{
  "suite": "MEDIPHARM Clinical Suite",
  "artifact": "MEDIPHARM-Clinical-Suite-v15.11.0-Language-Terminology-Guidance-Reconciliation.zip",
  "version": "15.11.3",
  "generated_date": "2026-09-07",
  "design_principles": [
    "Deterministic calculation core is separated from clinical interpretation.",
    "Canonical units are explicit; the engine never infers units from a naked numeric value.",
    "Hard validation is limited to structural/impossible-value checks; plausibility limits are warnings, not physiologic reference ranges.",
    "Every result carries tool_id, spec_version, calculation timestamp, input echo, and source version in production.",
    "No dosage or treatment recommendation is produced by these Risk A tools.",
    "Clinical reference ranges and local laboratory cutoffs must be configurable where relevant.",
    "Risk B tools classify/interpret but do not establish a diagnosis without clinical judgment.",
    "Risk C insulin tools require explicit clinician acknowledgement and clinical-context checks before calculation.",
    "Risk C tools never silently choose an insulin protocol, premix split, or dose-reduction percentage.",
    "Clinical guidance text is shown in Vietnamese with meaning, real-world use, applicability, cautions and public source references; dose helpers perform arithmetic only and do not select a treatment dose.",
    "User-library sources are cited by title only; direct Google Drive/Google Docs addresses are never shipped to end users.",
    "v1.78.0: Ưu tiên thuật toán cấp cứu có điểm dừng an toàn, chuỗi thuật toán → công cụ tính → thuật toán kế tiếp không tự truyền dữ liệu ở Tra cứu độc lập, tối ưu Header tablet, mở rộng lịch sử thang điểm và chuẩn hóa tiếng Việt.",
    "v1.79.0: Làm sâu điểm chuyển giao giữa 99 thuật toán, mở rộng lịch sử/provenance theo nguồn gốc, và bổ sung QA từ vựng toàn ứng dụng; không tăng số calculator.",
    "v1.80.0: Ưu tiên provenance theo audit cho nhóm Cấp cứu–ICU–Huyết học–Ung bướu; mọi trường dữ liệu *_vi phải vượt qua lint từ vựng bắt buộc trước phát hành.",
    "v1.81.0: Ưu tiên lịch sử/provenance cho thang hoạt tính bệnh và tiên lượng chuyên khoa; bổ sung lint ngữ nghĩa bắt các suy diễn “điểm = chỉ định/loại trừ” và kiểm tra nhất quán giữa sử dụng lâm sàng, thận trọng, hỗ trợ quyết định và provenance.",
    "v1.97.0: Toan–kiềm ICU được triển khai theo diễn biến và bệnh cảnh; công thức chỉ là thành phần hỗ trợ, không tạo quyết định điều trị tự động.",
    "v1.98.0: Workspace toan–kiềm được nâng thành dòng thời gian 24–72 giờ; ưu tiên xu hướng, chuyển kiểu rối loạn và liên hệ can thiệp, không tự động tạo y lệnh.",
    "v2.7: Sản Phụ khoa được mở rộng theo quy trình cấp cứu và quyết định thực hành; các công cụ mới điều phối đánh giá và cảnh báo an toàn, không tự tạo y lệnh.",
    "v2.18: Kiểm kê khoảng trống và ưu tiên — đo độ phủ thực hành theo chuyên khoa, bệnh cảnh và mức hỗ trợ; số lượng công cụ không được dùng như thước đo duy nhất của độ trưởng thành lâm sàng.",
    "v3.07: Task-oriented clinical pathways add conditional smart handoffs without patient-data transfer; score purpose/clinical meaning is surfaced before and after calculation, with additional history metadata for selected eponymous tools.",
    "v3.08: Score Knowledge Contract chuẩn hóa mục đích, đối tượng, ý nghĩa đầu ra, hướng diễn giải, phạm vi cut-off, giới hạn sử dụng và lịch sử/nguồn gốc cho nhóm score/classification/index/criteria; không thay đổi clinical engine hoặc ngưỡng.",
    "v7.1: Laboratory Medicine & Critical Results adds quality-governed laboratory workflows without universal hard-coded critical thresholds; Navigation Compact v2 limits mobile/tablet primary navigation and moves Favorites/Recent to compact secondary access.",
    "v7.2: Hematology, Coagulation & Transfusion Diagnostics expands diagnostic workflow support and fixes mutually exclusive navigation state so Specialty cannot persist over later tab selections.",
    "v7.6: POCUS, Ultrasound & Functional Diagnostics mở rộng Cận lâm sàng theo hướng chất lượng–phạm vi–đóng vòng; kết quả thăm dò không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thủ thuật.",
    "v8.1: Clinical Algorithms Expansion I bổ sung thuật toán chuyên biệt theo nguồn đã qua rights/currentness audit; cờ đỏ có ưu tiên cao hơn thiếu dữ liệu; không tạo ngưỡng, y lệnh hoặc quyết định điều trị tự động.",
    "v9.6: Quantitative Gap Closure II chỉ bổ sung công thức định lượng không trùng lặp, dùng nguồn đã qua rights/currentness audit; không mã hóa ngưỡng chẩn đoán cố định khi chuẩn hiện hành ưu tiên LLN/z-score hoặc bối cảnh lâm sàng."
  ],
  "sources": {
    "SRC_ABG_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3",
      "role": "Vietnamese adapted source; AG, delta methods, osmolality context",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_RENAL_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Sổ tay Thận học Lâm sàng",
      "role": "Bản dịch tiếng Việt của người dùng; FEUrea, BUN/Creatinine, Cockcroft–Gault, CKD-EPI, FENa, CrCl đo, AKI và TTKG.",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_NEURO_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Tiếp cận bệnh nhân Thần kinh – Hướng dẫn thực hành",
      "role": "Vietnamese adapted source; GCS and TBI context",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_PERIOP_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Y học Chu phẫu: Quản lý hướng đến kết quả",
      "role": "Vietnamese adapted source; RCRI and perioperative risk context",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_ECG_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Điện tâm đồ Lâm sàng Goldberger",
      "role": "Vietnamese adapted source; HR from RR, Hodges and Framingham QTc",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_NKF_EGFR_CR": {
      "type": "official_web",
      "title": "National Kidney Foundation — CKD-EPI Creatinine Equation (2021)",
      "url": "https://www.kidney.org/professionals/ckd-epi-creatinine-equation-2021",
      "role": "Canonical adult 2021 race-free creatinine equation",
      "year": 2021
    },
    "SRC_NKF_EGFR_COMBO": {
      "type": "official_web",
      "title": "National Kidney Foundation — CKD-EPI Creatinine-Cystatin C Equation (2021)",
      "url": "https://www.kidney.org/professionals/ckd-epi-creatinine-cystatin-equation-2021",
      "role": "Canonical adult 2021 combined equation",
      "year": 2021
    },
    "SRC_NKF_IMPLEMENT": {
      "type": "official_web",
      "title": "National Kidney Foundation — Implementation guidance for CKD-EPI 2021",
      "url": "https://www.kidney.org/recommendations-implementing-ckd-epi-2021-race-free-egfr-calculation-guidelines-clinical",
      "role": "SI-unit programming logic and verification values",
      "year": 2021
    },
    "SRC_NIDDK_DRUG": {
      "type": "official_web",
      "title": "NIDDK — Determining Drug Dosing in Adults with CKD",
      "url": "https://www.niddk.nih.gov/research-funding/research-programs/kidney-clinical-research-epidemiology/laboratory/ckd-drug-dosing-providers",
      "role": "Renal function estimation limitations and drug-dosing context"
    },
    "SRC_CG_ORIGINAL": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Cockcroft & Gault 1976 — Prediction of creatinine clearance from serum creatinine",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1244564/",
      "role": "Original Cockcroft–Gault derivation"
    },
    "SRC_FENA_META": {
      "type": "systematic_review",
      "title": "Diagnostic Performance of FENa for AKI — Systematic Review and Meta-analysis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35545442/",
      "role": "Modern evidence on diagnostic performance and limitations"
    },
    "SRC_FENA_LIMIT": {
      "type": "primary_review",
      "title": "Interpreting the fractional excretion of sodium",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6486145/",
      "role": "Clinical caveats for low/high FENa"
    },
    "SRC_GCS_OFFICIAL": {
      "type": "official_web",
      "title": "Glasgow Coma Scale — Official FAQ",
      "url": "https://www.glasgowcomascale.org/faq/",
      "role": "Component reporting, NT handling, severity context"
    },
    "SRC_RCRI_ORIGINAL": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Lee et al. 1999 — Revised Cardiac Risk Index derivation/validation",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10477528/",
      "role": "Original six predictors and derivation population"
    },
    "SRC_ACC_PERIOP_2024": {
      "type": "official_guideline_summary",
      "title": "ACC/AHA 2024 Perioperative Cardiovascular Management Guideline — Key Points",
      "url": "https://www.acc.org/latest-in-cardiology/ten-points-to-remember/2024/09/23/04/15/2024-aha-acc-perioperative-guideline-gl",
      "role": "Current use of validated risk-prediction tools in stepwise perioperative assessment",
      "year": 2024
    },
    "SRC_OSM_PRIMARY": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Worthley et al. — For calculating độ thẩm thấu, the simplest formula is the best",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3605570/",
      "role": "SI formula: 2×Na + urea + glucose"
    },
    "SRC_QT_COMPARE": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Luo et al. — Comparison of commonly used QT correction formulae",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15534815/",
      "role": "QT correction formula performance context"
    },
    "SRC_FRAMINGHAM_QT": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Karjalainen et al. — QT-heart rate relation and Framingham linear correction",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8195512/",
      "role": "Framingham formula and limitations at extreme heart rates"
    },
    "SRC_ENDO_INPATIENT_2025": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
      "role": "Vietnamese adapted source; thyroid storm context, inpatient basal/nutritional/correction insulin framework",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ENDO_EMERG_2025": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Các Trường hợp Cấp cứu Nội tiết",
      "role": "Vietnamese adapted source; Burch-Wartofsky thyroid-storm assessment",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_BWPS_ORIGINAL": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Burch & Wartofsky 1993 — Life-threatening thyrotoxicosis: thyroid storm",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8325286/",
      "role": "Original Burch-Wartofsky thyroid-storm scoring framework"
    },
    "SRC_JTA_2012": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Akamizu et al. 2012 — JTA thyroid storm diagnostic criteria",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3387770/",
      "role": "Primary TS1/TS2 criteria and definitions",
      "year": 2012
    },
    "SRC_ADA_HOSPITAL_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ADA Standards of Care in Diabetes—2026, Section 16: Diabetes Care in the Hospital",
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S339/163925/16-Diabetes-Care-in-the-Hospital-Standards-of-Care",
      "role": "Current inpatient insulin framework; discourages correction-only insulin for most; usual TDD 0.3–0.6 U/kg/day",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ADA_PHARM_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ADA Standards of Care in Diabetes—2026, Section 9: Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment",
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S183/163934/9-Pharmacologic-Approaches-to-Glycemic-Treatment",
      "role": "Current outpatient insulin intensification and option to convert to twice-daily premixed insulin",
      "year": 2026
    },
    "SRC_PREMIX_SPLIT_2013": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Kim et al. 2013 — Morning:evening ratio of twice-daily biphasic insulin analogue",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24118113/",
      "role": "Research evidence comparing 50:50, 55:45 and 60:40 initial premix splits; not a universal conversion rule",
      "year": 2013
    },
    "SRC_PREMIX_INPATIENT_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Bellido et al. 2015 — Basal-bolus vs premixed insulin in hospitalized T2D",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26459273/",
      "role": "Inpatient safety evidence; premixed regimen had more hypoglycemia, supporting outpatient-only scope for conversion planner",
      "year": 2015
    },
    "SRC_KDIGO_CKD_2024": {
      "title": "KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2024,
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/ckd-evaluation-and-management/",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ESC_AF_2024": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2024 ESC Guidelines for the management of atrial fibrillation",
      "url": "https://academic.oup.com/eurheartj/article/45/36/3314/7738779",
      "role": "Current ESC thromboembolic-risk framework; CHA2DS2-VA and shared decision making",
      "year": 2024
    },
    "SRC_AHA_AF_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2023 ACC/AHA/ACCP/HRS Guideline for Diagnosis and Management of Atrial Fibrillation",
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2023-acc-aha-accp-hrs-guideline-for-the-diagnosis-and-management-of-atrial-fibrillation",
      "role": "Validated thromboembolic risk scores and bleeding-risk caveats",
      "year": 2023
    },
    "SRC_HASBLED_ORIGINAL": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Pisters et al. 2010 — HAS-BLED score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20299623/",
      "role": "Original HAS-BLED derivation",
      "year": 2010
    },
    "SRC_SEPSIS3_2016": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "Sepsis-3 — Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (2016)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jama/fullarticle/2492881",
      "role": "Defines sepsis as infection with acute organ dysfunction and the clinical construct for septic shock.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_CURB65_ORIGINAL": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Lim et al. 2003 — CURB-65 derivation and validation",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12728155/",
      "role": "Original CURB-65 criteria and mortality-risk stratification",
      "year": 2003
    },
    "SRC_CAP_2019": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2019 ATS/IDSA Guideline for Adult Community-Acquired Pneumonia",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/community-acquired-pneumonia-cap-in-adults",
      "role": "Current adult CAP guideline; PSI preferred for site-of-care decisions",
      "year": 2019
    },
    "SRC_MOSTELLER_1987": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Mosteller 1987 — Simplified calculation of body-surface area",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3657876/",
      "role": "Mosteller BSA formula"
    },
    "SRC_DIMENSIONAL_CALC": {
      "type": "internal_safety_rule",
      "title": "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên",
      "role": "Arithmetic-only conversion; requires independent verification of the prescription, concentration and local protocol"
    },
    "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY": {
      "type": "internal_registry",
      "title": "MEDIPHARM Clinical Suite Master Registry v0.1",
      "role": "Internal prioritization roadmap for clinical calculators and interpreters"
    },
    "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025",
      "role": "Bản dịch tiếng Việt của người dùng; hồ sơ huyết động Forrester, SVR/PVR, tỷ lệ hiệu áp và công suất tim.",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_KDIGO_AKI_2012": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "KDIGO Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury (2012)",
      "url": "https://kdigo.org/wp-content/uploads/2016/10/KDIGO-2012-AKI-Guideline-English.pdf",
      "role": "Khung nền tảng cho điều trị thay thế thận liên tục ở tổn thương thận cấp; dùng cùng cập nhật nguồn hiện hành khi diễn giải.",
      "year": 2012,
      "currentness_status": "final_current_anchor_pending_final_update",
      "note_vi": "Bản hướng dẫn AKI 2012 tiếp tục là nguồn cuối cùng để khóa ngưỡng vận hành; tài liệu KDIGO 2026 trong registry đang ở trạng thái dự thảo/theo dõi và không thay thế logic sản phẩm."
    },
    "SRC_FST_2019": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Furosemide Stress Test — multicenter prospective validation",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31035185/",
      "role": "Xác nhận ngưỡng lượng nước tiểu 2 giờ và liều nghiên cứu trong FST ở AKI giai đoạn sớm."
    },
    "SRC_TTKG_ORIGINAL": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Transtubular potassium concentration gradient in hypo-/hyperkalemia",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2321642/",
      "role": "Nền tảng sinh lý và các giá trị TTKG trong rối loạn kali."
    },
    "SRC_NUNN_RESP_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt",
      "role": "Phương trình khí phế nang, gradient A–a, hàm lượng oxy và phân phối oxy.",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_LIVER_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
      "role": "Child–Turcotte–Pugh và bối cảnh đánh giá mức độ nặng xơ gan.",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản 8 (2026) — bản dịch tiếng Việt",
      "role": "CCCR/UCCR và FECa trong phân biệt FHH với cường cận giáp nguyên phát.",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_FEUREA_META_2024": {
      "type": "systematic_review",
      "title": "Utility of fractional excretion of urea in AKI — systematic review/meta-analysis 2024",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38768779/",
      "role": "Hiệu năng chẩn đoán FEUrea còn hạn chế; ngưỡng 35% không nên diễn giải tuyệt đối.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_ORTHOSTATIC_POSITION_2023": {
      "type": "expert_position",
      "title": "Orthostatic hypotension — review and expert position statement",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38123372/",
      "role": "Định nghĩa giảm HATT ≥20 hoặc HATTr ≥10 mmHg trong 3 phút sau đứng."
    },
    "SRC_ARDs_GLOBAL_2024": {
      "type": "consensus",
      "title": "A New Global Definition of Acute Respiratory Distress Syndrome",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37487152/",
      "role": "P/F ≤300 là một thành phần đánh giá giảm oxy máu; không đủ để chẩn đoán ARDS nếu thiếu tiêu chí khác.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_CTP_VA": {
      "type": "official_web",
      "title": "U.S. Department of Veterans Affairs — Child-Turcotte-Pugh Calculator",
      "url": "https://www.hepatitis.va.gov/cirrhosis/background/child-pugh-calculator.asp",
      "role": "Ngưỡng CTP chuẩn: bilirubin, albumin, INR, cổ trướng, bệnh não gan."
    },
    "SRC_PHPT_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Fifth International Workshop — Evaluation and Management of Primary Hyperparathyroidism",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36245251/",
      "role": "CCCR <0.01 gợi ý FHH nhưng có vùng chồng lấp lớn; lithium, thiazide, CKD và thiếu vitamin D ảnh hưởng diễn giải."
    },
    "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK": {
      "type": "user_drive_source",
      "title": "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt",
      "role": "Nguồn sách dịch hỗ trợ bối cảnh thực hành rối loạn nước–điện giải; công thức nguy cơ cao được đối chiếu thêm hướng dẫn hiện hành.",
      "visibility": "internal_title_only",
      "note_vi": "Nguồn sách tiếng Việt nội bộ; không công khai đường dẫn tệp nguồn."
    },
    "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "European Clinical Practice Guideline on Diagnosis and Treatment of Hyponatraemia",
      "url": "https://academic.oup.com/ejendo/article/170/3/G1/6668028",
      "role": "TBW factors, Adrogué–Madias use/cautions, and correction limits."
    },
    "SRC_HYPOKALEMIA_AJKD_2012": {
      "type": "peer_reviewed",
      "title": "A Physiologic-Based Approach to the Treatment of a Patient With Hypokalemia",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4776048/",
      "role": "Serum potassium is an imprecise marker of total-body deficit; rough depletion estimates and need for serial reassessment."
    },
    "SRC_CORRECTED_CA_POSITION_2026": {
      "type": "position_statement",
      "title": "Joint IOF/IFCC/EFLM position statement: albumin-adjusted (“corrected”) calcium should no longer be reported",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/42035248/",
      "role": "Safety warning: historical albumin-correction formulas should not replace ionized calcium when accurate calcium status matters."
    },
    "SRC_NFS_ANGULO_2007": {
      "type": "peer_reviewed",
      "title": "Angulo et al. 2007 — The NAFLD fibrosis score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17393509/",
      "role": "Original NFS variables and low/high cutoffs.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_AASLD_NAFLD_2023": {
      "type": "official_guidance",
      "title": "AASLD Practice Guidance on clinical assessment and management of NAFLD (2023)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10735173/",
      "role": "Current first-line FIB-4 risk stratification, age caveats and secondary assessment thresholds.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_EFWC_NGUYEN_2005": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Nguyen & Kurtz 2005 — electrolyte-free water clearance based on the Edelman equation",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15383402/",
      "role": "physiology_reference",
      "year": 2005
    },
    "SRC_URINE_ELECTROLYTE_RATIO_2000": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Furst et al. 2000 — Urine/plasma electrolyte ratio",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10768609/",
      "role": "physiology_reference",
      "year": 2000
    },
    "SRC_ROX_2016": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Roca et al. — ROX index for HFNC in pneumonia with acute hypoxemic respiratory failure",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27481760/",
      "role": "Original prospective ROX derivation/validation; formula and 12-hour 4.88 reference."
    },
    "SRC_PALICC_2015": {
      "type": "consensus_guideline",
      "title": "PALICC — Pediatric Acute Respiratory Distress Syndrome consensus recommendations",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25647235/",
      "role": "OI/OSI definitions and pediatric oxygenation context."
    },
    "SRC_SHOCK_INDEX_2020": {
      "type": "systematic_review",
      "title": "Out-of-hospital circulatory measures to identify serious injury — systematic review",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32558073/",
      "role": "Context for shock index >0.9 as a risk marker rather than a standalone diagnosis."
    },
    "SRC_HEART_2013": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Backus et al. — Prospective validation of the HEART score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23465250/",
      "role": "HEART score variables and 0–3 / 4–6 / 7–10 risk strata."
    },
    "SRC_FLUID_OVERLOAD_2012": {
      "type": "prospective_cohort",
      "title": "FINNAKI — fluid overload and mortality in critically ill patients receiving RRT",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23075459/",
      "role": "Observational context for cumulative fluid accumulation >10% of baseline weight."
    },
    "SRC_APRI_2003": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Wai et al. — AST to platelet ratio index (APRI)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12883497/",
      "role": "Original APRI formula and chronic hepatitis C fibrosis/cirrhosis thresholds."
    },
    "SRC_ALBI_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Johnson et al. — Albumin–Bilirubin (ALBI) grade",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25512453/",
      "role": "Original evidence-based ALBI liver-function model."
    },
    "SRC_ALBI_GRADE_2017": {
      "type": "validation_research",
      "title": "ALBI grade validation and grade cutoffs",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28626732/",
      "role": "ALBI grade cutoffs ≤−2.60, >−2.60 to ≤−1.39, >−1.39."
    },
    "SRC_DKA_HHS_2024": {
      "type": "consensus_report",
      "title": "2024 Consensus Report — Hyperglycemic Crises in Adults With Diabetes",
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/47/8/1257/156808/Hyperglycemic-Crises-in-Adults-With-Diabetes-A",
      "role": "Current adult DKA/HHS diagnosis, severity and resolution criteria.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_HYPONATREMIA_2024_STANDARD": {
      "type": "peer_reviewed_treatment_standard",
      "title": "Hyponatraemia—treatment standard 2024",
      "url": "https://academic.oup.com/ndt/article/39/10/1583/7713921",
      "role": "Hypertonic saline 3% bolus/infusion principles, correction targets and overcorrection prevention.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_KCL_FDA_2022": {
      "type": "official_drug_label",
      "title": "Potassium Chloride Injection, Highly Concentrated — FDA Prescribing Information (2022)",
      "url": "https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2022/019904s021lbl.pdf",
      "role": "IV potassium chloride administration-rate, concentration and 24-hour dose ceilings.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_HYPERNATREMIA_ADROGUE_2000": {
      "type": "classic_method_source",
      "title": "Adrogué & Madias — Hypernatremia (N Engl J Med, 2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10816188/",
      "role": "Classic free-water deficit/TBW framework and dysnatremia physiology.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_SOFA_VINCENT_1996": {
      "type": "primary_score_publication",
      "title": "Vincent et al. — The SOFA score to describe organ dysfunction/failure (1996)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8844239/",
      "role": "Original SOFA score publication and six-organ scoring framework."
    },
    "SRC_WELLS_PE_2000": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Wells et al. — Derivation of a simple clinical model for pulmonary embolism (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10744147/",
      "role": "Original weighted Wells PE clinical prediction model.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_PERC_KLINE_2004": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Kline et al. — Clinical criteria to prevent unnecessary diagnostic testing in emergency department patients with suspected PE (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15304025/",
      "role": "Original PERC derivation and bedside rule-out criteria.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_PERC_KLINE_2008": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Kline et al. — Prospective multicenter evaluation of the PERC rule (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18318689/",
      "role": "Prospective multicenter validation of PERC in low-risk outpatients.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_SPESI_JIMENEZ_2010": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Jiménez et al. — Simplification of the Pulmonary Embolism Severity Index (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20696966/",
      "role": "Derivation and validation of the simplified PESI.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_MARTIN_HOPKINS_2013": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Martin et al. — Comparison of a novel method vs the Friedewald equation for estimating LDL-C (JAMA, 2013)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24240933/",
      "role": "Original 180-cell adjustable TG:VLDL-C factor method for Martin–Hopkins estimated LDL-C.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_SAMPSON_2020": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Sampson et al. — A New Equation for Calculation of LDL-C in Normolipidemia and/or Hypertriglyceridemia (JAMA Cardiology, 2020)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32101259/",
      "role": "Original NIH/Sampson LDL-C equation, developed for standard lipid panels including triglycerides up to 800 mg/dL.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_ACC_AHA_PCE_2013": {
      "type": "guideline_risk_equation",
      "title": "2013 ACC/AHA Guideline on the Assessment of Cardiovascular Risk — Pooled Cohort Equations",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24222018/",
      "role": "Sex- and race-specific coefficients, baseline survival and mean coefficient sums for 10-year first hard ASCVD risk.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Ridker et al. — Reynolds Risk Score for global cardiovascular risk in women (JAMA, 2007)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jama/fullarticle/205528",
      "role": "Original clinically simplified Reynolds Risk Score formula for women.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_EDACS_2014": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Than et al. — Development and validation of EDACS and a 2-hour accelerated diagnostic protocol (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24428678/",
      "role": "Original EDACS score and EDACS-ADP framework.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_HEAVEN_2019": {
      "type": "validation_cohort",
      "title": "Nausheen et al. — HEAVEN criteria predict laryngoscopic view and intubation success (2019)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6480652/",
      "role": "Operational definitions and validation of HEAVEN emergency airway criteria.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_VEXUS_2020": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Beaubien-Souligny et al. — Quantifying systemic congestion with point-of-care ultrasound: VExUS (2020)",
      "url": "https://link.springer.com/article/10.1186/s13089-020-00163-w",
      "role": "Original VExUS grading framework combining IVC and venous Doppler abnormalities.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_METS_IR_2018": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Bello-Chavolla et al. — METS-IR, a novel score to evaluate insulin sensitivity (2018)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29535168/",
      "role": "Original METS-IR formula and validation against insulin-sensitivity measures.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_AUB_HAS2_2020": {
      "type": "validation_research",
      "title": "Dakik et al. — AUB-HAS2 Cardiovascular Risk Index performance in noncardiac surgery (2020)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32390481/",
      "role": "Six-element AUB-HAS2 perioperative cardiovascular risk index and low/intermediate/high strata.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NHLBI NCEP ATP III — Framingham point scores for 10-year hard CHD risk",
      "url": "https://www.nhlbi.nih.gov/files/docs/resources/heart/atp-3-cholesterol-full-report.pdf",
      "role": "Official ATP III tables for sex-specific hard CHD risk point scoring."
    },
    "SRC_WELLS_DVT_1997": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Wells et al. — Value of assessment of pretest probability of deep-vein thrombosis (1997)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9428249/",
      "role": "Original validated clinical model for DVT pretest probability."
    },
    "SRC_PADUA_2010": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Barbar et al. — Padua Prediction Score for VTE in hospitalized medical patients (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20738765/",
      "role": "Original Padua VTE risk assessment model.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_4TS_LO_2006": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Lo et al. — Evaluation of the 4Ts pretest clinical score for HIT (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16634744/",
      "role": "Prospective evaluation of the 4Ts HIT scoring system and component definitions.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_AIMS65_2011": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Saltzman et al. — AIMS65 for acute upper GI bleeding (2011)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21907980/",
      "role": "Original AIMS65 derivation and validation for in-hospital mortality in acute upper GI bleeding.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_BISAP_2008": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Wu BU, et al. The early prediction of mortality in acute pancreatitis: a large population-based study. Gut. 2008;57:1698–1703.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18519429/",
      "role": "Nguồn phát triển BISAP.",
      "visibility": "public",
      "year": 2008
    },
    "SRC_MELD3_KIM_2021": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Kim et al. — MELD 3.0: Model for End-Stage Liver Disease updated for the modern era (2021)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34481845/",
      "role": "Original MELD 3.0 equation including albumin, sodium, sex and interaction terms.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_HRSA_MELD_CURRENT": {
      "type": "official_policy",
      "title": "HRSA/OPTN — Current MELD calculator and allocation inputs",
      "url": "https://www.hrsa.gov/optn/data-calculators/allocation-calculators/meld-calculator",
      "role": "Current OPTN implementation context, dialysis handling and MELD allocation use."
    },
    "SRC_QTC_FRIDERICIA_2006": {
      "type": "comparative_research",
      "title": "Indik et al. — Bazett and Fridericia QT correction formulas in drug-effect assessment (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16945790/",
      "role": "Clinical comparison of standard QT correction formulas including Fridericia.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_RSBI_YANG_TOBIN_1991": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Yang & Tobin — A prospective study of indexes predicting weaning outcome (1991)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2023603/",
      "role": "Original rapid shallow breathing f/VT index study."
    },
    "SRC_ARDSNET_PROTOCOL": {
      "type": "official_trial_protocol",
      "title": "NHLBI ARDS Network — Low tidal-volume ventilation protocol",
      "url": "https://biolincc.nhlbi.nih.gov/media/studies/alta/Protocol.pdf",
      "role": "Official ARDSNet protocol with predicted-body-weight equations and 6 mL/kg PBW ventilation target."
    },
    "SRC_DRIVING_PRESSURE_AMATO_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Amato et al. — Driving pressure and survival in ARDS (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25693014/",
      "role": "Primary analysis relating driving pressure to outcomes in ARDS.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_ICH_SCORE_2001": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Hemphill et al. — The ICH Score (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11283388/",
      "role": "Original ICH Score derivation.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_ABCD2_2007": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Johnston et al. — Validation and refinement of ABCD2 after TIA (2007)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17258668/",
      "role": "ABCD2 derivation/validation and score components.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_NIDDK_CKID_U25": {
      "type": "official_equation_reference",
      "title": "NIDDK — eGFR equations for children, adolescents and young adults",
      "url": "https://www.niddk.nih.gov/research-funding/research-programs/kidney-clinical-research-epidemiology/laboratory/glomerular-filtration-rate-equations/children-adolescents-young-adults",
      "role": "Official CKiD U25 creatinine, cystatin C, combined and neonatal equations."
    },
    "SRC_HOLLIDAY_SEGAR_1957": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Holliday & Segar — Maintenance need for water in parenteral fluid therapy (1957)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13431307/",
      "role": "Original pediatric maintenance-water method."
    },
    "SRC_ACOG_EDD_700": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ACOG Committee Opinion No. 700 — Methods for Estimating the Due Date",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28426621/",
      "role": "Standard obstetric dating framework and 280-day convention from LMP."
    },
    "SRC_BISHOP_1964": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Bishop — Pelvic scoring for elective induction (1964)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14199536/",
      "role": "Original Bishop cervical score."
    },
    "SRC_NICE_INDUCTION_2021": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "NICE NG207 — Inducing labour",
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng207/chapter/recommendations",
      "role": "Current guideline context using Bishop score ≤6 versus >6 in induction planning."
    },
    "SRC_DAILYMED_LIDOCAINE": {
      "type": "official_drug_label",
      "title": "DailyMed — Lidocaine Hydrochloride and Epinephrine Injection prescribing information",
      "url": "https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/fda/fdaDrugXsl.cfm?setid=c3490a23-14c4-43f7-b066-96a4c4298fde",
      "role": "Official U.S. labeling for adult lidocaine maximum recommended doses."
    },
    "SRC_DAILYMED_BUPIVACAINE": {
      "type": "official_drug_label",
      "title": "DailyMed — Bupivacaine Hydrochloride Injection prescribing information",
      "url": "https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/fda/fdaDrugXsl.cfm?setid=6a60cb55-530a-41ee-bc78-971eaf9f0850&type=display",
      "role": "Official U.S. labeling context for commonly used adult bupivacaine single-dose ceilings."
    },
    "SRC_NINDS_NIHSS_2025": {
      "type": "official_scale",
      "title": "NINDS — NIH Stroke Scale (NIHSS), updated official materials",
      "url": "https://www.ninds.nih.gov/health-information/stroke/assess-and-treat/nih-stroke-scale",
      "role": "Official NIH Stroke Scale administration and scoring reference."
    },
    "SRC_GBS_2000": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Blatchford et al. — A risk score to predict need for treatment for upper-gastrointestinal haemorrhage (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10675181/",
      "role": "Original Glasgow-Blatchford Score derivation.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_PSOFA_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Matics & Sanchez-Pinto — Adaptation and validation of a pediatric SOFA score (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28783810/",
      "role": "Original pediatric SOFA adaptation with age-adjusted cardiovascular and renal thresholds.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_PHOENIX_SEPSIS_2024": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "International Consensus Criteria for Pediatric Sepsis and Septic Shock (Phoenix criteria, 2024)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38245889/",
      "role": "Current pediatric sepsis consensus; included to prevent pSOFA from being presented as the current sepsis definition.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_PELOD2_2013": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Leteurtre et al. — PELOD-2: an update of the Pediatric Logistic Organ Dysfunction score (2013)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23685639/",
      "role": "Original PELOD-2 update.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_ESPNIC_PELOD2": {
      "type": "professional_calculator",
      "title": "ESPNIC — PELOD-2 Score Calculator",
      "url": "https://www.espnic.eu/calcolatori/Paediatric%20Logistic%20Organ%20Dysfunction%202%20Score%20Calculator%20_%20Professional%20Resources%20_%20Education%20-%20European%20Society%20of%20Paediatric%20Neonatal%20Intensive%20Care%20-%20ESPNIC_files.htm",
      "role": "Professional reference implementation; marked for education and research use."
    },
    "SRC_PEDIATRIC_GCS": {
      "type": "professional_reference",
      "title": "NCBI Bookshelf — Pediatric Glasgow Coma Scale",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK441843/table/article-22293.table0/",
      "role": "Pediatric GCS response categories for preverbal and verbal children."
    },
    "SRC_APGAR_ACOG_AAP": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ACOG/AAP — The Apgar Score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26393460/",
      "role": "Apgar scoring, timing and interpretation limitations."
    },
    "SRC_WESTLEY_CROUP_1978": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Westley et al. — Nebulized racemic epinephrine by IPPB for the treatment of croup (1978)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/704551/",
      "role": "Original Westley croup score components."
    },
    "SRC_PRAM_DUCHARME": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Chalut et al. — PRAM: a responsive index of acute asthma severity (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11061780/",
      "role": "Validation of the Pediatric Respiratory Assessment Measure.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_PRAM_CHILDHEALTHBC": {
      "type": "official_clinical_resource",
      "title": "Child Health BC — Pediatric Respiratory Assessment Measure (PRAM)",
      "url": "https://www.childhealthbc.ca/sites/default/files/BCCH%20PRAM%20score%20for%20assessment%20for%20Asthma%20%282%29.pdf",
      "role": "Current clinical scoring table and severity bands used for PRAM implementation."
    },
    "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Nathan et al. — Shock index: an effective predictor of outcome in postpartum haemorrhage? (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25770742/",
      "role": "Obstetric shock-index thresholds and association with adverse outcomes.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_ACOG_PPH_2017": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ACOG Practice Bulletin No. 183 — Postpartum Hemorrhage (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28937571/",
      "role": "Contemporary U.S. postpartum hemorrhage definition and clinical context.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_WHO_PPH_2025": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "WHO — Consolidated guidelines for prevention, diagnosis and treatment of postpartum haemorrhage (2025)",
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240115637",
      "role": "Current WHO postpartum hemorrhage guidance context.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_LIGHT_1972": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Light et al. — Pleural effusions: diagnostic separation of transudates and exudates (1972)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4642731/",
      "role": "Original Light criteria for classifying pleural effusions."
    },
    "SRC_NEXUS_CSPINE_2000": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Hoffman et al. — NEXUS low-risk criteria for cervical-spine injury (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10891516/",
      "role": "Large validation of the five NEXUS low-risk criteria after blunt trauma.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_CCR_CSPINE_2001": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Stiell et al. — Canadian C-Spine Rule (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11597285/",
      "role": "Original derivation of the Canadian C-Spine Rule in alert, stable trauma patients.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_CCHR_2001": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Stiell et al. — Canadian CT Head Rule (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11356436/",
      "role": "Original Canadian CT Head Rule for adults with minor head injury.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_OTTAWA_ANKLE_1993": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Stiell et al. — Ottawa Ankle Rules refinement and validation (1993)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8433468/",
      "role": "Validated ankle and midfoot radiography decision rules."
    },
    "SRC_OTTAWA_KNEE_1995": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Stiell et al. — Ottawa Knee Rule derivation (1995)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7574120/",
      "role": "Original decision rule for radiography in acute knee injuries."
    },
    "SRC_CENTOR_1981": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Centor et al. — Diagnosis of streptococcal pharyngitis in adults (1981)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6763125/",
      "role": "Original four clinical predictors for group A streptococcal pharyngitis."
    },
    "SRC_MCISAAC_1998": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "McIsaac et al. — Clinical score to reduce unnecessary antibiotic use in sore throat (1998)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9475915/",
      "role": "Age-modified Centor/McIsaac score."
    },
    "SRC_ALVARADO_1986": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Alvarado — A practical score for early diagnosis of acute appendicitis (1986)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3963537/",
      "role": "Original Alvarado/MANTRELS score."
    },
    "SRC_PSI_FINE_1997": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Fine et al. — Pneumonia Severity Index / PORT prediction rule (1997)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8995086/",
      "role": "Original PSI derivation and validation for community-acquired pneumonia."
    },
    "SRC_SMARTCOP_2008": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Charles et al. — SMART-COP for predicting intensive respiratory or vasopressor support (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18558884/",
      "role": "Original SMART-COP derivation and external validation.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_CRB65_2006": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Bauer et al. — CRB-65 predicts death from community-acquired pneumonia (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16789984/",
      "role": "Validation of CRB-65 as a simple community-acquired pneumonia severity score.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_NEWS2_RCP_2017": {
      "type": "official_standard",
      "title": "Royal College of Physicians — National Early Warning Score (NEWS) 2 (2017)",
      "url": "https://www.rcp.ac.uk/media/a4ibkkbf/news2-final-report_0_0.pdf",
      "role": "Official NEWS2 scoring system and response thresholds.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_MEWS_SUBBE_2001": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Subbe et al. — Validation of a modified Early Warning Score in medical admissions (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11588210/",
      "role": "Original validation of the Modified Early Warning Score in acute medical admissions.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_RASS_2002": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Sessler et al. — Richmond Agitation-Sedation Scale validity and reliability (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12421743/",
      "role": "Primary adult ICU validation of RASS.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_CAMICU_2001": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Ely et al. — CAM-ICU validation in critically ill patients (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11445689/",
      "role": "Primary validation of CAM-ICU for delirium detection in ICU patients.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_FOUR_2005": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Wijdicks et al. — Validation of the FOUR score (2005)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16178024/",
      "role": "Original FOUR score validation.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_HUNT_HESS_1968": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Hunt & Hess — Surgical risk and clinical grading in intracranial aneurysm (1968)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/5635959/",
      "role": "Original Hunt–Hess clinical grading scale."
    },
    "SRC_WFNS_SAH_1988": {
      "type": "official_consensus",
      "title": "WFNS Committee — Universal subarachnoid hemorrhage grading scale (1988)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3236024/",
      "role": "Original WFNS SAH grading proposal based on GCS and motor deficit."
    },
    "SRC_ASPECTS_2000": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Barber et al. — Alberta Stroke Programme Early CT Score (ASPECTS) (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10905241/",
      "role": "Original ASPECTS derivation/validation for early ischemic change on CT.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_PTS_1987": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Tepas et al. — Pediatric Trauma Score (1987)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3102714/",
      "role": "Original Pediatric Trauma Score development."
    },
    "SRC_PECARN_HEAD_2009": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Kuppermann et al. — PECARN pediatric head trauma prediction rules (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19758692/",
      "role": "Prospective derivation and validation of age-specific PECARN rules for clinically important TBI.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_PED_FENA_FEUREA_2009": {
      "type": "primary_pediatric_study",
      "title": "Fahimi et al. — FENa and FEUrea in children with acute kidney injury (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19756765/",
      "role": "Pediatric comparison of fractional excretion indices; supports cautious interpretation.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_SCHWARTZ_2009": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Schwartz et al. — New equations to estimate GFR in children with CKD (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19158356/",
      "role": "Derivation of the 2009 CKiD bedside Schwartz equation.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_NIDDK_PED_EGFR": {
      "type": "official_reference",
      "title": "NIDDK — eGFR equations for children, adolescents and young adults",
      "url": "https://www.niddk.nih.gov/research-funding/research-programs/kidney-clinical-research-epidemiology/laboratory/glomerular-filtration-rate-equations/children-adolescents-young-adults",
      "role": "Official NIH reference for CKiD U25, 2009 bedside Schwartz and neonatal eGFR equations."
    },
    "SRC_SIRS_1992": {
      "type": "official_consensus",
      "title": "ACCP/SCCM Consensus Conference — Definitions for sepsis and organ failure (1992)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1303622/",
      "role": "Original consensus definition of SIRS criteria."
    },
    "SRC_STOPBANG_OFFICIAL": {
      "type": "official_tool_reference",
      "title": "Official STOP-Bang Questionnaire Website — OSA screening and scoring",
      "url": "https://www.stopbang.ca/osa/screening.php",
      "role": "Official STOP-Bang criteria and risk bands."
    },
    "SRC_LRINEC_2004": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Wong et al. — LRINEC score for necrotizing fasciitis (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15241098/",
      "role": "Original derivation of LRINEC using six laboratory variables.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_PLASMIC_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Bendapudi et al. — Derivation and external validation of the PLASMIC score (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28259520/",
      "role": "Original PLASMIC score for severe ADAMTS13 deficiency in suspected TMA.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_PAS_2002": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Samuel — Pediatric Appendicitis Score (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12037754/",
      "role": "Original Pediatric Appendicitis Score.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_CDS_2004": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Friedman et al. — Clinical Dehydration Scale in children 1–36 months (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15289767/",
      "role": "Original development of the four-item Clinical Dehydration Scale.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_ROCKALL_1996": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Rockall et al. — Risk assessment after acute upper GI haemorrhage (1996)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8675081/",
      "role": "Original Rockall risk score derivation."
    },
    "SRC_BODE_2004": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Celli et al. — BODE index in COPD (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14999112/",
      "role": "Original prospective validation of the multidimensional BODE index.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_APFEL_1999": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Apfel et al. — Simplified risk score for postoperative nausea and vomiting (1999)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10485781/",
      "role": "Original derivation and cross-validation of the four-factor simplified Apfel PONV score."
    },
    "SRC_ALDRETE_1995": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Aldrete — The post-anesthesia recovery score revisited (1995)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7772368/",
      "role": "Reference for the revised post-anesthesia recovery scoring approach."
    },
    "SRC_ARISCAT_2010": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Canet et al. — Prediction of postoperative pulmonary complications in a population-based surgical cohort (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21045639/",
      "role": "Original derivation of the ARISCAT postoperative pulmonary complication risk index.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_HESTIA_2011": {
      "type": "primary_prospective_cohort",
      "title": "Zondag et al. — Outpatient treatment in patients with acute pulmonary embolism: the Hestia Study (2011)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21645235/",
      "role": "Prospective multicenter evaluation of predefined Hestia criteria for outpatient PE treatment.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_MODFISHER_2006": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Frontera et al. — Prediction of symptomatic vasospasm after subarachnoid hemorrhage (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16823296/",
      "role": "Original modified Fisher CT grading scale incorporating cisternal and intraventricular blood.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_VASOGRADE_2015": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "de Oliveira Manoel et al. — VASOGRADE for delayed cerebral ischemia after subarachnoid hemorrhage (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25977276/",
      "role": "Validation of VASOGRADE combining WFNS and modified Fisher grades.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_RA_2010": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "Aletaha et al. — 2010 Rheumatoid Arthritis Classification Criteria (ACR/EULAR)",
      "url": "https://ard.bmj.com/content/69/9/1580",
      "role": "Original 2010 ACR/EULAR classification criteria for rheumatoid arthritis.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_SLE_2019": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "Aringer et al. — 2019 EULAR/ACR Classification Criteria for Systemic Lupus Erythematosus",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6827566/",
      "role": "Original 2019 EULAR/ACR classification criteria for systemic lupus erythematosus.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_SJOGREN_2016": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "Shiboski et al. — 2016 ACR/EULAR Classification Criteria for Primary Sjögren Syndrome",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5650478/",
      "role": "Original 2016 ACR/EULAR classification criteria for primary Sjögren syndrome.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_GOUT_2015": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "Neogi et al. — 2015 ACR/EULAR Gout Classification Criteria",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26359487/",
      "role": "Original 2015 ACR/EULAR gout classification criteria.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_ASAS_AXSPA_2009": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "Rudwaleit et al. — 2009 ASAS Classification Criteria for Axial Spondyloarthritis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19297344/",
      "role": "Original ASAS axial spondyloarthritis classification criteria.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_CASPAR_2006": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "Taylor et al. — CASPAR Classification Criteria for Psoriatic Arthritis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16871531/",
      "role": "Original CASPAR criteria development and validation."
    },
    "SRC_RA_ACTIVITY_ACR": {
      "type": "public_web",
      "title": "Rheumatoid Arthritis Disease Activity Measures: ACR Recommendations for Use in Clinical Practice",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4028066/",
      "role": "DAS28, CDAI, SDAI formulas and clinical use"
    },
    "SRC_DAS28_OFFICIAL": {
      "type": "public_web",
      "title": "DAS-score: How to calculate the DAS28",
      "url": "https://www.das-score.nl/en/das-and-das28/how-to-meaure-the-das28/how-to-calculate-the-das28",
      "role": "DAS28 formula and activity thresholds"
    },
    "SRC_BASDAI_ASDAS": {
      "type": "public_web",
      "title": "BASDAI and ASDAS disease activity indices",
      "url": "https://academic.oup.com/rheumatology/article/61/6/2369/6374903",
      "role": "BASDAI and ASDAS-CRP formulas and thresholds"
    },
    "SRC_SLEDAI2K": {
      "type": "public_web",
      "title": "Measures of Adult Systemic Lupus Erythematosus: Disease Activity and Damage",
      "url": "https://acrjournals.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/acr.24221",
      "role": "SLEDAI-2K structure, recall period and scoring"
    },
    "SRC_ACR_VASC_2022": {
      "organization": "American College of Rheumatology / EULAR",
      "title": "2022 ACR/EULAR Classification Criteria for Vasculitis",
      "url": "https://rheumatology.org/criteria",
      "role": "GCA, Takayasu, GPA, MPA and EGPA classification criteria",
      "year": 2022
    },
    "SRC_IIM_2017": {
      "organization": "EULAR/ACR",
      "title": "2017 EULAR/ACR Classification Criteria for Adult and Juvenile Idiopathic Inflammatory Myopathies",
      "url": "https://doi.org/10.1002/art.40320",
      "role": "IIM weighted classification score",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ESSDAI": {
      "organization": "EULAR",
      "title": "EULAR Sjögren’s Syndrome Disease Activity Index (ESSDAI)",
      "url": "https://ard.bmj.com/content/69/6/1103",
      "role": "ESSDAI domains and weights"
    },
    "SRC_ASDAS": {
      "organization": "ASAS",
      "title": "Ankylosing Spondylitis Disease Activity Score (ASDAS)",
      "url": "https://www.asas-group.org/instruments/asdas-calculator/",
      "role": "ASDAS-ESR formula and interpretation"
    },
    "SRC_SELENA_SFI": {
      "type": "review_primary_definition",
      "title": "SELENA-SLEDAI Flare Index — classic flare definitions and appraisal",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2095289/",
      "role": "Classic mild/moderate and severe SELENA-SLEDAI flare definitions."
    },
    "SRC_IIM_2017_FULL": {
      "type": "primary_classification",
      "title": "2017 EULAR/ACR classification criteria for adult and juvenile idiopathic inflammatory myopathies and their major subgroups",
      "url": "https://acrjournals.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/art.40320",
      "role": "Weighted items, probability thresholds, and subgroup classification tree.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ISCD_2023": {
      "type": "official_position",
      "title": "International Society for Clinical Densitometry — Official Adult Positions 2023",
      "url": "https://iscd.org/official-positions-2023/",
      "role": "Central DXA diagnostic T-score and Z-score interpretation positions.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_ACR_GIOP_2022": {
      "type": "guideline",
      "title": "2022 American College of Rheumatology Guideline for Prevention and Treatment of Glucocorticoid-Induced Osteoporosis",
      "url": "https://acrjournals.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1002/art.42646",
      "role": "Risk assessment, FRAX glucocorticoid adjustment, and fracture-risk categories.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_SSC_2013": {
      "type": "primary_classification",
      "title": "2013 ACR/EULAR classification criteria for systemic sclerosis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24122180/",
      "role": "Primary ACR/EULAR systemic sclerosis classification criteria and weighted threshold.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_ISTH_DIC_2025": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "ISTH SSC — Updated definition and scoring of disseminated intravascular coagulation in 2025",
      "url": "https://www.jthjournal.org/article/S1538-7836(25)00220-X/fulltext",
      "role": "Current ISTH overt DIC and sepsis-induced coagulopathy scoring thresholds.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_KHORANA_2008": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Khorana et al. — Development and validation of a predictive model for chemotherapy-associated thrombosis (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18216292/",
      "role": "Original Khorana VTE risk model in ambulatory patients starting chemotherapy.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_MASCC_2000": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Klastersky et al. — MASCC risk index for low-risk febrile neutropenia (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10944139/",
      "role": "Original multinational MASCC febrile-neutropenia risk index.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_CISNE_2015": {
      "type": "primary_prospective_validation",
      "title": "Carmona-Bayonas et al. — CISNE validation in clinically stable febrile neutropenia",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25559804/",
      "role": "Prospective validation and exact six-variable CISNE weighting."
    },
    "SRC_HSCORE_2014": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Fardet et al. — Development and validation of the HScore (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24782338/",
      "role": "Original nine-variable HScore for reactive hemophagocytic syndrome in adults.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_CAIRO_BISHOP_2004": {
      "type": "consensus_classification",
      "title": "Cairo & Bishop — Tumour lysis syndrome: therapeutic strategies and classification (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15384972/",
      "role": "Cairo–Bishop laboratory and clinical tumor lysis syndrome classification.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_HLH2004_2007": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "Henter et al. — HLH-2004 diagnostic and therapeutic guidelines (2007)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16937360/",
      "role": "HLH-2004 molecular pathway and 5-of-8 diagnostic criteria."
    },
    "SRC_MADDREY_1978": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Maddrey et al. — Corticosteroid therapy of alcoholic hepatitis (1978)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/352788/",
      "role": "Original discriminant function for alcohol-associated hepatitis."
    },
    "SRC_CLIF_CANONIC_2014": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Jalan et al. — Development and validation of CLIF-C ACLF score (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24950482/",
      "role": "CLIF-C organ failure framework and ACLF prognostic score derivation/validation.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_IPSSR_2012": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Greenberg et al. — Revised International Prognostic Scoring System for MDS (2012)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22740453/",
      "role": "Original IPSS-R derivation.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_IPI_1993": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "International NHL Prognostic Factors Project — IPI (1993)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8141877/",
      "role": "Original International Prognostic Index for aggressive non-Hodgkin lymphoma."
    },
    "SRC_FUNC_2008": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Rost et al. — FUNC score for intracerebral hemorrhage (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18556582/",
      "role": "Original FUNC functional-outcome score.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_STESS_2008": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Rossetti et al. — Status Epilepticus Severity Score (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18769858/",
      "role": "Original STESS prognostic score.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_AUA_SI_1992": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Barry et al. — AUA symptom index for benign prostatic hyperplasia (1992)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1279218/",
      "role": "Original validated seven-domain lower urinary tract symptom index underlying IPSS."
    },
    "SRC_NEW_STONE_2024": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Moore et al. — New STONE score without race or ethnicity (2024)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39524039/",
      "role": "Race-free revised STONE prediction rule for uncomplicated ureteral stone.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_SCORAD_1993": {
      "type": "consensus_derivation",
      "title": "European Task Force on Atopic Dermatitis — SCORAD index (1993)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8435513/",
      "role": "Original SCORAD consensus severity index."
    },
    "SRC_SCORAD_PRACTICAL_2007": {
      "type": "method_reference",
      "title": "Oranje et al. — Practical interpretation of SCORAD (2007)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17714568/",
      "role": "SCORAD formula and component grading.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_PASI_1978": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Fredriksson — Psoriasis Area and Severity Index (1978)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/150982/",
      "role": "Original PASI reference."
    },
    "SRC_GAHS_2005": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Forrest et al. — Glasgow Alcoholic Hepatitis Score (2005)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16009691/",
      "role": "Original derivation and validation of GAHS.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_LILLE_2007": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Louvet et al. — Lille model in severe alcohol-associated hepatitis (2007)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17518367/",
      "role": "Original Lille model for early response to corticosteroids.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_CLIF_AD_2015": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Jalan et al. — CLIF-C Acute Decompensation score (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25463539/",
      "role": "Original CLIF-C AD score for hospitalized cirrhosis with acute decompensation without ACLF.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_FLIPI_2004": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Solal-Céligny et al. — FLIPI (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15126323/",
      "role": "Original FLIPI for follicular lymphoma.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_CNS_IPI_2016": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Schmitz et al. — CNS-IPI (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27382100/",
      "role": "Original CNS-IPI model for CNS relapse in DLBCL treated with R-CHOP.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_MIPI_2008": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Hoster et al. — Mantle Cell Lymphoma International Prognostic Index (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17962512/",
      "role": "Original MIPI prognostic model.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_2HELPS2B_2020": {
      "type": "multicenter_validation",
      "title": "Struck et al. — Validation of the 2HELPS2B seizure risk score (2020)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31930362/",
      "role": "Independent validation and practical cEEG duration guidance.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_IIEF5_1999": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Rosen et al. — IIEF-5 (1999)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10637462/",
      "role": "Development and evaluation of the five-item erectile dysfunction score."
    },
    "SRC_OABSS_2006": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Homma et al. — Overactive Bladder Symptom Score (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16904444/",
      "role": "Original OABSS symptom score.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_EASI_2001": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Hanifin et al. — Eczema Area and Severity Index (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11168575/",
      "role": "Original reliability assessment of EASI.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_EASI_BANDS_2015": {
      "type": "interpretability_validation",
      "title": "Leshem et al. — EASI severity strata (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25580670/",
      "role": "Validated EASI interpretability bands.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_UAS7_2017": {
      "type": "validation",
      "title": "Hawro et al. — UAS7 validity, reliability and responsiveness (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29128337/",
      "role": "Validation of 7-day urticaria activity scoring.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_SALT_2004": {
      "type": "consensus_guideline",
      "title": "Olsen et al. — Alopecia areata investigational assessment guidelines, Part II (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15337988/",
      "role": "SALT scalp hair-loss assessment method.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_OTS_2002": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Kuhn et al. — Ocular Trauma Score (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12229231/",
      "role": "Original Ocular Trauma Score.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_HB_1985": {
      "type": "primary_classification",
      "title": "House & Brackmann — Facial nerve grading system (1985)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3921901/",
      "role": "Original six-grade House–Brackmann facial nerve scale."
    },
    "SRC_LUND_MACKAY_1993": {
      "type": "primary_staging_reference",
      "title": "Lund & Mackay — Staging in rhinosinusitis (1993)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8140385/",
      "role": "Original CT staging framework underlying the Lund–Mackay score."
    },
    "SRC_SCORTEN_2000": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Bastuji-Garin et al. — SCORTEN: a severity-of-illness score for toxic epidermal necrolysis (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10951229/",
      "role": "Original development and validation of SCORTEN.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_ABCD10_2019": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Noe et al. — ABCD-10 mortality model for SJS/TEN (2019)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30840032/",
      "role": "Original multicenter derivation of ABCD-10.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_RENAL_2009": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Kutikov & Uzzo — R.E.N.A.L. nephrometry score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19616235/",
      "role": "Original 2009 standardized R.E.N.A.L. nephrometry framework for renal mass anatomy."
    },
    "SRC_FEVERPAIN_PRISM": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Little et al. — PRISM/FeverPAIN clinical score for acute sore throat",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24467988/",
      "role": "Primary diagnostic cohorts and randomized evaluation of FeverPAIN."
    },
    "SRC_DUA_2001": {
      "type": "primary_classification",
      "title": "Dua, King & Joseph — A new classification of ocular surface burns (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11673310/",
      "role": "Original six-grade Dua ocular surface burn classification.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_SUN_2005": {
      "type": "consensus",
      "title": "Jabs et al. — Standardization of Uveitis Nomenclature for Reporting Clinical Data (SUN), 2005",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16196117/",
      "role": "SUN consensus grading scheme for anterior chamber cells using a 1 mm × 1 mm slit beam.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_DR_INTL_2003": {
      "type": "consensus",
      "title": "Wilkinson et al. — International Clinical Diabetic Retinopathy Disease Severity Scale, 2003",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13129861/",
      "role": "Five-stage international clinical diabetic retinopathy severity classification.",
      "year": 2003
    },
    "SRC_BRODSKY_1989": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Brodsky — Modern assessment of tonsils and adenoids, 1989",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2685730/",
      "role": "Reference for Brodsky palatine tonsil size grading by percentage of oropharyngeal obstruction."
    },
    "SRC_MYER_COTTON_1994": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Myer, O’Connor & Cotton — Proposed grading system for subglottic stenosis based on endotracheal tube sizes, 1994",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8154776/",
      "role": "Original Myer–Cotton four-grade subglottic stenosis classification."
    },
    "SRC_ADAG_2008": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Nathan et al. — Translating the A1C assay into estimated average glucose values, 2008",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18540046/",
      "role": "ADAG regression equations relating HbA1c to estimated average glucose.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_HOMA_1985": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Matthews et al. — Homeostasis model assessment, 1985",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3899825/",
      "role": "Original HOMA model; simple HOMA-IR approximation from fasting glucose and insulin."
    },
    "SRC_TYG_2008": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Simental-Mendía et al. — Fasting glucose × triglycerides as a surrogate for insulin resistance, 2008",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19067533/",
      "role": "Original TyG index study.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_ROBSON_WHO_2017": {
      "type": "official_manual",
      "title": "WHO — Robson Classification: Implementation Manual, 2017",
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789241513197",
      "role": "WHO implementation manual for the Robson Ten-Group Classification System.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_HELLP_TENNESSEE": {
      "type": "clinical_reference",
      "title": "Sibai / Tennessee classification — HELLP syndrome diagnostic criteria",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19245695/",
      "role": "Tennessee criteria: LDH ≥600 U/L, AST ≥70 U/L and platelets <100 ×10^9/L for complete HELLP."
    },
    "SRC_ICROP3_2021": {
      "type": "consensus_classification",
      "title": "Chiang et al. — International Classification of Retinopathy of Prematurity, Third Edition (2021)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34247850/",
      "role": "International ROP classification: zone, stage, plus/pre-plus disease and aggressive ROP terminology.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_NOSE_2004": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Stewart et al. — Development and validation of the Nasal Obstruction Symptom Evaluation (NOSE) scale (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14990910/",
      "role": "Original development and validation of the five-item NOSE scale.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_NOSE_VI_2026": {
      "type": "validation_translation",
      "title": "Vietnamese translation and validation of the NOSE scale (2026)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/42376591/",
      "role": "Vietnamese cultural adaptation and validation; supports use of a validated Vietnamese instrument rather than ad-hoc translation.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_MLK_2014": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Psaltis et al. — Modified Lund–Kennedy endoscopic scoring system (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24615873/",
      "role": "Modified Lund–Kennedy score retaining polyps, edema and discharge in each nasal cavity.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_SIAD_EU_2014": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "European Clinical Practice Guideline on diagnosis and treatment of hyponatraemia — SIAD criteria (2014)",
      "url": "https://academic.oup.com/ejendo/article/170/3/G1/6668028",
      "role": "Tiêu chí chẩn đoán thiết yếu của hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp; đây là chẩn đoán loại trừ.",
      "year": 2014,
      "currentness_status": "current_full_text_anchor_recheck_2026_update",
      "note_vi": "Bản cập nhật ESE–ERA 2026 đã được công bố trong chương trình/hội nghị chuyên ngành; trong lần đối chiếu này chưa xác định được bản toàn văn hướng dẫn cuối cùng. Tạm giữ nguồn toàn văn 2014 cho tiêu chí/ngưỡng đã xác lập và phải kiểm tra lại khi bản 2026 chính thức được phát hành đầy đủ."
    },
    "SRC_PCOS_2023": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "2023 International Evidence-based Guideline for the Assessment and Management of PCOS",
      "url": "https://academic.oup.com/humrep/article/38/9/1655/7241786",
      "role": "Current international diagnostic framework: adult Rotterdam-based criteria; adolescent-specific criteria; AMH/ultrasound limitations.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_MFG_1961": {
      "type": "primary_scale",
      "title": "Ferriman & Gallwey — Clinical assessment of body hair growth in women (1961)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13892577/",
      "role": "Original visual body-hair scoring system underlying the modified Ferriman–Gallwey score."
    },
    "SRC_PREECLAMPSIA_ACOG_222": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ACOG Practice Bulletin No. 222 — Gestational Hypertension and Preeclampsia",
      "url": "https://www.acog.org/clinical/clinical-guidance/practice-bulletin/articles/2020/06/gestational-hypertension-and-preeclampsia",
      "role": "Diagnostic criteria and severe features of preeclampsia; official ACOG clinical guidance."
    },
    "SRC_RMI_1990": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Jacobs et al. — Risk of Malignancy Index for ovarian cancer (1990)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2223684/",
      "role": "Original RMI I formula combining CA-125, ultrasound features and menopausal status."
    },
    "SRC_PALM_COEIN_2018": {
      "type": "consensus_classification",
      "title": "Munro et al. — FIGO systems for normal/abnormal uterine bleeding and PALM–COEIN, 2018 revision",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30198563/",
      "role": "FIGO classification of causes of abnormal uterine bleeding in reproductive-aged nonpregnant patients.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_TED_CAS_2022": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "ATA/ETA Consensus Statement — Management of Thyroid Eye Disease",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9807259/",
      "role": "Seven-item Clinical Activity Score and activity threshold for thyroid eye disease."
    },
    "SRC_FRIEDMAN_2002": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Friedman et al. — Clinical Staging for Sleep-Disordered Breathing (2002)",
      "url": "https://doi.org/10.1067/mhn.2002.126477",
      "role": "Original anatomic staging based on palate/tongue position, tonsil size and BMI to predict palatal surgery outcome.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_GNRI_2005": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Bouillanne et al. — Geriatric Nutritional Risk Index",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16210706/",
      "role": "Original GNRI derivation and nutritional-risk bands in hospitalized older adults."
    },
    "SRC_TUG_1991": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Podsiadlo & Richardson — Timed Up & Go",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1991946/",
      "role": "Original timed functional-mobility test."
    },
    "SRC_TUG_CDC_STEADI": {
      "type": "official_guidance",
      "title": "CDC STEADI — Timed Up & Go Assessment",
      "url": "https://www.cdc.gov/steadi/media/pdfs/STEADI-Assessment-TUG-508.pdf",
      "role": "Standard 3-m TUG procedure and ≥12-second fall-risk threshold for older adults."
    },
    "SRC_PHQ9_2001": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Kroenke et al. — PHQ-9 validity study",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11556941/",
      "role": "Original validation and severity scoring of PHQ-9."
    },
    "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION": {
      "type": "official_instrument_site",
      "title": "PHQ Screeners — reproduction and distribution permission",
      "url": "https://www.phqscreeners.com/select-screener",
      "role": "Official PHQ/GAD screener site states no permission is required to reproduce, translate, display or distribute the screeners."
    },
    "SRC_GAD7_2006": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Spitzer et al. — GAD-7 validation",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16717171/",
      "role": "Original validation and screening threshold for GAD-7."
    },
    "SRC_PEG_2009": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Krebs et al. — PEG three-item pain scale",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19418100/",
      "role": "Development and initial validation of the PEG pain-intensity/interference scale."
    },
    "SRC_10MWT_2012": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Peters et al. — 10-Meter Walk Test gait speed in older adults",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22415358/",
      "role": "Reliability and validity evidence for 10-m gait-speed measurement in older adults."
    },
    "SRC_FRIEDMAN_4_STAGE_REVIEW": {
      "type": "clinical_reference",
      "title": "European Respiratory Review — Friedman four-stage system for upper-airway surgery selection",
      "url": "https://publications.ersnet.org/content/errev/16/106/132",
      "role": "Accessible four-stage summary including stage II subpatterns and stage IV for severe obesity or craniofacial/anatomic deformity."
    },
    "SRC_FRAIL_2012": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Morley et al. — A simple FRAIL questionnaire predicts outcomes (2012)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22836700/",
      "role": "Validation of the 5-domain FRAIL scale: fatigue, resistance, ambulation, illnesses and weight loss.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_4AT_OFFICIAL_2026": {
      "type": "official_instrument_site",
      "title": "4AT official site — current scoring, reuse and EHR integration guidance",
      "url": "https://www.the4at.com/4at-download",
      "role": "Official 4AT source; versions are free for clinical use, education and research, with free EHR integration."
    },
    "SRC_4AT_VALIDATION_2014": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Bellelli et al. — Validation of the 4AT delirium screening instrument (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24590568/",
      "role": "Prospective validation of rapid delirium screening with 4AT in hospitalized older adults.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_PHQ2_2003": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Kroenke et al. — Validity of the PHQ-2 (2003)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14583691/",
      "role": "Original validation of the 2-item depression screener.",
      "year": 2003
    },
    "SRC_GAD2_2007": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Kroenke et al. — Anxiety disorders in primary care and GAD-2 (2007)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17339617/",
      "role": "Validation framework for GAD-7 and the 2-item GAD-2 screener.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_AUDIT_WHO_2001": {
      "type": "official_manual",
      "title": "WHO — AUDIT Guidelines for Use in Primary Care (2001)",
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/WHO-MSD-MSB-01.6a",
      "role": "Official WHO AUDIT manual and screening framework.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_AUDITC_1998": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Bush et al. — AUDIT-C validation (1998)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9738608/",
      "role": "Original validation of the three consumption items as AUDIT-C."
    },
    "SRC_AUDITC_2007": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Bradley et al. — AUDIT-C in primary care (2007)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17451397/",
      "role": "Primary-care validation supporting commonly used cut points ≥4 for men and ≥3 for women.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_AUDITC_PUBLIC_DOMAIN": {
      "type": "standards_reference",
      "title": "HL7 US Core — AUDIT-C questionnaire example and legal note",
      "url": "https://hl7.org/fhir/us/core/2026Jan/Questionnaire-AUDIT-C.html",
      "role": "HL7 implementation guide notes AUDIT as a WHO-approved instrument in the public domain."
    },
    "SRC_6MWT_ATS_2002": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ATS Statement — Guidelines for the Six-Minute Walk Test (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12091180/",
      "role": "Standardized 6MWT procedure and reporting of six-minute walk distance.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_6MWT_ERS_ATS": {
      "type": "professional_standard",
      "title": "ERS/ATS Technical Standard — Field walking tests in chronic respiratory disease",
      "url": "https://publications.ersnet.org/highwire_display/entity_view/node/514756/full",
      "role": "Standardized field-walking procedures, learning effect and interpretation considerations."
    },
    "SRC_FUNCTIONAL_REACH_1990": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Duncan et al. — Functional Reach: a new clinical measure of balance (1990)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2229941/",
      "role": "Original definition and validation of Functional Reach as maximal forward reach with a fixed base of support."
    },
    "SRC_5XSTS_2006": {
      "type": "reference_meta_analysis",
      "title": "Bohannon — Reference values for the five-repetition sit-to-stand test (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17037663/",
      "role": "Age-related reference data for the five-repetition sit-to-stand test in older adults.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_IMMPACT_PAIN_CHANGE_2008": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "IMMPACT — Interpretation of clinically important change in chronic pain outcomes",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18055266/",
      "role": "Consensus benchmarks for interpreting within-person change in 0–10 pain intensity ratings."
    },
    "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "IDSA/SHEA Clinical Practice Guideline for C. difficile Infection — 2017 Update",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/clostridium-difficile/",
      "role": "Defines nonsevere, severe and fulminant CDI supportive clinical criteria.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "SHEA/IDSA 2021 Focused Update — Clostridioides difficile Infection in Adults",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/clostridioides-difficile-2021-focused-update/",
      "role": "Current focused treatment update retaining the nonsevere and fulminant severity framework.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_DAUGIRDAS_1993": {
      "type": "primary_method",
      "title": "Daugirdas — Second-generation logarithmic estimate of single-pool variable-volume Kt/V (1993)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8305648/",
      "role": "Original second-generation spKt/V equation used by the calculator."
    },
    "SRC_KDOQI_HD_2015": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "NKF KDOQI Clinical Practice Guideline for Hemodialysis Adequacy — 2015 Update",
      "url": "https://www.kidney.org/professionals/kdoqi/guidelines-and-commentaries/hemodialysis2015",
      "role": "Guideline context for hemodialysis dose assessment; Kt/V remains the preferred adequacy metric.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_GMI_2018": {
      "type": "primary_method",
      "title": "Bergenstal et al. — Glucose Management Indicator (GMI) (2018)",
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/41/11/2275/36593/Glucose-Management-Indicator-GMI-A-New-Term-for",
      "role": "Defines GMI equations from CGM mean glucose.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_CGM_TIR_2019": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "International Consensus on Time in Range — CGM targets (2019)",
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/42/8/1593/36184/Clinical-Targets-for-Continuous-Glucose-Monitoring",
      "role": "Standardizes CGM metrics and recommends coefficient of variation target ≤36%.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_CSRS_2016": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Thiruganasambandamoorthy et al. — Development of the Canadian Syncope Risk Score (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27378464/",
      "role": "Original CSRS derivation for 30-day serious outcomes after ED assessment of syncope.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_CSRS_2020": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Thiruganasambandamoorthy et al. — Multicenter ED validation of CSRS (2020)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32202605/",
      "role": "Prospective multicenter validation of CSRS and risk categories.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_OTTAWA_SAH_2013": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Perry et al. — Ottawa Subarachnoid Hemorrhage Rule (2013)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24065011/",
      "role": "Defines the six high-risk variables and strict applicability criteria for the Ottawa SAH Rule.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_OTTAWA_SAH_2017": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Perry et al. — Validation of the Ottawa Subarachnoid Hemorrhage Rule (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29133539/",
      "role": "Prospective validation of the Ottawa SAH Rule in eligible acute headache patients.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_DUKE_ISCVID_2023": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "2023 Duke-ISCVID Criteria for Infective Endocarditis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37138445/",
      "role": "Updated clinical classification criteria for infective endocarditis, including revised microbiology, imaging and surgical major criteria.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_BMS_2002": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Nigrovic et al. — Bacterial Meningitis Score (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12359784/",
      "role": "Original development and validation of the Bacterial Meningitis Score in previously healthy children aged 29 days to 19 years with meningitis.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_KFRE_2016": {
      "type": "multinational_validation",
      "title": "Tangri et al. — Multinational assessment and recalibration of KFRE (2016)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jama/fullarticle/2481005",
      "role": "Multinational validation of the 4-variable KFRE and regional recalibration for non-North American cohorts.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_GRI_2023": {
      "type": "primary_method_validation",
      "title": "Klonoff et al. — Glycemia Risk Index (GRI)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35348391/",
      "role": "Defines and validates the GRI formula using four adverse CGM time-in-range components."
    },
    "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "US/Canada Consensus Statement — Management of Acetaminophen Poisoning (2023)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jamanetworkopen/fullarticle/2808062",
      "role": "Defines the revised Rumack–Matthew treatment/high-risk lines and management trigger for repeated supratherapeutic ingestion.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_KCC_ALF_1989": {
      "type": "primary_prognostic_model",
      "title": "O'Grady et al. — Early indicators of prognosis in fulminant hepatic failure (1989)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2490426/",
      "role": "Original King's College prognostic criteria for acetaminophen-related acute liver failure."
    },
    "SRC_SBP_AASLD_2021": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AASLD — Diagnosis, Evaluation, and Management of Ascites, SBP and HRS (2021)",
      "url": "https://www.aasld.org/practice-guidelines/diagnosis-evaluation-and-management-ascites-spontaneous-bacterial-peritonitis",
      "role": "Official AASLD practice guidance for ascites and spontaneous bacterial peritonitis.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_SBP_AASLD_CORE": {
      "type": "official_educational_reference",
      "title": "AASLD Liver Fellow Network — Spontaneous bacterial peritonitis",
      "url": "https://www.aasld.org/liver-fellow-network/core-series/why-series/why-do-we-use-antibiotics-sbp-prophylaxis",
      "role": "AASLD clinical reference for PMN ≥250 cells/mm3 and correction of 1 PMN per 250 RBC in bloody ascites."
    },
    "SRC_CUTI_IDSA_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "IDSA 2025 Guideline Update on Complicated Urinary Tract Infections",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/complicated-urinary-tract-infections/",
      "role": "Official 2025 cUTI framework: severity, resistance history, patient-specific considerations, local antibiogram and IV-to-oral transition.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_DECAF_2012": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Steer et al. — The DECAF Score: predicting hospital mortality in exacerbations of COPD (2012)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22895999/",
      "role": "Original derivation of DECAF for in-hospital mortality in hospitalized AECOPD.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_BAP65_2011": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Shorr et al. — Validation of a Novel Risk Score for Severity of Illness in AECOPD (2011)",
      "url": "https://journal.chestnet.org/article/S0012-3692(11)60583-7/abstract",
      "role": "Validation of BAP-65 for mortality and mechanical ventilation risk in AECOPD.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_LIPI_2018": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Mezquita et al. — Lung Immune Prognostic Index and ICI outcomes in advanced NSCLC (2018)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29327044/",
      "role": "Original LIPI using dNLR >3 and LDH > ULN.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_MGPS_2011": {
      "type": "large_validation",
      "title": "Proctor et al. — Modified Glasgow Prognostic Score predicts cancer survival independent of tumour site (2011)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21266974/",
      "role": "Large validation of mGPS based on CRP and albumin in cancer.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_PNI_ONODERA_1984": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Onodera et al. — Prognostic Nutritional Index in gastrointestinal surgery of malnourished cancer patients (1984)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6438478/",
      "role": "Original PNI formula: 10 × albumin g/dL + 0.005 × total lymphocyte count/mm3."
    },
    "SRC_PPI_1999": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Morita et al. — The Palliative Prognostic Index (1999)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10335930/",
      "role": "Original PPI using PPS, oral intake, edema, dyspnea at rest and delirium."
    },
    "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ESMO Clinical Practice Guideline — Prognostic evaluation in advanced cancer in the last months of life (2023)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10242351/",
      "role": "Contemporary guidance on prognostic tools including PPI and limitations of survival cut-points.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_OSMGAP_PURSELL_2001": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Purssell et al. — Ethanol contribution to the osmolal gap (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11719745/",
      "role": "Derived ethanol contribution approximately ethanol mg/dL / 3.7, or 1.25 × ethanol mmol/L.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_OSMGAP_2025": {
      "type": "primary_prospective_study",
      "title": "Ethanol and the Limitations of the Osmol Gap (2025)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39864007/",
      "role": "Prospective evidence showing baseline osmol-gap variation and uncertainty in ethanol correction coefficients.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_HUNTER_2003": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Dunkley et al. — Hunter Serotonin Toxicity Criteria (2003)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12925718/",
      "role": "Original derivation and validation of the Hunter decision rules for serotonin toxicity.",
      "year": 2003
    },
    "SRC_EXTRIP_SALICYLATE_2015": {
      "type": "systematic_review_consensus",
      "title": "EXTRIP Workgroup — Extracorporeal Treatment for Salicylate Poisoning (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25986310/",
      "role": "Evidence- and consensus-based thresholds and clinical indications for extracorporeal treatment in salicylate poisoning.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_PAP_1999": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Pirovano et al. — Palliative Prognostic Score (PaP) (1999)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10203875/",
      "role": "Original PaP score: CPS, KPS, dyspnea, anorexia, WBC and lymphocyte percentage; 30-day survival risk groups."
    },
    "SRC_DOSE_2009": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Jones et al. — DOSE Index for COPD (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19797160/",
      "role": "Original DOSE index using dyspnea, airflow obstruction, smoking and exacerbation frequency.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_DOSE_MORTALITY_2012": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Sundh et al. — DOSE Index and mortality in COPD (2012)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22786813/",
      "role": "Validation of mortality risk strata, including higher risk at DOSE ≥4.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_GAP_IPF_2012": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Ley et al. — GAP Index and Staging System for IPF (2012)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22586007/",
      "role": "Original Gender-Age-Physiology index and stages I–III for idiopathic pulmonary fibrosis.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_IMDC_EAU": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "EAU Guidelines on Renal Cell Carcinoma — Prognostic Factors",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/renal-cell-carcinoma/chapter/prognostic-factors",
      "role": "Current official description of the six IMDC/Heng prognostic factors and favourable/intermediate/poor risk groups."
    },
    "SRC_IMDC_2015": {
      "type": "large_external_validation",
      "title": "Ko et al. — Validation of the IMDC model in metastatic RCC (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25681967/",
      "role": "Large international validation of the six-factor IMDC prognostic model.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_GRIM_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Bigot et al. — Gustave Roussy Immune Score (GRIm-Score) (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28826074/",
      "role": "Original GRIm-Score: NLR >6, LDH > ULN and albumin <35 g/L in phase I immunotherapy populations.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ATS/IDSA 2019 Guideline — Community-acquired Pneumonia in Adults",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/community-acquired-pneumonia-cap-in-adults",
      "role": "Official severe CAP definition: one major criterion or at least three minor criteria.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_EXTRIP_METHANOL_2015": {
      "type": "systematic_review_consensus",
      "title": "EXTRIP Workgroup — Extracorporeal Treatment in Acute Methanol Poisoning (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25493973/",
      "role": "Consensus recommendations for extracorporeal treatment in severe methanol poisoning.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_EXTRIP_EG_2023": {
      "type": "systematic_review_consensus",
      "title": "EXTRIP Workgroup — Extracorporeal Treatment for Ethylene Glycol Poisoning (2023)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36765419/",
      "role": "Consensus thresholds based on EG/glycolate concentrations, osmol gap, anion gap and severe clinical features.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_QPITT_2019": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Battle et al. — Derivation of the quick Pitt bacteremia score (2019)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30737765/",
      "role": "Original derivation of qPitt in adults with Gram-negative bloodstream infection.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_RAPID_2014": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Rahman et al. — RAPID score for pleural infection (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/?term=10.1378/chest.13-1558",
      "role": "Original RAPID score for mortality risk at presentation with pleural infection.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_RAPID_PILOT_2020": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Corcoran et al. — Prospective validation of RAPID (PILOT study) (2020)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32675200/",
      "role": "Prospective validation of low/intermediate/high RAPID risk groups.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_NIH_PCP_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NIH Adult and Adolescent OI Guidelines — Pneumocystis Pneumonia",
      "url": "https://clinicalinfo.hiv.gov/en/guidelines/hiv-clinical-guidelines-adult-and-adolescent-opportunistic-infections/pneumocystis",
      "role": "Current official oxygenation severity framework and moderate-to-severe PCP threshold."
    },
    "SRC_CANCER_CACHEXIA_2011": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "Fearon et al. — Definition and classification of cancer cachexia (2011)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21296615/",
      "role": "International consensus diagnostic criteria for cancer cachexia.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_GLIM_2019": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "GLIM Criteria for the Diagnosis of Malnutrition (2019)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30181091/",
      "role": "Consensus diagnostic construct requiring at least one phenotypic and one etiologic criterion.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_GLIM_UPDATE_2025": {
      "type": "consensus_update",
      "title": "GLIM consensus approach — 5-year update (2025)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40222089/",
      "role": "Current update confirming core diagnostic and severity thresholds.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_RMH_2009": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Arkenau et al. — Royal Marsden Hospital prognostic score (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19332724/",
      "role": "Prospective validation of albumin, LDH and metastatic-site RMH prognostic score in phase I oncology trials.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_HACOR_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Duan et al. — HACOR score for NIV failure in hypoxemic patients (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27812731/",
      "role": "Original derivation and validation of the 25-point HACOR score.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_HACOR_ED_2026": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Doğan et al. — Time-dependent HACOR in the emergency department (2026)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/42366354/",
      "role": "Recent prospective evidence supporting greater prognostic value after early NIV reassessment.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_SOFA2_JAMA_2025": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Ranzani et al. — Development and Validation of the SOFA-2 Score (JAMA 2025)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jama/fullarticle/2840822",
      "role": "Final SOFA-2 scoring table and international development/external validation in adult ICU cohorts.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "Moreno et al. — Rationale and Methodological Approach Underlying SOFA-2 (2025)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jamanetworkopen/fullarticle/2840786",
      "role": "Consensus methodology and rationale for updated organ dysfunction variables and organ support.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_PHOENIX_JAMA_2024": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "Schlapbach et al. — International Consensus Criteria for Pediatric Sepsis and Septic Shock (2024)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jama/fullarticle/2814297",
      "role": "Current SCCM international pediatric sepsis/septic shock criteria and Phoenix Sepsis Score table.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_PHOENIX_VALIDATION_2024": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Sanchez-Pinto et al. — Development and Validation of the Phoenix Criteria (2024)",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jama/fullarticle/2814296",
      "role": "International development and validation of Phoenix organ dysfunction criteria.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_NEE_CORRECTION_2025": {
      "type": "method_update_correction",
      "title": "Kotani et al. — Correction: Updated Norepinephrine Equivalent Score (2025)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11887384/",
      "role": "Corrected contemporary NEE formula; metaraminol conversion factor corrected to 1/8.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_VIS_SEPSIS_2021": {
      "type": "adult_sepsis_validation",
      "title": "Song et al. — Vasoactive-Inotropic Score as an Early Predictor in Adult Sepsis (2021)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/33572578/",
      "role": "Adult sepsis application of VISmax and standard VIS formula.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_MNUTRIC_VALIDATION": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Rahman et al. — Further Validation of the Modified NUTRIC Score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25698099/",
      "role": "Validation of mNUTRIC without IL-6 using age, APACHE II, SOFA, comorbidities and hospital-to-ICU interval."
    },
    "SRC_GMAS_VN_2021": {
      "type": "open_access_validation",
      "title": "Nguyen et al. — Vietnamese Version of the General Medication Adherence Scale (GMAS) (2021)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8623004/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "role": "Vietnamese translation, cross-cultural adaptation and validation in adults with type 2 diabetes; Appendix C contains the complete Vietnamese questionnaire and scoring.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_GMAS_ORIGINAL_2018": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Naqvi et al. — Development and Validation of the General Medication Adherence Scale (GMAS) (2018)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6189444/",
      "license": "CC BY",
      "role": "Original GMAS development for patients with chronic illnesses; 11 items, 3 domains, total score 0–33.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_ARMS_ORIGINAL_2009": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Kripalani et al. — Adherence to Refills and Medications Scale (ARMS) (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19911444/",
      "copyright_note": "Instrument items are copyrighted; exact questionnaire text is not reproduced in MEDIPHARM.",
      "role": "Original 12-item ARMS: 8 medication-taking items and 4 refill items; lower total scores indicate better adherence.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_ARMS_SCORING_PERMISSION_NOTE": {
      "type": "secondary_psychometric_source",
      "title": "Chabowski et al. — Polish ARMS psychometric evaluation",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6296194/",
      "role": "Documents total score 12–48 and explicitly notes that exact ARMS questions were reproduced with permission from the copyright holder."
    },
    "SRC_PQA_PDC_2026": {
      "type": "official_quality_measure_source",
      "title": "Pharmacy Quality Alliance — PDC measures in 2026 Quality Rating System",
      "url": "https://www.pqaalliance.org/QRS",
      "role": "Current PQA use of PDC for chronic medication adherence measures.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_PQA_PDC_METHOD": {
      "type": "official_measure_methodology",
      "title": "Pharmacy Quality Alliance — Adherence Measures and PDC methodology",
      "url": "https://www.pqaalliance.org/index.php?catid=32%3Ameasures&id=106%3Aadherence-measures&option=com_content&view=article",
      "role": "PDC is PQA's preferred method for chronic therapies; 80% is the standard threshold for many chronic medication classes."
    },
    "SRC_REFILL_MEASURES_2006": {
      "type": "methodology_review",
      "title": "Hess et al. — Standard definitions and preferred pharmacy adherence measures",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16868217/",
      "role": "Definitions and comparison of MPR, PDC and other refill-adherence metrics."
    },
    "SRC_ADHERENCE_METHODS_2019": {
      "type": "methods_review",
      "title": "Lam and Fresco — Overview of common methods used to measure treatment adherence",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31086837/",
      "role": "Overview of self-report, pill count, pharmacy refill and other adherence methods."
    },
    "SRC_WSES_APPENDICITIS_2020": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WSES Jerusalem Guidelines 2020 — Acute Appendicitis",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7386163/",
      "role": "Recommends AIR and AAS for adult appendicitis risk stratification.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_AIR_ORIGINAL_2008": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Andersson & Andersson — Appendicitis Inflammatory Response Score (2008)",
      "url": "https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1007/s00268-008-9649-y",
      "role": "Original AIR derivation; score 0–12.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_TG18_CHOLECYSTITIS": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "Tokyo Guidelines 2018 — Acute Cholecystitis Severity Grading",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29032636/",
      "role": "TG18/TG13 Grade I–III severity criteria.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_TG18_CHOLANGITIS": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "Tokyo Guidelines 2018 — Acute Cholangitis Severity Grading",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29032610/",
      "role": "TG18/TG13 Grade I–III severity criteria.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_MPI_ORIGINAL_1987": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Linder et al. — Mannheim Peritonitis Index (1987)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3568820/",
      "role": "Original prognostic index for peritonitis."
    },
    "SRC_MPI_VIETNAM_2026": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Dang et al. — MPI in Hollow Viscus Perforation, Vietnam (2026)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41924468/",
      "role": "Recent prospective Vietnamese validation.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_WSES_PPU_2020": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WSES Guidelines — Perforated and Bleeding Peptic Ulcer (2020)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6947898/",
      "role": "Suggests Boey, PULP and ASA for PPU risk stratification.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_BOEY_1987": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Boey et al. — Risk Stratification in Perforated Duodenal Ulcers (1987)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3800459/",
      "role": "Three-factor Boey score."
    },
    "SRC_PULP_2012": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Møller et al. — Peptic Ulcer Perforation (PULP) Score",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22191386/",
      "role": "PULP score for 30-day mortality."
    },
    "SRC_PESAS_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Sangji et al. — Physiological Emergency Surgery Acuity Score (PESAS)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28233063/",
      "role": "Original 15-point physiological emergency surgery acuity score."
    },
    "SRC_PESAS_VALIDATION_2025": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Validation of ESAS/P-ESAS in Emergency General Surgery, South Korea (2025)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12717491/",
      "role": "Recent external validation and P-ESAS component table.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_SURGICAL_APGAR_2007": {
      "type": "public_reference",
      "title": "Gawande AA, et al. An Apgar score for surgery. J Am Coll Surg. 2007;204(2):201-208.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17254923/",
      "note_vi": "Nghiên cứu phát triển Thang điểm Apgar phẫu thuật từ lượng máu mất ước tính, huyết áp động mạch trung bình thấp nhất và nhịp tim thấp nhất trong mổ.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_POSSUM_1991": {
      "type": "public_reference",
      "title": "Copeland GP, et al. POSSUM: a scoring system for surgical audit. Br J Surg. 1991;78(3):355-360.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2021856/",
      "note_vi": "Nguồn gốc hệ thống POSSUM và các phương trình dự báo biến chứng, tử vong."
    },
    "SRC_P_POSSUM_1998": {
      "type": "public_reference",
      "title": "Wijesinghe LD, et al. Comparison of POSSUM and the Portsmouth predictor equation for predicting death following vascular surgery. Br J Surg. 1998;85(2):209-212.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9501818/",
      "note_vi": "Nguồn phương trình Portsmouth POSSUM nhằm cải thiện ước tính tử vong so với POSSUM gốc."
    },
    "SRC_NISS_1997": {
      "type": "public_reference",
      "title": "Osler T, Baker SP, Long W. A modification of the Injury Severity Score that both improves accuracy and simplifies scoring. J Trauma. 1997;43(6):922-925.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9420106/",
      "note_vi": "Nguồn mô tả NISS là tổng bình phương ba AIS cao nhất không phụ thuộc vùng cơ thể."
    },
    "SRC_THRCRI_VALIDATION": {
      "type": "public_reference",
      "title": "Brunelli A, et al. Thoracic Revised Cardiac Risk Index / validation literature for lung resection.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28499655/",
      "note_vi": "ThRCRI dùng bốn yếu tố: bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não, bệnh thận và cắt toàn bộ một phổi."
    },
    "SRC_ACC_AHA_PERIOP_2024": {
      "type": "guideline",
      "title": "2024 AHA/ACC Guideline for Perioperative Cardiovascular Management for Noncardiac Surgery.",
      "url": "https://www.jacc.org/doi/10.1016/j.jacc.2024.06.013",
      "note_vi": "Khuyến cáo tiếp cận từng bước và sử dụng công cụ dự báo nguy cơ đã được thẩm định khi phù hợp.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_CAPRINI_2013_AHRQ": {
      "type": "public_reference",
      "title": "AHRQ VTE Prevention Guide — Caprini individualized point-based risk assessment model.",
      "url": "https://www.ahrq.gov/patient-safety/settings/hospital/vtguide/appb2.html",
      "note_vi": "Bảng yếu tố nguy cơ Caprini theo các nhóm 1, 2, 3 và 5 điểm."
    },
    "SRC_WIFI_2014": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Mills JL Sr, et al. The Society for Vascular Surgery Lower Extremity Threatened Limb Classification System: WIfI. J Vasc Surg. 2014;59(1):220-234.e1-2.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24126108/",
      "note_vi": "Nguồn gốc phân loại WIfI theo vết thương, thiếu máu chi và nhiễm trùng bàn chân.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_RUTHERFORD_1997": {
      "type": "consensus_standard",
      "title": "Rutherford RB, et al. Recommended standards for reports dealing with lower extremity ischemia: revised version. J Vasc Surg. 1997.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK553864/table/ch20.Tab2/",
      "note_vi": "Phân loại Rutherford bệnh động mạch chi dưới mạn theo các mức 0–6."
    },
    "SRC_MESS_1990": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Helfet DL, et al. Limb salvage versus amputation. Preliminary results of the Mangled Extremity Severity Score. Clin Orthop Relat Res. 1990.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2194732/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển MESS cho chi bị chấn thương nặng."
    },
    "SRC_RTS_1989": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Champion HR, et al. A revision of the Trauma Score. J Trauma. 1989.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2657085/",
      "note_vi": "RTS dùng GCS, huyết áp tâm thu và tần số thở đã mã hóa, với hệ số 0,9368; 0,7326; 0,2908."
    },
    "SRC_TRISS_1987": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Boyd CR, Tolson MA, Copes WS. Evaluating trauma care: the TRISS method. J Trauma. 1987;27(4):370-378.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3106646/",
      "note_vi": "TRISS kết hợp RTS, ISS, tuổi và cơ chế chấn thương để ước tính xác suất sống."
    },
    "SRC_TRISS_1995_COEFFICIENTS": {
      "type": "model_update",
      "title": "TRISS updated 1995 MTOS coefficients (blunt and penetrating).",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28422904/",
      "note_vi": "Hệ số TRISS 1995 thường dùng: chấn thương kín và xuyên thấu có bộ hệ số riêng."
    },
    "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS": {
      "type": "guideline",
      "title": "2025 ERS/ESTS clinical practice guideline on fitness for curative intent treatment of lung cancer.",
      "url": "https://www.ests.org/educational_activities/online_educational_resources/guidelines.aspx",
      "note_vi": "Khuyến cáo đánh giá ppoFEV1 và ppoDLCO để phân tầng nguy cơ trước điều trị phẫu thuật ung thư phổi có mục đích triệt căn.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_WSES_AAST_THORACIC_2025": {
      "type": "guideline",
      "title": "WSES-AAST Thoracic Trauma Guidelines",
      "url": "https://helda.helsinki.fi/bitstreams/58873316-5d17-419d-bed5-63253d0ca1d4/download",
      "note_vi": "Có bảng Thang điểm mức độ nặng chấn thương ngực (TTSS) gồm tuổi, P/F, gãy sườn, dập phổi và tổn thương màng phổi."
    },
    "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE": {
      "type": "official_reference",
      "title": "AO Surgery Reference — Principles of management of open fractures",
      "url": "https://surgeryreference.aofoundation.org/orthopedic-trauma/adult-trauma/further-reading/principles-of-management-of-open-fractures",
      "note_vi": "Tóm tắt Gustilo-Anderson và phân loại tổn thương phần mềm AO theo da, cơ-gân và thần kinh-mạch máu."
    },
    "SRC_RUTHERFORD_ALI_ESVS": {
      "type": "guideline",
      "title": "ESVS Clinical Practice Guidelines on Acute Limb Ischaemia",
      "url": "https://esvs.org/wp-content/uploads/2021/08/Acute-Limb-Ischaemia-Feb-2020.pdf",
      "note_vi": "Phân loại Rutherford thiếu máu chi cấp I, IIa, IIb, III dựa trên khả năng sống chi và thiếu hụt cảm giác/vận động/Doppler."
    },
    "SRC_RIBSCORE_2016": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Chapman BC, et al. RibScore: A novel radiographic score based on fracture pattern that predicts pneumonia, respiratory failure, and tracheostomy. J Trauma Acute Care Surg. 2016;80(1):95-101.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26683395/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển RibScore gồm 6 dấu hiệu hình ảnh, mỗi yếu tố 1 điểm.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_CTS_PRESSLEY_2012": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Pressley CM, et al. Predicting outcome of patients with chest wall injury. Am J Surg. 2012;204(6):910-913.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23036605/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển Thang điểm chấn thương ngực (CTS) dựa trên tuổi, dập phổi, số xương sườn gãy và gãy hai bên.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025": {
      "type": "guideline",
      "title": "American College of Surgeons. Best Practices Guidelines: Management of Chest Wall Injuries. 2025.",
      "url": "https://www.facs.org/media/qdgliayt/2025_tr_bestpracticesguidelines_chest-wall.pdf",
      "note_vi": "Hướng dẫn thực hành hội chứng vành cấp (ACS) 2025 về đánh giá, phân tầng và quyết định nơi theo dõi ở chấn thương thành ngực.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_GVG_CLTI_2019": {
      "type": "guideline",
      "title": "Conte MS, et al. Global vascular guidelines on the management of chronic limb-threatening ischemia. J Vasc Surg. 2019;69(6S):3S-125S.e40.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31159978/",
      "note_vi": "Nguồn Hướng dẫn mạch máu toàn cầu: khung PLAN, WIfI và GLASS trong thiếu máu chi mạn đe dọa chi.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_PIC_TERRY_2021": {
      "type": "primary_implementation",
      "title": "Terry SM, Shoff KA, Sharrah ML. Improving Blunt Chest Wall Injury Outcomes: Introducing the PIC Score. J Trauma Nurs. 2021;28(6):386-394.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34766933/",
      "note_vi": "PIC đánh giá đau, khả năng hít vào bằng hô hấp ký khuyến khích và sức ho; được thiết kế để đánh giá lặp lại ở chấn thương thành ngực.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_PIC_BASS_2022": {
      "type": "validation",
      "title": "Bass GA, et al. Admission Triage With Pain, Inspiratory Effort, Cough Score can Predict Critical Care Utilization and Length of Stay in Isolated Chest Wall Injury. J Surg Res. 2022;277:310-318.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35533604/",
      "note_vi": "Nghiên cứu xác nhận PIC có giá trị phân tầng nhu cầu chăm sóc mức cao; điểm thấp hơn phản ánh chức năng hô hấp/đau kém hơn.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_BOAST_OPEN_FRACTURES": {
      "type": "guideline",
      "title": "British Orthopaedic Association Standards for Trauma — Open Fractures.",
      "url": "https://www.boa.ac.uk/resource/boast-4-pdf.html",
      "note_vi": "Khuyến nghị ghi nhận và đánh giá lặp lại tình trạng mạch máu và thần kinh của chi, đặc biệt sau nắn chỉnh hoặc nẹp."
    },
    "SRC_AAOS_ACS_2025": {
      "type": "guideline",
      "title": "AAOS Clinical Practice Guideline — Management of Acute Compartment Syndrome. 2025.",
      "url": "https://www.aaos.org/acscpg2025",
      "note_vi": "Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng chèn ép khoang cấp ở chi bị chấn thương; nhấn mạnh đánh giá lâm sàng theo diễn biến và không dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_H2FPEF_2018": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Reddy YNV, et al. A Simple, Evidence-Based Approach to Help Guide Diagnosis of Heart Failure With Preserved Ejection Fraction. Circulation. 2018;138:861-870.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29792299/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển H2FPEF gồm 6 biến: béo phì, dùng từ 2 thuốc hạ áp, rung nhĩ, tăng áp động mạch phổi, tuổi trên 60 và E/e′ tăng.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Antman EM, et al. The TIMI Risk Score for Unstable Angina/Non-ST Elevation MI. JAMA. 2000;284(7):835-842.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10938172/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển TIMI cho đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không ST chênh lên với 7 yếu tố, mỗi yếu tố 1 điểm.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_KILLIP_KIMBALL_1967": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Killip T 3rd, Kimball JT. Treatment of myocardial infarction in a coronary care unit. A two year experience with 250 patients. Am J Cardiol. 1967;20(4):457-464.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6059183/",
      "note_vi": "Nguồn kinh điển phân loại Killip–Kimball I–IV theo dấu hiệu suy tim, phù phổi và sốc tim trong nhồi máu cơ tim cấp."
    },
    "SRC_UKKA_HYPERK_2023": {
      "type": "guideline",
      "title": "UK Kidney Association Clinical Practice Guideline — Management of Hyperkalaemia in Adults (2023; updated July 2026)",
      "url": "https://www.ukkidney.org/health-professionals/guidelines/treatment-acute-hyperkalaemia-adults-0",
      "note_vi": "Hướng dẫn UK Kidney Association về xử trí tăng kali máu người lớn; trang hướng dẫn chính thức ghi bản cập nhật tháng 7/2026.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_GINA_2026": {
      "type": "guideline",
      "title": "Global Initiative for Asthma. Summary Guide for Asthma Management and Prevention. 2026.",
      "url": "https://ginasthma.org/wp-content/uploads/2026/07/GINA-Summary-Guide-2026-WEB-WMS.pdf",
      "note_vi": "GINA 2026 phân mức cơn hen cấp theo triệu chứng, nhịp thở, SpO2 và PEF; cơn nặng cần chuyển cơ sở cấp cứu và điều trị ngay.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_RPI_STATPEARLS_2026": {
      "type": "clinical_reference",
      "title": "Anemia. StatPearls. NCBI Bookshelf. Updated 2026.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK499994/",
      "note_vi": "Công thức chỉ số sản xuất hồng cầu lưới: hồng cầu lưới hiệu chỉnh chia hệ số trưởng thành; RPI dưới 2 gợi ý đáp ứng tủy không tương xứng trong thiếu máu.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_RANSON_1974": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Ranson JH, et al. Prognostic signs and the role of operative management in acute pancreatitis. Surg Gynecol Obstet. 1974;139(1):69–81.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4834279/",
      "role": "Nguồn gốc tiêu chí Ranson trong viêm tụy cấp.",
      "visibility": "public"
    },
    "SRC_ATLANTA_2012": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Banks PA, et al. Classification of acute pancreatitis—2012: revision of the Atlanta classification and definitions by international consensus. Gut. 2013;62:102–111.",
      "url": "https://gut.bmj.com/content/62/1/102",
      "role": "Định nghĩa suy cơ quan bằng Modified Marshall và mức độ nặng viêm tụy cấp theo Revised Atlanta.",
      "visibility": "public",
      "year": 2013
    },
    "SRC_APACHE2_1985": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Knaus WA, et al. APACHE II: a severity of disease classification system. Crit Care Med. 1985;13(10):818–829.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3928249/",
      "role": "Nguồn gốc APACHE II.",
      "visibility": "public"
    },
    "SRC_SAPS2_1993": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Le Gall JR, Lemeshow S, Saulnier F. A new Simplified Acute Physiology Score (SAPS II) based on a European/North American multicenter study. JAMA. 1993;270:2957–2963.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8254858/",
      "role": "Nguồn gốc SAPS II và mô hình tử vong bệnh viện.",
      "visibility": "public"
    },
    "SRC_PIM3_2013": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Straney L, et al. Paediatric Index of Mortality 3: an updated model for predicting mortality in pediatric intensive care. Pediatr Crit Care Med. 2013;14:673–681.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23863821/",
      "role": "Nguồn gốc PIM3.",
      "visibility": "public",
      "year": 2013
    },
    "SRC_OASIS_2013": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "Johnson AEW, Kramer AA, Clifford GD. A new severity of illness scale using a subset of APACHE data elements shows comparable predictive accuracy. Crit Care Med. 2013;41:1711–1718.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23660729/",
      "role": "Nguồn gốc Oxford Acute Severity of Illness Score (OASIS).",
      "visibility": "public",
      "year": 2013
    },
    "SRC_RANSON_BILIARY_REFERENCE": {
      "type": "public_web_source",
      "title": "JAMA Surgery table: Ranson Scoring System for Acute Pancreatitis — all causes vs biliary origin.",
      "url": "https://jamanetwork.com/journals/jamasurgery/fullarticle/390699",
      "role": "Bảng đối chiếu ngưỡng Ranson theo căn nguyên, gồm nhánh biliary.",
      "visibility": "public"
    },
    "SRC_GCS_1974": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Teasdale & Jennett — Assessment of coma and impaired consciousness: A practical scale (1974)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4136544/",
      "role": "Original publication of the Glasgow Coma Scale framework."
    },
    "SRC_HEART_2008": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Six, Backus & Kelder — Chest pain in the emergency room: value of the HEART score (2008)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18665203/",
      "role": "Original description of the HEART score for emergency-department chest pain.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_NIHSS_BROTT_1989": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Brott et al. — Measurements of acute cerebral infarction: a clinical examination scale (1989)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2749846/",
      "role": "Original clinical examination scale underpinning the NIH Stroke Scale."
    },
    "SRC_PUGH_1973": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Pugh et al. — Transection of the oesophagus for bleeding oesophageal varices (1973)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4541913/",
      "role": "Publication that modified the Child–Turcotte classification into the commonly used Child–Pugh form."
    },
    "SRC_CHA2DS2_VASC_2010": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Lip et al. — Refining clinical risk stratification for predicting stroke and thromboembolism in atrial fibrillation (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19762550/",
      "role": "Original validation of the CHA2DS2-VASc risk-factor approach.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_GRACE_2003": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Granger et al. — Predictors of hospital mortality in the Global Registry of Acute Coronary Events (2003)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14581255/",
      "role": "Original GRACE admission model for in-hospital mortality across the acute coronary syndrome spectrum.",
      "year": 2003
    },
    "SRC_GRACE2_2014": {
      "type": "primary_recalibration_validation",
      "title": "Fox et al. — Should patients with acute coronary disease be stratified for management according to their risk? Derivation, external validation and outcomes using the updated GRACE risk score (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24561498/",
      "role": "GRACE 2.0 update/recalibration; documents a later model that is not interchangeable with the classic 2003 point score.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_ESC_ACS_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2023 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes",
      "url": "https://academic.oup.com/eurheartj/article/44/38/3720/7243210",
      "role": "Current ESC ACS framework; GRACE >140 is a high-risk feature in confirmed NSTE-ACS when considering an early invasive strategy.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_ACC_AHA_ACS_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2025 ACC/AHA/ACEP/NAEMSP/SCAI Guideline for the Management of Patients With Acute Coronary Syndromes",
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/CIR.0000000000001309",
      "role": "Contemporary US ACS guideline context; current risk assessment refers to updated GRACE models rather than treating the historic point score as interchangeable.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_APGAR_1953": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Apgar V. — A proposal for a new method of evaluation of the newborn infant (1953)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13083014/",
      "role": "Original publication of the five-component newborn assessment that became the Apgar score."
    },
    "SRC_QSOFA_2016": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Seymour et al. — Assessment of Clinical Criteria for Sepsis (qSOFA) (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26903335/",
      "role": "Primary derivation/validation analysis underpinning qSOFA as a bedside prompt for poor outcomes in suspected infection.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_DAS28_1995": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Prevoo et al. — Modified disease activity scores that include twenty-eight-joint counts (1995)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7818570/",
      "role": "Original 28-joint modification underlying DAS28."
    },
    "SRC_SDAI_2003": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Smolen et al. — A simplified disease activity index for rheumatoid arthritis for use in clinical practice (2003)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12595618/",
      "role": "Original SDAI development.",
      "year": 2003
    },
    "SRC_CDAI_SDAI_2005": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Aletaha et al. — Acute phase reactants add little to composite disease activity indices for rheumatoid arthritis (2005)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16273793/",
      "role": "Development/validation context for CDAI and SDAI as rheumatoid arthritis disease-activity measures.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_BASDAI_1994": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Garrett et al. — Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index (1994)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7699630/",
      "role": "Original BASDAI development."
    },
    "SRC_ASDAS_2009": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Lukas et al. — Development of an ASAS-endorsed disease activity score (ASDAS) (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18625618/",
      "role": "Original ASDAS development.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_SLEDAI2K_2002": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Gladman et al. — Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index 2000 (SLEDAI-2K) (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11838846/",
      "role": "Original SLEDAI-2K publication."
    },
    "SRC_ESSDAI_2010": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Seror et al. — EULAR Sjögren syndrome disease activity index (ESSDAI) (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19561361/",
      "role": "Original ESSDAI development.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_SELENA_FLARE_1999": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Petri, Buyon & Kim — Classification and definition of major flares in SLE clinical trials (1999)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10568907/",
      "role": "Original clinical-trial framework underlying the SELENA-SLEDAI flare construct."
    },
    "SRC_REVISED_GENEVA_2006": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Le Gal et al. — Prediction of pulmonary embolism in the emergency department: the revised Geneva score (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16461960/",
      "role": "Original revised Geneva score derivation/validation.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_YEARS_2017": {
      "type": "primary_research",
      "title": "van der Hulle et al. — Simplified diagnostic management of suspected pulmonary embolism (the YEARS study) (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28549662/",
      "role": "Original prospective YEARS diagnostic-management study.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ADJUST_PE_2014": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Righini et al. — Age-adjusted D-dimer cutoff levels to rule out pulmonary embolism: the ADJUST-PE study (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24643601/",
      "role": "Prospective validation of age-adjusted D-dimer threshold in suspected PE.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_PESI_2005": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Aujesky et al. — Derivation and validation of a prognostic model for pulmonary embolism (2005)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16020800/",
      "role": "Original PESI derivation and validation.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_ORBIT_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "O’Brien et al. — The ORBIT bleeding score: a simple bedside score to assess bleeding risk in atrial fibrillation (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26424865/",
      "role": "Original ORBIT major-bleeding risk score.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_TIMI_STEMI_2000": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Morrow et al. — TIMI risk score for ST-elevation myocardial infarction (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11044416/",
      "role": "Original TIMI STEMI 30-day mortality risk score.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_CARG_2011": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Hurria et al. — Predicting chemotherapy toxicity in older adults with cancer: a prospective multicenter study (2011)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21810685/",
      "role": "Original CARG chemotherapy-toxicity score.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_RAI_PED_2014": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Basu et al. — Derivation and validation of the renal angina index to improve the prediction of acute kidney injury in critically ill children (2014)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4659420/",
      "role": "Original pediatric Renal Angina Index derivation and validation.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_ARC_HBR_2019": {
      "type": "consensus_primary",
      "title": "Urban et al. — Defining High Bleeding Risk in Patients Undergoing Percutaneous Coronary Intervention: ARC-HBR Consensus (2019)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31116395/",
      "role": "Original ARC-HBR consensus definition.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_DAPT_SCORE_2016": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Yeh et al. — Development and Validation of a Prediction Rule for Benefit and Harm of Dual Antiplatelet Therapy Beyond 1 Year After PCI (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27022822/",
      "role": "Original DAPT score derivation and validation.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_CRUSADE_2009": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Subherwal et al. — Baseline Risk of Major Bleeding in Non-ST-Segment-Elevation Myocardial Infarction: The CRUSADE Bleeding Score (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19332461/",
      "role": "Original CRUSADE in-hospital major-bleeding score.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_BOVA_2014": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Bova et al. — Identification of intermediate-risk patients with acute symptomatic pulmonary embolism (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24696111/",
      "role": "Original Bova score derivation.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_BOVA_2018": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Bova et al. — Prospective validation of the Bova score in normotensive patients with acute pulmonary embolism (2018)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29631073/",
      "role": "Prospective Bova score validation.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_NEXUS_CHEST_2013": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Rodriguez et al. — NEXUS Chest: validation of a decision instrument for selective chest imaging in blunt trauma (2013)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23925583/",
      "role": "Prospective validation of the NEXUS Chest radiography decision instrument.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_SIPA_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Acker et al. — Pediatric specific shock index accurately identifies severely injured children (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25638631/",
      "role": "Original pediatric age-adjusted shock-index thresholds.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_SIPA_2017": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Acker et al. — Shock index, pediatric age-adjusted (SIPA) is more accurate than age-adjusted hypotension (2017)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27814956/",
      "role": "Further validation of SIPA in injured children.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_BIG_PED_2011": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Borgman et al. — Pediatric trauma BIG score: predicting mortality in children after military and civilian trauma (2011)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21422095/",
      "role": "Original BIG score derivation.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_CARDSHOCK_2015": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Harjola et al. — Clinical picture and risk prediction of short-term mortality in cardiogenic shock (2015)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/25820680/",
      "role": "Original CardShock risk score.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_DAPSA_2010": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Schoels et al. — Application of the DAREA/DAPSA score for assessment of disease activity in psoriatic arthritis (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20525844/",
      "role": "Original validation/application of DAPSA in psoriatic arthritis.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_DAPSA_STATES_2016": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Schoels et al. — Disease activity in psoriatic arthritis: defining remission and treatment success using DAPSA (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26269398/",
      "role": "Defines DAPSA disease-activity state cut points.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_PSA_MDA_2010": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Coates et al. — Defining minimal disease activity in psoriatic arthritis (2010)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19147615/",
      "role": "Original PsA minimal disease activity definition.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_PMR_CLASS_2012": {
      "type": "classification_criteria_primary",
      "title": "Dasgupta et al. — 2012 provisional classification criteria for polymyalgia rheumatica: EULAR/ACR collaborative initiative",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22388996/",
      "role": "Original 2012 EULAR/ACR provisional PMR classification criteria.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_PMR_AS_2004": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Leeb et al. — A disease activity score for polymyalgia rheumatica (2004)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15361387/",
      "role": "Original PMR-AS development.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_PMR_AS_REMISSION_2007": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Leeb et al. — The polymyalgia rheumatica activity score in daily use: proposal for a definition of remission",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17530664/",
      "role": "Proposed PMR-AS remission range."
    },
    "SRC_LLDAS_2016": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Franklyn et al. — Definition and initial validation of a Lupus Low Disease Activity State (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26458737/",
      "role": "Original LLDAS definition and initial validation.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_DORIS_2021": {
      "type": "consensus_primary",
      "title": "van Vollenhoven et al. — 2021 DORIS definition of remission in SLE",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/34819388/",
      "role": "Final 2021 DORIS remission definition.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_FM_2016": {
      "type": "criteria_primary",
      "title": "Wolfe et al. — 2016 Revisions to the 2010/2011 fibromyalgia diagnostic criteria",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27916278/",
      "role": "2016 revised fibromyalgia diagnostic criteria.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_RA_BOOLEAN_2022": {
      "type": "criteria_primary",
      "title": "Studenic et al. — ACR/EULAR remission criteria for rheumatoid arthritis: 2022 revision",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36280238/",
      "role": "Boolean remission 2.0 revision.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_CPOT_2006": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Gélinas et al. — Validation of the Critical-Care Pain Observation Tool in adult patients (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16823021/",
      "role": "Nguồn thẩm định ban đầu CPOT ở người lớn hồi sức.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_BPS_2001": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Payen et al. — Behavioral Pain Scale in sedated mechanically ventilated patients (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11801819/",
      "role": "Nguồn phát triển/thẩm định BPS ở người bệnh an thần và thở máy.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_ICDSC_2001": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Bergeron et al. — Intensive Care Delirium Screening Checklist (2001)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11430542/",
      "role": "Nguồn phát triển ICDSC gồm 8 đặc điểm quan sát trong ICU.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_MRC_ICUAW_2002": {
      "type": "primary_research",
      "title": "De Jonghe et al. — Paresis acquired in the intensive care unit (2002)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/12472328/",
      "role": "Nguồn kinh điển sử dụng tổng điểm sức cơ MRC trong yếu cơ mắc phải tại ICU.",
      "year": 2002
    },
    "SRC_MECHANICAL_POWER_2016": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Gattinoni et al. — Ventilator-related causes of lung injury: the mechanical power (2016)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27620287/",
      "role": "Nguồn khái niệm và phương trình công cơ học của máy thở.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_VENTILATORY_RATIO_2009": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Sinha et al. — Ventilatory ratio: a simple bedside measure of ventilation (2009)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19346233/",
      "role": "Nguồn công thức Ventilatory Ratio dựa trên thông khí phút, PaCO2 và cân nặng dự đoán.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_PPV_MICHARD_2000": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Michard et al. — Respiratory changes in arterial pulse pressure and fluid responsiveness (2000)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10903232/",
      "role": "Nguồn kinh điển về biến thiên áp lực mạch trong dự đoán đáp ứng bù dịch.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_PLR_MONNET_2006": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Monnet et al. — Passive leg raising predicts fluid responsiveness in the critically ill (2006)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16540963/",
      "role": "Nguồn thẩm định nghiệm pháp nâng chân thụ động dựa trên thay đổi cung lượng tim.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_SCCM_PADIS_2025": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "SCCM — Focused Update to PADIS Guidelines for Adult ICU Patients (2025)",
      "url": "https://www.sccm.org/clinical-resources/guidelines/guidelines/focused-update-padis-guideline",
      "role": "Nguồn hiện hành về đau, an thần, mê sảng, vận động và giấc ngủ ở người lớn hồi sức; bản cập nhật 2025 không đưa ra khuyến cáo thuận hoặc chống thuốc chống loạn thần để điều trị mê sảng.",
      "organization": "Society of Critical Care Medicine",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ESICM_SHOCK_2025": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "ESICM — Guidelines on circulatory shock and hemodynamic monitoring (2025)",
      "url": "https://www.esicm.org/esicm-guideline-circulatory-shock-haemodynamic-monitoring/",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành về đánh giá huyết động và đáp ứng dịch trong sốc.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ESICM_ARDS_2023": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "ESICM guidelines on acute respiratory distress syndrome (2023)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37326646/",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành về hỗ trợ hô hấp và thông khí bảo vệ phổi trong ARDS.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_AARC_SBT_2024": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "AARC Clinical Practice Guideline — Spontaneous Breathing Trials for Liberation From Adult Mechanical Ventilation (2024)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38443142/",
      "role": "Khuyến cáo thực hành về thử thở tự nhiên và giải phóng khỏi thông khí cơ học.",
      "year": 2024,
      "organization": "American Association for Respiratory Care (AARC)"
    },
    "SRC_RESP_2014": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Schmidt et al. — Respiratory ECMO Survival Prediction (RESP) score (2014)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24693864/",
      "role": "Nguồn phát triển và thẩm định RESP ở người lớn được hỗ trợ ECMO vì suy hô hấp cấp.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "ELSO Guideline for Adult Respiratory Failure Managed with Venovenous ECMO (2021)",
      "url": "https://www.elso.org/ecmo-resources/elso-ecmo-guidelines.aspx",
      "role": "Khung tham chiếu hiện hành của ELSO cho hỗ trợ ECMO tĩnh mạch–tĩnh mạch ở suy hô hấp người lớn.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_MURRAY_LIS_1988": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Murray et al. — An expanded definition of the adult respiratory distress syndrome (1988)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3202424/",
      "role": "Nguồn nguyên thủy của Lung Injury Score gồm X-quang, P/F, PEEP và compliance."
    },
    "SRC_GCSP_2018": {
      "type": "primary_research",
      "title": "Brennan et al. — The GCS-Pupils score: an extended index of clinical severity (2018)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29631516/",
      "role": "Nguồn phát triển GCS-P bằng cách trừ điểm phản xạ đồng tử khỏi tổng điểm GCS.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_GCSP_VALIDATION_2025": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Vreeburg et al. — External validation of the GCS-Pupil Scale in traumatic brain injury (2025)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39686742/",
      "role": "Nguồn thẩm định ngoài và nhắc lại giới hạn khi cô đọng GCS cùng phản xạ đồng tử thành một chỉ số.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_NCS_CEREBRAL_EDEMA_2020": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "Neurocritical Care Society — Guidelines for the Acute Treatment of Cerebral Edema in Neurocritical Care Patients (2020)",
      "url": "https://www.neurocriticalcare.org/Resources-Publications/Neurocritical-Care-Guidelines",
      "role": "Khuyến cáo về đánh giá và điều trị phù não/tăng áp lực nội sọ trong bệnh lý thần kinh nặng.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_KDIGO_AKI_2026_DRAFT": {
      "type": "public_review_draft",
      "title": "KDIGO 2026 Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury and Acute Kidney Disease — Public Review Draft",
      "url": "https://kdigo.org/wp-content/uploads/2026/03/KDIGO-2026-AKI-AKD-Guideline-Public-Review-Draft-March-2026.pdf",
      "role": "Nguồn cập nhật đang ở giai đoạn dự thảo công khai; chỉ dùng như tài liệu tham khảo cập nhật, không coi là khuyến cáo chính thức đã ban hành.",
      "year": 2026,
      "currentness_status": "draft_watch_only"
    },
    "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2019": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit (2019)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30348463/",
      "role": "Khuyến cáo nền tảng về đánh giá và hỗ trợ dinh dưỡng ở người bệnh hồi sức.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "ESPEN practical guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit (2023)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37517372/",
      "role": "Hướng dẫn thực hành cập nhật cho triển khai dinh dưỡng trong ICU.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_SCCM_ASHP_SUP_2024": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "SCCM/ASHP Guideline for Prevention of Stress-Related Upper Gastrointestinal Bleeding in Critically Ill Adults (2024)",
      "url": "https://www.sccm.org/clinical-resources/guidelines/guidelines/sccm-ashp-guideline-prevention-of-ugib",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành về chỉ định và ngừng dự phòng xuất huyết tiêu hóa liên quan stress ở người bệnh nặng.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_RCUK_TEMP_2025": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "Resuscitation Council UK 2025 — Special circumstances: hypothermia and heat illness",
      "url": "https://www.resus.org.uk/professional-library/2025-resuscitation-guidelines/special-circumstances-guidelines",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành về xử trí hạ thân nhiệt do môi trường và bệnh do nóng/say nóng.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_BTF_TBI_4E": {
      "title": "Brain Trauma Foundation — Guidelines for the Management of Severe TBI, 4th Edition",
      "year": 2016,
      "url": "https://braintrauma.org/coma/guidelines/severe-tbi",
      "role": "Ngưỡng tham chiếu ICP >22 mmHg và CPP 60–70 mmHg trong chấn thương sọ não nặng; luôn tích hợp diễn biến lâm sàng và hình ảnh."
    },
    "SRC_ELSO_CIRCUITS_2022": {
      "title": "ELSO Guidelines for Adult and Pediatric Extracorporeal Membrane Oxygenation Circuits",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.elso.org/ecmo-resources/elso-ecmo-guidelines.aspx",
      "role": "Khung theo dõi an toàn circuit/oxygenator ECMO; đánh giá theo xu hướng áp lực, trao đổi khí, huyết khối/tán huyết và hiệu năng hệ thống."
    },
    "SRC_ADA_TECH_2026": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "American Diabetes Association — Standards of Care in Diabetes 2026, Section 7: Diabetes Technology",
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S150/163922/7-Diabetes-Technology-Standards-of-Care-in",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành về sử dụng CGM và tích hợp dữ liệu glucose vào điều chỉnh điều trị.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ENDOCRINE_GC_AI_2024": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "European Society of Endocrinology and Endocrine Society — Glucocorticoid-Induced Adrenal Insufficiency (2024)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/glucocorticoid-induced-adrenal-insufficiency",
      "role": "Khung nhận diện nguy cơ suy trục hạ đồi–tuyến yên–thượng thận do glucocorticoid và xử trí khi nghi cơn suy thượng thận.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "Endocrine Society — Diagnosis and Treatment of Primary Adrenal Insufficiency (2016)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/primary-adrenal-insufficiency",
      "role": "Khuyến cáo nền tảng về chẩn đoán suy thượng thận nguyên phát và xử trí ngay khi nghi cơn suy thượng thận.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_ESE_HYPOPT_2025": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "European Society of Endocrinology — Treatment of Chronic Hypoparathyroidism in Adults (2025)",
      "url": "https://academic.oup.com/ejendo/article/193/5/G83/8321487",
      "role": "Khuyến cáo cập nhật về chẩn đoán, mục tiêu điều trị và theo dõi hạ cận giáp mạn ở người lớn.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ESE_HYPONATREMIA_2014": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "European Clinical Practice Guideline on Diagnosis and Treatment of Hyponatraemia (2014)",
      "url": "https://academic.oup.com/ndt/article/29/suppl_2/i1/1904943",
      "role": "Khung phân loại, xử trí hạ natri có triệu chứng và giới hạn tốc độ hiệu chỉnh để giảm nguy cơ mất myelin do thẩm thấu.",
      "year": 2014,
      "currentness_status": "current_full_text_anchor_recheck_2026_update",
      "note_vi": "Bản cập nhật ESE–ERA 2026 đã được công bố trong chương trình/hội nghị chuyên ngành; trong lần đối chiếu này chưa xác định được bản toàn văn hướng dẫn cuối cùng. Tạm giữ nguồn toàn văn 2014 cho tiêu chí/ngưỡng đã xác lập và phải kiểm tra lại khi bản 2026 chính thức được phát hành đầy đủ."
    },
    "SRC_ATA_THYROID_GUIDELINES": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "American Thyroid Association — Clinical Practice Guidelines and Statements",
      "url": "https://www.thyroid.org/professionals/ata-professional-guidelines/",
      "role": "Cổng hướng dẫn chuyên môn của ATA; dùng làm nguồn đối chiếu cho cấp cứu tuyến giáp và bệnh tuyến giáp."
    },
    "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Endocrine Society — Management of Hyperglycemia in Hospitalized Adult Patients in Non-Critical Care Settings (2022)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/inpatient-hyperglycemia-guideline-resources",
      "role": "Khung quản lý tăng đường huyết nội viện: glucocorticoid, dinh dưỡng qua đường tiêu hóa, insulin theo lịch, người bệnh không ăn và mục tiêu đường huyết.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_SFE_AVP_INPATIENT_2018": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "Society for Endocrinology — Inpatient management of cranial diabetes insipidus (2018)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6013691/",
      "role": "Khung an toàn nội viện cho thiếu arginine vasopressin: đánh giá khả năng tự uống nước, natri, cân bằng dịch, nước tiểu và sử dụng desmopressin.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_AVP_REVIEW_2025": {
      "type": "peer_reviewed_review",
      "title": "Christ-Crain et al. — Arginine Vasopressin Deficiency: Diagnosis and Management (2025)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12768319/",
      "role": "Cập nhật thuật ngữ và cách tiếp cận chẩn đoán, theo dõi thiếu arginine vasopressin.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_PPGL_ENDOCR_REV_2022": {
      "type": "peer_reviewed_review",
      "title": "Nölting et al. — Personalized Management of Pheochromocytoma and Paraganglioma (Endocrine Reviews, 2022)",
      "url": "https://academic.oup.com/edrv/article/43/2/199/6306512",
      "role": "Khung quản lý u tủy thượng thận/u cận hạch, nhấn mạnh ổn định huyết động và phối hợp đa chuyên khoa.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_PPGL_PREOP_2025": {
      "type": "peer_reviewed_consensus",
      "title": "Bechmann et al. — Preoperative Management of Catecholamine-Producing Pheochromocytomas and Paragangliomas (2025)",
      "url": "https://academic.oup.com/jes/article/9/4/bvaf024/8015717",
      "role": "Bổ sung bằng chứng thực hành quanh phẫu thuật đối với u tiết catecholamine; không dùng chẹn beta đơn độc trước khi kiểm soát tác động alpha-adrenergic.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ENDOCRINE_HYPERCALCEMIA_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Endocrine Society — Treatment of Hypercalcemia of Malignancy in Adults (2022)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/hypercalcemia",
      "role": "Khuyến cáo điều trị tăng calci máu do ung thư; tăng calci nặng >3,5 mmol/L cần điều trị khẩn và theo dõi đáp ứng.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_PHPT_WORKSHOP_2022": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "Fifth International Workshop — Evaluation and Management of Primary Hyperparathyroidism (2022)",
      "url": "https://academic.oup.com/jbmr/article/37/11/2293/7512381",
      "role": "Khung xác định tăng calci phụ thuộc hormon tuyến cận giáp và đánh giá tăng cận giáp nguyên phát.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_PITUITARY_WATER_2023": {
      "type": "peer_reviewed_review",
      "title": "Brooks et al. — Disorders of Salt and Water Balance After Pituitary Surgery (JCEM, 2023)",
      "url": "https://academic.oup.com/jcem/article/108/1/198/6775276",
      "role": "Khung nhận diện thiếu arginine vasopressin sớm, hạ natri muộn do giữ nước và diễn biến nhiều pha sau phẫu thuật tuyến yên; nhấn mạnh theo dõi natri, lượng nước tiểu và độ thẩm thấu.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_CNS_PITUITARY_FOLLOWUP": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "Congress of Neurological Surgeons — Post-treatment Follow-up Evaluation of Nonfunctioning Pituitary Adenomas",
      "url": "https://www.cns.org/guidelines/management-nonfunctioning-pituitary-adenomas/8-post-treatment-follow-up-evaluation",
      "role": "Khuyến nghị giám sát natri sớm sau mổ và khoảng ngày hậu phẫu 7–8 để phát hiện hạ natri có triệu chứng."
    },
    "SRC_SFE_PITUITARY_APOPLEXY": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "Society for Endocrinology — Emergency Management of Pituitary Apoplexy in Adult Patients",
      "url": "https://www.endocrinology.org/clinical-practice/clinical-guidance/society-for-endocrinology-guidance/",
      "role": "Khung xử trí cấp cứu xuất huyết/nhồi máu tuyến yên, ưu tiên ổn định, glucocorticoid khi có chỉ định và đánh giá thần kinh–thị giác khẩn."
    },
    "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Endocrine Society — Hormone Replacement in Hypopituitarism in Adults (2016)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/hormone-replacement-in-hypopituitarism",
      "role": "Khung đánh giá và thay thế hormon trong suy tuyến yên, gồm chăm sóc sau phẫu thuật, thai kỳ và xuất huyết/nhồi máu tuyến yên.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_ENDOCRINE_PA_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Endocrine Society — Primary Aldosteronism Clinical Practice Guideline (2025)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/primary-aldosteronism-2",
      "role": "Hướng dẫn cập nhật sàng lọc, xác nhận chẩn đoán, phân nhóm một bên/hai bên và điều trị cường aldosteron nguyên phát; mở rộng tiếp cận sàng lọc ở người tăng huyết áp.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ENDOCRINE_PREG_DM_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Endocrine Society and European Society of Endocrinology — Preexisting Diabetes and Pregnancy (2025)",
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/preexisting-diabetes-in-pregnancy",
      "role": "Khung chăm sóc trước thụ thai và trong thai kỳ ở người có đái tháo đường từ trước, gồm thuốc, công nghệ glucose, dinh dưỡng và phối hợp đa chuyên khoa.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ATA_PREG_THYROID_2017": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "American Thyroid Association — Thyroid Disease During Pregnancy and the Postpartum (2017)",
      "url": "https://www.thyroid.org/professionals/ata-professional-guidelines/",
      "role": "Khung đánh giá và quản lý bệnh tuyến giáp trong thai kỳ và sau sinh; dùng để định tuyến chuyên khoa, không tự động tạo liều.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_IOF_FLS": {
      "type": "professional_standard",
      "title": "International Osteoporosis Foundation — Capture the Fracture: Best Practice Framework",
      "url": "https://www.osteoporosis.foundation/capture-the-fracture",
      "role": "Khung chuẩn quốc tế cho dịch vụ phối hợp phòng ngừa gãy xương thứ phát sau gãy xương do loãng xương."
    },
    "SRC_IOF_MODELS": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "International Osteoporosis Foundation — Models of Care for Fragility Fractures",
      "url": "https://www.osteoporosis.foundation/health-professionals/fragility-fractures/models-of-care",
      "role": "Khung tổ chức dịch vụ phối hợp sau gãy xương, đánh giá loãng xương, điều trị, nguy cơ té ngã và theo dõi lâu dài."
    },
    "SRC_HYPONATREMIA_OVERCORRECTION_2025": {
      "type": "peer_reviewed_study",
      "title": "Lamarche et al. — Risk of sodium overcorrections in severe hyponatremia and the utility of desmopressin (2025)",
      "url": "https://academic.oup.com/ckj/article/18/2/sfae386/7914172",
      "role": "Dữ liệu cập nhật về nguy cơ quá hiệu chỉnh, bài niệu nước tự do và vai trò desmopressin trong làm chậm tốc độ hiệu chỉnh.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_SSC_2026": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "Surviving Sepsis Campaign: International Guidelines for Management of Sepsis and Septic Shock 2026",
      "url": "https://www.sccm.org/clinical-resources/guidelines/guidelines/surviving-sepsis-campaign-international-guidelines-for-management-of-sepsis-and-septic-shock-2026",
      "role": "Nguồn hiện hành cho sàng lọc, thời điểm kháng sinh, cấy máu, kiểm soát nguồn, hồi sức và thu hẹp/ngừng kháng sinh trong sepsis/sốc nhiễm khuẩn.",
      "organization": "Society of Critical Care Medicine / European Society of Intensive Care Medicine",
      "year": 2026
    },
    "SRC_SCCM_STEROIDS_2024": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Society of Critical Care Medicine — Corticosteroids in Sepsis, ARDS and Community-Acquired Pneumonia: Focused Update (2024)",
      "url": "https://www.sccm.org/clinical-resources/guidelines/guidelines/use-of-corticosteroids-in-sepsis-ards-cap",
      "role": "Khung corticosteroid ở người bệnh nặng; không đồng nhất chỉ định steroid trong sốc nhiễm khuẩn với chẩn đoán suy thượng thận.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_ATA_HYPOTHYROID_2014": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "American Thyroid Association — Guidelines for the Treatment of Hypothyroidism (2014)",
      "url": "https://www.thyroid.org/professionals/ata-professional-guidelines/",
      "role": "Khung điều trị suy giáp và khuyến cáo không dùng hormon tuyến giáp thường quy cho hội chứng bệnh ngoài tuyến giáp chỉ dựa trên thay đổi xét nghiệm.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_ATA_NTI_2024": {
      "type": "professional_education",
      "title": "American Thyroid Association — Nonthyroidal illness in critically ill patients (Clinical Thyroidology for the Public, 2024)",
      "url": "https://www.thyroid.org/wp-content/uploads/publications/ctfp/ct_public_v1710.pdf",
      "role": "Giải thích mẫu hình hormon tuyến giáp thường gặp ở người bệnh nặng và nhấn mạnh phần lớn trường hợp không có chỉ định hormon tuyến giáp.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "KDIGO 2017 Clinical Practice Guideline Update for CKD–Mineral and Bone Disorder",
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/ckd-mbd/",
      "role": "Khung diễn giải calci và phosphat theo xu hướng, đặc biệt trong bệnh thận mạn.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ASPEN_REFEEDING_2020": {
      "type": "consensus_recommendation",
      "title": "ASPEN Consensus Recommendations for Refeeding Syndrome (2020)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/32115791/",
      "role": "Nhận diện nguy cơ và tín hiệu sinh hóa của hội chứng nuôi ăn lại; nhấn mạnh thay đổi phosphat, kali và magnesi trong những ngày đầu tái nuôi dưỡng.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_HYPERNATREMIA_REVIEW_2023": {
      "type": "peer_reviewed_review",
      "title": "Evaluation and management of hypernatremia in adults: clinical perspectives (2023)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10175862/",
      "role": "Khung đánh giá nguyên nhân, thiếu nước tự do, mất nước đang tiếp diễn và theo dõi tốc độ điều chỉnh tăng natri.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_ATS_ABG": {
      "type": "official_web",
      "title": "American Thoracic Society — Interpretation of Arterial Blood Gases",
      "url": "https://www.thoracic.org/professionals/clinical-resources/critical-care/clinical-education/abgs.php",
      "role": "Khung diễn giải khí máu, bù hô hấp/chuyển hóa, khoảng trống anion và hiệu chỉnh theo albumin."
    },
    "SRC_WHO_MATERNAL_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WHO recommendations on maternal health, edition 2 (2025)",
      "url": "https://www.who.int/publications/b/59332",
      "role": "Khung khuyến cáo sức khỏe bà mẹ trong thai kỳ, chuyển dạ và hậu sản.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WHO — Consolidated postpartum haemorrhage guidelines: implementation guide (2026)",
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240116115",
      "role": "Triển khai nhận diện sớm và đáp ứng theo gói đối với băng huyết sau sinh.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_SMFM_FGR_52_2020": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "SMFM Consult Series #52 — Diagnosis and management of fetal growth restriction (2020; reaffirmed 2024)",
      "url": "https://publications.smfm.org/publications/289-society-for-maternal-fetal-medicine-consult-series-52/",
      "role": "Nguồn chính thức có khuyến nghị về corticosteroid trước sinh khi nguy cơ sinh sớm và magnesi bảo vệ thần kinh khi sinh có khả năng xảy ra trước 32 tuần."
    },
    "SRC_SMFM_PPROM_71_2024": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "SMFM Consult Series #71 — Management of previable and periviable preterm prelabor rupture of membranes (2024)",
      "url": "https://publications.smfm.org/publications/573-society-for-maternal-fetal-medicine-consult-series-71/",
      "role": "Khung quyết định vỡ ối trước chuyển dạ ở tuổi thai rất non; nhấn mạnh tư vấn cá thể hóa và chỉ dùng corticosteroid/magnesi khi hồi sức sơ sinh tích cực được xem là phù hợp và mong muốn.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_RCOG_ECTOPIC_21": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "RCOG Green-top Guideline No. 21 — Diagnosis and Management of Ectopic Pregnancy",
      "url": "https://www.rcog.org.uk/guidance/browse-all-guidance/green-top-guidelines/diagnosis-and-management-of-ectopic-pregnancy-green-top-guideline-no-21/",
      "role": "Khung chẩn đoán và quản lý thai ngoài tử cung; hỗ trợ diễn giải siêu âm và xét nghiệm nối tiếp trong bối cảnh lâm sàng."
    },
    "SRC_AHA_AAP_NRP_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2025 American Heart Association/American Academy of Pediatrics Guidelines — Neonatal Resuscitation",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/157/1/e2025074352/205237/Part-5-Neonatal-Resuscitation-2025-American-Heart",
      "role": "Khung hồi sức trẻ sơ sinh, chuyển tiếp sau sinh, ưu tiên thông khí hiệu quả và chăm sóc sau hồi sức.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_AAP_BILI_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP 2022 Clinical Practice Guideline — Management of Hyperbilirubinemia in the Newborn Infant ≥35 Weeks",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/150/3/e2022058859/188726/Clinical-Practice-Guideline-Revision-Management-of",
      "role": "Đánh giá vàng da theo tuổi giờ, tuổi thai, yếu tố nguy cơ độc thần kinh và ngưỡng điều trị.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_AAP_EOS_GE35": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP — Management of Neonates Born at ≥35 Weeks With Suspected or Proven Early-Onset Bacterial Sepsis",
      "url": "https://publications.aap.org/aapbooks/book/733/chapter/11398780/Management-of-Neonates-Born-at-35-0-7-Weeks",
      "role": "Khung đánh giá nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở trẻ ≥35 tuần dựa trên tình trạng lâm sàng và nguy cơ chu sinh."
    },
    "SRC_AAP_EOS_PRETERM": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP — Management of Neonates Born at ≤34 6/7 Weeks With Suspected or Proven Early-Onset Bacterial Sepsis",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/142/6/e20182896/37519/Management-of-Neonates-Born-at-34-6-7-Weeks",
      "role": "Khung đánh giá nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở trẻ sinh non, nhấn mạnh nguy cơ cao hơn và bối cảnh sinh."
    },
    "SRC_WHO_PRETERM_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WHO recommendations for care of the preterm or low-birth-weight infant (2022)",
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240058262",
      "role": "Chăm sóc trẻ sinh non/nhẹ cân: kangaroo, sữa mẹ, hỗ trợ hô hấp, dinh dưỡng và chăm sóc tích hợp.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_WHO_NEWBORN_CARE": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WHO — Newborn care interventions across the life course",
      "url": "https://www.who.int/teams/maternal-newborn-child-adolescent-health-and-ageing/handbooks/programme-manager-s-handbook-mncah/recommendations-on-interventions-along-life-course/newborn",
      "role": "Khung chăm sóc trẻ sơ sinh bệnh/nặng gồm hỗ trợ hô hấp, glucose, dịch–điện giải, nhiễm khuẩn, vàng da và dinh dưỡng."
    },
    "SRC_WHO_GROWTH": {
      "title": "WHO Child Growth Standards",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2006,
      "url": "https://www.who.int/tools/child-growth-standards",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_WHO_MALNUTRITION": {
      "title": "Malnutrition in children – indicator definitions",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.who.int/data/nutrition/nlis/info/malnutrition-in-children",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_AAP_OBESITY_2023": {
      "title": "Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Treatment of Children and Adolescents With Obesity",
      "organization": "American Academy of Pediatrics",
      "year": 2023,
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/151/2/e2022060640/190443/",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ADA_PEDIATRIC_2026": {
      "title": "Children and Adolescents: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S297/163923/",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ESPGHAN_CELIAC": {
      "title": "ESPGHAN guideline for diagnosing coeliac disease in children and adolescents",
      "organization": "ESPGHAN",
      "year": 2020,
      "url": "https://www.espghan.org/knowledge-center/publications/Gastroenterology/2020_New_Guidelines_for_the_Diagnosis_of_Paediatric_Coeliac_Disease",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ESPGHAN_IBD": {
      "title": "Paediatric inflammatory bowel disease guidance",
      "organization": "ESPGHAN",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.espghan.org/knowledge-center/publications/Gastroenterology",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_AAAAI_PEDS_ALLERGY": {
      "title": "Pediatric allergy and immunology clinical resources",
      "organization": "AAAAI",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aaaai.org/tools-for-the-public/conditions-library/allergies",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_AAP_FEBRILE_INFANT_2021": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP 2021 — Evaluation and Management of Well-Appearing Febrile Infants 8 to 60 Days Old",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/148/2/e2021052228/179783/Clinical-Practice-Guideline-Evaluation-and",
      "role": "Age-specific evaluation framework for well-appearing febrile infants; not a universal fever-without-source rule for all ages.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_AAP_UTI_CONTEXT": {
      "type": "official_guideline_retired_context",
      "title": "AAP — Initial UTI in Febrile Infants and Young Children (retired 2021)",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article-abstract/138/6/e20163026/52686/Reaffirmation-of-AAP-Clinical-Practice-Guideline",
      "role": "Historical urine sampling/diagnostic framework; guideline retired in 2021, therefore used only as context and not as current prescriptive guidance.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_AAP_AOM": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP — The Diagnosis and Management of Acute Otitis Media",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/131/3/e964/30912/The-Diagnosis-and-Management-of-Acute-Otitis",
      "role": "Diagnostic certainty, severity and observation/treatment context for acute otitis media."
    },
    "SRC_AAP_SINUSITIS": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP — Acute Bacterial Sinusitis in Children Aged 1 to 18 Years",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/132/1/e262/31288/Clinical-Practice-Guideline-for-the-Diagnosis-and",
      "role": "Persistent, worsening and severe presentations of acute bacterial sinusitis."
    },
    "SRC_AAP_HTN": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "AAP — Screening and Management of High Blood Pressure in Children and Adolescents",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatrics/article/140/3/e20171904/38358/Clinical-Practice-Guideline-for-Screening-and",
      "role": "Age/height-based pediatric blood-pressure classification and confirmation framework."
    },
    "SRC_ASH_ITP_2019": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ASH 2019 Guidelines for Immune Thrombocytopenia",
      "url": "https://www.hematology.org/education/clinicians/guidelines-and-quality-care/clinical-practice-guidelines/immune-thrombocytopenia",
      "role": "Bleeding-focused assessment and management context for pediatric immune thrombocytopenia.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_NASPGHAN_CONSTIPATION": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ESPGHAN/NASPGHAN — Functional Constipation in Infants and Children",
      "url": "https://naspghan.org/files/documents/pdfs/position-papers/evaluation_and_treatment_of_functional_constipation_in.24.pdf",
      "role": "Alarm features and functional constipation evaluation framework."
    },
    "SRC_AAP_HEADACHE_CONTEXT": {
      "type": "professional_reference",
      "title": "AAP Pediatrics in Review — Headache in Children and Adolescents",
      "url": "https://publications.aap.org/pediatricsinreview/article/45/2/68/196307/Headache-in-Children-and-Adolescents",
      "role": "Red-flag and phenotype-oriented pediatric headache evaluation context."
    },
    "SRC_ILAE_STATUS": {
      "title": "Status epilepticus resources and guidelines",
      "organization": "International League Against Epilepsy",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.ilae.org/patient-care/status-epilepticus",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_AAN_MIGRAINE_2019": {
      "title": "Practice guideline update: acute and preventive treatment of migraine in children and adolescents",
      "organization": "American Academy of Neurology / American Headache Society",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.neurology.org/doi/10.1212/WNL.0000000000008095",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_AAN_WEAKNESS": {
      "title": "Acute neuromuscular respiratory failure and structured evaluation of weakness",
      "organization": "American Academy of Neurology",
      "year": 2022,
      "url": "https://continuum.aan.com/doi/10.1212/CON.0000000000001150",
      "tier": "specialty_reference"
    },
    "SRC_ASH_HEMATOLOGY": {
      "title": "ASH Clinical Practice Guidelines and hematology educational resources",
      "organization": "American Society of Hematology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.hematology.org/education/clinicians/guidelines-and-quality-care/clinical-practice-guidelines",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ASH_PANCYTOPENIA": {
      "title": "Pediatric pancytopenia and hyperinflammation case-based resource",
      "organization": "American Society of Hematology",
      "year": 2021,
      "url": "https://www.hematology.org/education/trainees/fellows/case-studies/a-2-5-year-old-girl-with-fever-and-pancytopenia",
      "tier": "specialty_reference"
    },
    "SRC_AHA_KD_2024": {
      "title": "Update on Diagnosis and Management of Kawasaki Disease: A Scientific Statement",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2024,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/update-on-diagnosis-and-management-of-kawasaki-disease",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ACR_JIA_2026": {
      "title": "Juvenile Idiopathic Arthritis Clinical Practice Guidelines",
      "organization": "American College of Rheumatology",
      "year": 2026,
      "url": "https://rheumatology.org/juvenile-idiopathic-arthritis-guideline",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ACR_LUPUS_2025": {
      "title": "2025 Guideline for Screening, Treatment, and Management of Systemic Lupus Erythematosus",
      "organization": "American College of Rheumatology",
      "year": 2025,
      "url": "https://rheumatology.org/lupus-guideline",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_ACR_MAS_2026": {
      "title": "Updated Juvenile Idiopathic Arthritis guidance including macrophage activation syndrome",
      "organization": "American College of Rheumatology",
      "year": 2026,
      "url": "https://rheumatology.org/juvenile-idiopathic-arthritis-guideline",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_PED_FN_2023": {
      "title": "Guideline for the Management of Fever and Neutropenia in Pediatric Patients With Cancer and Hematopoietic Cell Transplantation Recipients: 2023 Update",
      "organization": "International Pediatric Fever and Neutropenia Guideline Panel / Journal of Clinical Oncology",
      "year": 2023,
      "url": "https://ascopubs.org/doi/10.1200/JCO.22.02224",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_PED_TLS_2026": {
      "title": "Acute Tumour Lysis Syndrome Guideline",
      "organization": "North West Children's Cancer Operational Delivery Network",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.nwchildrenscancerodn.nhs.uk/wp-content/uploads/2026/06/Acute-Tumour-Lysis-Syndrome-Guideline.pdf",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_WHO_SCD_PED_2026": {
      "title": "WHO consolidated guidelines for the management of sickle-cell disease in children and adolescents",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240122666",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_NCI_CHILD_ALL_2025": {
      "title": "Childhood Acute Lymphoblastic Leukemia Treatment (PDQ)",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/leukemia/hp/child-all-treatment-pdq",
      "tier": "primary_reference"
    },
    "SRC_NCI_CHILD_AML_2025": {
      "title": "Childhood Acute Myeloid Leukemia Treatment (PDQ)",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/leukemia/hp/child-aml-treatment-pdq",
      "tier": "primary_reference"
    },
    "SRC_RCPCH_ACUTE_CONSCIOUSNESS": {
      "title": "Management of children and young people with an acute decrease in conscious level",
      "organization": "Royal College of Paediatrics and Child Health",
      "year": 2015,
      "url": "https://www.rcpch.ac.uk/resources/management-children-young-people-acute-decrease-conscious-level-clinical-guideline",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_PED_ATAXIA_NHS": {
      "title": "Acute Ataxia in Children Clinical Guideline",
      "organization": "Worcestershire Acute Hospitals NHS Trust / Birmingham Children's Hospital pathway",
      "year": 2024,
      "url": "https://apps.worcsacute.nhs.uk/KeyDocumentPortal/Home/DownloadFile/3617",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_BTF_PED_TBI_2019": {
      "title": "Guidelines for the Management of Pediatric Severe Traumatic Brain Injury, 3rd Edition",
      "organization": "Brain Trauma Foundation",
      "year": 2019,
      "url": "https://braintrauma.org/coma/guidelines/pediatric",
      "tier": "primary_guideline"
    },
    "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "EAU Guidelines on Urolithiasis 2026",
      "organization": "European Association of Urology",
      "year": 2026,
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/urolithiasis",
      "role": "Khung đánh giá sỏi, tắc nghẽn, nhiễm khuẩn kèm tắc nghẽn và tình huống cần đánh giá tiết niệu khẩn."
    },
    "SRC_EAU_UROINF_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "EAU Guidelines on Urological Infections 2026",
      "organization": "European Association of Urology",
      "year": 2026,
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/urological-infections",
      "role": "Phân loại nhiễm trùng tiết niệu khu trú/hệ thống, yếu tố nguy cơ và đánh giá nguồn/tắc nghẽn."
    },
    "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026": {
      "type": "official_guideline_hub",
      "title": "ASCO Clinical Practice Guidelines",
      "role": "Adult oncology treatment, toxicity and supportive-care guideline hub; checked 2026",
      "visibility": "public",
      "url": "https://www.asco.org/guidelines"
    },
    "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026": {
      "type": "professional_reference",
      "title": "ESMO Handbook of Oncological Emergencies, 2nd edition",
      "role": "Oncological emergencies framework",
      "visibility": "public",
      "url": "https://oncologypro.esmo.org/books/handbooks/oncological-emergencies"
    },
    "SRC_MASCC_GUIDELINES_2026": {
      "type": "professional_guideline_hub",
      "title": "MASCC Guidelines",
      "role": "Supportive care, antiemetics and symptom management; checked 2026",
      "visibility": "public",
      "url": "https://mascc.org/resources/mascc-guidelines/"
    },
    "SRC_ASCO_IRAE_2021": {
      "type": "guideline",
      "title": "ASCO Guideline Update — Management of Immune-Related Adverse Events",
      "role": "Immune checkpoint inhibitor toxicity framework",
      "visibility": "public",
      "url": "https://ascopubs.org/doi/10.1200/JCO.21.01440"
    },
    "SRC_NCI_LUNG_PDQ_2025": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Non-Small Cell Lung Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/lung/hp/non-small-cell-lung-treatment-pdq",
      "role": "Staging-linked multimodality treatment context for adult lung cancer."
    },
    "SRC_NCI_BREAST_PDQ_2025": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Breast Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/breast/hp/breast-treatment-pdq",
      "role": "Stage, pathology and biomarker-linked breast cancer treatment context."
    },
    "SRC_NCI_COLON_PDQ_2025": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Colon Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/colorectal/hp/colon-treatment-pdq",
      "role": "Stage-linked treatment context for colon cancer."
    },
    "SRC_NCI_RECTAL_PDQ_2025": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Rectal Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/colorectal/hp/rectal-treatment-pdq",
      "role": "Stage-linked multimodality treatment context for rectal cancer."
    },
    "SRC_NCI_PROSTATE_PDQ_2025": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Prostate Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/prostate/hp/prostate-treatment-pdq",
      "role": "Stage, surveillance and multimodality treatment context for prostate cancer."
    },
    "SRC_NCI_LIVER_PDQ": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Adult Primary Liver Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/liver/hp/adult-liver-treatment-pdq",
      "role": "Liver cancer treatment context integrated with resectability and liver function."
    },
    "SRC_NCI_BILIARY_PDQ": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Bile Duct Cancer Treatment",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/liver/hp/bile-duct-treatment-pdq",
      "role": "Biliary tract cancer treatment context."
    },
    "SRC_NCI_GYN_PDQ": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "NCI PDQ — Gynecologic Cancer Treatment Summaries",
      "organization": "National Cancer Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cancer.gov/types/gynecologic",
      "role": "Ovarian, cervical and endometrial cancer treatment context."
    },
    "SRC_WHO_ICOPE_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "WHO Integrated care for older people (ICOPE): guidance for person-centred assessment and pathways in primary care",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240103726",
      "role": "Khung đánh giá năng lực nội tại, chức năng, nhận thức, vận động, dinh dưỡng và nhu cầu hỗ trợ ở người cao tuổi."
    },
    "SRC_NICE_FALLS_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG249 — Falls: assessment and prevention in older people and in people 50 and over at higher risk",
      "organization": "NICE",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng249",
      "role": "Đánh giá đa yếu tố và phòng ngừa té ngã ở người cao tuổi."
    },
    "SRC_NICE_DELIRIUM_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE CG103 — Delirium: prevention, diagnosis and management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg103",
      "role": "Nhận diện, phòng ngừa và xử trí sảng trong bệnh viện/chăm sóc dài hạn."
    },
    "SRC_AGS_BEERS_2023": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "2023 American Geriatrics Society Beers Criteria for Potentially Inappropriate Medication Use in Older Adults",
      "organization": "American Geriatrics Society",
      "year": 2023,
      "url": "https://geriatricscareonline.org/ProductAbstract/american-geriatrics-society-updated-beers-criteria-for-potentially-inappropriate-medication-use-in-older-adults/CL001",
      "role": "Khung rà thuốc có khả năng không phù hợp và nguy cơ liên quan thuốc ở người cao tuổi; không thay thế đánh giá cá thể hóa."
    },
    "SRC_ESPEN_GERIATRICS_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ESPEN practical guideline: Clinical nutrition and hydration in geriatrics",
      "organization": "ESPEN",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.espen.org/files/ESPEN-Guidelines/ESPEN_practical_guideline_Clinical_nutrition_and_hydration_in_geriatrics.pdf",
      "role": "Đánh giá và quản lý nguy cơ suy dinh dưỡng, mất nước ở người cao tuổi."
    },
    "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG56 — Multimorbidity: clinical assessment and management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2016,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng56",
      "role": "Giảm gánh nặng điều trị, rà soát thuốc và chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm ở đa bệnh lý."
    },
    "SRC_NICE_DEPRESSION_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG222 — Depression in adults: treatment and management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng222",
      "role": "Đánh giá mức độ trầm cảm, ảnh hưởng chức năng, nguy cơ an toàn và quản lý theo mức độ/bối cảnh."
    },
    "SRC_NICE_SELFHARM_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG225 — Self-harm: assessment, management and preventing recurrence",
      "organization": "NICE",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng225",
      "role": "Khung đánh giá tâm lý–xã hội và an toàn khi có tự gây hại; không dùng điểm số đơn độc để dự báo tự sát."
    },
    "SRC_NICE_BIPOLAR_2014": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE CG185 — Bipolar disorder: assessment and management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2014,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg185",
      "role": "Nhận diện và quản lý hưng cảm/hưng cảm nhẹ, trầm cảm lưỡng cực và theo dõi nguy cơ."
    },
    "SRC_NICE_PSYCHOSIS_2014": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE CG178 — Psychosis and schizophrenia in adults: prevention and management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2014,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg178",
      "role": "Nhận diện sớm loạn thần, đánh giá toàn diện, bệnh đồng mắc và theo dõi phục hồi."
    },
    "SRC_NICE_VIOLENCE_2015": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG10 — Violence and aggression: short-term management in mental health, health and community settings",
      "organization": "NICE",
      "year": 2015,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng10",
      "role": "Ưu tiên an toàn, giảm kích động bằng giao tiếp/giảm leo thang và chỉ sử dụng biện pháp hạn chế khi thật sự cần thiết theo quy trình."
    },
    "SRC_ASAM_AWS_2020": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ASAM Clinical Practice Guideline on Alcohol Withdrawal Management",
      "organization": "American Society of Addiction Medicine",
      "year": 2020,
      "url": "https://www.asam.org/quality-care/clinical-guidelines/alcohol-withdrawal-management-guideline",
      "role": "Đánh giá nguy cơ cai rượu nặng, co giật/sảng do cai, bệnh đồng mắc và mức chăm sóc phù hợp."
    },
    "SRC_NICE_GAD_PANIC_2011": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE CG113 — Generalised anxiety disorder and panic disorder in adults: management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2011,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg113",
      "role": "Đánh giá lo âu lan tỏa/hoảng sợ theo mô hình chăm sóc bậc thang và bệnh đồng mắc."
    },
    "SRC_NICE_INSOMNIA_CKS_2026": {
      "type": "official_clinical_knowledge",
      "title": "NICE Clinical Knowledge Summary — Insomnia",
      "organization": "NICE",
      "year": 2026,
      "url": "https://cks.nice.org.uk/topics/insomnia/",
      "role": "Đánh giá kiểu mất ngủ, nguyên nhân thứ phát/rối loạn giấc ngủ khác và ưu tiên liệu pháp nhận thức–hành vi cho mất ngủ mạn."
    },
    "SRC_AAO_ANGLE_2025": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO Primary Angle-Closure Disease Preferred Practice Pattern 2025",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aao.org/education/preferred-practice-pattern/primary-angle-closure-disease-ppp",
      "role": "Nhận diện và quản lý bệnh góc đóng, gồm cơn góc đóng cấp."
    },
    "SRC_AAO_DR_2024": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO Diabetic Retinopathy Preferred Practice Pattern 2024",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.aao.org/education/preferred-practice-pattern/diabetic-retinopathy-ppp",
      "role": "Phân loại bệnh võng mạc đái tháo đường, phù hoàng điểm và theo dõi."
    },
    "SRC_AAO_KERATITIS_2024": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO Bacterial Keratitis Preferred Practice Pattern",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.aao.org/education/preferred-practice-pattern/bacterial-keratitis-ppp-2023",
      "role": "Đánh giá viêm giác mạc nhiễm khuẩn, nguy cơ đe dọa thị lực và chỉ định lấy bệnh phẩm khi phù hợp."
    },
    "SRC_AAO_CONJ_2023": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO Conjunctivitis Preferred Practice Pattern 2023",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.aao.org/education/preferred-practice-pattern/conjunctivitis-ppp-2023",
      "role": "Đánh giá mắt đỏ và phân biệt viêm kết mạc với bệnh lý giác mạc/nội nhãn."
    },
    "SRC_AAO_VISIONLOSS_2023": {
      "type": "professional_education",
      "title": "AAO Acute Vision Loss",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.aao.org/medical-students/basic-ophthalmology-lectures/video-detail/chapter-2-acute-vision-loss",
      "role": "Khung đánh giá mất thị lực cấp theo võng mạc, thần kinh thị và bệnh lý mắt."
    },
    "SRC_AAO_TRAUMA_2025": {
      "type": "professional_education",
      "title": "AAO Ophthalmic Trauma resources",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aao.org/education/trauma",
      "role": "Đánh giá chấn thương mắt, đặc biệt nghi vỡ nhãn cầu và dị vật nội nhãn."
    },
    "SRC_AAO_UVEITIS_2024": {
      "type": "professional_education",
      "title": "AAO Acute Anterior Uveitis clinical guidance",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.aao.org/young-ophthalmologists/yo-info/article/keys-to-diagnosing-treating-anterior-uveitis",
      "role": "Đánh giá viêm màng bồ đào trước, loại trừ nhiễm khuẩn và biến chứng đe dọa thị lực."
    },
    "SRC_AAOHNS_SHL_2019": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO-HNSF Clinical Practice Guideline: Sudden Hearing Loss (Update)",
      "organization": "American Academy of Otolaryngology–Head and Neck Surgery Foundation",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.entnet.org/quality-practice/quality-products/clinical-practice-guidelines/sudden-hearing-loss-update/",
      "role": "Nhận diện sớm mất thính lực tiếp nhận đột ngột, phân biệt dẫn truyền và đánh giá chuyên khoa kịp thời."
    },
    "SRC_AAOHNS_EPISTAXIS_2020": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO-HNSF Clinical Practice Guideline: Nosebleed (Epistaxis)",
      "organization": "American Academy of Otolaryngology–Head and Neck Surgery Foundation",
      "year": 2020,
      "url": "https://www.entnet.org/quality-practice/quality-products/clinical-practice-guidelines/nosebleed-epistaxis/",
      "role": "Đánh giá chảy máu mũi, ổn định ban đầu, xác định vị trí chảy máu và định tuyến can thiệp."
    },
    "SRC_AAOHNS_BPPV_2017": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO-HNSF Clinical Practice Guideline: Benign Paroxysmal Positional Vertigo (Update)",
      "organization": "American Academy of Otolaryngology–Head and Neck Surgery Foundation",
      "year": 2017,
      "url": "https://www.entnet.org/quality-practice/quality-products/clinical-practice-guidelines/bppv/",
      "role": "Định hướng chóng mặt tư thế ngoại biên và tránh lạm dụng xét nghiệm hình ảnh khi bệnh cảnh điển hình."
    },
    "SRC_SAEM_GRACE3_2023": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "GRACE-3: Acute Dizziness and Vertigo in the Emergency Department",
      "organization": "Society for Academic Emergency Medicine",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.saem.org/publications/grace/grace-3",
      "role": "Tiếp cận chóng mặt cấp theo thời gian/yếu tố khởi phát; HINTS chỉ dành cho người được đào tạo."
    },
    "SRC_NICE_SORETHROAT_2018": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG84 — Sore throat (acute): antimicrobial prescribing",
      "organization": "NICE",
      "year": 2018,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng84",
      "role": "Đánh giá viêm họng cấp, nhận diện biến chứng mủ sâu và hạn chế sử dụng kháng sinh không cần thiết."
    },
    "SRC_AAOHNS_AOE_2014": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AAO-HNSF Clinical Practice Guideline: Acute Otitis Externa (Update)",
      "organization": "American Academy of Otolaryngology–Head and Neck Surgery Foundation",
      "year": 2014,
      "url": "https://www.entnet.org/quality-practice/quality-products/clinical-practice-guidelines/acute-otitis-externa/",
      "role": "Đánh giá viêm tai ngoài và nhận diện yếu tố làm thay đổi xử trí hoặc biến chứng."
    },
    "SRC_ENT_AIRWAY_EMERGENCY": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "Emergency assessment of upper airway obstruction in otolaryngology",
      "organization": "ENT emergency practice resources",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.entnet.org/",
      "role": "Ưu tiên dấu tắc nghẽn đường thở trên như thở rít, tăng công hô hấp, giảm oxy và khó kiểm soát tiết dịch."
    },
    "SRC_DERM_RED_FLAGS_2026": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "Emergency dermatology: recognition of life-threatening skin disease",
      "organization": "Dermatology emergency practice resources",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aad.org/",
      "role": "Khung nhận diện ban da cấp có dấu nguy hiểm, tổn thương niêm mạc, đau da, bóng nước và suy cơ quan."
    },
    "SRC_SJS_TEN_2023": {
      "type": "professional_review",
      "title": "Stevens-Johnson syndrome and toxic epidermal necrolysis: emergency recognition and supportive care",
      "organization": "Dermatology reference resources",
      "year": 2023,
      "url": "https://dermnetnz.org/topics/stevens-johnson-syndrome-toxic-epidermal-necrolysis",
      "role": "Nhận diện SJS/TEN, tổn thương niêm mạc, diện tích bong trợt và biến chứng đa cơ quan."
    },
    "SRC_DRESS_REGISCAR": {
      "type": "classification_criteria",
      "title": "RegiSCAR approach to drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms",
      "organization": "RegiSCAR",
      "year": 2007,
      "url": "https://www.regiscar.org/",
      "role": "Chuẩn hóa các đặc điểm hỗ trợ đánh giá DRESS; không thay thế phán đoán lâm sàng."
    },
    "SRC_IDSA_SSTI_2014": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "IDSA Clinical Practice Guidelines for Skin and Soft Tissue Infections",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2014,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/skin-and-soft-tissue-infections/",
      "role": "Phân loại nhiễm trùng da-mô mềm và nhận diện bệnh cảnh cần đánh giá ngoại khoa/cấp cứu."
    },
    "SRC_AAD_BULLOUS_2026": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "Autoimmune blistering diseases: diagnostic evaluation",
      "organization": "American Academy of Dermatology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aad.org/",
      "role": "Định hướng đánh giá bệnh bóng nước tự miễn bằng hình thái, niêm mạc, sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang."
    },
    "SRC_ERYTHRODERMA_2026": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "Erythroderma: emergency assessment and systemic complications",
      "organization": "Dermatology emergency practice resources",
      "year": 2026,
      "url": "https://dermnetnz.org/topics/erythroderma",
      "role": "Đánh giá đỏ da toàn thân, mất nhiệt, dịch-điện giải, nhiễm trùng và nguyên nhân nền."
    },
    "SRC_WHO_AWARE_2022": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "The WHO AWaRe antibiotic book",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240062382",
      "role": "Khung sử dụng kháng sinh theo hội chứng, đường dùng và thời gian điều trị; hỗ trợ quản lý sử dụng kháng sinh."
    },
    "SRC_WHO_AWARE_CLASS_2023": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AWaRe classification of antibiotics for evaluation and monitoring of use",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/WHO-MHP-HPS-EML-2023.04",
      "role": "Phân nhóm Access–Watch–Reserve để theo dõi và quản lý sử dụng kháng sinh; không thay thế lựa chọn thuốc theo bệnh cảnh và kháng sinh đồ địa phương."
    },
    "SRC_CDC_ASP_CORE": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Core Elements of Hospital Antibiotic Stewardship Programs",
      "organization": "Centers for Disease Control and Prevention",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cdc.gov/antibiotic-use/hcp/core-elements/hospital.html",
      "role": "Khung chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bệnh viện, nhấn mạnh hành động, theo dõi, báo cáo và giáo dục.",
      "note_vi": "Trang CDC hiện hành về các thành phần cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bệnh viện; nhấn mạnh can thiệp, theo dõi, báo cáo và giáo dục."
    },
    "SRC_IDSA_STEWARDSHIP": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Antimicrobial Stewardship practice resources",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-resources/practice-tools/antimicrobial-stewardship/",
      "role": "Khung lựa chọn tối ưu thuốc kháng khuẩn, liều, đường dùng và thời gian điều trị."
    },
    "SRC_IDSA_CUTI_2025": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "IDSA 2025 Guideline Update on Complicated Urinary Tract Infections",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/complicated-urinary-tract-infections/",
      "role": "Ví dụ cập nhật hiện hành về kiểm soát nguồn, chuyển tĩnh mạch sang uống và thời gian điều trị trong nhiễm trùng phức tạp."
    },
    "SRC_WHO_ARBOVIRAL_2025": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "WHO guidelines for clinical management of arboviral diseases: dengue, chikungunya, Zika and yellow fever",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240111110",
      "role": "Khung quản lý lâm sàng bệnh do arbovirus, đặc biệt dengue, theo mức độ nặng và dấu cảnh báo."
    },
    "SRC_WHO_MALARIA_2025": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "WHO consolidated guidelines for malaria",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.who.int/teams/global-malaria-programme/guidelines-for-malaria",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành của WHO về chẩn đoán và quản lý sốt rét."
    },
    "SRC_WHO_LEPTOSPIROSIS": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Human leptospirosis: guidance for diagnosis, surveillance and control",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2003,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/human-leptospirosis-guidance-for-diagnosis-surveillance-and-control",
      "role": "Khung chẩn đoán và quản lý leptospirosis; dùng cùng dữ liệu dịch tễ và hướng dẫn quốc gia hiện hành."
    },
    "SRC_IDSA_MENINGITIS": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Practice Guidelines for the Management of Bacterial Meningitis",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2004,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/bacterial-meningitis/",
      "role": "Khung nhận diện, chẩn đoán và quản lý viêm màng não do vi khuẩn.",
      "currentness_status": "archived_reference_only",
      "note_vi": "IDSA hiện xếp hướng dẫn năm 2004 vào mục lưu trữ; tài liệu này chỉ giữ để truy vết lịch sử, không dùng làm nguồn hiện hành của công cụ."
    },
    "SRC_AHA_IE_2015": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Infective Endocarditis in Adults: Diagnosis, Antimicrobial Therapy, and Management of Complications",
      "organization": "American Heart Association / Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2015,
      "url": "https://www.idsociety.org/globalassets/idsa/practice-guidelines/infective-endocarditis-in-adults-diagnosis-antimicrobial-therapy-and-management-of-complications.pdf",
      "role": "Khung đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, biến chứng và phối hợp điều trị."
    },
    "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Medication Without Harm — Global Patient Safety Challenge on Medication Safety",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2017,
      "url": "https://www.who.int/initiatives/medication-without-harm",
      "role": "Khung an toàn thuốc tập trung vào tình huống nguy cơ cao, đa thuốc và chuyển tiếp chăm sóc."
    },
    "SRC_FDA_PREG_LACT_LABEL": {
      "type": "regulatory_guidance",
      "title": "Pregnancy and Lactation Labeling Rule",
      "organization": "U.S. Food and Drug Administration",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.fda.gov/drugs/labeling-information-drug-products/pregnancy-and-lactation-labeling-drugs-final-rule",
      "role": "Khung thông tin thai kỳ và cho con bú trong nhãn thuốc; không thay thế đánh giá nguy cơ–lợi ích theo từng thuốc và người bệnh."
    },
    "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS": {
      "type": "regulatory_guidance",
      "title": "Drug Interactions and Labeling Resources",
      "organization": "U.S. Food and Drug Administration",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.fda.gov/drugs/drug-interactions-labeling/drug-interactions-relevant-regulatory-guidance-and-policy-documents",
      "role": "Khung nhận diện và quản lý tương tác thuốc dựa trên nguồn nhãn và dữ liệu dược lý."
    },
    "SRC_NIDDK_DRUG_2026": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Determining Drug Dosing in Adults with Chronic Kidney Disease",
      "organization": "National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.niddk.nih.gov/health-information/professionals/clinical-tools-patient-management/kidney-disease/laboratory-evaluation/drug-dosing-in-adults-with-ckd",
      "role": "Khung lựa chọn chỉ số chức năng thận phù hợp khi hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu nhãn thuốc và tình trạng thận hiện tại."
    },
    "SRC_LOINC_2026": {
      "type": "terminology_standard",
      "title": "LOINC — international standard for identifying health observations, measurements, and documents",
      "organization": "Regenstrief Institute",
      "year": 2026,
      "url": "https://loinc.org/",
      "role": "Khung định danh chuẩn hóa xét nghiệm/quan sát để hỗ trợ trao đổi và tái sử dụng dữ liệu."
    },
    "SRC_CLSI_EP28": {
      "type": "laboratory_standard",
      "title": "EP28 — Defining, Establishing, and Verifying Reference Intervals in the Clinical Laboratory",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2026,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/ep28/",
      "role": "Nguyên tắc thiết lập/xác minh khoảng tham chiếu; Clinical Suite không dùng một khoảng tham chiếu cố định cho mọi phòng xét nghiệm."
    },
    "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Clinical diagnostic stewardship",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.who.int/westernpacific/newsroom/events/overview/item/2026/06/24/western-pacific-events/clinical-diagnostic-stewardship---an-integral-component-of-the-national-amr-response",
      "role": "Khung lựa chọn xét nghiệm phù hợp, tối ưu sử dụng chẩn đoán và liên kết vi sinh với quản lý kháng thuốc."
    },
    "SRC_WHO_AST_TOOLKIT_2026": {
      "type": "laboratory_guidance",
      "title": "WHO toolkit for standard operating procedures for bacteriology, mycology and antimicrobial susceptibility testing",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.who.int/news-room/articles-detail/who-toolkit-for-standard-operating-procedures-for-bacteriology--mycology-and-antimicrobial-susceptibility-testing",
      "role": "Khung chuẩn hóa bệnh phẩm, vi sinh và thử độ nhạy cảm kháng sinh."
    },
    "SRC_DICOM_2026": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "DICOM Standard",
      "organization": "DICOM Standards Committee / Medical Imaging & Technology Alliance",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.dicomstandard.org/",
      "role": "Chuẩn quốc tế cho hình ảnh y khoa và thông tin liên quan, hỗ trợ khả năng trao đổi và provenance kỹ thuật."
    },
    "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ACR Appropriateness Criteria",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Appropriateness-Criteria",
      "role": "Khung lựa chọn phương tiện chẩn đoán hình ảnh phù hợp theo bệnh cảnh; không thay thế báo cáo Chẩn đoán hình ảnh."
    },
    "SRC_RSNA_RADREPORT": {
      "type": "structured_reporting_resource",
      "title": "RadReport reporting templates",
      "organization": "Radiological Society of North America",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.rsna.org/practice-tools/data-tools-and-standards/radreport-reporting-templates",
      "role": "Nguồn tham khảo về báo cáo hình ảnh có cấu trúc và common data elements."
    },
    "SRC_DICOM_WAVEFORM": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "DICOM Waveform and Structured Reporting",
      "organization": "DICOM Standards Committee",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.dicomstandard.org/",
      "role": "Khung trao đổi dữ liệu waveform và báo cáo có cấu trúc cho các thăm dò chức năng."
    },
    "SRC_AHA_ECG_2009": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Recommendations for the Standardization and Interpretation of the Electrocardiogram",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology Foundation / Heart Rhythm Society",
      "year": 2009,
      "url": "https://www.ahajournals.org/",
      "role": "Khung chuẩn hóa diễn giải điện tâm đồ và thuật ngữ cơ bản."
    },
    "SRC_ASE_ECHO_2025": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ASE Clinical Guidelines and Standards for Echocardiography",
      "organization": "American Society of Echocardiography",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.asecho.org/guidelines-search/",
      "role": "Khung đo đạc, báo cáo và diễn giải siêu âm tim."
    },
    "SRC_ATS_ERS_SPIRO_2019": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Standardization of Spirometry 2019 Update",
      "organization": "American Thoracic Society / European Respiratory Society",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.atsjournals.org/doi/10.1164/rccm.201908-1590ST",
      "role": "Chuẩn kỹ thuật và chất lượng cho hô hấp ký."
    },
    "SRC_ATS_ERS_PFT_2022": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "ERS/ATS technical standard on interpretive strategies for routine lung function tests",
      "organization": "European Respiratory Society / American Thoracic Society",
      "year": 2022,
      "url": "https://publications.ersnet.org/",
      "role": "Khung diễn giải chức năng hô hấp thường quy."
    },
    "SRC_ACNS_EEG_2021": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Standardized Critical Care EEG Terminology",
      "organization": "American Clinical Neurophysiology Society",
      "year": 2021,
      "url": "https://www.acns.org/practice/guidelines",
      "role": "Khung thuật ngữ chuẩn hóa điện não đồ, đặc biệt trong hồi sức thần kinh."
    },
    "SRC_AANEM_EMG": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "AANEM Practice Resources for Electrodiagnostic Medicine",
      "organization": "American Association of Neuromuscular & Electrodiagnostic Medicine",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aanem.org/clinical-practice-resources",
      "role": "Khung thực hành điện cơ và dẫn truyền thần kinh."
    },
    "SRC_ACC_AHA_EXERCISE": {
      "type": "professional_guideline",
      "title": "Clinical exercise testing guidance",
      "organization": "American College of Cardiology / American Heart Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acc.org/guidelines",
      "role": "Khung sử dụng và diễn giải nghiệm pháp gắng sức tim mạch."
    },
    "SRC_IDSA_AMR_2026": {
      "type": "professional_guidance",
      "title": "IDSA 2026 Guidance on the Treatment of Antimicrobial-Resistant Gram-Negative Infections",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/amr-guidance/",
      "role": "Điều trị ESBL-E, AmpC-E, CRE, DTR Pseudomonas, CRAB và Stenotrophomonas; dùng để định tuyến nguy cơ kháng thuốc, không thay kháng sinh đồ địa phương.",
      "note_vi": "Bản 2026 thay thế các phiên bản trước; áp dụng cho ESBL-E, AmpC-E, CRE, Pseudomonas aeruginosa khó điều trị, CRAB và Stenotrophomonas maltophilia. Không dùng thay kháng sinh đồ địa phương cho điều trị kinh nghiệm chung."
    },
    "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ATS/IDSA 2016 Clinical Practice Guidelines for HAP/VAP",
      "organization": "ATS/IDSA",
      "year": 2016,
      "status": "current_on_IDSA_guideline_index",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/hap_vap/",
      "role": "Khung điều trị kinh nghiệm HAP/VAP: MRSA, Pseudomonas, nguy cơ tử vong và phơi nhiễm kháng sinh tĩnh mạch."
    },
    "SRC_IDSA_IAI_2024": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "IDSA 2024 Guideline Update — Complicated Intra-abdominal Infections",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/intra-abdominal-infections/",
      "role": "Đánh giá nguy cơ, hình ảnh và vi sinh trong nhiễm trùng ổ bụng phức tạp; ghép với nguyên tắc sepsis, kiểm soát nguồn và dữ liệu kháng thuốc hiện hành."
    },
    "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE": {
      "type": "user_supplied_reference",
      "title": "Kháng sinh kinh nghiệm — tài liệu người dùng cung cấp",
      "role": "Tham khảo cấu trúc workflow theo tiêu điểm nhiễm trùng, bệnh phẩm, nguy cơ kháng thuốc và đánh giá lại. Không dùng bảng liều cũ làm nguồn kê đơn hiện hành.",
      "visibility": "internal_title_only"
    },
    "SRC_CLSI_M39_2022": {
      "type": "laboratory_standard",
      "title": "CLSI M39 — Analysis and Presentation of Cumulative Antimicrobial Susceptibility Test Data, 5th ed.",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2022,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/m39/",
      "role": "Chuẩn hóa cách lưu trữ, phân tích và trình bày dữ liệu AST tích lũy dùng cho antibiogram cơ sở."
    },
    "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP": {
      "type": "public_health_guidance",
      "title": "Core Elements of Hospital Antibiotic Stewardship Programs",
      "organization": "US Centers for Disease Control and Prevention",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.cdc.gov/antibiotic-use/hcp/core-elements/hospital.html",
      "role": "Khuyến khích khuyến cáo điều trị đặc hiệu theo cơ sở và sử dụng antibiogram để hỗ trợ điều trị kinh nghiệm.",
      "note_vi": "Trang CDC hiện hành về các thành phần cốt lõi của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bệnh viện; nhấn mạnh can thiệp, theo dõi, báo cáo và giáo dục."
    },
    "SRC_ACR_EULAR_GCA_2022": {
      "type": "primary_classification_publication",
      "title": "2022 ACR/EULAR Classification Criteria for Giant Cell Arteritis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36350123/",
      "role": "Primary publication of the 2022 GCA classification criteria.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_ACR_EULAR_TAK_2022": {
      "type": "primary_classification_publication",
      "title": "2022 ACR/EULAR Classification Criteria for Takayasu Arteritis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36351705/",
      "role": "Primary publication of the 2022 Takayasu arteritis classification criteria.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_ACR_EULAR_GPA_2022": {
      "type": "primary_classification_publication",
      "title": "2022 ACR/EULAR Classification Criteria for Granulomatosis with Polyangiitis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35110333/",
      "role": "Primary publication of the 2022 GPA classification criteria.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_ACR_EULAR_MPA_2022": {
      "type": "primary_classification_publication",
      "title": "2022 ACR/EULAR Classification Criteria for Microscopic Polyangiitis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35110332/",
      "role": "Primary publication of the 2022 MPA classification criteria.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_ACR_EULAR_EGPA_2022": {
      "type": "primary_classification_publication",
      "title": "2022 ACR/EULAR Classification Criteria for Eosinophilic Granulomatosis with Polyangiitis",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35110334/",
      "role": "Primary publication of the 2022 EGPA classification criteria.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_AHA_ACC_PE_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2026 AHA/ACC/ACCP/ACEP/CHEST/SCAI/SHM/SIR/SVM/SVN Guideline for the Evaluation and Management of Acute Pulmonary Embolism in Adults",
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2026-guideline-for-the-evaluation-and-management-of-acute-pulmonary-embolism-in-adults",
      "role": "Contemporary acute-PE framework. Its Acute PE Clinical Categories are a separate classification framework and must not be treated as equivalent to PESI, sPESI, Hestia, Wells, PERC, Revised Geneva or YEARS.",
      "year": 2026,
      "organization": "AHA / ACC and partner societies",
      "note_vi": "Hướng dẫn đa hội chuyên ngành 2026 về đánh giá, xử trí và theo dõi thuyên tắc phổi cấp ở người lớn; phân loại A–E là khung riêng, không đồng nhất với Wells/PERC/YEARS/PESI."
    },
    "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2021 AHA/ACC/ASE/CHEST/SAEM/SCCT/SCMR Guideline for the Evaluation and Diagnosis of Chest Pain",
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/CIR.0000000000001029",
      "role": "Evidence-based clinical decision pathways for acute chest pain; HEART Pathway and EDACS-ADP are pathway examples and should be used with ECG/troponin testing rather than as isolated interchangeable scores.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_ACC_ED_CHEST_PAIN_2022": {
      "type": "expert_consensus_decision_pathway",
      "title": "2022 ACC Expert Consensus Decision Pathway on the Evaluation and Disposition of Acute Chest Pain in the Emergency Department",
      "url": "https://www.jacc.org/doi/10.1016/j.jacc.2022.08.750",
      "role": "Operational ED chest-pain pathway context for hs-cTn algorithms and structured risk assessment.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_ASH_IMPROVE_2018": {
      "type": "official_guideline_evidence_table",
      "title": "ASH 2018 guidelines — VTE prophylaxis for hospitalized and nonhospitalized medical patients",
      "url": "https://ashpublications.org/bloodadvances/article/2/22/3198/16115/American-Society-of-Hematology-2018-guidelines-for",
      "role": "Contains the IMPROVE VTE RAM and IMPROVE bleeding RAM point tables and risk thresholds for medical inpatients.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_AAS_ORIGINAL_2014": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "A new adult appendicitis score improves diagnostic accuracy of acute appendicitis — prospective study",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4087125/",
      "role": "Original Adult Appendicitis Score derivation/validation and component definitions."
    },
    "SRC_WSES_APPENDICITIS_2025": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Diagnosis and Treatment of Acute Appendicitis: 2025 Edition of the WSES Jerusalem Guidelines",
      "url": "https://doi.org/10.1001/jamasurg.2025.6218",
      "role": "Current WSES evidence-based framework for appendicitis diagnosis and management; scores support risk stratification and imaging strategy.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_OAKLAND_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Oakland et al. — Derivation and validation of a risk score for safe discharge after acute lower gastrointestinal bleeding",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28651935/",
      "role": "Original Oakland Score derivation/validation."
    },
    "SRC_OAKLAND_US_VALIDATION_2020": {
      "type": "external_validation",
      "title": "External Validation of the Oakland Score in 38,067 US adults with acute lower gastrointestinal bleeding",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7341175/",
      "role": "Provides exact 7-variable point table and validates low-risk thresholds."
    },
    "SRC_ACG_LGIB_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ACG 2023 — Management of Patients With Acute Lower Gastrointestinal Bleeding",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36735555/",
      "role": "Contemporary lower-GI bleeding management context; risk tools assist rather than replace clinical judgment.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_R2ISS_2022": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "D’Agostino et al. — Second Revision of the International Staging System (R2-ISS) for Multiple Myeloma",
      "url": "https://doi.org/10.1200/JCO.21.02614",
      "role": "Original R2-ISS additive prognostic staging system for newly diagnosed multiple myeloma."
    },
    "SRC_HCM_RISK_SCD_2014": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "O’Mahony et al. — A novel clinical risk prediction model for sudden cardiac death in hypertrophic cardiomyopathy (HCM Risk-SCD)",
      "url": "https://doi.org/10.1093/eurheartj/eht439",
      "role": "Original HCM Risk-SCD derivation/validation; exact 7-variable prognostic-index equation and 5-year SCD probability."
    },
    "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2023 ESC Guidelines for the management of cardiomyopathies",
      "url": "https://academic.oup.com/eurheartj/article/44/37/3503/7246608",
      "role": "Maintains validated HCM Risk-SCD as first-step SCD risk estimation for HCM age ≥16; defines major applicability limitations and shared-decision context.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_AHA_ACC_HCM_2024": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2024 AHA/ACC/AMSSM/HRS/PACES/SCMR Guideline for the Management of Hypertrophic Cardiomyopathy",
      "url": "https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000001250",
      "role": "Current US HCM guideline; 5-year SCD estimate may aid shared decision-making but must not be the sole determinant of ICD placement.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_VTE_BLEED_2016": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Klok et al. — Prediction of bleeding events in patients with venous thromboembolism on stable anticoagulation treatment (VTE-BLEED)",
      "url": "https://doi.org/10.1183/13993003.00280-2016",
      "role": "Original VTE-BLEED derivation; exact six predictors, weights and ≥2-point elevated-risk threshold."
    },
    "SRC_VTE_BLEED_XALIA_2018": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Predictive value of VTE-BLEED in a practice-based cohort of patients with VTE — XALIA study",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6283241/",
      "role": "External validation and original-variable definitions for VTE-BLEED in anticoagulated VTE."
    },
    "SRC_CANADIAN_TIA_2014": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Perry et al. — A Prospective Cohort Study of Patients With Transient Ischemic Attack to Identify High-Risk Clinical Characteristics",
      "url": "https://doi.org/10.1161/STROKEAHA.113.003085",
      "role": "Original Canadian TIA Score derivation and 13-item point table."
    },
    "SRC_CANADIAN_TIA_2021": {
      "type": "prospective_external_validation",
      "title": "Perry et al. — Prospective validation of Canadian TIA Score and comparison with ABCD2 and ABCD2i",
      "url": "https://www.bmj.com/content/372/bmj.n49",
      "role": "Prospective multicentre validation in 7,607 ED patients; confirms score range −3 to 23 and low/medium/high 7-day risk strata."
    },
    "SRC_BC_STROKE_TIA_2025": {
      "type": "official_clinical_guideline",
      "title": "British Columbia Stroke and TIA Guideline — Canadian TIA Score for prognostication (2025)",
      "url": "https://www2.gov.bc.ca/assets/gov/health/practitioner-pro/bc-guidelines/bcguidelines_stroketia_2025-05-01_for_external_review.pdf",
      "role": "Contemporary implementation context for Canadian TIA Score alongside urgent antithrombotic, imaging and specialist pathways.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_BTS_PLEURAL_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "British Thoracic Society Guideline for pleural disease — pleural infection (2023)",
      "url": "https://thorax.bmj.com/content/78/Suppl_3/s1",
      "role": "Current pleural-infection guidance; RAPID may be considered for risk stratification but does not replace clinical assessment.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_PRECISE_DAPT_2017": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Costa et al. — PRECISE-DAPT: derivation and validation of a five-item bleeding risk score after coronary stenting (Lancet 2017)",
      "url": "https://doi.org/10.1016/S0140-6736(17)30397-5",
      "role": "Original derivation/validation; five variables and PRECISE-DAPT nomogram for out-of-hospital TIMI major/minor bleeding.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ESC_DAPT_2017": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "2017 ESC Focused Update on Dual Antiplatelet Therapy in Coronary Artery Disease",
      "url": "https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehx419",
      "role": "Official ESC focused update; PRECISE-DAPT ≥25 used as an example of high bleeding risk and companion tutorial provides worked nomogram use.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026": {
      "type": "official_scientific_statement",
      "title": "2026 ACC Scientific Statement — Antiplatelet Therapy in Atherosclerotic Cardiovascular Disease",
      "url": "https://doi.org/10.1016/j.jacc.2026.05.037",
      "role": "Current ACC context: PRECISE-DAPT is a baseline post-PCI bleeding-risk tool; ≥25 identifies high bleeding risk where shorter DAPT may be preferred if ischemic risk is low.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ABC_GI_BLEED_2021": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Laursen et al. — ABC score for mortality in acute upper and lower gastrointestinal bleeding (Gut 2021)",
      "url": "https://doi.org/10.1136/gutjnl-2019-320002",
      "role": "International derivation/external validation; exact additive ABC variables and low/intermediate/high mortality bands for UGIB and LGIB.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_GI_BLEED_RISK_REVIEW_2025": {
      "type": "contemporary_review",
      "title": "Risk stratification and scoring systems in upper and lower gastrointestinal bleeding: performance and limitations in the emergency department (2025)",
      "url": "https://doi.org/10.3389/fmed.2025.1564015",
      "role": "Contemporary review confirming ABC as a mortality-prognostic tool for both UGIB and LGIB and emphasizing limitations of risk scores in emergency-department decision making.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_SAPS3_2005": {
      "type": "primary_derivation_model",
      "title": "Moreno et al. — SAPS 3 Part 2: Development of a prognostic model for hospital mortality at ICU admission (2005)",
      "url": "https://doi.org/10.1007/s00134-005-2763-5",
      "role": "Primary SAPS 3 scoring/model source; exact admission score components and global hospital-mortality equation.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET": {
      "type": "official_score_sheet",
      "title": "SAPS 3 Admission Score — official score algorithm",
      "url": "https://www.saps3.org/assets/Downloads/988c8d7eb3/SAPS-3-Admission-Score-Sheet-Score-Algorithm.pdf",
      "role": "Official point table and combination rules for SAPS 3 admission score."
    },
    "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO": {
      "type": "contemporary_external_validation",
      "title": "López-Marquez et al. — External Validation of SAPS-3 in 5,033 ICU patients in Mexico (2026)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12906654/",
      "role": "Contemporary external validation: good discrimination (AUC about 0.80) but significant miscalibration/overestimation of mortality.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_MAGGIC_2013": {
      "type": "primary_derivation_model",
      "title": "Pocock et al. — Predicting survival in heart failure: a risk score based on 39,372 patients from 30 studies (2013)",
      "url": "https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehs337",
      "role": "Primary MAGGIC derivation; exact 13-variable integer point chart and Table 4 1-year/3-year mortality mapping for scores 0–50.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Sartipy et al. — Validation of the MAGGIC heart failure risk score in 51,043 patients from the Swedish Heart Failure Registry (2014)",
      "url": "https://doi.org/10.1111/ejhf.32",
      "role": "Large external validation; confirms six score risk groups and demonstrates calibration differences across risk strata.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025": {
      "type": "contemporary_external_validation",
      "title": "Chiarito et al. — Predicting survival in patients with severe heart failure: risk score validation in the HELP-HF cohort (2025)",
      "url": "https://doi.org/10.1002/ejhf.3585",
      "role": "Contemporary severe-HF validation; MAGGIC retains prognostic discrimination but shows poor goodness-of-fit and reduced precision at highest risk.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_HFA_PEFF_2019": {
      "type": "official_consensus_algorithm",
      "title": "Pieske B, et al. How to diagnose heart failure with preserved ejection fraction: the HFA–PEFF diagnostic algorithm. Eur Heart J. 2019;40:3297-3317.",
      "url": "https://academic.oup.com/eurheartj/article/40/40/3297/5557740",
      "note_vi": "Nguồn đồng thuận HFA/ESC định nghĩa 3 miền chức năng, hình thái và peptide lợi niệu; chính=2, phụ=1, tối đa 2 điểm mỗi miền; tổng ≥5 xác suất cao/xác nhận theo thuật toán, 2–4 cần đánh giá chức năng, ≤1 ít khả năng.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_ACC_HFPEF_2026": {
      "type": "official_expert_consensus",
      "title": "ACC 2026 Expert Consensus Decision Pathway for Management of HFpEF.",
      "url": "https://www.acc.org/latest-in-cardiology/journal-scans/2026/07/22/17/25/updated-acc-ecdp-addresses-management-of-hfpef",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật 2026: chẩn đoán HFpEF theo cách tiếp cận cấu trúc, tích hợp clinical score, siêu âm và peptide lợi niệu; không một xét nghiệm đơn lẻ nào là quyết định.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_TISDALE_2013": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Tisdale JE, et al. Development and Validation of a Risk Score to Predict QT Interval Prolongation in Hospitalized Patients. Circ Cardiovasc Qual Outcomes. 2013;6:479-487.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3788679/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển/validation Tisdale score ở người bệnh nhập đơn vị chăm sóc tim; outcome QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms. Low <7, moderate 7–10, high ≥11.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_GUPTA_MICA_2011": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Gupta PK, et al. Development and Validation of a Risk Calculator for Prediction of Cardiac Risk After Surgery. Circulation. 2011;124:381-387.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21730309/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển/validation Gupta NSQIP MICA; mô hình logistic dùng tuổi, functional status, ASA, creatinine và nhóm thủ thuật để ước tính MI hoặc cardiac arrest chu phẫu.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_PREVENT_AHA_LICENSE_2026": {
      "type": "official_implementation_license",
      "title": "American Heart Association PREVENT Calculator — source-code access and license agreement.",
      "url": "https://professional.heart.org/en/guidelines-and-statements/about-prevent-calculator",
      "note_vi": "Nguồn PREVENT được theo dõi để bảo đảm tính cập nhật. Ứng dụng không tự tái tạo công thức khi chưa xác định phạm vi sử dụng phù hợp; xem công cụ nguồn chính thức khi cần."
    },
    "SRC_GUPTA_MICA_COEFF_CROSSCHECK_2026": {
      "type": "secondary_formula_crosscheck",
      "title": "Independent reproduction of published Gupta MICA coefficients, cross-checked against multiple implementations (2026).",
      "url": "https://calculover.com/health-fitness/clinical/gupta-perioperative-risk/",
      "note_vi": "Nguồn dùng để đối chiếu các hệ số của mô hình Gupta MICA khi bảng hệ số gốc không được trình bày đầy đủ trong nguồn công khai.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_FULLPIERS_2011": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "von Dadelszen P, et al. Prediction of adverse maternal outcomes in pre-eclampsia: development and validation of the fullPIERS model. Lancet. 2011;377:219-227.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21185591/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển fullPIERS; mô hình logistic dự đoán biến cố mẹ nặng trong 48 giờ từ tuổi thai, đau ngực/khó thở, SpO₂, tiểu cầu, creatinine và AST.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_NICE_NG133_2023": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "NICE NG133. Hypertension in pregnancy: diagnosis and management. Updated 17 April 2023.",
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng133/chapter/recommendations",
      "note_vi": "NICE khuyến nghị cân nhắc fullPIERS hoặc PREP-S để hỗ trợ quyết định nơi chăm sóc/ngưỡng can thiệp; fullPIERS dùng trong thai kỳ và không dự đoán kết cục thai.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_FULLPIERS_US_VALIDATION_2025": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Long D, et al. External Validation of the fullPIERS Risk Prediction Model in a U.S. Cohort of Individuals with Preeclampsia. Am J Perinatol. 2025;42:1035-1042.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39467580/",
      "note_vi": "Validation Hoa Kỳ gần đây cho thấy discrimination còn hữu ích nhưng calibration thay đổi; kết quả cần cảnh báo hiệu chuẩn địa phương.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_MINIPIERS_2014": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Payne BA, et al. A Risk Prediction Model for the Assessment and Triage of Women with Hypertensive Disorders of Pregnancy in Low-Resourced Settings: the miniPIERS study. PLoS Med. 2014;11:e1001589.",
      "url": "https://journals.plos.org/plosmedicine/article?id=10.1371/journal.pmed.1001589",
      "note_vi": "Nguồn phát triển/validation miniPIERS core mô hình cho HDP trong môi trường nguồn lực hạn chế; cung cấp phương trình logistic chính thức và ngưỡng ≥25% đã nghiên cứu.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_IOTA_SIMPLE_RULES_2010": {
      "type": "primary_prospective_validation",
      "title": "Timmerman D, et al. Simple ultrasound rules to distinguish between benign and malignant adnexal masses before surgery: prospective validation by IOTA group. BMJ. 2010;341:c6839.",
      "url": "https://www.bmj.com/content/341/bmj.c6839",
      "note_vi": "Nguồn prospective validation định nghĩa 5 B-features, 5 M-features và quy tắc benign/malignant/inconclusive.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_IOTA_CONSENSUS_2021": {
      "type": "international_consensus",
      "title": "ESGO/ISUOG/IOTA/ESGE Consensus Statement on pre-operative diagnosis of ovarian tumors. Int J Gynecol Cancer. 2021;31:961-982.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8273689/",
      "note_vi": "Consensus hiện đại về đánh giá khối phần phụ; IOTA models/rules là thành phần ultrasound-based risk stratification, nhưng quyết định điều trị cần toàn cảnh lâm sàng.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_TWIST_META_2022": {
      "type": "systematic_review_meta_analysis",
      "title": "Qin KR, Qu LG. Diagnosing with a TWIST: Systematic Review and Meta-Analysis of a Testicular Torsion Risk Score. J Urol. 2022;208:62-70.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/35238603/",
      "note_vi": "Meta-analysis xác nhận TWIST 0–7 và các mức Barbosa 0–2/3–4/5–7; vẫn ghi nhận ca xoắn bị bỏ sót ở nhóm điểm thấp nên không được dùng như loại trừ tuyệt đối.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_TWIST_CYP_META_2026": {
      "type": "currentness_systematic_review",
      "title": "Lewis et al. A systematic review and meta-analysis to inform the management of children and young people with acute testicular pain. BJU Int. 2026.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41261439/",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật 2026 đánh giá diagnostic adjuncts trong đau tinh hoàn cấp ở người trẻ, bao gồm TWIST; củng cố yêu cầu không để điểm số làm trì hoãn xử trí xoắn tinh hoàn.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_2013": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Okhunov Z, et al. S.T.O.N.E. nephrolithometry: novel surgical classification system for kidney calculi. Urology. 2013;81:1154-1160.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23540858/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển S.T.O.N.E. nephrolithometry cho PCNL; năm biến CT trước mổ gồm diện tích sỏi, chiều dài đường vào, mức độ ứ nước, số đài thận liên quan và tỷ trọng sỏi.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_EXTERNAL_2015": {
      "type": "external_validation",
      "title": "Labadie K, et al. External validation of the S.T.O.N.E. nephrolithometry scoring system. Can Urol Assoc J. 2015;9:E190-E195.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4479640/",
      "note_vi": "Validation độc lập cho thấy điểm cao hơn liên quan tỷ lệ sạch sỏi thấp hơn, thời gian mổ dài hơn và thời gian nằm viện dài hơn; không dùng điểm như chỉ định PCNL tự động.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_FAGOTTI_PIV_2006": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Fagotti A, et al. A laparoscopy-based score to predict surgical outcome in patients with advanced ovarian carcinoma: a pilot study. Ann Surg Oncol. 2006;13:1156-1161.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16791447/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển Fagotti PIV cổ điển: bảy vùng bệnh được chấm 0 hoặc 2 điểm, tổng 0–14; mốc ≥8 liên quan khả năng giảm khối u không tối ưu trong quần thể phát triển.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_FAGOTTI_PIV_2008": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Fagotti A, et al. Prospective validation of a laparoscopic predictive model for optimal cytoreduction in advanced ovarian carcinoma. Am J Obstet Gynecol. 2008;199:642.e1-642.e6.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18801470/",
      "note_vi": "Prospective validation của Fagotti PIV trước cytoreduction trong ung thư buồng trứng tiến triển; mốc ≥8 được dùng để nhận diện nhóm rất khó đạt cytoreduction tối ưu trong quần thể nghiên cứu.",
      "year": 2008
    },
    "SRC_FAGOTTI_PIV_EXTERNAL_2024": {
      "type": "current_external_validation",
      "title": "Aida S, et al. First external validity study of the Fagotti score in ovarian cancer. Sci Rep. 2024;14:12133.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38802436/",
      "note_vi": "Validation đa trung tâm 2024 xác nhận tính lặp lại giữa người đánh giá của Fagotti score; một số vùng như mạc treo, dạ dày và gan có thể khó đánh giá bằng nội soi.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_SINS_2011": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Fisher CG, et al. Spinal Instability Neoplastic Score: an analysis of reliability and validity from the Spine Oncology Study Group. J Clin Oncol. 2011;29:3072-3077.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21709187/",
      "note_vi": "Nguồn xác nhận SINS gồm sáu thành phần, tổng 0–18; 0–6 ổn định, 7–12 có khả năng mất vững, 13–18 mất vững.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_NICE_NG234_SINS_2023": {
      "type": "official_guideline_current",
      "title": "NICE NG234. Spinal metastases and metastatic spinal cord compression. Recommendations on tools for assessing spinal stability and prognosis. 2023; reviewed 2026.",
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng234/chapter/recommendations",
      "note_vi": "NICE khuyến nghị cân nhắc một hệ điểm ổn định cột sống đã được validation, ví dụ SINS, cùng với đánh giá lâm sàng để hỗ trợ quyết định; không dùng hệ điểm đơn độc."
    },
    "SRC_EUROLUNG2_PARSIMONIOUS_2020": {
      "type": "primary_model_update",
      "title": "Brunelli A, et al. Parsimonious Eurolung risk models to predict cardiopulmonary morbidity and mortality following anatomic lung resections: an updated analysis from the ESTS database. Eur J Cardiothorac Surg. 2020;57:455-461.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/31605105/",
      "note_vi": "Nguồn mô hình Eurolung2 parsimonious sáu biến từ 82.383 ca cắt phổi giải phẫu; công thức logistic dự báo tử vong 30 ngày được công bố đầy đủ.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_FAC_HOLDEN_1984": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Holden MK, et al. Clinical gait assessment in the neurologically impaired. Reliability and meaningfulness. Phys Ther. 1984;64:35-40.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6691052/",
      "note_vi": "Nguồn gốc Functional Ambulation Category, phân loại khả năng đi lại theo mức trợ giúp của người khác."
    },
    "SRC_STROKE_RR3_MOBILITY_2023": {
      "type": "consensus_recommendation",
      "title": "Standardized measurement of balance and mobility post-stroke: Consensus-based core recommendations from the third Stroke Recovery and Rehabilitation Roundtable. Int J Stroke. 2023.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37824730/",
      "note_vi": "Đồng thuận hiện đại khuyến nghị FAC 0–5 để đo mức độc lập khi đi lại, tách biệt với 10MWT và 6MWT.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_NEUPSIG_GRADING_2016": {
      "type": "expert_consensus_update",
      "title": "Finnerup NB, et al. Neuropathic pain: an updated grading system for research and clinical practice. Pain. 2016;157:1599-1606.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4949003/",
      "note_vi": "Hệ phân bậc NeuPSIG sửa đổi: có thể, nhiều khả năng và xác định, dựa trên bệnh sử, phân bố giải phẫu thần kinh, dấu cảm giác và xét nghiệm xác nhận.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_NEUPSIG_SPINE_2023": {
      "type": "working_group_recommendation",
      "title": "Recommendations for terminology and the identification of neuropathic pain in people with spine-related leg pain. Outcomes from the NeuPSIG working group. Pain. 2023.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10348639/",
      "note_vi": "Củng cố cách áp dụng phân bậc NeuPSIG và tình huống xét nghiệm xác nhận có thể nâng mức chắc chắn dù dấu cảm giác khó chứng minh.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_NIH_CPSI_1999": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Litwin MS, et al. The National Institutes of Health chronic prostatitis symptom index: development and validation of a new outcome measure. J Urol. 1999;162:369-375.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10411041/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển và thẩm định NIH-CPSI với ba miền đau, triệu chứng tiểu và ảnh hưởng chất lượng sống."
    },
    "SRC_EAU_CHRONIC_PELVIC_PAIN_2026": {
      "type": "guideline",
      "title": "European Association of Urology. EAU Guidelines on Chronic Pelvic Pain — Diagnostic Evaluation. 2026.",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/chronic-pelvic-pain/chapter/diagnostic-evaluation",
      "note_vi": "Khuyến cáo mạnh dùng công cụ triệu chứng và chất lượng sống đã thẩm định như NIH-CPSI cho đánh giá ban đầu và theo dõi hội chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ASGE_CBD_STONE_2019": {
      "type": "guideline",
      "title": "ASGE guideline on the role of endoscopy in the evaluation and management of choledocholithiasis. Gastrointest Endosc. 2019;89:1075-1105.e15.",
      "url": "https://www.asge.org/home/resources/publications/guidelines/asge-guideline-on-the-role-of-endoscopy-in-the-evaluation-and-management-of-choledocholithiasis",
      "note_vi": "Hệ phân tầng nguy cơ sỏi ống mật chủ sửa đổi: nguy cơ cao dẫn đến ERCP điều trị; nguy cơ trung gian cần EUS/MRCP/IOC; loại bỏ viêm tụy do sỏi khỏi tiêu chí trung gian.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_ASGE_CBD_STONE_VALIDATION_2023": {
      "type": "prospective_validation",
      "title": "Prospective assessment of the accuracy of ASGE and ESGE guidelines for choledocholithiasis. Endosc Int Open. 2023.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10442906/",
      "note_vi": "Đánh giá tiến cứu các tiêu chí ASGE 2019 và dùng ngưỡng đường mật >6 mm khi còn túi mật, >8 mm sau cắt túi mật.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_PIPS_DEVELOPMENT_2011": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Gwilliam B, et al. Development of Prognosis in Palliative care Study (PiPS) predictor models to improve prognostication in advanced cancer: prospective cohort study. BMJ. 2011;343:d4920.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3162041/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển PiPS; PiPS-B dùng thêm xét nghiệm máu và không phụ thuộc dự đoán sống còn của bác sĩ.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_PIPS2_VALIDATION_2021": {
      "type": "prospective_external_validation",
      "title": "Stone P, et al. The Prognosis in Palliative care Study II (PiPS2): prospective observational validation study. BMC Med. 2021.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8081241/",
      "note_vi": "Thẩm định ngoài PiPS-B ở 1.833 người bệnh; B14 và B56 có khả năng phân biệt tốt, B14 có dấu hiệu quá khớp nhẹ còn B56 hiệu chuẩn tốt hơn.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_PIPS_EQUATIONS_CC_BY_2021": {
      "type": "open_formula_specification",
      "title": "Stone P, Kalpakidou A, Todd C, et al. PiPS2 observational study. Appendix 7: The PiPS model regression equations. NIHR Journals Library. 2021.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK570481/",
      "note_vi": "Công bố đầy đủ phương trình PiPS-B14/B56 và quy tắc phân nhóm; nội dung Appendix 7 theo giấy phép CC BY 4.0.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_PASS_BENAIM_1999": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Benaim C, et al. Validation of a standardized assessment of postural control in stroke patients: the Postural Assessment Scale for Stroke Patients (PASS). Stroke. 1999;30:1862-1868.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10471437/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển/thẩm định PASS: 12 mục, mỗi mục 0–3, tổng 0–36; đánh giá duy trì tư thế và thay đổi tư thế sau đột quỵ."
    },
    "SRC_PASS_REHABMEASURES": {
      "type": "clinical_measure_repository",
      "title": "Shirley Ryan AbilityLab RehabMeasures Database — Postural Assessment Scale for Stroke.",
      "url": "https://www.sralab.org/rehabilitation-measures/postural-assessment-scale-stroke",
      "note_vi": "Tóm tắt cấu trúc 12 mục, phạm vi 0–36, thiết bị/thời gian và psychometrics; scoring form được cung cấp công khai."
    },
    "SRC_CPAX_CORNER_2013": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Corner EJ, et al. The Chelsea critical care physical assessment tool (CPAx): validation of an innovative new tool to measure physical morbidity in the general adult critical care population. Physiotherapy. 2013;99:33-41.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23219649/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển CPAx với 10 miền chức năng, mỗi miền 0–5, tổng 0–50.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY": {
      "type": "open_access_validation",
      "title": "Corner EJ, et al. Construct validity of the Chelsea critical care physical assessment tool: an observational study of recovery from critical illness. Crit Care. 2014;18:R55.",
      "url": "https://link.springer.com/article/10.1186/cc13801",
      "license": "CC BY 2.0",
      "note_vi": "Bài open access kèm CPAx supplement; xác nhận 10 miền, tổng 0–50 và construct validity. Giấy phép CC BY cho phép tái sử dụng/phân phối khi ghi nguồn.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_CPAX_CLINIMETRICS_2025": {
      "type": "current_clinimetric_review",
      "title": "Clinimetrics: The Chelsea Critical Care Physical Assessment tool (CPAx). Journal of Physiotherapy. 2025.",
      "url": "https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S1836955325000463",
      "note_vi": "Tổng quan clinimetrics hiện đại mô tả CPAx 10 miền 0–5, sử dụng ở người lớn ICU và sự sẵn có của công cụ.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Steele CM, et al. Creation and Initial Validation of the International Dysphagia Diet Standardisation Initiative Functional Diet Scale. Arch Phys Med Rehabil. 2018;99:934-944.",
      "url": "https://discovery.ucl.ac.uk/id/eprint/10043881/",
      "license": "CC BY 4.0 (accepted manuscript in UCL Discovery)",
      "note_vi": "Nguồn phát triển IDDSI-FDS, thang 0–8 dựa trên số mức IDDSI được phép trong khẩu phần; có quy tắc NPO=0, một mức duy nhất=1 và ký hiệu + cho tiến triển thử nghiệm.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_IDDSI_FRAMEWORK_2017": {
      "type": "framework_primary",
      "title": "Cichero JAY, et al. Development of International Terminology and Definitions for Texture-Modified Foods and Thickened Fluids Used in Dysphagia Management: The IDDSI Framework. Dysphagia. 2017;32:293-314.",
      "url": "https://doi.org/10.1007/s00455-016-9758-y",
      "note_vi": "Nguồn khung IDDSI 0–7 cho đồ uống/thức ăn, bao gồm vùng chồng lấp mức 3–4.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA": {
      "type": "official_translation",
      "title": "International Dysphagia Diet Standardisation Initiative — Khung IDDSI và Định nghĩa Chi tiết, bản tiếng Việt.",
      "url": "https://www.iddsi.org/images/Publications-Resources/DetailedDefnTestMethods/Vietnamese/V2DetailedDefnVietnamise31Jul2019.pdf",
      "license": "CC BY-SA 4.0",
      "note_vi": "Bản dịch tiếng Việt chính thức của IDDSI; dùng tên mức Việt hóa theo nguồn và ghi attribution/license."
    },
    "SRC_EAU_NMIBC_2026": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "European Association of Urology. EAU Guidelines on Non-muscle-invasive Bladder Cancer — Predicting Disease Recurrence and Progression. 2026 edition.",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/non-muscle-invasive-bladder-cancer/chapter/predicting-disease-recurrence-and-progression",
      "note_vi": "Nguồn hướng dẫn hiện hành cho cấu trúc nhóm nguy cơ EAU NMIBC. Bản 2026 tiếp tục khuyến nghị mô hình EAU NMIBC 2021 để phân tầng nguy cơ tiến triển; app chỉ diễn đạt lại logic phân loại, không tái bản bảng hướng dẫn nguyên văn.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_EAU_NMIBC_RISK_GROUPS_2021": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Sylvester RJ, et al. European Association of Urology (EAU) Prognostic Factor Risk Groups for Non-muscle-invasive Bladder Cancer: A New Model to Predict the Risk of Disease Progression. Eur Urol. 2021;79(4):480-488.",
      "url": "https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0302283820310198",
      "note_vi": "Nguồn phát triển mô hình EAU NMIBC 2021; dự báo nguy cơ tiến triển ở quần thể không dùng BCG bổ trợ ngay sau TURBT và không phải mô hình dự báo tái phát.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_EAU_UTUC_2026": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "European Association of Urology. EAU Guidelines on Upper Urinary Tract Urothelial Cell Carcinoma — Risk Stratification. 2026 edition.",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/upper-urinary-tract-urothelial-cell-carcinoma/chapter/risk-stratification",
      "note_vi": "Nguồn hướng dẫn hiện hành cho phân tầng UTUC không di căn. Figure 6.1 tách tiêu chí high-risk mạnh và yếu; multifocality, kích thước ≥2 cm và hydronephrosis không phải các predictor mạnh khi bệnh low-grade.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_IGCCCG_SEMINOMA_UPDATE_2021": {
      "type": "primary_revalidation_open_access",
      "title": "Beyer J, et al. Survival and New Prognosticators in Metastatic Seminoma: Results From the IGCCCG-Update Consortium. J Clin Oncol. 2021;39(14):1553-1562.",
      "url": "https://ascopubs.org/doi/10.1200/JCO.20.03292",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Tái thẩm định IGCCCG ở seminoma di căn; giữ nhóm good/trung gian, không có poor; LDH >2.5×ULN được ghi nhận là yếu tố bất lợi bổ sung đối với PFS nhưng không tạo nhóm IGCCCG mới.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_IGCCCG_NSGCT_UPDATE_2021": {
      "type": "primary_revalidation_open_access",
      "title": "Gillessen S, et al. Predicting Outcomes in Men With Metastatic Nonseminomatous Germ Cell Tumors (NSGCT): Results From the IGCCCG Update Consortium. J Clin Oncol. 2021;39(14):1563-1574.",
      "url": "https://ascopubs.org/doi/10.1200/JCO.20.03296",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Tái thẩm định IGCCCG ở NSGCT di căn. Tuổi và di căn phổi bổ sung độ phân giải tiên lượng nhưng không thay thế ba nhóm good/trung gian/poor cổ điển dùng trong hướng dẫn hiện hành.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_EAU_TESTICULAR_2026": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "European Association of Urology. EAU Guidelines on Testicular Cancer — Staging & Classification Systems. 2026 edition.",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/testicular-cancer/chapter/staging-amp-classification-systems",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật 2026 cho IGCCCG metastatic germ-cell cancer, gồm ngưỡng AFP/hCG/LDH và yêu cầu dùng tumour markers ngay trước hóa trị.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_EAU_PROSTATE_2026": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "European Association of Urology. EAU Guidelines on Prostate Cancer — Classification and Staging Systems. 2026 edition.",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/prostate-cancer/chapter/classification-and-staging-systems",
      "note_vi": "Nguồn hướng dẫn hiện hành cho Table 4.3: low, thuận lợi trung gian, không thuận lợi trung gian, high khu trú và high tiến triển tại chỗ. cT trong bảng dựa trên thăm trực tràng; thông tin staging từ hình ảnh/bệnh học báo cáo riêng.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ESHRE_ENDOMETRIOSIS_2022": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "ESHRE Guideline: Endometriosis. Issued 2 February 2022.",
      "url": "https://www.eshre.eu/Guidelines-and-Legal/Guidelines/Endometriosis-guideline.aspx",
      "note_vi": "Hướng dẫn ESHRE 2022 khuyến nghị dùng Endometriosis Fertility Index sau phẫu thuật để tư vấn cơ hội mang thai và nhận diện người bệnh có thể hưởng lợi từ hỗ trợ sinh sản; cần tính đến các khảo sát sinh sản khác.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_EFI_ADAMSON_PASTA_2010": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Adamson GD, Pasta DJ. Endometriosis fertility index: the new, validated endometriosis staging system. Fertil Steril. 2010;94(5):1609-1615. doi:10.1016/j.fertnstert.2009.09.035.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19931076/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển và kiểm định EFI 0–10 cho người bệnh vô sinh có lạc nội mạc tử cung đã được xác nhận và điều trị bằng phẫu thuật, nhằm dự báo khả năng mang thai không dùng thụ tinh trong ống nghiệm sau phẫu thuật. Ứng dụng chỉ triển khai logic số học và nhãn diễn đạt lại, không sao chép biểu mẫu gốc."
    },
    "SRC_ESHRE_OVARIAN_STIMULATION_2025": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "ESHRE Guideline on Ovarian Stimulation for IVF/ICSI — update 2025, version 2.2 (13 November 2025).",
      "url": "https://www.eshre.eu/OSguide",
      "note_vi": "ESHRE 2025 khuyến nghị AFC hoặc AMH để dự báo đáp ứng buồng trứng cao/thấp trước kích thích; tuổi, BMI, FSH nền, inhibin B, estradiol nền, progesterone nền và LH nền không được khuyến nghị cho mục tiêu này. Các dấu ấn dự trữ buồng trứng không được khuyến nghị để dự báo thai hoặc trẻ sinh sống; tuổi nữ và BMI là yếu tố tiên lượng cho các kết cục đó.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025": {
      "type": "current_multisociety_guideline",
      "title": "Concin N, et al. ESGO–ESTRO–ESP guidelines for the management of patients with endometrial carcinoma: update 2025. Lancet Oncol. 2025;26:e423-e438.",
      "url": "https://guidelines.esgo.org/media/2025/09/ESGO-ESTRO-ESP-Guidelines-for-EC_-LO-July-2025.pdf",
      "note_vi": "Nguồn hiện hành cho phân loại phân tử POLEmut/MMRd/NSMP/p53abn, quy tắc multiple-classifier, ngưỡng ER 10% trong NSMP và các nhóm nguy cơ tiên lượng tích hợp theo FIGO 2023. Ứng dụng triển khai logic phân loại bằng nhãn diễn đạt lại, không sao chép hình/bảng gốc.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_EPF_CRPS_BUDAPEST_CURRENT": {
      "type": "current_professional_standard",
      "title": "European Pain Federation. Budapest Diagnostic Criteria for Complex Regional Pain Syndrome (CRPS), current clinical standard.",
      "url": "https://crps.europeanpainfederation.eu/budapest-criteria/",
      "note_vi": "Nguồn chuyên môn hiện hành xác nhận cấu trúc lâm sàng Budapest: đau tiếp diễn không tương xứng, triệu chứng ở ít nhất 3/4 nhóm, dấu khám ở ít nhất 2/4 nhóm và không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn. Ứng dụng chỉ triển khai logic và nhãn tiếng Việt diễn đạt lại, không sao chép biểu mẫu."
    },
    "SRC_CRPS_BUDAPEST_VALIDATION_2010": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Harden RN, et al. Validation of proposed diagnostic criteria (the “Budapest Criteria”) for Complex Regional Pain Syndrome. Pain. 2010;150(2):268-274.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2914601/",
      "note_vi": "Nghiên cứu kiểm định tiêu chí Budapest lâm sàng; báo cáo sensitivity 0,99 và specificity 0,68 khi phân biệt CRPS-I với đau thần kinh không phải CRPS. Không dùng độ nhạy/độ đặc hiệu như xác suất hậu nghiệm cho từng người bệnh.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_PRODIGY_PRIMARY_2020": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Khanna AK, et al. Prediction of Opioid-Induced Respiratory Depression on Inpatient Wards Using Continuous Capnography and Oximetry: An International Prospective, Observational Trial. Anesth Analg. 2020;131(4):1012-1024.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7467153/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển PRODIGY trên 1.335 người lớn nhận opioid đường tiêm ở general care floor, theo dõi liên tục capnography và pulse oximetry; mô hình dùng tuổi, giới, opioid-naïve, rối loạn hô hấp khi ngủ và suy tim mạn.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023": {
      "type": "open_access_score_reference",
      "title": "Doufas AG, et al. Incidence of postoperative opioid-induced respiratory depression episodes in patients on room air or supplemental oxygen: a post-hoc analysis of the PRODIGY trial. BMC Anesthesiol. 2023;23:332.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10548743/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Bài open-access CC BY 4.0 kèm supplementary PRODIGY score và ba dải <8, 8–14, ≥15; dùng làm nguồn tái lập điện tử. Không sao chép giao diện/branding của công cụ thương mại.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_CDC_OUD_DIAGNOSIS_2024": {
      "type": "current_official_clinical_resource",
      "title": "CDC. Opioid Use Disorder: Diagnosis. Overdose Prevention. Updated April 16, 2024.",
      "url": "https://www.cdc.gov/overdose-prevention/hcp/clinical-care/opioid-use-disorder-diagnosis.html",
      "note_vi": "Nguồn CDC cho 11 tiêu chí OUD trong 12 tháng và mức độ nhẹ 2–3, vừa 4–5, nặng ≥6; tolerance và withdrawal không tính khi opioid được dùng duy nhất dưới giám sát y tế phù hợp. App dùng nhãn tiếng Việt diễn đạt lại.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_SAMHSA_TIP63_OUD_2021": {
      "type": "federal_treatment_improvement_protocol",
      "title": "Substance Abuse and Mental Health Services Administration. TIP 63: Medications for Opioid Use Disorder. 2021 update; Part 2, Exhibit 2.13.",
      "url": "https://www.samhsa.gov/resource/ebp/tip-63-medications-opioid-use-disorder",
      "note_vi": "Nguồn liên bang bổ trợ cho chẩn đoán và phân mức OUD theo DSM-5 trong thực hành lâm sàng. Không biến số tiêu chí thành chỉ định thuốc tự động; cần đánh giá toàn diện và clinical judgment.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_CDC_OPIOID_2022": {
      "type": "current_national_guideline",
      "title": "Dowell D, et al. CDC Clinical Practice Guideline for Prescribing Opioids for Pain — United States, 2022. MMWR Recomm Rep. 2022;71(3):1-95.",
      "url": "https://www.cdc.gov/mmwr/volumes/71/rr/rr7103a1.htm",
      "note_vi": "Nguồn chính thức cho bảng hệ số MME thường dùng và các cảnh báo: MME là ước tính, không dùng để xác định liều khi chuyển opioid, không áp dụng factor cho quyết định liều điều trị OUD; 50 MME/ngày là guidepost để tái đánh giá chứ không phải ngưỡng cứng.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_AWGS_2025_PRIMARY": {
      "type": "current_primary_consensus",
      "title": "Chen LK, et al. A focus shift from sarcopenia to muscle health in the Asian Working Group for Sarcopenia 2025 Consensus Update. Nat Aging. 2025;5(11):2164-2175. doi:10.1038/s43587-025-01004-y.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41188603/",
      "note_vi": "Nguồn đồng thuận AWGS 2025 hiện hành: chẩn đoán sarcopenia cần đồng thời giảm khối cơ và giảm sức cơ; bỏ phân loại severe sarcopenia; physical performance chuyển thành chỉ số kết cục. Có ngưỡng riêng cho 50–64 và ≥65 tuổi. Ứng dụng chỉ triển khai tiêu chí số học và nhãn tiếng Việt diễn đạt lại, không sao chép bảng/flowchart nguyên bản.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026": {
      "type": "open_access_interpretive_review",
      "title": "Bi J, Li J, Kang L. Interpretation of A Focus Shift From Sarcopenia to Muscle Health in the Asian Working Group for Sarcopenia 2025 Consensus Update. Aging Med. 2026;9(2):89-98. doi:10.1002/agm2.70082.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC13163934/",
      "note_vi": "Nguồn đối chiếu độc lập các ngưỡng AWGS 2025 cho grip strength, DXA/BIA theo height/BMI và physical-performance outcomes; dùng để QA tính cập nhật/version, không thay thế đồng thuận gốc."
    },
    "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024": {
      "type": "current_official_guideline",
      "title": "Thompson A, et al. 2024 AHA/ACC/ACS/ASNC/HRS/SCA/SCCT/SCMR/SVM Guideline for Perioperative Cardiovascular Management for Noncardiac Surgery. Circulation. 2024;150:e351-e442.",
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/full/10.1161/CIR.0000000000001285",
      "note_vi": "Nguồn chính thức cho đánh giá nguy cơ tim mạch chu phẫu, functional capacity và chỉ định stress testing. Stress testing chỉ được cân nhắc có chọn lọc ở phẫu thuật nguy cơ tăng + nguy cơ tim mạch tăng + functional capacity kém/không rõ; không làm thường quy ở người nguy cơ thấp, functional capacity đủ hoặc phẫu thuật nguy cơ thấp.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_MFI5_OPEN_2024": {
      "type": "open_access_validation_and_formula_reference",
      "title": "The 5-factor modified frailty index (mFI-5) predicts adverse outcomes after elective anterior cervical discectomy and fusion (ACDF). 2024.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11015525/",
      "note_vi": "Nguồn open-access tái lập cấu trúc mFI-5: suy tim sung huyết, COPD, tăng huyết áp cần thuốc, đái tháo đường và phụ thuộc chức năng trước mổ; mỗi yếu tố 1 điểm, tổng 0–5. Các nghiên cứu dùng nhiều cách nhóm score khác nhau nên app không tuyên bố cutoff frailty phổ quát.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_NELA_TENTH_REPORT_2025": {
      "type": "current_official_audit_report",
      "title": "National Emergency Laparotomy Audit. Tenth Patient Report. April 2023 to April 2024. Published October 2025.",
      "url": "https://www.nela.org.uk/tenth-annual-report",
      "note_vi": "Báo cáo chính thức NELA hiện hành về emergency laparotomy; nhấn mạnh risk assessment, frailty và lộ trình chăm sóc nguy cơ cao. App không nhúng công thức NELA PRS nếu rights gate chưa đủ."
    },
    "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025": {
      "type": "current_official_standard",
      "title": "Royal College of Anaesthetists. Guidelines for the Provision of Emergency Anaesthesia Services 2025 — Chapter 5.",
      "url": "https://www.rcoa.ac.uk/safety-standards-quality/guidance-resources/guidelines-provision-anaesthetic-services/chapter-5",
      "note_vi": "Nguồn tiêu chuẩn hiện hành: high-risk được định nghĩa bằng predicted mortality ≥5%; cần đánh giá/document mortality risk, senior consultant-delivered care và critical-care lộ trình phù hợp; người cao tuổi cần đánh giá frailty và tích hợp lão khoa.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_NELA_HQIP_CONTEXT_2025": {
      "type": "current_official_audit_context",
      "title": "HQIP/NCAB. National Emergency Laparotomy Audit (NELA) Context Page. Current audit standards.",
      "url": "https://ncab.hqip.org.uk/guides/national-emergency-laparotomy-audit-nela-context-page/",
      "note_vi": "Nguồn audit mapping: NELA xem high-risk dựa trên mức cao nhất giữa predicted mortality, clinical judgement hoặc frailty; CFS 5+ là một indicator trong chuẩn NELA. App chỉ nhận trạng thái frailty đã được đánh giá bên ngoài, không sao chép CFS."
    },
    "SRC_SORT_PRIMARY_2014_RIGHTS": {
      "type": "rights_audit_deferred_source",
      "title": "Protopapa KL, et al. Development and validation of the Surgical Outcome Risk Tool (SORT). Br J Surg. 2014;101:1774-1783.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4240514/",
      "license": "CC BY-NC-ND",
      "note_vi": "Nguồn gốc của mô hình SORT. Ứng dụng không nhúng toàn bộ công thức khi phạm vi tái sử dụng của nguồn chưa được xác định rõ.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_NELA_PRS_2023_TECH_RIGHTS": {
      "type": "formula_complete_rights_unresolved",
      "title": "NELA parsimonious risk score for adult patients undergoing laparotomy after an emergency admission — Technical Document, April 2023.",
      "url": "https://www.nela.org.uk/downloads/Technical%20Document%20NELA_PRS_Overview_Coefficients%20April%202023.pdf",
      "note_vi": "Tài liệu kỹ thuật mô tả mô hình NELA hiện hành. Khi cần xác suất từ mô hình đầy đủ, ưu tiên công cụ nguồn hợp lệ thay vì tái dựng không đầy đủ.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_GSCRI_PRIMARY_2017_RIGHTS": {
      "type": "rights_audit_deferred_source",
      "title": "Alrezk R, et al. Derivation and Validation of a Geriatric-Sensitive Perioperative Cardiac Risk Index. J Am Heart Assoc. 2017.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5721761/",
      "license": "CC BY-NC-ND",
      "note_vi": "Nguồn gốc GSCRI. Ứng dụng không nhúng toàn bộ mô hình khi phạm vi tái sử dụng của nguồn chưa được xác định rõ.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_WAO_ANAPHYLAXIS_2020": {
      "type": "international_guidance_primary",
      "title": "Cardona V, et al. World Allergy Organization anaphylaxis guidance 2020. World Allergy Organ J. 2020;13(10):100472.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7607509/",
      "license": "CC BY-NC-ND 4.0",
      "note_vi": "Nguồn WAO cho tiêu chí chẩn đoán anaphylaxis 2020. MEDIPHARM chỉ triển khai logic lâm sàng bằng nhãn/diễn đạt tiếng Việt riêng, không sao chép nguyên văn bảng/biểu mẫu và không tuyên bố nguồn có giấy phép thương mại/phái sinh.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_WAO_SAR_GRADING_2024": {
      "type": "current_open_access_consensus",
      "title": "Turner PJ, et al. Updated grading system for systemic allergic reactions: Joint Statement of the WAO Anaphylaxis Committee and Allergen Immunotherapy Committee. World Allergy Organ J. 2024;17(3):100876.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC10867340/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn WAO 2024 cập nhật grading phản ứng dị ứng toàn thân 1–5; Grade 1 có phân nhóm 1t/1s/1m, phản ứng tại chỗ được tách khỏi systemic grading.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Trubiano JA, et al. Development and Validation of a Penicillin Allergy Clinical Decision Rule. JAMA Intern Med. 2020;180(5):745-752.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7076536/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển PEN-FAST ở người từ 16 tuổi trở lên. Điểm thấp hỗ trợ nhận diện nhóm nguy cơ dị ứng penicillin thấp hơn nhưng không tự xác nhận mất nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thuốc đường uống.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_PENFAST_CC_BY_2024": {
      "type": "open_access_external_validation",
      "title": "Hanniet A, et al. Efficacy of the PEN-FAST score in a French cohort of patients with reported allergy to penicillins. Front Allergy. 2024;5:1439698.",
      "url": "https://www.frontiersin.org/journals/allergy/articles/10.3389/falgy.2024.1439698/full",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn external-validation open access CC BY cho PEN-FAST; dùng hỗ trợ nguồn gốc và tính cập nhật, không mở rộng PEN-FAST sang non-penicillin beta-lactam hoặc tự động thử thuốc.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_PENFAST_CURRENT_2026": {
      "type": "current_open_access_implementation_evidence",
      "title": "Distribution of PEN-FAST scores across a large health system: an opportunity for penicillin-allergy delabeling. Infect Control Hosp Epidemiol. 2026;47(5):494-498.",
      "url": "https://www.cambridge.org/core/journals/infection-control-and-hospital-epidemiology/article/distribution-of-penfast-scores-across-a-large-health-system-an-opportunity-for-penicillinallergy-delabeling/DB86895546279C8FBB07FE1EBF00606F",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn triển khai thực hành năm 2026 xác nhận cách dùng PEN-FAST để nhận diện nhóm nguy cơ thấp (0–2) cho chương trình delabeling có quy trình; không biến score thành lệnh thử thuốc tự động.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN": {
      "type": "open_access_formula_reference",
      "title": "Drug Reaction with Eosinophilia and Systemic Symptoms (DRESS): An Interplay among Drugs, Viruses, and Immune System. Int J Mol Sci. 2017;18(6):1243.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC5486066/",
      "note_vi": "Nguồn open-access tái lập cấu trúc RegiSCAR DRESS: fever, lymph nodes, eosinophilia, atypical lymphocytes, skin findings, organ involvement, duration và exclusion of alternatives; MEDIPHARM diễn đạt lại nhãn và giữ hard stop rằng score hỗ trợ phân loại xác suất DRESS, không tự xác định thuốc thủ phạm hoặc thay thế đánh giá SCAR.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_WHTR_OPEN_CC_BY_2022": {
      "type": "open_access_anthropometry_reference",
      "title": "Digital Anthropometry for Body Circumference Measurements: European Phenotypic Variations throughout the Decades. J Pers Med. 2022;12(6):906.",
      "url": "https://www.mdpi.com/2075-4426/12/6/906",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn open access mô tả WHtR = vòng eo/chiều cao và các dải <0,5; 0,5–<0,6; ≥0,6 như phân tầng nguy cơ liên quan adiposity trung tâm. MEDIPHARM dùng nhãn diễn đạt lại và không biến WHtR thành chẩn đoán béo phì độc lập.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019": {
      "type": "open_access_formula_reference",
      "title": "Delsoglio M, et al. Indirect Calorimetry in Clinical Practice. J Clin Med. 2019;8(9):1387.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6780066/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn open access CC BY tái lập phương trình Mifflin–St Jeor và nhấn mạnh indirect calorimetry là chuẩn tham chiếu khi cần xác định nhu cầu năng lượng chính xác trong bệnh lý/trauma.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_METSYNDROME_JIS_2009": {
      "type": "primary_consensus_statement",
      "title": "Alberti KGMM, et al. Harmonizing the Metabolic Syndrome. Circulation. 2009;120:1640-1645.",
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/CIRCULATIONAHA.109.192644",
      "note_vi": "Joint Interim Statement: metabolic syndrome khi có bất kỳ 3/5 thành phần; ngưỡng vòng eo phải dùng chuẩn theo quần thể/quốc gia.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_METSYNDROME_OPEN_CC_BY_2022": {
      "type": "open_access_criteria_reference",
      "title": "Concordance between Different Criteria for Metabolic Syndrome in Peruvian Adults Undergoing Bariatric Surgery. J Clin Med. 2022;11(16):4692.",
      "url": "https://www.mdpi.com/2077-0383/11/16/4692",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn open access so sánh các định nghĩa và tái lập tiêu chí Harmonized 3/5; dùng như nguồn triển khai công khai bổ trợ cho statement gốc.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_REFEEDING_OPEN_CC_BY_2019": {
      "type": "open_access_refeeding_reference",
      "title": "Reber E, et al. Management of Refeeding Syndrome in Medical Inpatients. J Clin Med. 2019;8(12):2202.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6947262/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn open access CC BY về nhận diện nguy cơ refeeding trước khởi động dinh dưỡng, phòng ngừa và theo dõi. V4.7 chỉ triển khai sàng lọc nguy cơ, không sinh phác đồ cấp năng lượng/điện giải tự động.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_EASO_OBESITY_FRAMEWORK_2024_RIGHTS_AUDIT": {
      "type": "currentness_and_rights_audit_only",
      "title": "EASO. A new framework for the diagnosis, staging and management of obesity in adults. 2024.",
      "url": "https://easo.org/a-new-framework-for-the-diagnosis-staging-and-management-of-obesity-in-adults/",
      "note_vi": "Nguồn EASO 2024 nhấn mạnh đánh giá mức mỡ cơ thể và ảnh hưởng sức khỏe, không chỉ chỉ số khối cơ thể. Chẩn đoán và phân giai đoạn cần áp dụng đúng tiêu chí của nguồn hiện hành.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_NICE_INTERNATIONAL_REUSE_RIGHTS_AUDIT": {
      "type": "rights_audit_only",
      "title": "NICE. Use of our content internationally / Reusing our content.",
      "url": "https://www.nice.org.uk/reusing-our-content/use-of-our-content-internationally",
      "note_vi": "Nguồn rights audit. MEDIPHARM không nhúng nguyên văn NICE guidance/flowchart trong v4.7; triển khai chỉ dùng các dữ kiện/công thức được tái lập từ nguồn open-access độc lập và nhãn diễn đạt lại."
    },
    "SRC_ABA_RULE_OF_NINES_2025": {
      "type": "official_current_burn_assessment_reference",
      "title": "American Burn Association. Guidelines for Burn Patient Referral — Burn Severity Determination and Rule of Nines. Current web resource, accessed 2026-08-26.",
      "url": "https://www.ameriburn.org/burn-care-team/resources/guidelines-for-burn-patient-referral",
      "note_vi": "Nguồn chính thức hiện hành mô tả Rule of Nines ở người lớn và nguyên tắc chỉ tính bỏng partial-thickness/full-thickness vào TBSA. V4.8 chỉ triển khai phép tính số học và nhãn diễn đạt lại; không sao chép hình/flowchart ABA.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_REVISED_BAUX_PRIMARY_2010": {
      "type": "primary_formula_reference",
      "title": "Osler T, Glance LG, Hosmer DW. Simplified estimates of the probability of death after burn injuries: extending and updating the Baux score. J Trauma. 2010;68(3):690-697.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20038856/",
      "note_vi": "Nguồn phát triển Revised Baux: tuổi + phần trăm diện tích cơ thể bỏng + 17 nếu có tổn thương hít. Công cụ trả chỉ số và không gán xác suất tử vong tuyệt đối cho mọi quần thể.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_REVISED_BAUX_META_2023": {
      "type": "systematic_review_currentness",
      "title": "Edgar MC, et al. The Revised Baux Score as a Predictor of Burn Mortality: A Systematic Review and Meta-Analysis. J Burn Care Res. 2023;44(6):1278-1288.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37220881/",
      "note_vi": "Systematic review xác nhận khả năng phân biệt tốt trong nhiều quần thể nhưng nêu hạn chế ở hai cực tuổi; dùng cho tính cập nhật/caution, không tạo cutoff điều trị.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_REVISED_BAUX_RECALIBRATION_2026": {
      "type": "currentness_recalibration_watch",
      "title": "Goder N, et al. Recalibrating the revised Baux score: Admission and 48-hour landmark survival models in contemporary older adult patients with burn injury. Burns. 2026;52(8):108141.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/42407276/",
      "note_vi": "Nguồn 2026 cho thấy nhu cầu hiệu chỉnh theo population/thời điểm ở người cao tuổi; củng cố quyết định v4.8 không xuất xác suất tử vong universal từ rBaux.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ABA_BURN_SHOCK_CPG_2023": {
      "type": "official_clinical_practice_guideline",
      "title": "Cartotto R, et al. American Burn Association Clinical Practice Guidelines on Burn Shock Resuscitation. J Burn Care Res. 2024;45(3):565-589. Published online 2023-12-05.",
      "url": "https://academic.oup.com/jbcr/article/45/3/565/7458089",
      "note_vi": "CPG cho người lớn bỏng ≥20% TBSA; khuyến nghị cân nhắc khởi đầu theo 2 mL/kg/%TBSA để giảm tổng lượng dịch. Công thức chỉ là điểm khởi đầu và phải chỉnh theo đáp ứng; v4.8 không tạo y lệnh dịch cố định."
    },
    "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020": {
      "type": "open_access_scar_scale_review",
      "title": "Carrière ME, van de Kar AL, van Zuijlen PPM. Scar Assessment Scales. In: Textbook on Scar Management. 2020.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK586077/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Chương open access CC BY 4.0 tổng quan các scar scales và nhấn mạnh khác biệt giữa clinician- and patient-reported assessment. Dùng làm rights/tính cập nhật support cho VSS.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025": {
      "type": "open_access_currentness_review",
      "title": "Knight D, Parks J. An Introductory Systematic Review of the Vancouver Scar Scale: Versions, Validations and Utilizations. J Burn Care Res. 2025;46(Suppl 1):S86.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11958529/",
      "license": "CC BY 4.0",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật CC BY 4.0: VSS vẫn thường dùng nhưng có nhiều phiên bản, inter-rater reliability/validity không đồng nhất. V4.8 khóa đúng cấu trúc 0–13 và không tạo cutoff hypertrophic scar universal.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_OPTN_EPTS_GUIDE_2026": {
      "type": "official_guidance",
      "title": "OPTN Guide to Calculating and Interpreting EPTS — updated April 07, 2026",
      "url": "https://www.hrsa.gov/sites/default/files/hrsa/optn/epts_guide.pdf",
      "note_vi": "Nguồn OPTN chính thức; công thức EPTS hiện hành. Mapping EPTS được version-lock riêng theo bảng reference population 2025.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_OPTN_EPTS_MAPPING_2026": {
      "type": "official_mapping",
      "title": "OPTN EPTS Mapping Table — 2026 update",
      "url": "https://www.hrsa.gov/sites/default/files/hrsa/optn/epts_mapping_table.pdf",
      "note_vi": "Reference population: toàn bộ ứng viên ghép thận người lớn trên waiting list ngày 31/12/2025; OPTN database 03/04/2026.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_OPTN_KDPI_GUIDE_2026": {
      "type": "official_guidance",
      "title": "OPTN Guide to Calculating and Interpreting KDPI — updated April 23, 2026",
      "url": "https://www.hrsa.gov/sites/default/files/hrsa/optn/kdpi_guide.pdf",
      "note_vi": "Nguồn OPTN chính thức; sử dụng KDRI refit 8 yếu tố, loại race/ethnicity và HCV từ 31/10/2024.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_OPTN_KDPI_MAPPING_2026": {
      "type": "official_mapping",
      "title": "OPTN KDRI to KDPI Mapping Table — 2026 update",
      "url": "https://www.hrsa.gov/sites/default/files/hrsa/optn/kdpi_mapping_table.pdf",
      "note_vi": "Reference population: deceased kidney donors recovered for transplant trong năm 2025; scaling factor 1.45737870501158; OPTN database 03/04/2026.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_OPTN_POLICIES_2026": {
      "type": "official_policy",
      "title": "OPTN Policies — current policy landing page, updated August 17, 2026",
      "url": "https://www.hrsa.gov/optn/policies-bylaws/policies",
      "note_vi": "Nguồn policy hiện hành dùng để khóa tính cập nhật; kidney CPRA allocation-point interpreter phải đối chiếu policy version.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_OPTN_LUNG_CAS_GUIDE_2026": {
      "type": "official_guidance",
      "title": "OPTN Guide to Calculating the Lung Composite Allocation Score — May 07, 2026 weights",
      "url": "https://www.hrsa.gov/sites/default/files/hrsa/optn/guide-to-calculating-lung-composite-allocation-score.pdf",
      "note_vi": "Nguồn OPTN chính thức; weights từ 07/05/2026: WLAUC 23.6111, PTAUC 23.6111, ABO/CPRA/height/prior living donor 4.7222, pediatric 18.8889, placement efficiency 15.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_HCT_CI_ORIGINAL_2005": {
      "type": "original_validation",
      "title": "Sorror et al. HCT-specific Comorbidity Index — Blood 2005",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC1895304/",
      "note_vi": "Bài phát triển HCT-CI gốc; copyright American Society of Hematology. v4.9 chỉ triển khai cấu trúc trọng số bằng nhãn diễn đạt lại, không sao chép nguyên văn coding form.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_HCT_CI_MULTICENTER_2015": {
      "type": "validation",
      "title": "Multicenter validation of HCT-CI — 2015",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4526353/",
      "note_vi": "Validation đa trung tâm; hỗ trợ vai trò tiên lượng pre-HCT và cảnh báo không biến score thành quyết định eligibility tự động.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_OPTN_CPRA_CURRENT_OFFICIAL": {
      "type": "official_calculator",
      "title": "OPTN CPRA Calculator",
      "url": "https://www.hrsa.gov/optn/data-calculators/allocation-calculators/cpra-calculator",
      "note_vi": "CPRA chính thức được tính trong hệ thống OPTN/UNet từ unacceptable antigens; v4.9 không tái triển khai thuật toán antigen-frequency."
    },
    "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015": {
      "type": "professional_standard",
      "title": "Richards et al. ACMG/AMP Standards and Guidelines for Interpretation of Sequence Variants — 2015",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC4544753/",
      "note_vi": "Khung ACMG/AMP 2015 cho tiêu chí bằng chứng biến thể trình tự. v5.0 chỉ chuẩn hóa mã/độ mạnh bằng chứng và không tự phát hành kết luận phân loại.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025": {
      "type": "current_official_guidance",
      "title": "ClinGen Variant Classification Guidance — last updated July 2025",
      "url": "https://www.clinicalgenome.org/tools/clingen-variant-classification-guidance/",
      "note_vi": "Trang hướng dẫn hiện hành thay cho danh sách SVI cũ từ 07/2025; dùng để khóa tính cập nhật cho các module ACMG/AMP–ClinGen.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_CLINGEN_PVS1_2018": {
      "type": "criteria_specific_guidance",
      "title": "ClinGen recommendations for interpreting PVS1 loss-of-function criterion — 2018",
      "url": "https://www.clinicalgenome.org/docs/recommendations-for-interpreting-the-loss-of-function-pvs1-acmg-amp-variant-criterion/",
      "note_vi": "PVS1 có thể được giảm độ mạnh Very Strong → Strong/Moderate/Supporting tùy cơ chế LoF, loại biến thể, vị trí, NMD/transcript và đặc tả gene–disease; v5.0 yêu cầu nhánh đã được chuyên gia đối chiếu.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_CLINGEN_PS2_PM6_V1_1_2021": {
      "type": "criteria_specific_guidance",
      "title": "ClinGen recommendation for de novo criteria PS2/PM6 — Version 1.1, updated May 2021",
      "url": "https://www.clinicalgenome.org/docs/ps2-pm6-recommendation-for-de-novo-ps2-and-pm6-acmg-amp-criteria-version-1.0/",
      "note_vi": "Hệ điểm de novo theo xác nhận quan hệ cha mẹ và độ đặc hiệu phenotype; ngưỡng tổng điểm 0.5/1/2/4 tương ứng Supporting/Moderate/Strong/Very Strong.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_CLINGEN_PM3_V1_0_2019": {
      "type": "criteria_specific_guidance",
      "title": "ClinGen recommendation for in trans criterion PM3 — Version 1.0, May 2019",
      "url": "https://www.clinicalgenome.org/docs/pm3-recommendation-for-in-trans-criterion-pm3-version-1.0/",
      "note_vi": "Hệ điểm PM3 theo phase và phân loại biến thể ở allele còn lại; ngưỡng tổng điểm 0.5/1/2/4 cho Supporting/Moderate/Strong/Very Strong; yêu cầu bệnh lặn, người bệnh bị ảnh hưởng và biến thể đủ hiếm.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_CLINGEN_PP1_BS4_2023": {
      "type": "criteria_specific_guidance",
      "title": "ClinGen guidance for PP1/BS4 co-segregation and PP4 phenotype specificity — 2023",
      "url": "https://www.clinicalgenome.org/docs/clingen-guidance-for-use-of-the-pp1-bs4-co-segregation-and-pp4-phenotype-specificity-criteria-for-sequence-variant/",
      "note_vi": "Hướng dẫn segregation có phụ thuộc mô hình di truyền, phenotype và locus heterogeneity; v5.0 không tự suy strength từ pedigree thô mà chỉ chuẩn hóa kết quả đã được chuyên gia adjudicate.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020": {
      "type": "professional_standard",
      "title": "ACMG/ClinGen Technical Standards for constitutional CNV interpretation — 2020",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7313390/",
      "note_vi": "Khung điểm định lượng CNV hiện hành trong v5.0; dải điểm tham chiếu ≥0.99, 0.90–0.98, −0.89–0.89, −0.98–−0.90, ≤−0.99. App không phát hành phân loại cuối.",
      "year": 2020
    },
    "SRC_ACMG_CNV_UPDATE_IN_DEVELOPMENT_2026": {
      "type": "currentness_watch",
      "title": "ACMG Documents in Development — constitutional CNV technical standards update",
      "url": "https://www.acmg.net/ACMG/Medical-Genetics-Practice-Resources/Documents_in_Development.aspx",
      "note_vi": "ACMG đang phát triển bản cập nhật tiêu chuẩn CNV; v5.0 khóa model_version ACMG_CLINGEN_CNV_2020 và yêu cầu kiểm tra tính cập nhật trước khi sử dụng."
    },
    "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4": {
      "type": "current_validation_open_access",
      "title": "Vuyyuru et al. — Day 3 Oxford criteria predict steroid non-response for ASUC in the post-biologic era (2025)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12492213/",
      "note_vi": "Nghiên cứu open access CC BY 4.0 trên 261 người lớn nhập viện vì ASUC; xác nhận Oxford Day-3 là yếu tố dự báo độc lập steroid non-response. Dùng để tính cập nhật-check ASUC/Oxford; không biến dự báo thành lệnh rescue therapy.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_HBI_EPROVIDE_2025": {
      "type": "instrument_rights_and_description",
      "title": "ePROVIDE — Harvey Bradshaw Index (HBI), updated March 2025",
      "url": "https://eprovide.mapi-trust.org/instruments/harvey-bradshaw-index",
      "note_vi": "Mô tả HBI cho Crohn người lớn và trạng thái quyền: Elsevier sở hữu copyright presentation như bài gốc; các phiên bản khác của HBI không được copyright theo ePROVIDE. MEDIPHARM dùng nhãn Việt hóa diễn đạt lại, không sao chép presentation gốc.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4": {
      "type": "current_open_access_review",
      "title": "Lutz, Horst & Caldera — Applying Biomarkers in Treat-to-target Approach for IBD (2025)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12181204/",
      "note_vi": "Open access CC BY 4.0. Tổng quan treat-to-target nhấn mạnh CRP/fecal calprotectin là chỉ dấu khách quan trung gian và không thay thế nội soi; hỗ trợ không gian lâm sàng theo dõi IBD đa miền.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ATS_OHS_CPG_2019": {
      "type": "official_clinical_practice_guideline",
      "title": "ATS — Evaluation and Management of Obesity Hypoventilation Syndrome (2019)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6680300/",
      "note_vi": "Hướng dẫn thực hành lâm sàng chính thức ATS về OHS. MEDIPHARM chỉ triển khai các ngưỡng và logic khuyến nghị dưới dạng dữ kiện/diễn đạt lại; không sao chép bảng hoặc sơ đồ gốc.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019": {
      "type": "official_clinical_practice_guideline",
      "title": "AASM — Treatment of Adult OSA with Positive Airway Pressure (2019)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC6374094/",
      "note_vi": "Hướng dẫn AASM về PAP ở OSA người lớn; dùng cho nguyên tắc chẩn đoán khách quan trước PAP, CPAP/APAP ở OSA không có bệnh đồng mắc đáng kể và theo dõi hiệu quả/sử dụng khách quan.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012": {
      "type": "open_access_consensus_update",
      "title": "AASM respiratory scoring update — adult sleep hypoventilation rule (2012)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC3459210/",
      "note_vi": "Nguồn công khai mô tả tiêu chí CO2 trong ngủ ở người lớn: >55 mmHg trong ít nhất 10 phút hoặc tăng ít nhất 10 mmHg so với thức nằm ngửa đến >50 mmHg trong ít nhất 10 phút. V5.2 triển khai logic dữ kiện, không sao chép tài liệu Scoring Manual hiện hành.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026": {
      "type": "current_open_access_review",
      "title": "Obesity and respiratory diseases: mechanisms, phenotypes, and clinical implications (2026)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC13169587/",
      "note_vi": "Tổng quan 2026 dùng để tính cập nhật-check OHS và tiêu chí sleep hypoventilation; không thay thế hướng dẫn ATS/AASM gốc.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_NIOSH_RNLE_MANUAL_2021": {
      "type": "official_niosh_technical_manual",
      "title": "NIOSH — Applications Manual for the Revised NIOSH Lifting Equation, DHHS 94-110 (Revised September 2021)",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/docs/94-110/default.html",
      "note_vi": "Nguồn công thức RNLE chính thức: RWL = LC×HM×VM×DM×AM×FM×CM; LC 23 kg; bảng FM/CM và phạm vi áp dụng. MEDIPHARM tái triển khai dữ kiện/công thức, không sao chép bố cục, hình hoặc logo.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024": {
      "type": "official_niosh_current_topic_page",
      "title": "NIOSH — Revised NIOSH Lifting Equation (2024)",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/ergonomics/about/rnle.html",
      "note_vi": "Currentness overlay cho RNLE; xác nhận RWL/LI/CLI và mục tiêu quản lý nguy cơ LI/CLI ≤1.0. Không dùng LI như chẩn đoán bệnh nghề nghiệp hoặc chứng nhận fitness-for-work.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026": {
      "type": "official_niosh_current_recommendation",
      "title": "NIOSH — Heat Stress: Acclimatization (March 3, 2026)",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/heat-stress/recommendations/acclimatization.html",
      "note_vi": "Nguồn lịch thích nghi nhiệt hiện hành: lao động mới ≤20% ngày 1 và tăng ≤20 điểm %/ngày; người đã có kinh nghiệm 50/60/80/100% ngày 1–4; nghỉ ≥1 tuần cần xem xét tái thích nghi.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026": {
      "type": "official_niosh_current_safety_page",
      "title": "NIOSH — Heat-related Illnesses (March 3, 2026)",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/heat-stress/about/illnesses.html",
      "note_vi": "Nguồn cờ đỏ heat stroke, heat exhaustion và rhabdomyolysis trong bối cảnh nghề nghiệp. Công cụ chỉ triage/cảnh báo, không thay chẩn đoán hoặc xử trí cấp cứu tại chỗ.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026": {
      "type": "official_niosh_current_recommendation",
      "title": "NIOSH — Heat Stress: Workplace Recommendations (July 16, 2026)",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/heat-stress/recommendations/index.html",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật cho kiểm soát heat stress, giám sát, acclimatization, hydration/rest context và tác động của exertion, clothing/PPE. Không dùng heat index thay occupational exposure limit.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026": {
      "type": "official_niosh_live_reference",
      "title": "NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards — Online reference",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/npg/default.html",
      "note_vi": "Nguồn cấu trúc agent/synonym/CAS, NIOSH REL, OSHA PEL, IDLH, route, symptoms, target organs, first-aid/control context. NPG là nguồn tóm lược industrial hygiene; không suy diễn “an toàn” khi thiếu đo lường hoặc giới hạn áp dụng."
    },
    "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024": {
      "type": "official_niosh_prevention_framework",
      "title": "NIOSH — Hierarchy of Controls (April 10, 2024)",
      "url": "https://www.cdc.gov/niosh/hierarchy-of-controls/index.html",
      "note_vi": "Nguồn mô tả thứ tự ưu tiên kiểm soát nguy cơ nghề nghiệp: loại bỏ, thay thế, kiểm soát kỹ thuật, kiểm soát hành chính và phương tiện bảo vệ cá nhân. Công cụ không tự xác nhận đủ điều kiện làm việc.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023": {
      "type": "international_sport_concussion_consensus",
      "title": "Consensus statement on concussion in sport: 6th International Conference — Amsterdam 2022 (published 2023)",
      "url": "https://bjsm.bmj.com/content/57/11/695",
      "note_vi": "Khung đồng thuận chính cho nhận diện/xử trí SRC, relative rest, RTL/RTS và ngưỡng symptom exacerbation. MEDIPHARM chỉ tái diễn đạt logic khuyến nghị; không sao chép bảng, hình, SCAT6/SCOAT6/CRT6 hay bố cục nguồn."
    },
    "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025": {
      "type": "official_cdc_concussion_safety_guidance",
      "title": "CDC HEADS UP — Responding to a Sports-related Concussion (September 15, 2025)",
      "url": "https://www.cdc.gov/heads-up/response/index.html",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật cho remove-from-play, danger signs, same-day return prohibition và healthcare-provider clearance. Nội dung chính phủ Hoa Kỳ được tái diễn đạt độc lập; không dùng tài sản hình/nhãn hiệu CDC.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025": {
      "type": "official_cdc_return_to_sport_guidance",
      "title": "CDC HEADS UP — Returning to Sports (September 15, 2025)",
      "url": "https://www.cdc.gov/heads-up/guidelines/returning-to-sports.html",
      "note_vi": "Nguồn tính cập nhật cho tiến triển trở lại thể thao từng bước, tối thiểu thường 24 giờ mỗi bước và giám sát bởi healthcare provider. MEDIPHARM không sao chép trình bày/đồ họa CDC.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026": {
      "type": "official_cdc_concussion_guideline_hub",
      "title": "CDC HEADS UP — Guidelines and Recommendations (February 6, 2026)",
      "url": "https://www.cdc.gov/heads-up/guidelines/index.html",
      "note_vi": "Currentness overlay 2026 cho recovery, return to school/regular activities và return to sports. Dùng như corroboration, không thay thế Amsterdam consensus.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026": {
      "type": "current_sport_governing_body_policy_overlay",
      "title": "NCAA — Concussion Safety and Management (key updates effective July 1, 2026)",
      "url": "https://www.ncaa.org/what-we-do/health-safety-and-performance/concussion-safety-and-management/",
      "note_vi": "Policy/tính cập nhật overlay cho NCAA student-athletes: suspected concussion không được return-to-play cùng ngày và protocol phải phù hợp yêu cầu NCAA hiện hành. Không khái quát thành luật Việt Nam hay chuẩn bắt buộc cho mọi môn/quốc gia.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023": {
      "type": "expert_consensus_exertional_heat_illness",
      "title": "ACSM Expert Consensus Statement on Exertional Heat Illness: Recognition, Management, and Return to Activity (2023)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37036463/",
      "note_vi": "Nguồn chính cho nhận diện EHI/EHS, xử trí cấp cứu và return-to-activity context. MEDIPHARM chỉ dùng dữ kiện/logic lâm sàng và diễn đạt độc lập, không sao chép bảng/đồ họa/nội dung biểu đạt.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023": {
      "type": "international_sport_heat_consensus",
      "title": "IOC consensus statement on recommendations and regulations for sport events in the heat (2023)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC9811094/",
      "note_vi": "Corroboration cho environmental heat policy, EHS recognition, rectal temperature assessment và rapid on-site whole-body cooling/cool-first transport-second trong hệ thống sự kiện thể thao.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_IOC_EHS_PREHOSPITAL_2021": {
      "type": "international_ehs_prehospital_consensus",
      "title": "IOC — Prehospital management of exertional heat stroke at sports competitions (2021)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8639927/",
      "note_vi": "Nguồn chi tiết cho EHS prehospital: early recognition, rectal temperature, rapid on-site cooling, CWI khi phù hợp và differential sodium/glucose mà không làm gián đoạn cooling.",
      "year": 2021
    },
    "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE": {
      "type": "team_physician_return_to_sport_consensus",
      "title": "Return to Sport/Return to Play and the Team Physician — Team Physician Consensus Statement 2023 Update (published 2024)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38709944/",
      "note_vi": "Context source cho shared/individualized return-to-sport decision making và vai trò healthcare/team physician. Không tạo autonomous clearance hoặc tái tạo biểu mẫu độc quyền."
    },
    "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026": {
      "type": "live_suspected_oral_cancer_referral_guideline",
      "title": "NICE NG12 — Suspected cancer: recognition and referral (oral cancer recommendations; updated April 15, 2026)",
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng12/chapter/Recommendations-organised-by-site-of-cancer",
      "note_vi": "Nguồn chính cho tín hiệu chuyển khám khi tổn thương khoang miệng hoặc khối vùng cổ gợi ý nguy cơ ung thư. MEDIPHARM chỉ tái diễn đạt logic chuyển khám; thời hạn hành chính của NICE là lớp tham chiếu Vương quốc Anh, không được trình bày như quy định pháp luật Việt Nam.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023": {
      "type": "oral_maxillofacial_oral_lesion_evaluation_position_paper",
      "title": "AAOMS — Oral Lesion Evaluation, Biopsy Techniques and Referral Criteria for General Practitioners (2023)",
      "url": "https://aaoms.org/wp-content/uploads/2024/03/oral_lesion_position_paper.pdf",
      "note_vi": "Nguồn hỗ trợ đánh giá tổn thương miệng, khám đầu-cổ, dấu hiệu đáng lo, sinh thiết và tiêu chí chuyển chuyên khoa. Chỉ sử dụng dữ kiện và nguyên tắc lâm sàng được diễn đạt độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc bố cục của tài liệu.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023": {
      "type": "oral_mucosal_dysplasia_position_paper",
      "title": "AAOMS — Oral Mucosal Dysplasia Position Paper (2023)",
      "url": "https://aaoms.org/wp-content/uploads/2024/03/oral_mucosal_dysplasia_position_paper.pdf",
      "note_vi": "Nguồn hỗ trợ nhận diện bối cảnh tổn thương niêm mạc có tiềm năng ác tính và nhu cầu đánh giá/sinh thiết chuyên khoa. MEDIPHARM không suy luận mô bệnh học từ hình thái lâm sàng và không sao chép nội dung biểu đạt của position paper.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_AAOMS_MRONJ_2022": {
      "type": "mronj_case_definition_and_staging_position_paper",
      "title": "AAOMS — Position Paper on Medication-Related Osteonecrosis of the Jaws — 2022 Update",
      "url": "https://aaoms.org/wp-content/uploads/2024/03/mronj_position_paper.pdf",
      "note_vi": "Nguồn chính cho tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh và hỗ trợ phân giai đoạn MRONJ. MEDIPHARM tách định nghĩa ca bệnh khỏi hỗ trợ giai đoạn, bắt buộc xem xét chẩn đoán phân biệt và không tự động ra quyết định ngừng thuốc, khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch hoặc phẫu thuật.",
      "year": 2022
    },
    "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019": {
      "type": "dental_antibiotic_stewardship_clinical_practice_guideline",
      "title": "American Dental Association — Antibiotics for Dental Pain and Swelling Guideline (2019)",
      "url": "https://www.ada.org/resources/research/science/evidence-based-dental-research/antibiotics-for-dental-pain-and-swelling",
      "note_vi": "Nguồn chính cho quản lý kháng sinh ở người lớn có đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp. Ưu tiên điều trị nha khoa xác định ở đa số tình trạng khu trú; có biểu hiện toàn thân làm thay đổi nhánh xử trí. MEDIPHARM không tự kê thuốc, liều hoặc thời gian dùng.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026": {
      "type": "acute_ischemic_stroke_clinical_practice_guideline",
      "title": "AHA/ASA — 2026 Guideline for the Early Management of Patients With Acute Ischemic Stroke",
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2026-guideline-for-the-early-management-of-patients-with-acute-ischemic-stroke",
      "note_vi": "Nguồn chính cho điều trị tái tưới máu và lựa chọn can thiệp nội mạch ở đột quỵ thiếu máu não cấp năm 2026. Luôn sử dụng cùng DOI đính chính 10.1161/STR.0000000000000530; MEDIPHARM chỉ mã hóa dữ kiện/khuyến nghị lâm sàng bằng cách diễn đạt độc lập và không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc trình chiếu của AHA/ASA.",
      "organization": "American Heart Association / American Stroke Association",
      "year": 2026,
      "role": "Nguồn hiện hành cho đánh giá tái tưới máu, tiêu sợi huyết tĩnh mạch, hình ảnh mạch và lựa chọn can thiệp lấy huyết khối ở đột quỵ thiếu máu não cấp."
    },
    "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026": {
      "type": "acute_ischemic_stroke_guideline_correction",
      "title": "AHA/ASA — Correction to the 2026 Acute Ischemic Stroke Guideline (published July 27, 2026)",
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/STR.0000000000000530",
      "note_vi": "Bản sửa bắt buộc đi kèm hướng dẫn AIS 2026. Mọi logic v5.6 liên quan IV thrombolysis hoặc EVT phải được đối chiếu với bản sửa này trước sản xuất; không được coi bản hướng dẫn tháng 1/2026 là nguồn độc lập hoàn chỉnh.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023": {
      "type": "transient_ischemic_attack_emergency_department_scientific_statement",
      "title": "AHA Scientific Statement — Diagnosis, Workup, Risk Reduction of Transient Ischemic Attack in the Emergency Department Setting (2023)",
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/STR.0000000000000418",
      "note_vi": "Nguồn chính cho đánh giá TIA tại khoa cấp cứu: hình ảnh não và mạch, đánh giá tim, dùng thang điểm như dữ liệu hỗ trợ, hội chẩn thần kinh sớm và tính khả thi theo dõi nhanh. Không số hóa hoặc mô phỏng flowchart/trình chiếu set của AHA.",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2023,
      "role": "Nguồn hiện hành cho chẩn đoán, hình ảnh não–mạch, đánh giá tim, phân tầng nguy cơ và quyết định nơi chăm sóc ở TIA tại khoa cấp cứu; thang điểm không thay thế đánh giá toàn diện."
    },
    "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024": {
      "type": "basilar_artery_occlusion_endovascular_guideline",
      "title": "ESO–ESMINT Guideline on Acute Management of Basilar Artery Occlusion (2024)",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11347260/",
      "note_vi": "Nguồn đối chiếu độc lập cho BAO, nhấn mạnh khác biệt bằng chứng giữa nhóm NIHSS >=10 và nhóm triệu chứng nhẹ hơn. MEDIPHARM chỉ diễn đạt lại logic lâm sàng, không sao chép bảng, hình, trình chiếu hoặc bố cục hướng dẫn.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025": {
      "type": "ophthalmology_retina_preferred_practice_pattern",
      "title": "AAO — Posterior Vitreous Detachment, Retinal Breaks, and Lattice Degeneration Preferred Practice Pattern (2025)",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aaojournal.org/article/S0161-6420(24)00787-5/fulltext",
      "role": "Acute symptomatic PVD, retinal-break/RRD referral and follow-up context.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho triệu chứng chớp sáng/ruồi bay cấp, nguy cơ rách/bong võng mạc và nhu cầu khám đáy mắt giãn đồng tử hoặc tái khám có chọn lọc. MEDIPHARM chỉ mã hóa logic lâm sàng bằng cách diễn đạt độc lập."
    },
    "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025": {
      "type": "ophthalmology_retinal_arterial_occlusion_preferred_practice_pattern",
      "title": "AAO — Retinal and Ophthalmic Artery Occlusions Preferred Practice Pattern (2025)",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aaojournal.org/article/S0161-6420(24)00788-7/fulltext",
      "role": "Acute retinal/ophthalmic arterial occlusion emergency and systemic evaluation context.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho xác định hướng xử trí tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp sang hệ thống cấp cứu đột quỵ và đánh giá nguyên nhân toàn thân; không dùng để tự ra lệnh tiêu sợi huyết."
    },
    "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021": {
      "type": "central_retinal_artery_occlusion_scientific_statement",
      "title": "AHA Scientific Statement — Management of Central Retinal Artery Occlusion",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2021,
      "url": "https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/STR.0000000000000366",
      "role": "Stroke-systems-of-care corroboration for acute symptomatic CRAO.",
      "note_vi": "Nguồn đối chiếu hệ thống chăm sóc cho CRAO cấp như một cấp cứu thiếu máu võng mạc thuộc phổ đột quỵ; MEDIPHARM không sao chép bảng/hình/thuật toán và không suy diễn tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não sang CRAO."
    },
    "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021": {
      "type": "ophthalmology_cataract_preferred_practice_pattern",
      "title": "AAO — Cataract in the Adult Eye Preferred Practice Pattern",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2021,
      "url": "https://www.aaojournal.org/article/S0161-6420(21)00750-8/fulltext",
      "role": "Post-cataract/intraocular-surgery complication recognition and urgent referral context.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho bối cảnh biến chứng sau mổ nội nhãn; v5.7 chỉ dùng dấu cảnh báo để xác định hướng xử trí nghi viêm nội nhãn sau mổ và không mã hóa phác đồ tiêm nội nhãn hoặc chỉ định cắt dịch kính."
    },
    "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026": {
      "type": "ophthalmology_comprehensive_eye_evaluation_preferred_practice_pattern",
      "title": "AAO — Comprehensive Adult Medical Eye Evaluation Preferred Practice Pattern (2026)",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aaojournal.org/article/S0161-6420(25)00817-6/fulltext",
      "role": "Current examination and data-completeness context for integrated ophthalmic emergency routing.",
      "note_vi": "Nguồn bối cảnh cho đánh giá mắt người lớn, tính đầy đủ dữ liệu và chuyển tuyến khi phát hiện bệnh mắt/toàn thân. Chỉ dùng logic kiểm tra và xác định hướng xử trí được diễn đạt độc lập."
    },
    "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026": {
      "type": "ophthalmology_primary_angle_closure_preferred_practice_pattern",
      "title": "AAO — Primary Angle-Closure Disease Preferred Practice Pattern (2026)",
      "organization": "American Academy of Ophthalmology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aaojournal.org/article/S0161-6420(25)00816-4/fulltext",
      "role": "Currentness overlay for existing CS-588 acute angle-closure emergency recognition and CS-761 integrated routing.",
      "note_vi": "Nguồn hiện hành để đối chiếu CS-588. Các dấu đau mắt/đau đầu, buồn nôn-nôn, giảm thị lực/nhìn quầng, phù giác mạc, đồng tử bất thường và áp lực nội nhãn tăng vẫn phù hợp với nhận diện cơn góc đóng cấp; CS-588 không bị thay thế hoặc nhân bản."
    },
    "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010": {
      "type": "sjsten_drug_causality_primary_validation",
      "title": "Sassolas et al. — ALDEN drug-causality assessment for SJS/TEN (2010)",
      "organization": "Clinical Pharmacology & Therapeutics",
      "year": 2010,
      "doi": "10.1038/clpt.2009.252",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20375998/",
      "role": "Structured exposure-timeline and culprit-drug causality support for SJS/TEN; factual components only, not a copied ALDEN table.",
      "note_vi": "Nguồn gốc ALDEN để cấu trúc đánh giá quan hệ thời gian và mức độ phù hợp của thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN. MEDIPHARM không sao chép bảng điểm/biểu mẫu của bài báo và không dùng kết quả như bằng chứng tuyệt đối về thuốc thủ phạm."
    },
    "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025": {
      "type": "sjsten_multidisciplinary_guideline",
      "title": "Latin American guidelines for the diagnosis and treatment of Stevens-Johnson syndrome and toxic epidermal necrolysis (2025)",
      "organization": "World Allergy Organization Journal",
      "year": 2025,
      "doi": "10.1016/j.waojou.2025.101046",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11986972/",
      "role": "Current SJS/TEN diagnosis, culprit-drug review, multidisciplinary management and complication-prevention context.",
      "note_vi": "Khuyến cáo SJS/TEN năm 2025 dùng để đối chiếu nhận diện, đánh giá thuốc nghi ngờ, chăm sóc đa chuyên khoa và phòng biến chứng. Bài báo mang CC BY-NC-ND; MEDIPHARM chỉ dùng các sự kiện/khuyến nghị lâm sàng được diễn đạt độc lập, không chuyển thể thuật toán/hình/bảng."
    },
    "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025": {
      "type": "sjsten_causality_review",
      "title": "Attribution of causality in Stevens-Johnson syndrome/toxic epidermal necrolysis (2025)",
      "organization": "The Ocular Surface",
      "year": 2025,
      "doi": "10.1016/j.jtos.2025.06.004",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40541663/",
      "role": "Current limitations and uncertainty context for ALDEN and culprit-drug causality assessment.",
      "note_vi": "Nguồn cập nhật về giới hạn của đánh giá quan hệ nhân quả trong SJS/TEN. ALDEN hỗ trợ chuẩn hóa nhưng không có độ chính xác tuyệt đối; app luôn giữ trạng thái không chắc chắn và không tự gắn nhãn dị ứng/thuốc thủ phạm."
    },
    "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024": {
      "type": "agep_european_expert_consensus",
      "title": "Acute generalized exanthematous pustulosis: European expert consensus for diagnosis and management (2024)",
      "organization": "Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology",
      "year": 2024,
      "doi": "10.1111/jdv.20232",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39023187/",
      "role": "AGEP recognition, minimum work-up, organ involvement, differential diagnosis, care setting and post-acute allergy review.",
      "note_vi": "Đồng thuận châu Âu về AGEP dùng để xây dựng logic nhận diện, đánh giá cơ quan và chẩn đoán phân biệt. Tài liệu mang CC BY-NC-ND; không sao chép/chuyển thể bảng, lưu đồ hoặc trình bày nguồn."
    },
    "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025": {
      "type": "agep_euroscar_validation",
      "title": "Validation of the EuroSCAR criteria for acute generalized exanthematous pustulosis (2025)",
      "organization": "Journal of the American Academy of Dermatology",
      "year": 2025,
      "doi": "10.1016/j.jaad.2024.10.040",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/39486765/",
      "role": "External validation/current performance context for EuroSCAR AGEP criteria; not a standalone MEDIPHARM diagnosis.",
      "note_vi": "Nguồn kiểm định EuroSCAR cho AGEP. MEDIPHARM dùng làm bằng chứng hỗ trợ tính hợp lệ của khung chẩn đoán, không sao chép biểu mẫu và không coi điểm số là chẩn đoán tự động."
    },
    "SRC_AGEP_STREAMLINED_EUROSCAR_2026_WATCH": {
      "type": "agep_streamlined_model_currentness_watch",
      "title": "Optimizing the EuroSCAR criteria for AGEP: a streamlined diagnostic model (2026)",
      "organization": "Journal of the American Academy of Dermatology",
      "year": 2026,
      "doi": "10.1016/j.jaad.2025.12.036",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41419125/",
      "role": "WATCH-only currentness overlay; the streamlined 2026 model is not silently substituted for the established EuroSCAR framework in v5.8.",
      "note_vi": "Nguồn WATCH cho mô hình EuroSCAR rút gọn mới năm 2026. v5.8 không tự thay thế tiêu chí hiện hành bằng mô hình này; cần audit riêng về validation, quyền sử dụng và external validity trước khi instrument hóa."
    },
    "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024": {
      "type": "dress_international_delphi_consensus",
      "title": "Management of Adult Patients With DRESS: A Delphi-Based International Consensus (2024)",
      "organization": "JAMA Dermatology",
      "year": 2024,
      "doi": "10.1001/jamadermatol.2023.4450",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/37966824/",
      "role": "Adult DRESS baseline work-up, organ-specific severity, multidisciplinary management and post-acute follow-up.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho đánh giá mức độ nặng theo tổn thương gan, thận, huyết học và cơ quan khác, cùng theo dõi sau giai đoạn cấp. MEDIPHARM chỉ dùng factual consensus logic; không sao chép bảng/hình/lưu đồ JAMA."
    },
    "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024": {
      "type": "dress_clinical_algorithm_review",
      "title": "Medical algorithm: Diagnosis and treatment of DRESS in adult patients (2024)",
      "organization": "Allergy",
      "year": 2024,
      "doi": "10.1111/all.16122",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38587051/",
      "role": "Corroboration for adult DRESS diagnostic/severity workflow and organ-directed evaluation.",
      "note_vi": "Nguồn đối chiếu thuật toán DRESS ở người lớn. MEDIPHARM không sao chép hình/bảng của Wiley; chỉ dùng các nguyên tắc lâm sàng được diễn đạt độc lập và giữ quyết định điều trị cho bác sĩ."
    },
    "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024": {
      "type": "official_government_professional_web",
      "title": "NIDDK — Determining Drug Dosing in Adults with Chronic Kidney Disease",
      "organization": "National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.niddk.nih.gov/research-funding/research-programs/kidney-clinical-research-epidemiology/laboratory/ckd-drug-dosing-providers",
      "role": "Current kidney-function measurement choice, BSA de-indexing context, limitations of creatinine-only estimates and label-aware drug-dosing support.",
      "note_vi": "Trang chuyên môn NIDDK hiện ghi Last Reviewed October 2024. MEDIPHARM dùng để chọn cách diễn giải chức năng thận cho quyết định dùng thuốc và nhận diện tình huống cần ước tính/đo chính xác hơn; không tự suy ra liều thuốc."
    },
    "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024": {
      "type": "official_regulatory_guidance",
      "title": "Pharmacokinetics in Patients with Impaired Renal Function — Study Design, Data Analysis, and Impact on Dosing",
      "organization": "U.S. Food and Drug Administration",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.fda.gov/regulatory-information/search-fda-guidance-documents/pharmacokinetics-patients-impaired-renal-function-study-design-data-analysis-and-impact-dosing",
      "role": "Final regulatory guidance on renal-impairment pharmacokinetic assessment and the relationship between kidney-function measures and approved dosing information.",
      "note_vi": "Hướng dẫn cuối cùng của FDA tháng 3/2024 dùng để khóa nguyên tắc phải đối chiếu nhãn thuốc/nguồn kê đơn hiện hành và không coi các phương pháp ước tính chức năng thận là hoàn toàn hoán đổi cho mọi thuốc."
    },
    "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024": {
      "type": "international_clinical_practice_guideline",
      "title": "KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease — Chapter 4 Medication Management and Drug Stewardship",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2024,
      "url": "https://kdigo.org/wp-content/uploads/2024/03/KDIGO-2024-CKD-Guideline.pdf",
      "role": "Primary CKD medication-management, drug-stewardship, nephrotoxin review, monitoring, temporary medication interruption and restart-planning context.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho quản lý thuốc ở CKD. MEDIPHARM chỉ dùng các nguyên tắc lâm sàng được diễn đạt độc lập; không sao chép, dịch hoặc chuyển thể bảng, hình, thuật toán hay infographic KDIGO."
    },
    "SRC_KDIGO_CKD_CH3_UPDATE_NOTICE_2026_WATCH": {
      "type": "guideline_currentness_notice",
      "title": "KDIGO Announces Update to 2024 CKD Guideline — focused Chapter 3 update",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2026,
      "url": "https://kdigo.org/kdigo-announces-update-to-2024-ckd-guideline/",
      "role": "WATCH-only currentness boundary confirming the active 2026 CKD update is focused on Chapter 3 and newer disease-modifying therapies, not a replacement Chapter 4 medication-stewardship guideline.",
      "note_vi": "Nguồn WATCH ngày 17/03/2026. v5.9 không pre-implement thay đổi chưa xuất bản của Chapter 3 và không mở rộng thành bộ máy tự chọn SGLT2i/GLP-1/MRA."
    },
    "SRC_KDIGO_AKI_AKD_2026_DRAFT_WATCH": {
      "type": "public_review_draft_currentness_watch",
      "title": "KDIGO 2026 Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury and Acute Kidney Disease — Public Review Draft",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2026,
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/acute-kidney-injury/",
      "role": "WATCH-only signal for future AKI/AKD, drug/nephrotoxin stewardship and contrast-associated AKI updates; not a production clinical anchor.",
      "note_vi": "Dự thảo public review 2026 vẫn đang chờ hoàn thiện sau phản hồi. MEDIPHARM không số hóa, chuyển thể hoặc dùng khuyến nghị dự thảo này làm logic bản vận hành cho CS-766–769."
    },
    "SRC_NICE_NG148_AKI_2024_RIGHTS_WATCH": {
      "type": "external_guideline_currentness_rights_watch",
      "title": "NICE NG148 — Acute kidney injury: prevention, detection and management (updated 2024)",
      "organization": "National Institute for Health and Care Excellence",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng148",
      "role": "External currentness corroboration only; excluded from new MEDIPHARM international production logic pending explicit reuse-rights clearance.",
      "note_vi": "Nguồn đối chiếu tính cập nhật bên ngoài. Do giới hạn cấp phép tái sử dụng NICE ngoài Vương quốc Anh, v5.9 không nhúng nội dung/thuật toán NG148 vào bản vận hành logic."
    },
    "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026": {
      "type": "current_clinical_practice_standard",
      "title": "2. Diagnosis and Classification of Diabetes: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S27/163926/2-Diagnosis-and-Classification-of-Diabetes",
      "role": "Primary production factual source for adult diabetes diagnostic evidence, A1C reliability, and classification uncertainty.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho logic xác nhận chẩn đoán, độ tin cậy HbA1c và phân loại típ đái tháo đường ở người lớn; chỉ tái hiện thực các quy tắc thực tế bằng diễn đạt độc lập."
    },
    "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026": {
      "type": "current_clinical_practice_standard",
      "title": "6. Glycemic Goals, Hypoglycemia, and Hyperglycemic Crises: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S132/163927/6-Glycemic-Goals-Hypoglycemia-and-Hyperglycemic",
      "role": "Primary production factual source for individualized glycemic goal framework.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho khung cá thể hóa mục tiêu đường huyết và ưu tiên an toàn hạ đường huyết; không sao chép bảng, hình hoặc thuật toán của nguồn."
    },
    "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026": {
      "type": "current_clinical_practice_standard",
      "title": "9. Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S183/163934/9-Pharmacologic-Approaches-to-Glycemic-Treatment",
      "role": "Primary production factual source for person-centered initial T2D pharmacologic strategy and cardiorenal-metabolic priorities.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho ưu tiên chiến lược điều trị ban đầu theo bệnh tim mạch, suy tim, bệnh thận, cân nặng và các yếu tố cá thể; không tạo đơn thuốc hoặc liều tự động."
    },
    "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022": {
      "type": "international_clinical_practice_guideline",
      "title": "KDIGO 2022 Clinical Practice Guideline for Diabetes Management in Chronic Kidney Disease",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2022,
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/diabetes-ckd/",
      "role": "Stable final CKD corroboration source for the kidney branch of CS-773 until the 2026 update is final.",
      "note_vi": "Nguồn ổn định cho bối cảnh ĐTĐ kèm bệnh thận mạn; bản cập nhật KDIGO 2026 còn dự thảo nên chưa thay thế nguồn này."
    },
    "SRC_BMJ_T2D_PDF_2026_03_REFERENCE": {
      "type": "commercial_editorial_reference_snapshot",
      "title": "BMJ Best Practice — Type 2 diabetes in adults, PDF snapshot updated 24 Mar 2026",
      "organization": "BMJ Publishing Group",
      "year": 2026,
      "url": "https://bestpractice.bmj.com/topics/en-us/24",
      "role": "User-supplied editorial reference snapshot for structure and corroboration only; not executable production authority.",
      "note_vi": "Bản PDF người dùng cung cấp được dùng để nghiên cứu cấu trúc quyết định và đối chiếu. Một số nhánh thuốc phản ánh đường đi cũ hơn so với NICE cập nhật tháng 02/2026 nên không dùng làm logic điều trị thực thi."
    },
    "SRC_BMJ_T2D_WEB_2026_05_CURRENTNESS": {
      "type": "commercial_editorial_currentness_reference",
      "title": "BMJ Best Practice — Type 2 diabetes mellitus in adults, current web topic",
      "organization": "BMJ Publishing Group",
      "year": 2026,
      "url": "https://bestpractice.bmj.com/topics/en-us/24",
      "role": "Currentness reference only; web topic updated 12 May 2026 and evidence reviewed 10 Jun 2026.",
      "note_vi": "Trang BMJ hiện hành cập nhật sau bản PDF tháng 03/2026; chỉ dùng để đánh dấu tính cập nhật và đối chiếu, không làm nguồn thực thi độc lập."
    },
    "SRC_NICE_NG28_T2D_2026_RIGHTS_WATCH": {
      "type": "external_guideline_currentness_rights_watch",
      "title": "NICE NG28 — Type 2 diabetes in adults: management, updated 18 Feb 2026",
      "organization": "National Institute for Health and Care Excellence",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng28",
      "role": "Currentness and guideline-conflict comparator only; international production reuse requires rights clearance.",
      "note_vi": "Nguồn đối chiếu tính cập nhật và bất đồng hướng dẫn. Không nhúng khuyến cáo hoặc sơ đồ NICE vào logic thực thi cho đến khi quyền tái sử dụng quốc tế được làm rõ."
    },
    "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2026_DRAFT_WATCH": {
      "type": "public_review_draft_currentness_watch",
      "title": "KDIGO 2026 Clinical Practice Guideline for Diabetes and CKD — Public Review Draft",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2026,
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/diabetes-ckd/",
      "role": "WATCH only; draft is not a final production clinical anchor.",
      "note_vi": "Dự thảo công khai tháng 03/2026 chỉ dùng để theo dõi tính cập nhật. Không triển khai bất kỳ khuyến cáo dự thảo nào trước khi có bản cuối."
    },
    "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026": {
      "source_id": "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
      "type": "current_clinical_practice_standard",
      "title": "13. Older Adults: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S277/163921/13-Older-Adults-Standards-of-Care-in-Diabetes-2026",
      "doi": "10.2337/dc26-S013",
      "pmid": "41358888",
      "role": "Primary production factual source for de-intensification, simplification, hypoglycemia risk, function, frailty and treatment-burden review in older adults with diabetes.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho logic đánh giá giảm cường độ, đơn giản hóa điều trị, nguy cơ hạ đường huyết, chức năng và gánh nặng điều trị ở người cao tuổi; chỉ tái hiện thực quy tắc thực tế bằng diễn đạt độc lập, không sao chép bảng hoặc hình."
    },
    "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED": {
      "source_id": "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
      "type": "current_clinical_practice_standard",
      "title": "7. Diabetes Technology: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S150/163922/7-Diabetes-Technology-Standards-of-Care-in",
      "doi": "10.2337/dc26-S007",
      "pmid": "41358889",
      "role": "New rights-audited production factual source for adult glucose-monitoring strategy and CGM discussion; intentionally distinct from grandfathered SRC_ADA_TECH_2026.",
      "note_vi": "Nguồn mới đã đánh giá quyền sử dụng cho chiến lược theo dõi glucose ở người lớn; tách biệt với nguồn cũ SRC_ADA_TECH_2026. Không lựa chọn thiết bị thương mại, không sao chép bảng/hình/thuật toán của ADA."
    },
    "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026": {
      "source_id": "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026",
      "type": "current_clinical_practice_standard",
      "title": "4. Comprehensive Medical Evaluation and Assessment of Comorbidities: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S61/163931/4-Comprehensive-Medical-Evaluation-and-Assessment",
      "doi": "10.2337/dc26-S004",
      "pmid": "41358897",
      "role": "Primary production factual source for longitudinal diabetes review domains, follow-up context and care-gap orchestration.",
      "note_vi": "Nguồn chính cho các miền đánh giá định kỳ và theo dõi dọc ở người bệnh đái tháo đường; không tái tạo Bảng 4.1, bố cục hoặc danh sách trình bày được bảo hộ."
    },
    "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63": {
      "source_id": "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
      "type": "current_multisociety_clinical_practice_guideline",
      "title": "2025 AHA/ACC/AANP/AAPA/ABC/ACCP/ACPM/AGS/AMA/ASPC/NMA/PCNA/SGIM Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of High Blood Pressure in Adults",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology and collaborating societies",
      "year": 2025,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2025-high-blood-pressure-guideline",
      "doi": "10.1016/j.jacc.2025.05.007",
      "pmid": null,
      "role": "Primary v6.3 factual framework for adult chronic hypertension measurement, classification, treatment-threshold, target, resistant-hypertension and longitudinal-review logic.",
      "note_vi": "Nguồn chính của v6.3. Chỉ mã hóa các dữ kiện và trạng thái quyết định được diễn đạt độc lập; không sao chép, dịch, vẽ lại hoặc mô phỏng bảng, hình, thuật toán, slide, infographic hay bố cục được bảo hộ."
    },
    "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63": {
      "source_id": "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63",
      "type": "current_scientific_statement",
      "title": "Use of Risk Assessment to Guide Decision-Making for Blood Pressure Management in the Primary Prevention of Cardiovascular Disease: A Scientific Statement From the American Heart Association and American College of Cardiology",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/use-of-risk-assessment-to-guide-decision-making-for-blood-pressure-management",
      "doi": "10.1161/CIR.0000000000001355",
      "pmid": "40875802",
      "role": "Supporting factual source for the AHA/ACC-profile PREVENT-CVD risk threshold used to decide whether medication review is indicated in stage-1 hypertension; does not authorize embedding the PREVENT calculator itself.",
      "note_vi": "Nguồn dùng để đối chiếu logic nguy cơ trong hướng dẫn huyết áp AHA/ACC; không dùng mô hình nguy cơ cũ để thay thế PREVENT khi hướng dẫn yêu cầu PREVENT."
    },
    "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63": {
      "source_id": "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63",
      "type": "current_scientific_statement",
      "title": "Single-Pill Combination Therapy for the Management of Hypertension: A Scientific Statement From the American Heart Association",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2025,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/single-pill-combination-therapy-for-the-management-of-hypertension",
      "doi": "10.1161/HYP.0000000000000258",
      "pmid": "41392889",
      "role": "Supporting currentness source for regimen-simplification and adherence principles when combination therapy is clinically indicated; v6.3 does not autonomously select a drug, dose or commercial product.",
      "note_vi": "Dùng ở mức nguyên tắc đơn giản hóa phác đồ và hỗ trợ tuân thủ; không tái tạo lựa chọn phối hợp thuốc cụ thể, liều hoặc nhãn hàng."
    },
    "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63": {
      "source_id": "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63",
      "type": "current_scientific_statement",
      "title": "Renal Denervation for the Treatment of Hypertension: A Scientific Statement From the American Heart Association",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2024,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/renal-denervation-for-the-treatment-of-hypertension",
      "doi": "10.1161/HYP.0000000000000240",
      "pmid": "39101202",
      "role": "Specialist/device currentness boundary for sustained uncontrolled or resistant hypertension; v6.3 may only surface specialist-review discussion and never determine autonomous procedural candidacy.",
      "note_vi": "Nguồn biên cho điều trị can thiệp thần kinh thận; v6.3 chỉ gắn cờ cần hội chẩn chuyên khoa khi phù hợp, không tự xác định chỉ định thủ thuật."
    },
    "SRC_ESC_HTN_2024_CORR2025_V63": {
      "source_id": "SRC_ESC_HTN_2024_CORR2025_V63",
      "type": "current_guideline_comparator_rights_restricted",
      "title": "2024 ESC Guidelines for the management of elevated blood pressure and hypertension, with corrigendum 11 February 2025",
      "organization": "European Society of Cardiology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.escardio.org/guidelines/clinical-practice-guidelines/all-esc-practice-guidelines/elevated-blood-pressure-and-hypertension/",
      "doi": "10.1093/eurheartj/ehae178",
      "pmid": "39210715",
      "role": "Guideline-conflict and currentness comparator only; not an executable production source because ESC explicitly restricts commercial reuse and translation without permission.",
      "note_vi": "Chỉ dùng để ghi nhận khác biệt hướng dẫn và tính cập nhật. Không sao chép, dịch, cấu trúc hóa lại hoặc đưa nội dung ESC vào logic thực thi khi chưa có quyền phù hợp."
    },
    "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64": {
      "source_id": "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
      "type": "current_multisociety_clinical_practice_guideline",
      "title": "2026 ACC/AHA/AACVPR/ABC/ACPM/ADA/AGS/APhA/ASPC/NLA/PCNA Guideline on the Management of Dyslipidemia",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology and collaborating societies",
      "year": 2026,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2026-guideline-on-the-management-of-dyslipidemia",
      "doi": "10.1161/CIR.0000000000001423",
      "pmid": null,
      "role": "Primary v6.4 factual framework for PREVENT-ASCVD–based primary prevention, LDL-C/non-HDL-C goals, secondary prevention, Lp(a), ApoB, CAC and hypertriglyceridemia decision support.",
      "note_vi": "Nguồn chính của v6.4. Chỉ mã hóa dữ kiện và trạng thái quyết định được diễn đạt độc lập; không sao chép/dịch bảng, hình, thuật toán, slide, infographic, nhãn hiệu hoặc bố cục nguồn."
    },
    "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64": {
      "source_id": "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64",
      "type": "current_risk_model_resource_external_calculation_boundary",
      "title": "American Heart Association PREVENT Equations — official calculator, FAQ and implementation resources",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://professional.heart.org/en/guidelines-and-statements/about-prevent-calculator",
      "doi": "10.1161/CIRCULATIONAHA.123.067626",
      "pmid": "37947085",
      "role": "Authoritative model-scope/currentness source. v6.4 accepts PREVENT-ASCVD estimates produced by an authorized/canonical calculator but does not embed AHA PREVENT source code or reproduce licensed calculation documentation.",
      "note_vi": "PREVENT được phát triển từ dữ liệu Hoa Kỳ; cần thận trọng khi áp dụng ngoài Hoa Kỳ. Mã nguồn chính thức của AHA yêu cầu chấp nhận thỏa thuận cấp phép; v6.4 không nhúng công thức/mã nguồn AHA."
    },
    "SRC_ADA_CVD_2026_V64": {
      "source_id": "SRC_ADA_CVD_2026_V64",
      "type": "current_annual_standard_of_care",
      "title": "Cardiovascular Disease and Risk Management: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S216/163933/10-Cardiovascular-Disease-and-Risk-Management",
      "doi": null,
      "pmid": null,
      "role": "Diabetes-specific currentness source for lipid monitoring, primary prevention and secondary prevention targets in adults with diabetes.",
      "note_vi": "Dùng để kiểm tra tính nhất quán ở người bệnh đái tháo đường; logic v6.4 không sao chép câu chữ/bảng/hình của nguồn."
    },
    "SRC_AHA_CKM_2026_V64": {
      "source_id": "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
      "type": "current_multisociety_clinical_practice_guideline",
      "title": "2026 AHA/ACC/ADA/ASN Guideline for the Prevention, Detection, Evaluation, and Management of Cardiovascular-Kidney-Metabolic Syndrome",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology / American Diabetes Association / American Society of Nephrology",
      "year": 2026,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2026-guideline-for-the-prevention-detection-evaluation-and-management-of-ckm-syndrome",
      "doi": "10.1161/CIR.0000000000001453",
      "pmid": null,
      "role": "Current cardiovascular-kidney-metabolic prevention context and PREVENT risk-use cross-check, especially for diabetes and CKD.",
      "note_vi": "Nguồn kiểm tra chéo CKM; không dùng để tự kê thuốc hoặc ghi đè hướng dẫn lipid chuyên biệt."
    },
    "SRC_ESC_EAS_DYSLIPIDEMIA_2025_CORR2026_V64": {
      "source_id": "SRC_ESC_EAS_DYSLIPIDEMIA_2025_CORR2026_V64",
      "type": "current_guideline_comparator_rights_restricted",
      "title": "2025 Focused Update of the 2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias, with 2026 correction",
      "organization": "European Society of Cardiology / European Atherosclerosis Society",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.escardio.org/guidelines/clinical-practice-guidelines/all-esc-practice-guidelines/dyslipidaemias/",
      "doi": "10.1093/eurheartj/ehaf190",
      "pmid": null,
      "role": "Guideline-conflict/currentness comparator only. ESC/EAS content is not used as executable production logic because commercial reuse/translation requires permission.",
      "note_vi": "Chỉ dùng để ghi nhận khác biệt hướng dẫn và tính cập nhật. Không sao chép, dịch, cấu trúc hóa lại hoặc đưa nội dung ESC/EAS vào logic thực thi khi chưa có quyền phù hợp; DOI đính chính 10.1093/eurheartj/ehaf1036."
    },
    "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65": {
      "source_id": "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65",
      "type": "current_multisociety_expert_consensus_definition",
      "title": "AHA/ACC/ESC/WHF Expert Consensus Document: Second Universal Definition of Heart Failure (2026)",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology / European Society of Cardiology / World Heart Federation with HFSA, HFA and JHFS",
      "year": 2026,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/expert-consensus-document-second-universal-definition-of-heart-failure-2026",
      "doi": "10.1161/CIR.0000000000001455",
      "pmid": "42366997",
      "role": "Primary v6.5 taxonomy/currentness source for HF Stage A–D, clinically actionable phenotype categories, etiologic framework and longitudinal trajectory terminology including improvement, remission and recovery.",
      "note_vi": "Nguồn định nghĩa/phân loại chính của v6.5. Chỉ mã hóa dữ kiện và trạng thái quyết định được diễn đạt độc lập; không sao chép/dịch bảng, hình, thuật toán, infographic hoặc câu chữ nguồn."
    },
    "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65": {
      "source_id": "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
      "type": "current_expert_consensus_decision_pathway",
      "title": "Management of Heart Failure With Preserved Ejection Fraction: 2026 ACC Expert Consensus Decision Pathway",
      "organization": "American College of Cardiology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acc.org/latest-in-cardiology/journal-scans/2026/07/22/17/25/updated-acc-ecdp-addresses-management-of-hfpef",
      "doi": "10.1016/j.jacc.2026.06.018",
      "pmid": null,
      "role": "Primary v6.5 HFpEF management currentness source, including phenotype/comorbidity review and evidence-informed therapeutic eligibility domains without autonomous prescribing.",
      "note_vi": "Nguồn quản lý HFpEF hiện hành của ACC. Logic bản vận hành phải được biên soạn độc lập, không sao chép sơ đồ, hình, bảng hoặc wording JACC/ACC."
    },
    "SRC_ACC_HFREF_2024_V65": {
      "source_id": "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
      "type": "current_expert_consensus_decision_pathway",
      "title": "2024 ACC Expert Consensus Decision Pathway for Treatment of Heart Failure With Reduced Ejection Fraction",
      "organization": "American College of Cardiology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.acc.org/Guidelines/Guidelines/2024/03/08/15/40/Treatment-of-Heart-Failure-With-Reduced-Ejection-Fraction-ECDP",
      "doi": "10.1016/j.jacc.2023.12.024",
      "pmid": null,
      "role": "Primary v6.5 HFrEF implementation source for early/rapid establishment of the four foundational treatment domains, titration readiness, barriers, monitoring and referral triggers.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai logic đánh giá điều trị nền và khoảng trống chăm sóc được diễn đạt độc lập; không tự kê đơn, khởi trị, ngừng thuốc hoặc chỉnh liều."
    },
    "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65": {
      "source_id": "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
      "type": "current_expert_consensus_decision_pathway",
      "title": "2024 ACC Expert Consensus Decision Pathway on Clinical Assessment, Management, and Trajectory of Patients Hospitalized With Heart Failure Focused Update",
      "organization": "American College of Cardiology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.acc.org/Guidelines/Guidelines/2024/08/08/10/43/ECDP-Patients-Hospitalized-With-Heart-Failure-Focused-Update",
      "doi": "10.1016/j.jacc.2024.06.002",
      "pmid": "39127954",
      "role": "Primary v6.5 worsening/hospitalized-HF trajectory and transition source for congestion/perfusion context, readiness review, in-hospital foundational-therapy review and follow-up gaps.",
      "note_vi": "Không mã hóa quyết định nhập viện/xuất viện tự động, liều lợi tiểu tĩnh mạch, thuốc vận mạch hoặc protocol huyết động xâm lấn."
    },
    "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65": {
      "source_id": "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
      "type": "foundational_full_clinical_practice_guideline",
      "title": "2022 AHA/ACC/HFSA Guideline for the Management of Heart Failure",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology / Heart Failure Society of America",
      "year": 2022,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2022-guideline-for-the-management-of-heart-failure",
      "doi": "10.1161/CIR.0000000000001063",
      "pmid": "35379503",
      "role": "Foundational full US heart-failure guideline for v6.5; used beneath newer 2024 HFrEF/hospitalized-HF and 2026 HFpEF/universal-definition updates.",
      "note_vi": "Dùng làm nền hướng dẫn đầy đủ hiện hành của Hoa Kỳ; các điểm đã có tài liệu cập nhật 2024/2026 phải được gắn thẻ nguồn theo lớp mới hơn, không coi mọi nguồn là cùng thời điểm."
    },
    "SRC_ESC_HF_FOCUSED_2023_V65": {
      "source_id": "SRC_ESC_HF_FOCUSED_2023_V65",
      "type": "current_guideline_comparator_rights_restricted",
      "title": "2023 Focused Update of the 2021 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure",
      "organization": "European Society of Cardiology",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.escardio.org/guidelines/clinical-practice-guidelines/all-esc-practice-guidelines/focused-update-on-heart-failure/",
      "doi": "10.1093/eurheartj/ehad195",
      "pmid": null,
      "role": "Guideline-conflict/currentness comparator only unless explicit software/commercial reuse rights are obtained.",
      "note_vi": "ESC nêu rõ việc đưa nội dung hướng dẫn vào phần mềm/công cụ/thuật toán cần thỏa thuận cấp phép chính thức; v6.5 không dùng nguồn này làm logic thực thi."
    },
    "SRC_KDIGO_CKD_FOCUSED_UPDATE_2026_V66": {
      "type": "currentness_watch_official_update_notice",
      "title": "KDIGO Announces Focused Update to the 2024 CKD Guideline — Chapter 3 update underway (2026)",
      "organization": "Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO)",
      "year": 2026,
      "url": "https://kdigo.org/kdigo-announces-update-to-2024-ckd-guideline/",
      "role": "Currentness watch source only. Confirms KDIGO 2024 CKD remains the current global standard while a focused Chapter 3 update is underway; unpublished/draft changes are not promoted into production logic.",
      "note_vi": "Nguồn theo dõi cập nhật, không phải hướng dẫn thay thế. Không suy diễn khuyến cáo chưa xuất bản và không tự đưa nội dung bản dự thảo vào bản vận hành."
    },
    "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66": {
      "type": "current_clinical_practice_guideline",
      "title": "KDIGO 2026 Clinical Practice Guideline for the Management of Anemia in Chronic Kidney Disease",
      "organization": "Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO)",
      "year": 2026,
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/anemia-in-ckd/",
      "doi": "10.1016/j.kint.2025.06.006",
      "role": "Current anemia-in-CKD source for evaluation/surveillance domain in CS-793. v6.6 does not encode ESA/iron initiation or dosing orders.",
      "note_vi": "Chỉ mã hóa trạng thái đánh giá độc lập; không sao chép/dịch thuật toán, hình, bảng hay khởi trị/chỉnh liều ESA, sắt hoặc HIF-PHI tự động."
    },
    "SRC_ADA_CKD_2026_V66": {
      "type": "current_diabetes_clinical_practice_guideline",
      "title": "ADA Standards of Care in Diabetes—2026, Section 11: Chronic Kidney Disease and Risk Management",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S246/163914/11-Chronic-Kidney-Disease-and-Risk-Management",
      "doi": "10.2337/dc26-S011",
      "pmid": "41358881",
      "role": "Current diabetes-specific CKD layer for monitoring and disease-modifying therapy review in adults with diabetes; does not replace general KDIGO CKD classification or non-diabetes CKD framework.",
      "note_vi": "Dùng như lớp chuyên biệt ĐTĐ–CKD. Không trộn thành hướng dẫn lai với KDIGO và không tự kê đơn/chỉnh liều thuốc."
    },
    "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67": {
      "type": "current_global_asthma_strategy",
      "title": "GINA 2026 Global Strategy for Asthma Management and Prevention",
      "organization": "Global Initiative for Asthma (GINA)",
      "year": 2026,
      "url": "https://ginasthma.org/2026-gina-strategy-report/",
      "role": "Current asthma strategy source for diagnosis confirmation, control/risk review and maintenance treatment framework in CS-794–795.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai logic lâm sàng được biên soạn độc lập; không sao chép/dịch bảng, hình, sơ đồ điều trị hoặc nội dung có bản quyền của GINA."
    },
    "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67": {
      "type": "current_severe_asthma_guide",
      "title": "GINA 2026 Difficult-to-Treat & Severe Asthma Guide",
      "organization": "Global Initiative for Asthma (GINA)",
      "year": 2026,
      "url": "https://ginasthma.org/2026-gina-severe-asthma-guide/",
      "role": "Current specialist-context source for difficult-to-treat/severe asthma review and phenotype/biologic referral boundaries in CS-795.",
      "note_vi": "Không tự xác lập hen nặng hoặc lựa chọn/khởi sinh học; chỉ nhận diện khoảng trống đánh giá và nhu cầu hội chẩn chuyên khoa."
    },
    "SRC_GOLD_COPD_2026_V67": {
      "type": "current_global_copd_strategy",
      "title": "GOLD 2026 Global Strategy for Prevention, Diagnosis and Management of COPD",
      "organization": "Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (GOLD)",
      "year": 2026,
      "url": "https://goldcopd.org/2026-gold-report-and-pocket-guide/",
      "role": "Current COPD source for spirometric confirmation, GOLD A/B/E assessment, initial-vs-follow-up management cycle and eosinophil-informed ICS review in CS-796–797.",
      "note_vi": "GOLD 2026 thay đổi nhóm E: chỉ cần ≥1 đợt cấp mức vừa hoặc nặng trong năm trước để xếp nhóm E. Không sao chép thuật toán/figure; chỉ triển khai trạng thái hỗ trợ quyết định được biên soạn độc lập."
    },
    "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68": {
      "type": "current_adult_sinusitis_guideline",
      "title": "AAO-HNSF 2025 Clinical Practice Guideline: Adult Sinusitis Update",
      "organization": "American Academy of Otolaryngology–Head and Neck Surgery Foundation",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.entnet.org/quality-practice/quality-products/clinical-practice-guidelines/cpg-adult-sinusitis/",
      "role": "Current adult sinusitis source for viral vs acute bacterial rhinosinusitis recognition, imaging restraint, watchful waiting and follow-up governance in CS-800.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai logic lâm sàng được biên soạn độc lập; không sao chép/dịch bảng, sơ đồ, phát biểu hành động chính hoặc nội dung có bản quyền."
    },
    "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68": {
      "type": "current_adult_outpatient_antibiotic_stewardship",
      "title": "CDC Outpatient Clinical Care for Adults — Antibiotic Prescribing and Use",
      "organization": "U.S. Centers for Disease Control and Prevention",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.cdc.gov/antibiotic-use/hcp/clinical-care/adult-outpatient.html",
      "role": "Adult outpatient stewardship source for acute rhinosinusitis, pharyngitis, acute bronchitis and viral upper respiratory infection routing in CS-800.",
      "note_vi": "Dùng như nguồn thực hành/quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý bổ trợ; không chuyển bảng khuyến cáo thành đơn thuốc tự động."
    },
    "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT": {
      "type": "current_vte_antithrombotic_guideline",
      "title": "CHEST 2021 Antithrombotic Therapy for VTE Disease — Second Update",
      "organization": "American College of Chest Physicians (CHEST)",
      "year": 2021,
      "url": "https://journal.chestnet.org/article/S0012-3692(21)01506-3/fulltext",
      "role": "Current VTE treatment-phase and extended-phase reference for CS-804/CS-805; currentness rechecked against the 2024 CHEST compendium on 30/08/2026.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai logic lâm sàng được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, sơ đồ, câu chữ khuyến cáo hay tài liệu có bản quyền."
    },
    "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT": {
      "type": "current_periprocedural_antithrombotic_guideline",
      "title": "CHEST 2022 Perioperative Management of Antithrombotic Therapy",
      "organization": "American College of Chest Physicians (CHEST)",
      "year": 2022,
      "url": "https://journal.chestnet.org/article/S0012-3692(22)01359-9/fulltext",
      "role": "Current peri-procedural antithrombotic reference for interruption/bridging/restart review in CS-803.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai logic lâm sàng được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, sơ đồ, câu chữ khuyến cáo hay tài liệu có bản quyền."
    },
    "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70": {
      "type": "professional_consensus",
      "title": "Guiding Principles for the Care of Older Adults with Multimorbidity: An Approach for Clinicians",
      "organization": "American Geriatrics Society",
      "year": 2012,
      "url": "https://agsjournals.onlinelibrary.wiley.com/doi/10.1111/j.1532-5415.2012.04188.x",
      "role": "Khung nguyên tắc ưu tiên mục tiêu, diễn giải bằng chứng, tiên lượng, tính khả thi và tối ưu kế hoạch chăm sóc trong đa bệnh lý.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc lâm sàng được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch sơ đồ, bảng hay câu chữ có bản quyền."
    },
    "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71": {
      "type": "laboratory_critical_result_management_standard",
      "title": "CLSI GP47 — Management of Critical- and Significant-Risk Results",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute / IFCC",
      "year": 2015,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/gp47/",
      "role": "Khung quản trị nhận diện, báo cáo, theo dõi và đánh giá quy trình đối với kết quả xét nghiệm nguy kịch/nguy cơ đáng kể; tài liệu được CLSI xác nhận tiếp tục phù hợp để lưu hành.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc quản trị và logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, sơ đồ, danh sách ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
    },
    "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71": {
      "type": "patient_safety_accreditation_standard",
      "title": "Joint Commission National Performance Goal #1 — Right Patient, Right Care",
      "organization": "The Joint Commission",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.jointcommission.org/en-us/standards/national-performance-goals/right-patient-right-care",
      "role": "Nguồn tính hiện hành năm 2026 về định danh người bệnh, bàn giao và yêu cầu báo kết quả xét nghiệm/chẩn đoán nguy kịch đúng thời gian; thay thế cách trình bày NPSG tại bệnh viện từ 01/01/2026.",
      "note_vi": "Chỉ dùng các yêu cầu an toàn ở mức nguyên tắc; không sao chép hoặc tái tạo tài liệu kiểm định có bản quyền."
    },
    "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71": {
      "type": "preexamination_patient_specimen_identification",
      "title": "CLSI PRE01 — Patient and Laboratory Specimen Identification Processes",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2023,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/pre01/",
      "role": "Nguồn chuẩn hóa định danh người bệnh và bệnh phẩm trong giai đoạn trước xét nghiệm.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai quy tắc thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép danh mục kiểm tra, sơ đồ hoặc câu chữ nguồn."
    },
    "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71": {
      "type": "preexamination_venous_blood_collection",
      "title": "CLSI PRE02 — Collection of Diagnostic Venous Blood Specimens, 8th Edition",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2025,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/pre02/",
      "role": "Nguồn currentness cho chuẩn bị, lấy máu tĩnh mạch, lấy qua đường truyền và các yếu tố ảnh hưởng chất lượng bệnh phẩm.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc thực hành độc lập; không sao chép hình, thứ tự thao tác chi tiết hoặc nội dung có bản quyền."
    },
    "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71": {
      "type": "preexamination_specimen_handling_transport_storage",
      "title": "CLSI PRE04 — Handling, Transport, Processing, and Storage of Blood Specimens for Routine Laboratory Examinations",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2023,
      "url": "https://clsi.org/standards/products/preexamination-processes/documents/pre04/",
      "role": "Nguồn quản trị tính toàn vẹn bệnh phẩm máu qua vận chuyển, xử lý, ly tâm và bảo quản.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai logic kiểm tra chất lượng được biên soạn độc lập; thông số ổn định cụ thể phải theo xét nghiệm/phòng xét nghiệm địa phương."
    },
    "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71": {
      "type": "preexamination_external_transport_system",
      "title": "CLSI PRE06 — Evaluation of External Transport Systems",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2026,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/pre06/",
      "role": "Nguồn tính hiện hành năm 2026 cho đánh giá hệ thống vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài và truy vết điều kiện vận chuyển.",
      "note_vi": "Chỉ dùng nguyên tắc quản trị hệ thống; không sao chép công cụ đánh giá, bảng hay câu chữ nguồn."
    },
    "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71": {
      "type": "laboratory_errors_patient_safety_program",
      "title": "IFCC Working Group on Laboratory Errors and Patient Safety",
      "organization": "International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine",
      "year": 2026,
      "url": "https://ifcc.org/ifcc-education-division/working-groups-special-projects/wg-leps/",
      "role": "Khung an toàn người bệnh và quản trị sai sót trên toàn bộ quá trình xét nghiệm, đặc biệt giai đoạn trước và sau phân tích.",
      "note_vi": "Dùng làm nguồn nguyên tắc và quản trị chất lượng; không chuyển nội dung công bố thành ngưỡng chẩn đoán hoặc quyết định điều trị tự động."
    },
    "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71": {
      "type": "laboratory_medicine_practice_guideline_governance",
      "title": "IFCC Task Force on Laboratory Medicine Practice Guidelines",
      "organization": "International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine",
      "year": 2026,
      "url": "https://ifcc.org/executive-board-and-council/eb-task-forces/task-force-on-laboratory-medicine-practice-guidelines-lmpg/",
      "role": "Nguồn currentness về phát triển và triển khai khuyến nghị thực hành y học xét nghiệm, bao gồm trước phân tích, phân tích và sau phân tích.",
      "note_vi": "Dùng cho quản trị và phạm vi thực hành; không suy diễn thành ngưỡng xét nghiệm cụ thể nếu không có nguồn chuyên biệt theo phương pháp xét nghiệm."
    },
    "SRC_AABB_RBC_2023_V72": {
      "type": "red_blood_cell_transfusion_guideline",
      "title": "Red Blood Cell Transfusion: 2023 AABB International Guidelines",
      "organization": "AABB",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.aabb.org/news-resources/resources/clinical-practice-resources",
      "role": "Khung bằng chứng hiện hành về chiến lược truyền hồng cầu hạn chế và cá thể hóa theo triệu chứng/bối cảnh.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, sơ đồ hoặc câu chữ có bản quyền."
    },
    "SRC_AABB_PLT_2025_V72": {
      "type": "platelet_transfusion_guideline",
      "title": "Platelet Transfusion: 2025 AABB/ICTMG Clinical Practice Guideline",
      "organization": "AABB / ICTMG",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aabb.org/news-resources/news/article/2025/05/29/aabb-develops-new-platelet-transfusion-guidelines",
      "role": "Khung hiện hành về chỉ định truyền tiểu cầu theo quần thể, chảy máu và thủ thuật; ưu tiên chiến lược hạn chế khi phù hợp.",
      "note_vi": "Không hard-code ngưỡng truyền phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; logic chỉ hỗ trợ đánh giá chỉ định theo bối cảnh."
    },
    "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72": {
      "type": "blood_bank_transfusion_quality_standard",
      "title": "Standards for Blood Banks and Transfusion Services, 35th Edition",
      "organization": "AABB",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aabb.org/standards-accreditation/standards/blood-banks-and-transfusion-services",
      "role": "Khung chất lượng/an toàn cho định danh, tương hợp, phát hành thành phần máu và quy trình truyền máu.",
      "note_vi": "Nguồn chuẩn truyền máu hiện hành; ứng dụng chỉ trình bày các nguyên tắc lâm sàng được biên soạn độc lập và không sao chép toàn bộ nội dung tiêu chuẩn."
    },
    "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72": {
      "type": "hematology_thrombosis_diagnostic_guideline",
      "title": "ASH VTE Guidelines — Heparin-Induced Thrombocytopenia",
      "organization": "American Society of Hematology",
      "year": 2018,
      "url": "https://www.hematology.org/education/clinicians/guidelines-and-quality-care/clinical-practice-guidelines/venous-thromboembolism-guidelines/heparin-induced-thrombocytopenia",
      "role": "Khung đánh giá xác suất trước xét nghiệm, lựa chọn xét nghiệm và diễn giải HIT; currentness được ASH theo dõi định kỳ.",
      "note_vi": "Không sao chép pocket guide; chỉ triển khai nguyên tắc factual và route về công cụ 4Ts hiện hữu khi phù hợp."
    },
    "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72": {
      "type": "von_willebrand_disease_diagnostic_guideline",
      "title": "ASH ISTH NHF WFH 2021 Guidelines on the Diagnosis of von Willebrand Disease",
      "organization": "ASH / ISTH / NHF / WFH",
      "year": 2021,
      "url": "https://www.hematology.org/education/clinicians/guidelines-and-quality-care/clinical-practice-guidelines/von-willebrand-disease-guidelines",
      "role": "Khung xét nghiệm và diễn giải chẩn đoán bệnh von Willebrand theo xác suất trước xét nghiệm và panel chuyên biệt.",
      "note_vi": "Không tự xác nhận chẩn đoán; kết quả phụ thuộc assay, tiền sử chảy máu và chuyên gia huyết học/labo."
    },
    "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72": {
      "type": "hematology_morphology_standardization",
      "title": "ICSH recommendations for standardization of peripheral blood cell morphology and laboratory hematology practice",
      "organization": "International Council for Standardization in Haematology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.icsh.org/",
      "role": "Khung chuẩn hóa hình thái tế bào máu ngoại vi, kiểm tra smear và quản trị chất lượng huyết học.",
      "note_vi": "Dùng nguyên tắc chuẩn hóa và escalation; không sao chép atlas/hình ảnh hoặc tiêu chí proprietary."
    },
    "SRC_ADA_DIAG_2026_V73": {
      "type": "diabetes_diagnosis_classification_standard",
      "title": "Diagnosis and Classification of Diabetes: Standards of Care in Diabetes—2026",
      "organization": "American Diabetes Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://diabetesjournals.org/care/article/49/Supplement_1/S27/163926/2-Diagnosis-and-Classification-of-Diabetes",
      "role": "Nguồn hiện hành về sử dụng glucose huyết tương và HbA1c trong sàng lọc/chẩn đoán, yêu cầu xác nhận và các bối cảnh làm HbA1c kém tin cậy.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, sơ đồ hoặc câu chữ có bản quyền."
    },
    "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73": {
      "type": "laboratory_diabetes_testing_guideline",
      "title": "Guidelines and Recommendations for Laboratory Analysis in the Diagnosis and Management of Diabetes Mellitus",
      "organization": "AACC/ADLM and American Diabetes Association",
      "year": 2023,
      "url": "https://academic.oup.com/clinchem/article/69/8/808/7226244",
      "role": "Khung thực hành xét nghiệm cho glucose, HbA1c, ceton, C-peptid và các yếu tố trước phân tích, trong phân tích và sau phân tích liên quan đái tháo đường.",
      "note_vi": "Chỉ sử dụng các nguyên tắc thực hành được biên soạn độc lập; các ngưỡng và yêu cầu phương pháp phải đối chiếu nguồn hiện hành và phòng xét nghiệm."
    },
    "SRC_ENDO_PA_2025_V73": {
      "type": "primary_aldosteronism_guideline",
      "title": "Primary Aldosteronism: An Endocrine Society Clinical Practice Guideline",
      "organization": "Endocrine Society",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/primary-aldosteronism-2",
      "role": "Nguồn hiện hành về chuẩn bị, sàng lọc và diễn giải aldosteron–renin trong đánh giá cường aldosteron nguyên phát.",
      "note_vi": "Không tự xác nhận chẩn đoán hoặc quyết định điều trị; thuốc, tư thế, kali và phương pháp xét nghiệm có thể làm thay đổi diễn giải."
    },
    "SRC_ENDO_VITD_2024_V73": {
      "type": "vitamin_d_testing_guideline",
      "title": "Vitamin D for the Prevention of Disease: An Endocrine Society Clinical Practice Guideline",
      "organization": "Endocrine Society",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/vitamin-d-for-prevention-of-disease",
      "role": "Nguồn cập nhật về phạm vi xét nghiệm 25-hydroxyvitamin D và tránh sàng lọc thường quy không có chỉ định ở nhiều quần thể khỏe mạnh.",
      "note_vi": "Công cụ không dùng một ngưỡng vitamin D phổ quát cho mọi bệnh cảnh; phải phân biệt phòng bệnh với chỉ định điều trị/chẩn đoán riêng."
    },
    "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73": {
      "type": "primary_adrenal_insufficiency_guideline",
      "title": "Diagnosis and Treatment of Primary Adrenal Insufficiency: Endocrine Society Clinical Practice Guideline",
      "organization": "Endocrine Society",
      "year": 2016,
      "url": "https://www.endocrine.org/clinical-practice-guidelines/primary-adrenal-insufficiency",
      "role": "Khung hiện hành được rà lại năm 2026 về cortisol, ACTH và nghiệm pháp kích thích trong nghi suy thượng thận; ngưỡng phụ thuộc phương pháp xét nghiệm.",
      "note_vi": "Không cố định một ngưỡng cortisol tuyệt đối cho mọi phương pháp; ưu tiên ngưỡng đã xác nhận cho phương pháp tại cơ sở."
    },
    "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73": {
      "type": "cardiac_biomarker_assay_reference",
      "title": "IFCC Biomarkers Reference Tables — Cardiac Troponin and Natriuretic Peptide Assays",
      "organization": "International Federation of Clinical Chemistry and Laboratory Medicine",
      "year": 2026,
      "url": "https://ifcc.org/ifcc-education-division/emd-committees/committee-on-clinical-applications-of-cardiac-bio-markers-c-cb/biomarkers-reference-tables/",
      "role": "Nguồn cập nhật về đặc tính phân tích của các phương pháp troponin tim độ nhạy cao và peptide lợi niệu; nhấn mạnh tính phụ thuộc phương pháp.",
      "note_vi": "Không chuyển ngưỡng của một phương pháp sang phương pháp khác; luôn dùng giới hạn quyết định và thuật toán đã xác nhận cho phương pháp đang dùng."
    },
    "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73": {
      "type": "thyroid_laboratory_review",
      "title": "Thyroid Stimulating Hormone and Thyroid Hormones: ATA-Commissioned Review of Current Clinical and Laboratory Status",
      "organization": "American Thyroid Association",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.thyroid.org/thyroid-stimulating-hormone-thyroid-hormones/",
      "role": "Nguồn cập nhật về TSH, hormon tuyến giáp, giới hạn phương pháp và các tình huống diễn giải xét nghiệm tuyến giáp.",
      "note_vi": "Không suy diễn kết quả đơn lẻ thành chẩn đoán; cần đối chiếu bệnh cảnh, thuốc, thai kỳ/bệnh nặng và khả năng nhiễu xét nghiệm."
    },
    "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73": {
      "type": "abnormal_liver_chemistries_guideline",
      "title": "ACG Clinical Guideline: Evaluation of Abnormal Liver Chemistries",
      "organization": "American College of Gastroenterology",
      "year": 2017,
      "url": "https://gi.org/guidelines/",
      "role": "Khung hiện còn được ACG liệt kê cho đánh giá ALT, AST, phosphatase kiềm và bilirubin bất thường theo mẫu hình và bối cảnh.",
      "note_vi": "Dùng nguyên tắc phân nhóm mẫu hình và xác minh; không sao chép bảng hoặc biến thành chẩn đoán tự động."
    },
    "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V73": {
      "type": "acute_pancreatitis_guideline",
      "title": "American College of Gastroenterology Guidelines: Management of Acute Pancreatitis",
      "organization": "American College of Gastroenterology",
      "year": 2024,
      "url": "https://gi.org/guidelines/",
      "role": "Nguồn hiện hành về vai trò lipase/amylase trong chẩn đoán viêm tụy cấp và yêu cầu phối hợp triệu chứng/hình ảnh khi phù hợp.",
      "note_vi": "Không dùng lipase hoặc amylase đơn độc để tự xác nhận chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
    },
    "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74": {
      "type": "microbiology_diagnostic_guidance",
      "title": "IDSA/ASM 2024 Guide to Utilization of the Microbiology Laboratory for Diagnosis of Infectious Diseases",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America / American Society for Microbiology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/laboratory-diagnosis-of-infectious-diseases/",
      "role": "Khung hiện hành về lựa chọn xét nghiệm vi sinh, loại bệnh phẩm, vận chuyển và diễn giải theo hội chứng lâm sàng.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng bệnh phẩm, sơ đồ hoặc câu chữ nguồn."
    },
    "SRC_CLSI_M100_2026_V74": {
      "type": "antimicrobial_susceptibility_standard",
      "title": "CLSI M100 — Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing, 36th Edition",
      "organization": "Clinical and Laboratory Standards Institute",
      "year": 2026,
      "url": "https://clsi.org/shop/standards/m100/",
      "role": "Chuẩn hiện hành năm 2026 về thử độ nhạy cảm kháng vi sinh vật, breakpoint, báo cáo và kiểm soát chất lượng theo hệ CLSI.",
      "note_vi": "Không nhúng bảng breakpoint có bản quyền; công cụ chỉ yêu cầu dùng đúng phiên bản và hệ breakpoint đã được cơ sở phê duyệt."
    },
    "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74": {
      "type": "antimicrobial_susceptibility_breakpoints",
      "title": "EUCAST Clinical Breakpoint Tables v16.1",
      "organization": "European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.eucast.org/bacteria/clinical-breakpoints-and-interpretation/clinical-breakpoint-tables/",
      "role": "Breakpoint vi khuẩn EUCAST hiện hành từ 24/06/2026 đến 31/12/2026 và các nguyên tắc S/I/R theo hệ EUCAST.",
      "note_vi": "Không trộn ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh của EUCAST với CLSI; luôn dùng đúng hệ thống và phiên bản của phòng xét nghiệm."
    },
    "SRC_EUCAST_AFST_12_1_2026_V74": {
      "type": "antifungal_susceptibility_breakpoints",
      "title": "EUCAST Antifungal Clinical Breakpoints v12.1",
      "organization": "European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.eucast.org/fungi-afst/clinical-breakpoints-and-interpretation/clinical-breakpoint-table/",
      "role": "Breakpoint và phương pháp thử độ nhạy cảm kháng nấm EUCAST hiện hành từ 10/04/2026.",
      "note_vi": "Không chuyển breakpoint giữa loài/phương pháp hoặc suy diễn khi không có breakpoint; dùng tài liệu hệ thống đã được phòng xét nghiệm phê duyệt."
    },
    "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74": {
      "type": "blood_culture_quality_guidance",
      "title": "Prevent Adult Blood Culture Contamination — Laboratory Quality Tools",
      "organization": "Centers for Disease Control and Prevention",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.cdc.gov/lab-quality/php/prevent-adult-blood-culture-contamination/report-take-action.html",
      "role": "Khung chất lượng lấy cấy máu, theo dõi nhiễm bẩn, tỷ lệ chỉ lấy một bộ và cải tiến quy trình.",
      "note_vi": "Dùng cho diagnostic stewardship và chất lượng lấy mẫu; không tự phân loại mọi chủng da là nhiễm bẩn."
    },
    "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74": {
      "type": "urine_culture_stewardship_guidance",
      "title": "Urine Culture Stewardship in Hospitalized Patients",
      "organization": "Centers for Disease Control and Prevention",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.cdc.gov/uti/hcp/clinical-guidance/culture-stewardship-without-catheter.html",
      "role": "Khung chỉ định cấy nước tiểu hợp lý, tránh reflex culture không có triệu chứng và phân biệt bacteriuria với nhiễm trùng có triệu chứng.",
      "note_vi": "Không thay thế đánh giá cá thể; thai kỳ, thủ thuật tiết niệu và một số quần thể đặc biệt cần lộ trình riêng."
    },
    "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74": {
      "type": "cdi_diagnostic_stewardship_guidance",
      "title": "C. difficile Diagnostic Stewardship and Clinical Testing Guidance",
      "organization": "Centers for Disease Control and Prevention",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.cdc.gov/c-diff/hcp/resources/diagnostic-stewardship.html",
      "role": "Currentness 2026 về tránh xét nghiệm C. difficile không cần thiết và diễn giải NAAT/toxin trong đúng bệnh cảnh tiêu chảy.",
      "note_vi": "NAAT dương tính có thể phản ánh mang vi khuẩn; không dùng xét nghiệm để chứng minh khỏi bệnh."
    },
    "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74": {
      "type": "asymptomatic_bacteriuria_guideline",
      "title": "IDSA 2019 Clinical Practice Guideline Update for Asymptomatic Bacteriuria",
      "organization": "Infectious Diseases Society of America",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/asymptomatic-bacteriuria/",
      "role": "Guideline hiện hành về sàng lọc/điều trị bacteriuria không triệu chứng và tránh cấy nước tiểu không có chỉ định.",
      "note_vi": "Dùng để bảo vệ khỏi overdiagnosis; không hard-code mọi ngoại lệ vào một quy tắc chung."
    },
    "SRC_ACR_AC_2026_V75": {
      "type": "imaging_appropriateness_guidance",
      "title": "ACR Appropriateness Criteria — 2026 Update",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acr.org/clinical-resources/clinical-tools-and-reference/appropriateness-criteria",
      "role": "Khung hiện hành để đối chiếu câu hỏi lâm sàng với phương tiện và quy trình chẩn đoán hình ảnh phù hợp; cập nhật 2026 gồm 277 chủ đề và hơn 1.350 biến thể lâm sàng.",
      "note_vi": "Nguồn dùng để đối chiếu nguyên tắc lựa chọn chẩn đoán hình ảnh; ứng dụng không sao chép bảng xếp hạng hoặc toàn bộ thuật toán của ACR."
    },
    "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75": {
      "type": "contrast_media_safety_guidance",
      "title": "ACR Manual on Contrast Media — current online manual with 2025 updates",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.acr.org/clinical-resources/clinical-tools-and-reference/contrast-manual",
      "role": "Nguồn hiện hành về chuẩn bị người bệnh, phản ứng thuốc cản quang, thoát mạch, metformin, nguy cơ thận, gadolinium và các tình huống đặc biệt.",
      "note_vi": "Không sao chép bảng xử trí hoặc liều thuốc; công cụ chỉ hỗ trợ nhận diện bối cảnh cần đánh giá theo quy trình cản quang tại cơ sở."
    },
    "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75": {
      "type": "mr_safety_manual",
      "title": "ACR Manual on MR Safety 2026",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acr.org/clinical-resources/clinical-tools-and-reference/radiology-safety/mr-safety",
      "role": "Nguồn hiện hành về sàng lọc an toàn cộng hưởng từ, thiết bị/vật liệu cấy ghép, kiểm tra cuối và môi trường cộng hưởng từ.",
      "note_vi": "Không tự xác nhận thiết bị là an toàn/không an toàn; phải dùng thông tin thiết bị cụ thể và quy trình an toàn cộng hưởng từ của cơ sở."
    },
    "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75": {
      "type": "radiation_safety_guidance",
      "title": "ACR Radiology Safety Resources — Radiation Safety",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acr.org/clinical-resources/clinical-tools-and-reference/radiology-safety",
      "role": "Khung thực hành về biện minh chỉ định, tối ưu hóa bức xạ và lựa chọn phương án chẩn đoán hình ảnh an toàn.",
      "note_vi": "Không đặt một ngưỡng liều phổ quát cho mọi máy hoặc mọi người bệnh; tuân theo chương trình an toàn bức xạ và thông số tại cơ sở."
    },
    "SRC_ACR_LUNG_RADS_2022_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR Lung-RADS v2022",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.acr.org/clinical-resources/clinical-tools-and-reference/reporting-and-data-systems/lung-rads",
      "role": "Hệ thống chuẩn hóa báo cáo CT sàng lọc ung thư phổi; current release trên ACR là Lung-RADS v2022.",
      "note_vi": "Công cụ không tính hoặc sao chép bảng phân loại Lung-RADS; chỉ tiếp nhận phân loại đã được bác sĩ chẩn đoán hình ảnh báo cáo và hỗ trợ hoàn tất theo dõi theo dõi."
    },
    "SRC_ACR_LI_RADS_2024_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR LI-RADS — current official releases including US Surveillance v2024",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Reporting-and-Data-Systems/LI-RADS",
      "role": "Hệ thống chuẩn hóa giám sát, chẩn đoán và đánh giá đáp ứng điều trị tổn thương gan trong quần thể phù hợp.",
      "note_vi": "Không tự tạo phân loại LI-RADS ngoài quần thể áp dụng; không sao chép bảng tiêu chí/khuyến nghị có bản quyền."
    },
    "SRC_ACR_TI_RADS_CURRENT_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR TI-RADS — current official release",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.acr.org/clinical-resources/clinical-tools-and-reference/reporting-and-data-systems/ti-rads",
      "role": "Hệ thống chuẩn hóa mô tả và phân tầng nguy cơ nhân tuyến giáp trên siêu âm.",
      "note_vi": "Không tái tạo điểm TI-RADS hoặc ngưỡng chọc hút/theo dõi; chỉ dùng phân loại đã được báo cáo chính thức để đánh giá tính đầy đủ và người chịu trách nhiệm."
    },
    "SRC_ACR_PI_RADS_2_1_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR PI-RADS v2.1",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Reporting-and-Data-Systems/PI-RADS",
      "role": "Current official PI-RADS release for standardized prostate MRI reporting and assessment.",
      "note_vi": "Không tính PI-RADS từ đặc điểm hình ảnh trong webapp; chỉ tiếp nhận phân loại do báo cáo cộng hưởng từ cung cấp và đối chiếu bệnh cảnh."
    },
    "SRC_ACR_O_RADS_CURRENT_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR O-RADS — Ultrasound and MRI current official releases",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Reporting-and-Data-Systems/O-RADS",
      "role": "Hệ thống chuẩn hóa mô tả và phân loại tổn thương buồng trứng/phần phụ trên siêu âm và cộng hưởng từ.",
      "note_vi": "Không tái tạo bảng O-RADS hoặc quyết định phẫu thuật; chỉ dùng phân loại chính thức đã báo cáo để hỗ trợ giao tiếp và theo dõi."
    },
    "SRC_ACR_BI_RADS_2025_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR BI-RADS v2025 Manual",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Reporting-and-Data-Systems/BI-RADS",
      "role": "Current release về thuật ngữ, cấu trúc báo cáo và phân loại hình ảnh vú trên mammography, siêu âm, CEM và MRI.",
      "note_vi": "BI-RADS là nội dung có bản quyền; webapp không sao chép tiêu chí, hình ảnh, bảng hoặc khuyến nghị quản lý và không tự tính phân loại."
    },
    "SRC_ACR_C_RADS_2023_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR C-RADS v2023",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Reporting-and-Data-Systems/C-RADS",
      "role": "Hệ thống chuẩn hóa báo cáo CT colonography cho phát hiện đại tràng và ngoài đại tràng.",
      "note_vi": "Không tái tạo bảng phân loại/khuyến nghị C-RADS; chỉ đánh giá phân loại đã được báo cáo, tính áp dụng và hoàn tất theo dõi theo dõi."
    },
    "SRC_ACR_NI_RADS_2025_V75": {
      "type": "structured_imaging_reporting_system",
      "title": "ACR NI-RADS MRI v2025",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.acr.org/Clinical-Resources/Clinical-Tools-and-Reference/Reporting-and-Data-Systems/NI-RADS",
      "role": "Current release về chuẩn hóa theo dõi hình ảnh sau điều trị ung thư đầu-cổ, gồm NI-RADS MRI v2025.",
      "note_vi": "Không sao chép thuật toán phân loại hoặc khuyến nghị; chỉ tiếp nhận phân loại từ báo cáo chuyên khoa và hỗ trợ hoàn tất theo dõi theo dõi."
    },
    "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76": {
      "type": "clinical_ultrasound_guideline",
      "title": "ACEP Ultrasound Guidelines: Emergency, Point-of-care, and Clinical Ultrasound Guidelines in Medicine",
      "organization": "American College of Emergency Physicians",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.acep.org/siteassets/new-pdfs/policy-statements/ultrasound-guidelines--emergency-point-of-care-and-clinical-ultrasound-guidelines-in-medicine.pdf",
      "role": "Khung phạm vi, chỉ định, chất lượng, đào tạo và an toàn cho siêu âm tại điểm chăm sóc trong cấp cứu và thực hành lâm sàng.",
      "note_vi": "MEDIPHARM chỉ triển khai logic đánh giá được biên soạn độc lập; không sao chép hình, bảng hoặc danh mục tiêu chí có bản quyền."
    },
    "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76": {
      "type": "ultrasound_practice_parameter",
      "title": "AIUM Practice Parameter for the Performance of Point-of-Care Ultrasound Examinations",
      "organization": "American Institute of Ultrasound in Medicine",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.aium.org/resources/practice-parameters/point-of-care",
      "role": "Tiêu chuẩn nền về thực hiện, ghi nhận, lưu hình và giới hạn của siêu âm tại điểm chăm sóc.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; cần áp dụng theo năng lực người thực hiện và chính sách cơ sở."
    },
    "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76": {
      "type": "consensus_statement",
      "title": "International Evidence-Based Recommendations for Focused Cardiac Point-of-Care Ultrasound Nomenclature",
      "organization": "American Society of Echocardiography",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.asecho.org/guideline/pocus-nomenclature/",
      "role": "Chuẩn hóa thuật ngữ và ranh giới giữa siêu âm tim tại điểm chăm sóc với siêu âm tim toàn diện.",
      "note_vi": "Không dùng POCUS để thay thế siêu âm tim toàn diện khi câu hỏi lâm sàng vượt phạm vi khảo sát tập trung."
    },
    "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76": {
      "type": "echocardiography_guideline",
      "title": "Guidelines for the Standardization of Adult Echocardiography Reporting",
      "organization": "American Society of Echocardiography",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.asecho.org/guideline/guidelines-for-the-standardization-of-adult-echocardiography-reporting/",
      "role": "Khung báo cáo siêu âm tim người lớn có cấu trúc, đối chiếu kết quả và giới hạn chất lượng.",
      "note_vi": "Webapp không tự suy diễn phép đo hoặc thay thế báo cáo siêu âm tim chính thức."
    },
    "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76": {
      "type": "ultrasound_practice_parameter_index",
      "title": "AIUM Ultrasound Practice Parameters — current index reviewed 2026",
      "organization": "American Institute of Ultrasound in Medicine",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.aium.org/resources/practice-parameters",
      "role": "Chỉ mục hiện hành cho các practice parameter động mạch chủ bụng, tĩnh mạch ngoại biên, động mạch ngoại biên, bụng–sau phúc mạc và mạch cảnh.",
      "note_vi": "Mỗi khảo sát phải dùng practice parameter cụ thể và quy trình kỹ thuật tại cơ sở; chỉ mục không thay thế tài liệu chuyên biệt."
    },
    "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76": {
      "type": "ultrasound_practice_parameter",
      "title": "AIUM Practice Parameter — Peripheral Venous Ultrasound",
      "organization": "American Institute of Ultrasound in Medicine",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.aium.org/resources/practice-parameters/peripheral-venous",
      "role": "Khung chất lượng và kỹ thuật cho siêu âm tĩnh mạch ngoại biên.",
      "note_vi": "Siêu âm ép tại giường và duplex toàn diện có phạm vi khác nhau; kết quả âm tính không được suy diễn vượt quá phạm vi khảo sát."
    },
    "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76": {
      "type": "ultrasound_practice_parameter",
      "title": "AIUM Practice Parameter — Peripheral Arterial Ultrasound",
      "organization": "American Institute of Ultrasound in Medicine",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aium.org/resources/practice-parameters/peripheral-arteria",
      "role": "Khung chất lượng, Doppler và báo cáo cho khảo sát động mạch ngoại biên.",
      "note_vi": "Không tự chẩn đoán mức độ bệnh từ một vận tốc đơn lẻ nếu thiếu quy trình, vị trí đo và tiêu chí của phòng thăm dò."
    },
    "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "Standardization of Spirometry 2019 Update — ATS/ERS Technical Statement",
      "organization": "American Thoracic Society / European Respiratory Society",
      "year": 2019,
      "url": "https://site.thoracic.org/learning/professional-development-for-early-and-mid-career-professionals/ats-adult-reading-list",
      "role": "Tiêu chuẩn nền về chất lượng hô hấp ký, khả năng chấp nhận và lặp lại.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; diễn giải phải gắn với chất lượng phép đo và phương trình tham chiếu phù hợp."
    },
    "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "ERS/ATS Technical Standard on Interpretive Strategies for Routine Lung Function Tests",
      "organization": "European Respiratory Society / American Thoracic Society",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.thoracic.org/statements/guideline-implementation-tools/technical-standards-interpretive-strategies-lung-function-tests.php",
      "role": "Khung diễn giải chức năng phổi thường quy theo giới hạn bình thường, z-score, mô hình rối loạn và bối cảnh lâm sàng.",
      "note_vi": "Không dùng một ngưỡng cố định duy nhất thay cho phương trình tham chiếu và đánh giá chất lượng xét nghiệm."
    },
    "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76": {
      "type": "expert_consensus",
      "title": "ISHNE-HRS Expert Consensus Statement on Ambulatory ECG and External Cardiac Monitoring/Telemetry",
      "organization": "Heart Rhythm Society / ISHNE",
      "year": 2017,
      "url": "https://www.hrsonline.org/resource/2017-ishne-hrs-expert-consensus-statement/",
      "role": "Khung lựa chọn thời lượng thiết bị, tương quan triệu chứng–nhịp và giới hạn của theo dõi điện tâm đồ lưu động.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; lựa chọn thiết bị phụ thuộc tần suất triệu chứng, mục tiêu theo dõi và nguồn lực."
    },
    "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76": {
      "type": "scientific_statement",
      "title": "Measurement of Blood Pressure in Humans — AHA Scientific Statement",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2019,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/measurement-of-blood-pressure-in-humans/top-things-to-know",
      "role": "Khung kỹ thuật đo huyết áp tại cơ sở, tại nhà và theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ.",
      "note_vi": "ABPM cần thiết bị đã được thẩm định, cuff phù hợp, lịch đo và tiêu chí phân tích rõ ràng."
    },
    "SRC_AHA_HBP_2025_V76": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2025 ACC/AHA High Blood Pressure Guideline",
      "organization": "American Heart Association / American College of Cardiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2025-high-blood-pressure-guideline/top-things-to-know",
      "role": "Nguồn currentness cho xác nhận huyết áp ngoài cơ sở và vai trò theo dõi huyết áp tại nhà/lưu động.",
      "note_vi": "Không dùng thiết bị không băng quấn chưa được thẩm định để thay thế đo huyết áp chuẩn trong chẩn đoán hoặc theo dõi."
    },
    "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V76": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2017 ACC/AHA/HRS Guideline for the Evaluation and Management of Patients With Syncope",
      "organization": "ACC / AHA / HRS",
      "year": 2017,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2017-acc-aha-hrs-guideline-for-the-evaluation-and-management-of-patients-with-syncope",
      "role": "Khung lựa chọn đánh giá nhịp, đứng chủ động, tilt-table và thăm dò tự chủ trong ngất chọn lọc.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; tilt-table không thay thế bệnh sử, khám, điện tâm đồ và đánh giá nguy cơ ban đầu."
    },
    "SRC_ATS_6MWT_2002_V76": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "ATS Statement: Guidelines for the Six-Minute Walk Test",
      "organization": "American Thoracic Society",
      "year": 2002,
      "url": "https://www.atsjournals.org/doi/pdf/10.1164/ajrccm.166.1.at1102",
      "role": "Khung chuẩn hóa quy trình, an toàn, báo cáo và khả năng so sánh nối tiếp của nghiệm pháp đi bộ 6 phút.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; khoảng cách 6 phút phải được diễn giải cùng quy trình, oxy, hỗ trợ đi lại và tình trạng người bệnh."
    },
    "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "2017 ERS/ATS Standards for Single-Breath Carbon Monoxide Uptake in the Lung",
      "organization": "European Respiratory Society / American Thoracic Society",
      "year": 2017,
      "url": "https://site.thoracic.org/learning/professional-development-for-early-and-mid-career-professionals/ats-adult-reading-list",
      "role": "Tiêu chuẩn kỹ thuật nền cho đo khả năng khuếch tán khí qua phổi, kiểm soát chất lượng và điều kiện diễn giải.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; kết quả phải gắn với chất lượng phép đo, hemoglobin/điều kiện hiệu chỉnh phù hợp và phương trình tham chiếu."
    },
    "SRC_ATS_FENO_2021_V76": {
      "type": "clinical_practice_guideline",
      "title": "Use of Fractional Exhaled Nitric Oxide to Guide the Treatment of Asthma — Official ATS Clinical Practice Guideline",
      "organization": "American Thoracic Society",
      "year": 2021,
      "url": "https://www.thoracic.org/statements/guideline-implementation-tools/use-of-fractional-exhaled-nitric-oxide-to-guide-the-treatment-of-asthma.php",
      "role": "Nguồn hiện hành về sử dụng FeNO như thông tin bổ sung trong đánh giá và theo dõi hen, không thay thế bệnh cảnh.",
      "note_vi": "FeNO không tự thiết lập chẩn đoán hoặc tự chọn điều trị; diễn giải phải theo tuổi, kỹ thuật, thuốc và bối cảnh viêm đường thở."
    },
    "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76": {
      "type": "technical_standard",
      "title": "ERS Technical Standard on Bronchial Challenge Testing — Methacholine Challenge",
      "organization": "European Respiratory Society",
      "year": 2017,
      "url": "https://site.thoracic.org/learning/professional-development-for-early-and-mid-career-professionals/ats-adult-reading-list",
      "role": "Khung kỹ thuật cho nghiệm pháp kích thích phế quản bằng methacholine, chuẩn bị người bệnh và diễn giải đáp ứng.",
      "note_vi": "Được đánh giá lại tính hiện hành năm 2026; protocol, chống chỉ định, ngừng thuốc trước test và biểu diễn liều phải theo phòng thăm dò."
    },
    "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2021 AHA/ACC/ASE/CHEST/SAEM/SCCT/SCMR Guideline for the Evaluation and Diagnosis of Chest Pain",
      "organization": "AHA / ACC and partner societies",
      "year": 2021,
      "url": "https://professional.heart.org/en/guidelines-statements/2021-ahaaccasechestsaemscctscmr-guideline-for-the-evaluation-and-diagnosis-ofcir0000000000001029",
      "role": "Khung hiện hành cho đánh giá đau ngực có cấu trúc, ưu tiên nguyên nhân đe dọa tính mạng và sử dụng công cụ nguy cơ theo bệnh cảnh.",
      "note_vi": "Chỉ triển khai nguyên tắc thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, sơ đồ hoặc thuật toán nguồn."
    },
    "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2026 AHA/ACC/ACCP/ACEP/CHEST/SCAI/SHM/SIR/SVM/SVN Guideline for the Evaluation and Management of Acute Pulmonary Embolism in Adults",
      "organization": "AHA / ACC and partner societies",
      "year": 2026,
      "url": "https://professional.heart.org/en/guidelines-statements/2026-ahaaccaccpchestscaishmsirsvmsvn-guideline-for-the-evaluation-andcir0000000000001415",
      "role": "Nguồn hiện hành cho thuyên tắc phổi cấp, phân tầng mức độ và định tuyến đánh giá khẩn.",
      "note_vi": "Nguồn hiện hành về thuyên tắc phổi cấp; công cụ hỗ trợ phân loại và đánh giá nhưng không tự quyết định nơi điều trị."
    },
    "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2017 ACC/AHA/HRS Guideline for the Evaluation and Management of Patients With Syncope",
      "organization": "ACC / AHA / HRS",
      "year": 2017,
      "url": "https://professional.heart.org/en/science-news/2017-acc-aha-hrs-guideline-for-the-evaluation-and-management-of-patients-with-syncope",
      "role": "Khung đánh giá ngất/tiền ngất, nhận diện bệnh nền nghiêm trọng và nguy cơ tim mạch.",
      "note_vi": "Nguồn hướng dẫn ngất được đối chiếu lại về tính hiện hành; thang điểm không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh."
    },
    "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77": {
      "type": "clinical_policy",
      "title": "ACEP Clinical Policy: Critical Issues in the Management of Adult Patients Presenting to the Emergency Department With Seizures",
      "organization": "American College of Emergency Physicians",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.acep.org/siteassets/new-pdfs/clinical-policies/seizures.pdf",
      "role": "Chính sách lâm sàng hiện hành cho người lớn đến cấp cứu vì cơn co giật.",
      "note_vi": "Chỉ dùng nguyên tắc factual; không tự chẩn đoán động kinh, tự chỉ định thuốc hoặc tự quyết định xuất viện."
    },
    "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2023 AHA/ASA Guideline for the Management of Patients With Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage",
      "organization": "AHA / ASA",
      "year": 2023,
      "url": "https://professional.heart.org/en/guidelines-statements/2023-guideline-for-the-management-of-patients-with-aneurysmal-subarachnoidstr0000000000000436",
      "role": "Khung hiện hành cho nhận diện và ưu tiên xử trí xuất huyết dưới nhện do phình mạch.",
      "note_vi": "Dùng để bảo vệ nhánh đau đầu đột ngột/cờ đỏ; không sao chép thuật toán nguồn."
    },
    "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "GRACE-3: Acute Dizziness and Vertigo in the Emergency Department",
      "organization": "Society for Academic Emergency Medicine",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.saem.org/publications/grace/grace-3",
      "role": "Khung đánh giá chóng mặt/chóng mặt xoay cấp theo hội chứng và giảm xét nghiệm/hình ảnh không cần thiết.",
      "note_vi": "Không dùng một nghiệm pháp đơn lẻ ngoài bối cảnh/năng lực người thực hiện để loại trừ đột quỵ."
    },
    "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77": {
      "type": "appropriateness_criteria",
      "title": "ACR Appropriateness Criteria — Acute Nonlocalized Abdominal Pain",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://acsearch.acr.org/docs/69467/Narrative/",
      "role": "Nguồn hỗ trợ lựa chọn khảo sát hình ảnh theo bệnh cảnh đau bụng cấp không khu trú.",
      "note_vi": "MEDIPHARM không nhúng bảng appropriateness hoặc thứ hạng có bản quyền; chỉ dùng nguyên tắc factual để xác định hướng xử trí."
    },
    "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "American College of Gastroenterology Guidelines: Management of Acute Pancreatitis",
      "organization": "American College of Gastroenterology",
      "year": 2024,
      "url": "https://journals.lww.com/ajg/fulltext/2024/03000/american_college_of_gastroenterology_guidelines_.14.aspx",
      "role": "Nguồn hiện hành cho xác nhận hội chứng viêm tụy cấp, đánh giá mức độ và biến chứng.",
      "note_vi": "Không tự xác lập chẩn đoán từ một chỉ số đơn lẻ; phải đối chiếu triệu chứng, xét nghiệm và hình ảnh khi cần."
    },
    "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77": {
      "type": "clinical_education_current",
      "title": "AASLD — How to approach elevated liver enzymes?",
      "organization": "American Association for the Study of Liver Diseases",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.aasld.org/liver-fellow-network/core-series/back-basics/how-approach-elevated-liver-enzymes",
      "role": "Khung currentness cho nhận diện mẫu tổn thương tế bào gan, ứ mật và đánh giá nguyên nhân theo bệnh cảnh.",
      "note_vi": "Dùng factual khung đánh giá; không sao chép hình/sơ đồ hoặc dùng như thay thế hướng dẫn chuyên bệnh."
    },
    "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "KDIGO 2024 Clinical Practice Guideline for the Evaluation and Management of Chronic Kidney Disease",
      "organization": "KDIGO",
      "year": 2024,
      "url": "https://kdigo.org/guidelines/ckd-evaluation-and-management/kdigo-2024-ckd-guideline/",
      "role": "Khung nền hiện hành cho albumin niệu/protein niệu, bệnh thận mạn và đánh giá nguy cơ thận.",
      "note_vi": "Trong thuật toán triệu chứng, nguồn chỉ hỗ trợ định hướng và theo dõi; không tự chẩn đoán bệnh thận mạn."
    },
    "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "Microhematuria: AUA/SUFU Guideline — 2025 Amendment",
      "organization": "American Urological Association / SUFU",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.auanet.org/guidelines-and-quality/guidelines/microhematuria",
      "role": "Nguồn hiện hành cho đánh giá tiểu máu vi thể theo nguy cơ và đối chiếu nguyên nhân đường tiết niệu.",
      "note_vi": "Không nhúng bảng phân tầng có bản quyền; triển khai logic factual và luôn xác minh tiểu máu thật/giả trước xác định hướng xử trí."
    },
    "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "NICE NG12 — Suspected cancer: recognition and referral",
      "organization": "NICE",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng12/chapter/Recommendations-organised-by-site-of-cancer",
      "role": "Comparator hiện hành cho sụt cân không chủ ý, hạch to và các triệu chứng có thể gợi ý ung thư.",
      "note_vi": "Nguồn NICE dùng làm comparator/currentness; không sao chép bảng/wording và không biến tiêu chí referral thành chẩn đoán."
    },
    "SRC_SANJO_2023_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "Guideline for management of septic arthritis in native joints (SANJO)",
      "organization": "European Bone and Joint Infection Society collaborative group",
      "year": 2023,
      "url": "https://jbji.copernicus.org/articles/8/29/2023/",
      "role": "Khung đánh giá viêm một khớp cấp, ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn.",
      "note_vi": "Bài báo mở; thuật toán MEDIPHARM vẫn được biên soạn độc lập và không tự chỉ định chọc hút/kháng sinh."
    },
    "SRC_NICE_LOW_BACK_2020_V77": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "NICE NG59 — Low back pain and sciatica in over 16s: assessment and management",
      "organization": "NICE",
      "year": 2020,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/NG59/chapter/recommendations",
      "role": "Comparator về cờ đỏ, tránh hình ảnh thường quy và đánh giá đau thắt lưng/đau thần kinh tọa.",
      "note_vi": "Chỉ dùng factual principles; imaging chỉ được route theo bệnh cảnh và không tự sinh y lệnh."
    },
    "SRC_ACR_HEMOPTYSIS_V77": {
      "type": "appropriateness_criteria",
      "title": "ACR Appropriateness Criteria — Hemoptysis",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2025,
      "url": "https://acsearch.acr.org/docs/69449/Narrative",
      "role": "Nguồn hỗ trợ lựa chọn hình ảnh trong ho ra máu và phân biệt bối cảnh đe dọa tính mạng.",
      "note_vi": "Không nhúng bảng appropriateness; nhánh khẩn ưu tiên ổn định đường thở/huyết động trước gợi ý hình ảnh."
    },
    "SRC_ACR_SUSPECTED_DVT_V77": {
      "type": "appropriateness_criteria",
      "title": "ACR Appropriateness Criteria — Suspected Lower Extremity Deep Vein Thrombosis",
      "organization": "American College of Radiology",
      "year": 2018,
      "url": "https://acsearch.acr.org/docs/69416/Narrative/",
      "role": "Nguồn hỗ trợ định tuyến hình ảnh khi nghi huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.",
      "note_vi": "Wells và các thang điểm liên quan vẫn được tính bằng công cụ tương ứng; ứng dụng không sao chép bảng tiêu chí lựa chọn."
    },
    "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77": {
      "type": "professional_reference",
      "title": "ASH educational framework — diagnostic approach to anemia and blood-count abnormalities",
      "organization": "American Society of Hematology",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.hematology.org/education",
      "role": "Nguồn tham khảo chuyên môn cho định hướng thiếu máu và bất thường công thức máu theo cơ chế.",
      "note_vi": "Không nhúng tiêu chí độc quyền; mọi abnormality phải đối chiếu khoảng tham chiếu, xu hướng và bối cảnh lâm sàng."
    },
    "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78": {
      "type": "guideline",
      "title": "American Heart Association 2025 Guidelines for CPR and ECC — Part 11: Post-Cardiac Arrest Care",
      "organization": "American Heart Association",
      "year": 2025,
      "url": "https://cpr.heart.org/en/resuscitation-science/cpr-and-ecc-guidelines/post-cardiac-arrest-care",
      "role": "Khung hiện hành cho đánh giá và chăm sóc người lớn sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên; dùng ở mức nguyên tắc factual, không sao chép bảng/thuật toán nguồn.",
      "note_vi": "MEDIPHARM chỉ phối hợp bước đánh giá sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên; không tự tạo y lệnh, mục tiêu điều trị hoặc quyết định thủ thuật."
    },
    "SRC_DUKE_TREADMILL_1987": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Exercise treadmill score for predicting prognosis in coronary artery disease",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 3579066",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_TIMI_RISK_INDEX_2001": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "A simple risk index for rapid initial triage of patients with ST-elevation myocardial infarction",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 11716882",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_ZWOLLE_2004": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Zwolle Risk Score after primary PCI for STEMI",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "De Luca et al., 2004",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_BSI_2014": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "The Bronchiectasis Severity Index",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 24328736",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_EFACED_2017": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Predicting high risk of exacerbations in bronchiectasis: the E-FACED score",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMCID PMC5279836",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_PAGEB_2016": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "PAGE-B predicts HCC risk in treated chronic hepatitis B",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 26678008",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_AMAP_2020": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "aMAP risk score for HCC risk stratification",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "validated formula; age, sex, albumin, bilirubin, platelets",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_LFI_2019": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "The Range and Reproducibility of the Liver Frailty Index",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMCID PMC6542696",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_HERDOO2_2017": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Validating the HERDOO2 rule",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 28314711",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_DASH_2012": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "DASH score for recurrent VTE",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 22489957",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_RACE_SCALE": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "RACE Scale for large-vessel occlusion screening",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "racescale.org; original validated scale",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_ASTRAL_2012": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "ASTRAL score for functional outcome after acute ischemic stroke",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 22649218",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_MGAP_2010": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "MGAP prehospital trauma triage score",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 20068467",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SNAPPEII_2001": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "SNAPPE-II neonatal illness severity score",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Richardson et al.; validated neonatal severity mô hình",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_CRIBII_2003": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "CRIB-II neonatal mortality risk score",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Parry et al.; updated Clinical Risk Index for Babies",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_BEDSIDE_PEWS_2008": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Bedside Pediatric Early Warning System",
      "role": "v9.8 score definition / validation",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "validated pediatric early warning score",
      "rights_status": "factual_reimplementation_only",
      "currentness_status": "historical_score_definition_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SCCAI_1998": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "A simple clinical colitis activity index",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 9771402; definition rechecked 2026",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_UCEIS_2012": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Developing the Ulcerative Colitis Endoscopic Index of Severity",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 21997563; descriptor structure rechecked 2026",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SESCD_2004": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Development and validation of the Simple Endoscopic Score for Crohn Disease",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 15472670",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_RUTGEERTS_ECCO": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Rutgeerts postoperative Crohn endoscopic recurrence framework",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "ECCO/JCC contemporary review; i0–i4 definition rechecked 2026",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_LEIBOVICH_2003": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Prediction of progression after radical nephrectomy for clear-cell RCC",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 12655523; 2002 TNM-based algorithm",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_VENUSS_2019": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "VENUSS prognostic model for papillary RCC recurrence",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 31578141; PMCID PMC6775651",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_UISS_2002": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "UCLA Integrated Staging System for RCC",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Zisman et al., JCO 2002; controlled risk-group interpreter",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_VOCAL_PENN_2021": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "VOCAL-Penn cirrhosis surgical risk models",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 32939786; official calculator variables verified 2026",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_FIPS_2021": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Freiburg index of post-TIPS survival",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 33508376; formula and high-risk cutoff rechecked 2026",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_MOTS_2022": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Modified TIPS Score",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 35261130; PMCID PMC9539997",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_IHS4_2017": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "International Hidradenitis Suppurativa Severity Score System",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 28636793",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_CRASH_2012": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Chemotherapy Risk Assessment Scale for High-Age Patients",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 22072065; controlled subscore interpreter",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_ROSIER_2005": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Recognition of Stroke in the Emergency Room scale",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 16239179",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_DRAGON_2012": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "DRAGON score after IV thrombolysis",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 22311929",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_TOKUHASHI_2005": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Revised Tokuhashi scoring system for spinal metastases",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 16205345; component-entry to preserve original table fidelity",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_MIRELS_1989": {
      "type": "peer_reviewed_or_validated_source",
      "title": "Mirels score for impending pathological fracture",
      "role": "v9.9 score definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 2684463; four-factor score rechecked 2026",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SCORE2_2021": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "SCORE2 risk prediction algorithms",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "European Heart Journal 2021; DOI 10.1093/eurheartj/ehab309; controlled mô hình interpreter; no ESC chart reproduction",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SCORE2OP_2021": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "SCORE2-OP risk prediction algorithms",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "European Heart Journal 2021; DOI 10.1093/eurheartj/ehab312; controlled mô hình interpreter",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SCORE2DM_2023": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "SCORE2-Diabetes: 10-year cardiovascular risk estimation in type 2 diabetes",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "European Heart Journal 2023; DOI 10.1093/eurheartj/ehad260; controlled mô hình interpreter",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_EUROSCORE2_2012": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "EuroSCORE II",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "European Journal of Cardio-Thoracic Surgery 2012; DOI 10.1093/ejcts/ezs043; controlled verified-output interpreter",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_COMPERA2_2022": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "COMPERA 2.0 refined four-stratum PAH risk assessment",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 34737226; thresholds and four-strata logic independently implemented",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_IGAN_PREDICTION_KDIGO2025": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "International IgA Nephropathy Prediction Tool / KDIGO 2025 context",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Nguồn hỗ trợ diễn giải đầu ra mô hình tiên lượng IgA nephropathy; cần dùng đúng phiên bản và hiệu chuẩn của mô hình.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026",
      "year": 2025
    },
    "SRC_OXFORD_MESTC_KDIGO2025": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Oxford MEST-C Classification for IgA nephropathy",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "KDIGO 2025 context; component classification only; no pathology inference",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_PROPKD_2016": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "PROPKD Score for ADPKD",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Nguồn phát triển PROPKD; ứng dụng triển khai trực tiếp các yếu tố tiên lượng đã được công bố.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_MAYO_ADPKD_KDIGO2025": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Mayo Imaging Classification for ADPKD / KDIGO 2025 context",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Nguồn hỗ trợ phân lớp hình ảnh Mayo trong bệnh thận đa nang; không suy ngược mô hình từ công cụ bên ngoài.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026",
      "year": 2025
    },
    "SRC_ELTS_2016_ELN2025": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "EUTOS Long-Term Survival (ELTS) Score",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Formula cross-checked with European LeukemiaNet; diagnosis-phase CML",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_PINK_2016": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Prognostic Index of Natural Killer lymphoma (PINK)",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "PMID 26873565; four-factor direct score",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_PUCAI_2007": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Paediatric Ulcerative Colitis Activity Index (PUCAI)",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Component-point entry; independently authored UI; no questionnaire layout reproduction",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_WPCDAI_PEDIBD": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Weighted Pediatric Crohn Disease Activity Index (wPCDAI)",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled component-total interpreter; pediatric Crohn only",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_HBI_1980": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Harvey–Bradshaw Index for Crohn disease",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Direct factual scoring logic; independently authored UI",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_BILAG2004": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "BILAG-2004 disease activity instrument",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled organ-grade interpreter; no full item wording reproduction",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026",
      "year": 2004
    },
    "SRC_BVASV3": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Birmingham Vasculitis Activity Score version 3",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled validated-total interpreter; new/worse vs persistent semantics retained",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_FFS2009_2011": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Five-Factor Score 2009 for systemic necrotizing vasculitides",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Nguồn phát triển Thang điểm Năm Yếu tố 2009; ứng dụng triển khai trực tiếp các yếu tố tiên lượng đã công bố.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026",
      "year": 2009
    },
    "SRC_TOMITA_2001": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Tomita prognostic score for spinal metastases",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Three-factor direct score; treatment not automated",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_TLICS_2005": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Thoracolumbar Injury Classification and Severity Score (TLICS)",
      "role": "v10.0 quantitative completeness definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Structured direct component scoring; morphology/PLC/neurology explicit",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_REVEAL_LITE2_2021": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "REVEAL Lite 2 risk assessment in pulmonary arterial hypertension",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Validated REVEAL Lite 2 mô hình; controlled score-entry to preserve mô hình fidelity.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_ILD_GAP_2014": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "ILD-GAP model for mortality risk across chronic interstitial lung disease",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled mô hình-output entry because subtype coefficients require exact validated context.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_CLICHY_ALF_EASL": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "EASL acute liver failure guidance — Clichy prognostic criteria",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "EASL recognizes Clichy/Kings College criteria in acute liver failure prognostic assessment.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_GLOBE_PBC_2015": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "GLOBE score for long-term outcome in primary biliary cholangitis",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled validated mô hình-output entry.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_UKPBC_2016": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "UK-PBC risk score for end-stage liver disease in primary biliary cholangitis",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled validated mô hình-output entry.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_IPSSM_2022": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Molecular International Prognostic Scoring System for myelodysplastic syndromes (IPSS-M)",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Molecular mô hình; controlled score/category capture.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_MIPSS70V2_2018": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "MIPSS70+ Version 2.0 for primary myelofibrosis",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Molecular/cytogenetic mô hình; controlled score/category capture.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_DIPSSPLUS_2011": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "DIPSS-Plus prognostic model for primary myelofibrosis",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Direct augmentation of validated DIPSS category with platelets/transfusion/karyotype factors.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_GIPSS_2018": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Genetically Inspired Prognostic Scoring System for primary myelofibrosis",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled score entry to preserve exact molecular/cytogenetic definitions.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_CPSSMOL_2016": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Clinical/molecular CPSS (CPSS-Mol) for chronic myelomonocytic leukemia",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled validated mô hình-output entry.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_FASTED_2016": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "FAST-ED large-vessel occlusion stroke severity scale",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Nguồn phát triển FAST-ED; ứng dụng triển khai trực tiếp các thành phần thang điểm và giữ vai trò sàng lọc trước viện.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_LAMS_2003_AHA": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Los Angeles Motor Scale (LAMS) for prehospital stroke severity",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Nguồn phát triển LAMS; ứng dụng triển khai trực tiếp các thành phần thang điểm và giữ vai trò sàng lọc trước viện.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_GLASGOW_IMRIE_1984": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Glasgow-Imrie prognostic criteria for acute pancreatitis",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Direct criteria aggregation within first 48 hours.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_SCAP_2006": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "Severe Community-Acquired Pneumonia (SCAP) prediction rule",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled validated total-score entry.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_HEP_HIT_2010": {
      "type": "peer_reviewed_or_guideline_validated_source",
      "title": "HIT Expert Probability (HEP) score",
      "role": "v10.2 residual score gap definition / validation / currentness",
      "visibility": "public_citation_metadata",
      "note_vi": "Controlled validated total-score entry; complements 4Ts without replacing laboratory confirmation.",
      "rights_status": "factual_reimplementation_or_controlled_interpreter_only",
      "currentness_status": "definition_and_use_context_rechecked_2026"
    },
    "SRC_HADLOCK_EFW_1985": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Hadlock et al. — Estimation of fetal weight with the use of head, body, and femur measurements: a prospective study (1985)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3881966/",
      "role": "Primary publication for Hadlock sonographic fetal-weight regression models using fetal biometry."
    },
    "SRC_SHEPARD_EFW_1982": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Shepard et al. — An evaluation of two equations for predicting fetal weight by ultrasound (1982)",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7055171/",
      "role": "Primary publication for the Shepard fetal-weight model using biparietal diameter and abdominal circumference."
    },
    "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Charlson ME, Pompei P, Ales KL, MacKenzie CR. A new method of classifying prognostic comorbidity in longitudinal studies: development and validation. J Chronic Dis. 1987;40(5):373-383.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3558716/",
      "role": "Nguồn phát triển và thẩm định ban đầu của Charlson Comorbidity Index."
    },
    "SRC_CHARLSON_AGE_1994": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Charlson M, Szatrowski TP, Peterson J, Gold J. Validation of a combined comorbidity index. J Clin Epidemiol. 1994;47(11):1245-1251.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7722560/",
      "role": "Nguồn thẩm định chỉ số Charlson kết hợp tuổi và bệnh đồng mắc."
    },
    "SRC_SARCF_2013_PRIMARY": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Malmstrom TK, Morley JE. SARC-F: a simple questionnaire to rapidly diagnose sarcopenia. J Am Med Dir Assoc. 2013;14(8):531-532.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23810110/",
      "role": "Nguồn SARC-F nguyên bản.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_BARTHEL_1965_PRIMARY": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Mahoney FI, Barthel DW. Functional evaluation: the Barthel Index. Md State Med J. 1965;14:61-65.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/14258950/",
      "role": "Nguồn mô tả Barthel Index nguyên bản."
    },
    "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT": {
      "type": "current_formula_validation_context",
      "title": "Kemmler W, et al. Developing Accurate Repetition Prediction Equations for Trained Older Adults with Osteopenia. Sports. 2024;12(9):233.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11435939/",
      "role": "Nguồn hiện đại đối chiếu công thức Epley và các phương trình ước tính một lần lặp tối đa.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_BRZYCKI_1993_PRIMARY": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Brzycki M. Strength Testing—Predicting a One-Rep Max from Reps-to-Fatigue. J Phys Educ Recreat Dance. 1993;64(1):88-90.",
      "url": "https://doi.org/10.1080/07303084.1993.10606684",
      "role": "Nguồn công thức Brzycki."
    },
    "SRC_TANAKA_2001_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation",
      "title": "Tanaka H, Monahan KD, Seals DR. Age-predicted maximal heart rate revisited. J Am Coll Cardiol. 2001;37(1):153-156.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11153730/",
      "role": "Nguồn phát triển và cross-validation phương trình HRmax = 208 − 0.7 × tuổi ở người lớn khỏe mạnh.",
      "year": 2001
    },
    "SRC_KARVONEN_1957_PRIMARY": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "Karvonen MJ, Kentala E, Mustala O. The effects of training on heart rate; a longitudinal study. Ann Med Exp Biol Fenn. 1957;35(3):307-315.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13470504/",
      "role": "Nguồn lịch sử cho phương pháp kê cường độ theo dự trữ nhịp tim."
    },
    "SRC_MET_BYRNE_2005": {
      "type": "physiology_reference",
      "title": "Byrne NM, Hills AP, Hunter GR, Weinsier RL, Schutz Y. Metabolic equivalent: one size does not fit all. J Appl Physiol. 2005;99(3):1112-1119.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15831804/",
      "role": "Nguồn giải thích quy ước 1 MET = 3.5 mL O₂/kg/phút và giới hạn của quy ước này.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_NADLER_1962_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Nadler SB, Hidalgo JH, Bloch T. Prediction of blood volume in normal human adults. Surgery. 1962;51(2):224-232.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21936146/",
      "role": "Nguồn phương trình Nadler ước tính thể tích máu người lớn."
    },
    "SRC_MABL_CURRENT": {
      "type": "current_clinical_reference",
      "title": "OpenAnesthesia. Maximum Allowable Blood Loss.",
      "url": "https://www.openanesthesia.org/keywords/maximum-allowable-blood-loss/",
      "role": "Nguồn hiện hành trình bày công thức MABL = EBV × (Hct ban đầu − Hct tối thiểu)/Hct ban đầu và nhấn mạnh phải diễn giải theo huyết động/bệnh cảnh."
    },
    "SRC_ACSM_WALK_RUN_CURRENT": {
      "type": "current_formula_validation_context",
      "title": "Treadmill-based submaximal VO₂ estimation in patients with coronary artery disease: can a model derived from healthy individuals be valid?",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12419060/",
      "role": "Nguồn hiện đại đối chiếu chính xác hai phương trình chuyển hóa ACSM cho đi bộ và chạy trên máy chạy bộ."
    },
    "SRC_MRS_1988_PRIMARY": {
      "type": "primary_reference",
      "title": "van Swieten JC, Koudstaal PJ, Visser MC, Schouten HJ, van Gijn J. Interobserver agreement for the assessment of handicap in stroke patients. Stroke. 1988;19(5):604-607.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3363593/",
      "role": "Nguồn chuẩn hóa sớm Modified Rankin Scale."
    },
    "SRC_AAP_CORRECTED_AGE_CURRENT": {
      "type": "current_professional_guidance",
      "title": "American Academy of Pediatrics / HealthyChildren.org. Corrected Age For Preemies.",
      "url": "https://www.healthychildren.org/English/ages-stages/baby/preemie/Pages/Corrected-Age-For-Preemies.aspx",
      "role": "Hướng dẫn AAP về tính tuổi hiệu chỉnh và sử dụng trong hai năm đầu."
    },
    "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT": {
      "type": "current_clinical_reference",
      "title": "StatPearls. Airway Management. Pediatric endotracheal tube sizing formulas.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK470403/",
      "role": "Nguồn hiện hành cho công thức ống không bóng chèn tuổi/4+4 và ống có bóng chèn tuổi/4+3.5 ở trẻ từ 2 tuổi."
    },
    "SRC_PED_ETT_DEPTH_2005": {
      "type": "primary_validation",
      "title": "Phipps LM, et al. Prospective assessment of guidelines for determining appropriate depth of endotracheal tube placement in children. Pediatr Crit Care Med. 2005;6(5):519-522.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16148809/",
      "role": "Đánh giá quy tắc độ sâu ống đường miệng xấp xỉ 3 × đường kính trong; cho thấy vẫn có tỷ lệ đặt sai vị trí đáng kể.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_AAP_MIDPARENTAL_HEIGHT": {
      "type": "current_professional_reference",
      "title": "American Academy of Pediatrics. Mid-Parental Height.",
      "url": "https://eqipp.aap.org/courses/growth2/mn/clinical-guide/popups/mid-parental-height",
      "role": "Công thức chiều cao trung bình cha mẹ và khoảng chiều cao đích ±10.2 cm."
    },
    "SRC_PSA_DENSITY_1992_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation",
      "title": "Benson MC, et al. Prostate specific antigen density: a means of distinguishing benign prostatic hypertrophy and prostate cancer. J Urol. 1992;147(3 Pt 2):815-816.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1371554/",
      "role": "Nguồn mô tả PSA density = PSA huyết thanh / thể tích tuyến tiền liệt."
    },
    "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT": {
      "type": "current_guideline",
      "title": "European Association of Urology. Prostate Cancer Guidelines — Diagnostic Evaluation: PSA Density.",
      "url": "https://uroweb.org/guidelines/prostatecancer/chapter/diagnostic-evaluation",
      "role": "Nguồn hiện hành về định nghĩa và cách diễn giải PSA density trong bối cảnh chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt."
    },
    "SRC_FREE_PSA_1998_PRIMARY": {
      "type": "primary_multicenter_trial",
      "title": "Catalona WJ, et al. Use of the percentage of free prostate-specific antigen to enhance differentiation of prostate cancer from benign prostatic disease. JAMA. 1998;279(19):1542-1547.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9605898/",
      "role": "Nguồn đa trung tâm cho tỷ lệ phần trăm PSA tự do."
    },
    "SRC_PROSTATE_VOLUME_1991_PRIMARY": {
      "type": "primary_method_comparison",
      "title": "Terris MK, Stamey TA. Determination of prostate volume by transrectal ultrasound. J Urol. 1991;145(5):984-987.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2016815/",
      "role": "Nguồn đánh giá các phương pháp ước tính thể tích tuyến tiền liệt bằng siêu âm qua trực tràng."
    },
    "SRC_STONE_VOLUME_2018_PRIMARY": {
      "type": "primary_method_comparison",
      "title": "Jain R, et al. How Accurate Are We in Estimating True Stone Volume? J Endourol. 2018;32(6):572-576.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29641351/",
      "role": "Nguồn so sánh công thức ellipsoid π×L×W×H×0.167 với thể tích thật và phân đoạn CT.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_SPHERICAL_EQUIVALENT_CURRENT": {
      "type": "current_clinical_reference",
      "title": "Enaholo ES, Musa MJ, Zeppieri M. The Spherical Equivalent. StatPearls.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK589657/",
      "role": "Nguồn hiện hành cho SE = Sphere + Cylinder/2 và phạm vi diễn giải quang học."
    },
    "SRC_THIBOS_1997_PRIMARY": {
      "type": "primary_method_reference",
      "title": "Thibos LN, Wheeler W, Horner D. Power vectors: an application of Fourier analysis to the description and statistical analysis of refractive error. Optom Vis Sci. 1997;74(6):367-375.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/9255814/",
      "role": "Nguồn phương pháp vector M, J0, J45 cho sai số khúc xạ."
    },
    "SRC_WHO_PTA4_CURRENT": {
      "type": "current_global_reference",
      "title": "World Health Organization. World report on hearing — audiometric descriptors based on 500, 1000, 2000 and 4000 Hz.",
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/world-report-on-hearing",
      "role": "Nguồn WHO cho pure-tone average bốn tần số 0.5, 1, 2 và 4 kHz và lưu ý không dùng PTA đơn độc để đánh giá khuyết tật/chỉ định can thiệp.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_KERATOMETRY_CURRENT": {
      "type": "current_measurement_context",
      "title": "Evaluation of Anatomical Measurements of the Bulbus Oculi by Optical Biometry in the Eastern Region of Türkiye. 2025.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/40282983/",
      "role": "Nguồn hiện đại mô tả K1 là kinh tuyến phẳng, K2 là kinh tuyến dốc và độ loạn thị là chênh lệch giữa hai công suất keratometry.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_EPLEY_1985_HISTORICAL": {
      "type": "historical_formula_source",
      "title": "Epley B. Poundage Chart. Boyd Epley Workout. Lincoln, Nebraska: Body Enterprises; 1985.",
      "role": "Nguồn lịch sử thường được trích dẫn cho phương trình Epley; đây là nguồn xuất bản dạng sách/biểu đồ, không phải nghiên cứu thẩm định lâm sàng."
    },
    "SRC_ACSM_GETP12_2025": {
      "type": "current_authoritative_reference",
      "title": "American College of Sports Medicine. ACSM's Guidelines for Exercise Testing and Prescription. 12th ed. Wolters Kluwer; 2025.",
      "url": "https://acsm.org/education-resources/books/guidelines-exercise-testing-prescription/",
      "role": "Nguồn ACSM hiện hành cho các phương trình chuyển hóa đi bộ, chạy, đạp xe và nguyên tắc kê đơn vận động.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_COLE_ETT_1957_PRIMARY": {
      "type": "primary_formula_source",
      "title": "Cole F. Pediatric Formulas for the Anesthesiologist. AMA Am J Dis Child. 1957;94(6):672-673.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13478300/",
      "role": "Nguồn lịch sử của công thức ước tính cỡ ống nội khí quản không bóng chèn theo tuổi."
    },
    "SRC_AUA_EARLY_DETECTION_2026": {
      "type": "current_guideline",
      "title": "American Urological Association/Society of Urologic Oncology. Updates to Early Detection of Prostate Cancer: AUA/SUO Guideline. 2026.",
      "url": "https://www.auajournals.org/doi/10.1097/JU.0000000000004995",
      "role": "Nguồn hướng dẫn hiện hành cho đánh giá nguy cơ phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt; percent free PSA là một biến nguy cơ bổ trợ, không dùng đơn độc.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_KERATOMETER_CURRENT": {
      "type": "current_clinical_reference",
      "title": "Gurnani B, Kaur K. Keratometer. StatPearls. Updated 2023.",
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK580516/",
      "role": "Nguồn lâm sàng hiện hành về keratometry, hai kinh tuyến chính và diễn giải loạn thị giác mạc.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_CORNEAL_ASTIGMATISM_METHOD_2025": {
      "type": "current_methodology_reference",
      "title": "Deciphering corneal astigmatism: calculation pitfalls and how to avoid them. 2025.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC12447805/",
      "role": "Nguồn phương pháp hiện đại xác nhận công suất tương đương theo hai kinh tuyến chính và các giới hạn khi quy đổi keratometry.",
      "year": 2025
    },
    "SRC_MOTOYAMA_1990_PRIMARY": {
      "type": "primary_formula_source",
      "title": "Motoyama EK. Endotracheal intubation. In: Motoyama EK, Davis PJ, eds. Smith's Anesthesia for Infants and Children. 5th ed. St Louis, MO: C.V. Mosby; 1990:269-275.",
      "role": "Nguồn gốc được trích dẫn cho khuyến nghị chọn cỡ ống nội khí quản có bóng chèn theo tuổi, thường biểu diễn ID (mm) = tuổi/4 + 3,5 ở trẻ từ 2 tuổi."
    },
    "SRC_TASH_2006_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Yücel N, et al. Trauma Associated Severe Hemorrhage (TASH)-Score. J Trauma. 2006;60(6):1228-1237.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/16766965/",
      "role": "Nguồn phát triển TASH để ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn sau đa chấn thương.",
      "year": 2006
    },
    "SRC_ABC_MT_2009_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Nunez TC, et al. Early prediction of massive transfusion in trauma: simple as ABC. J Trauma. 2009;66(2):346-352.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19204506/",
      "role": "Nguồn phát triển thang ABC gồm bốn biến để nhận diện sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_MACOCHA_2013_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "De Jong A, et al. Development and validation of the MACOCHA score for difficult intubation in the ICU. Am J Respir Crit Care Med. 2013;187(8):832-839.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23348979/",
      "role": "Nguồn phát triển và thẩm định MACOCHA cho đặt nội khí quản khó tại hồi sức tích cực.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_EGRI_1996_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "el-Ganzouri AR, et al. Preoperative airway assessment: predictive value of a multivariate risk index. Anesth Analg. 1996;82(6):1197-1204.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8638791/",
      "role": "Nguồn phát triển chỉ số nguy cơ El-Ganzouri cho đặt nội khí quản khó."
    },
    "SRC_PADSS_1995_PRIMARY": {
      "type": "primary_validation_source",
      "title": "Chung F, Chan VWS, Ong D. A post-anesthetic discharge scoring system for home readiness after ambulatory surgery. J Clin Anesth. 1995;7(6):500-506.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8534468/",
      "role": "Nguồn thẩm định PADSS cho mức độ sẵn sàng sau phẫu thuật ngoại trú."
    },
    "SRC_PADSS_2013_MODIFIED": {
      "type": "validation_reference",
      "title": "Trevisani L, et al. Post-Anaesthetic Discharge Scoring System to assess patient recovery and discharge after colonoscopy. World J Gastrointest Endosc. 2013;5(10):502-507.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24147194/",
      "role": "Nguồn thẩm định phiên bản PADSS sửa đổi năm lĩnh vực được dùng trong công cụ.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_HOSPITAL_2013_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Donzé J, et al. Potentially avoidable 30-day hospital readmissions in medical patients: derivation and validation of a prediction model. JAMA Intern Med. 2013;173(8):632-638.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23529115/",
      "role": "Nguồn phát triển HOSPITAL score cho tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_LACE_2010_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "van Walraven C, et al. Derivation and validation of an index to predict early death or unplanned readmission after discharge. CMAJ. 2010;182(6):551-557.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20194559/",
      "role": "Nguồn phát triển LACE để dự báo tử vong sớm hoặc tái nhập viện không kế hoạch sau xuất viện.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_ONKOTEV_2017_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Cella CA, et al. Preventing Venous Thromboembolism in Ambulatory Cancer Patients: The ONKOTEV Study. Oncologist. 2017;22(5):601-608.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28424324/",
      "role": "Nguồn phát triển ONKOTEV cho nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_ONKOTEV_2023_VALIDATION": {
      "type": "external_validation_source",
      "title": "Cella CA, et al. Validation of the ONKOTEV Risk Prediction Model for Venous Thromboembolism in Outpatients With Cancer. JAMA Netw Open. 2023.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/36795409/",
      "role": "Nguồn thẩm định độc lập ONKOTEV.",
      "year": 2023
    },
    "SRC_NCCN_IPI_2014_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Zhou Z, et al. An enhanced International Prognostic Index (NCCN-IPI) for diffuse large B-cell lymphoma treated in the rituximab era. Blood. 2014;123(6):837-842.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24264230/",
      "role": "Nguồn phát triển NCCN-IPI cho u lympho tế bào B lớn lan tỏa.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_CAPRA_2005_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Cooperberg MR, et al. The UCSF Cancer of the Prostate Risk Assessment score: a preoperative predictor of disease recurrence after radical prostatectomy. J Urol. 2005.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15879786/",
      "role": "Nguồn phát triển CAPRA trước điều trị cho ung thư tuyến tiền liệt khu trú.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_CAPRA_S_2011_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Cooperberg MR, Hilton JF, Carroll PR. The CAPRA-S score: a tool for prediction of outcomes after radical prostatectomy. Cancer. 2011;117(22):5039-5046.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/21647869/",
      "role": "Nguồn phát triển CAPRA-S sau phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt triệt căn.",
      "year": 2011
    },
    "SRC_DENOVA_2019_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Berge A, et al. The DENOVA score in monomicrobial Enterococcus faecalis bacteremia. Infection. 2019;47(1):45-50.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30178077/",
      "role": "Nguồn phát triển DENOVA để phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết E. faecalis đơn vi khuẩn.",
      "year": 2019
    },
    "SRC_DENOVA_2026_VALIDATION": {
      "type": "current_external_validation_source",
      "title": "Varisco B, et al. Clinical utility of the DENOVA score for predicting infective endocarditis in Enterococcus faecalis bacteraemia. Clin Microbiol Infect. 2026.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/41748017/",
      "role": "Thẩm định đa trung tâm gần đây; hỗ trợ đánh giá currentness của DENOVA.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_VIRSTA_2016_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Tubiana S, et al. The VIRSTA score for infective endocarditis risk in Staphylococcus aureus bacteremia. J Infect. 2016;72(5):544-553.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26916042/",
      "role": "Nguồn phát triển VIRSTA để phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết S. aureus.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_PITT_BACTEREMIA_CURRENT": {
      "type": "current_methodology_reference",
      "title": "Pitt bacteremia score components as reproduced in contemporary validation literature.",
      "url": "https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC8578208/",
      "role": "Nguồn phương pháp công khai mô tả đầy đủ các thành phần và trọng số của Pitt bacteremia score."
    },
    "SRC_MELD_XI_2007_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Heuman DM, et al. MELD-XI: a rational approach to sickest first liver transplantation in cirrhotic patients requiring anticoagulant therapy. Liver Transpl. 2007;13(1):30-37.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17154400/",
      "role": "Nguồn phát triển MELD-XI, mô hình MELD loại bỏ INR.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_ALDEN_2010_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Sassolas B, et al. ALDEN, an algorithm for assessment of drug causality in Stevens-Johnson syndrome and toxic epidermal necrolysis. Clin Pharmacol Ther. 2010;88(1):60-68.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20375998/",
      "role": "Nguồn phát triển ALDEN để đánh giá quan hệ nhân quả thuốc trong SJS/TEN.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_OHFRS_2013_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Stiell IG, et al. A risk scoring system to identify emergency department patients with heart failure at high risk for serious adverse events. Acad Emerg Med. 2013;20(1):17-26.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23570474/",
      "role": "Nguồn phát triển Ottawa Heart Failure Risk Scale (OHFRS) ở người bệnh suy tim cấp tại khoa Cấp cứu.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_AHEAD_2015_VALIDATION": {
      "type": "multicenter_validation_source",
      "title": "AHEAD score--Long-term risk classification in acute heart failure.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26386914/",
      "role": "Nguồn thẩm định AHEAD cho phân tầng nguy cơ dài hạn sau nhập viện vì suy tim cấp."
    },
    "SRC_ADHERE_2005_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Fonarow GC, et al. Risk stratification for in-hospital mortality in acutely decompensated heart failure: classification and regression tree analysis. JAMA. 2005;293(5):572-580.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15687312/",
      "role": "Nguồn phát triển cây nguy cơ ADHERE cho tử vong nội viện trong suy tim mất bù cấp.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_ACEF_2009_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Ranucci M, et al. Risk of assessing mortality risk in elective cardiac operations: age, creatinine, ejection fraction, and the law of parsimony. Circulation. 2009;119(24):3053-3061.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19506110/",
      "role": "Nguồn phát triển ACEF (tuổi–creatinin–phân suất tống máu) cho phẫu thuật tim chương trình.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_VSG_CRI_2010_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Bertges DJ, et al. The Vascular Study Group of New England Cardiac Risk Index (VSG-CRI) predicts cardiac complications more accurately than the Revised Cardiac Risk Index in vascular surgery patients. J Vasc Surg. 2010;52(3):674-683.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20570467/",
      "role": "Nguồn phát triển VSG-CRI cho biến cố tim mạch quanh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_ADO_2009_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Puhan MA, et al. Expansion of the prognostic assessment of patients with chronic obstructive pulmonary disease: the updated BODE index and the ADO index. Lancet. 2009;374(9691):704-711.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19716962/",
      "role": "Nguồn phát triển chỉ số ADO (tuổi–khó thở–tắc nghẽn) ở COPD.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_ADO_2012_UPDATED": {
      "type": "international_validation_update_source",
      "title": "Large-scale international validation of the ADO index in subjects with COPD: an individual subject data analysis of 10 cohorts.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23242246/",
      "role": "Nguồn thẩm định quốc tế và cập nhật ADO 0–14 cho dự báo tử vong 3 năm ở COPD."
    },
    "SRC_CODEX_2014_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Almagro P, et al. Short- and medium-term prognosis in patients hospitalized for COPD exacerbation: the CODEX index. Chest. 2014;145(5):972-980.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24077342/",
      "role": "Nguồn phát triển CODEX cho tiên lượng sau đợt cấp COPD nhập viện.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_HAPS_2009_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Lankisch PG, et al. The harmless acute pancreatitis score: a clinical algorithm for rapid initial stratification of nonsevere disease. Clin Gastroenterol Hepatol. 2009;7(6):702-705.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19245846/",
      "role": "Nguồn phát triển HAPS để nhận diện sớm viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_PANC3_2007_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Brown A, et al. The panc 3 score: a rapid and accurate test for predicting severity on presentation in acute pancreatitis. J Clin Gastroenterol. 2007;41(9):855-858.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17881932/",
      "role": "Nguồn phát triển Panc 3 cho phân tầng nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện.",
      "year": 2007
    },
    "SRC_HANDOC_2018_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Sunnerhagen T, et al. HANDOC: a handy score to determine the need for echocardiography in non-β-hemolytic streptococcal bacteremia. Clin Infect Dis. 2018;66(5):693-698.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29040411/",
      "role": "Nguồn phát triển HANDOC để phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc trong nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_CONUT_2005_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "de Ulíbarri JI, et al. CONUT: a tool for controlling nutritional status. First validation in a hospital population. Nutr Hosp. 2005;20(1):38-45.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15762418/",
      "role": "Nguồn phát triển CONUT (Controlling Nutritional Status – kiểm soát tình trạng dinh dưỡng) từ albumin, cholesterol và lymphocyte.",
      "year": 2005
    },
    "SRC_QUICKI_2000_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Katz A, et al. Quantitative insulin sensitivity check index: a simple, accurate method for assessing insulin sensitivity in humans. J Clin Endocrinol Metab. 2000;85(7):2402-2410.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10902785/",
      "role": "Nguồn phát triển QUICKI để ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói.",
      "year": 2000
    },
    "SRC_SEDAN_2012_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Strbian D, et al. Symptomatic intracranial hemorrhage after stroke thrombolysis: the SEDAN score. Ann Neurol. 2012.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22522478/",
      "role": "Nguồn phát triển SEDAN cho nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
      "year": 2012
    },
    "SRC_HAT_2008_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Lou M, et al. The HAT Score: a simple grading scale for predicting hemorrhage after thrombolysis. Neurology. 2008;71(18):1417-1423.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18955684/",
      "role": "Nguồn phát triển HAT (Hemorrhage After Thrombolysis – xuất huyết sau tiêu sợi huyết).",
      "year": 2008
    },
    "SRC_REMS_2004_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Olsson T, Terent A, Lind L. Rapid Emergency Medicine score: a new prognostic tool for in-hospital mortality in nonsurgical emergency department patients. J Intern Med. 2004;255(5):579-587.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/15078500/",
      "role": "Nguồn phát triển REMS cho tiên lượng tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật.",
      "year": 2004
    },
    "SRC_MALT_IPI_2017_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Thieblemont C, et al. A MALT lymphoma prognostic index. Blood. 2017;130(12):1409-1417.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28720586/",
      "role": "Nguồn phát triển MALT-IPI cho tiên lượng lymphoma vùng rìa mô lympho liên quan niêm mạc.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_PHASES_2014_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Greving JP, et al. Development of the PHASES score for prediction of risk of rupture of intracranial aneurysms. Lancet Neurol. 2014;13(1):59-66.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/24290159/",
      "role": "Nguồn phát triển PHASES để ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ.",
      "year": 2014
    },
    "SRC_ELAPSS_2017_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Backes D, et al. ELAPSS score for prediction of risk of growth of unruptured intracranial aneurysms. Neurology. 2017;88(17):1600-1606.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/28363976/",
      "role": "Nguồn phát triển ELAPSS để ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm.",
      "year": 2017
    },
    "SRC_SPAN100_2013_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Saposnik G, et al. Stroke Prognostication using Age and NIH Stroke Scale: SPAN-100. Neurology. 2013;80(1):21-28.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23175723/",
      "role": "Nguồn phát triển SPAN-100 bằng tuổi cộng NIHSS ở đột quỵ thiếu máu não cấp.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_SPAN100_2018_REEVAL": {
      "type": "external_validation_source",
      "title": "Re-evaluation of the SPAN-100 index in IV thrombolysis patients.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/30157792/",
      "role": "Nguồn đánh giá lại SPAN-100; nhấn mạnh không dùng SPAN-100 dương tính để đơn độc từ chối tiêu sợi huyết."
    },
    "SRC_ABC2_ICH_1996_PRIMARY": {
      "type": "primary_method_source",
      "title": "Kothari RU, et al. The ABCs of measuring intracerebral hemorrhage volumes. Stroke. 1996;27(8):1304-1305.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/8711791/",
      "role": "Nguồn mô tả phương pháp ABC/2 để ước tính thể tích xuất huyết não trên CT."
    },
    "SRC_CRITT_2013_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Atluri P, et al. Predicting right ventricular failure in the modern, continuous flow left ventricular assist device era. Ann Thorac Surg. 2013;96(3):857-864.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23791165/",
      "role": "Nguồn phát triển CRITT để phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước LVAD dòng liên tục.",
      "year": 2013
    },
    "SRC_CRITT_2015_VALIDATION": {
      "type": "external_validation_source",
      "title": "Kalogeropoulos AP, et al. Validation of clinical scores for right ventricular failure prediction after implantation of continuous-flow LVADs. J Heart Lung Transplant. 2015;34(12):1595-1603.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26123950/",
      "role": "Nguồn thẩm định ngoài cho các mô hình suy thất phải sau LVAD, bao gồm CRITT; hiệu năng ngoài quần thể phát triển ở mức khiêm tốn.",
      "year": 2015
    },
    "SRC_CARPREG2_2018_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Silversides CK, et al. Pregnancy Outcomes in Women With Heart Disease: The CARPREG II Study. J Am Coll Cardiol. 2018;71(21):2419-2430.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29793631/",
      "role": "Nguồn phát triển CARPREG II cho biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_MATSUDA_1999_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Matsuda M, DeFronzo RA. Insulin sensitivity indices obtained from oral glucose tolerance testing: comparison with the euglycemic insulin clamp. Diabetes Care. 1999;22(9):1462-1470.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/10480510/",
      "role": "Nguồn phát triển Matsuda Index từ nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống để ước lượng độ nhạy insulin toàn thân."
    },
    "SRC_HSI_2010_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Lee JH, et al. Hepatic steatosis index: a simple screening tool reflecting nonalcoholic fatty liver disease. Dig Liver Dis. 2010;42(7):503-508.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19766548/",
      "role": "Nguồn phát triển Hepatic Steatosis Index (HSI) để sàng lọc gan nhiễm mỡ theo thuật ngữ NAFLD tại thời điểm nghiên cứu.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_NOBLADS_2016_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Aoki T, et al. Development and Validation of a Risk Scoring System for Severe Acute Lower Gastrointestinal Bleeding. Clin Gastroenterol Hepatol. 2016;14(11):1562-1570.e2.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27311620/",
      "role": "Nguồn phát triển NOBLADS để dự báo xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng.",
      "year": 2016
    },
    "SRC_NOBLADS_2018_EXTERNAL": {
      "type": "external_validation_source",
      "title": "Aoki T, et al. External validation of the NOBLADS score, a risk scoring system for severe acute lower gastrointestinal bleeding. PLoS One. 2018.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29698506/",
      "role": "Nguồn thẩm định ngoài NOBLADS và làm rõ disease score ≥2 theo Charlson Comorbidity Index.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_RIPASA_2010_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Chong CF, et al. Development of the RIPASA score: a new appendicitis scoring system for the diagnosis of acute appendicitis. Singapore Med J. 2010;51(3):220-225.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/20428744/",
      "role": "Nguồn phát triển RIPASA gồm 15 yếu tố; yếu tố foreign NRIC mang tính đặc thù quần thể phát triển.",
      "year": 2010
    },
    "SRC_ABSI_1982_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Tobiasen J, Hiebert JM, Edlich RF. The abbreviated burn severity index. Ann Emerg Med. 1982;11(5):260-262.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7073049/",
      "role": "Nguồn phát triển Abbreviated Burn Severity Index (ABSI) cho tiên lượng bỏng."
    },
    "SRC_BOBI_2009_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Belgian Outcome in Burn Injury Study Group. Development and validation of a model for prediction of mortality in patients with acute burn injury. Br J Surg. 2009;96(1):111-117.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/19109825/",
      "role": "Nguồn phát triển Belgian Outcome in Burn Injury (BOBI) từ tuổi, TBSA và tổn thương hít.",
      "year": 2009
    },
    "SRC_SILVERMAN_1956_PRIMARY": {
      "type": "primary_instrument_source",
      "title": "Silverman WA, Andersen DH. A controlled clinical trial of effects of water mist on obstructive respiratory signs, death rate and necropsy findings among premature infants. Pediatrics. 1956;17:1-10.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/13353856/",
      "role": "Nguồn gốc Silverman–Andersen Respiratory Severity Score ở trẻ sơ sinh non tháng."
    },
    "SRC_SILVERMAN_2018_VALIDATION": {
      "type": "modern_validation_source",
      "title": "Hedstrom AB, et al. Performance of the Silverman Andersen Respiratory Severity Score in predicting PCO2 and respiratory support in newborns. J Perinatol. 2018.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/29426853/",
      "role": "Nguồn thẩm định hiện đại về liên hệ giữa Silverman–Andersen và nhu cầu hỗ trợ hô hấp.",
      "year": 2018
    },
    "SRC_DOWNES_1970_PRIMARY": {
      "type": "primary_instrument_source",
      "title": "Downes JJ, et al. Respiratory distress syndrome of newborn infants. I. New clinical scoring system (RDS score) with acid-base and blood-gas correlations. Clin Pediatr (Phila). 1970;9(6):325-331.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/5419441/",
      "role": "Nguồn phát triển Downes score cho mức độ suy hô hấp ở trẻ sơ sinh."
    },
    "SRC_JAAM2_DIC_2024_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_validation_source",
      "title": "Yamakawa K, et al. Proposal and Validation of a Clinically Relevant Modification of the Japanese Association for Acute Medicine Disseminated Intravascular Coagulation Diagnostic Criteria for Sepsis. Thromb Haemost. 2024;124(11):1003-1012.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/38729189/",
      "role": "Nguồn đề xuất và thẩm định JAAM-2 DIC cho sepsis; bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
      "year": 2024
    },
    "SRC_FGSI_1995_PRIMARY": {
      "type": "primary_derivation_source",
      "title": "Laor E, et al. Outcome prediction in patients with Fournier gangrene. J Urol. 1995;154(1):89-92.",
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/7776464/",
      "role": "Nguồn phát triển Fournier Gangrene Severity Index (FGSI) từ chín biến sinh lý."
    },
    "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020": {
      "type": "professional_guideline_current",
      "title": "Hướng dẫn đồng thuận về theo dõi điều trị vancomycin trong nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng",
      "organization": "Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Nhi khoa; Hội Dược sĩ Bệnh truyền nhiễm",
      "year": 2020,
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/vancomycin/",
      "role": "Nguồn hiện hành cho theo dõi vancomycin theo diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian 24 giờ so với nồng độ ức chế tối thiểu và mục tiêu phơi nhiễm 400–600 khi phù hợp."
    },
    "SRC_PHENYTOIN_CORRECTION_REVIEW_2016": {
      "type": "peer_reviewed_review",
      "title": "Tổng quan về độ chính xác của các phương trình hiệu chỉnh nồng độ phenytoin theo albumin",
      "year": 2016,
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/26825643/",
      "role": "Nguồn cho phương trình hiệu chỉnh thường dùng và giới hạn độ chính xác; ưu tiên đo nồng độ phenytoin tự do khi có thể."
    },
    "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện",
      "organization": "Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh",
      "year": 2013,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg174/chapter/recommendations",
      "role": "Nguồn cho ước tính dịch duy trì thường quy ban đầu ở người lớn và các điều kiện cần giảm lượng dịch."
    },
    "SRC_NICE_PRESSURE_ULCER_CG179": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Hướng dẫn phòng ngừa và xử trí loét do tỳ đè",
      "organization": "Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh",
      "year": 2014,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg179/chapter/Recommendations",
      "role": "Nguồn cho đánh giá yếu tố nguy cơ loét do tỳ đè và yêu cầu đánh giá lại khi tình trạng lâm sàng thay đổi."
    },
    "SRC_ENDOTEXT_GLUCOCORTICOID_EQUIV": {
      "type": "open_reference",
      "title": "Bảng liều tương đương glucocorticoid trong Endotext",
      "organization": "Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK279156/",
      "role": "Nguồn tham khảo liều tương đương chống viêm của các glucocorticoid thường dùng."
    },
    "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT": {
      "type": "equation_reference",
      "title": "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
      "role": "Nguồn công thức nền cho hằng số thải trừ, thời gian bán thải, thể tích phân bố, độ thanh thải, liều nạp và liều duy trì.",
      "visibility": "formula_reference"
    },
    "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019": {
      "type": "official_technical_report",
      "title": "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao",
      "organization": "Tổ chức Y tế Thế giới",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/WHO-UHC-SDS-2019.10",
      "role": "Nguồn cho đánh giá nguy cơ từ thuốc, yếu tố người bệnh/người thực hành và yếu tố hệ thống; không sao chép danh mục thuốc độc quyền."
    },
    "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Theo dõi lithium khi sử dụng trong điều trị trầm cảm",
      "organization": "Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh",
      "year": 2022,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng222/chapter/Recommendations",
      "role": "Nguồn cho thời điểm lấy nồng độ lithium 12 giờ sau liều và lịch theo dõi khi bắt đầu, đổi liều và điều trị ổn định."
    },
    "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023": {
      "type": "professional_medicines_guidance",
      "title": "Theo dõi digoxin",
      "organization": "Dịch vụ Dược chuyên khoa, Dịch vụ Y tế Quốc gia Vương quốc Anh",
      "year": 2023,
      "url": "https://www.sps.nhs.uk/monitorings/digoxin-monitoring/",
      "role": "Nguồn cho chỉ định đo nồng độ digoxin, thời điểm lấy mẫu và các yếu tố cần đánh giá cùng nồng độ."
    },
    "SRC_NICE_VALPROATE_MONITORING_2014_CURRENT": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Theo dõi valproate trong rối loạn lưỡng cực",
      "organization": "Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh",
      "year": 2014,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg185/chapter/recommendations",
      "role": "Nguồn cho nguyên tắc không đo nồng độ valproate thường quy nếu không có kém hiệu quả, nghi không tuân thủ hoặc độc tính."
    },
    "SRC_FDA_DEPAKOTE_LABEL_2025": {
      "type": "regulatory_product_label",
      "title": "Thông tin kê đơn Depakote",
      "organization": "Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2025/018723s070lbl.pdf",
      "role": "Nguồn bổ sung cho diễn giải nồng độ valproate toàn phần trong bối cảnh phù hợp và cảnh báo không thay thế đánh giá lâm sàng."
    },
    "SRC_DRUG_BURDEN_INDEX_2007": {
      "type": "peer_reviewed_original_research",
      "title": "Chỉ số gánh nặng thuốc để định lượng tác động của thuốc ở người cao tuổi",
      "organization": "Archives of Internal Medicine",
      "year": 2007,
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17452540/",
      "role": "Nguồn gốc cho công thức tổng gánh nặng thuốc kháng cholinergic và an thần theo liều."
    },
    "SRC_ONS_ASCO_EXTRAVASATION_2025": {
      "type": "professional_guideline_current",
      "title": "Hướng dẫn xử trí thoát mạch thuốc chống ung thư",
      "organization": "Hội Điều dưỡng Ung thư và Hội Ung thư Lâm sàng Hoa Kỳ",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.ons.org/publications-research/cjon/29/5/onsasco-guideline-management-antineoplastic-extravasation",
      "role": "Nguồn cho các nguyên tắc nhận diện sớm, dừng truyền và chuyển sang xử trí chuyên biệt khi nghi thoát mạch; công cụ không sao chép bảng thuốc/giải độc độc quyền."
    },
    "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất",
      "organization": "Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh",
      "year": 2015,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/ng5/chapter/Recommendations",
      "role": "Nguồn quản trị an toàn cho kiểm tra số học, chuẩn bị và sử dụng thuốc; không cung cấp ngưỡng liều đặc hiệu cho từng thuốc."
    },
    "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9": {
      "type": "official_measurement_standard",
      "title": "Hệ đơn vị quốc tế, ấn bản thứ 9",
      "organization": "Văn phòng Cân đo Quốc tế",
      "year": 2019,
      "url": "https://www.bipm.org/en/publications/si-brochure",
      "role": "Nguồn chuẩn về đơn vị và phép quy đổi định lượng; công cụ nồng độ chỉ áp dụng đúng dạng nồng độ được ghi rõ."
    },
    "SRC_WHO_NEWBORN_GLUCOSE_INFUSION": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh — công thức tính tốc độ truyền glucose",
      "organization": "Nền tảng hướng dẫn sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em của Tổ chức Y tế Thế giới",
      "year": 2021,
      "url": "https://platform.who.int/docs/default-source/mca-documents/policy-documents/by-country/nga/nga-ngcnc-nov-2021-first-edition-print-ready---08-11-2021--mnx38-fu-bpvgkat5x74ppg6.pdf?Status=Master&sfvrsn=e99cf9b0_2",
      "role": "Nguồn công thức quy đổi nồng độ dextrose, tốc độ truyền và cân nặng thành tốc độ cung cấp glucose theo mg/kg/phút."
    },
    "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Hướng dẫn chăm sóc người nhận ghép thận — theo dõi thuốc ức chế calcineurin",
      "organization": "Tổ chức Bệnh thận: Cải thiện Kết quả Toàn cầu (KDIGO)",
      "year": 2009,
      "url": "https://kdigo.org/wp-content/uploads/2026/04/KDIGO-2009-Transplant-Recipient-Guideline.pdf",
      "role": "Nguồn cho nguyên tắc theo dõi nồng độ tacrolimus bằng mẫu đáy 12 giờ và cyclosporine bằng mẫu đáy 12 giờ hoặc mẫu 2 giờ sau liều; không áp đặt nồng độ đích vì phụ thuộc phác đồ và bối cảnh ghép."
    },
    "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
      "organization": "Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh",
      "year": 2006,
      "url": "https://www.nice.org.uk/guidance/cg32/chapter/Recommendations",
      "role": "Nguồn cho theo dõi lượng nuôi dưỡng thực nhận, cân bằng dịch và cân nặng trong hỗ trợ dinh dưỡng."
    },
    "SRC_ACCP_BETA_LACTAM_INDIVIDUALIZATION_2026": {
      "type": "official_guideline",
      "title": "ACCP Consensus Guidance for Beta-Lactam Antibiotic Dose Individualization in Acutely Ill Patients (2026)",
      "organization": "American College of Clinical Pharmacy; endorsed by IDSA and partner societies",
      "url": "https://www.idsociety.org/practice-guideline/beta-lactam-antibiotic-dose-individualization-in-acutely-ill-patients/",
      "currentness": "2026-07-22",
      "visibility": "public_url",
      "note_vi": "Nguồn đồng thuận năm 2026 về cá thể hóa liều beta-lactam ở người bệnh cấp tính.",
      "year": 2026
    },
    "SRC_DAILYMED_THEOPHYLLINE_2023": {
      "type": "official_drug_label",
      "title": "Nhãn thuốc theophylline đường uống — hướng dẫn theo dõi nồng độ huyết thanh",
      "organization": "DailyMed, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ",
      "year": 2023,
      "url": "https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=32b9780f-c46f-4e0f-9641-2cab60600e6e",
      "role": "Nguồn cho thời điểm lấy mẫu theophylline đường uống giải phóng tức thì ở trạng thái ổn định và nguyên tắc lấy mẫu ngay khi nghi độc tính."
    },
    "SRC_AGNP_TDM_2026": {
      "type": "peer_reviewed_consensus_guideline",
      "title": "Hướng dẫn đồng thuận theo dõi nồng độ thuốc trong tâm thần–thần kinh, cập nhật 2026",
      "organization": "Nhóm công tác AGNP về theo dõi nồng độ thuốc",
      "year": 2026,
      "url": "https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/42392224/",
      "role": "Nguồn hiện hành về nguyên tắc theo dõi nồng độ thuốc và khoảng tham chiếu trong tâm thần–thần kinh; các công cụ trong release này chỉ dùng cho tính sẵn sàng lấy mẫu, không tự điều chỉnh liều."
    },
    "SRC_DAILYMED_SIROLIMUS_2026": {
      "type": "official_drug_label",
      "title": "Nhãn thuốc sirolimus — theo dõi nồng độ đáy",
      "organization": "DailyMed, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ",
      "year": 2026,
      "url": "https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=ad39eb60-1fa0-4722-8ba1-523194921c2a",
      "role": "Nguồn cho yêu cầu theo dõi nồng độ đáy sirolimus, thời gian chờ sau chỉnh liều và các bối cảnh cần theo dõi sát."
    },
    "SRC_DAILYMED_EVEROLIMUS_TRANSPLANT_2025": {
      "type": "official_drug_label",
      "title": "Nhãn thuốc everolimus dùng trong ghép tạng — theo dõi nồng độ đáy",
      "organization": "DailyMed, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ",
      "year": 2025,
      "url": "https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=c7bb6ba1-9a7f-43f5-b058-ef26d4b59221",
      "role": "Nguồn cho lấy nồng độ đáy everolimus và thời điểm 4–5 ngày sau thay đổi liều trước khi dùng nồng độ để cân nhắc điều chỉnh."
    },
    "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024": {
      "type": "professional_society_guidance",
      "title": "Khuyến nghị ASPEN về liều thành phần dinh dưỡng đường tĩnh mạch ở người lớn",
      "organization": "American Society for Parenteral and Enteral Nutrition",
      "year": 2024,
      "url": "https://nutritioncare.org/wp-content/uploads/2024/12/Appropriate-Dosing-for-PN.pdf",
      "role": "Nguồn tham chiếu cho nền tảng tính toán thành phần dinh dưỡng đường tĩnh mạch; các công cụ chỉ thực hiện phép tính, không tự kê đơn."
    },
    "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024": {
      "type": "clinical_practice_guideline",
      "title": "Hướng dẫn AARC về đánh giá người bệnh và máy thở",
      "organization": "American Association for Respiratory Care",
      "year": 2024,
      "url": "https://www.aarc.org/resource/clinical-practice-guidelines/",
      "role": "Nguồn bối cảnh cho các phép tính sinh lý hô hấp và đánh giá thông số máy thở; không thay thế đánh giá lâm sàng."
    },
    "SRC_AHA_ASA_ICH_2022": {
      "type": "clinical_guideline",
      "title": "2022 AHA/ASA Guideline for the Management of Patients With Spontaneous Intracerebral Hemorrhage",
      "organization": "American Heart Association / American Stroke Association",
      "year": 2022,
      "url": "https://professional.heart.org/en/guidelines-statements/2022-guideline-for-the-management-of-patients-with-spontaneous-intracerebralstr0000000000000407",
      "role": "Nguồn hiện hành để đặt các thang điểm ICH/FUNC và ước tính thể tích xuất huyết vào đúng bối cảnh: hỗ trợ mô tả mức độ, không dùng điểm số đơn độc để tiên lượng cá thể hoặc giới hạn điều trị.",
      "note_vi": "Không sao chép bảng/thuật toán nguồn; chỉ sử dụng nguyên tắc lâm sàng được diễn đạt độc lập."
    },
    "SRC_WHO_MENINGITIS_2025": {
      "type": "international_guideline",
      "title": "WHO guidelines on meningitis diagnosis, treatment and care",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2025,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240108042",
      "role": "Khuyến cáo hiện hành về nhận diện, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc viêm màng não mắc phải cộng đồng ở trẻ trên 1 tháng, thanh thiếu niên và người lớn.",
      "note_vi": "Nguồn hiện hành để đặt quyết định chẩn đoán và điều trị viêm màng não trong bối cảnh cộng đồng; không trì hoãn kháng sinh khi nghi viêm màng não do vi khuẩn.",
      "currentness_status": "current_2025"
    },
    "SRC_WHO_MENINGITIS_MANUAL_2026": {
      "type": "implementation_guidance",
      "title": "WHO practical manual on meningitis diagnosis, treatment and care",
      "organization": "World Health Organization",
      "year": 2026,
      "url": "https://www.who.int/publications/i/item/9789240121027",
      "role": "Tài liệu thực hành hiện hành triển khai các khuyến cáo WHO 2025 bằng các hỗ trợ quyết định tại điểm chăm sóc.",
      "note_vi": "Dùng để đối chiếu quy trình thực hành cấp cứu, lấy bệnh phẩm, điều trị ban đầu và theo dõi biến chứng.",
      "currentness_status": "current_2026"
    }
  },
  "tools": [
    {
      "tool_id": "CS-001",
      "slug": "anion-gap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Khoảng trống anion",
      "name_en": "Anion Gap",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "AG = Na − (Cl + HCO3). Optional albumin correction: AGcorr = AG + 0.25 × (albumin_reference_g/L − albumin_g/L).",
        "rounding_policy": "1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "soft_plausibility": {
            "min": 50,
            "max": 220
          }
        },
        {
          "name": "chloride_mmol_l",
          "label_vi": "Clorua huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "soft_plausibility": {
            "min": 20,
            "max": 200
          }
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat/total CO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "soft_plausibility": {
            "min": 1,
            "max": 80
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g/L",
          "soft_plausibility": {
            "min": 1,
            "max": 80
          },
          "notes_vi": "Nếu nhập albumin, hệ thống có thể tính AG hiệu chỉnh."
        },
        {
          "name": "albumin_reference_g_l",
          "label_vi": "Albumin tham chiếu dùng hiệu chỉnh",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "notes_vi": "Mặc định cấu hình v1: 40 g/L; nên cho phép cấu hình theo phòng xét nghiệm."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "anion_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "albumin_corrected_anion_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để định lượng các anion không đo được, chủ yếu trong đánh giá rối loạn kiềm–toan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không có chống chỉ định tính toán tuyệt đối; diễn giải cần bối cảnh lâm sàng và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "AG compared with lab_reference",
          "output": "below/within/above local reference range"
        },
        {
          "when": "albumin supplied",
          "output": "also show albumin-corrected AG; never replace measured AG silently"
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "LAB_RANGE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Khoảng tham chiếu AG phụ thuộc phương pháp xét nghiệm; ưu tiên khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
        },
        {
          "code": "ALBUMIN_EFFECT",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Giảm albumin có thể che lấp AG tăng; hiển thị cả AG đo và AG hiệu chỉnh nếu có albumin."
        },
        {
          "code": "NOT_DIAGNOSIS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "AG là dữ kiện hỗ trợ, không phải chẩn đoán độc lập."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AG-T01",
          "input": {
            "sodium_mmol_l": 140,
            "chloride_mmol_l": 104,
            "bicarbonate_mmol_l": 24
          },
          "expected": {
            "anion_gap_mmol_l": 12.0
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "AG-T02",
          "input": {
            "sodium_mmol_l": 140,
            "chloride_mmol_l": 104,
            "bicarbonate_mmol_l": 18,
            "albumin_g_l": 25,
            "albumin_reference_g_l": 40
          },
          "expected": {
            "anion_gap_mmol_l": 18.0,
            "albumin_corrected_anion_gap_mmol_l": 21.75
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "sodium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Natri huyết tương",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "chloride_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Clorua huyết tương",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "bicarbonate_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Bicarbonat/total CO₂",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "albumin_g_l": {
            "type": "number",
            "title": "Albumin huyết thanh",
            "x-unit": "g/L",
            "description": "Nếu nhập albumin, hệ thống có thể tính AG hiệu chỉnh."
          },
          "albumin_reference_g_l": {
            "type": "number",
            "title": "Albumin tham chiếu dùng hiệu chỉnh",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "g/L",
            "description": "Mặc định cấu hình v1: 40 g/L; nên cho phép cấu hình theo phòng xét nghiệm."
          }
        },
        "required": [
          "sodium_mmol_l",
          "chloride_mmol_l",
          "bicarbonate_mmol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "anion_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "albumin_corrected_anion_gap_mmol_l": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "mmol/L"
          }
        },
        "required": [
          "anion_gap_mmol_l"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Khoảng trống anion phản ánh phần điện tích âm không được định lượng trực tiếp trong bộ điện giải thường quy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân nhóm toan chuyển hóa và phát hiện tăng các acid hữu cơ/anion không đo được.",
        "Theo dõi cùng khí máu, lactate, ceton và bối cảnh ngộ độc khi phù hợp."
      ],
      "calculation_vi": "AG = Na − (Cl + HCO₃⁻). Khi có albumin: AG hiệu chỉnh = AG + 0,25 × (albumin tham chiếu − albumin đo), với albumin tính bằng g/L.",
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu phụ thuộc phòng xét nghiệm và phương pháp đo.",
        "Giảm albumin có thể che lấp AG tăng; không diễn giải AG đơn độc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân nhóm toan chuyển hóa và phát hiện tăng các acid hữu cơ/anion không đo được.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Khoảng tham chiếu phụ thuộc phòng xét nghiệm và phương pháp đo.",
        "common_misinterpretation": "Giảm albumin có thể che lấp AG tăng; không diễn giải AG đơn độc. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 419,
        "family_id": "anion_gap",
        "family_label_vi": "Khoảng trống anion / delta",
        "family_members": [
          "CS-001",
          "CS-002",
          "CS-003"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 419,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_analysis",
        "browse_topic_vi": "Phân tích toan–kiềm",
        "browse_topic_en": "Acid–base analysis",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 16,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Phân tích toan–kiềm → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acid–base analysis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Khoảng trống anion phản ánh phần điện tích âm không được định lượng trực tiếp trong bộ điện giải thường quy.",
        "target_population_vi": "Dùng để định lượng các anion không đo được, chủ yếu trong đánh giá rối loạn kiềm–toan.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết tương (mmol/L)",
          "Clorua huyết tương (mmol/L)",
          "Bicarbonat/total CO₂ (mmol/L)",
          "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "Albumin tham chiếu dùng hiệu chỉnh (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "AG = Na − (Cl + HCO₃⁻). Khi có albumin: AG hiệu chỉnh = AG + 0,25 × (albumin tham chiếu − albumin đo), với albumin tính bằng g/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân nhóm toan chuyển hóa và phát hiện tăng các acid hữu cơ/anion không đo được.",
          "Theo dõi cùng khí máu, lactate, ceton và bối cảnh ngộ độc khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu phụ thuộc phòng xét nghiệm và phương pháp đo.",
          "Giảm albumin có thể che lấp AG tăng; không diễn giải AG đơn độc.",
          "Không có chống chỉ định tính toán tuyệt đối; diễn giải cần bối cảnh lâm sàng và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-003",
      "slug": "delta-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Tỷ lệ delta",
      "name_en": "Delta Ratio",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ΔAG = AG − normal_AG; ΔHCO3 = normal_HCO3 − HCO3; Delta Ratio = ΔAG/ΔHCO3; Delta Gap = ΔAG − ΔHCO3.",
        "rounding_policy": "ratio 2 decimals; gap 1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "anion_gap_mmol_l",
          "label_vi": "Khoảng trống anion",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết tương",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "chloride_mmol_l",
          "label_vi": "Clorua huyết tương",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "normal_anion_gap_mmol_l",
          "label_vi": "AG bình thường dùng làm mốc",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "notes_vi": "Mặc định 12 mmol/L."
        },
        {
          "name": "normal_bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "HCO3 bình thường dùng làm mốc",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "notes_vi": "Mặc định 24 mmol/L."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "unit": null
        },
        {
          "name": "delta_ratio",
          "unit": "ratio",
          "display_decimals": 2,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "delta_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ nên dùng khi đang đánh giá toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tính khi AG không vượt giá trị AG bình thường hoặc HCO₃ không thấp hơn giá trị HCO₃ bình thường; nếu HCO₃ bằng giá trị bình thường thì mẫu số bằng 0."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "0.4 <= delta_ratio <= 0.8",
          "output": "Gợi ý phối hợp toan chuyển hóa tăng AG + toan chuyển hóa không tăng AG."
        },
        {
          "when": "0.8 < delta_ratio < 2.0",
          "output": "Phù hợp hơn với toan chuyển hóa tăng AG chiếm ưu thế; vẫn cần đối chiếu bối cảnh."
        },
        {
          "when": "delta_ratio >= 2.0",
          "output": "Gợi ý có thể phối hợp kiềm chuyển hóa."
        },
        {
          "when": "delta_gap <= -5",
          "output": "Gợi ý thêm toan chuyển hóa không tăng AG."
        },
        {
          "when": "-4 <= delta_gap <= 4",
          "output": "Thường phù hợp HAGMA tương đối đơn thuần."
        },
        {
          "when": "delta_gap >= 5",
          "output": "Gợi ý kiềm chuyển hóa phối hợp."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Không dùng Tỷ lệ delta như một xét nghiệm chẩn đoán độc lập."
        },
        {
          "code": "NORMAL_VALUES_CONFIG",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Mốc AG=12 và HCO3=24 là mặc định của nguồn; phải cho phép cấu hình."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DR-T01",
          "input": {
            "anion_gap_mmol_l": 20,
            "bicarbonate_mmol_l": 18
          },
          "expected": {
            "applicable": true,
            "delta_ratio": 1.3333333333,
            "delta_gap_mmol_l": 2.0
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "DR-T02",
          "input": {
            "anion_gap_mmol_l": 20,
            "bicarbonate_mmol_l": 10
          },
          "expected": {
            "applicable": true,
            "delta_ratio": 0.5714285714,
            "delta_gap_mmol_l": -6.0
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "DR-T03",
          "input": {
            "anion_gap_mmol_l": 12,
            "bicarbonate_mmol_l": 24
          },
          "expected": {
            "applicable": false,
            "delta_ratio": null,
            "delta_gap_mmol_l": null
          },
          "tolerance": 0.0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "anion_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng trống anion",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "sodium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Natri huyết tương",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "chloride_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Clorua huyết tương",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "bicarbonate_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Bicarbonat",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "normal_anion_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "AG bình thường dùng làm mốc",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L",
            "description": "Mặc định 12 mmol/L."
          },
          "normal_bicarbonate_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "HCO3 bình thường dùng làm mốc",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L",
            "description": "Mặc định 24 mmol/L."
          }
        },
        "required": [
          "bicarbonate_mmol_l"
        ],
        "anyOf": [
          {
            "required": [
              "anion_gap_mmol_l"
            ]
          },
          {
            "required": [
              "sodium_mmol_l",
              "chloride_mmol_l"
            ]
          }
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "applicable": {
            "type": "định tính"
          },
          "delta_ratio": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "ratio"
          },
          "delta_gap_mmol_l": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "mmol/L"
          }
        },
        "required": [
          "applicable"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Tỷ lệ delta so sánh mức tăng khoảng trống anion với mức giảm bicarbonat để gợi ý rối loạn chuyển hóa phối hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hữu ích khi đã xác định toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "Gợi ý thêm toan chuyển hóa không tăng AG hoặc kiềm chuyển hóa phối hợp."
      ],
      "calculation_vi": "ΔAG = AG − AG bình thường; ΔHCO₃ = HCO₃ bình thường − HCO₃ đo. Tỷ lệ delta = ΔAG/ΔHCO₃; delta gap = ΔAG − ΔHCO₃.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng khi không có toan chuyển hóa tăng AG.",
        "Các mốc 12 mmol/L cho AG và 24 mmol/L cho HCO₃ chỉ là giá trị mặc định; ưu tiên mốc của phòng xét nghiệm/bối cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hữu ích khi đã xác định toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng khi không có toan chuyển hóa tăng AG.",
        "common_misinterpretation": "Các mốc 12 mmol/L cho AG và 24 mmol/L cho HCO₃ chỉ là giá trị mặc định; ưu tiên mốc của phòng xét nghiệm/bối cảnh. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 526,
        "family_id": "anion_gap",
        "family_label_vi": "Khoảng trống anion / delta",
        "family_members": [
          "CS-001",
          "CS-002",
          "CS-003"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 526,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_analysis",
        "browse_topic_vi": "Phân tích toan–kiềm",
        "browse_topic_en": "Acid–base analysis",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 16,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Phân tích toan–kiềm → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acid–base analysis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tỷ lệ delta so sánh mức tăng khoảng trống anion với mức giảm bicarbonat để gợi ý rối loạn chuyển hóa phối hợp.",
        "target_population_vi": "Chỉ nên dùng khi đang đánh giá toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng trống anion (mmol/L)",
          "Natri huyết tương (mmol/L)",
          "Clorua huyết tương (mmol/L)",
          "Bicarbonat (mmol/L)",
          "AG bình thường dùng làm mốc (mmol/L)",
          "HCO3 bình thường dùng làm mốc (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "ΔAG = AG − AG bình thường; ΔHCO₃ = HCO₃ bình thường − HCO₃ đo. Tỷ lệ delta = ΔAG/ΔHCO₃; delta gap = ΔAG − ΔHCO₃."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hữu ích khi đã xác định toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
          "Gợi ý thêm toan chuyển hóa không tăng AG hoặc kiềm chuyển hóa phối hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng khi không có toan chuyển hóa tăng AG.",
          "Các mốc 12 mmol/L cho AG và 24 mmol/L cho HCO₃ chỉ là giá trị mặc định; ưu tiên mốc của phòng xét nghiệm/bối cảnh.",
          "Không tính khi AG không vượt giá trị AG bình thường hoặc HCO₃ không thấp hơn giá trị HCO₃ bình thường; nếu HCO₃ bằng giá trị bình thường thì mẫu số bằng 0."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-013",
      "slug": "calculated-plasma-osmolality",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Áp suất thẩm thấu huyết tương tính toán",
      "name_en": "Calculated Plasma Osmolality",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Calculated osmolality (mOsm/kg) = 2 × Na(mmol/L) + glucose(mmol/L) + urea(mmol/L). Effective osmolality/tonicity = 2 × Na + glucose.",
        "rounding_policy": "1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "soft_plausibility": {
            "min": 50,
            "max": 220
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "max": 150
          }
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "max": 100
          }
        },
        {
          "name": "measured_osmolality_mosm_kg",
          "label_vi": "Áp suất thẩm thấu đo được",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "calculated_osmolality_mosm_kg",
          "unit": "mOsm/kg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "effective_osmolality_mosm_kg",
          "unit": "mOsm/kg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "osmolal_gap_mosm_kg",
          "unit": "mOsm/kg",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính áp suất thẩm thấu từ các chất tan chính; trương lực hiệu dụng loại urê khỏi thành phần hiệu lực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng giá trị tính toán thay cho độ thẩm thấu đo khi quyết định lâm sàng phụ thuộc trực tiếp vào osmolal gap hoặc nghi ngộ độc alcohol độc."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "measured_osmolality supplied",
          "output": "Osmolal gap = measured − calculated."
        },
        {
          "when": "always",
          "output": "So sánh với khoảng tham chiếu phòng xét nghiệm; không gắn nhãn chẩn đoán tự động."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "CALCULATED_NOT_MEASURED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Đây là độ thẩm thấu tính toán, không phải phép đo bằng osmometer."
        },
        {
          "code": "TOXIC_ALCOHOL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nếu nghi ngộ độc ethanol/methanol/ethylene glycol, cần quy trình osmolal gap chuyên biệt có xét ethanol và độ thẩm thấu đo."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK",
        "SRC_OSM_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OSM-T01",
          "input": {
            "sodium_mmol_l": 140,
            "glucose_mmol_l": 5.5,
            "urea_mmol_l": 5.0
          },
          "expected": {
            "calculated_osmolality_mosm_kg": 290.5,
            "effective_osmolality_mosm_kg": 285.5
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "OSM-T02",
          "input": {
            "sodium_mmol_l": 120,
            "glucose_mmol_l": 30.0,
            "urea_mmol_l": 10.0
          },
          "expected": {
            "calculated_osmolality_mosm_kg": 280.0,
            "effective_osmolality_mosm_kg": 270.0
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "sodium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Natri huyết tương",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "glucose_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Glucose huyết tương",
            "minimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "urea_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Urê huyết tương",
            "minimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "measured_osmolality_mosm_kg": {
            "type": "number",
            "title": "Áp suất thẩm thấu đo được",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "mOsm/kg"
          }
        },
        "required": [
          "sodium_mmol_l",
          "glucose_mmol_l",
          "urea_mmol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "calculated_osmolality_mosm_kg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mOsm/kg"
          },
          "effective_osmolality_mosm_kg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mOsm/kg"
          },
          "osmolal_gap_mosm_kg": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "mOsm/kg"
          }
        },
        "required": [
          "calculated_osmolality_mosm_kg",
          "effective_osmolality_mosm_kg"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Độ thẩm thấu tính toán ước lượng tổng nồng độ các chất tan chính trong huyết tương; trương lực hiệu dụng loại trừ đóng góp của ure.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá tăng/giảm áp lực thẩm thấu, tăng natri/tăng glucose và khoảng thẩm thấu khi có độ thẩm thấu đo.",
        "Hữu ích trong tiếp cận rối loạn ý thức, ngộ độc một số alcohol và tình trạng tăng đường huyết nặng."
      ],
      "calculation_vi": "Độ thẩm thấu tính toán (SI) = 2 × Na + glucose + ure (mOsm/kg). Độ thẩm thấu hiệu lực = 2 × Na + glucose. Osmolal gap = độ thẩm thấu đo − độ thẩm thấu tính.",
      "cautions_vi": [
        "Osmolal gap phụ thuộc phương pháp đo và công thức sử dụng.",
        "Không sử dụng một giá trị osmolal gap đơn độc để loại trừ ngộ độc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá tăng/giảm áp lực thẩm thấu, tăng natri/tăng glucose và khoảng thẩm thấu khi có độ thẩm thấu đo.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Osmolal gap phụ thuộc phương pháp đo và công thức sử dụng.",
        "common_misinterpretation": "Không sử dụng một giá trị osmolal gap đơn độc để loại trừ ngộ độc. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 416,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 416,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "water_osmolality_hypernatremia",
        "browse_topic_vi": "Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri",
        "browse_topic_en": "Water balance, osmolality & hypernatremia",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Water balance, osmolality & hypernatremia → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Độ thẩm thấu tính toán ước lượng tổng nồng độ các chất tan chính trong huyết tương; trương lực hiệu dụng loại trừ đóng góp của ure.",
        "target_population_vi": "Ước tính áp suất thẩm thấu từ các chất tan chính; trương lực hiệu dụng loại urê khỏi thành phần hiệu lực.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết tương (mmol/L)",
          "Glucose huyết tương (mmol/L)",
          "Urê huyết tương (mmol/L)",
          "Áp suất thẩm thấu đo được (mOsm/kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Độ thẩm thấu tính toán (SI) = 2 × Na + glucose + ure (mOsm/kg). Độ thẩm thấu hiệu lực = 2 × Na + glucose. Osmolal gap = độ thẩm thấu đo − độ thẩm thấu tính."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá tăng/giảm áp lực thẩm thấu, tăng natri/tăng glucose và khoảng thẩm thấu khi có độ thẩm thấu đo.",
          "Hữu ích trong tiếp cận rối loạn ý thức, ngộ độc một số alcohol và tình trạng tăng đường huyết nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Osmolal gap phụ thuộc phương pháp đo và công thức sử dụng.",
          "Không sử dụng một giá trị osmolal gap đơn độc để loại trừ ngộ độc.",
          "Không dùng giá trị tính toán thay cho độ thẩm thấu đo khi quyết định lâm sàng phụ thuộc trực tiếp vào osmolal gap hoặc nghi ngộ độc alcohol độc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK",
          "SRC_OSM_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-020",
      "slug": "cockcroft-gault",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Độ thanh thải creatinin Cockcroft–Gault",
      "name_en": "Cockcroft–Gault Creatinine Clearance",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SCr_mg/dL = SCr_µmol/L / 88.4; male CrCl = (140−age)×weight_kg/(72×SCr_mg/dL); female = male result ×0.85.",
        "rounding_policy": "1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới dùng trong phương trình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dùng trong phương trình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 20,
            "max": 400
          },
          "notes_vi": "Hệ thống không tự quyết định dùng cân nặng thực, lý tưởng hay hiệu chỉnh."
        },
        {
          "name": "weight_basis",
          "label_vi": "Loại cân nặng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "actual",
            "ideal",
            "adjusted",
            "protocol_defined"
          ],
          "notes_vi": "Bắt buộc hiển thị cho người dùng nếu dùng công cụ phục vụ định liều."
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 10,
            "max": 5000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "creatinine_clearance_ml_min",
          "unit": "mL/min",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn; ước tính độ thanh thải creatinin theo công thức cổ điển.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tuổi <18: không áp dụng. Không dùng như một phép đo GFR thật. Kết quả kém tin cậy khi creatinin không ở trạng thái ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Hiển thị CrCl mL/min và weight_basis đã sử dụng."
        },
        {
          "when": "drug_dosing_context",
          "output": "Không tự suy ra liều thuốc; phải đối chiếu nhãn thuốc/quy trình quy định phương pháp đánh giá chức năng thận."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "UNSTABLE_CREATININE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "tổn thương thận cấp (AKI) hoặc creatinin biến đổi nhanh làm giảm giá trị của ước tính."
        },
        {
          "code": "WEIGHT_BASIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Sai lựa chọn cân nặng có thể làm thay đổi đáng kể CrCl, đặc biệt ở béo phì/thiếu cân."
        },
        {
          "code": "DRUG_LABEL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Không giả định Cockcroft–Gault là bắt buộc cho mọi thuốc; tuân theo nhãn thuốc/hướng dẫn áp dụng cụ thể."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_CG_ORIGINAL",
        "SRC_NIDDK_DRUG"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CG-T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "weight_kg": 70,
            "weight_basis": "actual",
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "creatinine_clearance_ml_min": 87.5
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "CG-T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "sex": "female",
            "weight_kg": 70,
            "weight_basis": "actual",
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "creatinine_clearance_ml_min": 74.375
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "years"
          },
          "sex": {
            "type": "string",
            "title": "Giới dùng trong phương trình",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "weight_kg": {
            "type": "number",
            "title": "Cân nặng dùng trong phương trình",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "kg",
            "description": "Engine không tự quyết định cân nặng thực tế/lý tưởng/hiệu chỉnh."
          },
          "weight_basis": {
            "type": "string",
            "title": "Loại cân nặng",
            "enum": [
              "actual",
              "ideal",
              "adjusted",
              "protocol_defined"
            ],
            "description": "Bắt buộc hiển thị cho người dùng nếu dùng công cụ phục vụ định liều."
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "µmol/L"
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "sex",
          "weight_kg",
          "weight_basis",
          "serum_creatinine_umol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "creatinine_clearance_ml_min": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/min"
          }
        },
        "required": [
          "creatinine_clearance_ml_min"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Ước tính độ thanh thải creatinin theo Cockcroft–Gault, thường vẫn được dùng khi nhãn thuốc hoặc nghiên cứu dược động học quy định chỉnh liều theo CrCl.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng ở người lớn có creatinin tương đối ổn định và khi quyết định liều thực sự yêu cầu CrCl theo Cockcroft–Gault.",
        "Không thay thế eGFR CKD-EPI trong phân loại bệnh thận mạn; lựa chọn cân nặng dùng trong công thức phải phù hợp thể trạng và hướng dẫn dùng thuốc."
      ],
      "calculation_vi": "CrCl = (140 − tuổi) × cân nặng / (72 × creatinin theo đơn vị của phương trình Cockcroft–Gault); nhân 0,85 ở nữ. Ứng dụng nhận creatinin theo µmol/L và tự quy đổi để áp dụng đúng phương trình gốc.",
      "cautions_vi": [
        "Không đáng tin trong tổn thương thận cấp hoặc khi creatinin thay đổi nhanh.",
        "Khối cơ rất thấp/cao, béo phì nặng, cụt chi và thai kỳ có thể làm ước tính sai lệch."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1976",
        "developers": "Cockcroft và Gault",
        "origin": "Phương trình được công bố để dự đoán độ thanh thải creatinin từ creatinin huyết thanh cùng tuổi, cân nặng và giới trong một quần thể người lớn.",
        "purpose": "Ước tính độ thanh thải creatinin khi không có phép đo nước tiểu theo thời gian, đặc biệt trong bối cảnh cần một ước tính chức năng thận theo mL/phút.",
        "evolution": "Cockcroft–Gault vẫn xuất hiện trong nhiều nhãn thuốc và quy trình định liều, nhưng không phải phép đo GFR thật; lựa chọn cân nặng và creatinin không ổn định có thể làm sai lệch kết quả."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 407,
        "family_id": "egfr_adult",
        "family_label_vi": "Ước tính chức năng thận người lớn",
        "family_members": [
          "CS-020",
          "CS-022",
          "CS-023",
          "CS-027"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 407,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính độ thanh thải creatinin theo Cockcroft–Gault, thường vẫn được dùng khi nhãn thuốc hoặc nghiên cứu dược động học quy định chỉnh liều theo CrCl.",
        "target_population_vi": "Người lớn; ước tính độ thanh thải creatinin theo công thức cổ điển.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới dùng trong phương trình",
          "Cân nặng dùng trong phương trình (kg)",
          "Loại cân nặng",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng nhận creatinin theo µmol/L, quy đổi nội bộ tương ứng với hệ số của công thức Cockcroft–Gault gốc và áp dụng hệ số 0,85 ở nữ theo phiên bản đang triển khai."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng ở người lớn có creatinin tương đối ổn định và khi quyết định liều thực sự yêu cầu CrCl theo Cockcroft–Gault.",
          "Không thay thế eGFR CKD-EPI trong phân loại bệnh thận mạn; lựa chọn cân nặng dùng trong công thức phải phù hợp thể trạng và hướng dẫn dùng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không đáng tin trong tổn thương thận cấp hoặc khi creatinin thay đổi nhanh.",
          "Khối cơ rất thấp/cao, béo phì nặng, cụt chi và thai kỳ có thể làm ước tính sai lệch.",
          "Tuổi <18: không áp dụng. Không dùng như một phép đo GFR thật. Kết quả kém tin cậy khi creatinin không ở trạng thái ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_CG_ORIGINAL",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-022",
      "slug": "ckd-epi-2021-creatinine",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Mức lọc cầu thận ước tính CKD‑EPI 2021 (creatinin)",
      "name_en": "CKD-EPI 2021 Creatinine eGFR",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eGFR = 142 × min(SCr/κ,1)^α × max(SCr/κ,1)^−1.200 × 0.9938^Age × 1.012 if female; SCr in mg/dL, κ=0.7 female/0.9 male, α=−0.241 female/−0.302 male. SI SCr is converted by ÷88.4.",
        "rounding_policy": "1 decimal display; retain full precision internally",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới dùng trong phương trình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh chuẩn hóa IDMS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 10,
            "max": 5000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "egfr_ml_min_1_73m2",
          "unit": "mL/min/1.73 m²",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ≥18 tuổi, dùng creatinin huyết thanh chuẩn hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "<18 tuổi: không tính bằng phương trình người lớn này. Không dùng eGFR đơn lẻ để chẩn đoán CKD nếu chưa có tính mạn tính/dấu tổn thương thận."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Trả eGFR đã chuẩn hóa theo BSA 1.73 m²; không tự động de-index."
        },
        {
          "when": "drug_dosing_context and extreme_body_size",
          "output": "Gợi ý cân nhắc de-index hoặc phương pháp khác theo nhãn thuốc/quy trình; không tự động thay đổi kết quả."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "RACE_FREE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Không có biến chủng tộc trong CKD‑EPI 2021."
        },
        {
          "code": "IDMS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Yêu cầu creatinin chuẩn hóa theo IDMS."
        },
        {
          "code": "NON_STEADY_STATE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "eGFR dựa creatinin kém tin cậy khi creatinin đang biến đổi nhanh hoặc khối lượng cơ bất thường."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_NKF_EGFR_CR",
        "SRC_NKF_IMPLEMENT",
        "SRC_NIDDK_DRUG"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EGFRCR-T01",
          "input": {
            "age_years": 18,
            "sex": "male",
            "serum_creatinine_umol_l": 79.56
          },
          "expected": {
            "egfr_ml_min_1_73m2": 126.96096296
          },
          "tolerance": 0.02
        },
        {
          "id": "EGFRCR-T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "egfr_ml_min_1_73m2": 91.69147861
          },
          "tolerance": 0.02
        },
        {
          "id": "EGFRCR-T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "sex": "female",
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "egfr_ml_min_1_73m2": 64.49500035
          },
          "tolerance": 0.02
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "years"
          },
          "sex": {
            "type": "string",
            "title": "Giới dùng trong phương trình",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine huyết thanh chuẩn hóa IDMS",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "µmol/L"
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "sex",
          "serum_creatinine_umol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "egfr_ml_min_1_73m2": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/min/1.73 m²"
          }
        },
        "required": [
          "egfr_ml_min_1_73m2"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "eGFR CKD-EPI 2021 dựa trên creatinin là phép ước tính chuẩn để phân loại chức năng thận ở người lớn trong phần lớn bối cảnh bệnh thận mạn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để phân nhóm G của CKD và theo dõi xu hướng khi creatinin ở trạng thái tương đối ổn định.",
        "Không dùng eGFR creatinin để phân giai đoạn AKI hoặc suy diễn trực tiếp chức năng thận tức thời khi creatinin đang thay đổi nhanh."
      ],
      "calculation_vi": "Ứng dụng phương trình CKD-EPI 2021 dựa trên tuổi, giới và creatinin huyết thanh; kết quả chuẩn hóa theo 1,73 m² diện tích da.",
      "cautions_vi": [
        "Khối cơ bất thường, dinh dưỡng kém, bệnh thần kinh–cơ, cụt chi hoặc thuốc ảnh hưởng bài tiết creatinin có thể làm eGFR sai lệch; cân nhắc cystatin C khi kết quả ảnh hưởng quyết định quan trọng."
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "CKD-EPI 2021 creatinin là phương trình eGFR không sử dụng biến chủng tộc, dùng để đánh giá chức năng thận ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi, dùng creatinin huyết thanh chuẩn hóa.",
        "output_meaning_vi": "CKD-EPI 2021 creatinin là phương trình eGFR không sử dụng biến chủng tộc, dùng để đánh giá chức năng thận ở người lớn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn ≥18 tuổi, dùng creatinin huyết thanh chuẩn hóa. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "<18 tuổi: không tính bằng phương trình người lớn này. Không dùng eGFR đơn lẻ để chẩn đoán CKD nếu chưa có tính mạn tính/dấu tổn thương thận.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NKF_EGFR_CR",
          "SRC_NKF_IMPLEMENT",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RENAL_BOOK",
            "SRC_NKF_EGFR_CR",
            "SRC_NKF_IMPLEMENT",
            "SRC_NIDDK_DRUG"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CKD-EPI 2021 cho <18 tuổi hoặc dùng một eGFR đơn lẻ để chẩn đoán CKD khi chưa xác lập tính mạn/dấu tổn thương thận.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RENAL_BOOK",
            "SRC_NKF_EGFR_CR",
            "SRC_NKF_IMPLEMENT",
            "SRC_NIDDK_DRUG"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Sổ tay Thận học Lâm sàng",
        "origin": "",
        "purpose": "CKD-EPI 2021 creatinin là phương trình eGFR không sử dụng biến chủng tộc, dùng để đánh giá chức năng thận ở người lớn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 408,
        "family_id": "egfr_adult",
        "family_label_vi": "Ước tính chức năng thận người lớn",
        "family_members": [
          "CS-020",
          "CS-022",
          "CS-023",
          "CS-027"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "creatinin",
          "CKD",
          "EPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 408,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "eGFR CKD-EPI 2021 dựa trên creatinin là phép ước tính chuẩn để phân loại chức năng thận ở người lớn trong phần lớn bối cảnh bệnh thận mạn.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi, dùng creatinin huyết thanh chuẩn hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới dùng trong phương trình",
          "Creatinin huyết thanh chuẩn hóa IDMS (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng phương trình CKD-EPI 2021 dựa trên tuổi, giới và creatinin huyết thanh; kết quả chuẩn hóa theo 1,73 m² diện tích da."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để phân nhóm G của CKD và theo dõi xu hướng khi creatinin ở trạng thái tương đối ổn định.",
          "Không dùng eGFR creatinin để phân giai đoạn AKI hoặc suy diễn trực tiếp chức năng thận tức thời khi creatinin đang thay đổi nhanh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khối cơ bất thường, dinh dưỡng kém, bệnh thần kinh–cơ, cụt chi hoặc thuốc ảnh hưởng bài tiết creatinin có thể làm eGFR sai lệch; cân nhắc cystatin C khi kết quả ảnh hưởng quyết định quan trọng.",
          "<18 tuổi: không tính bằng phương trình người lớn này. Không dùng eGFR đơn lẻ để chẩn đoán CKD nếu chưa có tính mạn tính/dấu tổn thương thận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NKF_EGFR_CR",
          "SRC_NKF_IMPLEMENT",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-023",
      "slug": "ckd-epi-2021-creatinine-cystatin",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Mức lọc cầu thận ước tính CKD‑EPI 2021 (creatinin + cystatin C)",
      "name_en": "CKD-EPI 2021 Creatinine-Cystatin C eGFR",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eGFR = 135 × min(SCr/κ,1)^α × max(SCr/κ,1)^−0.544 × min(Scys/0.8,1)^−0.323 × max(Scys/0.8,1)^−0.778 × 0.9961^Age × 0.963 if female; κ=0.7/0.9, α=−0.219 female/−0.144 male.",
        "rounding_policy": "1 decimal display; retain full precision internally",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới dùng trong phương trình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh chuẩn hóa IDMS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "cystatin_c_mg_l",
          "label_vi": "Cystatin C huyết thanh chuẩn hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 0.1,
            "max": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "egfr_cr_cys_ml_min_1_73m2",
          "unit": "mL/min/1.73 m²",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ≥18 tuổi; hữu ích khi creatinin đơn thuần có thể kém tin cậy hoặc cần độ chính xác cao hơn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "<18 tuổi: không dùng phương trình người lớn này."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Trả eGFRcr-cys chuẩn hóa theo 1.73 m²."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "STANDARDIZED_ASSAYS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Creatinin cần truy xuất IDMS; cystatin C cần chuẩn hóa theo IFCC/IRMM."
        },
        {
          "code": "ESTIMATE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Đây vẫn là ước tính GFR, không phải GFR đo trực tiếp."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_NKF_EGFR_COMBO",
        "SRC_NKF_IMPLEMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EGFRCYS-T01",
          "input": {
            "age_years": 18,
            "sex": "male",
            "serum_creatinine_umol_l": 79.56,
            "cystatin_c_mg_l": 0.8
          },
          "expected": {
            "egfr_cr_cys_ml_min_1_73m2": 125.8307225
          },
          "tolerance": 0.02
        },
        {
          "id": "EGFRCYS-T02",
          "input": {
            "age_years": 18,
            "sex": "female",
            "serum_creatinine_umol_l": 61.88,
            "cystatin_c_mg_l": 0.8
          },
          "expected": {
            "egfr_cr_cys_ml_min_1_73m2": 121.17498577
          },
          "tolerance": 0.02
        },
        {
          "id": "EGFRCYS-T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "sex": "male",
            "serum_creatinine_umol_l": 132.6,
            "cystatin_c_mg_l": 1.2
          },
          "expected": {
            "egfr_cr_cys_ml_min_1_73m2": 58.99639233
          },
          "tolerance": 0.02
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "years"
          },
          "sex": {
            "type": "string",
            "title": "Giới dùng trong phương trình",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine huyết thanh chuẩn hóa IDMS",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "µmol/L"
          },
          "cystatin_c_mg_l": {
            "type": "number",
            "title": "Cystatin C huyết thanh chuẩn hóa",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "mg/L"
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "sex",
          "serum_creatinine_umol_l",
          "cystatin_c_mg_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "egfr_cr_cys_ml_min_1_73m2": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/min/1.73 m²"
          }
        },
        "required": [
          "egfr_cr_cys_ml_min_1_73m2"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Kết hợp creatinin và cystatin C thường cải thiện độ chính xác eGFR khi creatinin đơn thuần có nguy cơ sai lệch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hữu ích khi cần xác nhận chức năng thận để phân loại CKD, đánh giá nguy cơ hoặc quyết định điều trị quan trọng và có sẵn cystatin C."
      ],
      "calculation_vi": "Ứng dụng phương trình CKD-EPI 2021 kết hợp creatinin và cystatin C, chuẩn hóa theo 1,73 m².",
      "cautions_vi": [
        "Cystatin C cũng bị ảnh hưởng bởi viêm, glucocorticoid, bệnh tuyến giáp và một số yếu tố ngoài GFR."
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 409,
        "family_id": "egfr_adult",
        "family_label_vi": "Ước tính chức năng thận người lớn",
        "family_members": [
          "CS-020",
          "CS-022",
          "CS-023",
          "CS-027"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CKD",
          "EPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 409,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kết hợp creatinin và cystatin C thường cải thiện độ chính xác eGFR khi creatinin đơn thuần có nguy cơ sai lệch.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi; hữu ích khi creatinin đơn thuần có thể kém tin cậy hoặc cần độ chính xác cao hơn.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới dùng trong phương trình",
          "Creatinin huyết thanh chuẩn hóa IDMS (µmol/L)",
          "Cystatin C huyết thanh chuẩn hóa (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng phương trình CKD-EPI 2021 kết hợp creatinin và cystatin C, chuẩn hóa theo 1,73 m²."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hữu ích khi cần xác nhận chức năng thận để phân loại CKD, đánh giá nguy cơ hoặc quyết định điều trị quan trọng và có sẵn cystatin C."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cystatin C cũng bị ảnh hưởng bởi viêm, glucocorticoid, bệnh tuyến giáp và một số yếu tố ngoài GFR.",
          "<18 tuổi: không dùng phương trình người lớn này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NKF_EGFR_COMBO",
          "SRC_NKF_IMPLEMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-025",
      "slug": "fena",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Phân suất thải natri",
      "name_en": "Fractional Excretion of Sodium (FENa)",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FENa(%) = (UNa × SCr × 100) / (SNa × UCr). Serum and urine creatinine must use the same concentration unit.",
        "rounding_policy": "2 decimals",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "serum_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "oliguria",
          "label_vi": "Thiểu niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_diuretic",
          "label_vi": "Đang/gần đây dùng lợi tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "known_ckd",
          "label_vi": "Có bệnh thận mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fena_percent",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ đánh giá cơ chế tổn thương thận cấp (AKI) khi các mẫu huyết thanh và nước tiểu phù hợp thời điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không loại trừ tuyệt đối nhưng độ chính xác giảm rõ khi CKD hoặc dùng lợi tiểu; không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI)."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "fena < 1",
          "output": "Kiểu giữ natri; có thể phù hợp trước thận trong đúng bối cảnh."
        },
        {
          "when": "1 <= fena <= 3",
          "output": "Vùng trung gian; độ đặc hiệu hạn chế."
        },
        {
          "when": "fena > 3",
          "output": "Kiểu thải natri cao; trong các nghiên cứu kinh điển có thể phù hợp tổn thương ống thận, nhưng cần bối cảnh."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "DIURETICS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Lợi tiểu làm giảm khả năng phân biệt của FENa."
        },
        {
          "code": "CKD",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Bệnh thận mạn làm giảm độ chính xác chẩn đoán của FENa."
        },
        {
          "code": "CONTEXT_EXCEPTIONS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "FENa <1% vẫn có thể gặp trong suy tim/xơ gan, viêm cầu thận, bệnh thận sắc tố, độc cản quang, tắc nghẽn và một số tổn thương thận cấp (AKI) tại thận."
        },
        {
          "code": "BEST_USE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Bằng chứng tốt nhất ở người bệnh thiểu niệu không CKD và không dùng lợi tiểu."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_FENA_META",
        "SRC_FENA_LIMIT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FENA-T01",
          "input": {
            "urine_sodium_mmol_l": 20,
            "serum_sodium_mmol_l": 140,
            "urine_creatinine_umol_l": 10000,
            "serum_creatinine_umol_l": 200
          },
          "expected": {
            "fena_percent": 0.2857142857
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "FENA-T02",
          "input": {
            "urine_sodium_mmol_l": 80,
            "serum_sodium_mmol_l": 140,
            "urine_creatinine_umol_l": 4000,
            "serum_creatinine_umol_l": 300
          },
          "expected": {
            "fena_percent": 4.2857142857
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "urine_sodium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Natri niệu",
            "minimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "serum_sodium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Natri huyết thanh",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "urine_creatinine_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine niệu",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "µmol/L"
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "µmol/L"
          },
          "oliguria": {
            "type": "định tính",
            "title": "Thiểu niệu"
          },
          "recent_diuretic": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang/gần đây dùng lợi tiểu"
          },
          "known_ckd": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có bệnh thận mạn"
          }
        },
        "required": [
          "urine_sodium_mmol_l",
          "serum_sodium_mmol_l",
          "urine_creatinine_umol_l",
          "serum_creatinine_umol_l",
          "oliguria",
          "recent_diuretic",
          "known_ckd"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fena_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          }
        },
        "required": [
          "fena_percent"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "FENa mô tả tỷ lệ natri được lọc qua cầu thận rồi thải ra nước tiểu.",
      "clinical_use_vi": [
        "FENa chỉ là dữ kiện bổ trợ trong AKI, đặc biệt khi thiểu niệu và chưa dùng lợi tiểu.",
        "Không dùng ngưỡng <1% để tự động gắn nhãn “trước thận”; nhiễm khuẩn huyết, bệnh cầu thận, sắc tố niệu, CKD và lợi tiểu có thể làm sai lệch."
      ],
      "calculation_vi": "FENa (%) = (Na niệu × Creatinin huyết thanh)/(Na huyết thanh × Creatinin niệu) × 100.",
      "cautions_vi": [
        "Độ chính xác chẩn đoán nguyên nhân AKI phụ thuộc mạnh vào bối cảnh; luôn đặt cạnh huyết động, cặn lắng nước tiểu, siêu âm và diễn biến creatinin."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Có thể hỗ trợ phân tích cơ chế tổn thương thận cấp (AKI) trong một số bối cảnh, nhất là thiểu niệu và chưa dùng lợi tiểu.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Lợi tiểu, CKD, nhiễm khuẩn huyết, sắc tố niệu và nhiều tình huống khác có thể làm FENa sai lệch.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng FENa để tự động gắn nhãn “trước thận” hay “tại thận”. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 410,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 410,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "FENa mô tả tỷ lệ natri được lọc qua cầu thận rồi thải ra nước tiểu.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá cơ chế tổn thương thận cấp (AKI) khi các mẫu huyết thanh và nước tiểu phù hợp thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin niệu (µmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Thiểu niệu",
          "Đang/gần đây dùng lợi tiểu",
          "Có bệnh thận mạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "FENa (%) = (Na niệu × Creatinin huyết thanh)/(Na huyết thanh × Creatinin niệu) × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "FENa chỉ là dữ kiện bổ trợ trong AKI, đặc biệt khi thiểu niệu và chưa dùng lợi tiểu.",
          "Không dùng ngưỡng <1% để tự động gắn nhãn “trước thận”; nhiễm khuẩn huyết, bệnh cầu thận, sắc tố niệu, CKD và lợi tiểu có thể làm sai lệch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ chính xác chẩn đoán nguyên nhân AKI phụ thuộc mạnh vào bối cảnh; luôn đặt cạnh huyết động, cặn lắng nước tiểu, siêu âm và diễn biến creatinin.",
          "Không loại trừ tuyệt đối nhưng độ chính xác giảm rõ khi CKD hoặc dùng lợi tiểu; không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI)."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_FENA_META",
          "SRC_FENA_LIMIT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-032",
      "slug": "glasgow-coma-scale",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Thang điểm Hôn mê Glasgow",
      "name_en": "Glasgow Coma Scale",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Score each testable component separately: Eye 1–4, Verbal 1–5, Motor 1–6. Total = E+V+M only when all three components are testable.",
        "rounding_policy": "integer components/total",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "eye_response",
          "label_vi": "Mắt (E)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "spontaneous",
            "to_sound",
            "to_pressure",
            "none",
            "not_testable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "spontaneous": "Mở mắt tự nhiên",
            "to_sound": "Mở mắt khi gọi",
            "to_pressure": "Mở mắt khi kích thích đau",
            "none": "Không mở mắt",
            "not_testable": "Không đánh giá được (NT)"
          }
        },
        {
          "name": "verbal_response",
          "label_vi": "Lời nói (V)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "orientated",
            "confused",
            "words",
            "sounds",
            "none",
            "not_testable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "orientated": "Trả lời chính xác",
            "confused": "Trả lời nhầm lẫn",
            "words": "Phát ngôn vô nghĩa",
            "sounds": "Phát ngôn khó hiểu",
            "none": "Hoàn toàn im lặng",
            "not_testable": "Không đánh giá được (NT)"
          }
        },
        {
          "name": "motor_response",
          "label_vi": "Vận động (M)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "obeys_commands",
            "localising",
            "normal_flexion",
            "abnormal_flexion",
            "extension",
            "none",
            "not_testable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "obeys_commands": "Thực hiện đúng y lệnh",
            "localising": "Cấu véo đáp ứng chính xác",
            "normal_flexion": "Cấu véo không đáp ứng chính xác",
            "abnormal_flexion": "Co cứng kiểu mất vỏ khi đau",
            "extension": "Co cứng kiểu mất não khi đau",
            "none": "Nằm yên, không đáp ứng với kích thích đau",
            "not_testable": "Không đánh giá được (NT)"
          }
        },
        {
          "name": "context",
          "label_vi": "Bối cảnh áp dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "general_consciousness",
            "traumatic_brain_injury"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "general_consciousness": "Đánh giá ý thức chung",
            "traumatic_brain_injury": "Chấn thương sọ não"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eye_score",
          "unit": "điểm",
          "optional": true,
          "label_vi": "Điểm mắt (E)"
        },
        {
          "name": "verbal_score",
          "unit": "điểm",
          "optional": true,
          "label_vi": "Điểm lời nói (V)"
        },
        {
          "name": "motor_score",
          "unit": "điểm",
          "optional": true,
          "label_vi": "Điểm vận động (M)"
        },
        {
          "name": "total_score",
          "unit": "điểm",
          "optional": true,
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow"
        },
        {
          "name": "tbi_severity",
          "unit": null,
          "optional": true,
          "label_vi": "Mức độ chấn thương sọ não",
          "enum_labels_vi": {
            "mild": "Nhẹ",
            "moderate": "Vừa",
            "severe": "Nặng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng để đánh giá và truyền đạt mức độ ý thức theo ba thành phần mắt – lời nói – vận động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Nếu một thành phần không đánh giá được (NT), không cộng tổng điểm Glasgow.",
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "all components testable",
          "output": "Report component string and total, e.g. E3 V4 M6 = 13."
        },
        {
          "when": "any component NT",
          "output": "Report components with NT; total_score = null."
        },
        {
          "when": "context=TBI and total 13-15",
          "output": "mild"
        },
        {
          "when": "context=TBI and total 9-12",
          "output": "moderate"
        },
        {
          "when": "context=TBI and total 3-8",
          "output": "severe"
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "REPORT_COMPONENTS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Luôn hiển thị từng thành phần, không chỉ tổng điểm."
        },
        {
          "code": "NT_RULE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Không đổi 'không đánh giá được' thành 1 hoặc 0."
        },
        {
          "code": "CONFOUNDERS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Đặt nội khí quản, an thần, liệt cơ, rào cản ngôn ngữ và tổn thương khu trú có thể cản trở đánh giá."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NEURO_BOOK",
        "SRC_GCS_OFFICIAL",
        "SRC_GCS_1974"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GCS-T01",
          "input": {
            "eye_response": "spontaneous",
            "verbal_response": "orientated",
            "motor_response": "obeys_commands",
            "context": "general_consciousness"
          },
          "expected": {
            "eye_score": 4,
            "verbal_score": 5,
            "motor_score": 6,
            "total_score": 15,
            "tbi_severity": null
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "GCS-T02",
          "input": {
            "eye_response": "to_sound",
            "verbal_response": "confused",
            "motor_response": "obeys_commands",
            "context": "traumatic_brain_injury"
          },
          "expected": {
            "eye_score": 3,
            "verbal_score": 4,
            "motor_score": 6,
            "total_score": 13,
            "tbi_severity": "mild"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "GCS-T03",
          "input": {
            "eye_response": "to_pressure",
            "verbal_response": "sounds",
            "motor_response": "normal_flexion",
            "context": "traumatic_brain_injury"
          },
          "expected": {
            "eye_score": 2,
            "verbal_score": 2,
            "motor_score": 4,
            "total_score": 8,
            "tbi_severity": "severe"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "GCS-T04",
          "input": {
            "eye_response": "to_sound",
            "verbal_response": "not_testable",
            "motor_response": "localising",
            "context": "general_consciousness"
          },
          "expected": {
            "eye_score": 3,
            "verbal_score": null,
            "motor_score": 5,
            "total_score": null,
            "tbi_severity": null
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eye_response": {
            "type": "string",
            "title": "Đáp ứng mắt",
            "enum": [
              "spontaneous",
              "to_sound",
              "to_pressure",
              "none",
              "not_testable"
            ]
          },
          "verbal_response": {
            "type": "string",
            "title": "Đáp ứng lời nói",
            "enum": [
              "orientated",
              "confused",
              "words",
              "sounds",
              "none",
              "not_testable"
            ]
          },
          "motor_response": {
            "type": "string",
            "title": "Đáp ứng vận động",
            "enum": [
              "obeys_commands",
              "localising",
              "normal_flexion",
              "abnormal_flexion",
              "extension",
              "none",
              "not_testable"
            ]
          },
          "context": {
            "type": "string",
            "title": "Bối cảnh",
            "enum": [
              "general_consciousness",
              "traumatic_brain_injury"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "eye_response",
          "verbal_response",
          "motor_response",
          "context"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eye_score": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "points"
          },
          "verbal_score": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "points"
          },
          "motor_score": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "points"
          },
          "total_score": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "points"
          },
          "tbi_severity": {
            "type": [
              "string",
              "null"
            ]
          }
        },
        "required": []
      },
      "clinical_significance_vi": "Thang điểm Hôn mê Glasgow chuẩn hóa mô tả mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động; nên ghi cả từng thành phần E, V, M cùng tổng điểm khi đánh giá được.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi mức độ ý thức và diễn biến thần kinh nối tiếp.",
        "Chuẩn hóa bàn giao và hội chẩn bằng cấu trúc E–V–M.",
        "Diễn giải thường dùng: 15 điểm bình thường; 13–14 nhẹ; 9–12 vừa; ≤8 nặng.",
        "Nếu không đánh giá được một thành phần thì ghi NT và báo cáo riêng từng thành phần còn lại."
      ],
      "calculation_vi": "GCS = E (1–4) + V (1–5) + M (1–6). Nếu một thành phần không đánh giá được thì ghi NT và không tạo tổng điểm Glasgow.",
      "cautions_vi": [
        "Đặt nội khí quản, an thần, liệt cơ, rào cản ngôn ngữ và tổn thương ngoại vi có thể làm sai lệch từng thành phần.",
        "Không trì hoãn bảo vệ đường thở hoặc cấp cứu thần kinh chỉ để hoàn tất thang điểm.",
        "Khi theo dõi nên ưu tiên so sánh xu hướng E, V, M và hoàn cảnh đánh giá qua các thời điểm."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1974",
        "developers": "Graham Teasdale và Bryan Jennett",
        "origin": "GCS được công bố như một thang mô tả mức độ rối loạn ý thức bằng ba đáp ứng quan sát được: mở mắt, lời nói và vận động.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mô tả ý thức để các nhân viên y tế có thể trao đổi và theo dõi diễn biến người bệnh hôn mê hoặc giảm ý thức một cách nhất quán.",
        "evolution": "GCS trở thành thang nền tảng trong cấp cứu, chấn thương và thần kinh. Trong thực hành hiện đại nên ghi từng thành phần E/V/M và các yếu tố cản trở đánh giá; tổng điểm không tự thay thế quyết định bảo vệ đường thở hay tiên lượng cá thể."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "total_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-ALTERED-MENTAL-STATUS",
          "label_vi": "Giảm tri giác cấp — tiếp tục tìm nguyên nhân"
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá và theo dõi mức độ ý thức ở người lớn hoặc trẻ phù hợp, đặc biệt trong chấn thương sọ não và cấp cứu thần kinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng tổng GCS để trì hoãn bảo vệ đường thở, chẩn đoán hình ảnh hoặc xử trí cấp cứu thần kinh; không ép tạo tổng điểm khi một thành phần không đánh giá được.",
        "common_misinterpretation": "Cùng một tổng điểm có thể đến từ các tổ hợp E/V/M khác nhau; cần báo cáo từng thành phần và yếu tố gây nhiễu.",
        "version_notes": "GCS gốc đánh giá mở mắt, lời nói và vận động; thực hành hiện đại khuyến khích ghi NT khi thành phần không kiểm tra được thay vì tự gán điểm.",
        "external_validity": "An thần, đặt nội khí quản, liệt, rào cản ngôn ngữ và tổn thương ngoại vi có thể làm thay đổi khả năng áp dụng và so sánh nối tiếp."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả ý thức để các nhân viên y tế có thể trao đổi và theo dõi diễn biến người bệnh hôn mê hoặc giảm ý thức một cách nhất quán.",
        "target_population_vi": "Đánh giá và theo dõi mức độ ý thức ở người lớn hoặc trẻ phù hợp, đặc biệt trong chấn thương sọ não và cấp cứu thần kinh.",
        "output_meaning_vi": "GCS chuẩn hóa mô tả mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá và theo dõi mức độ ý thức ở người lớn hoặc trẻ phù hợp, đặc biệt trong chấn thương sọ não và cấp cứu thần kinh. GCS gốc đánh giá mở mắt, lời nói và vận động; thực hành hiện đại khuyến khích ghi NT khi thành phần không kiểm tra được thay vì tự gán điểm.",
        "not_for_vi": "Không dùng tổng GCS để trì hoãn bảo vệ đường thở, chẩn đoán hình ảnh hoặc xử trí cấp cứu thần kinh; không ép tạo tổng điểm khi một thành phần không đánh giá được.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1974; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NEURO_BOOK",
          "SRC_GCS_OFFICIAL",
          "SRC_GCS_1974"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NEURO_BOOK",
            "SRC_GCS_OFFICIAL",
            "SRC_GCS_1974"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tổng GCS để trì hoãn bảo vệ đường thở, chẩn đoán hình ảnh hoặc xử trí cấp cứu thần kinh; không ép tạo tổng điểm khi một thành phần không đánh giá được.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NEURO_BOOK",
            "SRC_GCS_OFFICIAL",
            "SRC_GCS_1974"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 106,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "consciousness_delirium",
        "primary_topic_vi": "Ý thức và sảng",
        "primary_topic_en": "Consciousness & delirium",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 106,
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức và sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "consciousness_neurocritical",
        "browse_topic_vi": "Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh",
        "browse_topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "consciousness_delirium",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Consciousness, delirium & neurocritical care → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tổng điểm 3–15 khi cả ba thành phần đánh giá được; nên luôn báo cáo dạng E–V–M cùng tổng điểm.",
        "Cách phân mức thường dùng: 15 điểm bình thường; 13–14 nhẹ; 9–12 vừa; ≤8 nặng. Đây là mô tả mức độ, không phải y lệnh đặt nội khí quản.",
        "Nếu một thành phần không đánh giá được do đặt nội khí quản, an thần, liệt cơ hoặc chấn thương, ghi NT và báo cáo các thành phần còn lại."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Mắt (E)",
          "level_vi": "Mở mắt tự nhiên",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mắt (E)",
          "level_vi": "Mở mắt khi gọi",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mắt (E)",
          "level_vi": "Mở mắt khi kích thích đau",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mắt (E)",
          "level_vi": "Không mở mắt",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mắt (E)",
          "level_vi": "Không đánh giá được",
          "points_vi": "NT",
          "note_vi": "Không ép tạo tổng điểm nếu không đánh giá được."
        },
        {
          "group_vi": "Lời nói (V)",
          "level_vi": "Trả lời chính xác",
          "points_vi": "5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lời nói (V)",
          "level_vi": "Trả lời nhầm lẫn",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lời nói (V)",
          "level_vi": "Phát ngôn vô nghĩa",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lời nói (V)",
          "level_vi": "Phát ngôn khó hiểu",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lời nói (V)",
          "level_vi": "Hoàn toàn im lặng",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lời nói (V)",
          "level_vi": "Không đánh giá được",
          "points_vi": "NT",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Thực hiện đúng y lệnh",
          "points_vi": "6",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Định vị đúng kích thích đau",
          "points_vi": "5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Co chi bình thường khi đau",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Gấp bất thường khi đau",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Duỗi bất thường khi đau",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Không đáp ứng vận động",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động (M)",
          "level_vi": "Không đánh giá được",
          "points_vi": "NT",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "1974 · Graham Teasdale và Bryan Jennett Nguồn gốc: GCS được công bố như một thang mô tả mức độ rối loạn ý thức bằng ba đáp ứng quan sát được: mở mắt, lời nói và vận động. Vai trò hiện nay: GCS trở thành thang nền tảng trong cấp cứu, chấn thương và thần kinh. Trong thực hành hiện đại nên ghi từng thành phần E/V/M và các yếu tố cản trở đánh giá; tổng điểm không tự thay thế quyết định bảo vệ đường thở hay tiên lượng cá thể.",
        "Thang điểm Hôn mê Glasgow chuẩn hóa mô tả mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động; nên ghi cả từng thành phần E, V, M cùng tổng điểm khi đánh giá được."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "GCS = E (1–4) + V (1–5) + M (1–6). Nếu một thành phần không đánh giá được thì ghi NT và không tạo tổng điểm Glasgow.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng để đánh giá và truyền đạt mức độ ý thức theo ba thành phần mắt – lời nói – vận động.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tổng điểm 3–15 khi cả ba thành phần đánh giá được; nên luôn báo cáo dạng E–V–M cùng tổng điểm.",
          "Cách phân mức thường dùng: 15 điểm bình thường; 13–14 nhẹ; 9–12 vừa; ≤8 nặng. Đây là mô tả mức độ, không phải y lệnh đặt nội khí quản.",
          "Nếu một thành phần không đánh giá được do đặt nội khí quản, an thần, liệt cơ hoặc chấn thương, ghi NT và báo cáo các thành phần còn lại."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1974 · Graham Teasdale và Bryan Jennett Nguồn gốc: GCS được công bố như một thang mô tả mức độ rối loạn ý thức bằng ba đáp ứng quan sát được: mở mắt, lời nói và vận động. Vai trò hiện nay: GCS trở thành thang nền tảng trong cấp cứu, chấn thương và thần kinh. Trong thực hành hiện đại nên ghi từng thành phần E/V/M và các yếu tố cản trở đánh giá; tổng điểm không tự thay thế quyết định bảo vệ đường thở hay tiên lượng cá thể.",
          "Thang điểm Hôn mê Glasgow chuẩn hóa mô tả mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động; nên ghi cả từng thành phần E, V, M cùng tổng điểm khi đánh giá được."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEURO_BOOK",
          "SRC_GCS_OFFICIAL",
          "SRC_GCS_1974"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả ý thức để các nhân viên y tế có thể trao đổi và theo dõi diễn biến người bệnh hôn mê hoặc giảm ý thức một cách nhất quán.",
        "target_population_vi": "Áp dụng để đánh giá và truyền đạt mức độ ý thức theo ba thành phần mắt – lời nói – vận động.",
        "required_data_vi": [
          "Mắt (E)",
          "Lời nói (V)",
          "Vận động (M)",
          "Bối cảnh áp dụng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mắt (E); Lời nói (V); Vận động (M); Bối cảnh áp dụng.",
          "GCS = E (1–4) + V (1–5) + M (1–6). Nếu một thành phần không đánh giá được thì ghi NT và không tạo tổng điểm Glasgow.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: GCS chuẩn hóa mô tả mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng điểm 3–15 khi cả ba thành phần đánh giá được; nên luôn báo cáo dạng E–V–M cùng tổng điểm.",
          "Cách phân mức thường dùng: 15 điểm bình thường; 13–14 nhẹ; 9–12 vừa; ≤8 nặng. Đây là mô tả mức độ, không phải y lệnh đặt nội khí quản.",
          "Nếu một thành phần không đánh giá được do đặt nội khí quản, an thần, liệt cơ hoặc chấn thương, ghi NT và báo cáo các thành phần còn lại.",
          "Theo dõi mức độ ý thức và diễn biến thần kinh nối tiếp.",
          "Chuẩn hóa chuyển tiếp chăm sóc và hội chẩn bằng cấu trúc E–V–M.",
          "Diễn giải thường dùng: 15 điểm bình thường; 13–14 nhẹ; 9–12 vừa; ≤8 nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đặt nội khí quản, an thần, liệt cơ, rào cản ngôn ngữ và tổn thương ngoại vi có thể làm sai lệch từng thành phần.",
          "Không trì hoãn bảo vệ đường thở hoặc cấp cứu thần kinh chỉ để hoàn tất thang điểm.",
          "Khi theo dõi nên ưu tiên so sánh xu hướng E, V, M và hoàn cảnh đánh giá qua các thời điểm.",
          "Nếu một thành phần không đánh giá được (NT), không cộng tổng điểm Glasgow.",
          "Không dùng tổng GCS để trì hoãn bảo vệ đường thở, chẩn đoán hình ảnh hoặc xử trí cấp cứu thần kinh; không ép tạo tổng điểm khi một thành phần không đánh giá được."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1974 · Graham Teasdale và Bryan Jennett Nguồn gốc: GCS được công bố như một thang mô tả mức độ rối loạn ý thức bằng ba đáp ứng quan sát được: mở mắt, lời nói và vận động. Vai trò hiện nay: GCS trở thành thang nền tảng trong cấp cứu, chấn thương và thần kinh. Trong thực hành hiện đại nên ghi từng thành phần E/V/M và các yếu tố cản trở đánh giá; tổng điểm không tự thay thế quyết định bảo vệ đường thở hay tiên lượng cá thể.",
          "Thang điểm Hôn mê Glasgow chuẩn hóa mô tả mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động; nên ghi cả từng thành phần E, V, M cùng tổng điểm khi đánh giá được.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá và theo dõi mức độ ý thức ở người lớn hoặc trẻ phù hợp, đặc biệt trong chấn thương sọ não và cấp cứu thần kinh. GCS gốc đánh giá mở mắt, lời nói và vận động; thực hành hiện đại khuyến khích ghi NT khi thành phần không kiểm tra được thay vì tự gán điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEURO_BOOK",
          "SRC_GCS_OFFICIAL",
          "SRC_GCS_1974"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-039",
      "slug": "rcri",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Chỉ số Nguy cơ Tim mạch Sửa đổi (RCRI/Lee)",
      "name_en": "Revised Cardiac Risk Index",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RCRI score = sum of six binary predictors: high-risk surgery, ischemic heart disease, congestive heart failure, cerebrovascular disease, preoperative insulin therapy, serum creatinine >2.0 mg/dL (≈176.8 µmol/L).",
        "rounding_policy": "integer",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "high_risk_surgery",
          "label_vi": "Phẫu thuật nguy cơ cao theo định nghĩa RCRI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ischemic_heart_disease",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "congestive_heart_failure",
          "label_vi": "Tiền sử suy tim sung huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cerebrovascular_disease",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh mạch máu não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preoperative_insulin_therapy",
          "label_vi": "Điều trị insulin trước phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_gt_2_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin trước mổ >176,8 µmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patient_age_years",
          "label_vi": "Tuổi (chỉ để cảnh báo phạm vi áp dụng)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "surgery_urgency",
          "label_vi": "Mức khẩn của phẫu thuật",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "elective",
            "time_sensitive",
            "urgent",
            "emergency"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rcri_score",
          "unit": "points",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Tổng điểm RCRI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh phẫu thuật ngoài tim khi cần hỗ trợ đánh giá nguy cơ tim mạch chu phẫu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng RCRI đơn độc trong phẫu thuật cấp cứu hoặc để tự quyết định hoãn/hủy phẫu thuật."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Report score 0–6 and list exactly which predictors are positive."
        },
        {
          "when": "always",
          "output": "Do not auto-map to a universal absolute risk percentage in v1 because calibration varies by population/procedure."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "ORIGINAL_POPULATION",
          "severity": "info",
          "message_vi": "RCRI gốc được phát triển/kiểm định ở người bệnh ≥50 tuổi, phẫu thuật lớn ngoài tim không khẩn."
        },
        {
          "code": "CURRENT_GUIDELINE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Hướng dẫn ACC/AHA hiện hành dùng RCRI/NSQIP để hỗ trợ đánh giá từng bước, không thay thế phán đoán lâm sàng."
        },
        {
          "code": "HIGH_RISK_SURGERY_DEF",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "không suy diễn từ nhãn nguy cơ phẫu thuật khác."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PERIOP_BOOK",
        "SRC_RCRI_ORIGINAL",
        "SRC_ACC_PERIOP_2024",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RCRI-T01",
          "input": {
            "high_risk_surgery": false,
            "ischemic_heart_disease": false,
            "congestive_heart_failure": false,
            "cerebrovascular_disease": false,
            "preoperative_insulin_therapy": false,
            "serum_creatinine_gt_2_mg_dl": false
          },
          "expected": {
            "rcri_score": 0
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RCRI-T02",
          "input": {
            "high_risk_surgery": true,
            "ischemic_heart_disease": true,
            "congestive_heart_failure": false,
            "cerebrovascular_disease": false,
            "preoperative_insulin_therapy": false,
            "serum_creatinine_gt_2_mg_dl": false
          },
          "expected": {
            "rcri_score": 2
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RCRI-T03",
          "input": {
            "high_risk_surgery": true,
            "ischemic_heart_disease": true,
            "congestive_heart_failure": true,
            "cerebrovascular_disease": true,
            "preoperative_insulin_therapy": true,
            "serum_creatinine_gt_2_mg_dl": true
          },
          "expected": {
            "rcri_score": 6
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "high_risk_surgery": {
            "type": "định tính",
            "title": "Phẫu thuật nguy cơ cao theo định nghĩa RCRI"
          },
          "ischemic_heart_disease": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ"
          },
          "congestive_heart_failure": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tiền sử suy tim sung huyết"
          },
          "cerebrovascular_disease": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tiền sử bệnh mạch máu não"
          },
          "preoperative_insulin_therapy": {
            "type": "định tính",
            "title": "Điều trị insulin trước phẫu thuật"
          },
          "serum_creatinine_gt_2_mg_dl": {
            "type": "định tính",
            "title": "Creatinine trước mổ >2.0 mg/dL (~176.8 µmol/L)"
          },
          "patient_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi (chỉ để cảnh báo phạm vi áp dụng)",
            "minimum": 0,
            "x-unit": "years"
          },
          "surgery_urgency": {
            "type": "string",
            "title": "Mức khẩn của phẫu thuật",
            "enum": [
              "elective",
              "time_sensitive",
              "urgent",
              "emergency"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "high_risk_surgery",
          "ischemic_heart_disease",
          "congestive_heart_failure",
          "cerebrovascular_disease",
          "preoperative_insulin_therapy",
          "serum_creatinine_gt_2_mg_dl",
          "surgery_urgency"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "rcri_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "points"
          }
        },
        "required": [
          "rcri_score"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "RCRI tóm tắt sáu yếu tố nguy cơ để hỗ trợ ước tính nguy cơ biến cố tim mạch chu phẫu trong phẫu thuật ngoài tim.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 điểm: không có yếu tố nguy cơ RCRI được ghi nhận; nguy cơ theo mô hình thường thấp hơn.",
        "1 điểm: có một yếu tố nguy cơ; cần tiếp tục đánh giá theo loại phẫu thuật và tình trạng chức năng.",
        "≥2 điểm: có nhiều yếu tố nguy cơ hơn và nguy cơ biến cố tim mạch chu phẫu tăng; nên áp dụng quy trình đánh giá từng bước theo hướng dẫn hiện hành.",
        "Không chỉ định nghiệm pháp gắng sức hoặc trì hoãn phẫu thuật chỉ vì điểm RCRI; chỉ xét nghiệm thêm khi kết quả dự kiến làm thay đổi xử trí."
      ],
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố nguy cơ RCRI được 1 điểm: phẫu thuật nguy cơ cao, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, bệnh mạch não, điều trị insulin trước mổ, creatinin huyết thanh >176,8 µmol/L.",
      "cautions_vi": [
        "Hiệu năng thay đổi theo quần thể và loại phẫu thuật; cần tích hợp khả năng gắng sức, bệnh tim đang hoạt động và nguy cơ phẫu thuật."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1999",
        "developers": "Lee và cộng sự",
        "origin": "RCRI được phát triển và thẩm định như một chỉ số sáu yếu tố ở người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim lớn, nhằm nhận diện nguy cơ biến cố tim mạch chu phẫu bằng các dữ kiện lâm sàng dễ thu thập.",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ biến cố tim mạch lớn quanh phẫu thuật và giúp chuẩn hóa bước phân tầng ban đầu trước phẫu thuật ngoài tim.",
        "evolution": "RCRI vẫn được sử dụng rộng nhưng là một thành phần của đánh giá chu phẫu theo từng bước. Hướng dẫn hiện đại kết hợp nguy cơ thủ thuật, khả năng gắng sức, yếu tố điều chỉnh và các công cụ nguy cơ đã thẩm định; điểm RCRI không tự chỉ định xét nghiệm hay tái thông mạch."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ biến cố tim mạch lớn quanh phẫu thuật và giúp chuẩn hóa bước phân tầng ban đầu trước phẫu thuật ngoài tim.",
        "target_population_vi": "Công cụ dự báo nguy cơ tim mạch chu phẫu ở phẫu thuật ngoài tim; dùng như một phần của đánh giá từng bước.",
        "output_meaning_vi": "RCRI là thang điểm 6 yếu tố để ước tính nguy cơ biến cố tim mạch chu phẫu ở phẫu thuật ngoài tim.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Công cụ dự báo nguy cơ tim mạch chu phẫu ở phẫu thuật ngoài tim; dùng như một phần của đánh giá từng bước. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Nguồn gốc được xây dựng ở người bệnh ổn định ≥50 tuổi trải qua phẫu thuật lớn ngoài tim không khẩn. Không dùng điểm đơn độc để quyết định xét nghiệm hoặc trì hoãn phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1999; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PERIOP_BOOK",
          "SRC_RCRI_ORIGINAL",
          "SRC_ACC_PERIOP_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PERIOP_BOOK",
            "SRC_RCRI_ORIGINAL",
            "SRC_ACC_PERIOP_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng RCRI đơn độc để quyết định xét nghiệm/trì hoãn phẫu thuật; thận trọng ngoài quần thể phẫu thuật lớn ngoài tim không khẩn.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PERIOP_BOOK",
            "SRC_RCRI_ORIGINAL",
            "SRC_ACC_PERIOP_2024"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 436,
        "family_id": "postop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-386",
          "CS-387"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "RCRI/Lee",
          "RCRI/"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 436,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 15,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ biến cố tim mạch chu phẫu bằng RCRI ở người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phẫu thuật ngoài tim khi cần hỗ trợ đánh giá nguy cơ tim mạch chu phẫu.",
        "required_data_vi": [
          "Phẫu thuật nguy cơ cao theo định nghĩa RCRI",
          "Tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ",
          "Tiền sử suy tim sung huyết",
          "Tiền sử bệnh mạch máu não",
          "Điều trị insulin trước phẫu thuật",
          "Creatinin trước mổ >176,8 µmol/L",
          "Tuổi (chỉ để cảnh báo phạm vi áp dụng) (years)",
          "Mức khẩn của phẫu thuật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "Mỗi yếu tố nguy cơ RCRI được 1 điểm: phẫu thuật nguy cơ cao, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, bệnh mạch não, điều trị insulin trước mổ, creatinin huyết thanh >176,8 µmol/L.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm hỗ trợ ước tính nguy cơ và quyết định có cần đánh giá thêm hay không; không phải chỉ định tự động nghiệm pháp gắng sức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hiệu năng thay đổi theo quần thể và loại phẫu thuật; cần tích hợp khả năng gắng sức, bệnh tim đang hoạt động và nguy cơ phẫu thuật.",
          "Không dùng RCRI đơn độc trong phẫu thuật cấp cứu hoặc để tự quyết định hoãn/hủy phẫu thuật.",
          "RCRI có giới hạn ở một số loại phẫu thuật và thời đại điều trị hiện nay; kết hợp khả năng gắng sức và nguy cơ thủ thuật theo AHA/ACC 2024."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Y học Chu phẫu: Quản lý hướng đến kết quả",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PERIOP_BOOK",
          "SRC_RCRI_ORIGINAL",
          "SRC_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-049",
      "slug": "heart-rate-from-rr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "Tần số tim từ khoảng RR",
      "name_en": "Heart Rate from RR Interval",
      "category": "ecg",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HR (beats/min) = 60,000 / RR(ms).",
        "rounding_policy": "1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "rr_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng RR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 150,
            "max": 4000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "unit": "beats/min",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính tần số thất tức thời từ một khoảng RR.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Một khoảng RR đơn không đại diện cho tần số trung bình khi nhịp không đều."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Instantaneous ventricular rate from supplied RR."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "IRREGULAR_RHYTHM",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Trong nhịp không đều, nên dùng nhiều khoảng RR hoặc khoảng thời gian dài hơn để ước tính tần số trung bình."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ECG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HR-T01",
          "input": {
            "rr_interval_ms": 1000
          },
          "expected": {
            "heart_rate_bpm": 60.0
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "HR-T02",
          "input": {
            "rr_interval_ms": 800
          },
          "expected": {
            "heart_rate_bpm": 75.0
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "HR-T03",
          "input": {
            "rr_interval_ms": 500
          },
          "expected": {
            "heart_rate_bpm": 120.0
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "rr_interval_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng RR",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          }
        },
        "required": [
          "rr_interval_ms"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "heart_rate_bpm": {
            "type": "number",
            "x-unit": "beats/min"
          }
        },
        "required": [
          "heart_rate_bpm"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Tính tần số tim từ khoảng RR là phép quy đổi trực tiếp giữa chu kỳ tim và số nhịp mỗi phút.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc nhanh ECG/máy theo dõi khi biết RR.",
        "Kiểm tra chéo tần số máy báo trong nhịp đều."
      ],
      "calculation_vi": "Nhịp tim (chu kỳ/phút) = 60.000/RR (ms).",
      "cautions_vi": [
        "Trong rung nhĩ hoặc nhịp không đều, nên lấy trung bình nhiều khoảng RR.",
        "Nhiễu hoặc nhận diện R sai làm sai kết quả."
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 448,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ecg",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 448,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → bảng tính",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tần số tim từ khoảng RR là phép quy đổi trực tiếp giữa chu kỳ tim và số nhịp mỗi phút.",
        "target_population_vi": "Tính tần số thất tức thời từ một khoảng RR.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng RR (ms)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nhịp tim (chu kỳ/phút) = 60.000/RR (ms)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc nhanh ECG/máy theo dõi khi biết RR.",
          "Kiểm tra chéo tần số máy báo trong nhịp đều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Trong rung nhĩ hoặc nhịp không đều, nên lấy trung bình nhiều khoảng RR.",
          "Nhiễu hoặc nhận diện R sai làm sai kết quả.",
          "Một khoảng RR đơn không đại diện cho tần số trung bình khi nhịp không đều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Điện tâm đồ Lâm sàng Goldberger"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ECG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-051",
      "slug": "qtc-hodges",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "QT hiệu chỉnh theo Hodges",
      "name_en": "Hodges Corrected QT (QTcH)",
      "category": "ecg",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "QTcH(ms) = QT(ms) + 1.75 × (HR − 60). If only RR is supplied, HR = 60,000/RR(ms).",
        "rounding_policy": "1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "qt_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng QT đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 150,
            "max": 900
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Tần số tim",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 20,
            "max": 300
          }
        },
        {
          "name": "rr_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng RR",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "qrs_duration_ms",
          "label_vi": "Thời gian QRS (cảnh báo diễn giải)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "rhythm",
          "label_vi": "Nhịp (cảnh báo diễn giải)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sinus_regular",
            "atrial_fibrillation",
            "paced",
            "other_irregular",
            "other"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "qtc_hodges_ms",
          "unit": "ms",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm_used",
          "unit": "beats/min",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hiệu chỉnh QT theo tần số tim bằng công thức Hodges.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tính nếu không có HR hoặc RR. QT không đo được rõ do hòa nhập T–U hoặc chất lượng ECG kém: không nên nhập giá trị ước đoán tùy tiện."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Trả QTcH số học; v1 không gán chẩn đoán 'QT dài' bằng một ngưỡng cứng duy nhất."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "FORMULA_DEPENDENT",
          "severity": "info",
          "message_vi": "QTc phụ thuộc công thức và tần số tim; không có một phương pháp lý tưởng cho mọi tình huống."
        },
        {
          "code": "WIDE_QRS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "QRS rộng/pacing làm diễn giải QTc khó hơn; cân nhắc đánh giá JT/JTc theo quy trình chuyên biệt."
        },
        {
          "code": "IRREGULAR_RHYTHM",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nhịp không đều/AF cần quy trình đo QT và RR đại diện; một nhịp đơn có thể gây sai lệch."
        },
        {
          "code": "MEASUREMENT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Sai số xác định điểm cuối sóng T có thể lớn hơn sai số số học của công thức."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ECG_BOOK",
        "SRC_QT_COMPARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HODGES-T01",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 400,
            "heart_rate_bpm": 75
          },
          "expected": {
            "qtc_hodges_ms": 426.25,
            "heart_rate_bpm_used": 75
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "HODGES-T02",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 450,
            "heart_rate_bpm": 50
          },
          "expected": {
            "qtc_hodges_ms": 432.5,
            "heart_rate_bpm_used": 50
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "HODGES-T03",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 360,
            "heart_rate_bpm": 100
          },
          "expected": {
            "qtc_hodges_ms": 430.0,
            "heart_rate_bpm_used": 100
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "qt_interval_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng QT đo được",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          },
          "heart_rate_bpm": {
            "type": "number",
            "title": "Tần số tim",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "beats/min"
          },
          "rr_interval_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng RR",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          },
          "qrs_duration_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Thời gian QRS (cảnh báo diễn giải)",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          },
          "rhythm": {
            "type": "string",
            "title": "Nhịp (cảnh báo diễn giải)",
            "enum": [
              "sinus_regular",
              "atrial_fibrillation",
              "paced",
              "other_irregular",
              "other"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "qt_interval_ms",
          "rhythm"
        ],
        "anyOf": [
          {
            "required": [
              "heart_rate_bpm"
            ]
          },
          {
            "required": [
              "rr_interval_ms"
            ]
          }
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "qtc_hodges_ms": {
            "type": "number",
            "x-unit": "ms"
          },
          "heart_rate_bpm_used": {
            "type": "number",
            "x-unit": "beats/min"
          }
        },
        "required": [
          "qtc_hodges_ms",
          "heart_rate_bpm_used"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Hodges là một trong các công thức hiệu chỉnh QT theo tần số tim.",
      "clinical_use_vi": [
        "So sánh QTc khi tần số tim khác 60/phút.",
        "Hỗ trợ theo dõi thuốc kéo dài QT và nguy cơ loạn nhịp khi dùng cùng ECG thực tế."
      ],
      "calculation_vi": "QTc Hodges (ms) = QT (ms) + 1,75 × (nhịp tim − 60).",
      "cautions_vi": [
        "QTc phụ thuộc công thức; cần thận trọng ở nhịp rất nhanh/chậm và QRS rộng.",
        "Không đánh giá nguy cơ xoắn đỉnh chỉ bằng một giá trị QTc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "So sánh QTc khi tần số tim khác 60/phút.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. QTc phụ thuộc công thức; cần thận trọng ở nhịp rất nhanh/chậm và QRS rộng.",
        "common_misinterpretation": "Không đánh giá nguy cơ xoắn đỉnh chỉ bằng một giá trị QTc. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 445,
        "family_id": "qtc",
        "family_label_vi": "QT hiệu chỉnh",
        "family_members": [
          "CS-050",
          "CS-051",
          "CS-052",
          "CS-156"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "QT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ecg",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 445,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hodges là một trong các công thức hiệu chỉnh QT theo tần số tim.",
        "target_population_vi": "Hiệu chỉnh QT theo tần số tim bằng công thức Hodges.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng QT đo được (ms)",
          "Tần số tim (beats/min)",
          "Khoảng RR (ms)",
          "Thời gian QRS (cảnh báo diễn giải) (ms)",
          "Nhịp (cảnh báo diễn giải)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "QTc Hodges (ms) = QT (ms) + 1,75 × (nhịp tim − 60)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "So sánh QTc khi tần số tim khác 60/phút.",
          "Hỗ trợ theo dõi thuốc kéo dài QT và nguy cơ loạn nhịp khi dùng cùng ECG thực tế."
        ],
        "cautions_vi": [
          "QTc phụ thuộc công thức; cần thận trọng ở nhịp rất nhanh/chậm và QRS rộng.",
          "Không đánh giá nguy cơ xoắn đỉnh chỉ bằng một giá trị QTc.",
          "Không tính nếu không có HR hoặc RR. QT không đo được rõ do hòa nhập T–U hoặc chất lượng ECG kém: không nên nhập giá trị ước đoán tùy tiện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Điện tâm đồ Lâm sàng Goldberger"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ECG_BOOK",
          "SRC_QT_COMPARE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-052",
      "slug": "qtc-framingham",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_locked_for_engine_prototype",
      "name_vi": "QT hiệu chỉnh theo Framingham",
      "name_en": "Framingham Corrected QT (QTcF)",
      "category": "ecg",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "QTcF(s) = QT(s) + 0.154 × (1 − RR[s]); equivalently QTcF(ms) = QT(ms) + 154 × (1 − RR_ms/1000).",
        "rounding_policy": "1 decimal",
        "unit_policy": "Calculate internally in canonical units; never infer units from a naked number."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "qt_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng QT đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 150,
            "max": 900
          }
        },
        {
          "name": "rr_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng RR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "soft_plausibility": {
            "min": 150,
            "max": 4000
          }
        },
        {
          "name": "qrs_duration_ms",
          "label_vi": "Thời gian QRS (cảnh báo diễn giải)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "rhythm",
          "label_vi": "Nhịp (cảnh báo diễn giải)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sinus_regular",
            "atrial_fibrillation",
            "paced",
            "other_irregular",
            "other"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "qtc_framingham_ms",
          "unit": "ms",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hiệu chỉnh QT theo RR bằng phương trình tuyến tính Framingham.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Thận trọng ở tần số tim rất thấp/rất cao; công thức tuyến tính không hoàn hảo ở hai cực tần số."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "always",
          "output": "Trả QTcF số học; v1 không gán chẩn đoán 'QT dài' bằng ngưỡng cứng duy nhất."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "EXTREME_HR",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nguồn Framingham cho thấy độ tin cậy giảm ở tần số tim rất thấp hoặc rất cao."
        },
        {
          "code": "WIDE_QRS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "QRS rộng/pacing làm diễn giải QTc khó hơn."
        },
        {
          "code": "IRREGULAR_RHYTHM",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nhịp không đều cần chiến lược lấy mẫu RR/QT đại diện."
        },
        {
          "code": "MEASUREMENT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Độ chính xác phụ thuộc phép đo QT thực tế."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ECG_BOOK",
        "SRC_FRAMINGHAM_QT",
        "SRC_QT_COMPARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FRAM-T01",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 400,
            "rr_interval_ms": 800
          },
          "expected": {
            "qtc_framingham_ms": 430.8
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "FRAM-T02",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 450,
            "rr_interval_ms": 1200
          },
          "expected": {
            "qtc_framingham_ms": 419.2
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "FRAM-T03",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 360,
            "rr_interval_ms": 600
          },
          "expected": {
            "qtc_framingham_ms": 421.6
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "qt_interval_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng QT đo được",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          },
          "rr_interval_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng RR",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          },
          "qrs_duration_ms": {
            "type": "number",
            "title": "Thời gian QRS (cảnh báo diễn giải)",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "x-unit": "ms"
          },
          "rhythm": {
            "type": "string",
            "title": "Nhịp (cảnh báo diễn giải)",
            "enum": [
              "sinus_regular",
              "atrial_fibrillation",
              "paced",
              "other_irregular",
              "other"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "qt_interval_ms",
          "rr_interval_ms",
          "rhythm"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "qtc_framingham_ms": {
            "type": "number",
            "x-unit": "ms"
          }
        },
        "required": [
          "qtc_framingham_ms"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Framingham là công thức tuyến tính hiệu chỉnh QT theo khoảng RR.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính QTc từ QT và RR để so sánh giữa các tần số tim.",
        "Có thể đối chiếu với công thức khác nếu tần số tim ở cực trị."
      ],
      "calculation_vi": "QTc Framingham (ms) = QT (ms) + 154 × [1 − RR (giây)].",
      "cautions_vi": [
        "Đo QT thủ công và xác định điểm kết thúc sóng T là nguồn sai số quan trọng.",
        "QRS rộng và nhịp không đều cần diễn giải riêng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính QTc từ QT và RR để so sánh giữa các tần số tim.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Đo QT thủ công và xác định điểm kết thúc sóng T là nguồn sai số quan trọng.",
        "common_misinterpretation": "QRS rộng và nhịp không đều cần diễn giải riêng. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 446,
        "family_id": "qtc",
        "family_label_vi": "QT hiệu chỉnh",
        "family_members": [
          "CS-050",
          "CS-051",
          "CS-052",
          "CS-156"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "QT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ecg",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 446,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Framingham là công thức tuyến tính hiệu chỉnh QT theo khoảng RR.",
        "target_population_vi": "Hiệu chỉnh QT theo RR bằng phương trình tuyến tính Framingham.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng QT đo được (ms)",
          "Khoảng RR (ms)",
          "Thời gian QRS (cảnh báo diễn giải) (ms)",
          "Nhịp (cảnh báo diễn giải)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "QTc Framingham (ms) = QT (ms) + 154 × [1 − RR (giây)]."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính QTc từ QT và RR để so sánh giữa các tần số tim.",
          "Có thể đối chiếu với công thức khác nếu tần số tim ở cực trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đo QT thủ công và xác định điểm kết thúc sóng T là nguồn sai số quan trọng.",
          "QRS rộng và nhịp không đều cần diễn giải riêng.",
          "Thận trọng ở tần số tim rất thấp/rất cao; công thức tuyến tính không hoàn hảo ở hai cực tần số."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Điện tâm đồ Lâm sàng Goldberger"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ECG_BOOK",
          "SRC_FRAMINGHAM_QT",
          "SRC_QT_COMPARE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-061",
      "slug": "burch-wartofsky-thyroid-storm",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_review_required",
      "name_vi": "Thang điểm Burch–Wartofsky đánh giá bão giáp",
      "name_en": "Burch–Wartofsky Point Scale (BWPS)",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BWPS = thermoregulation + CNS + GI/hepatic + cardiovascular (tachycardia, CHF, AF) + precipitating event. Temperature is entered in °C and converted internally to °F for the original point bands.",
        "rounding_policy": "integer points",
        "unit_policy": "Temperature canonical input is °C; heart rate in beats/min."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "cns_status",
          "label_vi": "Rối loạn thần kinh trung ương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "mild_agitation",
            "moderate_delirium_psychosis_lethargy",
            "severe_seizure_coma"
          ]
        },
        {
          "name": "gi_hepatic_status",
          "label_vi": "Biểu hiện tiêu hóa–gan",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "moderate_gi",
            "severe_jaundice"
          ]
        },
        {
          "name": "chf_status",
          "label_vi": "Suy tim sung huyết",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "mild_pedal_edema",
            "moderate_bibasilar_rales",
            "severe_pulmonary_edema"
          ]
        },
        {
          "name": "atrial_fibrillation",
          "label_vi": "Rung nhĩ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "precipitating_event",
          "label_vi": "Có biến cố/yếu tố khởi phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bwps_score",
          "unit": "điểm",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bwps_category",
          "type": "string"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ định lượng mức độ nghi ngờ bão giáp ở người bệnh có nhiễm độc giáp nặng hoặc nghi ngờ mất bù.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm số để trì hoãn điều trị khi bão giáp được nghi ngờ mạnh trên lâm sàng.",
        "Các biểu hiện có thể do nhiễm trùng, bệnh thần kinh, suy tim hoặc bệnh gan khác; cần phán đoán nguyên nhân."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "bwps_score < 25",
          "output": "Bão giáp ít khả năng theo BWPS."
        },
        {
          "when": "25 <= bwps_score <= 45",
          "output": "Gợi ý dọa/sắp xảy ra bão giáp."
        },
        {
          "when": "bwps_score > 45",
          "output": "Rất nghi ngờ bão giáp."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_DIAGNOSIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Bão giáp là chẩn đoán lâm sàng; BWPS không thay thế đánh giá của bác sĩ."
        },
        {
          "code": "SPECIFICITY",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Ngưỡng >45 nhạy nhưng không đặc hiệu; một số người bệnh nhiễm độc giáp không bão giáp vẫn có thể vượt ngưỡng."
        },
        {
          "code": "SOURCE_QA",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Bản dịch nguồn có một dòng nhịp tim hiển thị 100–109; hệ thống dùng khoảng chuẩn BWPS 90–109 tương ứng 5 điểm và ghi nhận đây là điểm cần đánh giá chất lượng ở bản dịch."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_EMERG_2025",
        "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
        "SRC_BWPS_ORIGINAL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BWPS-T01",
          "input": {
            "temperature_c": 37.0,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "cns_status": "none",
            "gi_hepatic_status": "none",
            "chf_status": "none",
            "atrial_fibrillation": false,
            "precipitating_event": false
          },
          "expected": {
            "bwps_score": 0,
            "bwps_category": "unlikely"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "BWPS-T02",
          "input": {
            "temperature_c": 38.0,
            "heart_rate_bpm": 115,
            "cns_status": "mild_agitation",
            "gi_hepatic_status": "moderate_gi",
            "chf_status": "none",
            "atrial_fibrillation": false,
            "precipitating_event": true
          },
          "expected": {
            "bwps_score": 50,
            "bwps_category": "highly_suggestive"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "BWPS-T03",
          "input": {
            "temperature_c": 40.0,
            "heart_rate_bpm": 140,
            "cns_status": "severe_seizure_coma",
            "gi_hepatic_status": "severe_jaundice",
            "chf_status": "severe_pulmonary_edema",
            "atrial_fibrillation": true,
            "precipitating_event": true
          },
          "expected": {
            "bwps_score": 140,
            "bwps_category": "highly_suggestive"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "BWPS-T04",
          "input": {
            "temperature_c": 37.4,
            "heart_rate_bpm": 95,
            "cns_status": "none",
            "gi_hepatic_status": "none",
            "chf_status": "none",
            "atrial_fibrillation": false,
            "precipitating_event": true
          },
          "expected": {
            "bwps_score": 20,
            "bwps_category": "unlikely"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "Mức nguy cơ B. Ứng dụng chỉ chấm điểm và phân loại; không tự động chẩn đoán hay kê điều trị.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "temperature_c": {
            "type": "number",
            "title": "Nhiệt độ cao nhất",
            "x-unit": "°C",
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          },
          "heart_rate_bpm": {
            "type": "number",
            "title": "Nhịp tim",
            "x-unit": "nhịp/phút",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "cns_status": {
            "type": "string",
            "title": "Rối loạn thần kinh trung ương",
            "enum": [
              "none",
              "mild_agitation",
              "moderate_delirium_psychosis_lethargy",
              "severe_seizure_coma"
            ]
          },
          "gi_hepatic_status": {
            "type": "string",
            "title": "Biểu hiện tiêu hóa–gan",
            "enum": [
              "none",
              "moderate_gi",
              "severe_jaundice"
            ]
          },
          "chf_status": {
            "type": "string",
            "title": "Suy tim sung huyết",
            "enum": [
              "none",
              "mild_pedal_edema",
              "moderate_bibasilar_rales",
              "severe_pulmonary_edema"
            ]
          },
          "atrial_fibrillation": {
            "type": "định tính",
            "title": "Rung nhĩ"
          },
          "precipitating_event": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có biến cố/yếu tố khởi phát"
          }
        },
        "required": [
          "temperature_c",
          "heart_rate_bpm",
          "cns_status",
          "gi_hepatic_status",
          "chf_status",
          "atrial_fibrillation",
          "precipitating_event"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "bwps_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "bwps_category": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "bwps_score",
          "bwps_category"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "BWPS hệ thống hóa các biểu hiện đa cơ quan để hỗ trợ nhận diện bão giáp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi người bệnh nhiễm độc giáp có sốt, nhịp nhanh, rối loạn thần kinh, tiêu hóa–gan hoặc suy tim.",
        "Giúp kích hoạt đánh giá khẩn cấp nhưng không thay thế chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "calculation_vi": "Tổng điểm từ nhiệt độ, tần số tim, rung nhĩ, suy tim, rối loạn tiêu hóa–gan, rối loạn thần kinh trung ương và yếu tố thúc đẩy.",
      "cautions_vi": [
        "Nếu lâm sàng rất gợi ý, không nên loại trừ bão giáp chỉ vì điểm thấp.",
        "Một số thành phần có thể do nguyên nhân khác; cần đánh giá chẩn đoán phân biệt."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Burch và Wartofsky",
        "origin": "BWPS được đề xuất trong bài tổng quan về nhiễm độc giáp đe dọa tính mạng để hệ thống hóa các biểu hiện đa cơ quan của bão giáp.",
        "purpose": "Hỗ trợ định lượng mức độ nghi ngờ bão giáp khi biểu hiện lâm sàng nặng và chẩn đoán thường phải dựa trên tổng hợp nhiều dấu hiệu.",
        "evolution": "BWPS là công cụ hỗ trợ chẩn đoán; điểm số không được dùng để trì hoãn điều trị khi bệnh cảnh lâm sàng rất gợi ý và cũng không thay thế các tiêu chuẩn chẩn đoán khác."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng mức độ nghi ngờ bão giáp khi biểu hiện lâm sàng nặng và chẩn đoán thường phải dựa trên tổng hợp nhiều dấu hiệu.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ định lượng mức độ nghi ngờ bão giáp ở người bệnh có nhiễm độc giáp nặng hoặc nghi ngờ mất bù.",
        "output_meaning_vi": "BWPS hệ thống hóa các biểu hiện đa cơ quan để hỗ trợ nhận diện bão giáp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Hỗ trợ định lượng mức độ nghi ngờ bão giáp ở người bệnh có nhiễm độc giáp nặng hoặc nghi ngờ mất bù. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm số để trì hoãn điều trị khi bão giáp được nghi ngờ mạnh trên lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1993; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_EMERG_2025",
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
          "SRC_BWPS_ORIGINAL"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ENDO_EMERG_2025",
            "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
            "SRC_BWPS_ORIGINAL"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm số để trì hoãn điều trị khi bão giáp được nghi ngờ mạnh trên lâm sàng.",
          "misuse_types": [
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ENDO_EMERG_2025",
            "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
            "SRC_BWPS_ORIGINAL"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 164,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "thyroid",
        "primary_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "primary_topic_en": "Thyroid",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 164,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "thyroid",
        "browse_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "browse_topic_en": "Thyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "thyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → Thang điểm",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Thyroid → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện bão giáp bằng thang Burch–Wartofsky trong bệnh cảnh cường giáp cấp có rối loạn đa cơ quan.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ định lượng mức độ nghi ngờ bão giáp ở người bệnh có nhiễm độc giáp nặng hoặc nghi ngờ mất bù.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ cao nhất (°C)",
          "Nhịp tim (nhịp/phút)",
          "Rối loạn thần kinh trung ương",
          "Biểu hiện tiêu hóa–gan",
          "Suy tim sung huyết",
          "Rung nhĩ",
          "Có biến cố/yếu tố khởi phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bệnh cảnh cấp, nhiệt độ, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa/gan và yếu tố khởi phát.",
          "Đối chiếu TSH/FT4/FT3 nhưng không trì hoãn xử trí cấp cứu tuyến giáp khi bệnh cảnh điển hình.",
          "Tổng điểm từ nhiệt độ, tần số tim, rung nhĩ, suy tim, rối loạn tiêu hóa–gan, rối loạn thần kinh trung ương và yếu tố thúc đẩy.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức nghi ngờ và theo dõi đáp ứng, không thay thế chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao làm tăng mức nghi ngờ và hỗ trợ quyết định điều trị khẩn, nhưng không có ngưỡng nào thay thế chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu lâm sàng rất gợi ý, không nên loại trừ bão giáp chỉ vì điểm thấp.",
          "Một số thành phần có thể do nguyên nhân khác; cần đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
          "Không dùng điểm số để trì hoãn điều trị khi bão giáp được nghi ngờ mạnh trên lâm sàng.",
          "Các biểu hiện có thể do nhiễm trùng, bệnh thần kinh, suy tim hoặc bệnh gan khác; cần phán đoán nguyên nhân.",
          "Nhiễm trùng, sốc hoặc bệnh thần kinh có thể làm tăng điểm mà không phải bão giáp; cần đối chiếu bối cảnh tuyến giáp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các Trường hợp Cấp cứu Nội tiết",
          "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_EMERG_2025",
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
          "SRC_BWPS_ORIGINAL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-062",
      "slug": "jta-thyroid-storm-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_review_required",
      "name_vi": "Hiệp hội Tuyến giáp Nhật Bản (JTA) — Tiêu chuẩn đánh giá bão giáp TS1/TS2",
      "name_en": "Japan Thyroid Association Thyroid Storm Criteria",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "JTA 2012: thyrotoxicosis prerequisite. TS1 = CNS + ≥1 non-CNS manifestation OR ≥3 non-CNS manifestations. TS2 = ≥2 non-CNS manifestations; alternate TS2 applies when thyroid hormone values are unavailable but surrounding data support thyrotoxicosis and the TS1 clinical pattern is met.",
        "rounding_policy": "categorical",
        "unit_policy": "Temperature °C; bilirubin µmol/L."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "thyrotoxicosis_status",
          "label_vi": "Tình trạng nhiễm độc giáp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "confirmed",
            "labs_unavailable_but_supported",
            "not_confirmed"
          ],
          "notes_vi": "Xác nhận khi FT3 và/hoặc FT4 tăng. Nhánh thiếu xét nghiệm chỉ hỗ trợ đánh giá TS2 theo tiêu chí JTA khi dữ liệu trước hoặc sau cơn cho thấy nhiễm độc giáp."
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "cns_manifestation",
          "label_vi": "Biểu hiện thần kinh trung ương theo JTA",
          "type": "định tính",
          "required": true,
          "notes_vi": "Bồn chồn/bồn chồn, mê sảng, loạn thần, ngủ gà/lơ mơ, co giật hoặc hôn mê; GCS ≤14 cũng phù hợp định nghĩa."
        },
        {
          "name": "severe_chf",
          "label_vi": "Suy tim nặng theo JTA",
          "type": "định tính",
          "required": true,
          "notes_vi": "Phù phổi, ran ẩm >1/2 trường phổi hoặc sốc tim; tương đương NYHA IV hoặc Killip ≥III."
        },
        {
          "name": "gi_symptoms",
          "label_vi": "Buồn nôn/nôn/tiêu chảy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          },
          "notes_vi": "Bilirubin >51,3 µmol/L là tiêu chí gan trong định nghĩa đang triển khai."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "jta_classification",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "jta_non_cns_manifestation_count",
          "unit": "nhóm",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "jta_fever",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "jta_tachycardia",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "jta_gi_hepatic",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đối chiếu tiêu chuẩn JTA ở người bệnh nghi bão giáp; hữu ích song song với BWPS.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Nếu không có nhiễm độc giáp được xác nhận hoặc bằng chứng hỗ trợ phù hợp, ứng dụng không xếp TS1/TS2.",
        "Các triệu chứng do bệnh nền khác cần được loại trừ hoặc xác định là yếu tố khởi phát bằng phán đoán lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "jta_classification == TS1_definite",
          "output": "Đáp ứng tiêu chuẩn JTA TS1."
        },
        {
          "when": "jta_classification == TS2_suspected",
          "output": "Đáp ứng tiêu chuẩn JTA TS2/nghi ngờ."
        },
        {
          "when": "not_met",
          "output": "Không đạt tổ hợp tiêu chuẩn JTA."
        },
        {
          "when": "cannot_classify",
          "output": "Chưa đủ bằng chứng nhiễm độc giáp để phân loại."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_JUDGMENT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Tiêu chuẩn JTA hỗ trợ chẩn đoán nhưng không thay thế phán đoán lâm sàng."
        },
        {
          "code": "OTHER_CAUSES",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Sốt, rối loạn ý thức, suy tim hoặc rối loạn gan có thể do bệnh khác; một số bệnh đồng thời cũng có thể là yếu tố khởi phát bão giáp."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
        "SRC_JTA_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "JTA-T01",
          "input": {
            "thyrotoxicosis_status": "confirmed",
            "temperature_c": 38.5,
            "heart_rate_bpm": 120,
            "cns_manifestation": true,
            "severe_chf": false,
            "gi_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "jta_classification": "TS1_definite",
            "jta_non_cns_manifestation_count": 1,
            "jta_fever": true,
            "jta_tachycardia": false,
            "jta_gi_hepatic": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "JTA-T02",
          "input": {
            "thyrotoxicosis_status": "confirmed",
            "temperature_c": 38.5,
            "heart_rate_bpm": 135,
            "cns_manifestation": false,
            "severe_chf": false,
            "gi_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "jta_classification": "TS2_suspected",
            "jta_non_cns_manifestation_count": 2,
            "jta_fever": true,
            "jta_tachycardia": true,
            "jta_gi_hepatic": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "JTA-T03",
          "input": {
            "thyrotoxicosis_status": "confirmed",
            "temperature_c": 38.5,
            "heart_rate_bpm": 135,
            "cns_manifestation": false,
            "severe_chf": false,
            "gi_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "jta_classification": "TS1_definite",
            "jta_non_cns_manifestation_count": 3,
            "jta_fever": true,
            "jta_tachycardia": true,
            "jta_gi_hepatic": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "JTA-T04",
          "input": {
            "thyrotoxicosis_status": "not_confirmed",
            "temperature_c": 39.0,
            "heart_rate_bpm": 145,
            "cns_manifestation": true,
            "severe_chf": true,
            "gi_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "jta_classification": "cannot_classify",
            "jta_non_cns_manifestation_count": 4,
            "jta_fever": true,
            "jta_tachycardia": true,
            "jta_gi_hepatic": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "JTA-T05",
          "input": {
            "thyrotoxicosis_status": "labs_unavailable_but_supported",
            "temperature_c": 38.5,
            "heart_rate_bpm": 135,
            "cns_manifestation": true,
            "severe_chf": false,
            "gi_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "jta_classification": "TS2_suspected",
            "jta_non_cns_manifestation_count": 2,
            "jta_fever": true,
            "jta_tachycardia": true,
            "jta_gi_hepatic": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "Mức nguy cơ B. Dùng tiêu chí gốc JTA 2012; ngưỡng bilirubin của tiêu chí gan là >51,3 µmol/L.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "thyrotoxicosis_status": {
            "type": "string",
            "title": "Tình trạng nhiễm độc giáp",
            "enum": [
              "confirmed",
              "labs_unavailable_but_supported",
              "not_confirmed"
            ],
            "description": "Confirmed = FT3 và/hoặc FT4 tăng. Nhánh labs_unavailable chỉ hỗ trợ TS2 theo tiêu chí JTA khi dữ liệu trước/sau cơn cho thấy nhiễm độc giáp."
          },
          "temperature_c": {
            "type": "number",
            "title": "Nhiệt độ",
            "x-unit": "°C",
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          },
          "heart_rate_bpm": {
            "type": "number",
            "title": "Nhịp tim",
            "x-unit": "nhịp/phút",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "cns_manifestation": {
            "type": "định tính",
            "title": "Biểu hiện CNS theo JTA",
            "description": "Bồn chồn/restlessness, mê sảng, loạn thần, ngủ gà/lơ mơ, co giật hoặc hôn mê; GCS ≤14 cũng phù hợp định nghĩa."
          },
          "severe_chf": {
            "type": "định tính",
            "title": "Suy tim nặng theo JTA",
            "description": "Phù phổi, ran ẩm >1/2 trường phổi hoặc sốc tim; tương đương NYHA IV hoặc Killip ≥III."
          },
          "gi_symptoms": {
            "type": "định tính",
            "title": "Buồn nôn/nôn/tiêu chảy"
          },
          "bilirubin_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Bilirubin toàn phần",
            "x-unit": "µmol/L",
            "description": ">3 mg/dL tương đương khoảng >51,3 µmol/L là tiêu chí gan.",
            "minimum": 0
          }
        },
        "required": [
          "thyrotoxicosis_status",
          "temperature_c",
          "heart_rate_bpm",
          "cns_manifestation",
          "severe_chf",
          "gi_symptoms"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "jta_classification": {
            "type": "string"
          },
          "jta_non_cns_manifestation_count": {
            "type": "number",
            "x-unit": "nhóm"
          },
          "jta_fever": {
            "type": "định tính"
          },
          "jta_tachycardia": {
            "type": "định tính"
          },
          "jta_gi_hepatic": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "jta_classification",
          "jta_non_cns_manifestation_count",
          "jta_fever",
          "jta_tachycardia",
          "jta_gi_hepatic"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Tiêu chuẩn JTA TS1/TS2 là hệ thống phân loại bão giáp dựa trên nhiễm độc giáp và biểu hiện cơ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân loại người bệnh nghi bão giáp theo tiêu chuẩn JTA.",
        "Đối chiếu BWPS và toàn cảnh lâm sàng khi cần."
      ],
      "calculation_vi": "Ứng dụng kiểm tra tình trạng nhiễm độc giáp, biểu hiện thần kinh trung ương và số nhóm biểu hiện ngoài thần kinh (sốt, nhịp nhanh, suy tim, tiêu hóa–gan) theo các tổ hợp TS1/TS2.",
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn điều trị cấp cứu khi biểu hiện lâm sàng phù hợp.",
        "Cần phân biệt các biểu hiện do nhiễm trùng, suy tim hoặc nguyên nhân khác."
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Tiêu chuẩn JTA TS1/TS2 là hệ thống phân loại bão giáp dựa trên nhiễm độc giáp và biểu hiện cơ quan.",
        "target_population_vi": "Đối chiếu tiêu chuẩn JTA ở người bệnh nghi bão giáp; hữu ích song song với BWPS.",
        "output_meaning_vi": "Tiêu chuẩn JTA TS1/TS2 là hệ thống phân loại bão giáp dựa trên nhiễm độc giáp và biểu hiện cơ quan.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đối chiếu tiêu chuẩn JTA ở người bệnh nghi bão giáp; hữu ích song song với BWPS. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Nếu không có nhiễm độc giáp được xác nhận hoặc bằng chứng hỗ trợ phù hợp, ứng dụng không xếp TS1/TS2.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
          "SRC_JTA_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
            "SRC_JTA_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không xếp TS1/TS2 khi chưa xác nhận nhiễm độc giáp hoặc thiếu bằng chứng hỗ trợ phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
            "SRC_JTA_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
        "origin": "",
        "purpose": "Tiêu chuẩn JTA TS1/TS2 là hệ thống phân loại bão giáp dựa trên nhiễm độc giáp và biểu hiện cơ quan.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 165,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "JTA",
          "TS1/TS2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "thyroid",
        "primary_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "primary_topic_en": "Thyroid",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 165,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "thyroid",
        "browse_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "browse_topic_en": "Thyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "thyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Thyroid → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Tiêu chuẩn JTA TS1/TS2 là hệ thống phân loại bão giáp dựa trên nhiễm độc giáp và biểu hiện cơ quan.",
        "target_population_vi": "Đối chiếu tiêu chuẩn JTA ở người bệnh nghi bão giáp; hữu ích song song với BWPS.",
        "required_data_vi": [
          "Tình trạng nhiễm độc giáp",
          "Nhiệt độ (°C)",
          "Nhịp tim (nhịp/phút)",
          "Biểu hiện CNS theo JTA",
          "Suy tim nặng theo JTA",
          "Buồn nôn/nôn/tiêu chảy",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bệnh cảnh cấp, nhiệt độ, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa/gan và yếu tố khởi phát.",
          "Đối chiếu TSH/FT4/FT3 nhưng không trì hoãn xử trí cấp cứu tuyến giáp khi bệnh cảnh điển hình.",
          "Ứng dụng kiểm tra tình trạng nhiễm độc giáp, biểu hiện thần kinh trung ương và số nhóm biểu hiện ngoài thần kinh (sốt, nhịp nhanh, suy tim, tiêu hóa–gan) theo các tổ hợp TS1/TS2.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức nghi ngờ và theo dõi đáp ứng, không thay thế chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân loại người bệnh nghi bão giáp theo tiêu chuẩn JTA.",
          "Đối chiếu BWPS và toàn cảnh lâm sàng khi cần.",
          "Điểm hoặc tiêu chuẩn hỗ trợ nhận diện cấp cứu tuyến giáp và mức độ hội chẩn/hồi sức; điều trị không nên chờ một ngưỡng điểm duy nhất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn điều trị cấp cứu khi biểu hiện lâm sàng phù hợp.",
          "Cần phân biệt các biểu hiện do nhiễm trùng, suy tim hoặc nguyên nhân khác.",
          "Nếu không có nhiễm độc giáp được xác nhận hoặc bằng chứng hỗ trợ phù hợp, ứng dụng không xếp TS1/TS2.",
          "Các triệu chứng do bệnh nền khác cần được loại trừ hoặc xác định là yếu tố khởi phát bằng phán đoán lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
          "SRC_JTA_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-063",
      "slug": "inpatient-insulin-tdd-basal-bolus",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "protocol_locked_clinical_review_required",
      "name_vi": "Ước tính tổng liều insulin hằng ngày và phân bổ nền–bữa ăn",
      "name_en": "Inpatient Insulin TDD / Basal-Bolus Planner",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mode A (Handbook 2025): start 0.5 U/kg/day; −0.1 each for age >70, eGFR <45, advanced cirrhosis, pancreatic insufficiency; +0.1 each for HbA1c >10% and prednisone-equivalent ≥40 mg/day. Mode B: 80% of home TDD, capped at 1 U/kg/day. Output split: 50% basal + 50% nutritional; nutritional component /3 for three regular meals.",
        "rounding_policy": "show 1 decimal; prescribing/pen rounding must follow local protocol",
        "unit_policy": "Weight kg; doses in insulin units."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "calculation_mode",
          "label_vi": "Cách ước tính TDD",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "weight_factor_model",
            "home_dose_80_percent"
          ]
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/min/1,73 m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "advanced_cirrhosis",
          "label_vi": "Xơ gan tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pancreatic_insufficiency",
          "label_vi": "Suy tụy/viêm tụy mạn/CF/sau cắt tụy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hba1c_percent",
          "label_vi": "HbA1c",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 25
          }
        },
        {
          "name": "prednisone_equivalent_mg_day",
          "label_vi": "Glucocorticoid tương đương prednisone",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "home_tdd_units_day",
          "label_vi": "TDD insulin tại nhà",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "đơn vị/ngày",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "notes_vi": "Chỉ cần khi chọn 80% liều tại nhà."
        },
        {
          "name": "type1_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường típ 1",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnancy",
          "label_vi": "Mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_illness_or_dka_hhs",
          "label_vi": "hồi sức tích cực (ICU) hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)/cấp cứu tăng đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Tôi xác nhận đã đánh giá bối cảnh và hướng dẫn insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tdd_factor_units_per_kg_day",
          "unit": "đơn vị/kg/ngày",
          "display_decimals": 2,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "estimated_tdd_units_day",
          "unit": "đơn vị/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "basal_units_day",
          "unit": "đơn vị/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "nutritional_total_units_day",
          "unit": "đơn vị/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "nutritional_per_meal_units",
          "unit": "đơn vị/bữa",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn không nguy kịch điều trị insulin dưới da trong bệnh viện; hỗ trợ lập kế hoạch ban đầu trước khi bác sĩ hiệu chỉnh theo dinh dưỡng, chức năng thận/gan, steroid và đáp ứng đường huyết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng công thức đơn giản này cho ĐTĐ típ 1, thai kỳ, hồi sức tích cực (ICU), nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc tình trạng insulin thay đổi nhanh.",
        "Không tự tạo y lệnh; kết quả phải được bác sĩ duyệt và làm tròn theo dạng bút/lọ insulin và quy trình của bệnh viện."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "weight_factor_model",
          "output": "Hiển thị hệ số U/kg/ngày và từng yếu tố đã làm tăng/giảm hệ số."
        },
        {
          "when": "home_dose_80_percent",
          "output": "Dùng 80% TDD tại nhà nhưng không vượt 1 U/kg/ngày theo nguồn."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "RISK_C",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mức nguy cơ C: kết quả có thể dẫn đến thay đổi liều insulin và hạ đường huyết; bắt buộc bác sĩ duyệt."
        },
        {
          "code": "ADA_RANGE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "ADA 2026 mô tả liều TDD khởi đầu thường 0,3–0,6 U/kg/ngày; mô hình ±0,1 U/kg ở đây là hướng dẫn áp dụng nguồn 2025 và được gắn phiên bản riêng."
        },
        {
          "code": "HYPOGLYCEMIA",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Tuổi cao, suy thận, suy gan, giảm ăn và thay đổi steroid làm tăng nguy cơ hạ đường huyết."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TDD-T01",
          "input": {
            "calculation_mode": "weight_factor_model",
            "weight_kg": 60,
            "age_years": 50,
            "advanced_cirrhosis": false,
            "pancreatic_insufficiency": false,
            "type1_diabetes": false,
            "pregnancy": false,
            "critical_illness_or_dka_hhs": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "tdd_factor_units_per_kg_day": 0.5,
            "estimated_tdd_units_day": 30,
            "basal_units_day": 15,
            "nutritional_total_units_day": 15,
            "nutritional_per_meal_units": 5
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "TDD-T02",
          "input": {
            "calculation_mode": "weight_factor_model",
            "weight_kg": 70,
            "age_years": 75,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 30,
            "advanced_cirrhosis": false,
            "pancreatic_insufficiency": false,
            "type1_diabetes": false,
            "pregnancy": false,
            "critical_illness_or_dka_hhs": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "tdd_factor_units_per_kg_day": 0.3,
            "estimated_tdd_units_day": 21,
            "basal_units_day": 10.5,
            "nutritional_total_units_day": 10.5,
            "nutritional_per_meal_units": 3.5
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "TDD-T03",
          "input": {
            "calculation_mode": "weight_factor_model",
            "weight_kg": 80,
            "age_years": 60,
            "hba1c_percent": 11,
            "prednisone_equivalent_mg_day": 40,
            "advanced_cirrhosis": false,
            "pancreatic_insufficiency": false,
            "type1_diabetes": false,
            "pregnancy": false,
            "critical_illness_or_dka_hhs": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "tdd_factor_units_per_kg_day": 0.7,
            "estimated_tdd_units_day": 56,
            "basal_units_day": 28,
            "nutritional_total_units_day": 28,
            "nutritional_per_meal_units": 9.3333333333
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "TDD-T04",
          "input": {
            "calculation_mode": "home_dose_80_percent",
            "weight_kg": 60,
            "age_years": 50,
            "home_tdd_units_day": 100,
            "advanced_cirrhosis": false,
            "pancreatic_insufficiency": false,
            "type1_diabetes": false,
            "pregnancy": false,
            "critical_illness_or_dka_hhs": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "tdd_factor_units_per_kg_day": null,
            "estimated_tdd_units_day": 60,
            "basal_units_day": 30,
            "nutritional_total_units_day": 30,
            "nutritional_per_meal_units": 10
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "Mức nguy cơ C. Mô hình từ Sổ tay Nội tiết học Nội trú 2025; phải khóa quy trình và kiểm duyệt lâm sàng trước phát hành sử dụng thực tế.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "calculation_mode": {
            "type": "string",
            "title": "Cách ước tính TDD",
            "enum": [
              "weight_factor_model",
              "home_dose_80_percent"
            ]
          },
          "weight_kg": {
            "type": "number",
            "title": "Cân nặng",
            "x-unit": "kg",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 400
          },
          "age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "egfr_ml_min_1_73m2": {
            "type": "number",
            "title": "eGFR",
            "x-unit": "mL/min/1,73 m²",
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          },
          "advanced_cirrhosis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Xơ gan tiến triển"
          },
          "pancreatic_insufficiency": {
            "type": "định tính",
            "title": "Suy tụy/viêm tụy mạn/CF/sau cắt tụy"
          },
          "hba1c_percent": {
            "type": "number",
            "title": "HbA1c",
            "x-unit": "%",
            "minimum": 3,
            "maximum": 25
          },
          "prednisone_equivalent_mg_day": {
            "type": "number",
            "title": "Glucocorticoid tương đương prednisone",
            "x-unit": "mg/ngày",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "home_tdd_units_day": {
            "type": "number",
            "title": "TDD insulin tại nhà",
            "x-unit": "đơn vị/ngày",
            "description": "Chỉ cần khi chọn 80% liều tại nhà.",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "type1_diabetes": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đái tháo đường típ 1"
          },
          "pregnancy": {
            "type": "định tính",
            "title": "Mang thai"
          },
          "critical_illness_or_dka_hhs": {
            "type": "định tính",
            "title": "ICU hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)/cấp cứu tăng đường huyết"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tôi xác nhận đã đánh giá bối cảnh và quy trình insulin"
          }
        },
        "required": [
          "calculation_mode",
          "weight_kg",
          "age_years",
          "advanced_cirrhosis",
          "pancreatic_insufficiency",
          "type1_diabetes",
          "pregnancy",
          "critical_illness_or_dka_hhs",
          "clinician_protocol_confirmed"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "tdd_factor_units_per_kg_day": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "đơn vị/kg/ngày"
          },
          "estimated_tdd_units_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị/ngày"
          },
          "basal_units_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị/ngày"
          },
          "nutritional_total_units_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị/ngày"
          },
          "nutritional_per_meal_units": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị/bữa"
          }
        },
        "required": [
          "estimated_tdd_units_day",
          "basal_units_day",
          "nutritional_total_units_day",
          "nutritional_per_meal_units"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ ước tính tổng liều insulin ngày khởi đầu và phân bố nền–dinh dưỡng cho người lớn nội trú được chọn lọc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xây dựng phác đồ insulin nền–bữa ăn ban đầu theo cân nặng hoặc liều insulin tại nhà.",
        "Sau tính phải hiệu chỉnh theo glucose, dinh dưỡng, chức năng thận/gan và nguy cơ hạ đường huyết."
      ],
      "calculation_vi": "Theo chế độ cân nặng, ứng dụng dùng hệ số khởi đầu có điều chỉnh theo các yếu tố đã nhập; theo chế độ liều tại nhà, dùng 80% TDD tại nhà nhưng không vượt quá 1 U/kg/ngày theo quy tắc đang áp dụng. Sau đó chia 50% nền và 50% dinh dưỡng.",
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho ĐTĐ típ 1, thai kỳ, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc người bệnh nguy kịch trong phiên bản này.",
        "Đây là hỗ trợ tính toán; liều cuối cùng phải theo y lệnh/quy trình/hướng dẫn và theo dõi glucose."
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 553,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 553,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_dosing",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & chuyển chế độ insulin",
        "browse_topic_en": "Insulin dosing & regimen conversion",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tính liều & chuyển chế độ insulin → bảng tính",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Insulin dosing & regimen conversion → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ ước tính tổng liều insulin ngày khởi đầu và phân bố nền–dinh dưỡng cho người lớn nội trú được chọn lọc.",
        "target_population_vi": "Người lớn không nguy kịch điều trị insulin dưới da trong bệnh viện; hỗ trợ lập kế hoạch ban đầu trước khi bác sĩ hiệu chỉnh theo dinh dưỡng, chức năng thận/gan, steroid và đáp ứng đường huyết.",
        "required_data_vi": [
          "Cách ước tính TDD",
          "Cân nặng (kg)",
          "Tuổi (năm)",
          "eGFR (mL/min/1,73 m²)",
          "Xơ gan tiến triển",
          "Suy tụy/viêm tụy mạn/CF/sau cắt tụy",
          "HbA1c (%)",
          "Glucocorticoid tương đương prednisone (mg/ngày)",
          "TDD insulin tại nhà (đơn vị/ngày)",
          "Đái tháo đường típ 1",
          "Mang thai",
          "hồi sức tích cực (ICU) hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)/cấp cứu tăng đường huyết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Theo chế độ cân nặng, ứng dụng dùng hệ số khởi đầu có điều chỉnh theo các yếu tố đã nhập; theo chế độ liều tại nhà, dùng 80% TDD tại nhà nhưng không vượt quá 1 U/kg/ngày trong quy tắc hiện tại. Sau đó chia 50% nền và 50% dinh dưỡng.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xây dựng phác đồ insulin nền–bữa ăn ban đầu theo cân nặng hoặc liều insulin tại nhà.",
          "Sau tính phải hiệu chỉnh theo glucose, dinh dưỡng, chức năng thận/gan và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho ĐTĐ típ 1, thai kỳ, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc người bệnh nguy kịch trong phiên bản này.",
          "Đây là hỗ trợ tính toán; liều cuối cùng phải theo y lệnh/quy trình/hướng dẫn và theo dõi glucose.",
          "Không áp dụng công thức đơn giản này cho ĐTĐ típ 1, thai kỳ, hồi sức tích cực (ICU), nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc tình trạng insulin thay đổi nhanh.",
          "Không tự tạo y lệnh; kết quả phải được bác sĩ duyệt và làm tròn theo dạng bút/lọ insulin và quy trình của bệnh viện.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-064",
      "slug": "correctional-insulin-assistant",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "protocol_locked_clinical_review_required",
      "name_vi": "Trợ lý tính insulin hiệu chỉnh",
      "name_en": "Correctional Insulin Assistant",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Protocol source 2025: if TDD ≤40 U/day, 1 U per 50 mg/dL (≈2.78 mmol/L) above selected target; if TDD >40 U/day, 1 U per 25 mg/dL (≈1.39 mmol/L) above target. Units = max(0,(current−target)/sensitivity). No automatic rounding.",
        "rounding_policy": "2 decimals raw; clinician/local order set determines final deliverable dose",
        "unit_policy": "Glucose canonical mmol/L; insulin units."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "tdd_units_day",
          "label_vi": "Tổng liều insulin hàng ngày (TDD)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/ngày",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "current_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Đường huyết hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "target_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Mốc đường huyết hiệu chỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5.5,
            "maximum": 12
          },
          "notes_vi": "Bác sĩ/hướng dẫn áp dụng phải chọn mốc; không có giá trị mặc định ẩn."
        },
        {
          "name": "hours_since_last_correction",
          "label_vi": "Thời gian từ liều insulin hiệu chỉnh gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 48
          }
        },
        {
          "name": "insulin_type",
          "label_vi": "Loại insulin dùng hiệu chỉnh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "canonical_unit": true,
          "enum": [
            "rapid_acting_analog",
            "regular_human"
          ]
        },
        {
          "name": "feeding_state",
          "label_vi": "Tình trạng dinh dưỡng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "canonical_unit": true,
          "enum": [
            "eating",
            "npo_or_continuous_feed"
          ]
        },
        {
          "name": "scheduled_basal_present",
          "label_vi": "Đã có insulin nền/insulin nền–bữa ăn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperglycemic_emergency_excluded",
          "label_vi": "Đã loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)/cấp cứu tăng đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_hypoglycemia_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ hạ đường huyết cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Tôi xác nhận sử dụng hướng dẫn áp dụng hiệu chỉnh này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "correction_protocol_band",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "sensitivity_mmol_l_per_unit",
          "unit": "mmol/L/đơn vị",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "calculated_correction_units_unrounded",
          "unit": "đơn vị",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "correction_status",
          "type": "string"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính thành phần insulin hiệu chỉnh theo quy trình nguồn đã khóa ở người lớn nội trú không nguy kịch; không phải insulin hiệu chỉnh đơn độc theo thang đường huyết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng nếu đường huyết <3,9 mmol/L; xử trí hạ đường huyết theo quy trình/hướng dẫn.",
        "Không dùng khi chưa loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc khi đang chồng liều insulin hiệu chỉnh <4 giờ.",
        "Không dùng correction-only thay cho insulin nền ở người bệnh cần insulin nền, đặc biệt ĐTĐ típ 1."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "TDD <= 40",
          "output": "Hệ số độ nhạy theo quy trình: 2,78 mmol/L cho mỗi 1 đơn vị insulin."
        },
        {
          "when": "TDD > 40",
          "output": "Hệ số độ nhạy theo quy trình: 1,39 mmol/L cho mỗi 1 đơn vị insulin."
        },
        {
          "when": "current_glucose <= target",
          "output": "Liều hiệu chỉnh tính toán = 0."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "RISK_C",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mức nguy cơ C: đây là tính liều insulin; cần hướng dẫn áp dụng bệnh viện và bác sĩ xác nhận."
        },
        {
          "code": "NOT_SLIDING_SCALE_ONLY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "ADA 2026 không khuyến khích insulin hiệu chỉnh đơn độc cho phần lớn người bệnh nội trú."
        },
        {
          "code": "STACKING",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Không lặp insulin hiệu chỉnh quá sớm; hướng dẫn áp dụng nguồn khuyến cáo tránh thường xuyên hơn mỗi 4 giờ."
        },
        {
          "code": "ROUNDING",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Hệ thống không tự làm tròn liều; làm tròn phải theo loại bút/bơm, y lệnh và hướng dẫn áp dụng tại cơ sở."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CORR-T01",
          "input": {
            "tdd_units_day": 30,
            "current_glucose_mmol_l": 12,
            "target_glucose_mmol_l": 7,
            "hours_since_last_correction": 4,
            "insulin_type": "rapid_acting_analog",
            "feeding_state": "eating",
            "scheduled_basal_present": true,
            "hyperglycemic_emergency_excluded": true,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "correction_protocol_band": "TDD_le_40",
            "sensitivity_mmol_l_per_unit": 2.7777777778,
            "calculated_correction_units_unrounded": 1.8,
            "correction_status": "calculate"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "CORR-T02",
          "input": {
            "tdd_units_day": 60,
            "current_glucose_mmol_l": 12,
            "target_glucose_mmol_l": 7,
            "hours_since_last_correction": 6,
            "insulin_type": "regular_human",
            "feeding_state": "npo_or_continuous_feed",
            "scheduled_basal_present": true,
            "hyperglycemic_emergency_excluded": true,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "correction_protocol_band": "TDD_gt_40",
            "sensitivity_mmol_l_per_unit": 1.3888888889,
            "calculated_correction_units_unrounded": 3.6,
            "correction_status": "calculate"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "CORR-T03",
          "input": {
            "tdd_units_day": 30,
            "current_glucose_mmol_l": 7,
            "target_glucose_mmol_l": 7.8,
            "hours_since_last_correction": 4,
            "insulin_type": "rapid_acting_analog",
            "feeding_state": "eating",
            "scheduled_basal_present": true,
            "hyperglycemic_emergency_excluded": true,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "correction_protocol_band": "TDD_le_40",
            "sensitivity_mmol_l_per_unit": 2.7777777778,
            "calculated_correction_units_unrounded": 0,
            "correction_status": "no_correction"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "Nhóm nguy cơ C. Đây là công cụ tính phụ thuộc hướng dẫn áp dụng tại cơ sở; không gọi là 'thang trượt chuẩn' vì không có một thang duy nhất phù hợp cho mọi người bệnh hoặc mọi cơ sở.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "tdd_units_day": {
            "type": "number",
            "title": "Tổng liều insulin hàng ngày (TDD)",
            "x-unit": "đơn vị/ngày",
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "current_glucose_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Đường huyết hiện tại",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "target_glucose_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Mốc đường huyết hiệu chỉnh",
            "x-unit": "mmol/L",
            "description": "Bác sĩ hoặc hướng dẫn áp dụng tại cơ sở phải xác định mốc; không có giá trị mặc định ẩn.",
            "minimum": 5.5,
            "maximum": 12
          },
          "hours_since_last_correction": {
            "type": "number",
            "title": "Thời gian từ liều insulin hiệu chỉnh gần nhất",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 48
          },
          "insulin_type": {
            "type": "string",
            "title": "Loại insulin dùng hiệu chỉnh",
            "enum": [
              "rapid_acting_analog",
              "regular_human"
            ],
            "x-unit": true
          },
          "feeding_state": {
            "type": "string",
            "title": "Tình trạng dinh dưỡng",
            "enum": [
              "eating",
              "npo_or_continuous_feed"
            ],
            "x-unit": true
          },
          "scheduled_basal_present": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã có insulin nền/insulin nền–bữa ăn phù hợp"
          },
          "hyperglycemic_emergency_excluded": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)/cấp cứu tăng đường huyết"
          },
          "high_hypoglycemia_risk": {
            "type": "định tính",
            "title": "Nguy cơ hạ đường huyết cao"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tôi xác nhận sử dụng hướng dẫn hiệu chỉnh này"
          }
        },
        "required": [
          "tdd_units_day",
          "current_glucose_mmol_l",
          "target_glucose_mmol_l",
          "hours_since_last_correction",
          "insulin_type",
          "feeding_state",
          "scheduled_basal_present",
          "hyperglycemic_emergency_excluded",
          "high_hypoglycemia_risk",
          "clinician_protocol_confirmed"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "correction_protocol_band": {
            "type": "string"
          },
          "sensitivity_mmol_l_per_unit": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L/đơn vị"
          },
          "calculated_correction_units_unrounded": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị"
          },
          "correction_status": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "correction_protocol_band",
          "sensitivity_mmol_l_per_unit",
          "calculated_correction_units_unrounded",
          "correction_status"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Tính insulin hiệu chỉnh dựa trên TDD, glucose hiện tại và mốc glucose đã chọn trong quy trình/hướng dẫn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tính một thành phần hiệu chỉnh khi người bệnh đã có kế hoạch insulin nền phù hợp.",
        "Giúp giảm lỗi số học khi quy đổi sensitivity và chênh lệch glucose."
      ],
      "calculation_vi": "Hệ số nhạy insulin quy ước: tổng liều insulin hằng ngày ≤40 đơn vị/ngày dùng khoảng 2,8 mmol/L cho mỗi đơn vị insulin; >40 đơn vị/ngày dùng khoảng 1,4 mmol/L cho mỗi đơn vị. Liều hiệu chỉnh = (glucose hiện tại − glucose mục tiêu) / hệ số nhạy insulin.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng khi glucose <3,9 mmol/L, chưa đủ 4 giờ từ liều hiệu chỉnh trước, hoặc chưa loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS).",
        "Không làm tròn liều tự động và không thay thế y lệnh insulin."
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 554,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 554,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_dosing",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & chuyển chế độ insulin",
        "browse_topic_en": "Insulin dosing & regimen conversion",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tính liều & chuyển chế độ insulin → bảng tính",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Insulin dosing & regimen conversion → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Tính insulin hiệu chỉnh dựa trên TDD, glucose hiện tại và mốc glucose đã chọn trong quy trình/hướng dẫn.",
        "target_population_vi": "Tính thành phần insulin hiệu chỉnh theo quy trình nguồn đã khóa ở người lớn nội trú không nguy kịch; không phải insulin hiệu chỉnh đơn độc theo thang đường huyết.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng liều insulin hàng ngày (TDD) (đơn vị/ngày)",
          "Đường huyết hiện tại (mmol/L)",
          "Mốc đường huyết hiệu chỉnh (mmol/L)",
          "Thời gian từ liều insulin hiệu chỉnh gần nhất (giờ)",
          "Loại insulin dùng hiệu chỉnh (True)",
          "Tình trạng dinh dưỡng (True)",
          "Đã có insulin nền/insulin nền–bữa ăn phù hợp",
          "Đã loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)/cấp cứu tăng đường huyết",
          "Nguy cơ hạ đường huyết cao",
          "Tôi xác nhận sử dụng hướng dẫn áp dụng hiệu chỉnh này"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Theo quy trình nguồn, hệ số nhạy insulin thay đổi theo tổng liều insulin hằng ngày. Ứng dụng biểu diễn và tính mức giảm glucose theo mmol/L, sau đó tính liều hiệu chỉnh từ chênh lệch glucose hiện tại với mục tiêu.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tính một thành phần hiệu chỉnh khi người bệnh đã có kế hoạch insulin nền phù hợp.",
          "Giúp giảm lỗi số học khi quy đổi sensitivity và chênh lệch glucose.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng khi glucose <3,9 mmol/L, chưa đủ 4 giờ từ liều hiệu chỉnh trước, hoặc chưa loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS).",
          "Không làm tròn liều tự động và không thay thế y lệnh insulin.",
          "Không dùng nếu đường huyết <3,9 mmol/L; xử trí hạ đường huyết theo quy trình/hướng dẫn.",
          "Không dùng khi chưa loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc khi đang chồng liều insulin hiệu chỉnh <4 giờ.",
          "Không dùng correction-only thay cho insulin nền ở người bệnh cần insulin nền, đặc biệt ĐTĐ típ 1.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-065",
      "slug": "basal-bolus-to-premix-bid",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "protocol_parameterized_clinical_review_required",
      "name_vi": "Chuyển insulin nền–bữa ăn 4 mũi sang insulin trộn sẵn 2 mũi",
      "name_en": "Basal-Bolus to Twice-Daily Premix Conversion Planner",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Current scheduled TDD = basal + breakfast bolus + lunch bolus + dinner bolus. Planned TDD = current TDD × (1 − clinician-selected reduction%). AM dose = planned TDD × clinician-selected AM fraction; PM dose = remainder. No hidden default split or dose reduction.",
        "rounding_policy": "show 1 decimal; final deliverable dose must be clinician-rounded per device/product",
        "unit_policy": "Insulin units."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "clinical_setting",
          "label_vi": "Bối cảnh sử dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "canonical_unit": true,
          "enum": [
            "stable_outpatient_t2d",
            "other"
          ]
        },
        {
          "name": "basal_units_day",
          "label_vi": "Insulin nền hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "breakfast_bolus_units",
          "label_vi": "Insulin trước ăn sáng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "lunch_bolus_units",
          "label_vi": "Insulin trước ăn trưa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "dinner_bolus_units",
          "label_vi": "Insulin trước ăn tối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "premix_product",
          "label_vi": "Loại insulin insulin trộn sẵn dự kiến",
          "type": "string",
          "required": true,
          "canonical_unit": true,
          "enum": [
            "human_70_30",
            "aspart_70_30",
            "lispro_75_25",
            "lispro_50_50",
            "other_premix"
          ]
        },
        {
          "name": "tdd_reduction_percent",
          "label_vi": "Mức giảm TDD do bác sĩ lựa chọn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          },
          "notes_vi": "Không có mặc định. 0–30% là giới hạn an toàn phần mềm, không phải khuyến cáo chung."
        },
        {
          "name": "split_strategy",
          "label_vi": "Tỷ lệ sáng:tối",
          "type": "string",
          "required": true,
          "canonical_unit": true,
          "enum": [
            "50_50",
            "55_45",
            "60_40",
            "custom"
          ]
        },
        {
          "name": "custom_morning_fraction_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ liều buổi sáng tùy chỉnh",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 70
          },
          "notes_vi": "Bắt buộc nếu chọn Tùy chỉnh."
        },
        {
          "name": "stable_meal_schedule",
          "label_vi": "Bữa ăn đều và lịch sinh hoạt ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_severe_hypoglycemia",
          "label_vi": "Hạ đường huyết nặng gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnancy",
          "label_vi": "Mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Tôi xác nhận kế hoạch chuyển đổi đã được bác sĩ xem xét",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "current_scheduled_tdd_units_day",
          "unit": "đơn vị/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "planned_premix_tdd_units_day",
          "unit": "đơn vị/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "morning_fraction_percent",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "morning_premix_units",
          "unit": "đơn vị",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "evening_premix_units",
          "unit": "đơn vị",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "conversion_status",
          "type": "string"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đơn giản hóa phác đồ ở người lớn ĐTĐ típ 2 ngoại trú ổn định khi nhiều mũi insulin trước ăn không khả thi và lịch ăn tương đối nhất quán.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho ĐTĐ típ 1, thai kỳ, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS), bệnh cấp nội trú hoặc lịch ăn thất thường.",
        "Không tự chọn phần trăm giảm TDD hay tỷ lệ sáng:tối; bác sĩ phải chủ động nhập/chọn.",
        "Không cộng các liều insulin hiệu chỉnh bất thường vào TDD nền để chuyển đổi nếu chúng không phản ánh nhu cầu insulin ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "split_strategy 50_50/55_45/60_40/custom",
          "output": "Hiển thị rõ tỷ lệ bác sĩ đã chọn và liều chưa làm tròn."
        },
        {
          "when": "recent_severe_hypoglycemia",
          "output": "Không tính; cần đánh giá lại phác đồ và nguy cơ hạ đường huyết trước chuyển đổi."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "RISK_C",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mức nguy cơ C: chuyển đổi phác đồ insulin có nguy cơ hạ/tăng đường huyết; phải theo dõi SMBG/CGM và chỉnh liều sau chuyển."
        },
        {
          "code": "NO_UNIVERSAL_SPLIT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "ADA 2026 cho phép cân nhắc insulin trộn sẵn BID khi nhiều mũi prandial không khả thi nhưng không quy định một tỷ lệ sáng:tối phổ quát."
        },
        {
          "code": "RESEARCH_PRESETS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "55:45 và 60:40 là các thiết lập sẵn tham khảo từ một thử nghiệm ở người ĐTĐ típ 2 Hàn Quốc dùng biphasic aspart; không phải quy tắc chuyển insulin nền–bữa ăn phổ quát."
        },
        {
          "code": "OUTPATIENT_ONLY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Công cụ lập kế hoạch này giới hạn cho ngoại trú ổn định; insulin trộn sẵn không được dùng như thay thế mặc định cho insulin nền–bữa ăn trong bệnh viện."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_PHARM_2026",
        "SRC_PREMIX_SPLIT_2013",
        "SRC_PREMIX_INPATIENT_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MIX-T01",
          "input": {
            "clinical_setting": "stable_outpatient_t2d",
            "basal_units_day": 20,
            "breakfast_bolus_units": 8,
            "lunch_bolus_units": 8,
            "dinner_bolus_units": 8,
            "premix_product": "aspart_70_30",
            "tdd_reduction_percent": 10,
            "split_strategy": "60_40",
            "stable_meal_schedule": true,
            "recent_severe_hypoglycemia": false,
            "pregnancy": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "current_scheduled_tdd_units_day": 44,
            "planned_premix_tdd_units_day": 39.6,
            "morning_fraction_percent": 60,
            "morning_premix_units": 23.76,
            "evening_premix_units": 15.84,
            "conversion_status": "clinician_selected_plan"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MIX-T02",
          "input": {
            "clinical_setting": "stable_outpatient_t2d",
            "basal_units_day": 16,
            "breakfast_bolus_units": 8,
            "lunch_bolus_units": 8,
            "dinner_bolus_units": 8,
            "premix_product": "human_70_30",
            "tdd_reduction_percent": 0,
            "split_strategy": "50_50",
            "stable_meal_schedule": true,
            "recent_severe_hypoglycemia": false,
            "pregnancy": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "current_scheduled_tdd_units_day": 40,
            "planned_premix_tdd_units_day": 40,
            "morning_fraction_percent": 50,
            "morning_premix_units": 20,
            "evening_premix_units": 20,
            "conversion_status": "clinician_selected_plan"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MIX-T03",
          "input": {
            "clinical_setting": "stable_outpatient_t2d",
            "basal_units_day": 24,
            "breakfast_bolus_units": 6,
            "lunch_bolus_units": 6,
            "dinner_bolus_units": 6,
            "premix_product": "lispro_75_25",
            "tdd_reduction_percent": 15,
            "split_strategy": "custom",
            "custom_morning_fraction_percent": 57,
            "stable_meal_schedule": true,
            "recent_severe_hypoglycemia": false,
            "pregnancy": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "current_scheduled_tdd_units_day": 42,
            "planned_premix_tdd_units_day": 35.7,
            "morning_fraction_percent": 57,
            "morning_premix_units": 20.349,
            "evening_premix_units": 15.351,
            "conversion_status": "clinician_selected_plan"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "Mức nguy cơ C. Công cụ không đưa ra 'liều chuẩn'; nó tính toán một kế hoạch từ các tham số do bác sĩ chủ động lựa chọn.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "clinical_setting": {
            "type": "string",
            "title": "Bối cảnh sử dụng",
            "enum": [
              "stable_outpatient_t2d",
              "other"
            ],
            "x-unit": true
          },
          "basal_units_day": {
            "type": "number",
            "title": "Insulin nền hiện tại",
            "x-unit": "đơn vị/ngày",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "breakfast_bolus_units": {
            "type": "number",
            "title": "Insulin trước ăn sáng",
            "x-unit": "đơn vị",
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "lunch_bolus_units": {
            "type": "number",
            "title": "Insulin trước ăn trưa",
            "x-unit": "đơn vị",
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "dinner_bolus_units": {
            "type": "number",
            "title": "Insulin trước ăn tối",
            "x-unit": "đơn vị",
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "premix_product": {
            "type": "string",
            "title": "Loại insulin trộn sẵn dự kiến",
            "enum": [
              "human_70_30",
              "aspart_70_30",
              "lispro_75_25",
              "lispro_50_50",
              "other_premix"
            ],
            "x-unit": true
          },
          "tdd_reduction_percent": {
            "type": "number",
            "title": "Mức giảm TDD do bác sĩ lựa chọn",
            "x-unit": "%",
            "description": "Không có mặc định. 0–30% là guardrail phần mềm, không phải khuyến cáo chung.",
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          },
          "split_strategy": {
            "type": "string",
            "title": "Tỷ lệ sáng:tối",
            "enum": [
              "50_50",
              "55_45",
              "60_40",
              "custom"
            ],
            "x-unit": true
          },
          "custom_morning_fraction_percent": {
            "type": "number",
            "title": "Tỷ lệ liều buổi sáng tùy chỉnh",
            "x-unit": "%",
            "description": "Bắt buộc nếu chọn Tùy chỉnh.",
            "minimum": 30,
            "maximum": 70
          },
          "stable_meal_schedule": {
            "type": "định tính",
            "title": "Bữa ăn đều và lịch sinh hoạt ổn định"
          },
          "recent_severe_hypoglycemia": {
            "type": "định tính",
            "title": "Hạ đường huyết nặng gần đây"
          },
          "pregnancy": {
            "type": "định tính",
            "title": "Mang thai"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tôi xác nhận kế hoạch chuyển đổi đã được bác sĩ xem xét"
          }
        },
        "required": [
          "clinical_setting",
          "basal_units_day",
          "breakfast_bolus_units",
          "lunch_bolus_units",
          "dinner_bolus_units",
          "premix_product",
          "tdd_reduction_percent",
          "split_strategy",
          "stable_meal_schedule",
          "recent_severe_hypoglycemia",
          "pregnancy",
          "clinician_protocol_confirmed"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "current_scheduled_tdd_units_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị/ngày"
          },
          "planned_premix_tdd_units_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị/ngày"
          },
          "morning_fraction_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "morning_premix_units": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị"
          },
          "evening_premix_units": {
            "type": "number",
            "x-unit": "đơn vị"
          },
          "conversion_status": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "current_scheduled_tdd_units_day",
          "planned_premix_tdd_units_day",
          "morning_fraction_percent",
          "morning_premix_units",
          "evening_premix_units",
          "conversion_status"
        ]
      },
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuyển đổi số học từ insulin nền–bữa ăn sang insulin trộn sẵn 2 lần/ngày ở người lớn ĐTĐ típ 2 ngoại trú ổn định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính TDD dự kiến sau mức giảm do bác sĩ chọn và phân bổ sáng:tối theo tỷ lệ đã chọn.",
        "Hữu ích khi đơn giản hóa phác đồ là mục tiêu phù hợp và bữa ăn tương đối ổn định."
      ],
      "calculation_vi": "TDD hiện tại = insulin nền + các liều insulin trước bữa ăn. TDD insulin trộn sẵn dự kiến = TDD hiện tại × (1 − % giảm). Liều sáng/tối = TDD dự kiến × tỷ lệ sáng/tối do bác sĩ chọn.",
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho thai kỳ, bữa ăn thất thường, hạ đường huyết nặng gần đây hoặc tình trạng không ổn định.",
        "Các tỷ lệ 50:50, 55:45, 60:40 là lựa chọn tham khảo, không phải quy tắc bắt buộc."
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 485,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 485,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_dosing",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & chuyển chế độ insulin",
        "browse_topic_en": "Insulin dosing & regimen conversion",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tính liều & chuyển chế độ insulin → bảng tính",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Insulin dosing & regimen conversion → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuyển đổi số học từ insulin nền–bữa ăn sang insulin trộn sẵn 2 lần/ngày ở người lớn ĐTĐ típ 2 ngoại trú ổn định.",
        "target_population_vi": "Đơn giản hóa phác đồ ở người lớn ĐTĐ típ 2 ngoại trú ổn định khi nhiều mũi insulin trước ăn không khả thi và lịch ăn tương đối nhất quán.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh sử dụng (True)",
          "Insulin nền hiện tại (đơn vị/ngày)",
          "Insulin trước ăn sáng (đơn vị)",
          "Insulin trước ăn trưa (đơn vị)",
          "Insulin trước ăn tối (đơn vị)",
          "Loại insulin insulin trộn sẵn dự kiến (True)",
          "Mức giảm TDD do bác sĩ lựa chọn (%)",
          "Tỷ lệ sáng:tối (True)",
          "Tỷ lệ liều buổi sáng tùy chỉnh (%)",
          "Bữa ăn đều và lịch sinh hoạt ổn định",
          "Hạ đường huyết nặng gần đây",
          "Mang thai"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "TDD hiện tại = insulin nền + các liều insulin trước bữa ăn. TDD insulin trộn sẵn dự kiến = TDD hiện tại × (1 − % giảm). Liều sáng/tối = TDD dự kiến × tỷ lệ sáng/tối do bác sĩ chọn.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính TDD dự kiến sau mức giảm do bác sĩ chọn và phân bổ sáng:tối theo tỷ lệ đã chọn.",
          "Hữu ích khi đơn giản hóa phác đồ là mục tiêu phù hợp và bữa ăn tương đối ổn định.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho thai kỳ, bữa ăn thất thường, hạ đường huyết nặng gần đây hoặc tình trạng không ổn định.",
          "Các tỷ lệ 50:50, 55:45, 60:40 là lựa chọn tham khảo, không phải quy tắc bắt buộc.",
          "Không dùng cho ĐTĐ típ 1, thai kỳ, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS), bệnh cấp nội trú hoặc lịch ăn thất thường.",
          "Không tự chọn phần trăm giảm TDD hay tỷ lệ sáng:tối; bác sĩ phải chủ động nhập/chọn.",
          "Không cộng các liều insulin hiệu chỉnh bất thường vào TDD nền để chuyển đổi nếu chúng không phản ánh nhu cầu insulin ổn định.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_PHARM_2026",
          "SRC_PREMIX_SPLIT_2013",
          "SRC_PREMIX_INPATIENT_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-002",
      "slug": "delta-gap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Khoảng trống delta",
      "name_en": "Delta Gap",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Delta gap = (AG − normal AG) − (normal HCO3 − measured HCO3).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Khoảng trống delta = (AG − AG bình thường) − (HCO₃ bình thường − HCO₃ đo). Mặc định nếu không nhập mốc: AG 12 mmol/L và HCO₃ 24 mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "So sánh mức tăng AG với mức giảm bicarbonat để hỗ trợ nhận diện rối loạn chuyển hóa phối hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng AG và khí máu trong toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "Giá trị âm đáng kể gợi ý thêm toan chuyển hóa không tăng AG; giá trị dương đáng kể gợi ý kiềm chuyển hóa phối hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "anion_gap_mmol_l",
          "label_vi": "Khoảng trống anion",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "normal_anion_gap_mmol_l",
          "label_vi": "AG bình thường dùng làm mốc",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          },
          "notes_vi": "Nếu bỏ trống, dùng 12 mmol/L."
        },
        {
          "name": "normal_bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "HCO₃ bình thường dùng làm mốc",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          },
          "notes_vi": "Nếu bỏ trống, dùng 24 mmol/L."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "delta_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ phù hợp khi đang đánh giá toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các mốc bình thường phải được đối chiếu với phòng xét nghiệm và bối cảnh.",
        "Không dùng delta gap như chẩn đoán độc lập."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DG-T01",
          "input": {
            "anion_gap_mmol_l": 20,
            "bicarbonate_mmol_l": 18
          },
          "expected": {
            "delta_gap_mmol_l": 2.0
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "DG-T02",
          "input": {
            "anion_gap_mmol_l": 28,
            "bicarbonate_mmol_l": 12
          },
          "expected": {
            "delta_gap_mmol_l": 4.0
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "anion_gap_mmol_l": {
            "title": "Khoảng trống anion",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "bicarbonate_mmol_l": {
            "title": "Bicarbonat",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "normal_anion_gap_mmol_l": {
            "title": "AG bình thường dùng làm mốc",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 1
          },
          "normal_bicarbonate_mmol_l": {
            "title": "HCO₃ bình thường dùng làm mốc",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 1
          }
        },
        "required": [
          "anion_gap_mmol_l",
          "bicarbonate_mmol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "delta_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng cùng AG và khí máu trong toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Các mốc bình thường phải được đối chiếu với phòng xét nghiệm và bối cảnh.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng delta gap như chẩn đoán độc lập. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 525,
        "family_id": "anion_gap",
        "family_label_vi": "Khoảng trống anion / delta",
        "family_members": [
          "CS-001",
          "CS-002",
          "CS-003"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 525,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_analysis",
        "browse_topic_vi": "Phân tích toan–kiềm",
        "browse_topic_en": "Acid–base analysis",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 16,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Phân tích toan–kiềm → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acid–base analysis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "So sánh mức tăng AG với mức giảm bicarbonat để hỗ trợ nhận diện rối loạn chuyển hóa phối hợp.",
        "target_population_vi": "Chỉ phù hợp khi đang đánh giá toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng trống anion (mmol/L)",
          "Bicarbonat (mmol/L)",
          "AG bình thường dùng làm mốc (mmol/L)",
          "HCO₃ bình thường dùng làm mốc (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khoảng trống delta = (AG − AG bình thường) − (HCO₃ bình thường − HCO₃ đo). Mặc định nếu không nhập mốc: AG 12 mmol/L và HCO₃ 24 mmol/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng AG và khí máu trong toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
          "Giá trị âm đáng kể gợi ý thêm toan chuyển hóa không tăng AG; giá trị dương đáng kể gợi ý kiềm chuyển hóa phối hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các mốc bình thường phải được đối chiếu với phòng xét nghiệm và bối cảnh.",
          "Không dùng delta gap như chẩn đoán độc lập."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-021",
      "slug": "ibw-adjusted-body-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Cân nặng lý tưởng và cân nặng hiệu chỉnh",
      "name_en": "Ideal / Adjusted Body Weight",
      "category": "anthropometry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Devine IBW: male 50 + 2.3×(inches over 60); female 45.5 + 2.3×(inches over 60). AdjBW = IBW + factor×(actual−IBW).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Cân nặng lý tưởng theo Devine: nam = 50 + 2,3 × (số inch trên 60); nữ = 45,5 + 2,3 × (số inch trên 60). Nếu có hệ số do quy trình/hướng dẫn quy định: cân nặng hiệu chỉnh = IBW + hệ số × (cân nặng thực − IBW).",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa một số phép tính dược động học hoặc CrCl khi quy trình/hướng dẫn yêu cầu IBW/AdjBW.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính IBW trước khi lựa chọn cân nặng đưa vào Cockcroft–Gault hoặc công thức liều thuốc có quy định rõ.",
        "Nếu nhập cân nặng thực, ứng dụng đồng thời hiển thị BMI để hỗ trợ nhận diện béo phì."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 230
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "actual_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng thực",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "adjustment_factor",
          "label_vi": "Hệ số hiệu chỉnh cân nặng",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          },
          "notes_vi": "Chỉ dùng khi hướng dẫn/thuốc quy định. Không tự mặc định 0,4."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ideal_body_weight_kg",
          "unit": "kg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "adjusted_body_weight_kg",
          "unit": "kg",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "body_mass_index_kg_m2",
          "unit": "kg/m²",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn; không phải công thức tăng trưởng hoặc cân nặng lý tưởng cho trẻ em.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không có một lựa chọn IBW/AdjBW áp dụng cho mọi thuốc.",
        "Không tự mặc định hệ số hiệu chỉnh; phải dùng đúng quy trình/hướng dẫn/nhãn thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_NIDDK_DRUG"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IBW-T01",
          "input": {
            "height_cm": 177.8,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "ideal_body_weight_kg": 73.0
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "IBW-T02",
          "input": {
            "height_cm": 165.1,
            "sex": "female",
            "actual_weight_kg": 100,
            "adjustment_factor": 0.4
          },
          "expected": {
            "ideal_body_weight_kg": 57.0,
            "adjusted_body_weight_kg": 74.2,
            "body_mass_index_kg_m2": 36.698
          },
          "tolerance": 0.02
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "height_cm": {
            "title": "Chiều cao",
            "type": "number",
            "x-unit": "cm",
            "minimum": 100,
            "maximum": 230
          },
          "sex": {
            "title": "Giới",
            "type": "string",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "actual_weight_kg": {
            "title": "Cân nặng thực",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 400
          },
          "adjustment_factor": {
            "title": "Hệ số hiệu chỉnh cân nặng",
            "type": "number",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          }
        },
        "required": [
          "height_cm",
          "sex"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "ideal_body_weight_kg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "kg"
          },
          "adjusted_body_weight_kg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "kg"
          },
          "body_mass_index_kg_m2": {
            "type": "number",
            "x-unit": "kg/m²"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 471,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "anthropometry",
        "primary_topic_vi": "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
        "primary_topic_en": "Anthropometry & body size",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "anthropometry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 471,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Nhân trắc & diện tích cơ thể → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "anthropometry",
        "browse_topic_vi": "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
        "browse_topic_en": "Anthropometry & body size",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "anthropometry",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Nhân trắc & diện tích cơ thể → bảng tính",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Anthropometry & body size → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa một số phép tính dược động học hoặc CrCl khi quy trình/hướng dẫn yêu cầu IBW/AdjBW.",
        "target_population_vi": "Người lớn; không phải công thức tăng trưởng hoặc cân nặng lý tưởng cho trẻ em.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều cao (cm)",
          "Giới",
          "Cân nặng thực (kg)",
          "Hệ số hiệu chỉnh cân nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cân nặng lý tưởng theo Devine: nam = 50 + 2,3 × (số inch trên 60); nữ = 45,5 + 2,3 × (số inch trên 60). Nếu có hệ số do quy trình/hướng dẫn quy định: cân nặng hiệu chỉnh = IBW + hệ số × (cân nặng thực − IBW)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính IBW trước khi lựa chọn cân nặng đưa vào Cockcroft–Gault hoặc công thức liều thuốc có quy định rõ.",
          "Nếu nhập cân nặng thực, ứng dụng đồng thời hiển thị BMI để hỗ trợ nhận diện béo phì."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không có một lựa chọn IBW/AdjBW áp dụng cho mọi thuốc.",
          "Không tự mặc định hệ số hiệu chỉnh; phải dùng đúng quy trình/hướng dẫn/nhãn thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-026",
      "slug": "ckd-ga-staging",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân loại bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận và albumin niệu",
      "name_en": "CKD G/A Classification",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "G category from eGFR; A category from urine ACR.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Phân nhóm G theo eGFR: G1 ≥90; G2 60–89; G3a 45–59; G3b 30–44; G4 15–29; G5 <15 mL/phút/1,73 m². Nếu có ACR: A1 <30; A2 30–300; A3 >300 mg/g.",
      "clinical_significance_vi": "Phân nhóm CKD theo mức lọc cầu thận G1–G5 và albumin niệu A1–A3 theo KDIGO.",
      "clinical_use_vi": [
        "CKD chỉ được xác lập khi bất thường cấu trúc/chức năng thận tồn tại ≥3 tháng hoặc có bằng chứng mạn tính phù hợp.",
        "G1 hoặc G2 đơn độc không đủ chẩn đoán CKD nếu không có dấu hiệu tổn thương thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min/1,73 m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "urine_acr_mg_g",
          "label_vi": "Albumin/creatinin niệu (UACR)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg/mmol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1132
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ckd_g_category",
          "unit": null,
          "label_vi": "Nhóm G"
        },
        {
          "name": "ckd_a_category",
          "unit": null,
          "label_vi": "Nhóm albumin niệu A"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho đánh giá CKD ở người lớn trong bối cảnh đã hoặc đang xác định bệnh thận mạn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "G1/G2 đơn độc không đủ chẩn đoán CKD nếu không có dấu hiệu tổn thương thận.",
        "CKD đòi hỏi bất thường kéo dài ít nhất 3 tháng; tổn thương thận cấp (AKI)/AKD cần đánh giá riêng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CKD-T01",
          "input": {
            "egfr_ml_min_1_73m2": 52,
            "urine_acr_mg_g": 13.574660633484163
          },
          "expected": {
            "ckd_g_category": "G3a",
            "ckd_a_category": "A2"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CKD-T02",
          "input": {
            "egfr_ml_min_1_73m2": 12
          },
          "expected": {
            "ckd_g_category": "G5",
            "ckd_a_category": "not_available"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "egfr_ml_min_1_73m2": {
            "title": "eGFR",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/min/1,73 m²",
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          },
          "urine_acr_mg_g": {
            "title": "Albumin/creatinine niệu (ACR)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/g",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        "required": [
          "egfr_ml_min_1_73m2"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "ckd_g_category": {
            "type": "string"
          },
          "ckd_a_category": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cách báo cáo mức eGFR và albumin niệu theo KDIGO.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá CKD ở người lớn trong bối cảnh đã hoặc đang xác định bệnh thận mạn.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa cách báo cáo mức eGFR và albumin niệu theo KDIGO.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Dùng cho đánh giá CKD ở người lớn trong bối cảnh đã hoặc đang xác định bệnh thận mạn. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2024; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2024",
        "developers": "KDIGO",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa cách báo cáo mức eGFR và albumin niệu theo KDIGO.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 455,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CKD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 455,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cách báo cáo mức eGFR và albumin niệu theo KDIGO.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá CKD ở người lớn trong bối cảnh đã hoặc đang xác định bệnh thận mạn.",
        "required_data_vi": [
          "eGFR",
          "Albumin/creatinin niệu (UACR)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: eGFR; Albumin/creatinin niệu (UACR).",
          "Phân nhóm G theo eGFR: G1 ≥90; G2 60–89; G3a 45–59; G3b 30–44; G4 15–29; G5 <15 mL/phút/1,73 m². Nếu có ACR: A1 <30; A2 30–300; A3 >300 mg/g.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa cách báo cáo mức eGFR và albumin niệu theo KDIGO."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CKD chỉ được xác lập khi bất thường cấu trúc/chức năng thận tồn tại ≥3 tháng hoặc có bằng chứng mạn tính phù hợp.",
          "G1 hoặc G2 đơn độc không đủ chẩn đoán CKD nếu không có dấu hiệu tổn thương thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "G1/G2 đơn độc không đủ chẩn đoán CKD nếu không có dấu hiệu tổn thương thận.",
          "CKD đòi hỏi bất thường kéo dài ít nhất 3 tháng; tổn thương thận cấp (AKI)/AKD cần đánh giá riêng.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Dùng cho đánh giá CKD ở người lớn trong bối cảnh đã hoặc đang xác định bệnh thận mạn. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-050",
      "slug": "qtc-bazett",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "QTc theo Bazett",
      "name_en": "QTc Bazett",
      "category": "ecg",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "QTc = QT / sqrt(RR in seconds).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "QTc Bazett = QT (ms)/√[RR (giây)]. Ứng dụng cũng hiển thị tần số tim suy ra từ RR.",
      "clinical_significance_vi": "Hiệu chỉnh QT theo tần số tim bằng công thức Bazett.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để đối chiếu với QT đo trên ECG, đặc biệt khi hệ thống/phòng xét nghiệm quy định Bazett.",
        "Có thể so sánh với Hodges hoặc Framingham khi nhịp tim ở cực trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "qt_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng QT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "rr_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng RR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "minimum": 250,
            "maximum": 2500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "qtc_bazett_ms",
          "unit": "ms",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm_used",
          "unit": "chu kỳ/phút",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "ECG với khoảng QT và RR đo được.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bazett có xu hướng hiệu chỉnh quá mức khi nhịp nhanh và thiếu mức khi nhịp chậm.",
        "QRS rộng, nhịp không đều và chất lượng đo QT cần được xem xét trước khi diễn giải QTc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ECG_BOOK",
        "SRC_QT_COMPARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BAZ-T01",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 400,
            "rr_interval_ms": 1000
          },
          "expected": {
            "qtc_bazett_ms": 400,
            "heart_rate_bpm_used": 60
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "BAZ-T02",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 360,
            "rr_interval_ms": 800
          },
          "expected": {
            "qtc_bazett_ms": 402.4922359,
            "heart_rate_bpm_used": 75
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "qt_interval_ms": {
            "title": "Khoảng QT",
            "type": "number",
            "x-unit": "ms",
            "minimum": 100,
            "maximum": 1000
          },
          "rr_interval_ms": {
            "title": "Khoảng RR",
            "type": "number",
            "x-unit": "ms",
            "minimum": 250,
            "maximum": 2500
          }
        },
        "required": [
          "qt_interval_ms",
          "rr_interval_ms"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "qtc_bazett_ms": {
            "type": "number",
            "x-unit": "ms"
          },
          "heart_rate_bpm_used": {
            "type": "number",
            "x-unit": "chu kỳ/phút"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng để đối chiếu với QT đo trên ECG, đặc biệt khi hệ thống/phòng xét nghiệm quy định Bazett.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Bazett có xu hướng hiệu chỉnh quá mức khi nhịp nhanh và thiếu mức khi nhịp chậm.",
        "common_misinterpretation": "QRS rộng, nhịp không đều và chất lượng đo QT cần được xem xét trước khi diễn giải QTc. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 444,
        "family_id": "qtc",
        "family_label_vi": "QT hiệu chỉnh",
        "family_members": [
          "CS-050",
          "CS-051",
          "CS-052",
          "CS-156"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ecg",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 444,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hiệu chỉnh QT theo tần số tim bằng công thức Bazett.",
        "target_population_vi": "ECG với khoảng QT và RR đo được.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng QT (ms)",
          "Khoảng RR (ms)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "QTc Bazett = QT (ms)/√[RR (giây)]. Ứng dụng cũng hiển thị tần số tim suy ra từ RR."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để đối chiếu với QT đo trên ECG, đặc biệt khi hệ thống/phòng xét nghiệm quy định Bazett.",
          "Có thể so sánh với Hodges hoặc Framingham khi nhịp tim ở cực trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bazett có xu hướng hiệu chỉnh quá mức khi nhịp nhanh và thiếu mức khi nhịp chậm.",
          "QRS rộng, nhịp không đều và chất lượng đo QT cần được xem xét trước khi diễn giải QTc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Điện tâm đồ Lâm sàng Goldberger"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ECG_BOOK",
          "SRC_QT_COMPARE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-058",
      "slug": "cardiac-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số tim",
      "name_en": "Cardiac Index",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CI = cardiac output / body surface area.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chỉ số tim (CI) = cung lượng tim (L/phút)/diện tích da (m²).",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa cung lượng tim theo kích thước cơ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ diễn giải huyết động ở người bệnh sốc/suy tim khi có CO và BSA đáng tin cậy.",
        "Theo dõi xu hướng CI sau can thiệp cùng tưới máu, huyết áp, lactate và các chỉ số huyết động khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cardiac_output_l_min",
          "label_vi": "Cung lượng tim (CO)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "body_surface_area_m2",
          "label_vi": "Diện tích da (BSA)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cardiac_index_l_min_m2",
          "unit": "L/phút/m²",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có đo/ước tính cung lượng tim và BSA.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng “CI thấp” phụ thuộc bối cảnh và kỹ thuật đo; không chẩn đoán kiểu sốc chỉ từ CI.",
        "Sai số CO hoặc BSA được truyền trực tiếp vào CI."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CI-T01",
          "input": {
            "cardiac_output_l_min": 5,
            "body_surface_area_m2": 2
          },
          "expected": {
            "cardiac_index_l_min_m2": 2.5
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "CI-T02",
          "input": {
            "cardiac_output_l_min": 3.2,
            "body_surface_area_m2": 1.6
          },
          "expected": {
            "cardiac_index_l_min_m2": 2.0
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "cardiac_output_l_min": {
            "title": "Cung lượng tim (CO)",
            "type": "number",
            "x-unit": "L/phút",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 30
          },
          "body_surface_area_m2": {
            "title": "Diện tích da (BSA)",
            "type": "number",
            "x-unit": "m²",
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 4
          }
        },
        "required": [
          "cardiac_output_l_min",
          "body_surface_area_m2"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "cardiac_index_l_min_m2": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L/phút/m²"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 395,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 395,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cung lượng tim theo kích thước cơ thể.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có đo/ước tính cung lượng tim và BSA.",
        "required_data_vi": [
          "Cung lượng tim (CO) (L/phút)",
          "Diện tích da (BSA) (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chỉ số tim (CI) = cung lượng tim (L/phút)/diện tích da (m²)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ diễn giải huyết động ở người bệnh sốc/suy tim khi có CO và BSA đáng tin cậy.",
          "Theo dõi xu hướng CI sau can thiệp cùng tưới máu, huyết áp, lactate và các chỉ số huyết động khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng “CI thấp” phụ thuộc bối cảnh và kỹ thuật đo; không chẩn đoán kiểu sốc chỉ từ CI.",
          "Sai số CO hoặc BSA được truyền trực tiếp vào CI."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-086",
      "slug": "cha2ds2-vasc-va",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CHA₂DS₂-VASc / CHA₂DS₂-VA",
      "name_en": "CHA2DS2-VASc / CHA2DS2-VA",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CHA2DS2-VASc adds female sex category to CHA2DS2-VA. Age >=75 and prior stroke/TIA/TE score 2; other listed factors score 1.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Cả hai điểm dùng cùng các yếu tố: suy tim, tăng huyết áp, tuổi, đái tháo đường, đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc và bệnh mạch máu. Tuổi ≥75 và tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc được 2 điểm. CHA₂DS₂-VASc cộng thêm 1 điểm cho giới nữ; CHA₂DS₂-VA không cộng điểm giới.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nguy cơ huyết khối–đột quỵ ở người bệnh rung nhĩ để hỗ trợ quyết định phòng ngừa đột quỵ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị đồng thời CHA₂DS₂-VASc và CHA₂DS₂-VA vì các hướng dẫn hiện hành sử dụng cách tiếp cận khác nhau.",
        "ESC 2024 ưu tiên CHA₂DS₂-VA; hướng dẫn ACC/AHA/HRS 2023 cho phép dùng thang nguy cơ đã được thẩm định như CHA₂DS₂-VASc.",
        "Điểm số là một phần của quyết định chống đông và cần được đánh giá lại khi tuổi, bệnh đồng mắc hoặc nguy cơ chảy máu thay đổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "congestive_heart_failure",
          "label_vi": "Suy tim/LVEF giảm",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "hypertension",
          "label_vi": "Tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "diabetes_mellitus",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "prior_stroke_tia_te",
          "label_vi": "Tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "vascular_disease",
          "label_vi": "Bệnh mạch máu",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cha2ds2_vasc_score",
          "unit": "điểm",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cha2ds2_va_score",
          "unit": "điểm",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có rung nhĩ đã được xác lập cần đánh giá nguy cơ huyết khối–đột quỵ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng cho người chưa xác lập rung nhĩ và không áp máy móc cho van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa–nặng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm nguy cơ chảy máu để tự động từ chối chống đông khi lợi ích phòng đột quỵ rõ.",
        "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể; quyết định cuối cùng cần tích hợp kiểu rung nhĩ, bệnh van tim, chức năng thận, nguy cơ chảy máu và ưu tiên của người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ESC_AF_2024",
        "SRC_AHA_AF_2023",
        "SRC_CHA2DS2_VASC_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AF-T01",
          "input": {
            "age_years": 78,
            "sex": "female",
            "congestive_heart_failure": true,
            "hypertension": true,
            "diabetes_mellitus": false,
            "prior_stroke_tia_te": true,
            "vascular_disease": false
          },
          "expected": {
            "cha2ds2_vasc_score": 7,
            "cha2ds2_va_score": 6
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "AF-T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "sex": "female",
            "congestive_heart_failure": false,
            "hypertension": false,
            "diabetes_mellitus": false,
            "prior_stroke_tia_te": false,
            "vascular_disease": false
          },
          "expected": {
            "cha2ds2_vasc_score": 1,
            "cha2ds2_va_score": 0
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "sex": {
            "title": "Giới",
            "type": "string",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "congestive_heart_failure": {
            "title": "Suy tim / LVEF giảm",
            "type": "định tính"
          },
          "hypertension": {
            "title": "Tăng huyết áp",
            "type": "định tính"
          },
          "diabetes_mellitus": {
            "title": "Đái tháo đường",
            "type": "định tính"
          },
          "prior_stroke_tia_te": {
            "title": "Tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc",
            "type": "định tính"
          },
          "vascular_disease": {
            "title": "Bệnh mạch máu",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "sex"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "cha2ds2_vasc_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "cha2ds2_va_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          }
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2010; ESC chuyển trọng tâm sang CHA₂DS₂-VA năm 2024",
        "developers": "Lip và cộng sự; cập nhật khung nguy cơ trong hướng dẫn ESC",
        "origin": "CHA₂DS₂-VASc mở rộng cách tiếp cận CHADS₂ để nhận diện tốt hơn các yếu tố nguy cơ huyết khối ở rung nhĩ, đặc biệt trong nhóm trước đây được coi là nguy cơ thấp–trung gian.",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ đột quỵ/huyết khối để hỗ trợ quyết định dự phòng huyết khối ở người bệnh rung nhĩ.",
        "evolution": "Các hướng dẫn hiện hành không coi điểm số là quyết định tự động. ESC 2024 dùng CHA₂DS₂-VA để giảm ảnh hưởng của giới tính như một yếu tố độc lập; cần kết hợp nguy cơ huyết khối, chống chỉ định, lựa chọn người bệnh và tái đánh giá định kỳ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh rung nhĩ/nhịp nhanh nhĩ phù hợp đang được đánh giá nguy cơ đột quỵ để hỗ trợ quyết định dự phòng huyết khối.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm như lệnh kê thuốc tự động và không áp dụng máy móc ngoài quần thể mà hướng dẫn khuyến nghị.",
        "common_misinterpretation": "CHA₂DS₂-VASc và CHA₂DS₂-VA không phải cùng một thang; việc loại thành phần giới tính làm thay đổi cách diễn giải ngưỡng.",
        "version_notes": "Ứng dụng hiển thị đồng thời hai hệ nhưng phải ghi rõ từng kết quả và hướng dẫn đang tham chiếu.",
        "external_validity": "Quyết định chống đông còn phụ thuộc chống chỉ định, nguy cơ chảy máu, bệnh van, lựa chọn người bệnh và tái đánh giá."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ đột quỵ/huyết khối để hỗ trợ quyết định dự phòng huyết khối ở người bệnh rung nhĩ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh rung nhĩ/nhịp nhanh nhĩ phù hợp đang được đánh giá nguy cơ đột quỵ để hỗ trợ quyết định dự phòng huyết khối.",
        "output_meaning_vi": "Hệ thống hóa nguy cơ thuyên tắc ở người bệnh rung nhĩ đã được chẩn đoán.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh rung nhĩ/nhịp nhanh nhĩ phù hợp đang được đánh giá nguy cơ đột quỵ để hỗ trợ quyết định dự phòng huyết khối. Ứng dụng hiển thị đồng thời hai hệ nhưng phải ghi rõ từng kết quả và hướng dẫn đang tham chiếu.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm như lệnh kê thuốc tự động và không áp dụng máy móc ngoài quần thể mà hướng dẫn khuyến nghị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2010; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ESC_AF_2024",
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_CHA2DS2_VASC_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ESC_AF_2024",
            "SRC_AHA_AF_2023",
            "SRC_CHA2DS2_VASC_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm như lệnh kê thuốc tự động và không áp dụng máy móc ngoài quần thể mà hướng dẫn khuyến nghị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ESC_AF_2024",
            "SRC_AHA_AF_2023",
            "SRC_CHA2DS2_VASC_2010"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 393,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 393,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "rhythm_anticoag_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "ESC 2024 ưu tiên CHA₂DS₂-VA để hỗ trợ quyết định chống đông: 0 điểm thường thuộc nhóm nguy cơ thấp; 1 điểm nên cân nhắc chống đông đường uống; ≥2 điểm khuyến cáo chống đông ở người đủ điều kiện.",
        "ACC/AHA/ACCP/HRS 2023 vẫn sử dụng CHA₂DS₂-VASc: chống đông được khuyến cáo khi nguy cơ huyết khối ước tính ≥2%/năm, thường tương ứng ≥2 điểm ở nam hoặc ≥3 điểm ở nữ; 1 điểm ở nam hoặc 2 điểm ở nữ là mức trung gian có thể cân nhắc chống đông.",
        "Không dùng aspirin như lựa chọn thay thế chống đông để phòng đột quỵ ở rung nhĩ khi người bệnh có chỉ định chống đông.",
        "Van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá mức vừa–nặng cần chiến lược chống đông riêng, không áp dụng máy móc khung này."
      ],
      "evidence_appraisal_vi": [
        "CHA₂DS₂-VASc được công bố năm 2010 như một mở rộng của CHADS₂ nhằm phân tầng tốt hơn nhóm nguy cơ thấp–trung gian.",
        "ESC 2024 đã chuyển trọng tâm sang CHA₂DS₂-VA, loại điểm giới khỏi mô hình quyết định chống đông.",
        "Điểm số hỗ trợ ước lượng nguy cơ, nhưng quyết định điều trị vẫn cần nguy cơ chảy máu có thể sửa đổi, bệnh van tim, chức năng thận, lựa chọn người bệnh và tái đánh giá định kỳ."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<65 tuổi",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "65–74 tuổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥75 tuổi",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Suy tim",
          "level_vi": "Tiền sử suy tim hoặc giảm chức năng thất trái",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tăng huyết áp",
          "level_vi": "Có tiền sử tăng huyết áp",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đái tháo đường",
          "level_vi": "Có đái tháo đường",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đột quỵ / TIA / thuyên tắc",
          "level_vi": "Tiền sử đột quỵ, TIA hoặc thuyên tắc hệ thống",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh mạch máu",
          "level_vi": "Tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên hoặc mảng xơ vữa động mạch chủ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giới",
          "level_vi": "Nữ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": "Chỉ cộng trong CHA₂DS₂-VASc; CHA₂DS₂-VA không cộng điểm giới."
        },
        {
          "group_vi": "Giới",
          "level_vi": "Nam",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cả hai điểm dùng cùng các yếu tố: suy tim, tăng huyết áp, tuổi, đái tháo đường, đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc và bệnh mạch máu. Tuổi ≥75 và tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc được 2 điểm. CHA₂DS₂-VASc cộng thêm 1 điểm cho giới nữ; CHA₂DS₂-VA không cộng điểm giới.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có rung nhĩ đã được xác lập cần đánh giá nguy cơ huyết khối–đột quỵ.",
        "practice_meaning_vi": [
          "ESC 2024 ưu tiên CHA₂DS₂-VA để hỗ trợ quyết định chống đông: 0 điểm thường thuộc nhóm nguy cơ thấp; 1 điểm nên cân nhắc chống đông đường uống; ≥2 điểm khuyến cáo chống đông ở người đủ điều kiện.",
          "ACC/AHA/ACCP/HRS 2023 vẫn sử dụng CHA₂DS₂-VASc: chống đông được khuyến cáo khi nguy cơ huyết khối ước tính ≥2%/năm, thường tương ứng ≥2 điểm ở nam hoặc ≥3 điểm ở nữ; 1 điểm ở nam hoặc 2 điểm ở nữ là mức trung gian có thể cân nhắc chống đông.",
          "Không dùng aspirin như lựa chọn thay thế chống đông để phòng đột quỵ ở rung nhĩ khi người bệnh có chỉ định chống đông.",
          "Van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá mức vừa–nặng cần chiến lược chống đông riêng, không áp dụng máy móc khung này."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "CHA₂DS₂-VASc được công bố năm 2010 như một mở rộng của CHADS₂ nhằm phân tầng tốt hơn nhóm nguy cơ thấp–trung gian.",
          "ESC 2024 đã chuyển trọng tâm sang CHA₂DS₂-VA, loại điểm giới khỏi mô hình quyết định chống đông.",
          "Điểm số hỗ trợ ước lượng nguy cơ, nhưng quyết định điều trị vẫn cần nguy cơ chảy máu có thể sửa đổi, bệnh van tim, chức năng thận, lựa chọn người bệnh và tái đánh giá định kỳ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESC_AF_2024",
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_CHA2DS2_VASC_2010"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ đột quỵ/huyết khối để hỗ trợ quyết định dự phòng huyết khối ở người bệnh rung nhĩ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có rung nhĩ đã được xác lập cần đánh giá nguy cơ huyết khối–đột quỵ.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Giới",
          "Suy tim/LVEF giảm",
          "Tăng huyết áp",
          "Đái tháo đường",
          "Tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc",
          "Bệnh mạch máu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Giới; Suy tim/LVEF giảm; Tăng huyết áp; Đái tháo đường; Tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc; Bệnh mạch máu.",
          "Cả hai điểm dùng cùng các yếu tố: suy tim, tăng huyết áp, tuổi, đái tháo đường, đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc và bệnh mạch máu. Tuổi ≥75 và tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)/thuyên tắc được 2 điểm. CHA₂DS₂-VASc cộng thêm 1 điểm cho giới nữ; CHA₂DS₂-VA không cộng điểm giới.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hệ thống hóa nguy cơ thuyên tắc ở người bệnh rung nhĩ đã được chẩn đoán."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ESC 2024 ưu tiên CHA₂DS₂-VA để hỗ trợ quyết định chống đông: 0 điểm thường thuộc nhóm nguy cơ thấp; 1 điểm nên cân nhắc chống đông đường uống; ≥2 điểm khuyến cáo chống đông ở người đủ điều kiện.",
          "ACC/AHA/ACCP/HRS 2023 vẫn sử dụng CHA₂DS₂-VASc: chống đông được khuyến cáo khi nguy cơ huyết khối ước tính ≥2%/năm, thường tương ứng ≥2 điểm ở nam hoặc ≥3 điểm ở nữ; 1 điểm ở nam hoặc 2 điểm ở nữ là mức trung gian có thể cân nhắc chống đông.",
          "Không dùng aspirin như lựa chọn thay thế chống đông để phòng đột quỵ ở rung nhĩ khi người bệnh có chỉ định chống đông.",
          "Van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá mức vừa–nặng cần chiến lược chống đông riêng, không áp dụng máy móc khung này.",
          "Hiển thị đồng thời CHA₂DS₂-VASc và CHA₂DS₂-VA vì các hướng dẫn hiện hành sử dụng cách tiếp cận khác nhau.",
          "ESC 2024 ưu tiên CHA₂DS₂-VA; hướng dẫn ACC/AHA/HRS 2023 cho phép dùng thang nguy cơ đã được thẩm định như CHA₂DS₂-VASc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm nguy cơ chảy máu để tự động từ chối chống đông khi lợi ích phòng đột quỵ rõ.",
          "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể; quyết định cuối cùng cần tích hợp kiểu rung nhĩ, bệnh van tim, chức năng thận, nguy cơ chảy máu và ưu tiên của người bệnh.",
          "Không dùng cho người chưa xác lập rung nhĩ và không áp máy móc cho van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa–nặng.",
          "Không dùng điểm như lệnh kê thuốc tự động và không áp dụng máy móc ngoài quần thể mà hướng dẫn khuyến nghị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "CHA₂DS₂-VASc được công bố năm 2010 như một mở rộng của CHADS₂ nhằm phân tầng tốt hơn nhóm nguy cơ thấp–trung gian.",
          "ESC 2024 đã chuyển trọng tâm sang CHA₂DS₂-VA, loại điểm giới khỏi mô hình quyết định chống đông.",
          "Điểm số hỗ trợ ước lượng nguy cơ, nhưng quyết định điều trị vẫn cần nguy cơ chảy máu có thể sửa đổi, bệnh van tim, chức năng thận, lựa chọn người bệnh và tái đánh giá định kỳ.",
          "2010; ESC chuyển trọng tâm sang CHA₂DS₂-VA năm 2024 · Lip và cộng sự; cập nhật khung nguy cơ trong hướng dẫn ESC Nguồn gốc: CHA₂DS₂-VASc mở rộng cách tiếp cận CHADS₂ để nhận diện tốt hơn các yếu tố nguy cơ huyết khối ở rung nhĩ, đặc biệt trong nhóm trước đây được coi là nguy cơ thấp–trung gian. Vai trò hiện nay: Các hướng dẫn hiện hành không coi điểm số là quyết định tự động. ESC 2024 dùng CHA₂DS₂-VA để giảm ảnh hưởng của giới tính như một yếu tố độc lập; cần kết hợp nguy cơ huyết khối, chống chỉ định, lựa chọn người bệnh và tái đánh giá định kỳ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESC_AF_2024",
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_CHA2DS2_VASC_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-088",
      "slug": "infusion-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tốc độ truyền dịch",
      "name_en": "Fluid Infusion Rate",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "mL/h = volume / duration_hours. gtt/min = volume × drop_factor / duration_minutes.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = thể tích (mL)/thời gian (giờ). Nếu nhập hệ số dây truyền: giọt/phút = thể tích × hệ số giọt/mL/thời gian (phút).",
      "clinical_significance_vi": "Giảm sai sót số học khi chuyển y lệnh thể tích–thời gian thành tốc độ bơm hoặc tốc độ giọt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi đã có y lệnh rõ thể tích và thời gian truyền.",
        "Có thể dùng để kiểm tra chéo cài đặt bơm truyền/dây truyền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cần truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "duration_value",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "duration_unit",
          "label_vi": "Đơn vị thời gian",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hours",
            "minutes"
          ]
        },
        {
          "name": "drop_factor_gtt_ml",
          "label_vi": "Hệ số dây truyền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giọt/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          },
          "notes_vi": "Ví dụ 10, 15, 20 hoặc 60 giọt/mL theo dây truyền thực tế."
        },
        {
          "name": "order_verified",
          "label_vi": "Đã đối chiếu đúng y lệnh/thể tích/thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "infusion_rate_ml_h",
          "unit": "mL/giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "drops_per_min",
          "unit": "giọt/phút",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép quy đổi số học; không tự đề xuất loại dịch, thể tích hay thời gian truyền.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải xác nhận đúng y lệnh và đúng hệ số dây truyền trước khi áp dụng.",
        "Tốc độ thực tế có thể cần giới hạn theo thuốc, đường truyền, chức năng tim/thận và tình trạng người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "INF-T01",
          "input": {
            "volume_ml": 1000,
            "duration_value": 8,
            "duration_unit": "hours",
            "order_verified": true
          },
          "expected": {
            "infusion_rate_ml_h": 125
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "INF-T02",
          "input": {
            "volume_ml": 500,
            "duration_value": 4,
            "duration_unit": "hours",
            "drop_factor_gtt_ml": 20,
            "order_verified": true
          },
          "expected": {
            "infusion_rate_ml_h": 125,
            "drops_per_min": 41.6666667
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "volume_ml": {
            "title": "Thể tích cần truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10000
          },
          "duration_value": {
            "title": "Thời gian truyền",
            "type": "number",
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 10000
          },
          "duration_unit": {
            "title": "Đơn vị thời gian",
            "type": "string",
            "enum": [
              "hours",
              "minutes"
            ]
          },
          "drop_factor_gtt_ml": {
            "title": "Hệ số dây truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "giọt/mL",
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          },
          "order_verified": {
            "title": "Đã đối chiếu đúng y lệnh/thể tích/thời gian",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "volume_ml",
          "duration_value",
          "duration_unit"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "infusion_rate_ml_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/giờ"
          },
          "drops_per_min": {
            "type": "number",
            "x-unit": "giọt/phút"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 420,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 420,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm sai sót số học khi chuyển y lệnh thể tích–thời gian thành tốc độ bơm hoặc tốc độ giọt.",
        "target_population_vi": "Phép quy đổi số học; không tự đề xuất loại dịch, thể tích hay thời gian truyền.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích cần truyền (mL)",
          "Thời gian truyền",
          "Đơn vị thời gian",
          "Hệ số dây truyền (giọt/mL)",
          "Đã đối chiếu đúng y lệnh/thể tích/thời gian"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ) = thể tích (mL)/thời gian (giờ). Nếu nhập hệ số dây truyền: giọt/phút = thể tích × hệ số giọt/mL/thời gian (phút)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi đã có y lệnh rõ thể tích và thời gian truyền.",
          "Có thể dùng để kiểm tra chéo cài đặt bơm truyền/dây truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải xác nhận đúng y lệnh và đúng hệ số dây truyền trước khi áp dụng.",
          "Tốc độ thực tế có thể cần giới hạn theo thuốc, đường truyền, chức năng tim/thận và tình trạng người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-089",
      "slug": "vasoactive-dose-rate-converter",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi liều vận mạch ↔ tốc độ bơm",
      "name_en": "Vasoactive Dose / Pump Rate Converter",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Concentration mcg/mL = mg×1000 / mL. Rate mL/h = dose×weight×60 / concentration. Dose mcg/kg/min = rate×concentration / (weight×60).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ (µg/mL) = tổng thuốc (mg) × 1000/thể tích cuối (mL). Từ liều sang tốc độ: mL/giờ = liều (µg/kg/phút) × cân nặng × 60/nồng độ. Chiều ngược lại: liều = tốc độ × nồng độ/(cân nặng × 60).",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi số học giữa liều theo cân nặng và tốc độ bơm khi bác sĩ đã quyết định thuốc, nồng độ và liều mục tiêu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra chéo bơm tiêm điện/bơm truyền vận mạch.",
        "Tính ngược liều thực tế từ tốc độ bơm để đánh giá an toàn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "calculation_direction",
          "label_vi": "Chiều quy đổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "dose_to_rate",
            "rate_to_dose"
          ]
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dùng tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "drug_amount_mg",
          "label_vi": "Tổng lượng thuốc trong bơm/chai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "final_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cuối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "target_dose_mcg_kg_min",
          "label_vi": "Liều mục tiêu đã được kê",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận nồng độ, đơn vị và hướng dẫn áp dụng/y lệnh",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mcg_ml",
          "unit": "µg/mL",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "unit": "mL/giờ",
          "display_decimals": 2,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "dose_mcg_kg_min",
          "unit": "µg/kg/phút",
          "display_decimals": 4,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ là bộ quy đổi; không đề xuất thuốc hoặc khoảng liều điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bắt buộc đối chiếu nồng độ pha thực tế, đơn vị và quy trình/y lệnh trước khi dùng.",
        "Sai một bậc đơn vị mg–µg hoặc sai cân nặng có thể gây sai liều nghiêm trọng.",
        "Không dùng kết quả như lệnh tự động cho bơm truyền."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC",
        "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VASO-T01",
          "input": {
            "calculation_direction": "dose_to_rate",
            "weight_kg": 70,
            "drug_amount_mg": 4,
            "final_volume_ml": 50,
            "target_dose_mcg_kg_min": 0.1,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "concentration_mcg_ml": 80,
            "pump_rate_ml_h": 5.25
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "VASO-T02",
          "input": {
            "calculation_direction": "rate_to_dose",
            "weight_kg": 70,
            "drug_amount_mg": 4,
            "final_volume_ml": 50,
            "pump_rate_ml_h": 6,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "concentration_mcg_ml": 80,
            "dose_mcg_kg_min": 0.1142857143
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "calculation_direction": {
            "title": "Chiều quy đổi",
            "type": "string",
            "enum": [
              "dose_to_rate",
              "rate_to_dose"
            ]
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng dùng tính",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          },
          "drug_amount_mg": {
            "title": "Tổng lượng thuốc trong bơm/chai",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 0.0001,
            "maximum": 100000
          },
          "final_volume_ml": {
            "title": "Thể tích cuối",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5000
          },
          "target_dose_mcg_kg_min": {
            "title": "Liều mục tiêu đã được kê",
            "type": "number",
            "x-unit": "µg/kg/phút",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "pump_rate_ml_h": {
            "title": "Tốc độ bơm hiện tại",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/giờ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã xác nhận nồng độ, đơn vị và hướng dẫn áp dụng/y lệnh",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "calculation_direction",
          "weight_kg",
          "drug_amount_mg",
          "final_volume_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "concentration_mcg_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "µg/mL"
          },
          "pump_rate_ml_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/giờ"
          },
          "dose_mcg_kg_min": {
            "type": "number",
            "x-unit": "µg/kg/phút"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 421,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 421,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Quy đổi số học giữa liều theo cân nặng và tốc độ bơm khi bác sĩ đã quyết định thuốc, nồng độ và liều mục tiêu.",
        "target_population_vi": "Chỉ là bộ quy đổi; không đề xuất thuốc hoặc khoảng liều điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều quy đổi",
          "Cân nặng dùng tính (kg)",
          "Tổng lượng thuốc trong bơm/chai (mg)",
          "Thể tích cuối (mL)",
          "Liều mục tiêu đã được kê (µg/kg/phút)",
          "Tốc độ bơm hiện tại (mL/giờ)",
          "Đã xác nhận nồng độ, đơn vị và hướng dẫn áp dụng/y lệnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nồng độ (µg/mL) = tổng thuốc (mg) × 1000/thể tích cuối (mL). Từ liều sang tốc độ: mL/giờ = liều (µg/kg/phút) × cân nặng × 60/nồng độ. Chiều ngược lại: liều = tốc độ × nồng độ/(cân nặng × 60)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra chéo bơm tiêm điện/bơm truyền vận mạch.",
          "Tính ngược liều thực tế từ tốc độ bơm để đánh giá an toàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bắt buộc đối chiếu nồng độ pha thực tế, đơn vị và quy trình/y lệnh trước khi dùng.",
          "Sai một bậc đơn vị mg–µg hoặc sai cân nặng có thể gây sai liều nghiêm trọng.",
          "Không dùng kết quả như lệnh tự động cho bơm truyền."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC",
          "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-091",
      "slug": "qsofa",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "qSOFA — Dấu hiệu cảnh báo suy cơ quan ở người bệnh nghi nhiễm khuẩn huyết",
      "name_en": "qSOFA",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "One point each: respiratory rate >=22/min, systolic BP <=100 mmHg, altered mentation.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí được 1 điểm: tần số thở ≥22 lần/phút, huyết áp tâm thu ≤100 mmHg và thay đổi tri giác. Tổng điểm 0–3.",
      "clinical_significance_vi": "qSOFA nhận diện một nhóm người bệnh nghi nhiễm trùng có nguy cơ kết cục xấu cao hơn, nhưng không phải công cụ sàng lọc hoặc chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết độc lập.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–1 điểm không loại trừ nhiễm khuẩn huyết hoặc suy cơ quan.",
        "≥2 điểm là dấu hiệu cảnh báo cần đánh giá khẩn tình trạng suy cơ quan, huyết động và khả năng nhiễm khuẩn huyết.",
        "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo NEWS/NEWS2, MEWS hoặc SIRS hơn qSOFA khi phải chọn một công cụ sàng lọc đơn lẻ trong bệnh viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "altered_mentation",
          "label_vi": "Thay đổi tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "qsofa_score",
          "unit": "điểm",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm qSOFA"
        },
        {
          "name": "qsofa_high_risk",
          "unit": null,
          "label_vi": "Dấu hiệu cảnh báo nguy cơ cao theo qSOFA"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có nhiễm trùng đã biết hoặc nghi ngờ, nhất là ngoài hồi sức tích cực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng qSOFA đơn độc để loại trừ nhiễm khuẩn huyết hoặc quyết định trì hoãn điều trị ban đầu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn cấy máu, kháng sinh, kiểm soát nguồn hoặc hồi sức chỉ vì qSOFA thấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SEPSIS3_2016",
        "SRC_QSOFA_2016",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "QSOFA-T01",
          "input": {
            "respiratory_rate_min": 24,
            "systolic_bp_mmhg": 95,
            "altered_mentation": true
          },
          "expected": {
            "qsofa_score": 3,
            "qsofa_high_risk": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "QSOFA-T02",
          "input": {
            "respiratory_rate_min": 18,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "altered_mentation": false
          },
          "expected": {
            "qsofa_score": 0,
            "qsofa_high_risk": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "respiratory_rate_min": {
            "title": "Tần số thở",
            "type": "number",
            "x-unit": "lần/phút",
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          },
          "systolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm thu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "altered_mentation": {
            "title": "Thay đổi tri giác",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "respiratory_rate_min",
          "systolic_bp_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "qsofa_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "qsofa_high_risk": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Nhóm SEPSIS-3",
        "origin": "qSOFA được đề xuất trong SEPSIS-3 như một chỉ dấu nhanh ngoài hồi sức tích cực (ICU) để nhận diện người bệnh nghi nhiễm trùng có nguy cơ kết cục xấu.",
        "purpose": "Cảnh báo nguy cơ và thúc đẩy đánh giá sâu hơn ở người bệnh nghi nhiễm trùng, không phải để xác nhận hay loại trừ nhiễm khuẩn huyết.",
        "evolution": "Các hướng dẫn hiện đại không khuyến nghị dùng qSOFA đơn độc như công cụ sàng lọc duy nhất; ý nghĩa chính là một tín hiệu nguy cơ tại giường."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn nghi nhiễm trùng, đặc biệt ngoài đơn vị hồi sức tích cực, khi cần một tín hiệu nhanh về nguy cơ kết cục xấu để thúc đẩy đánh giá đầy đủ hơn.",
        "not_intended_for": "Không dùng qSOFA như xét nghiệm xác nhận hoặc loại trừ nhiễm khuẩn huyết, và không dùng đơn độc làm công cụ sàng lọc duy nhất.",
        "common_misinterpretation": "qSOFA ≥2 phản ánh nguy cơ cao hơn trong quần thể phù hợp nhưng không đồng nghĩa người bệnh đã được chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn.",
        "version_notes": "qSOFA xuất hiện trong khuôn khổ SEPSIS-3 năm 2016; cần phân biệt với SOFA đầy đủ và với các hệ thống cảnh báo sớm như NEWS2/MEWS.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo bối cảnh, thời điểm và quần thể; lo ngại lâm sàng hoặc rối loạn chức năng cơ quan phải được xử trí dù điểm thấp."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "nhiễm khuẩn huyết — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tổng 0–3 điểm; ≥2 điểm là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ kết cục xấu cao hơn trong bối cảnh nghi nhiễm trùng.",
        "qSOFA không phải công cụ chẩn đoán hoặc loại trừ nhiễm khuẩn huyết. SSC 2026 không ưu tiên qSOFA làm công cụ sàng lọc đơn lẻ trong bệnh viện."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≥22 lần/phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "≤100 mmHg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Thay đổi tri giác so với nền",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "qSOFA nhận diện một nhóm người bệnh nghi nhiễm trùng có nguy cơ kết cục xấu cao hơn, nhưng không phải công cụ sàng lọc hoặc chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết độc lập."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi tiêu chí được 1 điểm: tần số thở ≥22 lần/phút, huyết áp tâm thu ≤100 mmHg và thay đổi tri giác. Tổng điểm 0–3.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng cho người lớn có nhiễm trùng đã biết hoặc nghi ngờ, nhất là ngoài hồi sức tích cực.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tổng 0–3 điểm; ≥2 điểm là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ kết cục xấu cao hơn trong bối cảnh nghi nhiễm trùng.",
          "qSOFA không phải công cụ chẩn đoán hoặc loại trừ nhiễm khuẩn huyết. SSC 2026 không ưu tiên qSOFA làm công cụ sàng lọc đơn lẻ trong bệnh viện."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "qSOFA nhận diện một nhóm người bệnh nghi nhiễm trùng có nguy cơ kết cục xấu cao hơn, nhưng không phải công cụ sàng lọc hoặc chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết độc lập."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_QSOFA_2016",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "qSOFA nhận diện một nhóm người bệnh nghi nhiễm trùng có nguy cơ kết cục xấu cao hơn, nhưng không phải công cụ sàng lọc hoặc chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết độc lập.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có nhiễm trùng đã biết hoặc nghi ngờ, nhất là ngoài hồi sức tích cực.",
        "required_data_vi": [
          "Tần số thở (lần/phút)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Thay đổi tri giác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mỗi tiêu chí được 1 điểm: tần số thở ≥22 lần/phút, huyết áp tâm thu ≤100 mmHg và thay đổi tri giác. Tổng điểm 0–3."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–1 điểm không loại trừ nhiễm khuẩn huyết hoặc suy cơ quan.",
          "≥2 điểm là dấu hiệu cảnh báo cần đánh giá khẩn tình trạng suy cơ quan, huyết động và khả năng nhiễm khuẩn huyết.",
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo NEWS/NEWS2, MEWS hoặc SIRS hơn qSOFA khi phải chọn một công cụ sàng lọc đơn lẻ trong bệnh viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn cấy máu, kháng sinh, kiểm soát nguồn hoặc hồi sức chỉ vì qSOFA thấp.",
          "Không dùng qSOFA đơn độc để loại trừ nhiễm khuẩn huyết hoặc quyết định trì hoãn điều trị ban đầu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_QSOFA_2016",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-092",
      "slug": "curb-65",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CURB-65 — Đánh giá mức độ nặng viêm phổi cộng đồng",
      "name_en": "CURB-65",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "One point each: confusion, urea >7 mmol/L, RR >=30/min, SBP <90 or DBP <=60 mmHg, age >=65.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí 1 điểm: lú lẫn; ure >7 mmol/L; tần số thở ≥30/phút; huyết áp tâm thu <90 hoặc tâm trương ≤60 mmHg; tuổi ≥65. Tổng 0–5.",
      "clinical_significance_vi": "CURB-65 là thang điểm đơn giản hỗ trợ ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở người lớn viêm phổi cộng đồng.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–1 điểm: nhóm nguy cơ thấp hơn; có thể cân nhắc điều trị ngoại trú nếu không có giảm oxy máu, bệnh đồng mắc mất bù, vấn đề xã hội hoặc dấu hiệu nặng khác.",
        "2 điểm: nguy cơ trung gian; nên đánh giá kỹ nhu cầu nhập viện hoặc theo dõi có giám sát.",
        "3–5 điểm: nguy cơ cao; thường cần điều trị nội trú và đánh giá mức độ nặng/nhu cầu chăm sóc cao hơn, đặc biệt khi có suy hô hấp hoặc huyết động không ổn định.",
        "Khi quyết định nơi điều trị, PSI thường được ưu tiên hơn CURB-65 trong hướng dẫn người lớn; cả hai đều không thay thế đánh giá lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "confusion",
          "label_vi": "Lú lẫn mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Ure máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "curb65_score",
          "unit": "điểm",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Tổng điểm CURB-65"
        },
        {
          "name": "curb65_risk_band",
          "unit": null,
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ CURB-65",
          "enum_labels_vi": {
            "low_0_1": "0–1 — nguy cơ thấp hơn",
            "moderate_2": "2 — nguy cơ trung gian",
            "high_3_5": "3–5 — nguy cơ cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được chẩn đoán hoặc nghi ngờ viêm phổi mắc phải cộng đồng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định nhập hồi sức, kháng sinh hoặc cho về."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đánh giá thêm oxy hóa, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc, chăm sóc tại nhà và các tiêu chí viêm phổi nặng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CURB65_ORIGINAL",
        "SRC_CAP_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CURB-T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "confusion": true,
            "urea_mmol_l": 8,
            "respiratory_rate_min": 32,
            "systolic_bp_mmhg": 88,
            "diastolic_bp_mmhg": 55
          },
          "expected": {
            "curb65_score": 5,
            "curb65_risk_band": "high_3_5"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CURB-T02",
          "input": {
            "age_years": 45,
            "confusion": false,
            "urea_mmol_l": 5,
            "respiratory_rate_min": 20,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 75
          },
          "expected": {
            "curb65_score": 0,
            "curb65_risk_band": "low_0_1"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "confusion": {
            "title": "Lú lẫn mới xuất hiện",
            "type": "định tính"
          },
          "urea_mmol_l": {
            "title": "Ure máu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "respiratory_rate_min": {
            "title": "Tần số thở",
            "type": "number",
            "x-unit": "lần/phút",
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          },
          "systolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm thu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "diastolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm trương",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "urea_mmol_l",
          "respiratory_rate_min",
          "systolic_bp_mmhg",
          "diastolic_bp_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "curb65_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "curb65_risk_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2003",
        "developers": "Lim và cộng sự",
        "origin": "CURB-65 được phát triển và thẩm định đa trung tâm ở người lớn viêm phổi cộng đồng để phân tầng nguy cơ tử vong bằng năm biến dễ thu thập.",
        "purpose": "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và quyết định nơi chăm sóc ban đầu cho viêm phổi cộng đồng.",
        "evolution": "CURB-65 vẫn hữu ích vì nhanh và đơn giản, nhưng hướng dẫn ATS/IDSA 2019 ưu tiên PSI hơn khi hỗ trợ quyết định nhập viện. Cả hai đều phải đặt cạnh oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc và khả năng chăm sóc ngoại trú."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và quyết định nơi chăm sóc ban đầu cho viêm phổi cộng đồng.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chẩn đoán/nghi ngờ viêm phổi mắc phải cộng đồng.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong 30 ngày ở người lớn viêm phổi mắc phải cộng đồng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ áp dụng cho CAP và phụ thuộc cách đo urea, tuổi và dữ kiện đầu vào; không thay thế tiêu chí nặng CAP/hồi sức tích cực.",
        "not_for_vi": "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc trì hoãn xử trí sốc/suy hô hấp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2003; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CURB65_ORIGINAL",
          "SRC_CAP_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn CAP cần phân tầng nguy cơ tử vong/nguy cơ nặng với CURB-65.",
          "endpoint_or_role_vi": "CURB-65 là thang điểm đơn giản đánh giá mức độ nặng và nguy cơ tử vong trong viêm phổi cộng đồng; không trực tiếp dự báo nhu cầu dùng thuốc vận mạch hoặc hỗ trợ hô hấp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng chỉ áp dụng cho CAP và phụ thuộc cách đo urea, tuổi và dữ kiện đầu vào; không thay thế tiêu chí nặng CAP/hồi sức tích cực.",
          "version_or_population_caveat_vi": "CURB-65 được công bố năm 2003. CRB-65 bỏ urea và là biến thể khác, không được coi là cùng một thang điểm.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc trì hoãn xử trí sốc/suy hô hấp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CURB65_ORIGINAL",
            "SRC_CAP_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc trì hoãn xử trí sốc/suy hô hấp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CURB65_ORIGINAL",
            "SRC_CAP_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "cap_severity",
        "variant_id": "curb65",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 392,
        "family_id": "cap_severity",
        "family_label_vi": "Viêm phổi cộng đồng — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-092",
          "CS-191",
          "CS-192",
          "CS-193",
          "CS-354"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CURB-65"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pneumonia"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 392,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infection",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "topic_en": "Pneumonia",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infection → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "0–1 điểm thường thuộc nhóm nguy cơ thấp hơn; 2 điểm cần cân nhắc theo dõi/điều trị tại bệnh viện tùy bệnh cảnh; ≥3 điểm gợi ý viêm phổi nặng hơn và cần đánh giá mức chăm sóc cao hơn.",
        "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực; phải kết hợp oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc và tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Lú lẫn",
          "level_vi": "Có lú lẫn mới",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Urê",
          "level_vi": "Urê >7 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≥30 lần/phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp",
          "level_vi": "HATT <90 mmHg hoặc HATTr ≤60 mmHg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥65 tuổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "2003 · Lim và cộng sự Nguồn gốc: CURB-65 được phát triển và thẩm định đa trung tâm ở người lớn viêm phổi cộng đồng để phân tầng nguy cơ tử vong bằng năm biến dễ thu thập. Vai trò hiện nay: CURB-65 vẫn hữu ích vì nhanh và đơn giản, nhưng hướng dẫn ATS/IDSA 2019 ưu tiên PSI hơn khi hỗ trợ quyết định nhập viện. Cả hai đều phải đặt cạnh oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc và khả năng chăm sóc ngoại trú.",
        "CURB-65 là thang điểm đơn giản hỗ trợ ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở người lớn viêm phổi cộng đồng."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi tiêu chí 1 điểm: lú lẫn; ure >7 mmol/L; tần số thở ≥30/phút; huyết áp tâm thu <90 hoặc tâm trương ≤60 mmHg; tuổi ≥65. Tổng 0–5.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn được chẩn đoán hoặc nghi ngờ viêm phổi mắc phải cộng đồng.",
        "practice_meaning_vi": [
          "0–1 điểm thường thuộc nhóm nguy cơ thấp hơn; 2 điểm cần cân nhắc theo dõi/điều trị tại bệnh viện tùy bệnh cảnh; ≥3 điểm gợi ý viêm phổi nặng hơn và cần đánh giá mức chăm sóc cao hơn.",
          "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực; phải kết hợp oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc và tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2003 · Lim và cộng sự Nguồn gốc: CURB-65 được phát triển và thẩm định đa trung tâm ở người lớn viêm phổi cộng đồng để phân tầng nguy cơ tử vong bằng năm biến dễ thu thập. Vai trò hiện nay: CURB-65 vẫn hữu ích vì nhanh và đơn giản, nhưng hướng dẫn ATS/IDSA 2019 ưu tiên PSI hơn khi hỗ trợ quyết định nhập viện. Cả hai đều phải đặt cạnh oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc và khả năng chăm sóc ngoại trú.",
          "CURB-65 là thang điểm đơn giản hỗ trợ ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở người lớn viêm phổi cộng đồng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CURB65_ORIGINAL",
          "SRC_CAP_2019"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và quyết định nơi chăm sóc ban đầu cho viêm phổi cộng đồng.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chẩn đoán hoặc nghi ngờ viêm phổi mắc phải cộng đồng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Lú lẫn mới xuất hiện",
          "Ure máu",
          "Tần số thở",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Huyết áp tâm trương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Lú lẫn mới xuất hiện; Ure máu; Tần số thở; Huyết áp tâm thu; Huyết áp tâm trương.",
          "Mỗi tiêu chí 1 điểm: lú lẫn; ure >7 mmol/L; tần số thở ≥30/phút; huyết áp tâm thu <90 hoặc tâm trương ≤60 mmHg; tuổi ≥65. Tổng 0–5.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong 30 ngày ở người lớn viêm phổi mắc phải cộng đồng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–1 điểm thường thuộc nhóm nguy cơ thấp hơn; 2 điểm cần cân nhắc theo dõi/điều trị tại bệnh viện tùy bệnh cảnh; ≥3 điểm gợi ý viêm phổi nặng hơn và cần đánh giá mức chăm sóc cao hơn.",
          "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực; phải kết hợp oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc và tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng.",
          "0–1 điểm: nhóm nguy cơ thấp hơn; có thể cân nhắc điều trị ngoại trú nếu không có giảm oxy máu, bệnh đồng mắc mất bù, vấn đề xã hội hoặc dấu hiệu nặng khác.",
          "2 điểm: nguy cơ trung gian; nên đánh giá kỹ nhu cầu nhập viện hoặc theo dõi có giám sát.",
          "3–5 điểm: nguy cơ cao; thường cần điều trị nội trú và đánh giá mức độ nặng/nhu cầu chăm sóc cao hơn, đặc biệt khi có suy hô hấp hoặc huyết động không ổn định.",
          "Khi quyết định nơi điều trị, PSI thường được ưu tiên hơn CURB-65 trong hướng dẫn người lớn; cả hai đều không thay thế đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đánh giá thêm oxy hóa, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc, chăm sóc tại nhà và các tiêu chí viêm phổi nặng.",
          "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định nhập hồi sức, kháng sinh hoặc cho về.",
          "Không dùng CURB-65 đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc trì hoãn xử trí sốc/suy hô hấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2003 · Lim và cộng sự Nguồn gốc: CURB-65 được phát triển và thẩm định đa trung tâm ở người lớn viêm phổi cộng đồng để phân tầng nguy cơ tử vong bằng năm biến dễ thu thập. Vai trò hiện nay: CURB-65 vẫn hữu ích vì nhanh và đơn giản, nhưng hướng dẫn ATS/IDSA 2019 ưu tiên PSI hơn khi hỗ trợ quyết định nhập viện. Cả hai đều phải đặt cạnh oxy hóa, huyết động, bệnh đồng mắc và khả năng chăm sóc ngoại trú.",
          "CURB-65 là thang điểm đơn giản hỗ trợ ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở người lớn viêm phổi cộng đồng.",
          "Ngưỡng chỉ áp dụng cho CAP và phụ thuộc cách đo urea, tuổi và dữ kiện đầu vào; không thay thế tiêu chí nặng CAP/hồi sức tích cực."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CURB65_ORIGINAL",
          "SRC_CAP_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-093",
      "slug": "bsa-mosteller",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Diện tích da theo Mosteller",
      "name_en": "Mosteller Body Surface Area",
      "category": "anthropometry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BSA = sqrt(height_cm × weight_kg / 3600).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "BSA (m²) = √[chiều cao (cm) × cân nặng (kg)/3600].",
      "clinical_significance_vi": "Tính diện tích bề mặt cơ thể bằng công thức Mosteller.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa cung lượng tim theo BSA và một số quy trình/hướng dẫn liều thuốc được xây dựng theo m².",
        "Có thể dùng như bước đầu vào cho chỉ số tim (CI)."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "body_surface_area_m2",
          "unit": "m²",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi hướng dẫn/công thức cụ thể yêu cầu BSA.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tự động áp dụng BSA để tính liều nếu hướng dẫn của thuốc không yêu cầu.",
        "Một số thuốc/quy trình/hướng dẫn có quy định giới hạn BSA hoặc phương pháp khác; phải tuân theo hướng dẫn cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MOSTELLER_1987"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BSA-T01",
          "input": {
            "height_cm": 180,
            "weight_kg": 80
          },
          "expected": {
            "body_surface_area_m2": 2.0
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "BSA-T02",
          "input": {
            "height_cm": 160,
            "weight_kg": 60
          },
          "expected": {
            "body_surface_area_m2": 1.632993162
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "height_cm": {
            "title": "Chiều cao",
            "type": "number",
            "x-unit": "cm",
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 1,
            "maximum": 500
          }
        },
        "required": [
          "height_cm",
          "weight_kg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "body_surface_area_m2": {
            "type": "number",
            "x-unit": "m²"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ chuẩn hóa cung lượng tim theo BSA và một số quy trình/hướng dẫn liều thuốc được xây dựng theo m².",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không tự động áp dụng BSA để tính liều nếu hướng dẫn của thuốc không yêu cầu.",
        "common_misinterpretation": "Một số thuốc/quy trình/hướng dẫn có quy định giới hạn BSA hoặc phương pháp khác; phải tuân theo hướng dẫn cụ thể. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "history_vi": {
        "year": "1987",
        "developers": "Mosteller",
        "origin": "Mosteller đề xuất một công thức căn bậc hai đơn giản để ước tính diện tích bề mặt cơ thể từ chiều cao và cân nặng.",
        "purpose": "Tạo một phép tính BSA dễ thực hiện tại giường hoặc bằng máy tính cầm tay.",
        "evolution": "Công thức được dùng rộng trong lâm sàng; BSA chỉ là tham số quy đổi và không tự xác định liều thuốc nếu phác đồ không chỉ định định liều theo m²."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 449,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "anthropometry",
        "primary_topic_vi": "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
        "primary_topic_en": "Anthropometry & body size",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "anthropometry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 449,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Nhân trắc & diện tích cơ thể → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "anthropometry",
        "browse_topic_vi": "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
        "browse_topic_en": "Anthropometry & body size",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "anthropometry",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Nhân trắc & diện tích cơ thể → bảng tính",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Anthropometry & body size → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính diện tích bề mặt cơ thể bằng công thức Mosteller.",
        "target_population_vi": "Dùng khi hướng dẫn/công thức cụ thể yêu cầu BSA.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều cao (cm)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "BSA (m²) = √[chiều cao (cm) × cân nặng (kg)/3600]."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa cung lượng tim theo BSA và một số quy trình/hướng dẫn liều thuốc được xây dựng theo m².",
          "Có thể dùng như bước đầu vào cho chỉ số tim (CI)."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự động áp dụng BSA để tính liều nếu hướng dẫn của thuốc không yêu cầu.",
          "Một số thuốc/quy trình/hướng dẫn có quy định giới hạn BSA hoặc phương pháp khác; phải tuân theo hướng dẫn cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MOSTELLER_1987"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-094",
      "slug": "weight-based-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều theo cân nặng và thể tích cần lấy",
      "name_en": "Weight-based Dose / Volume Calculator",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Dose mg = ordered mg/kg × weight kg. Volume mL = dose mg / concentration mg/mL.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Liều tính toán (mg) = liều đã được kê (mg/kg) × cân nặng (kg). Thể tích cần lấy (mL) = liều tính toán (mg)/nồng độ (mg/mL). Nếu người dùng nhập liều tối đa, ứng dụng chỉ cảnh báo vượt mốc và KHÔNG tự cắt liều.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm lỗi số học khi y lệnh đã quy định liều mg/kg và chế phẩm có nồng độ mg/mL.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra chéo liều–thể tích trước chuẩn bị thuốc.",
        "Có thể nhập liều tối đa đã được quy trình/y lệnh quy định để nhận cảnh báo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ordered_dose_mg_kg",
          "label_vi": "Liều đã được kê/được hướng dẫn áp dụng chỉ định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dùng tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ chế phẩm/dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "user_max_dose_mg",
          "label_vi": "Liều tối đa theo y lệnh/hướng dẫn áp dụng (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã kiểm tra đúng thuốc, đơn vị, cân nặng và y lệnh/hướng dẫn áp dụng",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "calculated_dose_mg",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "volume_to_administer_ml",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "exceeds_user_max",
          "unit": null
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng sau khi bác sĩ hoặc quy trình đã xác định thuốc, liều mg/kg, cân nặng áp dụng và nồng độ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ứng dụng không đề xuất liều mg/kg và không thay thế kiểm tra dược lâm sàng.",
        "Phải xác nhận đúng đơn vị, nồng độ, liều tối đa, chức năng thận/gan và các giới hạn riêng của thuốc.",
        "Đặc biệt thận trọng ở nhi khoa và thuốc có khoảng điều trị hẹp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DOSE-T01",
          "input": {
            "ordered_dose_mg_kg": 10,
            "weight_kg": 20,
            "concentration_mg_ml": 40,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "calculated_dose_mg": 200,
            "volume_to_administer_ml": 5,
            "exceeds_user_max": false
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "DOSE-T02",
          "input": {
            "ordered_dose_mg_kg": 15,
            "weight_kg": 30,
            "concentration_mg_ml": 50,
            "user_max_dose_mg": 400,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "calculated_dose_mg": 450,
            "volume_to_administer_ml": 9,
            "exceeds_user_max": true
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "ordered_dose_mg_kg": {
            "title": "Liều đã được kê hoặc được hướng dẫn áp dụng quy định",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/kg",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng dùng tính",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          },
          "concentration_mg_ml": {
            "title": "Nồng độ chế phẩm/dung dịch",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/mL",
            "minimum": 1e-06,
            "maximum": 100000
          },
          "user_max_dose_mg": {
            "title": "Liều tối đa theo y lệnh/hướng dẫn áp dụng (nếu có)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã kiểm tra đúng thuốc, đơn vị, cân nặng và y lệnh/hướng dẫn áp dụng",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "ordered_dose_mg_kg",
          "weight_kg",
          "concentration_mg_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "calculated_dose_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          },
          "volume_to_administer_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          },
          "exceeds_user_max": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 422,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 422,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm lỗi số học khi y lệnh đã quy định liều mg/kg và chế phẩm có nồng độ mg/mL.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng sau khi bác sĩ hoặc quy trình đã xác định thuốc, liều mg/kg, cân nặng áp dụng và nồng độ.",
        "required_data_vi": [
          "Liều đã được kê/được hướng dẫn áp dụng chỉ định (mg/kg)",
          "Cân nặng dùng tính (kg)",
          "Nồng độ chế phẩm/dung dịch (mg/mL)",
          "Liều tối đa theo y lệnh/hướng dẫn áp dụng (nếu có) (mg)",
          "Đã kiểm tra đúng thuốc, đơn vị, cân nặng và y lệnh/hướng dẫn áp dụng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Liều tính toán (mg) = liều đã được kê (mg/kg) × cân nặng (kg). Thể tích cần lấy (mL) = liều tính toán (mg)/nồng độ (mg/mL). Nếu người dùng nhập liều tối đa, ứng dụng chỉ cảnh báo vượt mốc và KHÔNG tự cắt liều."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra chéo liều–thể tích trước chuẩn bị thuốc.",
          "Có thể nhập liều tối đa đã được quy trình/y lệnh quy định để nhận cảnh báo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ứng dụng không đề xuất liều mg/kg và không thay thế kiểm tra dược lâm sàng.",
          "Phải xác nhận đúng đơn vị, nồng độ, liều tối đa, chức năng thận/gan và các giới hạn riêng của thuốc.",
          "Đặc biệt thận trọng ở nhi khoa và thuốc có khoảng điều trị hẹp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-095",
      "slug": "map-pulse-pressure",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Huyết áp động mạch trung bình và hiệu áp",
      "name_en": "MAP and Pulse Pressure",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MAP ≈ (SBP + 2×DBP)/3; pulse pressure = SBP − DBP.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "MAP ước tính = (HA tâm thu + 2 × HA tâm trương)/3. Hiệu áp = HA tâm thu − HA tâm trương.",
      "clinical_significance_vi": "Tính nhanh hai chỉ số huyết động từ huyết áp tâm thu/tâm trương.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi xu hướng tưới máu và hiệu áp trong đánh giá huyết động.",
        "Có thể dùng để kiểm tra chéo dữ liệu máy theo dõi khi nhịp tương đối đều."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 350
          }
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mean_arterial_pressure_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "pulse_pressure_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép ước tính từ huyết áp tâm thu/tâm trương.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Công thức MAP là xấp xỉ và kém chính xác hơn khi tần số tim rất nhanh hoặc dạng sóng bất thường.",
        "Khi có đường động mạch, giá trị MAP tích phân trực tiếp từ máy theo dõi thường được ưu tiên."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MAP-T01",
          "input": {
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 60
          },
          "expected": {
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 80,
            "pulse_pressure_mmhg": 60
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MAP-T02",
          "input": {
            "systolic_bp_mmhg": 90,
            "diastolic_bp_mmhg": 50
          },
          "expected": {
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 63.3333333,
            "pulse_pressure_mmhg": 40
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "systolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm thu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 350
          },
          "diastolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm trương",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        "required": [
          "systolic_bp_mmhg",
          "diastolic_bp_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "mean_arterial_pressure_mmhg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "pulse_pressure_mmhg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Theo dõi xu hướng tưới máu và hiệu áp trong đánh giá huyết động.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Công thức MAP là xấp xỉ và kém chính xác hơn khi tần số tim rất nhanh hoặc dạng sóng bất thường.",
        "common_misinterpretation": "Khi có đường động mạch, giá trị MAP tích phân trực tiếp từ máy theo dõi thường được ưu tiên. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 92,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 92,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính nhanh hai chỉ số huyết động từ huyết áp tâm thu/tâm trương.",
        "target_population_vi": "Phép ước tính từ huyết áp tâm thu/tâm trương.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "MAP ước tính = (HA tâm thu + 2 × HA tâm trương)/3. Hiệu áp = HA tâm thu − HA tâm trương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi xu hướng tưới máu và hiệu áp trong đánh giá huyết động.",
          "Có thể dùng để kiểm tra chéo dữ liệu máy theo dõi khi nhịp tương đối đều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công thức MAP là xấp xỉ và kém chính xác hơn khi tần số tim rất nhanh hoặc dạng sóng bất thường.",
          "Khi có đường động mạch, giá trị MAP tích phân trực tiếp từ máy theo dõi thường được ưu tiên."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MEDIPHARM_REGISTRY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-096",
      "slug": "has-bled",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HAS-BLED — Nguy cơ chảy máu ở người bệnh rung nhĩ dùng thuốc chống đông",
      "name_en": "HAS-BLED",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "One point each for H, A(renal), A(liver), S, B, L, E(age >65), D(drugs), D(alcohol).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: tăng huyết áp; chức năng thận bất thường; chức năng gan bất thường; tiền sử đột quỵ; chảy máu; INR không ổn định; tuổi >65; thuốc làm tăng chảy máu; rượu. Thận và gan có thể cộng riêng; thuốc và rượu có thể cộng riêng.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện có hệ thống các yếu tố nguy cơ chảy máu ở người bệnh rung nhĩ, đặc biệt các yếu tố có thể điều chỉnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để nhận diện các yếu tố chảy máu có thể điều chỉnh như huyết áp chưa kiểm soát, thuốc phối hợp, rượu và chất lượng kiểm soát INR.",
        "Điểm cao gợi ý cần sửa yếu tố nguy cơ và theo dõi sát hơn; không phải chống chỉ định tự động với thuốc chống đông."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "uncontrolled_hypertension",
          "label_vi": "Tăng huyết áp không kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": false,
          "notes_vi": "Theo định nghĩa HAS-BLED gốc: huyết áp tâm thu >160 mmHg."
        },
        {
          "name": "renal_dysfunction",
          "label_vi": "Chức năng thận bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": false,
          "notes_vi": "Theo định nghĩa thường dùng của HAS-BLED: creatinin >200 µmol/L, lọc máu hoặc ghép thận."
        },
        {
          "name": "liver_dysfunction",
          "label_vi": "Chức năng gan bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": false,
          "notes_vi": "Theo định nghĩa thường dùng: xơ gan hoặc bilirubin >2 lần giới hạn trên kèm AST/ALT/ALP >3 lần giới hạn trên."
        },
        {
          "name": "prior_stroke",
          "label_vi": "Tiền sử đột quỵ",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "bleeding_history_or_predisposition",
          "label_vi": "Tiền sử/xu hướng chảy máu",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "labile_inr",
          "label_vi": "INR không ổn định (nếu dùng VKA)",
          "type": "định tính",
          "required": false,
          "notes_vi": "Ở người dùng VKA: kiểm soát INR kém/không ổn định; hướng dẫn AHA minh họa TTR <60%."
        },
        {
          "name": "drugs_predispose_bleeding",
          "label_vi": "Thuốc tăng nguy cơ chảy máu (kháng tiểu cầu/NSAID)",
          "type": "định tính",
          "required": false,
          "notes_vi": "Kháng tiểu cầu hoặc NSAID."
        },
        {
          "name": "alcohol_excess",
          "label_vi": "Sử dụng rượu mức nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": false,
          "notes_vi": "Áp dụng theo định nghĩa HAS-BLED tại cơ sở; không suy diễn chỉ từ một lần uống rượu."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "has_bled_score",
          "unit": "điểm",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm HAS-BLED"
        },
        {
          "name": "has_bled_high_risk",
          "unit": null,
          "label_vi": "Nguy cơ chảy máu cao hơn theo HAS-BLED (≥3)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn rung nhĩ khi đang cân nhắc hoặc theo dõi điều trị chống đông.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng HAS-BLED đơn độc để bắt đầu, ngừng hoặc từ chối chống đông.",
      "cautions_vi": [
        "Định nghĩa từng thành phần phải được áp dụng nhất quán.",
        "Nguy cơ chảy máu thay đổi theo thời gian và cần được đánh giá lại khi thuốc, chức năng thận/gan hoặc bệnh đồng mắc thay đổi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HASBLED_ORIGINAL",
        "SRC_AHA_AF_2023",
        "SRC_ESC_AF_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HAS-T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "uncontrolled_hypertension": true,
            "renal_dysfunction": true,
            "liver_dysfunction": false,
            "prior_stroke": true,
            "bleeding_history_or_predisposition": false,
            "labile_inr": false,
            "drugs_predispose_bleeding": true,
            "alcohol_excess": false
          },
          "expected": {
            "has_bled_score": 5,
            "has_bled_high_risk": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "HAS-T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "uncontrolled_hypertension": false,
            "renal_dysfunction": false,
            "liver_dysfunction": false,
            "prior_stroke": false,
            "bleeding_history_or_predisposition": false,
            "labile_inr": false,
            "drugs_predispose_bleeding": false,
            "alcohol_excess": false
          },
          "expected": {
            "has_bled_score": 0,
            "has_bled_high_risk": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "uncontrolled_hypertension": {
            "title": "Tăng huyết áp không kiểm soát",
            "type": "định tính"
          },
          "renal_dysfunction": {
            "title": "Chức năng thận bất thường",
            "type": "định tính"
          },
          "liver_dysfunction": {
            "title": "Chức năng gan bất thường",
            "type": "định tính"
          },
          "prior_stroke": {
            "title": "Tiền sử đột quỵ",
            "type": "định tính"
          },
          "bleeding_history_or_predisposition": {
            "title": "Tiền sử/xu hướng chảy máu",
            "type": "định tính"
          },
          "labile_inr": {
            "title": "INR không ổn định (nếu dùng VKA)",
            "type": "định tính"
          },
          "drugs_predispose_bleeding": {
            "title": "Thuốc tăng nguy cơ chảy máu (kháng tiểu cầu/NSAID)",
            "type": "định tính"
          },
          "alcohol_excess": {
            "title": "Sử dụng rượu mức nguy cơ",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "age_years"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "has_bled_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "has_bled_high_risk": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Pisters và cộng sự",
        "origin": "HAS-BLED được phát triển từ quần thể rung nhĩ dùng kháng đông trong Euro Heart Survey như một thang đơn giản dự báo nguy cơ chảy máu lớn trong một năm.",
        "purpose": "Nhận diện người bệnh có nguy cơ chảy máu cao hơn và, quan trọng hơn, các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh cần được đánh giá.",
        "evolution": "Vai trò hiện đại của HAS-BLED là hỗ trợ giảm nguy cơ và tăng cường theo dõi, không phải dùng điểm cao để tự động từ chối chống đông khi lợi ích phòng đột quỵ vẫn vượt trội."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh rung nhĩ đang được đánh giá nguy cơ chảy máu trong bối cảnh cân nhắc/đang dùng chống đông.",
        "not_intended_for": "Không dùng HAS-BLED cao như lý do tự động từ chối hoặc ngừng chống đông khi vẫn có chỉ định phòng huyết khối.",
        "common_misinterpretation": "Giá trị lớn nhất của điểm cao là thúc đẩy đánh giá yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh và tăng cường theo dõi.",
        "version_notes": "Cần áp dụng đúng định nghĩa từng thành phần, đặc biệt chức năng gan/thận, INR không ổn định và thuốc/rượu.",
        "external_validity": "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể và loại điều trị; nên tái đánh giá định kỳ thay vì coi là thuộc tính cố định."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 394,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HAS-BLED"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 394,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "rhythm_anticoag_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "H — Huyết áp",
          "level_vi": "Tăng huyết áp không kiểm soát",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A — Chức năng thận",
          "level_vi": "Bất thường",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A — Chức năng gan",
          "level_vi": "Bất thường",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": "Thận và gan được cộng riêng."
        },
        {
          "group_vi": "S — Đột quỵ",
          "level_vi": "Tiền sử đột quỵ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "B — Chảy máu",
          "level_vi": "Tiền sử chảy máu hoặc khuynh hướng chảy máu",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "L — INR",
          "level_vi": "INR không ổn định khi dùng thuốc kháng vitamin K",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "E — Tuổi",
          "level_vi": ">65 tuổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — Thuốc",
          "level_vi": "Thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như kháng tiểu cầu/thuốc chống viêm không steroid",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — Rượu",
          "level_vi": "Sử dụng rượu mức nguy cơ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": "Thuốc và rượu được cộng riêng."
        }
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tổng 0–9 điểm; ≥3 điểm thường được xem là nguy cơ chảy máu cao hơn và cần theo dõi sát, sửa các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi.",
        "HAS-BLED không nên được dùng đơn độc để từ chối chống đông ở người có chỉ định. Mục tiêu chính là nhận diện và xử lý các yếu tố chảy máu có thể điều chỉnh."
      ],
      "evidence_appraisal_vi": [
        "HAS-BLED được phát triển năm 2010 để ước tính nguy cơ chảy máu ở người bệnh rung nhĩ.",
        "ACC/AHA/ACCP/HRS 2023 và ESC 2024 nhấn mạnh thang nguy cơ chảy máu không phải công cụ để loại người bệnh khỏi chống đông; cần dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ và tăng cường theo dõi."
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: tăng huyết áp; chức năng thận bất thường; chức năng gan bất thường; tiền sử đột quỵ; chảy máu; INR không ổn định; tuổi >65; thuốc làm tăng chảy máu; rượu. Thận và gan có thể cộng riêng; thuốc và rượu có thể cộng riêng.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn rung nhĩ khi đang cân nhắc hoặc theo dõi điều trị chống đông.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tổng 0–9 điểm; ≥3 điểm thường được xem là nguy cơ chảy máu cao hơn và cần theo dõi sát, sửa các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi.",
          "HAS-BLED không nên được dùng đơn độc để từ chối chống đông ở người có chỉ định. Mục tiêu chính là nhận diện và xử lý các yếu tố chảy máu có thể điều chỉnh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "HAS-BLED được phát triển năm 2010 để ước tính nguy cơ chảy máu ở người bệnh rung nhĩ.",
          "ACC/AHA/ACCP/HRS 2023 và ESC 2024 nhấn mạnh thang nguy cơ chảy máu không phải công cụ để loại người bệnh khỏi chống đông; cần dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ và tăng cường theo dõi."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HASBLED_ORIGINAL",
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_ESC_AF_2024"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện có hệ thống các yếu tố nguy cơ chảy máu ở người bệnh rung nhĩ, đặc biệt các yếu tố có thể điều chỉnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn rung nhĩ khi đang cân nhắc hoặc theo dõi điều trị chống đông.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Tăng huyết áp không kiểm soát",
          "Chức năng thận bất thường",
          "Chức năng gan bất thường",
          "Tiền sử đột quỵ",
          "Tiền sử/xu hướng chảy máu",
          "INR không ổn định (nếu dùng VKA)",
          "Thuốc tăng nguy cơ chảy máu (kháng tiểu cầu/NSAID)",
          "Sử dụng rượu mức nguy cơ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: tăng huyết áp; chức năng thận bất thường; chức năng gan bất thường; tiền sử đột quỵ; chảy máu; INR không ổn định; tuổi >65; thuốc làm tăng chảy máu; rượu. Thận và gan có thể cộng riêng; thuốc và rượu có thể cộng riêng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để nhận diện các yếu tố chảy máu có thể điều chỉnh như huyết áp chưa kiểm soát, thuốc phối hợp, rượu và chất lượng kiểm soát INR.",
          "Điểm cao gợi ý cần sửa yếu tố nguy cơ và theo dõi sát hơn; không phải chống chỉ định tự động với thuốc chống đông."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Định nghĩa từng thành phần phải được áp dụng nhất quán.",
          "Nguy cơ chảy máu thay đổi theo thời gian và cần được đánh giá lại khi thuốc, chức năng thận/gan hoặc bệnh đồng mắc thay đổi.",
          "Không dùng HAS-BLED đơn độc để bắt đầu, ngừng hoặc từ chối chống đông."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HASBLED_ORIGINAL",
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_ESC_AF_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-007",
      "slug": "acid-base-expected-compensation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Bù trừ dự kiến trong rối loạn kiềm–toan",
      "name_en": "Expected Acid–Base Compensation",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rule-based expected respiratory/metabolic compensation according to the selected primary disorder.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chọn rối loạn nguyên phát. Toan chuyển hóa: pCO₂ dự kiến = 40 − 1,2 × (24 − HCO₃⁻), vùng hướng dẫn ±3 mmHg. Kiềm chuyển hóa: pCO₂ dự kiến = 40 + 0,7 × (HCO₃⁻ − 24), vùng hướng dẫn ±4 mmHg. Toan hô hấp cấp: HCO₃⁻ tăng khoảng 1 mmol/L mỗi 10 mmHg pCO₂ tăng trên 40; mạn: khoảng 3–4 mmol/L/10 mmHg. Kiềm hô hấp cấp: HCO₃⁻ giảm khoảng 2 mmol/L mỗi 10 mmHg pCO₂ giảm dưới 40; mạn: khoảng 5 mmol/L/10 mmHg.",
      "clinical_significance_vi": "So sánh đáp ứng bù trừ quan sát được với đáp ứng dự kiến để gợi ý rối loạn kiềm–toan phối hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đọc khí máu theo từng bước sau khi xác định rối loạn nguyên phát.",
        "Giúp nhận ra pCO₂/HCO₃⁻ lệch đáng kể so với bù trừ dự kiến, từ đó xem xét rối loạn hỗn hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "primary_disorder",
          "label_vi": "Rối loạn nguyên phát",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "metabolic_acidosis",
            "metabolic_alkalosis",
            "respiratory_acidosis_acute",
            "respiratory_acidosis_chronic",
            "respiratory_alkalosis_acute",
            "respiratory_alkalosis_chronic"
          ]
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat (HCO₃⁻)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "pco2_mmhg",
          "label_vi": "pCO₂ đo được",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 150
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "expected_pco2_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "expected_pco2_low_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "expected_pco2_high_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "expected_hco3_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "expected_hco3_low_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "expected_hco3_high_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "compensation_status",
          "unit": null,
          "type": "string"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng như công cụ hỗ trợ diễn giải khí máu khi đã xác định được rối loạn kiềm–toan nguyên phát và thời gian diễn tiến cấp/mạn đủ tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các quan hệ bù trừ là quy tắc gần đúng, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tuyệt đối.",
        "Bối cảnh lâm sàng, thời gian diễn tiến, thông khí cơ học, suy thận và nhiều rối loạn đồng thời có thể làm sai lệch đáp ứng dự kiến.",
        "Không dùng phép tính này để quyết định điều chỉnh máy thở hoặc bicarbonat một cách tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ABC-T01",
          "input": {
            "primary_disorder": "metabolic_acidosis",
            "bicarbonate_mmol_l": 16,
            "pco2_mmhg": 30
          },
          "expected": {
            "expected_pco2_mmhg": 30.4,
            "expected_pco2_low_mmhg": 27.4,
            "expected_pco2_high_mmhg": 33.4,
            "compensation_status": "within_expected"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "ABC-T02",
          "input": {
            "primary_disorder": "metabolic_alkalosis",
            "bicarbonate_mmol_l": 32,
            "pco2_mmhg": 46
          },
          "expected": {
            "expected_pco2_mmhg": 45.6,
            "expected_pco2_low_mmhg": 41.6,
            "expected_pco2_high_mmhg": 49.6,
            "compensation_status": "within_expected"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "ABC-T03",
          "input": {
            "primary_disorder": "respiratory_acidosis_acute",
            "pco2_mmhg": 60,
            "bicarbonate_mmol_l": 26
          },
          "expected": {
            "expected_hco3_mmol_l": 26,
            "compensation_status": "expected_value_only"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "ABC-T04",
          "input": {
            "primary_disorder": "respiratory_acidosis_chronic",
            "pco2_mmhg": 60,
            "bicarbonate_mmol_l": 31
          },
          "expected": {
            "expected_hco3_low_mmol_l": 30,
            "expected_hco3_high_mmol_l": 32,
            "compensation_status": "within_expected"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "ABC-T05",
          "input": {
            "primary_disorder": "respiratory_alkalosis_acute",
            "pco2_mmhg": 30,
            "bicarbonate_mmol_l": 22
          },
          "expected": {
            "expected_hco3_mmol_l": 22,
            "compensation_status": "expected_value_only"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "ABC-T06",
          "input": {
            "primary_disorder": "respiratory_alkalosis_chronic",
            "pco2_mmhg": 30,
            "bicarbonate_mmol_l": 19
          },
          "expected": {
            "expected_hco3_mmol_l": 19,
            "compensation_status": "expected_value_only"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "primary_disorder": {
            "title": "Rối loạn nguyên phát",
            "type": "string",
            "enum": [
              "metabolic_acidosis",
              "metabolic_alkalosis",
              "respiratory_acidosis_acute",
              "respiratory_acidosis_chronic",
              "respiratory_alkalosis_acute",
              "respiratory_alkalosis_chronic"
            ]
          },
          "bicarbonate_mmol_l": {
            "title": "Bicarbonat (HCO₃⁻)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          },
          "pco2_mmhg": {
            "title": "pCO₂ đo được",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 5,
            "maximum": 150
          }
        },
        "required": [
          "primary_disorder"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "expected_pco2_mmhg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "expected_pco2_low_mmhg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "expected_pco2_high_mmhg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "expected_hco3_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "expected_hco3_low_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "expected_hco3_high_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "compensation_status": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đọc khí máu theo từng bước sau khi xác định rối loạn nguyên phát.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Các quan hệ bù trừ là quy tắc gần đúng, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tuyệt đối.",
        "common_misinterpretation": "Bối cảnh lâm sàng, thời gian diễn tiến, thông khí cơ học, suy thận và nhiều rối loạn đồng thời có thể làm sai lệch đáp ứng dự kiến. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 456,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 456,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_analysis",
        "browse_topic_vi": "Phân tích toan–kiềm",
        "browse_topic_en": "Acid–base analysis",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 16,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Phân tích toan–kiềm → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acid–base analysis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "So sánh đáp ứng bù trừ quan sát được với đáp ứng dự kiến để gợi ý rối loạn kiềm–toan phối hợp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng như công cụ hỗ trợ diễn giải khí máu khi đã xác định được rối loạn kiềm–toan nguyên phát và thời gian diễn tiến cấp/mạn đủ tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Rối loạn nguyên phát",
          "Bicarbonat (HCO₃⁻) (mmol/L)",
          "pCO₂ đo được (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chọn rối loạn nguyên phát. Toan chuyển hóa: pCO₂ dự kiến = 40 − 1,2 × (24 − HCO₃⁻), vùng hướng dẫn ±3 mmHg. Kiềm chuyển hóa: pCO₂ dự kiến = 40 + 0,7 × (HCO₃⁻ − 24), vùng hướng dẫn ±4 mmHg. Toan hô hấp cấp: HCO₃⁻ tăng khoảng 1 mmol/L mỗi 10 mmHg pCO₂ tăng trên 40; mạn: khoảng 3–4 mmol/L/10 mmHg. Kiềm hô hấp cấp: HCO₃⁻ giảm khoảng 2 mmol/L mỗi 10 mmHg pCO₂ giảm dưới 40; mạn: khoảng 5 mmol/L/10 mmHg."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đọc khí máu theo từng bước sau khi xác định rối loạn nguyên phát.",
          "Giúp nhận ra pCO₂/HCO₃⁻ lệch đáng kể so với bù trừ dự kiến, từ đó xem xét rối loạn hỗn hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các quan hệ bù trừ là quy tắc gần đúng, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tuyệt đối.",
          "Bối cảnh lâm sàng, thời gian diễn tiến, thông khí cơ học, suy thận và nhiều rối loạn đồng thời có thể làm sai lệch đáp ứng dự kiến.",
          "Không dùng phép tính này để quyết định điều chỉnh máy thở hoặc bicarbonat một cách tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-027",
      "slug": "measured-creatinine-clearance",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Độ thanh thải creatinin đo từ nước tiểu theo thời gian",
      "name_en": "Measured Timed-Urine Creatinine Clearance",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CrCl = UCr × urine flow / SCr; urine flow = collected urine volume / collection time in minutes.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "CrCl (mL/phút) = creatinin niệu × [thể tích nước tiểu/thời gian thu thập (phút)]/creatinin huyết thanh. Creatinin niệu và huyết thanh phải dùng cùng đơn vị.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính độ thanh thải creatinin bằng mẫu nước tiểu thu theo thời gian thay vì chỉ dựa trên công thức từ creatinin huyết thanh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá chức năng thận khi có mẫu nước tiểu thu thập tin cậy.",
        "Kiểm tra chéo một ước tính chức năng thận trong những tình huống mà chất lượng thu thập mẫu có thể được kiểm soát."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "urine_volume_ml",
          "label_vi": "Tổng thể tích nước tiểu thu được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 20000
          }
        },
        {
          "name": "collection_duration_hours",
          "label_vi": "Thời gian thu thập",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 72
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "measured_creatinine_clearance_ml_min",
          "unit": "mL/phút",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "urine_flow_ml_min",
          "unit": "mL/phút",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi creatinin niệu và huyết thanh được đo bằng cùng hệ đơn vị và thời gian/thể tích thu thập nước tiểu đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Sai sót thu thập nước tiểu là nguồn sai số lớn; cần đối chiếu thời gian và thể tích thực tế.",
        "Creatinin huyết thanh không ổn định làm giảm ý nghĩa của ước tính độ thanh thải.",
        "Bài tiết creatinin qua ống thận khiến CrCl thường cao hơn GFR thực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MCRCL-T01",
          "input": {
            "urine_creatinine_umol_l": 10000,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_volume_ml": 1440,
            "collection_duration_hours": 24
          },
          "expected": {
            "measured_creatinine_clearance_ml_min": 100,
            "urine_flow_ml_min": 1
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MCRCL-T02",
          "input": {
            "urine_creatinine_umol_l": 8000,
            "serum_creatinine_umol_l": 160,
            "urine_volume_ml": 1800,
            "collection_duration_hours": 24
          },
          "expected": {
            "measured_creatinine_clearance_ml_min": 62.5,
            "urine_flow_ml_min": 1.25
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "urine_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "urine_volume_ml": {
            "title": "Tổng thể tích nước tiểu thu được",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "maximum": 20000,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "collection_duration_hours": {
            "title": "Thời gian thu thập",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "maximum": 72,
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        "required": [
          "urine_creatinine_umol_l",
          "serum_creatinine_umol_l",
          "urine_volume_ml",
          "collection_duration_hours"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "measured_creatinine_clearance_ml_min": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/phút"
          },
          "urine_flow_ml_min": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/phút"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 510,
        "family_id": "egfr_adult",
        "family_label_vi": "Ước tính chức năng thận người lớn",
        "family_members": [
          "CS-020",
          "CS-022",
          "CS-023",
          "CS-027"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 510,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính độ thanh thải creatinin bằng mẫu nước tiểu thu theo thời gian thay vì chỉ dựa trên công thức từ creatinin huyết thanh.",
        "target_population_vi": "Dùng khi creatinin niệu và huyết thanh được đo bằng cùng hệ đơn vị và thời gian/thể tích thu thập nước tiểu đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin niệu (µmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Tổng thể tích nước tiểu thu được (mL)",
          "Thời gian thu thập (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "CrCl (mL/phút) = creatinin niệu × [thể tích nước tiểu/thời gian thu thập (phút)]/creatinin huyết thanh. Creatinin niệu và huyết thanh phải dùng cùng đơn vị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá chức năng thận khi có mẫu nước tiểu thu thập tin cậy.",
          "Kiểm tra chéo một ước tính chức năng thận trong những tình huống mà chất lượng thu thập mẫu có thể được kiểm soát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai sót thu thập nước tiểu là nguồn sai số lớn; cần đối chiếu thời gian và thể tích thực tế.",
          "Creatinin huyết thanh không ổn định làm giảm ý nghĩa của phép đo độ thanh thải.",
          "Bài tiết creatinin qua ống thận khiến CrCl thường cao hơn GFR thực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-029",
      "slug": "kdigo-aki-staging",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân giai đoạn tổn thương thận cấp theo KDIGO",
      "name_en": "KDIGO Acute Kidney Injury Staging",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Highest AKI stage determined from serum creatinine and urine-output criteria; kidney replacement therapy qualifies as stage 3.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Lấy giai đoạn nặng nhất từ hai nhánh creatinin và lượng nước tiểu. Creatinin: ≥1,5× nền hoặc tăng ≥26,5 µmol/L trong 48 giờ → ít nhất giai đoạn 1; ≥2× → giai đoạn 2; ≥3× hoặc SCr ≥353,6 µmol/L hoặc đã bắt đầu điều trị thay thế thận → giai đoạn 3. Lượng nước tiểu: <0,5 mL/kg/giờ trong 6–12 giờ → giai đoạn 1; <0,5 trong ≥12 giờ → giai đoạn 2; <0,3 trong ≥24 giờ hoặc vô niệu ≥12 giờ → giai đoạn 3.",
      "clinical_significance_vi": "Phân giai đoạn AKI theo KDIGO dựa trên mức tăng creatinin và/hoặc lượng nước tiểu; dùng mức nặng hơn nếu hai tiêu chí khác nhau.",
      "clinical_use_vi": [
        "AKI là chẩn đoán động theo thời gian; cần biết creatinin nền hoặc giá trị gần đây và theo dõi nước tiểu đủ thời gian.",
        "KDIGO 2012 vẫn là hướng dẫn AKI đã xuất bản hiện hành; bản cập nhật 2026 đang ở giai đoạn dự thảo công khai và không được dùng như khuyến cáo chính thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "baseline_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "current_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_change_within_48h",
          "label_vi": "Mức tăng creatinin này xảy ra trong ≤48 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "urine_output_ml_kg_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu trung bình",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_duration_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian duy trì mức nước tiểu trên",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "anuria_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian vô niệu (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "kidney_replacement_therapy_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu điều trị thay thế thận vì tổn thương thận cấp (AKI)",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aki_stage",
          "unit": null,
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn AKI tổng hợp",
          "enum_labels_vi": {
            "no_aki_criteria": "Chưa đạt tiêu chí AKI",
            "KDIGO_1": "KDIGO giai đoạn 1",
            "KDIGO_2": "KDIGO giai đoạn 2",
            "KDIGO_3": "KDIGO giai đoạn 3"
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_stage",
          "unit": null,
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn theo creatinin",
          "enum_labels_vi": {
            "no_aki_criteria": "Chưa đạt tiêu chí AKI",
            "KDIGO_1": "KDIGO giai đoạn 1",
            "KDIGO_2": "KDIGO giai đoạn 2",
            "KDIGO_3": "KDIGO giai đoạn 3"
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_stage",
          "unit": null,
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn theo lượng nước tiểu",
          "enum_labels_vi": {
            "no_aki_criteria": "Chưa đạt tiêu chí AKI",
            "KDIGO_1": "KDIGO giai đoạn 1",
            "KDIGO_2": "KDIGO giai đoạn 2",
            "KDIGO_3": "KDIGO giai đoạn 3"
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_ratio_to_baseline",
          "unit": "lần",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có nguy cơ hoặc nghi ngờ tổn thương thận cấp khi có creatinin nền đáng tin cậy và/hoặc dữ liệu lượng nước tiểu đủ thời gian.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng eGFR hoặc CrCl để phân giai đoạn AKI khi creatinin đang thay đổi nhanh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Creatinin nền không chắc chắn có thể làm sai phân giai đoạn.",
        "Cần xem lại cập nhật KDIGO AKI/AKD mới khi hướng dẫn chính thức thay đổi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AKI-T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "baseline_creatinine_umol_l": 100,
            "current_creatinine_umol_l": 170,
            "creatinine_change_within_48h": false,
            "kidney_replacement_therapy_started": false
          },
          "expected": {
            "aki_stage": "KDIGO_1",
            "creatinine_stage": "KDIGO_1",
            "urine_output_stage": "not_available",
            "creatinine_ratio_to_baseline": 1.7
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "AKI-T02",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "baseline_creatinine_umol_l": 100,
            "current_creatinine_umol_l": 220,
            "creatinine_change_within_48h": false,
            "urine_output_ml_kg_h": 0.4,
            "urine_output_duration_h": 14,
            "kidney_replacement_therapy_started": false
          },
          "expected": {
            "aki_stage": "KDIGO_2",
            "creatinine_stage": "KDIGO_2",
            "urine_output_stage": "KDIGO_2",
            "creatinine_ratio_to_baseline": 2.2
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "AKI-T03",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "baseline_creatinine_umol_l": 100,
            "current_creatinine_umol_l": 310,
            "creatinine_change_within_48h": false,
            "kidney_replacement_therapy_started": false
          },
          "expected": {
            "aki_stage": "KDIGO_3",
            "creatinine_stage": "KDIGO_3",
            "urine_output_stage": "not_available",
            "creatinine_ratio_to_baseline": 3.1
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "AKI-T04",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "baseline_creatinine_umol_l": 100,
            "current_creatinine_umol_l": 120,
            "creatinine_change_within_48h": false,
            "anuria_duration_h": 13,
            "kidney_replacement_therapy_started": false
          },
          "expected": {
            "aki_stage": "KDIGO_3",
            "creatinine_stage": "no_aki_criteria",
            "urine_output_stage": "KDIGO_3",
            "creatinine_ratio_to_baseline": 1.2
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "AKI-T05",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "baseline_creatinine_umol_l": 400,
            "current_creatinine_umol_l": 410,
            "creatinine_change_within_48h": false,
            "kidney_replacement_therapy_started": false
          },
          "expected": {
            "aki_stage": "no_aki_criteria",
            "creatinine_stage": "no_aki_criteria",
            "urine_output_stage": "not_available",
            "creatinine_ratio_to_baseline": 1.025
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "baseline_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine nền",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "maximum": 3000,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "current_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine hiện tại",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "maximum": 5000,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "creatinine_change_within_48h": {
            "title": "Mức tăng creatinine này xảy ra trong ≤48 giờ",
            "type": "định tính"
          },
          "urine_output_ml_kg_h": {
            "title": "Lượng nước tiểu trung bình",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/kg/giờ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          },
          "urine_output_duration_h": {
            "title": "Khoảng thời gian duy trì mức nước tiểu trên",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          },
          "anuria_duration_h": {
            "title": "Thời gian vô niệu (nếu có)",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          },
          "kidney_replacement_therapy_started": {
            "title": "Đã bắt đầu điều trị thay thế thận vì tổn thương thận cấp (AKI)",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "baseline_creatinine_umol_l",
          "current_creatinine_umol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "aki_stage": {
            "type": "string"
          },
          "creatinine_stage": {
            "type": "string"
          },
          "urine_output_stage": {
            "type": "string"
          },
          "creatinine_ratio_to_baseline": {
            "type": "number",
            "x-unit": "lần"
          }
        }
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-AKI-EVALUATION",
          "label_vi": "Tổn thương thận cấp — tìm biến chứng khẩn và nguyên nhân"
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tích hợp cả nhánh creatinin và lượng nước tiểu để giảm bỏ sót tổn thương thận cấp (AKI).",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng eGFR/CrCl để phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) khi creatinin đang thay đổi nhanh.",
        "common_misinterpretation": "Creatinin nền ước đoán không chắc chắn có thể làm sai phân giai đoạn. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc nhận diện và phân tầng mức độ tổn thương thận cấp (AKI) bằng các tiêu chí chức năng creatinin và lượng nước tiểu.",
        "target_population_vi": "Tích hợp cả nhánh creatinin và lượng nước tiểu để giảm bỏ sót tổn thương thận cấp (AKI).",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa việc nhận diện và phân tầng mức độ tổn thương thận cấp (AKI) bằng các tiêu chí chức năng creatinin và lượng nước tiểu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Tích hợp cả nhánh creatinin và lượng nước tiểu để giảm bỏ sót tổn thương thận cấp (AKI). Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng eGFR/CrCl để phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) khi creatinin đang thay đổi nhanh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RENAL_BOOK",
            "SRC_KDIGO_AKI_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng eGFR/CrCl để phân giai đoạn AKI khi creatinin đang thay đổi nhanh.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "measurement_or_formula_scope_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RENAL_BOOK",
            "SRC_KDIGO_AKI_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Sổ tay Thận học Lâm sàng",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa việc nhận diện và phân tầng mức độ tổn thương thận cấp (AKI) bằng các tiêu chí chức năng creatinin và lượng nước tiểu.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 414,
        "family_id": "aki_kdigo",
        "family_label_vi": "AKI / KDIGO",
        "family_members": [
          "CS-029",
          "CS-127",
          "CS-179"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "KDIGO"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 414,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc nhận diện và phân tầng mức độ tổn thương thận cấp (AKI) bằng các tiêu chí chức năng creatinin và lượng nước tiểu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nguy cơ hoặc nghi ngờ tổn thương thận cấp khi có creatinin nền đáng tin cậy và/hoặc dữ liệu lượng nước tiểu đủ thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Creatinin nền",
          "Creatinin hiện tại",
          "Mức tăng creatinin này xảy ra trong ≤48 giờ",
          "Lượng nước tiểu trung bình",
          "Khoảng thời gian duy trì mức nước tiểu trên",
          "Thời gian vô niệu (nếu có)",
          "Đã bắt đầu điều trị thay thế thận vì tổn thương thận cấp (AKI)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Creatinin nền; Creatinin hiện tại; Mức tăng creatinin này xảy ra trong ≤48 giờ; Lượng nước tiểu trung bình; Khoảng thời gian duy trì mức nước tiểu trên; Thời gian vô niệu (nếu có); Đã bắt đầu điều trị thay thế thận vì tổn thương thận cấp (AKI).",
          "Lấy giai đoạn nặng nhất từ hai nhánh creatinin và lượng nước tiểu. Creatinin: ≥1,5× nền hoặc tăng ≥26,5 µmol/L trong 48 giờ → ít nhất giai đoạn 1; ≥2× → giai đoạn 2; ≥3× hoặc SCr ≥353,6 µmol/L hoặc đã bắt đầu điều trị thay thế thận → giai đoạn 3. Lượng nước tiểu: <0,5 mL/kg/giờ trong 6–12 giờ → giai đoạn 1; <0,5 trong ≥12 giờ → giai đoạn 2; <0,3 trong ≥24 giờ hoặc vô niệu ≥12 giờ → giai đoạn 3.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa việc nhận diện và phân tầng mức độ tổn thương thận cấp (AKI) bằng các tiêu chí chức năng creatinin và lượng nước tiểu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "AKI là chẩn đoán động theo thời gian; cần biết creatinin nền hoặc giá trị gần đây và theo dõi nước tiểu đủ thời gian.",
          "KDIGO 2012 vẫn là hướng dẫn AKI đã xuất bản hiện hành; bản cập nhật 2026 đang ở giai đoạn dự thảo công khai và không được dùng như khuyến cáo chính thức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Creatinin nền không chắc chắn có thể làm sai phân giai đoạn.",
          "Cần xem lại cập nhật KDIGO AKI/AKD mới khi hướng dẫn chính thức thay đổi.",
          "Không dùng eGFR hoặc CrCl để phân giai đoạn AKI khi creatinin đang thay đổi nhanh.",
          "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng eGFR/CrCl để phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) khi creatinin đang thay đổi nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn · Sổ tay Thận học Lâm sàng.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Tích hợp cả nhánh creatinin và lượng nước tiểu để giảm bỏ sót tổn thương thận cấp (AKI). Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-057",
      "slug": "forrester-hemodynamic-profile",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hồ sơ huyết động Forrester",
      "name_en": "Forrester Hemodynamic Profile",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Classify by CI threshold 2.2 L/min/m² and PCWP threshold 18 mmHg.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Dùng CI 2,2 L/phút/m² làm ranh giới tưới máu và PCWP 18 mmHg làm ranh giới sung huyết: I ấm–khô; II ấm–ẩm; III lạnh–khô; IV lạnh–ẩm.",
      "clinical_significance_vi": "Hệ thống hóa mối liên hệ giữa cung lượng tim chuẩn hóa và áp lực đổ đầy thất trái trong đánh giá huyết động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ mô tả kiểu hình huyết động khi có dữ liệu CI và PCWP đáng tin cậy.",
        "Có thể dùng để theo dõi sự thay đổi kiểu hình cùng diễn biến tưới máu/sung huyết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cardiac_index_l_min_m2",
          "label_vi": "Chỉ số tim (CI)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pcwp_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "forrester_profile",
          "unit": null,
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "low_output",
          "unit": null,
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "congestion",
          "unit": null,
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng khi CI và PCWP được đo/ước tính trong bối cảnh huyết động phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các ngưỡng Forrester không phải chân lý tuyệt đối; sách nguồn lưu ý một số tác giả dùng ngưỡng PCWP/CI khác.",
        "Không dùng riêng hồ sơ huyết động để lựa chọn thuốc vận mạch, thuốc tăng co bóp cơ tim, lợi tiểu hoặc hỗ trợ tuần hoàn.",
        "Sai số cân bằng điểm 0/định mức, giảm dao động và kỹ thuật đặt ống thông có thể làm sai diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FOR-T01",
          "input": {
            "cardiac_index_l_min_m2": 2.6,
            "pcwp_mmhg": 14
          },
          "expected": {
            "forrester_profile": "I_warm_dry",
            "low_output": false,
            "congestion": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "FOR-T02",
          "input": {
            "cardiac_index_l_min_m2": 2.6,
            "pcwp_mmhg": 22
          },
          "expected": {
            "forrester_profile": "II_warm_wet",
            "low_output": false,
            "congestion": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "FOR-T03",
          "input": {
            "cardiac_index_l_min_m2": 1.8,
            "pcwp_mmhg": 12
          },
          "expected": {
            "forrester_profile": "III_cold_dry",
            "low_output": true,
            "congestion": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "FOR-T04",
          "input": {
            "cardiac_index_l_min_m2": 1.8,
            "pcwp_mmhg": 24
          },
          "expected": {
            "forrester_profile": "IV_cold_wet",
            "low_output": true,
            "congestion": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "cardiac_index_l_min_m2": {
            "title": "Chỉ số tim (CI)",
            "type": "number",
            "x-unit": "L/phút/m²",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          },
          "pcwp_mmhg": {
            "title": "Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        "required": [
          "cardiac_index_l_min_m2",
          "pcwp_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "forrester_profile": {
            "type": "string"
          },
          "low_output": {
            "type": "định tính"
          },
          "congestion": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 248,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 248,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hệ thống hóa mối liên hệ giữa cung lượng tim chuẩn hóa và áp lực đổ đầy thất trái trong đánh giá huyết động.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng khi CI và PCWP được đo/ước tính trong bối cảnh huyết động phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Chỉ số tim (CI) (L/phút/m²)",
          "Áp lực mao mạch phổi bít (PCWP) (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Dùng CI 2,2 L/phút/m² làm ranh giới tưới máu và PCWP 18 mmHg làm ranh giới sung huyết: I ấm–khô; II ấm–ẩm; III lạnh–khô; IV lạnh–ẩm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ mô tả kiểu hình huyết động khi có dữ liệu CI và PCWP đáng tin cậy.",
          "Có thể dùng để theo dõi sự thay đổi kiểu hình cùng diễn biến tưới máu/sung huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các ngưỡng Forrester không phải chân lý tuyệt đối; sách nguồn lưu ý một số tác giả dùng ngưỡng PCWP/CI khác.",
          "Không dùng riêng hồ sơ huyết động để lựa chọn thuốc vận mạch, thuốc tăng co bóp cơ tim, lợi tiểu hoặc hỗ trợ tuần hoàn.",
          "Sai số cân bằng điểm 0/định mức, giảm dao động và kỹ thuật đặt ống thông có thể làm sai diễn giải."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-059",
      "slug": "svr-pvr-calculator",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Sức cản mạch hệ thống và sức cản mạch phổi",
      "name_en": "Systemic and Pulmonary Vascular Resistance",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SVR = 80 × (MAP − RAP) / CO. PVR = 80 × (mPAP − PCWP) / CO.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "SVR (dyn·s/cm⁵) = 80 × (MAP − RAP/CVP)/CO. Nếu có mPAP và PCWP: PVR = 80 × (mPAP − PCWP)/CO.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hậu tải hệ thống và sức cản tuần hoàn phổi từ các thông số huyết động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ diễn giải sốc, suy tim và dữ liệu ống thông động mạch phổi khi các áp lực/cung lượng tim đáng tin cậy.",
        "Theo dõi xu hướng cùng huyết áp, tưới máu và đáp ứng can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mean_arterial_pressure_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình (MAP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "right_atrial_pressure_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực nhĩ phải/CVP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "cardiac_output_l_min",
          "label_vi": "Cung lượng tim (CO)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "mean_pulmonary_artery_pressure_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực ĐM phổi trung bình (mPAP)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pcwp_mmhg",
          "label_vi": "PCWP",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "svr_dyn_s_cm5",
          "unit": "dyn·s/cm⁵",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pvr_dyn_s_cm5",
          "unit": "dyn·s/cm⁵",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "svr_pattern",
          "unit": null,
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "pvr_pattern",
          "unit": null,
          "type": "string",
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi có MAP, RAP/CVP và CO; PVR chỉ tính khi có thêm mPAP và PCWP.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các giá trị phụ thuộc phương pháp đo CO và chất lượng đường áp lực.",
        "SVR/PVR không tự xác định nguyên nhân sốc và không phải mục tiêu điều trị độc lập.",
        "Nếu mPAP < PCWP hoặc MAP < RAP, cần kiểm tra lại số đo và hệ thống theo dõi trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VR-T01",
          "input": {
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 80,
            "right_atrial_pressure_mmhg": 10,
            "cardiac_output_l_min": 5
          },
          "expected": {
            "svr_dyn_s_cm5": 1120,
            "svr_pattern": "usual_reference"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "VR-T02",
          "input": {
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 70,
            "right_atrial_pressure_mmhg": 10,
            "cardiac_output_l_min": 6,
            "mean_pulmonary_artery_pressure_mmhg": 25,
            "pcwp_mmhg": 10
          },
          "expected": {
            "svr_dyn_s_cm5": 800,
            "pvr_dyn_s_cm5": 200,
            "svr_pattern": "usual_reference",
            "pvr_pattern": "below_250"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "mean_arterial_pressure_mmhg": {
            "title": "Huyết áp động mạch trung bình (MAP)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          },
          "right_atrial_pressure_mmhg": {
            "title": "Áp lực nhĩ phải/CVP",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": -5,
            "maximum": 50
          },
          "cardiac_output_l_min": {
            "title": "Cung lượng tim (CO)",
            "type": "number",
            "x-unit": "L/phút",
            "maximum": 30,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "mean_pulmonary_artery_pressure_mmhg": {
            "title": "Áp lực ĐM phổi trung bình (mPAP)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "pcwp_mmhg": {
            "title": "PCWP",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        "required": [
          "mean_arterial_pressure_mmhg",
          "right_atrial_pressure_mmhg",
          "cardiac_output_l_min"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "svr_dyn_s_cm5": {
            "type": "number",
            "x-unit": "dyn·s/cm⁵"
          },
          "pvr_dyn_s_cm5": {
            "type": "number",
            "x-unit": "dyn·s/cm⁵"
          },
          "svr_pattern": {
            "type": "string"
          },
          "pvr_pattern": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 503,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 503,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hậu tải hệ thống và sức cản tuần hoàn phổi từ các thông số huyết động.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi có MAP, RAP/CVP và CO; PVR chỉ tính khi có thêm mPAP và PCWP.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp động mạch trung bình (MAP) (mmHg)",
          "Áp lực nhĩ phải/CVP (mmHg)",
          "Cung lượng tim (CO) (L/phút)",
          "Áp lực ĐM phổi trung bình (mPAP) (mmHg)",
          "PCWP (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "SVR (dyn·s/cm⁵) = 80 × (MAP − RAP/CVP)/CO. Nếu có mPAP và PCWP: PVR = 80 × (mPAP − PCWP)/CO."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ diễn giải sốc, suy tim và dữ liệu ống thông động mạch phổi khi các áp lực/cung lượng tim đáng tin cậy.",
          "Theo dõi xu hướng cùng huyết áp, tưới máu và đáp ứng can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các giá trị phụ thuộc phương pháp đo CO và chất lượng đường áp lực.",
          "SVR/PVR không tự xác định nguyên nhân sốc và không phải mục tiêu điều trị độc lập.",
          "Nếu mPAP < PCWP hoặc MAP < RAP, cần kiểm tra lại số đo và hệ thống theo dõi trước khi diễn giải."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-060",
      "slug": "pulse-pressure-ratio-low-ci",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ hiệu áp/HATT và cảnh báo chỉ số tim thấp",
      "name_en": "Pulse-Pressure Ratio Low-Cardiac-Index Warning",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pulse pressure = SBP − DBP; pulse-pressure ratio = pulse pressure / SBP.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Hiệu áp = HATT − HATTr. Tỷ lệ hiệu áp = (HATT − HATTr)/HATT. Sách nguồn ghi nhận tỷ lệ <0,25, khi phù hợp với nghi ngờ lâm sàng, có thể gợi ý CI <2,2 L/phút/m².",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng mức “kẹp” của hiệu áp và tạo cảnh báo sàng lọc huyết động khi tỷ lệ rất thấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện nhanh kiểu huyết động có thể đi kèm thể tích nhát bóp/chỉ số tim thấp.",
        "Dùng như dấu hiệu gợi ý để quyết định có cần đánh giá huyết động sâu hơn hay không."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pulse_pressure_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "pulse_pressure_ratio",
          "unit": null,
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "low_ci_warning",
          "unit": null,
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng ở người lớn có số đo huyết áp đáng tin cậy; ý nghĩa mạnh hơn khi bối cảnh lâm sàng đã gợi ý giảm tưới máu/cung lượng tim.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng tỷ lệ <0,25 để chẩn đoán sốc tim hoặc CI thấp một cách độc lập.",
        "Nhịp nhanh, bệnh van tim, chèn ép tim, giảm thể tích và độ cứng động mạch đều có thể ảnh hưởng hiệu áp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPR-T01",
          "input": {
            "systolic_bp_mmhg": 100,
            "diastolic_bp_mmhg": 80
          },
          "expected": {
            "pulse_pressure_mmhg": 20,
            "pulse_pressure_ratio": 0.2,
            "low_ci_warning": true
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "PPR-T02",
          "input": {
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 70
          },
          "expected": {
            "pulse_pressure_mmhg": 50,
            "pulse_pressure_ratio": 0.4166666667,
            "low_ci_warning": false
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "systolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm thu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "diastolic_bp_mmhg": {
            "title": "Huyết áp tâm trương",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        },
        "required": [
          "systolic_bp_mmhg",
          "diastolic_bp_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "pulse_pressure_mmhg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "pulse_pressure_ratio": {
            "type": "number"
          },
          "low_ci_warning": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 479,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HATT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 479,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng mức “kẹp” của hiệu áp và tạo cảnh báo sàng lọc huyết động khi tỷ lệ rất thấp.",
        "target_population_vi": "Dùng ở người lớn có số đo huyết áp đáng tin cậy; ý nghĩa mạnh hơn khi bối cảnh lâm sàng đã gợi ý giảm tưới máu/cung lượng tim.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Hiệu áp = HATT − HATTr. Tỷ lệ hiệu áp = (HATT − HATTr)/HATT. Sách nguồn ghi nhận tỷ lệ <0,25, khi phù hợp với nghi ngờ lâm sàng, có thể gợi ý CI <2,2 L/phút/m²."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện nhanh kiểu huyết động có thể đi kèm thể tích nhát bóp/chỉ số tim thấp.",
          "Dùng như dấu hiệu gợi ý để quyết định có cần đánh giá huyết động sâu hơn hay không."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng tỷ lệ <0,25 để chẩn đoán sốc tim hoặc CI thấp một cách độc lập.",
          "Nhịp nhanh, bệnh van tim, chèn ép tim, giảm thể tích và độ cứng động mạch đều có thể ảnh hưởng hiệu áp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-097",
      "slug": "cardiac-power-output",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Công suất tim",
      "name_en": "Cardiac Power Output",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cardiac power (W) = MAP × CO / 451.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Công suất tim (W) = huyết áp động mạch trung bình (mmHg) × cung lượng tim (L/phút)/451.",
      "clinical_significance_vi": "Kết hợp áp lực và lưu lượng để biểu thị khả năng tạo công cơ học của hệ tim mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ mô tả mức độ suy giảm huyết động trong sốc tim khi có MAP và CO đáng tin cậy.",
        "Theo dõi xu hướng cùng tưới máu cơ quan, lactate và các dữ liệu huyết động khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mean_arterial_pressure_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình (MAP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "cardiac_output_l_min",
          "label_vi": "Cung lượng tim (CO)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cardiac_power_w",
          "unit": "W",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi MAP và CO được đo gần đồng thời và có chất lượng kỹ thuật chấp nhận được.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một ngưỡng tử vong/điều trị duy nhất cho mọi quần thể; ứng dụng chỉ tính công suất.",
        "CO đo bằng các kỹ thuật khác nhau có thể không hoán đổi trực tiếp cho nhau.",
        "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học hoặc thuốc vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CPO-T01",
          "input": {
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 80,
            "cardiac_output_l_min": 5
          },
          "expected": {
            "cardiac_power_w": 0.8869179601
          },
          "tolerance": 1e-05
        },
        {
          "id": "CPO-T02",
          "input": {
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 60,
            "cardiac_output_l_min": 3
          },
          "expected": {
            "cardiac_power_w": 0.399113082
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "mean_arterial_pressure_mmhg": {
            "title": "Huyết áp động mạch trung bình (MAP)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          },
          "cardiac_output_l_min": {
            "title": "Cung lượng tim (CO)",
            "type": "number",
            "x-unit": "L/phút",
            "maximum": 30,
            "exclusiveMinimum": 0
          }
        },
        "required": [
          "mean_arterial_pressure_mmhg",
          "cardiac_output_l_min"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "cardiac_power_w": {
            "type": "number",
            "x-unit": "W"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh sốc tim hoặc suy tuần hoàn có dữ liệu cung lượng tim và huyết áp động mạch trung bình đủ tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không dùng công suất tim đơn độc để chẩn đoán kiểu sốc hoặc tự động quyết định thuốc vận mạch, tăng co bóp cơ tim hay hỗ trợ tuần hoàn cơ học.",
        "common_misinterpretation": "Giá trị thấp phản ánh dự trữ tuần hoàn kém nhưng phải đặt cùng tưới máu, sung huyết, cơ chế sốc và xu hướng theo thời gian.",
        "version_notes": "Công suất tim là tích của cung lượng tim và huyết áp động mạch trung bình với hệ số đổi đơn vị.",
        "external_validity": "Ý nghĩa phụ thuộc chất lượng đo cung lượng tim, nhịp tim, tải sau và bối cảnh can thiệp."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 504,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 504,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kết hợp áp lực và lưu lượng để biểu thị khả năng tạo công cơ học của hệ tim mạch.",
        "target_population_vi": "Dùng khi MAP và CO được đo gần đồng thời và có chất lượng kỹ thuật chấp nhận được.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp động mạch trung bình (MAP) (mmHg)",
          "Cung lượng tim (CO) (L/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Công suất tim (W) = huyết áp động mạch trung bình (mmHg) × cung lượng tim (L/phút)/451."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ mô tả mức độ suy giảm huyết động trong sốc tim khi có MAP và CO đáng tin cậy.",
          "Theo dõi xu hướng cùng tưới máu cơ quan, lactate và các dữ liệu huyết động khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một ngưỡng tử vong/điều trị duy nhất cho mọi quần thể; ứng dụng chỉ tính công suất.",
          "CO đo bằng các kỹ thuật khác nhau có thể không hoán đổi trực tiếp cho nhau.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học hoặc thuốc vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-098",
      "slug": "ttkg",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "TTKG — chỉ số lịch sử đánh giá bài tiết kali ở nephron xa",
      "name_en": "Transtubular Potassium Gradient",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TTKG = (Urine K × Plasma Osm) / (Plasma K × Urine Osm).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "TTKG = (K niệu × độ thẩm thấu huyết tương)/(K huyết tương × độ thẩm thấu niệu). Theo sách nguồn, chỉ tính khi Uosm >300 mOsm/kg và UNa >25 mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "TTKG là chỉ số sinh lý lịch sử ước tính bài tiết kali ở nephron xa trong các điều kiện giả định chặt chẽ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng như dữ kiện phụ khi độ thẩm thấu niệu và natri niệu đủ để phép tính có ý nghĩa.",
        "Trong thực hành hiện đại, không dùng TTKG đơn độc để chẩn đoán cường/hạ aldosteron hoặc quyết định điều trị kali."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "potassium_context",
          "label_vi": "Bối cảnh kali máu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hypokalemia_context",
            "hyperkalemia_context"
          ]
        },
        {
          "name": "urine_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "plasma_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "urine_osmolality_mosm_kg",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "plasma_osmolality_mosm_kg",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "urine_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ttkg",
          "unit": null,
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "renal_potassium_pattern",
          "unit": null,
          "type": "string"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ là công cụ bổ trợ khi điều kiện tính hợp lệ và cần đặt trong bối cảnh thể tích, chức năng thận, thuốc, acid–base và aldosterone.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tính nếu độ thẩm thấu niệu ≤300 mOsm/kg hoặc natri niệu ≤25 mmol/L theo điều kiện nêu trong tài liệu tham khảo.",
        "Tuổi cao và suy thận có thể làm thay đổi TTKG; không suy diễn trực tiếp thành chẩn đoán cường/hạ aldosterone.",
        "TTKG là chỉ số sinh lý bán định lượng và hiện có các chỉ số niệu thay thế; không nên dùng đơn độc để quyết định điều trị kali."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_TTKG_ORIGINAL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TTKG-T01",
          "input": {
            "potassium_context": "hypokalemia_context",
            "urine_potassium_mmol_l": 20,
            "plasma_potassium_mmol_l": 3,
            "urine_osmolality_mosm_kg": 600,
            "plasma_osmolality_mosm_kg": 300,
            "urine_sodium_mmol_l": 40
          },
          "expected": {
            "ttkg": 3.3333333333,
            "renal_potassium_pattern": "intermediate_pattern"
          },
          "tolerance": 1e-05
        },
        {
          "id": "TTKG-T02",
          "input": {
            "potassium_context": "hyperkalemia_context",
            "urine_potassium_mmol_l": 80,
            "plasma_potassium_mmol_l": 6,
            "urine_osmolality_mosm_kg": 400,
            "plasma_osmolality_mosm_kg": 300,
            "urine_sodium_mmol_l": 60
          },
          "expected": {
            "ttkg": 10,
            "renal_potassium_pattern": "appropriate_high_k_response"
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "potassium_context": {
            "title": "Bối cảnh kali máu",
            "type": "string",
            "enum": [
              "hypokalemia_context",
              "hyperkalemia_context"
            ]
          },
          "urine_potassium_mmol_l": {
            "title": "Kali niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "maximum": 300,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "plasma_potassium_mmol_l": {
            "title": "Kali huyết tương",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "maximum": 12,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "urine_osmolality_mosm_kg": {
            "title": "Độ thẩm thấu niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mOsm/kg",
            "maximum": 2000,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "plasma_osmolality_mosm_kg": {
            "title": "Độ thẩm thấu huyết tương",
            "type": "number",
            "x-unit": "mOsm/kg",
            "maximum": 500,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "urine_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        "required": [
          "potassium_context",
          "urine_potassium_mmol_l",
          "plasma_potassium_mmol_l",
          "urine_osmolality_mosm_kg",
          "plasma_osmolality_mosm_kg",
          "urine_sodium_mmol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "ttkg": {
            "type": "number"
          },
          "renal_potassium_pattern": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 515,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TTKG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 515,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "TTKG là chỉ số sinh lý lịch sử ước tính bài tiết kali ở nephron xa trong các điều kiện giả định chặt chẽ.",
        "target_population_vi": "Chỉ là công cụ bổ trợ khi điều kiện tính hợp lệ và cần đặt trong bối cảnh thể tích, chức năng thận, thuốc, acid–base và aldosterone.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh kali máu",
          "Kali niệu (mmol/L)",
          "Kali huyết tương (mmol/L)",
          "Độ thẩm thấu niệu (mOsm/kg)",
          "Độ thẩm thấu huyết tương (mOsm/kg)",
          "Natri niệu (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "TTKG = (K niệu × độ thẩm thấu huyết tương)/(K huyết tương × độ thẩm thấu niệu). Theo sách nguồn, chỉ tính khi Uosm >300 mOsm/kg và UNa >25 mmol/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng như dữ kiện phụ khi độ thẩm thấu niệu và natri niệu đủ để phép tính có ý nghĩa.",
          "Trong thực hành hiện đại, không dùng TTKG đơn độc để chẩn đoán cường/hạ aldosteron hoặc quyết định điều trị kali."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tính nếu độ thẩm thấu niệu ≤300 mOsm/kg hoặc natri niệu ≤25 mmol/L theo điều kiện nêu trong tài liệu tham khảo.",
          "Tuổi cao và suy thận có thể làm thay đổi TTKG; không suy diễn trực tiếp thành chẩn đoán cường/hạ aldosterone.",
          "TTKG là chỉ số sinh lý bán định lượng và hiện có các chỉ số niệu thay thế; không nên dùng đơn độc để quyết định điều trị kali."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_TTKG_ORIGINAL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-099",
      "slug": "furosemide-stress-test-response",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá đáp ứng nghiệm pháp furosemide",
      "name_en": "Furosemide Stress Test Response Assessment",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Post-FST assessment: actual dose (mg/kg) = administered dose / weight; 2-hour urine output <200 mL is classified as non-response in the validated study protocol.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Công cụ chỉ đánh giá SAU KHI nghiệm pháp đã được chỉ định/thực hiện: liều thực tế (mg/kg) = liều furosemide đã dùng/cân nặng. Đáp ứng 2 giờ được phân loại theo ngưỡng nghiên cứu 200 mL: <200 mL = không đáp ứng theo ngưỡng; ≥200 mL = đáp ứng theo ngưỡng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa việc ghi nhận đáp ứng bài niệu sau FST ở người bệnh tổn thương thận cấp (AKI) giai đoạn sớm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá nguy cơ tiến triển tổn thương thận cấp (AKI) sau khi bác sĩ đã quyết định thực hiện FST.",
        "Ghi lại liều thực tế theo cân nặng và lượng nước tiểu 2 giờ để đối chiếu quy trình nghiên cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fst_already_ordered_or_completed",
          "label_vi": "FST đã được bác sĩ chỉ định/thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "actual_furosemide_mg",
          "label_vi": "Liều furosemide thực tế đã dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_2h_ml",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu trong 2 giờ sau FST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "recent_loop_diuretic_exposure",
          "label_vi": "Đã dùng lợi tiểu quai gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "actual_furosemide_mg_kg",
          "unit": "mg/kg",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "fst_2h_response",
          "unit": null,
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "fst_nonresponse_flag",
          "unit": null,
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng để đánh giá đáp ứng sau FST ở người bệnh tổn thương thận cấp (AKI) phù hợp; ứng dụng không đề xuất chỉ định hoặc liều furosemide.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ứng dụng để quyết định có thực hiện FST hay chọn liều; liều và chống chỉ định phải do bác sĩ đánh giá trước.",
        "Ngưỡng <200 mL/2 giờ được xác nhận trong các nghiên cứu tổn thương thận cấp (AKI) giai đoạn 1–2, không phải chỉ định tự động lọc máu.",
        "Cần bảo đảm tình trạng thể tích và theo dõi huyết động/điện giải phù hợp; bối cảnh CKD nặng hoặc tắc nghẽn đường niệu có thể làm thay đổi ý nghĩa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_FST_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FST-T01",
          "input": {
            "fst_already_ordered_or_completed": true,
            "weight_kg": 70,
            "actual_furosemide_mg": 70,
            "urine_output_2h_ml": 250,
            "recent_loop_diuretic_exposure": false
          },
          "expected": {
            "actual_furosemide_mg_kg": 1,
            "fst_2h_response": "fst_responder",
            "fst_nonresponse_flag": false
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "FST-T02",
          "input": {
            "fst_already_ordered_or_completed": true,
            "weight_kg": 80,
            "actual_furosemide_mg": 120,
            "urine_output_2h_ml": 150,
            "recent_loop_diuretic_exposure": true
          },
          "expected": {
            "actual_furosemide_mg_kg": 1.5,
            "fst_2h_response": "fst_nonresponder",
            "fst_nonresponse_flag": true
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fst_already_ordered_or_completed": {
            "title": "FST đã được bác sĩ chỉ định/thực hiện",
            "type": "định tính"
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "maximum": 300,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "actual_furosemide_mg": {
            "title": "Liều furosemide thực tế đã dùng",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "maximum": 1000,
            "exclusiveMinimum": 0
          },
          "urine_output_2h_ml": {
            "title": "Lượng nước tiểu trong 2 giờ sau FST",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          },
          "recent_loop_diuretic_exposure": {
            "title": "Đã dùng lợi tiểu quai gần đây",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "weight_kg",
          "actual_furosemide_mg",
          "urine_output_2h_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "actual_furosemide_mg_kg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/kg"
          },
          "fst_2h_response": {
            "type": "string"
          },
          "fst_nonresponse_flag": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 300,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 300,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa việc ghi nhận đáp ứng bài niệu sau FST ở người bệnh tổn thương thận cấp (AKI) giai đoạn sớm.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng để đánh giá đáp ứng sau FST ở người bệnh tổn thương thận cấp (AKI) phù hợp; ứng dụng không đề xuất chỉ định hoặc liều furosemide.",
        "required_data_vi": [
          "FST đã được bác sĩ chỉ định/thực hiện",
          "Cân nặng (kg)",
          "Liều furosemide thực tế đã dùng (mg)",
          "Lượng nước tiểu trong 2 giờ sau FST (mL)",
          "Đã dùng lợi tiểu quai gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Công cụ chỉ đánh giá SAU KHI nghiệm pháp đã được chỉ định/thực hiện: liều thực tế (mg/kg) = liều furosemide đã dùng/cân nặng. Đáp ứng 2 giờ được phân loại theo ngưỡng nghiên cứu 200 mL: <200 mL = không đáp ứng theo ngưỡng; ≥200 mL = đáp ứng theo ngưỡng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá nguy cơ tiến triển tổn thương thận cấp (AKI) sau khi bác sĩ đã quyết định thực hiện FST.",
          "Ghi lại liều thực tế theo cân nặng và lượng nước tiểu 2 giờ để đối chiếu quy trình nghiên cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ứng dụng để quyết định có thực hiện FST hay chọn liều; liều và chống chỉ định phải do bác sĩ đánh giá trước.",
          "Ngưỡng <200 mL/2 giờ được xác nhận trong các nghiên cứu tổn thương thận cấp (AKI) giai đoạn 1–2, không phải chỉ định tự động lọc máu.",
          "Cần bảo đảm tình trạng thể tích và theo dõi huyết động/điện giải phù hợp; bối cảnh CKD nặng hoặc tắc nghẽn đường niệu có thể làm thay đổi ý nghĩa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_FST_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-024",
      "slug": "feurea",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân suất thải urê (FEUrea)",
      "name_en": "Fractional Excretion of Urea (FEUrea)",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEUrea(%) = (Uurea × SCr × 100) / (Surea × UCr).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "FEUrea = (urê niệu × creatinin huyết thanh × 100)/(urê huyết thanh × creatinin niệu). Urê phải cùng đơn vị ở máu/niệu; creatinin phải cùng đơn vị ở máu/niệu.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số hỗ trợ đánh giá cách thận xử lý urê trong tổn thương thận cấp (AKI); thường được cân nhắc khi FENa bị ảnh hưởng bởi lợi tiểu.",
      "clinical_use_vi": [
        "FEUrea có thể là dữ kiện bổ trợ khi người bệnh đã dùng lợi tiểu, nhưng bằng chứng hiện đại cho thấy khả năng phân biệt nguyên nhân AKI chỉ ở mức vừa.",
        "Không dùng FEUrea <35% như tiêu chí độc lập để chẩn đoán giảm tưới máu thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "serum_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "recent_diuretic",
          "label_vi": "Đang/gần đây dùng lợi tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "feurea_percent",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "feurea_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có tổn thương thận cấp (AKI) khi có mẫu máu và nước tiểu gần cùng thời điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng <35% thường được dùng như kiểu giữ urê, nhưng bằng chứng hiện đại cho thấy độ nhạy/đặc hiệu chỉ mức vừa và không ưu việt rõ so với FENa.",
        "Nhiễm trùng huyết, CKD, tình trạng dị hóa, thời điểm lấy mẫu và nhiều yếu tố khác có thể làm thay đổi FEUrea."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_FEUREA_META_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FEUREA-T01",
          "input": {
            "urine_urea_mmol_l": 120,
            "serum_urea_mmol_l": 15,
            "urine_creatinine_umol_l": 10000,
            "serum_creatinine_umol_l": 200
          },
          "expected": {
            "feurea_percent": 16.0,
            "feurea_band": "low_under_35"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "FEUREA-T02",
          "input": {
            "urine_urea_mmol_l": 180,
            "serum_urea_mmol_l": 10,
            "urine_creatinine_umol_l": 6000,
            "serum_creatinine_umol_l": 250
          },
          "expected": {
            "feurea_percent": 75.0,
            "feurea_band": "high_over_50"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "urine_urea_mmol_l": {
            "title": "Urê niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0
          },
          "serum_urea_mmol_l": {
            "title": "Urê huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0
          },
          "urine_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "minimum": 0
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "minimum": 0
          },
          "recent_diuretic": {
            "title": "Đang/gần đây dùng lợi tiểu",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "urine_urea_mmol_l",
          "serum_urea_mmol_l",
          "urine_creatinine_umol_l",
          "serum_creatinine_umol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "feurea_percent": {
            "type": "number"
          },
          "feurea_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đặt cạnh bệnh sử, huyết động, nước tiểu, creatinin theo thời gian và các nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) khác.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Ngưỡng <35% thường được dùng như kiểu giữ urê, nhưng bằng chứng hiện đại cho thấy độ nhạy/đặc hiệu chỉ mức vừa và không ưu việt rõ so với FENa.",
        "common_misinterpretation": "nhiễm khuẩn huyết, CKD, tình trạng dị hóa, thời điểm lấy mẫu và nhiều yếu tố khác có thể làm thay đổi FEUrea. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 509,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FEUrea"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 509,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ số hỗ trợ đánh giá cách thận xử lý urê trong tổn thương thận cấp (AKI); thường được cân nhắc khi FENa bị ảnh hưởng bởi lợi tiểu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tổn thương thận cấp (AKI) khi có mẫu máu và nước tiểu gần cùng thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Urê niệu (mmol/L)",
          "Urê huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin niệu (µmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Đang/gần đây dùng lợi tiểu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "FEUrea = (urê niệu × creatinin huyết thanh × 100)/(urê huyết thanh × creatinin niệu). Urê phải cùng đơn vị ở máu/niệu; creatinin phải cùng đơn vị ở máu/niệu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "FEUrea có thể là dữ kiện bổ trợ khi người bệnh đã dùng lợi tiểu, nhưng bằng chứng hiện đại cho thấy khả năng phân biệt nguyên nhân AKI chỉ ở mức vừa.",
          "Không dùng FEUrea <35% như tiêu chí độc lập để chẩn đoán giảm tưới máu thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng <35% thường được dùng như kiểu giữ urê, nhưng bằng chứng hiện đại cho thấy độ nhạy/đặc hiệu chỉ mức vừa và không ưu việt rõ so với FENa.",
          "Nhiễm trùng huyết, CKD, tình trạng dị hóa, thời điểm lấy mẫu và nhiều yếu tố khác có thể làm thay đổi FEUrea."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_FEUREA_META_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-028",
      "slug": "bun-creatinine-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ nitơ urê máu/creatinin quy đổi từ đơn vị SI — chỉ số lịch sử",
      "name_en": "BUN/Creatinine Ratio from SI Units",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BUN/Cr = (urea mmol/L × 2.801) / (creatinine µmol/L ÷ 88.4).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Ứng dụng nhận urê theo mmol/L và creatinin theo µmol/L, sau đó quy đổi nội bộ về đơn vị của công thức gốc để tính tỷ lệ BUN/creatinin.",
      "clinical_significance_vi": "Tỷ lệ BUN/Cr là một dấu hiệu sinh hóa phụ trợ; nó chịu ảnh hưởng cả sản xuất urê và bài tiết thận.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đọc nhanh cặp urê–creatinin khi đánh giá tăng azot máu.",
        "Có thể gợi ý cần xem thêm giảm thể tích, xuất huyết tiêu hóa, dị hóa, dinh dưỡng, gan hoặc thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bun_creatinine_ratio",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "bun_mg_dl_equivalent",
          "unit": "mg/dL",
          "display_decimals": 1,
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl_equivalent",
          "unit": "mg/dL",
          "display_decimals": 2,
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "bun_cr_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có urê và creatinin huyết thanh được lấy cùng thời điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng tỷ lệ BUN/Cr đơn độc để phân biệt tổn thương thận cấp (AKI) trước thận với tổn thương tại thận.",
        "Sản xuất urê thay đổi theo xuất huyết tiêu hóa, protein, corticosteroid, dị hóa, chức năng gan và nhiều yếu tố khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BUNCR-T01",
          "input": {
            "serum_urea_mmol_l": 7.14,
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "bun_creatinine_ratio": 20.0,
            "bun_mg_dl_equivalent": 19.99914,
            "creatinine_mg_dl_equivalent": 1.0,
            "bun_cr_band": "usual_10_20"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "BUNCR-T02",
          "input": {
            "serum_urea_mmol_l": 12,
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "bun_creatinine_ratio": 33.612,
            "bun_mg_dl_equivalent": 33.612,
            "creatinine_mg_dl_equivalent": 1.0,
            "bun_cr_band": "high_over_20"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "serum_urea_mmol_l": {
            "title": "Urê huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        "required": [
          "serum_urea_mmol_l",
          "serum_creatinine_umol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "bun_creatinine_ratio": {
            "type": "number"
          },
          "bun_mg_dl_equivalent": {
            "type": "number"
          },
          "creatinine_mg_dl_equivalent": {
            "type": "number"
          },
          "bun_cr_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 511,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BUN/",
          "SI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 511,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tỷ lệ BUN/Cr là một dấu hiệu sinh hóa phụ trợ; nó chịu ảnh hưởng cả sản xuất urê và bài tiết thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn có urê và creatinin huyết thanh được lấy cùng thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Urê huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng nhận urê theo mmol/L và creatinin theo µmol/L, quy đổi nội bộ về hệ đơn vị của công thức gốc rồi tính tỷ lệ BUN/creatinin."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đọc nhanh cặp urê–creatinin khi đánh giá tăng azot máu.",
          "Có thể gợi ý cần xem thêm giảm thể tích, xuất huyết tiêu hóa, dị hóa, dinh dưỡng, gan hoặc thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng tỷ lệ BUN/Cr đơn độc để phân biệt tổn thương thận cấp (AKI) trước thận với tổn thương tại thận.",
          "Sản xuất urê thay đổi theo xuất huyết tiêu hóa, protein, corticosteroid, dị hóa, chức năng gan và nhiều yếu tố khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-030",
      "slug": "child-turcotte-pugh",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Child–Turcotte–Pugh (CTP)",
      "name_en": "Child–Turcotte–Pugh Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Five domains scored 1–3: bilirubin, albumin, INR, ascites and encephalopathy; total 5–15.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi thành phần nhận 1–3 điểm: bilirubin <34/34–51/>51 µmol/L; albumin >35/28–35/<28 g/L; INR <1,7/1,7–2,3/>2,3; cổ trướng không/nhẹ-đáp ứng lợi tiểu/ít nhất trung bình-kháng lợi tiểu; bệnh não gan không/độ 1–2/độ 3–4. Tổng 5–6 = A, 7–9 = B, 10–15 = C.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa 5 thành phần kinh điển để mô tả mức độ nặng của xơ gan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tóm tắt mức độ suy chức năng gan trong hồ sơ và trao đổi chuyên môn.",
        "Hỗ trợ phân tầng trong những bối cảnh đã được thang CTP nghiên cứu, nhưng không thay thế MELD hoặc đánh giá chuyên khoa khi các hệ đó phù hợp hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "ascites",
          "label_vi": "Cổ trướng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "mild_controlled",
            "moderate_refractory"
          ]
        },
        {
          "name": "encephalopathy",
          "label_vi": "Bệnh não gan",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "grade_1_2",
            "grade_3_4"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "child_pugh_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "child_pugh_class"
        },
        {
          "name": "bilirubin_points",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "albumin_points",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "inr_points",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ascites_points",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "encephalopathy_points",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh xơ gan khi cần tính CTP theo công thức bilirubin chung.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Cổ trướng và bệnh não gan có thành phần đánh giá chủ quan; cần phân loại dựa trên khám lâm sàng.",
        "Một số bệnh gan ứ mật sử dụng ngưỡng bilirubin khác trong các biến thể CTP; công cụ này dùng bộ ngưỡng chung.",
        "Không suy ra trực tiếp tỷ lệ tử vong cá nhân hoặc quyết định ghép gan chỉ từ CTP."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LIVER_BOOK",
        "SRC_CTP_VA",
        "SRC_PUGH_1973"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CTP-T01",
          "input": {
            "bilirubin_umol_l": 25,
            "albumin_g_l": 38,
            "inr": 1.4,
            "ascites": "none",
            "encephalopathy": "none"
          },
          "expected": {
            "child_pugh_score": 5,
            "child_pugh_class": "child_a",
            "bilirubin_points": 1,
            "albumin_points": 1,
            "inr_points": 1,
            "ascites_points": 1,
            "encephalopathy_points": 1
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CTP-T02",
          "input": {
            "bilirubin_umol_l": 70,
            "albumin_g_l": 25,
            "inr": 2.6,
            "ascites": "moderate_refractory",
            "encephalopathy": "grade_3_4"
          },
          "expected": {
            "child_pugh_score": 15,
            "child_pugh_class": "child_c",
            "bilirubin_points": 3,
            "albumin_points": 3,
            "inr_points": 3,
            "ascites_points": 3,
            "encephalopathy_points": 3
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "bilirubin_umol_l": {
            "title": "Bilirubin toàn phần",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "albumin_g_l": {
            "title": "Albumin",
            "type": "number",
            "x-unit": "g/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          },
          "inr": {
            "title": "INR",
            "type": "number",
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          },
          "ascites": {
            "title": "Cổ trướng",
            "type": "string",
            "enum": [
              "none",
              "mild_controlled",
              "moderate_refractory"
            ]
          },
          "encephalopathy": {
            "title": "Bệnh não gan",
            "type": "string",
            "enum": [
              "none",
              "grade_1_2",
              "grade_3_4"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "bilirubin_umol_l",
          "albumin_g_l",
          "inr",
          "ascites",
          "encephalopathy"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "child_pugh_score": {
            "type": "number"
          },
          "child_pugh_class": {
            "type": "string"
          },
          "bilirubin_points": {
            "type": "number"
          },
          "albumin_points": {
            "type": "number"
          },
          "inr_points": {
            "type": "number"
          },
          "ascites_points": {
            "type": "number"
          },
          "encephalopathy_points": {
            "type": "number"
          }
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1964; sửa đổi 1973",
        "developers": "Child & Turcotte; Pugh và cộng sự",
        "origin": "Hệ Child–Turcotte ban đầu được dùng để phân tầng nguy cơ ở bệnh gan mạn; Pugh và cộng sự sau đó sửa đổi các thành phần thành dạng Child–Pugh/CTP quen thuộc hiện nay.",
        "purpose": "Phân loại mức độ suy chức năng gan/xơ gan thành các lớp A, B, C để hỗ trợ tiên lượng và đánh giá nguy cơ trong thực hành gan mật–ngoại khoa.",
        "evolution": "CTP vẫn được dùng rộng vì đơn giản nhưng có hai thành phần chủ quan là cổ trướng và bệnh não gan, đồng thời hiệu ứng trần/sàn ở một số quần thể. Nhiều quyết định hiện đại sử dụng thêm MELD/MELD 3.0 và đánh giá chuyên khoa."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh xơ gan/bệnh gan mạn cần mô tả mức độ suy chức năng gan bằng bộ biến Child–Turcotte–Pugh (CTP).",
        "not_intended_for": "Không dùng CTP đơn độc để quyết định ghép gan, tiên lượng cá thể tuyệt đối hoặc thay thế hệ phân bổ ghép gan hiện hành.",
        "common_misinterpretation": "CTP cao hơn phản ánh bệnh gan nặng hơn nhưng không phải lệnh điều trị; cổ trướng và bệnh não gan có thành phần đánh giá chủ quan.",
        "version_notes": "Tên Child–Pugh và Child–Turcotte–Pugh thường dùng cho cùng khung năm thành phần; một số bối cảnh bệnh gan ứ mật có biến thể ngưỡng bilirubin.",
        "external_validity": "Giá trị tiên lượng và ngưỡng sử dụng thay đổi theo bệnh căn, can thiệp và quần thể; cần ghi rõ biến thể áp dụng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân loại mức độ suy chức năng gan/xơ gan thành các lớp A, B, C để hỗ trợ tiên lượng và đánh giá nguy cơ trong thực hành gan mật–ngoại khoa.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xơ gan/bệnh gan mạn cần mô tả mức độ suy chức năng gan bằng bộ biến Child–Turcotte–Pugh (CTP).",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa 5 thành phần kinh điển để mô tả mức độ nặng của xơ gan.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh xơ gan/bệnh gan mạn cần mô tả mức độ suy chức năng gan bằng bộ biến Child–Turcotte–Pugh (CTP). Tên Child–Pugh và Child–Turcotte–Pugh thường dùng cho cùng khung năm thành phần; một số bối cảnh bệnh gan ứ mật có biến thể ngưỡng bilirubin.",
        "not_for_vi": "Không dùng CTP đơn độc để quyết định ghép gan, tiên lượng cá thể tuyệt đối hoặc thay thế hệ phân bổ ghép gan hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1964; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_CTP_VA",
          "SRC_PUGH_1973"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_LIVER_BOOK",
            "SRC_CTP_VA",
            "SRC_PUGH_1973"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CTP đơn độc để quyết định ghép gan, tiên lượng cá thể tuyệt đối hoặc thay thế hệ phân bổ ghép gan hiện hành.",
          "misuse_types": [
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_LIVER_BOOK",
            "SRC_CTP_VA",
            "SRC_PUGH_1973"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "knowledge_contract",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 433,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CTP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "primary_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "primary_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 433,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "browse_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "browse_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Cirrhosis & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa 5 thành phần kinh điển để mô tả mức độ nặng của xơ gan.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xơ gan khi cần tính CTP theo công thức bilirubin chung.",
        "required_data_vi": [
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Albumin (g/L)",
          "INR",
          "Cổ trướng",
          "Bệnh não gan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Mỗi thành phần nhận 1–3 điểm: bilirubin <34/34–51/>51 µmol/L; albumin >35/28–35/<28 g/L; INR <1,7/1,7–2,3/>2,3; cổ trướng không/nhẹ-đáp ứng lợi tiểu/ít nhất trung bình-kháng lợi tiểu; bệnh não gan không/độ 1–2/độ 3–4. Tổng 5–6 = A, 7–9 = B, 10–15 = C.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tóm tắt mức độ suy chức năng gan trong hồ sơ và trao đổi chuyên môn.",
          "Hỗ trợ phân tầng trong những bối cảnh đã được thang CTP nghiên cứu, nhưng không thay thế MELD hoặc đánh giá chuyên khoa khi các hệ đó phù hợp hơn.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cổ trướng và bệnh não gan có thành phần đánh giá chủ quan; cần phân loại dựa trên khám lâm sàng.",
          "Một số bệnh gan ứ mật sử dụng ngưỡng bilirubin khác trong các biến thể CTP; công cụ này dùng bộ ngưỡng chung.",
          "Không suy ra trực tiếp tỷ lệ tử vong cá nhân hoặc quyết định ghép gan chỉ từ CTP."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_CTP_VA",
          "SRC_PUGH_1973"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-100",
      "slug": "alveolar-gas-aa-gradient",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phương trình khí phế nang và chênh áp oxy phế nang–động mạch",
      "name_en": "Alveolar Gas Equation and A–a Gradient",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PIO2=FiO2×(PB−47); PAO2=PIO2−(PaCO2/RQ)×[1−FiO2×(1−RQ)]; A–a=PAO2−PaO2.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính PIO₂ từ FiO₂ và áp suất khí quyển; sau đó tính PAO₂ bằng phương trình khí phế nang và lấy PAO₂ − PaO₂ để có gradient A–a. Nếu không nhập PB/RQ, ứng dụng dùng 760 mmHg và 0,8.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính PAO₂ và chênh áp oxy phế nang–động mạch để hỗ trợ phân tích giảm oxy máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải cùng FiO₂, áp suất khí quyển, PaCO₂ và tình trạng thông khí; chênh A–a tăng gợi ý bất tương xứng thông khí–tưới máu, shunt hoặc rối loạn khuếch tán.",
        "Không dùng chênh A–a đơn độc để xác định nguyên nhân giảm oxy máu hoặc quyết định hỗ trợ hô hấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fio2_percent",
          "label_vi": "FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "paco2_mmhg",
          "label_vi": "PaCO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "barometric_pressure_mmhg",
          "label_vi": "Áp suất khí quyển (PB)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 300,
            "maximum": 900
          },
          "notes_vi": "Để trống dùng 760 mmHg."
        },
        {
          "name": "respiratory_quotient",
          "label_vi": "Hệ số hô hấp (RQ)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 1.2
          },
          "notes_vi": "Để trống dùng 0,8."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "inspired_oxygen_pressure_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "alveolar_oxygen_pressure_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "a_a_gradient_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khí máu động mạch với FiO₂ tương đối ổn định và biết/ước lượng được áp suất khí quyển.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Giá trị phụ thuộc tuổi, FiO₂, độ cao và giả định về thương số hô hấp; cần bảo đảm khí máu và FiO₂ phản ánh cùng thời điểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AAGRAD-T01",
          "input": {
            "fio2_percent": 21,
            "paco2_mmhg": 40,
            "pao2_mmhg": 90
          },
          "expected": {
            "inspired_oxygen_pressure_mmhg": 149.73,
            "alveolar_oxygen_pressure_mmhg": 101.83,
            "a_a_gradient_mmhg": 11.83
          },
          "tolerance": 0.02
        },
        {
          "id": "AAGRAD-T02",
          "input": {
            "fio2_percent": 50,
            "paco2_mmhg": 40,
            "pao2_mmhg": 200,
            "barometric_pressure_mmhg": 760,
            "respiratory_quotient": 0.8
          },
          "expected": {
            "inspired_oxygen_pressure_mmhg": 356.5,
            "alveolar_oxygen_pressure_mmhg": 311.5,
            "a_a_gradient_mmhg": 111.5
          },
          "tolerance": 0.02
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fio2_percent": {
            "title": "FiO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "%",
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          },
          "paco2_mmhg": {
            "title": "PaCO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 5,
            "maximum": 150
          },
          "pao2_mmhg": {
            "title": "PaO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 5,
            "maximum": 700
          },
          "barometric_pressure_mmhg": {
            "title": "Áp suất khí quyển (PB)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 300,
            "maximum": 900
          },
          "respiratory_quotient": {
            "title": "Hệ số hô hấp (RQ)",
            "type": "number",
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 1.2
          }
        },
        "required": [
          "fio2_percent",
          "paco2_mmhg",
          "pao2_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "inspired_oxygen_pressure_mmhg": {
            "type": "number"
          },
          "alveolar_oxygen_pressure_mmhg": {
            "type": "number"
          },
          "a_a_gradient_mmhg": {
            "type": "number"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá sinh lý giảm oxy máu cùng với khí máu và FiO₂ thực tế.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Gradient A–a thay đổi theo tuổi, FiO₂ và điều kiện đo; không dùng một ngưỡng cố định cho mọi người bệnh.",
        "common_misinterpretation": "Sai FiO₂ hoặc áp suất khí quyển tạo sai số lớn. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 399,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 399,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính PAO₂ và chênh áp oxy phế nang–động mạch để hỗ trợ phân tích giảm oxy máu.",
        "target_population_vi": "Khí máu động mạch với FiO₂ tương đối ổn định và biết/ước lượng được áp suất khí quyển.",
        "required_data_vi": [
          "FiO₂ (%)",
          "PaCO₂ (mmHg)",
          "PaO₂ (mmHg)",
          "Áp suất khí quyển (PB) (mmHg)",
          "Hệ số hô hấp (RQ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính PIO₂ từ FiO₂ và áp suất khí quyển; sau đó tính PAO₂ bằng phương trình khí phế nang và lấy PAO₂ − PaO₂ để có gradient A–a. Nếu không nhập PB/RQ, ứng dụng dùng 760 mmHg và 0,8."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải cùng FiO₂, áp suất khí quyển, PaCO₂ và tình trạng thông khí; chênh A–a tăng gợi ý bất tương xứng thông khí–tưới máu, shunt hoặc rối loạn khuếch tán.",
          "Không dùng chênh A–a đơn độc để xác định nguyên nhân giảm oxy máu hoặc quyết định hỗ trợ hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giá trị phụ thuộc tuổi, FiO₂, độ cao và giả định về thương số hô hấp; cần bảo đảm khí máu và FiO₂ phản ánh cùng thời điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-101",
      "slug": "arterial-oxygen-content",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hàm lượng oxy động mạch (CaO₂) ước tính",
      "name_en": "Estimated Arterial Oxygen Content (CaO2)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CaO2 ≈ Hb(g/dL) × SaO2(fraction) × 1.39 + 0.3 mL/dL.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Hàm lượng oxy động mạch ước tính (mL O₂/dL) ≈ 0,139 × hemoglobin (g/L) × SaO₂ + 0,003 × PaO₂ (mmHg).",
      "clinical_significance_vi": "Cho thấy PaO₂/SaO₂ đơn thuần không phản ánh đầy đủ lượng oxy chuyên chở khi hemoglobin thay đổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá thành phần hàm lượng oxy trong máu động mạch khi xem xét thiếu máu, giảm bão hòa hoặc phân phối oxy.",
        "Có thể dùng làm đầu vào cho công cụ phân phối oxy DO₂."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "arterial_o2_saturation_percent",
          "label_vi": "SaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "arterial_oxygen_content_ml_dl",
          "unit": "mL O₂/dL",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn khi cần ước tính nhanh CaO₂ từ Hb và SaO₂.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công thức xấp xỉ trong sách nguồn với thành phần oxy hòa tan cố định khoảng 0,3 mL/dL; kém chính xác hơn khi PaO₂ rất cao/thấp.",
        "SaO₂ từ co-oximetry đáng tin cậy hơn SpO₂ khi có dyshemoglobin hoặc tưới máu ngoại vi kém."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CAO2-T01",
          "input": {
            "hemoglobin_g_l": 147,
            "arterial_o2_saturation_percent": 97
          },
          "expected": {
            "arterial_oxygen_content_ml_dl": 20.12001
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "CAO2-T02",
          "input": {
            "hemoglobin_g_l": 100,
            "arterial_o2_saturation_percent": 90
          },
          "expected": {
            "arterial_oxygen_content_ml_dl": 12.81
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "hemoglobin_g_l": {
            "title": "Hemoglobin",
            "type": "number",
            "x-unit": "g/L",
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          },
          "arterial_o2_saturation_percent": {
            "title": "SaO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "%",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        "required": [
          "hemoglobin_g_l",
          "arterial_o2_saturation_percent"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "arterial_oxygen_content_ml_dl": {
            "type": "number"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 400,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 400,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cho thấy PaO₂/SaO₂ đơn thuần không phản ánh đầy đủ lượng oxy chuyên chở khi hemoglobin thay đổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn khi cần ước tính nhanh CaO₂ từ Hb và SaO₂.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin (g/L)",
          "SaO₂ (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng nhận hemoglobin theo g/L và quy đổi nội bộ theo hệ số của công thức hàm lượng oxy động mạch; kết hợp hemoglobin, độ bão hòa oxy và phần oxy hòa tan."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá thành phần hàm lượng oxy trong máu động mạch khi xem xét thiếu máu, giảm bão hòa hoặc phân phối oxy.",
          "Có thể dùng làm đầu vào cho công cụ phân phối oxy DO₂."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công thức xấp xỉ trong sách nguồn với thành phần oxy hòa tan cố định khoảng 0,3 mL/dL; kém chính xác hơn khi PaO₂ rất cao/thấp.",
          "SaO₂ từ co-oximetry đáng tin cậy hơn SpO₂ khi có dyshemoglobin hoặc tưới máu ngoại vi kém."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-102",
      "slug": "oxygen-delivery",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân phối oxy toàn thân (DO₂/DO₂I)",
      "name_en": "Systemic Oxygen Delivery (DO2/DO2I)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DO2 = CO × CaO2 × 10; DO2I = DO2/BSA when BSA is available.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "DO₂ = cung lượng tim (L/phút) × CaO₂ (mL/dL) × 10. Nếu nhập BSA, tính thêm DO₂I = DO₂/BSA.",
      "clinical_significance_vi": "Kết hợp lưu lượng tuần hoàn và hàm lượng oxy để mô tả lượng oxy được đưa tới hệ thống mỗi phút.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi sinh lý cung cấp oxy trong sốc, thiếu máu, giảm oxy máu hoặc thay đổi cung lượng tim.",
        "Dùng cùng lactate, SvO₂/ScvO₂, tưới máu cơ quan và xu hướng huyết động thay vì xem một con số đơn lẻ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cardiac_output_l_min",
          "label_vi": "Cung lượng tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "arterial_oxygen_content_ml_dl",
          "label_vi": "CaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "body_surface_area_m2",
          "label_vi": "Diện tích da (BSA)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.2,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oxygen_delivery_ml_min",
          "unit": "mL O₂/phút",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "oxygen_delivery_index_ml_min_m2",
          "unit": "mL O₂/phút/m²",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có ước lượng/đo cung lượng tim và CaO₂.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "DO₂ không đồng nghĩa với lượng oxy mô thực sự sử dụng; chiết xuất oxy và vi tuần hoàn có thể bất thường.",
        "Không đặt ngưỡng hồi sức tự động từ kết quả này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DO2-T01",
          "input": {
            "cardiac_output_l_min": 5.25,
            "arterial_oxygen_content_ml_dl": 20
          },
          "expected": {
            "oxygen_delivery_ml_min": 1050,
            "oxygen_delivery_index_ml_min_m2": null
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "DO2-T02",
          "input": {
            "cardiac_output_l_min": 4,
            "arterial_oxygen_content_ml_dl": 15,
            "body_surface_area_m2": 2
          },
          "expected": {
            "oxygen_delivery_ml_min": 600,
            "oxygen_delivery_index_ml_min_m2": 300
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "cardiac_output_l_min": {
            "title": "Cung lượng tim",
            "type": "number",
            "x-unit": "L/phút",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 30
          },
          "arterial_oxygen_content_ml_dl": {
            "title": "CaO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL O₂/dL",
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          },
          "body_surface_area_m2": {
            "title": "Diện tích da (BSA)",
            "type": "number",
            "x-unit": "m²",
            "minimum": 0.2,
            "maximum": 4
          }
        },
        "required": [
          "cardiac_output_l_min",
          "arterial_oxygen_content_ml_dl"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "oxygen_delivery_ml_min": {
            "type": "number"
          },
          "oxygen_delivery_index_ml_min_m2": {
            "type": "number"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 500,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 500,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → bảng tính",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kết hợp lưu lượng tuần hoàn và hàm lượng oxy để mô tả lượng oxy được đưa tới hệ thống mỗi phút.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có ước lượng/đo cung lượng tim và CaO₂.",
        "required_data_vi": [
          "Cung lượng tim (L/phút)",
          "CaO₂ (mL O₂/dL)",
          "Diện tích da (BSA) (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "DO₂ = cung lượng tim (L/phút) × CaO₂ (mL/dL) × 10. Nếu nhập BSA, tính thêm DO₂I = DO₂/BSA."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi sinh lý cung cấp oxy trong sốc, thiếu máu, giảm oxy máu hoặc thay đổi cung lượng tim.",
          "Dùng cùng lactate, SvO₂/ScvO₂, tưới máu cơ quan và xu hướng huyết động thay vì xem một con số đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "DO₂ không đồng nghĩa với lượng oxy mô thực sự sử dụng; chiết xuất oxy và vi tuần hoàn có thể bất thường.",
          "Không đặt ngưỡng hồi sức tự động từ kết quả này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-103",
      "slug": "calcium-creatinine-clearance-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ thanh thải Ca/Cr (CCCR/UCCR) và FECa",
      "name_en": "Calcium/Creatinine Clearance Ratio and FECa",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CCCR = (UCa/SCa) × (SCr/UCr); FECa = CCCR × 100%.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "CCCR = (canxi niệu ÷ canxi huyết thanh) × (creatinin huyết thanh ÷ creatinin niệu). FECa = CCCR × 100%. Các cặp canxi và creatinin phải dùng cùng loại đơn vị tương ứng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân biệt FHH với cường cận giáp nguyên phát trong bối cảnh tăng canxi máu/PTH không bị ức chế.",
      "clinical_use_vi": [
        "CCCR <0,01 làm tăng nghi ngờ FHH; >0,02 thường gặp hơn ở PHPT; 0,01–0,02 là vùng chồng lấp.",
        "Kết hợp tuổi, tiền sử gia đình, PTH, vitamin D, chức năng thận, thuốc và khi cần xét nghiệm di truyền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Canxi niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "serum_calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Canxi huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "thiazide_or_lithium",
          "label_vi": "Đang dùng thiazide hoặc lithium",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd_or_vitamin_d_deficiency",
          "label_vi": "Có CKD hoặc thiếu vitamin D đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "calcium_creatinine_clearance_ratio",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "fractional_excretion_calcium_percent",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "cccr_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh tăng canxi máu cần phân biệt FHH với PHPT, có mẫu máu/niệu phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CCCR không phải xét nghiệm khẳng định: nhiều FHH và PHPT chồng lấp ở các vùng ngưỡng.",
        "Thiazide, lithium, CKD và thiếu vitamin D có thể làm giảm canxi niệu và gây sai diễn giải.",
        "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định phẫu thuật tuyến cận giáp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026",
        "SRC_PHPT_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CCCR-T01",
          "input": {
            "urine_calcium_mmol_l": 1.25,
            "serum_calcium_mmol_l": 2.87,
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4,
            "urine_creatinine_umol_l": 7956
          },
          "expected": {
            "calcium_creatinine_clearance_ratio": 0.00483933410762679,
            "fractional_excretion_calcium_percent": 0.483933410762679,
            "cccr_band": "below_0_01"
          },
          "tolerance": 1e-05
        },
        {
          "id": "CCCR-T02",
          "input": {
            "urine_calcium_mmol_l": 5,
            "serum_calcium_mmol_l": 2.6,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 8000
          },
          "expected": {
            "calcium_creatinine_clearance_ratio": 0.0240384615,
            "fractional_excretion_calcium_percent": 2.40384615,
            "cccr_band": "above_0_02"
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "urine_calcium_mmol_l": {
            "title": "Canxi niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          },
          "serum_calcium_mmol_l": {
            "title": "Canxi huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 6
          },
          "serum_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          },
          "urine_creatinine_umol_l": {
            "title": "Creatinine niệu",
            "type": "number",
            "x-unit": "µmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 100000
          },
          "thiazide_or_lithium": {
            "title": "Đang dùng thiazide hoặc lithium",
            "type": "định tính"
          },
          "ckd_or_vitamin_d_deficiency": {
            "title": "Có CKD hoặc thiếu vitamin D đáng kể",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "urine_calcium_mmol_l",
          "serum_calcium_mmol_l",
          "serum_creatinine_umol_l",
          "urine_creatinine_umol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "calcium_creatinine_clearance_ratio": {
            "type": "number"
          },
          "fractional_excretion_calcium_percent": {
            "type": "number"
          },
          "cccr_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "CCCR <0,01 làm tăng nghi ngờ FHH; >0,02 thường gặp hơn ở PHPT; 0,01–0,02 là vùng chồng lấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. CCCR không phải xét nghiệm khẳng định: nhiều FHH và PHPT chồng lấp ở các vùng ngưỡng.",
        "common_misinterpretation": "Thiazide, lithium, CKD và thiếu vitamin D có thể làm giảm canxi niệu và gây sai diễn giải. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 550,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CCCR/UCCR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "primary_topic_vi": "Calci và cận giáp",
        "primary_topic_en": "Calcium & parathyroid",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 550,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Calci và cận giáp → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "browse_topic_vi": "Calci và cận giáp",
        "browse_topic_en": "Calcium & parathyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Calci và cận giáp → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Calcium & parathyroid → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân biệt FHH với cường cận giáp nguyên phát trong bối cảnh tăng canxi máu/PTH không bị ức chế.",
        "target_population_vi": "Người bệnh tăng canxi máu cần phân biệt FHH với PHPT, có mẫu máu/niệu phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Canxi niệu (mmol/L)",
          "Canxi huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Creatinin niệu (µmol/L)",
          "Đang dùng thiazide hoặc lithium",
          "Có CKD hoặc thiếu vitamin D đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "CCCR = (canxi niệu ÷ canxi huyết thanh) × (creatinin huyết thanh ÷ creatinin niệu). FECa = CCCR × 100%. Các cặp canxi và creatinin phải dùng cùng loại đơn vị tương ứng.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CCCR <0,01 làm tăng nghi ngờ FHH; >0,02 thường gặp hơn ở PHPT; 0,01–0,02 là vùng chồng lấp.",
          "Kết hợp tuổi, tiền sử gia đình, PTH, vitamin D, chức năng thận, thuốc và khi cần xét nghiệm di truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CCCR không phải xét nghiệm khẳng định: nhiều FHH và PHPT chồng lấp ở các vùng ngưỡng.",
          "Thiazide, lithium, CKD và thiếu vitamin D có thể làm giảm canxi niệu và gây sai diễn giải.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định phẫu thuật tuyến cận giáp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản 8 (2026) — bản dịch tiếng Việt",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026",
          "SRC_PHPT_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-104",
      "slug": "orthostatic-blood-pressure",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá huyết áp tư thế",
      "name_en": "Orthostatic Blood Pressure Assessment",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SBP drop = supine SBP − standing SBP; DBP drop = supine DBP − standing DBP. OH criterion: SBP drop ≥20 or DBP drop ≥10 mmHg within 3 min.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính mức giảm HATT/HATTr từ nằm sang đứng. Tiêu chí huyết áp tư thế kinh điển: HATT giảm ≥20 mmHg hoặc HATTr giảm ≥10 mmHg trong vòng 3 phút sau đứng.",
      "clinical_significance_vi": "Hệ thống hóa phép đo huyết áp tư thế ở người chóng mặt, ngất, té ngã hoặc nghi rối loạn thần kinh tự chủ/giảm thể tích.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá cùng triệu chứng, nhịp tim, thuốc và tình trạng thể tích.",
        "Nếu bệnh sử gợi ý mạnh nhưng phép đo thường quy âm tính, có thể cần đánh giá chuyên sâu hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "supine_systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "HATT khi nằm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "supine_diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "HATTr khi nằm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "standing_systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "HATT khi đứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "standing_diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "HATTr khi đứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "minutes_after_standing",
          "label_vi": "Thời điểm đo sau đứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "systolic_drop_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "diastolic_drop_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "orthostatic_hypotension_criteria_met"
        },
        {
          "name": "timing_within_standard_3_min"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được đo huyết áp ở tư thế nằm và sau khi đứng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Cần chuẩn hóa tư thế, thời gian nghỉ nằm, vị trí cánh tay và thời điểm đo; kết quả không chuẩn hóa có thể sai.",
        "Giảm huyết áp tư thế có thể do thuốc, giảm thể tích, rối loạn tự chủ và nhiều nguyên nhân khác; công cụ không xác định nguyên nhân."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
        "SRC_ORTHOSTATIC_POSITION_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ORTHO-T01",
          "input": {
            "supine_systolic_bp_mmhg": 140,
            "supine_diastolic_bp_mmhg": 80,
            "standing_systolic_bp_mmhg": 115,
            "standing_diastolic_bp_mmhg": 72,
            "minutes_after_standing": 2
          },
          "expected": {
            "systolic_drop_mmhg": 25,
            "diastolic_drop_mmhg": 8,
            "orthostatic_hypotension_criteria_met": true,
            "timing_within_standard_3_min": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ORTHO-T02",
          "input": {
            "supine_systolic_bp_mmhg": 130,
            "supine_diastolic_bp_mmhg": 75,
            "standing_systolic_bp_mmhg": 122,
            "standing_diastolic_bp_mmhg": 70,
            "minutes_after_standing": 2
          },
          "expected": {
            "systolic_drop_mmhg": 8,
            "diastolic_drop_mmhg": 5,
            "orthostatic_hypotension_criteria_met": false,
            "timing_within_standard_3_min": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "supine_systolic_bp_mmhg": {
            "title": "HATT khi nằm",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          },
          "supine_diastolic_bp_mmhg": {
            "title": "HATTr khi nằm",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          },
          "standing_systolic_bp_mmhg": {
            "title": "HATT khi đứng",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 30,
            "maximum": 300
          },
          "standing_diastolic_bp_mmhg": {
            "title": "HATTr khi đứng",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          },
          "minutes_after_standing": {
            "title": "Thời điểm đo sau đứng",
            "type": "number",
            "x-unit": "phút",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        "required": [
          "supine_systolic_bp_mmhg",
          "supine_diastolic_bp_mmhg",
          "standing_systolic_bp_mmhg",
          "standing_diastolic_bp_mmhg",
          "minutes_after_standing"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "systolic_drop_mmhg": {
            "type": "number"
          },
          "diastolic_drop_mmhg": {
            "type": "number"
          },
          "orthostatic_hypotension_criteria_met": {
            "type": "string"
          },
          "timing_within_standard_3_min": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá cùng triệu chứng, nhịp tim, thuốc và tình trạng thể tích.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Cần chuẩn hóa tư thế, thời gian nghỉ nằm, vị trí cánh tay và thời điểm đo; kết quả không chuẩn hóa có thể sai.",
        "common_misinterpretation": "Giảm huyết áp tư thế có thể do thuốc, giảm thể tích, rối loạn tự chủ và nhiều nguyên nhân khác; công cụ không xác định nguyên nhân. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 249,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cardiac_measurements",
        "primary_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular measurements",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 249,
        "path_vi": "Tim mạch → Chỉ số tim mạch → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cardiac_measurements",
        "browse_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular measurements",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cardiac_measurements",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Chỉ số tim mạch → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular measurements → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hệ thống hóa phép đo huyết áp tư thế ở người chóng mặt, ngất, té ngã hoặc nghi rối loạn thần kinh tự chủ/giảm thể tích.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đo huyết áp ở tư thế nằm và sau khi đứng.",
        "required_data_vi": [
          "HATT khi nằm (mmHg)",
          "HATTr khi nằm (mmHg)",
          "HATT khi đứng (mmHg)",
          "HATTr khi đứng (mmHg)",
          "Thời điểm đo sau đứng (phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính mức giảm HATT/HATTr từ nằm sang đứng. Tiêu chí huyết áp tư thế kinh điển: HATT giảm ≥20 mmHg hoặc HATTr giảm ≥10 mmHg trong vòng 3 phút sau đứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá cùng triệu chứng, nhịp tim, thuốc và tình trạng thể tích.",
          "Nếu bệnh sử gợi ý mạnh nhưng phép đo thường quy âm tính, có thể cần đánh giá chuyên sâu hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần chuẩn hóa tư thế, thời gian nghỉ nằm, vị trí cánh tay và thời điểm đo; kết quả không chuẩn hóa có thể sai.",
          "Giảm huyết áp tư thế có thể do thuốc, giảm thể tích, rối loạn tự chủ và nhiều nguyên nhân khác; công cụ không xác định nguyên nhân."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_ORTHOSTATIC_POSITION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-105",
      "slug": "pulsus-paradoxus",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Mạch nghịch thường — chênh HATT theo hô hấp",
      "name_en": "Pulsus Paradoxus — Respiratory SBP Difference",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pulsus paradoxus = expiratory SBP − inspiratory SBP.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Lấy HATT cuối thì thở ra trừ HATT cuối thì hít vào. Chênh >10 mmHg được xem là mạch nghịch thường trong bối cảnh đo phù hợp.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng biến thiên HATT theo hô hấp khi nghi chèn ép tim hoặc một số tình trạng làm tăng dao động áp lực lồng ngực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bổ sung cho khám lâm sàng và siêu âm/huyết động khi nghi chèn ép tim.",
        "Có thể gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nặng, hen nặng, béo phì và các bệnh cảnh khác nên không đặc hiệu cho chèn ép tim."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "expiratory_systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "HATT thì thở ra",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "inspiratory_systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "HATT thì hít vào",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pulsus_paradoxus_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "pulsus_paradoxus_over_10"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh thở tự nhiên khi có số đo HATT theo chu kỳ hô hấp đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải như dấu hiệu chẩn đoán đơn độc của chèn ép tim.",
        "Thông khí áp lực dương và kỹ thuật đo không phù hợp có thể thay đổi ý nghĩa của biến thiên huyết áp theo hô hấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PULSUS-T01",
          "input": {
            "expiratory_systolic_bp_mmhg": 120,
            "inspiratory_systolic_bp_mmhg": 106
          },
          "expected": {
            "pulsus_paradoxus_mmhg": 14,
            "pulsus_paradoxus_over_10": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PULSUS-T02",
          "input": {
            "expiratory_systolic_bp_mmhg": 120,
            "inspiratory_systolic_bp_mmhg": 114
          },
          "expected": {
            "pulsus_paradoxus_mmhg": 6,
            "pulsus_paradoxus_over_10": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "expiratory_systolic_bp_mmhg": {
            "title": "HATT thì thở ra",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 30,
            "maximum": 300
          },
          "inspiratory_systolic_bp_mmhg": {
            "title": "HATT thì hít vào",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        "required": [
          "expiratory_systolic_bp_mmhg",
          "inspiratory_systolic_bp_mmhg"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "pulsus_paradoxus_mmhg": {
            "type": "number"
          },
          "pulsus_paradoxus_over_10": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 246,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HATT",
          "Mạch nghịch thường"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 246,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng biến thiên HATT theo hô hấp khi nghi chèn ép tim hoặc một số tình trạng làm tăng dao động áp lực lồng ngực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thở tự nhiên khi có số đo HATT theo chu kỳ hô hấp đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "HATT thì thở ra (mmHg)",
          "HATT thì hít vào (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Lấy HATT cuối thì thở ra trừ HATT cuối thì hít vào. Chênh >10 mmHg được xem là mạch nghịch thường trong bối cảnh đo phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bổ sung cho khám lâm sàng và siêu âm/huyết động khi nghi chèn ép tim.",
          "Có thể gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nặng, hen nặng, béo phì và các bệnh cảnh khác nên không đặc hiệu cho chèn ép tim."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải như dấu hiệu chẩn đoán đơn độc của chèn ép tim.",
          "Thông khí áp lực dương và kỹ thuật đo không phù hợp có thể thay đổi ý nghĩa của biến thiên huyết áp theo hô hấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-106",
      "slug": "pf-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ số PaO₂/FiO₂ (P/F)",
      "name_en": "PaO2/FiO2 Ratio",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "P/F = PaO2(mmHg) / FiO2(fraction).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Đổi FiO₂ từ % sang phân số rồi lấy PaO₂ chia FiO₂. Ví dụ PaO₂ 80 mmHg với FiO₂ 40% cho P/F = 200 mmHg.",
      "clinical_significance_vi": "Tỷ số PaO₂/FiO₂ mô tả mức giảm oxy máu và là một thành phần của đánh giá ARDS.",
      "clinical_use_vi": [
        "P/F thấp hơn phản ánh giảm oxy máu nặng hơn, nhưng phải đặt trong bối cảnh mức PEEP/CPAP, FiO₂, hình ảnh phổi và nguyên nhân phù hợp.",
        "Định nghĩa ARDS toàn cầu 2024 mở rộng cách tiếp cận so với Berlin; một tỷ số P/F đơn lẻ không đủ để chẩn đoán ARDS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "fio2_percent",
          "label_vi": "FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "p_f_ratio_mmhg",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pf_under_or_equal_300"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có PaO₂ động mạch và FiO₂ biết được.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "FiO₂ ước tính không chính xác ở thiết bị oxy lưu lượng thấp có thể làm sai tỷ số P/F."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK",
        "SRC_ARDs_GLOBAL_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PF-T01",
          "input": {
            "pao2_mmhg": 80,
            "fio2_percent": 40
          },
          "expected": {
            "p_f_ratio_mmhg": 200,
            "pf_under_or_equal_300": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PF-T02",
          "input": {
            "pao2_mmhg": 95,
            "fio2_percent": 21
          },
          "expected": {
            "p_f_ratio_mmhg": 452.38095238,
            "pf_under_or_equal_300": false
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "pao2_mmhg": {
            "title": "PaO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmHg",
            "minimum": 5,
            "maximum": 700
          },
          "fio2_percent": {
            "title": "FiO₂",
            "type": "number",
            "x-unit": "%",
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        },
        "required": [
          "pao2_mmhg",
          "fio2_percent"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "p_f_ratio_mmhg": {
            "type": "number"
          },
          "pf_under_or_equal_300": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-HYPOXEMIA-MECHANISM",
          "label_vi": "Hạ oxy máu — xác định cơ chế"
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Theo dõi mức độ giảm oxy máu theo thời gian khi FiO₂ được biết tương đối chính xác.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. P/F đơn độc không chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).",
        "common_misinterpretation": "FiO₂ ước lượng không chính xác ở một số thiết bị oxy lưu lượng thấp làm giảm độ tin cậy. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 100,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "P/F"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 100,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tỷ số PaO₂/FiO₂ mô tả mức giảm oxy máu và là một thành phần của đánh giá ARDS.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có PaO₂ động mạch và FiO₂ biết được.",
        "required_data_vi": [
          "PaO₂ (mmHg)",
          "FiO₂ (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đổi FiO₂ từ % sang phân số rồi lấy PaO₂ chia FiO₂. Ví dụ PaO₂ 80 mmHg với FiO₂ 40% cho P/F = 200 mmHg."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "P/F thấp hơn phản ánh giảm oxy máu nặng hơn, nhưng phải đặt trong bối cảnh mức PEEP/CPAP, FiO₂, hình ảnh phổi và nguyên nhân phù hợp.",
          "Định nghĩa ARDS toàn cầu 2024 mở rộng cách tiếp cận so với Berlin; một tỷ số P/F đơn lẻ không đủ để chẩn đoán ARDS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "FiO₂ ước tính không chính xác ở thiết bị oxy lưu lượng thấp có thể làm sai tỷ số P/F."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK",
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-107",
      "slug": "legacy-albumin-adjusted-calcium",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Canxi hiệu chỉnh albumin — công thức lịch sử, không ưu tiên",
      "name_en": "Legacy Albumin-Adjusted Calcium",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adjusted Ca (mmol/L) = measured total Ca + 0.02 × (40 − albumin[g/L]).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Canxi hiệu chỉnh (mmol/L) = canxi toàn phần đo được + 0,02 × (40 − albumin g/L). Đây là công thức lịch sử, không phải phép đo canxi ion hóa.",
      "clinical_significance_vi": "Công thức “canxi hiệu chỉnh albumin” là cách tính lịch sử từ canxi toàn phần và albumin, không phải phép đo canxi ion hóa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng chủ yếu để đối chiếu hồ sơ hoặc tài liệu cũ khi đã có kết quả canxi hiệu chỉnh.",
        "Khuyến cáo đồng thuận IOF/IFCC/EFLM 2026 cho rằng canxi hiệu chỉnh albumin không nên tiếp tục được báo cáo thường quy; khi cần biết chính xác tình trạng canxi, ưu tiên canxi ion hóa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Canxi toàn phần đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "legacy_albumin_adjusted_calcium_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "albumin_adjustment_delta_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có canxi toàn phần và albumin đo cùng thời điểm; mục đích đối chiếu công thức lịch sử.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả này để quyết định bù canxi hoặc xử trí tăng/hạ canxi nếu canxi ion hóa có thể đo được."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026",
        "SRC_CORRECTED_CA_POSITION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ADJCA-T01",
          "input": {
            "total_calcium_mmol_l": 2.1,
            "albumin_g_l": 30
          },
          "expected": {
            "legacy_albumin_adjusted_calcium_mmol_l": 2.3,
            "albumin_adjustment_delta_mmol_l": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "ADJCA-T02",
          "input": {
            "total_calcium_mmol_l": 2.4,
            "albumin_g_l": 45
          },
          "expected": {
            "legacy_albumin_adjusted_calcium_mmol_l": 2.3,
            "albumin_adjustment_delta_mmol_l": -0.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "total_calcium_mmol_l": {
            "title": "Canxi toàn phần đo được",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 5
          },
          "albumin_g_l": {
            "title": "Albumin huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "g/L",
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        },
        "required": [
          "total_calcium_mmol_l",
          "albumin_g_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "legacy_albumin_adjusted_calcium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "albumin_adjustment_delta_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng để hiểu/kiểm tra phép tính “canxi hiệu chỉnh” đã được ghi trong hồ sơ hoặc tài liệu cũ.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Công thức hiệu chỉnh albumin có thể phân loại sai tình trạng canxi và không thay thế canxi ion hóa.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định bù canxi, xử trí tăng canxi hoặc thay đổi điều trị. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 417,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "primary_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "primary_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 417,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 13,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công thức “canxi hiệu chỉnh albumin” là cách tính lịch sử từ canxi toàn phần và albumin, không phải phép đo canxi ion hóa.",
        "target_population_vi": "Người lớn có canxi toàn phần và albumin đo cùng thời điểm; mục đích đối chiếu công thức lịch sử.",
        "required_data_vi": [
          "Canxi toàn phần đo được (mmol/L)",
          "Albumin huyết thanh (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Canxi hiệu chỉnh (mmol/L) = canxi toàn phần đo được + 0,02 × (40 − albumin g/L). Đây là công thức lịch sử, không phải phép đo canxi ion hóa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng chủ yếu để đối chiếu hồ sơ hoặc tài liệu cũ khi đã có kết quả canxi hiệu chỉnh.",
          "Khuyến cáo đồng thuận IOF/IFCC/EFLM 2026 cho rằng canxi hiệu chỉnh albumin không nên tiếp tục được báo cáo thường quy; khi cần biết chính xác tình trạng canxi, ưu tiên canxi ion hóa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả này để quyết định bù canxi hoặc xử trí tăng/hạ canxi nếu canxi ion hóa có thể đo được."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản 8 (2026) — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026",
          "SRC_CORRECTED_CA_POSITION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-108",
      "slug": "hyponatremia-theoretical-sodium-gap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hạ natri: nước toàn cơ thể (TBW) và chênh lệch natri lý thuyết",
      "name_en": "Hyponatremia TBW and Theoretical Sodium Gap",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TBW = weight × sex/age factor; theoretical Na amount = TBW × (target Na − current Na).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính nước toàn cơ thể (TBW) từ cân nặng, giới và tuổi; sau đó tính lượng natri lý thuyết tương ứng với chênh lệch giữa natri mục tiêu và hiện tại. Công cụ không quy đổi thành thể tích NaCl ưu trương.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ bác sĩ hình dung quy mô chênh lệch natri trong mô hình tĩnh và đối chiếu mục tiêu với giới hạn tăng natri 24 giờ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị TBW, hệ số TBW và lượng natri lý thuyết theo mô hình.",
        "Cảnh báo nếu mức tăng mục tiêu đã nhập vượt giới hạn 24 giờ dùng để lập kế hoạch an toàn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "current_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 145
          }
        },
        {
          "name": "target_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri mục tiêu để mô phỏng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "high_ods_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ cao hội chứng hủy myelin thẩm thấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã đánh giá bối cảnh và kế hoạch điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tbw_factor",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "estimated_total_body_water_l",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "sodium_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "theoretical_sodium_amount_mmol",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "first_24h_correction_limit_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "target_exceeds_first24h_limit"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hạ natri máu đã được bác sĩ đánh giá; chỉ là mô phỏng số học hỗ trợ kế hoạch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "“Thiếu hụt natri” theo TBW là mô hình tĩnh và không phản ánh đầy đủ nước tự do, bài niệu, bệnh nguyên hay thay đổi ADH.",
        "Không dùng số mmol này như một y lệnh bù natri và không tự quy đổi sang NaCl 3%.",
        "Natri thực tế có thể tăng nhanh hơn dự kiến; cần theo dõi nối tiếp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK",
        "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NAGAP-T01",
          "input": {
            "current_sodium_mmol_l": 118,
            "target_sodium_mmol_l": 124,
            "weight_kg": 70,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "high_ods_risk": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "tbw_factor": 0.6,
            "estimated_total_body_water_l": 42,
            "sodium_gap_mmol_l": 6,
            "theoretical_sodium_amount_mmol": 252,
            "first_24h_correction_limit_mmol_l": 10,
            "target_exceeds_first24h_limit": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "NAGAP-T02",
          "input": {
            "current_sodium_mmol_l": 110,
            "target_sodium_mmol_l": 120,
            "weight_kg": 60,
            "age_years": 75,
            "sex": "female",
            "high_ods_risk": true,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "tbw_factor": 0.45,
            "estimated_total_body_water_l": 27,
            "sodium_gap_mmol_l": 10,
            "theoretical_sodium_amount_mmol": 270,
            "first_24h_correction_limit_mmol_l": 8,
            "target_exceeds_first24h_limit": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "current_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri huyết thanh hiện tại",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 90,
            "maximum": 145
          },
          "target_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri mục tiêu để mô phỏng",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 90,
            "maximum": 150
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "sex": {
            "title": "Giới",
            "type": "string",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "high_ods_risk": {
            "title": "Nguy cơ cao hội chứng hủy myelin thẩm thấu",
            "type": "định tính"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã rà soát bối cảnh và kế hoạch điều trị",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "current_sodium_mmol_l",
          "target_sodium_mmol_l",
          "weight_kg",
          "age_years",
          "sex",
          "high_ods_risk"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "tbw_factor": {
            "type": "number"
          },
          "estimated_total_body_water_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L"
          },
          "sodium_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "theoretical_sodium_amount_mmol": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol"
          },
          "first_24h_correction_limit_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "target_exceeds_first24h_limit": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 521,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TBW"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 521,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "hyponatremia_correction",
        "browse_topic_vi": "Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh",
        "browse_topic_en": "Hyponatremia & correction safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 12,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hyponatremia & correction safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ bác sĩ hình dung quy mô chênh lệch natri trong mô hình tĩnh và đối chiếu mục tiêu với giới hạn tăng natri 24 giờ.",
        "target_population_vi": "Người lớn hạ natri máu đã được bác sĩ đánh giá; chỉ là mô phỏng số học hỗ trợ kế hoạch.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh hiện tại (mmol/L)",
          "Natri mục tiêu để mô phỏng (mmol/L)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới",
          "Nguy cơ cao hội chứng hủy myelin thẩm thấu",
          "Đã đánh giá bối cảnh và kế hoạch điều trị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính nước toàn cơ thể (TBW) từ cân nặng, giới và tuổi; sau đó tính lượng natri lý thuyết tương ứng với chênh lệch giữa natri mục tiêu và hiện tại. Công cụ không quy đổi thành thể tích NaCl ưu trương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hiển thị TBW, hệ số TBW và lượng natri lý thuyết theo mô hình.",
          "Cảnh báo nếu mức tăng mục tiêu đã nhập vượt giới hạn 24 giờ dùng để lập kế hoạch an toàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "“Thiếu hụt natri” theo TBW là mô hình tĩnh và không phản ánh đầy đủ nước tự do, bài niệu, bệnh nguyên hay thay đổi ADH.",
          "Không dùng số mmol này như một y lệnh bù natri và không tự quy đổi sang NaCl 3%.",
          "Natri thực tế có thể tăng nhanh hơn dự kiến; cần theo dõi nối tiếp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK",
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-109",
      "slug": "adrogue-madias-sodium-change",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Adrogué–Madias: dự đoán thay đổi Na⁺/1 L dịch",
      "name_en": "Adrogue-Madias Predicted Sodium Change per Liter",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Predicted ΔNa per 1 L = (infusate Na + infusate K − serum Na)/(TBW + 1).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính TBW từ cân nặng/tuổi/giới rồi ước tính thay đổi natri huyết thanh sau 1 L dịch có nồng độ Na⁺/K⁺ do bác sĩ nhập.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ kiểm tra số học khi một loại dịch và nồng độ điện giải đã được lựa chọn; không lựa chọn dịch hoặc tốc độ truyền thay bác sĩ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể nhập thành phần Na⁺ và K⁺ của dịch cụ thể đang dự kiến sử dụng.",
        "Hiển thị ΔNa dự đoán cho đúng 1 L để tiện kiểm tra chéo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 170
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "infusate_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Na⁺ trong dịch đã chọn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "infusate_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "K⁺ trong dịch đã chọn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận loại dịch/nồng độ và kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_total_body_water_l",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "predicted_sodium_after_one_l_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn; dùng sau khi bác sĩ đã lựa chọn dịch/nồng độ cụ thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Thay đổi natri thực tế có thể vượt đáng kể dự đoán do bài niệu nước, thay đổi vasopressin và bệnh nguyên.",
        "Không dùng công thức để tự động quyết định thể tích hoặc tốc độ NaCl ưu trương."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AM-T01",
          "input": {
            "serum_sodium_mmol_l": 120,
            "weight_kg": 70,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "infusate_sodium_mmol_l": 513,
            "infusate_potassium_mmol_l": 0,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "estimated_total_body_water_l": 42,
            "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l": 9.13953488372093,
            "predicted_sodium_after_one_l_mmol_l": 129.13953488372093
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "AM-T02",
          "input": {
            "serum_sodium_mmol_l": 128,
            "weight_kg": 60,
            "age_years": 75,
            "sex": "female",
            "infusate_sodium_mmol_l": 154,
            "infusate_potassium_mmol_l": 0,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "estimated_total_body_water_l": 27,
            "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l": 0.9285714285714286,
            "predicted_sodium_after_one_l_mmol_l": 128.92857142857142
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "serum_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 90,
            "maximum": 170
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "sex": {
            "title": "Giới",
            "type": "string",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "infusate_sodium_mmol_l": {
            "title": "Na⁺ trong dịch đã chọn",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          },
          "infusate_potassium_mmol_l": {
            "title": "K⁺ trong dịch đã chọn",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã xác nhận loại dịch/nồng độ và kế hoạch",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "serum_sodium_mmol_l",
          "weight_kg",
          "age_years",
          "sex",
          "infusate_sodium_mmol_l",
          "infusate_potassium_mmol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "estimated_total_body_water_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L"
          },
          "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "predicted_sodium_after_one_l_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 522,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 522,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "hyponatremia_correction",
        "browse_topic_vi": "Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh",
        "browse_topic_en": "Hyponatremia & correction safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 12,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hyponatremia & correction safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra số học khi một loại dịch và nồng độ điện giải đã được lựa chọn; không lựa chọn dịch hoặc tốc độ truyền thay bác sĩ.",
        "target_population_vi": "Người lớn; dùng sau khi bác sĩ đã lựa chọn dịch/nồng độ cụ thể.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới",
          "Na⁺ trong dịch đã chọn (mmol/L)",
          "K⁺ trong dịch đã chọn (mmol/L)",
          "Đã xác nhận loại dịch/nồng độ và kế hoạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính TBW từ cân nặng/tuổi/giới rồi ước tính thay đổi natri huyết thanh sau 1 L dịch có nồng độ Na⁺/K⁺ do bác sĩ nhập."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể nhập thành phần Na⁺ và K⁺ của dịch cụ thể đang dự kiến sử dụng.",
          "Hiển thị ΔNa dự đoán cho đúng 1 L để tiện kiểm tra chéo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thay đổi natri thực tế có thể vượt đáng kể dự đoán do bài niệu nước, thay đổi vasopressin và bệnh nguyên.",
          "Không dùng công thức để tự động quyết định thể tích hoặc tốc độ NaCl ưu trương."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-110",
      "slug": "rough-total-body-potassium-deficit",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hạ kali: ước tính khoảng thiếu hụt kali toàn cơ thể",
      "name_en": "Rough Total-Body Potassium Deficit Estimate",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rough range = (target K − serum K) × 200 to 400 mEq, only for suspected true potassium depletion.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính rất thô: mỗi 1 mmol/L kali thấp hơn mức đích có thể tương ứng khoảng 200–400 mmol thiếu hụt kali toàn cơ thể khi thật sự giảm dự trữ.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp hình dung rằng giảm kali huyết thanh có thể phản ánh thiếu hụt dự trữ lớn; không phải lượng KCl cần truyền/uống ngay.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ sử dụng khi bác sĩ cho rằng có giảm dự trữ kali thật sự, không phải chủ yếu do chuyển kali vào nội bào.",
        "Kết quả là khoảng ước tính, cần điều chỉnh theo diễn biến, chức năng thận, mất tiếp diễn và xét nghiệm nối tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "target_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Mốc kali dùng để ước tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2.5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "redistribution_suspected",
          "label_vi": "Nghi hạ kali chủ yếu do tái phân bố vào tế bào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân/chức năng thận trước khi ước tính",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "potassium_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "rough_deficit_low_meq",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Ước tính thiếu hụt kali — cận dưới"
        },
        {
          "name": "rough_deficit_high_meq",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Ước tính thiếu hụt kali — cận trên"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hạ kali do nghi giảm dự trữ toàn cơ thể; không áp dụng cho tái phân bố đơn thuần.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Kali huyết thanh là chỉ dấu không chính xác của dự trữ kali toàn cơ thể.",
        "Hạ kali do insulin, beta-agonist, kiềm máu hoặc các cơ chế tái phân bố có thể không có thiếu hụt toàn cơ thể; bù quá mức có thể gây tăng kali hồi ứng.",
        "Không dùng khoảng ước tính này như y lệnh bù kali."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_HYPOKALEMIA_AJKD_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KDEF-T01",
          "input": {
            "serum_potassium_mmol_l": 3.0,
            "target_potassium_mmol_l": 4.0,
            "redistribution_suspected": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "potassium_gap_mmol_l": 1,
            "rough_deficit_low_meq": 200,
            "rough_deficit_high_meq": 400
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "KDEF-T02",
          "input": {
            "serum_potassium_mmol_l": 2.5,
            "target_potassium_mmol_l": 3.5,
            "redistribution_suspected": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "potassium_gap_mmol_l": 1,
            "rough_deficit_low_meq": 200,
            "rough_deficit_high_meq": 400
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "serum_potassium_mmol_l": {
            "title": "Kali huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          },
          "target_potassium_mmol_l": {
            "title": "Mốc kali dùng để ước tính",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 2.5,
            "maximum": 5
          },
          "redistribution_suspected": {
            "title": "Nghi hạ kali chủ yếu do tái phân bố vào tế bào",
            "type": "định tính"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã đánh giá nguyên nhân/chức năng thận trước khi ước tính",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "serum_potassium_mmol_l",
          "target_potassium_mmol_l",
          "redistribution_suspected"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "potassium_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "rough_deficit_low_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          },
          "rough_deficit_high_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chỉ sử dụng khi bác sĩ cho rằng có giảm dự trữ kali thật sự, không phải chủ yếu do chuyển kali vào nội bào.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Kali huyết thanh là chỉ dấu không chính xác của dự trữ kali toàn cơ thể.",
        "common_misinterpretation": "Hạ kali do insulin, beta-agonist, kiềm máu hoặc các cơ chế tái phân bố có thể không có thiếu hụt toàn cơ thể; bù quá mức có thể gây tăng kali hồi ứng. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 523,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "potassium",
        "primary_topic_vi": "Kali",
        "primary_topic_en": "Potassium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 523,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "potassium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp hình dung rằng giảm kali huyết thanh có thể phản ánh thiếu hụt dự trữ lớn; không phải lượng KCl cần truyền/uống ngay.",
        "target_population_vi": "Người lớn hạ kali do nghi giảm dự trữ toàn cơ thể; không áp dụng cho tái phân bố đơn thuần.",
        "required_data_vi": [
          "Kali huyết thanh (mmol/L)",
          "Mốc kali dùng để ước tính (mmol/L)",
          "Nghi hạ kali chủ yếu do tái phân bố vào tế bào",
          "Đã đánh giá nguyên nhân/chức năng thận trước khi ước tính"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính rất thô: mỗi mức giảm 1 mmol/L kali huyết thanh dưới mốc đích có thể tương ứng khoảng 200–400 mmol thiếu hụt kali toàn cơ thể khi thực sự giảm dự trữ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ sử dụng khi bác sĩ cho rằng có giảm dự trữ kali thật sự, không phải chủ yếu do chuyển kali vào nội bào.",
          "Kết quả là khoảng ước tính, cần điều chỉnh theo diễn biến, chức năng thận, mất tiếp diễn và xét nghiệm nối tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kali huyết thanh là chỉ dấu không chính xác của dự trữ kali toàn cơ thể.",
          "Hạ kali do insulin, beta-agonist, kiềm máu hoặc các cơ chế tái phân bố có thể không có thiếu hụt toàn cơ thể; bù quá mức có thể gây tăng kali hồi ứng.",
          "Không dùng khoảng ước tính này như y lệnh bù kali."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_HYPOKALEMIA_AJKD_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-111",
      "slug": "serum-magnesium-severity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hạ magie: phân tầng theo nồng độ huyết thanh",
      "name_en": "Serum Magnesium Low-Level Assessment",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare serum Mg with a user/laboratory lower reference limit; <0.5 mmol/L is flagged as markedly low.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "So sánh magie huyết thanh với giới hạn dưới của phòng xét nghiệm (nếu bỏ trống, ứng dụng dùng 0,70 mmol/L để sàng lọc) và đánh dấu riêng mức <0,50 mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa cách nhìn kết quả Mg huyết thanh trước khi đánh giá triệu chứng, ECG, nguyên nhân và nhu cầu bù.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cho phép nhập giới hạn dưới của phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "Nhắc rằng Mg huyết thanh không phản ánh đầy đủ dự trữ magie nội bào/toàn cơ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_magnesium_mmol_l",
          "label_vi": "Magie huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "lab_lower_limit_mmol_l",
          "label_vi": "Giới hạn dưới của phòng xét nghiệm (tùy chọn)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.4,
            "maximum": 1.2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "magnesium_low_status"
        },
        {
          "name": "lower_limit_used_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có kết quả magie huyết thanh; ngưỡng tham chiếu cần ưu tiên theo phòng xét nghiệm địa phương.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thể suy ra đáng tin cậy “thiếu hụt magie toàn cơ thể” chỉ từ Mg huyết thanh.",
        "Triệu chứng, ECG, hạ kali/hạ canxi phối hợp và chức năng thận có thể quan trọng hơn một ngưỡng đơn độc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MGSTAT-T01",
          "input": {
            "serum_magnesium_mmol_l": 0.42
          },
          "expected": {
            "magnesium_low_status": "markedly_low_under_0_5",
            "lower_limit_used_mmol_l": 0.7
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "MGSTAT-T02",
          "input": {
            "serum_magnesium_mmol_l": 0.62,
            "lab_lower_limit_mmol_l": 0.65
          },
          "expected": {
            "magnesium_low_status": "below_lab_lower_limit",
            "lower_limit_used_mmol_l": 0.65
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "serum_magnesium_mmol_l": {
            "title": "Magie huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          },
          "lab_lower_limit_mmol_l": {
            "title": "Giới hạn dưới của phòng xét nghiệm (tùy chọn)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 0.4,
            "maximum": 1.2
          }
        },
        "required": [
          "serum_magnesium_mmol_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "magnesium_low_status": {
            "type": "string"
          },
          "lower_limit_used_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 520,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "primary_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "primary_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 520,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 13,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa cách nhìn kết quả Mg huyết thanh trước khi đánh giá triệu chứng, ECG, nguyên nhân và nhu cầu bù.",
        "target_population_vi": "Người lớn có kết quả magie huyết thanh; ngưỡng tham chiếu cần ưu tiên theo phòng xét nghiệm địa phương.",
        "required_data_vi": [
          "Magie huyết thanh (mmol/L)",
          "Giới hạn dưới của phòng xét nghiệm (tùy chọn) (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "So sánh magie huyết thanh với giới hạn dưới của phòng xét nghiệm (nếu bỏ trống, ứng dụng dùng 0,70 mmol/L để sàng lọc) và đánh dấu riêng mức <0,50 mmol/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cho phép nhập giới hạn dưới của phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
          "Nhắc rằng Mg huyết thanh không phản ánh đầy đủ dự trữ magie nội bào/toàn cơ thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thể suy ra đáng tin cậy “thiếu hụt magie toàn cơ thể” chỉ từ Mg huyết thanh.",
          "Triệu chứng, ECG, hạ kali/hạ canxi phối hợp và chức năng thận có thể quan trọng hơn một ngưỡng đơn độc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-112",
      "slug": "nafld-fibrosis-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm xơ hóa gan do bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NFS)",
      "name_en": "NAFLD Fibrosis Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "NFS = −1.675 + 0.037×age + 0.094×BMI + 1.13×IFG/DM + 0.99×AST/ALT − 0.013×platelets − 0.66×albumin(g/dL).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính NFS từ tuổi, BMI, tăng đường huyết lúc đói/đái tháo đường, AST/ALT, tiểu cầu và albumin. Ngưỡng gốc: <−1,455 nguy cơ thấp; >0,676 nguy cơ cao; ở giữa là không xác định.",
      "clinical_significance_vi": "Thang điểm lịch sử hỗ trợ phân tầng nguy cơ xơ hóa tiến triển ở người bệnh bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu; nên xem cùng FIB-4 và các NIT hiện hành.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng để đối chiếu với nghiên cứu/tài liệu bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu cũ.",
        "Nếu kết quả không xác định hoặc nguy cơ cao, cân nhắc đánh giá không xâm lấn bậc hai theo quy trình hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "impaired_fasting_glucose_or_diabetes",
          "label_vi": "Rối loạn đường huyết lúc đói hoặc đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "alt_u_l",
          "label_vi": "ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nafld_fibrosis_score",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "nfs_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu/gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa sau khi đã đánh giá nguyên nhân phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "NFS được phát triển trong kỷ nguyên thuật ngữ NAFLD/MASLD; hiện thực hành thường dùng thuật ngữ MASLD/MASH.",
        "AASLD hiện ưu tiên FIB-4 như bước đánh giá đầu tiên trong nhiều bối cảnh; NFS có hạn chế ở người béo phì/ĐTĐ và người trẻ.",
        "Không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán xơ gan hoặc quyết định sinh thiết."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NFS_ANGULO_2007",
        "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NFS-T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "bmi_kg_m2": 30,
            "impaired_fasting_glucose_or_diabetes": true,
            "ast_u_l": 40,
            "alt_u_l": 50,
            "platelets_10e9_l": 250,
            "albumin_g_l": 42
          },
          "expected": {
            "nafld_fibrosis_score": -1.1050000000000004,
            "nfs_band": "nfs_indeterminate"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "NFS-T02",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "bmi_kg_m2": 35,
            "impaired_fasting_glucose_or_diabetes": true,
            "ast_u_l": 100,
            "alt_u_l": 60,
            "platelets_10e9_l": 100,
            "albumin_g_l": 30
          },
          "expected": {
            "nafld_fibrosis_score": 3.7050000000000005,
            "nfs_band": "nfs_high"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          },
          "bmi_kg_m2": {
            "title": "BMI",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg/m²",
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          },
          "impaired_fasting_glucose_or_diabetes": {
            "title": "Rối loạn đường huyết lúc đói hoặc đái tháo đường",
            "type": "định tính"
          },
          "ast_u_l": {
            "title": "AST",
            "type": "number",
            "x-unit": "U/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 2000
          },
          "alt_u_l": {
            "title": "ALT",
            "type": "number",
            "x-unit": "U/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 2000
          },
          "platelets_10e9_l": {
            "title": "Tiểu cầu",
            "type": "number",
            "x-unit": "10⁹/L",
            "minimum": 10,
            "maximum": 1000
          },
          "albumin_g_l": {
            "title": "Albumin",
            "type": "number",
            "x-unit": "g/L",
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "bmi_kg_m2",
          "impaired_fasting_glucose_or_diabetes",
          "ast_u_l",
          "alt_u_l",
          "platelets_10e9_l",
          "albumin_g_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "nafld_fibrosis_score": {
            "type": "number"
          },
          "nfs_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Thang điểm lịch sử hỗ trợ phân tầng nguy cơ xơ hóa tiến triển ở người bệnh bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu; nên xem cùng FIB-4 và các NIT hiện hành.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu/gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa sau khi đã đánh giá nguyên nhân phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Thang điểm lịch sử hỗ trợ phân tầng nguy cơ xơ hóa tiến triển ở người bệnh bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu; nên xem cùng FIB-4 và các NIT hiện hành.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu/gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa sau khi đã đánh giá nguyên nhân phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán xơ gan hoặc quyết định sinh thiết.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2007; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NFS_ANGULO_2007",
          "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NFS_ANGULO_2007",
            "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán xơ gan hoặc quyết định sinh thiết.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NFS_ANGULO_2007",
            "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2007",
        "developers": "Angulo et al. 2007",
        "origin": "2007 — Điểm xơ hóa NAFLD, thang điểm ước tính nguy cơ xơ hóa gan tiến triển ở bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.",
        "purpose": "Thang điểm lịch sử hỗ trợ phân tầng nguy cơ xơ hóa tiến triển ở người bệnh bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu; nên xem cùng FIB-4 và các NIT hiện hành.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 548,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NFS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_fibrosis",
        "primary_topic_vi": "Xơ hóa gan",
        "primary_topic_en": "Liver fibrosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 548,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ hóa gan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_fibrosis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Thang điểm lịch sử hỗ trợ phân tầng nguy cơ xơ hóa tiến triển ở người bệnh bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu; nên xem cùng FIB-4 và các NIT hiện hành.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu/gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa sau khi đã đánh giá nguyên nhân phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "BMI (kg/m²)",
          "Rối loạn đường huyết lúc đói hoặc đái tháo đường",
          "AST (U/L)",
          "ALT (U/L)",
          "Tiểu cầu (10⁹/L)",
          "Albumin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính NFS từ tuổi, BMI, tăng đường huyết lúc đói/đái tháo đường, AST/ALT, tiểu cầu và albumin. Ngưỡng gốc: <−1,455 nguy cơ thấp; >0,676 nguy cơ cao; ở giữa là không xác định.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng để đối chiếu với nghiên cứu/tài liệu bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu cũ.",
          "Nếu kết quả không xác định hoặc nguy cơ cao, cân nhắc đánh giá không xâm lấn bậc hai theo quy trình hiện hành.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "NFS được phát triển trong kỷ nguyên thuật ngữ NAFLD/MASLD; hiện thực hành thường dùng thuật ngữ MASLD/MASH.",
          "AASLD hiện ưu tiên FIB-4 như bước đánh giá đầu tiên trong nhiều bối cảnh; NFS có hạn chế ở người béo phì/ĐTĐ và người trẻ.",
          "Không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán xơ gan hoặc quyết định sinh thiết."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NFS_ANGULO_2007",
          "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-113",
      "slug": "fib-4",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FIB-4 — phân tầng xơ hóa gan",
      "name_en": "FIB-4 Index",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FIB-4 = age × AST / (platelets × √ALT).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính FIB-4 từ tuổi, AST, ALT và tiểu cầu. Với tuổi 35–65: <1,3 thấp; 1,3–2,67 cần đánh giá bậc hai; >2,67 nguy cơ cao. Ở >65 tuổi, mốc loại trừ thấp được nâng lên 2,0.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ sàng lọc không xâm lấn bước đầu để nhận diện người có xác suất thấp hoặc tăng nguy cơ xơ hóa tiến triển.",
      "clinical_use_vi": [
        "FIB-4 <1,3 ở nhóm tuổi thông thường thường phù hợp theo dõi ở tuyến ban đầu khi bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "FIB-4 ≥1,3 thường dẫn đến đánh giá bậc hai (ví dụ elastography/ELF) hoặc chuyển chuyên khoa tùy bối cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "alt_u_l",
          "label_vi": "ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "acutely_ill",
          "label_vi": "Đang trong bệnh cảnh cấp tính/nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fib4_score",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "fib4_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ổn định cần đánh giá nguy cơ xơ hóa gan không xâm lấn; đặc biệt trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan chuyển hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng FIB-4 ở người đang bệnh cấp tính vì AST/ALT/tiểu cầu có thể thay đổi do bệnh cấp.",
        "Độ chính xác thấp ở tuổi <35; nên cân nhắc NIT khác khi nguy cơ chuyển hóa hoặc men gan tăng.",
        "FIB-4 không chẩn đoán xơ gan và cần đánh giá bậc hai khi ở vùng trung gian/cao."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FIB4-T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "ast_u_l": 40,
            "alt_u_l": 50,
            "platelets_10e9_l": 250,
            "acutely_ill": false
          },
          "expected": {
            "fib4_score": 1.131370849898476,
            "fib4_band": "fib4_low"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FIB4-T02",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "ast_u_l": 100,
            "alt_u_l": 60,
            "platelets_10e9_l": 100,
            "acutely_ill": false
          },
          "expected": {
            "fib4_score": 9.03696114115064,
            "fib4_band": "fib4_high"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "năm",
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          },
          "ast_u_l": {
            "title": "AST",
            "type": "number",
            "x-unit": "U/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          },
          "alt_u_l": {
            "title": "ALT",
            "type": "number",
            "x-unit": "U/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          },
          "platelets_10e9_l": {
            "title": "Tiểu cầu",
            "type": "number",
            "x-unit": "10⁹/L",
            "minimum": 10,
            "maximum": 1000
          },
          "acutely_ill": {
            "title": "Đang trong bệnh cảnh cấp tính/nặng",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "age_years",
          "ast_u_l",
          "alt_u_l",
          "platelets_10e9_l",
          "acutely_ill"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "fib4_score": {
            "type": "number"
          },
          "fib4_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "FIB-4 <1,3 ở nhóm tuổi thông thường thường phù hợp theo dõi ở tuyến ban đầu khi bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng FIB-4 ở người đang bệnh cấp tính vì AST/ALT/tiểu cầu có thể thay đổi do bệnh cấp.",
        "common_misinterpretation": "Độ chính xác thấp ở tuổi <35; nên cân nhắc NIT khác khi nguy cơ chuyển hóa hoặc men gan tăng. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 549,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FIB-4"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_fibrosis",
        "primary_topic_vi": "Xơ hóa gan",
        "primary_topic_en": "Liver fibrosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 549,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ hóa gan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_fibrosis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Công cụ sàng lọc không xâm lấn bước đầu để nhận diện người có xác suất thấp hoặc tăng nguy cơ xơ hóa tiến triển.",
        "target_population_vi": "Người lớn ổn định cần đánh giá nguy cơ xơ hóa gan không xâm lấn; đặc biệt trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan chuyển hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "AST (U/L)",
          "ALT (U/L)",
          "Tiểu cầu (10⁹/L)",
          "Đang trong bệnh cảnh cấp tính/nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính FIB-4 từ tuổi, AST, ALT và tiểu cầu. Với tuổi 35–65: <1,3 thấp; 1,3–2,67 cần đánh giá bậc hai; >2,67 nguy cơ cao. Ở >65 tuổi, mốc loại trừ thấp được nâng lên 2,0.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "FIB-4 <1,3 ở nhóm tuổi thông thường thường phù hợp theo dõi ở tuyến ban đầu khi bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
          "FIB-4 ≥1,3 thường dẫn đến đánh giá bậc hai (ví dụ elastography/ELF) hoặc chuyển chuyên khoa tùy bối cảnh.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng FIB-4 ở người đang bệnh cấp tính vì AST/ALT/tiểu cầu có thể thay đổi do bệnh cấp.",
          "Độ chính xác thấp ở tuổi <35; nên cân nhắc NIT khác khi nguy cơ chuyển hóa hoặc men gan tăng.",
          "FIB-4 không chẩn đoán xơ gan và cần đánh giá bậc hai khi ở vùng trung gian/cao."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASLD_NAFLD_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-114",
      "slug": "prescribed-calcium-mmol-conversion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi lượng canxi đã chỉ định",
      "name_en": "Prescribed Calcium Amount Conversion",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Elemental calcium mg = mmol × 40.078; Ca2+ mEq = mmol × 2.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chỉ quy đổi lượng canxi (mmol) đã được bác sĩ/y lệnh xác định sang mg canxi nguyên tố và mEq. Không tính liều cần bù từ nồng độ canxi huyết thanh.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm nhầm lẫn đơn vị khi đối chiếu chế phẩm/y lệnh canxi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi lượng mmol canxi cần sử dụng đã được xác định bằng phác đồ/y lệnh phù hợp.",
        "Có thể dùng để kiểm tra chéo mmol ↔ mg nguyên tố ↔ mEq."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ordered_calcium_mmol",
          "label_vi": "Lượng canxi đã được chỉ định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận lượng mmol theo y lệnh/hướng dẫn",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elemental_calcium_mg",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "calcium_meq",
          "unit": "mEq",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép quy đổi hóa học sau khi đã có lượng canxi theo y lệnh/hướng dẫn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không suy ra nhu cầu bù canxi toàn cơ thể từ canxi huyết thanh.",
        "Phải kiểm tra dạng muối/chế phẩm, nồng độ và đường dùng thực tế trước khi sử dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CACONV-T01",
          "input": {
            "ordered_calcium_mmol": 10,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "elemental_calcium_mg": 400.78,
            "calcium_meq": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "CACONV-T02",
          "input": {
            "ordered_calcium_mmol": 2.5,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "elemental_calcium_mg": 100.195,
            "calcium_meq": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "ordered_calcium_mmol": {
            "title": "Lượng canxi đã được chỉ định",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol",
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 500
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã xác nhận lượng mmol theo y lệnh/hướng dẫn",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "ordered_calcium_mmol"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "elemental_calcium_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          },
          "calcium_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 528,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 528,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm nhầm lẫn đơn vị khi đối chiếu chế phẩm/y lệnh canxi.",
        "target_population_vi": "Phép quy đổi hóa học sau khi đã có lượng canxi theo y lệnh/hướng dẫn.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng canxi đã được chỉ định (mmol)",
          "Đã xác nhận lượng mmol theo y lệnh/hướng dẫn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chỉ quy đổi lượng canxi (mmol) đã được bác sĩ/y lệnh xác định sang mg canxi nguyên tố và mEq. Không tính liều cần bù từ nồng độ canxi huyết thanh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi lượng mmol canxi cần sử dụng đã được xác định bằng phác đồ/y lệnh phù hợp.",
          "Có thể dùng để kiểm tra chéo mmol ↔ mg nguyên tố ↔ mEq."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy ra nhu cầu bù canxi toàn cơ thể từ canxi huyết thanh.",
          "Phải kiểm tra dạng muối/chế phẩm, nồng độ và đường dùng thực tế trước khi sử dụng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản 8 (2026) — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_SECRETS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-115",
      "slug": "prescribed-magnesium-mmol-conversion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi lượng magie đã chỉ định",
      "name_en": "Prescribed Magnesium Amount Conversion",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Elemental magnesium mg = mmol × 24.305; Mg2+ mEq = mmol × 2.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chỉ quy đổi lượng magie (mmol) đã được bác sĩ/y lệnh xác định sang mg magie nguyên tố và mEq. Không suy ra liều bù từ Mg huyết thanh.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm nhầm lẫn đơn vị khi đối chiếu y lệnh và chế phẩm magie.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi lượng mmol magie đã được lựa chọn theo bệnh cảnh và chức năng thận.",
        "Kiểm tra chéo mmol ↔ mg nguyên tố ↔ mEq."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ordered_magnesium_mmol",
          "label_vi": "Lượng magie đã được chỉ định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận lượng mmol theo y lệnh/hướng dẫn",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elemental_magnesium_mg",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "magnesium_meq",
          "unit": "mEq",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép quy đổi hóa học sau khi đã có lượng magie theo y lệnh/hướng dẫn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mg huyết thanh phản ánh không đầy đủ dự trữ toàn cơ thể; không dùng công cụ để tự tính “thiếu hụt Mg toàn cơ thể”.",
        "Phải kiểm tra dạng muối/chế phẩm, nồng độ, chức năng thận và đường dùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MGCONV-T01",
          "input": {
            "ordered_magnesium_mmol": 10,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "elemental_magnesium_mg": 243.05,
            "magnesium_meq": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "MGCONV-T02",
          "input": {
            "ordered_magnesium_mmol": 4,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "elemental_magnesium_mg": 97.22,
            "magnesium_meq": 8
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "ordered_magnesium_mmol": {
            "title": "Lượng magie đã được chỉ định",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol",
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 500
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã xác nhận lượng mmol theo y lệnh/hướng dẫn",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "ordered_magnesium_mmol"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "elemental_magnesium_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          },
          "magnesium_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 529,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 529,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm nhầm lẫn đơn vị khi đối chiếu y lệnh và chế phẩm magie.",
        "target_population_vi": "Phép quy đổi hóa học sau khi đã có lượng magie theo y lệnh/hướng dẫn.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng magie đã được chỉ định (mmol)",
          "Đã xác nhận lượng mmol theo y lệnh/hướng dẫn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chỉ quy đổi lượng magie (mmol) đã được bác sĩ/y lệnh xác định sang mg magie nguyên tố và mEq. Không suy ra liều bù từ Mg huyết thanh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi lượng mmol magie đã được lựa chọn theo bệnh cảnh và chức năng thận.",
          "Kiểm tra chéo mmol ↔ mg nguyên tố ↔ mEq."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mg huyết thanh phản ánh không đầy đủ dự trữ toàn cơ thể; không dùng công cụ để tự tính “thiếu hụt Mg toàn cơ thể”.",
          "Phải kiểm tra dạng muối/chế phẩm, nồng độ, chức năng thận và đường dùng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-116",
      "slug": "hyponatremia-correction-monitor",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Theo dõi tốc độ hiệu chỉnh natri 24–48 giờ",
      "name_en": "Hyponatremia Correction Monitor 24–48 h",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Observed ΔNa = current Na − baseline Na; compare observed change with predefined safety limits. If Na at 24 h is available, assess day-1 and day-2 separately.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính mức tăng natri đã quan sát và so sánh với giới hạn an toàn được chọn. Nếu đã có natri tại 24 giờ, ứng dụng kiểm tra riêng 0–24 giờ và 24–48 giờ.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi thay đổi natri trong 24–48 giờ giúp nhận diện nguy cơ hiệu chỉnh quá nhanh và hội chứng mất myelin do thẩm thấu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ở hạ natri có triệu chứng nặng, mục tiêu ban đầu thường là tăng khoảng 4–6 mmol/L để cải thiện triệu chứng, sau đó giới hạn tốc độ hiệu chỉnh.",
        "Tiêu chuẩn điều trị 2024 khuyến cáo không vượt 8 mmol/L trong mỗi 24 giờ tiếp theo; người nguy cơ cao cần mục tiêu thận trọng hơn và theo dõi natri sát."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "baseline_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri lúc bắt đầu theo dõi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 145
          }
        },
        {
          "name": "current_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "elapsed_hours",
          "label_vi": "Thời gian từ mốc ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 48
          }
        },
        {
          "name": "sodium_at_24h_mmol_l",
          "label_vi": "Natri tại 24 giờ (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "high_ods_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ cao hội chứng hủy myelin thẩm thấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đang theo dõi theo kế hoạch điều trị đã xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "observed_sodium_change_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "average_change_per_hour_mmol_l",
          "unit": "mmol/L/giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "first_24h_limit_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cumulative_48h_limit_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "second_24h_change_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "limit_exceeded_flag"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đang được điều trị hạ natri và có các mốc natri nối tiếp trong 48 giờ đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Giới hạn an toàn không phải mục tiêu điều trị.",
        "Người bệnh có nguy cơ ODS cao cần kế hoạch thận trọng hơn và giám sát chuyên sâu; ứng dụng chỉ phát hiện vượt ngưỡng số học.",
        "Nếu natri tăng quá nhanh, cần xử trí lâm sàng khẩn theo hướng dẫn tại cơ sở; công cụ không tự đề xuất phác đồ tái hạ natri."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NAMON-T01",
          "input": {
            "baseline_sodium_mmol_l": 112,
            "current_sodium_mmol_l": 120,
            "elapsed_hours": 24,
            "high_ods_risk": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "observed_sodium_change_mmol_l": 8,
            "average_change_per_hour_mmol_l": 0.3333333333333333,
            "first_24h_limit_mmol_l": 10,
            "cumulative_48h_limit_mmol_l": 18,
            "second_24h_change_mmol_l": null,
            "limit_exceeded_flag": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "NAMON-T02",
          "input": {
            "baseline_sodium_mmol_l": 108,
            "current_sodium_mmol_l": 126,
            "elapsed_hours": 48,
            "sodium_at_24h_mmol_l": 117,
            "high_ods_risk": true,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "observed_sodium_change_mmol_l": 18,
            "average_change_per_hour_mmol_l": 0.375,
            "first_24h_limit_mmol_l": 8,
            "cumulative_48h_limit_mmol_l": 16,
            "second_24h_change_mmol_l": 9,
            "limit_exceeded_flag": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "baseline_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri lúc bắt đầu theo dõi",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 90,
            "maximum": 145
          },
          "current_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri hiện tại",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 90,
            "maximum": 160
          },
          "elapsed_hours": {
            "title": "Thời gian từ mốc ban đầu",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 48
          },
          "sodium_at_24h_mmol_l": {
            "title": "Natri tại 24 giờ (nếu có)",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 90,
            "maximum": 160
          },
          "high_ods_risk": {
            "title": "Nguy cơ cao hội chứng hủy myelin thẩm thấu",
            "type": "định tính"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đang theo dõi theo kế hoạch điều trị đã xác lập",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "baseline_sodium_mmol_l",
          "current_sodium_mmol_l",
          "elapsed_hours",
          "high_ods_risk"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "observed_sodium_change_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "average_change_per_hour_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L/giờ"
          },
          "first_24h_limit_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "cumulative_48h_limit_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "second_24h_change_mmol_l": {
            "type": [
              "number",
              "null"
            ],
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "limit_exceeded_flag": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng như bảng kiểm theo dõi nối tiếp, không dự báo liều dịch tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Giới hạn an toàn không phải mục tiêu điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Người bệnh có nguy cơ ODS cao cần kế hoạch thận trọng hơn và giám sát chuyên sâu; ứng dụng chỉ phát hiện vượt ngưỡng số học. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 524,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 524,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "hyponatremia_correction",
        "browse_topic_vi": "Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh",
        "browse_topic_en": "Hyponatremia & correction safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 12,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hyponatremia & correction safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi thay đổi natri trong 24–48 giờ giúp nhận diện nguy cơ hiệu chỉnh quá nhanh và hội chứng mất myelin do thẩm thấu.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được điều trị hạ natri và có các mốc natri nối tiếp trong 48 giờ đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Natri lúc bắt đầu theo dõi (mmol/L)",
          "Natri hiện tại (mmol/L)",
          "Thời gian từ mốc ban đầu (giờ)",
          "Natri tại 24 giờ (nếu có) (mmol/L)",
          "Nguy cơ cao hội chứng hủy myelin thẩm thấu",
          "Đang theo dõi theo kế hoạch điều trị đã xác lập"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính mức tăng natri đã quan sát và so sánh với giới hạn an toàn được chọn. Nếu đã có natri tại 24 giờ, ứng dụng kiểm tra riêng 0–24 giờ và 24–48 giờ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở hạ natri có triệu chứng nặng, mục tiêu ban đầu thường là tăng khoảng 4–6 mmol/L để cải thiện triệu chứng, sau đó giới hạn tốc độ hiệu chỉnh.",
          "Tiêu chuẩn điều trị 2024 khuyến cáo không vượt 8 mmol/L trong mỗi 24 giờ tiếp theo; người nguy cơ cao cần mục tiêu thận trọng hơn và theo dõi natri sát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giới hạn an toàn không phải mục tiêu điều trị.",
          "Người bệnh có nguy cơ ODS cao cần kế hoạch thận trọng hơn và giám sát chuyên sâu; ứng dụng chỉ phát hiện vượt ngưỡng số học.",
          "Nếu natri tăng quá nhanh, cần xử trí lâm sàng khẩn theo hướng dẫn tại cơ sở; công cụ không tự đề xuất phác đồ tái hạ natri."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-117",
      "slug": "electrolyte-free-water-clearance",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ số điện giải niệu/huyết tương và độ thanh thải nước không điện giải",
      "name_en": "Urine/Plasma Electrolyte Ratio and Electrolyte-Free Water Clearance",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ratio = (UNa + UK)/PNa; EFWC = urine flow × [1 − (UNa + UK)/PNa].",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ số (natri niệu + kali niệu)/natri huyết tương. Nếu có lưu lượng nước tiểu, tính thêm độ thanh thải nước không điện giải theo công thức cổ điển.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hướng bài tiết hay giữ nước không điện giải của thận trong rối loạn natri; là công cụ sinh lý hỗ trợ, không phải công thức kê lượng dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tỷ số <1 thường đi cùng xu hướng thải nước không điện giải; tỷ số >1 thường đi cùng xu hướng giữ nước không điện giải.",
        "Có thể dùng cùng natri huyết thanh và lượng nước tiểu nối tiếp để hiểu nguyên nhân natri đang tăng hoặc giảm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "urine_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "urine_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "urine_flow_ml_h",
          "label_vi": "Lưu lượng nước tiểu (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urine_electrolyte_to_plasma_sodium_ratio",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "electrolyte_free_water_clearance_ml_h",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/giờ"
        },
        {
          "name": "electrolyte_free_water_direction",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có mẫu máu và nước tiểu phù hợp về thời điểm; hữu ích nhất khi theo dõi rối loạn natri và bài niệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một giá trị đơn lẻ để quyết định hạn chế dịch hoặc tốc độ bù dịch.",
        "Đầu vào/đầu ra ngoài thận, lợi tiểu thẩm thấu, thay đổi điều trị và trạng thái không ổn định có thể làm diễn giải khác với mô hình đơn giản.",
        "Nếu không nhập lưu lượng nước tiểu, ứng dụng chỉ trả tỷ số điện giải niệu/huyết tương."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_EFWC_NGUYEN_2005",
        "SRC_URINE_ELECTROLYTE_RATIO_2000"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EFWC-T01",
          "input": {
            "serum_sodium_mmol_l": 120,
            "urine_sodium_mmol_l": 40,
            "urine_potassium_mmol_l": 20,
            "urine_flow_ml_h": 100
          },
          "expected": {
            "urine_electrolyte_to_plasma_sodium_ratio": 0.5,
            "electrolyte_free_water_clearance_ml_h": 50,
            "electrolyte_free_water_direction": "positive_free_water_excretion"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "EFWC-T02",
          "input": {
            "serum_sodium_mmol_l": 120,
            "urine_sodium_mmol_l": 100,
            "urine_potassium_mmol_l": 50,
            "urine_flow_ml_h": 80
          },
          "expected": {
            "urine_electrolyte_to_plasma_sodium_ratio": 1.25,
            "electrolyte_free_water_clearance_ml_h": -20,
            "electrolyte_free_water_direction": "negative_free_water_clearance"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tỷ số <1 thường đi cùng xu hướng thải nước không điện giải; tỷ số >1 thường đi cùng xu hướng giữ nước không điện giải.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng một giá trị đơn lẻ để quyết định hạn chế dịch hoặc tốc độ bù dịch.",
        "common_misinterpretation": "Đầu vào/đầu ra ngoài thận, lợi tiểu thẩm thấu, thay đổi điều trị và trạng thái không ổn định có thể làm diễn giải khác với mô hình đơn giản. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 516,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 516,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "water_osmolality_hypernatremia",
        "browse_topic_vi": "Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri",
        "browse_topic_en": "Water balance, osmolality & hypernatremia",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Water balance, osmolality & hypernatremia → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hướng bài tiết hay giữ nước không điện giải của thận trong rối loạn natri; là công cụ sinh lý hỗ trợ, không phải công thức kê lượng dịch.",
        "target_population_vi": "Người lớn có mẫu máu và nước tiểu phù hợp về thời điểm; hữu ích nhất khi theo dõi rối loạn natri và bài niệu.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Kali niệu (mmol/L)",
          "Lưu lượng nước tiểu (nếu có) (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ số (natri niệu + kali niệu)/natri huyết tương. Nếu có lưu lượng nước tiểu, tính thêm độ thanh thải nước không điện giải theo công thức cổ điển."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tỷ số <1 thường đi cùng xu hướng thải nước không điện giải; tỷ số >1 thường đi cùng xu hướng giữ nước không điện giải.",
          "Có thể dùng cùng natri huyết thanh và lượng nước tiểu nối tiếp để hiểu nguyên nhân natri đang tăng hoặc giảm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một giá trị đơn lẻ để quyết định hạn chế dịch hoặc tốc độ bù dịch.",
          "Đầu vào/đầu ra ngoài thận, lợi tiểu thẩm thấu, thay đổi điều trị và trạng thái không ổn định có thể làm diễn giải khác với mô hình đơn giản.",
          "Nếu không nhập lưu lượng nước tiểu, ứng dụng chỉ trả tỷ số điện giải niệu/huyết tương."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguyen & Kurtz 2005 — electrolyte-free water độ thanh thải based on the Edelman equation"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EFWC_NGUYEN_2005",
          "SRC_URINE_ELECTROLYTE_RATIO_2000"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-118",
      "slug": "urine-potassium-creatinine-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ kali niệu/creatinin niệu",
      "name_en": "Urine Potassium-to-Creatinine Ratio",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "UK/UCr = urine potassium (mEq/L) / urine creatinine (mmol/L), reported as mmol/mmol.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chia kali niệu cho creatinin niệu trên mẫu nước tiểu ngẫu nhiên để đánh giá tương đối đáp ứng bài tiết kali của thận.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân biệt kiểu mất kali qua thận với bảo tồn kali trong hạ kali, và đánh giá mức bài tiết kali của thận trong tăng kali.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong hạ kali: <2,5 mmol/mmol phù hợp hơn với thận đang bảo tồn kali; >4 mmol/mmol gợi ý mất kali qua thận; 2,5–4 là vùng trung gian.",
        "Trong tăng kali: <15 mmol/mmol gợi ý bài tiết kali qua ống thận chưa đủ; >20 mmol/mmol phù hợp hơn với đáp ứng thải kali; 15–20 là vùng trung gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "potassium_context",
          "label_vi": "Bối cảnh kali máu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hypokalemia_context",
            "hyperkalemia_context"
          ]
        },
        {
          "name": "urine_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_mmol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urine_potassium_creatinine_ratio_meq_mmol",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/mmol",
          "label_vi": "Tỷ lệ kali niệu/creatinin niệu"
        },
        {
          "name": "urine_potassium_excretion_pattern",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Mẫu nước tiểu ngẫu nhiên trong đánh giá hạ hoặc tăng kali máu; diễn giải cùng chức năng thận, kiềm–toan, thuốc và huyết áp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Tỷ lệ này không xác định nguyên nhân một cách độc lập.",
        "Thời điểm lấy mẫu, thuốc lợi tiểu, lượng kali đưa vào và chức năng thận ảnh hưởng kết quả.",
        "Trong tăng kali nặng hoặc có biến đổi điện tâm đồ, không trì hoãn xử trí cấp cứu để chờ chỉ số nước tiểu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "UKCR-T01",
          "input": {
            "potassium_context": "hypokalemia_context",
            "urine_potassium_mmol_l": 20,
            "urine_creatinine_mmol_l": 10
          },
          "expected": {
            "urine_potassium_creatinine_ratio_meq_mmol": 2,
            "urine_potassium_excretion_pattern": "renal_conservation_pattern"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "UKCR-T02",
          "input": {
            "potassium_context": "hypokalemia_context",
            "urine_potassium_mmol_l": 50,
            "urine_creatinine_mmol_l": 10
          },
          "expected": {
            "urine_potassium_creatinine_ratio_meq_mmol": 5,
            "urine_potassium_excretion_pattern": "renal_loss_pattern"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "UKCR-T03",
          "input": {
            "potassium_context": "hyperkalemia_context",
            "urine_potassium_mmol_l": 100,
            "urine_creatinine_mmol_l": 10
          },
          "expected": {
            "urine_potassium_creatinine_ratio_meq_mmol": 10,
            "urine_potassium_excretion_pattern": "inadequate_high_k_excretion"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "UKCR-T04",
          "input": {
            "potassium_context": "hyperkalemia_context",
            "urine_potassium_mmol_l": 250,
            "urine_creatinine_mmol_l": 10
          },
          "expected": {
            "urine_potassium_creatinine_ratio_meq_mmol": 25,
            "urine_potassium_excretion_pattern": "appropriate_high_k_excretion"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trong hạ kali: <2,5 mmol/mmol phù hợp hơn với thận đang bảo tồn kali; >4 mmol/mmol gợi ý mất kali qua thận; 2,5–4 là vùng trung gian.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Tỷ lệ này không xác định nguyên nhân một cách độc lập.",
        "common_misinterpretation": "Thời điểm lấy mẫu, thuốc lợi tiểu, lượng kali đưa vào và chức năng thận ảnh hưởng kết quả. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 517,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 517,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân biệt kiểu mất kali qua thận với bảo tồn kali trong hạ kali, và đánh giá mức bài tiết kali của thận trong tăng kali.",
        "target_population_vi": "Mẫu nước tiểu ngẫu nhiên trong đánh giá hạ hoặc tăng kali máu; diễn giải cùng chức năng thận, kiềm–toan, thuốc và huyết áp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh kali máu",
          "Kali niệu (mmol/L)",
          "Creatinin niệu (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chia kali niệu cho creatinin niệu trên mẫu nước tiểu ngẫu nhiên để đánh giá tương đối đáp ứng bài tiết kali của thận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong hạ kali: <2,5 mmol/mmol phù hợp hơn với thận đang bảo tồn kali; >4 mmol/mmol gợi ý mất kali qua thận; 2,5–4 là vùng trung gian.",
          "Trong tăng kali: <15 mmol/mmol gợi ý bài tiết kali qua ống thận chưa đủ; >20 mmol/mmol phù hợp hơn với đáp ứng thải kali; 15–20 là vùng trung gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tỷ lệ này không xác định nguyên nhân một cách độc lập.",
          "Thời điểm lấy mẫu, thuốc lợi tiểu, lượng kali đưa vào và chức năng thận ảnh hưởng kết quả.",
          "Trong tăng kali nặng hoặc có biến đổi điện tâm đồ, không trì hoãn xử trí cấp cứu để chờ chỉ số nước tiểu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-119",
      "slug": "fractional-excretion-magnesium",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân suất thải magie (FEMg)",
      "name_en": "Fractional Excretion of Magnesium",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEMg = (UMg × PCr)/(0.7 × PMg × UCr) × 100.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính phân suất thải magie, dùng hệ số 0,7 vì khoảng 30% magie huyết tương gắn protein và không được lọc qua cầu thận.",
      "clinical_significance_vi": "Trong hạ magie máu, FEMg hỗ trợ phân biệt mất magie ngoài thận với mất qua thận.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong nguồn sách: khoảng 0,5–2,7% gặp ở mất magie ngoài thận; khoảng ≥4% làm tăng nghi ngờ mất magie qua thận.",
        "Vùng 2,7–4% được ứng dụng ghi là trung gian, cần đối chiếu thêm bệnh cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_magnesium_mmol_l",
          "label_vi": "Magie niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "serum_magnesium_mmol_l",
          "label_vi": "Magie huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "hypomagnesemia_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá trong bối cảnh hạ magie máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "femg_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "femg_pattern",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá hạ magie máu khi có đồng thời magie và creatinin máu/niệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "FEMg được diễn giải tốt nhất khi thực sự có hạ magie máu.",
        "Suy thận đáng kể, thuốc và thời điểm lấy mẫu có thể làm thay đổi diễn giải.",
        "Không dùng FEMg để tự suy ra liều magie cần bù."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FEMG-T01",
          "input": {
            "urine_magnesium_mmol_l": 0.05,
            "serum_magnesium_mmol_l": 0.5,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 1000,
            "hypomagnesemia_context": true
          },
          "expected": {
            "femg_percent": 1.4285714285714286,
            "femg_pattern": "extrarenal_or_conservation_pattern"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FEMG-T02",
          "input": {
            "urine_magnesium_mmol_l": 0.2,
            "serum_magnesium_mmol_l": 0.5,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 1000,
            "hypomagnesemia_context": true
          },
          "expected": {
            "femg_percent": 5.714285714285714,
            "femg_pattern": "renal_magnesium_wasting_pattern"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FEMG-T03",
          "input": {
            "urine_magnesium_mmol_l": 0.2,
            "serum_magnesium_mmol_l": 0.8,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 1000,
            "hypomagnesemia_context": false
          },
          "expected": {
            "femg_percent": 3.571428571428571,
            "femg_pattern": "not_interpreted_without_hypomagnesemia"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trong nguồn sách: khoảng 0,5–2,7% gặp ở mất magie ngoài thận; khoảng ≥4% làm tăng nghi ngờ mất magie qua thận.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. FEMg được diễn giải tốt nhất khi thực sự có hạ magie máu.",
        "common_misinterpretation": "Suy thận đáng kể, thuốc và thời điểm lấy mẫu có thể làm thay đổi diễn giải. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 518,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FEMg"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "primary_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "primary_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 518,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 13,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Trong hạ magie máu, FEMg hỗ trợ phân biệt mất magie ngoài thận với mất qua thận.",
        "target_population_vi": "Đánh giá hạ magie máu khi có đồng thời magie và creatinin máu/niệu.",
        "required_data_vi": [
          "Magie niệu (mmol/L)",
          "Magie huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Creatinin niệu (µmol/L)",
          "Đang đánh giá trong bối cảnh hạ magie máu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính phân suất thải magie, dùng hệ số 0,7 vì khoảng 30% magie huyết tương gắn protein và không được lọc qua cầu thận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong nguồn sách: khoảng 0,5–2,7% gặp ở mất magie ngoài thận; khoảng ≥4% làm tăng nghi ngờ mất magie qua thận.",
          "Vùng 2,7–4% được ứng dụng ghi là trung gian, cần đối chiếu thêm bệnh cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "FEMg được diễn giải tốt nhất khi thực sự có hạ magie máu.",
          "Suy thận đáng kể, thuốc và thời điểm lấy mẫu có thể làm thay đổi diễn giải.",
          "Không dùng FEMg để tự suy ra liều magie cần bù."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-120",
      "slug": "fractional-excretion-phosphate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân suất thải phosphat (FEPO₄)",
      "name_en": "Fractional Excretion of Phosphate",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEPO4 = (UPO4 × PCr)/(PPO4 × UCr) × 100.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ lệ phosphat được bài tiết so với lượng phosphat được lọc, sử dụng phosphat và creatinin máu/niệu lấy phù hợp về thời điểm.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá cách thận xử lý phosphat; đặc biệt hữu ích khi cần xem bài tiết phosphat có thấp, trong vùng thường gặp hay tăng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nguồn sách nêu FEPO₄ thường khoảng 5–20% và có thể tăng rất cao trong một số bệnh cảnh cường cận giáp/suy thận.",
        "Khi phosphat máu thấp, FEPO₄ không được ức chế thích hợp có thể gợi ý thành phần mất phosphat qua thận, nhưng cần diễn giải theo toàn cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_phosphate_mmol_l",
          "label_vi": "Phosphat niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "serum_phosphate_mmol_l",
          "label_vi": "Phosphat huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fepo4_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "fepo4_pattern",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá chuyển hóa phosphat khi có mẫu máu và nước tiểu phù hợp về thời điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng FEPO₄ đơn độc để chẩn đoán nguyên nhân hạ phosphat.",
        "PTH, FGF23, chế độ ăn, suy thận, thuốc và thời điểm lấy mẫu đều ảnh hưởng kết quả.",
        "Ứng dụng không triển khai một “phosphat hiệu chỉnh” vì chưa xác định được một công thức chuẩn hóa đủ rõ từ nguồn đã đánh giá."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FEPO4-T01",
          "input": {
            "urine_phosphate_mmol_l": 0.5,
            "serum_phosphate_mmol_l": 1,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 1000
          },
          "expected": {
            "fepo4_percent": 5,
            "fepo4_pattern": "fepo4_reference_5_20"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FEPO4-T02",
          "input": {
            "urine_phosphate_mmol_l": 3,
            "serum_phosphate_mmol_l": 1,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 1000
          },
          "expected": {
            "fepo4_percent": 30,
            "fepo4_pattern": "fepo4_high_over_20"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nguồn sách nêu FEPO₄ thường khoảng 5–20% và có thể tăng rất cao trong một số bệnh cảnh cường cận giáp/suy thận.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng FEPO₄ đơn độc để chẩn đoán nguyên nhân hạ phosphat.",
        "common_misinterpretation": "PTH, FGF23, chế độ ăn, suy thận, thuốc và thời điểm lấy mẫu đều ảnh hưởng kết quả. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 519,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "primary_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "primary_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 519,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 13,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá cách thận xử lý phosphat; đặc biệt hữu ích khi cần xem bài tiết phosphat có thấp, trong vùng thường gặp hay tăng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chuyển hóa phosphat khi có mẫu máu và nước tiểu phù hợp về thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Phosphat niệu (mmol/L)",
          "Phosphat huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Creatinin niệu (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ lệ phosphat được bài tiết so với lượng phosphat được lọc, sử dụng phosphat và creatinin máu/niệu lấy phù hợp về thời điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nguồn sách nêu FEPO₄ thường khoảng 5–20% và có thể tăng rất cao trong một số bệnh cảnh cường cận giáp/suy thận.",
          "Khi phosphat máu thấp, FEPO₄ không được ức chế thích hợp có thể gợi ý thành phần mất phosphat qua thận, nhưng cần diễn giải theo toàn cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng FEPO₄ đơn độc để chẩn đoán nguyên nhân hạ phosphat.",
          "PTH, FGF23, chế độ ăn, suy thận, thuốc và thời điểm lấy mẫu đều ảnh hưởng kết quả.",
          "Ứng dụng không triển khai một “phosphat hiệu chỉnh” vì chưa xác định được một công thức chuẩn hóa đủ rõ từ nguồn đã đánh giá."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-121",
      "slug": "hyperglycemia-corrected-sodium",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Natri hiệu chỉnh khi tăng glucose máu",
      "name_en": "Hyperglycemia-Corrected Sodium",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Corrected Na = measured Na + 2.4 × (glucose − 5.5)/5.5 for glucose >5.5 mmol/L.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Khi glucose >5,5 mmol/L, cộng 2,4 mmol/L natri cho mỗi 5,5 mmol/L glucose tăng thêm; nếu glucose không vượt 5,5 mmol/L thì không hiệu chỉnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tăng glucose làm giảm natri đo được do dịch chuyển nước ngoại bào; natri hiệu chỉnh giúp đánh giá tốt hơn tình trạng trương lực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng trong tăng đường huyết rõ, đặc biệt DKA/HHS; luôn diễn giải cùng độ thẩm thấu hiệu dụng và diễn biến glucose."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "measured_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hyperglycemia_corrected_sodium_mmol_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "sodium_correction_delta_mmol_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "hyperglycemia_adjustment_applied",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có tăng glucose máu cần hiệu chỉnh natri để hỗ trợ phân loại trương lực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là phép hiệu chỉnh ước tính; không thay thế độ thẩm thấu đo khi cần.",
        "Trong tăng glucose rất cao hoặc biến đổi nhanh, theo dõi xét nghiệm nối tiếp quan trọng hơn một phép tính đơn lẻ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NACORR-T01",
          "input": {
            "measured_sodium_mmol_l": 128,
            "glucose_mmol_l": 16.5
          },
          "expected": {
            "hyperglycemia_corrected_sodium_mmol_l": 132.8,
            "sodium_correction_delta_mmol_l": 4.8,
            "hyperglycemia_adjustment_applied": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "NACORR-T02",
          "input": {
            "measured_sodium_mmol_l": 128,
            "glucose_mmol_l": 5
          },
          "expected": {
            "hyperglycemia_corrected_sodium_mmol_l": 128,
            "sodium_correction_delta_mmol_l": 0,
            "hyperglycemia_adjustment_applied": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Có thể dùng ngay ở bước đầu đánh giá hạ natri khi glucose tăng.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Đây là phép hiệu chỉnh ước tính; không thay thế độ thẩm thấu đo khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Trong tăng glucose rất cao hoặc biến đổi nhanh, theo dõi xét nghiệm nối tiếp quan trọng hơn một phép tính đơn lẻ. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện thành phần hạ natri do tăng trương lực liên quan tăng glucose và tránh diễn giải natri đo được như hạ natri giảm trương lực trước khi hiệu chỉnh.",
        "target_population_vi": "Có thể dùng ngay ở bước đầu đánh giá hạ natri khi glucose tăng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện thành phần hạ natri do tăng trương lực liên quan tăng glucose và tránh diễn giải natri đo được như hạ natri giảm trương lực trước khi hiệu chỉnh.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Có thể dùng ngay ở bước đầu đánh giá hạ natri khi glucose tăng. Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Đây là phép hiệu chỉnh ước tính; không thay thế độ thẩm thấu đo khi cần.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không xem natri hiệu chỉnh là phép đo trực tiếp hoặc thay độ thẩm thấu đo khi cần.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Nhóm xây dựng Hướng dẫn thực hành lâm sàng châu Âu về chẩn đoán và điều trị hạ natri máu.",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện thành phần hạ natri do tăng trương lực liên quan tăng glucose và tránh diễn giải natri đo được như hạ natri giảm trương lực trước khi hiệu chỉnh.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 418,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 418,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "hyponatremia_correction",
        "browse_topic_vi": "Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh",
        "browse_topic_en": "Hyponatremia & correction safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 12,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hyponatremia & correction safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Khi glucose >5,5 mmol/L, cộng 2,4 mmol/L natri cho mỗi 5,5 mmol/L glucose tăng thêm; nếu glucose không vượt 5,5 mmol/L thì không hiệu chỉnh.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có tăng glucose máu cần hiệu chỉnh natri để hỗ trợ phân loại trương lực.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng trong tăng đường huyết rõ, đặc biệt DKA/HHS; luôn diễn giải cùng độ thẩm thấu hiệu dụng và diễn biến glucose."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Hướng dẫn thực hành lâm sàng châu Âu về chẩn đoán và điều trị hạ natri máu.",
          "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Đây là phép hiệu chỉnh ước tính; không thay thế độ thẩm thấu đo khi cần."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện thành phần hạ natri do tăng trương lực liên quan tăng glucose và tránh diễn giải natri đo được như hạ natri giảm trương lực trước khi hiệu chỉnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tăng glucose máu cần hiệu chỉnh natri để hỗ trợ phân loại trương lực.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh đo được",
          "Glucose huyết tương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Natri huyết thanh đo được; Glucose huyết tương.",
          "Khi glucose >5,5 mmol/L, cộng 2,4 mmol/L natri cho mỗi 5,5 mmol/L glucose tăng thêm; nếu glucose không vượt 5,5 mmol/L thì không hiệu chỉnh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ nhận diện thành phần hạ natri do tăng trương lực liên quan tăng glucose và tránh diễn giải natri đo được như hạ natri giảm trương lực trước khi hiệu chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng trong tăng đường huyết rõ, đặc biệt DKA/HHS; luôn diễn giải cùng độ thẩm thấu hiệu dụng và diễn biến glucose."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là phép hiệu chỉnh ước tính; không thay thế độ thẩm thấu đo khi cần.",
          "Trong tăng glucose rất cao hoặc biến đổi nhanh, theo dõi xét nghiệm nối tiếp quan trọng hơn một phép tính đơn lẻ.",
          "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Đây là phép hiệu chỉnh ước tính; không thay thế độ thẩm thấu đo khi cần."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hướng dẫn thực hành lâm sàng châu Âu về chẩn đoán và điều trị hạ natri máu.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Có thể dùng ngay ở bước đầu đánh giá hạ natri khi glucose tăng. Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-122",
      "slug": "urine-anion-gap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Khoảng trống anion nước tiểu (UAG)",
      "name_en": "Urine Anion Gap",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "UAG = UNa + UK − UCl.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính khoảng trống anion nước tiểu từ natri, kali và clorua niệu. Chỉ diễn giải như chỉ dấu gián tiếp NH₄⁺ niệu trong toan chuyển hóa không tăng khoảng trống anion.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân biệt mất bicarbonat ngoài thận với suy giảm bài tiết acid của thận trong toan chuyển hóa khoảng trống anion bình thường.",
      "clinical_use_vi": [
        "UAG âm phù hợp hơn với tăng bài tiết NH₄⁺ của thận, thường gặp khi mất bicarbonat ngoài thận.",
        "UAG bằng hoặc dương gợi ý bài tiết NH₄⁺ không tăng thích hợp và cần xem xét toan hóa ống thận cùng các nguyên nhân thận khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "metabolic_acidosis_context",
          "label_vi": "Bối cảnh toan chuyển hóa",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "normal_anion_gap_acidosis",
            "high_anion_gap_acidosis",
            "not_confirmed"
          ]
        },
        {
          "name": "urine_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "urine_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "urine_chloride_mmol_l",
          "label_vi": "Clorua niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urine_anion_gap_mmol_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "urine_anion_gap_pattern",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Toan chuyển hóa không tăng khoảng trống anion, khi muốn đánh giá gián tiếp đáp ứng bài tiết NH₄⁺ của thận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng để diễn giải trong toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "UAG là chỉ dấu gián tiếp và có ngoại lệ; cần đối chiếu pH niệu, kali máu, bệnh sử và thuốc.",
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán một type toan hóa ống thận."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "UAG-T01",
          "input": {
            "metabolic_acidosis_context": "normal_anion_gap_acidosis",
            "urine_sodium_mmol_l": 20,
            "urine_potassium_mmol_l": 20,
            "urine_chloride_mmol_l": 70
          },
          "expected": {
            "urine_anion_gap_mmol_l": -30,
            "urine_anion_gap_pattern": "negative_uag"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "UAG-T02",
          "input": {
            "metabolic_acidosis_context": "normal_anion_gap_acidosis",
            "urine_sodium_mmol_l": 50,
            "urine_potassium_mmol_l": 30,
            "urine_chloride_mmol_l": 50
          },
          "expected": {
            "urine_anion_gap_mmol_l": 30,
            "urine_anion_gap_pattern": "nonnegative_uag"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "UAG âm phù hợp hơn với tăng bài tiết NH₄⁺ của thận, thường gặp khi mất bicarbonat ngoài thận.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không áp dụng để diễn giải trong toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
        "common_misinterpretation": "UAG là chỉ dấu gián tiếp và có ngoại lệ; cần đối chiếu pH niệu, kali máu, bệnh sử và thuốc. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 527,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "UAG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 527,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan kiềm → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_analysis",
        "browse_topic_vi": "Phân tích toan–kiềm",
        "browse_topic_en": "Acid–base analysis",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 16,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Phân tích toan–kiềm → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acid–base analysis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân biệt mất bicarbonat ngoài thận với suy giảm bài tiết acid của thận trong toan chuyển hóa khoảng trống anion bình thường.",
        "target_population_vi": "Toan chuyển hóa không tăng khoảng trống anion, khi muốn đánh giá gián tiếp đáp ứng bài tiết NH₄⁺ của thận.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh toan chuyển hóa",
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Kali niệu (mmol/L)",
          "Clorua niệu (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính khoảng trống anion nước tiểu từ natri, kali và clorua niệu. Chỉ diễn giải như chỉ dấu gián tiếp NH₄⁺ niệu trong toan chuyển hóa không tăng khoảng trống anion."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "UAG âm phù hợp hơn với tăng bài tiết NH₄⁺ của thận, thường gặp khi mất bicarbonat ngoài thận.",
          "UAG bằng hoặc dương gợi ý bài tiết NH₄⁺ không tăng thích hợp và cần xem xét toan hóa ống thận cùng các nguyên nhân thận khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng để diễn giải trong toan chuyển hóa tăng khoảng trống anion.",
          "UAG là chỉ dấu gián tiếp và có ngoại lệ; cần đối chiếu pH niệu, kali máu, bệnh sử và thuốc.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán một type toan hóa ống thận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-123",
      "slug": "rox-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ROX — Theo dõi đáp ứng với oxy dòng cao qua gọng mũi",
      "name_en": "ROX Index",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "(SpO₂/FiO₂) / tần số thở; FiO₂ dùng dạng phân số.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chia SpO₂ (%) cho FiO₂ dạng phân số, sau đó chia cho tần số thở.",
      "clinical_significance_vi": "ROX kết hợp SpO₂/FiO₂ với tần số thở để theo dõi đáp ứng ở người bệnh đang dùng oxy dòng cao qua gọng mũi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giá trị cao hơn và xu hướng tăng theo thời gian thường thuận lợi hơn; mốc 4,88 là mốc lịch sử từ nghiên cứu gốc, không phải tiêu chí tuyệt đối.",
        "Đánh giá lại sớm khi ROX thấp hoặc giảm, đặc biệt nếu công thở tăng, tri giác xấu, huyết động không ổn định hoặc trao đổi khí tiến triển bất lợi.",
        "Không trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng chỉ vì ROX chưa vượt hoặc chưa xuống dưới một ngưỡng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "fio2_percent",
          "label_vi": "FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rox_index",
          "display_decimals": 2,
          "label_vi": "Chỉ số ROX"
        },
        {
          "name": "rox_reference_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Vùng tham khảo ROX",
          "enum_labels_vi": {
            "rox_ge_4_88": "≥4,88 — thuận lợi hơn trong nghiên cứu gốc",
            "rox_lt_4_88": "<4,88 — cần theo dõi sát hơn trong đúng bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn suy hô hấp giảm oxy máu đang điều trị oxy dòng cao qua gọng mũi; có giá trị nhất khi đo nối tiếp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng máy móc cho mọi nguyên nhân suy hô hấp hoặc dùng thay thế đánh giá lâm sàng trực tiếp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giá trị phụ thuộc thời điểm đo, FiO₂ thực tế và quần thể bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK",
        "SRC_ROX_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ROX-T01",
          "input": {
            "spo2_percent": 92,
            "fio2_percent": 50,
            "respiratory_rate_per_min": 24
          },
          "expected": {
            "rox_index": 7.666666666666667,
            "rox_reference_band": "rox_ge_4_88"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "ROX-T02",
          "input": {
            "spo2_percent": 88,
            "fio2_percent": 80,
            "respiratory_rate_per_min": 30
          },
          "expected": {
            "rox_index": 3.6666666666666665,
            "rox_reference_band": "rox_lt_4_88"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Roca và cộng sự",
        "origin": "ROX được xây dựng ở người bệnh viêm phổi có suy hô hấp giảm oxy đang dùng oxy lưu lượng cao qua mũi, lấy tỷ số SpO₂/FiO₂ chia cho tần số thở để phản ánh đồng thời oxy hóa và gánh hô hấp.",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện sớm khả năng thành công hoặc thất bại của oxy dòng cao qua gọng mũi (HFNC) và cung cấp một biến có thể theo dõi nối tiếp trong quá trình hỗ trợ hô hấp.",
        "evolution": "Giá trị của ROX phụ thuộc thời điểm và xu hướng hơn là một ngưỡng đơn lẻ. Thang không được dùng để trì hoãn đặt nội khí quản khi công thở, khí máu, tri giác hoặc huyết động cho thấy thất bại hô hấp rõ."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "rox_index",
        "display_precision": 2,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh suy hô hấp giảm oxy, đặc biệt viêm phổi, đang được hỗ trợ oxy lưu lượng cao qua mũi và được đánh giá nối tiếp.",
        "not_intended_for": "Không dùng ROX như ngưỡng duy nhất để trì hoãn đặt nội khí quản khi công thở, khí máu, tri giác hoặc huyết động đang xấu.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị ROX đơn lẻ ít giá trị hơn thời điểm đo và xu hướng; ngưỡng từ nghiên cứu không phải mệnh lệnh điều trị.",
        "version_notes": "Cần ghi thời điểm đánh giá tương đối với khởi đầu oxy dòng cao qua gọng mũi (HFNC) khi diễn giải các ngưỡng được công bố.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo bệnh nguyên, mức hỗ trợ và quần thể; phải đối chiếu với bối cảnh lâm sàng."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-HYPOXEMIC-SUPPORT",
          "label_vi": "Suy hô hấp giảm oxy cấp — đánh giá hỗ trợ hô hấp"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 94,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ROX"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 94,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "ROX kết hợp SpO₂/FiO₂ với tần số thở để theo dõi đáp ứng ở người bệnh đang dùng oxy dòng cao qua gọng mũi.",
        "target_population_vi": "Người lớn suy hô hấp giảm oxy máu đang điều trị oxy dòng cao qua gọng mũi; có giá trị nhất khi đo nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "SpO₂ (%)",
          "FiO₂ (%)",
          "Tần số thở (lần/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chia SpO₂ (%) cho FiO₂ dạng phân số, sau đó chia cho tần số thở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giá trị cao hơn và xu hướng tăng theo thời gian thường thuận lợi hơn; mốc 4,88 là mốc lịch sử từ nghiên cứu gốc, không phải tiêu chí tuyệt đối.",
          "Đánh giá lại sớm khi ROX thấp hoặc giảm, đặc biệt nếu công thở tăng, tri giác xấu, huyết động không ổn định hoặc trao đổi khí tiến triển bất lợi.",
          "Không trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng chỉ vì ROX chưa vượt hoặc chưa xuống dưới một ngưỡng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giá trị phụ thuộc thời điểm đo, FiO₂ thực tế và quần thể bệnh.",
          "Không áp dụng máy móc cho mọi nguyên nhân suy hô hấp hoặc dùng thay thế đánh giá lâm sàng trực tiếp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK",
          "SRC_ROX_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-124",
      "slug": "oxygenation-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số oxy hóa (OI/OSI)",
      "name_en": "Oxygenation Index / Oxygen Saturation Index",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "OI = FiO₂ × áp lực đường thở trung bình ×100 / PaO₂; OSI thay PaO₂ bằng SpO₂.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính OI nếu có PaO₂ và/hoặc OSI nếu có SpO₂; FiO₂ dùng dạng phân số.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng mức độ suy giảm oxy hóa có xét đến áp lực đường thở, đặc biệt trong hồi sức hô hấp nhi khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể theo dõi nối tiếp OI/OSI ở người bệnh thở máy xâm lấn.",
        "Khi có PaO₂ nên ưu tiên OI; OSI là lựa chọn khi không có khí máu động mạch trong đúng bối cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fio2_percent",
          "label_vi": "FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "mean_airway_pressure_cmh2o",
          "label_vi": "Áp lực đường thở trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH₂O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oxygenation_index",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "oxygen_saturation_index",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chủ yếu cho người bệnh nhi thở máy xâm lấn khi đánh giá hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ em (PARDS); có thể tính số học ở bối cảnh khác nhưng không được tự áp ngưỡng hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ em (PARDS).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải có ít nhất PaO₂ hoặc SpO₂.",
        "Các ngưỡng phân tầng PARDS phụ thuộc bối cảnh nhi khoa và kiểu hỗ trợ hô hấp; công cụ này không tự chẩn đoán PARDS."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK",
        "SRC_PALICC_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OI-T01",
          "input": {
            "fio2_percent": 50,
            "mean_airway_pressure_cmh2o": 15,
            "pao2_mmhg": 75
          },
          "expected": {
            "oxygenation_index": 10,
            "oxygen_saturation_index": null
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "OI-T02",
          "input": {
            "fio2_percent": 50,
            "mean_airway_pressure_cmh2o": 15,
            "spo2_percent": 95
          },
          "expected": {
            "oxygenation_index": null,
            "oxygen_saturation_index": 7.894736842105263
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Có thể theo dõi nối tiếp OI/OSI ở người bệnh thở máy xâm lấn.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Phải có ít nhất PaO₂ hoặc SpO₂.",
        "common_misinterpretation": "Các ngưỡng phân tầng PARDS phụ thuộc bối cảnh nhi khoa và kiểu hỗ trợ hô hấp; công cụ này không tự chẩn đoán PARDS. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 506,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OI/OSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 506,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng mức độ suy giảm oxy hóa có xét đến áp lực đường thở, đặc biệt trong hồi sức hô hấp nhi khoa.",
        "target_population_vi": "Chủ yếu cho người bệnh nhi thở máy xâm lấn khi đánh giá hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ em (PARDS); có thể tính số học ở bối cảnh khác nhưng không được tự áp ngưỡng hội chứng suy hô hấp cấp ở trẻ em (PARDS).",
        "required_data_vi": [
          "FiO₂ (%)",
          "Áp lực đường thở trung bình (cmH₂O)",
          "PaO₂ (mmHg)",
          "SpO₂ (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính OI nếu có PaO₂ và/hoặc OSI nếu có SpO₂; FiO₂ dùng dạng phân số."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể theo dõi nối tiếp OI/OSI ở người bệnh thở máy xâm lấn.",
          "Khi có PaO₂ nên ưu tiên OI; OSI là lựa chọn khi không có khí máu động mạch trong đúng bối cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải có ít nhất PaO₂ hoặc SpO₂.",
          "Các ngưỡng phân tầng PARDS phụ thuộc bối cảnh nhi khoa và kiểu hỗ trợ hô hấp; công cụ này không tự chẩn đoán PARDS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK",
          "SRC_PALICC_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-125",
      "slug": "shock-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số sốc và chỉ số sốc cải biên",
      "name_en": "Shock Index and Modified Shock Index",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SI = nhịp tim/HATT; MSI = nhịp tim/MAP; MAP ≈ HATTr + (HATT−HATTr)/3.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính SI, MAP ước tính và MSI từ nhịp tim và huyết áp.",
      "clinical_significance_vi": "Cung cấp chỉ dấu huyết động nhanh, nhạy với phối hợp nhịp nhanh và huyết áp giảm tương đối.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hữu ích như tín hiệu sàng lọc/giám sát trong cấp cứu, chấn thương và hồi sức.",
        "Mốc SI >0,9 được hiển thị như dấu hiệu tăng nguy cơ tham khảo, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán sốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "shock_index",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "mean_arterial_pressure_estimated_mmhg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "modified_shock_index",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "shock_index_reference_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá ban đầu và theo dõi huyết động ở người lớn; cần đặt cùng tưới máu ngoại vi, tri giác, lactate, nước tiểu và nguyên nhân bệnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ số có thể tăng do đau, sốt, lo âu, thuốc hoặc rối loạn nhịp mà không có sốc tuần hoàn.",
        "Không dùng một ngưỡng duy nhất để quyết định truyền dịch, vận mạch hay truyền máu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
        "SRC_SHOCK_INDEX_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SI-T01",
          "input": {
            "heart_rate_bpm": 100,
            "systolic_bp_mmhg": 100,
            "diastolic_bp_mmhg": 60
          },
          "expected": {
            "shock_index": 1,
            "mean_arterial_pressure_estimated_mmhg": 73.33333333333333,
            "modified_shock_index": 1.3636363636363638,
            "shock_index_reference_band": "shock_index_over_0_9"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "SI-T02",
          "input": {
            "heart_rate_bpm": 70,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 80
          },
          "expected": {
            "shock_index": 0.5833333333333334,
            "mean_arterial_pressure_estimated_mmhg": 93.33333333333333,
            "modified_shock_index": 0.75,
            "shock_index_reference_band": "shock_index_le_0_9"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-UNDIFFERENTIATED-SHOCK",
          "label_vi": "Sốc chưa rõ nguyên nhân — phân kiểu và tìm nguyên nhân"
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hữu ích như tín hiệu sàng lọc/giám sát trong cấp cứu, chấn thương và hồi sức.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Chỉ số có thể tăng do đau, sốt, lo âu, thuốc hoặc rối loạn nhịp mà không có sốc tuần hoàn.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng một ngưỡng duy nhất để quyết định truyền dịch, vận mạch hay truyền máu. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 2,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 2,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cung cấp chỉ dấu huyết động nhanh, nhạy với phối hợp nhịp nhanh và huyết áp giảm tương đối.",
        "target_population_vi": "Đánh giá ban đầu và theo dõi huyết động ở người lớn; cần đặt cùng tưới máu ngoại vi, tri giác, lactate, nước tiểu và nguyên nhân bệnh.",
        "required_data_vi": [
          "Nhịp tim (lần/phút)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính SI, MAP ước tính và MSI từ nhịp tim và huyết áp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hữu ích như tín hiệu sàng lọc/giám sát trong cấp cứu, chấn thương và hồi sức.",
          "Mốc SI >0,9 được hiển thị như dấu hiệu tăng nguy cơ tham khảo, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán sốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ số có thể tăng do đau, sốt, lo âu, thuốc hoặc rối loạn nhịp mà không có sốc tuần hoàn.",
          "Không dùng một ngưỡng duy nhất để quyết định truyền dịch, vận mạch hay truyền máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_SHOCK_INDEX_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-126",
      "slug": "heart-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HEART — Đánh giá nguy cơ ở người bệnh đau ngực",
      "name_en": "HEART Score for Chest Pain",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HEART = Bệnh sử + ECG + Tuổi + Yếu tố nguy cơ + Troponin; mỗi thành phần 0–2 điểm.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 5 thành phần theo thang HEART chuẩn và trả tổng điểm 0–10 cùng nhóm 0–3, 4–6 hoặc 7–10.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ngắn hạn ở người lớn đau ngực nghi hội chứng vành cấp tại khoa cấp cứu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng điện tâm đồ, troponin độ nhạy cao và quy trình đau ngực của cơ sở sau khi đã loại các tình trạng cần tái tưới máu hoặc hồi sức ngay.",
        "HEART thấp có thể hỗ trợ chiến lược xuất viện sớm ở người bệnh phù hợp, nhưng không thay thế thuật toán troponin nối tiếp và đánh giá lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "history_suspicion",
          "label_vi": "Mức độ nghi ngờ từ bệnh sử",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "slightly_suspicious",
            "moderately_suspicious",
            "highly_suspicious"
          ]
        },
        {
          "name": "ecg_pattern",
          "label_vi": "Điện tâm đồ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "normal_ecg",
            "nonspecific_repolarization",
            "significant_st_depression"
          ]
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "risk_factor_count",
          "label_vi": "Số yếu tố nguy cơ tim mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "known_atherosclerotic_disease",
          "label_vi": "Đã biết bệnh xơ vữa động mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "troponin_ratio_to_uln",
          "label_vi": "Troponin/giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×ULN",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "heart_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "heart_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đến khoa cấp cứu vì đau ngực nghi hội chứng vành cấp nhưng chưa có chẩn đoán rõ ràng; sử dụng cùng chiến lược troponin của cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng HEART để hạ mức ưu tiên ở STEMI, thiếu máu cơ tim rõ, sốc, rối loạn nhịp nguy hiểm hoặc chẩn đoán tim mạch cấp đã xác lập.",
        "Thành phần bệnh sử có tính chủ quan; cần áp dụng nhất quán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
        "SRC_HEART_2013",
        "SRC_HEART_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HEART-T01",
          "input": {
            "history_suspicion": "slightly_suspicious",
            "ecg_pattern": "normal_ecg",
            "age_years": 40,
            "risk_factor_count": 0,
            "known_atherosclerotic_disease": false,
            "troponin_ratio_to_uln": 1
          },
          "expected": {
            "heart_score": 0,
            "heart_risk_band": "heart_low_0_3"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "HEART-T02",
          "input": {
            "history_suspicion": "highly_suspicious",
            "ecg_pattern": "significant_st_depression",
            "age_years": 70,
            "risk_factor_count": 3,
            "known_atherosclerotic_disease": false,
            "troponin_ratio_to_uln": 4
          },
          "expected": {
            "heart_score": 10,
            "heart_risk_band": "heart_high_7_10"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Six, Backus và Kelder",
        "origin": "HEART được mô tả cho người bệnh đau ngực tại khoa Cấp cứu, kết hợp bệnh sử, điện tâm đồ (ECG), tuổi, yếu tố nguy cơ và troponin thành thang 0–10.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ngắn hạn để hỗ trợ chiến lược theo dõi, xét nghiệm và xử trí người bệnh đau ngực nghi hội chứng vành cấp.",
        "evolution": "HEART được thẩm định rộng và thường nằm trong các thuật toán đau ngực. Điểm số không được dùng để trì hoãn xử trí khi ECG, huyết động hoặc triệu chứng đã cho thấy hội chứng vành cấp nguy cơ cao."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đau ngực nghi hội chứng vành cấp tại khoa cấp cứu sau đánh giá lâm sàng, ECG và troponin theo chiến lược xét nghiệm của cơ sở.",
        "not_intended_for": "Không dùng HEART để trì hoãn xử trí khi ECG/huyết động có dấu nguy hiểm và không xem điểm thấp là bằng chứng độc lập loại trừ hội chứng vành cấp (ACS).",
        "common_misinterpretation": "HEART hỗ trợ phân tầng nguy cơ chứ không thay thế troponin nối tiếp, ECG lặp lại hoặc đánh giá các chẩn đoán nguy hiểm khác.",
        "version_notes": "Cần phân biệt thang điểm HEART với quy trình HEART, vì thuật toán tích hợp chiến lược troponin nối tiếp và tiêu chí loại trừ riêng.",
        "external_validity": "Nguy cơ sự kiện phụ thuộc loại troponin, ngưỡng xét nghiệm và quần thể; tỷ lệ tuyệt đối không nên sao chép máy móc giữa cơ sở."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACS-INITIAL",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp — ECG/troponin và bất ổn"
        },
        {
          "pathway_id": "DX-DANGEROUS-NONACS-CHEST-PAIN",
          "label_vi": "Đau ngực nguy hiểm không do hội chứng vành cấp"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ngắn hạn để hỗ trợ chiến lược theo dõi, xét nghiệm và xử trí người bệnh đau ngực nghi hội chứng vành cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đau ngực nghi hội chứng vành cấp tại khoa cấp cứu sau đánh giá lâm sàng, ECG và troponin theo chiến lược xét nghiệm của cơ sở.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ngắn hạn ở người bệnh đau ngực nghi hội chứng vành cấp tại khoa cấp cứu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhóm HEART phải gắn với đầu ra đích và thời gian theo dõi của quy trình được dùng; không chuyển một nhóm nguy cơ thành “loại trừ ACS” nếu chưa hoàn tất ECG/troponin và đánh giá lâm sàng.",
        "not_for_vi": "Không dùng HEART đơn độc để xuất viện người bệnh có ECG/troponin/bệnh cảnh nguy cơ cao hoặc chẩn đoán ACS đã rõ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_HEART_2013",
          "SRC_HEART_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn đến Cấp cứu vì đau ngực/nghi hội chứng vành cấp trong quần thể tương tự các nghiên cứu HEART.",
          "endpoint_or_role_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân đau ngực Cấp cứu; hỗ trợ quy trình, không phải chẩn đoán nhồi máu cơ tim.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhóm HEART phải gắn với đầu ra đích và thời gian theo dõi của quy trình được dùng; không chuyển một nhóm nguy cơ thành “loại trừ ACS” nếu chưa hoàn tất ECG/troponin và đánh giá lâm sàng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "HEART được mô tả năm 2008 và sau đó được thẩm định triển vọng; các HEART quy trình có thể dùng quy trình troponin khác nhau theo thế hệ xét nghiệm.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng HEART đơn độc để xuất viện người bệnh có ECG/troponin/bệnh cảnh nguy cơ cao hoặc chẩn đoán ACS đã rõ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HEART_2008",
            "SRC_HEART_2013"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng HEART đơn độc để xuất viện người bệnh có ECG/troponin/bệnh cảnh nguy cơ cao hoặc chẩn đoán ACS đã rõ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
            "SRC_HEART_2013",
            "SRC_HEART_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": null,
        "variant_id": null,
        "non_interchangeable": false,
        "cross_guard_ids": [
          "ed_chest_pain_to_confirmed_acs"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 86,
        "family_id": "chest_pain_acs",
        "family_label_vi": "Đau ngực / nguy cơ hội chứng vành cấp (ACS)",
        "family_members": [
          "CS-126",
          "CS-144",
          "CS-408",
          "CS-419",
          "CS-425"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "HEART"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 86,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Bệnh sử",
          "level_vi": "Ít nghi ngờ / trung gian / rất nghi ngờ",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Điện tâm đồ",
          "level_vi": "Bình thường / rối loạn tái cực không đặc hiệu / ST chênh xuống đáng kể",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<45 / 45–64 / ≥65",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu tố nguy cơ",
          "level_vi": "Không có / 1–2 / ≥3 hoặc đã biết bệnh xơ vữa",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Troponin",
          "level_vi": "≤ giới hạn trên / 1–3 lần / >3 lần giới hạn trên",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm 5 thành phần theo thang HEART chuẩn và trả tổng điểm 0–10 cùng nhóm 0–3, 4–6 hoặc 7–10.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn đến khoa cấp cứu vì đau ngực nghi hội chứng vành cấp nhưng chưa có chẩn đoán rõ ràng; sử dụng cùng chiến lược troponin của cơ sở.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng cùng điện tâm đồ, troponin độ nhạy cao và quy trình đau ngực của cơ sở sau khi đã loại các tình trạng cần tái tưới máu hoặc hồi sức ngay.",
          "HEART thấp có thể hỗ trợ chiến lược xuất viện sớm ở người bệnh phù hợp, nhưng không thay thế thuật toán troponin nối tiếp và đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2008 · Six, Backus và Kelder Nguồn gốc: HEART được mô tả cho người bệnh đau ngực tại khoa Cấp cứu, kết hợp bệnh sử, điện tâm đồ (ECG), tuổi, yếu tố nguy cơ và troponin thành thang 0–10. Vai trò hiện nay: HEART được thẩm định rộng và thường nằm trong các thuật toán đau ngực. Điểm số không được dùng để trì hoãn xử trí khi ECG, huyết động hoặc triệu chứng đã cho thấy hội chứng vành cấp nguy cơ cao.",
          "Không dùng HEART đơn độc để xuất viện người bệnh có ECG/troponin/bệnh cảnh nguy cơ cao hoặc chẩn đoán ACS đã rõ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_HEART_2013",
          "SRC_HEART_2008"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ngắn hạn để hỗ trợ chiến lược theo dõi, xét nghiệm và xử trí người bệnh đau ngực nghi hội chứng vành cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đến khoa cấp cứu vì đau ngực nghi hội chứng vành cấp nhưng chưa có chẩn đoán rõ ràng; sử dụng cùng chiến lược troponin của cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Mức độ nghi ngờ từ bệnh sử",
          "Điện tâm đồ",
          "Tuổi",
          "Số yếu tố nguy cơ tim mạch",
          "Đã biết bệnh xơ vữa động mạch",
          "Troponin/giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức độ nghi ngờ từ bệnh sử; Điện tâm đồ; Tuổi; Số yếu tố nguy cơ tim mạch; Đã biết bệnh xơ vữa động mạch; Troponin/giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm.",
          "Chấm 5 thành phần theo thang HEART chuẩn và trả tổng điểm 0–10 cùng nhóm 0–3, 4–6 hoặc 7–10.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch ngắn hạn ở người bệnh đau ngực nghi hội chứng vành cấp tại khoa cấp cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng điện tâm đồ, troponin độ nhạy cao và quy trình đau ngực của cơ sở sau khi đã loại các tình trạng cần tái tưới máu hoặc hồi sức ngay.",
          "HEART thấp có thể hỗ trợ chiến lược xuất viện sớm ở người bệnh phù hợp, nhưng không thay thế thuật toán troponin nối tiếp và đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng HEART để hạ mức ưu tiên ở STEMI, thiếu máu cơ tim rõ, sốc, rối loạn nhịp nguy hiểm hoặc chẩn đoán tim mạch cấp đã xác lập.",
          "Thành phần bệnh sử có tính chủ quan; cần áp dụng nhất quán.",
          "Không dùng HEART đơn độc để xuất viện người bệnh có ECG/troponin/bệnh cảnh nguy cơ cao hoặc chẩn đoán ACS đã rõ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_HEART_2013",
          "SRC_HEART_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-127",
      "slug": "urine-output-kdigo",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tốc độ nước tiểu và tiêu chí tổn thương thận cấp (AKI) theo lượng nước tiểu",
      "name_en": "Urine Output Rate and KDIGO Urine-Output Stage",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tốc độ nước tiểu = tổng thể tích / (cân nặng × thời gian); phân giai đoạn theo tiêu chí lượng nước tiểu KDIGO.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa lượng nước tiểu về mL/kg/giờ và đánh giá riêng nhánh lượng nước tiểu của KDIGO.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa lượng nước tiểu theo cân nặng và thời gian để đánh giá tiêu chí AKI theo KDIGO.",
      "clinical_use_vi": [
        "Thiểu niệu kéo dài có thể phân giai đoạn AKI ngay cả khi creatinin chưa tăng rõ; cần bảo đảm đo nước tiểu đáng tin cậy và loại tắc nghẽn đường niệu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_volume_ml",
          "label_vi": "Tổng lượng nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50000
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 350
          }
        },
        {
          "name": "duration_hours",
          "label_vi": "Khoảng thời gian theo dõi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 72
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urine_output_ml_kg_h",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "name": "urine_output_kdigo_stage",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có ghi nhận lượng nước tiểu đủ tin cậy trong khoảng thời gian xác định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Tắc ống thông, sai số ghi dịch vào/ra hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm thay đổi ý nghĩa lâm sàng.",
        "Không thay thế tiêu chí creatinin; giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) tổng thể là mức nặng nhất giữa creatinin và lượng nước tiểu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "UO-T01",
          "input": {
            "urine_volume_ml": 140,
            "weight_kg": 70,
            "duration_hours": 6
          },
          "expected": {
            "urine_output_ml_kg_h": 0.3333333333333333,
            "urine_output_kdigo_stage": "KDIGO_1"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "UO-T02",
          "input": {
            "urine_volume_ml": 0,
            "weight_kg": 70,
            "duration_hours": 12
          },
          "expected": {
            "urine_output_ml_kg_h": 0,
            "urine_output_kdigo_stage": "KDIGO_3"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "KDIGO Acute Kidney Injury Work Group",
        "origin": "Tiêu chí lượng nước tiểu là một phần của hệ định nghĩa và phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) trong hướng dẫn KDIGO 2012.",
        "purpose": "Nhận diện tổn thương thận cấp dựa trên giảm bài niệu nối tiếp, bổ sung cho tiêu chí creatinin huyết thanh.",
        "evolution": "Lượng nước tiểu vẫn là thành phần quan trọng của phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI), nhưng phải bảo đảm đo đúng, loại trừ tắc ống thông và diễn giải cùng creatinin, thuốc lợi tiểu và bối cảnh huyết động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có nguy cơ hoặc đang được đánh giá tổn thương thận cấp (AKI) với lượng nước tiểu được đo theo thời gian đáng tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không dùng lượng nước tiểu đơn độc để xác định nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) và không bỏ qua tiêu chí creatinin; phải loại trừ sai số đo hoặc tắc ống thông.",
        "common_misinterpretation": "Thiểu niệu có thể do nhiều cơ chế và thuốc lợi tiểu làm thay đổi diễn giải; giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) tổng thể là mức nặng nhất giữa creatinin và lượng nước tiểu.",
        "version_notes": "Ngưỡng KDIGO dựa trên mL/kg/giờ theo các khoảng thời gian xác định; cần dùng cân nặng và thời gian quan sát phù hợp.",
        "external_validity": "Độ chính xác phụ thuộc chất lượng ghi dịch vào–ra, bệnh cảnh hồi sức tích cực (ICU)/hậu phẫu và can thiệp đang diễn ra."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Nhận diện tổn thương thận cấp dựa trên giảm bài niệu nối tiếp, bổ sung cho tiêu chí creatinin huyết thanh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có nguy cơ hoặc đang được đánh giá tổn thương thận cấp (AKI) với lượng nước tiểu được đo theo thời gian đáng tin cậy.",
        "output_meaning_vi": "Giúp nhận diện thiểu niệu có ý nghĩa ngay cả khi creatinin chưa tăng rõ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có nguy cơ hoặc đang được đánh giá tổn thương thận cấp (AKI) với lượng nước tiểu được đo theo thời gian đáng tin cậy. Ngưỡng KDIGO dựa trên mL/kg/giờ theo các khoảng thời gian xác định; cần dùng cân nặng và thời gian quan sát phù hợp.",
        "not_for_vi": "Không dùng lượng nước tiểu đơn độc để xác định nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) và không bỏ qua tiêu chí creatinin; phải loại trừ sai số đo hoặc tắc ống thông.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RENAL_BOOK",
            "SRC_KDIGO_AKI_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng lượng nước tiểu đơn độc để xác định nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) và không bỏ qua tiêu chí creatinin; phải loại trừ sai số đo hoặc tắc ống thông.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RENAL_BOOK",
            "SRC_KDIGO_AKI_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 301,
        "family_id": "aki_kdigo",
        "family_label_vi": "AKI / KDIGO",
        "family_members": [
          "CS-029",
          "CS-127",
          "CS-179"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "AKI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 301,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện tổn thương thận cấp dựa trên giảm bài niệu nối tiếp, bổ sung cho tiêu chí creatinin huyết thanh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ghi nhận lượng nước tiểu đủ tin cậy trong khoảng thời gian xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng lượng nước tiểu",
          "Cân nặng",
          "Khoảng thời gian theo dõi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng lượng nước tiểu; Cân nặng; Khoảng thời gian theo dõi.",
          "Chuẩn hóa lượng nước tiểu về mL/kg/giờ và đánh giá riêng nhánh lượng nước tiểu của KDIGO.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Giúp nhận diện thiểu niệu có ý nghĩa ngay cả khi creatinin chưa tăng rõ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Thiểu niệu kéo dài có thể phân giai đoạn AKI ngay cả khi creatinin chưa tăng rõ; cần bảo đảm đo nước tiểu đáng tin cậy và loại tắc nghẽn đường niệu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tắc ống thông, sai số ghi dịch vào/ra hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm thay đổi ý nghĩa lâm sàng.",
          "Không thay thế tiêu chí creatinin; giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) tổng thể là mức nặng nhất giữa creatinin và lượng nước tiểu.",
          "Không dùng lượng nước tiểu đơn độc để xác định nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) và không bỏ qua tiêu chí creatinin; phải loại trừ sai số đo hoặc tắc ống thông."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2012 · KDIGO Acute Kidney Injury Work Group Nguồn gốc: Tiêu chí lượng nước tiểu là một phần của hệ định nghĩa và phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) trong hướng dẫn KDIGO 2012. Vai trò hiện nay: Lượng nước tiểu vẫn là thành phần quan trọng của phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI), nhưng phải bảo đảm đo đúng, loại trừ tắc ống thông và diễn giải cùng creatinin, thuốc lợi tiểu và bối cảnh huyết động.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có nguy cơ hoặc đang được đánh giá tổn thương thận cấp (AKI) với lượng nước tiểu được đo theo thời gian đáng tin cậy. Ngưỡng KDIGO dựa trên mL/kg/giờ theo các khoảng thời gian xác định; cần dùng cân nặng và thời gian quan sát phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-128",
      "slug": "cumulative-fluid-overload",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Cân bằng dịch tích lũy và phần trăm quá tải dịch",
      "name_en": "Cumulative Fluid Balance and Fluid Overload Percentage",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cân bằng dịch = dịch vào − dịch ra; % quá tải dịch = (cân bằng dịch L / cân nặng nền kg) ×100.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính cân bằng dịch tích lũy và chuẩn hóa theo cân nặng nền.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp lượng hóa mức tích lũy dịch thay vì chỉ mô tả “dương nhiều”, đặc biệt ở người bệnh nặng và tổn thương thận cấp (AKI).",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi xu hướng cân bằng dịch trong hồi sức tích cực (ICU)/tổn thương thận cấp (AKI).",
        "Mốc 10% được hiển thị như ngưỡng nghiên cứu quan sát thường dùng, không phải mục tiêu điều trị bắt buộc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cumulative_input_ml",
          "label_vi": "Tổng dịch vào tích lũy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200000
          }
        },
        {
          "name": "cumulative_output_ml",
          "label_vi": "Tổng dịch ra tích lũy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200000
          }
        },
        {
          "name": "baseline_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 350
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cumulative_fluid_balance_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "fluid_overload_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "fluid_overload_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có dữ liệu dịch vào/ra tương đối đầy đủ và cân nặng nền đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tính được dịch mất không nhận biết chính xác và có thể bị sai lệch bởi dữ liệu vào/ra thiếu.",
        "Không tự chỉ định lợi tiểu, siêu lọc hoặc liệu pháp thay thế thận dựa trên % quá tải dịch."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_FLUID_OVERLOAD_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FO-T01",
          "input": {
            "cumulative_input_ml": 5000,
            "cumulative_output_ml": 2500,
            "baseline_weight_kg": 50
          },
          "expected": {
            "cumulative_fluid_balance_ml": 2500,
            "fluid_overload_percent": 5,
            "fluid_overload_band": "fluid_overload_below_10"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FO-T02",
          "input": {
            "cumulative_input_ml": 10000,
            "cumulative_output_ml": 4000,
            "baseline_weight_kg": 50
          },
          "expected": {
            "cumulative_fluid_balance_ml": 6000,
            "fluid_overload_percent": 12,
            "fluid_overload_band": "fluid_overload_ge_10"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012 (mốc quan sát thường được viện dẫn)",
        "developers": "Nghiên cứu quan sát về quá tải dịch trong hồi sức và tổn thương thận cấp",
        "origin": "Phần trăm quá tải dịch chuẩn hóa lượng dịch tích lũy theo cân nặng ban đầu để mô tả gánh nặng dịch theo thời gian.",
        "purpose": "Theo dõi mức tích lũy dịch và hỗ trợ mô tả nguy cơ trong hồi sức.",
        "evolution": "Ngày nay được dùng chủ yếu như chỉ số theo dõi/xu hướng; không có một ngưỡng duy nhất tự động quyết định lợi tiểu hay điều trị thay thế thận."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Theo dõi người bệnh hồi sức, đặc biệt khi có tổn thương thận cấp hoặc tích lũy dịch, với số liệu vào/ra và cân nặng đủ tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không phải chỉ định độc lập cho lợi tiểu, siêu lọc hoặc điều trị thay thế thận.",
        "common_misinterpretation": "Mốc 10% là ngưỡng được dùng trong nghiên cứu quan sát, không phải mục tiêu điều trị bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "Công cụ tính cân bằng dịch tích lũy và phần trăm so với cân nặng ban đầu.",
        "external_validity": "Kết quả phụ thuộc chất lượng ghi nhận dịch vào/ra, thay đổi cân nặng và các mất dịch khó đo."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 411,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 411,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp lượng hóa mức tích lũy dịch thay vì chỉ mô tả “dương nhiều”, đặc biệt ở người bệnh nặng và tổn thương thận cấp (AKI).",
        "target_population_vi": "Người bệnh có dữ liệu dịch vào/ra tương đối đầy đủ và cân nặng nền đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng dịch vào tích lũy (mL)",
          "Tổng dịch ra tích lũy (mL)",
          "Cân nặng nền (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính cân bằng dịch tích lũy và chuẩn hóa theo cân nặng nền."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi xu hướng cân bằng dịch trong hồi sức tích cực (ICU)/tổn thương thận cấp (AKI).",
          "Mốc 10% được hiển thị như ngưỡng nghiên cứu quan sát thường dùng, không phải mục tiêu điều trị bắt buộc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tính được dịch mất không nhận biết chính xác và có thể bị sai lệch bởi dữ liệu vào/ra thiếu.",
          "Không tự chỉ định lợi tiểu, siêu lọc hoặc liệu pháp thay thế thận dựa trên % quá tải dịch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_FLUID_OVERLOAD_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-129",
      "slug": "apri",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số APRI đánh giá xơ hóa gan",
      "name_en": "AST to Platelet Ratio Index (APRI)",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "APRI = [(AST / giới hạn trên bình thường AST) / tiểu cầu] ×100; tiểu cầu tính bằng 10⁹/L.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa AST theo giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm rồi chia cho số lượng tiểu cầu.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số không xâm lấn đơn giản hỗ trợ phân tầng xơ hóa gan, ban đầu được phát triển ở viêm gan C mạn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng cùng FIB-4 và các phương pháp không xâm lấn khác để định hướng đánh giá tiếp.",
        "Hiển thị các vùng <0,5; 0,5–1,5; >1,5 và cờ >2 cho xơ gan theo nghiên cứu gốc, nhưng không thay thế đánh giá chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "ast_uln_u_l",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường AST của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "apri_score",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "apri_fibrosis_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "apri_cirrhosis_high_specificity_flag",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Bệnh gan mạn khi cần một chỉ số xơ hóa không xâm lấn sơ bộ; bằng chứng gốc mạnh nhất ở viêm gan C mạn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng và hiệu năng thay đổi theo căn nguyên bệnh gan và quần thể.",
        "AST tăng do nguyên nhân cấp tính hoặc giảm tiểu cầu không do tăng áp cửa có thể làm APRI tăng không đặc hiệu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LIVER_BOOK",
        "SRC_APRI_2003"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "APRI-T01",
          "input": {
            "ast_u_l": 40,
            "ast_uln_u_l": 40,
            "platelets_10e9_l": 200
          },
          "expected": {
            "apri_score": 0.5,
            "apri_fibrosis_band": "apri_indeterminate_0_5_1_5",
            "apri_cirrhosis_high_specificity_flag": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "APRI-T02",
          "input": {
            "ast_u_l": 120,
            "ast_uln_u_l": 40,
            "platelets_10e9_l": 100
          },
          "expected": {
            "apri_score": 3,
            "apri_fibrosis_band": "apri_high_over_1_5",
            "apri_cirrhosis_high_specificity_flag": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 483,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "APRI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_fibrosis",
        "primary_topic_vi": "Xơ hóa gan",
        "primary_topic_en": "Liver fibrosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 483,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ hóa gan → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_fibrosis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Chỉ số",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chỉ số không xâm lấn đơn giản hỗ trợ phân tầng xơ hóa gan, ban đầu được phát triển ở viêm gan C mạn.",
        "target_population_vi": "Bệnh gan mạn khi cần một chỉ số xơ hóa không xâm lấn sơ bộ; bằng chứng gốc mạnh nhất ở viêm gan C mạn.",
        "required_data_vi": [
          "AST (U/L)",
          "Giới hạn trên bình thường AST của phòng xét nghiệm (U/L)",
          "Tiểu cầu (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Chuẩn hóa AST theo giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm rồi chia cho số lượng tiểu cầu.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng cùng FIB-4 và các phương pháp không xâm lấn khác để định hướng đánh giá tiếp.",
          "Hiển thị các vùng <0,5; 0,5–1,5; >1,5 và cờ >2 cho xơ gan theo nghiên cứu gốc, nhưng không thay thế đánh giá chuyên khoa.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng và hiệu năng thay đổi theo căn nguyên bệnh gan và quần thể.",
          "AST tăng do nguyên nhân cấp tính hoặc giảm tiểu cầu không do tăng áp cửa có thể làm APRI tăng không đặc hiệu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_APRI_2003"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-130",
      "slug": "albi-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm và phân độ ALBI",
      "name_en": "Albumin–Bilirubin (ALBI) Score and Grade",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ALBI = 0,66 × log10(bilirubin µmol/L) − 0,085 × albumin g/L.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Tính điểm ALBI từ bilirubin toàn phần và albumin, sau đó phân độ 1–3.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan bằng hai biến khách quan, được phát triển trong bệnh cảnh ung thư biểu mô tế bào gan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ mô tả chức năng gan khách quan bên cạnh Child–Pugh trong các bối cảnh phù hợp.",
        "Phân độ: ALBI 1 ≤−2,60; ALBI 2 >−2,60 đến ≤−1,39; ALBI 3 >−1,39."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "albi_score",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "albi_grade",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan, đặc biệt trong ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và bệnh gan mạn; không phải thang phân bổ ghép gan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá biến chứng mất bù hoặc các hệ thống tiên lượng dành cho chỉ định cụ thể.",
        "Kết quả albumin/bilirubin bị ảnh hưởng bởi bệnh cảnh ngoài gan và cần đặt trong toàn cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LIVER_BOOK",
        "SRC_ALBI_2015",
        "SRC_ALBI_GRADE_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ALBI-T01",
          "input": {
            "bilirubin_umol_l": 17,
            "albumin_g_l": 45
          },
          "expected": {
            "albi_score": -3.0129037118903392,
            "albi_grade": "albi_grade_1"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "ALBI-T02",
          "input": {
            "bilirubin_umol_l": 100,
            "albumin_g_l": 30
          },
          "expected": {
            "albi_score": -1.2300000000000002,
            "albi_grade": "albi_grade_3"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan bằng hai biến khách quan, được phát triển trong bệnh cảnh ung thư biểu mô tế bào gan.",
        "target_population_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan, đặc biệt trong ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và bệnh gan mạn; không phải thang phân bổ ghép gan.",
        "output_meaning_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan bằng hai biến khách quan, được phát triển trong bệnh cảnh ung thư biểu mô tế bào gan.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá dự trữ chức năng gan, đặc biệt trong ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và bệnh gan mạn; không phải thang phân bổ ghép gan. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá biến chứng mất bù hoặc các hệ thống tiên lượng dành cho chỉ định cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_ALBI_2015",
          "SRC_ALBI_GRADE_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_LIVER_BOOK",
            "SRC_ALBI_2015",
            "SRC_ALBI_GRADE_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế đánh giá biến chứng mất bù hoặc các hệ thống tiên lượng dành cho chỉ định cụ thể.",
          "misuse_types": [
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_LIVER_BOOK",
            "SRC_ALBI_2015",
            "SRC_ALBI_GRADE_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Sổ tay Bệnh Gan",
        "origin": "",
        "purpose": "Đánh giá dự trữ chức năng gan bằng hai biến khách quan, được phát triển trong bệnh cảnh ung thư biểu mô tế bào gan.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 484,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ALBI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_function_severity",
        "primary_topic_vi": "Chức năng gan & tiên lượng",
        "primary_topic_en": "Liver function & prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 484,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Chức năng gan & tiên lượng → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_function_severity",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan bằng hai biến khách quan, được phát triển trong bệnh cảnh ung thư biểu mô tế bào gan.",
        "target_population_vi": "Đánh giá dự trữ chức năng gan, đặc biệt trong ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và bệnh gan mạn; không phải thang phân bổ ghép gan.",
        "required_data_vi": [
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Albumin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính điểm ALBI từ bilirubin toàn phần và albumin, sau đó phân độ 1–3.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ mô tả chức năng gan khách quan bên cạnh Child–Pugh trong các bối cảnh phù hợp.",
          "Phân độ: ALBI 1 ≤−2,60; ALBI 2 >−2,60 đến ≤−1,39; ALBI 3 >−1,39.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá biến chứng mất bù hoặc các hệ thống tiên lượng dành cho chỉ định cụ thể.",
          "Kết quả albumin/bilirubin bị ảnh hưởng bởi bệnh cảnh ngoài gan và cần đặt trong toàn cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_ALBI_2015",
          "SRC_ALBI_GRADE_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-131",
      "slug": "dka-hhs-classifier",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá tiêu chuẩn nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) và mức độ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)",
      "name_en": "DKA/HHS Diagnostic Criteria and DKA Severity",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đối chiếu tiêu chuẩn đồng thuận 2024 cho DKA/HHS; tính thêm độ thẩm thấu hiệu dụng và toàn phần.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra đồng thời tiêu chí đái tháo đường/tăng glucose, ketone, toan chuyển hóa và tăng thẩm thấu; nếu đủ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) thì phân mức nhẹ/vừa/nặng theo dữ kiện nhập.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ bác sĩ hệ thống hóa dữ liệu khi nghi nhiễm toan ceton do đái tháo đường hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng thẩm thấu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tách rõ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) và khả năng chồng lấp; không chỉ dựa vào glucose.",
        "Tính độ thẩm thấu hiệu dụng 2×Na + glucose và toàn phần 2×Na + glucose + urê theo mmol/L."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "history_of_diabetes",
          "label_vi": "Đã biết mắc đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "beta_hydroxybutyrate_mmol_l",
          "label_vi": "β-hydroxybutyrate máu",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "urine_ketone",
          "label_vi": "Ketone niệu",
          "type": "string",
          "required": false,
          "enum": [
            "urine_ketone_negative_trace",
            "urine_ketone_1_plus",
            "urine_ketone_2_plus",
            "urine_ketone_3_plus_or_more"
          ]
        },
        {
          "name": "venous_ph",
          "label_vi": "pH tĩnh mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 190
          }
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "mental_status",
          "label_vi": "Tri giác",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "alert",
            "drowsy",
            "stupor_or_coma"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dka_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hhs_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "dka_severity",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "effective_osmolality_mosm_kg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "total_osmolality_mosm_kg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS); công cụ chỉ hỗ trợ tiêu chuẩn chẩn đoán/phân mức và không sinh phác đồ insulin, dịch hay kali.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Cần có dữ liệu ketone đáng tin cậy để khẳng định/loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS); β-hydroxybutyrate máu được ưu tiên khi có.",
        "nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) và tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) có thể chồng lấp; quyết định nơi điều trị phụ thuộc tổng trạng và nguồn lực, không chỉ một mức điểm.",
        "Không dùng anion gap hoặc ketone niệu đơn độc để đánh giá đã hết nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_EMERG_2025",
        "SRC_DKA_HHS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DKA-T01",
          "input": {
            "history_of_diabetes": true,
            "glucose_mmol_l": 15,
            "beta_hydroxybutyrate_mmol_l": 4,
            "venous_ph": 7.28,
            "bicarbonate_mmol_l": 16,
            "sodium_mmol_l": 135,
            "urea_mmol_l": 5,
            "mental_status": "alert"
          },
          "expected": {
            "dka_criteria_met": true,
            "hhs_criteria_met": false,
            "dka_severity": "dka_mild",
            "effective_osmolality_mosm_kg": 285,
            "total_osmolality_mosm_kg": 290
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "HHS-T01",
          "input": {
            "history_of_diabetes": true,
            "glucose_mmol_l": 40,
            "beta_hydroxybutyrate_mmol_l": 1,
            "venous_ph": 7.35,
            "bicarbonate_mmol_l": 18,
            "sodium_mmol_l": 145,
            "urea_mmol_l": 12,
            "mental_status": "alert"
          },
          "expected": {
            "dka_criteria_met": false,
            "hhs_criteria_met": true,
            "dka_severity": "not_dka",
            "effective_osmolality_mosm_kg": 330,
            "total_osmolality_mosm_kg": 342
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tách rõ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) và khả năng chồng lấp; không chỉ dựa vào glucose.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Cần có dữ liệu ketone đáng tin cậy để khẳng định/loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS); β-hydroxybutyrate máu được ưu tiên khi có.",
        "common_misinterpretation": "nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) và tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) có thể chồng lấp; quyết định nơi điều trị phụ thuộc tổng trạng và nguồn lực, không chỉ một mức điểm. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 166,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DKA",
          "HHS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "dka_hhs",
        "primary_topic_vi": "DKA / HHS",
        "primary_topic_en": "DKA / HHS",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Potassium"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Cấp cứu chuyển hóa cần lối vào phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có giao thoa toan–kiềm/điện giải.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 166,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "dka_hhs",
        "browse_topic_vi": "DKA / HHS",
        "browse_topic_en": "DKA / HHS",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "dka_hhs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "topic_en": "Potassium",
            "topic_order": 1
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → DKA / HHS → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Xác nhận và phân biệt nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) hoặc thể hỗn hợp, đồng thời phân mức toan để định hướng theo dõi và điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS); công cụ chỉ hỗ trợ tiêu chuẩn chẩn đoán/phân mức và không sinh phác đồ insulin, dịch hay kali.",
        "required_data_vi": [
          "Đã biết mắc đái tháo đường",
          "Glucose huyết tương (mmol/L)",
          "β-hydroxybutyrate máu (mmol/L)",
          "Ketone niệu",
          "pH tĩnh mạch",
          "Bicarbonat (mmol/L)",
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Urê (mmol/L)",
          "Tri giác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Kiểm tra đồng thời tiêu chí đái tháo đường/tăng glucose, ketone, toan chuyển hóa và tăng thẩm thấu; nếu đủ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) thì phân mức nhẹ/vừa/nặng theo dữ kiện nhập.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết quả xác định có khủng hoảng tăng đường huyết hay không, mức chăm sóc, chiến lược dịch–insulin–kali và tiêu chí theo dõi nối tiếp.",
          "Không dùng glucose đơn độc để phân biệt DKA với HHS; phải có ceton/toan và độ thẩm thấu phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần có dữ liệu ketone đáng tin cậy để khẳng định/loại trừ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS); β-hydroxybutyrate máu được ưu tiên khi có.",
          "nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) và tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) có thể chồng lấp; quyết định nơi điều trị phụ thuộc tổng trạng và nguồn lực, không chỉ một mức điểm.",
          "Không dùng anion gap hoặc ketone niệu đơn độc để đánh giá đã hết nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA).",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh.",
          "SGLT2 có thể gây DKA với glucose không quá cao; không loại DKA chỉ vì glucose dưới mức kinh điển.",
          "Kali huyết thanh ban đầu có thể bình thường hoặc tăng dù tổng lượng kali cơ thể thiếu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các Trường hợp Cấp cứu Nội tiết",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_EMERG_2025",
          "SRC_DKA_HHS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-132",
      "slug": "dka-hhs-resolution",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra tiêu chuẩn hết nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS)",
      "name_en": "DKA/HHS Resolution Criteria Checker",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DKA: β-hydroxybutyrate <0,6 và (pH ≥7,3 hoặc HCO₃⁻ ≥18). HHS: osmolality <300, glucose <13,9, nước tiểu >0,5 mL/kg/giờ và tri giác cải thiện.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Use explicit canonical units; never infer units from a naked numeric value."
      },
      "calculation_vi": "Người dùng chọn bối cảnh nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS), sau đó ứng dụng chỉ kiểm tra các tiêu chí hết bệnh tương ứng.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp tránh dùng các chỉ số không còn phù hợp như anion gap hoặc ketone niệu làm tiêu chuẩn duy nhất để kết luận nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) đã hết.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể sử dụng khi theo dõi nối tiếp để chuẩn hóa điều kiện chuyển giai đoạn điều trị.",
        "Không tự đưa ra chỉ định ngừng insulin tĩnh mạch hoặc chuyển phác đồ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "resolution_context",
          "label_vi": "Bối cảnh cần đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "dka_resolution",
            "hhs_resolution"
          ]
        },
        {
          "name": "beta_hydroxybutyrate_mmol_l",
          "label_vi": "β-hydroxybutyrate máu",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "venous_ph",
          "label_vi": "pH tĩnh mạch",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "serum_osmolality_mosm_kg",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu huyết thanh đo/tính",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 450
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_ml_kg_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "hhs_cognitive_status",
          "label_vi": "Tri giác so với ban đầu",
          "type": "string",
          "required": false,
          "enum": [
            "cognition_improved",
            "cognition_not_improved"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "resolution_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "resolution_context_result",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đang được điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) và đã có các xét nghiệm/theo dõi cần thiết để đánh giá đáp ứng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải chọn đúng bối cảnh và nhập đủ dữ liệu liên quan; công cụ sẽ từ chối tính nếu thiếu.",
        "Kết luận “đạt tiêu chí hết” không thay thế đánh giá lâm sàng, nguyên nhân khởi phát, khả năng ăn uống và kế hoạch insulin tiếp theo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_EMERG_2025",
        "SRC_DKA_HHS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RES-T01",
          "input": {
            "resolution_context": "dka_resolution",
            "beta_hydroxybutyrate_mmol_l": 0.5,
            "venous_ph": 7.31,
            "bicarbonate_mmol_l": 17
          },
          "expected": {
            "resolution_criteria_met": true,
            "resolution_context_result": "dka_resolved"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RES-T02",
          "input": {
            "resolution_context": "hhs_resolution",
            "serum_osmolality_mosm_kg": 295,
            "glucose_mmol_l": 12,
            "urine_output_ml_kg_h": 0.8,
            "hhs_cognitive_status": "cognition_improved"
          },
          "expected": {
            "resolution_criteria_met": true,
            "resolution_context_result": "hhs_resolved"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Có thể sử dụng khi theo dõi nối tiếp để chuẩn hóa điều kiện chuyển giai đoạn điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Phải chọn đúng bối cảnh và nhập đủ dữ liệu liên quan; công cụ sẽ từ chối tính nếu thiếu.",
        "common_misinterpretation": "Kết luận “đạt tiêu chí hết” không thay thế đánh giá lâm sàng, nguyên nhân khởi phát, khả năng ăn uống và kế hoạch insulin tiếp theo. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 321,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DKA",
          "HHS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "dka_hhs",
        "primary_topic_vi": "DKA / HHS",
        "primary_topic_en": "DKA / HHS",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Cấp cứu chuyển hóa cần lối vào phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 321,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "dka_hhs",
        "browse_topic_vi": "DKA / HHS",
        "browse_topic_en": "DKA / HHS",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "dka_hhs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → DKA / HHS → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Xác định khi nào DKA/HHS đã giải quyết đủ để chuyển pha điều trị, thay vì chỉ dựa vào glucose đã giảm.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA)/tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS) và đã có các xét nghiệm/theo dõi cần thiết để đánh giá đáp ứng.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh cần đánh giá",
          "β-hydroxybutyrate máu (mmol/L)",
          "pH tĩnh mạch",
          "Bicarbonat (mmol/L)",
          "Độ thẩm thấu huyết thanh đo/tính (mOsm/kg)",
          "Glucose huyết tương (mmol/L)",
          "Lượng nước tiểu (mL/kg/giờ)",
          "Tri giác so với ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Người dùng chọn bối cảnh nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA) hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (HHS), sau đó ứng dụng chỉ kiểm tra các tiêu chí hết bệnh tương ứng.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ chuyển khỏi insulin tĩnh mạch khi đạt tiêu chí giải quyết phù hợp và đã có kế hoạch insulin dưới da/chế độ ăn an toàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải chọn đúng bối cảnh và nhập đủ dữ liệu liên quan; công cụ sẽ từ chối tính nếu thiếu.",
          "Kết luận “đạt tiêu chí hết” không thay thế đánh giá lâm sàng, nguyên nhân khởi phát, khả năng ăn uống và kế hoạch insulin tiếp theo.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh.",
          "Anion gap có thể bị ảnh hưởng bởi toan tăng clorid sau hồi sức dịch; ưu tiên tiêu chí ceton và acid–base theo đồng thuận hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các Trường hợp Cấp cứu Nội tiết",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_EMERG_2025",
          "SRC_DKA_HHS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-133",
      "slug": "hyponatremia-sodium-deficit-infusion-rate-simulation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hạ natri máu: thiếu hụt Na và mô phỏng tốc độ bù",
      "name_en": "Hyponatremia Sodium Deficit and Infusion-Rate Simulation",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TBW = weight × sex/age factor; theoretical Na amount = TBW × desired ΔNa; Adrogué–Madias ΔNa/L = (infusate Na − serum Na)/(TBW + 1); estimated volume = desired ΔNa / ΔNa per L; rate = volume / selected duration.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical engine units are SI; UI may display SI or US customary laboratory units."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính TBW, lượng natri lý thuyết tương ứng với mức tăng Na đã chọn, sau đó dùng phương trình Adrogué–Madias để mô phỏng thể tích và tốc độ dịch theo thời gian do người dùng nhập.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ mô phỏng định lượng giúp kiểm tra một kế hoạch bù natri đã được bác sĩ lựa chọn; không tự chọn chỉ định, loại dịch hay tốc độ điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cho người lớn hạ natri máu sau khi đã đánh giá triệu chứng, thời gian khởi phát, trương lực, tình trạng thể tích và nguyên nhân.",
        "Có thể nhập 513 mmol/L để mô phỏng NaCl 3%; phải xác nhận nồng độ thực tế của chế phẩm tại cơ sở.",
        "So sánh mức tăng Na dự kiến với giới hạn hiệu chỉnh 24 giờ đã cấu hình."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "current_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 134
          }
        },
        {
          "name": "desired_sodium_change_mmol_l",
          "label_vi": "Mức tăng natri dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          },
          "default_value": 4,
          "notes_vi": "Nhập mức tăng Na dự kiến trong khoảng thời gian mô phỏng; đây không phải mục tiêu mặc định."
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới dùng để ước tính TBW",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "infusate_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ natri của dịch truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 1000
          },
          "default_value": 513,
          "notes_vi": "NaCl 3% xấp xỉ 513 mmol/L Na; xác nhận đúng chế phẩm tại cơ sở."
        },
        {
          "name": "infusion_duration_hours",
          "label_vi": "Thời gian dự kiến truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "hours",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 24
          },
          "default_value": 4
        },
        {
          "name": "high_ods_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ cao hủy myelin thẩm thấu (ODS)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân, triệu chứng và kế hoạch điều trị hạ natri",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_total_body_water_l",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "desired_sodium_change_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "theoretical_sodium_amount_mmol",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "estimated_hypertonic_volume_ml",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "estimated_infusion_rate_ml_h",
          "unit": "mL/h",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "planned_sodium_after_correction_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "first_24h_correction_limit_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "requested_delta_exceeds_limit"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hạ natri máu cần mô phỏng kế hoạch bù đã được xác lập. Không dùng thay cho phác đồ cấp cứu hạ natri có triệu chứng nặng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng công thức thể tích/tốc độ này để trì hoãn liều NaCl 3% truyền nhanh khi có triệu chứng thần kinh nặng và phác đồ cấp cứu chỉ định truyền nhanh.",
        "Không áp dụng máy móc khi có thay đổi nhanh bài niệu, mất/nhận điện giải đang tiếp diễn hoặc nguyên nhân hạ natri chưa được đánh giá."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Adrogué–Madias là mô hình tĩnh; Na thực tế có thể thay đổi khác đáng kể khi bài niệu nước tự do thay đổi.",
        "Giới hạn hiệu chỉnh là trần an toàn, không phải mục tiêu bắt buộc. Người nguy cơ ODS cao cần giới hạn chặt hơn.",
        "Phải đo natri nối tiếp và điều chỉnh kế hoạch theo đáp ứng thực tế."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014",
        "SRC_HYPONATREMIA_2024_STANDARD"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HYPONA-RATE-T01",
          "input": {
            "current_sodium_mmol_l": 120,
            "desired_sodium_change_mmol_l": 4,
            "weight_kg": 70,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "infusate_sodium_mmol_l": 513,
            "infusion_duration_hours": 4,
            "high_ods_risk": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "estimated_total_body_water_l": 42,
            "desired_sodium_change_mmol_l": 4,
            "theoretical_sodium_amount_mmol": 168,
            "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l": 9.13953488372093,
            "estimated_hypertonic_volume_ml": 437.6590330788804,
            "estimated_infusion_rate_ml_h": 109.4147582697201,
            "planned_sodium_after_correction_mmol_l": 124,
            "first_24h_correction_limit_mmol_l": 10,
            "requested_delta_exceeds_limit": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Mô phỏng hỗ trợ quyết định; không sinh y lệnh.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "current_sodium_mmol_l": {
            "title": "Natri huyết thanh hiện tại",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 100,
            "maximum": 134
          },
          "desired_sodium_change_mmol_l": {
            "title": "Mức tăng natri dự kiến",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          },
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          },
          "age_years": {
            "title": "Tuổi",
            "type": "number",
            "x-unit": "years",
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          },
          "sex": {
            "title": "Giới dùng để ước tính TBW",
            "type": "string",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "infusate_sodium_mmol_l": {
            "title": "Nồng độ natri của dịch truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 100,
            "maximum": 1000
          },
          "infusion_duration_hours": {
            "title": "Thời gian dự kiến truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "hours",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 24
          },
          "high_ods_risk": {
            "title": "Nguy cơ cao hủy myelin thẩm thấu (ODS)",
            "type": "định tính"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã rà soát nguyên nhân, triệu chứng và kế hoạch điều trị hạ natri",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "current_sodium_mmol_l",
          "desired_sodium_change_mmol_l",
          "weight_kg",
          "age_years",
          "sex",
          "infusate_sodium_mmol_l",
          "infusion_duration_hours",
          "high_ods_risk"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "estimated_total_body_water_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L"
          },
          "desired_sodium_change_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "theoretical_sodium_amount_mmol": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol"
          },
          "predicted_sodium_change_per_l_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "estimated_hypertonic_volume_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          },
          "estimated_infusion_rate_ml_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/h"
          },
          "planned_sodium_after_correction_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "first_24h_correction_limit_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "requested_delta_exceeds_limit": {
            "type": [
              "định tính",
              "number",
              "string",
              "null"
            ]
          }
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 305,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 305,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "hyponatremia_correction",
        "browse_topic_vi": "Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh",
        "browse_topic_en": "Hyponatremia & correction safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 12,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Hạ natri và an toàn hiệu chỉnh → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hyponatremia & correction safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công cụ mô phỏng định lượng giúp kiểm tra một kế hoạch bù natri đã được bác sĩ lựa chọn; không tự chọn chỉ định, loại dịch hay tốc độ điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hạ natri máu cần mô phỏng kế hoạch bù đã được xác lập. Không dùng thay cho phác đồ cấp cứu hạ natri có triệu chứng nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh hiện tại (mmol/L)",
          "Mức tăng natri dự kiến (mmol/L)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Tuổi (years)",
          "Giới dùng để ước tính TBW",
          "Nồng độ natri của dịch truyền (mmol/L)",
          "Thời gian dự kiến truyền (hours)",
          "Nguy cơ cao hủy myelin thẩm thấu (ODS)",
          "Đã đánh giá nguyên nhân, triệu chứng và kế hoạch điều trị hạ natri"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính TBW, lượng natri lý thuyết tương ứng với mức tăng Na đã chọn, sau đó dùng phương trình Adrogué–Madias để mô phỏng thể tích và tốc độ dịch theo thời gian do người dùng nhập."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho người lớn hạ natri máu sau khi đã đánh giá triệu chứng, thời gian khởi phát, trương lực, tình trạng thể tích và nguyên nhân.",
          "Có thể nhập 513 mmol/L để mô phỏng NaCl 3%; phải xác nhận nồng độ thực tế của chế phẩm tại cơ sở.",
          "So sánh mức tăng Na dự kiến với giới hạn hiệu chỉnh 24 giờ đã cấu hình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Adrogué–Madias là mô hình tĩnh; Na thực tế có thể thay đổi khác đáng kể khi bài niệu nước tự do thay đổi.",
          "Giới hạn hiệu chỉnh là trần an toàn, không phải mục tiêu bắt buộc. Người nguy cơ ODS cao cần giới hạn chặt hơn.",
          "Phải đo natri nối tiếp và điều chỉnh kế hoạch theo đáp ứng thực tế.",
          "Không dùng công thức thể tích/tốc độ này để trì hoãn liều NaCl 3% truyền nhanh khi có triệu chứng thần kinh nặng và phác đồ cấp cứu chỉ định truyền nhanh.",
          "Không áp dụng máy móc khi có thay đổi nhanh bài niệu, mất/nhận điện giải đang tiếp diễn hoặc nguyên nhân hạ natri chưa được đánh giá."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_ESE_2014",
          "SRC_HYPONATREMIA_2024_STANDARD"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-134",
      "slug": "hypokalemia-deficit-replacement-rate-safety",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hạ kali máu: thiếu hụt K và kiểm tra tốc độ bù",
      "name_en": "Hypokalemia Deficit and Potassium Replacement-Rate Safety Check",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rough total-body deficit = (target K − serum K) × 200–400 mEq. Standard IV KCl ceiling = 10 mEq/h and 200 mEq/24 h; an urgent ceiling up to 40 mEq/h and 400 mEq/24 h is exposed only when K <2 mEq/L with ECG change or paralysis, requiring continuous ECG and frequent serum K monitoring.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "K mmol/L and mEq/L are numerically equivalent for monovalent potassium; engine uses canonical SI/clinical units."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính khoảng thiếu hụt kali toàn cơ thể rất thô và kiểm tra tổng lượng, tốc độ, nồng độ bù do người dùng nhập so với các giới hạn trên nhãn KCl tiêm truyền.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính khoảng thiếu hụt kali và kiểm tra một kế hoạch bù đã được bác sĩ xác lập; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên đường uống khi có thể; truyền tĩnh mạch cần dựa vào mức hạ kali, triệu chứng, ECG, chức năng thận, magnesi và đường truyền.",
        "Đơn vị hiển thị và tính toán lượng kali là mmol."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3.49
          }
        },
        {
          "name": "target_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Mốc kali dùng để ước tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2.5,
            "maximum": 5
          },
          "default_value": 4
        },
        {
          "name": "planned_potassium_meq",
          "label_vi": "Tổng lượng kali dự kiến bù",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "planned_rate_meq_h",
          "label_vi": "Tốc độ kali dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 40
          },
          "default_value": 10
        },
        {
          "name": "infusion_concentration_meq_l",
          "label_vi": "Nồng độ kali trong dịch truyền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          },
          "default_value": 40
        },
        {
          "name": "iv_route",
          "label_vi": "Đường truyền tĩnh mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "peripheral_iv",
            "central_iv"
          ]
        },
        {
          "name": "ecg_changes_or_paralysis",
          "label_vi": "Có biến đổi ECG hoặc liệt cơ do hạ kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "continuous_ecg_and_frequent_k_monitoring",
          "label_vi": "Có ECG liên tục và định lượng K thường xuyên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_function_impaired",
          "label_vi": "Suy giảm chức năng thận/thiểu niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "redistribution_suspected",
          "label_vi": "Nghi hạ kali chủ yếu do tái phân bố vào tế bào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã đánh giá ECG, chức năng thận, magie và nguyên nhân hạ kali",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "potassium_gap_mmol_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "rough_deficit_low_meq",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rough_deficit_high_meq",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "standard_potassium_rate_ceiling_meq_h",
          "unit": "mmol/giờ",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "urgent_potassium_rate_ceiling_meq_h",
          "unit": "mmol/giờ",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "selected_rate_within_ceiling"
        },
        {
          "name": "estimated_repletion_duration_h",
          "unit": "hours",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "standard_concentration_ceiling_meq_l",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "concentration_exceeds_standard"
        },
        {
          "name": "daily_potassium_ceiling_meq",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "planned_dose_exceeds_daily_ceiling"
        },
        {
          "name": "concentration_requires_central"
        },
        {
          "name": "selected_route_compatible"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hạ kali máu đã được đánh giá nguyên nhân, chức năng thận, ECG và magie; dùng để kiểm tra kế hoạch bù đã được lựa chọn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để ước tính thiếu hụt khi hạ kali chủ yếu do tái phân bố.",
        "Không thay thế quy trình truyền KCl của cơ sở, theo dõi ECG, đường truyền phù hợp hoặc xét nghiệm nối tiếp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Kali huyết thanh là chỉ dấu không chính xác của dự trữ toàn cơ thể; khoảng thiếu hụt 200–400 mmol kali toàn cơ thể cho mỗi mức giảm 1 mmol/L là ước tính thô.",
        "KCl tiêm truyền phải được pha loãng và dùng theo quy trình an toàn của cơ sở.",
        "Nếu suy thận, thiểu niệu hoặc vô niệu, nguy cơ tăng kali do bù có thể rất cao."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HYPOKALEMIA_AJKD_2012",
        "SRC_KCL_FDA_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HYPOK-RATE-T01",
          "input": {
            "serum_potassium_mmol_l": 3,
            "target_potassium_mmol_l": 4,
            "planned_potassium_meq": 80,
            "planned_rate_meq_h": 10,
            "infusion_concentration_meq_l": 40,
            "ecg_changes_or_paralysis": false,
            "renal_function_impaired": false,
            "redistribution_suspected": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true,
            "iv_route": "peripheral_iv",
            "continuous_ecg_and_frequent_k_monitoring": false
          },
          "expected": {
            "potassium_gap_mmol_l": 1,
            "rough_deficit_low_meq": 200,
            "rough_deficit_high_meq": 400,
            "standard_potassium_rate_ceiling_meq_h": 10,
            "urgent_potassium_rate_ceiling_meq_h": 10,
            "selected_rate_within_ceiling": true,
            "estimated_repletion_duration_h": 8,
            "standard_concentration_ceiling_meq_l": 40,
            "concentration_exceeds_standard": false,
            "daily_potassium_ceiling_meq": 200,
            "planned_dose_exceeds_daily_ceiling": false,
            "concentration_requires_central": false,
            "selected_route_compatible": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "HYPOK-RATE-T02",
          "input": {
            "serum_potassium_mmol_l": 1.8,
            "target_potassium_mmol_l": 3.5,
            "planned_potassium_meq": 200,
            "planned_rate_meq_h": 20,
            "infusion_concentration_meq_l": 40,
            "ecg_changes_or_paralysis": true,
            "renal_function_impaired": false,
            "redistribution_suspected": false,
            "clinician_protocol_confirmed": true,
            "iv_route": "peripheral_iv",
            "continuous_ecg_and_frequent_k_monitoring": true
          },
          "expected": {
            "potassium_gap_mmol_l": 1.7,
            "rough_deficit_low_meq": 340,
            "rough_deficit_high_meq": 680,
            "standard_potassium_rate_ceiling_meq_h": 10,
            "urgent_potassium_rate_ceiling_meq_h": 40,
            "selected_rate_within_ceiling": true,
            "estimated_repletion_duration_h": 10,
            "standard_concentration_ceiling_meq_l": 40,
            "concentration_exceeds_standard": false,
            "daily_potassium_ceiling_meq": 400,
            "planned_dose_exceeds_daily_ceiling": false,
            "concentration_requires_central": false,
            "selected_route_compatible": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ kiểm tra kế hoạch, không sinh y lệnh.",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "serum_potassium_mmol_l": {
            "title": "Kali huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 3.49
          },
          "target_potassium_mmol_l": {
            "title": "Mốc kali dùng để ước tính",
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L",
            "minimum": 2.5,
            "maximum": 5
          },
          "planned_potassium_meq": {
            "title": "Tổng lượng kali dự kiến bù",
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq",
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          },
          "planned_rate_meq_h": {
            "title": "Tốc độ kali dự kiến",
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq/h",
            "minimum": 1,
            "maximum": 40
          },
          "infusion_concentration_meq_l": {
            "title": "Nồng độ kali trong dịch truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq/L",
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          },
          "iv_route": {
            "title": "Đường truyền tĩnh mạch",
            "type": "string",
            "enum": [
              "peripheral_iv",
              "central_iv"
            ]
          },
          "ecg_changes_or_paralysis": {
            "title": "Có biến đổi ECG hoặc liệt cơ do hạ kali",
            "type": "định tính"
          },
          "continuous_ecg_and_frequent_k_monitoring": {
            "title": "Có ECG liên tục và định lượng K thường xuyên",
            "type": "định tính"
          },
          "renal_function_impaired": {
            "title": "Suy giảm chức năng thận/thiểu niệu",
            "type": "định tính"
          },
          "redistribution_suspected": {
            "title": "Nghi hạ kali chủ yếu do tái phân bố vào tế bào",
            "type": "định tính"
          },
          "clinician_protocol_confirmed": {
            "title": "Đã đánh giá ECG, chức năng thận, magie và nguyên nhân hạ kali",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "serum_potassium_mmol_l",
          "target_potassium_mmol_l",
          "planned_potassium_meq",
          "planned_rate_meq_h",
          "iv_route",
          "ecg_changes_or_paralysis",
          "continuous_ecg_and_frequent_k_monitoring",
          "renal_function_impaired",
          "redistribution_suspected"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "potassium_gap_mmol_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "rough_deficit_low_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          },
          "rough_deficit_high_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          },
          "standard_potassium_rate_ceiling_meq_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq/h"
          },
          "urgent_potassium_rate_ceiling_meq_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq/h"
          },
          "selected_rate_within_ceiling": {
            "type": [
              "định tính",
              "number",
              "string",
              "null"
            ]
          },
          "estimated_repletion_duration_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "hours"
          },
          "standard_concentration_ceiling_meq_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq/L"
          },
          "concentration_exceeds_standard": {
            "type": [
              "định tính",
              "number",
              "string",
              "null"
            ]
          },
          "daily_potassium_ceiling_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          },
          "planned_dose_exceeds_daily_ceiling": {
            "type": [
              "định tính",
              "number",
              "string",
              "null"
            ]
          },
          "concentration_requires_central": {
            "type": [
              "định tính",
              "number",
              "string",
              "null"
            ]
          },
          "selected_route_compatible": {
            "type": [
              "định tính",
              "number",
              "string",
              "null"
            ]
          }
        }
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính thiếu hụt chỉ khi nghi giảm dự trữ kali thật sự, không phải tái phân bố đơn thuần.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Kali huyết thanh là chỉ dấu không chính xác của dự trữ toàn cơ thể; khoảng thiếu hụt 200–400 mmol kali toàn cơ thể cho mỗi mức giảm 1 mmol/L kali huyết thanh là ước tính rất thô.",
        "common_misinterpretation": "KCl tiêm truyền phải được pha loãng và dùng theo quy trình an toàn của cơ sở. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 306,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "potassium",
        "primary_topic_vi": "Kali",
        "primary_topic_en": "Potassium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 306,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "potassium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính khoảng thiếu hụt kali và kiểm tra một kế hoạch bù đã được bác sĩ xác lập; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn hạ kali máu đã được đánh giá nguyên nhân, chức năng thận, ECG và magie; dùng để kiểm tra kế hoạch bù đã được lựa chọn.",
        "required_data_vi": [
          "Kali huyết thanh (mmol/L)",
          "Mốc kali dùng để ước tính (mmol/L)",
          "Tổng lượng kali dự kiến bù (mmol)",
          "Tốc độ kali dự kiến (mmol/giờ)",
          "Nồng độ kali trong dịch truyền (mmol/L)",
          "Đường truyền tĩnh mạch",
          "Có biến đổi ECG hoặc liệt cơ do hạ kali",
          "Có ECG liên tục và định lượng K thường xuyên",
          "Suy giảm chức năng thận/thiểu niệu",
          "Nghi hạ kali chủ yếu do tái phân bố vào tế bào"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính khoảng thiếu hụt kali toàn cơ thể rất thô và kiểm tra tổng lượng, tốc độ, nồng độ bù do người dùng nhập so với các giới hạn trên nhãn KCl tiêm truyền."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên đường uống khi có thể; truyền tĩnh mạch cần dựa vào mức hạ kali, triệu chứng, ECG, chức năng thận, magnesi và đường truyền.",
          "Đơn vị hiển thị và tính toán lượng kali là mmol."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kali huyết thanh là chỉ dấu không chính xác của dự trữ toàn cơ thể; khoảng thiếu hụt 200–400 mmol kali toàn cơ thể cho mỗi mức giảm 1 mmol/L là ước tính thô.",
          "KCl tiêm truyền phải được pha loãng và dùng theo quy trình an toàn của cơ sở.",
          "Nếu suy thận, thiểu niệu hoặc vô niệu, nguy cơ tăng kali do bù có thể rất cao.",
          "Không dùng để ước tính thiếu hụt khi hạ kali chủ yếu do tái phân bố.",
          "Không thay thế quy trình truyền KCl của cơ sở, theo dõi ECG, đường truyền phù hợp hoặc xét nghiệm nối tiếp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPOKALEMIA_AJKD_2012",
          "SRC_KCL_FDA_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-135",
      "slug": "free-water-deficit-hypernatremia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Thiếu hụt nước tự do trong tăng natri máu",
      "name_en": "Free Water Deficit in Hypernatremia",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TBW = weight × sex/age factor; free water deficit = TBW × (current Na / target Na − 1).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical engine units are SI."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính tổng lượng nước cơ thể và lượng nước tự do thiếu hụt để đưa natri huyết thanh từ mức hiện tại về mốc mục tiêu đã chọn.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính lượng nước tự do thiếu trong tăng natri máu để định hướng quy mô thiếu nước, không phải tốc độ truyền tự động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tốc độ bù phải dựa vào thời gian khởi phát, mức độ triệu chứng, nguồn mất nước đang tiếp diễn, dịch vào/ra và theo dõi natri nối tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "current_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 141,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "target_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri mục tiêu dùng để ước tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 135,
            "maximum": 145
          },
          "default_value": 140
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới dùng để ước tính TBW",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tbw_factor",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "estimated_total_body_water_l",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "free_water_deficit_l",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "free_water_deficit_ml",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn tăng natri máu cần ước tính thiếu hụt nước tự do. Không dùng đơn độc để xác định loại dịch, tốc độ truyền hoặc tổng lượng dịch cần bù.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như lượng dịch phải truyền nguyên vẹn khi có sốc/giảm thể tích tuần hoàn cần hồi sức ban đầu.",
        "Không phản ánh mất nước đang tiếp diễn, lượng nước từ thức ăn/thuốc hoặc thay đổi natri do lợi niệu thẩm thấu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "TBW chỉ là ước tính và thay đổi theo thành phần cơ thể, tuổi và mức độ mất nước.",
        "Theo dõi natri nối tiếp và điều chỉnh kế hoạch theo đáp ứng thực tế; tránh suy diễn công thức thành y lệnh tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HYPERNATREMIA_ADROGUE_2000"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FWD-T01",
          "input": {
            "current_sodium_mmol_l": 160,
            "target_sodium_mmol_l": 140,
            "weight_kg": 70,
            "age_years": 50,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "tbw_factor": 0.6,
            "estimated_total_body_water_l": 42,
            "free_water_deficit_l": 6,
            "free_water_deficit_ml": 6000
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lập kế hoạch ban đầu ở người lớn tăng natri máu sau khi đã đánh giá tình trạng thể tích và nguyên nhân.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. TBW chỉ là ước tính và thay đổi theo thành phần cơ thể, tuổi và mức độ mất nước.",
        "common_misinterpretation": "Theo dõi natri nối tiếp và điều chỉnh kế hoạch theo đáp ứng thực tế; tránh suy diễn công thức thành y lệnh tự động. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 307,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 307,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "water_osmolality_hypernatremia",
        "browse_topic_vi": "Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri",
        "browse_topic_en": "Water balance, osmolality & hypernatremia",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Water balance, osmolality & hypernatremia → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính lượng nước tự do thiếu trong tăng natri máu để định hướng quy mô thiếu nước, không phải tốc độ truyền tự động.",
        "target_population_vi": "Người lớn tăng natri máu cần ước tính thiếu hụt nước tự do. Không dùng đơn độc để xác định loại dịch, tốc độ truyền hoặc tổng lượng dịch cần bù.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh hiện tại (mmol/L)",
          "Natri mục tiêu dùng để ước tính (mmol/L)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Tuổi (years)",
          "Giới dùng để ước tính TBW"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính tổng lượng nước cơ thể và lượng nước tự do thiếu hụt để đưa natri huyết thanh từ mức hiện tại về mốc mục tiêu đã chọn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tốc độ bù phải dựa vào thời gian khởi phát, mức độ triệu chứng, nguồn mất nước đang tiếp diễn, dịch vào/ra và theo dõi natri nối tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "TBW chỉ là ước tính và thay đổi theo thành phần cơ thể, tuổi và mức độ mất nước.",
          "Theo dõi natri nối tiếp và điều chỉnh kế hoạch theo đáp ứng thực tế; tránh suy diễn công thức thành y lệnh tự động.",
          "Không dùng như lượng dịch phải truyền nguyên vẹn khi có sốc/giảm thể tích tuần hoàn cần hồi sức ban đầu.",
          "Không phản ánh mất nước đang tiếp diễn, lượng nước từ thức ăn/thuốc hoặc thay đổi natri do lợi niệu thẩm thấu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPERNATREMIA_ADROGUE_2000"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-136",
      "slug": "sofa-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SOFA — Đánh giá suy chức năng cơ quan",
      "name_en": "Sequential Organ Failure Assessment (SOFA)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SOFA = respiratory + coagulation + liver + cardiovascular + CNS + renal subscores, each 0–4.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Canonical SI/clinical units."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 6 hệ cơ quan của SOFA gồm hô hấp, đông máu, gan, tim mạch, thần kinh trung ương và thận; tổng điểm 0–24.",
      "clinical_significance_vi": "Mô tả mức độ suy chức năng cơ quan ở người bệnh nặng và đặc biệt hữu ích khi theo dõi xu hướng thay đổi theo thời gian.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm SOFA càng cao thường phản ánh suy chức năng cơ quan càng nặng.",
        "Trong bối cảnh nhiễm trùng nghi ngờ hoặc đã xác định, tăng SOFA cấp tính từ nền khoảng 2 điểm trở lên gợi ý rối loạn chức năng cơ quan liên quan nhiễm trùng và cần đánh giá, xử trí tích cực.",
        "SOFA nên được theo dõi nối tiếp; xu hướng tăng hoặc không cải thiện có ý nghĩa thực hành hơn một giá trị đơn lẻ.",
        "Không dùng SOFA đơn độc để quyết định tiên lượng cá thể hoặc giới hạn điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "p_f_ratio_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂ (P/F)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_support",
          "label_vi": "Có hỗ trợ hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "cardiovascular_sofa_category",
          "label_vi": "Tình trạng huyết động/thuốc vận mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sofa_cv_normal",
            "sofa_cv_map_lt70",
            "sofa_cv_low_dose",
            "sofa_cv_moderate_dose",
            "sofa_cv_high_dose"
          ]
        },
        {
          "name": "gcs_total",
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "points",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_24h_ml",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu 24 giờ (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sofa_respiratory_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm SOFA hô hấp"
        },
        {
          "name": "sofa_coagulation_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm SOFA đông máu"
        },
        {
          "name": "sofa_liver_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm SOFA gan"
        },
        {
          "name": "sofa_cardiovascular_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm SOFA tim mạch"
        },
        {
          "name": "sofa_cns_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm SOFA thần kinh"
        },
        {
          "name": "sofa_renal_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Điểm SOFA thận"
        },
        {
          "name": "sofa_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Tổng điểm SOFA"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người bệnh nặng hoặc người bệnh hồi sức khi có đủ dữ liệu để chấm các hệ cơ quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế đánh giá lâm sàng toàn diện và không phải là chẩn đoán độc lập ngoài bối cảnh phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Thuốc an thần, liệt cơ, bệnh thần kinh nền và thông khí cơ học có thể ảnh hưởng thành phần thần kinh và hô hấp.",
        "Nếu có lượng nước tiểu 24 giờ, cần diễn giải thành phần thận theo mức nặng hơn giữa creatinin và nước tiểu.",
        "Cần đối chiếu với giá trị nền nếu biết để đánh giá mức tăng cấp tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SOFA_VINCENT_1996"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SOFA-T01",
          "input": {
            "p_f_ratio_mmhg": 150,
            "respiratory_support": true,
            "platelets_10e9_l": 80,
            "bilirubin_umol_l": 50,
            "cardiovascular_sofa_category": "sofa_cv_moderate_dose",
            "gcs_total": 12,
            "serum_creatinine_umol_l": 250,
            "urine_output_24h_ml": 700
          },
          "expected": {
            "sofa_respiratory_score": 3,
            "sofa_coagulation_score": 2,
            "sofa_liver_score": 2,
            "sofa_cardiovascular_score": 3,
            "sofa_cns_score": 2,
            "sofa_renal_score": 2,
            "sofa_total_score": 14
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1996",
        "developers": "Jean-Louis Vincent và Nhóm công tác về các vấn đề liên quan nhiễm khuẩn huyết của ESICM.",
        "origin": "SOFA được xây dựng để mô tả mức độ rối loạn chức năng/suy cơ quan theo thời gian ở người bệnh nặng.",
        "purpose": "Chuẩn hóa sáu hệ cơ quan để theo dõi mức độ nặng và diễn tiến, ban đầu gắn với bối cảnh nhiễm khuẩn huyết nhưng sau đó được dùng rộng trong hồi sức tích cực (ICU).",
        "evolution": "SOFA trở thành ngôn ngữ chung về suy cơ quan; không nên hiểu như một xác suất tử vong cố định hay một chỉ định điều trị."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "sofa_total_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn bệnh nặng/hồi sức tích cực (ICU) cần mô tả rối loạn chức năng sáu cơ quan và diễn biến theo thời gian.",
        "not_intended_for": "Không dùng SOFA đơn độc để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, dự báo chắc chắn tử vong cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Điểm SOFA là mô tả mức suy cơ quan; delta cần được diễn giải cùng can thiệp, thời điểm và dữ liệu bị thiếu.",
        "version_notes": "SOFA cổ điển và SOFA-2 là hai phiên bản khác nhau; không trộn điểm giữa hai hệ trong cùng chuỗi xu hướng.",
        "external_validity": "Hiệu năng và ý nghĩa tiên lượng thay đổi theo quần thể hồi sức tích cực (ICU), thời điểm đo và cách xử lý dữ liệu thiếu."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sáu hệ cơ quan để theo dõi mức độ nặng và diễn tiến, ban đầu gắn với bối cảnh nhiễm khuẩn huyết nhưng sau đó được dùng rộng trong hồi sức tích cực.",
        "target_population_vi": "Người lớn bệnh nặng/hồi sức tích cực cần mô tả rối loạn chức năng sáu cơ quan và diễn biến theo thời gian.",
        "output_meaning_vi": "Mô tả mức độ suy chức năng cơ quan ở người bệnh nặng; điểm nên được theo dõi theo thời gian thay vì dùng như một chẩn đoán độc lập.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu dùng trong định nghĩa SEPSIS-3, phải giữ đúng quy ước SOFA cổ điển và bối cảnh nghi nhiễm trùng; không trộn với SOFA-2.",
        "not_for_vi": "Không dùng một mình để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, quyết định vô ích điều trị hoặc thay thế đánh giá từng cơ quan.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1996; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA_VINCENT_1996",
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_SSC_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn bệnh nặng/hồi sức tích cực khi cần mô tả rối loạn chức năng sáu cơ quan theo SOFA cổ điển.",
          "endpoint_or_role_vi": "Mô tả mức độ rối loạn chức năng cơ quan; SOFA gốc không được phát triển như một thuật toán điều trị.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Nếu dùng trong định nghĩa SEPSIS-3, phải giữ đúng quy ước SOFA cổ điển và bối cảnh nghi nhiễm trùng; không trộn với SOFA-2.",
          "version_or_population_caveat_vi": "SOFA được công bố năm 1996. SEPSIS-3 năm 2016 sử dụng thay đổi SOFA để vận hành hóa rối loạn chức năng cơ quan, nhưng không biến SOFA thành xét nghiệm chẩn đoán nhiễm trùng.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một mình để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, quyết định vô ích điều trị hoặc thay thế đánh giá từng cơ quan.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SOFA_VINCENT_1996",
            "SRC_SEPSIS3_2016",
            "SRC_SSC_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một mình để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, quyết định vô ích điều trị hoặc thay thế đánh giá từng cơ quan.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SOFA_VINCENT_1996",
            "SRC_SEPSIS3_2016",
            "SRC_SSC_2026"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "sofa_organ_dysfunction",
        "variant_id": "sofa_1996",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 3,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "nhiễm khuẩn huyết — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SOFA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 3,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Hô hấp PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "≥400",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "300–<400",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "200–<300",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "100–<200 + hỗ trợ hô hấp",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "<100 + hỗ trợ hô hấp",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "≥150 ×10⁹/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "100–<150",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "50–<100",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "20–<50",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "<20",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bilirubin",
          "level_vi": "<20 µmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bilirubin",
          "level_vi": "20–<33",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bilirubin",
          "level_vi": "33–<102",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bilirubin",
          "level_vi": "102–<204",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bilirubin",
          "level_vi": "≥204",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thần kinh",
          "level_vi": "GCS 15",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thần kinh",
          "level_vi": "GCS 13–14",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thần kinh",
          "level_vi": "GCS 10–12",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thần kinh",
          "level_vi": "GCS 6–9",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thần kinh",
          "level_vi": "GCS <6",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "Creatinin <106,08 µmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "106,08–<176,8",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "176,8–<309,4",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "309,4–<442 hoặc nước tiểu <500 mL/24 h",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "≥442 hoặc nước tiểu <200 mL/24 h",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "MAP ≥70 mmHg, không vận mạch",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "MAP <70 mmHg",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "Mức vận mạch thấp theo SOFA gốc",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "Mức vận mạch trung bình theo SOFA gốc",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "Mức vận mạch cao theo SOFA gốc",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm 6 hệ cơ quan của SOFA gồm hô hấp, đông máu, gan, tim mạch, thần kinh trung ương và thận; tổng điểm 0–24.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng cho người bệnh nặng hoặc người bệnh hồi sức khi có đủ dữ liệu để chấm các hệ cơ quan.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm SOFA càng cao thường phản ánh suy chức năng cơ quan càng nặng.",
          "Trong bối cảnh nhiễm trùng nghi ngờ hoặc đã xác định, tăng SOFA cấp tính từ nền khoảng 2 điểm trở lên gợi ý rối loạn chức năng cơ quan liên quan nhiễm trùng và cần đánh giá, xử trí tích cực.",
          "SOFA nên được theo dõi nối tiếp; xu hướng tăng hoặc không cải thiện có ý nghĩa thực hành hơn một giá trị đơn lẻ.",
          "Không dùng SOFA đơn độc để quyết định tiên lượng cá thể hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Vincent và Nhóm công tác ESICM (1996). SOFA được xây dựng để mô tả mức độ rối loạn chức năng hoặc suy cơ quan theo thời gian ở người bệnh nặng; không nên hiểu như một xác suất tử vong cố định hay một chỉ định điều trị.",
          "Không dùng một mình để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, quyết định vô ích điều trị hoặc thay thế đánh giá từng cơ quan."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA_VINCENT_1996"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sáu hệ cơ quan để theo dõi mức độ nặng và diễn tiến, ban đầu gắn với bối cảnh nhiễm khuẩn huyết nhưng sau đó được dùng rộng trong hồi sức tích cực.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người bệnh nặng hoặc người bệnh hồi sức khi có đủ dữ liệu để chấm các hệ cơ quan.",
        "required_data_vi": [
          "PaO₂/FiO₂ (P/F)",
          "Có hỗ trợ hô hấp",
          "Tiểu cầu",
          "Bilirubin toàn phần",
          "Tình trạng huyết động/thuốc vận mạch",
          "Tổng điểm Glasgow",
          "Creatinin huyết thanh",
          "Lượng nước tiểu 24 giờ (nếu có)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: PaO₂/FiO₂ (P/F); Có hỗ trợ hô hấp; Tiểu cầu; Bilirubin toàn phần; Tình trạng huyết động/thuốc vận mạch; Tổng điểm Glasgow; Creatinin huyết thanh; Lượng nước tiểu 24 giờ (nếu có).",
          "Chấm 6 hệ cơ quan của SOFA gồm hô hấp, đông máu, gan, tim mạch, thần kinh trung ương và thận; tổng điểm 0–24.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô tả mức độ suy chức năng cơ quan ở người bệnh nặng; điểm nên được theo dõi theo thời gian thay vì dùng như một chẩn đoán độc lập."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm SOFA càng cao thường phản ánh suy chức năng cơ quan càng nặng.",
          "Trong bối cảnh nhiễm trùng nghi ngờ hoặc đã xác định, tăng SOFA cấp tính từ nền khoảng 2 điểm trở lên gợi ý rối loạn chức năng cơ quan liên quan nhiễm trùng và cần đánh giá, xử trí tích cực.",
          "SOFA nên được theo dõi nối tiếp; xu hướng tăng hoặc không cải thiện có ý nghĩa thực hành hơn một giá trị đơn lẻ.",
          "Không dùng SOFA đơn độc để quyết định tiên lượng cá thể hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thuốc an thần, liệt cơ, bệnh thần kinh nền và thông khí cơ học có thể ảnh hưởng thành phần thần kinh và hô hấp.",
          "Nếu có lượng nước tiểu 24 giờ, cần diễn giải thành phần thận theo mức nặng hơn giữa creatinin và nước tiểu.",
          "Cần đối chiếu với giá trị nền nếu biết để đánh giá mức tăng cấp tính.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng toàn diện và không phải là chẩn đoán độc lập ngoài bối cảnh phù hợp.",
          "Không dùng một mình để chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết, quyết định vô ích điều trị hoặc thay thế đánh giá từng cơ quan."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Vincent và Nhóm công tác ESICM (1996). SOFA được xây dựng để mô tả mức độ rối loạn chức năng hoặc suy cơ quan theo thời gian ở người bệnh nặng; không nên hiểu như một xác suất tử vong cố định hay một chỉ định điều trị.",
          "Nếu dùng trong định nghĩa SEPSIS-3, phải giữ đúng quy ước SOFA cổ điển và bối cảnh nghi nhiễm trùng; không trộn với SOFA-2."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA_VINCENT_1996"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-137",
      "slug": "wells-pulmonary-embolism",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Wells — Xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Wells Criteria for Pulmonary Embolism",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Wells PE weighted score: DVT signs 3; PE more likely 3; HR >100 1.5; immobilization/surgery 1.5; prior DVT/PE 1.5; hemoptysis 1; malignancy 1.",
        "rounding_policy": "0.5-point increments.",
        "unit_policy": "Clinical criteria."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm Wells thuyên tắc phổi (PE) và hiển thị đồng thời phân tầng 3 mức và mô hình 2 mức.",
      "clinical_significance_vi": "Wells PE chuẩn hóa xác suất trước xét nghiệm ở người lớn đã có nghi ngờ thuyên tắc phổi, trước khi chọn D-dimer hoặc chẩn đoán hình ảnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô hình 3 mức: <2 điểm thấp, 2–6 trung bình, >6 cao.",
        "Mô hình 2 mức: ≤4 điểm “PE ít khả năng”; >4 điểm “PE có khả năng”.",
        "Khi PE ít khả năng, chiến lược thường phối hợp D-dimer phù hợp tuổi/xét nghiệm; khi PE có khả năng, thường chuyển sang chẩn đoán hình ảnh theo quy trình tại cơ sở nếu người bệnh ổn định.",
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu ở người huyết động không ổn định chỉ để hoàn tất điểm Wells."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clinical_signs_dvt",
          "label_vi": "Có dấu hiệu lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_more_likely_than_alternative",
          "label_vi": "thuyên tắc phổi (PE) có khả năng hơn chẩn đoán thay thế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "immobilization_or_recent_surgery",
          "label_vi": "Bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "previous_dvt_or_pe",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemoptysis",
          "label_vi": "Ho ra máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_malignancy",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wells_pe_score",
          "display_decimals": 1,
          "label_vi": "Tổng điểm Wells PE"
        },
        {
          "name": "wells_pe_three_tier",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Phân tầng Wells PE 3 mức",
          "enum_labels_vi": {
            "wells_pe_low": "<2 — xác suất trước xét nghiệm thấp",
            "wells_pe_moderate": "2–6 — xác suất trung bình",
            "wells_pe_high": ">6 — xác suất cao"
          }
        },
        {
          "name": "wells_pe_two_tier",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Phân tầng Wells PE 2 mức",
          "enum_labels_vi": {
            "wells_pe_unlikely": "≤4 — PE ít khả năng",
            "wells_pe_likely": ">4 — PE có khả năng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có nghi ngờ lâm sàng thuyên tắc phổi; không dùng để sàng lọc người không có nghi ngờ PE.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm đơn độc để loại trừ PE hoặc bắt đầu/ngừng chống đông."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chí “PE có khả năng hơn chẩn đoán thay thế” là thành phần chủ quan và cần đánh giá lâm sàng có kinh nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WELLS_PE_2000",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "WELLS-PE-T01",
          "input": {
            "clinical_signs_dvt": true,
            "pe_more_likely_than_alternative": true,
            "heart_rate_bpm": 110,
            "immobilization_or_recent_surgery": false,
            "previous_dvt_or_pe": false,
            "hemoptysis": false,
            "active_malignancy": false
          },
          "expected": {
            "wells_pe_score": 7.5,
            "wells_pe_three_tier": "wells_pe_high",
            "wells_pe_two_tier": "wells_pe_likely"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Wells và cộng sự",
        "origin": "Wells thuyên tắc phổi (PE) được phát triển như một mô hình dự báo lâm sàng có trọng số để ước tính xác suất trước xét nghiệm của thuyên tắc phổi.",
        "purpose": "Đưa người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE) vào các nhánh xác suất trước xét nghiệm nhằm lựa chọn hợp lý D-dimer và chẩn đoán hình ảnh.",
        "evolution": "Wells thuyên tắc phổi (PE) được dùng rộng với cách phân loại hai mức hoặc ba mức. Thang điểm chỉ có ý nghĩa trong chiến lược chẩn đoán đã xác định và không thay thế xử trí cấp cứu khi người bệnh huyết động không ổn định."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ổn định đang được đánh giá nghi thuyên tắc phổi, trong một chiến lược chẩn đoán có D-dimer và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để loại trừ thuyên tắc phổi (PE) như một xét nghiệm độc lập và không dùng điểm số để trì hoãn hồi sức/chẩn đoán ở người bệnh huyết động không ổn định.",
        "common_misinterpretation": "Wells thuyên tắc phổi (PE) là mô hình xác suất trước xét nghiệm; một nhóm điểm không phải là chẩn đoán xác định.",
        "version_notes": "Có cách phân loại hai mức và ba mức; giao diện phải nêu rõ hệ phân tầng đang hiển thị.",
        "external_validity": "Thành phần “thuyên tắc phổi (PE) có khả năng hơn chẩn đoán thay thế” phụ thuộc đánh giá lâm sàng và có thể làm thay đổi tính tái lập."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — tiếp tục chẩn đoán/phân tầng"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Đưa người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE) vào các nhánh xác suất trước xét nghiệm nhằm lựa chọn hợp lý D-dimer và chẩn đoán hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nghi ngờ lâm sàng thuyên tắc phổi (PE). Điểm là công cụ xác suất trước xét nghiệm và phải được ghép với chiến lược chẩn đoán tại cơ sở.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa xác suất trước xét nghiệm ở người bệnh đã có nghi ngờ thuyên tắc phổi, trước khi lựa chọn chiến lược D-dimer/chẩn đoán hình ảnh.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn biểu thị xác suất trước xét nghiệm PE cao hơn; đây không phải thang mức độ nặng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Wells có các cách phân nhóm hai mức và ba mức",
        "not_for_vi": "Không dùng Wells để xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi nếu không kết hợp D-dimer và chẩn đoán hình ảnh theo quy trình phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WELLS_PE_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_recovered_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh nghi thuyên tắc phổi được đánh giá xác suất trước xét nghiệm.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm của thuyên tắc phổi (PE), từ đó lựa chọn chiến lược D-dimer và chẩn đoán hình ảnh phù hợp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Wells có các cách phân nhóm hai mức và ba mức",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không phải thang điểm tiên lượng sau khi PE đã xác nhận; một thành phần mang tính phán đoán lâm sàng làm giảm tính hoàn toàn khách quan.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng Wells để xác nhận thuyên tắc phổi (PE) hoặc loại trừ PE mà không đi theo thuật toán D-dimer/chẩn đoán hình ảnh phù hợp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WELLS_PE_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Wells để xác nhận thuyên tắc phổi (PE) hoặc loại trừ PE mà không đi theo thuật toán D-dimer/chẩn đoán hình ảnh phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WELLS_PE_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "variant_id": "wells_pe",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 95,
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-137",
          "CS-138",
          "CS-420",
          "CS-421",
          "CS-422"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Wells"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 95,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Dấu huyết khối tĩnh mạch sâu",
          "level_vi": "Có dấu hiệu lâm sàng huyết khối tĩnh mạch sâu",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chẩn đoán thay thế",
          "level_vi": "Thuyên tắc phổi có khả năng hơn chẩn đoán khác",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": ">100 lần/phút",
          "points_vi": "+1,5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bất động/phẫu thuật",
          "level_vi": "Bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật gần đây",
          "points_vi": "+1,5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử",
          "level_vi": "huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi trước đây",
          "points_vi": "+1,5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ho ra máu",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ung thư",
          "level_vi": "Đang hoạt động",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Mô hình 2 mức: ≤4 điểm — thuyên tắc phổi ít khả năng; >4 — thuyên tắc phổi có khả năng. Mô hình 3 mức: <2 thấp, 2–6 trung gian, >6 cao.",
        "Wells là ước lượng xác suất trước xét nghiệm để chọn chiến lược D-dimer/hình ảnh; không dùng đơn độc để xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi.",
        "AHA/ACC 2026 sử dụng khung phân loại lâm sàng thuyên tắc phổi A–E sau/qua quá trình đánh giá; khung này không thay thế Wells, thuyên tắc phổiRC, YEARS hoặc thuyên tắc phổiSI."
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm Wells thuyên tắc phổi (PE) và hiển thị đồng thời phân tầng 3 mức và mô hình 2 mức.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có nghi ngờ lâm sàng thuyên tắc phổi; không dùng để sàng lọc người không có nghi ngờ PE.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Mô hình 2 mức: ≤4 điểm — thuyên tắc phổi ít khả năng; >4 — thuyên tắc phổi có khả năng. Mô hình 3 mức: <2 thấp, 2–6 trung gian, >6 cao.",
          "Wells là ước lượng xác suất trước xét nghiệm để chọn chiến lược D-dimer/hình ảnh; không dùng đơn độc để xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi.",
          "AHA/ACC 2026 sử dụng khung phân loại lâm sàng thuyên tắc phổi A–E sau/qua quá trình đánh giá; khung này không thay thế Wells, thuyên tắc phổiRC, YEARS hoặc thuyên tắc phổiSI."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2000 · Wells và cộng sự. Nguồn gốc: Wells thuyên tắc phổi (PE) được phát triển như một mô hình dự báo lâm sàng có trọng số để ước tính xác suất trước xét nghiệm của thuyên tắc phổi. Vai trò hiện nay: Wells thuyên tắc phổi (PE) được dùng rộng với cách phân loại hai mức hoặc ba mức. Thang điểm chỉ có ý nghĩa trong chiến lược chẩn đoán đã xác định và không thay thế xử trí cấp cứu khi người bệnh huyết động không ổn định.",
          "Không dùng Wells để xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi nếu không kết hợp D-dimer và chẩn đoán hình ảnh theo quy trình phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WELLS_PE_2000",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đưa người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE) vào các nhánh xác suất trước xét nghiệm nhằm lựa chọn hợp lý D-dimer và chẩn đoán hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nghi ngờ lâm sàng thuyên tắc phổi; không dùng để sàng lọc người không có nghi ngờ PE.",
        "required_data_vi": [
          "Có dấu hiệu lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)",
          "thuyên tắc phổi (PE) có khả năng hơn chẩn đoán thay thế",
          "Nhịp tim",
          "Bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật gần đây",
          "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE)",
          "Ho ra máu",
          "Ung thư đang hoạt động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có dấu hiệu lâm sàng của huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT); thuyên tắc phổi (PE) có khả năng hơn chẩn đoán thay thế; Nhịp tim; Bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật gần đây; Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE); Ho ra máu; Ung thư đang hoạt động.",
          "Cộng điểm Wells thuyên tắc phổi (PE) và hiển thị đồng thời phân tầng 3 mức và mô hình 2 mức.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa xác suất trước xét nghiệm ở người bệnh đã có nghi ngờ thuyên tắc phổi, trước khi lựa chọn chiến lược D-dimer/chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô hình 2 mức: ≤4 điểm — thuyên tắc phổi ít khả năng; >4 — thuyên tắc phổi có khả năng. Mô hình 3 mức: <2 thấp, 2–6 trung gian, >6 cao.",
          "Wells là ước lượng xác suất trước xét nghiệm để chọn chiến lược D-dimer/hình ảnh; không dùng đơn độc để xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi.",
          "AHA/ACC 2026 sử dụng khung phân loại lâm sàng thuyên tắc phổi A–E sau/qua quá trình đánh giá; khung này không thay thế Wells, thuyên tắc phổiRC, YEARS hoặc thuyên tắc phổiSI.",
          "Mô hình 3 mức: <2 điểm thấp, 2–6 trung bình, >6 cao.",
          "Mô hình 2 mức: ≤4 điểm “PE ít khả năng”; >4 điểm “PE có khả năng”.",
          "Khi PE ít khả năng, chiến lược thường phối hợp D-dimer phù hợp tuổi/xét nghiệm; khi PE có khả năng, thường chuyển sang chẩn đoán hình ảnh theo quy trình tại cơ sở nếu người bệnh ổn định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí “PE có khả năng hơn chẩn đoán thay thế” là thành phần chủ quan và cần đánh giá lâm sàng có kinh nghiệm.",
          "Không dùng điểm đơn độc để loại trừ PE hoặc bắt đầu/ngừng chống đông.",
          "Không dùng Wells để xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi nếu không kết hợp D-dimer và chẩn đoán hình ảnh theo quy trình phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2000 · Wells và cộng sự. Nguồn gốc: Wells thuyên tắc phổi (PE) được phát triển như một mô hình dự báo lâm sàng có trọng số để ước tính xác suất trước xét nghiệm của thuyên tắc phổi. Vai trò hiện nay: Wells thuyên tắc phổi (PE) được dùng rộng với cách phân loại hai mức hoặc ba mức. Thang điểm chỉ có ý nghĩa trong chiến lược chẩn đoán đã xác định và không thay thế xử trí cấp cứu khi người bệnh huyết động không ổn định.",
          "Wells có các cách phân nhóm hai mức và ba mức"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WELLS_PE_2000",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-138",
      "slug": "perc-rule",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PERC — Quy tắc loại trừ thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Pulmonary Embolism Rule-out Criteria (PERC)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PERC positive if any of 8 criteria present: age ≥50, pulse ≥100, SpO₂ <95%, unilateral leg swelling, hemoptysis, recent surgery/trauma, prior VTE, exogenous estrogen.",
        "rounding_policy": "Binary rule.",
        "unit_policy": "Clinical criteria."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra 8 tiêu chí PERC và đếm số tiêu chí dương tính.",
      "clinical_significance_vi": "PERC là quy tắc loại trừ PE chỉ dành cho người bệnh có xác suất trước xét nghiệm rất thấp/ thấp theo đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi bác sĩ đã xác định xác suất trước xét nghiệm thấp.",
        "Nếu PERC áp dụng đúng bối cảnh và cả 8 tiêu chí đều âm tính, có thể dừng thêm xét nghiệm PE trong chiến lược đã được thẩm định.",
        "Nếu bất kỳ tiêu chí nào dương tính, hoặc xác suất trước xét nghiệm không thấp, không được dùng PERC để loại trừ PE; chuyển sang chiến lược D-dimer/hình ảnh phù hợp.",
        "PERC không phải xét nghiệm chẩn đoán và không dùng cho người đã xác định PE."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clinician_low_pretest_probability",
          "label_vi": "Đã xác nhận xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi (PE) thấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "unilateral_leg_swelling",
          "label_vi": "Sưng một bên chân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemoptysis",
          "label_vi": "Ho ra máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_surgery_or_trauma",
          "label_vi": "Phẫu thuật hoặc chấn thương gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "previous_dvt_or_pe",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exogenous_estrogen",
          "label_vi": "Đang dùng estrogen ngoại sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "perc_positive_count",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Số tiêu chí PERC dương tính"
        },
        {
          "name": "perc_all_negative",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Tất cả tiêu chí PERC đều âm tính"
        },
        {
          "name": "perc_rule_applicable",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "PERC áp dụng đúng bối cảnh nguy cơ thấp"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ngoại trú/cấp cứu có nghi ngờ PE nhưng xác suất trước xét nghiệm thấp theo đánh giá lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng khi xác suất trước xét nghiệm trung bình/cao hoặc ở người PE đã biết."
      ],
      "cautions_vi": [
        "PERC âm tính chỉ có ý nghĩa khi điều kiện áp dụng đã được đáp ứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PERC_KLINE_2004",
        "SRC_PERC_KLINE_2008",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PERC-T01",
          "input": {
            "clinician_low_pretest_probability": true,
            "age_years": 35,
            "heart_rate_bpm": 88,
            "spo2_percent": 98,
            "unilateral_leg_swelling": false,
            "hemoptysis": false,
            "recent_surgery_or_trauma": false,
            "previous_dvt_or_pe": false,
            "exogenous_estrogen": false
          },
          "expected": {
            "perc_positive_count": 0,
            "perc_all_negative": true,
            "perc_rule_applicable": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2004; thẩm định đa trung tâm 2008",
        "developers": "Kline và cộng sự",
        "origin": "PERC được phát triển như tám tiêu chí âm tính tại giường nhằm tránh xét nghiệm D-dimer và hình ảnh không cần thiết ở người bệnh cấp cứu đã được bác sĩ đánh giá có xác suất thuyên tắc phổi (PE) trước xét nghiệm thấp.",
        "purpose": "Là quy tắc loại trừ thuyên tắc phổi (PE) trong đúng quần thể nguy cơ thấp, chứ không phải thang điểm tạo ra xác suất trước xét nghiệm thấp.",
        "evolution": "PERC được thẩm định tiền cứu đa trung tâm và trở thành một nhánh trong nhiều thuật toán thuyên tắc phổi (PE). Nếu xác suất trước xét nghiệm không thấp, hoặc người bệnh không phù hợp quần thể áp dụng, PERC âm tính không được dùng để kết thúc đánh giá."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh cấp cứu được bác sĩ đánh giá xác suất thuyên tắc phổi trước xét nghiệm là thấp trước khi áp dụng tám tiêu chí PERC.",
        "not_intended_for": "Không dùng PERC để tạo ra xác suất trước xét nghiệm thấp, không dùng ở nhóm nguy cơ trung bình/cao và không thay thế đánh giá người bệnh huyết động không ổn định.",
        "common_misinterpretation": "PERC âm tính không có nghĩa “không thể có thuyên tắc phổi (PE)”; nó chỉ hỗ trợ kết thúc xét nghiệm ở đúng quần thể nguy cơ thấp.",
        "version_notes": "PERC là quy tắc tám tiêu chí nhị phân; cần giữ nguyên điều kiện áp dụng của quy tắc khi triển khai điện tử.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc tỷ lệ thuyên tắc phổi (PE) nền và cách bác sĩ xác lập xác suất trước xét nghiệm; cần thận trọng khi áp dụng ngoài quần thể cấp cứu đã thẩm định."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — đặt PERC trong đúng xác suất trước xét nghiệm"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Là quy tắc loại trừ thuyên tắc phổi (PE) trong đúng quần thể nguy cơ thấp, chứ không phải thang điểm tạo ra xác suất trước xét nghiệm thấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cấp cứu được bác sĩ đánh giá xác suất thuyên tắc phổi trước xét nghiệm là thấp trước khi áp dụng tám tiêu chí PERC.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ dừng thêm xét nghiệm thuyên tắc phổi (PE) ở nhóm ngoại trú/cấp cứu có xác suất trước xét nghiệm rất thấp khi tất cả tiêu chí PERC âm tính.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Chỉ áp dụng khi xác suất trước xét nghiệm đủ thấp và tất cả tiêu chí PERC âm; không dùng như thang điểm mức độ nặng.",
        "not_for_vi": "Không dùng PERC ở người bệnh xác suất trước xét nghiệm trung bình/cao, hoặc để loại trừ PE sau khi D-dimer/hình ảnh đã có chỉ định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PERC_KLINE_2004",
          "SRC_PERC_KLINE_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh Cấp cứu có nghi PE nhưng đã được đánh giá là xác suất trước xét nghiệm thấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "PERC là quy tắc loại trừ gồm 8 tiêu chí; mục tiêu là tránh xét nghiệm thêm trong nhóm nguy cơ rất thấp phù hợp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Chỉ áp dụng khi xác suất trước xét nghiệm đủ thấp và tất cả tiêu chí PERC âm; không dùng như thang điểm mức độ nặng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "PERC được dẫn xuất năm 2004 và thẩm định đa trung tâm sau đó; hiệu năng phụ thuộc prevalence và cách chọn quần thể thấp nguy cơ.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng PERC ở người bệnh xác suất trước xét nghiệm trung bình/cao, hoặc để loại trừ PE sau khi D-dimer/hình ảnh đã có chỉ định.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PERC_KLINE_2004",
            "SRC_PERC_KLINE_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PERC ở người bệnh xác suất trước xét nghiệm trung bình/cao, hoặc để loại trừ PE sau khi D-dimer/hình ảnh đã có chỉ định.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PERC_KLINE_2004",
            "SRC_PERC_KLINE_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "variant_id": "perc",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 103,
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-137",
          "CS-138",
          "CS-420",
          "CS-421",
          "CS-422"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PERC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 103,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Là quy tắc loại trừ thuyên tắc phổi (PE) trong đúng quần thể nguy cơ thấp, chứ không phải thang điểm tạo ra xác suất trước xét nghiệm thấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn ngoại trú/cấp cứu có nghi ngờ PE nhưng xác suất trước xét nghiệm thấp theo đánh giá lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi (PE) thấp",
          "Tuổi",
          "Nhịp tim",
          "SpO₂",
          "Sưng một bên chân",
          "Ho ra máu",
          "Phẫu thuật hoặc chấn thương gần đây",
          "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE)",
          "Đang dùng estrogen ngoại sinh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác nhận xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi (PE) thấp; Tuổi; Nhịp tim; SpO₂; Sưng một bên chân; Ho ra máu; Phẫu thuật hoặc chấn thương gần đây; Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE); Đang dùng estrogen ngoại sinh.",
          "Kiểm tra 8 tiêu chí PERC và đếm số tiêu chí dương tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ dừng thêm xét nghiệm thuyên tắc phổi (PE) ở nhóm ngoại trú/cấp cứu có xác suất trước xét nghiệm rất thấp khi tất cả tiêu chí PERC âm tính."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng sau khi bác sĩ đã xác định xác suất trước xét nghiệm thấp.",
          "Nếu PERC áp dụng đúng bối cảnh và cả 8 tiêu chí đều âm tính, có thể dừng thêm xét nghiệm PE trong chiến lược đã được thẩm định.",
          "Nếu bất kỳ tiêu chí nào dương tính, hoặc xác suất trước xét nghiệm không thấp, không được dùng PERC để loại trừ PE; chuyển sang chiến lược D-dimer/hình ảnh phù hợp.",
          "PERC không phải xét nghiệm chẩn đoán và không dùng cho người đã xác định PE."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PERC âm tính chỉ có ý nghĩa khi điều kiện áp dụng đã được đáp ứng.",
          "Không áp dụng khi xác suất trước xét nghiệm trung bình/cao hoặc ở người PE đã biết.",
          "Không dùng PERC ở người bệnh xác suất trước xét nghiệm trung bình/cao, hoặc để loại trừ PE sau khi D-dimer/hình ảnh đã có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2004; thẩm định đa trung tâm 2008 · Kline và cộng sự Nguồn gốc: PERC được phát triển như tám tiêu chí âm tính tại giường nhằm tránh xét nghiệm D-dimer và hình ảnh không cần thiết ở người bệnh cấp cứu đã được bác sĩ đánh giá có xác suất thuyên tắc phổi (PE) trước xét nghiệm thấp. Vai trò hiện nay: PERC được thẩm định tiền cứu đa trung tâm và trở thành một nhánh trong nhiều thuật toán thuyên tắc phổi (PE). Nếu xác suất trước xét nghiệm không thấp, hoặc người bệnh không phù hợp quần thể áp dụng, PERC âm tính không được dùng để kết thúc đánh giá.",
          "Chỉ áp dụng khi xác suất trước xét nghiệm đủ thấp và tất cả tiêu chí PERC âm; không dùng như thang điểm mức độ nặng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PERC_KLINE_2004",
          "SRC_PERC_KLINE_2008",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-139",
      "slug": "simplified-pesi",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "sPESI — Phân tầng nguy cơ thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Simplified Pulmonary Embolism Severity Index (sPESI)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: age >80, cancer, chronic cardiopulmonary disease, HR ≥110, SBP <100, SpO₂ <90%.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Clinical criteria."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 6 tiêu chí sPESI để phân tầng nguy cơ ở người bệnh đã xác định thuyên tắc phổi.",
      "clinical_significance_vi": "sPESI hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong ngắn hạn sau khi thuyên tắc phổi cấp đã được xác nhận.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 điểm: nhóm nguy cơ thấp hơn theo mô hình; có thể xem xét chiến lược điều trị ngoại trú/sớm ra viện chỉ khi người bệnh huyết động ổn định và các tiêu chí lâm sàng – xã hội khác phù hợp.",
        "≥1 điểm: nguy cơ cao hơn; cần đánh giá nội trú và phân tầng thêm bằng huyết động, chức năng thất phải, dấu ấn sinh học và bệnh đồng mắc.",
        "sPESI không dùng để chẩn đoán PE và không tự quyết định tiêu sợi huyết hoặc điều trị ngoại trú."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chronic_cardiopulmonary_disease",
          "label_vi": "Bệnh tim hoặc phổi mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "spesi_score",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Tổng điểm sPESI"
        },
        {
          "name": "spesi_risk_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ sPESI",
          "enum_labels_vi": {
            "spesi_low_risk": "0 — nguy cơ thấp hơn",
            "spesi_higher_risk": "≥1 — nguy cơ cao hơn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có PE cấp đã được xác định, dùng để hỗ trợ phân tầng nguy cơ sớm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng sPESI trước khi chẩn đoán PE được xác lập hoặc như tiêu chí duy nhất để quyết định nơi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Oxy bổ sung, thuốc và bệnh nền có thể ảnh hưởng nhịp tim, huyết áp và SpO₂ tại thời điểm chấm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SPESI_JIMENEZ_2010",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SPESI-T01",
          "input": {
            "age_years": 85,
            "active_cancer": false,
            "chronic_cardiopulmonary_disease": true,
            "heart_rate_bpm": 115,
            "systolic_bp_mmhg": 105,
            "spo2_percent": 92
          },
          "expected": {
            "spesi_score": 3,
            "spesi_risk_band": "spesi_higher_risk"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Jiménez và cộng sự",
        "origin": "sPESI được rút gọn từ PESI thành sáu biến để phân tầng tử vong sớm sau khi thuyên tắc phổi cấp đã được chẩn đoán.",
        "purpose": "Nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) có nguy cơ tử vong thấp hơn bằng một mô hình gọn, dễ dùng hơn PESI đầy đủ.",
        "evolution": "sPESI thường được kết hợp với ổn định huyết động, nguy cơ chảy máu, oxy, bệnh đồng mắc và các tiêu chí thực hành như Hestia khi cân nhắc điều trị ngoại trú. Điểm 0 không tự đồng nghĩa đủ điều kiện xuất viện."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã được chẩn đoán thuyên tắc phổi cấp và đang được phân tầng nguy cơ sớm.",
        "not_intended_for": "Không dùng sPESI để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE), không thay thế đánh giá sốc/hạ huyết áp, thất phải, chảy máu hoặc điều kiện theo dõi ngoại trú.",
        "common_misinterpretation": "sPESI = 0 chỉ cho biết một tầng nguy cơ tiên lượng thấp hơn; không tự động đồng nghĩa đủ điều kiện xuất viện.",
        "version_notes": "sPESI là bản rút gọn của PESI; không hoán đổi điểm số/ngưỡng giữa hai thang.",
        "external_validity": "Quyết định ngoại trú còn phụ thuộc hệ thống chăm sóc, bệnh đồng mắc, oxy, nguy cơ chảy máu và khả năng tái khám."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — phân tầng sau chẩn đoán"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) có nguy cơ tử vong thấp hơn bằng một mô hình gọn, dễ dùng hơn PESI đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được chẩn đoán thuyên tắc phổi cấp và đang được phân tầng nguy cơ sớm.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong ngắn hạn ở thuyên tắc phổi (PE) cấp đã được chẩn đoán; điểm 0 xác định nhóm nguy cơ thấp hơn trong quần thể nghiên cứu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng sPESI chỉ áp dụng ở người bệnh thuyên tắc phổi (PE) đã xác định và cần phối hợp với đánh giá huyết động, chức năng thất phải (RV) và dấu ấn sinh học; sPESI thấp không tự động đồng nghĩa đủ điều kiện điều trị ngoại trú.",
        "not_for_vi": "Không dùng sPESI để loại trừ PE hoặc làm tiêu chí duy nhất cho xuất viện điều trị ngoại trú.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2010; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SPESI_JIMENEZ_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác nhận PE cấp, huyết động ổn định, cần phân tầng nguy cơ sớm.",
          "endpoint_or_role_vi": "sPESI là thang điểm tiên lượng tử vong/nguy cơ sớm sau PE đã chẩn đoán; không phải công cụ chẩn đoán PE.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng sPESI chỉ áp dụng ở người bệnh thuyên tắc phổi (PE) đã xác định và cần phối hợp với đánh giá huyết động, chức năng thất phải (RV) và dấu ấn sinh học; sPESI thấp không tự động đồng nghĩa đủ điều kiện điều trị ngoại trú.",
          "version_or_population_caveat_vi": "sPESI là bản đơn giản hóa PESI được công bố năm 2010; không hoán đổi trực tiếp với các lớp I–V của PESI.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng sPESI để loại trừ PE hoặc làm tiêu chí duy nhất cho xuất viện điều trị ngoại trú.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SPESI_JIMENEZ_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng sPESI để loại trừ PE hoặc làm tiêu chí duy nhất cho xuất viện điều trị ngoại trú.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SPESI_JIMENEZ_2010"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_prognosis_outpatient",
        "variant_id": "spesi",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 251,
        "family_id": "pe_prognosis",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — tiên lượng / ngoại trú",
        "family_members": [
          "CS-139",
          "CS-217",
          "CS-423",
          "CS-431"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "sPESI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 251,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "sPESI hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong ngắn hạn sau khi thuyên tắc phổi cấp đã được xác nhận.",
        "target_population_vi": "Người lớn có PE cấp đã được xác định, dùng để hỗ trợ phân tầng nguy cơ sớm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Ung thư đang hoạt động",
          "Bệnh tim hoặc phổi mạn",
          "Nhịp tim (beats/min)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "SpO₂ (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 6 tiêu chí sPESI để phân tầng nguy cơ ở người bệnh đã xác định thuyên tắc phổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0 điểm: nhóm nguy cơ thấp hơn theo mô hình; có thể xem xét chiến lược điều trị ngoại trú/sớm ra viện chỉ khi người bệnh huyết động ổn định và các tiêu chí lâm sàng – xã hội khác phù hợp.",
          "≥1 điểm: nguy cơ cao hơn; cần đánh giá nội trú và phân tầng thêm bằng huyết động, chức năng thất phải, dấu ấn sinh học và bệnh đồng mắc.",
          "sPESI không dùng để chẩn đoán PE và không tự quyết định tiêu sợi huyết hoặc điều trị ngoại trú."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Oxy bổ sung, thuốc và bệnh nền có thể ảnh hưởng nhịp tim, huyết áp và SpO₂ tại thời điểm chấm.",
          "Không dùng sPESI trước khi chẩn đoán PE được xác lập hoặc như tiêu chí duy nhất để quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SPESI_JIMENEZ_2010",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-140",
      "slug": "martin-hopkins-ldl-c",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phương trình Martin–Hopkins cho LDL-C",
      "name_en": "Martin–Hopkins Equation for LDL-C",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "LDL-C = non-HDL-C − TG / adjustable factor; factor selected from the original 180-cell TG × non-HDL-C table.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Ứng dụng nhận cholesterol toàn phần, HDL-C và triglyceride theo mmol/L, tự quy đổi để tra bảng hệ số Martin–Hopkins gốc rồi trả LDL-C theo mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng LDL-C từ cholesterol toàn phần, HDL-C và triglyceride bằng hệ số VLDL-C điều chỉnh theo từng vùng lipid.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hữu ích khi LDL-C thấp, nơi Friedewald có thể đánh giá thấp LDL-C.",
        "Hiển thị đồng thời non-HDL-C và hệ số Martin–Hopkins đã sử dụng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "hdl_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "triglycerides_mmol_l",
          "label_vi": "Triglyceride",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 4.5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "martin_hopkins_ldl_mmol_l",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "non_hdl_cholesterol_mmol_l",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "martin_hopkins_factor",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hồ sơ lipid người lớn với triglyceride dưới khoảng 4,5 mmol/L, là phạm vi sử dụng thực hành thông thường của phương pháp Martin–Hopkins gốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả tính để thay thế đo trực tiếp LDL-C khi triglyceride rất cao hoặc có rối loạn lipoprotein không điển hình.",
        "Mục tiêu LDL-C phụ thuộc nguy cơ tim mạch; không coi một ngưỡng duy nhất là “bình thường” cho mọi người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MARTIN_HOPKINS_2013"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MH-LDL-T01",
          "input": {
            "total_cholesterol_mmol_l": 5.17196793379881,
            "hdl_cholesterol_mmol_l": 1.2929919834497026,
            "triglycerides_mmol_l": 1.693575702833917
          },
          "expected": {
            "martin_hopkins_ldl_mmol_l": 3.1984538537966327,
            "non_hdl_cholesterol_mmol_l": 3.8789759503491075,
            "martin_hopkins_factor": 5.7
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Martin và cộng sự",
        "origin": "Phương pháp Martin–Hopkins được phát triển để ước tính LDL-C chính xác hơn công thức Friedewald bằng hệ số điều chỉnh triglycerid:VLDL-C thay đổi theo bối cảnh lipid.",
        "purpose": "Cải thiện ước tính LDL-C, đặc biệt ở một số khoảng triglycerid hoặc LDL-C thấp nơi công thức cổ điển có thể kém chính xác.",
        "evolution": "Đây là phương trình ước tính chứ không phải phép đo LDL-C trực tiếp; cách sử dụng phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và khuyến cáo của cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 396,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "LDL-C"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 396,
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → bảng tính",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular risk & lipids → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước lượng LDL-C từ cholesterol toàn phần, HDL-C và triglyceride bằng hệ số VLDL-C điều chỉnh theo từng vùng lipid.",
        "target_population_vi": "Hồ sơ lipid người lớn với triglyceride dưới khoảng 4,5 mmol/L, là phạm vi sử dụng thực hành thông thường của phương pháp Martin–Hopkins gốc.",
        "required_data_vi": [
          "Cholesterol toàn phần (mmol/L)",
          "HDL-C (mmol/L)",
          "Triglyceride (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng nhận hồ sơ lipid theo mmol/L, quy đổi nội bộ để tra đúng hệ số của bảng Martin–Hopkins gốc và trả LDL-C theo mmol/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hữu ích khi LDL-C thấp, nơi Friedewald có thể đánh giá thấp LDL-C.",
          "Hiển thị đồng thời non-HDL-C và hệ số Martin–Hopkins đã sử dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả tính để thay thế đo trực tiếp LDL-C khi triglyceride rất cao hoặc có rối loạn lipoprotein không điển hình.",
          "Mục tiêu LDL-C phụ thuộc nguy cơ tim mạch; không coi một ngưỡng duy nhất là “bình thường” cho mọi người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MARTIN_HOPKINS_2013"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-141",
      "slug": "sampson-ldl-c",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phương trình Sampson cho LDL-C",
      "name_en": "Sampson Equation for LDL-C",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "LDL-C(mg/dL)=TC/0.948−HDL/0.971−[TG/8.56+(TG×non-HDL)/2140−TG²/16100]−9.44.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Ứng dụng nhận cholesterol toàn phần, HDL-C và triglyceride theo mmol/L, tự quy đổi để áp dụng phương trình Sampson/NIH rồi trả LDL-C theo mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng LDL-C, đặc biệt hữu ích khi LDL-C thấp và/hoặc triglyceride tăng; phương trình được phát triển cho TG đến khoảng 9,0 mmol/L.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng từ hồ sơ lipid tiêu chuẩn mà không cần thêm xét nghiệm.",
        "Có thể so sánh với Martin–Hopkins hoặc LDL-C đo trực tiếp khi quyết định điều trị phụ thuộc độ chính xác cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "hdl_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "triglycerides_mmol_l",
          "label_vi": "Triglyceride",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 9.0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sampson_ldl_mmol_l",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "non_hdl_cholesterol_mmol_l",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có hồ sơ lipid tiêu chuẩn, bao gồm tăng triglyceride đến khoảng 9 mmol/L; ngoài phạm vi này cần phương pháp khác hoặc đo LDL-C trực tiếp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không ngoại suy khi TG >9,0 mmol/L.",
        "Các tình trạng lipoprotein bất thường có thể làm mọi LDL-C tính toán kém tin cậy."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SAMPSON_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SAMP-LDL-T01",
          "input": {
            "total_cholesterol_mmol_l": 5.17196793379881,
            "hdl_cholesterol_mmol_l": 1.2929919834497026,
            "triglycerides_mmol_l": 1.693575702833917
          },
          "expected": {
            "sampson_ldl_mmol_l": 3.191034150896417,
            "non_hdl_cholesterol_mmol_l": 3.8789759503491075
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2020",
        "developers": "Sampson và cộng sự",
        "origin": "Phương trình Sampson được phát triển từ dữ liệu lipid để cải thiện tính LDL-C ở người có triglycerid bình thường hoặc tăng, kể cả mức triglycerid cao hơn phạm vi truyền thống của Friedewald.",
        "purpose": "Cung cấp một phương trình LDL-C tính toán có độ chính xác tốt hơn trong nhiều khoảng triglycerid.",
        "evolution": "Kết quả vẫn là LDL-C ước tính; khi quyết định phụ thuộc độ chính xác cao hoặc triglycerid rất bất thường cần đối chiếu phương pháp xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 397,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "LDL-C"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 397,
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → bảng tính",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular risk & lipids → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước lượng LDL-C, đặc biệt hữu ích khi LDL-C thấp và/hoặc triglyceride tăng; phương trình được phát triển cho TG đến khoảng 9,0 mmol/L.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hồ sơ lipid tiêu chuẩn, bao gồm tăng triglyceride đến khoảng 9 mmol/L; ngoài phạm vi này cần phương pháp khác hoặc đo LDL-C trực tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Cholesterol toàn phần (mmol/L)",
          "HDL-C (mmol/L)",
          "Triglyceride (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ứng dụng nhận cholesterol toàn phần, HDL-C và triglycerid theo mmol/L, quy đổi nội bộ theo hệ số của phương trình Sampson/NIH và trả LDL-C theo mmol/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng từ hồ sơ lipid tiêu chuẩn mà không cần thêm xét nghiệm.",
          "Có thể so sánh với Martin–Hopkins hoặc LDL-C đo trực tiếp khi quyết định điều trị phụ thuộc độ chính xác cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không ngoại suy khi TG >9,0 mmol/L.",
          "Các tình trạng lipoprotein bất thường có thể làm mọi LDL-C tính toán kém tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAMPSON_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-142",
      "slug": "ascvd-pce-2013",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phương trình đoàn hệ gộp 2013 (PCE) — Nguy cơ tim mạch do xơ vữa 10 năm (mô hình lịch sử)",
      "name_en": "ASCVD 2013 Pooled Cohort Equations",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "10-year risk = 1 − S0^exp(sum(beta×X) − mean); sex- and population-specific coefficients from the 2013 Pooled Cohort Equations.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Tính nguy cơ 10 năm của biến cố ASCVD “hard” đầu tiên bằng hệ số PCE 2013 theo giới và nhóm phương trình.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình lịch sử ước tính nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa 10 năm trong dự phòng tiên phát.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chủ yếu dùng để đối chiếu hồ sơ hoặc khuyến cáo cũ dựa trên PCE 2013.",
        "Trong định hướng ACC/AHA 2026 về rối loạn lipid, PREVENT-ASCVD thay thế PCE cho nhiều quyết định dự phòng tiên phát hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 79
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "pce_population_group",
          "label_vi": "Nhóm quần thể của phương trình PCE",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pce_white",
            "pce_black",
            "pce_other"
          ]
        },
        {
          "name": "total_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3.36,
            "maximum": 8.28
          }
        },
        {
          "name": "hdl_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.52,
            "maximum": 2.59
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "bp_treated",
          "label_vi": "Đang điều trị tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "current_smoker",
          "label_vi": "Đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_mellitus",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ascvd_pce_10y_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "ascvd_pce_risk_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pce_equation_used",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pce_other_population_warning",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người 40–79 tuổi chưa có bệnh tim mạch do xơ vữa khi cần tái hiện PCE 2013 vì mục đích đối chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như mô hình ưu tiên hiện hành để quyết định điều trị hạ lipid khi có PREVENT-ASCVD phù hợp.",
      "cautions_vi": [
        "PCE được phát triển cho quần thể Hoa Kỳ và hiệu chuẩn ở người Việt Nam/Đông Á có thể không phù hợp.",
        "Không dùng PCE cho người đã có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc có chỉ định điều trị độc lập với điểm nguy cơ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_PCE_2013",
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PCE-T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "sex": "male",
            "pce_population_group": "pce_white",
            "total_cholesterol_mmol_l": 5.17196793379881,
            "hdl_cholesterol_mmol_l": 1.2929919834497026,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "bp_treated": false,
            "current_smoker": false,
            "diabetes_mellitus": false
          },
          "expected": {
            "ascvd_pce_10y_percent": 5.009417318917442,
            "ascvd_pce_risk_band": "ascvd_borderline_5_7_5",
            "pce_equation_used": "pce_white_male",
            "pce_other_population_warning": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 450,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ASCVD",
          "ASCVD 2013"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 450,
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular risk & lipids → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô hình lịch sử ước tính nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa 10 năm trong dự phòng tiên phát.",
        "target_population_vi": "Người 40–79 tuổi chưa có bệnh tim mạch do xơ vữa khi cần tái hiện PCE 2013 vì mục đích đối chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới",
          "Nhóm quần thể của phương trình PCE",
          "Cholesterol toàn phần (mmol/L)",
          "HDL-C (mmol/L)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Đang điều trị tăng huyết áp",
          "Đang hút thuốc",
          "Đái tháo đường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính nguy cơ 10 năm của biến cố ASCVD “hard” đầu tiên bằng hệ số PCE 2013 theo giới và nhóm phương trình."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chủ yếu dùng để đối chiếu hồ sơ hoặc khuyến cáo cũ dựa trên PCE 2013.",
          "Trong định hướng ACC/AHA 2026 về rối loạn lipid, PREVENT-ASCVD thay thế PCE cho nhiều quyết định dự phòng tiên phát hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PCE được phát triển cho quần thể Hoa Kỳ và hiệu chuẩn ở người Việt Nam/Đông Á có thể không phù hợp.",
          "Không dùng PCE cho người đã có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc có chỉ định điều trị độc lập với điểm nguy cơ.",
          "Không dùng như mô hình ưu tiên hiện hành để quyết định điều trị hạ lipid khi có PREVENT-ASCVD phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_PCE_2013",
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-143",
      "slug": "reynolds-risk-score-women",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm nguy cơ Reynolds ở phụ nữ",
      "name_en": "Reynolds Risk Score for Cardiovascular Risk in Women",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Risk=[1−0.98634^exp(B−22.325)]×100; B uses age, ln(SBP), ln(hsCRP), ln(TC), ln(HDL), HbA1c if diabetic, smoking and parental premature MI.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Áp dụng mô hình B đơn giản hóa của thang điểm Reynolds và ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình nguy cơ tim mạch lịch sử ở phụ nữ, có giá trị chủ yếu khi cần tái hiện cách ước tính Reynolds trong hồ sơ/nghiên cứu cũ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không ưu tiên Reynolds cho quyết định dự phòng tiên phát hiện hành khi đã có mô hình nguy cơ được hướng dẫn hiện nay như PREVENT-ASCVD."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 45,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 70,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "total_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "hdl_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.4,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "hscrp_mg_l",
          "label_vi": "hsCRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "diabetes_mellitus",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hba1c_percent",
          "label_vi": "HbA1c (nếu có đái tháo đường)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "current_smoker",
          "label_vi": "Đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "parent_mi_before_60",
          "label_vi": "Cha hoặc mẹ có nhồi máu cơ tim trước 60 tuổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "reynolds_10y_cvd_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "reynolds_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phụ nữ khoảng ≥45 tuổi không có bệnh tim mạch nền theo quần thể phát triển mô hình; cần nhập hsCRP và hồ sơ lipid.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không suy rộng trực tiếp xác suất nguy cơ sang phụ nữ Việt Nam nếu chưa có hiệu chuẩn quần thể phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007",
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "REYN-T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "total_cholesterol_mmol_l": 5.17196793379881,
            "hdl_cholesterol_mmol_l": 1.2929919834497026,
            "hscrp_mg_l": 1,
            "diabetes_mellitus": false,
            "current_smoker": false,
            "parent_mi_before_60": false
          },
          "expected": {
            "reynolds_10y_cvd_percent": 1.1482422813784865,
            "reynolds_risk_band": "reynolds_low_under_5"
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm ở phụ nữ ban đầu khỏe mạnh, bổ sung hsCRP và tiền sử cha/mẹ nhồi máu cơ tim sớm.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ khoảng ≥45 tuổi không có bệnh tim mạch nền theo quần thể phát triển mô hình; cần nhập hsCRP và hồ sơ lipid.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm ở phụ nữ ban đầu khỏe mạnh, bổ sung hsCRP và tiền sử cha/mẹ nhồi máu cơ tim sớm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ khoảng ≥45 tuổi không có bệnh tim mạch nền theo quần thể phát triển mô hình; cần nhập hsCRP và hồ sơ lipid. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2007; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2007",
        "developers": "Ridker et al.",
        "origin": "Thang điểm Reynolds đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể ở phụ nữ (JAMA, 2007).",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm ở phụ nữ ban đầu khỏe mạnh, bổ sung hsCRP và tiền sử cha/mẹ nhồi máu cơ tim sớm.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 478,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 478,
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular risk & lipids → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Áp dụng mô hình B đơn giản hóa của thang điểm Reynolds và ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm.",
        "when_to_use_vi": "Phụ nữ khoảng ≥45 tuổi không có bệnh tim mạch nền theo quần thể phát triển mô hình; cần nhập hsCRP và hồ sơ lipid.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Không ưu tiên Reynolds cho quyết định dự phòng tiên phát hiện hành khi đã có mô hình nguy cơ được hướng dẫn hiện nay như PREVENT-ASCVD."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Ridker và cộng sự (2007). Thang điểm Reynolds được phát triển để ước tính nguy cơ tim mạch tổng thể ở phụ nữ.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007",
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm ở phụ nữ ban đầu khỏe mạnh, bổ sung hsCRP và tiền sử cha/mẹ nhồi máu cơ tim sớm.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ khoảng ≥45 tuổi không có bệnh tim mạch nền theo quần thể phát triển mô hình; cần nhập hsCRP và hồ sơ lipid.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Cholesterol toàn phần",
          "HDL-C",
          "hsCRP",
          "Đái tháo đường",
          "HbA1c (nếu có đái tháo đường)",
          "Đang hút thuốc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Huyết áp tâm thu; Cholesterol toàn phần; HDL-C; hsCRP; Đái tháo đường; HbA1c (nếu có đái tháo đường); Đang hút thuốc.",
          "Áp dụng mô hình B đơn giản hóa của thang điểm Reynolds và ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính nguy cơ tim mạch 10 năm ở phụ nữ ban đầu khỏe mạnh, bổ sung hsCRP và tiền sử cha/mẹ nhồi máu cơ tim sớm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không ưu tiên Reynolds cho quyết định dự phòng tiên phát hiện hành khi đã có mô hình nguy cơ được hướng dẫn hiện nay như PREVENT-ASCVD."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy rộng trực tiếp xác suất nguy cơ sang phụ nữ Việt Nam nếu chưa có hiệu chuẩn quần thể phù hợp.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ridker và cộng sự (2007). Thang điểm Reynolds được phát triển để ước tính nguy cơ tim mạch tổng thể ở phụ nữ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ khoảng ≥45 tuổi không có bệnh tim mạch nền theo quần thể phát triển mô hình; cần nhập hsCRP và hồ sơ lipid. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REYNOLDS_WOMEN_2007",
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-144",
      "slug": "edacs",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "EDACS — Đánh giá đau ngực tại khoa Cấp cứu",
      "name_en": "Emergency Department Assessment of Chest Pain Score (EDACS)",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "EDACS weighted score from age, sex/risk profile and chest-pain features; low-risk ADP requires EDACS <16, no new ischemia and negative 0/2-hour troponins.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Tính EDACS và kiểm tra điều kiện số học của EDACS-ADP 2 giờ.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện nhóm đau ngực cấp cứu nguy cơ thấp khi được dùng cùng ECG và chiến lược troponin phù hợp của cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính điểm từ tuổi, giới/yếu tố nguy cơ và đặc điểm đau.",
        "Điều kiện ADP chỉ được đánh dấu khi EDACS <16, ECG không có thiếu máu mới và troponin 0/2 giờ âm tính theo phương pháp xét nghiệm của cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "known_cad_or_3plus_risk_factors",
          "label_vi": "Nam 18–50 tuổi: CAD đã biết hoặc ≥3 yếu tố nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diaphoresis",
          "label_vi": "Vã mồ hôi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pain_radiates_arm_or_shoulder",
          "label_vi": "Đau lan cánh tay hoặc vai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pain_worse_with_inspiration",
          "label_vi": "Đau tăng khi hít vào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pain_reproducible_by_palpation",
          "label_vi": "Đau tái tạo được khi ấn sờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_new_ischemic_ecg",
          "label_vi": "ECG không có thiếu máu cơ tim mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "troponin_0h_negative",
          "label_vi": "Troponin 0 giờ âm tính theo phương pháp xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "troponin_2h_negative",
          "label_vi": "Troponin 2 giờ âm tính theo phương pháp xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "edacs_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "edacs_score_under_16",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "edacs_adp_low_risk",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đến khoa Cấp cứu vì đau ngực có thể do tim, khi cơ sở có ECG và xét nghiệm troponin nối tiếp theo quy trình tương thích.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không sử dụng “nguy cơ thấp” để bỏ qua đánh giá ở người huyết động không ổn định, STEMI/thiếu máu cơ tim rõ hoặc chẩn đoán cấp cứu khác.",
        "Trạng thái troponin âm/dương phải theo phương pháp xét nghiệm và ngưỡng của phòng xét nghiệm tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_EDACS_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EDACS-T01",
          "input": {
            "age_years": 45,
            "sex": "female",
            "known_cad_or_3plus_risk_factors": false,
            "diaphoresis": false,
            "pain_radiates_arm_or_shoulder": false,
            "pain_worse_with_inspiration": false,
            "pain_reproducible_by_palpation": false,
            "no_new_ischemic_ecg": true,
            "troponin_0h_negative": true,
            "troponin_2h_negative": true
          },
          "expected": {
            "edacs_score": 2,
            "edacs_score_under_16": true,
            "edacs_adp_low_risk": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Than và cộng sự",
        "origin": "EDACS được phát triển cùng một quy trình chẩn đoán tăng tốc 2 giờ cho người bệnh đau ngực tại khoa Cấp cứu, kết hợp điểm lâm sàng với ECG và troponin nối tiếp.",
        "purpose": "Nhận diện một nhóm nguy cơ thấp có thể hoàn tất đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) nhanh hơn khi toàn bộ quy trình, không chỉ riêng điểm EDACS, được đáp ứng.",
        "evolution": "EDACS nên được dùng đúng với quy trình troponin đã thẩm định và bối cảnh ECG. Tổng điểm đơn độc không loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) và không thay thế xử trí khi có thiếu máu cơ tim động hoặc bất ổn."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACS-INITIAL",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp — tiếp tục theo bệnh cảnh"
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đau ngực tại khoa Cấp cứu đang được đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) bằng ECG và troponin theo quy trình đã thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng EDACS đơn độc để loại trừ hội chứng vành cấp (ACS), không áp dụng nhánh nguy cơ thấp khi ECG thiếu máu mới, troponin dương tính hoặc có nguyên nhân đe dọa tính mạng khác.",
        "common_misinterpretation": "EDACS thấp không đồng nghĩa an toàn xuất viện; điều kiện của quy trình EDACS-ADP gồm ECG và troponin nối tiếp phải đồng thời được đáp ứng.",
        "version_notes": "Điểm EDACS và quy trình EDACS-ADP là hai khái niệm liên quan nhưng không đồng nhất; thời điểm/loại troponin phải phù hợp quy trình tại cơ sở.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc quần thể Cấp cứu, chiến lược troponin và tỷ lệ hội chứng vành cấp nền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nhận diện một nhóm nguy cơ thấp có thể hoàn tất đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) nhanh hơn khi toàn bộ quy trình, không chỉ riêng điểm EDACS, được đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Người lớn đau ngực tại khoa Cấp cứu đang được đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) bằng ECG và troponin theo quy trình đã thẩm định.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện nhóm đau ngực cấp cứu nguy cơ thấp khi được dùng cùng ECG và chiến lược troponin phù hợp của cơ sở.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng EDACS phải được dùng cùng ECG và chuỗi troponin đúng quy trình EDACS-ADP; không dùng điểm đơn độc.",
        "not_for_vi": "Không coi EDACS thấp là bằng chứng đủ để loại trừ MI/ACS khi thiếu ECG hoặc troponin nối tiếp theo quy trình.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_EDACS_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn đau ngực tại Cấp cứu được đánh giá theo EDACS-ADP.",
          "endpoint_or_role_vi": "EDACS là thành phần lâm sàng của chẩn đoán tăng tốc quy trình; bản thân điểm EDACS không phải toàn bộ quy tắc loại trừ ACS.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng EDACS phải được dùng cùng ECG và chuỗi troponin đúng quy trình EDACS-ADP; không dùng điểm đơn độc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "EDACS/EDACS-ADP được phát triển và thẩm định năm 2014; hiệu năng phụ thuộc phương pháp xét nghiệm troponin và quy trình địa phương.",
          "misuse_guard_vi": "Không coi EDACS thấp là bằng chứng đủ để loại trừ MI/ACS khi thiếu ECG hoặc troponin nối tiếp theo quy trình.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EDACS_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không coi EDACS thấp là bằng chứng đủ để loại trừ MI/ACS khi thiếu ECG hoặc troponin nối tiếp theo quy trình.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EDACS_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": null,
        "variant_id": null,
        "non_interchangeable": false,
        "cross_guard_ids": [
          "ed_chest_pain_to_confirmed_acs"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 87,
        "family_id": "chest_pain_acs",
        "family_label_vi": "Đau ngực / nguy cơ hội chứng vành cấp (ACS)",
        "family_members": [
          "CS-126",
          "CS-144",
          "CS-408",
          "CS-419",
          "CS-425"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "EDACS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 87,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính EDACS và kiểm tra điều kiện số học của EDACS-ADP 2 giờ.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn đến khoa Cấp cứu vì đau ngực có thể do tim, khi cơ sở có ECG và xét nghiệm troponin nối tiếp theo quy trình tương thích.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tính điểm từ tuổi, giới/yếu tố nguy cơ và đặc điểm đau.",
          "Điều kiện ADP chỉ được đánh dấu khi EDACS <16, ECG không có thiếu máu mới và troponin 0/2 giờ âm tính theo phương pháp xét nghiệm của cơ sở."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2014 · Than và cộng sự Nguồn gốc: EDACS được phát triển cùng một quy trình chẩn đoán tăng tốc 2 giờ cho người bệnh đau ngực tại khoa Cấp cứu, kết hợp điểm lâm sàng với ECG và troponin nối tiếp. Vai trò hiện nay: EDACS nên được dùng đúng với quy trình troponin đã thẩm định và bối cảnh ECG. Tổng điểm đơn độc không loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) và không thay thế xử trí khi có thiếu máu cơ tim động hoặc bất ổn.",
          "Không coi EDACS thấp là bằng chứng đủ để loại trừ MI/ACS khi thiếu ECG hoặc troponin nối tiếp theo quy trình."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EDACS_2014"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nhận diện một nhóm nguy cơ thấp có thể hoàn tất đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) nhanh hơn khi toàn bộ quy trình, không chỉ riêng điểm EDACS, được đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Người lớn đến khoa Cấp cứu vì đau ngực có thể do tim, khi cơ sở có ECG và xét nghiệm troponin nối tiếp theo quy trình tương thích.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Giới",
          "Nam 18–50 tuổi: CAD đã biết hoặc ≥3 yếu tố nguy cơ",
          "Vã mồ hôi",
          "Đau lan cánh tay hoặc vai",
          "Đau tăng khi hít vào",
          "Đau tái tạo được khi ấn sờ",
          "ECG không có thiếu máu cơ tim mới"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Giới; Nam 18–50 tuổi: CAD đã biết hoặc ≥3 yếu tố nguy cơ; Vã mồ hôi; Đau lan cánh tay hoặc vai; Đau tăng khi hít vào; Đau tái tạo được khi ấn sờ; ECG không có thiếu máu cơ tim mới.",
          "Tính EDACS và kiểm tra điều kiện số học của EDACS-ADP 2 giờ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ nhận diện nhóm đau ngực cấp cứu nguy cơ thấp khi được dùng cùng ECG và chiến lược troponin phù hợp của cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính điểm từ tuổi, giới/yếu tố nguy cơ và đặc điểm đau.",
          "Điều kiện ADP chỉ được đánh dấu khi EDACS <16, ECG không có thiếu máu mới và troponin 0/2 giờ âm tính theo phương pháp xét nghiệm của cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sử dụng “nguy cơ thấp” để bỏ qua đánh giá ở người huyết động không ổn định, STEMI/thiếu máu cơ tim rõ hoặc chẩn đoán cấp cứu khác.",
          "Trạng thái troponin âm/dương phải theo phương pháp xét nghiệm và ngưỡng của phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
          "Không coi EDACS thấp là bằng chứng đủ để loại trừ MI/ACS khi thiếu ECG hoặc troponin nối tiếp theo quy trình."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2014 · Than và cộng sự Nguồn gốc: EDACS được phát triển cùng một quy trình chẩn đoán tăng tốc 2 giờ cho người bệnh đau ngực tại khoa Cấp cứu, kết hợp điểm lâm sàng với ECG và troponin nối tiếp. Vai trò hiện nay: EDACS nên được dùng đúng với quy trình troponin đã thẩm định và bối cảnh ECG. Tổng điểm đơn độc không loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) và không thay thế xử trí khi có thiếu máu cơ tim động hoặc bất ổn.",
          "Ngưỡng EDACS phải được dùng cùng ECG và chuỗi troponin đúng quy trình EDACS-ADP; không dùng điểm đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EDACS_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-145",
      "slug": "heaven-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HEAVEN — Đánh giá nguy cơ đường thở khó cấp cứu",
      "name_en": "HEAVEN Criteria for Emergency Airway",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HEAVEN count = giảm oxy máu + extremes of size + anatomic challenge + vomit/blood/fluid + exsanguination/anemia + neck mobility issue.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Tính số tiêu chí HEAVEN hiện diện; hạ oxy máu được tự động xác định khi SpO₂ ≤93% lúc đánh giá trước soi thanh quản.",
      "clinical_significance_vi": "Bảng kiểm đường thở cấp cứu kết hợp yếu tố sinh lý và giải phẫu trước đặt nội khí quản.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhắc người thực hiện chuẩn bị chiến lược đường thở khi có một hay nhiều yếu tố bất lợi.",
        "Không biến tổng điểm thành một xác suất thất bại giả; trả số tiêu chí và từng thành phần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ trước soi thanh quản",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "extremes_of_size",
          "label_vi": "Kích thước cực đoan: trẻ ≤8 tuổi hoặc béo phì lâm sàng gây khó thao tác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anatomic_challenge",
          "label_vi": "Bất thường giải phẫu/khối/chấn thương/phù/dị vật hạn chế quan sát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vomit_blood_fluid",
          "label_vi": "Có dịch/nôn/máu đáng kể ở hầu hoặc hạ hầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exsanguination_or_anemia",
          "label_vi": "Mất máu hoặc thiếu máu nghi làm giảm thời gian ngừng thở an toàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limited_neck_mobility",
          "label_vi": "Hạn chế vận động cột sống cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "heaven_criteria_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tiêu chí"
        },
        {
          "name": "heaven_hypoxemia",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "heaven_any_criterion",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá trước đặt nội khí quản cấp cứu/RSI khi có thể thu thập nhanh các tiêu chí HEAVEN.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "HEAVEN hỗ trợ dự báo khó khăn nhưng không thay thế kế hoạch đường thở, thiết bị dự phòng, tiền oxy hóa và năng lực người thực hiện.",
        "SpO₂ ≤93% là định nghĩa giảm oxy máu trong công cụ gốc, không phải mục tiêu oxy chung cho mọi bệnh cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HEAVEN_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HEAVEN-T01",
          "input": {
            "spo2_percent": 90,
            "extremes_of_size": true,
            "anatomic_challenge": false,
            "vomit_blood_fluid": false,
            "exsanguination_or_anemia": false,
            "limited_neck_mobility": true
          },
          "expected": {
            "heaven_criteria_count": 3,
            "heaven_hypoxemia": true,
            "heaven_any_criterion": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nhắc người thực hiện chuẩn bị chiến lược đường thở khi có một hay nhiều yếu tố bất lợi.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. HEAVEN hỗ trợ dự báo khó khăn nhưng không thay thế kế hoạch đường thở, thiết bị dự phòng, tiền oxy hóa và năng lực người thực hiện.",
        "common_misinterpretation": "SpO₂ ≤93% là định nghĩa giảm oxy máu trong công cụ gốc, không phải mục tiêu oxy chung cho mọi bệnh cảnh. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Bảng kiểm đường thở cấp cứu kết hợp yếu tố sinh lý và giải phẫu trước đặt nội khí quản.",
        "target_population_vi": "Nhắc người thực hiện chuẩn bị chiến lược đường thở khi có một hay nhiều yếu tố bất lợi.",
        "output_meaning_vi": "Bảng kiểm đường thở cấp cứu kết hợp yếu tố sinh lý và giải phẫu trước đặt nội khí quản.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Nhắc người thực hiện chuẩn bị chiến lược đường thở khi có một hay nhiều yếu tố bất lợi. Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. HEAVEN hỗ trợ dự báo khó khăn nhưng không thay thế kế hoạch đường thở, thiết bị dự phòng, tiền oxy hóa và năng lực người thực hiện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HEAVEN_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HEAVEN_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng HEAVEN thay cho kế hoạch đường thở, tiền oxy hóa, thiết bị dự phòng và năng lực người thực hiện.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HEAVEN_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Nausheen et al.",
        "origin": "HEAVEN được phát triển để dự báo khó quan sát thanh môn khi soi thanh quản và khả năng đặt nội khí quản thành công.",
        "purpose": "Bảng kiểm đường thở cấp cứu kết hợp yếu tố sinh lý và giải phẫu trước đặt nội khí quản.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 24,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HEAVEN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "airway_resuscitation",
        "primary_topic_vi": "Đường thở & hồi sức",
        "primary_topic_en": "Airway & resuscitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 24,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đường thở & hồi sức → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "initial_stabilization",
        "browse_topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
        "browse_topic_en": "Initial stabilization & early warning",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "airway_resuscitation",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 38,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Initial stabilization & early warning → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bảng kiểm đường thở cấp cứu kết hợp yếu tố sinh lý và giải phẫu trước đặt nội khí quản.",
        "target_population_vi": "Đánh giá trước đặt nội khí quản cấp cứu/RSI khi có thể thu thập nhanh các tiêu chí HEAVEN.",
        "required_data_vi": [
          "SpO₂ trước soi thanh quản",
          "Kích thước cực đoan: trẻ ≤8 tuổi hoặc béo phì lâm sàng gây khó thao tác",
          "Bất thường giải phẫu/khối/chấn thương/phù/dị vật hạn chế quan sát",
          "Có dịch/nôn/máu đáng kể ở hầu hoặc hạ hầu",
          "Mất máu hoặc thiếu máu nghi làm giảm thời gian ngừng thở an toàn",
          "Hạn chế vận động cột sống cổ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: SpO₂ trước soi thanh quản; Kích thước cực đoan: trẻ ≤8 tuổi hoặc béo phì lâm sàng gây khó thao tác; Bất thường giải phẫu/khối/chấn thương/phù/dị vật hạn chế quan sát; Có dịch/nôn/máu đáng kể ở hầu hoặc hạ hầu; Mất máu hoặc thiếu máu nghi làm giảm thời gian ngừng thở an toàn; Hạn chế vận động cột sống cổ.",
          "Tính số tiêu chí HEAVEN hiện diện; hạ oxy máu được tự động xác định khi SpO₂ ≤93% lúc đánh giá trước soi thanh quản.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Bảng kiểm đường thở cấp cứu kết hợp yếu tố sinh lý và giải phẫu trước đặt nội khí quản."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhắc người thực hiện chuẩn bị chiến lược đường thở khi có một hay nhiều yếu tố bất lợi.",
          "Không biến tổng điểm thành một xác suất thất bại giả; trả số tiêu chí và từng thành phần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "HEAVEN hỗ trợ dự báo khó khăn nhưng không thay thế kế hoạch đường thở, thiết bị dự phòng, tiền oxy hóa và năng lực người thực hiện.",
          "SpO₂ ≤93% là định nghĩa giảm oxy máu trong công cụ gốc, không phải mục tiêu oxy chung cho mọi bệnh cảnh.",
          "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. HEAVEN hỗ trợ dự báo khó khăn nhưng không thay thế kế hoạch đường thở, thiết bị dự phòng, tiền oxy hóa và năng lực người thực hiện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nausheen và cộng sự (2019) phát triển HEAVEN để dự báo khó quan sát thanh môn khi soi thanh quản và khả năng đặt nội khí quản thành công.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Nhắc người thực hiện chuẩn bị chiến lược đường thở khi có một hay nhiều yếu tố bất lợi. Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HEAVEN_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-146",
      "slug": "vexus-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "VExUS — Phân độ sung huyết tĩnh mạch",
      "name_en": "Venous Excess Ultrasound (VExUS) Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "If IVC <2 cm: grade 0. If IVC ≥2 cm: grade 1 with no severe Doppler pattern, grade 2 with one severe pattern, grade 3 with ≥2 severe patterns across hepatic/portal/intrarenal veins.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Phân độ VExUS 0–3 từ đường kính IVC và mức độ bất thường Doppler tĩnh mạch gan, cửa và trong thận.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá sung huyết hệ thống tại giường bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như một phần của đánh giá huyết động/ứ dịch, đặc biệt khi nghi tăng áp lực tĩnh mạch hệ thống.",
        "Ứng dụng yêu cầu người dùng tự phân loại từng dạng sóng thành bình thường/nhẹ/nặng theo kỹ thuật VExUS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ivc_diameter_cm",
          "label_vi": "Đường kính tĩnh mạch chủ dưới",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "hepatic_vein_pattern",
          "label_vi": "Doppler tĩnh mạch gan",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "vexus_normal",
            "vexus_mild",
            "vexus_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "portal_vein_pattern",
          "label_vi": "Doppler tĩnh mạch cửa",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "vexus_normal",
            "vexus_mild",
            "vexus_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "intrarenal_vein_pattern",
          "label_vi": "Doppler tĩnh mạch trong thận",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "vexus_normal",
            "vexus_mild",
            "vexus_severe"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vexus_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ"
        },
        {
          "name": "vexus_severe_waveform_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "dạng sóng nặng"
        },
        {
          "name": "vexus_congestion_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được siêu âm đánh giá sung huyết tĩnh mạch; cần kỹ thuật Doppler phù hợp và diễn giải cùng lâm sàng/huyết động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng VExUS đơn độc để quyết định bù dịch hay lợi tiểu.",
        "IVC và dạng sóng Doppler chịu ảnh hưởng của thông khí, áp lực ổ bụng, bệnh van tim/nhịp tim và chất lượng cửa sổ siêu âm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VEXUS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VEXUS-T01",
          "input": {
            "ivc_diameter_cm": 2.3,
            "hepatic_vein_pattern": "vexus_severe",
            "portal_vein_pattern": "vexus_severe",
            "intrarenal_vein_pattern": "vexus_mild"
          },
          "expected": {
            "vexus_grade": 3,
            "vexus_severe_waveform_count": 2,
            "vexus_congestion_band": "vexus_severe_congestion"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nặng cần đánh giá sung huyết tĩnh mạch hệ thống bằng siêu âm theo một quy trình có cấu trúc.",
        "not_intended_for": "Không dùng VExUS như chỉ định tự động lợi tiểu hoặc hạn chế dịch, và không thay thế đánh giá tim–phổi–thận toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Mức sung huyết cao không đồng nghĩa mọi người bệnh đều cần cùng một chiến lược loại dịch.",
        "version_notes": "Kết quả phụ thuộc đường kính tĩnh mạch chủ dưới và dạng phổ Doppler tĩnh mạch gan, cửa và thận theo phiên bản áp dụng.",
        "external_validity": "Khả năng diễn giải giảm khi chất lượng cửa sổ siêu âm kém, bệnh gan/tĩnh mạch nền hoặc điều kiện huyết động thay đổi nhanh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá sung huyết hệ thống tại giường bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nặng cần đánh giá sung huyết tĩnh mạch hệ thống bằng siêu âm theo một quy trình có cấu trúc.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ đánh giá sung huyết hệ thống tại giường bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nặng cần đánh giá sung huyết tĩnh mạch hệ thống bằng siêu âm theo một quy trình có cấu trúc. Kết quả phụ thuộc đường kính tĩnh mạch chủ dưới và dạng phổ Doppler tĩnh mạch gan, cửa và thận theo phiên bản áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng VExUS như chỉ định tự động lợi tiểu hoặc hạn chế dịch, và không thay thế đánh giá tim–phổi–thận toàn diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2020; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_VEXUS_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_VEXUS_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng VExUS như chỉ định tự động lợi tiểu hoặc hạn chế dịch, và không thay thế đánh giá tim–phổi–thận toàn diện.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_VEXUS_2020"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2020",
        "developers": "Beaubien-Souligny et al.",
        "origin": "Định lượng sung huyết hệ thống bằng siêu âm tại giường: VExUS (2020).",
        "purpose": "Hỗ trợ đánh giá sung huyết hệ thống tại giường bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 247,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VExUS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 247,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá sung huyết hệ thống tại giường bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch.",
        "target_population_vi": "Người lớn được siêu âm đánh giá sung huyết tĩnh mạch; cần kỹ thuật Doppler phù hợp và diễn giải cùng lâm sàng/huyết động.",
        "required_data_vi": [
          "Đường kính tĩnh mạch chủ dưới",
          "Doppler tĩnh mạch gan",
          "Doppler tĩnh mạch cửa",
          "Doppler tĩnh mạch trong thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đường kính tĩnh mạch chủ dưới; Doppler tĩnh mạch gan; Doppler tĩnh mạch cửa; Doppler tĩnh mạch trong thận.",
          "Phân độ VExUS 0–3 từ đường kính IVC và mức độ bất thường Doppler tĩnh mạch gan, cửa và trong thận.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ đánh giá sung huyết hệ thống tại giường bằng siêu âm Doppler tĩnh mạch."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như một phần của đánh giá huyết động/ứ dịch, đặc biệt khi nghi tăng áp lực tĩnh mạch hệ thống.",
          "Ứng dụng yêu cầu người dùng tự phân loại từng dạng sóng thành bình thường/nhẹ/nặng theo kỹ thuật VExUS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng VExUS đơn độc để quyết định bù dịch hay lợi tiểu.",
          "IVC và dạng sóng Doppler chịu ảnh hưởng của thông khí, áp lực ổ bụng, bệnh van tim/nhịp tim và chất lượng cửa sổ siêu âm.",
          "Không dùng VExUS như chỉ định tự động lợi tiểu hoặc hạn chế dịch, và không thay thế đánh giá tim–phổi–thận toàn diện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Beaubien-Souligny và cộng sự (2020). VExUS được phát triển để lượng hóa sung huyết tĩnh mạch hệ thống bằng siêu âm tại giường.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nặng cần đánh giá sung huyết tĩnh mạch hệ thống bằng siêu âm theo một quy trình có cấu trúc. Kết quả phụ thuộc đường kính tĩnh mạch chủ dưới và dạng phổ Doppler tĩnh mạch gan, cửa và thận theo phiên bản áp dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VEXUS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-147",
      "slug": "mets-ir",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "METS-IR — Chỉ số chuyển hóa đề kháng insulin",
      "name_en": "Metabolic Score for Insulin Resistance (METS-IR)",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "METS-IR = ln[(2×fasting glucose mg/dL)+TG mg/dL] × BMI / ln(HDL-C mg/dL).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Canonical SI units in the UI layer; equation-specific conversions are explicit in the engine."
      },
      "calculation_vi": "Ứng dụng nhận glucose, triglyceride và HDL-C theo SI, quy đổi nội bộ theo phương trình METS-IR gốc rồi tính chỉ số.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số không cần insulin để phản ánh đề kháng insulin/nguy cơ chuyển hóa trong nghiên cứu quần thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng như chỉ số liên tục để so sánh nguy cơ chuyển hóa.",
        "Không áp một ngưỡng chẩn đoán phổ quát vì ngưỡng phụ thuộc quần thể và mục đích nghiên cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fasting_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose máu lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "triglycerides_mmol_l",
          "label_vi": "Triglyceride",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "hdl_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.2,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mets_ir_score",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người trưởng thành khi cần một chỉ số nghiên cứu/sàng lọc chuyển hóa không dựa vào insulin lúc đói.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "METS-IR không phải tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường hoặc đề kháng insulin cho từng cá thể.",
        "Không nên dùng một ngưỡng đơn lẻ từ quần thể khác để quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_METS_IR_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "METSIR-T01",
          "input": {
            "fasting_glucose_mmol_l": 5.54994394556615,
            "triglycerides_mmol_l": 1.693575702833917,
            "bmi_kg_m2": 27,
            "hdl_cholesterol_mmol_l": 1.2929919834497026
          },
          "expected": {
            "mets_ir_score": 40.43028247829625
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Chỉ số không cần insulin để phản ánh đề kháng insulin/nguy cơ chuyển hóa trong nghiên cứu quần thể.",
        "target_population_vi": "Người trưởng thành khi cần một chỉ số nghiên cứu/sàng lọc chuyển hóa không dựa vào insulin lúc đói.",
        "output_meaning_vi": "Chỉ số không cần insulin để phản ánh đề kháng insulin/nguy cơ chuyển hóa trong nghiên cứu quần thể.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người trưởng thành khi cần một chỉ số nghiên cứu/sàng lọc chuyển hóa không dựa vào insulin lúc đói. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không nên dùng một ngưỡng đơn lẻ từ quần thể khác để quyết định điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_METS_IR_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_METS_IR_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không nên dùng một ngưỡng đơn lẻ từ quần thể khác để quyết định điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_METS_IR_2018"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2018",
        "developers": "Bello-Chavolla et al.",
        "origin": "METS-IR — chỉ số đánh giá độ nhạy insulin (2018).",
        "purpose": "Chỉ số không cần insulin để phản ánh đề kháng insulin/nguy cơ chuyển hóa trong nghiên cứu quần thể.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 551,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "METS-IR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 551,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Glycemia, CGM & metabolic indices",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia, CGM & metabolic indices → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chỉ số không cần insulin để phản ánh đề kháng insulin/nguy cơ chuyển hóa trong nghiên cứu quần thể.",
        "target_population_vi": "Người trưởng thành khi cần một chỉ số nghiên cứu/sàng lọc chuyển hóa không dựa vào insulin lúc đói.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose máu lúc đói (mmol/L)",
          "Triglyceride (mmol/L)",
          "BMI (kg/m²)",
          "HDL-C (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Ứng dụng nhận glucose, triglycerid và HDL-C theo mmol/L, quy đổi nội bộ theo hệ số của công thức METS-IR gốc rồi tính chỉ số.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng như chỉ số liên tục để so sánh nguy cơ chuyển hóa.",
          "Không áp một ngưỡng chẩn đoán phổ quát vì ngưỡng phụ thuộc quần thể và mục đích nghiên cứu.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "METS-IR không phải tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường hoặc đề kháng insulin cho từng cá thể.",
          "Không nên dùng một ngưỡng đơn lẻ từ quần thể khác để quyết định điều trị.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_METS_IR_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-148",
      "slug": "aub-has2",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "AUB-HAS2 — Nguy cơ tim mạch trước phẫu thuật",
      "name_en": "AUB-HAS2 Cardiovascular Risk Index",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng 6 tiêu chí AUB-HAS2; hemoglobin <120 g/L được tính 1 điểm. Phân tầng: thấp 0–1, trung gian 2–3, cao ≥4.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; calculation uses full precision.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 6 tiêu chí AUB-HAS2; hemoglobin <120 g/L được tính 1 điểm. Phân tầng: thấp 0–1, trung gian 2–3, cao ≥4.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh mổ ngoài tim.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng song song với RCRI để chuẩn hóa đánh giá trước mổ.",
        "Chỉ số sử dụng 6 biến lâm sàng dễ thu thập."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "history_heart_disease",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "angina_or_dyspnea",
          "label_vi": "Đau thắt ngực hoặc khó thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vascular_surgery",
          "label_vi": "Phẫu thuật mạch máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "emergency_surgery",
          "label_vi": "Phẫu thuật cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aub_has2_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "aub_has2_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim, dùng để phân tầng nguy cơ tim mạch chu phẫu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá cấp cứu ở người có hội chứng vành cấp/suy tim mất bù hoặc bệnh tim không ổn định.",
        "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể và loại phẫu thuật; ứng dụng chỉ trả phân tầng điểm, không suy diễn một xác suất cá thể giả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AUB_HAS2_2020",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AUBHAS2-T01",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "hemoglobin_g_dl": 100,
            "history_heart_disease": true,
            "angina_or_dyspnea": false,
            "vascular_surgery": false,
            "emergency_surgery": true
          },
          "expected": {
            "aub_has2_score": 4,
            "aub_has2_risk_band": "aub_has2_high"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh mổ ngoài tim.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim, dùng để phân tầng nguy cơ tim mạch chu phẫu.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh mổ ngoài tim.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim, dùng để phân tầng nguy cơ tim mạch chu phẫu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu ở người có hội chứng vành cấp/suy tim mất bù hoặc bệnh tim không ổn định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2020; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AUB_HAS2_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AUB_HAS2_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu ở người có hội chứng vành cấp/suy tim mất bù hoặc bệnh tim không ổn định.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AUB_HAS2_2020"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2020",
        "developers": "Dakik et al.",
        "origin": "AUB-HAS2 — chỉ số nguy cơ tim mạch trong phẫu thuật ngoài tim (2020).",
        "purpose": "Phân tầng nhanh nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh mổ ngoài tim.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 555,
        "family_id": "postop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-386",
          "CS-387"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "AUB-HAS2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 555,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh mổ ngoài tim.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim, dùng để phân tầng nguy cơ tim mạch chu phẫu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Tiền sử bệnh tim",
          "Đau thắt ngực hoặc khó thở",
          "Phẫu thuật mạch máu",
          "Phẫu thuật cấp cứu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "Cộng 6 tiêu chí AUB-HAS2; hemoglobin <120 g/L được tính 1 điểm. Phân tầng: thấp 0–1, trung gian 2–3, cao ≥4.",
          "Cộng 6 tiêu chí AUB-HAS2 và phân tầng thấp 0–1, trung gian 2–3, cao ≥4.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng song song với RCRI để chuẩn hóa đánh giá trước mổ.",
          "Chỉ số sử dụng 6 biến lâm sàng dễ thu thập.",
          "Điểm nguy cơ hỗ trợ quyết định cần đánh giá tim mạch thêm hay không; không phải lý do tự động hoãn phẫu thuật cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu ở người có hội chứng vành cấp/suy tim mất bù hoặc bệnh tim không ổn định.",
          "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể và loại phẫu thuật; ứng dụng chỉ trả phân tầng điểm, không suy diễn một xác suất cá thể giả."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AUB_HAS2_2020",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-149",
      "slug": "framingham-hard-chd-atp3",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Framingham ATP III — Nguy cơ bệnh mạch vành nặng 10 năm",
      "name_en": "Framingham Risk Score for Hard Coronary Heart Disease (ATP III)",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ATP III sex-specific point tables: age + total cholesterol by age + smoking by age + HDL-C + treated/untreated SBP; map total points to 10-year hard CHD risk.",
        "rounding_policy": "Discrete ATP III point table; risk is the table estimate.",
        "unit_policy": "Canonical lipid unit mmol/L, converted internally to mg/dL for the ATP III table."
      },
      "calculation_vi": "Chấm điểm Framingham ATP III theo giới, tuổi, cholesterol toàn phần, HDL-C, huyết áp tâm thu, điều trị tăng huyết áp và hút thuốc; quy đổi tổng điểm thành nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do bệnh mạch vành trong 10 năm.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình Framingham ATP III lịch sử ước tính nguy cơ bệnh mạch vành nặng 10 năm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để đối chiếu hồ sơ hoặc khuyến cáo cũ; không phải mô hình ưu tiên cho dự phòng tim mạch hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 79
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "total_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "hdl_cholesterol_mmol_l",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 70,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "bp_treated",
          "label_vi": "Đang điều trị tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "current_smoker",
          "label_vi": "Đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "known_chd",
          "label_vi": "Đã có bệnh mạch vành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_mellitus",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "framingham_hard_chd_points",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "framingham_hard_chd_10y_percent",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "framingham_hard_chd_risk_text",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "framingham_hard_chd_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn 30–79 tuổi chưa có bệnh mạch vành lâm sàng hoặc đái tháo đường khi cần đối chiếu Framingham ATP III.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng nếu đã có bệnh mạch vành hoặc đái tháo đường theo cách tiếp cận ATP III cổ điển."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp xác suất gốc như nguy cơ tuyệt đối đã được hiệu chuẩn cho người Việt Nam."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM",
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FRS-HARD-T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "sex": "male",
            "total_cholesterol_mmol_l": 5.17196793379881,
            "hdl_cholesterol_mmol_l": 1.2929919834497026,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "bp_treated": false,
            "current_smoker": false,
            "known_chd": false,
            "diabetes_mellitus": false
          },
          "expected": {
            "framingham_hard_chd_points": 11,
            "framingham_hard_chd_10y_percent": 8,
            "framingham_hard_chd_risk_band": "framingham_hard_under_10",
            "framingham_hard_chd_risk_text": "8%"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Công cụ lịch sử nhưng vẫn hữu ích để đối chiếu hồ sơ và tài liệu sử dụng ATP III; đầu ra là nguy cơ bệnh mạch vành “hard” 10 năm.",
        "target_population_vi": "Người lớn 30–79 tuổi chưa có bệnh mạch vành lâm sàng hoặc đái tháo đường khi cần đối chiếu Framingham ATP III.",
        "output_meaning_vi": "Công cụ lịch sử nhưng vẫn hữu ích để đối chiếu hồ sơ và tài liệu sử dụng ATP III; đầu ra là nguy cơ bệnh mạch vành “hard” 10 năm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn 30–79 tuổi chưa có bệnh mạch vành lâm sàng hoặc đái tháo đường khi cần đối chiếu Framingham ATP III. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng nếu đã có bệnh mạch vành hoặc đái tháo đường theo cách tiếp cận ATP III cổ điển.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng nếu đã có bệnh mạch vành hoặc đái tháo đường theo cách tiếp cận ATP III cổ điển.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "NHLBI NCEP ATP III",
        "origin": "",
        "purpose": "Công cụ lịch sử nhưng vẫn hữu ích để đối chiếu hồ sơ và tài liệu sử dụng ATP III; đầu ra là nguy cơ bệnh mạch vành “hard” 10 năm.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 451,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ATP",
          "III",
          "Framingham ATP III"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 451,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Chest pain & ACS → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm điểm Framingham ATP III theo giới, tuổi, cholesterol toàn phần, HDL-C, huyết áp tâm thu, điều trị tăng huyết áp và hút thuốc; quy đổi tổng điểm thành nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do bệnh mạch vành trong 10 năm.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn 30–79 tuổi chưa có bệnh mạch vành lâm sàng hoặc đái tháo đường khi cần đối chiếu Framingham ATP III.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để đối chiếu hồ sơ hoặc khuyến cáo cũ; không phải mô hình ưu tiên cho dự phòng tim mạch hiện hành."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn · NHLBI NCEP ATP III.",
          "Không áp dụng nếu đã có bệnh mạch vành hoặc đái tháo đường theo cách tiếp cận ATP III cổ điển."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM",
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Công cụ lịch sử nhưng vẫn hữu ích để đối chiếu hồ sơ và tài liệu sử dụng ATP III; đầu ra là nguy cơ bệnh mạch vành “hard” 10 năm.",
        "target_population_vi": "Người lớn 30–79 tuổi chưa có bệnh mạch vành lâm sàng hoặc đái tháo đường khi cần đối chiếu Framingham ATP III.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Giới",
          "Cholesterol toàn phần",
          "HDL-C",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Đang điều trị tăng huyết áp",
          "Đang hút thuốc",
          "Đã có bệnh mạch vành"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Giới; Cholesterol toàn phần; HDL-C; Huyết áp tâm thu; Đang điều trị tăng huyết áp; Đang hút thuốc; Đã có bệnh mạch vành.",
          "Chấm điểm Framingham ATP III theo giới, tuổi, cholesterol toàn phần, HDL-C, huyết áp tâm thu, điều trị tăng huyết áp và hút thuốc; quy đổi tổng điểm thành nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do bệnh mạch vành trong 10 năm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Công cụ lịch sử nhưng vẫn hữu ích để đối chiếu hồ sơ và tài liệu sử dụng ATP III; đầu ra là nguy cơ bệnh mạch vành “hard” 10 năm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để đối chiếu hồ sơ hoặc khuyến cáo cũ; không phải mô hình ưu tiên cho dự phòng tim mạch hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp xác suất gốc như nguy cơ tuyệt đối đã được hiệu chuẩn cho người Việt Nam.",
          "Không áp dụng nếu đã có bệnh mạch vành hoặc đái tháo đường theo cách tiếp cận ATP III cổ điển."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn · NHLBI NCEP ATP III.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn 30–79 tuổi chưa có bệnh mạch vành lâm sàng hoặc đái tháo đường khi cần đối chiếu Framingham ATP III. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NHLBI_ATPIII_FRAMINGHAM",
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-150",
      "slug": "wells-dvt",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Wells — Xác suất trước xét nghiệm huyết khối tĩnh mạch sâu",
      "name_en": "Wells Criteria for Deep Vein Thrombosis",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sum +1 for nine DVT features and −2 if an alternative diagnosis is at least as likely.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Clinical categorical inputs."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm Wells huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và hiển thị đồng thời phân tầng 2 mức (huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có khả năng ≥2) và 3 mức (cao ≥3, trung gian 1–2, thấp ≤0).",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa xác suất trước xét nghiệm ở người bệnh nghi huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng trước D-dimer và siêu âm tĩnh mạch theo thuật toán chẩn đoán phù hợp.",
        "Kết hợp với xác suất trước xét nghiệm, D-dimer và hình ảnh; không dùng riêng lẻ để loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động/điều trị gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "paralysis_paresis_or_cast",
          "label_vi": "Liệt, yếu liệt hoặc bó bột chi dưới gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bedridden_or_major_surgery",
          "label_vi": "Nằm bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật lớn gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "localized_deep_venous_tenderness",
          "label_vi": "Đau khu trú dọc hệ tĩnh mạch sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "entire_leg_swelling",
          "label_vi": "Sưng toàn bộ chân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "calf_swelling_ge_3cm",
          "label_vi": "Chu vi cẳng chân bên bệnh lớn hơn ≥3 cm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pitting_edema_symptomatic_leg",
          "label_vi": "Phù ấn lõm khu trú chân có triệu chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "collateral_superficial_veins",
          "label_vi": "Tĩnh mạch nông bàng hệ không do giãn tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "previous_dvt",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) đã xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alternative_diagnosis_as_likely",
          "label_vi": "Chẩn đoán khác có khả năng tương đương hoặc cao hơn huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wells_dvt_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Tổng điểm Wells DVT"
        },
        {
          "name": "wells_dvt_two_tier",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Phân tầng Wells DVT 2 mức"
        },
        {
          "name": "wells_dvt_three_tier",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Phân tầng Wells DVT 3 mức"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) chi dưới trước khi hoàn tất xét nghiệm/hình ảnh chẩn đoán.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm Wells để tự xác nhận hoặc loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) nếu không đặt trong một chiến lược xét nghiệm đã được thẩm định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Một số thành phần cần đánh giá lâm sàng trực tiếp và có tính chủ quan."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WELLS_DVT_1997"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "WELLS-DVT-T01",
          "input": {
            "active_cancer": true,
            "paralysis_paresis_or_cast": false,
            "bedridden_or_major_surgery": true,
            "localized_deep_venous_tenderness": true,
            "entire_leg_swelling": true,
            "calf_swelling_ge_3cm": false,
            "pitting_edema_symptomatic_leg": false,
            "collateral_superficial_veins": false,
            "previous_dvt": false,
            "alternative_diagnosis_as_likely": false
          },
          "expected": {
            "wells_dvt_score": 4,
            "wells_dvt_two_tier": "wells_dvt_likely",
            "wells_dvt_three_tier": "wells_dvt_high"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1997",
        "developers": "Wells và cộng sự",
        "origin": "Mô hình Wells huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) được phát triển để chuẩn hóa đánh giá xác suất trước xét nghiệm huyết khối tĩnh mạch sâu ở người bệnh có triệu chứng.",
        "purpose": "Kết hợp dữ kiện lâm sàng thành mức xác suất trước xét nghiệm để định hướng D-dimer và siêu âm tĩnh mạch.",
        "evolution": "Wells huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) vẫn là nền tảng của nhiều thuật toán chẩn đoán VTE. Hiệu quả phụ thuộc đúng quần thể áp dụng, chất lượng đánh giá chẩn đoán thay thế và chiến lược D-dimer/siêu âm đi kèm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới đang được đánh giá theo chiến lược xác suất trước xét nghiệm kết hợp D-dimer/siêu âm.",
        "not_intended_for": "Không dùng tổng điểm như bằng chứng xác định hoặc loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và không thay thế siêu âm khi chỉ định lâm sàng rõ.",
        "common_misinterpretation": "Điểm Wells huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) thấp không đồng nghĩa nguy cơ bằng không; kết quả phải được đặt trong thuật toán chẩn đoán.",
        "version_notes": "Cần phân biệt rõ Wells cho huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) với Wells cho thuyên tắc phổi (PE) vì hai mô hình có biến và ngưỡng khác nhau.",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng giảm ở các quần thể khác xa nhóm được phát triển, đặc biệt khi triệu chứng có nguyên nhân thay thế mạnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 242,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Wells"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "venous_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "Venous thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 242,
        "path_vi": "Tim mạch → Huyết khối tĩnh mạch → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "rhythm_anticoag_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "venous_thrombosis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Liệt/yếu liệt/bó bột",
          "level_vi": "Chi dưới",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bất động/phẫu thuật",
          "level_vi": "Nằm bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật lớn gần đây",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đau tĩnh mạch sâu",
          "level_vi": "Đau khu trú dọc hệ tĩnh mạch sâu",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sưng toàn bộ chân",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chênh chu vi cẳng chân",
          "level_vi": "Bên bệnh lớn hơn ≥3 cm",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Phù ấn lõm",
          "level_vi": "Khu trú chân có triệu chứng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tĩnh mạch nông bàng hệ",
          "level_vi": "Không do giãn tĩnh mạch",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu",
          "level_vi": "Đã xác định",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chẩn đoán khác",
          "level_vi": "Có chẩn đoán khác ít nhất tương đương khả năng huyết khối tĩnh mạch sâu",
          "points_vi": "−2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Mô hình 2 mức: ≥2 điểm — huyết khối tĩnh mạch sâu có khả năng; <2 — huyết khối tĩnh mạch sâu ít khả năng. Mô hình 3 mức: ≥3 cao, 1–2 trung gian, ≤0 thấp.",
        "Dùng để chọn chiến lược D-dimer/siêu âm tĩnh mạch theo xác suất trước xét nghiệm; không dùng điểm đơn độc để xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu."
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm Wells huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và hiển thị đồng thời phân tầng 2 mức (huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có khả năng ≥2) và 3 mức (cao ≥3, trung gian 1–2, thấp ≤0).",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh nghi huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) chi dưới trước khi hoàn tất xét nghiệm/hình ảnh chẩn đoán.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Mô hình 2 mức: ≥2 điểm — huyết khối tĩnh mạch sâu có khả năng; <2 — huyết khối tĩnh mạch sâu ít khả năng. Mô hình 3 mức: ≥3 cao, 1–2 trung gian, ≤0 thấp.",
          "Dùng để chọn chiến lược D-dimer/siêu âm tĩnh mạch theo xác suất trước xét nghiệm; không dùng điểm đơn độc để xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu."
        ],
        "evidence_limits_vi": [],
        "source_ids": [
          "SRC_WELLS_DVT_1997"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xác suất trước xét nghiệm ở người bệnh nghi huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) chi dưới trước khi hoàn tất xét nghiệm/hình ảnh chẩn đoán.",
        "required_data_vi": [
          "Ung thư đang hoạt động/điều trị gần đây",
          "Liệt, yếu liệt hoặc bó bột chi dưới gần đây",
          "Nằm bất động ≥3 ngày hoặc phẫu thuật lớn gần đây",
          "Đau khu trú dọc hệ tĩnh mạch sâu",
          "Sưng toàn bộ chân",
          "Chu vi cẳng chân bên bệnh lớn hơn ≥3 cm",
          "Phù ấn lõm khu trú chân có triệu chứng",
          "Tĩnh mạch nông bàng hệ không do giãn tĩnh mạch",
          "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) đã xác định",
          "Chẩn đoán khác có khả năng tương đương hoặc cao hơn huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng điểm Wells huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và hiển thị đồng thời phân tầng 2 mức (huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có khả năng ≥2) và 3 mức (cao ≥3, trung gian 1–2, thấp ≤0)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng trước D-dimer và siêu âm tĩnh mạch theo thuật toán chẩn đoán phù hợp.",
          "Kết hợp với xác suất trước xét nghiệm, D-dimer và hình ảnh; không dùng riêng lẻ để loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Một số thành phần cần đánh giá lâm sàng trực tiếp và có tính chủ quan.",
          "Không dùng điểm Wells để tự xác nhận hoặc loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) nếu không đặt trong một chiến lược xét nghiệm đã được thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WELLS_DVT_1997"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-151",
      "slug": "padua-vte",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Padua — Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa nằm viện",
      "name_en": "Padua Prediction Score for Risk of VTE",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "3 points: active cancer, previous VTE, reduced mobility, known thrombophilia; 2: recent trauma/surgery; 1: age≥70, heart/respiratory failure, acute MI/ischemic stroke, acute infection/rheumatologic disorder, obesity BMI≥30, hormonal treatment.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Age in years; BMI kg/m²."
      },
      "calculation_vi": "Tính điểm dự báo Padua; ≥4 điểm được phân loại nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) cao trong mô hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa nhập viện để hỗ trợ đánh giá dự phòng VTE.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sử dụng cùng đánh giá nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng thuốc.",
        "Mục đích là phân tầng nguy cơ, không tự động tạo chỉ định chống đông."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "previous_vte",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch (VTE)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reduced_mobility",
          "label_vi": "Giảm vận động đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "known_thrombophilia",
          "label_vi": "Đã biết tình trạng tăng đông/thrombophilia",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_trauma_or_surgery",
          "label_vi": "Chấn thương hoặc phẫu thuật trong ≤1 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_or_respiratory_failure",
          "label_vi": "Suy tim và/hoặc suy hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_mi_or_ischemic_stroke",
          "label_vi": "Nhồi máu cơ tim cấp hoặc đột quỵ thiếu máu não cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_infection_or_rheumatologic",
          "label_vi": "Nhiễm trùng cấp hoặc bệnh thấp khớp đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ongoing_hormonal_treatment",
          "label_vi": "Đang điều trị nội tiết/hormone",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "padua_vte_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "padua_vte_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nội khoa nhập viện cần đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu, chống chỉ định chống đông hoặc quy trình dự phòng huyết khối tĩnh mạch (VTE) tại cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mô hình Padua được phát triển ở người bệnh nội khoa nằm viện; không ngoại suy trực tiếp cho ngoại trú hoặc phẫu thuật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PADUA_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PADUA-T01",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "bmi_kg_m2": 24,
            "active_cancer": true,
            "previous_vte": false,
            "reduced_mobility": true,
            "known_thrombophilia": false,
            "recent_trauma_or_surgery": false,
            "heart_or_respiratory_failure": false,
            "acute_mi_or_ischemic_stroke": false,
            "acute_infection_or_rheumatologic": false,
            "ongoing_hormonal_treatment": false
          },
          "expected": {
            "padua_vte_score": 7,
            "padua_vte_risk_band": "padua_high_ge_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Barbar và cộng sự",
        "origin": "Padua dự đoán thang điểm được xây dựng và thẩm định ở người bệnh nội khoa nhập viện nhằm nhận diện nhóm có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao trong thời gian nằm viện.",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa để hỗ trợ cân nhắc dự phòng khi không có chống chỉ định.",
        "evolution": "Padua được dùng rộng trong các khuyến cáo và quy trình dự phòng huyết khối ở người bệnh nội khoa. Điểm số chỉ phản ánh nguy cơ huyết khối; quyết định dự phòng còn phải cân nhắc nguy cơ chảy máu, bất động, thủ thuật và bệnh cảnh hiện tại."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nội khoa nhập viện được đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trong bối cảnh dự phòng huyết khối.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán huyết khối đã xảy ra, không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu và không ngoại suy máy móc sang người bệnh ngoại khoa.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao không đồng nghĩa bắt buộc dùng thuốc chống đông; đây là một thành phần của quyết định dự phòng.",
        "version_notes": "Ứng dụng dùng hệ điểm Padua nguyên bản; không trộn ngưỡng với các mô hình dự phòng huyết khối khác.",
        "external_validity": "Hiệu quả dự phòng và nguy cơ chảy máu phụ thuộc quần thể, bệnh đồng mắc và chiến lược của cơ sở."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi — chỉ chuyển khi đang đánh giá bệnh cảnh nghi ngờ"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa để hỗ trợ cân nhắc dự phòng khi không có chống chỉ định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nội khoa nhập viện được đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trong bối cảnh dự phòng huyết khối.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa nhập viện để hỗ trợ đánh giá dự phòng VTE.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nội khoa nhập viện được đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trong bối cảnh dự phòng huyết khối. Ứng dụng dùng hệ điểm Padua nguyên bản; không trộn ngưỡng với các mô hình dự phòng huyết khối khác.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán huyết khối đã xảy ra, không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu và không ngoại suy máy móc sang người bệnh ngoại khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2010; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PADUA_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PADUA_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán huyết khối đã xảy ra, không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu và không ngoại suy máy móc sang người bệnh ngoại khoa.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PADUA_2010"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 215,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Padua"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 215,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu, huyết khối & vi huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis, thrombosis & thrombotic microangiopathy",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu, huyết khối & vi huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis, thrombosis & thrombotic microangiopathy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giảm vận động đáng kể",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tình trạng tăng đông đã biết",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chấn thương/phẫu thuật",
          "level_vi": "Trong ≤1 tháng",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥70",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Suy tim hoặc suy hô hấp",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhồi máu cơ tim cấp hoặc đột quỵ thiếu máu não",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiễm trùng cấp hoặc bệnh thấp khớp hoạt động",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "BMI",
          "level_vi": "≥30 kg/m²",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Điều trị nội tiết",
          "level_vi": "Đang dùng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "Padua ≥4 thuộc nhóm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao hơn trong mô hình gốc; cân nhắc dự phòng huyết khối theo nguy cơ chảy máu, khả năng vận động và chống chỉ định.",
        "Điểm <4 không loại trừ huyết khối đang hiện diện và không dùng để chẩn đoán DVT/PE."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính điểm dự báo Padua; ≥4 điểm được phân loại nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) cao trong mô hình gốc.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh nội khoa nhập viện cần đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE).",
        "practice_meaning_vi": [
          "Padua ≥4 thuộc nhóm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao hơn trong mô hình gốc; cân nhắc dự phòng huyết khối theo nguy cơ chảy máu, khả năng vận động và chống chỉ định.",
          "Điểm <4 không loại trừ huyết khối đang hiện diện và không dùng để chẩn đoán DVT/PE."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2010 · Barbar và cộng sự Nguồn gốc: Padua dự đoán thang điểm được xây dựng và thẩm định ở người bệnh nội khoa nhập viện nhằm nhận diện nhóm có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao trong thời gian nằm viện. Vai trò hiện nay: Padua được dùng rộng trong các khuyến cáo và quy trình dự phòng huyết khối ở người bệnh nội khoa. Điểm số chỉ phản ánh nguy cơ huyết khối; quyết định dự phòng còn phải cân nhắc nguy cơ chảy máu, bất động, thủ thuật và bệnh cảnh hiện tại.",
          "Không dùng để chẩn đoán huyết khối đã xảy ra, không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu và không ngoại suy máy móc sang người bệnh ngoại khoa."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PADUA_2010"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa để hỗ trợ cân nhắc dự phòng khi không có chống chỉ định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nội khoa nhập viện cần đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE).",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "BMI",
          "Ung thư đang hoạt động",
          "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch (VTE)",
          "Giảm vận động đáng kể",
          "Đã biết tình trạng tăng đông/thrombophilia",
          "Chấn thương hoặc phẫu thuật trong ≤1 tháng",
          "Suy tim và/hoặc suy hô hấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; BMI; Ung thư đang hoạt động; Tiền sử huyết khối tĩnh mạch (VTE); Giảm vận động đáng kể; Đã biết tình trạng tăng đông/thrombophilia; Chấn thương hoặc phẫu thuật trong ≤1 tháng; Suy tim và/hoặc suy hô hấp.",
          "Tính điểm dự báo Padua; ≥4 điểm được phân loại nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) cao trong mô hình gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa nhập viện để hỗ trợ đánh giá dự phòng VTE."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Padua ≥4 thuộc nhóm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao hơn trong mô hình gốc; cân nhắc dự phòng huyết khối theo nguy cơ chảy máu, khả năng vận động và chống chỉ định.",
          "Điểm <4 không loại trừ huyết khối đang hiện diện và không dùng để chẩn đoán DVT/PE.",
          "Sử dụng cùng đánh giá nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng thuốc.",
          "Mục đích là phân tầng nguy cơ, không tự động tạo chỉ định chống đông."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình Padua được phát triển ở người bệnh nội khoa nằm viện; không ngoại suy trực tiếp cho ngoại trú hoặc phẫu thuật.",
          "Không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu, chống chỉ định chống đông hoặc quy trình dự phòng huyết khối tĩnh mạch (VTE) tại cơ sở.",
          "Không dùng để chẩn đoán huyết khối đã xảy ra, không thay thế đánh giá nguy cơ chảy máu và không ngoại suy máy móc sang người bệnh ngoại khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2010 · Barbar và cộng sự Nguồn gốc: Padua dự đoán thang điểm được xây dựng và thẩm định ở người bệnh nội khoa nhập viện nhằm nhận diện nhóm có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cao trong thời gian nằm viện. Vai trò hiện nay: Padua được dùng rộng trong các khuyến cáo và quy trình dự phòng huyết khối ở người bệnh nội khoa. Điểm số chỉ phản ánh nguy cơ huyết khối; quyết định dự phòng còn phải cân nhắc nguy cơ chảy máu, bất động, thủ thuật và bệnh cảnh hiện tại.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nội khoa nhập viện được đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trong bối cảnh dự phòng huyết khối. Ứng dụng dùng hệ điểm Padua nguyên bản; không trộn ngưỡng với các mô hình dự phòng huyết khối khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PADUA_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-152",
      "slug": "4ts-hit",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "4Ts — Xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT)",
      "name_en": "4Ts Score for Heparin-Induced Thrombocytopenia",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Four domains scored 0–2 each: thrombocytopenia, timing, thrombosis, and other causes. Total 0–8.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Categorical clinical inputs."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 4 thành phần của 4Ts; tổng 0–3 nguy cơ thấp, 4–5 trung gian, 6–8 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT) trước khi sử dụng xét nghiệm miễn dịch/chức năng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giúp tránh xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT) không cần thiết khi xác suất trước xét nghiệm thấp.",
        "Nhóm trung gian/cao cần xử trí theo hướng dẫn giảm tiểu cầu do heparin (HIT) tại cơ sở và bối cảnh chảy máu/huyết khối."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hit_thrombocytopenia_category",
          "label_vi": "Mức giảm tiểu cầu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hit_platelet_2",
            "hit_platelet_1",
            "hit_platelet_0"
          ]
        },
        {
          "name": "hit_timing_category",
          "label_vi": "Thời điểm giảm tiểu cầu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hit_timing_2",
            "hit_timing_1",
            "hit_timing_0"
          ]
        },
        {
          "name": "hit_thrombosis_category",
          "label_vi": "Huyết khối/biểu hiện liên quan giảm tiểu cầu do heparin (HIT)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hit_thrombosis_2",
            "hit_thrombosis_1",
            "hit_thrombosis_0"
          ]
        },
        {
          "name": "hit_other_causes_category",
          "label_vi": "Nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hit_other_2",
            "hit_other_1",
            "hit_other_0"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "four_ts_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "four_ts_probability_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc huyết khối trong bối cảnh phơi nhiễm heparin khi đang cân nhắc giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không sử dụng như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT)."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Việc chấm “thời điểm” và “nguyên nhân khác” có thể thay đổi theo chất lượng bệnh sử và dữ liệu tiểu cầu trước đó."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_4TS_LO_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "4TS-T01",
          "input": {
            "hit_thrombocytopenia_category": "hit_platelet_2",
            "hit_timing_category": "hit_timing_2",
            "hit_thrombosis_category": "hit_thrombosis_2",
            "hit_other_causes_category": "hit_other_2"
          },
          "expected": {
            "four_ts_score": 8,
            "four_ts_probability_band": "four_ts_high_6_8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006 (thẩm định tiền cứu hệ 4Ts)",
        "developers": "Lo và cộng sự; hệ 4Ts được phát triển từ thực hành chẩn đoán giảm tiểu cầu do heparin",
        "origin": "4Ts chuẩn hóa bốn nhóm dữ kiện: mức giảm tiểu cầu, thời điểm, huyết khối/biến cố liên quan và khả năng có nguyên nhân khác.",
        "purpose": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin để định hướng có cần xét nghiệm chuyên biệt và xử trí tiếp hay không.",
        "evolution": "4Ts được dùng rộng như bước sàng lọc ban đầu. Giá trị nổi bật nhất là khả năng hỗ trợ loại trừ khi xác suất thấp trong đúng bối cảnh; điểm trung bình/cao không tự xác nhận chẩn đoán."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc biến cố huyết khối khi đang hoặc mới phơi nhiễm heparin và cần ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
        "not_intended_for": "Không dùng 4Ts như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT) và không bỏ qua chẩn đoán thay thế khi dữ kiện không phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Điểm trung bình/cao chỉ làm tăng nghi ngờ và thường cần xét nghiệm miễn dịch/chức năng theo quy trình; không đồng nghĩa đã mắc giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
        "version_notes": "Phải chấm từng thành phần theo định nghĩa chuẩn, đặc biệt mốc thời gian và mức giảm tiểu cầu; chấm thiếu dữ kiện có thể làm tăng giả điểm.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc kinh nghiệm người chấm, quần thể và tỷ lệ giảm tiểu cầu do heparin (HIT) nền."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-TOXIDROME",
          "label_vi": "Ngộ độc/thuốc — chỉ dùng khi bệnh cảnh giảm tiểu cầu do heparin phù hợp"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin để định hướng có cần xét nghiệm chuyên biệt và xử trí tiếp hay không.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc biến cố huyết khối khi đang hoặc mới phơi nhiễm heparin và cần ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
        "output_meaning_vi": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT) trước khi sử dụng xét nghiệm miễn dịch/chức năng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc biến cố huyết khối khi đang hoặc mới phơi nhiễm heparin và cần ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT). Phải chấm từng thành phần theo định nghĩa chuẩn, đặc biệt mốc thời gian và mức giảm tiểu cầu; chấm thiếu dữ kiện có thể làm tăng giả điểm.",
        "not_for_vi": "Không dùng 4Ts như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT) và không bỏ qua chẩn đoán thay thế khi dữ kiện không phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2006; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_4TS_LO_2006"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_4TS_LO_2006"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng 4Ts như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT) và không bỏ qua chẩn đoán thay thế khi dữ kiện không phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_4TS_LO_2006"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 216,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HIT",
          "4Ts"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 216,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu, huyết khối & vi huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis, thrombosis & thrombotic microangiopathy",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu, huyết khối & vi huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis, thrombosis & thrombotic microangiopathy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Giảm tiểu cầu",
          "level_vi": "Giảm >50% và đáy ≥20 ×10⁹/L",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giảm tiểu cầu",
          "level_vi": "Giảm 30–50% hoặc đáy 10–19 ×10⁹/L",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giảm tiểu cầu",
          "level_vi": "Giảm <30% hoặc đáy <10 ×10⁹/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thời điểm",
          "level_vi": "Ngày 5–10 hoặc ≤1 ngày khi phơi nhiễm heparin trong 30 ngày trước",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thời điểm",
          "level_vi": "Phù hợp nhưng không rõ, sau ngày 10, hoặc ≤1 ngày khi phơi nhiễm 30–100 ngày trước",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thời điểm",
          "level_vi": "≤4 ngày không có phơi nhiễm gần đây",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết khối/biểu hiện",
          "level_vi": "Huyết khối mới, hoại tử da hoặc phản ứng toàn thân cấp sau heparin",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết khối/biểu hiện",
          "level_vi": "Huyết khối tiến triển/tái phát hoặc tổn thương da nghi ngờ",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết khối/biểu hiện",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nguyên nhân khác",
          "level_vi": "Không thấy nguyên nhân khác",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nguyên nhân khác",
          "level_vi": "Có thể có",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nguyên nhân khác",
          "level_vi": "Có nguyên nhân rõ",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "4Ts 0–3: xác suất trước xét nghiệm HIT thấp; 4–5: trung gian; 6–8: cao.",
        "Khi xác suất trung gian/cao, cần chuyển sang quy trình HIT có xét nghiệm miễn dịch/chức năng và xử trí chống đông theo bệnh cảnh; không dùng điểm đơn độc để xác nhận HIT."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm 4 thành phần của 4Ts; tổng 0–3 nguy cơ thấp, 4–5 trung gian, 6–8 cao.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc huyết khối trong bối cảnh phơi nhiễm heparin khi đang cân nhắc giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
        "practice_meaning_vi": [
          "4Ts 0–3: xác suất trước xét nghiệm HIT thấp; 4–5: trung gian; 6–8: cao.",
          "Khi xác suất trung gian/cao, cần chuyển sang quy trình HIT có xét nghiệm miễn dịch/chức năng và xử trí chống đông theo bệnh cảnh; không dùng điểm đơn độc để xác nhận HIT."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2006 (thẩm định tiền cứu hệ 4Ts) · Lo và cộng sự; hệ 4Ts được phát triển từ thực hành chẩn đoán giảm tiểu cầu do heparin Nguồn gốc: 4Ts chuẩn hóa bốn nhóm dữ kiện: mức giảm tiểu cầu, thời điểm, huyết khối/biến cố liên quan và khả năng có nguyên nhân khác. Vai trò hiện nay: 4Ts được dùng rộng như bước sàng lọc ban đầu. Giá trị nổi bật nhất là khả năng hỗ trợ loại trừ khi xác suất thấp trong đúng bối cảnh; điểm trung bình/cao không tự xác nhận chẩn đoán.",
          "Không dùng 4Ts như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT) và không bỏ qua chẩn đoán thay thế khi dữ kiện không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_4TS_LO_2006"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin để định hướng có cần xét nghiệm chuyên biệt và xử trí tiếp hay không.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc huyết khối trong bối cảnh phơi nhiễm heparin khi đang cân nhắc giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
        "required_data_vi": [
          "Mức giảm tiểu cầu",
          "Thời điểm giảm tiểu cầu",
          "Huyết khối/biểu hiện liên quan giảm tiểu cầu do heparin (HIT)",
          "Nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức giảm tiểu cầu; Thời điểm giảm tiểu cầu; Huyết khối/biểu hiện liên quan giảm tiểu cầu do heparin (HIT); Nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu.",
          "Chấm 4 thành phần của 4Ts; tổng 0–3 nguy cơ thấp, 4–5 trung gian, 6–8 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT) trước khi sử dụng xét nghiệm miễn dịch/chức năng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "4Ts 0–3: xác suất trước xét nghiệm HIT thấp; 4–5: trung gian; 6–8: cao.",
          "Khi xác suất trung gian/cao, cần chuyển sang quy trình HIT có xét nghiệm miễn dịch/chức năng và xử trí chống đông theo bệnh cảnh; không dùng điểm đơn độc để xác nhận HIT.",
          "Giúp tránh xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT) không cần thiết khi xác suất trước xét nghiệm thấp.",
          "Nhóm trung gian/cao cần xử trí theo hướng dẫn giảm tiểu cầu do heparin (HIT) tại cơ sở và bối cảnh chảy máu/huyết khối."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Việc chấm “thời điểm” và “nguyên nhân khác” có thể thay đổi theo chất lượng bệnh sử và dữ liệu tiểu cầu trước đó.",
          "Không sử dụng như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT).",
          "Không dùng 4Ts như xét nghiệm xác nhận giảm tiểu cầu do heparin (HIT) và không bỏ qua chẩn đoán thay thế khi dữ kiện không phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2006 (thẩm định tiền cứu hệ 4Ts) · Lo và cộng sự; hệ 4Ts được phát triển từ thực hành chẩn đoán giảm tiểu cầu do heparin Nguồn gốc: 4Ts chuẩn hóa bốn nhóm dữ kiện: mức giảm tiểu cầu, thời điểm, huyết khối/biến cố liên quan và khả năng có nguyên nhân khác. Vai trò hiện nay: 4Ts được dùng rộng như bước sàng lọc ban đầu. Giá trị nổi bật nhất là khả năng hỗ trợ loại trừ khi xác suất thấp trong đúng bối cảnh; điểm trung bình/cao không tự xác nhận chẩn đoán.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc biến cố huyết khối khi đang hoặc mới phơi nhiễm heparin và cần ước tính xác suất trước xét nghiệm giảm tiểu cầu do heparin (HIT). Phải chấm từng thành phần theo định nghĩa chuẩn, đặc biệt mốc thời gian và mức giảm tiểu cầu; chấm thiếu dữ kiện có thể làm tăng giả điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_4TS_LO_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-153",
      "slug": "aims65",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "AIMS65 — Nguy cơ ở xuất huyết tiêu hóa trên cấp",
      "name_en": "AIMS65 Score for Upper GI Bleeding",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: albumin <30 g/L, INR >1.5, altered mental status, SBP ≤90 mmHg, age >65 years.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Albumin g/L, SBP mmHg."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 1 điểm cho mỗi yếu tố AIMS65: albumin <30 g/L, INR >1,5, rối loạn tri giác, HATT ≤90 mmHg và tuổi >65.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ dự báo tử vong nội viện và mức độ nặng ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính từ dữ liệu ban đầu, trước nội soi.",
        "Không thay thế hồi sức, chỉ định nội soi hoặc đánh giá nguyên nhân chảy máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "altered_mental_status",
          "label_vi": "Rối loạn tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aims65_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "aims65_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nhập viện/cấp cứu vì xuất huyết tiêu hóa trên cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng AIMS65 để quyết định xuất viện đơn độc; mục tiêu chính của mô hình là nguy cơ tử vong nội viện."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm tăng phản ánh nguy cơ tăng nhưng không phải xác suất cá thể tuyệt đối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AIMS65_2011"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AIMS65-T01",
          "input": {
            "albumin_g_l": 25,
            "inr": 1.6,
            "altered_mental_status": true,
            "systolic_bp_mmhg": 85,
            "age_years": 70
          },
          "expected": {
            "aims65_score": 5,
            "aims65_risk_band": "aims65_high_ge_2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-NONVARICEAL-UGIB",
          "label_vi": "Xuất huyết tiêu hóa trên — đánh giá tiếp theo"
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Saltzman và cộng sự",
        "origin": "AIMS65 được xây dựng từ dữ liệu xuất huyết tiêu hóa trên cấp với năm yếu tố: albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu và tuổi ≥65.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ tử vong và nhu cầu nguồn lực ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên.",
        "evolution": "AIMS65 hữu ích cho tiên lượng nhưng không phải quy tắc xuất viện độc lập. Lựa chọn ngoại trú nguy cơ rất thấp thường cần công cụ/bối cảnh phù hợp khác, đặc biệt Glasgow–Blatchford."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp, sử dụng dữ liệu ban đầu trước nội soi để phân tầng tiên lượng.",
        "not_intended_for": "Không dùng AIMS65 để trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chỉ định và không xem điểm thấp là bằng chứng loại trừ chảy máu đang hoạt động.",
        "common_misinterpretation": "AIMS65 chủ yếu là thang tiên lượng kết cục; không thay thế Glasgow–Blatchford khi mục tiêu là nhận diện nhóm rất thấp có thể quản lý ngoại trú.",
        "version_notes": "AIMS65 gồm albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu và tuổi ≥65; cần dùng đúng đơn vị/ngưỡng.",
        "external_validity": "Nguy cơ tuyệt đối thay đổi theo quần thể, nguyên nhân chảy máu và thực hành nội soi/hồi sức."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong và nhu cầu nguồn lực ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên.",
        "target_population_vi": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp, sử dụng dữ liệu ban đầu trước nội soi để phân tầng tiên lượng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ dự báo tử vong nội viện và mức độ nặng ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên cấp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp, sử dụng dữ liệu ban đầu trước nội soi để phân tầng tiên lượng. AIMS65 gồm albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu và tuổi ≥65; cần dùng đúng đơn vị/ngưỡng.",
        "not_for_vi": "Không dùng AIMS65 để trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chỉ định và không xem điểm thấp là bằng chứng loại trừ chảy máu đang hoạt động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2011; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AIMS65_2011"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AIMS65_2011"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng AIMS65 để trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chỉ định và không xem điểm thấp là bằng chứng loại trừ chảy máu đang hoạt động.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AIMS65_2011"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 4,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "AIMS65"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 4,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_bleeding",
        "browse_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "browse_topic_en": "Gastrointestinal bleeding",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Gastrointestinal bleeding → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Albumin",
          "level_vi": "<30 g/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "INR",
          "level_vi": ">1,5",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Rối loạn",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "≤90 mmHg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">65",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "AIMS65 càng cao liên quan nguy cơ tử vong/nằm viện cao hơn ở xuất huyết tiêu hóa trên; 0 điểm thường là nhóm nguy cơ thấp hơn.",
        "Không dùng AIMS65 đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chảy máu đang hoạt động."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 1 điểm cho mỗi yếu tố AIMS65: albumin <30 g/L, INR >1,5, rối loạn tri giác, HATT ≤90 mmHg và tuổi >65.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nhập viện/cấp cứu vì xuất huyết tiêu hóa trên cấp.",
        "practice_meaning_vi": [
          "AIMS65 càng cao liên quan nguy cơ tử vong/nằm viện cao hơn ở xuất huyết tiêu hóa trên; 0 điểm thường là nhóm nguy cơ thấp hơn.",
          "Không dùng AIMS65 đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chảy máu đang hoạt động."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2011 · Saltzman và cộng sự Nguồn gốc: AIMS65 được xây dựng từ dữ liệu xuất huyết tiêu hóa trên cấp với năm yếu tố: albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu và tuổi ≥65. Vai trò hiện nay: AIMS65 hữu ích cho tiên lượng nhưng không phải quy tắc xuất viện độc lập. Lựa chọn ngoại trú nguy cơ rất thấp thường cần công cụ/bối cảnh phù hợp khác, đặc biệt Glasgow–Blatchford.",
          "Không dùng AIMS65 để trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chỉ định và không xem điểm thấp là bằng chứng loại trừ chảy máu đang hoạt động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIMS65_2011"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong và nhu cầu nguồn lực ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện/cấp cứu vì xuất huyết tiêu hóa trên cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin huyết thanh",
          "INR",
          "Rối loạn tri giác",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Tuổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Albumin huyết thanh; INR; Rối loạn tri giác; Huyết áp tâm thu; Tuổi.",
          "Cộng 1 điểm cho mỗi yếu tố AIMS65: albumin <30 g/L, INR >1,5, rối loạn tri giác, HATT ≤90 mmHg và tuổi >65.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ dự báo tử vong nội viện và mức độ nặng ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên cấp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "AIMS65 càng cao liên quan nguy cơ tử vong/nằm viện cao hơn ở xuất huyết tiêu hóa trên; 0 điểm thường là nhóm nguy cơ thấp hơn.",
          "Không dùng AIMS65 đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chảy máu đang hoạt động.",
          "Tính từ dữ liệu ban đầu, trước nội soi.",
          "Không thay thế hồi sức, chỉ định nội soi hoặc đánh giá nguyên nhân chảy máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm tăng phản ánh nguy cơ tăng nhưng không phải xác suất cá thể tuyệt đối.",
          "Không dùng AIMS65 để quyết định xuất viện đơn độc; mục tiêu chính của mô hình là nguy cơ tử vong nội viện.",
          "Không dùng AIMS65 để trì hoãn hồi sức/nội soi khi có chỉ định và không xem điểm thấp là bằng chứng loại trừ chảy máu đang hoạt động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2011 · Saltzman và cộng sự Nguồn gốc: AIMS65 được xây dựng từ dữ liệu xuất huyết tiêu hóa trên cấp với năm yếu tố: albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu và tuổi ≥65. Vai trò hiện nay: AIMS65 hữu ích cho tiên lượng nhưng không phải quy tắc xuất viện độc lập. Lựa chọn ngoại trú nguy cơ rất thấp thường cần công cụ/bối cảnh phù hợp khác, đặc biệt Glasgow–Blatchford.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp, sử dụng dữ liệu ban đầu trước nội soi để phân tầng tiên lượng. AIMS65 gồm albumin, INR, thay đổi tri giác, huyết áp tâm thu và tuổi ≥65; cần dùng đúng đơn vị/ngưỡng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIMS65_2011"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-154",
      "slug": "bisap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "BISAP — Mức độ nặng viêm tụy cấp",
      "name_en": "Bedside Index for Severity in Acute Pancreatitis (BISAP)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each within first 24 h: BUN >25 mg/dL (~8.9 mmol/L urea), impaired mental status, SIRS, age >60, pleural effusion.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Urea mmol/L is converted to BUN-equivalent threshold."
      },
      "calculation_vi": "Tính BISAP 0–5 trong 24 giờ đầu dựa trên urê/BUN, tri giác, SIRS, tuổi và tràn dịch màng phổi.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng sớm nguy cơ diễn biến nặng và tử vong ở viêm tụy cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể tính trong 24 giờ đầu mà không cần CT chấm điểm.",
        "Nên kết hợp diễn biến lâm sàng, suy cơ quan, dịch và nguyên nhân viêm tụy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "impaired_mental_status",
          "label_vi": "Rối loạn tri giác (ví dụ GCS <15)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sirs_present",
          "label_vi": "Có SIRS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "pleural_effusion",
          "label_vi": "Có tràn dịch màng phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bisap_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "bisap_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn viêm tụy cấp, ưu tiên dữ liệu trong 24 giờ đầu nhập viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng BISAP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực, thủ thuật hoặc thời điểm can thiệp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "BISAP là công cụ phân tầng nguy cơ; đánh giá suy cơ quan liên tục vẫn quan trọng hơn một điểm đơn lẻ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BISAP_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BISAP-T01",
          "input": {
            "urea_mmol_l": 10,
            "impaired_mental_status": true,
            "sirs_present": true,
            "age_years": 65,
            "pleural_effusion": true
          },
          "expected": {
            "bisap_score": 5,
            "bisap_risk_band": "bisap_high_ge_3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Bechien U. Wu và cộng sự",
        "origin": "BISAP được phát triển từ dữ liệu dân số lớn để dự báo tử vong sớm trong viêm tụy cấp bằng 5 biến có thể thu thập trong 24 giờ đầu.",
        "purpose": "Tạo công cụ đơn giản hơn các thang cần 48 giờ hoặc nhiều biến, giúp phân tầng sớm ngay tại giường bệnh.",
        "evolution": "BISAP thường được dùng cùng đánh giá suy cơ quan/Revised Atlanta; điểm cao không thay thế đánh giá trực tiếp mức chăm sóc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Tạo công cụ đơn giản hơn các thang cần 48 giờ hoặc nhiều biến, giúp phân tầng sớm ngay tại giường bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm tụy cấp, ưu tiên dữ liệu trong 24 giờ đầu nhập viện.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng sớm nguy cơ diễn biến nặng và tử vong ở viêm tụy cấp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn viêm tụy cấp, ưu tiên dữ liệu trong 24 giờ đầu nhập viện. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng BISAP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực, thủ thuật hoặc thời điểm can thiệp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BISAP_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BISAP_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng BISAP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực, thủ thuật hoặc thời điểm can thiệp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BISAP_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 5,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BISAP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 5,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm tụy cấp: mức độ nặng & suy cơ quan",
        "browse_topic_en": "Acute pancreatitis: severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Viêm tụy cấp: mức độ nặng & suy cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Acute pancreatitis: severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng sớm nguy cơ diễn biến nặng và tử vong ở viêm tụy cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm tụy cấp, ưu tiên dữ liệu trong 24 giờ đầu nhập viện.",
        "required_data_vi": [
          "Urê huyết thanh (mmol/L)",
          "Rối loạn tri giác (ví dụ GCS <15)",
          "Có SIRS",
          "Tuổi (years)",
          "Có tràn dịch màng phổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính BISAP 0–5 trong 24 giờ đầu dựa trên urê/BUN, tri giác, SIRS, tuổi và tràn dịch màng phổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể tính trong 24 giờ đầu mà không cần CT chấm điểm.",
          "Nên kết hợp diễn biến lâm sàng, suy cơ quan, dịch và nguyên nhân viêm tụy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "BISAP là công cụ phân tầng nguy cơ; đánh giá suy cơ quan liên tục vẫn quan trọng hơn một điểm đơn lẻ.",
          "Không dùng BISAP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực, thủ thuật hoặc thời điểm can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BISAP_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-155",
      "slug": "meld-3",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "MELD 3.0 — Mức độ nặng bệnh gan giai đoạn cuối",
      "name_en": "MELD 3.0",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1.33*female + 4.56 ln(bilirubin) + 0.82(137-Na) - 0.24(137-Na)ln(bilirubin) + 9.09 ln(INR) + 11.14 ln(creatinine) + 1.85(3.5-albumin) - 1.83(3.5-albumin)ln(creatinine) + 6, with OPTN-style bounds.",
        "rounding_policy": "Rounded to nearest integer and constrained to 6–40 for display as allocation-style MELD.",
        "unit_policy": "Equation uses bilirubin/creatinine mg/dL and albumin g/dL; SI inputs are converted internally."
      },
      "calculation_vi": "Tính MELD 3.0 từ bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin và giới; áp giới hạn đầu vào kiểu OPTN và trả cả giá trị công thức cùng điểm làm tròn 6–40.",
      "clinical_significance_vi": "MELD 3.0 cải thiện dự báo tử vong danh sách chờ ghép gan so với MELD-Na và đã được OPTN triển khai cho phân bổ gan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng bệnh gan và đối chiếu ưu tiên ghép gan.",
        "Trạng thái ghép gan chính thức phải dùng công cụ tính/chính sách OPTN hoặc hệ thống phân bổ của quốc gia tương ứng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "dialysis_twice_or_cvvh_24h",
          "label_vi": "Lọc máu ≥2 lần hoặc CVVH ≥24 giờ trong tuần qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "meld3_raw_score",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "meld3_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "meld3_bilirubin_used_mg_dl",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/dL",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "meld3_creatinine_used_mg_dl",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/dL",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "meld3_sodium_used_meq_l",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mEq/L",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "meld3_albumin_used_g_dl",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "g/dL",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ≥18 tuổi mắc bệnh gan giai đoạn cuối khi cần tính MELD 3.0 theo công thức công bố; không phải công cụ tự đăng ký ưu tiên ghép.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay công cụ tính phân bổ chính thức của cơ quan ghép tạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm phân bổ chính thức có thể phụ thuộc chính sách, dữ liệu xét nghiệm được chứng nhận và ngoại lệ MELD.",
        "Lọc máu trong tuần qua làm creatinin quy ước tương đương 265,2 µmol/L trong cách triển khai OPTN hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MELD3_KIM_2021",
        "SRC_HRSA_MELD_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MELD3-T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "sex": "female",
            "bilirubin_umol_l": 51.312,
            "inr": 1.8,
            "serum_creatinine_umol_l": 132.6,
            "sodium_mmol_l": 130,
            "albumin_g_l": 28,
            "dialysis_twice_or_cvvh_24h": false
          },
          "expected": {
            "meld3_raw_score": 26.86946467616281,
            "meld3_score": 27,
            "meld3_bilirubin_used_mg_dl": 3,
            "meld3_creatinine_used_mg_dl": 1.5,
            "meld3_sodium_used_meq_l": 130,
            "meld3_albumin_used_g_dl": 2.8
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2021",
        "developers": "Kim và cộng sự",
        "origin": "MELD 3.0 cập nhật hệ MELD/MELD-Na bằng dữ liệu ứng viên ghép gan hiện đại, bổ sung albumin, giới và các tương tác cùng cách giới hạn biến phù hợp.",
        "purpose": "Cải thiện dự báo tử vong trong danh sách chờ và tính công bằng của phân bổ gan so với các phiên bản MELD trước.",
        "evolution": "MELD 3.0 đã được đưa vào bối cảnh phân bổ gan hiện hành ở Hoa Kỳ. Khi dùng ngoài mục đích phân bổ, cần nêu rõ phiên bản và không đồng nhất một điểm số với tiên lượng cá thể hoặc chỉ định ghép gan."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn bệnh gan giai đoạn cuối cần ước tính mức độ nặng bằng MELD 3.0 với các biến và quy tắc giới hạn phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng MELD 3.0 bản mô phỏng trong ứng dụng như điểm phân bổ ghép gan chính thức hoặc quyết định ghép gan tự động.",
        "common_misinterpretation": "MELD 3.0 là mô hình tiên lượng; điểm cao không phải chỉ định ghép gan độc lập và ngoại lệ phân bổ có thể thay đổi thứ tự ưu tiên.",
        "version_notes": "MELD 3.0 khác MELD-Na và MELD cổ điển; chính sách phân bổ quốc gia/OPTN có thể cập nhật cách làm tròn, giới hạn biến và ngoại lệ.",
        "external_validity": "Cần dùng hệ thống phân bổ chính thức tại khu vực khi ra quyết định ghép gan; hiệu chuẩn tiên lượng phụ thuộc quần thể."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 434,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MELD",
          "MELD 3.0"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_function_severity",
        "primary_topic_vi": "Chức năng gan & tiên lượng",
        "primary_topic_en": "Liver function & prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 434,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Chức năng gan & tiên lượng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_function_severity",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Ước tính mức độ nặng bệnh gan giai đoạn cuối bằng MELD 3.0 trong đúng bối cảnh tiên lượng/phân bổ ghép gan.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi mắc bệnh gan giai đoạn cuối khi cần tính MELD 3.0 theo công thức công bố; không phải công cụ tự đăng ký ưu tiên ghép.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "INR",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "Lọc máu ≥2 lần hoặc CVVH ≥24 giờ trong tuần qua"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính MELD 3.0 từ bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin và giới; áp giới hạn đầu vào kiểu OPTN và trả cả giá trị công thức cùng điểm làm tròn 6–40.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ tử vong ngắn hạn cao hơn ở mức quần thể và hỗ trợ ưu tiên ghép theo hệ thống áp dụng.",
          "Không dùng MELD 3.0 đơn độc để quyết định chăm sóc cuối đời hoặc chống chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm phân bổ chính thức có thể phụ thuộc chính sách, dữ liệu xét nghiệm được chứng nhận và ngoại lệ MELD.",
          "Lọc máu trong tuần qua làm creatinin quy ước tương đương 265,2 µmol/L trong cách triển khai OPTN hiện hành.",
          "Không dùng thay công cụ tính phân bổ chính thức của cơ quan ghép tạng.",
          "Creatinin, natri, albumin, INR và tình trạng lọc máu phải được nhập đúng định nghĩa; thuốc chống đông có thể làm INR khó diễn giải."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MELD3_KIM_2021",
          "SRC_HRSA_MELD_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-156",
      "slug": "qtc-fridericia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "QT hiệu chỉnh theo Fridericia",
      "name_en": "Fridericia Corrected QT (QTcF)",
      "category": "ecg",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "QTcF = QT / RR^(1/3), with QT in ms and RR in seconds.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation.",
        "unit_policy": "QT and RR entered in milliseconds."
      },
      "calculation_vi": "Hiệu chỉnh khoảng QT theo công thức Fridericia: QTc = QT/căn bậc ba của RR (giây).",
      "clinical_significance_vi": "Một lựa chọn hiệu chỉnh QT theo tần số tim, thường ít lệch hơn Bazett ở một số mức tần số tim.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng QTc Bazett/Hodges/Framingham để đối chiếu khi tần số tim khác xa 60 nhịp/phút."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "qt_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng QT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "minimum": 150,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "rr_interval_ms",
          "label_vi": "Khoảng RR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "minimum": 250,
            "maximum": 2500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "qtc_fridericia_ms",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "ms"
        }
      ],
      "applicability_vi": "ECG có thể đo QT và RR tin cậy, ưu tiên nhịp xoang/nhịp tương đối ổn định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không diễn giải QTc đơn độc khi QRS rộng, nhịp không đều rõ, sóng T/U khó xác định hoặc có tạo nhịp nếu chưa hiệu chỉnh theo bối cảnh chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sai số đo QT thường lớn hơn khác biệt nhỏ giữa các công thức hiệu chỉnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_QTC_FRIDERICIA_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "QTCF-T01",
          "input": {
            "qt_interval_ms": 400,
            "rr_interval_ms": 800
          },
          "expected": {
            "qtc_fridericia_ms": 430.88693800637674
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng cùng QTc Bazett/Hodges/Framingham để đối chiếu khi tần số tim khác xa 60 nhịp/phút.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Sai số đo QT thường lớn hơn khác biệt nhỏ giữa các công thức hiệu chỉnh.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị đơn lẻ không thay thế đánh giá lâm sàng nối tiếp khi người bệnh đang thay đổi. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 447,
        "family_id": "qtc",
        "family_label_vi": "QT hiệu chỉnh",
        "family_members": [
          "CS-050",
          "CS-051",
          "CS-052",
          "CS-156"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "QT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ecg",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 447,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Một lựa chọn hiệu chỉnh QT theo tần số tim, thường ít lệch hơn Bazett ở một số mức tần số tim.",
        "target_population_vi": "ECG có thể đo QT và RR tin cậy, ưu tiên nhịp xoang/nhịp tương đối ổn định.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng QT (ms)",
          "Khoảng RR (ms)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Hiệu chỉnh khoảng QT theo công thức Fridericia: QTc = QT/căn bậc ba của RR (giây)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng QTc Bazett/Hodges/Framingham để đối chiếu khi tần số tim khác xa 60 nhịp/phút."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai số đo QT thường lớn hơn khác biệt nhỏ giữa các công thức hiệu chỉnh.",
          "Không diễn giải QTc đơn độc khi QRS rộng, nhịp không đều rõ, sóng T/U khó xác định hoặc có tạo nhịp nếu chưa hiệu chỉnh theo bối cảnh chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_QTC_FRIDERICIA_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-157",
      "slug": "rsbi",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "RSBI — Chỉ số thở nhanh nông trong đánh giá cai máy",
      "name_en": "Rapid Shallow Breathing Index (RSBI)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RSBI = respiratory frequency (breaths/min) / tidal volume (L).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ số tần số thở/thể tích khí lưu thông theo lít.",
      "clinical_significance_vi": "RSBI là tỷ số tần số thở/thể tích khí lưu thông, từng được dùng để dự báo khả năng cai máy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mốc <105 lần/phút/L là ngưỡng lịch sử từ nghiên cứu gốc.",
        "Hướng dẫn AARC 2024 không yêu cầu tính RSBI để xác định người bệnh có sẵn sàng thử thở tự nhiên hay không; nên ưu tiên đánh giá cải thiện nguyên nhân suy hô hấp, oxy hóa, huyết động và khả năng tự thở.",
        "Quyết định rút ống sau thử thở tự nhiên còn phụ thuộc tri giác, bảo vệ đường thở, ho, đờm và nguy cơ thất bại sau rút ống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "respiratory_rate_bpm",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "tidal_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông (VT)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 2000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rsbi_breaths_min_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "lần/phút/L",
          "label_vi": "Chỉ số RSBI"
        },
        {
          "name": "rsbi_reference_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Vùng tham khảo RSBI",
          "enum_labels_vi": {
            "rsbi_under_105": "<105 — thuận lợi hơn theo nghiên cứu gốc",
            "rsbi_ge_105": "≥105 — nguy cơ thất bại cai máy cao hơn trong mô hình gốc"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang thở tự nhiên hoặc trong quá trình đánh giá cai hỗ trợ hô hấp với tần số thở và thể tích khí lưu thông đo được tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng RSBI đơn độc để quyết định rút nội khí quản."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng RSBI như điều kiện bắt buộc trước thử thở tự nhiên hoặc như tiêu chí duy nhất để rút nội khí quản."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RSBI_YANG_TOBIN_1991",
        "SRC_AARC_SBT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RSBI-T01",
          "input": {
            "respiratory_rate_bpm": 24,
            "tidal_volume_ml": 300
          },
          "expected": {
            "rsbi_breaths_min_l": 80,
            "rsbi_reference_band": "rsbi_under_105"
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1991",
        "developers": "Yang và Tobin",
        "origin": "Chỉ số thở nhanh nông được mô tả từ tỷ số tần số thở trên thể tích khí lưu thông khi đánh giá khả năng cai máy thở.",
        "purpose": "Ước lượng khả năng thất bại cai máy dựa trên kiểu thở nhanh và nông.",
        "evolution": "RSBI là một mảnh ghép trong đánh giá sẵn sàng cai máy; không nên dùng một ngưỡng đơn độc để quyết định rút nội khí quản mà bỏ qua tri giác, ho, bài tiết, trao đổi khí và nguy cơ đường thở."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đang được đánh giá khả năng cai máy trong bối cảnh có thể thực hiện nghiệm pháp tự thở.",
        "not_intended_for": "Không dùng RSBI đơn độc để quyết định rút ống hoặc trì hoãn nghiệm pháp tự thở khi các điều kiện lâm sàng khác phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một ngưỡng RSBI không bảo đảm thành công hay thất bại rút ống; bảo vệ đường thở, tiết đờm và dự trữ tim–phổi vẫn quan trọng.",
        "version_notes": "RSBI là tỷ số tần số thở trên thể tích khí lưu thông tính bằng lít.",
        "external_validity": "Giá trị phụ thuộc thời điểm đo, mức hỗ trợ máy thở và quần thể người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 255,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RSBI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pneumonia",
        "primary_topic_vi": "Viêm phổi",
        "primary_topic_en": "Pneumonia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 255,
        "path_vi": "Hô hấp → Viêm phổi → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pneumonia",
        "browse_topic_vi": "Viêm phổi",
        "browse_topic_en": "Pneumonia",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pneumonia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Viêm phổi → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pneumonia → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "RSBI là tỷ số tần số thở/thể tích khí lưu thông, từng được dùng để dự báo khả năng cai máy.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang thở tự nhiên hoặc trong quá trình đánh giá cai hỗ trợ hô hấp với tần số thở và thể tích khí lưu thông đo được tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Tần số thở (lần/phút)",
          "Thể tích khí lưu thông (VT) (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ số tần số thở/thể tích khí lưu thông theo lít."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mốc <105 lần/phút/L là ngưỡng lịch sử từ nghiên cứu gốc.",
          "Hướng dẫn AARC 2024 không yêu cầu tính RSBI để xác định người bệnh có sẵn sàng thử thở tự nhiên hay không; nên ưu tiên đánh giá cải thiện nguyên nhân suy hô hấp, oxy hóa, huyết động và khả năng tự thở.",
          "Quyết định rút ống sau thử thở tự nhiên còn phụ thuộc tri giác, bảo vệ đường thở, ho, đờm và nguy cơ thất bại sau rút ống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng RSBI như điều kiện bắt buộc trước thử thở tự nhiên hoặc như tiêu chí duy nhất để rút nội khí quản.",
          "Không dùng RSBI đơn độc để quyết định rút nội khí quản."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RSBI_YANG_TOBIN_1991",
          "SRC_AARC_SBT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-158",
      "slug": "ardsnet-pbw-tidal-volume",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Cân nặng dự đoán ARDSNet và thể tích khí lưu thông theo PBW",
      "name_en": "ARDSNet Predicted Body Weight and Tidal Volume",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Male PBW = 50 + 2.3×(height[in]−60); female PBW = 45.5 + 2.3×(height[in]−60). VT values = PBW×4–8 mL/kg.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính cân nặng dự đoán theo chiều cao/giới và các mức VT 4–8 mL/kg PBW.",
      "clinical_significance_vi": "Cân nặng dự đoán theo ARDSNet dựa trên chiều cao và giới sinh học trong công thức, không dựa trên cân nặng thực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong ARDS, thể tích khí lưu thông khoảng 6 mL/kg PBW là mốc trung tâm của thông khí bảo vệ phổi; có thể điều chỉnh trong khoảng phù hợp theo áp lực bình nguyên, áp lực đẩy, pH và cơ học hô hấp.",
        "Không dùng cân nặng thực để tính thể tích khí lưu thông bảo vệ phổi ở người béo phì."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học theo công thức",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 120,
            "maximum": 220
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ardsnet_pbw_kg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kg"
        },
        {
          "name": "vt_4_ml_kg_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "vt_5_ml_kg_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "vt_6_ml_kg_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "vt_7_ml_kg_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "vt_8_ml_kg_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn cần thiết lập/đối chiếu VT theo cân nặng dự đoán trong thông khí bảo vệ phổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế điều chỉnh máy thở theo áp lực bình nguyên, cơ học hô hấp, pH/PaCO₂, đồng bộ máy và mục tiêu oxy hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cân nặng dự đoán phụ thuộc chiều cao và giới trong công thức ARDSNet, không phải cân nặng thực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ARDSNET_PROTOCOL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ARDS-PBW-T01",
          "input": {
            "sex": "male",
            "height_cm": 177.8
          },
          "expected": {
            "ardsnet_pbw_kg": 73,
            "vt_4_ml_kg_ml": 292,
            "vt_5_ml_kg_ml": 365,
            "vt_6_ml_kg_ml": 438,
            "vt_7_ml_kg_ml": 511,
            "vt_8_ml_kg_ml": 584
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn thở máy cần tính cân nặng dự đoán theo chiều cao để đặt thể tích khí lưu thông theo chiến lược bảo vệ phổi.",
        "not_intended_for": "Không dùng cân nặng thực tế để thay thế cân nặng dự đoán khi tính VT bảo vệ phổi, và không dùng công cụ này như chỉ định duy nhất cho mọi cài đặt máy thở.",
        "common_misinterpretation": "VT mục tiêu phải được tích hợp với áp lực plateau, driving pressure, trao đổi khí và tình trạng huyết động.",
        "version_notes": "Công thức cân nặng dự đoán phụ thuộc giới tính sinh học và chiều cao; thể tích khí lưu thông được quy đổi theo mL/kg PBW.",
        "external_validity": "Mục tiêu cụ thể cần cá thể hóa theo bệnh cảnh và chiến lược thông khí đang áp dụng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 101,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 101,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cân nặng dự đoán theo ARDSNet dựa trên chiều cao và giới sinh học trong công thức, không dựa trên cân nặng thực.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần thiết lập/đối chiếu VT theo cân nặng dự đoán trong thông khí bảo vệ phổi.",
        "required_data_vi": [
          "Giới sinh học theo công thức",
          "Chiều cao (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính cân nặng dự đoán theo chiều cao/giới và các mức VT 4–8 mL/kg PBW."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong ARDS, thể tích khí lưu thông khoảng 6 mL/kg PBW là mốc trung tâm của thông khí bảo vệ phổi; có thể điều chỉnh trong khoảng phù hợp theo áp lực bình nguyên, áp lực đẩy, pH và cơ học hô hấp.",
          "Không dùng cân nặng thực để tính thể tích khí lưu thông bảo vệ phổi ở người béo phì."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cân nặng dự đoán phụ thuộc chiều cao và giới trong công thức ARDSNet, không phải cân nặng thực.",
          "Không thay thế điều chỉnh máy thở theo áp lực bình nguyên, cơ học hô hấp, pH/PaCO₂, đồng bộ máy và mục tiêu oxy hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ARDSNET_PROTOCOL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-159",
      "slug": "driving-pressure-compliance",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Áp lực đẩy & độ giãn nở tĩnh hệ hô hấp",
      "name_en": "Driving Pressure and Static Respiratory Compliance",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Driving pressure ΔP = Pplat − PEEP; Cstat = VT / ΔP.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính áp lực đẩy và độ giãn nở tĩnh từ áp lực bình nguyên, PEEP và VT.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ lượng hóa cơ học hệ hô hấp trong thông khí kiểm soát khi Pplat đo được đáng tin cậy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi xu hướng sau thay đổi PEEP/VT hoặc tình trạng phổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "plateau_pressure_cmh2o",
          "label_vi": "Áp lực plateau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "peep_cmh2o",
          "label_vi": "PEEP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "tidal_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 2000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "driving_pressure_cmh2o",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "cmH2O"
        },
        {
          "name": "static_compliance_ml_cmh2o",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/cmH2O"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh thở máy khi có thể đo Pplat trong điều kiện dòng bằng 0 và không có nỗ lực hít vào đáng kể làm sai lệch phép đo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không suy diễn áp lực xuyên phổi nếu chưa có dữ liệu áp lực màng phổi/thực quản."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mối liên quan của áp lực đẩy với kết cục không biến một giá trị đơn lẻ thành mục tiêu điều trị độc lập."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DRIVING_PRESSURE_AMATO_2015",
        "SRC_ARDSNET_PROTOCOL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DP-T01",
          "input": {
            "plateau_pressure_cmh2o": 28,
            "peep_cmh2o": 12,
            "tidal_volume_ml": 480
          },
          "expected": {
            "driving_pressure_cmh2o": 16,
            "static_compliance_ml_cmh2o": 30
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh thở máy có Pplat và PEEP được đo trong điều kiện phù hợp để ước tính driving pressure và compliance hệ hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng một ngưỡng driving pressure hoặc compliance đơn độc như mệnh lệnh thay đổi máy thở.",
        "common_misinterpretation": "Driving pressure phản ánh tương tác VT với compliance hệ hô hấp; thay đổi có thể do phổi, thành ngực, tư thế hoặc phép đo.",
        "version_notes": "Driving pressure = Pplat − PEEP; compliance tĩnh thường lấy VT chia driving pressure khi điều kiện đo phù hợp.",
        "external_validity": "Nỗ lực tự thở, tự động PEEP và phép đo plateau không chuẩn có thể làm sai lệch kết quả."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 223,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 223,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lượng hóa cơ học hệ hô hấp trong thông khí kiểm soát khi Pplat đo được đáng tin cậy.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thở máy khi có thể đo Pplat trong điều kiện dòng bằng 0 và không có nỗ lực hít vào đáng kể làm sai lệch phép đo.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực plateau (cmH2O)",
          "PEEP (cmH2O)",
          "Thể tích khí lưu thông (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính áp lực đẩy và độ giãn nở tĩnh từ áp lực bình nguyên, PEEP và VT."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi xu hướng sau thay đổi PEEP/VT hoặc tình trạng phổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mối liên quan của áp lực đẩy với kết cục không biến một giá trị đơn lẻ thành mục tiêu điều trị độc lập.",
          "Không suy diễn áp lực xuyên phổi nếu chưa có dữ liệu áp lực màng phổi/thực quản."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRIVING_PRESSURE_AMATO_2015",
          "SRC_ARDSNET_PROTOCOL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-160",
      "slug": "ich-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm ICH — Mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát",
      "name_en": "Điểm ICH for Intracerebral Hemorrhage",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥80: 1; GCS 3–4: 2, 5–12: 1; ICH volume ≥30 mL: 1; intraventricular hemorrhage: 1; infratentorial origin: 1.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Chấm điểm ICH 0–6 từ tuổi, GCS, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều.",
      "clinical_significance_vi": "Điểm ICH mô tả mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát từ GCS, tuổi, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn liên quan kết cục xấu hơn ở mức quần thể và hữu ích để chuẩn hóa giao tiếp mức độ nặng.",
        "Hướng dẫn AHA/ASA 2022 nhấn mạnh không dùng một thang điểm mức độ đơn lẻ để tiên lượng chắc chắn cho cá thể hoặc làm cơ sở duy nhất giới hạn điều trị duy trì sự sống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "gcs_total",
          "label_vi": "Tổng điểm GCS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "ich_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích máu tụ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "intraventricular_hemorrhage",
          "label_vi": "Có xuất huyết não thất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infratentorial_origin",
          "label_vi": "Vị trí dưới lều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ich_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm ICH"
        },
        {
          "name": "ich_score_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức điểm ICH"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Xuất huyết não tự phát cấp khi có dữ liệu hình ảnh và GCS ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm ICH để giới hạn điều trị hoặc tự động đưa ra quyết định không hồi sức/chăm sóc cuối đời."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chuyển trực tiếp điểm ICH thành xác suất tử vong cá thể nếu không xét tuổi sinh học, bệnh nền, diễn biến, điều trị và mục tiêu chăm sóc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ICH_SCORE_2001",
        "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ICH-T01",
          "input": {
            "age_years": 82,
            "gcs_total": 7,
            "ich_volume_ml": 35,
            "intraventricular_hemorrhage": true,
            "infratentorial_origin": false
          },
          "expected": {
            "ich_score": 4,
            "ich_score_band": "ich_score_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Hemphill và cộng sự",
        "origin": "thang điểm ICH được phát triển như một thang phân tầng đơn giản tại thời điểm nhập viện cho xuất huyết não tự phát, sử dụng các biến lâm sàng và hình ảnh dễ xác định.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mô tả mức độ nặng và phân tầng nguy cơ tử vong trong nghiên cứu và trao đổi lâm sàng.",
        "evolution": "thang điểm ICH được dùng rộng nhưng không phải công cụ quyết định giới hạn điều trị. Tiên lượng cá thể cần tính đến diễn biến, vị trí tổn thương, mục tiêu người bệnh và khả năng hồi phục; tránh tạo “lời tiên tri tự hoàn thành” từ điểm cao."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh xuất huyết não tự phát được đánh giá ban đầu bằng các biến lâm sàng và hình ảnh của ICH thang điểm.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm ICH để quyết định đơn độc việc giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc dự báo chắc chắn kết cục của một cá thể.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao mô tả mức độ nặng và nguy cơ quần thể, không phải bằng chứng rằng điều trị tích cực là vô ích.",
        "version_notes": "Công cụ này bám Điểm ICH nguyên thủy của Hemphill năm 2001; các mô hình tiên lượng khác hoặc biến thể mở rộng không được coi là tương đương.",
        "external_validity": "Kết cục chịu ảnh hưởng bởi điều trị, mục tiêu chăm sóc, vị trí tổn thương và nhiều yếu tố không nằm trong thang; cần tránh sai lệch do lời tiên tri tự hoàn thành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả mức độ nặng và phân tầng nguy cơ tử vong trong nghiên cứu và trao đổi lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xuất huyết não tự phát được đánh giá ban đầu bằng các biến lâm sàng và hình ảnh của ICH thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh xuất huyết não tự phát được đánh giá ban đầu bằng các biến lâm sàng và hình ảnh của ICH thang điểm. Công cụ này bám ICH thang điểm nguyên thủy của Hemphill năm 2001; các mô hình tiên lượng khác hoặc biến thể mở rộng không được coi là tương đương.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm ICH để quyết định đơn độc việc giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc dự báo chắc chắn kết cục của một cá thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2001; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ICH_SCORE_2001"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ICH_SCORE_2001"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm ICH để quyết định đơn độc việc giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc dự báo chắc chắn kết cục của một cá thể.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ICH_SCORE_2001"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 107,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ICH"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 107,
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tổng 0–6 điểm; điểm cao hơn phản ánh mức độ nặng và nguy cơ kết cục xấu cao hơn ở mức quần thể.",
        "AHA/ASA 2022 khuyến cáo không dùng một thang điểm mức độ đơn lẻ để tiên lượng chắc chắn cho cá thể hoặc làm cơ sở duy nhất giới hạn điều trị duy trì sự sống."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "13–15",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "5–12",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "3–4",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thể tích xuất huyết",
          "level_vi": "<30 mL",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thể tích xuất huyết",
          "level_vi": "≥30 mL",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Xuất huyết não thất",
          "level_vi": "Không",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Xuất huyết não thất",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vị trí dưới lều",
          "level_vi": "Không",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vị trí dưới lều",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<80 tuổi",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥80 tuổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "2001 · Hemphill và cộng sự Nguồn gốc: thang điểm ICH được phát triển như một thang phân tầng đơn giản tại thời điểm nhập viện cho xuất huyết não tự phát, sử dụng các biến lâm sàng và hình ảnh dễ xác định. Vai trò hiện nay: thang điểm ICH được dùng rộng nhưng không phải công cụ quyết định giới hạn điều trị. Tiên lượng cá thể cần tính đến diễn biến, vị trí tổn thương, mục tiêu người bệnh và khả năng hồi phục; tránh tạo “lời tiên tri tự hoàn thành” từ điểm cao.",
        "Điểm ICH mô tả mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát từ GCS, tuổi, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm điểm ICH 0–6 từ tuổi, GCS, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều.",
        "when_to_use_vi": "Xuất huyết não tự phát cấp khi có dữ liệu hình ảnh và GCS ban đầu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tổng 0–6 điểm; điểm cao hơn phản ánh mức độ nặng và nguy cơ kết cục xấu cao hơn ở mức quần thể.",
          "AHA/ASA 2022 khuyến cáo không dùng một thang điểm mức độ đơn lẻ để tiên lượng chắc chắn cho cá thể hoặc làm cơ sở duy nhất giới hạn điều trị duy trì sự sống."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2001 · Hemphill và cộng sự Nguồn gốc: thang điểm ICH được phát triển như một thang phân tầng đơn giản tại thời điểm nhập viện cho xuất huyết não tự phát, sử dụng các biến lâm sàng và hình ảnh dễ xác định. Vai trò hiện nay: thang điểm ICH được dùng rộng nhưng không phải công cụ quyết định giới hạn điều trị. Tiên lượng cá thể cần tính đến diễn biến, vị trí tổn thương, mục tiêu người bệnh và khả năng hồi phục; tránh tạo “lời tiên tri tự hoàn thành” từ điểm cao.",
          "Điểm ICH mô tả mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát từ GCS, tuổi, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICH_SCORE_2001",
          "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả mức độ nặng và phân tầng nguy cơ tử vong trong nghiên cứu và trao đổi lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Xuất huyết não tự phát cấp khi có dữ liệu hình ảnh và GCS ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Tổng điểm GCS",
          "Thể tích máu tụ",
          "Có xuất huyết não thất",
          "Vị trí dưới lều"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Tổng điểm GCS; Thể tích máu tụ; Có xuất huyết não thất; Vị trí dưới lều.",
          "Chấm điểm ICH 0–6 từ tuổi, GCS, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mô tả mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng 0–6 điểm; điểm cao hơn phản ánh mức độ nặng và nguy cơ kết cục xấu cao hơn ở mức quần thể.",
          "AHA/ASA 2022 khuyến cáo không dùng một thang điểm mức độ đơn lẻ để tiên lượng chắc chắn cho cá thể hoặc làm cơ sở duy nhất giới hạn điều trị duy trì sự sống.",
          "Điểm cao hơn liên quan kết cục xấu hơn ở mức quần thể và hữu ích để chuẩn hóa giao tiếp mức độ nặng.",
          "Hướng dẫn AHA/ASA 2022 nhấn mạnh không dùng một thang điểm mức độ đơn lẻ để tiên lượng chắc chắn cho cá thể hoặc làm cơ sở duy nhất giới hạn điều trị duy trì sự sống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chuyển trực tiếp điểm ICH thành xác suất tử vong cá thể nếu không xét tuổi sinh học, bệnh nền, diễn biến, điều trị và mục tiêu chăm sóc.",
          "Không dùng điểm ICH để giới hạn điều trị hoặc tự động đưa ra quyết định không hồi sức/chăm sóc cuối đời.",
          "Không dùng điểm ICH để quyết định đơn độc việc giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc dự báo chắc chắn kết cục của một cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2001 · Hemphill và cộng sự Nguồn gốc: thang điểm ICH được phát triển như một thang phân tầng đơn giản tại thời điểm nhập viện cho xuất huyết não tự phát, sử dụng các biến lâm sàng và hình ảnh dễ xác định. Vai trò hiện nay: thang điểm ICH được dùng rộng nhưng không phải công cụ quyết định giới hạn điều trị. Tiên lượng cá thể cần tính đến diễn biến, vị trí tổn thương, mục tiêu người bệnh và khả năng hồi phục; tránh tạo “lời tiên tri tự hoàn thành” từ điểm cao.",
          "Điểm ICH mô tả mức độ nặng ban đầu của xuất huyết não tự phát từ GCS, tuổi, thể tích máu tụ, xuất huyết não thất và vị trí dưới lều.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh xuất huyết não tự phát được đánh giá ban đầu bằng các biến lâm sàng và hình ảnh của ICH thang điểm. Công cụ này bám ICH thang điểm nguyên thủy của Hemphill năm 2001; các mô hình tiên lượng khác hoặc biến thể mở rộng không được coi là tương đương."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICH_SCORE_2001",
          "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-161",
      "slug": "abcd2-tia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ABCD² — Nguy cơ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua",
      "name_en": "ABCD2 Score after Transient Ischemic Attack",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥60=1; BP ≥140 systolic or ≥90 diastolic=1; unilateral weakness=2 or speech impairment without weakness=1; duration ≥60 min=2 or 10–59 min=1; diabetes=1.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính ABCD² 0–7 theo 5 nhóm yếu tố của mô hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "ABCD² là thang điểm lịch sử mô tả nguy cơ đột quỵ sớm sau TIA; không phải công cụ quyết định nhập viện hoặc loại trừ nguy cơ cao.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng sau khi bệnh cảnh đã được đánh giá là TIA phù hợp.",
        "Đặt điểm số cạnh hình ảnh não–mạch, điện tâm đồ, nguồn tắc mạch từ tim, hẹp động mạch cảnh có triệu chứng và khả năng theo dõi thần kinh sớm.",
        "Một điểm thấp không loại trừ căn nguyên nguy cơ cao cần xử trí khẩn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "clinical_feature",
          "label_vi": "Biểu hiện lâm sàng chính",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "abcd2_unilateral_weakness",
            "abcd2_speech_only",
            "abcd2_other"
          ]
        },
        {
          "name": "symptom_duration_minutes",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1440
          }
        },
        {
          "name": "diabetes_present",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abcd2_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm ABCD²"
        },
        {
          "name": "abcd2_original_risk_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ lịch sử theo ABCD²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đã được đánh giá là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); sử dụng như dữ kiện bổ trợ, không phải công cụ tự xác nhận chẩn đoán cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá khẩn khi có triệu chứng thần kinh khu trú mới hoặc nghi đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nguy cơ tuyệt đối trong nghiên cứu gốc không nên áp máy móc cho mọi hệ thống chăm sóc hiện nay."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABCD2_2007"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ABCD2-T01",
          "input": {
            "age_years": 67,
            "systolic_bp_mmhg": 150,
            "diastolic_bp_mmhg": 85,
            "clinical_feature": "abcd2_unilateral_weakness",
            "symptom_duration_minutes": 45,
            "diabetes_present": true
          },
          "expected": {
            "abcd2_score": 6,
            "abcd2_original_risk_band": "abcd2_high_6_7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2007",
        "developers": "Johnston và cộng sự",
        "origin": "ABCD² được hình thành bằng cách kết hợp các yếu tố lâm sàng của ABCD với đái tháo đường để ước lượng nguy cơ đột quỵ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ đột quỵ ngắn hạn sau cơn thiếu máu não thoáng qua bằng dữ liệu dễ thu thập.",
        "evolution": "Điểm thấp không loại trừ nguyên nhân mạch máu nguy cơ cao. Đánh giá hiện đại cần dựa thêm vào hình ảnh não/mạch, căn nguyên và khả năng theo dõi khẩn; không trì hoãn đánh giá chỉ vì ABCD² thấp."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ đột quỵ ngắn hạn sau cơn thiếu máu não thoáng qua bằng dữ liệu dễ thu thập.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được đánh giá là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); sử dụng như dữ kiện bổ trợ, không phải công cụ tự xác nhận chẩn đoán cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).",
        "output_meaning_vi": "Công cụ lịch sử hỗ trợ mô tả nguy cơ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), nhưng không thay thế đánh giá cấp cứu hiện đại.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được đánh giá là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); sử dụng như dữ kiện bổ trợ, không phải công cụ tự xác nhận chẩn đoán cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá khẩn khi có triệu chứng thần kinh khu trú mới hoặc nghi đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2007; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ABCD2_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ABCD2_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá khẩn khi có triệu chứng thần kinh khu trú mới hoặc nghi đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ABCD2_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 401,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ABCD²"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 401,
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "0–3 điểm: nhóm thấp trong mô hình gốc; 4–5: trung gian; 6–7: cao.",
        "Không dùng ABCD² để xác nhận TIA, loại trừ nguyên nhân nguy cơ cao hoặc quyết định xuất viện. Hình ảnh não–mạch và đánh giá nguồn tim quan trọng hơn một ngưỡng ABCD² đơn lẻ."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "A — Tuổi",
          "level_vi": "≥60 tuổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "B — Huyết áp",
          "level_vi": "HATT ≥140 mmHg hoặc HATTr ≥90 mmHg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "C — Lâm sàng",
          "level_vi": "Yếu một bên",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "C — Lâm sàng",
          "level_vi": "Rối loạn ngôn ngữ không kèm yếu",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "C — Lâm sàng",
          "level_vi": "Biểu hiện khác",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — Thời gian",
          "level_vi": "≥60 phút",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — Thời gian",
          "level_vi": "10–59 phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — Thời gian",
          "level_vi": "<10 phút",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — Đái tháo đường",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "2007 · Johnston và cộng sự Nguồn gốc: ABCD² được hình thành bằng cách kết hợp các yếu tố lâm sàng của ABCD với đái tháo đường để ước lượng nguy cơ đột quỵ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua. Vai trò hiện nay: Điểm thấp không loại trừ nguyên nhân mạch máu nguy cơ cao. Đánh giá hiện đại cần dựa thêm vào hình ảnh não/mạch, căn nguyên và khả năng theo dõi khẩn; không trì hoãn đánh giá chỉ vì ABCD² thấp.",
        "ABCD² là thang điểm lịch sử mô tả nguy cơ đột quỵ sớm sau TIA; không phải công cụ quyết định nhập viện hoặc loại trừ nguy cơ cao."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính ABCD² 0–7 theo 5 nhóm yếu tố của mô hình gốc.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn đã được đánh giá là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); sử dụng như dữ kiện bổ trợ, không phải công cụ tự xác nhận chẩn đoán cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).",
        "practice_meaning_vi": [
          "0–3 điểm: nhóm thấp trong mô hình gốc; 4–5: trung gian; 6–7: cao.",
          "Không dùng ABCD² để xác nhận TIA, loại trừ nguyên nhân nguy cơ cao hoặc quyết định xuất viện. Hình ảnh não–mạch và đánh giá nguồn tim quan trọng hơn một ngưỡng ABCD² đơn lẻ."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2007 · Johnston và cộng sự Nguồn gốc: ABCD² được hình thành bằng cách kết hợp các yếu tố lâm sàng của ABCD với đái tháo đường để ước lượng nguy cơ đột quỵ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua. Vai trò hiện nay: Điểm thấp không loại trừ nguyên nhân mạch máu nguy cơ cao. Đánh giá hiện đại cần dựa thêm vào hình ảnh não/mạch, căn nguyên và khả năng theo dõi khẩn; không trì hoãn đánh giá chỉ vì ABCD² thấp.",
          "ABCD² là thang điểm lịch sử mô tả nguy cơ đột quỵ sớm sau TIA; không phải công cụ quyết định nhập viện hoặc loại trừ nguy cơ cao."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABCD2_2007"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ đột quỵ ngắn hạn sau cơn thiếu máu não thoáng qua bằng dữ liệu dễ thu thập.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được đánh giá là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); sử dụng như dữ kiện bổ trợ, không phải công cụ tự xác nhận chẩn đoán cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Huyết áp tâm thu ban đầu",
          "Huyết áp tâm trương ban đầu",
          "Biểu hiện lâm sàng chính",
          "Thời gian triệu chứng",
          "Có đái tháo đường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Huyết áp tâm thu ban đầu; Huyết áp tâm trương ban đầu; Biểu hiện lâm sàng chính; Thời gian triệu chứng; Có đái tháo đường.",
          "Tính ABCD² 0–7 theo 5 nhóm yếu tố của mô hình gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Công cụ lịch sử hỗ trợ mô tả nguy cơ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA), nhưng không thay thế đánh giá cấp cứu hiện đại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–3 điểm: nhóm thấp trong mô hình gốc; 4–5: trung gian; 6–7: cao.",
          "Không dùng ABCD² để xác nhận TIA, loại trừ nguyên nhân nguy cơ cao hoặc quyết định xuất viện. Hình ảnh não–mạch và đánh giá nguồn tim quan trọng hơn một ngưỡng ABCD² đơn lẻ.",
          "Chỉ dùng sau khi bệnh cảnh đã được đánh giá là TIA phù hợp.",
          "Đặt điểm số cạnh hình ảnh não–mạch, điện tâm đồ, nguồn tắc mạch từ tim, hẹp động mạch cảnh có triệu chứng và khả năng theo dõi thần kinh sớm.",
          "Một điểm thấp không loại trừ căn nguyên nguy cơ cao cần xử trí khẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nguy cơ tuyệt đối trong nghiên cứu gốc không nên áp máy móc cho mọi hệ thống chăm sóc hiện nay.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá khẩn khi có triệu chứng thần kinh khu trú mới hoặc nghi đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA)."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2007 · Johnston và cộng sự Nguồn gốc: ABCD² được hình thành bằng cách kết hợp các yếu tố lâm sàng của ABCD với đái tháo đường để ước lượng nguy cơ đột quỵ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua. Vai trò hiện nay: Điểm thấp không loại trừ nguyên nhân mạch máu nguy cơ cao. Đánh giá hiện đại cần dựa thêm vào hình ảnh não/mạch, căn nguyên và khả năng theo dõi khẩn; không trì hoãn đánh giá chỉ vì ABCD² thấp.",
          "ABCD² là thang điểm lịch sử mô tả nguy cơ đột quỵ sớm sau TIA; không phải công cụ quyết định nhập viện hoặc loại trừ nguy cơ cao.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được đánh giá là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA); sử dụng như dữ kiện bổ trợ, không phải công cụ tự xác nhận chẩn đoán cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA). Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABCD2_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-162",
      "slug": "ckid-u25-egfr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "eGFR CKiD U25 (1–25 tuổi)",
      "name_en": "CKiD U25 eGFR",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eGFRcr = κ(age,sex)×height(m)/SCr(mg/dL); eGFRcys = κ(age,sex)/cystatin C; combined estimate = mean of eGFRcr and eGFRcys.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính eGFR CKiD U25 từ creatinin, và thêm cystatin C/giá trị trung bình khi có.",
      "clinical_significance_vi": "Công thức eGFR chuyên biệt cho trẻ em, vị thành niên và người trẻ 1–25 tuổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Khi có cả creatinin và cystatin C, NIDDK ưu tiên giá trị trung bình của hai ước tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 25
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "cystatin_c_mg_l",
          "label_vi": "Cystatin C (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.2,
            "maximum": 8
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ckid_u25_egfr_creatinine_ml_min_1_73m2",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/min/1.73 m²"
        },
        {
          "name": "ckid_u25_egfr_cystatin_ml_min_1_73m2",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/min/1.73 m²",
          "optional": true
        },
        {
          "name": "ckid_u25_egfr_combined_ml_min_1_73m2",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/min/1.73 m²",
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tuổi 1–25, đặc biệt người có CKD hoặc cần theo dõi chức năng thận; ở 18–25 tuổi có thể đối chiếu thêm phương trình người lớn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho trẻ sơ sinh <1 tuổi; dùng công thức sơ sinh riêng trong giai đoạn sơ sinh đủ tháng phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Creatinin và cystatin C bị ảnh hưởng bởi phương pháp xét nghiệm và các yếu tố ngoài GFR; theo dõi xu hướng có giá trị hơn một số đo đơn lẻ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_CKID_U25"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "U25-T01",
          "input": {
            "age_years": 10,
            "sex": "female",
            "height_cm": 140,
            "serum_creatinine_umol_l": 70.72,
            "cystatin_c_mg_l": 1.1
          },
          "expected": {
            "ckid_u25_egfr_creatinine_ml_min_1_73m2": 62.17620149911817,
            "ckid_u25_egfr_cystatin_ml_min_1_73m2": 72.05874077034852,
            "ckid_u25_egfr_combined_ml_min_1_73m2": 67.11747113473335
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 512,
        "family_id": "pediatric_renal",
        "family_label_vi": "Thận Nhi",
        "family_members": [
          "CS-162",
          "CS-163",
          "CS-179",
          "CS-204",
          "CS-205",
          "CS-427"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "U25"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 512,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric nephrology",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → Chỉ số",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric nephrology → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công thức eGFR chuyên biệt cho trẻ em, vị thành niên và người trẻ 1–25 tuổi.",
        "target_population_vi": "Tuổi 1–25, đặc biệt người có CKD hoặc cần theo dõi chức năng thận; ở 18–25 tuổi có thể đối chiếu thêm phương trình người lớn.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới",
          "Chiều cao (cm)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Cystatin C (nếu có) (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính eGFR CKiD U25 từ creatinin, và thêm cystatin C/giá trị trung bình khi có."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khi có cả creatinin và cystatin C, NIDDK ưu tiên giá trị trung bình của hai ước tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Creatinin và cystatin C bị ảnh hưởng bởi phương pháp xét nghiệm và các yếu tố ngoài GFR; theo dõi xu hướng có giá trị hơn một số đo đơn lẻ.",
          "Không dùng cho trẻ sơ sinh <1 tuổi; dùng công thức sơ sinh riêng trong giai đoạn sơ sinh đủ tháng phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKID_U25"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-163",
      "slug": "neonatal-egfr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "eGFR sơ sinh đủ tháng (0–4 tuần)",
      "name_en": "Neonatal eGFR Equation",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eGFR = 0.31 × height(cm) / SCr(mg/dL).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính eGFR theo phương trình sơ sinh NIDDK từ chiều dài cơ thể và creatinin.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện GFR thay đổi ở trẻ sinh đủ tháng trong 4 tuần đầu đời.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng diễn biến creatinin, tuổi sau sinh, bài niệu và bệnh cảnh sơ sinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "term_born_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận trẻ sinh đủ tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "postnatal_age_days",
          "label_vi": "Tuổi sau sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "days",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài cơ thể",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 35,
            "maximum": 65
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 400
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "neonatal_egfr_ml_min_1_73m2",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/min/1.73 m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ sinh đủ tháng đến 4 tuần tuổi, với creatinin định lượng chuẩn hóa phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng trực tiếp cho trẻ sinh non hoặc ngoài phạm vi tuổi của phương trình."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Creatinin sơ sinh chịu ảnh hưởng creatinin mẹ và thay đổi nhanh trong những ngày đầu; cần diễn giải theo tuổi sau sinh và xu hướng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_CKID_U25"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NEO-EGFR-T01",
          "input": {
            "postnatal_age_days": 14,
            "height_cm": 50,
            "serum_creatinine_umol_l": 44.2,
            "term_born_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "neonatal_egfr_ml_min_1_73m2": 31
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 513,
        "family_id": "pediatric_renal",
        "family_label_vi": "Thận Nhi",
        "family_members": [
          "CS-162",
          "CS-163",
          "CS-179",
          "CS-204",
          "CS-205",
          "CS-427"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 513,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric nephrology",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → Chỉ số",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric nephrology → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện GFR thay đổi ở trẻ sinh đủ tháng trong 4 tuần đầu đời.",
        "target_population_vi": "Trẻ sinh đủ tháng đến 4 tuần tuổi, với creatinin định lượng chuẩn hóa phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận trẻ sinh đủ tháng",
          "Tuổi sau sinh (days)",
          "Chiều dài cơ thể (cm)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính eGFR theo phương trình sơ sinh NIDDK từ chiều dài cơ thể và creatinin."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng diễn biến creatinin, tuổi sau sinh, bài niệu và bệnh cảnh sơ sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Creatinin sơ sinh chịu ảnh hưởng creatinin mẹ và thay đổi nhanh trong những ngày đầu; cần diễn giải theo tuổi sau sinh và xu hướng.",
          "Không áp dụng trực tiếp cho trẻ sinh non hoặc ngoài phạm vi tuổi của phương trình."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKID_U25"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-164",
      "slug": "holliday-segar-maintenance-fluid",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Nhu cầu dịch duy trì trẻ em — Holliday–Segar",
      "name_en": "Holliday–Segar Pediatric Maintenance Fluid",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Daily water: first 10 kg×100 mL/kg/day + next 10 kg×50 + each kg >20×20. Traditional hourly 4–2–1 approximation also shown.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính nhu cầu nước duy trì theo 100–50–20 mL/kg/ngày và tốc độ 4–2–1 mL/kg/giờ truyền thống.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa phép tính lượng dịch duy trì theo cân nặng ở trẻ em.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tách nhu cầu duy trì khỏi hồi sức, bù thiếu hụt và mất tiếp diễn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 120
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "maintenance_fluid_ml_day",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL/day"
        },
        {
          "name": "maintenance_average_ml_h",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/h"
        },
        {
          "name": "traditional_4_2_1_ml_h",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/h"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ em cần ước tính nhu cầu nước duy trì; phải hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, chức năng thận/tim, lượng dịch vào-ra và nguy cơ rối loạn natri.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho bù dịch nhanh hồi sức, bù mất nước thiếu hụt hoặc mất đang tiếp diễn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Công thức Holliday–Segar ước tính lượng nước; lựa chọn thành phần dịch truyền cần theo hướng dẫn nhi khoa hiện hành và bệnh cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HOLLIDAY_SEGAR_1957"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HS-T01",
          "input": {
            "weight_kg": 25
          },
          "expected": {
            "maintenance_fluid_ml_day": 1600,
            "maintenance_average_ml_h": 66.66666666666667,
            "traditional_4_2_1_ml_h": 65
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1957",
        "developers": "Holliday và Segar",
        "origin": "Holliday–Segar mô tả nhu cầu nước duy trì ở trẻ em dựa trên mối liên hệ giữa tiêu hao năng lượng và nhu cầu nước, từ đó hình thành quy tắc theo cân nặng.",
        "purpose": "Ước tính nhu cầu dịch duy trì cơ bản ở trẻ khi không có mất dịch bất thường hoặc tình trạng cần chiến lược dịch riêng.",
        "evolution": "Quy tắc vẫn được dùng như điểm khởi đầu; loại dịch, điện giải và thể tích thực tế phải điều chỉnh theo tuổi, bệnh cảnh, chức năng thận và nguy cơ hạ natri."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 404,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhu cầu dịch duy trì trẻ em"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 404,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhu cầu dịch duy trì trẻ em — Holliday–Segar để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Trẻ em cần ước tính nhu cầu nước duy trì; phải hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, chức năng thận/tim, lượng dịch vào-ra và nguy cơ rối loạn natri.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Tính nhu cầu nước duy trì theo 100–50–20 mL/kg/ngày và tốc độ 4–2–1 mL/kg/giờ truyền thống.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tách nhu cầu duy trì khỏi hồi sức, bù thiếu hụt và mất tiếp diễn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công thức Holliday–Segar ước tính lượng nước; lựa chọn thành phần dịch truyền cần theo hướng dẫn nhi khoa hiện hành và bệnh cảnh.",
          "Không dùng cho bù dịch nhanh hồi sức, bù mất nước thiếu hụt hoặc mất đang tiếp diễn.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HOLLIDAY_SEGAR_1957"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-165",
      "slug": "pediatric-mg-kg-day-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều trẻ em từ mg/kg/ngày",
      "name_en": "Pediatric mg/kg/day Dose Calculator",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Daily dose = prescribed mg/kg/day × weight; dose per administration = daily dose / administrations/day; volume/dose = mg/dose / concentration.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Quy đổi liều mg/kg/ngày đã được bác sĩ lựa chọn thành tổng mg/ngày, mg/lần và mL/lần.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm lỗi số học khi chuyển liều theo cân nặng sang thể tích dùng thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhập chính liều đã được kê/hướng dẫn áp dụng; công cụ không lựa chọn thuốc hoặc liều thay bác sĩ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "prescribed_mg_kg_day",
          "label_vi": "Liều đã được kê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg/day",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "doses_per_day",
          "label_vi": "Số lần dùng trong ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 24
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "user_max_daily_mg",
          "label_vi": "Liều tối đa/ngày đã xác nhận (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã kiểm tra đúng thuốc, liều, cân nặng, nồng độ và hướng dẫn/y lệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_daily_dose_mg",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg"
        },
        {
          "name": "pediatric_dose_per_administration_mg",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg"
        },
        {
          "name": "pediatric_volume_per_administration_ml",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "exceeds_user_max_daily",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép tính số học sau khi liều mg/kg/ngày và tần suất đã được xác định từ nguồn kê đơn/hướng dẫn phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự chọn liều theo chẩn đoán, tuổi thai, tuổi sau sinh, chức năng thận/gan hoặc tương tác thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Phải kiểm tra cân nặng, đơn vị mg so với µg, nồng độ chế phẩm và liều tối đa trước khi dùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PED-MGKG-T01",
          "input": {
            "weight_kg": 20,
            "prescribed_mg_kg_day": 30,
            "doses_per_day": 3,
            "concentration_mg_ml": 40,
            "user_max_daily_mg": 1000,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "pediatric_daily_dose_mg": 600,
            "pediatric_dose_per_administration_mg": 200,
            "pediatric_volume_per_administration_ml": 5,
            "exceeds_user_max_daily": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 405,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 405,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_dosing",
        "browse_topic_vi": "Tính liều thuốc Nhi khoa",
        "browse_topic_en": "Pediatric medication dosing",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tính liều thuốc Nhi khoa → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric medication dosing → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Giảm lỗi số học khi chuyển liều theo cân nặng sang thể tích dùng thuốc.",
        "target_population_vi": "Phép tính số học sau khi liều mg/kg/ngày và tần suất đã được xác định từ nguồn kê đơn/hướng dẫn phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)",
          "Liều đã được kê (mg/kg/day)",
          "Số lần dùng trong ngày",
          "Nồng độ thuốc (mg/mL)",
          "Liều tối đa/ngày đã xác nhận (nếu có) (mg)",
          "Đã kiểm tra đúng thuốc, liều, cân nặng, nồng độ và hướng dẫn/y lệnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Quy đổi liều mg/kg/ngày đã được bác sĩ lựa chọn thành tổng mg/ngày, mg/lần và mL/lần.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhập chính liều đã được kê/hướng dẫn áp dụng; công cụ không lựa chọn thuốc hoặc liều thay bác sĩ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải kiểm tra cân nặng, đơn vị mg so với µg, nồng độ chế phẩm và liều tối đa trước khi dùng.",
          "Không tự chọn liều theo chẩn đoán, tuổi thai, tuổi sau sinh, chức năng thận/gan hoặc tương tác thuốc.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-166",
      "slug": "pediatric-bsa-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều trẻ em theo diện tích da (mg/m²)",
      "name_en": "Pediatric BSA-based Dose Calculator",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BSA = sqrt(height[cm]×weight[kg]/3600); dose = prescribed mg/m² × BSA; volume = dose/concentration.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính BSA Mosteller và quy đổi liều mg/m² đã được kê thành mg và mL mỗi lần.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phép tính liều theo diện tích da khi phác đồ đã quy định liều mg/m².",
      "clinical_use_vi": [
        "Phù hợp cho kiểm tra số học trong các phác đồ đã xác định liều theo BSA."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "prescribed_mg_m2_dose",
          "label_vi": "Liều đã được kê theo BSA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "user_max_dose_mg",
          "label_vi": "Liều tối đa/lần đã xác nhận (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã kiểm tra đúng thuốc, phác đồ, BSA, nồng độ và y lệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_bsa_m2",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "m²"
        },
        {
          "name": "pediatric_bsa_dose_mg",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg"
        },
        {
          "name": "pediatric_bsa_volume_ml",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "exceeds_user_max_dose",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép tính số học khi phác đồ/y lệnh đã cung cấp liều mg/m².",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự suy ra phác đồ hóa trị hoặc thuốc nguy cơ cao từ BSA."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Với thuốc nguy cơ cao, cần quy trình kiểm tra độc lập theo chính sách cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MOSTELLER_1987"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PED-BSA-T01",
          "input": {
            "height_cm": 120,
            "weight_kg": 25,
            "prescribed_mg_m2_dose": 100,
            "concentration_mg_ml": 20,
            "user_max_dose_mg": 200,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "pediatric_bsa_m2": 0.9128709291752769,
            "pediatric_bsa_dose_mg": 91.28709291752769,
            "pediatric_bsa_volume_ml": 4.564354645876384,
            "exceeds_user_max_dose": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 507,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "mg/m²"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 507,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_dosing",
        "browse_topic_vi": "Tính liều thuốc Nhi khoa",
        "browse_topic_en": "Pediatric medication dosing",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tính liều thuốc Nhi khoa → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric medication dosing → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phép tính liều theo diện tích da khi phác đồ đã quy định liều mg/m².",
        "target_population_vi": "Phép tính số học khi phác đồ/y lệnh đã cung cấp liều mg/m².",
        "required_data_vi": [
          "Chiều cao (cm)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Liều đã được kê theo BSA (mg/m²)",
          "Nồng độ thuốc (mg/mL)",
          "Liều tối đa/lần đã xác nhận (nếu có) (mg)",
          "Đã kiểm tra đúng thuốc, phác đồ, BSA, nồng độ và y lệnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Tính BSA Mosteller và quy đổi liều mg/m² đã được kê thành mg và mL mỗi lần.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phù hợp cho kiểm tra số học trong các phác đồ đã xác định liều theo BSA."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Với thuốc nguy cơ cao, cần quy trình kiểm tra độc lập theo chính sách cơ sở.",
          "Không tự suy ra phác đồ hóa trị hoặc thuốc nguy cơ cao từ BSA.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MOSTELLER_1987"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-167",
      "slug": "pediatric-dehydration-deficit",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thiếu hụt dịch do mất nước ở trẻ",
      "name_en": "Pediatric Dehydration Fluid Deficit Estimate",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Estimated deficit (mL) = weight (kg) × estimated dehydration (%) × 10.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Quy đổi phần trăm mất nước lâm sàng đã ước tính thành thể tích thiếu hụt tương ứng.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp tách lượng thiếu hụt khỏi nhu cầu duy trì và mất tiếp diễn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như phép quy đổi sau khi mức độ mất nước đã được đánh giá lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng trước bệnh hoặc cân nặng phù hợp để tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "estimated_dehydration_percent",
          "label_vi": "Mức mất nước ước tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_fluid_deficit_ml",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "estimated_fluid_deficit_ml_kg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ có mất nước khi bác sĩ đã ước tính phần trăm thiếu hụt; phương pháp chính xác nhất là thay đổi cân nặng trước–sau khi có dữ liệu tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tính bù dịch nhanh hồi sức hoặc tốc độ bù ở sốc, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), suy tim, suy thận hay rối loạn natri đặc biệt."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Phần trăm mất nước từ dấu lâm sàng có sai số; cần đánh giá tuần hoàn, điện giải, đường huyết, nước tiểu và mất tiếp diễn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PED-DEF-T01",
          "input": {
            "weight_kg": 15,
            "estimated_dehydration_percent": 8
          },
          "expected": {
            "estimated_fluid_deficit_ml": 1200,
            "estimated_fluid_deficit_ml_kg": 80
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 508,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 508,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 10,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric GI & nutrition → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Giúp tách lượng thiếu hụt khỏi nhu cầu duy trì và mất tiếp diễn.",
        "target_population_vi": "Trẻ có mất nước khi bác sĩ đã ước tính phần trăm thiếu hụt; phương pháp chính xác nhất là thay đổi cân nặng trước–sau khi có dữ liệu tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng trước bệnh hoặc cân nặng phù hợp để tính (kg)",
          "Mức mất nước ước tính (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Quy đổi phần trăm mất nước lâm sàng đã ước tính thành thể tích thiếu hụt tương ứng.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như phép quy đổi sau khi mức độ mất nước đã được đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phần trăm mất nước từ dấu lâm sàng có sai số; cần đánh giá tuần hoàn, điện giải, đường huyết, nước tiểu và mất tiếp diễn.",
          "Không dùng để tính bù dịch nhanh hồi sức hoặc tốc độ bù ở sốc, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), suy tim, suy thận hay rối loạn natri đặc biệt.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": []
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-168",
      "slug": "gestational-age-edd-lmp",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tuổi thai & ngày dự sinh theo kỳ kinh cuối",
      "name_en": "Gestational Age and Estimated Due Date from LMP",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "EDD = first day of LMP + 280 days; gestational age = assessment date − LMP date.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính tuổi thai tại ngày đánh giá và ngày dự sinh theo quy ước 280 ngày từ ngày đầu kỳ kinh cuối.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tính nhanh tuổi thai khi LMP đáng tin cậy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đối chiếu với siêu âm định tuổi thai và tiêu chuẩn xác lập EDD của cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lmp_date",
          "label_vi": "Ngày đầu kỳ kinh cuối",
          "type": "date",
          "required": true
        },
        {
          "name": "assessment_date",
          "label_vi": "Ngày đánh giá",
          "type": "date",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gestational_age_total_days",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "days"
        },
        {
          "name": "gestational_age_completed_weeks",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "weeks"
        },
        {
          "name": "gestational_age_days_remainder",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "days"
        },
        {
          "name": "estimated_due_date",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "days_until_edd",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "days"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai kỳ có ngày đầu kỳ kinh cuối đáng tin cậy và chu kỳ đủ phù hợp để dùng quy ước LMP; EDD chính thức phải theo quy tắc định tuổi thai của sản khoa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự dùng LMP để thay đổi EDD đã được xác lập bằng siêu âm theo tiêu chuẩn sản khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "LMP có thể không chính xác khi chu kỳ không đều, nhớ ngày không chắc chắn, dùng nội tiết gần đây hoặc thời điểm rụng trứng khác quy ước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACOG_EDD_700",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EDD-T01",
          "input": {
            "lmp_date": "2026-01-01",
            "assessment_date": "2026-08-13"
          },
          "expected": {
            "gestational_age_total_days": 224,
            "gestational_age_completed_weeks": 32,
            "gestational_age_days_remainder": 0,
            "estimated_due_date": "2026-10-08",
            "days_until_edd": 56
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 403,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obgyn_general",
        "primary_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 403,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obgyn_general",
        "browse_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "browse_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obgyn_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → bảng tính",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → General obstetrics & gynecology → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tính nhanh tuổi thai khi LMP đáng tin cậy.",
        "target_population_vi": "Thai kỳ có ngày đầu kỳ kinh cuối đáng tin cậy và chu kỳ đủ phù hợp để dùng quy ước LMP; EDD chính thức phải theo quy tắc định tuổi thai của sản khoa.",
        "required_data_vi": [
          "Ngày đầu kỳ kinh cuối",
          "Ngày đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận ngày kinh cuối đáng tin cậy hoặc mốc siêu âm sớm dùng để xác định tuổi thai.",
          "Với ước tính cân nặng thai, nhập đúng số đo sinh trắc và đơn vị từ siêu âm.",
          "Tính tuổi thai tại ngày đánh giá và ngày dự sinh theo quy ước 280 ngày từ ngày đầu kỳ kinh cuối.",
          "Đánh giá kết quả theo bách phân vị/tuổi thai và xu hướng tăng trưởng; không chẩn đoán hạn chế tăng trưởng từ một phép ước tính đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đối chiếu với siêu âm định tuổi thai và tiêu chuẩn xác lập EDD của cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "LMP có thể không chính xác khi chu kỳ không đều, nhớ ngày không chắc chắn, dùng nội tiết gần đây hoặc thời điểm rụng trứng khác quy ước.",
          "Không tự dùng LMP để thay đổi EDD đã được xác lập bằng siêu âm theo tiêu chuẩn sản khoa.",
          "Sai số ước tính cân nặng thai tăng ở các cực cân nặng và phụ thuộc chất lượng đo; ưu tiên xu hướng và đánh giá Doppler khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACOG_EDD_700",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-169",
      "slug": "bishop-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Bishop — Độ thuận lợi cổ tử cung",
      "name_en": "Bishop Score for Cervical Favorability",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Dilation 0–3 + effacement 0–3 + station 0–3 + consistency 0–2 + position 0–2; total 0–13.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Chấm điểm Bishop cổ điển từ độ mở, xóa, độ lọt, mật độ và vị trí cổ tử cung.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mô tả độ thuận lợi cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị nhóm ≤6 và >6 để đối chiếu các thuật toán khởi phát chuyển dạ hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bishop_dilation",
          "label_vi": "Độ mở cổ tử cung",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bishop_dilation_closed",
            "bishop_dilation_1_2",
            "bishop_dilation_3_4",
            "bishop_dilation_ge_5"
          ]
        },
        {
          "name": "bishop_effacement",
          "label_vi": "Độ xóa cổ tử cung",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bishop_effacement_0_30",
            "bishop_effacement_40_50",
            "bishop_effacement_60_70",
            "bishop_effacement_ge_80"
          ]
        },
        {
          "name": "bishop_station",
          "label_vi": "Độ lọt",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bishop_station_minus3",
            "bishop_station_minus2",
            "bishop_station_minus1_0",
            "bishop_station_plus1_2"
          ]
        },
        {
          "name": "bishop_consistency",
          "label_vi": "Mật độ cổ tử cung",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bishop_consistency_firm",
            "bishop_consistency_medium",
            "bishop_consistency_soft"
          ]
        },
        {
          "name": "bishop_position",
          "label_vi": "Vị trí cổ tử cung",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bishop_position_posterior",
            "bishop_position_mid",
            "bishop_position_anterior"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bishop_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "bishop_score_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ ở thai phụ khi bác sĩ đã có chỉ định và đánh giá đầy đủ mẹ–thai.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm Bishop để tự xác định chỉ định khởi phát, phương pháp khởi phát hoặc chống chỉ định sinh đường âm đạo."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm có tính chủ quan giữa người khám; cần đặt trong bối cảnh tuổi thai, tình trạng ối, tim thai, sẹo mổ cũ và chỉ định sản khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BISHOP_1964",
        "SRC_NICE_INDUCTION_2021",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BISHOP-T01",
          "input": {
            "bishop_dilation": "bishop_dilation_3_4",
            "bishop_effacement": "bishop_effacement_60_70",
            "bishop_station": "bishop_station_minus1_0",
            "bishop_consistency": "bishop_consistency_soft",
            "bishop_position": "bishop_position_anterior"
          },
          "expected": {
            "bishop_score": 10,
            "bishop_score_band": "bishop_gt_6"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1964",
        "developers": "Edward Bishop",
        "origin": "Bishop mô tả hệ thống chấm điểm vùng chậu/cổ tử cung để dự đoán khả năng thành công của khởi phát chuyển dạ chương trình.",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá mức độ thuận lợi của cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ.",
        "evolution": "Điểm Bishop vẫn được dùng rộng nhưng không tự xác định chỉ định khởi phát, phương pháp làm chín cổ tử cung hoặc thời điểm can thiệp; cần đặt trong bối cảnh mẹ–thai và hướng dẫn sản khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá mức độ thuận lợi của cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ ở thai phụ khi bác sĩ đã có chỉ định và đánh giá đầy đủ mẹ–thai.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả độ thuận lợi cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ ở thai phụ khi bác sĩ đã có chỉ định và đánh giá đầy đủ mẹ–thai. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm Bishop để tự xác định chỉ định khởi phát, phương pháp khởi phát hoặc chống chỉ định sinh đường âm đạo.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1964; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BISHOP_1964",
          "SRC_NICE_INDUCTION_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BISHOP_1964",
            "SRC_NICE_INDUCTION_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm Bishop để tự xác định chỉ định khởi phát, phương pháp khởi phát hoặc chống chỉ định sinh đường âm đạo.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BISHOP_1964",
            "SRC_NICE_INDUCTION_2021"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 262,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "labor_delivery",
        "primary_topic_vi": "Chuyển dạ & sinh",
        "primary_topic_en": "Labor & delivery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 262,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Chuyển dạ & sinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "labor_delivery",
        "browse_topic_vi": "Chuyển dạ & sinh",
        "browse_topic_en": "Labor & delivery",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "labor_delivery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Chuyển dạ & sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Labor & delivery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức thuận lợi cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ bằng điểm Bishop.",
        "target_population_vi": "Đánh giá cổ tử cung trước khởi phát chuyển dạ ở thai phụ khi bác sĩ đã có chỉ định và đánh giá đầy đủ mẹ–thai.",
        "required_data_vi": [
          "Độ mở cổ tử cung",
          "Độ xóa cổ tử cung",
          "Độ lọt",
          "Mật độ cổ tử cung",
          "Vị trí cổ tử cung"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, tình trạng mẹ–thai và các dấu hiệu cấp cứu sản khoa.",
          "Thu thập dữ liệu đầu vào đúng thời điểm và kỹ thuật.",
          "Chấm điểm Bishop cổ điển từ độ mở, xóa, độ lọt, mật độ và vị trí cổ tử cung.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ theo dõi, chuyển tuyến hoặc can thiệp theo hướng dẫn sản khoa hiện hành."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn gợi ý cổ tử cung thuận lợi hơn; điểm thấp có thể dẫn tới cân nhắc làm chín cổ tử cung trước oxytocin tùy chỉ định khởi phát và hướng dẫn cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm có tính chủ quan giữa người khám; cần đặt trong bối cảnh tuổi thai, tình trạng ối, tim thai, sẹo mổ cũ và chỉ định sản khoa.",
          "Không dùng điểm Bishop để tự xác định chỉ định khởi phát, phương pháp khởi phát hoặc chống chỉ định sinh đường âm đạo.",
          "Điểm Bishop có tính chủ quan giữa người khám và không tự quyết định chỉ định khởi phát chuyển dạ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bishop — Pelvic chấm điểm for elective induction (1964)",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BISHOP_1964",
          "SRC_NICE_INDUCTION_2021",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-170",
      "slug": "local-anesthetic-max-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra liều tối đa thuốc tê thường dùng",
      "name_en": "Local Anesthetic Maximum Dose Screening",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Lidocaine: min(weight-based ceiling, label absolute ceiling): plain 4.5 mg/kg and 300 mg; with epinephrine 7 mg/kg and 500 mg. Bupivacaine: label experience single-dose reference 175 mg plain or 225 mg with epinephrine; max volume = reference mg/concentration.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra số học liều và thể tích so với mốc nhãn thuốc cho lidocaine hoặc bupivacaine ở người lớn khỏe mạnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm sai số quy đổi nồng độ–thể tích và tạo cảnh báo khi kế hoạch nhập vượt mốc tham chiếu nhãn thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như lớp kiểm tra cuối sau khi loại thuốc, đường dùng, kỹ thuật và liều đã được bác sĩ gây mê/thủ thuật lựa chọn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "local_anesthetic_agent",
          "label_vi": "Thuốc tê và adrenalin",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lidocaine_plain",
            "lidocaine_epinephrine",
            "bupivacaine_plain",
            "bupivacaine_epinephrine"
          ]
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "planned_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dự kiến (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận đúng chế phẩm, đường dùng/kỹ thuật, người bệnh và nhãn thuốc/quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "local_anesthetic_reference_ceiling_mg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg"
        },
        {
          "name": "local_anesthetic_reference_ceiling_ml",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "local_anesthetic_planned_mg",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg",
          "optional": true
        },
        {
          "name": "local_anesthetic_exceeds_reference",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn khỏe mạnh khi kiểm tra lidocaine hoặc bupivacaine dạng tiêm theo các mốc nhãn thuốc đã nêu; không phải công cụ tính cho mọi chế phẩm/đường dùng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng các mốc này cho trẻ em, sản khoa đặc thù, người già/yếu, bệnh gan–tim nặng, phối hợp nhiều thuốc tê, liposomal bupivacaine hoặc chế phẩm có nhãn khác mà chưa kiểm tra nguồn tương ứng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độc tính thuốc tê có tính cộng gộp; luôn dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả và phải sẵn sàng nhận diện/xử trí LAST.",
        "Mốc bupivacaine là kinh nghiệm liều đơn trên nhãn và phải cá thể hóa theo vị trí tiêm, thể trạng và hấp thu toàn thân."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAILYMED_LIDOCAINE",
        "SRC_DAILYMED_BUPIVACAINE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LA-T01",
          "input": {
            "local_anesthetic_agent": "lidocaine_plain",
            "weight_kg": 70,
            "concentration_mg_ml": 20,
            "planned_volume_ml": 10,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "local_anesthetic_reference_ceiling_mg": 300,
            "local_anesthetic_reference_ceiling_ml": 15,
            "local_anesthetic_planned_mg": 200,
            "local_anesthetic_exceeds_reference": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 482,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 482,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm sai số quy đổi nồng độ–thể tích và tạo cảnh báo khi kế hoạch nhập vượt mốc tham chiếu nhãn thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn khỏe mạnh khi kiểm tra lidocaine hoặc bupivacaine dạng tiêm theo các mốc nhãn thuốc đã nêu; không phải công cụ tính cho mọi chế phẩm/đường dùng.",
        "required_data_vi": [
          "Thuốc tê và adrenalin",
          "Cân nặng (kg)",
          "Nồng độ dung dịch (mg/mL)",
          "Thể tích dự kiến (nếu có) (mL)",
          "Đã xác nhận đúng chế phẩm, đường dùng/kỹ thuật, người bệnh và nhãn thuốc/quy trình"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kiểm tra số học liều và thể tích so với mốc nhãn thuốc cho lidocaine hoặc bupivacaine ở người lớn khỏe mạnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như lớp kiểm tra cuối sau khi loại thuốc, đường dùng, kỹ thuật và liều đã được bác sĩ gây mê/thủ thuật lựa chọn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độc tính thuốc tê có tính cộng gộp; luôn dùng liều thấp nhất đạt hiệu quả và phải sẵn sàng nhận diện/xử trí LAST.",
          "Mốc bupivacaine là kinh nghiệm liều đơn trên nhãn và phải cá thể hóa theo vị trí tiêm, thể trạng và hấp thu toàn thân.",
          "Không áp dụng các mốc này cho trẻ em, sản khoa đặc thù, người già/yếu, bệnh gan–tim nặng, phối hợp nhiều thuốc tê, liposomal bupivacaine hoặc chế phẩm có nhãn khác mà chưa kiểm tra nguồn tương ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAILYMED_LIDOCAINE",
          "SRC_DAILYMED_BUPIVACAINE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-171",
      "slug": "nih-stroke-scale",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "NIHSS — Thang điểm đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ",
      "name_en": "NIH Stroke Scale (NIHSS)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "NIHSS total = sum of the 15 scored item fields; theoretical range 0–42.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm 11 mục của NIHSS theo đúng quy tắc chấm chuẩn; tổng điểm từ 0 đến 42.",
      "clinical_significance_vi": "NIHSS chuẩn hóa mức thiếu hụt thần kinh có thể đo được trong đột quỵ cấp và giúp theo dõi diễn biến nối tiếp.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 điểm không loại trừ đột quỵ; các thiếu hụt gây tàn phế như thất ngôn, bán manh hoặc đột quỵ tuần hoàn sau có thể có NIHSS thấp.",
        "Các mức 1–4, 5–15, 16–20 và 21–42 là cách mô tả thường dùng, không phải các ngưỡng điều trị tái tưới máu.",
        "Quyết định tiêu sợi huyết hoặc can thiệp lấy huyết khối phải dựa trên thiếu hụt gây tàn phế, thời gian, hình ảnh, giải phẫu mạch và chống chỉ định, không dựa NIHSS đơn độc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nihss_1a_loc",
          "label_vi": "1a. Mức độ ý thức (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "nihss_1b_questions",
          "label_vi": "1b. Câu hỏi định hướng (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "nihss_1c_commands",
          "label_vi": "1c. Thực hiện mệnh lệnh (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "nihss_2_gaze",
          "label_vi": "2. Vận nhãn (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "nihss_3_visual",
          "label_vi": "3. Thị trường (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "nihss_4_facial",
          "label_vi": "4. Liệt mặt (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "nihss_5a_left_arm",
          "label_vi": "5a. Vận động tay trái (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nihss_5b_right_arm",
          "label_vi": "5b. Vận động tay phải (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nihss_6a_left_leg",
          "label_vi": "6a. Vận động chân trái (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nihss_6b_right_leg",
          "label_vi": "6b. Vận động chân phải (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nihss_7_ataxia",
          "label_vi": "7. Thất điều chi (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "nihss_8_sensory",
          "label_vi": "8. Cảm giác (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "nihss_9_language",
          "label_vi": "9. Ngôn ngữ (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "nihss_10_dysarthria",
          "label_vi": "10. Nói khó (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "nihss_11_extinction",
          "label_vi": "11. Bỏ quên/không chú ý (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nihss_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Tổng điểm NIHSS"
        },
        {
          "name": "nihss_descriptive_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ đột quỵ theo NIHSS",
          "enum_labels_vi": {
            "nihss_0": "0 — không ghi nhận thiếu sót thần kinh có thể đo được",
            "nihss_1_4": "1–4 — nhẹ",
            "nihss_5_15": "5–15 — trung bình",
            "nihss_16_20": "16–20 — trung bình đến nặng",
            "nihss_21_42": "21–42 — nặng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người bệnh nghi hoặc đã xác định đột quỵ khi người khám nắm được cách chấm NIHSS chuẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế khám thần kinh toàn diện, chẩn đoán hình ảnh hoặc tiêu chí lựa chọn tái tưới máu.",
        "Không dùng như công cụ duy nhất để loại trừ đột quỵ tuần hoàn sau hoặc các hội chứng thần kinh khu trú khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khi một mục không đánh giá được, tuân thủ đúng quy tắc NIHSS chính thức; không tự quy về 0."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NINDS_NIHSS_2025",
        "SRC_NIHSS_BROTT_1989"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NIHSS-T01",
          "input": {
            "nihss_1a_loc": 0,
            "nihss_1b_questions": 0,
            "nihss_1c_commands": 0,
            "nihss_2_gaze": 0,
            "nihss_3_visual": 0,
            "nihss_4_facial": 0,
            "nihss_5a_left_arm": 0,
            "nihss_5b_right_arm": 0,
            "nihss_6a_left_leg": 0,
            "nihss_6b_right_leg": 0,
            "nihss_7_ataxia": 0,
            "nihss_8_sensory": 0,
            "nihss_9_language": 0,
            "nihss_10_dysarthria": 0,
            "nihss_11_extinction": 0
          },
          "expected": {
            "nihss_total_score": 0,
            "nihss_descriptive_band": "nihss_0"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1989",
        "developers": "Brott và cộng sự; sau đó được chuẩn hóa trong các chương trình NIH/NINDS",
        "origin": "Thang khám thần kinh định lượng cho đột quỵ cấp được phát triển để chuẩn hóa mức độ thiếu hụt thần kinh trong các thử nghiệm điều trị đột quỵ.",
        "purpose": "Định lượng có cấu trúc mức độ nặng đột quỵ, hỗ trợ giao tiếp, theo dõi diễn biến và nghiên cứu lâm sàng.",
        "evolution": "NIHSS trở thành chuẩn đánh giá đột quỵ cấp nhưng có thể đánh giá chưa đầy đủ một số tổn thương tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt nhận thức đặc hiệu. Không dùng tổng điểm đơn độc để loại trừ đột quỵ hoặc quyết định tái tưới máu."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "nihss_total_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá định lượng thiếu hụt thần kinh ở người bệnh nghi/đã xác định đột quỵ cấp bởi người được đào tạo sử dụng NIHSS.",
        "not_intended_for": "Không dùng tổng NIHSS đơn độc để loại trừ đột quỵ, xác định vị trí tổn thương hoặc quyết định tái tưới máu.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp vẫn có thể đi kèm thiếu hụt gây tàn tật hoặc tổn thương tuần hoàn sau; cần nhìn từng mục và triệu chứng cụ thể.",
        "version_notes": "Nên ghi điểm theo đúng trình tự khám và hạn chế can thiệp/gợi ý người bệnh ngoài hướng dẫn chấm chuẩn.",
        "external_validity": "Tính tái lập phụ thuộc đào tạo; một số hội chứng thần kinh không được biểu diễn đầy đủ trong tổng điểm."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-AIS-REPERFUSION",
          "label_vi": "Đột quỵ thiếu máu não cấp — đánh giá tái tưới máu"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Định lượng có cấu trúc mức độ nặng đột quỵ, hỗ trợ giao tiếp, theo dõi diễn biến và nghiên cứu lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá định lượng thiếu hụt thần kinh ở người bệnh nghi/đã xác định đột quỵ cấp bởi người được đào tạo sử dụng NIHSS.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa định lượng thiếu sót thần kinh ở người bệnh nghi/đã xác định đột quỵ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá định lượng thiếu hụt thần kinh ở người bệnh nghi/đã xác định đột quỵ cấp bởi người được đào tạo sử dụng NIHSS. Nên ghi điểm theo đúng trình tự khám và hạn chế can thiệp/gợi ý người bệnh ngoài hướng dẫn chấm chuẩn.",
        "not_for_vi": "Không dùng tổng NIHSS đơn độc để loại trừ đột quỵ, xác định vị trí tổn thương hoặc quyết định tái tưới máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1989; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NINDS_NIHSS_2025",
          "SRC_NIHSS_BROTT_1989"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NINDS_NIHSS_2025",
            "SRC_NIHSS_BROTT_1989"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tổng NIHSS đơn độc để loại trừ đột quỵ, xác định vị trí tổn thương hoặc quyết định tái tưới máu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NINDS_NIHSS_2025",
            "SRC_NIHSS_BROTT_1989"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 108,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NIHSS",
          "NIH"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 108,
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tổng 0–42 điểm. Các dải 1–4, 5–15, 16–20 và 21–42 chỉ là mô tả mức độ thường dùng, không phải ngưỡng tái tưới máu.",
        "NIHSS thấp hoặc 0 không loại trừ đột quỵ, đặc biệt tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt gây tàn phế như thất ngôn/bán manh.",
        "Khi có khác biệt giữa bảng tóm tắt và hướng dẫn chấm NIHSS chính thức, ưu tiên tài liệu/đào tạo NIHSS chính thức."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "1a. Mức độ ý thức",
          "level_vi": "Tỉnh hoàn toàn",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1a. Mức độ ý thức",
          "level_vi": "Không tỉnh hoàn toàn nhưng thức khi kích thích nhẹ",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1a. Mức độ ý thức",
          "level_vi": "Cần kích thích lặp lại/mạnh để đáp ứng",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1a. Mức độ ý thức",
          "level_vi": "Chỉ đáp ứng phản xạ hoặc không đáp ứng",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1b. Câu hỏi định hướng",
          "level_vi": "Trả lời đúng cả hai",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1b. Câu hỏi định hướng",
          "level_vi": "Đúng một câu",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1b. Câu hỏi định hướng",
          "level_vi": "Không đúng câu nào",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1c. Mệnh lệnh",
          "level_vi": "Làm đúng cả hai",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1c. Mệnh lệnh",
          "level_vi": "Làm đúng một",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "1c. Mệnh lệnh",
          "level_vi": "Không làm đúng",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "2. Vận nhãn",
          "level_vi": "Bình thường",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "2. Vận nhãn",
          "level_vi": "Liệt nhìn một phần",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "2. Vận nhãn",
          "level_vi": "Lệch mắt cưỡng bức/liệt nhìn hoàn toàn",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "3. Thị trường",
          "level_vi": "Không khiếm khuyết",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "3. Thị trường",
          "level_vi": "Bán manh một phần",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "3. Thị trường",
          "level_vi": "Bán manh hoàn toàn",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "3. Thị trường",
          "level_vi": "Bán manh hai bên/mù vỏ não",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "4. Liệt mặt",
          "level_vi": "Bình thường",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "4. Liệt mặt",
          "level_vi": "Liệt nhẹ",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "4. Liệt mặt",
          "level_vi": "Liệt một phần",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "4. Liệt mặt",
          "level_vi": "Liệt hoàn toàn một hoặc hai bên",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "5. Vận động tay",
          "level_vi": "Không rơi tay trong thời gian thử",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "5. Vận động tay",
          "level_vi": "Có trôi nhưng chưa chạm giường",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "5. Vận động tay",
          "level_vi": "Có cố gắng chống trọng lực nhưng không duy trì",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "5. Vận động tay",
          "level_vi": "Không chống được trọng lực",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "5. Vận động tay",
          "level_vi": "Không cử động",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "6. Vận động chân",
          "level_vi": "Không rơi chân trong thời gian thử",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "6. Vận động chân",
          "level_vi": "Có trôi nhưng chưa chạm giường",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "6. Vận động chân",
          "level_vi": "Có cố gắng chống trọng lực nhưng không duy trì",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "6. Vận động chân",
          "level_vi": "Không chống được trọng lực",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "6. Vận động chân",
          "level_vi": "Không cử động",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "7. Thất điều chi",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "7. Thất điều chi",
          "level_vi": "Có ở một chi",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "7. Thất điều chi",
          "level_vi": "Có ở hai chi",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "8. Cảm giác",
          "level_vi": "Bình thường",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "8. Cảm giác",
          "level_vi": "Giảm nhẹ–vừa",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "8. Cảm giác",
          "level_vi": "Mất cảm giác nặng/gần hoàn toàn",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "9. Ngôn ngữ",
          "level_vi": "Không thất ngôn",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "9. Ngôn ngữ",
          "level_vi": "Thất ngôn nhẹ–vừa",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "9. Ngôn ngữ",
          "level_vi": "Thất ngôn nặng",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "9. Ngôn ngữ",
          "level_vi": "Câm/thất ngôn toàn bộ",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "10. Nói khó",
          "level_vi": "Bình thường",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "10. Nói khó",
          "level_vi": "Nhẹ–vừa",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "10. Nói khó",
          "level_vi": "Nặng/khó hiểu",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "11. Bỏ quên/không chú ý",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "11. Bỏ quên/không chú ý",
          "level_vi": "Mức một phương thức hoặc một bên",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "11. Bỏ quên/không chú ý",
          "level_vi": "Nặng ở nhiều phương thức",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "1989 · Brott và cộng sự; sau đó được chuẩn hóa trong các chương trình NIH/NINDS Nguồn gốc: Thang khám thần kinh định lượng cho đột quỵ cấp được phát triển để chuẩn hóa mức độ thiếu hụt thần kinh trong các thử nghiệm điều trị đột quỵ. Vai trò hiện nay: NIHSS trở thành chuẩn đánh giá đột quỵ cấp nhưng có thể đánh giá chưa đầy đủ một số tổn thương tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt nhận thức đặc hiệu. Không dùng tổng điểm đơn độc để loại trừ đột quỵ hoặc quyết định tái tưới máu.",
        "NIHSS chuẩn hóa mức thiếu hụt thần kinh có thể đo được trong đột quỵ cấp và giúp theo dõi diễn biến nối tiếp."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm 11 mục của NIHSS theo đúng quy tắc chấm chuẩn; tổng điểm từ 0 đến 42.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng cho người bệnh nghi hoặc đã xác định đột quỵ khi người khám nắm được cách chấm NIHSS chuẩn.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tổng 0–42 điểm. Các dải 1–4, 5–15, 16–20 và 21–42 chỉ là mô tả mức độ thường dùng, không phải ngưỡng tái tưới máu.",
          "NIHSS thấp hoặc 0 không loại trừ đột quỵ, đặc biệt tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt gây tàn phế như thất ngôn/bán manh.",
          "Khi có khác biệt giữa bảng tóm tắt và hướng dẫn chấm NIHSS chính thức, ưu tiên tài liệu/đào tạo NIHSS chính thức."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1989 · Brott và cộng sự; sau đó được chuẩn hóa trong các chương trình NIH/NINDS Nguồn gốc: Thang khám thần kinh định lượng cho đột quỵ cấp được phát triển để chuẩn hóa mức độ thiếu hụt thần kinh trong các thử nghiệm điều trị đột quỵ. Vai trò hiện nay: NIHSS trở thành chuẩn đánh giá đột quỵ cấp nhưng có thể đánh giá chưa đầy đủ một số tổn thương tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt nhận thức đặc hiệu. Không dùng tổng điểm đơn độc để loại trừ đột quỵ hoặc quyết định tái tưới máu.",
          "NIHSS chuẩn hóa mức thiếu hụt thần kinh có thể đo được trong đột quỵ cấp và giúp theo dõi diễn biến nối tiếp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NINDS_NIHSS_2025",
          "SRC_NIHSS_BROTT_1989"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng có cấu trúc mức độ nặng đột quỵ, hỗ trợ giao tiếp, theo dõi diễn biến và nghiên cứu lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người bệnh nghi hoặc đã xác định đột quỵ khi người khám nắm được cách chấm NIHSS chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "1a. Mức độ ý thức (0–3)",
          "1b. Câu hỏi định hướng (0–2)",
          "1c. Thực hiện mệnh lệnh (0–2)",
          "2. Vận nhãn (0–2)",
          "3. Thị trường (0–3)",
          "4. Liệt mặt (0–3)",
          "5a. Vận động tay trái (0–4)",
          "5b. Vận động tay phải (0–4)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: 1a. Mức độ ý thức (0–3); 1b. Câu hỏi định hướng (0–2); 1c. Thực hiện mệnh lệnh (0–2); 2. Vận nhãn (0–2); 3. Thị trường (0–3); 4. Liệt mặt (0–3); 5a. Vận động tay trái (0–4); 5b. Vận động tay phải (0–4).",
          "Cộng điểm 11 mục của NIHSS theo đúng quy tắc chấm chuẩn; tổng điểm từ 0 đến 42.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa định lượng thiếu sót thần kinh ở người bệnh nghi/đã xác định đột quỵ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng 0–42 điểm. Các dải 1–4, 5–15, 16–20 và 21–42 chỉ là mô tả mức độ thường dùng, không phải ngưỡng tái tưới máu.",
          "NIHSS thấp hoặc 0 không loại trừ đột quỵ, đặc biệt tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt gây tàn phế như thất ngôn/bán manh.",
          "Khi có khác biệt giữa bảng tóm tắt và hướng dẫn chấm NIHSS chính thức, ưu tiên tài liệu/đào tạo NIHSS chính thức.",
          "0 điểm không loại trừ đột quỵ; các thiếu hụt gây tàn phế như thất ngôn, bán manh hoặc đột quỵ tuần hoàn sau có thể có NIHSS thấp.",
          "Các mức 1–4, 5–15, 16–20 và 21–42 là cách mô tả thường dùng, không phải các ngưỡng điều trị tái tưới máu.",
          "Quyết định tiêu sợi huyết hoặc can thiệp lấy huyết khối phải dựa trên thiếu hụt gây tàn phế, thời gian, hình ảnh, giải phẫu mạch và chống chỉ định, không dựa NIHSS đơn độc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khi một mục không đánh giá được, tuân thủ đúng quy tắc NIHSS chính thức; không tự quy về 0.",
          "Không thay thế khám thần kinh toàn diện, chẩn đoán hình ảnh hoặc tiêu chí lựa chọn tái tưới máu.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất để loại trừ đột quỵ tuần hoàn sau hoặc các hội chứng thần kinh khu trú khác.",
          "Không dùng tổng NIHSS đơn độc để loại trừ đột quỵ, xác định vị trí tổn thương hoặc quyết định tái tưới máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1989 · Brott và cộng sự; sau đó được chuẩn hóa trong các chương trình NIH/NINDS Nguồn gốc: Thang khám thần kinh định lượng cho đột quỵ cấp được phát triển để chuẩn hóa mức độ thiếu hụt thần kinh trong các thử nghiệm điều trị đột quỵ. Vai trò hiện nay: NIHSS trở thành chuẩn đánh giá đột quỵ cấp nhưng có thể đánh giá chưa đầy đủ một số tổn thương tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt nhận thức đặc hiệu. Không dùng tổng điểm đơn độc để loại trừ đột quỵ hoặc quyết định tái tưới máu.",
          "NIHSS chuẩn hóa mức thiếu hụt thần kinh có thể đo được trong đột quỵ cấp và giúp theo dõi diễn biến nối tiếp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá định lượng thiếu hụt thần kinh ở người bệnh nghi/đã xác định đột quỵ cấp bởi người được đào tạo sử dụng NIHSS. Nên ghi điểm theo đúng trình tự khám và hạn chế can thiệp/gợi ý người bệnh ngoài hướng dẫn chấm chuẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NINDS_NIHSS_2025",
          "SRC_NIHSS_BROTT_1989"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-172",
      "slug": "glasgow-blatchford-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Glasgow-Blatchford (GBS)",
      "name_en": "Glasgow-Blatchford Bleeding Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "GBS uses blood urea, hemoglobin with sex-specific thresholds, systolic blood pressure, pulse, melena, syncope, hepatic disease and cardiac failure.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Chấm điểm Glasgow-Blatchford từ dữ liệu ban đầu trước nội soi trong xuất huyết tiêu hóa trên.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp và chuẩn hóa phân tầng nguy cơ ban đầu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị riêng nhóm 0–1 điểm như vùng nguy cơ rất thấp thường được dùng trong các lộ trình hiện đại; quyết định ngoại trú vẫn cần tiêu chí lâm sàng đầy đủ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "melena_present",
          "label_vi": "Đi ngoài phân đen",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syncope_present",
          "label_vi": "Ngất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hepatic_disease_present",
          "label_vi": "Bệnh gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cardiac_failure_present",
          "label_vi": "Suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "glasgow_blatchford_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "gbs_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi xuất huyết tiêu hóa trên, đánh giá trước điều trị nội soi dựa trên dữ liệu lâm sàng và xét nghiệm ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm thấp để bỏ qua đánh giá cấp cứu khi huyết động không ổn định, xuất huyết đang tiếp diễn hoặc có yếu tố nguy cơ khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm số không thay thế nội soi, hồi sức và quyết định nhập viện theo bối cảnh cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GBS_2000"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GBS-T01",
          "input": {
            "urea_mmol_l": 5,
            "sex": "female",
            "hemoglobin_g_l": 130,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "pulse_bpm": 80,
            "melena_present": false,
            "syncope_present": false,
            "hepatic_disease_present": false,
            "cardiac_failure_present": false
          },
          "expected": {
            "glasgow_blatchford_score": 0,
            "gbs_risk_band": "gbs_very_low_0_1"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Blatchford và cộng sự",
        "origin": "Glasgow-Blatchford được xây dựng như thang tiền nội soi từ huyết động, xét nghiệm và bệnh đồng mắc ở xuất huyết tiêu hóa trên cấp.",
        "purpose": "Dự báo nhu cầu can thiệp lâm sàng như truyền máu, nội soi điều trị hoặc chăm sóc bệnh viện trước khi có kết quả nội soi.",
        "evolution": "GBS 0–1 thường được dùng để nhận diện nhóm rất thấp nguy cơ có thể cân nhắc nhánh ngoại trú nếu người bệnh ổn định và không có lý do nhập viện khác. Điểm thấp không có nghĩa là không có xuất huyết."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên nghi ngờ/đã xác định, trước nội soi, dùng để phân tầng nhu cầu can thiệp và nguy cơ thấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng GBS để loại trừ xuất huyết đang hoạt động ở người bệnh bất ổn hoặc để quyết định xuất viện nếu còn lý do nhập viện khác.",
        "common_misinterpretation": "GBS rất thấp chỉ hỗ trợ nhánh quản lý ngoại trú ở người bệnh phù hợp; không tự động đồng nghĩa an toàn xuất viện.",
        "version_notes": "GBS là thang trước nội soi, khác Rockall đầy đủ có thành phần nội soi.",
        "external_validity": "Ngưỡng ngoại trú phải đi cùng khả năng theo dõi, nội soi và tiêu chí an toàn của cơ sở."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-NONVARICEAL-UGIB",
          "label_vi": "Xuất huyết tiêu hóa trên — đặt GBS trong toàn cảnh"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Dự báo nhu cầu can thiệp lâm sàng như truyền máu, nội soi điều trị hoặc chăm sóc bệnh viện trước khi có kết quả nội soi.",
        "target_population_vi": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên nghi ngờ/đã xác định, trước nội soi, dùng để phân tầng nhu cầu can thiệp và nguy cơ thấp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp và chuẩn hóa phân tầng nguy cơ ban đầu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên nghi ngờ/đã xác định, trước nội soi, dùng để phân tầng nhu cầu can thiệp và nguy cơ thấp. GBS là thang trước nội soi, khác Rockall đầy đủ có thành phần nội soi.",
        "not_for_vi": "Không dùng GBS để loại trừ xuất huyết đang hoạt động ở người bệnh bất ổn hoặc để quyết định xuất viện nếu còn lý do nhập viện khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GBS_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GBS_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng GBS để loại trừ xuất huyết đang hoạt động ở người bệnh bất ổn hoặc để quyết định xuất viện nếu còn lý do nhập viện khác.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GBS_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 162,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GBS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_bleeding",
        "primary_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "primary_topic_en": "GI bleeding",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 162,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_bleeding",
        "browse_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "browse_topic_en": "GI bleeding",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_bleeding",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → GI bleeding → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên trước nội soi để nhận diện người bệnh rất thấp nguy cơ có thể phù hợp quản lý ngoại trú khi các điều kiện khác đều an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi xuất huyết tiêu hóa trên, đánh giá trước điều trị nội soi dựa trên dữ liệu lâm sàng và xét nghiệm ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Urê máu (mmol/L)",
          "Giới",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Mạch (beats/min)",
          "Đi ngoài phân đen",
          "Ngất",
          "Bệnh gan",
          "Suy tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá ABC, huyết động và chảy máu đang hoạt động trước khi chấm điểm.",
          "Thu thập hemoglobin, ure, dấu hiệu sinh tồn, bệnh nền và biểu hiện xuất huyết theo thang đang dùng.",
          "Chấm điểm Glasgow-Blatchford từ dữ liệu ban đầu trước nội soi trong xuất huyết tiêu hóa trên.",
          "Dùng điểm để hỗ trợ nơi chăm sóc, thời điểm nội soi và nhu cầu theo dõi; không trì hoãn hồi sức hoặc cầm máu khi người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "GBS 0–1 thường được dùng để nhận diện nhóm rất thấp nguy cơ trong nhiều hướng dẫn; các điểm cao hơn không xác định đơn độc thời điểm nội soi hoặc mức hồi sức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm số không thay thế nội soi, hồi sức và quyết định nhập viện theo bối cảnh cụ thể.",
          "Không dùng điểm thấp để bỏ qua đánh giá cấp cứu khi huyết động không ổn định, xuất huyết đang tiếp diễn hoặc có yếu tố nguy cơ khác.",
          "Không dùng GBS để trì hoãn hồi sức, truyền máu hoặc nội soi ở người đang chảy máu/huyết động không ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GBS_2000"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-173",
      "slug": "pediatric-sofa",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "pSOFA — Đánh giá suy cơ quan tuần tự ở trẻ em",
      "name_en": "Pediatric Sequential Organ Failure Assessment (pSOFA)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Six domains scored 0–4: respiratory, coagulation, hepatic, cardiovascular (age-adjusted MAP/vasopressors), neurologic and renal (age-adjusted creatinine). Total 0–24.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Chấm sáu hệ cơ quan của pSOFA theo tuổi: hô hấp, đông máu, gan, tim mạch, thần kinh và thận; tổng điểm phản ánh gánh nặng rối loạn chức năng cơ quan.",
      "clinical_significance_vi": "pSOFA hỗ trợ mô tả mức độ suy chức năng cơ quan và theo dõi xu hướng ở trẻ bệnh nặng; điểm cao hơn phản ánh nhiều/rối loạn cơ quan nặng hơn trong mô hình.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng trong hồi sức nhi khoa để chuẩn hóa mức độ rối loạn chức năng cơ quan và theo dõi xu hướng nối tiếp.",
        "Không có một ngưỡng pSOFA duy nhất dùng để tự quyết định điều trị; cần xem cả tổng điểm và cơ quan nào đang xấu đi.",
        "Trong nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết nhi khoa, pSOFA không phải định nghĩa chẩn đoán hiện hành; đồng thuận quốc tế 2024 sử dụng hệ Phoenix cho sepsis nhi khoa.",
        "Xu hướng tăng hoặc không cải thiện cần thúc đẩy đánh giá lại nguyên nhân, hỗ trợ cơ quan và mức độ theo dõi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_months",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "months",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "oxygenation_measure",
          "label_vi": "Chỉ số oxy hóa sử dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "psofa_pf_ratio",
            "psofa_sf_ratio"
          ]
        },
        {
          "name": "oxygenation_ratio",
          "label_vi": "Giá trị P/F hoặc S/F",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_support",
          "label_vi": "Đang hỗ trợ hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "spo2_le_97_confirmed",
          "label_vi": "Nếu dùng S/F: SpO₂ ≤97%",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "mean_arterial_pressure_mmhg",
          "label_vi": "MAP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "psofa_vasoactive_category",
          "label_vi": "Hỗ trợ vận mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "psofa_no_vasoactive",
            "psofa_dopamine_le5_or_dobutamine",
            "psofa_dopamine_5_15_or_epi_norepi_le_0_1",
            "psofa_dopamine_gt15_or_epi_norepi_gt_0_1"
          ]
        },
        {
          "name": "gcs_total",
          "label_vi": "thang điểm hôn mê Glasgow",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psofa_respiratory_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "psofa_coagulation_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "psofa_hepatic_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "psofa_cardiovascular_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "psofa_neurologic_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "psofa_renal_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "psofa_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Tổng điểm pSOFA"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ bệnh nặng từ sơ sinh sau sinh đến 18 tuổi khi có đủ dữ liệu để chấm các hệ cơ quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng pSOFA như tiêu chuẩn duy nhất để chẩn đoán sepsis nhi khoa hoặc đưa ra quyết định giới hạn điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khi dùng tỷ số S/F, chỉ diễn giải theo điều kiện của mô hình và xác nhận độ bão hòa phù hợp.",
        "Thuốc vận mạch và thông khí hỗ trợ phải phản ánh tình trạng thực tế tại thời điểm chấm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PSOFA_2017",
        "SRC_PHOENIX_SEPSIS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PSOFA-T01",
          "input": {
            "age_months": 60,
            "oxygenation_measure": "psofa_pf_ratio",
            "oxygenation_ratio": 250,
            "respiratory_support": false,
            "platelets_10e9_l": 120,
            "bilirubin_umol_l": 25,
            "mean_arterial_pressure_mmhg": 70,
            "psofa_vasoactive_category": "psofa_no_vasoactive",
            "gcs_total": 14,
            "serum_creatinine_umol_l": 70.72
          },
          "expected": {
            "psofa_respiratory_score": 2,
            "psofa_coagulation_score": 1,
            "psofa_hepatic_score": 1,
            "psofa_cardiovascular_score": 0,
            "psofa_neurologic_score": 1,
            "psofa_renal_score": 1,
            "psofa_total_score": 6
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Matics và Sanchez-Pinto",
        "origin": "pSOFA được xây dựng như một phiên bản thích nghi của SOFA cho trẻ em, với các ngưỡng theo tuổi cho một số thành phần sinh lý.",
        "purpose": "Định lượng rối loạn chức năng cơ quan ở trẻ em và hỗ trợ nghiên cứu/tiên lượng trong bệnh nặng.",
        "evolution": "pSOFA từng được sử dụng rộng trong nghiên cứu nhiễm khuẩn huyết trẻ em; từ đồng thuận 2024, tiêu chuẩn Phoenix là khung hiện hành để định nghĩa nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em, vì vậy pSOFA không nên được trình bày như tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Định lượng rối loạn chức năng cơ quan ở trẻ em và hỗ trợ nghiên cứu/tiên lượng trong bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Trẻ bệnh nặng trong độ tuổi sơ sinh sau sinh đến 18 tuổi khi có dữ liệu cần thiết để chấm pSOFA.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng mức độ suy chức năng cơ quan ở trẻ bệnh nặng theo mô hình pSOFA đã được thẩm định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ bệnh nặng trong độ tuổi sơ sinh sau sinh đến 18 tuổi khi có dữ liệu cần thiết để chấm pSOFA. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng pSOFA như định nghĩa chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết nhi khoa hiện hành; đồng thuận quốc tế 2024 sử dụng điểm Phoenix về nhiễm khuẩn huyết.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PSOFA_2017",
          "SRC_PHOENIX_SEPSIS_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PSOFA_2017",
            "SRC_PHOENIX_SEPSIS_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng pSOFA như định nghĩa chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết nhi khoa hiện hành; đồng thuận quốc tế 2024 sử dụng điểm Phoenix về nhiễm khuẩn huyết.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PSOFA_2017",
            "SRC_PHOENIX_SEPSIS_2024"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 264,
        "family_id": "sofa_family",
        "family_label_vi": "Thang điểm suy cơ quan / nhiễm khuẩn huyết",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-173",
          "CS-364",
          "CS-365"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "pSOFA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 264,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "pSOFA hỗ trợ mô tả mức độ suy chức năng cơ quan và theo dõi xu hướng ở trẻ bệnh nặng; điểm cao hơn phản ánh nhiều/rối loạn cơ quan nặng hơn trong mô hình.",
        "target_population_vi": "Trẻ bệnh nặng từ sơ sinh sau sinh đến 18 tuổi khi có đủ dữ liệu để chấm các hệ cơ quan.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (months)",
          "Chỉ số oxy hóa sử dụng",
          "Giá trị P/F hoặc S/F",
          "Đang hỗ trợ hô hấp",
          "Nếu dùng S/F: SpO₂ ≤97%",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "MAP (mmHg)",
          "Hỗ trợ vận mạch",
          "thang điểm hôn mê Glasgow",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Chấm sáu hệ cơ quan của pSOFA theo tuổi: hô hấp, đông máu, gan, tim mạch, thần kinh và thận; tổng điểm phản ánh gánh nặng rối loạn chức năng cơ quan.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng trong hồi sức nhi khoa để chuẩn hóa mức độ rối loạn chức năng cơ quan và theo dõi xu hướng nối tiếp.",
          "Không có một ngưỡng pSOFA duy nhất dùng để tự quyết định điều trị; cần xem cả tổng điểm và cơ quan nào đang xấu đi.",
          "Trong nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết nhi khoa, pSOFA không phải định nghĩa chẩn đoán hiện hành; đồng thuận quốc tế 2024 sử dụng hệ Phoenix cho sepsis nhi khoa.",
          "Xu hướng tăng hoặc không cải thiện cần thúc đẩy đánh giá lại nguyên nhân, hỗ trợ cơ quan và mức độ theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khi dùng tỷ số S/F, chỉ diễn giải theo điều kiện của mô hình và xác nhận độ bão hòa phù hợp.",
          "Thuốc vận mạch và thông khí hỗ trợ phải phản ánh tình trạng thực tế tại thời điểm chấm.",
          "Không dùng pSOFA như tiêu chuẩn duy nhất để chẩn đoán sepsis nhi khoa hoặc đưa ra quyết định giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PSOFA_2017",
          "SRC_PHOENIX_SEPSIS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-174",
      "slug": "pelod-2-component-sum",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PELOD-2 — Tổng hợp điểm thành phần",
      "name_en": "PELOD-2 Component Score Aggregator",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Total PELOD-2 = neurologic (0–6) + cardiovascular (0–6) + renal (0–10) + respiratory (0–3) + hematologic (0–2). Population mortality model: logit = −6.61 + 0.47×score.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Cộng các điểm thành phần PELOD-2 đã được chấm theo bảng chính thức; ứng dụng hiển thị tổng điểm và xác suất tử vong theo mô hình quần thể.",
      "clinical_significance_vi": "PELOD-2 mô tả mức độ rối loạn chức năng cơ quan ở trẻ bệnh nặng; tổng điểm cao hơn và xác suất mô hình cao hơn phản ánh nguy cơ quần thể lớn hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi các điểm thành phần đã được chấm đúng theo bảng PELOD-2 chính thức.",
        "Ưu tiên theo dõi thay đổi điểm theo thời gian hơn là diễn giải một giá trị đơn lẻ.",
        "Xác suất tử vong hiển thị là ước lượng của mô hình quần thể, không phải xác suất chắc chắn cho một trẻ cụ thể.",
        "Không có ngưỡng PELOD-2 duy nhất để tự kích hoạt một y lệnh hoặc giới hạn điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pelod2_neurologic_subscore",
          "label_vi": "Điểm thần kinh PELOD-2 (0–6)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "pelod2_cardiovascular_subscore",
          "label_vi": "Điểm tim mạch PELOD-2 (0–6)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "pelod2_renal_subscore",
          "label_vi": "Điểm thận PELOD-2 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pelod2_respiratory_subscore",
          "label_vi": "Điểm hô hấp PELOD-2 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "pelod2_hematologic_subscore",
          "label_vi": "Điểm huyết học PELOD-2 (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "official_component_scoring_confirmed",
          "label_vi": "Đã chấm từng thành phần theo bảng PELOD-2 chính thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pelod2_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Tổng điểm PELOD-2"
        },
        {
          "name": "pelod2_population_logit",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "pelod2_population_predicted_mortality_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%",
          "label_vi": "Xác suất tử vong theo mô hình quần thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ bệnh nặng tại hồi sức nhi khoa khi đã có điểm thành phần PELOD-2 được chấm theo tài liệu chính thức.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự suy ra điểm thành phần từ dữ liệu thô trong công cụ này; không dùng xác suất mô hình để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cần phân biệt giá trị mô hình quần thể với tiên lượng cá thể.",
        "Nếu bệnh cảnh thay đổi, nên chấm lại theo thời điểm mới thay vì kéo dài giá trị cũ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PELOD2_2013",
        "SRC_ESPNIC_PELOD2"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PELOD2-T01",
          "input": {
            "pelod2_neurologic_subscore": 2,
            "pelod2_cardiovascular_subscore": 3,
            "pelod2_renal_subscore": 4,
            "pelod2_respiratory_subscore": 1,
            "pelod2_hematologic_subscore": 1,
            "official_component_scoring_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "pelod2_total_score": 11,
            "pelod2_population_logit": -1.44,
            "pelod2_population_predicted_mortality_percent": 19.154534856146743
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Leteurtre và cộng sự",
        "origin": "PELOD-2 là bản cập nhật của thang điểm rối loạn chức năng cơ quan nhi khoa PELOD, được phát triển từ dữ liệu trẻ em điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực nhi khoa.",
        "purpose": "Định lượng mức độ rối loạn chức năng đa cơ quan ở trẻ bệnh nặng và hỗ trợ đánh giá tiên lượng/quần thể.",
        "evolution": "PELOD-2 đơn giản hóa và cập nhật mô hình PELOD trước đó; điểm số nên được diễn giải cùng diễn tiến cơ quan và bối cảnh Phồi sức tích cực (ICU), không dùng như một ngưỡng điều trị độc lập."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Định lượng mức độ rối loạn chức năng đa cơ quan ở trẻ bệnh nặng và hỗ trợ đánh giá tiên lượng/quần thể.",
        "target_population_vi": "Chế độ tổng hợp điểm PELOD-2 phục vụ giáo dục/nghiên cứu hoặc kiểm tra chéo sau khi đã xác định đúng điểm thành phần.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ ghi nhận/kiểm tra tổng PELOD-2 trong nghiên cứu, đào tạo và theo dõi Phồi sức tích cực (ICU).",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chế độ tổng hợp điểm PELOD-2 phục vụ giáo dục/nghiên cứu hoặc kiểm tra chéo sau khi đã xác định đúng điểm thành phần. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không tự suy ra điểm thành phần từ dữ liệu thô trong phiên bản này; không dùng xác suất mô hình để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PELOD2_2013",
          "SRC_ESPNIC_PELOD2"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PELOD2_2013",
            "SRC_ESPNIC_PELOD2"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự suy ra điểm thành phần từ dữ liệu thô trong phiên bản này; không dùng xác suất mô hình để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PELOD2_2013",
            "SRC_ESPNIC_PELOD2"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 265,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PELOD-2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 265,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "PELOD-2 mô tả mức độ rối loạn chức năng cơ quan ở trẻ bệnh nặng; tổng điểm cao hơn và xác suất mô hình cao hơn phản ánh nguy cơ quần thể lớn hơn.",
        "target_population_vi": "Trẻ bệnh nặng tại hồi sức nhi khoa khi đã có điểm thành phần PELOD-2 được chấm theo tài liệu chính thức.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm thần kinh PELOD-2 (0–6)",
          "Điểm tim mạch PELOD-2 (0–6)",
          "Điểm thận PELOD-2 (0–10)",
          "Điểm hô hấp PELOD-2 (0–3)",
          "Điểm huyết học PELOD-2 (0–2)",
          "Đã chấm từng thành phần theo bảng PELOD-2 chính thức"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Cộng các điểm thành phần PELOD-2 đã được chấm theo bảng chính thức; ứng dụng hiển thị tổng điểm và xác suất tử vong theo mô hình quần thể.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi các điểm thành phần đã được chấm đúng theo bảng PELOD-2 chính thức.",
          "Ưu tiên theo dõi thay đổi điểm theo thời gian hơn là diễn giải một giá trị đơn lẻ.",
          "Xác suất tử vong hiển thị là ước lượng của mô hình quần thể, không phải xác suất chắc chắn cho một trẻ cụ thể.",
          "Không có ngưỡng PELOD-2 duy nhất để tự kích hoạt một y lệnh hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần phân biệt giá trị mô hình quần thể với tiên lượng cá thể.",
          "Nếu bệnh cảnh thay đổi, nên chấm lại theo thời điểm mới thay vì kéo dài giá trị cũ.",
          "Không tự suy ra điểm thành phần từ dữ liệu thô trong công cụ này; không dùng xác suất mô hình để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PELOD2_2013",
          "SRC_ESPNIC_PELOD2"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-175",
      "slug": "pediatric-glasgow-coma-scale",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Thang điểm hôn mê Glasgow nhi khoa",
      "name_en": "Pediatric Glasgow Coma Scale",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric GCS = eye (1–4) + verbal (1–5) + motor (1–6), with age-appropriate response definitions.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm E–V–M đã chấm theo đáp ứng phù hợp lứa tuổi; hiển thị E/V/M và tổng điểm.",
      "clinical_significance_vi": "Thang điểm Hôn mê Glasgow Nhi khoa chuẩn hóa mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động ở trẻ em; cần chọn đúng nhóm phát triển ngôn ngữ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi mức độ ý thức và diễn biến thần kinh ở trẻ em.",
        "Diễn giải thường dùng: 13–15 nhẹ, 9–12 vừa, 3–8 nặng.",
        "Nên báo cáo đồng thời từng thành phần mắt – lời nói – vận động cùng tổng điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pediatric_gcs_age_group",
          "label_vi": "Nhóm phát triển ngôn ngữ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pgcs_preverbal",
            "pgcs_verbal"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pgcs_preverbal": "Trẻ tiền ngôn ngữ / dưới 2 tuổi",
            "pgcs_verbal": "Trẻ đã có lời nói phù hợp lứa tuổi"
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_eye_score",
          "label_vi": "Điểm mắt E (1–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_verbal_score",
          "label_vi": "Điểm lời nói V (1–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_motor_score",
          "label_vi": "Điểm vận động M (1–6)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_gcs_eye",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Điểm mắt (E)"
        },
        {
          "name": "pediatric_gcs_verbal",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Điểm lời nói (V)"
        },
        {
          "name": "pediatric_gcs_motor",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Điểm vận động (M)"
        },
        {
          "name": "pediatric_gcs_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow Nhi khoa"
        },
        {
          "name": "pediatric_gcs_severity_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ theo Glasgow Nhi khoa",
          "enum_labels_vi": {
            "pgcs_13_15": "Nhẹ (13–15)",
            "pgcs_9_12": "Vừa (9–12)",
            "pgcs_3_8": "Nặng (3–8)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho trẻ em, chọn đúng nhóm tiền ngôn ngữ hoặc đã có lời nói phù hợp lứa tuổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng bản người lớn để mô tả đáp ứng lời nói ở trẻ tiền ngôn ngữ.",
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu với tuổi, phát triển thần kinh và hoàn cảnh lâm sàng của trẻ.",
        "An thần, đặt nội khí quản hoặc liệt cơ có thể làm sai lệch một số thành phần."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PEDIATRIC_GCS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PGCS-T01",
          "input": {
            "pediatric_gcs_age_group": "pgcs_preverbal",
            "pediatric_eye_score": 4,
            "pediatric_verbal_score": 5,
            "pediatric_motor_score": 6
          },
          "expected": {
            "pediatric_gcs_eye": 4,
            "pediatric_gcs_verbal": 5,
            "pediatric_gcs_motor": 6,
            "pediatric_gcs_total": 15,
            "pediatric_gcs_severity_band": "pgcs_13_15"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ý thức ở trẻ, đặc biệt khi trẻ chưa có khả năng ngôn ngữ như người lớn.",
        "target_population_vi": "Trẻ cần đánh giá mức độ ý thức; điểm thành phần phải dựa trên đáp ứng thực tế và mô tả phù hợp lứa tuổi.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ý thức ở trẻ, đặc biệt khi trẻ chưa có khả năng ngôn ngữ như người lớn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ cần đánh giá mức độ ý thức; điểm thành phần phải dựa trên đáp ứng thực tế và mô tả phù hợp lứa tuổi. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không quy đổi máy móc đáp ứng lời nói người lớn cho trẻ chưa có lời nói; không dùng tổng điểm đơn độc để quyết định đường thở hoặc tiên lượng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PEDIATRIC_GCS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PEDIATRIC_GCS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không quy đổi máy móc đáp ứng lời nói người lớn cho trẻ chưa có lời nói; không dùng tổng điểm đơn độc để quyết định đường thở hoặc tiên lượng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PEDIATRIC_GCS"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "NCBI Bookshelf",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá ý thức ở trẻ, đặc biệt khi trẻ chưa có khả năng ngôn ngữ như người lớn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 266,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 266,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Thang điểm Hôn mê Glasgow Nhi khoa chuẩn hóa mức độ đáp ứng mắt, lời nói và vận động ở trẻ em; cần chọn đúng nhóm phát triển ngôn ngữ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho trẻ em, chọn đúng nhóm tiền ngôn ngữ hoặc đã có lời nói phù hợp lứa tuổi.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm phát triển ngôn ngữ",
          "Điểm mắt E (1–4)",
          "Điểm lời nói V (1–5)",
          "Điểm vận động M (1–6)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Cộng điểm E–V–M đã chấm theo đáp ứng phù hợp lứa tuổi; hiển thị E/V/M và tổng điểm.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi mức độ ý thức và diễn biến thần kinh ở trẻ em.",
          "Diễn giải thường dùng: 13–15 nhẹ, 9–12 vừa, 3–8 nặng.",
          "Nên báo cáo đồng thời từng thành phần mắt – lời nói – vận động cùng tổng điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu với tuổi, phát triển thần kinh và hoàn cảnh lâm sàng của trẻ.",
          "An thần, đặt nội khí quản hoặc liệt cơ có thể làm sai lệch một số thành phần.",
          "Không dùng bản người lớn để mô tả đáp ứng lời nói ở trẻ tiền ngôn ngữ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PEDIATRIC_GCS"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-176",
      "slug": "apgar-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Apgar",
      "name_en": "Apgar Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Apgar = Appearance + Pulse + Grimace + Activity + Respiration; each component 0–2, total 0–10.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 thành phần Apgar, mỗi thành phần 0–2 điểm; tổng 0–10 tại thời điểm đánh giá.",
      "clinical_significance_vi": "Apgar chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau sinh và đáp ứng với hồi sức ban đầu; không phải công cụ quyết định có bắt đầu hồi sức hay không.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghi thường quy ở phút 1 và phút 5 sau sinh.",
        "7–10 điểm: tình trạng tương đối yên tâm hơn; tiếp tục chăm sóc và theo dõi theo tình trạng trẻ.",
        "4–6 điểm: bất thường mức trung gian; cần tiếp tục đánh giá hô hấp, tuần hoàn, trương lực và đáp ứng với hồi sức.",
        "0–3 điểm: điểm thấp; cần hồi sức tích cực theo tình trạng thực tế và đánh giá nguyên nhân, không chờ hoàn tất điểm số.",
        "Nếu điểm <7 ở phút 5, tiếp tục ghi mỗi 5 phút đến 20 phút trong khi các can thiệp hồi sức vẫn được thực hiện theo chỉ định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "apgar_time_minutes",
          "label_vi": "Thời điểm đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "apgar_1_min",
            "apgar_5_min",
            "apgar_10_min",
            "apgar_15_min",
            "apgar_20_min"
          ]
        },
        {
          "name": "apgar_appearance",
          "label_vi": "Màu da (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "apgar_pulse",
          "label_vi": "Pulse/nhịp tim (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "apgar_grimace",
          "label_vi": "Grimace/phản xạ kích thích (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "apgar_activity",
          "label_vi": "Trương lực (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "apgar_respiration",
          "label_vi": "Respiration/hô hấp (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "apgar_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Tổng điểm Apgar"
        },
        {
          "name": "apgar_descriptive_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ theo Apgar",
          "enum_labels_vi": {
            "apgar_0_3": "0–3 — thấp",
            "apgar_4_6": "4–6 — bất thường mức trung gian",
            "apgar_7_10": "7–10 — tương đối yên tâm hơn"
          }
        },
        {
          "name": "apgar_repeat_5min_recommended",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Cần tiếp tục ghi Apgar mỗi 5 phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ sơ sinh ngay sau sinh, để ghi tình trạng và đáp ứng hồi sức ở các thời điểm chuẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng Apgar đơn độc để chẩn đoán ngạt chu sinh, chỉ định hồi sức hoặc dự báo kết cục thần kinh dài hạn của một cá thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm phải được ghi cùng thời điểm và các can thiệp hồi sức đang thực hiện.",
        "Trẻ non tháng và một số tình trạng bẩm sinh có thể có điểm thấp do nguyên nhân không phản ánh thiếu oxy đơn thuần."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_APGAR_1953",
        "SRC_APGAR_ACOG_AAP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "APGAR-T01",
          "input": {
            "apgar_time_minutes": "apgar_5_min",
            "apgar_appearance": 1,
            "apgar_pulse": 2,
            "apgar_grimace": 1,
            "apgar_activity": 1,
            "apgar_respiration": 2
          },
          "expected": {
            "apgar_total_score": 7,
            "apgar_descriptive_band": "apgar_7_10",
            "apgar_repeat_5min_recommended": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1953",
        "developers": "Virginia Apgar",
        "origin": "Virginia Apgar đề xuất một phương pháp đánh giá sơ sinh bằng năm dấu hiệu quan sát được sau sinh để chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ và đáp ứng hồi sức.",
        "purpose": "Cung cấp một ngôn ngữ thống nhất để mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ở các mốc thời gian sau sinh và theo dõi đáp ứng.",
        "evolution": "Apgar trở thành thang đánh giá sơ sinh kinh điển. Các hướng dẫn hiện đại nhấn mạnh không dùng điểm Apgar đơn độc để quyết định bắt đầu hồi sức, chẩn đoán ngạt chu sinh hoặc dự đoán kết cục thần kinh cá thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá trẻ sơ sinh ở các mốc sau sinh theo năm thành phần Apgar.",
        "not_intended_for": "Không dùng để quyết định có bắt đầu hồi sức hay không và không dùng đơn độc để chẩn đoán ngạt chu sinh hoặc tiên lượng thần kinh dài hạn.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp là mô tả tình trạng tại thời điểm đánh giá, không tự xác định nguyên nhân và không đồng nghĩa tổn thương thiếu oxy–thiếu máu não.",
        "version_notes": "Nên ghi đúng mốc thời gian và tiếp tục đánh giá khi điểm còn thấp theo quy trình sơ sinh.",
        "external_validity": "Ảnh hưởng của tuổi thai, thuốc, dị tật và can thiệp hồi sức phải được xem xét khi diễn giải."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-POST-CARDIAC-ARREST",
          "label_vi": "Sau hồi phục tuần hoàn — chỉ khi có bệnh cảnh hồi sức phù hợp"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cung cấp một ngôn ngữ thống nhất để mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ở các mốc thời gian sau sinh và theo dõi đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá trẻ sơ sinh ở các mốc sau sinh theo năm thành phần Apgar.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau sinh và đáp ứng với hồi sức ban đầu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đánh giá trẻ sơ sinh ở các mốc sau sinh theo năm thành phần Apgar. Nên ghi đúng mốc thời gian và tiếp tục đánh giá khi điểm còn thấp theo quy trình sơ sinh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để quyết định có bắt đầu hồi sức hay không và không dùng đơn độc để chẩn đoán ngạt chu sinh hoặc tiên lượng thần kinh dài hạn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1953; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_APGAR_1953",
          "SRC_APGAR_ACOG_AAP"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_APGAR_1953",
            "SRC_APGAR_ACOG_AAP"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để quyết định có bắt đầu hồi sức hay không và không dùng đơn độc để chẩn đoán ngạt chu sinh hoặc tiên lượng thần kinh dài hạn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_APGAR_1953",
            "SRC_APGAR_ACOG_AAP"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 267,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 267,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Apgar được ghi theo thời điểm, thường ở phút 1 và 5. Nếu điểm ở phút 5 <7, tiếp tục ghi mỗi 5 phút đến phút 20 trong khi hồi sức vẫn theo tình trạng thực tế.",
        "Không dùng Apgar để quyết định có bắt đầu hồi sức hay không và không trì hoãn hồi sức để hoàn tất điểm."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Màu da",
          "level_vi": "Tím/tái toàn thân",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Màu da",
          "level_vi": "Thân hồng, đầu chi tím",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Màu da",
          "level_vi": "Hồng toàn thân",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "<100 lần/phút",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "≥100 lần/phút",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đáp ứng kích thích",
          "level_vi": "Không đáp ứng",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đáp ứng kích thích",
          "level_vi": "Nhăn mặt/đáp ứng yếu",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đáp ứng kích thích",
          "level_vi": "Ho, hắt hơi hoặc rút chi mạnh",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Trương lực",
          "level_vi": "Mềm nhẽo",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Trương lực",
          "level_vi": "Gấp nhẹ các chi",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Trương lực",
          "level_vi": "Vận động chủ động tốt",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "Không thở",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "Chậm hoặc không đều",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "Thở tốt/khóc mạnh",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "1953 · Virginia Apgar Nguồn gốc: Virginia Apgar đề xuất một phương pháp đánh giá sơ sinh bằng năm dấu hiệu quan sát được sau sinh để chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ và đáp ứng hồi sức. Vai trò hiện nay: Apgar trở thành thang đánh giá sơ sinh kinh điển. Các hướng dẫn hiện đại nhấn mạnh không dùng điểm Apgar đơn độc để quyết định bắt đầu hồi sức, chẩn đoán ngạt chu sinh hoặc dự đoán kết cục thần kinh cá thể.",
        "Apgar chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau sinh và đáp ứng với hồi sức ban đầu; không phải công cụ quyết định có bắt đầu hồi sức hay không."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 5 thành phần Apgar, mỗi thành phần 0–2 điểm; tổng 0–10 tại thời điểm đánh giá.",
        "when_to_use_vi": "Trẻ sơ sinh ngay sau sinh, để ghi tình trạng và đáp ứng hồi sức ở các thời điểm chuẩn.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Apgar được ghi theo thời điểm, thường ở phút 1 và 5. Nếu điểm ở phút 5 <7, tiếp tục ghi mỗi 5 phút đến phút 20 trong khi hồi sức vẫn theo tình trạng thực tế.",
          "Không dùng Apgar để quyết định có bắt đầu hồi sức hay không và không trì hoãn hồi sức để hoàn tất điểm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1953 · Virginia Apgar Nguồn gốc: Virginia Apgar đề xuất một phương pháp đánh giá sơ sinh bằng năm dấu hiệu quan sát được sau sinh để chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ và đáp ứng hồi sức. Vai trò hiện nay: Apgar trở thành thang đánh giá sơ sinh kinh điển. Các hướng dẫn hiện đại nhấn mạnh không dùng điểm Apgar đơn độc để quyết định bắt đầu hồi sức, chẩn đoán ngạt chu sinh hoặc dự đoán kết cục thần kinh cá thể.",
          "Apgar chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau sinh và đáp ứng với hồi sức ban đầu; không phải công cụ quyết định có bắt đầu hồi sức hay không."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_APGAR_1953",
          "SRC_APGAR_ACOG_AAP"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Apgar chuẩn hóa mô tả tình trạng trẻ sơ sinh ngay sau sinh và đáp ứng với hồi sức ban đầu; không phải công cụ quyết định có bắt đầu hồi sức hay không.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh ngay sau sinh, để ghi tình trạng và đáp ứng hồi sức ở các thời điểm chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Thời điểm đánh giá",
          "Màu da (0–2)",
          "Pulse/nhịp tim (0–2)",
          "Grimace/phản xạ kích thích (0–2)",
          "Trương lực (0–2)",
          "Respiration/hô hấp (0–2)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Cộng 5 thành phần Apgar, mỗi thành phần 0–2 điểm; tổng 0–10 tại thời điểm đánh giá.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghi thường quy ở phút 1 và phút 5 sau sinh.",
          "7–10 điểm: tình trạng tương đối yên tâm hơn; tiếp tục chăm sóc và theo dõi theo tình trạng trẻ.",
          "4–6 điểm: bất thường mức trung gian; cần tiếp tục đánh giá hô hấp, tuần hoàn, trương lực và đáp ứng với hồi sức.",
          "0–3 điểm: điểm thấp; cần hồi sức tích cực theo tình trạng thực tế và đánh giá nguyên nhân, không chờ hoàn tất điểm số.",
          "Nếu điểm <7 ở phút 5, tiếp tục ghi mỗi 5 phút đến 20 phút trong khi các can thiệp hồi sức vẫn được thực hiện theo chỉ định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm phải được ghi cùng thời điểm và các can thiệp hồi sức đang thực hiện.",
          "Trẻ non tháng và một số tình trạng bẩm sinh có thể có điểm thấp do nguyên nhân không phản ánh thiếu oxy đơn thuần.",
          "Không dùng Apgar đơn độc để chẩn đoán ngạt chu sinh, chỉ định hồi sức hoặc dự báo kết cục thần kinh dài hạn của một cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_APGAR_1953",
          "SRC_APGAR_ACOG_AAP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-177",
      "slug": "westley-croup-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Westley — Viêm thanh khí phế quản (croup)",
      "name_en": "Westley Croup Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Westley score = chest retractions (0–3) + stridor (0–2) + cyanosis (0/4/5) + level of consciousness (0/5) + air entry (0–2); total 0–17.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 5 thành phần của thang Westley gồm co kéo, thở rít, tím, tri giác và thông khí; tổng điểm từ 0 đến 17.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng của viêm thanh khí phế quản ở trẻ, hỗ trợ theo dõi diễn biến và đáp ứng điều trị theo thời gian.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–2 điểm: nhẹ; thường vẫn ổn định nhưng cần theo dõi triệu chứng và đáp ứng điều trị.",
        "3–5 điểm: trung bình; cần theo dõi sát hơn và đánh giá nhu cầu tăng cường điều trị.",
        "6–11 điểm: nặng; nguy cơ suy hô hấp tăng, cần đánh giá và xử trí khẩn.",
        "12–17 điểm: rất nặng; xem như tình huống nguy cơ suy hô hấp cao, ưu tiên đánh giá đường thở và hỗ trợ cấp cứu ngay."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "croup_retractions",
          "label_vi": "Co kéo lồng ngực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "croup_retraction_none",
            "croup_retraction_mild",
            "croup_retraction_moderate",
            "croup_retraction_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "croup_stridor",
          "label_vi": "Thở rít",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "croup_stridor_none",
            "croup_stridor_agitation",
            "croup_stridor_rest"
          ]
        },
        {
          "name": "croup_cyanosis",
          "label_vi": "Tím",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "croup_cyanosis_none",
            "croup_cyanosis_agitation",
            "croup_cyanosis_rest"
          ]
        },
        {
          "name": "croup_consciousness",
          "label_vi": "Tri giác",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "croup_loc_normal",
            "croup_loc_disoriented"
          ]
        },
        {
          "name": "croup_air_entry",
          "label_vi": "Thông khí phổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "croup_air_entry_normal",
            "croup_air_entry_decreased",
            "croup_air_entry_markedly_decreased"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "westley_croup_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Tổng điểm Westley"
        },
        {
          "name": "westley_croup_severity",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ viêm thanh khí phế quản",
          "enum_labels_vi": {
            "croup_mild_0_2": "0–2 — nhẹ",
            "croup_moderate_3_5": "3–5 — trung bình",
            "croup_severe_6_11": "6–11 — nặng",
            "croup_very_severe_12_17": "12–17 — rất nặng / nguy cơ suy hô hấp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho trẻ có hội chứng viêm thanh khí phế quản để định lượng mức độ nặng và theo dõi nối tiếp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không trì hoãn xử trí đường thở khi trẻ kiệt sức, tím, giảm tri giác hoặc suy hô hấp chỉ để hoàn thành thang điểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đánh giá lâm sàng nối tiếp quan trọng hơn một điểm đơn lẻ.",
        "Nếu có thay đổi tri giác hoặc giảm thông khí rõ, phải ưu tiên xử trí hơn là chỉ diễn giải tổng điểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WESTLEY_CROUP_1978"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CROUP-T01",
          "input": {
            "croup_retractions": "croup_retraction_moderate",
            "croup_stridor": "croup_stridor_rest",
            "croup_cyanosis": "croup_cyanosis_none",
            "croup_consciousness": "croup_loc_normal",
            "croup_air_entry": "croup_air_entry_decreased"
          },
          "expected": {
            "westley_croup_score": 5,
            "westley_croup_severity": "croup_moderate_3_5"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1978",
        "developers": "Westley, Cotton và Brooks",
        "origin": "Điểm Westley được sử dụng trong nghiên cứu lâm sàng về viêm thanh khí phế quản để định lượng mức độ tắc nghẽn đường thở trên qua các dấu hiệu tại giường.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ nặng của croup và theo dõi thay đổi triệu chứng sau điều trị.",
        "evolution": "Điểm Westley được dùng rộng trong nghiên cứu và thực hành nhi khoa. Quyết định xử trí vẫn phải ưu tiên dấu suy hô hấp, giảm tri giác, tím tái hoặc kiệt sức hơn một tổng điểm đơn lẻ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ có bệnh cảnh viêm thanh khí phế quản điển hình cần mô tả mức độ nặng và theo dõi đáp ứng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để trì hoãn xử trí đường thở khi trẻ có dấu suy hô hấp nặng hoặc chẩn đoán thay thế nguy hiểm.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không loại trừ diễn tiến nhanh; tiếng rít giảm ở trẻ kiệt sức không nhất thiết là cải thiện.",
        "version_notes": "Các mô tả mức nhẹ/vừa/nặng trong tài liệu có thể dùng ngưỡng hơi khác nhau; cần ưu tiên biểu hiện lâm sàng.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc tuổi, mức hợp tác và bệnh cảnh có thực sự là croup hay không."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng của croup và theo dõi thay đổi triệu chứng sau điều trị.",
        "target_population_vi": "Trẻ có bệnh cảnh viêm thanh khí phế quản điển hình cần mô tả mức độ nặng và theo dõi đáp ứng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa mức độ nặng và theo dõi thay đổi lâm sàng ở trẻ viêm thanh khí phế quản (croup).",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ có bệnh cảnh viêm thanh khí phế quản điển hình cần mô tả mức độ nặng và theo dõi đáp ứng. Các mô tả mức nhẹ/vừa/nặng trong tài liệu có thể dùng ngưỡng hơi khác nhau; cần ưu tiên biểu hiện lâm sàng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí đường thở khi trẻ có dấu suy hô hấp nặng hoặc chẩn đoán thay thế nguy hiểm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1978; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WESTLEY_CROUP_1978"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WESTLEY_CROUP_1978"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí đường thở khi trẻ có dấu suy hô hấp nặng hoặc chẩn đoán thay thế nguy hiểm.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WESTLEY_CROUP_1978"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 268,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "croup"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_respiratory",
        "primary_topic_vi": "Hô hấp Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric respiratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 268,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hô hấp Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_respiratory",
        "browse_topic_vi": "Hô hấp Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric respiratory",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_respiratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hô hấp Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric respiratory → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Điểm Westley — Viêm thanh khí phế quản (croup) để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho trẻ có hội chứng viêm thanh khí phế quản để định lượng mức độ nặng và theo dõi nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Co kéo lồng ngực",
          "Thở rít",
          "Tím",
          "Tri giác",
          "Thông khí phổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Chấm 5 thành phần của thang Westley gồm co kéo, thở rít, tím, tri giác và thông khí; tổng điểm từ 0 đến 17.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–2 điểm: nhẹ; thường vẫn ổn định nhưng cần theo dõi triệu chứng và đáp ứng điều trị.",
          "3–5 điểm: trung bình; cần theo dõi sát hơn và đánh giá nhu cầu tăng cường điều trị.",
          "6–11 điểm: nặng; nguy cơ suy hô hấp tăng, cần đánh giá và xử trí khẩn.",
          "12–17 điểm: rất nặng; xem như tình huống nguy cơ suy hô hấp cao, ưu tiên đánh giá đường thở và hỗ trợ cấp cứu ngay."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đánh giá lâm sàng nối tiếp quan trọng hơn một điểm đơn lẻ.",
          "Nếu có thay đổi tri giác hoặc giảm thông khí rõ, phải ưu tiên xử trí hơn là chỉ diễn giải tổng điểm.",
          "Không trì hoãn xử trí đường thở khi trẻ kiệt sức, tím, giảm tri giác hoặc suy hô hấp chỉ để hoàn thành thang điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WESTLEY_CROUP_1978"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-178",
      "slug": "pram-pediatric-asthma",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PRAM — Đánh giá cơn hen trẻ em",
      "name_en": "Pediatric Respiratory Assessment Measure (PRAM)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PRAM = SpO₂ score (0–2) + suprasternal retraction (0/2) + scalene contraction (0/2) + air entry (0–3) + wheeze (0–3); total 0–12.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính PRAM từ SpO₂ khí phòng, co kéo hõm ức, co cơ bậc thang, thông khí và khò khè; tổng điểm 0–12.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng của cơn hen cấp ở trẻ, hỗ trợ đánh giá ban đầu và theo dõi đáp ứng điều trị nối tiếp.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–3 điểm: nhẹ; tiếp tục theo dõi và đối chiếu với đáp ứng điều trị.",
        "4–7 điểm: trung bình; cần đánh giá sát và thường phải tăng cường điều trị so với mức nhẹ.",
        "8–12 điểm: nặng; nguy cơ suy hô hấp cao hơn, cần xử trí khẩn và theo dõi chặt chẽ.",
        "Điểm PRAM nên được so sánh lặp lại theo thời gian để đánh giá cải thiện hay xấu đi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ khí phòng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "suprasternal_retraction",
          "label_vi": "Co kéo hõm ức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scalene_contraction",
          "label_vi": "Co cơ bậc thang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pram_air_entry",
          "label_vi": "Thông khí",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pram_air_normal",
            "pram_air_bases",
            "pram_air_apex_bases",
            "pram_air_minimal_absent"
          ]
        },
        {
          "name": "pram_wheeze",
          "label_vi": "Khò khè",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pram_wheeze_absent",
            "pram_wheeze_expiratory",
            "pram_wheeze_inspiratory_expiratory",
            "pram_wheeze_audible_or_silent"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pram_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points",
          "label_vi": "Tổng điểm PRAM"
        },
        {
          "name": "pram_severity_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ cơn hen theo PRAM",
          "enum_labels_vi": {
            "pram_mild_0_3": "0–3 — nhẹ",
            "pram_moderate_4_7": "4–7 — trung bình",
            "pram_severe_8_12": "8–12 — nặng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho trẻ có cơn hen cấp; thành phần SpO₂ nên được ghi nhận khi trẻ thở khí phòng nếu bối cảnh cho phép.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không để điểm PRAM thấp làm chậm tăng cường điều trị khi có giảm tri giác, tím, giảm nỗ lực hô hấp hoặc dấu hiệu nguy kịch khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "“Lồng ngực im lặng” do thông khí tối thiểu phải được xem là dấu hiệu nặng, không phải cải thiện.",
        "Điểm số cần được diễn giải cùng hoàn cảnh lâm sàng, tiền sử hen và đáp ứng sau điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PRAM_DUCHARME",
        "SRC_PRAM_CHILDHEALTHBC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PRAM-T01",
          "input": {
            "spo2_percent": 93,
            "suprasternal_retraction": true,
            "scalene_contraction": false,
            "pram_air_entry": "pram_air_bases",
            "pram_wheeze": "pram_wheeze_expiratory"
          },
          "expected": {
            "pram_score": 5,
            "pram_severity_band": "pram_moderate_4_7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng của cơn hen và đáp ứng điều trị ở trẻ.",
        "target_population_vi": "Trẻ có cơn hen cấp; SpO₂ cho thành phần PRAM nên được đo khi khí phòng theo hướng dẫn áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng của cơn hen và đáp ứng điều trị ở trẻ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ có cơn hen cấp; SpO₂ cho thành phần PRAM nên được đo khi khí phòng theo hướng dẫn áp dụng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không để điểm PRAM thấp làm chậm tăng mức xử trí khi có giảm tri giác, tím, giảm nỗ lực hô hấp hoặc dấu hiệu nguy kịch khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PRAM_DUCHARME",
          "SRC_PRAM_CHILDHEALTHBC"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PRAM_DUCHARME",
            "SRC_PRAM_CHILDHEALTHBC"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không để điểm PRAM thấp làm chậm tăng mức xử trí khi có giảm tri giác, tím, giảm nỗ lực hô hấp hoặc dấu hiệu nguy kịch khác.",
          "misuse_types": [
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PRAM_DUCHARME",
            "SRC_PRAM_CHILDHEALTHBC"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Chalut et al.",
        "origin": "PRAM — chỉ số theo dõi mức độ nặng của hen cấp ở trẻ em (2000).",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ nặng của cơn hen và đáp ứng điều trị ở trẻ.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 269,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PRAM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_respiratory",
        "primary_topic_vi": "Hô hấp Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric respiratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 269,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hô hấp Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_respiratory",
        "browse_topic_vi": "Hô hấp Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric respiratory",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_respiratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hô hấp Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric respiratory → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "PRAM — Đánh giá cơn hen trẻ em để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho trẻ có cơn hen cấp; thành phần SpO₂ nên được ghi nhận khi trẻ thở khí phòng nếu bối cảnh cho phép.",
        "required_data_vi": [
          "SpO₂ khí phòng (%)",
          "Co kéo hõm ức",
          "Co cơ bậc thang",
          "Thông khí",
          "Khò khè"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Tính PRAM từ SpO₂ khí phòng, co kéo hõm ức, co cơ bậc thang, thông khí và khò khè; tổng điểm 0–12.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–3 điểm: nhẹ; tiếp tục theo dõi và đối chiếu với đáp ứng điều trị.",
          "4–7 điểm: trung bình; cần đánh giá sát và thường phải tăng cường điều trị so với mức nhẹ.",
          "8–12 điểm: nặng; nguy cơ suy hô hấp cao hơn, cần xử trí khẩn và theo dõi chặt chẽ.",
          "Điểm PRAM nên được so sánh lặp lại theo thời gian để đánh giá cải thiện hay xấu đi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "“Lồng ngực im lặng” do thông khí tối thiểu phải được xem là dấu hiệu nặng, không phải cải thiện.",
          "Điểm số cần được diễn giải cùng hoàn cảnh lâm sàng, tiền sử hen và đáp ứng sau điều trị.",
          "Không để điểm PRAM thấp làm chậm tăng cường điều trị khi có giảm tri giác, tím, giảm nỗ lực hô hấp hoặc dấu hiệu nguy kịch khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PRAM_DUCHARME",
          "SRC_PRAM_CHILDHEALTHBC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-179",
      "slug": "pediatric-kdigo-aki",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "KDIGO — Tổn thương thận cấp ở trẻ em",
      "name_en": "Pediatric KDIGO Acute Kidney Injury Staging",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "AKI stage is the maximum stage from creatinine and urine-output criteria; pediatric stage 3 additionally includes eGFR <35 mL/min/1.73 m² (<18 years).",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) theo KDIGO 2012 từ thay đổi creatinin, tỷ số so với nền, lượng nước tiểu, eGFR và điều trị thay thế thận.",
      "clinical_significance_vi": "Phân giai đoạn AKI ở trẻ theo tiêu chí creatinin/eGFR và lượng nước tiểu; giai đoạn cao hơn phản ánh tổn thương thận nặng hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giai đoạn 1: nhận diện sớm, đánh giá nguyên nhân, thuốc và tình trạng dịch; tăng tần suất theo dõi.",
        "Giai đoạn 2: tăng cường theo dõi cân bằng dịch, điện giải, huyết động và thuốc thải qua thận.",
        "Giai đoạn 3: AKI nặng; đánh giá khẩn biến chứng và chỉ định điều trị thay thế thận nếu có, nhưng không lọc máu chỉ dựa vào nhãn giai đoạn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.083,
            "maximum": 17.99
          }
        },
        {
          "name": "baseline_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "current_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_increase_48h_umol_l",
          "label_vi": "Mức tăng creatinin trong 48 giờ (nếu biết)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_ml_kg_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/kg/h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "urine_output_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian duy trì mức nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "hours",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "anuria_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian vô niệu (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "hours",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "current_egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR hiện tại (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/min/1.73m2",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "kidney_replacement_therapy_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_kdigo_creatinine_stage",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Giai đoạn AKI theo creatinin",
          "enum_labels_vi": {
            "no_aki_criteria": "Chưa đạt tiêu chí AKI",
            "KDIGO_1": "KDIGO giai đoạn 1",
            "KDIGO_2": "KDIGO giai đoạn 2",
            "KDIGO_3": "KDIGO giai đoạn 3"
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_kdigo_urine_stage",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Giai đoạn AKI theo nước tiểu",
          "enum_labels_vi": {
            "no_aki_criteria": "Chưa đạt tiêu chí AKI",
            "KDIGO_1": "KDIGO giai đoạn 1",
            "KDIGO_2": "KDIGO giai đoạn 2",
            "KDIGO_3": "KDIGO giai đoạn 3"
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_kdigo_aki_stage",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Giai đoạn AKI tổng hợp",
          "enum_labels_vi": {
            "no_aki_criteria": "Chưa đạt tiêu chí AKI",
            "KDIGO_1": "KDIGO giai đoạn 1",
            "KDIGO_2": "KDIGO giai đoạn 2",
            "KDIGO_3": "KDIGO giai đoạn 3"
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_creatinine_ratio_to_baseline",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ em có nguy cơ hoặc nghi ngờ AKI khi có dữ liệu creatinin nền và/hoặc lượng nước tiểu đủ tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không diễn giải riêng một biến số mà bỏ qua diễn biến huyết động, dịch, thuốc và bệnh nền thận."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cân nặng và thời gian theo dõi nước tiểu phải chính xác.",
        "Creatinin ở trẻ thay đổi theo tuổi và khối cơ; cần đối chiếu bối cảnh nhi khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PKDIGO-T01",
          "input": {
            "age_years": 8,
            "baseline_creatinine_umol_l": 40,
            "current_creatinine_umol_l": 90,
            "creatinine_increase_48h_umol_l": 50,
            "urine_output_ml_kg_h": 0.4,
            "urine_output_duration_h": 14,
            "anuria_duration_h": 0,
            "current_egfr_ml_min_1_73m2": 45,
            "kidney_replacement_therapy_started": false
          },
          "expected": {
            "pediatric_kdigo_creatinine_stage": "KDIGO_2",
            "pediatric_kdigo_urine_stage": "KDIGO_2",
            "pediatric_kdigo_aki_stage": "KDIGO_2",
            "pediatric_creatinine_ratio_to_baseline": 2.25
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 302,
        "family_id": "pediatric_renal",
        "family_label_vi": "Thận Nhi",
        "family_members": [
          "CS-162",
          "CS-163",
          "CS-179",
          "CS-204",
          "CS-205",
          "CS-427"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "AKI",
          "KDIGO"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 302,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân giai đoạn AKI ở trẻ theo tiêu chí creatinin/eGFR và lượng nước tiểu; giai đoạn cao hơn phản ánh tổn thương thận nặng hơn.",
        "target_population_vi": "Trẻ em có nguy cơ hoặc nghi ngờ AKI khi có dữ liệu creatinin nền và/hoặc lượng nước tiểu đủ tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Creatinin nền (µmol/L)",
          "Creatinin hiện tại (µmol/L)",
          "Mức tăng creatinin trong 48 giờ (nếu biết) (µmol/L)",
          "Lượng nước tiểu (mL/kg/h)",
          "Thời gian duy trì mức nước tiểu (hours)",
          "Thời gian vô niệu (nếu có) (hours)",
          "eGFR hiện tại (nếu có) (mL/min/1.73m2)",
          "Đã bắt đầu điều trị thay thế thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân giai đoạn tổn thương thận cấp (AKI) theo KDIGO 2012 từ thay đổi creatinin, tỷ số so với nền, lượng nước tiểu, eGFR và điều trị thay thế thận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giai đoạn 1: nhận diện sớm, đánh giá nguyên nhân, thuốc và tình trạng dịch; tăng tần suất theo dõi.",
          "Giai đoạn 2: tăng cường theo dõi cân bằng dịch, điện giải, huyết động và thuốc thải qua thận.",
          "Giai đoạn 3: AKI nặng; đánh giá khẩn biến chứng và chỉ định điều trị thay thế thận nếu có, nhưng không lọc máu chỉ dựa vào nhãn giai đoạn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cân nặng và thời gian theo dõi nước tiểu phải chính xác.",
          "Creatinin ở trẻ thay đổi theo tuổi và khối cơ; cần đối chiếu bối cảnh nhi khoa.",
          "Không diễn giải riêng một biến số mà bỏ qua diễn biến huyết động, dịch, thuốc và bệnh nền thận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-180",
      "slug": "obstetric-shock-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số sốc sản khoa (OSI)",
      "name_en": "Obstetric Shock Index",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Obstetric Shock Index = heart rate / systolic blood pressure.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ số mạch/huyết áp tâm thu và gắn vùng cảnh báo sản khoa.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm mất bù tuần hoàn trong xuất huyết sản khoa cùng với lượng máu mất và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị <0,9; 0,9–<1,7; và ≥1,7 như các vùng tham khảo dựa trên dữ liệu PPH đã công bố."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 260
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "obstetric_shock_index",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "obstetric_shock_index_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai phụ hoặc sản phụ có nguy cơ/đang xuất huyết, dùng như dấu hiệu sinh tồn bổ trợ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng OSI để trì hoãn hồi sức hoặc kích hoạt quy trình băng huyết khi lâm sàng đã rõ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng phụ thuộc bối cảnh và không thay thế đánh giá tưới máu, máu mất, tri giác, lactate và diễn tiến huyết động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015",
        "SRC_WHO_PPH_2025",
        "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OSI-T01",
          "input": {
            "heart_rate_bpm": 120,
            "systolic_bp_mmhg": 100
          },
          "expected": {
            "obstetric_shock_index": 1.2,
            "obstetric_shock_index_band": "osi_alert_0_9_1_69"
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 114,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obgyn_general",
        "primary_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 114,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obgyn_general",
        "browse_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "browse_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obgyn_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → General obstetrics & gynecology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm mất bù tuần hoàn trong xuất huyết sản khoa cùng với lượng máu mất và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc sản phụ có nguy cơ/đang xuất huyết, dùng như dấu hiệu sinh tồn bổ trợ.",
        "required_data_vi": [
          "Mạch (beats/min)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Định lượng hoặc ước tính mất máu đồng thời đánh giá ý thức, mạch, huyết áp và tưới máu.",
          "Tính chỉ số sốc nếu phù hợp nhưng không chờ ngưỡng để kích hoạt xử trí khi chảy máu rõ hoặc huyết động xấu.",
          "Tính tỷ số mạch/huyết áp tâm thu và gắn vùng cảnh báo sản khoa.",
          "Kích hoạt kiểm soát nguồn chảy máu, thuốc co hồi tử cung, hồi sức và chế phẩm máu theo phác đồ sản khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hiển thị <0,9; 0,9–<1,7; và ≥1,7 như các vùng tham khảo dựa trên dữ liệu PPH đã công bố.",
          "Xu hướng huyết động và lượng máu mất làm thay đổi mức phản ứng; chỉ số sốc hỗ trợ phát hiện sớm nhưng không thay đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng phụ thuộc bối cảnh và không thay thế đánh giá tưới máu, máu mất, tri giác, lactate và diễn tiến huyết động.",
          "Không dùng OSI để trì hoãn hồi sức hoặc kích hoạt quy trình băng huyết khi lâm sàng đã rõ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015",
          "SRC_WHO_PPH_2025",
          "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-181",
      "slug": "postpartum-hemorrhage-screen",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Sàng lọc băng huyết sau sinh: lượng máu mất + OSI",
      "name_en": "Postpartum Hemorrhage Screening: Blood Loss + Shock Index",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Combines quantified/cumulative blood loss with obstetric shock index; reports 500 mL and 1000 mL thresholds and hypovolemia flag.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Tổng hợp lượng máu mất, dấu hiệu giảm thể tích và chỉ số sốc để hiển thị nhiều mốc định nghĩa/cảnh báo song song.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp tránh phụ thuộc vào một ngưỡng duy nhất khi nhận diện băng huyết sau sinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị mốc truyền thống ≥500 mL và mốc ACOG ≥1000 mL hoặc máu mất kèm dấu hiệu/triệu chứng giảm thể tích trong 24 giờ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "quantified_blood_loss_ml",
          "label_vi": "Lượng máu mất tích lũy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "hypovolemia_signs_present",
          "label_vi": "Có dấu hiệu/triệu chứng giảm thể tích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hours_since_birth",
          "label_vi": "Số giờ sau sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "hours",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 24
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pph_obstetric_shock_index",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "pph_ge_500_ml_flag",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pph_acog_definition_flag",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pph_blood_loss_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pph_osi_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trong 24 giờ đầu sau sinh khi có lượng máu mất định lượng/ước lượng tích lũy và dấu hiệu sinh tồn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế kích hoạt quy trình băng huyết, đánh giá nguyên nhân 4T, hồi sức và kiểm soát chảy máu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Định nghĩa giữa tổ chức có khác biệt; hiển thị song song thay vì ép một tiêu chuẩn duy nhất.",
        "Máu mất nhìn thấy có thể đánh giá thấp mức độ thực sự."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACOG_PPH_2017",
        "SRC_WHO_PPH_2025",
        "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015",
        "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPH-T01",
          "input": {
            "quantified_blood_loss_ml": 1200,
            "heart_rate_bpm": 125,
            "systolic_bp_mmhg": 95,
            "hypovolemia_signs_present": true,
            "hours_since_birth": 2
          },
          "expected": {
            "pph_obstetric_shock_index": 1.3157894736842106,
            "pph_ge_500_ml_flag": true,
            "pph_acog_definition_flag": true,
            "pph_blood_loss_band": "pph_major_1000_1999",
            "pph_osi_band": "osi_alert_0_9_1_69"
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 115,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obstetric_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "primary_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 115,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obstetric_emergency",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "browse_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obstetric_emergency",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → Thuật toán",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Obstetric emergencies → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm băng huyết sau sinh có ý nghĩa bằng lượng máu mất kết hợp huyết động/chỉ số sốc để kích hoạt xử trí kịp thời.",
        "target_population_vi": "Trong 24 giờ đầu sau sinh khi có lượng máu mất định lượng/ước lượng tích lũy và dấu hiệu sinh tồn.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng máu mất tích lũy (mL)",
          "Mạch (beats/min)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Có dấu hiệu/triệu chứng giảm thể tích",
          "Số giờ sau sinh (hours)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Định lượng hoặc ước tính mất máu đồng thời đánh giá ý thức, mạch, huyết áp và tưới máu.",
          "Tính chỉ số sốc nếu phù hợp nhưng không chờ ngưỡng để kích hoạt xử trí khi chảy máu rõ hoặc huyết động xấu.",
          "Tổng hợp lượng máu mất, dấu hiệu giảm thể tích và chỉ số sốc để hiển thị nhiều mốc định nghĩa/cảnh báo song song.",
          "Kích hoạt kiểm soát nguồn chảy máu, thuốc co hồi tử cung, hồi sức và chế phẩm máu theo phác đồ sản khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mất máu tăng hoặc chỉ số sốc xấu đi phải làm tăng mức phản ứng, kiểm soát nguồn chảy máu và chuẩn bị truyền máu theo phác đồ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Định nghĩa giữa tổ chức có khác biệt; hiển thị song song thay vì ép một tiêu chuẩn duy nhất.",
          "Máu mất nhìn thấy có thể đánh giá thấp mức độ thực sự.",
          "Không thay thế kích hoạt quy trình băng huyết, đánh giá nguyên nhân 4T, hồi sức và kiểm soát chảy máu.",
          "Thai kỳ có dự trữ sinh lý lớn nên tụt huyết áp có thể xuất hiện muộn; không chờ sốc rõ mới can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACOG_PPH_2017",
          "SRC_WHO_PPH_2025",
          "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015",
          "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-182",
      "slug": "medication-order-safety-checker",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra số học y lệnh thuốc",
      "name_en": "Medication Order Arithmetic & Safety Checker",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Total daily dose = dose × administrations/day; mg/kg/dose and mg/kg/day are weight-normalized; volume = dose/concentration. User-entered ceilings and renal-review threshold are checked without generating a recommended dose.",
        "rounding_policy": "Display rounding only; full precision calculation unless the score definition requires integers.",
        "unit_policy": "Canonical units are used internally; display-unit conversion is handled by the UI where supported."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra liều–cân nặng–nồng độ–thể tích–tần suất và mốc chức năng thận do người dùng nhập từ nguồn/quy trình đã xác nhận.",
      "clinical_significance_vi": "Tạo một lớp kiểm tra số học dùng chung cho không gian tính liều thuốc mà không gắn cứng từng thuốc thành một công cụ tính riêng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng cho kiểm tra chéo y lệnh khi người dùng đã có liều chuẩn và mốc tối đa từ nguồn đáng tin cậy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "drug_name",
          "label_vi": "Tên thuốc",
          "type": "text",
          "required": true,
          "notes_vi": "Nhập tên hoạt chất/chế phẩm để ghi nhận trong lần kiểm tra."
        },
        {
          "name": "route",
          "label_vi": "Đường dùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "route_oral",
            "route_iv",
            "route_im",
            "route_sc",
            "route_other"
          ]
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "prescribed_mg_per_dose",
          "label_vi": "Liều đã kê mỗi lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "doses_per_day",
          "label_vi": "Số lần dùng/ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ chế phẩm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "max_single_dose_mg",
          "label_vi": "Mốc tối đa/lần từ nguồn đã xác nhận (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "max_daily_dose_mg",
          "label_vi": "Mốc tối đa/ngày từ nguồn đã xác nhận (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000000
          }
        },
        {
          "name": "renal_metric",
          "label_vi": "Chỉ số chức năng thận dùng đối chiếu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "renal_none",
            "renal_egfr",
            "renal_crcl"
          ]
        },
        {
          "name": "renal_value",
          "label_vi": "Giá trị chức năng thận (eGFR hoặc CrCl theo chỉ số đã chọn)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "renal_review_below",
          "label_vi": "Mốc cần đánh giá hiệu chỉnh liều (cùng đơn vị với chỉ số đã chọn)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "clinician_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận thuốc, chỉ định, đường dùng, nồng độ, liều và các mốc từ nguồn/quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med_order_mg_kg_dose",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/kg"
        },
        {
          "name": "med_order_total_daily_mg",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg"
        },
        {
          "name": "med_order_mg_kg_day",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/kg/day"
        },
        {
          "name": "med_order_volume_per_dose_ml",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "med_order_volume_per_day_ml",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "med_order_exceeds_single_ceiling",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "med_order_exceeds_daily_ceiling",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        },
        {
          "name": "med_order_renal_review_flag",
          "display_decimals": 0,
          "optional": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Kiểm tra số học một y lệnh đã được hình thành từ hướng dẫn/nhãn thuốc/quy trình phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải thư viện kê đơn, không tự chọn liều, không tự suy ra hiệu chỉnh thận và không thay thế dược sĩ lâm sàng hoặc kiểm tra độc lập đối với thuốc nguy cơ cao."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mốc tối đa và mốc chức năng thận phải được nhập từ nguồn phù hợp với chính thuốc, chỉ định, tuổi và đường dùng. Kiểm tra đơn vị mg/µg đặc biệt quan trọng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MEDCHECK-T01",
          "input": {
            "drug_name": "Thuốc thử nghiệm",
            "route": "route_iv",
            "weight_kg": 20,
            "prescribed_mg_per_dose": 200,
            "doses_per_day": 3,
            "concentration_mg_ml": 40,
            "max_single_dose_mg": 250,
            "max_daily_dose_mg": 700,
            "renal_metric": "renal_egfr",
            "renal_value": 40,
            "renal_review_below": 50,
            "clinician_protocol_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "med_order_mg_kg_dose": 10,
            "med_order_total_daily_mg": 600,
            "med_order_mg_kg_day": 30,
            "med_order_volume_per_dose_ml": 5,
            "med_order_volume_per_day_ml": 15,
            "med_order_exceeds_single_ceiling": false,
            "med_order_exceeds_daily_ceiling": false,
            "med_order_renal_review_flag": true
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 530,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "dose_calculation",
        "primary_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 530,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "dose_calculation",
        "browse_topic_vi": "Tính liều & tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "Dose & infusion calculations",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "dose_calculation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Tính liều & tốc độ truyền → bảng tính",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Dose & infusion calculations → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tạo một lớp kiểm tra số học dùng chung cho không gian tính liều thuốc mà không gắn cứng từng thuốc thành một công cụ tính riêng.",
        "target_population_vi": "Kiểm tra số học một y lệnh đã được hình thành từ hướng dẫn/nhãn thuốc/quy trình phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Tên thuốc",
          "Đường dùng",
          "Cân nặng (kg)",
          "Liều đã kê mỗi lần (mg)",
          "Số lần dùng/ngày",
          "Nồng độ chế phẩm (mg/mL)",
          "Mốc tối đa/lần từ nguồn đã xác nhận (nếu có) (mg)",
          "Mốc tối đa/ngày từ nguồn đã xác nhận (nếu có) (mg)",
          "Chỉ số chức năng thận dùng đối chiếu",
          "Giá trị chức năng thận (eGFR hoặc CrCl theo chỉ số đã chọn)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kiểm tra liều–cân nặng–nồng độ–thể tích–tần suất và mốc chức năng thận do người dùng nhập từ nguồn/quy trình đã xác nhận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng cho kiểm tra chéo y lệnh khi người dùng đã có liều chuẩn và mốc tối đa từ nguồn đáng tin cậy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mốc tối đa và mốc chức năng thận phải được nhập từ nguồn phù hợp với chính thuốc, chỉ định, tuổi và đường dùng. Kiểm tra đơn vị mg/µg đặc biệt quan trọng.",
          "Không phải thư viện kê đơn, không tự chọn liều, không tự suy ra hiệu chỉnh thận và không thay thế dược sĩ lâm sàng hoặc kiểm tra độc lập đối với thuốc nguy cơ cao."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Diễn giải trong phạm vi quần thể và bối cảnh đã được công cụ xây dựng hoặc thẩm định; không ngoại suy máy móc sang bối cảnh khác."
        ],
        "source_ids": []
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-183",
      "slug": "light-criteria-pleural-effusion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tiêu chuẩn Light — Phân loại dịch màng phổi",
      "name_en": "Light’s Criteria for Pleural Effusion",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Exudate if pleural/serum protein >0.5 OR pleural/serum LDH >0.6 OR pleural LDH > two-thirds the serum LDH upper reference limit.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ lệ protein dịch màng phổi/huyết thanh, tỷ lệ LDH dịch/huyết thanh và so LDH dịch với 2/3 giới hạn trên bình thường của LDH huyết thanh.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại dịch màng phổi thành dịch tiết hoặc dịch thấm trong bước đánh giá ban đầu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dịch được phân loại là dịch tiết khi có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn Light dương tính.",
        "Luôn diễn giải cùng bệnh cảnh; suy tim dùng lợi tiểu có thể làm dịch thấm bị phân loại thành dịch tiết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pleural_protein_g_l",
          "label_vi": "Protein dịch màng phổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "serum_protein_g_l",
          "label_vi": "Protein huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "pleural_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH dịch màng phổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20000
          }
        },
        {
          "name": "serum_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 20000
          }
        },
        {
          "name": "serum_ldh_uln_u_l",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường LDH huyết thanh của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "light_protein_ratio",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "light_ldh_ratio",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "light_pleural_ldh_threshold_u_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "light_exudate_criteria_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "light_exudate_flag",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có tràn dịch màng phổi đã lấy đồng thời hoặc gần thời điểm các xét nghiệm protein và LDH dịch/huyết thanh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng riêng tiêu chuẩn Light để xác định nguyên nhân cụ thể của tràn dịch."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chuẩn Light ưu tiên độ nhạy cho dịch tiết và có thể phân loại nhầm một số dịch thấm, đặc biệt sau lợi tiểu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LIGHT_1972"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LIGHT-T01",
          "input": {
            "pleural_protein_g_l": 35,
            "serum_protein_g_l": 60,
            "pleural_ldh_u_l": 250,
            "serum_ldh_u_l": 350,
            "serum_ldh_uln_u_l": 300
          },
          "expected": {
            "light_protein_ratio": 0.5833333333333334,
            "light_ldh_ratio": 0.7142857142857143,
            "light_pleural_ldh_threshold_u_l": 200,
            "light_exudate_criteria_count": 3,
            "light_exudate_flag": true
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1972",
        "developers": "Light và cộng sự",
        "origin": "Tiêu chuẩn Light được đề xuất để phân biệt dịch màng phổi tiết với dịch thấm bằng protein và LDH dịch màng phổi/huyết thanh.",
        "purpose": "Tăng độ nhạy nhận diện dịch tiết cần tìm nguyên nhân tại màng phổi hoặc bệnh hệ thống liên quan.",
        "evolution": "Tiêu chuẩn vẫn là nền tảng phân loại dịch màng phổi. Một số dịch do suy tim sau lợi tiểu có thể bị phân loại thành dịch tiết; cần diễn giải cùng bệnh cảnh và các chỉ số bổ sung khi không nhất quán."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Tăng độ nhạy nhận diện dịch tiết cần tìm nguyên nhân tại màng phổi hoặc bệnh hệ thống liên quan.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có tràn dịch màng phổi đã lấy đồng thời hoặc gần thời điểm các xét nghiệm protein và LDH dịch/huyết thanh.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân loại dịch màng phổi thành dịch tiết hoặc dịch thấm trong bước đánh giá ban đầu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có tràn dịch màng phổi đã lấy đồng thời hoặc gần thời điểm các xét nghiệm protein và LDH dịch/huyết thanh. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng riêng tiêu chuẩn Light để xác định nguyên nhân cụ thể của tràn dịch.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1972; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LIGHT_1972"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_LIGHT_1972"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng riêng tiêu chuẩn Light để xác định nguyên nhân cụ thể của tràn dịch.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_LIGHT_1972"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 256,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pleural",
        "primary_topic_vi": "Màng phổi",
        "primary_topic_en": "Pleural disease",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 256,
        "path_vi": "Hô hấp → Màng phổi → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "other_respiratory",
        "browse_topic_vi": "Bệnh hô hấp mạn và bệnh phổi khác",
        "browse_topic_en": "Chronic & other respiratory disorders",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pleural",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Bệnh hô hấp mạn và bệnh phổi khác → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Chronic & other respiratory disorders → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tăng độ nhạy nhận diện dịch tiết cần tìm nguyên nhân tại màng phổi hoặc bệnh hệ thống liên quan.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có tràn dịch màng phổi đã lấy đồng thời hoặc gần thời điểm các xét nghiệm protein và LDH dịch/huyết thanh.",
        "required_data_vi": [
          "Protein dịch màng phổi",
          "Protein huyết thanh",
          "LDH dịch màng phổi",
          "LDH huyết thanh",
          "Giới hạn trên bình thường LDH huyết thanh của phòng xét nghiệm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Protein dịch màng phổi; Protein huyết thanh; LDH dịch màng phổi; LDH huyết thanh; Giới hạn trên bình thường LDH huyết thanh của phòng xét nghiệm.",
          "Tính tỷ lệ protein dịch màng phổi/huyết thanh, tỷ lệ LDH dịch/huyết thanh và so LDH dịch với 2/3 giới hạn trên bình thường của LDH huyết thanh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân loại dịch màng phổi thành dịch tiết hoặc dịch thấm trong bước đánh giá ban đầu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dịch được phân loại là dịch tiết khi có ít nhất 1 trong 3 tiêu chuẩn Light dương tính.",
          "Luôn diễn giải cùng bệnh cảnh; suy tim dùng lợi tiểu có thể làm dịch thấm bị phân loại thành dịch tiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chuẩn Light ưu tiên độ nhạy cho dịch tiết và có thể phân loại nhầm một số dịch thấm, đặc biệt sau lợi tiểu.",
          "Không dùng riêng tiêu chuẩn Light để xác định nguyên nhân cụ thể của tràn dịch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1972 · Light và cộng sự Nguồn gốc: Tiêu chuẩn Light được đề xuất để phân biệt dịch màng phổi tiết với dịch thấm bằng protein và LDH dịch màng phổi/huyết thanh. Vai trò hiện nay: Tiêu chuẩn vẫn là nền tảng phân loại dịch màng phổi. Một số dịch do suy tim sau lợi tiểu có thể bị phân loại thành dịch tiết; cần diễn giải cùng bệnh cảnh và các chỉ số bổ sung khi không nhất quán.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có tràn dịch màng phổi đã lấy đồng thời hoặc gần thời điểm các xét nghiệm protein và LDH dịch/huyết thanh. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIGHT_1972"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-184",
      "slug": "nexus-cervical-spine",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "NEXUS — Sàng lọc nguy cơ tổn thương cột sống cổ",
      "name_en": "NEXUS Cervical Spine Criteria",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Low risk only if all five NEXUS criteria are absent.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra 5 tiêu chí NEXUS nguy cơ thấp; chỉ khi cả 5 đều âm tính mới đạt nhóm nguy cơ thấp theo quy tắc.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ ở người bệnh chấn thương kín trong đúng quần thể áp dụng.",
      "clinical_use_vi": [
        "NEXUS nguy cơ thấp khi không đau đường giữa cột sống cổ, không nhiễm độc, tỉnh táo bình thường, không thiếu hụt thần kinh khu trú và không có tổn thương đau gây phân tán."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nexus_midline_cervical_tenderness",
          "label_vi": "Đau/chói đau đường giữa cột sống cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nexus_intoxication",
          "label_vi": "Có bằng chứng nhiễm độc/rượu hoặc chất gây ảnh hưởng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nexus_altered_alertness",
          "label_vi": "Giảm hoặc thay đổi mức tỉnh táo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nexus_focal_neurologic_deficit",
          "label_vi": "Thiếu hụt thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nexus_distracting_painful_injury",
          "label_vi": "Có tổn thương đau đáng kể gây phân tán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nexus_low_risk_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "nexus_imaging_indicated_by_rule",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "nexus_positive_criteria_count",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương kín cần cân nhắc làm sạch cột sống cổ theo quy tắc NEXUS.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng máy móc khi khám lâm sàng không đáng tin cậy hoặc có chỉ định chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Quy tắc hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh; không thay thế bất động và xử trí cấp cứu khi nghi tổn thương cột sống cổ không ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NEXUS_CSPINE_2000"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NEXUS-T01",
          "input": {
            "nexus_midline_cervical_tenderness": false,
            "nexus_intoxication": false,
            "nexus_altered_alertness": false,
            "nexus_focal_neurologic_deficit": false,
            "nexus_distracting_painful_injury": false
          },
          "expected": {
            "nexus_low_risk_criteria_met": true,
            "nexus_imaging_indicated_by_rule": false,
            "nexus_positive_criteria_count": 0
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Hoffman và cộng sự – NEXUS",
        "origin": "NEXUS được thẩm định tiền cứu để xác định người chấn thương kín nguy cơ rất thấp có thể không cần chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ khi thỏa đủ tiêu chí.",
        "purpose": "Giảm hình ảnh không cần thiết trong nhóm người bệnh chấn thương kín phù hợp.",
        "evolution": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và điều kiện thẩm định. Không dùng khi không thể đánh giá tin cậy hoặc khi bệnh cảnh nằm ngoài phạm vi quy tắc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Giảm hình ảnh không cần thiết trong nhóm người bệnh chấn thương kín phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương kín cần cân nhắc làm sạch cột sống cổ theo quy tắc NEXUS.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ ở người bệnh chấn thương kín trong đúng quần thể áp dụng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương kín cần cân nhắc làm sạch cột sống cổ theo quy tắc NEXUS. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng máy móc khi khám lâm sàng không đáng tin cậy hoặc có chỉ định chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NEXUS_CSPINE_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NEXUS_CSPINE_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng máy móc khi khám lâm sàng không đáng tin cậy hoặc có chỉ định chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh khác.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NEXUS_CSPINE_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 25,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NEXUS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 25,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_rules",
        "browse_topic_vi": "Quy tắc quyết định trong chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma decision rules",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Quy tắc quyết định trong chấn thương → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma decision rules → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm hình ảnh không cần thiết trong nhóm người bệnh chấn thương kín phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương kín cần cân nhắc làm sạch cột sống cổ theo quy tắc NEXUS.",
        "required_data_vi": [
          "Đau/chói đau đường giữa cột sống cổ",
          "Có bằng chứng nhiễm độc/rượu hoặc chất gây ảnh hưởng đánh giá",
          "Giảm hoặc thay đổi mức tỉnh táo",
          "Thiếu hụt thần kinh khu trú",
          "Có tổn thương đau đáng kể gây phân tán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đau/chói đau đường giữa cột sống cổ; Có bằng chứng nhiễm độc/rượu hoặc chất gây ảnh hưởng đánh giá; Giảm hoặc thay đổi mức tỉnh táo; Thiếu hụt thần kinh khu trú; Có tổn thương đau đáng kể gây phân tán.",
          "Kiểm tra 5 tiêu chí NEXUS nguy cơ thấp; chỉ khi cả 5 đều âm tính mới đạt nhóm nguy cơ thấp theo quy tắc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ quyết định có cần chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ ở người bệnh chấn thương kín trong đúng quần thể áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "NEXUS nguy cơ thấp khi không đau đường giữa cột sống cổ, không nhiễm độc, tỉnh táo bình thường, không thiếu hụt thần kinh khu trú và không có tổn thương đau gây phân tán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Quy tắc hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh; không thay thế bất động và xử trí cấp cứu khi nghi tổn thương cột sống cổ không ổn định.",
          "Không áp dụng máy móc khi khám lâm sàng không đáng tin cậy hoặc có chỉ định chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2000 · Hoffman và cộng sự – NEXUS Nguồn gốc: NEXUS được thẩm định tiền cứu để xác định người chấn thương kín nguy cơ rất thấp có thể không cần chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ khi thỏa đủ tiêu chí. Vai trò hiện nay: Chỉ áp dụng đúng quần thể và điều kiện thẩm định. Không dùng khi không thể đánh giá tin cậy hoặc khi bệnh cảnh nằm ngoài phạm vi quy tắc.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương kín cần cân nhắc làm sạch cột sống cổ theo quy tắc NEXUS. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEXUS_CSPINE_2000"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-185",
      "slug": "canadian-c-spine-rule",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy tắc cột sống cổ Canada (CCR)",
      "name_en": "Canadian C-Spine Rule",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "High risk: age >=65, dangerous mechanism, or extremity paresthesias. If none, at least one low-risk factor permits ROM assessment; inability to rotate 45° both ways indicates imaging.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Áp dụng tuần tự yếu tố nguy cơ cao → yếu tố nguy cơ thấp cho phép đánh giá vận động → khả năng xoay cổ chủ động 45° hai bên.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ lựa chọn chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ ở người bệnh chấn thương tỉnh táo, huyết động ổn định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu có yếu tố nguy cơ cao: khuyến nghị chẩn đoán hình ảnh theo quy tắc.",
        "Nếu không có nguy cơ cao nhưng không có yếu tố nguy cơ thấp cho phép đánh giá vận động: khuyến nghị hình ảnh.",
        "Nếu có yếu tố nguy cơ thấp và xoay cổ chủ động được 45° hai bên: quy tắc cho phép không chụp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "ccr_dangerous_mechanism",
          "label_vi": "Cơ chế chấn thương nguy hiểm theo CCR",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_paresthesias_extremities",
          "label_vi": "Dị cảm ở chi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_simple_rear_end_collision",
          "label_vi": "Va chạm ô tô từ phía sau dạng đơn giản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_sitting_position_ed",
          "label_vi": "Ngồi được tại khoa Cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_ambulatory_any_time",
          "label_vi": "Đã đi lại được tại bất kỳ thời điểm nào sau chấn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_delayed_neck_pain",
          "label_vi": "Đau cổ xuất hiện muộn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_absence_midline_tenderness",
          "label_vi": "Không đau đường giữa cột sống cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ccr_can_rotate_45_both",
          "label_vi": "Có thể chủ động xoay cổ 45° sang cả hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ccr_high_risk_present",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ccr_low_risk_factor_present",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ccr_cspine_imaging_recommended",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ccr_clinical_clearance_possible",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương tỉnh táo, ổn định, thuộc quần thể phù hợp của Quy tắc cột sống cổ Canada.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng ở người bệnh không ổn định, không tỉnh táo hoặc ngoài tiêu chí áp dụng của quy tắc.",
        "Không yêu cầu người bệnh xoay cổ nếu đã có yếu tố nguy cơ cao."
      ],
      "cautions_vi": [
        "“Cơ chế nguy hiểm” phải được xác định theo định nghĩa CCR tại cơ sở; không giản lược chỉ dựa vào cảm nhận chủ quan."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CCR_CSPINE_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CCR-T01",
          "input": {
            "age_years": 30,
            "ccr_dangerous_mechanism": false,
            "ccr_paresthesias_extremities": false,
            "ccr_simple_rear_end_collision": true,
            "ccr_sitting_position_ed": true,
            "ccr_ambulatory_any_time": true,
            "ccr_delayed_neck_pain": false,
            "ccr_absence_midline_tenderness": true,
            "ccr_can_rotate_45_both": true
          },
          "expected": {
            "ccr_high_risk_present": false,
            "ccr_low_risk_factor_present": true,
            "ccr_cspine_imaging_recommended": false,
            "ccr_clinical_clearance_possible": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Stiell và cộng sự",
        "origin": "Quy tắc cột sống cổ Canada được xây dựng để hướng dẫn nhu cầu chụp cột sống cổ ở người lớn tỉnh táo, ổn định sau chấn thương.",
        "purpose": "Kết hợp yếu tố nguy cơ cao, nguy cơ thấp và khả năng xoay cổ để giảm hình ảnh không cần thiết.",
        "evolution": "Quy tắc có điều kiện áp dụng cụ thể và không nên trộn các tiêu chí với NEXUS thành một quy tắc lai."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 26,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CCR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 26,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_rules",
        "browse_topic_vi": "Quy tắc quyết định trong chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma decision rules",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Quy tắc quyết định trong chấn thương → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma decision rules → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lựa chọn chẩn đoán hình ảnh cột sống cổ ở người bệnh chấn thương tỉnh táo, huyết động ổn định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương tỉnh táo, ổn định, thuộc quần thể phù hợp của Quy tắc cột sống cổ Canada.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Cơ chế chấn thương nguy hiểm theo CCR",
          "Dị cảm ở chi",
          "Va chạm ô tô từ phía sau dạng đơn giản",
          "Ngồi được tại khoa Cấp cứu",
          "Đã đi lại được tại bất kỳ thời điểm nào sau chấn thương",
          "Đau cổ xuất hiện muộn",
          "Không đau đường giữa cột sống cổ",
          "Có thể chủ động xoay cổ 45° sang cả hai bên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Áp dụng tuần tự yếu tố nguy cơ cao → yếu tố nguy cơ thấp cho phép đánh giá vận động → khả năng xoay cổ chủ động 45° hai bên."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu có yếu tố nguy cơ cao: khuyến nghị chẩn đoán hình ảnh theo quy tắc.",
          "Nếu không có nguy cơ cao nhưng không có yếu tố nguy cơ thấp cho phép đánh giá vận động: khuyến nghị hình ảnh.",
          "Nếu có yếu tố nguy cơ thấp và xoay cổ chủ động được 45° hai bên: quy tắc cho phép không chụp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "“Cơ chế nguy hiểm” phải được xác định theo định nghĩa CCR tại cơ sở; không giản lược chỉ dựa vào cảm nhận chủ quan.",
          "Không dùng ở người bệnh không ổn định, không tỉnh táo hoặc ngoài tiêu chí áp dụng của quy tắc.",
          "Không yêu cầu người bệnh xoay cổ nếu đã có yếu tố nguy cơ cao."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CCR_CSPINE_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-186",
      "slug": "canadian-ct-head-rule",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy tắc cắt lớp vi tính sọ não Canada — Chấn thương đầu nhẹ",
      "name_en": "Canadian CT Head Rule",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Five high-risk factors plus two medium-risk factors from the Canadian CT Head Rule.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra 5 yếu tố nguy cơ cao và 2 yếu tố nguy cơ trung bình của Quy tắc CT sọ não Canada.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ quyết định chụp CT sọ não ở người lớn có chấn thương đầu nhẹ thuộc đúng quần thể của quy tắc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Yếu tố nguy cơ cao liên quan nguy cơ cần can thiệp thần kinh.",
        "Yếu tố nguy cơ trung bình liên quan tổn thương não quan trọng trên CT."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cchr_applicability_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận người bệnh thuộc đúng quần thể chấn thương đầu nhẹ của CCHR",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cchr_gcs_lt15_at_2h",
          "label_vi": "GCS <15 sau 2 giờ kể từ chấn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cchr_suspected_open_depressed_skull_fracture",
          "label_vi": "Nghi gãy xương sọ hở hoặc lún",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cchr_basal_skull_fracture_signs",
          "label_vi": "Có dấu hiệu gãy nền sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cchr_vomiting_ge_2",
          "label_vi": "Nôn ≥2 lần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "cchr_amnesia_before_impact_ge30min",
          "label_vi": "Quên sự việc trước chấn thương ≥30 phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cchr_dangerous_mechanism",
          "label_vi": "Cơ chế chấn thương nguy hiểm theo CCHR",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cchr_high_risk_present",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Có tiêu chí nguy cơ cao"
        },
        {
          "name": "cchr_medium_risk_present",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Có tiêu chí nguy cơ trung gian"
        },
        {
          "name": "cchr_ct_recommended_by_rule",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Quy tắc gợi ý cần CLVT sọ não"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có chấn thương đầu nhẹ thuộc tiêu chí áp dụng của Quy tắc CT sọ não Canada.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng nếu chưa xác nhận tiêu chí áp dụng/loại trừ của quy tắc.",
        "Không dùng để trì hoãn CT khi có chỉ định cấp cứu độc lập với quy tắc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "CCHR là quy tắc lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, không phải công cụ loại trừ mọi tổn thương sọ não."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CCHR_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CCHR-T01",
          "input": {
            "cchr_applicability_confirmed": true,
            "cchr_gcs_lt15_at_2h": false,
            "cchr_suspected_open_depressed_skull_fracture": false,
            "cchr_basal_skull_fracture_signs": false,
            "cchr_vomiting_ge_2": false,
            "age_years": 25,
            "cchr_amnesia_before_impact_ge30min": false,
            "cchr_dangerous_mechanism": false
          },
          "expected": {
            "cchr_high_risk_present": false,
            "cchr_medium_risk_present": false,
            "cchr_ct_recommended_by_rule": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Stiell và cộng sự",
        "origin": "Quy tắc CT sọ não Canada được xây dựng ở người lớn chấn thương đầu nhẹ có mất ý thức, quên hoặc lú lẫn theo tiêu chuẩn nghiên cứu.",
        "purpose": "Nhận diện nguy cơ cần can thiệp thần kinh hoặc tổn thương não quan trọng trên CT.",
        "evolution": "Không áp dụng ngoài tiêu chuẩn chọn mẫu ban đầu, ví dụ một số người dùng chống đông hoặc không đáp ứng định nghĩa chấn thương đầu nhẹ của quy tắc. Đánh giá lâm sàng vẫn quyết định khi có dấu nguy hiểm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 113,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CT",
          "Quy tắc CT sọ não Canada"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "neurology_general",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh tổng quát",
        "primary_topic_en": "General neurology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 113,
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "neurology_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thuật toán",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quyết định chụp CT sọ não ở người lớn có chấn thương đầu nhẹ thuộc đúng quần thể của quy tắc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chấn thương đầu nhẹ thuộc tiêu chí áp dụng của Quy tắc CT sọ não Canada.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận người bệnh thuộc đúng quần thể chấn thương đầu nhẹ của CCHR",
          "GCS <15 sau 2 giờ kể từ chấn thương",
          "Nghi gãy xương sọ hở hoặc lún",
          "Có dấu hiệu gãy nền sọ",
          "Nôn ≥2 lần",
          "Tuổi (năm)",
          "Quên sự việc trước chấn thương ≥30 phút",
          "Cơ chế chấn thương nguy hiểm theo CCHR"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kiểm tra 5 yếu tố nguy cơ cao và 2 yếu tố nguy cơ trung bình của Quy tắc CT sọ não Canada."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Yếu tố nguy cơ cao liên quan nguy cơ cần can thiệp thần kinh.",
          "Yếu tố nguy cơ trung bình liên quan tổn thương não quan trọng trên CT."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CCHR là quy tắc lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, không phải công cụ loại trừ mọi tổn thương sọ não.",
          "Không dùng nếu chưa xác nhận tiêu chí áp dụng/loại trừ của quy tắc.",
          "Không dùng để trì hoãn CT khi có chỉ định cấp cứu độc lập với quy tắc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CCHR_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-187",
      "slug": "ottawa-ankle-rules",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy tắc Ottawa cổ chân và bàn chân",
      "name_en": "Ottawa Ankle Rules",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ankle radiography if malleolar-zone pain plus posterior/tip malleolar tenderness or inability to bear weight; foot radiography if midfoot pain plus navicular/base-of-fifth tenderness or inability to bear weight.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá riêng chỉ định X-quang vùng mắt cá và vùng giữa bàn chân theo Ottawa Ankle Rules.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ giảm chụp X-quang không cần thiết trong chấn thương cổ chân/bàn chân cấp khi khám lâm sàng tin cậy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhánh mắt cá và nhánh giữa bàn chân được đánh giá độc lập.",
        "Khả năng chịu lực được tính khi không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và khi đánh giá."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oar_malleolar_zone_pain",
          "label_vi": "Đau vùng mắt cá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oar_posterior_lateral_malleolus_tenderness",
          "label_vi": "Đau xương ở bờ sau hoặc chóp mắt cá ngoài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oar_posterior_medial_malleolus_tenderness",
          "label_vi": "Đau xương ở bờ sau hoặc chóp mắt cá trong",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oar_midfoot_zone_pain",
          "label_vi": "Đau vùng giữa bàn chân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oar_base_fifth_metatarsal_tenderness",
          "label_vi": "Đau xương nền xương bàn V",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oar_navicular_tenderness",
          "label_vi": "Đau xương thuyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oar_unable_4_steps_both_times",
          "label_vi": "Không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và lúc khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ottawa_ankle_xray_indicated",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ottawa_foot_xray_indicated",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương cổ chân hoặc giữa bàn chân cấp ở người bệnh có thể khám tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng máy móc khi có đa chấn thương, giảm cảm giác, rối loạn tri giác hoặc tình huống làm khám không tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Quy tắc chỉ hỗ trợ quyết định X-quang; không loại trừ tổn thương gân, dây chằng hoặc các tổn thương khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OTTAWA_ANKLE_1993"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OAR-T01",
          "input": {
            "oar_malleolar_zone_pain": true,
            "oar_posterior_lateral_malleolus_tenderness": true,
            "oar_posterior_medial_malleolus_tenderness": false,
            "oar_midfoot_zone_pain": false,
            "oar_base_fifth_metatarsal_tenderness": false,
            "oar_navicular_tenderness": false,
            "oar_unable_4_steps_both_times": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_ankle_xray_indicated": true,
            "ottawa_foot_xray_indicated": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Stiell và cộng sự",
        "origin": "Quy tắc Ottawa cổ chân được phát triển và thẩm định nhằm giảm chụp X-quang không cần thiết sau chấn thương cổ chân/bàn chân cấp.",
        "purpose": "Nhận diện người bệnh có nguy cơ gãy xương đủ thấp để có thể không cần chụp X-quang khi đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng.",
        "evolution": "Ottawa Ankle Rules được xác nhận ở nhiều môi trường và trở thành quy tắc quyết định hình ảnh kinh điển. Quy tắc âm tính chỉ có giá trị trong đúng quần thể áp dụng và sau khám đúng các điểm đau xương/quy tắc chịu lực."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chấn thương cổ chân hoặc bàn chân cấp ở người bệnh phù hợp điều kiện áp dụng và có thể khám tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không dùng khi khám không tin cậy, có đa chấn thương/bất ổn, bệnh lý xương đặc biệt hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
        "common_misinterpretation": "Quy tắc âm tính hỗ trợ quyết định không chụp X-quang để tìm gãy xương mục tiêu, không loại trừ mọi tổn thương phần mềm hoặc mọi loại gãy.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng nhánh cổ chân và bàn chân, đúng vị trí đau xương và tiêu chí chịu lực.",
        "external_validity": "Độ nhạy cao phụ thuộc áp dụng đúng kỹ thuật khám và tiêu chí loại trừ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 225,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 225,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_rules",
        "browse_topic_vi": "Quy tắc quyết định trong chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma decision rules",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Quy tắc quyết định trong chấn thương → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma decision rules → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ giảm chụp X-quang không cần thiết trong chấn thương cổ chân/bàn chân cấp khi khám lâm sàng tin cậy.",
        "target_population_vi": "Chấn thương cổ chân hoặc giữa bàn chân cấp ở người bệnh có thể khám tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Đau vùng mắt cá",
          "Đau xương ở bờ sau hoặc chóp mắt cá ngoài",
          "Đau xương ở bờ sau hoặc chóp mắt cá trong",
          "Đau vùng giữa bàn chân",
          "Đau xương nền xương bàn V",
          "Đau xương thuyền",
          "Không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và lúc khám"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đánh giá riêng chỉ định X-quang vùng mắt cá và vùng giữa bàn chân theo Ottawa Ankle Rules."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhánh mắt cá và nhánh giữa bàn chân được đánh giá độc lập.",
          "Khả năng chịu lực được tính khi không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và khi đánh giá."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Quy tắc chỉ hỗ trợ quyết định X-quang; không loại trừ tổn thương gân, dây chằng hoặc các tổn thương khác.",
          "Không dùng máy móc khi có đa chấn thương, giảm cảm giác, rối loạn tri giác hoặc tình huống làm khám không tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_ANKLE_1993"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-188",
      "slug": "ottawa-knee-rule",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy tắc Ottawa khớp gối",
      "name_en": "Ottawa Knee Rule",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Radiography if age >=55, isolated patellar tenderness, fibular-head tenderness, inability to flex to 90 degrees, or inability to bear weight for four steps immediately and in the ED.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Xác định có ít nhất một trong 5 tiêu chí Quy tắc Ottawa khớp gối để hỗ trợ lựa chọn X-quang khớp gối sau chấn thương cấp.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ giảm chụp X-quang không cần thiết trong chấn thương gối cấp ở quần thể phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Khuyến nghị X-quang theo quy tắc nếu có bất kỳ tiêu chí nào trong 5 tiêu chí."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "okr_isolated_patellar_tenderness",
          "label_vi": "Chỉ đau xương bánh chè, không đau xương khác ở gối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "okr_fibular_head_tenderness",
          "label_vi": "Đau đầu trên xương mác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "okr_unable_flex_90",
          "label_vi": "Không thể gấp gối đến 90°",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "okr_unable_4_steps_both_times",
          "label_vi": "Không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và lúc khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ottawa_knee_xray_indicated",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ottawa_knee_positive_criteria_count",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương gối cấp thuộc quần thể có thể áp dụng Quy tắc Ottawa khớp gối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để loại trừ tổn thương phần mềm hoặc thay thế đánh giá chấn thương phức tạp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng tuổi trong quy tắc là ≥55 tuổi; các tiêu chí còn lại dựa trên khám và khả năng chịu lực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OTTAWA_KNEE_1995"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OKR-T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "okr_isolated_patellar_tenderness": false,
            "okr_fibular_head_tenderness": false,
            "okr_unable_flex_90": false,
            "okr_unable_4_steps_both_times": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_knee_xray_indicated": true,
            "ottawa_knee_positive_criteria_count": 1
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1995",
        "developers": "Stiell và cộng sự",
        "origin": "Quy tắc Ottawa khớp gối được phát triển để hỗ trợ lựa chọn người bệnh chấn thương gối cấp cần chụp X-quang.",
        "purpose": "Giảm chụp X-quang không cần thiết mà vẫn duy trì độ nhạy cao đối với gãy xương gối có ý nghĩa.",
        "evolution": "Quy tắc được dùng như công cụ quyết định hình ảnh ở chấn thương gối cấp. Kết quả âm tính không thay thế đánh giá dây chằng, sụn chêm hoặc tổn thương phần mềm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chấn thương gối cấp ở người bệnh phù hợp điều kiện áp dụng và có thể khám tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không dùng để loại trừ tổn thương dây chằng/sụn chêm hoặc ở bệnh cảnh ngoài quần thể đã thẩm định.",
        "common_misinterpretation": "Không có chỉ định X-quang theo Ottawa không đồng nghĩa khớp gối bình thường.",
        "version_notes": "Cần dùng đúng tiêu chí tuổi, đau xương khu trú, gấp gối và khả năng chịu lực của quy tắc.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc cách khám và tỷ lệ gãy xương của quần thể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Giảm chụp X-quang không cần thiết mà vẫn duy trì độ nhạy cao đối với gãy xương gối có ý nghĩa.",
        "target_population_vi": "Chấn thương gối cấp ở người bệnh phù hợp điều kiện áp dụng và có thể khám tin cậy.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ giảm chụp X-quang không cần thiết trong chấn thương gối cấp ở quần thể phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương gối cấp ở người bệnh phù hợp điều kiện áp dụng và có thể khám tin cậy. Cần dùng đúng tiêu chí tuổi, đau xương khu trú, gấp gối và khả năng chịu lực của quy tắc.",
        "not_for_vi": "Không dùng để loại trừ tổn thương dây chằng/sụn chêm hoặc ở bệnh cảnh ngoài quần thể đã thẩm định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1995; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_KNEE_1995"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OTTAWA_KNEE_1995"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để loại trừ tổn thương dây chằng/sụn chêm hoặc ở bệnh cảnh ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OTTAWA_KNEE_1995"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 226,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 226,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_rules",
        "browse_topic_vi": "Quy tắc quyết định trong chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma decision rules",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Quy tắc quyết định trong chấn thương → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma decision rules → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥55",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Xương bánh chè",
          "level_vi": "Chỉ đau xương bánh chè",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đầu trên xương mác",
          "level_vi": "Đau khu trú",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Gấp gối",
          "level_vi": "Không gấp được 90°",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đi lại",
          "level_vi": "Không đi được 4 bước ngay sau chấn thương và khi khám",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Xác định có ít nhất một trong 5 tiêu chí Quy tắc Ottawa khớp gối để hỗ trợ lựa chọn X-quang khớp gối sau chấn thương cấp.",
        "when_to_use_vi": "Chấn thương gối cấp thuộc quần thể có thể áp dụng Quy tắc Ottawa khớp gối.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Khuyến nghị X-quang theo quy tắc nếu có bất kỳ tiêu chí nào trong 5 tiêu chí."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1995 · Stiell và cộng sự Nguồn gốc: Quy tắc Ottawa khớp gối được phát triển để hỗ trợ lựa chọn người bệnh chấn thương gối cấp cần chụp X-quang. Vai trò hiện nay: Quy tắc được dùng như công cụ quyết định hình ảnh ở chấn thương gối cấp. Kết quả âm tính không thay thế đánh giá dây chằng, sụn chêm hoặc tổn thương phần mềm.",
          "Không dùng để loại trừ tổn thương dây chằng/sụn chêm hoặc ở bệnh cảnh ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_KNEE_1995"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Giảm chụp X-quang không cần thiết mà vẫn duy trì độ nhạy cao đối với gãy xương gối có ý nghĩa.",
        "target_population_vi": "Chấn thương gối cấp thuộc quần thể có thể áp dụng Quy tắc Ottawa khớp gối.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Chỉ đau xương bánh chè, không đau xương khác ở gối",
          "Đau đầu trên xương mác",
          "Không thể gấp gối đến 90°",
          "Không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và lúc khám"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Chỉ đau xương bánh chè, không đau xương khác ở gối; Đau đầu trên xương mác; Không thể gấp gối đến 90°; Không thể đi 4 bước cả ngay sau chấn thương và lúc khám.",
          "Xác định có ít nhất một trong 5 tiêu chí Quy tắc Ottawa khớp gối để hỗ trợ lựa chọn X-quang khớp gối sau chấn thương cấp.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ giảm chụp X-quang không cần thiết trong chấn thương gối cấp ở quần thể phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khuyến nghị X-quang theo quy tắc nếu có bất kỳ tiêu chí nào trong 5 tiêu chí."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng tuổi trong quy tắc là ≥55 tuổi; các tiêu chí còn lại dựa trên khám và khả năng chịu lực.",
          "Không dùng để loại trừ tổn thương phần mềm hoặc thay thế đánh giá chấn thương phức tạp.",
          "Không dùng để loại trừ tổn thương dây chằng/sụn chêm hoặc ở bệnh cảnh ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1995 · Stiell và cộng sự Nguồn gốc: Quy tắc Ottawa khớp gối được phát triển để hỗ trợ lựa chọn người bệnh chấn thương gối cấp cần chụp X-quang. Vai trò hiện nay: Quy tắc được dùng như công cụ quyết định hình ảnh ở chấn thương gối cấp. Kết quả âm tính không thay thế đánh giá dây chằng, sụn chêm hoặc tổn thương phần mềm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương gối cấp ở người bệnh phù hợp điều kiện áp dụng và có thể khám tin cậy. Cần dùng đúng tiêu chí tuổi, đau xương khu trú, gấp gối và khả năng chịu lực của quy tắc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_KNEE_1995"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-189",
      "slug": "modified-centor-mcisaac",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Centor hiệu chỉnh theo tuổi (McIsaac) — Viêm họng liên cầu",
      "name_en": "Modified Centor / McIsaac Score",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Modified Centor: tonsillar exudate/swelling +1, tender anterior cervical nodes +1, fever >=38 C +1, absence of cough +1; age 3–14 +1, age 15–44 +0, age >=45 -1.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 4 tiêu chí Centor và hiệu chỉnh theo tuổi của McIsaac.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ ước lượng xác suất viêm họng do liên cầu nhóm A và lựa chọn chiến lược xét nghiệm theo hướng dẫn tại cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm họng do liên cầu nhóm A.",
        "Kết hợp với chiến lược xét nghiệm nhanh kháng nguyên, NAAT hoặc cấy họng phù hợp theo tuổi và hướng dẫn hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "mcisaac_tonsillar_exudate_or_swelling",
          "label_vi": "Amidan xuất tiết hoặc sưng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mcisaac_tender_anterior_cervical_nodes",
          "label_vi": "Hạch cổ trước đau",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mcisaac_fever_ge_38",
          "label_vi": "Sốt ≥38°C",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mcisaac_absence_of_cough",
          "label_vi": "Không ho",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mcisaac_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "mcisaac_descriptive_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đau họng/viêm họng cấp cần đánh giá khả năng nhiễm liên cầu nhóm A.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay xét nghiệm khi hướng dẫn yêu cầu xác nhận vi sinh.",
        "Không áp dụng như công cụ duy nhất ở người suy giảm miễn dịch hoặc có dấu hiệu biến chứng sâu vùng cổ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm lâm sàng không phân biệt hoàn toàn người mang liên cầu với nhiễm trùng hoạt động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CENTOR_1981",
        "SRC_MCISAAC_1998"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MCISAAC-T01",
          "input": {
            "age_years": 10,
            "mcisaac_tonsillar_exudate_or_swelling": true,
            "mcisaac_tender_anterior_cervical_nodes": true,
            "mcisaac_fever_ge_38": true,
            "mcisaac_absence_of_cough": true
          },
          "expected": {
            "mcisaac_score": 5,
            "mcisaac_descriptive_band": "mcisaac_4_5"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1981; hiệu chỉnh theo tuổi 1998",
        "developers": "Centor và cộng sự; McIsaac và cộng sự",
        "origin": "Centor xác định bốn dấu hiệu lâm sàng giúp ước tính khả năng viêm họng do liên cầu nhóm A ở người lớn. McIsaac sau đó hiệu chỉnh mô hình theo tuổi để dùng rộng hơn ở trẻ em và người lớn.",
        "purpose": "Ước tính xác suất viêm họng liên cầu để hỗ trợ lựa chọn xét nghiệm và hạn chế sử dụng kháng sinh không cần thiết.",
        "evolution": "Centor/McIsaac được thẩm định rộng nhưng chiến lược xét nghiệm và điều trị thay đổi theo tuổi, dịch tễ và hướng dẫn. Điểm số không tự xác nhận nhiễm liên cầu và không thay thế tìm biến chứng hoặc chẩn đoán khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đau họng cấp phù hợp viêm họng, khi cần ước tính xác suất nhiễm liên cầu nhóm A để quyết định xét nghiệm.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho bệnh cảnh có dấu áp-xe quanh amidan, hội chứng Lemierre, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác cần đánh giá riêng.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao không đồng nghĩa phải điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm ở mọi hệ thống; chiến lược còn phụ thuộc xét nghiệm và hướng dẫn địa phương.",
        "version_notes": "Phải phân biệt Centor nguyên bản với McIsaac/modified Centor có hiệu chỉnh theo tuổi.",
        "external_validity": "Xác suất tuyệt đối thay đổi theo tỷ lệ lưu hành liên cầu nhóm A và quần thể."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SORE-THROAT",
          "label_vi": "Đau họng — tiếp tục đánh giá bệnh cảnh trước quyết định xét nghiệm/điều trị"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất viêm họng liên cầu để hỗ trợ lựa chọn xét nghiệm và hạn chế sử dụng kháng sinh không cần thiết.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau họng cấp phù hợp viêm họng, khi cần ước tính xác suất nhiễm liên cầu nhóm A để quyết định xét nghiệm.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ ước lượng xác suất viêm họng do liên cầu nhóm A và lựa chọn chiến lược xét nghiệm theo hướng dẫn tại cơ sở.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đau họng cấp phù hợp viêm họng, khi cần ước tính xác suất nhiễm liên cầu nhóm A để quyết định xét nghiệm. Phải phân biệt Centor nguyên bản với McIsaac/modified Centor có hiệu chỉnh theo tuổi.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho bệnh cảnh có dấu áp-xe quanh amidan, hội chứng Lemierre, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác cần đánh giá riêng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1981; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CENTOR_1981",
          "SRC_MCISAAC_1998"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CENTOR_1981",
            "SRC_MCISAAC_1998"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho bệnh cảnh có dấu áp-xe quanh amidan, hội chứng Lemierre, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác cần đánh giá riêng.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CENTOR_1981",
            "SRC_MCISAAC_1998"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 233,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "McIsaac"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 233,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infections",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infections → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Amidan xuất tiết/sưng",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hạch cổ trước đau",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sốt",
          "level_vi": "≥38 °C",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ho",
          "level_vi": "Không ho",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "3–14",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "15–44",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥45",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "McIsaac càng cao làm tăng xác suất viêm họng liên cầu và giúp chọn chiến lược xét nghiệm theo quy trình địa phương.",
        "Không dùng điểm đơn độc để kê kháng sinh; ưu tiên xét nghiệm xác nhận khi được khuyến nghị."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 4 tiêu chí Centor và hiệu chỉnh theo tuổi của McIsaac.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh đau họng/viêm họng cấp cần đánh giá khả năng nhiễm liên cầu nhóm A.",
        "practice_meaning_vi": [
          "McIsaac càng cao làm tăng xác suất viêm họng liên cầu và giúp chọn chiến lược xét nghiệm theo quy trình địa phương.",
          "Không dùng điểm đơn độc để kê kháng sinh; ưu tiên xét nghiệm xác nhận khi được khuyến nghị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1981; hiệu chỉnh theo tuổi 1998 · Centor và cộng sự; McIsaac và cộng sự Nguồn gốc: Centor xác định bốn dấu hiệu lâm sàng giúp ước tính khả năng viêm họng do liên cầu nhóm A ở người lớn. McIsaac sau đó hiệu chỉnh mô hình theo tuổi để dùng rộng hơn ở trẻ em và người lớn. Vai trò hiện nay: Centor/McIsaac được thẩm định rộng nhưng chiến lược xét nghiệm và điều trị thay đổi theo tuổi, dịch tễ và hướng dẫn. Điểm số không tự xác nhận nhiễm liên cầu và không thay thế tìm biến chứng hoặc chẩn đoán khác.",
          "Không dùng cho bệnh cảnh có dấu áp-xe quanh amidan, hội chứng Lemierre, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác cần đánh giá riêng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CENTOR_1981",
          "SRC_MCISAAC_1998"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất viêm họng liên cầu để hỗ trợ lựa chọn xét nghiệm và hạn chế sử dụng kháng sinh không cần thiết.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau họng/viêm họng cấp cần đánh giá khả năng nhiễm liên cầu nhóm A.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Amidan xuất tiết hoặc sưng",
          "Hạch cổ trước đau",
          "Sốt ≥38°C",
          "Không ho"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Amidan xuất tiết hoặc sưng; Hạch cổ trước đau; Sốt ≥38°C; Không ho.",
          "Cộng 4 tiêu chí Centor và hiệu chỉnh theo tuổi của McIsaac.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ ước lượng xác suất viêm họng do liên cầu nhóm A và lựa chọn chiến lược xét nghiệm theo hướng dẫn tại cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "McIsaac càng cao làm tăng xác suất viêm họng liên cầu và giúp chọn chiến lược xét nghiệm theo quy trình địa phương.",
          "Không dùng điểm đơn độc để kê kháng sinh; ưu tiên xét nghiệm xác nhận khi được khuyến nghị.",
          "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm họng do liên cầu nhóm A.",
          "Kết hợp với chiến lược xét nghiệm nhanh kháng nguyên, NAAT hoặc cấy họng phù hợp theo tuổi và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm lâm sàng không phân biệt hoàn toàn người mang liên cầu với nhiễm trùng hoạt động.",
          "Không dùng thay xét nghiệm khi hướng dẫn yêu cầu xác nhận vi sinh.",
          "Không áp dụng như công cụ duy nhất ở người suy giảm miễn dịch hoặc có dấu hiệu biến chứng sâu vùng cổ.",
          "Không dùng cho bệnh cảnh có dấu áp-xe quanh amidan, hội chứng Lemierre, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác cần đánh giá riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1981; hiệu chỉnh theo tuổi 1998 · Centor và cộng sự; McIsaac và cộng sự Nguồn gốc: Centor xác định bốn dấu hiệu lâm sàng giúp ước tính khả năng viêm họng do liên cầu nhóm A ở người lớn. McIsaac sau đó hiệu chỉnh mô hình theo tuổi để dùng rộng hơn ở trẻ em và người lớn. Vai trò hiện nay: Centor/McIsaac được thẩm định rộng nhưng chiến lược xét nghiệm và điều trị thay đổi theo tuổi, dịch tễ và hướng dẫn. Điểm số không tự xác nhận nhiễm liên cầu và không thay thế tìm biến chứng hoặc chẩn đoán khác.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đau họng cấp phù hợp viêm họng, khi cần ước tính xác suất nhiễm liên cầu nhóm A để quyết định xét nghiệm. Phải phân biệt Centor nguyên bản với McIsaac/modified Centor có hiệu chỉnh theo tuổi."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CENTOR_1981",
          "SRC_MCISAAC_1998"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-190",
      "slug": "alvarado-score-appendicitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Alvarado — Nghi viêm ruột thừa cấp",
      "name_en": "Alvarado Score for Acute Appendicitis",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Alvarado/MANTRELS: migration 1, anorexia 1, nausea/vomiting 1, RLQ tenderness 2, rebound 1, temperature elevation 1, leukocytosis 2, left shift 1.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 8 thành phần MANTRELS với tổng điểm 0–10.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa xác suất lâm sàng ban đầu khi nghi viêm ruột thừa cấp; không thay thế khám nối tiếp và chẩn đoán hình ảnh khi cần.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm thấp không loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa.",
        "Hiệu năng thay đổi theo tuổi, giới và quần thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "alvarado_migration_rlq",
          "label_vi": "Đau di chuyển về hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_anorexia",
          "label_vi": "Chán ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_nausea_vomiting",
          "label_vi": "Buồn nôn hoặc nôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_rlq_tenderness",
          "label_vi": "Ấn đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_rebound_tenderness",
          "label_vi": "Phản ứng dội/đau khi nhả tay",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_fever",
          "label_vi": "Sốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_leukocytosis",
          "label_vi": "Tăng bạch cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alvarado_left_shift_neutrophils",
          "label_vi": "Tăng bạch cầu trung tính non/chuyển trái",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "alvarado_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "points"
        },
        {
          "name": "alvarado_descriptive_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp cần hệ thống hóa dữ kiện lâm sàng và xét nghiệm ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm số để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa hoặc hình ảnh khi có viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn nặng hoặc diễn biến không điển hình."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Các ngưỡng diễn giải chỉ mang tính mô tả lịch sử; quyết định hiện đại phụ thuộc bệnh cảnh, siêu âm/CT và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ALVARADO_1986"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ALVARADO-T01",
          "input": {
            "alvarado_migration_rlq": true,
            "alvarado_anorexia": true,
            "alvarado_nausea_vomiting": true,
            "alvarado_rlq_tenderness": true,
            "alvarado_rebound_tenderness": true,
            "alvarado_fever": true,
            "alvarado_leukocytosis": true,
            "alvarado_left_shift_neutrophils": true
          },
          "expected": {
            "alvarado_score": 10,
            "alvarado_descriptive_band": "alvarado_7_10"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SURGICAL-ABDOMEN-RED-FLAGS",
          "label_vi": "Đau bụng ngoại khoa — kiểm tra dấu nguy hiểm trước"
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1986",
        "developers": "Alfredo Alvarado",
        "origin": "Điểm Alvarado được đề xuất từ các triệu chứng, dấu khám và xét nghiệm thường gặp ở người nghi viêm ruột thừa cấp.",
        "purpose": "Chuẩn hóa xác suất lâm sàng viêm ruột thừa và hỗ trợ quyết định đánh giá tiếp theo.",
        "evolution": "Điểm không xác nhận hoặc loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa. Hình ảnh, giới, thai kỳ, tuổi và các chẩn đoán cạnh tranh phải được tính đến; dấu viêm phúc mạc luôn vượt lên trên thang điểm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp sau đánh giá lâm sàng ban đầu, như một công cụ phân tầng xác suất.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm Alvarado thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa và không dùng điểm cao làm chỉ định mổ tự động.",
        "common_misinterpretation": "Ngưỡng lịch sử chỉ hỗ trợ phân tầng; chẩn đoán hiện đại cần tích hợp diễn tiến, khám, xét nghiệm và hình ảnh khi phù hợp.",
        "version_notes": "Alvarado là thang tám thành phần cổ điển; hiệu năng khác nhau ở trẻ em, phụ nữ và các quần thể khác.",
        "external_validity": "Độ chính xác thay đổi theo tỷ lệ bệnh nền, tuổi, giới và khả năng chẩn đoán hình ảnh tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xác suất lâm sàng viêm ruột thừa và hỗ trợ quyết định đánh giá tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp sau đánh giá lâm sàng ban đầu, như một công cụ phân tầng xác suất.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa xác suất lâm sàng ban đầu khi nghi viêm ruột thừa cấp; không thay thế khám nối tiếp và chẩn đoán hình ảnh khi cần.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp sau đánh giá lâm sàng ban đầu, như một công cụ phân tầng xác suất. Alvarado là thang tám thành phần cổ điển; hiệu năng khác nhau ở trẻ em, phụ nữ và các quần thể khác.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm Alvarado thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa và không dùng điểm cao làm chỉ định mổ tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1986; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ALVARADO_1986"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ALVARADO_1986"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm Alvarado thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa và không dùng điểm cao làm chỉ định mổ tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ALVARADO_1986"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 217,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 217,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Đau di chuyển hố chậu phải",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chán ăn",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Buồn nôn/nôn",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ấn đau hố chậu phải",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Phản ứng dội",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sốt",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tăng bạch cầu",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chuyển trái bạch cầu trung tính",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "0–4 điểm thường ít gợi ý hơn; 5–6 là vùng trung gian cần đánh giá lại/hình ảnh tùy bệnh cảnh; 7–10 gợi ý mạnh hơn viêm ruột thừa.",
        "Không dùng Alvarado như chẩn đoán xác định hoặc thay khám ngoại khoa/hình ảnh ở người bệnh không điển hình."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm 8 thành phần MANTRELS với tổng điểm 0–10.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp cần hệ thống hóa dữ kiện lâm sàng và xét nghiệm ban đầu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "0–4 điểm thường ít gợi ý hơn; 5–6 là vùng trung gian cần đánh giá lại/hình ảnh tùy bệnh cảnh; 7–10 gợi ý mạnh hơn viêm ruột thừa.",
          "Không dùng Alvarado như chẩn đoán xác định hoặc thay khám ngoại khoa/hình ảnh ở người bệnh không điển hình."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1986 · Alfredo Alvarado Nguồn gốc: Điểm Alvarado được đề xuất từ các triệu chứng, dấu khám và xét nghiệm thường gặp ở người nghi viêm ruột thừa cấp. Vai trò hiện nay: Điểm không xác nhận hoặc loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa. Hình ảnh, giới, thai kỳ, tuổi và các chẩn đoán cạnh tranh phải được tính đến; dấu viêm phúc mạc luôn vượt lên trên thang điểm.",
          "Không dùng điểm Alvarado thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa và không dùng điểm cao làm chỉ định mổ tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ALVARADO_1986"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xác suất lâm sàng viêm ruột thừa và hỗ trợ quyết định đánh giá tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp cần hệ thống hóa dữ kiện lâm sàng và xét nghiệm ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Đau di chuyển về hố chậu phải",
          "Chán ăn",
          "Buồn nôn hoặc nôn",
          "Ấn đau hố chậu phải",
          "Phản ứng dội/đau khi nhả tay",
          "Sốt",
          "Tăng bạch cầu",
          "Tăng bạch cầu trung tính non/chuyển trái"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đau di chuyển về hố chậu phải; Chán ăn; Buồn nôn hoặc nôn; Ấn đau hố chậu phải; Phản ứng dội/đau khi nhả tay; Sốt; Tăng bạch cầu; Tăng bạch cầu trung tính non/chuyển trái.",
          "Chấm 8 thành phần MANTRELS với tổng điểm 0–10.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ chuẩn hóa xác suất lâm sàng ban đầu khi nghi viêm ruột thừa cấp; không thay thế khám nối tiếp và chẩn đoán hình ảnh khi cần."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–4 điểm thường ít gợi ý hơn; 5–6 là vùng trung gian cần đánh giá lại/hình ảnh tùy bệnh cảnh; 7–10 gợi ý mạnh hơn viêm ruột thừa.",
          "Không dùng Alvarado như chẩn đoán xác định hoặc thay khám ngoại khoa/hình ảnh ở người bệnh không điển hình.",
          "Điểm thấp không loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa.",
          "Hiệu năng thay đổi theo tuổi, giới và quần thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các ngưỡng diễn giải chỉ mang tính mô tả lịch sử; quyết định hiện đại phụ thuộc bệnh cảnh, siêu âm/CT và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng điểm số để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa hoặc hình ảnh khi có viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn nặng hoặc diễn biến không điển hình.",
          "Không dùng điểm Alvarado thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa và không dùng điểm cao làm chỉ định mổ tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1986 · Alfredo Alvarado Nguồn gốc: Điểm Alvarado được đề xuất từ các triệu chứng, dấu khám và xét nghiệm thường gặp ở người nghi viêm ruột thừa cấp. Vai trò hiện nay: Điểm không xác nhận hoặc loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa. Hình ảnh, giới, thai kỳ, tuổi và các chẩn đoán cạnh tranh phải được tính đến; dấu viêm phúc mạc luôn vượt lên trên thang điểm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp sau đánh giá lâm sàng ban đầu, như một công cụ phân tầng xác suất. Alvarado là thang tám thành phần cổ điển; hiệu năng khác nhau ở trẻ em, phụ nữ và các quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ALVARADO_1986"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-191",
      "slug": "pneumonia-severity-index-psi",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số mức độ nặng viêm phổi (PSI) — Viêm phổi cộng đồng",
      "name_en": "Pneumonia Severity Index (PSI)",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PSI/PORT original weighted point rule; class I fast-path plus classes II–V by total points.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính điểm PSI từ nhân khẩu học, bệnh đồng mắc, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và hình ảnh; phân lớp nguy cơ I–V.",
      "clinical_significance_vi": "PSI hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người lớn viêm phổi cộng đồng và đặc biệt hữu ích để nhận diện nhóm nguy cơ thấp có thể không cần nhập viện nếu các yếu tố khác thuận lợi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Lớp I–II: nguy cơ thấp; có thể cân nhắc điều trị ngoại trú nếu oxy hóa, khả năng dùng thuốc, bệnh đồng mắc và điều kiện chăm sóc phù hợp.",
        "Lớp III: nguy cơ trung gian; thường cần quan sát ngắn hoặc cân nhắc nhập viện tùy bối cảnh.",
        "Lớp IV–V: nguy cơ cao; thường cần điều trị nội trú và đánh giá mức độ nặng toàn diện.",
        "PSI không quyết định trực tiếp nhập hồi sức; cần dùng tiêu chí viêm phổi nặng và tình trạng hô hấp/huyết động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "nursing_home_resident",
          "label_vi": "Đang sống tại cơ sở chăm sóc dài hạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "neoplastic_disease",
          "label_vi": "Bệnh ác tính đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "liver_disease",
          "label_vi": "Bệnh gan đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "congestive_heart_failure",
          "label_vi": "Suy tim sung huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cerebrovascular_disease",
          "label_vi": "Bệnh mạch máu não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_disease",
          "label_vi": "Bệnh thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "altered_mental_status",
          "label_vi": "Rối loạn tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "arterial_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 8.0
          }
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 80,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "pleural_effusion",
          "label_vi": "Có tràn dịch màng phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psi_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Tổng điểm PSI"
        },
        {
          "name": "psi_risk_class",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Lớp nguy cơ PSI",
          "enum_labels_vi": {
            "psi_class_I": "Lớp I — nguy cơ thấp",
            "psi_class_II": "Lớp II — nguy cơ thấp",
            "psi_class_III": "Lớp III — nguy cơ trung gian",
            "psi_class_IV": "Lớp IV — nguy cơ cao",
            "psi_class_V": "Lớp V — nguy cơ rất cao"
          }
        },
        {
          "name": "psi_class_i_fast_path",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có viêm phổi mắc phải cộng đồng đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ và có đủ dữ liệu cần thiết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng PSI đơn độc để trì hoãn hồi sức hoặc loại trừ chăm sóc mức cao ở người có dấu hiệu nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tuổi và bệnh đồng mắc có trọng số lớn nên PSI có thể xếp nguy cơ cao ở người lớn tuổi dù biểu hiện sinh lý chưa quá nặng; phải đối chiếu lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PSI_FINE_1997"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PSI-T01",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "sex": "male",
            "nursing_home_resident": false,
            "neoplastic_disease": false,
            "liver_disease": false,
            "congestive_heart_failure": false,
            "cerebrovascular_disease": false,
            "renal_disease": false,
            "altered_mental_status": false,
            "respiratory_rate_min": 20,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "temperature_c": 37,
            "pulse_bpm": 80,
            "arterial_ph": 7.4,
            "urea_mmol_l": 5,
            "sodium_mmol_l": 140,
            "glucose_mmol_l": 6,
            "hematocrit_percent": 40,
            "pao2_mmhg": 80,
            "pleural_effusion": false
          },
          "expected": {
            "psi_score": 65,
            "psi_risk_class": "psi_class_II",
            "psi_class_i_fast_path": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1997",
        "developers": "Fine và nhóm PORT",
        "origin": "PSI được phát triển từ các đoàn hệ PORT để nhận diện người bệnh viêm phổi cộng đồng có nguy cơ tử vong thấp bằng mô hình nhiều biến lâm sàng và xét nghiệm.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ và đặc biệt là nhận diện nhóm có thể cân nhắc điều trị ngoại trú khi không có lý do nhập viện khác.",
        "evolution": "PSI được nhiều hướng dẫn hiện đại ưu tiên khi hỗ trợ quyết định nơi điều trị, nhưng có thể xếp người lớn tuổi hoặc nhiều bệnh nền vào lớp cao dù bất thường sinh lý không nổi bật; phán đoán lâm sàng vẫn quyết định."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ và đặc biệt là nhận diện nhóm có thể cân nhắc điều trị ngoại trú khi không có lý do nhập viện khác.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm phổi mắc phải cộng đồng đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ và có đủ dữ liệu cần thiết.",
        "output_meaning_vi": "PSI hỗ trợ nhận diện người lớn viêm phổi cộng đồng có nguy cơ tử vong thấp hơn và hỗ trợ quyết định nơi điều trị ban đầu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "nhóm nguy cơ/ngưỡng cắt phải dùng trong CAP và cân nhắc oxy hóa, khả năng uống thuốc, bệnh đồng mắc và yếu tố xã hội; PSI thấp không bắt buộc điều trị ngoại trú.",
        "not_for_vi": "Không dùng PSI để chẩn đoán CAP hoặc bỏ qua suy hô hấp/sốc chỉ vì lớp nguy cơ tử vong thấp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1997; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PSI_FINE_1997",
          "SRC_CAP_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn CAP, chủ yếu hỗ trợ quyết định nơi điều trị sau khi đã chẩn đoán/đánh giá CAP.",
          "endpoint_or_role_vi": "PSI/PORT dự báo tử vong và phân lớp nguy cơ; hỗ trợ lựa chọn nơi điều trị nhưng không thay thế tiêu chí hồi sức tích cực hoặc phán đoán lâm sàng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "nhóm nguy cơ/ngưỡng cắt phải dùng trong CAP và cân nhắc oxy hóa, khả năng uống thuốc, bệnh đồng mắc và yếu tố xã hội; PSI thấp không bắt buộc điều trị ngoại trú.",
          "version_or_population_caveat_vi": "PSI xuất phát từ PORT năm 1997. hướng dẫn CAP dùng thang điểm như hỗ trợ, không phải quyết định tự động.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng PSI để chẩn đoán CAP hoặc bỏ qua suy hô hấp/sốc chỉ vì lớp nguy cơ tử vong thấp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PSI_FINE_1997",
            "SRC_CAP_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PSI để chẩn đoán CAP hoặc bỏ qua suy hô hấp/sốc chỉ vì lớp nguy cơ tử vong thấp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PSI_FINE_1997",
            "SRC_CAP_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "cap_severity",
        "variant_id": "psi",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 234,
        "family_id": "cap_severity",
        "family_label_vi": "Viêm phổi cộng đồng — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-092",
          "CS-191",
          "CS-192",
          "CS-193",
          "CS-354"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pneumonia"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 234,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infection",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "topic_en": "Pneumonia",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infection → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "PSI hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người lớn viêm phổi cộng đồng và đặc biệt hữu ích để nhận diện nhóm nguy cơ thấp có thể không cần nhập viện nếu các yếu tố khác thuận lợi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm phổi mắc phải cộng đồng đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ và có đủ dữ liệu cần thiết.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giới",
          "Đang sống tại cơ sở chăm sóc dài hạn",
          "Bệnh ác tính đang hoạt động",
          "Bệnh gan đáng kể",
          "Suy tim sung huyết",
          "Bệnh mạch máu não",
          "Bệnh thận",
          "Rối loạn tri giác",
          "Tần số thở (lần/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính điểm PSI từ nhân khẩu học, bệnh đồng mắc, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và hình ảnh; phân lớp nguy cơ I–V."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lớp I–II: nguy cơ thấp; có thể cân nhắc điều trị ngoại trú nếu oxy hóa, khả năng dùng thuốc, bệnh đồng mắc và điều kiện chăm sóc phù hợp.",
          "Lớp III: nguy cơ trung gian; thường cần quan sát ngắn hoặc cân nhắc nhập viện tùy bối cảnh.",
          "Lớp IV–V: nguy cơ cao; thường cần điều trị nội trú và đánh giá mức độ nặng toàn diện.",
          "PSI không quyết định trực tiếp nhập hồi sức; cần dùng tiêu chí viêm phổi nặng và tình trạng hô hấp/huyết động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tuổi và bệnh đồng mắc có trọng số lớn nên PSI có thể xếp nguy cơ cao ở người lớn tuổi dù biểu hiện sinh lý chưa quá nặng; phải đối chiếu lâm sàng.",
          "Không dùng PSI đơn độc để trì hoãn hồi sức hoặc loại trừ chăm sóc mức cao ở người có dấu hiệu nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PSI_FINE_1997"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-192",
      "slug": "smart-cop-cap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SMART-COP — Nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp hoặc vận mạch trong viêm phổi cộng đồng",
      "name_en": "SMART-COP",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SMART-COP weighted score: S 2, M 1, A 1, R 1, T 1, C 1, O 2, P 2.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính SMART-COP từ huyết áp, tổn thương nhiều thùy, albumin, tần số thở, nhịp tim, lú lẫn, oxy hóa và pH.",
      "clinical_significance_vi": "Dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch ở người lớn viêm phổi cộng đồng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm ≥3 trong nghiên cứu gốc nhận diện nhóm tăng nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "multilobar_involvement",
          "label_vi": "Tổn thương nhiều thùy trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "acute_confusion",
          "label_vi": "Lú lẫn cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "smartcop_oxygen_measure",
          "label_vi": "Cách đánh giá oxy hóa",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "smartcop_spo2",
            "smartcop_pao2",
            "smartcop_pf"
          ]
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "pf_ratio_mmhg",
          "label_vi": "Tỷ số P/F",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "arterial_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 8.0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "smartcop_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "smartcop_risk_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "smartcop_irvs_threshold_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn viêm phổi mắc phải cộng đồng khi cần đánh giá nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng SMART-COP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực; đánh giá lâm sàng và diễn biến vẫn quyết định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SMARTCOP_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SMARTCOP-T01",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "systolic_bp_mmhg": 85,
            "multilobar_involvement": true,
            "albumin_g_l": 30,
            "respiratory_rate_min": 30,
            "pulse_bpm": 130,
            "acute_confusion": true,
            "smartcop_oxygen_measure": "smartcop_spo2",
            "spo2_percent": 90,
            "arterial_ph": 7.3
          },
          "expected": {
            "smartcop_score": 11,
            "smartcop_risk_band": "smartcop_very_high_7_plus",
            "smartcop_irvs_threshold_met": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Charles và cộng sự",
        "origin": "SMART-COP được phát triển ở viêm phổi cộng đồng nhằm dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch, thay vì chỉ tập trung vào tử vong.",
        "purpose": "Nhận diện sớm người bệnh viêm phổi cộng đồng có nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc thuốc vận mạch và có thể cần môi trường chăm sóc cao hơn.",
        "evolution": "SMART-COP bổ sung cho đánh giá trực tiếp suy hô hấp, sốc và suy cơ quan. Điểm số không được dùng để trì hoãn hồi sức tích cực (ICU)/hồi sức khi người bệnh đã có chỉ định lâm sàng rõ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm người bệnh viêm phổi cộng đồng có nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc thuốc vận mạch và có thể cần môi trường chăm sóc cao hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm phổi mắc phải cộng đồng khi cần đánh giá nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch.",
        "output_meaning_vi": "Dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch ở người lớn viêm phổi cộng đồng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn thường biểu thị nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch cao hơn trong CAP.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng SMART-COP chỉ diễn giải theo đầu ra đích hỗ trợ cơ quan của nghiên cứu; không thay thế tiêu chí hồi sức tích cực tại chỗ.",
        "not_for_vi": "Không dùng SMART-COP để chẩn đoán CAP hoặc xem như xác suất tử vong tương đương PSI.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SMARTCOP_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_recovered_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn CAP cần dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch.",
          "endpoint_or_role_vi": "SMART-COP được phát triển để dự báo hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch, khác đầu ra đích của PSI/CURB-65.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng SMART-COP chỉ diễn giải theo đầu ra đích hỗ trợ cơ quan của nghiên cứu; không thay thế tiêu chí hồi sức tích cực tại chỗ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Được phát triển/thẩm định năm 2008; hiệu năng cần đặt trong quần thể CAP và thực hành hỗ trợ cơ quan hiện hành.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng SMART-COP để chẩn đoán CAP hoặc xem như xác suất tử vong tương đương PSI.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SMARTCOP_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng SMART-COP để chẩn đoán CAP hoặc xem như xác suất tử vong tương đương PSI.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SMARTCOP_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "cap_severity",
        "variant_id": "smartcop",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 235,
        "family_id": "cap_severity",
        "family_label_vi": "Viêm phổi cộng đồng — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-092",
          "CS-191",
          "CS-192",
          "CS-193",
          "CS-354"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SMART-COP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pneumonia"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 235,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infection",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "topic_en": "Pneumonia",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infection → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "<90 mmHg",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tổn thương nhiều thùy",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Albumin",
          "level_vi": "<35 g/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≥25 nếu ≤50 tuổi; ≥30 nếu >50",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "≥125",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lú lẫn",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "pH động mạch",
          "level_vi": "<7,35",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Oxy hóa",
          "level_vi": "SpO₂ ≤93% nếu ≤50 tuổi hoặc ≤90% nếu >50",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Oxy hóa thay thế",
          "level_vi": "PaO₂ <70/<60 mmHg hoặc P/F <333/<250 theo tuổi",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "SMART-COP 0–2: nguy cơ thấp hơn; 3–4 trung gian; 5–6 cao; ≥7 rất cao về nhu cầu hỗ trợ hô hấp hoặc vận mạch.",
        "Điểm ≥3 là dấu hiệu cần đánh giá mức chăm sóc cao hơn, nhưng không thay tiêu chí viêm phổi nặng và nhận định lâm sàng."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính SMART-COP từ huyết áp, tổn thương nhiều thùy, albumin, tần số thở, nhịp tim, lú lẫn, oxy hóa và pH.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn viêm phổi mắc phải cộng đồng khi cần đánh giá nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch.",
        "practice_meaning_vi": [
          "SMART-COP 0–2: nguy cơ thấp hơn; 3–4 trung gian; 5–6 cao; ≥7 rất cao về nhu cầu hỗ trợ hô hấp hoặc vận mạch.",
          "Điểm ≥3 là dấu hiệu cần đánh giá mức chăm sóc cao hơn, nhưng không thay tiêu chí viêm phổi nặng và nhận định lâm sàng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2008 · Charles và cộng sự. Nguồn gốc: SMART-COP được phát triển ở viêm phổi cộng đồng nhằm dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch, thay vì chỉ tập trung vào tử vong. Vai trò hiện nay: SMART-COP bổ sung cho đánh giá trực tiếp suy hô hấp, sốc và suy cơ quan. Điểm số không được dùng để trì hoãn hồi sức tích cực/hồi sức khi người bệnh đã có chỉ định lâm sàng rõ.",
          "Không dùng SMART-COP để chẩn đoán CAP hoặc xem như xác suất tử vong tương đương PSI."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SMARTCOP_2008"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm người bệnh viêm phổi cộng đồng có nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc thuốc vận mạch và có thể cần môi trường chăm sóc cao hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm phổi mắc phải cộng đồng khi cần đánh giá nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Tổn thương nhiều thùy trên hình ảnh",
          "Albumin huyết thanh",
          "Tần số thở",
          "Mạch",
          "Lú lẫn cấp",
          "Cách đánh giá oxy hóa"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Huyết áp tâm thu; Tổn thương nhiều thùy trên hình ảnh; Albumin huyết thanh; Tần số thở; Mạch; Lú lẫn cấp; Cách đánh giá oxy hóa.",
          "Tính SMART-COP từ huyết áp, tổn thương nhiều thùy, albumin, tần số thở, nhịp tim, lú lẫn, oxy hóa và pH.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch ở người lớn viêm phổi cộng đồng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "SMART-COP 0–2: nguy cơ thấp hơn; 3–4 trung gian; 5–6 cao; ≥7 rất cao về nhu cầu hỗ trợ hô hấp hoặc vận mạch.",
          "Điểm ≥3 là dấu hiệu cần đánh giá mức chăm sóc cao hơn, nhưng không thay tiêu chí viêm phổi nặng và nhận định lâm sàng.",
          "Điểm ≥3 trong nghiên cứu gốc nhận diện nhóm tăng nguy cơ cần hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng SMART-COP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực; đánh giá lâm sàng và diễn biến vẫn quyết định.",
          "Không dùng SMART-COP để chẩn đoán CAP hoặc xem như xác suất tử vong tương đương PSI."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2008 · Charles và cộng sự. Nguồn gốc: SMART-COP được phát triển ở viêm phổi cộng đồng nhằm dự báo nhu cầu hỗ trợ hô hấp tích cực hoặc vận mạch, thay vì chỉ tập trung vào tử vong. Vai trò hiện nay: SMART-COP bổ sung cho đánh giá trực tiếp suy hô hấp, sốc và suy cơ quan. Điểm số không được dùng để trì hoãn hồi sức tích cực/hồi sức khi người bệnh đã có chỉ định lâm sàng rõ.",
          "Ngưỡng SMART-COP chỉ diễn giải theo đầu ra đích hỗ trợ cơ quan của nghiên cứu; không thay thế tiêu chí hồi sức tích cực tại chỗ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SMARTCOP_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-193",
      "slug": "crb65-cap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CRB-65 — Viêm phổi cộng đồng không cần urê",
      "name_en": "CRB-65",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CRB-65 = confusion + RR>=30 + low BP + age>=65.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí 1 điểm: lú lẫn, tần số thở ≥30, huyết áp tâm thu <90 hoặc tâm trương ≤60, tuổi ≥65.",
      "clinical_significance_vi": "Thang điểm đơn giản hỗ trợ phân tầng mức độ nặng viêm phổi cộng đồng khi chưa có urê máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nhanh mức độ nặng viêm phổi cộng đồng khi chưa có kết quả urê máu.",
        "Hỗ trợ quyết định mức độ theo dõi và nơi chăm sóc cùng với đánh giá lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "confusion",
          "label_vi": "Lú lẫn mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crb65_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "crb65_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn viêm phổi cộng đồng, đặc biệt ở tuyến ban đầu hoặc khi chưa có xét nghiệm urê.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá oxy hóa, bệnh đồng mắc hoặc dấu hiệu cần hồi sức."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CRB65_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CRB65-T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "confusion": true,
            "respiratory_rate_min": 32,
            "systolic_bp_mmhg": 85,
            "diastolic_bp_mmhg": 55
          },
          "expected": {
            "crb65_score": 4,
            "crb65_risk_band": "crb65_high_3_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006 (thẩm định CRB-65)",
        "developers": "Bauer và cộng sự cùng các nhóm nghiên cứu viêm phổi cộng đồng (CAP)",
        "origin": "CRB-65 là biến thể đơn giản của họ CURB/CURB-65, bỏ urê để có thể dùng khi chưa có xét nghiệm và được thẩm định trong viêm phổi cộng đồng.",
        "purpose": "Phân tầng nhanh mức độ nặng và nguy cơ tử vong viêm phổi cộng đồng (CAP) bằng bốn dữ kiện tại giường: lú lẫn, tần số thở, huyết áp và tuổi.",
        "evolution": "CRB-65 hữu ích ở cộng đồng hoặc nơi chưa có xét nghiệm nhưng có độ phân giải hạn chế. Quyết định nơi điều trị còn phải xét oxy hóa, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc, biến chứng và điều kiện xã hội."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh mức độ nặng và nguy cơ tử vong viêm phổi cộng đồng (CAP) bằng bốn dữ kiện tại giường: lú lẫn, tần số thở, huyết áp và tuổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm phổi cộng đồng, đặc biệt ở tuyến ban đầu hoặc khi chưa có xét nghiệm urê.",
        "output_meaning_vi": "Thang điểm đơn giản hỗ trợ phân tầng mức độ nặng viêm phổi cộng đồng khi chưa có urê máu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không hoán đổi trực tiếp điểm hoặc ngưỡng với CURB-65; phải giữ đúng biến thể CRB-65.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc bỏ qua dấu hiệu suy hô hấp/huyết động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2006; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CRB65_2006"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn CAP, đặc biệt nơi không có ngay urea/BUN, cần phân tầng nguy cơ đơn giản.",
          "endpoint_or_role_vi": "CRB-65 là biến thể không sử dụng urê, hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và nguy cơ tử vong trong viêm phổi cộng đồng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không hoán đổi trực tiếp điểm hoặc ngưỡng với CURB-65; phải giữ đúng biến thể CRB-65.",
          "version_or_population_caveat_vi": "CRB-65 được thẩm định như một thang điểm đơn giản hơn; ít biến hơn không đồng nghĩa có thể thay thế mọi đánh giá về nơi điều trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc bỏ qua dấu hiệu suy hô hấp/huyết động.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CRB65_2006"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc bỏ qua dấu hiệu suy hô hấp/huyết động.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CRB65_2006"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "cap_severity",
        "variant_id": "crb65",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 236,
        "family_id": "cap_severity",
        "family_label_vi": "Viêm phổi cộng đồng — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-092",
          "CS-191",
          "CS-192",
          "CS-193",
          "CS-354"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CRB-65"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pneumonia"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 236,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infection",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "topic_en": "Pneumonia",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infection → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Lú lẫn",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≥30",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp",
          "level_vi": "HATT <90 hoặc HATTr ≤60",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥65",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "CRB-65 0 thấp hơn; 1–2 trung gian; 3–4 cao hơn về mức độ nặng.",
        "Không dùng CRB-65 đơn độc để quyết định nơi điều trị khi có giảm oxy máu, sốc hoặc bệnh đồng mắc đáng kể."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi tiêu chí 1 điểm: lú lẫn, tần số thở ≥30, huyết áp tâm thu <90 hoặc tâm trương ≤60, tuổi ≥65.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn viêm phổi cộng đồng, đặc biệt ở tuyến ban đầu hoặc khi chưa có xét nghiệm urê.",
        "practice_meaning_vi": [
          "CRB-65 0 thấp hơn; 1–2 trung gian; 3–4 cao hơn về mức độ nặng.",
          "Không dùng CRB-65 đơn độc để quyết định nơi điều trị khi có giảm oxy máu, sốc hoặc bệnh đồng mắc đáng kể."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2006 (thẩm định CRB-65) · Bauer và cộng sự cùng các nhóm nghiên cứu viêm phổi cộng đồng (CAP) Nguồn gốc: CRB-65 là biến thể đơn giản của họ CURB/CURB-65, bỏ urê để có thể dùng khi chưa có xét nghiệm và được thẩm định trong viêm phổi cộng đồng. Vai trò hiện nay: CRB-65 hữu ích ở cộng đồng hoặc nơi chưa có xét nghiệm nhưng có độ phân giải hạn chế. Quyết định nơi điều trị còn phải xét oxy hóa, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc, biến chứng và điều kiện xã hội.",
          "Không dùng đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc bỏ qua dấu hiệu suy hô hấp/huyết động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRB65_2006"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh mức độ nặng và nguy cơ tử vong viêm phổi cộng đồng (CAP) bằng bốn dữ kiện tại giường: lú lẫn, tần số thở, huyết áp và tuổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm phổi cộng đồng, đặc biệt ở tuyến ban đầu hoặc khi chưa có xét nghiệm urê.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Lú lẫn mới xuất hiện",
          "Tần số thở",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Huyết áp tâm trương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Lú lẫn mới xuất hiện; Tần số thở; Huyết áp tâm thu; Huyết áp tâm trương.",
          "Mỗi tiêu chí 1 điểm: lú lẫn, tần số thở ≥30, huyết áp tâm thu <90 hoặc tâm trương ≤60, tuổi ≥65.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thang điểm đơn giản hỗ trợ phân tầng mức độ nặng viêm phổi cộng đồng khi chưa có urê máu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CRB-65 0 thấp hơn; 1–2 trung gian; 3–4 cao hơn về mức độ nặng.",
          "Không dùng CRB-65 đơn độc để quyết định nơi điều trị khi có giảm oxy máu, sốc hoặc bệnh đồng mắc đáng kể.",
          "Phân tầng nhanh mức độ nặng viêm phổi cộng đồng khi chưa có kết quả urê máu.",
          "Hỗ trợ quyết định mức độ theo dõi và nơi chăm sóc cùng với đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá oxy hóa, bệnh đồng mắc hoặc dấu hiệu cần hồi sức.",
          "Không dùng đơn độc để quyết định hồi sức tích cực hoặc bỏ qua dấu hiệu suy hô hấp/huyết động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2006 (thẩm định CRB-65) · Bauer và cộng sự cùng các nhóm nghiên cứu viêm phổi cộng đồng (CAP) Nguồn gốc: CRB-65 là biến thể đơn giản của họ CURB/CURB-65, bỏ urê để có thể dùng khi chưa có xét nghiệm và được thẩm định trong viêm phổi cộng đồng. Vai trò hiện nay: CRB-65 hữu ích ở cộng đồng hoặc nơi chưa có xét nghiệm nhưng có độ phân giải hạn chế. Quyết định nơi điều trị còn phải xét oxy hóa, bệnh đồng mắc, khả năng uống thuốc, biến chứng và điều kiện xã hội.",
          "Không hoán đổi trực tiếp điểm hoặc ngưỡng với CURB-65; phải giữ đúng biến thể CRB-65."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRB65_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-194",
      "slug": "news2",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "NEWS2 — Cảnh báo sớm diễn biến nặng ở người lớn",
      "name_en": "National Early Warning Score 2 (NEWS2)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Official RCP NEWS2 scoring table.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính NEWS2 từ tần số thở, SpO₂, nhu cầu oxy, huyết áp tâm thu, mạch, tri giác và nhiệt độ theo bảng RCP 2017.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa phát hiện người lớn có nguy cơ diễn biến xấu và kích hoạt đánh giá, xử trí tăng cường theo quy trình của cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi xu hướng và kết hợp quy trình đáp ứng tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "spo2_scale",
          "label_vi": "Thang SpO₂",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "news2_spo2_scale1",
            "news2_spo2_scale2"
          ]
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "supplemental_oxygen",
          "label_vi": "Đang thở oxy bổ sung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "consciousness_status",
          "label_vi": "Tri giác",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "news2_alert",
            "news2_cvpu"
          ]
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "news2_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "news2_risk_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "news2_single_parameter_score_3",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh từ 16 tuổi trở lên không mang thai trong chăm sóc cấp tính; chọn thang SpO₂ số 2 chỉ khi đã xác nhận tăng CO₂ máu mạn/đích oxy thấp hơn theo chỉ định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "NEWS2 không dùng cho trẻ <16 tuổi hoặc phụ nữ mang thai.",
        "Thang SpO₂ số 2 chỉ dùng ở người đã được bác sĩ xác nhận có suy hô hấp tăng CO₂ máu và đích SpO₂ 88–92%; không chọn chỉ vì SpO₂ thấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NEWS2_RCP_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NEWS2-T01",
          "input": {
            "respiratory_rate_min": 25,
            "spo2_scale": "news2_spo2_scale1",
            "spo2_percent": 90,
            "supplemental_oxygen": true,
            "systolic_bp_mmhg": 85,
            "pulse_bpm": 135,
            "consciousness_status": "news2_cvpu",
            "temperature_c": 34
          },
          "expected": {
            "news2_score": 20,
            "news2_risk_band": "news2_high_7_plus",
            "news2_single_parameter_score_3": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Royal College of Physicians (Vương quốc Anh)",
        "origin": "NEWS2 là bản cập nhật của thang cảnh báo sớm quốc gia NEWS, chuẩn hóa cách chấm các dấu hiệu sinh tồn và bổ sung các điều chỉnh như thang SpO₂ 2 và rối loạn ý thức mới xuất hiện.",
        "purpose": "Phát hiện sớm người lớn nhập viện có nguy cơ xấu đi và kích hoạt mức theo dõi, đánh giá hoặc đáp ứng lâm sàng tương ứng.",
        "evolution": "NEWS2 được dùng rộng trong hệ thống cảnh báo sớm nhưng không phải công cụ chẩn đoán. Lo ngại lâm sàng, diễn biến nhanh hoặc bất thường đơn lẻ nghiêm trọng vẫn có thể đòi hỏi xử trí dù tổng điểm chưa cao."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "news2_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn tại cơ sở chăm sóc cấp tính cần phát hiện sớm suy giảm sinh lý bằng dấu hiệu sinh tồn chuẩn hóa và đánh giá lặp lại.",
        "not_intended_for": "Không dùng NEWS2 để chẩn đoán nguyên nhân, để loại trừ bệnh nặng khi điểm thấp, hoặc để trì hoãn đáp ứng khi có lo ngại lâm sàng rõ.",
        "common_misinterpretation": "Tổng điểm không che lấp một tham số đơn lẻ rất bất thường; xu hướng và bối cảnh điều trị oxy phải được xem cùng.",
        "version_notes": "Phải chọn đúng thang SpO₂, đặc biệt thang 2 chỉ dùng trong bối cảnh tăng CO₂ máu được xác nhận theo quy trình.",
        "external_validity": "Ngưỡng kích hoạt cần gắn với hệ thống đáp ứng tại cơ sở; hiệu quả phụ thuộc quy trình đo và tần suất theo dõi."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phát hiện sớm người lớn nhập viện có nguy cơ xấu đi và kích hoạt mức theo dõi, đánh giá hoặc đáp ứng lâm sàng tương ứng.",
        "target_population_vi": "Người lớn tại cơ sở chăm sóc cấp tính cần phát hiện sớm suy giảm sinh lý bằng dấu hiệu sinh tồn chuẩn hóa và đánh giá lặp lại.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa phát hiện người lớn có nguy cơ diễn biến xấu và kích hoạt đánh giá, xử trí tăng cường theo quy trình của cơ sở.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng đáp ứng chỉ có ý nghĩa trong hệ thống NEWS2 chính thức và quy trình tăng mức ưu tiên xử trí của cơ sở; phải chọn đúng thang SpO₂.",
        "not_for_vi": "Điểm thấp không loại trừ bệnh nặng và không được dùng để trì hoãn đánh giá khi có lo ngại lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NEWS2_RCP_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn tại cơ sở chăm sóc cấp tính; dùng dấu hiệu sinh tồn chuẩn hóa và đánh giá lặp lại.",
          "endpoint_or_role_vi": "Thang điểm cảnh báo sớm để nhận diện bất thường sinh lý và nhu cầu nâng mức chăm sóc; không xác định căn nguyên bệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng đáp ứng chỉ có ý nghĩa trong hệ thống NEWS2 chính thức và quy trình tăng mức ưu tiên xử trí của cơ sở; phải chọn đúng thang SpO₂.",
          "version_or_population_caveat_vi": "NEWS được RCP công bố năm 2012; NEWS2 là bản cập nhật năm 2017. Không gọi NEWS và NEWS2 là cùng một phiên bản.",
          "misuse_guard_vi": "Điểm thấp không loại trừ bệnh nặng và không được dùng để trì hoãn đánh giá khi có lo ngại lâm sàng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NEWS2_RCP_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp để loại trừ bệnh nặng hoặc trì hoãn đánh giá khi lâm sàng vẫn đáng lo.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NEWS2_RCP_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 6,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "nhiễm khuẩn huyết — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "NEWS2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "deterioration_sepsis",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
        "primary_topic_en": "Deterioration & early warning",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 6,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Người bệnh nặng và cảnh báo sớm → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "initial_stabilization",
        "browse_topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
        "browse_topic_en": "Initial stabilization & early warning",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "deterioration_sepsis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 38,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Initial stabilization & early warning → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≤8",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "9–11",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "12–20",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "21–24",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≥25",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SpO₂ thang 1",
          "level_vi": "≤91% / 92–93% / 94–95% / ≥96%",
          "points_vi": "3 / 2 / 1 / 0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Oxy bổ sung",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "≤90 / 91–100 / 101–110 / 111–219 / ≥220 mmHg",
          "points_vi": "3 / 2 / 1 / 0 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "≤40 / 41–50 / 51–90 / 91–110 / 111–130 / ≥131",
          "points_vi": "3 / 1 / 0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Tỉnh",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Lú lẫn mới hoặc V/P/U",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiệt độ",
          "level_vi": "≤35 / 35,1–36 / 36,1–38 / 38,1–39 / ≥39,1 °C",
          "points_vi": "3 / 1 / 0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SpO₂ thang 2",
          "level_vi": "Áp dụng đúng nhóm tăng CO₂ mạn; chấm theo bảng NEWS2 chuẩn",
          "points_vi": "0–3",
          "note_vi": "Không tự chọn thang 2 nếu không có chỉ định."
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "NEWS2 0–4 thường là nguy cơ thấp hơn; 5–6 cần đánh giá lâm sàng khẩn hơn; ≥7 gợi ý nguy cơ cao và cần phản ứng cấp cứu theo hệ thống của cơ sở.",
        "Bất kỳ một thông số đạt 3 điểm cũng là dấu cảnh báo cần đánh giá sớm dù tổng điểm chưa cao."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính NEWS2 từ tần số thở, SpO₂, nhu cầu oxy, huyết áp tâm thu, mạch, tri giác và nhiệt độ theo bảng RCP 2017.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh từ 16 tuổi trở lên không mang thai trong chăm sóc cấp tính; chọn thang SpO₂ số 2 chỉ khi đã xác nhận tăng CO₂ máu mạn/đích oxy thấp hơn theo chỉ định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "NEWS2 0–4 thường là nguy cơ thấp hơn; 5–6 cần đánh giá lâm sàng khẩn hơn; ≥7 gợi ý nguy cơ cao và cần phản ứng cấp cứu theo hệ thống của cơ sở.",
          "Bất kỳ một thông số đạt 3 điểm cũng là dấu cảnh báo cần đánh giá sớm dù tổng điểm chưa cao."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2017 · Royal College of Physicians (Vương quốc Anh) Nguồn gốc: NEWS2 là bản cập nhật của thang cảnh báo sớm quốc gia NEWS, chuẩn hóa cách chấm các dấu hiệu sinh tồn và bổ sung các điều chỉnh như thang SpO₂ 2 và rối loạn ý thức mới xuất hiện. Vai trò hiện nay: NEWS2 được dùng rộng trong hệ thống cảnh báo sớm nhưng không phải công cụ chẩn đoán. Lo ngại lâm sàng, diễn biến nhanh hoặc bất thường đơn lẻ nghiêm trọng vẫn có thể đòi hỏi xử trí dù tổng điểm chưa cao.",
          "Điểm thấp không loại trừ bệnh nặng và không được dùng để trì hoãn đánh giá khi có lo ngại lâm sàng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEWS2_RCP_2017"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phát hiện sớm người lớn nhập viện có nguy cơ xấu đi và kích hoạt mức theo dõi, đánh giá hoặc đáp ứng lâm sàng tương ứng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh từ 16 tuổi trở lên không mang thai trong chăm sóc cấp tính; chọn thang SpO₂ số 2 chỉ khi đã xác nhận tăng CO₂ máu mạn/đích oxy thấp hơn theo chỉ định.",
        "required_data_vi": [
          "Tần số thở",
          "Thang SpO₂",
          "SpO₂",
          "Đang thở oxy bổ sung",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Mạch",
          "Tri giác",
          "Nhiệt độ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tần số thở; Thang SpO₂; SpO₂; Đang thở oxy bổ sung; Huyết áp tâm thu; Mạch; Tri giác; Nhiệt độ.",
          "Tính NEWS2 từ tần số thở, SpO₂, nhu cầu oxy, huyết áp tâm thu, mạch, tri giác và nhiệt độ theo bảng RCP 2017.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa phát hiện người lớn có nguy cơ diễn biến xấu và kích hoạt đánh giá, xử trí tăng cường theo quy trình của cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "NEWS2 0–4 thường là nguy cơ thấp hơn; 5–6 cần đánh giá lâm sàng khẩn hơn; ≥7 gợi ý nguy cơ cao và cần phản ứng cấp cứu theo hệ thống của cơ sở.",
          "Bất kỳ một thông số đạt 3 điểm cũng là dấu cảnh báo cần đánh giá sớm dù tổng điểm chưa cao.",
          "Theo dõi xu hướng và kết hợp quy trình đáp ứng tại cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "NEWS2 không dùng cho trẻ <16 tuổi hoặc phụ nữ mang thai.",
          "Thang SpO₂ số 2 chỉ dùng ở người đã được bác sĩ xác nhận có suy hô hấp tăng CO₂ máu và đích SpO₂ 88–92%; không chọn chỉ vì SpO₂ thấp.",
          "Điểm thấp không loại trừ bệnh nặng và không được dùng để trì hoãn đánh giá khi có lo ngại lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng đáp ứng chỉ có ý nghĩa trong hệ thống NEWS2 chính thức và quy trình escalation của cơ sở; phải chọn đúng thang SpO₂."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEWS2_RCP_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-195",
      "slug": "mews",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "MEWS — Điểm cảnh báo sớm sửa đổi",
      "name_en": "Modified Early Warning Score (MEWS)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Subbe 2001 MEWS: SBP, pulse, respiratory rate, temperature, AVPU.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính MEWS từ huyết áp tâm thu, mạch, tần số thở, nhiệt độ và AVPU theo phiên bản Subbe 2001.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh nội khoa cấp có nguy cơ xấu đi lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa nhận diện sớm người bệnh nội trú có dấu hiệu sinh tồn xấu đi.",
        "Hỗ trợ kích hoạt đánh giá lại theo quy trình cảnh báo sớm của cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "avpu_status",
          "label_vi": "Mức đáp ứng AVPU",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "avpu_alert",
            "avpu_voice",
            "avpu_pain",
            "avpu_unresponsive"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mews_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mews_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nhập viện cấp khi cơ sở đang sử dụng MEWS hoặc cần đối chiếu lịch sử với hệ thống cảnh báo sớm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "MEWS có nhiều biến thể; công cụ tính này cố ý bám phiên bản Subbe 2001.",
        "Nếu cơ sở đã chuẩn hóa NEWS2 hoặc hệ thống khác, không trộn các ngưỡng giữa các thang."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MEWS_SUBBE_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MEWS-T01",
          "input": {
            "systolic_bp_mmhg": 70,
            "pulse_bpm": 135,
            "respiratory_rate_min": 35,
            "temperature_c": 34,
            "avpu_status": "avpu_unresponsive"
          },
          "expected": {
            "mews_score": 14,
            "mews_risk_band": "mews_high_5_plus"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Subbe, Kruger, Rutherford và Gemmel",
        "origin": "MEWS được thẩm định ở người bệnh nhập viện nội khoa cấp nhằm dùng một nhóm nhỏ dấu hiệu sinh lý để nhận diện nguy cơ diễn biến xấu.",
        "purpose": "Tạo tín hiệu cảnh báo đơn giản tại giường về nguy cơ tử vong, chuyển hồi sức tích cực (ICU)/HDU hoặc suy sụp lâm sàng.",
        "evolution": "MEWS góp phần hình thành các hệ thống cảnh báo sớm hiện đại. Nhiều cơ sở hiện dùng NEWS2 hoặc hệ thống địa phương; vì vậy ngưỡng MEWS cần gắn với quy trình đáp ứng tại cơ sở chứ không nên coi là chỉ định điều trị độc lập."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "mews_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nội khoa cấp cần theo dõi dấu hiệu sinh lý lặp lại để nhận diện sớm nguy cơ diễn biến xấu.",
        "not_intended_for": "Không dùng MEWS để chẩn đoán nguyên nhân hoặc thay thế đánh giá lâm sàng khi có một bất thường nghiêm trọng dù tổng điểm thấp.",
        "common_misinterpretation": "Ngưỡng kích hoạt của MEWS không thể tự động áp sang NEWS2 hoặc sang quy trình phản ứng nhanh của một cơ sở khác.",
        "version_notes": "Có nhiều biến thể MEWS; công cụ này bám phiên bản được Subbe và cộng sự thẩm định năm 2001.",
        "external_validity": "Giá trị thực hành phụ thuộc chất lượng đo dấu hiệu sinh tồn, tần suất đánh giá và hệ thống đáp ứng tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo tín hiệu cảnh báo đơn giản tại giường về nguy cơ tử vong, chuyển hồi sức tích cực/HDU hoặc suy sụp lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nội khoa cấp cần theo dõi dấu hiệu sinh lý lặp lại để nhận diện sớm nguy cơ diễn biến xấu.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh nội khoa cấp có nguy cơ xấu đi lâm sàng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nội khoa cấp cần theo dõi dấu hiệu sinh lý lặp lại để nhận diện sớm nguy cơ diễn biến xấu. Có nhiều biến thể MEWS; công cụ này bám phiên bản được Subbe và cộng sự thẩm định năm 2001.",
        "not_for_vi": "Không dùng MEWS để chẩn đoán nguyên nhân hoặc thay thế đánh giá lâm sàng khi có một bất thường nghiêm trọng dù tổng điểm thấp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2001; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MEWS_SUBBE_2001"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MEWS_SUBBE_2001"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng MEWS để chẩn đoán nguyên nhân hoặc thay thế đánh giá lâm sàng khi có một bất thường nghiêm trọng dù tổng điểm thấp.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MEWS_SUBBE_2001"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 7,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "nhiễm khuẩn huyết — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "MEWS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "deterioration_sepsis",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
        "primary_topic_en": "Deterioration & early warning",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 7,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Người bệnh nặng & cảnh báo sớm → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "initial_stabilization",
        "browse_topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
        "browse_topic_en": "Initial stabilization & early warning",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "deterioration_sepsis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 38,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Initial stabilization & early warning → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "≤70 / 71–80 / 81–100 / 101–199 / ≥200 mmHg",
          "points_vi": "3 / 2 / 1 / 0 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "<40 / 40–50 / 51–100 / 101–110 / 111–129 / ≥130",
          "points_vi": "2 / 1 / 0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "<9 / 9–14 / 15–20 / 21–29 / ≥30",
          "points_vi": "2 / 0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiệt độ",
          "level_vi": "<35 / 35–38,4 / ≥38,5 °C",
          "points_vi": "2 / 0 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "AVPU",
          "level_vi": "Tỉnh / đáp ứng lời nói / đáp ứng đau / không đáp ứng",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "MEWS ≥5 thường được xem là dấu cảnh báo nguy cơ diễn biến xấu cao hơn và cần đánh giá/tăng tần suất theo dõi.",
        "Ngưỡng phản ứng phải theo quy trình cơ sở; MEWS không thay thế nhận định lâm sàng khi người bệnh đang xấu đi."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính MEWS từ huyết áp tâm thu, mạch, tần số thở, nhiệt độ và AVPU theo phiên bản Subbe 2001.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nhập viện cấp khi cơ sở đang sử dụng MEWS hoặc cần đối chiếu lịch sử với hệ thống cảnh báo sớm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "MEWS ≥5 thường được xem là dấu cảnh báo nguy cơ diễn biến xấu cao hơn và cần đánh giá/tăng tần suất theo dõi.",
          "Ngưỡng phản ứng phải theo quy trình cơ sở; MEWS không thay thế nhận định lâm sàng khi người bệnh đang xấu đi."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2001 · Subbe, Kruger, Rutherford và Gemmel Nguồn gốc: MEWS được thẩm định ở người bệnh nhập viện nội khoa cấp nhằm dùng một nhóm nhỏ dấu hiệu sinh lý để nhận diện nguy cơ diễn biến xấu. Vai trò hiện nay: MEWS góp phần hình thành các hệ thống cảnh báo sớm hiện đại. Nhiều cơ sở hiện dùng NEWS2 hoặc hệ thống địa phương; vì vậy ngưỡng MEWS cần gắn với quy trình đáp ứng tại cơ sở chứ không nên coi là chỉ định điều trị độc lập.",
          "Không dùng MEWS để chẩn đoán nguyên nhân hoặc thay thế đánh giá lâm sàng khi có một bất thường nghiêm trọng dù tổng điểm thấp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MEWS_SUBBE_2001"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo tín hiệu cảnh báo đơn giản tại giường về nguy cơ tử vong, chuyển hồi sức tích cực/HDU hoặc suy sụp lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện cấp khi cơ sở đang sử dụng MEWS hoặc cần đối chiếu lịch sử với hệ thống cảnh báo sớm.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp tâm thu",
          "Mạch",
          "Tần số thở",
          "Nhiệt độ",
          "Mức đáp ứng AVPU"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Huyết áp tâm thu; Mạch; Tần số thở; Nhiệt độ; Mức đáp ứng AVPU.",
          "Tính MEWS từ huyết áp tâm thu, mạch, tần số thở, nhiệt độ và AVPU theo phiên bản Subbe 2001.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ nhận diện người bệnh nội khoa cấp có nguy cơ xấu đi lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "MEWS ≥5 thường được xem là dấu cảnh báo nguy cơ diễn biến xấu cao hơn và cần đánh giá/tăng tần suất theo dõi.",
          "Ngưỡng phản ứng phải theo quy trình cơ sở; MEWS không thay thế nhận định lâm sàng khi người bệnh đang xấu đi.",
          "Chuẩn hóa nhận diện sớm người bệnh nội trú có dấu hiệu sinh tồn xấu đi.",
          "Hỗ trợ kích hoạt đánh giá lại theo quy trình cảnh báo sớm của cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "MEWS có nhiều biến thể; công cụ tính này cố ý bám phiên bản Subbe 2001.",
          "Nếu cơ sở đã chuẩn hóa NEWS2 hoặc hệ thống khác, không trộn các ngưỡng giữa các thang.",
          "Không dùng MEWS để chẩn đoán nguyên nhân hoặc thay thế đánh giá lâm sàng khi có một bất thường nghiêm trọng dù tổng điểm thấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2001 · Subbe, Kruger, Rutherford và Gemmel Nguồn gốc: MEWS được thẩm định ở người bệnh nhập viện nội khoa cấp nhằm dùng một nhóm nhỏ dấu hiệu sinh lý để nhận diện nguy cơ diễn biến xấu. Vai trò hiện nay: MEWS góp phần hình thành các hệ thống cảnh báo sớm hiện đại. Nhiều cơ sở hiện dùng NEWS2 hoặc hệ thống địa phương; vì vậy ngưỡng MEWS cần gắn với quy trình đáp ứng tại cơ sở chứ không nên coi là chỉ định điều trị độc lập.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nội khoa cấp cần theo dõi dấu hiệu sinh lý lặp lại để nhận diện sớm nguy cơ diễn biến xấu. Có nhiều biến thể MEWS; công cụ này bám phiên bản được Subbe và cộng sự thẩm định năm 2001."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MEWS_SUBBE_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-196",
      "slug": "rass",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "RASS — Thang kích động và an thần Richmond",
      "name_en": "Richmond Agitation-Sedation Scale (RASS)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RASS is an ordinal scale from +4 (combative) to -5 (unarousable).",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chọn một mức RASS từ +4 đến −5 theo đáp ứng quan sát, gọi tên và kích thích thể chất theo quy trình chuẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức kích động hoặc an thần ở người bệnh nặng, đặc biệt trong hồi sức, để theo dõi đáp ứng điều trị và khả năng tiếp tục đánh giá thần kinh hoặc mê sảng.",
      "clinical_use_vi": [
        "RASS +1 đến +4: có kích động ở các mức tăng dần; cần tìm nguyên nhân và đánh giá nguy cơ tự rút ống, chống máy hoặc tự gây hại.",
        "RASS 0: tỉnh táo, yên tĩnh; thường là mốc mục tiêu khi không cần an thần sâu.",
        "RASS −1 đến −3: an thần nhẹ đến vừa; vẫn có thể đánh giá sâu hơn tùy bối cảnh, và thường còn có thể sàng lọc mê sảng nếu mức độ an thần cho phép.",
        "RASS −4 đến −5: an thần sâu hoặc không đánh thức được; trước hết xem lại mục tiêu an thần, thuốc đang dùng và tình trạng thần kinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rass_level",
          "label_vi": "Mức RASS quan sát được",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "rass_plus4",
            "rass_plus3",
            "rass_plus2",
            "rass_plus1",
            "rass_zero",
            "rass_minus1",
            "rass_minus2",
            "rass_minus3",
            "rass_minus4",
            "rass_minus5"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "rass_plus4": "+4 — Kích động dữ dội",
            "rass_plus3": "+3 — Rất kích động",
            "rass_plus2": "+2 — Kích động",
            "rass_plus1": "+1 — Bồn chồn",
            "rass_zero": "0 — Tỉnh táo và yên tĩnh",
            "rass_minus1": "−1 — Buồn ngủ",
            "rass_minus2": "−2 — An thần nhẹ",
            "rass_minus3": "−3 — An thần vừa",
            "rass_minus4": "−4 — An thần sâu",
            "rass_minus5": "−5 — Không đánh thức được"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rass_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm RASS"
        },
        {
          "name": "rass_state_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm trạng thái theo RASS",
          "enum_labels_vi": {
            "rass_agitated": "Kích động (RASS +1 đến +4)",
            "rass_alert_calm": "Tỉnh táo và yên tĩnh (RASS 0)",
            "rass_sedated": "An thần nhẹ đến vừa (RASS −1 đến −3)",
            "rass_deep_unresponsive": "An thần sâu hoặc không đánh thức được (RASS −4 đến −5)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn tại hồi sức hoặc khu chăm sóc cấp cần đánh giá mức kích động – an thần lặp lại theo thời gian.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế đánh giá mê sảng, đau hoặc khám thần kinh chuyên sâu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu với thuốc an thần, giảm đau, thuốc liệt thần kinh – cơ và bệnh cảnh thần kinh cấp.",
        "Diễn giải RASS phải đi kèm mục tiêu an thần của người bệnh; cùng một điểm số có thể phù hợp hoặc không phù hợp tùy mục tiêu lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RASS_2002"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RASS-T01",
          "input": {
            "rass_level": "rass_plus4"
          },
          "expected": {
            "rass_score": 4,
            "rass_state_band": "rass_agitated"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Sessler và cộng sự",
        "origin": "RASS được xây dựng và thẩm định như một thang 10 mức để mô tả kích động và mức an thần ở người bệnh hồi sức tích cực.",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá mức tỉnh táo/kích động để giao tiếp và theo dõi an thần tại giường.",
        "evolution": "RASS được dùng rộng trong hồi sức và thường là bước xác định mức thức tỉnh trước khi sàng lọc mê sảng. Điểm số không xác định nguyên nhân thay đổi tri giác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn hồi sức tích cực cần mô tả và theo dõi mức kích động–an thần bằng quan sát hành vi có cấu trúc.",
        "not_intended_for": "Không dùng RASS để chẩn đoán mê sảng, xác định nguyên nhân giảm tri giác hoặc thay thế khám thần kinh khi nghi tổn thương não cấp.",
        "common_misinterpretation": "RASS âm sâu có thể phản ánh thuốc, bệnh thần kinh hoặc tình trạng toàn thân; điểm số không tự giải thích nguyên nhân.",
        "version_notes": "RASS là thang 10 mức từ kích động đến không đáp ứng; cần phân biệt với các mục tiêu an thần và với CAM-ICU.",
        "external_validity": "Độ tin cậy tốt khi người đánh giá được hướng dẫn đúng; thuốc liệt thần kinh–cơ và hạn chế quan sát có thể làm thang không áp dụng được."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 218,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RASS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "sedation_delirium",
        "primary_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "primary_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "stroke_tia",
            "topic_vi": "Đột quỵ & TIA",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh chuyên biệt.",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_en": "Stroke & TIA"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 218,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "sedation_delirium",
        "browse_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "browse_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "sedation_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_id": "stroke_tia",
            "topic_vi": "Đột quỵ & TIA",
            "topic_en": "Stroke & TIA",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU pain, sedation & delirium → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức kích động hoặc an thần ở người bệnh nặng, đặc biệt trong hồi sức, để theo dõi đáp ứng điều trị và khả năng tiếp tục đánh giá thần kinh hoặc mê sảng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn tại hồi sức hoặc khu chăm sóc cấp cần đánh giá mức kích động – an thần lặp lại theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Mức RASS quan sát được"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chọn một mức RASS từ +4 đến −5 theo đáp ứng quan sát, gọi tên và kích thích thể chất theo quy trình chuẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "RASS +1 đến +4: có kích động ở các mức tăng dần; cần tìm nguyên nhân và đánh giá nguy cơ tự rút ống, chống máy hoặc tự gây hại.",
          "RASS 0: tỉnh táo, yên tĩnh; thường là mốc mục tiêu khi không cần an thần sâu.",
          "RASS −1 đến −3: an thần nhẹ đến vừa; vẫn có thể đánh giá sâu hơn tùy bối cảnh, và thường còn có thể sàng lọc mê sảng nếu mức độ an thần cho phép.",
          "RASS −4 đến −5: an thần sâu hoặc không đánh thức được; trước hết xem lại mục tiêu an thần, thuốc đang dùng và tình trạng thần kinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu với thuốc an thần, giảm đau, thuốc liệt thần kinh – cơ và bệnh cảnh thần kinh cấp.",
          "Diễn giải RASS phải đi kèm mục tiêu an thần của người bệnh; cùng một điểm số có thể phù hợp hoặc không phù hợp tùy mục tiêu lâm sàng.",
          "Không thay thế đánh giá mê sảng, đau hoặc khám thần kinh chuyên sâu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RASS_2002"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-197",
      "slug": "cam-icu",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CAM-ICU — Sàng lọc sảng ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Confusion Assessment Method for the ICU (CAM-ICU)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CAM-ICU positive = Feature 1 + Feature 2 + (Feature 3 or Feature 4); not assessable in deep sedation/coma.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "CAM-ICU được xem là dương tính khi có thay đổi cấp tính/dao động của trạng thái tâm thần và giảm chú ý, kèm mức ý thức thay đổi hoặc tư duy không tổ chức; không kết luận dương/âm khi người bệnh quá an thần để đánh giá.",
      "clinical_significance_vi": "CAM-ICU là công cụ sàng lọc sảng có cấu trúc ở người bệnh hồi sức đủ thức tỉnh để đánh giá.",
      "clinical_use_vi": [
        "CAM-ICU dương tính cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược, xem lại thuốc/an thần, đau, thiếu oxy, nhiễm trùng, chuyển hóa, ngủ và bí tiểu/bí đại tiện.",
        "SCCM PADIS 2025 không đưa ra khuyến cáo thuận hoặc chống thuốc chống loạn thần để điều trị sảng nói chung; không tự động kê thuốc chỉ vì CAM-ICU dương tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rass_score",
          "label_vi": "Điểm RASS hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "acute_or_fluctuating_change",
          "label_vi": "Thay đổi trạng thái tâm thần cấp hoặc dao động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "inattention_present",
          "label_vi": "Giảm chú ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "disorganized_thinking_present",
          "label_vi": "Tư duy không tổ chức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cam_icu_assessable",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Có thể đánh giá CAM-ICU"
        },
        {
          "name": "cam_icu_feature3_altered_consciousness",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức ý thức khác bình thường"
        },
        {
          "name": "cam_icu_positive",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Sàng lọc mê sảng CAM-ICU dương tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hồi sức hoặc chăm sóc cấp có nguy cơ mê sảng, sau khi xác định người bệnh đủ thức tỉnh để đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không kết luận CAM-ICU dương hoặc âm khi RASS −4 hoặc −5; trước hết đánh giá lại mức an thần và nguyên nhân giảm ý thức."
      ],
      "cautions_vi": [
        "CAM-ICU là công cụ sàng lọc, không thay thế đánh giá nguyên nhân mê sảng hoặc chẩn đoán phân biệt thần kinh/tâm thần.",
        "Mê sảng có tính dao động; một lần âm tính không loại trừ hoàn toàn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CAMICU_2001",
        "SRC_RASS_2002",
        "SRC_SCCM_PADIS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CAMICU-T01",
          "input": {
            "rass_score": 1,
            "acute_or_fluctuating_change": true,
            "inattention_present": true,
            "disorganized_thinking_present": false
          },
          "expected": {
            "cam_icu_assessable": true,
            "cam_icu_feature3_altered_consciousness": true,
            "cam_icu_positive": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Ely và cộng sự",
        "origin": "CAM-hồi sức tích cực (ICU) được phát triển để nhận diện mê sảng ở người bệnh hồi sức tích cực, kể cả người bệnh không thể giao tiếp bằng lời.",
        "purpose": "Tạo công cụ sàng lọc mê sảng ngắn gọn, lặp lại được tại giường.",
        "evolution": "CAM-hồi sức tích cực (ICU) được dùng cùng đánh giá mức thức tỉnh như RASS. Kết quả dương tính hỗ trợ nhận diện mê sảng nhưng không thay thế tìm nguyên nhân cấp hoặc chẩn đoán phân biệt khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh hồi sức tích cực đủ mức thức tỉnh để đánh giá mê sảng, kể cả người bệnh thở máy không giao tiếp bằng lời.",
        "not_intended_for": "Không chấm CAM-hồi sức tích cực (ICU) âm tính ở người hôn mê sâu hoặc dùng kết quả để bỏ qua tìm nguyên nhân cấp của thay đổi trạng thái tâm thần.",
        "common_misinterpretation": "CAM-hồi sức tích cực (ICU) dương tính nhận diện hội chứng mê sảng, không xác định căn nguyên; kết quả âm tính ở thời điểm đơn lẻ không loại trừ mê sảng dao động.",
        "version_notes": "Đánh giá mức thức tỉnh, thường bằng RASS, phải đi trước CAM-ICU; người bệnh RASS −4/−5 không được phân loại dương/âm.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc huấn luyện và cách thực hiện; cần đánh giá lặp lại vì mê sảng có tính dao động."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 224,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CAM-ICU"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "sedation_delirium",
        "primary_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "primary_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 224,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "sedation_delirium",
        "browse_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "browse_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "sedation_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU pain, sedation & delirium → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "CAM-ICU là công cụ sàng lọc sảng có cấu trúc ở người bệnh hồi sức đủ thức tỉnh để đánh giá.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức hoặc chăm sóc cấp có nguy cơ mê sảng, sau khi xác định người bệnh đủ thức tỉnh để đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm RASS hiện tại",
          "Thay đổi trạng thái tâm thần cấp hoặc dao động",
          "Giảm chú ý",
          "Tư duy không tổ chức"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "CAM-ICU được xem là dương tính khi có thay đổi cấp tính/dao động của trạng thái tâm thần và giảm chú ý, kèm mức ý thức thay đổi hoặc tư duy không tổ chức; không kết luận dương/âm khi người bệnh quá an thần để đánh giá."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CAM-ICU dương tính cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược, xem lại thuốc/an thần, đau, thiếu oxy, nhiễm trùng, chuyển hóa, ngủ và bí tiểu/bí đại tiện.",
          "SCCM PADIS 2025 không đưa ra khuyến cáo thuận hoặc chống thuốc chống loạn thần để điều trị sảng nói chung; không tự động kê thuốc chỉ vì CAM-ICU dương tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CAM-ICU là công cụ sàng lọc, không thay thế đánh giá nguyên nhân mê sảng hoặc chẩn đoán phân biệt thần kinh/tâm thần.",
          "Mê sảng có tính dao động; một lần âm tính không loại trừ hoàn toàn.",
          "Không kết luận CAM-ICU dương hoặc âm khi RASS −4 hoặc −5; trước hết đánh giá lại mức an thần và nguyên nhân giảm ý thức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CAMICU_2001",
          "SRC_RASS_2002",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-198",
      "slug": "four-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FOUR — Đánh giá ý thức, thân não và hô hấp",
      "name_en": "Full Outline of UnResponsiveness (FOUR) Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FOUR total = eye 0–4 + motor 0–4 + brainstem 0–4 + respiration 0–4.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 4 thành phần của FOUR gồm mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp; mỗi thành phần 0–4, tổng điểm 0–16.",
      "clinical_significance_vi": "FOUR bổ sung phản xạ thân não và kiểu hô hấp bên cạnh mắt/vận động, hữu ích ở người bệnh giảm ý thức kể cả khi đã đặt nội khí quản.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo tổng điểm 0–16 cùng bốn thành phần: mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp.",
        "Điểm thấp hơn phản ánh rối loạn thần kinh nặng hơn ở mức quần thể, nhưng FOUR không có một hệ phân mức điều trị phổ quát theo các dải điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "four_eye",
          "label_vi": "Điểm mắt (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "four_motor",
          "label_vi": "Điểm vận động (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "four_brainstem",
          "label_vi": "Điểm phản xạ thân não (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "four_respiration",
          "label_vi": "Điểm hô hấp (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "four_score_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Tổng điểm FOUR"
        },
        {
          "name": "four_score_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Dải điểm mô tả nội bộ",
          "enum_labels_vi": {
            "four_13_16": "13–16 — gần bảo tồn nhiều chức năng hơn",
            "four_9_12": "9–12 — giảm ý thức mức vừa",
            "four_5_8": "5–8 — giảm ý thức nặng",
            "four_0_4": "0–4 — rất nặng / hôn mê sâu"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người bệnh giảm ý thức cần theo dõi thần kinh, đặc biệt khi muốn đánh giá thêm phản xạ thân não và kiểu hô hấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế khám thần kinh toàn diện hoặc quyết định hồi sức/giới hạn điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "An thần, liệt cơ, tổn thương mắt, đặt nội khí quản và rối loạn hô hấp không do thần kinh có thể làm sai lệch thành phần điểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FOUR_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FOUR-T01",
          "input": {
            "four_eye": 4,
            "four_motor": 4,
            "four_brainstem": 4,
            "four_respiration": 4
          },
          "expected": {
            "four_score_total": 16,
            "four_score_band": "four_13_16"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2005",
        "developers": "Wijdicks và cộng sự",
        "origin": "FOUR được phát triển như thang đánh giá ý thức gồm đáp ứng mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp.",
        "purpose": "Bổ sung thông tin thân não và hô hấp, đặc biệt hữu ích khi người bệnh đặt nội khí quản không thể chấm thành phần lời nói của GCS.",
        "evolution": "FOUR được sử dụng trong thần kinh–hồi sức như một thang nối tiếp; không được dùng đơn độc để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh giảm ý thức cần đánh giá có cấu trúc về mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp, đặc biệt khi thành phần lời nói của GCS bị hạn chế.",
        "not_intended_for": "Không dùng tổng FOUR đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế khám thần kinh chi tiết.",
        "common_misinterpretation": "FOUR bổ sung thông tin thân não và hô hấp nhưng không phải “GCS tốt hơn” cho mọi bối cảnh; hai thang không được quy đổi trực tiếp.",
        "version_notes": "Công cụ bám FOUR Score nguyên thủy năm 2005 gồm bốn thành phần 0–4 điểm.",
        "external_validity": "Khả năng tiên lượng thay đổi theo bệnh nguyên và quần thể; giá trị lớn nhất là mô tả chuẩn hóa và theo dõi nối tiếp."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Bổ sung thông tin thân não và hô hấp, đặc biệt hữu ích khi người bệnh đặt nội khí quản không thể chấm thành phần lời nói của GCS.",
        "target_population_vi": "Người bệnh giảm ý thức cần đánh giá có cấu trúc về mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp, đặc biệt khi thành phần lời nói của GCS bị hạn chế.",
        "output_meaning_vi": "Bổ sung thông tin thân não và hô hấp khi đánh giá giảm ý thức, kể cả người bệnh đặt nội khí quản.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh giảm ý thức cần đánh giá có cấu trúc về mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp, đặc biệt khi thành phần lời nói của GCS bị hạn chế. Công cụ bám FOUR thang điểm nguyên thủy năm 2005 gồm bốn thành phần 0–4 điểm.",
        "not_for_vi": "Không dùng tổng FOUR đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế khám thần kinh chi tiết.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FOUR_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FOUR_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tổng FOUR đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế khám thần kinh chi tiết.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FOUR_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 109,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FOUR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "consciousness_delirium",
        "primary_topic_vi": "Ý thức và sảng",
        "primary_topic_en": "Consciousness & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 109,
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức và sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "consciousness_neurocritical",
        "browse_topic_vi": "Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh",
        "browse_topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "consciousness_delirium",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Consciousness, delirium & neurocritical care → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Mắt",
          "level_vi": "Mở mắt/tự theo dõi theo mô tả FOUR chuẩn",
          "points_vi": "0–4",
          "note_vi": "Chấm theo mô tả chuẩn của từng mức."
        },
        {
          "group_vi": "Vận động",
          "level_vi": "Đáp ứng vận động theo mô tả FOUR chuẩn",
          "points_vi": "0–4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Phản xạ thân não",
          "level_vi": "Đồng tử/giác mạc/ho theo mô tả FOUR chuẩn",
          "points_vi": "0–4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "Kiểu thở và tương tác với máy thở theo mô tả FOUR chuẩn",
          "points_vi": "0–4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 4 thành phần của FOUR gồm mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp; mỗi thành phần 0–4, tổng điểm 0–16.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng cho người bệnh giảm ý thức cần theo dõi thần kinh, đặc biệt khi muốn đánh giá thêm phản xạ thân não và kiểu hô hấp.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Báo cáo tổng điểm 0–16 cùng bốn thành phần: mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp.",
          "Điểm thấp hơn phản ánh rối loạn thần kinh nặng hơn ở mức quần thể, nhưng FOUR không có một hệ phân mức điều trị phổ quát theo các dải điểm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2005 · Wijdicks và cộng sự Nguồn gốc: FOUR được phát triển như thang đánh giá ý thức gồm đáp ứng mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp. Vai trò hiện nay: FOUR được sử dụng trong thần kinh–hồi sức như một thang nối tiếp; không được dùng đơn độc để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị.",
          "Không dùng tổng FOUR đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế khám thần kinh chi tiết."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FOUR_2005"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Bổ sung thông tin thân não và hô hấp, đặc biệt hữu ích khi người bệnh đặt nội khí quản không thể chấm thành phần lời nói của GCS.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người bệnh giảm ý thức cần theo dõi thần kinh, đặc biệt khi muốn đánh giá thêm phản xạ thân não và kiểu hô hấp.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm mắt (0–4)",
          "Điểm vận động (0–4)",
          "Điểm phản xạ thân não (0–4)",
          "Điểm hô hấp (0–4)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Điểm mắt (0–4); Điểm vận động (0–4); Điểm phản xạ thân não (0–4); Điểm hô hấp (0–4).",
          "Cộng 4 thành phần của FOUR gồm mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp; mỗi thành phần 0–4, tổng điểm 0–16.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Bổ sung thông tin thân não và hô hấp khi đánh giá giảm ý thức, kể cả người bệnh đặt nội khí quản."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo tổng điểm 0–16 cùng bốn thành phần: mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp.",
          "Điểm thấp hơn phản ánh rối loạn thần kinh nặng hơn ở mức quần thể, nhưng FOUR không có một hệ phân mức điều trị phổ quát theo các dải điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "An thần, liệt cơ, tổn thương mắt, đặt nội khí quản và rối loạn hô hấp không do thần kinh có thể làm sai lệch thành phần điểm.",
          "Không thay thế khám thần kinh toàn diện hoặc quyết định hồi sức/giới hạn điều trị.",
          "Không dùng tổng FOUR đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế khám thần kinh chi tiết."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2005 · Wijdicks và cộng sự Nguồn gốc: FOUR được phát triển như thang đánh giá ý thức gồm đáp ứng mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp. Vai trò hiện nay: FOUR được sử dụng trong thần kinh–hồi sức như một thang nối tiếp; không được dùng đơn độc để tiên lượng cá thể hoặc quyết định giới hạn điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh giảm ý thức cần đánh giá có cấu trúc về mắt, vận động, phản xạ thân não và hô hấp, đặc biệt khi thành phần lời nói của GCS bị hạn chế. Công cụ bám FOUR thang điểm nguyên thủy năm 2005 gồm bốn thành phần 0–4 điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FOUR_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-199",
      "slug": "hunt-hess-sah",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hunt–Hess — Mức độ lâm sàng xuất huyết dưới nhện do phình mạch",
      "name_en": "Hunt and Hess Grade",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hunt–Hess ordinal clinical grade I–V.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chọn mô tả lâm sàng phù hợp nhất để xác định Hunt–Hess độ I–V.",
      "clinical_significance_vi": "Hunt–Hess mô tả mức độ lâm sàng ban đầu của xuất huyết dưới nhện do phình mạch; độ cao hơn thường liên quan nguy cơ biến chứng và kết cục xấu hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Độ I–II thường thuộc nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; độ III trung gian; độ IV–V là tình trạng thần kinh nặng.",
        "Phân độ chỉ hỗ trợ giao tiếp và tiên lượng quần thể; xử trí túi phình, não úng thủy, co giật và thiếu máu não muộn dựa trên đánh giá trực tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hunt_hess_category",
          "label_vi": "Tình trạng lâm sàng Hunt–Hess",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hunt_hess_I",
            "hunt_hess_II",
            "hunt_hess_III",
            "hunt_hess_IV",
            "hunt_hess_V"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hunt_hess_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ",
          "label_vi": "Phân độ Hunt–Hess"
        },
        {
          "name": "hunt_hess_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mô tả lâm sàng Hunt–Hess"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc rất nghi ngờ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng phân độ đơn độc để quyết định có hay không điều trị túi phình hoặc giới hạn hồi sức."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Thuốc an thần, đặt nội khí quản, não úng thủy, co giật và rối loạn chuyển hóa có thể làm thay đổi biểu hiện lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HUNT_HESS_1968"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HH-T01",
          "input": {
            "hunt_hess_category": "hunt_hess_III"
          },
          "expected": {
            "hunt_hess_grade": 3,
            "hunt_hess_band": "hunt_hess_III"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1968",
        "developers": "Hunt và Hess",
        "origin": "Hunt–Hess được đề xuất để phân độ lâm sàng người bệnh xuất huyết dưới nhện dựa trên triệu chứng, mức ý thức và thiếu hụt thần kinh.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mô tả mức độ nặng ban đầu và hỗ trợ giao tiếp/tiên lượng trong xuất huyết dưới nhện.",
        "evolution": "Thang vẫn được dùng rộng nhưng thường được đặt cạnh WFNS và các thang hình ảnh. Phân độ lâm sàng có thể thay đổi theo an thần, đặt nội khí quản, não úng thủy hoặc biến chứng toàn thân."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã được chẩn đoán hoặc rất nghi xuất huyết dưới nhện và cần mô tả mức độ nặng lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán xuất huyết dưới nhện hay thay thế hình ảnh mạch não và đánh giá biến chứng.",
        "common_misinterpretation": "Một phân độ duy nhất không đại diện toàn bộ tiên lượng; tình trạng ý thức có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố ngoài tổn thương não nguyên phát.",
        "version_notes": "Nên ghi rõ thời điểm chấm và điều kiện gây nhiễu như an thần/đặt nội khí quản.",
        "external_validity": "Tiên lượng phụ thuộc tuổi, lượng máu, vị trí túi phình, điều trị và biến chứng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 259,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hunt–Hess"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "neurology_general",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh tổng quát",
        "primary_topic_en": "General neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 259,
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "neurology_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Độ I–II thường là nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; độ III trung gian; độ IV–V là nhóm nặng hơn.",
        "Phân độ không quyết định đơn độc việc xử trí túi phình hoặc giới hạn hồi sức."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Độ I",
          "level_vi": "Không triệu chứng hoặc đau đầu/cứng gáy nhẹ",
          "points_vi": "I",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ II",
          "level_vi": "Đau đầu vừa–nặng, cứng gáy; không thiếu hụt thần kinh ngoài liệt dây sọ",
          "points_vi": "II",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ III",
          "level_vi": "Lơ mơ/lú lẫn hoặc thiếu hụt khu trú nhẹ",
          "points_vi": "III",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ IV",
          "level_vi": "Sững sờ, liệt nửa người vừa–nặng hoặc biểu hiện mất não sớm",
          "points_vi": "IV",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ V",
          "level_vi": "Hôn mê sâu, tư thế mất não, tình trạng rất nặng",
          "points_vi": "V",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "Hunt–Hess mô tả mức độ lâm sàng ban đầu của xuất huyết dưới nhện do phình mạch; độ cao hơn thường liên quan nguy cơ biến chứng và kết cục xấu hơn."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chọn mô tả lâm sàng phù hợp nhất để xác định Hunt–Hess độ I–V.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc rất nghi ngờ.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Độ I–II thường là nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; độ III trung gian; độ IV–V là nhóm nặng hơn.",
          "Phân độ không quyết định đơn độc việc xử trí túi phình hoặc giới hạn hồi sức."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Hunt–Hess mô tả mức độ lâm sàng ban đầu của xuất huyết dưới nhện do phình mạch; độ cao hơn thường liên quan nguy cơ biến chứng và kết cục xấu hơn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HUNT_HESS_1968"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hunt–Hess mô tả mức độ lâm sàng ban đầu của xuất huyết dưới nhện do phình mạch; độ cao hơn thường liên quan nguy cơ biến chứng và kết cục xấu hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc rất nghi ngờ.",
        "required_data_vi": [
          "Tình trạng lâm sàng Hunt–Hess"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chọn mô tả lâm sàng phù hợp nhất để xác định Hunt–Hess độ I–V."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Độ I–II thường thuộc nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; độ III trung gian; độ IV–V là tình trạng thần kinh nặng.",
          "Phân độ chỉ hỗ trợ giao tiếp và tiên lượng quần thể; xử trí túi phình, não úng thủy, co giật và thiếu máu não muộn dựa trên đánh giá trực tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thuốc an thần, đặt nội khí quản, não úng thủy, co giật và rối loạn chuyển hóa có thể làm thay đổi biểu hiện lâm sàng.",
          "Không dùng phân độ đơn độc để quyết định có hay không điều trị túi phình hoặc giới hạn hồi sức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HUNT_HESS_1968"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-200",
      "slug": "wfns-sah",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "WFNS — Mức độ thần kinh trong xuất huyết dưới nhện",
      "name_en": "WFNS Subarachnoid Hemorrhage Grade",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "WFNS: I GCS15 no motor deficit; II GCS13–14 no deficit; III GCS13–14 with deficit; IV GCS7–12; V GCS3–6.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân độ WFNS I–V từ GCS và sự hiện diện của thiếu hụt vận động khu trú.",
      "clinical_significance_vi": "WFNS chuẩn hóa mức độ thần kinh trong xuất huyết dưới nhện dựa trên GCS và thiếu hụt vận động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Độ I–III thường thuộc nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; độ IV–V là nhóm thần kinh nặng hơn.",
        "Không dùng WFNS đơn độc để giới hạn hồi sức hoặc loại người bệnh khỏi điều trị túi phình."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gcs_total",
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "major_focal_motor_deficit",
          "label_vi": "Có thiếu hụt vận động khu trú rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wfns_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ",
          "label_vi": "Phân độ WFNS"
        },
        {
          "name": "wfns_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ theo WFNS",
          "enum_labels_vi": {
            "wfns_I": "WFNS I — nhóm thần kinh tốt hơn",
            "wfns_II": "WFNS II — nhóm thần kinh tốt hơn",
            "wfns_III": "WFNS III — nhóm thần kinh tốt hơn nhưng có thiếu hụt vận động",
            "wfns_IV": "WFNS IV — tình trạng thần kinh nặng",
            "wfns_V": "WFNS V — tình trạng thần kinh rất nặng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc rất nghi ngờ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng WFNS đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc loại người bệnh khỏi can thiệp túi phình."
      ],
      "cautions_vi": [
        "GCS có thể bị ảnh hưởng bởi an thần, đặt nội khí quản, liệt cơ và các nguyên nhân giảm ý thức khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WFNS_SAH_1988"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "WFNS-T01",
          "input": {
            "gcs_total": 14,
            "major_focal_motor_deficit": true
          },
          "expected": {
            "wfns_grade": 3,
            "wfns_band": "wfns_III"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1988",
        "developers": "Ủy ban World Federation of Neurosurgical Societies (WFNS)",
        "origin": "WFNS đề xuất thang phân độ xuất huyết dưới nhện dựa chủ yếu trên GCS và thiếu hụt vận động để chuẩn hóa mức nặng lâm sàng.",
        "purpose": "Cung cấp ngôn ngữ chung mô tả tình trạng thần kinh ban đầu và phân tầng tiên lượng ở xuất huyết dưới nhện do phình mạch.",
        "evolution": "WFNS vẫn được dùng rộng nhưng không thay quyết định xử trí phình mạch, theo dõi thiếu máu não muộn hay mức chăm sóc cá thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc nghi ngờ cao, với khám thần kinh có thể diễn giải.",
        "not_intended_for": "Không dùng phân độ WFNS đơn độc để quyết định trì hoãn can thiệp, giới hạn điều trị hoặc tiên lượng chắc chắn cho cá thể.",
        "common_misinterpretation": "An thần, đặt nội khí quản, liệt và rối loạn chuyển hóa có thể làm GCS thấp không phản ánh trực tiếp tổn thương thần kinh nguyên phát.",
        "version_notes": "Ghi rõ thời điểm chấm và các yếu tố làm nhiễu GCS; không thay WFNS bằng Hunt–Hess như cùng một thang.",
        "external_validity": "Mối liên hệ với kết cục thay đổi theo điều trị hiện đại và đặc điểm quần thể; xu hướng thần kinh nối tiếp quan trọng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 260,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "WFNS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "consciousness_delirium",
        "primary_topic_vi": "Ý thức và sảng",
        "primary_topic_en": "Consciousness & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 260,
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức và sảng → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "consciousness_neurocritical",
        "browse_topic_vi": "Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh",
        "browse_topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "consciousness_delirium",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Neurology → Consciousness, delirium & neurocritical care → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "WFNS I–III thường thuộc nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; IV–V nặng hơn.",
        "GCS bị ảnh hưởng bởi an thần, đặt nội khí quản hoặc liệt cơ có thể làm phân độ kém tin cậy."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "WFNS I",
          "level_vi": "GCS 15, không thiếu hụt vận động rõ",
          "points_vi": "I",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "WFNS II",
          "level_vi": "GCS 13–14, không thiếu hụt vận động rõ",
          "points_vi": "II",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "WFNS III",
          "level_vi": "GCS 13–14, có thiếu hụt vận động rõ",
          "points_vi": "III",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "WFNS IV",
          "level_vi": "GCS 7–12, có hoặc không thiếu hụt vận động",
          "points_vi": "IV",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "WFNS V",
          "level_vi": "GCS 3–6, có hoặc không thiếu hụt vận động",
          "points_vi": "V",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "WFNS chuẩn hóa mức độ thần kinh trong xuất huyết dưới nhện dựa trên GCS và thiếu hụt vận động."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Phân độ WFNS I–V từ GCS và sự hiện diện của thiếu hụt vận động khu trú.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc rất nghi ngờ.",
        "practice_meaning_vi": [
          "WFNS I–III thường thuộc nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; IV–V nặng hơn.",
          "GCS bị ảnh hưởng bởi an thần, đặt nội khí quản hoặc liệt cơ có thể làm phân độ kém tin cậy."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "WFNS chuẩn hóa mức độ thần kinh trong xuất huyết dưới nhện dựa trên GCS và thiếu hụt vận động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WFNS_SAH_1988"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "WFNS chuẩn hóa mức độ thần kinh trong xuất huyết dưới nhện dựa trên GCS và thiếu hụt vận động.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã xác định hoặc rất nghi ngờ.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm Glasgow",
          "Có thiếu hụt vận động khu trú rõ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân độ WFNS I–V từ GCS và sự hiện diện của thiếu hụt vận động khu trú."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Độ I–III thường thuộc nhóm tình trạng thần kinh tốt hơn; độ IV–V là nhóm thần kinh nặng hơn.",
          "Không dùng WFNS đơn độc để giới hạn hồi sức hoặc loại người bệnh khỏi điều trị túi phình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "GCS có thể bị ảnh hưởng bởi an thần, đặt nội khí quản, liệt cơ và các nguyên nhân giảm ý thức khác.",
          "Không dùng WFNS đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc loại người bệnh khỏi can thiệp túi phình."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WFNS_SAH_1988"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-201",
      "slug": "aspects-helper",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ASPECTS — Biến đổi thiếu máu não sớm trên cắt lớp vi tính",
      "name_en": "Alberta Stroke Program Early CT Score (ASPECTS)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ASPECTS = 10 minus one point for each affected MCA region C, L, IC, I, M1–M6.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Bắt đầu từ 10 điểm và trừ 1 điểm cho mỗi vùng MCA có biến đổi thiếu máu sớm trên CT không cản quang.",
      "clinical_significance_vi": "ASPECTS định lượng biến đổi thiếu máu sớm trên CLVT không cản quang ở vùng động mạch não giữa; điểm thấp hơn phản ánh vùng tổn thương sớm rộng hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "ASPECTS hỗ trợ đọc hình ảnh và lựa chọn tái tưới máu nhưng không phải tiêu chí loại trừ tự động.",
        "Hướng dẫn AHA/ASA 2026 mở rộng chỉ định can thiệp lấy huyết khối ở một số người bệnh có vùng nhồi máu lõi lớn/ASPECTS thấp khi được chọn phù hợp.",
        "Luôn đặt ASPECTS cạnh thời gian, mức thiếu hụt gây tàn phế, hình ảnh mạch và các tiêu chí lựa chọn hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aspects_caudate",
          "label_vi": "Biến đổi thiếu máu sớm vùng nhân đuôi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_lentiform",
          "label_vi": "Biến đổi vùng nhân bèo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_internal_capsule",
          "label_vi": "Biến đổi vùng bao trong",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_insula",
          "label_vi": "Biến đổi vùng dải đảo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_m1",
          "label_vi": "Biến đổi vùng M1",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_m2",
          "label_vi": "Biến đổi vùng M2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_m3",
          "label_vi": "Biến đổi vùng M3",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_m4",
          "label_vi": "Biến đổi vùng M4",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_m5",
          "label_vi": "Biến đổi vùng M5",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aspects_m6",
          "label_vi": "Biến đổi vùng M6",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aspects_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm ASPECTS"
        },
        {
          "name": "aspects_regions_involved",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "vùng",
          "label_vi": "Số vùng có biến đổi thiếu máu sớm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi đột quỵ thiếu máu tuần hoàn trước cần đọc CT sọ não không cản quang bởi người có năng lực đọc hình ảnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Công cụ không tự đọc hình ảnh và không thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/thần kinh đột quỵ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ASPECTS phụ thuộc chất lượng CT và kinh nghiệm người đọc; sai khác giữa người đọc có thể xảy ra."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPECTS_2000",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ASPECTS-T01",
          "input": {
            "aspects_caudate": false,
            "aspects_lentiform": false,
            "aspects_internal_capsule": false,
            "aspects_insula": false,
            "aspects_m1": false,
            "aspects_m2": false,
            "aspects_m3": false,
            "aspects_m4": false,
            "aspects_m5": false,
            "aspects_m6": false
          },
          "expected": {
            "aspects_score": 10,
            "aspects_regions_involved": 0
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Barber và cộng sự tại Alberta Stroke Programme",
        "origin": "ASPECTS được phát triển như một hệ 10 vùng trên CT não không cản quang để định lượng các dấu thiếu máu sớm trong vùng cấp máu động mạch não giữa.",
        "purpose": "Tăng tính hệ thống và khả năng trao đổi khi đánh giá mức độ tổn thương thiếu máu sớm trên hình ảnh.",
        "evolution": "ASPECTS được tích hợp vào nhiều nghiên cứu và quy trình tái tưới máu, nhưng vai trò ngưỡng thay đổi theo thời gian, phương thức hình ảnh và bằng chứng điều trị. Không nên dùng một ngưỡng ASPECTS đơn độc để loại cơ hội tái tưới máu."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đột quỵ thiếu máu não cấp vùng tuần hoàn trước khi đánh giá tổn thương sớm trên CT theo hệ ASPECTS.",
        "not_intended_for": "Không dùng ASPECTS đơn độc để chẩn đoán tắc mạch lớn hoặc quyết định tái tưới máu mà bỏ qua thời gian, hình ảnh mạch/tưới máu và toàn cảnh lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp hơn không tự động đồng nghĩa không còn lợi ích điều trị; bằng chứng hiện đại phụ thuộc quần thể và kỹ thuật hình ảnh.",
        "version_notes": "ASPECTS CT và các biến thể trên MRI/CT tưới máu không hoàn toàn hoán đổi.",
        "external_validity": "Độ tin cậy phụ thuộc chất lượng hình ảnh, thời điểm chụp và kinh nghiệm người đọc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tăng tính hệ thống và khả năng trao đổi khi đánh giá mức độ tổn thương thiếu máu sớm trên hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Đột quỵ thiếu máu não cấp vùng tuần hoàn trước khi đánh giá tổn thương sớm trên CT theo hệ ASPECTS.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả mức độ tổn thương thiếu máu sớm trong vùng cấp máu động mạch não giữa.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đột quỵ thiếu máu não cấp vùng tuần hoàn trước khi đánh giá tổn thương sớm trên CT theo hệ ASPECTS. ASPECTS CT và các biến thể trên MRI/CT tưới máu không hoàn toàn hoán đổi.",
        "not_for_vi": "Không dùng ASPECTS đơn độc để chẩn đoán tắc mạch lớn hoặc quyết định tái tưới máu mà bỏ qua thời gian, hình ảnh mạch/tưới máu và toàn cảnh lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASPECTS_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASPECTS_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng ASPECTS đơn độc để chẩn đoán tắc mạch lớn hoặc quyết định tái tưới máu mà bỏ qua thời gian, hình ảnh mạch/tưới máu và toàn cảnh lâm sàng.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASPECTS_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 257,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ASPECTS",
          "CLVT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 257,
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Điểm khởi đầu",
          "level_vi": "Không có vùng tổn thương",
          "points_vi": "10",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mỗi vùng MCA có biến đổi thiếu máu sớm",
          "level_vi": "Nhân đuôi, nhân bèo, bao trong, đảo, M1–M6",
          "points_vi": "−1 mỗi vùng",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "ASPECTS 10 là không thấy biến đổi thiếu máu sớm trong 10 vùng MCA; điểm giảm khi số vùng tổn thương tăng.",
        "AHA/ASA 2026 không coi ASPECTS thấp là lý do tự động loại trừ lấy huyết khối ở người được lựa chọn phù hợp."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Bắt đầu từ 10 điểm và trừ 1 điểm cho mỗi vùng MCA có biến đổi thiếu máu sớm trên CT không cản quang.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh nghi đột quỵ thiếu máu tuần hoàn trước cần đọc CT sọ não không cản quang bởi người có năng lực đọc hình ảnh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "ASPECTS 10 là không thấy biến đổi thiếu máu sớm trong 10 vùng MCA; điểm giảm khi số vùng tổn thương tăng.",
          "AHA/ASA 2026 không coi ASPECTS thấp là lý do tự động loại trừ lấy huyết khối ở người được lựa chọn phù hợp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2000 · Barber và cộng sự tại Alberta Stroke Programme Nguồn gốc: ASPECTS được phát triển như một hệ 10 vùng trên CT não không cản quang để định lượng các dấu thiếu máu sớm trong vùng cấp máu động mạch não giữa. Vai trò hiện nay: ASPECTS được tích hợp vào nhiều nghiên cứu và quy trình tái tưới máu, nhưng vai trò ngưỡng thay đổi theo thời gian, phương thức hình ảnh và bằng chứng điều trị. Không nên dùng một ngưỡng ASPECTS đơn độc để loại cơ hội tái tưới máu.",
          "Không dùng ASPECTS đơn độc để chẩn đoán tắc mạch lớn hoặc quyết định tái tưới máu mà bỏ qua thời gian, hình ảnh mạch/tưới máu và toàn cảnh lâm sàng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPECTS_2000",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tăng tính hệ thống và khả năng trao đổi khi đánh giá mức độ tổn thương thiếu máu sớm trên hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi đột quỵ thiếu máu tuần hoàn trước cần đọc CT sọ não không cản quang bởi người có năng lực đọc hình ảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Biến đổi thiếu máu sớm vùng nhân đuôi",
          "Biến đổi vùng nhân bèo",
          "Biến đổi vùng bao trong",
          "Biến đổi vùng dải đảo",
          "Biến đổi vùng M1",
          "Biến đổi vùng M2",
          "Biến đổi vùng M3",
          "Biến đổi vùng M4"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Biến đổi thiếu máu sớm vùng nhân đuôi; Biến đổi vùng nhân bèo; Biến đổi vùng bao trong; Biến đổi vùng dải đảo; Biến đổi vùng M1; Biến đổi vùng M2; Biến đổi vùng M3; Biến đổi vùng M4.",
          "Bắt đầu từ 10 điểm và trừ 1 điểm cho mỗi vùng MCA có biến đổi thiếu máu sớm trên CT không cản quang.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mô tả mức độ tổn thương thiếu máu sớm trong vùng cấp máu động mạch não giữa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ASPECTS 10 là không thấy biến đổi thiếu máu sớm trong 10 vùng MCA; điểm giảm khi số vùng tổn thương tăng.",
          "AHA/ASA 2026 không coi ASPECTS thấp là lý do tự động loại trừ lấy huyết khối ở người được lựa chọn phù hợp.",
          "ASPECTS hỗ trợ đọc hình ảnh và lựa chọn tái tưới máu nhưng không phải tiêu chí loại trừ tự động.",
          "Hướng dẫn AHA/ASA 2026 mở rộng chỉ định can thiệp lấy huyết khối ở một số người bệnh có vùng nhồi máu lõi lớn/ASPECTS thấp khi được chọn phù hợp.",
          "Luôn đặt ASPECTS cạnh thời gian, mức thiếu hụt gây tàn phế, hình ảnh mạch và các tiêu chí lựa chọn hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ASPECTS phụ thuộc chất lượng CT và kinh nghiệm người đọc; sai khác giữa người đọc có thể xảy ra.",
          "Công cụ không tự đọc hình ảnh và không thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/thần kinh đột quỵ.",
          "Không dùng ASPECTS đơn độc để chẩn đoán tắc mạch lớn hoặc quyết định tái tưới máu mà bỏ qua thời gian, hình ảnh mạch/tưới máu và toàn cảnh lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2000 · Barber và cộng sự tại Alberta Stroke Programme Nguồn gốc: ASPECTS được phát triển như một hệ 10 vùng trên CT não không cản quang để định lượng các dấu thiếu máu sớm trong vùng cấp máu động mạch não giữa. Vai trò hiện nay: ASPECTS được tích hợp vào nhiều nghiên cứu và quy trình tái tưới máu, nhưng vai trò ngưỡng thay đổi theo thời gian, phương thức hình ảnh và bằng chứng điều trị. Không nên dùng một ngưỡng ASPECTS đơn độc để loại cơ hội tái tưới máu.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đột quỵ thiếu máu não cấp vùng tuần hoàn trước khi đánh giá tổn thương sớm trên CT theo hệ ASPECTS. ASPECTS CT và các biến thể trên MRI/CT tưới máu không hoàn toàn hoán đổi."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPECTS_2000",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-202",
      "slug": "pediatric-trauma-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm chấn thương nhi khoa (PTS)",
      "name_en": "Pediatric Trauma Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PTS six domains scored +2, +1, or -1; total -6 to +12.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 6 thành phần cân nặng, đường thở, huyết áp tâm thu, thần kinh, vết thương hở và tổn thương xương; mỗi thành phần +2, +1 hoặc −1.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ lượng hóa mức độ nặng ban đầu ở trẻ chấn thương và giao tiếp trong hệ thống cấp cứu/chấn thương.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân loại nhanh mức độ chấn thương ở trẻ dựa trên sáu thành phần của thang điểm chấn thương nhi khoa (PTS).",
        "Dùng như dữ kiện hỗ trợ phân luồng và đánh giá ban đầu, không thay thế khảo sát chấn thương có hệ thống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "pts_airway",
          "label_vi": "Đường thở",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pts_airway_normal",
            "pts_airway_maintainable",
            "pts_airway_unmaintainable"
          ]
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "pts_cns",
          "label_vi": "Tình trạng thần kinh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pts_cns_awake",
            "pts_cns_obtunded",
            "pts_cns_coma"
          ]
        },
        {
          "name": "pts_open_wound",
          "label_vi": "Vết thương hở",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pts_wound_none",
            "pts_wound_minor",
            "pts_wound_major"
          ]
        },
        {
          "name": "pts_skeletal",
          "label_vi": "Tổn thương xương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pts_skeletal_none",
            "pts_skeletal_closed",
            "pts_skeletal_open_multiple"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_trauma_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pediatric_trauma_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ bị chấn thương cần đánh giá ban đầu có cấu trúc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điểm thấp hơn phản ánh chấn thương nặng hơn; không thay đánh giá ABCDE hoặc tiêu chí kích hoạt đội chấn thương tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PTS_1987"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PTS-T01",
          "input": {
            "weight_kg": 25,
            "pts_airway": "pts_airway_normal",
            "systolic_bp_mmhg": 100,
            "pts_cns": "pts_cns_awake",
            "pts_open_wound": "pts_wound_none",
            "pts_skeletal": "pts_skeletal_none"
          },
          "expected": {
            "pediatric_trauma_score": 12,
            "pediatric_trauma_band": "pts_9_12"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lượng hóa mức độ nặng ban đầu ở trẻ chấn thương và giao tiếp trong hệ thống cấp cứu/chấn thương.",
        "target_population_vi": "Trẻ bị chấn thương cần đánh giá ban đầu có cấu trúc.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ lượng hóa mức độ nặng ban đầu ở trẻ chấn thương và giao tiếp trong hệ thống cấp cứu/chấn thương.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ bị chấn thương cần đánh giá ban đầu có cấu trúc. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Điểm thấp hơn phản ánh chấn thương nặng hơn; không thay đánh giá ABCDE hoặc tiêu chí kích hoạt đội chấn thương tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1987; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PTS_1987"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PTS_1987"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm chấn thương này thay đánh giá ABCDE hoặc tiêu chí kích hoạt đội chấn thương tại cơ sở.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PTS_1987"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1987",
        "developers": "Tepas et al.",
        "origin": "— Thang điểm chấn thương nhi khoa (1987).",
        "purpose": "Hỗ trợ lượng hóa mức độ nặng ban đầu ở trẻ chấn thương và giao tiếp trong hệ thống cấp cứu/chấn thương.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 270,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PTS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 270,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric trauma & surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lượng hóa mức độ nặng ban đầu ở trẻ chấn thương và giao tiếp trong hệ thống cấp cứu/chấn thương.",
        "target_population_vi": "Trẻ bị chấn thương cần đánh giá ban đầu có cấu trúc.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)",
          "Đường thở",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Tình trạng thần kinh",
          "Vết thương hở",
          "Tổn thương xương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Chấm 6 thành phần cân nặng, đường thở, huyết áp tâm thu, thần kinh, vết thương hở và tổn thương xương; mỗi thành phần +2, +1 hoặc −1.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân loại nhanh mức độ chấn thương ở trẻ dựa trên sáu thành phần của thang điểm chấn thương nhi khoa (PTS).",
          "Dùng như dữ kiện hỗ trợ phân luồng và đánh giá ban đầu, không thay thế khảo sát chấn thương có hệ thống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm thấp hơn phản ánh chấn thương nặng hơn; không thay đánh giá ABCDE hoặc tiêu chí kích hoạt đội chấn thương tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PTS_1987"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-203",
      "slug": "pecarn-pediatric-head-injury",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PECARN — Chấn thương đầu nhẹ ở trẻ em",
      "name_en": "PECARN Pediatric Head Injury Rule",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age-specific PECARN ciTBI prediction rule for children <2 years and >=2 years.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Áp dụng hai nhánh <2 tuổi và ≥2 tuổi để phân loại nguy cơ ciTBI thành nhóm rất thấp, trung gian hoặc nguy cơ cao theo các yếu tố PECARN.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ giảm CT không cần thiết trong chấn thương đầu kín nhẹ ở trẻ bằng cách nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp của tổn thương não do chấn thương có ý nghĩa lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện trẻ chấn thương đầu nhẹ có nguy cơ rất thấp đối với tổn thương não quan trọng về lâm sàng.",
        "Hỗ trợ lựa chọn giữa theo dõi và CLVT trong nhánh nguy cơ trung gian theo tuổi, diễn tiến và bối cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 17.99
          }
        },
        {
          "name": "gcs_total",
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 14,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "pecarn_altered_mental_status",
          "label_vi": "Có thay đổi trạng thái tâm thần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_palpable_skull_fracture",
          "label_vi": "Sờ thấy dấu gãy xương sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_basilar_skull_signs",
          "label_vi": "Có dấu gãy nền sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_nonfrontal_scalp_hematoma",
          "label_vi": "Tụ máu da đầu ngoài vùng trán (<2 tuổi)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_loc_ge5_sec",
          "label_vi": "Mất ý thức ≥5 giây (<2 tuổi)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_any_loc",
          "label_vi": "Có mất ý thức (≥2 tuổi)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_vomiting",
          "label_vi": "Có nôn (≥2 tuổi)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_severe_headache",
          "label_vi": "Đau đầu nặng (≥2 tuổi)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_severe_mechanism",
          "label_vi": "Cơ chế chấn thương nặng theo PECARN",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pecarn_not_acting_normally_parent",
          "label_vi": "Cha/mẹ nhận thấy trẻ không hoạt động như bình thường (<2 tuổi)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pecarn_age_branch",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pecarn_risk_tier",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pecarn_ct_pathway",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ <18 tuổi chấn thương đầu kín trong quần thể tương tự nghiên cứu PECARN, thường GCS 14–15 và đánh giá trong 24 giờ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PECARN là quy tắc hỗ trợ quyết định CT, không thay đánh giá ABCDE, nghi ngược đãi trẻ em, rối loạn đông máu hoặc bệnh cảnh ngoài quần thể nghiên cứu.",
        "Nhóm nguy cơ trung gian thường cần quan sát lâm sàng nối tiếp và cân nhắc CT theo nhiều yếu tố, không phải chỉ định CT tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PECARN_HEAD_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PECARN-T01",
          "input": {
            "age_years": 1,
            "gcs_total": 15,
            "pecarn_altered_mental_status": false,
            "pecarn_palpable_skull_fracture": false,
            "pecarn_basilar_skull_signs": false,
            "pecarn_nonfrontal_scalp_hematoma": false,
            "pecarn_loc_ge5_sec": false,
            "pecarn_any_loc": false,
            "pecarn_vomiting": false,
            "pecarn_severe_headache": false,
            "pecarn_severe_mechanism": false,
            "pecarn_not_acting_normally_parent": false
          },
          "expected": {
            "pecarn_age_branch": "pecarn_under_2",
            "pecarn_risk_tier": "pecarn_very_low",
            "pecarn_ct_pathway": "pecarn_ct_not_routinely_indicated"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Kuppermann và mạng lưới PECARN",
        "origin": "PECARN xây dựng và thẩm định tiền cứu hai quy tắc theo nhóm tuổi từ một đoàn hệ lớn trẻ bị chấn thương đầu để nhận diện nguy cơ rất thấp của chấn thương sọ não có ý nghĩa lâm sàng.",
        "purpose": "Hỗ trợ giảm CT sọ não không cần thiết ở trẻ chấn thương đầu nhẹ trong khi duy trì độ nhạy cao đối với tổn thương có ý nghĩa lâm sàng.",
        "evolution": "PECARN trở thành quy tắc quyết định hình ảnh được dùng rộng trong cấp cứu nhi khoa. Nhánh nguy cơ trung gian thường cần quan sát, đánh giá diễn tiến và quyết định chung chứ không phải lệnh chụp CT tự động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ chấn thương đầu nhẹ thuộc đúng nhóm tuổi và điều kiện của quy tắc PECARN, được đánh giá tại khoa cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng ngoài điều kiện áp dụng, không thay thế xử trí khi trẻ bất ổn hoặc có dấu thần kinh cấp rõ và không xem quy tắc là công cụ chẩn đoán mọi tổn thương sọ não.",
        "common_misinterpretation": "Nhánh “không rất thấp” không đồng nghĩa bắt buộc CT; nhiều trẻ phù hợp theo dõi lâm sàng thay vì chụp ngay.",
        "version_notes": "Có hai nhánh riêng: dưới 2 tuổi và từ 2 tuổi trở lên; tiêu chí không được trộn giữa hai nhánh.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc đúng tiêu chí tuyển chọn và khả năng theo dõi/quan sát lâm sàng."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-HEADACHE",
          "label_vi": "Triệu chứng thần kinh/đầu — chỉ chuyển khi cần đánh giá chẩn đoán khác sau chấn thương"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 125,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PECARN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 125,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thuật toán",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric trauma & surgery → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ giảm CT không cần thiết trong chấn thương đầu kín nhẹ ở trẻ bằng cách nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp của tổn thương não do chấn thương có ý nghĩa lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Trẻ <18 tuổi chấn thương đầu kín trong quần thể tương tự nghiên cứu PECARN, thường GCS 14–15 và đánh giá trong 24 giờ.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Tổng điểm Glasgow",
          "Có thay đổi trạng thái tâm thần",
          "Sờ thấy dấu gãy xương sọ",
          "Có dấu gãy nền sọ",
          "Tụ máu da đầu ngoài vùng trán (<2 tuổi)",
          "Mất ý thức ≥5 giây (<2 tuổi)",
          "Có mất ý thức (≥2 tuổi)",
          "Có nôn (≥2 tuổi)",
          "Đau đầu nặng (≥2 tuổi)",
          "Cơ chế chấn thương nặng theo PECARN",
          "Cha/mẹ nhận thấy trẻ không hoạt động như bình thường (<2 tuổi)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Áp dụng hai nhánh <2 tuổi và ≥2 tuổi để phân loại nguy cơ ciTBI thành nhóm rất thấp, trung gian hoặc nguy cơ cao theo các yếu tố PECARN.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện trẻ chấn thương đầu nhẹ có nguy cơ rất thấp đối với tổn thương não quan trọng về lâm sàng.",
          "Hỗ trợ lựa chọn giữa theo dõi và CLVT trong nhánh nguy cơ trung gian theo tuổi, diễn tiến và bối cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PECARN là quy tắc hỗ trợ quyết định CT, không thay đánh giá ABCDE, nghi ngược đãi trẻ em, rối loạn đông máu hoặc bệnh cảnh ngoài quần thể nghiên cứu.",
          "Nhóm nguy cơ trung gian thường cần quan sát lâm sàng nối tiếp và cân nhắc CT theo nhiều yếu tố, không phải chỉ định CT tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PECARN_HEAD_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-204",
      "slug": "pediatric-fena-feurea-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FENa + FEUrea ở trẻ — Diễn giải thận trọng",
      "name_en": "Pediatric FENa and FEUrea Context",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FENa=(UNa*SCr)/(SNa*UCr)*100; FEUrea=(UUrea*SCr)/(SUrea*UCr)*100.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính đồng thời FENa và FEUrea từ mẫu máu–nước tiểu gần cùng thời điểm, kèm cờ về lợi tiểu và ngưỡng mô tả thường dùng.",
      "clinical_significance_vi": "Cung cấp dữ kiện bổ trợ khi phân tích tổn thương thận cấp (AKI) ở trẻ mà không gán tự động nguyên nhân “trước thận” hay “tại thận”.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính đồng thời FENa và FEUrea ở trẻ có tổn thương thận cấp để cung cấp dữ kiện bổ trợ về đáp ứng bảo tồn natri/urê.",
        "Nhắc thận trọng khi có lợi tiểu hoặc các yếu tố làm giảm độ đặc hiệu của các chỉ số bài tiết phân suất."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.083,
            "maximum": 17.99
          }
        },
        {
          "name": "serum_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 80,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "urine_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "serum_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "urine_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "recent_diuretic",
          "label_vi": "Có dùng lợi tiểu gần thời điểm lấy mẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_fena_percent",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pediatric_feurea_percent",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pediatric_fena_under_1",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pediatric_feurea_under_35",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pediatric_fractional_excretion_context",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ >1 tháng đến <18 tuổi có tổn thương thận cấp (AKI)/thiểu niệu và mẫu máu–nước tiểu gần cùng thời điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bằng chứng và ngưỡng FENa/FEUrea ở trẻ không đủ để chẩn đoán nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) một cách độc lập.",
        "Lợi tiểu, bệnh thận mạn, nhiễm khuẩn huyết, sắc tố niệu, tuổi và thời điểm lấy mẫu có thể làm sai lệch."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PED_FENA_FEUREA_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PED-FE-T01",
          "input": {
            "age_years": 8,
            "serum_sodium_mmol_l": 140,
            "urine_sodium_mmol_l": 10,
            "serum_creatinine_umol_l": 100,
            "urine_creatinine_umol_l": 10000,
            "serum_urea_mmol_l": 5,
            "urine_urea_mmol_l": 100,
            "recent_diuretic": false
          },
          "expected": {
            "pediatric_fena_percent": 0.07142857142857142,
            "pediatric_feurea_percent": 20,
            "pediatric_fena_under_1": true,
            "pediatric_feurea_under_35": true,
            "pediatric_fractional_excretion_context": "ped_fe_conservation_pattern"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 299,
        "family_id": "pediatric_renal",
        "family_label_vi": "Thận Nhi",
        "family_members": [
          "CS-162",
          "CS-163",
          "CS-179",
          "CS-204",
          "CS-205",
          "CS-427"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "FENa + FEUrea ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 299,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cung cấp dữ kiện bổ trợ khi phân tích tổn thương thận cấp (AKI) ở trẻ mà không gán tự động nguyên nhân “trước thận” hay “tại thận”.",
        "target_population_vi": "Trẻ >1 tháng đến <18 tuổi có tổn thương thận cấp (AKI)/thiểu niệu và mẫu máu–nước tiểu gần cùng thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Creatinin niệu (µmol/L)",
          "Urê huyết thanh (mmol/L)",
          "Urê niệu (mmol/L)",
          "Có dùng lợi tiểu gần thời điểm lấy mẫu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính đồng thời FENa và FEUrea từ mẫu máu–nước tiểu gần cùng thời điểm, kèm cờ về lợi tiểu và ngưỡng mô tả thường dùng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính đồng thời FENa và FEUrea ở trẻ có tổn thương thận cấp để cung cấp dữ kiện bổ trợ về đáp ứng bảo tồn natri/urê.",
          "Nhắc thận trọng khi có lợi tiểu hoặc các yếu tố làm giảm độ đặc hiệu của các chỉ số bài tiết phân suất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bằng chứng và ngưỡng FENa/FEUrea ở trẻ không đủ để chẩn đoán nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) một cách độc lập.",
          "Lợi tiểu, bệnh thận mạn, nhiễm khuẩn huyết, sắc tố niệu, tuổi và thời điểm lấy mẫu có thể làm sai lệch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PED_FENA_FEUREA_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-205",
      "slug": "ckid-bedside-schwartz-2009",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phương trình Schwartz tại giường 2009 — eGFR trẻ em",
      "name_en": "2009 CKiD Bedside Schwartz eGFR",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SI form: eGFR = 36.5 × height(cm) / SCr(µmol/L).",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính eGFR theo công thức CKiD tại giường 2009 từ chiều cao và creatinin chuẩn hóa.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính mức lọc cầu thận ở trẻ trong thực hành; hiện NIDDK ưu tiên CKiD U25 khi phù hợp nhưng Schwartz tại giường vẫn thường được sử dụng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính eGFR từ chiều cao và creatinin ở trẻ 1–16 tuổi bằng phương trình CKiD tại giường 2009.",
        "Dùng để đối chiếu lịch sử hoặc khi cần phương trình đơn giản; ưu tiên CKiD U25 khi phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 16
          }
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 1500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bedside_schwartz_egfr_ml_min_1_73m2",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/phút/1,73 m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ khoảng 1–16 tuổi có creatinin huyết thanh được chuẩn hóa; dùng để ước tính chứ không đo trực tiếp GFR.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "NIDDK hiện ưu tiên CKiD U25 cho tuổi 1–25 khi phù hợp; công thức 2009 được giữ để đối chiếu và vì còn dùng trong thực hành.",
        "eGFR là ước tính; theo dõi xu hướng thường có giá trị hơn một số đo đơn lẻ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SCHWARTZ_2009",
        "SRC_NIDDK_PED_EGFR"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SCHWARTZ-T01",
          "input": {
            "age_years": 8,
            "height_cm": 100,
            "serum_creatinine_umol_l": 88.4
          },
          "expected": {
            "bedside_schwartz_egfr_ml_min_1_73m2": 41.289592760180994
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 514,
        "family_id": "pediatric_renal",
        "family_label_vi": "Thận Nhi",
        "family_members": [
          "CS-162",
          "CS-163",
          "CS-179",
          "CS-204",
          "CS-205",
          "CS-427"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Phương trình Schwartz tại giường 2009"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 514,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric nephrology",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → Chỉ số",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric nephrology → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính mức lọc cầu thận ở trẻ trong thực hành; hiện NIDDK ưu tiên CKiD U25 khi phù hợp nhưng Schwartz tại giường vẫn thường được sử dụng.",
        "target_population_vi": "Trẻ khoảng 1–16 tuổi có creatinin huyết thanh được chuẩn hóa; dùng để ước tính chứ không đo trực tiếp GFR.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Chiều cao (cm)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính eGFR theo công thức CKiD tại giường 2009 từ chiều cao và creatinin chuẩn hóa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính eGFR từ chiều cao và creatinin ở trẻ 1–16 tuổi bằng phương trình CKiD tại giường 2009.",
          "Dùng để đối chiếu lịch sử hoặc khi cần phương trình đơn giản; ưu tiên CKiD U25 khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "NIDDK hiện ưu tiên CKiD U25 cho tuổi 1–25 khi phù hợp; công thức 2009 được giữ để đối chiếu và vì còn dùng trong thực hành.",
          "eGFR là ước tính; theo dõi xu hướng thường có giá trị hơn một số đo đơn lẻ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCHWARTZ_2009",
          "SRC_NIDDK_PED_EGFR"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-206",
      "slug": "sirs-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SIRS — Tiêu chí đáp ứng viêm hệ thống",
      "name_en": "Systemic Inflammatory Response Syndrome (SIRS) Criteria",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "One point for each of four SIRS domains: temperature, heart rate, respiratory/PaCO2, WBC/bands. SIRS >=2.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Đếm số tiêu chí SIRS: nhiệt độ >38°C hoặc <36°C; tần số tim >90 nhịp/phút; tần số thở >20 lần/phút hoặc PaCO₂ <32 mmHg; bạch cầu >12 hoặc <4 ×10⁹/L hoặc bạch cầu non dạng đũa >10%.",
      "clinical_significance_vi": "SIRS mô tả đáp ứng viêm toàn thân; không đồng nghĩa với nhiễm khuẩn huyết và không xác định căn nguyên nhiễm trùng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng như một công cụ sàng lọc nhạy trong bệnh cảnh cấp, nhưng phải đặt cạnh đánh giá lâm sàng và dấu suy cơ quan.",
        "Surviving Sepsis Campaign 2026 cho phép sử dụng SIRS, NEWS/NEWS2 hoặc MEWS và ưu tiên các công cụ này hơn qSOFA khi sàng lọc đơn lẻ trong bệnh viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Tần số tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "paco2_mmhg",
          "label_vi": "PaCO₂ (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "bands_percent",
          "label_vi": "Bạch cầu non dạng đũa (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sirs_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sirs_positive",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sirs_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn khi cần mô tả đáp ứng viêm hệ thống theo tiêu chí ACCP/SCCM 1992.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "SIRS có thể dương tính trong chấn thương, viêm tụy, sau mổ và nhiều tình trạng không nhiễm trùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SIRS_1992",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SIRS-T01",
          "input": {
            "temperature_c": 39,
            "heart_rate_bpm": 105,
            "respiratory_rate_min": 24,
            "paco2_mmhg": 30,
            "wbc_10e9_l": 14,
            "bands_percent": 5
          },
          "expected": {
            "sirs_score": 4,
            "sirs_positive": true,
            "sirs_band": "sirs_ge_2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1992",
        "developers": "Hội nghị đồng thuận ACCP/SCCM",
        "origin": "Các tiêu chí SIRS được đề xuất trong đồng thuận 1992 để mô tả đáp ứng viêm hệ thống dựa trên nhiệt độ, nhịp tim, hô hấp và bạch cầu.",
        "purpose": "Chuẩn hóa ngôn ngữ mô tả đáp ứng viêm và các hội chứng liên quan nhiễm trùng/suy cơ quan thời kỳ đó.",
        "evolution": "SIRS có độ nhạy cao nhưng không đặc hiệu. Định nghĩa SEPSIS-3 năm 2016 không còn dùng SIRS làm tiêu chuẩn định nghĩa nhiễm khuẩn huyết; SIRS hiện chủ yếu mang giá trị mô tả và bối cảnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có bệnh cảnh viêm hoặc nhiễm trùng cần mô tả đáp ứng viêm hệ thống bằng các tiêu chí SIRS.",
        "not_intended_for": "Không dùng SIRS như tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và không dùng SIRS <2 để loại trừ nhiễm trùng nặng hoặc rối loạn chức năng cơ quan.",
        "common_misinterpretation": "SIRS phản ánh đáp ứng viêm không đặc hiệu; nhiều nguyên nhân không nhiễm trùng có thể dương tính và một số người bệnh nhiễm khuẩn huyết vẫn không đạt ≥2 tiêu chí.",
        "version_notes": "SIRS là khung đồng thuận 1992; định nghĩa SEPSIS-3 năm 2016 không còn dùng SIRS như tiêu chuẩn xác lập nhiễm khuẩn huyết.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo tuổi, suy giảm miễn dịch, thuốc và bối cảnh chăm sóc; cần tích hợp dấu rối loạn chức năng cơ quan và diễn tiến lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa ngôn ngữ mô tả đáp ứng viêm và các hội chứng liên quan nhiễm trùng/suy cơ quan thời kỳ đó.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có bệnh cảnh viêm hoặc nhiễm trùng cần mô tả đáp ứng viêm hệ thống bằng các tiêu chí SIRS.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả đáp ứng viêm hệ thống theo định nghĩa đồng thuận lịch sử; không phải định nghĩa nhiễm khuẩn huyết hiện hành.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có bệnh cảnh viêm hoặc nhiễm trùng cần mô tả đáp ứng viêm hệ thống bằng các tiêu chí SIRS. SIRS là khung đồng thuận 1992; định nghĩa SEPSIS-3 năm 2016 không còn dùng SIRS như tiêu chuẩn xác lập nhiễm khuẩn huyết.",
        "not_for_vi": "Không dùng SIRS như tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và không dùng SIRS <2 để loại trừ nhiễm trùng nặng hoặc rối loạn chức năng cơ quan.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1992; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SIRS_1992"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SIRS_1992"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng SIRS như tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và không dùng SIRS <2 để loại trừ nhiễm trùng nặng hoặc rối loạn chức năng cơ quan.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SIRS_1992"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 61,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "Sepsis — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SIRS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "infection_general",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng tổng quát",
        "primary_topic_en": "General infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 61,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "source_specific_infections",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ",
        "browse_topic_en": "Organ-specific infections & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "infection_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Infectious Diseases → Organ-specific infections & severity → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa ngôn ngữ mô tả đáp ứng viêm và các hội chứng liên quan nhiễm trùng/suy cơ quan thời kỳ đó.",
        "target_population_vi": "Người lớn khi cần mô tả đáp ứng viêm hệ thống theo tiêu chí ACCP/SCCM 1992.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ",
          "Tần số tim",
          "Tần số thở",
          "PaCO₂ (nếu có)",
          "Bạch cầu",
          "Bạch cầu non dạng đũa (nếu có)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhiệt độ; Tần số tim; Tần số thở; PaCO₂ (nếu có); Bạch cầu; Bạch cầu non dạng đũa (nếu có).",
          "Đếm số tiêu chí SIRS: nhiệt độ >38°C hoặc <36°C; tần số tim >90 nhịp/phút; tần số thở >20 lần/phút hoặc PaCO₂ <32 mmHg; bạch cầu >12 hoặc <4 ×10⁹/L hoặc bạch cầu non dạng đũa >10%.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mô tả đáp ứng viêm hệ thống theo định nghĩa đồng thuận lịch sử; không phải định nghĩa nhiễm khuẩn huyết hiện hành."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng như một công cụ sàng lọc nhạy trong bệnh cảnh cấp, nhưng phải đặt cạnh đánh giá lâm sàng và dấu suy cơ quan.",
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 cho phép sử dụng SIRS, NEWS/NEWS2 hoặc MEWS và ưu tiên các công cụ này hơn qSOFA khi sàng lọc đơn lẻ trong bệnh viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SIRS có thể dương tính trong chấn thương, viêm tụy, sau mổ và nhiều tình trạng không nhiễm trùng.",
          "Không dùng SIRS như tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết và không dùng SIRS <2 để loại trừ nhiễm trùng nặng hoặc rối loạn chức năng cơ quan."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "1992 · Hội nghị đồng thuận ACCP/SCCM Nguồn gốc: Các tiêu chí SIRS được đề xuất trong đồng thuận 1992 để mô tả đáp ứng viêm hệ thống dựa trên nhiệt độ, nhịp tim, hô hấp và bạch cầu. Vai trò hiện nay: SIRS có độ nhạy cao nhưng không đặc hiệu. Định nghĩa SEPSIS-3 năm 2016 không còn dùng SIRS làm tiêu chuẩn định nghĩa nhiễm khuẩn huyết; SIRS hiện chủ yếu mang giá trị mô tả và bối cảnh.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có bệnh cảnh viêm hoặc nhiễm trùng cần mô tả đáp ứng viêm hệ thống bằng các tiêu chí SIRS. SIRS là khung đồng thuận 1992; định nghĩa SEPSIS-3 năm 2016 không còn dùng SIRS như tiêu chuẩn xác lập nhiễm khuẩn huyết."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SIRS_1992",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-207",
      "slug": "stop-bang-osa",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "STOP-Bang — Sàng lọc nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ",
      "name_en": "STOP-Bang Score for Obstructive Sleep Apnea",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Eight binary items: Snoring, Tiredness, Observed apnea, high blood Pressure, BMI >35, Age >50, Neck circumference >40 cm, male Gender.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính tổng 8 tiêu chí STOP-Bang; 0–2 nguy cơ thấp, 3–4 trung gian, 5–8 cao theo cách phân nhóm chuẩn.",
      "clinical_significance_vi": "STOP-Bang là công cụ sàng lọc nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, không phải xét nghiệm chẩn đoán.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–2 điểm thường tương ứng nguy cơ thấp, 3–4 trung gian và 5–8 cao theo cách phân nhóm kinh điển.",
        "Người có triệu chứng hoặc nguy cơ cao cần được đánh giá bằng phương pháp chẩn đoán giấc ngủ phù hợp; điểm thấp không loại trừ hoàn toàn bệnh khi nghi ngờ lâm sàng cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "loud_snoring",
          "label_vi": "Ngáy to",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "daytime_tiredness",
          "label_vi": "Thường mệt mỏi/buồn ngủ ban ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "observed_apnea",
          "label_vi": "Có người quan sát thấy ngừng thở khi ngủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp hoặc đang điều trị tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "neck_circumference_cm",
          "label_vi": "Vòng cổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học theo công thức",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stopbang_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "stopbang_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn cần sàng lọc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA); các ngưỡng BMI >35 kg/m², tuổi >50, vòng cổ >40 cm và giới nam theo STOP-Bang chuẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, đánh giá ngưng thở trung ương hoặc tự động chỉ định CPAP."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_STOPBANG_OFFICIAL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "STOPBANG-T01",
          "input": {
            "loud_snoring": true,
            "daytime_tiredness": true,
            "observed_apnea": true,
            "hypertension": true,
            "bmi_kg_m2": 38,
            "age_years": 55,
            "neck_circumference_cm": 39,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "stopbang_score": 7,
            "stopbang_risk_band": "stopbang_high_5_8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Chung và cộng sự",
        "origin": "STOP-Bang mở rộng bộ câu hỏi STOP bằng BMI, tuổi, vòng cổ và giới để tạo công cụ sàng lọc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) ngắn gọn, ban đầu được sử dụng mạnh trong bối cảnh chu phẫu.",
        "purpose": "Nhận diện người có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ để định hướng đánh giá thêm và các biện pháp thận trọng phù hợp.",
        "evolution": "STOP-Bang được thẩm định trong nhiều quần thể nhưng vẫn là công cụ sàng lọc, không phải chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA). Ngưỡng và ý nghĩa dự báo phụ thuộc quần thể; chẩn đoán xác định cần đánh giá giấc ngủ khi có chỉ định."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc người lớn có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA), bao gồm bối cảnh trước phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán xác định ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) hoặc sàng lọc ngưng thở trung ương; không thay đa ký giấc ngủ khi có chỉ định.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao là nguy cơ sàng lọc, không đồng nghĩa đã xác nhận ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) hoặc tự động chỉ định một phương thức điều trị.",
        "version_notes": "STOP-Bang gồm tám thành phần nhị phân; các ngưỡng nguy cơ có thể được tinh chỉnh theo giới, BMI và chu vi cổ trong một số cách diễn giải.",
        "external_validity": "Giá trị dự báo phụ thuộc tỷ lệ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) nền và quần thể; đặc biệt khác giữa ngoại khoa, phòng khám giấc ngủ và cộng đồng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nhận diện người có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ để định hướng đánh giá thêm và các biện pháp thận trọng phù hợp.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc người lớn có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA), bao gồm bối cảnh trước phẫu thuật.",
        "output_meaning_vi": "Sàng lọc nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA), đặc biệt trong đánh giá trước phẫu thuật và người có triệu chứng gợi ý.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Sàng lọc người lớn có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA), bao gồm bối cảnh trước phẫu thuật. STOP-Bang gồm tám thành phần nhị phân; các ngưỡng nguy cơ có thể được tinh chỉnh theo giới, BMI và chu vi cổ trong một số cách diễn giải.",
        "not_for_vi": "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán xác định ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) hoặc sàng lọc ngưng thở trung ương; không thay đa ký giấc ngủ khi có chỉ định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_STOPBANG_OFFICIAL"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_STOPBANG_OFFICIAL"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán xác định ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) hoặc sàng lọc ngưng thở trung ương; không thay đa ký giấc ngủ khi có chỉ định.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_STOPBANG_OFFICIAL"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 398,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "STOP-",
          "STOP-Bang"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "sleep_breathing",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn hô hấp khi ngủ",
        "primary_topic_en": "Sleep-disordered breathing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 398,
        "path_vi": "Hô hấp → Rối loạn hô hấp khi ngủ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "other_respiratory",
        "browse_topic_vi": "Bệnh hô hấp mạn và bệnh phổi khác",
        "browse_topic_en": "Chronic & other respiratory disorders",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "sleep_breathing",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Bệnh hô hấp mạn và bệnh phổi khác → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Chronic & other respiratory disorders → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "S — Ngáy",
          "level_vi": "Ngáy to",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "T — Mệt/buồn ngủ",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "O — Quan sát ngừng thở",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "P — Tăng huyết áp",
          "level_vi": "Có/đang điều trị",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "B — BMI",
          "level_vi": ">35 kg/m²",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A — Tuổi",
          "level_vi": ">50",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "N — Vòng cổ",
          "level_vi": ">40 cm",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "G — Giới",
          "level_vi": "Nam",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "STOP-Bang 0–2 thấp, 3–4 trung gian, 5–8 cao về nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.",
        "Đây là công cụ sàng lọc, không chẩn đoán OSA; nguy cơ trung gian/cao cần cân nhắc đánh giá giấc ngủ phù hợp."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính tổng 8 tiêu chí STOP-Bang; 0–2 nguy cơ thấp, 3–4 trung gian, 5–8 cao theo cách phân nhóm chuẩn.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn cần sàng lọc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA); các ngưỡng BMI >35 kg/m², tuổi >50, vòng cổ >40 cm và giới nam theo STOP-Bang chuẩn.",
        "practice_meaning_vi": [
          "STOP-Bang 0–2 thấp, 3–4 trung gian, 5–8 cao về nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.",
          "Đây là công cụ sàng lọc, không chẩn đoán OSA; nguy cơ trung gian/cao cần cân nhắc đánh giá giấc ngủ phù hợp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2008 · Chung và cộng sự Nguồn gốc: STOP-Bang mở rộng bộ câu hỏi STOP bằng BMI, tuổi, vòng cổ và giới để tạo công cụ sàng lọc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) ngắn gọn, ban đầu được sử dụng mạnh trong bối cảnh chu phẫu. Vai trò hiện nay: STOP-Bang được thẩm định trong nhiều quần thể nhưng vẫn là công cụ sàng lọc, không phải chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA). Ngưỡng và ý nghĩa dự báo phụ thuộc quần thể; chẩn đoán xác định cần đánh giá giấc ngủ khi có chỉ định.",
          "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán xác định ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) hoặc sàng lọc ngưng thở trung ương; không thay đa ký giấc ngủ khi có chỉ định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_STOPBANG_OFFICIAL"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nhận diện người có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ để định hướng đánh giá thêm và các biện pháp thận trọng phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần sàng lọc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA); các ngưỡng BMI >35 kg/m², tuổi >50, vòng cổ >40 cm và giới nam theo STOP-Bang chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Ngáy to",
          "Thường mệt mỏi/buồn ngủ ban ngày",
          "Có người quan sát thấy ngừng thở khi ngủ",
          "Có tăng huyết áp hoặc đang điều trị tăng huyết áp",
          "BMI",
          "Tuổi",
          "Vòng cổ",
          "Giới sinh học theo công thức"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Ngáy to; Thường mệt mỏi/buồn ngủ ban ngày; Có người quan sát thấy ngừng thở khi ngủ; Có tăng huyết áp hoặc đang điều trị tăng huyết áp; BMI; Tuổi; Vòng cổ; Giới sinh học theo công thức.",
          "Tính tổng 8 tiêu chí STOP-Bang; 0–2 nguy cơ thấp, 3–4 trung gian, 5–8 cao theo cách phân nhóm chuẩn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Sàng lọc nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA), đặc biệt trong đánh giá trước phẫu thuật và người có triệu chứng gợi ý."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "STOP-Bang 0–2 thấp, 3–4 trung gian, 5–8 cao về nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ.",
          "Đây là công cụ sàng lọc, không chẩn đoán OSA; nguy cơ trung gian/cao cần cân nhắc đánh giá giấc ngủ phù hợp.",
          "0–2 điểm thường tương ứng nguy cơ thấp, 3–4 trung gian và 5–8 cao theo cách phân nhóm kinh điển.",
          "Người có triệu chứng hoặc nguy cơ cao cần được đánh giá bằng phương pháp chẩn đoán giấc ngủ phù hợp; điểm thấp không loại trừ hoàn toàn bệnh khi nghi ngờ lâm sàng cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, đánh giá ngưng thở trung ương hoặc tự động chỉ định CPAP.",
          "Không dùng STOP-Bang để chẩn đoán xác định ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) hoặc sàng lọc ngưng thở trung ương; không thay đa ký giấc ngủ khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2008 · Chung và cộng sự Nguồn gốc: STOP-Bang mở rộng bộ câu hỏi STOP bằng BMI, tuổi, vòng cổ và giới để tạo công cụ sàng lọc ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) ngắn gọn, ban đầu được sử dụng mạnh trong bối cảnh chu phẫu. Vai trò hiện nay: STOP-Bang được thẩm định trong nhiều quần thể nhưng vẫn là công cụ sàng lọc, không phải chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA). Ngưỡng và ý nghĩa dự báo phụ thuộc quần thể; chẩn đoán xác định cần đánh giá giấc ngủ khi có chỉ định.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Sàng lọc người lớn có nguy cơ ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA), bao gồm bối cảnh trước phẫu thuật. STOP-Bang gồm tám thành phần nhị phân; các ngưỡng nguy cơ có thể được tinh chỉnh theo giới, BMI và chu vi cổ trong một số cách diễn giải."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_STOPBANG_OFFICIAL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-208",
      "slug": "lrinec-necrotizing-fasciitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "LRINEC — Chỉ số hỗ trợ đánh giá nhiễm trùng mô mềm hoại tử",
      "name_en": "LRINEC Score for Necrotizing Soft Tissue Infection",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CRP, WBC, hemoglobin, sodium, creatinine and glucose weighted per original LRINEC table; total 0–13.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính LRINEC từ CRP, bạch cầu, hemoglobin, natri, creatinin và glucose theo bảng điểm gốc.",
      "clinical_significance_vi": "LRINEC là chỉ số xét nghiệm hỗ trợ khi nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử; độ nhạy không đủ để loại trừ bệnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao làm tăng nghi ngờ trong bệnh cảnh phù hợp, nhưng điểm thấp không được dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa, hình ảnh hoặc thăm dò phẫu thuật.",
        "Đau vượt mức tổn thương nhìn thấy, tiến triển nhanh, độc tính toàn thân, bóng nước, hoại tử, khí mô mềm hoặc sốc có giá trị cảnh báo trực tiếp hơn một điểm LRINEC thấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 190
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 2500
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lrinec_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm LRINEC"
        },
        {
          "name": "lrinec_risk_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức nguy cơ theo LRINEC"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi nhiễm trùng mô mềm sâu/hoại tử trong bối cảnh đã có đầy đủ sáu xét nghiệm của LRINEC.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử là cấp cứu ngoại khoa; điều trị không chờ hoàn tất LRINEC."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LRINEC_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LRINEC-T01",
          "input": {
            "crp_mg_l": 200,
            "wbc_10e9_l": 20,
            "hemoglobin_g_l": 100,
            "sodium_mmol_l": 130,
            "serum_creatinine_umol_l": 150,
            "glucose_mmol_l": 11
          },
          "expected": {
            "lrinec_score": 12,
            "lrinec_risk_band": "lrinec_high_ge_8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2004",
        "developers": "Wong và cộng sự",
        "origin": "LRINEC được phát triển từ sáu xét nghiệm thường quy nhằm phân biệt viêm cân mạc hoại tử với các nhiễm trùng mô mềm nặng khác trong quần thể nghiên cứu ban đầu.",
        "purpose": "Cung cấp một dấu hiệu hỗ trợ nguy cơ dựa trên xét nghiệm khi đang đánh giá nhiễm trùng mô mềm hoại tử.",
        "evolution": "Các nghiên cứu bên ngoài cho thấy độ nhạy không đủ để dùng LRINEC như công cụ loại trừ. Khi lâm sàng nghi nhiễm trùng hoại tử, hội chẩn/phẫu thuật cấp không được trì hoãn bởi điểm thấp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi nhiễm trùng mô mềm nặng khi LRINEC được dùng như dữ kiện bổ trợ bên cạnh khám, hình ảnh và hội chẩn ngoại khoa.",
        "not_intended_for": "Không dùng LRINEC để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử khi điểm thấp và không trì hoãn thăm dò/phẫu thuật khi nghi ngờ lâm sàng cao.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không đủ độ nhạy để dùng như xét nghiệm loại trừ; điểm cao cũng không tự xác nhận chẩn đoán.",
        "version_notes": "Giữ đúng biến và ngưỡng của phiên bản LRINEC đang dùng; không trộn các biến thể sửa đổi.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi đáng kể giữa quần thể và tỷ lệ bệnh nền, nên cần thận trọng với xác suất hậu nghiệm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cung cấp một dấu hiệu hỗ trợ nguy cơ dựa trên xét nghiệm khi đang đánh giá nhiễm trùng mô mềm hoại tử.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi nhiễm trùng mô mềm nặng khi LRINEC được dùng như dữ kiện bổ trợ bên cạnh khám, hình ảnh và hội chẩn ngoại khoa.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ trong nghi ngờ nhiễm trùng mô mềm hoại tử khi đã có xét nghiệm; không dùng để loại trừ bệnh.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi nhiễm trùng mô mềm nặng khi LRINEC được dùng như dữ kiện bổ trợ bên cạnh khám, hình ảnh và hội chẩn ngoại khoa. Giữ đúng biến và ngưỡng của phiên bản LRINEC đang dùng; không trộn các biến thể sửa đổi.",
        "not_for_vi": "Không dùng LRINEC để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử khi điểm thấp và không trì hoãn thăm dò/phẫu thuật khi nghi ngờ lâm sàng cao.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LRINEC_2004"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_LRINEC_2004"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng LRINEC để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử khi điểm thấp và không trì hoãn thăm dò/phẫu thuật khi nghi ngờ lâm sàng cao.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_LRINEC_2004"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 59,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "LRINEC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "skin_soft_tissue_infection",
        "primary_topic_vi": "Da – mô mềm",
        "primary_topic_en": "Skin & soft-tissue infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "dermatology",
            "specialty_vi": "Da liễu",
            "topic_id": "skin_infection",
            "topic_vi": "Nhiễm trùng da – mô mềm",
            "reason_vi": "Nguồn da–mô mềm.",
            "specialty_en": "Dermatology",
            "topic_en": "Nhiễm trùng da – mô mềm"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 59,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Da – mô mềm → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "source_specific_infections",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ",
        "browse_topic_en": "Organ-specific infections & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "skin_soft_tissue_infection",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "dermatology",
            "specialty_vi": "Da liễu",
            "specialty_en": "Dermatology",
            "topic_id": "skin_infection",
            "topic_vi": "Nhiễm trùng da – mô mềm",
            "topic_en": "Nhiễm trùng da – mô mềm",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Organ-specific infections & severity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "CRP",
          "level_vi": "<150 mg/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "CRP",
          "level_vi": "≥150 mg/L",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bạch cầu",
          "level_vi": "<15 ×10⁹/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bạch cầu",
          "level_vi": "15–25 ×10⁹/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bạch cầu",
          "level_vi": ">25 ×10⁹/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hemoglobin",
          "level_vi": ">135 g/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hemoglobin",
          "level_vi": "110–135 g/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hemoglobin",
          "level_vi": "<110 g/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Natri",
          "level_vi": "≥135 mmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Natri",
          "level_vi": "<135 mmol/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Creatinin",
          "level_vi": "≤141 µmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Creatinin",
          "level_vi": ">141 µmol/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": "≤10 mmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": ">10 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "<6 điểm: nhóm thấp hơn trong mô hình gốc; 6–7: trung gian; ≥8: cao hơn.",
        "LRINEC có độ nhạy không đủ để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử. Khi nghi ngờ lâm sàng cao, hội chẩn ngoại khoa và xử trí không được trì hoãn vì điểm thấp."
      ],
      "evidence_appraisal_vi": [
        "LRINEC được phát triển năm 2004 từ sáu xét nghiệm thường quy.",
        "Các nghiên cứu sau đó cho thấy hiệu năng thay đổi theo quần thể; vai trò phù hợp là hỗ trợ tăng nghi ngờ, không phải quy tắc loại trừ."
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính LRINEC từ CRP, bạch cầu, hemoglobin, natri, creatinin và glucose theo bảng điểm gốc.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nghi nhiễm trùng mô mềm sâu/hoại tử trong bối cảnh đã có đầy đủ sáu xét nghiệm của LRINEC.",
        "practice_meaning_vi": [
          "<6 điểm: nhóm thấp hơn trong mô hình gốc; 6–7: trung gian; ≥8: cao hơn.",
          "LRINEC có độ nhạy không đủ để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử. Khi nghi ngờ lâm sàng cao, hội chẩn ngoại khoa và xử trí không được trì hoãn vì điểm thấp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "LRINEC được phát triển năm 2004 từ sáu xét nghiệm thường quy.",
          "Các nghiên cứu sau đó cho thấy hiệu năng thay đổi theo quần thể; vai trò phù hợp là hỗ trợ tăng nghi ngờ, không phải quy tắc loại trừ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LRINEC_2004"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Cung cấp một dấu hiệu hỗ trợ nguy cơ dựa trên xét nghiệm khi đang đánh giá nhiễm trùng mô mềm hoại tử.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm trùng mô mềm sâu/hoại tử trong bối cảnh đã có đầy đủ sáu xét nghiệm của LRINEC.",
        "required_data_vi": [
          "CRP",
          "Bạch cầu",
          "Hemoglobin",
          "Natri huyết thanh",
          "Creatinin huyết thanh",
          "Glucose máu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: CRP; Bạch cầu; Hemoglobin; Natri huyết thanh; Creatinin huyết thanh; Glucose máu.",
          "Tính LRINEC từ CRP, bạch cầu, hemoglobin, natri, creatinin và glucose theo bảng điểm gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân tầng nguy cơ trong nghi ngờ nhiễm trùng mô mềm hoại tử khi đã có xét nghiệm; không dùng để loại trừ bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "<6 điểm: nhóm thấp hơn trong mô hình gốc; 6–7: trung gian; ≥8: cao hơn.",
          "LRINEC có độ nhạy không đủ để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử. Khi nghi ngờ lâm sàng cao, hội chẩn ngoại khoa và xử trí không được trì hoãn vì điểm thấp.",
          "Điểm cao làm tăng nghi ngờ trong bệnh cảnh phù hợp, nhưng điểm thấp không được dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa, hình ảnh hoặc thăm dò phẫu thuật.",
          "Đau vượt mức tổn thương nhìn thấy, tiến triển nhanh, độc tính toàn thân, bóng nước, hoại tử, khí mô mềm hoặc sốc có giá trị cảnh báo trực tiếp hơn một điểm LRINEC thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử là cấp cứu ngoại khoa; điều trị không chờ hoàn tất LRINEC.",
          "Không dùng LRINEC để loại trừ nhiễm trùng mô mềm hoại tử khi điểm thấp và không trì hoãn thăm dò/phẫu thuật khi nghi ngờ lâm sàng cao."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "LRINEC được phát triển năm 2004 từ sáu xét nghiệm thường quy.",
          "Các nghiên cứu sau đó cho thấy hiệu năng thay đổi theo quần thể; vai trò phù hợp là hỗ trợ tăng nghi ngờ, không phải quy tắc loại trừ.",
          "2004 · Wong và cộng sự Nguồn gốc: LRINEC được phát triển từ sáu xét nghiệm thường quy nhằm phân biệt viêm cân mạc hoại tử với các nhiễm trùng mô mềm nặng khác trong quần thể nghiên cứu ban đầu. Vai trò hiện nay: Các nghiên cứu bên ngoài cho thấy độ nhạy không đủ để dùng LRINEC như công cụ loại trừ. Khi lâm sàng nghi nhiễm trùng hoại tử, hội chẩn/phẫu thuật cấp không được trì hoãn bởi điểm thấp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi nhiễm trùng mô mềm nặng khi LRINEC được dùng như dữ kiện bổ trợ bên cạnh khám, hình ảnh và hội chẩn ngoại khoa. Giữ đúng biến và ngưỡng của phiên bản LRINEC đang dùng; không trộn các biến thể sửa đổi."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LRINEC_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-209",
      "slug": "plasmic-ttp",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PLASMIC — Nguy cơ thiếu hụt ADAMTS13 nặng khi nghi ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối",
      "name_en": "PLASMIC Score for Severe ADAMTS13 Deficiency",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Seven one-point criteria: platelets <30, hemolysis, no active cancer, no transplant, MCV <90 fL, INR <1.5, creatinine <2.0 mg/dL.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính PLASMIC 0–7 để ước tính xác suất trước xét nghiệm thiếu hụt ADAMTS13 nặng ở người bệnh có bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng xác suất trước xét nghiệm trong hội chứng vi mạch huyết khối khi ADAMTS13 chưa có kết quả.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa trao đổi với chuyên khoa Huyết học khi nghi TTP.",
        "Không thay thế định lượng hoạt tính ADAMTS13."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "hemolysis_criterion_met",
          "label_vi": "Có bằng chứng tan máu (hồng cầu lưới >2,5%, haptoglobin không đo được hoặc bilirubin gián tiếp >34,2 µmol/L)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động/điều trị trong vòng 1 năm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_transplant",
          "label_vi": "Tiền sử ghép tạng đặc hoặc ghép tế bào gốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mcv_fl",
          "label_vi": "MCV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 2500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "plasmic_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "plasmic_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP trước khi có kết quả ADAMTS13.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PLASMIC là công cụ ước tính xác suất thiếu hụt ADAMTS13 nặng, không xác nhận hoặc loại trừ TTP ở từng cá thể; xử trí cấp cứu cần theo quy trình TTP và hội chẩn Huyết học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PLASMIC_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PLASMIC-T01",
          "input": {
            "platelets_10e9_l": 20,
            "hemolysis_criterion_met": true,
            "active_cancer": false,
            "prior_transplant": false,
            "mcv_fl": 85,
            "inr": 1.2,
            "serum_creatinine_umol_l": 100
          },
          "expected": {
            "plasmic_score": 7,
            "plasmic_risk_band": "plasmic_high_6_7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Bendapudi và cộng sự",
        "origin": "PLASMIC được phát triển và thẩm định để dự báo thiếu hụt ADAMTS13 nặng ở người bệnh nghi TTP/TMA khi kết quả ADAMTS13 chưa sẵn có.",
        "purpose": "Ước tính xác suất thiếu hụt ADAMTS13 nặng bằng bảy biến dễ thu thập để hỗ trợ quyết định cấp thời trong nghi TTP.",
        "evolution": "PLASMIC hỗ trợ nhưng không thay thế xét nghiệm ADAMTS13, phết máu, đánh giá tan máu và chuyên khoa huyết học. Khi xác suất lâm sàng cao, không nên chờ một điểm số hoặc kết quả muộn để trì hoãn xử trí cần thiết."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi bệnh lý vi mạch huyết khối, đặc biệt nghi ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, khi hoạt tính ADAMTS13 chưa sẵn có.",
        "not_intended_for": "Không dùng PLASMIC để thay thế xét nghiệm ADAMTS13, loại trừ tuyệt đối TTP hoặc trì hoãn xử trí cấp khi xác suất lâm sàng cao.",
        "common_misinterpretation": "PLASMIC dự báo khả năng thiếu hụt ADAMTS13 nặng trong quần thể nghi TMA; không phải thang chẩn đoán mọi nguyên nhân giảm tiểu cầu và tan máu.",
        "version_notes": "Công cụ bám mô hình bảy biến được Bendapudi và cộng sự công bố năm 2017.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc phổ bệnh và tỷ lệ TTP nền; cần kết hợp phết máu, dấu tan máu, chức năng cơ quan và hội chẩn Huyết học."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất thiếu hụt ADAMTS13 nặng bằng bảy biến dễ thu thập để hỗ trợ quyết định cấp thời trong nghi TTP.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi bệnh lý vi mạch huyết khối, đặc biệt nghi ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, khi hoạt tính ADAMTS13 chưa sẵn có.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng xác suất trước xét nghiệm trong hội chứng vi mạch huyết khối khi ADAMTS13 chưa có kết quả.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi bệnh lý vi mạch huyết khối, đặc biệt nghi ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, khi hoạt tính ADAMTS13 chưa sẵn có. Công cụ bám mô hình bảy biến được Bendapudi và cộng sự công bố năm 2017.",
        "not_for_vi": "Không dùng PLASMIC để thay thế xét nghiệm ADAMTS13, loại trừ tuyệt đối TTP hoặc trì hoãn xử trí cấp khi xác suất lâm sàng cao.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PLASMIC_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PLASMIC_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PLASMIC để thay thế xét nghiệm ADAMTS13, loại trừ tuyệt đối TTP hoặc trì hoãn xử trí cấp khi xác suất lâm sàng cao.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PLASMIC_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 8,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PLASMIC",
          "ADAMTS13",
          "TTP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 8,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu, huyết khối & vi huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis, thrombosis & thrombotic microangiopathy",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu, huyết khối & vi huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis, thrombosis & thrombotic microangiopathy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "<30 ×10⁹/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tan máu",
          "level_vi": "Đạt tiêu chí",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ung thư hoạt động",
          "level_vi": "Không",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử ghép",
          "level_vi": "Không",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "MCV",
          "level_vi": "<90 fL",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "INR",
          "level_vi": "<1,5",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Creatinin",
          "level_vi": "<176,8 µmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "PLASMIC 0–4: xác suất thấp; 5: trung gian; 6–7: cao đối với thiếu hụt ADAMTS13 nặng trong bối cảnh bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP.",
        "Nếu nghi TTP lâm sàng cao, không trì hoãn hội chẩn và xử trí cấp chỉ để chờ điểm hoặc kết quả ADAMTS13."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính PLASMIC 0–7 để ước tính xác suất trước xét nghiệm thiếu hụt ADAMTS13 nặng ở người bệnh có bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP trước khi có kết quả ADAMTS13.",
        "practice_meaning_vi": [
          "PLASMIC 0–4: xác suất thấp; 5: trung gian; 6–7: cao đối với thiếu hụt ADAMTS13 nặng trong bối cảnh bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP.",
          "Nếu nghi TTP lâm sàng cao, không trì hoãn hội chẩn và xử trí cấp chỉ để chờ điểm hoặc kết quả ADAMTS13."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2017 · Bendapudi và cộng sự Nguồn gốc: PLASMIC được phát triển và thẩm định để dự báo thiếu hụt ADAMTS13 nặng ở người bệnh nghi TTP/TMA khi kết quả ADAMTS13 chưa sẵn có. Vai trò hiện nay: PLASMIC hỗ trợ nhưng không thay thế xét nghiệm ADAMTS13, phết máu, đánh giá tan máu và chuyên khoa huyết học. Khi xác suất lâm sàng cao, không nên chờ một điểm số hoặc kết quả muộn để trì hoãn xử trí cần thiết.",
          "Không dùng PLASMIC để thay thế xét nghiệm ADAMTS13, loại trừ tuyệt đối TTP hoặc trì hoãn xử trí cấp khi xác suất lâm sàng cao."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PLASMIC_2017"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất thiếu hụt ADAMTS13 nặng bằng bảy biến dễ thu thập để hỗ trợ quyết định cấp thời trong nghi TTP.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP trước khi có kết quả ADAMTS13.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu",
          "Có bằng chứng tan máu (hồng cầu lưới >2,5%, haptoglobin không đo được hoặc bilirubin gián tiếp >34,2 µmol/L)",
          "Ung thư đang hoạt động/điều trị trong vòng 1 năm",
          "Tiền sử ghép tạng đặc hoặc ghép tế bào gốc",
          "MCV",
          "INR",
          "Creatinin huyết thanh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiểu cầu; Có bằng chứng tan máu (hồng cầu lưới >2,5%, haptoglobin không đo được hoặc bilirubin gián tiếp >34,2 µmol/L); Ung thư đang hoạt động/điều trị trong vòng 1 năm; Tiền sử ghép tạng đặc hoặc ghép tế bào gốc; MCV; INR; Creatinin huyết thanh.",
          "Tính PLASMIC 0–7 để ước tính xác suất trước xét nghiệm thiếu hụt ADAMTS13 nặng ở người bệnh có bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân tầng xác suất trước xét nghiệm trong hội chứng vi mạch huyết khối khi ADAMTS13 chưa có kết quả."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "PLASMIC 0–4: xác suất thấp; 5: trung gian; 6–7: cao đối với thiếu hụt ADAMTS13 nặng trong bối cảnh bệnh vi mạch huyết khối nghi TTP.",
          "Nếu nghi TTP lâm sàng cao, không trì hoãn hội chẩn và xử trí cấp chỉ để chờ điểm hoặc kết quả ADAMTS13.",
          "Chuẩn hóa trao đổi với chuyên khoa Huyết học khi nghi TTP.",
          "Không thay thế định lượng hoạt tính ADAMTS13."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PLASMIC là công cụ ước tính xác suất thiếu hụt ADAMTS13 nặng, không xác nhận hoặc loại trừ TTP ở từng cá thể; xử trí cấp cứu cần theo quy trình TTP và hội chẩn Huyết học.",
          "Không dùng PLASMIC để thay thế xét nghiệm ADAMTS13, loại trừ tuyệt đối TTP hoặc trì hoãn xử trí cấp khi xác suất lâm sàng cao."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2017 · Bendapudi và cộng sự Nguồn gốc: PLASMIC được phát triển và thẩm định để dự báo thiếu hụt ADAMTS13 nặng ở người bệnh nghi TTP/TMA khi kết quả ADAMTS13 chưa sẵn có. Vai trò hiện nay: PLASMIC hỗ trợ nhưng không thay thế xét nghiệm ADAMTS13, phết máu, đánh giá tan máu và chuyên khoa huyết học. Khi xác suất lâm sàng cao, không nên chờ một điểm số hoặc kết quả muộn để trì hoãn xử trí cần thiết.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi bệnh lý vi mạch huyết khối, đặc biệt nghi ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối, khi hoạt tính ADAMTS13 chưa sẵn có. Công cụ bám mô hình bảy biến được Bendapudi và cộng sự công bố năm 2017."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PLASMIC_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-210",
      "slug": "pediatric-appendicitis-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm viêm ruột thừa trẻ em (PAS)",
      "name_en": "Pediatric Appendicitis Score (PAS)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ten-point PAS: RLQ tenderness and cough/percussion/hopping tenderness 2 points each; six other features 1 point each.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính PAS từ triệu chứng, dấu khám và hai thông số huyết học; tổng 0–10.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng trẻ đau bụng nghi viêm ruột thừa để định hướng khám lại, siêu âm/hình ảnh và hội chẩn phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện bổ trợ, đặc biệt ở trẻ ≥4 tuổi nơi PAS được sử dụng phổ biến."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 18
          }
        },
        {
          "name": "pain_migration_rlq",
          "label_vi": "Đau di chuyển xuống hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anorexia",
          "label_vi": "Chán ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nausea_or_vomiting",
          "label_vi": "Buồn nôn hoặc nôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rlq_tenderness",
          "label_vi": "Ấn đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cough_percussion_hopping_tenderness",
          "label_vi": "Đau hố chậu phải khi ho, gõ hoặc nhảy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "anc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_appendicitis_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pediatric_appendicitis_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ 1–18 tuổi đau bụng nghi viêm ruột thừa; bằng chứng sử dụng mạnh hơn ở trẻ khoảng 4 tuổi trở lên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PAS không thay thế khám bụng nối tiếp, siêu âm hoặc đánh giá ngoại khoa; hiệu năng thay đổi theo tuổi và quần thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PAS_2002"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PAS-T01",
          "input": {
            "age_years": 10,
            "pain_migration_rlq": true,
            "anorexia": true,
            "nausea_or_vomiting": true,
            "rlq_tenderness": true,
            "cough_percussion_hopping_tenderness": true,
            "temperature_c": 38.5,
            "wbc_10e9_l": 12,
            "anc_10e9_l": 8
          },
          "expected": {
            "pediatric_appendicitis_score": 10,
            "pediatric_appendicitis_band": "pas_high_7_10"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Samuel",
        "origin": "Pediatric Appendicitis thang điểm được xây dựng từ các dấu hiệu, triệu chứng và xét nghiệm thường gặp để hỗ trợ đánh giá trẻ nghi viêm ruột thừa.",
        "purpose": "Chuẩn hóa xác suất lâm sàng viêm ruột thừa ở trẻ và hỗ trợ quyết định quan sát, hình ảnh hoặc hội chẩn.",
        "evolution": "PAS được dùng trong nhiều quy trình nhi khoa nhưng không thay thế siêu âm/hình ảnh hoặc đánh giá ngoại khoa khi có dấu biến chứng."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ có đau bụng nghi viêm ruột thừa trong bối cảnh đánh giá cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để loại trừ bụng ngoại khoa khi có viêm phúc mạc, sốc hoặc chẩn đoán thay thế nguy hiểm.",
        "common_misinterpretation": "Điểm trung gian thường là vùng cần quan sát/hình ảnh, không phải chẩn đoán xác định.",
        "version_notes": "Ngưỡng xử trí có thể khác theo quy trình cơ sở; giữ nguyên thành phần PAS gốc khi tính.",
        "external_validity": "Khả năng dự báo thay đổi theo tuổi, giới, thời điểm bệnh và tỷ lệ viêm ruột thừa nền."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SURGICAL-ABDOMEN-RED-FLAGS",
          "label_vi": "Đau bụng ngoại khoa — kiểm tra dấu nguy hiểm trước"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xác suất lâm sàng viêm ruột thừa ở trẻ và hỗ trợ quyết định quan sát, hình ảnh hoặc hội chẩn.",
        "target_population_vi": "Trẻ có đau bụng nghi viêm ruột thừa trong bối cảnh đánh giá cấp cứu.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng trẻ đau bụng nghi viêm ruột thừa để định hướng khám lại, siêu âm/hình ảnh và hội chẩn phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ có đau bụng nghi viêm ruột thừa trong bối cảnh đánh giá cấp cứu. Ngưỡng xử trí có thể khác theo quy trình cơ sở; giữ nguyên thành phần PAS gốc khi tính.",
        "not_for_vi": "Không dùng để loại trừ bụng ngoại khoa khi có viêm phúc mạc, sốc hoặc chẩn đoán thay thế nguy hiểm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2002; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PAS_2002"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PAS_2002"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để loại trừ bụng ngoại khoa khi có viêm phúc mạc, sốc hoặc chẩn đoán thay thế nguy hiểm.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PAS_2002"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 271,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PAS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 271,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric trauma & surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng trẻ đau bụng nghi viêm ruột thừa để định hướng khám lại, siêu âm/hình ảnh và hội chẩn phù hợp.",
        "target_population_vi": "Trẻ 1–18 tuổi đau bụng nghi viêm ruột thừa; bằng chứng sử dụng mạnh hơn ở trẻ khoảng 4 tuổi trở lên.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đau di chuyển xuống hố chậu phải",
          "Chán ăn",
          "Buồn nôn hoặc nôn",
          "Ấn đau hố chậu phải",
          "Đau hố chậu phải khi ho, gõ hoặc nhảy",
          "Nhiệt độ (°C)",
          "Bạch cầu (×10⁹/L)",
          "Bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) (×10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Tính PAS từ triệu chứng, dấu khám và hai thông số huyết học; tổng 0–10.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như dữ kiện bổ trợ, đặc biệt ở trẻ ≥4 tuổi nơi PAS được sử dụng phổ biến."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PAS không thay thế khám bụng nối tiếp, siêu âm hoặc đánh giá ngoại khoa; hiệu năng thay đổi theo tuổi và quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PAS_2002"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-211",
      "slug": "clinical-dehydration-scale",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Thang điểm mất nước lâm sàng ở trẻ (CDS)",
      "name_en": "Clinical Dehydration Scale (CDS)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Four domains (general appearance, eyes, mucous membranes, tears), each scored 0–2; total 0–8.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 4 thành phần: tình trạng chung, mắt, niêm mạc và nước mắt; tổng 0–8.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá mất nước ở trẻ nhỏ bị viêm dạ dày–ruột cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi diễn tiến cùng cân nặng, tưới máu, lượng nước tiểu và khả năng uống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_months",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 36
          }
        },
        {
          "name": "cds_general_appearance",
          "label_vi": "Tình trạng chung",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cds_general_0",
            "cds_general_1",
            "cds_general_2"
          ]
        },
        {
          "name": "cds_eyes",
          "label_vi": "Mắt",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cds_eyes_0",
            "cds_eyes_1",
            "cds_eyes_2"
          ]
        },
        {
          "name": "cds_mucous_membranes",
          "label_vi": "Niêm mạc miệng/lưỡi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cds_mucosa_0",
            "cds_mucosa_1",
            "cds_mucosa_2"
          ]
        },
        {
          "name": "cds_tears",
          "label_vi": "Nước mắt",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cds_tears_0",
            "cds_tears_1",
            "cds_tears_2"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "clinical_dehydration_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "clinical_dehydration_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ 1–36 tháng, đặc biệt trong viêm dạ dày–ruột cấp, tương tự quần thể phát triển thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CDS không thay thế đánh giá sốc, tưới máu ngoại vi hoặc quyết định hồi sức dịch khi trẻ có dấu hiệu mất bù."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CDS_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CDS-T01",
          "input": {
            "age_months": 18,
            "cds_general_appearance": "cds_general_1",
            "cds_eyes": "cds_eyes_1",
            "cds_mucous_membranes": "cds_mucosa_1",
            "cds_tears": "cds_tears_1"
          },
          "expected": {
            "clinical_dehydration_score": 4,
            "clinical_dehydration_band": "cds_mild_1_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá mất nước ở trẻ nhỏ bị viêm dạ dày–ruột cấp.",
        "target_population_vi": "Trẻ 1–36 tháng, đặc biệt trong viêm dạ dày–ruột cấp, tương tự quần thể phát triển thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá mất nước ở trẻ nhỏ bị viêm dạ dày–ruột cấp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ 1–36 tháng, đặc biệt trong viêm dạ dày–ruột cấp, tương tự quần thể phát triển thang điểm. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CDS_2004"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CDS_2004"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CDS_2004"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2004",
        "developers": "Friedman et al.",
        "origin": "Thang mất nước lâm sàng ở trẻ 1–36 tháng (2004).",
        "purpose": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá mất nước ở trẻ nhỏ bị viêm dạ dày–ruột cấp.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 272,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CDS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 272,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 10,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric GI & nutrition → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá mất nước ở trẻ nhỏ bị viêm dạ dày–ruột cấp.",
        "target_population_vi": "Trẻ 1–36 tháng, đặc biệt trong viêm dạ dày–ruột cấp, tương tự quần thể phát triển thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (tháng)",
          "Tình trạng chung",
          "Mắt",
          "Niêm mạc miệng/lưỡi",
          "Nước mắt"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Chấm 4 thành phần: tình trạng chung, mắt, niêm mạc và nước mắt; tổng 0–8.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi diễn tiến cùng cân nặng, tưới máu, lượng nước tiểu và khả năng uống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CDS không thay thế đánh giá sốc, tưới máu ngoại vi hoặc quyết định hồi sức dịch khi trẻ có dấu hiệu mất bù."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDS_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-212",
      "slug": "pre-endoscopy-rockall",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Rockall trước nội soi — Xuất huyết tiêu hóa trên",
      "name_en": "Pre-Endoscopy Rockall Score for Upper GI Bleeding",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pre-endoscopy Rockall uses age (0–2), shock (0–2), and comorbidity (0,2,3); total 0–7.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính phần Rockall trước nội soi từ tuổi, huyết động và bệnh đồng mắc; tổng 0–7.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tiên lượng sớm trước nội soi ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng cùng Glasgow-Blatchford/AIMS65 để hệ thống hóa nguy cơ; cần tính Rockall đầy đủ sau nội soi nếu sử dụng thang này."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "rockall_comorbidity",
          "label_vi": "Bệnh đồng mắc quan trọng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "rockall_comorb_none",
            "rockall_comorb_major",
            "rockall_comorb_severe"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pre_endoscopy_rockall_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pre_endoscopy_rockall_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên trước khi nội soi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Rockall trước nội soi có khả năng phân tầng hạn chế hơn phiên bản đầy đủ và không tự xác định nhu cầu can thiệp nội soi ở từng người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ROCKALL_1996"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ROCKALLPRE-T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "systolic_bp_mmhg": 95,
            "pulse_bpm": 110,
            "rockall_comorbidity": "rockall_comorb_major"
          },
          "expected": {
            "pre_endoscopy_rockall_score": 5,
            "pre_endoscopy_rockall_band": "rockall_pre_3_7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-NONVARICEAL-UGIB",
          "label_vi": "Xuất huyết tiêu hóa trên — đánh giá tiếp theo"
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1996",
        "developers": "Rockall và cộng sự",
        "origin": "Hệ điểm Rockall được phát triển để dự báo tái xuất huyết và tử vong sau xuất huyết tiêu hóa trên, với phần lâm sàng trước nội soi và phần hoàn chỉnh sau nội soi.",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng bằng tuổi, huyết động, bệnh kèm và sau đó là chẩn đoán/dấu nội soi.",
        "evolution": "Rockall trước nội soi là phiên bản chưa hoàn chỉnh và không thay thế Glasgow–Blatchford trong đánh giá nhóm nguy cơ rất thấp có thể cân nhắc quản lý ngoại trú."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp trước nội soi, khi cần một ước tính ban đầu theo các biến lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng Rockall trước nội soi để quyết định nhu cầu nội soi/can thiệp đơn độc hoặc thay thế hồi sức ở người bệnh bất ổn.",
        "common_misinterpretation": "Rockall trước nội soi không tương đương Rockall đầy đủ; thành phần nội soi làm thay đổi thang hoàn chỉnh.",
        "version_notes": "Cần phân biệt rõ pre-endoscopy Rockall và full Rockall trong giao diện, báo cáo và nghiên cứu.",
        "external_validity": "Khả năng phân tầng phụ thuộc quần thể và thấp hơn một số thang chuyên cho giai đoạn trước nội soi đối với mục tiêu quản lý ngoại trú."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng bằng tuổi, huyết động, bệnh kèm và sau đó là chẩn đoán/dấu nội soi.",
        "target_population_vi": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp trước nội soi, khi cần một ước tính ban đầu theo các biến lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ tiên lượng sớm trước nội soi ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp trước nội soi, khi cần một ước tính ban đầu theo các biến lâm sàng. Cần phân biệt rõ trước nội soi Rockall và Rockall đầy đủ trong giao diện, báo cáo và nghiên cứu.",
        "not_for_vi": "Không dùng Rockall trước nội soi để quyết định nhu cầu nội soi/can thiệp đơn độc hoặc thay thế hồi sức ở người bệnh bất ổn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1996; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ROCKALL_1996"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ROCKALL_1996"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Rockall trước nội soi để quyết định nhu cầu nội soi/can thiệp đơn độc hoặc thay thế hồi sức ở người bệnh bất ổn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ROCKALL_1996"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 9,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Rockall trước nội soi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 9,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_bleeding",
        "browse_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "browse_topic_en": "Gastrointestinal bleeding",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Gastrointestinal bleeding → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<60 / 60–79 / ≥80",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sốc",
          "level_vi": "HATT ≥100 và mạch <100",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sốc",
          "level_vi": "HATT ≥100 và mạch ≥100",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sốc",
          "level_vi": "HATT <100",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh đồng mắc",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh đồng mắc",
          "level_vi": "Bệnh tim thiếu máu, suy tim hoặc bệnh đồng mắc lớn tương đương theo Rockall",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh đồng mắc",
          "level_vi": "Suy thận, suy gan hoặc ung thư di căn",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính phần Rockall trước nội soi từ tuổi, huyết động và bệnh đồng mắc; tổng 0–7.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên trước khi nội soi.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Có thể dùng cùng Glasgow-Blatchford/AIMS65 để hệ thống hóa nguy cơ; cần tính Rockall đầy đủ sau nội soi nếu sử dụng thang này."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1996 · Rockall và cộng sự Nguồn gốc: Hệ điểm Rockall được phát triển để dự báo tái xuất huyết và tử vong sau xuất huyết tiêu hóa trên, với phần lâm sàng trước nội soi và phần hoàn chỉnh sau nội soi. Vai trò hiện nay: Rockall trước nội soi là phiên bản chưa hoàn chỉnh và không thay thế Glasgow–Blatchford trong đánh giá nhóm nguy cơ rất thấp có thể cân nhắc quản lý ngoại trú.",
          "Không dùng Rockall trước nội soi để quyết định nhu cầu nội soi/can thiệp đơn độc hoặc thay thế hồi sức ở người bệnh bất ổn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ROCKALL_1996"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng bằng tuổi, huyết động, bệnh kèm và sau đó là chẩn đoán/dấu nội soi.",
        "target_population_vi": "Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên trước khi nội soi.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Mạch",
          "Bệnh đồng mắc quan trọng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Huyết áp tâm thu; Mạch; Bệnh đồng mắc quan trọng.",
          "Tính phần Rockall trước nội soi từ tuổi, huyết động và bệnh đồng mắc; tổng 0–7.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ tiên lượng sớm trước nội soi ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa trên."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng cùng Glasgow-Blatchford/AIMS65 để hệ thống hóa nguy cơ; cần tính Rockall đầy đủ sau nội soi nếu sử dụng thang này."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Rockall trước nội soi có khả năng phân tầng hạn chế hơn phiên bản đầy đủ và không tự xác định nhu cầu can thiệp nội soi ở từng người bệnh.",
          "Không dùng Rockall trước nội soi để quyết định nhu cầu nội soi/can thiệp đơn độc hoặc thay thế hồi sức ở người bệnh bất ổn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1996 · Rockall và cộng sự Nguồn gốc: Hệ điểm Rockall được phát triển để dự báo tái xuất huyết và tử vong sau xuất huyết tiêu hóa trên, với phần lâm sàng trước nội soi và phần hoàn chỉnh sau nội soi. Vai trò hiện nay: Rockall trước nội soi là phiên bản chưa hoàn chỉnh và không thay thế Glasgow–Blatchford trong đánh giá nhóm nguy cơ rất thấp có thể cân nhắc quản lý ngoại trú.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết tiêu hóa trên cấp trước nội soi, khi cần một ước tính ban đầu theo các biến lâm sàng. Cần phân biệt rõ trước nội soi Rockall và Rockall đầy đủ trong giao diện, báo cáo và nghiên cứu."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ROCKALL_1996"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-213",
      "slug": "bode-index-copd",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "BODE — Tiên lượng đa chiều trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)",
      "name_en": "BODE Index for COPD",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEV1 % predicted (0–3), 6-minute walk distance (0–3), mMRC dyspnea (0–3), BMI <=21 kg/m2 (1); total 0–10.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính BODE từ BMI, FEV₁ sau giãn phế quản theo % dự đoán, mMRC và quãng đường đi bộ 6 phút.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá đa chiều mức độ bệnh và nguy cơ dài hạn ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ổn định; có giá trị tiên lượng tốt hơn FEV₁ đơn độc trong nghiên cứu gốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ theo dõi toàn diện bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bên cạnh chức năng hô hấp và triệu chứng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "fev1_percent_predicted",
          "label_vi": "FEV₁ sau giãn phế quản (% dự đoán)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "mmrc_dyspnea_grade",
          "label_vi": "Mức khó thở mMRC",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mmrc_0",
            "mmrc_1",
            "mmrc_2",
            "mmrc_3",
            "mmrc_4"
          ]
        },
        {
          "name": "six_minute_walk_m",
          "label_vi": "Quãng đường đi bộ 6 phút",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bode_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "bode_quartile_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ổn định có dữ liệu hô hấp ký sau giãn phế quản và nghiệm pháp đi bộ 6 phút.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "BODE là chỉ số tiên lượng quần thể, không dự đoán chính xác tuổi thọ của một cá thể và không tự quyết định liệu pháp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BODE_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BODE-T01",
          "input": {
            "bmi_kg_m2": 20,
            "fev1_percent_predicted": 40,
            "mmrc_dyspnea_grade": "mmrc_3",
            "six_minute_walk_m": 200
          },
          "expected": {
            "bode_score": 7,
            "bode_quartile_band": "bode_7_10"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 480,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "COPD",
          "BODE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 480,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá đa chiều mức độ bệnh và nguy cơ dài hạn ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ổn định; có giá trị tiên lượng tốt hơn FEV₁ đơn độc trong nghiên cứu gốc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ổn định có dữ liệu hô hấp ký sau giãn phế quản và nghiệm pháp đi bộ 6 phút.",
        "required_data_vi": [
          "BMI (kg/m²)",
          "FEV₁ sau giãn phế quản (% dự đoán)",
          "Mức khó thở mMRC",
          "Quãng đường đi bộ 6 phút (m)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính BODE từ BMI, FEV₁ sau giãn phế quản theo % dự đoán, mMRC và quãng đường đi bộ 6 phút."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ theo dõi toàn diện bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bên cạnh chức năng hô hấp và triệu chứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "BODE là chỉ số tiên lượng quần thể, không dự đoán chính xác tuổi thọ của một cá thể và không tự quyết định liệu pháp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BODE_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-214",
      "slug": "apfel-ponv-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Apfel đơn giản — Nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật",
      "name_en": "Simplified Apfel Score for Postoperative Nausea and Vomiting",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: female sex, non-smoker, history of PONV or motion sickness, planned postoperative opioid use; total 0–4.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: giới nữ, không hút thuốc, tiền sử buồn nôn/nôn sau phẫu thuật hoặc say tàu xe, dự kiến dùng opioid sau phẫu thuật; tổng 0–4.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng chống nôn theo nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ trước hoặc quanh thời điểm gây mê/phẫu thuật.",
        "Kết quả hỗ trợ lựa chọn chiến lược dự phòng; không tự động kê thuốc chống nôn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ]
        },
        {
          "name": "current_smoker",
          "label_vi": "Hiện đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "history_ponv_or_motion_sickness",
          "label_vi": "Tiền sử buồn nôn/nôn sau phẫu thuật hoặc say tàu xe",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "postoperative_opioid_planned",
          "label_vi": "Dự kiến dùng opioid sau phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "apfel_ponv_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "apfel_ponv_estimated_risk_percent",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "apfel_ponv_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn trải qua gây mê/phẫu thuật cần đánh giá nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các tỷ lệ phần trăm là ước tính từ mô hình Apfel gốc và có thể thay đổi theo quần thể, loại phẫu thuật và chiến lược dự phòng đang dùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_APFEL_1999",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "APFEL-T01",
          "input": {
            "sex": "female",
            "current_smoker": false,
            "history_ponv_or_motion_sickness": true,
            "postoperative_opioid_planned": true
          },
          "expected": {
            "apfel_ponv_score": 4,
            "apfel_ponv_estimated_risk_percent": 79,
            "apfel_ponv_risk_band": "apfel_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1999",
        "developers": "Apfel và cộng sự",
        "origin": "Điểm Apfel đơn giản hóa nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật thành bốn yếu tố lâm sàng dễ xác định.",
        "purpose": "Ước lượng nguy cơ để định hướng chiến lược dự phòng chống nôn theo mức nguy cơ.",
        "evolution": "Nguy cơ thực tế còn phụ thuộc loại phẫu thuật, kỹ thuật gây mê và thuốc sử dụng; điểm không phải chỉ định thuốc cứng nhắc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ để định hướng chiến lược dự phòng chống nôn theo mức nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người lớn trải qua gây mê/phẫu thuật cần đánh giá nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng chống nôn theo nguy cơ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn trải qua gây mê/phẫu thuật cần đánh giá nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1999; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_APFEL_1999"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_APFEL_1999"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_APFEL_1999"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 340,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "postop_recovery",
        "primary_topic_vi": "Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ",
        "primary_topic_en": "Postoperative recovery & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 340,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "postop_recovery",
        "browse_topic_vi": "Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ",
        "browse_topic_en": "Postoperative recovery & complications",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "postop_recovery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Postoperative recovery & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng chống nôn theo nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người lớn trải qua gây mê/phẫu thuật cần đánh giá nguy cơ buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.",
        "required_data_vi": [
          "Giới",
          "Hiện đang hút thuốc",
          "Tiền sử buồn nôn/nôn sau phẫu thuật hoặc say tàu xe",
          "Dự kiến dùng opioid sau phẫu thuật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng thời điểm chu phẫu mà thang được thiết kế.",
          "Thu thập tiêu chí sinh lý hoặc yếu tố nguy cơ theo thang.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: giới nữ, không hút thuốc, tiền sử buồn nôn/nôn sau phẫu thuật hoặc say tàu xe, dự kiến dùng opioid sau phẫu thuật; tổng 0–4.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng biến chứng hoặc mức theo dõi; không thay thế đánh giá đường thở, đau, chảy máu và biến chứng phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ trước hoặc quanh thời điểm gây mê/phẫu thuật.",
          "Kết quả hỗ trợ lựa chọn chiến lược dự phòng; không tự động kê thuốc chống nôn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các tỷ lệ phần trăm là ước tính từ mô hình Apfel gốc và có thể thay đổi theo quần thể, loại phẫu thuật và chiến lược dự phòng đang dùng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_APFEL_1999",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-215",
      "slug": "modified-aldrete-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Điểm Aldrete sửa đổi — Hồi tỉnh sau gây mê",
      "name_en": "Modified Aldrete Post-Anesthesia Recovery Score",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Five domains scored 0–2: activity, respiration, circulation, consciousness, oxygen saturation; total 0–10.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 5 thành phần 0–2 điểm: vận động, hô hấp, tuần hoàn, ý thức và độ bão hòa oxy; tổng 0–10.",
      "clinical_significance_vi": "Hệ thống hóa mức hồi phục sớm sau gây mê tại đơn vị chăm sóc sau gây mê.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi tiến triển hồi tỉnh sau gây mê.",
        "Điểm ≥9 thường được dùng như một thành phần để xem xét đủ điều kiện rời khu hồi tỉnh, nhưng tiêu chí cơ sở vẫn được ưu tiên."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aldrete_activity",
          "label_vi": "Vận động",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "aldrete_activity_2",
            "aldrete_activity_1",
            "aldrete_activity_0"
          ]
        },
        {
          "name": "aldrete_respiration",
          "label_vi": "Hô hấp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "aldrete_resp_2",
            "aldrete_resp_1",
            "aldrete_resp_0"
          ]
        },
        {
          "name": "aldrete_circulation",
          "label_vi": "Huyết áp so với trước gây mê",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "aldrete_circ_2",
            "aldrete_circ_1",
            "aldrete_circ_0"
          ]
        },
        {
          "name": "aldrete_consciousness",
          "label_vi": "Ý thức",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "aldrete_consc_2",
            "aldrete_consc_1",
            "aldrete_consc_0"
          ]
        },
        {
          "name": "aldrete_oxygenation",
          "label_vi": "Oxy hóa",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "aldrete_o2_2",
            "aldrete_o2_1",
            "aldrete_o2_0"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "modified_aldrete_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "modified_aldrete_readiness_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh trong giai đoạn hồi tỉnh sau gây mê tại khu chăm sóc sau gây mê.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm Aldrete đơn độc để quyết định xuất khỏi khu hồi tỉnh; cần đối chiếu đau, buồn nôn/nôn, chảy máu, thân nhiệt, phẫu thuật cụ thể và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ALDRETE_1995",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ALDRETE-T01",
          "input": {
            "aldrete_activity": "aldrete_activity_2",
            "aldrete_respiration": "aldrete_resp_2",
            "aldrete_circulation": "aldrete_circ_2",
            "aldrete_consciousness": "aldrete_consc_2",
            "aldrete_oxygenation": "aldrete_o2_2"
          },
          "expected": {
            "modified_aldrete_score": 10,
            "modified_aldrete_readiness_band": "aldrete_9_10"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1995",
        "developers": "Aldrete",
        "origin": "Điểm Aldrete sửa đổi cập nhật thang hồi tỉnh sau gây mê để đánh giá hoạt động, hô hấp, tuần hoàn, ý thức và oxy hóa.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức hồi phục sinh lý trước khi chuyển khỏi khu vực hồi tỉnh theo quy trình cơ sở.",
        "evolution": "Điểm đạt ngưỡng không thay thế tiêu chí xuất khu hồi tỉnh hoặc xuất viện riêng của từng thủ thuật/cơ sở, đặc biệt khi còn đau, buồn nôn, chảy máu, an thần tồn dư hoặc nguy cơ đường thở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức hồi phục sinh lý trước khi chuyển khỏi khu vực hồi tỉnh theo quy trình cơ sở.",
        "target_population_vi": "Người bệnh trong giai đoạn hồi tỉnh sau gây mê tại khu chăm sóc sau gây mê.",
        "output_meaning_vi": "Hệ thống hóa mức hồi phục sớm sau gây mê tại đơn vị chăm sóc sau gây mê.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh trong giai đoạn hồi tỉnh sau gây mê tại khu chăm sóc sau gây mê. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm Aldrete đơn độc để quyết định xuất khỏi khu hồi tỉnh; cần đối chiếu đau, buồn nôn/nôn, chảy máu, thân nhiệt, phẫu thuật cụ thể và quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1995; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ALDRETE_1995"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ALDRETE_1995"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm Aldrete đơn độc để quyết định xuất khỏi khu hồi tỉnh; cần đối chiếu đau, buồn nôn/nôn, chảy máu, thân nhiệt, phẫu thuật cụ thể và quy trình tại cơ sở.",
          "misuse_types": [
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ALDRETE_1995"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 341,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "postop_recovery",
        "primary_topic_vi": "Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ",
        "primary_topic_en": "Postoperative recovery & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 341,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "postop_recovery",
        "browse_topic_vi": "Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ",
        "browse_topic_en": "Postoperative recovery & complications",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "postop_recovery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Postoperative recovery & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Hệ thống hóa mức hồi phục sớm sau gây mê tại đơn vị chăm sóc sau gây mê.",
        "target_population_vi": "Người bệnh trong giai đoạn hồi tỉnh sau gây mê tại khu chăm sóc sau gây mê.",
        "required_data_vi": [
          "Vận động",
          "Hô hấp",
          "Huyết áp so với trước gây mê",
          "Ý thức",
          "Oxy hóa"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng thời điểm chu phẫu mà thang được thiết kế.",
          "Thu thập tiêu chí sinh lý hoặc yếu tố nguy cơ theo thang.",
          "Chấm 5 thành phần 0–2 điểm: vận động, hô hấp, tuần hoàn, ý thức và độ bão hòa oxy; tổng 0–10.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng biến chứng hoặc mức theo dõi; không thay thế đánh giá đường thở, đau, chảy máu và biến chứng phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi tiến triển hồi tỉnh sau gây mê.",
          "Điểm ≥9 thường được dùng như một thành phần để xem xét đủ điều kiện rời khu hồi tỉnh, nhưng tiêu chí cơ sở vẫn được ưu tiên."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm Aldrete đơn độc để quyết định xuất khỏi khu hồi tỉnh; cần đối chiếu đau, buồn nôn/nôn, chảy máu, thân nhiệt, phẫu thuật cụ thể và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ALDRETE_1995",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-216",
      "slug": "ariscat-postoperative-pulmonary-risk",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ARISCAT — Nguy cơ biến chứng hô hấp sau phẫu thuật",
      "name_en": "ARISCAT Score for Postoperative Pulmonary Complications",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ARISCAT cộng các tiêu chí tuổi, SpO₂, nhiễm trùng hô hấp gần đây, hemoglobin <100 g/L, vị trí mổ, thời gian mổ và mổ cấp cứu.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "ARISCAT cộng các tiêu chí tuổi, SpO₂, nhiễm trùng hô hấp gần đây, hemoglobin <100 g/L, vị trí mổ, thời gian mổ và mổ cấp cứu.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng hô hấp sau phẫu thuật ở người lớn trong đánh giá trước mổ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định mức nguy cơ thấp, trung gian hoặc cao trước phẫu thuật.",
        "Dùng cùng đánh giá toàn diện về tim mạch, chức năng, bệnh phổi và nguy cơ đặc hiệu phẫu thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ trước phẫu thuật khi thở khí phòng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_infection_last_month",
          "label_vi": "Nhiễm trùng đường hô hấp trong 1 tháng gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin trước phẫu thuật",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "surgical_incision_site",
          "label_vi": "Vị trí đường mổ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ariscat_incision_peripheral",
            "ariscat_incision_upper_abdominal",
            "ariscat_incision_intrathoracic"
          ]
        },
        {
          "name": "surgery_duration_hours",
          "label_vi": "Thời gian phẫu thuật dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 24
          }
        },
        {
          "name": "emergency_surgery",
          "label_vi": "Phẫu thuật cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ariscat_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ariscat_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật, đặc biệt phẫu thuật ngoài tim; hiệu năng có thể thay đổi theo loại phẫu thuật và quần thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như thang nguy cơ duy nhất ở phẫu thuật tim/lồng ngực chuyên biệt hoặc các quần thể chưa được thẩm định phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ARISCAT dự báo nhóm biến chứng hô hấp sau phẫu thuật; không thay thế đánh giá toàn diện trước mổ hoặc kế hoạch tối ưu hóa cá thể hóa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ARISCAT_2010",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ARISCAT-T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "spo2_percent": 94,
            "respiratory_infection_last_month": true,
            "hemoglobin_g_dl": 95.0,
            "surgical_incision_site": "ariscat_incision_upper_abdominal",
            "surgery_duration_hours": 2.5,
            "emergency_surgery": true
          },
          "expected": {
            "ariscat_score": 78,
            "ariscat_risk_band": "ariscat_high_45_plus"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Canet và cộng sự",
        "origin": "ARISCAT được xây dựng từ đoàn hệ phẫu thuật để dự báo biến chứng hô hấp sau phẫu thuật bằng các yếu tố trước và trong phẫu thuật dễ thu thập.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến chứng phổi sau phẫu thuật để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng và theo dõi.",
        "evolution": "Điểm có nguồn gốc từ một quần thể/khu vực cụ thể; hiệu năng có thể thay đổi theo loại phẫu thuật và hệ thống chăm sóc. Cần diễn giải cùng nguy cơ thủ thuật và tình trạng người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng phổi sau phẫu thuật để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng và theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật, đặc biệt phẫu thuật ngoài tim; hiệu năng có thể thay đổi theo loại phẫu thuật và quần thể.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng hô hấp sau phẫu thuật ở người lớn trong đánh giá trước mổ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật, đặc biệt phẫu thuật ngoài tim; hiệu năng có thể thay đổi theo loại phẫu thuật và quần thể. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng như thang nguy cơ duy nhất ở phẫu thuật tim/lồng ngực chuyên biệt hoặc các quần thể chưa được thẩm định phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2010; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ARISCAT_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ARISCAT_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như thang nguy cơ duy nhất ở phẫu thuật tim/lồng ngực chuyên biệt hoặc các quần thể chưa được thẩm định phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ARISCAT_2010"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 437,
        "family_id": "postop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-386",
          "CS-387"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ARISCAT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "mangled_limb",
        "primary_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "primary_topic_en": "Mangled limb",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 437,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "mangled_limb",
        "browse_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "browse_topic_en": "Mangled limb",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "mangled_limb",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Mangled limb → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng hô hấp sau phẫu thuật ở người lớn trong đánh giá trước mổ.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật, đặc biệt phẫu thuật ngoài tim; hiệu năng có thể thay đổi theo loại phẫu thuật và quần thể.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "SpO₂ trước phẫu thuật khi thở khí phòng (%)",
          "Nhiễm trùng đường hô hấp trong 1 tháng gần đây",
          "Hemoglobin trước phẫu thuật (g/L)",
          "Vị trí đường mổ",
          "Thời gian phẫu thuật dự kiến (giờ)",
          "Phẫu thuật cấp cứu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng thời điểm chu phẫu mà thang được thiết kế.",
          "Thu thập tiêu chí sinh lý hoặc yếu tố nguy cơ theo thang.",
          "ARISCAT cộng các tiêu chí tuổi, SpO₂, nhiễm trùng hô hấp gần đây, hemoglobin <100 g/L, vị trí mổ, thời gian mổ và mổ cấp cứu.",
          "Cộng điểm theo tuổi, SpO₂ trước mổ, nhiễm trùng hô hấp trong tháng trước, thiếu máu trước mổ, vị trí đường mổ, thời gian phẫu thuật và phẫu thuật cấp cứu.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng biến chứng hoặc mức theo dõi; không thay thế đánh giá đường thở, đau, chảy máu và biến chứng phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định mức nguy cơ thấp, trung gian hoặc cao trước phẫu thuật.",
          "Dùng cùng đánh giá toàn diện về tim mạch, chức năng, bệnh phổi và nguy cơ đặc hiệu phẫu thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ARISCAT dự báo nhóm biến chứng hô hấp sau phẫu thuật; không thay thế đánh giá toàn diện trước mổ hoặc kế hoạch tối ưu hóa cá thể hóa.",
          "Không dùng như thang nguy cơ duy nhất ở phẫu thuật tim/lồng ngực chuyên biệt hoặc các quần thể chưa được thẩm định phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ARISCAT_2010",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-217",
      "slug": "hestia-pe-outpatient",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tiêu chí Hestia — Khả năng điều trị ngoại trú thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Hestia Criteria for Outpatient Pulmonary Embolism Treatment",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Eleven exclusion criteria; outpatient eligibility requires all criteria absent.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Đếm 11 tiêu chí loại trừ Hestia. Chỉ khi tất cả đều âm tính mới có thể xem xét điều trị ngoại trú trong bối cảnh phù hợp.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác định có thể phù hợp với chiến lược điều trị ngoại trú.",
      "clinical_use_vi": [
        "Áp dụng sau khi đã xác định thuyên tắc phổi cấp và đang cân nhắc điều trị ngoại trú.",
        "Bất kỳ tiêu chí Hestia dương tính nào đều chống lại chiến lược ngoại trú theo quy tắc này."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hestia_hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Không ổn định huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_thrombolysis_or_embolectomy",
          "label_vi": "Cần tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_active_or_high_bleeding_risk",
          "label_vi": "Đang chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_oxygen_over_24h",
          "label_vi": "Cần oxy bổ sung >24 giờ để duy trì SaO₂ >90%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_pe_on_anticoagulation",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi xảy ra khi đang dùng thuốc chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_severe_pain_iv_analgesia_over24h",
          "label_vi": "Đau nặng cần thuốc giảm đau đường tĩnh mạch >24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_medical_social_admission_over24h",
          "label_vi": "Có lý do y khoa/xã hội cần nhập viện >24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_crcl_under30",
          "label_vi": "Độ thanh thải creatinin <30 mL/phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_severe_liver_impairment",
          "label_vi": "Suy gan nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_history_hit",
          "label_vi": "Tiền sử giảm tiểu cầu do heparin đã được xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hestia_exclusion_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tiêu chí"
        },
        {
          "name": "hestia_outpatient_eligible",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hestia_disposition_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã được xác định, huyết động ổn định và đang được xem xét điều trị ngoại trú.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để chẩn đoán hoặc loại trừ thuyên tắc phổi."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chí Hestia không thay thế đánh giá lâm sàng, khả năng tuân thủ, tiếp cận cấp cứu và quy trình điều trị ngoại trú của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HESTIA_2011",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HESTIA-T01",
          "input": {
            "hestia_hemodynamic_instability": false,
            "hestia_thrombolysis_or_embolectomy": false,
            "hestia_active_or_high_bleeding_risk": false,
            "hestia_oxygen_over_24h": false,
            "hestia_pe_on_anticoagulation": false,
            "hestia_severe_pain_iv_analgesia_over24h": false,
            "hestia_medical_social_admission_over24h": false,
            "hestia_crcl_under30": false,
            "hestia_severe_liver_impairment": false,
            "hestia_pregnant": false,
            "hestia_history_hit": false
          },
          "expected": {
            "hestia_exclusion_count": 0,
            "hestia_outpatient_eligible": true,
            "hestia_disposition_band": "hestia_no_exclusion"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Zondag và cộng sự",
        "origin": "Nghiên cứu Hestia đánh giá một bộ tiêu chí loại trừ thực hành để chọn người bệnh thuyên tắc phổi (PE) cấp có thể điều trị ngoại trú an toàn trong một thuật toán có tổ chức.",
        "purpose": "Sàng lọc tính phù hợp của điều trị thuyên tắc phổi (PE) ngoại trú dựa trên huyết động, nhu cầu oxy/giảm đau, chảy máu, chức năng thận–gan và các yếu tố y tế xã hội.",
        "evolution": "Hestia bổ sung cho sPESI/PESI hơn là thay thế chúng. Không có tiêu chí loại trừ chỉ hỗ trợ cân nhắc ngoại trú; quyết định cuối vẫn cần chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) chắc chắn, kế hoạch chống đông, theo dõi và khả năng quay lại viện."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã xác định thuyên tắc phổi (PE) cấp, huyết động ổn định, đang được xem xét tính phù hợp của điều trị ngoại trú/sớm xuất viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng Hestia để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc để bỏ qua bất ổn huyết động, nhu cầu oxy, chảy máu hay lý do xã hội cần nhập viện.",
        "common_misinterpretation": "Không có tiêu chí Hestia không đồng nghĩa bắt buộc điều trị ngoại trú; đây là một lớp sàng lọc tính phù hợp.",
        "version_notes": "Hestia là bộ tiêu chí loại trừ điều trị ngoại trú, khác về mục đích với sPESI/PESI.",
        "external_validity": "Khả năng triển khai phụ thuộc năng lực theo dõi ngoại trú, tiếp cận thuốc và quy trình địa phương."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — đánh giá nơi điều trị"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Sàng lọc tính phù hợp của điều trị thuyên tắc phổi (PE) ngoại trú dựa trên huyết động, nhu cầu oxy/giảm đau, chảy máu, chức năng thận–gan và các yếu tố y tế xã hội.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác định thuyên tắc phổi (PE) cấp, huyết động ổn định, đang được xem xét tính phù hợp của điều trị ngoại trú/sớm xuất viện.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác định có thể phù hợp với chiến lược điều trị ngoại trú.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Ý nghĩa nằm ở có/không có từng tiêu chí Hestia; phải kết hợp khả năng theo dõi, điều trị và bối cảnh cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không dùng Hestia để ước tính xác suất PE hoặc thay thế đánh giá huyết động và chống chỉ định điều trị tại nhà.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2011; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HESTIA_2011"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh PE cấp đã xác nhận, đang được cân nhắc điều trị ngoại trú/sớm tại nhà.",
          "endpoint_or_role_vi": "Hestia là bộ tiêu chí loại trừ điều trị ngoại trú ở người bệnh thuyên tắc phổi đã chẩn đoán; không phải thang điểm tử vong tuyến tính.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ý nghĩa nằm ở có/không có từng tiêu chí Hestia; phải kết hợp khả năng theo dõi, điều trị và bối cảnh cơ sở.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Hestia được đánh giá triển vọng trong nghiên cứu đa trung tâm năm 2011; nó không tương đương PESI/sPESI dù cùng phục vụ chọn người bệnh nguy cơ thấp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng Hestia để ước tính xác suất PE hoặc thay thế đánh giá huyết động và chống chỉ định điều trị tại nhà.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HESTIA_2011"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Hestia để ước tính xác suất PE hoặc thay thế đánh giá huyết động và chống chỉ định điều trị tại nhà.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HESTIA_2011"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_prognosis_outpatient",
        "variant_id": "hestia",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 227,
        "family_id": "pe_prognosis",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — tiên lượng / ngoại trú",
        "family_members": [
          "CS-139",
          "CS-217",
          "CS-423",
          "CS-431"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Tiêu chí Hestia"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 227,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc tính phù hợp của điều trị thuyên tắc phổi (PE) ngoại trú dựa trên huyết động, nhu cầu oxy/giảm đau, chảy máu, chức năng thận–gan và các yếu tố y tế xã hội.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã được xác định, huyết động ổn định và đang được xem xét điều trị ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Không ổn định huyết động",
          "Cần tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối",
          "Đang chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu cao",
          "Cần oxy bổ sung >24 giờ để duy trì SaO₂ >90%",
          "Thuyên tắc phổi xảy ra khi đang dùng thuốc chống đông",
          "Đau nặng cần thuốc giảm đau đường tĩnh mạch >24 giờ",
          "Có lý do y khoa/xã hội cần nhập viện >24 giờ",
          "Độ thanh thải creatinin <30 mL/phút",
          "Suy gan nặng",
          "Đang mang thai",
          "Tiền sử giảm tiểu cầu do heparin đã được xác định"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Không ổn định huyết động; Cần tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối; Đang chảy máu hoặc nguy cơ chảy máu cao; Cần oxy bổ sung >24 giờ để duy trì SaO₂ >90%; Thuyên tắc phổi xảy ra khi đang dùng thuốc chống đông; Đau nặng cần thuốc giảm đau đường tĩnh mạch >24 giờ; Có lý do y khoa/xã hội cần nhập viện >24 giờ; Độ thanh thải creatinin <30 mL/phút; Suy gan nặng; Đang mang thai; Tiền sử giảm tiểu cầu do heparin đã được xác định.",
          "Đếm 11 tiêu chí loại trừ Hestia. Chỉ khi tất cả đều âm tính mới có thể xem xét điều trị ngoại trú trong bối cảnh phù hợp.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ nhận diện người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác định có thể phù hợp với chiến lược điều trị ngoại trú."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Áp dụng sau khi đã xác định thuyên tắc phổi cấp và đang cân nhắc điều trị ngoại trú.",
          "Bất kỳ tiêu chí Hestia dương tính nào đều chống lại chiến lược ngoại trú theo quy tắc này."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí Hestia không thay thế đánh giá lâm sàng, khả năng tuân thủ, tiếp cận cấp cứu và quy trình điều trị ngoại trú của cơ sở.",
          "Không dùng để chẩn đoán hoặc loại trừ thuyên tắc phổi.",
          "Không dùng Hestia để ước tính xác suất PE hoặc thay thế đánh giá huyết động và chống chỉ định điều trị tại nhà."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2011 · Zondag và cộng sự Nguồn gốc: Nghiên cứu Hestia đánh giá một bộ tiêu chí loại trừ thực hành để chọn người bệnh thuyên tắc phổi (PE) cấp có thể điều trị ngoại trú an toàn trong một thuật toán có tổ chức. Vai trò hiện nay: Hestia bổ sung cho sPESI/PESI hơn là thay thế chúng. Không có tiêu chí loại trừ chỉ hỗ trợ cân nhắc ngoại trú; quyết định cuối vẫn cần chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) chắc chắn, kế hoạch chống đông, theo dõi và khả năng quay lại viện.",
          "Ý nghĩa nằm ở có/không có từng tiêu chí Hestia; phải kết hợp khả năng theo dõi, điều trị và bối cảnh cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HESTIA_2011",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-218",
      "slug": "modified-fisher-sah",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Fisher sửa đổi — Phân bố máu trên cắt lớp vi tính trong xuất huyết dưới nhện",
      "name_en": "Modified Fisher Grading Scale for Subarachnoid Hemorrhage",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Modified Fisher grade 0–4 based on CT pattern: no SAH/IVH; thin SAH without/with IVH; thick SAH without/with IVH.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chọn mô hình máu trên CLVT theo thang Fisher sửa đổi: độ 0–4, dựa vào độ dày máu dưới nhện và có/không xuất huyết não thất.",
      "clinical_significance_vi": "Fisher sửa đổi mô tả lượng máu dưới nhện và máu não thất trên CLVT ban đầu, hỗ trợ phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Độ cao hơn phản ánh gánh nặng máu lớn hơn nhưng không thay thế theo dõi thần kinh nối tiếp hoặc đánh giá co thắt mạch/thiếu máu não muộn.",
        "Không dùng Fisher sửa đổi để quyết định đơn độc thời điểm hoặc phương pháp xử trí túi phình."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "modified_fisher_ct_pattern",
          "label_vi": "Mô hình máu trên CLVT",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "modfisher_0",
            "modfisher_1",
            "modfisher_2",
            "modfisher_3",
            "modfisher_4"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "modified_fisher_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ",
          "label_vi": "Độ Fisher sửa đổi"
        },
        {
          "name": "modified_fisher_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mô tả Fisher sửa đổi"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã được xác định, đánh giá trên CLVT sọ não.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng phân độ Fisher sửa đổi đơn độc để dự báo kết cục chức năng hoặc thay theo dõi thần kinh và mạch não."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MODFISHER_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MODFISHER-T01",
          "input": {
            "modified_fisher_ct_pattern": "modfisher_4"
          },
          "expected": {
            "modified_fisher_grade": 4,
            "modified_fisher_band": "modfisher_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006",
        "developers": "Frontera và cộng sự",
        "origin": "Fisher sửa đổi được xây dựng từ lượng máu dưới nhện và máu não thất trên CLVT ban đầu để cải thiện phân tầng nguy cơ co thắt mạch có triệu chứng/thiếu máu não muộn.",
        "purpose": "Chuẩn hóa gánh nặng máu trên CLVT trong xuất huyết dưới nhện do phình mạch.",
        "evolution": "Được dùng như yếu tố nguy cơ hình ảnh, không phải công cụ tiên lượng chức năng toàn diện hoặc chỉ định can thiệp đơn độc."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch với CLVT ban đầu đủ chất lượng, dùng để phân tầng nguy cơ hình ảnh liên quan thiếu máu não muộn.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm đơn độc để quyết định mức theo dõi, điều trị huyết động hoặc can thiệp mạch.",
        "common_misinterpretation": "Độ dày máu và máu não thất phụ thuộc thời điểm/chất lượng hình ảnh; phân độ không phản ánh toàn bộ tình trạng lâm sàng.",
        "version_notes": "Phải phân biệt Fisher cổ điển và Fisher sửa đổi khi báo cáo hoặc so sánh nghiên cứu.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc quần thể và chiến lược điều trị hiện đại; kết hợp khám thần kinh và các phương tiện theo dõi khác khi phù hợp."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 261,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CLVT",
          "Fisher sửa đổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "neurology_general",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh tổng quát",
        "primary_topic_en": "General neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 261,
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "neurology_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Độ cao hơn phản ánh gánh nặng máu lớn hơn và thường liên quan nguy cơ thiếu máu não muộn cao hơn.",
        "Không dùng Fisher sửa đổi đơn độc để dự báo kết cục chức năng hoặc quyết định xử trí túi phình."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Độ 0",
          "level_vi": "Không thấy máu dưới nhện hoặc não thất",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ 1",
          "level_vi": "Máu dưới nhện mỏng, không có máu não thất",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ 2",
          "level_vi": "Máu dưới nhện mỏng, có máu não thất",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ 3",
          "level_vi": "Máu dưới nhện dày, không có máu não thất",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ 4",
          "level_vi": "Máu dưới nhện dày, có máu não thất",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "Fisher sửa đổi mô tả lượng máu dưới nhện và máu não thất trên CLVT ban đầu, hỗ trợ phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chọn mô hình máu trên CLVT theo thang Fisher sửa đổi: độ 0–4, dựa vào độ dày máu dưới nhện và có/không xuất huyết não thất.",
        "when_to_use_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã được xác định, đánh giá trên CLVT sọ não.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Độ cao hơn phản ánh gánh nặng máu lớn hơn và thường liên quan nguy cơ thiếu máu não muộn cao hơn.",
          "Không dùng Fisher sửa đổi đơn độc để dự báo kết cục chức năng hoặc quyết định xử trí túi phình."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Fisher sửa đổi mô tả lượng máu dưới nhện và máu não thất trên CLVT ban đầu, hỗ trợ phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MODFISHER_2006"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Fisher sửa đổi mô tả lượng máu dưới nhện và máu não thất trên CLVT ban đầu, hỗ trợ phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn.",
        "target_population_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch đã được xác định, đánh giá trên CLVT sọ não.",
        "required_data_vi": [
          "Mô hình máu trên CLVT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chọn mô hình máu trên CLVT theo thang Fisher sửa đổi: độ 0–4, dựa vào độ dày máu dưới nhện và có/không xuất huyết não thất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Độ cao hơn phản ánh gánh nặng máu lớn hơn nhưng không thay thế theo dõi thần kinh nối tiếp hoặc đánh giá co thắt mạch/thiếu máu não muộn.",
          "Không dùng Fisher sửa đổi để quyết định đơn độc thời điểm hoặc phương pháp xử trí túi phình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng phân độ Fisher sửa đổi đơn độc để dự báo kết cục chức năng hoặc thay theo dõi thần kinh và mạch não."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MODFISHER_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-219",
      "slug": "vasograde-dci-sah",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "VASOGRADE — Nguy cơ thiếu máu não muộn sau xuất huyết dưới nhện",
      "name_en": "VASOGRADE for Delayed Cerebral Ischemia after Aneurysmal SAH",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Green: modified Fisher 1–2 + WFNS 1–2; Yellow: modified Fisher 3–4 + WFNS 1–3; Red: WFNS 4–5 regardless modified Fisher.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của thang điểm/quy tắc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị khi cần.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện Việt hóa đơn vị khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Kết hợp phân độ WFNS và Fisher sửa đổi: xanh, vàng hoặc đỏ theo VASOGRADE.",
      "clinical_significance_vi": "VASOGRADE kết hợp WFNS và Fisher sửa đổi để phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhóm đỏ có nguy cơ thiếu máu não muộn cao hơn; nhóm màu chỉ hỗ trợ cường độ cảnh giác và theo dõi.",
        "Không dùng VASOGRADE thay cho khám thần kinh, theo dõi mạch não hoặc đánh giá hình ảnh khi người bệnh xấu đi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "wfns_grade_input",
          "label_vi": "Độ WFNS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "modified_fisher_grade_input",
          "label_vi": "Độ Fisher sửa đổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vasograde_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ VASOGRADE"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch khi đã có phân độ WFNS 1–5 và Fisher sửa đổi 1–4.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Fisher sửa đổi độ 0 không nằm trong các nhóm VASOGRADE gốc được dùng trong công cụ này."
      ],
      "cautions_vi": [
        "VASOGRADE hỗ trợ phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn; không thay thế theo dõi thần kinh nối tiếp, siêu âm Doppler xuyên sọ hoặc chiến lược hình ảnh/huyết động theo chỉ định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VASOGRADE_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VASOGRADE-T01",
          "input": {
            "wfns_grade_input": 2,
            "modified_fisher_grade_input": 4
          },
          "expected": {
            "vasograde_band": "vasograde_yellow"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "de Oliveira Manoel và cộng sự",
        "origin": "VASOGRADE kết hợp WFNS và Fisher sửa đổi để phân nhóm nguy cơ thiếu máu não muộn sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch.",
        "purpose": "Tạo cách phân tầng đơn giản dựa trên một biến lâm sàng và một biến hình ảnh.",
        "evolution": "VASOGRADE hỗ trợ nhận diện nguy cơ nhưng không thay theo dõi thần kinh nối tiếp hoặc chiến lược chăm sóc cá thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch có đủ phân độ WFNS và Fisher sửa đổi hợp lệ.",
        "not_intended_for": "Không dùng màu/nguy cơ VASOGRADE như chỉ định tự động cho một can thiệp, mức huyết áp hoặc tần suất xét nghiệm cố định.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm nguy cơ là xác suất quần thể; người thuộc nhóm thấp vẫn có thể diễn biến thiếu máu não muộn.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng định nghĩa WFNS/Fisher sửa đổi làm đầu vào; Fisher sửa đổi độ 0 không thuộc ánh xạ gốc của công cụ này.",
        "external_validity": "Cần hiệu chỉnh theo quần thể và thực hành theo dõi tại cơ sở; không thay đánh giá lâm sàng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 390,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VASOGRADE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "headache_syncope",
        "primary_topic_vi": "Đau đầu và ngất",
        "primary_topic_en": "Headache & syncope",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 390,
        "path_vi": "Thần kinh → Đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "headache_syncope",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Nhóm đỏ có nguy cơ thiếu máu não muộn cao hơn; nhóm màu hỗ trợ cường độ theo dõi chứ không thay khám thần kinh hoặc hình ảnh khi người bệnh xấu đi."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Xanh",
          "level_vi": "WFNS I–II và Fisher sửa đổi 1–2",
          "points_vi": "Nguy cơ thấp hơn",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vàng",
          "level_vi": "WFNS I–III và Fisher sửa đổi 3–4",
          "points_vi": "Nguy cơ trung gian",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đỏ",
          "level_vi": "WFNS IV–V với Fisher sửa đổi 1–4",
          "points_vi": "Nguy cơ cao hơn",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "VASOGRADE kết hợp WFNS và Fisher sửa đổi để phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Kết hợp phân độ WFNS và Fisher sửa đổi: xanh, vàng hoặc đỏ theo VASOGRADE.",
        "when_to_use_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch khi đã có phân độ WFNS 1–5 và Fisher sửa đổi 1–4.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Nhóm đỏ có nguy cơ thiếu máu não muộn cao hơn; nhóm màu hỗ trợ cường độ theo dõi chứ không thay khám thần kinh hoặc hình ảnh khi người bệnh xấu đi."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "VASOGRADE kết hợp WFNS và Fisher sửa đổi để phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VASOGRADE_2015"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "VASOGRADE kết hợp WFNS và Fisher sửa đổi để phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch.",
        "target_population_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch khi đã có phân độ WFNS 1–5 và Fisher sửa đổi 1–4.",
        "required_data_vi": [
          "Độ WFNS",
          "Độ Fisher sửa đổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kết hợp phân độ WFNS và Fisher sửa đổi: xanh, vàng hoặc đỏ theo VASOGRADE."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhóm đỏ có nguy cơ thiếu máu não muộn cao hơn; nhóm màu chỉ hỗ trợ cường độ cảnh giác và theo dõi.",
          "Không dùng VASOGRADE thay cho khám thần kinh, theo dõi mạch não hoặc đánh giá hình ảnh khi người bệnh xấu đi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "VASOGRADE hỗ trợ phân tầng nguy cơ thiếu máu não muộn; không thay thế theo dõi thần kinh nối tiếp, siêu âm Doppler xuyên sọ hoặc chiến lược hình ảnh/huyết động theo chỉ định.",
          "Fisher sửa đổi độ 0 không nằm trong các nhóm VASOGRADE gốc được dùng trong công cụ này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VASOGRADE_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của bộ tiêu chí; không làm tròn điểm phân loại.",
        "unit_policy": "Không phụ thuộc hệ đơn vị, ngoại trừ xét nghiệm được nhập theo ngưỡng của tiêu chí.",
        "formula": "Joint involvement 0–5 + serology 0–3 + acute-phase reactants 0–1 + symptom duration 0–1; score ≥6/10 after entry requirements."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-220",
      "slug": "acr-eular-2010-ra",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2010 — Tiêu chí phân loại viêm khớp dạng thấp",
      "name_en": "2010 ACR/EULAR Rheumatoid Arthritis Classification Criteria",
      "calculation_vi": "Tổng điểm 0–10 từ số/loại khớp tổn thương, RF/ACPA, CRP/ESR và thời gian triệu chứng. Chỉ áp dụng khi có viêm màng hoạt dịch ít nhất một khớp và không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại viêm khớp dạng thấp sớm theo ACR/EULAR 2010; đây là tiêu chí phân loại, không thay thế chẩn đoán chuyên khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác nhận có viêm màng hoạt dịch lâm sàng ít nhất một khớp trước khi chấm điểm.",
        "Điểm ≥6/10 đáp ứng tiêu chí phân loại nếu không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ra_synovitis_present",
          "label_vi": "Có viêm màng hoạt dịch ít nhất một khớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ra_better_alternative_diagnosis",
          "label_vi": "Có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn tình trạng viêm khớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ra_joint_involvement",
          "label_vi": "Mức độ tổn thương khớp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ra_joint_1_large",
            "ra_joint_2_10_large",
            "ra_joint_1_3_small",
            "ra_joint_4_10_small",
            "ra_joint_gt10_including_small"
          ]
        },
        {
          "name": "ra_serology",
          "label_vi": "RF và/hoặc ACPA",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ra_serology_negative",
            "ra_serology_low_positive",
            "ra_serology_high_positive"
          ]
        },
        {
          "name": "ra_acute_phase",
          "label_vi": "CRP và ESR",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ra_acute_normal",
            "ra_acute_abnormal"
          ]
        },
        {
          "name": "ra_duration",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ra_duration_lt6w",
            "ra_duration_ge6w"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ra_acr_eular_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ra_classification_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ra_classification_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch lâm sàng chưa được giải thích tốt hơn bởi bệnh lý khác.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho đau khớp đơn thuần không có viêm màng hoạt dịch."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chí ACR/EULAR được xây dựng cho phân loại; chẩn đoán viêm khớp dạng thấp vẫn dựa trên tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RA_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RA2010-T01",
          "input": {
            "ra_synovitis_present": true,
            "ra_better_alternative_diagnosis": false,
            "ra_joint_involvement": "ra_joint_4_10_small",
            "ra_serology": "ra_serology_low_positive",
            "ra_acute_phase": "ra_acute_abnormal",
            "ra_duration": "ra_duration_ge6w"
          },
          "expected": {
            "ra_acr_eular_score": 7,
            "ra_classification_met": true,
            "ra_classification_band": "ra_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Aletaha và nhóm hợp tác ACR/EULAR",
        "origin": "Bộ tiêu chí 2010 được xây dựng để nhận diện sớm quần thể viêm khớp dạng thấp có viêm màng hoạt dịch và nguy cơ bệnh dai dẳng/ăn mòn trong nghiên cứu.",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân loại viêm khớp dạng thấp ở người có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch chưa được giải thích tốt hơn.",
        "evolution": "Tiêu chí được dùng rộng để chuẩn hóa nghiên cứu và hỗ trợ cấu trúc đánh giá, nhưng phân loại không đồng nghĩa chẩn đoán hay chỉ định thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh tự động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch lâm sàng chưa được giải thích tốt hơn bởi bệnh lý khác.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại viêm khớp dạng thấp ở người có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch chưa được giải thích tốt hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch lâm sàng chưa được giải thích tốt hơn bởi bệnh lý khác.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân loại viêm khớp dạng thấp sớm theo ACR/EULAR 2010; đây là tiêu chí phân loại, không thay thế chẩn đoán chuyên khoa.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch lâm sàng chưa được giải thích tốt hơn bởi bệnh lý khác. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2010; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RA_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RA_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RA_2010"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 573,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2010"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 573,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại viêm khớp dạng thấp ở người có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch chưa được giải thích tốt hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch lâm sàng chưa được giải thích tốt hơn bởi bệnh lý khác.",
        "required_data_vi": [
          "Có viêm màng hoạt dịch ít nhất một khớp",
          "Có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn tình trạng viêm khớp",
          "Mức độ tổn thương khớp",
          "RF và/hoặc ACPA",
          "CRP và ESR",
          "Thời gian triệu chứng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có viêm màng hoạt dịch ít nhất một khớp; Có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn tình trạng viêm khớp; Mức độ tổn thương khớp; RF và/hoặc ACPA; CRP và ESR; Thời gian triệu chứng.",
          "Tổng điểm 0–10 từ số/loại khớp tổn thương, RF/ACPA, CRP/ESR và thời gian triệu chứng. Chỉ áp dụng khi có viêm màng hoạt dịch ít nhất một khớp và không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân loại viêm khớp dạng thấp sớm theo ACR/EULAR 2010; đây là tiêu chí phân loại, không thay thế chẩn đoán chuyên khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác nhận có viêm màng hoạt dịch lâm sàng ít nhất một khớp trước khi chấm điểm.",
          "Điểm ≥6/10 đáp ứng tiêu chí phân loại nếu không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí ACR/EULAR được xây dựng cho phân loại; chẩn đoán viêm khớp dạng thấp vẫn dựa trên tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh.",
          "Không dùng cho đau khớp đơn thuần không có viêm màng hoạt dịch.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2010 · Aletaha và nhóm hợp tác ACR/EULAR Nguồn gốc: Bộ tiêu chí 2010 được xây dựng để nhận diện sớm quần thể viêm khớp dạng thấp có viêm màng hoạt dịch và nguy cơ bệnh dai dẳng/ăn mòn trong nghiên cứu. Vai trò hiện nay: Tiêu chí được dùng rộng để chuẩn hóa nghiên cứu và hỗ trợ cấu trúc đánh giá, nhưng phân loại không đồng nghĩa chẩn đoán hay chỉ định thuốc chống thấp khớp làm thay đổi bệnh tự động.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có ít nhất một khớp viêm màng hoạt dịch lâm sàng chưa được giải thích tốt hơn bởi bệnh lý khác. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RA_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của bộ tiêu chí; không làm tròn điểm phân loại.",
        "unit_policy": "Không phụ thuộc hệ đơn vị, ngoại trừ xét nghiệm được nhập theo ngưỡng của tiêu chí.",
        "formula": "ANA ≥1:80 is mandatory entry criterion; weighted domains use only the highest item in each domain; total ≥10 plus ≥1 clinical criterion."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-221",
      "slug": "eular-acr-2019-sle",
      "name_vi": "EULAR/ACR 2019 — Tiêu chí phân loại lupus ban đỏ hệ thống",
      "name_en": "2019 EULAR/ACR Classification Criteria for Systemic Lupus Erythematosus",
      "calculation_vi": "ANA dương tính ≥1:80 là tiêu chí vào bắt buộc. Trong mỗi miền chỉ lấy tiêu chí có trọng số cao nhất; tổng ≥10 điểm và có ít nhất một tiêu chí lâm sàng thì đáp ứng phân loại.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa phân loại lupus ban đỏ hệ thống theo EULAR/ACR 2019.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ chấm khi ANA ≥1:80 ít nhất một lần.",
        "Trong cùng một miền chỉ tính tiêu chí có trọng số cao nhất; không cộng chồng các tiêu chí trong cùng miền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sle_ana_entry",
          "label_vi": "ANA ≥1:80 ít nhất một lần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sle_constitutional",
          "label_vi": "Miền toàn thân",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_fever"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_hematologic",
          "label_vi": "Miền huyết học — chọn tiêu chí cao nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_leukopenia",
            "sle_thrombocytopenia",
            "sle_autoimmune_hemolysis"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_neuropsychiatric",
          "label_vi": "Miền thần kinh–tâm thần — chọn tiêu chí cao nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_delirium",
            "sle_psychosis",
            "sle_seizure"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_mucocutaneous",
          "label_vi": "Miền da–niêm mạc — chọn tiêu chí cao nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_nonscarring_alopecia",
            "sle_oral_ulcers",
            "sle_subacute_discoid",
            "sle_acute_cutaneous"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_serosal",
          "label_vi": "Miền thanh mạc — chọn tiêu chí cao nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_effusion",
            "sle_acute_pericarditis"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_musculoskeletal",
          "label_vi": "Tổn thương khớp theo định nghĩa tiêu chí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sle_renal",
          "label_vi": "Miền thận — chọn tiêu chí cao nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_proteinuria",
            "sle_ln_class_ii_v",
            "sle_ln_class_iii_iv"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_antiphospholipid",
          "label_vi": "Kháng thể kháng phospholipid theo tiêu chí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sle_complement",
          "label_vi": "Bổ thể",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_low_c3_or_c4",
            "sle_low_c3_and_c4"
          ]
        },
        {
          "name": "sle_specific_antibodies",
          "label_vi": "Kháng thể đặc hiệu SLE",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sle_none",
            "sle_anti_dsdna_or_sm"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sle_eular_acr_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sle_has_clinical_criterion",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sle_classification_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sle_classification_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi lupus ban đỏ hệ thống sau khi đã xác nhận ANA dương tính theo ngưỡng vào của bộ tiêu chí.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không chấm một tiêu chí nếu nguyên nhân khác hợp lý hơn SLE."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là tiêu chí phân loại cho nghiên cứu và chuẩn hóa quần thể; không được dùng đơn độc để loại trừ SLE ở người bệnh có biểu hiện lâm sàng phù hợp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SLE_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SLE2019-T01",
          "input": {
            "sle_ana_entry": true,
            "sle_constitutional": "sle_fever",
            "sle_hematologic": "sle_none",
            "sle_neuropsychiatric": "sle_none",
            "sle_mucocutaneous": "sle_acute_cutaneous",
            "sle_serosal": "sle_none",
            "sle_musculoskeletal": true,
            "sle_renal": "sle_none",
            "sle_antiphospholipid": false,
            "sle_complement": "sle_none",
            "sle_specific_antibodies": "sle_none"
          },
          "expected": {
            "sle_eular_acr_score": 14,
            "sle_has_clinical_criterion": true,
            "sle_classification_met": true,
            "sle_classification_band": "sle_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Aringer và nhóm hợp tác EULAR/ACR",
        "origin": "Tiêu chí 2019 đưa ANA vào điều kiện đầu vào và dùng trọng số theo miền để tăng độ nhạy/đặc hiệu cho phân loại lupus.",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân loại lupus ban đỏ hệ thống trong nghiên cứu và quần thể được chọn.",
        "evolution": "Tác giả nhấn mạnh tiêu chí phân loại không được thiết kế cho chẩn đoán hoặc quyết định điều trị và không nên dùng để loại người bệnh khỏi điều trị phù hợp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi lupus ban đỏ hệ thống sau khi đã xác nhận ANA dương tính theo ngưỡng vào của bộ tiêu chí.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại lupus ban đỏ hệ thống trong nghiên cứu và quần thể được chọn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi lupus ban đỏ hệ thống sau khi đã xác nhận ANA dương tính theo ngưỡng vào của bộ tiêu chí.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa phân loại lupus ban đỏ hệ thống theo EULAR/ACR 2019.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi lupus ban đỏ hệ thống sau khi đã xác nhận ANA dương tính theo ngưỡng vào của bộ tiêu chí. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SLE_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SLE_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SLE_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 574,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EULAR/ACR",
          "EULAR/ACR 2019"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 574,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại lupus ban đỏ hệ thống trong nghiên cứu và quần thể được chọn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi lupus ban đỏ hệ thống sau khi đã xác nhận ANA dương tính theo ngưỡng vào của bộ tiêu chí.",
        "required_data_vi": [
          "ANA ≥1:80 ít nhất một lần",
          "Miền toàn thân",
          "Miền huyết học — chọn tiêu chí cao nhất",
          "Miền thần kinh–tâm thần — chọn tiêu chí cao nhất",
          "Miền da–niêm mạc — chọn tiêu chí cao nhất",
          "Miền thanh mạc — chọn tiêu chí cao nhất",
          "Tổn thương khớp theo định nghĩa tiêu chí",
          "Miền thận — chọn tiêu chí cao nhất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: ANA ≥1:80 ít nhất một lần; Miền toàn thân; Miền huyết học — chọn tiêu chí cao nhất; Miền thần kinh–tâm thần — chọn tiêu chí cao nhất; Miền da–niêm mạc — chọn tiêu chí cao nhất; Miền thanh mạc — chọn tiêu chí cao nhất; Tổn thương khớp theo định nghĩa tiêu chí; Miền thận — chọn tiêu chí cao nhất.",
          "ANA dương tính ≥1:80 là tiêu chí vào bắt buộc. Trong mỗi miền chỉ lấy tiêu chí có trọng số cao nhất; tổng ≥10 điểm và có ít nhất một tiêu chí lâm sàng thì đáp ứng phân loại.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa phân loại lupus ban đỏ hệ thống theo EULAR/ACR 2019."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ chấm khi ANA ≥1:80 ít nhất một lần.",
          "Trong cùng một miền chỉ tính tiêu chí có trọng số cao nhất; không cộng chồng các tiêu chí trong cùng miền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là tiêu chí phân loại cho nghiên cứu và chuẩn hóa quần thể; không được dùng đơn độc để loại trừ SLE ở người bệnh có biểu hiện lâm sàng phù hợp.",
          "Không chấm một tiêu chí nếu nguyên nhân khác hợp lý hơn SLE.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2019 · Aringer và nhóm hợp tác EULAR/ACR Nguồn gốc: Tiêu chí 2019 đưa ANA vào điều kiện đầu vào và dùng trọng số theo miền để tăng độ nhạy/đặc hiệu cho phân loại lupus. Vai trò hiện nay: Tác giả nhấn mạnh tiêu chí phân loại không được thiết kế cho chẩn đoán hoặc quyết định điều trị và không nên dùng để loại người bệnh khỏi điều trị phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi lupus ban đỏ hệ thống sau khi đã xác nhận ANA dương tính theo ngưỡng vào của bộ tiêu chí. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SLE_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của bộ tiêu chí; không làm tròn điểm phân loại.",
        "unit_policy": "Không phụ thuộc hệ đơn vị, ngoại trừ xét nghiệm được nhập theo ngưỡng của tiêu chí.",
        "formula": "Labial salivary gland focus score ≥1 =3; anti-SSA/Ro =3; ocular staining score ≥5 =1; Schirmer ≤5 mm/5 min =1; unstimulated salivary flow ≤0.1 mL/min =1; total ≥4 with inclusion and no exclusions."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-222",
      "slug": "acr-eular-2016-sjogren",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2016 — Tiêu chí phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát",
      "name_en": "2016 ACR/EULAR Classification Criteria for Primary Sjögren Syndrome",
      "calculation_vi": "Cộng điểm 5 thành phần khách quan; tổng ≥4 khi đáp ứng điều kiện vào và không có tiêu chí loại trừ thì đáp ứng phân loại Sjögren nguyên phát.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát theo ACR/EULAR 2016.",
      "clinical_use_vi": [
        "Áp dụng cho người bệnh có dấu hiệu/triệu chứng gợi ý Sjögren hoặc nghi ngờ lâm sàng phù hợp.",
        "Cần đánh giá đầy đủ các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sjogren_inclusion_met",
          "label_vi": "Đáp ứng điều kiện vào của bộ tiêu chí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjogren_exclusion_present",
          "label_vi": "Có tình trạng loại trừ theo ACR/EULAR 2016",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjogren_labial_focus",
          "label_vi": "Sinh thiết tuyến nước bọt môi: điểm ổ lympho ≥1",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjogren_anti_ssa",
          "label_vi": "Anti-SSA (Ro) dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjogren_ocular_staining",
          "label_vi": "Điểm nhuộm mắt ≥5 hoặc van Bijsterveld ≥4 ở ít nhất một mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjogren_schirmer",
          "label_vi": "Schirmer ≤5 mm/5 phút ở ít nhất một mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjogren_saliva_flow",
          "label_vi": "Lưu lượng nước bọt toàn phần không kích thích ≤0,1 mL/phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sjogren_acr_eular_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sjogren_classification_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sjogren_classification_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có biểu hiện gợi ý hội chứng Sjögren và đã được đánh giá điều kiện vào/loại trừ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng khi có một tình trạng loại trừ theo bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chí phân loại không thay thế đánh giá nguyên nhân khô mắt/khô miệng, thuốc, nhiễm trùng, bệnh ác tính hoặc bệnh tự miễn chồng lấp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SJOGREN_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SJOGREN2016-T01",
          "input": {
            "sjogren_inclusion_met": true,
            "sjogren_exclusion_present": false,
            "sjogren_labial_focus": true,
            "sjogren_anti_ssa": false,
            "sjogren_ocular_staining": false,
            "sjogren_schirmer": true,
            "sjogren_saliva_flow": false
          },
          "expected": {
            "sjogren_acr_eular_score": 4,
            "sjogren_classification_met": true,
            "sjogren_classification_band": "sjogren_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Shiboski và nhóm hợp tác ACR/EULAR",
        "origin": "Bộ tiêu chí 2016 hợp nhất các biến khách quan quan trọng như anti-SSA/Ro, sinh thiết tuyến nước bọt, nhuộm mắt, Schirmer và lưu lượng nước bọt.",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát trong quần thể có nghi ngờ phù hợp.",
        "evolution": "Được dùng rộng trong nghiên cứu; chẩn đoán thực hành vẫn cần đánh giá nguyên nhân khô, bệnh chồng lấp và các tình trạng loại trừ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có biểu hiện gợi ý hội chứng Sjögren và đã được đánh giá điều kiện vào/loại trừ.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát trong quần thể có nghi ngờ phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có biểu hiện gợi ý hội chứng Sjögren và đã được đánh giá điều kiện vào/loại trừ.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát theo ACR/EULAR 2016.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có biểu hiện gợi ý hội chứng Sjögren và đã được đánh giá điều kiện vào/loại trừ. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2016; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SJOGREN_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SJOGREN_2016"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SJOGREN_2016"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 575,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2016"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 575,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát trong quần thể có nghi ngờ phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có biểu hiện gợi ý hội chứng Sjögren và đã được đánh giá điều kiện vào/loại trừ.",
        "required_data_vi": [
          "Đáp ứng điều kiện vào của bộ tiêu chí",
          "Có tình trạng loại trừ theo ACR/EULAR 2016",
          "Sinh thiết tuyến nước bọt môi: điểm ổ lympho ≥1",
          "Anti-SSA (Ro) dương tính",
          "Điểm nhuộm mắt ≥5 hoặc van Bijsterveld ≥4 ở ít nhất một mắt",
          "Schirmer ≤5 mm/5 phút ở ít nhất một mắt",
          "Lưu lượng nước bọt toàn phần không kích thích ≤0,1 mL/phút"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đáp ứng điều kiện vào của bộ tiêu chí; Có tình trạng loại trừ theo ACR/EULAR 2016; Sinh thiết tuyến nước bọt môi: điểm ổ lympho ≥1; Anti-SSA (Ro) dương tính; Điểm nhuộm mắt ≥5 hoặc van Bijsterveld ≥4 ở ít nhất một mắt; Schirmer ≤5 mm/5 phút ở ít nhất một mắt; Lưu lượng nước bọt toàn phần không kích thích ≤0,1 mL/phút.",
          "Cộng điểm 5 thành phần khách quan; tổng ≥4 khi đáp ứng điều kiện vào và không có tiêu chí loại trừ thì đáp ứng phân loại Sjögren nguyên phát.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại hội chứng Sjögren nguyên phát theo ACR/EULAR 2016."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Áp dụng cho người bệnh có dấu hiệu/triệu chứng gợi ý Sjögren hoặc nghi ngờ lâm sàng phù hợp.",
          "Cần đánh giá đầy đủ các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí phân loại không thay thế đánh giá nguyên nhân khô mắt/khô miệng, thuốc, nhiễm trùng, bệnh ác tính hoặc bệnh tự miễn chồng lấp.",
          "Không áp dụng khi có một tình trạng loại trừ theo bộ tiêu chí gốc.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2016 · Shiboski và nhóm hợp tác ACR/EULAR Nguồn gốc: Bộ tiêu chí 2016 hợp nhất các biến khách quan quan trọng như anti-SSA/Ro, sinh thiết tuyến nước bọt, nhuộm mắt, Schirmer và lưu lượng nước bọt. Vai trò hiện nay: Được dùng rộng trong nghiên cứu; chẩn đoán thực hành vẫn cần đánh giá nguyên nhân khô, bệnh chồng lấp và các tình trạng loại trừ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có biểu hiện gợi ý hội chứng Sjögren và đã được đánh giá điều kiện vào/loại trừ. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SJOGREN_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của bộ tiêu chí; không làm tròn điểm phân loại.",
        "unit_policy": "Không phụ thuộc hệ đơn vị, ngoại trừ xét nghiệm được nhập theo ngưỡng của tiêu chí.",
        "formula": "Entry criterion plus sufficient MSU crystal criterion, otherwise weighted clinical/laboratory/imaging score; score ≥8 classifies gout."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-223",
      "slug": "acr-eular-2015-gout",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2015 — Tiêu chí phân loại bệnh gút",
      "name_en": "2015 ACR/EULAR Gout Classification Criteria",
      "calculation_vi": "Sau tiêu chí vào, nếu tìm thấy tinh thể urat monosodium trong khớp/túi hoạt dịch có triệu chứng hoặc hạt tophi thì đủ tiêu chí ngay. Nếu chưa, cộng điểm các miền lâm sàng, acid uric, dịch khớp và hình ảnh; ≥8 điểm đáp ứng phân loại.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa phân loại bệnh gút theo ACR/EULAR 2015, bao gồm dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tinh thể urat monosodium dương tính là tiêu chí đủ, không cần cộng điểm.",
        "Acid uric huyết thanh lý tưởng được đánh giá ngoài đợt cấp và khi không dùng thuốc hạ urat nếu khả thi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gout_entry",
          "label_vi": "Đã từng có ít nhất một đợt sưng/đau/ấn đau khớp ngoại biên hoặc túi hoạt dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gout_msu_crystals",
          "label_vi": "Có tinh thể urat monosodium ở khớp/túi hoạt dịch có triệu chứng hoặc hạt tophi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gout_joint_pattern",
          "label_vi": "Mô hình khớp/túi hoạt dịch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gout_joint_other",
            "gout_joint_ankle_midfoot",
            "gout_joint_mtp1"
          ]
        },
        {
          "name": "gout_episode_characteristics",
          "label_vi": "Số đặc điểm của đợt viêm điển hình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gout_chars_0",
            "gout_chars_1",
            "gout_chars_2",
            "gout_chars_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gout_time_course",
          "label_vi": "Diễn tiến thời gian của đợt viêm",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gout_course_none",
            "gout_course_one_typical",
            "gout_course_recurrent_typical"
          ]
        },
        {
          "name": "gout_tophus",
          "label_vi": "Có hạt tophi lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gout_serum_urate",
          "label_vi": "Acid uric huyết thanh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gout_urate_lt4",
            "gout_urate_4_6",
            "gout_urate_6_8",
            "gout_urate_8_10",
            "gout_urate_ge10"
          ]
        },
        {
          "name": "gout_synovial_msu_negative",
          "label_vi": "Dịch khớp đã khảo sát và âm tính với tinh thể urat monosodium",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gout_imaging_urate",
          "label_vi": "Hình ảnh có lắng đọng urat (siêu âm dấu viền đôi hoặc DECT)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gout_imaging_damage",
          "label_vi": "Hình ảnh có tổn thương khớp liên quan gút theo tiêu chí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gout_acr_eular_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gout_sufficient_crystal_criterion",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gout_classification_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gout_classification_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có ít nhất một đợt sưng, đau hoặc ấn đau khớp ngoại biên/túi hoạt dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bộ tiêu chí được xây dựng để phân loại; chẩn đoán gút trong thực hành cần đặt cạnh chẩn đoán phân biệt viêm khớp nhiễm khuẩn và các bệnh tinh thể khác."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GOUT_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GOUT2015-T01",
          "input": {
            "gout_entry": true,
            "gout_msu_crystals": false,
            "gout_joint_pattern": "gout_joint_mtp1",
            "gout_episode_characteristics": "gout_chars_3",
            "gout_time_course": "gout_course_recurrent_typical",
            "gout_tophus": false,
            "gout_serum_urate": "gout_urate_8_10",
            "gout_synovial_msu_negative": false,
            "gout_imaging_urate": false,
            "gout_imaging_damage": false
          },
          "expected": {
            "gout_acr_eular_score": 10,
            "gout_sufficient_crystal_criterion": false,
            "gout_classification_met": true,
            "gout_classification_band": "gout_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "Neogi và nhóm hợp tác ACR/EULAR",
        "origin": "Bộ tiêu chí gút 2015 kết hợp tinh thể urat, kiểu biểu hiện khớp, diễn biến, acid uric và hình ảnh.",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân loại bệnh gút với độ chính xác cao khi áp dụng đúng điều kiện vào.",
        "evolution": "Tinh thể urat monosodium vẫn là tiêu chí đủ; điểm phân loại không thay đánh giá viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc quyết định điều trị tự động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có ít nhất một đợt sưng, đau hoặc ấn đau khớp ngoại biên/túi hoạt dịch.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại bệnh gút với độ chính xác cao khi áp dụng đúng điều kiện vào.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có ít nhất một đợt sưng, đau hoặc ấn đau khớp ngoại biên/túi hoạt dịch.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa phân loại bệnh gút theo ACR/EULAR 2015, bao gồm dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có ít nhất một đợt sưng, đau hoặc ấn đau khớp ngoại biên/túi hoạt dịch. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GOUT_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GOUT_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GOUT_2015"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 576,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2015"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 576,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại bệnh gút với độ chính xác cao khi áp dụng đúng điều kiện vào.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có ít nhất một đợt sưng, đau hoặc ấn đau khớp ngoại biên/túi hoạt dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Đã từng có ít nhất một đợt sưng/đau/ấn đau khớp ngoại biên hoặc túi hoạt dịch",
          "Có tinh thể urat monosodium ở khớp/túi hoạt dịch có triệu chứng hoặc hạt tophi",
          "Mô hình khớp/túi hoạt dịch",
          "Số đặc điểm của đợt viêm điển hình",
          "Diễn tiến thời gian của đợt viêm",
          "Có hạt tophi lâm sàng",
          "Acid uric huyết thanh",
          "Dịch khớp đã khảo sát và âm tính với tinh thể urat monosodium"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã từng có ít nhất một đợt sưng/đau/ấn đau khớp ngoại biên hoặc túi hoạt dịch; Có tinh thể urat monosodium ở khớp/túi hoạt dịch có triệu chứng hoặc hạt tophi; Mô hình khớp/túi hoạt dịch; Số đặc điểm của đợt viêm điển hình; Diễn tiến thời gian của đợt viêm; Có hạt tophi lâm sàng; Acid uric huyết thanh; Dịch khớp đã khảo sát và âm tính với tinh thể urat monosodium.",
          "Sau tiêu chí vào, nếu tìm thấy tinh thể urat monosodium trong khớp/túi hoạt dịch có triệu chứng hoặc hạt tophi thì đủ tiêu chí ngay. Nếu chưa, cộng điểm các miền lâm sàng, acid uric, dịch khớp và hình ảnh; ≥8 điểm đáp ứng phân loại.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa phân loại bệnh gút theo ACR/EULAR 2015, bao gồm dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tinh thể urat monosodium dương tính là tiêu chí đủ, không cần cộng điểm.",
          "Acid uric huyết thanh lý tưởng được đánh giá ngoài đợt cấp và khi không dùng thuốc hạ urat nếu khả thi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bộ tiêu chí được xây dựng để phân loại; chẩn đoán gút trong thực hành cần đặt cạnh chẩn đoán phân biệt viêm khớp nhiễm khuẩn và các bệnh tinh thể khác.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2015 · Neogi và nhóm hợp tác ACR/EULAR Nguồn gốc: Bộ tiêu chí gút 2015 kết hợp tinh thể urat, kiểu biểu hiện khớp, diễn biến, acid uric và hình ảnh. Vai trò hiện nay: Tinh thể urat monosodium vẫn là tiêu chí đủ; điểm phân loại không thay đánh giá viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc quyết định điều trị tự động.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có ít nhất một đợt sưng, đau hoặc ấn đau khớp ngoại biên/túi hoạt dịch. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GOUT_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của bộ tiêu chí; không làm tròn điểm phân loại.",
        "unit_policy": "Không phụ thuộc hệ đơn vị, ngoại trừ xét nghiệm được nhập theo ngưỡng của tiêu chí.",
        "formula": "Entry: back pain ≥3 months and onset <45 years. Imaging arm: sacroiliitis on imaging + ≥1 SpA feature. Clinical arm: HLA-B27 + ≥2 other SpA features."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-224",
      "slug": "asas-2009-axial-spa",
      "name_vi": "ASAS 2009 — Tiêu chí phân loại viêm cột sống thể trục",
      "name_en": "2009 ASAS Classification Criteria for Axial Spondyloarthritis",
      "calculation_vi": "Sau điều kiện vào (đau lưng ≥3 tháng, khởi phát <45 tuổi), đáp ứng nếu có viêm khớp cùng–chậu trên hình ảnh + ít nhất một đặc điểm SpA, hoặc HLA-B27 dương tính + ít nhất hai đặc điểm SpA khác.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại viêm cột sống thể trục theo ASAS 2009.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có hai nhánh độc lập: nhánh hình ảnh và nhánh lâm sàng HLA-B27.",
        "Các đặc điểm SpA phải được xác định theo định nghĩa của ASAS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "axspa_back_pain_3m",
          "label_vi": "Đau lưng kéo dài ≥3 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_onset_under45",
          "label_vi": "Khởi phát đau lưng trước 45 tuổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_sacroiliitis_imaging",
          "label_vi": "Viêm khớp cùng–chậu trên X-quang hoặc MRI theo định nghĩa ASAS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_hla_b27",
          "label_vi": "HLA-B27 dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_inflammatory_back_pain",
          "label_vi": "Đau lưng kiểu viêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_arthritis",
          "label_vi": "Viêm khớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_enthesitis_heel",
          "label_vi": "Viêm điểm bám gân gót",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_uveitis",
          "label_vi": "Viêm màng bồ đào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_dactylitis",
          "label_vi": "Viêm toàn bộ ngón",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_psoriasis",
          "label_vi": "Vảy nến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_ibd",
          "label_vi": "Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_good_nsaid_response",
          "label_vi": "Đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_family_history",
          "label_vi": "Tiền sử gia đình SpA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "axspa_elevated_crp",
          "label_vi": "CRP tăng phù hợp với SpA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "axspa_feature_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "đặc điểm"
        },
        {
          "name": "axspa_imaging_arm_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "axspa_clinical_arm_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "axspa_classification_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "axspa_classification_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đau lưng mạn tính ≥3 tháng khởi phát trước 45 tuổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ sàng lọc đơn độc ở người không đáp ứng điều kiện vào."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chí ASAS là tiêu chí phân loại; MRI khớp cùng–chậu và các đặc điểm SpA cần được diễn giải bởi bác sĩ có kinh nghiệm để tránh chẩn đoán quá mức."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASAS_AXSPA_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AXSPA2009-T01",
          "input": {
            "axspa_back_pain_3m": true,
            "axspa_onset_under45": true,
            "axspa_sacroiliitis_imaging": true,
            "axspa_hla_b27": false,
            "axspa_inflammatory_back_pain": true,
            "axspa_arthritis": false,
            "axspa_enthesitis_heel": false,
            "axspa_uveitis": false,
            "axspa_dactylitis": false,
            "axspa_psoriasis": false,
            "axspa_ibd": false,
            "axspa_good_nsaid_response": false,
            "axspa_family_history": false,
            "axspa_elevated_crp": false
          },
          "expected": {
            "axspa_feature_count": 1,
            "axspa_imaging_arm_met": true,
            "axspa_clinical_arm_met": false,
            "axspa_classification_met": true,
            "axspa_classification_band": "axspa_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Rudwaleit và Hội quốc tế đánh giá viêm cột sống (ASAS).",
        "origin": "ASAS xây dựng hai nhánh hình ảnh và HLA-B27 để phân loại viêm cột sống thể trục ở người đau lưng mạn khởi phát trẻ.",
        "purpose": "Chuẩn hóa quần thể viêm cột sống thể trục cho nghiên cứu, gồm cả giai đoạn chưa có tổn thương X-quang điển hình.",
        "evolution": "Tiêu chí phân loại có thể bị lạm dụng như chẩn đoán; MRI và đặc điểm viêm cột sống phải được diễn giải trong xác suất lâm sàng phù hợp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đau lưng mạn tính ≥3 tháng khởi phát trước 45 tuổi.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa quần thể viêm cột sống thể trục cho nghiên cứu, gồm cả giai đoạn chưa có tổn thương X-quang điển hình.",
        "target_population_vi": "Đau lưng mạn tính ≥3 tháng khởi phát trước 45 tuổi.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân loại viêm cột sống thể trục theo ASAS 2009.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đau lưng mạn tính ≥3 tháng khởi phát trước 45 tuổi. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2009; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASAS_AXSPA_2009"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASAS_AXSPA_2009"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASAS_AXSPA_2009"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 488,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ASAS",
          "ASAS 2009"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 488,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa quần thể viêm cột sống thể trục cho nghiên cứu, gồm cả giai đoạn chưa có tổn thương X-quang điển hình.",
        "target_population_vi": "Đau lưng mạn tính ≥3 tháng khởi phát trước 45 tuổi.",
        "required_data_vi": [
          "Đau lưng kéo dài ≥3 tháng",
          "Khởi phát đau lưng trước 45 tuổi",
          "Viêm khớp cùng–chậu trên X-quang hoặc MRI theo định nghĩa ASAS",
          "HLA-B27 dương tính",
          "Đau lưng kiểu viêm",
          "Viêm khớp",
          "Viêm điểm bám gân gót",
          "Viêm màng bồ đào"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đau lưng kéo dài ≥3 tháng; Khởi phát đau lưng trước 45 tuổi; Viêm khớp cùng–chậu trên X-quang hoặc MRI theo định nghĩa ASAS; HLA-B27 dương tính; Đau lưng kiểu viêm; Viêm khớp; Viêm điểm bám gân gót; Viêm màng bồ đào.",
          "Sau điều kiện vào (đau lưng ≥3 tháng, khởi phát <45 tuổi), đáp ứng nếu có viêm khớp cùng–chậu trên hình ảnh + ít nhất một đặc điểm SpA, hoặc HLA-B27 dương tính + ít nhất hai đặc điểm SpA khác.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân loại viêm cột sống thể trục theo ASAS 2009."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có hai nhánh độc lập: nhánh hình ảnh và nhánh lâm sàng HLA-B27.",
          "Các đặc điểm SpA phải được xác định theo định nghĩa của ASAS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí ASAS là tiêu chí phân loại; MRI khớp cùng–chậu và các đặc điểm SpA cần được diễn giải bởi bác sĩ có kinh nghiệm để tránh chẩn đoán quá mức.",
          "Không áp dụng như công cụ sàng lọc đơn độc ở người không đáp ứng điều kiện vào.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Rudwaleit và Hội quốc tế đánh giá viêm cột sống (ASAS), 2009. Tiêu chí ASAS được xây dựng để phân loại viêm cột sống thể trục ở người đau lưng mạn khởi phát khi còn trẻ; không nên dùng như tiêu chuẩn chẩn đoán đơn độc.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Đau lưng mạn tính ≥3 tháng khởi phát trước 45 tuổi. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASAS_AXSPA_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa của bộ tiêu chí; không làm tròn điểm phân loại.",
        "unit_policy": "Không phụ thuộc hệ đơn vị, ngoại trừ xét nghiệm được nhập theo ngưỡng của tiêu chí.",
        "formula": "Inflammatory articular disease required; current psoriasis 2 OR personal/family history 1, plus nail dystrophy 1, RF negative 1, dactylitis 1, juxta-articular new bone formation 1; total ≥3."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-225",
      "slug": "caspar-psoriatic-arthritis",
      "name_vi": "CASPAR — Tiêu chí phân loại viêm khớp vảy nến",
      "name_en": "CASPAR Classification Criteria for Psoriatic Arthritis",
      "calculation_vi": "Cần có bệnh khớp viêm (khớp, cột sống hoặc điểm bám gân). Sau đó cộng điểm CASPAR; ≥3 điểm đáp ứng phân loại viêm khớp vảy nến.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm khớp vảy nến theo CASPAR.",
      "clinical_use_vi": [
        "Vảy nến hiện tại được 2 điểm; nếu không có vảy nến hiện tại, tiền sử cá nhân hoặc gia đình được 1 điểm.",
        "Cần xác nhận nền bệnh khớp viêm trước khi áp dụng điểm CASPAR."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "caspar_inflammatory_articular",
          "label_vi": "Có bệnh khớp viêm (khớp, cột sống hoặc điểm bám gân)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "caspar_psoriasis_evidence",
          "label_vi": "Bằng chứng vảy nến",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "caspar_psoriasis_none",
            "caspar_psoriasis_current",
            "caspar_psoriasis_personal_history",
            "caspar_psoriasis_family_history"
          ]
        },
        {
          "name": "caspar_nail_dystrophy",
          "label_vi": "Loạn dưỡng móng vảy nến điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "caspar_rf_negative",
          "label_vi": "Yếu tố dạng thấp âm tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "caspar_dactylitis",
          "label_vi": "Viêm toàn bộ ngón hiện tại hoặc tiền sử do bác sĩ ghi nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "caspar_new_bone",
          "label_vi": "Tạo xương mới cạnh khớp trên X-quang bàn tay/bàn chân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "caspar_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "caspar_classification_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "caspar_classification_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có bệnh khớp viêm thuộc khớp ngoại biên, cột sống hoặc điểm bám gân và nghi viêm khớp vảy nến.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không chấm CASPAR nếu không có nền bệnh khớp viêm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "CASPAR là tiêu chí phân loại; không thay thế đánh giá chẩn đoán phân biệt với viêm khớp dạng thấp, gút, viêm cột sống và bệnh khớp thoái hóa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CASPAR_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CASPAR-T01",
          "input": {
            "caspar_inflammatory_articular": true,
            "caspar_psoriasis_evidence": "caspar_psoriasis_current",
            "caspar_nail_dystrophy": true,
            "caspar_rf_negative": false,
            "caspar_dactylitis": false,
            "caspar_new_bone": false
          },
          "expected": {
            "caspar_score": 3,
            "caspar_classification_met": true,
            "caspar_classification_band": "caspar_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006",
        "developers": "Taylor và nhóm CASPAR",
        "origin": "CASPAR được phát triển từ đoàn hệ bệnh khớp viêm để tạo tiêu chí phân loại viêm khớp vảy nến có độ đặc hiệu cao.",
        "purpose": "Phân loại viêm khớp vảy nến khi đã có nền bệnh khớp viêm.",
        "evolution": "Tiêu chí không phải công cụ sàng lọc ở người không có bệnh khớp viêm và không tự xác định lựa chọn điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có bệnh khớp viêm thuộc khớp ngoại biên, cột sống hoặc điểm bám gân và nghi viêm khớp vảy nến.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Phân loại viêm khớp vảy nến khi đã có nền bệnh khớp viêm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có bệnh khớp viêm thuộc khớp ngoại biên, cột sống hoặc điểm bám gân và nghi viêm khớp vảy nến.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm khớp vảy nến theo CASPAR.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có bệnh khớp viêm thuộc khớp ngoại biên, cột sống hoặc điểm bám gân và nghi viêm khớp vảy nến. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2006; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CASPAR_2006"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CASPAR_2006"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CASPAR_2006"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 577,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CASPAR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 577,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân loại viêm khớp vảy nến khi đã có nền bệnh khớp viêm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có bệnh khớp viêm thuộc khớp ngoại biên, cột sống hoặc điểm bám gân và nghi viêm khớp vảy nến.",
        "required_data_vi": [
          "Có bệnh khớp viêm (khớp, cột sống hoặc điểm bám gân)",
          "Bằng chứng vảy nến",
          "Loạn dưỡng móng vảy nến điển hình",
          "Yếu tố dạng thấp âm tính",
          "Viêm toàn bộ ngón hiện tại hoặc tiền sử do bác sĩ ghi nhận",
          "Tạo xương mới cạnh khớp trên X-quang bàn tay/bàn chân"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có bệnh khớp viêm (khớp, cột sống hoặc điểm bám gân); Bằng chứng vảy nến; Loạn dưỡng móng vảy nến điển hình; Yếu tố dạng thấp âm tính; Viêm toàn bộ ngón hiện tại hoặc tiền sử do bác sĩ ghi nhận; Tạo xương mới cạnh khớp trên X-quang bàn tay/bàn chân.",
          "Cần có bệnh khớp viêm (khớp, cột sống hoặc điểm bám gân). Sau đó cộng điểm CASPAR; ≥3 điểm đáp ứng phân loại viêm khớp vảy nến.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm khớp vảy nến theo CASPAR."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Vảy nến hiện tại được 2 điểm; nếu không có vảy nến hiện tại, tiền sử cá nhân hoặc gia đình được 1 điểm.",
          "Cần xác nhận nền bệnh khớp viêm trước khi áp dụng điểm CASPAR."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CASPAR là tiêu chí phân loại; không thay thế đánh giá chẩn đoán phân biệt với viêm khớp dạng thấp, gút, viêm cột sống và bệnh khớp thoái hóa.",
          "Không chấm CASPAR nếu không có nền bệnh khớp viêm.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2006 · Taylor và nhóm CASPAR Nguồn gốc: CASPAR được phát triển từ đoàn hệ bệnh khớp viêm để tạo tiêu chí phân loại viêm khớp vảy nến có độ đặc hiệu cao. Vai trò hiện nay: Tiêu chí không phải công cụ sàng lọc ở người không có bệnh khớp viêm và không tự xác định lựa chọn điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có bệnh khớp viêm thuộc khớp ngoại biên, cột sống hoặc điểm bám gân và nghi viêm khớp vảy nến. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CASPAR_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "0,56×√TJC28 + 0,28×√SJC28 + 0,70×ln(ESR) + 0,014×PtGA"
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-226",
      "slug": "das28-esr",
      "name_vi": "DAS28-ESR — Hoạt tính viêm khớp dạng thấp",
      "name_en": "DAS28-ESR",
      "calculation_vi": "0,56×√TJC28 + 0,28×√SJC28 + 0,70×ln(ESR) + 0,014×PtGA",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh viêm khớp dạng thấp bằng DAS28 sử dụng ESR.",
      "clinical_use_vi": [
        "DAS28 <2,6 thường tương ứng lui bệnh; >5,1 hoạt tính cao theo ngưỡng DAS28 truyền thống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tjc28",
          "label_vi": "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "sjc28",
          "label_vi": "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "ptga_0_100",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (VAS 0–100 mm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "esr_mm_h",
          "label_vi": "Tốc độ máu lắng ESR (mm/giờ)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "das28_esr",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp cần đánh giá hoạt tính bệnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
        "SRC_DAS28_OFFICIAL",
        "SRC_DAS28_1995"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DAS28E-T01",
          "input": {
            "tjc28": 4,
            "sjc28": 2,
            "ptga_0_100": 40,
            "esr_mm_h": 30
          },
          "expected": {
            "das28_esr": 4.456817964627975
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1995",
        "developers": "Prevoo và cộng sự; nhóm nghiên cứu viêm khớp dạng thấp Hà Lan",
        "origin": "DAS28 được phát triển từ các thang đánh giá hoạt tính bệnh, rút gọn số khớp đánh giá xuống 28 để thuận tiện theo dõi viêm khớp dạng thấp.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức hoạt tính bệnh và thay đổi theo thời gian bằng số khớp đau/sưng, phản ứng viêm và đánh giá toàn thể.",
        "evolution": "DAS28-ESR được dùng rộng trong nghiên cứu và thực hành theo mục tiêu; ngưỡng hoạt tính là công cụ đo lường, không phải đơn thuốc tự động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán, cần định lượng hoạt tính bệnh và theo dõi đáp ứng nối tiếp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác lập chẩn đoán viêm khớp dạng thấp hoặc tự động quyết định bắt đầu, đổi hay tăng thuốc điều trị.",
        "common_misinterpretation": "DAS28 chỉ khảo sát 28 khớp nên có thể đánh giá chưa đầy đủ bệnh hoạt động chủ yếu ở bàn chân/cổ chân; điểm và khám lâm sàng phải được xem cùng nhau.",
        "version_notes": "DAS28-ESR và DAS28-CRP không hoàn toàn hoán đổi; phải ghi rõ biến thể và không trộn chuỗi xu hướng giữa hai công thức.",
        "external_validity": "Ngưỡng và mức thay đổi có ý nghĩa phụ thuộc mục tiêu điều trị, quần thể và bối cảnh; cần phối hợp triệu chứng, tổn thương cấu trúc, bệnh đồng mắc và ưu tiên người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 561,
        "family_id": "rheum_ra_activity",
        "family_label_vi": "Viêm khớp dạng thấp — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-226",
          "CS-227",
          "CS-228",
          "CS-229"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "DAS28-ESR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 561,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "ra_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm khớp dạng thấp",
        "browse_topic_en": "Rheumatoid arthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm khớp dạng thấp → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Rheumatoid arthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh viêm khớp dạng thấp bằng DAS28 sử dụng ESR.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp cần đánh giá hoạt tính bệnh.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (VAS 0–100 mm)",
          "Tốc độ máu lắng ESR (mm/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "0,56×√TJC28 + 0,28×√SJC28 + 0,70×ln(ESR) + 0,014×PtGA"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "DAS28 <2,6 thường tương ứng lui bệnh; >5,1 hoạt tính cao theo ngưỡng DAS28 truyền thống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
          "SRC_DAS28_OFFICIAL",
          "SRC_DAS28_1995"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "0,56×√TJC28 + 0,28×√SJC28 + 0,36×ln(CRP+1) + 0,014×PtGA + 0,96"
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-227",
      "slug": "das28-crp",
      "name_vi": "DAS28-CRP — Hoạt tính viêm khớp dạng thấp",
      "name_en": "DAS28-CRP",
      "calculation_vi": "0,56×√TJC28 + 0,28×√SJC28 + 0,36×ln(CRP+1) + 0,014×PtGA + 0,96",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh viêm khớp dạng thấp bằng DAS28 sử dụng CRP.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng số khớp đau/sưng 28 khớp và đánh giá toàn thể của người bệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tjc28",
          "label_vi": "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "sjc28",
          "label_vi": "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "ptga_0_100",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (VAS 0–100 mm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP (mg/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "das28_crp",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp cần đánh giá hoạt tính bệnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
        "SRC_DAS28_1995"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DAS28C-T01",
          "input": {
            "tjc28": 4,
            "sjc28": 2,
            "ptga_0_100": 40,
            "crp_mg_l": 10
          },
          "expected": {
            "das28_crp": 3.89922209567188
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1995; biến thể CRP được áp dụng sau đó",
        "developers": "Nhóm phát triển DAS28; các nhóm nghiên cứu sau đó xây dựng biến thể dùng CRP",
        "origin": "DAS28-CRP kế thừa cấu trúc 28 khớp của DAS28 nhưng dùng CRP thay tốc độ máu lắng trong công thức.",
        "purpose": "Định lượng hoạt tính viêm khớp dạng thấp khi CRP là dấu ấn phản ứng viêm được sử dụng.",
        "evolution": "Biến thể CRP thuận tiện trong nhiều cơ sở nhưng giá trị số không nên coi là tương đương tuyệt đối với DAS28-ESR."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán cần theo dõi hoạt tính bằng một biến thể DAS28 nhất quán.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán bệnh hoặc coi một ngưỡng điểm là chỉ định điều trị độc lập.",
        "common_misinterpretation": "DAS28-CRP có thể cho phân bố điểm khác DAS28-ESR; đổi công thức giữa các lần khám có thể tạo xu hướng giả.",
        "version_notes": "Luôn ghi rõ CRP và công thức được dùng; không so trực tiếp delta với chuỗi DAS28-ESR như cùng một thang.",
        "external_validity": "Cần diễn giải cùng khám khớp, triệu chứng, bệnh đồng mắc, điều trị hiện tại và mục tiêu chăm sóc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 562,
        "family_id": "rheum_ra_activity",
        "family_label_vi": "Viêm khớp dạng thấp — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-226",
          "CS-227",
          "CS-228",
          "CS-229"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "DAS28-CRP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 562,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "ra_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm khớp dạng thấp",
        "browse_topic_en": "Rheumatoid arthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm khớp dạng thấp → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Rheumatoid arthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh viêm khớp dạng thấp bằng DAS28 sử dụng CRP.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp cần đánh giá hoạt tính bệnh.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (VAS 0–100 mm)",
          "CRP (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "0,56×√TJC28 + 0,28×√SJC28 + 0,36×ln(CRP+1) + 0,014×PtGA + 0,96"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng số khớp đau/sưng 28 khớp và đánh giá toàn thể của người bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
          "SRC_DAS28_1995"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10)"
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-228",
      "slug": "cdai-ra",
      "name_vi": "CDAI — Chỉ số hoạt tính bệnh lâm sàng trong viêm khớp dạng thấp",
      "name_en": "Clinical Disease Activity Index (CDAI)",
      "calculation_vi": "TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10)",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số hoạt tính bệnh không cần xét nghiệm phản ứng pha cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể tính ngay tại thời điểm khám khi chưa có CRP/ESR."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tjc28",
          "label_vi": "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "sjc28",
          "label_vi": "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "ptga_0_10",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "phga_0_10",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của bác sĩ (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cdai_score",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
        "SRC_CDAI_SDAI_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CDAI-T01",
          "input": {
            "tjc28": 4,
            "sjc28": 2,
            "ptga_0_10": 4,
            "phga_0_10": 3
          },
          "expected": {
            "cdai_score": 13
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2005",
        "developers": "Aletaha, Smolen và cộng sự",
        "origin": "CDAI được xây dựng như một chỉ số hoạt tính viêm khớp dạng thấp hoàn toàn dựa trên dữ liệu lâm sàng, không cần dấu ấn pha cấp tại thời điểm khám.",
        "purpose": "Cho phép đánh giá hoạt tính ngay tại giường/phòng khám bằng khớp đau, khớp sưng và đánh giá toàn thể của người bệnh và bác sĩ.",
        "evolution": "CDAI trở thành một thước đo hoạt tính được dùng trong thực hành theo mục tiêu; tính tiện dụng không biến nó thành thuật toán kê đơn."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán, cần đo hoạt tính bệnh khi chưa có hoặc không muốn phụ thuộc xét nghiệm pha cấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng CDAI để xác lập chẩn đoán hoặc tự động ra quyết định tăng/giảm thuốc chỉ từ tổng điểm.",
        "common_misinterpretation": "Đánh giá toàn thể và đếm khớp có tính chủ quan; đau do nguyên nhân không viêm có thể làm điểm cao hơn hoạt tính viêm thực sự.",
        "version_notes": "CDAI không chứa CRP/ESR và không nên quy đổi cơ học sang SDAI/DAS28.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc kỹ thuật đếm khớp và quần thể; quyết định điều trị cần xem thêm tổn thương cấu trúc, bệnh đồng mắc, độc tính và mục tiêu người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Cho phép đánh giá hoạt tính ngay tại giường/phòng khám bằng khớp đau, khớp sưng và đánh giá toàn thể của người bệnh và bác sĩ.",
        "target_population_vi": "Viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán, cần đo hoạt tính bệnh khi chưa có hoặc không muốn phụ thuộc xét nghiệm pha cấp.",
        "output_meaning_vi": "Chỉ số hoạt tính bệnh không cần xét nghiệm phản ứng pha cấp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán, cần đo hoạt tính bệnh khi chưa có hoặc không muốn phụ thuộc xét nghiệm pha cấp. CDAI không chứa CRP/ESR và không nên quy đổi cơ học sang SDAI/DAS28.",
        "not_for_vi": "Không dùng CDAI để xác lập chẩn đoán hoặc tự động ra quyết định tăng/giảm thuốc chỉ từ tổng điểm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
          "SRC_CDAI_SDAI_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
            "SRC_CDAI_SDAI_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CDAI để xác lập chẩn đoán hoặc tự động ra quyết định tăng/giảm thuốc chỉ từ tổng điểm.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
            "SRC_CDAI_SDAI_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 563,
        "family_id": "rheum_ra_activity",
        "family_label_vi": "Viêm khớp dạng thấp — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-226",
          "CS-227",
          "CS-228",
          "CS-229"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CDAI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 563,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "ra_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm khớp dạng thấp",
        "browse_topic_en": "Rheumatoid arthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm khớp dạng thấp → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Rheumatoid arthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ số hoạt tính bệnh không cần xét nghiệm phản ứng pha cấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "Đánh giá toàn thể của bác sĩ (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể tính ngay tại thời điểm khám khi chưa có CRP/ESR."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
          "SRC_CDAI_SDAI_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước.",
        "formula": "SDAI = TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10) + CRP (mg/L)/10."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-229",
      "slug": "sdai-ra",
      "name_vi": "SDAI — Chỉ số hoạt tính bệnh đơn giản trong viêm khớp dạng thấp",
      "name_en": "Simplified Disease Activity Index (SDAI)",
      "calculation_vi": "SDAI = TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10) + CRP (mg/L)/10.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính viêm khớp dạng thấp bằng chỉ số SDAI.",
      "clinical_use_vi": [
        "CRP được nhập theo mg/L; engine quy đổi tương đương /10 để giữ đúng cấu trúc SDAI gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tjc28",
          "label_vi": "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "sjc28",
          "label_vi": "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "ptga_0_10",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "phga_0_10",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của bác sĩ (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "crp_mg_dl",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "canonical_unit": "mg/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sdai_score",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
        "SRC_SDAI_2003",
        "SRC_CDAI_SDAI_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SDAI-T01",
          "input": {
            "tjc28": 4,
            "sjc28": 2,
            "ptga_0_10": 4,
            "phga_0_10": 3,
            "crp_mg_dl": 10
          },
          "expected": {
            "sdai_score": 14
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2003",
        "developers": "Smolen, Breedveld, Schiff, Kalden, Emery, Eberl và cộng sự",
        "origin": "SDAI được đề xuất như một chỉ số cộng đơn giản kết hợp khám khớp, đánh giá toàn thể và CRP để đo hoạt tính viêm khớp dạng thấp.",
        "purpose": "Tạo thước đo định lượng dễ tính, nhạy với thay đổi và có thể dùng trong thực hành cũng như nghiên cứu.",
        "evolution": "SDAI được dùng rộng trong các chiến lược theo mục tiêu; các ngưỡng lui bệnh/hoạt tính hỗ trợ đánh giá nhưng không thay quyết định lâm sàng cá thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán cần định lượng hoạt tính bệnh bằng dữ liệu khớp, đánh giá toàn thể và CRP phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng SDAI như tiêu chuẩn chẩn đoán hoặc chỉ định tự động đổi thuốc.",
        "common_misinterpretation": "CRP nhập theo mg/L và được chia 10 trong công thức để tương thích với công thức SDAI gốc. Đau không do viêm cũng có thể ảnh hưởng thành phần đánh giá toàn thể.",
        "version_notes": "Không trộn chuỗi SDAI với CDAI/DAS28 như cùng một thang; phải thống nhất đơn vị CRP.",
        "external_validity": "Diễn giải cùng khám khớp, bệnh đồng mắc, tổn thương cấu trúc, điều trị hiện tại và mục tiêu chung."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Tạo thước đo định lượng dễ tính, nhạy với thay đổi và có thể dùng trong thực hành cũng như nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán cần định lượng hoạt tính bệnh bằng dữ liệu khớp, đánh giá toàn thể và CRP phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng hoạt tính viêm khớp dạng thấp bằng chỉ số SDAI.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán cần định lượng hoạt tính bệnh bằng dữ liệu khớp, đánh giá toàn thể và CRP phù hợp. Không trộn chuỗi SDAI với CDAI/DAS28 như cùng một thang; phải thống nhất đơn vị CRP.",
        "not_for_vi": "Không dùng SDAI như tiêu chuẩn chẩn đoán hoặc chỉ định tự động đổi thuốc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2003; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
          "SRC_SDAI_2003",
          "SRC_CDAI_SDAI_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
            "SRC_SDAI_2003",
            "SRC_CDAI_SDAI_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng SDAI như tiêu chuẩn chẩn đoán hoặc chỉ định tự động đổi thuốc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
            "SRC_SDAI_2003",
            "SRC_CDAI_SDAI_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 564,
        "family_id": "rheum_ra_activity",
        "family_label_vi": "Viêm khớp dạng thấp — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-226",
          "CS-227",
          "CS-228",
          "CS-229"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SDAI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 564,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "ra_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm khớp dạng thấp",
        "browse_topic_en": "Rheumatoid arthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm khớp dạng thấp → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Rheumatoid arthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính viêm khớp dạng thấp bằng chỉ số SDAI.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau trong 28 khớp",
          "Số khớp sưng trong 28 khớp",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "Đánh giá toàn thể của bác sĩ (0–10)",
          "CRP (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "SDAI = TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10) + CRP (mg/L)/10.",
          "TJC28 + SJC28 + PtGA (0–10) + PhGA (0–10) + CRP (mg/L)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CRP được nhập theo mg/L; engine quy đổi tương đương /10 để giữ đúng cấu trúc SDAI gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RA_ACTIVITY_ACR",
          "SRC_SDAI_2003",
          "SRC_CDAI_SDAI_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "[(Q1+Q2+Q3+Q4)+(Q5+Q6)/2]/5"
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-230",
      "slug": "basdai",
      "name_vi": "BASDAI — Chỉ số hoạt tính viêm cột sống dính khớp",
      "name_en": "Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index",
      "calculation_vi": "[(Q1+Q2+Q3+Q4)+(Q5+Q6)/2]/5",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh do người bệnh tự báo cáo trong viêm cột sống thể trục.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sáu câu hỏi 0–10 bao quát mệt mỏi, đau trục, đau/sưng ngoại vi, điểm đau và cứng khớp buổi sáng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "basdai_q1",
          "label_vi": "BASDAI câu 1 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "basdai_q2",
          "label_vi": "BASDAI câu 2 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "basdai_q3",
          "label_vi": "BASDAI câu 3 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "basdai_q4",
          "label_vi": "BASDAI câu 4 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "basdai_q5",
          "label_vi": "BASDAI câu 5 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "basdai_q6",
          "label_vi": "BASDAI câu 6 (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "basdai_score",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm cột sống thể trục/viêm cột sống dính khớp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BASDAI_ASDAS",
        "SRC_BASDAI_1994"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BASDAI-T01",
          "input": {
            "basdai_q1": 4,
            "basdai_q2": 5,
            "basdai_q3": 3,
            "basdai_q4": 2,
            "basdai_q5": 6,
            "basdai_q6": 4
          },
          "expected": {
            "basdai_score": 3.8
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1994",
        "developers": "Garrett, Jenkinson, Kennedy, Whitelock, Gaisford và Calin",
        "origin": "BASDAI được phát triển tại Bath để định lượng hoạt tính bệnh do người bệnh báo cáo trong viêm cột sống dính khớp.",
        "purpose": "Tổng hợp mệt mỏi, đau trục, triệu chứng ngoại vi, điểm bám gân và cứng khớp buổi sáng thành một chỉ số theo dõi.",
        "evolution": "BASDAI vẫn hữu ích theo dõi triệu chứng, nhưng hiện thường được đặt cạnh ASDAS và đánh giá khách quan thay vì dùng đơn độc."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm cột sống thể trục/viêm cột sống dính khớp đã được chẩn đoán cần theo dõi hoạt tính bệnh và gánh nặng triệu chứng nối tiếp.",
        "not_intended_for": "Không dùng BASDAI để chẩn đoán bệnh hoặc tự động xác định đủ/không đủ điều kiện cho một thuốc cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "BASDAI hoàn toàn dựa trên tự báo cáo nên đau cơ học, đau xơ cơ, tâm trạng và bệnh đồng mắc có thể làm tăng điểm mà không phản ánh viêm hoạt động.",
        "version_notes": "BASDAI và ASDAS đo các khía cạnh liên quan nhưng không hoán đổi; nên ghi rõ thang dùng theo thời gian.",
        "external_validity": "Ngưỡng áp dụng cho quyết định điều trị phụ thuộc khuyến cáo, hệ thống y tế và đánh giá chuyên khoa; không ngoại suy cơ học giữa quần thể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp mệt mỏi, đau trục, triệu chứng ngoại vi, điểm bám gân và cứng khớp buổi sáng thành một chỉ số theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm cột sống thể trục/viêm cột sống dính khớp đã được chẩn đoán cần theo dõi hoạt tính bệnh và gánh nặng triệu chứng nối tiếp.",
        "output_meaning_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh do người bệnh tự báo cáo trong viêm cột sống thể trục.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm cột sống thể trục/viêm cột sống dính khớp đã được chẩn đoán cần theo dõi hoạt tính bệnh và gánh nặng triệu chứng nối tiếp. BASDAI và ASDAS đo các khía cạnh liên quan nhưng không hoán đổi; nên ghi rõ thang dùng theo thời gian.",
        "not_for_vi": "Không dùng BASDAI để chẩn đoán bệnh hoặc tự động xác định đủ/không đủ điều kiện cho một thuốc cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1994; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BASDAI_ASDAS",
          "SRC_BASDAI_1994"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BASDAI_ASDAS",
            "SRC_BASDAI_1994"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng BASDAI để chẩn đoán bệnh hoặc tự động xác định đủ/không đủ điều kiện cho một thuốc cụ thể.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BASDAI_ASDAS",
            "SRC_BASDAI_1994"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 565,
        "family_id": "axspa_activity",
        "family_label_vi": "Viêm cột sống thể trục — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-230",
          "CS-231",
          "CS-234"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "BASDAI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 565,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "axspa_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm cột sống thể trục",
        "browse_topic_en": "Axial spondyloarthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm cột sống thể trục → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Axial spondyloarthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh do người bệnh tự báo cáo trong viêm cột sống thể trục.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm cột sống thể trục/viêm cột sống dính khớp.",
        "required_data_vi": [
          "BASDAI câu 1 (0–10)",
          "BASDAI câu 2 (0–10)",
          "BASDAI câu 3 (0–10)",
          "BASDAI câu 4 (0–10)",
          "BASDAI câu 5 (0–10)",
          "BASDAI câu 6 (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "[(Q1+Q2+Q3+Q4)+(Q5+Q6)/2]/5"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sáu câu hỏi 0–10 bao quát mệt mỏi, đau trục, đau/sưng ngoại vi, điểm đau và cứng khớp buổi sáng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASDAI_ASDAS",
          "SRC_BASDAI_1994"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "0,121×đau lưng + 0,058×cứng khớp buổi sáng + 0,110×PtGA + 0,073×đau/sưng ngoại vi + 0,579×ln(CRP+1)"
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-231",
      "slug": "asdas-crp",
      "name_vi": "ASDAS-CRP — Hoạt tính viêm cột sống thể trục",
      "name_en": "ASDAS-CRP",
      "calculation_vi": "0,121×đau lưng + 0,058×cứng khớp buổi sáng + 0,110×PtGA + 0,073×đau/sưng ngoại vi + 0,579×ln(CRP+1)",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số hoạt tính bệnh kết hợp triệu chứng và CRP trong viêm cột sống thể trục.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ngưỡng thường dùng: <1,3 không hoạt động; 1,3–<2,1 thấp; 2,1–3,5 cao; >3,5 rất cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "asdas_back_pain",
          "label_vi": "Đau lưng (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "asdas_morning_stiffness",
          "label_vi": "Thời gian cứng khớp buổi sáng (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "asdas_patient_global",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "asdas_peripheral_pain_swelling",
          "label_vi": "Đau/sưng khớp ngoại vi (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP (mg/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "asdas_crp",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm cột sống thể trục.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BASDAI_ASDAS",
        "SRC_ASDAS_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ASDAS-T01",
          "input": {
            "asdas_back_pain": 5,
            "asdas_morning_stiffness": 6,
            "asdas_patient_global": 5,
            "asdas_peripheral_pain_swelling": 2,
            "crp_mg_l": 10
          },
          "expected": {
            "asdas_crp": 3.0373813629502564
          },
          "tolerance": 1e-05
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Lukas, Landewé, Sieper, Dougados, Davis, Braun, van der Linden, van der Heijde và ASAS",
        "origin": "ASDAS được ASAS phát triển để kết hợp triệu chứng người bệnh với dấu ấn pha cấp, tạo chỉ số hoạt tính có khả năng phân biệt thay đổi tốt hơn.",
        "purpose": "Định lượng hoạt tính viêm cột sống thể trục và chuẩn hóa trạng thái/mức thay đổi theo thời gian.",
        "evolution": "ASDAS-CRP được dùng rộng trong nghiên cứu và theo dõi theo mục tiêu; ngưỡng hoạt tính không phải chỉ định thuốc độc lập."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm cột sống thể trục đã được chẩn đoán với CRP và các thành phần lâm sàng hợp lệ.",
        "not_intended_for": "Không dùng ASDAS-CRP để xác lập chẩn đoán hoặc tự động quyết định bắt đầu/chuyển thuốc sinh học hay thuốc nhắm trúng đích.",
        "common_misinterpretation": "CRP bình thường không loại trừ hoạt tính bệnh; đau cơ học và bệnh đồng mắc có thể ảnh hưởng các thành phần chủ quan.",
        "version_notes": "ASDAS-CRP và ASDAS-ESR là hai biến thể; không trộn điểm nối tiếp nếu đổi biến thể.",
        "external_validity": "Ngưỡng trạng thái và thay đổi phải gắn với bối cảnh lâm sàng, hình ảnh khi cần, điều trị hiện tại và mục tiêu người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 566,
        "family_id": "axspa_activity",
        "family_label_vi": "Viêm cột sống thể trục — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-230",
          "CS-231",
          "CS-234"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ASDAS-CRP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 566,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "axspa_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm cột sống thể trục",
        "browse_topic_en": "Axial spondyloarthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm cột sống thể trục → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Axial spondyloarthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ số hoạt tính bệnh kết hợp triệu chứng và CRP trong viêm cột sống thể trục.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm cột sống thể trục.",
        "required_data_vi": [
          "Đau lưng (0–10)",
          "Thời gian cứng khớp buổi sáng (0–10)",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "Đau/sưng khớp ngoại vi (0–10)",
          "CRP (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "0,121×đau lưng + 0,058×cứng khớp buổi sáng + 0,110×PtGA + 0,073×đau/sưng ngoại vi + 0,579×ln(CRP+1)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ngưỡng thường dùng: <1,3 không hoạt động; 1,3–<2,1 thấp; 2,1–3,5 cao; >3,5 rất cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASDAI_ASDAS",
          "SRC_ASDAS_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Tổng trọng số của 24 biểu hiện hoạt động (1, 2, 4 hoặc 8 điểm mỗi mục)."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-232",
      "slug": "sledai-2k",
      "name_vi": "SLEDAI-2K — Chỉ số hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống",
      "name_en": "SLEDAI-2K",
      "calculation_vi": "Tổng trọng số của 24 biểu hiện hoạt động (1, 2, 4 hoặc 8 điểm mỗi mục).",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh lupus trên nhiều cơ quan bằng 24 descriptor có trọng số.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mỗi biểu hiện chỉ được ghi nhận khi đáp ứng đúng định nghĩa của SLEDAI-2K và được quy cho lupus sau khi loại trừ nguyên nhân khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sledai_seizure",
          "label_vi": "Co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_psychosis",
          "label_vi": "Loạn thần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_organic_brain",
          "label_vi": "Hội chứng não thực tổn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_visual",
          "label_vi": "Rối loạn thị giác do lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_cranial_nerve",
          "label_vi": "Rối loạn dây thần kinh sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_lupus_headache",
          "label_vi": "Đau đầu do lupus theo định nghĩa SLEDAI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_cva",
          "label_vi": "Tai biến mạch não liên quan lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_vasculitis",
          "label_vi": "Viêm mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_arthritis",
          "label_vi": "Viêm khớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_myositis",
          "label_vi": "Viêm cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_urinary_casts",
          "label_vi": "Trụ niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_hematuria",
          "label_vi": "Tiểu máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_proteinuria",
          "label_vi": "Protein niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_pyuria",
          "label_vi": "Tiểu mủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_rash",
          "label_vi": "Ban da hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_alopecia",
          "label_vi": "Rụng tóc hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_mucosal_ulcers",
          "label_vi": "Loét niêm mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_pleurisy",
          "label_vi": "Viêm màng phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_pericarditis",
          "label_vi": "Viêm màng ngoài tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_low_complement",
          "label_vi": "Giảm bổ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_increased_dsdna",
          "label_vi": "Tăng anti-dsDNA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_fever",
          "label_vi": "Sốt do lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_thrombocytopenia",
          "label_vi": "Giảm tiểu cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sledai_leukopenia",
          "label_vi": "Giảm bạch cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sledai_2k_score",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống cần lượng hóa hoạt tính bệnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SLEDAI2K",
        "SRC_SLEDAI2K_2002"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SLEDAI-T01",
          "input": {
            "sledai_seizure": false,
            "sledai_psychosis": false,
            "sledai_organic_brain": false,
            "sledai_visual": false,
            "sledai_cranial_nerve": false,
            "sledai_lupus_headache": false,
            "sledai_cva": false,
            "sledai_vasculitis": false,
            "sledai_arthritis": true,
            "sledai_myositis": false,
            "sledai_urinary_casts": false,
            "sledai_hematuria": false,
            "sledai_proteinuria": false,
            "sledai_pyuria": false,
            "sledai_rash": true,
            "sledai_alopecia": false,
            "sledai_mucosal_ulcers": false,
            "sledai_pleurisy": false,
            "sledai_pericarditis": false,
            "sledai_low_complement": true,
            "sledai_increased_dsdna": true,
            "sledai_fever": false,
            "sledai_thrombocytopenia": false,
            "sledai_leukopenia": false
          },
          "expected": {
            "sledai_2k_score": 10
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Gladman, Ibañez và Urowitz",
        "origin": "SLEDAI-2K sửa đổi SLEDAI để cho phép ghi nhận một số biểu hiện hoạt động kéo dài, gồm ban, loét niêm mạc, rụng tóc và protein niệu.",
        "purpose": "Đo hoạt tính lupus toàn thân bằng các biểu hiện được định nghĩa trong khoảng thời gian quy định.",
        "evolution": "SLEDAI-2K được dùng rộng trong nghiên cứu và theo dõi; tổng điểm không biểu diễn đầy đủ mức nặng của mọi cơ quan hay độc tính điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán cần định lượng hoạt tính bệnh theo định nghĩa SLEDAI-2K.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán lupus, loại trừ đợt hoạt động khi điểm thấp hoặc tự động quyết định liều glucocorticoid/thuốc ức chế miễn dịch.",
        "common_misinterpretation": "Một thay đổi nhỏ về tổng điểm có thể che lấp biểu hiện cơ quan quan trọng; mỗi mục phải được quy cho lupus sau loại trừ nguyên nhân khác.",
        "version_notes": "Phải ghi rõ cửa sổ thời gian và phiên bản SLEDAI-2K; không trộn với SELENA-SLEDAI flare index như cùng một kết cục.",
        "external_validity": "Ý nghĩa hoạt tính và đáp ứng phụ thuộc biểu hiện cơ quan, điều trị, bệnh đồng mắc và mục tiêu chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Đo hoạt tính lupus toàn thân bằng các biểu hiện được định nghĩa trong khoảng thời gian quy định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán cần định lượng hoạt tính bệnh theo định nghĩa SLEDAI-2K.",
        "output_meaning_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh lupus trên nhiều cơ quan bằng 24 descriptor có trọng số.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán cần định lượng hoạt tính bệnh theo định nghĩa SLEDAI-2K. Phải ghi rõ cửa sổ thời gian và phiên bản SLEDAI-2K; không trộn với SELENA-SLEDAI flare chỉ số như cùng một kết cục.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán lupus, loại trừ đợt hoạt động khi điểm thấp hoặc tự động quyết định liều glucocorticoid/thuốc ức chế miễn dịch.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2002; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SLEDAI2K",
          "SRC_SLEDAI2K_2002"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SLEDAI2K",
            "SRC_SLEDAI2K_2002"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán lupus, loại trừ đợt hoạt động khi điểm thấp hoặc tự động quyết định liều glucocorticoid/thuốc ức chế miễn dịch.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SLEDAI2K",
            "SRC_SLEDAI2K_2002"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 567,
        "family_id": "lupus_activity",
        "family_label_vi": "Lupus — hoạt tính / lui bệnh",
        "family_members": [
          "CS-232",
          "CS-242",
          "CS-440",
          "CS-441"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SLEDAI-2K"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 567,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "sle_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống",
        "browse_topic_en": "Systemic lupus erythematosus activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Systemic lupus erythematosus activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh lupus trên nhiều cơ quan bằng 24 descriptor có trọng số.",
        "target_population_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống cần lượng hóa hoạt tính bệnh.",
        "required_data_vi": [
          "Co giật",
          "Loạn thần",
          "Hội chứng não thực tổn",
          "Rối loạn thị giác do lupus",
          "Rối loạn dây thần kinh sọ",
          "Đau đầu do lupus theo định nghĩa SLEDAI",
          "Tai biến mạch não liên quan lupus",
          "Viêm mạch",
          "Viêm khớp",
          "Viêm cơ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng trọng số của 24 biểu hiện hoạt động (1, 2, 4 hoặc 8 điểm mỗi mục)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mỗi biểu hiện chỉ được ghi nhận khi đáp ứng đúng định nghĩa của SLEDAI-2K và được quy cho lupus sau khi loại trừ nguyên nhân khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SLEDAI2K",
          "SRC_SLEDAI2K_2002"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị số đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Dày da ngón tay lan gần khớp MCP là tiêu chí đủ (9 điểm); nếu không, cộng trọng số các miền và ngưỡng ≥9."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-233",
      "slug": "acr-eular-2013-systemic-sclerosis",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2013 — Tiêu chí phân loại xơ cứng bì hệ thống",
      "name_en": "2013 ACR/EULAR Systemic Sclerosis Classification Criteria",
      "calculation_vi": "Dày da ngón tay lan gần khớp MCP là tiêu chí đủ (9 điểm); nếu không, cộng trọng số các miền và ngưỡng ≥9.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ áp dụng tiêu chí phân loại xơ cứng bì hệ thống ACR/EULAR 2013.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu có dày da các ngón tay lan gần khớp bàn-ngón, tiêu chí đủ để đạt ngưỡng phân loại."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ssc_skin_proximal_mcp",
          "label_vi": "Dày da các ngón lan gần khớp bàn-ngón",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ssc_weighted_score_without_sufficient",
          "label_vi": "Tổng điểm các tiêu chí còn lại theo bảng ACR/EULAR (0–19)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 19
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ssc_acr_eular_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ssc_classification_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi xơ cứng bì hệ thống sau khi loại trừ các bệnh giống xơ cứng bì không phù hợp với bộ tiêu chí.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2013"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SSC2013-T01",
          "input": {
            "ssc_skin_proximal_mcp": false,
            "ssc_weighted_score_without_sufficient": 10
          },
          "expected": {
            "ssc_acr_eular_score": 10,
            "ssc_classification_met": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Nhóm hợp tác ACR/EULAR về xơ cứng bì hệ thống",
        "origin": "Tiêu chí 2013 dùng hệ trọng số và tiêu chí đủ để cải thiện phân loại bệnh sớm hơn so với bộ tiêu chí cũ.",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân loại xơ cứng bì hệ thống cho nghiên cứu và đoàn hệ lâm sàng.",
        "evolution": "Tổng điểm hỗ trợ phân loại nhưng không thay chẩn đoán phân biệt bệnh giống xơ cứng bì, đánh giá cơ quan hay lựa chọn điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi xơ cứng bì hệ thống sau khi loại trừ các bệnh giống xơ cứng bì không phù hợp với bộ tiêu chí.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại xơ cứng bì hệ thống cho nghiên cứu và đoàn hệ lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi xơ cứng bì hệ thống sau khi loại trừ các bệnh giống xơ cứng bì không phù hợp với bộ tiêu chí.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ áp dụng tiêu chí phân loại xơ cứng bì hệ thống ACR/EULAR 2013.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi xơ cứng bì hệ thống sau khi loại trừ các bệnh giống xơ cứng bì không phù hợp với bộ tiêu chí. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2013"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SSC_2013"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SSC_2013"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 578,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2013"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 578,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại xơ cứng bì hệ thống cho nghiên cứu và đoàn hệ lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi xơ cứng bì hệ thống sau khi loại trừ các bệnh giống xơ cứng bì không phù hợp với bộ tiêu chí.",
        "required_data_vi": [
          "Dày da các ngón lan gần khớp bàn-ngón",
          "Tổng điểm các tiêu chí còn lại theo bảng ACR/EULAR (0–19)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Dày da các ngón lan gần khớp bàn-ngón; Tổng điểm các tiêu chí còn lại theo bảng ACR/EULAR (0–19).",
          "Dày da ngón tay lan gần khớp MCP là tiêu chí đủ (9 điểm); nếu không, cộng trọng số các miền và ngưỡng ≥9.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ áp dụng tiêu chí phân loại xơ cứng bì hệ thống ACR/EULAR 2013."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu có dày da các ngón tay lan gần khớp bàn-ngón, tiêu chí đủ để đạt ngưỡng phân loại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để quyết định chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị; cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và khuyến cáo chuyên khoa.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2013 · Nhóm hợp tác ACR/EULAR về xơ cứng bì hệ thống Nguồn gốc: Tiêu chí 2013 dùng hệ trọng số và tiêu chí đủ để cải thiện phân loại bệnh sớm hơn so với bộ tiêu chí cũ. Vai trò hiện nay: Tổng điểm hỗ trợ phân loại nhưng không thay chẩn đoán phân biệt bệnh giống xơ cứng bì, đánh giá cơ quan hay lựa chọn điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi xơ cứng bì hệ thống sau khi loại trừ các bệnh giống xơ cứng bì không phù hợp với bộ tiêu chí. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2013"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "0,113×PtGA + 0,293×√ESR + 0,086×đau khớp ngoại vi + 0,069×cứng khớp buổi sáng + 0,079×đau lưng"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-234",
      "slug": "asdas-esr",
      "name_vi": "ASDAS-ESR — Hoạt tính viêm cột sống thể trục",
      "name_en": "ASDAS-ESR — Hoạt tính viêm cột sống thể trục",
      "calculation_vi": "0,113×PtGA + 0,293×√ESR + 0,086×đau khớp ngoại vi + 0,069×cứng khớp buổi sáng + 0,079×đau lưng",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh viêm cột sống thể trục.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá hoạt tính bệnh viêm cột sống thể trục."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "asdas_patient_global",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "esr_mm_h",
          "label_vi": "ESR (mm/giờ)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "asdas_peripheral_pain_swelling",
          "label_vi": "Đau/sưng khớp ngoại vi (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "asdas_morning_stiffness",
          "label_vi": "Cứng khớp buổi sáng (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "asdas_back_pain",
          "label_vi": "Đau lưng (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "asdas_esr",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá hoạt tính bệnh viêm cột sống thể trục."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASDAS",
        "SRC_ASDAS_2009"
      ],
      "test_cases": [],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Lukas và cộng sự; Hội quốc tế đánh giá viêm cột sống (ASAS).",
        "origin": "ASDAS-ESR là biến thể của ASDAS dùng tốc độ máu lắng để kết hợp hoạt tính triệu chứng với phản ứng viêm.",
        "purpose": "Định lượng hoạt tính viêm cột sống thể trục khi ESR là dấu ấn pha cấp được sử dụng.",
        "evolution": "Được dùng để chuẩn hóa hoạt tính và thay đổi theo thời gian nhưng không thay thế đánh giá toàn diện."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm cột sống thể trục đã được chẩn đoán với ESR và các biến lâm sàng hợp lệ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán viêm cột sống thể trục hoặc tự động chỉ định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "ESR chịu ảnh hưởng tuổi, giới, thiếu máu và bệnh đồng mắc; biến động điểm không phải lúc nào cũng là biến động viêm cột sống.",
        "version_notes": "Không coi ASDAS-ESR và ASDAS-CRP là cùng một chuỗi số nếu thay đổi biến thể.",
        "external_validity": "Cần diễn giải cùng biểu hiện lâm sàng, hình ảnh khi phù hợp và các yếu tố ảnh hưởng ESR."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 568,
        "family_id": "axspa_activity",
        "family_label_vi": "Viêm cột sống thể trục — hoạt tính",
        "family_members": [
          "CS-230",
          "CS-231",
          "CS-234"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ASDAS-ESR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 568,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "axspa_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm cột sống thể trục",
        "browse_topic_en": "Axial spondyloarthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm cột sống thể trục → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Axial spondyloarthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh viêm cột sống thể trục.",
        "target_population_vi": "Đánh giá hoạt tính bệnh viêm cột sống thể trục.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "ESR (mm/giờ)",
          "Đau/sưng khớp ngoại vi (0–10)",
          "Cứng khớp buổi sáng (0–10)",
          "Đau lưng (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "0,113×PtGA + 0,293×√ESR + 0,086×đau khớp ngoại vi + 0,069×cứng khớp buổi sáng + 0,079×đau lưng"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá hoạt tính bệnh viêm cột sống thể trục."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASDAS",
          "SRC_ASDAS_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Tổng điểm có trọng số của 12 miền ESSDAI"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-235",
      "slug": "essdai",
      "name_vi": "ESSDAI — Chỉ số hoạt tính bệnh Sjögren EULAR",
      "name_en": "ESSDAI — Chỉ số hoạt tính bệnh Sjögren EULAR",
      "calculation_vi": "Tổng điểm có trọng số của 12 miền ESSDAI",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren.",
      "clinical_use_vi": [
        "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "essdai_constitutional",
          "label_vi": "Điểm miền Toàn thân theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "essdai_lymphadenopathy",
          "label_vi": "Điểm miền Hạch/u lympho theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "essdai_glandular",
          "label_vi": "Điểm miền Tuyến theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "essdai_articular",
          "label_vi": "Điểm miền Khớp theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "essdai_cutaneous",
          "label_vi": "Điểm miền Da theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 9
          }
        },
        {
          "name": "essdai_pulmonary",
          "label_vi": "Điểm miền Phổi theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "essdai_renal",
          "label_vi": "Điểm miền Thận theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "essdai_muscular",
          "label_vi": "Điểm miền Cơ theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 18
          }
        },
        {
          "name": "essdai_pns",
          "label_vi": "Điểm miền Thần kinh ngoại biên theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "essdai_cns",
          "label_vi": "Điểm miền Thần kinh trung ương theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "essdai_hematological",
          "label_vi": "Điểm miền Huyết học theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "essdai_biological",
          "label_vi": "Điểm miền Sinh học theo ESSDAI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "essdai_score",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mỗi miền phải được chấm đúng định nghĩa mức hoạt tính của ESSDAI; không nhập một giá trị tùy ý ngoài các mức hợp lệ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESSDAI",
        "SRC_ESSDAI_2010"
      ],
      "test_cases": [],
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Seror, Ravaud, Bowman và EULAR Sjögren Task Force",
        "origin": "ESSDAI được xây dựng bằng đồng thuận EULAR để đo hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren nguyên phát trên nhiều miền cơ quan.",
        "purpose": "Chuẩn hóa hoạt tính khách quan ngoài triệu chứng khô, hỗ trợ theo dõi và nghiên cứu can thiệp.",
        "evolution": "ESSDAI trở thành thước đo hệ thống quan trọng trong nghiên cứu Sjögren; mỗi miền vẫn cần xác định nguyên nhân và mức hoạt tính theo định nghĩa."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh Sjögren đã được chẩn đoán, cần đánh giá hoạt tính hệ thống theo các miền ESSDAI.",
        "not_intended_for": "Không dùng ESSDAI để xác lập chẩn đoán Sjögren hoặc tự động quyết định một thuốc ức chế miễn dịch/điều trị toàn thân.",
        "common_misinterpretation": "Nhiễm trùng, tổn thương mạn tính và bệnh đồng mắc có thể mô phỏng hoạt tính; chỉ chấm biểu hiện được quy hợp lý cho bệnh đang hoạt động.",
        "version_notes": "Cần dùng định nghĩa miền và mức độ đã chuẩn hóa; không tự tạo mức điểm ngoài bộ ESSDAI.",
        "external_validity": "Khả năng khái quát phụ thuộc kiểu biểu hiện cơ quan và kinh nghiệm người chấm; nên phối hợp triệu chứng người bệnh và đánh giá chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hoạt tính khách quan ngoài triệu chứng khô, hỗ trợ theo dõi và nghiên cứu can thiệp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh Sjögren đã được chẩn đoán, cần đánh giá hoạt tính hệ thống theo các miền ESSDAI.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh Sjögren đã được chẩn đoán, cần đánh giá hoạt tính hệ thống theo các miền ESSDAI. Cần dùng định nghĩa miền và mức độ đã chuẩn hóa; không tự tạo mức điểm ngoài bộ ESSDAI.",
        "not_for_vi": "Không dùng ESSDAI để xác lập chẩn đoán Sjögren hoặc tự động quyết định một thuốc ức chế miễn dịch/điều trị toàn thân.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2010; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ESSDAI",
          "SRC_ESSDAI_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ESSDAI",
            "SRC_ESSDAI_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng ESSDAI để xác lập chẩn đoán Sjögren hoặc tự động quyết định một thuốc ức chế miễn dịch/điều trị toàn thân.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ESSDAI",
            "SRC_ESSDAI_2010"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 569,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ESSDAI",
          "EULAR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 569,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "other_rheum_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính Sjögren & đau đa cơ do thấp",
        "browse_topic_en": "Sjögren & polymyalgia rheumatica activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính Sjögren & đau đa cơ do thấp → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Sjögren & polymyalgia rheumatica activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren.",
        "target_population_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm miền Toàn thân theo ESSDAI",
          "Điểm miền Hạch/u lympho theo ESSDAI",
          "Điểm miền Tuyến theo ESSDAI",
          "Điểm miền Khớp theo ESSDAI",
          "Điểm miền Da theo ESSDAI",
          "Điểm miền Phổi theo ESSDAI",
          "Điểm miền Thận theo ESSDAI",
          "Điểm miền Cơ theo ESSDAI",
          "Điểm miền Thần kinh ngoại biên theo ESSDAI",
          "Điểm miền Thần kinh trung ương theo ESSDAI"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng điểm có trọng số của 12 miền ESSDAI"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng hoạt tính bệnh hệ thống ở hội chứng Sjögren."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mỗi miền phải được chấm đúng định nghĩa mức hoạt tính của ESSDAI; không nhập một giá trị tùy ý ngoài các mức hợp lệ.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESSDAI",
          "SRC_ESSDAI_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Điều kiện tuổi ≥50; tổng trọng số, ngưỡng ≥6"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-236",
      "slug": "acr-eular-2022-gca",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2022 — Viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA)",
      "name_en": "ACR/EULAR 2022 — Viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA)",
      "calculation_vi": "Điều kiện tuổi ≥50; tổng trọng số, ngưỡng ≥6",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "gca_biopsy_or_halo",
          "label_vi": "Sinh thiết ĐM thái dương dương tính hoặc halo sign",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_esr_crp",
          "label_vi": "ESR ≥50 mm/giờ hoặc CRP ≥10 mg/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_sudden_visual_loss",
          "label_vi": "Mất thị lực đột ngột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_morning_stiffness",
          "label_vi": "Cứng vai/cổ buổi sáng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_jaw_tongue_claudication",
          "label_vi": "Đau cách hồi hàm/lưỡi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_new_temporal_headache",
          "label_vi": "Đau đầu vùng thái dương mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_scalp_tenderness",
          "label_vi": "Đau da đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_temporal_artery_abnormality",
          "label_vi": "Bất thường ĐM thái dương khi khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_bilateral_axillary",
          "label_vi": "Tổn thương ĐM nách hai bên trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gca_aortic_fdg_pet",
          "label_vi": "Tăng bắt FDG dọc động mạch chủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gca_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gca_classification_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_VASC_2022",
        "SRC_ACR_EULAR_GCA_2022"
      ],
      "test_cases": [],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã có chẩn đoán viêm mạch hoặc mức nghi ngờ gca đủ cao sau đánh giá chuyên khoa.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại GCA như công cụ sàng lọc đơn độc hoặc để trì hoãn xử trí triệu chứng thiếu máu mắt.",
        "common_misinterpretation": "Không đạt điểm không loại trừ GCA; đạt điểm không thay thế xác nhận chẩn đoán và loại trừ bệnh mô phỏng.",
        "version_notes": "Dùng đúng tiêu chí ACR/EULAR 2022 và điều kiện vào của bộ tiêu chí; đây là tiêu chí phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
        "external_validity": "Chẩn đoán và điều trị cần tích hợp bệnh cảnh cơ quan, ANCA, hình ảnh/sinh thiết khi phù hợp và loại trừ bệnh mô phỏng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã có chẩn đoán viêm mạch hoặc mức nghi ngờ gca đủ cao sau đánh giá chuyên khoa.",
        "output_meaning_vi": "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Chỉ áp ngưỡng phân loại sau điều kiện vào; điểm đạt ngưỡng không tự xác lập chẩn đoán GCA ở người chưa được đánh giá viêm mạch.",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn điều trị khẩn khi nghi thiếu máu thị giác do viêm động mạch tế bào khổng lồ và không dùng như xét nghiệm sàng lọc đơn độc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_GCA_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác lập chẩn đoán viêm mạch và đã loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm phù hợp điều kiện vào của bộ tiêu chí.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tiêu chí ACR/EULAR 2022 để phân loại GCA cho nghiên cứu; không phải bộ tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Chỉ áp ngưỡng phân loại sau điều kiện vào; điểm đạt ngưỡng không tự xác lập chẩn đoán GCA ở người chưa được đánh giá viêm mạch.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Bộ tiêu chí 2022 thay thế mục tiêu phân loại cũ trong nghiên cứu hiện đại nhưng không được thiết kế để sàng lọc dân số chung.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để trì hoãn điều trị khẩn khi nghi thiếu máu thị giác do GCA và không dùng như test sàng lọc đơn độc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACR_EULAR_GCA_2022",
            "SRC_ACR_VASC_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để trì hoãn điều trị khẩn khi nghi thiếu máu thị giác do GCA và không dùng như test sàng lọc đơn độc.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACR_VASC_2022",
            "SRC_ACR_EULAR_GCA_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators",
        "origin": "Bộ tiêu chí ACR/EULAR 2022 cho GCA được phát triển từ DCVAS nhằm cải thiện phân loại cho nghiên cứu với dữ liệu hình ảnh và kiểu hình hiện đại.",
        "purpose": "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi đã xác lập viêm mạch và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "evolution": "Là phân loại tiêu chí, không phải tiêu chí chẩn đoán; ngưỡng chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 579,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GCA",
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2022"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Vasculitis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 579,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Vasculitis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Vasculitis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng.",
        "target_population_vi": "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Sinh thiết ĐM thái dương dương tính hoặc halo sign",
          "ESR ≥50 mm/giờ hoặc CRP ≥10 mg/L",
          "Mất thị lực đột ngột",
          "Cứng vai/cổ buổi sáng",
          "Đau cách hồi hàm/lưỡi",
          "Đau đầu vùng thái dương mới xuất hiện",
          "Đau da đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Sinh thiết ĐM thái dương dương tính hoặc halo sign; ESR ≥50 mm/giờ hoặc CRP ≥10 mg/L; Mất thị lực đột ngột; Cứng vai/cổ buổi sáng; Đau cách hồi hàm/lưỡi; Đau đầu vùng thái dương mới xuất hiện; Đau da đầu.",
          "Điều kiện tuổi ≥50; tổng trọng số, ngưỡng ≥6",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại GCA trong nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ bệnh mô phỏng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc.",
          "Không dùng để trì hoãn điều trị khẩn khi nghi thiếu máu thị giác do viêm động mạch tế bào khổng lồ và không dùng như xét nghiệm sàng lọc đơn độc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2022 · ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators. Nguồn gốc: Bộ tiêu chí ACR/EULAR 2022 cho GCA được phát triển từ DCVAS nhằm cải thiện phân loại cho nghiên cứu với dữ liệu hình ảnh và kiểu hình hiện đại. Vai trò/tiến hóa: Là phân loại tiêu chí, không phải tiêu chí chẩn đoán; ngưỡng chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào.",
          "Chỉ áp ngưỡng phân loại sau điều kiện vào; điểm đạt ngưỡng không tự xác lập chẩn đoán GCA ở người chưa được đánh giá viêm mạch."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_GCA_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Điều kiện tuổi ≤60 và hình ảnh viêm mạch lớn; tổng trọng số, ngưỡng ≥5"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-237",
      "slug": "acr-eular-2022-takayasu",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2022 — Viêm động mạch Takayasu",
      "name_en": "ACR/EULAR 2022 — Viêm động mạch Takayasu",
      "calculation_vi": "Điều kiện tuổi ≤60 và hình ảnh viêm mạch lớn; tổng trọng số, ngưỡng ≥5",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "tak_imaging_large_vessel",
          "label_vi": "Hình ảnh xác nhận viêm mạch mạch máu lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_female",
          "label_vi": "Giới nữ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_angina",
          "label_vi": "Đau thắt ngực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_limb_claudication",
          "label_vi": "Đau cách hồi chi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_arterial_bruit",
          "label_vi": "Âm thổi động mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_reduced_upper_pulse",
          "label_vi": "Giảm mạch chi trên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_carotid_reduced_tender",
          "label_vi": "Giảm mạch hoặc đau ĐM cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_bp_diff_20",
          "label_vi": "Chênh HATT hai tay ≥20 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_territory_points",
          "label_vi": "Điểm số lãnh thổ động mạch tổn thương (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "tak_paired_artery",
          "label_vi": "Tổn thương động mạch theo cặp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tak_abdominal_renal_mesenteric",
          "label_vi": "ĐM chủ bụng kèm ĐM thận hoặc mạc treo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tak_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "tak_classification_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_VASC_2022",
        "SRC_ACR_EULAR_TAK_2022"
      ],
      "test_cases": [],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu.",
        "output_meaning_vi": "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào và với bộ biến đúng phiên bản 2022; không phải xác suất bệnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng thang điểm đơn độc để chẩn đoán, loại trừ hay quyết định điều trị viêm mạch lớn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_TAK_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác lập viêm mạch và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm, phù hợp điều kiện vào của tiêu chí Takayasu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tiêu chí phân loại ACR/EULAR 2022 cho Takayasu arteritis trong nghiên cứu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào và với bộ biến đúng phiên bản 2022; không phải xác suất bệnh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Được phát triển/thẩm định để phân loại, không phải tiêu chí chẩn đoán cho mọi người bệnh nghi viêm động mạch lớn.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thang điểm đơn độc để chẩn đoán, loại trừ hay quyết định điều trị viêm mạch lớn.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACR_EULAR_TAK_2022",
            "SRC_ACR_VASC_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thang điểm đơn độc để chẩn đoán, loại trừ hay quyết định điều trị viêm mạch lớn.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACR_VASC_2022",
            "SRC_ACR_EULAR_TAK_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators",
        "origin": "Tiêu chí Takayasu 2022 được phát triển trong chương trình DCVAS/ACR-EULAR để phân loại viêm động mạch lớn bằng tập biến có trọng số.",
        "purpose": "Phân loại Takayasu arteritis cho nghiên cứu trong quần thể đã xác lập viêm mạch.",
        "evolution": "Không dùng như test sàng lọc hoặc chẩn đoán độc lập."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 580,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2022"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Vasculitis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 580,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Vasculitis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Vasculitis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Hình ảnh xác nhận viêm mạch mạch máu lớn",
          "Giới nữ",
          "Đau thắt ngực",
          "Đau cách hồi chi",
          "Âm thổi động mạch",
          "Giảm mạch chi trên",
          "Giảm mạch hoặc đau ĐM cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Hình ảnh xác nhận viêm mạch mạch máu lớn; Giới nữ; Đau thắt ngực; Đau cách hồi chi; Âm thổi động mạch; Giảm mạch chi trên; Giảm mạch hoặc đau ĐM cảnh.",
          "Điều kiện tuổi ≤60 và hình ảnh viêm mạch lớn; tổng trọng số, ngưỡng ≥5",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân loại Takayasu trong nghiên cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại Takayasu trong nghiên cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc.",
          "Không dùng thang điểm đơn độc để chẩn đoán, loại trừ hay quyết định điều trị viêm mạch lớn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2022 · ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators. Nguồn gốc: Tiêu chí Takayasu 2022 được phát triển trong chương trình DCVAS/ACR-EULAR để phân loại viêm động mạch lớn bằng tập biến có trọng số. Vai trò/tiến hóa: Không dùng như test sàng lọc hoặc chẩn đoán độc lập.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào và với bộ biến đúng phiên bản 2022; không phải xác suất bệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_TAK_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Tổng 10 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥5"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-238",
      "slug": "acr-eular-2022-gpa",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2022 — U hạt kèm viêm đa mạch (GPA)",
      "name_en": "ACR/EULAR 2022 — U hạt kèm viêm đa mạch (GPA)",
      "calculation_vi": "Tổng 10 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥5",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gpa_nasal",
          "label_vi": "Tổn thương mũi (+3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_cartilage",
          "label_vi": "Tổn thương sụn (+2)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_hearing_loss",
          "label_vi": "Giảm thính lực (+1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_pr3",
          "label_vi": "c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (+5)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_lung_nodule",
          "label_vi": "Nốt/khối/hang phổi (+2)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_granuloma",
          "label_vi": "U hạt/viêm u hạt/tế bào khổng lồ mô học (+2)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_sinus_imaging",
          "label_vi": "Viêm xoang/mũi hoặc xương chũm trên hình ảnh (+1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_pauci_gn",
          "label_vi": "Viêm cầu thận pauci-immune (+1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_mpo",
          "label_vi": "p-ANCA/MPO-ANCA dương tính (−1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpa_eos_1000",
          "label_vi": "Bạch cầu ái toan ≥1×10⁹/L (−4)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gpa_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gpa_classification_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_VASC_2022",
        "SRC_ACR_EULAR_GPA_2022"
      ],
      "test_cases": [],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã được xác định có viêm mạch mạch nhỏ/trung bình phù hợp và đang phân loại gpa.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại GPA để xác lập chẩn đoán khi chưa loại trừ nhiễm trùng, ác tính và bệnh mô phỏng.",
        "common_misinterpretation": "Điểm phân loại chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào; không được dùng để trì hoãn xử trí tổn thương cơ quan đe dọa.",
        "version_notes": "Dùng đúng tiêu chí ACR/EULAR 2022 và điều kiện vào của bộ tiêu chí; đây là tiêu chí phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
        "external_validity": "Chẩn đoán và điều trị cần tích hợp bệnh cảnh cơ quan, ANCA, hình ảnh/sinh thiết khi phù hợp và loại trừ bệnh mô phỏng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được xác định có viêm mạch mạch nhỏ/trung bình phù hợp và đang phân loại gpa.",
        "output_meaning_vi": "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng GPA chỉ dùng sau khi đáp ứng điều kiện vào; không dùng như một xét nghiệm chẩn đoán độc lập trong quần thể chưa được chọn lọc.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán GPA đơn độc hoặc theo dõi đáp ứng điều trị/hoạt tính bệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_GPA_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác lập viêm mạch máu nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm theo điều kiện vào.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tiêu chí phân loại ACR/EULAR 2022 cho GPA; mục tiêu là phân loại nghiên cứu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng GPA chỉ dùng sau điều kiện vào và không nên áp đồng thời như một “test chẩn đoán” trong dân số chưa chọn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Điểm có trọng số dựa trên kiểu hình/huyết thanh học/chẩn đoán hình ảnh/mô bệnh học của đoàn hệ phát triển và thẩm định; không biểu thị mức độ hoạt tính bệnh.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán GPA đơn độc hoặc theo dõi đáp ứng điều trị/hoạt tính bệnh.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACR_EULAR_GPA_2022",
            "SRC_ACR_VASC_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán GPA đơn độc hoặc theo dõi đáp ứng điều trị/hoạt tính bệnh.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACR_VASC_2022",
            "SRC_ACR_EULAR_GPA_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators",
        "origin": "Tiêu chí GPA 2022 dùng các đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và mô bệnh học có trọng số để phân loại trong AAV.",
        "purpose": "Phân loại GPA cho nghiên cứu sau khi loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm và xác lập viêm mạch máu nhỏ/vừa.",
        "evolution": "Không phải thang hoạt tính bệnh và không thay thế chẩn đoán chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 581,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GPA",
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2022"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Vasculitis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 581,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Vasculitis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Vasculitis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "target_population_vi": "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "required_data_vi": [
          "Tổn thương mũi (+3)",
          "Tổn thương sụn (+2)",
          "Giảm thính lực (+1)",
          "c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (+5)",
          "Nốt/khối/hang phổi (+2)",
          "U hạt/viêm u hạt/tế bào khổng lồ mô học (+2)",
          "Viêm xoang/mũi hoặc xương chũm trên hình ảnh (+1)",
          "Viêm cầu thận pauci-immune (+1)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổn thương mũi (+3); Tổn thương sụn (+2); Giảm thính lực (+1); c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (+5); Nốt/khối/hang phổi (+2); U hạt/viêm u hạt/tế bào khổng lồ mô học (+2); Viêm xoang/mũi hoặc xương chũm trên hình ảnh (+1); Viêm cầu thận pauci-immune (+1).",
          "Tổng 10 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥5",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại GPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc.",
          "Không dùng để chẩn đoán GPA đơn độc hoặc theo dõi đáp ứng điều trị/hoạt tính bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2022 · ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators. Nguồn gốc: Tiêu chí GPA 2022 dùng các đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và mô bệnh học có trọng số để phân loại trong AAV. Vai trò/tiến hóa: Không phải thang hoạt tính bệnh và không thay thế chẩn đoán chuyên khoa.",
          "Ngưỡng GPA chỉ dùng sau khi đáp ứng điều kiện vào; không dùng như một xét nghiệm chẩn đoán độc lập trong quần thể chưa được chọn lọc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_GPA_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Tổng 6 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥5"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-239",
      "slug": "acr-eular-2022-mpa",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2022 — Viêm đa mạch vi thể (MPA)",
      "name_en": "ACR/EULAR 2022 — Viêm đa mạch vi thể (MPA)",
      "calculation_vi": "Tổng 6 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥5",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mpa_mpo",
          "label_vi": "p-ANCA/MPO-ANCA dương tính (+6)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpa_pauci_gn",
          "label_vi": "Viêm cầu thận pauci-immune (+3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpa_ild",
          "label_vi": "Xơ phổi/bệnh phổi kẽ (+3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpa_sinonasal",
          "label_vi": "Triệu chứng/dấu hiệu mũi-xoang (−3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpa_pr3",
          "label_vi": "c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (−1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpa_eos_1000",
          "label_vi": "Bạch cầu ái toan ≥1×10⁹/L (−4)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mpa_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mpa_classification_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_VASC_2022",
        "SRC_ACR_EULAR_MPA_2022"
      ],
      "test_cases": [],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã được xác định có viêm mạch mạch nhỏ/trung bình phù hợp và đang phân loại mpa.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại MPA để xác lập chẩn đoán khi chưa loại trừ anti-GBM, nhiễm trùng và bệnh mô phỏng.",
        "common_misinterpretation": "Điểm phân loại chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào; ANCA đơn độc không xác lập chẩn đoán.",
        "version_notes": "Dùng đúng tiêu chí ACR/EULAR 2022 và điều kiện vào của bộ tiêu chí; đây là tiêu chí phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
        "external_validity": "Chẩn đoán và điều trị cần tích hợp bệnh cảnh cơ quan, ANCA, hình ảnh/sinh thiết khi phù hợp và loại trừ bệnh mô phỏng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được xác định có viêm mạch mạch nhỏ/trung bình phù hợp và đang phân loại mpa.",
        "output_meaning_vi": "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng MPA chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào; không phải thang mức độ nặng hay xác suất hậu nghiệm bệnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán MPA đơn độc, loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm hay quyết định cường độ ức chế miễn dịch.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_MPA_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác lập viêm mạch máu nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm theo điều kiện vào.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tiêu chí phân loại ACR/EULAR 2022 cho MPA trong nghiên cứu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng MPA chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào; không phải thang mức độ nặng hay xác suất hậu nghiệm bệnh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Tiêu chí 2022 được phát triển cho phân loại; kiểu hình chồng lấp ANCA-associated vasculitis đòi hỏi đánh giá chuyên khoa.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán MPA đơn độc, loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm hay quyết định cường độ ức chế miễn dịch.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACR_EULAR_MPA_2022",
            "SRC_ACR_VASC_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán MPA đơn độc, loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm hay quyết định cường độ ức chế miễn dịch.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACR_VASC_2022",
            "SRC_ACR_EULAR_MPA_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators",
        "origin": "Tiêu chí MPA 2022 được phát triển cho phân loại trong ANCA-associated vasculitis bằng các đặc điểm có trọng số và điều kiện vào xác định.",
        "purpose": "Phân loại MPA cho nghiên cứu trong quần thể phù hợp.",
        "evolution": "Không phải tiêu chí chẩn đoán hay mức độ nặng thang điểm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 582,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MPA",
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2022"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Vasculitis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 582,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Vasculitis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Vasculitis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "target_population_vi": "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "required_data_vi": [
          "p-ANCA/MPO-ANCA dương tính (+6)",
          "Viêm cầu thận pauci-immune (+3)",
          "Xơ phổi/bệnh phổi kẽ (+3)",
          "Triệu chứng/dấu hiệu mũi-xoang (−3)",
          "c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (−1)",
          "Bạch cầu ái toan ≥1×10⁹/L (−4)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: p-ANCA/MPO-ANCA dương tính (+6); Viêm cầu thận pauci-immune (+3); Xơ phổi/bệnh phổi kẽ (+3); Triệu chứng/dấu hiệu mũi-xoang (−3); c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (−1); Bạch cầu ái toan ≥1×10⁹/L (−4).",
          "Tổng 6 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥5",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại MPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc.",
          "Không dùng để chẩn đoán MPA đơn độc, loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm hay quyết định cường độ ức chế miễn dịch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2022 · ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators. Nguồn gốc: Tiêu chí MPA 2022 được phát triển cho phân loại trong ANCA-associated vasculitis bằng các đặc điểm có trọng số và điều kiện vào xác định. Vai trò/tiến hóa: Không phải tiêu chí chẩn đoán hay mức độ nặng thang điểm.",
          "Ngưỡng MPA chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào; không phải thang mức độ nặng hay xác suất hậu nghiệm bệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_MPA_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.6",
      "risk_class": "clinical_decision_support",
      "status": "active",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; engine giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ trong biểu mẫu.",
        "formula": "Tổng 7 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥6"
      },
      "warnings": [
        "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-240",
      "slug": "acr-eular-2022-egpa",
      "name_vi": "ACR/EULAR 2022 — Viêm đa mạch tăng bạch cầu ái toan (EGPA)",
      "name_en": "ACR/EULAR 2022 — Viêm đa mạch tăng bạch cầu ái toan (EGPA)",
      "calculation_vi": "Tổng 7 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥6",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại EGPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại EGPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "egpa_eos_1000",
          "label_vi": "BC ái toan tối đa ≥1×10⁹/L (+5)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egpa_airway",
          "label_vi": "Bệnh đường thở tắc nghẽn (+3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egpa_polyps",
          "label_vi": "Polyp mũi (+3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egpa_pr3",
          "label_vi": "c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (−3)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egpa_eos_inflammation",
          "label_vi": "Viêm ưu thế BC ái toan ngoài mạch (+2)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egpa_neuropathy",
          "label_vi": "Đa đơn dây/neuropathy vận động không do rễ (+1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egpa_hematuria",
          "label_vi": "Tiểu máu (−1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "egpa_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "egpa_classification_met",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Phân loại EGPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_VASC_2022",
        "SRC_ACR_EULAR_EGPA_2022"
      ],
      "test_cases": [],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã được xác định có bệnh cảnh viêm mạch phù hợp với hen/tăng eosinophil và đang phân loại egpa.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại EGPA để thay chẩn đoán phân biệt các hội chứng tăng eosinophil và bệnh mô phỏng.",
        "common_misinterpretation": "Điểm phân loại chỉ có ý nghĩa sau điều kiện vào; không chờ điểm nếu có tổn thương tim, thần kinh hoặc cơ quan đe dọa.",
        "version_notes": "Dùng đúng tiêu chí ACR/EULAR 2022 và điều kiện vào của bộ tiêu chí; đây là tiêu chí phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
        "external_validity": "Chẩn đoán và điều trị cần tích hợp bệnh cảnh cơ quan, ANCA, hình ảnh/sinh thiết khi phù hợp và loại trừ bệnh mô phỏng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân loại viêm đa mạch tăng bạch cầu ái toan (EGPA) sau khi đã xác lập bệnh cảnh viêm mạch máu nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã có bệnh cảnh viêm mạch phù hợp, thường kèm hen hoặc tăng bạch cầu ái toan, và đang được phân loại EGPA.",
        "output_meaning_vi": "Phân loại viêm đa mạch tăng bạch cầu ái toan (EGPA) sau khi đã xác lập bệnh cảnh viêm mạch máu nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ áp dụng sau khi đáp ứng điều kiện đầu vào; đây không phải thang đánh giá hoạt tính hoặc mức độ nặng và không thay thế chẩn đoán chuyên khoa.",
        "not_for_vi": "Không dùng để sàng lọc hen hoặc tăng bạch cầu ái toan nói chung, và không quyết định điều trị EGPA chỉ dựa trên tổng điểm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_EGPA_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác lập viêm mạch máu nhỏ/vừa, đã loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm và có bệnh cảnh nghi EGPA.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tiêu chí phân loại ACR/EULAR 2022 cho EGPA trong nghiên cứu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng chỉ áp dụng sau khi đáp ứng điều kiện đầu vào; đây không phải thang đánh giá hoạt tính hoặc mức độ nặng và không thay thế chẩn đoán chuyên khoa.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Tiêu chí sử dụng các đặc điểm có trọng số như tăng bạch cầu ái toan, bệnh đường thở, ANCA và các dấu hiệu khác; mục đích là phân loại, không phải sàng lọc.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để sàng lọc hen hoặc tăng bạch cầu ái toan nói chung, và không quyết định điều trị EGPA chỉ dựa trên tổng điểm.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACR_EULAR_EGPA_2022",
            "SRC_ACR_VASC_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để sàng lọc hen/tăng bạch cầu ái toan nói chung hoặc quyết định điều trị EGPA chỉ dựa trên tổng điểm.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACR_VASC_2022",
            "SRC_ACR_EULAR_EGPA_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators",
        "origin": "Tiêu chí EGPA 2022 được phát triển cho phân loại trong AAV, phản ánh kiểu hình eosinophilic/airway và các đặc điểm phân biệt khác.",
        "purpose": "Phân loại EGPA cho nghiên cứu sau khi xác lập viêm mạch và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "evolution": "Không dùng để sàng lọc hen/tăng eosinophil chung hoặc theo dõi hoạt tính bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 583,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EGPA",
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR 2022"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Vasculitis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 583,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Vasculitis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Viêm mạch → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Vasculitis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại viêm đa mạch tăng bạch cầu ái toan (EGPA) sau khi đã xác lập bệnh cảnh viêm mạch máu nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "target_population_vi": "Phân loại EGPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm.",
        "required_data_vi": [
          "BC ái toan tối đa ≥1×10⁹/L (+5)",
          "Bệnh đường thở tắc nghẽn (+3)",
          "Polyp mũi (+3)",
          "c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (−3)",
          "Viêm ưu thế BC ái toan ngoài mạch (+2)",
          "Đa đơn dây/neuropathy vận động không do rễ (+1)",
          "Tiểu máu (−1)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: BC ái toan tối đa ≥1×10⁹/L (+5); Bệnh đường thở tắc nghẽn (+3); Polyp mũi (+3); c-ANCA/PR3-ANCA dương tính (−3); Viêm ưu thế BC ái toan ngoài mạch (+2); Đa đơn dây/neuropathy vận động không do rễ (+1); Tiểu máu (−1).",
          "Tổng 7 tiêu chí có trọng số; ngưỡng ≥6",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân loại viêm đa mạch tăng bạch cầu ái toan (EGPA) sau khi đã xác lập bệnh cảnh viêm mạch máu nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại EGPA sau khi đã xác lập viêm mạch mạch nhỏ/vừa và loại trừ các chẩn đoán dễ nhầm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ/phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã loại trừ chẩn đoán mô phỏng theo điều kiện của bộ tiêu chí gốc.",
          "Không dùng để sàng lọc hen hoặc tăng bạch cầu ái toan nói chung, và không quyết định điều trị EGPA chỉ dựa trên tổng điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2022 · ACR/EULAR DCVAS phân loại tiêu chí investigators. Nguồn gốc: Tiêu chí EGPA 2022 được phát triển cho phân loại trong AAV, phản ánh kiểu hình eosinophilic/airway và các đặc điểm phân biệt khác. Vai trò/tiến hóa: Không dùng để sàng lọc hen/tăng eosinophil chung hoặc theo dõi hoạt tính bệnh.",
          "Ngưỡng chỉ áp dụng sau khi đáp ứng điều kiện đầu vào; đây không phải thang đánh giá hoạt tính hoặc mức độ nặng và không thay thế chẩn đoán chuyên khoa."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_VASC_2022",
          "SRC_ACR_EULAR_EGPA_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v2_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Điểm thành phần theo bảng EULAR/ACR 2017; xác suất tính bằng hàm logistic từ tổng điểm.",
        "unit_policy": "Tuổi tính bằng năm; các tiêu chí còn lại là có/không.",
        "formula": "Cộng trọng số từng tiêu chí. Xác suất IIM = 1/[1+exp(5,33−score)] khi không có sinh thiết cơ; =1/[1+exp(6,49−score)] khi có sinh thiết cơ."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-241",
      "slug": "eular-acr-2017-iim",
      "name_vi": "EULAR/ACR 2017 — Bệnh cơ viêm vô căn (IIM): điểm, xác suất và phân nhóm",
      "name_en": "2017 EULAR/ACR IIM Classification Criteria and Subgrouping",
      "calculation_vi": "Nhập từng tiêu chí EULAR/ACR 2017; tự cộng trọng số theo nhánh có/không sinh thiết, tính xác suất IIM và phân nhóm theo cây EULAR/ACR.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại bệnh cơ viêm vô căn ở người lớn và trẻ em, đồng thời chuẩn hóa phân nhóm DM/JDM/ADM/IBM/PM sau khi đạt xác suất IIM ≥55%.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng khi nghi IIM và không có giải thích khác tốt hơn cho biểu hiện lâm sàng.",
        "Nếu không có ban da đặc trưng DM/JDM, tiêu chí gốc khuyến nghị có sinh thiết cơ để phân loại.",
        "Nhóm PM trong cây phân loại gốc có thể bao gồm một số trường hợp bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch; hypomyopathic DM và IMNM không được tách riêng đầy đủ trong bộ tiêu chí 2017."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "iim_no_better_explanation",
          "label_vi": "Không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn các biểu hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_age_onset_years",
          "label_vi": "Tuổi khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên liên quan bệnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "iim_with_biopsy",
          "label_vi": "Có sử dụng dữ liệu sinh thiết cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_upper_proximal_weakness",
          "label_vi": "Yếu đối xứng tiến triển cơ gốc chi trên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_lower_proximal_weakness",
          "label_vi": "Yếu đối xứng tiến triển cơ gốc chi dưới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_neck_flexor_weaker",
          "label_vi": "Cơ gấp cổ yếu hơn cơ duỗi cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_leg_proximal_weaker_distal",
          "label_vi": "Cơ gốc chi dưới yếu hơn cơ ngọn chi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_heliotrope",
          "label_vi": "Ban heliotrope",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_gottron_papules",
          "label_vi": "Sẩn Gottron",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_gottron_sign",
          "label_vi": "Dấu Gottron",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_dysphagia",
          "label_vi": "Khó nuốt hoặc rối loạn vận động thực quản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_anti_jo1",
          "label_vi": "Kháng thể anti-Jo-1 dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_enzyme_elevated",
          "label_vi": "Tăng CK hoặc LDH hoặc AST/ALT trên giới hạn bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_biopsy_endomysial",
          "label_vi": "Sinh thiết: thâm nhiễm tế bào đơn nhân nội cơ mạc bao quanh nhưng không xâm nhập sợi cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_biopsy_perimysial_perivascular",
          "label_vi": "Sinh thiết: thâm nhiễm tế bào đơn nhân quanh bó cơ và/hoặc quanh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_biopsy_perifascicular_atrophy",
          "label_vi": "Sinh thiết: teo quanh bó cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_biopsy_rimmed_vacuoles",
          "label_vi": "Sinh thiết: không bào có viền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_finger_flexor_weakness",
          "label_vi": "Yếu cơ gấp ngón tay nổi bật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iim_no_improvement_with_treatment",
          "label_vi": "Không cải thiện với điều trị phù hợp (phục vụ phân nhóm IBM)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "iim_total_score",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "iim_probability_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "iim_classification_status",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "iim_subgroup",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi bệnh cơ viêm vô căn khi không có nguyên nhân khác giải thích tốt hơn triệu chứng và dấu hiệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng tiêu chí phân loại này như tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ tính chính thức dùng hệ số hồi quy không làm tròn nên xác suất có thể khác nhẹ so với phép tính từ trọng số bảng.",
        "Chỉ phân nhóm khi xác suất IIM ≥55%. Nhóm PM theo cây 2017 có thể chứa IMNM; thể DM giảm cơ và một số bệnh cơ viêm trẻ em không được tách riêng đầy đủ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IIM_2017_FULL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IIM127-T01",
          "input": {
            "iim_no_better_explanation": true,
            "iim_age_onset_years": 45,
            "iim_with_biopsy": false,
            "iim_upper_proximal_weakness": true,
            "iim_lower_proximal_weakness": true,
            "iim_neck_flexor_weaker": false,
            "iim_leg_proximal_weaker_distal": true,
            "iim_heliotrope": true,
            "iim_gottron_papules": false,
            "iim_gottron_sign": true,
            "iim_dysphagia": false,
            "iim_anti_jo1": false,
            "iim_enzyme_elevated": true,
            "iim_biopsy_endomysial": false,
            "iim_biopsy_perimysial_perivascular": false,
            "iim_biopsy_perifascicular_atrophy": false,
            "iim_biopsy_rimmed_vacuoles": false,
            "iim_finger_flexor_weakness": false,
            "iim_no_improvement_with_treatment": false
          },
          "expected": {
            "iim_total_score": 12.2,
            "iim_classification_status": "iim_definite",
            "iim_subgroup": "iim_dm"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Nhóm hợp tác EULAR/ACR quốc tế về bệnh cơ viêm vô căn",
        "origin": "Tiêu chí 2017 sử dụng mô hình xác suất có/không sinh thiết cơ và cây phân nhóm để phân loại bệnh cơ viêm vô căn người lớn và trẻ em.",
        "purpose": "Chuẩn hóa xác suất phân loại và nhóm bệnh cơ viêm vô căn trong nghiên cứu.",
        "evolution": "Một số kiểu hình hiện đại không được tách đầy đủ trong cây 2017; điểm xác suất không phải chẩn đoán phân tử và không tự quyết định điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi bệnh cơ viêm vô căn khi không có nguyên nhân khác giải thích tốt hơn triệu chứng và dấu hiệu.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ngưỡng phân loại làm tăng tính nhất quán trong nghiên cứu nhưng không đồng nghĩa mọi người đạt ngưỡng đều có chẩn đoán chắc chắn; không đạt ngưỡng cũng không tự loại trừ bệnh nếu bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "external_validity": "Độ nhạy và đặc hiệu phụ thuộc quần thể áp dụng; chẩn đoán và điều trị cần tổng hợp lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xác suất phân loại và nhóm bệnh cơ viêm vô căn trong nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi bệnh cơ viêm vô căn khi không có nguyên nhân khác giải thích tốt hơn triệu chứng và dấu hiệu.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân loại bệnh cơ viêm vô căn ở người lớn và trẻ em, đồng thời chuẩn hóa phân nhóm DM/JDM/ADM/IBM/PM sau khi đạt xác suất IIM ≥55%.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi bệnh cơ viêm vô căn khi không có nguyên nhân khác giải thích tốt hơn triệu chứng và dấu hiệu. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IIM_2017_FULL"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IIM_2017_FULL"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IIM_2017_FULL"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 584,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IIM",
          "EULAR/ACR",
          "EULAR/ACR 2017"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "bone_muscle",
        "primary_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "primary_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 584,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "bone_muscle",
        "browse_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "browse_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "bone_muscle",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Bone, muscle & osteoporosis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xác suất phân loại và nhóm bệnh cơ viêm vô căn trong nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi bệnh cơ viêm vô căn khi không có nguyên nhân khác giải thích tốt hơn triệu chứng và dấu hiệu.",
        "required_data_vi": [
          "Không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn các biểu hiện",
          "Tuổi khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên liên quan bệnh",
          "Có sử dụng dữ liệu sinh thiết cơ",
          "Yếu đối xứng tiến triển cơ gốc chi trên",
          "Yếu đối xứng tiến triển cơ gốc chi dưới",
          "Cơ gấp cổ yếu hơn cơ duỗi cổ",
          "Cơ gốc chi dưới yếu hơn cơ ngọn chi",
          "Ban heliotrope"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn các biểu hiện; Tuổi khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên liên quan bệnh; Có sử dụng dữ liệu sinh thiết cơ; Yếu đối xứng tiến triển cơ gốc chi trên; Yếu đối xứng tiến triển cơ gốc chi dưới; Cơ gấp cổ yếu hơn cơ duỗi cổ; Cơ gốc chi dưới yếu hơn cơ ngọn chi; Ban heliotrope.",
          "Nhập từng tiêu chí EULAR/ACR 2017; tự cộng trọng số theo nhánh có/không sinh thiết, tính xác suất IIM và phân nhóm theo cây EULAR/ACR.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân loại bệnh cơ viêm vô căn ở người lớn và trẻ em, đồng thời chuẩn hóa phân nhóm DM/JDM/ADM/IBM/PM sau khi đạt xác suất IIM ≥55%."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng khi nghi IIM và không có giải thích khác tốt hơn cho biểu hiện lâm sàng.",
          "Nếu không có ban da đặc trưng DM/JDM, tiêu chí gốc khuyến nghị có sinh thiết cơ để phân loại.",
          "Nhóm PM trong cây phân loại gốc có thể bao gồm một số trường hợp bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch; hypomyopathic DM và IMNM không được tách riêng đầy đủ trong bộ tiêu chí 2017."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ tính chính thức dùng hệ số hồi quy không làm tròn nên xác suất có thể khác nhẹ so với phép tính từ trọng số bảng.",
          "Chỉ phân nhóm khi xác suất IIM ≥55%. Nhóm PM theo cây 2017 có thể chứa IMNM; thể DM giảm cơ và một số bệnh cơ viêm trẻ em không được tách riêng đầy đủ.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại này như tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Không dùng tiêu chí phân loại như một tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập hoặc như chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2017 · Nhóm hợp tác EULAR/ACR quốc tế về bệnh cơ viêm vô căn Nguồn gốc: Tiêu chí 2017 sử dụng mô hình xác suất có/không sinh thiết cơ và cây phân nhóm để phân loại bệnh cơ viêm vô căn người lớn và trẻ em. Vai trò hiện nay: Một số kiểu hình hiện đại không được tách đầy đủ trong cây 2017; điểm xác suất không phải chẩn đoán phân tử và không tự quyết định điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi bệnh cơ viêm vô căn khi không có nguyên nhân khác giải thích tốt hơn triệu chứng và dấu hiệu. Phải dùng đúng phiên bản, điều kiện vào, quy tắc cộng điểm/tiêu chí đủ và các tình trạng loại trừ của bộ tiêu chí gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IIM_2017_FULL"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Phân tầng theo SELENA-SLEDAI Flare Index kinh điển; bùng phát nặng được ưu tiên nếu đồng thời có tiêu chí nhẹ/vừa.",
        "unit_policy": "SLEDAI và PGA là điểm; prednisone tính mg/kg/ngày.",
        "formula": "Đánh giá thay đổi SLEDAI, biểu hiện mới/xấu đi, thay đổi điều trị và PGA để phân loại không flare / flare nhẹ-vừa / flare nặng."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-242",
      "slug": "selena-sledai-flare-index",
      "name_vi": "SELENA-SLEDAI — Chỉ số đợt bùng phát lupus",
      "name_en": "SELENA-SLEDAI Flare Index",
      "calculation_vi": "So sánh lần đánh giá hiện tại với lần trước. Đợt bùng phát nặng được ưu tiên nếu có bất kỳ tiêu chí nặng; nếu không, đánh giá nhóm bùng phát nhẹ/vừa.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa nhận diện và phân loại đợt bùng phát lupus theo chỉ số SELENA-SLEDAI kinh điển.",
      "clinical_use_vi": [
        "Flare là sự tăng hoạt tính so với trạng thái trước đó; cần quy các biểu hiện cho lupus sau khi loại trừ nguyên nhân khác.",
        "Các thay đổi thuốc là một phần của SFI cổ điển nhưng có thể phản ánh quyết định điều trị, vì vậy phải diễn giải cùng biểu hiện lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sfi_previous_sledai",
          "label_vi": "SELENA-SLEDAI lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 105
          }
        },
        {
          "name": "sfi_current_sledai",
          "label_vi": "SELENA-SLEDAI hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 105
          }
        },
        {
          "name": "sfi_mild_clinical_feature",
          "label_vi": "Có biểu hiện mới/xấu đi thuộc nhóm nhẹ-vừa (da, loét mũi-họng, viêm màng phổi/tim, viêm khớp hoặc sốt do lupus)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_severe_organ_feature",
          "label_vi": "Có biểu hiện mới/xấu đi nặng (CNS-SLE, viêm mạch, viêm thận, viêm cơ, tiểu cầu <60 G/L hoặc thiếu máu tán huyết nặng)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_prednisone_current_mg_kg_day",
          "label_vi": "Liều prednisone hiện tại sau điều chỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "sfi_prednisone_increased",
          "label_vi": "Liều prednisone đã được tăng do hoạt tính lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_prednisone_doubled",
          "label_vi": "Liều prednisone đã tăng gấp đôi do hoạt tính lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_added_nsaid_or_hcq",
          "label_vi": "Mới thêm NSAID hoặc hydroxychloroquine do hoạt tính lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_new_immunosuppressant",
          "label_vi": "Mới bắt đầu thuốc ức chế miễn dịch do hoạt tính lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_hospitalized_for_sle",
          "label_vi": "Nhập viện do hoạt tính lupus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sfi_previous_pga",
          "label_vi": "PGA lần trước (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "sfi_current_pga",
          "label_vi": "PGA hiện tại (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "selena_sfi_sledai_delta",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "selena_sfi_flare_level",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "selena_sfi_trigger_count",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống có đánh giá nối tiếp để xác định bùng phát so với lần trước.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "SFI cổ điển gộp đợt bùng phát nhẹ và vừa; không sử dụng công cụ này để tự động quyết định tăng glucocorticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SELENA_SFI",
        "SRC_SELENA_FLARE_1999"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SFI-T01",
          "input": {
            "sfi_previous_sledai": 4,
            "sfi_current_sledai": 8,
            "sfi_mild_clinical_feature": false,
            "sfi_severe_organ_feature": false,
            "sfi_prednisone_current_mg_kg_day": 0.2,
            "sfi_prednisone_doubled": false,
            "sfi_added_nsaid_or_hcq": false,
            "sfi_new_immunosuppressant": false,
            "sfi_hospitalized_for_sle": false,
            "sfi_previous_pga": 0.5,
            "sfi_current_pga": 1.7,
            "sfi_prednisone_increased": false
          },
          "expected": {
            "selena_sfi_sledai_delta": 4,
            "selena_sfi_flare_level": "sfi_mild_moderate",
            "selena_sfi_trigger_count": 2
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1999; sau đó dùng trong chương trình SELENA",
        "developers": "Petri, Buyon, Kim và các nhóm nghiên cứu SELENA",
        "origin": "Chỉ số đợt bùng phát SELENA-SLEDAI được phát triển để chuẩn hóa nhận diện bùng phát lupus trong thử nghiệm lâm sàng, kết hợp thay đổi hoạt tính, biểu hiện mới/xấu hơn, đánh giá bác sĩ và thay đổi điều trị.",
        "purpose": "Phân loại bùng phát để dùng như kết cục nghiên cứu và hỗ trợ mô tả diễn biến lupus.",
        "evolution": "Chỉ số vẫn được dùng trong nghiên cứu nhưng thành phần thay đổi thuốc có thể phản ánh quyết định bác sĩ, vì vậy không nên đảo ngược quy tắc để dùng điểm làm lệnh điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh lupus đã được chẩn đoán và có trạng thái nền để so sánh diễn biến hoạt tính theo thời gian.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán lupus hoặc tự động ra lệnh tăng glucocorticoid/thuốc ức chế miễn dịch từ phân loại bùng phát.",
        "common_misinterpretation": "Thay đổi thuốc vừa là thành phần của chỉ số vừa có thể là hậu quả của đánh giá lâm sàng, tạo nguy cơ lập luận vòng nếu coi chỉ số là nguyên nhân phải thay thuốc.",
        "version_notes": "SFI cổ điển gộp bùng phát nhẹ và vừa; phải ghi rõ biến thể/định nghĩa nếu so sánh nghiên cứu hoặc chuỗi thời gian.",
        "external_validity": "Độ tin cậy cao hơn với bùng phát nặng; bùng phát nhẹ-vừa cần xem xét biểu hiện cơ quan và nguyên nhân khác."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 570,
        "family_id": "lupus_activity",
        "family_label_vi": "Lupus — hoạt tính / lui bệnh",
        "family_members": [
          "CS-232",
          "CS-242",
          "CS-440",
          "CS-441"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SELENA-SLEDAI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 570,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "sle_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống",
        "browse_topic_en": "Systemic lupus erythematosus activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Systemic lupus erythematosus activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nhận diện và phân loại đợt bùng phát lupus theo chỉ số SELENA-SLEDAI kinh điển.",
        "target_population_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống có đánh giá nối tiếp để xác định bùng phát so với lần trước.",
        "required_data_vi": [
          "SELENA-SLEDAI lần trước",
          "SELENA-SLEDAI hiện tại",
          "Có biểu hiện mới/xấu đi thuộc nhóm nhẹ-vừa (da, loét mũi-họng, viêm màng phổi/tim, viêm khớp hoặc sốt do lupus)",
          "Có biểu hiện mới/xấu đi nặng (CNS-SLE, viêm mạch, viêm thận, viêm cơ, tiểu cầu <60 G/L hoặc thiếu máu tán huyết nặng)",
          "Liều prednisone hiện tại sau điều chỉnh (mg/kg/ngày)",
          "Liều prednisone đã được tăng do hoạt tính lupus",
          "Liều prednisone đã tăng gấp đôi do hoạt tính lupus",
          "Mới thêm NSAID hoặc hydroxychloroquine do hoạt tính lupus",
          "Mới bắt đầu thuốc ức chế miễn dịch do hoạt tính lupus",
          "Nhập viện do hoạt tính lupus"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "So sánh lần đánh giá hiện tại với lần trước. Đợt bùng phát nặng được ưu tiên nếu có bất kỳ tiêu chí nặng; nếu không, đánh giá nhóm bùng phát nhẹ/vừa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Flare là sự tăng hoạt tính so với trạng thái trước đó; cần quy các biểu hiện cho lupus sau khi loại trừ nguyên nhân khác.",
          "Các thay đổi thuốc là một phần của SFI cổ điển nhưng có thể phản ánh quyết định điều trị, vì vậy phải diễn giải cùng biểu hiện lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SFI cổ điển gộp đợt bùng phát nhẹ và vừa; không sử dụng công cụ này để tự động quyết định tăng glucocorticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "SELENA-SLEDAI Flare chỉ số — nguyên bản flare definitions and appraisal"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SELENA_SFI",
          "SRC_SELENA_FLARE_1999"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn T-score đầu vào.",
        "unit_policy": "T-score tính theo độ lệch chuẩn.",
        "formula": "T-score ≥−1: bình thường; <−1 và >−2,5: khối lượng xương thấp; ≤−2,5: loãng xương. Loãng xương + gãy xương do chấn thương nhẹ được đánh dấu mức nặng."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-243",
      "slug": "dxa-t-score-osteoporosis",
      "name_vi": "Đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA) — Điểm T, phân loại mật độ xương và loãng xương",
      "name_en": "DXA T-score Osteoporosis Classification",
      "calculation_vi": "Phân loại theo T-thang điểm thấp nhất tại cột sống thắt lưng, cổ xương đùi hoặc toàn bộ khớp háng ở quần thể phù hợp.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ diễn giải DXA ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới từ 50 tuổi trở lên.",
      "clinical_use_vi": [
        "T-thang điểm ≤−2,5 tại cột sống thắt lưng, cổ xương đùi hoặc toàn bộ khớp háng phù hợp tiêu chuẩn mật độ xương của loãng xương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lowest_t_score",
          "label_vi": "T-thang điểm thấp nhất trên DXA trung tâm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -8,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "fragility_fracture_present",
          "label_vi": "Có gãy xương do chấn thương nhẹ/gãy xương do loãng xương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dxa_tscore_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "densitometric_osteoporosis",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "severe_osteoporosis_pattern",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phụ nữ sau mãn kinh và nam giới ≥50 tuổi; ở phụ nữ giai đoạn chuyển tiếp mãn kinh có thể áp dụng theo vị trí/chỉ định phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD; ở người trẻ ưu tiên điểm z."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đánh giá nguy cơ gãy xương không chỉ dựa vào BMD; tiền sử gãy xương, tuổi, glucocorticoid và các yếu tố lâm sàng khác vẫn quan trọng."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ISCD_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DXAT-T01",
          "input": {
            "lowest_t_score": -2.8,
            "fragility_fracture_present": true
          },
          "expected": {
            "dxa_tscore_band": "dxa_osteoporosis",
            "densitometric_osteoporosis": true,
            "severe_osteoporosis_pattern": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ diễn giải DXA ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới từ 50 tuổi trở lên.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ sau mãn kinh và nam giới ≥50 tuổi; ở phụ nữ giai đoạn chuyển tiếp mãn kinh có thể áp dụng theo vị trí/chỉ định phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ diễn giải DXA ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới từ 50 tuổi trở lên.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ sau mãn kinh và nam giới ≥50 tuổi; ở phụ nữ giai đoạn chuyển tiếp mãn kinh có thể áp dụng theo vị trí/chỉ định phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD; ở người trẻ ưu tiên điểm z.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2023; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ISCD_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ISCD_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD; ở người trẻ ưu tiên điểm z.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ISCD_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2023",
        "developers": "International Society cho lâm sàng Densitometry",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ diễn giải DXA ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới từ 50 tuổi trở lên.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 463,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DXA/T-",
          "DXA/T-score"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "bone_muscle",
        "primary_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "primary_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 463,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "bone_muscle",
        "browse_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "browse_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "bone_muscle",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Bone, muscle & osteoporosis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ diễn giải DXA ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới từ 50 tuổi trở lên.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ sau mãn kinh và nam giới ≥50 tuổi; ở phụ nữ giai đoạn chuyển tiếp mãn kinh có thể áp dụng theo vị trí/chỉ định phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "T-thang điểm thấp nhất trên DXA trung tâm",
          "Có gãy xương do chấn thương nhẹ/gãy xương do loãng xương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: T-thang điểm thấp nhất trên DXA trung tâm; Có gãy xương do chấn thương nhẹ/gãy xương do loãng xương.",
          "Phân loại theo T-thang điểm thấp nhất tại cột sống thắt lưng, cổ xương đùi hoặc toàn bộ khớp háng ở quần thể phù hợp.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ diễn giải DXA ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới từ 50 tuổi trở lên."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "T-thang điểm ≤−2,5 tại cột sống thắt lưng, cổ xương đùi hoặc toàn bộ khớp háng phù hợp tiêu chuẩn mật độ xương của loãng xương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đánh giá nguy cơ gãy xương không chỉ dựa vào BMD; tiền sử gãy xương, tuổi, glucocorticoid và các yếu tố lâm sàng khác vẫn quan trọng.",
          "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD; ở người trẻ ưu tiên điểm z."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ sau mãn kinh và nam giới ≥50 tuổi; ở phụ nữ giai đoạn chuyển tiếp mãn kinh có thể áp dụng theo vị trí/chỉ định phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ISCD_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn Z-score đầu vào.",
        "unit_policy": "Z-score tính theo độ lệch chuẩn.",
        "formula": "Z-score ≤−2,0: thấp hơn phạm vi kỳ vọng theo tuổi; >−2,0: trong phạm vi kỳ vọng theo tuổi."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-244",
      "slug": "dxa-z-score-younger-adults",
      "name_vi": "Đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA) — Điểm z và diễn giải mật độ xương ở người trẻ",
      "name_en": "DXA Z-score Interpretation in Younger Adults",
      "calculation_vi": "điểm z ≤−2,0 được mô tả là thấp hơn phạm vi kỳ vọng theo tuổi; điểm z >−2,0 là trong phạm vi kỳ vọng theo tuổi.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ diễn giải BMD ở phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ở nhóm này ưu tiên điểm z thay cho T-thang điểm trong báo cáo mật độ xương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lowest_z_score",
          "label_vi": "điểm z thấp nhất trên DXA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -8,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dxa_zscore_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phụ nữ trước mãn kinh và nam giới <50 tuổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD."
      ],
      "cautions_vi": [
        "điểm z thấp cần đánh giá nguyên nhân thứ phát và bối cảnh lâm sàng; không tự chuyển thành chẩn đoán loãng xương."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ISCD_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DXAZ-T01",
          "input": {
            "lowest_z_score": -2.3
          },
          "expected": {
            "dxa_zscore_band": "dxa_z_below_expected"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ diễn giải BMD ở phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ trước mãn kinh và nam giới <50 tuổi.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ diễn giải BMD ở phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ trước mãn kinh và nam giới <50 tuổi. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2023; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ISCD_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ISCD_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ISCD_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2023",
        "developers": "International Society cho lâm sàng Densitometry",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ diễn giải BMD ở phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 440,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DXA/Z-",
          "DXA/điểm z"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "bone_muscle",
        "primary_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "primary_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 440,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "bone_muscle",
        "browse_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "browse_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "bone_muscle",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Bone, muscle & osteoporosis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ diễn giải BMD ở phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ trước mãn kinh và nam giới <50 tuổi.",
        "required_data_vi": [
          "điểm z thấp nhất trên DXA"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: điểm z thấp nhất trên DXA.",
          "điểm z ≤−2,0 được mô tả là thấp hơn phạm vi kỳ vọng theo tuổi; điểm z >−2,0 là trong phạm vi kỳ vọng theo tuổi.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ diễn giải BMD ở phụ nữ trước mãn kinh và nam giới dưới 50 tuổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở nhóm này ưu tiên điểm z thay cho T-thang điểm trong báo cáo mật độ xương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "điểm z thấp cần đánh giá nguyên nhân thứ phát và bối cảnh lâm sàng; không tự chuyển thành chẩn đoán loãng xương.",
          "Không chẩn đoán loãng xương ở nam <50 tuổi chỉ dựa vào BMD."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ trước mãn kinh và nam giới <50 tuổi. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ISCD_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "FRAX nhập từ công cụ chính thức; nếu prednisone >7,5 mg/ngày, áp hệ số ACR 1,15 cho MOF và 1,2 cho nguy cơ gãy cổ xương đùi.",
        "unit_policy": "Prednisone-equivalent mg/ngày; FRAX là % nguy cơ 10 năm.",
        "formula": "Phân tầng ACR 2022 GIOP theo tuổi, tiền sử gãy xương, BMD, FRAX đã hiệu chỉnh và cường độ glucocorticoid."
      },
      "warnings": [],
      "interpretation_rules": [],
      "tool_id": "CS-245",
      "slug": "acr-2022-giop-fracture-risk",
      "name_vi": "ACR 2022 — Phân tầng nguy cơ gãy xương do glucocorticoid (GIOP)",
      "name_en": "2022 ACR Glucocorticoid-Induced Osteoporosis Fracture Risk Stratification",
      "calculation_vi": "Đánh giá người lớn dùng glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày >3 tháng. Với tuổi ≥40, có thể nhập kết quả FRAX chính thức; nếu liều >7,5 mg/ngày, chỉ thực hiện hiệu chỉnh FRAX theo hệ số ACR, không mô phỏng thuật toán FRAX.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng thấp/trung bình/cao/rất cao để hỗ trợ đánh giá GIOP theo ACR 2022.",
      "clinical_use_vi": [
        "Người ≥40 tuổi: kết hợp tiền sử gãy xương, T-thang điểm và FRAX đã hiệu chỉnh glucocorticoid.",
        "Người <40 tuổi: FRAX không được thẩm định; dùng tiền sử gãy xương, liều glucocorticoid và điểm z/mất mật độ xương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "giop_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "giop_prednisone_mg_day",
          "label_vi": "Liều glucocorticoid hiện tại (prednisone-equivalent)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "giop_duration_months",
          "label_vi": "Thời gian dự kiến/đang dùng glucocorticoid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 600
          }
        },
        {
          "name": "giop_cumulative_g_year",
          "label_vi": "Tổng liều glucocorticoid tích lũy trong 1 năm (nếu biết)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g/năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "giop_prior_op_fracture",
          "label_vi": "Tiền sử gãy xương do loãng xương/chấn thương nhẹ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "giop_lowest_t_score",
          "label_vi": "T-thang điểm thấp nhất (bắt buộc nếu tuổi ≥40)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": -8,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "giop_lowest_z_score",
          "label_vi": "điểm z thấp nhất (nếu tuổi <40)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": -8,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "giop_significant_bmd_loss",
          "label_vi": "Có giảm BMD đáng kể vượt mức thay đổi có ý nghĩa nhỏ nhất (LSC) của hệ thống DXA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "giop_frax_mof_percent",
          "label_vi": "FRAX chính thức — nguy cơ gãy xương loãng xương chính 10 năm (nếu tuổi ≥40)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "giop_frax_hip_percent",
          "label_vi": "FRAX chính thức — nguy cơ gãy cổ xương đùi 10 năm (nếu tuổi ≥40)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "giop_entry_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "giop_adjusted_frax_mof_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "giop_adjusted_frax_hip_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "giop_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn bắt đầu hoặc tiếp tục glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày trong >3 tháng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "FRAX không được thẩm định cho người <40 tuổi."
      ],
      "cautions_vi": [
        "FRAX phải được tính từ công cụ FRAX/FRAXplus chính thức; không tái tạo thuật toán FRAX.",
        "Nguy cơ có thể bị đánh giá thấp ở liều glucocorticoid rất cao, người có nhiều gãy xương, té ngã hoặc tình trạng suy yếu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_GIOP_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GIOP-T01",
          "input": {
            "giop_age_years": 65,
            "giop_prednisone_mg_day": 10,
            "giop_duration_months": 12,
            "giop_cumulative_g_year": 4,
            "giop_prior_op_fracture": false,
            "giop_lowest_t_score": -2.7,
            "giop_lowest_z_score": "",
            "giop_significant_bmd_loss": false,
            "giop_frax_mof_percent": 18,
            "giop_frax_hip_percent": 2.5
          },
          "expected": {
            "giop_entry_met": true,
            "giop_adjusted_frax_mof_percent": 20.7,
            "giop_adjusted_frax_hip_percent": 3,
            "giop_risk_band": "giop_high"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng thấp/trung bình/cao/rất cao để hỗ trợ đánh giá GIOP theo ACR 2022.",
        "target_population_vi": "Người lớn bắt đầu hoặc tiếp tục glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày trong >3 tháng.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng thấp/trung bình/cao/rất cao để hỗ trợ đánh giá GIOP theo ACR 2022.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn bắt đầu hoặc tiếp tục glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày trong >3 tháng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "FRAX không được thẩm định cho người <40 tuổi.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_GIOP_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACR_GIOP_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng FRAX cho người <40 tuổi; công cụ chưa được thẩm định cho nhóm tuổi này.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACR_GIOP_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "Hướng dẫn ACR 2022 về dự phòng và điều trị loãng xương do glucocorticoid.",
        "origin": "",
        "purpose": "Phân tầng thấp/trung bình/cao/rất cao để hỗ trợ đánh giá GIOP theo ACR 2022.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 489,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GIOP",
          "ACR",
          "ACR 2022"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "bone_muscle",
        "primary_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "primary_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 489,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "bone_muscle",
        "browse_topic_vi": "Xương – cơ – loãng xương",
        "browse_topic_en": "Bone, muscle & osteoporosis",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "bone_muscle",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Xương – cơ – loãng xương → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Bone, muscle & osteoporosis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng thấp/trung bình/cao/rất cao để hỗ trợ đánh giá GIOP theo ACR 2022.",
        "target_population_vi": "Người lớn bắt đầu hoặc tiếp tục glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày trong >3 tháng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Liều glucocorticoid hiện tại (prednisone-equivalent)",
          "Thời gian dự kiến/đang dùng glucocorticoid",
          "Tổng liều glucocorticoid tích lũy trong 1 năm (nếu biết)",
          "Tiền sử gãy xương do loãng xương/chấn thương nhẹ",
          "T-thang điểm thấp nhất (bắt buộc nếu tuổi ≥40)",
          "điểm z thấp nhất (nếu tuổi <40)",
          "Có giảm BMD đáng kể vượt mức thay đổi có ý nghĩa nhỏ nhất (LSC) của hệ thống DXA"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Liều glucocorticoid hiện tại (prednisone-equivalent); Thời gian dự kiến/đang dùng glucocorticoid; Tổng liều glucocorticoid tích lũy trong 1 năm (nếu biết); Tiền sử gãy xương do loãng xương/chấn thương nhẹ; T-thang điểm thấp nhất (bắt buộc nếu tuổi ≥40); điểm z thấp nhất (nếu tuổi <40); Có giảm BMD đáng kể vượt mức thay đổi có ý nghĩa nhỏ nhất (LSC) của hệ thống DXA.",
          "Đánh giá người lớn dùng glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày >3 tháng. Với tuổi ≥40, có thể nhập kết quả FRAX chính thức; nếu liều >7,5 mg/ngày, chỉ thực hiện hiệu chỉnh FRAX theo hệ số ACR, không mô phỏng thuật toán FRAX.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng thấp/trung bình/cao/rất cao để hỗ trợ đánh giá GIOP theo ACR 2022."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Người ≥40 tuổi: kết hợp tiền sử gãy xương, T-thang điểm và FRAX đã hiệu chỉnh glucocorticoid.",
          "Người <40 tuổi: FRAX không được thẩm định; dùng tiền sử gãy xương, liều glucocorticoid và điểm z/mất mật độ xương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "FRAX phải được tính từ công cụ FRAX/FRAXplus chính thức; không tái tạo thuật toán FRAX.",
          "Nguy cơ có thể bị đánh giá thấp ở liều glucocorticoid rất cao, người có nhiều gãy xương, té ngã hoặc tình trạng suy yếu.",
          "FRAX không được thẩm định cho người <40 tuổi."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hướng dẫn ACR 2022 về dự phòng và điều trị loãng xương do glucocorticoid.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn bắt đầu hoặc tiếp tục glucocorticoid ≥2,5 mg prednisone-equivalent/ngày trong >3 tháng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_GIOP_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-246",
      "slug": "isth-overt-dic-2025",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ISTH 2025 — Điểm đông máu nội mạch lan tỏa rõ ràng (DIC)",
      "name_en": "ISTH 2025 Overt Disseminated Intravascular Coagulation Score",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Platelets: <50=2, 50–<100=1; D-dimer >7×ULN=3, >3–7×ULN=2; PT prolongation ≥6 s=2, 3–<6 s=1; fibrinogen <1 g/L=1. Overt DIC if compatible underlying disorder and total ≥5.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Chấm điểm ISTH 2025 từ tiểu cầu, mức tăng D-dimer so với giới hạn trên bình thường, kéo dài PT và fibrinogen. Chỉ diễn giải DIC rõ ràng khi có bệnh nền phù hợp với DIC.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá DIC rõ ràng ở người bệnh có bệnh nền có thể gây DIC bằng hệ thống điểm ISTH cập nhật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sử dụng khi có bệnh cảnh nền phù hợp như nhiễm khuẩn huyết, ác tính, chấn thương nặng hoặc nguyên nhân DIC khác.",
        "Theo dõi nối tiếp có giá trị vì DIC là quá trình động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dic_compatible_underlying_disorder",
          "label_vi": "Có bệnh nền/rối loạn nền phù hợp với DIC",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "d_dimer_ratio_uln",
          "label_vi": "D-dimer so với giới hạn trên bình thường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "× ULN",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "pt_prolongation_seconds",
          "label_vi": "PT kéo dài so với chứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "fibrinogen_g_l",
          "label_vi": "Fibrinogen",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "isth_overt_dic_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "isth_overt_dic_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "isth_overt_dic_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có tình trạng nền liên quan DIC và đã có xét nghiệm đông máu cần thiết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm số để chẩn đoán DIC nếu không có bệnh nền phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "D-dimer được nhập dưới dạng số lần giới hạn trên bình thường để phù hợp cập nhật ISTH 2025; cần dùng giới hạn tham chiếu của chính xét nghiệm tại cơ sở.",
        "Không trì hoãn xử trí nguyên nhân hoặc chảy máu/huyết khối nặng để chờ hoàn tất điểm số."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ISTH_DIC_2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DIC2025-T01",
          "input": {
            "dic_compatible_underlying_disorder": true,
            "platelets_10e9_l": 45,
            "d_dimer_ratio_uln": 8,
            "pt_prolongation_seconds": 4,
            "fibrinogen_g_l": 0.8
          },
          "expected": {
            "isth_overt_dic_score": 7,
            "isth_overt_dic_criteria_met": true,
            "isth_overt_dic_band": "isth_dic_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Tiểu ban DIC thuộc Ủy ban Khoa học và Chuẩn hóa của ISTH",
        "origin": "ISTH cập nhật định nghĩa và hệ thống chấm điểm đông máu nội mạch lan tỏa năm 2025 nhằm phản ánh hiểu biết mới về hoạt hóa đông máu toàn thân, rối loạn tiêu sợi huyết và tổn thương nội mô.",
        "purpose": "Chuẩn hóa nhận diện DIC rõ ràng và các trạng thái liên quan trong bệnh cảnh nền có khả năng gây DIC bằng các xét nghiệm thường quy được diễn giải theo bối cảnh.",
        "evolution": "Bản 2025 là cập nhật của khuôn khổ ISTH trước đó; DIC vẫn là quá trình động nên đánh giá nối tiếp và xử trí nguyên nhân quan trọng hơn một điểm số đơn lẻ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có bệnh cảnh nền được biết có thể gây DIC, như nhiễm khuẩn huyết, ác tính, chấn thương hoặc biến chứng sản khoa, với dữ liệu đông máu phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm ISTH như xét nghiệm đơn độc ở người không có bệnh cảnh nền phù hợp, hoặc để trì hoãn xử trí chảy máu, huyết khối hay nguyên nhân gây DIC.",
        "common_misinterpretation": "D-dimer và các xét nghiệm đông máu không đặc hiệu; một tổng điểm không thay thế đánh giá xu hướng xét nghiệm và biểu hiện lâm sàng.",
        "version_notes": "Công cụ này bám hệ thống ISTH cập nhật năm 2025; không trộn ngưỡng với phiên bản ISTH cũ hoặc các hệ thống DIC khác.",
        "external_validity": "Hiệu năng và ngưỡng xét nghiệm phụ thuộc nền bệnh và phương pháp phòng xét nghiệm; cần dùng giới hạn tham chiếu của cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nhận diện DIC rõ ràng và các trạng thái liên quan trong bệnh cảnh nền có khả năng gây DIC bằng các xét nghiệm thường quy được diễn giải theo bối cảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có bệnh cảnh nền được biết có thể gây DIC, như nhiễm khuẩn huyết, ác tính, chấn thương hoặc biến chứng sản khoa, với dữ liệu đông máu phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá DIC rõ ràng ở người bệnh có bệnh nền có thể gây DIC bằng hệ thống điểm ISTH cập nhật.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có bệnh cảnh nền được biết có thể gây DIC, như nhiễm khuẩn huyết, ác tính, chấn thương hoặc biến chứng sản khoa, với dữ liệu đông máu phù hợp. Công cụ này bám hệ thống ISTH cập nhật năm 2025; không trộn ngưỡng với phiên bản ISTH cũ hoặc các hệ thống DIC khác.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm ISTH như xét nghiệm đơn độc ở người không có bệnh cảnh nền phù hợp, hoặc để trì hoãn xử trí chảy máu, huyết khối hay nguyên nhân gây DIC.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ISTH_DIC_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ISTH_DIC_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm ISTH như xét nghiệm đơn độc ở người không có bệnh cảnh nền phù hợp, hoặc để trì hoãn xử trí chảy máu, huyết khối hay nguyên nhân gây DIC.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ISTH_DIC_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 153,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DIC",
          "ISTH",
          "ISTH 2025"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 153,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá DIC rõ ràng ở người bệnh có bệnh nền có thể gây DIC bằng hệ thống điểm ISTH cập nhật.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có tình trạng nền liên quan DIC và đã có xét nghiệm đông máu cần thiết.",
        "required_data_vi": [
          "Có bệnh nền/rối loạn nền phù hợp với DIC",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "D-dimer so với giới hạn trên bình thường (× giới hạn trên bình thường)",
          "PT kéo dài so với chứng (giây)",
          "Fibrinogen (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Chấm điểm ISTH 2025 từ tiểu cầu, mức tăng D-dimer so với giới hạn trên bình thường, kéo dài PT và fibrinogen. Chỉ diễn giải DIC rõ ràng khi có bệnh nền phù hợp với DIC.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sử dụng khi có bệnh cảnh nền phù hợp như nhiễm khuẩn huyết, ác tính, chấn thương nặng hoặc nguyên nhân DIC khác.",
          "Theo dõi nối tiếp có giá trị vì DIC là quá trình động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "D-dimer được nhập dưới dạng số lần giới hạn trên bình thường để phù hợp cập nhật ISTH 2025; cần dùng giới hạn tham chiếu của chính xét nghiệm tại cơ sở.",
          "Không trì hoãn xử trí nguyên nhân hoặc chảy máu/huyết khối nặng để chờ hoàn tất điểm số.",
          "Không dùng điểm số để chẩn đoán DIC nếu không có bệnh nền phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ISTH_DIC_2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-247",
      "slug": "sepsis-induced-coagulopathy-2025",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ISTH 2025 — Đông máu do nhiễm khuẩn huyết (SIC)",
      "name_en": "ISTH 2025 Sepsis-Induced Coagulopathy Score",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Platelets: <100=2, 100–<150=1; PT-INR >1.4=2, >1.2–1.4=1; four-domain SOFA ≥2=2, 1=1. SIC if sepsis, total ≥4 and platelet+PT-INR points >2.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Chấm SIC từ tiểu cầu, PT-INR và tổng điểm SOFA của 4 hệ hô hấp–tim mạch–gan–thận; kiểm tra thêm điều kiện nhiễm khuẩn huyết.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết trước giai đoạn DIC rõ ràng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Áp dụng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết đã được xác định.",
        "Có thể dùng như bước sàng lọc trước khi đối chiếu ISTH DIC rõ ràng khi bệnh tiến triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sepsis_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác định nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "pt_inr",
          "label_vi": "PT-INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "sofa_four_domain_score",
          "label_vi": "Tổng SOFA 4 hệ: hô hấp + tim mạch + gan + thận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 16
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sic_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sic_coagulation_subscore",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sic_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sic_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nhiễm khuẩn huyết cần đánh giá rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng SIC để thay thế tiêu chí DIC rõ ràng hoặc đánh giá nguyên nhân rối loạn đông máu khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "SOFA dùng trong SIC là tổng điểm của 4 hệ hô hấp, tim mạch, gan và thận theo mô tả ISTH."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ISTH_DIC_2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SIC2025-T01",
          "input": {
            "sepsis_confirmed": true,
            "platelets_10e9_l": 90,
            "pt_inr": 1.5,
            "sofa_four_domain_score": 2
          },
          "expected": {
            "sic_score": 6,
            "sic_coagulation_subscore": 4,
            "sic_criteria_met": true,
            "sic_band": "sic_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết trước giai đoạn DIC rõ ràng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhiễm khuẩn huyết cần đánh giá rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết trước giai đoạn DIC rõ ràng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhiễm khuẩn huyết cần đánh giá rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng SIC để thay thế tiêu chí DIC rõ ràng hoặc đánh giá nguyên nhân rối loạn đông máu khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ISTH_DIC_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ISTH_DIC_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng SIC để thay thế tiêu chí DIC rõ ràng hoặc đánh giá nguyên nhân rối loạn đông máu khác.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ISTH_DIC_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "ISTH SSC",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện sớm rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết trước giai đoạn DIC rõ ràng.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 154,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SIC",
          "ISTH",
          "ISTH 2025"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 154,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết trước giai đoạn DIC rõ ràng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhiễm khuẩn huyết cần đánh giá rối loạn đông máu liên quan nhiễm khuẩn huyết.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định nhiễm khuẩn huyết",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "PT-INR",
          "Tổng SOFA 4 hệ: hô hấp + tim mạch + gan + thận (điểm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Chấm SIC từ tiểu cầu, PT-INR và tổng điểm SOFA của 4 hệ hô hấp–tim mạch–gan–thận; kiểm tra thêm điều kiện nhiễm khuẩn huyết.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Áp dụng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết đã được xác định.",
          "Có thể dùng như bước sàng lọc trước khi đối chiếu ISTH DIC rõ ràng khi bệnh tiến triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SOFA dùng trong SIC là tổng điểm của 4 hệ hô hấp, tim mạch, gan và thận theo mô tả ISTH.",
          "Không dùng SIC để thay thế tiêu chí DIC rõ ràng hoặc đánh giá nguyên nhân rối loạn đông máu khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ISTH_DIC_2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-248",
      "slug": "khorana-vte-cancer",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Khorana — Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú",
      "name_en": "Khorana Score for Cancer-Associated Venous Thromboembolism",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cancer site 2/1/0 + platelet ≥350=1 + hemoglobin <100 g/L or ESA=1 + WBC >11=1 + BMI ≥35=1.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Tính điểm Khorana từ vị trí ung thư, tiểu cầu, hemoglobin/thuốc kích thích tạo hồng cầu, bạch cầu và BMI trước điều trị toàn thân.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu hóa trị/điều trị toàn thân.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô hình gốc phân nhóm 0 điểm thấp, 1–2 trung gian và ≥3 cao.",
        "Quyết định dự phòng huyết khối phải đối chiếu nguy cơ chảy máu, loại ung thư và hướng dẫn ung bướu hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "khorana_cancer_site",
          "label_vi": "Nhóm vị trí ung thư",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "khorana_very_high_site",
            "khorana_high_site",
            "khorana_other_site"
          ]
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu trước điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin trước điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "esa_use",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc kích thích tạo hồng cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trước điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "khorana_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "khorana_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư ngoại trú trước/bắt đầu điều trị hóa chất hoặc điều trị toàn thân trong bối cảnh phù hợp với mô hình Khorana.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm này cho người đã có chỉ định chống đông điều trị hoặc đang có huyết khối tĩnh mạch (VTE) cấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Hiệu năng thay đổi theo loại ung thư; phần lớn biến cố huyết khối tĩnh mạch (VTE) vẫn có thể xảy ra ngoài nhóm điểm ≥3."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KHORANA_2008",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KHORANA-T01",
          "input": {
            "khorana_cancer_site": "khorana_very_high_site",
            "platelets_10e9_l": 400,
            "hemoglobin_g_l": 95,
            "esa_use": false,
            "wbc_10e9_l": 13,
            "bmi_kg_m2": 36
          },
          "expected": {
            "khorana_score": 6,
            "khorana_risk_band": "khorana_high_ge3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Khorana và cộng sự",
        "origin": "Khorana thang điểm được phát triển và thẩm định ở người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu hóa trị để dự báo nguy cơ huyết khối tĩnh mạch có triệu chứng trong thời gian ngắn.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ huyết khối liên quan ung thư nhằm hỗ trợ lựa chọn người bệnh cần cân nhắc dự phòng huyết khối trong bối cảnh phù hợp.",
        "evolution": "Điểm Khorana được dùng rộng trong thử nghiệm và hướng dẫn dự phòng huyết khối ở ung thư ngoại trú, nhưng hiệu năng khác nhau theo loại ung thư và phác đồ hiện đại."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu/đang điều trị toàn thân khi cần đánh giá nguy cơ huyết khối để cân nhắc dự phòng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán huyết khối hiện tại và không tự quyết định dự phòng khi nguy cơ chảy máu hoặc chống chỉ định hiện diện.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao chỉ là yếu tố hỗ trợ cân nhắc dự phòng, không phải chỉ định chống đông tự động.",
        "version_notes": "Không trộn điểm Khorana với các mô hình ung thư–huyết khối khác hoặc thay đổi trọng số theo loại ung thư ngoài công thức đã thẩm định.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc loại ung thư, giai đoạn, điều trị và quần thể."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi — nếu người bệnh ung thư có triệu chứng nghi ngờ"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối liên quan ung thư nhằm hỗ trợ lựa chọn người bệnh cần cân nhắc dự phòng huyết khối trong bối cảnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu/đang điều trị toàn thân khi cần đánh giá nguy cơ huyết khối để cân nhắc dự phòng.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu hóa trị/điều trị toàn thân.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu/đang điều trị toàn thân khi cần đánh giá nguy cơ huyết khối để cân nhắc dự phòng. Không trộn điểm Khorana với các mô hình ung thư–huyết khối khác hoặc thay đổi trọng số theo loại ung thư ngoài công thức đã thẩm định.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán huyết khối hiện tại và không tự quyết định dự phòng khi nguy cơ chảy máu hoặc chống chỉ định hiện diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_KHORANA_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KHORANA_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán huyết khối hiện tại và không tự quyết định dự phòng khi nguy cơ chảy máu hoặc chống chỉ định hiện diện.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KHORANA_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 457,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khorana"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 457,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bắt đầu hóa trị/điều trị toàn thân.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư ngoại trú trước/bắt đầu điều trị hóa chất hoặc điều trị toàn thân trong bối cảnh phù hợp với mô hình Khorana.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm vị trí ung thư",
          "Tiểu cầu trước điều trị (10^9/L)",
          "Hemoglobin trước điều trị (g/L)",
          "Đang dùng thuốc kích thích tạo hồng cầu",
          "Bạch cầu trước điều trị (10^9/L)",
          "BMI (kg/m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Tính điểm Khorana từ vị trí ung thư, tiểu cầu, hemoglobin/thuốc kích thích tạo hồng cầu, bạch cầu và BMI trước điều trị toàn thân.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô hình gốc phân nhóm 0 điểm thấp, 1–2 trung gian và ≥3 cao.",
          "Quyết định dự phòng huyết khối phải đối chiếu nguy cơ chảy máu, loại ung thư và hướng dẫn ung bướu hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hiệu năng thay đổi theo loại ung thư; phần lớn biến cố huyết khối tĩnh mạch (VTE) vẫn có thể xảy ra ngoài nhóm điểm ≥3.",
          "Không dùng điểm này cho người đã có chỉ định chống đông điều trị hoặc đang có huyết khối tĩnh mạch (VTE) cấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KHORANA_2008",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-249",
      "slug": "mascc-febrile-neutropenia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "MASCC — Nguy cơ biến chứng trong sốt giảm bạch cầu trung tính",
      "name_en": "MASCC Risk Index for Febrile Neutropenia",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Burden of illness: none/mild=5, moderate=3, severe=0; no hypotension=5; no COPD=4; solid tumor or no prior fungal infection=4; no dehydration=3; outpatient=3; age <60=2. Max 26; ≥21 low risk.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Cộng các yếu tố thuận lợi của chỉ số MASCC tại thời điểm khởi phát sốt giảm bạch cầu trung tính; điểm ≥21 nhận diện nhóm nguy cơ thấp trong mô hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ biến chứng nặng ở người bệnh ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tại thời điểm người bệnh xuất hiện sốt giảm bạch cầu trung tính.",
        "Nhóm điểm ≥21 có nguy cơ biến chứng thấp hơn nhưng quyết định ngoại trú vẫn cần tiêu chí lâm sàng, vi sinh và khả năng theo dõi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mascc_burden_illness",
          "label_vi": "Gánh nặng triệu chứng hiện tại",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mascc_none_or_mild",
            "mascc_moderate",
            "mascc_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "hypotension_present",
          "label_vi": "Có hạ huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "copd_present",
          "label_vi": "Có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "solid_tumor_or_no_prior_fungal",
          "label_vi": "U đặc hoặc bệnh máu ác tính nhưng không có tiền sử nhiễm nấm trước đó",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dehydration_present",
          "label_vi": "Có mất nước cần dịch tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "outpatient_at_fever_onset",
          "label_vi": "Đang là người bệnh ngoại trú khi bắt đầu sốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mascc_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mascc_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính tại thời điểm đánh giá ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "MASCC được thiết kế chủ yếu để nhận diện nhóm nguy cơ thấp; không thay thế đánh giá nhiễm khuẩn huyết, ổ nhiễm và tính ổn định huyết động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MASCC_2000",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MASCC-T01",
          "input": {
            "mascc_burden_illness": "mascc_none_or_mild",
            "hypotension_present": false,
            "copd_present": false,
            "solid_tumor_or_no_prior_fungal": true,
            "dehydration_present": false,
            "outpatient_at_fever_onset": true,
            "age_years": 55
          },
          "expected": {
            "mascc_score": 26,
            "mascc_risk_band": "mascc_low_ge21"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Klastersky và nhóm MASCC",
        "origin": "MASCC nguy cơ chỉ số được phát triển qua hợp tác đa quốc gia để nhận diện người bệnh sốt giảm bạch cầu trung tính do điều trị ung thư có nguy cơ thấp xảy ra biến chứng y khoa nghiêm trọng.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ để lựa chọn cường độ theo dõi và nơi điều trị trong sốt giảm bạch cầu trung tính, sau khi đã đánh giá cấp cứu và chỉ định kháng sinh phù hợp.",
        "evolution": "MASCC được dùng rộng trong ung bướu hỗ trợ, nhưng không thay thế đánh giá mất ổn định, nhiễm khuẩn huyết hoặc ổ nhiễm cần kiểm soát."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính đã được đánh giá ban đầu và cần phân tầng nguy cơ biến chứng.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm hoặc xuất viện khi người bệnh không ổn định hay có lý do nhập viện khác.",
        "common_misinterpretation": "MASCC ≥ ngưỡng nguy cơ thấp không đồng nghĩa tự động đủ điều kiện ngoại trú.",
        "version_notes": "Cần chấm đúng “gánh nặng bệnh” và các thành phần tại thời điểm trình diện; không thay bằng CISNE.",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng ngoại trú phụ thuộc khả năng theo dõi, hỗ trợ xã hội, khoảng cách chăm sóc và kháng thuốc địa phương."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SEPSIS-ADULT-INITIAL",
          "label_vi": "Nhiễm khuẩn huyết — nếu sốt giảm bạch cầu kèm rối loạn cơ quan/mất ổn định"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ để lựa chọn cường độ theo dõi và nơi điều trị trong sốt giảm bạch cầu trung tính, sau khi đã đánh giá cấp cứu và chỉ định kháng sinh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính đã được đánh giá ban đầu và cần phân tầng nguy cơ biến chứng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ biến chứng nặng ở người bệnh ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính đã được đánh giá ban đầu và cần phân tầng nguy cơ biến chứng. Cần chấm đúng “gánh nặng bệnh” và các thành phần tại thời điểm trình diện; không thay bằng CISNE.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm hoặc xuất viện khi người bệnh không ổn định hay có lý do nhập viện khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MASCC_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MASCC_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm hoặc xuất viện khi người bệnh không ổn định hay có lý do nhập viện khác.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MASCC_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 431,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MASCC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 431,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng ở người lớn ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính để hỗ trợ lựa chọn nơi điều trị khi người bệnh đã ổn định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính tại thời điểm đánh giá ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Gánh nặng triệu chứng hiện tại",
          "Có hạ huyết áp",
          "Có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
          "U đặc hoặc bệnh máu ác tính nhưng không có tiền sử nhiễm nấm trước đó",
          "Có mất nước cần dịch tĩnh mạch",
          "Đang là người bệnh ngoại trú khi bắt đầu sốt",
          "Tuổi (năm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận sốt, ANC, huyết động và dấu nhiễm trùng ở người đang điều trị ung thư.",
          "Lấy cấy và xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm khi sốt giảm bạch cầu trung tính nguy cơ cao.",
          "Cộng các yếu tố thuận lợi của chỉ số MASCC tại thời điểm khởi phát sốt giảm bạch cầu trung tính; điểm ≥21 nhận diện nhóm nguy cơ thấp trong mô hình gốc.",
          "Chỉ cân nhắc ngoại trú khi người bệnh ổn định, nguy cơ thấp, có khả năng theo dõi và không có chống chỉ định lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "MASCC ≥21 hỗ trợ nhận diện nhóm nguy cơ thấp hơn, nhưng ngoại trú chỉ phù hợp khi không có bất ổn, biến chứng, chống chỉ định hoặc hạn chế theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "MASCC được thiết kế chủ yếu để nhận diện nhóm nguy cơ thấp; không thay thế đánh giá nhiễm khuẩn huyết, ổ nhiễm và tính ổn định huyết động.",
          "Không trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm để hoàn tất điểm MASCC."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MASCC_2000",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-250",
      "slug": "cisne-stable-febrile-neutropenia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CISNE — Nguy cơ biến chứng ở sốt giảm bạch cầu trung tính ổn định",
      "name_en": "Clinical Index of Stable Febrile Neutropenia (CISNE)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ECOG ≥2=2; COPD=1; chronic cardiovascular disease=1; mucositis grade ≥2=1; monocytes <0.2×10^9/L=1; stress-induced hyperglycemia=2. Total 0–8.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 6 yếu tố CISNE ở người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính nhưng ban đầu có vẻ ổn định về lâm sàng.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện người bệnh tưởng ổn định nhưng vẫn có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng trong sốt giảm bạch cầu trung tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng ở người bệnh u đặc, sốt giảm bạch cầu trung tính và ổn định lâm sàng ban đầu.",
        "Phân nhóm: 0 thấp, 1–2 trung gian, ≥3 cao trong nghiên cứu thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cisne_stable_solid_tumor_fn",
          "label_vi": "Đã xác nhận: u đặc + sốt giảm bạch cầu trung tính + ổn định lâm sàng ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ecog_performance_status",
          "label_vi": "Thể trạng ECOG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "copd_present",
          "label_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chronic_cardiovascular_disease",
          "label_vi": "Bệnh tim mạch mạn tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mucositis_grade_ge2",
          "label_vi": "Viêm niêm mạc độ ≥2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "monocytes_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu mono",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "stress_hyperglycemia",
          "label_vi": "Tăng glucose máu do căng thẳng sinh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cisne_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "cisne_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính nhưng không có suy cơ quan, bất thường dấu hiệu sinh tồn hoặc nhiễm trùng lớn rõ tại thời điểm ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng CISNE cho người không ổn định, có sốc hoặc nhiễm khuẩn huyết rõ hoặc bệnh máu ác tính thay cho u đặc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "CISNE không phải công cụ để biện minh xuất viện sớm ở người bệnh chưa được xác nhận ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CISNE_2015",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CISNE-T01",
          "input": {
            "cisne_stable_solid_tumor_fn": true,
            "ecog_performance_status": 0,
            "copd_present": false,
            "chronic_cardiovascular_disease": false,
            "mucositis_grade_ge2": false,
            "monocytes_10e9_l": 0.4,
            "stress_hyperglycemia": false
          },
          "expected": {
            "cisne_score": 0,
            "cisne_risk_band": "cisne_low_0"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "Carmona-Bayonas và cộng sự",
        "origin": "CISNE được phát triển/thẩm định để nhận diện biến chứng ở người bệnh ung thư có sốt giảm bạch cầu trung tính nhưng ban đầu có vẻ ổn định.",
        "purpose": "Phân tầng thêm nhóm người bệnh ổn định nhằm tránh đánh giá thấp nguy cơ biến chứng trước khi cân nhắc điều trị ngoại trú.",
        "evolution": "CISNE bổ sung chứ không thay thế đánh giá huyết động, nhiễm khuẩn huyết và các tiêu chí nguy cơ khác; công cụ đặc biệt hữu ích ở nhóm ổn định có u đặc."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính, ban đầu ổn định về huyết động và không có biến chứng rõ.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho người bệnh đã mất ổn định hoặc như công cụ trì hoãn kháng sinh/điều trị cấp cứu.",
        "common_misinterpretation": "CISNE không phải phiên bản thay thế trực tiếp MASCC; hai công cụ được phát triển cho mục đích và quần thể hơi khác nhau.",
        "version_notes": "Chỉ diễn giải khi đáp ứng điều kiện “ổn định” của mô hình và đúng quần thể.",
        "external_validity": "Khả năng ngoại trú còn phụ thuộc hệ thống chăm sóc, theo dõi và kháng thuốc địa phương."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SEPSIS-ADULT-INITIAL",
          "label_vi": "Nhiễm khuẩn huyết — nếu xuất hiện mất ổn định hoặc rối loạn cơ quan"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng thêm nhóm người bệnh ổn định nhằm tránh đánh giá thấp nguy cơ biến chứng trước khi cân nhắc điều trị ngoại trú.",
        "target_population_vi": "Người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính, ban đầu ổn định về huyết động và không có biến chứng rõ.",
        "output_meaning_vi": "Nhận diện người bệnh tưởng ổn định nhưng vẫn có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng trong sốt giảm bạch cầu trung tính.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính, ban đầu ổn định về huyết động và không có biến chứng rõ. Chỉ diễn giải khi đáp ứng điều kiện “ổn định” của mô hình và đúng quần thể.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho người bệnh đã mất ổn định hoặc như công cụ trì hoãn kháng sinh/điều trị cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CISNE_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CISNE_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho người bệnh đã mất ổn định hoặc như công cụ trì hoãn kháng sinh/điều trị cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CISNE_2015"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 432,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CISNE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 432,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Nhận diện người bệnh tưởng ổn định nhưng vẫn có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng trong sốt giảm bạch cầu trung tính.",
        "target_population_vi": "Người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính nhưng không có suy cơ quan, bất thường dấu hiệu sinh tồn hoặc nhiễm trùng lớn rõ tại thời điểm ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận: u đặc + sốt giảm bạch cầu trung tính + ổn định lâm sàng ban đầu",
          "Thể trạng ECOG (điểm)",
          "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
          "Bệnh tim mạch mạn tính",
          "Viêm niêm mạc độ ≥2",
          "Bạch cầu mono (10^9/L)",
          "Tăng glucose máu do căng thẳng sinh lý"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận sốt, ANC, huyết động và dấu nhiễm trùng ở người đang điều trị ung thư.",
          "Lấy cấy và xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm khi sốt giảm bạch cầu trung tính nguy cơ cao.",
          "Chấm 6 yếu tố CISNE ở người bệnh u đặc có sốt giảm bạch cầu trung tính nhưng ban đầu có vẻ ổn định về lâm sàng.",
          "Chỉ cân nhắc ngoại trú khi người bệnh ổn định, nguy cơ thấp, có khả năng theo dõi và không có chống chỉ định lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng ở người bệnh u đặc, sốt giảm bạch cầu trung tính và ổn định lâm sàng ban đầu.",
          "Phân nhóm: 0 thấp, 1–2 trung gian, ≥3 cao trong nghiên cứu thẩm định.",
          "Điểm nguy cơ thấp không thay thế tiêu chí ổn định, hỗ trợ xã hội và khả năng quay lại viện nhanh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CISNE không phải công cụ để biện minh xuất viện sớm ở người bệnh chưa được xác nhận ổn định.",
          "Không dùng CISNE cho người không ổn định, có sốc hoặc nhiễm khuẩn huyết rõ hoặc bệnh máu ác tính thay cho u đặc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CISNE_2015",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-251",
      "slug": "hscore-secondary-hlh",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HScore — Xác suất hội chứng thực bào máu thứ phát ở người lớn",
      "name_en": "HScore for Reactive/Secondary Hemophagocytic Syndrome",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Weighted 9-variable HScore: immunosuppression, temperature, organomegaly, 1–3 cytopenias, ferritin, triglycerides, fibrinogen, AST, marrow hemophagocytosis.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Tự xác định số dòng tế bào máu giảm và cộng trọng số HScore từ 9 nhóm dữ kiện lâm sàng–xét nghiệm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính khả năng hội chứng thực bào máu thứ phát ở người lớn trong bối cảnh nhiễm trùng, ác tính, tự miễn hoặc nguyên nhân khác.",
      "clinical_use_vi": [
        "HScore ≤90 tương ứng xác suất <1% và ≥250 >99% trong mô hình gốc.",
        "Ngưỡng 169 thường được dùng để phân biệt xác suất cao hơn, nhưng không thay thế đánh giá nguyên nhân và tiêu chí HLH."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "known_immunosuppression",
          "label_vi": "Có suy giảm miễn dịch nền theo định nghĩa HScore",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "hepatomegaly",
          "label_vi": "Gan to",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "splenomegaly",
          "label_vi": "Lách to",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "ferritin_ug_l",
          "label_vi": "Ferritin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200000
          }
        },
        {
          "name": "triglycerides_mmol_l",
          "label_vi": "Triglycerid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "fibrinogen_g_l",
          "label_vi": "Fibrinogen",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "bone_marrow_hemophagocytosis",
          "label_vi": "Có hình ảnh thực bào máu trên tủy xương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hscore_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "hscore_cytopenia_lineages",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "dòng"
        },
        {
          "name": "hscore_probability_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi hội chứng thực bào máu thứ phát/HLH mắc phải.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "HScore không được phát triển để chẩn đoán HLH gia đình ở trẻ em."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chờ đủ mọi thành phần HScore nếu người bệnh có suy đa cơ quan và nghi HLH cao; cần đánh giá chuyên khoa khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HSCORE_2014",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HSCORE-T01",
          "input": {
            "known_immunosuppression": true,
            "temperature_c": 40,
            "hepatomegaly": true,
            "splenomegaly": true,
            "hemoglobin_g_l": 80,
            "wbc_10e9_l": 3,
            "platelets_10e9_l": 80,
            "ferritin_ug_l": 7000,
            "triglycerides_mmol_l": 5,
            "fibrinogen_g_l": 2,
            "ast_u_l": 50,
            "bone_marrow_hemophagocytosis": true
          },
          "expected": {
            "hscore_total": 337,
            "hscore_cytopenia_lineages": 3,
            "hscore_probability_band": "hscore_ge250"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Fardet và cộng sự",
        "origin": "HScore được phát triển và thẩm định đa trung tâm ở người lớn để ước tính xác suất hội chứng thực bào máu phản ứng/thứ phát bằng chín biến lâm sàng, sinh học và tủy xương.",
        "purpose": "Hỗ trợ lượng hóa xác suất hội chứng thực bào máu thứ phát trong bệnh cảnh dễ chồng lấp với nhiễm khuẩn huyết, bệnh ác tính và các tình trạng viêm nặng khác.",
        "evolution": "HScore được sử dụng rộng ở người lớn; chẩn đoán vẫn cần tích hợp diễn tiến, nguyên nhân nền và các tiêu chuẩn/xét nghiệm phù hợp. Điểm số không thay thế xử trí khẩn khi người bệnh mất bù."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn nghi hội chứng thực bào máu thứ phát/reactive hemophagocytic hội chứng trong bối cảnh chẩn đoán phân biệt phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không xem HScore là xét nghiệm xác nhận độc lập, không ngoại suy trực tiếp sang trẻ em hoặc HLH di truyền và không trì hoãn điều trị khi bệnh cảnh nặng rất phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Xác suất từ HScore không phải xác suất tuyệt đối cho mọi quần thể và không loại trừ các chẩn đoán cạnh tranh.",
        "version_notes": "Công cụ gốc gồm chín biến; phải dùng đúng định nghĩa và đơn vị từng biến.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc tỷ lệ bệnh nền và mức độ tuyển chọn của quần thể được đánh giá."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-FEVER-ADULT",
          "label_vi": "Sốt ở người lớn — tiếp tục tìm ổ nhiễm và chẩn đoán cạnh tranh"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lượng hóa xác suất hội chứng thực bào máu thứ phát trong bệnh cảnh dễ chồng lấp với nhiễm khuẩn huyết, bệnh ác tính và các tình trạng viêm nặng khác.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hội chứng thực bào máu thứ phát/reactive hemophagocytic hội chứng trong bối cảnh chẩn đoán phân biệt phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính khả năng hội chứng thực bào máu thứ phát ở người lớn trong bối cảnh nhiễm trùng, ác tính, tự miễn hoặc nguyên nhân khác.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn nghi hội chứng thực bào máu thứ phát/reactive hemophagocytic hội chứng trong bối cảnh chẩn đoán phân biệt phù hợp. Công cụ gốc gồm chín biến; phải dùng đúng định nghĩa và đơn vị từng biến.",
        "not_for_vi": "Không xem HScore là xét nghiệm xác nhận độc lập, không ngoại suy trực tiếp sang trẻ em hoặc HLH di truyền và không trì hoãn điều trị khi bệnh cảnh nặng rất phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HSCORE_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HSCORE_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không xem HScore là xét nghiệm xác nhận độc lập, không ngoại suy trực tiếp sang trẻ em hoặc HLH di truyền và không trì hoãn điều trị khi bệnh cảnh nặng rất phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HSCORE_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 211,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HScore"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 211,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Ước tính khả năng hội chứng thực bào máu thứ phát ở người lớn trong bối cảnh nhiễm trùng, ác tính, tự miễn hoặc nguyên nhân khác.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hội chứng thực bào máu thứ phát/HLH mắc phải.",
        "required_data_vi": [
          "Có suy giảm miễn dịch nền theo định nghĩa HScore",
          "Nhiệt độ cao nhất (°C)",
          "Gan to",
          "Lách to",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Bạch cầu (10^9/L)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "Ferritin (µg/L)",
          "Triglycerid (mmol/L)",
          "Fibrinogen (g/L)",
          "AST (U/L)",
          "Có hình ảnh thực bào máu trên tủy xương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tự xác định số dòng tế bào máu giảm và cộng trọng số HScore từ 9 nhóm dữ kiện lâm sàng–xét nghiệm.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "HScore ≤90 tương ứng xác suất <1% và ≥250 >99% trong mô hình gốc.",
          "Ngưỡng 169 thường được dùng để phân biệt xác suất cao hơn, nhưng không thay thế đánh giá nguyên nhân và tiêu chí HLH."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chờ đủ mọi thành phần HScore nếu người bệnh có suy đa cơ quan và nghi HLH cao; cần đánh giá chuyên khoa khẩn.",
          "HScore không được phát triển để chẩn đoán HLH gia đình ở trẻ em."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HSCORE_2014",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-252",
      "slug": "cairo-bishop-tumor-lysis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Cairo–Bishop — Hội chứng ly giải khối u",
      "name_en": "Cairo–Bishop Tumor Lysis Syndrome Classification",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Laboratory TLS: ≥2 of uric acid, potassium, phosphate, calcium absolute threshold or ≥25% change, within day −3 to +7 around cytotoxic therapy. Clinical TLS = laboratory TLS + creatinine ≥1.5×ULN, arrhythmia/sudden death, or seizure.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Đối chiếu 4 bất thường chuyển hóa theo ngưỡng tuyệt đối hoặc thay đổi ≥25% so với nền trong cửa sổ thời gian Cairo–Bishop, sau đó kiểm tra tiêu chí ly giải khối u lâm sàng.",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại hội chứng ly giải khối u xét nghiệm và lâm sàng ở người bệnh ung thư có nguy cơ ly giải tế bào nhanh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ngưỡng phosphat khác nhau giữa người lớn và trẻ em.",
        "Có thể xuất hiện tự phát; tuy nhiên định nghĩa Cairo–Bishop kinh điển gắn cửa sổ −3 đến +7 ngày quanh điều trị độc tế bào."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tls_age_group",
          "label_vi": "Nhóm tuổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "tls_adult",
            "tls_child"
          ]
        },
        {
          "name": "days_relative_to_cytotoxic_therapy",
          "label_vi": "Số ngày so với bắt đầu điều trị độc tế bào (âm = trước)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": -30,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "uric_acid_umol_l",
          "label_vi": "Acid uric hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "baseline_uric_acid_umol_l",
          "label_vi": "Acid uric nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "baseline_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "phosphate_mmol_l",
          "label_vi": "Phosphat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "baseline_phosphate_mmol_l",
          "label_vi": "Phosphat nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Canxi toàn phần hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "baseline_calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Canxi toàn phần nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_ratio_uln",
          "label_vi": "Creatinin so với giới hạn trên bình thường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "× ULN",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "arrhythmia_or_sudden_death",
          "label_vi": "Loạn nhịp liên quan hoặc đột tử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_seizure",
          "label_vi": "Co giật mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cairo_bishop_lab_abnormality_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tiêu chí"
        },
        {
          "name": "cairo_bishop_timing_window_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "laboratory_tls_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "clinical_tls_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cairo_bishop_tls_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư trong giai đoạn có nguy cơ ly giải khối u, đặc biệt quanh thời điểm bắt đầu điều trị gây ly giải tế bào.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các bất thường điện giải phải được xử trí theo mức độ cấp cứu; không chờ đạt đủ tiêu chí phân loại mới bắt đầu điều trị.",
        "Các cải biên hiện đại có thể khác định nghĩa Cairo–Bishop kinh điển; công cụ này trình bày nguyên bản để chuẩn hóa thuật ngữ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CAIRO_BISHOP_2004",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TLS-T01",
          "input": {
            "tls_age_group": "tls_adult",
            "days_relative_to_cytotoxic_therapy": 2,
            "uric_acid_umol_l": 500,
            "baseline_uric_acid_umol_l": 300,
            "potassium_mmol_l": 6.2,
            "baseline_potassium_mmol_l": 4,
            "phosphate_mmol_l": 1.2,
            "baseline_phosphate_mmol_l": 1,
            "calcium_mmol_l": 1.8,
            "baseline_calcium_mmol_l": 2.4,
            "creatinine_ratio_uln": 1.6,
            "arrhythmia_or_sudden_death": false,
            "new_seizure": false
          },
          "expected": {
            "cairo_bishop_lab_abnormality_count": 3,
            "cairo_bishop_timing_window_met": true,
            "laboratory_tls_met": true,
            "clinical_tls_met": true,
            "cairo_bishop_tls_band": "tls_clinical"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 212,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cairo–Bishop"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 212,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "oncology_emergencies",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu",
        "browse_topic_en": "Oncologic emergencies",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Oncologic emergencies → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân loại hội chứng ly giải khối u theo Cairo–Bishop sau khi đã xác định đúng thời điểm và thay đổi xét nghiệm liên quan điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư trong giai đoạn có nguy cơ ly giải khối u, đặc biệt quanh thời điểm bắt đầu điều trị gây ly giải tế bào.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm tuổi",
          "Số ngày so với bắt đầu điều trị độc tế bào (âm = trước)",
          "Acid uric hiện tại (µmol/L)",
          "Acid uric nền (µmol/L)",
          "Kali hiện tại (mmol/L)",
          "Kali nền (mmol/L)",
          "Phosphat hiện tại (mmol/L)",
          "Phosphat nền (mmol/L)",
          "Canxi toàn phần hiện tại (mmol/L)",
          "Canxi toàn phần nền (mmol/L)",
          "Creatinin so với giới hạn trên bình thường (× giới hạn trên bình thường)",
          "Loạn nhịp liên quan hoặc đột tử"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá loại ung thư, gánh nặng khối u, điều trị mới bắt đầu và chức năng thận nền.",
          "Theo dõi kali, phosphat, calci, acid uric, creatinin và ECG khi nguy cơ cao.",
          "Đối chiếu 4 bất thường chuyển hóa theo ngưỡng tuyệt đối hoặc thay đổi ≥25% so với nền trong cửa sổ thời gian Cairo–Bishop, sau đó kiểm tra tiêu chí ly giải khối u lâm sàng.",
          "Kết hợp bù dịch, hạ acid uric và theo dõi/điều trị điện giải theo mức nguy cơ; hội chẩn thận khi suy thận hoặc loạn nhịp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "TLS xét nghiệm kèm suy thận, loạn nhịp/co giật hoặc biến chứng lâm sàng làm tăng mức xử trí và theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các bất thường điện giải phải được xử trí theo mức độ cấp cứu; không chờ đạt đủ tiêu chí phân loại mới bắt đầu điều trị.",
          "Các cải biên hiện đại có thể khác định nghĩa Cairo–Bishop kinh điển; công cụ này trình bày nguyên bản để chuẩn hóa thuật ngữ.",
          "Các tiêu chí lịch sử có giới hạn và không được dùng để trì hoãn điều trị khi điện giải nguy hiểm hoặc suy thận đang tiến triển."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CAIRO_BISHOP_2004",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-253",
      "slug": "hlh-2004-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HLH-2004 — Tiêu chí chẩn đoán hội chứng thực bào máu",
      "name_en": "HLH-2004 Diagnostic Criteria",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HLH if molecular diagnosis consistent with HLH OR ≥5 of 8 criteria: fever, splenomegaly, cytopenias ≥2/3 lineages, triglyceride ≥3 mmol/L and/or fibrinogen ≤1.5 g/L, hemophagocytosis, low/absent NK function, ferritin ≥500 µg/L, soluble CD25 ≥2400 U/mL.",
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo định nghĩa gốc; không làm tròn các biến đầu vào ngoài quy tắc của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ và quy đổi về đơn vị hiển thị khi cần."
      },
      "calculation_vi": "Tự tính số dòng tế bào giảm và đếm 8 tiêu chí HLH-2004; đồng thời nhận diện nhánh chẩn đoán phân tử nếu có.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí HLH-2004 ở trẻ em và người lớn nghi hội chứng thực bào máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chẩn đoán có thể được thiết lập khi có chẩn đoán phân tử phù hợp hoặc đạt ≥5/8 tiêu chí.",
        "Ở người lớn, nên kết hợp với bệnh sử, nguyên nhân nền và có thể đối chiếu HScore."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hlh_molecular_diagnosis",
          "label_vi": "Có chẩn đoán phân tử phù hợp với HLH",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever_gt_38_5",
          "label_vi": "Sốt >38,5°C",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "splenomegaly",
          "label_vi": "Lách to",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_days",
          "label_vi": "Tuổi tính theo ngày (để chọn ngưỡng Hb sơ sinh)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50000
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "neutrophils_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "triglycerides_mmol_l",
          "label_vi": "Triglycerid lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "fibrinogen_g_l",
          "label_vi": "Fibrinogen",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "hemophagocytosis_present",
          "label_vi": "Có thực bào máu ở tủy xương/lách/hạch/mô phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nk_activity",
          "label_vi": "Hoạt tính tế bào NK",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hlh_nk_low_absent",
            "hlh_nk_normal",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "ferritin_ug_l",
          "label_vi": "Ferritin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200000
          }
        },
        {
          "name": "soluble_cd25_u_ml",
          "label_vi": "sCD25/thụ thể IL-2 hòa tan (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "U/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hlh2004_criteria_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tiêu chí"
        },
        {
          "name": "hlh2004_cytopenia_lineages",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "dòng"
        },
        {
          "name": "hlh2004_molecular_path",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hlh2004_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hlh2004_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ em hoặc người lớn có bệnh cảnh nghi HLH/hội chứng thực bào máu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Tiêu chí HLH-2004 được phát triển cho HLH, không loại trừ nhiễm khuẩn huyết, ác tính hoặc bệnh tự miễn là yếu tố khởi phát.",
        "Một số người bệnh nặng có thể cần điều trị trước khi đủ 5 tiêu chí; quyết định này thuộc đánh giá chuyên khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HLH2004_2007",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HLH2004-T01",
          "input": {
            "hlh_molecular_diagnosis": false,
            "fever_gt_38_5": true,
            "splenomegaly": true,
            "age_days": 3650,
            "hemoglobin_g_l": 85,
            "platelets_10e9_l": 80,
            "neutrophils_10e9_l": 1.2,
            "triglycerides_mmol_l": 3.5,
            "fibrinogen_g_l": 2,
            "hemophagocytosis_present": false,
            "nk_activity": "not_available",
            "ferritin_ug_l": 1500,
            "soluble_cd25_u_ml": ""
          },
          "expected": {
            "hlh2004_criteria_count": 5,
            "hlh2004_cytopenia_lineages": 2,
            "hlh2004_molecular_path": false,
            "hlh2004_criteria_met": true,
            "hlh2004_band": "hlh2004_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2004/2007",
        "developers": "Henter và Nhóm nghiên cứu HLH",
        "origin": "HLH-2004 là giao thức chẩn đoán–điều trị kế tiếp HLH-94; hướng dẫn được công bố năm 2007 và bổ sung các tiêu chí miễn dịch, ferritin và thụ thể interleukin-2 hòa tan vào bộ tiêu chí tám thành phần.",
        "purpose": "Chuẩn hóa chẩn đoán hội chứng thực bào máu bằng chẩn đoán phân tử phù hợp hoặc tổ hợp tiêu chí lâm sàng–xét nghiệm.",
        "evolution": "HLH-2004 được dùng rộng cả ngoài quần thể nhi khoa ban đầu, nhưng ở người lớn phải kết hợp căn nguyên nền, diễn biến và các công cụ hỗ trợ khác như HScore."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi hội chứng thực bào máu với biểu hiện viêm hệ thống, giảm dòng tế bào máu, rối loạn gan/lách hoặc các dấu hiệu miễn dịch–xét nghiệm phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng việc chưa đủ 5/8 tiêu chí để trì hoãn hội chẩn và điều trị khi bệnh cảnh tiến triển mạnh; cũng không dùng bộ tiêu chí để xác định nguyên nhân nền.",
        "common_misinterpretation": "HLH có thể chồng lấp nhiễm khuẩn huyết, ác tính và bệnh tự miễn; ferritin cao đơn độc không xác nhận HLH.",
        "version_notes": "Cần phân biệt HLH-2004 với HScore và các tiêu chí chuyên biệt cho hội chứng hoạt hóa đại thực bào; chúng không hoán đổi trực tiếp.",
        "external_validity": "HLH-2004 được phát triển trong chương trình HLH có trọng tâm nhi khoa; hiệu năng ở người lớn thay đổi theo quần thể và căn nguyên."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chẩn đoán hội chứng thực bào máu bằng chẩn đoán phân tử phù hợp hoặc tổ hợp tiêu chí lâm sàng–xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi hội chứng thực bào máu với biểu hiện viêm hệ thống, giảm dòng tế bào máu, rối loạn gan/lách hoặc các dấu hiệu miễn dịch–xét nghiệm phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí HLH-2004 ở trẻ em và người lớn nghi hội chứng thực bào máu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi hội chứng thực bào máu với biểu hiện viêm hệ thống, giảm dòng tế bào máu, rối loạn gan/lách hoặc các dấu hiệu miễn dịch–xét nghiệm phù hợp. Cần phân biệt HLH-2004 với HScore và các tiêu chí chuyên biệt cho hội chứng hoạt hóa đại thực bào; chúng không hoán đổi trực tiếp.",
        "not_for_vi": "Không dùng việc chưa đủ 5/8 tiêu chí để trì hoãn hội chẩn và điều trị khi bệnh cảnh tiến triển mạnh; cũng không dùng bộ tiêu chí để xác định nguyên nhân nền.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HLH2004_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HLH2004_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng việc chưa đủ 5/8 tiêu chí để trì hoãn hội chẩn và điều trị khi bệnh cảnh tiến triển mạnh; cũng không dùng bộ tiêu chí để xác định nguyên nhân nền.",
          "misuse_types": [
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HLH2004_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 213,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HLH-2004"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 213,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí HLH-2004 ở trẻ em và người lớn nghi hội chứng thực bào máu.",
        "target_population_vi": "Trẻ em hoặc người lớn có bệnh cảnh nghi HLH/hội chứng thực bào máu.",
        "required_data_vi": [
          "Có chẩn đoán phân tử phù hợp với HLH",
          "Sốt >38,5°C",
          "Lách to",
          "Tuổi tính theo ngày (để chọn ngưỡng Hb sơ sinh)",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "Bạch cầu trung tính tuyệt đối (10^9/L)",
          "Triglycerid lúc đói (mmol/L)",
          "Fibrinogen (g/L)",
          "Có thực bào máu ở tủy xương/lách/hạch/mô phù hợp",
          "Hoạt tính tế bào NK",
          "Ferritin (µg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tự tính số dòng tế bào giảm và đếm 8 tiêu chí HLH-2004; đồng thời nhận diện nhánh chẩn đoán phân tử nếu có.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chẩn đoán có thể được thiết lập khi có chẩn đoán phân tử phù hợp hoặc đạt ≥5/8 tiêu chí.",
          "Ở người lớn, nên kết hợp với bệnh sử, nguyên nhân nền và có thể đối chiếu HScore."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí HLH-2004 được phát triển cho HLH, không loại trừ nhiễm khuẩn huyết, ác tính hoặc bệnh tự miễn là yếu tố khởi phát.",
          "Một số người bệnh nặng có thể cần điều trị trước khi đủ 5 tiêu chí; quyết định này thuộc đánh giá chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HLH2004_2007",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-254",
      "slug": "maddrey-discriminant-function",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Maddrey DF — Mức độ nặng viêm gan liên quan rượu",
      "name_en": "Maddrey Discriminant Function for Alcohol-Associated Hepatitis",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MDF = 4.6 × (patient PT − control PT) + bilirubin (mg/dL).",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "MDF = 4,6 × (PT người bệnh − PT chứng) + bilirubin (µmol/L) / 17,104.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện viêm gan liên quan rượu mức độ nặng trong bối cảnh chẩn đoán phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "MDF ≥32 là ngưỡng kinh điển thường dùng để xác định bệnh nặng trong các nghiên cứu corticosteroid.",
        "Không sử dụng MDF như tiêu chí duy nhất để chỉ định corticosteroid; cần loại trừ chống chỉ định và đánh giá nhiễm trùng, xuất huyết, suy thận cùng các yếu tố khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pt_patient_seconds",
          "label_vi": "PT người bệnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "pt_control_seconds",
          "label_vi": "PT chứng của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "maddrey_df",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "maddrey_severity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh cảnh viêm gan liên quan rượu phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để chẩn đoán nguyên nhân viêm gan."
      ],
      "cautions_vi": [
        "PT chứng phải lấy từ phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm; không thay bằng INR."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MADDREY_1978"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MDF-T01",
          "input": {
            "pt_patient_seconds": 20,
            "pt_control_seconds": 12,
            "bilirubin_umol_l": 171
          },
          "expected": {
            "maddrey_df": 46.8,
            "maddrey_severity_band": "maddrey_severe_ge32"
          },
          "tolerance": 0.11
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1978",
        "developers": "Maddrey và cộng sự",
        "origin": "Discriminant Function của Maddrey xuất phát từ các nghiên cứu corticosteroid ở viêm gan liên quan rượu, kết hợp thời gian prothrombin và bilirubin để nhận diện bệnh nặng.",
        "purpose": "Phân tầng mức độ nặng và hỗ trợ lựa chọn người bệnh cần được đánh giá cho điều trị đặc hiệu trong viêm gan liên quan rượu.",
        "evolution": "Maddrey DF vẫn được dùng rộng nhưng thường được đặt cạnh MELD và các công cụ khác; ngưỡng kinh điển không thay thế đánh giá nhiễm trùng, suy đa cơ quan, chảy máu hoặc chống chỉ định corticosteroid."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có viêm gan liên quan rượu được đánh giá mức độ nặng sau khi chẩn đoán lâm sàng phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán viêm gan do rượu hoặc như lệnh tự động dùng corticosteroid.",
        "common_misinterpretation": "DF cao chỉ nhận diện bệnh nặng; lựa chọn điều trị cần đánh giá chống chỉ định và bệnh đồng mắc.",
        "version_notes": "Công thức phụ thuộc chênh thời gian prothrombin so với chứng; cần tránh nhầm đơn vị hoặc dùng INR thay thế không đúng công thức.",
        "external_validity": "Tiên lượng và đáp ứng điều trị thay đổi theo chăm sóc hỗ trợ, nhiễm trùng và mức suy cơ quan."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-LIVER-CHEMISTRY-PATTERN",
          "label_vi": "Xét nghiệm gan bất thường — đặt mức độ nặng trong đúng bệnh cảnh"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ nặng và hỗ trợ lựa chọn người bệnh cần được đánh giá cho điều trị đặc hiệu trong viêm gan liên quan rượu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có viêm gan liên quan rượu được đánh giá mức độ nặng sau khi chẩn đoán lâm sàng phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện viêm gan liên quan rượu mức độ nặng trong bối cảnh chẩn đoán phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh có viêm gan liên quan rượu được đánh giá mức độ nặng sau khi chẩn đoán lâm sàng phù hợp. Công thức phụ thuộc chênh thời gian prothrombin so với chứng; cần tránh nhầm đơn vị hoặc dùng INR thay thế không đúng công thức.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán viêm gan do rượu hoặc như lệnh tự động dùng corticosteroid.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1978; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MADDREY_1978"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MADDREY_1978"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán viêm gan do rượu hoặc như lệnh tự động dùng corticosteroid.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MADDREY_1978"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 315,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DF",
          "Maddrey DF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_general",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "primary_topic_en": "General GI & hepatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 315,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_general",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "browse_topic_en": "General GI & hepatology",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → General GI & hepatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện viêm gan liên quan rượu mức độ nặng trong bối cảnh chẩn đoán phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh viêm gan liên quan rượu phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "PT người bệnh (giây)",
          "PT chứng của phòng xét nghiệm (giây)",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "MDF = 4,6 × (PT người bệnh − PT chứng) + thành phần bilirubin; bilirubin được nhập theo µmol/L và ứng dụng quy đổi nội bộ theo công thức gốc.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "MDF ≥32 là ngưỡng kinh điển thường dùng để xác định bệnh nặng trong các nghiên cứu corticosteroid.",
          "Không sử dụng MDF như tiêu chí duy nhất để chỉ định corticosteroid; cần loại trừ chống chỉ định và đánh giá nhiễm trùng, xuất huyết, suy thận cùng các yếu tố khác.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PT chứng phải lấy từ phòng xét nghiệm thực hiện xét nghiệm; không thay bằng INR.",
          "Không dùng để chẩn đoán nguyên nhân viêm gan."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MADDREY_1978"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-255",
      "slug": "clif-c-organ-failure",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CLIF-C OF — Điểm suy cơ quan trong xơ gan mất bù hoặc suy gan cấp trên nền mạn",
      "name_en": "CLIF Consortium Organ Failure Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Six organ subscores 1–3: liver bilirubin, kidney creatinine/RRT, brain West Haven grade, INR, circulation MAP/vasopressors, respiration P/F or S/F; total 6–18.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 6 hệ cơ quan từ 1–3 điểm theo CLIF-C OF; tổng 6–18 điểm. Bilirubin và creatinin nhập theo SI; ứng dụng tự đối chiếu với các ngưỡng của mô hình gốc. Đồng thời đếm số suy cơ quan theo EASL-CLIF và gợi ý phân độ ACLF khi đủ dữ kiện.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá suy cơ quan ở người bệnh xơ gan mất bù và ACLF theo hệ EASL-CLIF.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng làm thành phần đầu vào cho CLIF-C ACLF.",
        "Điểm và phân độ nên được đánh giá nối tiếp vì ACLF biến đổi động theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clif_bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1710
          },
          "note_vi": "Nhập theo đơn vị SI hiển thị."
        },
        {
          "name": "clif_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 9,
            "maximum": 1768
          },
          "note_vi": "Nhập theo đơn vị SI hiển thị."
        },
        {
          "name": "clif_rrt",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clif_he_grade",
          "label_vi": "Bệnh não gan theo West Haven",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "clif_he_0",
            "clif_he_1_2",
            "clif_he_3_4"
          ]
        },
        {
          "name": "clif_inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "clif_map_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình (MAP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "clif_vasopressors",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc vận mạch vì suy tuần hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clif_resp_metric",
          "label_vi": "Chỉ số oxy hóa sử dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "clif_pf",
            "clif_sf"
          ]
        },
        {
          "name": "clif_resp_ratio",
          "label_vi": "Giá trị tỷ số P/F hoặc S/F đã chọn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "clif_mech_vent_resp_failure",
          "label_vi": "Thở máy vì suy hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "clif_of_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "clif_organ_failure_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "cơ quan"
        },
        {
          "name": "clif_aclf_grade",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh xơ gan nhập viện vì mất bù cấp hoặc nghi ACLF.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu thở máy chỉ do bệnh não gan mà không có suy hô hấp, không tự động gán suy hô hấp; cần chọn chỉ số oxy hóa thực tế.",
        "Phân độ ACLF trong công cụ là hỗ trợ hệ thống hóa tiêu chí EASL-CLIF, không thay đánh giá chuyên khoa gan mật/hồi sức."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CLIFOF-T01",
          "input": {
            "clif_rrt": false,
            "clif_he_grade": "clif_he_3_4",
            "clif_inr": 2.6,
            "clif_map_mmhg": 60,
            "clif_vasopressors": true,
            "clif_resp_metric": "clif_pf",
            "clif_resp_ratio": 180,
            "clif_mech_vent_resp_failure": false,
            "clif_bilirubin_umol_l": 222.352,
            "clif_creatinine_umol_l": 335.92
          },
          "expected": {
            "clif_of_score": 18,
            "clif_organ_failure_count": 6,
            "clif_aclf_grade": "clif_aclf_3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Jalan và nhóm nghiên cứu EASL-CLIF",
        "origin": "CLIF-C OF phát triển từ khung suy cơ quan của CANONIC/EASL-CLIF để mô tả rối loạn chức năng nhiều cơ quan trong xơ gan mất bù và ACLF.",
        "purpose": "Chuẩn hóa sáu hệ cơ quan và làm nền cho phân độ ACLF cũng như các mô hình CLIF-C.",
        "evolution": "Điểm nên được đánh giá nối tiếp vì ACLF là trạng thái động; không phải lệnh ghép gan hoặc giới hạn điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh xơ gan mất bù cấp hoặc nghi ACLF với dữ liệu cơ quan phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng CLIF-C OF đơn độc để quyết định ghép gan, mức chăm sóc hay giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Hỗ trợ cơ quan và an thần có thể ảnh hưởng một số thành phần; phải áp dụng đúng định nghĩa suy cơ quan EASL-CLIF.",
        "version_notes": "CLIF-C OF là thành phần của hệ CLIF-C; không trộn với SOFA như cùng một thang.",
        "external_validity": "Tiên lượng phụ thuộc thời điểm đo và diễn biến; lặp lại theo thời gian thường có ý nghĩa hơn điểm đơn lẻ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sáu hệ cơ quan và làm nền cho phân độ ACLF cũng như các mô hình CLIF-C.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xơ gan mất bù cấp hoặc nghi ACLF với dữ liệu cơ quan phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá suy cơ quan ở người bệnh xơ gan mất bù và ACLF theo hệ EASL-CLIF.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh xơ gan mất bù cấp hoặc nghi ACLF với dữ liệu cơ quan phù hợp. CLIF-C OF là thành phần của hệ CLIF-C; không trộn với SOFA như cùng một thang.",
        "not_for_vi": "Không dùng CLIF-C OF đơn độc để quyết định ghép gan, mức chăm sóc hay giới hạn điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CLIF-C OF đơn độc để quyết định ghép gan, mức chăm sóc hay giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 316,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CLIF-C",
          "OF",
          "ACLF",
          "CLIF-C OF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "primary_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "primary_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 316,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "browse_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "browse_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Cirrhosis & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá suy cơ quan ở người bệnh xơ gan mất bù và ACLF theo hệ EASL-CLIF.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xơ gan nhập viện vì mất bù cấp hoặc nghi ACLF.",
        "required_data_vi": [
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Đang điều trị thay thế thận",
          "Bệnh não gan theo West Haven",
          "INR",
          "Huyết áp động mạch trung bình (MAP) (mmHg)",
          "Đang dùng thuốc vận mạch vì suy tuần hoàn",
          "Chỉ số oxy hóa sử dụng",
          "Giá trị tỷ số P/F hoặc S/F đã chọn",
          "Thở máy vì suy hô hấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Chấm 6 hệ cơ quan từ 1–3 điểm theo CLIF-C OF; tổng 6–18 điểm. Bilirubin và creatinin được nhập theo SI và ứng dụng quy đổi nội bộ để áp đúng các ngưỡng của mô hình gốc. Công cụ đồng thời đếm số suy cơ quan theo EASL-CLIF và gợi ý phân độ ACLF khi đủ dữ kiện.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng làm thành phần đầu vào cho CLIF-C ACLF.",
          "Điểm và phân độ nên được đánh giá nối tiếp vì ACLF biến đổi động theo thời gian.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu thở máy chỉ do bệnh não gan mà không có suy hô hấp, không tự động gán suy hô hấp; cần chọn chỉ số oxy hóa thực tế.",
          "Phân độ ACLF trong công cụ là hỗ trợ hệ thống hóa tiêu chí EASL-CLIF, không thay đánh giá chuyên khoa gan mật/hồi sức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-256",
      "slug": "clif-c-aclf",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CLIF-C ACLF — Tiên lượng ngắn hạn trong suy gan cấp trên nền mạn",
      "name_en": "CLIF-C ACLF Prognostic Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CLIF-C ACLF = 10 × (0.33 × CLIF-OF + 0.04 × age + 0.63 × ln[WBC] − 2).",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "CLIF-C ACLF = 10 × [0,33 × CLIF-C OF + 0,04 × tuổi + 0,63 × ln(bạch cầu, 10^9/L) − 2].",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã đáp ứng định nghĩa ACLF EASL-CLIF.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính sau khi đã xác định ACLF và có CLIF-C OF.",
        "Có thể lặp lại theo diễn biến; điểm nối tiếp thường có giá trị hơn một phép đo đơn lẻ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clif_of_score_input",
          "label_vi": "Điểm CLIF-C OF",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6,
            "maximum": 18
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "clif_c_aclf_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "clif_c_aclf_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có ACLF theo định nghĩa EASL-CLIF.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng CLIF-C ACLF cho xơ gan mất bù cấp nhưng chưa có ACLF; bối cảnh đó có mô hình CLIF-C AD riêng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không sử dụng một ngưỡng điểm đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc ghép gan."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CLIFACLF-T01",
          "input": {
            "clif_of_score_input": 12,
            "age_years": 55,
            "wbc_10e9_l": 15
          },
          "expected": {
            "clif_c_aclf_score": 58.6,
            "clif_c_aclf_band": "clif_aclf_high_ge50"
          },
          "tolerance": 0.15
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Jalan và nhóm nghiên cứu EASL-CLIF",
        "origin": "CLIF-C ACLF được phát triển và thẩm định để ước tính tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã có ACLF, bổ sung tuổi và bạch cầu vào mức suy cơ quan.",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng ngắn hạn trong ACLF và hỗ trợ giao tiếp nguy cơ.",
        "evolution": "Mô hình được dùng trong nghiên cứu và chăm sóc chuyên khoa; điểm cao không tự động đồng nghĩa vô ích điều trị hoặc không đủ điều kiện ghép gan."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã đáp ứng định nghĩa ACLF theo EASL-CLIF và cần phân tầng tiên lượng ngắn hạn.",
        "not_intended_for": "Không dùng một ngưỡng CLIF-C ACLF đơn độc để quyết định không hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối/chỉ định ghép gan.",
        "common_misinterpretation": "Điểm phản ánh xác suất quần thể và biến động mạnh theo diễn tiến; một phép đo đơn lẻ có thể nhanh chóng lỗi thời.",
        "version_notes": "Không dùng cho mất bù cấp chưa có ACLF; trường hợp đó dùng mô hình phù hợp như CLIF-C AD nếu chỉ định.",
        "external_validity": "Hiệu năng và ngưỡng quyết định phải được hiệu chỉnh với quần thể, thời điểm và quy trình ghép gan của cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng ngắn hạn trong ACLF và hỗ trợ giao tiếp nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã đáp ứng định nghĩa ACLF theo EASL-CLIF và cần phân tầng tiên lượng ngắn hạn.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã đáp ứng định nghĩa ACLF EASL-CLIF.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã đáp ứng định nghĩa ACLF theo EASL-CLIF và cần phân tầng tiên lượng ngắn hạn. Không dùng cho mất bù cấp chưa có ACLF; trường hợp đó dùng mô hình phù hợp như CLIF-C AD nếu chỉ định.",
        "not_for_vi": "Không dùng một ngưỡng CLIF-C ACLF đơn độc để quyết định không hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối/chỉ định ghép gan.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một ngưỡng CLIF-C ACLF đơn độc để quyết định không hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối/chỉ định ghép gan.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 317,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CLIF-C",
          "ACLF",
          "CLIF-C ACLF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "primary_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "primary_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 317,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "browse_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "browse_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Cirrhosis & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã đáp ứng định nghĩa ACLF EASL-CLIF.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ACLF theo định nghĩa EASL-CLIF.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm CLIF-C OF",
          "Tuổi (năm)",
          "Bạch cầu (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "CLIF-C ACLF = 10 × [0,33 × CLIF-C OF + 0,04 × tuổi + 0,63 × ln(bạch cầu, 10^9/L) − 2].",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính sau khi đã xác định ACLF và có CLIF-C OF.",
          "Có thể lặp lại theo diễn biến; điểm nối tiếp thường có giá trị hơn một phép đo đơn lẻ.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sử dụng một ngưỡng điểm đơn độc để quyết định giới hạn điều trị hoặc ghép gan.",
          "Không dùng CLIF-C ACLF cho xơ gan mất bù cấp nhưng chưa có ACLF; bối cảnh đó có mô hình CLIF-C AD riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLIF_CANONIC_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-257",
      "slug": "ipss-r-mds",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IPSS-R — Tiên lượng hội chứng rối loạn sinh tủy",
      "name_en": "Revised International Prognostic Scoring System for Myelodysplastic Syndromes",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "IPSS-R sums cytogenetic risk, marrow blasts, hemoglobin, platelets, and ANC.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm từ 5 miền: nguy cơ di truyền tế bào, tỷ lệ blast tủy, hemoglobin, tiểu cầu và bạch cầu trung tính tuyệt đối.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng ở người lớn mắc hội chứng/rối loạn sinh tủy nguyên phát chưa điều trị theo IPSS-R.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhóm nguy cơ: rất thấp, thấp, trung gian, cao, rất cao.",
        "Di truyền tế bào phải được quy về đúng một trong 5 nhóm IPSS-R trước khi tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ipssr_cytogenetic",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ di truyền tế bào IPSS-R",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ipssr_cyto_very_good",
            "ipssr_cyto_good",
            "ipssr_cyto_intermediate",
            "ipssr_cyto_poor",
            "ipssr_cyto_very_poor"
          ]
        },
        {
          "name": "marrow_blast_percent",
          "label_vi": "Blast tủy xương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "anc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ipssr_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ipssr_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có MDS nguyên phát chưa điều trị, trong bối cảnh phù hợp với quần thể phát triển IPSS-R.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "IPSS-R không bao gồm thông tin đột biến phân tử; khi có dữ liệu phân tử, các mô hình mới hơn có thể bổ sung giá trị tiên lượng.",
        "Không tự suy đoán nhóm di truyền tế bào từ một bất thường không chắc chắn; cần đối chiếu bảng IPSS-R chính thức.",
        "Nhóm di truyền tế bào phải được xác định theo bảng phân nhóm IPSS-R từ kết quả kiểu nhân; công cụ không tự suy diễn nhóm từ mô tả bất thường nhiễm sắc thể thô."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_IPSSR_2012",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IPSSR-T01",
          "input": {
            "ipssr_cytogenetic": "ipssr_cyto_good",
            "marrow_blast_percent": 4,
            "hemoglobin_g_l": 90,
            "platelets_10e9_l": 70,
            "anc_10e9_l": 1.2
          },
          "expected": {
            "ipssr_score": 3.5,
            "ipssr_risk_band": "ipssr_intermediate"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Greenberg và Nhóm công tác quốc tế về tiên lượng hội chứng rối loạn sinh tủy (MDS).",
        "origin": "IPSS-R sửa đổi IPSS bằng cách tinh chỉnh nhóm di truyền tế bào, mức blast tủy và độ sâu giảm các dòng tế bào ở người bệnh MDS chưa điều trị.",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng sống còn và tiến triển bệnh ở MDS nguyên phát chưa điều trị bằng dữ liệu lâm sàng–huyết học chuẩn hóa.",
        "evolution": "IPSS-R trở thành chuẩn tiên lượng quan trọng trong MDS, nhưng các mô hình có dữ liệu phân tử như IPSS-M bổ sung thông tin mà IPSS-R không có."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn mắc hội chứng rối loạn sinh tủy nguyên phát chưa điều trị với dữ liệu tủy, công thức máu và nhóm di truyền tế bào có thể phân loại theo IPSS-R.",
        "not_intended_for": "Không dùng IPSS-R như công cụ duy nhất cho MDS sau điều trị, bệnh thứ phát đặc thù hoặc để thay thế đánh giá đột biến phân tử khi dữ liệu đó sẵn có.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm di truyền tế bào phải được ánh xạ đúng theo bảng IPSS-R; không được suy diễn tùy ý từ một mô tả kiểu nhân thô.",
        "version_notes": "IPSS-R khác IPSS gốc và IPSS-M; các nhóm nguy cơ và ngưỡng không hoán đổi giữa các hệ thống.",
        "external_validity": "Điều trị hiện đại và đặc điểm phân tử có thể làm thay đổi hiệu chuẩn tiên lượng tuyệt đối so với quần thể phát triển mô hình."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng sống còn và tiến triển bệnh ở MDS nguyên phát chưa điều trị bằng dữ liệu lâm sàng–huyết học chuẩn hóa.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc hội chứng rối loạn sinh tủy nguyên phát chưa điều trị với dữ liệu tủy, công thức máu và nhóm di truyền tế bào có thể phân loại theo IPSS-R.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng tiên lượng ở người lớn mắc hội chứng/rối loạn sinh tủy nguyên phát chưa điều trị theo IPSS-R.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn mắc hội chứng rối loạn sinh tủy nguyên phát chưa điều trị với dữ liệu tủy, công thức máu và nhóm di truyền tế bào có thể phân loại theo IPSS-R. IPSS-R khác IPSS gốc và IPSS-M; các nhóm nguy cơ và ngưỡng không hoán đổi giữa các hệ thống.",
        "not_for_vi": "Không dùng IPSS-R như công cụ duy nhất cho MDS sau điều trị, bệnh thứ phát đặc thù hoặc để thay thế đánh giá đột biến phân tử khi dữ liệu đó sẵn có.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IPSSR_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IPSSR_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng IPSS-R như công cụ duy nhất cho MDS sau điều trị, bệnh thứ phát đặc thù hoặc để thay thế đánh giá đột biến phân tử khi dữ liệu đó sẵn có.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IPSSR_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 531,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IPSS-R"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 531,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng ở người lớn mắc hội chứng/rối loạn sinh tủy nguyên phát chưa điều trị theo IPSS-R.",
        "target_population_vi": "Người lớn có MDS nguyên phát chưa điều trị, trong bối cảnh phù hợp với quần thể phát triển IPSS-R.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm nguy cơ di truyền tế bào IPSS-R",
          "Blast tủy xương (%)",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "Bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cộng điểm từ 5 miền: nguy cơ di truyền tế bào, tỷ lệ blast tủy, hemoglobin, tiểu cầu và bạch cầu trung tính tuyệt đối.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhóm nguy cơ: rất thấp, thấp, trung gian, cao, rất cao.",
          "Di truyền tế bào phải được quy về đúng một trong 5 nhóm IPSS-R trước khi tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "IPSS-R không bao gồm thông tin đột biến phân tử; khi có dữ liệu phân tử, các mô hình mới hơn có thể bổ sung giá trị tiên lượng.",
          "Không tự suy đoán nhóm di truyền tế bào từ một bất thường không chắc chắn; cần đối chiếu bảng IPSS-R chính thức.",
          "Nhóm di truyền tế bào phải được xác định theo bảng phân nhóm IPSS-R từ kết quả kiểu nhân; công cụ không tự suy diễn nhóm từ mô tả bất thường nhiễm sắc thể thô."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IPSSR_2012",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-258",
      "slug": "international-prognostic-index-lymphoma",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IPI — Tiên lượng u lympho không Hodgkin tiến triển",
      "name_en": "International Prognostic Index for Aggressive Non-Hodgkin Lymphoma",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: age >60, Ann Arbor III/IV, LDH above ULN, ECOG ≥2, >1 extranodal site.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: tuổi >60, giai đoạn Ann Arbor III/IV, LDH tăng trên giới hạn bình thường, ECOG ≥2, và >1 vị trí ngoài hạch.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng tiền điều trị ở u lympho không Hodgkin tiến triển, đặc biệt các u lympho tế bào B lớn lan tỏa trong bối cảnh phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tổng 0–5 điểm; phân nhóm kinh điển thấp, thấp–trung gian, cao–trung gian và cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "ipi_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn Ann Arbor",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ipi_stage_i_ii",
            "ipi_stage_iii_iv"
          ]
        },
        {
          "name": "ldh_ratio_uln",
          "label_vi": "LDH so với giới hạn trên bình thường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "× ULN",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "ecog_ps",
          "label_vi": "Thể trạng ECOG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "extranodal_sites",
          "label_vi": "Số vị trí bệnh ngoài hạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ipi_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ipi_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có u lympho không Hodgkin tiến triển trước điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "IPI là mô hình lâm sàng kinh điển; các phân típ u lympho cụ thể có thể có chỉ số tiên lượng riêng hoặc biến thể hiện đại hơn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_IPI_1993",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IPI-T01",
          "input": {
            "age_years": 72,
            "ipi_stage": "ipi_stage_iii_iv",
            "ldh_ratio_uln": 1.5,
            "ecog_ps": 2,
            "extranodal_sites": 2
          },
          "expected": {
            "ipi_score": 5,
            "ipi_risk_band": "ipi_high"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Dự án Quốc tế về các yếu tố tiên lượng u lympho không Hodgkin",
        "origin": "IPI được xây dựng từ dữ liệu u lympho không Hodgkin tiến triển để tạo một chỉ số lâm sàng tiền điều trị gồm năm yếu tố nguy cơ dễ thu thập.",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng và chuẩn hóa so sánh nhóm người bệnh trong u lympho tiến triển.",
        "evolution": "IPI vẫn là nền tảng của nhiều hệ thống tiên lượng u lympho, nhưng đã xuất hiện R-IPI, NCCN-IPI và các chỉ số chuyên biệt theo phân nhóm bệnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh u lympho không Hodgkin tiến triển được đánh giá trước điều trị, đặc biệt khi cần một thước đo lâm sàng cơ bản để phân tầng nguy cơ.",
        "not_intended_for": "Không dùng IPI để lựa chọn một phác đồ duy nhất, dự báo đáp ứng cá thể hoặc thay thế phân loại mô bệnh học và sinh học phân tử.",
        "common_misinterpretation": "IPI là chỉ số tiên lượng, không phải chỉ số dự báo lợi ích của một thuốc; kết cục tuyệt đối từ thời kỳ phát triển không nên áp nguyên xi cho liệu pháp hiện đại.",
        "version_notes": "Cần phân biệt IPI gốc với R-IPI, NCCN-IPI và các chỉ số riêng như FLIPI, MIPI hoặc CNS-IPI.",
        "external_validity": "Hiệu chuẩn sống còn thay đổi theo phân nhóm u lympho và kỷ nguyên điều trị, dù giá trị phân tầng tương đối vẫn hữu ích trong nhiều bối cảnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng và chuẩn hóa so sánh nhóm người bệnh trong u lympho tiến triển.",
        "target_population_vi": "Người bệnh u lympho không Hodgkin tiến triển được đánh giá trước điều trị, đặc biệt khi cần một thước đo lâm sàng cơ bản để phân tầng nguy cơ.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng tiên lượng tiền điều trị ở u lympho không Hodgkin tiến triển, đặc biệt các u lympho tế bào B lớn lan tỏa trong bối cảnh phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh u lympho không Hodgkin tiến triển được đánh giá trước điều trị, đặc biệt khi cần một thước đo lâm sàng cơ bản để phân tầng nguy cơ. Cần phân biệt IPI gốc với R-IPI, NCCN-IPI và các chỉ số riêng như FLIPI, MIPI hoặc CNS-IPI.",
        "not_for_vi": "Không dùng IPI để lựa chọn một phác đồ duy nhất, dự báo đáp ứng cá thể hoặc thay thế phân loại mô bệnh học và sinh học phân tử.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1993; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IPI_1993"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IPI_1993"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng IPI để lựa chọn một phác đồ duy nhất, dự báo đáp ứng cá thể hoặc thay thế phân loại mô bệnh học và sinh học phân tử.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IPI_1993"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 532,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 532,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng tiền điều trị ở u lympho không Hodgkin tiến triển, đặc biệt các u lympho tế bào B lớn lan tỏa trong bối cảnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có u lympho không Hodgkin tiến triển trước điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giai đoạn Ann Arbor",
          "LDH so với giới hạn trên bình thường (× giới hạn trên bình thường)",
          "Thể trạng ECOG",
          "Số vị trí bệnh ngoài hạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: tuổi >60, giai đoạn Ann Arbor III/IV, LDH tăng trên giới hạn bình thường, ECOG ≥2, và >1 vị trí ngoài hạch.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng 0–5 điểm; phân nhóm kinh điển thấp, thấp–trung gian, cao–trung gian và cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "IPI là mô hình lâm sàng kinh điển; các phân típ u lympho cụ thể có thể có chỉ số tiên lượng riêng hoặc biến thể hiện đại hơn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IPI_1993",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-259",
      "slug": "func-ich-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FUNC — Khả năng độc lập chức năng sau xuất huyết não",
      "name_en": "FUNC Score for Functional Outcome after Intracerebral Hemorrhage",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age 0–2 + GCS 0/2 + ICH volume 0/2/4 + location 0–2 + pre-ICH cognitive impairment 0/1; total 0–11.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm tuổi, Glasgow, thể tích khối máu tụ, vị trí xuất huyết và suy giảm nhận thức trước xuất huyết; tổng 0–11.",
      "clinical_significance_vi": "FUNC ước tính khả năng độc lập chức năng sau 90 ngày ở xuất huyết não nguyên phát.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn liên quan khả năng độc lập chức năng cao hơn trong quần thể phát triển.",
        "Không dùng FUNC, Điểm ICH hoặc một mô hình tiên lượng đơn lẻ để giới hạn điều trị sớm; AHA/ASA 2022 cảnh báo về tiên lượng tự hoàn thành khi quyết định chăm sóc dựa quá sớm vào điểm số."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "gcs_total",
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "ich_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích xuất huyết não",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "func_ich_location",
          "label_vi": "Vị trí xuất huyết",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "func_lobar",
            "func_deep",
            "func_infratentorial"
          ]
        },
        {
          "name": "pre_ich_cognitive_impairment",
          "label_vi": "Có suy giảm nhận thức trước xuất huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "func_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm FUNC"
        },
        {
          "name": "func_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng FUNC"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có xuất huyết não nguyên phát, đánh giá lúc nhập viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "FUNC là công cụ tiên lượng, không phải tiêu chí quyết định ngừng hoặc giới hạn điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FUNC_2008",
        "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FUNC-T01",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "gcs_total": 14,
            "ich_volume_ml": 20,
            "func_ich_location": "func_lobar",
            "pre_ich_cognitive_impairment": false
          },
          "expected": {
            "func_score": 11,
            "func_band": "func_very_favorable_11"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Rost và cộng sự",
        "origin": "FUNC được phát triển để dự báo khả năng đạt độc lập chức năng sau xuất huyết não nguyên phát bằng các biến ban đầu.",
        "purpose": "Bổ sung tiên lượng chức năng, khác với các mô hình tập trung chủ yếu vào tử vong.",
        "evolution": "FUNC có giá trị giao tiếp nguy cơ nhưng đặc biệt dễ gây tiên lượng tự hoàn thành nếu bị dùng để hạn chế chăm sóc sớm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn xuất huyết não nguyên phát, đánh giá ban đầu trước khi kết cục bị ảnh hưởng bởi quyết định giới hạn điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm FUNC để quyết định không can thiệp, không hồi sức hoặc giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Mô hình quần thể không dự báo chắc chắn kết cục cá thể; quyết định chăm sóc sớm có thể tự làm thay đổi kết cục quan sát được.",
        "version_notes": "Phải ghi rõ thời điểm và không thay thế bằng Điểm ICH; hai thang có mục tiêu kết cục khác nhau.",
        "external_validity": "Khả năng khái quát phụ thuộc hệ thống đột quỵ, phục hồi chức năng và thực hành giới hạn điều trị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Bổ sung tiên lượng chức năng, khác với các mô hình tập trung chủ yếu vào tử vong.",
        "target_population_vi": "Người lớn xuất huyết não nguyên phát, đánh giá ban đầu trước khi kết cục bị ảnh hưởng bởi quyết định giới hạn điều trị.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính khả năng độc lập chức năng sau 90 ngày ở xuất huyết não nguyên phát.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết não nguyên phát, đánh giá ban đầu trước khi kết cục bị ảnh hưởng bởi quyết định giới hạn điều trị. Phải ghi rõ thời điểm và không thay thế bằng ICH thang điểm; hai thang có mục tiêu kết cục khác nhau.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm FUNC để quyết định không can thiệp, không hồi sức hoặc giới hạn điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FUNC_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FUNC_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm FUNC để quyết định không can thiệp, không hồi sức hoặc giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FUNC_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 258,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FUNC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 258,
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<70",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "70–79",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥80",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "9–15",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "5–8",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "3–4",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thể tích xuất huyết",
          "level_vi": "≤30 mL",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thể tích xuất huyết",
          "level_vi": "31–60 mL",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thể tích xuất huyết",
          "level_vi": ">60 mL",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vị trí",
          "level_vi": "Thùy",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vị trí",
          "level_vi": "Sâu/dưới lều",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhận thức trước xuất huyết",
          "level_vi": "Không suy giảm",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhận thức trước xuất huyết",
          "level_vi": "Có suy giảm",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm tuổi, Glasgow, thể tích khối máu tụ, vị trí xuất huyết và suy giảm nhận thức trước xuất huyết; tổng 0–11.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có xuất huyết não nguyên phát, đánh giá lúc nhập viện.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm cao hơn liên quan khả năng độc lập chức năng cao hơn trong quần thể phát triển.",
          "Không dùng FUNC, Điểm ICH hoặc một mô hình tiên lượng đơn lẻ để giới hạn điều trị sớm; AHA/ASA 2022 cảnh báo về tiên lượng tự hoàn thành khi quyết định chăm sóc dựa quá sớm vào điểm số."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2008 · Rost và cộng sự Nguồn gốc: FUNC được phát triển để dự báo khả năng đạt độc lập chức năng sau xuất huyết não nguyên phát bằng các biến ban đầu. Vai trò hiện nay: FUNC có giá trị giao tiếp nguy cơ nhưng đặc biệt dễ gây tiên lượng tự hoàn thành nếu bị dùng để hạn chế chăm sóc sớm.",
          "Không dùng điểm FUNC để quyết định không can thiệp, không hồi sức hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FUNC_2008",
          "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Bổ sung tiên lượng chức năng, khác với các mô hình tập trung chủ yếu vào tử vong.",
        "target_population_vi": "Người lớn có xuất huyết não nguyên phát, đánh giá lúc nhập viện.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Tổng điểm Glasgow",
          "Thể tích xuất huyết não",
          "Vị trí xuất huyết",
          "Có suy giảm nhận thức trước xuất huyết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Tổng điểm Glasgow; Thể tích xuất huyết não; Vị trí xuất huyết; Có suy giảm nhận thức trước xuất huyết.",
          "Cộng điểm tuổi, Glasgow, thể tích khối máu tụ, vị trí xuất huyết và suy giảm nhận thức trước xuất huyết; tổng 0–11.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính khả năng độc lập chức năng sau 90 ngày ở xuất huyết não nguyên phát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn liên quan khả năng độc lập chức năng cao hơn trong quần thể phát triển.",
          "Không dùng FUNC, Điểm ICH hoặc một mô hình tiên lượng đơn lẻ để giới hạn điều trị sớm; AHA/ASA 2022 cảnh báo về tiên lượng tự hoàn thành khi quyết định chăm sóc dựa quá sớm vào điểm số."
        ],
        "cautions_vi": [
          "FUNC là công cụ tiên lượng, không phải tiêu chí quyết định ngừng hoặc giới hạn điều trị.",
          "Không dùng điểm FUNC để quyết định không can thiệp, không hồi sức hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2008 · Rost và cộng sự Nguồn gốc: FUNC được phát triển để dự báo khả năng đạt độc lập chức năng sau xuất huyết não nguyên phát bằng các biến ban đầu. Vai trò hiện nay: FUNC có giá trị giao tiếp nguy cơ nhưng đặc biệt dễ gây tiên lượng tự hoàn thành nếu bị dùng để hạn chế chăm sóc sớm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn xuất huyết não nguyên phát, đánh giá ban đầu trước khi kết cục bị ảnh hưởng bởi quyết định giới hạn điều trị. Phải ghi rõ thời điểm và không thay thế bằng ICH thang điểm; hai thang có mục tiêu kết cục khác nhau."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FUNC_2008",
          "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-260",
      "slug": "stess-status-epilepticus",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "STESS — Tiên lượng trong trạng thái động kinh",
      "name_en": "Status Epilepticus Severity Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥65=2; no prior seizures=1; consciousness stupor/coma=1; generalized convulsive=1 or NCSE in coma=2; total 0–6.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm tuổi, tiền sử cơn co giật/động kinh, mức ý thức và loại trạng thái động kinh nặng nhất; tổng 0–6.",
      "clinical_significance_vi": "STESS là thang tiên lượng ở người lớn có trạng thái động kinh, dựa trên tuổi, tiền sử co giật, mức ý thức và loại trạng thái động kinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm ≥3 từng được dùng để nhận diện nhóm nguy cơ tử vong cao hơn, nhưng khả năng dự báo cá thể còn hạn chế.",
        "Không thay đổi mức tích cực điều trị trạng thái động kinh chỉ dựa vào STESS; ưu tiên chấm dứt cơn nhanh, tìm nguyên nhân và theo dõi biến chứng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "prior_seizures",
          "label_vi": "Có tiền sử co giật/động kinh trước đó",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stess_consciousness",
          "label_vi": "Mức ý thức",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "stess_awake_confused",
            "stess_stupor_coma"
          ]
        },
        {
          "name": "stess_seizure_type",
          "label_vi": "Loại trạng thái động kinh nặng nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "stess_focal_absence",
            "stess_generalized_convulsive",
            "stess_ncse_coma"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stess_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm STESS"
        },
        {
          "name": "stess_risk_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng STESS"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có trạng thái động kinh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng STESS đơn độc để quyết định mức độ tích cực của điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_STESS_2008",
        "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "STESS-T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "prior_seizures": false,
            "stess_consciousness": "stess_stupor_coma",
            "stess_seizure_type": "stess_ncse_coma"
          },
          "expected": {
            "stess_score": 6,
            "stess_risk_band": "stess_high_ge3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-CONVULSIVE-STATUS",
          "label_vi": "Trạng thái động kinh co giật — xử trí theo giai đoạn"
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Rossetti và cộng sự",
        "origin": "STESS được xây dựng như thang điểm đơn giản dùng tuổi, loại cơn, ý thức và tiền sử co giật để tiên lượng trạng thái động kinh.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng mức độ nặng và nhận diện nhóm có xác suất sống còn cao hơn.",
        "evolution": "STESS được nghiên cứu trong nhiều quần thể nhưng khả năng dự báo dương tính cho tử vong hạn chế; điều trị trạng thái động kinh không được chờ điểm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có trạng thái động kinh đã được nhận diện và đang được điều trị theo phác đồ phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng STESS để trì hoãn thuốc chống co giật, quyết định đặt nội khí quản, giới hạn điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp có giá trị âm tính tốt hơn khả năng khẳng định tử vong ở điểm cao; nguyên nhân nền vẫn là yếu tố quan trọng.",
        "version_notes": "Không trộn STESS với các thang tiên lượng trạng thái động kinh khác như EMSE như cùng một hệ.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc nguyên nhân, quần thể hồi sức tích cực (ICU) và thời điểm; cần kết hợp EEG, nguyên nhân và đáp ứng điều trị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng mức độ nặng và nhận diện nhóm có xác suất sống còn cao hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có trạng thái động kinh đã được nhận diện và đang được điều trị theo phác đồ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng tiên lượng tử vong nội viện ở người lớn có trạng thái động kinh.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có trạng thái động kinh đã được nhận diện và đang được điều trị theo phác đồ phù hợp. Không trộn STESS với các thang tiên lượng trạng thái động kinh khác như EMSE như cùng một hệ.",
        "not_for_vi": "Không dùng STESS để trì hoãn thuốc chống co giật, quyết định đặt nội khí quản, giới hạn điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_STESS_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_STESS_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng STESS để trì hoãn thuốc chống co giật, quyết định đặt nội khí quản, giới hạn điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_STESS_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 110,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "STESS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "seizure",
        "primary_topic_vi": "Co giật và động kinh",
        "primary_topic_en": "Seizure & epilepsy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 110,
        "path_vi": "Thần kinh → Co giật và động kinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "seizure",
        "browse_topic_vi": "Co giật và động kinh",
        "browse_topic_en": "Seizure & epilepsy",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "seizure",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Co giật và động kinh → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Seizure & epilepsy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<65",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥65",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử co giật/động kinh",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử co giật/động kinh",
          "level_vi": "Không",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ý thức",
          "level_vi": "Tỉnh hoặc lú lẫn",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ý thức",
          "level_vi": "Sững sờ/hôn mê",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Loại trạng thái động kinh",
          "level_vi": "Khu trú hoặc vắng ý thức",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Loại trạng thái động kinh",
          "level_vi": "Co giật toàn thể",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Loại trạng thái động kinh",
          "level_vi": "Không co giật kèm hôn mê",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm tuổi, tiền sử cơn co giật/động kinh, mức ý thức và loại trạng thái động kinh nặng nhất; tổng 0–6.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có trạng thái động kinh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm ≥3 từng được dùng để nhận diện nhóm nguy cơ tử vong cao hơn, nhưng khả năng dự báo cá thể còn hạn chế.",
          "Không thay đổi mức tích cực điều trị trạng thái động kinh chỉ dựa vào STESS; ưu tiên chấm dứt cơn nhanh, tìm nguyên nhân và theo dõi biến chứng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2008 · Rossetti và cộng sự Nguồn gốc: STESS được xây dựng như thang điểm đơn giản dùng tuổi, loại cơn, ý thức và tiền sử co giật để tiên lượng trạng thái động kinh. Vai trò hiện nay: STESS được nghiên cứu trong nhiều quần thể nhưng khả năng dự báo dương tính cho tử vong hạn chế; điều trị trạng thái động kinh không được chờ điểm.",
          "Không dùng STESS để trì hoãn thuốc chống co giật, quyết định đặt nội khí quản, giới hạn điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_STESS_2008",
          "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng mức độ nặng và nhận diện nhóm có xác suất sống còn cao hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có trạng thái động kinh.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Có tiền sử co giật/động kinh trước đó",
          "Mức ý thức",
          "Loại trạng thái động kinh nặng nhất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Có tiền sử co giật/động kinh trước đó; Mức ý thức; Loại trạng thái động kinh nặng nhất.",
          "Cộng điểm tuổi, tiền sử cơn co giật/động kinh, mức ý thức và loại trạng thái động kinh nặng nhất; tổng 0–6.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân tầng tiên lượng tử vong nội viện ở người lớn có trạng thái động kinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm ≥3 từng được dùng để nhận diện nhóm nguy cơ tử vong cao hơn, nhưng khả năng dự báo cá thể còn hạn chế.",
          "Không thay đổi mức tích cực điều trị trạng thái động kinh chỉ dựa vào STESS; ưu tiên chấm dứt cơn nhanh, tìm nguyên nhân và theo dõi biến chứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng STESS đơn độc để quyết định mức độ tích cực của điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn.",
          "Không dùng STESS để trì hoãn thuốc chống co giật, quyết định đặt nội khí quản, giới hạn điều trị hoặc tư vấn tiên lượng chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2008 · Rossetti và cộng sự Nguồn gốc: STESS được xây dựng như thang điểm đơn giản dùng tuổi, loại cơn, ý thức và tiền sử co giật để tiên lượng trạng thái động kinh. Vai trò hiện nay: STESS được nghiên cứu trong nhiều quần thể nhưng khả năng dự báo dương tính cho tử vong hạn chế; điều trị trạng thái động kinh không được chờ điểm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có trạng thái động kinh đã được nhận diện và đang được điều trị theo phác đồ phù hợp. Không trộn STESS với các thang tiên lượng trạng thái động kinh khác như EMSE như cùng một hệ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_STESS_2008",
          "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-261",
      "slug": "ipss-luts",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IPSS/AUA-SI — Mức độ triệu chứng đường tiểu dưới ở nam giới",
      "name_en": "International Prostate Symptom Score / AUA Symptom Index",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sum seven symptom-domain scores 0–5 each; total 0–35. QoL item recorded separately 0–6.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 7 miền triệu chứng, mỗi miền 0–5 điểm; tổng 0–35. Điểm chất lượng sống 0–6 được ghi riêng và không cộng vào tổng IPSS.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ triệu chứng đường tiểu dưới ở nam giới/BPH bằng cấu trúc AUA-SI/IPSS.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–7 nhẹ, 8–19 trung bình, 20–35 nặng.",
        "Các nhãn nhập liệu chỉ trình bày miền triệu chứng; không thay bản câu hỏi IPSS đã được thẩm định/phiên bản ngôn ngữ chính thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ipss_incomplete_emptying",
          "label_vi": "Cảm giác bàng quang chưa hết sau tiểu (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_frequency",
          "label_vi": "Tiểu thường xuyên hơn bình thường (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_intermittency",
          "label_vi": "Dòng tiểu ngắt quãng (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_urgency",
          "label_vi": "Tiểu gấp/khó nhịn (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_weak_stream",
          "label_vi": "Dòng tiểu yếu (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_straining",
          "label_vi": "Phải rặn khi bắt đầu/duy trì tiểu (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_nocturia",
          "label_vi": "Tiểu đêm (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ipss_qol",
          "label_vi": "Mức ảnh hưởng chất lượng sống (0–6, tùy chọn)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ipss_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ipss_severity_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ipss_qol_recorded",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nam giới có triệu chứng đường tiểu dưới cần lượng hóa mức độ triệu chứng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điểm IPSS không chẩn đoán BPH và không phân biệt nguyên nhân tắc nghẽn, bàng quang tăng hoạt, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo hoặc ung thư."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AUA_SI_1992"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IPSS-T01",
          "input": {
            "ipss_incomplete_emptying": 2,
            "ipss_frequency": 3,
            "ipss_intermittency": 2,
            "ipss_urgency": 3,
            "ipss_weak_stream": 4,
            "ipss_straining": 2,
            "ipss_nocturia": 3,
            "ipss_qol": 4
          },
          "expected": {
            "ipss_total": 19,
            "ipss_severity_band": "ipss_moderate_8_19",
            "ipss_qol_recorded": 4
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1992; IPSS được chuẩn hóa quốc tế sau đó",
        "developers": "Barry và cộng sự; American Urological Association",
        "origin": "AUA Symptom chỉ số được xây dựng như bộ bảy câu hỏi định lượng triệu chứng đường tiểu dưới ở nam giới; phiên bản quốc tế được biết rộng rãi dưới tên IPSS.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ triệu chứng và theo dõi thay đổi theo thời gian ở người bệnh có triệu chứng đường tiểu dưới.",
        "evolution": "IPSS/AUA-SI được dùng rộng trong tiết niệu để mô tả gánh nặng triệu chứng và đáp ứng; điểm không xác định nguyên nhân giải phẫu hoặc chẩn đoán tăng sản lành tính tuyến tiền liệt."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nam giới có triệu chứng đường tiểu dưới cần định lượng mức độ triệu chứng và theo dõi thay đổi.",
        "not_intended_for": "Không dùng IPSS/AUA-SI để chẩn đoán tăng sản lành tính tuyến tiền liệt hoặc phân biệt tắc nghẽn với nguyên nhân bàng quang, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo hay ung thư.",
        "common_misinterpretation": "Điểm nặng phản ánh gánh nặng triệu chứng, không đo trực tiếp mức tắc nghẽn giải phẫu và không tự xác định chỉ định phẫu thuật.",
        "version_notes": "AUA-SI bảy câu hỏi là nền của IPSS; IPSS thường thêm câu hỏi chất lượng sống và cần dùng bản ngôn ngữ đã được thẩm định khi khảo sát chính thức.",
        "external_validity": "Ảnh hưởng triệu chứng và ngưỡng điều trị phụ thuộc mức phiền toái, biến chứng, kích thước tuyến tiền liệt và ưu tiên người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ triệu chứng và theo dõi thay đổi theo thời gian ở người bệnh có triệu chứng đường tiểu dưới.",
        "target_population_vi": "Nam giới có triệu chứng đường tiểu dưới cần định lượng mức độ triệu chứng và theo dõi thay đổi.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ triệu chứng đường tiểu dưới ở nam giới/BPH bằng cấu trúc AUA-SI/IPSS.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Nam giới có triệu chứng đường tiểu dưới cần định lượng mức độ triệu chứng và theo dõi thay đổi. AUA-SI bảy câu hỏi là nền của IPSS; IPSS thường thêm câu hỏi chất lượng sống và cần dùng bản ngôn ngữ đã được thẩm định khi khảo sát chính thức.",
        "not_for_vi": "Không dùng IPSS/AUA-SI để chẩn đoán tăng sản lành tính tuyến tiền liệt hoặc phân biệt tắc nghẽn với nguyên nhân bàng quang, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo hay ung thư.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1992; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AUA_SI_1992"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AUA_SI_1992"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng IPSS/AUA-SI để chẩn đoán tăng sản lành tính tuyến tiền liệt hoặc phân biệt tắc nghẽn với nguyên nhân bàng quang, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo hay ung thư.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AUA_SI_1992"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 438,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IPSS/AUA-SI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "luts_bph",
        "primary_topic_vi": "LUTS / BPH",
        "primary_topic_en": "LUTS / BPH",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 438,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → LUTS / BPH → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "luts_bph",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ triệu chứng đường tiểu dưới ở nam giới/BPH bằng cấu trúc AUA-SI/IPSS.",
        "target_population_vi": "Nam giới có triệu chứng đường tiểu dưới cần lượng hóa mức độ triệu chứng.",
        "required_data_vi": [
          "Cảm giác bàng quang chưa hết sau tiểu (0–5)",
          "Tiểu thường xuyên hơn bình thường (0–5)",
          "Dòng tiểu ngắt quãng (0–5)",
          "Tiểu gấp/khó nhịn (0–5)",
          "Dòng tiểu yếu (0–5)",
          "Phải rặn khi bắt đầu/duy trì tiểu (0–5)",
          "Tiểu đêm (0–5)",
          "Mức ảnh hưởng chất lượng sống (0–6, tùy chọn)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 7 miền triệu chứng, mỗi miền 0–5 điểm; tổng 0–35. Điểm chất lượng sống 0–6 được ghi riêng và không cộng vào tổng IPSS."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–7 nhẹ, 8–19 trung bình, 20–35 nặng.",
          "Các nhãn nhập liệu chỉ trình bày miền triệu chứng; không thay bản câu hỏi IPSS đã được thẩm định/phiên bản ngôn ngữ chính thức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm IPSS không chẩn đoán BPH và không phân biệt nguyên nhân tắc nghẽn, bàng quang tăng hoạt, nhiễm trùng, hẹp niệu đạo hoặc ung thư."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AUA_SI_1992"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-262",
      "slug": "new-stone-score-2024",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "New STONE 2024 — Xác suất sỏi niệu quản không sử dụng chủng tộc",
      "name_en": "New STONE Score 2024 for Uncomplicated Ureteral Stone",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Male=2; pain 6–24h=1, <6h=3; gross hematuria=1; nausea=1 or nausea+vomiting=2; microscopic hematuria=2. Total 0–10.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phiên bản STONE 2024 thay biến chủng tộc bằng tiểu máu đại thể: giới sinh học, thời gian đau, tiểu máu đại thể, buồn nôn/nôn và tiểu máu vi thể; tổng 0–10.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–3: xác suất thấp; 4–6: trung gian; 7–10: cao trong mô hình 2024.",
        "Nhóm nguy cơ thấp có tỷ lệ chẩn đoán thay thế quan trọng cao hơn; không dùng điểm cao để bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ]
        },
        {
          "name": "stone_pain_timing",
          "label_vi": "Thời gian từ khởi phát đau đến đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "stone_gt24h",
            "stone_6_24h",
            "stone_lt6h"
          ]
        },
        {
          "name": "gross_hematuria",
          "label_vi": "Có tiểu máu đại thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stone_nausea",
          "label_vi": "Buồn nôn/nôn",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "stone_nausea_none",
            "stone_nausea_only",
            "stone_nausea_vomiting"
          ]
        },
        {
          "name": "microscopic_hematuria",
          "label_vi": "Có hồng cầu niệu/tiểu máu vi thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "new_stone_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "new_stone_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đến cấp cứu vì đau hông lưng nghi sỏi niệu quản không biến chứng và thuộc nhóm có thể cân nhắc CT không cản quang.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng đường niệu tắc nghẽn, phình động mạch chủ, thai ngoài tử cung hoặc nguyên nhân đau bụng/hông lưng nguy hiểm khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mô hình 2024 loại bỏ chủng tộc khỏi thuật toán và cần được đặt trong đánh giá lâm sàng/hình ảnh tổng thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NEW_STONE_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NEWSTONE-T01",
          "input": {
            "sex": "male",
            "stone_pain_timing": "stone_lt6h",
            "gross_hematuria": true,
            "stone_nausea": "stone_nausea_vomiting",
            "microscopic_hematuria": true
          },
          "expected": {
            "new_stone_score": 10,
            "new_stone_risk_band": "stone_high_7_10"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn đến cấp cứu vì đau hông lưng nghi sỏi niệu quản không biến chứng và thuộc nhóm có thể cân nhắc CT không cản quang.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đến cấp cứu vì đau hông lưng nghi sỏi niệu quản không biến chứng và thuộc nhóm có thể cân nhắc CT không cản quang. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng đường niệu tắc nghẽn, phình động mạch chủ, thai ngoài tử cung hoặc nguyên nhân đau bụng/hông lưng nguy hiểm khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2024; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NEW_STONE_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NEW_STONE_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng đường niệu tắc nghẽn, phình động mạch chủ, thai ngoài tử cung hoặc nguyên nhân đau bụng/hông lưng nguy hiểm khác.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NEW_STONE_2024"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2024",
        "developers": "Moore et al.",
        "origin": "Thang điểm STONE mới loại bỏ chủng tộc và dân tộc khỏi mô hình (2024).",
        "purpose": "Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 439,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "STONE",
          "New STONE 2024"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "urolithiasis",
        "primary_topic_vi": "Sỏi tiết niệu",
        "primary_topic_en": "Urolithiasis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 439,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Sỏi tiết niệu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "urolithiasis",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn đến cấp cứu vì đau hông lưng nghi sỏi niệu quản không biến chứng và thuộc nhóm có thể cân nhắc CT không cản quang.",
        "required_data_vi": [
          "Giới sinh học",
          "Thời gian từ khởi phát đau đến đánh giá",
          "Có tiểu máu đại thể",
          "Buồn nôn/nôn",
          "Có hồng cầu niệu/tiểu máu vi thể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Giới sinh học; Thời gian từ khởi phát đau đến đánh giá; Có tiểu máu đại thể; Buồn nôn/nôn; Có hồng cầu niệu/tiểu máu vi thể.",
          "Phiên bản STONE 2024 thay biến chủng tộc bằng tiểu máu đại thể: giới sinh học, thời gian đau, tiểu máu đại thể, buồn nôn/nôn và tiểu máu vi thể; tổng 0–10.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–3: xác suất thấp; 4–6: trung gian; 7–10: cao trong mô hình 2024.",
          "Nhóm nguy cơ thấp có tỷ lệ chẩn đoán thay thế quan trọng cao hơn; không dùng điểm cao để bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình 2024 loại bỏ chủng tộc khỏi thuật toán và cần được đặt trong đánh giá lâm sàng/hình ảnh tổng thể.",
          "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng đường niệu tắc nghẽn, phình động mạch chủ, thai ngoài tử cung hoặc nguyên nhân đau bụng/hông lưng nguy hiểm khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Moore và cộng sự (2024). Thang điểm STONE mới loại bỏ chủng tộc và dân tộc khỏi mô hình.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đến cấp cứu vì đau hông lưng nghi sỏi niệu quản không biến chứng và thuộc nhóm có thể cân nhắc CT không cản quang. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEW_STONE_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-263",
      "slug": "scorad-atopic-dermatitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SCORAD — Mức độ nặng viêm da cơ địa",
      "name_en": "SCORing Atopic Dermatitis (SCORAD)",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SCORAD = A/5 + 7B/2 + C; A extent 0–100, B six objective intensity items 0–18, C pruritus + sleep loss 0–20.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "SCORAD = A/5 + 7B/2 + C; A là diện tích tổn thương (%), B là tổng 6 dấu hiệu khách quan (0–18), C là ngứa + mất ngủ (0–20).",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng mức độ nặng viêm da cơ địa bằng mức độ lan rộng, cường độ tổn thương và triệu chứng chủ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "<25 nhẹ; 25–<50 trung bình; ≥50 nặng theo cách phân tầng thường dùng của ETFAD/EADV."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "scorad_extent_percent",
          "label_vi": "Diện tích da bị tổn thương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "scorad_erythema",
          "label_vi": "Ban đỏ (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "scorad_edema_papulation",
          "label_vi": "Phù/sẩn (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "scorad_oozing_crust",
          "label_vi": "Rỉ dịch/đóng vảy (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "scorad_excoriation",
          "label_vi": "Vết gãi (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "scorad_lichenification",
          "label_vi": "Lichen hóa (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "scorad_dryness",
          "label_vi": "Khô da vùng không tổn thương (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "scorad_pruritus",
          "label_vi": "Ngứa trung bình 3 ngày/đêm gần đây (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "scorad_sleep_loss",
          "label_vi": "Mất ngủ trung bình 3 ngày/đêm gần đây (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "scorad_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "scorad_severity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm da cơ địa cần đánh giá mức độ nặng/đáp ứng điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "SCORAD phụ thuộc đánh giá diện tích và cường độ tổn thương; nên dùng cùng phương pháp ở các lần theo dõi để tăng tính nhất quán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SCORAD_1993",
        "SRC_SCORAD_PRACTICAL_2007"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SCORAD-T01",
          "input": {
            "scorad_extent_percent": 40,
            "scorad_erythema": 2,
            "scorad_edema_papulation": 2,
            "scorad_oozing_crust": 1,
            "scorad_excoriation": 2,
            "scorad_lichenification": 2,
            "scorad_dryness": 1,
            "scorad_pruritus": 6,
            "scorad_sleep_loss": 4
          },
          "expected": {
            "scorad_score": 53,
            "scorad_severity_band": "scorad_severe_ge50"
          },
          "tolerance": 0.11
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Nhóm chuyên trách châu Âu về viêm da cơ địa.",
        "origin": "SCORAD được phát triển bằng đồng thuận để kết hợp diện tích tổn thương, cường độ dấu hiệu và triệu chứng chủ quan của viêm da cơ địa.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng trong nghiên cứu và thực hành.",
        "evolution": "SCORAD được dùng rộng để lượng hóa bệnh nhưng không tự quy định bậc điều trị; cần đặt cạnh vị trí tổn thương, nhiễm trùng, chất lượng sống và mục tiêu người bệnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng bằng SCORAD.",
        "not_intended_for": "Không dùng SCORAD để xác lập chẩn đoán hoặc coi một ngưỡng điểm đơn độc là bắt buộc phải dùng một thuốc toàn thân cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "Diện tích và cường độ phụ thuộc người chấm; triệu chứng chủ quan làm SCORAD khác về cấu trúc so với EASI.",
        "version_notes": "Không trộn SCORAD với SCORAD khách quan/EASI như cùng một thang; phải ghi rõ phiên bản.",
        "external_validity": "Ngưỡng mức độ nặng hỗ trợ mô tả quần thể nhưng quyết định điều trị phụ thuộc bối cảnh, tuổi và hướng dẫn chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng trong nghiên cứu và thực hành.",
        "target_population_vi": "Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng bằng SCORAD.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng mức độ nặng viêm da cơ địa bằng mức độ lan rộng, cường độ tổn thương và triệu chứng chủ quan.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng bằng SCORAD. Không trộn SCORAD với SCORAD khách quan/EASI như cùng một thang; phải ghi rõ phiên bản.",
        "not_for_vi": "Không dùng SCORAD để xác lập chẩn đoán hoặc coi một ngưỡng điểm đơn độc là bắt buộc phải dùng một thuốc toàn thân cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1993; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SCORAD_1993",
          "SRC_SCORAD_PRACTICAL_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SCORAD_1993",
            "SRC_SCORAD_PRACTICAL_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng SCORAD để xác lập chẩn đoán hoặc coi một ngưỡng điểm đơn độc là bắt buộc phải dùng một thuốc toàn thân cụ thể.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SCORAD_1993",
            "SRC_SCORAD_PRACTICAL_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 490,
        "family_id": "skin_atopic",
        "family_label_vi": "Viêm da cơ địa — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-263",
          "CS-274"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "SCORAD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "inflammatory_derm",
        "primary_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn",
        "primary_topic_en": "Inflammatory dermatoses",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 490,
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "chronic_dermatology",
        "browse_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc",
        "browse_topic_en": "Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "inflammatory_derm",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng trong nghiên cứu và thực hành.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm da cơ địa cần đánh giá mức độ nặng/đáp ứng điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Diện tích da bị tổn thương",
          "Ban đỏ (0–3)",
          "Phù/sẩn (0–3)",
          "Rỉ dịch/đóng vảy (0–3)",
          "Vết gãi (0–3)",
          "Lichen hóa (0–3)",
          "Khô da vùng không tổn thương (0–3)",
          "Ngứa trung bình 3 ngày/đêm gần đây (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Diện tích da bị tổn thương; Ban đỏ (0–3); Phù/sẩn (0–3); Rỉ dịch/đóng vảy (0–3); Vết gãi (0–3); Lichen hóa (0–3); Khô da vùng không tổn thương (0–3); Ngứa trung bình 3 ngày/đêm gần đây (0–10).",
          "SCORAD = A/5 + 7B/2 + C; A là diện tích tổn thương (%), B là tổng 6 dấu hiệu khách quan (0–18), C là ngứa + mất ngủ (0–20).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Định lượng mức độ nặng viêm da cơ địa bằng mức độ lan rộng, cường độ tổn thương và triệu chứng chủ quan."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "<25 nhẹ; 25–<50 trung bình; ≥50 nặng theo cách phân tầng thường dùng của ETFAD/EADV."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SCORAD phụ thuộc đánh giá diện tích và cường độ tổn thương; nên dùng cùng phương pháp ở các lần theo dõi để tăng tính nhất quán.",
          "Không dùng SCORAD để xác lập chẩn đoán hoặc coi một ngưỡng điểm đơn độc là bắt buộc phải dùng một thuốc toàn thân cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nhóm chuyên trách châu Âu về viêm da cơ địa (1993). SCORAD được phát triển bằng đồng thuận để kết hợp diện tích tổn thương, cường độ dấu hiệu và triệu chứng chủ quan.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng bằng SCORAD. Không trộn SCORAD với SCORAD khách quan/EASI như cùng một thang; phải ghi rõ phiên bản."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORAD_1993",
          "SRC_SCORAD_PRACTICAL_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-264",
      "slug": "pasi-psoriasis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PASI — Diện tích và mức độ nặng vảy nến",
      "name_en": "Psoriasis Area and Severity Index",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PASI = 0.1(E+I+S)A head + 0.2(E+I+S)A arms + 0.3(E+I+S)A trunk + 0.4(E+I+S)A legs; severity items 0–4, area grade 0–6.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả hiển thị theo đặc tính của thang điểm.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi vùng cơ thể được chấm ban đỏ, độ dày và bong vảy 0–4; diện tích vùng 0–6; sau đó nhân trọng số đầu 0,1, tay 0,2, thân 0,3, chân 0,4.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng mức độ nặng vảy nến mảng và theo dõi đáp ứng điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "PASI có khoảng 0–72; PASI75/PASI90/PASI100 là phần trăm cải thiện so với điểm nền, không phải mức độ nặng tuyệt đối."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pasi_head_erythema",
          "label_vi": "Đầu/cổ — ban đỏ (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_head_induration",
          "label_vi": "Đầu/cổ — độ dày/thâm nhiễm (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_head_scaling",
          "label_vi": "Đầu/cổ — bong vảy (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_head_area_grade",
          "label_vi": "Đầu/cổ — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          },
          "note_vi": "Quy đổi diện tích của chính vùng cơ thể: 0=0%; 1=<10%; 2=10–29%; 3=30–49%; 4=50–69%; 5=70–89%; 6=90–100%."
        },
        {
          "name": "pasi_arms_erythema",
          "label_vi": "Chi trên — ban đỏ (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_arms_induration",
          "label_vi": "Chi trên — độ dày/thâm nhiễm (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_arms_scaling",
          "label_vi": "Chi trên — bong vảy (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_arms_area_grade",
          "label_vi": "Chi trên — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          },
          "note_vi": "Quy đổi diện tích của chính vùng cơ thể: 0=0%; 1=<10%; 2=10–29%; 3=30–49%; 4=50–69%; 5=70–89%; 6=90–100%."
        },
        {
          "name": "pasi_trunk_erythema",
          "label_vi": "Thân mình — ban đỏ (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_trunk_induration",
          "label_vi": "Thân mình — độ dày/thâm nhiễm (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_trunk_scaling",
          "label_vi": "Thân mình — bong vảy (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_trunk_area_grade",
          "label_vi": "Thân mình — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          },
          "note_vi": "Quy đổi diện tích của chính vùng cơ thể: 0=0%; 1=<10%; 2=10–29%; 3=30–49%; 4=50–69%; 5=70–89%; 6=90–100%."
        },
        {
          "name": "pasi_legs_erythema",
          "label_vi": "Chi dưới — ban đỏ (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_legs_induration",
          "label_vi": "Chi dưới — độ dày/thâm nhiễm (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_legs_scaling",
          "label_vi": "Chi dưới — bong vảy (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pasi_legs_area_grade",
          "label_vi": "Chi dưới — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          },
          "note_vi": "Quy đổi diện tích của chính vùng cơ thể: 0=0%; 1=<10%; 2=10–29%; 3=30–49%; 4=50–69%; 5=70–89%; 6=90–100%."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pasi_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pasi_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Vảy nến mảng cần lượng hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PASI có hạn chế ở bệnh khu trú diện tích nhỏ nhưng ảnh hưởng chức năng/chất lượng sống lớn; cần kết hợp vị trí đặc biệt, triệu chứng và chất lượng sống."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PASI_1978"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PASI-T01",
          "input": {
            "pasi_head_erythema": 2,
            "pasi_head_induration": 2,
            "pasi_head_scaling": 2,
            "pasi_head_area_grade": 2,
            "pasi_arms_erythema": 2,
            "pasi_arms_induration": 2,
            "pasi_arms_scaling": 2,
            "pasi_arms_area_grade": 2,
            "pasi_trunk_erythema": 2,
            "pasi_trunk_induration": 2,
            "pasi_trunk_scaling": 2,
            "pasi_trunk_area_grade": 2,
            "pasi_legs_erythema": 2,
            "pasi_legs_induration": 2,
            "pasi_legs_scaling": 2,
            "pasi_legs_area_grade": 2
          },
          "expected": {
            "pasi_score": 12,
            "pasi_band": "pasi_score_report"
          },
          "tolerance": 0.11
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Định lượng mức độ nặng vảy nến mảng và theo dõi đáp ứng điều trị.",
        "target_population_vi": "Vảy nến mảng cần lượng hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng mức độ nặng vảy nến mảng và theo dõi đáp ứng điều trị.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Vảy nến mảng cần lượng hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1978; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PASI_1978"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PASI_1978"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PASI_1978"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1978",
        "developers": "Fredriksson",
        "origin": "",
        "purpose": "Định lượng mức độ nặng vảy nến mảng và theo dõi đáp ứng điều trị.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 491,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PASI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "inflammatory_derm",
        "primary_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn",
        "primary_topic_en": "Inflammatory dermatoses",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 491,
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "chronic_dermatology",
        "browse_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc",
        "browse_topic_en": "Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "inflammatory_derm",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng mức độ nặng vảy nến mảng và theo dõi đáp ứng điều trị.",
        "target_population_vi": "Vảy nến mảng cần lượng hóa mức độ nặng và theo dõi đáp ứng.",
        "required_data_vi": [
          "Đầu/cổ — ban đỏ (0–4)",
          "Đầu/cổ — độ dày/thâm nhiễm (0–4)",
          "Đầu/cổ — bong vảy (0–4)",
          "Đầu/cổ — mức diện tích 0–6",
          "Chi trên — ban đỏ (0–4)",
          "Chi trên — độ dày/thâm nhiễm (0–4)",
          "Chi trên — bong vảy (0–4)",
          "Chi trên — mức diện tích 0–6",
          "Thân mình — ban đỏ (0–4)",
          "Thân mình — độ dày/thâm nhiễm (0–4)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mỗi vùng cơ thể được chấm ban đỏ, độ dày và bong vảy 0–4; diện tích vùng 0–6; sau đó nhân trọng số đầu 0,1, tay 0,2, thân 0,3, chân 0,4."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "PASI có khoảng 0–72; PASI75/PASI90/PASI100 là phần trăm cải thiện so với điểm nền, không phải mức độ nặng tuyệt đối."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PASI có hạn chế ở bệnh khu trú diện tích nhỏ nhưng ảnh hưởng chức năng/chất lượng sống lớn; cần kết hợp vị trí đặc biệt, triệu chứng và chất lượng sống."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PASI_1978"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-265",
      "slug": "glasgow-alcoholic-hepatitis-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GAHS — Điểm viêm gan do rượu Glasgow",
      "name_en": "Glasgow Alcoholic Hepatitis Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age, WBC, urea, PT ratio and bilirubin are assigned weighted categories; total 5–12.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm tuổi, bạch cầu, urê, tỷ số PT và bilirubin; tổng 5–12 điểm.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng tiên lượng ngắn hạn trong viêm gan liên quan rượu.",
      "clinical_use_vi": [
        "GAHS ≥9 xác định nhóm nguy cơ cao hơn trong mô hình gốc.",
        "Dùng cùng đánh giá lâm sàng, nhiễm trùng, suy thận và các thang điểm gan khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "pt_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số PT (PT người bệnh/PT chứng)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tỷ số",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gahs_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gahs_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có viêm gan liên quan rượu được chẩn đoán trong bối cảnh phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để xác định nguyên nhân viêm gan."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng PT phải là tỷ số PT, không thay thế tùy tiện bằng INR khi phương pháp phòng xét nghiệm không tương đương."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GAHS_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GAHS-T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "wbc_10e9_l": 16,
            "urea_mmol_l": 6,
            "pt_ratio": 1.7,
            "bilirubin_umol_l": 180
          },
          "expected": {
            "gahs_score": 10,
            "gahs_risk_band": "gahs_high_ge9"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2005",
        "developers": "Forrest và cộng sự",
        "origin": "Glasgow Alcoholic Hepatitis thang điểm (GAHS) được xây dựng và thẩm định để dự báo tử vong ngắn hạn ở người bệnh viêm gan liên quan rượu bằng các biến lâm sàng và xét nghiệm thường quy.",
        "purpose": "Bổ sung phân tầng mức độ nặng và tiên lượng sớm ở viêm gan liên quan rượu.",
        "evolution": "GAHS được dùng như một lựa chọn tiên lượng bên cạnh Maddrey DF và MELD. Không nên dùng đơn độc để quyết định corticosteroid hoặc mức chăm sóc."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm gan liên quan rượu đã được đánh giá chẩn đoán, cần phân tầng nguy cơ ngắn hạn.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác nhận chẩn đoán hoặc thay thế đánh giá suy cơ quan, nhiễm trùng và chống chỉ định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "GAHS là công cụ tiên lượng, không phải tiêu chí điều trị tự động.",
        "version_notes": "Cần dùng đúng thành phần và mốc thời gian theo mô hình gốc.",
        "external_validity": "Hiệu năng có thể khác theo quần thể và chiến lược điều trị hiện đại."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-LIVER-CHEMISTRY-PATTERN",
          "label_vi": "Xét nghiệm gan bất thường — tiếp tục đánh giá nguyên nhân và biến chứng"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Bổ sung phân tầng mức độ nặng và tiên lượng sớm ở viêm gan liên quan rượu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm gan liên quan rượu đã được đánh giá chẩn đoán, cần phân tầng nguy cơ ngắn hạn.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân tầng tiên lượng ngắn hạn trong viêm gan liên quan rượu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm gan liên quan rượu đã được đánh giá chẩn đoán, cần phân tầng nguy cơ ngắn hạn. Cần dùng đúng thành phần và mốc thời gian theo mô hình gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng để xác nhận chẩn đoán hoặc thay thế đánh giá suy cơ quan, nhiễm trùng và chống chỉ định điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GAHS_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GAHS_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để xác nhận chẩn đoán hoặc thay thế đánh giá suy cơ quan, nhiễm trùng và chống chỉ định điều trị.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GAHS_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 318,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GAHS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_general",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "primary_topic_en": "General GI & hepatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 318,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_general",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "browse_topic_en": "General GI & hepatology",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → General GI & hepatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng tiên lượng ngắn hạn trong viêm gan liên quan rượu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm gan liên quan rượu được chẩn đoán trong bối cảnh phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Bạch cầu (10^9/L)",
          "Urê (mmol/L)",
          "Tỷ số PT (PT người bệnh/PT chứng) (tỷ số)",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Cộng điểm tuổi, bạch cầu, urê, tỷ số PT và bilirubin; tổng 5–12 điểm.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "GAHS ≥9 xác định nhóm nguy cơ cao hơn trong mô hình gốc.",
          "Dùng cùng đánh giá lâm sàng, nhiễm trùng, suy thận và các thang điểm gan khác.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng PT phải là tỷ số PT, không thay thế tùy tiện bằng INR khi phương pháp phòng xét nghiệm không tương đương.",
          "Không dùng để xác định nguyên nhân viêm gan."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GAHS_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-266",
      "slug": "lille-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Lille — Đáp ứng corticosteroid trong viêm gan liên quan rượu nặng",
      "name_en": "Lille Model for Alcohol-Associated Hepatitis",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Lille = exp(-R)/(1+exp(-R)); R uses age, albumin day 0, change in bilirubin day 0 to day 7, renal insufficiency and PT.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính mô hình Lille từ tuổi, albumin ngày 0, bilirubin ngày 0 và ngày 7, suy thận và PT.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá sớm khả năng đáp ứng với corticosteroid sau 7 ngày ở viêm gan liên quan rượu nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Lille <0,45: nhóm đáp ứng hơn trong mô hình gốc.",
        "Lille ≥0,45: nhóm không đáp ứng, cần đánh giá lại lợi ích–nguy cơ tiếp tục corticosteroid theo hướng dẫn hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "albumin_day0_g_l",
          "label_vi": "Albumin ngày 0",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_day0_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin ngày 0",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_day7_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin ngày 7",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "lille_renal_insufficiency",
          "label_vi": "Có suy thận theo định nghĩa mô hình Lille",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pt_seconds",
          "label_vi": "PT người bệnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 120
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lille_score",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "lille_response_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Viêm gan liên quan rượu nặng đang được điều trị corticosteroid; mô hình gốc đánh giá sau 7 ngày.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trước khi bắt đầu corticosteroid hoặc để chẩn đoán viêm gan liên quan rượu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Định nghĩa suy thận phải được đối chiếu với phương pháp áp dụng của mô hình/hướng dẫn tại cơ sở.",
        "Không kéo dài corticosteroid chỉ dựa trên một điểm số mà bỏ qua nhiễm trùng, xuất huyết hoặc biến cố điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LILLE_2007"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LILLE-T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "albumin_day0_g_l": 30,
            "bilirubin_day0_umol_l": 300,
            "bilirubin_day7_umol_l": 200,
            "lille_renal_insufficiency": false,
            "pt_seconds": 20
          },
          "expected": {
            "lille_score": 0.1132465,
            "lille_response_band": "lille_responder_lt045"
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2007",
        "developers": "Louvet và cộng sự",
        "origin": "Mô hình Lille được phát triển và thẩm định ở người bệnh viêm gan liên quan rượu nặng đang điều trị corticosteroid để đánh giá đáp ứng sớm, sử dụng thay đổi bilirubin cùng các biến nền.",
        "purpose": "Nhận diện sớm người không đáp ứng corticosteroid để tránh tiếp tục một điều trị ít khả năng mang lợi ích và có nguy cơ tác dụng bất lợi.",
        "evolution": "Lille trở thành công cụ quan trọng để đánh giá đáp ứng corticosteroid theo thời gian. Điểm không dùng trước khi có đủ dữ liệu đúng mốc và không thay thế đánh giá nhiễm trùng, xuất huyết hoặc suy đa cơ quan."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh viêm gan liên quan rượu nặng đã bắt đầu corticosteroid và có đủ dữ liệu tại mốc đánh giá đáp ứng theo mô hình.",
        "not_intended_for": "Không dùng Lille như thang mức độ nặng ban đầu trước điều trị và không áp dụng khi không có điều trị corticosteroid theo bối cảnh đã thẩm định.",
        "common_misinterpretation": "Lille cao phản ánh đáp ứng kém với corticosteroid, không tự đồng nghĩa mọi điều trị khác vô ích.",
        "version_notes": "Cần ghi rõ mốc bilirubin và phiên bản/mốc ngày dùng trong cơ sở; không trộn dữ liệu sai thời điểm.",
        "external_validity": "Giá trị tiên lượng phụ thuộc lựa chọn người bệnh, chống chỉ định điều trị và chăm sóc hỗ trợ."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-LIVER-CHEMISTRY-PATTERN",
          "label_vi": "Bệnh gan — đánh giá lại đáp ứng và biến chứng"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm người không đáp ứng corticosteroid để tránh tiếp tục một điều trị ít khả năng mang lợi ích và có nguy cơ tác dụng bất lợi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm gan liên quan rượu nặng đã bắt đầu corticosteroid và có đủ dữ liệu tại mốc đánh giá đáp ứng theo mô hình.",
        "output_meaning_vi": "Đánh giá sớm khả năng đáp ứng với corticosteroid sau 7 ngày ở viêm gan liên quan rượu nặng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm gan liên quan rượu nặng đã bắt đầu corticosteroid và có đủ dữ liệu tại mốc đánh giá đáp ứng theo mô hình. Cần ghi rõ mốc bilirubin và phiên bản/mốc ngày dùng trong cơ sở; không trộn dữ liệu sai thời điểm.",
        "not_for_vi": "Không dùng Lille như thang mức độ nặng ban đầu trước điều trị và không áp dụng khi không có điều trị corticosteroid theo bối cảnh đã thẩm định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2007; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LILLE_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_LILLE_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Lille như thang mức độ nặng ban đầu trước điều trị và không áp dụng khi không có điều trị corticosteroid theo bối cảnh đã thẩm định.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_LILLE_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 319,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lille"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_general",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "primary_topic_en": "General GI & hepatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 319,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_general",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "browse_topic_en": "General GI & hepatology",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → General GI & hepatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Đánh giá sớm khả năng đáp ứng với corticosteroid sau 7 ngày ở viêm gan liên quan rượu nặng.",
        "target_population_vi": "Viêm gan liên quan rượu nặng đang được điều trị corticosteroid; mô hình gốc đánh giá sau 7 ngày.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Albumin ngày 0 (g/L)",
          "Bilirubin ngày 0 (µmol/L)",
          "Bilirubin ngày 7 (µmol/L)",
          "Có suy thận theo định nghĩa mô hình Lille",
          "PT người bệnh (giây)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính mô hình Lille từ tuổi, albumin ngày 0, bilirubin ngày 0 và ngày 7, suy thận và PT.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lille <0,45: nhóm đáp ứng hơn trong mô hình gốc.",
          "Lille ≥0,45: nhóm không đáp ứng, cần đánh giá lại lợi ích–nguy cơ tiếp tục corticosteroid theo hướng dẫn hiện hành.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Định nghĩa suy thận phải được đối chiếu với phương pháp áp dụng của mô hình/hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không kéo dài corticosteroid chỉ dựa trên một điểm số mà bỏ qua nhiễm trùng, xuất huyết hoặc biến cố điều trị.",
          "Không dùng trước khi bắt đầu corticosteroid hoặc để chẩn đoán viêm gan liên quan rượu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LILLE_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-267",
      "slug": "clif-c-acute-decompensation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CLIF-C AD — Tiên lượng xơ gan mất bù cấp chưa có suy gan cấp trên nền mạn",
      "name_en": "CLIF-C Acute Decompensation Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "10 × [0.03×age + 0.66×ln(creatinine mg/dL) + 1.71×ln(INR) + 0.88×ln(WBC) − 0.05×sodium + 8].",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính CLIF-C AD từ tuổi, creatinin, INR, bạch cầu và natri. Creatinin nhập theo µmol/L và được quy đổi tự động để áp dụng phương trình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính tiên lượng ở người bệnh xơ gan nhập viện vì mất bù cấp nhưng chưa có ACLF.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo điểm liên tục; diễn giải cùng diễn tiến lâm sàng và các công cụ gan khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clif_ad_no_aclf_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận không có ACLF tại thời điểm tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "clif_c_ad_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "clif_c_ad_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Xơ gan với đợt mất bù cấp, nhập viện, không đáp ứng tiêu chí ACLF.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng khi đã có ACLF; khi đó dùng khung CLIF-C ACLF phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu ACLF xuất hiện trong diễn tiến, cần chuyển sang đánh giá ACLF thay vì tiếp tục dùng CLIF-C AD như mô hình chính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CLIF_AD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CLIFAD-T01",
          "input": {
            "clif_ad_no_aclf_confirmed": true,
            "age_years": 60,
            "creatinine_umol_l": 100,
            "inr": 1.5,
            "wbc_10e9_l": 10,
            "sodium_mmol_l": 135
          },
          "expected": {
            "clif_c_ad_score": 58.50997,
            "clif_c_ad_band": "clif_ad_score_report"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "Jalan và nhóm nghiên cứu EASL-CLIF",
        "origin": "CLIF-C AD được phát triển cho người bệnh xơ gan nhập viện vì mất bù cấp nhưng chưa có ACLF.",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ tử vong ngắn hạn trong nhóm mất bù cấp khác với quần thể ACLF.",
        "evolution": "Điểm hỗ trợ phân tầng và theo dõi nhưng không phải chỉ định nhập hồi sức tích cực (ICU), ghép gan hay giới hạn chăm sóc tự động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Xơ gan mất bù cấp nhập viện không đáp ứng định nghĩa ACLF tại thời điểm đánh giá, cần phân tầng tiên lượng ngắn hạn.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho người đã có ACLF và không dùng ngưỡng điểm đơn độc để quyết định mức điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái có thể chuyển sang ACLF; cần đánh giá lại thay vì tiếp tục dùng mô hình AD khi bối cảnh đã thay đổi.",
        "version_notes": "CLIF-C AD và CLIF-C ACLF dành cho hai quần thể khác nhau và không được hoán đổi.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc thời điểm và quần thể; diễn biến nối tiếp và biến cố thúc đẩy vẫn quan trọng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ tử vong ngắn hạn trong nhóm mất bù cấp khác với quần thể ACLF.",
        "target_population_vi": "Xơ gan mất bù cấp nhập viện không đáp ứng định nghĩa ACLF tại thời điểm đánh giá, cần phân tầng tiên lượng ngắn hạn.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính tiên lượng ở người bệnh xơ gan nhập viện vì mất bù cấp nhưng chưa có ACLF.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Xơ gan mất bù cấp nhập viện không đáp ứng định nghĩa ACLF tại thời điểm đánh giá, cần phân tầng tiên lượng ngắn hạn. CLIF-C AD và CLIF-C ACLF dành cho hai quần thể khác nhau và không được hoán đổi.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho người đã có ACLF và không dùng ngưỡng điểm đơn độc để quyết định mức điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLIF_AD_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLIF_AD_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho người đã có ACLF và không dùng ngưỡng điểm đơn độc để quyết định mức điều trị.",
          "misuse_types": [
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLIF_AD_2015"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 320,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CLIF-C",
          "AD",
          "ACLF",
          "CLIF-C AD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "primary_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "primary_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 320,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "browse_topic_vi": "Xơ gan & biến chứng",
        "browse_topic_en": "Cirrhosis & complications",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "cirrhosis_complications",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xơ gan & biến chứng → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Cirrhosis & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Ước tính tiên lượng ở người bệnh xơ gan nhập viện vì mất bù cấp nhưng chưa có ACLF.",
        "target_population_vi": "Xơ gan với đợt mất bù cấp, nhập viện, không đáp ứng tiêu chí ACLF.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận không có ACLF tại thời điểm tính",
          "Tuổi (năm)",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "INR",
          "Bạch cầu (10^9/L)",
          "Natri (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính CLIF-C AD từ tuổi, creatinin, INR, bạch cầu và natri; creatinin được nhập theo µmol/L và quy đổi nội bộ theo công thức gốc.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo điểm liên tục; diễn giải cùng diễn tiến lâm sàng và các công cụ gan khác.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu ACLF xuất hiện trong diễn tiến, cần chuyển sang đánh giá ACLF thay vì tiếp tục dùng CLIF-C AD như mô hình chính.",
          "Không áp dụng khi đã có ACLF; khi đó dùng khung CLIF-C ACLF phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLIF_AD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-268",
      "slug": "flipi-follicular-lymphoma",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FLIPI — Tiên lượng u lympho nang",
      "name_en": "Follicular Lymphoma International Prognostic Index",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: age >60, Ann Arbor III–IV, hemoglobin <120 g/L, >4 nodal areas, LDH above ULN; total 0–5.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố bất lợi 1 điểm: tuổi >60, Ann Arbor III–IV, Hb <120 g/L, >4 vùng hạch, LDH trên giới hạn bình thường.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng ở u lympho nang tại thời điểm chẩn đoán.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–1 thấp, 2 trung gian, ≥3 cao theo FLIPI gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "flipi_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn Ann Arbor",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "flipi_stage_i_ii",
            "flipi_stage_iii_iv"
          ]
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "nodal_areas",
          "label_vi": "Số vùng hạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "vùng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "ldh_above_uln",
          "label_vi": "LDH cao hơn giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "flipi_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "flipi_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có u lympho nang tại chẩn đoán.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng thay thế các chỉ số tiên lượng thế hệ mới khi câu hỏi lâm sàng yêu cầu mô hình khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "FLIPI là thang tiên lượng quần thể, không phải tiêu chí quyết định một phác đồ duy nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FLIPI_2004",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FLIPI-T01",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "flipi_stage": "flipi_stage_iii_iv",
            "hemoglobin_g_l": 110,
            "nodal_areas": 5,
            "ldh_above_uln": true
          },
          "expected": {
            "flipi_score": 5,
            "flipi_risk_band": "flipi_high_ge3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2004",
        "developers": "Solal-Céligny và cộng sự",
        "origin": "FLIPI được xây dựng từ một quần thể lớn người bệnh u lympho nang và xác nhận trên một nhóm độc lập, sử dụng năm yếu tố lâm sàng để chia ba nhóm nguy cơ.",
        "purpose": "Cung cấp chỉ số tiên lượng tại chẩn đoán cho u lympho nang và hỗ trợ so sánh nhóm trong nghiên cứu.",
        "evolution": "FLIPI được dùng rộng nhưng các mô hình như FLIPI2 và chỉ dấu sinh học hiện đại có thể bổ sung thông tin trong từng bối cảnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh u lympho nang tại thời điểm chẩn đoán với dữ liệu tuổi, giai đoạn, hemoglobin, số vùng hạch và LDH.",
        "not_intended_for": "Không dùng FLIPI như tiêu chí duy nhất để bắt đầu, trì hoãn hay lựa chọn một điều trị cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm nguy cơ FLIPI mô tả tiên lượng quần thể; không phải dự báo chắc chắn kết cục của một cá thể hoặc lợi ích của liệu pháp.",
        "version_notes": "Cần phân biệt FLIPI nguyên thủy với FLIPI2 và các mô hình sinh học/phân tử khác.",
        "external_validity": "Kết cục tuyệt đối thay đổi trong kỷ nguyên liệu pháp mới; nên thận trọng khi áp tỷ lệ sống còn lịch sử cho người bệnh hiện nay."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Cung cấp chỉ số tiên lượng tại chẩn đoán cho u lympho nang và hỗ trợ so sánh nhóm trong nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh u lympho nang tại thời điểm chẩn đoán với dữ liệu tuổi, giai đoạn, hemoglobin, số vùng hạch và LDH.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng tiên lượng ở u lympho nang tại thời điểm chẩn đoán.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh u lympho nang tại thời điểm chẩn đoán với dữ liệu tuổi, giai đoạn, hemoglobin, số vùng hạch và LDH. Cần phân biệt FLIPI nguyên thủy với FLIPI2 và các mô hình sinh học/phân tử khác.",
        "not_for_vi": "Không dùng FLIPI như tiêu chí duy nhất để bắt đầu, trì hoãn hay lựa chọn một điều trị cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FLIPI_2004"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FLIPI_2004"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng FLIPI như tiêu chí duy nhất để bắt đầu, trì hoãn hay lựa chọn một điều trị cụ thể.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FLIPI_2004"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 533,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FLIPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 533,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng ở u lympho nang tại thời điểm chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Người lớn có u lympho nang tại chẩn đoán.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giai đoạn Ann Arbor",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Số vùng hạch",
          "LDH cao hơn giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Mỗi yếu tố bất lợi 1 điểm: tuổi >60, Ann Arbor III–IV, Hb <120 g/L, >4 vùng hạch, LDH trên giới hạn bình thường.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–1 thấp, 2 trung gian, ≥3 cao theo FLIPI gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "FLIPI là thang tiên lượng quần thể, không phải tiêu chí quyết định một phác đồ duy nhất.",
          "Không áp dụng thay thế các chỉ số tiên lượng thế hệ mới khi câu hỏi lâm sàng yêu cầu mô hình khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FLIPI_2004",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-269",
      "slug": "cns-ipi-dlbcl",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CNS-IPI — Nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương ở u lympho tế bào B lớn lan tỏa",
      "name_en": "CNS International Prognostic Index for DLBCL",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "IPI factors plus kidney/adrenal involvement; total 0–6.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 yếu tố IPI và thêm tổn thương thận/thượng thận; tổng 0–6.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương ở DLBCL điều trị trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển mô hình.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–1 thấp, 2–3 trung gian, 4–6 cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "cnsipi_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn Ann Arbor",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cnsipi_stage_i_ii",
            "cnsipi_stage_iii_iv"
          ]
        },
        {
          "name": "cnsipi_ldh_above_uln",
          "label_vi": "LDH cao hơn giới hạn trên bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ecog_ps",
          "label_vi": "Chỉ số toàn trạng ECOG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "extranodal_sites",
          "label_vi": "Số vị trí ngoài hạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "vị trí",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "kidney_or_adrenal_involvement",
          "label_vi": "Có tổn thương thận hoặc thượng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cns_ipi_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "cns_ipi_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "DLBCL, đặc biệt trong bối cảnh điều trị tương tự R-CHOP.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như tiêu chí duy nhất để chỉ định dự phòng CNS."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Các vị trí nguy cơ cao đặc hiệu và sinh học phân tử có thể làm thay đổi đánh giá nguy cơ ngoài CNS-IPI."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CNS_IPI_2016",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CNSIPI-T01",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "cnsipi_stage": "cnsipi_stage_iii_iv",
            "cnsipi_ldh_above_uln": true,
            "ecog_ps": 2,
            "extranodal_sites": 2,
            "kidney_or_adrenal_involvement": true
          },
          "expected": {
            "cns_ipi_score": 6,
            "cns_ipi_risk_band": "cnsipi_high_4_6"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Schmitz và cộng sự",
        "origin": "CNS-IPI được phát triển và thẩm định ở người bệnh u lympho tế bào B lớn lan tỏa điều trị bằng R-CHOP, bổ sung tổn thương thận/thượng thận vào các yếu tố IPI để ước tính nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương ở DLBCL trong bối cảnh điều trị tương tự quần thể phát triển mô hình.",
        "evolution": "CNS-IPI trở thành một thành phần của đánh giá nguy cơ, nhưng vị trí giải phẫu đặc hiệu và sinh học phân tử có thể làm thay đổi nguy cơ ngoài điểm số."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh DLBCL được điều trị trong bối cảnh tương tự kỷ nguyên R-CHOP, khi cần chuẩn hóa nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương.",
        "not_intended_for": "Không dùng CNS-IPI đơn độc để quyết định dự phòng hệ thần kinh trung ương hoặc bỏ qua các vị trí giải phẫu và yếu tố sinh học nguy cơ cao.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không bảo đảm không tái phát hệ thần kinh trung ương; điểm cao không đồng nghĩa mọi người bệnh đều hưởng lợi từ cùng một chiến lược dự phòng.",
        "version_notes": "CNS-IPI khác IPI thông thường và không thay thế các mô hình có dữ liệu phân tử.",
        "external_validity": "Nguy cơ nền và chiến lược điều trị thay đổi theo quần thể; hiệu chuẩn cần được diễn giải cùng phác đồ và đặc điểm bệnh hiện đại."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương ở DLBCL trong bối cảnh điều trị tương tự quần thể phát triển mô hình.",
        "target_population_vi": "Người bệnh DLBCL được điều trị trong bối cảnh tương tự kỷ nguyên R-CHOP, khi cần chuẩn hóa nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương ở DLBCL điều trị trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển mô hình.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh DLBCL được điều trị trong bối cảnh tương tự kỷ nguyên R-CHOP, khi cần chuẩn hóa nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương. CNS-IPI khác IPI thông thường và không thay thế các mô hình có dữ liệu phân tử.",
        "not_for_vi": "Không dùng CNS-IPI đơn độc để quyết định dự phòng hệ thần kinh trung ương hoặc bỏ qua các vị trí giải phẫu và yếu tố sinh học nguy cơ cao.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2016; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CNS_IPI_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CNS_IPI_2016"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CNS-IPI đơn độc để quyết định dự phòng hệ thần kinh trung ương hoặc bỏ qua các vị trí giải phẫu và yếu tố sinh học nguy cơ cao.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CNS_IPI_2016"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 534,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CNS-IPI",
          "DLBCL"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 534,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tái phát hệ thần kinh trung ương ở DLBCL điều trị trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển mô hình.",
        "target_population_vi": "DLBCL, đặc biệt trong bối cảnh điều trị tương tự R-CHOP.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giai đoạn Ann Arbor",
          "LDH cao hơn giới hạn trên bình thường",
          "Chỉ số toàn trạng ECOG (điểm)",
          "Số vị trí ngoài hạch",
          "Có tổn thương thận hoặc thượng thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cộng 5 yếu tố IPI và thêm tổn thương thận/thượng thận; tổng 0–6.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–1 thấp, 2–3 trung gian, 4–6 cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các vị trí nguy cơ cao đặc hiệu và sinh học phân tử có thể làm thay đổi đánh giá nguy cơ ngoài CNS-IPI.",
          "Không dùng như tiêu chí duy nhất để chỉ định dự phòng CNS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CNS_IPI_2016",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-270",
      "slug": "mipi-mantle-cell-lymphoma",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "MIPI — Tiên lượng u lympho tế bào mantle",
      "name_en": "Mantle Cell Lymphoma International Prognostic Index",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "0.03535×age + 0.6978(if ECOG>1) + 1.367×log10(LDH/ULN) + 0.9393×log10(WBC per 10^6/L).",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính MIPI liên tục từ tuổi, ECOG, tỷ số LDH/giới hạn trên bình thường và bạch cầu. Bạch cầu nhập 10^9/L được đổi sang 10^6/L trong công thức gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng ở u lympho tế bào mantle giai đoạn tiến triển.",
      "clinical_use_vi": [
        "<5,7 thấp; 5,7–<6,2 trung gian; ≥6,2 cao theo MIPI gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "ecog_ps",
          "label_vi": "Chỉ số toàn trạng ECOG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "ldh_ratio_uln",
          "label_vi": "LDH/giới hạn trên bình thường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tỷ số",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mipi_score",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mipi_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có u lympho tế bào mantle trong quần thể phù hợp với MIPI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế phân tầng dựa trên sinh học bệnh và các mô hình MIPI mở rộng khi có dữ liệu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đảm bảo đơn vị bạch cầu là 10^9/L; hệ thống tự chuyển sang đơn vị dùng trong công thức gốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MIPI_2008",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MIPI-T01",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "ecog_ps": 2,
            "ldh_ratio_uln": 1.5,
            "wbc_10e9_l": 10
          },
          "expected": {
            "mipi_score": 6.99346675,
            "mipi_risk_band": "mipi_high_ge62"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Hoster và cộng sự/European MCL Network",
        "origin": "MIPI được xây dựng cho u lympho tế bào mantle giai đoạn tiến triển để tạo chỉ số tiên lượng đặc hiệu bệnh từ các biến lâm sàng thường quy.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ sống còn ở MCL và hỗ trợ chuẩn hóa phân nhóm trong nghiên cứu, điều trị.",
        "evolution": "MIPI được mở rộng bằng các biến thể kết hợp Ki-67 như MIPI-c; các chỉ dấu sinh học hiện đại tiếp tục bổ sung giá trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh u lympho tế bào mantle, đặc biệt bệnh giai đoạn tiến triển, được đánh giá trước điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng MIPI đơn độc để lựa chọn phác đồ hoặc thay thế đánh giá Ki-67, TP53 và các yếu tố sinh học quan trọng khi có.",
        "common_misinterpretation": "MIPI là thang tiên lượng chứ không phải chỉ dấu dự báo đáp ứng; các ngưỡng nhóm nguy cơ không tương đương MIPI-c.",
        "version_notes": "Công cụ này là MIPI lâm sàng gốc; không tự thêm Ki-67 hoặc chuyển thành MIPI-c.",
        "external_validity": "Hiệu chuẩn kết cục có thể thay đổi với liệu pháp đích và quần thể hiện đại."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ sống còn ở MCL và hỗ trợ chuẩn hóa phân nhóm trong nghiên cứu, điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh u lympho tế bào mantle, đặc biệt bệnh giai đoạn tiến triển, được đánh giá trước điều trị.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng tiên lượng ở u lympho tế bào mantle giai đoạn tiến triển.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh u lympho tế bào mantle, đặc biệt bệnh giai đoạn tiến triển, được đánh giá trước điều trị. Công cụ này là MIPI lâm sàng gốc; không tự thêm Ki-67 hoặc chuyển thành MIPI-c.",
        "not_for_vi": "Không dùng MIPI đơn độc để lựa chọn phác đồ hoặc thay thế đánh giá Ki-67, TP53 và các yếu tố sinh học quan trọng khi có.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MIPI_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MIPI_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng MIPI đơn độc để lựa chọn phác đồ hoặc thay thế đánh giá Ki-67, TP53 và các yếu tố sinh học quan trọng khi có.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MIPI_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 535,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MIPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 535,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng ở u lympho tế bào mantle giai đoạn tiến triển.",
        "target_population_vi": "Người lớn có u lympho tế bào mantle trong quần thể phù hợp với MIPI.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Chỉ số toàn trạng ECOG (điểm)",
          "LDH/giới hạn trên bình thường (tỷ số)",
          "Bạch cầu (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tính MIPI liên tục từ tuổi, ECOG, tỷ số LDH/giới hạn trên bình thường và bạch cầu. Bạch cầu nhập 10^9/L được đổi sang 10^6/L trong công thức gốc.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "<5,7 thấp; 5,7–<6,2 trung gian; ≥6,2 cao theo MIPI gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đảm bảo đơn vị bạch cầu là 10^9/L; hệ thống tự chuyển sang đơn vị dùng trong công thức gốc.",
          "Không thay thế phân tầng dựa trên sinh học bệnh và các mô hình MIPI mở rộng khi có dữ liệu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIPI_2008",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-271",
      "slug": "2helps2b-seizure-risk",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "2HELPS2B — Nguy cơ co giật trên điện não đồ liên tục",
      "name_en": "2HELPS2B Seizure Risk Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BIRDs=2; LPD/BIPD/LRDA=1; prior seizure=1; sporadic epileptiform discharges=1; periodic/rhythmic frequency >2 Hz=1; plus features=1.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm từ các đặc điểm EEG giờ đầu và tiền sử co giật gần đây; tổng 0–7.",
      "clinical_significance_vi": "2HELPS2B ước tính nguy cơ co giật điện học từ điện não đồ sàng lọc ban đầu và hỗ trợ lựa chọn thời lượng điện não đồ liên tục.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 điểm: nguy cơ thấp, thường 1 giờ sàng lọc có thể đủ nếu không ghi nhận cơn; 1 điểm: khoảng 12 giờ; ≥2 điểm: thường cần ít nhất 24 giờ theo dữ liệu thẩm định.",
        "Nếu đã phát hiện cơn điện học hoặc trạng thái động kinh, thời lượng theo dõi phải theo bệnh cảnh và điều trị, không dừng chỉ vì điểm thấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "birds_present",
          "label_vi": "Có BIRDs trên EEG",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lpd_bipd_lrda_present",
          "label_vi": "Có LPD/BIPD/LRDA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_seizure",
          "label_vi": "Có cơn co giật trước EEG gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sporadic_epileptiform_discharges",
          "label_vi": "Có phóng điện dạng động kinh rải rác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "periodic_rhythmic_gt2hz",
          "label_vi": "Mẫu tuần hoàn/nhịp >2 Hz",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "plus_features",
          "label_vi": "Có đặc điểm “plus”",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "helps2b_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm 2HELPS2B"
        },
        {
          "name": "helps2b_risk_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ co giật"
        },
        {
          "name": "helps2b_min_cEEG_hours",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "giờ",
          "label_vi": "Thời lượng điện não đồ liên tục tối thiểu tham khảo"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nội trú có chỉ định EEG liên tục; tính trên EEG sàng lọc đầu tiên trong bối cảnh phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như một thang điểm thần kinh chung khi chưa có EEG."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu đã phát hiện cơn điện học, thời gian theo dõi phải theo bối cảnh cơn và phác đồ, không dừng chỉ vì điểm thấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_2HELPS2B_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "2H2B-T01",
          "input": {
            "birds_present": true,
            "lpd_bipd_lrda_present": true,
            "prior_seizure": true,
            "sporadic_epileptiform_discharges": false,
            "periodic_rhythmic_gt2hz": false,
            "plus_features": false
          },
          "expected": {
            "helps2b_score": 4,
            "helps2b_risk_band": "helps2b_high_ge2",
            "helps2b_min_cEEG_hours": 24
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước tính nguy cơ co giật điện học và thời lượng theo dõi EEG liên tục ở người bệnh nội trú.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú có chỉ định EEG liên tục; tính trên EEG sàng lọc đầu tiên trong bối cảnh phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ ước tính nguy cơ co giật điện học và thời lượng theo dõi EEG liên tục ở người bệnh nội trú.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn nội trú có chỉ định EEG liên tục; tính trên EEG sàng lọc đầu tiên trong bối cảnh phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng như một thang điểm thần kinh chung khi chưa có EEG.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2020; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_2HELPS2B_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_2HELPS2B_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng như một thang điểm thần kinh chung khi chưa có EEG.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_2HELPS2B_2020"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2020",
        "developers": "Struck et al.",
        "origin": "Thẩm định thang 2HELPS2B dự báo nguy cơ co giật (2020).",
        "purpose": "Hỗ trợ ước tính nguy cơ co giật điện học và thời lượng theo dõi EEG liên tục ở người bệnh nội trú.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 391,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EEG",
          "2HELPS2B"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "seizure",
        "primary_topic_vi": "Co giật và động kinh",
        "primary_topic_en": "Seizure & epilepsy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 391,
        "path_vi": "Thần kinh → Co giật và động kinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "seizure",
        "browse_topic_vi": "Co giật và động kinh",
        "browse_topic_en": "Seizure & epilepsy",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "seizure",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Co giật và động kinh → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Seizure & epilepsy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "điện não đồ (EEG)",
          "level_vi": "hoạt động delta nhịp ngắn có nguy cơ co giật (BIRDs)",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện não đồ (EEG)",
          "level_vi": "phóng điện chu kỳ bên/hai bên hoặc hoạt động delta nhịp khu trú (LPD/BIPD/LRDA)",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử",
          "level_vi": "Co giật gần đây",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện não đồ (EEG)",
          "level_vi": "Phóng điện dạng động kinh rải rác",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện não đồ (EEG)",
          "level_vi": "Hoạt động chu kỳ/nhịp >2 Hz",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện não đồ (EEG)",
          "level_vi": "Có đặc điểm 'plus'",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm từ các đặc điểm EEG giờ đầu và tiền sử co giật gần đây; tổng 0–7.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nội trú có chỉ định EEG liên tục; tính trên EEG sàng lọc đầu tiên trong bối cảnh phù hợp.",
        "practice_meaning_vi": [
          "0 điểm: nguy cơ thấp, thường 1 giờ sàng lọc có thể đủ nếu không ghi nhận cơn; 1 điểm: khoảng 12 giờ; ≥2 điểm: thường cần ít nhất 24 giờ theo dữ liệu thẩm định.",
          "Nếu đã phát hiện cơn điện học hoặc trạng thái động kinh, thời lượng theo dõi phải theo bệnh cảnh và điều trị, không dừng chỉ vì điểm thấp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Struck và cộng sự (2020). 2HELPS2B được thẩm định để ước tính nguy cơ co giật từ dữ liệu điện não đồ.",
          "Không áp dụng như một thang điểm thần kinh chung khi chưa có EEG."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_2HELPS2B_2020"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước tính nguy cơ co giật điện học và thời lượng theo dõi EEG liên tục ở người bệnh nội trú.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú có chỉ định EEG liên tục; tính trên EEG sàng lọc đầu tiên trong bối cảnh phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Có BIRDs trên EEG",
          "Có LPD/BIPD/LRDA",
          "Có cơn co giật trước EEG gần đây",
          "Có phóng điện dạng động kinh rải rác",
          "Mẫu tuần hoàn/nhịp >2 Hz",
          "Có đặc điểm “plus”"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có BIRDs trên EEG; Có LPD/BIPD/LRDA; Có cơn co giật trước EEG gần đây; Có phóng điện dạng động kinh rải rác; Mẫu tuần hoàn/nhịp >2 Hz; Có đặc điểm “plus”.",
          "Cộng điểm từ các đặc điểm EEG giờ đầu và tiền sử co giật gần đây; tổng 0–7.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ ước tính nguy cơ co giật điện học và thời lượng theo dõi EEG liên tục ở người bệnh nội trú."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0 điểm: nguy cơ thấp, thường 1 giờ sàng lọc có thể đủ nếu không ghi nhận cơn; 1 điểm: khoảng 12 giờ; ≥2 điểm: thường cần ít nhất 24 giờ theo dữ liệu thẩm định.",
          "Nếu đã phát hiện cơn điện học hoặc trạng thái động kinh, thời lượng theo dõi phải theo bệnh cảnh và điều trị, không dừng chỉ vì điểm thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu đã phát hiện cơn điện học, thời gian theo dõi phải theo bối cảnh cơn và phác đồ, không dừng chỉ vì điểm thấp.",
          "Không áp dụng như một thang điểm thần kinh chung khi chưa có EEG."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Struck và cộng sự (2020). 2HELPS2B được thẩm định để ước tính nguy cơ co giật từ dữ liệu điện não đồ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn nội trú có chỉ định EEG liên tục; tính trên EEG sàng lọc đầu tiên trong bối cảnh phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_2HELPS2B_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-272",
      "slug": "iief-5-erectile-dysfunction",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IIEF-5 — Mức độ rối loạn cương",
      "name_en": "International Index of Erectile Function-5",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sum five domain item scores, each 1–5; total 5–25.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 điểm miền chức năng cương, mỗi miền 1–5; tổng 5–25. Ứng dụng không sao chép nguyên văn bộ câu hỏi.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc và lượng hóa mức độ rối loạn cương ở nam giới có hoạt động tình dục phù hợp để đánh giá.",
      "clinical_use_vi": [
        "22–25: không gợi ý ED; 17–21 nhẹ; 12–16 nhẹ–trung bình; 8–11 trung bình; 5–7 nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "iief5_item1",
          "label_vi": "Điểm miền 1 — sự tin cậy về khả năng cương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "iief5_item2",
          "label_vi": "Điểm miền 2 — độ cứng đủ để giao hợp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "iief5_item3",
          "label_vi": "Điểm miền 3 — duy trì cương sau thâm nhập",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "iief5_item4",
          "label_vi": "Điểm miền 4 — khả năng duy trì đến hoàn tất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "iief5_item5",
          "label_vi": "Điểm miền 5 — mức hài lòng khi giao hợp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "iief5_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "iief5_severity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nam giới trưởng thành cần đánh giá chức năng cương.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không diễn giải khi người bệnh không có cơ hội/hoạt động tình dục phù hợp với công cụ mà không xem xét bối cảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế khai thác thuốc, nội tiết, tim mạch, tâm lý, thần kinh và khám thực thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_IIEF5_1999"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IIEF5-T01",
          "input": {
            "iief5_item1": 4,
            "iief5_item2": 4,
            "iief5_item3": 3,
            "iief5_item4": 4,
            "iief5_item5": 4
          },
          "expected": {
            "iief5_total": 19,
            "iief5_severity_band": "iief5_mild_17_21"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc và lượng hóa mức độ rối loạn cương ở nam giới có hoạt động tình dục phù hợp để đánh giá.",
        "target_population_vi": "Nam giới trưởng thành cần đánh giá chức năng cương.",
        "output_meaning_vi": "Sàng lọc và lượng hóa mức độ rối loạn cương ở nam giới có hoạt động tình dục phù hợp để đánh giá.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Nam giới trưởng thành cần đánh giá chức năng cương. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không diễn giải khi người bệnh không có cơ hội/hoạt động tình dục phù hợp với công cụ mà không xem xét bối cảnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1999; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IIEF5_1999"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IIEF5_1999"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không diễn giải khi người bệnh không có cơ hội/hoạt động tình dục phù hợp với công cụ mà không xem xét bối cảnh.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IIEF5_1999"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1999",
        "developers": "Rosen et al.",
        "origin": "— IIEF-5 (1999).",
        "purpose": "Sàng lọc và lượng hóa mức độ rối loạn cương ở nam giới có hoạt động tình dục phù hợp để đánh giá.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 486,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IIEF-5"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "andrology",
        "primary_topic_vi": "Nam khoa & chức năng tình dục",
        "primary_topic_en": "Andrology & sexual function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 486,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Nam khoa & chức năng tình dục → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "andrology",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc và lượng hóa mức độ rối loạn cương ở nam giới có hoạt động tình dục phù hợp để đánh giá.",
        "target_population_vi": "Nam giới trưởng thành cần đánh giá chức năng cương.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm miền 1 — sự tin cậy về khả năng cương (điểm)",
          "Điểm miền 2 — độ cứng đủ để giao hợp (điểm)",
          "Điểm miền 3 — duy trì cương sau thâm nhập (điểm)",
          "Điểm miền 4 — khả năng duy trì đến hoàn tất (điểm)",
          "Điểm miền 5 — mức hài lòng khi giao hợp (điểm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 5 điểm miền chức năng cương, mỗi miền 1–5; tổng 5–25. Ứng dụng không sao chép nguyên văn bộ câu hỏi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "22–25: không gợi ý ED; 17–21 nhẹ; 12–16 nhẹ–trung bình; 8–11 trung bình; 5–7 nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế khai thác thuốc, nội tiết, tim mạch, tâm lý, thần kinh và khám thực thể.",
          "Không diễn giải khi người bệnh không có cơ hội/hoạt động tình dục phù hợp với công cụ mà không xem xét bối cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IIEF5_1999"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-273",
      "slug": "oabss-overactive-bladder",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "OABSS — Mức độ hội chứng bàng quang tăng hoạt",
      "name_en": "Overactive Bladder Symptom Score",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Daytime frequency 0–2 + nocturia 0–3 + urgency 0–5 + urgency incontinence 0–5; total 0–15.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm 4 miền triệu chứng: tiểu ban ngày, tiểu đêm, tiểu gấp và són tiểu gấp.",
      "clinical_significance_vi": "Lượng hóa triệu chứng bàng quang tăng hoạt và hỗ trợ theo dõi đáp ứng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điều kiện thường dùng cho OABSS: tổng ≥3 và miền tiểu gấp ≥2.",
        "Mức độ: ≤5 nhẹ, 6–11 trung bình, ≥12 nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oabss_daytime",
          "label_vi": "Điểm miền số lần tiểu ban ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "oabss_nocturia",
          "label_vi": "Điểm miền tiểu đêm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "oabss_urgency",
          "label_vi": "Điểm miền tiểu gấp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "oabss_urgency_incontinence",
          "label_vi": "Điểm miền són tiểu gấp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oabss_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "oabss_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "oabss_severity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có triệu chứng đường tiểu dưới nghi bàng quang tăng hoạt.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng tiểu, bí tiểu, sỏi, u hoặc bệnh thần kinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cần đánh giá các nguyên nhân khác khi có tiểu máu, đau, sốt, bí tiểu hoặc triệu chứng tắc nghẽn rõ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OABSS_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OABSS-T01",
          "input": {
            "oabss_daytime": 1,
            "oabss_nocturia": 2,
            "oabss_urgency": 3,
            "oabss_urgency_incontinence": 2
          },
          "expected": {
            "oabss_total": 8,
            "oabss_criteria_met": true,
            "oabss_severity_band": "oabss_moderate_6_11"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Lượng hóa triệu chứng bàng quang tăng hoạt và hỗ trợ theo dõi đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng đường tiểu dưới nghi bàng quang tăng hoạt.",
        "output_meaning_vi": "Lượng hóa triệu chứng bàng quang tăng hoạt và hỗ trợ theo dõi đáp ứng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có triệu chứng đường tiểu dưới nghi bàng quang tăng hoạt. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng tiểu, bí tiểu, sỏi, u hoặc bệnh thần kinh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2006; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OABSS_2006"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OABSS_2006"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng tiểu, bí tiểu, sỏi, u hoặc bệnh thần kinh.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OABSS_2006"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2006",
        "developers": "Homma et al.",
        "origin": "— Thang điểm triệu chứng bàng quang tăng hoạt (2006).",
        "purpose": "Lượng hóa triệu chứng bàng quang tăng hoạt và hỗ trợ theo dõi đáp ứng.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 487,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OABSS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "luts_bph",
        "primary_topic_vi": "LUTS / BPH",
        "primary_topic_en": "LUTS / BPH",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 487,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → LUTS / BPH → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "luts_bph",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Lượng hóa triệu chứng bàng quang tăng hoạt và hỗ trợ theo dõi đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng đường tiểu dưới nghi bàng quang tăng hoạt.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm miền số lần tiểu ban ngày",
          "Điểm miền tiểu đêm",
          "Điểm miền tiểu gấp",
          "Điểm miền són tiểu gấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Điểm miền số lần tiểu ban ngày; Điểm miền tiểu đêm; Điểm miền tiểu gấp; Điểm miền són tiểu gấp.",
          "Cộng điểm 4 miền triệu chứng: tiểu ban ngày, tiểu đêm, tiểu gấp và són tiểu gấp.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Lượng hóa triệu chứng bàng quang tăng hoạt và hỗ trợ theo dõi đáp ứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điều kiện thường dùng cho OABSS: tổng ≥3 và miền tiểu gấp ≥2.",
          "Mức độ: ≤5 nhẹ, 6–11 trung bình, ≥12 nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần đánh giá các nguyên nhân khác khi có tiểu máu, đau, sốt, bí tiểu hoặc triệu chứng tắc nghẽn rõ.",
          "Không dùng để loại trừ nhiễm trùng tiểu, bí tiểu, sỏi, u hoặc bệnh thần kinh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có triệu chứng đường tiểu dưới nghi bàng quang tăng hoạt. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OABSS_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-274",
      "slug": "easi-atopic-dermatitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "EASI — Diện tích và mức độ nặng viêm da cơ địa",
      "name_en": "Eczema Area and Severity Index",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "For each region: (erythema+edema/papulation+excoriation+lichenification) × area grade × age-specific regional weight; total 0–72.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính EASI trên 4 vùng cơ thể từ 4 dấu hiệu 0–3 và mức diện tích 0–6, dùng trọng số vùng theo tuổi.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng dấu hiệu khách quan của viêm da cơ địa để theo dõi mức độ và đáp ứng điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 sạch; 0,1–1 gần sạch; 1,1–7 nhẹ; 7,1–21 trung bình; 21,1–50 nặng; >50 rất nặng theo nghiên cứu diễn giải EASI."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "easi_head_neck_erythema",
          "label_vi": "Đầu/cổ — ban đỏ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_head_neck_edema_papulation",
          "label_vi": "Đầu/cổ — phù/sẩn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_head_neck_excoriation",
          "label_vi": "Đầu/cổ — trầy xước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_head_neck_lichenification",
          "label_vi": "Đầu/cổ — lichen hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_head_neck_area_grade",
          "label_vi": "Đầu/cổ — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "easi_upper_limbs_erythema",
          "label_vi": "Chi trên — ban đỏ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_upper_limbs_edema_papulation",
          "label_vi": "Chi trên — phù/sẩn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_upper_limbs_excoriation",
          "label_vi": "Chi trên — trầy xước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_upper_limbs_lichenification",
          "label_vi": "Chi trên — lichen hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_upper_limbs_area_grade",
          "label_vi": "Chi trên — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "easi_trunk_erythema",
          "label_vi": "Thân mình — ban đỏ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_trunk_edema_papulation",
          "label_vi": "Thân mình — phù/sẩn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_trunk_excoriation",
          "label_vi": "Thân mình — trầy xước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_trunk_lichenification",
          "label_vi": "Thân mình — lichen hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_trunk_area_grade",
          "label_vi": "Thân mình — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "easi_lower_limbs_erythema",
          "label_vi": "Chi dưới — ban đỏ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_lower_limbs_edema_papulation",
          "label_vi": "Chi dưới — phù/sẩn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_lower_limbs_excoriation",
          "label_vi": "Chi dưới — trầy xước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_lower_limbs_lichenification",
          "label_vi": "Chi dưới — lichen hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "easi_lower_limbs_area_grade",
          "label_vi": "Chi dưới — mức diện tích 0–6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mức",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "easi_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "easi_severity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ em và người lớn có viêm da cơ địa; người đánh giá cần được hướng dẫn chấm EASI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng EASI đơn độc để chẩn đoán viêm da cơ địa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mức diện tích: 0=0%; 1=1–9%; 2=10–29%; 3=30–49%; 4=50–69%; 5=70–89%; 6=90–100%.",
        "EASI không trực tiếp đo ngứa hoặc chất lượng sống."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_EASI_2001",
        "SRC_EASI_BANDS_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EASI-T01",
          "input": {
            "age_years": 30,
            "easi_head_neck_erythema": 1,
            "easi_head_neck_edema_papulation": 1,
            "easi_head_neck_excoriation": 1,
            "easi_head_neck_lichenification": 1,
            "easi_upper_limbs_erythema": 1,
            "easi_upper_limbs_edema_papulation": 1,
            "easi_upper_limbs_excoriation": 1,
            "easi_upper_limbs_lichenification": 1,
            "easi_trunk_erythema": 1,
            "easi_trunk_edema_papulation": 1,
            "easi_trunk_excoriation": 1,
            "easi_trunk_lichenification": 1,
            "easi_lower_limbs_erythema": 1,
            "easi_lower_limbs_edema_papulation": 1,
            "easi_lower_limbs_excoriation": 1,
            "easi_lower_limbs_lichenification": 1,
            "easi_head_neck_area_grade": 1,
            "easi_upper_limbs_area_grade": 1,
            "easi_trunk_area_grade": 1,
            "easi_lower_limbs_area_grade": 1
          },
          "expected": {
            "easi_score": 4,
            "easi_severity_band": "easi_mild_1_1_7"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Hanifin và cộng sự",
        "origin": "EASI được đánh giá và chuẩn hóa như chỉ số kết hợp diện tích và mức độ bốn dấu hiệu viêm da cơ địa ở các vùng cơ thể.",
        "purpose": "Cung cấp thước đo khách quan hơn về mức độ tổn thương da, đặc biệt phù hợp cho nghiên cứu và theo dõi đáp ứng.",
        "evolution": "Các dải mức độ EASI được thẩm định sau đó; tổng điểm không chứa ngứa hoặc mất ngủ và không tự quyết định bậc điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng khách quan theo diện tích và cường độ tổn thương bằng EASI.",
        "not_intended_for": "Không dùng EASI để chẩn đoán viêm da cơ địa hoặc dùng một ngưỡng đơn độc như chỉ định bắt buộc cho thuốc toàn thân/sinh học.",
        "common_misinterpretation": "EASI không trực tiếp phản ánh triệu chứng chủ quan hay chất lượng sống; bệnh khu trú ở vùng chức năng quan trọng có thể bị đánh giá thấp bằng tổng điểm.",
        "version_notes": "Dải mức độ và kết cục phần trăm cải thiện phải ghi rõ; không quy đổi cơ học sang SCORAD.",
        "external_validity": "Tính tái lập phụ thuộc đào tạo người chấm; điều trị cần phối hợp triệu chứng, vị trí bệnh và mục tiêu người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Cung cấp thước đo khách quan hơn về mức độ tổn thương da, đặc biệt phù hợp cho nghiên cứu và theo dõi đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng khách quan theo diện tích và cường độ tổn thương bằng EASI.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng dấu hiệu khách quan của viêm da cơ địa để theo dõi mức độ và đáp ứng điều trị.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Viêm da cơ địa đã được chẩn đoán cần lượng hóa mức độ nặng khách quan theo diện tích và cường độ tổn thương bằng EASI. Dải mức độ và kết cục phần trăm cải thiện phải ghi rõ; không quy đổi cơ học sang SCORAD.",
        "not_for_vi": "Không dùng EASI để chẩn đoán viêm da cơ địa hoặc dùng một ngưỡng đơn độc như chỉ định bắt buộc cho thuốc toàn thân/sinh học.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2001; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_EASI_2001",
          "SRC_EASI_BANDS_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EASI_2001",
            "SRC_EASI_BANDS_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng EASI để chẩn đoán viêm da cơ địa hoặc dùng một ngưỡng đơn độc như chỉ định bắt buộc cho thuốc toàn thân/sinh học.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EASI_2001",
            "SRC_EASI_BANDS_2015"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 492,
        "family_id": "skin_atopic",
        "family_label_vi": "Viêm da cơ địa — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-263",
          "CS-274"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "EASI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "inflammatory_derm",
        "primary_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn",
        "primary_topic_en": "Inflammatory dermatoses",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 492,
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "chronic_dermatology",
        "browse_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc",
        "browse_topic_en": "Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "inflammatory_derm",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng dấu hiệu khách quan của viêm da cơ địa để theo dõi mức độ và đáp ứng điều trị.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và người lớn có viêm da cơ địa; người đánh giá cần được hướng dẫn chấm EASI.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đầu/cổ — ban đỏ (mức)",
          "Đầu/cổ — phù/sẩn (mức)",
          "Đầu/cổ — trầy xước (mức)",
          "Đầu/cổ — lichen hóa (mức)",
          "Đầu/cổ — mức diện tích 0–6",
          "Chi trên — ban đỏ (mức)",
          "Chi trên — phù/sẩn (mức)",
          "Chi trên — trầy xước (mức)",
          "Chi trên — lichen hóa (mức)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính EASI trên 4 vùng cơ thể từ 4 dấu hiệu 0–3 và mức diện tích 0–6, dùng trọng số vùng theo tuổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0 sạch; 0,1–1 gần sạch; 1,1–7 nhẹ; 7,1–21 trung bình; 21,1–50 nặng; >50 rất nặng theo nghiên cứu diễn giải EASI."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mức diện tích: 0=0%; 1=1–9%; 2=10–29%; 3=30–49%; 4=50–69%; 5=70–89%; 6=90–100%.",
          "EASI không trực tiếp đo ngứa hoặc chất lượng sống.",
          "Không dùng EASI đơn độc để chẩn đoán viêm da cơ địa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EASI_2001",
          "SRC_EASI_BANDS_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-275",
      "slug": "uas7-chronic-urticaria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "UAS7 — Hoạt tính mày đay tự phát mạn tính trong 7 ngày",
      "name_en": "Urticaria Activity Score over 7 Days",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sum seven daily UAS values, each 0–6; total 0–42.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng tổng điểm UAS từng ngày trong 7 ngày liên tiếp; mỗi ngày 0–6; tổng 0–42.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính mày đay tự phát mạn tính theo diễn biến 7 ngày.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 không hoạt tính; 1–6 kiểm soát tốt/rất nhẹ; 7–15 nhẹ; 16–27 trung bình; 28–42 nặng theo các nhóm thường dùng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "uas_day1",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "uas_day2",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "uas_day3",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "uas_day4",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 4",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "uas_day5",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 5",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "uas_day6",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 6",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "uas_day7",
          "label_vi": "Tổng điểm UAS ngày 7",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uas7_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "uas7_activity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh mày đay tự phát mạn tính có nhật ký 7 ngày liên tiếp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không suy diễn UAS7 từ một ngày đơn lẻ khi chưa đủ 7 ngày nếu cần điểm chuẩn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ứng dụng nhận điểm tổng ngày 0–6 và không sao chép nguyên văn nhật ký/bộ câu hỏi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_UAS7_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "UAS7-T01",
          "input": {
            "uas_day1": 3,
            "uas_day2": 4,
            "uas_day3": 4,
            "uas_day4": 5,
            "uas_day5": 3,
            "uas_day6": 2,
            "uas_day7": 4
          },
          "expected": {
            "uas7_total": 25,
            "uas7_activity_band": "uas7_moderate_16_27"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính mày đay tự phát mạn tính theo diễn biến 7 ngày.",
        "target_population_vi": "Người bệnh mày đay tự phát mạn tính có nhật ký 7 ngày liên tiếp.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng hoạt tính mày đay tự phát mạn tính theo diễn biến 7 ngày.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh mày đay tự phát mạn tính có nhật ký 7 ngày liên tiếp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không suy diễn UAS7 từ một ngày đơn lẻ khi chưa đủ 7 ngày nếu cần điểm chuẩn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_UAS7_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_UAS7_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không suy diễn UAS7 từ một ngày đơn lẻ khi chưa đủ 7 ngày nếu cần điểm chuẩn.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_UAS7_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Hawro et al.",
        "origin": "Công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017.",
        "purpose": "Định lượng hoạt tính mày đay tự phát mạn tính theo diễn biến 7 ngày.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 493,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "UAS7"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "urticaria_alopecia",
        "primary_topic_vi": "Mày đay & rụng tóc",
        "primary_topic_en": "Urticaria & alopecia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 493,
        "path_vi": "Da liễu → Mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "chronic_dermatology",
        "browse_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc",
        "browse_topic_en": "Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "urticaria_alopecia",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính mày đay tự phát mạn tính theo diễn biến 7 ngày.",
        "target_population_vi": "Người bệnh mày đay tự phát mạn tính có nhật ký 7 ngày liên tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm UAS ngày 1",
          "Tổng điểm UAS ngày 2",
          "Tổng điểm UAS ngày 3",
          "Tổng điểm UAS ngày 4",
          "Tổng điểm UAS ngày 5",
          "Tổng điểm UAS ngày 6",
          "Tổng điểm UAS ngày 7"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng điểm UAS ngày 1; Tổng điểm UAS ngày 2; Tổng điểm UAS ngày 3; Tổng điểm UAS ngày 4; Tổng điểm UAS ngày 5; Tổng điểm UAS ngày 6; Tổng điểm UAS ngày 7.",
          "Cộng tổng điểm UAS từng ngày trong 7 ngày liên tiếp; mỗi ngày 0–6; tổng 0–42.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Định lượng hoạt tính mày đay tự phát mạn tính theo diễn biến 7 ngày."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0 không hoạt tính; 1–6 kiểm soát tốt/rất nhẹ; 7–15 nhẹ; 16–27 trung bình; 28–42 nặng theo các nhóm thường dùng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ứng dụng nhận điểm tổng ngày 0–6 và không sao chép nguyên văn nhật ký/bộ câu hỏi.",
          "Không suy diễn UAS7 từ một ngày đơn lẻ khi chưa đủ 7 ngày nếu cần điểm chuẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh mày đay tự phát mạn tính có nhật ký 7 ngày liên tiếp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UAS7_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-276",
      "slug": "salt-alopecia-areata",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SALT — Mức rụng tóc da đầu trong alopecia areata",
      "name_en": "Severity of Alopecia Tool",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SALT = top%×0.40 + posterior%×0.24 + left%×0.18 + right%×0.18.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ lệ mất tóc có trọng số theo 4 vùng da đầu; tổng SALT 0–100.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ mất tóc da đầu trong alopecia areata để theo dõi diễn tiến.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo điểm SALT 0–100; điểm càng cao tương ứng diện tích mất tóc da đầu càng lớn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "salt_top_percent",
          "label_vi": "Mất tóc vùng đỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "salt_posterior_percent",
          "label_vi": "Mất tóc vùng sau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "salt_left_percent",
          "label_vi": "Mất tóc vùng bên trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "salt_right_percent",
          "label_vi": "Mất tóc vùng bên phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "salt_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "salt_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Alopecia areata có tổn thương da đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phản ánh đầy đủ tổn thương lông mày, lông mi, móng hoặc tác động chất lượng sống."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng SALT đơn độc để quyết định điều trị hệ thống."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SALT_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SALT-T01",
          "input": {
            "salt_top_percent": 50,
            "salt_posterior_percent": 50,
            "salt_left_percent": 50,
            "salt_right_percent": 50
          },
          "expected": {
            "salt_score": 50,
            "salt_band": "salt_score_report"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 494,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SALT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "urticaria_alopecia",
        "primary_topic_vi": "Mày đay & rụng tóc",
        "primary_topic_en": "Urticaria & alopecia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 494,
        "path_vi": "Da liễu → Mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "chronic_dermatology",
        "browse_topic_vi": "Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc",
        "browse_topic_en": "Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "urticaria_alopecia",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Bệnh da viêm mạn, mày đay & rụng tóc → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Chronic inflammatory dermatoses, urticaria & alopecia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ mất tóc da đầu trong alopecia areata để theo dõi diễn tiến.",
        "target_population_vi": "Alopecia areata có tổn thương da đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Mất tóc vùng đỉnh (%)",
          "Mất tóc vùng sau (%)",
          "Mất tóc vùng bên trái (%)",
          "Mất tóc vùng bên phải (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ lệ mất tóc có trọng số theo 4 vùng da đầu; tổng SALT 0–100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo điểm SALT 0–100; điểm càng cao tương ứng diện tích mất tóc da đầu càng lớn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng SALT đơn độc để quyết định điều trị hệ thống.",
          "Không phản ánh đầy đủ tổn thương lông mày, lông mi, móng hoặc tác động chất lượng sống."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SALT_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-277",
      "slug": "ocular-trauma-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "OTS — Điểm chấn thương mắt",
      "name_en": "Ocular Trauma Score",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Raw points from initial visual acuity minus penalties for globe rupture, endophthalmitis, perforating injury, retinal detachment and RAPD; category 1–5.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Khởi đầu từ điểm thị lực ban đầu, trừ điểm cho vỡ nhãn cầu, viêm nội nhãn, tổn thương xuyên thấu hai thành, bong võng mạc và RAPD.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo điểm thô và nhóm OTS 1–5; không dùng để trì hoãn xử trí cấp cứu nhãn khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ots_initial_va",
          "label_vi": "Thị lực ban đầu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ots_va_nlp",
            "ots_va_lp_hm",
            "ots_va_1_200_19_200",
            "ots_va_20_200_20_50",
            "ots_va_ge20_40"
          ]
        },
        {
          "name": "ots_globe_rupture",
          "label_vi": "Vỡ nhãn cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ots_endophthalmitis",
          "label_vi": "Viêm nội nhãn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ots_perforating_injury",
          "label_vi": "Tổn thương xuyên thấu hai thành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ots_retinal_detachment",
          "label_vi": "Bong võng mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ots_rapd",
          "label_vi": "Có RAPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ots_raw_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ots_category",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "nhóm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương mắt cơ học nặng cần tiên lượng thị lực sau đánh giá cấp cứu ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế khám nhãn khoa đầy đủ và chẩn đoán tổn thương nhãn cầu hở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Thị lực ban đầu có thể bị ảnh hưởng bởi ý thức, phù mi, xuất huyết hoặc điều kiện khám; cần ghi nhận chất lượng dữ liệu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OTS_2002"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OTS-T01",
          "input": {
            "ots_initial_va": "ots_va_20_200_20_50",
            "ots_globe_rupture": true,
            "ots_endophthalmitis": false,
            "ots_perforating_injury": false,
            "ots_retinal_detachment": false,
            "ots_rapd": false
          },
          "expected": {
            "ots_raw_score": 67,
            "ots_category": 3
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng.",
        "target_population_vi": "Chấn thương mắt cơ học nặng cần tiên lượng thị lực sau đánh giá cấp cứu ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương mắt cơ học nặng cần tiên lượng thị lực sau đánh giá cấp cứu ban đầu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế khám nhãn khoa đầy đủ và chẩn đoán tổn thương nhãn cầu hở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2002; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OTS_2002"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OTS_2002"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế khám nhãn khoa đầy đủ và chẩn đoán tổn thương nhãn cầu hở.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OTS_2002"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Kuhn et al.",
        "origin": "— Thang điểm chấn thương mắt (2002).",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 214,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OTS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ocular_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "primary_topic_en": "Ocular trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 214,
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "ocular_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "browse_topic_en": "Ocular trauma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ocular_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → Thang điểm",
        "path_en": "Ophthalmology → Ocular trauma → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng.",
        "target_population_vi": "Chấn thương mắt cơ học nặng cần tiên lượng thị lực sau đánh giá cấp cứu ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Thị lực ban đầu",
          "Vỡ nhãn cầu",
          "Viêm nội nhãn",
          "Tổn thương xuyên thấu hai thành",
          "Bong võng mạc",
          "Có RAPD"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Thị lực ban đầu; Vỡ nhãn cầu; Viêm nội nhãn; Tổn thương xuyên thấu hai thành; Bong võng mạc; Có RAPD.",
          "Khởi đầu từ điểm thị lực ban đầu, trừ điểm cho vỡ nhãn cầu, viêm nội nhãn, tổn thương xuyên thấu hai thành, bong võng mạc và RAPD.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo điểm thô và nhóm OTS 1–5; không dùng để trì hoãn xử trí cấp cứu nhãn khoa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thị lực ban đầu có thể bị ảnh hưởng bởi ý thức, phù mi, xuất huyết hoặc điều kiện khám; cần ghi nhận chất lượng dữ liệu.",
          "Không thay thế khám nhãn khoa đầy đủ và chẩn đoán tổn thương nhãn cầu hở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương mắt cơ học nặng cần tiên lượng thị lực sau đánh giá cấp cứu ban đầu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTS_2002"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-278",
      "slug": "house-brackmann-facial-nerve",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "House–Brackmann — Phân độ chức năng thần kinh mặt",
      "name_en": "House–Brackmann Facial Nerve Grading System",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Global facial nerve function grade I–VI.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chọn mức chức năng thần kinh mặt toàn thể theo 6 độ House–Brackmann.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mô tả mức liệt mặt ngoại biên trong Tai Mũi Họng/Thần kinh mặt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Độ I bình thường đến độ VI liệt hoàn toàn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "house_brackmann_grade_input",
          "label_vi": "Mức House–Brackmann",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hb_i",
            "hb_ii",
            "hb_iii",
            "hb_iv",
            "hb_v",
            "hb_vi"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "house_brackmann_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ"
        },
        {
          "name": "house_brackmann_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có rối loạn chức năng dây VII ngoại biên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như thang đánh giá trung ương hoặc thay thế định khu nguyên nhân."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Thang House–Brackmann có tính chủ quan; theo dõi nối tiếp nên cố gắng dùng cùng người đánh giá/chuẩn hóa hình ảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HB_1985"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HB-T01",
          "input": {
            "house_brackmann_grade_input": "hb_iv"
          },
          "expected": {
            "house_brackmann_grade": 4,
            "house_brackmann_band": "hb_iv"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 594,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "House–Brackmann"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "ent_general",
        "primary_topic_vi": "Tai Mũi Họng tổng quát",
        "primary_topic_en": "General ENT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 594,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Tai Mũi Họng tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "throat_general",
        "browse_topic_vi": "Họng, thanh quản & TMH tổng quát",
        "browse_topic_en": "Pharynx, larynx & general ENT",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "ent_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Họng, thanh quản & TMH tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Otolaryngology → Pharynx, larynx & general ENT → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả mức liệt mặt ngoại biên trong Tai Mũi Họng/Thần kinh mặt.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có rối loạn chức năng dây VII ngoại biên.",
        "required_data_vi": [
          "Mức House–Brackmann"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chọn mức chức năng thần kinh mặt toàn thể theo 6 độ House–Brackmann."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Độ I bình thường đến độ VI liệt hoàn toàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thang House–Brackmann có tính chủ quan; theo dõi nối tiếp nên cố gắng dùng cùng người đánh giá/chuẩn hóa hình ảnh.",
          "Không dùng như thang đánh giá trung ương hoặc thay thế định khu nguyên nhân."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HB_1985"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-279",
      "slug": "lund-mackay-ct-sinus",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Lund–Mackay — Mức độ tổn thương xoang trên cắt lớp vi tính",
      "name_en": "Lund–Mackay CT Score",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Five sinuses per side scored 0/1/2; each ostiomeatal complex 0 or 2; total 0–24.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn biến đầu vào; chỉ làm tròn kết quả ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn nội bộ; giao diện ưu tiên SI và hiển thị đơn vị theo cấu hình khi hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 5 xoang mỗi bên 0–2 và phức hợp lỗ thông–ngách 0 hoặc 2; tổng 0–24.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ mờ xoang trên CT trong viêm mũi xoang.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn phản ánh mức độ tổn thương hình ảnh rộng hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lm_r_maxillary",
          "label_vi": "xoang hàm phải",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_r_ant_ethmoid",
          "label_vi": "sàng trước phải",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_r_post_ethmoid",
          "label_vi": "sàng sau phải",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_r_sphenoid",
          "label_vi": "xoang bướm phải",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_r_frontal",
          "label_vi": "xoang trán phải",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_r_omc",
          "label_vi": "Phức hợp lỗ thông–ngách phải",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_omc_0",
            "lm_omc_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_l_maxillary",
          "label_vi": "xoang hàm trái",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_l_ant_ethmoid",
          "label_vi": "sàng trước trái",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_l_post_ethmoid",
          "label_vi": "sàng sau trái",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_l_sphenoid",
          "label_vi": "xoang bướm trái",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_l_frontal",
          "label_vi": "xoang trán trái",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_sinus_0",
            "lm_sinus_1",
            "lm_sinus_2"
          ]
        },
        {
          "name": "lm_l_omc",
          "label_vi": "Phức hợp lỗ thông–ngách trái",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lm_omc_0",
            "lm_omc_2"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lund_mackay_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "lund_mackay_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "CT xoang cạnh mũi ở người bệnh được đánh giá viêm mũi xoang.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng điểm hình ảnh đơn độc để chẩn đoán mức độ triệu chứng hoặc quyết định phẫu thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mức xoang: 0 không mờ, 1 mờ một phần, 2 mờ hoàn toàn; OMC: 0 thông, 2 tắc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LUND_MACKAY_1993"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LM-T01",
          "input": {
            "lm_r_maxillary": "lm_sinus_1",
            "lm_r_ant_ethmoid": "lm_sinus_1",
            "lm_r_post_ethmoid": "lm_sinus_1",
            "lm_r_sphenoid": "lm_sinus_1",
            "lm_r_frontal": "lm_sinus_1",
            "lm_l_maxillary": "lm_sinus_1",
            "lm_l_ant_ethmoid": "lm_sinus_1",
            "lm_l_post_ethmoid": "lm_sinus_1",
            "lm_l_sphenoid": "lm_sinus_1",
            "lm_l_frontal": "lm_sinus_1",
            "lm_r_omc": "lm_omc_2",
            "lm_l_omc": "lm_omc_2"
          },
          "expected": {
            "lund_mackay_score": 14,
            "lund_mackay_band": "lund_mackay_score_report"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ mờ xoang trên CT trong viêm mũi xoang.",
        "target_population_vi": "CT xoang cạnh mũi ở người bệnh được đánh giá viêm mũi xoang.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ mờ xoang trên CT trong viêm mũi xoang.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: CT xoang cạnh mũi ở người bệnh được đánh giá viêm mũi xoang. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm hình ảnh đơn độc để chẩn đoán mức độ triệu chứng hoặc quyết định phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1993; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LUND_MACKAY_1993"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_LUND_MACKAY_1993"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm hình ảnh đơn độc để chẩn đoán mức độ triệu chứng hoặc quyết định phẫu thuật.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_LUND_MACKAY_1993"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Valerie J. Lund và Ian S. Mackay",
        "origin": "Lund–Mackay hình thành như một hệ thống phân giai đoạn CT cho viêm mũi xoang, chấm mức độ mờ xoang và phức hợp lỗ–ngách để chuẩn hóa mô tả hình ảnh.",
        "purpose": "Chuẩn hóa gánh nặng tổn thương xoang trên CT cho nghiên cứu và trao đổi lâm sàng.",
        "evolution": "Điểm phản ánh mức độ hình ảnh, không đồng nghĩa trực tiếp mức độ triệu chứng; cần đọc cùng nội soi, triệu chứng và bối cảnh phẫu thuật."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 592,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CT",
          "Lund–Mackay"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "sinus_nasal",
        "primary_topic_vi": "Mũi xoang",
        "primary_topic_en": "Sinonasal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 592,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Mũi xoang → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "sinus_nasal",
        "browse_topic_vi": "Mũi xoang",
        "browse_topic_en": "Sinonasal",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "sinus_nasal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Mũi xoang → Thang điểm",
        "path_en": "Otolaryngology → Sinonasal → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ mờ xoang trên CT trong viêm mũi xoang.",
        "target_population_vi": "CT xoang cạnh mũi ở người bệnh được đánh giá viêm mũi xoang.",
        "required_data_vi": [
          "xoang hàm phải",
          "sàng trước phải",
          "sàng sau phải",
          "xoang bướm phải",
          "xoang trán phải",
          "Phức hợp lỗ thông–ngách phải",
          "xoang hàm trái",
          "sàng trước trái"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: xoang hàm phải; sàng trước phải; sàng sau phải; xoang bướm phải; xoang trán phải; Phức hợp lỗ thông–ngách phải; xoang hàm trái; sàng trước trái.",
          "Chấm 5 xoang mỗi bên 0–2 và phức hợp lỗ thông–ngách 0 hoặc 2; tổng 0–24.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mức độ mờ xoang trên CT trong viêm mũi xoang."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn phản ánh mức độ tổn thương hình ảnh rộng hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mức xoang: 0 không mờ, 1 mờ một phần, 2 mờ hoàn toàn; OMC: 0 thông, 2 tắc.",
          "Không dùng điểm hình ảnh đơn độc để chẩn đoán mức độ triệu chứng hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1993 · Valerie J. Lund và Ian S. Mackay. Nguồn gốc: Lund–Mackay hình thành như một hệ thống phân giai đoạn CT cho viêm mũi xoang, chấm mức độ mờ xoang và phức hợp lỗ–ngách để chuẩn hóa mô tả hình ảnh. Vai trò/tiến hóa: Điểm phản ánh mức độ hình ảnh, không đồng nghĩa trực tiếp mức độ triệu chứng; cần đọc cùng nội soi, triệu chứng và bối cảnh phẫu thuật.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: CT xoang cạnh mũi ở người bệnh được đánh giá viêm mũi xoang. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LUND_MACKAY_1993"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-280",
      "slug": "scorten-sjs-ten",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SCORTEN — Tiên lượng tử vong trong hội chứng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc",
      "name_en": "SCORTEN for Stevens-Johnson Syndrome / Toxic Epidermal Necrolysis",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: age >40 y, malignancy, HR >120/min, epidermal detachment >10% BSA, urea >10 mmol/L, glucose >14 mmol/L, bicarbonate <20 mmol/L. Mortality logistic model: logit = -4.448 + 1.237×score.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa gốc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện có thể quy đổi khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: tuổi >40, ung thư, nhịp tim >120/phút, bong thượng bì >10% diện tích cơ thể, ure >10 mmol/L, glucose >14 mmol/L, bicarbonat <20 mmol/L. Xác suất tử vong ước tính theo mô hình logistic gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh SJS/TEN.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chấm từ dữ liệu ban đầu, ưu tiên trong 24 giờ đầu.",
        "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, chăm sóc bỏng/da liễu hoặc chuyển tuyến chuyên sâu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "active_malignancy",
          "label_vi": "Có bệnh ác tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "epidermal_detachment_percent",
          "label_vi": "Diện tích bong thượng bì",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Ure huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "scorten_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "scorten_estimated_mortality_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "scorten_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh SJS/TEN; dùng các biến lâm sàng và xét nghiệm ban đầu như mô hình gốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "SCORTEN là mô hình tiên lượng, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán SJS/TEN và không tự quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SCORTEN_2000"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SCORTEN-T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "active_malignancy": false,
            "heart_rate_bpm": 130,
            "epidermal_detachment_percent": 15,
            "urea_mmol_l": 12,
            "glucose_mmol_l": 10,
            "bicarbonate_mmol_l": 18
          },
          "expected": {
            "scorten_score": 5,
            "scorten_estimated_mortality_percent": 85.03056086930387,
            "scorten_band": "scorten_5_plus"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Bastuji-Garin và cộng sự",
        "origin": "SCORTEN được phát triển và thẩm định như thang mức độ nặng để ước tính tử vong ở hoại tử thượng bì nhiễm độc/SJS-TEN.",
        "purpose": "Chuẩn hóa tiên lượng tử vong từ các biến lâm sàng và xét nghiệm sớm.",
        "evolution": "SCORTEN vẫn được dùng rộng nhưng hiệu năng có thể khác giữa trung tâm; điểm không thay chăm sóc hỗ trợ tích cực hay đánh giá chuyên khoa."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh SJS/TEN được xác định lâm sàng, chấm sớm bằng các biến theo mô hình gốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng SCORTEN để chẩn đoán SJS/TEN, quyết định từ chối điều trị hoặc trì hoãn chuyển cơ sở có kinh nghiệm.",
        "common_misinterpretation": "Xác suất tử vong là ước tính quần thể; điều trị hiện đại và đặc điểm trung tâm có thể làm hiệu chuẩn thay đổi.",
        "version_notes": "Cần ghi rõ thời điểm chấm; không coi ABCD-10 là phiên bản thay thế trực tiếp của SCORTEN.",
        "external_validity": "Hiệu năng cần được thẩm định theo quần thể; các nghiên cứu ngoại kiểm cho thấy mô hình có thể đánh giá quá hoặc thiếu nguy cơ ở một số nhóm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 180,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SCORTEN",
          "SJS/TEN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 180,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính mức độ nặng và nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh SJS/TEN.",
        "target_population_vi": "Người bệnh SJS/TEN; dùng các biến lâm sàng và xét nghiệm ban đầu như mô hình gốc.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có bệnh ác tính",
          "Nhịp tim (nhịp/phút)",
          "Diện tích bong thượng bì (%)",
          "Ure huyết thanh (mmol/L)",
          "Glucose huyết tương (mmol/L)",
          "Bicarbonat huyết thanh (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: tuổi >40, ung thư, nhịp tim >120/phút, bong thượng bì >10% diện tích cơ thể, ure >10 mmol/L, glucose >14 mmol/L, bicarbonat <20 mmol/L. Xác suất tử vong ước tính theo mô hình logistic gốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chấm từ dữ liệu ban đầu, ưu tiên trong 24 giờ đầu.",
          "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, chăm sóc bỏng/da liễu hoặc chuyển tuyến chuyên sâu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SCORTEN là mô hình tiên lượng, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán SJS/TEN và không tự quyết định điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORTEN_2000"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-281",
      "slug": "abcd10-sjs-ten",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ABCD-10 — Nguy cơ tử vong nội viện trong hội chứng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc",
      "name_en": "ABCD-10 Mortality Score for SJS/TEN",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥50 +1; BSA epidermal detachment >10% +1; bicarbonate <20 mmol/L +1; active cancer +2; dialysis before admission +3. Total 0–8.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa gốc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện có thể quy đổi khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 1 điểm cho tuổi ≥50, bong thượng bì >10% và bicarbonat <20 mmol/L; 2 điểm nếu ung thư đang hoạt động; 3 điểm nếu đã lọc máu trước nhập viện.",
      "clinical_significance_vi": "ABCD-10 dự đoán tử vong nội viện SJS/TEN theo điểm cụ thể. Công trình gốc báo cáo xác suất theo từng điểm 0–6 và phương trình logistic cho toàn dải điểm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo điểm cùng xác suất tử vong nội viện của mô hình gốc; không tự tạo nhóm thấp/trung bình/cao nếu tác giả không định nghĩa.",
        "Có thể dùng song song với SCORTEN để tham khảo tiên lượng; hiệu năng cần được xem xét theo quần thể và không thay thế đánh giá lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "epidermal_detachment_percent",
          "label_vi": "Diện tích bong thượng bì",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dialysis_before_admission",
          "label_vi": "Đã lọc máu trước khi nhập viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abcd10_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "abcd10_predicted_mortality_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "abcd10_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn SJS/TEN được đánh giá tại thời điểm nhập viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán SJS/TEN."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ABCD-10 là mô hình tiên lượng, không phải tiêu chí chẩn đoán hay chỉ định điều trị.",
        "Bảng công bố trực tiếp xác suất cho điểm 0–6; điểm 7–8 trong ứng dụng được ước tính bằng phương trình logistic đã công bố và được ghi rõ là ước tính theo phương trình."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABCD10_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ABCD10-T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "epidermal_detachment_percent": 20,
            "bicarbonate_mmol_l": 17,
            "active_cancer": true,
            "dialysis_before_admission": false
          },
          "expected": {
            "abcd10_score": 5,
            "abcd10_predicted_mortality_percent": 67.4,
            "abcd10_band": "abcd10_score_5"
          },
          "tolerance": 0.05
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Noe và cộng sự",
        "origin": "ABCD-10 được phát triển đa trung tâm để dự báo tử vong nội viện ở SJS/TEN bằng năm thành phần có trọng số.",
        "purpose": "Cung cấp mô hình tiên lượng thay thế/đối chiếu với SCORTEN.",
        "evolution": "Ngoại kiểm cho thấy hiệu năng thay đổi và ở một số đoàn hệ SCORTEN phân biệt tử vong tốt hơn; vì vậy không xem ABCD-10 là chuẩn duy nhất."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn SJS/TEN được đánh giá tại nhập viện với đủ biến của mô hình.",
        "not_intended_for": "Không dùng ABCD-10 để chẩn đoán SJS/TEN hoặc tự động quyết định mức chăm sóc, giới hạn điều trị hay chuyển tuyến.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao là xác suất quần thể, không phải kết cục chắc chắn; hiệu năng phụ thuộc tỷ lệ ung thư, lọc máu và đặc điểm quần thể.",
        "version_notes": "Xác suất điểm 7–8 trong ứng dụng dựa phương trình công bố khi bảng gốc không cung cấp trực tiếp; phải hiển thị rõ đây là ước tính từ phương trình.",
        "external_validity": "Cần ngoại kiểm tại quần thể địa phương và diễn giải cùng SCORTEN, mức bong da, biến chứng và đáp ứng điều trị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cung cấp mô hình tiên lượng thay thế/đối chiếu với SCORTEN.",
        "target_population_vi": "Người lớn SJS/TEN được đánh giá tại nhập viện với đủ biến của mô hình.",
        "output_meaning_vi": "ABCD-10 dự đoán tử vong nội viện SJS/TEN theo điểm cụ thể. Công trình gốc báo cáo xác suất theo từng điểm 0–6 và phương trình logistic cho toàn dải điểm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn SJS/TEN được đánh giá tại nhập viện với đủ biến của mô hình. Xác suất điểm 7–8 trong ứng dụng dựa phương trình công bố khi bảng gốc không cung cấp trực tiếp; phải hiển thị rõ đây là ước tính từ phương trình.",
        "not_for_vi": "Không dùng ABCD-10 để chẩn đoán SJS/TEN hoặc tự động quyết định mức chăm sóc, giới hạn điều trị hay chuyển tuyến.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ABCD10_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ABCD10_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng ABCD-10 để chẩn đoán SJS/TEN hoặc tự động quyết định mức chăm sóc, giới hạn điều trị hay chuyển tuyến.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ABCD10_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 181,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ABCD-10",
          "SJS/TEN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 181,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → Thang điểm",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Cung cấp mô hình tiên lượng thay thế/đối chiếu với SCORTEN.",
        "target_population_vi": "Người lớn SJS/TEN được đánh giá tại thời điểm nhập viện.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Diện tích bong thượng bì",
          "Bicarbonat huyết thanh",
          "Ung thư đang hoạt động",
          "Đã lọc máu trước khi nhập viện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Diện tích bong thượng bì; Bicarbonat huyết thanh; Ung thư đang hoạt động; Đã lọc máu trước khi nhập viện.",
          "Cộng 1 điểm cho tuổi ≥50, bong thượng bì >10% và bicarbonat <20 mmol/L; 2 điểm nếu ung thư đang hoạt động; 3 điểm nếu đã lọc máu trước nhập viện.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: ABCD-10 dự đoán tử vong nội viện SJS/TEN theo điểm cụ thể. Công trình gốc báo cáo xác suất theo từng điểm 0–6 và phương trình logistic cho toàn dải điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo điểm cùng xác suất tử vong nội viện của mô hình gốc; không tự tạo nhóm thấp/trung bình/cao nếu tác giả không định nghĩa.",
          "Có thể dùng song song với SCORTEN để tham khảo tiên lượng; hiệu năng cần được xem xét theo quần thể và không thay thế đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ABCD-10 là mô hình tiên lượng, không phải tiêu chí chẩn đoán hay chỉ định điều trị.",
          "Bảng công bố trực tiếp xác suất cho điểm 0–6; điểm 7–8 trong ứng dụng được ước tính bằng phương trình logistic đã công bố và được ghi rõ là ước tính theo phương trình.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán SJS/TEN.",
          "Không dùng ABCD-10 để chẩn đoán SJS/TEN hoặc tự động quyết định mức chăm sóc, giới hạn điều trị hay chuyển tuyến."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2019 · Noe và cộng sự Nguồn gốc: ABCD-10 được phát triển đa trung tâm để dự báo tử vong nội viện ở SJS/TEN bằng năm thành phần có trọng số. Vai trò hiện nay: Ngoại kiểm cho thấy hiệu năng thay đổi và ở một số đoàn hệ SCORTEN phân biệt tử vong tốt hơn; vì vậy không xem ABCD-10 là chuẩn duy nhất.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn SJS/TEN được đánh giá tại nhập viện với đủ biến của mô hình. Xác suất điểm 7–8 trong ứng dụng dựa phương trình công bố khi bảng gốc không cung cấp trực tiếp; phải hiển thị rõ đây là ước tính từ phương trình."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABCD10_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-282",
      "slug": "renal-nephrometry-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "R.E.N.A.L. Nephrometry — Độ phức tạp khối u thận",
      "name_en": "R.E.N.A.L. Nephrometry Score",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "R + E + N + L = 4–12; A is a descriptor (a/p/x), hilar involvement adds suffix h but no numeric points.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa gốc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện có thể quy đổi khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm R (kích thước), E (lồi/nội sinh), N (khoảng cách tới xoang/hệ góp) và L (vị trí so với đường cực). A ghi vị trí trước/sau, không cộng điểm; có thể thêm hậu tố h khi khối u chạm mạch rốn thận.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mô tả giải phẫu và độ phức tạp của khối u thận trên CT/MRI phục vụ trao đổi và lập kế hoạch phẫu thuật.",
      "clinical_use_vi": [
        "4–6: phức tạp thấp; 7–9: trung gian; 10–12: cao.",
        "Không dùng điểm đơn độc để chọn cắt thận bán phần hay toàn bộ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_radius_cm",
          "label_vi": "Đường kính lớn nhất khối u",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "renal_exophytic_category",
          "label_vi": "Mức lồi/nội sinh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "renal_exo_ge50",
            "renal_exo_lt50",
            "renal_entirely_endophytic"
          ]
        },
        {
          "name": "renal_nearness_mm",
          "label_vi": "Khoảng cách gần nhất tới xoang thận/hệ góp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "renal_ap_descriptor",
          "label_vi": "Vị trí trước/sau",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "renal_ap_anterior",
            "renal_ap_posterior",
            "renal_ap_indeterminate"
          ]
        },
        {
          "name": "renal_polar_location",
          "label_vi": "Vị trí so với các đường cực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "renal_polar_1",
            "renal_polar_2",
            "renal_polar_3"
          ]
        },
        {
          "name": "renal_hilar",
          "label_vi": "Khối u chạm mạch chính rốn thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "renal_nephrometry_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "renal_nephrometry_complexity",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "renal_nephrometry_descriptor",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khối u thận đặc được mô tả trên CT hoặc MRI đủ chất lượng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Cần người đọc hình ảnh xác định chính xác mối liên quan khối u với xoang thận, hệ góp và đường cực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RENAL-T01",
          "input": {
            "renal_radius_cm": 3.5,
            "renal_exophytic_category": "renal_exo_ge50",
            "renal_nearness_mm": 8,
            "renal_ap_descriptor": "renal_ap_anterior",
            "renal_polar_location": "renal_polar_1",
            "renal_hilar": false
          },
          "expected": {
            "renal_nephrometry_score": 4,
            "renal_nephrometry_complexity": "renal_low_4_6",
            "renal_nephrometry_descriptor": "4a"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Kutikov và Uzzo",
        "origin": "R. E. N. A. L. nephrometry được tạo để chuẩn hóa mô tả giải phẫu khối u thận bằng kích thước, độ lồi, khoảng cách đến hệ góp, vị trí trước/sau và liên quan đường cực.",
        "purpose": "Tạo ngôn ngữ hình ảnh có thể tái lập để so sánh độ phức tạp khối thận và nghiên cứu kết cục phẫu thuật.",
        "evolution": "Điểm được dùng rộng cho lập kế hoạch và nghiên cứu nhưng không phải mô hình độc lập để chọn cắt thận bán phần hay toàn bộ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Khối thận đặc có CT/MRI đủ chất lượng, dùng để mô tả độ phức tạp giải phẫu bởi người đọc có kinh nghiệm.",
        "not_intended_for": "Không dùng điểm R. E. N. A. L. đơn độc để quyết định loại phẫu thuật, khả năng ác tính hoặc chỉ định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Hai khối cùng tổng điểm có thể khác đáng kể về vị trí và thách thức kỹ thuật; hậu tố trước/sau và vị trí rốn thận vẫn quan trọng.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng quy tắc R.E.N.A.L.; các hệ nephrometry khác như PADUA không được quy đổi trực tiếp.",
        "external_validity": "Mối liên hệ với biến chứng và lựa chọn phẫu thuật phụ thuộc kinh nghiệm trung tâm, kỹ thuật và đặc điểm người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo ngôn ngữ hình ảnh có thể tái lập để so sánh độ phức tạp khối thận và nghiên cứu kết cục phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Khối thận đặc có CT/MRI đủ chất lượng, dùng để mô tả độ phức tạp giải phẫu bởi người đọc có kinh nghiệm.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả giải phẫu và độ phức tạp của khối u thận trên CT/MRI phục vụ trao đổi và lập kế hoạch phẫu thuật.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Khối thận đặc có CT/MRI đủ chất lượng, dùng để mô tả độ phức tạp giải phẫu bởi người đọc có kinh nghiệm. Phải dùng đúng quy tắc R. E. N. A. L.; các hệ nephrometry khác như PADUA không được quy đổi trực tiếp.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm R. E. N. A. L. đơn độc để quyết định loại phẫu thuật, khả năng ác tính hoặc chỉ định điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2009; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_2009"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RENAL_2009"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm R. E. N. A. L. đơn độc để quyết định loại phẫu thuật, khả năng ác tính hoặc chỉ định điều trị.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RENAL_2009"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 557,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "R.E.N.A.L. Nephrometry"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "renal_mass",
        "primary_topic_vi": "Khối u thận",
        "primary_topic_en": "Renal mass",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 557,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Khối u thận → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "renal_mass",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo ngôn ngữ hình ảnh có thể tái lập để so sánh độ phức tạp khối thận và nghiên cứu kết cục phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Khối u thận đặc được mô tả trên CT hoặc MRI đủ chất lượng.",
        "required_data_vi": [
          "Đường kính lớn nhất khối u",
          "Mức lồi/nội sinh",
          "Khoảng cách gần nhất tới xoang thận/hệ góp",
          "Vị trí trước/sau",
          "Vị trí so với các đường cực",
          "Khối u chạm mạch chính rốn thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đường kính lớn nhất khối u; Mức lồi/nội sinh; Khoảng cách gần nhất tới xoang thận/hệ góp; Vị trí trước/sau; Vị trí so với các đường cực; Khối u chạm mạch chính rốn thận.",
          "Cộng điểm R (kích thước), E (lồi/nội sinh), N (khoảng cách tới xoang/hệ góp) và L (vị trí so với đường cực). A ghi vị trí trước/sau, không cộng điểm; có thể thêm hậu tố h khi khối u chạm mạch rốn thận.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mô tả giải phẫu và độ phức tạp của khối u thận trên CT/MRI phục vụ trao đổi và lập kế hoạch phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "4–6: phức tạp thấp; 7–9: trung gian; 10–12: cao.",
          "Không dùng điểm đơn độc để chọn cắt thận bán phần hay toàn bộ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần người đọc hình ảnh xác định chính xác mối liên quan khối u với xoang thận, hệ góp và đường cực.",
          "Không dùng điểm R. E. N. A. L. đơn độc để quyết định loại phẫu thuật, khả năng ác tính hoặc chỉ định điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2009 · Kutikov và Uzzo Nguồn gốc: R. E. N. A. L. nephrometry được tạo để chuẩn hóa mô tả giải phẫu khối u thận bằng kích thước, độ lồi, khoảng cách đến hệ góp, vị trí trước/sau và liên quan đường cực. Vai trò hiện nay: Điểm được dùng rộng cho lập kế hoạch và nghiên cứu nhưng không phải mô hình độc lập để chọn cắt thận bán phần hay toàn bộ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Khối thận đặc có CT/MRI đủ chất lượng, dùng để mô tả độ phức tạp giải phẫu bởi người đọc có kinh nghiệm. Phải dùng đúng quy tắc R. E. N. A. L.; các hệ nephrometry khác như PADUA không được quy đổi trực tiếp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-283",
      "slug": "feverpain-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FeverPAIN — Viêm họng cấp do liên cầu",
      "name_en": "FeverPAIN Score for Acute Sore Throat",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each: fever in previous 24 h, purulence, attend rapidly ≤3 days, severely inflamed tonsils, no cough or coryza. Total 0–5.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa gốc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện có thể quy đổi khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: sốt trong 24 giờ qua, mủ amidan, đến khám trong ≤3 ngày từ khởi phát, amidan viêm nặng, không ho hoặc không chảy mũi.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính khả năng nhiễm liên cầu trong viêm họng cấp để hỗ trợ quyết định xét nghiệm/kháng sinh theo hướng dẫn tại cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–1: nguy cơ thấp; 2–3: trung gian; 4–5: cao hơn.",
        "Không tự động kê kháng sinh; chiến lược xét nghiệm và điều trị phụ thuộc dịch tễ và hướng dẫn hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fever_last_24h",
          "label_vi": "Sốt trong 24 giờ qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tonsillar_purulence",
          "label_vi": "Có mủ amidan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "attend_within_3_days",
          "label_vi": "Đến khám trong ≤3 ngày từ khởi phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severely_inflamed_tonsils",
          "label_vi": "Amidan viêm nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_cough_or_coryza",
          "label_vi": "Không ho hoặc không chảy mũi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "feverpain_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "feverpain_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đau họng cấp trong bối cảnh chăm sóc ban đầu khi cần phân tầng khả năng nhiễm liên cầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay đánh giá đường thở, áp-xe quanh amidan hoặc nhiễm trùng nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giá trị dự báo thay đổi theo tỷ lệ lưu hành liên cầu và chiến lược xét nghiệm tại địa phương."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FEVERPAIN_PRISM"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FEVERPAIN-T01",
          "input": {
            "fever_last_24h": true,
            "tonsillar_purulence": true,
            "attend_within_3_days": true,
            "severely_inflamed_tonsils": false,
            "no_cough_or_coryza": true
          },
          "expected": {
            "feverpain_score": 4,
            "feverpain_risk_band": "feverpain_high_4_5"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013–2014",
        "developers": "Little và cộng sự trong chương trình PRISM",
        "origin": "FeverPAIN được phát triển trong nghiên cứu PRISM tại chăm sóc ban đầu để ước tính khả năng viêm họng do liên cầu dựa trên năm đặc điểm lâm sàng.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng người bệnh đau họng cấp nhằm lựa chọn chiến lược không kháng sinh, trì hoãn kháng sinh hoặc đánh giá thêm theo bối cảnh.",
        "evolution": "FeverPAIN được tích hợp trong một số khuyến cáo chăm sóc ban đầu; hiệu năng và ngưỡng hành động phụ thuộc tỷ lệ lưu hành, chiến lược xét nghiệm và kháng thuốc tại địa phương."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đau họng cấp ở bối cảnh ngoại trú/chăm sóc ban đầu, khi cần ước tính khả năng liên cầu để định hướng chiến lược xét nghiệm/kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng FeverPAIN như bằng chứng xác nhận nhiễm liên cầu hoặc tự động kê kháng sinh; không áp dụng khi có dấu tắc nghẽn đường thở/nhiễm trùng sâu cần xử trí khẩn.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao chỉ làm tăng xác suất trước xét nghiệm; quyết định kháng sinh phụ thuộc dịch tễ, khuyến cáo và chiến lược xét nghiệm địa phương.",
        "version_notes": "FeverPAIN gồm Fever, Purulence, Attend rapidly, severely Inflamed tonsils và No cough/coryza; khác Centor/McIsaac.",
        "external_validity": "Giá trị dự báo thay đổi theo tỷ lệ liên cầu, mùa, tuổi và thực hành xét nghiệm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng người bệnh đau họng cấp nhằm lựa chọn chiến lược không kháng sinh, trì hoãn kháng sinh hoặc đánh giá thêm theo bối cảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau họng cấp ở bối cảnh ngoại trú/chăm sóc ban đầu, khi cần ước tính khả năng liên cầu để định hướng chiến lược xét nghiệm/kháng sinh.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính khả năng nhiễm liên cầu trong viêm họng cấp để hỗ trợ quyết định xét nghiệm/kháng sinh theo hướng dẫn tại cơ sở.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đau họng cấp ở bối cảnh ngoại trú/chăm sóc ban đầu, khi cần ước tính khả năng liên cầu để định hướng chiến lược xét nghiệm/kháng sinh. FeverPAIN gồm Fever, Purulence, Attend rapidly, severely Inflamed tonsils và No cough/coryza; khác Centor/McIsaac.",
        "not_for_vi": "Không dùng FeverPAIN như bằng chứng xác nhận nhiễm liên cầu hoặc tự động kê kháng sinh; không áp dụng khi có dấu tắc nghẽn đường thở/nhiễm trùng sâu cần xử trí khẩn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FEVERPAIN_PRISM"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FEVERPAIN_PRISM"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng FeverPAIN như bằng chứng xác nhận nhiễm liên cầu hoặc tự động kê kháng sinh; không áp dụng khi có dấu tắc nghẽn đường thở/nhiễm trùng sâu cần xử trí khẩn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FEVERPAIN_PRISM"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 370,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FeverPAIN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "throat",
        "primary_topic_vi": "Họng – thanh quản",
        "primary_topic_en": "Pharynx & larynx",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 370,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Họng – thanh quản → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "throat_general",
        "browse_topic_vi": "Họng, thanh quản & TMH tổng quát",
        "browse_topic_en": "Pharynx, larynx & general ENT",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "throat",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Họng, thanh quản & TMH tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Otolaryngology → Pharynx, larynx & general ENT → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng người bệnh đau họng cấp nhằm lựa chọn chiến lược không kháng sinh, trì hoãn kháng sinh hoặc đánh giá thêm theo bối cảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau họng cấp trong bối cảnh chăm sóc ban đầu khi cần phân tầng khả năng nhiễm liên cầu.",
        "required_data_vi": [
          "Sốt trong 24 giờ qua",
          "Có mủ amidan",
          "Đến khám trong ≤3 ngày từ khởi phát",
          "Amidan viêm nặng",
          "Không ho hoặc không chảy mũi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Sốt trong 24 giờ qua; Có mủ amidan; Đến khám trong ≤3 ngày từ khởi phát; Amidan viêm nặng; Không ho hoặc không chảy mũi.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: sốt trong 24 giờ qua, mủ amidan, đến khám trong ≤3 ngày từ khởi phát, amidan viêm nặng, không ho hoặc không chảy mũi.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính khả năng nhiễm liên cầu trong viêm họng cấp để hỗ trợ quyết định xét nghiệm/kháng sinh theo hướng dẫn tại cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0–1: nguy cơ thấp; 2–3: trung gian; 4–5: cao hơn.",
          "Không tự động kê kháng sinh; chiến lược xét nghiệm và điều trị phụ thuộc dịch tễ và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giá trị dự báo thay đổi theo tỷ lệ lưu hành liên cầu và chiến lược xét nghiệm tại địa phương.",
          "Không dùng thay đánh giá đường thở, áp-xe quanh amidan hoặc nhiễm trùng nặng.",
          "Không dùng FeverPAIN như bằng chứng xác nhận nhiễm liên cầu hoặc tự động kê kháng sinh; không áp dụng khi có dấu tắc nghẽn đường thở/nhiễm trùng sâu cần xử trí khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2013–2014 · Little và cộng sự trong chương trình PRISM Nguồn gốc: FeverPAIN được phát triển trong nghiên cứu PRISM tại chăm sóc ban đầu để ước tính khả năng viêm họng do liên cầu dựa trên năm đặc điểm lâm sàng. Vai trò hiện nay: FeverPAIN được tích hợp trong một số khuyến cáo chăm sóc ban đầu; hiệu năng và ngưỡng hành động phụ thuộc tỷ lệ lưu hành, chiến lược xét nghiệm và kháng thuốc tại địa phương.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đau họng cấp ở bối cảnh ngoại trú/chăm sóc ban đầu, khi cần ước tính khả năng liên cầu để định hướng chiến lược xét nghiệm/kháng sinh. FeverPAIN gồm Fever, Purulence, Attend rapidly, severely Inflamed tonsils và No cough/coryza; khác Centor/McIsaac."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FEVERPAIN_PRISM"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-284",
      "slug": "dua-ocular-burn-classification",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Dua — Phân độ bỏng bề mặt nhãn cầu",
      "name_en": "Dua Classification of Ocular Surface Burns",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Grade I–VI using limbal involvement in clock hours and bulbar conjunctival involvement percentage; final grade follows the more severe extent.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa gốc; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện có thể quy đổi khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân độ I–VI dựa trên số giờ đồng hồ tổn thương vùng rìa và tỷ lệ kết mạc nhãn cầu bị tổn thương; khi hai thành phần khác mức, lấy mức nặng hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Mô tả mức độ bỏng hóa chất/nhiệt bề mặt nhãn cầu chi tiết hơn ở các tổn thương nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Độ I: không tổn thương rìa/kết mạc; II: ≤3 giờ rìa hoặc ≤30%; III: >3–6 giờ hoặc >30–50%; IV: >6–9 giờ hoặc >50–75%; V: >9–<12 giờ hoặc >75–<100%; VI: toàn bộ 12 giờ hoặc 100%.",
        "Đánh giá sau khi đã bắt đầu xử trí cấp cứu thích hợp; không trì hoãn rửa mắt để chấm điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dua_limbal_clock_hours",
          "label_vi": "Mức tổn thương vùng rìa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ đồng hồ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "dua_conjunctival_percent",
          "label_vi": "Kết mạc nhãn cầu bị tổn thương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dua_ocular_burn_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ"
        },
        {
          "name": "dua_ocular_burn_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Bỏng bề mặt nhãn cầu cấp khi có thể đánh giá mức tổn thương vùng rìa và kết mạc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bỏng mắt là cấp cứu; rửa mắt và loại bỏ tác nhân phải ưu tiên trước việc hoàn tất phân độ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DUA_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DUA-T01",
          "input": {
            "dua_limbal_clock_hours": 7,
            "dua_conjunctival_percent": 50
          },
          "expected": {
            "dua_ocular_burn_grade": 4,
            "dua_ocular_burn_band": "dua_grade_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 364,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dua"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ophthalmology_general",
        "primary_topic_vi": "Mắt tổng quát",
        "primary_topic_en": "General ophthalmology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 364,
        "path_vi": "Mắt → Mắt tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "general_glaucoma",
        "browse_topic_vi": "Mắt tổng quát & glôcôm",
        "browse_topic_en": "General ophthalmology & glaucoma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ophthalmology_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Mắt tổng quát & glôcôm → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Ophthalmology → General ophthalmology & glaucoma → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả mức độ bỏng hóa chất/nhiệt bề mặt nhãn cầu chi tiết hơn ở các tổn thương nặng.",
        "target_population_vi": "Bỏng bề mặt nhãn cầu cấp khi có thể đánh giá mức tổn thương vùng rìa và kết mạc.",
        "required_data_vi": [
          "Mức tổn thương vùng rìa (giờ đồng hồ)",
          "Kết mạc nhãn cầu bị tổn thương (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân độ I–VI dựa trên số giờ đồng hồ tổn thương vùng rìa và tỷ lệ kết mạc nhãn cầu bị tổn thương; khi hai thành phần khác mức, lấy mức nặng hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Độ I: không tổn thương rìa/kết mạc; II: ≤3 giờ rìa hoặc ≤30%; III: >3–6 giờ hoặc >30–50%; IV: >6–9 giờ hoặc >50–75%; V: >9–<12 giờ hoặc >75–<100%; VI: toàn bộ 12 giờ hoặc 100%.",
          "Đánh giá sau khi đã bắt đầu xử trí cấp cứu thích hợp; không trì hoãn rửa mắt để chấm điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bỏng mắt là cấp cứu; rửa mắt và loại bỏ tác nhân phải ưu tiên trước việc hoàn tất phân độ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DUA_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-285",
      "slug": "sun-anterior-chamber-cell-grade",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SUN — Phân độ tế bào tiền phòng",
      "name_en": "SUN Anterior Chamber Cell Grading",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SUN AC cell grade in a 1 mm × 1 mm slit beam: grade 0 <1; 0.5+ =1–5; 1+=6–15; 2+=16–25; 3+=26–50; 4+ >50 cells.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân độ số tế bào viêm trong tiền phòng theo SUN khi đếm bằng khe sáng 1 mm × 1 mm: 0, 0,5+, 1+, 2+, 3+ hoặc 4+.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức viêm tiền phòng trong viêm màng bồ đào để theo dõi và báo cáo nhất quán.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đếm tế bào trong trường khe sáng 1 mm × 1 mm ở tiền phòng trung tâm.",
        "SUN định nghĩa cải thiện/xấu đi theo thay đổi bậc viêm, nhưng quyết định điều trị không dựa duy nhất vào một lần đếm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sun_ac_cell_count",
          "label_vi": "Số tế bào trong trường 1 mm × 1 mm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tế bào/trường",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sun_ac_cell_grade",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm màng bồ đào trước hoặc viêm tiền phòng khi bác sĩ có thể đếm tế bào bằng sinh hiển vi đèn khe theo kỹ thuật SUN.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không quy đổi trực tiếp số chấm trên OCT tiền đoạn sang SUN nếu thiết bị/phương pháp chưa được chuẩn hóa tương ứng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kích thước khe sáng, vị trí đếm, kỹ thuật khám và người quan sát."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SUN_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SUN-AC-T01",
          "input": {
            "sun_ac_cell_count": 20
          },
          "expected": {
            "sun_ac_cell_grade": "sun_ac_2_plus"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức viêm tiền phòng trong viêm màng bồ đào để theo dõi và báo cáo nhất quán.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm màng bồ đào trước hoặc viêm tiền phòng khi bác sĩ có thể đếm tế bào bằng sinh hiển vi đèn khe theo kỹ thuật SUN.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức viêm tiền phòng trong viêm màng bồ đào để theo dõi và báo cáo nhất quán.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm màng bồ đào trước hoặc viêm tiền phòng khi bác sĩ có thể đếm tế bào bằng sinh hiển vi đèn khe theo kỹ thuật SUN. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không quy đổi trực tiếp số chấm trên OCT tiền đoạn sang SUN nếu thiết bị/phương pháp chưa được chuẩn hóa tương ứng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SUN_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SUN_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không quy đổi trực tiếp số chấm trên OCT tiền đoạn sang SUN nếu thiết bị/phương pháp chưa được chuẩn hóa tương ứng.",
          "misuse_types": [
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SUN_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2005",
        "developers": "Jabs et al.",
        "origin": "Chuẩn hóa danh pháp viêm màng bồ đào để báo cáo dữ liệu lâm sàng (SUN, 2005).",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức viêm tiền phòng trong viêm màng bồ đào để theo dõi và báo cáo nhất quán.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 365,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SUN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ophthalmology_general",
        "primary_topic_vi": "Mắt tổng quát",
        "primary_topic_en": "General ophthalmology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 365,
        "path_vi": "Mắt → Mắt tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "general_glaucoma",
        "browse_topic_vi": "Mắt tổng quát & glôcôm",
        "browse_topic_en": "General ophthalmology & glaucoma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ophthalmology_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Mắt tổng quát & glôcôm → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Ophthalmology → General ophthalmology & glaucoma → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức viêm tiền phòng trong viêm màng bồ đào để theo dõi và báo cáo nhất quán.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm màng bồ đào trước hoặc viêm tiền phòng khi bác sĩ có thể đếm tế bào bằng sinh hiển vi đèn khe theo kỹ thuật SUN.",
        "required_data_vi": [
          "Số tế bào trong trường 1 mm × 1 mm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Số tế bào trong trường 1 mm × 1 mm.",
          "Phân độ số tế bào viêm trong tiền phòng theo SUN khi đếm bằng khe sáng 1 mm × 1 mm: 0, 0,5+, 1+, 2+, 3+ hoặc 4+.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mức viêm tiền phòng trong viêm màng bồ đào để theo dõi và báo cáo nhất quán."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đếm tế bào trong trường khe sáng 1 mm × 1 mm ở tiền phòng trung tâm.",
          "SUN định nghĩa cải thiện/xấu đi theo thay đổi bậc viêm, nhưng quyết định điều trị không dựa duy nhất vào một lần đếm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kích thước khe sáng, vị trí đếm, kỹ thuật khám và người quan sát.",
          "Không quy đổi trực tiếp số chấm trên OCT tiền đoạn sang SUN nếu thiết bị/phương pháp chưa được chuẩn hóa tương ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Jabs và cộng sự (2005). Nhóm SUN chuẩn hóa danh pháp viêm màng bồ đào để thống nhất mô tả và báo cáo dữ liệu lâm sàng.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm màng bồ đào trước hoặc viêm tiền phòng khi bác sĩ có thể đếm tế bào bằng sinh hiển vi đèn khe theo kỹ thuật SUN. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SUN_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-286",
      "slug": "international-diabetic-retinopathy-severity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phân độ quốc tế bệnh võng mạc đái tháo đường",
      "name_en": "International Clinical Diabetic Retinopathy Disease Severity Scale",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hierarchical 5-stage DR classification: no DR; mild NPDR (microaneurysms only); moderate NPDR (more than microaneurysms but less than severe); severe NPDR (4-2-1 criterion without PDR); PDR (neovascularization or vitreous/preretinal hemorrhage).",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân loại theo dấu hiệu đáy mắt từ không có bệnh võng mạc, NPDR nhẹ/vừa/nặng đến PDR. Dấu hiệu PDR được ưu tiên; tiếp theo là tiêu chí 4–2–1 của NPDR nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ bệnh võng mạc đái tháo đường để giao tiếp, theo dõi và định hướng chuyển khám võng mạc.",
      "clinical_use_vi": [
        "NPDR nhẹ: chỉ có vi phình mạch.",
        "NPDR nặng: đạt ít nhất một thành phần 4–2–1 và chưa có dấu tăng sinh.",
        "PDR: có tân mạch hoặc xuất huyết dịch kính/trước võng mạc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dr_microaneurysms_present",
          "label_vi": "Có vi phình mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_more_than_microaneurysms",
          "label_vi": "Có tổn thương nhiều hơn vi phình mạch nhưng chưa đạt NPDR nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_421_criterion_present",
          "label_vi": "Đạt ≥1 tiêu chí 4–2–1 của NPDR nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_pdr_signs_present",
          "label_vi": "Có tân mạch hoặc xuất huyết dịch kính/trước võng mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dr_international_severity",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Mắt của người bệnh đái tháo đường đã được khám đáy mắt giãn đồng tử/đánh giá võng mạc đủ chất lượng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng công cụ này để phân độ phù hoàng điểm do đái tháo đường hoặc thay thế đánh giá OCT khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu các dữ kiện nhập mâu thuẫn, hệ thống luôn ưu tiên mức nặng nhất; cần đánh giá lại hình ảnh và kết luận của bác sĩ nhãn khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DR_INTL_2003"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DR-T01",
          "input": {
            "dr_microaneurysms_present": true,
            "dr_more_than_microaneurysms": true,
            "dr_421_criterion_present": true,
            "dr_pdr_signs_present": false
          },
          "expected": {
            "dr_international_severity": "dr_severe_npdr"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ bệnh võng mạc đái tháo đường để giao tiếp, theo dõi và định hướng chuyển khám võng mạc.",
        "target_population_vi": "Mắt của người bệnh đái tháo đường đã được khám đáy mắt giãn đồng tử/đánh giá võng mạc đủ chất lượng.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ bệnh võng mạc đái tháo đường để giao tiếp, theo dõi và định hướng chuyển khám võng mạc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Mắt của người bệnh đái tháo đường đã được khám đáy mắt giãn đồng tử/đánh giá võng mạc đủ chất lượng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng công cụ này để phân độ phù hoàng điểm do đái tháo đường hoặc thay thế đánh giá OCT khi có chỉ định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2003; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DR_INTL_2003"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_DR_INTL_2003"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng công cụ này để phân độ phù hoàng điểm do đái tháo đường hoặc thay thế đánh giá OCT khi có chỉ định.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_DR_INTL_2003"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2003",
        "developers": "Wilkinson et al.",
        "origin": "Công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2003.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ bệnh võng mạc đái tháo đường để giao tiếp, theo dõi và định hướng chuyển khám võng mạc.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 590,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "retina",
        "primary_topic_vi": "Võng mạc",
        "primary_topic_en": "Retina",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 590,
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retina",
        "browse_topic_vi": "Võng mạc",
        "browse_topic_en": "Retina",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retina",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Ophthalmology → Retina → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ bệnh võng mạc đái tháo đường để giao tiếp, theo dõi và định hướng chuyển khám võng mạc.",
        "target_population_vi": "Mắt của người bệnh đái tháo đường đã được khám đáy mắt giãn đồng tử/đánh giá võng mạc đủ chất lượng.",
        "required_data_vi": [
          "Có vi phình mạch",
          "Có tổn thương nhiều hơn vi phình mạch nhưng chưa đạt NPDR nặng",
          "Đạt ≥1 tiêu chí 4–2–1 của NPDR nặng",
          "Có tân mạch hoặc xuất huyết dịch kính/trước võng mạc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có vi phình mạch; Có tổn thương nhiều hơn vi phình mạch nhưng chưa đạt NPDR nặng; Đạt ≥1 tiêu chí 4–2–1 của NPDR nặng; Có tân mạch hoặc xuất huyết dịch kính/trước võng mạc.",
          "Phân loại theo dấu hiệu đáy mắt từ không có bệnh võng mạc, NPDR nhẹ/vừa/nặng đến PDR. Dấu hiệu PDR được ưu tiên; tiếp theo là tiêu chí 4–2–1 của NPDR nặng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mức độ bệnh võng mạc đái tháo đường để giao tiếp, theo dõi và định hướng chuyển khám võng mạc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "NPDR nhẹ: chỉ có vi phình mạch.",
          "NPDR nặng: đạt ít nhất một thành phần 4–2–1 và chưa có dấu tăng sinh.",
          "PDR: có tân mạch hoặc xuất huyết dịch kính/trước võng mạc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu các dữ kiện nhập mâu thuẫn, hệ thống luôn ưu tiên mức nặng nhất; cần đánh giá lại hình ảnh và kết luận của bác sĩ nhãn khoa.",
          "Không dùng công cụ này để phân độ phù hoàng điểm do đái tháo đường hoặc thay thế đánh giá OCT khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Mắt của người bệnh đái tháo đường đã được khám đáy mắt giãn đồng tử/đánh giá võng mạc đủ chất lượng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DR_INTL_2003"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-287",
      "slug": "brodsky-tonsil-grade",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Brodsky — Phân độ kích thước amidan khẩu cái",
      "name_en": "Brodsky Tonsil Size Grading",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Grade 0–4 by estimated oropharyngeal width occupied/obstructed by palatine tonsils: 0 none; 1 ≤25%; 2 >25–50%; 3 >50–75%; 4 >75–100%.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân độ Brodsky 0–4 từ tỷ lệ khoảng khẩu hầu bị amidan chiếm/che lấp.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mô tả phì đại amidan khẩu cái khi khám Tai Mũi Họng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Độ 1: ≤25%; độ 2: >25–50%; độ 3: >50–75%; độ 4: >75–100%.",
        "Kích thước amidan không đồng nghĩa mức độ ngưng thở khi ngủ; cần đối chiếu triệu chứng và đánh giá đường thở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "brodsky_obstruction_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ khoảng khẩu hầu bị amidan chiếm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "brodsky_tonsil_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ"
        },
        {
          "name": "brodsky_tonsil_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khám amidan khẩu cái khi có thể ước tính phần trăm khoảng khẩu hầu bị amidan chiếm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ước tính thị giác có biến thiên giữa người khám; không sử dụng phân độ này đơn độc để chỉ định phẫu thuật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BRODSKY_1989"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BRODSKY-T01",
          "input": {
            "brodsky_obstruction_percent": 60
          },
          "expected": {
            "brodsky_tonsil_grade": 3,
            "brodsky_tonsil_band": "brodsky_grade_3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 595,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Brodsky"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 595,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả phì đại amidan khẩu cái khi khám Tai Mũi Họng.",
        "target_population_vi": "Khám amidan khẩu cái khi có thể ước tính phần trăm khoảng khẩu hầu bị amidan chiếm.",
        "required_data_vi": [
          "Tỷ lệ khoảng khẩu hầu bị amidan chiếm (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân độ Brodsky 0–4 từ tỷ lệ khoảng khẩu hầu bị amidan chiếm/che lấp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Độ 1: ≤25%; độ 2: >25–50%; độ 3: >50–75%; độ 4: >75–100%.",
          "Kích thước amidan không đồng nghĩa mức độ ngưng thở khi ngủ; cần đối chiếu triệu chứng và đánh giá đường thở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ước tính thị giác có biến thiên giữa người khám; không sử dụng phân độ này đơn độc để chỉ định phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BRODSKY_1989"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-288",
      "slug": "myer-cotton-subglottic-stenosis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Myer–Cotton — Phân độ hẹp dưới thanh môn",
      "name_en": "Myer–Cotton Subglottic Stenosis Grading",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Grade I 0–50% obstruction; grade II 51–70%; grade III 71–99%; grade IV complete obstruction/no detectable lumen.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân độ I–IV từ tỷ lệ hẹp lòng dưới thanh môn đã được xác định: I ≤50%, II >50–70%, III >70–<100%, IV tắc hoàn toàn.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ hẹp dưới thanh môn trong đánh giá đường thở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hệ thống gốc dựa trên kích thước ống nội khí quản có thể đi qua vùng hẹp và so với kích thước kỳ vọng theo tuổi.",
        "Độ IV tương ứng không còn lòng khí quản nhận biết được."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "myer_cotton_obstruction_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ hẹp lòng dưới thanh môn đã xác định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "myer_cotton_grade",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "độ"
        },
        {
          "name": "myer_cotton_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hẹp dưới thanh môn đã được đánh giá nội soi/đường thở với mức hẹp đủ tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một ước lượng hình ảnh sơ bộ thay cho đánh giá đường thở chuyên khoa khi cần quyết định can thiệp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Phân độ chỉ phản ánh mức hẹp theo diện tích/lòng; chiều dài, vị trí, tính chất sẹo và tổn thương thanh môn vẫn ảnh hưởng xử trí."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MYER_COTTON_1994"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MYER-COTTON-T01",
          "input": {
            "myer_cotton_obstruction_percent": 80
          },
          "expected": {
            "myer_cotton_grade": 3,
            "myer_cotton_band": "myer_cotton_grade_3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 596,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Myer–Cotton"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 596,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ hẹp dưới thanh môn trong đánh giá đường thở.",
        "target_population_vi": "Hẹp dưới thanh môn đã được đánh giá nội soi/đường thở với mức hẹp đủ tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Tỷ lệ hẹp lòng dưới thanh môn đã xác định (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân độ I–IV từ tỷ lệ hẹp lòng dưới thanh môn đã được xác định: I ≤50%, II >50–70%, III >70–<100%, IV tắc hoàn toàn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hệ thống gốc dựa trên kích thước ống nội khí quản có thể đi qua vùng hẹp và so với kích thước kỳ vọng theo tuổi.",
          "Độ IV tương ứng không còn lòng khí quản nhận biết được."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phân độ chỉ phản ánh mức hẹp theo diện tích/lòng; chiều dài, vị trí, tính chất sẹo và tổn thương thanh môn vẫn ảnh hưởng xử trí.",
          "Không dùng một ước lượng hình ảnh sơ bộ thay cho đánh giá đường thở chuyên khoa khi cần quyết định can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MYER_COTTON_1994"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-289",
      "slug": "hba1c-estimated-average-glucose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "eAG từ HbA1c — Glucose trung bình ước tính",
      "name_en": "Estimated Average Glucose from HbA1c (ADAG)",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eAG mg/dL = 28.7 × HbA1c(%) − 46.7; eAG mmol/L = 1.5944 × HbA1c(%) − 2.5944.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Quy đổi HbA1c sang glucose trung bình ước tính theo phương trình hồi quy ADAG.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp diễn giải HbA1c bằng đơn vị glucose quen thuộc hơn; không thay thế dữ liệu glucose theo thời điểm hoặc CGM.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiển thị eAG theo mmol/L làm đơn vị mặc định SI; giá trị quy đổi khác được giữ nội bộ cho tương thích.",
        "eAG là giá trị hồi quy quần thể, không phải trung bình số học của các lần đo glucose tại nhà."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hba1c_percent",
          "label_vi": "HbA1c",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_average_glucose_mg_dl",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mg/dL",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "estimated_average_glucose_mmol_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Diễn giải HbA1c ở phần lớn người bệnh đái tháo đường khi HbA1c phản ánh hợp lý tình trạng đường huyết dài hạn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Thận trọng khi HbA1c bị sai lệch do bệnh hemoglobin, thiếu máu/tan máu, truyền máu, thai kỳ hoặc thay đổi vòng đời hồng cầu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng eAG để điều chỉnh insulin cấp thời."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ADAG_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EAG-T01",
          "input": {
            "hba1c_percent": 7
          },
          "expected": {
            "estimated_average_glucose_mg_dl": 154.2,
            "estimated_average_glucose_mmol_l": 8.5664
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 458,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "eAG từ HbA1c"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 458,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Giúp diễn giải HbA1c bằng đơn vị glucose quen thuộc hơn; không thay thế dữ liệu glucose theo thời điểm hoặc CGM.",
        "target_population_vi": "Diễn giải HbA1c ở phần lớn người bệnh đái tháo đường khi HbA1c phản ánh hợp lý tình trạng đường huyết dài hạn.",
        "required_data_vi": [
          "HbA1c (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy đổi HbA1c sang glucose trung bình ước tính theo phương trình hồi quy ADAG.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hiển thị eAG theo mmol/L làm đơn vị mặc định SI; giá trị quy đổi khác được giữ nội bộ cho tương thích.",
          "eAG là giá trị hồi quy quần thể, không phải trung bình số học của các lần đo glucose tại nhà.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng eAG để điều chỉnh insulin cấp thời.",
          "Thận trọng khi HbA1c bị sai lệch do bệnh hemoglobin, thiếu máu/tan máu, truyền máu, thai kỳ hoặc thay đổi vòng đời hồng cầu.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADAG_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-290",
      "slug": "homa-ir",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HOMA-IR — Ước tính kháng insulin từ glucose và insulin đói",
      "name_en": "HOMA-IR (Homeostasis Model Assessment of Insulin Resistance)",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HOMA-IR ≈ fasting insulin (µU/mL) × fasting glucose (mmol/L) / 22.5.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính HOMA-IR xấp xỉ từ insulin và glucose huyết tương lúc đói theo công thức HOMA cổ điển.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số nghiên cứu/dịch tễ hỗ trợ ước tính kháng insulin trong trạng thái đói.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo giá trị liên tục, không gắn ngưỡng chẩn đoán cố định vì điểm cắt phụ thuộc quần thể và phương pháp định lượng insulin."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "homa_fasting_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "fasting_insulin_uU_ml",
          "label_vi": "Insulin huyết tương lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µU/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "homa_ir",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nghiên cứu hoặc đánh giá chuyển hóa khi có mẫu glucose và insulin lúc đói đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không sử dụng HOMA-IR như xét nghiệm chẩn đoán cá thể duy nhất cho kháng insulin."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Kết quả phụ thuộc mạnh vào phương pháp xét nghiệm insulin; các ngưỡng giữa nghiên cứu/quần thể không thể hoán đổi trực tiếp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HOMA_1985"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HOMA-T01",
          "input": {
            "homa_fasting_glucose_mmol_l": 5,
            "fasting_insulin_uU_ml": 10
          },
          "expected": {
            "homa_ir": 2.2222222222222223
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 435,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HOMA-IR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 435,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Glycemia, CGM & metabolic indices",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia, CGM & metabolic indices → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chỉ số nghiên cứu/dịch tễ hỗ trợ ước tính kháng insulin trong trạng thái đói.",
        "target_population_vi": "Nghiên cứu hoặc đánh giá chuyển hóa khi có mẫu glucose và insulin lúc đói đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L)",
          "Insulin huyết tương lúc đói (µU/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Tính HOMA-IR xấp xỉ từ insulin và glucose huyết tương lúc đói theo công thức HOMA cổ điển.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo giá trị liên tục, không gắn ngưỡng chẩn đoán cố định vì điểm cắt phụ thuộc quần thể và phương pháp định lượng insulin.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả phụ thuộc mạnh vào phương pháp xét nghiệm insulin; các ngưỡng giữa nghiên cứu/quần thể không thể hoán đổi trực tiếp.",
          "Không sử dụng HOMA-IR như xét nghiệm chẩn đoán cá thể duy nhất cho kháng insulin.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HOMA_1985"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-291",
      "slug": "tyg-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "TyG — Chỉ số triglycerid–glucose",
      "name_en": "Triglyceride–Glucose (TyG) Index",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TyG = ln[fasting TG (mg/dL) × fasting glucose (mg/dL) / 2]. Canonical SI values are converted internally to mg/dL before the equation.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "TyG = ln{[(triglyceride mmol/L × 88,57) × (glucose lúc đói mmol/L × 18,0182)] / 2}.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số thay thế đơn giản liên quan kháng insulin và nguy cơ chuyển hóa; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không áp một điểm cắt duy nhất cho mọi quần thể.",
        "Cả glucose và triglycerid phải là giá trị lúc đói nếu muốn đối chiếu với công thức gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tyg_fasting_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose huyết tương lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "tyg_triglyceride_mmol_l",
          "label_vi": "Triglycerid lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tyg_index",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá chuyển hóa/nghiên cứu khi có glucose và triglycerid lúc đói.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng TyG như tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập cho kháng insulin, đái tháo đường hoặc hội chứng chuyển hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm cắt khác nhau theo tuổi, dân số và mục tiêu nghiên cứu; chỉ báo cáo giá trị liên tục."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_TYG_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TYG-T01",
          "input": {
            "tyg_fasting_glucose_mmol_l": 5,
            "tyg_triglyceride_mmol_l": 1.5
          },
          "expected": {
            "tyg_index": 8.696931397982555
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 552,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TyG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 552,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chỉ số thay thế đơn giản liên quan kháng insulin và nguy cơ chuyển hóa; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chuyển hóa/nghiên cứu khi có glucose và triglycerid lúc đói.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L)",
          "Triglycerid lúc đói (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Ứng dụng nhận triglycerid và glucose đói theo mmol/L, quy đổi nội bộ theo hệ số của công thức TyG gốc rồi tính chỉ số.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không áp một điểm cắt duy nhất cho mọi quần thể.",
          "Cả glucose và triglycerid phải là giá trị lúc đói nếu muốn đối chiếu với công thức gốc.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm cắt khác nhau theo tuổi, dân số và mục tiêu nghiên cứu; chỉ báo cáo giá trị liên tục.",
          "Không dùng TyG như tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập cho kháng insulin, đái tháo đường hoặc hội chứng chuyển hóa.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TYG_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-292",
      "slug": "robson-ten-group-classification",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Robson — Phân loại 10 nhóm sản khoa",
      "name_en": "Robson Ten-Group Classification System",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "WHO Robson classification using parity/previous CS, onset of labour, gestational age, fetal presentation and number of fetuses; groups 1–10 with 2a/2b and 4a/4b subdivisions.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Phân thai phụ vào một trong 10 nhóm Robson dựa trên tiền sử sinh/mổ lấy thai, số thai, ngôi thai, tuổi thai và khởi phát chuyển dạ.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và so sánh tỷ lệ mổ lấy thai giữa nhóm sản khoa và giữa các cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Các nhóm loại trừ lẫn nhau và bao phủ toàn bộ thai phụ nhập viện sinh khi dữ liệu đầu vào đầy đủ.",
        "Công cụ có thể báo phân nhóm 2a/2b hoặc 4a/4b để đánh giá chất lượng chi tiết hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "robson_parity",
          "label_vi": "Tiền sử sinh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "robson_nulliparous",
            "robson_multiparous"
          ]
        },
        {
          "name": "robson_previous_cs",
          "label_vi": "Có tiền sử mổ lấy thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "robson_fetus_number",
          "label_vi": "Số thai",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "robson_singleton",
            "robson_multiple"
          ]
        },
        {
          "name": "robson_presentation",
          "label_vi": "Ngôi/thế thai",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "robson_cephalic",
            "robson_breech",
            "robson_transverse_oblique"
          ]
        },
        {
          "name": "robson_gestational_age_weeks",
          "label_vi": "Tuổi thai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 44
          }
        },
        {
          "name": "robson_labor_onset",
          "label_vi": "Khởi phát chuyển dạ/sinh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "robson_spontaneous",
            "robson_induced",
            "robson_prelabor_cs"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "robson_core_group",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "nhóm"
        },
        {
          "name": "robson_classification",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai phụ nhập viện để sinh khi có đủ các biến Robson chuẩn hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không sử dụng nhóm Robson để xác định chỉ định mổ lấy thai cho một cá nhân."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Robson là công cụ đánh giá chất lượng/chất lượng; cần thống nhất định nghĩa dữ liệu đầu vào tại cơ sở để so sánh có ý nghĩa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ROBSON_WHO_2017",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ROBSON-T01",
          "input": {
            "robson_parity": "robson_nulliparous",
            "robson_previous_cs": false,
            "robson_fetus_number": "robson_singleton",
            "robson_presentation": "robson_cephalic",
            "robson_gestational_age_weeks": 39,
            "robson_labor_onset": "robson_induced"
          },
          "expected": {
            "robson_core_group": 2,
            "robson_classification": "robson_group_2a"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và so sánh tỷ lệ mổ lấy thai giữa nhóm sản khoa và giữa các cơ sở.",
        "target_population_vi": "Thai phụ nhập viện để sinh khi có đủ các biến Robson chuẩn hóa.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và so sánh tỷ lệ mổ lấy thai giữa nhóm sản khoa và giữa các cơ sở.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Thai phụ nhập viện để sinh khi có đủ các biến Robson chuẩn hóa. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không sử dụng nhóm Robson để xác định chỉ định mổ lấy thai cho một cá nhân.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2001; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ROBSON_WHO_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ROBSON_WHO_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không sử dụng nhóm Robson để xác định chỉ định mổ lấy thai cho một cá nhân.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ROBSON_WHO_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2001; WHO manual 2017",
        "developers": "Michael Robson; WHO",
        "origin": "Robson đề xuất phân loại sản phụ thành 10 nhóm loại trừ lẫn nhau dựa trên đặc điểm sản khoa để phân tích tỷ lệ mổ lấy thai; WHO sau đó chuẩn hóa triển khai.",
        "purpose": "So sánh và đánh giá chất lượng tỷ lệ mổ lấy thai theo các nhóm sản khoa có thể so sánh giữa đơn vị và theo thời gian.",
        "evolution": "Đây là hệ thống phân loại/đánh giá chất lượng, không phải thang điểm chỉ định mổ lấy thai cho cá thể."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 402,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Robson"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obgyn_general",
        "primary_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 402,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obgyn_general",
        "browse_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "browse_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obgyn_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → General obstetrics & gynecology → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và so sánh tỷ lệ mổ lấy thai giữa nhóm sản khoa và giữa các cơ sở.",
        "target_population_vi": "Thai phụ nhập viện để sinh khi có đủ các biến Robson chuẩn hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử sinh",
          "Có tiền sử mổ lấy thai",
          "Số thai",
          "Ngôi/thế thai",
          "Tuổi thai (tuần)",
          "Khởi phát chuyển dạ/sinh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, tình trạng mẹ–thai và các dấu hiệu cấp cứu sản khoa.",
          "Thu thập dữ liệu đầu vào đúng thời điểm và kỹ thuật.",
          "Phân thai phụ vào một trong 10 nhóm Robson dựa trên tiền sử sinh/mổ lấy thai, số thai, ngôi thai, tuổi thai và khởi phát chuyển dạ.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ theo dõi, chuyển tuyến hoặc can thiệp theo hướng dẫn sản khoa hiện hành."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Các nhóm loại trừ lẫn nhau và bao phủ toàn bộ thai phụ nhập viện sinh khi dữ liệu đầu vào đầy đủ.",
          "Công cụ có thể báo phân nhóm 2a/2b hoặc 4a/4b để đánh giá chất lượng chi tiết hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Robson là công cụ đánh giá chất lượng/chất lượng; cần thống nhất định nghĩa dữ liệu đầu vào tại cơ sở để so sánh có ý nghĩa.",
          "Không sử dụng nhóm Robson để xác định chỉ định mổ lấy thai cho một cá nhân."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ROBSON_WHO_2017",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-293",
      "slug": "tennessee-hellp-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hội chứng Hội chứng HELLP — Tiêu chí Tennessee về tan máu, tăng men gan và giảm tiểu cầu về tan máu, tăng men gan và giảm tiểu cầu",
      "name_en": "Tennessee Classification Criteria for HELLP Syndrome",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Complete HELLP when LDH ≥600 U/L, AST ≥70 U/L and platelets <100 ×10^9/L; report partial criteria when not all three are met.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra ba thành phần Tennessee: LDH ≥600 U/L, AST ≥70 U/L và tiểu cầu <100 ×10⁹/L. Đủ cả ba tương ứng HELLP hoàn toàn theo hệ thống này.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện bộ ba xét nghiệm phù hợp HELLP trong bối cảnh thai kỳ/hậu sản có nghi ngờ lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo số tiêu chí đạt và trạng thái hoàn toàn/không hoàn toàn.",
        "HELLP có thể xuất hiện cùng hoặc không cùng biểu hiện tiền sản giật điển hình; cần đánh giá cấp cứu sản khoa khi nghi ngờ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hellp_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "hellp_ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "hellp_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hellp_tennessee_criteria_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tiêu chí"
        },
        {
          "name": "hellp_tennessee_complete",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hellp_tennessee_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh hậu sản đang được đánh giá hội chứng HELLP với xét nghiệm huyết học/sinh hóa thích hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng bộ ba này để loại trừ TTP, HUS, gan nhiễm mỡ cấp thai kỳ, DIC hoặc các nguyên nhân khác của tan máu/tăng men gan/giảm tiểu cầu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "LDH có thể tăng vì nguyên nhân không phải tan máu; chẩn đoán cần bối cảnh lâm sàng, phết máu ngoại vi/bilirubin/haptoglobin khi phù hợp và đánh giá sản khoa khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HELLP_TENNESSEE",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HELLP-T01",
          "input": {
            "hellp_ldh_u_l": 700,
            "hellp_ast_u_l": 100,
            "hellp_platelets_10e9_l": 80
          },
          "expected": {
            "hellp_tennessee_criteria_count": 3,
            "hellp_tennessee_complete": true,
            "hellp_tennessee_band": "hellp_complete"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện bộ ba xét nghiệm phù hợp HELLP trong bối cảnh thai kỳ/hậu sản có nghi ngờ lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh hậu sản đang được đánh giá hội chứng HELLP với xét nghiệm huyết học/sinh hóa thích hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện bộ ba xét nghiệm phù hợp HELLP trong bối cảnh thai kỳ/hậu sản có nghi ngờ lâm sàng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Thai phụ hoặc người bệnh hậu sản đang được đánh giá hội chứng HELLP với xét nghiệm huyết học/sinh hóa thích hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng bộ ba này để loại trừ TTP, HUS, gan nhiễm mỡ cấp thai kỳ, DIC hoặc các nguyên nhân khác của tan máu/tăng men gan/giảm tiểu cầu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HELLP_TENNESSEE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HELLP_TENNESSEE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng bộ ba này để loại trừ TTP, HUS, gan nhiễm mỡ cấp thai kỳ, DIC hoặc các nguyên nhân khác của tan máu/tăng men gan/giảm tiểu cầu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HELLP_TENNESSEE"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Sibai/Tennessee phân loại",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện bộ ba xét nghiệm phù hợp HELLP trong bối cảnh thai kỳ/hậu sản có nghi ngờ lâm sàng.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 263,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HELLP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "primary_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 263,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "browse_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Hypertensive disorders of pregnancy → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện bộ ba xét nghiệm phù hợp HELLP trong bối cảnh thai kỳ/hậu sản có nghi ngờ lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh hậu sản đang được đánh giá hội chứng HELLP với xét nghiệm huyết học/sinh hóa thích hợp.",
        "required_data_vi": [
          "LDH (U/L)",
          "AST (U/L)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, huyết áp đúng kỹ thuật, triệu chứng thần kinh/hô hấp và tình trạng thai.",
          "Thu thập tiểu cầu, creatinin, men gan, protein niệu hoặc biến số theo công cụ.",
          "Kiểm tra ba thành phần Tennessee: LDH ≥600 U/L, AST ≥70 U/L và tiểu cầu <100 ×10⁹/L. Đủ cả ba tương ứng HELLP hoàn toàn theo hệ thống này.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức theo dõi, magnesium sulfate/điều trị huyết áp và thời điểm sinh theo hướng dẫn; không trì hoãn xử trí dấu hiệu nặng để chờ điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo số tiêu chí đạt và trạng thái hoàn toàn/không hoàn toàn.",
          "HELLP có thể xuất hiện cùng hoặc không cùng biểu hiện tiền sản giật điển hình; cần đánh giá cấp cứu sản khoa khi nghi ngờ.",
          "Dấu hiệu nặng của tiền sản giật hoặc HELLP là yếu tố quyết định xử trí cấp quan trọng hơn một xác suất mô hình đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "LDH có thể tăng vì nguyên nhân không phải tan máu; chẩn đoán cần bối cảnh lâm sàng, phết máu ngoại vi/bilirubin/haptoglobin khi phù hợp và đánh giá sản khoa khẩn.",
          "Không dùng bộ ba này để loại trừ TTP, HUS, gan nhiễm mỡ cấp thai kỳ, DIC hoặc các nguyên nhân khác của tan máu/tăng men gan/giảm tiểu cầu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HELLP_TENNESSEE",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-294",
      "slug": "icrop3-retinopathy-prematurity-classification",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ICROP3 — Phân loại bệnh võng mạc trẻ sinh non",
      "name_en": "ICROP3 Retinopathy of Prematurity Classification",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Structured ICROP3 description from retinal zone, ROP stage, plus/pre-plus vascular status, posterior zone II and aggressive ROP designation.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa mô tả bệnh võng mạc trẻ sinh non theo ICROP3 từ vùng tổn thương, giai đoạn, tình trạng mạch máu plus/pre-plus, vùng II sau và aggressive ROP.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp chuẩn hóa ghi nhận hình thái ROP theo thuật ngữ quốc tế để trao đổi, theo dõi và hội chẩn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghi nhận vùng I/II/III, giai đoạn 1–5 hoặc chưa có ROP, tình trạng pre-plus/plus và aggressive ROP khi có.",
        "Công cụ này chỉ tạo mô tả phân loại; không tự suy ra chỉ định laser, anti-VEGF hay lịch theo dõi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "icrop_zone",
          "label_vi": "Vùng võng mạc",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "icrop_zone_i",
            "icrop_zone_ii",
            "icrop_zone_iii"
          ]
        },
        {
          "name": "icrop_posterior_zone_ii",
          "label_vi": "Vùng II sau (posterior zone II)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icrop_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn ROP",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "icrop_no_rop",
            "icrop_stage_1",
            "icrop_stage_2",
            "icrop_stage_3",
            "icrop_stage_4",
            "icrop_stage_5"
          ]
        },
        {
          "name": "icrop_vascular_status",
          "label_vi": "Tình trạng mạch máu hậu cực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "icrop_vasc_none",
            "icrop_vasc_pre_plus",
            "icrop_vasc_plus"
          ]
        },
        {
          "name": "icrop_aggressive_rop",
          "label_vi": "Aggressive ROP",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "icrop3_classification",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ sinh non đang được bác sĩ chuyên khoa Mắt đánh giá ROP bằng khám đáy mắt/hình ảnh phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế khám võng mạc hoặc xác định chỉ định điều trị ROP."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ICROP3 có thêm các khái niệm chi tiết như notch và mức độ plus theo phổ liên tục; khi hình thái phức tạp cần mô tả đầy đủ ngoài trường dữ liệu tối giản của công cụ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ICROP3_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ICROP3-T01",
          "input": {
            "icrop_zone": "icrop_zone_ii",
            "icrop_posterior_zone_ii": true,
            "icrop_stage": "icrop_stage_3",
            "icrop_vascular_status": "icrop_vasc_plus",
            "icrop_aggressive_rop": false
          },
          "expected": {
            "icrop3_classification": "ICROP3: vùng II sau · giai đoạn 3 · plus disease"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Giúp chuẩn hóa ghi nhận hình thái ROP theo thuật ngữ quốc tế để trao đổi, theo dõi và hội chẩn.",
        "target_population_vi": "Trẻ sinh non đang được bác sĩ chuyên khoa Mắt đánh giá ROP bằng khám đáy mắt/hình ảnh phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Giúp chuẩn hóa ghi nhận hình thái ROP theo thuật ngữ quốc tế để trao đổi, theo dõi và hội chẩn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ sinh non đang được bác sĩ chuyên khoa Mắt đánh giá ROP bằng khám đáy mắt/hình ảnh phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để thay thế khám võng mạc hoặc xác định chỉ định điều trị ROP.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2021; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ICROP3_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ICROP3_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để thay thế khám võng mạc hoặc xác định chỉ định điều trị ROP.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ICROP3_2021"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2021",
        "developers": "Chiang et al.",
        "origin": "Phân loại quốc tế bệnh võng mạc trẻ sinh non, phiên bản thứ ba (2021).",
        "purpose": "Giúp chuẩn hóa ghi nhận hình thái ROP theo thuật ngữ quốc tế để trao đổi, theo dõi và hội chẩn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 591,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ICROP3"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "retina",
        "primary_topic_vi": "Võng mạc",
        "primary_topic_en": "Retina",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 591,
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retina",
        "browse_topic_vi": "Võng mạc",
        "browse_topic_en": "Retina",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retina",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Ophthalmology → Retina → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp chuẩn hóa ghi nhận hình thái ROP theo thuật ngữ quốc tế để trao đổi, theo dõi và hội chẩn.",
        "target_population_vi": "Trẻ sinh non đang được bác sĩ chuyên khoa Mắt đánh giá ROP bằng khám đáy mắt/hình ảnh phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Vùng võng mạc",
          "Vùng II sau (posterior zone II)",
          "Giai đoạn ROP",
          "Tình trạng mạch máu hậu cực",
          "Aggressive ROP"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Vùng võng mạc; Vùng II sau (posterior zone II); Giai đoạn ROP; Tình trạng mạch máu hậu cực; Aggressive ROP.",
          "Chuẩn hóa mô tả bệnh võng mạc trẻ sinh non theo ICROP3 từ vùng tổn thương, giai đoạn, tình trạng mạch máu plus/pre-plus, vùng II sau và aggressive ROP.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Giúp chuẩn hóa ghi nhận hình thái ROP theo thuật ngữ quốc tế để trao đổi, theo dõi và hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghi nhận vùng I/II/III, giai đoạn 1–5 hoặc chưa có ROP, tình trạng pre-plus/plus và aggressive ROP khi có.",
          "Công cụ này chỉ tạo mô tả phân loại; không tự suy ra chỉ định laser, anti-VEGF hay lịch theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ICROP3 có thêm các khái niệm chi tiết như notch và mức độ plus theo phổ liên tục; khi hình thái phức tạp cần mô tả đầy đủ ngoài trường dữ liệu tối giản của công cụ.",
          "Không dùng để thay thế khám võng mạc hoặc xác định chỉ định điều trị ROP."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Chiang và cộng sự (2021). Phân loại quốc tế bệnh võng mạc trẻ sinh non, phiên bản thứ ba, chuẩn hóa mô tả mức độ và vị trí bệnh.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ sinh non đang được bác sĩ chuyên khoa Mắt đánh giá ROP bằng khám đáy mắt/hình ảnh phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICROP3_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-295",
      "slug": "nose-scale",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "NOSE — Mức độ triệu chứng tắc nghẽn mũi",
      "name_en": "Nasal Obstruction Symptom Evaluation (NOSE) Score",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "NOSE raw score = sum of five item scores (0–4 each); scaled score = raw × 5, range 0–100.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 mục NOSE, mỗi mục 0–4; tổng thô 0–20 và nhân 5 để quy đổi thành thang 0–100.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi gánh nặng triệu chứng do tắc nghẽn mũi bằng thang PROM ngắn đã được thẩm định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhập điểm của 5 mục từ bản NOSE hợp lệ/đã được thẩm định tại cơ sở thay vì dịch lại câu hỏi trong ứng dụng.",
        "Có thể dùng điểm liên tục để theo dõi trước–sau can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nose_item_1",
          "label_vi": "Mục NOSE 1 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nose_item_2",
          "label_vi": "Mục NOSE 2 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nose_item_3",
          "label_vi": "Mục NOSE 3 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nose_item_4",
          "label_vi": "Mục NOSE 4 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "nose_item_5",
          "label_vi": "Mục NOSE 5 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nose_raw_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "nose_scaled_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "/100"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có triệu chứng tắc nghẽn mũi khi sử dụng bản NOSE chuẩn hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "nên dùng phiên bản NOSE tiếng Việt đã được thẩm định khi có sẵn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NOSE_2004",
        "SRC_NOSE_VI_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NOSE-T01",
          "input": {
            "nose_item_1": 2,
            "nose_item_2": 3,
            "nose_item_3": 1,
            "nose_item_4": 4,
            "nose_item_5": 0
          },
          "expected": {
            "nose_raw_score": 10,
            "nose_scaled_score": 50
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Theo dõi gánh nặng triệu chứng do tắc nghẽn mũi bằng thang PROM ngắn đã được thẩm định.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng tắc nghẽn mũi khi sử dụng bản NOSE chuẩn hóa.",
        "output_meaning_vi": "Theo dõi gánh nặng triệu chứng do tắc nghẽn mũi bằng thang PROM ngắn đã được thẩm định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có triệu chứng tắc nghẽn mũi khi sử dụng bản NOSE chuẩn hóa. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "nên dùng phiên bản NOSE tiếng Việt đã được thẩm định khi có sẵn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NOSE_2004",
          "SRC_NOSE_VI_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NOSE_2004",
            "SRC_NOSE_VI_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "nên dùng phiên bản NOSE tiếng Việt đã được thẩm định khi có sẵn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NOSE_2004",
            "SRC_NOSE_VI_2026"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2004",
        "developers": "Stewart et al.",
        "origin": "Phát triển và thẩm định thang NOSE đánh giá triệu chứng tắc nghẽn mũi (2004).",
        "purpose": "Theo dõi gánh nặng triệu chứng do tắc nghẽn mũi bằng thang PROM ngắn đã được thẩm định.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 593,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NOSE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "sinus_nasal",
        "primary_topic_vi": "Mũi xoang",
        "primary_topic_en": "Sinonasal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 593,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Mũi xoang → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "sinus_nasal",
        "browse_topic_vi": "Mũi xoang",
        "browse_topic_en": "Sinonasal",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "sinus_nasal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Mũi xoang → Thang điểm",
        "path_en": "Otolaryngology → Sinonasal → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Theo dõi gánh nặng triệu chứng do tắc nghẽn mũi bằng thang PROM ngắn đã được thẩm định.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng tắc nghẽn mũi khi sử dụng bản NOSE chuẩn hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Mục NOSE 1 (0–4)",
          "Mục NOSE 2 (0–4)",
          "Mục NOSE 3 (0–4)",
          "Mục NOSE 4 (0–4)",
          "Mục NOSE 5 (0–4)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mục NOSE 1 (0–4); Mục NOSE 2 (0–4); Mục NOSE 3 (0–4); Mục NOSE 4 (0–4); Mục NOSE 5 (0–4).",
          "Cộng 5 mục NOSE, mỗi mục 0–4; tổng thô 0–20 và nhân 5 để quy đổi thành thang 0–100.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Theo dõi gánh nặng triệu chứng do tắc nghẽn mũi bằng thang PROM ngắn đã được thẩm định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhập điểm của 5 mục từ bản NOSE hợp lệ/đã được thẩm định tại cơ sở thay vì dịch lại câu hỏi trong ứng dụng.",
          "Có thể dùng điểm liên tục để theo dõi trước–sau can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "nên dùng phiên bản NOSE tiếng Việt đã được thẩm định khi có sẵn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Stewart và cộng sự (2004). Thang NOSE được phát triển và thẩm định để lượng hóa triệu chứng tắc nghẽn mũi.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có triệu chứng tắc nghẽn mũi khi sử dụng bản NOSE chuẩn hóa. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NOSE_2004",
          "SRC_NOSE_VI_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-296",
      "slug": "modified-lund-kennedy-endoscopy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Lund–Kennedy sửa đổi — Nội soi mũi xoang",
      "name_en": "Modified Lund–Kennedy Endoscopic Score",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Modified Lund–Kennedy: polyps, edema and discharge scored 0–2 on each side; total 0–12.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm polyp, phù nề và dịch tiết 0–2 ở mỗi bên mũi; tổng hai bên 0–12.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ bất thường nội soi trong viêm mũi xoang mạn và theo dõi kết quả điều trị/phẫu thuật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chấm riêng bên phải và trái cho polyp, phù nề và dịch tiết.",
        "Không áp một ngưỡng cắt chẩn đoán duy nhất từ tổng điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mlk_right_polyps",
          "label_vi": "Bên phải — polyp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mlk_polyp_0",
            "mlk_polyp_1",
            "mlk_polyp_2"
          ]
        },
        {
          "name": "mlk_right_edema",
          "label_vi": "Bên phải — phù nề",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mlk_edema_0",
            "mlk_edema_1",
            "mlk_edema_2"
          ]
        },
        {
          "name": "mlk_right_discharge",
          "label_vi": "Bên phải — dịch tiết",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mlk_discharge_0",
            "mlk_discharge_1",
            "mlk_discharge_2"
          ]
        },
        {
          "name": "mlk_left_polyps",
          "label_vi": "Bên trái — polyp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mlk_polyp_0",
            "mlk_polyp_1",
            "mlk_polyp_2"
          ]
        },
        {
          "name": "mlk_left_edema",
          "label_vi": "Bên trái — phù nề",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mlk_edema_0",
            "mlk_edema_1",
            "mlk_edema_2"
          ]
        },
        {
          "name": "mlk_left_discharge",
          "label_vi": "Bên trái — dịch tiết",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mlk_discharge_0",
            "mlk_discharge_1",
            "mlk_discharge_2"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mlk_right_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mlk_left_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mlk_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "/12"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm mũi xoang mạn được nội soi mũi xoang chuẩn hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điểm nội soi không thay thế triệu chứng, CT và đánh giá nguyên nhân/kiểu hình CRS."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MLK_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MLK-T01",
          "input": {
            "mlk_right_polyps": "mlk_polyp_1",
            "mlk_right_edema": "mlk_edema_2",
            "mlk_right_discharge": "mlk_discharge_1",
            "mlk_left_polyps": "mlk_polyp_0",
            "mlk_left_edema": "mlk_edema_1",
            "mlk_left_discharge": "mlk_discharge_2"
          },
          "expected": {
            "mlk_right_score": 4,
            "mlk_left_score": 3,
            "mlk_total_score": 7
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ bất thường nội soi trong viêm mũi xoang mạn và theo dõi kết quả điều trị/phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm mũi xoang mạn được nội soi mũi xoang chuẩn hóa.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ bất thường nội soi trong viêm mũi xoang mạn và theo dõi kết quả điều trị/phẫu thuật.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm mũi xoang mạn được nội soi mũi xoang chuẩn hóa. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Điểm nội soi không thay thế triệu chứng, CT và đánh giá nguyên nhân/kiểu hình CRS.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MLK_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MLK_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm nội soi thay cho triệu chứng, CT và đánh giá nguyên nhân/kiểu hình viêm mũi xoang mạn.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MLK_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2014 (modified system)",
        "developers": "Psaltis và cộng sự; nền tảng Lund–Kennedy",
        "origin": "Modified Lund–Kennedy được xây dựng để tinh giản hệ thống nội soi Lund–Kennedy, tập trung vào polyp, phù nề và dịch tiết ở mỗi hốc mũi.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ bệnh trên nội soi mũi xoang, đặc biệt trong theo dõi chronic rhinosinusitis.",
        "evolution": "Không thay thế đánh giá triệu chứng, CT hay quyết định phẫu thuật; cần ghi rõ đang dùng bản modified."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 495,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lund–Kennedy sửa đổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "sinus_nasal",
        "primary_topic_vi": "Mũi xoang",
        "primary_topic_en": "Sinonasal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 495,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Mũi xoang → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "sinus_nasal",
        "browse_topic_vi": "Mũi xoang",
        "browse_topic_en": "Sinonasal",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "sinus_nasal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Mũi xoang → Thang điểm",
        "path_en": "Otolaryngology → Sinonasal → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ bất thường nội soi trong viêm mũi xoang mạn và theo dõi kết quả điều trị/phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm mũi xoang mạn được nội soi mũi xoang chuẩn hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Bên phải — polyp",
          "Bên phải — phù nề",
          "Bên phải — dịch tiết",
          "Bên trái — polyp",
          "Bên trái — phù nề",
          "Bên trái — dịch tiết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bên phải — polyp; Bên phải — phù nề; Bên phải — dịch tiết; Bên trái — polyp; Bên trái — phù nề; Bên trái — dịch tiết.",
          "Chấm polyp, phù nề và dịch tiết 0–2 ở mỗi bên mũi; tổng hai bên 0–12.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mức độ bất thường nội soi trong viêm mũi xoang mạn và theo dõi kết quả điều trị/phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chấm riêng bên phải và trái cho polyp, phù nề và dịch tiết.",
          "Không áp một ngưỡng cắt chẩn đoán duy nhất từ tổng điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm nội soi không thay thế triệu chứng, CT và đánh giá nguyên nhân/kiểu hình CRS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2014 (modified system) · Psaltis và cộng sự; nền tảng Lund–Kennedy. Nguồn gốc: Modified Lund–Kennedy được xây dựng để tinh giản hệ thống nội soi Lund–Kennedy, tập trung vào polyp, phù nề và dịch tiết ở mỗi hốc mũi. Vai trò/tiến hóa: Không thay thế đánh giá triệu chứng, CT hay quyết định phẫu thuật; cần ghi rõ đang dùng bản modified.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh viêm mũi xoang mạn được nội soi mũi xoang chuẩn hóa. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MLK_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-297",
      "slug": "siad-essential-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIAD) — Tiêu chí thiết yếu trong hạ natri máu nhược trương",
      "name_en": "Essential Diagnostic Criteria for Syndrome of Inappropriate Antidiuresis",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Six essential SIAD criteria: effective serum osmolality <275; urine osmolality >100; clinical euvolemia; urine Na >30 with normal intake; absence of adrenal/thyroid/pituitary/renal insufficiency; no recent diuretics. Apply only in hyponatremia.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra 6 tiêu chí thiết yếu SIAD theo hướng dẫn châu Âu trong bối cảnh hạ natri máu: nhược trương, nước tiểu cô đặc không thích hợp, đẳng thể tích, Na niệu >30 mmol/L với khẩu phần bình thường, loại trừ suy nội tiết/thận và không dùng lợi tiểu gần đây.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ hệ thống hóa chẩn đoán loại trừ SIAD ở người bệnh hạ natri máu nhược trương.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cần lấy mẫu máu và nước tiểu gần cùng thời điểm khi diễn giải osmolality/Na niệu.",
        "SIAD là chẩn đoán loại trừ; phải tìm nguyên nhân thuốc, phổi, thần kinh trung ương, ung thư, đau/buồn nôn và các nguyên nhân khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "siad_serum_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "siad_serum_osmolality_mosm_kg",
          "label_vi": "Áp suất thẩm thấu huyết thanh hiệu dụng/đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 150,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "siad_urine_osmolality_mosm_kg",
          "label_vi": "Áp suất thẩm thấu nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "siad_clinical_euvolemia",
          "label_vi": "Lâm sàng đẳng thể tích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "siad_urine_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "siad_normal_salt_water_intake",
          "label_vi": "Khẩu phần muối và nước không bị hạn chế bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "siad_other_insufficiency_excluded",
          "label_vi": "Đã loại trừ suy thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên và suy thận đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "siad_no_recent_diuretics",
          "label_vi": "Không dùng thuốc lợi tiểu gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "siad_essential_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "/6"
        },
        {
          "name": "siad_essential_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "siad_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã xác nhận hạ natri máu, đặc biệt hạ natri máu nhược trương, đang được đánh giá nguyên nhân.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không kết luận SIAD khi chưa loại trừ suy thượng thận, suy giáp nặng, suy thận hoặc ảnh hưởng của lợi tiểu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Na niệu >30 mmol/L cần được diễn giải trong bối cảnh khẩu phần muối/nước và thuốc; CKD và lợi tiểu làm giảm độ đặc hiệu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SIAD_EU_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SIAD-T01",
          "input": {
            "siad_serum_sodium_mmol_l": 125,
            "siad_serum_osmolality_mosm_kg": 260,
            "siad_urine_osmolality_mosm_kg": 400,
            "siad_clinical_euvolemia": true,
            "siad_urine_sodium_mmol_l": 60,
            "siad_normal_salt_water_intake": true,
            "siad_other_insufficiency_excluded": true,
            "siad_no_recent_diuretics": true
          },
          "expected": {
            "siad_essential_count": 6,
            "siad_essential_met": true,
            "siad_band": "siad_essential_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Nhóm phát triển Hướng dẫn thực hành lâm sàng châu Âu về hạ natri máu",
        "origin": "Bộ tiêu chí SIAD trong hạ natri máu nhược trương được hệ thống hóa trong hướng dẫn châu Âu để chuẩn hóa chẩn đoán loại trừ.",
        "purpose": "Hỗ trợ xác định kiểu hạ natri máu phù hợp hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp sau khi loại các nguyên nhân cạnh tranh.",
        "evolution": "Các tiêu chí được dùng như một khung chẩn đoán có điều kiện; thuốc lợi tiểu, bệnh thận, suy thượng thận, suy giáp và bối cảnh thể tích phải được xử lý trước khi gán nhãn SIAD."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hạ natri máu nhược trương đã được xác nhận, với mẫu máu/nước tiểu gần cùng thời điểm và đánh giá thể tích phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng các tiêu chí SIAD trước khi loại suy thượng thận, suy giáp nặng, suy thận đáng kể, lợi tiểu hoặc các nguyên nhân hạ natri máu khác.",
        "common_misinterpretation": "SIAD là chẩn đoán loại trừ; natri niệu hoặc áp lực thẩm thấu nước tiểu phù hợp không tự xác nhận căn nguyên.",
        "version_notes": "Tiêu chí thiết yếu và bổ trợ có thể khác cách trình bày giữa các hướng dẫn; công cụ này bám khung châu Âu 2014.",
        "external_validity": "Thuốc, chế độ ăn, CKD và tình trạng thể tích làm giảm độ đặc hiệu; cần diễn giải theo bối cảnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định kiểu hạ natri máu phù hợp hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp sau khi loại các nguyên nhân cạnh tranh.",
        "target_population_vi": "Hạ natri máu nhược trương đã được xác nhận, với mẫu máu/nước tiểu gần cùng thời điểm và đánh giá thể tích phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ hệ thống hóa chẩn đoán loại trừ SIAD ở người bệnh hạ natri máu nhược trương.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Hạ natri máu nhược trương đã được xác nhận, với mẫu máu/nước tiểu gần cùng thời điểm và đánh giá thể tích phù hợp. Tiêu chí thiết yếu và bổ trợ có thể khác cách trình bày giữa các hướng dẫn; công cụ này bám khung châu Âu 2014.",
        "not_for_vi": "Không dùng các tiêu chí SIAD trước khi loại suy thượng thận, suy giáp nặng, suy thận đáng kể, lợi tiểu hoặc các nguyên nhân hạ natri máu khác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SIAD_EU_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SIAD_EU_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng các tiêu chí SIAD trước khi loại suy thượng thận, suy giáp nặng, suy thận đáng kể, lợi tiểu hoặc các nguyên nhân hạ natri máu khác.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SIAD_EU_2014"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 322,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SIAD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "endocrine_general",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết tổng quát",
        "primary_topic_en": "General endocrinology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 322,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Nội tiết tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "other_endocrine",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết khác: tuyến yên, xương & chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Other endocrine: pituitary, bone & metabolism",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "endocrine_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Nội tiết khác: tuyến yên, xương & chuyển hóa → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Other endocrine: pituitary, bone & metabolism → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ hệ thống hóa chẩn đoán loại trừ SIAD ở người bệnh hạ natri máu nhược trương.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã xác nhận hạ natri máu, đặc biệt hạ natri máu nhược trương, đang được đánh giá nguyên nhân.",
        "required_data_vi": [
          "Natri huyết thanh (mmol/L)",
          "Áp suất thẩm thấu huyết thanh hiệu dụng/đo được (mOsm/kg)",
          "Áp suất thẩm thấu nước tiểu (mOsm/kg)",
          "Lâm sàng đẳng thể tích",
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Khẩu phần muối và nước không bị hạn chế bất thường",
          "Đã loại trừ suy thượng thận, tuyến giáp, tuyến yên và suy thận đáng kể",
          "Không dùng thuốc lợi tiểu gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Kiểm tra 6 tiêu chí thiết yếu SIAD theo hướng dẫn châu Âu trong bối cảnh hạ natri máu: nhược trương, nước tiểu cô đặc không thích hợp, đẳng thể tích, Na niệu >30 mmol/L với khẩu phần bình thường, loại trừ suy nội tiết/thận và không dùng lợi tiểu gần đây.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cần lấy mẫu máu và nước tiểu gần cùng thời điểm khi diễn giải osmolality/Na niệu.",
          "SIAD là chẩn đoán loại trừ; phải tìm nguyên nhân thuốc, phổi, thần kinh trung ương, ung thư, đau/buồn nôn và các nguyên nhân khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Na niệu >30 mmol/L cần được diễn giải trong bối cảnh khẩu phần muối/nước và thuốc; CKD và lợi tiểu làm giảm độ đặc hiệu.",
          "Không kết luận SIAD khi chưa loại trừ suy thượng thận, suy giáp nặng, suy thận hoặc ảnh hưởng của lợi tiểu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SIAD_EU_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-298",
      "slug": "pcos-2023-diagnostic-framework",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) — Khung tiêu chí chẩn đoán quốc tế 2023",
      "name_en": "2023 International PCOS Diagnostic Framework",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adults: diagnosis after exclusion of other causes when any 2 of ovulatory dysfunction, clinical/biochemical hyperandrogenism, and PCOM by ultrasound or AMH are present. Adolescents: both ovulatory dysfunction and hyperandrogenism are required; ultrasound/AMH should not be used for diagnosis.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Ở người trưởng thành: sau khi loại trừ nguyên nhân khác, cần ít nhất 2/3 nhóm tiêu chí (rối loạn phóng noãn, cường androgen, hình thái buồng trứng đa nang bằng siêu âm hoặc AMH theo điều kiện phù hợp). Ở vị thành niên: cần cả rối loạn phóng noãn và cường androgen; không dùng siêu âm/AMH để chẩn đoán.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ áp dụng nhất quán tiêu chí PCOS hiện hành theo nhóm tuổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu người trưởng thành đã có rối loạn chu kỳ và cường androgen, không bắt buộc siêu âm/AMH để xác lập tiêu chí thứ ba.",
        "Trước khi kết luận phải loại trừ các nguyên nhân khác gây rối loạn phóng noãn/cường androgen."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pcos_age_group",
          "label_vi": "Nhóm tuổi áp dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pcos_adult",
            "pcos_adolescent"
          ]
        },
        {
          "name": "pcos_ovulatory_dysfunction",
          "label_vi": "Rối loạn phóng noãn/chu kỳ phù hợp tiêu chí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pcos_hyperandrogenism",
          "label_vi": "Cường androgen lâm sàng hoặc sinh hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pcos_pcom_or_amh",
          "label_vi": "PCOM trên siêu âm hoặc AMH phù hợp (chỉ người lớn)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pcos_other_causes_excluded",
          "label_vi": "Đã loại trừ nguyên nhân khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pcos_criteria_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tiêu chí"
        },
        {
          "name": "pcos_diagnostic_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh được đánh giá hội chứng buồng trứng đa nang theo khuyến cáo quốc tế 2023.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng siêu âm hình thái buồng trứng hoặc AMH để chẩn đoán PCOS ở vị thành niên."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Định nghĩa chu kỳ bất thường thay đổi theo số năm sau menarche; cường androgen sinh hóa cần phương pháp xét nghiệm đáng tin cậy và diễn giải theo chuẩn phòng xét nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PCOS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PCOS-T01",
          "input": {
            "pcos_age_group": "pcos_adult",
            "pcos_ovulatory_dysfunction": true,
            "pcos_hyperandrogenism": true,
            "pcos_pcom_or_amh": false,
            "pcos_other_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "pcos_criteria_count": 2,
            "pcos_diagnostic_band": "pcos_adult_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ áp dụng nhất quán tiêu chí PCOS hiện hành theo nhóm tuổi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá hội chứng buồng trứng đa nang theo khuyến cáo quốc tế 2023.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ áp dụng nhất quán tiêu chí PCOS hiện hành theo nhóm tuổi.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh được đánh giá hội chứng buồng trứng đa nang theo khuyến cáo quốc tế 2023. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng siêu âm hình thái buồng trứng hoặc AMH để chẩn đoán PCOS ở vị thành niên.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2023; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PCOS_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PCOS_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng siêu âm hình thái buồng trứng hoặc AMH để chẩn đoán PCOS ở vị thành niên.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PCOS_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2023",
        "developers": "Hướng dẫn quốc tế dựa trên bằng chứng năm 2023 về đánh giá và xử trí hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ áp dụng nhất quán tiêu chí PCOS hiện hành theo nhóm tuổi.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 350,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PCOS",
          "PCOS 2023"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gynecology",
        "primary_topic_vi": "Phụ khoa",
        "primary_topic_en": "Gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 350,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gynecology",
        "browse_topic_vi": "Phụ khoa",
        "browse_topic_en": "Gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gynecology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Thuật toán",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Gynecology → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ áp dụng nhất quán tiêu chí PCOS hiện hành theo nhóm tuổi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá hội chứng buồng trứng đa nang theo khuyến cáo quốc tế 2023.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm tuổi áp dụng",
          "Rối loạn phóng noãn/chu kỳ phù hợp tiêu chí",
          "Cường androgen lâm sàng hoặc sinh hóa",
          "PCOM trên siêu âm hoặc AMH phù hợp (chỉ người lớn)",
          "Đã loại trừ nguyên nhân khác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhóm tuổi áp dụng; Rối loạn phóng noãn/chu kỳ phù hợp tiêu chí; Cường androgen lâm sàng hoặc sinh hóa; PCOM trên siêu âm hoặc AMH phù hợp (chỉ người lớn); Đã loại trừ nguyên nhân khác.",
          "Ở người trưởng thành: sau khi loại trừ nguyên nhân khác, cần ít nhất 2/3 nhóm tiêu chí (rối loạn phóng noãn, cường androgen, hình thái buồng trứng đa nang bằng siêu âm hoặc AMH theo điều kiện phù hợp). Ở vị thành niên: cần cả rối loạn phóng noãn và cường androgen; không dùng siêu âm/AMH để chẩn đoán.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ áp dụng nhất quán tiêu chí PCOS hiện hành theo nhóm tuổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu người trưởng thành đã có rối loạn chu kỳ và cường androgen, không bắt buộc siêu âm/AMH để xác lập tiêu chí thứ ba.",
          "Trước khi kết luận phải loại trừ các nguyên nhân khác gây rối loạn phóng noãn/cường androgen."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Định nghĩa chu kỳ bất thường thay đổi theo số năm sau menarche; cường androgen sinh hóa cần phương pháp xét nghiệm đáng tin cậy và diễn giải theo chuẩn phòng xét nghiệm.",
          "Không dùng siêu âm hình thái buồng trứng hoặc AMH để chẩn đoán PCOS ở vị thành niên."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hướng dẫn quốc tế dựa trên bằng chứng năm 2023 về đánh giá và xử trí hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh được đánh giá hội chứng buồng trứng đa nang theo khuyến cáo quốc tế 2023. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PCOS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-299",
      "slug": "modified-ferriman-gallwey",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "mFG — Điểm Ferriman–Gallwey sửa đổi đánh giá rậm lông",
      "name_en": "Modified Ferriman–Gallwey Hirsutism Score",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Modified Ferriman–Gallwey total = sum of nine androgen-sensitive body-area scores, each 0–4; range 0–36.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm 0–4 tại 9 vùng nhạy androgen: môi trên, cằm, ngực, bụng trên, bụng dưới, lưng trên, lưng dưới, cánh tay trên và đùi; tổng 0–36.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá rậm lông trên lâm sàng trong PCOS và các tình trạng cường androgen.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo tổng điểm liên tục; điểm cắt chẩn đoán phải theo quần thể/dân tộc và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mfg_upper_lip",
          "label_vi": "Môi trên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_chin",
          "label_vi": "Cằm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_chest",
          "label_vi": "Ngực",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_upper_abdomen",
          "label_vi": "Bụng trên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_lower_abdomen",
          "label_vi": "Bụng dưới",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_upper_back",
          "label_vi": "Lưng trên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_lower_back",
          "label_vi": "Lưng dưới",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_upper_arm",
          "label_vi": "Cánh tay trên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mfg_thigh",
          "label_vi": "Đùi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mfg_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "/36"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phụ nữ được đánh giá rậm lông/cường androgen bằng khám trực tiếp theo thang mFG.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điểm cắt thay đổi theo dân tộc và quần thể; tẩy/cạo/làm rụng lông trước khám có thể làm sai thấp điểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MFG_1961",
        "SRC_PCOS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MFG-T01",
          "input": {
            "mfg_upper_lip": 1,
            "mfg_chin": 2,
            "mfg_chest": 1,
            "mfg_upper_abdomen": 1,
            "mfg_lower_abdomen": 2,
            "mfg_upper_back": 0,
            "mfg_lower_back": 1,
            "mfg_upper_arm": 1,
            "mfg_thigh": 2
          },
          "expected": {
            "mfg_total_score": 11
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá rậm lông trên lâm sàng trong PCOS và các tình trạng cường androgen.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ được đánh giá rậm lông/cường androgen bằng khám trực tiếp theo thang mFG.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá rậm lông trên lâm sàng trong PCOS và các tình trạng cường androgen.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ được đánh giá rậm lông/cường androgen bằng khám trực tiếp theo thang mFG. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm cắt ngoài dân tộc/quần thể đã được thẩm định; tẩy/cạo/làm rụng lông trước khám có thể làm sai thấp điểm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1961; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MFG_1961",
          "SRC_PCOS_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MFG_1961",
            "SRC_PCOS_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp một ngưỡng cắt cố định cho mọi dân tộc/quần thể; tẩy/cạo/làm rụng lông trước khám có thể làm điểm thấp giả.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MFG_1961",
            "SRC_PCOS_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1961",
        "developers": "Ferriman & Gallwey",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá rậm lông trên lâm sàng trong PCOS và các tình trạng cường androgen.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 558,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "mFG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gynecology",
        "primary_topic_vi": "Phụ khoa",
        "primary_topic_en": "Gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 558,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gynecology",
        "browse_topic_vi": "Phụ khoa",
        "browse_topic_en": "Gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gynecology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Gynecology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá rậm lông trên lâm sàng trong PCOS và các tình trạng cường androgen.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ được đánh giá rậm lông/cường androgen bằng khám trực tiếp theo thang mFG.",
        "required_data_vi": [
          "Môi trên",
          "Cằm",
          "Ngực",
          "Bụng trên",
          "Bụng dưới",
          "Lưng trên",
          "Lưng dưới",
          "Cánh tay trên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Môi trên; Cằm; Ngực; Bụng trên; Bụng dưới; Lưng trên; Lưng dưới; Cánh tay trên.",
          "Cộng điểm 0–4 tại 9 vùng nhạy androgen: môi trên, cằm, ngực, bụng trên, bụng dưới, lưng trên, lưng dưới, cánh tay trên và đùi; tổng 0–36.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa đánh giá rậm lông trên lâm sàng trong PCOS và các tình trạng cường androgen."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo tổng điểm liên tục; điểm cắt chẩn đoán phải theo quần thể/dân tộc và bối cảnh lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm cắt thay đổi theo dân tộc và quần thể; tẩy/cạo/làm rụng lông trước khám có thể làm sai thấp điểm.",
          "Không dùng điểm cắt ngoài dân tộc/quần thể đã được thẩm định; tẩy/cạo/làm rụng lông trước khám có thể làm sai thấp điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phụ nữ được đánh giá rậm lông/cường androgen bằng khám trực tiếp theo thang mFG. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MFG_1961",
          "SRC_PCOS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-300",
      "slug": "acog-preeclampsia-diagnostic-severe-features",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ACOG — Tiền sản giật và dấu hiệu nặng",
      "name_en": "ACOG Preeclampsia Diagnostic and Severe-Features Checklist",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "After 20 weeks, confirmed hypertension plus proteinuria or qualifying end-organ findings supports preeclampsia; severe-range BP or any severe end-organ feature classifies severe features. ACOG treats gestational hypertension with severe-range BP as preeclampsia with severe features.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Trong thai kỳ ≥20 tuần, kiểm tra tăng huyết áp đã xác nhận cùng protein niệu hoặc tổn thương cơ quan đích; đồng thời xác định các dấu hiệu nặng gồm huyết áp mức nặng, giảm tiểu cầu, suy thận, tổn thương gan/đau hạ sườn phải, phù phổi hoặc triệu chứng thần kinh/thị giác.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ hệ thống hóa tiêu chí chẩn đoán tiền sản giật và nhận diện dấu hiệu nặng cần đánh giá/xử trí sản khoa khẩn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tăng huyết áp phải được xác nhận theo tiêu chuẩn lâm sàng; công cụ không thay thế đo lại huyết áp đúng kỹ thuật.",
        "Protein niệu không bắt buộc nếu đã có tổn thương cơ quan đích phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pe_gestational_age_weeks",
          "label_vi": "Tuổi thai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 4,
            "maximum": 44
          }
        },
        {
          "name": "pe_hypertension_confirmed",
          "label_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ đã được xác nhận theo tiêu chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_proteinuria",
          "label_vi": "Có protein niệu đạt tiêu chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_severe_range_bp",
          "label_vi": "Huyết áp mức nặng (≥160 tâm thu hoặc ≥110 tâm trương)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_thrombocytopenia",
          "label_vi": "Tiểu cầu <100 ×10⁹/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_renal_insufficiency",
          "label_vi": "Creatinin >97,2 µmol/L hoặc tăng gấp đôi khi không có bệnh thận khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_liver_or_ruq",
          "label_vi": "Men gan >2 lần giới hạn trên hoặc đau hạ sườn phải/thượng vị dai dẳng không giải thích được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_pulmonary_edema",
          "label_vi": "Phù phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_neuro_visual",
          "label_vi": "Đau đầu mới dai dẳng không đáp ứng thuốc hoặc rối loạn thị giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "preeclampsia_criteria_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "preeclampsia_severe_feature_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "dấu hiệu"
        },
        {
          "name": "preeclampsia_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai phụ từ 20 tuần đang được đánh giá tăng huyết áp thai kỳ/tiền sản giật.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Biểu hiện tương tự trước 20 tuần cần cân nhắc bệnh thận, bệnh tự miễn, TTP/HUS, thai trứng và các nguyên nhân khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đau đầu, đau thượng vị và tăng men gan cần loại trừ nguyên nhân khác; không trì hoãn xử trí cấp cứu khi có tăng huyết áp mức nặng hoặc triệu chứng nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PREECLAMPSIA_ACOG_222",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PE-T01",
          "input": {
            "pe_gestational_age_weeks": 32,
            "pe_hypertension_confirmed": true,
            "pe_proteinuria": false,
            "pe_severe_range_bp": false,
            "pe_thrombocytopenia": true,
            "pe_renal_insufficiency": false,
            "pe_liver_or_ruq": false,
            "pe_pulmonary_edema": false,
            "pe_neuro_visual": false
          },
          "expected": {
            "preeclampsia_criteria_met": true,
            "preeclampsia_severe_feature_count": 1,
            "preeclampsia_band": "preeclampsia_with_severe_features"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 116,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACOG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "primary_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 116,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "browse_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Thuật toán",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Hypertensive disorders of pregnancy → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Xác định tiền sản giật và các dấu hiệu nặng để định hướng theo dõi mẹ–thai, điều trị huyết áp, dự phòng co giật và thời điểm sinh.",
        "target_population_vi": "Thai phụ từ 20 tuần đang được đánh giá tăng huyết áp thai kỳ/tiền sản giật.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi thai (tuần)",
          "Tăng huyết áp thai kỳ đã được xác nhận theo tiêu chuẩn",
          "Có protein niệu đạt tiêu chuẩn",
          "Huyết áp mức nặng (≥160 tâm thu hoặc ≥110 tâm trương)",
          "Tiểu cầu <100 ×10⁹/L",
          "Creatinin >97,2 µmol/L hoặc tăng gấp đôi khi không có bệnh thận khác",
          "Men gan >2 lần giới hạn trên hoặc đau hạ sườn phải/thượng vị dai dẳng không giải thích được",
          "Phù phổi",
          "Đau đầu mới dai dẳng không đáp ứng thuốc hoặc rối loạn thị giác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, huyết áp đúng kỹ thuật, triệu chứng thần kinh/hô hấp và tình trạng thai.",
          "Thu thập tiểu cầu, creatinin, men gan, protein niệu hoặc biến số theo công cụ.",
          "Trong thai kỳ ≥20 tuần, kiểm tra tăng huyết áp đã xác nhận cùng protein niệu hoặc tổn thương cơ quan đích; đồng thời xác định các dấu hiệu nặng gồm huyết áp mức nặng, giảm tiểu cầu, suy thận, tổn thương gan/đau hạ sườn phải, phù phổi hoặc triệu chứng thần kinh/thị giác.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức theo dõi, magnesium sulfate/điều trị huyết áp và thời điểm sinh theo hướng dẫn; không trì hoãn xử trí dấu hiệu nặng để chờ điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dấu hiệu nặng làm thay đổi mức chăm sóc và thường ảnh hưởng thời điểm sinh; protein niệu không bắt buộc nếu đã có tăng huyết áp và tổn thương cơ quan đặc hiệu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đau đầu, đau thượng vị và tăng men gan cần loại trừ nguyên nhân khác; không trì hoãn xử trí cấp cứu khi có tăng huyết áp mức nặng hoặc triệu chứng nguy hiểm.",
          "Biểu hiện tương tự trước 20 tuần cần cân nhắc bệnh thận, bệnh tự miễn, TTP/HUS, thai trứng và các nguyên nhân khác.",
          "Không dùng một xét nghiệm đơn lẻ để loại trừ tiền sản giật khi bệnh cảnh tiến triển; theo dõi nối tiếp huyết áp, triệu chứng, tiểu cầu, gan, thận và thai."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PREECLAMPSIA_ACOG_222",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-301",
      "slug": "rmi-i-adnexal-mass",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "RMI I — Nguy cơ ác tính của khối phần phụ",
      "name_en": "Risk of Malignancy Index I for Adnexal Masses",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RMI I = U × M × CA-125. U=0 with no ultrasound features, 1 with one feature, 3 with two or more; M=1 premenopausal, 3 postmenopausal. Original cut-off 200.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính RMI I = hệ số siêu âm × hệ số mãn kinh × CA-125. Năm đặc điểm siêu âm gồm đa thùy, vùng đặc, di căn, cổ trướng và tổn thương hai bên.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ác tính trước mổ ở người bệnh có khối phần phụ để định hướng chuyển tuyến/hội chẩn ung bướu phụ khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hệ số siêu âm U = 0 nếu không có đặc điểm, 1 nếu có 1, 3 nếu có ≥2; M = 1 trước mãn kinh, 3 sau mãn kinh.",
        "Mốc 200 là ngưỡng của mô hình gốc và hiệu năng thay đổi theo quần thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rmi_menopausal_status",
          "label_vi": "Tình trạng mãn kinh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "rmi_premenopausal",
            "rmi_postmenopausal"
          ]
        },
        {
          "name": "rmi_multilocular",
          "label_vi": "Khối đa thùy trên siêu âm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmi_solid_areas",
          "label_vi": "Có thành phần đặc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmi_metastases",
          "label_vi": "Có dấu hiệu di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmi_ascites",
          "label_vi": "Có cổ trướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmi_bilateral",
          "label_vi": "Tổn thương hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmi_ca125_u_ml",
          "label_vi": "CA-125",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rmi_ultrasound_feature_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "đặc điểm"
        },
        {
          "name": "rmi_i_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rmi_i_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phụ nữ có khối phần phụ/khối vùng chậu đang được đánh giá trước phẫu thuật.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng RMI để sàng lọc ung thư buồng trứng ở phụ nữ không có khối phần phụ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "CA-125 tăng trong nhiều tình trạng lành tính; siêu âm và tình trạng mãn kinh cần được xác định chính xác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RMI_1990"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RMI-T01",
          "input": {
            "rmi_menopausal_status": "rmi_postmenopausal",
            "rmi_multilocular": true,
            "rmi_solid_areas": true,
            "rmi_metastases": false,
            "rmi_ascites": false,
            "rmi_bilateral": false,
            "rmi_ca125_u_ml": 100
          },
          "expected": {
            "rmi_ultrasound_feature_count": 2,
            "rmi_i_score": 900,
            "rmi_i_band": "rmi_i_200_plus"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1990",
        "developers": "Jacobs và cộng sự",
        "origin": "RMI I được phát triển để kết hợp CA-125, đặc điểm siêu âm và tình trạng mãn kinh nhằm phân tầng nguy cơ ác tính ở khối phần phụ trước phẫu thuật.",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện người có xác suất ác tính cao hơn để tổ chức đánh giá/chuyển chuyên khoa phù hợp.",
        "evolution": "Mốc 200 xuất phát từ mô hình gốc nhưng hiệu năng phụ thuộc quần thể và đường xét nghiệm; không phải chẩn đoán ung thư."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phụ nữ có khối phần phụ/vùng chậu đang được đánh giá trước phẫu thuật, cần phân tầng nguy cơ ác tính.",
        "not_intended_for": "Không dùng RMI để sàng lọc người không có khối phần phụ, xác nhận ung thư hoặc tự động quyết định phẫu thuật.",
        "common_misinterpretation": "CA-125 có thể tăng trong nhiều bệnh lành tính; siêu âm và tình trạng mãn kinh ảnh hưởng mạnh đến điểm.",
        "version_notes": "RMI I khác các biến thể RMI II–IV; phải ghi rõ phiên bản và không áp dụng ngưỡng của biến thể khác.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo tỷ lệ bệnh và chất lượng siêu âm; cần phối hợp hình ảnh, dấu ấn, tuổi và đánh giá phụ khoa ung bướu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 559,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RMI",
          "RMI I"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gynecology",
        "primary_topic_vi": "Phụ khoa",
        "primary_topic_en": "Gynecology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 559,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gynecology",
        "browse_topic_vi": "Phụ khoa",
        "browse_topic_en": "Gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gynecology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Gynecology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ác tính trước mổ ở người bệnh có khối phần phụ để định hướng chuyển tuyến/hội chẩn ung bướu phụ khoa.",
        "target_population_vi": "Phụ nữ có khối phần phụ/khối vùng chậu đang được đánh giá trước phẫu thuật.",
        "required_data_vi": [
          "Tình trạng mãn kinh",
          "Khối đa thùy trên siêu âm",
          "Có thành phần đặc",
          "Có dấu hiệu di căn",
          "Có cổ trướng",
          "Tổn thương hai bên",
          "CA-125 (U/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính RMI I = hệ số siêu âm × hệ số mãn kinh × CA-125. Năm đặc điểm siêu âm gồm đa thùy, vùng đặc, di căn, cổ trướng và tổn thương hai bên."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hệ số siêu âm U = 0 nếu không có đặc điểm, 1 nếu có 1, 3 nếu có ≥2; M = 1 trước mãn kinh, 3 sau mãn kinh.",
          "Mốc 200 là ngưỡng của mô hình gốc và hiệu năng thay đổi theo quần thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CA-125 tăng trong nhiều tình trạng lành tính; siêu âm và tình trạng mãn kinh cần được xác định chính xác.",
          "Không dùng RMI để sàng lọc ung thư buồng trứng ở phụ nữ không có khối phần phụ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RMI_1990"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-302",
      "slug": "figo-palm-coein-aub",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FIGO PALM–COEIN — Phân loại nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường",
      "name_en": "FIGO PALM-COEIN Classification for Abnormal Uterine Bleeding",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Structured multi-label classification: PALM = polyp, adenomyosis, leiomyoma, malignancy/hyperplasia; COEIN = coagulopathy, ovulatory dysfunction, endometrial, iatrogenic, not otherwise classified.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Ghi nhận đồng thời các nguyên nhân cấu trúc PALM và không cấu trúc COEIN phù hợp; một người bệnh có thể thuộc nhiều nhóm.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa cách mô tả nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản.",
      "clinical_use_vi": [
        "PALM là nhóm nguyên nhân cấu trúc; COEIN là nhóm nguyên nhân không cấu trúc.",
        "Không ép chọn duy nhất một nguyên nhân vì nhiều cơ chế có thể đồng tồn tại."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aub_polyp",
          "label_vi": "P — Polyp nội mạc/cổ tử cung phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_adenomyosis",
          "label_vi": "A — Adenomyosis phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_leiomyoma",
          "label_vi": "L — Leiomyoma/u xơ tử cung phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_malignancy_hyperplasia",
          "label_vi": "M — Tăng sản hoặc ác tính nội mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_coagulopathy",
          "label_vi": "C — Rối loạn đông máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_ovulatory",
          "label_vi": "O — Rối loạn phóng noãn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_endometrial",
          "label_vi": "E — Nguyên nhân nội mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_iatrogenic",
          "label_vi": "I — Nguyên nhân do can thiệp/thuốc/dụng cụ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aub_not_otherwise_classified",
          "label_vi": "N — Chưa phân loại được vào nhóm khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "palm_positive_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "nhóm"
        },
        {
          "name": "coein_positive_count",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "nhóm"
        },
        {
          "name": "palm_coein_classification",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản sau đánh giá ban đầu phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng PALM–COEIN để phân loại chảy máu do thai nghén."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là hệ thống phân loại nguyên nhân, không phải thuật toán điều trị hay điểm nguy cơ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PALM_COEIN_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PALMCOEIN-T01",
          "input": {
            "aub_polyp": false,
            "aub_adenomyosis": false,
            "aub_leiomyoma": true,
            "aub_malignancy_hyperplasia": false,
            "aub_coagulopathy": false,
            "aub_ovulatory": true,
            "aub_endometrial": false,
            "aub_iatrogenic": false,
            "aub_not_otherwise_classified": false
          },
          "expected": {
            "palm_positive_count": 1,
            "coein_positive_count": 1,
            "palm_coein_classification": "AUB-L; AUB-O"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cách mô tả nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản.",
        "target_population_vi": "Chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản sau đánh giá ban đầu phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa cách mô tả nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản sau đánh giá ban đầu phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng PALM–COEIN để phân loại chảy máu do thai nghén.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PALM_COEIN_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PALM_COEIN_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PALM–COEIN để phân loại chảy máu do thai nghén.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PALM_COEIN_2018"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2018",
        "developers": "Munro et al.",
        "origin": "— FIGO systems cho bình thường/abbình thường uterine bleeding và PALM–COEIN, 2018 revision.",
        "purpose": "Chuẩn hóa cách mô tả nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 560,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FIGO",
          "PALM",
          "COEIN",
          "FIGO PALM–COEIN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gynecology",
        "primary_topic_vi": "Phụ khoa",
        "primary_topic_en": "Gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 560,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gynecology",
        "browse_topic_vi": "Phụ khoa",
        "browse_topic_en": "Gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gynecology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Gynecology → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cách mô tả nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản.",
        "target_population_vi": "Chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản sau đánh giá ban đầu phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "P — Polyp nội mạc/cổ tử cung phù hợp",
          "A — Adenomyosis phù hợp",
          "L — Leiomyoma/u xơ tử cung phù hợp",
          "M — Tăng sản hoặc ác tính nội mạc",
          "C — Rối loạn đông máu",
          "O — Rối loạn phóng noãn",
          "E — Nguyên nhân nội mạc",
          "I — Nguyên nhân do can thiệp/thuốc/dụng cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: P — Polyp nội mạc/cổ tử cung phù hợp; A — Adenomyosis phù hợp; L — Leiomyoma/u xơ tử cung phù hợp; M — Tăng sản hoặc ác tính nội mạc; C — Rối loạn đông máu; O — Rối loạn phóng noãn; E — Nguyên nhân nội mạc; I — Nguyên nhân do can thiệp/thuốc/dụng cụ.",
          "Ghi nhận đồng thời các nguyên nhân cấu trúc PALM và không cấu trúc COEIN phù hợp; một người bệnh có thể thuộc nhiều nhóm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa cách mô tả nguyên nhân chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "PALM là nhóm nguyên nhân cấu trúc; COEIN là nhóm nguyên nhân không cấu trúc.",
          "Không ép chọn duy nhất một nguyên nhân vì nhiều cơ chế có thể đồng tồn tại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là hệ thống phân loại nguyên nhân, không phải thuật toán điều trị hay điểm nguy cơ.",
          "Không dùng PALM–COEIN để phân loại chảy máu do thai nghén."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chảy máu tử cung bất thường ở người không mang thai trong độ tuổi sinh sản sau đánh giá ban đầu phù hợp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PALM_COEIN_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-303",
      "slug": "thyroid-eye-disease-cas-7",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CAS 7 mục — Hoạt tính bệnh mắt do tuyến giáp",
      "name_en": "7-item Clinical Activity Score for Thyroid Eye Disease",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 point each for seven inflammatory signs/symptoms; total 0–7. CAS ≥3/7 usually implies active thyroid eye disease.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi biểu hiện hoạt tính viêm được 1 điểm; tổng 0–7. CAS ≥3/7 thường gợi ý bệnh mắt do tuyến giáp đang hoạt động.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng CAS cùng đánh giá mức độ nặng, thị lực, giác mạc, vận nhãn và bệnh lý thần kinh thị giác.",
        "Tiến triển khách quan gần đây vẫn có thể gợi bệnh hoạt động ngay cả khi CAS thấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ted_spontaneous_orbital_pain",
          "label_vi": "Đau tự phát sau nhãn cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ted_gaze_pain",
          "label_vi": "Đau khi liếc lên hoặc sang bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ted_eyelid_redness",
          "label_vi": "Đỏ mi mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ted_conjunctival_redness",
          "label_vi": "Đỏ kết mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ted_eyelid_swelling",
          "label_vi": "Phù mi mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ted_caruncle_plica_inflammation",
          "label_vi": "Viêm caruncle hoặc nếp bán nguyệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ted_chemosis",
          "label_vi": "Phù kết mạc (chemosis)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ted_cas_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ted_cas_activity_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ bệnh mắt do tuyến giáp cần đánh giá hoạt tính lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CAS không thay thế đánh giá đe dọa thị lực như bệnh thần kinh thị giác do tuyến giáp, tổn thương giác mạc hoặc bán trật nhãn cầu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_TED_CAS_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TED-CAS-T01",
          "input": {
            "ted_spontaneous_orbital_pain": true,
            "ted_gaze_pain": false,
            "ted_eyelid_redness": true,
            "ted_conjunctival_redness": false,
            "ted_eyelid_swelling": true,
            "ted_caruncle_plica_inflammation": false,
            "ted_chemosis": false
          },
          "expected": {
            "ted_cas_score": 3,
            "ted_cas_activity_band": "ted_cas_active"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ bệnh mắt do tuyến giáp cần đánh giá hoạt tính lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ bệnh mắt do tuyến giáp cần đánh giá hoạt tính lâm sàng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TED_CAS_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TED_CAS_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TED_CAS_2022"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "ATA/ETA Consensus Statement",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 589,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CAS",
          "CAS 7 mục"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "visual_function",
        "primary_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "primary_topic_en": "Visual function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 589,
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "visual_function",
        "browse_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "browse_topic_en": "Visual function",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "visual_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → Thang điểm",
        "path_en": "Ophthalmology → Visual function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ bệnh mắt do tuyến giáp cần đánh giá hoạt tính lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đau tự phát sau nhãn cầu",
          "Đau khi liếc lên hoặc sang bên",
          "Đỏ mi mắt",
          "Đỏ kết mạc",
          "Phù mi mắt",
          "Viêm caruncle hoặc nếp bán nguyệt",
          "Phù kết mạc (chemosis)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đau tự phát sau nhãn cầu; Đau khi liếc lên hoặc sang bên; Đỏ mi mắt; Đỏ kết mạc; Phù mi mắt; Viêm caruncle hoặc nếp bán nguyệt; Phù kết mạc (chemosis).",
          "Mỗi biểu hiện hoạt tính viêm được 1 điểm; tổng 0–7. CAS ≥3/7 thường gợi ý bệnh mắt do tuyến giáp đang hoạt động.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng CAS cùng đánh giá mức độ nặng, thị lực, giác mạc, vận nhãn và bệnh lý thần kinh thị giác.",
          "Tiến triển khách quan gần đây vẫn có thể gợi bệnh hoạt động ngay cả khi CAS thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CAS không thay thế đánh giá đe dọa thị lực như bệnh thần kinh thị giác do tuyến giáp, tổn thương giác mạc hoặc bán trật nhãn cầu.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn · ATA/ETA Consensus Statement.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ bệnh mắt do tuyến giáp cần đánh giá hoạt tính lâm sàng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TED_CAS_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-304",
      "slug": "friedman-osa-anatomic-stage",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Friedman sửa đổi — Phân giai đoạn giải phẫu trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA)",
      "name_en": "Modified Friedman Anatomic Staging for Obstructive Sleep Apnea",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Stage I: tongue/palate position 1–2 + tonsils 3–4 + BMI <40; Stage II: position 1–2 + tonsils 0–2 OR position 3–4 + tonsils 3–4 + BMI <40; Stage III: position 3–4 + tonsils 0–2 + BMI <40; Stage IV: BMI ≥40 or major craniofacial/skeletal abnormality in contemporary summaries.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Kết hợp Friedman tongue position, kích thước amidan và BMI để phân giai đoạn giải phẫu I–IV.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ mô tả giải phẫu vùng hầu họng và thảo luận khả năng thành công của phẫu thuật khẩu cái ở ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã được xác định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng giai đoạn Friedman để chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA); ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) cần đánh giá bằng phương pháp thăm dò giấc ngủ phù hợp.",
        "Giai đoạn Friedman thấp hơn trong nghiên cứu gốc liên quan tỷ lệ thành công UPPP cao hơn, nhưng không phải chỉ định phẫu thuật tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "friedman_tongue_position",
          "label_vi": "Friedman tongue position",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "friedman_ftp_1",
            "friedman_ftp_2",
            "friedman_ftp_3",
            "friedman_ftp_4"
          ]
        },
        {
          "name": "friedman_tonsil_size",
          "label_vi": "Kích thước amidan",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "friedman_tonsil_0",
            "friedman_tonsil_1",
            "friedman_tonsil_2",
            "friedman_tonsil_3",
            "friedman_tonsil_4"
          ]
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 90
          }
        },
        {
          "name": "friedman_major_craniofacial_abnormality",
          "label_vi": "Có bất thường sọ–mặt/xương đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "friedman_osa_stage",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã xác định khi cần mô tả giải phẫu trước cân nhắc phẫu thuật hầu họng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế polysomnography/home sleep apnea testing."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là phân tầng giải phẫu/phẫu thuật, không phải công cụ chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) và không thay thế đa ký giấc ngủ hoặc đánh giá toàn diện đường thở.",
        "Ngưỡng BMI ở ranh giới 40 kg/m² được trình bày khác nhau giữa một số tài liệu; quy ước BMI ≥40 vào giai đoạn IV để tránh vùng không phân loại và hiển thị cảnh báo nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FRIEDMAN_2002",
        "SRC_FRIEDMAN_4_STAGE_REVIEW"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FRIEDMAN-T01",
          "input": {
            "friedman_tongue_position": "friedman_ftp_2",
            "friedman_tonsil_size": "friedman_tonsil_4",
            "bmi_kg_m2": 32,
            "friedman_major_craniofacial_abnormality": false
          },
          "expected": {
            "friedman_osa_stage": "friedman_stage_i"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ mô tả giải phẫu vùng hầu họng và thảo luận khả năng thành công của phẫu thuật khẩu cái ở ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã được xác định.",
        "target_population_vi": "Người lớn bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã xác định khi cần mô tả giải phẫu trước cân nhắc phẫu thuật hầu họng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ mô tả giải phẫu vùng hầu họng và thảo luận khả năng thành công của phẫu thuật khẩu cái ở ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã được xác định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã xác định khi cần mô tả giải phẫu trước cân nhắc phẫu thuật hầu họng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để thay thế polysomnography/home sleep apnea testing.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2002; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FRIEDMAN_2002",
          "SRC_FRIEDMAN_4_STAGE_REVIEW"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FRIEDMAN_2002",
            "SRC_FRIEDMAN_4_STAGE_REVIEW"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để thay thế polysomnography/home sleep apnea testing.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FRIEDMAN_2002",
            "SRC_FRIEDMAN_4_STAGE_REVIEW"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Friedman và cộng sự",
        "origin": "Friedman phân giai đoạn kết hợp vị trí lưỡi/vòm, kích thước amidan và BMI để phân nhóm giải phẫu liên quan kết quả phẫu thuật đường thở trên ở OSA.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng giải phẫu và dự báo khả năng thành công của một số phẫu thuật vòm hầu trong OSA.",
        "evolution": "Không phải thang điểm chẩn đoán OSA và không thay thế polysomnography hoặc đánh giá đa tầng tắc nghẽn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 597,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OSA",
          "Friedman sửa đổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "throat",
        "primary_topic_vi": "Họng – thanh quản",
        "primary_topic_en": "Pharynx & larynx",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 597,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Họng – thanh quản → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "throat_general",
        "browse_topic_vi": "Họng, thanh quản & TMH tổng quát",
        "browse_topic_en": "Pharynx, larynx & general ENT",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "throat",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Họng, thanh quản & TMH tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Otolaryngology → Pharynx, larynx & general ENT → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ mô tả giải phẫu vùng hầu họng và thảo luận khả năng thành công của phẫu thuật khẩu cái ở ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã được xác định.",
        "target_population_vi": "Người lớn bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã xác định khi cần mô tả giải phẫu trước cân nhắc phẫu thuật hầu họng.",
        "required_data_vi": [
          "Friedman tongue position",
          "Kích thước amidan",
          "BMI",
          "Có bất thường sọ–mặt/xương đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Friedman tongue position; Kích thước amidan; BMI; Có bất thường sọ–mặt/xương đáng kể.",
          "Kết hợp Friedman tongue position, kích thước amidan và BMI để phân giai đoạn giải phẫu I–IV.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ mô tả giải phẫu vùng hầu họng và thảo luận khả năng thành công của phẫu thuật khẩu cái ở ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã được xác định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không dùng giai đoạn Friedman để chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA); ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) cần đánh giá bằng phương pháp thăm dò giấc ngủ phù hợp.",
          "Giai đoạn Friedman thấp hơn trong nghiên cứu gốc liên quan tỷ lệ thành công UPPP cao hơn, nhưng không phải chỉ định phẫu thuật tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là phân tầng giải phẫu/phẫu thuật, không phải công cụ chẩn đoán ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) và không thay thế đa ký giấc ngủ hoặc đánh giá toàn diện đường thở.",
          "Ngưỡng BMI ở ranh giới 40 kg/m² được trình bày khác nhau giữa một số tài liệu; quy ước BMI ≥40 vào giai đoạn IV để tránh vùng không phân loại và hiển thị cảnh báo nguồn.",
          "Không dùng để thay thế polysomnography/home sleep apnea testing."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2002 · Friedman và cộng sự. Nguồn gốc: Friedman phân giai đoạn kết hợp vị trí lưỡi/vòm, kích thước amidan và BMI để phân nhóm giải phẫu liên quan kết quả phẫu thuật đường thở trên ở OSA. Vai trò/tiến hóa: Không phải thang điểm chẩn đoán OSA và không thay thế polysomnography hoặc đánh giá đa tầng tắc nghẽn.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn bị ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) đã xác định khi cần mô tả giải phẫu trước cân nhắc phẫu thuật hầu họng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FRIEDMAN_2002",
          "SRC_FRIEDMAN_4_STAGE_REVIEW"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-305",
      "slug": "gnri-geriatric-nutritional-risk-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GNRI — Chỉ số nguy cơ dinh dưỡng ở người cao tuổi",
      "name_en": "Geriatric Nutritional Risk Index",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "GNRI = 1.489 × albumin (g/L) + 41.7 × min(actual weight / ideal weight, 1). Bands: <82 major, 82–<92 moderate, 92–≤98 low, >98 no nutrition-related risk.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "GNRI = 1,489 × albumin (g/L) + 41,7 × tỷ số cân nặng hiện tại/cân nặng lý tưởng; tỷ số cân nặng được giới hạn tối đa bằng 1.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan dinh dưỡng ở người cao tuổi, đặc biệt trong môi trường bệnh viện/phục hồi chức năng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cân nặng lý tưởng phải được xác định bằng phương pháp phù hợp với cơ sở; công cụ không tự suy ra từ BMI nếu không có dữ liệu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gnri_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "gnri_actual_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 15,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "gnri_ideal_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng lý tưởng dùng tính GNRI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 15,
            "maximum": 250
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gnri_score",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "gnri_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người cao tuổi cần phân tầng nguy cơ liên quan tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt khi nhập viện hoặc phục hồi chức năng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Albumin chịu ảnh hưởng bởi viêm, bệnh gan, dịch và nhiều yếu tố ngoài dinh dưỡng; GNRI không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng độc lập."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GNRI_2005",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GNRI-T01",
          "input": {
            "gnri_albumin_g_l": 35,
            "gnri_actual_weight_kg": 60,
            "gnri_ideal_weight_kg": 65
          },
          "expected": {
            "gnri_score": 90.6073076923077,
            "gnri_risk_band": "gnri_moderate"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan dinh dưỡng ở người cao tuổi, đặc biệt trong môi trường bệnh viện/phục hồi chức năng.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần phân tầng nguy cơ liên quan tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt khi nhập viện hoặc phục hồi chức năng.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan dinh dưỡng ở người cao tuổi, đặc biệt trong môi trường bệnh viện/phục hồi chức năng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người cao tuổi cần phân tầng nguy cơ liên quan tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt khi nhập viện hoặc phục hồi chức năng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GNRI_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GNRI_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GNRI_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Bouillanne et al.",
        "origin": "— Chỉ số nguy cơ dinh dưỡng lão khoa.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan dinh dưỡng ở người cao tuổi, đặc biệt trong môi trường bệnh viện/phục hồi chức năng.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 464,
        "family_id": "nutrition_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ dinh dưỡng",
        "family_members": [
          "CS-305",
          "CS-361",
          "CS-368",
          "CS-458"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GNRI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 464,
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan dinh dưỡng ở người cao tuổi, đặc biệt trong môi trường bệnh viện/phục hồi chức năng.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần phân tầng nguy cơ liên quan tình trạng dinh dưỡng, đặc biệt khi nhập viện hoặc phục hồi chức năng.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Cân nặng lý tưởng dùng tính GNRI (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "GNRI = 1,489 × albumin (g/L) + 41,7 × tỷ số cân nặng hiện tại/cân nặng lý tưởng; tỷ số cân nặng được giới hạn tối đa bằng 1.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cân nặng lý tưởng phải được xác định bằng phương pháp phù hợp với cơ sở; công cụ không tự suy ra từ BMI nếu không có dữ liệu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Albumin chịu ảnh hưởng bởi viêm, bệnh gan, dịch và nhiều yếu tố ngoài dinh dưỡng; GNRI không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng độc lập."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GNRI_2005",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-306",
      "slug": "timed-up-and-go-steadi",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "TUG — Nghiệm pháp Đứng dậy và đi có tính giờ theo STEADI",
      "name_en": "Timed Up & Go (TUG) Mobility Test",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Record time to stand from a chair, walk 3 m, turn, return and sit. CDC STEADI: ≥12 s in an older adult indicates fall risk.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Nhập thời gian hoàn thành TUG chuẩn 3 m. Theo CDC STEADI, người cao tuổi mất ≥12 giây được xem là có nguy cơ té ngã.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc nhanh khả năng vận động chức năng và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Người bệnh có thể dùng dụng cụ trợ đi như thường lệ và cần được giám sát an toàn khi thực hiện.",
        "Quan sát thêm dáng đi, thăng bằng, độ dài bước và cách quay người."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tug_seconds",
          "label_vi": "Thời gian hoàn thành TUG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tug_seconds_result",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "giây"
        },
        {
          "name": "tug_fall_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người cao tuổi có khả năng đứng lên và đi quãng ngắn, cần sàng lọc nguy cơ té ngã/vận động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thực hiện nếu người bệnh không thể đi an toàn ngay cả khi được giám sát hoặc có chống chỉ định vận động cấp tính."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng 12 giây là ngưỡng sàng lọc STEADI, không dự báo tuyệt đối té ngã và không thay đánh giá đa yếu tố."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_TUG_1991",
        "SRC_TUG_CDC_STEADI",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TUG-T01",
          "input": {
            "tug_seconds": 14
          },
          "expected": {
            "tug_seconds_result": 14,
            "tug_fall_risk_band": "tug_ge12"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nhanh khả năng vận động chức năng và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi có khả năng đứng lên và đi quãng ngắn, cần sàng lọc nguy cơ té ngã/vận động.",
        "output_meaning_vi": "Sàng lọc nhanh khả năng vận động chức năng và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người cao tuổi có khả năng đứng lên và đi quãng ngắn, cần sàng lọc nguy cơ té ngã/vận động. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thực hiện nếu người bệnh không thể đi an toàn ngay cả khi được giám sát hoặc có chống chỉ định vận động cấp tính.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TUG_1991",
          "SRC_TUG_CDC_STEADI"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TUG_1991",
            "SRC_TUG_CDC_STEADI"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thực hiện nếu người bệnh không thể đi an toàn ngay cả khi được giám sát hoặc có chống chỉ định vận động cấp tính.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TUG_1991",
            "SRC_TUG_CDC_STEADI"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Podsiadlo & Richardson",
        "origin": "",
        "purpose": "Sàng lọc nhanh khả năng vận động chức năng và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 441,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TUG",
          "STEADI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "falls_mobility",
        "primary_topic_vi": "Ngã & vận động",
        "primary_topic_en": "Falls & mobility",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 441,
        "path_vi": "Lão khoa → Ngã & vận động → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "falls_mobility",
        "browse_topic_vi": "Ngã & vận động",
        "browse_topic_en": "Falls & mobility",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "falls_mobility",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Ngã & vận động → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Falls & mobility → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nhanh khả năng vận động chức năng và nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi có khả năng đứng lên và đi quãng ngắn, cần sàng lọc nguy cơ té ngã/vận động.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian hoàn thành TUG (giây)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá chấn thương cấp và nguyên nhân gây ngã trước khi phân tầng nguy cơ.",
          "Đánh giá dáng đi/thăng bằng, thuốc, huyết áp tư thế, thị lực, bàn chân, môi trường và nhận thức.",
          "Nhập thời gian hoàn thành TUG chuẩn 3 m. Theo CDC STEADI, người cao tuổi mất ≥12 giây được xem là có nguy cơ té ngã.",
          "Lập can thiệp đa yếu tố theo các nguy cơ tìm thấy; không dùng một điểm dự báo ngã để phân loại có/không nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Người bệnh có thể dùng dụng cụ trợ đi như thường lệ và cần được giám sát an toàn khi thực hiện.",
          "Quan sát thêm dáng đi, thăng bằng, độ dài bước và cách quay người.",
          "Theo NICE 2025, ưu tiên đánh giá ngã đa yếu tố thay vì dùng thang dự báo ngã đơn lẻ để quyết định chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng 12 giây là ngưỡng sàng lọc STEADI, không dự báo tuyệt đối té ngã và không thay đánh giá đa yếu tố.",
          "Không thực hiện nếu người bệnh không thể đi an toàn ngay cả khi được giám sát hoặc có chống chỉ định vận động cấp tính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TUG_1991",
          "SRC_TUG_CDC_STEADI",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-307",
      "slug": "phq-9-depression",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PHQ-9 — Mức độ triệu chứng trầm cảm",
      "name_en": "Patient Health Questionnaire-9 (PHQ-9)",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nine items scored 0–3; total 0–27. Common severity bands: 0–4 minimal, 5–9 mild, 10–14 moderate, 15–19 moderately severe, 20–27 severe.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 9 mục PHQ-9, mỗi mục 0–3, tổng 0–27. Công cụ đồng thời đánh dấu riêng mục liên quan ý nghĩ tự hại/tự sát nếu có điểm >0.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng trầm cảm; không thay thế phỏng vấn chẩn đoán.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể nhập điểm từng mục từ biểu mẫu PHQ-9 tiếng Việt đã được đơn vị lựa chọn/thẩm định.",
        "Mục tự hại/tự sát >0 cần được đánh giá an toàn trực tiếp, bất kể tổng điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "phq9_item_1",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 1 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_2",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 2 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_3",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 3 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_4",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 4 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_5",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 5 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_6",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 6 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_7",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 7 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_8",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 8 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq9_item_9",
          "label_vi": "Điểm mục PHQ-9 số 9 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phq9_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "phq9_severity_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "phq9_self_harm_item_positive",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hoặc nhóm tuổi/bối cảnh mà PHQ-9 đã được thẩm định để sàng lọc/theo dõi triệu chứng trầm cảm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PHQ-9 không tự xác lập chẩn đoán rối loạn trầm cảm; cần đánh giá lâm sàng, chẩn đoán phân biệt và nguy cơ tự sát khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PHQ9_2001",
        "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PHQ9-T01",
          "input": {
            "phq9_item_1": 1,
            "phq9_item_2": 1,
            "phq9_item_3": 1,
            "phq9_item_4": 1,
            "phq9_item_5": 1,
            "phq9_item_6": 1,
            "phq9_item_7": 1,
            "phq9_item_8": 1,
            "phq9_item_9": 0
          },
          "expected": {
            "phq9_total": 8,
            "phq9_severity_band": "phq9_mild",
            "phq9_self_harm_item_positive": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng trầm cảm; không thay thế phỏng vấn chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc nhóm tuổi/bối cảnh mà PHQ-9 đã được thẩm định để sàng lọc/theo dõi triệu chứng trầm cảm.",
        "output_meaning_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng trầm cảm; không thay thế phỏng vấn chẩn đoán.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn hoặc nhóm tuổi/bối cảnh mà PHQ-9 đã được thẩm định để sàng lọc/theo dõi triệu chứng trầm cảm. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PHQ9_2001",
          "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PHQ9_2001",
            "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PHQ9_2001",
            "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Kroenke et al.",
        "origin": "Nguồn gốc được trình bày trong tài liệu tham khảo của công cụ.",
        "purpose": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng trầm cảm; không thay thế phỏng vấn chẩn đoán.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 466,
        "family_id": "depression",
        "family_label_vi": "Trầm cảm",
        "family_members": [
          "CS-307",
          "CS-313"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PHQ-9"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "depression_anxiety",
        "primary_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "primary_topic_en": "Depression & anxiety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 466,
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "depression_anxiety",
        "browse_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "browse_topic_en": "Depression & anxiety",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "depression_anxiety",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "path_en": "Psychiatry → Depression & anxiety → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng trầm cảm; không thay thế phỏng vấn chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc nhóm tuổi/bối cảnh mà PHQ-9 đã được thẩm định để sàng lọc/theo dõi triệu chứng trầm cảm.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm mục PHQ-9 số 1 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 2 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 3 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 4 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 5 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 6 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 7 (0–3)",
          "Điểm mục PHQ-9 số 8 (0–3)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Điểm mục PHQ-9 số 1 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 2 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 3 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 4 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 5 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 6 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 7 (0–3); Điểm mục PHQ-9 số 8 (0–3).",
          "Cộng 9 mục PHQ-9, mỗi mục 0–3, tổng 0–27. Công cụ đồng thời đánh dấu riêng mục liên quan ý nghĩ tự hại/tự sát nếu có điểm >0.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng trầm cảm; không thay thế phỏng vấn chẩn đoán."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể nhập điểm từng mục từ biểu mẫu PHQ-9 tiếng Việt đã được đơn vị lựa chọn/thẩm định.",
          "Mục tự hại/tự sát >0 cần được đánh giá an toàn trực tiếp, bất kể tổng điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PHQ-9 không tự xác lập chẩn đoán rối loạn trầm cảm; cần đánh giá lâm sàng, chẩn đoán phân biệt và nguy cơ tự sát khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn hoặc nhóm tuổi/bối cảnh mà PHQ-9 đã được thẩm định để sàng lọc/theo dõi triệu chứng trầm cảm. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PHQ9_2001",
          "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-308",
      "slug": "gad-7-anxiety",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GAD-7 — Mức độ triệu chứng lo âu",
      "name_en": "Generalized Anxiety Disorder-7 (GAD-7)",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Seven items scored 0–3; total 0–21. Common bands 0–4 minimal, 5–9 mild, 10–14 moderate, 15–21 severe. Cut point 10 optimized sensitivity/specificity for probable GAD in the original primary-care validation.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 7 mục GAD-7, mỗi mục 0–3, tổng 0–21; đồng thời đánh dấu tổng điểm ≥10.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng lo âu trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhập điểm từng mục từ biểu mẫu GAD-7 hợp lệ; tổng điểm ≥10 là ngưỡng sàng lọc thường dùng trong nghiên cứu gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gad7_item_1",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 1 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad7_item_2",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 2 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad7_item_3",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 3 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad7_item_4",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 4 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad7_item_5",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 5 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad7_item_6",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 6 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad7_item_7",
          "label_vi": "Điểm mục GAD-7 số 7 (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gad7_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gad7_severity_band",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gad7_ge10_flag",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh cần sàng lọc/theo dõi triệu chứng lo âu bằng GAD-7 trong bối cảnh đã được thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "GAD-7 không thay thế phỏng vấn chẩn đoán; hiệu năng sàng lọc thay đổi theo quần thể và rối loạn lo âu cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GAD7_2006",
        "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GAD7-T01",
          "input": {
            "gad7_item_1": 2,
            "gad7_item_2": 2,
            "gad7_item_3": 2,
            "gad7_item_4": 2,
            "gad7_item_5": 2,
            "gad7_item_6": 2,
            "gad7_item_7": 2
          },
          "expected": {
            "gad7_total": 14,
            "gad7_severity_band": "gad7_moderate",
            "gad7_ge10_flag": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng lo âu trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cần sàng lọc/theo dõi triệu chứng lo âu bằng GAD-7 trong bối cảnh đã được thẩm định.",
        "output_meaning_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng lo âu trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh cần sàng lọc/theo dõi triệu chứng lo âu bằng GAD-7 trong bối cảnh đã được thẩm định. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GAD7_2006",
          "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GAD7_2006",
            "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GAD7_2006",
            "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Spitzer et al.",
        "origin": "— GAD-7 thẩm định.",
        "purpose": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng lo âu trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh phù hợp.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 467,
        "family_id": "anxiety",
        "family_label_vi": "Lo âu",
        "family_members": [
          "CS-308",
          "CS-314"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GAD-7"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "depression_anxiety",
        "primary_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "primary_topic_en": "Depression & anxiety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 467,
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "depression_anxiety",
        "browse_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "browse_topic_en": "Depression & anxiety",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "depression_anxiety",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "path_en": "Psychiatry → Depression & anxiety → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng lo âu trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cần sàng lọc/theo dõi triệu chứng lo âu bằng GAD-7 trong bối cảnh đã được thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm mục GAD-7 số 1 (0–3)",
          "Điểm mục GAD-7 số 2 (0–3)",
          "Điểm mục GAD-7 số 3 (0–3)",
          "Điểm mục GAD-7 số 4 (0–3)",
          "Điểm mục GAD-7 số 5 (0–3)",
          "Điểm mục GAD-7 số 6 (0–3)",
          "Điểm mục GAD-7 số 7 (0–3)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Điểm mục GAD-7 số 1 (0–3); Điểm mục GAD-7 số 2 (0–3); Điểm mục GAD-7 số 3 (0–3); Điểm mục GAD-7 số 4 (0–3); Điểm mục GAD-7 số 5 (0–3); Điểm mục GAD-7 số 6 (0–3); Điểm mục GAD-7 số 7 (0–3).",
          "Cộng 7 mục GAD-7, mỗi mục 0–3, tổng 0–21; đồng thời đánh dấu tổng điểm ≥10.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Sàng lọc và theo dõi mức độ triệu chứng lo âu trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhập điểm từng mục từ biểu mẫu GAD-7 hợp lệ; tổng điểm ≥10 là ngưỡng sàng lọc thường dùng trong nghiên cứu gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "GAD-7 không thay thế phỏng vấn chẩn đoán; hiệu năng sàng lọc thay đổi theo quần thể và rối loạn lo âu cụ thể.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh cần sàng lọc/theo dõi triệu chứng lo âu bằng GAD-7 trong bối cảnh đã được thẩm định. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GAD7_2006",
          "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-309",
      "slug": "peg-3-pain",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PEG-3 — Đau và ảnh hưởng chức năng",
      "name_en": "PEG Three-Item Pain Scale",
      "category": "pain",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PEG score = mean of three 0–10 ratings: average pain intensity, interference with enjoyment of life, and interference with general activity.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "PEG = trung bình của 3 điểm 0–10: mức đau trung bình, ảnh hưởng đến khả năng tận hưởng cuộc sống và ảnh hưởng đến hoạt động chung.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi ngắn gọn mức đau mạn và ảnh hưởng chức năng trong chăm sóc ban đầu/ngoại trú.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nên dùng cùng một cách hỏi và cùng khung thời gian qua các lần theo dõi để đánh giá thay đổi.",
        "ứng dụng chỉ tính điểm; không tự quy đổi điểm PEG thành chỉ định thuốc giảm đau."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "peg_pain_average",
          "label_vi": "P — Mức đau trung bình (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "peg_enjoyment_interference",
          "label_vi": "E — Ảnh hưởng đến tận hưởng cuộc sống (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "peg_general_activity_interference",
          "label_vi": "G — Ảnh hưởng đến hoạt động chung (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "peg3_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đau mạn cần theo dõi nhanh cường độ đau và ảnh hưởng chức năng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không có một ngưỡng duy nhất áp dụng cho mọi bệnh; ưu tiên theo dõi thay đổi theo thời gian và mục tiêu cá thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PEG_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PEG-T01",
          "input": {
            "peg_pain_average": 6,
            "peg_enjoyment_interference": 4,
            "peg_general_activity_interference": 5
          },
          "expected": {
            "peg3_score": 5
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Theo dõi ngắn gọn mức đau mạn và ảnh hưởng chức năng trong chăm sóc ban đầu/ngoại trú.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau mạn cần theo dõi nhanh cường độ đau và ảnh hưởng chức năng.",
        "output_meaning_vi": "Theo dõi ngắn gọn mức đau mạn và ảnh hưởng chức năng trong chăm sóc ban đầu/ngoại trú.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đau mạn cần theo dõi nhanh cường độ đau và ảnh hưởng chức năng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không có một ngưỡng duy nhất áp dụng cho mọi bệnh; ưu tiên theo dõi thay đổi theo thời gian và mục tiêu cá thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PEG_2009"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PEG_2009"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không có một ngưỡng duy nhất áp dụng cho mọi bệnh; ưu tiên theo dõi thay đổi theo thời gian và mục tiêu cá thể.",
          "misuse_types": [
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PEG_2009"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Krebs et al.",
        "origin": "— PEG three-item pain thang.",
        "purpose": "Theo dõi ngắn gọn mức đau mạn và ảnh hưởng chức năng trong chăm sóc ban đầu/ngoại trú.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 496,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PEG-3"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "pain_assessment",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "primary_topic_en": "Pain assessment",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 496,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "pain_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "browse_topic_en": "Pain assessment",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "pain_assessment",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Pain assessment → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Theo dõi ngắn gọn mức đau mạn và ảnh hưởng chức năng trong chăm sóc ban đầu/ngoại trú.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau mạn cần theo dõi nhanh cường độ đau và ảnh hưởng chức năng.",
        "required_data_vi": [
          "P — Mức đau trung bình (0–10)",
          "E — Ảnh hưởng đến tận hưởng cuộc sống (0–10)",
          "G — Ảnh hưởng đến hoạt động chung (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: P — Mức đau trung bình (0–10); E — Ảnh hưởng đến tận hưởng cuộc sống (0–10); G — Ảnh hưởng đến hoạt động chung (0–10).",
          "PEG = trung bình của 3 điểm 0–10: mức đau trung bình, ảnh hưởng đến khả năng tận hưởng cuộc sống và ảnh hưởng đến hoạt động chung.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Theo dõi ngắn gọn mức đau mạn và ảnh hưởng chức năng trong chăm sóc ban đầu/ngoại trú."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nên dùng cùng một cách hỏi và cùng khung thời gian qua các lần theo dõi để đánh giá thay đổi.",
          "ứng dụng chỉ tính điểm; không tự quy đổi điểm PEG thành chỉ định thuốc giảm đau."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không có một ngưỡng duy nhất áp dụng cho mọi bệnh; ưu tiên theo dõi thay đổi theo thời gian và mục tiêu cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đau mạn cần theo dõi nhanh cường độ đau và ảnh hưởng chức năng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PEG_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-310",
      "slug": "10-meter-walk-gait-speed",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "10MWT — Tốc độ đi bộ 10 mét",
      "name_en": "10-Meter Walk Test Gait Speed Calculator",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Gait speed (m/s) = timed distance (m) / time (s); km/h = m/s × 3.6.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính tốc độ đi bộ từ quãng đường thực sự được bấm giờ chia cho thời gian; mặc định có thể dùng 10 m hoặc đoạn đo trung tâm theo quy trình của đơn vị.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng tốc độ đi bộ như một chỉ số chức năng trong phục hồi chức năng và lão khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghi rõ tốc độ tự chọn hay tốc độ nhanh và quy trình đường đi để có thể so sánh giữa các lần đo.",
        "Không trộn các quy trình khác nhau khi đánh giá thay đổi theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "walk_timed_distance_m",
          "label_vi": "Quãng đường thực sự được bấm giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m",
          "default_value": 10,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "walk_time_seconds",
          "label_vi": "Thời gian đi hết quãng đường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 600
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gait_speed_m_s",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "m/s"
        },
        {
          "name": "gait_speed_km_h",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "km/h"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có thể đi một quãng ngắn an toàn với hoặc không có dụng cụ trợ đi, cần định lượng tốc độ đi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một ngưỡng chung cho mọi bệnh; giá trị tham chiếu và mức thay đổi có ý nghĩa phụ thuộc tuổi, bệnh lý và quy trình."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_10MWT_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "10MWT-T01",
          "input": {
            "walk_timed_distance_m": 10,
            "walk_time_seconds": 8
          },
          "expected": {
            "gait_speed_m_s": 1.25,
            "gait_speed_km_h": 4.5
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 497,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "10MWT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 497,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng tốc độ đi bộ như một chỉ số chức năng trong phục hồi chức năng và lão khoa.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thể đi một quãng ngắn an toàn với hoặc không có dụng cụ trợ đi, cần định lượng tốc độ đi.",
        "required_data_vi": [
          "Quãng đường thực sự được bấm giờ",
          "Thời gian đi hết quãng đường (giây)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tốc độ đi bộ từ quãng đường thực sự được bấm giờ chia cho thời gian; mặc định có thể dùng 10 m hoặc đoạn đo trung tâm theo quy trình của đơn vị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghi rõ tốc độ tự chọn hay tốc độ nhanh và quy trình đường đi để có thể so sánh giữa các lần đo.",
          "Không trộn các quy trình khác nhau khi đánh giá thay đổi theo thời gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một ngưỡng chung cho mọi bệnh; giá trị tham chiếu và mức thay đổi có ý nghĩa phụ thuộc tuổi, bệnh lý và quy trình."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_10MWT_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-311",
      "slug": "frail-scale-domain-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "FRAIL — Sàng lọc suy yếu thể chất ở người cao tuổi",
      "name_en": "FRAIL Scale for Physical Frailty",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Five domains score 1 point each: fatigue, resistance, ambulation, illnesses (>=5 of the specified chronic illnesses), and >5% weight loss over 12 months. Total 0–5; 0 robust, 1–2 prefrail, 3–5 frail.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 miền, mỗi miền 1 điểm: mệt mỏi, hạn chế leo bậc thang, hạn chế đi bộ, gánh nặng bệnh mạn và sụt >5% cân nặng trong 12 tháng. Tổng 0–5.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc nhanh suy yếu thể chất và tiền suy yếu ở người lớn tuổi; không thay thế đánh giá lão khoa toàn diện.",
      "clinical_use_vi": [
        "ứng dụng dùng mô tả theo miền, không sao chép nguyên văn câu hỏi của bất kỳ bản dịch cụ thể nào.",
        "Kết quả dương tính nên dẫn tới đánh giá chức năng, dinh dưỡng, vận động, bệnh đồng mắc và khả năng phục hồi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "frail_fatigue",
          "label_vi": "Mệt mỏi đáng kể theo miền FRAIL",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frail_resistance",
          "label_vi": "Khó thực hiện nhiệm vụ leo bậc thang theo miền FRAIL",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frail_ambulation",
          "label_vi": "Khó thực hiện nhiệm vụ đi bộ theo miền FRAIL",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frail_illness_count",
          "label_vi": "Số bệnh mạn trong danh mục FRAIL",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 11
          }
        },
        {
          "name": "frail_weight_loss_gt5pct",
          "label_vi": "Sụt >5% cân nặng trong khoảng 12 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "frail_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "frail_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn tuổi cần sàng lọc nhanh tình trạng suy yếu thể chất.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "FRAIL là công cụ sàng lọc; cần xác định nguyên nhân có thể đảo ngược và không dùng điểm đơn độc để quyết định mức chăm sóc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FRAIL_2012",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FRAIL-T01",
          "input": {
            "frail_fatigue": true,
            "frail_resistance": true,
            "frail_ambulation": false,
            "frail_illness_count": 6,
            "frail_weight_loss_gt5pct": false
          },
          "expected": {
            "frail_score": 3,
            "frail_band": "frail_frail"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nhanh suy yếu thể chất và tiền suy yếu ở người lớn tuổi; không thay thế đánh giá lão khoa toàn diện.",
        "target_population_vi": "Người lớn tuổi cần sàng lọc nhanh tình trạng suy yếu thể chất.",
        "output_meaning_vi": "Sàng lọc nhanh suy yếu thể chất và tiền suy yếu ở người lớn tuổi; không thay thế đánh giá lão khoa toàn diện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn tuổi cần sàng lọc nhanh tình trạng suy yếu thể chất. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FRAIL_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FRAIL_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FRAIL_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Morley et al.",
        "origin": "Công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012.",
        "purpose": "Sàng lọc nhanh suy yếu thể chất và tiền suy yếu ở người lớn tuổi; không thay thế đánh giá lão khoa toàn diện.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 588,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FRAIL"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 588,
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nhanh suy yếu thể chất và tiền suy yếu ở người lớn tuổi; không thay thế đánh giá lão khoa toàn diện.",
        "target_population_vi": "Người lớn tuổi cần sàng lọc nhanh tình trạng suy yếu thể chất.",
        "required_data_vi": [
          "Mệt mỏi đáng kể theo miền FRAIL",
          "Khó thực hiện nhiệm vụ leo bậc thang theo miền FRAIL",
          "Khó thực hiện nhiệm vụ đi bộ theo miền FRAIL",
          "Số bệnh mạn trong danh mục FRAIL",
          "Sụt >5% cân nặng trong khoảng 12 tháng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chức năng nền, bệnh cấp hiện tại và khả năng thực hiện test.",
          "Đo sức cơ, khối cơ hoặc khả năng hoạt động theo đúng kỹ thuật và ngưỡng phù hợp dân số.",
          "Cộng 5 miền, mỗi miền 1 điểm: mệt mỏi, hạn chế leo bậc thang, hạn chế đi bộ, gánh nặng bệnh mạn và sụt >5% cân nặng trong 12 tháng. Tổng 0–5.",
          "Dùng kết quả để lập kế hoạch vận động, dinh dưỡng, phục hồi chức năng và theo dõi thay đổi, không chỉ gắn nhãn nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ứng dụng dùng mô tả theo miền, không sao chép nguyên văn câu hỏi của bất kỳ bản dịch cụ thể nào.",
          "Kết quả dương tính nên dẫn tới đánh giá chức năng, dinh dưỡng, vận động, bệnh đồng mắc và khả năng phục hồi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "FRAIL là công cụ sàng lọc; cần xác định nguyên nhân có thể đảo ngược và không dùng điểm đơn độc để quyết định mức chăm sóc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FRAIL_2012",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-312",
      "slug": "4at-delirium",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "4AT — Sàng lọc sảng và suy giảm nhận thức cấp",
      "name_en": "4AT Delirium Screening Tool",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "4AT = Alertness (0/4) + AMT4 (0/1/2) + Attention months backwards (0/1/2) + Acute change/fluctuation (0/4); total 0–12. 0: delirium/severe cognitive impairment unlikely; 1–3: possible cognitive impairment; >=4: possible delirium +/- cognitive impairment.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 4 thành phần 4AT: mức tỉnh táo, AMT4, chú ý bằng đọc ngược tháng và thay đổi cấp/dao động. Tổng 0–12.",
      "clinical_significance_vi": "4AT là sàng lọc nhanh sảng và suy giảm nhận thức cấp, có thể chấm ngay cả khi người bệnh không hoàn thành đầy đủ phần nhận thức.",
      "clinical_use_vi": [
        "0 điểm: sảng hoặc suy giảm nhận thức ít được gợi ý nhưng không loại trừ; 1–3 điểm: có thể có suy giảm nhận thức; ≥4 điểm: gợi ý sảng, có thể kèm suy giảm nhận thức.",
        "Kết quả ≥4 cần đánh giá nguyên nhân và tình trạng nền, không đồng nghĩa chẩn đoán nguyên nhân cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fourat_alertness",
          "label_vi": "1. Mức tỉnh táo",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "fourat_alertness_normal",
            "fourat_alertness_abnormal"
          ]
        },
        {
          "name": "fourat_amt4",
          "label_vi": "2. AMT4 — số lỗi/khả năng đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "fourat_amt4_0",
            "fourat_amt4_1",
            "fourat_amt4_2"
          ]
        },
        {
          "name": "fourat_attention",
          "label_vi": "3. Chú ý — đọc ngược các tháng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "fourat_attention_0",
            "fourat_attention_1",
            "fourat_attention_2"
          ]
        },
        {
          "name": "fourat_acute_change",
          "label_vi": "4. Thay đổi cấp tính hoặc diễn biến dao động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fourat_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm",
          "label_vi": "Điểm 4AT"
        },
        {
          "name": "fourat_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Kết quả sàng lọc 4AT"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn cần sàng lọc nhanh sảng/suy giảm nhận thức trong bệnh viện, cấp cứu hoặc chăm sóc lão khoa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điểm 0 không loại trừ tuyệt đối sảng; 4AT phải được diễn giải trong bối cảnh lâm sàng và nguồn thông tin từ người nhà/nhân viên chăm sóc khi cần."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_4AT_OFFICIAL_2026",
        "SRC_4AT_VALIDATION_2014",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025",
        "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "4AT-T01",
          "input": {
            "fourat_alertness": "fourat_alertness_normal",
            "fourat_amt4": "fourat_amt4_0",
            "fourat_attention": "fourat_attention_1",
            "fourat_acute_change": true
          },
          "expected": {
            "fourat_score": 5,
            "fourat_band": "fourat_possible_delirium"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 442,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "4AT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "cognition_delirium",
        "primary_topic_vi": "Nhận thức và sảng",
        "primary_topic_en": "Cognition & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 442,
        "path_vi": "Lão khoa → Nhận thức và sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "cognition_delirium",
        "browse_topic_vi": "Nhận thức và sảng",
        "browse_topic_en": "Cognition & delirium",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "cognition_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Nhận thức và sảng → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Cognition & delirium → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "4AT là sàng lọc nhanh sảng và suy giảm nhận thức cấp, có thể chấm ngay cả khi người bệnh không hoàn thành đầy đủ phần nhận thức.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần sàng lọc nhanh sảng/suy giảm nhận thức trong bệnh viện, cấp cứu hoặc chăm sóc lão khoa.",
        "required_data_vi": [
          "1. Mức tỉnh táo",
          "2. AMT4 — số lỗi/khả năng đánh giá",
          "3. Chú ý — đọc ngược các tháng",
          "4. Thay đổi cấp tính hoặc diễn biến dao động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thay đổi cấp và dao động so với nhận thức nền; đánh giá mức thức tỉnh.",
          "Sàng lọc bằng công cụ phù hợp và tìm nguyên nhân: thuốc, nhiễm trùng, đau, thiếu oxy, bí tiểu, táo bón, chuyển hóa.",
          "Cộng 4 thành phần 4AT: mức tỉnh táo, AMT4, chú ý bằng đọc ngược tháng và thay đổi cấp/dao động. Tổng 0–12.",
          "Điều trị nguyên nhân và áp dụng biện pháp không dùng thuốc; thuốc an thần/kháng loạn thần chỉ khi có chỉ định cụ thể."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "0 điểm: sảng hoặc suy giảm nhận thức ít được gợi ý nhưng không loại trừ; 1–3 điểm: có thể có suy giảm nhận thức; ≥4 điểm: gợi ý sảng, có thể kèm suy giảm nhận thức.",
          "Kết quả ≥4 cần đánh giá nguyên nhân và tình trạng nền, không đồng nghĩa chẩn đoán nguyên nhân cụ thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm 0 không loại trừ tuyệt đối sảng; 4AT phải được diễn giải trong bối cảnh lâm sàng và nguồn thông tin từ người nhà/nhân viên chăm sóc khi cần."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_4AT_OFFICIAL_2026",
          "SRC_4AT_VALIDATION_2014",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025",
          "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-313",
      "slug": "phq-2-depression",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PHQ-2 — Sàng lọc nhanh triệu chứng trầm cảm",
      "name_en": "Patient Health Questionnaire-2 (PHQ-2)",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Two PHQ depression core-symptom items scored 0–3 each; total 0–6. A commonly used screening threshold is >=3.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 2 mục triệu chứng cốt lõi của PHQ, mỗi mục 0–3; tổng 0–6. Mốc ≥3 thường được dùng để sàng lọc dương tính.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc cực ngắn triệu chứng trầm cảm để xác định người cần đánh giá tiếp bằng PHQ-9 hoặc phỏng vấn lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhập điểm từng mục từ biểu mẫu PHQ-2 hợp lệ; ứng dụng không biến kết quả sàng lọc thành chẩn đoán."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "phq2_item_1",
          "label_vi": "Điểm miền giảm hứng thú/niềm vui (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "phq2_item_2",
          "label_vi": "Điểm miền khí sắc buồn/chán nản (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phq2_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "phq2_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn cần sàng lọc rất nhanh triệu chứng trầm cảm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PHQ-2 không đánh giá trực tiếp ý nghĩ tự sát; bất kỳ nghi ngờ an toàn nào trên lâm sàng vẫn cần đánh giá ngay, bất kể điểm PHQ-2."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PHQ2_2003",
        "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PHQ2-T01",
          "input": {
            "phq2_item_1": 2,
            "phq2_item_2": 1
          },
          "expected": {
            "phq2_total": 3,
            "phq2_band": "phq2_positive_ge3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 468,
        "family_id": "depression",
        "family_label_vi": "Trầm cảm",
        "family_members": [
          "CS-307",
          "CS-313"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PHQ-2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "depression_anxiety",
        "primary_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "primary_topic_en": "Depression & anxiety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 468,
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "depression_anxiety",
        "browse_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "browse_topic_en": "Depression & anxiety",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "depression_anxiety",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "path_en": "Psychiatry → Depression & anxiety → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc cực ngắn triệu chứng trầm cảm để xác định người cần đánh giá tiếp bằng PHQ-9 hoặc phỏng vấn lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần sàng lọc rất nhanh triệu chứng trầm cảm.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm miền giảm hứng thú/niềm vui (0–3)",
          "Điểm miền khí sắc buồn/chán nản (0–3)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 2 mục triệu chứng cốt lõi của PHQ, mỗi mục 0–3; tổng 0–6. Mốc ≥3 thường được dùng để sàng lọc dương tính."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhập điểm từng mục từ biểu mẫu PHQ-2 hợp lệ; ứng dụng không biến kết quả sàng lọc thành chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PHQ-2 không đánh giá trực tiếp ý nghĩ tự sát; bất kỳ nghi ngờ an toàn nào trên lâm sàng vẫn cần đánh giá ngay, bất kể điểm PHQ-2."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PHQ2_2003",
          "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-314",
      "slug": "gad-2-anxiety",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GAD-2 — Sàng lọc nhanh triệu chứng lo âu",
      "name_en": "Generalized Anxiety Disorder-2 (GAD-2)",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Two core GAD items scored 0–3 each; total 0–6. A commonly used screening threshold is >=3.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 2 mục triệu chứng lo âu cốt lõi, mỗi mục 0–3; tổng 0–6. Mốc ≥3 thường được dùng để sàng lọc dương tính.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc rất ngắn triệu chứng lo âu; kết quả dương tính cần đánh giá chi tiết hơn và chẩn đoán phân biệt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng như bước đầu trước GAD-7 trong quy trình sàng lọc hai bước."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gad2_item_1",
          "label_vi": "Điểm miền căng thẳng/lo âu (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gad2_item_2",
          "label_vi": "Điểm miền khó kiểm soát lo lắng (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gad2_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gad2_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn cần sàng lọc rất nhanh triệu chứng lo âu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điểm sàng lọc không phân biệt được nguyên nhân do bệnh nội khoa, chất/thuốc hoặc các rối loạn tâm thần khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GAD2_2007",
        "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GAD2-T01",
          "input": {
            "gad2_item_1": 2,
            "gad2_item_2": 2
          },
          "expected": {
            "gad2_total": 4,
            "gad2_band": "gad2_positive_ge3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 469,
        "family_id": "anxiety",
        "family_label_vi": "Lo âu",
        "family_members": [
          "CS-308",
          "CS-314"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GAD-2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "depression_anxiety",
        "primary_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "primary_topic_en": "Depression & anxiety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 469,
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "depression_anxiety",
        "browse_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "browse_topic_en": "Depression & anxiety",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "depression_anxiety",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → Thang điểm",
        "path_en": "Psychiatry → Depression & anxiety → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc rất ngắn triệu chứng lo âu; kết quả dương tính cần đánh giá chi tiết hơn và chẩn đoán phân biệt.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần sàng lọc rất nhanh triệu chứng lo âu.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm miền căng thẳng/lo âu (0–3)",
          "Điểm miền khó kiểm soát lo lắng (0–3)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 2 mục triệu chứng lo âu cốt lõi, mỗi mục 0–3; tổng 0–6. Mốc ≥3 thường được dùng để sàng lọc dương tính."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng như bước đầu trước GAD-7 trong quy trình sàng lọc hai bước."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm sàng lọc không phân biệt được nguyên nhân do bệnh nội khoa, chất/thuốc hoặc các rối loạn tâm thần khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GAD2_2007",
          "SRC_PHQ_SCREENERS_PERMISSION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-315",
      "slug": "audit-c-alcohol-screening",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "AUDIT-C — Sàng lọc sử dụng rượu có nguy cơ",
      "name_en": "AUDIT-C Alcohol Screening",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Three AUDIT consumption items scored 0–4; total 0–12. Common primary-care screening thresholds: >=4 for men and >=3 for women; thresholds vary by population and purpose.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 3 mục tiêu thụ rượu của đánh giá chất lượng, mỗi mục 0–4, tổng 0–12. Có thể chọn ngưỡng tham chiếu thường dùng ở chăm sóc ban đầu hoặc chỉ báo điểm liên tục.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc sử dụng rượu không lành mạnh/hazardous drinking trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh lâm sàng khác.",
      "clinical_use_vi": [
        "ứng dụng nhập điểm phản hồi 0–4 của từng mục, không thay thế phỏng vấn chẩn đoán rối loạn sử dụng rượu.",
        "Ngưỡng ≥4 ở nam và ≥3 ở nữ là các mốc thường dùng trong nghiên cứu chăm sóc ban đầu; cơ sở có thể chọn không áp ngưỡng nếu đang dùng quy trình khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "auditc_item_1",
          "label_vi": "Điểm mục đánh giá chất lượng-C số 1 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "auditc_item_2",
          "label_vi": "Điểm mục đánh giá chất lượng-C số 2 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "auditc_item_3",
          "label_vi": "Điểm mục đánh giá chất lượng-C số 3 (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "auditc_threshold_profile",
          "label_vi": "Ngưỡng tham chiếu muốn áp dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "auditc_threshold_male_4",
            "auditc_threshold_female_3",
            "auditc_threshold_none"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "auditc_total",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "auditc_screen_positive",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "auditc_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn cần sàng lọc ngắn gọn mức tiêu thụ rượu và nguy cơ liên quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "đánh giá chất lượng-C không chẩn đoán lệ thuộc rượu hoặc mức độ cai rượu; kết quả dương tính cần đánh giá lượng uống, hậu quả, tiêu chuẩn chẩn đoán và nguy cơ cai."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AUDIT_WHO_2001",
        "SRC_AUDITC_1998",
        "SRC_AUDITC_2007",
        "SRC_AUDITC_PUBLIC_DOMAIN"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AUDITC-T01",
          "input": {
            "auditc_item_1": 1,
            "auditc_item_2": 1,
            "auditc_item_3": 2,
            "auditc_threshold_profile": "auditc_threshold_male_4"
          },
          "expected": {
            "auditc_total": 4,
            "auditc_screen_positive": true,
            "auditc_band": "auditc_positive"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 470,
        "family_id": "alcohol",
        "family_label_vi": "Rượu / cai rượu",
        "family_members": [
          "CS-315",
          "CS-582"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "AUDIT-C"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "substance_withdrawal",
        "primary_topic_vi": "Chất gây nghiện & cai",
        "primary_topic_en": "Substance use & withdrawal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 470,
        "path_vi": "Tâm thần → Chất gây nghiện & cai → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "substance_withdrawal",
        "browse_topic_vi": "Chất gây nghiện & cai",
        "browse_topic_en": "Substance use & withdrawal",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "substance_withdrawal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Chất gây nghiện & cai → Thang điểm",
        "path_en": "Psychiatry → Substance use & withdrawal → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc sử dụng rượu không lành mạnh/hazardous drinking trong chăm sóc ban đầu và các bối cảnh lâm sàng khác.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần sàng lọc ngắn gọn mức tiêu thụ rượu và nguy cơ liên quan.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm mục đánh giá chất lượng-C số 1 (0–4)",
          "Điểm mục đánh giá chất lượng-C số 2 (0–4)",
          "Điểm mục đánh giá chất lượng-C số 3 (0–4)",
          "Ngưỡng tham chiếu muốn áp dụng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 3 mục tiêu thụ rượu của đánh giá chất lượng, mỗi mục 0–4, tổng 0–12. Có thể chọn ngưỡng tham chiếu thường dùng ở chăm sóc ban đầu hoặc chỉ báo điểm liên tục."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ứng dụng nhập điểm phản hồi 0–4 của từng mục, không thay thế phỏng vấn chẩn đoán rối loạn sử dụng rượu.",
          "Ngưỡng ≥4 ở nam và ≥3 ở nữ là các mốc thường dùng trong nghiên cứu chăm sóc ban đầu; cơ sở có thể chọn không áp ngưỡng nếu đang dùng quy trình khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "đánh giá chất lượng-C không chẩn đoán lệ thuộc rượu hoặc mức độ cai rượu; kết quả dương tính cần đánh giá lượng uống, hậu quả, tiêu chuẩn chẩn đoán và nguy cơ cai."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AUDIT_WHO_2001",
          "SRC_AUDITC_1998",
          "SRC_AUDITC_2007",
          "SRC_AUDITC_PUBLIC_DOMAIN"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-316",
      "slug": "six-minute-walk-test",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "6MWT — Quãng đường đi bộ 6 phút",
      "name_en": "Six-Minute Walk Test (6MWT) Calculator",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Primary result = six-minute walk distance (m). If prior standardized 6MWD is entered, change = current - prior; a 30 m change flag is reported only as the ERS/ATS chronic-respiratory-disease benchmark. Optional SpO2 drop = baseline - nadir.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Báo cáo quãng đường đi bộ 6 phút; nếu có lần đo chuẩn hóa trước đó, tính thay đổi theo mét. Có thể ghi thêm mức giảm SpO₂ từ ban đầu đến thấp nhất.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng năng lực gắng sức chức năng trong phục hồi chức năng, hô hấp, tim mạch và nhiều bệnh mạn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phương pháp thực hiện phải được chuẩn hóa và giữ nhất quán giữa các lần đo; hiệu ứng học có thể làm thay đổi kết quả.",
        "Mốc thay đổi 30 m chỉ được hiển thị như benchmark ở người lớn bệnh hô hấp mạn, không phải ngưỡng phổ quát."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sixmwt_distance_m",
          "label_vi": "Quãng đường đi được trong 6 phút",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "sixmwt_prior_distance_m",
          "label_vi": "6MWD lần chuẩn hóa trước (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "m",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "sixmwt_baseline_spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ ban đầu (nếu ghi nhận)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "sixmwt_nadir_spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ thấp nhất trong nghiệm pháp (nếu ghi nhận)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sixmwt_distance_result_m",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "m"
        },
        {
          "name": "sixmwt_change_m",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "m"
        },
        {
          "name": "sixmwt_change_ge30m",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sixmwt_spo2_drop_percent",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có thể đi bộ an toàn và cần định lượng năng lực gắng sức chức năng theo quy trình 6MWT.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Tuân thủ chống chỉ định và tiêu chí dừng nghiệm pháp tại cơ sở; không suy diễn một giá trị khoảng cách đơn lẻ thành chẩn đoán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_6MWT_ATS_2002",
        "SRC_6MWT_ERS_ATS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "6MWT-T01",
          "input": {
            "sixmwt_distance_m": 420,
            "sixmwt_prior_distance_m": 380,
            "sixmwt_baseline_spo2_percent": 96,
            "sixmwt_nadir_spo2_percent": 91
          },
          "expected": {
            "sixmwt_distance_result_m": 420,
            "sixmwt_change_m": 40,
            "sixmwt_change_ge30m": true,
            "sixmwt_spo2_drop_percent": 5
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 498,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "6MWT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 498,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng năng lực gắng sức chức năng trong phục hồi chức năng, hô hấp, tim mạch và nhiều bệnh mạn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thể đi bộ an toàn và cần định lượng năng lực gắng sức chức năng theo quy trình 6MWT.",
        "required_data_vi": [
          "Quãng đường đi được trong 6 phút (m)",
          "6MWD lần chuẩn hóa trước (nếu có) (m)",
          "SpO₂ ban đầu (nếu ghi nhận) (%)",
          "SpO₂ thấp nhất trong nghiệm pháp (nếu ghi nhận) (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Báo cáo quãng đường đi bộ 6 phút; nếu có lần đo chuẩn hóa trước đó, tính thay đổi theo mét. Có thể ghi thêm mức giảm SpO₂ từ ban đầu đến thấp nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phương pháp thực hiện phải được chuẩn hóa và giữ nhất quán giữa các lần đo; hiệu ứng học có thể làm thay đổi kết quả.",
          "Mốc thay đổi 30 m chỉ được hiển thị như benchmark ở người lớn bệnh hô hấp mạn, không phải ngưỡng phổ quát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tuân thủ chống chỉ định và tiêu chí dừng nghiệm pháp tại cơ sở; không suy diễn một giá trị khoảng cách đơn lẻ thành chẩn đoán."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_6MWT_ATS_2002",
          "SRC_6MWT_ERS_ATS"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-317",
      "slug": "functional-reach-test",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tầm với chức năng — Đánh giá thăng bằng động",
      "name_en": "Functional Reach Test",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Functional Reach = maximal forward reach position - starting arm-length position, with a fixed base of support.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tầm với chức năng = vị trí với tối đa ra trước − vị trí ban đầu, giữ nguyên chân/đế hỗ trợ theo quy trình.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng một thành phần của kiểm soát thăng bằng và giới hạn ổn định theo hướng trước.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghi cùng tư thế, tay sử dụng, dụng cụ đo và quy trình giữa các lần để theo dõi thay đổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "functional_reach_start_cm",
          "label_vi": "Vị trí ban đầu trên thước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "functional_reach_max_cm",
          "label_vi": "Vị trí với tối đa an toàn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 350
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_reach_cm",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "cm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đứng được an toàn và cần định lượng tầm với chức năng/thăng bằng tĩnh động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Tuổi, chiều cao và quần thể ảnh hưởng giá trị; không áp một ngưỡng nguy cơ té ngã duy nhất cho mọi người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FUNCTIONAL_REACH_1990"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FRT-T01",
          "input": {
            "functional_reach_start_cm": 20,
            "functional_reach_max_cm": 48.5
          },
          "expected": {
            "functional_reach_cm": 28.5
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 601,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Functional Reach"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 601,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng một thành phần của kiểm soát thăng bằng và giới hạn ổn định theo hướng trước.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đứng được an toàn và cần định lượng tầm với chức năng/thăng bằng tĩnh động.",
        "required_data_vi": [
          "Vị trí ban đầu trên thước (cm)",
          "Vị trí với tối đa an toàn (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tầm với chức năng = vị trí với tối đa ra trước − vị trí ban đầu, giữ nguyên chân/đế hỗ trợ theo quy trình."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghi cùng tư thế, tay sử dụng, dụng cụ đo và quy trình giữa các lần để theo dõi thay đổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tuổi, chiều cao và quần thể ảnh hưởng giá trị; không áp một ngưỡng nguy cơ té ngã duy nhất cho mọi người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FUNCTIONAL_REACH_1990"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-318",
      "slug": "five-times-sit-to-stand",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "5xSTS — Đứng lên ngồi xuống 5 lần",
      "name_en": "Five Times Sit-to-Stand Test (5xSTS)",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Report time required to complete five sit-to-stand repetitions. Protocol fidelity is flagged when arm support is used.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Báo cáo thời gian hoàn thành 5 lần đứng lên–ngồi xuống; ghi nhận riêng việc dùng tay hỗ trợ vì điều này làm thay đổi quy trình chuẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng sức mạnh/chức năng chi dưới và khả năng chuyển tư thế trong phục hồi chức năng và lão khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng chiều cao ghế và quy trình qua các lần đo.",
        "Giá trị tham chiếu thay đổi theo tuổi/quần thể; ứng dụng không áp một ngưỡng té ngã phổ quát."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "five_sts_seconds",
          "label_vi": "Thời gian hoàn thành 5 lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "five_sts_used_arm_support",
          "label_vi": "Có dùng tay hỗ trợ trong quá trình thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "five_sts_time_seconds",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "giây"
        },
        {
          "name": "five_sts_protocol_flag",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có thể đứng lên từ ghế và ngồi xuống an toàn để đánh giá chức năng chi dưới.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu cần dùng tay hỗ trợ, kết quả không trực tiếp so sánh với quy trình truyền thống khoanh tay trước ngực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_5XSTS_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "5XSTS-T01",
          "input": {
            "five_sts_seconds": 14.2,
            "five_sts_used_arm_support": false
          },
          "expected": {
            "five_sts_time_seconds": 14.2,
            "five_sts_protocol_flag": "five_sts_standard"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 499,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "5xSTS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 499,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng sức mạnh/chức năng chi dưới và khả năng chuyển tư thế trong phục hồi chức năng và lão khoa.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thể đứng lên từ ghế và ngồi xuống an toàn để đánh giá chức năng chi dưới.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian hoàn thành 5 lần (giây)",
          "Có dùng tay hỗ trợ trong quá trình thực hiện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Báo cáo thời gian hoàn thành 5 lần đứng lên–ngồi xuống; ghi nhận riêng việc dùng tay hỗ trợ vì điều này làm thay đổi quy trình chuẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng chiều cao ghế và quy trình qua các lần đo.",
          "Giá trị tham chiếu thay đổi theo tuổi/quần thể; ứng dụng không áp một ngưỡng té ngã phổ quát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu cần dùng tay hỗ trợ, kết quả không trực tiếp so sánh với quy trình truyền thống khoanh tay trước ngực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_5XSTS_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-319",
      "slug": "pain-nrs-response",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "NRS đau — Thay đổi tuyệt đối và phần trăm đáp ứng",
      "name_en": "Pain NRS Change and Response Calculator",
      "category": "pain",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Absolute reduction = baseline NRS - current NRS. Percent reduction = 100 × (baseline-current)/baseline. IMMPACT contextual bands: <10% none/minimal, 10–<30% minimally important, 30–<50% moderately important, >=50% substantial.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ."
      },
      "calculation_vi": "Tính mức giảm NRS tuyệt đối và phần trăm so với ban đầu; phân tầng thay đổi theo benchmark IMMPACT để hỗ trợ theo dõi đáp ứng.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa theo dõi thay đổi cường độ đau theo thời gian mà không phụ thuộc một thuốc hoặc bệnh cụ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nên sử dụng cùng thang NRS 0–10, cùng khung thời gian và điều kiện đánh giá qua các lần.",
        "Các mốc phần trăm là benchmark diễn giải đáp ứng, không phải chỉ định đổi/tăng thuốc tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pain_nrs_baseline",
          "label_vi": "NRS đau ban đầu (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pain_nrs_current",
          "label_vi": "NRS đau hiện tại (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pain_nrs_absolute_reduction",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pain_nrs_percent_reduction",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pain_nrs_response_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đau đang được theo dõi đáp ứng theo NRS 0–10 giữa hai thời điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu đau tăng lên, phần trăm giảm sẽ âm; cần đánh giá nguyên nhân thay vì chỉ diễn giải theo nhóm đáp ứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_IMMPACT_PAIN_CHANGE_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NRS-RESP-T01",
          "input": {
            "pain_nrs_baseline": 8,
            "pain_nrs_current": 4
          },
          "expected": {
            "pain_nrs_absolute_reduction": 4,
            "pain_nrs_percent_reduction": 50,
            "pain_nrs_response_band": "pain_nrs_substantial"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 443,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NRS",
          "NRS đau"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "pain_assessment",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "primary_topic_en": "Pain assessment",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 443,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "pain_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "browse_topic_en": "Pain assessment",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "pain_assessment",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Pain assessment → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi thay đổi cường độ đau theo thời gian mà không phụ thuộc một thuốc hoặc bệnh cụ thể.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau đang được theo dõi đáp ứng theo NRS 0–10 giữa hai thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "NRS đau ban đầu (0–10)",
          "NRS đau hiện tại (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính mức giảm NRS tuyệt đối và phần trăm so với ban đầu; phân tầng thay đổi theo benchmark IMMPACT để hỗ trợ theo dõi đáp ứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nên sử dụng cùng thang NRS 0–10, cùng khung thời gian và điều kiện đánh giá qua các lần.",
          "Các mốc phần trăm là benchmark diễn giải đáp ứng, không phải chỉ định đổi/tăng thuốc tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu đau tăng lên, phần trăm giảm sẽ âm; cần đánh giá nguyên nhân thay vì chỉ diễn giải theo nhóm đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IMMPACT_PAIN_CHANGE_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-320",
      "slug": "sepsis3-septic-shock",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Sepsis-3 — Đối chiếu tiêu chí sốc nhiễm khuẩn",
      "name_en": "SEPSIS-3 Septic Shock Clinical Criteria",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "Septic shock clinical construct: sepsis AND vasopressor required to maintain MAP ≥65 mmHg AND lactate >2 mmol/L despite adequate volume resuscitation."
      },
      "calculation_vi": "Đối chiếu điều kiện SEPSIS-3 theo định nghĩa, không cộng điểm.",
      "clinical_significance_vi": "SEPSIS-3 định nghĩa sốc nhiễm khuẩn là nhiễm khuẩn huyết kèm nhu cầu vận mạch để duy trì MAP ≥65 mmHg và lactate >2 mmol/L dù đã hồi sức thể tích phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để đối chiếu định nghĩa sau khi nhiễm khuẩn huyết đã được xác lập hoặc rất nghi ngờ.",
        "Không cần chờ đủ tiêu chí định nghĩa để bắt đầu xử trí một người bệnh đang sốc hoặc có giảm tưới máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sepsis3_sepsis_present",
          "label_vi": "Đã xác định nhiễm khuẩn huyết theo SEPSIS-3 (nhiễm trùng + tăng SOFA cấp ≥2)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sepsis3_vasopressor_for_map65",
          "label_vi": "Cần vận mạch để duy trì MAP ≥65 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sepsis3_lactate_mmol_l",
          "label_vi": "Lactate huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "sepsis3_adequate_volume_resuscitation",
          "label_vi": "Đã hồi sức thể tích đầy đủ/đã loại trừ giảm thể tích là nguyên nhân chính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sepsis3_septic_shock_met",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Đạt tiêu chí sốc nhiễm khuẩn SEPSIS-3"
        },
        {
          "name": "sepsis3_status",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Kết luận SEPSIS-3"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi/đã xác định nhiễm khuẩn huyết sau đánh giá huyết động và lactate.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Lactate tăng không đặc hiệu cho nhiễm khuẩn huyết; phải diễn giải cùng huyết động, gan, thuốc, co giật và các nguyên nhân khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SEPSIS3_2016",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SEPSIS3-T01",
          "input": {
            "sepsis3_sepsis_present": true,
            "sepsis3_vasopressor_for_map65": true,
            "sepsis3_lactate_mmol_l": 3.1,
            "sepsis3_adequate_volume_resuscitation": true
          },
          "expected": {
            "sepsis3_septic_shock_met": true,
            "sepsis3_status": "sepsis3_septic_shock"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Nhóm chuyên trách SEPSIS-3",
        "origin": "SEPSIS-3 tái định nghĩa sốc nhiễm khuẩn như một phân nhóm của nhiễm khuẩn huyết có bất thường tuần hoàn và chuyển hóa đủ sâu để làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong.",
        "purpose": "Chuẩn hóa tiêu chí lâm sàng nhận diện sốc nhiễm khuẩn trong nghiên cứu và thực hành sau khi đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết.",
        "evolution": "Tiêu chí SEPSIS-3 được dùng để phân loại, nhưng hồi sức và điều trị nhiễm khuẩn huyết không được trì hoãn chỉ để chờ đủ mọi thành phần của định nghĩa."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết, sau đánh giá hồi sức ban đầu, khi cần kiểm tra tiêu chí lâm sàng SEPSIS-3 của sốc nhiễm khuẩn.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí sốc nhiễm khuẩn để sàng lọc nhiễm trùng ban đầu hoặc trì hoãn xử trí huyết động, kháng sinh và kiểm soát nguồn nhiễm.",
        "common_misinterpretation": "Lactate tăng không đặc hiệu cho sốc nhiễm khuẩn; ngược lại sốc lâm sàng cần xử trí ngay cả khi chưa hoàn tất đủ dữ liệu để phân loại.",
        "version_notes": "Cần phân biệt định nghĩa SEPSIS-3 với qSOFA, SOFA và các phiên bản tiêu chí cũ của nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn.",
        "external_validity": "Các thành phần phải được diễn giải trong bối cảnh nguyên nhân sốc hỗn hợp, thuốc vận mạch và mức độ hồi sức dịch."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí lâm sàng nhận diện sốc nhiễm khuẩn trong nghiên cứu và thực hành sau khi đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết, sau đánh giá hồi sức ban đầu, khi cần kiểm tra tiêu chí lâm sàng SEPSIS-3 của sốc nhiễm khuẩn.",
        "output_meaning_vi": "Phân biệt định nghĩa/tiêu chí lâm sàng sốc nhiễm khuẩn với các công cụ sàng lọc như qSOFA.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết, sau đánh giá hồi sức ban đầu, khi cần kiểm tra tiêu chí lâm sàng SEPSIS-3 của sốc nhiễm khuẩn. Cần phân biệt định nghĩa SEPSIS-3 với qSOFA, SOFA và các phiên bản tiêu chí cũ của nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí sốc nhiễm khuẩn để sàng lọc nhiễm trùng ban đầu hoặc trì hoãn xử trí huyết động, kháng sinh và kiểm soát nguồn nhiễm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2016; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SEPSIS3_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SEPSIS3_2016"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí sốc nhiễm khuẩn để sàng lọc nhiễm trùng ban đầu hoặc trì hoãn xử trí huyết động, kháng sinh và kiểm soát nguồn nhiễm.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SEPSIS3_2016"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 62,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SEPSIS-3"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "primary_topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
        "primary_topic_en": "Sepsis & bacteremia",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 62,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Sepsis và nhiễm khuẩn huyết → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / nhiễm khuẩn huyết",
        "browse_topic_en": "Sepsis & bacteremia",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 31,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm khuẩn huyết / nhiễm khuẩn huyết → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Sepsis & bacteremia → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí lâm sàng nhận diện sốc nhiễm khuẩn trong nghiên cứu và thực hành sau khi đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi/đã xác định nhiễm khuẩn huyết sau đánh giá huyết động và lactate.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định nhiễm khuẩn huyết theo SEPSIS-3 (nhiễm trùng + tăng SOFA cấp ≥2)",
          "Cần vận mạch để duy trì MAP ≥65 mmHg",
          "Lactate huyết thanh",
          "Đã hồi sức thể tích đầy đủ/đã loại trừ giảm thể tích là nguyên nhân chính"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác định nhiễm khuẩn huyết theo SEPSIS-3 (nhiễm trùng + tăng SOFA cấp ≥2); Cần vận mạch để duy trì MAP ≥65 mmHg; Lactate huyết thanh; Đã hồi sức thể tích đầy đủ/đã loại trừ giảm thể tích là nguyên nhân chính.",
          "Đối chiếu điều kiện SEPSIS-3 theo quy tắc định nghĩa, không cộng điểm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân biệt định nghĩa/tiêu chí lâm sàng sốc nhiễm khuẩn với các công cụ sàng lọc như qSOFA."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để đối chiếu định nghĩa sau khi nhiễm khuẩn huyết đã được xác lập hoặc rất nghi ngờ.",
          "Không cần chờ đủ tiêu chí định nghĩa để bắt đầu xử trí một người bệnh đang sốc hoặc có giảm tưới máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Lactate tăng không đặc hiệu cho nhiễm khuẩn huyết; phải diễn giải cùng huyết động, gan, thuốc, co giật và các nguyên nhân khác.",
          "Không dùng tiêu chí sốc nhiễm khuẩn để sàng lọc nhiễm trùng ban đầu hoặc trì hoãn xử trí huyết động, kháng sinh và kiểm soát nguồn nhiễm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2016 · Nhóm chuyên trách SEPSIS-3 Nguồn gốc: SEPSIS-3 tái định nghĩa sốc nhiễm khuẩn như một phân nhóm của nhiễm khuẩn huyết có bất thường tuần hoàn và chuyển hóa đủ sâu để làm tăng đáng kể nguy cơ tử vong. Vai trò hiện nay: Tiêu chí SEPSIS-3 được dùng để phân loại, nhưng hồi sức và điều trị nhiễm khuẩn huyết không được trì hoãn chỉ để chờ đủ mọi thành phần của định nghĩa.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đã xác định hoặc rất nghi nhiễm khuẩn huyết, sau đánh giá hồi sức ban đầu, khi cần kiểm tra tiêu chí lâm sàng SEPSIS-3 của sốc nhiễm khuẩn. Cần phân biệt định nghĩa SEPSIS-3 với qSOFA, SOFA và các phiên bản tiêu chí cũ của nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-321",
      "slug": "cdi-severity-idsa-shea",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "C. difficile — Phân mức độ nặng theo IDSA/SHEA",
      "name_en": "Clostridioides difficile Infection Severity — IDSA/SHEA",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "Fulminant if hypotension/shock, ileus or megacolon. Otherwise severe if WBC ≥15×10^9/L or serum creatinine ≥1.5 mg/dL (~132.6 µmol/L); otherwise nonsevere."
      },
      "calculation_vi": "Phân loại không nặng/nặng/tối cấp theo dữ kiện hỗ trợ của IDSA/SHEA.",
      "clinical_significance_vi": "Phân mức độ C. difficile ở người lớn đã có hội chứng lâm sàng phù hợp; thể tối cấp được ưu tiên nhận diện bởi hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Xét nghiệm dương tính chỉ có ý nghĩa khi người bệnh có tiêu chảy hoặc bệnh cảnh viêm đại tràng phù hợp.",
        "Không làm xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh ở người đã hết triệu chứng; xét nghiệm khuếch đại axit nucleic có thể dương tính ở người mang khuẩn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cdi_wbc_x10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "cdi_serum_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "cdi_hypotension_or_shock",
          "label_vi": "Hạ huyết áp hoặc sốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cdi_ileus",
          "label_vi": "Liệt ruột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cdi_megacolon",
          "label_vi": "Megacolon/đại tràng giãn độc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cdi_severity_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Mức độ C. difficile"
        },
        {
          "name": "cdi_fulminant_feature_count",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Số dấu hiệu tối cấp"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đã có chẩn đoán CDI phù hợp cần phân mức độ lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bạch cầu và creatinin chỉ hỗ trợ phân mức độ; CKD, bệnh huyết học và tình trạng nền có thể làm các ngưỡng kém đặc hiệu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017",
        "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CDI-T01",
          "input": {
            "cdi_wbc_x10e9_l": 18,
            "cdi_serum_creatinine_umol_l": 120,
            "cdi_hypotension_or_shock": false,
            "cdi_ileus": false,
            "cdi_megacolon": false
          },
          "expected": {
            "cdi_severity_band": "cdi_severe",
            "cdi_fulminant_feature_count": 0
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ưu tiên nhận diện thể tối cấp trước các tiêu chí xét nghiệm.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không áp dụng cho người chỉ có xét nghiệm C. difficile dương tính nhưng không có hội chứng lâm sàng phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Ngưỡng creatinin/WBC là dữ liệu hỗ trợ, không phải thước đo hoàn hảo ở mọi quần thể. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ CDI ở người lớn; không thay thế xác nhận chẩn đoán CDI có triệu chứng và xét nghiệm/phát hiện phù hợp.",
        "target_population_vi": "Ưu tiên nhận diện thể tối cấp trước các tiêu chí xét nghiệm.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ CDI ở người lớn; không thay thế xác nhận chẩn đoán CDI có triệu chứng và xét nghiệm/phát hiện phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Ưu tiên nhận diện thể tối cấp trước các tiêu chí xét nghiệm. Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không áp dụng cho người chỉ có xét nghiệm C. difficile dương tính nhưng không có hội chứng lâm sàng phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017",
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017",
            "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp phân mức độ CDI cho người chỉ có xét nghiệm C. difficile dương tính nhưng không có hội chứng lâm sàng phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017",
            "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "IDSA/SHEA hướng dẫn thực hành lâm sàng cho C. difficile Infection",
        "origin": "difficile Infection — 2017 Update.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ CDI ở người lớn; không thay thế xác nhận chẩn đoán CDI có triệu chứng và xét nghiệm/phát hiện phù hợp.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 237,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CDI",
          "IDSA/SHEA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 237,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "source_specific_infections",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ",
        "browse_topic_en": "Organ-specific infections & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Infectious Diseases → Organ-specific infections & severity → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Không nặng",
          "level_vi": "WBC <15 ×10⁹/L và creatinin <132,6 µmol/L",
          "points_vi": "Không nặng",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nặng",
          "level_vi": "WBC ≥15 ×10⁹/L hoặc creatinin ≥132,6 µmol/L",
          "points_vi": "Nặng",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tối cấp",
          "level_vi": "Hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc",
          "points_vi": "Tối cấp",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "C. difficile tối cấp khi có hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc; đây là nhánh cần xử trí khẩn.",
        "Mức nặng dựa WBC/creatinin chỉ có ý nghĩa khi đã có hội chứng C. difficile phù hợp; xét nghiệm dương tính đơn độc có thể là mang khuẩn."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Phân loại không nặng/nặng/tối cấp theo dữ kiện hỗ trợ của IDSA/SHEA.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn đã có chẩn đoán CDI phù hợp cần phân mức độ lâm sàng.",
        "practice_meaning_vi": [
          "C. difficile tối cấp khi có hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc; đây là nhánh cần xử trí khẩn.",
          "Mức nặng dựa WBC/creatinin chỉ có ý nghĩa khi đã có hội chứng C. difficile phù hợp; xét nghiệm dương tính đơn độc có thể là mang khuẩn."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2017 · IDSA/SHEA hướng dẫn thực hành lâm sàng cho C. difficile Infection. difficile Infection — 2017 Update.",
          "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không áp dụng cho người chỉ có xét nghiệm C. difficile dương tính nhưng không có hội chứng lâm sàng phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017",
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ CDI ở người lớn; không thay thế xác nhận chẩn đoán CDI có triệu chứng và xét nghiệm/phát hiện phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã có chẩn đoán CDI phù hợp cần phân mức độ lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu",
          "Creatinin huyết thanh",
          "Hạ huyết áp hoặc sốc",
          "Liệt ruột",
          "Megacolon/đại tràng giãn độc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bạch cầu; Creatinin huyết thanh; Hạ huyết áp hoặc sốc; Liệt ruột; Megacolon/đại tràng giãn độc.",
          "Phân loại không nặng/nặng/tối cấp theo dữ kiện hỗ trợ của IDSA/SHEA.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mức độ CDI ở người lớn; không thay thế xác nhận chẩn đoán CDI có triệu chứng và xét nghiệm/phát hiện phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "C. difficile tối cấp khi có hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc; đây là nhánh cần xử trí khẩn.",
          "Mức nặng dựa WBC/creatinin chỉ có ý nghĩa khi đã có hội chứng C. difficile phù hợp; xét nghiệm dương tính đơn độc có thể là mang khuẩn.",
          "Xét nghiệm dương tính chỉ có ý nghĩa khi người bệnh có tiêu chảy hoặc bệnh cảnh viêm đại tràng phù hợp.",
          "Không làm xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh ở người đã hết triệu chứng; xét nghiệm khuếch đại axit nucleic có thể dương tính ở người mang khuẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bạch cầu và creatinin chỉ hỗ trợ phân mức độ; CKD, bệnh huyết học và tình trạng nền có thể làm các ngưỡng kém đặc hiệu.",
          "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không áp dụng cho người chỉ có xét nghiệm C. difficile dương tính nhưng không có hội chứng lâm sàng phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2017 · IDSA/SHEA hướng dẫn thực hành lâm sàng cho C. difficile Infection. difficile Infection — 2017 Update.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Ưu tiên nhận diện thể tối cấp trước các tiêu chí xét nghiệm. Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2017",
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-322",
      "slug": "daugirdas-spktv",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "spKt/V Daugirdas II — Liều lọc máu chu kỳ",
      "name_en": "Daugirdas II Single-Pool Kt/V",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "spKt/V = -ln(R - 0.008×t) + (4 - 3.5×R)×UF/W; R = postdialysis BUN / predialysis BUN; t in hours; UF in L; W postdialysis kg."
      },
      "calculation_vi": "Tính single-pool Kt/V bằng phương trình Daugirdas thế hệ 2.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng liều lọc máu đã thực hiện trong chạy thận nhân tạo chu kỳ từ mẫu BUN trước/sau lọc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng quy trình lấy mẫu BUN chuẩn hóa của đơn vị lọc máu.",
        "Kết quả không đánh giá toàn bộ chất lượng lọc máu, thể tích, triệu chứng, dinh dưỡng hay tiếp cận mạch máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hd_bun_pre_mg_dl",
          "label_vi": "Urê trước lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "hd_bun_post_mg_dl",
          "label_vi": "Urê sau lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "hd_session_hours",
          "label_vi": "Thời gian phiên lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "hd_ultrafiltration_l",
          "label_vi": "Thể tích siêu lọc ròng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "hd_post_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng sau lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hd_urea_reduction_ratio_fraction",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "hd_spktv_daugirdas",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chạy thận nhân tạo khi có BUN trước/sau lọc, thời gian, UF và cân nặng sau lọc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phương trình có thể sai nếu lấy mẫu sau lọc không đúng thời điểm/kỹ thuật hoặc có recirculation.",
        "Không dùng công cụ này để tự thay đổi đơn lọc máu mà không đánh giá toàn bộ người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAUGIRDAS_1993",
        "SRC_KDOQI_HD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SPKTV-T01",
          "input": {
            "hd_bun_pre_mg_dl": 21.419999999999998,
            "hd_bun_post_mg_dl": 6.426,
            "hd_session_hours": 4,
            "hd_ultrafiltration_l": 2.5,
            "hd_post_weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "hd_urea_reduction_ratio_fraction": 0.3,
            "hd_spktv_daugirdas": 1.4221254413284232
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 412,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "II",
          "spKt/V Daugirdas II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "RRT/CRRT thường nằm trong hỗ trợ đa cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 412,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "dialysis_adequacy",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá hiệu quả lọc máu chu kỳ",
        "browse_topic_en": "Hemodialysis adequacy",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 15,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Đánh giá hiệu quả lọc máu chu kỳ → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hemodialysis adequacy → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng liều lọc máu đã thực hiện trong chạy thận nhân tạo chu kỳ từ mẫu BUN trước/sau lọc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chạy thận nhân tạo khi có BUN trước/sau lọc, thời gian, UF và cân nặng sau lọc.",
        "required_data_vi": [
          "Urê trước lọc (mmol/L)",
          "Urê sau lọc (mmol/L)",
          "Thời gian phiên lọc (giờ)",
          "Thể tích siêu lọc ròng (L)",
          "Cân nặng sau lọc (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính single-pool Kt/V bằng phương trình Daugirdas thế hệ 2."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng quy trình lấy mẫu BUN chuẩn hóa của đơn vị lọc máu.",
          "Kết quả không đánh giá toàn bộ chất lượng lọc máu, thể tích, triệu chứng, dinh dưỡng hay tiếp cận mạch máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phương trình có thể sai nếu lấy mẫu sau lọc không đúng thời điểm/kỹ thuật hoặc có recirculation.",
          "Không dùng công cụ này để tự thay đổi đơn lọc máu mà không đánh giá toàn bộ người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAUGIRDAS_1993",
          "SRC_KDOQI_HD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-323",
      "slug": "urr-hemodialysis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "URR — Tỷ lệ giảm urê trong chạy thận nhân tạo",
      "name_en": "Urea Reduction Ratio (URR) for Hemodialysis",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "URR (%) = 100 × (BUNpre - BUNpost) / BUNpre."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ lệ phần trăm giảm BUN qua một phiên chạy thận nhân tạo.",
      "clinical_significance_vi": "Cung cấp chỉ số đơn giản về mức giảm urê; Kt/V cho phép xét thêm thời gian và thay đổi thể tích nên thường được ưu tiên để định lượng liều lọc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng để kiểm tra nhanh cùng spKt/V.",
        "Không áp một ngưỡng duy nhất làm quyết định điều trị tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urr_bun_pre_mg_dl",
          "label_vi": "Urê trước lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "urr_bun_post_mg_dl",
          "label_vi": "Urê sau lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urr_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chạy thận nhân tạo có mẫu BUN trước và sau lọc lấy đúng quy trình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "URR không hiệu chỉnh cho tạo urê, thời gian phiên lọc hay siêu lọc; không thay thế spKt/V khi cần đánh giá liều lọc đầy đủ hơn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDOQI_HD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "URR-T01",
          "input": {
            "urr_bun_pre_mg_dl": 21.419999999999998,
            "urr_bun_post_mg_dl": 6.426
          },
          "expected": {
            "urr_percent": 70
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 413,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "URR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "RRT/CRRT thường nằm trong hỗ trợ đa cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 413,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "dialysis_adequacy",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá hiệu quả lọc máu chu kỳ",
        "browse_topic_en": "Hemodialysis adequacy",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 15,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Đánh giá hiệu quả lọc máu chu kỳ → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Hemodialysis adequacy → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cung cấp chỉ số đơn giản về mức giảm urê; Kt/V cho phép xét thêm thời gian và thay đổi thể tích nên thường được ưu tiên để định lượng liều lọc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chạy thận nhân tạo có mẫu BUN trước và sau lọc lấy đúng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Urê trước lọc (mmol/L)",
          "Urê sau lọc (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ lệ phần trăm giảm BUN qua một phiên chạy thận nhân tạo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng để kiểm tra nhanh cùng spKt/V.",
          "Không áp một ngưỡng duy nhất làm quyết định điều trị tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "URR không hiệu chỉnh cho tạo urê, thời gian phiên lọc hay siêu lọc; không thay thế spKt/V khi cần đánh giá liều lọc đầy đủ hơn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDOQI_HD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-324",
      "slug": "gmi-cgm",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GMI — Chỉ số quản lý glucose từ theo dõi glucose liên tục",
      "name_en": "Glucose Management Indicator (GMI)",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "GMI (%) = 3.31 + 0.02392 × mean glucose (mg/dL). GMI (mmol/mol) = 12.71 + 4.70587 × mean glucose (mmol/L)."
      },
      "calculation_vi": "Tính GMI từ glucose trung bình của dữ liệu CGM.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp diễn giải phơi nhiễm glucose từ CGM; GMI không đồng nghĩa HbA1c xét nghiệm và có thể sai khác có hệ thống ở từng người.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên dữ liệu CGM đủ thời lượng/chất lượng trước khi diễn giải GMI.",
        "Luôn xem GMI cùng glucose trung bình, TIR/TBR/TAR và HbA1c khi có."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cgm_mean_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose trung bình CGM",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gmi_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "gmi_mmol_mol",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mmol/mol"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người sử dụng CGM có glucose trung bình đại diện đủ cho khoảng thời gian đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không gọi GMI là “HbA1c ước tính”; chênh lệch GMI–HbA1c xét nghiệm có thể có ý nghĩa lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GMI_2018",
        "SRC_CGM_TIR_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GMI-T01",
          "input": {
            "cgm_mean_glucose_mmol_l": 8.5
          },
          "expected": {
            "gmi_percent": 6.96976,
            "gmi_mmol_mol": 52.709895
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ưu tiên dữ liệu CGM đủ thời lượng/chất lượng trước khi diễn giải GMI.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không gọi GMI là “HbA1c ước tính”; chênh lệch GMI–HbA1c xét nghiệm có thể có ý nghĩa lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị đơn lẻ không thay thế đánh giá lâm sàng nối tiếp khi người bệnh đang thay đổi. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 459,
        "family_id": "cgm",
        "family_label_vi": "CGM / glucose metrics",
        "family_members": [
          "CS-324",
          "CS-325",
          "CS-332",
          "CS-333"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GMI",
          "CGM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 459,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Giúp diễn giải phơi nhiễm glucose từ CGM; GMI không đồng nghĩa HbA1c xét nghiệm và có thể sai khác có hệ thống ở từng người.",
        "target_population_vi": "Người sử dụng CGM có glucose trung bình đại diện đủ cho khoảng thời gian đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose trung bình CGM (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Tính GMI từ glucose trung bình của dữ liệu CGM.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên dữ liệu CGM đủ thời lượng/chất lượng trước khi diễn giải GMI.",
          "Luôn xem GMI cùng glucose trung bình, TIR/TBR/TAR và HbA1c khi có.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gọi GMI là “HbA1c ước tính”; chênh lệch GMI–HbA1c xét nghiệm có thể có ý nghĩa lâm sàng.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GMI_2018",
          "SRC_CGM_TIR_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-325",
      "slug": "cgm-coefficient-variation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Theo dõi glucose liên tục — Hệ số biến thiên glucose",
      "name_en": "CGM Glucose Coefficient of Variation",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "%CV = 100 × glucose SD / mean glucose. International consensus target ≤36%."
      },
      "calculation_vi": "Tính hệ số biến thiên glucose từ mean và SD của CGM.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa biến thiên glucose tương đối và hỗ trợ nhận diện kiểm soát đường huyết không ổn định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng một khoảng dữ liệu CGM cho mean và SD.",
        "Mục tiêu ≤36% là benchmark đồng thuận, không thay thế xem xét hạ đường huyết và hoàn cảnh cá thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cgm_cv_mean_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose trung bình CGM",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "cgm_cv_sd_mmol_l",
          "label_vi": "Độ lệch chuẩn glucose CGM",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cgm_cv_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "cgm_cv_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người sử dụng CGM có mean và SD glucose tính trên cùng tập dữ liệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn nguy cơ hạ đường huyết chỉ từ %CV; cần xem thêm TBR và bối cảnh thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CGM_TIR_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CGMCV-T01",
          "input": {
            "cgm_cv_mean_mmol_l": 8.0,
            "cgm_cv_sd_mmol_l": 2.4
          },
          "expected": {
            "cgm_cv_percent": 30,
            "cgm_cv_band": "cgm_cv_within_target"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng cùng một khoảng dữ liệu CGM cho mean và SD.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không suy diễn nguy cơ hạ đường huyết chỉ từ %CV; cần xem thêm TBR và bối cảnh thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị đơn lẻ không thay thế đánh giá lâm sàng nối tiếp khi người bệnh đang thay đổi. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 460,
        "family_id": "cgm",
        "family_label_vi": "CGM / glucose metrics",
        "family_members": [
          "CS-324",
          "CS-325",
          "CS-332",
          "CS-333"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CGM",
          "CV",
          "CGM %CV"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 460,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa biến thiên glucose tương đối và hỗ trợ nhận diện kiểm soát đường huyết không ổn định.",
        "target_population_vi": "Người sử dụng CGM có mean và SD glucose tính trên cùng tập dữ liệu.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose trung bình CGM (mmol/L)",
          "Độ lệch chuẩn glucose CGM (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Tính hệ số biến thiên glucose từ mean và SD của CGM.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng một khoảng dữ liệu CGM cho mean và SD.",
          "Mục tiêu ≤36% là benchmark đồng thuận, không thay thế xem xét hạ đường huyết và hoàn cảnh cá thể.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn nguy cơ hạ đường huyết chỉ từ %CV; cần xem thêm TBR và bối cảnh thuốc.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CGM_TIR_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-326",
      "slug": "canadian-syncope-risk-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "CSRS — Thang điểm nguy cơ ngất Canada",
      "name_en": "Canadian Syncope Risk Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "CSRS points: vasovagal predisposition −1; heart disease +1; any SBP <90 or >180 +2; troponin >99th percentile +2; QRS axis <−30° or >100° +1; QRS >130 ms +1; QTc >480 ms +2; ED diagnosis vasovagal −2 or cardiac +2."
      },
      "calculation_vi": "Tính tổng điểm −3 đến 11 và phân tầng rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao theo CSRS.",
      "clinical_significance_vi": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá tại khoa Cấp cứu ở người bệnh ngất khi nguyên nhân nghiêm trọng chưa được xác định tại lần khám ban đầu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ sử dụng sau đánh giá cấp cứu ban đầu đầy đủ, bao gồm ECG và troponin khi phù hợp.",
        "Điểm không thay thế nhận diện nguyên nhân nguy hiểm đã rõ như xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc rối loạn nhịp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "csrs_vasovagal_predisposition",
          "label_vi": "Có khuynh hướng/triệu chứng tiền triệu vận mạch-phế vị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_history_heart_disease",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_any_sbp_lt90_or_gt180",
          "label_vi": "Có bất kỳ HA tâm thu <90 hoặc >180 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_troponin_above_99th",
          "label_vi": "Troponin > bách phân vị 99 của phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_abnormal_qrs_axis",
          "label_vi": "Trục QRS <−30° hoặc >100°",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_qrs_gt130_ms",
          "label_vi": "QRS >130 ms",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_qtc_gt480_ms",
          "label_vi": "QTc >480 ms",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "csrs_ed_diagnosis",
          "label_vi": "Chẩn đoán của bác sĩ Cấp cứu sau đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "csrs_dx_vasovagal",
            "csrs_dx_other",
            "csrs_dx_cardiac"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "csrs_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "csrs_risk_band",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người ≥16 tuổi đến khoa Cấp cứu trong vòng 24 giờ sau cơn ngất, sau khi đã hoàn tất đánh giá ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng như một quy tắc loại trừ cho nguyên nhân nghiêm trọng đã hiện diện trong lần khám.",
        "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể; ứng dụng báo nhóm điểm thay vì tự suy rộng sang quyết định nhập viện bắt buộc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CSRS_2016",
        "SRC_CSRS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CSRS-T01",
          "input": {
            "csrs_vasovagal_predisposition": false,
            "csrs_history_heart_disease": true,
            "csrs_any_sbp_lt90_or_gt180": false,
            "csrs_troponin_above_99th": true,
            "csrs_abnormal_qrs_axis": false,
            "csrs_qrs_gt130_ms": false,
            "csrs_qtc_gt480_ms": false,
            "csrs_ed_diagnosis": "csrs_dx_other"
          },
          "expected": {
            "csrs_score": 3,
            "csrs_risk_band": "csrs_medium"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016; thẩm định đa trung tâm 2020",
        "developers": "Thiruganasambandamoorthy và cộng sự",
        "origin": "CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu.",
        "purpose": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "evolution": "CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đến khoa Cấp cứu vì ngất, sau đánh giá ban đầu và trước quyết định cuối về theo dõi/ra viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng CSRS để loại trừ nguyên nhân nguy hiểm đã rõ, không trì hoãn xử trí rối loạn nhịp/xuất huyết/thuyên tắc phổi (PE)/hội chứng vành cấp (ACS), và không biến điểm thành chỉ định nhập viện bắt buộc.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm điểm thấp hỗ trợ quyết định sau đánh giá hoàn chỉnh; không đồng nghĩa mọi người bệnh đều an toàn xuất viện.",
        "version_notes": "CSRS phát triển năm 2016 và được thẩm định đa trung tâm năm 2020; cách tính phải dùng đúng định nghĩa ECG/troponin và chẩn đoán tại Cấp cứu.",
        "external_validity": "Nguy cơ tuyệt đối và ngưỡng theo dõi phụ thuộc quần thể, xét nghiệm troponin và nguồn lực chăm sóc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "target_population_vi": "Người lớn đến khoa Cấp cứu vì ngất, sau đánh giá ban đầu và trước quyết định cuối về theo dõi/ra viện.",
        "output_meaning_vi": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá tại khoa Cấp cứu ở người bệnh ngất khi nguyên nhân nghiêm trọng chưa được xác định tại lần khám ban đầu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đến khoa Cấp cứu vì ngất, sau đánh giá ban đầu và trước quyết định cuối về theo dõi/ra viện. CSRS phát triển năm 2016 và được thẩm định đa trung tâm năm 2020; cách tính phải dùng đúng định nghĩa ECG/troponin và chẩn đoán tại Cấp cứu.",
        "not_for_vi": "Không dùng CSRS để loại trừ nguyên nhân nguy hiểm đã rõ, không trì hoãn xử trí rối loạn nhịp/xuất huyết/thuyên tắc phổi (PE)/hội chứng vành cấp (ACS), và không biến điểm thành chỉ định nhập viện bắt buộc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2016; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CSRS_2016",
          "SRC_CSRS_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CSRS_2016",
            "SRC_CSRS_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CSRS để loại trừ nguyên nhân nguy hiểm, trì hoãn xử trí cấp cứu hoặc biến điểm thành chỉ định nhập viện bắt buộc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CSRS_2016",
            "SRC_CSRS_2020"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 10,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CSRS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 10,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tiền sử",
          "level_vi": "Có khuynh hướng ngất phản xạ",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử",
          "level_vi": "Bệnh tim",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp",
          "level_vi": "Bất kỳ HATT <90 hoặc >180",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Troponin",
          "level_vi": "> bách phân vị 99",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "Trục QRS bất thường",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "QRS >130 ms",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "QTc >480 ms",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chẩn đoán tại cấp cứu",
          "level_vi": "Ngất phản xạ",
          "points_vi": "−2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chẩn đoán tại cấp cứu",
          "level_vi": "Ngất do tim",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chẩn đoán tại cấp cứu",
          "level_vi": "Khác",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính tổng điểm −3 đến 11 và phân tầng rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao theo CSRS.",
        "when_to_use_vi": "Người ≥16 tuổi đến khoa Cấp cứu trong vòng 24 giờ sau cơn ngất, sau khi đã hoàn tất đánh giá ban đầu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chỉ sử dụng sau đánh giá cấp cứu ban đầu đầy đủ, bao gồm ECG và troponin khi phù hợp.",
          "Điểm không thay thế nhận diện nguyên nhân nguy hiểm đã rõ như xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc rối loạn nhịp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2016; thẩm định đa trung tâm 2020 · Thiruganasambandamoorthy và cộng sự Nguồn gốc: CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu. Vai trò hiện nay: CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác.",
          "Không dùng CSRS để loại trừ nguyên nhân nguy hiểm đã rõ, không trì hoãn xử trí rối loạn nhịp/xuất huyết/thuyên tắc phổi (PE)/hội chứng vành cấp (ACS), và không biến điểm thành chỉ định nhập viện bắt buộc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CSRS_2016",
          "SRC_CSRS_2020"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "target_population_vi": "Người ≥16 tuổi đến khoa Cấp cứu trong vòng 24 giờ sau cơn ngất, sau khi đã hoàn tất đánh giá ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Có khuynh hướng/triệu chứng tiền triệu vận mạch-phế vị",
          "Tiền sử bệnh tim",
          "Có bất kỳ HA tâm thu <90 hoặc >180 mmHg",
          "Troponin > bách phân vị 99 của phòng xét nghiệm",
          "Trục QRS <−30° hoặc >100°",
          "QRS >130 ms",
          "QTc >480 ms",
          "Chẩn đoán của bác sĩ Cấp cứu sau đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có khuynh hướng/triệu chứng tiền triệu vận mạch-phế vị; Tiền sử bệnh tim; Có bất kỳ HA tâm thu <90 hoặc >180 mmHg; Troponin > bách phân vị 99 của phòng xét nghiệm; Trục QRS <−30° hoặc >100°; QRS >130 ms; QTc >480 ms; Chẩn đoán của bác sĩ Cấp cứu sau đánh giá.",
          "Tính tổng điểm −3 đến 11 và phân tầng rất thấp/thấp/trung bình/cao/rất cao theo CSRS.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá tại khoa Cấp cứu ở người bệnh ngất khi nguyên nhân nghiêm trọng chưa được xác định tại lần khám ban đầu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ sử dụng sau đánh giá cấp cứu ban đầu đầy đủ, bao gồm ECG và troponin khi phù hợp.",
          "Điểm không thay thế nhận diện nguyên nhân nguy hiểm đã rõ như xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc rối loạn nhịp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng như một quy tắc loại trừ cho nguyên nhân nghiêm trọng đã hiện diện trong lần khám.",
          "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể; ứng dụng báo nhóm điểm thay vì tự suy rộng sang quyết định nhập viện bắt buộc.",
          "Không dùng CSRS để loại trừ nguyên nhân nguy hiểm đã rõ, không trì hoãn xử trí rối loạn nhịp/xuất huyết/thuyên tắc phổi (PE)/hội chứng vành cấp (ACS), và không biến điểm thành chỉ định nhập viện bắt buộc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2016; thẩm định đa trung tâm 2020 · Thiruganasambandamoorthy và cộng sự Nguồn gốc: CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu. Vai trò hiện nay: CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đến khoa Cấp cứu vì ngất, sau đánh giá ban đầu và trước quyết định cuối về theo dõi/ra viện. CSRS phát triển năm 2016 và được thẩm định đa trung tâm năm 2020; cách tính phải dùng đúng định nghĩa ECG/troponin và chẩn đoán tại Cấp cứu."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CSRS_2016",
          "SRC_CSRS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-327",
      "slug": "ottawa-sah-rule",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy tắc Ottawa SAH — Đau đầu cấp có kiểm tra điều kiện áp dụng",
      "name_en": "Ottawa Subarachnoid Hemorrhage Rule",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; giao diện quy đổi sang hệ Hoa Kỳ khi lớp đơn vị hỗ trợ.",
        "formula": "In eligible patients, further investigation is required if any of: age ≥40, neck pain/stiffness, witnessed loss of consciousness, onset during exertion, thunderclap headache, limited neck flexion."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra điều kiện áp dụng trước; nếu hợp lệ thì đếm 6 biến nguy cơ của Quy tắc Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH).",
      "clinical_significance_vi": "Quy tắc Ottawa SAH có độ nhạy cao khi áp dụng đúng quần thể đau đầu cấp đã thẩm định, nhưng không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng ở người >15 tuổi, tỉnh táo, đau đầu mới nặng không do chấn thương đạt cực đại trong ≤1 giờ và không có thiếu hụt thần kinh khu trú mới.",
        "Bất kỳ một trong 6 dấu nguy cơ làm quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát; quy tắc không áp dụng không được xem là âm tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ottawa_sah_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_new_severe_atraumatic",
          "label_vi": "Đau đầu mới, nặng, không do chấn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_peak_within_1h",
          "label_vi": "Đạt cường độ tối đa trong vòng 1 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_new_neuro_deficit",
          "label_vi": "Có thiếu sót thần kinh mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_prior_aneurysm_sah_tumor",
          "label_vi": "Tiền sử phình mạch, xuất huyết dưới nhện (SAH) hoặc u não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_recurrent_headache_history",
          "label_vi": "Tiền sử đau đầu tái diễn ≥3 cơn trong ≥6 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_neck_pain_stiffness",
          "label_vi": "Đau/cứng cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_witnessed_loc",
          "label_vi": "Mất ý thức được chứng kiến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_onset_exertion",
          "label_vi": "Khởi phát khi gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_thunderclap",
          "label_vi": "Đau đầu sét đánh/đau đạt đỉnh tức thì",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_limited_neck_flexion",
          "label_vi": "Hạn chế gấp cổ khi khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ottawa_sah_applicable",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Có đủ điều kiện áp dụng Quy tắc Ottawa SAH"
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_positive_count",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Số dấu nguy cơ Ottawa SAH"
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_rule_positive",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Quy tắc Ottawa SAH dương tính"
        },
        {
          "name": "ottawa_sah_band",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Kết luận Quy tắc Ottawa SAH"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh tỉnh >15 tuổi với đau đầu mới nặng không do chấn thương, đạt đỉnh trong ≤1 giờ và không có thiếu sót thần kinh mới hoặc các tiêu chí loại trừ của quy tắc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu không đúng quần thể áp dụng, công cụ trả về “không áp dụng” thay vì diễn giải âm tính.",
        "Quy tắc có độ nhạy rất cao nhưng độ đặc hiệu thấp; dương tính không đồng nghĩa chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH)."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
        "SRC_OTTAWA_SAH_2017",
        "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OTTAWA-SAH-T01",
          "input": {
            "ottawa_sah_age_years": 45,
            "ottawa_sah_new_severe_atraumatic": true,
            "ottawa_sah_peak_within_1h": true,
            "ottawa_sah_new_neuro_deficit": false,
            "ottawa_sah_prior_aneurysm_sah_tumor": false,
            "ottawa_sah_recurrent_headache_history": false,
            "ottawa_sah_neck_pain_stiffness": false,
            "ottawa_sah_witnessed_loc": false,
            "ottawa_sah_onset_exertion": false,
            "ottawa_sah_thunderclap": false,
            "ottawa_sah_limited_neck_flexion": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_sah_applicable": true,
            "ottawa_sah_positive_count": 1,
            "ottawa_sah_rule_positive": true,
            "ottawa_sah_band": "ottawa_sah_positive"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013; thẩm định 2017",
        "developers": "Perry và cộng sự",
        "origin": "Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) quy tắc được phát triển ở người lớn tỉnh táo, không thiếu hụt thần kinh mới, đau đầu không do chấn thương đạt cường độ tối đa trong vòng một giờ và chưa có chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH) rõ.",
        "purpose": "Tạo quy tắc có độ nhạy cao để xác định người bệnh đau đầu cấp nào cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "evolution": "Quy tắc được thẩm định tiền cứu nhưng chỉ an toàn trong đúng tiêu chí vào/loại. Kết quả dương tính không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH); kết quả âm tính ngoài quần thể áp dụng không được dùng để ngừng đánh giá."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn tỉnh táo với đau đầu cấp đạt đỉnh nhanh, sau đánh giá ban đầu phù hợp, để xác định ai cần điều tra xuất huyết dưới nhện (SAH) tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không dùng Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) để chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH), không dùng cho người đã có thiếu hụt thần kinh mới rõ hoặc quần thể ngoài tiêu chí áp dụng.",
        "common_misinterpretation": "Quy tắc dương tính có độ đặc hiệu thấp và chủ yếu chỉ ra cần điều tra tiếp; âm tính chỉ có ý nghĩa khi đúng tiêu chí áp dụng.",
        "version_notes": "Không nhầm Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) với Ottawa ankle/knee rules; tên và tiêu chí phải được tách rõ trong UI.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc tuyển chọn bệnh nhân đau đầu cấp và cách áp dụng tiêu chí đầu vào."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo quy tắc có độ nhạy cao để xác định người bệnh đau đầu cấp nào cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "target_population_vi": "Người lớn tỉnh táo với đau đầu cấp đạt đỉnh nhanh, sau đánh giá ban đầu phù hợp, để xác định ai cần điều tra xuất huyết dưới nhện (SAH) tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ quyết định cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện ở người bệnh đau đầu cấp không do chấn thương có khám thần kinh bình thường.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn tỉnh táo với đau đầu cấp đạt đỉnh nhanh, sau đánh giá ban đầu phù hợp, để xác định ai cần điều tra xuất huyết dưới nhện (SAH) tiếp theo. Không nhầm Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) với Ottawa ankle/knee rules; tên và tiêu chí phải được tách rõ trong UI.",
        "not_for_vi": "Không dùng Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) để chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH), không dùng cho người đã có thiếu hụt thần kinh mới rõ hoặc quần thể ngoài tiêu chí áp dụng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
          "SRC_OTTAWA_SAH_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
            "SRC_OTTAWA_SAH_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) để chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH), không dùng cho người đã có thiếu hụt thần kinh mới rõ hoặc quần thể ngoài tiêu chí áp dụng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
            "SRC_OTTAWA_SAH_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 27,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SAH"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 27,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thuật toán",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Nếu đúng quần thể áp dụng, chỉ cần một dấu nguy cơ là quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "Quy tắc dương tính không xác nhận xuất huyết dưới nhện; quy tắc không áp dụng không được xem là âm tính."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Điều kiện áp dụng",
          "level_vi": "Tuổi >15, tỉnh táo, đau đầu mới nặng không do chấn thương, đạt cực đại ≤1 giờ, không thiếu hụt thần kinh khu trú mới",
          "points_vi": "Bắt buộc",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nguy cơ",
          "level_vi": "Tuổi ≥40",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nguy cơ",
          "level_vi": "Đau hoặc cứng cổ",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nguy cơ",
          "level_vi": "Mất ý thức được chứng kiến",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nguy cơ",
          "level_vi": "Khởi phát khi gắng sức",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nguy cơ",
          "level_vi": "Đau đầu sét đánh/đạt đỉnh tức thì",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nguy cơ",
          "level_vi": "Hạn chế gấp cổ khi khám",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "2013; thẩm định 2017 · Perry và cộng sự Nguồn gốc: Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) quy tắc được phát triển ở người lớn tỉnh táo, không thiếu hụt thần kinh mới, đau đầu không do chấn thương đạt cường độ tối đa trong vòng một giờ và chưa có chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH) rõ. Vai trò hiện nay: Quy tắc được thẩm định tiền cứu nhưng chỉ an toàn trong đúng tiêu chí vào/loại. Kết quả dương tính không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH); kết quả âm tính ngoài quần thể áp dụng không được dùng để ngừng đánh giá.",
        "Quy tắc Ottawa SAH có độ nhạy cao khi áp dụng đúng quần thể đau đầu cấp đã thẩm định, nhưng không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Kiểm tra điều kiện áp dụng trước; nếu hợp lệ thì đếm 6 biến nguy cơ của Quy tắc Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH).",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh tỉnh >15 tuổi với đau đầu mới nặng không do chấn thương, đạt đỉnh trong ≤1 giờ và không có thiếu sót thần kinh mới hoặc các tiêu chí loại trừ của quy tắc.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Nếu đúng quần thể áp dụng, chỉ cần một dấu nguy cơ là quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
          "Quy tắc dương tính không xác nhận xuất huyết dưới nhện; quy tắc không áp dụng không được xem là âm tính."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2013; thẩm định 2017 · Perry và cộng sự Nguồn gốc: Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) quy tắc được phát triển ở người lớn tỉnh táo, không thiếu hụt thần kinh mới, đau đầu không do chấn thương đạt cường độ tối đa trong vòng một giờ và chưa có chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH) rõ. Vai trò hiện nay: Quy tắc được thẩm định tiền cứu nhưng chỉ an toàn trong đúng tiêu chí vào/loại. Kết quả dương tính không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH); kết quả âm tính ngoài quần thể áp dụng không được dùng để ngừng đánh giá.",
          "Quy tắc Ottawa SAH có độ nhạy cao khi áp dụng đúng quần thể đau đầu cấp đã thẩm định, nhưng không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
          "SRC_OTTAWA_SAH_2017",
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo quy tắc có độ nhạy cao để xác định người bệnh đau đầu cấp nào cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "target_population_vi": "Người bệnh tỉnh >15 tuổi với đau đầu mới nặng không do chấn thương, đạt đỉnh trong ≤1 giờ và không có thiếu sót thần kinh mới hoặc các tiêu chí loại trừ của quy tắc.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Đau đầu mới, nặng, không do chấn thương",
          "Đạt cường độ tối đa trong vòng 1 giờ",
          "Có thiếu sót thần kinh mới",
          "Tiền sử phình mạch, xuất huyết dưới nhện (SAH) hoặc u não",
          "Tiền sử đau đầu tái diễn ≥3 cơn trong ≥6 tháng",
          "Đau/cứng cổ",
          "Mất ý thức được chứng kiến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Đau đầu mới, nặng, không do chấn thương; Đạt cường độ tối đa trong vòng 1 giờ; Có thiếu sót thần kinh mới; Tiền sử phình mạch, xuất huyết dưới nhện (SAH) hoặc u não; Tiền sử đau đầu tái diễn ≥3 cơn trong ≥6 tháng; Đau/cứng cổ; Mất ý thức được chứng kiến.",
          "Kiểm tra điều kiện áp dụng trước; nếu hợp lệ thì đếm 6 biến nguy cơ của Quy tắc Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ quyết định cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện ở người bệnh đau đầu cấp không do chấn thương có khám thần kinh bình thường."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu đúng quần thể áp dụng, chỉ cần một dấu nguy cơ là quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
          "Quy tắc dương tính không xác nhận xuất huyết dưới nhện; quy tắc không áp dụng không được xem là âm tính.",
          "Chỉ áp dụng ở người >15 tuổi, tỉnh táo, đau đầu mới nặng không do chấn thương đạt cực đại trong ≤1 giờ và không có thiếu hụt thần kinh khu trú mới.",
          "Bất kỳ một trong 6 dấu nguy cơ làm quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát; quy tắc không áp dụng không được xem là âm tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu không đúng quần thể áp dụng, công cụ trả về “không áp dụng” thay vì diễn giải âm tính.",
          "Quy tắc có độ nhạy rất cao nhưng độ đặc hiệu thấp; dương tính không đồng nghĩa chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH).",
          "Không dùng Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) để chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH), không dùng cho người đã có thiếu hụt thần kinh mới rõ hoặc quần thể ngoài tiêu chí áp dụng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2013; thẩm định 2017 · Perry và cộng sự Nguồn gốc: Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) quy tắc được phát triển ở người lớn tỉnh táo, không thiếu hụt thần kinh mới, đau đầu không do chấn thương đạt cường độ tối đa trong vòng một giờ và chưa có chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH) rõ. Vai trò hiện nay: Quy tắc được thẩm định tiền cứu nhưng chỉ an toàn trong đúng tiêu chí vào/loại. Kết quả dương tính không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện (SAH); kết quả âm tính ngoài quần thể áp dụng không được dùng để ngừng đánh giá.",
          "Quy tắc Ottawa SAH có độ nhạy cao khi áp dụng đúng quần thể đau đầu cấp đã thẩm định, nhưng không chẩn đoán xuất huyết dưới nhện.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn tỉnh táo với đau đầu cấp đạt đỉnh nhanh, sau đánh giá ban đầu phù hợp, để xác định ai cần điều tra xuất huyết dưới nhện (SAH) tiếp theo. Không nhầm Ottawa xuất huyết dưới nhện (SAH) với Ottawa ankle/knee rules; tên và tiêu chí phải được tách rõ trong UI."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
          "SRC_OTTAWA_SAH_2017",
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-328",
      "slug": "duke-iscvid-2023-clinical",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Duke-ISCVID 2023 — Phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng",
      "name_en": "2023 Duke-ISCVID Clinical Criteria",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Clinical classification: definite if ≥2 major, or 1 major + ≥3 minor, or ≥5 minor; possible if 1 major + ≥1 minor, or ≥3 minor. Rejection requires separate criteria and is not inferred here."
      },
      "calculation_vi": "Đếm các nhóm tiêu chí lớn và nhỏ đã được xác định theo Duke-ISCVID 2023, sau đó phân loại thành viêm nội tâm mạc xác định, có thể hoặc chưa đủ tiêu chí.",
      "clinical_significance_vi": "Duke-ISCVID 2023 chuẩn hóa phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng dữ liệu vi sinh, hình ảnh, giải phẫu và các tiêu chí lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại 'chưa đủ tiêu chí' không đồng nghĩa loại trừ viêm nội tâm mạc khi xác suất lâm sàng vẫn cao.",
        "Cần lấy cấy máu phù hợp trước kháng sinh khi có thể và lựa chọn siêu âm tim/hình ảnh bổ sung theo van tự nhiên, van nhân tạo, dụng cụ và mức nghi ngờ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "duke_major_microbiology",
          "label_vi": "Tiêu chí lớn — vi sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_major_imaging",
          "label_vi": "Tiêu chí lớn — hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_major_surgical",
          "label_vi": "Tiêu chí lớn — bằng chứng phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_minor_predisposition",
          "label_vi": "Tiêu chí nhỏ — yếu tố thuận lợi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_minor_fever",
          "label_vi": "Tiêu chí nhỏ — sốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_minor_vascular",
          "label_vi": "Tiêu chí nhỏ — hiện tượng mạch máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_minor_immunologic",
          "label_vi": "Tiêu chí nhỏ — hiện tượng miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duke_minor_microbiology",
          "label_vi": "Tiêu chí nhỏ — vi sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "duke_major_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "duke_minor_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "duke_clinical_classification"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang được đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng bộ tiêu chí Duke-ISCVID 2023.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ rút gọn không tái tạo toàn bộ định nghĩa chi tiết của Duke-ISCVID; phải đối chiếu nguồn chính thức khi một tiêu chí chưa chắc chắn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DUKE_ISCVID_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DUKE23-T01",
          "input": {
            "duke_major_microbiology": true,
            "duke_major_imaging": true,
            "duke_major_surgical": false,
            "duke_minor_predisposition": false,
            "duke_minor_fever": false,
            "duke_minor_vascular": false,
            "duke_minor_immunologic": false,
            "duke_minor_microbiology": false
          },
          "expected": {
            "duke_major_count": 2,
            "duke_minor_count": 0,
            "duke_clinical_classification": "duke_definite_clinical"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng theo bản cập nhật Duke-ISCVID 2023; đây là công cụ hỗ trợ phân loại, không thay thế hội chẩn nhiễm trùng–tim mạch và đánh giá vi sinh/hình ảnh đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng bộ tiêu chí Duke-ISCVID 2023.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng theo bản cập nhật Duke-ISCVID 2023; đây là công cụ hỗ trợ phân loại, không thay thế hội chẩn nhiễm trùng–tim mạch và đánh giá vi sinh/hình ảnh đầy đủ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đang được đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng bộ tiêu chí Duke-ISCVID 2023. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không tái tạo toàn bộ định nghĩa chi tiết của từng tiêu chí trong công cụ tính; cần đối chiếu nguồn chính thức.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2023; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DUKE_ISCVID_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_DUKE_ISCVID_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tái tạo toàn bộ định nghĩa chi tiết của từng tiêu chí trong công cụ tính; cần đối chiếu nguồn chính thức.",
          "misuse_types": [
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_DUKE_ISCVID_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2023",
        "developers": "2023 Duke-ISCVID tiêu chí cho Infective Endocarditis",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng theo bản cập nhật Duke-ISCVID 2023; đây là công cụ hỗ trợ phân loại, không thay thế hội chẩn nhiễm trùng–tim mạch và đánh giá vi sinh/hình ảnh đầy đủ.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 63,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ISCVID",
          "Duke-ISCVID 2023"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "infection_general",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng tổng quát",
        "primary_topic_en": "General infection",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 63,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng tổng quát → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "source_specific_infections",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ",
        "browse_topic_en": "Organ-specific infections & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "infection_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Organ-specific infections & severity → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng theo bản cập nhật Duke-ISCVID 2023; đây là công cụ hỗ trợ phân loại, không thay thế hội chẩn nhiễm trùng–tim mạch và đánh giá vi sinh/hình ảnh đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng bộ tiêu chí Duke-ISCVID 2023.",
        "required_data_vi": [
          "Tiêu chí lớn — vi sinh",
          "Tiêu chí lớn — hình ảnh",
          "Tiêu chí lớn — bằng chứng phẫu thuật",
          "Tiêu chí nhỏ — yếu tố thuận lợi",
          "Tiêu chí nhỏ — sốt",
          "Tiêu chí nhỏ — hiện tượng mạch máu",
          "Tiêu chí nhỏ — hiện tượng miễn dịch",
          "Tiêu chí nhỏ — vi sinh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiêu chí lớn — vi sinh; Tiêu chí lớn — hình ảnh; Tiêu chí lớn — bằng chứng phẫu thuật; Tiêu chí nhỏ — yếu tố thuận lợi; Tiêu chí nhỏ — sốt; Tiêu chí nhỏ — hiện tượng mạch máu; Tiêu chí nhỏ — hiện tượng miễn dịch; Tiêu chí nhỏ — vi sinh.",
          "Đếm các nhóm tiêu chí lớn và nhỏ đã được xác định theo Duke-ISCVID 2023, sau đó phân loại thành viêm nội tâm mạc xác định, có thể hoặc chưa đủ tiêu chí.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ chuẩn hóa phân loại viêm nội tâm mạc nhiễm trùng theo bản cập nhật Duke-ISCVID 2023; đây là công cụ hỗ trợ phân loại, không thay thế hội chẩn nhiễm trùng–tim mạch và đánh giá vi sinh/hình ảnh đầy đủ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại 'chưa đủ tiêu chí' không đồng nghĩa loại trừ viêm nội tâm mạc khi xác suất lâm sàng vẫn cao.",
          "Cần lấy cấy máu phù hợp trước kháng sinh khi có thể và lựa chọn siêu âm tim/hình ảnh bổ sung theo van tự nhiên, van nhân tạo, dụng cụ và mức nghi ngờ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ rút gọn không tái tạo toàn bộ định nghĩa chi tiết của Duke-ISCVID; phải đối chiếu nguồn chính thức khi một tiêu chí chưa chắc chắn.",
          "Không tái tạo toàn bộ định nghĩa chi tiết của từng tiêu chí trong công cụ tính; cần đối chiếu nguồn chính thức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đang được đánh giá viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng bộ tiêu chí Duke-ISCVID 2023. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DUKE_ISCVID_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-329",
      "slug": "bacterial-meningitis-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "BMS — Điểm viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ em",
      "name_en": "Bacterial Meningitis Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "BMS = 2 if CSF Gram stain positive +1 each for CSF ANC ≥1000 cells/µL, CSF protein ≥0.8 g/L (80 mg/dL), peripheral ANC ≥10×10^9/L, and seizure before/at presentation."
      },
      "calculation_vi": "Tính BMS sau khi kiểm tra tuổi và bối cảnh dịch não tủy tăng tế bào.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp của viêm màng não do vi khuẩn trong quần thể nhi khoa mà thang điểm đã được phát triển và thẩm định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng cho trẻ trước đó khỏe mạnh 29 ngày–19 tuổi có viêm màng não/tăng tế bào dịch não tủy phù hợp quần thể nghiên cứu.",
        "BMS=0 là quy tắc nguy cơ rất thấp, không phải xét nghiệm loại trừ tuyệt đối và không thay thế đánh giá lâm sàng, cấy/PCR hoặc xử trí cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bms_age_days",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 7000
          }
        },
        {
          "name": "bms_csf_pleocytosis",
          "label_vi": "Có tăng tế bào dịch não tủy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bms_csf_gram_positive",
          "label_vi": "Nhuộm Gram dịch não tủy thấy vi khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bms_csf_anc_cells_ul",
          "label_vi": "Bạch cầu đa nhân trung tính dịch não tủy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tế bào/µL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "bms_csf_protein_g_l",
          "label_vi": "Protein dịch não tủy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "bms_peripheral_anc_10e9_l",
          "label_vi": "ANC máu ngoại vi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "bms_seizure",
          "label_vi": "Co giật trước hoặc tại thời điểm khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bms_applicable"
        },
        {
          "name": "bms_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bms_low_risk_rule_met"
        },
        {
          "name": "bms_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ 29 ngày đến 19 tuổi, trước đó khỏe mạnh, có hội chứng viêm màng não và tăng tế bào dịch não tủy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho trẻ ngoài quần thể nghiên cứu, suy giảm miễn dịch đáng kể hoặc khi không có tăng tế bào dịch não tủy.",
        "Bất kỳ nghi ngờ viêm màng não nặng/không ổn định đều phải được xử trí theo tình trạng lâm sàng, không chờ điểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BMS_2002"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BMS-T01",
          "input": {
            "bms_age_days": 365,
            "bms_csf_pleocytosis": true,
            "bms_csf_gram_positive": false,
            "bms_csf_anc_cells_ul": 500,
            "bms_csf_protein_g_l": 0.6,
            "bms_peripheral_anc_10e9_l": 8,
            "bms_seizure": false
          },
          "expected": {
            "bms_applicable": true,
            "bms_score": 0,
            "bms_low_risk_rule_met": true,
            "bms_band": "bms_very_low_0"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Nigrovic và cộng sự",
        "origin": "Bacterial Meningitis thang điểm được phát triển để nhận diện trẻ có tăng bạch cầu dịch não tủy nhưng nguy cơ rất thấp viêm màng não do vi khuẩn.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ sau chọc dò dịch não tủy trong quần thể nhi khoa phù hợp, không phải thay thế đánh giá cấp cứu ban đầu.",
        "evolution": "BMS được thẩm định thêm ở nhiều quần thể; sử dụng an toàn đòi hỏi tuân thủ chặt điều kiện áp dụng và không trì hoãn kháng sinh khi bệnh cảnh nặng hoặc không phù hợp quần thể nghiên cứu."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ trước đó khỏe mạnh 29 ngày–19 tuổi có tăng tế bào dịch não tủy phù hợp quần thể nghiên cứu, sau khi đã chọc dò dịch não tủy.",
        "not_intended_for": "Không dùng BMS trước chọc dò, ngoài quần thể đã thẩm định hoặc để trì hoãn kháng sinh/xử trí khi nghi viêm màng não nặng.",
        "common_misinterpretation": "BMS = 0 biểu thị nguy cơ rất thấp trong đúng quần thể, không phải xét nghiệm loại trừ tuyệt đối viêm màng não do vi khuẩn.",
        "version_notes": "Cần dùng đúng năm thành phần của quy tắc gốc và điều kiện loại trừ; không tự mở rộng sang trẻ sơ sinh nhỏ hoặc suy giảm miễn dịch.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc tỷ lệ viêm màng não do vi khuẩn, tiêm chủng, tiền điều trị kháng sinh và xét nghiệm vi sinh hiện có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ sau chọc dò dịch não tủy trong quần thể nhi khoa phù hợp, không phải thay thế đánh giá cấp cứu ban đầu.",
        "target_population_vi": "Trẻ trước đó khỏe mạnh 29 ngày–19 tuổi có tăng tế bào dịch não tủy phù hợp quần thể nghiên cứu, sau khi đã chọc dò dịch não tủy.",
        "output_meaning_vi": "Nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp của viêm màng não do vi khuẩn trong quần thể nhi khoa mà thang điểm đã được phát triển và thẩm định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ trước đó khỏe mạnh 29 ngày–19 tuổi có tăng tế bào dịch não tủy phù hợp quần thể nghiên cứu, sau khi đã chọc dò dịch não tủy. Cần dùng đúng năm thành phần của quy tắc gốc và điều kiện loại trừ; không tự mở rộng sang trẻ sơ sinh nhỏ hoặc suy giảm miễn dịch.",
        "not_for_vi": "Không dùng BMS trước chọc dò, ngoài quần thể đã thẩm định hoặc để trì hoãn kháng sinh/xử trí khi nghi viêm màng não nặng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2002; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BMS_2002"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BMS_2002"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng BMS trước chọc dò, ngoài quần thể đã thẩm định hoặc để trì hoãn kháng sinh/xử trí khi nghi viêm màng não nặng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BMS_2002"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 273,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BMS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 273,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric infections",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhiễm trùng Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric infections → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện nhóm nguy cơ rất thấp của viêm màng não do vi khuẩn trong quần thể nhi khoa mà thang điểm đã được phát triển và thẩm định.",
        "target_population_vi": "Trẻ 29 ngày đến 19 tuổi, trước đó khỏe mạnh, có hội chứng viêm màng não và tăng tế bào dịch não tủy.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (ngày)",
          "Có tăng tế bào dịch não tủy",
          "Nhuộm Gram dịch não tủy thấy vi khuẩn",
          "Bạch cầu đa nhân trung tính dịch não tủy (tế bào/µL)",
          "Protein dịch não tủy (g/L)",
          "ANC máu ngoại vi (10^9/L)",
          "Co giật trước hoặc tại thời điểm khám"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Tính BMS sau khi kiểm tra tuổi và bối cảnh dịch não tủy tăng tế bào.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng cho trẻ trước đó khỏe mạnh 29 ngày–19 tuổi có viêm màng não/tăng tế bào dịch não tủy phù hợp quần thể nghiên cứu.",
          "BMS=0 là quy tắc nguy cơ rất thấp, không phải xét nghiệm loại trừ tuyệt đối và không thay thế đánh giá lâm sàng, cấy/PCR hoặc xử trí cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho trẻ ngoài quần thể nghiên cứu, suy giảm miễn dịch đáng kể hoặc khi không có tăng tế bào dịch não tủy.",
          "Bất kỳ nghi ngờ viêm màng não nặng/không ổn định đều phải được xử trí theo tình trạng lâm sàng, không chờ điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BMS_2002"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-330",
      "slug": "kdigo-2024-ckd-risk-heatmap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "KDIGO 2024 — Bản đồ nguy cơ bệnh thận mạn theo mức lọc cầu thận và albumin niệu",
      "name_en": "KDIGO 2024 CKD G/A Risk Heat Map",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "G category from eGFR and A category from uACR; prognostic zone follows the KDIGO GFR–albuminuria heat map (low, moderately increased, high, very high risk)."
      },
      "calculation_vi": "Phân nhóm G/A và ánh xạ sang vùng nguy cơ tiên lượng KDIGO.",
      "clinical_significance_vi": "Bản đồ KDIGO 2024 kết hợp nhóm G và A để mô tả nguy cơ tiến triển CKD và biến cố liên quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng bản đồ nguy cơ CKD khi tính mạn đã được xác nhận hoặc có bằng chứng tổn thương thận mạn phù hợp.",
        "UACR dùng đơn vị SI mg/mmol; A1 <3, A2 3–30, A3 >30 mg/mmol."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "kdigo_heatmap_egfr",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min/1,73 m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "kdigo_heatmap_acr_mg_g",
          "label_vi": "Albumin/creatinin niệu (UACR)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mmol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1132
          }
        },
        {
          "name": "kdigo_heatmap_chronicity_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận bất thường mạn tính/bệnh thận mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kdigo_heatmap_g_category",
          "label_vi": "Nhóm G theo KDIGO"
        },
        {
          "name": "kdigo_heatmap_a_category",
          "label_vi": "Nhóm albumin niệu A"
        },
        {
          "name": "kdigo_heatmap_risk_zone",
          "label_vi": "Mức nguy cơ CKD"
        },
        {
          "name": "kdigo_heatmap_ckd_context_confirmed"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá tiên lượng ở người có hoặc nghi ngờ CKD khi có eGFR và uACR.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bản đồ màu là khung nguy cơ theo quần thể, không phải xác suất cá nhân.",
        "Nếu chưa xác nhận tính mạn, kết quả G/A chỉ mô tả dữ kiện hiện tại và không đủ chẩn đoán CKD."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KDIGOHEAT-T01",
          "input": {
            "kdigo_heatmap_egfr": 52,
            "kdigo_heatmap_acr_mg_g": 13.574660633484163,
            "kdigo_heatmap_chronicity_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "kdigo_heatmap_g_category": "G3a",
            "kdigo_heatmap_a_category": "A2",
            "kdigo_heatmap_risk_zone": "kdigo_risk_high",
            "kdigo_heatmap_ckd_context_confirmed": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng cùng nguyên nhân CKD, xu hướng eGFR/albumin niệu và bệnh đồng mắc.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Bản đồ màu là khung nguy cơ theo quần thể, không phải xác suất cá nhân.",
        "common_misinterpretation": "Nếu chưa xác nhận tính mạn, kết quả G/A chỉ mô tả dữ kiện hiện tại và không đủ chẩn đoán CKD. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 415,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "KDIGO",
          "CKD",
          "G/A",
          "KDIGO 2024"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 415,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CKD và eGFR → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bản đồ KDIGO 2024 kết hợp nhóm G và A để mô tả nguy cơ tiến triển CKD và biến cố liên quan.",
        "target_population_vi": "Đánh giá tiên lượng ở người có hoặc nghi ngờ CKD khi có eGFR và uACR.",
        "required_data_vi": [
          "eGFR (mL/min/1,73 m²)",
          "Albumin/creatinin niệu (UACR) (mg/mmol)",
          "Đã xác nhận bất thường mạn tính/bệnh thận mạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân nhóm G/A và ánh xạ sang vùng nguy cơ tiên lượng KDIGO."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng bản đồ nguy cơ CKD khi tính mạn đã được xác nhận hoặc có bằng chứng tổn thương thận mạn phù hợp.",
          "UACR dùng đơn vị SI mg/mmol; A1 <3, A2 3–30, A3 >30 mg/mmol."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bản đồ màu là khung nguy cơ theo quần thể, không phải xác suất cá nhân.",
          "Nếu chưa xác nhận tính mạn, kết quả G/A chỉ mô tả dữ kiện hiện tại và không đủ chẩn đoán CKD."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-331",
      "slug": "kfre-4-variable-non-north-american",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "KFRE 4 biến — Nguy cơ suy thận 2/5 năm",
      "name_en": "4-variable Kidney Failure Risk Equation",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "LP = −0.2201(age/10−7.036)+0.2467(male−0.5642)−0.5567(eGFR/5−7.222)+0.4510(ln ACR−5.137). Non-North-American recalibration: risk2=1−0.9832^exp(LP); risk5=1−0.9365^exp(LP)."
      },
      "calculation_vi": "Tính nguy cơ suy thận cần điều trị thay thế thận trong 2 và 5 năm bằng KFRE 4 biến với hiệu chỉnh ngoài Bắc Mỹ.",
      "clinical_significance_vi": "KFRE 4 biến ước tính nguy cơ suy thận 2 và 5 năm ở người lớn CKD G3–G5 chưa điều trị thay thế thận.",
      "clinical_use_vi": [
        "KDIGO 2024 khuyến cáo dùng phương trình nguy cơ đã được thẩm định ở CKD G3–G5.",
        "Nguy cơ suy thận 5 năm khoảng 3–5% có thể hỗ trợ quyết định chuyển chuyên khoa; nguy cơ 2 năm >10% hỗ trợ thời điểm chăm sóc đa chuyên khoa; >40% hỗ trợ giáo dục và chuẩn bị điều trị thay thế thận.",
        "Ngưỡng nguy cơ chỉ bổ sung cho eGFR, UACR và yếu tố lâm sàng, không phải chỉ định can thiệp tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "kfre_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "kfre_sex",
          "label_vi": "Giới dùng trong phương trình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "kfre_egfr",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min/1,73 m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 59
          }
        },
        {
          "name": "kfre_acr_mg_g",
          "label_vi": "Albumin/creatinin niệu (UACR)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mmol",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 1132
          },
          "notes_vi": "Đơn vị SI. Phương trình KFRE gốc sử dụng mg/g; ứng dụng tự quy đổi nội bộ."
        },
        {
          "name": "kfre_already_on_krt",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kfre_applicable",
          "label_vi": "Có phù hợp để dùng KFRE"
        },
        {
          "name": "kfre_2y_risk_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%",
          "label_vi": "Nguy cơ suy thận 2 năm"
        },
        {
          "name": "kfre_5y_risk_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%",
          "label_vi": "Nguy cơ suy thận 5 năm"
        },
        {
          "name": "kfre_calibration"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn CKD G3–G5 chưa điều trị thay thế thận, có eGFR và uACR; phương trình được thẩm định rộng rãi ở CKD eGFR <60 mL/phút/1,73 m².",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho người đã lọc máu/ghép thận như một dự báo khởi trị KRT.",
        "Không dùng một ngưỡng KFRE duy nhất như chỉ định can thiệp nếu chưa đối chiếu hướng dẫn và nguồn lực địa phương."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KFRE_2016",
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KFRE-T01",
          "input": {
            "kfre_age_years": 60,
            "kfre_sex": "male",
            "kfre_egfr": 30,
            "kfre_acr_mg_g": 33.93665158371041,
            "kfre_already_on_krt": false
          },
          "expected": {
            "kfre_applicable": true,
            "kfre_2y_risk_percent": 5.862864180312021,
            "kfre_5y_risk_percent": 20.859820612408562,
            "kfre_calibration": "kfre_non_north_american"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 406,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "KFRE",
          "KFRE 4 biến"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 406,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Thang điểm",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "KFRE 4 biến ước tính nguy cơ suy thận 2 và 5 năm ở người lớn CKD G3–G5 chưa điều trị thay thế thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD G3–G5 chưa điều trị thay thế thận, có eGFR và uACR; phương trình được thẩm định rộng rãi ở CKD eGFR <60 mL/phút/1,73 m².",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giới dùng trong phương trình",
          "eGFR (mL/min/1,73 m²)",
          "Albumin/creatinin niệu (UACR) (mg/mmol)",
          "Đang điều trị thay thế thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính nguy cơ suy thận cần điều trị thay thế thận trong 2 và 5 năm bằng KFRE 4 biến với hiệu chỉnh ngoài Bắc Mỹ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "KDIGO 2024 khuyến cáo dùng phương trình nguy cơ đã được thẩm định ở CKD G3–G5.",
          "Nguy cơ suy thận 5 năm khoảng 3–5% có thể hỗ trợ quyết định chuyển chuyên khoa; nguy cơ 2 năm >10% hỗ trợ thời điểm chăm sóc đa chuyên khoa; >40% hỗ trợ giáo dục và chuẩn bị điều trị thay thế thận.",
          "Ngưỡng nguy cơ chỉ bổ sung cho eGFR, UACR và yếu tố lâm sàng, không phải chỉ định can thiệp tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho người đã lọc máu/ghép thận như một dự báo khởi trị KRT.",
          "Không dùng một ngưỡng KFRE duy nhất như chỉ định can thiệp nếu chưa đối chiếu hướng dẫn và nguồn lực địa phương."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KFRE_2016",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-332",
      "slug": "cgm-time-in-range-target-profile",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Theo dõi glucose liên tục (CGM) — Thời gian trong khoảng mục tiêu (TIR)",
      "name_en": "CGM Time-in-Range Target Profile",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Checks International Consensus targets across TBR2 <54, TBR1 54–69, TIR 70–180, TAR1 181–250, TAR2 >13,9 mmol/L. Standard adult and older/high-risk target sets are handled separately."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra tổng 5 vùng CGM, độ đầy đủ dữ liệu và mức đạt mục tiêu đồng thuận theo nhóm người bệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Chuyển báo cáo AGP/CGM thành bảng kiểm mục tiêu TIR/TBR/TAR có cấu trúc, ưu tiên giảm hạ đường huyết trước khi tối ưu TIR.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đảm bảo năm vùng phần trăm thuộc cùng khoảng dữ liệu CGM và cộng xấp xỉ 100%.",
        "Mục tiêu đồng thuận là điểm khởi đầu; cần cá thể hóa theo thai kỳ, trẻ em, nguy cơ hạ đường huyết và bệnh đồng mắc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cgm_target_population",
          "label_vi": "Nhóm mục tiêu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cgm_target_adult",
            "cgm_target_older_high_risk"
          ]
        },
        {
          "name": "cgm_tbr2_percent",
          "label_vi": "TBR mức 2 — <3,0 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_tbr1_percent",
          "label_vi": "TBR mức 1 — 3,0–3,8 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_tir_percent",
          "label_vi": "TIR — 3,9–10,0 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_tar1_percent",
          "label_vi": "TAR mức 1 — 10,1–13,9 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_tar2_percent",
          "label_vi": "TAR mức 2 — >13,9 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_active_data_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian CGM hoạt động",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cgm_range_sum_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "cgm_data_adequate"
        },
        {
          "name": "cgm_target_count_met",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cgm_target_count_applicable",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cgm_all_targets_met"
        },
        {
          "name": "cgm_target_profile_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đái tháo đường sử dụng CGM có báo cáo phân bố thời gian theo 5 vùng glucose chuẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đồng thuận khuyến nghị thường dùng 14 ngày với ≥70% dữ liệu hoạt động để diễn giải ổn định.",
        "Không dùng bộ mục tiêu người lớn thông thường cho thai kỳ hoặc các quần thể có bộ mục tiêu riêng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CGM_TIR_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CGMTIR-T01",
          "input": {
            "cgm_target_population": "cgm_target_adult",
            "cgm_tbr2_percent": 0.5,
            "cgm_tbr1_percent": 2.5,
            "cgm_tir_percent": 72.5,
            "cgm_tar1_percent": 20.5,
            "cgm_tar2_percent": 4,
            "cgm_active_data_percent": 85
          },
          "expected": {
            "cgm_range_sum_percent": 100,
            "cgm_data_adequate": true,
            "cgm_target_count_met": 5,
            "cgm_target_count_applicable": 5,
            "cgm_all_targets_met": true,
            "cgm_target_profile_band": "cgm_targets_all_met"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 462,
        "family_id": "cgm",
        "family_label_vi": "CGM / glucose metrics",
        "family_members": [
          "CS-324",
          "CS-325",
          "CS-332",
          "CS-333"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "TIR",
          "CGM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 462,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuyển báo cáo AGP/CGM thành bảng kiểm mục tiêu TIR/TBR/TAR có cấu trúc, ưu tiên giảm hạ đường huyết trước khi tối ưu TIR.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đái tháo đường sử dụng CGM có báo cáo phân bố thời gian theo 5 vùng glucose chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm mục tiêu",
          "TBR mức 2 — <3,0 mmol/L (%)",
          "TBR mức 1 — 3,0–3,8 mmol/L (%)",
          "TIR — 3,9–10,0 mmol/L (%)",
          "TAR mức 1 — 10,1–13,9 mmol/L (%)",
          "TAR mức 2 — >13,9 mmol/L (%)",
          "Tỷ lệ thời gian CGM hoạt động (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Kiểm tra tổng 5 vùng CGM, độ đầy đủ dữ liệu và mức đạt mục tiêu đồng thuận theo nhóm người bệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đảm bảo năm vùng phần trăm thuộc cùng khoảng dữ liệu CGM và cộng xấp xỉ 100%.",
          "Mục tiêu đồng thuận là điểm khởi đầu; cần cá thể hóa theo thai kỳ, trẻ em, nguy cơ hạ đường huyết và bệnh đồng mắc.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đồng thuận khuyến nghị thường dùng 14 ngày với ≥70% dữ liệu hoạt động để diễn giải ổn định.",
          "Không dùng bộ mục tiêu người lớn thông thường cho thai kỳ hoặc các quần thể có bộ mục tiêu riêng.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CGM_TIR_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-333",
      "slug": "glycemia-risk-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GRI — Chỉ số nguy cơ đường huyết",
      "name_en": "Glycemia Risk Index",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "GRI = 3.0×VLow + 2.4×Low + 1.6×VHigh + 0.8×High, capped at 100; zones A–E are 20-point bands."
      },
      "calculation_vi": "Tính GRI từ bốn vùng CGM bất lợi và suy ra TIR còn lại.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp gánh nặng hạ/tăng glucose thành một chỉ số 0–100 với trọng số cao hơn cho hạ glucose và tăng glucose rất cao.",
      "clinical_use_vi": [
        "Các phần trăm phải lấy từ cùng một báo cáo CGM.",
        "GRI là chỉ số tổng hợp chất lượng glycemia, không thay thế xem từng thành phần TBR/TIR/TAR hoặc nguyên nhân lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gri_vlow_percent",
          "label_vi": "Rất thấp — <3,0 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "gri_low_percent",
          "label_vi": "Thấp — 3,0–3,8 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "gri_high_percent",
          "label_vi": "Cao — 10,1–13,9 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "gri_vhigh_percent",
          "label_vi": "Rất cao — >13,9 mmol/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gri_score",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "gri_zone"
        },
        {
          "name": "gri_derived_tir_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người sử dụng CGM có phần trăm thời gian ở các vùng <54, 54–69, 181–250 và >13,9 mmol/L.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu tổng bốn vùng >100%, dữ liệu nhập không hợp lệ.",
        "Điểm càng thấp biểu thị hồ sơ glucose tốt hơn theo mô hình GRI; không phải thang nguy cơ biến cố tuyệt đối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GRI_2023",
        "SRC_CGM_TIR_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GRI-T01",
          "input": {
            "gri_vlow_percent": 0.5,
            "gri_low_percent": 2.5,
            "gri_high_percent": 21,
            "gri_vhigh_percent": 4
          },
          "expected": {
            "gri_score": 30.7,
            "gri_zone": "gri_zone_b",
            "gri_derived_tir_percent": 72
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 461,
        "family_id": "cgm",
        "family_label_vi": "CGM / glucose metrics",
        "family_members": [
          "CS-324",
          "CS-325",
          "CS-332",
          "CS-333"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GRI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 461,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Tổng hợp gánh nặng hạ/tăng glucose thành một chỉ số 0–100 với trọng số cao hơn cho hạ glucose và tăng glucose rất cao.",
        "target_population_vi": "Người sử dụng CGM có phần trăm thời gian ở các vùng <54, 54–69, 181–250 và >13,9 mmol/L.",
        "required_data_vi": [
          "Rất thấp — <3,0 mmol/L (%)",
          "Thấp — 3,0–3,8 mmol/L (%)",
          "Cao — 10,1–13,9 mmol/L (%)",
          "Rất cao — >13,9 mmol/L (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Tính GRI từ bốn vùng CGM bất lợi và suy ra TIR còn lại.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Các phần trăm phải lấy từ cùng một báo cáo CGM.",
          "GRI là chỉ số tổng hợp chất lượng glycemia, không thay thế xem từng thành phần TBR/TIR/TAR hoặc nguyên nhân lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu tổng bốn vùng >100%, dữ liệu nhập không hợp lệ.",
          "Điểm càng thấp biểu thị hồ sơ glucose tốt hơn theo mô hình GRI; không phải thang nguy cơ biến cố tuyệt đối."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GRI_2023",
          "SRC_CGM_TIR_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-334",
      "slug": "revised-rumack-matthew-nomogram",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Paracetamol — Nomogram Rumack–Matthew sửa đổi",
      "name_en": "Revised Rumack–Matthew Nomogram Assessment",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "For eligible acute ingestion with reliable timing and level at 4–24 h: treatment line = 150×2^(-(h−4)/4) mg/L; high-risk line = 300×2^(-(h−4)/4) mg/L."
      },
      "calculation_vi": "So sánh nồng độ paracetamol với đường điều trị 150 và đường nguy cơ cao 300 của nomogram sửa đổi.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác định chỉ định acetylcysteine theo nomogram trong ngộ độc paracetamol cấp có thời điểm bắt đầu đáng tin cậy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng cho mẫu 4–24 giờ sau bắt đầu một đợt dùng cấp; không áp dụng cho thời điểm không chắc chắn hoặc dùng lặp kéo dài >24 giờ.",
        "Nếu nồng độ nằm trên/đúng đường điều trị, đồng thuận 2023 khuyến cáo acetylcysteine; xử trí thực tế phải theo độc chất học và phác đồ tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acet_hours_after_start",
          "label_vi": "Số giờ từ lúc bắt đầu dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "acetaminophen_level_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ paracetamol huyết thanh (mg/L = µg/mL)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "acet_timing_reliable",
          "label_vi": "Thời điểm bắt đầu dùng đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acet_acute_pattern_le24h",
          "label_vi": "Đợt dùng cấp hoàn tất trong ≤24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rumack_applicable"
        },
        {
          "name": "rumack_treatment_line_mg_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg/L"
        },
        {
          "name": "rumack_high_risk_line_mg_l",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg/L"
        },
        {
          "name": "rumack_nac_indicated"
        },
        {
          "name": "rumack_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ngộ độc paracetamol cấp với thời điểm bắt đầu đáng tin cậy và định lượng huyết thanh từ 4 đến 24 giờ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng nomogram trước 4 giờ, sau 24 giờ, khi thời điểm không rõ hoặc trong repeated supratherapeutic ingestion.",
        "Không trì hoãn acetylcysteine/đánh giá độc chất nếu bệnh cảnh đã có chỉ định điều trị độc chất rõ ràng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RUMACK-T01",
          "input": {
            "acet_hours_after_start": 8,
            "acetaminophen_level_mg_l": 100,
            "acet_timing_reliable": true,
            "acet_acute_pattern_le24h": true
          },
          "expected": {
            "rumack_applicable": true,
            "rumack_treatment_line_mg_l": 75,
            "rumack_high_risk_line_mg_l": 150,
            "rumack_nac_indicated": true,
            "rumack_status": "rumack_above_treatment"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chỉ áp dụng cho mẫu 4–24 giờ sau bắt đầu một đợt dùng cấp; không áp dụng cho thời điểm không chắc chắn hoặc dùng lặp kéo dài >24 giờ.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không dùng nomogram trước 4 giờ, sau 24 giờ, khi thời điểm không rõ hoặc trong repeated supratherapeutic ingestion.",
        "common_misinterpretation": "Không trì hoãn acetylcysteine/đánh giá độc chất nếu bệnh cảnh đã có chỉ định điều trị độc chất rõ ràng. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 55,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Paracetamol"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 55,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định chỉ định acetylcysteine theo nomogram trong ngộ độc paracetamol cấp có thời điểm bắt đầu đáng tin cậy.",
        "target_population_vi": "Ngộ độc paracetamol cấp với thời điểm bắt đầu đáng tin cậy và định lượng huyết thanh từ 4 đến 24 giờ.",
        "required_data_vi": [
          "Số giờ từ lúc bắt đầu dùng",
          "Nồng độ paracetamol huyết thanh (mg/L = µg/mL)",
          "Thời điểm bắt đầu dùng đáng tin cậy",
          "Đợt dùng cấp hoàn tất trong ≤24 giờ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "So sánh nồng độ paracetamol với đường điều trị 150 và đường nguy cơ cao 300 của nomogram sửa đổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng cho mẫu 4–24 giờ sau bắt đầu một đợt dùng cấp; không áp dụng cho thời điểm không chắc chắn hoặc dùng lặp kéo dài >24 giờ.",
          "Nếu nồng độ nằm trên/đúng đường điều trị, đồng thuận 2023 khuyến cáo acetylcysteine; xử trí thực tế phải theo độc chất học và phác đồ tại cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng nomogram trước 4 giờ, sau 24 giờ, khi thời điểm không rõ hoặc trong repeated supratherapeutic ingestion.",
          "Không trì hoãn acetylcysteine/đánh giá độc chất nếu bệnh cảnh đã có chỉ định điều trị độc chất rõ ràng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-335",
      "slug": "acetaminophen-repeated-supravtherapeutic-ingestion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Paracetamol — Dùng lặp quá liều điều trị >24 giờ",
      "name_en": "Repeated Supratherapeutic Acetaminophen Ingestion",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "For repeated supratherapeutic ingestion >24 h, 2023 consensus treatment trigger is acetaminophen concentration >20 mg/L or abnormal AST or ALT. Rumack–Matthew nomogram is not used."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra bối cảnh dùng lặp >24 giờ và các tiêu chí kích hoạt acetylcysteine theo đồng thuận 2023.",
      "clinical_significance_vi": "Tách riêng repeated supratherapeutic ingestion khỏi nomogram Rumack–Matthew để tránh áp dụng sai công cụ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu thời gian dùng ≤24 giờ, công cụ này không áp dụng; đánh giá theo nhánh ngộ độc cấp phù hợp.",
        "Bất thường AST/ALT hoặc nồng độ >20 mg/L là dấu hiệu cần đánh giá điều trị theo consensus; cần đánh giá độc chất, INR, chức năng gan/thận và các yếu tố nguy cơ khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rsti_duration_hours",
          "label_vi": "Thời gian dùng lặp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 720
          }
        },
        {
          "name": "rsti_acetaminophen_level_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ paracetamol",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "rsti_ast_abnormal",
          "label_vi": "AST bất thường theo phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rsti_alt_abnormal",
          "label_vi": "ALT bất thường theo phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rsti_applicable"
        },
        {
          "name": "rsti_consensus_treatment_trigger"
        },
        {
          "name": "rsti_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh dùng nhiều liều paracetamol trong khoảng thời gian >24 giờ và đang được đánh giá quá liều điều trị lặp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nomogram Rumack–Matthew không được dùng cho mô hình dùng lặp >24 giờ.",
        "Công cụ chỉ mã hóa tiêu chí đồng thuận; không tự chọn liều/phác đồ acetylcysteine."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RSTI-T01",
          "input": {
            "rsti_duration_hours": 48,
            "rsti_acetaminophen_level_mg_l": 25,
            "rsti_ast_abnormal": false,
            "rsti_alt_abnormal": false
          },
          "expected": {
            "rsti_applicable": true,
            "rsti_consensus_treatment_trigger": true,
            "rsti_status": "rsti_treatment_trigger"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 56,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Paracetamol"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 56,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tách riêng repeated supratherapeutic ingestion khỏi nomogram Rumack–Matthew để tránh áp dụng sai công cụ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dùng nhiều liều paracetamol trong khoảng thời gian >24 giờ và đang được đánh giá quá liều điều trị lặp.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian dùng lặp (giờ)",
          "Nồng độ paracetamol (mg/L)",
          "AST bất thường theo phòng xét nghiệm",
          "ALT bất thường theo phòng xét nghiệm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kiểm tra bối cảnh dùng lặp >24 giờ và các tiêu chí kích hoạt acetylcysteine theo đồng thuận 2023."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu thời gian dùng ≤24 giờ, công cụ này không áp dụng; đánh giá theo nhánh ngộ độc cấp phù hợp.",
          "Bất thường AST/ALT hoặc nồng độ >20 mg/L là dấu hiệu cần đánh giá điều trị theo consensus; cần đánh giá độc chất, INR, chức năng gan/thận và các yếu tố nguy cơ khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nomogram Rumack–Matthew không được dùng cho mô hình dùng lặp >24 giờ.",
          "Công cụ chỉ mã hóa tiêu chí đồng thuận; không tự chọn liều/phác đồ acetylcysteine."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-336",
      "slug": "kings-college-acetaminophen-alf",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "King's College — Suy gan cấp do paracetamol",
      "name_en": "King's College Criteria for Acetaminophen-Related Acute Liver Failure",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Classic acetaminophen KCC: arterial pH <7.30 after adequate resuscitation OR all of INR >6.5, creatinine >300 µmol/L, and grade III–IV hepatic encephalopathy."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra hai nhánh kinh điển của tiêu chuẩn King's College trong suy gan cấp do paracetamol.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện tiên lượng rất xấu và nhu cầu đánh giá khẩn tại trung tâm ghép gan trong suy gan cấp do paracetamol.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng trong suy gan cấp do paracetamol đã được xác định; đây là tiêu chí tiên lượng, không phải quyết định ghép gan tự động.",
        "Công cụ tính dùng tiêu chí kinh điển; các phiên bản bổ sung lactate và các mô hình tiên lượng mới hơn cần đánh giá riêng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "kcc_acetaminophen_alf_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác định suy gan cấp do paracetamol",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kcc_arterial_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "kcc_adequate_resuscitation",
          "label_vi": "Đã hồi sức dịch thích hợp trước đánh giá pH",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kcc_inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "kcc_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "kcc_he_grade",
          "label_vi": "Bệnh não gan",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "kcc_he_0_2",
            "kcc_he_3_4"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kcc_applicable"
        },
        {
          "name": "kcc_ph_branch_met"
        },
        {
          "name": "kcc_triad_branch_met"
        },
        {
          "name": "kcc_criteria_met"
        },
        {
          "name": "kcc_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh suy gan cấp do paracetamol đang được đánh giá tiên lượng và khả năng chuyển/ghép gan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn chuyển trung tâm gan/ghép gan chỉ vì chưa đạt KCC; độ nhạy của KCC không tuyệt đối.",
        "pH cần được diễn giải sau hồi sức thích hợp; tình trạng đa cơ quan và diễn biến động vẫn quan trọng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KCC_ALF_1989"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KCC-T01",
          "input": {
            "kcc_acetaminophen_alf_confirmed": true,
            "kcc_arterial_ph": 7.35,
            "kcc_adequate_resuscitation": true,
            "kcc_inr": 7.0,
            "kcc_creatinine_umol_l": 350,
            "kcc_he_grade": "kcc_he_3_4"
          },
          "expected": {
            "kcc_applicable": true,
            "kcc_ph_branch_met": false,
            "kcc_triad_branch_met": true,
            "kcc_criteria_met": true,
            "kcc_status": "kcc_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1989",
        "developers": "O’Grady và cộng sự tại King’s College Hospital",
        "origin": "King’s College tiêu chí được xây dựng từ người bệnh suy gan tối cấp để nhận diện nhóm tiên lượng rất xấu, gồm nhánh do paracetamol và không do paracetamol.",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện sớm người bệnh suy gan cấp cần chuyển và đánh giá ghép gan khẩn.",
        "evolution": "Tiêu chí vẫn có giá trị lịch sử và thực hành, nhưng độ nhạy không tuyệt đối; các mô hình hiện đại và diễn biến đa cơ quan được dùng bổ sung, không thay thế chuyển trung tâm ghép gan sớm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Suy gan cấp do paracetamol đã xác định hoặc rất nghi ngờ, dùng để hỗ trợ tiên lượng và đánh giá ghép gan.",
        "not_intended_for": "Không dùng King’s College tiêu chí để trì hoãn chuyển trung tâm ghép gan, không coi chưa đạt tiêu chí là tiên lượng tốt và không xem đạt tiêu chí là lệnh ghép gan tự động.",
        "common_misinterpretation": "KCC có độ đặc hiệu cao hơn độ nhạy trong nhiều quần thể; diễn biến lactate, đa cơ quan và thời gian vẫn quan trọng.",
        "version_notes": "Công cụ này dùng tiêu chí kinh điển; các biến thể có lactate và mô hình tiên lượng mới hơn phải được ghi rõ nếu sử dụng.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo nguyên nhân, thời điểm đánh giá và chăm sóc hồi sức; quyết định ghép gan thuộc trung tâm chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện sớm người bệnh suy gan cấp cần chuyển và đánh giá ghép gan khẩn.",
        "target_population_vi": "Suy gan cấp do paracetamol đã xác định hoặc rất nghi ngờ, dùng để hỗ trợ tiên lượng và đánh giá ghép gan.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện tiên lượng rất xấu và nhu cầu đánh giá khẩn tại trung tâm ghép gan trong suy gan cấp do paracetamol.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Suy gan cấp do paracetamol đã xác định hoặc rất nghi ngờ, dùng để hỗ trợ tiên lượng và đánh giá ghép gan. Công cụ này dùng tiêu chí kinh điển; các biến thể có lactate và mô hình tiên lượng mới hơn phải được ghi rõ nếu sử dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng King’s College tiêu chí để trì hoãn chuyển trung tâm ghép gan, không coi chưa đạt tiêu chí là tiên lượng tốt và không xem đạt tiêu chí là lệnh ghép gan tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1989; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_KCC_ALF_1989"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KCC_ALF_1989"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng King’s College tiêu chí để trì hoãn chuyển trung tâm ghép gan, không coi chưa đạt tiêu chí là tiên lượng tốt và không xem đạt tiêu chí là lệnh ghép gan tự động.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KCC_ALF_1989"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 163,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "King's College"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_general",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "primary_topic_en": "General GI & hepatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 163,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_general",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "browse_topic_en": "General GI & hepatology",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → General GI & hepatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện tiên lượng rất xấu và nhu cầu đánh giá khẩn tại trung tâm ghép gan trong suy gan cấp do paracetamol.",
        "target_population_vi": "Người bệnh suy gan cấp do paracetamol đang được đánh giá tiên lượng và khả năng chuyển/ghép gan.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định suy gan cấp do paracetamol",
          "pH động mạch",
          "Đã hồi sức dịch thích hợp trước đánh giá pH",
          "INR",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Bệnh não gan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Kiểm tra hai nhánh kinh điển của tiêu chuẩn King's College trong suy gan cấp do paracetamol.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng trong suy gan cấp do paracetamol đã được xác định; đây là tiêu chí tiên lượng, không phải quyết định ghép gan tự động.",
          "Công cụ tính dùng tiêu chí kinh điển; các phiên bản bổ sung lactate và các mô hình tiên lượng mới hơn cần đánh giá riêng.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn chuyển trung tâm gan/ghép gan chỉ vì chưa đạt KCC; độ nhạy của KCC không tuyệt đối.",
          "pH cần được diễn giải sau hồi sức thích hợp; tình trạng đa cơ quan và diễn biến động vẫn quan trọng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KCC_ALF_1989"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-337",
      "slug": "sbp-corrected-ascitic-pmn",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn tự phát (SBP) — Bạch cầu đa nhân trung tính (PMN) dịch cổ trướng sau hiệu chỉnh",
      "name_en": "Spontaneous Bacterial Peritonitis — Corrected Ascitic PMN",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "If ascitic RBC >10,000 cells/mm3, corrected PMN = max(0, measured PMN - RBC/250); otherwise corrected PMN = measured PMN. SBP PMN threshold is >=250 cells/mm3 in the absence of a surgically treatable intra-abdominal source."
      },
      "calculation_vi": "Hiệu chỉnh số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (PMN) khi dịch cổ trướng có nhiều hồng cầu rồi đối chiếu ngưỡng PMN ≥250 tế bào/mm³, đồng thời kiểm tra có nguồn nhiễm trong ổ bụng cần can thiệp ngoại khoa hay không.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa một bước quan trọng trong chẩn đoán viêm phúc mạc tự phát ở người bệnh có cổ trướng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ngưỡng PMN được dùng độc lập với kết quả cấy; cấy âm tính không loại trừ SBP khi PMN đạt ngưỡng.",
        "Nếu nghi viêm phúc mạc thứ phát hoặc có nguồn trong ổ bụng cần xử trí ngoại khoa, không dùng công cụ tính này để gắn nhãn SBP."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sbp_measured_pmn_cells_mm3",
          "label_vi": "Bạch cầu đa nhân trung tính (PMN) đo được trong dịch cổ trướng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tế bào/mm³",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "sbp_rbc_cells_mm3",
          "label_vi": "Hồng cầu trong dịch cổ trướng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tế bào/mm³",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000000
          }
        },
        {
          "name": "sbp_surgically_treatable_intraabdominal_source",
          "label_vi": "Có nguồn nhiễm trong ổ bụng rõ cần xử trí ngoại khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sbp_corrected_pmn_cells_mm3",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "tế bào/mm³"
        },
        {
          "name": "sbp_bloody_tap_correction_applied"
        },
        {
          "name": "sbp_pmn_threshold_met"
        },
        {
          "name": "sbp_classification"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có cổ trướng đang được đánh giá khả năng viêm phúc mạc tự phát bằng số lượng PMN dịch cổ trướng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Có nguồn nhiễm thứ phát trong ổ bụng cần can thiệp ngoại khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn xử trí nhiễm trùng nặng để chờ công cụ tính; cần lấy cấy dịch cổ trướng đúng kỹ thuật trước kháng sinh khi khả thi.",
        "Hiệu chỉnh 1 PMN/250 RBC là quy ước thường dùng cho dịch cổ trướng có nhiều hồng cầu do chảy máu hoặc chọc dò lẫn máu; kết quả vẫn phải đặt trong bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SBP_AASLD_2021",
        "SRC_SBP_AASLD_CORE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SBP-T01",
          "input": {
            "sbp_measured_pmn_cells_mm3": 400,
            "sbp_rbc_cells_mm3": 25000,
            "sbp_surgically_treatable_intraabdominal_source": false
          },
          "expected": {
            "sbp_corrected_pmn_cells_mm3": 300,
            "sbp_bloody_tap_correction_applied": true,
            "sbp_pmn_threshold_met": true,
            "sbp_classification": "sbp_threshold_supports_sbp"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ngưỡng PMN được dùng độc lập với kết quả cấy; cấy âm tính không loại trừ SBP khi PMN đạt ngưỡng.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không trì hoãn xử trí nhiễm trùng nặng để chờ công cụ tính; cần lấy cấy dịch cổ trướng đúng kỹ thuật trước kháng sinh khi khả thi.",
        "common_misinterpretation": "Hiệu chỉnh 1 PMN/250 RBC là quy ước thường dùng cho dịch cổ trướng có nhiều hồng cầu do chảy máu hoặc chọc dò lẫn máu; kết quả vẫn phải đặt trong bối cảnh lâm sàng. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 64,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SBP",
          "PMN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "intraabdominal_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng ổ bụng",
        "primary_topic_en": "Intra-abdominal infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "acute_abdomen",
            "topic_vi": "Bụng cấp và ngoại khoa cấp cứu",
            "reason_vi": "Nhiễm trùng ổ bụng thường cần đánh giá kiểm soát ổ nhiễm ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery"
          },
          {
            "specialty_id": "gi_hepatology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_id": "gi_general",
            "topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa với bệnh lý tiêu hóa–gan mật.",
            "specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
            "topic_en": "General GI & hepatology"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 64,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng ổ bụng → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "source_specific_infections",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ",
        "browse_topic_en": "Organ-specific infections & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "intraabdominal_infection",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "acute_abdomen",
            "topic_vi": "Bụng cấp và ngoại khoa cấp cứu",
            "topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "gi_hepatology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
            "topic_id": "gi_general",
            "topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
            "topic_en": "General GI & hepatology",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Organ-specific infections & severity → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa một bước quan trọng trong chẩn đoán viêm phúc mạc tự phát ở người bệnh có cổ trướng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có cổ trướng đang được đánh giá khả năng viêm phúc mạc tự phát bằng số lượng PMN dịch cổ trướng.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu đa nhân trung tính (PMN) đo được trong dịch cổ trướng (tế bào/mm³)",
          "Hồng cầu trong dịch cổ trướng (tế bào/mm³)",
          "Có nguồn nhiễm trong ổ bụng rõ cần xử trí ngoại khoa"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Hiệu chỉnh số lượng bạch cầu đa nhân trung tính (PMN) khi dịch cổ trướng có nhiều hồng cầu rồi đối chiếu ngưỡng PMN ≥250 tế bào/mm³, đồng thời kiểm tra có nguồn nhiễm trong ổ bụng cần can thiệp ngoại khoa hay không."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ngưỡng PMN được dùng độc lập với kết quả cấy; cấy âm tính không loại trừ SBP khi PMN đạt ngưỡng.",
          "Nếu nghi viêm phúc mạc thứ phát hoặc có nguồn trong ổ bụng cần xử trí ngoại khoa, không dùng công cụ tính này để gắn nhãn SBP."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn xử trí nhiễm trùng nặng để chờ công cụ tính; cần lấy cấy dịch cổ trướng đúng kỹ thuật trước kháng sinh khi khả thi.",
          "Hiệu chỉnh 1 PMN/250 RBC là quy ước thường dùng cho dịch cổ trướng có nhiều hồng cầu do chảy máu hoặc chọc dò lẫn máu; kết quả vẫn phải đặt trong bối cảnh lâm sàng.",
          "Có nguồn nhiễm thứ phát trong ổ bụng cần can thiệp ngoại khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SBP_AASLD_2021",
          "SRC_SBP_AASLD_CORE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-338",
      "slug": "idsa-2025-cuti-four-step-danh mục kiểm tra",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IDSA 2025 — Đánh giá điều trị nhiễm trùng tiết niệu phức tạp",
      "name_en": "IDSA 2025 Complicated UTI Four-Step Decision Checklist",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Decision-support danh mục kiểm tra only: severity = sepsis vs no sepsis; resistance cautions = prior resistant urinary isolate + fluoroquinolone exposure in prior 12 months; local antibiogram review is prioritized in sepsis; IV-to-oral readiness requires clinical improvement, oral intake, an effective oral option, and source control achieved/not needed."
      },
      "calculation_vi": "Tóm tắt bốn bước IDSA 2025: mức độ nặng, tiền sử kháng thuốc, yếu tố riêng người bệnh và kháng sinh đồ; nếu đang điều trị tĩnh mạch, kiểm tra điều kiện chuyển đường uống.",
      "clinical_significance_vi": "IDSA 2025 phân loại nhiễm trùng tiết niệu theo việc nhiễm trùng còn khu trú ở bàng quang hay đã có biểu hiện hệ thống/vượt ngoài bàng quang, thay vì chỉ dựa trên giới hoặc bất thường giải phẫu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đầu tiên xác định mức độ nặng và có nhiễm khuẩn huyết hay không, sau đó xem tiền sử tác nhân kháng thuốc, yếu tố người bệnh và dữ liệu kháng sinh đồ phù hợp.",
        "Chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống chỉ khi lâm sàng cải thiện, có thuốc uống còn nhạy/đạt nồng độ tại vị trí nhiễm, hấp thu đường tiêu hóa tốt và đã xử lý tắc nghẽn/nguồn nhiễm khi cần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cuti_context_confirmed",
          "label_vi": "Đang xử trí cUTI/viêm thận–bể thận theo phạm vi IDSA 2025",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_sepsis_present",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_prior_resistant_urine_isolate",
          "label_vi": "Có tác nhân niệu từng kháng với thuốc dự kiến dùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_fluoroquinolone_exposure_12m",
          "label_vi": "Đã dùng fluoroquinolone trong 12 tháng qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_allergy_contraindication_or_ddi",
          "label_vi": "Có dị ứng/chống chỉ định/tương tác thuốc cần tránh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_local_recent_relevant_antibiogram_available",
          "label_vi": "Có kháng sinh đồ tại chỗ, gần đây và phù hợp quần thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_initial_parenteral_therapy",
          "label_vi": "Đang điều trị khởi đầu bằng đường tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_clinically_improving",
          "label_vi": "Lâm sàng đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_can_take_oral",
          "label_vi": "Có thể dùng thuốc đường uống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_effective_oral_option_available",
          "label_vi": "Có lựa chọn uống hiệu quả theo vi sinh/vị trí nhiễm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cuti_source_control_achieved_or_not_needed",
          "label_vi": "Đã kiểm soát nguồn/tắc nghẽn hoặc không cần can thiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cuti_applicable",
          "label_vi": "Phù hợp phạm vi cUTI 2025"
        },
        {
          "name": "cuti_severity_band",
          "label_vi": "Mức độ lâm sàng"
        },
        {
          "name": "cuti_resistance_caution_count",
          "display_decimals": 0,
          "label_vi": "Số yếu tố cảnh báo kháng thuốc"
        },
        {
          "name": "cuti_antibiogram_review_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đối chiếu kháng sinh đồ"
        },
        {
          "name": "cuti_iv_to_oral_ready",
          "label_vi": "Đủ điều kiện xem xét chuyển đường uống"
        },
        {
          "name": "cuti_reassessment_flag",
          "label_vi": "Cần đánh giá lại"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đang được xử trí cUTI, bao gồm viêm thận–bể thận, theo hướng dẫn IDSA 2025.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Chronic UTI và các tình huống ngoài phạm vi hướng dẫn cUTI 2025."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nam giới không mặc nhiên được xếp cUTI chỉ vì giới; cần dựa trên hội chứng lâm sàng và phạm vi của hướng dẫn 2025."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CUTI_IDSA_2025",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CUTI25-T01",
          "input": {
            "cuti_context_confirmed": true,
            "cuti_sepsis_present": true,
            "cuti_prior_resistant_urine_isolate": true,
            "cuti_fluoroquinolone_exposure_12m": false,
            "cuti_allergy_contraindication_or_ddi": false,
            "cuti_local_recent_relevant_antibiogram_available": true,
            "cuti_initial_parenteral_therapy": true,
            "cuti_clinically_improving": true,
            "cuti_can_take_oral": true,
            "cuti_effective_oral_option_available": true,
            "cuti_source_control_achieved_or_not_needed": true
          },
          "expected": {
            "cuti_applicable": true,
            "cuti_severity_band": "cuti_sepsis",
            "cuti_resistance_caution_count": 1,
            "cuti_antibiogram_review_priority": true,
            "cuti_iv_to_oral_ready": true,
            "cuti_reassessment_flag": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Biến hướng dẫn cUTI thành bảng kiểm quản lý sử dụng kháng sinh tại điểm chăm sóc mà không tự chọn kháng sinh hoặc tự tạo đơn thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được xử trí cUTI, bao gồm viêm thận–bể thận, theo hướng dẫn IDSA 2025.",
        "output_meaning_vi": "Biến hướng dẫn cUTI thành bảng kiểm quản lý sử dụng kháng sinh tại điểm chăm sóc mà không tự chọn kháng sinh hoặc tự tạo đơn thuốc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đang được xử trí cUTI, bao gồm viêm thận–bể thận, theo hướng dẫn IDSA 2025. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho chronic UTI hoặc các tình huống ngoài phạm vi hướng dẫn cUTI 2025.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CUTI_IDSA_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CUTI_IDSA_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng khung cUTI 2025 cho chronic UTI hoặc tình huống nằm ngoài phạm vi định nghĩa của hướng dẫn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CUTI_IDSA_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Cập nhật hướng dẫn IDSA 2025 về nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp.",
        "origin": "",
        "purpose": "Biến hướng dẫn cUTI thành bảng kiểm quản lý sử dụng kháng sinh tại điểm chăm sóc mà không tự chọn kháng sinh hoặc tự tạo đơn thuốc.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 238,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IDSA",
          "IDSA 2025 cUTI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "urinary_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu",
        "primary_topic_en": "Urinary infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "renal_general",
            "topic_vi": "Thận học tổng quát",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm tiết niệu có thể liên quan chức năng thận/tắc nghẽn.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Thận học tổng quát"
          },
          {
            "specialty_id": "urology",
            "specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
            "topic_id": "urology_general",
            "topic_vi": "Tiết niệu tổng quát",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm tiết niệu có thể cần đánh giá tiết niệu/kiểm soát ổ nhiễm.",
            "specialty_en": "Urology & Andrology",
            "topic_en": "Tiết niệu tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 238,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng tiết niệu → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "source_specific_infections",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ",
        "browse_topic_en": "Organ-specific infections & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "urinary_infection",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "renal_general",
            "topic_vi": "Thận học tổng quát",
            "topic_en": "Thận học tổng quát",
            "topic_order": 10
          },
          {
            "specialty_id": "urology",
            "specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
            "specialty_en": "Urology & Andrology",
            "topic_id": "urology_general",
            "topic_vi": "Tiết niệu tổng quát",
            "topic_en": "Tiết niệu tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng theo cơ quan và phân mức độ → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Organ-specific infections & severity → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Biến hướng dẫn cUTI thành bảng kiểm quản lý sử dụng kháng sinh tại điểm chăm sóc mà không tự chọn kháng sinh hoặc tự tạo đơn thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được xử trí cUTI, bao gồm viêm thận–bể thận, theo hướng dẫn IDSA 2025.",
        "required_data_vi": [
          "Đang xử trí cUTI/viêm thận–bể thận theo phạm vi IDSA 2025",
          "Có nhiễm khuẩn huyết",
          "Có tác nhân niệu từng kháng với thuốc dự kiến dùng",
          "Đã dùng fluoroquinolone trong 12 tháng qua",
          "Có dị ứng/chống chỉ định/tương tác thuốc cần tránh",
          "Có kháng sinh đồ tại chỗ, gần đây và phù hợp quần thể",
          "Đang điều trị khởi đầu bằng đường tĩnh mạch",
          "Lâm sàng đang cải thiện",
          "Có thể dùng thuốc đường uống",
          "Có lựa chọn uống hiệu quả theo vi sinh/vị trí nhiễm",
          "Đã kiểm soát nguồn/tắc nghẽn hoặc không cần can thiệp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang xử trí cUTI/viêm thận–bể thận theo phạm vi IDSA 2025; Có nhiễm khuẩn huyết; Có tác nhân niệu từng kháng với thuốc dự kiến dùng; Đã dùng fluoroquinolone trong 12 tháng qua; Có dị ứng/chống chỉ định/tương tác thuốc cần tránh; Có kháng sinh đồ tại chỗ, gần đây và phù hợp quần thể; Đang điều trị khởi đầu bằng đường tĩnh mạch; Lâm sàng đang cải thiện; Có thể dùng thuốc đường uống; Có lựa chọn uống hiệu quả theo vi sinh/vị trí nhiễm; Đã kiểm soát nguồn/tắc nghẽn hoặc không cần can thiệp.",
          "Tóm tắt bốn bước IDSA 2025: mức độ nặng, tiền sử kháng thuốc, yếu tố riêng người bệnh và kháng sinh đồ; nếu đang điều trị tĩnh mạch, kiểm tra điều kiện chuyển đường uống.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Biến hướng dẫn cUTI thành bảng kiểm quản lý sử dụng kháng sinh tại điểm chăm sóc mà không tự chọn kháng sinh hoặc tự tạo đơn thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đầu tiên xác định mức độ nặng và có nhiễm khuẩn huyết hay không, sau đó xem tiền sử tác nhân kháng thuốc, yếu tố người bệnh và dữ liệu kháng sinh đồ phù hợp.",
          "Chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống chỉ khi lâm sàng cải thiện, có thuốc uống còn nhạy/đạt nồng độ tại vị trí nhiễm, hấp thu đường tiêu hóa tốt và đã xử lý tắc nghẽn/nguồn nhiễm khi cần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nam giới không mặc nhiên được xếp cUTI chỉ vì giới; cần dựa trên hội chứng lâm sàng và phạm vi của hướng dẫn 2025.",
          "Chronic UTI và các tình huống ngoài phạm vi hướng dẫn cUTI 2025.",
          "Không dùng cho chronic UTI hoặc các tình huống ngoài phạm vi hướng dẫn cUTI 2025."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Cập nhật hướng dẫn IDSA 2025 về nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đang được xử trí cUTI, bao gồm viêm thận–bể thận, theo hướng dẫn IDSA 2025. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CUTI_IDSA_2025",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-339",
      "slug": "decaf-aecopd",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "DECAF — Tiên lượng đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện",
      "name_en": "DECAF Score for Hospitalized COPD Exacerbation",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "DECAF: stable-state eMRCD 5a=1 or 5b=2; eosinophils <0.05×10^9/L=1; consolidation=1; pH<7.30=1; atrial fibrillation including paroxysmal history=1. Total 0–6."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm khó thở nền eMRCD, eosinopenia, đông đặc phổi, toan máu và rung nhĩ.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm khó thở dùng trạng thái ổn định trước đợt cấp, không phải mức khó thở ngay lúc nhập viện.",
        "DECAF là công cụ tiên lượng; không thay thế đánh giá nhu cầu thông khí không xâm nhập (NIV)/IMV, khí máu và mức hỗ trợ chăm sóc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "decaf_emrcd_band",
          "label_vi": "Khó thở nền theo eMRCD",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "decaf_emrcd_0_4",
            "decaf_emrcd_5a",
            "decaf_emrcd_5b"
          ]
        },
        {
          "name": "decaf_eosinophils_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu ái toan",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "decaf_consolidation",
          "label_vi": "Có đông đặc trên hình ảnh ngực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "decaf_arterial_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "decaf_atrial_fibrillation",
          "label_vi": "Rung nhĩ hiện tại hoặc tiền sử rung nhĩ kịch phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "decaf_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "decaf_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được đánh giá tiên lượng lúc nhập viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện hoặc giới hạn điều trị; cần đánh giá toàn bộ bối cảnh và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DECAF_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DECAF-T01",
          "input": {
            "decaf_emrcd_band": "decaf_emrcd_5a",
            "decaf_eosinophils_10e9_l": 0.03,
            "decaf_consolidation": true,
            "decaf_arterial_ph": 7.28,
            "decaf_atrial_fibrillation": false
          },
          "expected": {
            "decaf_score": 4,
            "decaf_risk_band": "decaf_high_3_6"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Steer và cộng sự",
        "origin": "DECAF được phát triển ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) để dự báo tử vong nội viện từ năm biến lâm sàng và xét nghiệm.",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng sớm khi nhập viện và hỗ trợ thảo luận mức độ theo dõi/chăm sóc.",
        "evolution": "DECAF đã được thẩm định ngoài mẫu phát triển; điểm vẫn là công cụ tiên lượng, không thay thế đánh giá khí máu, hỗ trợ hô hấp hoặc quyết định trần điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), dùng để ước tính tử vong nội viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện, thông khí không xâm nhập (NIV), đặt nội khí quản hoặc giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Điểm khó thở là trạng thái nền trước đợt cấp; dùng mức khó thở tại thời điểm nhập viện sẽ làm sai điểm.",
        "version_notes": "DECAF gồm Dyspnoea, Eosinopenia, Consolidation, Acidaemia và Atrial Fibrillation; cần giữ định nghĩa gốc từng biến.",
        "external_validity": "Hiệu chuẩn có thể khác giữa hệ thống chăm sóc và quần thể bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD); quyết định điều trị vẫn dựa trên khí máu, hô hấp và đáp ứng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng sớm khi nhập viện và hỗ trợ thảo luận mức độ theo dõi/chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), dùng để ước tính tử vong nội viện.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), dùng để ước tính tử vong nội viện. DECAF gồm Dyspnoea, Eosinopenia, Consolidation, Acidaemia và Atrial Fibrillation; cần giữ định nghĩa gốc từng biến.",
        "not_for_vi": "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện, thông khí không xâm nhập (NIV), đặt nội khí quản hoặc giới hạn điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DECAF_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_DECAF_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện, thông khí không xâm nhập (NIV), đặt nội khí quản hoặc giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_DECAF_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 252,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "COPD",
          "DECAF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 252,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Khó thở nền eMRCD",
          "level_vi": "0–4",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Khó thở nền eMRCD",
          "level_vi": "5a",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Khó thở nền eMRCD",
          "level_vi": "5b",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Eosinophil",
          "level_vi": "<0,05 ×10⁹/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đông đặc phổi",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "pH động mạch",
          "level_vi": "<7,30",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rung nhĩ",
          "level_vi": "Hiện tại hoặc tiền sử kịch phát",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm khó thở nền eMRCD, eosinopenia, đông đặc phổi, toan máu và rung nhĩ.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được đánh giá tiên lượng lúc nhập viện.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm khó thở dùng trạng thái ổn định trước đợt cấp, không phải mức khó thở ngay lúc nhập viện.",
          "DECAF là công cụ tiên lượng; không thay thế đánh giá nhu cầu thông khí không xâm nhập (NIV)/IMV, khí máu và mức hỗ trợ chăm sóc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2012 · Steer và cộng sự Nguồn gốc: DECAF được phát triển ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) để dự báo tử vong nội viện từ năm biến lâm sàng và xét nghiệm. Vai trò hiện nay: DECAF đã được thẩm định ngoài mẫu phát triển; điểm vẫn là công cụ tiên lượng, không thay thế đánh giá khí máu, hỗ trợ hô hấp hoặc quyết định trần điều trị.",
          "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện, thông khí không xâm nhập (NIV), đặt nội khí quản hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DECAF_2012"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng sớm khi nhập viện và hỗ trợ thảo luận mức độ theo dõi/chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) được đánh giá tiên lượng lúc nhập viện.",
        "required_data_vi": [
          "Khó thở nền theo eMRCD",
          "Bạch cầu ái toan",
          "Có đông đặc trên hình ảnh ngực",
          "pH động mạch",
          "Rung nhĩ hiện tại hoặc tiền sử rung nhĩ kịch phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Khó thở nền theo eMRCD; Bạch cầu ái toan; Có đông đặc trên hình ảnh ngực; pH động mạch; Rung nhĩ hiện tại hoặc tiền sử rung nhĩ kịch phát.",
          "Cộng điểm khó thở nền eMRCD, eosinopenia, đông đặc phổi, toan máu và rung nhĩ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm khó thở dùng trạng thái ổn định trước đợt cấp, không phải mức khó thở ngay lúc nhập viện.",
          "DECAF là công cụ tiên lượng; không thay thế đánh giá nhu cầu thông khí không xâm nhập (NIV)/IMV, khí máu và mức hỗ trợ chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện hoặc giới hạn điều trị; cần đánh giá toàn bộ bối cảnh và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng DECAF đơn độc để quyết định xuất viện, thông khí không xâm nhập (NIV), đặt nội khí quản hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2012 · Steer và cộng sự Nguồn gốc: DECAF được phát triển ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) để dự báo tử vong nội viện từ năm biến lâm sàng và xét nghiệm. Vai trò hiện nay: DECAF đã được thẩm định ngoài mẫu phát triển; điểm vẫn là công cụ tiên lượng, không thay thế đánh giá khí máu, hỗ trợ hô hấp hoặc quyết định trần điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), dùng để ước tính tử vong nội viện. DECAF gồm Dyspnoea, Eosinopenia, Consolidation, Acidaemia và Atrial Fibrillation; cần giữ định nghĩa gốc từng biến."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DECAF_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-340",
      "slug": "bap65-aecopd",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "BAP-65 — Mức độ nặng đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
      "name_en": "BAP-65 Severity Score for AECOPD",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "BAP-65: urea >9 mmol/L (approximately BUN >25 mg/dL), altered mental status, pulse >109/min, age >65 years; 1 point each, total 0–4."
      },
      "calculation_vi": "Đếm bốn yếu tố BAP-65: urê tăng, thay đổi tri giác, mạch nhanh và tuổi >65.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ đơn giản hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong/nhu cầu thở máy trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
      "clinical_use_vi": [
        "BAP-65 đặc biệt hữu ích khi cần một thang đơn giản với dữ liệu thường có sớm lúc nhập viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bap65_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "bap65_altered_mental_status",
          "label_vi": "Thay đổi tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bap65_pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "bap65_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bap65_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "bap65_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng urê >9 mmol/L được dùng trong phần triển khai BAP-65 này.",
        "Điểm cao hơn biểu thị nguy cơ biến cố cao hơn; không dùng điểm đơn độc để quyết định thông khí cơ học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BAP65_2011"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BAP65-T01",
          "input": {
            "bap65_urea_mmol_l": 11,
            "bap65_altered_mental_status": true,
            "bap65_pulse_bpm": 120,
            "bap65_age_years": 72
          },
          "expected": {
            "bap65_score": 4,
            "bap65_risk_band": "bap65_4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Shorr và cộng sự",
        "origin": "BAP-65 được phát triển và thẩm định như thang đơn giản dự báo mức độ nặng trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bằng urê máu, tri giác, mạch và tuổi.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong và nhu cầu thông khí cơ học ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "evolution": "BAP-65 thuận tiện vì dùng dữ liệu sớm, nhưng không thay thế đánh giá suy hô hấp, khí máu và đáp ứng điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khi cần một công cụ nguy cơ đơn giản từ dữ liệu sớm.",
        "not_intended_for": "Không dùng BAP-65 như chỉ định thông khí cơ học hoặc tiêu chí duy nhất quyết định hồi sức tích cực (ICU)/ra viện.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao hơn chỉ phản ánh nguy cơ biến cố; nhu cầu hỗ trợ hô hấp phải dựa trên suy hô hấp, khí máu và lâm sàng.",
        "version_notes": "Urê trong triển khai SI được quy đổi từ ngưỡng BUN của mô hình gốc; phải tránh nhầm BUN với urê toàn phần.",
        "external_validity": "Khả năng dự báo phụ thuộc quần thể nhập viện và thực hành hỗ trợ hô hấp."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong và nhu cầu thông khí cơ học ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khi cần một công cụ nguy cơ đơn giản từ dữ liệu sớm.",
        "output_meaning_vi": "Công cụ đơn giản hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong/nhu cầu thở máy trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khi cần một công cụ nguy cơ đơn giản từ dữ liệu sớm. Urê trong triển khai SI được quy đổi từ ngưỡng BUN của mô hình gốc; phải tránh nhầm BUN với urê toàn phần.",
        "not_for_vi": "Không dùng BAP-65 như chỉ định thông khí cơ học hoặc tiêu chí duy nhất quyết định hồi sức tích cực (ICU)/ra viện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2011; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BAP65_2011"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BAP65_2011"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng BAP-65 như chỉ định thông khí cơ học hoặc tiêu chí duy nhất quyết định hồi sức tích cực (ICU)/ra viện.",
          "misuse_types": [
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BAP65_2011"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 253,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "COPD",
          "BAP-65"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 253,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Urê",
          "level_vi": ">9 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Thay đổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": ">109 lần/phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">65",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Đếm bốn yếu tố BAP-65: urê tăng, thay đổi tri giác, mạch nhanh và tuổi >65.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "practice_meaning_vi": [
          "BAP-65 đặc biệt hữu ích khi cần một thang đơn giản với dữ liệu thường có sớm lúc nhập viện."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2011 · Shorr và cộng sự Nguồn gốc: BAP-65 được phát triển và thẩm định như thang đơn giản dự báo mức độ nặng trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bằng urê máu, tri giác, mạch và tuổi. Vai trò hiện nay: BAP-65 thuận tiện vì dùng dữ liệu sớm, nhưng không thay thế đánh giá suy hô hấp, khí máu và đáp ứng điều trị.",
          "Không dùng BAP-65 như chỉ định thông khí cơ học hoặc tiêu chí duy nhất quyết định hồi sức tích cực (ICU)/ra viện."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BAP65_2011"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong và nhu cầu thông khí cơ học ở người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).",
        "required_data_vi": [
          "Urê huyết thanh",
          "Thay đổi tri giác",
          "Mạch",
          "Tuổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Urê huyết thanh; Thay đổi tri giác; Mạch; Tuổi.",
          "Đếm bốn yếu tố BAP-65: urê tăng, thay đổi tri giác, mạch nhanh và tuổi >65.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Công cụ đơn giản hỗ trợ phân tầng nguy cơ tử vong/nhu cầu thở máy trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "BAP-65 đặc biệt hữu ích khi cần một thang đơn giản với dữ liệu thường có sớm lúc nhập viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng urê >9 mmol/L được dùng trong phần triển khai BAP-65 này.",
          "Điểm cao hơn biểu thị nguy cơ biến cố cao hơn; không dùng điểm đơn độc để quyết định thông khí cơ học.",
          "Không dùng BAP-65 như chỉ định thông khí cơ học hoặc tiêu chí duy nhất quyết định hồi sức tích cực (ICU)/ra viện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2011 · Shorr và cộng sự Nguồn gốc: BAP-65 được phát triển và thẩm định như thang đơn giản dự báo mức độ nặng trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bằng urê máu, tri giác, mạch và tuổi. Vai trò hiện nay: BAP-65 thuận tiện vì dùng dữ liệu sớm, nhưng không thay thế đánh giá suy hô hấp, khí máu và đáp ứng điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khi cần một công cụ nguy cơ đơn giản từ dữ liệu sớm. Urê trong triển khai SI được quy đổi từ ngưỡng BUN của mô hình gốc; phải tránh nhầm BUN với urê toàn phần."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BAP65_2011"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-341",
      "slug": "lipi-nsclc-immunotherapy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "LIPI — Chỉ số miễn dịch tiên lượng ung thư phổi",
      "name_en": "Lung Immune Prognostic Index (LIPI)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "dNLR = absolute neutrophils / (WBC - absolute neutrophils). Risk factors: dNLR >3 and LDH > local ULN. LIPI good=0 factors, intermediate=1, poor=2."
      },
      "calculation_vi": "Tính dNLR và kết hợp với LDH so với giới hạn trên bình thường để phân nhóm LIPI.",
      "clinical_significance_vi": "Tiên lượng ở ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển, đặc biệt trong các quần thể được điều trị bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng LDH giới hạn trên bình thường của chính phòng xét nghiệm tại thời điểm đánh giá.",
        "LIPI là chỉ dấu tiên lượng, không phải dấu ấn sinh học độc lập để lựa chọn hoặc loại trừ liệu pháp miễn dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lipi_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "lipi_neutrophils_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "lipi_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "lipi_ldh_uln_u_l",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường LDH của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "exclusiveMinimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lipi_dnlr",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "lipi_risk_factor_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "lipi_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển đang được đánh giá tiên lượng trước điều trị toàn thân, đặc biệt ICI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không ngoại suy LIPI thành khả năng đáp ứng cá nhân hoặc chỉ định/ngừng liệu pháp miễn dịch."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LIPI_2018",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LIPI-T01",
          "input": {
            "lipi_wbc_10e9_l": 10,
            "lipi_neutrophils_10e9_l": 8,
            "lipi_ldh_u_l": 300,
            "lipi_ldh_uln_u_l": 250
          },
          "expected": {
            "lipi_dnlr": 4,
            "lipi_risk_factor_count": 2,
            "lipi_band": "lipi_poor"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2018",
        "developers": "Mezquita và cộng sự",
        "origin": "LIPI được phát triển từ dNLR và LDH ở ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển để khảo sát mối liên hệ với kết cục ở người bệnh điều trị thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.",
        "purpose": "Tạo chỉ số tiên lượng đơn giản từ tình trạng viêm hệ thống và LDH trong bối cảnh liệu pháp miễn dịch.",
        "evolution": "LIPI được nghiên cứu ở nhiều quần thể ung thư nhưng không trở thành xét nghiệm lựa chọn miễn dịch trị liệu độc lập."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển trong quần thể điều trị thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch tương tự nghiên cứu phát triển.",
        "not_intended_for": "Không dùng LIPI để xác định chỉ định hoặc chống chỉ định liệu pháp miễn dịch, hoặc dự báo chắc chắn đáp ứng cá thể.",
        "common_misinterpretation": "Mối liên hệ với kết cục không chứng minh LIPI là dấu ấn dự báo lợi ích điều trị; dNLR và LDH có thể tăng do nhiều nguyên nhân.",
        "version_notes": "LIPI dựa trên dNLR và LDH; không trộn với GRIm hoặc các chỉ số viêm khác.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo loại ung thư, tuyến điều trị và phác đồ; cần thận trọng khi ngoại suy ngoài NSCLC tiến triển."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 536,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "LIPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 536,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tiên lượng ở ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển, đặc biệt trong các quần thể được điều trị bằng thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển đang được đánh giá tiên lượng trước điều trị toàn thân, đặc biệt ICI.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu toàn phần (10^9/L)",
          "Bạch cầu trung tính tuyệt đối (10^9/L)",
          "LDH (U/L)",
          "Giới hạn trên bình thường LDH của phòng xét nghiệm (U/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tính dNLR và kết hợp với LDH so với giới hạn trên bình thường để phân nhóm LIPI.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng LDH giới hạn trên bình thường của chính phòng xét nghiệm tại thời điểm đánh giá.",
          "LIPI là chỉ dấu tiên lượng, không phải dấu ấn sinh học độc lập để lựa chọn hoặc loại trừ liệu pháp miễn dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không ngoại suy LIPI thành khả năng đáp ứng cá nhân hoặc chỉ định/ngừng liệu pháp miễn dịch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIPI_2018",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-342",
      "slug": "modified-glasgow-prognostic-score-cancer",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "mGPS — Điểm tiên lượng Glasgow sửa đổi trong ung thư",
      "name_en": "Modified Glasgow Prognostic Score (mGPS)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "mGPS: CRP <=10 mg/L = 0 regardless of albumin; CRP >10 with albumin >=35 g/L = 1; CRP >10 with albumin <35 g/L = 2."
      },
      "calculation_vi": "Phân nhóm đáp ứng viêm hệ thống bằng CRP và albumin theo Điểm tiên lượng Glasgow sửa đổi (mGPS).",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số tiên lượng đơn giản, được thẩm định rộng ở nhiều loại ung thư.",
      "clinical_use_vi": [
        "mGPS không phải công cụ phân giai đoạn ung thư và không thay thế mô bệnh học, giai đoạn bệnh hoặc thể trạng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mgps_crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "mgps_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mgps_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mgps_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư cần mô tả tiên lượng dựa trên tình trạng viêm hệ thống và albumin.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CRP và albumin bị ảnh hưởng bởi nhiễm trùng, bệnh gan, tình trạng dịch và nhiều yếu tố ngoài ung thư."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MGPS_2011",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MGPS-T01",
          "input": {
            "mgps_crp_mg_l": 25,
            "mgps_albumin_g_l": 30
          },
          "expected": {
            "mgps_score": 2,
            "mgps_band": "mgps_2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Proctor và cộng sự",
        "origin": "mGPS kế thừa Glasgow tiên lượng thang điểm dựa trên CRP và albumin; nghiên cứu quy mô lớn năm 2011 củng cố khả năng phân tầng sống còn độc lập với vị trí u ở nhiều bệnh ung thư.",
        "purpose": "Cung cấp chỉ số viêm hệ thống đơn giản có giá trị tiên lượng bổ sung trong ung thư.",
        "evolution": "mGPS được ứng dụng rộng trong nghiên cứu ung bướu nhưng không thay thế giai đoạn bệnh, thể trạng hay đánh giá dinh dưỡng toàn diện."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư có CRP và albumin được đo trong bối cảnh tiên lượng, khi cần một chỉ số viêm hệ thống bổ sung.",
        "not_intended_for": "Không dùng mGPS để phân giai đoạn, chẩn đoán suy dinh dưỡng hoặc quyết định một liệu pháp ung thư cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "CRP và albumin bị ảnh hưởng bởi nhiễm trùng, bệnh gan và tình trạng dịch; điểm cao không đặc hiệu cho hoạt tính ung thư.",
        "version_notes": "mGPS khác Glasgow Prognostic Score nguyên thủy ở cách xử lý albumin khi CRP không tăng.",
        "external_validity": "Giá trị tiên lượng có thể khác theo loại ung thư, giai đoạn và điều trị; cần đối chiếu bối cảnh quần thể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cung cấp chỉ số viêm hệ thống đơn giản có giá trị tiên lượng bổ sung trong ung thư.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư có CRP và albumin được đo trong bối cảnh tiên lượng, khi cần một chỉ số viêm hệ thống bổ sung.",
        "output_meaning_vi": "Chỉ số tiên lượng đơn giản, được thẩm định rộng ở nhiều loại ung thư.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh ung thư có CRP và albumin được đo trong bối cảnh tiên lượng, khi cần một chỉ số viêm hệ thống bổ sung. mGPS khác Glasgow tiên lượng thang điểm nguyên thủy ở cách xử lý albumin khi CRP không tăng.",
        "not_for_vi": "Không dùng mGPS để phân giai đoạn, chẩn đoán suy dinh dưỡng hoặc quyết định một liệu pháp ung thư cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2011; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MGPS_2011"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MGPS_2011"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng mGPS để phân giai đoạn, chẩn đoán suy dinh dưỡng hoặc quyết định một liệu pháp ung thư cụ thể.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MGPS_2011"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 537,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "mGPS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 537,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chỉ số tiên lượng đơn giản, được thẩm định rộng ở nhiều loại ung thư.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư cần mô tả tiên lượng dựa trên tình trạng viêm hệ thống và albumin.",
        "required_data_vi": [
          "CRP (mg/L)",
          "Albumin huyết thanh (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Phân nhóm đáp ứng viêm hệ thống bằng CRP và albumin theo Điểm tiên lượng Glasgow sửa đổi (mGPS).",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "mGPS không phải công cụ phân giai đoạn ung thư và không thay thế mô bệnh học, giai đoạn bệnh hoặc thể trạng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CRP và albumin bị ảnh hưởng bởi nhiễm trùng, bệnh gan, tình trạng dịch và nhiều yếu tố ngoài ung thư."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MGPS_2011",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-343",
      "slug": "onodera-prognostic-nutritional-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PNI Onodera — Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng",
      "name_en": "Onodera Prognostic Nutritional Index",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "PNI = albumin (g/L) + 0.005 × total lymphocyte count (/µL), equivalent to 10×albumin g/dL + 0.005×lymphocytes/mm3."
      },
      "calculation_vi": "Tính PNI Onodera từ albumin huyết thanh và số lượng lymphocyte tuyệt đối.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số liên hợp dinh dưỡng–miễn dịch ban đầu được phát triển ở bệnh nhân ung thư tiêu hóa và sau đó được khảo sát ở nhiều quần thể ung thư.",
      "clinical_use_vi": [
        "ứng dụng chỉ trả giá trị liên tục; không áp một ngưỡng tiên lượng chung vì ngưỡng tối ưu thay đổi giữa loại ung thư và bối cảnh điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pni_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "pni_lymphocytes_per_ul",
          "label_vi": "Lymphocyte tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tế bào/µL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pni_onodera",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh cần định lượng PNI như một chỉ dấu dinh dưỡng–miễn dịch/tiên lượng trong bối cảnh phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng PNI đơn độc để chẩn đoán suy dinh dưỡng hoặc quyết định điều trị ung thư."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PNI_ONODERA_1984",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PNI-T01",
          "input": {
            "pni_albumin_g_l": 35,
            "pni_lymphocytes_per_ul": 1200
          },
          "expected": {
            "pni_onodera": 41
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1984",
        "developers": "Onodera, Goseki và Kosaki",
        "origin": "Chỉ số dinh dưỡng tiên lượng Onodera được đề xuất từ albumin huyết thanh và tổng số lympho ở người bệnh ung thư đường tiêu hóa suy dinh dưỡng để liên hệ tình trạng dinh dưỡng nền với nguy cơ phẫu thuật.",
        "purpose": "Định lượng một chỉ số dinh dưỡng–miễn dịch đơn giản phục vụ đánh giá nguy cơ và tiên lượng trong bối cảnh ngoại khoa tiêu hóa ban đầu.",
        "evolution": "PNI sau đó được nghiên cứu rộng ở nhiều ung thư và bệnh khác, nhưng các ngưỡng cắt thay đổi đáng kể giữa quần thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Bối cảnh đánh giá dinh dưỡng–tiên lượng, đặc biệt ngoại khoa tiêu hóa/ung thư, khi albumin và tổng số lympho có thể được diễn giải cùng lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng PNI đơn độc để chẩn đoán suy dinh dưỡng, quyết định khả năng phẫu thuật hoặc lựa chọn điều trị ung thư.",
        "common_misinterpretation": "Một ngưỡng cắt từ nghiên cứu cụ thể không thể áp chung cho mọi loại ung thư; albumin và lympho chịu ảnh hưởng của viêm và nhiều bệnh đồng mắc.",
        "version_notes": "Công cụ trả công thức Onodera nguyên thủy; không tự gán một ngưỡng điều trị chung.",
        "external_validity": "Ngoại suy ngoài quần thể ngoại khoa tiêu hóa ban đầu cần dựa trên dữ liệu thẩm định của từng bệnh cảnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 538,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PNI",
          "PNI Onodera"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 538,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chỉ số liên hợp dinh dưỡng–miễn dịch ban đầu được phát triển ở bệnh nhân ung thư tiêu hóa và sau đó được khảo sát ở nhiều quần thể ung thư.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cần định lượng PNI như một chỉ dấu dinh dưỡng–miễn dịch/tiên lượng trong bối cảnh phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "Lymphocyte tuyệt đối (tế bào/µL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tính PNI Onodera từ albumin huyết thanh và số lượng lymphocyte tuyệt đối.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ứng dụng chỉ trả giá trị liên tục; không áp một ngưỡng tiên lượng chung vì ngưỡng tối ưu thay đổi giữa loại ung thư và bối cảnh điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng PNI đơn độc để chẩn đoán suy dinh dưỡng hoặc quyết định điều trị ung thư."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PNI_ONODERA_1984",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-344",
      "slug": "palliative-prognostic-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PPI — Chỉ số tiên lượng giảm nhẹ",
      "name_en": "Palliative Prognostic Index",
      "category": "palliative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "PPI = PPS band (10–20=4; 30–50=2.5; >=60=0) + oral intake (severely reduced=2.5; moderately reduced=1; normal=0) + edema 1 + dyspnea at rest 3.5 + delirium 4. Total 0–15."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 miền PPI: nhóm PPS, lượng ăn đường miệng, phù, khó thở khi nghỉ và sảng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tiên lượng thời gian sống ngắn ở người bệnh ung thư giai đoạn tiến triển trong chăm sóc giảm nhẹ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Công cụ tính chỉ yêu cầu nhóm PPS đã được đánh giá ở nơi khác, không tái tạo toàn bộ Thang thể trạng giảm nhẹ (PPS).",
        "Các mốc PPI >4 và >6 thường được dùng để nhận diện thời gian sống còn ngắn hơn, nhưng ESMO lưu ý không có ngưỡng phổ quát cho mọi quần thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ppi_pps_band",
          "label_vi": "Nhóm thể trạng giảm nhẹ (PPS)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ppi_pps_10_20",
            "ppi_pps_30_50",
            "ppi_pps_ge60"
          ]
        },
        {
          "name": "ppi_oral_intake",
          "label_vi": "Lượng ăn đường miệng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ppi_intake_normal",
            "ppi_intake_moderate",
            "ppi_intake_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "ppi_edema",
          "label_vi": "Có phù",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppi_dyspnea_at_rest",
          "label_vi": "Khó thở khi nghỉ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppi_delirium",
          "label_vi": "Có sảng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppi_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ppi_original_risk_group"
        },
        {
          "name": "ppi_gt4"
        },
        {
          "name": "ppi_gt6"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển hoặc bệnh giai đoạn cuối đang được đánh giá tiên lượng trong chăm sóc giảm nhẹ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PPI không dự đoán chính xác ngày tử vong cho từng cá nhân và không nên dùng đơn độc để rút hoặc giới hạn chăm sóc.",
        "Trong mô hình gốc, sảng do một thuốc đơn lẻ có khả năng đảo ngược không được tính như sảng tiên lượng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PPI_1999",
        "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPI-T01",
          "input": {
            "ppi_pps_band": "ppi_pps_30_50",
            "ppi_oral_intake": "ppi_intake_moderate",
            "ppi_edema": true,
            "ppi_dyspnea_at_rest": false,
            "ppi_delirium": false
          },
          "expected": {
            "ppi_score": 4.5,
            "ppi_original_risk_group": "ppi_group_c_gt4",
            "ppi_gt4": true,
            "ppi_gt6": false
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1999",
        "developers": "Morita và cộng sự",
        "origin": "Palliative tiên lượng chỉ số được phát triển để ước tính sống còn ở người bệnh ung thư giai đoạn cuối bằng trạng thái chức năng, ăn uống, phù, khó thở lúc nghỉ và mê sảng.",
        "purpose": "Bổ sung ước lượng tiên lượng ngắn hạn mà không cần xét nghiệm máu.",
        "evolution": "PPI được dùng trong chăm sóc giảm nhẹ và nghiên cứu; nó hỗ trợ giao tiếp tiên lượng chứ không xác định ngày tử vong hay quyền tiếp cận điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư tiến triển/giai đoạn cuối trong bối cảnh chăm sóc giảm nhẹ tương tự quần thể thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng PPI đơn độc để ngừng điều trị, giới hạn chăm sóc, từ chối nhập viện hoặc quyết định nơi chăm sóc.",
        "common_misinterpretation": "Các thành phần như mê sảng, ăn uống và trạng thái chức năng có thể thay đổi do nguyên nhân đảo ngược; phải đánh giá nguyên nhân trước khi suy luận tiên lượng.",
        "version_notes": "Các mốc >4 và >6 là ngưỡng thường được nghiên cứu, không phải ranh giới chắc chắn cho cá thể.",
        "external_validity": "Hiệu chuẩn thay đổi giữa ung thư, môi trường nội trú, chăm sóc cuối đời và chăm sóc tại nhà và thời đại điều trị; nên dùng cùng đánh giá lâm sàng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 598,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "palliative_prognosis",
        "primary_topic_vi": "Tiên lượng giảm nhẹ",
        "primary_topic_en": "Palliative prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "palliative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 598,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Tiên lượng giảm nhẹ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "palliative_prognosis",
        "browse_topic_vi": "Tiên lượng giảm nhẹ",
        "browse_topic_en": "Palliative prognosis",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "palliative_prognosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Tiên lượng giảm nhẹ → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Palliative prognosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tiên lượng thời gian sống ngắn ở người bệnh ung thư giai đoạn tiến triển trong chăm sóc giảm nhẹ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển hoặc bệnh giai đoạn cuối đang được đánh giá tiên lượng trong chăm sóc giảm nhẹ.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm thể trạng giảm nhẹ (PPS)",
          "Lượng ăn đường miệng",
          "Có phù",
          "Khó thở khi nghỉ",
          "Có sảng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 5 miền PPI: nhóm PPS, lượng ăn đường miệng, phù, khó thở khi nghỉ và sảng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công cụ tính chỉ yêu cầu nhóm PPS đã được đánh giá ở nơi khác, không tái tạo toàn bộ Thang thể trạng giảm nhẹ (PPS).",
          "Các mốc PPI >4 và >6 thường được dùng để nhận diện thời gian sống còn ngắn hơn, nhưng ESMO lưu ý không có ngưỡng phổ quát cho mọi quần thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PPI không dự đoán chính xác ngày tử vong cho từng cá nhân và không nên dùng đơn độc để rút hoặc giới hạn chăm sóc.",
          "Trong mô hình gốc, sảng do một thuốc đơn lẻ có khả năng đảo ngược không được tính như sảng tiên lượng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PPI_1999",
          "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-345",
      "slug": "osmolal-gap-ethanol-sensitivity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Osmolal gap — Hiệu chỉnh ethanol và kiểm tra độ nhạy",
      "name_en": "Osmolal Gap with Ethanol Sensitivity Analysis",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Base calculated osmolality = 2×Na + glucose + urea (all SI mmol/L). Raw gap = measured - base. Molecular ethanol correction uses +ethanol mmol/L; Purssell correction uses +1.25×ethanol mmol/L. Report both adjusted gaps because the ethanol coefficient is uncertain."
      },
      "calculation_vi": "Tính osmolality nền từ Na–glucose–urê, sau đó báo đồng thời osmolal gap với hai cách hiệu chỉnh ethanol để tránh tạo cảm giác chính xác giả.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá khoảng trống thẩm thấu trong cấp cứu/độc chất, đặc biệt khi có ethanol.",
      "clinical_use_vi": [
        "Một osmolal gap bình thường không loại trừ ngộ độc methanol/ethylene glycol, nhất là khi chất mẹ đã được chuyển hóa.",
        "Kết quả nên được phối hợp với khoảng trống anion, khí máu, lactate, tiền sử phơi nhiễm và định lượng chất độc khi có."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "osmgap_measured_mosm_kg",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu huyết thanh đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 150,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "osmgap_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 80,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "osmgap_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "osmgap_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "osmgap_ethanol_mmol_l",
          "label_vi": "Ethanol (0 nếu không có)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "default_value": 0,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "osmgap_calc_without_ethanol",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "osmgap_raw_without_ethanol_correction",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "osmgap_adjusted_molecular_ethanol",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "osmgap_adjusted_purssell_ethanol",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "osmgap_gt10_molecular"
        },
        {
          "name": "osmgap_gt10_purssell"
        },
        {
          "name": "osmgap_ethanol_method_discordant"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh cần tính osmolal gap, đặc biệt khi ethanol có thể góp phần làm tăng độ thẩm thấu đo được.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Osmolal gap có biến thiên nền đáng kể giữa cá thể và phương pháp phòng xét nghiệm; không coi >10 hay ≤10 là chẩn đoán/loại trừ tuyệt đối toxic alcohol.",
        "Nghiên cứu gần đây cho thấy hệ số hiệu chỉnh ethanol còn không chắc chắn; vì vậy ứng dụng hiển thị hai cách tính thay vì chọn một hệ số duy nhất làm “chuẩn”."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OSMGAP_PURSELL_2001",
        "SRC_OSMGAP_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OSMGAP-T01",
          "input": {
            "osmgap_measured_mosm_kg": 330,
            "osmgap_sodium_mmol_l": 140,
            "osmgap_glucose_mmol_l": 5,
            "osmgap_urea_mmol_l": 5,
            "osmgap_ethanol_mmol_l": 20
          },
          "expected": {
            "osmgap_calc_without_ethanol": 290,
            "osmgap_raw_without_ethanol_correction": 40,
            "osmgap_adjusted_molecular_ethanol": 20,
            "osmgap_adjusted_purssell_ethanol": 15,
            "osmgap_gt10_molecular": true,
            "osmgap_gt10_purssell": true,
            "osmgap_ethanol_method_discordant": false
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001; đánh giá giới hạn cập nhật 2025",
        "developers": "Purssell và cộng sự; các nghiên cứu sau về khoảng trống thẩm thấu",
        "origin": "Hiệu chỉnh đóng góp của ethanol vào khoảng trống thẩm thấu được nghiên cứu để cải thiện diễn giải xét nghiệm khi nghi rượu độc.",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện chênh lệch giữa áp lực thẩm thấu đo được và tính toán, đặc biệt trong đánh giá phơi nhiễm methanol hoặc ethylene glycol.",
        "evolution": "Khoảng trống thẩm thấu được nhận diện ngày càng rõ là chỉ dấu phụ thuộc thời điểm và có biến thiên nền; giá trị bình thường không loại trừ rượu độc khi chất mẹ đã chuyển hóa."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi phơi nhiễm rượu độc hoặc rối loạn áp lực thẩm thấu, khi có áp lực thẩm thấu đo được và các điện giải cần thiết.",
        "not_intended_for": "Không dùng khoảng trống thẩm thấu bình thường để loại trừ methanol/ethylene glycol và không dùng một ngưỡng đơn độc để chẩn đoán ngộ độc.",
        "common_misinterpretation": "Khoảng trống thẩm thấu giảm theo thời gian khi chất mẹ chuyển thành acid độc; khoảng trống anion có thể tăng trong giai đoạn muộn.",
        "version_notes": "Hệ số đóng góp của ethanol có nhiều cách ước tính; Clinical Suite hiển thị độ nhạy thay vì coi một hệ số là chuẩn tuyệt đối.",
        "external_validity": "Biến thiên nền và phương pháp đo áp lực thẩm thấu/phòng xét nghiệm ảnh hưởng đáng kể đến ngưỡng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 54,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Osmolal gap"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 54,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Chỉ số",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá khoảng trống thẩm thấu trong cấp cứu/độc chất, đặc biệt khi có ethanol.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cần tính osmolal gap, đặc biệt khi ethanol có thể góp phần làm tăng độ thẩm thấu đo được.",
        "required_data_vi": [
          "Độ thẩm thấu huyết thanh đo được (mOsm/kg)",
          "Natri (mmol/L)",
          "Glucose (mmol/L)",
          "Urê (mmol/L)",
          "Ethanol (0 nếu không có) (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính osmolality nền từ Na–glucose–urê, sau đó báo đồng thời osmolal gap với hai cách hiệu chỉnh ethanol để tránh tạo cảm giác chính xác giả."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Một osmolal gap bình thường không loại trừ ngộ độc methanol/ethylene glycol, nhất là khi chất mẹ đã được chuyển hóa.",
          "Kết quả nên được phối hợp với khoảng trống anion, khí máu, lactate, tiền sử phơi nhiễm và định lượng chất độc khi có."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Osmolal gap có biến thiên nền đáng kể giữa cá thể và phương pháp phòng xét nghiệm; không coi >10 hay ≤10 là chẩn đoán/loại trừ tuyệt đối toxic alcohol.",
          "Nghiên cứu gần đây cho thấy hệ số hiệu chỉnh ethanol còn không chắc chắn; vì vậy ứng dụng hiển thị hai cách tính thay vì chọn một hệ số duy nhất làm “chuẩn”."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OSMGAP_PURSELL_2001",
          "SRC_OSMGAP_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-346",
      "slug": "hunter-serotonin-toxicity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hunter — Tiêu chí độc tính serotonin",
      "name_en": "Hunter Serotonin Toxicity Criteria",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Trong bối cảnh có phơi nhiễm serotonergic: dương tính nếu có clonus tự phát; hoặc clonus gây được + kích động/đổ mồ hôi; hoặc clonus mắt + kích động/đổ mồ hôi; hoặc run + tăng phản xạ; hoặc tăng trương lực + nhiệt độ >38°C + clonus mắt/gây được."
      },
      "calculation_vi": "Đối chiếu tuần tự các nhánh Hunter trong bối cảnh có phơi nhiễm thuốc/chất serotonergic.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện hội chứng độc tính serotonin bằng bộ tiêu chí quyết định lâm sàng Hunter.",
      "clinical_use_vi": [
        "Công cụ chỉ áp dụng khi có phơi nhiễm serotonergic phù hợp; không dùng như xét nghiệm sàng lọc ở mọi bệnh nhân sốt/kích động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hunter_serotonergic_exposure",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm thuốc/chất serotonergic phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_spontaneous_clonus",
          "label_vi": "Clonus tự phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_inducible_clonus",
          "label_vi": "Clonus gây được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_ocular_clonus",
          "label_vi": "Clonus mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_agitation",
          "label_vi": "Kích động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_diaphoresis",
          "label_vi": "Đổ mồ hôi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_tremor",
          "label_vi": "Run",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_hyperreflexia",
          "label_vi": "Tăng phản xạ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_hypertonia",
          "label_vi": "Tăng trương lực cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hunter_temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hunter_applicable"
        },
        {
          "name": "hunter_criteria_met"
        },
        {
          "name": "hunter_matched_branch"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có phơi nhiễm gần đây với thuốc/chất serotonergic và đang được đánh giá hội chứng serotonin.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải phân biệt với hội chứng an thần kinh ác tính, kháng cholinergic, cai thuốc, nhiễm khuẩn huyết và các nguyên nhân tăng thân nhiệt khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HUNTER_2003"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HUNTER-T01",
          "input": {
            "hunter_serotonergic_exposure": true,
            "hunter_spontaneous_clonus": false,
            "hunter_inducible_clonus": true,
            "hunter_ocular_clonus": false,
            "hunter_agitation": true,
            "hunter_diaphoresis": false,
            "hunter_tremor": false,
            "hunter_hyperreflexia": false,
            "hunter_hypertonia": false,
            "hunter_temperature_c": 37.5
          },
          "expected": {
            "hunter_applicable": true,
            "hunter_criteria_met": true,
            "hunter_matched_branch": "hunter_inducible_clonus_branch"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2003",
        "developers": "Dunkley và cộng sự",
        "origin": "Hunter Serotonin độc tính tiêu chí được phát triển từ người bệnh có phơi nhiễm thuốc serotonin để nhận diện độc tính serotonin bằng các dấu thần kinh–cơ đặc trưng.",
        "purpose": "Chuẩn hóa chẩn đoán lâm sàng độc tính serotonin trong bối cảnh phơi nhiễm phù hợp.",
        "evolution": "Tiêu chí Hunter được dùng rộng vì đơn giản và nhấn mạnh clonus/tăng phản xạ; vẫn cần phân biệt với các hội chứng tăng thân nhiệt, cai thuốc, nhiễm trùng và độc chất khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có phơi nhiễm tác nhân serotonin phù hợp và biểu hiện thần kinh–cơ/tự chủ gợi ý độc tính serotonin.",
        "not_intended_for": "Không dùng Hunter như sàng lọc mọi trường hợp sốt/kích động và không trì hoãn xử trí tăng thân nhiệt, co giật hoặc bất ổn để hoàn tất tiêu chí.",
        "common_misinterpretation": "Tiêu chí dương tính hỗ trợ chẩn đoán trong bối cảnh phơi nhiễm; clonus/tăng phản xạ phải được khám đúng và phân biệt nguyên nhân khác.",
        "version_notes": "Hunter khác các bộ tiêu chí serotonin cũ; nên ghi rõ bộ tiêu chí đang dùng khi trao đổi.",
        "external_validity": "Quần thể phát triển có đặc điểm phơi nhiễm độc chất; hiệu năng có thể khác ở liều điều trị, đa thuốc và bệnh thần kinh nền."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 57,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hunter"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 57,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện hội chứng độc tính serotonin bằng bộ tiêu chí quyết định lâm sàng Hunter.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có phơi nhiễm gần đây với thuốc/chất serotonergic và đang được đánh giá hội chứng serotonin.",
        "required_data_vi": [
          "Có phơi nhiễm thuốc/chất serotonergic phù hợp",
          "Clonus tự phát",
          "Clonus gây được",
          "Clonus mắt",
          "Kích động",
          "Đổ mồ hôi",
          "Run",
          "Tăng phản xạ",
          "Tăng trương lực cơ",
          "Nhiệt độ cao nhất (°C)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đối chiếu tuần tự các nhánh Hunter trong bối cảnh có phơi nhiễm thuốc/chất serotonergic."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công cụ chỉ áp dụng khi có phơi nhiễm serotonergic phù hợp; không dùng như xét nghiệm sàng lọc ở mọi bệnh nhân sốt/kích động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải phân biệt với hội chứng an thần kinh ác tính, kháng cholinergic, cai thuốc, nhiễm khuẩn huyết và các nguyên nhân tăng thân nhiệt khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HUNTER_2003"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-347",
      "slug": "acetylcysteine-stopping-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Paracetamol — Tiêu chí dừng acetylcysteine",
      "name_en": "Acetylcysteine Stopping Criteria after Acetaminophen Poisoning",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Tất cả điều kiện phải đạt: acetaminophen <10 mg/L; INR <2.0; AST/ALT bình thường theo nền hoặc đã giảm 25–50% từ đỉnh; người bệnh ổn định về lâm sàng."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra đồng thời bốn điều kiện dừng acetylcysteine theo đồng thuận Mỹ–Canada 2023.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm nguy cơ dừng acetylcysteine quá sớm chỉ vì đã đủ một thời lượng truyền cố định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đây là bảng kiểm dừng điều trị, không phải công cụ lựa chọn phác đồ hoặc tốc độ truyền NAC."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nac_currently_receiving",
          "label_vi": "Đang điều trị acetylcysteine",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nac_acetaminophen_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ paracetamol hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "nac_inr",
          "label_vi": "INR hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "nac_transaminase_status",
          "label_vi": "Diễn biến AST/ALT",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "nac_ast_alt_normal_or_baseline",
            "nac_ast_alt_down_25_50",
            "nac_ast_alt_not_improved"
          ]
        },
        {
          "name": "nac_clinically_well",
          "label_vi": "Người bệnh ổn định về lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nac_stop_applicable"
        },
        {
          "name": "nac_stop_criteria_met_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "nac_stop_all_met"
        },
        {
          "name": "nac_stop_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang được điều trị acetylcysteine vì ngộ độc paracetamol và đến thời điểm đánh giá tiếp tục hay dừng điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu chưa đạt đầy đủ tiêu chí, cần tiếp tục xử trí theo quy trình/độc chất lâm sàng của cơ sở thay vì dựa trên thời gian truyền cố định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NACSTOP-T01",
          "input": {
            "nac_currently_receiving": true,
            "nac_acetaminophen_mg_l": 5,
            "nac_inr": 1.4,
            "nac_transaminase_status": "nac_ast_alt_down_25_50",
            "nac_clinically_well": true
          },
          "expected": {
            "nac_stop_applicable": true,
            "nac_stop_criteria_met_count": 4,
            "nac_stop_all_met": true,
            "nac_stop_status": "nac_stop_all_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2023",
        "developers": "Nhóm đồng thuận độc chất Hoa Kỳ–Canada do Dart và cộng sự dẫn dắt",
        "origin": "Tuyên bố đồng thuận năm 2023 chuẩn hóa các điểm quyết định trong xử trí ngộ độc paracetamol, trong đó nhấn mạnh acetylcysteine phải được tiếp tục cho đến khi đạt tiêu chí dừng thay vì dừng chỉ theo thời lượng cố định.",
        "purpose": "Giảm sai sót dừng acetylcysteine quá sớm và chuẩn hóa đánh giá lại trước khi kết thúc điều trị.",
        "evolution": "Khuyến nghị củng cố cách tiếp cận dựa trên tiêu chí lâm sàng–xét nghiệm thay vì mặc định kết thúc sau một phác đồ 20–21 giờ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đang được điều trị acetylcysteine vì ngộ độc paracetamol và đã đến thời điểm cần đánh giá có thể kết thúc điều trị hay chưa.",
        "not_intended_for": "Không dùng bảng kiểm này để quyết định ban đầu có cần acetylcysteine, lựa chọn phác đồ truyền, hoặc thay thế tư vấn độc chất trong ca nặng/phức tạp.",
        "common_misinterpretation": "Hoàn thành đủ số giờ truyền không đồng nghĩa đủ điều kiện dừng; nếu tiêu chí chưa đạt, cần tiếp tục xử trí theo quy trình phù hợp.",
        "version_notes": "Công cụ bám tuyên bố đồng thuận Hoa Kỳ–Canada 2023; không trộn với các phác đồ thời lượng cố định mà không đánh giá lại.",
        "external_validity": "Áp dụng phải phù hợp phác đồ acetylcysteine và năng lực xét nghiệm của cơ sở; ca ngộ độc khối lượng lớn, đến muộn hoặc suy gan cần đánh giá chuyên sâu."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Giảm sai sót dừng acetylcysteine quá sớm và chuẩn hóa đánh giá lại trước khi kết thúc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được điều trị acetylcysteine vì ngộ độc paracetamol và đã đến thời điểm cần đánh giá có thể kết thúc điều trị hay chưa.",
        "output_meaning_vi": "Giảm nguy cơ dừng acetylcysteine quá sớm chỉ vì đã đủ một thời lượng truyền cố định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đang được điều trị acetylcysteine vì ngộ độc paracetamol và đã đến thời điểm cần đánh giá có thể kết thúc điều trị hay chưa. Công cụ bám tuyên bố đồng thuận Hoa Kỳ–Canada 2023; không trộn với các phác đồ thời lượng cố định mà không đánh giá lại.",
        "not_for_vi": "Không dùng bảng kiểm này để quyết định ban đầu có cần acetylcysteine, lựa chọn phác đồ truyền, hoặc thay thế tư vấn độc chất trong ca nặng/phức tạp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2023; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng bảng kiểm này để quyết định ban đầu có cần acetylcysteine, lựa chọn phác đồ truyền, hoặc thay thế tư vấn độc chất trong ca nặng/phức tạp.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 58,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Paracetamol"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 58,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm sai sót dừng acetylcysteine quá sớm và chuẩn hóa đánh giá lại trước khi kết thúc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được điều trị acetylcysteine vì ngộ độc paracetamol và đến thời điểm đánh giá tiếp tục hay dừng điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Đang điều trị acetylcysteine",
          "Nồng độ paracetamol hiện tại",
          "INR hiện tại",
          "Diễn biến AST/ALT",
          "Người bệnh ổn định về lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang điều trị acetylcysteine; Nồng độ paracetamol hiện tại; INR hiện tại; Diễn biến AST/ALT; Người bệnh ổn định về lâm sàng.",
          "Kiểm tra đồng thời bốn điều kiện dừng acetylcysteine theo đồng thuận Mỹ–Canada 2023.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Giảm nguy cơ dừng acetylcysteine quá sớm chỉ vì đã đủ một thời lượng truyền cố định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đây là bảng kiểm dừng điều trị, không phải công cụ lựa chọn phác đồ hoặc tốc độ truyền NAC."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu chưa đạt đầy đủ tiêu chí, cần tiếp tục xử trí theo quy trình/độc chất lâm sàng của cơ sở thay vì dựa trên thời gian truyền cố định.",
          "Không dùng bảng kiểm này để quyết định ban đầu có cần acetylcysteine, lựa chọn phác đồ truyền, hoặc thay thế tư vấn độc chất trong ca nặng/phức tạp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2023 · Nhóm đồng thuận độc chất Hoa Kỳ–Canada do Dart và cộng sự dẫn dắt Nguồn gốc: Tuyên bố đồng thuận năm 2023 chuẩn hóa các điểm quyết định trong xử trí ngộ độc paracetamol, trong đó nhấn mạnh acetylcysteine phải được tiếp tục cho đến khi đạt tiêu chí dừng thay vì dừng chỉ theo thời lượng cố định. Vai trò hiện nay: Khuyến nghị củng cố cách tiếp cận dựa trên tiêu chí lâm sàng–xét nghiệm thay vì mặc định kết thúc sau một phác đồ 20–21 giờ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đang được điều trị acetylcysteine vì ngộ độc paracetamol và đã đến thời điểm cần đánh giá có thể kết thúc điều trị hay chưa. Công cụ bám tuyên bố đồng thuận Hoa Kỳ–Canada 2023; không trộn với các phác đồ thời lượng cố định mà không đánh giá lại."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-348",
      "slug": "extrip-salicylate-ectr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "EXTRIP — Chỉ định lọc máu trong ngộ độc salicylate",
      "name_en": "EXTRIP Salicylate Extracorporeal Treatment Criteria",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Khuyến nghị ECTR khi có độc tính nặng (thay đổi tri giác, suy hô hấp/giảm oxy máu cần oxy, thất bại điều trị chuẩn) hoặc nồng độ rất cao; ngưỡng nồng độ thấp hơn khi suy thận. Gợi ý ECTR ở ngưỡng thấp hơn hoặc pH ≤7,20."
      },
      "calculation_vi": "Đối chiếu dấu hiệu lâm sàng, chức năng thận, salicylate huyết và pH với các mức EXTRIP recommended/suggested.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện ngộ độc salicylate nặng cần hội chẩn khẩn về điều trị thay thế thận.",
      "clinical_use_vi": [
        "Khi có tiêu chí 'recommended', công cụ ưu tiên mức khuyến nghị cao hơn 'suggested'."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "salicylate_mmol_l",
          "label_vi": "Salicylate huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "salicylate_impaired_kidney_function",
          "label_vi": "Suy giảm chức năng thận đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "salicylate_altered_mental_status",
          "label_vi": "Thay đổi tri giác do ngộ độc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "salicylate_ards_requires_oxygen",
          "label_vi": "Suy hô hấp/hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) cần bổ sung oxy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "salicylate_standard_therapy_failing",
          "label_vi": "Điều trị chuẩn đang thất bại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "salicylate_arterial_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "salicylate_ectr_recommended"
        },
        {
          "name": "salicylate_ectr_suggested"
        },
        {
          "name": "salicylate_ectr_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngộ độc salicylate đã có nồng độ huyết thanh và đánh giá lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn hội chẩn độc chất/thận khi lâm sàng nặng chỉ vì nồng độ chưa vượt ngưỡng; nồng độ salicylate phải được diễn giải cùng pH và diễn tiến."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_EXTRIP_SALICYLATE_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SAL-EXTRIP-T01",
          "input": {
            "salicylate_mmol_l": 6.8,
            "salicylate_impaired_kidney_function": true,
            "salicylate_altered_mental_status": false,
            "salicylate_ards_requires_oxygen": false,
            "salicylate_standard_therapy_failing": false,
            "salicylate_arterial_ph": 7.35
          },
          "expected": {
            "salicylate_ectr_recommended": true,
            "salicylate_ectr_suggested": false,
            "salicylate_ectr_status": "salicylate_ectr_recommended"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Khi có tiêu chí 'recommended', công cụ ưu tiên mức khuyến nghị cao hơn 'suggested'.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Không trì hoãn hội chẩn độc chất/thận khi lâm sàng nặng chỉ vì nồng độ chưa vượt ngưỡng; nồng độ salicylate phải được diễn giải cùng pH và diễn tiến.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị đơn lẻ không thay thế đánh giá lâm sàng nối tiếp khi người bệnh đang thay đổi. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 208,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EXTRIP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
            "reason_vi": "Liên quan điều trị thay thế thận/lọc máu.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "RRT, CRRT & dialysis"
          }
        ],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 208,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "Điều trị thay thế thận (RRT/CRRT)",
            "topic_en": "Renal replacement therapy (RRT/CRRT)",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện ngộ độc salicylate nặng cần hội chẩn khẩn về điều trị thay thế thận.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngộ độc salicylate đã có nồng độ huyết thanh và đánh giá lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Salicylate huyết thanh (mmol/L)",
          "Suy giảm chức năng thận đáng kể",
          "Thay đổi tri giác do ngộ độc",
          "Suy hô hấp/hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) cần bổ sung oxy",
          "Điều trị chuẩn đang thất bại",
          "pH động mạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đối chiếu dấu hiệu lâm sàng, chức năng thận, salicylate huyết và pH với các mức EXTRIP recommended/suggested."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khi có tiêu chí 'recommended', công cụ ưu tiên mức khuyến nghị cao hơn 'suggested'."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn hội chẩn độc chất/thận khi lâm sàng nặng chỉ vì nồng độ chưa vượt ngưỡng; nồng độ salicylate phải được diễn giải cùng pH và diễn tiến."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EXTRIP_SALICYLATE_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-349",
      "slug": "palliative-prognostic-score-pap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PaP — Điểm tiên lượng giảm nhẹ",
      "name_en": "Palliative Prognostic Score (PaP)",
      "category": "palliative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "PaP = khó thở + chán ăn + nhóm KPS + Clinical Prediction of Survival + nhóm WBC + tỷ lệ lymphocyte; tổng 0–17,5 và chia nhóm A/B/C theo xác suất sống 30 ngày trong mô hình gốc."
      },
      "calculation_vi": "Cộng sáu thành phần của PaP theo bảng điểm gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng tiên lượng ngắn hạn ở người bệnh ung thư giai đoạn cuối trong chăm sóc giảm nhẹ.",
      "clinical_use_vi": [
        "CPS là ước lượng sống còn của bác sĩ, không phải kết quả do tự sinh.",
        "Công cụ dùng nhóm KPS đã được đánh giá; không tái tạo toàn bộ thang Karnofsky."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pap_dyspnea",
          "label_vi": "Có khó thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pap_anorexia",
          "label_vi": "Có chán ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pap_kps_band",
          "label_vi": "Nhóm thể trạng Karnofsky",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pap_kps_ge50",
            "pap_kps_30_40",
            "pap_kps_10_20"
          ]
        },
        {
          "name": "pap_cps_band",
          "label_vi": "Dự đoán sống còn của bác sĩ (CPS)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pap_cps_gt12",
            "pap_cps_11_12",
            "pap_cps_9_10",
            "pap_cps_7_8",
            "pap_cps_5_6",
            "pap_cps_3_4",
            "pap_cps_1_2"
          ]
        },
        {
          "name": "pap_wbc_band",
          "label_vi": "Nhóm tổng bạch cầu theo PaP",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pap_wbc_normal",
            "pap_wbc_high",
            "pap_wbc_very_high"
          ]
        },
        {
          "name": "pap_lymph_band",
          "label_vi": "Nhóm tỷ lệ lymphocyte theo PaP",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pap_lymph_normal",
            "pap_lymph_low",
            "pap_lymph_very_low"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pap_score",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pap_risk_group"
        },
        {
          "name": "pap_30d_survival_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển hoặc ung thư giai đoạn cuối được đánh giá tiên lượng sống còn ngắn hạn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PaP hỗ trợ trao đổi tiên lượng và lập kế hoạch chăm sóc; không được dùng đơn độc để quyết định ngừng điều trị hoặc giới hạn chăm sóc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PAP_1999"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PAP-T01",
          "input": {
            "pap_dyspnea": true,
            "pap_anorexia": true,
            "pap_kps_band": "pap_kps_10_20",
            "pap_cps_band": "pap_cps_3_4",
            "pap_wbc_band": "pap_wbc_high",
            "pap_lymph_band": "pap_lymph_low"
          },
          "expected": {
            "pap_score": 12.5,
            "pap_risk_group": "pap_group_c",
            "pap_30d_survival_band": "pap_30d_lt30"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1999",
        "developers": "Pirovano và cộng sự",
        "origin": "PaP được phát triển để phân tầng xác suất sống còn 30 ngày ở người bệnh ung thư tiến triển bằng ước lượng sống còn của bác sĩ, chức năng, triệu chứng và xét nghiệm máu.",
        "purpose": "Chuẩn hóa tiên lượng ngắn hạn và bổ sung cho ước lượng lâm sàng.",
        "evolution": "PaP hỗ trợ trao đổi tiên lượng nhưng không loại bỏ bất định; thành phần ước lượng của bác sĩ khiến công cụ phụ thuộc kinh nghiệm."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh chăm sóc giảm nhẹ tương tự quần thể phát triển/thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng PaP đơn độc để quyết định ngừng điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc xác định chính xác thời gian tử vong.",
        "common_misinterpretation": "Điểm chứa ước lượng tiên lượng của bác sĩ nên không hoàn toàn khách quan; chất lượng ước lượng đầu vào ảnh hưởng kết quả.",
        "version_notes": "Phải dùng đúng thành phần PaP; không thay CPS bằng kết quả tự sinh từ ứng dụng.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc loại ung thư, bối cảnh chăm sóc và kinh nghiệm người đánh giá; cần trao đổi bất định rõ ràng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiên lượng ngắn hạn và bổ sung cho ước lượng lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh chăm sóc giảm nhẹ tương tự quần thể phát triển/thẩm định.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ định lượng tiên lượng ngắn hạn ở người bệnh ung thư giai đoạn cuối trong chăm sóc giảm nhẹ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh chăm sóc giảm nhẹ tương tự quần thể phát triển/thẩm định. Phải dùng đúng thành phần PaP; không thay CPS bằng kết quả tự sinh từ ứng dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng PaP đơn độc để quyết định ngừng điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc xác định chính xác thời gian tử vong.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1999; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PAP_1999"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PAP_1999"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PaP đơn độc để quyết định ngừng điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc xác định chính xác thời gian tử vong.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PAP_1999"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 599,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PaP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "palliative_prognosis",
        "primary_topic_vi": "Tiên lượng giảm nhẹ",
        "primary_topic_en": "Palliative prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "palliative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 599,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Tiên lượng giảm nhẹ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "palliative_prognosis",
        "browse_topic_vi": "Tiên lượng giảm nhẹ",
        "browse_topic_en": "Palliative prognosis",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "palliative_prognosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Tiên lượng giảm nhẹ → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Palliative prognosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiên lượng ngắn hạn và bổ sung cho ước lượng lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển hoặc ung thư giai đoạn cuối được đánh giá tiên lượng sống còn ngắn hạn.",
        "required_data_vi": [
          "Có khó thở",
          "Có chán ăn",
          "Nhóm thể trạng Karnofsky",
          "Dự đoán sống còn của bác sĩ (CPS)",
          "Nhóm tổng bạch cầu theo PaP",
          "Nhóm tỷ lệ lymphocyte theo PaP"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có khó thở; Có chán ăn; Nhóm thể trạng Karnofsky; Dự đoán sống còn của bác sĩ (CPS); Nhóm tổng bạch cầu theo PaP; Nhóm tỷ lệ lymphocyte theo PaP.",
          "Cộng sáu thành phần của PaP theo bảng điểm gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ định lượng tiên lượng ngắn hạn ở người bệnh ung thư giai đoạn cuối trong chăm sóc giảm nhẹ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CPS là ước lượng sống còn của bác sĩ, không phải kết quả do tự sinh.",
          "Công cụ dùng nhóm KPS đã được đánh giá; không tái tạo toàn bộ thang Karnofsky."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PaP hỗ trợ trao đổi tiên lượng và lập kế hoạch chăm sóc; không được dùng đơn độc để quyết định ngừng điều trị hoặc giới hạn chăm sóc.",
          "Không dùng PaP đơn độc để quyết định ngừng điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc xác định chính xác thời gian tử vong."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1999 · Pirovano và cộng sự Nguồn gốc: PaP được phát triển để phân tầng xác suất sống còn 30 ngày ở người bệnh ung thư tiến triển bằng ước lượng sống còn của bác sĩ, chức năng, triệu chứng và xét nghiệm máu. Vai trò hiện nay: PaP hỗ trợ trao đổi tiên lượng nhưng không loại bỏ bất định; thành phần ước lượng của bác sĩ khiến công cụ phụ thuộc kinh nghiệm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh chăm sóc giảm nhẹ tương tự quần thể phát triển/thẩm định. Phải dùng đúng thành phần PaP; không thay CPS bằng kết quả tự sinh từ ứng dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PAP_1999"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-350",
      "slug": "dose-index-copd",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "DOSE — Chỉ số đa thành phần trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
      "name_en": "DOSE Index for COPD",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "DOSE = dyspnea mMRC (0–3 điểm) + FEV1% dự đoán (0–2) + hút thuốc hiện tại (0–1) + số đợt cấp/năm (0–2); tổng 0–8."
      },
      "calculation_vi": "Cộng bốn thành phần Dyspnea–Obstruction–Smoking–Exacerbation.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá đa chiều mức độ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và nguy cơ sử dụng y tế/đợt cấp trong theo dõi dài hạn.",
      "clinical_use_vi": [
        "mMRC được nhập dưới dạng điểm 0–4 đã đánh giá ở nơi khác, tránh sao chép mô tả nguyên văn của bảng hỏi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mmrc_score",
          "label_vi": "Điểm mMRC đã đánh giá (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "dose_fev1_percent_predicted",
          "label_vi": "FEV₁ % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "dose_current_smoker",
          "label_vi": "Đang hút thuốc hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dose_exacerbations_last_year",
          "label_vi": "Số đợt cấp trong 12 tháng qua",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_index_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "dose_index_band"
        },
        {
          "name": "dose_ge4_flag"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ổn định có mMRC, FEV1% dự đoán, tình trạng hút thuốc và số đợt cấp năm trước.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "DOSE là chỉ số theo dõi mức độ/tiên lượng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), không thay phân nhóm GOLD hiện hành hoặc đánh giá chỉ định thuốc hít."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DOSE_2009",
        "SRC_DOSE_MORTALITY_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DOSE-T01",
          "input": {
            "dose_mmrc_score": 3,
            "dose_fev1_percent_predicted": 35,
            "dose_current_smoker": true,
            "dose_exacerbations_last_year": 4
          },
          "expected": {
            "dose_index_score": 6,
            "dose_index_band": "dose_high_6_8",
            "dose_ge4_flag": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 452,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "COPD",
          "DOSE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 452,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá đa chiều mức độ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và nguy cơ sử dụng y tế/đợt cấp trong theo dõi dài hạn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ổn định có mMRC, FEV1% dự đoán, tình trạng hút thuốc và số đợt cấp năm trước.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm mMRC đã đánh giá (0–4)",
          "FEV₁ % dự đoán",
          "Đang hút thuốc hiện tại",
          "Số đợt cấp trong 12 tháng qua"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng bốn thành phần Dyspnea–Obstruction–Smoking–Exacerbation."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "mMRC được nhập dưới dạng điểm 0–4 đã đánh giá ở nơi khác, tránh sao chép mô tả nguyên văn của bảng hỏi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "DOSE là chỉ số theo dõi mức độ/tiên lượng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), không thay phân nhóm GOLD hiện hành hoặc đánh giá chỉ định thuốc hít."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DOSE_2009",
          "SRC_DOSE_MORTALITY_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-351",
      "slug": "gap-index-ipf",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GAP — Chỉ số tiên lượng xơ phổi vô căn",
      "name_en": "Gender-Age-Physiology (GAP) Index for IPF",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "GAP = giới (nam 1) + tuổi (≤60=0; 61–65=1; >65=2) + FVC% dự đoán (>75=0; 50–75=1; <50=2) + DLCO% dự đoán (>55=0; 36–55=1; ≤35=2; không đo được=3). Giai đoạn I 0–3, II 4–5, III 6–8."
      },
      "calculation_vi": "Tính GAP từ giới, tuổi, FVC và DLCO rồi phân giai đoạn I–III.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tiên lượng nền ở người bệnh xơ phổi vô căn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng GAP để chuẩn hóa tiên lượng nền ở IPF; cần theo dõi thêm biến đổi FVC/DLCO, đợt nhập viện và diễn tiến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gap_sex",
          "label_vi": "Giới dùng trong mô hình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ]
        },
        {
          "name": "gap_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "gap_fvc_percent_predicted",
          "label_vi": "FVC % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 160
          }
        },
        {
          "name": "gap_dlco_status",
          "label_vi": "Khả năng đo DLCO",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gap_dlco_measured",
            "gap_dlco_unable"
          ]
        },
        {
          "name": "gap_dlco_percent_predicted",
          "label_vi": "DLCO % dự đoán (nếu đo được)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 160
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gap_ipf_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gap_ipf_stage"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán IPF và có dữ liệu chức năng hô hấp phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "GAP là mô hình tiên lượng quần thể tại thời điểm nền; không dự đoán chính xác diễn tiến của một cá nhân và không thay đánh giá tiến triển theo thời gian."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GAP_IPF_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GAP-IPF-T01",
          "input": {
            "gap_sex": "male",
            "gap_age_years": 70,
            "gap_fvc_percent_predicted": 45,
            "gap_dlco_status": "gap_dlco_measured",
            "gap_dlco_percent_predicted": 30
          },
          "expected": {
            "gap_ipf_score": 7,
            "gap_ipf_stage": "gap_stage_iii"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Ley và cộng sự",
        "origin": "GAP được xây dựng và thẩm định như mô hình giới–tuổi–sinh lý để dự báo tử vong ở xơ phổi vô căn.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ nền bằng giới, tuổi, FVC và DLCO thành các giai đoạn dễ sử dụng.",
        "evolution": "GAP hữu ích cho tiên lượng quần thể và trao đổi nguy cơ nhưng không thay theo dõi diễn tiến hay đánh giá ghép phổi cá thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh đã chẩn đoán xơ phổi vô căn với chức năng hô hấp phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng GAP đơn độc để quyết định bắt đầu/ngừng thuốc chống xơ hóa, chỉ định oxy hoặc ghép phổi.",
        "common_misinterpretation": "GAP là ảnh chụp tại thời điểm nền; tốc độ giảm FVC/DLCO, đợt cấp và bệnh đồng mắc có thể làm nguy cơ thay đổi nhanh.",
        "version_notes": "Không áp dụng hệ số IPF một cách mặc định cho mọi bệnh phổi kẽ khác nếu chưa dùng mô hình được thẩm định cho quần thể đó.",
        "external_validity": "Hiệu năng và hiệu chuẩn có thể thay đổi theo thời đại điều trị và quần thể; cần đánh giá nối tiếp."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ nền bằng giới, tuổi, FVC và DLCO thành các giai đoạn dễ sử dụng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã chẩn đoán xơ phổi vô căn với chức năng hô hấp phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ tiên lượng nền ở người bệnh xơ phổi vô căn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đã chẩn đoán xơ phổi vô căn với chức năng hô hấp phù hợp. Không áp dụng hệ số IPF một cách mặc định cho mọi bệnh phổi kẽ khác nếu chưa dùng mô hình được thẩm định cho quần thể đó.",
        "not_for_vi": "Không dùng GAP đơn độc để quyết định bắt đầu/ngừng thuốc chống xơ hóa, chỉ định oxy hoặc ghép phổi.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GAP_IPF_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GAP_IPF_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng GAP đơn độc để quyết định bắt đầu/ngừng thuốc chống xơ hóa, chỉ định oxy hoặc ghép phổi.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GAP_IPF_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 505,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GAP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "interstitial_lung",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phổi kẽ",
        "primary_topic_en": "Interstitial lung disease",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 505,
        "path_vi": "Hô hấp → Bệnh phổi kẽ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "other_respiratory",
        "browse_topic_vi": "Bệnh hô hấp mạn và bệnh phổi khác",
        "browse_topic_en": "Chronic & other respiratory disorders",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "interstitial_lung",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Bệnh hô hấp mạn và bệnh phổi khác → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Chronic & other respiratory disorders → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tiên lượng nền ở người bệnh xơ phổi vô căn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán IPF và có dữ liệu chức năng hô hấp phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Giới dùng trong mô hình",
          "Tuổi (năm)",
          "FVC % dự đoán",
          "Khả năng đo DLCO",
          "DLCO % dự đoán (nếu đo được)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính GAP từ giới, tuổi, FVC và DLCO rồi phân giai đoạn I–III."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng GAP để chuẩn hóa tiên lượng nền ở IPF; cần theo dõi thêm biến đổi FVC/DLCO, đợt nhập viện và diễn tiến theo thời gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "GAP là mô hình tiên lượng quần thể tại thời điểm nền; không dự đoán chính xác diễn tiến của một cá nhân và không thay đánh giá tiến triển theo thời gian."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GAP_IPF_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-352",
      "slug": "imdc-heng-mrcc",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IMDC/Heng — Ung thư biểu mô tế bào thận di căn",
      "name_en": "IMDC/Heng Risk Model for Metastatic Renal Cell Carcinoma",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Đếm 6 yếu tố: KPS <80%; từ chẩn đoán đến điều trị <1 năm; hemoglobin < giới hạn dưới bình thường; calci hiệu chỉnh > giới hạn trên bình thường; bạch cầu trung tính > giới hạn trên bình thường; tiểu cầu > giới hạn trên bình thường. 0 = thuận lợi; 1–2 = trung gian; 3–6 = tiên lượng xấu hơn."
      },
      "calculation_vi": "Đếm sáu yếu tố tiên lượng IMDC/Heng bằng giới hạn bình thường của phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng ở ung thư biểu mô tế bào thận di căn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Các giới hạn giới hạn dưới/trên bình thường dùng theo phòng xét nghiệm của cơ sở; không ấn định cứng một ngưỡng xét nghiệm duy nhất cho mọi hệ thống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "imdc_kps_lt80",
          "label_vi": "KPS <80%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imdc_diagnosis_to_treatment_lt1y",
          "label_vi": "Từ chẩn đoán đến bắt đầu điều trị <1 năm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imdc_hemoglobin_below_lln",
          "label_vi": "Hemoglobin dưới giới hạn dưới bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imdc_corrected_calcium_above_uln",
          "label_vi": "Calcium hiệu chỉnh trên giới hạn trên bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imdc_neutrophils_above_uln",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính trên giới hạn trên bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imdc_platelets_above_uln",
          "label_vi": "Tiểu cầu trên giới hạn trên bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imdc_risk_factor_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "imdc_risk_group"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh metastatic RCC trước/đang được đánh giá điều trị toàn thân trong bối cảnh phù hợp với mô hình IMDC.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "IMDC là mô hình tiên lượng; không phải dấu ấn sinh học dự đoán lợi ích của một phác đồ cụ thể và không thay thế phân giai đoạn hoặc bệnh học phân tử."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_IMDC_EAU",
        "SRC_IMDC_2015",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMDC-T01",
          "input": {
            "imdc_kps_lt80": true,
            "imdc_diagnosis_to_treatment_lt1y": true,
            "imdc_hemoglobin_below_lln": true,
            "imdc_corrected_calcium_above_uln": false,
            "imdc_neutrophils_above_uln": false,
            "imdc_platelets_above_uln": false
          },
          "expected": {
            "imdc_risk_factor_count": 3,
            "imdc_risk_group": "imdc_poor"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 539,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IMDC/",
          "IMDC/Heng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 539,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng ở ung thư biểu mô tế bào thận di căn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh metastatic RCC trước/đang được đánh giá điều trị toàn thân trong bối cảnh phù hợp với mô hình IMDC.",
        "required_data_vi": [
          "KPS <80%",
          "Từ chẩn đoán đến bắt đầu điều trị <1 năm",
          "Hemoglobin dưới giới hạn dưới bình thường",
          "Calcium hiệu chỉnh trên giới hạn trên bình thường",
          "Bạch cầu trung tính trên giới hạn trên bình thường",
          "Tiểu cầu trên giới hạn trên bình thường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Đếm sáu yếu tố tiên lượng IMDC/Heng bằng giới hạn bình thường của phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Các giới hạn giới hạn dưới/trên bình thường dùng theo phòng xét nghiệm của cơ sở; không ấn định cứng một ngưỡng xét nghiệm duy nhất cho mọi hệ thống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "IMDC là mô hình tiên lượng; không phải dấu ấn sinh học dự đoán lợi ích của một phác đồ cụ thể và không thay thế phân giai đoạn hoặc bệnh học phân tử."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IMDC_EAU",
          "SRC_IMDC_2015",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-353",
      "slug": "grim-score-immunotherapy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GRIm — Điểm tiên lượng trong ung bướu điều trị miễn dịch",
      "name_en": "Gustave Roussy Immune Score (GRIm-Score)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "GRIm = NLR >6 (1) + LDH > ULN (1) + albumin <35 g/L (1). Nhóm thấp 0–1; nhóm cao >1."
      },
      "calculation_vi": "Tính NLR và cộng ba yếu tố GRIm.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng trong quần thể ung thư tiến triển tham gia thử nghiệm giai đoạn I liệu pháp miễn dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "GRIm nên được sử dụng đúng bối cảnh ung thư tiến triển/giai đoạn I liệu pháp miễn dịch tương tự quần thể phát triển và thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "grim_neutrophils_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "grim_lymphocytes_10e9_l",
          "label_vi": "Lymphocyte",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "grim_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "grim_ldh_uln_u_l",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường của LDH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "grim_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "grim_nlr",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "grim_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "grim_risk_group"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển/thẩm định GRIm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "GRIm được phát triển cho thử nghiệm giai đoạn I liệu pháp miễn dịch; không nên mở rộng thành điểm quyết định điều trị cho mọi loại ung thư."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GRIM_2017",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GRIM-T01",
          "input": {
            "grim_neutrophils_10e9_l": 7,
            "grim_lymphocytes_10e9_l": 1,
            "grim_ldh_u_l": 300,
            "grim_ldh_uln_u_l": 250,
            "grim_albumin_g_l": 34
          },
          "expected": {
            "grim_nlr": 7,
            "grim_score": 3,
            "grim_risk_group": "grim_high"
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Bigot và cộng sự/Gustave Roussy",
        "origin": "GRIm-thang điểm được phát triển và thẩm định ở người bệnh ung thư tiến triển tham gia thử nghiệm pha I liệu pháp miễn dịch, sử dụng albumin, LDH và tỷ số bạch cầu trung tính/lympho.",
        "purpose": "Hỗ trợ phân tầng tiên lượng và lựa chọn quần thể phù hợp hơn cho thử nghiệm pha I liệu pháp miễn dịch.",
        "evolution": "GRIm được khảo sát ngoài bối cảnh ban đầu nhưng vẫn là chỉ số tiên lượng, không phải dấu ấn dự báo đáp ứng miễn dịch trị liệu."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư tiến triển được xem xét thử nghiệm pha I, đặc biệt liệu pháp miễn dịch, trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển.",
        "not_intended_for": "Không dùng GRIm để quyết định điều trị chuẩn, loại trừ liệu pháp miễn dịch hoặc thay thế đánh giá thể trạng và tiêu chí thử nghiệm.",
        "common_misinterpretation": "GRIm liên quan tiên lượng không đồng nghĩa dự báo lợi ích của liệu pháp miễn dịch; các thành phần có thể bị ảnh hưởng bởi nhiễm trùng và bệnh đồng mắc.",
        "version_notes": "GRIm dùng NLR, LDH và albumin; không hoán đổi với LIPI hoặc RMH.",
        "external_validity": "Ngoại suy sang điều trị thường quy, loại ung thư khác hoặc thử nghiệm pha muộn cần dữ liệu thẩm định riêng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng tiên lượng và lựa chọn quần thể phù hợp hơn cho thử nghiệm pha I liệu pháp miễn dịch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển được xem xét thử nghiệm pha I, đặc biệt liệu pháp miễn dịch, trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng tiên lượng trong quần thể ung thư tiến triển tham gia thử nghiệm giai đoạn I liệu pháp miễn dịch.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh ung thư tiến triển được xem xét thử nghiệm pha I, đặc biệt liệu pháp miễn dịch, trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển. GRIm dùng NLR, LDH và albumin; không hoán đổi với LIPI hoặc RMH.",
        "not_for_vi": "Không dùng GRIm để quyết định điều trị chuẩn, loại trừ liệu pháp miễn dịch hoặc thay thế đánh giá thể trạng và tiêu chí thử nghiệm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GRIM_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GRIM_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng GRIm để quyết định điều trị chuẩn, loại trừ liệu pháp miễn dịch hoặc thay thế đánh giá thể trạng và tiêu chí thử nghiệm.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GRIM_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 540,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GRIm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 540,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng trong quần thể ung thư tiến triển tham gia thử nghiệm giai đoạn I liệu pháp miễn dịch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh tương tự quần thể phát triển/thẩm định GRIm.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu trung tính (10^9/L)",
          "Lymphocyte (10^9/L)",
          "LDH (U/L)",
          "Giới hạn trên bình thường của LDH (U/L)",
          "Albumin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tính NLR và cộng ba yếu tố GRIm.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "GRIm nên được sử dụng đúng bối cảnh ung thư tiến triển/giai đoạn I liệu pháp miễn dịch tương tự quần thể phát triển và thẩm định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "GRIm được phát triển cho thử nghiệm giai đoạn I liệu pháp miễn dịch; không nên mở rộng thành điểm quyết định điều trị cho mọi loại ung thư."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GRIM_2017",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-354",
      "slug": "ats-idsa-severe-cap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng — ATS/IDSA",
      "name_en": "ATS/IDSA Severe Community-Acquired Pneumonia Criteria",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần.",
        "formula": "Severe CAP nếu có ≥1 tiêu chí lớn hoặc ≥3 tiêu chí nhỏ. Tiêu chí lớn: sốc nhiễm khuẩn cần vận mạch; suy hô hấp cần thông khí cơ học. Chín tiêu chí nhỏ theo ATS/IDSA 2007 được tiếp tục dùng trong guideline 2019."
      },
      "calculation_vi": "Đếm tiêu chí lớn và nhỏ rồi đối chiếu định nghĩa viêm phổi cộng đồng nặng của ATS/IDSA.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh viêm phổi cộng đồng (CAP) nặng cần mức chăm sóc cao hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ngưỡng urê ≥7,1 mmol/L được dùng cho tiêu chí này."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cap_major_vasopressor_shock",
          "label_vi": "Sốc nhiễm khuẩn cần vận mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_major_mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Suy hô hấp cần thông khí cơ học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_rr_ge30",
          "label_vi": "Tần số thở ≥30 lần/phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_pf_le250",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂ ≤250",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_multilobar_infiltrates",
          "label_vi": "Thâm nhiễm nhiều thùy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_confusion",
          "label_vi": "Lú lẫn/mất định hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "cap_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cap_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "cap_core_temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ trung tâm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "cap_hypotension_aggressive_fluids",
          "label_vi": "Hạ huyết áp cần hồi sức dịch tích cực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cap_major_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cap_minor_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cap_severe_ats_idsa"
        },
        {
          "name": "cap_severity_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn mắc viêm phổi cộng đồng đã được xác định/đang đánh giá mức độ nặng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là định nghĩa mức độ nặng, không phải phác đồ kháng sinh và không thay đánh giá lâm sàng/khả năng hồi sức tích cực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SCAP-T01",
          "input": {
            "cap_major_vasopressor_shock": false,
            "cap_major_mechanical_ventilation": false,
            "cap_rr_ge30": true,
            "cap_pf_le250": true,
            "cap_multilobar_infiltrates": true,
            "cap_confusion": false,
            "cap_urea_mmol_l": 5,
            "cap_wbc_10e9_l": 8,
            "cap_platelets_10e9_l": 200,
            "cap_core_temperature_c": 37,
            "cap_hypotension_aggressive_fluids": false
          },
          "expected": {
            "cap_major_count": 0,
            "cap_minor_count": 3,
            "cap_severe_ats_idsa": true,
            "cap_severity_status": "cap_severe"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2007; được duy trì trong hướng dẫn ATS/IDSA 2019",
        "developers": "ATS/IDSA",
        "origin": "Tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng gồm tiêu chí chính và phụ được xây dựng để nhận diện người lớn có nguy cơ cần mức chăm sóc tích cực.",
        "purpose": "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và nhu cầu theo dõi/hỗ trợ cơ quan ở viêm phổi cộng đồng.",
        "evolution": "Khung tiêu chí được duy trì trong hướng dẫn ATS/IDSA 2019; nó hỗ trợ quyết định mức chăm sóc nhưng không phải phác đồ kháng sinh và không thay thế huyết động, oxy hóa hoặc đánh giá hồi sức tích cực (ICU) tại cơ sở."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn viêm phổi cộng đồng đã được chẩn đoán/nghi cao, cần đánh giá mức độ nặng và khả năng cần chăm sóc tích cực.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí ATS/IDSA như phác đồ kháng sinh hoặc lệnh nhập hồi sức tích cực (ICU) tự động; không chờ đủ tiêu chí khi đã có suy hô hấp/sốc cần hỗ trợ.",
        "common_misinterpretation": "Một tiêu chí phụ riêng lẻ không xác định viêm phổi nặng; các tiêu chí chính phản ánh nhu cầu hỗ trợ cơ quan trực tiếp.",
        "version_notes": "Khung 1 tiêu chí chính hoặc ≥3 tiêu chí phụ được duy trì trong hướng dẫn 2019; cần dùng đúng ngưỡng từng biến.",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc nguồn lực hồi sức tích cực (ICU), bệnh nền và thực hành hỗ trợ cơ quan."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và nhu cầu theo dõi/hỗ trợ cơ quan ở viêm phổi cộng đồng.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm phổi cộng đồng đã được chẩn đoán/nghi cao, cần đánh giá mức độ nặng và khả năng cần chăm sóc tích cực.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh viêm phổi cộng đồng (CAP) nặng cần mức chăm sóc cao hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn viêm phổi cộng đồng đã được chẩn đoán/nghi cao, cần đánh giá mức độ nặng và khả năng cần chăm sóc tích cực. Khung 1 tiêu chí chính hoặc ≥3 tiêu chí phụ được duy trì trong hướng dẫn 2019; cần dùng đúng ngưỡng từng biến.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí ATS/IDSA như phác đồ kháng sinh hoặc lệnh nhập hồi sức tích cực tự động; không chờ đủ tiêu chí khi đã có suy hô hấp/sốc cần hỗ trợ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2007; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí ATS/IDSA như phác đồ kháng sinh hoặc lệnh nhập hồi sức tích cực tự động; không chờ đủ tiêu chí khi đã có suy hô hấp/sốc cần hỗ trợ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "cap_severity",
        "variant_id": "ats_idsa_severe_cap",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 65,
        "family_id": "cap_severity",
        "family_label_vi": "Viêm phổi cộng đồng — mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-092",
          "CS-191",
          "CS-192",
          "CS-193",
          "CS-354"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ATS/IDSA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pneumonia"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 65,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infection",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "topic_en": "Pneumonia",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infection → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá mức độ nặng và nhu cầu theo dõi/hỗ trợ cơ quan ở viêm phổi cộng đồng.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc viêm phổi cộng đồng đã được xác định/đang đánh giá mức độ nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Sốc nhiễm khuẩn cần vận mạch",
          "Suy hô hấp cần thông khí cơ học",
          "Tần số thở ≥30 lần/phút",
          "PaO₂/FiO₂ ≤250",
          "Thâm nhiễm nhiều thùy",
          "Lú lẫn/mất định hướng",
          "Urê huyết thanh",
          "Bạch cầu",
          "Tiểu cầu",
          "Nhiệt độ trung tâm",
          "Hạ huyết áp cần hồi sức dịch tích cực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Sốc nhiễm khuẩn cần vận mạch; Suy hô hấp cần thông khí cơ học; Tần số thở ≥30 lần/phút; PaO₂/FiO₂ ≤250; Thâm nhiễm nhiều thùy; Lú lẫn/mất định hướng; Urê huyết thanh; Bạch cầu; Tiểu cầu; Nhiệt độ trung tâm; Hạ huyết áp cần hồi sức dịch tích cực.",
          "Đếm tiêu chí lớn và nhỏ rồi đối chiếu định nghĩa viêm phổi cộng đồng nặng của ATS/IDSA.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ nhận diện người bệnh viêm phổi cộng đồng (CAP) nặng cần mức chăm sóc cao hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ngưỡng urê ≥7,1 mmol/L được dùng cho tiêu chí này."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là định nghĩa mức độ nặng, không phải phác đồ kháng sinh và không thay đánh giá lâm sàng/khả năng hồi sức tích cực tại cơ sở.",
          "Không dùng tiêu chí ATS/IDSA như phác đồ kháng sinh hoặc lệnh nhập hồi sức tích cực tự động; không chờ đủ tiêu chí khi đã có suy hô hấp/sốc cần hỗ trợ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2007; được duy trì trong hướng dẫn ATS/IDSA 2019 · ATS/IDSA Nguồn gốc: Tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng gồm tiêu chí chính và phụ được xây dựng để nhận diện người lớn có nguy cơ cần mức chăm sóc tích cực. Vai trò hiện nay: Khung tiêu chí được duy trì trong hướng dẫn ATS/IDSA 2019; nó hỗ trợ quyết định mức chăm sóc nhưng không phải phác đồ kháng sinh và không thay thế huyết động, oxy hóa hoặc đánh giá hồi sức tích cực tại cơ sở.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn viêm phổi cộng đồng đã được chẩn đoán/nghi cao, cần đánh giá mức độ nặng và khả năng cần chăm sóc tích cực. Khung 1 tiêu chí chính hoặc ≥3 tiêu chí phụ được duy trì trong hướng dẫn 2019; cần dùng đúng ngưỡng từng biến."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-355",
      "slug": "extrip-methanol-ectr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "EXTRIP — Lọc máu trong ngộ độc methanol",
      "name_en": "EXTRIP Methanol Extracorporeal Treatment Criteria",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "ECTR được khuyến nghị khi có độc tính nặng do methanol (hôn mê, co giật, giảm thị lực mới, pH ≤7,15, toan chuyển hóa dai dẳng, anion gap >24 mmol/L), suy thận, hoặc nồng độ methanol vượt ngưỡng phụ thuộc thuốc chẹn alcohol dehydrogenase."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra các nhánh lâm sàng, acid–base, chức năng thận và nồng độ methanol theo EXTRIP.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện trường hợp ngộ độc methanol cần hội chẩn khẩn điều trị ngoại cơ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "methanol_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ methanol",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "methanol_adh_blocker",
          "label_vi": "Thuốc chẹn alcohol dehydrogenase đang dùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "methanol_fomepizole",
            "methanol_ethanol",
            "methanol_no_blocker",
            "methanol_unknown_blocker"
          ]
        },
        {
          "name": "methanol_coma",
          "label_vi": "Hôn mê do methanol",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "methanol_seizures",
          "label_vi": "Co giật do methanol",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "methanol_new_visual_deficit",
          "label_vi": "Rối loạn thị giác mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "methanol_ph",
          "label_vi": "pH máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "methanol_persistent_acidosis",
          "label_vi": "Toan chuyển hóa dai dẳng dù điều trị hỗ trợ/giải độc thích hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "methanol_anion_gap_mmol_l",
          "label_vi": "Khoảng trống anion",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "methanol_impaired_kidney_function",
          "label_vi": "Suy giảm chức năng thận đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "methanol_ectr_recommended"
        },
        {
          "name": "methanol_trigger_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "methanol_ectr_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngộ độc methanol xác định hoặc nghi ngờ mạnh, đã có dữ liệu lâm sàng/xét nghiệm phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Osmolal gap có thể hỗ trợ khi chưa có nồng độ methanol nhưng không được mã hóa như một ngưỡng độc lập để trì hoãn lọc máu ở bệnh cảnh nặng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_EXTRIP_METHANOL_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "METH-EXTRIP-T01",
          "input": {
            "methanol_mmol_l": 19,
            "methanol_adh_blocker": "methanol_ethanol",
            "methanol_coma": false,
            "methanol_seizures": false,
            "methanol_new_visual_deficit": false,
            "methanol_ph": 7.3,
            "methanol_persistent_acidosis": false,
            "methanol_anion_gap_mmol_l": 20,
            "methanol_impaired_kidney_function": false
          },
          "expected": {
            "methanol_ectr_recommended": true,
            "methanol_trigger_count": 1,
            "methanol_ectr_status": "methanol_ectr_recommended"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Osmolal gap có thể hỗ trợ khi chưa có nồng độ methanol nhưng không được mã hóa như một ngưỡng độc lập để trì hoãn lọc máu ở bệnh cảnh nặng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị đơn lẻ không thay thế đánh giá lâm sàng nối tiếp khi người bệnh đang thay đổi. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 209,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EXTRIP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
            "reason_vi": "Liên quan điều trị thay thế thận/lọc máu.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "RRT, CRRT & dialysis"
          }
        ],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 209,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "Điều trị thay thế thận (RRT/CRRT)",
            "topic_en": "Renal replacement therapy (RRT/CRRT)",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện trường hợp ngộ độc methanol cần hội chẩn khẩn điều trị ngoại cơ thể.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngộ độc methanol xác định hoặc nghi ngờ mạnh, đã có dữ liệu lâm sàng/xét nghiệm phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ methanol (mmol/L)",
          "Thuốc chẹn alcohol dehydrogenase đang dùng",
          "Hôn mê do methanol",
          "Co giật do methanol",
          "Rối loạn thị giác mới",
          "pH máu",
          "Toan chuyển hóa dai dẳng dù điều trị hỗ trợ/giải độc thích hợp",
          "Khoảng trống anion (mmol/L)",
          "Suy giảm chức năng thận đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kiểm tra các nhánh lâm sàng, acid–base, chức năng thận và nồng độ methanol theo EXTRIP."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Osmolal gap có thể hỗ trợ khi chưa có nồng độ methanol nhưng không được mã hóa như một ngưỡng độc lập để trì hoãn lọc máu ở bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EXTRIP_METHANOL_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-356",
      "slug": "extrip-ethylene-glycol-ectr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "EXTRIP — Lọc máu trong ngộ độc ethylene glycol",
      "name_en": "EXTRIP Ethylene Glycol Extracorporeal Treatment Criteria",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Recommended nếu glycolate >12 mmol/L, anion gap >27 mmol/L, có hôn mê/co giật/AKI, hoặc EG/osmol gap rất cao khi dùng ethanol; suggested ở các ngưỡng trung gian hoặc EG/osmol gap >50 khi dùng fomepizole."
      },
      "calculation_vi": "Tổng hợp các nhánh EXTRIP recommended/suggested theo antidote, EG/glycolate, osmol gap, anion gap và dấu hiệu nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng chỉ định điều trị ngoại cơ thể trong ngộ độc ethylene glycol.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "eg_antidote",
          "label_vi": "Antidote đang dùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "eg_fomepizole",
            "eg_ethanol",
            "eg_no_antidote_or_unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "eg_mmol_l",
          "label_vi": "Ethylene glycol huyết",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "eg_osmol_gap",
          "label_vi": "Osmolal gap",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": -20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "eg_glycolate_mmol_l",
          "label_vi": "Glycolate huyết",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "eg_anion_gap_mmol_l",
          "label_vi": "Khoảng trống anion",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "eg_coma",
          "label_vi": "Hôn mê",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eg_seizure",
          "label_vi": "Co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eg_aki",
          "label_vi": "Tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eg_ectr_recommended"
        },
        {
          "name": "eg_ectr_suggested"
        },
        {
          "name": "eg_ectr_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngộ độc ethylene glycol có dữ liệu xét nghiệm và/hoặc biểu hiện lâm sàng phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có dấu hiệu nặng hoặc anion gap/glycolate ở vùng recommended, mức recommended ưu tiên hơn nhánh suggested."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_EXTRIP_EG_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EG-EXTRIP-T01",
          "input": {
            "eg_antidote": "eg_fomepizole",
            "eg_mmol_l": 55,
            "eg_osmol_gap": 20,
            "eg_glycolate_mmol_l": 5,
            "eg_anion_gap_mmol_l": 20,
            "eg_coma": false,
            "eg_seizure": false,
            "eg_aki": false
          },
          "expected": {
            "eg_ectr_recommended": false,
            "eg_ectr_suggested": true,
            "eg_ectr_status": "eg_ectr_suggested"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Nếu có dấu hiệu nặng hoặc anion gap/glycolate ở vùng recommended, mức recommended ưu tiên hơn nhánh suggested.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị đơn lẻ không thay thế đánh giá lâm sàng nối tiếp khi người bệnh đang thay đổi. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 210,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EXTRIP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "toxicology",
        "primary_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "primary_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
            "reason_vi": "Liên quan điều trị thay thế thận/lọc máu.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "RRT, CRRT & dialysis"
          }
        ],
        "legacy_category": "toxicology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 210,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "toxicology",
        "browse_topic_vi": "Ngộ độc & thải độc",
        "browse_topic_en": "Toxicology & extracorporeal removal",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "toxicology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "Điều trị thay thế thận (RRT/CRRT)",
            "topic_en": "Renal replacement therapy (RRT/CRRT)",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Ngộ độc & thải độc → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Toxicology & extracorporeal removal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng chỉ định điều trị ngoại cơ thể trong ngộ độc ethylene glycol.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngộ độc ethylene glycol có dữ liệu xét nghiệm và/hoặc biểu hiện lâm sàng phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Antidote đang dùng",
          "Ethylene glycol huyết (mmol/L)",
          "Osmolal gap (mOsm/kg)",
          "Glycolate huyết (mmol/L)",
          "Khoảng trống anion (mmol/L)",
          "Hôn mê",
          "Co giật",
          "Tổn thương thận cấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng hợp các nhánh EXTRIP recommended/suggested theo antidote, EG/glycolate, osmol gap, anion gap và dấu hiệu nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có dấu hiệu nặng hoặc anion gap/glycolate ở vùng recommended, mức recommended ưu tiên hơn nhánh suggested."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EXTRIP_EG_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-357",
      "slug": "quick-pitt-bacteremia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "qPitt — Điểm nhanh Pitt cho nhiễm khuẩn huyết",
      "name_en": "Quick Pitt Bacteremia Score",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "1 điểm cho mỗi yếu tố: nhiệt độ <36°C; SBP <90 mmHg hoặc dùng vận mạch; RR ≥25/phút hoặc thở máy; ngừng tim; thay đổi tri giác."
      },
      "calculation_vi": "Đếm 5 biến nhị phân của qPitt.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm trong nhiễm khuẩn huyết Gram âm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "qpitt_temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "qpitt_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "qpitt_vasopressor",
          "label_vi": "Có dùng vận mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "qpitt_rr_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "qpitt_mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Đang thở máy xâm nhập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "qpitt_cardiac_arrest",
          "label_vi": "Có ngừng tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "qpitt_altered_mental_status",
          "label_vi": "Thay đổi tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "qpitt_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "qpitt_ge2"
        },
        {
          "name": "qpitt_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nhập viện với nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm hoặc bối cảnh nhiễm khuẩn tương tự đã được nghiên cứu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "qPitt là công cụ tiên lượng, không thay đánh giá nhiễm khuẩn huyết, kiểm soát nguồn hoặc lựa chọn kháng sinh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_QPITT_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "QPITT-T01",
          "input": {
            "qpitt_temperature_c": 35.5,
            "qpitt_sbp_mmhg": 100,
            "qpitt_vasopressor": false,
            "qpitt_rr_per_min": 28,
            "qpitt_mechanical_ventilation": false,
            "qpitt_cardiac_arrest": false,
            "qpitt_altered_mental_status": true
          },
          "expected": {
            "qpitt_score": 3,
            "qpitt_ge2": true,
            "qpitt_band": "qpitt_high_ge2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm trong nhiễm khuẩn huyết Gram âm.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện với nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm hoặc bối cảnh nhiễm khuẩn tương tự đã được nghiên cứu.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm trong nhiễm khuẩn huyết Gram âm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "ngưỡng cắt chỉ diễn giải trong quần thể bacteremia đã nghiên cứu; không coi qPitt là cổng sàng lọc nhiễm khuẩn huyết chung hoặc thay SOFA/NEWS2.",
        "not_for_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm khuẩn huyết, quyết định trì hoãn kháng sinh hoặc ngoại suy tự động cho mọi nguồn nhiễm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_QPITT_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn nhập viện với nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm hoặc quần thể tương tự các nghiên cứu thẩm định qPitt.",
          "endpoint_or_role_vi": "Quick Pitt bacteremia thang điểm đơn giản hóa để phân tầng mức độ bệnh/nguy cơ tử vong sớm trong bacteremia.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ngưỡng cắt chỉ diễn giải trong quần thể bacteremia đã nghiên cứu; không coi qPitt là cổng sàng lọc nhiễm khuẩn huyết chung hoặc thay SOFA/NEWS2.",
          "version_or_population_caveat_vi": "qPitt được dẫn xuất năm 2019 từ Pitt bacteremia thang điểm nhằm đơn giản hóa đánh giá tại giường.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm khuẩn huyết, quyết định trì hoãn kháng sinh hoặc ngoại suy tự động cho mọi nguồn nhiễm.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_QPITT_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để loại trừ nhiễm khuẩn huyết, quyết định trì hoãn kháng sinh hoặc ngoại suy tự động cho mọi nguồn nhiễm.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_QPITT_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Battle và cộng sự",
        "origin": "qPitt được dẫn xuất như phiên bản rút gọn của thang điểm Pitt cho nhiễm khuẩn huyết nhằm phân tầng nguy cơ nhanh ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm.",
        "purpose": "Phân tầng mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm trong bacteremia ở quần thể phù hợp.",
        "evolution": "Không phải phổ quát sepsis sàng lọc thang điểm; phạm vi phải giữ theo đoàn hệ bacteremia/thẩm định."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 60,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "Sepsis — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "qPitt"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "primary_topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
        "primary_topic_en": "Sepsis & bacteremia",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 60,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Sepsis và nhiễm khuẩn huyết → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / nhiễm khuẩn huyết",
        "browse_topic_en": "Sepsis & bacteremia",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 31,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm khuẩn huyết / nhiễm khuẩn huyết → Thang điểm",
        "path_en": "Infectious Diseases → Sepsis & bacteremia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Nhiệt độ",
          "level_vi": "<36 °C",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp/vận mạch",
          "level_vi": "HATT <90 mmHg hoặc đang dùng vận mạch",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "Tần số ≥25 hoặc thở máy xâm nhập",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ngừng tim",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Thay đổi",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Đếm 5 biến nhị phân của qPitt.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nhập viện với nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm hoặc bối cảnh nhiễm khuẩn tương tự đã được nghiên cứu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Battle và cộng sự (2019). qPitt được dẫn xuất như phiên bản rút gọn của thang điểm Pitt cho nhiễm khuẩn huyết nhằm phân tầng nguy cơ nhanh ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm. Đây không phải thang sàng lọc nhiễm khuẩn huyết áp dụng cho mọi bệnh cảnh; cần giữ đúng phạm vi quần thể đã được thẩm định.",
          "Không dùng để loại trừ nhiễm khuẩn huyết, quyết định trì hoãn kháng sinh hoặc ngoại suy tự động cho mọi nguồn nhiễm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_QPITT_2019"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm trong nhiễm khuẩn huyết Gram âm.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện với nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm hoặc bối cảnh nhiễm khuẩn tương tự đã được nghiên cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ thấp nhất",
          "Huyết áp tâm thu thấp nhất",
          "Có dùng vận mạch",
          "Tần số thở",
          "Đang thở máy xâm nhập",
          "Có ngừng tim",
          "Thay đổi tri giác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhiệt độ thấp nhất; Huyết áp tâm thu thấp nhất; Có dùng vận mạch; Tần số thở; Đang thở máy xâm nhập; Có ngừng tim; Thay đổi tri giác.",
          "Đếm 5 biến nhị phân của qPitt.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm trong nhiễm khuẩn huyết Gram âm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "qPitt cao hơn phản ánh mức độ bệnh cấp và nguy cơ tử vong sớm cao hơn trong quần thể nhiễm khuẩn huyết Gram âm.",
          "Không dùng qPitt để quyết định kháng sinh, kiểm soát nguồn hoặc thay đánh giá suy cơ quan."
        ],
        "cautions_vi": [
          "qPitt là công cụ tiên lượng, không thay đánh giá nhiễm khuẩn huyết, kiểm soát nguồn hoặc lựa chọn kháng sinh.",
          "Không dùng để loại trừ nhiễm khuẩn huyết, quyết định trì hoãn kháng sinh hoặc ngoại suy tự động cho mọi nguồn nhiễm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Battle và cộng sự (2019). qPitt được dẫn xuất như phiên bản rút gọn của thang điểm Pitt cho nhiễm khuẩn huyết nhằm phân tầng nguy cơ nhanh ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn Gram âm. Đây không phải thang sàng lọc nhiễm khuẩn huyết áp dụng cho mọi bệnh cảnh; cần giữ đúng phạm vi quần thể đã được thẩm định.",
          "ngưỡng cắt chỉ diễn giải trong quần thể bacteremia đã nghiên cứu; không coi qPitt là cổng sàng lọc nhiễm khuẩn huyết chung hoặc thay SOFA/NEWS2."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_QPITT_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-358",
      "slug": "rapid-pleural-infection",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "RAPID — Nguy cơ tử vong trong nhiễm trùng màng phổi",
      "name_en": "RAPID Score for Pleural Infection",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "RAPID = Renal (urea) + Age + Purulence + Infection source + Dietary (albumin); 0–2 thấp, 3–4 trung gian, 5–7 cao."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 5 miền RAPID theo ngưỡng nghiên cứu gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở người lớn bị pleural infection.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rapid_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "rapid_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "rapid_pleural_purulent",
          "label_vi": "Dịch màng phổi có mủ đại thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rapid_hospital_acquired",
          "label_vi": "Nguồn nhiễm bệnh viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rapid_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rapid_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rapid_risk_group"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được điều trị nhiễm trùng màng phổi/complicated parapneumonic infection.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "RAPID dự báo tiên lượng; chưa được thiết kế để tự động quyết định phẫu thuật hay điều trị trong khoang màng phổi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RAPID_2014",
        "SRC_RAPID_PILOT_2020",
        "SRC_BTS_PLEURAL_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RAPID-T01",
          "input": {
            "rapid_urea_mmol_l": 9,
            "rapid_age_years": 75,
            "rapid_pleural_purulent": false,
            "rapid_hospital_acquired": true,
            "rapid_albumin_g_l": 25
          },
          "expected": {
            "rapid_score": 7,
            "rapid_risk_group": "rapid_high_5_7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở người lớn bị pleural infection.",
        "target_population_vi": "Người lớn được điều trị nhiễm trùng màng phổi/complicated parapneumonic infection.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở người lớn bị pleural infection.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn được điều trị nhiễm trùng màng phổi/complicated parapneumonic infection. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RAPID_2014",
          "SRC_RAPID_PILOT_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RAPID_2014",
            "SRC_RAPID_PILOT_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RAPID_2014",
            "SRC_RAPID_PILOT_2020"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Rahman et al.",
        "origin": "— RAPID thang điểm cho pleural infection (2014).",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở người lớn bị pleural infection.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 254,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RAPID"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pneumonia",
        "primary_topic_vi": "Viêm phổi",
        "primary_topic_en": "Pneumonia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 254,
        "path_vi": "Hô hấp → Viêm phổi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pneumonia",
        "browse_topic_vi": "Viêm phổi",
        "browse_topic_en": "Pneumonia",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pneumonia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Viêm phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pneumonia → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có pleural infection/empyema trong bối cảnh nhập viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng RAPID đơn độc để quyết định dẫn lưu, phẫu thuật, kháng sinh hoặc giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "RAPID là tiên lượng thang điểm, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán pleural infection.",
        "version_notes": "Original RAPID plus contemporary BTS 2023 pleural-infection context.",
        "external_validity": "Đã có thẩm định, nhưng quyết định điều trị vẫn phụ thuộc kiểm soát ổ nhiễm, chẩn đoán hình ảnh, vi sinh và diễn biến lâm sàng."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Urê",
          "level_vi": "<5 mmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Urê",
          "level_vi": "5–8",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Urê",
          "level_vi": ">8",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<50",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "50–70",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">70",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dịch màng phổi",
          "level_vi": "Có mủ đại thể",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dịch màng phổi",
          "level_vi": "Không mủ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nguồn nhiễm",
          "level_vi": "Mắc phải bệnh viện",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Albumin",
          "level_vi": "<27 g/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm 5 miền RAPID theo ngưỡng nghiên cứu gốc.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn được điều trị nhiễm trùng màng phổi/complicated parapneumonic infection.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2014 · Rahman et al.. — RAPID thang điểm cho pleural infection (2014).",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RAPID_2014",
          "SRC_RAPID_PILOT_2020",
          "SRC_BTS_PLEURAL_2023"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở người lớn bị pleural infection.",
        "target_population_vi": "Người lớn được điều trị nhiễm trùng màng phổi/complicated parapneumonic infection.",
        "required_data_vi": [
          "Urê huyết thanh",
          "Tuổi",
          "Dịch màng phổi có mủ đại thể",
          "Nguồn nhiễm bệnh viện",
          "Albumin huyết thanh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Urê huyết thanh; Tuổi; Dịch màng phổi có mủ đại thể; Nguồn nhiễm bệnh viện; Albumin huyết thanh.",
          "Chấm 5 miền RAPID theo ngưỡng nghiên cứu gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở người lớn bị pleural infection."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "RAPID phân tầng nguy cơ tử vong 3 tháng ở nhiễm trùng màng phổi; nhóm nguy cơ cao hơn cần theo dõi sát và đánh giá sớm đáp ứng dẫn lưu/điều trị.",
          "RAPID không phải chỉ định tự động cho phẫu thuật hay can thiệp màng phổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RAPID dự báo tiên lượng; chưa được thiết kế để tự động quyết định phẫu thuật hay điều trị trong khoang màng phổi.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn được điều trị nhiễm trùng màng phổi/complicated parapneumonic infection. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RAPID_2014",
          "SRC_RAPID_PILOT_2020",
          "SRC_BTS_PLEURAL_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-359",
      "slug": "pcp-oxygenation-severity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Pneumocystis — Mức độ giảm oxy và ngưỡng trung bình–nặng",
      "name_en": "Pneumocystis Pneumonia Oxygenation Severity",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Theo NIH: A–a <35 mmHg = nhẹ; 35–<45 = trung bình; ≥45 = nặng. Moderate-to-severe nếu PaO2 khí phòng <70 mmHg hoặc A–a ≥35 mmHg."
      },
      "calculation_vi": "Phân mức độ giảm oxy theo chênh áp A–a và kiểm tra ngưỡng trung bình–nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ giảm oxy máu trong PCP ở người lớn/người vị thành niên nhiễm HIV.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pcp_room_air_pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂ khi thở khí phòng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "pcp_a_a_gradient_mmhg",
          "label_vi": "Gradient A–a",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pcp_oxygenation_band"
        },
        {
          "name": "pcp_moderate_severe_criterion_met"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh HIV có PCP xác định/nghi ngờ; PaO₂ phải đo khi thở khí phòng để áp dụng ngưỡng 70 mmHg.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ chỉ phân tầng oxy hóa; không tự tạo đơn corticosteroid hoặc phác đồ điều trị PCP."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NIH_PCP_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PCP-T01",
          "input": {
            "pcp_room_air_pao2_mmhg": 65,
            "pcp_a_a_gradient_mmhg": 40
          },
          "expected": {
            "pcp_oxygenation_band": "pcp_moderate",
            "pcp_moderate_severe_criterion_met": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 66,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Pneumocystis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory infection",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "reason_vi": "Nguồn nhiễm hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pneumonia"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 66,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory infection",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pneumonia",
            "topic_vi": "Viêm phổi",
            "topic_en": "Pneumonia",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory infection → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ giảm oxy máu trong PCP ở người lớn/người vị thành niên nhiễm HIV.",
        "target_population_vi": "Người bệnh HIV có PCP xác định/nghi ngờ; PaO₂ phải đo khi thở khí phòng để áp dụng ngưỡng 70 mmHg.",
        "required_data_vi": [
          "PaO₂ khi thở khí phòng (mmHg)",
          "Gradient A–a (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân mức độ giảm oxy theo chênh áp A–a và kiểm tra ngưỡng trung bình–nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ chỉ phân tầng oxy hóa; không tự tạo đơn corticosteroid hoặc phác đồ điều trị PCP."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIH_PCP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-360",
      "slug": "fearon-cancer-cachexia",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Cancer Cachexia — Tiêu chí đồng thuận Fearon",
      "name_en": "Fearon Consensus Criteria for Cancer Cachexia",
      "category": "palliative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Cachexia nếu sụt cân >5%; hoặc sụt cân >2% kèm BMI <20 kg/m²; hoặc sụt cân >2% kèm sarcopenia."
      },
      "calculation_vi": "Đối chiếu mức sụt cân, BMI và tình trạng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) với tiêu chí đồng thuận quốc tế.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện hội chứng cachexia ở người bệnh ung thư.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cachexia_weight_loss_percent",
          "label_vi": "Sụt cân không chủ ý",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "cachexia_bmi",
          "label_vi": "BMI hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "cachexia_sarcopenia",
          "label_vi": "Đã xác định giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))/giảm khối cơ theo phương pháp phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cachexia_criteria_met"
        },
        {
          "name": "cachexia_criterion_branch"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư có dữ liệu sụt cân không chủ ý và đánh giá BMI/khối cơ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tự phân loại refractory cachexia vì cần đánh giá toàn diện tiên lượng, đáp ứng điều trị ung thư, catabolic burden và chức năng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CANCER_CACHEXIA_2011"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CACHEXIA-T01",
          "input": {
            "cachexia_weight_loss_percent": 3,
            "cachexia_bmi": 19,
            "cachexia_sarcopenia": false
          },
          "expected": {
            "cachexia_criteria_met": true,
            "cachexia_criterion_branch": "cachexia_wl_gt2_bmi_lt20"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Fearon và nhóm đồng thuận quốc tế",
        "origin": "Đồng thuận Fearon 2011 chuẩn hóa định nghĩa và phân giai đoạn suy mòn do ung thư dựa trên sụt cân, BMI và khối cơ.",
        "purpose": "Tạo ngôn ngữ chung cho nghiên cứu và nhận diện suy mòn ở người bệnh ung thư.",
        "evolution": "Tiêu chí giúp nhận diện hội chứng nhưng không tự phân loại suy mòn kháng trị hoặc quyết định biện pháp dinh dưỡng/điều trị ung thư."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư có dữ liệu sụt cân, BMI và/hoặc khối cơ phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí như chỉ định dinh dưỡng nhân tạo tự động, không quy mọi sụt cân ở ung thư cho suy mòn và không tự xác định suy mòn kháng trị.",
        "common_misinterpretation": "Sụt cân có thể do tắc nghẽn, kém hấp thu, dịch, trầm cảm hoặc nguyên nhân khác; cần đánh giá nguyên nhân có thể điều chỉnh.",
        "version_notes": "Khái niệm tiền suy mòn, suy mòn và suy mòn kháng trị cần đánh giá lâm sàng rộng hơn một phép tính.",
        "external_validity": "Đo khối cơ và quần thể ung thư khác nhau ảnh hưởng khả năng áp dụng; cần phối hợp dinh dưỡng, ung bướu và chăm sóc giảm nhẹ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 600,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cancer Cachexia"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "nutrition_cachexia",
        "primary_topic_vi": "Suy mòn & dinh dưỡng",
        "primary_topic_en": "Cachexia & nutrition",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "palliative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 600,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Suy mòn & dinh dưỡng → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "nutrition_cachexia",
        "browse_topic_vi": "Suy mòn & dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Cachexia & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "nutrition_cachexia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Suy mòn & dinh dưỡng → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Cachexia & nutrition → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện hội chứng cachexia ở người bệnh ung thư.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư có dữ liệu sụt cân không chủ ý và đánh giá BMI/khối cơ.",
        "required_data_vi": [
          "Sụt cân không chủ ý (%)",
          "BMI hiện tại (kg/m²)",
          "Đã xác định giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))/giảm khối cơ theo phương pháp phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đối chiếu mức sụt cân, BMI và tình trạng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) với tiêu chí đồng thuận quốc tế."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự phân loại refractory cachexia vì cần đánh giá toàn diện tiên lượng, đáp ứng điều trị ung thư, catabolic burden và chức năng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CANCER_CACHEXIA_2011"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-361",
      "slug": "glim-malnutrition",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GLIM — Chẩn đoán và mức độ suy dinh dưỡng",
      "name_en": "GLIM Malnutrition Diagnostic Criteria",
      "category": "palliative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Chẩn đoán cần ≥1 tiêu chí hình thái và ≥1 tiêu chí căn nguyên. Hình thái: sụt cân, BMI thấp, giảm khối cơ. Căn nguyên: giảm ăn/hấp thu hoặc viêm/gánh nặng bệnh. Mức độ dựa trên tiêu chí hình thái."
      },
      "calculation_vi": "Kiểm tra cấu trúc 2 bước GLIM và phân độ khi có ngưỡng hình thái đủ dữ liệu.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa chẩn đoán suy dinh dưỡng ở người lớn sau khi đã xác định nguy cơ dinh dưỡng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "glim_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "glim_bmi_profile",
          "label_vi": "Hồ sơ ngưỡng BMI chẩn đoán",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "glim_general_bmi",
            "glim_asian_diagnostic_bmi"
          ]
        },
        {
          "name": "glim_bmi",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "glim_weight_loss_percent",
          "label_vi": "Sụt cân không chủ ý",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "glim_weight_loss_window",
          "label_vi": "Khoảng thời gian sụt cân",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "glim_within_6_months",
            "glim_beyond_6_months"
          ]
        },
        {
          "name": "glim_muscle_mass",
          "label_vi": "Mức giảm khối cơ theo phương pháp hợp lệ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "glim_muscle_none",
            "glim_muscle_low_ungraded",
            "glim_muscle_mild_moderate",
            "glim_muscle_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "glim_reduced_intake_or_assimilation",
          "label_vi": "Giảm ăn hoặc giảm hấp thu đạt tiêu chí GLIM",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "glim_inflammation_or_disease_burden",
          "label_vi": "Có viêm/gánh nặng bệnh cấp hoặc mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "glim_phenotypic_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "glim_etiologic_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "glim_malnutrition_diagnosed"
        },
        {
          "name": "glim_severity_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đã qua bước sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng và đang được đánh giá chẩn đoán theo GLIM.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng BMI chẩn đoán dành cho quần thể châu Á có thể chọn riêng; do thiếu đồng thuận toàn cầu về phân độ BMI châu Á, mức độ nặng ưu tiên sụt cân/khối cơ khi dùng hồ sơ này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GLIM_2019",
        "SRC_GLIM_UPDATE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GLIM-T01",
          "input": {
            "glim_age_years": 65,
            "glim_bmi_profile": "glim_general_bmi",
            "glim_bmi": 17.8,
            "glim_weight_loss_percent": 12,
            "glim_weight_loss_window": "glim_within_6_months",
            "glim_muscle_mass": "glim_muscle_none",
            "glim_reduced_intake_or_assimilation": true,
            "glim_inflammation_or_disease_burden": false
          },
          "expected": {
            "glim_phenotypic_count": 2,
            "glim_etiologic_count": 1,
            "glim_malnutrition_diagnosed": true,
            "glim_severity_band": "glim_stage2_severe"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2019; cập nhật đồng thuận sau đó",
        "developers": "Global Leadership Initiative on Malnutrition (GLIM)",
        "origin": "GLIM xây dựng khung đồng thuận toàn cầu để chẩn đoán suy dinh dưỡng dựa trên kết hợp tiêu chí kiểu hình và căn nguyên.",
        "purpose": "Chuẩn hóa chẩn đoán và phân mức độ suy dinh dưỡng sau bước sàng lọc nguy cơ phù hợp.",
        "evolution": "Các cập nhật tiếp tục làm rõ cách triển khai tiêu chí và đo khối cơ; công cụ vẫn cần đặt trong bối cảnh đánh giá dinh dưỡng toàn diện."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã được sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng và có đủ dữ liệu kiểu hình/căn nguyên để áp dụng GLIM.",
        "not_intended_for": "Không phải công cụ duy nhất để quyết định đường nuôi, năng lượng, protein hoặc tốc độ tăng dinh dưỡng ở hồi sức tích cực (ICU).",
        "common_misinterpretation": "Đạt tiêu chí GLIM xác định suy dinh dưỡng trong khung đồng thuận, nhưng không tự động quy định chiến lược điều trị dinh dưỡng.",
        "version_notes": "Triển khai cấu trúc GLIM gồm tiêu chí kiểu hình và căn nguyên; lưu ý ngưỡng BMI/khối cơ có thể cần điều chỉnh theo quần thể.",
        "external_validity": "Độ chính xác phụ thuộc phương pháp đánh giá khối cơ, dữ liệu sụt cân và bối cảnh viêm/bệnh nền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chẩn đoán và phân mức độ suy dinh dưỡng sau bước sàng lọc nguy cơ phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng và có đủ dữ liệu kiểu hình/căn nguyên để áp dụng GLIM.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa chẩn đoán suy dinh dưỡng ở người lớn sau khi đã xác định nguy cơ dinh dưỡng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng và có đủ dữ liệu kiểu hình/căn nguyên để áp dụng GLIM. Triển khai cấu trúc GLIM gồm tiêu chí kiểu hình và căn nguyên; lưu ý ngưỡng BMI/khối cơ có thể cần điều chỉnh theo quần thể.",
        "not_for_vi": "Không phải công cụ duy nhất để quyết định đường nuôi, năng lượng, protein hoặc tốc độ tăng dinh dưỡng ở hồi sức tích cực (ICU).",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GLIM_2019",
          "SRC_GLIM_UPDATE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GLIM_2019",
            "SRC_GLIM_UPDATE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải công cụ duy nhất để quyết định đường nuôi, năng lượng, protein hoặc tốc độ tăng dinh dưỡng ở hồi sức tích cực (ICU).",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GLIM_2019",
            "SRC_GLIM_UPDATE_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 371,
        "family_id": "nutrition_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ dinh dưỡng",
        "family_members": [
          "CS-305",
          "CS-361",
          "CS-368",
          "CS-458"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GLIM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "nutrition_cachexia",
        "primary_topic_vi": "Suy mòn & dinh dưỡng",
        "primary_topic_en": "Cachexia & nutrition",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "palliative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 371,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Suy mòn & dinh dưỡng → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "nutrition_cachexia",
        "browse_topic_vi": "Suy mòn & dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Cachexia & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "nutrition_cachexia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Suy mòn & dinh dưỡng → Thuật toán",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Cachexia & nutrition → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chẩn đoán và phân mức độ suy dinh dưỡng sau bước sàng lọc nguy cơ phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã qua bước sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng và đang được đánh giá chẩn đoán theo GLIM.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Hồ sơ ngưỡng BMI chẩn đoán",
          "BMI",
          "Sụt cân không chủ ý",
          "Khoảng thời gian sụt cân",
          "Mức giảm khối cơ theo phương pháp hợp lệ",
          "Giảm ăn hoặc giảm hấp thu đạt tiêu chí GLIM",
          "Có viêm/gánh nặng bệnh cấp hoặc mạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Hồ sơ ngưỡng BMI chẩn đoán; BMI; Sụt cân không chủ ý; Khoảng thời gian sụt cân; Mức giảm khối cơ theo phương pháp hợp lệ; Giảm ăn hoặc giảm hấp thu đạt tiêu chí GLIM; Có viêm/gánh nặng bệnh cấp hoặc mạn.",
          "Kiểm tra cấu trúc 2 bước GLIM và phân độ khi có ngưỡng hình thái đủ dữ liệu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa chẩn đoán suy dinh dưỡng ở người lớn sau khi đã xác định nguy cơ dinh dưỡng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "GLIM chuẩn hóa chẩn đoán và mức độ suy dinh dưỡng sau khi đã sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng.",
          "Kết quả giúp xác định nhu cầu can thiệp dinh dưỡng và theo dõi, nhưng phải đặt trong bối cảnh bệnh cấp, viêm và khối cơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng BMI chẩn đoán dành cho quần thể châu Á có thể chọn riêng; do thiếu đồng thuận toàn cầu về phân độ BMI châu Á, mức độ nặng ưu tiên sụt cân/khối cơ khi dùng hồ sơ này.",
          "Không phải công cụ duy nhất để quyết định đường nuôi, năng lượng, protein hoặc tốc độ tăng dinh dưỡng ở hồi sức tích cực (ICU)."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2019; cập nhật đồng thuận sau đó · Global Leadership Initiative on Malnutrition (GLIM) Nguồn gốc: GLIM xây dựng khung đồng thuận toàn cầu để chẩn đoán suy dinh dưỡng dựa trên kết hợp tiêu chí kiểu hình và căn nguyên. Vai trò hiện nay: Các cập nhật tiếp tục làm rõ cách triển khai tiêu chí và đo khối cơ; công cụ vẫn cần đặt trong bối cảnh đánh giá dinh dưỡng toàn diện.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng và có đủ dữ liệu kiểu hình/căn nguyên để áp dụng GLIM. Triển khai cấu trúc GLIM gồm tiêu chí kiểu hình và căn nguyên; lưu ý ngưỡng BMI/khối cơ có thể cần điều chỉnh theo quần thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GLIM_2019",
          "SRC_GLIM_UPDATE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-362",
      "slug": "royal-marsden-hospital-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "RMH — Điểm tiên lượng thử nghiệm ung bướu pha I",
      "name_en": "Royal Marsden Hospital Prognostic Score",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "1 điểm mỗi yếu tố: albumin <35 g/L, LDH > ULN, >2 vị trí di căn. 0–1 = nhóm tốt hơn; 2–3 = nhóm xấu hơn trong quần thể nghiên cứu giai đoạn I."
      },
      "calculation_vi": "Cộng ba yếu tố tiên lượng RMH.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng ở người bệnh ung thư tiến triển đang được xem xét thử nghiệm pha I.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rmh_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "rmh_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "rmh_ldh_uln_u_l",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường của LDH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "rmh_metastatic_sites",
          "label_vi": "Số vị trí di căn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rmh_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rmh_risk_group"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh tuyển chọn giai đoạn I tương tự quần thể phát triển/thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "RMH hỗ trợ tiên lượng trong giai đoạn I; không phải tiêu chí duy nhất để quyết định khả năng tham gia thử nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RMH_2009",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RMH-T01",
          "input": {
            "rmh_albumin_g_l": 32,
            "rmh_ldh_u_l": 400,
            "rmh_ldh_uln_u_l": 250,
            "rmh_metastatic_sites": 4
          },
          "expected": {
            "rmh_score": 3,
            "rmh_risk_group": "rmh_poor_2_3"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Arkenau và cộng sự/Royal Marsden Hospital",
        "origin": "Điểm RMH được xây dựng từ kinh nghiệm thử nghiệm ung bướu pha I và được thẩm định tiền cứu bằng ba yếu tố: albumin, LDH và số vị trí di căn.",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ung thư tiến triển có tiên lượng kém khi cân nhắc tham gia thử nghiệm pha I.",
        "evolution": "RMH trở thành một thước đo tham chiếu trong tuyển chọn pha I, nhưng các mô hình khác và tiêu chí thử nghiệm hiện đại đã bổ sung thêm thông tin."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư tiến triển đang được cân nhắc tham gia thử nghiệm pha I, với dữ liệu albumin, LDH và gánh di căn.",
        "not_intended_for": "Không dùng RMH như tiêu chí duy nhất loại người bệnh khỏi thử nghiệm hoặc để quyết định điều trị ngoài bối cảnh nghiên cứu pha I.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao phản ánh tiên lượng quần thể, không xác định chắc chắn sống còn ngắn ở một cá thể và không thay thế đánh giá thể trạng/mục tiêu người bệnh.",
        "version_notes": "RMH khác GRIm và các mô hình dự báo tử vong sớm khác; không hoán đổi ngưỡng giữa các hệ thống.",
        "external_validity": "Kết quả phụ thuộc quần thể thử nghiệm, kỷ nguyên thuốc và tiêu chí tuyển chọn; cần thận trọng khi áp vào thực hành ung bướu thường quy."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ung thư tiến triển có tiên lượng kém khi cân nhắc tham gia thử nghiệm pha I.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển đang được cân nhắc tham gia thử nghiệm pha I, với dữ liệu albumin, LDH và gánh di căn.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng ở người bệnh ung thư tiến triển đang được xem xét thử nghiệm pha I.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh ung thư tiến triển đang được cân nhắc tham gia thử nghiệm pha I, với dữ liệu albumin, LDH và gánh di căn. RMH khác GRIm và các mô hình dự báo tử vong sớm khác; không hoán đổi ngưỡng giữa các hệ thống.",
        "not_for_vi": "Không dùng RMH như tiêu chí duy nhất loại người bệnh khỏi thử nghiệm hoặc để quyết định điều trị ngoài bối cảnh nghiên cứu pha I.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2009; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RMH_2009"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RMH_2009"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng RMH như tiêu chí duy nhất loại người bệnh khỏi thử nghiệm hoặc để quyết định điều trị ngoài bối cảnh nghiên cứu pha I.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RMH_2009"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 541,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RMH"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "primary_topic_en": "Supportive oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 541,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng ở người bệnh ung thư tiến triển đang được xem xét thử nghiệm pha I.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển trong bối cảnh tuyển chọn giai đoạn I tương tự quần thể phát triển/thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin (g/L)",
          "LDH (U/L)",
          "Giới hạn trên bình thường của LDH (U/L)",
          "Số vị trí di căn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cộng ba yếu tố tiên lượng RMH.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể/bối cảnh phát triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RMH hỗ trợ tiên lượng trong giai đoạn I; không phải tiêu chí duy nhất để quyết định khả năng tham gia thử nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RMH_2009",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-363",
      "slug": "hacor-original",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HACOR — Nguy cơ thất bại thông khí không xâm nhập",
      "name_en": "HACOR Score for Noninvasive Ventilation Failure",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "HACOR 25 điểm: HR >120=1; pH 7,30–7,34=2, 7,25–7,29=3, <7,25=4; GCS 13–14=2, 11–12=5, ≤10=10; P/F 176–200=2, 151–175=3, 126–150=4, 101–125=5, ≤100=6; RR 31–35=1, 36–40=2, 41–45=3, >45=4."
      },
      "calculation_vi": "Tính tổng HACOR từ nhịp tim, pH, GCS, P/F và tần số thở.",
      "clinical_significance_vi": "HACOR hỗ trợ dự báo nguy cơ thất bại thông khí không xâm nhập dựa trên nhịp tim, toan máu, tri giác, oxy hóa và tần số thở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện bổ trợ trong bối cảnh NIV phù hợp và đánh giá nối tiếp sau khi bắt đầu hỗ trợ.",
        "Điểm cao hoặc tăng theo thời gian cần làm tăng cảnh giác, nhưng quyết định đặt nội khí quản dựa trên toàn trạng, công thở, tri giác, huyết động và trao đổi khí."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hacor_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "hacor_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "hacor_gcs",
          "label_vi": "GCS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "hacor_pf_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "hacor_rr_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hacor_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hacor_gt5"
        },
        {
          "name": "hacor_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn suy hô hấp giảm oxy đang được điều trị thông khí không xâm nhập (NIV); kết quả nên được tính tại thời điểm được ghi rõ trong thực hành, thường có giá trị hơn sau đánh giá lại sớm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn đặt nội khí quản ở người bệnh đang thất bại NIV chỉ vì HACOR chưa vượt một ngưỡng cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HACOR_2017",
        "SRC_HACOR_ED_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HACOR-T01",
          "input": {
            "hacor_hr_bpm": 125,
            "hacor_ph": 7.28,
            "hacor_gcs": 14,
            "hacor_pf_ratio": 140,
            "hacor_rr_per_min": 38
          },
          "expected": {
            "hacor_score": 12,
            "hacor_gt5": true,
            "hacor_band": "hacor_high_gt5"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ thất bại thông khí không xâm nhập (NIV) ở suy hô hấp giảm oxy, đặc biệt khi đánh giá lại sớm sau bắt đầu thông khí không xâm nhập (NIV).",
        "target_population_vi": "Người lớn suy hô hấp giảm oxy đang được điều trị thông khí không xâm nhập (NIV); kết quả nên được tính tại thời điểm được ghi rõ trong thực hành, thường có giá trị hơn sau đánh giá lại sớm.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ thất bại thông khí không xâm nhập (NIV) ở suy hô hấp giảm oxy, đặc biệt khi đánh giá lại sớm sau bắt đầu thông khí không xâm nhập (NIV).",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "ngưỡng cắt phụ thuộc thời điểm đo và kiểu hình suy hô hấp; không áp một ngưỡng chung cho mọi quần thể COPD/CAP/ED nếu chưa xác nhận nghiên cứu tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng rõ hoặc diễn biến xấu nhanh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HACOR_2017",
          "SRC_HACOR_ED_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh suy hô hấp giảm oxy máu được điều trị NIV trong quần thể tương tự nghiên cứu HACOR.",
          "endpoint_or_role_vi": "HACOR tổng hợp nhịp tim, toan máu, ý thức, oxy hóa và nhịp thở để dự báo thất bại NIV, đặc biệt khi đánh giá sớm sau khởi trị.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ngưỡng cắt phụ thuộc thời điểm đo và kiểu hình suy hô hấp; không áp một ngưỡng chung cho mọi quần thể COPD/CAP/ED nếu chưa xác nhận nghiên cứu tương ứng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "HACOR được phát triển/thẩm định năm 2017 ở hypoxemic respiratory failure; các thẩm định/biến thể sau đó không làm mọi quần thể trở nên tương đương.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng rõ hoặc diễn biến xấu nhanh.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HACOR_2017",
            "SRC_HACOR_ED_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng rõ hoặc diễn biến xấu nhanh.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HACOR_2017",
            "SRC_HACOR_ED_2026"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Duan và cộng sự",
        "origin": "HACOR được phát triển và thẩm định để dự báo thất bại NIV ở suy hô hấp giảm oxy máu, sử dụng Heart rate, Acidosis, Consciousness, Oxygenation và Respiratory rate.",
        "purpose": "Hỗ trợ nhận diện sớm người bệnh có nguy cơ thất bại NIV để tăng cường theo dõi và đánh giá escalation.",
        "evolution": "Các thẩm định ở kiểu hình/bối cảnh khác không làm ngưỡng cắt trở thành phổ quát; luôn ưu tiên chỉ định đặt nội khí quản theo lâm sàng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 96,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NIV",
          "HACOR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 96,
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa và thông khí → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "≤120",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": ">120",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "pH",
          "level_vi": "≥7,35",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "pH",
          "level_vi": "7,30–<7,35",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "pH",
          "level_vi": "7,25–<7,30",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "pH",
          "level_vi": "<7,25",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "GCS",
          "level_vi": "15",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "GCS",
          "level_vi": "13–14",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "GCS",
          "level_vi": "11–12",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "GCS",
          "level_vi": "≤10",
          "points_vi": "+10",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": ">200",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "176–200",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "151–175",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "126–150",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "101–125",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "≤100",
          "points_vi": "+6",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≤30",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "31–35",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "36–40",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "41–45",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": ">45",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính tổng HACOR từ nhịp tim, pH, GCS, P/F và tần số thở.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn suy hô hấp giảm oxy đang được điều trị thông khí không xâm nhập (NIV); kết quả nên được tính tại thời điểm được ghi rõ trong thực hành, thường có giá trị hơn sau đánh giá lại sớm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như dữ kiện bổ trợ trong bối cảnh NIV phù hợp và đánh giá nối tiếp sau khi bắt đầu hỗ trợ.",
          "Điểm cao hoặc tăng theo thời gian cần làm tăng cảnh giác, nhưng quyết định đặt nội khí quản dựa trên toàn trạng, công thở, tri giác, huyết động và trao đổi khí."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2017 · Duan và cộng sự. Nguồn gốc: HACOR được phát triển và thẩm định để dự báo thất bại NIV ở suy hô hấp giảm oxy máu, sử dụng Heart rate, Acidosis, Consciousness, Oxygenation và Respiratory rate. Vai trò/tiến hóa: Các thẩm định ở kiểu hình/bối cảnh khác không làm ngưỡng cắt trở thành phổ quát; luôn ưu tiên chỉ định đặt nội khí quản theo lâm sàng.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng rõ hoặc diễn biến xấu nhanh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HACOR_2017",
          "SRC_HACOR_ED_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ thất bại thông khí không xâm nhập (NIV) ở suy hô hấp giảm oxy, đặc biệt khi đánh giá lại sớm sau bắt đầu thông khí không xâm nhập (NIV).",
        "target_population_vi": "Người lớn suy hô hấp giảm oxy đang được điều trị thông khí không xâm nhập (NIV); kết quả nên được tính tại thời điểm được ghi rõ trong thực hành, thường có giá trị hơn sau đánh giá lại sớm.",
        "required_data_vi": [
          "Nhịp tim",
          "pH động mạch",
          "GCS",
          "PaO₂/FiO₂",
          "Tần số thở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhịp tim; pH động mạch; GCS; PaO₂/FiO₂; Tần số thở.",
          "Tính tổng HACOR từ nhịp tim, pH, GCS, P/F và tần số thở.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ nhận diện nguy cơ thất bại thông khí không xâm nhập (NIV) ở suy hô hấp giảm oxy, đặc biệt khi đánh giá lại sớm sau bắt đầu thông khí không xâm nhập (NIV)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như dữ kiện bổ trợ trong bối cảnh NIV phù hợp và đánh giá nối tiếp sau khi bắt đầu hỗ trợ.",
          "Điểm cao hoặc tăng theo thời gian cần làm tăng cảnh giác, nhưng quyết định đặt nội khí quản dựa trên toàn trạng, công thở, tri giác, huyết động và trao đổi khí."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn đặt nội khí quản ở người bệnh đang thất bại NIV chỉ vì HACOR chưa vượt một ngưỡng cụ thể.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đặt nội khí quản khi có chỉ định lâm sàng rõ hoặc diễn biến xấu nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "ngưỡng cắt phụ thuộc thời điểm đo và kiểu hình suy hô hấp; không áp một ngưỡng chung cho mọi quần thể COPD/CAP/ED nếu chưa xác nhận nghiên cứu tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HACOR_2017",
          "SRC_HACOR_ED_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-364",
      "slug": "sofa-2-2025",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SOFA-2 (2025) — Đánh giá suy chức năng cơ quan ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Sequential Organ Failure Assessment 2 (SOFA-2)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Tổng 6 hệ cơ quan, mỗi hệ 0–4 điểm: não, hô hấp, tim mạch, gan, thận và cầm máu; tổng 0–24."
      },
      "calculation_vi": "Tính từng phân điểm theo bảng SOFA-2 JAMA 2025 và cộng tổng. Dữ liệu thiếu không được tự động xem là bình thường trong công cụ tính lâm sàng.",
      "clinical_significance_vi": "Phiên bản cập nhật của SOFA dành cho người lớn hồi sức tích cực, phản ánh ngưỡng hiện đại và hỗ trợ cơ quan như HFNO/thông khí không xâm nhập (NIV)/ECMO, vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim và RRT.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sofa2_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_gcs",
          "label_vi": "GCS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_delirium_drug_needed",
          "label_vi": "Cần thuốc để điều trị sảng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sofa2_pf_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_advanced_vent_support",
          "label_vi": "Đang hỗ trợ thông khí nâng cao theo SOFA-2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sofa2_ecmo",
          "label_vi": "Đang ECMO",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sofa2_map_mmhg",
          "label_vi": "MAP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_norepinephrine_ug_kg_min",
          "label_vi": "Noradrenalin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_epinephrine_ug_kg_min",
          "label_vi": "Adrenalin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_other_vaso_inotrope",
          "label_vi": "Có vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sofa2_mechanical_circulatory_support",
          "label_vi": "Có hỗ trợ tuần hoàn cơ học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sofa2_bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_urine_output_ml_kg_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu chuẩn hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_oliguria_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian thiểu niệu tương ứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_anuria_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian vô niệu hoàn toàn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "sofa2_rrt_or_criteria",
          "label_vi": "Đang/đủ tiêu chí điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sofa2_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sofa2_brain_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sofa2_respiratory_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sofa2_cardiovascular_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sofa2_liver_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sofa2_kidney_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sofa2_hemostasis_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sofa2_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ≥18 tuổi đang được chăm sóc tại hồi sức tích cực hoặc bối cảnh hồi sức tương đương.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "SOFA-2 mô tả mức độ suy chức năng cơ quan và liên quan nguy cơ tử vong hồi sức tích cực; không phải tiêu chí chẩn đoán nhiễm trùng huyết độc lập.",
        "Không thay SOFA-1 bằng SOFA-2 trong các mô hình khác (ví dụ mNUTRIC) nếu mô hình đó chưa được tái thẩm định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
        "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SOFA2-T01",
          "input": {
            "sofa2_age_years": 65,
            "sofa2_gcs": 10,
            "sofa2_delirium_drug_needed": false,
            "sofa2_pf_ratio": 140,
            "sofa2_advanced_vent_support": true,
            "sofa2_ecmo": false,
            "sofa2_map_mmhg": 60,
            "sofa2_norepinephrine_ug_kg_min": 0.25,
            "sofa2_epinephrine_ug_kg_min": 0,
            "sofa2_other_vaso_inotrope": false,
            "sofa2_mechanical_circulatory_support": false,
            "sofa2_bilirubin_umol_l": 80,
            "sofa2_creatinine_umol_l": 200,
            "sofa2_urine_output_ml_kg_h": 0.4,
            "sofa2_oliguria_duration_h": 14,
            "sofa2_anuria_duration_h": 0,
            "sofa2_rrt_or_criteria": false,
            "sofa2_platelets_10e9_l": 70
          },
          "expected": {
            "sofa2_brain_score": 2,
            "sofa2_respiratory_score": 3,
            "sofa2_cardiovascular_score": 3,
            "sofa2_liver_score": 2,
            "sofa2_kidney_score": 2,
            "sofa2_hemostasis_score": 3,
            "sofa2_total_score": 15
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Nhóm phát triển–thẩm định quốc tế SOFA-2 và nhóm đồng thuận quốc tế",
        "origin": "SOFA-2 được phát triển để cập nhật SOFA cho thực hành hồi sức tích cực (ICU) hiện đại, phản ánh thay đổi về đo lường rối loạn chức năng cơ quan và hỗ trợ cơ quan.",
        "purpose": "Cập nhật cách lượng hóa rối loạn chức năng cơ quan ở người lớn bệnh nặng cho nghiên cứu, mô tả mức độ nặng và đánh giá tiên lượng.",
        "evolution": "SOFA-2 không làm cho SOFA cũ mất giá trị ngay lập tức; khi áp dụng cần chú ý phiên bản được dùng trong nghiên cứu/hệ thống chất lượng và không chuyển điểm số thành quyết định điều trị tự động."
      },
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "sofa2_total_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn bệnh nặng trong hồi sức tích cực (ICU) khi hệ thống/cơ sở đã lựa chọn SOFA-2 làm phiên bản mô tả suy chức năng cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng SOFA-2 như bản thay thế âm thầm cho SOFA cổ điển trong nghiên cứu, đánh giá chất lượng hoặc ngưỡng đã định nghĩa bằng SOFA.",
        "common_misinterpretation": "SOFA-2 cập nhật cấu trúc điểm nhưng không làm các dữ liệu lịch sử SOFA có thể chuyển đổi trực tiếp.",
        "version_notes": "Luôn hiển thị rõ “SOFA-2” trong kết quả và dòng thời gian; không gộp chuỗi SOFA với SOFA-2.",
        "external_validity": "Cần cân nhắc mức độ thẩm định và triển khai tại quần thể/cơ sở trước khi dùng cho benchmark hoặc nghiên cứu."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cập nhật cách lượng hóa rối loạn chức năng cơ quan ở người lớn bệnh nặng cho nghiên cứu, mô tả mức độ nặng và đánh giá tiên lượng.",
        "target_population_vi": "Người lớn bệnh nặng trong hồi sức tích cực khi hệ thống/cơ sở đã lựa chọn SOFA-2 làm phiên bản mô tả suy chức năng cơ quan.",
        "output_meaning_vi": "Phiên bản cập nhật của SOFA dành cho người lớn hồi sức tích cực, phản ánh ngưỡng hiện đại và hỗ trợ cơ quan như HFNO/thông khí không xâm nhập (NIV)/ECMO, vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim và RRT.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Điểm và ngưỡng SOFA-2 chỉ diễn giải bằng bảng SOFA-2; không ghép chuỗi thời gian hoặc ngưỡng SOFA cổ điển với SOFA-2.",
        "not_for_vi": "Không thay thế âm thầm SOFA cổ điển trong SEPSIS-3, đánh giá chất lượng hoặc nghiên cứu đã định nghĩa trước.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn bệnh nặng trong hồi sức tích cực trong bối cảnh đã chủ động chọn SOFA-2.",
          "endpoint_or_role_vi": "thang điểm cập nhật rối loạn chức năng sáu cơ quan cho hồi sức tích cực hiện đại; được phát triển và thẩm định quốc tế, không phải đổi tên của SOFA cũ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Điểm và ngưỡng SOFA-2 chỉ diễn giải bằng bảng SOFA-2; không ghép chuỗi thời gian hoặc ngưỡng SOFA cổ điển với SOFA-2.",
          "version_or_population_caveat_vi": "SOFA-2 được công bố năm 2025 từ các đoàn hệ hồi sức tích cực quốc tế quy mô rất lớn. Chưa được xem là hoán đổi tự động với SOFA trong các định nghĩa, nghiên cứu hay đánh giá chất lượng vốn chỉ định SOFA cổ điển.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay thế âm thầm SOFA cổ điển trong SEPSIS-3, đánh giá chất lượng hoặc nghiên cứu đã định nghĩa trước.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
            "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế âm thầm SOFA cổ điển trong SEPSIS-3, đánh giá chất lượng hoặc nghiên cứu đã định nghĩa trước.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
            "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "sofa_organ_dysfunction",
        "variant_id": "sofa2_2025",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 11,
        "family_id": "sepsis_screen_severity",
        "family_label_vi": "nhiễm khuẩn huyết — sàng lọc / mức độ nặng",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-194",
          "CS-195",
          "CS-206",
          "CS-357",
          "CS-364",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "2025",
          "SOFA-2",
          "ICU",
          "SOFA-2 (2025)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 11,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Não",
          "level_vi": "GCS 15",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Não",
          "level_vi": "GCS 13–14 hoặc cần thuốc điều trị sảng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Não",
          "level_vi": "GCS 9–12",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Não",
          "level_vi": "GCS 6–8",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Não",
          "level_vi": "GCS 3–5",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "P/F >300",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "P/F 226–300",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "P/F 151–225",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "P/F ≤150 kèm hỗ trợ thông khí nâng cao",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "P/F ≤75 kèm hỗ trợ thông khí nâng cao hoặc ECMO",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Gan",
          "level_vi": "Bilirubin ≤20,6 µmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Gan",
          "level_vi": "20,7–51,3",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Gan",
          "level_vi": "51,4–102,6",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Gan",
          "level_vi": "102,7–205",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Gan",
          "level_vi": ">205",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đông máu",
          "level_vi": "Tiểu cầu >150 ×10⁹/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đông máu",
          "level_vi": "101–150",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đông máu",
          "level_vi": "81–100",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đông máu",
          "level_vi": "51–80",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đông máu",
          "level_vi": "≤50",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "Creatinin ≤110 µmol/L và nước tiểu không giảm",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "Creatinin 111–170 hoặc thiểu niệu nhẹ theo thời gian",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "Creatinin 171–300 hoặc nước tiểu <0,5 mL/kg/h ≥12 h",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "Creatinin >300 hoặc vô niệu/thiểu niệu nặng theo tiêu chí",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "Đang/đủ tiêu chí điều trị thay thế thận",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "MAP ≥70, không thuốc vận mạch",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "MAP <70, chưa dùng vận mạch",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "Có vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim mức thấp",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "Noradrenalin+adrenalin >0 đến 0,4 µg/kg/phút tùy thuốc phối hợp",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "Hỗ trợ tuần hoàn cơ học hoặc mức catecholamine rất cao",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính từng phân điểm theo bảng SOFA-2 JAMA 2025 và cộng tổng. Dữ liệu thiếu không được tự động xem là bình thường trong công cụ tính lâm sàng.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn ≥18 tuổi đang được chăm sóc tại hồi sức tích cực hoặc bối cảnh hồi sức tương đương.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2025 · Nhóm phát triển–thẩm định quốc tế SOFA-2 và nhóm đồng thuận quốc tế Nguồn gốc: SOFA-2 được phát triển để cập nhật SOFA cho thực hành hồi sức tích cực hiện đại, phản ánh thay đổi về đo lường rối loạn chức năng cơ quan và hỗ trợ cơ quan. Vai trò hiện nay: SOFA-2 không làm cho SOFA cũ mất giá trị ngay lập tức; khi áp dụng cần chú ý phiên bản được dùng trong nghiên cứu/hệ thống chất lượng và không chuyển điểm số thành quyết định điều trị tự động.",
          "Không thay thế âm thầm SOFA cổ điển trong SEPSIS-3, đánh giá chất lượng hoặc nghiên cứu đã định nghĩa trước."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Cập nhật cách lượng hóa rối loạn chức năng cơ quan ở người lớn bệnh nặng cho nghiên cứu, mô tả mức độ nặng và đánh giá tiên lượng.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi đang được chăm sóc tại hồi sức tích cực hoặc bối cảnh hồi sức tương đương.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "GCS",
          "Cần thuốc để điều trị sảng",
          "PaO₂/FiO₂",
          "Đang hỗ trợ thông khí nâng cao theo SOFA-2",
          "Đang ECMO",
          "MAP",
          "Noradrenalin"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; GCS; Cần thuốc để điều trị sảng; PaO₂/FiO₂; Đang hỗ trợ thông khí nâng cao theo SOFA-2; Đang ECMO; MAP; Noradrenalin.",
          "Tính từng phân điểm theo bảng SOFA-2 JAMA 2025 và cộng tổng. Dữ liệu thiếu không được tự động xem là bình thường trong công cụ tính lâm sàng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phiên bản cập nhật của SOFA dành cho người lớn hồi sức tích cực, phản ánh ngưỡng hiện đại và hỗ trợ cơ quan như oxy lưu lượng cao qua gọng mũi (HFNO), thông khí không xâm nhập (NIV), ECMO, thuốc vận mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim và điều trị thay thế thận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "SOFA-2 cao hơn phản ánh mức suy chức năng cơ quan nặng hơn và liên quan nguy cơ tử vong cao hơn ở người lớn hồi sức tích cực.",
          "Dùng để mô tả mức độ nặng và theo dõi diễn biến; không dùng SOFA-2 như tiêu chí chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết độc lập hoặc ngưỡng tự động thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SOFA-2 mô tả mức độ suy chức năng cơ quan và liên quan nguy cơ tử vong hồi sức tích cực; không phải tiêu chí chẩn đoán nhiễm trùng huyết độc lập.",
          "Không thay SOFA-1 bằng SOFA-2 trong các mô hình khác (ví dụ mNUTRIC) nếu mô hình đó chưa được tái thẩm định.",
          "Không thay thế âm thầm SOFA cổ điển trong SEPSIS-3, đánh giá chất lượng hoặc nghiên cứu đã định nghĩa trước."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2025 · Nhóm phát triển–thẩm định quốc tế SOFA-2 và nhóm đồng thuận quốc tế Nguồn gốc: SOFA-2 được phát triển để cập nhật SOFA cho thực hành hồi sức tích cực hiện đại, phản ánh thay đổi về đo lường rối loạn chức năng cơ quan và hỗ trợ cơ quan. Vai trò hiện nay: SOFA-2 không làm cho SOFA cũ mất giá trị ngay lập tức; khi áp dụng cần chú ý phiên bản được dùng trong nghiên cứu/hệ thống chất lượng và không chuyển điểm số thành quyết định điều trị tự động.",
          "Điểm và ngưỡng SOFA-2 chỉ diễn giải bằng bảng SOFA-2; không ghép chuỗi thời gian hoặc ngưỡng SOFA cổ điển với SOFA-2."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SOFA2_CONSENSUS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-365",
      "slug": "phoenix-pediatric-sepsis-2024",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Phoenix (2024) — Điểm nhiễm khuẩn huyết trẻ em",
      "name_en": "Phoenix Sepsis Score and Pediatric Sepsis/Septic Shock Criteria",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước.",
        "formula": "Tính 4 phân hệ Phoenix; fibrinogen <1,0 g/L là một tiêu chí đông máu. Áp dụng định nghĩa nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn trẻ em theo nguồn Phoenix."
      },
      "calculation_vi": "Tính 4 phân hệ Phoenix; fibrinogen <1,0 g/L là một tiêu chí đông máu. Áp dụng định nghĩa nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn trẻ em theo nguồn Phoenix.",
      "clinical_significance_vi": "Tiêu chí đồng thuận quốc tế hiện hành để nhận diện nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em theo Phoenix 2024.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "phoenix_age_months",
          "label_vi": "Tuổi theo tháng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 215.99
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_neonatal_exclusion",
          "label_vi": "Đang thuộc lần nhập viện sinh hoặc tuổi hậu thụ thai <37 tuần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phoenix_suspected_infection",
          "label_vi": "Nghi ngờ hoặc xác nhận nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phoenix_ratio_method",
          "label_vi": "Chỉ số oxy hóa",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "phoenix_pf",
            "phoenix_sf"
          ]
        },
        {
          "name": "phoenix_oxygenation_ratio",
          "label_vi": "Giá trị P/F hoặc S/F tương ứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_any_respiratory_support",
          "label_vi": "Có bất kỳ hỗ trợ hô hấp nào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phoenix_imv",
          "label_vi": "Đang thông khí cơ học xâm nhập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phoenix_vasoactive_count",
          "label_vi": "Số thuốc vận mạch đang dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_lactate_mmol_l",
          "label_vi": "Lactate",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_map_mmhg",
          "label_vi": "MAP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_d_dimer_mg_l_feu",
          "label_vi": "D-dimer",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L FEU",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_fibrinogen_mg_dl",
          "label_vi": "Fibrinogen",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0,
            "maximum": 10.0
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_gcs",
          "label_vi": "GCS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "phoenix_fixed_pupils_bilateral",
          "label_vi": "Đồng tử cố định hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phoenix_applicable"
        },
        {
          "name": "phoenix_respiratory_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "phoenix_cardiovascular_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "phoenix_coagulation_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "phoenix_neurologic_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "phoenix_total_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "phoenix_sepsis_met"
        },
        {
          "name": "phoenix_septic_shock_met"
        },
        {
          "name": "phoenix_status"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ <18 tuổi; không áp dụng cho trẻ sơ sinh trong lần nhập viện sinh hoặc trẻ sơ sinh có tuổi hậu thụ thai <37 tuần.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phoenix không được thiết kế làm công cụ sàng lọc sớm trẻ có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết; vẫn phải dùng quy trình nhận diện diễn biến xấu của cơ sở.",
        "Không dùng tiêu chí SIRS cũ để thay thế Phoenix khi xác định nhiễm khuẩn huyết nhi khoa theo đồng thuận 2024."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PHOENIX_JAMA_2024",
        "SRC_PHOENIX_VALIDATION_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PHOENIX-T01",
          "input": {
            "phoenix_age_months": 72,
            "phoenix_neonatal_exclusion": false,
            "phoenix_suspected_infection": true,
            "phoenix_ratio_method": "phoenix_pf",
            "phoenix_oxygenation_ratio": 180,
            "phoenix_any_respiratory_support": true,
            "phoenix_imv": true,
            "phoenix_vasoactive_count": 1,
            "phoenix_lactate_mmol_l": 6,
            "phoenix_map_mmhg": 40,
            "phoenix_platelets_10e9_l": 80,
            "phoenix_inr": 1.1,
            "phoenix_d_dimer_mg_l_feu": 1,
            "phoenix_fibrinogen_mg_dl": 1.5,
            "phoenix_gcs": 12,
            "phoenix_fixed_pupils_bilateral": false
          },
          "expected": {
            "phoenix_applicable": true,
            "phoenix_respiratory_score": 2,
            "phoenix_cardiovascular_score": 3,
            "phoenix_coagulation_score": 1,
            "phoenix_neurologic_score": 0,
            "phoenix_total_score": 6,
            "phoenix_sepsis_met": true,
            "phoenix_septic_shock_met": true,
            "phoenix_status": "phoenix_septic_shock"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2024",
        "developers": "Lực lượng đặc nhiệm đồng thuận quốc tế về nhiễm khuẩn huyết trẻ em; nhóm Schlapbach, Sanchez-Pinto và cộng sự",
        "origin": "Thang điểm Phoenix về nhiễm khuẩn huyết nhi khoa được phát triển và thẩm định trong khuôn khổ đồng thuận quốc tế mới về nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em.",
        "purpose": "Nhận diện rối loạn chức năng cơ quan liên quan nhiễm trùng và chuẩn hóa tiêu chuẩn nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em.",
        "evolution": "Phoenix thay thế cách định nghĩa dựa trên SIRS trong đồng thuận nhi khoa mới; điểm số vẫn phải được đặt trong bối cảnh nghi ngờ/nhiễm trùng và không thay thế đánh giá cấp cứu từng cơ quan."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Nhận diện rối loạn chức năng cơ quan liên quan nhiễm trùng và chuẩn hóa tiêu chuẩn nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em.",
        "target_population_vi": "Trẻ <18 tuổi; không áp dụng cho trẻ sơ sinh trong lần nhập viện sinh hoặc trẻ sơ sinh có tuổi hậu thụ thai <37 tuần.",
        "output_meaning_vi": "Điểm Phoenix mô tả rối loạn chức năng cơ quan trong bối cảnh nghi nhiễm trùng ở trẻ em; dùng đúng tiêu chí Phoenix 2024 và không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ <18 tuổi; không áp dụng cho trẻ sơ sinh trong lần nhập viện sinh hoặc trẻ sơ sinh có tuổi hậu thụ thai <37 tuần. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí SIRS cũ để thay thế Phoenix khi xác định nhiễm khuẩn huyết nhi khoa theo đồng thuận 2024.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2024; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PHOENIX_JAMA_2024",
          "SRC_PHOENIX_VALIDATION_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PHOENIX_JAMA_2024",
            "SRC_PHOENIX_VALIDATION_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí SIRS cũ để thay thế Phoenix khi xác định nhiễm khuẩn huyết nhi khoa theo đồng thuận 2024.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PHOENIX_JAMA_2024",
            "SRC_PHOENIX_VALIDATION_2024"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 122,
        "family_id": "sofa_family",
        "family_label_vi": "Thang điểm suy cơ quan / nhiễm khuẩn huyết",
        "family_members": [
          "CS-091",
          "CS-136",
          "CS-173",
          "CS-364",
          "CS-365"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "2024",
          "Phoenix (2024)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 122,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tiêu chí đồng thuận quốc tế hiện hành cho nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn trẻ em.",
        "target_population_vi": "Trẻ <18 tuổi; không áp dụng cho trẻ sơ sinh trong lần nhập viện sinh hoặc trẻ sơ sinh có tuổi hậu thụ thai <37 tuần.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi theo tháng",
          "Đang thuộc lần nhập viện sinh hoặc tuổi hậu thụ thai <37 tuần",
          "Nghi ngờ hoặc xác nhận nhiễm trùng",
          "Chỉ số oxy hóa",
          "Giá trị P/F hoặc S/F tương ứng",
          "Có bất kỳ hỗ trợ hô hấp nào",
          "Đang thông khí cơ học xâm nhập",
          "Số thuốc vận mạch đang dùng",
          "Lactate (mmol/L)",
          "MAP (mmHg)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "INR",
          "D-dimer (mg/L FEU)",
          "Fibrinogen (g/L)",
          "GCS",
          "Đồng tử cố định hai bên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Tính 4 phân hệ Phoenix; fibrinogen <1,0 g/L là một tiêu chí đông máu. Áp dụng định nghĩa nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn trẻ em theo nguồn Phoenix.",
          "Tính 4 phân hệ Phoenix và áp dụng định nghĩa nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn của SCCM 2024.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phoenix không được thiết kế làm công cụ sàng lọc sớm trẻ có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết; vẫn phải dùng quy trình nhận diện diễn biến xấu của cơ sở.",
          "Không dùng tiêu chí SIRS cũ để thay thế Phoenix khi xác định nhiễm khuẩn huyết nhi khoa theo đồng thuận 2024."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PHOENIX_JAMA_2024",
          "SRC_PHOENIX_VALIDATION_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-366",
      "slug": "updated-norepinephrine-equivalent",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Liều tương đương noradrenalin (2025)",
      "name_en": "Updated Norepinephrine Equivalent (NEE) Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "NEE = NE + Epi + 0,01×dopamine + 0,06×phenylephrine + 2,5×vasopressin + 0,0025×angiotensin II + 10×terlipressin + 0,2×methylene blue + 0,125×metaraminol + 0,02×hydroxocobalamin + 0,4×midodrine."
      },
      "calculation_vi": "Quy đổi tổng cường độ hỗ trợ vận mạch về đơn vị tương đương noradrenalin theo công thức đã hiệu chỉnh năm 2025.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức phơi nhiễm nhiều thuốc vận mạch trong hồi sức tích cực/nghiên cứu và giúp mô tả cường độ sốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nee_norepinephrine",
          "label_vi": "Noradrenalin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "nee_epinephrine",
          "label_vi": "Adrenalin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "nee_dopamine",
          "label_vi": "Dopamin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "nee_phenylephrine",
          "label_vi": "Phenylephrine",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "nee_vasopressin_u_min",
          "label_vi": "Vasopressin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "nee_angiotensin_ii_ng_kg_min",
          "label_vi": "Angiotensin II",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ng/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "nee_terlipressin_ug_kg_min",
          "label_vi": "Terlipressin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "nee_methylene_blue_mg_kg_h",
          "label_vi": "Methylene blue",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "nee_metaraminol_ug_kg_min",
          "label_vi": "Metaraminol",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "nee_hydroxocobalamin_g",
          "label_vi": "Hydroxocobalamin — lượng dùng trong khoảng đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "nee_midodrine_ug_kg_min",
          "label_vi": "Midodrine",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nee_updated_ug_kg_min",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "µg/kg/phút tương đương NE"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang dùng một hoặc nhiều thuốc vận mạch/vasoconstrictor; các liều phải nhập đúng đơn vị công thức.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "NEE là quy ước chuẩn hóa, không chứng minh các thuốc tương đương về dược lực hoặc có thể thay thế lẫn nhau.",
        "Bản 2025 đã sửa hệ số metaraminol từ lỗi công bố trước đó thành 1/8."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NEE_CORRECTION_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NEE-T01",
          "input": {
            "nee_norepinephrine": 0.2,
            "nee_epinephrine": 0.05,
            "nee_dopamine": 5,
            "nee_phenylephrine": 0,
            "nee_vasopressin_u_min": 0.04,
            "nee_angiotensin_ii_ng_kg_min": 0,
            "nee_terlipressin_ug_kg_min": 0,
            "nee_methylene_blue_mg_kg_h": 0,
            "nee_metaraminol_ug_kg_min": 0,
            "nee_hydroxocobalamin_g": 0,
            "nee_midodrine_ug_kg_min": 0
          },
          "expected": {
            "nee_updated_ug_kg_min": 0.4
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức phơi nhiễm nhiều thuốc vận mạch trong hồi sức tích cực/nghiên cứu và giúp mô tả cường độ sốc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng một hoặc nhiều thuốc vận mạch/vasoconstrictor; các liều phải nhập đúng đơn vị công thức.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức phơi nhiễm nhiều thuốc vận mạch trong hồi sức tích cực/nghiên cứu và giúp mô tả cường độ sốc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh đang dùng một hoặc nhiều thuốc vận mạch/vasoconstrictor; các liều phải nhập đúng đơn vị công thức. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NEE_CORRECTION_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NEE_CORRECTION_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NEE_CORRECTION_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Kotani et al.",
        "origin": "— Correction: cập nhật Norepinephrine Equivalent thang điểm (2025).",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức phơi nhiễm nhiều thuốc vận mạch trong hồi sức tích cực (ICU)/nghiên cứu và giúp mô tả cường độ sốc.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 22,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Noradrenalin Equivalent"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 22,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → bảng tính",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức phơi nhiễm nhiều thuốc vận mạch trong hồi sức tích cực/nghiên cứu và giúp mô tả cường độ sốc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng một hoặc nhiều thuốc vận mạch/vasoconstrictor; các liều phải nhập đúng đơn vị công thức.",
        "required_data_vi": [
          "Noradrenalin (µg/kg/phút)",
          "Adrenalin (µg/kg/phút)",
          "Dopamin (µg/kg/phút)",
          "Phenylephrine (µg/kg/phút)",
          "Vasopressin (U/phút)",
          "Angiotensin II (ng/kg/phút)",
          "Terlipressin (µg/kg/phút)",
          "Methylene blue (mg/kg/giờ)",
          "Metaraminol (µg/kg/phút)",
          "Hydroxocobalamin — lượng dùng trong khoảng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy đổi tổng cường độ hỗ trợ vận mạch về đơn vị tương đương noradrenalin theo công thức đã hiệu chỉnh năm 2025."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "NEE là quy ước chuẩn hóa, không chứng minh các thuốc tương đương về dược lực hoặc có thể thay thế lẫn nhau.",
          "Bản 2025 đã sửa hệ số metaraminol từ lỗi công bố trước đó thành 1/8."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEE_CORRECTION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-367",
      "slug": "vasoactive-inotropic-score-adult-sepsis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "VIS — Cường độ vận mạch và thuốc tăng co bóp trong nhiễm khuẩn huyết ở người lớn",
      "name_en": "Vasoactive-Inotropic Score (VIS) in Adult Sepsis",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "VIS = dopamine + dobutamine + 100×epinephrine + 10×milrinone + 10.000×vasopressin(U/kg/phút) + 100×norepinephrine."
      },
      "calculation_vi": "Tính VIS từ liều hiện tại hoặc VISmax tại thời điểm người dùng chọn.",
      "clinical_significance_vi": "VIS định lượng cường độ hỗ trợ vận mạch và thuốc tăng co bóp; giá trị cao hơn phản ánh nhu cầu hỗ trợ tuần hoàn lớn hơn nhưng không xác định nguyên nhân sốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vis_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "vis_dopamine",
          "label_vi": "Dopamin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "vis_dobutamine",
          "label_vi": "Dobutamine",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "vis_epinephrine",
          "label_vi": "Adrenalin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "vis_milrinone",
          "label_vi": "Milrinone",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "vis_vasopressin_u_min",
          "label_vi": "Vasopressin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "vis_norepinephrine",
          "label_vi": "Noradrenalin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vis_score",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "vis_adult_sepsis_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết/sốc đang dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Các nhóm VIS ở người lớn là phân tầng tiên lượng từ đoàn hệ nghiên cứu, không phải mục tiêu chỉnh liều vận mạch.",
        "Nếu báo VISmax, phải dùng liều cực đại trong cửa sổ thời gian đã xác định nhất quán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VIS_SEPSIS_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VIS-T01",
          "input": {
            "vis_weight_kg": 70,
            "vis_dopamine": 0,
            "vis_dobutamine": 0,
            "vis_epinephrine": 0.05,
            "vis_milrinone": 0,
            "vis_vasopressin_u_min": 0.03,
            "vis_norepinephrine": 0.2
          },
          "expected": {
            "vis_score": 29.285714285714285,
            "vis_adult_sepsis_band": "vis_adult_16_30"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tổng cường độ vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim; đã được nghiên cứu như chỉ dấu tiên lượng ở nhiễm khuẩn huyết ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết/sốc đang dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa tổng cường độ vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim; đã được nghiên cứu như chỉ dấu tiên lượng ở nhiễm khuẩn huyết ở người lớn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn nhiễm khuẩn huyết/sốc đang dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2021; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_VIS_SEPSIS_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_VIS_SEPSIS_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_VIS_SEPSIS_2021"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2021",
        "developers": "Song et al.",
        "origin": "Điểm Vasoactive-Inotropic được đánh giá như yếu tố dự báo sớm ở người lớn nhiễm khuẩn huyết (2021).",
        "purpose": "Chuẩn hóa tổng cường độ vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim; đã được nghiên cứu như chỉ dấu tiên lượng ở nhiễm khuẩn huyết ở người lớn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 19,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VIS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 19,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính VIS từ liều hiện tại hoặc VISmax tại thời điểm người dùng chọn.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết/sốc đang dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Song và cộng sự (2021). Điểm Vasoactive-Inotropic được đánh giá như yếu tố dự báo sớm ở người lớn nhiễm khuẩn huyết.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VIS_SEPSIS_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tổng cường độ vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim; đã được nghiên cứu như chỉ dấu tiên lượng ở nhiễm khuẩn huyết ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết/sốc đang dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng",
          "Dopamin",
          "Dobutamine",
          "Adrenalin",
          "Milrinone",
          "Vasopressin",
          "Noradrenalin"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Cân nặng; Dopamin; Dobutamine; Adrenalin; Milrinone; Vasopressin; Noradrenalin.",
          "Tính VIS từ liều hiện tại hoặc VISmax tại thời điểm người dùng chọn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa tổng cường độ vận mạch và thuốc tăng co bóp cơ tim; đã được nghiên cứu như chỉ dấu tiên lượng ở nhiễm khuẩn huyết ở người lớn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "VIS định lượng cường độ hỗ trợ vận mạch và thuốc tăng co bóp; giá trị tăng cho thấy nhu cầu hỗ trợ tuần hoàn lớn hơn.",
          "VIS hữu ích để theo dõi xu hướng/tiên lượng và mô tả mức hỗ trợ, nhưng không phải mục tiêu chỉnh liều thuốc vận mạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các nhóm VIS ở người lớn là phân tầng tiên lượng từ đoàn hệ nghiên cứu, không phải mục tiêu chỉnh liều vận mạch.",
          "Nếu báo VISmax, phải dùng liều cực đại trong cửa sổ thời gian đã xác định nhất quán.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Song và cộng sự (2021). Điểm Vasoactive-Inotropic được đánh giá như yếu tố dự báo sớm ở người lớn nhiễm khuẩn huyết.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn nhiễm khuẩn huyết/sốc đang dùng thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VIS_SEPSIS_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-368",
      "slug": "modified-nutric-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "mNUTRIC — Nguy cơ dinh dưỡng ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Modified NUTRIC Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Tuổi 0–2 + APACHE II 0–3 + SOFA-1 0–2 + bệnh đồng mắc 0–1 + ngày từ nhập viện đến ICU 0–1; tổng 0–9."
      },
      "calculation_vi": "Chấm mNUTRIC: tuổi <50/50–74/≥75 = 0/1/2; APACHE II <15/15–19/20–27/≥28 = 0/1/2/3; SOFA-1 <6/6–9/≥10 = 0/1/2; ≥2 bệnh đồng mắc = 1; nhập hồi sức tích cực sau ≥1 ngày nằm viện = 1.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện người bệnh hồi sức tích cực có nguy cơ dinh dưỡng cao và có thể hưởng lợi hơn từ chiến lược dinh dưỡng phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mnutric_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "mnutric_apache_ii",
          "label_vi": "APACHE II đã tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 71
          }
        },
        {
          "name": "mnutric_sofa1",
          "label_vi": "SOFA-1 đã tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 24
          }
        },
        {
          "name": "mnutric_comorbidity_count",
          "label_vi": "Số bệnh đồng mắc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "mnutric_days_hospital_to_icu",
          "label_vi": "Số ngày từ nhập viện đến vào hồi sức tích cực",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 365
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mnutric_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mnutric_high_risk"
        },
        {
          "name": "mnutric_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hồi sức tích cực có đủ tuổi, APACHE II, SOFA-1, số bệnh đồng mắc và khoảng thời gian từ nhập viện đến hồi sức tích cực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "mNUTRIC được thẩm định với SOFA-1; không thay trực tiếp bằng SOFA-2 nếu chưa có thẩm định.",
        "Điểm ≥5 thường được dùng để nhận diện nguy cơ dinh dưỡng cao; không phải điểm tử vong hay chỉ định nuôi dưỡng tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MNUTRIC-T01",
          "input": {
            "mnutric_age_years": 76,
            "mnutric_apache_ii": 22,
            "mnutric_sofa1": 11,
            "mnutric_comorbidity_count": 3,
            "mnutric_days_hospital_to_icu": 2
          },
          "expected": {
            "mnutric_score": 8,
            "mnutric_high_risk": true,
            "mnutric_band": "mnutric_high_ge5"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "Rahman và cộng sự (thẩm định phiên bản mNUTRIC không dùng IL-6)",
        "origin": "mNUTRIC là phiên bản thực hành của NUTRIC, loại bỏ IL-6 để tăng khả năng áp dụng tại hồi sức tích cực (ICU).",
        "purpose": "Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng ở người bệnh hồi sức tích cực (ICU) nhằm nhận diện nhóm có khả năng hưởng lợi nhiều hơn từ đánh giá và chiến lược dinh dưỡng tích cực.",
        "evolution": "mNUTRIC là công cụ phân tầng nguy cơ dinh dưỡng, không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh hồi sức tích cực (ICU) người lớn trong bối cảnh sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng, sử dụng phiên bản mNUTRIC đã được thẩm định không cần IL-6.",
        "not_intended_for": "Không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng, không phải điểm tử vong và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao phản ánh nguy cơ dinh dưỡng cao hơn, không đồng nghĩa phải đạt ngay 100% mục tiêu hoặc bắt buộc nuôi dưỡng tích cực khi huyết động chưa an toàn.",
        "version_notes": "mNUTRIC dùng SOFA nguyên bản trong mô hình; không tự thay SOFA-2 nếu chưa có thẩm định tương ứng.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc quần thể hồi sức tích cực (ICU), thời điểm đánh giá và cách triển khai chiến lược dinh dưỡng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng ở người bệnh hồi sức tích cực nhằm nhận diện nhóm có khả năng hưởng lợi nhiều hơn từ đánh giá và chiến lược dinh dưỡng tích cực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh hồi sức tích cực người lớn trong bối cảnh sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng, sử dụng phiên bản mNUTRIC đã được thẩm định không cần IL-6.",
        "output_meaning_vi": "Nhận diện người bệnh hồi sức tích cực có nguy cơ dinh dưỡng cao và có thể hưởng lợi hơn từ chiến lược dinh dưỡng phù hợp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh hồi sức tích cực người lớn trong bối cảnh sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng, sử dụng phiên bản mNUTRIC đã được thẩm định không cần IL-6. mNUTRIC dùng SOFA nguyên bản trong mô hình; không tự thay SOFA-2 nếu chưa có thẩm định tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng, không phải điểm tử vong và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng, không phải điểm tử vong và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "prognostic_or_severity_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 219,
        "family_id": "nutrition_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ dinh dưỡng",
        "family_members": [
          "CS-305",
          "CS-361",
          "CS-368",
          "CS-458"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ICU",
          "mNUTRIC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 219,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_nutrition_recovery",
        "browse_topic_vi": "Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi",
        "browse_topic_en": "ICU nutrition, weakness & recovery",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU nutrition, weakness & recovery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<50",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "50–74",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥75",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "APACHE II",
          "level_vi": "<15",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "APACHE II",
          "level_vi": "15–19",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "APACHE II",
          "level_vi": "20–27",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "APACHE II",
          "level_vi": "≥28",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SOFA",
          "level_vi": "<6",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SOFA",
          "level_vi": "6–9",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SOFA",
          "level_vi": "≥10",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh đồng mắc",
          "level_vi": "≥2",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Từ nhập viện đến hồi sức",
          "level_vi": "≥1 ngày",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm mNUTRIC: tuổi <50/50–74/≥75 = 0/1/2; APACHE II <15/15–19/20–27/≥28 = 0/1/2/3; SOFA-1 <6/6–9/≥10 = 0/1/2; ≥2 bệnh đồng mắc = 1; nhập hồi sức tích cực sau ≥1 ngày nằm viện = 1.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn hồi sức tích cực có đủ tuổi, APACHE II, SOFA-1, số bệnh đồng mắc và khoảng thời gian từ nhập viện đến hồi sức tích cực.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá trong đúng quần thể và bối cảnh phát triển/thẩm định."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2015 · Rahman và cộng sự (thẩm định phiên bản mNUTRIC không dùng IL-6) Nguồn gốc: mNUTRIC là phiên bản thực hành của NUTRIC, loại bỏ IL-6 để tăng khả năng áp dụng tại hồi sức tích cực. Vai trò hiện nay: mNUTRIC là công cụ phân tầng nguy cơ dinh dưỡng, không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng.",
          "Không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng, không phải điểm tử vong và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng ở người bệnh hồi sức tích cực nhằm nhận diện nhóm có khả năng hưởng lợi nhiều hơn từ đánh giá và chiến lược dinh dưỡng tích cực.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực có đủ tuổi, APACHE II, SOFA-1, số bệnh đồng mắc và khoảng thời gian từ nhập viện đến hồi sức tích cực.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "APACHE II đã tính",
          "SOFA-1 đã tính",
          "Số bệnh đồng mắc",
          "Số ngày từ nhập viện đến vào hồi sức tích cực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; APACHE II đã tính; SOFA-1 đã tính; Số bệnh đồng mắc; Số ngày từ nhập viện đến vào hồi sức tích cực.",
          "Chấm mNUTRIC: tuổi <50/50–74/≥75 = 0/1/2; APACHE II <15/15–19/20–27/≥28 = 0/1/2/3; SOFA-1 <6/6–9/≥10 = 0/1/2; ≥2 bệnh đồng mắc = 1; nhập hồi sức tích cực sau ≥1 ngày nằm viện = 1.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Nhận diện người bệnh hồi sức tích cực có nguy cơ dinh dưỡng cao và có thể hưởng lợi hơn từ chiến lược dinh dưỡng phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "mNUTRIC ≥5 thường được dùng để nhận diện người bệnh hồi sức có nguy cơ dinh dưỡng cao hơn.",
          "Kết quả hỗ trợ ưu tiên đánh giá và chiến lược dinh dưỡng, không phải y lệnh nuôi dưỡng tự động và phải dùng SOFA-1 như mô hình đã thẩm định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "mNUTRIC được thẩm định với SOFA-1; không thay trực tiếp bằng SOFA-2 nếu chưa có thẩm định.",
          "Điểm ≥5 thường được dùng để nhận diện nguy cơ dinh dưỡng cao; không phải điểm tử vong hay chỉ định nuôi dưỡng tự động.",
          "Không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng, không phải điểm tử vong và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2015 · Rahman và cộng sự (thẩm định phiên bản mNUTRIC không dùng IL-6) Nguồn gốc: mNUTRIC là phiên bản thực hành của NUTRIC, loại bỏ IL-6 để tăng khả năng áp dụng tại hồi sức tích cực. Vai trò hiện nay: mNUTRIC là công cụ phân tầng nguy cơ dinh dưỡng, không phải chẩn đoán suy dinh dưỡng và không tự xác định đường, liều hay tốc độ nuôi dưỡng.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh hồi sức tích cực người lớn trong bối cảnh sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng, sử dụng phiên bản mNUTRIC đã được thẩm định không cần IL-6. mNUTRIC dùng SOFA nguyên bản trong mô hình; không tự thay SOFA-2 nếu chưa có thẩm định tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-369",
      "slug": "gmas-vn-t2d",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GMAS-VN — Tuân thủ dùng thuốc ở người bệnh đái tháo đường típ 2",
      "name_en": "Vietnamese General Medication Adherence Scale (GMAS-VN)",
      "category": "adherence",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Không áp dụng hoặc theo đơn vị nhập rõ ràng.",
        "formula": "11 mục, mỗi mục 0–3; tổng 0–33. Mục 1–5: hành vi; 6–9: bệnh kèm/gánh nặng thuốc; 10–11: tài chính. ≥27 = tuân thủ; <27 = không tuân thủ. 5 mức: 30–33 cao, 27–29 tốt, 17–26 một phần, 11–16 thấp, 0–10 kém."
      },
      "calculation_vi": "Chấm trực tiếp 11 câu GMAS-VN theo Phụ lục C của nghiên cứu thẩm định tiếng Việt.",
      "clinical_significance_vi": "Thang tự báo cáo đã được dịch, thích nghi văn hóa và thẩm định tại Việt Nam ở người bệnh đái tháo đường típ 2.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn biểu thị tuân thủ dùng thuốc tốt hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gmas_vn_q1",
          "label_vi": "Ông (bà) có gặp khó khăn trong việc nhớ dùng thuốc không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q2",
          "label_vi": "Ông (bà) có quên dùng thuốc do lịch trình bận rộn như du lịch, hội họp, đám tiệc, đám cưới, đi nhà thờ/chùa… không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q3",
          "label_vi": "Khi cảm thấy khỏe, ông (bà) có ngưng dùng thuốc không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q4",
          "label_vi": "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn như khó chịu ở dạ dày… không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q5",
          "label_vi": "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc mà không báo cho bác sĩ biết không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q6",
          "label_vi": "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc (điều trị đái tháo đường) do phải dùng thêm các thuốc cho bệnh khác không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q7",
          "label_vi": "Ông (bà) có thấy bất tiện để nhớ dùng thuốc vì chế độ thuốc phức tạp không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q8",
          "label_vi": "Trong tháng qua, có khi nào ông (bà) quên dùng thuốc vì bệnh nặng hơn và cần dùng thêm thuốc mới không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q9",
          "label_vi": "Ông (bà) có tự ý thay đổi chế độ thuốc như liều, số lần dùng thuốc trong ngày không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q10",
          "label_vi": "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc vì (các) thuốc này không đáng với số tiền bỏ ra không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        },
        {
          "name": "gmas_vn_q11",
          "label_vi": "Ông (bà) có gặp khó khăn để mua (các) thuốc vì chúng đắt tiền không?",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gmas_always_0",
            "gmas_often_1",
            "gmas_sometimes_2",
            "gmas_never_3"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gmas_vn_behavior_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_vn_pill_burden_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_vn_financial_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_vn_total_score",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gmas_vn_binary_adherence"
        },
        {
          "name": "gmas_vn_level_5"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đái tháo đường típ 2 ngoại trú đang dùng ít nhất một thuốc điều trị; đây là quần thể thẩm định của GMAS-VN.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Bản GMAS-VN được thẩm định ở người bệnh đái tháo đường típ 2; không tự sửa nội dung câu hỏi rồi gọi là GMAS-VN đã thẩm định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GMAS_VN_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GMASVN-T01",
          "input": {
            "gmas_vn_q1": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q2": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q3": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q4": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q5": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q6": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q7": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q8": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q9": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q10": "gmas_never_3",
            "gmas_vn_q11": "gmas_never_3"
          },
          "expected": {
            "gmas_vn_behavior_score": 15,
            "gmas_vn_pill_burden_score": 12,
            "gmas_vn_financial_score": 6,
            "gmas_vn_total_score": 33,
            "gmas_vn_binary_adherence": "gmas_adherent_ge27",
            "gmas_vn_level_5": "gmas_high_30_33"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 472,
        "family_id": "glucose_adherence",
        "family_label_vi": "Tuân thủ dùng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-369",
          "CS-370",
          "CS-371",
          "CS-372",
          "CS-373",
          "CS-374"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GMAS-VN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "adherence",
        "primary_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "primary_topic_en": "Medication adherence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 472,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "adherence",
        "browse_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "browse_topic_en": "Medication adherence",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "adherence",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Thang điểm",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Medication adherence → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Thang tự báo cáo đã được dịch, thích nghi văn hóa và thẩm định tại Việt Nam ở người bệnh đái tháo đường típ 2.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường típ 2 ngoại trú đang dùng ít nhất một thuốc điều trị; đây là quần thể thẩm định của GMAS-VN.",
        "required_data_vi": [
          "Ông (bà) có gặp khó khăn trong việc nhớ dùng thuốc không?",
          "Ông (bà) có quên dùng thuốc do lịch trình bận rộn như du lịch, hội họp, đám tiệc, đám cưới, đi nhà thờ/chùa… không?",
          "Khi cảm thấy khỏe, ông (bà) có ngưng dùng thuốc không?",
          "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn như khó chịu ở dạ dày… không?",
          "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc mà không báo cho bác sĩ biết không?",
          "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc (điều trị đái tháo đường) do phải dùng thêm các thuốc cho bệnh khác không?",
          "Ông (bà) có thấy bất tiện để nhớ dùng thuốc vì chế độ thuốc phức tạp không?",
          "Trong tháng qua, có khi nào ông (bà) quên dùng thuốc vì bệnh nặng hơn và cần dùng thêm thuốc mới không?",
          "Ông (bà) có tự ý thay đổi chế độ thuốc như liều, số lần dùng thuốc trong ngày không?",
          "Ông (bà) có ngưng dùng thuốc vì (các) thuốc này không đáng với số tiền bỏ ra không?"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chấm trực tiếp 11 câu GMAS-VN theo Phụ lục C của nghiên cứu thẩm định tiếng Việt."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn biểu thị tuân thủ dùng thuốc tốt hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bản GMAS-VN được thẩm định ở người bệnh đái tháo đường típ 2; không tự sửa nội dung câu hỏi rồi gọi là GMAS-VN đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GMAS_VN_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-370",
      "slug": "gmas-11-scoring-shell",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GMAS — Chấm điểm 11 mục cho bệnh mạn tính",
      "name_en": "GMAS 11-item Scoring Shell for Chronic Illness",
      "category": "adherence",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Không áp dụng hoặc theo đơn vị nhập rõ ràng.",
        "formula": "11 điểm mục 0–3; tổng 0–33; phân 3 miền 5+4+2 mục và phân tầng như GMAS gốc."
      },
      "calculation_vi": "Nhập điểm 0–3 từ một bản GMAS hợp lệ/được phép sử dụng; chỉ thực hiện phép cộng và phân tầng.",
      "clinical_significance_vi": "Cho phép sử dụng quy tắc chấm GMAS ở các bệnh mạn tính mà không tự tạo một bản dịch tiếng Việt mới ngoài phạm vi đã thẩm định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gmas_item_1",
          "label_vi": "Mục GMAS 1 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_2",
          "label_vi": "Mục GMAS 2 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_3",
          "label_vi": "Mục GMAS 3 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_4",
          "label_vi": "Mục GMAS 4 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_5",
          "label_vi": "Mục GMAS 5 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_6",
          "label_vi": "Mục GMAS 6 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_7",
          "label_vi": "Mục GMAS 7 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_8",
          "label_vi": "Mục GMAS 8 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_9",
          "label_vi": "Mục GMAS 9 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_10",
          "label_vi": "Mục GMAS 10 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "gmas_item_11",
          "label_vi": "Mục GMAS 11 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gmas_behavior_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_pill_burden_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_financial_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_total_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "gmas_binary_adherence"
        },
        {
          "name": "gmas_level_5"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người dùng đã có một phiên bản GMAS hợp lệ, phù hợp ngôn ngữ/quần thể và được phép sử dụng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là khung chấm điểm; không phải một bản dịch GMAS mới. Phải sử dụng đúng bộ câu hỏi đã được thẩm định/được phép cho quần thể tương ứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GMAS_ORIGINAL_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GMASGEN-T01",
          "input": {
            "gmas_item_1": 3,
            "gmas_item_2": 3,
            "gmas_item_3": 3,
            "gmas_item_4": 3,
            "gmas_item_5": 3,
            "gmas_item_6": 3,
            "gmas_item_7": 3,
            "gmas_item_8": 3,
            "gmas_item_9": 3,
            "gmas_item_10": 2,
            "gmas_item_11": 2
          },
          "expected": {
            "gmas_behavior_score": 15,
            "gmas_pill_burden_score": 12,
            "gmas_financial_score": 4,
            "gmas_total_score": 31,
            "gmas_binary_adherence": "gmas_adherent_ge27",
            "gmas_level_5": "gmas_high_30_33"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cho phép sử dụng quy tắc chấm GMAS ở các bệnh mạn tính mà không tự tạo một bản dịch tiếng Việt mới ngoài phạm vi đã thẩm định.",
        "target_population_vi": "Người dùng đã có một phiên bản GMAS hợp lệ, phù hợp ngôn ngữ/quần thể và được phép sử dụng.",
        "output_meaning_vi": "Cho phép sử dụng quy tắc chấm GMAS ở các bệnh mạn tính mà không tự tạo một bản dịch tiếng Việt mới ngoài phạm vi đã thẩm định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người dùng đã có một phiên bản GMAS hợp lệ, phù hợp ngôn ngữ/quần thể và được phép sử dụng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GMAS_ORIGINAL_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GMAS_ORIGINAL_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GMAS_ORIGINAL_2018"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2018",
        "developers": "Naqvi et al.",
        "origin": "Phát triển và thẩm định thang GMAS về tuân thủ dùng thuốc (2018).",
        "purpose": "Cho phép sử dụng quy tắc chấm GMAS ở các bệnh mạn tính mà không tự tạo một bản dịch tiếng Việt mới ngoài phạm vi đã thẩm định.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 473,
        "family_id": "glucose_adherence",
        "family_label_vi": "Tuân thủ dùng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-369",
          "CS-370",
          "CS-371",
          "CS-372",
          "CS-373",
          "CS-374"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GMAS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "adherence",
        "primary_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "primary_topic_en": "Medication adherence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 473,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "adherence",
        "browse_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "browse_topic_en": "Medication adherence",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "adherence",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Thang điểm",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Medication adherence → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Cho phép sử dụng quy tắc chấm GMAS ở các bệnh mạn tính mà không tự tạo một bản dịch tiếng Việt mới ngoài phạm vi đã thẩm định.",
        "target_population_vi": "Người dùng đã có một phiên bản GMAS hợp lệ, phù hợp ngôn ngữ/quần thể và được phép sử dụng.",
        "required_data_vi": [
          "Mục GMAS 1 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 2 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 3 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 4 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 5 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 6 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 7 — điểm đã mã hóa 0–3",
          "Mục GMAS 8 — điểm đã mã hóa 0–3"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mục GMAS 1 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 2 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 3 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 4 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 5 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 6 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 7 — điểm đã mã hóa 0–3; Mục GMAS 8 — điểm đã mã hóa 0–3.",
          "Nhập điểm 0–3 từ một bản GMAS hợp lệ/được phép sử dụng; chỉ thực hiện phép cộng và phân tầng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Cho phép sử dụng quy tắc chấm GMAS ở các bệnh mạn tính mà không tự tạo một bản dịch tiếng Việt mới ngoài phạm vi đã thẩm định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là khung chấm điểm, không phải một bản dịch GMAS mới. Phải sử dụng đúng bộ câu hỏi đã được thẩm định/được phép cho quần thể tương ứng.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Naqvi và cộng sự (2018). GMAS được phát triển và thẩm định để đánh giá tuân thủ dùng thuốc.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người dùng đã có một phiên bản GMAS hợp lệ, phù hợp ngôn ngữ/quần thể và được phép sử dụng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GMAS_ORIGINAL_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-371",
      "slug": "arms-12-scoring-shell",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "ARMS-12 — Chấm điểm tuân thủ dùng thuốc & tái lĩnh thuốc",
      "name_en": "Adherence to Refills and Medications Scale (ARMS-12) Scoring Shell",
      "category": "adherence",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Không áp dụng hoặc theo đơn vị nhập rõ ràng.",
        "formula": "8 mục dùng thuốc + 4 mục tái lĩnh thuốc. Mỗi mục 1–4; mục dương tính về lập kế hoạch tái lĩnh thuốc được đảo điểm khi tính tổng. Tổng 12–48; thấp hơn = tuân thủ tốt hơn."
      },
      "calculation_vi": "Nhập đáp án đã mã hóa 1–4 theo bản ARMS hợp lệ; tính hai phân thang và tổng, với đảo điểm mục 12.",
      "clinical_significance_vi": "ARMS được phát triển cho bệnh mạn tính và có hiệu năng tốt ở người có mức hiểu biết sức khỏe thấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không áp một ngưỡng nhị phân chung vì các nghiên cứu đã dùng nhiều ngưỡng khác nhau; ưu tiên báo điểm liên tục và thay đổi theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "arms_raw_1",
          "label_vi": "Mục ARMS 1 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_2",
          "label_vi": "Mục ARMS 2 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_3",
          "label_vi": "Mục ARMS 3 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_4",
          "label_vi": "Mục ARMS 4 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_5",
          "label_vi": "Mục ARMS 5 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_6",
          "label_vi": "Mục ARMS 6 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_7",
          "label_vi": "Mục ARMS 7 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_8",
          "label_vi": "Mục ARMS 8 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_9",
          "label_vi": "Mục ARMS 9 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_10",
          "label_vi": "Mục ARMS 10 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_11",
          "label_vi": "Mục ARMS 11 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arms_raw_12",
          "label_vi": "Mục ARMS 12 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "arms_taking_subscale",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "arms_refill_subscale",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "arms_total_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "arms_perfect_12"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người dùng có bản ARMS hợp lệ và được phép sử dụng. không hiển thị nguyên văn 12 câu hỏi có bản quyền.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "ARMS thuộc bản quyền của chủ sở hữu công cụ; chỉ cung cấp khung chấm điểm và không sao chép nguyên văn từng mục."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ARMS_ORIGINAL_2009",
        "SRC_ARMS_SCORING_PERMISSION_NOTE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ARMS-T01",
          "input": {
            "arms_raw_1": 1,
            "arms_raw_2": 1,
            "arms_raw_3": 1,
            "arms_raw_4": 1,
            "arms_raw_5": 1,
            "arms_raw_6": 1,
            "arms_raw_7": 1,
            "arms_raw_8": 1,
            "arms_raw_9": 1,
            "arms_raw_10": 1,
            "arms_raw_11": 1,
            "arms_raw_12": 4
          },
          "expected": {
            "arms_taking_subscale": 8,
            "arms_refill_subscale": 4,
            "arms_total_score": 12,
            "arms_perfect_12": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "ARMS được phát triển cho bệnh mạn tính và có hiệu năng tốt ở người có mức hiểu biết sức khỏe thấp.",
        "target_population_vi": "Người dùng có bản ARMS hợp lệ và được phép sử dụng. không hiển thị nguyên văn 12 câu hỏi có bản quyền.",
        "output_meaning_vi": "ARMS được phát triển cho bệnh mạn tính và có hiệu năng tốt ở người có mức hiểu biết sức khỏe thấp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người dùng có bản ARMS hợp lệ và được phép sử dụng. không hiển thị nguyên văn 12 câu hỏi có bản quyền. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2009; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ARMS_ORIGINAL_2009",
          "SRC_ARMS_SCORING_PERMISSION_NOTE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ARMS_ORIGINAL_2009",
            "SRC_ARMS_SCORING_PERMISSION_NOTE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ARMS_ORIGINAL_2009",
            "SRC_ARMS_SCORING_PERMISSION_NOTE"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Kripalani et al.",
        "origin": "Thang ARMS đánh giá tuân thủ lĩnh thuốc và dùng thuốc (2009).",
        "purpose": "ARMS được phát triển cho bệnh mạn tính và có hiệu năng tốt ở người có mức hiểu biết sức khỏe thấp.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 474,
        "family_id": "glucose_adherence",
        "family_label_vi": "Tuân thủ dùng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-369",
          "CS-370",
          "CS-371",
          "CS-372",
          "CS-373",
          "CS-374"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ARMS-12"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "adherence",
        "primary_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "primary_topic_en": "Medication adherence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 474,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "adherence",
        "browse_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "browse_topic_en": "Medication adherence",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "adherence",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Thang điểm",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Medication adherence → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "ARMS được phát triển cho bệnh mạn tính và có hiệu năng tốt ở người có mức hiểu biết sức khỏe thấp.",
        "target_population_vi": "Người dùng có bản ARMS hợp lệ và được phép sử dụng. không hiển thị nguyên văn 12 câu hỏi có bản quyền.",
        "required_data_vi": [
          "Mục ARMS 1 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 2 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 3 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 4 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 5 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 6 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 7 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ",
          "Mục ARMS 8 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mục ARMS 1 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 2 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 3 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 4 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 5 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 6 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 7 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ; Mục ARMS 8 — đáp án mã hóa 1–4 theo bộ câu hỏi hợp lệ.",
          "Nhập đáp án đã mã hóa 1–4 theo bản ARMS hợp lệ; tính hai phân thang và tổng, với đảo điểm mục 12.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: ARMS được phát triển cho bệnh mạn tính và có hiệu năng tốt ở người có mức hiểu biết sức khỏe thấp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không áp một ngưỡng nhị phân chung vì các nghiên cứu đã dùng nhiều ngưỡng khác nhau; ưu tiên báo điểm liên tục và thay đổi theo thời gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ARMS thuộc bản quyền của chủ sở hữu công cụ; chỉ cung cấp khung chấm điểm và không sao chép nguyên văn từng mục.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Kripalani và cộng sự (2009). ARMS được phát triển để đánh giá tuân thủ lĩnh thuốc và dùng thuốc.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người dùng có bản ARMS hợp lệ và được phép sử dụng. không hiển thị nguyên văn 12 câu hỏi có bản quyền. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ARMS_ORIGINAL_2009",
          "SRC_ARMS_SCORING_PERMISSION_NOTE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-372",
      "slug": "proportion-days-covered",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PDC — Tỷ lệ ngày có thuốc",
      "name_en": "Proportion of Days Covered (PDC)",
      "category": "adherence",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Không áp dụng hoặc theo đơn vị nhập rõ ràng.",
        "formula": "PDC = số ngày duy nhất có thuốc trong kỳ / tổng số ngày kỳ đo ×100; tối đa 100%."
      },
      "calculation_vi": "Tính PDC từ số ngày được bao phủ thực tế, không cộng trùng phần thuốc tồn do lĩnh sớm.",
      "clinical_significance_vi": "PDC là phương pháp được PQA ưu tiên cho nhiều điều trị bệnh mạn dựa trên dữ liệu cấp phát.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pdc_covered_days",
          "label_vi": "Số ngày duy nhất có thuốc trong kỳ đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3660
          }
        },
        {
          "name": "pdc_measurement_days",
          "label_vi": "Tổng số ngày của kỳ đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3660
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pdc_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pdc_ge80_reference"
        },
        {
          "name": "pdc_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Điều trị duy trì có days-supply đủ tin cậy trong kỳ đo xác định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PDC phản ánh việc có thuốc sẵn để dùng, không chứng minh người bệnh thực sự uống thuốc.",
        "Mốc 80% là chuẩn tham chiếu PQA cho nhiều nhóm thuốc mạn tính, không phải ngưỡng sinh học phổ quát cho mọi thuốc.",
        "Days-supply của insulin và một số thuốc dùng theo nhu cầu có thể không phù hợp để tính PDC."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PQA_PDC_2026",
        "SRC_PQA_PDC_METHOD",
        "SRC_REFILL_MEASURES_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PDC-T01",
          "input": {
            "pdc_covered_days": 300,
            "pdc_measurement_days": 365
          },
          "expected": {
            "pdc_percent": 82.1917808219178,
            "pdc_ge80_reference": true,
            "pdc_band": "pdc_ge80"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 475,
        "family_id": "glucose_adherence",
        "family_label_vi": "Tuân thủ dùng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-369",
          "CS-370",
          "CS-371",
          "CS-372",
          "CS-373",
          "CS-374"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PDC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "adherence",
        "primary_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "primary_topic_en": "Medication adherence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 475,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "adherence",
        "browse_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "browse_topic_en": "Medication adherence",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "adherence",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Chỉ số",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Medication adherence → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "PDC là phương pháp được PQA ưu tiên cho nhiều điều trị bệnh mạn dựa trên dữ liệu cấp phát.",
        "target_population_vi": "Điều trị duy trì có days-supply đủ tin cậy trong kỳ đo xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Số ngày duy nhất có thuốc trong kỳ đo",
          "Tổng số ngày của kỳ đo"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính PDC từ số ngày được bao phủ thực tế, không cộng trùng phần thuốc tồn do lĩnh sớm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PDC phản ánh việc có thuốc sẵn để dùng, không chứng minh người bệnh thực sự uống thuốc.",
          "Mốc 80% là chuẩn tham chiếu PQA cho nhiều nhóm thuốc mạn tính, không phải ngưỡng sinh học phổ quát cho mọi thuốc.",
          "Days-supply của insulin và một số thuốc dùng theo nhu cầu có thể không phù hợp để tính PDC."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PQA_PDC_2026",
          "SRC_PQA_PDC_METHOD",
          "SRC_REFILL_MEASURES_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-373",
      "slug": "medication-possession-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "MPR — Tỷ lệ sở hữu thuốc",
      "name_en": "Medication Possession Ratio (MPR)",
      "category": "adherence",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Không áp dụng hoặc theo đơn vị nhập rõ ràng.",
        "formula": "MPR = tổng số ngày thuốc được cấp / số ngày của khoảng quan sát ×100. MPR thô có thể >100% khi lĩnh sớm/tồn thuốc."
      },
      "calculation_vi": "Báo cả MPR thô và MPR giới hạn 100% để người dùng thấy hiện tượng cấp thừa/lĩnh sớm.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số dựa trên cấp phát thường dùng trong nghiên cứu tuân thủ bệnh mạn; PDC thường trực quan hơn khi cần loại phần bao phủ trùng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mpr_days_supplied",
          "label_vi": "Tổng số ngày thuốc đã cấp trong khoảng quan sát",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "mpr_observation_days",
          "label_vi": "Số ngày khoảng quan sát",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3660
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mpr_raw_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "mpr_capped_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "mpr_oversupply_flag"
        },
        {
          "name": "mpr_ge80_reference"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Điều trị duy trì có dữ liệu days-supply và khoảng quan sát được xác định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "MPR >100% không đồng nghĩa người bệnh dùng thuốc tốt hơn; có thể phản ánh lĩnh sớm hoặc tồn thuốc.",
        "Không dùng MPR như bằng chứng trực tiếp rằng thuốc đã được uống."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_REFILL_MEASURES_2006",
        "SRC_ADHERENCE_METHODS_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MPR-T01",
          "input": {
            "mpr_days_supplied": 390,
            "mpr_observation_days": 365
          },
          "expected": {
            "mpr_raw_percent": 106.84931506849315,
            "mpr_capped_percent": 100,
            "mpr_oversupply_flag": true,
            "mpr_ge80_reference": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 476,
        "family_id": "glucose_adherence",
        "family_label_vi": "Tuân thủ dùng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-369",
          "CS-370",
          "CS-371",
          "CS-372",
          "CS-373",
          "CS-374"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "MPR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "adherence",
        "primary_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "primary_topic_en": "Medication adherence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 476,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "adherence",
        "browse_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "browse_topic_en": "Medication adherence",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "adherence",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Chỉ số",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Medication adherence → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ số dựa trên cấp phát thường dùng trong nghiên cứu tuân thủ bệnh mạn; PDC thường trực quan hơn khi cần loại phần bao phủ trùng.",
        "target_population_vi": "Điều trị duy trì có dữ liệu days-supply và khoảng quan sát được xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng số ngày thuốc đã cấp trong khoảng quan sát",
          "Số ngày khoảng quan sát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Báo cả MPR thô và MPR giới hạn 100% để người dùng thấy hiện tượng cấp thừa/lĩnh sớm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "MPR >100% không đồng nghĩa người bệnh dùng thuốc tốt hơn; có thể phản ánh lĩnh sớm hoặc tồn thuốc.",
          "Không dùng MPR như bằng chứng trực tiếp rằng thuốc đã được uống."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REFILL_MEASURES_2006",
          "SRC_ADHERENCE_METHODS_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-374",
      "slug": "pill-count-adherence",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm đếm thuốc — Tỷ lệ tuân thủ dùng liều",
      "name_en": "Pill Count Medication Adherence",
      "category": "adherence",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Không áp dụng hoặc theo đơn vị nhập rõ ràng.",
        "formula": "Số đơn vị ước tính đã dùng = số đã cấp − số còn lại. Tỷ lệ = số đã dùng / số đơn vị lẽ ra phải dùng ×100."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ lệ dùng thuốc từ kiểm đếm và đồng thời báo trường hợp >100% như dấu hiệu dùng quá mức hoặc sai lệch kiểm kê.",
      "clinical_significance_vi": "Bổ sung một phương pháp trực tiếp hơn so với dữ liệu tái lĩnh thuốc khi có thể kiểm đếm viên/đơn vị thuốc còn lại.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pill_units_dispensed",
          "label_vi": "Tổng số viên/đơn vị đã cấp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "pill_units_remaining",
          "label_vi": "Số viên/đơn vị còn lại khi kiểm đếm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "pill_expected_units_taken",
          "label_vi": "Số viên/đơn vị lẽ ra phải dùng trong kỳ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pill_estimated_units_taken",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "pill_adherence_raw_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pill_adherence_capped_percent",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pill_overuse_or_inventory_flag"
        },
        {
          "name": "pill_ge80_reference"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thuốc có thể kiểm đếm đơn vị và có số liều kỳ vọng rõ trong khoảng theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Kiểm đếm thuốc có thể bị sai nếu người bệnh bỏ thuốc, chia sẻ thuốc, mang thiếu vỏ/viên hoặc được cấp thuốc từ nguồn khác.",
        "Mốc 80% chỉ là tham chiếu mô tả, không phải tiêu chuẩn duy nhất của mọi bệnh/thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ADHERENCE_METHODS_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PILL-T01",
          "input": {
            "pill_units_dispensed": 90,
            "pill_units_remaining": 12,
            "pill_expected_units_taken": 80
          },
          "expected": {
            "pill_estimated_units_taken": 78,
            "pill_adherence_raw_percent": 97.5,
            "pill_adherence_capped_percent": 97.5,
            "pill_overuse_or_inventory_flag": false,
            "pill_ge80_reference": true
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 477,
        "family_id": "glucose_adherence",
        "family_label_vi": "Tuân thủ dùng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-369",
          "CS-370",
          "CS-371",
          "CS-372",
          "CS-373",
          "CS-374"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kiểm đếm thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "adherence",
        "primary_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "primary_topic_en": "Medication adherence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 477,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "adherence",
        "browse_topic_vi": "Tuân thủ điều trị",
        "browse_topic_en": "Medication adherence",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "adherence",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Tuân thủ điều trị → Chỉ số",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Medication adherence → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bổ sung một phương pháp trực tiếp hơn so với dữ liệu tái lĩnh thuốc khi có thể kiểm đếm viên/đơn vị thuốc còn lại.",
        "target_population_vi": "Thuốc có thể kiểm đếm đơn vị và có số liều kỳ vọng rõ trong khoảng theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng số viên/đơn vị đã cấp",
          "Số viên/đơn vị còn lại khi kiểm đếm",
          "Số viên/đơn vị lẽ ra phải dùng trong kỳ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ lệ dùng thuốc từ kiểm đếm và đồng thời báo trường hợp >100% như dấu hiệu dùng quá mức hoặc sai lệch kiểm kê."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá tuân thủ dùng thuốc trong bệnh mạn tính; nên phối hợp nhiều nguồn dữ liệu khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kiểm đếm thuốc có thể bị sai nếu người bệnh bỏ thuốc, chia sẻ thuốc, mang thiếu vỏ/viên hoặc được cấp thuốc từ nguồn khác.",
          "Mốc 80% chỉ là tham chiếu mô tả, không phải tiêu chuẩn duy nhất của mọi bệnh/thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADHERENCE_METHODS_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-375",
      "slug": "air-appendicitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "AIR — Thang điểm đáp ứng viêm trong viêm ruột thừa",
      "name_en": "Appendicitis Inflammatory Response (AIR) Score",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "AIR 0–12: đau HCP 1; nôn 1; phản ứng thành bụng/đề kháng 1–3; T ≥38,5°C 1; WBC 10–14,9=1, ≥15=2; bạch cầu trung tính 70–84% = 1, ≥85% = 2; CRP 10–49=1, ≥50=2."
      },
      "calculation_vi": "Tính AIR và phân nhóm 0–4 thấp, 5–8 trung gian, 9–12 cao.",
      "clinical_significance_vi": "WSES 2020 khuyến nghị AIR/AAS là các thang điểm có hiệu năng tốt ở người lớn nghi viêm ruột thừa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "air_rlq_pain",
          "label_vi": "Đau/ấn đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "air_vomiting",
          "label_vi": "Nôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "air_guarding",
          "label_vi": "Phản ứng thành bụng/đề kháng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "air_guard_none",
            "air_guard_light",
            "air_guard_medium",
            "air_guard_strong"
          ]
        },
        {
          "name": "air_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "air_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "air_neutrophil_percent",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "air_crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "air_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "air_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "AIR là thang điểm xác suất/phân luồng chẩn đoán, không trực tiếp phân loại viêm ruột thừa biến chứng.",
        "Cần phối hợp đánh giá lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh theo nhóm nguy cơ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WSES_APPENDICITIS_2020",
        "SRC_AIR_ORIGINAL_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AIR-T01",
          "input": {
            "air_rlq_pain": true,
            "air_vomiting": true,
            "air_guarding": "air_guard_medium",
            "air_temp_c": 38.7,
            "air_wbc_10e9_l": 16,
            "air_neutrophil_percent": 88,
            "air_crp_mg_l": 60
          },
          "expected": {
            "air_score": 11,
            "air_risk_band": "air_high_9_12"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2008",
        "developers": "Andersson và Andersson",
        "origin": "Appendicitis Inflammatory đáp ứng (AIR) được phát triển để phân tầng xác suất viêm ruột thừa bằng triệu chứng, khám và các dấu viêm.",
        "purpose": "Hỗ trợ chia nhóm nguy cơ và lựa chọn quan sát, chẩn đoán hình ảnh hoặc đánh giá ngoại khoa trong đau hố chậu phải.",
        "evolution": "AIR được đánh giá trong các chiến lược hiện đại và được WSES thảo luận như công cụ phân tầng; điểm không tự xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định mổ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp, sau đánh giá lâm sàng ban đầu, dùng để phân tầng nguy cơ.",
        "not_intended_for": "Không dùng AIR thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa, không dùng AIR cao để xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định mổ tự động.",
        "common_misinterpretation": "AIR là thang xác suất/phân luồng; chẩn đoán hình ảnh và diễn tiến lâm sàng vẫn quyết định ở nhóm trung gian hoặc không điển hình.",
        "version_notes": "AIR khác Alvarado ở trọng số dấu viêm và CRP; không hoán đổi ngưỡng giữa hai thang.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo quần thể, tuổi/giới và chiến lược chẩn đoán hình ảnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chia nhóm nguy cơ và lựa chọn quan sát, chẩn đoán hình ảnh hoặc đánh giá ngoại khoa trong đau hố chậu phải.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp, sau đánh giá lâm sàng ban đầu, dùng để phân tầng nguy cơ.",
        "output_meaning_vi": "WSES 2020 khuyến nghị AIR/AAS là các thang điểm có hiệu năng tốt ở người lớn nghi viêm ruột thừa.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp, sau đánh giá lâm sàng ban đầu, dùng để phân tầng nguy cơ. AIR khác Alvarado ở trọng số dấu viêm và CRP; không hoán đổi ngưỡng giữa hai thang.",
        "not_for_vi": "Không dùng AIR thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa, không dùng AIR cao để xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định mổ tự động.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2008; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WSES_APPENDICITIS_2020",
          "SRC_AIR_ORIGINAL_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WSES_APPENDICITIS_2020",
            "SRC_AIR_ORIGINAL_2008"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng AIR thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa, không dùng AIR cao để xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định mổ tự động.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WSES_APPENDICITIS_2020",
            "SRC_AIR_ORIGINAL_2008"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 37,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "AIR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 37,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chia nhóm nguy cơ và lựa chọn quan sát, chẩn đoán hình ảnh hoặc đánh giá ngoại khoa trong đau hố chậu phải.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Đau/ấn đau hố chậu phải",
          "Nôn",
          "Phản ứng thành bụng/đề kháng",
          "Nhiệt độ",
          "Bạch cầu",
          "Bạch cầu trung tính",
          "CRP"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đau/ấn đau hố chậu phải; Nôn; Phản ứng thành bụng/đề kháng; Nhiệt độ; Bạch cầu; Bạch cầu trung tính; CRP.",
          "Tính AIR và phân nhóm 0–4 thấp, 5–8 trung gian, 9–12 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: WSES 2020 khuyến nghị AIR/AAS là các thang điểm có hiệu năng tốt ở người lớn nghi viêm ruột thừa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "AIR hỗ trợ phân tầng người lớn nghi viêm ruột thừa thành nhóm nguy cơ để lựa chọn theo dõi, chẩn đoán hình ảnh hoặc hội chẩn ngoại khoa phù hợp.",
          "Không dùng AIR đơn độc để xác nhận viêm ruột thừa biến chứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "AIR là thang điểm xác suất/phân luồng chẩn đoán, không trực tiếp phân loại viêm ruột thừa biến chứng.",
          "Cần phối hợp đánh giá lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh theo nhóm nguy cơ.",
          "Không dùng AIR thấp để loại trừ tuyệt đối viêm ruột thừa, không dùng AIR cao để xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định mổ tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2008 · Andersson và Andersson Nguồn gốc: Appendicitis Inflammatory đáp ứng (AIR) được phát triển để phân tầng xác suất viêm ruột thừa bằng triệu chứng, khám và các dấu viêm. Vai trò hiện nay: AIR được đánh giá trong các chiến lược hiện đại và được WSES thảo luận như công cụ phân tầng; điểm không tự xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định mổ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi viêm ruột thừa cấp, sau đánh giá lâm sàng ban đầu, dùng để phân tầng nguy cơ. AIR khác Alvarado ở trọng số dấu viêm và CRP; không hoán đổi ngưỡng giữa hai thang."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WSES_APPENDICITIS_2020",
          "SRC_AIR_ORIGINAL_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-376",
      "slug": "tg18-acute-cholecystitis-severity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hướng dẫn Tokyo 2018 — Mức độ viêm túi mật cấp",
      "name_en": "Tokyo Guidelines 2018 Acute Cholecystitis Severity Grade",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "Grade III nếu ≥1 suy cơ quan. Nếu không: Grade II nếu WBC >18×10^9/L, khối đau HSP, triệu chứng >72 h hoặc viêm tại chỗ rõ. Còn lại Grade I."
      },
      "calculation_vi": "Ưu tiên độ III khi có suy cơ quan; nếu không mới xét độ II.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ viêm túi mật cấp theo TG18/TG13.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tgac_dopamine_ge5_or_norepi",
          "label_vi": "Hạ huyết áp cần dopamin ≥5 µg/kg/phút hoặc bất kỳ noradrenalin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgac_decreased_consciousness",
          "label_vi": "Giảm ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgac_pf_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "tgac_oliguria",
          "label_vi": "Thiểu niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgac_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "tgac_inr",
          "label_vi": "PT-INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "tgac_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "tgac_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "tgac_ruq_tender_mass",
          "label_vi": "Khối đau hạ sườn phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgac_symptom_hours",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "tgac_marked_local_inflammation",
          "label_vi": "Viêm tại chỗ rõ/biến chứng tại chỗ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tgac_grade"
        },
        {
          "name": "tgac_grade3_organ_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "tgac_grade2_feature_count",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán viêm túi mật cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc phẫu thuật khi có chỉ định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_TG18_CHOLECYSTITIS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TGAC-T01",
          "input": {
            "tgac_dopamine_ge5_or_norepi": false,
            "tgac_decreased_consciousness": false,
            "tgac_pf_ratio": 320,
            "tgac_oliguria": false,
            "tgac_creatinine_umol_l": 100,
            "tgac_inr": 1.1,
            "tgac_platelets_10e9_l": 180,
            "tgac_wbc_10e9_l": 20,
            "tgac_ruq_tender_mass": false,
            "tgac_symptom_hours": 48,
            "tgac_marked_local_inflammation": false
          },
          "expected": {
            "tgac_grade": "tgac_grade_ii",
            "tgac_grade3_organ_count": 0,
            "tgac_grade2_feature_count": 1
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 42,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hướng dẫn Tokyo 2018"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 42,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ viêm túi mật cấp theo TG18/TG13.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán viêm túi mật cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Hạ huyết áp cần dopamin ≥5 µg/kg/phút hoặc bất kỳ noradrenalin",
          "Giảm ý thức",
          "PaO₂/FiO₂ (mmHg)",
          "Thiểu niệu",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "PT-INR",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "Bạch cầu (10^9/L)",
          "Khối đau hạ sườn phải",
          "Thời gian triệu chứng (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên độ III khi có suy cơ quan; nếu không mới xét độ II."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc phẫu thuật khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TG18_CHOLECYSTITIS"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-377",
      "slug": "tg18-acute-cholangitis-severity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Hướng dẫn Tokyo 2018 — Mức độ viêm đường mật cấp",
      "name_en": "Tokyo Guidelines 2018 Acute Cholangitis Severity Grade",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "Grade III nếu ≥1 suy cơ quan. Nếu không: Grade II khi ≥2/5 yếu tố: WBC >12 hoặc <4; T ≥39°C; tuổi ≥75; bilirubin ≥5 mg/dL (~85,5 µmol/L); albumin <0,7×LLN. Còn lại Grade I."
      },
      "calculation_vi": "Tính số suy cơ quan và số yếu tố độ II rồi phân độ I–III.",
      "clinical_significance_vi": "Phân độ nặng TG18 vừa có giá trị tiên lượng vừa hỗ trợ xác định mức độ khẩn trong xử trí viêm đường mật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tgch_dopamine_ge5_or_norepi",
          "label_vi": "Hạ huyết áp cần dopamin ≥5 µg/kg/phút hoặc bất kỳ noradrenalin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgch_disturbed_consciousness",
          "label_vi": "Rối loạn ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgch_pf_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "tgch_oliguria",
          "label_vi": "Thiểu niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tgch_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "tgch_inr",
          "label_vi": "PT-INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "tgch_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "tgch_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "tgch_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "tgch_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "tgch_bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "tgch_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "tgch_albumin_lln_g_l",
          "label_vi": "Giới hạn dưới bình thường albumin tại phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tgch_grade"
        },
        {
          "name": "tgch_grade3_organ_count",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "tgch_grade2_feature_count",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán viêm đường mật cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số đơn độc để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc phẫu thuật khi có chỉ định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_TG18_CHOLANGITIS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TGCH-T01",
          "input": {
            "tgch_dopamine_ge5_or_norepi": false,
            "tgch_disturbed_consciousness": false,
            "tgch_pf_ratio": 350,
            "tgch_oliguria": false,
            "tgch_creatinine_umol_l": 90,
            "tgch_inr": 1.2,
            "tgch_platelets_10e9_l": 190,
            "tgch_wbc_10e9_l": 14,
            "tgch_temp_c": 39.2,
            "tgch_age_years": 60,
            "tgch_bilirubin_umol_l": 50,
            "tgch_albumin_g_l": 36,
            "tgch_albumin_lln_g_l": 35
          },
          "expected": {
            "tgch_grade": "tgch_grade_ii",
            "tgch_grade3_organ_count": 0,
            "tgch_grade2_feature_count": 2
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 43,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hướng dẫn Tokyo 2018"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 43,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân độ nặng TG18 vừa có giá trị tiên lượng vừa hỗ trợ xác định mức độ khẩn trong xử trí viêm đường mật.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán viêm đường mật cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Hạ huyết áp cần dopamin ≥5 µg/kg/phút hoặc bất kỳ noradrenalin",
          "Rối loạn ý thức",
          "PaO₂/FiO₂ (mmHg)",
          "Thiểu niệu",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "PT-INR",
          "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "Bạch cầu (10^9/L)",
          "Nhiệt độ (°C)",
          "Tuổi (năm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính số suy cơ quan và số yếu tố độ II rồi phân độ I–III."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số đơn độc để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc phẫu thuật khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TG18_CHOLANGITIS"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-378",
      "slug": "mannheim-peritonitis-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số viêm phúc mạc Mannheim (MPI)",
      "name_en": "Mannheim Peritonitis Index",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "Tuổi >50:5; nữ:5; suy cơ quan:7; ác tính:4; viêm phúc mạc >24 h:4; nguồn không phải đại tràng:4; lan tỏa:6; dịch trong 0, mủ/đục 6, phân 12. Tổng 0–47."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 8 yếu tố MPI và báo các dải lịch sử <21, 21–29, ≥30.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số tiên lượng trong viêm phúc mạc thứ phát; đã có dữ liệu thẩm định gần đây ở Việt Nam.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mpi_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "mpi_sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "mpi_organ_failure",
          "label_vi": "Có suy cơ quan theo định nghĩa MPI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpi_malignancy",
          "label_vi": "Có bệnh ác tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpi_peritonitis_over24h",
          "label_vi": "Viêm phúc mạc trước mổ >24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpi_noncolonic_origin",
          "label_vi": "Nguồn nhiễm không phải đại tràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpi_diffuse_generalized",
          "label_vi": "Viêm phúc mạc lan tỏa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mpi_exudate",
          "label_vi": "Tính chất dịch ổ bụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mpi_clear",
            "mpi_cloudy_purulent",
            "mpi_fecal"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mpi_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mpi_historical_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Viêm phúc mạc thứ phát/viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng với dữ liệu trước mổ và trong mổ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "MPI là công cụ tiên lượng, không phải tiêu chí chọn mổ lại hay kỹ thuật phẫu thuật.",
        "Ngưỡng tối ưu thay đổi giữa quần thể; giữ điểm gốc và dải lịch sử."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MPI_ORIGINAL_1987",
        "SRC_MPI_VIETNAM_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MPI-T01",
          "input": {
            "mpi_age_years": 70,
            "mpi_sex": "female",
            "mpi_organ_failure": true,
            "mpi_malignancy": false,
            "mpi_peritonitis_over24h": true,
            "mpi_noncolonic_origin": true,
            "mpi_diffuse_generalized": true,
            "mpi_exudate": "mpi_cloudy_purulent"
          },
          "expected": {
            "mpi_score": 37,
            "mpi_historical_band": "mpi_ge30"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 38,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 38,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ số tiên lượng trong viêm phúc mạc thứ phát; đã có dữ liệu thẩm định gần đây ở Việt Nam.",
        "target_population_vi": "Viêm phúc mạc thứ phát/viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng với dữ liệu trước mổ và trong mổ.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Giới",
          "Có suy cơ quan theo định nghĩa MPI",
          "Có bệnh ác tính",
          "Viêm phúc mạc trước mổ >24 giờ",
          "Nguồn nhiễm không phải đại tràng",
          "Viêm phúc mạc lan tỏa",
          "Tính chất dịch ổ bụng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 8 yếu tố MPI và báo các dải lịch sử <21, 21–29, ≥30."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "MPI là công cụ tiên lượng, không phải tiêu chí chọn mổ lại hay kỹ thuật phẫu thuật.",
          "Ngưỡng tối ưu thay đổi giữa quần thể; giữ điểm gốc và dải lịch sử."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MPI_ORIGINAL_1987",
          "SRC_MPI_VIETNAM_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-379",
      "slug": "boey-ppu",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Thang điểm Boey — Thủng ổ loét dạ dày–tá tràng",
      "name_en": "Boey Score for Perforated Peptic Ulcer",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "1 điểm mỗi yếu tố: bệnh nội khoa nặng; sốc trước mổ; thời gian thủng >24 giờ. Tổng 0–3."
      },
      "calculation_vi": "Đếm ba yếu tố Boey.",
      "clinical_significance_vi": "Thang điểm đơn giản dự báo kết cục sau phẫu thuật thủng ổ loét; WSES 2020 vẫn cho phép dùng để phân tầng nguy cơ nhưng bằng chứng thấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "boey_major_medical_illness",
          "label_vi": "Bệnh nội khoa nặng đồng mắc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "boey_preoperative_shock",
          "label_vi": "Sốc trước mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "boey_perforation_over24h",
          "label_vi": "Thời gian thủng >24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "boey_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "boey_risk_factor_count",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh thủng ổ loét dạ dày/tá tràng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không gán trực tiếp tỷ lệ tử vong lịch sử vào từng người bệnh hiện tại vì kết cục thay đổi theo hệ thống chăm sóc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WSES_PPU_2020",
        "SRC_BOEY_1987"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BOEY-T01",
          "input": {
            "boey_major_medical_illness": true,
            "boey_preoperative_shock": true,
            "boey_perforation_over24h": false
          },
          "expected": {
            "boey_score": 2,
            "boey_risk_factor_count": 2
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Thang điểm đơn giản dự báo kết cục sau phẫu thuật thủng ổ loét; WSES 2020 vẫn cho phép dùng để phân tầng nguy cơ nhưng bằng chứng thấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thủng ổ loét dạ dày/tá tràng.",
        "output_meaning_vi": "Thang điểm đơn giản dự báo kết cục sau phẫu thuật thủng ổ loét; WSES 2020 vẫn cho phép dùng để phân tầng nguy cơ nhưng bằng chứng thấp.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh thủng ổ loét dạ dày/tá tràng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không gán trực tiếp tỷ lệ tử vong lịch sử vào từng người bệnh hiện tại vì kết cục thay đổi theo hệ thống chăm sóc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1987; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WSES_PPU_2020",
          "SRC_BOEY_1987"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WSES_PPU_2020",
            "SRC_BOEY_1987"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không gán trực tiếp tỷ lệ tử vong lịch sử vào từng người bệnh hiện tại vì kết cục thay đổi theo hệ thống chăm sóc.",
          "misuse_types": [
            "prognostic_or_severity_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WSES_PPU_2020",
            "SRC_BOEY_1987"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1987",
        "developers": "Boey và cộng sự",
        "origin": "Boey thang điểm được mô tả/thẩm định trong thủng ổ loét tá tràng bằng ba yếu tố nguy cơ lâm sàng đơn giản nhằm nhận diện nhóm tử vong/biến chứng cao hơn.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ ở thủng ổ loét dạ dày–tá tràng.",
        "evolution": "WSES vẫn nhắc Boey như một công cụ nguy cơ, nhưng thang điểm không thay thế hồi sức, đánh giá nhiễm bẩn phúc mạc và phẫu thuật/kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 39,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 39,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Thang điểm đơn giản dự báo kết cục sau phẫu thuật thủng ổ loét; WSES 2020 vẫn cho phép dùng để phân tầng nguy cơ nhưng bằng chứng thấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thủng ổ loét dạ dày/tá tràng.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh nội khoa nặng đồng mắc",
          "Sốc trước mổ",
          "Thời gian thủng >24 giờ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh nội khoa nặng đồng mắc; Sốc trước mổ; Thời gian thủng >24 giờ.",
          "Đếm ba yếu tố Boey.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thang điểm đơn giản dự báo kết cục sau phẫu thuật thủng ổ loét; WSES 2020 vẫn cho phép dùng để phân tầng nguy cơ nhưng bằng chứng thấp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Boey hỗ trợ mô tả nguy cơ biến cố sau phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày–tá tràng.",
          "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức/phẫu thuật khi đã có chỉ định và không gán trực tiếp tỷ lệ tử vong lịch sử cho cá thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gán trực tiếp tỷ lệ tử vong lịch sử vào từng người bệnh hiện tại vì kết cục thay đổi theo hệ thống chăm sóc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1987 · Boey và cộng sự. Nguồn gốc: Boey thang điểm được mô tả/thẩm định trong thủng ổ loét tá tràng bằng ba yếu tố nguy cơ lâm sàng đơn giản nhằm nhận diện nhóm tử vong/biến chứng cao hơn. Vai trò/tiến hóa: WSES vẫn nhắc Boey như một công cụ nguy cơ, nhưng thang điểm không thay thế hồi sức, đánh giá nhiễm bẩn phúc mạc và phẫu thuật/kiểm soát ổ nhiễm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh thủng ổ loét dạ dày/tá tràng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WSES_PPU_2020",
          "SRC_BOEY_1987"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-380",
      "slug": "pulp-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PULP — Tiên lượng thủng ổ loét",
      "name_en": "Peptic Ulcer Perforation (PULP) Score",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "Tuổi >65=3; ung thư hoạt động/AIDS=1; xơ gan=2; steroid=1; sốc=1; thủng đến nhập viện >24h=1; creatinine >130 µmol/L=2; ASA II/III/IV/V=1/3/5/7. Tổng 0–18."
      },
      "calculation_vi": "Tính PULP và đánh dấu điểm >6 theo mô hình phát triển.",
      "clinical_significance_vi": "Dự báo tử vong 30 ngày sau phẫu thuật thủng ổ loét.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pulp_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "pulp_active_malignancy_or_aids",
          "label_vi": "Ung thư hoạt động hoặc AIDS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulp_liver_cirrhosis",
          "label_vi": "Xơ gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulp_steroid_use",
          "label_vi": "Đang dùng corticoid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulp_shock",
          "label_vi": "Sốc khi nhập viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulp_perforation_to_admission_over24h",
          "label_vi": "Từ thủng đến nhập viện >24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulp_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "pulp_asa_class",
          "label_vi": "Phân loại tình trạng thể chất ASA",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pulp_asa_i",
            "pulp_asa_ii",
            "pulp_asa_iii",
            "pulp_asa_iv",
            "pulp_asa_v"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pulp_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pulp_high_gt6"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh được phẫu thuật vì thủng ổ loét dạ dày/tá tràng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PULP là điểm tiên lượng quần thể, không thay thế hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc đánh giá gây mê.",
        "WSES đánh giá bằng chứng cho các thang điểm PPU là chất lượng thấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PULP_2012",
        "SRC_WSES_PPU_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PULP-T01",
          "input": {
            "pulp_age_years": 70,
            "pulp_active_malignancy_or_aids": false,
            "pulp_liver_cirrhosis": false,
            "pulp_steroid_use": false,
            "pulp_shock": true,
            "pulp_perforation_to_admission_over24h": true,
            "pulp_creatinine_umol_l": 150,
            "pulp_asa_class": "pulp_asa_iii"
          },
          "expected": {
            "pulp_score": 10,
            "pulp_high_gt6": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Dự báo tử vong 30 ngày sau phẫu thuật thủng ổ loét.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được phẫu thuật vì thủng ổ loét dạ dày/tá tràng.",
        "output_meaning_vi": "Dự báo tử vong 30 ngày sau phẫu thuật thủng ổ loét.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh được phẫu thuật vì thủng ổ loét dạ dày/tá tràng. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PULP_2012",
          "SRC_WSES_PPU_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PULP_2012",
            "SRC_WSES_PPU_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PULP_2012",
            "SRC_WSES_PPU_2020"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Møller và cộng sự",
        "origin": "PULP (Peptic Ulcer Perforation) thang điểm được phát triển để dự báo tử vong 30 ngày ở người bệnh thủng ổ loét.",
        "purpose": "Ước tính tiên lượng ở perforated peptic ulcer từ các biến lâm sàng trước/ban đầu.",
        "evolution": "Là tiên lượng thang điểm; không phải tiêu chí chẩn đoán thủng hoặc chỉ định phẫu thuật."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 40,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PULP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 40,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 15,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dự báo tử vong 30 ngày sau phẫu thuật thủng ổ loét.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được phẫu thuật vì thủng ổ loét dạ dày/tá tràng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Ung thư hoạt động hoặc AIDS",
          "Xơ gan",
          "Đang dùng corticoid",
          "Sốc khi nhập viện",
          "Từ thủng đến nhập viện >24 giờ",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "Phân loại tình trạng thể chất ASA"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính PULP và đánh dấu điểm >6 theo mô hình phát triển."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PULP là điểm tiên lượng quần thể, không thay thế hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc đánh giá gây mê.",
          "WSES đánh giá bằng chứng cho các thang điểm PPU là chất lượng thấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PULP_2012",
          "SRC_WSES_PPU_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-381",
      "slug": "pesas-emergency-surgery",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PESAS — Mức độ sinh lý trong phẫu thuật cấp cứu",
      "name_en": "Physiological Emergency Surgery Acuity Score (PESAS)",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first; quy đổi các ngưỡng lịch sử sang SI khi cần.",
        "formula": "10 biến khách quan, tổng 0–15: albumin <30 g/L 1; ALP >125 1; BUN >40 mg/dL (~14,3 mmol/L urê) 1; creatinine >1,2 mg/dL (~106 µmol/L) 2; INR >1,5 2; platelets <150 1; AST >40 1; Na >145 1; ventilator 48 h trước mổ 3; WBC bất thường 1–2."
      },
      "calculation_vi": "Tính PESAS hoàn toàn từ dữ liệu sinh lý/xét nghiệm trước mổ và tình trạng thở máy.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ 15 điểm đánh giá mức độ nặng và liên quan nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cấp cứu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa đánh giá mức độ nặng/nguy cơ trong đúng bệnh cảnh ngoại khoa cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pesas_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "pesas_alp_u_l",
          "label_vi": "Phosphatase kiềm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "pesas_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pesas_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "pesas_inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pesas_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "pesas_ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "pesas_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "pesas_ventilator_within48h",
          "label_vi": "Cần thở máy trong 48 giờ trước mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pesas_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pesas_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pesas_higher_score_higher_risk"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn trải qua phẫu thuật cấp cứu; mô hình được phát triển/thẩm định ở nhóm phẫu thuật cấp cứu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PESAS dự báo nguy cơ ở nhóm đã được phẫu thuật cấp cứu; không ngoại suy trực tiếp sang bệnh nhân điều trị không mổ.",
        "Không gán xác suất tử vong cá thể nếu chưa hiệu chuẩn tại quần thể địa phương."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PESAS_2017",
        "SRC_PESAS_VALIDATION_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PESAS-T01",
          "input": {
            "pesas_albumin_g_l": 25,
            "pesas_alp_u_l": 150,
            "pesas_urea_mmol_l": 16,
            "pesas_creatinine_umol_l": 150,
            "pesas_inr": 1.8,
            "pesas_platelets_10e9_l": 120,
            "pesas_ast_u_l": 80,
            "pesas_sodium_mmol_l": 150,
            "pesas_ventilator_within48h": true,
            "pesas_wbc_10e9_l": 30
          },
          "expected": {
            "pesas_score": 15,
            "pesas_higher_score_higher_risk": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Công cụ 15 điểm đánh giá mức độ nặng và liên quan nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Người lớn trải qua phẫu thuật cấp cứu; mô hình được phát triển/thẩm định ở nhóm phẫu thuật cấp cứu.",
        "output_meaning_vi": "Công cụ 15 điểm đánh giá mức độ nặng và liên quan nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cấp cứu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn trải qua phẫu thuật cấp cứu; mô hình được phát triển/thẩm định ở nhóm phẫu thuật cấp cứu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không gán xác suất tử vong cá thể nếu chưa hiệu chuẩn tại quần thể địa phương.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PESAS_2017",
          "SRC_PESAS_VALIDATION_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PESAS_2017",
            "SRC_PESAS_VALIDATION_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không gán xác suất tử vong cá thể nếu chưa hiệu chuẩn tại quần thể địa phương.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PESAS_2017",
            "SRC_PESAS_VALIDATION_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Sangji et al.",
        "origin": "— Thang điểm mức độ nặng sinh lý trong phẫu thuật cấp cứu (PESAS).",
        "purpose": "Công cụ 15 điểm đánh giá mức độ nặng và liên quan nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cấp cứu.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 41,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PESAS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 41,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 15,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Công cụ 15 điểm đánh giá mức độ nặng và liên quan nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Người lớn trải qua phẫu thuật cấp cứu; mô hình được phát triển/thẩm định ở nhóm phẫu thuật cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin",
          "Phosphatase kiềm",
          "Urê",
          "Creatinin",
          "INR",
          "Tiểu cầu",
          "AST",
          "Natri"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Albumin; Phosphatase kiềm; Urê; Creatinin; INR; Tiểu cầu; AST; Natri.",
          "Tính PESAS hoàn toàn từ dữ liệu sinh lý/xét nghiệm trước mổ và tình trạng thở máy.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Công cụ 15 điểm đánh giá mức độ nặng và liên quan nguy cơ tử vong sau phẫu thuật cấp cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "PESAS mô tả mức độ nặng sinh lý và nguy cơ tử vong ở người bệnh đã trải qua phẫu thuật cấp cứu.",
          "Kết quả hỗ trợ trao đổi tiên lượng và phân tầng nghiên cứu, không phải ngưỡng tự động quyết định mổ hay giới hạn điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PESAS dự báo nguy cơ ở nhóm đã được phẫu thuật cấp cứu; không ngoại suy trực tiếp sang bệnh nhân điều trị không mổ.",
          "Không gán xác suất tử vong cá thể nếu chưa hiệu chuẩn tại quần thể địa phương."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn trải qua phẫu thuật cấp cứu; mô hình được phát triển/thẩm định ở nhóm phẫu thuật cấp cứu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PESAS_2017",
          "SRC_PESAS_VALIDATION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "emergency_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-382",
      "slug": "surgical-apgar-score",
      "name_vi": "Thang điểm Apgar phẫu thuật",
      "name_en": "Surgical Apgar Score",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng mL, mmHg và nhịp/phút.",
        "formula": "Lượng máu mất: >1000=0; 601–1000=1; 101–600=2; ≤100=3. Huyết áp động mạch trung bình thấp nhất: <40=0; 40–54=1; 55–69=2; ≥70=3. Nhịp tim thấp nhất: >85=0; 76–85=1; 66–75=2; 56–65=3; ≤55=4. Tổng 0–10."
      },
      "calculation_vi": "Cộng ba thành phần trong mổ thành tổng điểm 0–10; điểm thấp hơn liên quan nguy cơ biến chứng nặng hoặc tử vong sau mổ cao hơn trong các quần thể thẩm định.",
      "clinical_significance_vi": "Thang điểm ngắn gọn phản ánh tình trạng người bệnh ở cuối cuộc mổ; dùng cho phân tầng nguy cơ sau mổ, không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện người bệnh cần theo dõi hậu phẫu chặt chẽ hơn sau phẫu thuật ngoại khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sas_ebl_ml",
          "label_vi": "Lượng máu mất ước tính trong mổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50000
          }
        },
        {
          "name": "sas_lowest_map_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình thấp nhất trong mổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "sas_lowest_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim thấp nhất trong mổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 250
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "surgical_apgar_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "surgical_apgar_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn sau phẫu thuật ngoại khoa nói chung; bằng chứng ban đầu từ phẫu thuật ngoại khoa tổng quát và mạch máu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm đơn độc để quyết định chuyển hồi sức tích cực hoặc mức chăm sóc hậu phẫu.",
        "Hiệu năng dự báo thay đổi theo loại phẫu thuật và quần thể; cần ưu tiên mô hình chuyên biệt nếu có."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SURGICAL_APGAR_2007"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SAS-T01",
          "input": {
            "sas_ebl_ml": 500,
            "sas_lowest_map_mmhg": 60,
            "sas_lowest_hr_bpm": 70
          },
          "expected": {
            "surgical_apgar_score": 6,
            "surgical_apgar_band": "sas_5_6"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Thang điểm ngắn gọn phản ánh tình trạng người bệnh ở cuối cuộc mổ; dùng cho phân tầng nguy cơ sau mổ, không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau phẫu thuật ngoại khoa nói chung; bằng chứng ban đầu từ phẫu thuật ngoại khoa tổng quát và mạch máu.",
        "output_meaning_vi": "Thang điểm ngắn gọn phản ánh tình trạng người bệnh ở cuối cuộc mổ; dùng cho phân tầng nguy cơ sau mổ, không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn sau phẫu thuật ngoại khoa nói chung; bằng chứng ban đầu từ phẫu thuật ngoại khoa tổng quát và mạch máu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm đơn độc để quyết định chuyển hồi sức tích cực hoặc mức chăm sóc hậu phẫu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2007; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SURGICAL_APGAR_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SURGICAL_APGAR_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm đơn độc để quyết định chuyển hồi sức tích cực hoặc mức chăm sóc hậu phẫu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SURGICAL_APGAR_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2007",
        "developers": "Gawande và cộng sự",
        "origin": "Thang điểm Apgar phẫu thuật được xây dựng từ ba thông số trong mổ — mất máu ước tính, huyết áp động mạch trung bình thấp nhất và nhịp tim thấp nhất — để tóm tắt nguy cơ biến chứng sau mổ.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến chứng/tử vong sau phẫu thuật dựa trên dữ liệu trong mổ.",
        "evolution": "Không phải phiên bản của Apgar sơ sinh và không nên dùng như tiêu chí duy nhất quyết định mức chăm sóc sau mổ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 501,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 501,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Thang điểm ngắn gọn phản ánh tình trạng người bệnh ở cuối cuộc mổ; dùng cho phân tầng nguy cơ sau mổ, không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau phẫu thuật ngoại khoa nói chung; bằng chứng ban đầu từ phẫu thuật ngoại khoa tổng quát và mạch máu.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng máu mất ước tính trong mổ",
          "Huyết áp động mạch trung bình thấp nhất trong mổ",
          "Nhịp tim thấp nhất trong mổ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Lượng máu mất ước tính trong mổ; Huyết áp động mạch trung bình thấp nhất trong mổ; Nhịp tim thấp nhất trong mổ.",
          "Cộng ba thành phần trong mổ thành tổng điểm 0–10; điểm thấp hơn liên quan nguy cơ biến chứng nặng hoặc tử vong sau mổ cao hơn trong các quần thể thẩm định.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thang điểm ngắn gọn phản ánh tình trạng người bệnh ở cuối cuộc mổ; dùng cho phân tầng nguy cơ sau mổ, không thay thế đánh giá lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện người bệnh cần theo dõi hậu phẫu chặt chẽ hơn sau phẫu thuật ngoại khoa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm đơn độc để quyết định chuyển hồi sức tích cực hoặc mức chăm sóc hậu phẫu.",
          "Hiệu năng dự báo thay đổi theo loại phẫu thuật và quần thể; cần ưu tiên mô hình chuyên biệt nếu có."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2007 · Gawande và cộng sự. Nguồn gốc: Thang điểm Apgar phẫu thuật được đặt tên theo tinh thần của Apgar sơ sinh, dùng ba thông số trong mổ — mất máu ước tính, MAP thấp nhất và nhịp tim thấp nhất — để tóm tắt nguy cơ biến chứng sau mổ. Vai trò/tiến hóa: Không phải phiên bản của Apgar sơ sinh và không nên dùng như tiêu chí duy nhất quyết định mức chăm sóc sau mổ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn sau phẫu thuật ngoại khoa nói chung; bằng chứng ban đầu từ phẫu thuật ngoại khoa tổng quát và mạch máu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SURGICAL_APGAR_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "emergency_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-383",
      "slug": "possum-predictor",
      "name_vi": "POSSUM — dự báo biến chứng và tử vong sau phẫu thuật",
      "name_en": "POSSUM Predicted Morbidity and Mortality",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Hiển thị xác suất theo %.",
        "unit_policy": "Đầu vào là tổng điểm sinh lý và tổng điểm mức độ phẫu thuật POSSUM.",
        "formula": "Tử vong: logit(R) = −7,04 + 0,13×PS + 0,16×OS. Biến chứng: logit(R) = −5,91 + 0,16×PS + 0,19×OS."
      },
      "calculation_vi": "Từ tổng điểm sinh lý POSSUM (PS) và tổng điểm mức độ phẫu thuật (OS), tính xác suất dự báo theo phương trình POSSUM gốc.",
      "clinical_significance_vi": "POSSUM được phát triển cho kiểm định kết quả ngoại khoa có hiệu chỉnh nguy cơ; mô hình gốc có thể ước tính quá mức tử vong ở nhóm nguy cơ thấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi đã chấm đầy đủ hai cấu phần PS và OS theo bảng POSSUM chuẩn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "possum_ps",
          "label_vi": "Tổng điểm sinh lý POSSUM (PS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 12,
            "maximum": 88
          }
        },
        {
          "name": "possum_os",
          "label_vi": "Tổng điểm mức độ phẫu thuật POSSUM (OS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6,
            "maximum": 48
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "possum_morbidity_percent",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "possum_mortality_percent",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngoại khoa đã có đủ dữ liệu để chấm PS và OS theo định nghĩa POSSUM.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không nhập điểm PS/OS ước đoán hoặc chấm theo bảng khác.",
        "POSSUM chủ yếu phù hợp kiểm định kết quả và so sánh nhóm; không nên diễn giải xác suất cá thể như một tiên lượng chắc chắn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_POSSUM_1991"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "POSSUM-T01",
          "input": {
            "possum_ps": 20,
            "possum_os": 10
          },
          "expected": {
            "possum_morbidity_percent": 30.78905,
            "possum_mortality_percent": 5.52005
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 229,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "POSSUM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "postop_recovery",
        "primary_topic_vi": "Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ",
        "primary_topic_en": "Postoperative recovery & complications",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 229,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "postop_recovery",
        "browse_topic_vi": "Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ",
        "browse_topic_en": "Postoperative recovery & complications",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "postop_recovery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Hồi tỉnh & biến chứng sau mổ → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Postoperative recovery & complications → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "POSSUM được phát triển cho kiểm định kết quả ngoại khoa có hiệu chỉnh nguy cơ; mô hình gốc có thể ước tính quá mức tử vong ở nhóm nguy cơ thấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngoại khoa đã có đủ dữ liệu để chấm PS và OS theo định nghĩa POSSUM.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm sinh lý POSSUM (PS)",
          "Tổng điểm mức độ phẫu thuật POSSUM (OS)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Từ tổng điểm sinh lý POSSUM (PS) và tổng điểm mức độ phẫu thuật (OS), tính xác suất dự báo theo phương trình POSSUM gốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi đã chấm đầy đủ hai cấu phần PS và OS theo bảng POSSUM chuẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không nhập điểm PS/OS ước đoán hoặc chấm theo bảng khác.",
          "POSSUM chủ yếu phù hợp kiểm định kết quả và so sánh nhóm; không nên diễn giải xác suất cá thể như một tiên lượng chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_POSSUM_1991"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "emergency_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-384",
      "slug": "p-possum-mortality",
      "name_vi": "P-POSSUM — dự báo tử vong sau phẫu thuật",
      "name_en": "Portsmouth POSSUM Predicted Mortality",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Hiển thị xác suất theo %.",
        "unit_policy": "Đầu vào là tổng điểm PS và OS của POSSUM.",
        "formula": "logit(R) = −9,065 + 0,1692×PS + 0,1550×OS."
      },
      "calculation_vi": "Tính xác suất tử vong bằng phương trình Portsmouth POSSUM từ hai tổng điểm POSSUM chuẩn.",
      "clinical_significance_vi": "P-POSSUM được phát triển để hiệu chỉnh xu hướng POSSUM gốc ước tính quá mức tử vong ở một số nhóm nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ kiểm định kết quả ngoại khoa và phân tầng nguy cơ khi đã có PS/OS POSSUM chuẩn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ppossum_ps",
          "label_vi": "Tổng điểm sinh lý POSSUM (PS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 12,
            "maximum": 88
          }
        },
        {
          "name": "ppossum_os",
          "label_vi": "Tổng điểm mức độ phẫu thuật POSSUM (OS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6,
            "maximum": 48
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppossum_mortality_percent",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngoại khoa đã có đủ dữ liệu để chấm PS và OS theo POSSUM.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá nguy cơ gây mê–phẫu thuật toàn diện.",
        "Hiệu chuẩn có thể khác theo chuyên khoa, thời kỳ và cơ sở."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_P_POSSUM_1998",
        "SRC_POSSUM_1991"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPOSSUM-T01",
          "input": {
            "ppossum_ps": 20,
            "ppossum_os": 10
          },
          "expected": {
            "ppossum_mortality_percent": 1.5816
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 230,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "P-POSSUM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "trauma_severity",
        "primary_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "primary_topic_en": "Trauma severity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 230,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_severity",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma severity",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_severity",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 21,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma severity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "P-POSSUM được phát triển để hiệu chỉnh xu hướng POSSUM gốc ước tính quá mức tử vong ở một số nhóm nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngoại khoa đã có đủ dữ liệu để chấm PS và OS theo POSSUM.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm sinh lý POSSUM (PS)",
          "Tổng điểm mức độ phẫu thuật POSSUM (OS)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính xác suất tử vong bằng phương trình Portsmouth POSSUM từ hai tổng điểm POSSUM chuẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ kiểm định kết quả ngoại khoa và phân tầng nguy cơ khi đã có PS/OS POSSUM chuẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá nguy cơ gây mê–phẫu thuật toàn diện.",
          "Hiệu chuẩn có thể khác theo chuyên khoa, thời kỳ và cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_P_POSSUM_1998",
          "SRC_POSSUM_1991"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-385",
      "slug": "new-injury-severity-score-niss",
      "name_vi": "NISS — Thang điểm mức độ nặng chấn thương mới",
      "name_en": "New Injury Severity Score (NISS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn.",
        "unit_policy": "AIS là mức độ 1–6.",
        "formula": "NISS = AIS1² + AIS2² + AIS3² của ba tổn thương nặng nhất, không phụ thuộc vùng cơ thể."
      },
      "calculation_vi": "Bình phương rồi cộng ba mức AIS cao nhất của ba tổn thương nặng nhất, không phụ thuộc chúng nằm cùng hay khác vùng cơ thể. Nếu có tổn thương AIS 6, NISS được quy ước là 75.",
      "clinical_significance_vi": "Tóm tắt mức độ nặng giải phẫu của đa chấn thương và khắc phục hạn chế của ISS khi nhiều tổn thương nặng nằm trong cùng một vùng cơ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả mức độ nặng chấn thương, phân tầng quần thể và hỗ trợ đánh giá tiên lượng cùng các dữ kiện sinh lý."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "niss_ais_1",
          "label_vi": "AIS của tổn thương nặng thứ 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "niss_ais_2",
          "label_vi": "AIS của tổn thương nặng thứ 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "niss_ais_3",
          "label_vi": "AIS của tổn thương nặng thứ 3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "niss_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "niss_severe_ge16"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương có mã AIS cho các tổn thương; cần chọn ba tổn thương có AIS cao nhất.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự suy ra AIS từ mô tả tổn thương nếu chưa mã hóa theo hệ AIS phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "NISS là chỉ số giải phẫu; không thay thế đánh giá sinh lý, cơ chế chấn thương hoặc quyết định hồi sức.",
        "Ngưỡng ≥16 thường được dùng để mô tả chấn thương nặng nhưng không phải một chỉ định điều trị độc lập."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NISS_1997"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NISS-T01",
          "input": {
            "niss_ais_1": 4,
            "niss_ais_2": 3,
            "niss_ais_3": 2
          },
          "expected": {
            "niss_score": 29,
            "niss_severe_ge16": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tóm tắt mức độ nặng giải phẫu của đa chấn thương và khắc phục hạn chế của ISS khi nhiều tổn thương nặng nằm trong cùng một vùng cơ thể.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương có mã AIS cho các tổn thương; cần chọn ba tổn thương có AIS cao nhất.",
        "output_meaning_vi": "Tóm tắt mức độ nặng giải phẫu của đa chấn thương và khắc phục hạn chế của ISS khi nhiều tổn thương nặng nằm trong cùng một vùng cơ thể.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương có mã AIS cho các tổn thương; cần chọn ba tổn thương có AIS cao nhất. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không tự suy ra AIS từ mô tả tổn thương nếu chưa mã hóa theo hệ AIS phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1997; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NISS_1997"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NISS_1997"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự suy ra AIS từ mô tả tổn thương nếu chưa mã hóa theo hệ AIS phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NISS_1997"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1997",
        "developers": "Nhóm/đơn vị được nêu trong nguồn chuẩn",
        "origin": "Bản sửa đổi Điểm mức độ chấn thương (ISS) nhằm cải thiện độ chính xác và đơn giản hóa cách chấm (1997).",
        "purpose": "Tóm tắt mức độ nặng giải phẫu của đa chấn thương và khắc phục hạn chế của ISS khi nhiều tổn thương nặng nằm trong cùng một vùng cơ thể.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 44,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NISS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "mangled_limb",
        "primary_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "primary_topic_en": "Mangled limb",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 44,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "mangled_limb",
        "browse_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "browse_topic_en": "Mangled limb",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "mangled_limb",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Mangled limb → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tóm tắt mức độ nặng giải phẫu của đa chấn thương và khắc phục hạn chế của ISS khi nhiều tổn thương nặng nằm trong cùng một vùng cơ thể.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương có mã AIS cho các tổn thương; cần chọn ba tổn thương có AIS cao nhất.",
        "required_data_vi": [
          "AIS của tổn thương nặng thứ 1",
          "AIS của tổn thương nặng thứ 2",
          "AIS của tổn thương nặng thứ 3"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: AIS của tổn thương nặng thứ 1; AIS của tổn thương nặng thứ 2; AIS của tổn thương nặng thứ 3.",
          "Bình phương rồi cộng ba mức AIS cao nhất của ba tổn thương nặng nhất, không phụ thuộc chúng nằm cùng hay khác vùng cơ thể. Nếu có tổn thương AIS 6, NISS được quy ước là 75.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tóm tắt mức độ nặng giải phẫu của đa chấn thương và khắc phục hạn chế của ISS khi nhiều tổn thương nặng nằm trong cùng một vùng cơ thể."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả mức độ nặng chấn thương, phân tầng quần thể và hỗ trợ đánh giá tiên lượng cùng các dữ kiện sinh lý."
        ],
        "cautions_vi": [
          "NISS là chỉ số giải phẫu; không thay thế đánh giá sinh lý, cơ chế chấn thương hoặc quyết định hồi sức.",
          "Ngưỡng ≥16 thường được dùng để mô tả chấn thương nặng nhưng không phải một chỉ định điều trị độc lập.",
          "Không tự suy ra AIS từ mô tả tổn thương nếu chưa mã hóa theo hệ AIS phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nghiên cứu năm 1997 đề xuất bản sửa đổi Thang điểm mức độ nặng chấn thương (ISS) nhằm cải thiện độ chính xác và đơn giản hóa cách chấm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương có mã AIS cho các tổn thương; cần chọn ba tổn thương có AIS cao nhất. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NISS_1997"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "thoracic_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-386",
      "slug": "thoracic-revised-cardiac-risk-index",
      "name_vi": "ThRCRI — Chỉ số nguy cơ tim mạch sửa đổi cho phẫu thuật lồng ngực",
      "name_en": "Thoracic Revised Cardiac Risk Index (ThRCRI)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Cộng điểm theo định nghĩa.",
        "unit_policy": "Creatinin huyết thanh dùng mg/dL.",
        "formula": "Bệnh tim thiếu máu cục bộ 1,5; bệnh mạch máu não 1,5; creatinin >2 mg/dL 1; cắt toàn bộ một phổi 1,5."
      },
      "calculation_vi": "Cộng bốn yếu tố nguy cơ trước mổ để tạo tổng điểm ThRCRI và phân lớp A–D.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch lớn ở người bệnh dự kiến cắt phổi; được xây dựng chuyên biệt hơn RCRI chung cho phẫu thuật lồng ngực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá tim mạch trước phẫu thuật cắt phổi và xác định người bệnh cần đánh giá tim mạch sâu hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "thrcri_ischemic_heart_disease",
          "label_vi": "Có bệnh tim thiếu máu cục bộ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "thrcri_cerebrovascular_disease",
          "label_vi": "Có bệnh mạch máu não hoặc tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "thrcri_creatinine_gt2",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh >176,8 µmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "thrcri_pneumonectomy",
          "label_vi": "Dự kiến cắt toàn bộ một phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "thrcri_score",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "thrcri_class"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật cắt phổi, đặc biệt cắt thùy phổi hoặc cắt toàn bộ một phổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không ngoại suy máy móc cho các loại phẫu thuật ngoài lồng ngực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ số hỗ trợ phân tầng nguy cơ, không phải giấy “đủ điều kiện phẫu thuật”.",
        "Cần tích hợp khả năng gắng sức, bệnh tim đang hoạt động và khuyến cáo đánh giá chu phẫu hiện hành."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_THRCRI_VALIDATION",
        "SRC_ACC_AHA_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "THRCRI-T01",
          "input": {
            "thrcri_ischemic_heart_disease": true,
            "thrcri_cerebrovascular_disease": false,
            "thrcri_creatinine_gt2": false,
            "thrcri_pneumonectomy": true
          },
          "expected": {
            "thrcri_score": 3,
            "thrcri_class": "thrcri_class_d"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch lớn ở người bệnh dự kiến cắt phổi; được xây dựng chuyên biệt hơn RCRI chung cho phẫu thuật lồng ngực.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật cắt phổi, đặc biệt cắt thùy phổi hoặc cắt toàn bộ một phổi.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch lớn ở người bệnh dự kiến cắt phổi; được xây dựng chuyên biệt hơn RCRI chung cho phẫu thuật lồng ngực.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật cắt phổi, đặc biệt cắt thùy phổi hoặc cắt toàn bộ một phổi. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không ngoại suy máy móc cho các loại phẫu thuật ngoài lồng ngực.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_THRCRI_VALIDATION",
          "SRC_ACC_AHA_PERIOP_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_THRCRI_VALIDATION",
            "SRC_ACC_AHA_PERIOP_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không ngoại suy máy móc cho các loại phẫu thuật ngoài lồng ngực.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_THRCRI_VALIDATION",
            "SRC_ACC_AHA_PERIOP_2024"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Brunelli A, et al. Thoracic Revised Cardiac nguy cơ chỉ số/thẩm định literature cho lung resection.",
        "origin": "Chỉ số nguy cơ tim mạch sửa đổi cho phẫu thuật lồng ngực; đã được thẩm định trong phẫu thuật cắt phổi..",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch lớn ở người bệnh dự kiến cắt phổi; được xây dựng chuyên biệt hơn RCRI chung cho phẫu thuật lồng ngực.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 556,
        "family_id": "postop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-386",
          "CS-387"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ThRCRI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "thoracic_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "primary_topic_en": "Thoracic surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "thoracic_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 556,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "thoracic_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "browse_topic_en": "Thoracic surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "thoracic_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Thoracic surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch lớn ở người bệnh dự kiến cắt phổi; được xây dựng chuyên biệt hơn RCRI chung cho phẫu thuật lồng ngực.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trước phẫu thuật cắt phổi, đặc biệt cắt thùy phổi hoặc cắt toàn bộ một phổi.",
        "required_data_vi": [
          "Có bệnh tim thiếu máu cục bộ",
          "Có bệnh mạch máu não hoặc tiền sử đột quỵ/cơn thiếu máu não thoáng qua",
          "Creatinin huyết thanh >176,8 µmol/L",
          "Dự kiến cắt toàn bộ một phổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng bốn yếu tố nguy cơ trước mổ để tạo tổng điểm ThRCRI và phân lớp A–D."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá tim mạch trước phẫu thuật cắt phổi và xác định người bệnh cần đánh giá tim mạch sâu hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ số hỗ trợ phân tầng nguy cơ, không phải giấy “đủ điều kiện phẫu thuật”.",
          "Cần tích hợp khả năng gắng sức, bệnh tim đang hoạt động và khuyến cáo đánh giá chu phẫu hiện hành.",
          "Không ngoại suy máy móc cho các loại phẫu thuật ngoài lồng ngực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_THRCRI_VALIDATION",
          "SRC_ACC_AHA_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.1.0",
      "category": "perioperative_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-387",
      "slug": "caprini-2013-vte-risk",
      "name_vi": "Caprini 2013 — Đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch chu phẫu",
      "name_en": "Caprini Risk Assessment Model 2013",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Tổng điểm nguyên.",
        "unit_policy": "Chọn trực tiếp từng yếu tố nguy cơ; tuổi được tính tự động theo nhóm điểm.",
        "formula": "Tổng điểm = điểm tuổi + tổng từng yếu tố nguy cơ hiện diện theo trọng số 1, 2, 3 hoặc 5."
      },
      "calculation_vi": "Đánh dấu từng yếu tố nguy cơ Caprini 2013; công cụ tự cộng trọng số và phân tầng tổng điểm, không yêu cầu người dùng tự đếm theo nhóm.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ngoại khoa để hỗ trợ lựa chọn chiến lược dự phòng phù hợp với nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bảng kiểm trực tiếp từng yếu tố giúp giảm bỏ sót và tránh phải tự cộng số yếu tố theo nhóm trước khi nhập."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "caprini_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "cap_minor_surgery",
          "label_vi": "Phẫu thuật nhỏ dự kiến (<45 phút) (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_major_surgery_recent",
          "label_vi": "Đã phẫu thuật lớn >45 phút trong 1 tháng qua (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_varicose",
          "label_vi": "Giãn tĩnh mạch nhìn thấy (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_ibd",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh viêm ruột (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_swollen_legs",
          "label_vi": "Phù chân hiện tại (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_bmi25",
          "label_vi": "BMI ≥25 kg/m² (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_mi",
          "label_vi": "Nhồi máu cơ tim (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_chf",
          "label_vi": "Suy tim sung huyết (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_serious_infection",
          "label_vi": "Nhiễm trùng nặng (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_lung_disease",
          "label_vi": "Bệnh phổi hiện có (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_mobility_lt72",
          "label_vi": "Nằm giường/hạn chế vận động <72 giờ (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_hormone",
          "label_vi": "Thuốc tránh thai nội tiết hoặc liệu pháp hormon thay thế (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_pregnancy_postpartum",
          "label_vi": "Mang thai hoặc trong 1 tháng sau sinh (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_obstetric_history",
          "label_vi": "Tiền sử thai chết lưu không rõ nguyên nhân, sẩy thai tái diễn, sinh non kèm nhiễm độc thai nghén hoặc thai chậm tăng trưởng (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_bmi40",
          "label_vi": "Béo phì bệnh lý BMI >40 kg/m² (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_smoking",
          "label_vi": "Đang hút thuốc (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_insulin_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường cần insulin (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_chemotherapy",
          "label_vi": "Đang/đã hóa trị liên quan đợt hiện tại (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_transfusion",
          "label_vi": "Truyền máu (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_hiv",
          "label_vi": "Nhiễm HIV (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_surgery_gt2h",
          "label_vi": "Thời gian phẫu thuật >2 giờ (+1 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_malignancy",
          "label_vi": "Ung thư hiện tại hoặc tiền sử ung thư, trừ ung thư da không melanoma (+2 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_major_surgery_planned",
          "label_vi": "Phẫu thuật lớn dự kiến >45 phút (+2 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_cast",
          "label_vi": "Bó bột bất động trong 1 tháng qua (+2 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_central_line",
          "label_vi": "Đường vào tĩnh mạch trung tâm (+2 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_bedrest_gt72",
          "label_vi": "Nằm giường >72 giờ (+2 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_vte_history",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu và/hoặc thuyên tắc phổi (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_family_vte",
          "label_vi": "Tiền sử gia đình huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_factor_v_leiden",
          "label_vi": "Factor V Leiden (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_prothrombin_20210a",
          "label_vi": "Đột biến prothrombin G20210A (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_lupus_anticoagulant",
          "label_vi": "Kháng đông lupus (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_elevated_homocysteine",
          "label_vi": "Tăng homocystein máu (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_heparin_thrombocytopenia",
          "label_vi": "Giảm tiểu cầu do heparin (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_other_thrombophilia",
          "label_vi": "Tình trạng tăng đông bẩm sinh/mắc phải khác (+3 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_arthroplasty",
          "label_vi": "Thay khớp háng hoặc khớp gối theo chương trình (+5 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_hip_pelvis_leg_fracture",
          "label_vi": "Gãy xương háng, chậu hoặc chân (+5 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_serious_trauma",
          "label_vi": "Chấn thương nặng (+5 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_spinal_cord",
          "label_vi": "Tổn thương tủy sống gây liệt (+5 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_stroke",
          "label_vi": "Đột quỵ (+5 điểm)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "caprini_score",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "caprini_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngoại khoa cần đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch bằng mô hình Caprini 2013.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải đánh dấu từng yếu tố nguy cơ một cách có hệ thống; một số yếu tố có định nghĩa thời gian/bối cảnh cụ thể trong hướng dẫn hoàn thành Caprini 2013.",
        "Ngưỡng phân tầng và chiến lược dự phòng có thể khác theo chuyên khoa; luôn đánh giá song song nguy cơ chảy máu.",
        "Không cộng trùng các mục mô tả cùng một yếu tố hoặc cùng một biến cố nếu định nghĩa Caprini không cho phép."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CAPRINI_2013_AHRQ",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CAPRINI-T02",
          "input": {
            "caprini_age": 65,
            "cap_minor_surgery": false,
            "cap_major_surgery_recent": false,
            "cap_varicose": false,
            "cap_ibd": false,
            "cap_swollen_legs": false,
            "cap_bmi25": false,
            "cap_mi": false,
            "cap_chf": false,
            "cap_serious_infection": false,
            "cap_lung_disease": false,
            "cap_mobility_lt72": false,
            "cap_hormone": false,
            "cap_pregnancy_postpartum": false,
            "cap_obstetric_history": false,
            "cap_bmi40": false,
            "cap_smoking": false,
            "cap_insulin_diabetes": false,
            "cap_chemotherapy": false,
            "cap_transfusion": false,
            "cap_hiv": false,
            "cap_surgery_gt2h": false,
            "cap_malignancy": true,
            "cap_major_surgery_planned": false,
            "cap_cast": false,
            "cap_central_line": true,
            "cap_bedrest_gt72": false,
            "cap_vte_history": true,
            "cap_family_vte": false,
            "cap_factor_v_leiden": false,
            "cap_prothrombin_20210a": false,
            "cap_lupus_anticoagulant": false,
            "cap_elevated_homocysteine": false,
            "cap_heparin_thrombocytopenia": false,
            "cap_other_thrombophilia": false,
            "cap_arthroplasty": false,
            "cap_hip_pelvis_leg_fracture": false,
            "cap_serious_trauma": false,
            "cap_spinal_cord": false,
            "cap_stroke": false
          },
          "expected": {
            "caprini_score": 9,
            "caprini_risk_band": "caprini_very_high_ge5"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013 (phiên bản cập nhật)",
        "developers": "Caprini và cộng sự",
        "origin": "Caprini RAM là mô hình điểm tích lũy nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được phát triển qua nhiều phiên bản; bản 2013 cập nhật danh sách và trọng số yếu tố nguy cơ cho đánh giá chu phẫu.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh phẫu thuật để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng phù hợp với nguy cơ.",
        "evolution": "Việc ánh xạ điểm sang biện pháp dự phòng phụ thuộc chuyên khoa, quần thể, nguy cơ chảy máu và quy trình cơ sở. Không nên suy ra một thuốc hoặc thời gian dự phòng chỉ từ tổng điểm nếu chưa đối chiếu hướng dẫn áp dụng."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh phẫu thuật/chu phẫu trong các quần thể và quy trình đã áp dụng Caprini 2013.",
        "not_intended_for": "Không tự động chỉ định một thuốc, liều hoặc thời gian dự phòng và không thay đánh giá nguy cơ chảy máu.",
        "common_misinterpretation": "Cùng tổng điểm có thể đi kèm cấu hình yếu tố nguy cơ khác nhau; chiến lược dự phòng phải theo chuyên khoa, bệnh cảnh và nguy cơ chảy máu.",
        "version_notes": "Triển khai Caprini RAM phiên bản 2013; cần tránh cộng trùng các yếu tố có định nghĩa chồng lấp.",
        "external_validity": "Ngưỡng phân tầng và cách ánh xạ sang dự phòng có thể khác giữa quần thể, chuyên khoa và quy trình cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh phẫu thuật để hỗ trợ lập kế hoạch dự phòng phù hợp với nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh phẫu thuật/chu phẫu trong các quần thể và quy trình đã áp dụng Caprini 2013.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ngoại khoa để hỗ trợ lựa chọn chiến lược dự phòng phù hợp với nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh phẫu thuật/chu phẫu trong các quần thể và quy trình đã áp dụng Caprini 2013. Triển khai Caprini RAM phiên bản 2013; cần tránh cộng trùng các yếu tố có định nghĩa chồng lấp.",
        "not_for_vi": "Không tự động chỉ định một thuốc, liều hoặc thời gian dự phòng và không thay đánh giá nguy cơ chảy máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CAPRINI_2013_AHRQ"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CAPRINI_2013_AHRQ"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự động chỉ định một thuốc, liều hoặc thời gian dự phòng và không thay đánh giá nguy cơ chảy máu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CAPRINI_2013_AHRQ"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 342,
        "family_id": "postop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-386",
          "CS-387"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Caprini 2013"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 342,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 15,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ngoại khoa để hỗ trợ lựa chọn chiến lược dự phòng phù hợp với nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngoại khoa cần đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch bằng mô hình Caprini 2013.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Phẫu thuật nhỏ dự kiến (<45 phút) (+1 điểm)",
          "Đã phẫu thuật lớn >45 phút trong 1 tháng qua (+1 điểm)",
          "Giãn tĩnh mạch nhìn thấy (+1 điểm)",
          "Tiền sử bệnh viêm ruột (+1 điểm)",
          "Phù chân hiện tại (+1 điểm)",
          "BMI ≥25 kg/m² (+1 điểm)",
          "Nhồi máu cơ tim (+1 điểm)",
          "Suy tim sung huyết (+1 điểm)",
          "Nhiễm trùng nặng (+1 điểm)",
          "Bệnh phổi hiện có (+1 điểm)",
          "Nằm giường/hạn chế vận động <72 giờ (+1 điểm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thuốc chống huyết khối, chỉ định, liều cuối và nguy cơ huyết khối khi ngừng.",
          "Xác định nguy cơ chảy máu của thủ thuật, chức năng thận và khả năng cầm máu.",
          "Đánh dấu từng yếu tố nguy cơ Caprini 2013; công cụ tự cộng trọng số và phân tầng tổng điểm, không yêu cầu người dùng tự đếm theo nhóm.",
          "Lập kế hoạch ngừng/tiếp tục/khởi lại và bridging khi có chỉ định; ghi rõ người chịu trách nhiệm và thời điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bảng kiểm trực tiếp từng yếu tố giúp giảm bỏ sót và tránh phải tự cộng số yếu tố theo nhóm trước khi nhập.",
          "Bridging không được dùng thường quy cho mọi người dùng warfarin; phải dựa nguy cơ huyết khối và loại thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải đánh dấu từng yếu tố nguy cơ một cách có hệ thống; một số yếu tố có định nghĩa thời gian/bối cảnh cụ thể trong hướng dẫn hoàn thành Caprini 2013.",
          "Ngưỡng phân tầng và chiến lược dự phòng có thể khác theo chuyên khoa; luôn đánh giá song song nguy cơ chảy máu.",
          "Không cộng trùng các mục mô tả cùng một yếu tố hoặc cùng một biến cố nếu định nghĩa Caprini không cho phép."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CAPRINI_2013_AHRQ",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.1.0",
      "category": "vascular_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-388",
      "slug": "svs-wifi-threatened-limb",
      "name_vi": "WIfI — Phân tầng chi dưới bị đe dọa và lợi ích tái thông mạch",
      "name_en": "SVS Wound, Ischemia, foot Infection (WIfI)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Điểm phân loại 0–3 cho từng cấu phần.",
        "formula": "WIfI = W(0–3), I(0–3), fI(0–3); tra ma trận đồng thuận để xác định giai đoạn lâm sàng 1–4 và mức lợi ích dự kiến của tái thông mạch."
      },
      "calculation_vi": "Chấm W, I và fI từ 0–3; hệ thống tra ma trận đồng thuận WIfI để trả giai đoạn lâm sàng 1–4 (nguy cơ cắt cụt lớn 1 năm) và mức lợi ích dự kiến của tái thông mạch khi nhiễm trùng đã được kiểm soát.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ đe dọa chi dựa trên vết thương, thiếu máu chi và nhiễm trùng bàn chân; hữu ích khi trao đổi đa chuyên khoa và lập kế hoạch tái tưới máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng chi bị đe dọa trong bệnh động mạch ngoại biên mạn và tổn thương bàn chân."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "wifi_wound_grade",
          "label_vi": "Vết thương (W): 0 không loét/hoại thư; 1 loét nông nhỏ; 2 loét sâu hoặc hoại thư ngón; 3 tổn thương rộng/hoại thư trước–giữa bàn chân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "wifi_ischemia_grade",
          "label_vi": "Thiếu máu chi (I): 0 không; 1 nhẹ; 2 vừa; 3 nặng theo ABI/áp lực cổ chân/áp lực ngón chân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "wifi_infection_grade",
          "label_vi": "Nhiễm trùng bàn chân (fI): 0 không; 1 nhẹ; 2 vừa; 3 nặng/toàn thân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wifi_wound"
        },
        {
          "name": "wifi_ischemia"
        },
        {
          "name": "wifi_infection"
        },
        {
          "name": "wifi_composite"
        },
        {
          "name": "wifi_clinical_stage"
        },
        {
          "name": "wifi_amputation_risk_band"
        },
        {
          "name": "wifi_revascularization_benefit_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có chi dưới bị đe dọa do thiếu máu mạn, đặc biệt có loét/hoại tử và/hoặc nhiễm trùng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Giai đoạn WIfI là phân tầng nguy cơ, không phải chỉ định tái thông mạch tự động.",
        "Lợi ích tái thông mạch trong ma trận gốc giả định nhiễm trùng được kiểm soát; cần tích hợp giải phẫu mạch, khả năng đi lại, bệnh đồng mắc, kỳ vọng sống và mục tiêu điều trị."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WIFI_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "WIFI-T01",
          "input": {
            "wifi_wound_grade": 2,
            "wifi_ischemia_grade": 3,
            "wifi_infection_grade": 1
          },
          "expected": {
            "wifi_wound": 2,
            "wifi_ischemia": 3,
            "wifi_infection": 1,
            "wifi_composite": "W2-I3-fI1",
            "wifi_clinical_stage": 4,
            "wifi_amputation_risk_band": "wifi_risk_high",
            "wifi_revascularization_benefit_band": "wifi_revasc_high"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "WIFI-T02",
          "input": {
            "wifi_wound_grade": 0,
            "wifi_ischemia_grade": 1,
            "wifi_infection_grade": 0
          },
          "expected": {
            "wifi_clinical_stage": 1,
            "wifi_amputation_risk_band": "wifi_risk_very_low",
            "wifi_revascularization_benefit_band": "wifi_revasc_very_low"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Mills và Society cho Vascular Surgery",
        "origin": "WIfI được phát triển để phân tầng chi dưới bị đe dọa dựa trên vết thương, thiếu máu và nhiễm trùng bàn chân, thay cho cách tiếp cận chỉ dựa một ngưỡng tưới máu.",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ cắt cụt và lợi ích tái thông mạch theo mức đe dọa chi, hỗ trợ giao tiếp đa chuyên khoa.",
        "evolution": "WIfI được tích hợp vào khung PLAN/Global Vascular Khuyến cáos; giai đoạn WIfI không phải chỉ định tái thông mạch độc lập."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có chi dưới bị đe dọa mạn do bệnh động mạch ngoại biên, đặc biệt có vết thương/hoại tử và/hoặc nhiễm trùng.",
        "not_intended_for": "Không dùng WIfI đơn độc để bắt buộc tái thông mạch, chọn kỹ thuật mạch hoặc quyết định cắt cụt.",
        "common_misinterpretation": "Lợi ích tái thông phụ thuộc thêm giải phẫu mạch, nguy cơ người bệnh, conduit, chức năng, kỳ vọng sống và kiểm soát nhiễm trùng.",
        "version_notes": "Phải chấm từng trục W-I-fI đúng định nghĩa; không nhầm WIfI với GLASS hoặc một thang giải phẫu.",
        "external_validity": "Mối liên hệ với kết cục phụ thuộc chiến lược điều trị và quần thể; nên tích hợp trong hội chẩn CLTI thay vì dùng đơn lẻ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 343,
        "family_id": "limb_threat",
        "family_label_vi": "Chi thiếu máu / đe dọa chi",
        "family_members": [
          "CS-388",
          "CS-389",
          "CS-395",
          "CS-403",
          "CS-404"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "WIfI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "vascular_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 343,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ đe dọa chi dựa trên vết thương, thiếu máu chi và nhiễm trùng bàn chân; hữu ích khi trao đổi đa chuyên khoa và lập kế hoạch tái tưới máu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có chi dưới bị đe dọa do thiếu máu mạn, đặc biệt có loét/hoại tử và/hoặc nhiễm trùng.",
        "required_data_vi": [
          "Vết thương (W): 0 không loét/hoại thư; 1 loét nông nhỏ; 2 loét sâu hoặc hoại thư ngón; 3 tổn thương rộng/hoại thư trước–giữa bàn chân",
          "Thiếu máu chi (I): 0 không; 1 nhẹ; 2 vừa; 3 nặng theo ABI/áp lực cổ chân/áp lực ngón chân",
          "Nhiễm trùng bàn chân (fI): 0 không; 1 nhẹ; 2 vừa; 3 nặng/toàn thân"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chấm W, I và fI từ 0–3; hệ thống tra ma trận đồng thuận WIfI để trả giai đoạn lâm sàng 1–4 (nguy cơ cắt cụt lớn 1 năm) và mức lợi ích dự kiến của tái thông mạch khi nhiễm trùng đã được kiểm soát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng chi bị đe dọa trong bệnh động mạch ngoại biên mạn và tổn thương bàn chân."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giai đoạn WIfI là phân tầng nguy cơ, không phải chỉ định tái thông mạch tự động.",
          "Lợi ích tái thông mạch trong ma trận gốc giả định nhiễm trùng được kiểm soát; cần tích hợp giải phẫu mạch, khả năng đi lại, bệnh đồng mắc, kỳ vọng sống và mục tiêu điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WIFI_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "vascular_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-389",
      "slug": "rutherford-chronic-limb-ischemia",
      "name_vi": "Rutherford — Phân loại thiếu máu chi dưới mạn",
      "name_en": "Rutherford Classification for Chronic Limb Ischemia",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị.",
        "formula": "Phân loại 0–6 theo biểu hiện lâm sàng."
      },
      "calculation_vi": "Chọn mức Rutherford 0–6 phù hợp nhất với biểu hiện lâm sàng.",
      "clinical_significance_vi": "Mô tả mức độ biểu hiện bệnh động mạch chi dưới mạn từ không triệu chứng đến mất mô nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mô tả mức độ bệnh động mạch chi dưới mạn trong hồ sơ và trao đổi chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rutherford_category",
          "label_vi": "Mức Rutherford: 0 không triệu chứng; 1 đau cách hồi nhẹ; 2 vừa; 3 nặng; 4 đau khi nghỉ; 5 mất mô nhẹ; 6 mất mô nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rutherford_category"
        },
        {
          "name": "rutherford_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh bệnh động mạch chi dưới mạn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng Rutherford để thay thế WIfI khi cần phân tầng chi bị đe dọa có loét/hoại tử/nhiễm trùng."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RUTHERFORD_1997"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RUTH-T01",
          "input": {
            "rutherford_category": 5
          },
          "expected": {
            "rutherford_category": 5,
            "rutherford_band": "rutherford_5_minor_tissue_loss"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Mô tả mức độ biểu hiện bệnh động mạch chi dưới mạn từ không triệu chứng đến mất mô nặng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bệnh động mạch chi dưới mạn.",
        "output_meaning_vi": "Mô tả mức độ biểu hiện bệnh động mạch chi dưới mạn từ không triệu chứng đến mất mô nặng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh bệnh động mạch chi dưới mạn. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng Rutherford để thay thế WIfI khi cần phân tầng chi bị đe dọa có loét/hoại tử/nhiễm trùng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1997; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RUTHERFORD_1997"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RUTHERFORD_1997"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Rutherford để thay thế WIfI khi cần phân tầng chi bị đe dọa có loét/hoại tử/nhiễm trùng.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RUTHERFORD_1997"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1997 (revised reporting standards)",
        "developers": "Rutherford và nhóm Society cho Vascular Surgery/International Society cho Cardiovascular Surgery",
        "origin": "Phân loại Rutherford chuẩn hóa báo cáo thiếu máu chi dưới mạn theo phổ từ không triệu chứng đến mất mô.",
        "purpose": "Mô tả mức độ biểu hiện lâm sàng của bệnh động mạch chi dưới mạn và chuẩn hóa giao tiếp/báo cáo.",
        "evolution": "Không thay thế WIfI/GLASS hay đánh giá giải phẫu–huyết động khi lập kế hoạch tái thông mạch."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 344,
        "family_id": "limb_threat",
        "family_label_vi": "Chi thiếu máu / đe dọa chi",
        "family_members": [
          "CS-388",
          "CS-389",
          "CS-395",
          "CS-403",
          "CS-404"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Rutherford"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "vascular_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 344,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả mức độ biểu hiện bệnh động mạch chi dưới mạn từ không triệu chứng đến mất mô nặng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bệnh động mạch chi dưới mạn.",
        "required_data_vi": [
          "Mức Rutherford: 0 không triệu chứng; 1 đau cách hồi nhẹ; 2 vừa; 3 nặng; 4 đau khi nghỉ; 5 mất mô nhẹ; 6 mất mô nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức Rutherford: 0 không triệu chứng; 1 đau cách hồi nhẹ; 2 vừa; 3 nặng; 4 đau khi nghỉ; 5 mất mô nhẹ; 6 mất mô nặng.",
          "Chọn mức Rutherford 0–6 phù hợp nhất với biểu hiện lâm sàng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô tả mức độ biểu hiện bệnh động mạch chi dưới mạn từ không triệu chứng đến mất mô nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mô tả mức độ bệnh động mạch chi dưới mạn trong hồ sơ và trao đổi chuyên khoa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng Rutherford để thay thế WIfI khi cần phân tầng chi bị đe dọa có loét/hoại tử/nhiễm trùng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh bệnh động mạch chi dưới mạn. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RUTHERFORD_1997"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-390",
      "slug": "mangled-extremity-severity-score",
      "name_vi": "MESS — Thang điểm mức độ nặng chi bị dập nát",
      "name_en": "Mangled Extremity Severity Score (MESS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Điểm.",
        "formula": "MESS = năng lượng tổn thương + (điểm thiếu máu ×2 nếu >6 giờ) + sốc + tuổi."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm tổn thương mô/xương, thiếu máu chi, sốc và tuổi; nếu thiếu máu chi >6 giờ, nhân đôi điểm thiếu máu.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ mô tả mức độ nặng của chấn thương chi có tổn thương mạch; điểm cao liên quan nguy cơ cắt cụt nhưng hiệu năng không đủ để quyết định cắt cụt đơn độc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bổ sung đánh giá ban đầu ở chi bị dập nát hoặc chấn thương chi nặng có thiếu máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mess_injury_energy",
          "label_vi": "Mức năng lượng tổn thương: 1 thấp; 2 trung bình; 3 cao; 4 rất cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "mess_limb_ischemia",
          "label_vi": "Thiếu máu chi: 1 giảm mạch nhưng tưới máu còn; 2 mất mạch/dị cảm/đổ đầy mao mạch chậm; 3 chi lạnh, liệt hoặc mất cảm giác",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "mess_ischemia_gt6h",
          "label_vi": "Thời gian thiếu máu chi >6 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mess_shock",
          "label_vi": "Sốc: 0 HATT >90 mmHg ổn định; 1 tụt huyết áp thoáng qua; 2 tụt huyết áp kéo dài",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "mess_age_points",
          "label_vi": "Tuổi: 0 <30; 1 =30–50; 2 >50 tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mess_score"
        },
        {
          "name": "mess_ge7"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương chi nặng, đặc biệt có tổn thương mạch và thiếu máu chi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ngưỡng MESS ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động; các nghiên cứu hiện đại cho thấy độ nhạy dự báo cắt cụt không đủ.",
        "Quyết định bảo tồn hay cắt cụt cần đánh giá tưới máu, thần kinh, mô mềm, nhiễm bẩn, tình trạng toàn thân và khả năng tái tạo chi."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MESS_1990"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MESS-T01",
          "input": {
            "mess_injury_energy": 3,
            "mess_limb_ischemia": 2,
            "mess_ischemia_gt6h": true,
            "mess_shock": 1,
            "mess_age_points": 1
          },
          "expected": {
            "mess_score": 9,
            "mess_ge7": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1990",
        "developers": "Helfet và cộng sự",
        "origin": "MESS được phát triển từ chấn thương chi nặng nhằm hỗ trợ dự báo khả năng bảo tồn chi so với cắt cụt bằng tổn thương mô mềm/xương, thiếu máu, sốc và tuổi.",
        "purpose": "Cung cấp cấu trúc mô tả mức độ nặng ban đầu của chi bị dập nát.",
        "evolution": "Ngưỡng MESS ≥7 từng được đề xuất có liên hệ với cắt cụt nhưng các đoàn hệ hiện đại cho thấy độ nhạy không đủ để dùng như quyết định cắt cụt."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chấn thương chi nặng, đặc biệt có thiếu máu/tổn thương mạch, cần mô tả mức độ nặng cùng khả năng tái tưới máu và phục hồi chức năng.",
        "not_intended_for": "Không dùng MESS hoặc ngưỡng ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động hay lý do từ chối nỗ lực bảo tồn khi còn phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Tiến bộ vi phẫu, tái thông mạch và chăm sóc chấn thương làm hiệu năng mô hình gốc thay đổi; chức năng thần kinh và mục tiêu người bệnh rất quan trọng.",
        "version_notes": "Phải ghi rõ thời gian thiếu máu và cách nhân đôi thành phần theo mô hình; không quy đổi sang NISSSA/PSI.",
        "external_validity": "Khả năng khái quát thấp hơn trong hệ thống chấn thương hiện đại; quyết định bảo tồn/cắt cụt cần hội chẩn đa chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cung cấp cấu trúc mô tả mức độ nặng ban đầu của chi bị dập nát.",
        "target_population_vi": "Chấn thương chi nặng, đặc biệt có thiếu máu/tổn thương mạch, cần mô tả mức độ nặng cùng khả năng tái tưới máu và phục hồi chức năng.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ mô tả mức độ nặng của chấn thương chi có tổn thương mạch; điểm cao liên quan nguy cơ cắt cụt nhưng hiệu năng không đủ để quyết định cắt cụt đơn độc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương chi nặng, đặc biệt có thiếu máu/tổn thương mạch, cần mô tả mức độ nặng cùng khả năng tái tưới máu và phục hồi chức năng. Phải ghi rõ thời gian thiếu máu và cách nhân đôi thành phần theo mô hình; không quy đổi sang NISSSA/PSI.",
        "not_for_vi": "Không dùng MESS hoặc ngưỡng ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động hay lý do từ chối nỗ lực bảo tồn khi còn phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1990; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MESS_1990"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MESS_1990"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng MESS hoặc ngưỡng ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động hay lý do từ chối nỗ lực bảo tồn khi còn phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MESS_1990"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 45,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MESS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "mangled_limb",
        "primary_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "primary_topic_en": "Mangled limb",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 45,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "mangled_limb",
        "browse_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "browse_topic_en": "Mangled limb",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "mangled_limb",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Mangled limb → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Cung cấp cấu trúc mô tả mức độ nặng ban đầu của chi bị dập nát.",
        "target_population_vi": "Chấn thương chi nặng, đặc biệt có tổn thương mạch và thiếu máu chi.",
        "required_data_vi": [
          "Mức năng lượng tổn thương: 1 thấp; 2 trung bình; 3 cao; 4 rất cao",
          "Thiếu máu chi: 1 giảm mạch nhưng tưới máu còn; 2 mất mạch/dị cảm/đổ đầy mao mạch chậm; 3 chi lạnh, liệt hoặc mất cảm giác",
          "Thời gian thiếu máu chi >6 giờ",
          "Sốc: 0 HATT >90 mmHg ổn định; 1 tụt huyết áp thoáng qua; 2 tụt huyết áp kéo dài",
          "Tuổi: 0 <30; 1 =30–50; 2 >50 tuổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức năng lượng tổn thương: 1 thấp; 2 trung bình; 3 cao; 4 rất cao; Thiếu máu chi: 1 giảm mạch nhưng tưới máu còn; 2 mất mạch/dị cảm/đổ đầy mao mạch chậm; 3 chi lạnh, liệt hoặc mất cảm giác; Thời gian thiếu máu chi >6 giờ; Sốc: 0 HATT >90 mmHg ổn định; 1 tụt huyết áp thoáng qua; 2 tụt huyết áp kéo dài; Tuổi: 0 <30; 1 =30–50; 2 >50 tuổi.",
          "Cộng điểm tổn thương mô/xương, thiếu máu chi, sốc và tuổi; nếu thiếu máu chi >6 giờ, nhân đôi điểm thiếu máu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ mô tả mức độ nặng của chấn thương chi có tổn thương mạch; điểm cao liên quan nguy cơ cắt cụt nhưng hiệu năng không đủ để quyết định cắt cụt đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bổ sung đánh giá ban đầu ở chi bị dập nát hoặc chấn thương chi nặng có thiếu máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ngưỡng MESS ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động; các nghiên cứu hiện đại cho thấy độ nhạy dự báo cắt cụt không đủ.",
          "Quyết định bảo tồn hay cắt cụt cần đánh giá tưới máu, thần kinh, mô mềm, nhiễm bẩn, tình trạng toàn thân và khả năng tái tạo chi.",
          "Không dùng MESS hoặc ngưỡng ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động hay lý do từ chối nỗ lực bảo tồn khi còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1990 · Helfet và cộng sự Nguồn gốc: MESS được phát triển từ chấn thương chi nặng nhằm hỗ trợ dự báo khả năng bảo tồn chi so với cắt cụt bằng tổn thương mô mềm/xương, thiếu máu, sốc và tuổi. Vai trò hiện nay: Ngưỡng MESS ≥7 từng được đề xuất có liên hệ với cắt cụt nhưng các đoàn hệ hiện đại cho thấy độ nhạy không đủ để dùng như quyết định cắt cụt.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương chi nặng, đặc biệt có thiếu máu/tổn thương mạch, cần mô tả mức độ nặng cùng khả năng tái tưới máu và phục hồi chức năng. Phải ghi rõ thời gian thiếu máu và cách nhân đôi thành phần theo mô hình; không quy đổi sang NISSSA/PSI."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MESS_1990"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-391",
      "slug": "revised-trauma-score",
      "name_vi": "RTS — Thang điểm chấn thương sửa đổi",
      "name_en": "Revised Trauma Score (RTS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "GCS 3–15; HATT mmHg; tần số thở lần/phút.",
        "formula": "RTS = 0,9368×GCS mã hóa + 0,7326×HATT mã hóa + 0,2908×tần số thở mã hóa."
      },
      "calculation_vi": "Mã hóa GCS, huyết áp tâm thu và tần số thở thành 0–4 rồi áp dụng tổng có trọng số.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng rối loạn sinh lý sớm sau chấn thương; thành phần của TRISS và hữu ích cho mô tả mức độ nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá sinh lý ban đầu ở người bệnh chấn thương và cung cấp RTS cho TRISS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rts_gcs",
          "label_vi": "Điểm hôn mê Glasgow (GCS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "rts_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "rts_rr",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rts_gcs_code"
        },
        {
          "name": "rts_sbp_code"
        },
        {
          "name": "rts_rr_code"
        },
        {
          "name": "rts_score",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương, dùng các dấu hiệu sinh tồn ban đầu phù hợp với định nghĩa của RTS.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "RTS phụ thuộc thời điểm ghi nhận và can thiệp trước đó; phải ghi rõ bối cảnh lấy số liệu.",
        "Không dùng RTS đơn độc để quyết định hồi sức hoặc chuyển tuyến."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RTS_1989"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RTS-T01",
          "input": {
            "rts_gcs": 15,
            "rts_sbp": 120,
            "rts_rr": 16
          },
          "expected": {
            "rts_gcs_code": 4,
            "rts_sbp_code": 4,
            "rts_rr_code": 4,
            "rts_score": 7.8408
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Định lượng rối loạn sinh lý sớm sau chấn thương; thành phần của TRISS và hữu ích cho mô tả mức độ nặng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương, dùng các dấu hiệu sinh tồn ban đầu phù hợp với định nghĩa của RTS.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng rối loạn sinh lý sớm sau chấn thương; thành phần của TRISS và hữu ích cho mô tả mức độ nặng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương, dùng các dấu hiệu sinh tồn ban đầu phù hợp với định nghĩa của RTS. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng RTS đơn độc để quyết định hồi sức hoặc chuyển tuyến.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1989; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RTS_1989"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RTS_1989"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng RTS đơn độc để quyết định hồi sức hoặc chuyển tuyến.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RTS_1989"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1989",
        "developers": "Champion và cộng sự (1989).",
        "origin": "Điểm chấn thương sửa đổi (RTS) — bản sửa đổi của Điểm chấn thương (1989).",
        "purpose": "Định lượng rối loạn sinh lý sớm sau chấn thương; thành phần của TRISS và hữu ích cho mô tả mức độ nặng.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 46,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RTS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "trauma_severity",
        "primary_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "primary_topic_en": "Trauma severity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 46,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_severity",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma severity",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_severity",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 21,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma severity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng rối loạn sinh lý sớm sau chấn thương; thành phần của TRISS và hữu ích cho mô tả mức độ nặng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương, dùng các dấu hiệu sinh tồn ban đầu phù hợp với định nghĩa của RTS.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm hôn mê Glasgow (GCS)",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Tần số thở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Điểm hôn mê Glasgow (GCS); Huyết áp tâm thu; Tần số thở.",
          "Mã hóa GCS, huyết áp tâm thu và tần số thở thành 0–4 rồi áp dụng tổng có trọng số.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Định lượng rối loạn sinh lý sớm sau chấn thương; thành phần của TRISS và hữu ích cho mô tả mức độ nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá sinh lý ban đầu ở người bệnh chấn thương và cung cấp RTS cho TRISS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RTS phụ thuộc thời điểm ghi nhận và can thiệp trước đó; phải ghi rõ bối cảnh lấy số liệu.",
          "Không dùng RTS đơn độc để quyết định hồi sức hoặc chuyển tuyến."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương, dùng các dấu hiệu sinh tồn ban đầu phù hợp với định nghĩa của RTS. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RTS_1989"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-392",
      "slug": "trauma-injury-severity-score",
      "name_vi": "TRISS — Xác suất sống sau chấn thương",
      "name_en": "Trauma and Injury Severity Score (TRISS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "RTS 0–7,8408; ISS 0–75; tuổi năm.",
        "formula": "Ps=1/(1+e^-b); b kín=-0,4499+0,8085×RTS−0,0835×ISS−1,743×tuổi_chỉ_số; b xuyên=-2,5355+0,9934×RTS−0,0651×ISS−1,136×tuổi_chỉ_số; tuổi_chỉ_số=1 nếu ≥55."
      },
      "calculation_vi": "Dùng hệ số TRISS 1995 theo cơ chế chấn thương kín hoặc xuyên thấu, kết hợp RTS, ISS và chỉ số tuổi để tính xác suất sống.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình tiên lượng dùng chủ yếu cho kiểm định chất lượng và so sánh kết quả chấn thương; không phải công cụ phân loại cấp cứu tại giường.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính xác suất sống có hiệu chỉnh mức độ nặng sinh lý, giải phẫu, tuổi và cơ chế chấn thương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "triss_rts",
          "label_vi": "RTS có trọng số",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 7.8408
          }
        },
        {
          "name": "triss_iss",
          "label_vi": "ISS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 75
          }
        },
        {
          "name": "triss_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "triss_mechanism",
          "label_vi": "Cơ chế chấn thương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "blunt",
            "penetrating"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "triss_logit",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "triss_survival_probability",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "triss_survival_percent",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương có đủ RTS và ISS; dùng chủ yếu cho tiên lượng quần thể/kiểm định chất lượng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Hệ số TRISS phụ thuộc quần thể dẫn xuất và có thể sai lệch khi áp dụng cho hệ thống chấn thương khác hoặc nhóm tuổi đặc biệt.",
        "Không dùng xác suất TRISS để giới hạn hồi sức cho từng người bệnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TRISS_1987",
        "SRC_TRISS_1995_COEFFICIENTS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TRISS-T01",
          "input": {
            "triss_rts": 7.8408,
            "triss_iss": 9,
            "triss_age_years": 40,
            "triss_mechanism": "blunt"
          },
          "expected": {
            "triss_logit": 5.1378868,
            "triss_survival_probability": 0.9941641755,
            "triss_survival_percent": 99.41641755
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1987; hệ số cập nhật theo quần thể sau đó",
        "developers": "Boyd, Tolson, Copes và chính Trauma kết cục Study",
        "origin": "TRISS được phát triển để kết hợp sinh lý (RTS), giải phẫu (ISS), tuổi và cơ chế chấn thương thành xác suất sống, chủ yếu phục vụ đánh giá chất lượng hệ thống chấn thương.",
        "purpose": "Điều chỉnh nguy cơ khi so sánh kết cục giữa quần thể/trung tâm chấn thương.",
        "evolution": "TRISS là công cụ đối sánh và tiên lượng quần thể; hệ số phụ thuộc đoàn hệ dẫn xuất và không nên điều khiển hồi sức cá thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh chấn thương có RTS, ISS, tuổi và cơ chế được mã hóa đúng; sử dụng chủ yếu cho kiểm định chất lượng/nghiên cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng xác suất TRISS để quyết định ngừng hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối can thiệp cho từng người bệnh.",
        "common_misinterpretation": "Xác suất phụ thuộc hệ số và chất lượng mã hóa ISS/RTS; người bệnh đặc biệt hoặc hệ thống khác quần thể dẫn xuất có thể bị hiệu chuẩn sai.",
        "version_notes": "Phải ghi bộ hệ số sử dụng và cơ chế chấn thương; không so trực tiếp kết quả tính bằng các bộ hệ số khác nhau.",
        "external_validity": "Khả năng khái quát thay đổi theo thời đại, hệ thống cấp cứu và cơ cấu ca bệnh; phù hợp hơn cho đối sánh chất lượng hơn quyết định tại giường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Điều chỉnh nguy cơ khi so sánh kết cục giữa quần thể/trung tâm chấn thương.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương có RTS, ISS, tuổi và cơ chế được mã hóa đúng; sử dụng chủ yếu cho kiểm định chất lượng/nghiên cứu.",
        "output_meaning_vi": "Mô hình tiên lượng dùng chủ yếu cho kiểm định chất lượng và so sánh kết quả chấn thương; không phải công cụ phân loại cấp cứu tại giường.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương có RTS, ISS, tuổi và cơ chế được mã hóa đúng; sử dụng chủ yếu cho kiểm định chất lượng/nghiên cứu. Phải ghi bộ hệ số sử dụng và cơ chế chấn thương; không so trực tiếp kết quả tính bằng các bộ hệ số khác nhau.",
        "not_for_vi": "Không dùng xác suất TRISS để quyết định ngừng hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối can thiệp cho từng người bệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1987; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TRISS_1987",
          "SRC_TRISS_1995_COEFFICIENTS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TRISS_1987",
            "SRC_TRISS_1995_COEFFICIENTS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng xác suất TRISS để quyết định ngừng hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối can thiệp cho từng người bệnh.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TRISS_1987",
            "SRC_TRISS_1995_COEFFICIENTS"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 47,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TRISS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "trauma_severity",
        "primary_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "primary_topic_en": "Trauma severity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 47,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_severity",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma severity",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_severity",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 21,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma severity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Điều chỉnh nguy cơ khi so sánh kết cục giữa quần thể/trung tâm chấn thương.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương có đủ RTS và ISS; dùng chủ yếu cho tiên lượng quần thể/kiểm định chất lượng.",
        "required_data_vi": [
          "RTS có trọng số",
          "ISS",
          "Tuổi",
          "Cơ chế chấn thương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: RTS có trọng số; ISS; Tuổi; Cơ chế chấn thương.",
          "Dùng hệ số TRISS 1995 theo cơ chế chấn thương kín hoặc xuyên thấu, kết hợp RTS, ISS và chỉ số tuổi để tính xác suất sống.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô hình tiên lượng dùng chủ yếu cho kiểm định chất lượng và so sánh kết quả chấn thương; không phải công cụ phân loại cấp cứu tại giường."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính xác suất sống có hiệu chỉnh mức độ nặng sinh lý, giải phẫu, tuổi và cơ chế chấn thương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hệ số TRISS phụ thuộc quần thể dẫn xuất và có thể sai lệch khi áp dụng cho hệ thống chấn thương khác hoặc nhóm tuổi đặc biệt.",
          "Không dùng xác suất TRISS để giới hạn hồi sức cho từng người bệnh.",
          "Không dùng xác suất TRISS để quyết định ngừng hồi sức, giới hạn chăm sóc hoặc từ chối can thiệp cho từng người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1987; hệ số cập nhật theo quần thể sau đó · Boyd, Tolson, Copes và chính Trauma kết cục Study Nguồn gốc: TRISS được phát triển để kết hợp sinh lý (RTS), giải phẫu (ISS), tuổi và cơ chế chấn thương thành xác suất sống, chủ yếu phục vụ đánh giá chất lượng hệ thống chấn thương. Vai trò hiện nay: TRISS là công cụ đối sánh và tiên lượng quần thể; hệ số phụ thuộc đoàn hệ dẫn xuất và không nên điều khiển hồi sức cá thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương có RTS, ISS, tuổi và cơ chế được mã hóa đúng; sử dụng chủ yếu cho kiểm định chất lượng/nghiên cứu. Phải ghi bộ hệ số sử dụng và cơ chế chấn thương; không so trực tiếp kết quả tính bằng các bộ hệ số khác nhau."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TRISS_1987",
          "SRC_TRISS_1995_COEFFICIENTS"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "thoracic_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-393",
      "slug": "predicted-postoperative-fev1-segment",
      "name_vi": "ppoFEV1 — FEV1 dự đoán sau cắt phổi theo phân thùy",
      "name_en": "Predicted Postoperative FEV1 (Anatomic Segment Method)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "FEV1 L và % giá trị dự đoán; 19 phân thùy chức năng.",
        "formula": "ppoFEV1 = FEV1 trước mổ × (1 − số phân thùy chức năng cắt/19)."
      },
      "calculation_vi": "Tính FEV1 dự đoán sau mổ theo tỷ lệ phân thùy phổi còn chức năng: ppoFEV1 = FEV1 trước mổ × (1 − số phân thùy chức năng dự kiến cắt/19).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi. Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 tiếp tục khuyến nghị đánh giá ppoFEV1 trong phân tầng nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá chức năng hô hấp dự kiến còn lại trước cắt phân thùy/thùy phổi khi phương pháp đếm phân thùy phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ppofev1_pre_l",
          "label_vi": "FEV1 trước mổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 8
          }
        },
        {
          "name": "ppofev1_pre_percent_pred",
          "label_vi": "FEV1 trước mổ (% giá trị dự đoán)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "ppofev1_segments_removed",
          "label_vi": "Số phân thùy phổi còn chức năng dự kiến cắt (trên tổng 19)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 19
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppofev1_l",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "ppofev1_percent_pred",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "ppofev1_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi; phương pháp giải phẫu phù hợp nhất khi các phân thùy có chức năng tương đối đồng đều.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu tắc nghẽn đường thở hoặc tưới máu/phân bố chức năng không đồng đều, nên dùng đánh giá chức năng từng bên/phân vùng thích hợp hơn.",
        "ppoFEV1 phải được diễn giải cùng ppoDLCO, khả năng gắng sức, bệnh đồng mắc và loại phẫu thuật."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPOFEV1-T01",
          "input": {
            "ppofev1_pre_l": 2.5,
            "ppofev1_pre_percent_pred": 80,
            "ppofev1_segments_removed": 5
          },
          "expected": {
            "ppofev1_l": 1.8421053,
            "ppofev1_percent_pred": 58.947368,
            "ppofev1_risk_band": "ppo_moderate_40_59"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi. Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 tiếp tục khuyến nghị đánh giá ppoFEV1 trong phân tầng nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi; phương pháp giải phẫu phù hợp nhất khi các phân thùy có chức năng tương đối đồng đều.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi. Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 tiếp tục khuyến nghị đánh giá ppoFEV1 trong phân tầng nguy cơ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi; phương pháp giải phẫu phù hợp nhất khi các phân thùy có chức năng tương đối đồng đều. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 về đánh giá khả năng chịu đựng điều trị triệt căn ung thư phổi.",
        "origin": "",
        "purpose": "Hỗ trợ đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi. Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 tiếp tục khuyến nghị đánh giá ppoFEV1 trong phân tầng nguy cơ.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 347,
        "family_id": "thoracic_resection",
        "family_label_vi": "Khả năng cắt phổi",
        "family_members": [
          "CS-393",
          "CS-394",
          "CS-399"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "FEV1",
          "ppoFEV1"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "thoracic_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "primary_topic_en": "Thoracic surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "thoracic_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 347,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "thoracic_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "browse_topic_en": "Thoracic surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "thoracic_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → bảng tính",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Thoracic surgery → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi. Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 tiếp tục khuyến nghị đánh giá ppoFEV1 trong phân tầng nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi; phương pháp giải phẫu phù hợp nhất khi các phân thùy có chức năng tương đối đồng đều.",
        "required_data_vi": [
          "FEV1 trước mổ (L)",
          "FEV1 trước mổ (% giá trị dự đoán)",
          "Số phân thùy phổi còn chức năng dự kiến cắt (trên tổng 19)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính FEV1 dự đoán sau mổ theo tỷ lệ phân thùy phổi còn chức năng: ppoFEV1 = FEV1 trước mổ × (1 − số phân thùy chức năng dự kiến cắt/19)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá chức năng hô hấp dự kiến còn lại trước cắt phân thùy/thùy phổi khi phương pháp đếm phân thùy phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu tắc nghẽn đường thở hoặc tưới máu/phân bố chức năng không đồng đều, nên dùng đánh giá chức năng từng bên/phân vùng thích hợp hơn.",
          "ppoFEV1 phải được diễn giải cùng ppoDLCO, khả năng gắng sức, bệnh đồng mắc và loại phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "thoracic_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-394",
      "slug": "predicted-postoperative-dlco-segment",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán carbon monoxide dự đoán sau cắt phổi (ppoDLCO) theo phân thùy",
      "name_en": "Predicted Postoperative DLCO (Anatomic Segment Method)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "DLCO % giá trị dự đoán; 19 phân thùy chức năng.",
        "formula": "ppoDLCO = DLCO trước mổ × (1 − số phân thùy chức năng cắt/19)."
      },
      "calculation_vi": "Tính DLCO dự đoán sau mổ theo tỷ lệ phân thùy phổi còn chức năng: ppoDLCO = DLCO trước mổ × (1 − số phân thùy chức năng dự kiến cắt/19).",
      "clinical_significance_vi": "Bổ sung ppoFEV1 trong đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi; DLCO thấp có thể nhận diện nguy cơ dù FEV1 còn tương đối bảo tồn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá DLCO dự kiến còn lại trước phẫu thuật cắt nhu mô phổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ppodlco_pre_percent_pred",
          "label_vi": "DLCO trước mổ (% giá trị dự đoán)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "ppodlco_segments_removed",
          "label_vi": "Số phân thùy phổi còn chức năng dự kiến cắt (trên tổng 19)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 19
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppodlco_percent_pred",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "ppodlco_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi có DLCO trước mổ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá gắng sức khi ppoFEV1/ppoDLCO thấp hoặc có bất tương xứng lâm sàng.",
        "Phương pháp đếm phân thùy có thể kém chính xác khi chức năng phổi phân bố không đồng đều."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPODLCO-T01",
          "input": {
            "ppodlco_pre_percent_pred": 70,
            "ppodlco_segments_removed": 5
          },
          "expected": {
            "ppodlco_percent_pred": 51.578947,
            "ppodlco_risk_band": "ppo_moderate_40_59"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Bổ sung ppoFEV1 trong đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi; DLCO thấp có thể nhận diện nguy cơ dù FEV1 còn tương đối bảo tồn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi có DLCO trước mổ.",
        "output_meaning_vi": "Bổ sung ppoFEV1 trong đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi; DLCO thấp có thể nhận diện nguy cơ dù FEV1 còn tương đối bảo tồn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi có DLCO trước mổ. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá gắng sức khi ppoFEV1/ppoDLCO thấp hoặc có bất tương xứng lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế đánh giá gắng sức khi ppoFEV1/ppoDLCO thấp hoặc có bất tương xứng lâm sàng.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Hướng dẫn ERS/ESTS 2025 về đánh giá khả năng chịu đựng điều trị triệt căn ung thư phổi.",
        "origin": "",
        "purpose": "Bổ sung ppoFEV1 trong đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi; DLCO thấp có thể nhận diện nguy cơ dù FEV1 còn tương đối bảo tồn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 348,
        "family_id": "thoracic_resection",
        "family_label_vi": "Khả năng cắt phổi",
        "family_members": [
          "CS-393",
          "CS-394",
          "CS-399"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "DLCO",
          "ppoDLCO"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "thoracic_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "primary_topic_en": "Thoracic surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "thoracic_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 348,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "thoracic_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "browse_topic_en": "Thoracic surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "thoracic_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → bảng tính",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Thoracic surgery → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bổ sung ppoFEV1 trong đánh giá dự trữ hô hấp trước cắt nhu mô phổi; DLCO thấp có thể nhận diện nguy cơ dù FEV1 còn tương đối bảo tồn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến cắt nhu mô phổi có DLCO trước mổ.",
        "required_data_vi": [
          "DLCO trước mổ (% giá trị dự đoán)",
          "Số phân thùy phổi còn chức năng dự kiến cắt (trên tổng 19)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính DLCO dự đoán sau mổ theo tỷ lệ phân thùy phổi còn chức năng: ppoDLCO = DLCO trước mổ × (1 − số phân thùy chức năng dự kiến cắt/19)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá DLCO dự kiến còn lại trước phẫu thuật cắt nhu mô phổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá gắng sức khi ppoFEV1/ppoDLCO thấp hoặc có bất tương xứng lâm sàng.",
          "Phương pháp đếm phân thùy có thể kém chính xác khi chức năng phổi phân bố không đồng đều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "vascular_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-395",
      "slug": "rutherford-acute-limb-ischemia",
      "name_vi": "Rutherford cấp tính — Phân loại thiếu máu chi cấp",
      "name_en": "Rutherford Classification of Acute Limb Ischemia",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Phân loại I, IIa, IIb, III.",
        "formula": "Chọn mức phù hợp nhất theo khả năng sống chi, cảm giác, vận động và tín hiệu Doppler."
      },
      "calculation_vi": "Chọn 1 trong 4 mức: I còn sống; IIa đe dọa nhẹ; IIb đe dọa tức thì; III không hồi phục.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ thiếu máu chi cấp để định hướng mức khẩn và trao đổi chuyên khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại thiếu máu chi cấp sau khám mạch máu-thần kinh và Doppler tại giường."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ali_rutherford_grade",
          "label_vi": "Mức Rutherford cấp tính: 1 = I còn sống; 2 = IIa đe dọa nhẹ; 3 = IIb đe dọa tức thì; 4 = III không hồi phục",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ali_rutherford_class"
        },
        {
          "name": "ali_urgency_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi thiếu máu chi cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn hội chẩn/phẫu thuật mạch máu để hoàn tất thang phân loại.",
        "Mức III cần xác định trên tổng thể lâm sàng; phân loại không thay thế quyết định tái thông hay cắt cụt."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RUTHERFORD_ALI_ESVS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ALI-T01",
          "input": {
            "ali_rutherford_grade": 3
          },
          "expected": {
            "ali_rutherford_class": "rutherford_IIb",
            "ali_urgency_band": "ali_immediately_threatened"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ thiếu máu chi cấp để định hướng mức khẩn và trao đổi chuyên khoa.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi thiếu máu chi cấp.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mức độ thiếu máu chi cấp để định hướng mức khẩn và trao đổi chuyên khoa.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi thiếu máu chi cấp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không trì hoãn hội chẩn/phẫu thuật mạch máu để hoàn tất thang phân loại.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1990; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RUTHERFORD_ALI_ESVS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RUTHERFORD_ALI_ESVS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không trì hoãn hội chẩn/phẫu thuật mạch máu để hoàn tất thang phân loại.",
          "misuse_types": [
            "delay_of_time_sensitive_care",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RUTHERFORD_ALI_ESVS"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1990s; hướng dẫn use continued",
        "developers": "Rutherford và cộng sự; được duy trì trong hướng dẫn mạch máu",
        "origin": "Rutherford acute limb ischemia phân loại phân nhóm khả năng sống chi dựa trên cảm giác, vận động và tín hiệu Doppler để xác định tính cấp bách tái thông mạch.",
        "purpose": "Phân loại thiếu máu chi cấp thành viable, threatened và irreversible nhằm hỗ trợ urgency.",
        "evolution": "Đây là bedside phân loại; diễn biến nhanh đòi hỏi đánh giá lặp lại và không được trì hoãn tái thông mạch để hoàn tất thang điểm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 175,
        "family_id": "limb_threat",
        "family_label_vi": "Chi thiếu máu / đe dọa chi",
        "family_members": [
          "CS-388",
          "CS-389",
          "CS-395",
          "CS-403",
          "CS-404"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Rutherford cấp tính"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "vascular_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 175,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ thiếu máu chi cấp để định hướng mức khẩn và trao đổi chuyên khoa.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi thiếu máu chi cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Mức Rutherford cấp tính: 1 = I còn sống; 2 = IIa đe dọa nhẹ; 3 = IIb đe dọa tức thì; 4 = III không hồi phục"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức Rutherford cấp tính: 1 = I còn sống; 2 = IIa đe dọa nhẹ; 3 = IIb đe dọa tức thì; 4 = III không hồi phục.",
          "Chọn 1 trong 4 mức: I còn sống; IIa đe dọa nhẹ; IIb đe dọa tức thì; III không hồi phục.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mức độ thiếu máu chi cấp để định hướng mức khẩn và trao đổi chuyên khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại thiếu máu chi cấp sau khám mạch máu-thần kinh và Doppler tại giường."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn hội chẩn/phẫu thuật mạch máu để hoàn tất thang phân loại.",
          "Mức III cần xác định trên tổng thể lâm sàng; phân loại không thay thế quyết định tái thông hay cắt cụt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1990s; hướng dẫn use continued · Rutherford và cộng sự; được duy trì trong hướng dẫn mạch máu. Nguồn gốc: Rutherford acute limb ischemia phân loại phân nhóm khả năng sống chi dựa trên cảm giác, vận động và tín hiệu Doppler để xác định tính cấp bách tái thông mạch. Vai trò/tiến hóa: Đây là bedside phân loại; diễn biến nhanh đòi hỏi đánh giá lặp lại và không được trì hoãn tái thông mạch để hoàn tất thang điểm.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nghi thiếu máu chi cấp. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RUTHERFORD_ALI_ESVS"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-396",
      "slug": "gustilo-anderson-open-fracture",
      "name_vi": "Gustilo–Anderson — Phân loại gãy xương hở",
      "name_en": "Gustilo-Anderson Open Fracture Classification",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Loại I, II, IIIA, IIIB, IIIC.",
        "formula": "Mã 1–5 tương ứng I, II, IIIA, IIIB, IIIC."
      },
      "calculation_vi": "Chọn mức dựa trên năng lượng chấn thương, mức tổn thương phần mềm, che phủ xương và tổn thương động mạch cần sửa chữa.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mô tả gãy xương hở và mức tổn thương phần mềm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại sau đánh giá đầy đủ, tốt nhất sau cắt lọc ban đầu trong phòng mổ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gustilo_grade",
          "label_vi": "Loại Gustilo–Anderson: 1 = I; 2 = II; 3 = IIIA; 4 = IIIB; 5 = IIIC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gustilo_class"
        },
        {
          "name": "gustilo_severity_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Gãy xương hở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy giữa người đánh giá có giới hạn; mức cuối cùng nên xác định sau bộc lộ/cắt lọc đầy đủ.",
        "Không dùng phân loại này đơn độc để quyết định kháng sinh, cố định xương hay cắt cụt."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GUSTILO-T01",
          "input": {
            "gustilo_grade": 5
          },
          "expected": {
            "gustilo_class": "gustilo_IIIC",
            "gustilo_severity_band": "gustilo_severe_vascular"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả gãy xương hở và mức tổn thương phần mềm.",
        "target_population_vi": "Gãy xương hở.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa mô tả gãy xương hở và mức tổn thương phần mềm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Gãy xương hở. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng phân loại này đơn độc để quyết định kháng sinh, cố định xương hay cắt cụt.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1976; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_v3_09_eponym",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "eponym_history_enriched_source_verified",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng phân loại này đơn độc để quyết định kháng sinh, cố định xương hay cắt cụt.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1976; modified 1984",
        "developers": "Gustilo, Anderson và cộng sự",
        "origin": "Gustilo–Anderson được xây dựng từ gãy xương hở để phân loại mức tổn thương mô mềm/nhiễm bẩn và sau đó được sửa đổi mở rộng type III.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ gãy xương hở và hỗ trợ giao tiếp về nguy cơ nhiễm trùng, tổn thương mô mềm và chiến lược xử trí.",
        "evolution": "Phân loại chính xác nhất thường được xác định sau cắt lọc/phẫu thuật; không dùng phân độ ban đầu để trì hoãn kháng sinh, che phủ vết thương hoặc phẫu thuật cần thiết."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 51,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Gustilo–Anderson"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "mangled_limb",
        "primary_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "primary_topic_en": "Mangled limb",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 51,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "mangled_limb",
        "browse_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "browse_topic_en": "Mangled limb",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "mangled_limb",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Mangled limb → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mô tả gãy xương hở và mức tổn thương phần mềm.",
        "target_population_vi": "Gãy xương hở.",
        "required_data_vi": [
          "Loại Gustilo–Anderson: 1 = I; 2 = II; 3 = IIIA; 4 = IIIB; 5 = IIIC"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Loại Gustilo–Anderson: 1 = I; 2 = II; 3 = IIIA; 4 = IIIB; 5 = IIIC.",
          "Chọn mức dựa trên năng lượng chấn thương, mức tổn thương phần mềm, che phủ xương và tổn thương động mạch cần sửa chữa.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa mô tả gãy xương hở và mức tổn thương phần mềm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại sau đánh giá đầy đủ, tốt nhất sau cắt lọc ban đầu trong phòng mổ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy giữa người đánh giá có giới hạn; mức cuối cùng nên xác định sau bộc lộ/cắt lọc đầy đủ.",
          "Không dùng phân loại này đơn độc để quyết định kháng sinh, cố định xương hay cắt cụt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1976; modified 1984 · Gustilo, Anderson và cộng sự. Nguồn gốc: Gustilo–Anderson được xây dựng từ gãy xương hở để phân loại mức tổn thương mô mềm/nhiễm bẩn và sau đó được sửa đổi mở rộng type III. Vai trò/tiến hóa: Phân loại chính xác nhất thường sau cắt lọc/phẫu thuật; không dùng phân độ ban đầu để trì hoãn kháng sinh, che phủ vết thương hoặc phẫu thuật cần thiết.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Gãy xương hở. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-397",
      "slug": "ao-soft-tissue-injury",
      "name_vi": "AO — Phân loại tổn thương phần mềm trong gãy xương",
      "name_en": "AO Soft-Tissue Injury Classification",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "I, MT, NV mỗi thành phần 1–5.",
        "formula": "Mã tổng hợp = I{da}-MT{cơ_gân}-NV{thần_kinh_mạch}."
      },
      "calculation_vi": "Chấm riêng tổn thương da (I), cơ-gân (MT) và thần kinh-mạch máu (NV), mỗi thành phần 1–5.",
      "clinical_significance_vi": "Mô tả phần mềm chi tiết hơn Gustilo–Anderson, phù hợp hồ sơ chấn thương chỉnh hình và nghiên cứu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Gãy xương có tổn thương phần mềm cần mô tả có cấu trúc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ao_skin_grade",
          "label_vi": "Tổn thương da (I), mức 1–5",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ao_mt_grade",
          "label_vi": "Tổn thương cơ và gân (MT), mức 1–5",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ao_nv_grade",
          "label_vi": "Tổn thương thần kinh và mạch máu (NV), mức 1–5",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ao_soft_tissue_code"
        },
        {
          "name": "ao_soft_tissue_max_grade"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương chi có gãy xương và tổn thương phần mềm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phân loại AO chi tiết và có thể khó áp dụng thường quy; nên hoàn thiện sau đánh giá/cắt lọc đầy đủ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AOST-T01",
          "input": {
            "ao_skin_grade": 4,
            "ao_mt_grade": 3,
            "ao_nv_grade": 4
          },
          "expected": {
            "ao_soft_tissue_code": "I4-MT3-NV4",
            "ao_soft_tissue_max_grade": 4
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Mô tả phần mềm chi tiết hơn Gustilo–Anderson, phù hợp hồ sơ chấn thương chỉnh hình và nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Chấn thương chi có gãy xương và tổn thương phần mềm.",
        "output_meaning_vi": "Mô tả phần mềm chi tiết hơn Gustilo–Anderson, phù hợp hồ sơ chấn thương chỉnh hình và nghiên cứu.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương chi có gãy xương và tổn thương phần mềm. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "AO Surgery tham chiếu",
        "origin": "",
        "purpose": "Mô tả phần mềm chi tiết hơn Gustilo–Anderson, phù hợp hồ sơ chấn thương chỉnh hình và nghiên cứu.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 502,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "AO"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "mangled_limb",
        "primary_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "primary_topic_en": "Mangled limb",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 502,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "mangled_limb",
        "browse_topic_vi": "Chi tổn thương nặng",
        "browse_topic_en": "Mangled limb",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "mangled_limb",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chi tổn thương nặng → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Mangled limb → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả phần mềm chi tiết hơn Gustilo–Anderson, phù hợp hồ sơ chấn thương chỉnh hình và nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Chấn thương chi có gãy xương và tổn thương phần mềm.",
        "required_data_vi": [
          "Tổn thương da (I), mức 1–5",
          "Tổn thương cơ và gân (MT), mức 1–5",
          "Tổn thương thần kinh và mạch máu (NV), mức 1–5"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổn thương da (I), mức 1–5; Tổn thương cơ và gân (MT), mức 1–5; Tổn thương thần kinh và mạch máu (NV), mức 1–5.",
          "Chấm riêng tổn thương da (I), cơ-gân (MT) và thần kinh-mạch máu (NV), mỗi thành phần 1–5.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô tả phần mềm chi tiết hơn Gustilo–Anderson, phù hợp hồ sơ chấn thương chỉnh hình và nghiên cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Gãy xương có tổn thương phần mềm cần mô tả có cấu trúc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phân loại AO chi tiết và có thể khó áp dụng thường quy; nên hoàn thiện sau đánh giá/cắt lọc đầy đủ.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn · AO Surgery tham chiếu.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương chi có gãy xương và tổn thương phần mềm. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GUSTILO_AO_OPEN_FRACTURE"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-398",
      "slug": "thoracic-trauma-severity-score",
      "name_vi": "TTSS — Thang điểm mức độ nặng chấn thương ngực",
      "name_en": "Thorax Trauma Severity Score (TTSS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Tổng điểm nguyên 0–25.",
        "unit_policy": "Tuổi năm, P/F mmHg; các mức tổn thương mã hóa 0–4.",
        "formula": "TTSS = điểm tuổi + P/F + gãy sườn + dập phổi + tổn thương màng phổi; mỗi thành phần 0,1,2,3,5."
      },
      "calculation_vi": "Mã hóa 5 thành phần theo bảng TTSS và cộng tổng 0–25.",
      "clinical_significance_vi": "Kết hợp sinh lý hô hấp và mức tổn thương giải phẫu trong chấn thương ngực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá sớm chấn thương ngực, đặc biệt chấn thương ngực kín."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ttss_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "ttss_pf_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số PaO₂/FiO₂ (P/F)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "ttss_rib_code",
          "label_vi": "Gãy sườn: 0 không; 1 = 1–3; 2 = 3–6; 3 = >3; 4 = mảng sườn di động",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "ttss_contusion_code",
          "label_vi": "Dập phổi: 0 không; 1 một thùy một bên; 2 một thùy hai bên hoặc hai thùy một bên; 3 <2 thùy hai bên; 4 ≥2 thùy hai bên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "ttss_pleural_code",
          "label_vi": "Tổn thương màng phổi: 0 không; 1 tràn khí; 2 tràn máu/tràn máu-khí một bên; 3 hai bên; 4 tràn khí áp lực",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ttss_score"
        },
        {
          "name": "ttss_severity_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương ngực có dữ liệu khí máu và hình ảnh ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "TTSS hỗ trợ phân tầng, không thay ABCDE, chỉ định dẫn lưu màng phổi, thông khí hay phẫu thuật.",
        "Các ngưỡng can thiệp không nên suy ra trực tiếp từ tổng điểm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WSES_AAST_THORACIC_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TTSS-T01",
          "input": {
            "ttss_age_years": 60,
            "ttss_pf_ratio": 180,
            "ttss_rib_code": 3,
            "ttss_contusion_code": 2,
            "ttss_pleural_code": 2
          },
          "expected": {
            "ttss_score": 13,
            "ttss_severity_band": "ttss_high"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Kết hợp sinh lý hô hấp và mức tổn thương giải phẫu trong chấn thương ngực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương ngực có dữ liệu khí máu và hình ảnh ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Kết hợp sinh lý hô hấp và mức tổn thương giải phẫu trong chấn thương ngực.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương ngực có dữ liệu khí máu và hình ảnh ban đầu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WSES_AAST_THORACIC_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WSES_AAST_THORACIC_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WSES_AAST_THORACIC_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Hướng dẫn WSES-AAST về chấn thương ngực.",
        "origin": "",
        "purpose": "Kết hợp sinh lý hô hấp và mức tổn thương giải phẫu trong chấn thương ngực.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 48,
        "family_id": "chest_trauma",
        "family_label_vi": "Chấn thương ngực",
        "family_members": [
          "CS-398",
          "CS-400",
          "CS-401",
          "CS-402",
          "CS-405"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "TTSS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "chest_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "primary_topic_en": "Chest trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 48,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "chest_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "browse_topic_en": "Chest trauma",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "chest_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Chest trauma → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Kết hợp sinh lý hô hấp và mức tổn thương giải phẫu trong chấn thương ngực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương ngực có dữ liệu khí máu và hình ảnh ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Tỷ số PaO₂/FiO₂ (P/F)",
          "Gãy sườn: 0 không; 1 = 1–3; 2 = 3–6; 3 = >3; 4 = mảng sườn di động",
          "Dập phổi: 0 không; 1 một thùy một bên; 2 một thùy hai bên hoặc hai thùy một bên; 3 <2 thùy hai bên; 4 ≥2 thùy hai bên",
          "Tổn thương màng phổi: 0 không; 1 tràn khí; 2 tràn máu/tràn máu-khí một bên; 3 hai bên; 4 tràn khí áp lực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Tỷ số PaO₂/FiO₂ (P/F); Gãy sườn: 0 không; 1 = 1–3; 2 = 3–6; 3 = >3; 4 = mảng sườn di động; Dập phổi: 0 không; 1 một thùy một bên; 2 một thùy hai bên hoặc hai thùy một bên; 3 <2 thùy hai bên; 4 ≥2 thùy hai bên; Tổn thương màng phổi: 0 không; 1 tràn khí; 2 tràn máu/tràn máu-khí một bên; 3 hai bên; 4 tràn khí áp lực.",
          "Mã hóa 5 thành phần theo bảng TTSS và cộng tổng 0–25.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết hợp sinh lý hô hấp và mức tổn thương giải phẫu trong chấn thương ngực."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá sớm chấn thương ngực, đặc biệt chấn thương ngực kín."
        ],
        "cautions_vi": [
          "TTSS hỗ trợ phân tầng, không thay ABCDE, chỉ định dẫn lưu màng phổi, thông khí hay phẫu thuật.",
          "Các ngưỡng can thiệp không nên suy ra trực tiếp từ tổng điểm.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hướng dẫn WSES-AAST về chấn thương ngực.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương ngực có dữ liệu khí máu và hình ảnh ban đầu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WSES_AAST_THORACIC_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "thoracic_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-399",
      "slug": "lung-resection-fitness-workflow",
      "name_vi": "Quy trình đánh giá khả năng cắt phổi — ppoFEV1, ppoDLCO và gắng sức/CPET",
      "name_en": "Lung Resection Fitness Workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo từng đầu ra.",
        "unit_policy": "ppoFEV1 và ppoDLCO theo % dự đoán; leo cầu thang mét; VO₂peak mL/kg/phút.",
        "formula": "Phân tầng ban đầu bằng giá trị thấp hơn giữa ppoFEV1 và ppoDLCO; tích hợp test leo cầu thang và CPET khi có."
      },
      "calculation_vi": "Bước 1: nhập ppoFEV1 và ppoDLCO. Bước 2: nếu dự trữ chức năng giảm hoặc kết quả không phù hợp bệnh cảnh, bổ sung nghiệm pháp gắng sức mức thấp; khả năng leo cao dưới 10 m là dấu hiệu nguy cơ cao cần cân nhắc CPET. Bước 3: nếu có CPET, diễn giải VO₂peak theo các dải thực hành để hỗ trợ hội chẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Tích hợp ppoFEV1, ppoDLCO và đánh giá gắng sức thành một quy trình thống nhất trước phẫu thuật phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá chức năng trước phẫu thuật cắt nhu mô phổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lungfit_ppofev1_percent",
          "label_vi": "ppoFEV1 (% giá trị dự đoán)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "lungfit_ppodlco_percent",
          "label_vi": "ppoDLCO (% giá trị dự đoán)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "lungfit_stair_height_m",
          "label_vi": "Độ cao leo cầu thang đạt được (m; nhập 0 nếu chưa làm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "lungfit_vo2peak",
          "label_vi": "VO₂peak CPET (mL/kg/phút; nhập 0 nếu chưa làm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lungfit_ppo_band"
        },
        {
          "name": "lungfit_stair_band"
        },
        {
          "name": "lungfit_cpet_band"
        },
        {
          "name": "lungfit_next_step"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh được cân nhắc cắt nhu mô phổi với mục đích điều trị triệt căn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một ngưỡng đơn lẻ để loại người bệnh khỏi phẫu thuật; hướng dẫn ERS/ESTS 2025 nhấn mạnh đánh giá đa thông số và quyết định đa chuyên khoa.",
        "Các dải VO₂peak là hỗ trợ diễn giải CPET, không phải ngưỡng cấm phẫu thuật tuyệt đối."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LUNGFIT-T01",
          "input": {
            "lungfit_ppofev1_percent": 55,
            "lungfit_ppodlco_percent": 45,
            "lungfit_stair_height_m": 8,
            "lungfit_vo2peak": 12
          },
          "expected": {
            "lungfit_ppo_band": "lungfit_ppo_intermediate",
            "lungfit_stair_band": "lungfit_stair_high_risk_lt10",
            "lungfit_cpet_band": "lungfit_cpet_intermediate_10_20",
            "lungfit_next_step": "lungfit_mdt_cpet_high_attention"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "LUNGFIT-T02",
          "input": {
            "lungfit_ppofev1_percent": 75,
            "lungfit_ppodlco_percent": 70,
            "lungfit_stair_height_m": 15,
            "lungfit_vo2peak": 0
          },
          "expected": {
            "lungfit_ppo_band": "lungfit_ppo_lower_risk",
            "lungfit_stair_band": "lungfit_stair_lower_risk_ge10",
            "lungfit_cpet_band": "lungfit_cpet_not_done",
            "lungfit_next_step": "lungfit_proceed_integrated_assessment"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 349,
        "family_id": "thoracic_resection",
        "family_label_vi": "Khả năng cắt phổi",
        "family_members": [
          "CS-393",
          "CS-394",
          "CS-399"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CPET"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "thoracic_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "primary_topic_en": "Thoracic surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "thoracic_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 349,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "thoracic_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "browse_topic_en": "Thoracic surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "thoracic_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Thoracic surgery → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp ppoFEV1, ppoDLCO và đánh giá gắng sức thành một quy trình thống nhất trước phẫu thuật phổi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được cân nhắc cắt nhu mô phổi với mục đích điều trị triệt căn.",
        "required_data_vi": [
          "ppoFEV1 (% giá trị dự đoán)",
          "ppoDLCO (% giá trị dự đoán)",
          "Độ cao leo cầu thang đạt được (m; nhập 0 nếu chưa làm)",
          "VO₂peak CPET (mL/kg/phút; nhập 0 nếu chưa làm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Bước 1: nhập ppoFEV1 và ppoDLCO. Bước 2: nếu dự trữ chức năng giảm hoặc kết quả không phù hợp bệnh cảnh, bổ sung nghiệm pháp gắng sức mức thấp; khả năng leo cao dưới 10 m là dấu hiệu nguy cơ cao cần cân nhắc CPET. Bước 3: nếu có CPET, diễn giải VO₂peak theo các dải thực hành để hỗ trợ hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá chức năng trước phẫu thuật cắt nhu mô phổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một ngưỡng đơn lẻ để loại người bệnh khỏi phẫu thuật; hướng dẫn ERS/ESTS 2025 nhấn mạnh đánh giá đa thông số và quyết định đa chuyên khoa.",
          "Các dải VO₂peak là hỗ trợ diễn giải CPET, không phải ngưỡng cấm phẫu thuật tuyệt đối."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-400",
      "slug": "ribscore",
      "name_vi": "RibScore — Nguy cơ biến chứng hô hấp do gãy xương sườn",
      "name_en": "RibScore",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Điểm/phân tầng theo công cụ.",
        "formula": "RibScore = tổng 6 đặc điểm CT, mỗi đặc điểm 1 điểm; tổng 0–6."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 1 điểm cho mỗi đặc điểm: ≥6 xương sườn gãy; gãy hai bên; mảng sườn di động; ≥3 ổ gãy di lệch nặng qua hai vỏ; gãy xương sườn I; có ít nhất 1 ổ gãy ở cả ba vùng trước, bên và sau.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng giải phẫu của gãy xương sườn trên CT và hỗ trợ dự báo biến chứng hô hấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng hình ảnh ban đầu ở người bệnh gãy xương sườn do chấn thương kín."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ribscore_ge6_fractures",
          "label_vi": "Có ≥6 xương sườn gãy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ribscore_bilateral",
          "label_vi": "Gãy xương sườn hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ribscore_flail_chest",
          "label_vi": "Có mảng sườn di động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ribscore_ge3_severely_displaced",
          "label_vi": "Có ≥3 ổ gãy di lệch nặng qua hai vỏ xương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ribscore_first_rib",
          "label_vi": "Có gãy xương sườn I",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ribscore_all_three_areas",
          "label_vi": "Có ít nhất 1 ổ gãy ở cả ba vùng: trước, bên và sau",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ribscore_score"
        },
        {
          "name": "ribscore_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có gãy xương sườn được đánh giá bằng CT ngực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "RibScore chỉ phản ánh kiểu gãy trên hình ảnh; không phản ánh đầy đủ tuổi, bệnh nền, đau, oxy hóa hay dự trữ hô hấp.",
        "Không dùng RibScore đơn độc để quyết định nhập hồi sức tích cực (ICU), đặt nội khí quản hoặc cố định xương sườn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RIBSCORE_2016",
        "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RIB-T01",
          "input": {
            "ribscore_ge6_fractures": true,
            "ribscore_bilateral": true,
            "ribscore_flail_chest": false,
            "ribscore_ge3_severely_displaced": true,
            "ribscore_first_rib": false,
            "ribscore_all_three_areas": true
          },
          "expected": {
            "ribscore_score": 4,
            "ribscore_band": "ribscore_high_4_6"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 49,
        "family_id": "chest_trauma",
        "family_label_vi": "Chấn thương ngực",
        "family_members": [
          "CS-398",
          "CS-400",
          "CS-401",
          "CS-402",
          "CS-405"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "RibScore"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "chest_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "primary_topic_en": "Chest trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 49,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "chest_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "browse_topic_en": "Chest trauma",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "chest_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Chest trauma → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng giải phẫu của gãy xương sườn trên CT và hỗ trợ dự báo biến chứng hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có gãy xương sườn được đánh giá bằng CT ngực.",
        "required_data_vi": [
          "Có ≥6 xương sườn gãy",
          "Gãy xương sườn hai bên",
          "Có mảng sườn di động",
          "Có ≥3 ổ gãy di lệch nặng qua hai vỏ xương",
          "Có gãy xương sườn I",
          "Có ít nhất 1 ổ gãy ở cả ba vùng: trước, bên và sau"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng 1 điểm cho mỗi đặc điểm: ≥6 xương sườn gãy; gãy hai bên; mảng sườn di động; ≥3 ổ gãy di lệch nặng qua hai vỏ; gãy xương sườn I; có ít nhất 1 ổ gãy ở cả ba vùng trước, bên và sau."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng hình ảnh ban đầu ở người bệnh gãy xương sườn do chấn thương kín."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RibScore chỉ phản ánh kiểu gãy trên hình ảnh; không phản ánh đầy đủ tuổi, bệnh nền, đau, oxy hóa hay dự trữ hô hấp.",
          "Không dùng RibScore đơn độc để quyết định nhập hồi sức tích cực (ICU), đặt nội khí quản hoặc cố định xương sườn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RIBSCORE_2016",
          "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-401",
      "slug": "chest-trauma-score",
      "name_vi": "CTS — Thang điểm chấn thương thành ngực",
      "name_en": "Chest Trauma Score (CTS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Điểm/phân tầng theo công cụ.",
        "formula": "CTS = điểm tuổi + mức dập phổi + số xương sườn gãy + 2 điểm nếu gãy hai bên."
      },
      "calculation_vi": "Tuổi: <45 =1, 45–65 =2, >65 =3. Dập phổi: không=0, nhẹ một bên=1, nhẹ hai bên=2, nặng một bên=3, nặng hai bên=4. Số xương sườn gãy: <3=1, 3–5=2, >5=3. Gãy hai bên cộng 2 điểm.",
      "clinical_significance_vi": "Kết hợp tuổi và mức tổn thương thành ngực/phổi để nhận diện người bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân tầng sớm ở người bệnh gãy xương sườn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cts_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "cts_contusion_grade",
          "label_vi": "Dập phổi: 0 không; 1 nhẹ một bên; 2 nhẹ hai bên; 3 nặng một bên; 4 nặng hai bên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "cts_rib_fracture_count",
          "label_vi": "Số xương sườn gãy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "cts_bilateral_rib_fractures",
          "label_vi": "Gãy xương sườn hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cts_score"
        },
        {
          "name": "cts_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương thành ngực có gãy xương sườn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CTS hỗ trợ tiên lượng, không phải tiêu chuẩn nhập hồi sức tích cực (ICU) độc lập.",
        "Cần tích hợp hô hấp, đau, bệnh nền, tuổi và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CTS_PRESSLEY_2012",
        "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CTS-T01",
          "input": {
            "cts_age_years": 70,
            "cts_contusion_grade": 2,
            "cts_rib_fracture_count": 6,
            "cts_bilateral_rib_fractures": true
          },
          "expected": {
            "cts_score": 10,
            "cts_band": "cts_high_ge8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Kết hợp tuổi và mức tổn thương thành ngực/phổi để nhận diện người bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương thành ngực có gãy xương sườn.",
        "output_meaning_vi": "Kết hợp tuổi và mức tổn thương thành ngực/phổi để nhận diện người bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương thành ngực có gãy xương sườn. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CTS_PRESSLEY_2012",
          "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CTS_PRESSLEY_2012",
            "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CTS_PRESSLEY_2012",
            "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Pressley và cộng sự (2012).",
        "origin": "Dự báo kết cục ở người bệnh chấn thương thành ngực (2012).",
        "purpose": "Kết hợp tuổi và mức tổn thương thành ngực/phổi để nhận diện người bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp hơn.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 50,
        "family_id": "chest_trauma",
        "family_label_vi": "Chấn thương ngực",
        "family_members": [
          "CS-398",
          "CS-400",
          "CS-401",
          "CS-402",
          "CS-405"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CTS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "chest_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "primary_topic_en": "Chest trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 50,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "chest_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "browse_topic_en": "Chest trauma",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "chest_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Chest trauma → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Kết hợp tuổi và mức tổn thương thành ngực/phổi để nhận diện người bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương thành ngực có gãy xương sườn.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Dập phổi: 0 không; 1 nhẹ một bên; 2 nhẹ hai bên; 3 nặng một bên; 4 nặng hai bên",
          "Số xương sườn gãy",
          "Gãy xương sườn hai bên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Dập phổi: 0 không; 1 nhẹ một bên; 2 nhẹ hai bên; 3 nặng một bên; 4 nặng hai bên; Số xương sườn gãy; Gãy xương sườn hai bên.",
          "Tuổi: <45 =1, 45–65 =2, >65 =3. Dập phổi: không=0, nhẹ một bên=1, nhẹ hai bên=2, nặng một bên=3, nặng hai bên=4. Số xương sườn gãy: <3=1, 3–5=2, >5=3. Gãy hai bên cộng 2 điểm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết hợp tuổi và mức tổn thương thành ngực/phổi để nhận diện người bệnh có nguy cơ diễn biến phức tạp hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng sớm ở người bệnh gãy xương sườn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CTS hỗ trợ tiên lượng, không phải tiêu chuẩn nhập hồi sức tích cực (ICU) độc lập.",
          "Cần tích hợp hô hấp, đau, bệnh nền, tuổi và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Pressley và cộng sự (2012). Công cụ được phát triển để dự báo kết cục ở người bệnh chấn thương thành ngực.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương thành ngực có gãy xương sườn. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CTS_PRESSLEY_2012",
          "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-402",
      "slug": "chest-wall-monitoring-workflow",
      "name_vi": "Quy trình chấn thương ngực — Phân tầng theo dõi và đánh giá hồi sức tích cực",
      "name_en": "Chest Wall Injury Monitoring Workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Điểm/phân tầng theo công cụ.",
        "formula": "Tích hợp dấu hiệu mất ổn định, tuổi, số xương sườn gãy, bệnh phổi nền, hô hấp ký khuyến khích, kiểm soát đau, RibScore và CTS; ưu tiên dấu hiệu sinh lý hơn tổng điểm."
      },
      "calculation_vi": "Nếu có suy hô hấp/mất ổn định hoặc nhu cầu hỗ trợ hô hấp tăng: đánh giá hồi sức tích cực ngay. Nếu ổn định, đếm các yếu tố nguy cơ thường dùng trong hướng dẫn cơ sở (tuổi >65, ≥4 xương sườn gãy, bệnh phổi đáng kể, hô hấp ký khuyến khích <50% dự đoán, đau kiểm soát kém) và bổ sung tín hiệu từ RibScore/CTS để định hướng mức theo dõi.",
      "clinical_significance_vi": "Biến các thang điểm thành Quy trình quyết định nơi theo dõi, nhưng vẫn giữ đánh giá lặp lại và quy trình tại cơ sở là yếu tố quyết định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ lựa chọn mức theo dõi ở người bệnh chấn thương thành ngực sau đánh giá và hồi sức ban đầu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "chestwf_respiratory_or_hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, mất ổn định huyết động hoặc nhu cầu hỗ trợ hô hấp tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chestwf_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "chestwf_rib_fracture_count",
          "label_vi": "Số xương sườn gãy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "chestwf_significant_pulmonary_comorbidity",
          "label_vi": "Có bệnh phổi/tim phổi nền đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chestwf_incentive_spirometry_percent_predicted",
          "label_vi": "Hô hấp ký khuyến khích (% giá trị dự đoán; nhập 0 nếu chưa đo)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "chestwf_poor_pain_control",
          "label_vi": "Đau chưa được kiểm soát đầy đủ, ảnh hưởng ho/hít sâu/vận động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chestwf_ribscore",
          "label_vi": "RibScore (0–6; nhập -1 nếu chưa tính)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "chestwf_cts",
          "label_vi": "Điểm chấn thương ngực (CTS; nhập -1 nếu chưa tính)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -1,
            "maximum": 12
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chestwf_core_risk_count"
        },
        {
          "name": "chestwf_score_alert_count"
        },
        {
          "name": "chestwf_monitoring_level"
        },
        {
          "name": "chestwf_reassessment_priority"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương thành ngực/gãy xương sườn đã hoàn thành đánh giá ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn hồi sức, dẫn lưu màng phổi, kiểm soát đường thở hoặc xử trí tổn thương đe dọa tính mạng để tính Quy trình.",
        "hội chứng vành cấp (ACS) 2025 không xác lập một ngưỡng điểm duy nhất cho nhập hồi sức tích cực (ICU); mức chăm sóc cần theo nguồn lực, quy trình cơ sở và đánh giá lặp lại."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025",
        "SRC_RIBSCORE_2016",
        "SRC_CTS_PRESSLEY_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CHESTWF-T01",
          "input": {
            "chestwf_respiratory_or_hemodynamic_instability": false,
            "chestwf_age_years": 72,
            "chestwf_rib_fracture_count": 5,
            "chestwf_significant_pulmonary_comorbidity": true,
            "chestwf_incentive_spirometry_percent_predicted": 45,
            "chestwf_poor_pain_control": false,
            "chestwf_ribscore": 4,
            "chestwf_cts": 9
          },
          "expected": {
            "chestwf_core_risk_count": 4,
            "chestwf_score_alert_count": 2,
            "chestwf_monitoring_level": "chestwf_icu_or_high_acuity_evaluation",
            "chestwf_reassessment_priority": "chestwf_frequent_reassessment"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Biến các thang điểm thành Quy trình quyết định nơi theo dõi, nhưng vẫn giữ đánh giá lặp lại và quy trình tại cơ sở là yếu tố quyết định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương thành ngực/gãy xương sườn đã hoàn thành đánh giá ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Biến các thang điểm thành Quy trình quyết định nơi theo dõi, nhưng vẫn giữ đánh giá lặp lại và quy trình tại cơ sở là yếu tố quyết định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương thành ngực/gãy xương sườn đã hoàn thành đánh giá ban đầu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không trì hoãn hồi sức, dẫn lưu màng phổi, kiểm soát đường thở hoặc xử trí tổn thương đe dọa tính mạng để tính Quy trình.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025",
          "SRC_RIBSCORE_2016",
          "SRC_CTS_PRESSLEY_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025",
            "SRC_RIBSCORE_2016",
            "SRC_CTS_PRESSLEY_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không trì hoãn hồi sức, dẫn lưu màng phổi, kiểm soát đường thở hoặc xử trí tổn thương đe dọa tính mạng để tính Quy trình.",
          "misuse_types": [
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025",
            "SRC_RIBSCORE_2016",
            "SRC_CTS_PRESSLEY_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Hội Phẫu thuật viên Hoa Kỳ (ACS), 2025.",
        "origin": "Hướng dẫn thực hành tốt nhất của ACS 2025 về xử trí chấn thương thành ngực.",
        "purpose": "Biến các thang điểm thành Quy trình quyết định nơi theo dõi, nhưng vẫn giữ đánh giá lặp lại và quy trình tại cơ sở là yếu tố quyết định.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 52,
        "family_id": "chest_trauma",
        "family_label_vi": "Chấn thương ngực",
        "family_members": [
          "CS-398",
          "CS-400",
          "CS-401",
          "CS-402",
          "CS-405"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ICU"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "chest_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "primary_topic_en": "Chest trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 52,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "chest_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "browse_topic_en": "Chest trauma",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "chest_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Chest trauma → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Biến các thang điểm thành Quy trình quyết định nơi theo dõi, nhưng vẫn giữ đánh giá lặp lại và quy trình tại cơ sở là yếu tố quyết định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương thành ngực/gãy xương sườn đã hoàn thành đánh giá ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Có suy hô hấp, mất ổn định huyết động hoặc nhu cầu hỗ trợ hô hấp tăng",
          "Tuổi",
          "Số xương sườn gãy",
          "Có bệnh phổi/tim phổi nền đáng kể",
          "Hô hấp ký khuyến khích (% giá trị dự đoán; nhập 0 nếu chưa đo)",
          "Đau chưa được kiểm soát đầy đủ, ảnh hưởng ho/hít sâu/vận động",
          "RibScore (0–6; nhập -1 nếu chưa tính)",
          "Điểm chấn thương ngực (CTS; nhập -1 nếu chưa tính)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có suy hô hấp, mất ổn định huyết động hoặc nhu cầu hỗ trợ hô hấp tăng; Tuổi; Số xương sườn gãy; Có bệnh phổi/tim phổi nền đáng kể; Hô hấp ký khuyến khích (% giá trị dự đoán; nhập 0 nếu chưa đo); Đau chưa được kiểm soát đầy đủ, ảnh hưởng ho/hít sâu/vận động; RibScore (0–6; nhập -1 nếu chưa tính); Điểm chấn thương ngực (CTS; nhập -1 nếu chưa tính).",
          "Nếu có suy hô hấp/mất ổn định hoặc nhu cầu hỗ trợ hô hấp tăng: đánh giá hồi sức tích cực ngay. Nếu ổn định, đếm các yếu tố nguy cơ thường dùng trong hướng dẫn cơ sở (tuổi >65, ≥4 xương sườn gãy, bệnh phổi đáng kể, hô hấp ký khuyến khích <50% dự đoán, đau kiểm soát kém) và bổ sung tín hiệu từ RibScore/CTS để định hướng mức theo dõi.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Biến các thang điểm thành Quy trình quyết định nơi theo dõi, nhưng vẫn giữ đánh giá lặp lại và quy trình tại cơ sở là yếu tố quyết định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ lựa chọn mức theo dõi ở người bệnh chấn thương thành ngực sau đánh giá và hồi sức ban đầu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn hồi sức, dẫn lưu màng phổi, kiểm soát đường thở hoặc xử trí tổn thương đe dọa tính mạng để tính Quy trình.",
          "hội chứng vành cấp (ACS) 2025 không xác lập một ngưỡng điểm duy nhất cho nhập hồi sức tích cực (ICU); mức chăm sóc cần theo nguồn lực, quy trình cơ sở và đánh giá lặp lại."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hội Phẫu thuật viên Hoa Kỳ (ACS), 2025. Hướng dẫn thực hành tốt nhất về xử trí chấn thương thành ngực.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh chấn thương thành ngực/gãy xương sườn đã hoàn thành đánh giá ban đầu. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025",
          "SRC_RIBSCORE_2016",
          "SRC_CTS_PRESSLEY_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "vascular_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-403",
      "slug": "glass-clti",
      "name_vi": "GLASS — Phân giai đoạn giải phẫu chi trong thiếu máu chi mạn đe dọa chi",
      "name_en": "Global Limb Anatomic Staging System (GLASS)",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "Điểm/phân tầng theo công cụ.",
        "formula": "GLASS dựa trên đường động mạch đích (TAP), mức độ bệnh tầng đùi–khoeo và dưới gối, cùng biến thể dưới mắt cá; giai đoạn I–III phản ánh độ phức tạp giải phẫu và độ bền dự kiến của tái thông nội mạch."
      },
      "calculation_vi": "Nhập giai đoạn GLASS I–III đã xác định từ hình ảnh mạch theo Hướng dẫn mạch máu toàn cầu và ghi nhận biến thể dưới mắt cá P0–P2; hệ thống trả mức độ phức tạp để tích hợp với WIfI và nguy cơ người bệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Bổ sung trục giải phẫu vào khung PLAN (nguy cơ người bệnh–mức đe dọa chi–giải phẫu), tránh dùng WIfI đơn độc để chọn chiến lược tái thông.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa báo cáo giải phẫu ở thiếu máu chi mạn đe dọa chi khi đã có hình ảnh mạch phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "glass_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn GLASS: 1 = I; 2 = II; 3 = III",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "glass_inframalleolar_modifier",
          "label_vi": "Biến thể dưới mắt cá: 0 = P0 (đường vào bàn chân còn nguyên); 1 = P1; 2 = P2 (bệnh nặng/không có đường đích phù hợp)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "glass_stage_label"
        },
        {
          "name": "glass_anatomic_complexity"
        },
        {
          "name": "glass_inframalleolar_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thiếu máu chi mạn đe dọa chi với hình ảnh giải phẫu mạch đã được đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "GLASS không dành cho thiếu máu chi cấp; trường hợp cấp tính cần phân loại Rutherford và xử trí khẩn.",
        "Không suy diễn phương pháp nội mạch hay phẫu thuật bắc cầu chỉ từ GLASS; phải tích hợp nguy cơ người bệnh, WIfI, tĩnh mạch tự thân, kinh nghiệm trung tâm và mục tiêu điều trị."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GVG_CLTI_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GLASS-T01",
          "input": {
            "glass_stage": 3,
            "glass_inframalleolar_modifier": 2
          },
          "expected": {
            "glass_stage_label": "glass_stage_III",
            "glass_anatomic_complexity": "glass_high_complexity",
            "glass_inframalleolar_band": "glass_p2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Bổ sung trục giải phẫu vào khung PLAN (nguy cơ người bệnh–mức đe dọa chi–giải phẫu), tránh dùng WIfI đơn độc để chọn chiến lược tái thông.",
        "target_population_vi": "Thiếu máu chi mạn đe dọa chi với hình ảnh giải phẫu mạch đã được đánh giá.",
        "output_meaning_vi": "Bổ sung trục giải phẫu vào khung PLAN (nguy cơ người bệnh–mức đe dọa chi–giải phẫu), tránh dùng WIfI đơn độc để chọn chiến lược tái thông.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Thiếu máu chi mạn đe dọa chi với hình ảnh giải phẫu mạch đã được đánh giá. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không suy diễn phương pháp nội mạch hay phẫu thuật bắc cầu chỉ từ GLASS; phải tích hợp nguy cơ người bệnh, WIfI, tĩnh mạch tự thân, kinh nghiệm trung tâm và mục tiêu điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GVG_CLTI_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GVG_CLTI_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không suy diễn phương pháp nội mạch hay phẫu thuật bắc cầu chỉ từ GLASS; phải tích hợp nguy cơ người bệnh, WIfI, tĩnh mạch tự thân, kinh nghiệm trung tâm và mục tiêu điều trị.",
          "misuse_types": [
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GVG_CLTI_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Nhóm/đơn vị được nêu trong nguồn chuẩn",
        "origin": "Hướng dẫn mạch máu toàn cầu về xử trí thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi (2019).",
        "purpose": "Bổ sung trục giải phẫu vào khung PLAN (nguy cơ người bệnh–mức đe dọa chi–giải phẫu), tránh dùng WIfI đơn độc để chọn chiến lược tái thông.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 345,
        "family_id": "limb_threat",
        "family_label_vi": "Chi thiếu máu / đe dọa chi",
        "family_members": [
          "CS-388",
          "CS-389",
          "CS-395",
          "CS-403",
          "CS-404"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GLASS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "vascular_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 345,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bổ sung trục giải phẫu vào khung PLAN (nguy cơ người bệnh–mức đe dọa chi–giải phẫu), tránh dùng WIfI đơn độc để chọn chiến lược tái thông.",
        "target_population_vi": "Thiếu máu chi mạn đe dọa chi với hình ảnh giải phẫu mạch đã được đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Giai đoạn GLASS: 1 = I; 2 = II; 3 = III",
          "Biến thể dưới mắt cá: 0 = P0 (đường vào bàn chân còn nguyên); 1 = P1; 2 = P2 (bệnh nặng/không có đường đích phù hợp)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Giai đoạn GLASS: 1 = I; 2 = II; 3 = III; Biến thể dưới mắt cá: 0 = P0 (đường vào bàn chân còn nguyên); 1 = P1; 2 = P2 (bệnh nặng/không có đường đích phù hợp).",
          "Nhập giai đoạn GLASS I–III đã xác định từ hình ảnh mạch theo Hướng dẫn mạch máu toàn cầu và ghi nhận biến thể dưới mắt cá P0–P2; hệ thống trả mức độ phức tạp để tích hợp với WIfI và nguy cơ người bệnh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Bổ sung trục giải phẫu vào khung PLAN (nguy cơ người bệnh–mức đe dọa chi–giải phẫu), tránh dùng WIfI đơn độc để chọn chiến lược tái thông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa báo cáo giải phẫu ở thiếu máu chi mạn đe dọa chi khi đã có hình ảnh mạch phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "GLASS không dành cho thiếu máu chi cấp; trường hợp cấp tính cần phân loại Rutherford và xử trí khẩn.",
          "Không suy diễn phương pháp nội mạch hay phẫu thuật bắc cầu chỉ từ GLASS; phải tích hợp nguy cơ người bệnh, WIfI, tĩnh mạch tự thân, kinh nghiệm trung tâm và mục tiêu điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Hướng dẫn mạch máu toàn cầu năm 2019 về xử trí thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Thiếu máu chi mạn đe dọa chi với hình ảnh giải phẫu mạch đã được đánh giá. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GVG_CLTI_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "2.1.0",
      "category": "vascular_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-404",
      "slug": "vascular-plan-clti-workflow",
      "name_vi": "PLAN — Bảng hội chẩn thiếu máu chi mạn đe dọa chi",
      "name_en": "PLAN One-page CLTI Revascularization Conference",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo mô tả công cụ.",
        "unit_policy": "% và phân tầng theo công cụ.",
        "formula": "PLAN = Patient risk + Limb severity (WIfI) + ANatomic complexity (GLASS), tích hợp vật liệu bắc cầu (conduit). Nguy cơ trung bình theo GVG: tử vong quanh thủ thuật <5% và sống còn 2 năm >50%; nguy cơ cao khi tử vong quanh thủ thuật ≥5% hoặc sống còn 2 năm ≤50%."
      },
      "calculation_vi": "Tổng hợp nguy cơ quanh thủ thuật, sống còn ước tính 2 năm, WIfI, GLASS và vật liệu bắc cầu trên một trang. Nút “Lấy dữ liệu WIfI/GLASS gần nhất” hiển thị rõ thời điểm tính và chỉ chuyển dữ liệu khi người dùng chủ động bấm, sau đó vẫn phải kiểm tra lại trước hội chẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Tạo bảng hội chẩn CLTI một trang theo PLAN, tích hợp nguy cơ người bệnh, mức đe dọa chi, giải phẫu và vật liệu bắc cầu; giảm nhập lại nhưng vẫn bảo đảm truy xuất nguồn và thời điểm của WIfI/GLASS.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ hội chẩn đa chuyên khoa ở người bệnh thiếu máu chi mạn đe dọa chi đang được cân nhắc bảo tồn chi/tái thông mạch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "plan_periprocedural_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong quanh thủ thuật ước tính (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "plan_two_year_survival_percent",
          "label_vi": "Xác suất sống còn ước tính sau 2 năm (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "plan_poor_functional_status",
          "label_vi": "Tình trạng chức năng rất kém/không đi lại được kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "plan_limb_unsalvageable",
          "label_vi": "Chi được đánh giá không còn khả năng bảo tồn về mặt lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "plan_deep_foot_infection_or_wet_gangrene",
          "label_vi": "Nhiễm trùng khoang sâu bàn chân hoặc hoại thư ướt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "plan_wifi_stage",
          "label_vi": "WIfI — giai đoạn lâm sàng 1–4",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "plan_glass_stage",
          "label_vi": "GLASS — giai đoạn I–III",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "plan_conduit_type",
          "label_vi": "Vật liệu bắc cầu: 0 = chưa/không có; 1 = tĩnh mạch hiển lớn tự thân một đoạn phù hợp; 2 = tĩnh mạch tự thân khác; 3 = vật liệu không tự thân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "plan_patient_risk"
        },
        {
          "name": "plan_limb_threat"
        },
        {
          "name": "plan_anatomic_complexity"
        },
        {
          "name": "plan_conduit"
        },
        {
          "name": "plan_priority"
        },
        {
          "name": "plan_strategy_discussion"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thiếu máu chi mạn đe dọa chi (CLTI) khi đang cân nhắc bảo tồn chi và có đủ đánh giá nguy cơ, WIfI và hình ảnh mạch để xác định GLASS.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thiếu máu chi cấp; dùng Rutherford cấp và quy trình tái thông khẩn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "PLAN là khung hội chẩn, không phải thuật toán tự động chọn nội mạch hay bắc cầu.",
        "Giá trị WIfI/GLASS tự điền là kết quả gần nhất lưu cục bộ trên thiết bị; phải xác nhận còn phù hợp với lần đánh giá hiện tại trước khi sử dụng.",
        "Người bệnh có nhiễm trùng khoang sâu/hoại thư ướt cần ưu tiên kiểm soát nhiễm trùng ngoại khoa và kháng sinh theo tình trạng thực tế.",
        "Nguy cơ cao không đồng nghĩa chống chỉ định tái thông; cần cá thể hóa theo mục tiêu điều trị, tuổi thọ, chức năng và lựa chọn của người bệnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GVG_CLTI_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PLAN-T01",
          "input": {
            "plan_periprocedural_mortality_percent": 3,
            "plan_two_year_survival_percent": 70,
            "plan_poor_functional_status": false,
            "plan_limb_unsalvageable": false,
            "plan_deep_foot_infection_or_wet_gangrene": false,
            "plan_wifi_stage": 4,
            "plan_glass_stage": 3,
            "plan_conduit_type": 1
          },
          "expected": {
            "plan_patient_risk": "plan_average_patient_risk",
            "plan_limb_threat": "plan_advanced_limb_threat",
            "plan_anatomic_complexity": "plan_high_anatomic_complexity",
            "plan_conduit": "plan_single_segment_gsv",
            "plan_priority": "plan_revascularization_multidisciplinary",
            "plan_strategy_discussion": "plan_bypass_vs_endovascular_high_complexity_good_vein"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PLAN-T02",
          "input": {
            "plan_periprocedural_mortality_percent": 7,
            "plan_two_year_survival_percent": 45,
            "plan_poor_functional_status": true,
            "plan_limb_unsalvageable": false,
            "plan_deep_foot_infection_or_wet_gangrene": true,
            "plan_wifi_stage": 4,
            "plan_glass_stage": 2,
            "plan_conduit_type": 0
          },
          "expected": {
            "plan_patient_risk": "plan_high_patient_risk",
            "plan_limb_threat": "plan_advanced_limb_threat",
            "plan_anatomic_complexity": "plan_intermediate_anatomic_complexity",
            "plan_conduit": "plan_no_conduit_defined",
            "plan_priority": "plan_infection_control_first",
            "plan_strategy_discussion": "plan_high_risk_goal_concordant_strategy"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 346,
        "family_id": "limb_threat",
        "family_label_vi": "Chi thiếu máu / đe dọa chi",
        "family_members": [
          "CS-388",
          "CS-389",
          "CS-395",
          "CS-403",
          "CS-404"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PLAN",
          "CLTI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "vascular_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 346,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tạo bảng hội chẩn CLTI một trang theo PLAN, tích hợp nguy cơ người bệnh, mức đe dọa chi, giải phẫu và vật liệu bắc cầu; giảm nhập lại nhưng vẫn bảo đảm truy xuất nguồn và thời điểm của WIfI/GLASS.",
        "target_population_vi": "Thiếu máu chi mạn đe dọa chi (CLTI) khi đang cân nhắc bảo tồn chi và có đủ đánh giá nguy cơ, WIfI và hình ảnh mạch để xác định GLASS.",
        "required_data_vi": [
          "Tử vong quanh thủ thuật ước tính (%)",
          "Xác suất sống còn ước tính sau 2 năm (%)",
          "Tình trạng chức năng rất kém/không đi lại được kéo dài",
          "Chi được đánh giá không còn khả năng bảo tồn về mặt lâm sàng",
          "Nhiễm trùng khoang sâu bàn chân hoặc hoại thư ướt",
          "WIfI — giai đoạn lâm sàng 1–4",
          "GLASS — giai đoạn I–III",
          "Vật liệu bắc cầu: 0 = chưa/không có; 1 = tĩnh mạch hiển lớn tự thân một đoạn phù hợp; 2 = tĩnh mạch tự thân khác; 3 = vật liệu không tự thân"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng hợp nguy cơ quanh thủ thuật, sống còn ước tính 2 năm, WIfI, GLASS và vật liệu bắc cầu trên một trang. Nút “Lấy dữ liệu WIfI/GLASS gần nhất” hiển thị rõ thời điểm tính và chỉ chuyển dữ liệu khi người dùng chủ động bấm, sau đó vẫn phải kiểm tra lại trước hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ hội chẩn đa chuyên khoa ở người bệnh thiếu máu chi mạn đe dọa chi đang được cân nhắc bảo tồn chi/tái thông mạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PLAN là khung hội chẩn, không phải thuật toán tự động chọn nội mạch hay bắc cầu.",
          "Giá trị WIfI/GLASS tự điền là kết quả gần nhất lưu cục bộ trên thiết bị; phải xác nhận còn phù hợp với lần đánh giá hiện tại trước khi sử dụng.",
          "Người bệnh có nhiễm trùng khoang sâu/hoại thư ướt cần ưu tiên kiểm soát nhiễm trùng ngoại khoa và kháng sinh theo tình trạng thực tế.",
          "Nguy cơ cao không đồng nghĩa chống chỉ định tái thông; cần cá thể hóa theo mục tiêu điều trị, tuổi thọ, chức năng và lựa chọn của người bệnh.",
          "Không dùng cho thiếu máu chi cấp; dùng Rutherford cấp và quy trình tái thông khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GVG_CLTI_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.1.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-405",
      "slug": "pic-serial-rib-fracture",
      "name_vi": "PIC — Theo dõi xu hướng đau, hít vào và ho",
      "name_en": "Pain, Inspiratory Effort, Cough (PIC) Serial Assessment",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Số nguyên.",
        "unit_policy": "Điểm không đơn vị.",
        "formula": "Pain 1–3 + Inspiration 1–4 + Cough 1–3 = PIC 3–10; điểm cao hơn thuận lợi hơn. Theo dõi thay đổi giữa hai lần đánh giá."
      },
      "calculation_vi": "Đau 1–3, hít vào 1–4 và ho 1–3; tổng PIC 3–10. Giao diện cho phép gắn thời điểm đánh giá và ca trực cho mỗi lần ghi nhận, lưu cục bộ tối đa 24 điểm và sắp xếp theo thời gian để vẽ xu hướng.",
      "clinical_significance_vi": "PIC phù hợp để đánh giá lặp lại chức năng hô hấp–đau ở người bệnh gãy xương sườn; biểu đồ xu hướng giúp nhận diện giảm điểm theo thời gian thay vì tập trung vào một giá trị đơn độc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá ban đầu và lặp lại theo ca/trong diễn biến chấn thương thành ngực."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pic_pain",
          "label_vi": "Đau: 1 = nặng; 2 = trung bình; 3 = đã kiểm soát",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "pic_inspiration",
          "label_vi": "Hít vào/hô hấp ký khuyến khích: 1 = không thực hiện được; 2 = dưới mức cảnh báo; 3 = từ mức cảnh báo đến mục tiêu; 4 = trên mục tiêu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pic_cough",
          "label_vi": "Ho: 1 = không ho; 2 = ho yếu; 3 = ho mạnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "pic_previous_score",
          "label_vi": "PIC lần trước (3–10); nhập 0 nếu đây là lần đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pic_hours_since_previous",
          "label_vi": "Số giờ từ lần đánh giá trước; nhập 0 nếu lần đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 48
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pic_score"
        },
        {
          "name": "pic_band"
        },
        {
          "name": "pic_change"
        },
        {
          "name": "pic_trend"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn chấn thương thành ngực/gãy xương sườn có thể đánh giá đau, hô hấp ký khuyến khích và ho.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế đánh giá ABC/hồi sức ở người bệnh mất ổn định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng PIC đơn độc để quyết định nhập hồi sức tích cực (ICU) hoặc can thiệp.",
        "Mức cảnh báo và mục tiêu hô hấp ký khuyến khích cần được xác định theo quy trình cơ sở/người bệnh.",
        "Sự giảm rõ điểm PIC giữa các lần đánh giá cần kích hoạt đánh giá lại lâm sàng thay vì chờ đạt một ngưỡng cố định."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PIC_TERRY_2021",
        "SRC_PIC_BASS_2022",
        "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PIC-T01",
          "input": {
            "pic_pain": 2,
            "pic_inspiration": 2,
            "pic_cough": 2,
            "pic_previous_score": 9,
            "pic_hours_since_previous": 8
          },
          "expected": {
            "pic_score": 6,
            "pic_band": "pic_concerning_le7",
            "pic_change": -3,
            "pic_trend": "pic_marked_decline"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "serial_tracking": {
        "enabled": true,
        "primary_output": "pic_score",
        "display_precision": 0,
        "max_points_per_session": 24,
        "mode": "linked_session_only",
        "trend_semantics": "numeric_only"
      },
      "history_vi": {
        "year": "2021–2022",
        "developers": "Các nhóm triển khai thang PIC trong chấn thương thành ngực",
        "origin": "PIC được sử dụng như một chỉ số theo dõi tại giường kết hợp đau, khả năng hít vào sâu và ho để hỗ trợ nhận diện diễn biến ở người bệnh chấn thương thành ngực.",
        "purpose": "Tạo một phép đo lặp lại, dễ thực hiện, giúp nhóm chăm sóc nhận biết thay đổi chức năng hô hấp và nhu cầu tăng cường can thiệp.",
        "evolution": "Giá trị thực hành nổi bật của PIC nằm ở đánh giá nối tiếp. Điểm không thay thế đánh giá suy hô hấp, hình ảnh, giảm đau, công thở hoặc quyết định hồi sức tích cực (ICU)."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh chấn thương thành ngực được đánh giá lặp lại đau, hít vào sâu và khả năng ho trong cùng đợt chăm sóc.",
        "not_intended_for": "Không dùng PIC để loại trừ suy hô hấp hoặc thay thế đánh giá SpO₂, công thở, khí máu, hình ảnh và tình trạng huyết động.",
        "common_misinterpretation": "Một điểm đơn lẻ ít giá trị hơn xu hướng; thay đổi phải được đặt trong bối cảnh giảm đau, hỗ trợ hô hấp và diễn biến chấn thương.",
        "version_notes": "Cần giữ nhất quán cách chấm từng thành phần giữa các lần đánh giá trong cùng phiên.",
        "external_validity": "Ngưỡng hành động phụ thuộc quy trình chấn thương thành ngực của cơ sở và quần thể được áp dụng."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 231,
        "family_id": "chest_trauma",
        "family_label_vi": "Chấn thương ngực",
        "family_members": [
          "CS-398",
          "CS-400",
          "CS-401",
          "CS-402",
          "CS-405"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PIC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "chest_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "primary_topic_en": "Chest trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 231,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "chest_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương ngực",
        "browse_topic_en": "Chest trauma",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "chest_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chấn thương ngực → Chỉ số",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Chest trauma → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "PIC phù hợp để đánh giá lặp lại chức năng hô hấp–đau ở người bệnh gãy xương sườn; biểu đồ xu hướng giúp nhận diện giảm điểm theo thời gian thay vì tập trung vào một giá trị đơn độc.",
        "target_population_vi": "Người lớn chấn thương thành ngực/gãy xương sườn có thể đánh giá đau, hô hấp ký khuyến khích và ho.",
        "required_data_vi": [
          "Đau: 1 = nặng; 2 = trung bình; 3 = đã kiểm soát",
          "Hít vào/hô hấp ký khuyến khích: 1 = không thực hiện được; 2 = dưới mức cảnh báo; 3 = từ mức cảnh báo đến mục tiêu; 4 = trên mục tiêu",
          "Ho: 1 = không ho; 2 = ho yếu; 3 = ho mạnh",
          "PIC lần trước (3–10); nhập 0 nếu đây là lần đầu",
          "Số giờ từ lần đánh giá trước; nhập 0 nếu lần đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau 1–3, hít vào 1–4 và ho 1–3; tổng PIC 3–10. Giao diện cho phép gắn thời điểm đánh giá và ca trực cho mỗi lần ghi nhận, lưu cục bộ tối đa 24 điểm và sắp xếp theo thời gian để vẽ xu hướng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá ban đầu và lặp lại theo ca/trong diễn biến chấn thương thành ngực."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng PIC đơn độc để quyết định nhập hồi sức tích cực (ICU) hoặc can thiệp.",
          "Mức cảnh báo và mục tiêu hô hấp ký khuyến khích cần được xác định theo quy trình cơ sở/người bệnh.",
          "Sự giảm rõ điểm PIC giữa các lần đánh giá cần kích hoạt đánh giá lại lâm sàng thay vì chờ đạt một ngưỡng cố định.",
          "Không thay thế đánh giá ABC/hồi sức ở người bệnh mất ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PIC_TERRY_2021",
          "SRC_PIC_BASS_2022",
          "SRC_ACS_CHEST_WALL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.1.0",
      "category": "trauma_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-406",
      "slug": "mangled-limb-neurovascular-compartment-salvage",
      "name_vi": "Chi bị tổn thương nặng — Bảng đánh giá tích hợp một màn hình",
      "name_en": "Mangled Limb Neurovascular–Compartment–Salvage Workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Phân tầng định tính.",
        "unit_policy": "Giờ, mmHg và phân tầng.",
        "formula": "Ưu tiên theo dấu hiệu mạch máu đe dọa chi, thiếu hụt thần kinh, nghi chèn ép khoang và bối cảnh tổn thương; MESS chỉ là thông tin bổ trợ, không quyết định cắt cụt."
      },
      "calculation_vi": "Màn hình tích hợp Gustilo–Anderson, AO phần mềm, mạch máu, thần kinh, chèn ép khoang, thời gian thiếu máu và MESS. Có thể chủ động lấy Gustilo/AO/MESS gần nhất đã tính trên cùng thiết bị; ứng dụng hiển thị thời điểm nguồn và yêu cầu đối chiếu lại khám hiện tại.",
      "clinical_significance_vi": "Gom mô tả gãy hở, phần mềm, tưới máu, thần kinh, chèn ép khoang và mục tiêu bảo tồn chi vào một bảng đánh giá thống nhất để giảm chuyển qua lại giữa nhiều công cụ tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá ban đầu và đánh giá lại chi bị dập nát, gãy hở hoặc nghi tổn thương mạch–thần kinh/chèn ép khoang."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "limb_gustilo_grade",
          "label_vi": "Gustilo–Anderson: 0 = không áp dụng/chưa xác định; 1 = I; 2 = II; 3 = IIIA; 4 = IIIB; 5 = IIIC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "limb_ao_skin_grade",
          "label_vi": "AO phần mềm — Da (I): 0 = chưa/không áp dụng; 1–5 = mức tổn thương tăng dần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "limb_ao_muscle_tendon_grade",
          "label_vi": "AO phần mềm — Cơ/gân (MT): 0 = chưa/không áp dụng; 1–5 = mức tổn thương tăng dần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "limb_ao_neurovascular_grade",
          "label_vi": "AO phần mềm — Thần kinh/mạch (NV): 0 = chưa/không áp dụng; 1–5 = mức tổn thương tăng dần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "limb_hard_vascular_signs_or_absent_flow",
          "label_vi": "Có dấu hiệu tổn thương mạch rõ hoặc mất dòng tưới máu ngoại vi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limb_motor_deficit",
          "label_vi": "Có thiếu hụt vận động mới của chi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limb_sensory_deficit",
          "label_vi": "Có thiếu hụt cảm giác mới của chi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limb_pain_out_of_proportion_or_passive_stretch",
          "label_vi": "Đau vượt mức tổn thương hoặc đau tăng khi kéo căng thụ động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limb_tense_swollen_compartment",
          "label_vi": "Khoang cơ căng/chắc hoặc sưng tiến triển đáng ngờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limb_exam_unreliable",
          "label_vi": "Khám lâm sàng không đáng tin cậy (giảm ý thức, an thần, gây mê...)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limb_delta_pressure_mmHg",
          "label_vi": "Chênh áp tâm trương − áp lực khoang (mmHg); nhập 999 nếu chưa/không đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -20,
            "maximum": 999
          }
        },
        {
          "name": "limb_ischemia_hours",
          "label_vi": "Thời gian thiếu máu chi ước tính (giờ); nhập 0 nếu không thiếu máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "limb_mess_score",
          "label_vi": "MESS hiện có (0–14); nhập 0 nếu chưa tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 14
          }
        },
        {
          "name": "limb_obviously_unsalvageable",
          "label_vi": "Chi được nhóm phẫu thuật đánh giá rõ là không thể bảo tồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "limb_vascular_priority"
        },
        {
          "name": "limb_compartment_priority"
        },
        {
          "name": "limb_neurovascular_reassessment"
        },
        {
          "name": "limb_salvage_position"
        },
        {
          "name": "limb_gustilo_class"
        },
        {
          "name": "limb_ao_code"
        },
        {
          "name": "limb_neurologic_status"
        },
        {
          "name": "limb_integrated_priority"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương chi nặng cần đánh giá đa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình–mạch máu–tạo hình/hồi sức.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mất mạch là dấu hiệu muộn của chèn ép khoang; không chờ mất mạch để hành động khi nghi ngờ cao.",
        "Chỉ số áp lực khoang hỗ trợ chẩn đoán nhưng phải diễn giải cùng lâm sàng và kỹ thuật đo.",
        "Không dùng MESS ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động.",
        "Tình trạng mạch máu và thần kinh phải được ghi nhận và đánh giá lại có hệ thống, đặc biệt sau nắn chỉnh hoặc nẹp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BOAST_OPEN_FRACTURES",
        "SRC_AAOS_ACS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LIMBWF-T01",
          "input": {
            "limb_hard_vascular_signs_or_absent_flow": true,
            "limb_motor_deficit": true,
            "limb_sensory_deficit": true,
            "limb_pain_out_of_proportion_or_passive_stretch": true,
            "limb_tense_swollen_compartment": true,
            "limb_exam_unreliable": false,
            "limb_delta_pressure_mmHg": 25,
            "limb_ischemia_hours": 4,
            "limb_mess_score": 8,
            "limb_obviously_unsalvageable": false,
            "limb_gustilo_grade": 4,
            "limb_ao_skin_grade": 4,
            "limb_ao_muscle_tendon_grade": 3,
            "limb_ao_neurovascular_grade": 4
          },
          "expected": {
            "limb_vascular_priority": "limb_vascular_immediate",
            "limb_compartment_priority": "limb_compartment_emergency_evaluation",
            "limb_neurovascular_reassessment": "limb_repeat_neurovascular_documentation",
            "limb_salvage_position": "limb_high_mess_not_amputation_indication",
            "limb_gustilo_class": "gustilo_IIIB",
            "limb_ao_code": "I4-MT3-NV4",
            "limb_neurologic_status": "limb_neurologic_deficit_present",
            "limb_integrated_priority": "limb_integrated_immediate_surgical_assessment"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 232,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chi bị tổn thương nặng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 232,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Gom mô tả gãy hở, phần mềm, tưới máu, thần kinh, chèn ép khoang và mục tiêu bảo tồn chi vào một bảng đánh giá thống nhất để giảm chuyển qua lại giữa nhiều công cụ tính.",
        "target_population_vi": "Chấn thương chi nặng cần đánh giá đa chuyên khoa chấn thương chỉnh hình–mạch máu–tạo hình/hồi sức.",
        "required_data_vi": [
          "Gustilo–Anderson: 0 = không áp dụng/chưa xác định; 1 = I; 2 = II; 3 = IIIA; 4 = IIIB; 5 = IIIC",
          "AO phần mềm — Da (I): 0 = chưa/không áp dụng; 1–5 = mức tổn thương tăng dần",
          "AO phần mềm — Cơ/gân (MT): 0 = chưa/không áp dụng; 1–5 = mức tổn thương tăng dần",
          "AO phần mềm — Thần kinh/mạch (NV): 0 = chưa/không áp dụng; 1–5 = mức tổn thương tăng dần",
          "Có dấu hiệu tổn thương mạch rõ hoặc mất dòng tưới máu ngoại vi",
          "Có thiếu hụt vận động mới của chi",
          "Có thiếu hụt cảm giác mới của chi",
          "Đau vượt mức tổn thương hoặc đau tăng khi kéo căng thụ động",
          "Khoang cơ căng/chắc hoặc sưng tiến triển đáng ngờ",
          "Khám lâm sàng không đáng tin cậy (giảm ý thức, an thần, gây mê...)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Màn hình tích hợp Gustilo–Anderson, AO phần mềm, mạch máu, thần kinh, chèn ép khoang, thời gian thiếu máu và MESS. Có thể chủ động lấy Gustilo/AO/MESS gần nhất đã tính trên cùng thiết bị; ứng dụng hiển thị thời điểm nguồn và yêu cầu đối chiếu lại khám hiện tại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá ban đầu và đánh giá lại chi bị dập nát, gãy hở hoặc nghi tổn thương mạch–thần kinh/chèn ép khoang."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mất mạch là dấu hiệu muộn của chèn ép khoang; không chờ mất mạch để hành động khi nghi ngờ cao.",
          "Chỉ số áp lực khoang hỗ trợ chẩn đoán nhưng phải diễn giải cùng lâm sàng và kỹ thuật đo.",
          "Không dùng MESS ≥7 như chỉ định cắt cụt tự động.",
          "Tình trạng mạch máu và thần kinh phải được ghi nhận và đánh giá lại có hệ thống, đặc biệt sau nắn chỉnh hoặc nẹp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BOAST_OPEN_FRACTURES",
          "SRC_AAOS_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "cardiology",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-407",
      "slug": "h2fpef-score",
      "name_vi": "H2FPEF — Xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn",
      "name_en": "H2FPEF Score",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Điểm nguyên 0–9.",
        "unit_policy": "BMI kg/m²; tuổi năm; PASP mmHg; E/e′ không đơn vị.",
        "formula": "2 điểm nếu BMI >30; 1 điểm nếu dùng ≥2 thuốc hạ áp; 3 điểm nếu rung nhĩ; 1 điểm nếu PASP >35 mmHg; 1 điểm nếu tuổi >60; 1 điểm nếu E/e′ >9."
      },
      "calculation_vi": "Cộng trọng số của 6 biến H2FPEF. Tổng 0–9; 0–1 xác suất thấp, 2–5 trung gian, 6–9 cao trong bối cảnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở người bệnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
      "clinical_use_vi": [
        "0–1 điểm gợi ý xác suất thấp, 2–5 trung gian và 6–9 cao trong quần thể phát triển H₂FPEF.",
        "Xác suất trung gian thường cần đánh giá sâu hơn bằng siêu âm gắng sức hoặc huyết động khi chẩn đoán vẫn chưa rõ.",
        "Theo đồng thuận ACC 2026, không có một xét nghiệm đơn lẻ đủ để xác nhận HFpEF; cần tích hợp triệu chứng, siêu âm, peptide lợi niệu và bệnh đồng mắc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "h2fpef_bmi",
          "label_vi": "Chỉ số khối cơ thể (BMI)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "h2fpef_antihypertensive_count",
          "label_vi": "Số thuốc hạ huyết áp đang sử dụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "h2fpef_atrial_fibrillation",
          "label_vi": "Có rung nhĩ kịch phát hoặc dai dẳng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "h2fpef_pasp_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực động mạch phổi tâm thu ước tính (PASP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "h2fpef_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "h2fpef_e_e_prime",
          "label_vi": "Tỷ số E/e′ trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "h2fpef_score"
        },
        {
          "name": "h2fpef_probability_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có khó thở gắng sức chưa giải thích, nghi suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) và có các thông số siêu âm cần thiết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để xác nhận suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) khi chưa đánh giá các nguyên nhân khó thở khác hoặc khi dữ liệu siêu âm không đáng tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Béo phì và rung nhĩ vừa là yếu tố của điểm vừa có thể làm thay đổi cách diễn giải peptide lợi niệu/siêu âm.",
        "Không dùng H₂FPEF đơn độc để loại trừ các nguyên nhân khó thở khác."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_H2FPEF_2018",
        "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "H2FPEF-T01",
          "input": {
            "h2fpef_bmi": 34,
            "h2fpef_antihypertensive_count": 3,
            "h2fpef_atrial_fibrillation": true,
            "h2fpef_pasp_mmhg": 42,
            "h2fpef_age_years": 72,
            "h2fpef_e_e_prime": 12
          },
          "expected": {
            "h2fpef_score": 9,
            "h2fpef_probability_band": "h2fpef_high_6_9"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "H2FPEF-T02",
          "input": {
            "h2fpef_bmi": 25,
            "h2fpef_antihypertensive_count": 1,
            "h2fpef_atrial_fibrillation": false,
            "h2fpef_pasp_mmhg": 30,
            "h2fpef_age_years": 55,
            "h2fpef_e_e_prime": 8
          },
          "expected": {
            "h2fpef_score": 0,
            "h2fpef_probability_band": "h2fpef_low_0_1"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2018",
        "developers": "Reddy và cộng sự",
        "origin": "H2FPEF được phát triển từ người bệnh khó thở chưa rõ nguyên nhân được đánh giá huyết động để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF).",
        "purpose": "Giúp phân tầng xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) và nhận diện người bệnh xác suất trung gian cần đánh giá chức năng/huyết động sâu hơn.",
        "evolution": "H2FPEF được dùng như công cụ xác suất trong tiếp cận khó thở; nó không thay thế siêu âm tim đầy đủ, nghiệm pháp gắng sức hoặc thông tim khi kết quả trung gian/mâu thuẫn."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn khó thở chưa rõ nguyên nhân với phân suất tống máu bảo tồn, dùng để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF).",
        "not_intended_for": "Không dùng H2FPEF để loại trừ hoặc xác nhận suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) tuyệt đối ở mọi quần thể, và không thay thế đánh giá huyết động/nghiệm pháp gắng sức khi xác suất trung gian.",
        "common_misinterpretation": "Rung nhĩ có trọng số lớn và có thể đẩy điểm cao; điểm phải được diễn giải cùng siêu âm tim, peptide lợi niệu và bệnh đồng mắc.",
        "version_notes": "H2FPEF là mô hình xác suất sáu thành phần, khác các thuật toán HFA-PEFF; không hoán đổi trực tiếp.",
        "external_validity": "Quần thể phát triển là người bệnh khó thở được đánh giá chuyên sâu; hiệu năng có thể khác ở cộng đồng hoặc bệnh van/phổi nổi trội."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Giúp phân tầng xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) và nhận diện người bệnh xác suất trung gian cần đánh giá chức năng/huyết động sâu hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn khó thở chưa rõ nguyên nhân với phân suất tống máu bảo tồn, dùng để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF).",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở người bệnh khó thở gắng sức chưa rõ nguyên nhân, kết hợp dữ liệu lâm sàng và siêu âm tim.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn khó thở chưa rõ nguyên nhân với phân suất tống máu bảo tồn, dùng để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF). H2FPEF là mô hình xác suất sáu thành phần, khác các thuật toán HFA-PEFF; không hoán đổi trực tiếp.",
        "not_for_vi": "Không dùng H2FPEF để loại trừ hoặc xác nhận suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) tuyệt đối ở mọi quần thể, và không thay thế đánh giá huyết động/nghiệm pháp gắng sức khi xác suất trung gian.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_H2FPEF_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_H2FPEF_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng H2FPEF để xác nhận/loại trừ HFpEF tuyệt đối hoặc thay đánh giá huyết động/nghiệm pháp gắng sức khi xác suất trung gian.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_H2FPEF_2018"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 243,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "H2FPEF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 243,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Béo phì",
          "level_vi": "BMI >30 kg/m²",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tăng huyết áp",
          "level_vi": "Đang dùng ≥2 thuốc hạ huyết áp",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rung nhĩ",
          "level_vi": "Kịch phát hoặc dai dẳng",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tăng áp phổi",
          "level_vi": "PASP >35 mmHg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">60",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Áp lực đổ đầy",
          "level_vi": "E/e′ >9",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng trọng số của 6 biến H2FPEF. Tổng 0–9; 0–1 xác suất thấp, 2–5 trung gian, 6–9 cao trong bối cảnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có khó thở gắng sức chưa giải thích, nghi suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) và có các thông số siêu âm cần thiết.",
        "practice_meaning_vi": [
          "H₂FPEF 0–1: xác suất thấp; 2–5: trung gian; 6–9: cao trong bệnh cảnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
          "Nhóm trung gian thường cần đánh giá chức năng khi gắng sức hoặc huyết động chuyên sâu thay vì kết luận HFpEF chỉ từ điểm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2018 · Reddy và cộng sự Nguồn gốc: H2FPEF được phát triển từ người bệnh khó thở chưa rõ nguyên nhân được đánh giá huyết động để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF). Vai trò hiện nay: H2FPEF được dùng như công cụ xác suất trong tiếp cận khó thở; nó không thay thế siêu âm tim đầy đủ, nghiệm pháp gắng sức hoặc thông tim khi kết quả trung gian/mâu thuẫn.",
          "Không dùng H2FPEF để loại trừ hoặc xác nhận suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) tuyệt đối ở mọi quần thể, và không thay thế đánh giá huyết động/nghiệm pháp gắng sức khi xác suất trung gian."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_H2FPEF_2018",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65"
        ]
      },
      "practice_interpretation_vi": [
        "H₂FPEF 0–1: xác suất thấp; 2–5: trung gian; 6–9: cao trong bệnh cảnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
        "Nhóm trung gian thường cần đánh giá chức năng khi gắng sức hoặc huyết động chuyên sâu thay vì kết luận HFpEF chỉ từ điểm."
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Giúp phân tầng xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) và nhận diện người bệnh xác suất trung gian cần đánh giá chức năng/huyết động sâu hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có khó thở gắng sức chưa giải thích, nghi suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) và có các thông số siêu âm cần thiết.",
        "required_data_vi": [
          "Chỉ số khối cơ thể (BMI)",
          "Số thuốc hạ huyết áp đang sử dụng",
          "Có rung nhĩ kịch phát hoặc dai dẳng",
          "Áp lực động mạch phổi tâm thu ước tính (PASP)",
          "Tuổi",
          "Tỷ số E/e′ trung bình"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Chỉ số khối cơ thể (BMI); Số thuốc hạ huyết áp đang sử dụng; Có rung nhĩ kịch phát hoặc dai dẳng; Áp lực động mạch phổi tâm thu ước tính (PASP); Tuổi; Tỷ số E/e′ trung bình.",
          "Cộng trọng số của 6 biến H2FPEF. Tổng 0–9; 0–1 xác suất thấp, 2–5 trung gian, 6–9 cao trong bối cảnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn ở người bệnh khó thở gắng sức chưa rõ nguyên nhân, kết hợp dữ liệu lâm sàng và siêu âm tim."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "H₂FPEF 0–1: xác suất thấp; 2–5: trung gian; 6–9: cao trong bệnh cảnh khó thở gắng sức chưa giải thích.",
          "Nhóm trung gian thường cần đánh giá chức năng khi gắng sức hoặc huyết động chuyên sâu thay vì kết luận HFpEF chỉ từ điểm.",
          "0–1 điểm gợi ý xác suất thấp, 2–5 trung gian và 6–9 cao trong quần thể phát triển H₂FPEF.",
          "Xác suất trung gian thường cần đánh giá sâu hơn bằng siêu âm gắng sức hoặc huyết động khi chẩn đoán vẫn chưa rõ.",
          "Theo đồng thuận ACC 2026, không có một xét nghiệm đơn lẻ đủ để xác nhận HFpEF; cần tích hợp triệu chứng, siêu âm, peptide lợi niệu và bệnh đồng mắc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Béo phì và rung nhĩ vừa là yếu tố của điểm vừa có thể làm thay đổi cách diễn giải peptide lợi niệu/siêu âm.",
          "Không dùng H₂FPEF đơn độc để loại trừ các nguyên nhân khó thở khác.",
          "Không dùng để xác nhận suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) khi chưa đánh giá các nguyên nhân khó thở khác hoặc khi dữ liệu siêu âm không đáng tin cậy.",
          "Không dùng H2FPEF để loại trừ hoặc xác nhận suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) tuyệt đối ở mọi quần thể, và không thay thế đánh giá huyết động/nghiệm pháp gắng sức khi xác suất trung gian."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2018 · Reddy và cộng sự Nguồn gốc: H2FPEF được phát triển từ người bệnh khó thở chưa rõ nguyên nhân được đánh giá huyết động để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF). Vai trò hiện nay: H2FPEF được dùng như công cụ xác suất trong tiếp cận khó thở; nó không thay thế siêu âm tim đầy đủ, nghiệm pháp gắng sức hoặc thông tim khi kết quả trung gian/mâu thuẫn.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn khó thở chưa rõ nguyên nhân với phân suất tống máu bảo tồn, dùng để ước tính xác suất suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF). H2FPEF là mô hình xác suất sáu thành phần, khác các thuật toán HFA-PEFF; không hoán đổi trực tiếp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_H2FPEF_2018",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "cardiology",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-408",
      "slug": "timi-ua-nstemi",
      "name_vi": "TIMI — Nguy cơ trong đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không ST chênh lên",
      "name_en": "TIMI Risk Score for UA/NSTEMI",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Điểm nguyên 0–7.",
        "unit_policy": "Mỗi yếu tố 1 điểm.",
        "formula": "Tuổi ≥65; ≥3 yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành; hẹp mạch vành đã biết ≥50%; dùng aspirin 7 ngày qua; ≥2 cơn đau thắt ngực/24 giờ; ST chênh ≥0,5 mm; dấu ấn tim tăng."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 1 điểm cho mỗi trong 7 yếu tố TIMI; tổng 0–7. Điểm tăng phản ánh nguy cơ biến cố thiếu máu cục bộ 14 ngày tăng trong quần thể dẫn xuất.",
      "clinical_significance_vi": "Thang TIMI UA/NSTEMI mô tả nguy cơ thiếu máu cục bộ ngắn hạn ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ sau khi chẩn đoán hội chứng vành cấp đã được xác lập hoặc rất nghi ngờ.",
        "Chiến lược xử trí hiện hành cần tích hợp điện tâm đồ, troponin độ nhạy cao, GRACE, tình trạng huyết động và hướng dẫn ACS 2025; không dùng TIMI đơn độc để chọn thời điểm can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "timi_age_ge65",
          "label_vi": "Tuổi ≥65",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_ge3_cad_risk_factors",
          "label_vi": "Có ≥3 yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_known_cad_ge50",
          "label_vi": "Đã biết hẹp động mạch vành ≥50%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_aspirin_past_7d",
          "label_vi": "Đã dùng aspirin trong 7 ngày qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_ge2_angina_24h",
          "label_vi": "Có ≥2 cơn đau thắt ngực trong 24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_st_deviation_ge0_5mm",
          "label_vi": "ST chênh ≥0,5 mm trên ECG",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_elevated_cardiac_markers",
          "label_vi": "Dấu ấn tổn thương cơ tim tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "timi_score"
        },
        {
          "name": "timi_risk_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có đau thắt ngực không ổn định/NSTEMI sau đánh giá ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay cho chẩn đoán STEMI hoặc để trì hoãn tái tưới máu khi có chỉ định khẩn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không sử dụng điểm TIMI đơn độc để quyết định chiến lược xâm lấn; cần tích hợp troponin độ nhạy cao, ECG, GRACE và hướng dẫn hội chứng vành cấp (ACS) hiện hành khi phù hợp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TIMI-T01",
          "input": {
            "timi_age_ge65": true,
            "timi_ge3_cad_risk_factors": true,
            "timi_known_cad_ge50": false,
            "timi_aspirin_past_7d": true,
            "timi_ge2_angina_24h": true,
            "timi_st_deviation_ge0_5mm": true,
            "timi_elevated_cardiac_markers": true
          },
          "expected": {
            "timi_score": 6,
            "timi_risk_band": "timi_high_5_7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Antman và nhóm TIMI",
        "origin": "TIMI UA/NSTEMI được xây dựng từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên như một thang bảy yếu tố nhị phân.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ tử vong và biến cố thiếu máu cơ tim, đồng thời mô tả nhóm có mức lợi ích khác nhau từ chiến lược điều trị trong các quần thể nghiên cứu.",
        "evolution": "TIMI vẫn có giá trị giáo dục và phân tầng nhanh, nhưng các thuật toán hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) hiện đại tích hợp troponin độ nhạy cao, ECG, diễn biến và các mô hình nguy cơ khác. Không dùng TIMI như tiêu chí duy nhất để nhập viện hoặc can thiệp."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACS-INITIAL",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp không ST chênh lên — đặt TIMI trong quy trình"
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không ST chênh lên đã được nhận diện, dùng để phân tầng nguy cơ biến cố thiếu máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng TIMI để loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) ở đau ngực chưa chẩn đoán và không dùng tổng điểm đơn độc để quyết định chiến lược xâm lấn.",
        "common_misinterpretation": "TIMI thấp không đồng nghĩa an toàn xuất viện; thang được xây dựng trong quần thể hội chứng vành cấp không ST chênh lên và phải tích hợp ECG/troponin hiện đại.",
        "version_notes": "TIMI UA/NSTEMI là thang bảy biến cho hội chứng vành cấp không ST chênh lên, khác TIMI cho STEMI.",
        "external_validity": "Nguy cơ tuyệt đối thay đổi với troponin độ nhạy cao, tái tưới máu và điều trị hiện đại; GRACE thường cung cấp phân tầng tiên lượng chi tiết hơn trong một số hướng dẫn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong và biến cố thiếu máu cơ tim, đồng thời mô tả nhóm có mức lợi ích khác nhau từ chiến lược điều trị trong các quần thể nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không ST chênh lên đã được nhận diện, dùng để phân tầng nguy cơ biến cố thiếu máu.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa phân tầng nguy cơ sớm ở người bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không ST chênh lên.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Chỉ dùng các nhóm/ngưỡng cắt của TIMI UA/NSTEMI cho đúng đầu ra đích và quần thể; không chuyển sang TIMI STEMI.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán NSTEMI hay trì hoãn điều trị bắt buộc khi người bệnh nguy cơ rất cao/không ổn định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "UA/NSTEMI theo quần thể nghiên cứu TIMI, sau khi đã có bệnh cảnh ACS phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "TIMI UA/NSTEMI là thang điểm 7 yếu tố dự báo biến cố ngắn hạn trong UA/NSTEMI; không phải TIMI STEMI.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Chỉ dùng các nhóm/ngưỡng cắt của TIMI UA/NSTEMI cho đúng đầu ra đích và quần thể; không chuyển sang TIMI STEMI.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Mô hình được công bố năm 2000 trong bối cảnh điều trị ACS thời đó; nguy cơ tuyệt đối có thể khác trong kỷ nguyên hs-cTn và chiến lược xâm lấn hiện đại.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán NSTEMI hay trì hoãn điều trị bắt buộc khi người bệnh nguy cơ rất cao/không ổn định.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán NSTEMI hay trì hoãn điều trị bắt buộc khi người bệnh nguy cơ rất cao/không ổn định.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "timi_acs",
        "variant_id": "timi_ua_nstemi",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "ed_chest_pain_to_confirmed_acs"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 88,
        "family_id": "chest_pain_acs",
        "family_label_vi": "Đau ngực / nguy cơ hội chứng vành cấp (ACS)",
        "family_members": [
          "CS-126",
          "CS-144",
          "CS-408",
          "CS-419",
          "CS-425"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "TIMI",
          "UA/NSTEMI",
          "ST",
          "TIMI UA/NSTEMI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ecg_qt",
        "primary_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "primary_topic_en": "ECG & QT",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 88,
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "ecg_qt",
        "browse_topic_vi": "Điện tâm đồ và QT",
        "browse_topic_en": "ECG & QT",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "ecg_qt",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điện tâm đồ và QT → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → ECG & QT → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥65",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nguy cơ mạch vành",
          "level_vi": "≥3 yếu tố nguy cơ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh mạch vành đã biết",
          "level_vi": "Hẹp ≥50%",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Aspirin",
          "level_vi": "Đã dùng trong 7 ngày",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đau thắt ngực",
          "level_vi": "≥2 cơn/24 giờ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "ST chênh ≥0,5 mm",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu ấn tim",
          "level_vi": "Tăng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 1 điểm cho mỗi trong 7 yếu tố TIMI; tổng 0–7. Điểm tăng phản ánh nguy cơ biến cố thiếu máu cục bộ 14 ngày tăng trong quần thể dẫn xuất.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có đau thắt ngực không ổn định/NSTEMI sau đánh giá ban đầu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "TIMI 0–2, 3–4 và 5–7 lần lượt biểu thị các nhóm nguy cơ thấp hơn, trung gian và cao hơn trong quần thể UA/NSTEMI gốc.",
          "Điểm TIMI hỗ trợ tiên lượng nhưng không thay ECG nối tiếp, troponin độ nhạy cao hoặc chiến lược xử trí hội chứng vành cấp hiện hành."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2000 · Antman và nhóm TIMI Nguồn gốc: TIMI UA/NSTEMI được xây dựng từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên như một thang bảy yếu tố nhị phân. Vai trò hiện nay: TIMI vẫn có giá trị giáo dục và phân tầng nhanh, nhưng các thuật toán hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) hiện đại tích hợp troponin độ nhạy cao, ECG, diễn biến và các mô hình nguy cơ khác. Không dùng TIMI như tiêu chí duy nhất để nhập viện hoặc can thiệp.",
          "Không dùng để chẩn đoán NSTEMI hay trì hoãn điều trị bắt buộc khi người bệnh nguy cơ rất cao/không ổn định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      },
      "practice_interpretation_vi": [
        "TIMI 0–2, 3–4 và 5–7 lần lượt biểu thị các nhóm nguy cơ thấp hơn, trung gian và cao hơn trong quần thể UA/NSTEMI gốc.",
        "Điểm TIMI hỗ trợ tiên lượng nhưng không thay ECG nối tiếp, troponin độ nhạy cao hoặc chiến lược xử trí hội chứng vành cấp hiện hành."
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong và biến cố thiếu máu cơ tim, đồng thời mô tả nhóm có mức lợi ích khác nhau từ chiến lược điều trị trong các quần thể nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đau thắt ngực không ổn định/NSTEMI sau đánh giá ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi ≥65",
          "Có ≥3 yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành",
          "Đã biết hẹp động mạch vành ≥50%",
          "Đã dùng aspirin trong 7 ngày qua",
          "Có ≥2 cơn đau thắt ngực trong 24 giờ",
          "ST chênh ≥0,5 mm trên ECG",
          "Dấu ấn tổn thương cơ tim tăng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi ≥65; Có ≥3 yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành; Đã biết hẹp động mạch vành ≥50%; Đã dùng aspirin trong 7 ngày qua; Có ≥2 cơn đau thắt ngực trong 24 giờ; ST chênh ≥0,5 mm trên ECG; Dấu ấn tổn thương cơ tim tăng.",
          "Cộng 1 điểm cho mỗi trong 7 yếu tố TIMI; tổng 0–7. Điểm tăng phản ánh nguy cơ biến cố thiếu máu cục bộ 14 ngày tăng trong quần thể dẫn xuất.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa phân tầng nguy cơ sớm ở người bệnh đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không ST chênh lên."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "TIMI 0–2, 3–4 và 5–7 lần lượt biểu thị các nhóm nguy cơ thấp hơn, trung gian và cao hơn trong quần thể UA/NSTEMI gốc.",
          "Điểm TIMI hỗ trợ tiên lượng nhưng không thay ECG nối tiếp, troponin độ nhạy cao hoặc chiến lược xử trí hội chứng vành cấp hiện hành.",
          "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ sau khi chẩn đoán hội chứng vành cấp đã được xác lập hoặc rất nghi ngờ.",
          "Chiến lược xử trí hiện hành cần tích hợp điện tâm đồ, troponin độ nhạy cao, GRACE, tình trạng huyết động và hướng dẫn ACS 2025; không dùng TIMI đơn độc để chọn thời điểm can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sử dụng điểm TIMI đơn độc để quyết định chiến lược xâm lấn; cần tích hợp troponin độ nhạy cao, ECG, GRACE và hướng dẫn hội chứng vành cấp (ACS) hiện hành khi phù hợp.",
          "Không dùng thay cho chẩn đoán STEMI hoặc để trì hoãn tái tưới máu khi có chỉ định khẩn.",
          "Không dùng để chẩn đoán NSTEMI hay trì hoãn điều trị bắt buộc khi người bệnh nguy cơ rất cao/không ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2000 · Antman và nhóm TIMI Nguồn gốc: TIMI UA/NSTEMI được xây dựng từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên như một thang bảy yếu tố nhị phân. Vai trò hiện nay: TIMI vẫn có giá trị giáo dục và phân tầng nhanh, nhưng các thuật toán hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) hiện đại tích hợp troponin độ nhạy cao, ECG, diễn biến và các mô hình nguy cơ khác. Không dùng TIMI như tiêu chí duy nhất để nhập viện hoặc can thiệp.",
          "Chỉ dùng các nhóm/ngưỡng cắt của TIMI UA/NSTEMI cho đúng đầu ra đích và quần thể; không chuyển sang TIMI STEMI."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_UA_NSTEMI_2000",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "cardiology",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-409",
      "slug": "killip-kimball-ami",
      "name_vi": "Killip–Kimball — Phân độ suy tim trong nhồi máu cơ tim cấp",
      "name_en": "Killip–Kimball Classification",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Phân lớp I–IV.",
        "unit_policy": "Dựa trên biểu hiện lâm sàng.",
        "formula": "IV nếu sốc tim; III nếu phù phổi cấp; II nếu có dấu suy tim mức nhẹ–vừa; I nếu không có dấu suy tim."
      },
      "calculation_vi": "Phân lớp theo biểu hiện nặng nhất được ghi nhận: sốc tim → IV; phù phổi cấp → III; ran phổi/S3/tăng áp tĩnh mạch cảnh hoặc dấu suy tim nhẹ–vừa → II; không có → I.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng huyết động lâm sàng sớm trong nhồi máu cơ tim cấp; lớp cao hơn gắn với nguy cơ biến cố và tử vong cao hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả mức độ suy tim/sốc tim khi nhập viện ở hội chứng vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "killip_cardiogenic_shock",
          "label_vi": "Có sốc tim hoặc giảm tưới máu do tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "killip_acute_pulmonary_edema",
          "label_vi": "Có phù phổi cấp rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "killip_mild_moderate_hf_signs",
          "label_vi": "Có dấu suy tim nhẹ–vừa (ví dụ ran phổi, S3 hoặc tăng áp tĩnh mạch cảnh)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "killip_class"
        },
        {
          "name": "killip_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nhồi máu cơ tim cấp/hội chứng vành cấp cần mô tả suy tim lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phân loại dựa vào khám lâm sàng tại thời điểm đánh giá; cần cập nhật nếu huyết động thay đổi.",
        "Không thay thế đánh giá nguyên nhân sốc, siêu âm tim hoặc các chỉ số tưới máu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KILLIP_KIMBALL_1967"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KILLIP-T01",
          "input": {
            "killip_cardiogenic_shock": false,
            "killip_acute_pulmonary_edema": true,
            "killip_mild_moderate_hf_signs": true
          },
          "expected": {
            "killip_class": 3,
            "killip_band": "killip_III_pulmonary_edema"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1967",
        "developers": "Killip và Kimball",
        "origin": "Phân loại Killip–Kimball xuất phát từ báo cáo kinh nghiệm điều trị 250 người bệnh nhồi máu cơ tim trong đơn vị chăm sóc mạch vành, phân nhóm theo dấu hiệu suy tim/sốc trên lâm sàng.",
        "purpose": "Phân tầng nhanh mức độ suy tim huyết động ở nhồi máu cơ tim cấp và liên hệ với nguy cơ biến cố/tử vong.",
        "evolution": "Phân độ vẫn có giá trị mô tả và tiên lượng, nhưng không thay thế đánh giá huyết động, siêu âm tim hoặc chiến lược xử trí hội chứng vành cấp hiện đại."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 93,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Killip–Kimball"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 93,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Cardiology → Chest pain & ACS → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng huyết động lâm sàng sớm trong nhồi máu cơ tim cấp; lớp cao hơn gắn với nguy cơ biến cố và tử vong cao hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhồi máu cơ tim cấp/hội chứng vành cấp cần mô tả suy tim lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Có sốc tim hoặc giảm tưới máu do tim",
          "Có phù phổi cấp rõ",
          "Có dấu suy tim nhẹ–vừa (ví dụ ran phổi, S3 hoặc tăng áp tĩnh mạch cảnh)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân lớp theo biểu hiện nặng nhất được ghi nhận: sốc tim → IV; phù phổi cấp → III; ran phổi/S3/tăng áp tĩnh mạch cảnh hoặc dấu suy tim nhẹ–vừa → II; không có → I."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả mức độ suy tim/sốc tim khi nhập viện ở hội chứng vành cấp hoặc nhồi máu cơ tim."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phân loại dựa vào khám lâm sàng tại thời điểm đánh giá; cần cập nhật nếu huyết động thay đổi.",
          "Không thay thế đánh giá nguyên nhân sốc, siêu âm tim hoặc các chỉ số tưới máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KILLIP_KIMBALL_1967"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "electrolytes",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-410",
      "slug": "acute-hyperkalaemia-adult-protocol",
      "name_vi": "Tăng kali máu cấp — Thuật toán xử trí người lớn",
      "name_en": "Acute Hyperkalaemia Adult Protocol",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Phân tầng theo ngưỡng kali máu.",
        "unit_policy": "Kali và glucose mmol/L.",
        "formula": "K 5,5–5,9 nhẹ; 6,0–6,4 vừa; ≥6,5 nặng. ECG 12 chuyển đạo khẩn khi K ≥6,0. Theo dõi ECG liên tục khi K ≥6,5, có biến đổi ECG, hoặc K 6,0–6,4 kèm bệnh cấp/nguy cơ tăng nhanh. Calci theo bối cảnh ECG/hồi sức; insulin-glucose ưu tiên ở mức nặng và cân nhắc ở mức vừa."
      },
      "calculation_vi": "Phân mức tăng kali máu và sinh các bước an toàn: ECG, theo dõi liên tục, bảo vệ màng tế bào khi có chỉ định, chuyển kali vào nội bào, theo dõi glucose/kali và đánh giá nguyên nhân/loại kali khỏi cơ thể.",
      "clinical_significance_vi": "Tăng kali máu cấp có thể gây rối loạn dẫn truyền và loạn nhịp đe dọa tính mạng; xử trí phụ thuộc mức kali, ECG và bệnh cảnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kali ≥6,5 mmol/L được UK Kidney Association xem là tăng kali nặng; insulin–glucose là biện pháp chính để chuyển kali vào tế bào sau khi bảo vệ tim bằng calci khi có chỉ định.",
        "Luôn theo dõi glucose sau insulin và kiểm tra lại kali vì hiệu quả chuyển kali vào tế bào là tạm thời; cần đồng thời loại kali khỏi cơ thể và xử lý nguyên nhân."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hyperk_serum_k_mmol_l",
          "label_vi": "Kali máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "hyperk_ecg_changes",
          "label_vi": "Có biến đổi ECG phù hợp tăng kali máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperk_cardiorespiratory_arrest_or_periarrest",
          "label_vi": "Đang ngừng tuần hoàn hoặc tình trạng cận ngừng tuần hoàn do nghi tăng kali máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperk_acutely_unwell_or_rapid_rise",
          "label_vi": "Đang bệnh cấp nặng hoặc dự kiến kali tăng nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperk_pretreatment_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose máu trước insulin-glucose",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "hyperk_refractory_or_rebound",
          "label_vi": "Tăng kali máu dai dẳng/tái tăng sau điều trị ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hyperk_severity"
        },
        {
          "name": "hyperk_urgent_12lead_ecg"
        },
        {
          "name": "hyperk_continuous_ecg_monitoring"
        },
        {
          "name": "hyperk_calcium_action"
        },
        {
          "name": "hyperk_insulin_glucose_action"
        },
        {
          "name": "hyperk_hypoglycemia_prevention"
        },
        {
          "name": "hyperk_monitoring_schedule"
        },
        {
          "name": "hyperk_escalation"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có tăng kali máu cấp; đặc biệt tại khoa Cấp cứu, Hồi sức hoặc nội trú.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Cần loại trừ giả tăng kali máu khi bệnh cảnh và ECG không tương xứng, nhưng không trì hoãn xử trí nếu có nguy cơ đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ có ảnh hưởng điều trị: phải đối chiếu y lệnh, đường truyền, nồng độ chế phẩm, glucose và chức năng thận trước khi áp dụng.",
        "Calci không làm giảm kali máu; mục tiêu là ổn định màng tế bào khi có chỉ định.",
        "Insulin-glucose có nguy cơ hạ đường huyết; cần theo dõi glucose nối tiếp theo quy trình cơ sở.",
        "Tăng kali máu kháng trị/tái tăng hoặc suy thận nặng cần đánh giá sớm phương án loại kali khỏi cơ thể và hội chẩn thận–hồi sức."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_UKKA_HYPERK_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HYPERK-T01",
          "input": {
            "hyperk_serum_k_mmol_l": 6.8,
            "hyperk_ecg_changes": true,
            "hyperk_cardiorespiratory_arrest_or_periarrest": false,
            "hyperk_acutely_unwell_or_rapid_rise": true,
            "hyperk_pretreatment_glucose_mmol_l": 5.5,
            "hyperk_refractory_or_rebound": false
          },
          "expected": {
            "hyperk_severity": "hyperk_severe_ge6_5",
            "hyperk_urgent_12lead_ecg": true,
            "hyperk_continuous_ecg_monitoring": true,
            "hyperk_calcium_action": "hyperk_calcium_gluconate_ecg",
            "hyperk_insulin_glucose_action": "hyperk_insulin_glucose_recommended",
            "hyperk_hypoglycemia_prevention": "hyperk_glucose_support_if_insulin",
            "hyperk_monitoring_schedule": "hyperk_monitor_k_1_2_4_6_24h",
            "hyperk_escalation": "hyperk_urgent_cause_and_removal_strategy"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "HYPERK-T02",
          "input": {
            "hyperk_serum_k_mmol_l": 5.8,
            "hyperk_ecg_changes": false,
            "hyperk_cardiorespiratory_arrest_or_periarrest": false,
            "hyperk_acutely_unwell_or_rapid_rise": false,
            "hyperk_pretreatment_glucose_mmol_l": 8,
            "hyperk_refractory_or_rebound": false
          },
          "expected": {
            "hyperk_severity": "hyperk_mild_5_5_5_9",
            "hyperk_urgent_12lead_ecg": false,
            "hyperk_continuous_ecg_monitoring": false,
            "hyperk_calcium_action": "hyperk_no_calcium_trigger_entered",
            "hyperk_insulin_glucose_action": "hyperk_insulin_glucose_not_routine",
            "hyperk_hypoglycemia_prevention": "hyperk_glucose_support_not_triggered",
            "hyperk_monitoring_schedule": "hyperk_repeat_based_on_context",
            "hyperk_escalation": "hyperk_identify_cause_and_reassess"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ quy trình cấp cứu tăng kali máu đã được xác nhận bằng xét nghiệm hoặc rất nghi ngờ trên lâm sàng/ECG.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Đây là công cụ có ảnh hưởng điều trị: phải đối chiếu y lệnh, đường truyền, nồng độ chế phẩm, glucose và chức năng thận trước khi áp dụng.",
        "common_misinterpretation": "Calci không làm giảm kali máu; mục tiêu là ổn định màng tế bào khi có chỉ định. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 151,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng kali máu cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "potassium",
        "primary_topic_vi": "Kali",
        "primary_topic_en": "Potassium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 151,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "potassium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → quy trình",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tăng kali máu cấp có thể gây rối loạn dẫn truyền và loạn nhịp đe dọa tính mạng; xử trí phụ thuộc mức kali, ECG và bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tăng kali máu cấp; đặc biệt tại khoa Cấp cứu, Hồi sức hoặc nội trú.",
        "required_data_vi": [
          "Kali máu hiện tại (mmol/L)",
          "Có biến đổi ECG phù hợp tăng kali máu",
          "Đang ngừng tuần hoàn hoặc tình trạng cận ngừng tuần hoàn do nghi tăng kali máu",
          "Đang bệnh cấp nặng hoặc dự kiến kali tăng nhanh",
          "Glucose máu trước insulin-glucose (mmol/L)",
          "Tăng kali máu dai dẳng/tái tăng sau điều trị ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phân mức tăng kali máu và sinh các bước an toàn: ECG, theo dõi liên tục, bảo vệ màng tế bào khi có chỉ định, chuyển kali vào nội bào, theo dõi glucose/kali và đánh giá nguyên nhân/loại kali khỏi cơ thể."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kali ≥6,5 mmol/L được UK Kidney Association xem là tăng kali nặng; insulin–glucose là biện pháp chính để chuyển kali vào tế bào sau khi bảo vệ tim bằng calci khi có chỉ định.",
          "Luôn theo dõi glucose sau insulin và kiểm tra lại kali vì hiệu quả chuyển kali vào tế bào là tạm thời; cần đồng thời loại kali khỏi cơ thể và xử lý nguyên nhân."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ có ảnh hưởng điều trị: phải đối chiếu y lệnh, đường truyền, nồng độ chế phẩm, glucose và chức năng thận trước khi áp dụng.",
          "Calci không làm giảm kali máu; mục tiêu là ổn định màng tế bào khi có chỉ định.",
          "Insulin-glucose có nguy cơ hạ đường huyết; cần theo dõi glucose nối tiếp theo quy trình cơ sở.",
          "Tăng kali máu kháng trị/tái tăng hoặc suy thận nặng cần đánh giá sớm phương án loại kali khỏi cơ thể và hội chẩn thận–hồi sức.",
          "Cần loại trừ giả tăng kali máu khi bệnh cảnh và ECG không tương xứng, nhưng không trì hoãn xử trí nếu có nguy cơ đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UKKA_HYPERK_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "respiratory",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-411",
      "slug": "gina-2026-adult-asthma-exacerbation",
      "name_vi": "GINA 2026 — Đánh giá mức độ cơn hen cấp ở người lớn và vị thành niên",
      "name_en": "GINA 2026 Adult Asthma Exacerbation Assessment",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Phân mức theo dấu hiệu nặng nhất.",
        "unit_policy": "SpO₂ % khí phòng; PEF % tốt nhất cá nhân hoặc dự đoán; nhịp thở lần/phút.",
        "formula": "Đe dọa tính mạng nếu lơ mơ/lú lẫn/tím; nặng nếu có bất kỳ: không thể nói/uống/nằm, SpO₂ <92%, nhịp thở >30, ngực im lặng/giảm âm rõ, PEF <50%. Mức nhẹ cần đồng thời các đặc điểm thuận lợi; còn lại xếp mức vừa."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá theo biểu hiện nặng nhất; công cụ trả mức độ, nhu cầu chuyển cấp cứu, theo dõi liên tục, mục tiêu oxy và thời điểm đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân mức cơn hen cấp ở người lớn/vị thành niên và nhận diện dấu hiệu đe dọa tính mạng theo GINA 2026.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá đồng thời khả năng nói, nhịp thở, mạch, SpO₂, PEF nếu đo được và dấu hiệu kiệt sức hoặc giảm tri giác.",
        "Điều trị và đánh giá đáp ứng phải bắt đầu ngay; không trì hoãn xử trí chỉ để hoàn tất thang đánh giá."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "asthma_unable_speak_drink_or_lie",
          "label_vi": "Không thể nói, uống hoặc nằm do khó thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asthma_speaks_sentences",
          "label_vi": "Có thể nói thành câu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asthma_can_lie_down",
          "label_vi": "Có thể nằm được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asthma_agitated",
          "label_vi": "Kích thích/vật vã",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asthma_rr_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 4,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "asthma_accessory_muscle_use",
          "label_vi": "Co kéo cơ hô hấp phụ rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asthma_silent_or_quiet_chest",
          "label_vi": "Ngực im lặng hoặc rì rào phế nang rất giảm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asthma_spo2_room_air_percent",
          "label_vi": "SpO₂ khí phòng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "asthma_pef_percent",
          "label_vi": "PEF so với tốt nhất cá nhân hoặc dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "asthma_drowsy_confused_or_cyanosed",
          "label_vi": "Lơ mơ, lú lẫn hoặc tím",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "asthma_exacerbation_severity"
        },
        {
          "name": "asthma_transfer_action"
        },
        {
          "name": "asthma_initial_treatment_bundle"
        },
        {
          "name": "asthma_monitoring_action"
        },
        {
          "name": "asthma_oxygen_action"
        },
        {
          "name": "asthma_reassessment_action"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn (≥18 tuổi) có cơn hen cấp. Với trẻ em/thanh thiếu niên nên sử dụng thang lâm sàng phù hợp tuổi khi có.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng nếu khó thở có khả năng do phản vệ, tràn khí màng phổi, tắc nghẽn đường thở trên, viêm phổi, suy tim cấp hoặc thuyên tắc phổi mà chưa được đánh giá."
      ],
      "cautions_vi": [
        "PEF không nên làm chậm xử trí cấp cứu khi người bệnh quá khó thở hoặc không thể thực hiện an toàn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GINA_2026",
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ASTHMA-T01",
          "input": {
            "asthma_unable_speak_drink_or_lie": false,
            "asthma_speaks_sentences": false,
            "asthma_can_lie_down": false,
            "asthma_agitated": false,
            "asthma_rr_per_min": 32,
            "asthma_accessory_muscle_use": true,
            "asthma_silent_or_quiet_chest": false,
            "asthma_spo2_room_air_percent": 90,
            "asthma_pef_percent": 45,
            "asthma_drowsy_confused_or_cyanosed": false
          },
          "expected": {
            "asthma_exacerbation_severity": "asthma_severe",
            "asthma_transfer_action": "asthma_transfer_acute_care_now",
            "asthma_monitoring_action": "asthma_continuous_monitoring",
            "asthma_oxygen_action": "asthma_oxygen_target_92_95",
            "asthma_reassessment_action": "asthma_reassess_early_and_1h",
            "asthma_initial_treatment_bundle": "asthma_bundle_severe"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ASTHMA-T02",
          "input": {
            "asthma_unable_speak_drink_or_lie": false,
            "asthma_speaks_sentences": true,
            "asthma_can_lie_down": true,
            "asthma_agitated": false,
            "asthma_rr_per_min": 20,
            "asthma_accessory_muscle_use": false,
            "asthma_silent_or_quiet_chest": false,
            "asthma_spo2_room_air_percent": 96,
            "asthma_pef_percent": 82,
            "asthma_drowsy_confused_or_cyanosed": false
          },
          "expected": {
            "asthma_exacerbation_severity": "asthma_mild",
            "asthma_transfer_action": "asthma_treat_and_assess_response",
            "asthma_monitoring_action": "asthma_close_reassessment",
            "asthma_oxygen_action": "asthma_oxygen_not_triggered_by_spo2",
            "asthma_reassessment_action": "asthma_reassess_30_60min",
            "asthma_initial_treatment_bundle": "asthma_bundle_mild"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có cơn hen cấp hoặc đợt nặng lên cấp tính tại ngoại trú/cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả của công cụ này như căn cứ duy nhất để trì hoãn hồi sức, loại trừ một bệnh nguy hiểm hoặc tự động quyết định điều trị. Nếu có phản vệ kèm hen, ưu tiên adrenalin theo quy trình phản vệ.",
        "common_misinterpretation": "Cơn nặng/đe dọa tính mạng cần chuyển cơ sở cấp cứu và bắt đầu điều trị ngay; không chờ hoàn tất mọi trường dữ liệu. Cần phân biệt giá trị hỗ trợ định lượng với quyết định chẩn đoán hoặc xử trí cuối cùng.",
        "version_notes": "Giữ đúng công thức, đơn vị và định nghĩa đang được phiên bản công cụ này triển khai; không hoán đổi với biến thể hoặc ngưỡng khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh áp dụng.",
        "external_validity": "Giá trị diễn giải phụ thuộc quần thể, chất lượng đầu vào, phương pháp đo và bối cảnh chăm sóc; khi người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí sinh lý và nguyên nhân đe dọa tính mạng trước phép tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 105,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GINA",
          "GINA 2026"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 105,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → quy trình",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân mức cơn hen cấp ở người lớn/vị thành niên và nhận diện dấu hiệu đe dọa tính mạng theo GINA 2026.",
        "target_population_vi": "Người lớn (≥18 tuổi) có cơn hen cấp. Với trẻ em/thanh thiếu niên nên sử dụng thang lâm sàng phù hợp tuổi khi có.",
        "required_data_vi": [
          "Không thể nói, uống hoặc nằm do khó thở",
          "Có thể nói thành câu",
          "Có thể nằm được",
          "Kích thích/vật vã",
          "Tần số thở (lần/phút)",
          "Co kéo cơ hô hấp phụ rõ",
          "Ngực im lặng hoặc rì rào phế nang rất giảm",
          "SpO₂ khí phòng (%)",
          "PEF so với tốt nhất cá nhân hoặc dự đoán (%)",
          "Lơ mơ, lú lẫn hoặc tím"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đánh giá theo biểu hiện nặng nhất; công cụ trả mức độ, nhu cầu chuyển cấp cứu, theo dõi liên tục, mục tiêu oxy và thời điểm đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá đồng thời khả năng nói, nhịp thở, mạch, SpO₂, PEF nếu đo được và dấu hiệu kiệt sức hoặc giảm tri giác.",
          "Điều trị và đánh giá đáp ứng phải bắt đầu ngay; không trì hoãn xử trí chỉ để hoàn tất thang đánh giá."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PEF không nên làm chậm xử trí cấp cứu khi người bệnh quá khó thở hoặc không thể thực hiện an toàn.",
          "Không dùng nếu khó thở có khả năng do phản vệ, tràn khí màng phổi, tắc nghẽn đường thở trên, viêm phổi, suy tim cấp hoặc thuyên tắc phổi mà chưa được đánh giá."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_2026",
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "spec_version": "1.0.0",
      "category": "hematology_oncology",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "tool_id": "CS-412",
      "slug": "reticulocyte-production-index",
      "name_vi": "RPI — Chỉ số sản xuất hồng cầu lưới",
      "name_en": "Reticulocyte Production Index",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Hiển thị 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Hồng cầu lưới và hematocrit theo %.",
        "formula": "Hồng cầu lưới hiệu chỉnh = retic% × Hct người bệnh / Hct tham chiếu. RPI = hồng cầu lưới hiệu chỉnh / hệ số trưởng thành."
      },
      "calculation_vi": "Hiệu chỉnh tỷ lệ hồng cầu lưới theo mức thiếu máu rồi chia hệ số trưởng thành. Hệ số thường tham khảo khoảng 1,0 khi Hct ~45%; 1,5 khi ~35%; 2,0 khi ~25%; 2,5 khi ~15%.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp đánh giá đáp ứng sinh hồng cầu của tủy xương trong thiếu máu, tránh diễn giải sai tỷ lệ hồng cầu lưới chưa hiệu chỉnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân biệt sơ bộ thiếu máu giảm sinh với đáp ứng tủy phù hợp do mất máu/tán huyết trong bối cảnh thích hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rpi_reticulocyte_percent",
          "label_vi": "Hồng cầu lưới",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "rpi_patient_hct_percent",
          "label_vi": "Hematocrit người bệnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "rpi_reference_hct_percent",
          "label_vi": "Hematocrit tham chiếu dùng để hiệu chỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "rpi_maturation_factor",
          "label_vi": "Hệ số trưởng thành hồng cầu lưới (ví dụ 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 theo mức Hct)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rpi_corrected_retic_percent",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "rpi_value",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "rpi_response_band"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh thiếu máu có tỷ lệ hồng cầu lưới và hematocrit, cần đánh giá mức đáp ứng tủy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân thiếu máu; cần kết hợp MCV, phết máu, sắt, vitamin, dấu tán huyết và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Hệ số trưởng thành là giá trị hiệu chỉnh thực hành và có thể khác theo tài liệu/phòng xét nghiệm; ứng dụng yêu cầu nhập rõ thay vì tự suy đoán.",
        "RPI <2 thường gợi ý đáp ứng tủy không tương xứng; RPI ≥2 gợi ý đáp ứng phù hợp hơn, nhưng ngưỡng phải được diễn giải trong bối cảnh thiếu máu cụ thể."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RPI_STATPEARLS_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RPI-T01",
          "input": {
            "rpi_reticulocyte_percent": 6,
            "rpi_patient_hct_percent": 30,
            "rpi_reference_hct_percent": 45,
            "rpi_maturation_factor": 2
          },
          "expected": {
            "rpi_corrected_retic_percent": 4.0,
            "rpi_value": 2.0,
            "rpi_response_band": "rpi_adequate_ge2"
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 311,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "cytopenia_hematology",
        "primary_topic_vi": "Giảm tế bào máu & huyết học",
        "primary_topic_en": "Cytopenias & hematology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 311,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Giảm tế bào máu & huyết học → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "cytopenia_hematology",
        "browse_topic_vi": "Giảm tế bào máu & huyết học",
        "browse_topic_en": "Cytopenias & hematology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "cytopenia_hematology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 1,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Giảm tế bào máu & huyết học → Chỉ số",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Cytopenias & hematology → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Giúp đánh giá đáp ứng sinh hồng cầu của tủy xương trong thiếu máu, tránh diễn giải sai tỷ lệ hồng cầu lưới chưa hiệu chỉnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thiếu máu có tỷ lệ hồng cầu lưới và hematocrit, cần đánh giá mức đáp ứng tủy.",
        "required_data_vi": [
          "Hồng cầu lưới (%)",
          "Hematocrit người bệnh (%)",
          "Hematocrit tham chiếu dùng để hiệu chỉnh (%)",
          "Hệ số trưởng thành hồng cầu lưới (ví dụ 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 theo mức Hct)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Hiệu chỉnh tỷ lệ hồng cầu lưới theo mức thiếu máu rồi chia hệ số trưởng thành. Hệ số thường tham khảo khoảng 1,0 khi Hct ~45%; 1,5 khi ~35%; 2,0 khi ~25%; 2,5 khi ~15%.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt sơ bộ thiếu máu giảm sinh với đáp ứng tủy phù hợp do mất máu/tán huyết trong bối cảnh thích hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hệ số trưởng thành là giá trị hiệu chỉnh thực hành và có thể khác theo tài liệu/phòng xét nghiệm; ứng dụng yêu cầu nhập rõ thay vì tự suy đoán.",
          "RPI <2 thường gợi ý đáp ứng tủy không tương xứng; RPI ≥2 gợi ý đáp ứng phù hợp hơn, nhưng ngưỡng phải được diễn giải trong bối cảnh thiếu máu cụ thể.",
          "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân thiếu máu; cần kết hợp MCV, phết máu, sắt, vitamin, dấu tán huyết và bối cảnh lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RPI_STATPEARLS_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-413",
      "slug": "ranson-acute-pancreatitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Ranson — Tiên lượng viêm tụy cấp",
      "name_en": "Ranson Criteria for Acute Pancreatitis",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Chấm 5 tiêu chí lúc nhập viện và các tiêu chí trong 48 giờ; ngưỡng khác nhau giữa viêm tụy không do sỏi mật và do sỏi mật. Điểm cuối chỉ hoàn tất khi có dữ liệu 48 giờ."
      },
      "calculation_vi": "Chấm các tiêu chí Ranson lúc nhập viện và tại 48 giờ. Các xét nghiệm hiển thị theo đơn vị thường dùng tại Việt Nam; mức tăng urê được quy đổi tương đương từ tiêu chí BUN của thang gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Thang tiên lượng lịch sử của viêm tụy cấp; hữu ích để hiểu diễn biến nguy cơ nhưng không nên trì hoãn đánh giá suy cơ quan hoặc chăm sóc mức cao chỉ để chờ đủ 48 giờ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như thang điểm lịch sử để mô tả mức độ nặng của viêm tụy cấp khi đủ dữ liệu lúc nhập viện và sau 48 giờ.",
        "Không chờ đủ 48 giờ hoặc dựa riêng vào Ranson để quyết định hồi sức, nơi chăm sóc hay xử trí biến chứng; ưu tiên suy cơ quan hiện tại và diễn biến lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ranson_etiology",
          "label_vi": "Căn nguyên dùng để chấm Ranson",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ranson_nonbiliary",
            "ranson_biliary"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "ranson_nonbiliary": "Không do sỏi mật / nguyên nhân khác",
            "ranson_biliary": "Do sỏi mật"
          }
        },
        {
          "name": "ranson_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "ranson_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu lúc nhập viện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "ranson_glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose lúc nhập viện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "ranson_ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH lúc nhập viện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "ranson_ast_u_l",
          "label_vi": "AST lúc nhập viện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "ranson_48h_available",
          "label_vi": "Đã có đủ dữ liệu 48 giờ để hoàn tất Ranson",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ranson_hct_fall_percent_points",
          "label_vi": "Mức giảm hematocrit trong 48 giờ",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "điểm %",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "ranson_bun_rise_mg_dl",
          "label_vi": "Mức tăng urê trong 48 giờ",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 35.7
          },
          "notes_vi": "Tiêu chí Ranson gốc dùng mức tăng BUN; ứng dụng nhận urê theo mmol/L và quy đổi tương đương trong phép tính."
        },
        {
          "name": "ranson_calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Canxi toàn phần tại 48 giờ",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.2,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "ranson_pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂ tại 48 giờ (chỉ tiêu chuẩn không do sỏi mật)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "ranson_base_deficit_meq_l",
          "label_vi": "Thiếu hụt kiềm lớn nhất trong 48 giờ",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "ranson_fluid_sequestration_l",
          "label_vi": "Ước tính dịch thoát vào khoang thứ ba trong 48 giờ",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ranson_admission_score",
          "label_vi": "Điểm Ranson lúc nhập viện",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ranson_48h_score",
          "label_vi": "Điểm Ranson bổ sung trong 48 giờ",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ranson_total_score",
          "label_vi": "Tổng điểm Ranson hoàn chỉnh",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "ranson_status",
          "label_vi": "Trạng thái/ý nghĩa lịch sử",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "ranson_incomplete_48h": "Chưa đủ 48 giờ — chưa có điểm cuối",
            "ranson_0_2": "0–2 điểm — nguy cơ lịch sử thấp hơn",
            "ranson_3_4": "3–4 điểm — nguy cơ biến chứng/tử vong tăng",
            "ranson_5_6": "5–6 điểm — nguy cơ cao",
            "ranson_ge7": "≥7 điểm — nguy cơ rất cao trong các loạt bệnh lịch sử"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp đã được chẩn đoán; phiên bản này hỗ trợ nhánh không do sỏi mật và do sỏi mật.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Ranson cần dữ liệu tại nhập viện và sau 48 giờ; không dùng điểm nhập viện như tổng điểm cuối.",
        "Các tỷ lệ tử vong kinh điển xuất phát từ quần thể lịch sử và không nên xem là xác suất cá thể hiện đại.",
        "Nếu có SIRS kéo dài, suy cơ quan, sốc hoặc diễn tiến xấu, ưu tiên đánh giá trực tiếp và Modified Marshall/Revised Atlanta thay vì chờ đủ Ranson."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RANSON_1974",
        "SRC_RANSON_BILIARY_REFERENCE",
        "SRC_ATLANTA_2012"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1974",
        "developers": "John H. Ranson và cộng sự",
        "origin": "Được công bố từ nghiên cứu về các dấu hiệu tiên lượng trong viêm tụy cấp.",
        "purpose": "Mục tiêu ban đầu là nhận diện sớm người bệnh có nguy cơ diễn biến nặng/tử vong từ các biến lâm sàng–xét nghiệm lúc nhập viện và trong 48 giờ đầu.",
        "evolution": "Ngày nay Ranson có giá trị lịch sử và giáo dục; đánh giá suy cơ quan theo Phân loại Atlanta sửa đổi/Modified Marshall và diễn biến lâm sàng có vai trò trực tiếp hơn trong phân loại mức độ nặng."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "RANSON-T01",
          "input": {
            "ranson_etiology": "ranson_nonbiliary",
            "ranson_age_years": 60,
            "ranson_wbc_10e9_l": 17,
            "ranson_glucose_mmol_l": 12,
            "ranson_ldh_u_l": 400,
            "ranson_ast_u_l": 300,
            "ranson_48h_available": true,
            "ranson_hct_fall_percent_points": 12,
            "ranson_bun_rise_mg_dl": 2.142,
            "ranson_calcium_mmol_l": 1.8,
            "ranson_pao2_mmhg": 55,
            "ranson_base_deficit_meq_l": 5,
            "ranson_fluid_sequestration_l": 7
          },
          "expected": {
            "ranson_admission_score": 5,
            "ranson_48h_score": 6,
            "ranson_total_score": 11,
            "ranson_status": "ranson_ge7"
          }
        },
        {
          "id": "RANSON-T02",
          "input": {
            "ranson_etiology": "ranson_biliary",
            "ranson_age_years": 65,
            "ranson_wbc_10e9_l": 12,
            "ranson_glucose_mmol_l": 8,
            "ranson_ldh_u_l": 250,
            "ranson_ast_u_l": 100,
            "ranson_48h_available": false
          },
          "expected": {
            "ranson_admission_score": 0,
            "ranson_48h_score": null,
            "ranson_total_score": null,
            "ranson_status": "ranson_incomplete_48h"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Mục tiêu ban đầu là nhận diện sớm người bệnh có nguy cơ diễn biến nặng/tử vong từ các biến lâm sàng–xét nghiệm lúc nhập viện và trong 48 giờ đầu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp đã được chẩn đoán; phiên bản này hỗ trợ nhánh không do sỏi mật và do sỏi mật.",
        "output_meaning_vi": "Thang tiên lượng lịch sử của viêm tụy cấp; hữu ích để hiểu diễn biến nguy cơ nhưng không nên trì hoãn đánh giá suy cơ quan hoặc chăm sóc mức cao chỉ để chờ đủ 48 giờ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có viêm tụy cấp đã được chẩn đoán; phiên bản này hỗ trợ nhánh không do sỏi mật và do sỏi mật. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1974; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RANSON_1974",
          "SRC_RANSON_BILIARY_REFERENCE",
          "SRC_ATLANTA_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RANSON_1974",
            "SRC_RANSON_BILIARY_REFERENCE",
            "SRC_ATLANTA_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RANSON_1974",
            "SRC_RANSON_BILIARY_REFERENCE",
            "SRC_ATLANTA_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 12,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ranson"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 12,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm tụy cấp: mức độ nặng & suy cơ quan",
        "browse_topic_en": "Acute pancreatitis: severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Viêm tụy cấp: mức độ nặng & suy cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Acute pancreatitis: severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mục tiêu ban đầu là nhận diện sớm người bệnh có nguy cơ diễn biến nặng/tử vong từ các biến lâm sàng–xét nghiệm lúc nhập viện và trong 48 giờ đầu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp đã được chẩn đoán; phiên bản này hỗ trợ nhánh không do sỏi mật và do sỏi mật.",
        "required_data_vi": [
          "Căn nguyên dùng để chấm Ranson",
          "Tuổi",
          "Bạch cầu lúc nhập viện",
          "Glucose lúc nhập viện",
          "LDH lúc nhập viện",
          "AST lúc nhập viện",
          "Đã có đủ dữ liệu 48 giờ để hoàn tất Ranson",
          "Mức giảm hematocrit trong 48 giờ",
          "Mức tăng urê trong 48 giờ",
          "Canxi toàn phần tại 48 giờ",
          "PaO₂ tại 48 giờ (chỉ tiêu chuẩn không do sỏi mật)",
          "Thiếu hụt kiềm lớn nhất trong 48 giờ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Căn nguyên dùng để chấm Ranson; Tuổi; Bạch cầu lúc nhập viện; Glucose lúc nhập viện; LDH lúc nhập viện; AST lúc nhập viện; Đã có đủ dữ liệu 48 giờ để hoàn tất Ranson; Mức giảm hematocrit trong 48 giờ; Mức tăng urê trong 48 giờ; Canxi toàn phần tại 48 giờ; PaO₂ tại 48 giờ (chỉ tiêu chuẩn không do sỏi mật); Thiếu hụt kiềm lớn nhất trong 48 giờ.",
          "Chấm các tiêu chí Ranson lúc nhập viện và tại 48 giờ. Các xét nghiệm hiển thị theo đơn vị thường dùng tại Việt Nam; mức tăng urê được quy đổi tương đương từ tiêu chí BUN của thang gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thang tiên lượng lịch sử của viêm tụy cấp; hữu ích để hiểu diễn biến nguy cơ nhưng không nên trì hoãn đánh giá suy cơ quan hoặc chăm sóc mức cao chỉ để chờ đủ 48 giờ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như thang điểm lịch sử để mô tả mức độ nặng của viêm tụy cấp khi đủ dữ liệu lúc nhập viện và sau 48 giờ.",
          "Không chờ đủ 48 giờ hoặc dựa riêng vào Ranson để quyết định hồi sức, nơi chăm sóc hay xử trí biến chứng; ưu tiên suy cơ quan hiện tại và diễn biến lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ranson cần dữ liệu tại nhập viện và sau 48 giờ; không dùng điểm nhập viện như tổng điểm cuối.",
          "Các tỷ lệ tử vong kinh điển xuất phát từ quần thể lịch sử và không nên xem là xác suất cá thể hiện đại.",
          "Nếu có SIRS kéo dài, suy cơ quan, sốc hoặc diễn tiến xấu, ưu tiên đánh giá trực tiếp và Modified Marshall/Revised Atlanta thay vì chờ đủ Ranson.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để thay thế đánh giá lâm sàng, xử trí cấp cứu hoặc quyết định điều trị khi công cụ không được thẩm định cho mục đích đó."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1974 · John H. Ranson và cộng sự Nguồn gốc: Được công bố từ nghiên cứu về các dấu hiệu tiên lượng trong viêm tụy cấp. Vai trò hiện nay: Ngày nay Ranson có giá trị lịch sử và giáo dục; đánh giá suy cơ quan theo Phân loại Atlanta sửa đổi/Modified Marshall và diễn biến lâm sàng có vai trò trực tiếp hơn trong phân loại mức độ nặng.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có viêm tụy cấp đã được chẩn đoán; phiên bản này hỗ trợ nhánh không do sỏi mật và do sỏi mật. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RANSON_1974",
          "SRC_RANSON_BILIARY_REFERENCE",
          "SRC_ATLANTA_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-414",
      "slug": "modified-marshall-pancreatitis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Modified Marshall — Suy cơ quan trong viêm tụy cấp",
      "name_en": "Modified Marshall Scoring System for Organ Dysfunction in Acute Pancreatitis",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Chấm 0–4 cho hô hấp (P/F), thận (creatinin) và tim mạch. Suy cơ quan khi bất kỳ hệ nào ≥2; kéo dài >48 giờ là suy cơ quan dai dẳng theo Revised Atlanta."
      },
      "calculation_vi": "Tính ba phân điểm Modified Marshall và đếm số hệ có điểm ≥2; trạng thái thời gian suy cơ quan được dùng để diễn giải theo Revised Atlanta.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hiện hành, đơn giản để xác định suy cơ quan trong viêm tụy cấp và phân biệt suy cơ quan thoáng qua với dai dẳng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ngay khi nghi viêm tụy nặng và lặp lại theo diễn biến.",
        "Suy cơ quan ≥2 điểm ở bất kỳ hệ nào cần được xem như dấu hiệu bệnh nặng tiềm tàng; nếu kéo dài >48 giờ, Phân loại Atlanta sửa đổi xếp viêm tụy cấp nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mm_pf_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂ (P/F)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "mm_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "mm_cardiovascular",
          "label_vi": "Tình trạng tim mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mm_cv_sbp_gt90",
            "mm_cv_lt90_fluid_responsive",
            "mm_cv_lt90_not_fluid_responsive",
            "mm_cv_lt90_ph_lt7_3",
            "mm_cv_lt90_ph_lt7_2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "mm_cv_sbp_gt90": "HATT >90 mmHg",
            "mm_cv_lt90_fluid_responsive": "HATT <90 mmHg, đáp ứng dịch",
            "mm_cv_lt90_not_fluid_responsive": "HATT <90 mmHg, không đáp ứng dịch",
            "mm_cv_lt90_ph_lt7_3": "HATT <90 mmHg, không đáp ứng dịch và pH <7,30",
            "mm_cv_lt90_ph_lt7_2": "HATT <90 mmHg, không đáp ứng dịch và pH <7,20"
          }
        },
        {
          "name": "mm_duration",
          "label_vi": "Nếu có suy cơ quan: thời gian tồn tại",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mm_duration_unknown",
            "mm_duration_lt48",
            "mm_duration_ge48"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "mm_duration_unknown": "Chưa xác định / chưa đủ thời gian",
            "mm_duration_lt48": "Đã hồi phục trong <48 giờ",
            "mm_duration_ge48": "Dai dẳng ≥48 giờ"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mm_respiratory_score",
          "label_vi": "Điểm hô hấp Modified Marshall",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mm_renal_score",
          "label_vi": "Điểm thận Modified Marshall",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mm_cardiovascular_score",
          "label_vi": "Điểm tim mạch Modified Marshall",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mm_max_score",
          "label_vi": "Điểm cơ quan cao nhất",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mm_organ_failure_count",
          "label_vi": "Số hệ cơ quan suy (điểm ≥2)",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mm_status",
          "label_vi": "Hàm ý theo Phân loại Atlanta sửa đổi",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "mm_no_organ_failure": "Chưa có suy cơ quan theo Modified Marshall",
            "mm_organ_failure_duration_unknown": "Có suy cơ quan — cần theo dõi thời gian tồn tại",
            "mm_transient_organ_failure": "Suy cơ quan thoáng qua <48 giờ",
            "mm_persistent_organ_failure": "Suy cơ quan dai dẳng ≥48 giờ — viêm tụy cấp nặng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp; Modified Marshall là hệ được Revised Atlanta sử dụng để định nghĩa suy cơ quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, kiểm soát đường thở/huyết động hoặc chuyển mức chăm sóc khi người bệnh đang xấu.",
        "“Viêm tụy cấp mức độ trung bình–nặng” còn có thể do biến chứng tại chỗ/hệ thống dù không có suy cơ quan dai dẳng; công cụ này chỉ diễn giải thành phần suy cơ quan."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ATLANTA_2012"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012–2013 (được đưa vào Phân loại Atlanta sửa đổi)",
        "developers": "Acute Pancreatitis phân loại Working Group sử dụng hệ Modified Marshall",
        "origin": "Phân loại Atlanta sửa đổi chọn Modified Marshall vì đơn giản, áp dụng rộng và có thể lặp lại hằng ngày.",
        "purpose": "Chuẩn hóa định nghĩa suy cơ quan hô hấp, tim mạch và thận trong viêm tụy cấp.",
        "evolution": "Suy cơ quan dai dẳng >48 giờ trở thành đặc điểm định nghĩa viêm tụy cấp nặng trong Phân loại Atlanta sửa đổi."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "MM-T01",
          "input": {
            "mm_pf_ratio": 250,
            "mm_creatinine_umol_l": 176.8,
            "mm_cardiovascular": "mm_cv_lt90_not_fluid_responsive",
            "mm_duration": "mm_duration_ge48"
          },
          "expected": {
            "mm_respiratory_score": 2,
            "mm_renal_score": 2,
            "mm_cardiovascular_score": 2,
            "mm_max_score": 2,
            "mm_organ_failure_count": 3,
            "mm_status": "mm_persistent_organ_failure"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa định nghĩa suy cơ quan hô hấp, tim mạch và thận trong viêm tụy cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp; Modified Marshall là hệ được Revised Atlanta sử dụng để định nghĩa suy cơ quan.",
        "output_meaning_vi": "Công cụ hiện hành, đơn giản để xác định suy cơ quan trong viêm tụy cấp và phân biệt suy cơ quan thoáng qua với dai dẳng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có viêm tụy cấp; Modified Marshall là hệ được Revised Atlanta sử dụng để định nghĩa suy cơ quan. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, kiểm soát đường thở/huyết động hoặc chuyển mức chăm sóc khi người bệnh đang xấu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ATLANTA_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ATLANTA_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, kiểm soát đường thở/huyết động hoặc chuyển mức chăm sóc khi người bệnh đang xấu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ATLANTA_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 13,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Modified Marshall"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 13,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm tụy cấp: mức độ nặng & suy cơ quan",
        "browse_topic_en": "Acute pancreatitis: severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Viêm tụy cấp: mức độ nặng & suy cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Acute pancreatitis: severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Hô hấp P/F",
          "level_vi": ">400 / 301–400 / 201–300 / 101–200 / ≤100",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận — creatinin",
          "level_vi": "<123,8 / 123,8–<168 / 168–<318 / 318–433 / >433 µmol/L",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "HATT >90",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "HATT <90, đáp ứng dịch",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "HATT <90, không đáp ứng dịch",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "HATT <90, không đáp ứng dịch + pH <7,30",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tim mạch",
          "level_vi": "HATT <90, không đáp ứng dịch + pH <7,20",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính ba phân điểm Modified Marshall và đếm số hệ có điểm ≥2; trạng thái thời gian suy cơ quan được dùng để diễn giải theo Revised Atlanta.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp; Modified Marshall là hệ được Revised Atlanta sử dụng để định nghĩa suy cơ quan.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng ngay khi nghi viêm tụy nặng và lặp lại theo diễn biến.",
          "Suy cơ quan ≥2 điểm ở bất kỳ hệ nào cần được xem như dấu hiệu bệnh nặng tiềm tàng; nếu kéo dài >48 giờ, Phân loại Atlanta sửa đổi xếp viêm tụy cấp nặng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2012–2013 (được đưa vào Phân loại Atlanta sửa đổi) · Acute Pancreatitis phân loại Working Group sử dụng hệ Modified Marshall Nguồn gốc: Phân loại Atlanta sửa đổi chọn Modified Marshall vì đơn giản, áp dụng rộng và có thể lặp lại hằng ngày. Vai trò hiện nay: Suy cơ quan dai dẳng >48 giờ trở thành đặc điểm định nghĩa viêm tụy cấp nặng trong Phân loại Atlanta sửa đổi.",
          "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, kiểm soát đường thở/huyết động hoặc chuyển mức chăm sóc khi người bệnh đang xấu."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATLANTA_2012"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa định nghĩa suy cơ quan hô hấp, tim mạch và thận trong viêm tụy cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có viêm tụy cấp; Modified Marshall là hệ được Revised Atlanta sử dụng để định nghĩa suy cơ quan.",
        "required_data_vi": [
          "PaO₂/FiO₂ (P/F)",
          "Creatinin huyết thanh",
          "Tình trạng tim mạch",
          "Nếu có suy cơ quan: thời gian tồn tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: PaO₂/FiO₂ (P/F); Creatinin huyết thanh; Tình trạng tim mạch; Nếu có suy cơ quan: thời gian tồn tại.",
          "Tính ba phân điểm Modified Marshall và đếm số hệ có điểm ≥2; trạng thái thời gian suy cơ quan được dùng để diễn giải theo Revised Atlanta.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Công cụ hiện hành, đơn giản để xác định suy cơ quan trong viêm tụy cấp và phân biệt suy cơ quan thoáng qua với dai dẳng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ngay khi nghi viêm tụy nặng và lặp lại theo diễn biến.",
          "Suy cơ quan ≥2 điểm ở bất kỳ hệ nào cần được xem như dấu hiệu bệnh nặng tiềm tàng; nếu kéo dài >48 giờ, Phân loại Atlanta sửa đổi xếp viêm tụy cấp nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm để trì hoãn hồi sức, kiểm soát đường thở/huyết động hoặc chuyển mức chăm sóc khi người bệnh đang xấu.",
          "“Viêm tụy cấp mức độ trung bình–nặng” còn có thể do biến chứng tại chỗ/hệ thống dù không có suy cơ quan dai dẳng; công cụ này chỉ diễn giải thành phần suy cơ quan."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2012–2013 (được đưa vào Phân loại Atlanta sửa đổi) · Acute Pancreatitis phân loại Working Group sử dụng hệ Modified Marshall Nguồn gốc: Phân loại Atlanta sửa đổi chọn Modified Marshall vì đơn giản, áp dụng rộng và có thể lặp lại hằng ngày. Vai trò hiện nay: Suy cơ quan dai dẳng >48 giờ trở thành đặc điểm định nghĩa viêm tụy cấp nặng trong Phân loại Atlanta sửa đổi.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn có viêm tụy cấp; Modified Marshall là hệ được Revised Atlanta sử dụng để định nghĩa suy cơ quan. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATLANTA_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-415",
      "slug": "apache-ii",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "APACHE II — Mức độ nặng bệnh cấp ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "APACHE II",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Điểm = Acute Physiology Score của 12 biến + điểm tuổi + điểm bệnh mạn nặng/ức chế miễn dịch; tổng 0–71."
      },
      "calculation_vi": "Chấm giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo bảng APACHE II, cộng tuổi và tình trạng sức khỏe mạn tính. Khi FiO₂ ≥0,50 dùng gradient A–a; khi FiO₂ <0,50 dùng PaO₂.",
      "clinical_significance_vi": "Mô tả mức độ rối loạn sinh lý chung ở người bệnh hồi sức tích cực người lớn; điểm cao hơn liên quan nguy cơ tử vong quần thể cao hơn nhưng không có một ngưỡng điều trị phổ quát.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa mức độ nặng, nghiên cứu, đối chiếu quần thể và hỗ trợ trao đổi tiên lượng.",
        "Khi muốn ước tính tử vong theo APACHE II gốc, cần kết hợp chẩn đoán bệnh; tổng điểm đơn thuần không tương đương một xác suất tử vong cá thể cố định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "apache_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ xấu nhất trong 24 giờ đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "apache_map_mmhg",
          "label_vi": "MAP xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "apache_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "apache_rr_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "apache_fio2_fraction",
          "label_vi": "FiO₂ tại thời điểm khí máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.21,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "apache_pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂ (dùng khi FiO₂ <0,50)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "apache_aado2_mmhg",
          "label_vi": "Gradient A–a (dùng khi FiO₂ ≥0,50)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "apache_ph",
          "label_vi": "pH động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 8.0
          }
        },
        {
          "name": "apache_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 80,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "apache_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "apache_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "apache_acute_renal_failure",
          "label_vi": "Có suy thận cấp (để nhân đôi điểm creatinin)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "apache_hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "apache_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "apache_gcs",
          "label_vi": "GCS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "apache_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "apache_chronic_health",
          "label_vi": "Bệnh mạn nặng/ức chế miễn dịch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "apache_chronic_none",
            "apache_chronic_elective_postop",
            "apache_chronic_nonop_emergency_postop"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "apache_chronic_none": "Không có tiêu chí bệnh mạn nặng/ức chế miễn dịch",
            "apache_chronic_elective_postop": "Có — sau mổ chương trình",
            "apache_chronic_nonop_emergency_postop": "Có — không phẫu thuật hoặc sau mổ cấp cứu"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "apache_acute_physiology_score",
          "label_vi": "Điểm sinh lý cấp",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "apache_age_points",
          "label_vi": "Điểm tuổi",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "apache_chronic_health_points",
          "label_vi": "Điểm sức khỏe mạn tính",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "apache_ii_score",
          "label_vi": "Tổng APACHE II",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; dùng các giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo định nghĩa APACHE II.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng APACHE II đơn độc để quyết định nhập hồi sức tích cực, rút/không tăng mức xử trí điều trị hoặc giới hạn chăm sóc.",
        "Độ hiệu chuẩn tử vong thay đổi theo chẩn đoán, thời đại và quần thể; tổng điểm 0–71 chỉ là thước đo mức độ nặng chung.",
        "Phải nhập khí máu phù hợp với FiO₂: FiO₂ ≥0,50 dùng A–aDO₂; FiO₂ <0,50 dùng PaO₂."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_APACHE2_1985"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1985",
        "developers": "William A. Knaus, Elizabeth Draper, Douglas Wagner và Jack Zimmerman",
        "origin": "APACHE II là phiên bản giản lược và thực dụng hơn của hệ APACHE, được phát triển từ dữ liệu hồi sức tích cực (ICU) đa trung tâm.",
        "purpose": "Tạo một thước đo mức độ nặng chung từ rối loạn sinh lý cấp, tuổi và sức khỏe mạn tính để phân tầng tiên lượng và so sánh các nhóm người bệnh.",
        "evolution": "APACHE II trở thành một trong những thang hồi sức tích cực (ICU) kinh điển; các thế hệ APACHE sau này dùng mô hình phức tạp hơn, nhưng APACHE II vẫn phổ biến vì minh bạch và dễ tính."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "APACHE2-T01",
          "input": {
            "apache_temp_c": 37,
            "apache_map_mmhg": 80,
            "apache_hr_bpm": 80,
            "apache_rr_per_min": 16,
            "apache_fio2_fraction": 0.21,
            "apache_pao2_mmhg": 90,
            "apache_ph": 7.4,
            "apache_sodium_mmol_l": 140,
            "apache_potassium_mmol_l": 4,
            "apache_creatinine_umol_l": 88.4,
            "apache_acute_renal_failure": false,
            "apache_hematocrit_percent": 40,
            "apache_wbc_10e9_l": 8,
            "apache_gcs": 15,
            "apache_age_years": 50,
            "apache_chronic_health": "apache_chronic_none"
          },
          "expected": {
            "apache_acute_physiology_score": 0,
            "apache_age_points": 2,
            "apache_chronic_health_points": 0,
            "apache_ii_score": 2
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo một thước đo mức độ nặng chung từ rối loạn sinh lý cấp, tuổi và sức khỏe mạn tính để phân tầng tiên lượng và so sánh các nhóm người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; dùng các giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo định nghĩa APACHE II.",
        "output_meaning_vi": "Mô tả mức độ rối loạn sinh lý chung ở người bệnh hồi sức tích cực người lớn; điểm cao hơn liên quan nguy cơ tử vong quần thể cao hơn nhưng không có một ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh mức độ rối loạn sinh lý/tiên lượng quần thể xấu hơn; không phải ngưỡng điều trị cá thể.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Điểm thô và xác suất tử vong phụ thuộc bối cảnh/chẩn đoán và hiệu chuẩn; không áp một ngưỡng cứng để quyết định can thiệp hoặc giới hạn điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng để quyết định giới hạn điều trị, rút điều trị hoặc tiên lượng cá thể như một xác suất chắc chắn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1985; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_APACHE2_1985"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_recovered_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn hồi sức tích cực trong 24 giờ đầu theo định nghĩa APACHE II và dữ liệu phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Phân loại mức độ nặng và mô hình tiên lượng; hữu ích cho so sánh nhóm và ước tính nguy cơ, không phải “điểm điều trị”.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Điểm thô và xác suất tử vong phụ thuộc bối cảnh/chẩn đoán và hiệu chuẩn; không áp một ngưỡng cứng để quyết định can thiệp hoặc giới hạn điều trị.",
          "version_or_population_caveat_vi": "APACHE II được công bố năm 1985; hiệu chuẩn nguy cơ tuyệt đối có thể không còn phù hợp ở mọi hồi sức tích cực hiện đại.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để quyết định giới hạn điều trị, rút điều trị hoặc tiên lượng cá thể như một xác suất chắc chắn.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_APACHE2_1985"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để quyết định giới hạn điều trị, rút điều trị hoặc tiên lượng cá thể như một xác suất chắc chắn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "prognostic_or_severity_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_APACHE2_1985"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 14,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "APACHE",
          "II",
          "ICU",
          "APACHE II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 14,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo bảng APACHE II, cộng tuổi và tình trạng sức khỏe mạn tính. Khi FiO₂ ≥0,50 dùng gradient A–a; khi FiO₂ <0,50 dùng PaO₂.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; dùng các giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo định nghĩa APACHE II.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa mức độ nặng, nghiên cứu, đối chiếu quần thể và hỗ trợ trao đổi tiên lượng.",
          "Khi muốn ước tính tử vong theo APACHE II gốc, cần kết hợp chẩn đoán bệnh; tổng điểm đơn thuần không tương đương một xác suất tử vong cá thể cố định."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1985 · William A. Knaus, Elizabeth Draper, Douglas Wagner và Jack Zimmerman. Nguồn gốc: APACHE II là phiên bản giản lược và thực dụng hơn của hệ APACHE, được phát triển từ dữ liệu hồi sức tích cực đa trung tâm. Vai trò hiện nay: APACHE II trở thành một trong những thang hồi sức tích cực kinh điển; các thế hệ APACHE sau này dùng mô hình phức tạp hơn, nhưng APACHE II vẫn phổ biến vì minh bạch và dễ tính.",
          "Không dùng để quyết định giới hạn điều trị, rút điều trị hoặc tiên lượng cá thể như một xác suất chắc chắn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_APACHE2_1985"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo một thước đo mức độ nặng chung từ rối loạn sinh lý cấp, tuổi và sức khỏe mạn tính để phân tầng tiên lượng và so sánh các nhóm người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; dùng các giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo định nghĩa APACHE II.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ xấu nhất trong 24 giờ đầu",
          "MAP xấu nhất",
          "Nhịp tim xấu nhất",
          "Tần số thở xấu nhất",
          "FiO₂ tại thời điểm khí máu",
          "PaO₂ (dùng khi FiO₂ <0,50)",
          "Gradient A–a (dùng khi FiO₂ ≥0,50)",
          "pH động mạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhiệt độ xấu nhất trong 24 giờ đầu; MAP xấu nhất; Nhịp tim xấu nhất; Tần số thở xấu nhất; FiO₂ tại thời điểm khí máu; PaO₂ (dùng khi FiO₂ <0,50); Gradient A–a (dùng khi FiO₂ ≥0,50); pH động mạch.",
          "Chấm giá trị sinh lý xấu nhất trong 24 giờ đầu theo bảng APACHE II, cộng tuổi và tình trạng sức khỏe mạn tính. Khi FiO₂ ≥0,50 dùng gradient A–a; khi FiO₂ <0,50 dùng PaO₂.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô tả mức độ rối loạn sinh lý chung ở người bệnh hồi sức tích cực người lớn; điểm cao hơn liên quan nguy cơ tử vong quần thể cao hơn nhưng không có một ngưỡng điều trị phổ quát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa mức độ nặng, nghiên cứu, đối chiếu quần thể và hỗ trợ trao đổi tiên lượng.",
          "Khi muốn ước tính tử vong theo APACHE II gốc, cần kết hợp chẩn đoán bệnh; tổng điểm đơn thuần không tương đương một xác suất tử vong cá thể cố định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng APACHE II đơn độc để quyết định nhập hồi sức tích cực, rút/không tăng mức xử trí điều trị hoặc giới hạn chăm sóc.",
          "Độ hiệu chuẩn tử vong thay đổi theo chẩn đoán, thời đại và quần thể; tổng điểm 0–71 chỉ là thước đo mức độ nặng chung.",
          "Phải nhập khí máu phù hợp với FiO₂: FiO₂ ≥0,50 dùng A–aDO₂; FiO₂ <0,50 dùng PaO₂.",
          "Không dùng để quyết định giới hạn điều trị, rút điều trị hoặc tiên lượng cá thể như một xác suất chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1985 · William A. Knaus, Elizabeth Draper, Douglas Wagner và Jack Zimmerman. Nguồn gốc: APACHE II là phiên bản giản lược và thực dụng hơn của hệ APACHE, được phát triển từ dữ liệu hồi sức tích cực đa trung tâm. Vai trò hiện nay: APACHE II trở thành một trong những thang hồi sức tích cực kinh điển; các thế hệ APACHE sau này dùng mô hình phức tạp hơn, nhưng APACHE II vẫn phổ biến vì minh bạch và dễ tính.",
          "Điểm thô và xác suất tử vong phụ thuộc bối cảnh/chẩn đoán và hiệu chuẩn; không áp một ngưỡng cứng để quyết định can thiệp hoặc giới hạn điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_APACHE2_1985"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-416",
      "slug": "saps-ii",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SAPS II — Mức độ nặng và nguy cơ tử vong bệnh viện ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Simplified Acute Physiology Score II (SAPS II)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Cộng điểm của 12 biến sinh lý, tuổi, loại nhập ICU và bệnh nền; chuyển tổng SAPS II sang xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình logistic gốc."
      },
      "calculation_vi": "Chấm các biến SAPS II từ dữ liệu 24 giờ đầu và tính xác suất tử vong bệnh viện theo phương trình Le Gall 1993.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình tiên lượng hồi sức tích cực người lớn cho phép ước tính tử vong bệnh viện ở mức quần thể mà không cần xác định chẩn đoán chính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cho phân tầng tiên lượng, đối sánh và điều chỉnh theo nguy cơ giữa các quần thể; không dùng như ngưỡng tự động để quyết định tăng mức xử trí hoặc giới hạn điều trị.",
        "Xác suất hiển thị là xác suất theo mô hình gốc và có thể cần tái hiệu chuẩn cho quần thể hiện đại hoặc quần thể địa phương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "saps2_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "saps2_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "saps2_sbp_mmhg",
          "label_vi": "HATT xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "saps2_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "saps2_vent_or_cpap",
          "label_vi": "Thông khí cơ học hoặc CPAP trong 24 giờ đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps2_pf_ratio",
          "label_vi": "P/F nếu có thông khí/CPAP",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "saps2_urine_l_day",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/24 giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "saps2_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê huyết",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "saps2_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "saps2_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "saps2_sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 80,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "saps2_hco3_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonate",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "saps2_bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "saps2_gcs",
          "label_vi": "GCS thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "saps2_chronic",
          "label_vi": "Bệnh nền nguy cơ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "saps2_chronic_none",
            "saps2_metastatic_cancer",
            "saps2_hematologic_malignancy",
            "saps2_aids"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "saps2_chronic_none": "Không có",
            "saps2_metastatic_cancer": "Ung thư di căn",
            "saps2_hematologic_malignancy": "Bệnh ác tính huyết học",
            "saps2_aids": "AIDS"
          }
        },
        {
          "name": "saps2_admission_type",
          "label_vi": "Loại nhập hồi sức tích cực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "saps2_scheduled_surgical",
            "saps2_medical",
            "saps2_unscheduled_surgical"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "saps2_scheduled_surgical": "Phẫu thuật chương trình",
            "saps2_medical": "Nội khoa",
            "saps2_unscheduled_surgical": "Phẫu thuật không chương trình/cấp cứu"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "saps2_score",
          "label_vi": "SAPS II",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "saps2_logit",
          "label_vi": "Logit tử vong mô hình gốc",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "saps2_predicted_hospital_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong bệnh viện dự đoán theo mô hình gốc",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ≥18 tuổi trong hồi sức tích cực nội/ngoại khoa theo quần thể SAPS II; dùng dữ liệu 24 giờ đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mô hình gốc loại trừ người <18 tuổi, bỏng, đơn vị mạch vành và phẫu thuật tim.",
        "Xác suất là ước tính quần thể; độ hiệu chuẩn thay đổi theo thời gian và cơ sở, vì vậy không dùng để dự đoán chắc chắn kết cục cá thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SAPS2_1993"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Jean-Roger Le Gall, Stanley Lemeshow và Fabienne Saulnier",
        "origin": "Được phát triển từ 13.152 lượt hồi sức tích cực (ICU) tại 137 hồi sức tích cực (ICU) ở 12 quốc gia châu Âu và Bắc Mỹ.",
        "purpose": "Tạo một thang đơn giản hóa có thể chuyển trực tiếp thành xác suất tử vong bệnh viện mà không cần chỉ định chẩn đoán chính.",
        "evolution": "SAPS II được dùng rộng rãi trong nghiên cứu và điều chỉnh nguy cơ; ở quần thể mới cần lưu ý hiệu chuẩn lại xác suất."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "SAPS2-T01",
          "input": {
            "saps2_age_years": 50,
            "saps2_hr_bpm": 80,
            "saps2_sbp_mmhg": 120,
            "saps2_temp_c": 37,
            "saps2_vent_or_cpap": false,
            "saps2_urine_l_day": 1.5,
            "saps2_urea_mmol_l": 5,
            "saps2_wbc_10e9_l": 8,
            "saps2_potassium_mmol_l": 4,
            "saps2_sodium_mmol_l": 140,
            "saps2_hco3_mmol_l": 24,
            "saps2_bilirubin_umol_l": 20,
            "saps2_gcs": 15,
            "saps2_chronic": "saps2_chronic_none",
            "saps2_admission_type": "saps2_scheduled_surgical"
          },
          "expected": {
            "saps2_score": 7,
            "saps2_logit": -5.173788838791035,
            "saps2_predicted_hospital_mortality_percent": 0.5631181868307863
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo một thang đơn giản hóa có thể chuyển trực tiếp thành xác suất tử vong bệnh viện mà không cần chỉ định chẩn đoán chính.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi trong hồi sức tích cực nội/ngoại khoa theo quần thể SAPS II; dùng dữ liệu 24 giờ đầu.",
        "output_meaning_vi": "Mô hình tiên lượng hồi sức tích cực người lớn cho phép ước tính tử vong bệnh viện ở mức quần thể mà không cần xác định chẩn đoán chính. Đầu ra chính: SAPS II, Logit tử vong mô hình gốc, Tử vong bệnh viện dự đoán theo mô hình gốc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Xác suất tử vong phải dùng đúng phương trình/phiên bản và cần hiệu chuẩn địa phương; điểm cao hơn không phải chỉ định điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng để ra quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế đánh giá tiến triển động theo thời gian.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1993; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SAPS2_1993"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn hồi sức tích cực theo định nghĩa SAPS II và khung thời gian thu thập biến của mô hình.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ước tính mức độ nặng/tiên lượng ở quần thể hồi sức tích cực; chủ yếu phù hợp đối chuẩn/nghiên cứu và nguy cơ adjustment.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Xác suất tử vong phải dùng đúng phương trình/phiên bản và cần hiệu chuẩn địa phương; điểm cao hơn không phải chỉ định điều trị.",
          "version_or_population_caveat_vi": "SAPS II được phát triển từ đoàn hệ châu Âu/Bắc Mỹ năm 1993; cơ cấu người bệnh và chăm sóc hồi sức tích cực hiện nay có thể làm thay đổi hiệu chuẩn.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để ra quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế đánh giá tiến triển động theo thời gian.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SAPS2_1993"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để ra quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế đánh giá tiến triển động theo thời gian.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SAPS2_1993"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 220,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SAPS",
          "II",
          "ICU",
          "SAPS II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 220,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm các biến SAPS II từ dữ liệu 24 giờ đầu và tính xác suất tử vong bệnh viện theo phương trình Le Gall 1993.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn ≥18 tuổi trong hồi sức tích cực nội/ngoại khoa theo quần thể SAPS II; dùng dữ liệu 24 giờ đầu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng cho phân tầng tiên lượng, đối sánh và điều chỉnh theo nguy cơ giữa các quần thể; không dùng như ngưỡng tự động để quyết định tăng mức xử trí hoặc giới hạn điều trị.",
          "Xác suất hiển thị là xác suất theo mô hình gốc và có thể cần tái hiệu chuẩn cho quần thể hiện đại hoặc quần thể địa phương."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1993 · Jean-Roger Le Gall, Stanley Lemeshow và Fabienne Saulnier Nguồn gốc: Được phát triển từ 13.152 lượt hồi sức tích cực tại 137 hồi sức tích cực ở 12 quốc gia châu Âu và Bắc Mỹ. Vai trò hiện nay: SAPS II được dùng rộng rãi trong nghiên cứu và điều chỉnh nguy cơ; ở quần thể mới cần lưu ý hiệu chuẩn lại xác suất.",
          "Không dùng để ra quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế đánh giá tiến triển động theo thời gian."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAPS2_1993"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo một thang đơn giản hóa có thể chuyển trực tiếp thành xác suất tử vong bệnh viện mà không cần chỉ định chẩn đoán chính.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi trong hồi sức tích cực nội/ngoại khoa theo quần thể SAPS II; dùng dữ liệu 24 giờ đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Nhịp tim xấu nhất",
          "HATT xấu nhất",
          "Nhiệt độ cao nhất",
          "Thông khí cơ học hoặc CPAP trong 24 giờ đầu",
          "P/F nếu có thông khí/CPAP",
          "Lượng nước tiểu 24 giờ",
          "Urê huyết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Nhịp tim xấu nhất; HATT xấu nhất; Nhiệt độ cao nhất; Thông khí cơ học hoặc CPAP trong 24 giờ đầu; P/F nếu có thông khí/CPAP; Lượng nước tiểu 24 giờ; Urê huyết.",
          "Chấm các biến SAPS II từ dữ liệu 24 giờ đầu và tính xác suất tử vong bệnh viện theo phương trình Le Gall 1993.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô hình tiên lượng hồi sức tích cực người lớn cho phép ước tính tử vong bệnh viện ở mức quần thể mà không cần xác định chẩn đoán chính. Đầu ra chính: SAPS II, Logit tử vong mô hình gốc, Tử vong bệnh viện dự đoán theo mô hình gốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho phân tầng tiên lượng, đối sánh và điều chỉnh theo nguy cơ giữa các quần thể; không dùng như ngưỡng tự động để quyết định tăng mức xử trí hoặc giới hạn điều trị.",
          "Xác suất hiển thị là xác suất theo mô hình gốc và có thể cần tái hiệu chuẩn cho quần thể hiện đại hoặc quần thể địa phương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình gốc loại trừ người <18 tuổi, bỏng, đơn vị mạch vành và phẫu thuật tim.",
          "Xác suất là ước tính quần thể; độ hiệu chuẩn thay đổi theo thời gian và cơ sở, vì vậy không dùng để dự đoán chắc chắn kết cục cá thể.",
          "Không dùng để ra quyết định giới hạn điều trị hoặc thay thế đánh giá tiến triển động theo thời gian."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1993 · Jean-Roger Le Gall, Stanley Lemeshow và Fabienne Saulnier Nguồn gốc: Được phát triển từ 13.152 lượt hồi sức tích cực tại 137 hồi sức tích cực ở 12 quốc gia châu Âu và Bắc Mỹ. Vai trò hiện nay: SAPS II được dùng rộng rãi trong nghiên cứu và điều chỉnh nguy cơ; ở quần thể mới cần lưu ý hiệu chuẩn lại xác suất.",
          "Xác suất tử vong phải dùng đúng phương trình/phiên bản và cần hiệu chuẩn địa phương; điểm cao hơn không phải chỉ định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAPS2_1993"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-417",
      "slug": "pim3",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "PIM3 — Nguy cơ tử vong khi nhập hồi sức tích cực nhi khoa",
      "name_en": "Paediatric Index of Mortality 3 (PIM3)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Tính logit PIM3 từ dữ liệu quanh thời điểm nhập PICU/giờ đầu: đồng tử, nhập chương trình, hỗ trợ hô hấp, base excess, HATT, FiO₂/PaO₂, thủ thuật và nhóm chẩn đoán nguy cơ; chuyển sang xác suất tử vong."
      },
      "calculation_vi": "Áp dụng phương trình logistic PIM3 gốc. Nhóm thủ thuật và nhóm chẩn đoán là các biến loại trừ lẫn nhau; nếu có nhiều chẩn đoán nguy cơ, dùng nhóm nguy cơ cao nhất theo định nghĩa.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình điều chỉnh theo nguy cơ tử vong cho trẻ nhập Phồi sức tích cực (ICU); phù hợp hơn để so sánh nhóm/quần thể và hỗ trợ trao đổi tiên lượng hơn là quyết định điều trị cho một trẻ riêng lẻ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Thu thập dữ liệu tại/giáp thời điểm nhập Phồi sức tích cực (ICU) để giảm ảnh hưởng của điều trị sau nhập hồi sức tích cực (ICU).",
        "Xác suất cao nên thúc đẩy đánh giá tổng thể mức độ nặng và nguồn lực, nhưng không phải ngưỡng để giới hạn chăm sóc hay tự động chỉ định một can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pim3_age_months",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 215.99
          }
        },
        {
          "name": "pim3_both_pupils_fixed",
          "label_vi": "Cả hai đồng tử >3 mm và cố định với ánh sáng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pim3_elective_admission",
          "label_vi": "Nhập Phồi sức tích cực (ICU) chương trình (có thể trì hoãn >6 giờ mà không gây hại)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pim3_mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Có thông khí cơ học/CPAP/BiPAP trong giờ đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pim3_base_excess_mmol_l",
          "label_vi": "Kiềm dư (base excess)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": -40,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "pim3_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "pim3_fio2_fraction",
          "label_vi": "FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.21,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "pim3_pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 700
          }
        },
        {
          "name": "pim3_procedure",
          "label_vi": "Phục hồi sau thủ thuật",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pim3_proc_none",
            "pim3_proc_bypass_cardiac",
            "pim3_proc_nonbypass_cardiac",
            "pim3_proc_noncardiac"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pim3_proc_none": "Không phải nhập sau thủ thuật",
            "pim3_proc_bypass_cardiac": "Sau thủ thuật tim có tuần hoàn ngoài cơ thể",
            "pim3_proc_nonbypass_cardiac": "Sau thủ thuật tim không tuần hoàn ngoài cơ thể",
            "pim3_proc_noncardiac": "Sau thủ thuật không phải tim"
          }
        },
        {
          "name": "pim3_risk_diagnosis",
          "label_vi": "Nhóm chẩn đoán nguy cơ PIM3",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pim3_risk_none",
            "pim3_risk_low",
            "pim3_risk_high",
            "pim3_risk_very_high"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pim3_risk_none": "Không thuộc nhóm chẩn đoán nguy cơ đặc hiệu",
            "pim3_risk_low": "Nguy cơ thấp: hen, viêm tiểu phế quản, croup, ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), rối loạn co giật",
            "pim3_risk_high": "Nguy cơ cao: xuất huyết não tự phát, bệnh cơ tim/viêm cơ tim, thiểu sản tim trái, bệnh thoái hóa thần kinh, viêm ruột hoại tử",
            "pim3_risk_very_high": "Nguy cơ rất cao: ngừng tim trước PICU, SCID, bệnh bạch cầu/u lympho sau cảm ứng đầu, ghép tủy xương, suy gan"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pim3_logit",
          "label_vi": "Logit PIM3",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "pim3_predicted_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong dự đoán PIM3",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ <18 tuổi nhập Phồi sức tích cực (ICU); dữ liệu phải phản ánh thời điểm nhập/giờ đầu theo định nghĩa PIM3.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tính “đồng tử cố định” do thuốc, độc chất hoặc tổn thương mắt tại chỗ như bất thường thần kinh trung ương.",
        "PIM3 được phát triển để so sánh tử vong điều chỉnh nguy cơ giữa các Phồi sức tích cực (ICU); xác suất không phải tiên lượng chắc chắn cho cá thể.",
        "Hiệu chuẩn có thể khác theo quốc gia, bệnh viện và nhóm bệnh đặc thù; không dùng để từ chối hoặc giới hạn điều trị.",
        "Nếu có nhiều chẩn đoán thuộc các nhóm nguy cơ PIM3 khác nhau, chọn nhóm có hệ số nguy cơ cao nhất theo định nghĩa PIM3."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PIM3_2013"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Lahn Straney và các nhóm ANZICS Paediatric Study Group/PICANet",
        "origin": "PIM3 cập nhật PIM2 từ 53.112 lượt nhập tại 60 hồi sức tích cực (ICU) nhận trẻ em ở Australia, New Zealand, Ireland và Vương quốc Anh.",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ tử vong ngay từ thời điểm nhập Phồi sức tích cực (ICU) để so sánh kết cục điều chỉnh theo mức độ nặng giữa các đơn vị.",
        "evolution": "PIM3 tiếp tục được dùng để đánh giá chất lượng và đối sánh kết quả Phồi sức tích cực (ICU); khả năng hiệu chuẩn cần được kiểm tra ở từng quần thể địa phương."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "PIM3-T01",
          "input": {
            "pim3_age_months": 60,
            "pim3_both_pupils_fixed": false,
            "pim3_elective_admission": false,
            "pim3_mechanical_ventilation": false,
            "pim3_base_excess_mmol_l": 0,
            "pim3_sbp_mmhg": 120,
            "pim3_fio2_fraction": 0.21,
            "pim3_pao2_mmhg": 100,
            "pim3_procedure": "pim3_proc_none",
            "pim3_risk_diagnosis": "pim3_risk_none"
          },
          "expected": {
            "pim3_logit": -4.405266,
            "pim3_predicted_mortality_percent": 1.2065503094379488
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 274,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PIM3",
          "PICU"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 274,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Mô hình điều chỉnh theo nguy cơ tử vong cho trẻ nhập Phồi sức tích cực (ICU); phù hợp hơn để so sánh nhóm/quần thể và hỗ trợ trao đổi tiên lượng hơn là quyết định điều trị cho một trẻ riêng lẻ.",
        "target_population_vi": "Trẻ <18 tuổi nhập Phồi sức tích cực (ICU); dữ liệu phải phản ánh thời điểm nhập/giờ đầu theo định nghĩa PIM3.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (tháng)",
          "Cả hai đồng tử >3 mm và cố định với ánh sáng",
          "Nhập Phồi sức tích cực (ICU) chương trình (có thể trì hoãn >6 giờ mà không gây hại)",
          "Có thông khí cơ học/CPAP/BiPAP trong giờ đầu",
          "Kiềm dư (base excess) (mmol/L)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "FiO₂ (fraction)",
          "PaO₂ (mmHg)",
          "Phục hồi sau thủ thuật",
          "Nhóm chẩn đoán nguy cơ PIM3"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Áp dụng phương trình logistic PIM3 gốc. Nhóm thủ thuật và nhóm chẩn đoán là các biến loại trừ lẫn nhau; nếu có nhiều chẩn đoán nguy cơ, dùng nhóm nguy cơ cao nhất theo định nghĩa.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Thu thập dữ liệu tại/giáp thời điểm nhập Phồi sức tích cực (ICU) để giảm ảnh hưởng của điều trị sau nhập hồi sức tích cực (ICU).",
          "Xác suất cao nên thúc đẩy đánh giá tổng thể mức độ nặng và nguồn lực, nhưng không phải ngưỡng để giới hạn chăm sóc hay tự động chỉ định một can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tính “đồng tử cố định” do thuốc, độc chất hoặc tổn thương mắt tại chỗ như bất thường thần kinh trung ương.",
          "PIM3 được phát triển để so sánh tử vong điều chỉnh nguy cơ giữa các Phồi sức tích cực (ICU); xác suất không phải tiên lượng chắc chắn cho cá thể.",
          "Hiệu chuẩn có thể khác theo quốc gia, bệnh viện và nhóm bệnh đặc thù; không dùng để từ chối hoặc giới hạn điều trị.",
          "Nếu có nhiều chẩn đoán thuộc các nhóm nguy cơ PIM3 khác nhau, chọn nhóm có hệ số nguy cơ cao nhất theo định nghĩa PIM3."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PIM3_2013"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-418",
      "slug": "oasis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "OASIS — Mức độ nặng ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Oxford Acute Severity of Illness Score (OASIS)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa/công thức nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "SI-first khi phù hợp; không suy đoán đơn vị từ giá trị.",
        "formula": "Cộng điểm 10 biến: tuổi, nhịp tim, MAP, tần số thở, nhiệt độ, lượng nước tiểu, thời gian nằm viện trước ICU, thông khí cơ học, phẫu thuật chương trình và GCS; chuyển tổng điểm sang tử vong bệnh viện theo mô hình gốc."
      },
      "calculation_vi": "Chấm các khoảng giá trị OASIS và tính xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình logistic được công bố cùng mô hình.",
      "clinical_significance_vi": "Thang mức độ nặng hồi sức tích cực tối giản, được thiết kế để giữ độ chính xác tiên lượng gần các hệ phức tạp hơn nhưng sử dụng ít biến và không cần xét nghiệm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cho điều chỉnh theo nguy cơ, đối sánh, nghiên cứu và hỗ trợ trao đổi tiên lượng khi cần một mô hình gọn.",
        "Không dùng OASIS hoặc xác suất tử vong để quyết định giới hạn điều trị cho cá thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oasis_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "oasis_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim đại diện mức điểm xấu nhất 24 giờ đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "oasis_map_mmhg",
          "label_vi": "MAP đại diện mức điểm xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "oasis_rr_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở đại diện mức điểm xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "oasis_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ đại diện mức điểm xấu nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "oasis_urine_ml_day",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/24 giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20000
          }
        },
        {
          "name": "oasis_preicu_los_hours",
          "label_vi": "Thời gian nằm viện trước khi vào hồi sức tích cực",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "oasis_mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Có thông khí cơ học trong ngày hồi sức tích cực đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oasis_elective_surgery",
          "label_vi": "Nhập hồi sức tích cực sau phẫu thuật chương trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oasis_gcs",
          "label_vi": "GCS thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oasis_score",
          "label_vi": "OASIS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "oasis_predicted_hospital_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong bệnh viện dự đoán theo mô hình gốc",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; sử dụng các giá trị theo định nghĩa OASIS trong ngày hồi sức tích cực đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Xác suất là ước tính mô hình quần thể từ dữ liệu thời kỳ APACHE IV; cần thận trọng với độ hiệu chuẩn tại cơ sở hoặc nhóm bệnh khác.",
        "OASIS không dùng xét nghiệm và không thay thế đánh giá trực tiếp suy cơ quan, chẩn đoán hoặc đáp ứng điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OASIS_2013"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Alistair E. W. Johnson, Andrew A. Kramer và Gari D. Clifford",
        "origin": "Được phát triển trên hơn 81.000 lượt hồi sức tích cực (ICU) từ dữ liệu APACHE IV, sử dụng kỹ thuật tối ưu hóa để giảm số biến mà vẫn giữ khả năng dự báo.",
        "purpose": "Tạo một thang mức độ nặng hồi sức tích cực (ICU) gọn, dễ thu thập điện tử và có khả năng tiên lượng tương đương các mô hình phức tạp hơn trong quần thể phát triển.",
        "evolution": "OASIS thường được dùng trong cơ sở dữ liệu hồi sức tích cực (ICU) và nghiên cứu dữ liệu lớn vì chỉ cần 10 biến và không phụ thuộc xét nghiệm."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "OASIS-T01",
          "input": {
            "oasis_age_years": 50,
            "oasis_hr_bpm": 80,
            "oasis_map_mmhg": 80,
            "oasis_rr_per_min": 16,
            "oasis_temp_c": 36.5,
            "oasis_urine_ml_day": 2000,
            "oasis_preicu_los_hours": 10,
            "oasis_mechanical_ventilation": false,
            "oasis_elective_surgery": true,
            "oasis_gcs": 15
          },
          "expected": {
            "oasis_score": 4,
            "oasis_predicted_hospital_mortality_percent": 0.3454558763293103
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo một thang mức độ nặng hồi sức tích cực gọn, dễ thu thập điện tử và có khả năng tiên lượng tương đương các mô hình phức tạp hơn trong quần thể phát triển.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; sử dụng các giá trị theo định nghĩa OASIS trong ngày hồi sức tích cực đầu.",
        "output_meaning_vi": "Thang mức độ nặng hồi sức tích cực tối giản, được thiết kế để giữ độ chính xác tiên lượng gần các hệ phức tạp hơn nhưng sử dụng ít biến và không cần xét nghiệm. Đầu ra chính: OASIS, Tử vong bệnh viện dự đoán theo mô hình gốc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không áp một ngưỡng cắt OASIS như chỉ định hồi sức tích cực/điều trị; xác suất phụ thuộc hiệu chuẩn và quần thể.",
        "not_for_vi": "Không dùng làm căn cứ đơn độc cho giới hạn điều trị hoặc dự đoán chắc chắn kết cục cá thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OASIS_2013"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn hồi sức tích cực trong bối cảnh có đủ biến OASIS theo định nghĩa mô hình.",
          "endpoint_or_role_vi": "OASIS là thang điểm mức độ nặng dùng ít biến hơn APACHE, phục vụ dự báo nguy cơ và đối chuẩn giữa các nhóm người bệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không áp một ngưỡng cắt OASIS như chỉ định hồi sức tích cực/điều trị; xác suất phụ thuộc hiệu chuẩn và quần thể.",
          "version_or_population_caveat_vi": "OASIS được công bố năm 2013 từ dữ liệu hồi sức tích cực; mô hình không phải phiên bản rút gọn có thể hoán đổi trực tiếp với APACHE II.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng làm căn cứ đơn độc cho giới hạn điều trị hoặc dự đoán chắc chắn kết cục cá thể.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OASIS_2013"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng làm căn cứ đơn độc cho giới hạn điều trị hoặc dự đoán chắc chắn kết cục cá thể.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OASIS_2013"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 221,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OASIS",
          "ICU"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 221,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm các khoảng giá trị OASIS và tính xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình logistic được công bố cùng mô hình.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; sử dụng các giá trị theo định nghĩa OASIS trong ngày hồi sức tích cực đầu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng cho điều chỉnh theo nguy cơ, đối sánh, nghiên cứu và hỗ trợ trao đổi tiên lượng khi cần một mô hình gọn.",
          "Không dùng OASIS hoặc xác suất tử vong để quyết định giới hạn điều trị cho cá thể."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2013 · Alistair E. W. Johnson, Andrew A. Kramer và Gari D. Clifford Nguồn gốc: Được phát triển trên hơn 81.000 lượt hồi sức tích cực từ dữ liệu APACHE IV, sử dụng kỹ thuật tối ưu hóa để giảm số biến mà vẫn giữ khả năng dự báo. Vai trò hiện nay: OASIS thường được dùng trong cơ sở dữ liệu hồi sức tích cực và nghiên cứu dữ liệu lớn vì chỉ cần 10 biến và không phụ thuộc xét nghiệm.",
          "Không dùng làm căn cứ đơn độc cho giới hạn điều trị hoặc dự đoán chắc chắn kết cục cá thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OASIS_2013"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo một thang mức độ nặng hồi sức tích cực gọn, dễ thu thập điện tử và có khả năng tiên lượng tương đương các mô hình phức tạp hơn trong quần thể phát triển.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực; sử dụng các giá trị theo định nghĩa OASIS trong ngày hồi sức tích cực đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Nhịp tim đại diện mức điểm xấu nhất 24 giờ đầu",
          "MAP đại diện mức điểm xấu nhất",
          "Tần số thở đại diện mức điểm xấu nhất",
          "Nhiệt độ đại diện mức điểm xấu nhất",
          "Lượng nước tiểu 24 giờ",
          "Thời gian nằm viện trước khi vào hồi sức tích cực",
          "Có thông khí cơ học trong ngày hồi sức tích cực đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Nhịp tim đại diện mức điểm xấu nhất 24 giờ đầu; MAP đại diện mức điểm xấu nhất; Tần số thở đại diện mức điểm xấu nhất; Nhiệt độ đại diện mức điểm xấu nhất; Lượng nước tiểu 24 giờ; Thời gian nằm viện trước khi vào hồi sức tích cực; Có thông khí cơ học trong ngày hồi sức tích cực đầu.",
          "Chấm các khoảng giá trị OASIS và tính xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình logistic được công bố cùng mô hình.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thang mức độ nặng hồi sức tích cực tối giản, được thiết kế để giữ độ chính xác tiên lượng gần các hệ phức tạp hơn nhưng sử dụng ít biến và không cần xét nghiệm. Đầu ra chính: OASIS, Tử vong bệnh viện dự đoán theo mô hình gốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho điều chỉnh theo nguy cơ, đối sánh, nghiên cứu và hỗ trợ trao đổi tiên lượng khi cần một mô hình gọn.",
          "Không dùng OASIS hoặc xác suất tử vong để quyết định giới hạn điều trị cho cá thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác suất là ước tính mô hình quần thể từ dữ liệu thời kỳ APACHE IV; cần thận trọng với độ hiệu chuẩn tại cơ sở hoặc nhóm bệnh khác.",
          "OASIS không dùng xét nghiệm và không thay thế đánh giá trực tiếp suy cơ quan, chẩn đoán hoặc đáp ứng điều trị.",
          "Không dùng làm căn cứ đơn độc cho giới hạn điều trị hoặc dự đoán chắc chắn kết cục cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2013 · Alistair E. W. Johnson, Andrew A. Kramer và Gari D. Clifford Nguồn gốc: Được phát triển trên hơn 81.000 lượt hồi sức tích cực từ dữ liệu APACHE IV, sử dụng kỹ thuật tối ưu hóa để giảm số biến mà vẫn giữ khả năng dự báo. Vai trò hiện nay: OASIS thường được dùng trong cơ sở dữ liệu hồi sức tích cực và nghiên cứu dữ liệu lớn vì chỉ cần 10 biến và không phụ thuộc xét nghiệm.",
          "Không áp một ngưỡng cắt OASIS như chỉ định hồi sức tích cực/điều trị; xác suất phụ thuộc hiệu chuẩn và quần thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OASIS_2013"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-419",
      "slug": "grace-1-admission-acs",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "GRACE 1.0 — Nguy cơ tử vong nội viện trong hội chứng vành cấp",
      "name_en": "GRACE 1.0 Admission Risk Score for Acute Coronary Syndrome",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chấm điểm theo các khoảng giá trị của bảng điểm GRACE nhập viện cổ điển; creatinine đổi từ µmol/L sang mg/dL bằng 88,4 và không làm tròn trước khi phân nhóm.",
        "unit_policy": "SI-first: creatinine nhập µmol/L; tuổi năm; nhịp tim lần/phút; huyết áp tâm thu mmHg.",
        "formula": "GRACE 1.0 cổ điển: cộng điểm tuổi + nhịp tim + huyết áp tâm thu + creatinine ban đầu + Killip + ngừng tim khi đến viện + ST chênh lệch + marker tim tăng. Tổng tối đa 372 điểm."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm từ 8 biến lúc nhập viện theo bảng điểm GRACE cổ điển năm 2003; phân nhóm lịch sử thấp ≤108, trung gian 109–140 và cao >140. Không chuyển tổng điểm này thành xác suất GRACE 2.0/3.0.",
      "clinical_significance_vi": "GRACE là mô hình tiên lượng ở người bệnh hội chứng vành cấp đã được xác định/nghi mạnh, dùng để mô tả nguy cơ tử vong và hỗ trợ phân tầng chiến lược; không phải công cụ chẩn đoán hoặc loại trừ hội chứng vành cấp (ACS).",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng GRACE 1.0 khi cần một bảng điểm nhập viện minh bạch từ 8 biến và phải ghi rõ phiên bản đang dùng.",
        "Ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên đã xác nhận, GRACE >140 là dấu hiệu nguy cơ cao trong khung phân tầng; các dấu rất nguy cơ hoặc bất ổn vẫn ưu tiên xử trí ngay.",
        "Không quy đổi tổng điểm GRACE 1.0 thành xác suất của GRACE 2.0/3.0."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "grace_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "grace_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim khi đánh giá ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "grace_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu khi đánh giá ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "grace_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "grace_killip_class",
          "label_vi": "Phân lớp Killip tại thời điểm đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "grace_killip_i",
            "grace_killip_ii",
            "grace_killip_iii",
            "grace_killip_iv"
          ]
        },
        {
          "name": "grace_cardiac_arrest_at_presentation",
          "label_vi": "Ngừng tim khi đến viện/biểu hiện ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "grace_st_segment_deviation",
          "label_vi": "Có ST chênh lệch trên ECG",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "grace_elevated_cardiac_markers",
          "label_vi": "Dấu ấn tổn thương cơ tim tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "grace_score",
          "label_vi": "Điểm GRACE 1.0",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "grace_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ lịch sử của GRACE 1.0",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "grace_gt140",
          "label_vi": "GRACE >140",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn với hội chứng vành cấp đã được xác định hoặc nghi ngờ mạnh trong bối cảnh đánh giá nhập viện; dữ liệu phải thuộc cùng lần biểu hiện trước khi các biến bị thay đổi đáng kể bởi điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như quy tắc loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) ở đau ngực chưa được phân loại.",
        "Không dùng điểm này thay cho mô hình GRACE hậu xuất viện, GRACE 2.0 hoặc GRACE 3.0.",
        "Không dùng để trì hoãn xử trí STEMI hoặc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) có đặc điểm rất nguy cơ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "GRACE 1.0 là mô hình lịch sử; dùng đúng phiên bản và đúng quần thể.",
        "Troponin tăng không đồng nghĩa tự động với nhồi máu cơ tim type 1."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GRACE_2003",
        "SRC_GRACE2_2014",
        "SRC_ESC_ACS_2023",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2003; GRACE 2.0 cập nhật 2014",
        "developers": "Fox và cộng sự cập nhật GRACE 2.0",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân tầng tiên lượng hội chứng vành cấp (ACS) bằng dữ liệu lâm sàng, ECG, dấu ấn tim và chức năng thận, thay vì dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ.",
        "evolution": "Sau mô hình nhập viện cổ điển có các mô hình hậu xuất viện và GRACE 2.0 với cách ước tính nguy cơ cập nhật; các phiên bản không hoán đổi trực tiếp. Trong thực hành hiện đại, GRACE được đặt sau chẩn đoán/đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) và tích hợp cùng ECG, troponin, huyết động, nguy cơ chảy máu, bệnh đồng mắc và ưu tiên của người bệnh."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "GRACE1-T01",
          "input": {
            "grace_age_years": 45,
            "grace_hr_bpm": 75,
            "grace_sbp_mmhg": 150,
            "grace_creatinine_umol_l": 88.4,
            "grace_killip_class": "grace_killip_i",
            "grace_cardiac_arrest_at_presentation": false,
            "grace_st_segment_deviation": false,
            "grace_elevated_cardiac_markers": true
          },
          "expected": {
            "grace_score": 79,
            "grace_risk_band": "grace_low_le108",
            "grace_gt140": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "GRACE1-T02",
          "input": {
            "grace_age_years": 55,
            "grace_hr_bpm": 80,
            "grace_sbp_mmhg": 130,
            "grace_creatinine_umol_l": 100,
            "grace_killip_class": "grace_killip_i",
            "grace_cardiac_arrest_at_presentation": false,
            "grace_st_segment_deviation": true,
            "grace_elevated_cardiac_markers": true
          },
          "expected": {
            "grace_score": 133,
            "grace_risk_band": "grace_intermediate_109_140",
            "grace_gt140": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "GRACE1-T03",
          "input": {
            "grace_age_years": 75,
            "grace_hr_bpm": 120,
            "grace_sbp_mmhg": 90,
            "grace_creatinine_umol_l": 200,
            "grace_killip_class": "grace_killip_ii",
            "grace_cardiac_arrest_at_presentation": false,
            "grace_st_segment_deviation": true,
            "grace_elevated_cardiac_markers": true
          },
          "expected": {
            "grace_score": 235,
            "grace_risk_band": "grace_high_gt140",
            "grace_gt140": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có hội chứng vành cấp đã được nhận diện/đang được xử trí, sử dụng tám biến nhập viện của mô hình GRACE 1.0.",
        "not_intended_for": "Không dùng GRACE 1.0 để loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) ở đau ngực chưa chẩn đoán và không trì hoãn xử trí cấp cứu ở STEMI, sốc, đau kháng trị hoặc loạn nhịp đe dọa tính mạng.",
        "common_misinterpretation": "GRACE >140 là đặc điểm nguy cơ cao trong bối cảnh hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) phù hợp, không phải lệnh can thiệp tự động và không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "version_notes": "GRACE 1.0 nhập viện, mô hình hậu xuất viện và GRACE 2.0 là các mô hình khác nhau; điểm/xác suất không được hoán đổi.",
        "external_validity": "Ước tính nguy cơ phụ thuộc đúng phiên bản mô hình, đơn vị creatinin và bối cảnh hội chứng vành cấp (ACS); cần tránh ngoại suy sang đau ngực chưa xác định."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACS-INITIAL",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp — đặt GRACE trong quy trình"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân tầng tiên lượng hội chứng vành cấp (ACS) bằng dữ liệu lâm sàng, ECG, dấu ấn tim và chức năng thận, thay vì dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có hội chứng vành cấp đã được nhận diện/đang được xử trí, sử dụng tám biến nhập viện của mô hình GRACE 1.0.",
        "output_meaning_vi": "GRACE là mô hình tiên lượng ở người bệnh hội chứng vành cấp đã được xác định/nghi mạnh, dùng để mô tả nguy cơ tử vong và hỗ trợ phân tầng chiến lược; không phải công cụ chẩn đoán hoặc loại trừ hội chứng vành cấp (ACS). Đầu ra chính: Điểm GRACE 1.0, Nhóm nguy cơ lịch sử của GRACE 1.0, GRACE >140.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Phải phân biệt thang điểm GRACE nguyên bản với GRACE 2.0 và các phiên bản hiệu chỉnh; ngưỡng hướng dẫn phải khớp đúng phiên bản và loại đầu ra.",
        "not_for_vi": "Không dùng GRACE để chẩn đoán ACS hoặc thay thế chỉ định tái tưới máu khẩn khi có tiêu chuẩn lâm sàng/ECG rõ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2003; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GRACE_2003",
          "SRC_GRACE2_2014",
          "SRC_ESC_ACS_2023",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh hội chứng vành cấp đã/đang được đánh giá trong phổ ACS; không phải công cụ sàng lọc đau ngực không chọn lọc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ước tính nguy cơ tử vong hoặc biến cố trong hội chứng vành cấp (ACS) để hỗ trợ phân tầng nguy cơ và lựa chọn chiến lược quản lý.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Phải phân biệt thang điểm GRACE nguyên bản với GRACE 2.0/phiên bản hiệu chỉnh lại; ngưỡng hướng dẫn phải khớp đúng phiên bản/mô hình đầu ra.",
          "version_or_population_caveat_vi": "GRACE 2.0 là mô hình cập nhật sau đó và không hoán đổi điểm số một-một.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng GRACE để chẩn đoán ACS hoặc thay thế chỉ định tái tưới máu khẩn khi có tiêu chuẩn lâm sàng/ECG rõ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GRACE_2003",
            "SRC_GRACE2_2014",
            "SRC_ESC_ACS_2023",
            "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng GRACE để chẩn đoán ACS hoặc thay thế chỉ định tái tưới máu khẩn khi có tiêu chuẩn lâm sàng/ECG rõ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GRACE_2003",
            "SRC_GRACE2_2014",
            "SRC_ESC_ACS_2023",
            "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "grace_acs",
        "variant_id": "grace_1_0",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "ed_chest_pain_to_confirmed_acs"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 89,
        "family_id": "chest_pain_acs",
        "family_label_vi": "Đau ngực / nguy cơ hội chứng vành cấp (ACS)",
        "family_members": [
          "CS-126",
          "CS-144",
          "CS-408",
          "CS-419",
          "CS-425"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "GRACE",
          "GRACE 1.0"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 89,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Chest pain & ACS → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm từ 8 biến lúc nhập viện theo bảng điểm GRACE cổ điển năm 2003; phân nhóm lịch sử thấp ≤108, trung gian 109–140 và cao >140. Không chuyển tổng điểm này thành xác suất GRACE 2.0/3.0.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn với hội chứng vành cấp đã được xác định hoặc nghi ngờ mạnh trong bối cảnh đánh giá nhập viện; dữ liệu phải thuộc cùng lần biểu hiện trước khi các biến bị thay đổi đáng kể bởi điều trị.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng GRACE 1.0 khi cần một bảng điểm nhập viện minh bạch từ 8 biến và phải ghi rõ phiên bản đang dùng.",
          "Ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên đã xác nhận, GRACE >140 là dấu hiệu nguy cơ cao trong khung phân tầng; các dấu rất nguy cơ hoặc bất ổn vẫn ưu tiên xử trí ngay.",
          "Không quy đổi tổng điểm GRACE 1.0 thành xác suất của GRACE 2.0/3.0."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2003; Vai trò hiện nay: Sau mô hình nhập viện cổ điển có các mô hình hậu xuất viện và GRACE 2.0 với cách ước tính nguy cơ cập nhật; các phiên bản không hoán đổi trực tiếp. Trong thực hành hiện đại, GRACE được đặt sau chẩn đoán/đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) và tích hợp cùng ECG, troponin, huyết động, nguy cơ chảy máu, bệnh đồng mắc và ưu tiên của người bệnh.",
          "Không dùng GRACE để chẩn đoán ACS hoặc thay thế chỉ định tái tưới máu khẩn khi có tiêu chuẩn lâm sàng/ECG rõ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GRACE_2003",
          "SRC_GRACE2_2014",
          "SRC_ESC_ACS_2023",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân tầng tiên lượng hội chứng vành cấp (ACS) bằng dữ liệu lâm sàng, ECG, dấu ấn tim và chức năng thận, thay vì dựa vào một dấu hiệu đơn lẻ.",
        "target_population_vi": "Người lớn với hội chứng vành cấp đã được xác định hoặc nghi ngờ mạnh trong bối cảnh đánh giá nhập viện; dữ liệu phải thuộc cùng lần biểu hiện trước khi các biến bị thay đổi đáng kể bởi điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Nhịp tim khi đánh giá ban đầu",
          "Huyết áp tâm thu khi đánh giá ban đầu",
          "Creatinin huyết thanh ban đầu",
          "Phân lớp Killip tại thời điểm đánh giá",
          "Ngừng tim khi đến viện/biểu hiện ban đầu",
          "Có ST chênh lệch trên ECG",
          "Dấu ấn tổn thương cơ tim tăng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Nhịp tim khi đánh giá ban đầu; Huyết áp tâm thu khi đánh giá ban đầu; Creatinin huyết thanh ban đầu; Phân lớp Killip tại thời điểm đánh giá; Ngừng tim khi đến viện/biểu hiện ban đầu; Có ST chênh lệch trên ECG; Dấu ấn tổn thương cơ tim tăng.",
          "Cộng điểm từ 8 biến lúc nhập viện theo bảng điểm GRACE cổ điển năm 2003; phân nhóm lịch sử thấp ≤108, trung gian 109–140 và cao >140. Không chuyển tổng điểm này thành xác suất GRACE 2.0/3.0.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: GRACE là mô hình tiên lượng ở người bệnh hội chứng vành cấp đã được xác định/nghi mạnh, dùng để mô tả nguy cơ tử vong và hỗ trợ phân tầng chiến lược; không phải công cụ chẩn đoán hoặc loại trừ hội chứng vành cấp (ACS). Đầu ra chính: Điểm GRACE 1.0, Nhóm nguy cơ lịch sử của GRACE 1.0, GRACE >140."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng GRACE 1.0 khi cần một bảng điểm nhập viện minh bạch từ 8 biến và phải ghi rõ phiên bản đang dùng.",
          "Ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên đã xác nhận, GRACE >140 là dấu hiệu nguy cơ cao trong khung phân tầng; các dấu rất nguy cơ hoặc bất ổn vẫn ưu tiên xử trí ngay.",
          "Không quy đổi tổng điểm GRACE 1.0 thành xác suất của GRACE 2.0/3.0."
        ],
        "cautions_vi": [
          "GRACE 1.0 là mô hình lịch sử; dùng đúng phiên bản và đúng quần thể.",
          "Troponin tăng không đồng nghĩa tự động với nhồi máu cơ tim type 1.",
          "Không dùng như quy tắc loại trừ hội chứng vành cấp (ACS) ở đau ngực chưa được phân loại.",
          "Không dùng điểm này thay cho mô hình GRACE hậu xuất viện, GRACE 2.0 hoặc GRACE 3.0.",
          "Không dùng để trì hoãn xử trí STEMI hoặc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) có đặc điểm rất nguy cơ.",
          "Không dùng GRACE để chẩn đoán ACS hoặc thay thế chỉ định tái tưới máu khẩn khi có tiêu chuẩn lâm sàng/ECG rõ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2003; Vai trò hiện nay: Sau mô hình nhập viện cổ điển có các mô hình hậu xuất viện và GRACE 2.0 với cách ước tính nguy cơ cập nhật; các phiên bản không hoán đổi trực tiếp. Trong thực hành hiện đại, GRACE được đặt sau chẩn đoán/đánh giá hội chứng vành cấp (ACS) và tích hợp cùng ECG, troponin, huyết động, nguy cơ chảy máu, bệnh đồng mắc và ưu tiên của người bệnh.",
          "Phải phân biệt thang điểm GRACE nguyên bản với GRACE 2.0/phiên bản hiệu chỉnh lại; ngưỡng hướng dẫn phải khớp đúng phiên bản/mô hình đầu ra."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GRACE_2003",
          "SRC_GRACE2_2014",
          "SRC_ESC_ACS_2023",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-420",
      "slug": "revised-geneva-pe",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Revised Geneva — Xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Revised Geneva Score for Pulmonary Embolism",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥65: 1; previous DVT/PE: 3; surgery/fracture within 1 month: 2; active malignancy: 2; unilateral lower-limb pain: 3; hemoptysis: 2; HR 75–94: 3, ≥95: 5; pain on deep venous palpation plus unilateral edema: 4.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Clinical criteria; heart rate in beats/min."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm Revised Geneva và phân thành ba mức xác suất trước xét nghiệm: 0–3 thấp, 4–10 trung gian, ≥11 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Mô hình xác suất trước xét nghiệm khách quan cho người bệnh đang được đánh giá nghi thuyên tắc phổi (PE).",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người bệnh ổn định khi thuyên tắc phổi (PE) nằm trong chẩn đoán phân biệt và cần hệ thống hóa xác suất trước xét nghiệm.",
        "Kết quả phải được ghép với chiến lược D-dimer/chẩn đoán hình ảnh phù hợp; không phải chẩn đoán xác định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rgs_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "rgs_previous_dvt_pe",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rgs_surgery_fracture_1m",
          "label_vi": "Phẫu thuật hoặc gãy xương trong 1 tháng qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rgs_active_malignancy",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rgs_unilateral_leg_pain",
          "label_vi": "Đau một bên chi dưới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rgs_hemoptysis",
          "label_vi": "Ho ra máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rgs_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "rgs_dvt_palpation_edema",
          "label_vi": "Đau khi sờ dọc tĩnh mạch sâu kèm phù một bên chi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "revised_geneva_score",
          "label_vi": "Điểm Revised Geneva",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "revised_geneva_band",
          "label_vi": "Phân tầng Revised Geneva",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "geneva_low_0_3": "0–3 — xác suất trước xét nghiệm thấp",
            "geneva_intermediate_4_10": "4–10 — xác suất trước xét nghiệm trung gian",
            "geneva_high_ge11": "≥11 — xác suất trước xét nghiệm cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng ở người bệnh ổn định khi thuyên tắc phổi (PE) nằm trong chẩn đoán phân biệt và cần hệ thống hóa xác suất trước xét nghiệm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm số để trì hoãn hồi sức hoặc chẩn đoán cấp cứu khi huyết động không ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_REVISED_GENEVA_2006",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RGS-T01",
          "input": {
            "rgs_age_years": 40,
            "rgs_previous_dvt_pe": false,
            "rgs_surgery_fracture_1m": false,
            "rgs_active_malignancy": false,
            "rgs_unilateral_leg_pain": false,
            "rgs_hemoptysis": false,
            "rgs_hr_bpm": 70,
            "rgs_dvt_palpation_edema": false
          },
          "expected": {
            "revised_geneva_score": 0,
            "revised_geneva_band": "geneva_low_0_3"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RGS-T02",
          "input": {
            "rgs_age_years": 70,
            "rgs_previous_dvt_pe": true,
            "rgs_surgery_fracture_1m": false,
            "rgs_active_malignancy": false,
            "rgs_unilateral_leg_pain": false,
            "rgs_hemoptysis": false,
            "rgs_hr_bpm": 100,
            "rgs_dvt_palpation_edema": true
          },
          "expected": {
            "revised_geneva_score": 13,
            "revised_geneva_band": "geneva_high_ge11"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006",
        "developers": "Le Gal và cộng sự",
        "origin": "Revised Geneva được phát triển để chuẩn hóa ước tính xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi bằng các biến lâm sàng khách quan.",
        "purpose": "Phân tầng người bệnh nghi thuyên tắc phổi trước D-dimer và hình ảnh.",
        "evolution": "Thang điểm được dùng trong nhiều chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi và có cả dạng giản lược; ứng dụng này triển khai bản Revised Geneva có trọng số nguyên gốc."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn ổn định đang được đánh giá nghi thuyên tắc phổi.",
        "not_intended_for": "Không xác nhận hoặc loại trừ thuyên tắc phổi như một xét nghiệm độc lập; không dành để trì hoãn xử trí người bệnh không ổn định.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm nguy cơ là xác suất trước xét nghiệm, không phải xác suất hậu xét nghiệm hoặc chẩn đoán cuối cùng.",
        "version_notes": "Triển khai Revised Geneva có trọng số; không hoán đổi trực tiếp với simplified Geneva.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc phổ bệnh và cách tích hợp với D-dimer/hình ảnh."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — tiếp tục chiến lược chẩn đoán"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng người bệnh nghi thuyên tắc phổi trước D-dimer và hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn ổn định đang được đánh giá nghi thuyên tắc phổi.",
        "output_meaning_vi": "Mô hình xác suất trước xét nghiệm khách quan cho người bệnh đang được đánh giá nghi thuyên tắc phổi (PE). Đầu ra chính: Điểm Revised Geneva, Phân tầng Revised Geneva.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "không trộn ngưỡng với Wells.",
        "not_for_vi": "Không dùng để phân tầng tử vong sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác định, và không dùng để xác nhận hoặc loại trừ PE ngoài quy trình chẩn đoán.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2006; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_REVISED_GENEVA_2006"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh nghi PE cần ước tính xác suất trước xét nghiệm bằng tiêu chí khách quan.",
          "endpoint_or_role_vi": "Revised Geneva là quy tắc dự đoán lâm sàng dùng để ước tính xác suất thuyên tắc phổi trước xét nghiệm.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "không trộn ngưỡng với Wells.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Revised Geneva được công bố năm 2006; các biến thể đơn giản hóa về sau là công cụ khác.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để phân tầng tử vong sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác định, và không dùng để xác nhận hoặc loại trừ PE ngoài quy trình chẩn đoán.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_REVISED_GENEVA_2006"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để phân tầng tử vong sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác định, và không dùng để xác nhận hoặc loại trừ PE ngoài quy trình chẩn đoán.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_REVISED_GENEVA_2006"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "variant_id": "revised_geneva",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 97,
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-137",
          "CS-138",
          "CS-420",
          "CS-421",
          "CS-422"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Revised Geneva"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 97,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥65",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Phẫu thuật/gãy xương",
          "level_vi": "Trong 1 tháng",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ung thư",
          "level_vi": "Đang hoạt động",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đau một bên chân",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ho ra máu",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "75–94",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "≥95",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Khám chân",
          "level_vi": "Đau dọc tĩnh mạch sâu kèm phù một bên",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm Revised Geneva và phân thành ba mức xác suất trước xét nghiệm: 0–3 thấp, 4–10 trung gian, ≥11 cao.",
        "when_to_use_vi": "Dùng ở người bệnh ổn định khi thuyên tắc phổi (PE) nằm trong chẩn đoán phân biệt và cần hệ thống hóa xác suất trước xét nghiệm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Revised Geneva 0–3 thấp, 4–10 trung gian, ≥11 cao về xác suất trước xét nghiệm PE.",
          "Dùng cùng chiến lược D-dimer/hình ảnh; điểm không xác nhận PE và không thay phân tầng sau khi PE đã được chẩn đoán."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2006 · Le Gal và cộng sự Nguồn gốc: Revised Geneva được phát triển để chuẩn hóa ước tính xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi bằng các biến lâm sàng khách quan. Vai trò hiện nay: Thang điểm được dùng trong nhiều chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi và có cả dạng giản lược; ứng dụng này triển khai bản Revised Geneva có trọng số nguyên gốc.",
          "Không dùng để phân tầng tử vong sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác định, và không dùng để xác nhận hoặc loại trừ PE ngoài quy trình chẩn đoán."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REVISED_GENEVA_2006",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      },
      "practice_interpretation_vi": [
        "Revised Geneva 0–3 thấp, 4–10 trung gian, ≥11 cao về xác suất trước xét nghiệm PE.",
        "Dùng cùng chiến lược D-dimer/hình ảnh; điểm không xác nhận PE và không thay phân tầng sau khi PE đã được chẩn đoán."
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng người bệnh nghi thuyên tắc phổi trước D-dimer và hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng ở người bệnh ổn định khi thuyên tắc phổi (PE) nằm trong chẩn đoán phân biệt và cần hệ thống hóa xác suất trước xét nghiệm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE)",
          "Phẫu thuật hoặc gãy xương trong 1 tháng qua",
          "Ung thư đang hoạt động",
          "Đau một bên chi dưới",
          "Ho ra máu",
          "Nhịp tim",
          "Đau khi sờ dọc tĩnh mạch sâu kèm phù một bên chi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hoặc thuyên tắc phổi (PE); Phẫu thuật hoặc gãy xương trong 1 tháng qua; Ung thư đang hoạt động; Đau một bên chi dưới; Ho ra máu; Nhịp tim; Đau khi sờ dọc tĩnh mạch sâu kèm phù một bên chi.",
          "Cộng điểm Revised Geneva và phân thành ba mức xác suất trước xét nghiệm: 0–3 thấp, 4–10 trung gian, ≥11 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mô hình xác suất trước xét nghiệm khách quan cho người bệnh đang được đánh giá nghi thuyên tắc phổi (PE). Đầu ra chính: Điểm Revised Geneva, Phân tầng Revised Geneva."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Revised Geneva 0–3 thấp, 4–10 trung gian, ≥11 cao về xác suất trước xét nghiệm PE.",
          "Dùng cùng chiến lược D-dimer/hình ảnh; điểm không xác nhận PE và không thay phân tầng sau khi PE đã được chẩn đoán.",
          "Dùng ở người bệnh ổn định khi thuyên tắc phổi (PE) nằm trong chẩn đoán phân biệt và cần hệ thống hóa xác suất trước xét nghiệm.",
          "Kết quả phải được ghép với chiến lược D-dimer/chẩn đoán hình ảnh phù hợp; không phải chẩn đoán xác định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm số để trì hoãn hồi sức hoặc chẩn đoán cấp cứu khi huyết động không ổn định.",
          "Không dùng để phân tầng tử vong sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác định, và không dùng để xác nhận hoặc loại trừ PE ngoài quy trình chẩn đoán."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2006 · Le Gal và cộng sự Nguồn gốc: Revised Geneva được phát triển để chuẩn hóa ước tính xác suất trước xét nghiệm thuyên tắc phổi bằng các biến lâm sàng khách quan. Vai trò hiện nay: Thang điểm được dùng trong nhiều chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi và có cả dạng giản lược; ứng dụng này triển khai bản Revised Geneva có trọng số nguyên gốc.",
          "không trộn ngưỡng với Wells."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REVISED_GENEVA_2006",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-421",
      "slug": "years-pe",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "YEARS — Chiến lược D-dimer trong nghi thuyên tắc phổi",
      "name_en": "YEARS Algorithm for Suspected Pulmonary Embolism",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Three YEARS items: clinical signs of DVT, hemoptysis, PE most likely. If 0 items, D-dimer cutoff 1000 ng/mL FEU; if ≥1 item, cutoff 500 ng/mL FEU.",
        "rounding_policy": "Integer item count and cutoff.",
        "unit_policy": "D-dimer in ng/mL FEU."
      },
      "calculation_vi": "Đếm ba tiêu chí YEARS và chọn ngưỡng D-dimer 1.000 ng/mL FEU khi không có tiêu chí, hoặc 500 ng/mL FEU khi có ít nhất một tiêu chí.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) ở người bệnh ổn định đã được đưa vào quy trình nghi thuyên tắc phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng trong chiến lược YEARS cho người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE), không dùng như phép thử độc lập.",
        "Khi D-dimer không dưới ngưỡng tương ứng, bước tiếp theo thường là chẩn đoán hình ảnh theo quy trình và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "years_dvt_signs",
          "label_vi": "Dấu hiệu lâm sàng huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "years_hemoptysis",
          "label_vi": "Ho ra máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "years_pe_most_likely",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi (PE) là chẩn đoán có khả năng nhất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "years_d_dimer_ng_ml_feu",
          "label_vi": "D-dimer",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ng/mL FEU",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "years_item_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí YEARS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "years_d_dimer_cutoff_ng_ml_feu",
          "label_vi": "Ngưỡng D-dimer theo YEARS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "ng/mL FEU"
        },
        {
          "name": "years_below_cutoff",
          "label_vi": "D-dimer dưới ngưỡng YEARS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "years_result",
          "label_vi": "Kết luận theo YEARS",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "years_below_threshold": "Dưới ngưỡng tương ứng — hỗ trợ loại trừ thuyên tắc phổi (PE) trong đúng chiến lược YEARS",
            "years_above_threshold": "Không dưới ngưỡng — cần tiếp tục nhánh chẩn đoán phù hợp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng trong chiến lược YEARS cho người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE), không dùng như phép thử độc lập.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng để bỏ qua đánh giá cấp cứu ở người bệnh sốc/huyết động không ổn định.",
        "“Dưới ngưỡng” chỉ có ý nghĩa trong đúng quần thể và quy trình YEARS; không phải khẳng định tuyệt đối không có thuyên tắc phổi (PE)."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_YEARS_2017",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "YEARS-T01",
          "input": {
            "years_dvt_signs": false,
            "years_hemoptysis": false,
            "years_pe_most_likely": false,
            "years_d_dimer_ng_ml_feu": 850
          },
          "expected": {
            "years_item_count": 0,
            "years_d_dimer_cutoff_ng_ml_feu": 1000,
            "years_below_cutoff": true,
            "years_result": "years_below_threshold"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "YEARS-T02",
          "input": {
            "years_dvt_signs": true,
            "years_hemoptysis": false,
            "years_pe_most_likely": false,
            "years_d_dimer_ng_ml_feu": 600
          },
          "expected": {
            "years_item_count": 1,
            "years_d_dimer_cutoff_ng_ml_feu": 500,
            "years_below_cutoff": false,
            "years_result": "years_above_threshold"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "van der Hulle và cộng sự",
        "origin": "YEARS giản lược chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi bằng ba tiêu chí lâm sàng và ngưỡng D-dimer thích ứng.",
        "purpose": "Giảm chụp CT mạch phổi không cần thiết trong khi duy trì chiến lược loại trừ có cấu trúc.",
        "evolution": "YEARS đã được đánh giá ở nhiều quần thể; điều kiện áp dụng và biến thể theo quần thể đặc biệt cần được tách biệt."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn ổn định có nghi ngờ thuyên tắc phổi đang đi theo chiến lược YEARS.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho người bệnh huyết động không ổn định hoặc như một xét nghiệm đơn lẻ ngoài quy trình chẩn đoán.",
        "common_misinterpretation": "D-dimer <1.000 ng/mL không phải ngưỡng chung cho mọi người bệnh; chỉ dùng khi không có tiêu chí YEARS.",
        "version_notes": "Ba tiêu chí YEARS nguyên gốc; ngưỡng 1.000/500 ng/mL FEU theo số tiêu chí.",
        "external_validity": "Các nhóm đặc biệt như thai kỳ cần chiến lược được thẩm định riêng."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — tiếp tục chẩn đoán theo kết quả"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Giảm chụp CT mạch phổi không cần thiết trong khi duy trì chiến lược loại trừ có cấu trúc.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng trong chiến lược YEARS cho người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE), không dùng như phép thử độc lập.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) ở người bệnh ổn định đã được đưa vào quy trình nghi thuyên tắc phổi.",
        "low_high_interpretation_vi": "Đầu ra phải đọc theo nhánh YEARS và ngưỡng D-dimer tương ứng; không có trục thấp/cao độc lập.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng D-dimer chỉ có ý nghĩa trong toàn bộ thuật toán YEARS; không tách riêng một ngưỡng để dùng như xét nghiệm D-dimer độc lập hoặc thang tiên lượng.",
        "not_for_vi": "Không dùng YEARS để đánh giá mức độ nặng/tiên lượng PE đã xác nhận.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_YEARS_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history_recovered_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh nghi PE phù hợp với chiến lược chẩn đoán YEARS.",
          "endpoint_or_role_vi": "YEARS là thuật toán chẩn đoán–xử trí kết hợp 3 tiêu chí lâm sàng với ngưỡng D-dimer thay đổi theo số tiêu chí YEARS hiện diện.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng D-dimer chỉ có nghĩa trong toàn bộ YEARS thuật toán; không tách một ngưỡng ra dùng như D-dimer độc lập hoặc như thang điểm tiên lượng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "YEARS được đánh giá triển vọng năm 2017; các biến thể thai kỳ hoặc nhóm đặc biệt cần quy trình tương ứng, không ngoại suy tự động.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng YEARS để đánh giá mức độ nặng/tiên lượng PE đã xác nhận.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_YEARS_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng YEARS để đánh giá mức độ nặng/tiên lượng PE đã xác nhận.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "prognostic_or_severity_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_YEARS_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "variant_id": "years",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 104,
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-137",
          "CS-138",
          "CS-420",
          "CS-421",
          "CS-422"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "YEARS",
          "D-"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 104,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm chụp CT mạch phổi không cần thiết trong khi duy trì chiến lược loại trừ có cấu trúc.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng trong chiến lược YEARS cho người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE), không dùng như phép thử độc lập.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu lâm sàng huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT)",
          "Ho ra máu",
          "Thuyên tắc phổi (PE) là chẩn đoán có khả năng nhất",
          "D-dimer"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Dấu hiệu lâm sàng huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT); Ho ra máu; Thuyên tắc phổi (PE) là chẩn đoán có khả năng nhất; D-dimer.",
          "Đếm ba tiêu chí YEARS và chọn ngưỡng D-dimer 1.000 ng/mL FEU khi không có tiêu chí, hoặc 500 ng/mL FEU khi có ít nhất một tiêu chí.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) ở người bệnh ổn định đã được đưa vào quy trình nghi thuyên tắc phổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng trong chiến lược YEARS cho người bệnh nghi thuyên tắc phổi (PE), không dùng như phép thử độc lập.",
          "Khi D-dimer không dưới ngưỡng tương ứng, bước tiếp theo thường là chẩn đoán hình ảnh theo quy trình và bối cảnh lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng để bỏ qua đánh giá cấp cứu ở người bệnh sốc/huyết động không ổn định.",
          "“Dưới ngưỡng” chỉ có ý nghĩa trong đúng quần thể và quy trình YEARS; không phải khẳng định tuyệt đối không có thuyên tắc phổi (PE).",
          "Không dùng YEARS để đánh giá mức độ nặng/tiên lượng PE đã xác nhận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2017 · van der Hulle và cộng sự. Nguồn gốc: YEARS giản lược chiến lược chẩn đoán thuyên tắc phổi bằng ba tiêu chí lâm sàng và ngưỡng D-dimer thích ứng. Vai trò hiện nay: YEARS đã được đánh giá ở nhiều quần thể; điều kiện áp dụng và biến thể theo quần thể đặc biệt cần được tách biệt.",
          "Ngưỡng D-dimer chỉ có ý nghĩa trong toàn bộ thuật toán YEARS; không tách riêng một ngưỡng để dùng như xét nghiệm D-dimer độc lập hoặc thang tiên lượng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_YEARS_2017",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-422",
      "slug": "age-adjusted-d-dimer-pe",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "D-dimer hiệu chỉnh theo tuổi — Nghi thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Age-adjusted D-dimer Cutoff for Suspected Pulmonary Embolism",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "If age <50 years, cutoff 500 ng/mL FEU; if age ≥50, cutoff = age × 10 ng/mL FEU.",
        "rounding_policy": "Integer cutoff.",
        "unit_policy": "D-dimer in ng/mL FEU."
      },
      "calculation_vi": "Tính ngưỡng D-dimer hiệu chỉnh theo tuổi: 500 ng/mL FEU khi <50 tuổi; từ 50 tuổi trở lên dùng tuổi × 10 ng/mL FEU.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chiến lược loại trừ thuyên tắc phổi (PE) ở người bệnh có xác suất lâm sàng không cao theo quy trình phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi đã xác định xác suất trước xét nghiệm phù hợp; không áp dụng như một ngưỡng sàng lọc chung.",
        "Kết quả dưới ngưỡng chỉ hỗ trợ nhánh loại trừ trong đúng chiến lược chẩn đoán."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aad_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "aad_d_dimer_ng_ml_feu",
          "label_vi": "D-dimer",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ng/mL FEU",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "age_adjusted_d_dimer_cutoff_ng_ml_feu",
          "label_vi": "Ngưỡng D-dimer hiệu chỉnh theo tuổi",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "ng/mL FEU"
        },
        {
          "name": "age_adjusted_d_dimer_below_cutoff",
          "label_vi": "D-dimer dưới ngưỡng hiệu chỉnh",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "age_adjusted_d_dimer_result",
          "label_vi": "Kết luận theo ngưỡng",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "aad_below_cutoff": "Dưới ngưỡng hiệu chỉnh theo tuổi",
            "aad_at_or_above_cutoff": "Bằng hoặc trên ngưỡng hiệu chỉnh theo tuổi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng sau khi đã xác định xác suất trước xét nghiệm phù hợp; không áp dụng như một ngưỡng sàng lọc chung.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ngưỡng hiệu chỉnh theo tuổi để loại trừ thuyên tắc phổi (PE) khi xác suất trước xét nghiệm cao hoặc người bệnh không ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ADJUST_PE_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AAD-T01",
          "input": {
            "aad_age_years": 74,
            "aad_d_dimer_ng_ml_feu": 720
          },
          "expected": {
            "age_adjusted_d_dimer_cutoff_ng_ml_feu": 740,
            "age_adjusted_d_dimer_below_cutoff": true,
            "age_adjusted_d_dimer_result": "aad_below_cutoff"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "AAD-T02",
          "input": {
            "aad_age_years": 45,
            "aad_d_dimer_ng_ml_feu": 550
          },
          "expected": {
            "age_adjusted_d_dimer_cutoff_ng_ml_feu": 500,
            "age_adjusted_d_dimer_below_cutoff": false,
            "age_adjusted_d_dimer_result": "aad_at_or_above_cutoff"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Righini và cộng sự",
        "origin": "Năm 2014, nhóm nghiên cứu thẩm định tiền cứu việc tăng ngưỡng D-dimer theo tuổi ở người bệnh từ 50 tuổi trở lên trong chiến lược nghi thuyên tắc phổi.",
        "purpose": "Tăng tính đặc hiệu của D-dimer ở người lớn tuổi mà vẫn giữ chiến lược chẩn đoán có cấu trúc.",
        "evolution": "Ngưỡng tuổi ×10 được tích hợp rộng trong các đường chẩn đoán thuyên tắc phổi khi xác suất lâm sàng phù hợp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nghi thuyên tắc phổi với xác suất trước xét nghiệm không cao theo chiến lược đã thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng để loại trừ thuyên tắc phổi ở xác suất cao/huyết động không ổn định hoặc như xét nghiệm sàng lọc không chọn lọc.",
        "common_misinterpretation": "Tuổi ×10 không thay thế bước xác định xác suất trước xét nghiệm.",
        "version_notes": "Đơn vị triển khai là ng/mL FEU, tương đương µg/L FEU.",
        "external_validity": "Cần bảo đảm đơn vị và loại phương pháp xét nghiệm D-dimer tương thích với ngưỡng FEU."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — tích hợp với xác suất trước xét nghiệm"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 102,
        "family_id": "pe_diagnostic",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-137",
          "CS-138",
          "CS-420",
          "CS-421",
          "CS-422"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "D-",
          "D-dimer hiệu chỉnh theo tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 102,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chiến lược loại trừ thuyên tắc phổi (PE) ở người bệnh có xác suất lâm sàng không cao theo quy trình phù hợp.",
        "target_population_vi": "Dùng sau khi đã xác định xác suất trước xét nghiệm phù hợp; không áp dụng như một ngưỡng sàng lọc chung.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "D-dimer (ng/mL FEU)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính ngưỡng D-dimer hiệu chỉnh theo tuổi: 500 ng/mL FEU khi <50 tuổi; từ 50 tuổi trở lên dùng tuổi × 10 ng/mL FEU."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi đã xác định xác suất trước xét nghiệm phù hợp; không áp dụng như một ngưỡng sàng lọc chung.",
          "Kết quả dưới ngưỡng chỉ hỗ trợ nhánh loại trừ trong đúng chiến lược chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ngưỡng hiệu chỉnh theo tuổi để loại trừ thuyên tắc phổi (PE) khi xác suất trước xét nghiệm cao hoặc người bệnh không ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADJUST_PE_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-423",
      "slug": "pesi-full",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "PESI — Chỉ số mức độ nặng thuyên tắc phổi",
      "name_en": "Pulmonary Embolism Severity Index (PESI)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age in years + male 10 + cancer 30 + heart failure 10 + chronic lung disease 10 + HR ≥110 20 + SBP <100 30 + RR ≥30 20 + temperature <36°C 20 + altered mental status 60 + SpO2 <90% 20.",
        "rounding_policy": "Integer score.",
        "unit_policy": "Clinical criteria."
      },
      "calculation_vi": "Tính PESI đầy đủ 11 biến và phân lớp I–V: ≤65, 66–85, 86–105, 106–125, >125.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong sớm sau khi thuyên tắc phổi (PE) cấp đã được chẩn đoán.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác nhận hoặc rất chắc chắn theo quy trình.",
        "Lớp I–II hỗ trợ nhận diện nhóm nguy cơ thấp hơn nhưng không tự động xác nhận đủ điều kiện điều trị ngoại trú."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pesi_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "pesi_sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "pesi_cancer",
          "label_vi": "Ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pesi_heart_failure",
          "label_vi": "Suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pesi_chronic_lung_disease",
          "label_vi": "Bệnh phổi mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pesi_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "pesi_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "pesi_rr_per_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "breaths/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 4,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "pesi_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "pesi_altered_mental_status",
          "label_vi": "Rối loạn tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pesi_spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pesi_score",
          "label_vi": "Điểm PESI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pesi_class",
          "label_vi": "Lớp PESI",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "pesi_class_I": "PESI lớp I",
            "pesi_class_II": "PESI lớp II",
            "pesi_class_III": "PESI lớp III",
            "pesi_class_IV": "PESI lớp IV",
            "pesi_class_V": "PESI lớp V"
          }
        },
        {
          "name": "pesi_class_i_ii",
          "label_vi": "Thuộc lớp I–II",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác nhận hoặc rất chắc chắn theo quy trình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "PESI là thang tiên lượng, không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc thay thế đánh giá huyết động/thất phải/chảy máu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PESI_2005",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PESI-T01",
          "input": {
            "pesi_age_years": 40,
            "pesi_sex": "female",
            "pesi_cancer": false,
            "pesi_heart_failure": false,
            "pesi_chronic_lung_disease": false,
            "pesi_hr_bpm": 80,
            "pesi_sbp_mmhg": 120,
            "pesi_rr_per_min": 18,
            "pesi_temp_c": 37,
            "pesi_altered_mental_status": false,
            "pesi_spo2_percent": 96
          },
          "expected": {
            "pesi_score": 40,
            "pesi_class": "pesi_class_I",
            "pesi_class_i_ii": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PESI-T02",
          "input": {
            "pesi_age_years": 80,
            "pesi_sex": "male",
            "pesi_cancer": true,
            "pesi_heart_failure": false,
            "pesi_chronic_lung_disease": false,
            "pesi_hr_bpm": 120,
            "pesi_sbp_mmhg": 90,
            "pesi_rr_per_min": 32,
            "pesi_temp_c": 35.5,
            "pesi_altered_mental_status": true,
            "pesi_spo2_percent": 88
          },
          "expected": {
            "pesi_score": 290,
            "pesi_class": "pesi_class_V",
            "pesi_class_i_ii": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2005",
        "developers": "Aujesky và cộng sự",
        "origin": "PESI được xây dựng từ các biến lâm sàng sẵn có để phân tầng tử vong ngắn hạn ở người bệnh thuyên tắc phổi cấp.",
        "purpose": "Nhận diện các lớp nguy cơ tiên lượng khác nhau sau chẩn đoán thuyên tắc phổi.",
        "evolution": "PESI sau đó có phiên bản rút gọn sPESI; hai thang không được hoán đổi điểm/ngưỡng."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã được chẩn đoán thuyên tắc phổi cấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi hoặc làm tiêu chí duy nhất cho xuất viện/điều trị ngoại trú.",
        "common_misinterpretation": "Lớp I–II là nguy cơ tiên lượng thấp hơn, không đồng nghĩa tự động phù hợp ngoại trú.",
        "version_notes": "Đây là PESI đầy đủ 11 biến, khác sPESI 6 biến.",
        "external_validity": "Quyết định nơi điều trị còn phụ thuộc huyết động, oxy, nguy cơ chảy máu, bệnh đồng mắc và khả năng theo dõi."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — phân tầng sau chẩn đoán"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Nhận diện các lớp nguy cơ tiên lượng khác nhau sau chẩn đoán thuyên tắc phổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được chẩn đoán thuyên tắc phổi cấp.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong sớm sau khi thuyên tắc phổi (PE) cấp đã được chẩn đoán. Đầu ra chính: Điểm PESI, Lớp PESI, Thuộc lớp I–II.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các lớp PESI chỉ áp dụng cho thuyên tắc phổi (PE) đã xác định và mục tiêu tiên lượng; không thay thế đánh giá sốc, rối loạn chức năng thất phải (RV) hoặc điều kiện xã hội khi quyết định điều trị ngoại trú.",
        "not_for_vi": "Không dùng PESI để chẩn đoán PE hoặc dùng lớp thấp như tiêu chí xuất viện duy nhất.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PESI_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác nhận PE cấp cần dự báo nguy cơ tử vong sớm.",
          "endpoint_or_role_vi": "PESI phân tầng tiên lượng thành các lớp nguy cơ; không ước tính xác suất có PE.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các lớp PESI chỉ áp dụng cho thuyên tắc phổi (PE) đã xác định và mục tiêu tiên lượng; không thay thế đánh giá sốc, rối loạn chức năng thất phải (RV) hoặc điều kiện xã hội khi quyết định điều trị ngoại trú.",
          "version_or_population_caveat_vi": "PESI được phát triển/thẩm định năm 2005; sPESI là công cụ khác, đơn giản hóa sau đó.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng PESI để chẩn đoán PE hoặc dùng lớp thấp như tiêu chí xuất viện duy nhất.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PESI_2005"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PESI để chẩn đoán PE hoặc dùng lớp thấp như tiêu chí xuất viện duy nhất.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PESI_2005"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_prognosis_outpatient",
        "variant_id": "pesi",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 98,
        "family_id": "pe_prognosis",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — tiên lượng / ngoại trú",
        "family_members": [
          "CS-139",
          "CS-217",
          "CS-423",
          "CS-431"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "PESI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 98,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong sớm sau khi thuyên tắc phổi (PE) cấp đã được chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Dùng sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác nhận hoặc rất chắc chắn theo quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới",
          "Ung thư",
          "Suy tim",
          "Bệnh phổi mạn",
          "Nhịp tim (beats/min)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Tần số thở (breaths/min)",
          "Nhiệt độ (°C)",
          "Rối loạn tri giác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính PESI đầy đủ 11 biến và phân lớp I–V: ≤65, 66–85, 86–105, 106–125, >125."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi thuyên tắc phổi (PE) đã được xác nhận hoặc rất chắc chắn theo quy trình.",
          "Lớp I–II hỗ trợ nhận diện nhóm nguy cơ thấp hơn nhưng không tự động xác nhận đủ điều kiện điều trị ngoại trú."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PESI là thang tiên lượng, không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc thay thế đánh giá huyết động/thất phải/chảy máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PESI_2005",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-424",
      "slug": "orbit-bleeding",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "ORBIT — Nguy cơ chảy máu ở rung nhĩ",
      "name_en": "ORBIT Bleeding Risk Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥75:1; reduced hemoglobin/anemia history:2; bleeding history:2; eGFR <60:1; antiplatelet therapy:1.",
        "rounding_policy": "Integer score 0–7.",
        "unit_policy": "Clinical criteria; eGFR mL/min/1.73m²."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 thành phần ORBIT (0–7 điểm) và phân tầng 0–2 thấp, 3 trung gian, ≥4 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ chảy máu lớn ở người bệnh rung nhĩ đang được cân nhắc hoặc sử dụng chống đông.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ chảy máu và nhu cầu theo dõi/điều chỉnh yếu tố có thể thay đổi.",
        "Điểm cao không phải lý do tự động từ chối hoặc ngừng chống đông khi có chỉ định phòng ngừa đột quỵ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "orbit_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "orbit_reduced_hgb_or_anemia",
          "label_vi": "Hemoglobin giảm hoặc có tiền sử thiếu máu (theo tiêu chí ORBIT)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "orbit_bleeding_history",
          "label_vi": "Tiền sử chảy máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "orbit_egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min/1.73m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "orbit_antiplatelet",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "orbit_score",
          "label_vi": "Điểm ORBIT",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "orbit_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng ORBIT",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "orbit_low_0_2": "ORBIT 0–2 — nguy cơ thấp",
            "orbit_medium_3": "ORBIT 3 — nguy cơ trung gian",
            "orbit_high_ge4": "ORBIT ≥4 — nguy cơ cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ chảy máu và nhu cầu theo dõi/điều chỉnh yếu tố có thể thay đổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "ORBIT dự báo nguy cơ chảy máu ở mức quần thể; cần đánh giá các yếu tố có thể điều chỉnh và cân bằng với nguy cơ huyết khối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ORBIT_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ORBIT-T01",
          "input": {
            "orbit_age_years": 65,
            "orbit_reduced_hgb_or_anemia": false,
            "orbit_bleeding_history": false,
            "orbit_egfr_ml_min_1_73m2": 80,
            "orbit_antiplatelet": false
          },
          "expected": {
            "orbit_score": 0,
            "orbit_risk_band": "orbit_low_0_2"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ORBIT-T02",
          "input": {
            "orbit_age_years": 80,
            "orbit_reduced_hgb_or_anemia": true,
            "orbit_bleeding_history": true,
            "orbit_egfr_ml_min_1_73m2": 45,
            "orbit_antiplatelet": true
          },
          "expected": {
            "orbit_score": 7,
            "orbit_risk_band": "orbit_high_ge4"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "O’Brien và cộng sự",
        "origin": "ORBIT được phát triển từ quần thể rung nhĩ để dự báo chảy máu lớn bằng năm thành phần dễ dùng tại giường.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ chảy máu và hỗ trợ quản lý an toàn chống đông.",
        "evolution": "ORBIT được so sánh với các thang chảy máu khác; lựa chọn thang cần phù hợp hướng dẫn và bối cảnh địa phương."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh rung nhĩ trong bối cảnh đánh giá nguy cơ chảy máu liên quan chống đông.",
        "not_intended_for": "Không dùng như tiêu chí tự động từ chối chống đông hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân chảy máu.",
        "common_misinterpretation": "Nguy cơ chảy máu cao không tương đương chống chỉ định chống đông.",
        "version_notes": "Thang ORBIT 5 thành phần, tổng 0–7.",
        "external_validity": "Nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể, thuốc chống đông, theo dõi và các yếu tố nguy cơ thay đổi theo thời gian."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu và hỗ trợ quản lý an toàn chống đông.",
        "target_population_vi": "Người bệnh rung nhĩ trong bối cảnh đánh giá nguy cơ chảy máu liên quan chống đông.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ chảy máu lớn ở người bệnh rung nhĩ đang được cân nhắc hoặc sử dụng chống đông. Đầu ra chính: Điểm ORBIT, Phân tầng ORBIT.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh rung nhĩ trong bối cảnh đánh giá nguy cơ chảy máu liên quan chống đông. Thang ORBIT 5 thành phần, tổng 0–7.",
        "not_for_vi": "Không dùng như tiêu chí tự động từ chối chống đông hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân chảy máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ORBIT_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ORBIT_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như tiêu chí tự động từ chối chống đông hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân chảy máu.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ORBIT_2015"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 244,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ORBIT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "stroke_tia",
            "topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh chuyên biệt.",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_en": "Stroke & TIA"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 244,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "rhythm_anticoag_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_id": "stroke_tia",
            "topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
            "topic_en": "Stroke & TIA",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥75",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hemoglobin/thiếu máu",
          "level_vi": "Giảm hoặc có tiền sử thiếu máu",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chảy máu",
          "level_vi": "Tiền sử chảy máu",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thận",
          "level_vi": "eGFR <60 mL/phút/1,73m²",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Kháng tiểu cầu",
          "level_vi": "Đang dùng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 5 thành phần ORBIT (0–7 điểm) và phân tầng 0–2 thấp, 3 trung gian, ≥4 cao.",
        "when_to_use_vi": "Dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ chảy máu và nhu cầu theo dõi/điều chỉnh yếu tố có thể thay đổi.",
        "practice_meaning_vi": [
          "ORBIT 0–2 thấp, 3 trung gian, ≥4 cao hơn về nguy cơ chảy máu.",
          "Không dùng ORBIT đơn độc để từ chối chống đông; cần sửa các yếu tố nguy cơ chảy máu có thể thay đổi và theo dõi."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2015 · O’Brien và cộng sự Nguồn gốc: ORBIT được phát triển từ quần thể rung nhĩ để dự báo chảy máu lớn bằng năm thành phần dễ dùng tại giường. Vai trò hiện nay: ORBIT được so sánh với các thang chảy máu khác; lựa chọn thang cần phù hợp hướng dẫn và bối cảnh địa phương.",
          "Không dùng như tiêu chí tự động từ chối chống đông hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân chảy máu."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ORBIT_2015"
        ]
      },
      "practice_interpretation_vi": [
        "ORBIT 0–2 thấp, 3 trung gian, ≥4 cao hơn về nguy cơ chảy máu.",
        "Không dùng ORBIT đơn độc để từ chối chống đông; cần sửa các yếu tố nguy cơ chảy máu có thể thay đổi và theo dõi."
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu và hỗ trợ quản lý an toàn chống đông.",
        "target_population_vi": "Dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ chảy máu và nhu cầu theo dõi/điều chỉnh yếu tố có thể thay đổi.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Hemoglobin giảm hoặc có tiền sử thiếu máu (theo tiêu chí ORBIT)",
          "Tiền sử chảy máu",
          "eGFR",
          "Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Hemoglobin giảm hoặc có tiền sử thiếu máu (theo tiêu chí ORBIT); Tiền sử chảy máu; eGFR; Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu.",
          "Cộng 5 thành phần ORBIT (0–7 điểm) và phân tầng 0–2 thấp, 3 trung gian, ≥4 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ đánh giá nguy cơ chảy máu lớn ở người bệnh rung nhĩ đang được cân nhắc hoặc sử dụng chống đông. Đầu ra chính: Điểm ORBIT, Phân tầng ORBIT."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ORBIT 0–2 thấp, 3 trung gian, ≥4 cao hơn về nguy cơ chảy máu.",
          "Không dùng ORBIT đơn độc để từ chối chống đông; cần sửa các yếu tố nguy cơ chảy máu có thể thay đổi và theo dõi.",
          "Dùng để nhận diện yếu tố nguy cơ chảy máu và nhu cầu theo dõi/điều chỉnh yếu tố có thể thay đổi.",
          "Điểm cao không phải lý do tự động từ chối hoặc ngừng chống đông khi có chỉ định phòng ngừa đột quỵ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ORBIT dự báo nguy cơ chảy máu ở mức quần thể; cần đánh giá các yếu tố có thể điều chỉnh và cân bằng với nguy cơ huyết khối.",
          "Không dùng như tiêu chí tự động từ chối chống đông hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân chảy máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2015 · O’Brien và cộng sự Nguồn gốc: ORBIT được phát triển từ quần thể rung nhĩ để dự báo chảy máu lớn bằng năm thành phần dễ dùng tại giường. Vai trò hiện nay: ORBIT được so sánh với các thang chảy máu khác; lựa chọn thang cần phù hợp hướng dẫn và bối cảnh địa phương.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh rung nhĩ trong bối cảnh đánh giá nguy cơ chảy máu liên quan chống đông. Thang ORBIT 5 thành phần, tổng 0–7."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ORBIT_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-425",
      "slug": "timi-stemi",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "TIMI — Tiên lượng tử vong 30 ngày sau nhồi máu cơ tim ST chênh lên",
      "name_en": "TIMI Risk Score for ST-Elevation Myocardial Infarction",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age 65–74:2, ≥75:3; diabetes/hypertension/angina:1; SBP <100:3; HR >100:2; Killip II–IV:2; weight <67 kg:1; anterior ST elevation or LBBB:1; time to treatment >4 h:1.",
        "rounding_policy": "Integer score 0–14.",
        "unit_policy": "Clinical criteria."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm TIMI STEMI cổ điển từ 8 nhóm biến lúc trình diện; tổng tối đa 14 điểm.",
      "clinical_significance_vi": "Mô tả nguy cơ tử vong 30 ngày ở người bệnh nhồi máu cơ tim ST chênh lên theo mô hình TIMI STEMI lịch sử.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cho trao đổi tiên lượng sau khi chẩn đoán STEMI; tuyệt đối không trì hoãn tái tưới máu để hoàn tất điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "timi_stemi_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "timi_stemi_dm_htn_angina",
          "label_vi": "Có đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc tiền sử đau thắt ngực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_stemi_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "timi_stemi_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "timi_stemi_killip_class",
          "label_vi": "Phân lớp Killip",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "timi_killip_i",
            "timi_killip_ii_iv"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "timi_killip_i": "Killip I",
            "timi_killip_ii_iv": "Killip II–IV"
          }
        },
        {
          "name": "timi_stemi_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "timi_stemi_anterior_ste_or_lbbb",
          "label_vi": "ST chênh lên thành trước hoặc block nhánh trái",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timi_stemi_time_to_treatment_h",
          "label_vi": "Thời gian từ khởi phát triệu chứng đến điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "timi_stemi_score",
          "label_vi": "Điểm TIMI STEMI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "timi_stemi_band",
          "label_vi": "Nhóm điểm TIMI STEMI",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "timi_stemi_0_2": "0–2 điểm",
            "timi_stemi_3_4": "3–4 điểm",
            "timi_stemi_5_8": "5–8 điểm",
            "timi_stemi_ge9": "≥9 điểm"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng sau khi bệnh cảnh nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) đã được xác định; tái tưới máu không được chờ hoàn tất điểm số.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Điều trị STEMI hiện hành dựa trên thời gian, giải phẫu và tình trạng lâm sàng; điểm TIMI không quyết định có tái tưới máu hay không."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_TIMI_STEMI_2000",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TIMI-STEMI-T01",
          "input": {
            "timi_stemi_age_years": 55,
            "timi_stemi_dm_htn_angina": false,
            "timi_stemi_sbp_mmhg": 120,
            "timi_stemi_hr_bpm": 80,
            "timi_stemi_killip_class": "timi_killip_i",
            "timi_stemi_weight_kg": 80,
            "timi_stemi_anterior_ste_or_lbbb": false,
            "timi_stemi_time_to_treatment_h": 2
          },
          "expected": {
            "timi_stemi_score": 0,
            "timi_stemi_band": "timi_stemi_0_2"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "TIMI-STEMI-T02",
          "input": {
            "timi_stemi_age_years": 78,
            "timi_stemi_dm_htn_angina": true,
            "timi_stemi_sbp_mmhg": 90,
            "timi_stemi_hr_bpm": 110,
            "timi_stemi_killip_class": "timi_killip_ii_iv",
            "timi_stemi_weight_kg": 60,
            "timi_stemi_anterior_ste_or_lbbb": true,
            "timi_stemi_time_to_treatment_h": 6
          },
          "expected": {
            "timi_stemi_score": 14,
            "timi_stemi_band": "timi_stemi_ge9"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Morrow và cộng sự — TIMI Study Group",
        "origin": "TIMI STEMI được phát triển từ quần thể nhồi máu cơ tim ST chênh lên đủ điều kiện tiêu sợi huyết để tạo điểm tiên lượng tử vong 30 ngày tại giường.",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng sớm sau khi STEMI đã được xác định.",
        "evolution": "Thang điểm vẫn có giá trị lịch sử/giáo dục nhưng bối cảnh tái tưới máu hiện đại khác quần thể phát triển ban đầu."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh STEMI đã được chẩn đoán, dùng để tham chiếu tiên lượng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác nhận STEMI, trì hoãn tái tưới máu hoặc quyết định không tái tưới máu.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không làm giảm tính khẩn cấp của tái tưới máu khi STEMI đã được xác định.",
        "version_notes": "TIMI STEMI khác hoàn toàn TIMI UA/NSTEMI; không hoán đổi thành phần/ngưỡng.",
        "external_validity": "Mô hình gốc phát triển trong bối cảnh tiêu sợi huyết; nguy cơ tuyệt đối có thể khác thời kỳ PCI nguyên phát."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACS-INITIAL",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp — nhánh STEMI và tái tưới máu"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng sớm sau khi STEMI đã được xác định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh STEMI đã được chẩn đoán, dùng để tham chiếu tiên lượng.",
        "output_meaning_vi": "Thang tiên lượng tử vong 30 ngày ở người bệnh nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) đã được xác định. Đầu ra chính: Điểm TIMI STEMI, Nhóm điểm TIMI STEMI.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Điểm phải được diễn giải theo mô hình TIMI STEMI và đầu ra đích 30 ngày; không dùng ngưỡng của TIMI UA/NSTEMI.",
        "not_for_vi": "Không dùng thang điểm để trì hoãn tái tưới máu hoặc thay thế đánh giá sốc/cơ học/loạn nhịp đe dọa tính mạng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2000; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_STEMI_2000"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "deep_validated_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh STEMI trong quần thể tương tự nghiên cứu phát triển TIMI STEMI.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ước tính nguy cơ tử vong 30 ngày ở STEMI; khác mục tiêu và biến số với TIMI UA/NSTEMI.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Điểm phải được diễn giải theo mô hình TIMI STEMI và đầu ra đích 30 ngày; không dùng ngưỡng của TIMI UA/NSTEMI.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Được phát triển năm 2000; nguy cơ tuyệt đối có thể thay đổi theo chiến lược reperfusion và chăm sóc hiện đại.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thang điểm để trì hoãn tái tưới máu hoặc thay thế đánh giá sốc/cơ học/loạn nhịp đe dọa tính mạng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TIMI_STEMI_2000"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thang điểm để trì hoãn tái tưới máu hoặc thay thế đánh giá sốc/cơ học/loạn nhịp đe dọa tính mạng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "ngưỡng cắt_đầu ra đích_or_version_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TIMI_STEMI_2000"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "timi_acs",
        "variant_id": "timi_stemi",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "ed_chest_pain_to_confirmed_acs"
        ],
        "calculation_changed": false,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 90,
        "family_id": "chest_pain_acs",
        "family_label_vi": "Đau ngực / nguy cơ hội chứng vành cấp (ACS)",
        "family_members": [
          "CS-126",
          "CS-144",
          "CS-408",
          "CS-419",
          "CS-425"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "TIMI",
          "STEMI",
          "ST",
          "TIMI STEMI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 90,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Chest pain & ACS → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "65–74",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥75",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đái tháo đường/tăng huyết áp/đau thắt ngực",
          "level_vi": "Có ít nhất một",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "<100 mmHg",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": ">100 lần/phút",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Killip",
          "level_vi": "II–IV",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Cân nặng",
          "level_vi": "<67 kg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "ST chênh lên thành trước hoặc block nhánh trái",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thời gian đến điều trị",
          "level_vi": ">4 giờ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm TIMI STEMI cổ điển từ 8 nhóm biến lúc trình diện; tổng tối đa 14 điểm.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ dùng sau khi bệnh cảnh nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) đã được xác định; tái tưới máu không được chờ hoàn tất điểm số.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng cho trao đổi tiên lượng sau khi chẩn đoán STEMI; tuyệt đối không trì hoãn tái tưới máu để hoàn tất điểm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2000 · Morrow và cộng sự — TIMI Study Group Nguồn gốc: TIMI STEMI được phát triển từ quần thể nhồi máu cơ tim ST chênh lên đủ điều kiện tiêu sợi huyết để tạo điểm tiên lượng tử vong 30 ngày tại giường. Vai trò hiện nay: Thang điểm vẫn có giá trị lịch sử/giáo dục nhưng bối cảnh tái tưới máu hiện đại khác quần thể phát triển ban đầu.",
          "Không dùng thang điểm để trì hoãn tái tưới máu hoặc thay thế đánh giá sốc/cơ học/loạn nhịp đe dọa tính mạng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_STEMI_2000",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng sớm sau khi STEMI đã được xác định.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng sau khi bệnh cảnh nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) đã được xác định; tái tưới máu không được chờ hoàn tất điểm số.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Có đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc tiền sử đau thắt ngực",
          "Huyết áp tâm thu",
          "Nhịp tim",
          "Phân lớp Killip",
          "Cân nặng",
          "ST chênh lên thành trước hoặc block nhánh trái",
          "Thời gian từ khởi phát triệu chứng đến điều trị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Có đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc tiền sử đau thắt ngực; Huyết áp tâm thu; Nhịp tim; Phân lớp Killip; Cân nặng; ST chênh lên thành trước hoặc block nhánh trái; Thời gian từ khởi phát triệu chứng đến điều trị.",
          "Cộng điểm TIMI STEMI cổ điển từ 8 nhóm biến lúc trình diện; tổng tối đa 14 điểm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thang tiên lượng tử vong 30 ngày ở người bệnh nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) đã được xác định. Đầu ra chính: Điểm TIMI STEMI, Nhóm điểm TIMI STEMI."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho trao đổi tiên lượng sau khi chẩn đoán STEMI; tuyệt đối không trì hoãn tái tưới máu để hoàn tất điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điều trị STEMI hiện hành dựa trên thời gian, giải phẫu và tình trạng lâm sàng; điểm TIMI không quyết định có tái tưới máu hay không.",
          "Không dùng thang điểm để trì hoãn tái tưới máu hoặc thay thế đánh giá sốc/cơ học/loạn nhịp đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2000 · Morrow và cộng sự — TIMI Study Group Nguồn gốc: TIMI STEMI được phát triển từ quần thể nhồi máu cơ tim ST chênh lên đủ điều kiện tiêu sợi huyết để tạo điểm tiên lượng tử vong 30 ngày tại giường. Vai trò hiện nay: Thang điểm vẫn có giá trị lịch sử/giáo dục nhưng bối cảnh tái tưới máu hiện đại khác quần thể phát triển ban đầu.",
          "Điểm phải được diễn giải theo mô hình TIMI STEMI và đầu ra đích 30 ngày; không dùng ngưỡng của TIMI UA/NSTEMI."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_STEMI_2000",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-426",
      "slug": "carg-chemo-toxicity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "CARG — Nguy cơ độc tính hóa trị ở người cao tuổi",
      "name_en": "CARG Chemotherapy Toxicity Score",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CARG cộng các yếu tố lâm sàng; tiêu chí thiếu máu dùng hemoglobin <110 g/L ở nam hoặc <100 g/L ở nữ.",
        "rounding_policy": "Integer score; theoretical sum 0–23.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "CARG cộng các yếu tố lâm sàng; tiêu chí thiếu máu dùng hemoglobin <110 g/L ở nam hoặc <100 g/L ở nữ.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người cao tuổi trước điều trị, cùng đánh giá lão khoa và kế hoạch điều trị ung thư.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để nhận diện người bệnh cần tối ưu hỗ trợ, theo dõi hoặc thảo luận nguy cơ kỹ hơn; không tự động quyết định giảm liều hay từ chối hóa trị.",
        "Tỷ lệ phần trăm là kết quả của đoàn hệ phát triển, không phải xác suất cá thể chắc chắn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "carg_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "carg_sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "carg_gi_gu_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đường tiêu hóa hoặc tiết niệu–sinh dục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_standard_dose",
          "label_vi": "Kế hoạch hóa trị liều chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_multiagent",
          "label_vi": "Phác đồ có trên một thuốc hóa trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "carg_crcl_ml_min",
          "label_vi": "Độ thanh thải creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "carg_hearing_fair_or_worse",
          "label_vi": "Thính lực tự đánh giá mức trung bình/kém hoặc nặng hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_fall_last_6m",
          "label_vi": "Có ít nhất một lần ngã trong 6 tháng qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_medication_assistance",
          "label_vi": "Cần ít nhất một phần trợ giúp khi dùng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_walk_one_block_limited",
          "label_vi": "Bị hạn chế ít nhất phần nào khi đi bộ một dãy nhà",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "carg_social_activity_limited",
          "label_vi": "Hoạt động xã hội bị hạn chế ít nhất đôi khi do sức khỏe",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "carg_score",
          "label_vi": "Điểm CARG",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "carg_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ CARG",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "carg_low_0_5": "0–5 — nhóm thấp",
            "carg_intermediate_6_9": "6–9 — nhóm trung gian",
            "carg_high_ge10": "≥10 — nhóm cao"
          }
        },
        {
          "name": "carg_development_cohort_toxicity_percent",
          "label_vi": "Độc tính độ 3–5 trong đoàn hệ phát triển",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để nhận diện người bệnh cần tối ưu hỗ trợ, theo dõi hoặc thảo luận nguy cơ kỹ hơn; không tự động quyết định giảm liều hay từ chối hóa trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CARG được xây dựng để dự báo độc tính hóa trị độ 3–5 ở người cao tuổi; không phải công cụ đánh giá hiệu quả điều trị.",
        "Điểm cao không phải chỉ định tự động giảm liều hoặc ngừng điều trị; cần cân bằng mục tiêu điều trị, chức năng, sở thích và các can thiệp hỗ trợ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARG_2011",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CARG-T01",
          "input": {
            "carg_age_years": 70,
            "carg_sex": "female",
            "carg_gi_gu_cancer": false,
            "carg_standard_dose": false,
            "carg_multiagent": false,
            "carg_hemoglobin_g_dl": 120,
            "carg_crcl_ml_min": 60,
            "carg_hearing_fair_or_worse": false,
            "carg_fall_last_6m": false,
            "carg_medication_assistance": false,
            "carg_walk_one_block_limited": false,
            "carg_social_activity_limited": false
          },
          "expected": {
            "carg_score": 0,
            "carg_risk_band": "carg_low_0_5",
            "carg_development_cohort_toxicity_percent": 30
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CARG-T02",
          "input": {
            "carg_age_years": 75,
            "carg_sex": "male",
            "carg_gi_gu_cancer": true,
            "carg_standard_dose": true,
            "carg_multiagent": true,
            "carg_hemoglobin_g_dl": 100,
            "carg_crcl_ml_min": 30,
            "carg_hearing_fair_or_worse": true,
            "carg_fall_last_6m": true,
            "carg_medication_assistance": true,
            "carg_walk_one_block_limited": true,
            "carg_social_activity_limited": true
          },
          "expected": {
            "carg_score": 23,
            "carg_risk_band": "carg_high_ge10",
            "carg_development_cohort_toxicity_percent": 83
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Hurria và cộng sự — Cancer và Aging Research Group",
        "origin": "CARG được phát triển tiền cứu đa trung tâm để dự báo độc tính hóa trị độ 3–5 ở người lớn tuổi mắc ung thư.",
        "purpose": "Bổ sung đánh giá nguy cơ độc tính ngoài tuổi theo lịch và chỉ số thể trạng thông thường.",
        "evolution": "Mô hình đã được thẩm định ngoài; nguy cơ tuyệt đối vẫn phụ thuộc quần thể và phác đồ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn tuổi mắc ung thư đang được đánh giá trước hóa trị.",
        "not_intended_for": "Không dự báo lợi ích chống ung thư và không tự động quyết định giảm liều, đổi phác đồ hoặc không điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm nguy cơ cao là tín hiệu cần đánh giá/hỗ trợ kỹ hơn, không phải chống chỉ định hóa trị.",
        "version_notes": "Triển khai các thành phần của CARG nguyên gốc; tổng lý thuyết có thể đạt 23 dù đoàn hệ phát triển quan sát điểm đến 19.",
        "external_validity": "Nguy cơ độc tính phụ thuộc loại ung thư, phác đồ, hỗ trợ và quần thể; tỷ lệ 30/52/83% là dữ liệu đoàn hệ phát triển."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Bổ sung đánh giá nguy cơ độc tính ngoài tuổi theo lịch và chỉ số thể trạng thông thường.",
        "target_population_vi": "Người lớn tuổi mắc ung thư đang được đánh giá trước hóa trị.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người cao tuổi trước điều trị, cùng đánh giá lão khoa và kế hoạch điều trị ung thư. Đầu ra chính: Điểm CARG, Nhóm nguy cơ CARG, Độc tính độ 3–5 trong đoàn hệ phát triển.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn tuổi mắc ung thư đang được đánh giá trước hóa trị. Triển khai các thành phần của CARG nguyên gốc; tổng lý thuyết có thể đạt 23 dù đoàn hệ phát triển quan sát điểm đến 19.",
        "not_for_vi": "Không dự báo lợi ích chống ung thư và không tự động quyết định giảm liều, đổi phác đồ hoặc không điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2011; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CARG_2011"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CARG_2011"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dự báo lợi ích chống ung thư và không tự động quyết định giảm liều, đổi phác đồ hoặc không điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CARG_2011"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 310,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CARG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 310,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "cancer_treatment_toxicity",
        "browse_topic_vi": "Độc tính điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "Cancer treatment toxicity",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Độc tính điều trị ung thư → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Cancer treatment toxicity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người cao tuổi trước điều trị, cùng đánh giá lão khoa và kế hoạch điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Dùng để nhận diện người bệnh cần tối ưu hỗ trợ, theo dõi hoặc thảo luận nguy cơ kỹ hơn; không tự động quyết định giảm liều hay từ chối hóa trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới",
          "Ung thư đường tiêu hóa hoặc tiết niệu–sinh dục",
          "Kế hoạch hóa trị liều chuẩn",
          "Phác đồ có trên một thuốc hóa trị",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Độ thanh thải creatinin (mL/min)",
          "Thính lực tự đánh giá mức trung bình/kém hoặc nặng hơn",
          "Có ít nhất một lần ngã trong 6 tháng qua",
          "Cần ít nhất một phần trợ giúp khi dùng thuốc",
          "Bị hạn chế ít nhất phần nào khi đi bộ một dãy nhà",
          "Hoạt động xã hội bị hạn chế ít nhất đôi khi do sức khỏe"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "CARG cộng các yếu tố lâm sàng; tiêu chí thiếu máu dùng hemoglobin <110 g/L ở nam hoặc <100 g/L ở nữ.",
          "Tính điểm CARG và phân nhóm 0–5, 6–9, ≥10; hiển thị tỷ lệ độc tính độ 3–5 quan sát trong đoàn hệ phát triển (30%, 52%, 83%) như dữ liệu tham chiếu quần thể.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để nhận diện người bệnh cần tối ưu hỗ trợ, theo dõi hoặc thảo luận nguy cơ kỹ hơn; không tự động quyết định giảm liều hay từ chối hóa trị.",
          "Tỷ lệ phần trăm là kết quả của đoàn hệ phát triển, không phải xác suất cá thể chắc chắn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CARG được xây dựng để dự báo độc tính hóa trị độ 3–5 ở người cao tuổi; không phải công cụ đánh giá hiệu quả điều trị.",
          "Điểm cao không phải chỉ định tự động giảm liều hoặc ngừng điều trị; cần cân bằng mục tiêu điều trị, chức năng, sở thích và các can thiệp hỗ trợ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARG_2011",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-427",
      "slug": "pediatric-renal-angina-index",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "RAI — Chỉ số nguy cơ tổn thương thận cấp nặng ở trẻ hồi sức",
      "name_en": "Pediatric Renal Angina Index (RAI)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Risk score: PICU status 1; transplant 3; mechanical ventilation plus vasoactive support 5 (use highest). Injury score: worse of eCrCl decline (none=1; >0–<25%=2; 25–50%=4; >50%=8) and fluid overload (<5%=1; 5–<10%=2; 10–<15%=4; ≥15%=8). RAI = risk × injury; ≥8 fulfills renal angina.",
        "rounding_policy": "Integer risk/injury tiers and total 1–40.",
        "unit_policy": "Percent change and percent fluid overload."
      },
      "calculation_vi": "Nhân tầng nguy cơ (1/3/5) với tầng tổn thương sớm (1/2/4/8); RAI ≥8 được xem là đạt ngưỡng nguy cơ thận trong mô hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc nguy cơ phát triển tổn thương thận cấp (AKI) nặng tiếp theo ở trẻ bệnh nặng trong hồi sức nhi khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính sớm trong giai đoạn đầu nhập hồi sức nhi khoa theo dữ liệu nguy cơ, thay đổi độ thanh thải creatinin ước tính và quá tải dịch.",
        "RAI <8 cho thấy nguy cơ thấp hơn trong các đoàn hệ thẩm định nhưng không loại trừ tuyệt đối tổn thương thận cấp (AKI); vẫn theo dõi động học creatinin và nước tiểu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rai_transplant_history",
          "label_vi": "Tiền sử ghép tạng đặc hoặc ghép tế bào gốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rai_mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Đang thở máy xâm nhập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rai_vasoactive_support",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc vận mạch/tăng co bóp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rai_ecrcl_decline_percent",
          "label_vi": "Mức giảm độ thanh thải creatinin ước tính so với nền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "rai_fluid_overload_percent",
          "label_vi": "Quá tải dịch tích lũy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rai_risk_score",
          "label_vi": "Tầng nguy cơ RAI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rai_injury_score",
          "label_vi": "Tầng tổn thương RAI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "renal_angina_index",
          "label_vi": "Chỉ số nguy cơ thận (RAI)",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "renal_angina_positive",
          "label_vi": "RAI ≥8",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rai_band",
          "label_vi": "Kết luận RAI",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "rai_negative_lt8": "RAI <8 — chưa đạt ngưỡng nguy cơ thận",
            "rai_positive_ge8": "RAI ≥8 — đạt ngưỡng nguy cơ thận"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính sớm trong giai đoạn đầu nhập hồi sức nhi khoa theo dữ liệu nguy cơ, thay đổi độ thanh thải creatinin ước tính và quá tải dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "RAI là công cụ dự báo nguy cơ, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương thận cấp (AKI) hiện tại và không thay thế KDIGO.",
        "Nguy cơ rất cao 5 điểm đòi hỏi đồng thời thở máy và hỗ trợ vận mạch; nếu chỉ có một trong hai, không tự gán tầng 5 theo mô hình gốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RAI_PED_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RAI-T01",
          "input": {
            "rai_transplant_history": false,
            "rai_mechanical_ventilation": false,
            "rai_vasoactive_support": false,
            "rai_ecrcl_decline_percent": 0,
            "rai_fluid_overload_percent": 2
          },
          "expected": {
            "rai_risk_score": 1,
            "rai_injury_score": 1,
            "renal_angina_index": 1,
            "renal_angina_positive": false,
            "rai_band": "rai_negative_lt8"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RAI-T02",
          "input": {
            "rai_transplant_history": true,
            "rai_mechanical_ventilation": false,
            "rai_vasoactive_support": false,
            "rai_ecrcl_decline_percent": 30,
            "rai_fluid_overload_percent": 6
          },
          "expected": {
            "rai_risk_score": 3,
            "rai_injury_score": 4,
            "renal_angina_index": 12,
            "renal_angina_positive": true,
            "rai_band": "rai_positive_ge8"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RAI-T03",
          "input": {
            "rai_transplant_history": false,
            "rai_mechanical_ventilation": true,
            "rai_vasoactive_support": true,
            "rai_ecrcl_decline_percent": 10,
            "rai_fluid_overload_percent": 16
          },
          "expected": {
            "rai_risk_score": 5,
            "rai_injury_score": 8,
            "renal_angina_index": 40,
            "renal_angina_positive": true,
            "rai_band": "rai_positive_ge8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Basu và cộng sự",
        "origin": "Chỉ số nguy cơ thận (Renal Angina chỉ số — RAI) được phát triển để kết hợp nguy cơ nền với dấu tổn thương thận sớm nhằm dự báo tổn thương thận cấp (AKI) nặng ngày 3 ở trẻ bệnh nặng.",
        "purpose": "Nhận diện sớm trẻ hồi sức có nguy cơ tổn thương thận cấp (AKI) nặng để tăng cường giám sát và nghiên cứu dấu ấn sinh học/chiến lược phòng ngừa.",
        "evolution": "RAI đã được thẩm định đa trung tâm và trong các quần thể hồi sức nhi khoa khác nhau; một số nghiên cứu có hiệu chỉnh riêng nên phải nêu rõ phiên bản."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ bệnh nặng trong hồi sức nhi khoa, được đánh giá sớm sau nhập viện với dữ liệu nguy cơ và tổn thương sớm.",
        "not_intended_for": "Không chẩn đoán tổn thương thận cấp (AKI) hiện tại, không thay thế KDIGO và không tự tạo chỉ định điều trị thay thế thận.",
        "common_misinterpretation": "RAI <8 không loại trừ tuyệt đối tổn thương thận cấp (AKI); RAI ≥8 là nguy cơ dự báo, không phải xác nhận tổn thương thận cấp nặng đã xảy ra.",
        "version_notes": "Triển khai cấu trúc RAI nguyên gốc: nguy cơ × tổn thương; dùng giá trị xấu hơn giữa giảm độ thanh thải creatinine ước tính và quá tải dịch.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo tuổi, quần thể hồi sức nhi khoa và cách xác định creatinin nền/quá tải dịch."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 275,
        "family_id": "pediatric_renal",
        "family_label_vi": "Thận Nhi",
        "family_members": [
          "CS-162",
          "CS-163",
          "CS-179",
          "CS-204",
          "CS-205",
          "CS-427"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "RAI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 275,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ phát triển tổn thương thận cấp (AKI) nặng tiếp theo ở trẻ bệnh nặng trong hồi sức nhi khoa.",
        "target_population_vi": "Tính sớm trong giai đoạn đầu nhập hồi sức nhi khoa theo dữ liệu nguy cơ, thay đổi độ thanh thải creatinin ước tính và quá tải dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử ghép tạng đặc hoặc ghép tế bào gốc",
          "Đang thở máy xâm nhập",
          "Đang dùng thuốc vận mạch/tăng co bóp",
          "Mức giảm độ thanh thải creatinin ước tính so với nền (%)",
          "Quá tải dịch tích lũy (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Nhân tầng nguy cơ (1/3/5) với tầng tổn thương sớm (1/2/4/8); RAI ≥8 được xem là đạt ngưỡng nguy cơ thận trong mô hình gốc.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính sớm trong giai đoạn đầu nhập hồi sức nhi khoa theo dữ liệu nguy cơ, thay đổi độ thanh thải creatinin ước tính và quá tải dịch.",
          "RAI <8 cho thấy nguy cơ thấp hơn trong các đoàn hệ thẩm định nhưng không loại trừ tuyệt đối tổn thương thận cấp (AKI); vẫn theo dõi động học creatinin và nước tiểu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RAI là công cụ dự báo nguy cơ, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương thận cấp (AKI) hiện tại và không thay thế KDIGO.",
          "Nguy cơ rất cao 5 điểm đòi hỏi đồng thời thở máy và hỗ trợ vận mạch; nếu chỉ có một trong hai, không tự gán tầng 5 theo mô hình gốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RAI_PED_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-428",
      "slug": "arc-hbr",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "ARC-HBR — Tiêu chí nguy cơ chảy máu cao sau can thiệp vành",
      "name_en": "ARC-HBR High Bleeding Risk Criteria",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ARC-HBR positive when at least 1 major criterion or at least 2 minor criteria are present.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Đếm riêng tiêu chí chính và tiêu chí phụ; xác định ARC-HBR dương tính khi có ≥1 tiêu chí chính hoặc ≥2 tiêu chí phụ.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện kiểu hình nguy cơ chảy máu cao ở người bệnh được can thiệp vành qua da bằng tiêu chí ARC-HBR.",
      "clinical_use_vi": [
        "ARC-HBR dương tính khi có ít nhất 1 tiêu chí chính hoặc 2 tiêu chí phụ.",
        "Kết quả hỗ trợ lựa chọn chiến lược chống huyết khối và thời gian DAPT cùng nguy cơ thiếu máu cục bộ, nhưng không tự động quyết định ngừng hoặc rút ngắn điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "arc_oac",
          "label_vi": "Dự kiến cần chống đông đường uống dài hạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_ckd_severe",
          "label_vi": "Bệnh thận mạn nặng/giai đoạn cuối: eGFR <30 mL/phút/1,73 m²",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_hgb_major",
          "label_vi": "Thiếu máu mức tiêu chí chính: hemoglobin <110 g/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_bleed_major",
          "label_vi": "Chảy máu tự phát cần nhập viện/truyền máu trong 6 tháng gần đây hoặc tái diễn bất kỳ thời điểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_platelet",
          "label_vi": "Giảm tiểu cầu nền <100 × 10⁹/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_diathesis",
          "label_vi": "Tạng chảy máu mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_cirrhosis",
          "label_vi": "Xơ gan kèm tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động theo định nghĩa ARC-HBR",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_cns_major",
          "label_vi": "Tiền sử nội sọ thuộc tiêu chí chính ARC-HBR",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_surgery_dapt",
          "label_vi": "Phẫu thuật lớn không thể trì hoãn trong khi đang dùng kháng tiểu cầu kép (điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT))",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_recent_trauma",
          "label_vi": "Phẫu thuật lớn hoặc chấn thương lớn trong 30 ngày trước can thiệp vành qua da (PCI)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_age75",
          "label_vi": "Tuổi ≥75",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_ckd_mod",
          "label_vi": "Bệnh thận mạn mức vừa: eGFR 30–59 mL/phút/1,73 m²",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_hgb_minor",
          "label_vi": "Thiếu máu mức tiêu chí phụ ARC-HBR",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_bleed_minor",
          "label_vi": "Chảy máu tự phát cần nhập viện/truyền máu trong 12 tháng nhưng chưa đạt tiêu chí chính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_nsaid_steroid",
          "label_vi": "Dùng kéo dài thuốc chống viêm không steroid hoặc corticosteroid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arc_stroke_minor",
          "label_vi": "Tiền sử đột quỵ thiếu máu não chưa đạt tiêu chí chính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "arc_hbr_major_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí chính ARC-HBR",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "arc_hbr_minor_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí phụ ARC-HBR",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "arc_hbr_positive",
          "label_vi": "Đạt định nghĩa ARC-HBR",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "arc_hbr_band",
          "label_vi": "Kết luận ARC-HBR",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "arc_hbr_yes": "Đạt tiêu chí nguy cơ chảy máu cao ARC-HBR",
            "arc_hbr_no": "Chưa đạt tiêu chí nguy cơ chảy máu cao ARC-HBR"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để nhận diện kiểu hình nguy cơ chảy máu cao trong bối cảnh PCI và chiến lược chống huyết khối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ARC-HBR như chống chỉ định tự động với PCI hoặc chống huyết khối.",
        "Cần kiểm tra đúng định nghĩa chi tiết của từng tiêu chí, đặc biệt thiếu máu, tiền sử xuất huyết và bệnh lý nội sọ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ARC_HBR_2019",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ARCHBR-T01",
          "input": {
            "arc_oac": false,
            "arc_ckd_severe": false,
            "arc_hgb_major": false,
            "arc_bleed_major": false,
            "arc_platelet": false,
            "arc_diathesis": false,
            "arc_cirrhosis": false,
            "arc_cancer": false,
            "arc_cns_major": false,
            "arc_surgery_dapt": false,
            "arc_recent_trauma": false,
            "arc_age75": true,
            "arc_ckd_mod": false,
            "arc_hgb_minor": false,
            "arc_bleed_minor": false,
            "arc_nsaid_steroid": false,
            "arc_stroke_minor": false
          },
          "expected": {
            "arc_hbr_major_count": 0,
            "arc_hbr_minor_count": 1,
            "arc_hbr_positive": false,
            "arc_hbr_band": "arc_hbr_no"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ARCHBR-T02",
          "input": {
            "arc_oac": false,
            "arc_ckd_severe": true,
            "arc_hgb_major": false,
            "arc_bleed_major": false,
            "arc_platelet": false,
            "arc_diathesis": false,
            "arc_cirrhosis": false,
            "arc_cancer": false,
            "arc_cns_major": false,
            "arc_surgery_dapt": false,
            "arc_recent_trauma": false,
            "arc_age75": false,
            "arc_ckd_mod": false,
            "arc_hgb_minor": false,
            "arc_bleed_minor": false,
            "arc_nsaid_steroid": false,
            "arc_stroke_minor": false
          },
          "expected": {
            "arc_hbr_major_count": 1,
            "arc_hbr_minor_count": 0,
            "arc_hbr_positive": true,
            "arc_hbr_band": "arc_hbr_yes"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ARCHBR-T03",
          "input": {
            "arc_oac": false,
            "arc_ckd_severe": false,
            "arc_hgb_major": false,
            "arc_bleed_major": false,
            "arc_platelet": false,
            "arc_diathesis": false,
            "arc_cirrhosis": false,
            "arc_cancer": false,
            "arc_cns_major": false,
            "arc_surgery_dapt": false,
            "arc_recent_trauma": false,
            "arc_age75": true,
            "arc_ckd_mod": true,
            "arc_hgb_minor": false,
            "arc_bleed_minor": false,
            "arc_nsaid_steroid": false,
            "arc_stroke_minor": false
          },
          "expected": {
            "arc_hbr_major_count": 0,
            "arc_hbr_minor_count": 2,
            "arc_hbr_positive": true,
            "arc_hbr_band": "arc_hbr_yes"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Liên minh Nghiên cứu Học thuật về nguy cơ chảy máu cao (ARC-HBR)",
        "origin": "Đồng thuận ARC-HBR được xây dựng để tạo một định nghĩa thực dụng và nhất quán về nguy cơ chảy máu cao ở người bệnh trải qua PCI.",
        "purpose": "Chuẩn hóa nhận diện nhóm nguy cơ chảy máu cao trong nghiên cứu và thực hành can thiệp vành.",
        "evolution": "ARC-HBR được thẩm định trong nhiều quần thể PCI; tiêu chí vẫn cần được áp dụng đúng định nghĩa nguyên gốc thay vì biến thành một tổng điểm tùy ý."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh được đánh giá quanh can thiệp vành qua da (PCI).",
        "not_intended_for": "Không phải chống chỉ định PCI, chống đông hay kháng tiểu cầu; không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "common_misinterpretation": "ARC-HBR là định nghĩa theo tiêu chí chính/phụ, không phải điểm số càng cao càng nguy hiểm theo quan hệ tuyến tính.",
        "version_notes": "Ứng dụng triển khai định nghĩa ARC-HBR 2019.",
        "external_validity": "Cần đặt trong bối cảnh nguy cơ thiếu máu cục bộ, kỹ thuật PCI, thuốc đang dùng và đặc điểm người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nhận diện nhóm nguy cơ chảy máu cao trong nghiên cứu và thực hành can thiệp vành.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá quanh can thiệp vành qua da (PCI).",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa nhận diện nguy cơ chảy máu cao ở người bệnh được xem xét/có can thiệp vành qua da (PCI).",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh được đánh giá quanh can thiệp vành qua da (PCI). Ứng dụng triển khai định nghĩa ARC-HBR 2019.",
        "not_for_vi": "Không phải chống chỉ định PCI, chống đông hay kháng tiểu cầu; không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2019; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ARC_HBR_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ARC_HBR_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải chống chỉ định PCI, chống đông hay kháng tiểu cầu; không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
          "misuse_types": [
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ARC_HBR_2019"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 250,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ARC-HBR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cardiac_measurements",
        "primary_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular measurements",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 250,
        "path_vi": "Tim mạch → Chỉ số tim mạch → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cardiac_measurements",
        "browse_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular measurements",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cardiac_measurements",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Chỉ số tim mạch → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular measurements → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nhận diện nhóm nguy cơ chảy máu cao trong nghiên cứu và thực hành can thiệp vành.",
        "target_population_vi": "Dùng để nhận diện kiểu hình nguy cơ chảy máu cao trong bối cảnh PCI và chiến lược chống huyết khối.",
        "required_data_vi": [
          "Dự kiến cần chống đông đường uống dài hạn",
          "Bệnh thận mạn nặng/giai đoạn cuối: eGFR <30 mL/phút/1,73 m²",
          "Thiếu máu mức tiêu chí chính: hemoglobin <110 g/L",
          "Chảy máu tự phát cần nhập viện/truyền máu trong 6 tháng gần đây hoặc tái diễn bất kỳ thời điểm",
          "Giảm tiểu cầu nền <100 × 10⁹/L",
          "Tạng chảy máu mạn",
          "Xơ gan kèm tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
          "Ung thư đang hoạt động theo định nghĩa ARC-HBR",
          "Tiền sử nội sọ thuộc tiêu chí chính ARC-HBR",
          "Phẫu thuật lớn không thể trì hoãn trong khi đang dùng kháng tiểu cầu kép (điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT))",
          "Phẫu thuật lớn hoặc chấn thương lớn trong 30 ngày trước can thiệp vành qua da (PCI)",
          "Tuổi ≥75"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Dự kiến cần chống đông đường uống dài hạn; Bệnh thận mạn nặng/giai đoạn cuối: eGFR <30 mL/phút/1,73 m²; Thiếu máu mức tiêu chí chính: hemoglobin <110 g/L; Chảy máu tự phát cần nhập viện/truyền máu trong 6 tháng gần đây hoặc tái diễn bất kỳ thời điểm; Giảm tiểu cầu nền <100 × 10⁹/L; Tạng chảy máu mạn; Xơ gan kèm tăng áp lực tĩnh mạch cửa; Ung thư đang hoạt động theo định nghĩa ARC-HBR; Tiền sử nội sọ thuộc tiêu chí chính ARC-HBR; Phẫu thuật lớn không thể trì hoãn trong khi đang dùng kháng tiểu cầu kép (điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)); Phẫu thuật lớn hoặc chấn thương lớn trong 30 ngày trước can thiệp vành qua da (PCI); Tuổi ≥75.",
          "Đếm riêng tiêu chí chính và tiêu chí phụ; xác định ARC-HBR dương tính khi có ≥1 tiêu chí chính hoặc ≥2 tiêu chí phụ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa nhận diện nguy cơ chảy máu cao ở người bệnh được xem xét/có can thiệp vành qua da (PCI)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ARC-HBR dương tính khi có ít nhất 1 tiêu chí chính hoặc 2 tiêu chí phụ.",
          "Kết quả hỗ trợ lựa chọn chiến lược chống huyết khối và thời gian DAPT cùng nguy cơ thiếu máu cục bộ, nhưng không tự động quyết định ngừng hoặc rút ngắn điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ARC-HBR như chống chỉ định tự động với PCI hoặc chống huyết khối.",
          "Cần kiểm tra đúng định nghĩa chi tiết của từng tiêu chí, đặc biệt thiếu máu, tiền sử xuất huyết và bệnh lý nội sọ.",
          "Không phải chống chỉ định PCI, chống đông hay kháng tiểu cầu; không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Liên minh Nghiên cứu Học thuật về nguy cơ chảy máu cao (ARC-HBR) (2019). Đồng thuận ARC-HBR được xây dựng để chuẩn hóa định nghĩa nguy cơ chảy máu cao ở người bệnh can thiệp động mạch vành qua da. Các tiêu chí phải được áp dụng đúng định nghĩa gốc, không cộng thành một tổng điểm tùy ý.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh được đánh giá quanh can thiệp vành qua da (PCI). Ứng dụng triển khai định nghĩa ARC-HBR 2019."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ARC_HBR_2019",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-429",
      "slug": "dapt-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thang điểm DAPT — Cân bằng lợi ích và nguy cơ khi kéo dài kháng kết tập tiểu cầu kép sau can thiệp động mạch vành qua da",
      "name_en": "Điểm DAPT",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age ≥75 = −2; 65–74 = −1; <65 = 0; smoking +1; diabetes +1; MI at presentation +1; prior PCI/MI +1; paclitaxel-eluting stent +1; stent diameter <3 mm +1; CHF or LVEF<30% +2; vein-graft PCI +2.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Cộng các trọng số điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm; ngưỡng 2 được dùng trong mô hình nguyên gốc để phân nhóm lợi ích–nguy cơ tương đối của kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
      "clinical_significance_vi": "Điểm DAPT hỗ trợ cân bằng lợi ích thiếu máu cục bộ và nguy cơ chảy máu khi cân nhắc kéo dài kháng kết tập tiểu cầu kép sau giai đoạn điều trị ban đầu phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng ở người bệnh sau PCI đã dung nạp DAPT trong khoảng thời gian phù hợp với quần thể phát triển thang điểm.",
        "Điểm ≥2 từng gợi ý cán cân lợi ích–nguy cơ thuận lợi hơn cho kéo dài DAPT trong mô hình gốc; quyết định hiện nay vẫn phải tích hợp nguy cơ chảy máu, loại stent, bệnh cảnh ACS và khuyến cáo chống huyết khối hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dapt_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "dapt_smoking",
          "label_vi": "Hút thuốc trong vòng 1 năm trước thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_mi_presentation",
          "label_vi": "Nhồi máu cơ tim tại lần can thiệp chỉ số",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_prior_pci_mi",
          "label_vi": "Tiền sử PCI hoặc nhồi máu cơ tim trước đó",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_paclitaxel_stent",
          "label_vi": "Stent phủ paclitaxel",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_stent_lt3",
          "label_vi": "Đường kính stent <3 mm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_chf_lvef",
          "label_vi": "Suy tim hoặc LVEF <30%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dapt_vein_graft",
          "label_vi": "Can thiệp cầu nối tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dapt_score",
          "label_vi": "Điểm điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "dapt_band",
          "label_vi": "Nhóm điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "dapt_lt2": "DAPT <2",
            "dapt_ge2": "DAPT ≥2"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng trong bối cảnh sau PCI phù hợp với quần thể phát triển, đặc biệt khi đã hoàn thành khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ở giai đoạn cấp hoặc khi đang có chảy máu/biến cố thiếu máu cục bộ mới mà chưa đánh giá trực tiếp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAPT_SCORE_2016",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025",
        "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DAPT-T01",
          "input": {
            "dapt_age": 80,
            "dapt_smoking": false,
            "dapt_diabetes": false,
            "dapt_mi_presentation": false,
            "dapt_prior_pci_mi": false,
            "dapt_paclitaxel_stent": false,
            "dapt_stent_lt3": false,
            "dapt_chf_lvef": false,
            "dapt_vein_graft": false
          },
          "expected": {
            "dapt_score": -2,
            "dapt_band": "dapt_lt2"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "DAPT-T02",
          "input": {
            "dapt_age": 60,
            "dapt_smoking": true,
            "dapt_diabetes": true,
            "dapt_mi_presentation": true,
            "dapt_prior_pci_mi": true,
            "dapt_paclitaxel_stent": false,
            "dapt_stent_lt3": true,
            "dapt_chf_lvef": true,
            "dapt_vein_graft": true
          },
          "expected": {
            "dapt_score": 9,
            "dapt_band": "dapt_ge2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Yeh và cộng sự",
        "origin": "điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm được phát triển từ điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) Study để nhận diện người bệnh có cân bằng lợi ích–tác hại khác nhau khi tiếp tục điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau một năm.",
        "purpose": "Hỗ trợ cân nhắc kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI ở quần thể phù hợp.",
        "evolution": "Điểm số được dùng như một thành phần của quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), song lựa chọn hiện đại cần tích hợp thêm nguy cơ chảy máu, nguy cơ thiếu máu cục bộ và bối cảnh can thiệp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh sau PCI đã dung nạp khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn trong quần thể tương tự nghiên cứu phát triển.",
        "not_intended_for": "Không dành cho quyết định cấp cứu ngay sau PCI, chảy máu hoạt động hoặc để áp đặt thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) độc lập.",
        "common_misinterpretation": "Ngưỡng ≥2 gợi ý cân bằng tương đối thuận lợi hơn trong mô hình, không phải mệnh lệnh kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "version_notes": "Triển khai Điểm DAPT nguyên gốc.",
        "external_validity": "Giá trị phụ thuộc loại stent, chiến lược chống huyết khối và nguy cơ nền của quần thể hiện tại."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ cân nhắc kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI ở quần thể phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh sau PCI đã dung nạp khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn trong quần thể tương tự nghiên cứu phát triển.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ thảo luận kéo dài điều trị kháng tiểu cầu kép (điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)) sau PCI ở người bệnh đã đi qua giai đoạn đầu phù hợp. Đầu ra chính: Điểm điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), Nhóm điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh sau PCI đã dung nạp khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn trong quần thể tương tự nghiên cứu phát triển. Triển khai điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm nguyên gốc.",
        "not_for_vi": "Không dành cho quyết định cấp cứu ngay sau PCI, chảy máu hoạt động hoặc để áp đặt thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) độc lập.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2016; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DAPT_SCORE_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_DAPT_SCORE_2016"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dành cho quyết định cấp cứu ngay sau PCI, chảy máu hoạt động hoặc để áp đặt thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) độc lập.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_DAPT_SCORE_2016"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 245,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DAPT",
          "Điểm DAPT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cardiac_measurements",
        "primary_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular measurements",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 245,
        "path_vi": "Tim mạch → Chỉ số tim mạch → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cardiac_measurements",
        "browse_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular measurements",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cardiac_measurements",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Chỉ số tim mạch → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular measurements → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<65",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "65–74",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥75",
          "points_vi": "−2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hút thuốc",
          "level_vi": "Trong vòng 1 năm",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đái tháo đường",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhồi máu cơ tim khi PCI",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử PCI/nhồi máu cơ tim",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Stent phủ paclitaxel",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đường kính stent",
          "level_vi": "<3 mm",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Suy tim hoặc LVEF <30%",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Can thiệp cầu nối tĩnh mạch",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng các trọng số điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm; ngưỡng 2 được dùng trong mô hình nguyên gốc để phân nhóm lợi ích–nguy cơ tương đối của kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng trong bối cảnh sau PCI phù hợp với quần thể phát triển, đặc biệt khi đã hoàn thành khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chỉ áp dụng ở người bệnh sau PCI đã dung nạp DAPT trong khoảng thời gian phù hợp với quần thể phát triển thang điểm.",
          "Điểm ≥2 từng gợi ý cán cân lợi ích–nguy cơ thuận lợi hơn cho kéo dài DAPT trong mô hình gốc; quyết định hiện nay vẫn phải tích hợp nguy cơ chảy máu, loại stent, bệnh cảnh ACS và khuyến cáo chống huyết khối hiện hành."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2016 · Yeh và cộng sự Nguồn gốc: điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm được phát triển từ điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) Study để nhận diện người bệnh có cân bằng lợi ích–tác hại khác nhau khi tiếp tục điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau một năm. Vai trò hiện nay: Điểm số được dùng như một thành phần của quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), song lựa chọn hiện đại cần tích hợp thêm nguy cơ chảy máu, nguy cơ thiếu máu cục bộ và bối cảnh can thiệp.",
          "Không dành cho quyết định cấp cứu ngay sau PCI, chảy máu hoạt động hoặc để áp đặt thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) độc lập."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAPT_SCORE_2016",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025",
          "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ cân nhắc kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI ở quần thể phù hợp.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng trong bối cảnh sau PCI phù hợp với quần thể phát triển, đặc biệt khi đã hoàn thành khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Hút thuốc trong vòng 1 năm trước thủ thuật",
          "Đái tháo đường",
          "Nhồi máu cơ tim tại lần can thiệp chỉ số",
          "Tiền sử PCI hoặc nhồi máu cơ tim trước đó",
          "Stent phủ paclitaxel",
          "Đường kính stent <3 mm",
          "Suy tim hoặc LVEF <30%"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Hút thuốc trong vòng 1 năm trước thủ thuật; Đái tháo đường; Nhồi máu cơ tim tại lần can thiệp chỉ số; Tiền sử PCI hoặc nhồi máu cơ tim trước đó; Stent phủ paclitaxel; Đường kính stent <3 mm; Suy tim hoặc LVEF <30%.",
          "Cộng các trọng số điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm; ngưỡng 2 được dùng trong mô hình nguyên gốc để phân nhóm lợi ích–nguy cơ tương đối của kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ thảo luận kéo dài điều trị kháng tiểu cầu kép (điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)) sau PCI ở người bệnh đã đi qua giai đoạn đầu phù hợp. Đầu ra chính: Điểm điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), Nhóm điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng ở người bệnh sau PCI đã dung nạp DAPT trong khoảng thời gian phù hợp với quần thể phát triển thang điểm.",
          "Điểm ≥2 từng gợi ý cán cân lợi ích–nguy cơ thuận lợi hơn cho kéo dài DAPT trong mô hình gốc; quyết định hiện nay vẫn phải tích hợp nguy cơ chảy máu, loại stent, bệnh cảnh ACS và khuyến cáo chống huyết khối hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ở giai đoạn cấp hoặc khi đang có chảy máu/biến cố thiếu máu cục bộ mới mà chưa đánh giá trực tiếp.",
          "Không dành cho quyết định cấp cứu ngay sau PCI, chảy máu hoạt động hoặc để áp đặt thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) độc lập."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2016 · Yeh và cộng sự Nguồn gốc: điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm được phát triển từ điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) Study để nhận diện người bệnh có cân bằng lợi ích–tác hại khác nhau khi tiếp tục điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau một năm. Vai trò hiện nay: Điểm số được dùng như một thành phần của quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), song lựa chọn hiện đại cần tích hợp thêm nguy cơ chảy máu, nguy cơ thiếu máu cục bộ và bối cảnh can thiệp.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh sau PCI đã dung nạp khoảng 12 tháng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) mà không có biến cố lớn trong quần thể tương tự nghiên cứu phát triển. Triển khai điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) thang điểm nguyên gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAPT_SCORE_2016",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025",
          "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-430",
      "slug": "crusade-bleeding",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "CRUSADE — Nguy cơ chảy máu nội viện trong hội chứng vành cấp không ST chênh lên",
      "name_en": "CRUSADE Bleeding Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Weighted integer score using baseline hematocrit, creatinine clearance, heart rate, sex, signs of CHF, prior vascular disease, diabetes and systolic blood pressure.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Tính điểm CRUSADE từ 8 biến nền và phân tầng nguy cơ chảy máu nội viện theo các nhóm điểm nguyên gốc.",
      "clinical_significance_vi": "CRUSADE là mô hình lịch sử ước tính nguy cơ chảy máu nội viện ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ; không thay thế ARC-HBR, đánh giá lâm sàng hiện tại hoặc quyết định chống huyết khối cá thể hóa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "crusade_hct",
          "label_vi": "Hematocrit",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 65
          }
        },
        {
          "name": "crusade_crcl",
          "label_vi": "Độ thanh thải creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "crusade_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "crusade_female",
          "label_vi": "Giới nữ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crusade_chf",
          "label_vi": "Có dấu hiệu suy tim sung huyết khi nhập viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crusade_vascular",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh mạch máu ngoại biên hoặc đột quỵ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crusade_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crusade_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crusade_score",
          "label_vi": "Điểm CRUSADE",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "crusade_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ CRUSADE",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "crusade_vlow": "≤20 — rất thấp",
            "crusade_low": "21–30 — thấp",
            "crusade_mod": "31–40 — trung bình",
            "crusade_high": "41–50 — cao",
            "crusade_vhigh": ">50 — rất cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) để bổ sung đánh giá nguy cơ chảy máu nền trước/đồng thời với chiến lược điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mô hình được phát triển trước nhiều chiến lược chống huyết khối và can thiệp hiện đại; hiệu chuẩn nguy cơ tuyệt đối có thể khác trong thực hành hiện nay."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CRUSADE_2009",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CRUSADE-T01",
          "input": {
            "crusade_hct": 42,
            "crusade_crcl": 130,
            "crusade_hr": 65,
            "crusade_female": false,
            "crusade_chf": false,
            "crusade_vascular": false,
            "crusade_diabetes": false,
            "crusade_sbp": 130
          },
          "expected": {
            "crusade_score": 1,
            "crusade_band": "crusade_vlow"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CRUSADE-T02",
          "input": {
            "crusade_hct": 30,
            "crusade_crcl": 15,
            "crusade_hr": 125,
            "crusade_female": true,
            "crusade_chf": true,
            "crusade_vascular": true,
            "crusade_diabetes": true,
            "crusade_sbp": 85
          },
          "expected": {
            "crusade_score": 96,
            "crusade_band": "crusade_vhigh"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Subherwal và cộng sự/CRUSADE",
        "origin": "CRUSADE được phát triển và thẩm định trên quần thể lớn NSTEMI để định lượng nguy cơ chảy máu nặng nội viện từ dữ liệu nền.",
        "purpose": "Bổ sung phân tầng nguy cơ chảy máu trong chăm sóc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS).",
        "evolution": "Các chiến lược can thiệp và thuốc chống huyết khối đã thay đổi; thang điểm vẫn có giá trị mô tả nguy cơ nhưng phải được đặt trong thực hành hiện hành."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) hoặc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) trong môi trường nội viện.",
        "not_intended_for": "Không phải thang nguy cơ chảy máu chung cho rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch (VTE); không tự quyết định ngừng điều trị chống huyết khối.",
        "common_misinterpretation": "Nguy cơ chảy máu cao cần tăng chú ý và giảm yếu tố có thể điều chỉnh, không đồng nghĩa lợi ích điều trị thiếu máu cục bộ biến mất.",
        "version_notes": "Triển khai bảng điểm CRUSADE nguyên gốc.",
        "external_validity": "Tần suất chảy máu nền và chiến lược điều trị hiện đại có thể khác đoàn hệ phát triển."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACS-INITIAL",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp — quay lại đánh giá NSTE-ACS"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Bổ sung phân tầng nguy cơ chảy máu trong chăm sóc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS).",
        "target_population_vi": "Người bệnh nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) hoặc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) trong môi trường nội viện.",
        "output_meaning_vi": "Ước tính nguy cơ chảy máu nặng nội viện ở người bệnh hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS). Đầu ra chính: Điểm CRUSADE, Nhóm nguy cơ CRUSADE.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) hoặc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) trong môi trường nội viện. Triển khai bảng điểm CRUSADE nguyên gốc.",
        "not_for_vi": "Không phải thang nguy cơ chảy máu chung cho rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch (VTE); không tự quyết định ngừng điều trị chống huyết khối.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2009; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CRUSADE_2009"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CRUSADE_2009"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải thang nguy cơ chảy máu chung cho rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch (VTE); không tự quyết định ngừng điều trị chống huyết khối.",
          "misuse_types": [
            "context_or_scope_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CRUSADE_2009"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 91,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NSTE-ACS",
          "CRUSADE",
          "ST"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 91,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Chest pain & ACS → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính điểm CRUSADE từ 8 biến nền và phân tầng nguy cơ chảy máu nội viện theo các nhóm điểm nguyên gốc.",
        "when_to_use_vi": "Dùng ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) để bổ sung đánh giá nguy cơ chảy máu nền trước/đồng thời với chiến lược điều trị.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ; không thay thế ARC-HBR, đánh giá lâm sàng hiện tại hoặc quyết định chống huyết khối cá thể hóa."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2009 · Subherwal và cộng sự/CRUSADE Nguồn gốc: CRUSADE được phát triển và thẩm định trên quần thể lớn NSTEMI để định lượng nguy cơ chảy máu nặng nội viện từ dữ liệu nền. Vai trò hiện nay: Các chiến lược can thiệp và thuốc chống huyết khối đã thay đổi; thang điểm vẫn có giá trị mô tả nguy cơ nhưng phải được đặt trong thực hành hiện hành.",
          "Không phải thang nguy cơ chảy máu chung cho rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch (VTE); không tự quyết định ngừng điều trị chống huyết khối."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRUSADE_2009",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Bổ sung phân tầng nguy cơ chảy máu trong chăm sóc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS).",
        "target_population_vi": "Dùng ở hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) để bổ sung đánh giá nguy cơ chảy máu nền trước/đồng thời với chiến lược điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Hematocrit",
          "Độ thanh thải creatinin",
          "Nhịp tim",
          "Giới nữ",
          "Có dấu hiệu suy tim sung huyết khi nhập viện",
          "Tiền sử bệnh mạch máu ngoại biên hoặc đột quỵ",
          "Đái tháo đường",
          "Huyết áp tâm thu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Hematocrit; Độ thanh thải creatinin; Nhịp tim; Giới nữ; Có dấu hiệu suy tim sung huyết khi nhập viện; Tiền sử bệnh mạch máu ngoại biên hoặc đột quỵ; Đái tháo đường; Huyết áp tâm thu.",
          "Tính điểm CRUSADE từ 8 biến nền và phân tầng nguy cơ chảy máu nội viện theo các nhóm điểm nguyên gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ước tính nguy cơ chảy máu nặng nội viện ở người bệnh hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS). Đầu ra chính: Điểm CRUSADE, Nhóm nguy cơ CRUSADE."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ; không thay thế ARC-HBR, đánh giá lâm sàng hiện tại hoặc quyết định chống huyết khối cá thể hóa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình được phát triển trước nhiều chiến lược chống huyết khối và can thiệp hiện đại; hiệu chuẩn nguy cơ tuyệt đối có thể khác trong thực hành hiện nay.",
          "Không phải thang nguy cơ chảy máu chung cho rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch (VTE); không tự quyết định ngừng điều trị chống huyết khối."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2009 · Subherwal và cộng sự/CRUSADE Nguồn gốc: CRUSADE được phát triển và thẩm định trên quần thể lớn NSTEMI để định lượng nguy cơ chảy máu nặng nội viện từ dữ liệu nền. Vai trò hiện nay: Các chiến lược can thiệp và thuốc chống huyết khối đã thay đổi; thang điểm vẫn có giá trị mô tả nguy cơ nhưng phải được đặt trong thực hành hiện hành.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) hoặc hội chứng vành cấp không ST chênh lên (NSTE-ACS) trong môi trường nội viện. Triển khai bảng điểm CRUSADE nguyên gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRUSADE_2009",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-431",
      "slug": "bova-pe",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Bova — Nguy cơ biến chứng sớm sau thuyên tắc phổi ổn định huyết động",
      "name_en": "Bova Score for Acute Pulmonary Embolism",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SBP 90–100 mmHg +2; heart rate ≥110 +1; elevated troponin +2; right-ventricular dysfunction +2. Stage I 0–2, II 3–4, III ≥5.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 4 thành phần Bova và phân giai đoạn I–III.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan thuyên tắc phổi trong 30 ngày ở người bệnh đã xác định PE và còn ổn định huyết động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi (PE) và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
        "Hữu ích để nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) ổn định huyết động nhưng có nguy cơ diễn biến xấu hơn; không dùng để quyết định xuất viện đơn độc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bova_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 91,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "bova_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "bova_troponin",
          "label_vi": "Troponin tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bova_rv",
          "label_vi": "Rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim hoặc CT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bova_score",
          "label_vi": "Điểm Bova",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bova_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn Bova",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "bova_I": "Giai đoạn I (0–2)",
            "bova_II": "Giai đoạn II (3–4)",
            "bova_III": "Giai đoạn III (≥5)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi (PE) và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nếu sốc/hạ huyết áp rõ (HA tâm thu ≤90 mmHg), bỏ qua Bova và ưu tiên nhánh thuyên tắc phổi (PE) nguy cơ cao/cấp cứu.",
        "Bova không thay thế sPESI/PESI hoặc tiêu chí điều trị ngoại trú; các công cụ trả lời câu hỏi khác nhau."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BOVA_2014",
        "SRC_BOVA_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BOVA-T01",
          "input": {
            "bova_sbp": 120,
            "bova_hr": 90,
            "bova_troponin": false,
            "bova_rv": false
          },
          "expected": {
            "bova_score": 0,
            "bova_stage": "bova_I"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "BOVA-T02",
          "input": {
            "bova_sbp": 95,
            "bova_hr": 115,
            "bova_troponin": true,
            "bova_rv": true
          },
          "expected": {
            "bova_score": 7,
            "bova_stage": "bova_III"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Bova và cộng sự",
        "origin": "Bova thang điểm được xây dựng để phân tầng thêm người bệnh thuyên tắc phổi (PE) huyết áp bình thường/không sốc thành các mức nguy cơ biến chứng sớm.",
        "purpose": "Nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) trung gian có nguy cơ mất bù cao hơn sau chẩn đoán.",
        "evolution": "Một nghiên cứu tiến cứu năm 2018 tiếp tục thẩm định ba giai đoạn nguy cơ trong thuyên tắc phổi (PE) ổn định huyết động."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác nhận và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho thuyên tắc phổi (PE) có sốc/huyết động không ổn định; không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc quyết định ngoại trú một mình.",
        "common_misinterpretation": "Giai đoạn Bova cao là tín hiệu nguy cơ biến chứng, không tự động là chỉ định tiêu sợi huyết.",
        "version_notes": "Triển khai Bova nguyên gốc 4 biến.",
        "external_validity": "Tích hợp với đánh giá thất phải, dấu ấn sinh học, bệnh đồng mắc và quy trình thuyên tắc phổi (PE) hiện hành."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ACUTE-PE-ADULT",
          "label_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — tiếp tục phân tầng sau chẩn đoán"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) trung gian có nguy cơ mất bù cao hơn sau chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác nhận và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
        "output_meaning_vi": "Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan thuyên tắc phổi trong 30 ngày ở người bệnh đã xác định PE và còn ổn định huyết động. Đầu ra chính: Điểm Bova, Giai đoạn Bova.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác nhận và huyết áp tâm thu >90 mmHg. Triển khai Bova nguyên gốc 4 biến.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thuyên tắc phổi (PE) có sốc/huyết động không ổn định; không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc quyết định ngoại trú một mình.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BOVA_2014",
          "SRC_BOVA_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BOVA_2014",
            "SRC_BOVA_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thuyên tắc phổi (PE) có sốc/huyết động không ổn định; không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc quyết định ngoại trú một mình.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "disposition_or_level_of_care_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BOVA_2014",
            "SRC_BOVA_2018"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 99,
        "family_id": "pe_prognosis",
        "family_label_vi": "Thuyên tắc phổi — tiên lượng / ngoại trú",
        "family_members": [
          "CS-139",
          "CS-217",
          "CS-423",
          "CS-431"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Bova"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 99,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 14,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "≤100 mmHg",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": "≥110 lần/phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Troponin",
          "level_vi": "Tăng",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thất phải",
          "level_vi": "Rối loạn chức năng trên siêu âm/CLVT",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 4 thành phần Bova và phân giai đoạn I–III.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ dùng sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi (PE) và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chỉ dùng sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi (PE) và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
          "Hữu ích để nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) ổn định huyết động nhưng có nguy cơ diễn biến xấu hơn; không dùng để quyết định xuất viện đơn độc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2014 · Bova và cộng sự Nguồn gốc: Bova thang điểm được xây dựng để phân tầng thêm người bệnh thuyên tắc phổi (PE) huyết áp bình thường/không sốc thành các mức nguy cơ biến chứng sớm. Vai trò hiện nay: Một nghiên cứu tiến cứu năm 2018 tiếp tục thẩm định ba giai đoạn nguy cơ trong thuyên tắc phổi (PE) ổn định huyết động.",
          "Không dùng cho thuyên tắc phổi (PE) có sốc/huyết động không ổn định; không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc quyết định ngoại trú một mình."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BOVA_2014",
          "SRC_BOVA_2018"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) trung gian có nguy cơ mất bù cao hơn sau chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi (PE) và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp tâm thu",
          "Nhịp tim",
          "Troponin tăng",
          "Rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim hoặc CT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Huyết áp tâm thu; Nhịp tim; Troponin tăng; Rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim hoặc CT.",
          "Cộng 4 thành phần Bova và phân giai đoạn I–III.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân tầng nguy cơ biến chứng liên quan thuyên tắc phổi trong 30 ngày ở người bệnh đã xác định PE và còn ổn định huyết động. Đầu ra chính: Điểm Bova, Giai đoạn Bova."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi (PE) và huyết áp tâm thu >90 mmHg.",
          "Hữu ích để nhận diện nhóm thuyên tắc phổi (PE) ổn định huyết động nhưng có nguy cơ diễn biến xấu hơn; không dùng để quyết định xuất viện đơn độc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu sốc/hạ huyết áp rõ (HA tâm thu ≤90 mmHg), bỏ qua Bova và ưu tiên nhánh thuyên tắc phổi (PE) nguy cơ cao/cấp cứu.",
          "Bova không thay thế sPESI/PESI hoặc tiêu chí điều trị ngoại trú; các công cụ trả lời câu hỏi khác nhau.",
          "Không dùng cho thuyên tắc phổi (PE) có sốc/huyết động không ổn định; không dùng để chẩn đoán thuyên tắc phổi (PE) hoặc quyết định ngoại trú một mình."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2014 · Bova và cộng sự Nguồn gốc: Bova thang điểm được xây dựng để phân tầng thêm người bệnh thuyên tắc phổi (PE) huyết áp bình thường/không sốc thành các mức nguy cơ biến chứng sớm. Vai trò hiện nay: Một nghiên cứu tiến cứu năm 2018 tiếp tục thẩm định ba giai đoạn nguy cơ trong thuyên tắc phổi (PE) ổn định huyết động.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh thuyên tắc phổi cấp đã xác nhận và huyết áp tâm thu >90 mmHg. Triển khai Bova nguyên gốc 4 biến."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BOVA_2014",
          "SRC_BOVA_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-432",
      "slug": "nexus-chest",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "NEXUS Chest — Chọn lọc chụp X-quang ngực trong chấn thương kín",
      "name_en": "NEXUS Chest Decision Instrument",
      "category": "trauma_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Low-risk only if all 7 criteria are absent: age >60, rapid deceleration mechanism, chest pain, intoxication, abnormal alertness/mental status, distracting painful injury, chest wall tenderness.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Đánh dấu 7 tiêu chí NEXUS Chest; chỉ khi không có bất kỳ tiêu chí nào mới thuộc nhóm nguy cơ thấp theo công cụ.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chọn lọc nhu cầu chụp X-quang ngực ở người bệnh chấn thương kín >14 tuổi phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cho người bệnh chấn thương kín ổn định, sau đánh giá ban đầu, khi cân nhắc có cần chụp X-quang ngực hay không.",
        "Đây là NEXUS Chest radiography, không phải NEXUS Chest CT."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nxc_age_gt60",
          "label_vi": "Tuổi >60",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nxc_rapid",
          "label_vi": "Cơ chế giảm tốc nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nxc_chest_pain",
          "label_vi": "Đau ngực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nxc_intox",
          "label_vi": "Nghi say/ngộ độc chất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nxc_alert",
          "label_vi": "Mức tỉnh táo/tri giác bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nxc_distract",
          "label_vi": "Tổn thương đau gây phân tán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nxc_tender",
          "label_vi": "Đau khi khám thành ngực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nexus_chest_positive_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí NEXUS Chest",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "nexus_chest_low_risk",
          "label_vi": "Không có tiêu chí NEXUS Chest",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "nexus_chest_result",
          "label_vi": "Kết luận NEXUS Chest",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "nxc_low": "Không có tiêu chí — nhóm nguy cơ thấp theo NEXUS Chest",
            "nxc_not_low": "Có ≥1 tiêu chí — không thuộc nhóm nguy cơ thấp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho người bệnh chấn thương kín ổn định, sau đánh giá ban đầu, khi cân nhắc có cần chụp X-quang ngực hay không.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng quy tắc để trì hoãn xử trí tràn khí màng phổi áp lực, sốc, suy hô hấp hoặc chấn thương đe dọa tính mạng.",
        "Kết quả dương tính không đồng nghĩa bắt buộc CT; công cụ nguyên gốc tập trung vào chụp X-quang ngực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NEXUS_CHEST_2013"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NXC-T01",
          "input": {
            "nxc_age_gt60": false,
            "nxc_rapid": false,
            "nxc_chest_pain": false,
            "nxc_intox": false,
            "nxc_alert": false,
            "nxc_distract": false,
            "nxc_tender": false
          },
          "expected": {
            "nexus_chest_positive_count": 0,
            "nexus_chest_low_risk": true,
            "nexus_chest_result": "nxc_low"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "NXC-T02",
          "input": {
            "nxc_age_gt60": true,
            "nxc_rapid": false,
            "nxc_chest_pain": true,
            "nxc_intox": false,
            "nxc_alert": false,
            "nxc_distract": false,
            "nxc_tender": true
          },
          "expected": {
            "nexus_chest_positive_count": 3,
            "nexus_chest_low_risk": false,
            "nexus_chest_result": "nxc_not_low"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Rodriguez và nhóm NEXUS Chest",
        "origin": "NEXUS Chest được thẩm định tiền cứu nhằm xác định một nhóm chấn thương kín nguy cơ rất thấp có thể tránh chụp ngực không cần thiết.",
        "purpose": "Hỗ trợ lựa chọn chụp X-quang ngực trong chấn thương kín.",
        "evolution": "Sau đó nhóm NEXUS phát triển các công cụ riêng cho CT ngực; chúng không được hoán đổi với NEXUS Chest radiography."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh chấn thương kín >14 tuổi trong quần thể thẩm định, sau đánh giá ban đầu.",
        "not_intended_for": "Không dành cho người bệnh không ổn định hoặc thay thế đánh giá ABCDE; không phải quy tắc CT ngực.",
        "common_misinterpretation": "Có một tiêu chí chỉ có nghĩa là không còn thuộc nhóm rất thấp; không có nghĩa bản thân tiêu chí đó chẩn đoán tổn thương ngực.",
        "version_notes": "Triển khai NEXUS Chest radiography 7 tiêu chí.",
        "external_validity": "Cần cân nhắc cơ chế, quần thể, nguồn lực hình ảnh và ngưỡng chấp nhận bỏ sót tại cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 53,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NEXUS",
          "X-",
          "NEXUS Chest"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "trauma_severity",
        "primary_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "primary_topic_en": "Trauma severity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "reason_vi": "Giao thoa ngoại lồng ngực/chấn thương ngực với hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát"
          }
        ],
        "legacy_category": "trauma_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 53,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "trauma_severity",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "browse_topic_en": "Trauma severity",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_severity",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 21,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "respiratory_general",
            "topic_vi": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_en": "Hô hấp tổng quát",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Mức độ nặng chấn thương → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Trauma severity → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chọn lọc nhu cầu chụp X-quang ngực ở người bệnh chấn thương kín >14 tuổi phù hợp.",
        "target_population_vi": "Dùng cho người bệnh chấn thương kín ổn định, sau đánh giá ban đầu, khi cân nhắc có cần chụp X-quang ngực hay không.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi >60",
          "Cơ chế giảm tốc nhanh",
          "Đau ngực",
          "Nghi say/ngộ độc chất",
          "Mức tỉnh táo/tri giác bất thường",
          "Tổn thương đau gây phân tán",
          "Đau khi khám thành ngực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đánh dấu 7 tiêu chí NEXUS Chest; chỉ khi không có bất kỳ tiêu chí nào mới thuộc nhóm nguy cơ thấp theo công cụ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho người bệnh chấn thương kín ổn định, sau đánh giá ban đầu, khi cân nhắc có cần chụp X-quang ngực hay không.",
          "Đây là NEXUS Chest radiography, không phải NEXUS Chest CT."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng quy tắc để trì hoãn xử trí tràn khí màng phổi áp lực, sốc, suy hô hấp hoặc chấn thương đe dọa tính mạng.",
          "Kết quả dương tính không đồng nghĩa bắt buộc CT; công cụ nguyên gốc tập trung vào chụp X-quang ngực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEXUS_CHEST_2013"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-433",
      "slug": "sipa",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "SIPA — Chỉ số sốc hiệu chỉnh theo tuổi ở trẻ chấn thương",
      "name_en": "Shock Index, Pediatric Age-Adjusted (SIPA)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Shock Index = HR/SBP. Elevated when >1.22 at age 4–6 years, >1.00 at 7–12 years, or >0.90 at 13–16 years.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Tính chỉ số sốc = nhịp tim/huyết áp tâm thu rồi so với ngưỡng theo tuổi SIPA.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện trẻ chấn thương 4–16 tuổi có nguy cơ diễn biến nặng hơn dựa trên nhịp tim và huyết áp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng trong chấn thương trẻ em 4–16 tuổi như một tín hiệu phân tầng bổ sung.",
        "Chỉ số tăng cần thúc đẩy đánh giá tưới máu và mức độ chấn thương, không thay thế ABCDE."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sipa_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 4,
            "maximum": 16
          }
        },
        {
          "name": "sipa_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "sipa_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sipa_shock_index",
          "label_vi": "Chỉ số sốc",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "sipa_cutoff",
          "label_vi": "Ngưỡng SIPA theo tuổi",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "sipa_elevated",
          "label_vi": "SIPA tăng",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sipa_band",
          "label_vi": "Kết luận SIPA",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "sipa_normal": "Không vượt ngưỡng SIPA theo tuổi",
            "sipa_high": "Vượt ngưỡng SIPA theo tuổi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng trong chấn thương trẻ em 4–16 tuổi như một tín hiệu phân tầng bổ sung.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "SIPA bình thường không loại trừ sốc hoặc chấn thương nặng.",
        "Không chờ tính SIPA khi trẻ đã có dấu giảm tưới máu, suy hô hấp hoặc xuất huyết đe dọa tính mạng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SIPA_2015",
        "SRC_SIPA_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SIPA-T01",
          "input": {
            "sipa_age": 5,
            "sipa_hr": 100,
            "sipa_sbp": 100
          },
          "expected": {
            "sipa_shock_index": 1.0,
            "sipa_cutoff": 1.22,
            "sipa_elevated": false,
            "sipa_band": "sipa_normal"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "SIPA-T02",
          "input": {
            "sipa_age": 10,
            "sipa_hr": 120,
            "sipa_sbp": 100
          },
          "expected": {
            "sipa_shock_index": 1.2,
            "sipa_cutoff": 1.0,
            "sipa_elevated": true,
            "sipa_band": "sipa_high"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "SIPA-T03",
          "input": {
            "sipa_age": 15,
            "sipa_hr": 100,
            "sipa_sbp": 100
          },
          "expected": {
            "sipa_shock_index": 1.0,
            "sipa_cutoff": 0.9,
            "sipa_elevated": true,
            "sipa_band": "sipa_high"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "Acker và cộng sự",
        "origin": "SIPA được đề xuất để hiệu chỉnh Shock chỉ số theo biến đổi sinh lý nhịp tim và huyết áp của trẻ em.",
        "purpose": "Nhận diện sớm trẻ chấn thương có nguy cơ nặng hơn so với chỉ dựa vào hạ huyết áp theo tuổi.",
        "evolution": "Các nghiên cứu tiếp theo đánh giá SIPA ở nhiều quần thể chấn thương và thời điểm đo khác nhau."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ chấn thương trong các nhóm tuổi 4–16 được nghiên cứu.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá sốc toàn diện, không loại trừ sốc khi bình thường và không ngoại suy trực tiếp cho trẻ <4 tuổi.",
        "common_misinterpretation": "SIPA là tỷ số theo ngưỡng tuổi, không phải một chẩn đoán sốc nhị phân.",
        "version_notes": "Ngưỡng: 4–6 >1,22; 7–12 >1,00; 13–16 >0,90.",
        "external_validity": "Nhịp tim chịu ảnh hưởng của đau, sốt, thuốc và căng thẳng sinh lý; cần tích hợp với tình trạng tưới máu và cơ chế chấn thương."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 123,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SIPA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 123,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương & ngoại Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric trauma & surgery",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_trauma_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Chấn thương & ngoại Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric trauma & surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện trẻ chấn thương 4–16 tuổi có nguy cơ diễn biến nặng hơn dựa trên nhịp tim và huyết áp.",
        "target_population_vi": "Dùng trong chấn thương trẻ em 4–16 tuổi như một tín hiệu phân tầng bổ sung.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Nhịp tim (beats/min)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Tính chỉ số sốc = nhịp tim/huyết áp tâm thu rồi so với ngưỡng theo tuổi SIPA.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng trong chấn thương trẻ em 4–16 tuổi như một tín hiệu phân tầng bổ sung.",
          "Chỉ số tăng cần thúc đẩy đánh giá tưới máu và mức độ chấn thương, không thay thế ABCDE."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SIPA bình thường không loại trừ sốc hoặc chấn thương nặng.",
          "Không chờ tính SIPA khi trẻ đã có dấu giảm tưới máu, suy hô hấp hoặc xuất huyết đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SIPA_2015",
          "SRC_SIPA_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-434",
      "slug": "pediatric-big-trauma",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "BIG — Tiên lượng tử vong trong chấn thương trẻ em",
      "name_en": "Pediatric Trauma BIG Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BIG = base deficit + 2.5 × INR + (15 − GCS).",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Tính BIG từ base yếu tố suy yếu khi nhập viện, INR và Glasgow Coma thang (GCS).",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ tiên lượng mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở trẻ bị chấn thương dựa trên ba biến sớm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở trẻ chấn thương khi có base yếu tố suy yếu, INR và GCS ban đầu.",
        "Nên coi là công cụ tiên lượng bổ sung; không dùng để thay thế hồi sức chấn thương hoặc quyết định can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "big_base_deficit",
          "label_vi": "Base yếu tố suy yếu (nhập giá trị dương)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "big_inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "big_gcs",
          "label_vi": "Glasgow Coma thang (GCS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pediatric_big_score",
          "label_vi": "Điểm BIG",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng ở trẻ chấn thương khi có base yếu tố suy yếu, INR và GCS ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nhập base yếu tố suy yếu dưới dạng độ lớn dương, không nhập base excess âm.",
        "Điểm cao hơn gợi ý nguy cơ tử vong cao hơn nhưng không tự tạo ngưỡng điều trị hoặc giới hạn hồi sức."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BIG_PED_2011"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BIG-T01",
          "input": {
            "big_base_deficit": 0,
            "big_inr": 1,
            "big_gcs": 15
          },
          "expected": {
            "pediatric_big_score": 2.5
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "BIG-T02",
          "input": {
            "big_base_deficit": 10,
            "big_inr": 2,
            "big_gcs": 8
          },
          "expected": {
            "pediatric_big_score": 22.0
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Borgman và cộng sự",
        "origin": "Thang điểm BIG được phát triển từ dữ liệu chấn thương trẻ em quân sự và dân sự, sử dụng ba biến: mức thiếu kiềm lúc nhập viện, INR và GCS.",
        "purpose": "Tiên lượng tử vong sớm bằng một công thức ngắn gọn trong chấn thương trẻ em.",
        "evolution": "BIG đã được đánh giá ở các quần thể chấn thương trẻ em khác nhau và so sánh với các hệ thống trauma thang điểm khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Trẻ em bị chấn thương có các xét nghiệm và GCS ban đầu phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không phải tiêu chí quyết định hồi sức, phẫu thuật, chuyển tuyến hoặc giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "BIG là mô hình tiên lượng, không phải thang điểm sinh lý theo dõi nối tiếp và không thay thế đánh giá chấn thương toàn diện.",
        "version_notes": "Công thức nguyên gốc: base deficit + 2,5×INR + (15−GCS).",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc cơ chế chấn thương, hệ thống chăm sóc và thời điểm lấy xét nghiệm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tiên lượng tử vong sớm bằng một công thức ngắn gọn trong chấn thương trẻ em.",
        "target_population_vi": "Trẻ em bị chấn thương có các xét nghiệm và GCS ban đầu phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Công cụ tiên lượng mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở trẻ bị chấn thương dựa trên ba biến sớm. Đầu ra chính: Điểm BIG.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Trẻ em bị chấn thương có các xét nghiệm và GCS ban đầu phù hợp. Công thức nguyên gốc: base yếu tố suy yếu + 2,5×INR + (15−GCS).",
        "not_for_vi": "Không phải tiêu chí quyết định hồi sức, phẫu thuật, chuyển tuyến hoặc giới hạn điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2011; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BIG_PED_2011"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_BIG_PED_2011"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải tiêu chí quyết định hồi sức, phẫu thuật, chuyển tuyến hoặc giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_BIG_PED_2011"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 124,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BIG"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 124,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ tiên lượng mức độ nặng và nguy cơ tử vong ở trẻ bị chấn thương dựa trên ba biến sớm.",
        "target_population_vi": "Dùng ở trẻ chấn thương khi có base yếu tố suy yếu, INR và GCS ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Base yếu tố suy yếu (nhập giá trị dương) (mmol/L)",
          "INR",
          "Glasgow Coma thang (GCS)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Tính BIG từ base yếu tố suy yếu khi nhập viện, INR và Glasgow Coma thang (GCS).",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở trẻ chấn thương khi có base yếu tố suy yếu, INR và GCS ban đầu.",
          "Nên coi là công cụ tiên lượng bổ sung; không dùng để thay thế hồi sức chấn thương hoặc quyết định can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nhập base yếu tố suy yếu dưới dạng độ lớn dương, không nhập base excess âm.",
          "Điểm cao hơn gợi ý nguy cơ tử vong cao hơn nhưng không tự tạo ngưỡng điều trị hoặc giới hạn hồi sức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BIG_PED_2011"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-435",
      "slug": "cardshock",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "CardShock — Tiên lượng ngắn hạn trong sốc tim",
      "name_en": "CardShock Risk Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Age >75 +1; confusion +1; previous MI/CABG +1; ACS etiology +1; LVEF <40% +1; lactate 2–4 +1, >4 +2; eGFR 30–60 +1, <30 +2; maximum 9.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguyên gốc của công cụ.",
        "unit_policy": "Đơn vị hiển thị tại từng trường nhập."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 7 biến CardShock và phân nhóm điểm 0–3, 4–5, 6–9.",
      "clinical_significance_vi": "Tiên lượng tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã được xác định sốc tim từ các biến sớm thường có.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi đã nhận diện sốc tim; ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân diễn ra song song, không chờ hoàn tất thang điểm.",
        "Có thể dùng cho sốc tim do hội chứng vành cấp (ACS) và do các nguyên nhân khác theo quần thể CardShock, nhưng cần tích hợp căn nguyên và diễn biến huyết động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cs_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "cs_confusion",
          "label_vi": "Rối loạn tri giác khi nhập viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cs_prior_mi_cabg",
          "label_vi": "Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cs_acs",
          "label_vi": "Nguyên nhân là hội chứng vành cấp (ACS)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cs_lvef_lt40",
          "label_vi": "LVEF <40%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cs_lactate",
          "label_vi": "Lactate máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "cs_egfr",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/min/1.73m2",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cardshock_score",
          "label_vi": "Điểm CardShock",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cardshock_band",
          "label_vi": "Nhóm CardShock",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "cardshock_low": "0–3 — nhóm thấp",
            "cardshock_mid": "4–5 — nhóm trung gian",
            "cardshock_high": "6–9 — nhóm cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng sau khi đã nhận diện sốc tim; ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân diễn ra song song, không chờ hoàn tất thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Sốc tim là tình trạng đe dọa tính mạng: không trì hoãn tái tưới máu, hỗ trợ huyết động hoặc xử trí nguyên nhân để tính thang điểm.",
        "CardShock dự báo nguy cơ, không tự động xác định chỉ định hỗ trợ tuần hoàn cơ học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDSHOCK_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CARDSHOCK-T01",
          "input": {
            "cs_age": 60,
            "cs_confusion": false,
            "cs_prior_mi_cabg": false,
            "cs_acs": false,
            "cs_lvef_lt40": false,
            "cs_lactate": 1.5,
            "cs_egfr": 80
          },
          "expected": {
            "cardshock_score": 0,
            "cardshock_band": "cardshock_low"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CARDSHOCK-T02",
          "input": {
            "cs_age": 80,
            "cs_confusion": true,
            "cs_prior_mi_cabg": true,
            "cs_acs": true,
            "cs_lvef_lt40": true,
            "cs_lactate": 5,
            "cs_egfr": 20
          },
          "expected": {
            "cardshock_score": 9,
            "cardshock_band": "cardshock_high"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CARDSHOCK-T03",
          "input": {
            "cs_age": 70,
            "cs_confusion": true,
            "cs_prior_mi_cabg": false,
            "cs_acs": true,
            "cs_lvef_lt40": true,
            "cs_lactate": 3,
            "cs_egfr": 50
          },
          "expected": {
            "cardshock_score": 5,
            "cardshock_band": "cardshock_mid"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2015",
        "developers": "Harjola, Lassus và nhóm CardShock",
        "origin": "CardShock được phát triển từ một đoàn hệ đa trung tâm châu Âu để tiên lượng tử vong ngắn hạn ở sốc tim do nhiều căn nguyên.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ sớm ở người bệnh sốc tim bằng bảy biến thường có khi nhập viện.",
        "evolution": "thang điểm đã được thẩm định ngoài và dùng trong nghiên cứu sốc tim, song phân tầng hiện đại còn tích hợp kiểu hình, giai đoạn sốc và đáp ứng theo thời gian."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã được chẩn đoán sốc tim, bao gồm căn nguyên do hội chứng vành cấp (ACS) và các căn nguyên khác trong quần thể nghiên cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán sốc tim, không trì hoãn hồi sức và không tự quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học.",
        "common_misinterpretation": "Nhóm nguy cơ CardShock là tiên lượng quần thể, không phải chỉ định điều trị theo ngưỡng.",
        "version_notes": "Triển khai CardShock 7 biến, tối đa 9 điểm.",
        "external_validity": "Cần tích hợp nguyên nhân, mức độ sốc, ngừng tuần hoàn, bệnh đồng mắc và đáp ứng điều trị."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-UNDIFFERENTIATED-SHOCK",
          "label_vi": "Sốc chưa rõ nguyên nhân — quay lại đánh giá kiểu hình và nguyên nhân"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ sớm ở người bệnh sốc tim bằng bảy biến thường có khi nhập viện.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được chẩn đoán sốc tim, bao gồm căn nguyên do hội chứng vành cấp (ACS) và các căn nguyên khác trong quần thể nghiên cứu.",
        "output_meaning_vi": "Tiên lượng tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã được xác định sốc tim từ các biến sớm thường có. Đầu ra chính: Điểm CardShock, Nhóm CardShock.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được chẩn đoán sốc tim, bao gồm căn nguyên do hội chứng vành cấp (ACS) và các căn nguyên khác trong quần thể nghiên cứu. Triển khai CardShock 7 biến, tối đa 9 điểm.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán sốc tim, không trì hoãn hồi sức và không tự quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDSHOCK_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CARDSHOCK_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán sốc tim, không trì hoãn hồi sức và không tự quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "delay_of_time_sensitive_care"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CARDSHOCK_2015"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 15,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CardShock"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 15,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">75",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rối loạn tri giác",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử nhồi máu cơ tim/CABG",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nguyên nhân hội chứng vành cấp",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "LVEF",
          "level_vi": "<40%",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lactate",
          "level_vi": "2–4 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lactate",
          "level_vi": ">4 mmol/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "eGFR",
          "level_vi": "30–60",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "eGFR",
          "level_vi": "<30",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 7 biến CardShock và phân nhóm điểm 0–3, 4–5, 6–9.",
        "when_to_use_vi": "Dùng sau khi đã nhận diện sốc tim; ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân diễn ra song song, không chờ hoàn tất thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng sau khi đã nhận diện sốc tim; ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân diễn ra song song, không chờ hoàn tất thang điểm.",
          "Có thể dùng cho sốc tim do hội chứng vành cấp (ACS) và do các nguyên nhân khác theo quần thể CardShock, nhưng cần tích hợp căn nguyên và diễn biến huyết động."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2015 · Harjola, Lassus và nhóm CardShock Nguồn gốc: CardShock được phát triển từ một đoàn hệ đa trung tâm châu Âu để tiên lượng tử vong ngắn hạn ở sốc tim do nhiều căn nguyên. Vai trò hiện nay: thang điểm đã được thẩm định ngoài và dùng trong nghiên cứu sốc tim, song phân tầng hiện đại còn tích hợp kiểu hình, giai đoạn sốc và đáp ứng theo thời gian.",
          "Không dùng để chẩn đoán sốc tim, không trì hoãn hồi sức và không tự quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDSHOCK_2015"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ sớm ở người bệnh sốc tim bằng bảy biến thường có khi nhập viện.",
        "target_population_vi": "Dùng sau khi đã nhận diện sốc tim; ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân diễn ra song song, không chờ hoàn tất thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Rối loạn tri giác khi nhập viện",
          "Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành",
          "Nguyên nhân là hội chứng vành cấp (ACS)",
          "LVEF <40%",
          "Lactate máu",
          "eGFR"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Rối loạn tri giác khi nhập viện; Tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành; Nguyên nhân là hội chứng vành cấp (ACS); LVEF <40%; Lactate máu; eGFR.",
          "Cộng 7 biến CardShock và phân nhóm điểm 0–3, 4–5, 6–9.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tiên lượng tử vong ngắn hạn ở người bệnh đã được xác định sốc tim từ các biến sớm thường có. Đầu ra chính: Điểm CardShock, Nhóm CardShock."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi đã nhận diện sốc tim; ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân diễn ra song song, không chờ hoàn tất thang điểm.",
          "Có thể dùng cho sốc tim do hội chứng vành cấp (ACS) và do các nguyên nhân khác theo quần thể CardShock, nhưng cần tích hợp căn nguyên và diễn biến huyết động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sốc tim là tình trạng đe dọa tính mạng: không trì hoãn tái tưới máu, hỗ trợ huyết động hoặc xử trí nguyên nhân để tính thang điểm.",
          "CardShock dự báo nguy cơ, không tự động xác định chỉ định hỗ trợ tuần hoàn cơ học.",
          "Không dùng để chẩn đoán sốc tim, không trì hoãn hồi sức và không tự quyết định hỗ trợ tuần hoàn cơ học."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2015 · Harjola, Lassus và nhóm CardShock Nguồn gốc: CardShock được phát triển từ một đoàn hệ đa trung tâm châu Âu để tiên lượng tử vong ngắn hạn ở sốc tim do nhiều căn nguyên. Vai trò hiện nay: thang điểm đã được thẩm định ngoài và dùng trong nghiên cứu sốc tim, song phân tầng hiện đại còn tích hợp kiểu hình, giai đoạn sốc và đáp ứng theo thời gian.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được chẩn đoán sốc tim, bao gồm căn nguyên do hội chứng vành cấp (ACS) và các căn nguyên khác trong quần thể nghiên cứu. Triển khai CardShock 7 biến, tối đa 9 điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDSHOCK_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-436",
      "slug": "dapsa-psoriatic-arthritis",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "DAPSA — Hoạt tính viêm khớp vảy nến",
      "name_en": "Disease Activity index for PSoriatic Arthritis (DAPSA)",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DAPSA = TJC68 + SJC66 + mức đau 0–10 + đánh giá toàn thể của người bệnh 0–10 + CRP (mg/L)/10.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "DAPSA = TJC68 + SJC66 + mức đau 0–10 + đánh giá toàn thể của người bệnh 0–10 + CRP (mg/L)/10.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh chủ yếu ở miền khớp ngoại biên của viêm khớp vảy nến.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ngưỡng trạng thái: ≤4 lui bệnh; >4–14 hoạt tính thấp; >14–28 trung bình; >28 cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dapsa_tjc68",
          "label_vi": "Số khớp đau (TJC68)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 68
          }
        },
        {
          "name": "dapsa_sjc66",
          "label_vi": "Số khớp sưng (SJC66)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 66
          }
        },
        {
          "name": "dapsa_pain",
          "label_vi": "Mức đau do bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "dapsa_patient_global",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "dapsa_crp_mg_dl",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "canonical_unit": "mg/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dapsa_score",
          "label_vi": "Điểm DAPSA",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "dapsa_state",
          "label_vi": "Trạng thái hoạt tính",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "dapsa_remission": "Lui bệnh",
            "dapsa_low": "Hoạt tính thấp",
            "dapsa_moderate": "Hoạt tính trung bình",
            "dapsa_high": "Hoạt tính cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán viêm khớp vảy nến, đặc biệt khi cần theo dõi hoạt tính khớp ngoại biên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "DAPSA không phản ánh đầy đủ các miền da, điểm bám gân, viêm toàn bộ ngón hoặc bệnh trục; cần đánh giá đa miền song song.",
        "Không dùng một ngưỡng DAPSA đơn độc như mệnh lệnh đổi thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAPSA_2010",
        "SRC_DAPSA_STATES_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DAPSA-T01",
          "input": {
            "dapsa_tjc68": 0,
            "dapsa_sjc66": 0,
            "dapsa_pain": 1,
            "dapsa_patient_global": 1,
            "dapsa_crp_mg_dl": 5.0
          },
          "expected": {
            "dapsa_score": 2.5,
            "dapsa_state": "dapsa_remission"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "DAPSA-T02",
          "input": {
            "dapsa_tjc68": 8,
            "dapsa_sjc66": 6,
            "dapsa_pain": 7,
            "dapsa_patient_global": 7,
            "dapsa_crp_mg_dl": 20
          },
          "expected": {
            "dapsa_score": 30,
            "dapsa_state": "dapsa_high"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2010; ngưỡng trạng thái được chuẩn hóa sau đó",
        "developers": "Schoels, Aletaha, Funovits, Kavanaugh, Baker và cộng sự",
        "origin": "DAPSA phát triển từ chỉ số hoạt tính bệnh cho viêm khớp phản ứng và được thẩm định trong viêm khớp vảy nến.",
        "purpose": "Định lượng hoạt tính khớp ngoại biên bằng số khớp, đánh giá của người bệnh và CRP.",
        "evolution": "Các ngưỡng lui bệnh, thấp, trung bình và cao được xác lập để chuẩn hóa trạng thái hoạt tính; DAPSA không thay thế đánh giá đa miền của viêm khớp vảy nến."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Viêm khớp vảy nến đã được chẩn đoán, có đánh giá 68/66 khớp và CRP hợp lệ.",
        "not_intended_for": "Không dùng DAPSA để chẩn đoán viêm khớp vảy nến hoặc đánh giá đầy đủ bệnh da, trục, điểm bám gân và viêm toàn bộ ngón.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không có nghĩa mọi miền bệnh đều đã kiểm soát; điểm cao không tự động chỉ định một nhóm thuốc cụ thể.",
        "version_notes": "Cần phân biệt DAPSA với cDAPSA không sử dụng CRP.",
        "external_validity": "Diễn giải phải tích hợp các miền bệnh, bệnh đồng mắc, điều trị hiện tại và mục tiêu người bệnh."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-PSA-MULTIDOMAIN",
          "label_vi": "Viêm khớp vảy nến — đánh giá đa miền"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 571,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DAPSA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 571,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "psa_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm khớp vảy nến",
        "browse_topic_en": "Psoriatic arthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm khớp vảy nến → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Psoriatic arthritis activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính bệnh chủ yếu ở miền khớp ngoại biên của viêm khớp vảy nến.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được chẩn đoán viêm khớp vảy nến, đặc biệt khi cần theo dõi hoạt tính khớp ngoại biên.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau (TJC68)",
          "Số khớp sưng (SJC66)",
          "Mức đau do bệnh (0–10)",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "CRP (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "DAPSA = TJC68 + SJC66 + mức đau 0–10 + đánh giá toàn thể của người bệnh 0–10 + CRP (mg/L)/10."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ngưỡng trạng thái: ≤4 lui bệnh; >4–14 hoạt tính thấp; >14–28 trung bình; >28 cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "DAPSA không phản ánh đầy đủ các miền da, điểm bám gân, viêm toàn bộ ngón hoặc bệnh trục; cần đánh giá đa miền song song.",
          "Không dùng một ngưỡng DAPSA đơn độc như mệnh lệnh đổi thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAPSA_2010",
          "SRC_DAPSA_STATES_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-437",
      "slug": "psa-minimal-disease-activity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "MDA viêm khớp vảy nến — Trạng thái hoạt tính bệnh tối thiểu",
      "name_en": "Minimal Disease Activity criteria in Psoriatic Arthritis",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đạt MDA khi thỏa ít nhất 5/7 tiêu chí: TJC≤1, SJC≤1, PASI≤1 hoặc BSA≤3%, đau VAS≤15/100, PtGA≤20/100, HAQ≤0,5, điểm bám gân đau≤1.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ tại từng trường."
      },
      "calculation_vi": "Đạt MDA khi thỏa ít nhất 5/7 tiêu chí: TJC≤1, SJC≤1, PASI≤1 hoặc BSA≤3%, đau VAS≤15/100, PtGA≤20/100, HAQ≤0,5, điểm bám gân đau≤1.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá mục tiêu đa miền có tính thực hành trong viêm khớp vảy nến.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "psamda_tjc",
          "label_vi": "Số khớp đau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 68
          }
        },
        {
          "name": "psamda_sjc",
          "label_vi": "Số khớp sưng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 66
          }
        },
        {
          "name": "psamda_pasi",
          "label_vi": "PASI (để trống nếu dùng BSA)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "psamda_bsa_percent",
          "label_vi": "Diện tích da tổn thương BSA (%) (để trống nếu dùng PASI)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "psamda_pain_vas",
          "label_vi": "Đau VAS (0–100 mm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "psamda_patient_global_vas",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–100 mm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "psamda_haq",
          "label_vi": "HAQ (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "psamda_tender_entheses",
          "label_vi": "Số điểm bám gân đau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psamda_criteria_met_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí đạt",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "psamda_met",
          "label_vi": "Đạt trạng thái MDA",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "psamda_state",
          "label_vi": "Kết luận",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "psamda_yes": "Đạt MDA",
            "psamda_no": "Chưa đạt MDA"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm khớp vảy nến đã được chẩn đoán và có đủ dữ liệu khớp, da, đau, đánh giá toàn thể, chức năng và điểm bám gân.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Cần có ít nhất một trong hai đánh giá da PASI hoặc BSA.",
        "MDA là trạng thái mục tiêu tổng hợp; không dùng để loại trừ hoạt tính đáng kể ở một miền riêng lẻ nếu lâm sàng còn bất thường."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PSA_MDA_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PSAMDA-T01",
          "input": {
            "psamda_tjc": 0,
            "psamda_sjc": 1,
            "psamda_pasi": 0.5,
            "psamda_bsa_percent": "",
            "psamda_pain_vas": 10,
            "psamda_patient_global_vas": 15,
            "psamda_haq": 0.3,
            "psamda_tender_entheses": 1
          },
          "expected": {
            "psamda_criteria_met_count": 7,
            "psamda_met": true,
            "psamda_state": "psamda_yes"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PSAMDA-T02",
          "input": {
            "psamda_tjc": 4,
            "psamda_sjc": 3,
            "psamda_pasi": 3,
            "psamda_bsa_percent": 5,
            "psamda_pain_vas": 40,
            "psamda_patient_global_vas": 45,
            "psamda_haq": 1.0,
            "psamda_tender_entheses": 3
          },
          "expected": {
            "psamda_criteria_met_count": 0,
            "psamda_met": false,
            "psamda_state": "psamda_no"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2010",
        "developers": "Coates, Fransen và Helliwell",
        "origin": "MDA được xây dựng bằng đồng thuận chuyên gia và dữ liệu người bệnh để mô tả một trạng thái hoạt tính bệnh chấp nhận được trong viêm khớp vảy nến.",
        "purpose": "Tạo mục tiêu tổng hợp bao quát khớp, da, đau, chức năng và điểm bám gân.",
        "evolution": "MDA được thẩm định trong thử nghiệm và thực hành như một mục tiêu điều trị; không phải tiêu chí chẩn đoán."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Viêm khớp vảy nến đã được chẩn đoán, đang đánh giá trạng thái hoạt tính bệnh và có đủ các thành phần để xét 7 tiêu chí.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán viêm khớp vảy nến hoặc kết luận mọi miền bệnh đã lui hoàn toàn.",
        "common_misinterpretation": "Đạt 5/7 tiêu chí vẫn có thể còn một miền bệnh quan trọng; cần xem từng thành phần thay vì chỉ nhìn kết luận MDA.",
        "version_notes": "Định nghĩa nguyên thủy sử dụng PASI≤1 hoặc BSA≤3% cho tiêu chí da.",
        "external_validity": "Nên sử dụng cùng đánh giá đa miền và mục tiêu cá thể hóa."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-PSA-MULTIDOMAIN",
          "label_vi": "Viêm khớp vảy nến — đánh giá đa miền"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 351,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MDA",
          "MDA viêm khớp vảy nến"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 351,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "psa_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm khớp vảy nến",
        "browse_topic_en": "Psoriatic arthritis activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính viêm khớp vảy nến → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Psoriatic arthritis activity → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá mục tiêu đa miền có tính thực hành trong viêm khớp vảy nến.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp vảy nến đã được chẩn đoán và có đủ dữ liệu khớp, da, đau, đánh giá toàn thể, chức năng và điểm bám gân.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau",
          "Số khớp sưng",
          "PASI (để trống nếu dùng BSA)",
          "Diện tích da tổn thương BSA (%) (để trống nếu dùng PASI)",
          "Đau VAS (0–100 mm)",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–100 mm)",
          "HAQ (0–3)",
          "Số điểm bám gân đau"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đạt MDA khi thỏa ít nhất 5/7 tiêu chí: TJC≤1, SJC≤1, PASI≤1 hoặc BSA≤3%, đau VAS≤15/100, PtGA≤20/100, HAQ≤0,5, điểm bám gân đau≤1."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá mục tiêu đa miền có tính thực hành trong viêm khớp vảy nến."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần có ít nhất một trong hai đánh giá da PASI hoặc BSA.",
          "MDA là trạng thái mục tiêu tổng hợp; không dùng để loại trừ hoạt tính đáng kể ở một miền riêng lẻ nếu lâm sàng còn bất thường."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PSA_MDA_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-438",
      "slug": "pmr-eular-acr-2012",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "EULAR/ACR 2012 — Tiêu chí phân loại đau đa cơ do thấp",
      "name_en": "2012 EULAR/ACR Provisional Classification Criteria for Polymyalgia Rheumatica",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sau điều kiện vào tuổi ≥50, đau hai vai và CRP/ESR bất thường: cứng khớp buổi sáng >45 phút +2; đau/hạn chế háng +1; RF và ACPA âm tính +2; không đau khớp ngoại vi khác +1; siêu âm có thể cộng thêm tối đa 2 điểm.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ tại từng trường."
      },
      "calculation_vi": "Sau điều kiện vào tuổi ≥50, đau hai vai và CRP/ESR bất thường: cứng khớp buổi sáng >45 phút +2; đau/hạn chế háng +1; RF và ACPA âm tính +2; không đau khớp ngoại vi khác +1; siêu âm có thể cộng thêm tối đa 2 điểm.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại đau đa cơ do thấp ở người bệnh phù hợp sau khi đã cân nhắc các bệnh mô phỏng.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "pmr_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "pmr_bilateral_shoulder_aching",
          "label_vi": "Đau hai vai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_abnormal_crp_or_esr",
          "label_vi": "CRP và/hoặc ESR tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_morning_stiffness_gt45",
          "label_vi": "Cứng khớp buổi sáng >45 phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_hip_pain_or_limited_rom",
          "label_vi": "Đau háng hoặc hạn chế vận động háng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_rf_acpa_negative",
          "label_vi": "RF và ACPA âm tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_no_other_joint_pain",
          "label_vi": "Không có đau khớp ngoại vi khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_ultrasound_used",
          "label_vi": "Có sử dụng tiêu chí siêu âm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_us_shoulder_and_hip",
          "label_vi": "Siêu âm: ≥1 vai phù hợp và ≥1 háng phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmr_us_both_shoulders",
          "label_vi": "Siêu âm: cả hai vai có tổn thương phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pmr_clinical_score",
          "label_vi": "Điểm lâm sàng",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pmr_ultrasound_score",
          "label_vi": "Điểm có siêu âm",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pmr_entry_met",
          "label_vi": "Đạt điều kiện vào",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pmr_classification_met",
          "label_vi": "Đạt ngưỡng phân loại",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pmr_classification_band",
          "label_vi": "Kết luận",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "pmr_entry_not_met": "Không đạt điều kiện vào",
            "pmr_criteria_met": "Đạt ngưỡng phân loại",
            "pmr_criteria_not_met": "Chưa đạt ngưỡng phân loại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người từ 50 tuổi trở lên có đau hai vai mới xuất hiện và tăng CRP/ESR, sau khi đã loại trừ hợp lý các chẩn đoán khác.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là tiêu chí phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
        "Luôn sàng lọc dấu gợi viêm động mạch tế bào khổng lồ; không để điểm phân loại làm chậm đánh giá thị giác cấp cứu.",
        "Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính, nhiễm trùng, ung thư, bệnh nội tiết và bệnh cơ có thể mô phỏng PMR."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PMR_CLASS_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PMRCLASS-T01",
          "input": {
            "pmr_age": 72,
            "pmr_bilateral_shoulder_aching": true,
            "pmr_abnormal_crp_or_esr": true,
            "pmr_morning_stiffness_gt45": true,
            "pmr_hip_pain_or_limited_rom": true,
            "pmr_rf_acpa_negative": true,
            "pmr_no_other_joint_pain": true,
            "pmr_ultrasound_used": false,
            "pmr_us_shoulder_and_hip": false,
            "pmr_us_both_shoulders": false
          },
          "expected": {
            "pmr_clinical_score": 6,
            "pmr_ultrasound_score": 6,
            "pmr_entry_met": true,
            "pmr_classification_met": true,
            "pmr_classification_band": "pmr_criteria_met"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PMRCLASS-T02",
          "input": {
            "pmr_age": 45,
            "pmr_bilateral_shoulder_aching": true,
            "pmr_abnormal_crp_or_esr": true,
            "pmr_morning_stiffness_gt45": true,
            "pmr_hip_pain_or_limited_rom": true,
            "pmr_rf_acpa_negative": true,
            "pmr_no_other_joint_pain": true,
            "pmr_ultrasound_used": false,
            "pmr_us_shoulder_and_hip": false,
            "pmr_us_both_shoulders": false
          },
          "expected": {
            "pmr_clinical_score": 6,
            "pmr_ultrasound_score": 6,
            "pmr_entry_met": false,
            "pmr_classification_met": false,
            "pmr_classification_band": "pmr_entry_not_met"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "EULAR/ACR collaborative initiative — Dasgupta và cộng sự",
        "origin": "Tiêu chí được phát triển tiền cứu để phân biệt PMR mới khởi phát với các bệnh mô phỏng ở người bệnh có đau vai hai bên.",
        "purpose": "Chuẩn hóa phân loại PMR cho nghiên cứu; phiên bản có thể bổ sung siêu âm vai/háng.",
        "evolution": "Tiêu chí vẫn hữu ích để cấu trúc đánh giá nhưng không thay thế chẩn đoán lâm sàng và nhận diện viêm động mạch tế bào khổng lồ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tuổi ≥50, đau hai vai và phản ứng viêm tăng trong bệnh cảnh nghi PMR.",
        "not_intended_for": "Không dùng như xét nghiệm chẩn đoán độc lập, không áp dụng ngoài điều kiện vào, và không dùng để loại trừ viêm động mạch tế bào khổng lồ.",
        "common_misinterpretation": "Đạt ≥4 điểm lâm sàng hoặc ≥5 điểm khi dùng siêu âm chỉ đáp ứng phân loại trong quần thể phù hợp; không xác nhận căn nguyên của đau vai.",
        "version_notes": "Ngưỡng là ≥4/6 nếu không dùng siêu âm và ≥5/8 nếu dùng siêu âm.",
        "external_validity": "Đặc hiệu giảm khi so với viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính; cần đánh giá bệnh mô phỏng."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-PMR-EVALUATION",
          "label_vi": "Nghi đau đa cơ do thấp — đánh giá và loại trừ bệnh mô phỏng"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại PMR cho nghiên cứu; phiên bản có thể bổ sung siêu âm vai/háng.",
        "target_population_vi": "Tuổi ≥50, đau hai vai và phản ứng viêm tăng trong bệnh cảnh nghi PMR.",
        "output_meaning_vi": "Hỗ trợ phân loại đau đa cơ do thấp ở người bệnh phù hợp sau khi đã cân nhắc các bệnh mô phỏng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Tuổi ≥50, đau hai vai và phản ứng viêm tăng trong bệnh cảnh nghi PMR. Ngưỡng là ≥4/6 nếu không dùng siêu âm và ≥5/8 nếu dùng siêu âm.",
        "not_for_vi": "Không dùng như xét nghiệm chẩn đoán độc lập, không áp dụng ngoài điều kiện vào, và không dùng để loại trừ viêm động mạch tế bào khổng lồ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2012; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PMR_CLASS_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PMR_CLASS_2012"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như xét nghiệm chẩn đoán độc lập, không áp dụng ngoài điều kiện vào, và không dùng để loại trừ viêm động mạch tế bào khổng lồ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PMR_CLASS_2012"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 352,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EULAR/ACR",
          "EULAR/ACR 2012"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 352,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại PMR cho nghiên cứu; phiên bản có thể bổ sung siêu âm vai/háng.",
        "target_population_vi": "Người từ 50 tuổi trở lên có đau hai vai mới xuất hiện và tăng CRP/ESR, sau khi đã loại trừ hợp lý các chẩn đoán khác.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Đau hai vai",
          "CRP và/hoặc ESR tăng",
          "Cứng khớp buổi sáng >45 phút",
          "Đau háng hoặc hạn chế vận động háng",
          "RF và ACPA âm tính",
          "Không có đau khớp ngoại vi khác",
          "Có sử dụng tiêu chí siêu âm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Đau hai vai; CRP và/hoặc ESR tăng; Cứng khớp buổi sáng >45 phút; Đau háng hoặc hạn chế vận động háng; RF và ACPA âm tính; Không có đau khớp ngoại vi khác; Có sử dụng tiêu chí siêu âm.",
          "Sau điều kiện vào tuổi ≥50, đau hai vai và CRP/ESR bất thường: cứng khớp buổi sáng >45 phút +2; đau/hạn chế háng +1; RF và ACPA âm tính +2; không đau khớp ngoại vi khác +1; siêu âm có thể cộng thêm tối đa 2 điểm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hỗ trợ phân loại đau đa cơ do thấp ở người bệnh phù hợp sau khi đã cân nhắc các bệnh mô phỏng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân loại đau đa cơ do thấp ở người bệnh phù hợp sau khi đã cân nhắc các bệnh mô phỏng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là tiêu chí phân loại, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
          "Luôn sàng lọc dấu gợi viêm động mạch tế bào khổng lồ; không để điểm phân loại làm chậm đánh giá thị giác cấp cứu.",
          "Viêm khớp dạng thấp huyết thanh âm tính, nhiễm trùng, ung thư, bệnh nội tiết và bệnh cơ có thể mô phỏng PMR.",
          "Không dùng như xét nghiệm chẩn đoán độc lập, không áp dụng ngoài điều kiện vào, và không dùng để loại trừ viêm động mạch tế bào khổng lồ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2012 · EULAR/ACR collaborative initiative — Dasgupta và cộng sự Nguồn gốc: Tiêu chí được phát triển tiền cứu để phân biệt PMR mới khởi phát với các bệnh mô phỏng ở người bệnh có đau vai hai bên. Vai trò hiện nay: Tiêu chí vẫn hữu ích để cấu trúc đánh giá nhưng không thay thế chẩn đoán lâm sàng và nhận diện viêm động mạch tế bào khổng lồ.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Tuổi ≥50, đau hai vai và phản ứng viêm tăng trong bệnh cảnh nghi PMR. Ngưỡng là ≥4/6 nếu không dùng siêu âm và ≥5/8 nếu dùng siêu âm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PMR_CLASS_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-439",
      "slug": "pmr-activity-score",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "PMR-AS — Chỉ số hoạt tính đau đa cơ do thấp",
      "name_en": "Polymyalgia Rheumatica Activity Score (PMR-AS)",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PMR-AS = CRP (mg/L)/10 + đau VAS 0–10 + đánh giá toàn thể của bác sĩ 0–10 + 0,1×thời gian cứng khớp buổi sáng (phút) + điểm nâng chi trên 0–3.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "PMR-AS = CRP (mg/L)/10 + đau VAS 0–10 + đánh giá toàn thể của bác sĩ 0–10 + 0,1×thời gian cứng khớp buổi sáng (phút) + điểm nâng chi trên 0–3.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng hoạt tính đau đa cơ do thấp theo dõi theo thời gian.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "pmras_crp_mg_dl",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "canonical_unit": "mg/L"
        },
        {
          "name": "pmras_pain_vas",
          "label_vi": "Đau VAS (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pmras_physician_global",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của bác sĩ (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pmras_morning_stiffness_min",
          "label_vi": "Cứng khớp buổi sáng (phút)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 600
          }
        },
        {
          "name": "pmras_eul",
          "label_vi": "Điểm nâng chi trên EUL (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pmras_score",
          "label_vi": "PMR-AS",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "pmras_state",
          "label_vi": "Trạng thái hoạt tính",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "pmras_remission": "Khoảng lui bệnh đề xuất",
            "pmras_low": "Hoạt tính thấp",
            "pmras_medium": "Hoạt tính trung bình",
            "pmras_high": "Hoạt tính cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đau đa cơ do thấp đã được chẩn đoán và cần theo dõi hoạt tính.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "CRP có thể tăng do nhiễm trùng hoặc nguyên nhân khác; không quy toàn bộ biến động PMR-AS cho PMR.",
        "Thay đổi nhỏ giữa hai lần đo cần được diễn giải thận trọng vì sai số đo và khác biệt người đánh giá."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PMR_AS_2004",
        "SRC_PMR_AS_REMISSION_2007"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PMRAS-T01",
          "input": {
            "pmras_crp_mg_dl": 3.0,
            "pmras_pain_vas": 0.5,
            "pmras_physician_global": 0.3,
            "pmras_morning_stiffness_min": 0,
            "pmras_eul": 0
          },
          "expected": {
            "pmras_score": 1.1,
            "pmras_state": "pmras_remission"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "PMRAS-T02",
          "input": {
            "pmras_crp_mg_dl": 30,
            "pmras_pain_vas": 7,
            "pmras_physician_global": 6,
            "pmras_morning_stiffness_min": 90,
            "pmras_eul": 2
          },
          "expected": {
            "pmras_score": 27,
            "pmras_state": "pmras_high"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2004; ngưỡng lui bệnh được đề xuất năm 2007",
        "developers": "Leeb và cộng sự",
        "origin": "PMR-AS được phát triển như chỉ số tổng hợp từ CRP, triệu chứng, đánh giá bác sĩ, cứng khớp buổi sáng và khả năng nâng chi trên.",
        "purpose": "Theo dõi hoạt tính PMR trong thực hành và nghiên cứu.",
        "evolution": "Ngưỡng <7 mô tả hoạt tính thấp trong công bố ban đầu; khoảng 0–1,5 sau đó được đề xuất cho lui bệnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "PMR đã được chẩn đoán và đang theo dõi hoạt tính bệnh với các thành phần PMR-AS được đo cùng thời điểm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán PMR hoặc tự động tăng/giảm glucocorticoid.",
        "common_misinterpretation": "CRP tăng do bệnh khác có thể làm tăng điểm; một thay đổi nhỏ không nhất thiết phản ánh thay đổi lâm sàng thật.",
        "version_notes": "Giữ cùng cách đo VAS, thời gian cứng khớp và EUL khi so sánh nối tiếp.",
        "external_validity": "Kết hợp biểu hiện lâm sàng, tác dụng không mong muốn điều trị và bệnh mô phỏng."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-PMR-EVALUATION",
          "label_vi": "Đau đa cơ do thấp — đánh giá nguyên nhân và diễn biến"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số định lượng",
        "purpose_vi": "Theo dõi hoạt tính PMR trong thực hành và nghiên cứu.",
        "target_population_vi": "PMR đã được chẩn đoán và đang theo dõi hoạt tính bệnh với các thành phần PMR-AS được đo cùng thời điểm.",
        "output_meaning_vi": "Định lượng hoạt tính đau đa cơ do thấp theo dõi theo thời gian. Đầu ra chính: PMR-AS, Trạng thái hoạt tính.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: PMR đã được chẩn đoán và đang theo dõi hoạt tính bệnh với các thành phần PMR-AS được đo cùng thời điểm. Giữ cùng cách đo VAS, thời gian cứng khớp và EUL khi so sánh nối tiếp.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán PMR hoặc tự động tăng/giảm glucocorticoid.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2004; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PMR_AS_2004",
          "SRC_PMR_AS_REMISSION_2007"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PMR_AS_2004",
            "SRC_PMR_AS_REMISSION_2007"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán PMR hoặc tự động tăng/giảm glucocorticoid.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "measurement_or_formula_scope_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PMR_AS_2004",
            "SRC_PMR_AS_REMISSION_2007"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 572,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PMR-AS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 572,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "other_rheum_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính Sjögren & đau đa cơ do thấp",
        "browse_topic_en": "Sjögren & polymyalgia rheumatica activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính Sjögren & đau đa cơ do thấp → Thang điểm",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Sjögren & polymyalgia rheumatica activity → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính đau đa cơ do thấp theo dõi theo thời gian.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau đa cơ do thấp đã được chẩn đoán và cần theo dõi hoạt tính.",
        "required_data_vi": [
          "CRP (mg/L)",
          "Đau VAS (0–10)",
          "Đánh giá toàn thể của bác sĩ (0–10)",
          "Cứng khớp buổi sáng (phút)",
          "Điểm nâng chi trên EUL (0–3)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "PMR-AS = CRP (mg/L)/10 + đau VAS 0–10 + đánh giá toàn thể của bác sĩ 0–10 + 0,1×thời gian cứng khớp buổi sáng (phút) + điểm nâng chi trên 0–3."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng hoạt tính đau đa cơ do thấp theo dõi theo thời gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CRP có thể tăng do nhiễm trùng hoặc nguyên nhân khác; không quy toàn bộ biến động PMR-AS cho PMR.",
          "Thay đổi nhỏ giữa hai lần đo cần được diễn giải thận trọng vì sai số đo và khác biệt người đánh giá."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PMR_AS_2004",
          "SRC_PMR_AS_REMISSION_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-440",
      "slug": "lupus-low-disease-activity-state",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "LLDAS — Trạng thái hoạt tính lupus thấp",
      "name_en": "Lupus Low Disease Activity State (LLDAS)",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "LLDAS khi SLEDAI-2K ≤4; không có hoạt tính cơ quan chính/biểu hiện loại trừ; không có hoạt tính mới; PGA ≤1; prednisone tương đương ≤7,5 mg/ngày; điều trị duy trì ở liều chuẩn/chấp nhận được.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ tại từng trường."
      },
      "calculation_vi": "LLDAS khi SLEDAI-2K ≤4; không có hoạt tính cơ quan chính/biểu hiện loại trừ; không có hoạt tính mới; PGA ≤1; prednisone tương đương ≤7,5 mg/ngày; điều trị duy trì ở liều chuẩn/chấp nhận được.",
      "clinical_significance_vi": "Xác định trạng thái hoạt tính lupus thấp có ý nghĩa theo dõi theo mục tiêu.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "lldas_sledai2k",
          "label_vi": "SLEDAI-2K",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 105
          }
        },
        {
          "name": "lldas_major_or_excluded_activity",
          "label_vi": "Có hoạt tính cơ quan chính hoặc biểu hiện loại trừ LLDAS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lldas_new_activity",
          "label_vi": "Có hoạt tính lupus mới so với lần đánh giá trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lldas_pga",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của bác sĩ PGA (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "lldas_prednisone_mg_day",
          "label_vi": "Prednisone tương đương (mg/ngày)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "lldas_maintenance_condition_met",
          "label_vi": "Điều trị duy trì hiện tại phù hợp điều kiện LLDAS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lldas_criteria_met_count",
          "label_vi": "Số điều kiện đạt",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "lldas_met",
          "label_vi": "Đạt LLDAS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "lldas_state",
          "label_vi": "Kết luận",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "lldas_yes": "Đạt LLDAS",
            "lldas_no": "Chưa đạt LLDAS"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán, có SLEDAI-2K, đánh giá cơ quan, PGA và thông tin điều trị hiện tại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng LLDAS để khẳng định lui bệnh hoàn toàn.",
        "Đạt LLDAS không phải chỉ định tự động giảm hoặc ngừng thuốc; quyết định điều trị phải theo cơ quan tổn thương, thời gian ổn định và nguy cơ bùng phát."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_LLDAS_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LLDAS-T01",
          "input": {
            "lldas_sledai2k": 2,
            "lldas_major_or_excluded_activity": false,
            "lldas_new_activity": false,
            "lldas_pga": 0.5,
            "lldas_prednisone_mg_day": 5,
            "lldas_maintenance_condition_met": true
          },
          "expected": {
            "lldas_criteria_met_count": 6,
            "lldas_met": true,
            "lldas_state": "lldas_yes"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "LLDAS-T02",
          "input": {
            "lldas_sledai2k": 6,
            "lldas_major_or_excluded_activity": true,
            "lldas_new_activity": true,
            "lldas_pga": 1.5,
            "lldas_prednisone_mg_day": 10,
            "lldas_maintenance_condition_met": true
          },
          "expected": {
            "lldas_criteria_met_count": 1,
            "lldas_met": false,
            "lldas_state": "lldas_no"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Asia Pacific Lupus Collaboration — Franklyn và cộng sự",
        "origin": "LLDAS được xây dựng bằng đồng thuận và thẩm định ban đầu để định nghĩa mức hoạt tính lupus thấp có thể duy trì trong thực hành.",
        "purpose": "Tạo mục tiêu hoạt tính thấp liên quan với kết cục dài hạn thuận lợi hơn.",
        "evolution": "LLDAS được sử dụng rộng như mục tiêu điều trị và kết cục nghiên cứu, song khác với định nghĩa lui bệnh DORIS."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán và đang đánh giá trạng thái hoạt tính bệnh, PGA cùng điều trị hiện tại.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán lupus, xác định lui bệnh hoàn toàn hoặc tự động giảm/ngừng điều trị.",
        "common_misinterpretation": "SLEDAI-2K ≤4 đơn độc chưa đủ LLDAS; phải đồng thời đáp ứng điều kiện cơ quan, hoạt tính mới, PGA, glucocorticoid và điều trị duy trì.",
        "version_notes": "LLDAS và DORIS là hai mục tiêu khác nhau; không dùng hoán đổi trong báo cáo hoặc theo dõi.",
        "external_validity": "Cần đánh giá cơ quan cụ thể, tổn thương tích lũy, nguy cơ nhiễm trùng và độc tính điều trị."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SLE-ACTIVITY-SAFETY",
          "label_vi": "Lupus — phân biệt hoạt tính bệnh, nhiễm trùng và tổn thương cơ quan"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 585,
        "family_id": "lupus_activity",
        "family_label_vi": "Lupus — hoạt tính / lui bệnh",
        "family_members": [
          "CS-232",
          "CS-242",
          "CS-440",
          "CS-441"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "LLDAS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 585,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính bệnh → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "sle_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống",
        "browse_topic_en": "Systemic lupus erythematosus activity",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Hoạt tính lupus ban đỏ hệ thống → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Systemic lupus erythematosus activity → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác định trạng thái hoạt tính lupus thấp có ý nghĩa theo dõi theo mục tiêu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán, có SLEDAI-2K, đánh giá cơ quan, PGA và thông tin điều trị hiện tại.",
        "required_data_vi": [
          "SLEDAI-2K",
          "Có hoạt tính cơ quan chính hoặc biểu hiện loại trừ LLDAS",
          "Có hoạt tính lupus mới so với lần đánh giá trước",
          "Đánh giá toàn thể của bác sĩ PGA (0–3)",
          "Prednisone tương đương (mg/ngày)",
          "Điều trị duy trì hiện tại phù hợp điều kiện LLDAS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "LLDAS khi SLEDAI-2K ≤4; không có hoạt tính cơ quan chính/biểu hiện loại trừ; không có hoạt tính mới; PGA ≤1; prednisone tương đương ≤7,5 mg/ngày; điều trị duy trì ở liều chuẩn/chấp nhận được."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác định trạng thái hoạt tính lupus thấp có ý nghĩa theo dõi theo mục tiêu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng LLDAS để khẳng định lui bệnh hoàn toàn.",
          "Đạt LLDAS không phải chỉ định tự động giảm hoặc ngừng thuốc; quyết định điều trị phải theo cơ quan tổn thương, thời gian ổn định và nguy cơ bùng phát."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LLDAS_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-441",
      "slug": "doris-remission-2021",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "DORIS 2021 — Lui bệnh trong lupus ban đỏ hệ thống",
      "name_en": "2021 DORIS Definition of Remission in SLE",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Lui bệnh DORIS khi SLEDAI lâm sàng =0, PGA <0,5 (0–3), prednisone tương đương ≤5 mg/ngày và điều trị duy trì được phép ở liều ổn định; không phụ thuộc huyết thanh học.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ tại từng trường."
      },
      "calculation_vi": "Lui bệnh DORIS khi SLEDAI lâm sàng =0, PGA <0,5 (0–3), prednisone tương đương ≤5 mg/ngày và điều trị duy trì được phép ở liều ổn định; không phụ thuộc huyết thanh học.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa trạng thái lui bệnh trong lupus ban đỏ hệ thống.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "doris_clinical_sledai",
          "label_vi": "SLEDAI lâm sàng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 105
          }
        },
        {
          "name": "doris_pga",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của bác sĩ PGA (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "doris_prednisone_mg_day",
          "label_vi": "Prednisone tương đương (mg/ngày)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "doris_maintenance_condition_met",
          "label_vi": "Điều trị duy trì hiện tại phù hợp định nghĩa DORIS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "doris_criteria_met_count",
          "label_vi": "Số điều kiện đạt",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "doris_remission_met",
          "label_vi": "Đạt lui bệnh DORIS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "doris_state",
          "label_vi": "Kết luận",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "doris_yes": "Đạt lui bệnh DORIS",
            "doris_no": "Chưa đạt lui bệnh DORIS"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán và đang được đánh giá trạng thái lui bệnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không yêu cầu bình thường hóa bổ thể hoặc anti-dsDNA để đạt định nghĩa DORIS.",
        "Đạt DORIS không đồng nghĩa có thể ngừng thuốc; quyết định giảm điều trị phải xem thời gian ổn định, cơ quan từng tổn thương và nguy cơ tái phát."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DORIS_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DORIS-T01",
          "input": {
            "doris_clinical_sledai": 0,
            "doris_pga": 0.2,
            "doris_prednisone_mg_day": 5,
            "doris_maintenance_condition_met": true
          },
          "expected": {
            "doris_criteria_met_count": 4,
            "doris_remission_met": true,
            "doris_state": "doris_yes"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "DORIS-T02",
          "input": {
            "doris_clinical_sledai": 2,
            "doris_pga": 0.7,
            "doris_prednisone_mg_day": 7.5,
            "doris_maintenance_condition_met": true
          },
          "expected": {
            "doris_criteria_met_count": 1,
            "doris_remission_met": false,
            "doris_state": "doris_no"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2021",
        "developers": "DORIS international task force — van Vollenhoven và cộng sự",
        "origin": "DORIS phát triển từ một chương trình đồng thuận quốc tế nhằm thống nhất định nghĩa lui bệnh trong lupus.",
        "purpose": "Định nghĩa trạng thái lui bệnh dùng trong thực hành, giáo dục và nghiên cứu.",
        "evolution": "Định nghĩa 2021 chốt SLEDAI lâm sàng=0, PGA<0,5, prednisone≤5 mg/ngày và cho phép điều trị duy trì ổn định; huyết thanh học không quyết định trạng thái."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán với SLEDAI lâm sàng, PGA và thông tin điều trị hiện tại.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán lupus hoặc làm căn cứ đơn độc để ngừng thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Anti-dsDNA dương hoặc bổ thể thấp không tự làm mất lui bệnh DORIS nếu các điều kiện lâm sàng vẫn đáp ứng.",
        "version_notes": "Dùng định nghĩa DORIS 2021; không trộn với các định nghĩa lui bệnh cũ khi theo dõi nối tiếp.",
        "external_validity": "Cần tích hợp tổn thương cơ quan tích lũy, bệnh đồng mắc, độc tính điều trị và nguy cơ bùng phát."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-SLE-ACTIVITY-SAFETY",
          "label_vi": "Lupus — phân biệt hoạt tính bệnh, nhiễm trùng và tổn thương cơ quan"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 586,
        "family_id": "lupus_activity",
        "family_label_vi": "Lupus — hoạt tính / lui bệnh",
        "family_members": [
          "CS-232",
          "CS-242",
          "CS-440",
          "CS-441"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "DORIS",
          "DORIS 2021"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "rheumatology_general",
        "primary_topic_vi": "Cơ xương khớp tổng quát",
        "primary_topic_en": "General rheumatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 586,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Cơ xương khớp tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "rheumatology_general",
        "browse_topic_vi": "Cơ xương khớp tổng quát",
        "browse_topic_en": "General rheumatology",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "rheumatology_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Cơ xương khớp tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → General rheumatology → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa trạng thái lui bệnh trong lupus ban đỏ hệ thống.",
        "target_population_vi": "Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được chẩn đoán và đang được đánh giá trạng thái lui bệnh.",
        "required_data_vi": [
          "SLEDAI lâm sàng",
          "Đánh giá toàn thể của bác sĩ PGA (0–3)",
          "Prednisone tương đương (mg/ngày)",
          "Điều trị duy trì hiện tại phù hợp định nghĩa DORIS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Lui bệnh DORIS khi SLEDAI lâm sàng =0, PGA <0,5 (0–3), prednisone tương đương ≤5 mg/ngày và điều trị duy trì được phép ở liều ổn định; không phụ thuộc huyết thanh học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa trạng thái lui bệnh trong lupus ban đỏ hệ thống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không yêu cầu bình thường hóa bổ thể hoặc anti-dsDNA để đạt định nghĩa DORIS.",
          "Đạt DORIS không đồng nghĩa có thể ngừng thuốc; quyết định giảm điều trị phải xem thời gian ổn định, cơ quan từng tổn thương và nguy cơ tái phát."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DORIS_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-442",
      "slug": "fibromyalgia-2016-criteria",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Tiêu chí đau cơ xơ hóa 2016 — WPI/SSS và đau lan tỏa",
      "name_en": "2016 Revised Fibromyalgia Diagnostic Criteria",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đạt tiêu chí khi WPI ≥7 và SSS ≥5, hoặc WPI 4–6 và SSS ≥9; đồng thời đau lan tỏa ≥4/5 vùng và triệu chứng hiện diện nhìn chung ≥3 tháng.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được ghi rõ tại từng trường."
      },
      "calculation_vi": "Đạt tiêu chí khi WPI ≥7 và SSS ≥5, hoặc WPI 4–6 và SSS ≥9; đồng thời đau lan tỏa ≥4/5 vùng và triệu chứng hiện diện nhìn chung ≥3 tháng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá triệu chứng đau cơ xơ hóa trong bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "fm2016_wpi",
          "label_vi": "Chỉ số đau lan rộng WPI (0–19)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 19
          }
        },
        {
          "name": "fm2016_sss",
          "label_vi": "Điểm mức độ triệu chứng SSS (0–12)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "fm2016_generalized_regions",
          "label_vi": "Số vùng đau lan tỏa (0–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "fm2016_duration_months",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng (tháng)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 600
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fm2016_wpi_sss_pattern_met",
          "label_vi": "Đạt mẫu WPI/SSS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "fm2016_generalized_pain_met",
          "label_vi": "Đạt đau lan tỏa ≥4/5 vùng",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "fm2016_duration_met",
          "label_vi": "Đạt thời gian ≥3 tháng",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "fm2016_criteria_met",
          "label_vi": "Đạt tiêu chí 2016",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "fm2016_state",
          "label_vi": "Kết luận",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "fm2016_yes": "Đạt tiêu chí 2016",
            "fm2016_no": "Chưa đạt tiêu chí 2016"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có đau mạn tính lan tỏa/nghi đau cơ xơ hóa sau đánh giá lâm sàng phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đau cơ xơ hóa có thể đồng tồn tại với bệnh viêm, thần kinh hoặc nội tiết; đạt tiêu chí không phải bằng chứng loại trừ các bệnh khác.",
        "WPI và SSS phải được thu thập theo đúng định nghĩa; công cụ này không thay thế khám tìm dấu báo động hoặc bệnh lý khu trú."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FM_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FM2016-T01",
          "input": {
            "fm2016_wpi": 8,
            "fm2016_sss": 6,
            "fm2016_generalized_regions": 4,
            "fm2016_duration_months": 6
          },
          "expected": {
            "fm2016_wpi_sss_pattern_met": true,
            "fm2016_generalized_pain_met": true,
            "fm2016_duration_met": true,
            "fm2016_criteria_met": true,
            "fm2016_state": "fm2016_yes"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "FM2016-T02",
          "input": {
            "fm2016_wpi": 5,
            "fm2016_sss": 7,
            "fm2016_generalized_regions": 3,
            "fm2016_duration_months": 2
          },
          "expected": {
            "fm2016_wpi_sss_pattern_met": false,
            "fm2016_generalized_pain_met": false,
            "fm2016_duration_met": false,
            "fm2016_criteria_met": false,
            "fm2016_state": "fm2016_no"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Wolfe và cộng sự",
        "origin": "Tiêu chí 2016 sửa các tiêu chí 2010/2011 để giảm phân loại sai đau vùng và thống nhất cách áp dụng lâm sàng/nghiên cứu.",
        "purpose": "Chuẩn hóa nhận diện đau cơ xơ hóa dựa trên WPI, mức độ triệu chứng, phân bố đau và thời gian.",
        "evolution": "Tiêu chí không yêu cầu loại trừ mọi bệnh khác trước; đau cơ xơ hóa có thể được chẩn đoán cùng bệnh đồng mắc nếu bệnh cảnh phù hợp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có hội chứng đau mạn tính và đã được đánh giá lâm sàng để nhận diện dấu báo động/bệnh khác cần xử trí.",
        "not_intended_for": "Không dùng để quy mọi đau mạn tính cho đau cơ xơ hóa hoặc để loại trừ bệnh viêm, ác tính, thần kinh hay nội tiết.",
        "common_misinterpretation": "Có bệnh khác không tự loại trừ đau cơ xơ hóa; ngược lại đạt tiêu chí cũng không chứng minh mọi triệu chứng đều do đau cơ xơ hóa.",
        "version_notes": "Phiên bản 2016 thêm yêu cầu đau lan tỏa 4/5 vùng và dùng WPI 4–6 thay cho 3–6 ở nhánh SSS cao.",
        "external_validity": "Cần đánh giá chức năng, giấc ngủ, tâm trạng, thuốc và các nguồn đau đồng mắc."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-FIBROMYALGIA-SUSPECTED",
          "label_vi": "Đau lan tỏa mạn tính — đánh giá đau cơ xơ hóa và bệnh mô phỏng"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "manual_criteria",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 353,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "WPI/SSS",
          "Tiêu chí đau cơ xơ hóa 2016"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "rheumatology_general",
        "primary_topic_vi": "Cơ xương khớp tổng quát",
        "primary_topic_en": "General rheumatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 353,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Cơ xương khớp tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "rheumatology_general",
        "browse_topic_vi": "Cơ xương khớp tổng quát",
        "browse_topic_en": "General rheumatology",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "rheumatology_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Cơ xương khớp tổng quát → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → General rheumatology → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá triệu chứng đau cơ xơ hóa trong bối cảnh lâm sàng phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có đau mạn tính lan tỏa/nghi đau cơ xơ hóa sau đánh giá lâm sàng phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Chỉ số đau lan rộng WPI (0–19)",
          "Điểm mức độ triệu chứng SSS (0–12)",
          "Số vùng đau lan tỏa (0–5)",
          "Thời gian triệu chứng (tháng)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đạt tiêu chí khi WPI ≥7 và SSS ≥5, hoặc WPI 4–6 và SSS ≥9; đồng thời đau lan tỏa ≥4/5 vùng và triệu chứng hiện diện nhìn chung ≥3 tháng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá triệu chứng đau cơ xơ hóa trong bối cảnh lâm sàng phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đau cơ xơ hóa có thể đồng tồn tại với bệnh viêm, thần kinh hoặc nội tiết; đạt tiêu chí không phải bằng chứng loại trừ các bệnh khác.",
          "WPI và SSS phải được thu thập theo đúng định nghĩa; công cụ này không thay thế khám tìm dấu báo động hoặc bệnh lý khu trú."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FM_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-443",
      "slug": "ra-định tính-remission-2",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "ACR/EULAR Boolean 2.0 — Lui bệnh viêm khớp dạng thấp",
      "name_en": "ACR/EULAR Boolean Remission 2.0 for Rheumatoid Arthritis",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Lui bệnh Boolean 2.0 khi TJC28 ≤1, SJC28 ≤1, CRP ≤10 mg/L và đánh giá toàn thể của người bệnh ≤2/10.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn khi hiển thị; máy tính giữ giá trị đầy đủ.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "Lui bệnh Boolean 2.0 khi TJC28 ≤1, SJC28 ≤1, CRP ≤10 mg/L và đánh giá toàn thể của người bệnh ≤2/10.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa trạng thái lui bệnh nghiêm ngặt trong viêm khớp dạng thấp.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "rabool_tjc28",
          "label_vi": "Số khớp đau TJC28",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "rabool_sjc28",
          "label_vi": "Số khớp sưng SJC28",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "rabool_crp_mg_dl",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "canonical_unit": "mg/L"
        },
        {
          "name": "rabool_patient_global",
          "label_vi": "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rabool_components_met",
          "label_vi": "Số thành phần đạt",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rabool_remission_met",
          "label_vi": "Đạt lui bệnh Boolean 2.0",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "rabool_state",
          "label_vi": "Kết luận",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "rabool_yes": "Đạt lui bệnh Boolean 2.0",
            "rabool_no": "Chưa đạt lui bệnh Boolean 2.0"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán và đang đánh giá mục tiêu lui bệnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là tiêu chí trạng thái lui bệnh, không dùng để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp.",
        "Không dùng trạng thái lui bệnh ở một lần khám như chỉ định tự động ngừng thuốc điều trị nền."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RA_BOOLEAN_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RABOOL-T01",
          "input": {
            "rabool_tjc28": 1,
            "rabool_sjc28": 0,
            "rabool_crp_mg_dl": 5.0,
            "rabool_patient_global": 2
          },
          "expected": {
            "rabool_components_met": 4,
            "rabool_remission_met": true,
            "rabool_state": "rabool_yes"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RABOOL-T02",
          "input": {
            "rabool_tjc28": 0,
            "rabool_sjc28": 2,
            "rabool_crp_mg_dl": 5.0,
            "rabool_patient_global": 1
          },
          "expected": {
            "rabool_components_met": 3,
            "rabool_remission_met": false,
            "rabool_state": "rabool_no"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2022 revision; published 2023",
        "developers": "ACR/EULAR thuyên giảm task force — Studenic và cộng sự",
        "origin": "Boolean thuyên giảm 2.0 sửa ngưỡng đánh giá toàn thể của người bệnh để cải thiện sự phù hợp với lui bệnh theo chỉ số trong khi vẫn giữ tiêu chuẩn nghiêm ngặt về khớp và CRP.",
        "purpose": "Xác định trạng thái lui bệnh trong viêm khớp dạng thấp cho nghiên cứu và thực hành.",
        "evolution": "Ngưỡng PtGA tăng từ ≤1 lên ≤2/10 so với Boolean 1.0; các ngưỡng TJC28, SJC28 và CRP giữ ≤1."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán với đếm 28 khớp, CRP và đánh giá toàn thể của người bệnh cùng thời điểm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán bệnh hoặc tự động ngừng/giảm điều trị nền.",
        "common_misinterpretation": "Không đạt Boolean 2.0 không đồng nghĩa điều trị thất bại; cần xem hoạt tính, chức năng, tổn thương và mục tiêu cá thể.",
        "version_notes": "Boolean 2.0 dùng PtGA ≤2/10; không trộn với Boolean 1.0 trong chuỗi theo dõi nếu không ghi rõ phiên bản.",
        "external_validity": "Quyết định giảm điều trị cần lui bệnh bền vững và đánh giá nguy cơ bùng phát, không chỉ một lần đạt tiêu chí."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-INFLAMMATORY-POLYARTHRITIS",
          "label_vi": "Viêm đa khớp viêm — xác định bệnh cảnh và theo dõi mục tiêu"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 587,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ACR/EULAR",
          "ACR/EULAR Boolean 2.0"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "primary_topic_id": "classification",
        "primary_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "primary_topic_en": "Classification criteria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 587,
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn",
        "browse_specialty_en": "Rheumatology & Autoimmune",
        "browse_topic_id": "classification",
        "browse_topic_vi": "Tiêu chí phân loại",
        "browse_topic_en": "Classification criteria",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "classification",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cơ xương khớp – Tự miễn → Tiêu chí phân loại → Thuật toán",
        "path_en": "Rheumatology & Autoimmune → Classification criteria → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa trạng thái lui bệnh nghiêm ngặt trong viêm khớp dạng thấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm khớp dạng thấp đã được chẩn đoán và đang đánh giá mục tiêu lui bệnh.",
        "required_data_vi": [
          "Số khớp đau TJC28",
          "Số khớp sưng SJC28",
          "CRP (mg/L)",
          "Đánh giá toàn thể của người bệnh (0–10)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Lui bệnh Boolean 2.0 khi TJC28 ≤1, SJC28 ≤1, CRP ≤10 mg/L và đánh giá toàn thể của người bệnh ≤2/10."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa trạng thái lui bệnh nghiêm ngặt trong viêm khớp dạng thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là tiêu chí trạng thái lui bệnh, không dùng để chẩn đoán viêm khớp dạng thấp.",
          "Không dùng trạng thái lui bệnh ở một lần khám như chỉ định tự động ngừng thuốc điều trị nền."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RA_BOOLEAN_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-444",
      "slug": "cpot",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "CPOT — Quan sát hành vi đau ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Critical-Care Pain Observation Tool (CPOT)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CPOT total = facial expression (0–2) + body movements (0–2) + muscle tension (0–2) + ventilator compliance/vocalization (0–2); total 0–8.",
        "rounding_policy": "Tổng điểm nguyên 0–8.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "calculation_vi": "Cộng bốn điểm thành phần đã được đánh giá theo CPOT; mỗi thành phần 0–2, tổng 0–8. Ứng dụng không sao chép nguyên văn mô tả neo hành vi của phiếu gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa quan sát hành vi liên quan đau khi người bệnh người lớn hồi sức không thể tự báo cáo tin cậy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi người bệnh không thể tự báo cáo đau một cách tin cậy; nếu có thể giao tiếp, tự báo cáo đau vẫn được ưu tiên.",
        "Theo dõi trước–trong–sau thủ thuật hoặc sau can thiệp giảm đau để nhận diện thay đổi hành vi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cpot_facial",
          "label_vi": "Điểm biểu hiện khuôn mặt theo CPOT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "cpot_body",
          "label_vi": "Điểm vận động cơ thể theo CPOT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "cpot_muscle",
          "label_vi": "Điểm căng cơ theo CPOT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "cpot_vent_vocal",
          "label_vi": "Điểm thích nghi máy thở hoặc phát âm theo CPOT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpot_score",
          "label_vi": "Tổng CPOT",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "cpot_reference_band",
          "label_vi": "Mức tham khảo",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "cpot_0_2": "0–2 — ít hành vi đau quan sát hơn",
            "cpot_ge3": "≥3 — nhiều hành vi đau quan sát hơn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hồi sức tích cực không thể tự báo cáo đau tin cậy, kể cả đang thở máy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế tự báo cáo khi người bệnh có khả năng giao tiếp đáng tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "CPOT phản ánh hành vi liên quan đau, không xác định nguyên nhân đau và không tự động tạo chỉ định opioid.",
        "Mốc ≥3 trong ứng dụng chỉ là tín hiệu tham khảo; cần so với nền, thủ thuật, mức an thần và đáp ứng sau can thiệp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CPOT_2006",
        "SRC_SCCM_PADIS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CPOT-T01",
          "input": {
            "cpot_facial": 0,
            "cpot_body": 0,
            "cpot_muscle": 0,
            "cpot_vent_vocal": 0
          },
          "expected": {
            "cpot_score": 0,
            "cpot_reference_band": "cpot_0_2"
          }
        },
        {
          "id": "CPOT-T02",
          "input": {
            "cpot_facial": 1,
            "cpot_body": 1,
            "cpot_muscle": 1,
            "cpot_vent_vocal": 1
          },
          "expected": {
            "cpot_score": 4,
            "cpot_reference_band": "cpot_ge3"
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006",
        "developers": "Gélinas và cộng sự",
        "origin": "CPOT được thẩm định để quan sát các biểu hiện hành vi liên quan đau ở người lớn bệnh nặng, gồm cả người bệnh không thể giao tiếp bằng lời.",
        "purpose": "Cung cấp một thước đo hành vi có cấu trúc thay cho việc suy đoán đau chỉ từ sinh hiệu.",
        "evolution": "CPOT được sử dụng rộng trong hồi sức người lớn; diễn giải phù hợp nhất là theo xu hướng và bối cảnh thủ thuật, không coi một điểm đơn lẻ là chẩn đoán đau."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn hồi sức tích cực không thể tự báo cáo đau đáng tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không xác định nguyên nhân đau, không thay thế tự báo cáo và không dùng một mình để quyết định thuốc giảm đau cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "Sinh hiệu thay đổi không phải là thành phần CPOT; CPOT cao không đồng nghĩa bắt buộc dùng opioid.",
        "version_notes": "Bốn miền hành vi, mỗi miền 0–2; ứng dụng chỉ nhận điểm thành phần đã đánh giá, không sao chép nguyên văn neo mô tả của phiếu gốc.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc khả năng quan sát, mức an thần, liệt thần kinh–cơ và bệnh thần kinh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 16,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CPOT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "sedation_delirium",
        "primary_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "primary_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 16,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "sedation_delirium",
        "browse_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "browse_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "sedation_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU pain, sedation & delirium → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa quan sát hành vi liên quan đau khi người bệnh người lớn hồi sức không thể tự báo cáo tin cậy.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực không thể tự báo cáo đau tin cậy, kể cả đang thở máy.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm biểu hiện khuôn mặt theo CPOT",
          "Điểm vận động cơ thể theo CPOT",
          "Điểm căng cơ theo CPOT",
          "Điểm thích nghi máy thở hoặc phát âm theo CPOT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng bốn điểm thành phần đã được đánh giá theo CPOT; mỗi thành phần 0–2, tổng 0–8. Ứng dụng không sao chép nguyên văn mô tả neo hành vi của phiếu gốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi người bệnh không thể tự báo cáo đau một cách tin cậy; nếu có thể giao tiếp, tự báo cáo đau vẫn được ưu tiên.",
          "Theo dõi trước–trong–sau thủ thuật hoặc sau can thiệp giảm đau để nhận diện thay đổi hành vi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CPOT phản ánh hành vi liên quan đau, không xác định nguyên nhân đau và không tự động tạo chỉ định opioid.",
          "Mốc ≥3 trong ứng dụng chỉ là tín hiệu tham khảo; cần so với nền, thủ thuật, mức an thần và đáp ứng sau can thiệp.",
          "Không thay thế tự báo cáo khi người bệnh có khả năng giao tiếp đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CPOT_2006",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-445",
      "slug": "behavioral-pain-scale",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "BPS — Thang hành vi đau ở người bệnh an thần/thở máy",
      "name_en": "Behavioral Pain Scale (BPS)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BPS total = facial expression (1–4) + upper-limb movements (1–4) + compliance with ventilation (1–4); total 3–12.",
        "rounding_policy": "Tổng điểm nguyên 3–12.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "calculation_vi": "Cộng ba điểm thành phần BPS đã được đánh giá; mỗi thành phần 1–4, tổng 3–12.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa quan sát hành vi đau ở người bệnh an thần, đặc biệt người bệnh đang thông khí cơ học.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi thay đổi hành vi trước–sau kích thích đau hoặc can thiệp giảm đau khi người bệnh không thể tự báo cáo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bps_face",
          "label_vi": "Điểm biểu hiện khuôn mặt theo BPS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "bps_upper_limb",
          "label_vi": "Điểm vận động chi trên theo BPS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "bps_ventilation",
          "label_vi": "Điểm thích nghi thông khí cơ học theo BPS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bps_score",
          "label_vi": "Tổng BPS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn an thần/đang thông khí cơ học không thể tự báo cáo đau tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không ưu tiên BPS khi người bệnh tỉnh và có thể tự báo cáo đau đáng tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "BPS là thước đo hành vi, không xác định căn nguyên đau và không tự động quyết định loại/liều thuốc giảm đau.",
        "Ứng dụng nhận điểm thành phần; mô tả neo chi tiết của phiếu gốc cần được sử dụng theo tài liệu được phép tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BPS_2001",
        "SRC_SCCM_PADIS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "BPS-T01",
          "input": {
            "bps_face": 1,
            "bps_upper_limb": 1,
            "bps_ventilation": 1
          },
          "expected": {
            "bps_score": 3
          }
        },
        {
          "id": "BPS-T02",
          "input": {
            "bps_face": 4,
            "bps_upper_limb": 4,
            "bps_ventilation": 4
          },
          "expected": {
            "bps_score": 12
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Payen và cộng sự",
        "origin": "BPS được phát triển và thẩm định ở người bệnh an thần, thở máy để lượng hóa biểu hiện hành vi liên quan đau.",
        "purpose": "Tạo một chỉ số quan sát lặp lại được khi tự báo cáo đau không khả thi.",
        "evolution": "BPS tiếp tục được dùng trong hồi sức; kết quả nên được đánh giá theo biến thiên trong cùng người bệnh và sau can thiệp."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh người lớn an thần/thở máy không thể tự báo cáo đau.",
        "not_intended_for": "Không phải thang chẩn đoán nguyên nhân đau, không thay thế đánh giá lâm sàng và không tự tạo chỉ định opioid.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao hơn phản ánh nhiều hành vi đau hơn nhưng có thể chịu ảnh hưởng bởi an thần, bệnh thần kinh và tương tác với máy thở.",
        "version_notes": "Ba miền, mỗi miền 1–4; tổng 3–12.",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng giảm khi liệt thần kinh–cơ hoặc các biểu hiện hành vi không quan sát được."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 17,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BPS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "sedation_delirium",
        "primary_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "primary_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 17,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "sedation_delirium",
        "browse_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "browse_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "sedation_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU pain, sedation & delirium → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa quan sát hành vi đau ở người bệnh an thần, đặc biệt người bệnh đang thông khí cơ học.",
        "target_population_vi": "Người lớn an thần/đang thông khí cơ học không thể tự báo cáo đau tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm biểu hiện khuôn mặt theo BPS",
          "Điểm vận động chi trên theo BPS",
          "Điểm thích nghi thông khí cơ học theo BPS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cộng ba điểm thành phần BPS đã được đánh giá; mỗi thành phần 1–4, tổng 3–12."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi thay đổi hành vi trước–sau kích thích đau hoặc can thiệp giảm đau khi người bệnh không thể tự báo cáo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "BPS là thước đo hành vi, không xác định căn nguyên đau và không tự động quyết định loại/liều thuốc giảm đau.",
          "Ứng dụng nhận điểm thành phần; mô tả neo chi tiết của phiếu gốc cần được sử dụng theo tài liệu được phép tại cơ sở.",
          "Không ưu tiên BPS khi người bệnh tỉnh và có thể tự báo cáo đau đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BPS_2001",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-446",
      "slug": "icdsc",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "ICDSC — Bảng kiểm sàng lọc sảng trong hồi sức",
      "name_en": "Intensive Care Delirium Screening Checklist (ICDSC)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Eight observed delirium features score 0/1 each; total 0–8. A total ≥4 is the historical positive screening threshold.",
        "rounding_policy": "Tổng điểm nguyên 0–8.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "calculation_vi": "Nếu người bệnh có thể đánh giá được, cộng 8 đặc điểm quan sát trong khoảng theo dõi; mỗi đặc điểm 0 hoặc 1. Tổng ≥4 là mốc sàng lọc dương tính lịch sử.",
      "clinical_significance_vi": "ICDSC sàng lọc sảng qua tám đặc điểm quan sát trong một khoảng thời gian ở người bệnh hồi sức.",
      "clinical_use_vi": [
        "≥4 điểm là mốc sàng lọc dương tính lịch sử; 1–3 điểm có thể có một số đặc điểm sảng nhưng chưa đạt mốc.",
        "Kết quả dương tính cần đánh giá nguyên nhân và yếu tố có thể đảo ngược; không tự động chỉ định thuốc chống loạn thần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "icdsc_assessable",
          "label_vi": "Có thể đánh giá mê sảng trong khoảng quan sát này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_consciousness",
          "label_vi": "Mức ý thức thay đổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_inattention",
          "label_vi": "Giảm chú ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_disorientation",
          "label_vi": "Mất định hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_hallucination",
          "label_vi": "Ảo giác/hoang tưởng hoặc biểu hiện loạn thần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_psychomotor",
          "label_vi": "Kích động hoặc chậm vận động tâm thần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_speech_mood",
          "label_vi": "Lời nói hoặc cảm xúc không phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_sleep_wake",
          "label_vi": "Rối loạn chu kỳ ngủ–thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icdsc_fluctuation",
          "label_vi": "Triệu chứng dao động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "icdsc_score",
          "label_vi": "Tổng ICDSC",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "icdsc_band",
          "label_vi": "Kết quả sàng lọc",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "icdsc_not_assessable": "Không đánh giá được",
            "icdsc_zero": "0 — chưa ghi nhận đặc điểm trong khoảng quan sát",
            "icdsc_1_3": "1–3 — có một số đặc điểm, chưa đạt mốc ≥4",
            "icdsc_ge4": "≥4 — sàng lọc dương tính lịch sử"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn hồi sức tích cực có thể quan sát đủ để đánh giá mê sảng trong một khoảng thời gian.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Hôn mê sâu hoặc tình trạng không thể quan sát đáng tin cậy: không nên gán kết quả âm tính."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ICDSC là công cụ sàng lọc; kết quả dương tính không xác định nguyên nhân và cần đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
        "Mê sảng có tính dao động; kết quả tại một thời điểm/ca trực không loại trừ toàn bộ diễn biến."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ICDSC_2001",
        "SRC_SCCM_PADIS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ICDSC-T01",
          "input": {
            "icdsc_assessable": true,
            "icdsc_consciousness": true,
            "icdsc_inattention": true,
            "icdsc_disorientation": true,
            "icdsc_hallucination": false,
            "icdsc_psychomotor": true,
            "icdsc_speech_mood": false,
            "icdsc_sleep_wake": false,
            "icdsc_fluctuation": false
          },
          "expected": {
            "icdsc_score": 4,
            "icdsc_band": "icdsc_ge4"
          }
        },
        {
          "id": "ICDSC-T02",
          "input": {
            "icdsc_assessable": false,
            "icdsc_consciousness": false,
            "icdsc_inattention": false,
            "icdsc_disorientation": false,
            "icdsc_hallucination": false,
            "icdsc_psychomotor": false,
            "icdsc_speech_mood": false,
            "icdsc_sleep_wake": false,
            "icdsc_fluctuation": false
          },
          "expected": {
            "icdsc_score": null,
            "icdsc_band": "icdsc_not_assessable"
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Bergeron và cộng sự",
        "origin": "ICDSC được phát triển như bảng kiểm 8 đặc điểm dựa trên biểu hiện mê sảng có thể quan sát trong hồi sức tích cực (ICU).",
        "purpose": "Cho phép sàng lọc trong khoảng thời gian thay vì chỉ một lần khám ngắn.",
        "evolution": "Mốc ≥4 thường được dùng cho sàng lọc dương tính; các điểm thấp hơn có thể vẫn biểu hiện trạng thái dưới ngưỡng và cần theo dõi."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn hồi sức tích cực (ICU) có đủ mức thức tỉnh/khả năng quan sát để sàng lọc mê sảng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác định căn nguyên mê sảng, không gán âm tính khi hôn mê sâu và không thay thế đánh giá thần kinh cấp.",
        "common_misinterpretation": "Điểm <4 không có nghĩa chắc chắn không mê sảng, nhất là khi triệu chứng dao động.",
        "version_notes": "Tám đặc điểm 0/1; mốc ≥4 là ngưỡng sàng lọc lịch sử.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc cách quan sát, huấn luyện người đánh giá và thời lượng theo dõi."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 18,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ICDSC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "sedation_delirium",
        "primary_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "primary_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 18,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "sedation_delirium",
        "browse_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng",
        "browse_topic_en": "ICU pain, sedation & delirium",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "sedation_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Đau – an thần – mê sảng → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU pain, sedation & delirium → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "ICDSC sàng lọc sảng qua tám đặc điểm quan sát trong một khoảng thời gian ở người bệnh hồi sức.",
        "target_population_vi": "Người lớn hồi sức tích cực có thể quan sát đủ để đánh giá mê sảng trong một khoảng thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có thể đánh giá mê sảng trong khoảng quan sát này",
          "Mức ý thức thay đổi",
          "Giảm chú ý",
          "Mất định hướng",
          "Ảo giác/hoang tưởng hoặc biểu hiện loạn thần",
          "Kích động hoặc chậm vận động tâm thần",
          "Lời nói hoặc cảm xúc không phù hợp",
          "Rối loạn chu kỳ ngủ–thức",
          "Triệu chứng dao động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nếu người bệnh có thể đánh giá được, cộng 8 đặc điểm quan sát trong khoảng theo dõi; mỗi đặc điểm 0 hoặc 1. Tổng ≥4 là mốc sàng lọc dương tính lịch sử."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "≥4 điểm là mốc sàng lọc dương tính lịch sử; 1–3 điểm có thể có một số đặc điểm sảng nhưng chưa đạt mốc.",
          "Kết quả dương tính cần đánh giá nguyên nhân và yếu tố có thể đảo ngược; không tự động chỉ định thuốc chống loạn thần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ICDSC là công cụ sàng lọc; kết quả dương tính không xác định nguyên nhân và cần đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
          "Mê sảng có tính dao động; kết quả tại một thời điểm/ca trực không loại trừ toàn bộ diễn biến.",
          "Hôn mê sâu hoặc tình trạng không thể quan sát đáng tin cậy: không nên gán kết quả âm tính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICDSC_2001",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-447",
      "slug": "mrc-sum-score-icuaw",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Tổng điểm sức cơ MRC — Đánh giá yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực",
      "name_en": "Medical Research Council Sum Score (MRC-SS) for ICU-Acquired Weakness",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Six bilateral muscle groups are graded 0–5; sum of 12 grades = 0–60. Historical ICU-acquired weakness criterion commonly uses MRC sum score <48 in an awake, cooperative patient.",
        "rounding_policy": "Tổng điểm nguyên 0–60.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "calculation_vi": "Cộng sức cơ 0–5 của 6 nhóm cơ hai bên, tổng 0–60; mốc <48 thường được dùng để nhận diện yếu cơ lan tỏa mắc phải tại hồi sức tích cực khi người bệnh có thể hợp tác.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa sức cơ ngoại vi ở người bệnh hồi sức đã đủ tỉnh/hợp tác, hỗ trợ nhận diện yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực và theo dõi phục hồi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá sau khi người bệnh đủ thức tỉnh và hiểu lệnh.",
        "Theo dõi xu hướng sức cơ song song với vận động sớm và quá trình giải phóng khỏi hỗ trợ cơ quan."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mrc_r_shoulder_abd",
          "label_vi": "Dạng vai — bên Phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_r_elbow_flex",
          "label_vi": "Gấp khuỷu — bên Phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_r_wrist_ext",
          "label_vi": "Duỗi cổ tay — bên Phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_r_hip_flex",
          "label_vi": "Gấp háng — bên Phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_r_knee_ext",
          "label_vi": "Duỗi gối — bên Phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_r_ankle_dorsi",
          "label_vi": "Gấp mu cổ chân — bên Phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_l_shoulder_abd",
          "label_vi": "Dạng vai — bên Trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_l_elbow_flex",
          "label_vi": "Gấp khuỷu — bên Trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_l_wrist_ext",
          "label_vi": "Duỗi cổ tay — bên Trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_l_hip_flex",
          "label_vi": "Gấp háng — bên Trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_l_knee_ext",
          "label_vi": "Duỗi gối — bên Trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mrc_l_ankle_dorsi",
          "label_vi": "Gấp mu cổ chân — bên Trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mrc_sum_score",
          "label_vi": "Tổng MRC",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "mrc_lt48",
          "label_vi": "MRC <48",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh hồi sức tích cực đủ tỉnh, hợp tác và không có hạn chế khu trú khiến chấm sức cơ không tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "An thần sâu, mê sảng nặng, liệt thần kinh–cơ đang tác dụng hoặc chấn thương/đau khu trú làm không thể chấm đáng tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "MRC <48 hỗ trợ nhận diện yếu cơ lan tỏa nhưng không xác định căn nguyên; cần phân biệt bệnh thần kinh–cơ trước hồi sức tích cực, tổn thương thần kinh khu trú và bệnh cơ khác.",
        "Không dùng điểm thấp làm lý do trì hoãn phục hồi chức năng nếu người bệnh vẫn có thể vận động an toàn ở mức phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MRC_ICUAW_2002",
        "SRC_SCCM_PADIS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MRC-T01",
          "input": {
            "mrc_r_shoulder_abd": 5,
            "mrc_r_elbow_flex": 5,
            "mrc_r_wrist_ext": 5,
            "mrc_r_hip_flex": 5,
            "mrc_r_knee_ext": 5,
            "mrc_r_ankle_dorsi": 5,
            "mrc_l_shoulder_abd": 5,
            "mrc_l_elbow_flex": 5,
            "mrc_l_wrist_ext": 5,
            "mrc_l_hip_flex": 5,
            "mrc_l_knee_ext": 5,
            "mrc_l_ankle_dorsi": 5
          },
          "expected": {
            "mrc_sum_score": 60,
            "mrc_lt48": false
          }
        },
        {
          "id": "MRC-T02",
          "input": {
            "mrc_r_shoulder_abd": 3,
            "mrc_r_elbow_flex": 3,
            "mrc_r_wrist_ext": 3,
            "mrc_r_hip_flex": 3,
            "mrc_r_knee_ext": 3,
            "mrc_r_ankle_dorsi": 3,
            "mrc_l_shoulder_abd": 3,
            "mrc_l_elbow_flex": 3,
            "mrc_l_wrist_ext": 3,
            "mrc_l_hip_flex": 3,
            "mrc_l_knee_ext": 3,
            "mrc_l_ankle_dorsi": 3
          },
          "expected": {
            "mrc_sum_score": 36,
            "mrc_lt48": true
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "De Jonghe và cộng sự",
        "origin": "Tổng điểm sức cơ theo thang MRC được áp dụng có hệ thống để nhận diện yếu cơ mắc phải trong quá trình hồi phục sau bệnh nặng.",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá sức cơ tại giường ở người bệnh hồi sức tích cực (ICU) tỉnh và hợp tác.",
        "evolution": "Mốc <48/60 trở thành một tiêu chí lâm sàng thường dùng cho yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực (ICU), nhưng chẩn đoán vẫn cần loại nguyên nhân khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh hồi sức đã tỉnh và hợp tác, cần đánh giá sức cơ đối xứng các chi.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng đáng tin cậy khi người bệnh không hợp tác, đang liệt thần kinh–cơ hoặc có tổn thương khu trú làm sai lệch chấm điểm.",
        "common_misinterpretation": "MRC <48 không xác định cơ chế bệnh sinh và không phải ngưỡng tự động cho quyết định cai máy hay phục hồi chức năng.",
        "version_notes": "Sáu nhóm cơ hai bên, mỗi nhóm 0–5; tổng 0–60.",
        "external_validity": "Có hiệu ứng trần/sàn và phụ thuộc người khám; bệnh lý cơ xương khớp hoặc thần kinh khu trú có thể làm điểm thấp không do yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực (ICU)."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sức cơ tại giường ở người bệnh hồi sức tích cực tỉnh và hợp tác.",
        "target_population_vi": "Người bệnh hồi sức đã tỉnh và hợp tác, cần đánh giá sức cơ đối xứng các chi.",
        "output_meaning_vi": "Chuẩn hóa sức cơ ngoại vi ở người bệnh hồi sức đã đủ tỉnh/hợp tác, hỗ trợ nhận diện yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực và theo dõi phục hồi. Đầu ra chính: Tổng MRC, MRC <48.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh hồi sức đã tỉnh và hợp tác, cần đánh giá sức cơ đối xứng các chi. Sáu nhóm cơ hai bên, mỗi nhóm 0–5; tổng 0–60.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng đáng tin cậy khi người bệnh không hợp tác, đang liệt thần kinh–cơ hoặc có tổn thương khu trú làm sai lệch chấm điểm.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2002; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MRC_ICUAW_2002",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MRC_ICUAW_2002",
            "SRC_SCCM_PADIS_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng đáng tin cậy khi người bệnh không hợp tác, đang liệt thần kinh–cơ hoặc có tổn thương khu trú làm sai lệch chấm điểm.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MRC_ICUAW_2002",
            "SRC_SCCM_PADIS_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 222,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MRC",
          "ICU",
          "MRC Sum điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 222,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_nutrition_recovery",
        "browse_topic_vi": "Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi",
        "browse_topic_en": "ICU nutrition, weakness & recovery",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU nutrition, weakness & recovery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Mỗi nhóm cơ",
          "level_vi": "Không co cơ",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mỗi nhóm cơ",
          "level_vi": "Co cơ nhưng không tạo vận động",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mỗi nhóm cơ",
          "level_vi": "Vận động khi loại trọng lực",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mỗi nhóm cơ",
          "level_vi": "Vận động chống trọng lực",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mỗi nhóm cơ",
          "level_vi": "Chống lực cản nhưng yếu hơn bình thường",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mỗi nhóm cơ",
          "level_vi": "Sức cơ bình thường",
          "points_vi": "5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tổng",
          "level_vi": "6 nhóm cơ hai bên; tối đa 60",
          "points_vi": "0–60",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng sức cơ 0–5 của 6 nhóm cơ hai bên, tổng 0–60; mốc <48 thường được dùng để nhận diện yếu cơ lan tỏa mắc phải tại hồi sức tích cực khi người bệnh có thể hợp tác.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh hồi sức tích cực đủ tỉnh, hợp tác và không có hạn chế khu trú khiến chấm sức cơ không tin cậy.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Đánh giá sau khi người bệnh đủ thức tỉnh và hiểu lệnh.",
          "Theo dõi xu hướng sức cơ song song với vận động sớm và quá trình giải phóng khỏi hỗ trợ cơ quan."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2002 · De Jonghe và cộng sự Nguồn gốc: Tổng điểm sức cơ theo thang MRC được áp dụng có hệ thống để nhận diện yếu cơ mắc phải trong quá trình hồi phục sau bệnh nặng. Vai trò hiện nay: Mốc <48/60 trở thành một tiêu chí lâm sàng thường dùng cho yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực, nhưng chẩn đoán vẫn cần loại nguyên nhân khác.",
          "Không áp dụng đáng tin cậy khi người bệnh không hợp tác, đang liệt thần kinh–cơ hoặc có tổn thương khu trú làm sai lệch chấm điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MRC_ICUAW_2002",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sức cơ tại giường ở người bệnh hồi sức tích cực tỉnh và hợp tác.",
        "target_population_vi": "Người bệnh hồi sức tích cực đủ tỉnh, hợp tác và không có hạn chế khu trú khiến chấm sức cơ không tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Dạng vai — bên Phải",
          "Gấp khuỷu — bên Phải",
          "Duỗi cổ tay — bên Phải",
          "Gấp háng — bên Phải",
          "Duỗi gối — bên Phải",
          "Gấp mu cổ chân — bên Phải",
          "Dạng vai — bên Trái",
          "Gấp khuỷu — bên Trái"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Dạng vai — bên Phải; Gấp khuỷu — bên Phải; Duỗi cổ tay — bên Phải; Gấp háng — bên Phải; Duỗi gối — bên Phải; Gấp mu cổ chân — bên Phải; Dạng vai — bên Trái; Gấp khuỷu — bên Trái.",
          "Cộng sức cơ 0–5 của 6 nhóm cơ hai bên, tổng 0–60; mốc <48 thường được dùng để nhận diện yếu cơ lan tỏa mắc phải tại hồi sức tích cực khi người bệnh có thể hợp tác.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Chuẩn hóa sức cơ ngoại vi ở người bệnh hồi sức đã đủ tỉnh/hợp tác, hỗ trợ nhận diện yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực và theo dõi phục hồi. Đầu ra chính: Tổng MRC, MRC <48."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá sau khi người bệnh đủ thức tỉnh và hiểu lệnh.",
          "Theo dõi xu hướng sức cơ song song với vận động sớm và quá trình giải phóng khỏi hỗ trợ cơ quan."
        ],
        "cautions_vi": [
          "MRC <48 hỗ trợ nhận diện yếu cơ lan tỏa nhưng không xác định căn nguyên; cần phân biệt bệnh thần kinh–cơ trước hồi sức tích cực, tổn thương thần kinh khu trú và bệnh cơ khác.",
          "Không dùng điểm thấp làm lý do trì hoãn phục hồi chức năng nếu người bệnh vẫn có thể vận động an toàn ở mức phù hợp.",
          "An thần sâu, mê sảng nặng, liệt thần kinh–cơ đang tác dụng hoặc chấn thương/đau khu trú làm không thể chấm đáng tin cậy.",
          "Không áp dụng đáng tin cậy khi người bệnh không hợp tác, đang liệt thần kinh–cơ hoặc có tổn thương khu trú làm sai lệch chấm điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2002 · De Jonghe và cộng sự Nguồn gốc: Tổng điểm sức cơ theo thang MRC được áp dụng có hệ thống để nhận diện yếu cơ mắc phải trong quá trình hồi phục sau bệnh nặng. Vai trò hiện nay: Mốc <48/60 trở thành một tiêu chí lâm sàng thường dùng cho yếu cơ mắc phải tại hồi sức tích cực, nhưng chẩn đoán vẫn cần loại nguyên nhân khác.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người bệnh hồi sức đã tỉnh và hợp tác, cần đánh giá sức cơ đối xứng các chi. Sáu nhóm cơ hai bên, mỗi nhóm 0–5; tổng 0–60."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MRC_ICUAW_2002",
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-448",
      "slug": "ventilator-mechanical-power",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Công suất cơ học của máy thở — Ước tính trong thông khí kiểm soát thể tích",
      "name_en": "Ventilator Mechanical Power — simplified volume-controlled estimate",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mechanical power (J/min) = 0.098 × RR × VT(L) × [Ppeak − 0.5 × (Pplat − PEEP)] for volume-controlled ventilation with constant inspiratory flow.",
        "rounding_policy": "Tính đủ độ chính xác; hiển thị 1 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "RR lần/phút, VT L, áp lực cmH2O, kết quả J/phút."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính công suất cơ học truyền từ máy thở vào hệ hô hấp trong thông khí kiểm soát thể tích, sử dụng thể tích khí lưu thông, tần số thở, áp lực đỉnh, áp lực bình nguyên và PEEP.",
      "clinical_significance_vi": "Công suất cơ học tổng hợp nhiều thành phần tải cơ học của thông khí. Giá trị cao hơn cho thấy năng lượng cơ học truyền vào phổi nhiều hơn, nhưng chưa có một ngưỡng điều trị duy nhất áp dụng cho mọi người bệnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như thông số bổ trợ khi đánh giá thông khí bảo vệ phổi cùng thể tích khí lưu thông, áp lực đẩy, áp lực bình nguyên và diễn biến oxy hóa.",
        "Không thay đổi máy thở chỉ dựa trên một giá trị công suất cơ học; cần xem cơ học hô hấp, nỗ lực tự thở và bệnh cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mp_rr",
          "label_vi": "Tần số thở máy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "mp_vt_ml",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "mp_ppeak",
          "label_vi": "Áp lực đỉnh đường thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "mp_pplat",
          "label_vi": "Áp lực bình nguyên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "mp_peep",
          "label_vi": "PEEP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mechanical_power_j_min",
          "label_vi": "Công cơ học ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "J/phút"
        },
        {
          "name": "mp_driving_pressure",
          "label_vi": "Áp lực đẩy",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "cmH2O"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn thở máy xâm nhập theo chế độ kiểm soát thể tích khi các áp lực và thể tích được đo trong điều kiện có thể diễn giải.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng công thức giản lược này như thể tương đương trong mọi chế độ thông khí, nhịp thở tự phát mạnh hoặc khi áp lực bình nguyên không đo được tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không có một ngưỡng công cơ học duy nhất được xác nhận để tự động thay đổi điều trị cho mọi người bệnh.",
        "Công cơ học là đại lượng tổng hợp; ưu tiên vẫn là thông khí bảo vệ phổi, đánh giá áp lực bình nguyên/áp lực đẩy và trao đổi khí trong bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MECHANICAL_POWER_2016",
        "SRC_ESICM_ARDS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MP-T01",
          "input": {
            "mp_rr": 20,
            "mp_vt_ml": 500,
            "mp_ppeak": 30,
            "mp_pplat": 25,
            "mp_peep": 10
          },
          "expected": {
            "mechanical_power_j_min": 22.05,
            "mp_driving_pressure": 15
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MP-T02",
          "input": {
            "mp_rr": 15,
            "mp_vt_ml": 400,
            "mp_ppeak": 24,
            "mp_pplat": 20,
            "mp_peep": 8
          },
          "expected": {
            "mechanical_power_j_min": 10.584,
            "mp_driving_pressure": 12
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Gattinoni và cộng sự",
        "origin": "Khái niệm công cơ học được phát triển để tích hợp năng lượng truyền từ máy thở qua các thành phần VT, áp lực, lưu lượng, PEEP và tần số thở.",
        "purpose": "Cung cấp khung sinh lý học tổng hợp để nghiên cứu tổn thương phổi do máy thở.",
        "evolution": "Nhiều công thức giản lược đã được sử dụng theo chế độ thông khí; ứng dụng triển khai rõ công thức kiểm soát thể tích và không coi một ngưỡng duy nhất là mục tiêu phổ quát."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh thông khí kiểm soát thể tích, lưu lượng gần hằng định và có Ppeak/Pplat/PEEP đo tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng công thức này như nhau cho mọi chế độ thông khí và không dùng điểm đơn độc để quyết định chiến lược máy thở.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị cao không xác định nguyên nhân nào đang chi phối; phải xem từng thành phần như VT, RR, PEEP, Pplat và áp lực đẩy.",
        "version_notes": "Triển khai phương trình giản lược thường dùng cho kiểm soát thể tích; đơn vị VT phải đổi sang lít.",
        "external_validity": "Công thức là ước tính và phụ thuộc chế độ máy thở, dạng lưu lượng, nỗ lực tự thở và chất lượng phép đo áp lực."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 23,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Công cơ học của máy thở"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 23,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "respiratory_ecmo_support",
        "browse_topic_vi": "Hỗ trợ hô hấp và ECMO",
        "browse_topic_en": "Respiratory support & ECMO",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ hô hấp và ECMO → bảng tính",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Respiratory support & ECMO → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công suất cơ học tổng hợp nhiều thành phần tải cơ học của thông khí. Giá trị cao hơn cho thấy năng lượng cơ học truyền vào phổi nhiều hơn, nhưng chưa có một ngưỡng điều trị duy nhất áp dụng cho mọi người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn thở máy xâm nhập theo chế độ kiểm soát thể tích khi các áp lực và thể tích được đo trong điều kiện có thể diễn giải.",
        "required_data_vi": [
          "Tần số thở máy (lần/phút)",
          "Thể tích khí lưu thông (mL)",
          "Áp lực đỉnh đường thở (cmH2O)",
          "Áp lực bình nguyên (cmH2O)",
          "PEEP (cmH2O)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ước tính công suất cơ học truyền từ máy thở vào hệ hô hấp trong thông khí kiểm soát thể tích, sử dụng thể tích khí lưu thông, tần số thở, áp lực đỉnh, áp lực bình nguyên và PEEP."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như thông số bổ trợ khi đánh giá thông khí bảo vệ phổi cùng thể tích khí lưu thông, áp lực đẩy, áp lực bình nguyên và diễn biến oxy hóa.",
          "Không thay đổi máy thở chỉ dựa trên một giá trị công suất cơ học; cần xem cơ học hô hấp, nỗ lực tự thở và bệnh cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không có một ngưỡng công cơ học duy nhất được xác nhận để tự động thay đổi điều trị cho mọi người bệnh.",
          "Công cơ học là đại lượng tổng hợp; ưu tiên vẫn là thông khí bảo vệ phổi, đánh giá áp lực bình nguyên/áp lực đẩy và trao đổi khí trong bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng công thức giản lược này như thể tương đương trong mọi chế độ thông khí, nhịp thở tự phát mạnh hoặc khi áp lực bình nguyên không đo được tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MECHANICAL_POWER_2016",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-449",
      "slug": "ventilatory-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Tỷ số thông khí (VR) — Đánh giá hiệu quả thông khí tại giường",
      "name_en": "Ventilatory Ratio (VR)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VR = (measured minute ventilation × measured PaCO2) / (predicted minute ventilation × 37.5 mmHg); predicted minute ventilation = 0.1 L/kg/min × predicted body weight.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Thông khí phút L/phút; PaCO2 mmHg; PBW kg."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ số giữa tích thông khí phút × PaCO₂ thực đo với giá trị dự đoán dựa trên cân nặng dự đoán và PaCO₂ 37,5 mmHg.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số đơn giản mô tả mức thông khí cần thiết để đạt PaCO₂ hiện tại; giá trị tăng có thể phản ánh tăng khoảng chết sinh lý hoặc hiệu quả thông khí kém hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi xu hướng ở người bệnh thông khí cơ học, đặc biệt trong suy hô hấp cấp, cùng cơ học phổi và khí máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vr_minute_ventilation_l_min",
          "label_vi": "Thông khí phút đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "vr_paco2_mmhg",
          "label_vi": "PaCO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "vr_pbw_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 150
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ventilatory_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số thông khí (VR)",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có thông khí phút, PaCO₂ và cân nặng dự đoán đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "VR không đo trực tiếp khoảng chết và không có một ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "Diễn giải cùng cài đặt máy thở, nỗ lực tự thở, tình trạng chuyển hóa và xu hướng khí máu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VENTILATORY_RATIO_2009",
        "SRC_ESICM_ARDS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VR-T01",
          "input": {
            "vr_minute_ventilation_l_min": 7.5,
            "vr_paco2_mmhg": 37.5,
            "vr_pbw_kg": 75
          },
          "expected": {
            "ventilatory_ratio": 1
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "VR-T02",
          "input": {
            "vr_minute_ventilation_l_min": 12,
            "vr_paco2_mmhg": 50,
            "vr_pbw_kg": 70
          },
          "expected": {
            "ventilatory_ratio": 2.2857142857142856
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2009",
        "developers": "Sinha và cộng sự",
        "origin": "Ventilatory Ratio được đề xuất như một chỉ số tại giường từ thông khí phút, PaCO₂ và cân nặng dự đoán.",
        "purpose": "Tạo một đại lượng đơn giản phản ánh hiệu quả thông khí và tương quan với khoảng chết sinh lý.",
        "evolution": "VR được nghiên cứu trong hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) và các bệnh cảnh thông khí cơ học; được dùng chủ yếu để mô tả/tiên lượng và theo dõi, không phải mục tiêu điều trị đơn độc."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có dữ liệu thông khí phút và khí máu động mạch cùng thời điểm.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đo khoảng chết, không chẩn đoán nguyên nhân tăng PaCO₂ và không tự xác định cài đặt máy thở.",
        "common_misinterpretation": "VR cao không đồng nghĩa chỉ có tăng khoảng chết; thông khí phút, chuyển hóa và PaCO₂ đều ảnh hưởng.",
        "version_notes": "VE dự đoán = 100 mL/kg/phút theo cân nặng dự đoán; PaCO₂ dự đoán = 37,5 mmHg.",
        "external_validity": "Có giá trị như chỉ số tương đối và xu hướng; hiệu năng/ý nghĩa tiên lượng thay đổi theo quần thể."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 20,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VR",
          "Tỷ số thông khí (VR)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 20,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "respiratory_ecmo_support",
        "browse_topic_vi": "Hỗ trợ hô hấp và ECMO",
        "browse_topic_en": "Respiratory support & ECMO",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ hô hấp và ECMO → Chỉ số",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Respiratory support & ECMO → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ số đơn giản mô tả mức thông khí cần thiết để đạt PaCO₂ hiện tại; giá trị tăng có thể phản ánh tăng khoảng chết sinh lý hoặc hiệu quả thông khí kém hơn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thông khí phút, PaCO₂ và cân nặng dự đoán đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Thông khí phút đo được (L/phút)",
          "PaCO₂ (mmHg)",
          "Cân nặng dự đoán (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ số giữa tích thông khí phút × PaCO₂ thực đo với giá trị dự đoán dựa trên cân nặng dự đoán và PaCO₂ 37,5 mmHg."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi xu hướng ở người bệnh thông khí cơ học, đặc biệt trong suy hô hấp cấp, cùng cơ học phổi và khí máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "VR không đo trực tiếp khoảng chết và không có một ngưỡng điều trị phổ quát.",
          "Diễn giải cùng cài đặt máy thở, nỗ lực tự thở, tình trạng chuyển hóa và xu hướng khí máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VENTILATORY_RATIO_2009",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-450",
      "slug": "pulse-pressure-variation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Biến thiên áp lực mạch (PPV) — Đánh giá khả năng đáp ứng với truyền dịch",
      "name_en": "Pulse Pressure Variation (PPV)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PPV (%) = (PPmax − PPmin) / [(PPmax + PPmin)/2] × 100.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 1 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "PPmax và PPmin dùng cùng đơn vị áp lực."
      },
      "calculation_vi": "Tính biến thiên tương đối giữa áp lực mạch lớn nhất và nhỏ nhất trong chu kỳ hô hấp; đồng thời ghi nhận liệu các điều kiện diễn giải PPV có được đáp ứng hay không.",
      "clinical_significance_vi": "PPV là chỉ số động có thể hỗ trợ dự đoán đáp ứng tăng thể tích nhát bóp sau bù dịch trong các điều kiện sinh lý phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để hỗ trợ đánh giá khả năng đáp ứng với tăng tiền tải khi người bệnh thở máy kiểm soát, nhịp tim đều, không có nỗ lực tự thở đáng kể và thể tích khí lưu thông đủ để phép đo có ý nghĩa.",
        "Nếu điều kiện diễn giải không đạt, không dùng PPV để quyết định truyền dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ppv_ppmax",
          "label_vi": "Áp lực mạch lớn nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "ppv_ppmin",
          "label_vi": "Áp lực mạch nhỏ nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "ppv_validity_conditions_met",
          "label_vi": "Đã xác nhận điều kiện diễn giải PPV phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppv_percent",
          "label_vi": "PPV",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "ppv_interpretable",
          "label_vi": "Có thể diễn giải PPV theo điều kiện chuẩn",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh tuần hoàn không ổn định cần đánh giá đáp ứng tiền tải và thỏa các điều kiện sinh lý để PPV có thể diễn giải.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Rung nhĩ/nhịp rất không đều, nỗ lực tự thở đáng kể, thông khí không kiểm soát hoặc các điều kiện làm PPV mất độ tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "PPV không phải chỉ định truyền dịch; khả năng đáp ứng tăng cung lượng tim không đồng nghĩa người bệnh cần dịch.",
        "Ngưỡng PPV phụ thuộc VT, áp lực lồng ngực, nhịp tim/tần số thở và các yếu tố sinh lý khác; ứng dụng không đặt một ngưỡng điều trị duy nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PPV_MICHARD_2000",
        "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PPV-T01",
          "input": {
            "ppv_ppmax": 50,
            "ppv_ppmin": 40,
            "ppv_validity_conditions_met": true
          },
          "expected": {
            "ppv_percent": 22.22222222222222,
            "ppv_interpretable": true
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "PPV-T02",
          "input": {
            "ppv_ppmax": 45,
            "ppv_ppmin": 40,
            "ppv_validity_conditions_met": false
          },
          "expected": {
            "ppv_percent": 11.76470588235294,
            "ppv_interpretable": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2000",
        "developers": "Michard và cộng sự",
        "origin": "Biến thiên áp lực mạch theo chu kỳ hô hấp được thẩm định như một chỉ số động dự đoán đáp ứng thể tích ở người bệnh thở máy phù hợp.",
        "purpose": "Vượt hạn chế của các chỉ số tiền tải tĩnh bằng cách khai thác tương tác tim–phổi.",
        "evolution": "PPV trở thành một trong các chỉ số động kinh điển nhưng điều kiện áp dụng chặt chẽ; khuyến cáo hiện đại nhấn mạnh dùng các test động khi có thể."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh có đường động mạch và thông khí kiểm soát trong điều kiện cho phép tương tác tim–phổi được diễn giải.",
        "not_intended_for": "Không dùng khi điều kiện hợp lệ không đạt và không dùng như mệnh lệnh truyền dịch.",
        "common_misinterpretation": "PPV cao chỉ gợi ý khả năng đáp ứng dịch trong đúng điều kiện; vẫn cần câu hỏi thứ hai là người bệnh có cần tăng tiền tải hay không.",
        "version_notes": "Công thức dùng PPmax/PPmin và trung bình của hai giá trị.",
        "external_validity": "Độ chính xác giảm với nhịp không đều, nỗ lực tự thở, VT thấp, tăng áp lực ổ bụng hoặc các thay đổi sinh lý khác."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "manual_index_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 21,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PPV",
          "Biến thiên áp lực mạch (PPV)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 21,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → Chỉ số",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "PPV là chỉ số động có thể hỗ trợ dự đoán đáp ứng tăng thể tích nhát bóp sau bù dịch trong các điều kiện sinh lý phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh tuần hoàn không ổn định cần đánh giá đáp ứng tiền tải và thỏa các điều kiện sinh lý để PPV có thể diễn giải.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực mạch lớn nhất (mmHg)",
          "Áp lực mạch nhỏ nhất (mmHg)",
          "Đã xác nhận điều kiện diễn giải PPV phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính biến thiên tương đối giữa áp lực mạch lớn nhất và nhỏ nhất trong chu kỳ hô hấp; đồng thời ghi nhận liệu các điều kiện diễn giải PPV có được đáp ứng hay không."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ đánh giá khả năng đáp ứng với tăng tiền tải khi người bệnh thở máy kiểm soát, nhịp tim đều, không có nỗ lực tự thở đáng kể và thể tích khí lưu thông đủ để phép đo có ý nghĩa.",
          "Nếu điều kiện diễn giải không đạt, không dùng PPV để quyết định truyền dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PPV không phải chỉ định truyền dịch; khả năng đáp ứng tăng cung lượng tim không đồng nghĩa người bệnh cần dịch.",
          "Ngưỡng PPV phụ thuộc VT, áp lực lồng ngực, nhịp tim/tần số thở và các yếu tố sinh lý khác; ứng dụng không đặt một ngưỡng điều trị duy nhất.",
          "Rung nhĩ/nhịp rất không đều, nỗ lực tự thở đáng kể, thông khí không kiểm soát hoặc các điều kiện làm PPV mất độ tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PPV_MICHARD_2000",
          "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-451",
      "slug": "passive-leg-raise-response",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Nghiệm pháp nâng chân thụ động (PLR) — Đánh giá đáp ứng tiền tải",
      "name_en": "Passive Leg Raise (PLR) Hemodynamic Response",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PLR response (%) = (post-PLR SV or CO − baseline SV or CO) / baseline × 100.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 1 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Hai phép đo phải cùng đại lượng và cùng đơn vị."
      },
      "calculation_vi": "Tính phần trăm thay đổi thể tích nhát bóp hoặc cung lượng tim giữa trước và trong nghiệm pháp nâng chân thụ động bằng cùng một phương pháp đo.",
      "clinical_significance_vi": "Nghiệm pháp nâng chân thụ động tạo một thử thách tiền tải có thể đảo ngược. Tăng thể tích nhát bóp/cung lượng tim khoảng ≥10% thường được dùng như mốc tham khảo gợi ý có khả năng đáp ứng tiền tải.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người bệnh sốc hoặc suy tuần hoàn khi cần cân nhắc khả năng đáp ứng với tăng tiền tải, nếu có phương pháp đo huyết động đủ nhạy theo thời gian.",
        "Kết quả dương tính không đồng nghĩa bắt buộc phải truyền dịch; vẫn phải cân nhắc sung huyết, chức năng tim và nguy cơ quá tải dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "plr_baseline",
          "label_vi": "SV hoặc CO trước PLR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "plr_post",
          "label_vi": "SV hoặc CO trong PLR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "plr_change_percent",
          "label_vi": "Thay đổi SV/CO sau PLR",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "plr_ge10_reference",
          "label_vi": "Tăng ≥10% (mốc tham khảo)",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh suy tuần hoàn cần đánh giá đáp ứng tiền tải và có thể thực hiện PLR đúng kỹ thuật với đo SV/CO thời gian thực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay đổi huyết áp đơn thuần như thể tương đương hoàn toàn với thay đổi SV/CO."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mốc tăng khoảng ≥10% là tham khảo từ các nghiên cứu; ngưỡng tối ưu phụ thuộc phương pháp đo và quần thể.",
        "PLR dương tính không đồng nghĩa bắt buộc truyền dịch; cần cân nhắc sung huyết, nguy cơ quá tải và mục tiêu tưới máu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PLR_MONNET_2006",
        "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PLR-T01",
          "input": {
            "plr_baseline": 70,
            "plr_post": 79
          },
          "expected": {
            "plr_change_percent": 12.857142857142856,
            "plr_ge10_reference": true
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "PLR-T02",
          "input": {
            "plr_baseline": 70,
            "plr_post": 73
          },
          "expected": {
            "plr_change_percent": 4.285714285714286,
            "plr_ge10_reference": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2006",
        "developers": "Monnet và cộng sự",
        "origin": "Nghiệm pháp nâng chân thụ động được thẩm định như một cách huy động máu nội sinh tạm thời để dự đoán đáp ứng cung lượng tim với bù dịch.",
        "purpose": "Cho phép đánh giá động và đảo ngược mà không cần truyền một bolus dịch chỉ để thử.",
        "evolution": "PLR được khuyến khích trong đánh giá huyết động hiện đại khi có phép đo SV/CO đủ đáp ứng; kỹ thuật thực hiện và cách đo quyết định độ tin cậy."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh suy tuần hoàn cần đánh giá khả năng đáp ứng tăng tiền tải, có thể thực hiện PLR đúng kỹ thuật và đo SV/CO động.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chỉ định truyền dịch bắt buộc và không thay thế đánh giá sung huyết/nguy cơ quá tải.",
        "common_misinterpretation": "PLR dương tính trả lời khả năng tăng SV/CO khi tăng tiền tải, không trả lời người bệnh có lợi khi nhận thêm dịch hay không.",
        "version_notes": "Ứng dụng tính phần trăm thay đổi và hiển thị mốc ≥10% chỉ như tham khảo, không phải ngưỡng tuyệt đối.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc tư thế khởi đầu, thời điểm đo và công nghệ đo SV/CO."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 28,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PLR",
          "SV/CO"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 28,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → Thuật toán",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nghiệm pháp nâng chân thụ động tạo một thử thách tiền tải có thể đảo ngược. Tăng thể tích nhát bóp/cung lượng tim khoảng ≥10% thường được dùng như mốc tham khảo gợi ý có khả năng đáp ứng tiền tải.",
        "target_population_vi": "Người bệnh suy tuần hoàn cần đánh giá đáp ứng tiền tải và có thể thực hiện PLR đúng kỹ thuật với đo SV/CO thời gian thực.",
        "required_data_vi": [
          "SV hoặc CO trước PLR",
          "SV hoặc CO trong PLR"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính phần trăm thay đổi thể tích nhát bóp hoặc cung lượng tim giữa trước và trong nghiệm pháp nâng chân thụ động bằng cùng một phương pháp đo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người bệnh sốc hoặc suy tuần hoàn khi cần cân nhắc khả năng đáp ứng với tăng tiền tải, nếu có phương pháp đo huyết động đủ nhạy theo thời gian.",
          "Kết quả dương tính không đồng nghĩa bắt buộc phải truyền dịch; vẫn phải cân nhắc sung huyết, chức năng tim và nguy cơ quá tải dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mốc tăng khoảng ≥10% là tham khảo từ các nghiên cứu; ngưỡng tối ưu phụ thuộc phương pháp đo và quần thể.",
          "PLR dương tính không đồng nghĩa bắt buộc truyền dịch; cần cân nhắc sung huyết, nguy cơ quá tải và mục tiêu tưới máu.",
          "Không dùng thay đổi huyết áp đơn thuần như thể tương đương hoàn toàn với thay đổi SV/CO."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PLR_MONNET_2006",
          "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-452",
      "slug": "resp-thang điểm-ecmo",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "name_vi": "RESP — Tiên lượng suy hô hấp ở người lớn được hỗ trợ oxy hóa qua màng ngoài cơ thể",
      "name_en": "RESP — Respiratory ECMO Survival Prediction Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RESP = tổng trọng số tuổi, suy giảm miễn dịch, thời gian thở máy trước ECMO, chẩn đoán, rối loạn thần kinh trung ương, nhiễm trùng ngoài phổi, thuốc giãn cơ, nitric oxide hít, bicarbonat, ngừng tuần hoàn, PaCO₂ và áp lực đỉnh hít vào.",
        "rounding_policy": "Điểm nguyên.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị và ngưỡng của mô hình nguyên thủy."
      },
      "calculation_vi": "Tính RESP từ 12 nhóm yếu tố trước hoặc tại thời điểm bắt đầu hỗ trợ oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO).",
      "clinical_significance_vi": "RESP là mô hình tiên lượng quần thể ở người lớn được hỗ trợ ECMO hô hấp. Điểm cao hơn tương ứng với nhóm tiên lượng thuận lợi hơn trong quần thể phát triển mô hình.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ trao đổi tiên lượng và mô tả nguy cơ ở người lớn đang được xem xét hoặc đã bắt đầu ECMO hô hấp.",
        "Không dùng RESP như tiêu chí duy nhất để chấp nhận hoặc từ chối ECMO; cần đặt cạnh khả năng hồi phục nguyên nhân, bệnh đồng mắc, diễn biến trước ECMO và kinh nghiệm trung tâm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "resp_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "resp_immunocompromised",
          "label_vi": "Có tình trạng suy giảm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_mv_duration",
          "label_vi": "Thời gian thông khí cơ học trước ECMO",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lt48h",
            "48h_to_7d",
            "gt7d"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "lt48h": "<48 giờ",
            "48h_to_7d": "48 giờ đến 7 ngày",
            "gt7d": ">7 ngày"
          }
        },
        {
          "name": "resp_diagnosis",
          "label_vi": "Nhóm chẩn đoán hô hấp chính",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "viral_pneumonia",
            "bacterial_pneumonia",
            "asthma",
            "trauma_burn",
            "aspiration",
            "other_acute_respiratory",
            "nonresp_chronic"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "viral_pneumonia": "Viêm phổi do virus",
            "bacterial_pneumonia": "Viêm phổi do vi khuẩn",
            "asthma": "Hen phế quản",
            "trauma_burn": "Chấn thương/bỏng",
            "aspiration": "Viêm phổi hít",
            "other_acute_respiratory": "Bệnh hô hấp cấp khác",
            "nonresp_chronic": "Chẩn đoán ngoài hô hấp hoặc bệnh hô hấp mạn"
          }
        },
        {
          "name": "resp_cns_dysfunction",
          "label_vi": "Có rối loạn chức năng thần kinh trung ương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_nonpulmonary_infection",
          "label_vi": "Có nhiễm trùng cấp ngoài phổi kèm theo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_neuromuscular_blocker",
          "label_vi": "Đã dùng thuốc giãn cơ trước ECMO",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_inhaled_no",
          "label_vi": "Đã dùng nitric oxide dạng hít trước ECMO",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_bicarbonate_infusion",
          "label_vi": "Đã truyền bicarbonat trước ECMO",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_cardiac_arrest",
          "label_vi": "Có ngừng tuần hoàn trước ECMO",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resp_paco2_mmhg",
          "label_vi": "PaCO₂ trước ECMO",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "resp_pip_cmh2o",
          "label_vi": "Áp lực đỉnh hít vào trước ECMO",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "resp_score",
          "label_vi": "Điểm RESP",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "resp_risk_class",
          "label_vi": "Nhóm RESP",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn ≥18 tuổi được xem xét hoặc đang hỗ trợ ECMO vì suy hô hấp nặng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như mô hình sống còn chung cho mọi người bệnh suy hô hấp chưa được lựa chọn ECMO.",
        "Không dùng cho ECMO tuần hoàn VA như thể tương đương SAVE."
      ],
      "cautions_vi": [
        "RESP được phát triển từ người bệnh đã nhận ECMO; không dùng điểm thấp như căn cứ duy nhất để từ chối chuyển tuyến, từ chối ECMO hoặc giới hạn điều trị.",
        "Các lớp nguy cơ là tiên lượng quần thể; không phải xác suất cá nhân chắc chắn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RESP_2014",
        "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RESP-T01",
          "input": {
            "resp_age_years": 35,
            "resp_immunocompromised": false,
            "resp_mv_duration": "lt48h",
            "resp_diagnosis": "viral_pneumonia",
            "resp_cns_dysfunction": false,
            "resp_nonpulmonary_infection": false,
            "resp_neuromuscular_blocker": true,
            "resp_inhaled_no": false,
            "resp_bicarbonate_infusion": false,
            "resp_cardiac_arrest": false,
            "resp_paco2_mmhg": 60,
            "resp_pip_cmh2o": 30
          },
          "expected": {
            "resp_score": 7,
            "resp_risk_class": "resp_class_I"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RESP-T02",
          "input": {
            "resp_age_years": 65,
            "resp_immunocompromised": true,
            "resp_mv_duration": "gt7d",
            "resp_diagnosis": "nonresp_chronic",
            "resp_cns_dysfunction": true,
            "resp_nonpulmonary_infection": true,
            "resp_neuromuscular_blocker": false,
            "resp_inhaled_no": true,
            "resp_bicarbonate_infusion": true,
            "resp_cardiac_arrest": true,
            "resp_paco2_mmhg": 80,
            "resp_pip_cmh2o": 45
          },
          "expected": {
            "resp_score": -22,
            "resp_risk_class": "resp_class_V"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "RESP-T03",
          "input": {
            "resp_age_years": 55,
            "resp_immunocompromised": false,
            "resp_mv_duration": "48h_to_7d",
            "resp_diagnosis": "other_acute_respiratory",
            "resp_cns_dysfunction": false,
            "resp_nonpulmonary_infection": false,
            "resp_neuromuscular_blocker": false,
            "resp_inhaled_no": false,
            "resp_bicarbonate_infusion": false,
            "resp_cardiac_arrest": false,
            "resp_paco2_mmhg": 74,
            "resp_pip_cmh2o": 41
          },
          "expected": {
            "resp_score": 0,
            "resp_risk_class": "resp_class_III"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Schmidt và cộng sự",
        "origin": "RESP được xây dựng từ người lớn được ECMO vì suy hô hấp cấp nhằm dự báo sống còn tại bệnh viện.",
        "purpose": "Cung cấp mô hình tiên lượng tại thời điểm ECMO dựa trên các yếu tố trước ECMO.",
        "evolution": "RESP tiếp tục được dùng trong nghiên cứu/trao đổi tiên lượng, nhưng không phải tiêu chuẩn độc lập để quyết định lựa chọn ứng viên hoặc vô ích/giới hạn điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã được lựa chọn và điều trị ECMO hô hấp trong quần thể ELSO và các thẩm định liên quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng làm tiêu chuẩn chọn ECMO, từ chối ECMO, giới hạn điều trị hoặc dự báo chắc chắn cho một cá nhân.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không đồng nghĩa ECMO vô ích; điểm cao không bảo đảm sống còn.",
        "version_notes": "Triển khai RESP nguyên thủy năm 2014, không phải adjusted RESP.",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc quần thể, thời kỳ ECMO, bệnh nền và thực hành trung tâm."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ECMO-VV-SCREEN",
          "label_vi": "Đánh giá hội chẩn ECMO tĩnh mạch–tĩnh mạch trong suy hô hấp nặng"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Cung cấp mô hình tiên lượng tại thời điểm ECMO dựa trên các yếu tố trước ECMO.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được lựa chọn và điều trị ECMO hô hấp trong quần thể ELSO và các thẩm định liên quan.",
        "output_meaning_vi": "RESP mô tả xác suất sống còn theo quần thể người lớn đã được điều trị ECMO vì suy hô hấp cấp; đây là mô hình tiên lượng, không phải tiêu chí độc lập để chọn hoặc từ chối ECMO. Đầu ra chính: Điểm RESP, Nhóm RESP.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị nguy cơ, mức độ nặng hoặc gánh nặng bệnh lớn hơn. Ý nghĩa chính xác vẫn phải đọc theo phân nhóm/ngưỡng cắt của chính công cụ; không quy đổi thành xác suất tuyệt đối nếu nguồn không định nghĩa như vậy.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được lựa chọn và điều trị ECMO hô hấp trong quần thể ELSO và các thẩm định liên quan. Triển khai RESP nguyên thủy năm 2014, không phải phiên bản RESP hiệu chỉnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng làm tiêu chuẩn chọn ECMO, từ chối ECMO, giới hạn điều trị hoặc dự báo chắc chắn cho một cá nhân.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RESP_2014",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_RESP_2014",
            "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng làm tiêu chuẩn chọn ECMO, từ chối ECMO, giới hạn điều trị hoặc dự báo chắc chắn cho một cá nhân.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_RESP_2014",
            "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 203,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RESP",
          "ECMO"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 203,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "respiratory_ecmo_support",
        "browse_topic_vi": "Hỗ trợ hô hấp & ECMO",
        "browse_topic_en": "Respiratory support & ECMO",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ hô hấp & ECMO → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Respiratory support & ECMO → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính RESP từ 12 nhóm yếu tố trước hoặc tại thời điểm bắt đầu hỗ trợ oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO).",
        "when_to_use_vi": "Người lớn ≥18 tuổi được xem xét hoặc đang hỗ trợ ECMO vì suy hô hấp nặng.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ trao đổi tiên lượng và mô tả nguy cơ ở người lớn đang được xem xét hoặc đã bắt đầu ECMO hô hấp.",
          "Không dùng RESP như tiêu chí duy nhất để chấp nhận hoặc từ chối ECMO; cần đặt cạnh khả năng hồi phục nguyên nhân, bệnh đồng mắc, diễn biến trước ECMO và kinh nghiệm trung tâm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2014 · Schmidt và cộng sự; Vai trò hiện nay: RESP tiếp tục được dùng trong nghiên cứu/trao đổi tiên lượng, nhưng không phải tiêu chuẩn độc lập để quyết định lựa chọn ứng viên hoặc vô ích/giới hạn điều trị.",
          "Không dùng làm tiêu chuẩn chọn ECMO, từ chối ECMO, giới hạn điều trị hoặc dự báo chắc chắn cho một cá nhân."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RESP_2014",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Cung cấp mô hình tiên lượng tại thời điểm ECMO dựa trên các yếu tố trước ECMO.",
        "target_population_vi": "Người lớn ≥18 tuổi được xem xét hoặc đang hỗ trợ ECMO vì suy hô hấp nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Có tình trạng suy giảm miễn dịch",
          "Thời gian thông khí cơ học trước ECMO",
          "Nhóm chẩn đoán hô hấp chính",
          "Có rối loạn chức năng thần kinh trung ương",
          "Có nhiễm trùng cấp ngoài phổi kèm theo",
          "Đã dùng thuốc giãn cơ trước ECMO",
          "Đã dùng nitric oxide dạng hít trước ECMO"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Có tình trạng suy giảm miễn dịch; Thời gian thông khí cơ học trước ECMO; Nhóm chẩn đoán hô hấp chính; Có rối loạn chức năng thần kinh trung ương; Có nhiễm trùng cấp ngoài phổi kèm theo; Đã dùng thuốc giãn cơ trước ECMO; Đã dùng nitric oxide dạng hít trước ECMO.",
          "Tính RESP từ 12 nhóm yếu tố trước hoặc tại thời điểm bắt đầu hỗ trợ oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: RESP mô tả xác suất sống còn theo quần thể người lớn đã được điều trị ECMO vì suy hô hấp cấp; đây là mô hình tiên lượng, không phải tiêu chí độc lập để chọn hoặc từ chối ECMO. Đầu ra chính: Điểm RESP, Nhóm RESP."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ trao đổi tiên lượng và mô tả nguy cơ ở người lớn đang được xem xét hoặc đã bắt đầu ECMO hô hấp.",
          "Không dùng RESP như tiêu chí duy nhất để chấp nhận hoặc từ chối ECMO; cần đặt cạnh khả năng hồi phục nguyên nhân, bệnh đồng mắc, diễn biến trước ECMO và kinh nghiệm trung tâm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RESP được phát triển từ người bệnh đã nhận ECMO; không dùng điểm thấp như căn cứ duy nhất để từ chối chuyển tuyến, từ chối ECMO hoặc giới hạn điều trị.",
          "Các lớp nguy cơ là tiên lượng quần thể; không phải xác suất cá nhân chắc chắn.",
          "Không áp dụng như mô hình sống còn chung cho mọi người bệnh suy hô hấp chưa được lựa chọn ECMO.",
          "Không dùng cho ECMO tuần hoàn VA như thể tương đương SAVE.",
          "Không dùng làm tiêu chuẩn chọn ECMO, từ chối ECMO, giới hạn điều trị hoặc dự báo chắc chắn cho một cá nhân."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2014 · Schmidt và cộng sự; Vai trò hiện nay: RESP tiếp tục được dùng trong nghiên cứu/trao đổi tiên lượng, nhưng không phải tiêu chuẩn độc lập để quyết định lựa chọn ứng viên hoặc vô ích/giới hạn điều trị.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn đã được lựa chọn và điều trị ECMO hô hấp trong quần thể ELSO và các thẩm định liên quan. Triển khai RESP nguyên thủy năm 2014, không phải adjusted RESP."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RESP_2014",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-453",
      "slug": "murray-lung-injury-thang điểm",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thang điểm Murray — Mức độ tổn thương phổi",
      "name_en": "Murray Lung Injury Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Murray = trung bình 4 thành phần 0–4: số phần tư X-quang có thâm nhiễm, P/F, PEEP và độ giãn nở tĩnh.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "P/F không đơn vị; PEEP cmH2O; độ giãn nở mL/cmH2O."
      },
      "calculation_vi": "Chấm 0–4 điểm cho 4 thành phần rồi lấy trung bình cộng.",
      "clinical_significance_vi": "Thang Murray là thang lịch sử mô tả mức độ tổn thương phổi từ X-quang, oxy hóa, PEEP và độ giãn nở tĩnh. Điểm >2,5 từng được dùng để mô tả tổn thương phổi nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện mô tả bổ trợ trong suy hô hấp nặng khi đủ bốn thành phần.",
        "Không dùng Murray thay cho định nghĩa ARDS hiện hành hoặc làm tiêu chí duy nhất để quyết định ECMO hay chiến lược thông khí."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "murray_quadrants",
          "label_vi": "Số phần tư phổi có thâm nhiễm trên X-quang",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "murray_pf_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số PaO₂/FiO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 600
          }
        },
        {
          "name": "murray_peep",
          "label_vi": "PEEP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "murray_static_compliance",
          "label_vi": "Độ giãn nở tĩnh của hệ hô hấp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/cmH2O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 150
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "murray_score",
          "label_vi": "Điểm tổn thương phổi Murray",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "murray_band",
          "label_vi": "Mức độ theo phân loại lịch sử",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn suy hô hấp cấp có đủ 4 thành phần đo được đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "điểm Murray >2,5 mô tả tổn thương phổi nặng theo hệ lịch sử; không tự động là chỉ định ECMO.",
        "Không trì hoãn tối ưu thông khí, cứu nguy hoặc hội chẩn ECMO khi người bệnh đang xấu đi chỉ để hoàn tất thang điểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MURRAY_LIS_1988",
        "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MUR-T01",
          "input": {
            "murray_quadrants": 4,
            "murray_pf_ratio": 80,
            "murray_peep": 15,
            "murray_static_compliance": 18
          },
          "expected": {
            "murray_score": 4,
            "murray_band": "murray_severe"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MUR-T02",
          "input": {
            "murray_quadrants": 2,
            "murray_pf_ratio": 200,
            "murray_peep": 10,
            "murray_static_compliance": 50
          },
          "expected": {
            "murray_score": 2,
            "murray_band": "murray_mild_moderate"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "MUR-T03",
          "input": {
            "murray_quadrants": 0,
            "murray_pf_ratio": 350,
            "murray_peep": 5,
            "murray_static_compliance": 90
          },
          "expected": {
            "murray_score": 0,
            "murray_band": "murray_none"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1988",
        "developers": "Murray, Matthay, Luce và Flick",
        "origin": "Được đề xuất trong định nghĩa mở rộng về hội chứng suy hô hấp ở người lớn, trước thời kỳ Berlin về hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS).",
        "purpose": "Tổng hợp hình ảnh, oxy hóa, PEEP và độ giãn nở thành chỉ số mức độ tổn thương phổi.",
        "evolution": "Ngày nay chủ yếu là công cụ mô tả/hỗ trợ trong một số bối cảnh nặng và lịch sử ECMO; không thay định nghĩa hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Mô tả mức độ nặng của tổn thương phổi ở người lớn với dữ liệu X-quang, P/F, PEEP và độ giãn nở.",
        "not_intended_for": "Không phải tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), không phải chỉ định ECMO độc lập và không phải căn cứ vô ích/giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Điểm cao không đồng nghĩa bắt buộc ECMO; điểm thấp không loại trừ suy hô hấp nặng nếu dữ liệu/diễn biến khác đáng lo.",
        "version_notes": "Triển khai 4 thành phần cổ điển và yêu cầu đủ cả 4 để tránh trung bình trên tập dữ liệu không đồng nhất.",
        "external_validity": "Vai trò hiện đại hẹp hơn các định nghĩa và chiến lược hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) đương thời."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ECMO-VV-SCREEN",
          "label_vi": "Đánh giá hội chẩn ECMO tĩnh mạch–tĩnh mạch"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp hình ảnh, oxy hóa, PEEP và độ giãn nở thành chỉ số mức độ tổn thương phổi.",
        "target_population_vi": "Mô tả mức độ nặng của tổn thương phổi ở người lớn với dữ liệu X-quang, P/F, PEEP và độ giãn nở.",
        "output_meaning_vi": "điểm Murray là chỉ số lịch sử mô tả mức độ tổn thương phổi; có thể bổ trợ trao đổi về suy hô hấp nặng và hội chẩn ECMO, nhưng không thay định nghĩa hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành. Đầu ra chính: Điểm tổn thương phổi Murray, Mức độ theo phân loại lịch sử.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không áp dụng một quy tắc thấp/cao chung. Cần đọc đúng loại đầu ra, thành phần và ngưỡng của công cụ; một số giá trị có thể có ý nghĩa khác nhau theo biến thể hoặc bối cảnh sử dụng.",
        "directionality": "context_specific",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Mô tả mức độ nặng của tổn thương phổi ở người lớn với dữ liệu X-quang, P/F, PEEP và độ giãn nở. Triển khai 4 thành phần cổ điển và yêu cầu đủ cả 4 để tránh trung bình trên tập dữ liệu không đồng nhất.",
        "not_for_vi": "Không phải tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), không phải chỉ định ECMO độc lập và không phải căn cứ vô ích/giới hạn điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1988; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MURRAY_LIS_1988",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MURRAY_LIS_1988",
            "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), không phải chỉ định ECMO độc lập và không phải căn cứ vô ích/giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MURRAY_LIS_1988",
            "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 204,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 204,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 54,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp → Thang điểm",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "X-quang",
          "level_vi": "Số phần tư phổi có thâm nhiễm",
          "points_vi": "0–4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PaO₂/FiO₂",
          "level_vi": "≥300 / 225–299 / 175–224 / 100–174 / <100",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "PEEP",
          "level_vi": "≤5 / 6–8 / 9–11 / 12–14 / >14 cmH₂O",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Độ giãn nở tĩnh",
          "level_vi": "≥80 / 60–79 / 40–59 / 20–39 / <20 mL/cmH₂O",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tổng",
          "level_vi": "Trung bình cộng 4 thành phần",
          "points_vi": "0–4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm 0–4 điểm cho 4 thành phần rồi lấy trung bình cộng.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn suy hô hấp cấp có đủ 4 thành phần đo được đáng tin cậy.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như dữ kiện mô tả bổ trợ trong suy hô hấp nặng khi đủ bốn thành phần.",
          "Không dùng Murray thay cho định nghĩa ARDS hiện hành hoặc làm tiêu chí duy nhất để quyết định ECMO hay chiến lược thông khí."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "1988 · Murray, Matthay, Luce và Flick Nguồn gốc: Được đề xuất trong định nghĩa mở rộng về hội chứng suy hô hấp ở người lớn, trước thời kỳ Berlin về hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS). Vai trò hiện nay: Ngày nay chủ yếu là công cụ mô tả/hỗ trợ trong một số bối cảnh nặng và lịch sử ECMO; không thay định nghĩa hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành.",
          "Không phải tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), không phải chỉ định ECMO độc lập và không phải căn cứ vô ích/giới hạn điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MURRAY_LIS_1988",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tổng hợp hình ảnh, oxy hóa, PEEP và độ giãn nở thành chỉ số mức độ tổn thương phổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn suy hô hấp cấp có đủ 4 thành phần đo được đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Số phần tư phổi có thâm nhiễm trên X-quang",
          "Tỷ số PaO₂/FiO₂",
          "PEEP",
          "Độ giãn nở tĩnh của hệ hô hấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Số phần tư phổi có thâm nhiễm trên X-quang; Tỷ số PaO₂/FiO₂; PEEP; Độ giãn nở tĩnh của hệ hô hấp.",
          "Chấm 0–4 điểm cho 4 thành phần rồi lấy trung bình cộng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: điểm Murray là chỉ số lịch sử mô tả mức độ tổn thương phổi; có thể bổ trợ trao đổi về suy hô hấp nặng và hội chẩn ECMO, nhưng không thay định nghĩa hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành. Đầu ra chính: Điểm tổn thương phổi Murray, Mức độ theo phân loại lịch sử."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như dữ kiện mô tả bổ trợ trong suy hô hấp nặng khi đủ bốn thành phần.",
          "Không dùng Murray thay cho định nghĩa ARDS hiện hành hoặc làm tiêu chí duy nhất để quyết định ECMO hay chiến lược thông khí."
        ],
        "cautions_vi": [
          "điểm Murray >2,5 mô tả tổn thương phổi nặng theo hệ lịch sử; không tự động là chỉ định ECMO.",
          "Không trì hoãn tối ưu thông khí, cứu nguy hoặc hội chẩn ECMO khi người bệnh đang xấu đi chỉ để hoàn tất thang điểm.",
          "Không dùng như tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành.",
          "Không phải tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), không phải chỉ định ECMO độc lập và không phải căn cứ vô ích/giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "1988 · Murray, Matthay, Luce và Flick Nguồn gốc: Được đề xuất trong định nghĩa mở rộng về hội chứng suy hô hấp ở người lớn, trước thời kỳ Berlin về hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS). Vai trò hiện nay: Ngày nay chủ yếu là công cụ mô tả/hỗ trợ trong một số bối cảnh nặng và lịch sử ECMO; không thay định nghĩa hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS) hiện hành.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Mô tả mức độ nặng của tổn thương phổi ở người lớn với dữ liệu X-quang, P/F, PEEP và độ giãn nở. Triển khai 4 thành phần cổ điển và yêu cầu đủ cả 4 để tránh trung bình trên tập dữ liệu không đồng nhất."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MURRAY_LIS_1988",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-454",
      "slug": "gcs-pupils-thang điểm",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "GCS-P — Glasgow kết hợp phản xạ đồng tử",
      "name_en": "GCS-Pupils Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "GCS-P = GCS − PRS; PRS bằng số đồng tử không phản ứng ánh sáng (0, 1 hoặc 2).",
        "rounding_policy": "Điểm nguyên.",
        "unit_policy": "GCS 3–15; PRS 0–2."
      },
      "calculation_vi": "Trừ điểm phản xạ đồng tử (PRS) khỏi tổng điểm Glasgow (GCS).",
      "clinical_significance_vi": "GCS-P = tổng điểm Glasgow trừ số đồng tử không phản ứng; đây là chỉ số cô đọng mức ý thức và phản xạ đồng tử trong chấn thương sọ não.",
      "clinical_use_vi": [
        "Báo cáo GCS-P cùng tổng GCS và tình trạng từng đồng tử; không chỉ ghi một con số GCS-P.",
        "Giá trị thấp hơn phản ánh mức độ tổn thương nặng hơn ở mức quần thể, nhưng không phải ngưỡng quyết định giới hạn điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gcsp_gcs",
          "label_vi": "Tổng điểm Glasgow (GCS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "gcsp_unreactive_pupils",
          "label_vi": "Số đồng tử không phản ứng ánh sáng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gcsp_pupil_reactivity_score",
          "label_vi": "Điểm phản xạ đồng tử",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "gcs_p_score",
          "label_vi": "Điểm GCS-P",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chấn thương sọ não khi GCS và phản xạ đồng tử được đánh giá đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không diễn giải như nhau khi GCS bị ảnh hưởng bởi thuốc an thần/liệt cơ hoặc không thể đánh giá thành phần do chấn thương."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng GCS-P đơn độc để tiên lượng chắc chắn, giới hạn điều trị hoặc quyết định rút chăm sóc.",
        "Chỉ số cô đọng làm mất một phần thông tin; luôn lưu GCS và phản xạ từng đồng tử riêng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_GCSP_2018",
        "SRC_GCSP_VALIDATION_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GCSP-T01",
          "input": {
            "gcsp_gcs": 8,
            "gcsp_unreactive_pupils": 2
          },
          "expected": {
            "gcsp_pupil_reactivity_score": 2,
            "gcs_p_score": 6
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "GCSP-T02",
          "input": {
            "gcsp_gcs": 15,
            "gcsp_unreactive_pupils": 0
          },
          "expected": {
            "gcsp_pupil_reactivity_score": 0,
            "gcs_p_score": 15
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2018",
        "developers": "Brennan, Murray và Teasdale",
        "origin": "GCS-P được phát triển bằng cách kết hợp GCS với phản xạ đồng tử nhằm tăng giá trị mô tả mức độ nặng trong chấn thương sọ não.",
        "purpose": "Tạo một chỉ số đơn giản từ hai dấu thần kinh quan trọng.",
        "evolution": "Được thẩm định ngoài ở các quần thể chấn thương sọ não, nhưng không thay thế ghi nhận đầy đủ GCS và phản xạ đồng tử."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chấn thương sọ não với GCS và đồng tử đánh giá được.",
        "not_intended_for": "Không dùng làm căn cứ độc lập để giới hạn điều trị, quyết định phẫu thuật hoặc kết luận tiên lượng cá nhân.",
        "common_misinterpretation": "Cùng một GCS-P có thể hình thành từ các tổ hợp GCS/đồng tử khác nhau; không được bỏ dữ liệu thành phần.",
        "version_notes": "GCS-P = GCS − số đồng tử không phản ứng ánh sáng.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc thời điểm đánh giá, thuốc và quần thể chấn thương."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-NEURO-ICP-CEREBRAL-EDEMA",
          "label_vi": "Tăng áp lực nội sọ/phù não — đánh giá điểm dừng an toàn"
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Tạo một chỉ số đơn giản từ hai dấu thần kinh quan trọng.",
        "target_population_vi": "Chấn thương sọ não với GCS và đồng tử đánh giá được.",
        "output_meaning_vi": "GCS-P cô đọng mức ý thức và phản xạ đồng tử thành một chỉ số mức độ nặng ở chấn thương sọ não; vẫn phải ghi riêng từng thành phần GCS và tình trạng đồng tử. Đầu ra chính: Điểm phản xạ đồng tử (PRS), GCS-P.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giá trị cao hơn thường biểu thị chức năng, khả năng hồi phục hoặc trạng thái thuận lợi hơn. Vẫn phải dùng đúng khoảng/ngưỡng cắt của công cụ và không suy diễn ngoài bối cảnh đã thẩm định.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương sọ não với GCS và đồng tử đánh giá được. GCS-P = GCS − số đồng tử không phản ứng ánh sáng.",
        "not_for_vi": "Không dùng làm căn cứ độc lập để giới hạn điều trị, quyết định phẫu thuật hoặc kết luận tiên lượng cá nhân.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GCSP_2018",
          "SRC_GCSP_VALIDATION_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "direct_history",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "carried_forward_direct_history",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GCSP_2018",
            "SRC_GCSP_VALIDATION_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng làm căn cứ độc lập để giới hạn điều trị, quyết định phẫu thuật hoặc kết luận tiên lượng cá nhân.",
          "misuse_types": [
            "prognostic_or_severity_misuse"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GCSP_2018",
            "SRC_GCSP_VALIDATION_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "manual_score_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 111,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GCS-P"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "neurocritical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức thần kinh",
        "primary_topic_en": "Neurocritical care",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 111,
        "path_vi": "Thần kinh → Hồi sức thần kinh → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "consciousness_neurocritical",
        "browse_topic_vi": "Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh",
        "browse_topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "neurocritical",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Consciousness, delirium & neurocritical care → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Phản xạ đồng tử",
          "level_vi": "0 đồng tử không phản ứng",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Phản xạ đồng tử",
          "level_vi": "1 đồng tử không phản ứng",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Phản xạ đồng tử",
          "level_vi": "2 đồng tử không phản ứng",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Công thức",
          "level_vi": "GCS-P = tổng Glasgow − điểm phản xạ đồng tử",
          "points_vi": "3–15 trừ 0–2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Trừ điểm phản xạ đồng tử (PRS) khỏi tổng điểm Glasgow (GCS).",
        "when_to_use_vi": "Chấn thương sọ não khi GCS và phản xạ đồng tử được đánh giá đáng tin cậy.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Báo cáo GCS-P cùng tổng GCS và tình trạng từng đồng tử; không chỉ ghi một con số GCS-P.",
          "Giá trị thấp hơn phản ánh mức độ tổn thương nặng hơn ở mức quần thể, nhưng không phải ngưỡng quyết định giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2018 · Brennan, Murray và Teasdale Nguồn gốc: GCS-P được phát triển bằng cách kết hợp GCS với phản xạ đồng tử nhằm tăng giá trị mô tả mức độ nặng trong chấn thương sọ não. Vai trò hiện nay: Được thẩm định ngoài ở các quần thể chấn thương sọ não, nhưng không thay thế ghi nhận đầy đủ GCS và phản xạ đồng tử.",
          "Không dùng làm căn cứ độc lập để giới hạn điều trị, quyết định phẫu thuật hoặc kết luận tiên lượng cá nhân."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GCSP_2018",
          "SRC_GCSP_VALIDATION_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tạo một chỉ số đơn giản từ hai dấu thần kinh quan trọng.",
        "target_population_vi": "Chấn thương sọ não khi GCS và phản xạ đồng tử được đánh giá đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm Glasgow (GCS)",
          "Số đồng tử không phản ứng ánh sáng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng điểm Glasgow (GCS); Số đồng tử không phản ứng ánh sáng.",
          "Trừ điểm phản xạ đồng tử (PRS) khỏi tổng điểm Glasgow (GCS).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: GCS-P cô đọng mức ý thức và phản xạ đồng tử thành một chỉ số mức độ nặng ở chấn thương sọ não; vẫn phải ghi riêng từng thành phần GCS và tình trạng đồng tử. Đầu ra chính: Điểm phản xạ đồng tử (PRS), GCS-P."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Báo cáo GCS-P cùng tổng GCS và tình trạng từng đồng tử; không chỉ ghi một con số GCS-P.",
          "Giá trị thấp hơn phản ánh mức độ tổn thương nặng hơn ở mức quần thể, nhưng không phải ngưỡng quyết định giới hạn điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng GCS-P đơn độc để tiên lượng chắc chắn, giới hạn điều trị hoặc quyết định rút chăm sóc.",
          "Chỉ số cô đọng làm mất một phần thông tin; luôn lưu GCS và phản xạ từng đồng tử riêng.",
          "Không diễn giải như nhau khi GCS bị ảnh hưởng bởi thuốc an thần/liệt cơ hoặc không thể đánh giá thành phần do chấn thương.",
          "Không dùng làm căn cứ độc lập để giới hạn điều trị, quyết định phẫu thuật hoặc kết luận tiên lượng cá nhân."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2018 · Brennan, Murray và Teasdale Nguồn gốc: GCS-P được phát triển bằng cách kết hợp GCS với phản xạ đồng tử nhằm tăng giá trị mô tả mức độ nặng trong chấn thương sọ não. Vai trò hiện nay: Được thẩm định ngoài ở các quần thể chấn thương sọ não, nhưng không thay thế ghi nhận đầy đủ GCS và phản xạ đồng tử.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Chấn thương sọ não với GCS và đồng tử đánh giá được. GCS-P = GCS − số đồng tử không phản ứng ánh sáng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GCSP_2018",
          "SRC_GCSP_VALIDATION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-455",
      "slug": "cerebral-perfusion-pressure",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Áp lực tưới máu não (CPP) — Huyết áp động mạch trung bình (MAP) trừ áp lực nội sọ (ICP)",
      "name_en": "Cerebral Perfusion Pressure (CPP)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CPP (mmHg) = MAP − ICP.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 1 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "MAP và ICP cùng đơn vị mmHg."
      },
      "calculation_vi": "Tính áp lực tưới máu não từ huyết áp động mạch trung bình (MAP) trừ áp lực nội sọ (ICP).",
      "clinical_significance_vi": "CPP là đại lượng sinh lý phản ánh chênh áp thúc đẩy tưới máu não; mục tiêu cụ thể phụ thuộc bệnh cảnh, tuổi, tự điều hòa não và quy trình chuyên khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi người bệnh có theo dõi ICP khi cần tích hợp huyết động toàn thân với áp lực nội sọ.",
        "Dùng theo xu hướng và cùng khám thần kinh, ICP, hình ảnh, oxy hóa và các chỉ số tưới máu não khác khi có."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cpp_map_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình (MAP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "cpp_icp_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực nội sọ (ICP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpp_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực tưới máu não (CPP)",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có đo ICP đáng tin cậy và cần theo dõi tưới máu não.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không suy ra CPP khi ICP không được đo/ước lượng đáng tin cậy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng một ngưỡng CPP duy nhất cho mọi bệnh lý thần kinh nặng.",
        "Nếu có dấu tụt kẹt, suy giảm thần kinh cấp hoặc huyết động không ổn định, ưu tiên xử trí cấp cứu thay vì chờ công cụ tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NCS_CEREBRAL_EDEMA_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CPP-T01",
          "input": {
            "cpp_map_mmhg": 85,
            "cpp_icp_mmhg": 20
          },
          "expected": {
            "cpp_mmhg": 65
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "CPP-T02",
          "input": {
            "cpp_map_mmhg": 70,
            "cpp_icp_mmhg": 30
          },
          "expected": {
            "cpp_mmhg": 40
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "Sinh lý học nền tảng",
        "developers": "Khái niệm huyết động thần kinh",
        "origin": "CPP được biểu diễn thực hành bằng MAP trừ ICP khi ICP đo được.",
        "purpose": "Liên hệ áp lực động mạch với áp lực cản nội sọ trong theo dõi tưới máu não.",
        "evolution": "Mục tiêu CPP hiện được cá thể hóa theo bệnh cảnh và hướng dẫn chuyên khoa, không chỉ dựa vào một con số tĩnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Theo dõi thần kinh nặng có theo dõi ICP và huyết áp đáng tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không phải thang tiên lượng, không tự động chỉ định thuốc vận mạch, dịch hoặc liệu pháp thẩm thấu.",
        "common_misinterpretation": "CPP tính toán phù hợp không loại trừ thiếu máu não hoặc mất tự điều hòa.",
        "version_notes": "Công thức sinh lý CPP = MAP − ICP.",
        "external_validity": "Diễn giải phụ thuộc vị trí zeroing, kỹ thuật ICP/MAP, bệnh lý và tự điều hòa não."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-NEURO-ICP-CEREBRAL-EDEMA",
          "label_vi": "Tăng áp lực nội sọ/phù não"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 112,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CPP",
          "MAP",
          "ICP",
          "Áp lực tưới máu não (CPP)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "neurocritical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức thần kinh",
        "primary_topic_en": "Neurocritical care",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 112,
        "path_vi": "Thần kinh → Hồi sức thần kinh → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "consciousness_neurocritical",
        "browse_topic_vi": "Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh",
        "browse_topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "neurocritical",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh → bảng tính",
        "path_en": "Neurology → Consciousness, delirium & neurocritical care → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "CPP là đại lượng sinh lý phản ánh chênh áp thúc đẩy tưới máu não; mục tiêu cụ thể phụ thuộc bệnh cảnh, tuổi, tự điều hòa não và quy trình chuyên khoa.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có đo ICP đáng tin cậy và cần theo dõi tưới máu não.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp động mạch trung bình (MAP) (mmHg)",
          "Áp lực nội sọ (ICP) (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính áp lực tưới máu não từ huyết áp động mạch trung bình (MAP) trừ áp lực nội sọ (ICP)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi người bệnh có theo dõi ICP khi cần tích hợp huyết động toàn thân với áp lực nội sọ.",
          "Dùng theo xu hướng và cùng khám thần kinh, ICP, hình ảnh, oxy hóa và các chỉ số tưới máu não khác khi có."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng một ngưỡng CPP duy nhất cho mọi bệnh lý thần kinh nặng.",
          "Nếu có dấu tụt kẹt, suy giảm thần kinh cấp hoặc huyết động không ổn định, ưu tiên xử trí cấp cứu thay vì chờ công cụ tính.",
          "Không suy ra CPP khi ICP không được đo/ước lượng đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCS_CEREBRAL_EDEMA_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-456",
      "slug": "crrt-dose-mức thực nhận",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT) — Liều dịch thải kê và thực nhận theo cân nặng",
      "name_en": "CRRT Dose and Delivery",
      "category": "nephrology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Liều (mL/kg/giờ) = tổng dịch thải (effluent) (mL/giờ) / cân nặng (kg); tỷ lệ thực nhận = dịch thải thực nhận / dịch thải kê ×100%.",
        "rounding_policy": "Liều 1 chữ số; tỷ lệ 1 chữ số.",
        "unit_policy": "Cân nặng kg; dịch thải (effluent) mL/giờ."
      },
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa tổng lượng dịch thải (effluent) kê và thực nhận của điều trị thay thế thận liên tục (CRRT) theo cân nặng, đồng thời tính tỷ lệ liều thực nhận so với liều kê.",
      "clinical_significance_vi": "So sánh liều CRRT kê và thực nhận để phát hiện mất liều do gián đoạn, đông quả lọc hoặc nguyên nhân vận hành.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong AKI người lớn, KDIGO 2012 khuyến cáo liều dịch thải thực nhận 20–25 mL/kg/giờ; kê đơn thường cần cao hơn để bù thời gian gián đoạn.",
        "Không dùng mốc này như mục tiêu duy nhất cho chỉ định đặc biệt như tăng amoniac, ngộ độc hoặc rối loạn chuyển hóa nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "crrt_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dùng để chuẩn hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "crrt_prescribed_effluent_ml_h",
          "label_vi": "Tổng dịch thải kê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "crrt_delivered_effluent_ml_h",
          "label_vi": "Tổng dịch thải thực nhận trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crrt_prescribed_ml_kg_h",
          "label_vi": "Liều kê",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "name": "crrt_delivered_ml_kg_h",
          "label_vi": "Liều thực nhận",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "name": "crrt_delivery_ratio_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ thực nhận so với kê",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "crrt_delivered_reference_band",
          "label_vi": "So với mốc tham khảo KDIGO 20–25 mL/kg/giờ",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang CRRT khi có tổng dịch thải kê và thực nhận cùng cân nặng chuẩn hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng công thức này để tính adequacy của mọi phương thức lọc máu gián đoạn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "KDIGO 2012 khuyến cáo liều CRRT thực nhận 20–25 mL/kg/giờ trong tổn thương thận cấp (AKI); đây là mốc tham khảo cho liều thanh thải, không phải mục tiêu cá thể duy nhất cho mọi chỉ định.",
        "Bản KDIGO về tổn thương thận cấp/bệnh thận cấp ("
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CRRT-T01",
          "input": {
            "crrt_weight_kg": 70,
            "crrt_prescribed_effluent_ml_h": 2100,
            "crrt_delivered_effluent_ml_h": 1680
          },
          "expected": {
            "crrt_prescribed_ml_kg_h": 30,
            "crrt_delivered_ml_kg_h": 24,
            "crrt_delivery_ratio_percent": 80,
            "crrt_delivered_reference_band": "crrt_ref_20_25"
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "CRRT-T02",
          "input": {
            "crrt_weight_kg": 80,
            "crrt_prescribed_effluent_ml_h": 2000,
            "crrt_delivered_effluent_ml_h": 1200
          },
          "expected": {
            "crrt_prescribed_ml_kg_h": 25,
            "crrt_delivered_ml_kg_h": 15,
            "crrt_delivery_ratio_percent": 60,
            "crrt_delivered_reference_band": "crrt_below20"
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2012",
        "developers": "Nhóm công tác KDIGO về tổn thương thận cấp (AKI); công thức chuẩn hóa liều CRRT theo dịch thải (effluent)",
        "origin": "Liều CRRT thường được chuẩn hóa theo tổng dịch thải (effluent) trên kg cân nặng mỗi giờ.",
        "purpose": "Theo dõi liều thanh thải thực nhận và khoảng cách giữa kê với thực tế.",
        "evolution": "Thực hành ngày càng nhấn mạnh liều thực nhận, thời gian gián đoạn và cá thể hóa theo mục tiêu; bản cập nhật KDIGO 2026 vẫn đang ở giai đoạn dự thảo lấy ý kiến công khai tại thời điểm phát hành."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "CRRT cho người bệnh tổn thương thận cấp (AKI) với lượng dịch thải kê và thực nhận đo được.",
        "not_intended_for": "Không phải thang điểm quyết định bắt đầu RRT/CRRT và không thay thế lựa chọn phương thức hoặc mục tiêu dịch.",
        "common_misinterpretation": "Liều dịch thải (effluent) cao hơn không mặc nhiên tốt hơn; liều kê không bằng liều thực nhận nếu có thời gian gián đoạn.",
        "version_notes": "Hiển thị mốc KDIGO 2012 đã xuất bản; ghi rõ KDIGO 2026 chỉ là dự thảo tại thời điểm phát hành.",
        "external_validity": "Cần hiểu đúng thành phần dịch thải theo phương thức CRRT và cách cơ sở tính thời gian gián đoạn/liều thực nhận."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-CRRT-DOSE-REVIEW",
          "label_vi": "đánh giá liều và hiệu quả thực nhận CRRT"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 145,
        "family_id": "critical_renal_replacement",
        "family_label_vi": "CRRT / RRT",
        "family_members": [
          "CS-456",
          "CS-457",
          "CS-459",
          "CS-461",
          "CS-492"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CRRT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "RRT/CRRT thường nằm trong hỗ trợ đa cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "nephrology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 145,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "crrt_operation",
        "browse_topic_vi": "CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành",
        "browse_topic_en": "CRRT dose, ultrafiltration & operational safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CRRT dose, ultrafiltration & operational safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "So sánh liều CRRT kê và thực nhận để phát hiện mất liều do gián đoạn, đông quả lọc hoặc nguyên nhân vận hành.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang CRRT khi có tổng dịch thải kê và thực nhận cùng cân nặng chuẩn hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng dùng để chuẩn hóa (kg)",
          "Tổng dịch thải kê (mL/giờ)",
          "Tổng dịch thải thực nhận trung bình (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chuẩn hóa tổng lượng dịch thải (effluent) kê và thực nhận của điều trị thay thế thận liên tục (CRRT) theo cân nặng, đồng thời tính tỷ lệ liều thực nhận so với liều kê."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong AKI người lớn, KDIGO 2012 khuyến cáo liều dịch thải thực nhận 20–25 mL/kg/giờ; kê đơn thường cần cao hơn để bù thời gian gián đoạn.",
          "Không dùng mốc này như mục tiêu duy nhất cho chỉ định đặc biệt như tăng amoniac, ngộ độc hoặc rối loạn chuyển hóa nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "KDIGO 2012 khuyến cáo liều CRRT thực nhận 20–25 mL/kg/giờ trong tổn thương thận cấp (AKI); đây là mốc tham khảo cho liều thanh thải, không phải mục tiêu cá thể duy nhất cho mọi chỉ định.",
          "Bản KDIGO về tổn thương thận cấp/bệnh thận cấp (",
          "Không dùng công thức này để tính adequacy của mọi phương thức lọc máu gián đoạn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-457",
      "slug": "crrt-net-ultrafiltration-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT) — Tốc độ siêu lọc ròng theo cân nặng",
      "name_en": "CRRT Net Ultrafiltration Rate",
      "category": "nephrology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "NUF rate = thể tích dịch ròng lấy khỏi người bệnh qua CRRT / thời gian / cân nặng.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "mL/kg/giờ và mL/kg/24 giờ."
      },
      "calculation_vi": "Tính tốc độ siêu lọc ròng (NUF) từ lượng dịch ròng lấy khỏi người bệnh qua CRRT trong một khoảng thời gian.",
      "clinical_significance_vi": "NUF là đại lượng mô tả cường độ lấy dịch ròng qua CRRT, hữu ích khi cân bằng giữa sung huyết và dung nạp huyết động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi kế hoạch lấy dịch ròng theo cân nặng và so sánh giữa các khoảng thời gian.",
        "Đặt cùng huyết động, tưới máu, sung huyết, lượng vào/ra toàn cơ thể và mục tiêu dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nuf_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "nuf_net_removed_ml",
          "label_vi": "Dịch ròng lấy khỏi người bệnh qua CRRT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20000
          }
        },
        {
          "name": "nuf_duration_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 72
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nuf_ml_kg_h",
          "label_vi": "Tốc độ siêu lọc ròng",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "name": "nuf_ml_kg_day",
          "label_vi": "Quy đổi 24 giờ",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg/24 giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang CRRT khi xác định được lượng dịch ròng thực tế lấy khỏi người bệnh trong khoảng thời gian.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không đồng nhất NUF của máy với cân bằng dịch toàn cơ thể nếu còn dịch vào/ra ngoài CRRT."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không có một tốc độ NUF phổ quát có thể áp dụng như mục tiêu bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "Nếu huyết động xấu, giảm tưới máu hoặc rối loạn điện giải, ưu tiên đánh giá người bệnh và điều chỉnh chiến lược thay vì chạy theo một con số NUF."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NUF-T01",
          "input": {
            "nuf_weight_kg": 70,
            "nuf_net_removed_ml": 1680,
            "nuf_duration_h": 24
          },
          "expected": {
            "nuf_ml_kg_h": 1,
            "nuf_ml_kg_day": 24
          },
          "tolerance": 0.001
        },
        {
          "id": "NUF-T02",
          "input": {
            "nuf_weight_kg": 80,
            "nuf_net_removed_ml": 960,
            "nuf_duration_h": 12
          },
          "expected": {
            "nuf_ml_kg_h": 1,
            "nuf_ml_kg_day": 24
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "Thực hành CRRT hiện đại",
        "developers": "Khái niệm chuẩn hóa cường độ lấy dịch ròng theo cân nặng",
        "origin": "NUF được dùng để mô tả lượng dịch ròng lấy khỏi người bệnh qua CRRT theo đơn vị thời gian và cân nặng.",
        "purpose": "Giúp định lượng cường độ lấy dịch và theo dõi dung nạp.",
        "evolution": "Các nghiên cứu quan sát cho thấy mối liên hệ giữa cường độ NUF và kết cục, nhưng chưa tạo ra một mục tiêu phổ quát cho mọi bệnh cảnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh CRRT với số liệu lượng dịch ròng thực tế và thời gian đủ tin cậy.",
        "not_intended_for": "Không phải ngưỡng độc lập để tăng/giảm lấy dịch và không thay toàn bộ cân bằng dịch.",
        "common_misinterpretation": "NUF 1 mL/kg/giờ không đồng nghĩa người bệnh có cân bằng dịch âm 1 mL/kg/giờ nếu còn các nguồn vào/ra khác.",
        "version_notes": "Công cụ chỉ tính đại lượng mô tả, không gắn ngưỡng điều trị.",
        "external_validity": "Diễn giải phải dựa trên huyết động, sung huyết, mục tiêu dịch và các can thiệp đồng thời."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-CRRT-DOSE-REVIEW",
          "label_vi": "đánh giá liều và mục tiêu dịch trong CRRT"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "manual_calculator_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 146,
        "family_id": "critical_renal_replacement",
        "family_label_vi": "CRRT / RRT",
        "family_members": [
          "CS-456",
          "CS-457",
          "CS-459",
          "CS-461",
          "CS-492"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CRRT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "RRT/CRRT thường nằm trong hỗ trợ đa cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "nephrology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 146,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → bảng tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "crrt_operation",
        "browse_topic_vi": "CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành",
        "browse_topic_en": "CRRT dose, ultrafiltration & operational safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành → bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CRRT dose, ultrafiltration & operational safety → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "NUF là đại lượng mô tả cường độ lấy dịch ròng qua CRRT, hữu ích khi cân bằng giữa sung huyết và dung nạp huyết động.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang CRRT khi xác định được lượng dịch ròng thực tế lấy khỏi người bệnh trong khoảng thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)",
          "Dịch ròng lấy khỏi người bệnh qua CRRT (mL)",
          "Khoảng thời gian (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tốc độ siêu lọc ròng (NUF) từ lượng dịch ròng lấy khỏi người bệnh qua CRRT trong một khoảng thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi kế hoạch lấy dịch ròng theo cân nặng và so sánh giữa các khoảng thời gian.",
          "Đặt cùng huyết động, tưới máu, sung huyết, lượng vào/ra toàn cơ thể và mục tiêu dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không có một tốc độ NUF phổ quát có thể áp dụng như mục tiêu bắt buộc cho mọi người bệnh.",
          "Nếu huyết động xấu, giảm tưới máu hoặc rối loạn điện giải, ưu tiên đánh giá người bệnh và điều chỉnh chiến lược thay vì chạy theo một con số NUF.",
          "Không đồng nhất NUF của máy với cân bằng dịch toàn cơ thể nếu còn dịch vào/ra ngoài CRRT."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-458",
      "slug": "icu-nutrition-mức thực nhận",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "A",
      "status": "active",
      "name_vi": "Dinh dưỡng ở người bệnh hồi sức — Mức năng lượng và protein thực nhận so với mục tiêu",
      "name_en": "ICU Nutrition Delivery Ratio",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tỷ lệ thực nhận (%) = lượng thực nhận / mục tiêu ×100 cho năng lượng và protein.",
        "rounding_policy": "Hiển thị 1 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Năng lượng kcal/ngày; protein g/ngày."
      },
      "calculation_vi": "Tính tỷ lệ năng lượng và protein thực nhận so với mục tiêu đã xác định cho người bệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Cho biết mức độ đạt mục tiêu dinh dưỡng thực tế, giúp nhận diện thiếu hụt tích lũy hoặc gián đoạn nuôi dưỡng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi đánh giá dinh dưỡng hằng ngày ở người bệnh hồi sức, đặc biệt khi có nhiều lần gián đoạn nuôi dưỡng.",
        "Mục tiêu năng lượng và protein phải được xác định theo tình trạng lâm sàng và hướng dẫn dinh dưỡng; công cụ chỉ tính tỷ lệ thực nhận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nut_energy_target_kcal",
          "label_vi": "Mục tiêu năng lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "nut_energy_delivered_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "nut_protein_target_g",
          "label_vi": "Mục tiêu protein",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "nut_protein_delivered_g",
          "label_vi": "Protein thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nut_energy_delivery_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ năng lượng thực nhận",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "nut_protein_delivery_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ protein thực nhận",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh hồi sức tích cực đã có mục tiêu năng lượng/protein cá thể do nhóm điều trị xác định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự tạo mục tiêu kcal hoặc protein nếu chưa đánh giá nhu cầu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải 100% là luôn tối ưu trong mọi giai đoạn bệnh nặng; tốc độ tăng dinh dưỡng và mục tiêu phụ thuộc bối cảnh.",
        "Nếu sốc chưa kiểm soát, thiếu máu ruột nghi ngờ hoặc nguy cơ nuôi ăn lại, ưu tiên đánh giá an toàn trước khi tăng cung cấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2019",
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NUT-T01",
          "input": {
            "nut_energy_target_kcal": 2000,
            "nut_energy_delivered_kcal": 1500,
            "nut_protein_target_g": 100,
            "nut_protein_delivered_g": 80
          },
          "expected": {
            "nut_energy_delivery_percent": 75,
            "nut_protein_delivery_percent": 80
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "Theo dõi dinh dưỡng hồi sức tích cực (ICU)",
        "developers": "Khái niệm đánh giá lượng dinh dưỡng kê và thực nhận",
        "origin": "Các khuyến cáo dinh dưỡng hồi sức tích cực (ICU) nhấn mạnh đánh giá nhu cầu, tiến triển cung cấp và theo dõi lượng thực nhận.",
        "purpose": "Định lượng khoảng cách giữa mục tiêu cá thể đã chọn với lượng thực tế nhận được.",
        "evolution": "Ứng dụng chỉ theo dõi mức thực nhận; không áp một công thức kcal/kg hoặc protein/kg duy nhất cho mọi người bệnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá dinh dưỡng hồi sức tích cực (ICU) khi mục tiêu đã được xác định.",
        "not_intended_for": "Không phải công cụ tính xác định nhu cầu năng lượng/protein và không tự động chỉ định tăng dinh dưỡng.",
        "common_misinterpretation": "Tỷ lệ thấp có thể do chiến lược chủ đích, không dung nạp hoặc gián đoạn; cần tìm nguyên nhân thay vì chỉ tăng tốc độ nuôi dưỡng.",
        "version_notes": "So sánh mục tiêu do nhóm điều trị nhập với lượng thực nhận; không cố định một mục tiêu phổ quát.",
        "external_validity": "Dùng được rộng rãi như chỉ số quy trình, nhưng quyết định dinh dưỡng phụ thuộc khuyến cáo và bệnh cảnh."
      },
      "next_pathways": [
        {
          "pathway_id": "DX-ICU-NUTRITION",
          "label_vi": "Dinh dưỡng hồi sức tích cực — an toàn, đường nuôi và theo dõi thực nhận"
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 228,
        "family_id": "nutrition_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ dinh dưỡng",
        "family_members": [
          "CS-305",
          "CS-361",
          "CS-368",
          "CS-458"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "ICU",
          "Dinh dưỡng ICU"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 228,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_nutrition_recovery",
        "browse_topic_vi": "Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi",
        "browse_topic_en": "ICU nutrition, weakness & recovery",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi → quy trình",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU nutrition, weakness & recovery → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cho biết mức độ đạt mục tiêu dinh dưỡng thực tế, giúp nhận diện thiếu hụt tích lũy hoặc gián đoạn nuôi dưỡng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh hồi sức tích cực đã có mục tiêu năng lượng/protein cá thể do nhóm điều trị xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Mục tiêu năng lượng (kcal/ngày)",
          "Năng lượng thực nhận (kcal/ngày)",
          "Mục tiêu protein (g/ngày)",
          "Protein thực nhận (g/ngày)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính tỷ lệ năng lượng và protein thực nhận so với mục tiêu đã xác định cho người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi đánh giá dinh dưỡng hằng ngày ở người bệnh hồi sức, đặc biệt khi có nhiều lần gián đoạn nuôi dưỡng.",
          "Mục tiêu năng lượng và protein phải được xác định theo tình trạng lâm sàng và hướng dẫn dinh dưỡng; công cụ chỉ tính tỷ lệ thực nhận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải 100% là luôn tối ưu trong mọi giai đoạn bệnh nặng; tốc độ tăng dinh dưỡng và mục tiêu phụ thuộc bối cảnh.",
          "Nếu sốc chưa kiểm soát, thiếu máu ruột nghi ngờ hoặc nguy cơ nuôi ăn lại, ưu tiên đánh giá an toàn trước khi tăng cung cấp.",
          "Không dùng để tự tạo mục tiêu kcal hoặc protein nếu chưa đánh giá nhu cầu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2019",
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-459",
      "slug": "neuro-icu-trend-workspace",
      "spec_version": "1.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Theo dõi áp lực nội sọ và tưới máu não — Diễn biến ICP/CPP, Glasgow và đồng tử",
      "name_en": "Neuro-ICU serial ICP/CPP–GCS/GCS-P monitoring",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "formula": "CPP = MAP − ICP; ΔICP = ICP hiện tại − ICP trước; ΔCPP = CPP hiện tại − CPP trước; GCS-P = GCS − số đồng tử không phản ứng."
      },
      "calculation_vi": "So sánh hai thời điểm của áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não, Glasgow và phản xạ đồng tử để nhận diện diễn biến thần kinh.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi nối tiếp ICP, CPP, Glasgow và đồng tử giúp nhận diện xấu đi thần kinh trong hồi sức thần kinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong chấn thương sọ não nặng, ICP >22 mmHg và CPP khoảng 60–70 mmHg là các mốc tham chiếu của Brain Trauma Foundation; không áp máy móc cho mọi nguyên nhân tăng áp lực nội sọ.",
        "Giảm Glasgow, đồng tử mới bất thường hoặc dấu tụt kẹt là cấp cứu và không chờ hoàn tất công cụ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "id": "neuro_prev_map",
          "label_vi": "MAP thời điểm trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_prev_icp",
          "label_vi": "ICP thời điểm trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_prev_gcs",
          "label_vi": "GCS thời điểm trước",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "id": "neuro_prev_pupils",
          "label_vi": "Số đồng tử không phản ứng thời điểm trước",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "id": "neuro_now_map",
          "label_vi": "MAP hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_now_icp",
          "label_vi": "ICP hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_now_gcs",
          "label_vi": "GCS hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "id": "neuro_now_pupils",
          "label_vi": "Số đồng tử không phản ứng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "id": "neuro_prev_cpp",
          "label_vi": "CPP trước",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_now_cpp",
          "label_vi": "CPP hiện tại",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_delta_icp",
          "label_vi": "Thay đổi ICP",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_delta_cpp",
          "label_vi": "Thay đổi CPP",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "neuro_prev_gcsp",
          "label_vi": "GCS-P trước"
        },
        {
          "id": "neuro_now_gcsp",
          "label_vi": "GCS-P hiện tại"
        },
        {
          "id": "neuro_safety_band",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đánh giá lại",
          "enum_labels_vi": {
            "neuro_urgent_review": "Cần đánh giá khẩn: ICP tăng, CPP thấp hoặc thần kinh xấu đi",
            "neuro_trend_review": "Có thay đổi so với trước — cần đối chiếu can thiệp và khám thần kinh",
            "neuro_stable_snapshot": "Chưa ghi nhận thay đổi bất lợi rõ giữa hai thời điểm"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh hồi sức thần kinh có MAP và ICP đo đáng tin cậy, Glasgow và phản xạ đồng tử được đánh giá nối tiếp trong điều kiện có thể so sánh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không coi thay đổi Glasgow/GCS-P là đáng tin nếu bị nhiễu rõ bởi an thần, liệt cơ, đặt nội khí quản hoặc yếu tố ngoài thần kinh chưa được ghi nhận.",
      "cautions_vi": [
        "Giảm tri giác nhanh, đồng tử mới bất thường hoặc dấu hiệu tụt kẹt cần xử trí khẩn, không chờ hoàn tất công cụ.",
        "Mục tiêu ICP/CPP phải được cá thể hóa theo nguyên nhân, tự điều hòa não, huyết động và hướng dẫn chuyên khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "neuro_safety_band == \"neuro_urgent_review\"",
          "text_vi": "Có ít nhất một tín hiệu cần đánh giá khẩn: ICP >22 mmHg, CPP <60 mmHg hoặc GCS-P giảm so với thời điểm trước. Tích hợp nguyên nhân, hình ảnh, độ tin cậy phép đo và can thiệp vừa thực hiện."
        },
        {
          "when": "neuro_safety_band == \"neuro_trend_review\"",
          "text_vi": "Chưa chạm ngưỡng tham chiếu TBI nặng nhưng xu hướng ICP/CPP hoặc GCS-P thay đổi; tiếp tục đánh giá theo bệnh cảnh."
        }
      ],
      "warnings": [
        "Không dùng kết quả này để tự động hóa quyết định phẫu thuật, ngừng điều trị hoặc tiên lượng cá thể."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BTF_TBI_4E",
        "SRC_GCSP_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "neuro_trend_1",
          "input": {
            "neuro_prev_map": 80,
            "neuro_prev_icp": 15,
            "neuro_prev_gcs": 10,
            "neuro_prev_pupils": 0,
            "neuro_now_map": 78,
            "neuro_now_icp": 24,
            "neuro_now_gcs": 8,
            "neuro_now_pupils": 1
          },
          "expected": {
            "neuro_prev_cpp": 65,
            "neuro_now_cpp": 54,
            "neuro_delta_icp": 9,
            "neuro_delta_cpp": -11,
            "neuro_prev_gcsp": 10,
            "neuro_now_gcsp": 7,
            "neuro_safety_band": "neuro_urgent_review"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "origin": "không gian lâm sàng vận hành theo thời gian, không phải thang điểm tiên lượng.",
        "changes": "Bổ sung ở v1.89.0 để chuyển hồi sức tích cực (ICU) từ công cụ tính toán rời rạc sang theo dõi xu hướng trong cùng phiên đánh giá.",
        "version_notes": "Các ngưỡng chỉ được dùng khi có cơ sở hướng dẫn rõ; các chỉ số circuit/filter không có ngưỡng phổ quát được trình bày dưới dạng xu hướng và điểm cần đánh giá."
      },
      "provenance_vi": {
        "source_basis": "BTF severe TBI 4th edition + GCS-P development paper.",
        "translation_note": "Quả lọc là bộ phận lọc ngoài cơ thể; tổng dịch thải được dùng để định lượng liều điều trị thay thế thận liên tục.",
        "licensing": "Công thức đại số và khung theo dõi tự xây dựng; không sao chép biểu mẫu độc quyền."
      },
      "next_pathways": [
        "DX-NEURO-ICP-CEREBRAL-EDEMA"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 36,
        "family_id": "critical_renal_replacement",
        "family_label_vi": "CRRT / RRT",
        "family_members": [
          "CS-456",
          "CS-457",
          "CS-459",
          "CS-461",
          "CS-492"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Điều trị thay thế thận liên tục"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "neurocritical",
            "topic_vi": "Hồi sức thần kinh",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh chuyên biệt.",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_en": "Neurocritical care"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "Hồi sức tích cực – Neuro-ICU",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 36,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "crrt_operation",
        "browse_topic_vi": "CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành",
        "browse_topic_en": "CRRT dose, ultrafiltration & operational safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_id": "consciousness_neurocritical",
            "topic_vi": "Ý thức, sảng và hồi sức thần kinh",
            "topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CRRT dose, ultrafiltration & operational safety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi nối tiếp ICP, CPP, Glasgow và đồng tử giúp nhận diện xấu đi thần kinh trong hồi sức thần kinh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh hồi sức thần kinh có MAP và ICP đo đáng tin cậy, Glasgow và phản xạ đồng tử được đánh giá nối tiếp trong điều kiện có thể so sánh.",
        "required_data_vi": [
          "MAP thời điểm trước (mmHg)",
          "ICP thời điểm trước (mmHg)",
          "GCS thời điểm trước",
          "Số đồng tử không phản ứng thời điểm trước",
          "MAP hiện tại (mmHg)",
          "ICP hiện tại (mmHg)",
          "GCS hiện tại",
          "Số đồng tử không phản ứng hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "So sánh hai thời điểm của áp lực nội sọ, áp lực tưới máu não, Glasgow và phản xạ đồng tử để nhận diện diễn biến thần kinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong chấn thương sọ não nặng, ICP >22 mmHg và CPP khoảng 60–70 mmHg là các mốc tham chiếu của Brain Trauma Foundation; không áp máy móc cho mọi nguyên nhân tăng áp lực nội sọ.",
          "Giảm Glasgow, đồng tử mới bất thường hoặc dấu tụt kẹt là cấp cứu và không chờ hoàn tất công cụ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm tri giác nhanh, đồng tử mới bất thường hoặc dấu hiệu tụt kẹt cần xử trí khẩn, không chờ hoàn tất công cụ.",
          "Mục tiêu ICP/CPP phải được cá thể hóa theo nguyên nhân, tự điều hòa não, huyết động và hướng dẫn chuyên khoa.",
          "Không coi thay đổi Glasgow/GCS-P là đáng tin nếu bị nhiễu rõ bởi an thần, liệt cơ, đặt nội khí quản hoặc yếu tố ngoài thần kinh chưa được ghi nhận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BTF_TBI_4E",
          "SRC_GCSP_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-460",
      "slug": "ecmo-circuit-gas-exchange-trend",
      "spec_version": "1.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Oxy hóa qua màng ngoài cơ thể/hỗ trợ sống ngoài cơ thể (ECMO/ECLS) — Theo dõi bộ trao đổi oxy, hệ thống tuần hoàn và trao đổi khí",
      "name_en": "ECMO/ECLS oxygenator, circuit and gas-exchange trend monitoring",
      "category": "Hồi sức tích cực – ECMO/ECLS",
      "calculation_core": {
        "formula": "ΔP oxygenator = áp lực trước oxygenator − áp lực sau oxygenator; tính thay đổi ΔP, PaO₂ sau oxygenator và sweep gas giữa hai thời điểm."
      },
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa các biến vận hành quan trọng thành xu hướng giữa hai thời điểm; không áp một ngưỡng thay oxygenator phổ quát.",
      "clinical_significance_vi": "Hiệu năng ECMO cần được đánh giá theo tổng thể circuit, trao đổi khí, nhu cầu sweep/flow, tán huyết/huyết khối và tình trạng người bệnh.",
      "clinical_use_vi": "Dùng cho bàn giao/đánh giá lại ECMO khi nghi hiệu năng oxygenator hoặc circuit thay đổi.",
      "inputs": [
        {
          "id": "ecmo_prev_pre_p",
          "label_vi": "Áp lực trước oxygenator — trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_prev_post_p",
          "label_vi": "Áp lực sau oxygenator — trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_prev_post_pao2",
          "label_vi": "PaO₂ sau oxygenator — trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_prev_sweep",
          "label_vi": "Sweep gas — trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "L/phút"
        },
        {
          "id": "ecmo_now_pre_p",
          "label_vi": "Áp lực trước oxygenator — hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_now_post_p",
          "label_vi": "Áp lực sau oxygenator — hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_now_post_pao2",
          "label_vi": "PaO₂ sau oxygenator — hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_now_sweep",
          "label_vi": "Sweep gas — hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "L/phút"
        },
        {
          "id": "ecmo_visible_clot",
          "label_vi": "Huyết khối nhìn thấy trong circuit/oxygenator",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "id": "ecmo_hemolysis_concern",
          "label_vi": "Có bằng chứng/nghi ngờ tán huyết mới hoặc tăng",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "id": "ecmo_prev_dp",
          "label_vi": "ΔP oxygenator trước",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_now_dp",
          "label_vi": "ΔP oxygenator hiện tại",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_delta_dp",
          "label_vi": "Thay đổi ΔP",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "id": "ecmo_post_pao2_change_percent",
          "label_vi": "Thay đổi PaO₂ sau oxygenator",
          "unit": "%"
        },
        {
          "id": "ecmo_sweep_change",
          "label_vi": "Thay đổi sweep gas",
          "unit": "L/phút"
        },
        {
          "id": "ecmo_review_band",
          "label_vi": "Mức cần đánh giá"
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang ECMO/ECLS với các vị trí đo áp lực nhất quán giữa hai thời điểm."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không so sánh trực tiếp khi thay oxygenator/circuit, đổi vị trí cảm biến hoặc điều kiện vận hành thay đổi lớn mà không ghi nhận."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ELSO nhấn mạnh theo dõi circuit/oxygenator và an toàn hệ thống; quyết định thay oxygenator phải dựa trên tổng hợp hiệu năng trao đổi khí, áp lực, huyết khối/tán huyết và nhu cầu hỗ trợ, không dựa vào một chỉ số đơn lẻ.",
        "Sự cố circuit cấp, giảm flow đột ngột, khí trong hệ thống hoặc mất hỗ trợ là cấp cứu kỹ thuật-lâm sàng; không chờ không gian lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "ecmo_review_band == \"ecmo_urgent_review\"",
          "text_vi": "Có huyết khối nhìn thấy hoặc nghi tán huyết: đánh giá circuit/oxygenator ngay theo quy trình ECMO tại đơn vị."
        },
        {
          "when": "ecmo_review_band == \"ecmo_trend_review\"",
          "text_vi": "Có xu hướng tăng chênh áp, giảm PaO₂ sau oxygenator hoặc tăng nhu cầu sweep. Không có ngưỡng thay oxygenator phổ quát trong công cụ này; đối chiếu flow, FiO₂ khí, khí máu, tán huyết và kiểm tra hệ thống."
        }
      ],
      "warnings": [
        "Không dùng phần trăm thay đổi PaO₂ hay ΔP đơn độc làm chỉ định thay oxygenator."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ELSO_CIRCUITS_2022",
        "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ecmo_trend_1",
          "input": {
            "ecmo_prev_pre_p": 250,
            "ecmo_prev_post_p": 220,
            "ecmo_prev_post_pao2": 400,
            "ecmo_prev_sweep": 4,
            "ecmo_now_pre_p": 280,
            "ecmo_now_post_p": 220,
            "ecmo_now_post_pao2": 300,
            "ecmo_now_sweep": 5,
            "ecmo_visible_clot": false,
            "ecmo_hemolysis_concern": false
          },
          "expected": {
            "ecmo_prev_dp": 30,
            "ecmo_now_dp": 60,
            "ecmo_delta_dp": 30,
            "ecmo_post_pao2_change_percent": -25,
            "ecmo_sweep_change": 1,
            "ecmo_review_band": "ecmo_trend_review"
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "origin": "không gian lâm sàng vận hành theo thời gian, không phải thang điểm tiên lượng.",
        "changes": "Bổ sung ở v1.89.0 để chuyển hồi sức tích cực (ICU) từ công cụ tính toán rời rạc sang theo dõi xu hướng trong cùng phiên đánh giá.",
        "version_notes": "Các ngưỡng chỉ được dùng khi có cơ sở hướng dẫn rõ; các chỉ số circuit/filter không có ngưỡng phổ quát được trình bày dưới dạng xu hướng và điểm cần đánh giá."
      },
      "provenance_vi": {
        "source_basis": "Hướng dẫn ELSO về hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể năm 2022 và hướng dẫn oxy hóa qua màng ngoài cơ thể tĩnh mạch–tĩnh mạch năm 2021.",
        "translation_note": "Oxygenator giữ thuật ngữ kèm ngữ cảnh bộ trao đổi khí; sweep gas dùng thuật ngữ vận hành ECMO quen thuộc.",
        "licensing": "không gian lâm sàng và phép tính xu hướng tự xây dựng từ biến sinh lý/kỹ thuật; không sao chép bảng kiểm có bản quyền."
      },
      "next_pathways": [
        "DX-ECMO-VV-SCREEN",
        "DX-ECMO-VA-SCREEN"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 206,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ECMO/ECLS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "Hồi sức tích cực – ECMO/ECLS",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 206,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "respiratory_ecmo_support",
        "browse_topic_vi": "Hỗ trợ hô hấp & ECMO",
        "browse_topic_en": "Respiratory support & ECMO",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ hô hấp & ECMO → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Respiratory support & ECMO → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hiệu năng ECMO cần được đánh giá theo tổng thể circuit, trao đổi khí, nhu cầu sweep/flow, tán huyết/huyết khối và tình trạng người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang ECMO/ECLS với các vị trí đo áp lực nhất quán giữa hai thời điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực trước oxygenator — trước (mmHg)",
          "Áp lực sau oxygenator — trước (mmHg)",
          "PaO₂ sau oxygenator — trước (mmHg)",
          "Sweep gas — trước (L/phút)",
          "Áp lực trước oxygenator — hiện tại (mmHg)",
          "Áp lực sau oxygenator — hiện tại (mmHg)",
          "PaO₂ sau oxygenator — hiện tại (mmHg)",
          "Sweep gas — hiện tại (L/phút)",
          "Huyết khối nhìn thấy trong circuit/oxygenator",
          "Có bằng chứng/nghi ngờ tán huyết mới hoặc tăng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chuẩn hóa các biến vận hành quan trọng thành xu hướng giữa hai thời điểm; không áp một ngưỡng thay oxygenator phổ quát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho chuyển tiếp chăm sóc/đánh giá lại ECMO khi nghi hiệu năng oxygenator hoặc circuit thay đổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ELSO nhấn mạnh theo dõi circuit/oxygenator và an toàn hệ thống; quyết định thay oxygenator phải dựa trên tổng hợp hiệu năng trao đổi khí, áp lực, huyết khối/tán huyết và nhu cầu hỗ trợ, không dựa vào một chỉ số đơn lẻ.",
          "Sự cố circuit cấp, giảm flow đột ngột, khí trong hệ thống hoặc mất hỗ trợ là cấp cứu kỹ thuật-lâm sàng; không chờ không gian lâm sàng.",
          "Không so sánh trực tiếp khi thay oxygenator/circuit, đổi vị trí cảm biến hoặc điều kiện vận hành thay đổi lớn mà không ghi nhận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELSO_CIRCUITS_2022",
          "SRC_ELSO_VV_ECMO_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-461",
      "slug": "crrt-operational-safety-trend",
      "spec_version": "1.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT) — Liều thực nhận, quả lọc, chống đông và điện giải",
      "name_en": "CRRT operational safety: filter, anticoagulation, electrolytes and delivered dose",
      "category": "Hồi sức tích cực – CRRT/RRT",
      "calculation_core": {
        "formula": "Liều thực nhận = effluent thực nhận / cân nặng; tỷ lệ thực nhận = effluent thực nhận / effluent kê; filter age và thời gian gián đoạn được theo dõi cùng điện giải/chống đông."
      },
      "calculation_vi": "Tính liều CRRT kê và thực nhận theo cân nặng, tỷ lệ thực nhận và thời gian gián đoạn; đồng thời cảnh báo các vấn đề về quả lọc, chống đông và điện giải.",
      "clinical_significance_vi": "Liều CRRT kê không đồng nghĩa với liều thực nhận. Gián đoạn điều trị, đông quả lọc và rối loạn điện giải có thể làm giảm hiệu quả hoặc an toàn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi bàn giao CRRT hoặc đánh giá lại khi tuổi thọ quả lọc ngắn, liều thực nhận thấp hay điện giải biến động.",
        "Ở người lớn tổn thương thận cấp, liều dịch thải thực nhận 20–25 mL/kg/giờ là mốc tham khảo theo KDIGO; chỉ định và cường độ điều trị vẫn phải cá thể hóa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "id": "crrts_weight",
          "label_vi": "Cân nặng dùng để chuẩn hóa liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "kg"
        },
        {
          "id": "crrts_prescribed",
          "label_vi": "Tổng lưu lượng dịch thải kê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mL/giờ"
        },
        {
          "id": "crrts_delivered",
          "label_vi": "Tổng lưu lượng dịch thải thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mL/giờ"
        },
        {
          "id": "crrts_filter_age",
          "label_vi": "Thời gian sử dụng quả lọc hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "giờ"
        },
        {
          "id": "crrts_downtime",
          "label_vi": "Thời gian gián đoạn trong 24 giờ gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "giờ"
        },
        {
          "id": "crrts_k",
          "label_vi": "Kali hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "id": "crrts_phosphate",
          "label_vi": "Phosphat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "id": "crrts_ionized_ca",
          "label_vi": "Calci ion hóa hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "id": "crrts_filter_clotting",
          "label_vi": "Có dấu hiệu đông quả lọc hoặc hệ thống lọc",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "id": "crrts_anticoag_concern",
          "label_vi": "Chống đông ngoài mục tiêu hoặc có chảy máu/nguy cơ liên quan citrat",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "id": "crrts_prescribed_ml_kg_h",
          "label_vi": "Liều kê",
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "id": "crrts_delivered_ml_kg_h",
          "label_vi": "Liều thực nhận",
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "id": "crrts_delivery_ratio",
          "label_vi": "Tỷ lệ thực nhận",
          "unit": "%"
        },
        {
          "id": "crrts_downtime_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ gián đoạn 24 giờ",
          "unit": "%"
        },
        {
          "id": "crrts_review_band",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đánh giá lại",
          "enum_labels_vi": {
            "crrt_urgent_review": "Có vấn đề an toàn cần đánh giá ngay",
            "crrt_delivery_review": "Liều thực nhận thấp hoặc tỷ lệ thực nhận chưa đạt — cần đánh giá nguyên nhân gián đoạn",
            "crrt_operational_review": "Chưa có cảnh báo lớn — tiếp tục theo dõi vận hành và điện giải"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đang điều trị thay thế thận liên tục; cân nặng dùng chuẩn hóa liều phải nhất quán.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp mục tiêu liều người lớn 20–25 mL/kg/giờ cho trẻ em hoặc các chỉ định thanh thải đặc biệt mà không cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "KDIGO 2012 khuyến nghị liều dịch thải thực nhận 20–25 mL/kg/giờ ở người lớn có tổn thương thận cấp (AKI); dự thảo KDIGO 2026 vẫn giữ mức này nhưng chưa phải bản hướng dẫn cuối cùng.",
        "Rối loạn kali, calci, phosphat hoặc acid–base có thể cần điều chỉnh dịch CRRT, bổ sung điện giải hoặc thay chiến lược; công cụ không tự kê đơn chống đông/citrat."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "crrts_review_band == \"crrt_urgent_review\"",
          "text_vi": "Có dấu đông filter/circuit, vấn đề chống đông/chảy máu hoặc điện giải nguy hiểm: đánh giá ngay an toàn vận hành và chỉ định điều chỉnh."
        },
        {
          "when": "crrts_review_band == \"crrt_delivery_review\"",
          "text_vi": "Liều thực nhận dưới 20 mL/kg/giờ hoặc tỷ lệ thực nhận thấp; tìm thời gian gián đoạn, filter, access và kê đơn trước khi chỉ tăng liều danh nghĩa."
        }
      ],
      "warnings": [
        "Các ngưỡng điện giải cấp cứu phụ thuộc bối cảnh; công cụ chỉ đánh dấu giá trị rất bất thường để buộc rà lâm sàng, không thay protocol đơn vị."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "crrts_1",
          "input": {
            "crrts_weight": 70,
            "crrts_prescribed": 1750,
            "crrts_delivered": 1260,
            "crrts_filter_age": 18,
            "crrts_downtime": 4,
            "crrts_k": 4.2,
            "crrts_phosphate": 0.9,
            "crrts_ionized_ca": 1.1,
            "crrts_filter_clotting": false,
            "crrts_anticoag_concern": false
          },
          "expected": {
            "crrts_prescribed_ml_kg_h": 25,
            "crrts_delivered_ml_kg_h": 18,
            "crrts_delivery_ratio": 72,
            "crrts_downtime_percent": 16.6666666667,
            "crrts_review_band": "crrt_delivery_review"
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "history_vi": {
        "origin": "không gian lâm sàng vận hành theo thời gian, không phải thang điểm tiên lượng.",
        "changes": "Bổ sung ở v1.89.0 để chuyển hồi sức tích cực (ICU) từ công cụ tính toán rời rạc sang theo dõi xu hướng trong cùng phiên đánh giá.",
        "version_notes": "Các ngưỡng chỉ được dùng khi có cơ sở hướng dẫn rõ; các chỉ số circuit/filter không có ngưỡng phổ quát được trình bày dưới dạng xu hướng và điểm cần đánh giá."
      },
      "provenance_vi": {
        "source_basis": "KDIGO 2012 về tổn thương thận cấp (AKI); bản dự thảo công khai KDIGO 2026 về tổn thương thận cấp và bệnh thận cấp được ghi rõ là chưa phải bản cuối cùng.",
        "translation_note": "Filter = quả lọc; effluent = tổng dịch thải dùng để định lượng liều CRRT.",
        "licensing": "Phép tính liều và tỷ lệ vận hành; không sử dụng score độc quyền."
      },
      "next_pathways": [
        "DX-CRRT-DOSE-REVIEW"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 207,
        "family_id": "critical_renal_replacement",
        "family_label_vi": "CRRT / RRT",
        "family_members": [
          "CS-456",
          "CS-457",
          "CS-459",
          "CS-461",
          "CS-492"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "CRRT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "RRT/CRRT thường nằm trong hỗ trợ đa cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "Hồi sức tích cực – CRRT/RRT",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 207,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "crrt_operation",
        "browse_topic_vi": "CRRT: liều, siêu lọc & an toàn vận hành",
        "browse_topic_en": "CRRT dose, ultrafiltration & operational safety",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CRRT: liều, siêu lọc & an toàn vận hành → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CRRT dose, ultrafiltration & operational safety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Liều CRRT kê không đồng nghĩa với liều thực nhận. Gián đoạn điều trị, đông quả lọc và rối loạn điện giải có thể làm giảm hiệu quả hoặc an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang điều trị thay thế thận liên tục; cân nặng dùng chuẩn hóa liều phải nhất quán.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng dùng để chuẩn hóa liều (kg)",
          "Tổng lưu lượng dịch thải kê (mL/giờ)",
          "Tổng lưu lượng dịch thải thực nhận (mL/giờ)",
          "Thời gian sử dụng quả lọc hiện tại (giờ)",
          "Thời gian gián đoạn trong 24 giờ gần nhất",
          "Kali hiện tại (mmol/L)",
          "Phosphat hiện tại (mmol/L)",
          "Calci ion hóa hiện tại (mmol/L)",
          "Có dấu hiệu đông quả lọc hoặc hệ thống lọc",
          "Chống đông ngoài mục tiêu hoặc có chảy máu/nguy cơ liên quan citrat"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính liều CRRT kê và thực nhận theo cân nặng, tỷ lệ thực nhận và thời gian gián đoạn; đồng thời cảnh báo các vấn đề về quả lọc, chống đông và điện giải."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi chuyển tiếp chăm sóc CRRT hoặc đánh giá lại khi tuổi thọ quả lọc ngắn, liều thực nhận thấp hay điện giải biến động.",
          "Ở người lớn tổn thương thận cấp, liều dịch thải thực nhận 20–25 mL/kg/giờ là mốc tham khảo theo KDIGO; chỉ định và cường độ điều trị vẫn phải cá thể hóa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "KDIGO 2012 khuyến nghị liều dịch thải thực nhận 20–25 mL/kg/giờ ở người lớn có tổn thương thận cấp (AKI); dự thảo KDIGO 2026 vẫn giữ mức này nhưng chưa phải bản hướng dẫn cuối cùng.",
          "Rối loạn kali, calci, phosphat hoặc acid–base có thể cần điều chỉnh dịch CRRT, bổ sung điện giải hoặc thay chiến lược; công cụ không tự kê đơn chống đông/citrat.",
          "Không áp mục tiêu liều người lớn 20–25 mL/kg/giờ cho trẻ em hoặc các chỉ định thanh thải đặc biệt mà không cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-462",
      "slug": "cgm-insulin-longitudinal-review",
      "spec_version": "1.90.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Đái tháo đường — theo dõi glucose liên tục → insulin: đánh giá xu hướng và ưu tiên điều chỉnh",
      "name_en": "Diabetes — theo dõi glucose liên tục to insulin longitudinal review",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare previous/current TBR<70, TIR and TAR>180. Safety precedence: hypoglycemia signal first; then hyperglycemia pattern; then target stability.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; quyết định điều trị phải theo toàn cảnh lâm sàng và phác đồ tại cơ sở.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần."
      },
      "calculation_vi": "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện xu hướng và điểm dừng an toàn trước khi đề xuất bước tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt dữ liệu theo dõi glucose liên tục cạnh thay đổi insulin gần nhất để nhận diện hướng biến đổi thay vì điều chỉnh từ một ảnh chụp đơn lẻ.",
        "Ưu tiên giảm nguy cơ hạ đường huyết trước khi xử lý tăng đường huyết kéo dài."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cgm_prev_tbr",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian glucose dưới 3,9 mmol/L ở kỳ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_now_tbr",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian glucose dưới 3,9 mmol/L ở kỳ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_prev_tir",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian glucose trong khoảng 3,9–10,0 mmol/L ở kỳ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_now_tir",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian glucose trong khoảng 3,9–10,0 mmol/L ở kỳ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_prev_tar",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian glucose trên 10,0 mmol/L ở kỳ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_now_tar",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian glucose trên 10,0 mmol/L ở kỳ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "cgm_insulin_changed",
          "label_vi": "Đã thay đổi phác đồ/liều insulin giữa hai kỳ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cgm_overnight_low_pattern",
          "label_vi": "Có mẫu hình hạ đường huyết ban đêm/lúc đói",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cgm_postmeal_high_pattern",
          "label_vi": "Có mẫu hình tăng đường huyết sau ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cgm_delta_tbr",
          "unit": "%",
          "label_vi": "Thay đổi tỷ lệ thời gian glucose dưới 3,9 mmol/L"
        },
        {
          "name": "cgm_delta_tir",
          "unit": "%",
          "label_vi": "Thay đổi tỷ lệ thời gian glucose trong khoảng 3,9–10,0 mmol/L"
        },
        {
          "name": "cgm_delta_tar",
          "unit": "%",
          "label_vi": "Thay đổi tỷ lệ thời gian glucose trên 10,0 mmol/L"
        },
        {
          "name": "cgm_insulin_review_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá insulin",
          "enum_labels_vi": {
            "cgm_stable_review": "Chưa thấy xu hướng bất lợi rõ — tiếp tục theo dõi",
            "cgm_hypoglycemia_first": "Ưu tiên xử lý nguy cơ hạ đường huyết trước",
            "cgm_hyperglycemia_pattern_review": "Đánh giá mẫu hình tăng đường huyết trước khi điều chỉnh insulin",
            "cgm_post_change_monitor": "Vừa thay đổi insulin — theo dõi đáp ứng trước khi chỉnh tiếp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở thay vì chờ hoàn tất phần đánh giá."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_TECH_2026",
        "SRC_CGM_TIR_2019",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hypo_priority",
          "input": {
            "cgm_prev_tbr": 2,
            "cgm_now_tbr": 5,
            "cgm_prev_tir": 65,
            "cgm_now_tir": 62,
            "cgm_prev_tar": 33,
            "cgm_now_tar": 33,
            "cgm_insulin_changed": true,
            "cgm_overnight_low_pattern": true,
            "cgm_postmeal_high_pattern": false
          },
          "expected": {
            "cgm_delta_tbr": 3,
            "cgm_delta_tir": -3,
            "cgm_delta_tar": 0,
            "cgm_insulin_review_priority": "cgm_hypoglycemia_first"
          }
        },
        {
          "id": "hyper_priority",
          "input": {
            "cgm_prev_tbr": 1,
            "cgm_now_tbr": 1,
            "cgm_prev_tir": 60,
            "cgm_now_tir": 55,
            "cgm_prev_tar": 39,
            "cgm_now_tar": 44,
            "cgm_insulin_changed": false,
            "cgm_overnight_low_pattern": false,
            "cgm_postmeal_high_pattern": true
          },
          "expected": {
            "cgm_delta_tbr": 0,
            "cgm_delta_tir": -5,
            "cgm_delta_tar": 5,
            "cgm_insulin_review_priority": "cgm_hyperglycemia_pattern_review"
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.90.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.90.0 theo chiến lược Nội tiết dạng chuỗi quyết định, ưu tiên diễn biến và bàn giao bước tiếp theo."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic được thiết kế như lớp phối hợp theo dõi, không thay thế hướng dẫn chuyên môn gốc."
      },
      "next_pathways": [
        "CS-332",
        "CS-333",
        "CS-063",
        "CS-064"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 332,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Đái tháo đường"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 332,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_adjustment",
        "browse_topic_vi": "Điều chỉnh insulin theo xu hướng",
        "browse_topic_en": "Trend-guided insulin adjustment",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Điều chỉnh insulin theo xu hướng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Trend-guided insulin adjustment → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Đái tháo đường — theo dõi glucose liên tục → insulin: đánh giá xu hướng và ưu tiên điều chỉnh để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Tỷ lệ thời gian glucose dưới 3,9 mmol/L ở kỳ trước (%)",
          "Tỷ lệ thời gian glucose dưới 3,9 mmol/L ở kỳ hiện tại (%)",
          "Tỷ lệ thời gian glucose trong khoảng 3,9–10,0 mmol/L ở kỳ trước (%)",
          "Tỷ lệ thời gian glucose trong khoảng 3,9–10,0 mmol/L ở kỳ hiện tại (%)",
          "Tỷ lệ thời gian glucose trên 10,0 mmol/L ở kỳ trước (%)",
          "Tỷ lệ thời gian glucose trên 10,0 mmol/L ở kỳ hiện tại (%)",
          "Đã thay đổi phác đồ/liều insulin giữa hai kỳ",
          "Có mẫu hình hạ đường huyết ban đêm/lúc đói",
          "Có mẫu hình tăng đường huyết sau ăn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt dữ liệu theo dõi glucose liên tục cạnh thay đổi insulin gần nhất để nhận diện hướng biến đổi thay vì điều chỉnh từ một ảnh chụp đơn lẻ.",
          "Ưu tiên giảm nguy cơ hạ đường huyết trước khi xử lý tăng đường huyết kéo dài.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo.",
          "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_TECH_2026",
          "SRC_CGM_TIR_2019",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-463",
      "slug": "dka-hhs-treatment-trajectory",
      "spec_version": "1.90.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Nhiễm toan ceton do đái tháo đường / tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu — theo dõi đáp ứng điều trị",
      "name_en": "DKA/HHS treatment trajectory monitoring",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Calculate hourly changes in glucose, beta-hydroxybutyrate and effective osmolality. Safety stop if shock/neurologic deterioration or potassium <3.5 mmol/L; otherwise flag stalled ketone/osmolality trajectory.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; quyết định điều trị phải theo toàn cảnh lâm sàng và phác đồ tại cơ sở.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần."
      },
      "calculation_vi": "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện xu hướng và điểm dừng an toàn trước khi đề xuất bước tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi song song glucose, ketone, kali, pH và thẩm thấu; tránh dùng glucose đơn độc để đánh giá đáp ứng.",
        "Tạo điểm chuyển tiếp điều trị trực tiếp sang kiểm tra tiêu chuẩn hồi phục khi diễn biến phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dka_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 24
          }
        },
        {
          "name": "dka_prev_glucose",
          "label_vi": "Glucose trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "dka_now_glucose",
          "label_vi": "Glucose hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "dka_prev_bohb",
          "label_vi": "β-hydroxybutyrate trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "dka_now_bohb",
          "label_vi": "β-hydroxybutyrate hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "dka_prev_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu hiệu dụng trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 450
          }
        },
        {
          "name": "dka_now_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu hiệu dụng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 450
          }
        },
        {
          "name": "dka_now_k",
          "label_vi": "Kali hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "dka_now_ph",
          "label_vi": "Độ pH máu tĩnh mạch hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "dka_shock",
          "label_vi": "Sốc/huyết động không ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dka_neuro_worse",
          "label_vi": "Tri giác xấu đi/co giật/dấu thần kinh mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dka_glucose_change_per_h",
          "unit": "mmol/L/giờ",
          "label_vi": "Thay đổi glucose trung bình mỗi giờ"
        },
        {
          "name": "dka_bohb_change_per_h",
          "unit": "mmol/L/giờ",
          "label_vi": "Thay đổi beta-hydroxybutyrate trung bình mỗi giờ"
        },
        {
          "name": "dka_osm_change_per_h",
          "unit": "mOsm/kg/giờ",
          "label_vi": "Thay đổi độ thẩm thấu hiệu dụng trung bình mỗi giờ"
        },
        {
          "name": "dka_trajectory_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá diễn biến điều trị",
          "enum_labels_vi": {
            "dka_safety_stop": "Có điểm dừng an toàn — cần đánh giá và xử trí ngay",
            "dka_improving_trajectory": "Các chỉ số chính đang cải thiện theo thời gian",
            "dka_needs_trajectory_review": "Diễn biến chưa đồng thuận — cần đánh giá lại điều trị và số liệu"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở thay vì chờ hoàn tất phần đánh giá."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DKA_HHS_2024",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "safety_k",
          "input": {
            "dka_elapsed_h": 2,
            "dka_prev_glucose": 25,
            "dka_now_glucose": 20,
            "dka_prev_bohb": 5,
            "dka_now_bohb": 3.5,
            "dka_prev_osm": 315,
            "dka_now_osm": 310,
            "dka_now_k": 3.2,
            "dka_now_ph": 7.2,
            "dka_shock": false,
            "dka_neuro_worse": false
          },
          "expected": {
            "dka_glucose_change_per_h": -2.5,
            "dka_bohb_change_per_h": -0.75,
            "dka_osm_change_per_h": -2.5,
            "dka_trajectory_band": "dka_safety_stop"
          }
        },
        {
          "id": "improving",
          "input": {
            "dka_elapsed_h": 2,
            "dka_prev_glucose": 25,
            "dka_now_glucose": 20,
            "dka_prev_bohb": 5,
            "dka_now_bohb": 3,
            "dka_prev_osm": 315,
            "dka_now_osm": 310,
            "dka_now_k": 4.2,
            "dka_now_ph": 7.25,
            "dka_shock": false,
            "dka_neuro_worse": false
          },
          "expected": {
            "dka_glucose_change_per_h": -2.5,
            "dka_bohb_change_per_h": -1,
            "dka_osm_change_per_h": -2.5,
            "dka_trajectory_band": "dka_improving_trajectory"
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.90.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.90.0 theo chiến lược Nội tiết dạng chuỗi quyết định, ưu tiên diễn biến và bàn giao bước tiếp theo."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic được thiết kế như lớp phối hợp theo dõi, không thay thế hướng dẫn chuyên môn gốc."
      },
      "next_pathways": [
        "CS-131",
        "CS-132",
        "CS-121"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 172,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "dka_hhs",
        "primary_topic_vi": "DKA / HHS",
        "primary_topic_en": "DKA / HHS",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Potassium"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Cấp cứu chuyển hóa cần lối vào phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có giao thoa toan–kiềm/điện giải.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 172,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "dka_hhs",
        "browse_topic_vi": "DKA / HHS",
        "browse_topic_en": "DKA / HHS",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "dka_hhs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "topic_en": "Potassium",
            "topic_order": 1
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → DKA / HHS → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Nhiễm toan ceton do đái tháo đường / tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu — theo dõi đáp ứng điều trị để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đánh giá (giờ)",
          "Glucose trước (mmol/L)",
          "Glucose hiện tại (mmol/L)",
          "β-hydroxybutyrate trước (mmol/L)",
          "β-hydroxybutyrate hiện tại (mmol/L)",
          "Độ thẩm thấu hiệu dụng trước (mOsm/kg)",
          "Độ thẩm thấu hiệu dụng hiện tại (mOsm/kg)",
          "Kali hiện tại (mmol/L)",
          "Độ pH máu tĩnh mạch hiện tại",
          "Sốc/huyết động không ổn định",
          "Tri giác xấu đi/co giật/dấu thần kinh mới"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi song song glucose, ketone, kali, pH và thẩm thấu; tránh dùng glucose đơn độc để đánh giá đáp ứng.",
          "Tạo điểm chuyển tiếp điều trị trực tiếp sang kiểm tra tiêu chuẩn hồi phục khi diễn biến phù hợp.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo.",
          "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DKA_HHS_2024",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-464",
      "slug": "thyroid-emergency-trajectory",
      "spec_version": "1.90.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Cấp cứu tuyến giáp — Bão giáp/suy giáp nặng: theo dõi diễn biến cơ quan",
      "name_en": "Thyroid emergency organ-trajectory workspace",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare temperature, heart rate and GCS over time; combine with clinician-confirmed thyroid emergency phenotype and organ-failure flags. This does not recreate BWPS or JTA.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; quyết định điều trị phải theo toàn cảnh lâm sàng và phác đồ tại cơ sở.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần."
      },
      "calculation_vi": "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện xu hướng và điểm dừng an toàn trước khi đề xuất bước tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Liên thông tiêu chuẩn JTA hiện có với diễn biến tri giác, tim mạch và thân nhiệt.",
        "Tách bão giáp và suy giáp nặng/hôn mê phù niêm theo kiểu hình đã được bác sĩ xác nhận; không dựa vào một điểm số duy nhất."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "thy_prev_temp",
          "label_vi": "Nhiệt độ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "thy_now_temp",
          "label_vi": "Nhiệt độ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "thy_prev_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "thy_now_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nhịp/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "thy_prev_gcs",
          "label_vi": "Điểm Glasgow trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "thy_now_gcs",
          "label_vi": "Điểm Glasgow hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "thy_phenotype",
          "label_vi": "Kiểu hình cấp cứu tuyến giáp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "thyroid_storm_pattern",
            "myxedema_pattern",
            "uncertain"
          ]
        },
        {
          "name": "thy_cardiovascular_failure",
          "label_vi": "Suy tim/sốc/loạn nhịp đe dọa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "thy_respiratory_failure",
          "label_vi": "Suy hô hấp cần hỗ trợ cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "thy_delta_temp",
          "unit": "°C",
          "label_vi": "Thay đổi nhiệt độ"
        },
        {
          "name": "thy_delta_hr",
          "unit": "lần/phút",
          "label_vi": "Thay đổi nhịp tim"
        },
        {
          "name": "thy_delta_gcs",
          "label_vi": "Thay đổi điểm Glasgow",
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "thy_emergency_review_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá diễn biến cấp cứu tuyến giáp",
          "enum_labels_vi": {
            "thyroid_urgent_organ_failure": "Có dấu hiệu suy cơ quan/xấu đi — ưu tiên hồi sức và đánh giá khẩn",
            "thyroid_improving_trend": "Xu hướng cơ quan đang cải thiện",
            "thyroid_needs_review": "Chưa đủ dấu hiệu cải thiện rõ — tiếp tục đánh giá nguyên nhân và điều trị"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở thay vì chờ hoàn tất phần đánh giá."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_JTA_2012",
        "SRC_ATA_THYROID_GUIDELINES"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "worse",
          "input": {
            "thy_prev_temp": 39,
            "thy_now_temp": 40,
            "thy_prev_hr": 130,
            "thy_now_hr": 150,
            "thy_prev_gcs": 14,
            "thy_now_gcs": 11,
            "thy_phenotype": "thyroid_storm_pattern",
            "thy_cardiovascular_failure": true,
            "thy_respiratory_failure": false
          },
          "expected": {
            "thy_delta_temp": 1,
            "thy_delta_hr": 20,
            "thy_delta_gcs": -3,
            "thy_emergency_review_band": "thyroid_urgent_organ_failure"
          }
        },
        {
          "id": "stable",
          "input": {
            "thy_prev_temp": 38,
            "thy_now_temp": 37.5,
            "thy_prev_hr": 120,
            "thy_now_hr": 105,
            "thy_prev_gcs": 14,
            "thy_now_gcs": 15,
            "thy_phenotype": "thyroid_storm_pattern",
            "thy_cardiovascular_failure": false,
            "thy_respiratory_failure": false
          },
          "expected": {
            "thy_delta_temp": -0.5,
            "thy_delta_hr": -15,
            "thy_delta_gcs": 1,
            "thy_emergency_review_band": "thyroid_improving_trend"
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.90.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.90.0 theo chiến lược Nội tiết dạng chuỗi quyết định, ưu tiên diễn biến và bàn giao bước tiếp theo."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic được thiết kế như lớp phối hợp theo dõi, không thay thế hướng dẫn chuyên môn gốc."
      },
      "next_pathways": [
        "CS-062"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 173,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cấp cứu tuyến giáp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "thyroid",
        "primary_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "primary_topic_en": "Thyroid",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 173,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "thyroid",
        "browse_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "browse_topic_en": "Thyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "thyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Thyroid → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Cấp cứu tuyến giáp — Bão giáp/suy giáp nặng: theo dõi diễn biến cơ quan để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ trước (°C)",
          "Nhiệt độ hiện tại (°C)",
          "Nhịp tim trước (nhịp/phút)",
          "Nhịp tim hiện tại (nhịp/phút)",
          "Điểm Glasgow trước",
          "Điểm Glasgow hiện tại",
          "Kiểu hình cấp cứu tuyến giáp",
          "Suy tim/sốc/loạn nhịp đe dọa",
          "Suy hô hấp cần hỗ trợ cấp cứu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bệnh cảnh cấp, nhiệt độ, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa/gan và yếu tố khởi phát.",
          "Đối chiếu TSH/FT4/FT3 nhưng không trì hoãn xử trí cấp cứu tuyến giáp khi bệnh cảnh điển hình.",
          "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức nghi ngờ và theo dõi đáp ứng, không thay thế chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Liên thông tiêu chuẩn JTA hiện có với diễn biến tri giác, tim mạch và thân nhiệt.",
          "Tách bão giáp và suy giáp nặng/hôn mê phù niêm theo kiểu hình đã được bác sĩ xác nhận; không dựa vào một điểm số duy nhất.",
          "Điểm hoặc tiêu chuẩn hỗ trợ nhận diện cấp cứu tuyến giáp và mức độ hội chẩn/hồi sức; điều trị không nên chờ một ngưỡng điểm duy nhất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo.",
          "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_JTA_2012",
          "SRC_ATA_THYROID_GUIDELINES"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-465",
      "slug": "adrenal-crisis-cortisol-workflow",
      "spec_version": "1.90.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thượng thận–cortisol — Nghi suy thượng thận/cơn thượng thận",
      "name_en": "Adrenal insufficiency and crisis workflow",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Safety-first branch: hemodynamic instability or clinician-suspected adrenal crisis -> immediate-treatment pathway; cortisol sampling status is recorded but never allowed to delay emergency treatment. Chronic glucocorticoid exposure is flagged as a separate risk route.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; quyết định điều trị phải theo toàn cảnh lâm sàng và phác đồ tại cơ sở.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần."
      },
      "calculation_vi": "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện xu hướng và điểm dừng an toàn trước khi đề xuất bước tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đưa cơn suy thượng thận lên trước xét nghiệm khi lâm sàng nặng; ghi nhận việc lấy cortisol/ACTH nhưng không biến xét nghiệm thành điều kiện trì hoãn điều trị.",
        "Tách nhánh nghi suy thượng thận do glucocorticoid khỏi suy thượng thận nguyên phát."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adr_shock",
          "label_vi": "Sốc/hạ huyết áp không giải thích được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_severe_vomiting",
          "label_vi": "Nôn nhiều/mất nước/không uống được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_hypoglycemia",
          "label_vi": "Hạ đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_hyponatremia",
          "label_vi": "Hạ natri",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_hyperkalemia",
          "label_vi": "Tăng kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_known_ai",
          "label_vi": "Đã biết suy thượng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_recent_gc_risk",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm glucocorticoid kéo dài/gần đây có nguy cơ ức chế trục HPA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_cortisol_sampled",
          "label_vi": "Đã lấy cortisol ± ACTH trước glucocorticoid nếu điều kiện cho phép",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adr_infection_or_stress",
          "label_vi": "Có nhiễm trùng/phẫu thuật/chấn thương hoặc căng thẳng sinh lý cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "adr_feature_count",
          "label_vi": "Số đặc điểm gợi ý cơn suy thượng thận",
          "unit": "đặc điểm"
        },
        {
          "name": "adr_emergency_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí thượng thận",
          "enum_labels_vi": {
            "adrenal_crisis_treat_now": "Nghi cơn suy thượng thận — điều trị cấp cứu không chờ xét nghiệm",
            "adrenal_gc_axis_review": "Có nguy cơ ức chế trục thượng thận do glucocorticoid — cần đánh giá có hệ thống",
            "adrenal_diagnostic_review": "Tiếp tục đánh giá nguyên nhân suy thượng thận theo bối cảnh"
          }
        },
        {
          "name": "adr_cortisol_delay_forbidden",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Có được trì hoãn điều trị để chờ cortisol hay không"
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở thay vì chờ hoàn tất phần đánh giá."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016",
        "SRC_ENDOCRINE_GC_AI_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "crisis",
          "input": {
            "adr_shock": true,
            "adr_severe_vomiting": true,
            "adr_hypoglycemia": false,
            "adr_hyponatremia": true,
            "adr_hyperkalemia": true,
            "adr_known_ai": false,
            "adr_recent_gc_risk": false,
            "adr_cortisol_sampled": false,
            "adr_infection_or_stress": true
          },
          "expected": {
            "adr_feature_count": 4,
            "adr_emergency_band": "adrenal_crisis_treat_now",
            "adr_cortisol_delay_forbidden": true
          }
        },
        {
          "id": "gc_risk",
          "input": {
            "adr_shock": false,
            "adr_severe_vomiting": false,
            "adr_hypoglycemia": false,
            "adr_hyponatremia": false,
            "adr_hyperkalemia": false,
            "adr_known_ai": false,
            "adr_recent_gc_risk": true,
            "adr_cortisol_sampled": false,
            "adr_infection_or_stress": false
          },
          "expected": {
            "adr_feature_count": 0,
            "adr_emergency_band": "adrenal_gc_axis_review",
            "adr_cortisol_delay_forbidden": false
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.90.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.90.0 theo chiến lược Nội tiết dạng chuỗi quyết định, ưu tiên diễn biến và bàn giao bước tiếp theo."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic được thiết kế như lớp phối hợp theo dõi, không thay thế hướng dẫn chuyên môn gốc."
      },
      "next_pathways": [
        "DX-ADRENAL-CRISIS"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 174,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thượng thận–cortisol"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 174,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adrenal",
        "browse_topic_vi": "Thượng thận",
        "browse_topic_en": "Adrenal disorders",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adrenal disorders → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Thượng thận–cortisol — Nghi suy thượng thận/cơn thượng thận để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Sốc/hạ huyết áp không giải thích được",
          "Nôn nhiều/mất nước/không uống được",
          "Hạ đường huyết",
          "Hạ natri",
          "Tăng kali",
          "Đã biết suy thượng thận",
          "Có phơi nhiễm glucocorticoid kéo dài/gần đây có nguy cơ ức chế trục HPA",
          "Đã lấy cortisol ± ACTH trước glucocorticoid nếu điều kiện cho phép",
          "Có nhiễm trùng/phẫu thuật/chấn thương hoặc căng thẳng sinh lý cấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá huyết động, natri, kali, glucose, thuốc glucocorticoid và nguy cơ suy thượng thận.",
          "Lấy cortisol/ACTH trước điều trị nếu có thể mà không làm chậm glucocorticoid khi nghi cơn thượng thận.",
          "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Sau ổn định, xác định nguyên nhân, nhu cầu thay thế glucocorticoid/mineralocorticoid và kế hoạch ngày ốm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đưa cơn suy thượng thận lên trước xét nghiệm khi lâm sàng nặng; ghi nhận việc lấy cortisol/ACTH nhưng không biến xét nghiệm thành điều kiện trì hoãn điều trị.",
          "Tách nhánh nghi suy thượng thận do glucocorticoid khỏi suy thượng thận nguyên phát.",
          "Nghi cơn thượng thận kèm sốc là chỉ định xử trí cấp; không chờ kết quả nghiệm pháp kích thích để bắt đầu điều trị cứu nguy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo.",
          "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016",
          "SRC_ENDOCRINE_GC_AI_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-466",
      "slug": "calcium-pth-longitudinal-workflow",
      "spec_version": "1.90.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Calci–hormon tuyến cận giáp — Phân nhánh theo diễn biến calci, hormon tuyến cận giáp và phosphat",
      "name_en": "Calcium–hormon tuyến cận giáp longitudinal workflow",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare ionized calcium over time and classify hormon tuyến cận giáp relationship selected from contemporaneous assay. Urgent branch for severe neurologic/cardiac symptoms; otherwise hormon tuyến cận giáp-low/inappropriately-normal vs hormon tuyến cận giáp-high routes.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; quyết định điều trị phải theo toàn cảnh lâm sàng và phác đồ tại cơ sở.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần."
      },
      "calculation_vi": "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện xu hướng và điểm dừng an toàn trước khi đề xuất bước tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng calci ion hóa khi có thể và xem hormon tuyến cận giáp trong cùng bối cảnh thời gian.",
        "Định hướng nhánh hạ cận giáp, tăng cận giáp/hormon tuyến cận giáp-phụ thuộc hoặc nguyên nhân ngoài hormon tuyến cận giáp; không tự động kết luận căn nguyên."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cap_prev_ica",
          "label_vi": "Calci ion hóa trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "cap_now_ica",
          "label_vi": "Calci ion hóa hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "cap_phosphate",
          "label_vi": "Phosphat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "cap_magnesium",
          "label_vi": "Magnesi hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "cap_pth_relation",
          "label_vi": "hormon tuyến cận giáp so với mức calci hiện tại",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pth_low_or_inappropriately_normal",
            "pth_elevated",
            "pth_appropriately_suppressed",
            "pth_not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "cap_neuro_symptoms",
          "label_vi": "Co giật/rối loạn ý thức/tetany nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_ecg_arrhythmia",
          "label_vi": "Loạn nhịp hoặc bất thường ECG đáng lo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cap_recent_neck_surgery",
          "label_vi": "Mới phẫu thuật tuyến giáp/cận giáp/vùng cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cap_delta_ica",
          "unit": "mmol/L",
          "label_vi": "Thay đổi calci ion hóa"
        },
        {
          "name": "cap_branch",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nhánh định hướng theo hormon tuyến cận giáp",
          "enum_labels_vi": {
            "calcium_hypoparathyroid_pattern": "Hormon tuyến cận giáp thấp hoặc không tăng tương xứng",
            "calcium_pth_dependent_pattern": "Hormon tuyến cận giáp tăng — xem xét nguyên nhân phụ thuộc hormon tuyến cận giáp",
            "calcium_non_pth_pattern": "Hormon tuyến cận giáp bị ức chế phù hợp — xem xét nguyên nhân ngoài tuyến cận giáp",
            "calcium_pth_indeterminate": "Chưa đủ dữ liệu để xác định nhánh"
          }
        },
        {
          "name": "cap_safety_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đánh giá",
          "enum_labels_vi": {
            "calcium_urgent_symptomatic": "Có triệu chứng nguy hiểm — đánh giá và xử trí khẩn",
            "calcium_prompt_review": "Có thay đổi đáng kể hoặc bối cảnh nguy cơ — cần đánh giá sớm",
            "calcium_serial_review": "Tiếp tục theo dõi nối tiếp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở thay vì chờ hoàn tất phần đánh giá."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESE_HYPOPT_2025",
        "SRC_PHPT_2022",
        "SRC_ENDO_INPATIENT_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hypopt",
          "input": {
            "cap_prev_ica": 1.0,
            "cap_now_ica": 0.85,
            "cap_phosphate": 1.8,
            "cap_magnesium": 0.8,
            "cap_pth_relation": "pth_low_or_inappropriately_normal",
            "cap_neuro_symptoms": false,
            "cap_ecg_arrhythmia": false,
            "cap_recent_neck_surgery": true
          },
          "expected": {
            "cap_delta_ica": -0.15,
            "cap_branch": "calcium_hypoparathyroid_pattern",
            "cap_safety_band": "calcium_prompt_review"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "urgent",
          "input": {
            "cap_prev_ica": 0.9,
            "cap_now_ica": 0.75,
            "cap_phosphate": 2.0,
            "cap_magnesium": 0.7,
            "cap_pth_relation": "pth_low_or_inappropriately_normal",
            "cap_neuro_symptoms": true,
            "cap_ecg_arrhythmia": false,
            "cap_recent_neck_surgery": true
          },
          "expected": {
            "cap_delta_ica": -0.15,
            "cap_branch": "calcium_hypoparathyroid_pattern",
            "cap_safety_band": "calcium_urgent_symptomatic"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.90.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.90.0 theo chiến lược Nội tiết dạng chuỗi quyết định, ưu tiên diễn biến và bàn giao bước tiếp theo."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic được thiết kế như lớp phối hợp theo dõi, không thay thế hướng dẫn chuyên môn gốc."
      },
      "next_pathways": [
        "CS-103",
        "CS-107"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 333,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Calci–hormon tuyến cận giáp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "primary_topic_vi": "Calci và cận giáp",
        "primary_topic_en": "Calcium & parathyroid",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 333,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Calci và cận giáp → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "browse_topic_vi": "Calci và cận giáp",
        "browse_topic_en": "Calcium & parathyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Calci và cận giáp → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Calcium & parathyroid → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Calci–hormon tuyến cận giáp — Phân nhánh theo diễn biến calci, hormon tuyến cận giáp và phosphat để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Calci ion hóa trước (mmol/L)",
          "Calci ion hóa hiện tại (mmol/L)",
          "Phosphat hiện tại (mmol/L)",
          "Magnesi hiện tại (mmol/L)",
          "hormon tuyến cận giáp so với mức calci hiện tại",
          "Co giật/rối loạn ý thức/tetany nặng",
          "Loạn nhịp hoặc bất thường ECG đáng lo",
          "Mới phẫu thuật tuyến giáp/cận giáp/vùng cổ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng calci ion hóa khi có thể và xem hormon tuyến cận giáp trong cùng bối cảnh thời gian.",
          "Định hướng nhánh hạ cận giáp, tăng cận giáp/hormon tuyến cận giáp-phụ thuộc hoặc nguyên nhân ngoài hormon tuyến cận giáp; không tự động kết luận căn nguyên."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo.",
          "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Nội tiết học Nội trú, Ấn bản 2, 2025",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESE_HYPOPT_2025",
          "SRC_PHPT_2022",
          "SRC_ENDO_INPATIENT_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-467",
      "slug": "endocrine-hyponatremia-workflow",
      "spec_version": "1.90.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "name_vi": "Hạ natri liên quan nội tiết — thẩm thấu → cortisol/tuyến giáp → hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp",
      "name_en": "Endocrine hyponatremia workflow",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Calculate sodium change per 24 h equivalent from serial measurements; classify hypotonic context and force adrenal/thyroid exclusion before hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp branch. Symptomatic neurologic deterioration overrides etiologic workup.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; quyết định điều trị phải theo toàn cảnh lâm sàng và phác đồ tại cơ sở.",
        "unit_policy": "SI-first; không suy đoán đơn vị từ giá trị trần."
      },
      "calculation_vi": "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện xu hướng và điểm dừng an toàn trước khi đề xuất bước tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt suy thượng thận và suy giáp nặng trong chẩn đoán phân biệt trước khi gắn nhãn hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp.",
        "Theo dõi tốc độ thay đổi natri đồng thời với căn nguyên; liên thông sang công cụ hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp và theo dõi hiệu chỉnh natri hiện có."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ena_prev_na",
          "label_vi": "Natri trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "ena_now_na",
          "label_vi": "Natri hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 90,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "ena_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 48
          }
        },
        {
          "name": "ena_serum_osm",
          "label_vi": "Áp suất thẩm thấu huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 150,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "ena_urine_osm",
          "label_vi": "Áp suất thẩm thấu nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "ena_urine_na",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "ena_adrenal_excluded",
          "label_vi": "Đã loại trừ suy thượng thận phù hợp bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ena_severe_hypothyroid_excluded",
          "label_vi": "Đã loại trừ suy giáp nặng phù hợp bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ena_recent_diuretic",
          "label_vi": "Có dùng lợi tiểu gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ena_neuro_severe",
          "label_vi": "Co giật/hôn mê/rối loạn thần kinh nặng hoặc xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ena_na_change",
          "label_vi": "Thay đổi natri máu",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "ena_na_change_24h_equivalent",
          "unit": "mmol/L/24 giờ",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi natri quy đổi 24 giờ"
        },
        {
          "name": "ena_etiology_gate",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cổng đánh giá nguyên nhân",
          "enum_labels_vi": {
            "hyponatremia_nonhypotonic_or_uncertain": "Chưa xác nhận hạ natri nhược trương — cần phân loại lại",
            "hyponatremia_exclude_adrenal_first": "Cần đánh giá suy thượng thận trước khi quy cho nguyên nhân khác",
            "hyponatremia_exclude_severe_hypothyroid": "Cần đánh giá suy giáp nặng phù hợp bối cảnh",
            "hyponatremia_diuretic_confounded": "Đang dùng lợi tiểu — diễn giải nước tiểu có thể bị nhiễu",
            "hyponatremia_siad_route_available": "Đã qua cổng nội tiết chính — có thể đánh giá hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp"
          }
        },
        {
          "name": "ena_safety_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên an toàn",
          "enum_labels_vi": {
            "hyponatremia_neuro_emergency": "Có triệu chứng thần kinh nặng — xử trí cấp cứu",
            "hyponatremia_rate_review": "Theo dõi tốc độ hiệu chỉnh và diễn biến lâm sàng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở thay vì chờ hoàn tất phần đánh giá."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESE_HYPONATREMIA_2014",
        "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016",
        "SRC_SIAD_EU_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "adrenal_gate",
          "input": {
            "ena_prev_na": 122,
            "ena_now_na": 124,
            "ena_elapsed_h": 12,
            "ena_serum_osm": 260,
            "ena_urine_osm": 400,
            "ena_urine_na": 50,
            "ena_adrenal_excluded": false,
            "ena_severe_hypothyroid_excluded": true,
            "ena_recent_diuretic": false,
            "ena_neuro_severe": false
          },
          "expected": {
            "ena_na_change": 2,
            "ena_na_change_24h_equivalent": 4,
            "ena_etiology_gate": "hyponatremia_exclude_adrenal_first",
            "ena_safety_band": "hyponatremia_rate_review"
          }
        },
        {
          "id": "siad_gate",
          "input": {
            "ena_prev_na": 122,
            "ena_now_na": 123,
            "ena_elapsed_h": 24,
            "ena_serum_osm": 260,
            "ena_urine_osm": 400,
            "ena_urine_na": 50,
            "ena_adrenal_excluded": true,
            "ena_severe_hypothyroid_excluded": true,
            "ena_recent_diuretic": false,
            "ena_neuro_severe": false
          },
          "expected": {
            "ena_na_change": 1,
            "ena_na_change_24h_equivalent": 1,
            "ena_etiology_gate": "hyponatremia_siad_route_available",
            "ena_safety_band": "hyponatremia_rate_review"
          }
        }
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.90.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.90.0 theo chiến lược Nội tiết dạng chuỗi quyết định, ưu tiên diễn biến và bàn giao bước tiếp theo."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic được thiết kế như lớp phối hợp theo dõi, không thay thế hướng dẫn chuyên môn gốc."
      },
      "next_pathways": [
        "CS-297",
        "CS-116",
        "CS-121"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 334,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hạ natri liên quan nội tiết"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "thyroid",
        "primary_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "primary_topic_en": "Thyroid",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 334,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "thyroid",
        "browse_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "browse_topic_en": "Thyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "thyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Thyroid → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hạ natri liên quan nội tiết — thẩm thấu → cortisol/tuyến giáp → hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho đánh giá nối tiếp trong cùng một phiên người bệnh khi dữ liệu đầu vào có cùng ngữ cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Natri trước (mmol/L)",
          "Natri hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian (giờ)",
          "Áp suất thẩm thấu huyết thanh (mOsm/kg)",
          "Áp suất thẩm thấu nước tiểu (mOsm/kg)",
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Đã loại trừ suy thượng thận phù hợp bối cảnh",
          "Đã loại trừ suy giáp nặng phù hợp bối cảnh",
          "Có dùng lợi tiểu gần đây",
          "Co giật/hôn mê/rối loạn thần kinh nặng hoặc xấu đi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bệnh cảnh cấp, nhiệt độ, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa/gan và yếu tố khởi phát.",
          "Đối chiếu TSH/FT4/FT3 nhưng không trì hoãn xử trí cấp cứu tuyến giáp khi bệnh cảnh điển hình.",
          "không gian lâm sàng theo dõi nối tiếp; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức nghi ngờ và theo dõi đáp ứng, không thay thế chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt suy thượng thận và suy giáp nặng trong chẩn đoán phân biệt trước khi gắn nhãn hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp.",
          "Theo dõi tốc độ thay đổi natri đồng thời với căn nguyên; liên thông sang công cụ hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp và theo dõi hiệu chỉnh natri hiện có.",
          "Điểm hoặc tiêu chuẩn hỗ trợ nhận diện cấp cứu tuyến giáp và mức độ hội chẩn/hồi sức; điều trị không nên chờ một ngưỡng điểm duy nhất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, dịch truyền và thay đổi điều trị giữa hai lần đo.",
          "Không dùng như công cụ tự động kê đơn hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESE_HYPONATREMIA_2014",
          "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016",
          "SRC_SIAD_EU_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.91.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp người dùng xác định bước cần đánh giá tiếp theo, ưu tiên nguy cơ hạ đường huyết và các điểm dừng an toàn.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Nếu có hạ đường huyết nặng, rối loạn ý thức, sốc hoặc tình trạng cấp cứu khác, xử trí cấp cứu trước khi tiếp tục quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.91.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.91.0; diễn giải tiếng Việt đầy đủ, ưu tiên chuỗi quyết định thực hành và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp thực hành dựa trên hướng dẫn; không thay thế phác đồ insulin của cơ sở."
      },
      "tool_id": "CS-468",
      "slug": "basal-insulin-longitudinal-titration",
      "name_vi": "Insulin nền — đánh giá liều theo glucose lúc đói và hạ đường huyết ban đêm",
      "name_en": "Basal Insulin Longitudinal Titration",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare current fasting glucose with individualized target; hypoglycemia/overnight lows take precedence over hyperglycemia.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt glucose lúc đói hiện tại cạnh mục tiêu cá thể hóa và liều insulin nền gần nhất.",
        "Nếu có hạ đường huyết ban đêm hoặc glucose lúc đói thấp hơn mục tiêu, ưu tiên đánh giá giảm phơi nhiễm insulin trước khi nghĩ đến tăng liều.",
        "Nếu glucose lúc đói vẫn cao nhưng không có tín hiệu hạ đường huyết, đánh dấu cần đánh giá tăng insulin nền theo phác đồ của cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "basal_fasting_now",
          "label_vi": "Glucose lúc đói trung bình hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "basal_target_low",
          "label_vi": "Giới hạn dưới của mục tiêu glucose lúc đói đã cá thể hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "basal_target_high",
          "label_vi": "Giới hạn trên của mục tiêu glucose lúc đói đã cá thể hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "basal_current_units",
          "label_vi": "Liều insulin nền hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "basal_overnight_low",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết ban đêm hoặc gần sáng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "basal_recent_severe_low",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết nặng gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "basal_target_position",
          "type": "string",
          "label_vi": "Vị trí glucose lúc đói so với mục tiêu cá thể hóa",
          "enum_labels_vi": {
            "below_target": "Thấp hơn mục tiêu",
            "within_target": "Trong khoảng mục tiêu",
            "above_target": "Cao hơn mục tiêu"
          }
        },
        {
          "name": "basal_review_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "enum_labels_vi": {
            "reduce_hypoglycemia_risk_first": "Ưu tiên giảm nguy cơ hạ đường huyết trước",
            "review_basal_intensification": "Đánh giá khả năng tăng insulin nền theo phác đồ của cơ sở",
            "maintain_and_monitor": "Tiếp tục liều hiện tại và theo dõi nếu không có yếu tố lâm sàng khác"
          }
        }
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_PHARM_2026",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "low_first",
          "input": {
            "basal_fasting_now": 4.0,
            "basal_target_low": 4.4,
            "basal_target_high": 7.2,
            "basal_current_units": 20,
            "basal_overnight_low": true,
            "basal_recent_severe_low": false
          },
          "expected": {
            "basal_target_position": "below_target",
            "basal_review_priority": "reduce_hypoglycemia_risk_first"
          }
        },
        {
          "id": "high_review",
          "input": {
            "basal_fasting_now": 9.0,
            "basal_target_low": 4.4,
            "basal_target_high": 7.2,
            "basal_current_units": 20,
            "basal_overnight_low": false,
            "basal_recent_severe_low": false
          },
          "expected": {
            "basal_target_position": "above_target",
            "basal_review_priority": "review_basal_intensification"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 325,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Insulin nền"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 325,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_adjustment",
        "browse_topic_vi": "Điều chỉnh insulin theo xu hướng",
        "browse_topic_en": "Trend-guided insulin adjustment",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Điều chỉnh insulin theo xu hướng → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Trend-guided insulin adjustment → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Insulin nền — đánh giá liều theo glucose lúc đói và hạ đường huyết ban đêm để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose lúc đói trung bình hiện tại (mmol/L)",
          "Giới hạn dưới của mục tiêu glucose lúc đói đã cá thể hóa (mmol/L)",
          "Giới hạn trên của mục tiêu glucose lúc đói đã cá thể hóa (mmol/L)",
          "Liều insulin nền hiện tại (đơn vị/ngày)",
          "Có hạ đường huyết ban đêm hoặc gần sáng",
          "Có hạ đường huyết nặng gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt glucose lúc đói hiện tại cạnh mục tiêu cá thể hóa và liều insulin nền gần nhất.",
          "Nếu có hạ đường huyết ban đêm hoặc glucose lúc đói thấp hơn mục tiêu, ưu tiên đánh giá giảm phơi nhiễm insulin trước khi nghĩ đến tăng liều.",
          "Nếu glucose lúc đói vẫn cao nhưng không có tín hiệu hạ đường huyết, đánh dấu cần đánh giá tăng insulin nền theo phác đồ của cơ sở.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_PHARM_2026",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.91.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp người dùng xác định bước cần đánh giá tiếp theo, ưu tiên nguy cơ hạ đường huyết và các điểm dừng an toàn.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Nếu có hạ đường huyết nặng, rối loạn ý thức, sốc hoặc tình trạng cấp cứu khác, xử trí cấp cứu trước khi tiếp tục quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.91.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.91.0; diễn giải tiếng Việt đầy đủ, ưu tiên chuỗi quyết định thực hành và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp thực hành dựa trên hướng dẫn; không thay thế phác đồ insulin của cơ sở."
      },
      "tool_id": "CS-469",
      "slug": "prandial-insulin-pattern-review",
      "name_vi": "Insulin bữa ăn — nhận diện bữa gây tăng hoặc hạ đường huyết lặp lại",
      "name_en": "Prandial Insulin Pattern Review",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Prioritize recurrent hypoglycemia; otherwise identify the meal period with recurrent post-meal hyperglycemia for prandial review.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Xác định bữa ăn nào lặp lại tăng đường huyết sau ăn thay vì tăng đồng loạt insulin bữa ăn.",
        "Nếu có hạ đường huyết trước bữa kế tiếp hoặc sau ăn, ưu tiên đánh giá liều và thời điểm insulin của bữa trước."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "prandial_breakfast_high",
          "label_vi": "Tăng đường huyết lặp lại sau bữa sáng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prandial_lunch_high",
          "label_vi": "Tăng đường huyết lặp lại sau bữa trưa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prandial_dinner_high",
          "label_vi": "Tăng đường huyết lặp lại sau bữa tối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prandial_low_before_next_meal",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết trước bữa kế tiếp hoặc sau ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prandial_meal_intake_variable",
          "label_vi": "Lượng thức ăn thay đổi nhiều giữa các bữa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "prandial_pattern_count",
          "type": "number",
          "label_vi": "Số khoảng bữa ăn có tăng đường huyết lặp lại",
          "unit": "khoảng bữa"
        },
        {
          "name": "prandial_review_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "enum_labels_vi": {
            "review_hypoglycemia_before_intensification": "Ưu tiên đánh giá hạ đường huyết trước khi tăng insulin",
            "review_meal_intake_and_dose_timing": "Lượng ăn biến thiên — đánh giá thời điểm và cách ghép insulin với bữa ăn",
            "review_multiple_prandial_periods": "Tăng sau nhiều bữa — đánh giá toàn bộ thành phần insulin bữa ăn",
            "review_breakfast_prandial_pattern": "Đánh giá insulin liên quan bữa sáng",
            "review_lunch_prandial_pattern": "Đánh giá insulin liên quan bữa trưa",
            "review_dinner_prandial_pattern": "Đánh giá insulin liên quan bữa tối",
            "no_recurrent_prandial_pattern": "Chưa thấy mẫu hình sau ăn lặp lại rõ"
          }
        }
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_PHARM_2026",
        "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hypo",
          "input": {
            "prandial_breakfast_high": false,
            "prandial_lunch_high": true,
            "prandial_dinner_high": false,
            "prandial_low_before_next_meal": true,
            "prandial_meal_intake_variable": false
          },
          "expected": {
            "prandial_pattern_count": 1,
            "prandial_review_priority": "review_hypoglycemia_before_intensification"
          }
        },
        {
          "id": "meal",
          "input": {
            "prandial_breakfast_high": false,
            "prandial_lunch_high": true,
            "prandial_dinner_high": false,
            "prandial_low_before_next_meal": false,
            "prandial_meal_intake_variable": false
          },
          "expected": {
            "prandial_pattern_count": 1,
            "prandial_review_priority": "review_lunch_prandial_pattern"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 326,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Insulin bữa ăn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 326,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_adjustment",
        "browse_topic_vi": "Điều chỉnh insulin theo xu hướng",
        "browse_topic_en": "Trend-guided insulin adjustment",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Điều chỉnh insulin theo xu hướng → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Trend-guided insulin adjustment → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Insulin bữa ăn — nhận diện bữa gây tăng hoặc hạ đường huyết lặp lại để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Tăng đường huyết lặp lại sau bữa sáng",
          "Tăng đường huyết lặp lại sau bữa trưa",
          "Tăng đường huyết lặp lại sau bữa tối",
          "Có hạ đường huyết trước bữa kế tiếp hoặc sau ăn",
          "Lượng thức ăn thay đổi nhiều giữa các bữa"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác định bữa ăn nào lặp lại tăng đường huyết sau ăn thay vì tăng đồng loạt insulin bữa ăn.",
          "Nếu có hạ đường huyết trước bữa kế tiếp hoặc sau ăn, ưu tiên đánh giá liều và thời điểm insulin của bữa trước.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_PHARM_2026",
          "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.91.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp người dùng xác định bước cần đánh giá tiếp theo, ưu tiên nguy cơ hạ đường huyết và các điểm dừng an toàn.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Nếu có hạ đường huyết nặng, rối loạn ý thức, sốc hoặc tình trạng cấp cứu khác, xử trí cấp cứu trước khi tiếp tục quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.91.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.91.0; diễn giải tiếng Việt đầy đủ, ưu tiên chuỗi quyết định thực hành và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp thực hành dựa trên hướng dẫn; không thay thế phác đồ insulin của cơ sở."
      },
      "tool_id": "CS-470",
      "slug": "glucocorticoid-associated-hyperglycemia",
      "name_vi": "Tăng đường huyết do glucocorticoid — ghép thời điểm steroid với insulin",
      "name_en": "Glucocorticoid Associated Hyperglycemia",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Map glucocorticoid schedule to NPH-based or basal-bolus review; tapering/discontinuation activates hypoglycemia safeguard.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ở người dùng glucocorticoid, đánh giá thời điểm tăng đường huyết tương ứng với loại và thời điểm dùng thuốc.",
        "Có thể dùng phác đồ dựa trên insulin neutral protamine Hagedorn hoặc insulin nền–bữa ăn; khi giảm hoặc ngừng glucocorticoid phải chủ động đánh giá giảm nhu cầu insulin."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gc_schedule",
          "label_vi": "Kiểu sử dụng glucocorticoid",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "single_morning_intermediate",
              "label_vi": "Một liều buổi sáng, tác dụng trung gian"
            },
            {
              "value": "multiple_or_long",
              "label_vi": "Nhiều liều trong ngày hoặc glucocorticoid tác dụng kéo dài"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Chưa xác định rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "gc_glucose_max",
          "label_vi": "Glucose cao nhất trong 24 giờ gần đây",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "gc_tapering",
          "label_vi": "Đang giảm liều hoặc sắp ngừng glucocorticoid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gc_hypoglycemia",
          "label_vi": "Đã có hạ đường huyết trong 24 giờ gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gc_insulin_framework",
          "type": "string",
          "label_vi": "Khung insulin cần xem xét",
          "enum_labels_vi": {
            "nph_or_basal_bolus_review": "Có thể xem xét insulin neutral protamine Hagedorn hoặc phác đồ insulin nền–bữa ăn",
            "basal_bolus_or_scheduled_review": "Đánh giá phác đồ insulin nền–bữa ăn hoặc insulin theo lịch phù hợp"
          }
        },
        {
          "name": "gc_safety_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên an toàn",
          "enum_labels_vi": {
            "hypoglycemia_safety_first": "Đã có hạ đường huyết — xử trí và đánh giá liều insulin trước",
            "taper_hypoglycemia_safeguard": "Đang giảm glucocorticoid — chủ động đánh giá giảm nhu cầu insulin",
            "persistent_hyperglycemia_review": "Tăng đường huyết còn rõ — cần đánh giá insulin theo lịch",
            "monitor_glucose_pattern": "Tiếp tục theo dõi mẫu hình glucose theo thời điểm dùng glucocorticoid"
          }
        }
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "morning",
          "input": {
            "gc_schedule": "single_morning_intermediate",
            "gc_glucose_max": 14,
            "gc_tapering": false,
            "gc_hypoglycemia": false
          },
          "expected": {
            "gc_insulin_framework": "nph_or_basal_bolus_review",
            "gc_safety_priority": "persistent_hyperglycemia_review"
          }
        },
        {
          "id": "taper",
          "input": {
            "gc_schedule": "multiple_or_long",
            "gc_glucose_max": 8,
            "gc_tapering": true,
            "gc_hypoglycemia": false
          },
          "expected": {
            "gc_insulin_framework": "basal_bolus_or_scheduled_review",
            "gc_safety_priority": "taper_hypoglycemia_safeguard"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 327,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng đường huyết do glucocorticoid"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 327,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "insulin_adjustment",
        "browse_topic_vi": "Điều chỉnh insulin theo xu hướng",
        "browse_topic_en": "Trend-guided insulin adjustment",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Điều chỉnh insulin theo xu hướng → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Trend-guided insulin adjustment → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Tăng đường huyết do glucocorticoid — ghép thời điểm steroid với insulin để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Kiểu sử dụng glucocorticoid",
          "Glucose cao nhất trong 24 giờ gần đây (mmol/L)",
          "Đang giảm liều hoặc sắp ngừng glucocorticoid",
          "Đã có hạ đường huyết trong 24 giờ gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở người dùng glucocorticoid, đánh giá thời điểm tăng đường huyết tương ứng với loại và thời điểm dùng thuốc.",
          "Có thể dùng phác đồ dựa trên insulin neutral protamine Hagedorn hoặc insulin nền–bữa ăn; khi giảm hoặc ngừng glucocorticoid phải chủ động đánh giá giảm nhu cầu insulin.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.91.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp người dùng xác định bước cần đánh giá tiếp theo, ưu tiên nguy cơ hạ đường huyết và các điểm dừng an toàn.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Nếu có hạ đường huyết nặng, rối loạn ý thức, sốc hoặc tình trạng cấp cứu khác, xử trí cấp cứu trước khi tiếp tục quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.91.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.91.0; diễn giải tiếng Việt đầy đủ, ưu tiên chuỗi quyết định thực hành và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp thực hành dựa trên hướng dẫn; không thay thế phác đồ insulin của cơ sở."
      },
      "tool_id": "CS-471",
      "slug": "perioperative-npo-insulin-safety",
      "name_vi": "Phẫu thuật hoặc nhịn ăn — an toàn insulin và theo dõi glucose",
      "name_en": "Perioperative Npo Insulin Safety",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Safety gate for insulin-dependent diabetes without basal coverage; perioperative glucose review against 5.6–10.0 mmol/L.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ở người bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin, không được bỏ hoàn toàn insulin nền chỉ vì nhịn ăn.",
        "Trong giai đoạn quanh phẫu thuật, dùng khoảng glucose 5,6–10,0 mmol/L làm mốc tham chiếu của hướng dẫn năm 2026; vẫn cá thể hóa theo bối cảnh.",
        "Khi không ăn, insulin hiệu chỉnh được dùng theo lịch theo dõi thay vì insulin bữa ăn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "peri_insulin_dependent",
          "label_vi": "Đái tháo đường phụ thuộc insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "peri_npo",
          "label_vi": "Đang nhịn ăn hoặc không được ăn đường miệng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "peri_basal_available",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch insulin nền phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "peri_glucose",
          "label_vi": "Glucose hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "peri_procedure_soon",
          "label_vi": "Dự kiến phẫu thuật/thủ thuật trong 1–4 giờ tới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "peri_safety_gate",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kiểm tra an toàn insulin khi nhịn ăn",
          "enum_labels_vi": {
            "basal_insulin_plan_required": "Người bệnh phụ thuộc insulin: cần có kế hoạch insulin nền; không được bỏ hoàn toàn insulin nền",
            "npo_monitor_and_correction_review": "Tiếp tục theo dõi glucose và đánh giá insulin hiệu chỉnh khi không ăn"
          }
        },
        {
          "name": "peri_glucose_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Glucose quanh phẫu thuật so với mốc tham chiếu",
          "enum_labels_vi": {
            "below_perioperative_target": "Dưới 5,6 mmol/L",
            "perioperative_target_range": "Trong khoảng tham chiếu 5,6–10,0 mmol/L",
            "above_perioperative_target": "Trên 10,0 mmol/L"
          }
        }
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
        "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "type1_no_basal",
          "input": {
            "peri_insulin_dependent": true,
            "peri_npo": true,
            "peri_basal_available": false,
            "peri_glucose": 7,
            "peri_procedure_soon": true
          },
          "expected": {
            "peri_safety_gate": "basal_insulin_plan_required",
            "peri_glucose_band": "perioperative_target_range"
          }
        },
        {
          "id": "high",
          "input": {
            "peri_insulin_dependent": false,
            "peri_npo": true,
            "peri_basal_available": false,
            "peri_glucose": 12,
            "peri_procedure_soon": true
          },
          "expected": {
            "peri_safety_gate": "npo_monitor_and_correction_review",
            "peri_glucose_band": "above_perioperative_target"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 328,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phẫu thuật hoặc nhịn ăn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 328,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "inpatient_insulin",
        "browse_topic_vi": "Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Inpatient insulin, fasting & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Inpatient insulin, fasting & nutrition → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Phẫu thuật hoặc nhịn ăn — an toàn insulin và theo dõi glucose để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Đái tháo đường phụ thuộc insulin",
          "Đang nhịn ăn hoặc không được ăn đường miệng",
          "Đã có kế hoạch insulin nền phù hợp",
          "Glucose hiện tại (mmol/L)",
          "Dự kiến phẫu thuật/thủ thuật trong 1–4 giờ tới"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở người bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin, không được bỏ hoàn toàn insulin nền chỉ vì nhịn ăn.",
          "Trong giai đoạn quanh phẫu thuật, dùng khoảng glucose 5,6–10,0 mmol/L làm mốc tham chiếu của hướng dẫn năm 2026; vẫn cá thể hóa theo bối cảnh.",
          "Khi không ăn, insulin hiệu chỉnh được dùng theo lịch theo dõi thay vì insulin bữa ăn.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
          "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.91.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp người dùng xác định bước cần đánh giá tiếp theo, ưu tiên nguy cơ hạ đường huyết và các điểm dừng an toàn.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Nếu có hạ đường huyết nặng, rối loạn ý thức, sốc hoặc tình trạng cấp cứu khác, xử trí cấp cứu trước khi tiếp tục quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.91.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.91.0; diễn giải tiếng Việt đầy đủ, ưu tiên chuỗi quyết định thực hành và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp thực hành dựa trên hướng dẫn; không thay thế phác đồ insulin của cơ sở."
      },
      "tool_id": "CS-472",
      "slug": "nutrition-associated-insulin-safety",
      "name_vi": "Dinh dưỡng qua ống hoặc đường tĩnh mạch — phối hợp insulin với nguồn carbohydrate",
      "name_en": "Nutrition Associated Insulin Safety",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Scheduled insulin is required for persistent nutrition-associated hyperglycemia; interruption of nutrition triggers hypoglycemia safeguard.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ghép lịch insulin với chế độ dinh dưỡng liên tục, theo chu kỳ, theo bolus hoặc dinh dưỡng tĩnh mạch.",
        "Nếu nguồn dinh dưỡng bị ngừng ngoài dự kiến trong khi insulin còn tác dụng, kích hoạt cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết và đánh giá ngay."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nutrition_route",
          "label_vi": "Hình thức dinh dưỡng",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "enteral_continuous",
              "label_vi": "Dinh dưỡng qua ống liên tục"
            },
            {
              "value": "enteral_cyclic",
              "label_vi": "Dinh dưỡng qua ống theo chu kỳ"
            },
            {
              "value": "enteral_bolus",
              "label_vi": "Dinh dưỡng qua ống từng lần"
            },
            {
              "value": "parenteral",
              "label_vi": "Dinh dưỡng đường tĩnh mạch"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "nutrition_interrupted",
          "label_vi": "Nguồn dinh dưỡng vừa bị gián đoạn ngoài kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nutrition_scheduled_insulin",
          "label_vi": "Đã có insulin theo lịch phù hợp với nguồn dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nutrition_glucose",
          "label_vi": "Glucose hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "nutrition_insulin_dependent",
          "label_vi": "Đái tháo đường phụ thuộc insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nutrition_safety_gate",
          "type": "string",
          "label_vi": "Tình trạng nguồn dinh dưỡng",
          "enum_labels_vi": {
            "nutrition_interruption_hypoglycemia_risk": "Nguồn dinh dưỡng vừa bị gián đoạn — có nguy cơ hạ đường huyết nếu insulin còn tác dụng",
            "nutrition_running": "Nguồn dinh dưỡng đang tiếp tục"
          }
        },
        {
          "name": "nutrition_insulin_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Bước đánh giá insulin",
          "enum_labels_vi": {
            "hold_and_reassess_nutritional_component": "Đánh giá ngay phần insulin dùng để bao phủ nguồn dinh dưỡng và theo dõi hạ đường huyết",
            "scheduled_insulin_needed_review": "Tăng đường huyết khi đang nhận dinh dưỡng — cần đánh giá insulin theo lịch",
            "scheduled_insulin_monitoring": "Tiếp tục insulin theo lịch và theo dõi đáp ứng"
          }
        }
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "interrupted",
          "input": {
            "nutrition_route": "enteral_continuous",
            "nutrition_interrupted": true,
            "nutrition_scheduled_insulin": true,
            "nutrition_glucose": 7,
            "nutrition_insulin_dependent": false
          },
          "expected": {
            "nutrition_safety_gate": "nutrition_interruption_hypoglycemia_risk",
            "nutrition_insulin_review": "hold_and_reassess_nutritional_component"
          }
        },
        {
          "id": "high_no_schedule",
          "input": {
            "nutrition_route": "parenteral",
            "nutrition_interrupted": false,
            "nutrition_scheduled_insulin": false,
            "nutrition_glucose": 12,
            "nutrition_insulin_dependent": false
          },
          "expected": {
            "nutrition_safety_gate": "nutrition_running",
            "nutrition_insulin_review": "scheduled_insulin_needed_review"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 329,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dinh dưỡng qua ống hoặc đường tĩnh mạch"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 329,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "inpatient_insulin",
        "browse_topic_vi": "Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Inpatient insulin, fasting & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Inpatient insulin, fasting & nutrition → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Dinh dưỡng qua ống hoặc đường tĩnh mạch — phối hợp insulin với nguồn carbohydrate để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Hình thức dinh dưỡng",
          "Nguồn dinh dưỡng vừa bị gián đoạn ngoài kế hoạch",
          "Đã có insulin theo lịch phù hợp với nguồn dinh dưỡng",
          "Glucose hiện tại (mmol/L)",
          "Đái tháo đường phụ thuộc insulin"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghép lịch insulin với chế độ dinh dưỡng liên tục, theo chu kỳ, theo bolus hoặc dinh dưỡng tĩnh mạch.",
          "Nếu nguồn dinh dưỡng bị ngừng ngoài dự kiến trong khi insulin còn tác dụng, kích hoạt cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết và đánh giá ngay.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.91.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp người dùng xác định bước cần đánh giá tiếp theo, ưu tiên nguy cơ hạ đường huyết và các điểm dừng an toàn.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Nếu có hạ đường huyết nặng, rối loạn ý thức, sốc hoặc tình trạng cấp cứu khác, xử trí cấp cứu trước khi tiếp tục quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.91.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.91.0; diễn giải tiếng Việt đầy đủ, ưu tiên chuỗi quyết định thực hành và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp thực hành dựa trên hướng dẫn; không thay thế phác đồ insulin của cơ sở."
      },
      "tool_id": "CS-473",
      "slug": "intravenous-to-subcutaneous-insulin-transition",
      "name_vi": "Chuyển insulin truyền tĩnh mạch sang insulin tiêm dưới da — kiểm tra thời điểm và chuyển tiếp điều trị",
      "name_en": "Intravenous To Subcutaneous Insulin Transition",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Estimate 24-hour insulin exposure from recent stable infusion rate for reference only; require basal insulin at least 2 h before stopping IV infusion.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Trước khi ngừng insulin truyền tĩnh mạch, kiểm tra đã có insulin nền dưới da và có khoảng chồng tác dụng thích hợp.",
        "Hướng dẫn ADA 2026 khuyến nghị insulin nền dưới da được dùng trước khi ngừng truyền tĩnh mạch khoảng 2 giờ để giảm tăng đường huyết bật lại.",
        "Ước tính nhu cầu 24 giờ từ tốc độ truyền gần đây chỉ là số tham khảo; phải hiệu chỉnh theo độ ổn định của nhu cầu insulin, dinh dưỡng và chức năng thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ivsc_recent_rate",
          "label_vi": "Tốc độ insulin truyền tĩnh mạch trung bình trong giai đoạn ổn định gần đây",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "ivsc_basal_given",
          "label_vi": "Đã tiêm insulin nền dưới da",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ivsc_hours_overlap",
          "label_vi": "Khoảng thời gian dự kiến từ khi tiêm insulin nền đến lúc ngừng truyền tĩnh mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "ivsc_nutrition_stable",
          "label_vi": "Kế hoạch dinh dưỡng hiện ổn định và đã xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ivsc_crisis_resolved",
          "label_vi": "Nếu điều trị khủng hoảng tăng đường huyết: đã đạt tiêu chuẩn hồi phục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ivsc_reference_24h_units",
          "unit": "đơn vị/24 giờ",
          "label_vi": "Ước tính phơi nhiễm insulin 24 giờ từ tốc độ truyền gần đây — chỉ để tham khảo"
        },
        {
          "name": "ivsc_transition_gate",
          "type": "string",
          "label_vi": "Điều kiện chuyển tiếp điều trị sang insulin tiêm dưới da",
          "enum_labels_vi": {
            "basal_insulin_not_yet_given": "Chưa tiêm insulin nền dưới da — chưa nên ngừng insulin truyền",
            "insufficient_basal_overlap": "Khoảng chồng tác dụng dưới 2 giờ — chưa đạt mốc an toàn của hướng dẫn ADA 2026",
            "nutrition_plan_not_stable": "Kế hoạch dinh dưỡng chưa ổn định — cần xác định trước khi chọn liều dưới da",
            "hyperglycemic_crisis_not_resolved": "Khủng hoảng tăng đường huyết chưa hồi phục — chưa chuyển theo quy trình thường quy",
            "transition_ready_for_clinical_dose_selection": "Đã qua các cổng chính — bác sĩ chọn liều dưới da theo nhu cầu insulin và bối cảnh lâm sàng"
          }
        }
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
        "SRC_DKA_HHS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "no_overlap",
          "input": {
            "ivsc_recent_rate": 2,
            "ivsc_basal_given": true,
            "ivsc_hours_overlap": 1,
            "ivsc_nutrition_stable": true,
            "ivsc_crisis_resolved": true
          },
          "expected": {
            "ivsc_reference_24h_units": 48,
            "ivsc_transition_gate": "insufficient_basal_overlap"
          }
        },
        {
          "id": "ready",
          "input": {
            "ivsc_recent_rate": 2,
            "ivsc_basal_given": true,
            "ivsc_hours_overlap": 2,
            "ivsc_nutrition_stable": true,
            "ivsc_crisis_resolved": true
          },
          "expected": {
            "ivsc_reference_24h_units": 48,
            "ivsc_transition_gate": "transition_ready_for_clinical_dose_selection"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 330,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 330,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "inpatient_insulin",
        "browse_topic_vi": "Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Inpatient insulin, fasting & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Inpatient insulin, fasting & nutrition → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuyển insulin truyền tĩnh mạch sang insulin tiêm dưới da — kiểm tra thời điểm và chuyển tiếp điều trị để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được quản lý insulin trong ngoại trú hoặc nội trú, tùy đúng phạm vi ghi trong từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ insulin truyền tĩnh mạch trung bình trong giai đoạn ổn định gần đây (đơn vị/giờ)",
          "Đã tiêm insulin nền dưới da",
          "Khoảng thời gian dự kiến từ khi tiêm insulin nền đến lúc ngừng truyền tĩnh mạch (giờ)",
          "Kế hoạch dinh dưỡng hiện ổn định và đã xác định",
          "Nếu điều trị khủng hoảng tăng đường huyết: đã đạt tiêu chuẩn hồi phục"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trước khi ngừng insulin truyền tĩnh mạch, kiểm tra đã có insulin nền dưới da và có khoảng chồng tác dụng thích hợp.",
          "Hướng dẫn ADA 2026 khuyến nghị insulin nền dưới da được dùng trước khi ngừng truyền tĩnh mạch khoảng 2 giờ để giảm tăng đường huyết bật lại.",
          "Ước tính nhu cầu 24 giờ từ tốc độ truyền gần đây chỉ là số tham khảo; phải hiệu chỉnh theo độ ổn định của nhu cầu insulin, dinh dưỡng và chức năng thận.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu lượng ăn, chức năng thận, thời điểm dùng glucocorticoid hoặc thay đổi dinh dưỡng và liều insulin gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh insulin cho người bệnh cụ thể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
          "SRC_DKA_HHS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.92.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.92.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.92.0 theo chiến lược Nội tiết dạng không gian lâm sàng, ưu tiên diễn biến, điểm dừng an toàn và Việt hóa thuật ngữ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-474",
      "slug": "arginine-vasopressin-deficiency-water-balance",
      "name_vi": "Thiếu arginine vasopressin (đái tháo nhạt trung ương) — theo dõi natri, nước tiểu và độ thẩm thấu",
      "name_en": "Arginine vasopressin deficiency water-balance trajectory",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare serial sodium, urine output and urine osmolality; prioritize inability to drink, rising sodium and persistent hypotonic polyuria.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi đồng thời natri máu, lượng nước tiểu và độ thẩm thấu nước tiểu thay vì dựa vào một giá trị đơn lẻ.",
        "Đánh giá khả năng tự uống nước là điểm kiểm tra an toàn quan trọng; người bệnh giảm ý thức hoặc không thể tự tiếp cận nước có nguy cơ tăng natri nhanh.",
        "Ghi nhận thời điểm dùng desmopressin để diễn giải thay đổi nước tiểu và natri, không dùng công cụ này để tự động quyết định liều."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "avp_prev_na",
          "label_vi": "Natri máu lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "avp_now_na",
          "label_vi": "Natri máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "avp_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đo natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "avp_urine_ml_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu trung bình gần đây",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "avp_urine_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "avp_can_drink",
          "label_vi": "Người bệnh tỉnh và có thể tự uống nước theo cảm giác khát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "avp_desmopressin_recent",
          "label_vi": "Đã dùng desmopressin gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "avp_neuro_worse",
          "label_vi": "Tri giác hoặc triệu chứng thần kinh đang xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "avp_na_change",
          "label_vi": "Thay đổi natri máu",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "avp_na_change_24h_equivalent",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi natri quy đổi 24 giờ",
          "unit": "mmol/L/24 giờ"
        },
        {
          "name": "avp_water_balance_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên theo dõi cân bằng nước",
          "enum_labels_vi": {
            "avp_emergency_review": "Nguy cơ cao: tăng natri/tri giác xấu hoặc không thể tự uống nước — cần đánh giá và xử trí khẩn",
            "avp_persistent_dilute_polyuria": "Nước tiểu nhiều và loãng còn tiếp diễn — đánh giá thiếu arginine vasopressin, lượng dịch thay thế và thời điểm desmopressin",
            "avp_post_desmopressin_review": "Đã dùng desmopressin — theo dõi đáp ứng nước tiểu và natri, tránh giữ nước quá mức",
            "avp_serial_monitoring": "Chưa có tín hiệu xấu rõ — tiếp tục theo dõi nối tiếp natri, nước tiểu và cân bằng dịch"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SFE_AVP_INPATIENT_2018",
        "SRC_AVP_REVIEW_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "high_risk",
          "input": {
            "avp_prev_na": 146,
            "avp_now_na": 151,
            "avp_elapsed_h": 6,
            "avp_urine_ml_h": 350,
            "avp_urine_osm": 120,
            "avp_can_drink": false,
            "avp_desmopressin_recent": false,
            "avp_neuro_worse": false
          },
          "expected": {
            "avp_na_change": 5,
            "avp_na_change_24h_equivalent": 20,
            "avp_water_balance_band": "avp_emergency_review"
          }
        },
        {
          "id": "dilute_polyuria",
          "input": {
            "avp_prev_na": 143,
            "avp_now_na": 145,
            "avp_elapsed_h": 12,
            "avp_urine_ml_h": 300,
            "avp_urine_osm": 150,
            "avp_can_drink": true,
            "avp_desmopressin_recent": false,
            "avp_neuro_worse": false
          },
          "expected": {
            "avp_na_change": 2,
            "avp_na_change_24h_equivalent": 4,
            "avp_water_balance_band": "avp_persistent_dilute_polyuria"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-013",
        "CS-121"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 335,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "pituitary_water",
        "primary_topic_vi": "Tuyến yên và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Pituitary & water balance",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 335,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến yên và cân bằng nước → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "other_endocrine",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết khác: tuyến yên, xương và chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Other endocrine: pituitary, bone & metabolism",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "pituitary_water",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Nội tiết khác: tuyến yên, xương và chuyển hóa → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Other endocrine: pituitary, bone & metabolism → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Thiếu arginine vasopressin (đái tháo nhạt trung ương) — theo dõi natri, nước tiểu và độ thẩm thấu để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Natri máu lần trước (mmol/L)",
          "Natri máu hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đo natri (giờ)",
          "Lượng nước tiểu trung bình gần đây (mL/giờ)",
          "Độ thẩm thấu nước tiểu (mOsm/kg)",
          "Người bệnh tỉnh và có thể tự uống nước theo cảm giác khát",
          "Đã dùng desmopressin gần đây",
          "Tri giác hoặc triệu chứng thần kinh đang xấu đi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi đồng thời natri máu, lượng nước tiểu và độ thẩm thấu nước tiểu thay vì dựa vào một giá trị đơn lẻ.",
          "Đánh giá khả năng tự uống nước là điểm kiểm tra an toàn quan trọng; người bệnh giảm ý thức hoặc không thể tự tiếp cận nước có nguy cơ tăng natri nhanh.",
          "Ghi nhận thời điểm dùng desmopressin để diễn giải thay đổi nước tiểu và natri, không dùng công cụ này để tự động quyết định liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SFE_AVP_INPATIENT_2018",
          "SRC_AVP_REVIEW_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.92.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.92.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.92.0 theo chiến lược Nội tiết dạng không gian lâm sàng, ưu tiên diễn biến, điểm dừng an toàn và Việt hóa thuật ngữ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-475",
      "slug": "pheochromocytoma-multisystem-crisis-safety",
      "name_vi": "Cơn u tủy thượng thận — ổn định huyết động và nhận diện suy đa cơ quan",
      "name_en": "Pheochromocytoma multisystem crisis safety workspace",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Classify crisis safety from hemodynamic instability and organ dysfunction; flag beta-blocker-first hazard when alpha-adrenergic control is not established.",
        "rounding_policy": "Không có tính liều.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi nghi cơn do u tủy thượng thận/u cận hạch với tăng hoặc dao động huyết áp, nhịp nhanh và tổn thương cơ quan.",
        "Ưu tiên hồi sức, kiểm soát tác động catecholamine và phối hợp hồi sức–tim mạch–nội tiết–ngoại khoa; không xem đây là tình huống điều trị bằng một thuốc đơn lẻ.",
        "Cảnh báo tránh chẹn beta đơn độc khi tác động alpha-adrenergic chưa được kiểm soát, vì có thể làm nặng co mạch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pheo_shock",
          "label_vi": "Sốc hoặc huyết động không ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pheo_severe_hypertension",
          "label_vi": "Tăng huyết áp nặng hoặc dao động huyết áp rất lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pheo_cardiac_or_pulmonary_failure",
          "label_vi": "Suy tim, phù phổi hoặc tổn thương tim cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pheo_neuro_or_renal_failure",
          "label_vi": "Tổn thương thần kinh hoặc suy thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pheo_beta_blocker_planned",
          "label_vi": "Đang dự kiến dùng thuốc chẹn beta",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pheo_alpha_control_established",
          "label_vi": "Đã kiểm soát tác động alpha-adrenergic phù hợp bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pheo_organ_feature_count",
          "label_vi": "Số nhóm dấu hiệu suy cơ quan/nguy cơ huyết động",
          "unit": "nhóm"
        },
        {
          "name": "pheo_safety_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức ưu tiên an toàn",
          "enum_labels_vi": {
            "pheo_multisystem_crisis": "Nghi cơn u tủy thượng thận có suy đa cơ quan — cần hồi sức và hội chẩn đa chuyên khoa khẩn",
            "pheo_hemodynamic_crisis": "Rối loạn huyết động nặng — cần xử trí khẩn và đánh giá nguyên nhân catecholamine",
            "pheo_urgent_review": "Có dấu hiệu gợi ý nhưng chưa đủ kiểu hình suy đa cơ quan — cần đánh giá khẩn theo bối cảnh"
          }
        },
        {
          "name": "pheo_beta_blocker_warning",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cảnh báo về thuốc chẹn beta",
          "enum_labels_vi": {
            "pheo_beta_before_alpha_hazard": "Không dùng chẹn beta đơn độc trước khi kiểm soát tác động alpha-adrenergic phù hợp",
            "pheo_beta_sequence_not_triggered": "Không phát hiện tình huống chẹn beta trước kiểm soát alpha-adrenergic trong dữ liệu nhập"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PPGL_ENDOCR_REV_2022",
        "SRC_PPGL_PREOP_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "multisystem",
          "input": {
            "pheo_shock": true,
            "pheo_severe_hypertension": false,
            "pheo_cardiac_or_pulmonary_failure": true,
            "pheo_neuro_or_renal_failure": true,
            "pheo_beta_blocker_planned": false,
            "pheo_alpha_control_established": false
          },
          "expected": {
            "pheo_organ_feature_count": 3,
            "pheo_safety_band": "pheo_multisystem_crisis",
            "pheo_beta_blocker_warning": "pheo_beta_sequence_not_triggered"
          }
        },
        {
          "id": "beta_hazard",
          "input": {
            "pheo_shock": false,
            "pheo_severe_hypertension": true,
            "pheo_cardiac_or_pulmonary_failure": false,
            "pheo_neuro_or_renal_failure": false,
            "pheo_beta_blocker_planned": true,
            "pheo_alpha_control_established": false
          },
          "expected": {
            "pheo_organ_feature_count": 1,
            "pheo_safety_band": "pheo_hemodynamic_crisis",
            "pheo_beta_blocker_warning": "pheo_beta_before_alpha_hazard"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 167,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cơn u tủy thượng thận"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "adrenal",
        "primary_topic_vi": "Thượng thận",
        "primary_topic_en": "Adrenal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 167,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adrenal",
        "browse_topic_vi": "Thượng thận",
        "browse_topic_en": "Adrenal",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "adrenal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adrenal → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Cơn u tủy thượng thận — ổn định huyết động và nhận diện suy đa cơ quan để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Sốc hoặc huyết động không ổn định",
          "Tăng huyết áp nặng hoặc dao động huyết áp rất lớn",
          "Suy tim, phù phổi hoặc tổn thương tim cấp",
          "Tổn thương thần kinh hoặc suy thận cấp",
          "Đang dự kiến dùng thuốc chẹn beta",
          "Đã kiểm soát tác động alpha-adrenergic phù hợp bối cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá huyết động, natri, kali, glucose, thuốc glucocorticoid và nguy cơ suy thượng thận.",
          "Lấy cortisol/ACTH trước điều trị nếu có thể mà không làm chậm glucocorticoid khi nghi cơn thượng thận.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Sau ổn định, xác định nguyên nhân, nhu cầu thay thế glucocorticoid/mineralocorticoid và kế hoạch ngày ốm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi nghi cơn do u tủy thượng thận/u cận hạch với tăng hoặc dao động huyết áp, nhịp nhanh và tổn thương cơ quan.",
          "Ưu tiên hồi sức, kiểm soát tác động catecholamine và phối hợp hồi sức–tim mạch–nội tiết–ngoại khoa; không xem đây là tình huống điều trị bằng một thuốc đơn lẻ.",
          "Cảnh báo tránh chẹn beta đơn độc khi tác động alpha-adrenergic chưa được kiểm soát, vì có thể làm nặng co mạch.",
          "Nghi cơn thượng thận kèm sốc là chỉ định xử trí cấp; không chờ kết quả nghiệm pháp kích thích để bắt đầu điều trị cứu nguy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PPGL_ENDOCR_REV_2022",
          "SRC_PPGL_PREOP_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.92.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.92.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.92.0 theo chiến lược Nội tiết dạng không gian lâm sàng, ưu tiên diễn biến, điểm dừng an toàn và Việt hóa thuật ngữ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-476",
      "slug": "hypercalcemic-crisis-trajectory",
      "name_vi": "Cơn tăng calci máu — mức độ nặng, cơ quan đích và theo dõi đáp ứng",
      "name_en": "Hypercalcemic crisis trajectory workspace",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track serial serum calcium and organ-danger features; severe threshold 3.5 mmol/L is used as an urgent reference, not as a stand-alone diagnosis.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "mmol/L."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Xác nhận tăng calci bằng calci ion hóa khi có thể và đánh giá đồng thời triệu chứng thần kinh, tim mạch, thận và tình trạng thể tích tuần hoàn.",
        "Mốc calci toàn phần trên 3,5 mmol/L là ngưỡng tăng calci nặng trong hướng dẫn tăng calci do ung thư; biểu hiện cơ quan đích có thể khiến tình trạng cấp cứu ngay cả khi giá trị thấp hơn.",
        "Sau ổn định ban đầu, nối sang nhánh hormon tuyến cận giáp để phân biệt nguyên nhân phụ thuộc hoặc không phụ thuộc hormon tuyến cận giáp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hca_prev_ca",
          "label_vi": "Calci máu lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "hca_now_ca",
          "label_vi": "Calci máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "hca_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "hca_neuro_symptoms",
          "label_vi": "Lú lẫn, giảm ý thức hoặc triệu chứng thần kinh đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hca_arrhythmia_or_ecg_change",
          "label_vi": "Loạn nhịp hoặc biến đổi điện tâm đồ đáng lo ngại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hca_aki_or_oliguria",
          "label_vi": "Tổn thương thận cấp hoặc thiểu niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hca_volume_depletion",
          "label_vi": "Mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hca_ca_change",
          "label_vi": "Thay đổi calci máu",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "hca_ca_change_per_24h",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi calci quy đổi 24 giờ",
          "unit": "mmol/L/24 giờ"
        },
        {
          "name": "hca_safety_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức ưu tiên xử trí",
          "enum_labels_vi": {
            "hypercalcemia_emergency": "Tăng calci nặng hoặc có tổn thương cơ quan đích — ưu tiên xử trí cấp cứu và tìm nguyên nhân song song",
            "hypercalcemia_urgent_review": "Tăng calci đáng kể hoặc đang tăng — cần đánh giá sớm nguyên nhân, dịch và chức năng thận",
            "hypercalcemia_serial_review": "Chưa có tín hiệu cấp cứu rõ từ dữ liệu nhập — tiếp tục theo dõi và phân loại nguyên nhân"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_HYPERCALCEMIA_2022",
        "SRC_PHPT_WORKSHOP_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "severe",
          "input": {
            "hca_prev_ca": 3.2,
            "hca_now_ca": 3.6,
            "hca_elapsed_h": 12,
            "hca_neuro_symptoms": false,
            "hca_arrhythmia_or_ecg_change": false,
            "hca_aki_or_oliguria": false,
            "hca_volume_depletion": true
          },
          "expected": {
            "hca_ca_change": 0.4,
            "hca_ca_change_per_24h": 0.8,
            "hca_safety_band": "hypercalcemia_emergency"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "organ",
          "input": {
            "hca_prev_ca": 3.0,
            "hca_now_ca": 3.1,
            "hca_elapsed_h": 24,
            "hca_neuro_symptoms": true,
            "hca_arrhythmia_or_ecg_change": false,
            "hca_aki_or_oliguria": false,
            "hca_volume_depletion": false
          },
          "expected": {
            "hca_ca_change": 0.1,
            "hca_ca_change_per_24h": 0.1,
            "hca_safety_band": "hypercalcemia_emergency"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-466",
        "CS-107",
        "CS-103"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 168,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cơn tăng calci máu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "primary_topic_vi": "Calci & cận giáp",
        "primary_topic_en": "Calcium & parathyroid",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 168,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Calci & cận giáp → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "browse_topic_vi": "Calci & cận giáp",
        "browse_topic_en": "Calcium & parathyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "calcium_parathyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Calci & cận giáp → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Calcium & parathyroid → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Cơn tăng calci máu — mức độ nặng, cơ quan đích và theo dõi đáp ứng để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Calci máu lần trước (mmol/L)",
          "Calci máu hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đo (giờ)",
          "Lú lẫn, giảm ý thức hoặc triệu chứng thần kinh đáng kể",
          "Loạn nhịp hoặc biến đổi điện tâm đồ đáng lo ngại",
          "Tổn thương thận cấp hoặc thiểu niệu",
          "Mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn rõ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác nhận tăng calci bằng calci ion hóa khi có thể và đánh giá đồng thời triệu chứng thần kinh, tim mạch, thận và tình trạng thể tích tuần hoàn.",
          "Mốc calci toàn phần trên 3,5 mmol/L là ngưỡng tăng calci nặng trong hướng dẫn tăng calci do ung thư; biểu hiện cơ quan đích có thể khiến tình trạng cấp cứu ngay cả khi giá trị thấp hơn.",
          "Sau ổn định ban đầu, nối sang nhánh hormon tuyến cận giáp để phân biệt nguyên nhân phụ thuộc hoặc không phụ thuộc hormon tuyến cận giáp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_HYPERCALCEMIA_2022",
          "SRC_PHPT_WORKSHOP_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.92.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và phác đồ cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.92.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.92.0 theo chiến lược Nội tiết dạng không gian lâm sàng, ưu tiên diễn biến, điểm dừng an toàn và Việt hóa thuật ngữ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-477",
      "slug": "perioperative-endocrine-integrated-workspace",
      "name_vi": "Nội tiết quanh phẫu thuật — tích hợp đái tháo đường, tuyến giáp, thượng thận và calci",
      "name_en": "Integrated perioperative endocrine workspace",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Prioritize unresolved endocrine hazards across diabetes, thyroid, adrenal and calcium domains; emergency instability overrides elective optimization.",
        "rounding_policy": "Không có tính liều.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá các rối loạn nội tiết có thể làm tăng nguy cơ chu phẫu.",
        "Đái tháo đường: kiểm tra glucose quanh phẫu thuật, kế hoạch insulin khi nhịn ăn và nguy cơ nhiễm toan ceton. Tuyến giáp: nhận diện bão giáp hoặc suy giáp nặng chưa ổn định. Thượng thận: xác định nguy cơ thiếu cortisol và nhu cầu bổ sung glucocorticoid khi có căng thẳng sinh lý. Calci: phát hiện tăng hoặc hạ calci có triệu chứng hay chưa ổn định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pe_diabetes_unstable",
          "label_vi": "Đái tháo đường hoặc glucose quanh phẫu thuật chưa ổn định/kế hoạch insulin chưa rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_thyroid_emergency_or_uncontrolled",
          "label_vi": "Có cấp cứu tuyến giáp hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp nặng chưa ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_adrenal_risk_uncovered",
          "label_vi": "Có nguy cơ suy thượng thận nhưng chưa có kế hoạch glucocorticoid khi có căng thẳng sinh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_calcium_symptomatic_or_unstable",
          "label_vi": "Calci máu có triệu chứng hoặc chưa ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_hemodynamic_or_neuro_instability",
          "label_vi": "Huyết động hoặc tri giác không ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_surgery_urgent",
          "label_vi": "Phẫu thuật cấp cứu/không thể trì hoãn theo đánh giá phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pe_unresolved_domain_count",
          "label_vi": "Số lĩnh vực Nội tiết còn nguy cơ chưa được giải quyết",
          "unit": "lĩnh vực"
        },
        {
          "name": "pe_priority_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên quanh phẫu thuật",
          "enum_labels_vi": {
            "perioperative_endocrine_emergency": "Có bất ổn đe dọa tính mạng — hồi sức và xử trí nguyên nhân song song với quyết định phẫu thuật",
            "perioperative_urgent_surgery_parallel_management": "Phẫu thuật cấp cứu với nguy cơ Nội tiết chưa giải quyết — cần kế hoạch xử trí song song, không chờ tối ưu hóa hoàn toàn",
            "perioperative_endocrine_optimization_needed": "Còn ít nhất một nguy cơ Nội tiết chưa được giải quyết — cần đánh giá và tối ưu hóa trước phẫu thuật chương trình khi có thể",
            "perioperative_endocrine_ready_for_team_review": "Không phát hiện nguy cơ Nội tiết chưa giải quyết trong dữ liệu nhập — tiếp tục đánh giá tiền phẫu toàn diện"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
        "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016",
        "SRC_ATA_THYROID_GUIDELINES",
        "SRC_PHPT_WORKSHOP_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "elective_unresolved",
          "input": {
            "pe_diabetes_unstable": true,
            "pe_thyroid_emergency_or_uncontrolled": false,
            "pe_adrenal_risk_uncovered": true,
            "pe_calcium_symptomatic_or_unstable": false,
            "pe_hemodynamic_or_neuro_instability": false,
            "pe_surgery_urgent": false
          },
          "expected": {
            "pe_unresolved_domain_count": 2,
            "pe_priority_band": "perioperative_endocrine_optimization_needed"
          }
        },
        {
          "id": "urgent_parallel",
          "input": {
            "pe_diabetes_unstable": true,
            "pe_thyroid_emergency_or_uncontrolled": false,
            "pe_adrenal_risk_uncovered": true,
            "pe_calcium_symptomatic_or_unstable": false,
            "pe_hemodynamic_or_neuro_instability": false,
            "pe_surgery_urgent": true
          },
          "expected": {
            "pe_unresolved_domain_count": 2,
            "pe_priority_band": "perioperative_urgent_surgery_parallel_management"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-471",
        "CS-465",
        "CS-464",
        "CS-466"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 336,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nội tiết quanh phẫu thuật"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "dka_hhs",
        "primary_topic_vi": "DKA / HHS",
        "primary_topic_en": "DKA / HHS",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Cấp cứu chuyển hóa cần lối vào phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 336,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "dka_hhs",
        "browse_topic_vi": "DKA / HHS",
        "browse_topic_en": "DKA / HHS",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "dka_hhs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → DKA / HHS → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → DKA / HHS → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Nội tiết quanh phẫu thuật — tích hợp đái tháo đường, tuyến giáp, thượng thận và calci để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong nội viện hoặc quanh phẫu thuật, khi dữ liệu đầu vào thuộc cùng một bối cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đái tháo đường hoặc glucose quanh phẫu thuật chưa ổn định/kế hoạch insulin chưa rõ",
          "Có cấp cứu tuyến giáp hoặc rối loạn chức năng tuyến giáp nặng chưa ổn định",
          "Có nguy cơ suy thượng thận nhưng chưa có kế hoạch glucocorticoid khi có căng thẳng sinh lý",
          "Calci máu có triệu chứng hoặc chưa ổn định",
          "Huyết động hoặc tri giác không ổn định",
          "Phẫu thuật cấp cứu/không thể trì hoãn theo đánh giá phẫu thuật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá các rối loạn nội tiết có thể làm tăng nguy cơ chu phẫu.",
          "Đái tháo đường: kiểm tra glucose quanh phẫu thuật, kế hoạch insulin khi nhịn ăn và nguy cơ nhiễm toan ceton. Tuyến giáp: nhận diện bão giáp hoặc suy giáp nặng chưa ổn định. Thượng thận: xác định nguy cơ thiếu cortisol và nhu cầu bổ sung glucocorticoid khi có căng thẳng sinh lý. Calci: phát hiện tăng hoặc hạ calci có triệu chứng hay chưa ổn định.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, lượng dịch vào–ra, thuốc đang dùng và thay đổi điều trị giữa các lần đo.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
          "SRC_ENDOCRINE_PAI_2016",
          "SRC_ATA_THYROID_GUIDELINES",
          "SRC_PHPT_WORKSHOP_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.94.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.93.0",
        "changes": "Mở rộng ở v1.94.0 theo hướng quản lý ca và dòng thời gian; giữ nguyên nguyên tắc hỗ trợ quyết định, không tự động kê đơn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-478",
      "slug": "post-pituitary-surgery-water-balance",
      "name_vi": "Sau phẫu thuật tuyến yên — dòng thời gian 0–14 ngày và cảnh báo chuyển pha cân bằng nước",
      "name_en": "Post-pituitary surgery 0–14 day water-balance dòng thời gian",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Classify postoperative day window and water-balance phase from serial sodium, urine output/osmolality, prior dilute polyuria, prior water retention, symptoms and water access; explicitly flag possible phase transition.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi tập trung trong 14 ngày đầu sau phẫu thuật vùng tuyến yên, nhưng cho phép nhập ngày muộn hơn để không mất liên tục dữ liệu.",
        "Công cụ phân biệt cửa sổ 0–2 ngày, 3–6 ngày, 7–10 ngày và 11–14 ngày; đây là mốc tổ chức theo dõi, không phải thời điểm bắt buộc của từng pha.",
        "Cảnh báo chuyển pha được kích hoạt khi đa niệu nước tiểu loãng xuất hiện sau giai đoạn giữ nước/hạ natri, hoặc khi natri bắt đầu giảm sau một giai đoạn đa niệu nước tiểu loãng. Không giả định mọi người bệnh đều có đủ ba pha.",
        "Luôn diễn giải cùng lượng dịch vào–ra, thuốc lợi tiểu, glucose, chức năng thận, khả năng uống nước và thời điểm dùng desmopressin."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pps_day",
          "label_vi": "Ngày hậu phẫu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "pps_prev_na",
          "label_vi": "Natri máu lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "pps_now_na",
          "label_vi": "Natri máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "pps_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đo natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "pps_urine_ml_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu hiện tại theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "pps_urine_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "pps_prior_dilute_polyuria",
          "label_vi": "Trước đó đã có giai đoạn đa niệu với nước tiểu loãng sau mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pps_previous_water_retention",
          "label_vi": "Trước đó đã có giai đoạn giữ nước/hạ natri sau mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pps_neuro_symptoms",
          "label_vi": "Đau đầu tăng, lú lẫn, co giật hoặc giảm ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pps_can_drink",
          "label_vi": "Người bệnh tỉnh và có thể tự uống nước theo khát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pps_na_change",
          "label_vi": "Thay đổi natri máu",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "pps_na_change_24h_equivalent",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi natri quy đổi 24 giờ",
          "unit": "mmol/L/24 giờ"
        },
        {
          "name": "pps_day_window",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cửa sổ theo dõi sau mổ",
          "enum_labels_vi": {
            "pps_day_0_2": "Ngày 0–2: ưu tiên phát hiện đa niệu nước tiểu loãng sớm và thiếu nước",
            "pps_day_3_6": "Ngày 3–6: tiếp tục theo dõi đa niệu; bắt đầu tăng cảnh giác với xu hướng giữ nước và hạ natri",
            "pps_day_7_10": "Ngày 7–10: cửa sổ cần đặc biệt chú ý hạ natri muộn và thay đổi pha",
            "pps_day_11_14": "Ngày 11–14: đánh giá xu hướng hồi phục hoặc đa niệu kéo dài/tái xuất hiện",
            "pps_day_after_14": "Sau ngày 14: đánh giá rối loạn cân bằng nước còn tồn tại và kế hoạch theo dõi dài hơn"
          }
        },
        {
          "name": "pps_phase_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mẫu hình cân bằng nước hiện tại",
          "enum_labels_vi": {
            "pps_emergency": "Có dấu hiệu thần kinh hoặc mất khả năng tự bù nước kèm rối loạn natri — đánh giá khẩn",
            "pps_early_dilute_polyuria": "Đa niệu nước tiểu loãng sau mổ — nghĩ đến thiếu arginine vasopressin và đánh giá nguyên nhân đa niệu khác",
            "pps_delayed_water_retention": "Natri giảm trong giai đoạn sau mổ — nghĩ đến giữ nước/hạ natri hậu phẫu và đánh giá ngay",
            "pps_recurrent_polyuria_after_retention": "Đa niệu loãng tái xuất hiện sau giai đoạn giữ nước — có thể là chuyển sang pha đa niệu muộn, cần theo dõi sát",
            "pps_serial_monitoring": "Chưa nhận diện mẫu hình nguy hiểm rõ — tiếp tục theo dõi theo thời gian"
          }
        },
        {
          "name": "pps_transition_alert",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cảnh báo chuyển pha",
          "enum_labels_vi": {
            "pps_transition_none": "Chưa có bằng chứng rõ của chuyển pha từ dữ liệu hiện tại",
            "pps_transition_polyuria_to_retention": "Natri đang giảm sau khi trước đó đã có đa niệu nước tiểu loãng — cảnh giác chuyển sang giai đoạn giữ nước/hạ natri",
            "pps_transition_retention_to_polyuria": "Đa niệu nước tiểu loãng xuất hiện lại sau giai đoạn giữ nước/hạ natri — cảnh giác chuyển sang pha đa niệu muộn"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PITUITARY_WATER_2023",
        "SRC_CNS_PITUITARY_FOLLOWUP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "delayed_hyponatremia_after_polyuria",
          "input": {
            "pps_day": 7,
            "pps_prev_na": 136,
            "pps_now_na": 128,
            "pps_elapsed_h": 24,
            "pps_urine_ml_h": 60,
            "pps_urine_osm": 550,
            "pps_prior_dilute_polyuria": true,
            "pps_previous_water_retention": false,
            "pps_neuro_symptoms": false,
            "pps_can_drink": true
          },
          "expected": {
            "pps_na_change": -8,
            "pps_na_change_24h_equivalent": -8,
            "pps_day_window": "pps_day_7_10",
            "pps_phase_band": "pps_delayed_water_retention",
            "pps_transition_alert": "pps_transition_polyuria_to_retention"
          }
        },
        {
          "id": "triphasic_recurrent",
          "input": {
            "pps_day": 10,
            "pps_prev_na": 137,
            "pps_now_na": 142,
            "pps_elapsed_h": 24,
            "pps_urine_ml_h": 320,
            "pps_urine_osm": 150,
            "pps_prior_dilute_polyuria": true,
            "pps_previous_water_retention": true,
            "pps_neuro_symptoms": false,
            "pps_can_drink": true
          },
          "expected": {
            "pps_na_change": 5,
            "pps_na_change_24h_equivalent": 5,
            "pps_day_window": "pps_day_7_10",
            "pps_phase_band": "pps_recurrent_polyuria_after_retention",
            "pps_transition_alert": "pps_transition_retention_to_polyuria"
          }
        },
        {
          "id": "day1_dilute_polyuria",
          "input": {
            "pps_day": 1,
            "pps_prev_na": 139,
            "pps_now_na": 144,
            "pps_elapsed_h": 12,
            "pps_urine_ml_h": 350,
            "pps_urine_osm": 120,
            "pps_prior_dilute_polyuria": false,
            "pps_previous_water_retention": false,
            "pps_neuro_symptoms": false,
            "pps_can_drink": true
          },
          "expected": {
            "pps_na_change": 5,
            "pps_na_change_24h_equivalent": 10,
            "pps_day_window": "pps_day_0_2",
            "pps_phase_band": "pps_early_dilute_polyuria",
            "pps_transition_alert": "pps_transition_none"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-474",
        "CS-013",
        "CS-297"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 337,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sau phẫu thuật tuyến yên"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemia_cgm",
        "primary_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "primary_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 337,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết & CGM",
        "browse_topic_en": "Glycemia & CGM",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemia_cgm",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết & CGM → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia & CGM → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Sau phẫu thuật tuyến yên — dòng thời gian 0–14 ngày và cảnh báo chuyển pha cân bằng nước để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Ngày hậu phẫu hiện tại (ngày)",
          "Natri máu lần trước (mmol/L)",
          "Natri máu hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đo natri (giờ)",
          "Lượng nước tiểu hiện tại theo giờ (mL/giờ)",
          "Độ thẩm thấu nước tiểu (mOsm/kg)",
          "Trước đó đã có giai đoạn đa niệu với nước tiểu loãng sau mổ",
          "Trước đó đã có giai đoạn giữ nước/hạ natri sau mổ",
          "Đau đầu tăng, lú lẫn, co giật hoặc giảm ý thức",
          "Người bệnh tỉnh và có thể tự uống nước theo khát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi tập trung trong 14 ngày đầu sau phẫu thuật vùng tuyến yên, nhưng cho phép nhập ngày muộn hơn để không mất liên tục dữ liệu.",
          "Công cụ phân biệt cửa sổ 0–2 ngày, 3–6 ngày, 7–10 ngày và 11–14 ngày; đây là mốc tổ chức theo dõi, không phải thời điểm bắt buộc của từng pha.",
          "Cảnh báo chuyển pha được kích hoạt khi đa niệu nước tiểu loãng xuất hiện sau giai đoạn giữ nước/hạ natri, hoặc khi natri bắt đầu giảm sau một giai đoạn đa niệu nước tiểu loãng. Không giả định mọi người bệnh đều có đủ ba pha.",
          "Luôn diễn giải cùng lượng dịch vào–ra, thuốc lợi tiểu, glucose, chức năng thận, khả năng uống nước và thời điểm dùng desmopressin."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PITUITARY_WATER_2023",
          "SRC_CNS_PITUITARY_FOLLOWUP"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.93.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.93.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.93.0 theo chiến lược Nội tiết theo dòng thời gian và phối hợp chăm sóc; Việt hóa thuật ngữ, tránh viết tắt không cần thiết."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-479",
      "slug": "pituitary-apoplexy-acute-safety",
      "name_vi": "Xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên cấp — ưu tiên hồi sức, cortisol và thị giác",
      "name_en": "Acute pituitary apoplexy safety workspace",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Prioritize emergency review from hemodynamic instability, consciousness, visual deficit and ocular paresis; flag glucocorticoid-first safety when severe features are present.",
        "rounding_policy": "Không tính liều.",
        "unit_policy": "Không áp dụng."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi đau đầu cấp dữ dội kèm nghi xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên, đặc biệt khi có giảm thị lực, khiếm khuyết thị trường, liệt vận nhãn hoặc rối loạn ý thức.",
        "Nếu huyết động không ổn định, giảm ý thức hoặc thiếu hụt thị giác nặng, không chờ đủ xét nghiệm hormon mới xử trí thiếu cortisol theo quy trình cấp cứu.",
        "Cần phối hợp Nội tiết–Ngoại thần kinh–Mắt và chẩn đoán hình ảnh phù hợp; công cụ không tự quyết định phẫu thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pa_hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Huyết động không ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pa_altered_consciousness",
          "label_vi": "Giảm ý thức hoặc diễn biến thần kinh xấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pa_severe_visual_deficit",
          "label_vi": "Giảm thị lực nặng hoặc khiếm khuyết thị trường nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pa_ocular_paresis",
          "label_vi": "Liệt vận nhãn mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pa_cortisol_result_available",
          "label_vi": "Đã có kết quả cortisol phù hợp để diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pa_glucocorticoid_started_when_indicated",
          "label_vi": "Đã bắt đầu glucocorticoid khi có chỉ định cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pa_severe_feature_count",
          "label_vi": "Số đặc điểm nặng",
          "unit": "đặc điểm"
        },
        {
          "name": "pa_priority_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức ưu tiên",
          "enum_labels_vi": {
            "pa_emergency_multidisciplinary": "Có dấu hiệu nặng — hồi sức, đánh giá cortisol và phối hợp đa chuyên khoa khẩn",
            "pa_urgent_visual_neuro_review": "Có dấu hiệu thần kinh–thị giác — đánh giá khẩn và theo dõi tiến triển",
            "pa_suspected_review": "Chưa có dấu hiệu nặng trong dữ liệu nhập — vẫn cần xác nhận chẩn đoán và theo dõi sát"
          }
        },
        {
          "name": "pa_cortisol_safety",
          "type": "string",
          "label_vi": "An toàn trục cortisol",
          "enum_labels_vi": {
            "pa_do_not_delay_glucocorticoid": "Có chỉ định cấp cứu — không trì hoãn glucocorticoid chỉ để chờ kết quả cortisol",
            "pa_glucocorticoid_addressed": "Nguy cơ cortisol cấp đã được xử trí theo dữ liệu nhập",
            "pa_cortisol_review": "Tiếp tục đánh giá cortisol và các trục tuyến yên theo bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SFE_PITUITARY_APOPLEXY",
        "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "unstable",
          "input": {
            "pa_hemodynamic_instability": true,
            "pa_altered_consciousness": true,
            "pa_severe_visual_deficit": false,
            "pa_ocular_paresis": false,
            "pa_cortisol_result_available": false,
            "pa_glucocorticoid_started_when_indicated": false
          },
          "expected": {
            "pa_severe_feature_count": 2,
            "pa_priority_band": "pa_emergency_multidisciplinary",
            "pa_cortisol_safety": "pa_do_not_delay_glucocorticoid"
          }
        },
        {
          "id": "ocular_only",
          "input": {
            "pa_hemodynamic_instability": false,
            "pa_altered_consciousness": false,
            "pa_severe_visual_deficit": false,
            "pa_ocular_paresis": true,
            "pa_cortisol_result_available": true,
            "pa_glucocorticoid_started_when_indicated": false
          },
          "expected": {
            "pa_severe_feature_count": 1,
            "pa_priority_band": "pa_urgent_visual_neuro_review",
            "pa_cortisol_safety": "pa_cortisol_review"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 169,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "adrenal",
        "primary_topic_vi": "Thượng thận",
        "primary_topic_en": "Adrenal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 169,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adrenal",
        "browse_topic_vi": "Thượng thận",
        "browse_topic_en": "Adrenal",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "adrenal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adrenal → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên cấp — ưu tiên hồi sức, cortisol và thị giác để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết động không ổn định",
          "Giảm ý thức hoặc diễn biến thần kinh xấu",
          "Giảm thị lực nặng hoặc khiếm khuyết thị trường nặng",
          "Liệt vận nhãn mới xuất hiện",
          "Đã có kết quả cortisol phù hợp để diễn giải",
          "Đã bắt đầu glucocorticoid khi có chỉ định cấp cứu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá huyết động, natri, kali, glucose, thuốc glucocorticoid và nguy cơ suy thượng thận.",
          "Lấy cortisol/ACTH trước điều trị nếu có thể mà không làm chậm glucocorticoid khi nghi cơn thượng thận.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Sau ổn định, xác định nguyên nhân, nhu cầu thay thế glucocorticoid/mineralocorticoid và kế hoạch ngày ốm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi đau đầu cấp dữ dội kèm nghi xuất huyết hoặc nhồi máu tuyến yên, đặc biệt khi có giảm thị lực, khiếm khuyết thị trường, liệt vận nhãn hoặc rối loạn ý thức.",
          "Nếu huyết động không ổn định, giảm ý thức hoặc thiếu hụt thị giác nặng, không chờ đủ xét nghiệm hormon mới xử trí thiếu cortisol theo quy trình cấp cứu.",
          "Cần phối hợp Nội tiết–Ngoại thần kinh–Mắt và chẩn đoán hình ảnh phù hợp; công cụ không tự quyết định phẫu thuật.",
          "Nghi cơn thượng thận kèm sốc là chỉ định xử trí cấp; không chờ kết quả nghiệm pháp kích thích để bắt đầu điều trị cứu nguy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SFE_PITUITARY_APOPLEXY",
          "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.94.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.93.0",
        "changes": "Mở rộng ở v1.94.0 theo hướng quản lý ca và dòng thời gian; giữ nguyên nguyên tắc hỗ trợ quyết định, không tự động kê đơn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-480",
      "slug": "primary-aldosteronism-endocrine-hypertension",
      "name_vi": "Cường aldosteron nguyên phát — từ sàng lọc đến phân nhóm, điều trị và theo dõi kali–renin",
      "name_en": "Primary aldosteronism end-to-end care pathway",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Route primary aldosteronism care from interpretable screening through confirmation strategy, adrenal imaging, adrenal venous sampling when indicated, treatment and biochemical follow-up without imposing one assay-independent aldosterone/renin threshold.",
        "rounding_policy": "Không dùng ngưỡng tỷ số cố định vì phụ thuộc xét nghiệm.",
        "unit_policy": "Theo phòng xét nghiệm địa phương."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Chuỗi bắt đầu từ xét nghiệm aldosteron–renin có thể diễn giải, sau đó ghi nhận quyết định xác nhận chẩn đoán theo xác suất lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "Chụp cắt lớp thượng thận giúp đánh giá giải phẫu nhưng không tự thay thế lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận khi cần xác định bệnh một bên trước phẫu thuật.",
        "Sau điều trị, theo dõi huyết áp, kali và renin được xem như một phần của chuỗi chăm sóc; công cụ không tự đặt mục tiêu xét nghiệm tuyệt đối vì phụ thuộc bối cảnh, phương pháp đo và chiến lược điều trị.",
        "Nếu có khối thượng thận hoặc kiểu hình gợi ý dư catecholamine, cần đánh giá u tủy thượng thận song song trước thủ thuật xâm lấn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "eht_hypertension_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_aldosterone_renin_screen_done",
          "label_vi": "Đã làm xét nghiệm aldosteron và renin trong điều kiện có thể diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_renin_suppressed",
          "label_vi": "Renin bị ức chế theo phương pháp xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_aldosterone_inappropriately_high",
          "label_vi": "Aldosteron cao không phù hợp với mức renin theo chuẩn xét nghiệm địa phương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_major_test_confounding",
          "label_vi": "Có yếu tố gây nhiễu đáng kể: thuốc, hạ kali hoặc điều kiện lấy mẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_confirmation_status",
          "label_vi": "Trạng thái bước xác nhận chẩn đoán",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "not_reviewed",
              "label_vi": "Chưa xem xét bước xác nhận"
            },
            {
              "value": "not_required_by_team",
              "label_vi": "Nhóm điều trị quyết định không cần xét nghiệm xác nhận bổ sung trong bối cảnh này"
            },
            {
              "value": "completed_supports",
              "label_vi": "Đã làm bước xác nhận và kết quả ủng hộ chẩn đoán"
            },
            {
              "value": "completed_not_support",
              "label_vi": "Đã làm bước xác nhận và kết quả hiện không ủng hộ chẩn đoán"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "eht_adrenal_ct_done",
          "label_vi": "Đã chụp cắt lớp thượng thận khi cần phân nhóm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_avs_needed",
          "label_vi": "Nhóm điều trị xác định cần lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận để định bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_avs_done",
          "label_vi": "Đã hoàn tất lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận khi được chỉ định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_treatment_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu điều trị đặc hiệu theo phân nhóm bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_potassium_followup_done",
          "label_vi": "Đã theo dõi lại kali sau điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_renin_followup_done",
          "label_vi": "Đã theo dõi lại renin sau điều trị khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eht_adrenal_mass_or_catecholamine_pattern",
          "label_vi": "Có khối thượng thận hoặc triệu chứng gợi ý dư catecholamine",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eht_pa_stage",
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn của chuỗi chăm sóc cường aldosteron nguyên phát",
          "enum_labels_vi": {
            "eht_no_hypertension_context": "Chưa có bối cảnh tăng huyết áp để áp dụng chuỗi này",
            "eht_screen_needed": "Đã có tăng huyết áp — cần xem xét sàng lọc cường aldosteron nguyên phát",
            "eht_repeat_after_confounder_review": "Kết quả có thể bị nhiễu — đánh giá yếu tố gây nhiễu trước khi kết luận",
            "eht_screen_not_supportive": "Sàng lọc hiện chưa tạo mẫu hình sinh hóa điển hình — xem lại xác suất lâm sàng và chất lượng xét nghiệm",
            "eht_confirmation_review": "Mẫu hình sàng lọc phù hợp — cần quyết định có cần bước xác nhận bổ sung hay không",
            "eht_confirmation_not_supportive": "Bước xác nhận hiện không ủng hộ chẩn đoán — xem lại chẩn đoán và bối cảnh",
            "eht_imaging_stage": "Chẩn đoán được chấp nhận — chuyển sang đánh giá giải phẫu thượng thận",
            "eht_avs_stage": "Cần định bên bằng lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận nhưng chưa hoàn tất",
            "eht_treatment_stage": "Đã hoàn tất phân nhóm cần thiết — chuyển sang điều trị đặc hiệu",
            "eht_followup_stage": "Đã điều trị — cần theo dõi kali và renin phù hợp với chiến lược điều trị",
            "eht_longitudinal_followup": "Điều trị và các thành phần theo dõi kali–renin đã được ghi nhận — tiếp tục theo dõi huyết áp và đáp ứng lâu dài"
          }
        },
        {
          "name": "eht_parallel_safety",
          "type": "string",
          "label_vi": "định hướng xử trí nguyên nhân Nội tiết khác",
          "enum_labels_vi": {
            "eht_pheo_parallel_route": "Có khối thượng thận hoặc kiểu hình dư catecholamine — cần loại trừ u tủy thượng thận song song",
            "eht_no_pheo_signal": "Không có tín hiệu u tủy thượng thận từ dữ liệu nhập"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_PA_2025",
        "SRC_PPGL_ENDOCR_REV_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "screen_needed",
          "input": {
            "eht_hypertension_confirmed": true,
            "eht_aldosterone_renin_screen_done": false,
            "eht_renin_suppressed": false,
            "eht_aldosterone_inappropriately_high": false,
            "eht_major_test_confounding": false,
            "eht_confirmation_status": "not_reviewed",
            "eht_adrenal_ct_done": false,
            "eht_avs_needed": false,
            "eht_avs_done": false,
            "eht_treatment_started": false,
            "eht_potassium_followup_done": false,
            "eht_renin_followup_done": false,
            "eht_adrenal_mass_or_catecholamine_pattern": false
          },
          "expected": {
            "eht_pa_stage": "eht_screen_needed",
            "eht_parallel_safety": "eht_no_pheo_signal"
          }
        },
        {
          "id": "needs_avs",
          "input": {
            "eht_hypertension_confirmed": true,
            "eht_aldosterone_renin_screen_done": true,
            "eht_renin_suppressed": true,
            "eht_aldosterone_inappropriately_high": true,
            "eht_major_test_confounding": false,
            "eht_confirmation_status": "not_required_by_team",
            "eht_adrenal_ct_done": true,
            "eht_avs_needed": true,
            "eht_avs_done": false,
            "eht_treatment_started": false,
            "eht_potassium_followup_done": false,
            "eht_renin_followup_done": false,
            "eht_adrenal_mass_or_catecholamine_pattern": true
          },
          "expected": {
            "eht_pa_stage": "eht_avs_stage",
            "eht_parallel_safety": "eht_pheo_parallel_route"
          }
        },
        {
          "id": "longitudinal_followup",
          "input": {
            "eht_hypertension_confirmed": true,
            "eht_aldosterone_renin_screen_done": true,
            "eht_renin_suppressed": true,
            "eht_aldosterone_inappropriately_high": true,
            "eht_major_test_confounding": false,
            "eht_confirmation_status": "completed_supports",
            "eht_adrenal_ct_done": true,
            "eht_avs_needed": false,
            "eht_avs_done": false,
            "eht_treatment_started": true,
            "eht_potassium_followup_done": true,
            "eht_renin_followup_done": true,
            "eht_adrenal_mass_or_catecholamine_pattern": false
          },
          "expected": {
            "eht_pa_stage": "eht_longitudinal_followup",
            "eht_parallel_safety": "eht_no_pheo_signal"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "DX-PRIMARY-ALDOSTERONISM",
        "DX-ADRENAL-PCC",
        "CS-475"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 323,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cường aldosteron nguyên phát"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "adrenal",
        "primary_topic_vi": "Thượng thận",
        "primary_topic_en": "Adrenal",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Potassium"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 323,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adrenal",
        "browse_topic_vi": "Thượng thận",
        "browse_topic_en": "Adrenal",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "adrenal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "topic_en": "Potassium",
            "topic_order": 1
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adrenal → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Cường aldosteron nguyên phát — từ sàng lọc đến phân nhóm, điều trị và theo dõi kali–renin để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận tăng huyết áp",
          "Đã làm xét nghiệm aldosteron và renin trong điều kiện có thể diễn giải",
          "Renin bị ức chế theo phương pháp xét nghiệm",
          "Aldosteron cao không phù hợp với mức renin theo chuẩn xét nghiệm địa phương",
          "Có yếu tố gây nhiễu đáng kể: thuốc, hạ kali hoặc điều kiện lấy mẫu",
          "Trạng thái bước xác nhận chẩn đoán",
          "Đã chụp cắt lớp thượng thận khi cần phân nhóm",
          "Nhóm điều trị xác định cần lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận để định bên",
          "Đã hoàn tất lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận khi được chỉ định",
          "Đã bắt đầu điều trị đặc hiệu theo phân nhóm bệnh",
          "Đã theo dõi lại kali sau điều trị",
          "Đã theo dõi lại renin sau điều trị khi phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuỗi bắt đầu từ xét nghiệm aldosteron–renin có thể diễn giải, sau đó ghi nhận quyết định xác nhận chẩn đoán theo xác suất lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
          "Chụp cắt lớp thượng thận giúp đánh giá giải phẫu nhưng không tự thay thế lấy mẫu tĩnh mạch thượng thận khi cần xác định bệnh một bên trước phẫu thuật.",
          "Sau điều trị, theo dõi huyết áp, kali và renin được xem như một phần của chuỗi chăm sóc; công cụ không tự đặt mục tiêu xét nghiệm tuyệt đối vì phụ thuộc bối cảnh, phương pháp đo và chiến lược điều trị.",
          "Nếu có khối thượng thận hoặc kiểu hình gợi ý dư catecholamine, cần đánh giá u tủy thượng thận song song trước thủ thuật xâm lấn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_PA_2025",
          "SRC_PPGL_ENDOCR_REV_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.94.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2025",
        "developers": "Endocrine Society và European Society of Endocrinology",
        "origin": "",
        "purpose": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
        "evolution": ""
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-481",
      "slug": "pregnancy-endocrine-integrated-review",
      "name_vi": "Nội tiết thai kỳ — đái tháo đường, tuyến giáp và thượng thận theo ba tháng đầu, ba tháng giữa và ba tháng cuối",
      "name_en": "Trimester-specific endocrine pregnancy coordination",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track pregnancy stage and return separate unresolved-domain states for diabetes, thyroid and adrenal care, plus an integrated multidisciplinary priority.",
        "rounding_policy": "Không tính liều.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tách giai đoạn chuẩn bị mang thai, ba tháng đầu, ba tháng giữa, ba tháng cuối và sau sinh để tránh dùng một kế hoạch Nội tiết giống nhau cho toàn thai kỳ.",
        "Đái tháo đường, tuyến giáp và thượng thận được hiển thị thành ba trạng thái riêng; công cụ chỉ xác định việc còn thiếu kế hoạch/đánh giá, không tự thay đổi thuốc hay liều.",
        "Đánh giá thuốc và các rối loạn calci vẫn được giữ như điểm kiểm tra an toàn bổ sung. Khi có bất ổn huyết động hoặc thần kinh, ưu tiên hồi sức và phối hợp Sản khoa–Nội tiết khẩn.",
        "Các mục tiêu xét nghiệm và điều trị cụ thể phải dựa trên loại bệnh, tuổi thai, phương pháp xét nghiệm, thuốc đang dùng và hướng dẫn chuyên khoa tương ứng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "preg_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn thai kỳ",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "preconception",
              "label_vi": "Chuẩn bị mang thai"
            },
            {
              "value": "trimester_1",
              "label_vi": "Ba tháng đầu"
            },
            {
              "value": "trimester_2",
              "label_vi": "Ba tháng giữa"
            },
            {
              "value": "trimester_3",
              "label_vi": "Ba tháng cuối"
            },
            {
              "value": "postpartum",
              "label_vi": "Sau sinh"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "preg_preexisting_diabetes_unreviewed",
          "label_vi": "Có đái tháo đường từ trước nhưng kế hoạch kiểm soát glucose/thuốc chưa được đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preg_thyroid_unstable",
          "label_vi": "Bệnh tuyến giáp chưa ổn định hoặc chưa có kế hoạch theo dõi phù hợp thai kỳ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preg_adrenal_risk_uncovered",
          "label_vi": "Có suy thượng thận/nguy cơ thiếu cortisol nhưng kế hoạch thay thế khi có căng thẳng sinh lý chưa rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preg_calcium_unstable",
          "label_vi": "Rối loạn calci có triệu chứng hoặc chưa ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preg_medication_review_incomplete",
          "label_vi": "Chưa hoàn tất đánh giá thuốc có liên quan đến thai kỳ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preg_hemodynamic_or_neuro_instability",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động hoặc thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "preg_unresolved_count",
          "label_vi": "Số lĩnh vực Nội tiết còn chưa được giải quyết",
          "unit": "lĩnh vực"
        },
        {
          "name": "preg_stage_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn đang theo dõi",
          "enum_labels_vi": {
            "preg_preconception": "Chuẩn bị mang thai",
            "preg_trimester_1": "Ba tháng đầu",
            "preg_trimester_2": "Ba tháng giữa",
            "preg_trimester_3": "Ba tháng cuối",
            "preg_postpartum": "Sau sinh"
          }
        },
        {
          "name": "preg_diabetes_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái đái tháo đường trong giai đoạn hiện tại",
          "enum_labels_vi": {
            "preg_diabetes_review_needed": "Kế hoạch kiểm soát glucose/thuốc cho giai đoạn hiện tại chưa được đánh giá đầy đủ",
            "preg_diabetes_reviewed": "Không ghi nhận khoảng trống kế hoạch đái tháo đường từ dữ liệu nhập"
          }
        },
        {
          "name": "preg_thyroid_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái tuyến giáp trong giai đoạn hiện tại",
          "enum_labels_vi": {
            "preg_thyroid_review_needed": "Bệnh tuyến giáp chưa ổn định hoặc kế hoạch theo dõi cho giai đoạn hiện tại chưa rõ",
            "preg_thyroid_reviewed": "Không ghi nhận khoảng trống tuyến giáp từ dữ liệu nhập"
          }
        },
        {
          "name": "preg_adrenal_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái thượng thận–cortisol trong giai đoạn hiện tại",
          "enum_labels_vi": {
            "preg_adrenal_review_needed": "Có nguy cơ thiếu cortisol nhưng kế hoạch thay thế và xử trí khi stress cho giai đoạn hiện tại chưa rõ",
            "preg_adrenal_reviewed": "Không ghi nhận khoảng trống thượng thận–cortisol từ dữ liệu nhập"
          }
        },
        {
          "name": "preg_priority_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên phối hợp",
          "enum_labels_vi": {
            "preg_endocrine_emergency": "Có bất ổn cấp — hồi sức và phối hợp Sản khoa–Nội tiết khẩn",
            "preg_preconception_optimization": "Chuẩn bị mang thai và còn nguy cơ Nội tiết — ưu tiên tối ưu hóa trước thụ thai",
            "preg_trimester_multidisciplinary_review": "Đang mang thai và còn nguy cơ Nội tiết — cần kế hoạch theo đúng giai đoạn ba tháng đầu, giữa hoặc cuối thai kỳ và phối hợp Sản khoa–Nội tiết",
            "preg_postpartum_review": "Sau sinh còn vấn đề Nội tiết chưa giải quyết — cần kế hoạch theo dõi sau sinh",
            "preg_ready_for_routine_team_review": "Không phát hiện nguy cơ Nội tiết chưa giải quyết trong dữ liệu nhập"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_PREG_DM_2025",
        "SRC_ATA_PREG_THYROID_2017",
        "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "trimester1_unresolved",
          "input": {
            "preg_stage": "trimester_1",
            "preg_preexisting_diabetes_unreviewed": true,
            "preg_thyroid_unstable": false,
            "preg_adrenal_risk_uncovered": false,
            "preg_calcium_unstable": false,
            "preg_medication_review_incomplete": true,
            "preg_hemodynamic_or_neuro_instability": false
          },
          "expected": {
            "preg_unresolved_count": 2,
            "preg_stage_band": "preg_trimester_1",
            "preg_diabetes_status": "preg_diabetes_review_needed",
            "preg_thyroid_status": "preg_thyroid_reviewed",
            "preg_adrenal_status": "preg_adrenal_reviewed",
            "preg_priority_band": "preg_trimester_multidisciplinary_review"
          }
        },
        {
          "id": "trimester3_emergency",
          "input": {
            "preg_stage": "trimester_3",
            "preg_preexisting_diabetes_unreviewed": false,
            "preg_thyroid_unstable": true,
            "preg_adrenal_risk_uncovered": true,
            "preg_calcium_unstable": false,
            "preg_medication_review_incomplete": false,
            "preg_hemodynamic_or_neuro_instability": true
          },
          "expected": {
            "preg_unresolved_count": 2,
            "preg_stage_band": "preg_trimester_3",
            "preg_diabetes_status": "preg_diabetes_reviewed",
            "preg_thyroid_status": "preg_thyroid_review_needed",
            "preg_adrenal_status": "preg_adrenal_review_needed",
            "preg_priority_band": "preg_endocrine_emergency"
          }
        },
        {
          "id": "postpartum_review",
          "input": {
            "preg_stage": "postpartum",
            "preg_preexisting_diabetes_unreviewed": false,
            "preg_thyroid_unstable": true,
            "preg_adrenal_risk_uncovered": false,
            "preg_calcium_unstable": false,
            "preg_medication_review_incomplete": false,
            "preg_hemodynamic_or_neuro_instability": false
          },
          "expected": {
            "preg_unresolved_count": 1,
            "preg_stage_band": "preg_postpartum",
            "preg_diabetes_status": "preg_diabetes_reviewed",
            "preg_thyroid_status": "preg_thyroid_review_needed",
            "preg_adrenal_status": "preg_adrenal_reviewed",
            "preg_priority_band": "preg_postpartum_review"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-462",
        "CS-465",
        "CS-466"
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "output_meaning_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_PREG_DM_2025",
          "SRC_ATA_PREG_THYROID_2017",
          "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ENDOCRINE_PREG_DM_2025",
            "SRC_ATA_PREG_THYROID_2017",
            "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ENDOCRINE_PREG_DM_2025",
            "SRC_ATA_PREG_THYROID_2017",
            "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 338,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nội tiết thai kỳ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "thyroid",
        "primary_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "primary_topic_en": "Thyroid",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 338,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "thyroid",
        "browse_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "browse_topic_en": "Thyroid",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "thyroid",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Thyroid → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Nội tiết thai kỳ — đái tháo đường, tuyến giáp và thượng thận theo ba tháng đầu, ba tháng giữa và ba tháng cuối để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Giai đoạn thai kỳ",
          "Có đái tháo đường từ trước nhưng kế hoạch kiểm soát glucose/thuốc chưa được đánh giá",
          "Bệnh tuyến giáp chưa ổn định hoặc chưa có kế hoạch theo dõi phù hợp thai kỳ",
          "Có suy thượng thận/nguy cơ thiếu cortisol nhưng kế hoạch thay thế khi có căng thẳng sinh lý chưa rõ",
          "Rối loạn calci có triệu chứng hoặc chưa ổn định",
          "Chưa hoàn tất đánh giá thuốc có liên quan đến thai kỳ",
          "Có bất ổn huyết động hoặc thần kinh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tách giai đoạn chuẩn bị mang thai, ba tháng đầu, ba tháng giữa, ba tháng cuối và sau sinh để tránh dùng một kế hoạch Nội tiết giống nhau cho toàn thai kỳ.",
          "Đái tháo đường, tuyến giáp và thượng thận được hiển thị thành ba trạng thái riêng; công cụ chỉ xác định việc còn thiếu kế hoạch/đánh giá, không tự thay đổi thuốc hay liều.",
          "Đánh giá thuốc và các rối loạn calci vẫn được giữ như điểm kiểm tra an toàn bổ sung. Khi có bất ổn huyết động hoặc thần kinh, ưu tiên hồi sức và phối hợp Sản khoa–Nội tiết khẩn.",
          "Các mục tiêu xét nghiệm và điều trị cụ thể phải dựa trên loại bệnh, tuổi thai, phương pháp xét nghiệm, thuốc đang dùng và hướng dẫn chuyên khoa tương ứng.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_PREG_DM_2025",
          "SRC_ATA_PREG_THYROID_2017",
          "SRC_ENDOCRINE_HYPOPIT_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.94.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "International Osteoporosis Foundation",
        "origin": "",
        "purpose": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
        "evolution": ""
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên nguồn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-482",
      "slug": "fracture-liaison-secondary-prevention",
      "name_vi": "Phòng ngừa gãy xương thứ phát — quản lý ca từ xác định đến theo dõi",
      "name_en": "Secondary fracture prevention case-management pathway",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track case-management state after fragility fracture across identification, assessment, treatment initiation and active follow-up, with explicit care-gap count.",
        "rounding_policy": "Không tính nguy cơ phần trăm.",
        "unit_policy": "Không áp dụng."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau gãy xương do chấn thương nhẹ hoặc gãy xương nghi do loãng xương để quản lý một ca xuyên suốt thay vì chỉ tính nguy cơ tại một thời điểm.",
        "Trạng thái được tổ chức theo bốn bước dễ hiểu: đã xác định → đã đánh giá → đã điều trị → đang theo dõi. Mỗi bước chỉ được chuyển khi các thành phần cốt lõi trước đó đã được ghi nhận.",
        "Đánh giá bao gồm sức khỏe xương, nguyên nhân thứ phát và nguy cơ té ngã khi phù hợp; điều trị bao gồm kế hoạch đã thống nhất và việc đã khởi động điều trị hoặc có lý do rõ ràng chưa khởi động.",
        "Theo dõi cần kiểm tra tuân thủ, tác dụng không mong muốn, té ngã/gãy xương mới và kế hoạch tái đánh giá. Công cụ không tự chỉ định thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fls_fragility_fracture",
          "label_vi": "Có gãy xương do chấn thương nhẹ hoặc nghi do loãng xương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_bone_health_assessment_done",
          "label_vi": "Đã hoàn tất đánh giá sức khỏe xương phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_secondary_causes_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân thứ phát và yếu tố nguy cơ có thể sửa đổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_falls_assessment_done",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguy cơ té ngã và biện pháp phòng ngừa khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_treatment_plan_documented",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch điều trị/phòng ngừa gãy xương thứ phát được ghi nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_treatment_started_or_reason_documented",
          "label_vi": "Đã khởi động điều trị hoặc đã ghi rõ lý do chưa/không khởi động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_followup_plan_documented",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch theo dõi tuân thủ, tác dụng không mong muốn và tái đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fls_followup_active",
          "label_vi": "Ca đang được theo dõi và đã có ít nhất một lần đánh giá tiếp nối theo kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fls_care_gap_count",
          "label_vi": "Số thành phần chăm sóc còn thiếu",
          "unit": "thành phần"
        },
        {
          "name": "fls_stage_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái quản lý ca phòng ngừa gãy xương thứ phát",
          "enum_labels_vi": {
            "fls_not_triggered": "Chưa có gãy xương phù hợp để kích hoạt quy trình này",
            "fls_identified": "Đã xác định — cần hoàn tất đánh giá sức khỏe xương, nguyên nhân thứ phát và nguy cơ té ngã",
            "fls_assessed": "Đã đánh giá — cần hoàn tất kế hoạch và khởi động điều trị hoặc ghi rõ lý do chưa điều trị",
            "fls_treated": "Đã điều trị — cần bảo đảm kế hoạch theo dõi và đánh giá tiếp nối được thực hiện",
            "fls_monitoring": "Đang theo dõi — các thành phần cốt lõi của quản lý ca đã được ghi nhận; tiếp tục đánh giá định kỳ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IOF_FLS",
        "SRC_IOF_MODELS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "identified",
          "input": {
            "fls_fragility_fracture": true,
            "fls_bone_health_assessment_done": false,
            "fls_secondary_causes_reviewed": false,
            "fls_falls_assessment_done": false,
            "fls_treatment_plan_documented": false,
            "fls_treatment_started_or_reason_documented": false,
            "fls_followup_plan_documented": false,
            "fls_followup_active": false
          },
          "expected": {
            "fls_care_gap_count": 7,
            "fls_stage_band": "fls_identified"
          }
        },
        {
          "id": "assessed",
          "input": {
            "fls_fragility_fracture": true,
            "fls_bone_health_assessment_done": true,
            "fls_secondary_causes_reviewed": true,
            "fls_falls_assessment_done": true,
            "fls_treatment_plan_documented": false,
            "fls_treatment_started_or_reason_documented": false,
            "fls_followup_plan_documented": false,
            "fls_followup_active": false
          },
          "expected": {
            "fls_care_gap_count": 4,
            "fls_stage_band": "fls_assessed"
          }
        },
        {
          "id": "treated",
          "input": {
            "fls_fragility_fracture": true,
            "fls_bone_health_assessment_done": true,
            "fls_secondary_causes_reviewed": true,
            "fls_falls_assessment_done": true,
            "fls_treatment_plan_documented": true,
            "fls_treatment_started_or_reason_documented": true,
            "fls_followup_plan_documented": true,
            "fls_followup_active": false
          },
          "expected": {
            "fls_care_gap_count": 1,
            "fls_stage_band": "fls_treated"
          }
        },
        {
          "id": "monitoring",
          "input": {
            "fls_fragility_fracture": true,
            "fls_bone_health_assessment_done": true,
            "fls_secondary_causes_reviewed": true,
            "fls_falls_assessment_done": true,
            "fls_treatment_plan_documented": true,
            "fls_treatment_started_or_reason_documented": true,
            "fls_followup_plan_documented": true,
            "fls_followup_active": true
          },
          "expected": {
            "fls_care_gap_count": 0,
            "fls_stage_band": "fls_monitoring"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "output_meaning_vi": "Giúp xác định ưu tiên an toàn, xu hướng theo thời gian và bước đánh giá tiếp theo. Đầu ra chính: Số thành phần chăm sóc còn thiếu, Trạng thái quản lý ca phòng ngừa gãy xương thứ phát.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình. Không ngoại suy máy móc ngưỡng hoặc phân nhóm sang quần thể/biến thể khác nếu chưa xác nhận nguồn và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IOF_FLS",
          "SRC_IOF_MODELS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IOF_FLS",
            "SRC_IOF_MODELS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IOF_FLS",
            "SRC_IOF_MODELS"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 324,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phòng ngừa gãy xương thứ phát"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "bone_endocrine",
        "primary_topic_vi": "Xương & chuyển hóa khoáng",
        "primary_topic_en": "Bone & mineral metabolism",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 324,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Xương & chuyển hóa khoáng → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "other_endocrine",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết khác: tuyến yên, xương & chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Other endocrine: pituitary, bone & metabolism",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "bone_endocrine",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Nội tiết khác: tuyến yên, xương & chuyển hóa → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Other endocrine: pituitary, bone & metabolism → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Phòng ngừa gãy xương thứ phát — quản lý ca từ xác định đến theo dõi để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trong bối cảnh phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Có gãy xương do chấn thương nhẹ hoặc nghi do loãng xương",
          "Đã hoàn tất đánh giá sức khỏe xương phù hợp",
          "Đã đánh giá nguyên nhân thứ phát và yếu tố nguy cơ có thể sửa đổi",
          "Đã đánh giá nguy cơ té ngã và biện pháp phòng ngừa khi phù hợp",
          "Đã có kế hoạch điều trị/phòng ngừa gãy xương thứ phát được ghi nhận",
          "Đã khởi động điều trị hoặc đã ghi rõ lý do chưa/không khởi động",
          "Đã có kế hoạch theo dõi tuân thủ, tác dụng không mong muốn và tái đánh giá",
          "Ca đang được theo dõi và đã có ít nhất một lần đánh giá tiếp nối theo kế hoạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau gãy xương do chấn thương nhẹ hoặc gãy xương nghi do loãng xương để quản lý một ca xuyên suốt thay vì chỉ tính nguy cơ tại một thời điểm.",
          "Trạng thái được tổ chức theo bốn bước dễ hiểu: đã xác định → đã đánh giá → đã điều trị → đang theo dõi. Mỗi bước chỉ được chuyển khi các thành phần cốt lõi trước đó đã được ghi nhận.",
          "Đánh giá bao gồm sức khỏe xương, nguyên nhân thứ phát và nguy cơ té ngã khi phù hợp; điều trị bao gồm kế hoạch đã thống nhất và việc đã khởi động điều trị hoặc có lý do rõ ràng chưa khởi động.",
          "Theo dõi cần kiểm tra tuân thủ, tác dụng không mong muốn, té ngã/gãy xương mới và kế hoạch tái đánh giá. Công cụ không tự chỉ định thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm lấy mẫu, thuốc đang dùng, thay đổi điều trị và toàn bộ bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh hoặc thay thế xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IOF_FLS",
          "SRC_IOF_MODELS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.95.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo ở giao điểm Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.95.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.95.0 như một lớp Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa theo diễn biến; ưu tiên tiếng Việt đầy đủ và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-483",
      "slug": "complex-hyponatremia-controlled-correction",
      "name_vi": "Hạ natri phức tạp — theo dõi tốc độ hiệu chỉnh và kiểm soát nguy cơ quá hiệu chỉnh",
      "name_en": "Complex hyponatremia controlled-correction trajectory",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare serial sodium over elapsed time, neurologic severity, osmotic demyelination risk, free-water diuresis and desmopressin status; flag overcorrection risk without calculating a desmopressin dose.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi natri nối tiếp và tốc độ thay đổi thay vì dựa vào một giá trị đơn lẻ.",
        "Nếu có triệu chứng thần kinh nặng do hạ natri, ưu tiên xử trí cấp cứu theo phác đồ của cơ sở; công cụ không thay thế chỉ định dung dịch natri ưu trương.",
        "Ở người có nguy cơ cao mất myelin do thẩm thấu hoặc xuất hiện bài niệu nước tự do nhanh, cảnh báo sớm nguy cơ quá hiệu chỉnh.",
        "Desmopressin được xem như chiến lược kiểm soát quá hiệu chỉnh cần bác sĩ lựa chọn và giám sát; công cụ không tự động tính liều hoặc lịch dùng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hna_prev_na",
          "label_vi": "Natri máu lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 155
          }
        },
        {
          "name": "hna_now_na",
          "label_vi": "Natri máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 155
          }
        },
        {
          "name": "hna_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đo natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "hna_severe_neuro",
          "label_vi": "Có co giật, hôn mê hoặc dấu hiệu thần kinh nặng nghi do hạ natri",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hna_high_ods_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ cao mất myelin do thẩm thấu (ví dụ hạ natri rất sâu/kéo dài, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, bệnh gan tiến triển hoặc hạ kali nặng)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hna_brisk_water_diuresis",
          "label_vi": "Đang xuất hiện bài niệu nước tự do nhanh hoặc lượng nước tiểu tăng rõ với nước tiểu loãng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hna_desmopressin_given",
          "label_vi": "Đã dùng desmopressin trong chiến lược kiểm soát hiệu chỉnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hna_na_change",
          "label_vi": "Thay đổi natri máu",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "hna_rate_24h",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi natri quy đổi 24 giờ",
          "unit": "mmol/L/24 giờ"
        },
        {
          "name": "hna_correction_band",
          "label_vi": "Mức ưu tiên an toàn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "hna_neuro_emergency": "Có triệu chứng thần kinh nặng — ưu tiên xử trí hạ natri có triệu chứng theo phác đồ cấp cứu và theo dõi natri sát",
            "hna_overcorrection_high_risk": "Tốc độ tăng natri đang quá nhanh đối với người có nguy cơ cao mất myelin do thẩm thấu — cần đánh giá ngay chiến lược làm chậm hoặc tái hạ natri theo phác đồ",
            "hna_overcorrection_review": "Tốc độ tăng natri đang cao — cần đánh giá ngay dịch, bài niệu nước tự do và chiến lược kiểm soát quá hiệu chỉnh",
            "hna_aquaresis_risk": "Bài niệu nước tự do đang tăng — có nguy cơ natri tăng nhanh dù tốc độ hiện tại chưa vượt ngưỡng cảnh báo",
            "hna_controlled_monitoring": "Chưa có tín hiệu quá hiệu chỉnh rõ từ dữ liệu hiện tại — tiếp tục theo dõi nối tiếp và đánh giá nguyên nhân"
          }
        },
        {
          "name": "hna_desmopressin_status",
          "label_vi": "Vai trò desmopressin trong theo dõi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "hna_ddavp_already_used": "Đã dùng desmopressin — theo dõi sát natri, lượng nước tiểu và dịch vào để tránh cả quá hiệu chỉnh lẫn tái hạ quá mức",
            "hna_ddavp_protocol_review": "Có nguy cơ quá hiệu chỉnh — cân nhắc đánh giá chiến lược desmopressin kiểm soát hiệu chỉnh theo phác đồ của cơ sở",
            "hna_ddavp_not_triggered": "Chưa có tín hiệu từ công cụ buộc phải kích hoạt chiến lược desmopressin; tiếp tục theo dõi"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESE_HYPONATREMIA_2014",
        "SRC_HYPONATREMIA_OVERCORRECTION_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "high_risk_fast_rise",
          "input": {
            "hna_prev_na": 112,
            "hna_now_na": 118,
            "hna_elapsed_h": 12,
            "hna_severe_neuro": false,
            "hna_high_ods_risk": true,
            "hna_brisk_water_diuresis": true,
            "hna_desmopressin_given": false
          },
          "expected": {
            "hna_na_change": 6,
            "hna_rate_24h": 12,
            "hna_correction_band": "hna_overcorrection_high_risk",
            "hna_desmopressin_status": "hna_ddavp_protocol_review"
          }
        },
        {
          "id": "controlled",
          "input": {
            "hna_prev_na": 122,
            "hna_now_na": 124,
            "hna_elapsed_h": 12,
            "hna_severe_neuro": false,
            "hna_high_ods_risk": false,
            "hna_brisk_water_diuresis": false,
            "hna_desmopressin_given": false
          },
          "expected": {
            "hna_na_change": 2,
            "hna_rate_24h": 4,
            "hna_correction_band": "hna_controlled_monitoring",
            "hna_desmopressin_status": "hna_ddavp_not_triggered"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-297",
        "CS-465",
        "CS-013"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 170,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hạ natri phức tạp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "endocrine_general",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết tổng quát",
        "primary_topic_en": "General endocrinology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 170,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Nội tiết tổng quát → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "other_endocrine",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết khác: tuyến yên, xương và chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Other endocrine: pituitary, bone & metabolism",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "endocrine_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Nội tiết khác: tuyến yên, xương và chuyển hóa → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Other endocrine: pituitary, bone & metabolism → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hạ natri phức tạp — theo dõi tốc độ hiệu chỉnh và kiểm soát nguy cơ quá hiệu chỉnh — dùng để nhận diện mức độ rối loạn nội tiết/chuyển hóa, theo dõi xu hướng và xác định bước đánh giá hoặc điều chỉnh điều trị phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Natri máu lần trước (mmol/L)",
          "Natri máu hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đo natri (giờ)",
          "Có co giật, hôn mê hoặc dấu hiệu thần kinh nặng nghi do hạ natri",
          "Có nguy cơ cao mất myelin do thẩm thấu (ví dụ hạ natri rất sâu/kéo dài, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, bệnh gan tiến triển hoặc hạ kali nặng)",
          "Đang xuất hiện bài niệu nước tự do nhanh hoặc lượng nước tiểu tăng rõ với nước tiểu loãng",
          "Đã dùng desmopressin trong chiến lược kiểm soát hiệu chỉnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi natri nối tiếp và tốc độ thay đổi thay vì dựa vào một giá trị đơn lẻ.",
          "Nếu có triệu chứng thần kinh nặng do hạ natri, ưu tiên xử trí cấp cứu theo phác đồ của cơ sở; công cụ không thay thế chỉ định dung dịch natri ưu trương.",
          "Ở người có nguy cơ cao mất myelin do thẩm thấu hoặc xuất hiện bài niệu nước tự do nhanh, cảnh báo sớm nguy cơ quá hiệu chỉnh.",
          "Desmopressin được xem như chiến lược kiểm soát quá hiệu chỉnh cần bác sĩ lựa chọn và giám sát; công cụ không tự động tính liều hoặc lịch dùng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESE_HYPONATREMIA_2014",
          "SRC_HYPONATREMIA_OVERCORRECTION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.95.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo ở giao điểm Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.95.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.95.0 như một lớp Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa theo diễn biến; ưu tiên tiếng Việt đầy đủ và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-484",
      "slug": "inpatient-hyperglycemia-trajectory",
      "name_vi": "Tăng đường huyết nội viện — theo dõi diễn biến và an toàn insulin",
      "name_en": "Inpatient hyperglycemia trajectory",
      "category": "diabetes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Classify serial glucose trajectory using current and prior values, critical illness, hypoglycemia, nutrition interruption and scheduled insulin status.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên mmol/L."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ở người bệnh nặng, khoảng glucose 7,8–10,0 mmol/L là mục tiêu thường dùng sau khi đã khởi trị; mục tiêu phải cá thể hóa nếu nguy cơ hạ đường huyết cao.",
        "Ưu tiên nhận diện hạ đường huyết và thay đổi dinh dưỡng trước khi tăng insulin.",
        "Tăng đường huyết dai dẳng từ 10,0 mmol/L trở lên cần được đánh giá điều trị theo lịch/phác đồ phù hợp thay vì chỉ phản ứng với từng lần đo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ihg_prev_glucose",
          "label_vi": "Glucose lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "ihg_now_glucose",
          "label_vi": "Glucose hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "ihg_critical_illness",
          "label_vi": "Người bệnh đang điều trị hồi sức tích cực hoặc bệnh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ihg_hypoglycemia_24h",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết trong 24 giờ gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ihg_nutrition_changed",
          "label_vi": "Nguồn dinh dưỡng vừa giảm, ngừng hoặc thay đổi đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ihg_scheduled_insulin",
          "label_vi": "Đã có insulin theo lịch phù hợp với bối cảnh hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ihg_glucose_change",
          "label_vi": "Thay đổi glucose",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "ihg_glucose_band",
          "label_vi": "Mẫu hình glucose hiện tại",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ihg_hypoglycemia_first": "Hạ đường huyết/nguy cơ hạ đường huyết — xử trí và đánh giá insulin trước",
            "ihg_critical_target_range": "Người bệnh nặng: glucose hiện nằm trong khoảng mục tiêu thường dùng 7,8–10,0 mmol/L",
            "ihg_persistent_hyperglycemia": "Tăng đường huyết còn ≥10,0 mmol/L — cần đánh giá điều trị theo lịch và nguyên nhân thúc đẩy",
            "ihg_below_critical_target": "Glucose dưới 7,8 mmol/L ở người bệnh nặng — không tự động tăng insulin; đánh giá nguy cơ hạ đường huyết",
            "ihg_noncritical_serial_review": "Tiếp tục đánh giá theo mục tiêu nội viện cá thể hóa và xu hướng nối tiếp"
          }
        },
        {
          "name": "ihg_safety_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên điều chỉnh",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ihg_nutrition_insulin_mismatch": "Nguồn dinh dưỡng vừa thay đổi — đánh giá ngay sự phù hợp giữa insulin và lượng chất bột đường được cung cấp",
            "ihg_scheduled_insulin_review": "Tăng đường huyết dai dẳng nhưng chưa có insulin theo lịch phù hợp — cần đánh giá phác đồ",
            "ihg_continue_serial": "Tiếp tục theo dõi nối tiếp và điều chỉnh theo diễn biến"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "icu_target",
          "input": {
            "ihg_prev_glucose": 9.4,
            "ihg_now_glucose": 8.8,
            "ihg_critical_illness": true,
            "ihg_hypoglycemia_24h": false,
            "ihg_nutrition_changed": false,
            "ihg_scheduled_insulin": true
          },
          "expected": {
            "ihg_glucose_change": -0.6,
            "ihg_glucose_band": "ihg_critical_target_range",
            "ihg_safety_priority": "ihg_continue_serial"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "persistent_no_schedule",
          "input": {
            "ihg_prev_glucose": 11,
            "ihg_now_glucose": 12,
            "ihg_critical_illness": true,
            "ihg_hypoglycemia_24h": false,
            "ihg_nutrition_changed": false,
            "ihg_scheduled_insulin": false
          },
          "expected": {
            "ihg_glucose_change": 1,
            "ihg_glucose_band": "ihg_persistent_hyperglycemia",
            "ihg_safety_priority": "ihg_scheduled_insulin_review"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-470",
        "CS-471",
        "CS-472",
        "CS-473"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 339,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng đường huyết nội viện"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 339,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "inpatient_insulin",
        "browse_topic_vi": "Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Inpatient insulin, fasting & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin nội viện, nhịn ăn & dinh dưỡng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Inpatient insulin, fasting & nutrition → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Tăng đường huyết nội viện — theo dõi diễn biến và an toàn insulin — dùng để nhận diện mức độ rối loạn nội tiết/chuyển hóa, theo dõi xu hướng và xác định bước đánh giá hoặc điều chỉnh điều trị phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose lần trước (mmol/L)",
          "Glucose hiện tại (mmol/L)",
          "Người bệnh đang điều trị hồi sức tích cực hoặc bệnh nặng",
          "Có hạ đường huyết trong 24 giờ gần đây",
          "Nguồn dinh dưỡng vừa giảm, ngừng hoặc thay đổi đáng kể",
          "Đã có insulin theo lịch phù hợp với bối cảnh hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở người bệnh nặng, khoảng glucose 7,8–10,0 mmol/L là mục tiêu thường dùng sau khi đã khởi trị; mục tiêu phải cá thể hóa nếu nguy cơ hạ đường huyết cao.",
          "Ưu tiên nhận diện hạ đường huyết và thay đổi dinh dưỡng trước khi tăng insulin.",
          "Tăng đường huyết dai dẳng từ 10,0 mmol/L trở lên cần được đánh giá điều trị theo lịch/phác đồ phù hợp thay vì chỉ phản ứng với từng lần đo.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.95.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo ở giao điểm Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.95.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.95.0 như một lớp Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa theo diễn biến; ưu tiên tiếng Việt đầy đủ và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-485",
      "slug": "adrenal-risk-critical-illness",
      "name_vi": "Suy thượng thận ở người bệnh nặng — nhận diện nguy cơ và ưu tiên glucocorticoid",
      "name_en": "Adrenal risk in critical illness",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Prioritize known/suspected adrenal crisis, glucocorticoid withdrawal risk and septic shock steroid pathway without using a single cortisol cutoff to diagnose critical-illness related corticosteroid insufficiency.",
        "rounding_policy": "Không tính liều.",
        "unit_policy": "Không áp dụng."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng một ngưỡng cortisol đơn độc để khẳng định suy thượng thận liên quan bệnh nặng.",
        "Nếu có suy thượng thận đã biết hoặc nguy cơ rõ do ngừng glucocorticoid kèm sốc/hạ đường huyết/rối loạn điện giải phù hợp, ưu tiên đánh giá cơn suy thượng thận và không trì hoãn điều trị cấp cứu để chờ xét nghiệm.",
        "Ở sốc nhiễm khuẩn, chỉ định corticosteroid được đặt trong phác đồ hồi sức nhiễm khuẩn và không đồng nghĩa đã chẩn đoán suy thượng thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aci_known_adrenal_insufficiency",
          "label_vi": "Đã biết có suy thượng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aci_recent_glucocorticoid_risk",
          "label_vi": "Có tiền sử dùng glucocorticoid kéo dài/liều có nguy cơ hoặc vừa giảm/ngừng đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aci_shock",
          "label_vi": "Đang sốc hoặc cần thuốc vận mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aci_septic_shock",
          "label_vi": "Sốc nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aci_hypoglycemia_or_electrolyte",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết hoặc mẫu hình natri/kali gợi ý suy thượng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aci_glucocorticoid_addressed",
          "label_vi": "Glucocorticoid cấp cứu/điều trị theo phác đồ phù hợp đã được bác sĩ xem xét hoặc triển khai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aci_priority_band",
          "label_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "aci_adrenal_crisis_high_risk": "Nguy cơ cao cơn suy thượng thận — ưu tiên xử trí cấp cứu và không trì hoãn chỉ để chờ cortisol",
            "aci_septic_shock_steroid_path": "Sốc nhiễm khuẩn — đánh giá chỉ định corticosteroid theo phác đồ hồi sức nhiễm khuẩn; không dùng cortisol đơn độc để quyết định",
            "aci_glucocorticoid_withdrawal_review": "Có nguy cơ suy trục hạ đồi–tuyến yên–thượng thận do glucocorticoid — cần đánh giá trong bối cảnh bệnh nặng",
            "aci_no_specific_signal": "Chưa có tín hiệu đặc hiệu từ dữ liệu hiện tại — tiếp tục đánh giá nguyên nhân sốc và rối loạn chuyển hóa"
          }
        },
        {
          "name": "aci_safety_status",
          "label_vi": "Trạng thái an toàn glucocorticoid",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "aci_treatment_not_addressed": "Có tín hiệu nguy cơ cao nhưng glucocorticoid chưa được xử lý — cần đánh giá ngay",
            "aci_treatment_addressed": "Nguy cơ glucocorticoid đã được bác sĩ xem xét/triển khai — tiếp tục theo dõi đáp ứng",
            "aci_treatment_not_triggered": "Chưa có tín hiệu từ công cụ yêu cầu kích hoạt nhánh glucocorticoid cấp cứu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOCRINE_GC_AI_2024",
        "SRC_SCCM_STEROIDS_2024",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "known_ai_shock",
          "input": {
            "aci_known_adrenal_insufficiency": true,
            "aci_recent_glucocorticoid_risk": false,
            "aci_shock": true,
            "aci_septic_shock": false,
            "aci_hypoglycemia_or_electrolyte": true,
            "aci_glucocorticoid_addressed": false
          },
          "expected": {
            "aci_priority_band": "aci_adrenal_crisis_high_risk",
            "aci_safety_status": "aci_treatment_not_addressed"
          }
        },
        {
          "id": "septic_shock",
          "input": {
            "aci_known_adrenal_insufficiency": false,
            "aci_recent_glucocorticoid_risk": false,
            "aci_shock": true,
            "aci_septic_shock": true,
            "aci_hypoglycemia_or_electrolyte": false,
            "aci_glucocorticoid_addressed": true
          },
          "expected": {
            "aci_priority_band": "aci_septic_shock_steroid_path",
            "aci_safety_status": "aci_treatment_addressed"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-465"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 171,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Suy thượng thận ở người bệnh nặng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 171,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adrenal",
        "browse_topic_vi": "Thượng thận",
        "browse_topic_en": "Adrenal disorders",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Thượng thận → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adrenal disorders → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Suy thượng thận ở người bệnh nặng — nhận diện nguy cơ và ưu tiên glucocorticoid — dùng để nhận diện mức độ rối loạn nội tiết/chuyển hóa, theo dõi xu hướng và xác định bước đánh giá hoặc điều chỉnh điều trị phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Đã biết có suy thượng thận",
          "Có tiền sử dùng glucocorticoid kéo dài/liều có nguy cơ hoặc vừa giảm/ngừng đáng kể",
          "Đang sốc hoặc cần thuốc vận mạch",
          "Sốc nhiễm khuẩn",
          "Có hạ đường huyết hoặc mẫu hình natri/kali gợi ý suy thượng thận",
          "Glucocorticoid cấp cứu/điều trị theo phác đồ phù hợp đã được bác sĩ xem xét hoặc triển khai"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá huyết động, natri, kali, glucose, thuốc glucocorticoid và nguy cơ suy thượng thận.",
          "Lấy cortisol/ACTH trước điều trị nếu có thể mà không làm chậm glucocorticoid khi nghi cơn thượng thận.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Sau ổn định, xác định nguyên nhân, nhu cầu thay thế glucocorticoid/mineralocorticoid và kế hoạch ngày ốm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không dùng một ngưỡng cortisol đơn độc để khẳng định suy thượng thận liên quan bệnh nặng.",
          "Nếu có suy thượng thận đã biết hoặc nguy cơ rõ do ngừng glucocorticoid kèm sốc/hạ đường huyết/rối loạn điện giải phù hợp, ưu tiên đánh giá cơn suy thượng thận và không trì hoãn điều trị cấp cứu để chờ xét nghiệm.",
          "Ở sốc nhiễm khuẩn, chỉ định corticosteroid được đặt trong phác đồ hồi sức nhiễm khuẩn và không đồng nghĩa đã chẩn đoán suy thượng thận.",
          "Nghi cơn thượng thận kèm sốc là chỉ định xử trí cấp; không chờ kết quả nghiệm pháp kích thích để bắt đầu điều trị cứu nguy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOCRINE_GC_AI_2024",
          "SRC_SCCM_STEROIDS_2024",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.95.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo ở giao điểm Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.95.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.95.0 như một lớp Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa theo diễn biến; ưu tiên tiếng Việt đầy đủ và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-486",
      "slug": "thyroid-critical-illness-interpretation",
      "name_vi": "Rối loạn tuyến giáp ở người bệnh nặng — phân biệt cấp cứu tuyến giáp với thay đổi do bệnh nặng",
      "name_en": "Thyroid abnormalities in critical illness",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Classify emergency thyroid phenotype versus likely non-thyroidal illness or medication-confounded testing using clinical emergency signs, prior thyroid disease and laboratory pattern flags.",
        "rounding_policy": "Không tính liều.",
        "unit_policy": "Diễn giải theo khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ở người bệnh nặng, bất thường hormon tuyến giáp có thể phản ánh đáp ứng của cơ thể với bệnh nặng chứ không phải bệnh tuyến giáp nguyên phát.",
        "Không điều trị hormon tuyến giáp chỉ dựa trên triiodothyronine thấp đơn độc trong hội chứng bệnh ngoài tuyến giáp.",
        "Nếu lâm sàng nghi bão giáp hoặc suy giáp rất nặng/hôn mê phù niêm, ưu tiên nhánh cấp cứu và không chờ “bình thường hóa” xét nghiệm.",
        "Đánh giá thuốc có thể làm thay đổi hormon kích thích tuyến giáp hoặc hormon tuyến giáp, như dopamine, glucocorticoid, amiodarone và thuốc cản quang iod."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tci_emergency_phenotype",
          "label_vi": "Có kiểu hình lâm sàng nghi bão giáp hoặc suy giáp rất nặng/hôn mê phù niêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tci_known_thyroid_disease",
          "label_vi": "Có bệnh tuyến giáp đã biết trước khi bệnh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tci_isolated_low_t3",
          "label_vi": "Bất thường chính là triiodothyronine thấp trong bối cảnh bệnh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tci_tsh_ft4_concordant_primary",
          "label_vi": "Hormon kích thích tuyến giáp và thyroxine tự do tạo mẫu hình phù hợp bệnh tuyến giáp nguyên phát theo khoảng tham chiếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tci_drug_interference_possible",
          "label_vi": "Có thuốc/iod hoặc can thiệp có thể làm nhiễu xét nghiệm tuyến giáp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tci_interpretation_band",
          "label_vi": "Định hướng diễn giải",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "tci_emergency_route": "Có kiểu hình cấp cứu tuyến giáp — ưu tiên đánh giá và xử trí cấp cứu, liên thông công cụ cấp cứu tuyến giáp hiện có",
            "tci_primary_thyroid_likely": "Mẫu hình xét nghiệm và tiền sử phù hợp bệnh tuyến giáp nguyên phát — đánh giá chuyên biệt song song với bệnh nặng",
            "tci_nonthyroidal_illness_likely": "Triiodothyronine thấp đơn độc trong bệnh nặng — ưu tiên nghĩ đến thay đổi do bệnh ngoài tuyến giáp và theo dõi lại sau hồi phục khi phù hợp",
            "tci_confounded_review": "Xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc/iod hoặc bối cảnh hồi sức — cần diễn giải thận trọng và theo dõi nối tiếp",
            "tci_indeterminate_serial": "Chưa phân loại chắc chắn — tiếp tục theo dõi lâm sàng và xét nghiệm theo bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATA_HYPOTHYROID_2014",
        "SRC_ATA_NTI_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "nti",
          "input": {
            "tci_emergency_phenotype": false,
            "tci_known_thyroid_disease": false,
            "tci_isolated_low_t3": true,
            "tci_tsh_ft4_concordant_primary": false,
            "tci_drug_interference_possible": false
          },
          "expected": {
            "tci_interpretation_band": "tci_nonthyroidal_illness_likely"
          }
        },
        {
          "id": "emergency",
          "input": {
            "tci_emergency_phenotype": true,
            "tci_known_thyroid_disease": true,
            "tci_isolated_low_t3": false,
            "tci_tsh_ft4_concordant_primary": true,
            "tci_drug_interference_possible": false
          },
          "expected": {
            "tci_interpretation_band": "tci_emergency_route"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-464",
        "CS-061",
        "CS-062"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 331,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Rối loạn tuyến giáp ở người bệnh nặng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 331,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Insulin & điều trị tăng đường huyết → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "thyroid",
        "browse_topic_vi": "Tuyến giáp",
        "browse_topic_en": "Thyroid disorders",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tuyến giáp → quy trình",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Thyroid disorders → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Rối loạn tuyến giáp ở người bệnh nặng — phân biệt cấp cứu tuyến giáp với thay đổi do bệnh nặng — dùng để nhận diện mức độ rối loạn nội tiết/chuyển hóa, theo dõi xu hướng và xác định bước đánh giá hoặc điều chỉnh điều trị phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Có kiểu hình lâm sàng nghi bão giáp hoặc suy giáp rất nặng/hôn mê phù niêm",
          "Có bệnh tuyến giáp đã biết trước khi bệnh nặng",
          "Bất thường chính là triiodothyronine thấp trong bối cảnh bệnh nặng",
          "Hormon kích thích tuyến giáp và thyroxine tự do tạo mẫu hình phù hợp bệnh tuyến giáp nguyên phát theo khoảng tham chiếu",
          "Có thuốc/iod hoặc can thiệp có thể làm nhiễu xét nghiệm tuyến giáp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bệnh cảnh cấp, nhiệt độ, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa/gan và yếu tố khởi phát.",
          "Đối chiếu TSH/FT4/FT3 nhưng không trì hoãn xử trí cấp cứu tuyến giáp khi bệnh cảnh điển hình.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức nghi ngờ và theo dõi đáp ứng, không thay thế chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở người bệnh nặng, bất thường hormon tuyến giáp có thể phản ánh đáp ứng của cơ thể với bệnh nặng chứ không phải bệnh tuyến giáp nguyên phát.",
          "Không điều trị hormon tuyến giáp chỉ dựa trên triiodothyronine thấp đơn độc trong hội chứng bệnh ngoài tuyến giáp.",
          "Nếu lâm sàng nghi bão giáp hoặc suy giáp rất nặng/hôn mê phù niêm, ưu tiên nhánh cấp cứu và không chờ “bình thường hóa” xét nghiệm.",
          "Đánh giá thuốc có thể làm thay đổi hormon kích thích tuyến giáp hoặc hormon tuyến giáp, như dopamine, glucocorticoid, amiodarone và thuốc cản quang iod.",
          "Điểm hoặc tiêu chuẩn hỗ trợ nhận diện cấp cứu tuyến giáp và mức độ hội chẩn/hồi sức; điều trị không nên chờ một ngưỡng điểm duy nhất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_HYPOTHYROID_2014",
          "SRC_ATA_NTI_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.95.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo ở giao điểm Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.95.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.95.0 như một lớp Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa theo diễn biến; ưu tiên tiếng Việt đầy đủ và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-487",
      "slug": "calcium-phosphate-magnesium-serial",
      "name_vi": "Calci–phosphat–magnesi — theo dõi chuỗi xét nghiệm và ưu tiên điều chỉnh",
      "name_en": "Serial calcium phosphate magnesium management",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track serial ionized calcium, phosphate and magnesium; prioritize symptomatic instability, magnesium-linked refractory abnormalities and kidney-replacement context.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; khoảng tham chiếu phải đối chiếu phòng xét nghiệm địa phương."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá ba điện giải cùng nhau vì hạ magnesi có thể làm hạ calci hoặc hạ kali khó điều chỉnh.",
        "Ở suy thận hoặc đang điều trị thay thế thận, diễn giải phosphat và calci theo bối cảnh thận, dịch lọc và dinh dưỡng.",
        "Triệu chứng thần kinh, co giật, loạn nhịp hoặc thay đổi điện tâm đồ có ưu tiên cao hơn một giá trị xét nghiệm đơn độc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cpm_prev_ca",
          "label_vi": "Calci ion hóa lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.4,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "cpm_now_ca",
          "label_vi": "Calci ion hóa hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.4,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "cpm_prev_phos",
          "label_vi": "Phosphat lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "cpm_now_phos",
          "label_vi": "Phosphat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "cpm_prev_mg",
          "label_vi": "Magnesi lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "cpm_now_mg",
          "label_vi": "Magnesi hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "cpm_symptomatic_instability",
          "label_vi": "Có co giật, loạn nhịp, thay đổi điện tâm đồ hoặc triệu chứng thần kinh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cpm_kidney_replacement",
          "label_vi": "Đang suy thận nặng hoặc điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpm_ca_change",
          "label_vi": "Thay đổi calci ion hóa",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "cpm_phos_change",
          "label_vi": "Thay đổi phosphat",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "cpm_mg_change",
          "label_vi": "Thay đổi magnesi",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "cpm_priority_band",
          "label_vi": "Ưu tiên quản lý",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cpm_emergency": "Có biểu hiện lâm sàng/điện tim nặng — ưu tiên xử trí điện giải cấp cứu theo phác đồ",
            "cpm_magnesium_first_review": "Magnesi thấp kèm calci thấp — cần đánh giá vai trò thiếu magnesi trước/đồng thời khi điều chỉnh calci",
            "cpm_kidney_context": "Có suy thận nặng hoặc điều trị thay thế thận — đánh giá dịch lọc, loại bỏ phosphat, dinh dưỡng và xu hướng calci–phosphat–magnesi",
            "cpm_serial_abnormal": "Có ít nhất một điện giải ngoài khoảng tham chiếu thực hành — tiếp tục đánh giá nguyên nhân và xu hướng",
            "cpm_serial_stable": "Ba điện giải hiện tương đối ổn định theo khoảng tham chiếu thực hành — tiếp tục theo dõi theo bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017",
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "low_mg_low_ca",
          "input": {
            "cpm_prev_ca": 1.05,
            "cpm_now_ca": 0.98,
            "cpm_prev_phos": 1.0,
            "cpm_now_phos": 1.1,
            "cpm_prev_mg": 0.65,
            "cpm_now_mg": 0.55,
            "cpm_symptomatic_instability": false,
            "cpm_kidney_replacement": false
          },
          "expected": {
            "cpm_ca_change": -0.07,
            "cpm_phos_change": 0.1,
            "cpm_mg_change": -0.1,
            "cpm_priority_band": "cpm_magnesium_first_review"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "stable",
          "input": {
            "cpm_prev_ca": 1.18,
            "cpm_now_ca": 1.2,
            "cpm_prev_phos": 1.0,
            "cpm_now_phos": 1.1,
            "cpm_prev_mg": 0.8,
            "cpm_now_mg": 0.82,
            "cpm_symptomatic_instability": false,
            "cpm_kidney_replacement": false
          },
          "expected": {
            "cpm_ca_change": 0.02,
            "cpm_phos_change": 0.1,
            "cpm_mg_change": 0.02,
            "cpm_priority_band": "cpm_serial_stable"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-476",
        "CS-103",
        "CS-107"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 309,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Calci–phosphat–magnesi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 309,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 13,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo ở giao điểm Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Calci ion hóa lần trước (mmol/L)",
          "Calci ion hóa hiện tại (mmol/L)",
          "Phosphat lần trước (mmol/L)",
          "Phosphat hiện tại (mmol/L)",
          "Magnesi lần trước (mmol/L)",
          "Magnesi hiện tại (mmol/L)",
          "Có co giật, loạn nhịp, thay đổi điện tâm đồ hoặc triệu chứng thần kinh nặng",
          "Đang suy thận nặng hoặc điều trị thay thế thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá ba điện giải cùng nhau vì hạ magnesi có thể làm hạ calci hoặc hạ kali khó điều chỉnh.",
          "Ở suy thận hoặc đang điều trị thay thế thận, diễn giải phosphat và calci theo bối cảnh thận, dịch lọc và dinh dưỡng.",
          "Triệu chứng thần kinh, co giật, loạn nhịp hoặc thay đổi điện tâm đồ có ưu tiên cao hơn một giá trị xét nghiệm đơn độc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.96.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có loạn nhịp, co giật, sốc hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.96.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.96.0 cho giao thoa điện giải–toan kiềm–dinh dưỡng ở người bệnh nặng; ưu tiên theo dõi nối tiếp và thuật ngữ tiếng Việt đầy đủ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-488",
      "slug": "refeeding-phosphate-electrolyte-trajectory",
      "name_vi": "Hội chứng nuôi ăn lại — Theo dõi phosphat, kali và magnesi",
      "name_en": "Refeeding phosphate potassium magnesium trajectory",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare pre-feeding and current phosphate, potassium and magnesium during the first 5 days after nutrition initiation; classify biochemical decline and clinical instability without automatically prescribing replacement.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi đồng thời phosphat, kali và magnesi trong những ngày đầu bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng ở người có nguy cơ.",
        "Mức giảm điện giải được xem là tín hiệu sinh hóa gợi ý nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại, không thay thế đánh giá lâm sàng toàn diện.",
        "Nếu có suy hô hấp, loạn nhịp, co giật hoặc rối loạn ý thức mới xuất hiện, ưu tiên xử trí cấp cứu và đánh giá lại tốc độ cung cấp năng lượng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rf_day",
          "label_vi": "Số ngày kể từ khi bắt đầu hoặc tăng đáng kể dinh dưỡng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "rf_prev_phos",
          "label_vi": "Phosphat trước khi bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "rf_now_phos",
          "label_vi": "Phosphat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "rf_prev_k",
          "label_vi": "Kali trước khi bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.5,
            "maximum": 8
          }
        },
        {
          "name": "rf_now_k",
          "label_vi": "Kali hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.5,
            "maximum": 8
          }
        },
        {
          "name": "rf_prev_mg",
          "label_vi": "Magnesi trước khi bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "rf_now_mg",
          "label_vi": "Magnesi hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "rf_high_risk",
          "label_vi": "Người bệnh có nguy cơ cao hội chứng nuôi ăn lại theo đánh giá dinh dưỡng/lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rf_organ_instability",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, loạn nhịp, co giật, yếu cơ nặng hoặc rối loạn ý thức mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rf_thiamine_addressed",
          "label_vi": "Đã đánh giá và xử trí nhu cầu thiamine theo phác đồ của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rf_max_decline_percent",
          "label_vi": "Mức giảm điện giải lớn nhất so với trước nuôi dưỡng",
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "rf_priority_band",
          "label_vi": "Mức ưu tiên theo dõi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rf_emergency": "Có biểu hiện cơ quan nặng — ưu tiên xử trí cấp cứu, đánh giá điện giải và chiến lược dinh dưỡng ngay",
            "rf_severe_biochemical_signal": "Trong 5 ngày đầu có mức giảm điện giải trên 30% — tín hiệu sinh hóa mạnh gợi ý hội chứng nuôi ăn lại; cần đánh giá và điều chỉnh kế hoạch dinh dưỡng/điện giải theo phác đồ",
            "rf_moderate_biochemical_signal": "Trong 5 ngày đầu có mức giảm điện giải 20–30% — tín hiệu sinh hóa mức vừa; tăng cường theo dõi và đánh giá kế hoạch nuôi dưỡng",
            "rf_mild_biochemical_signal": "Trong 5 ngày đầu có mức giảm điện giải 10–20% — tín hiệu sinh hóa sớm; tiếp tục theo dõi sát, nhất là ở người nguy cơ cao",
            "rf_high_risk_monitoring": "Chưa có mức giảm ≥10% nhưng người bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao — tiếp tục theo dõi chủ động phosphat, kali, magnesi và dung nạp dinh dưỡng",
            "rf_no_current_signal": "Chưa có tín hiệu sinh hóa rõ từ dữ liệu hiện tại"
          }
        },
        {
          "name": "rf_thiamine_status",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thiamine",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rf_thiamine_review_needed": "Chưa xác nhận đã đánh giá thiamine — cần kiểm tra theo phác đồ dinh dưỡng của cơ sở",
            "rf_thiamine_addressed": "Đã xác nhận đã đánh giá/xử trí nhu cầu thiamine"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_REFEEDING_2020",
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "severe_decline",
          "input": {
            "rf_day": 2,
            "rf_prev_phos": 1.0,
            "rf_now_phos": 0.6,
            "rf_prev_k": 4.2,
            "rf_now_k": 3.8,
            "rf_prev_mg": 0.8,
            "rf_now_mg": 0.72,
            "rf_high_risk": true,
            "rf_organ_instability": false,
            "rf_thiamine_addressed": false
          },
          "expected": {
            "rf_max_decline_percent": 40,
            "rf_priority_band": "rf_severe_biochemical_signal",
            "rf_thiamine_status": "rf_thiamine_review_needed"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "high_risk_stable",
          "input": {
            "rf_day": 1,
            "rf_prev_phos": 1.0,
            "rf_now_phos": 0.95,
            "rf_prev_k": 4.0,
            "rf_now_k": 3.9,
            "rf_prev_mg": 0.8,
            "rf_now_mg": 0.78,
            "rf_high_risk": true,
            "rf_organ_instability": false,
            "rf_thiamine_addressed": true
          },
          "expected": {
            "rf_max_decline_percent": 5,
            "rf_priority_band": "rf_high_risk_monitoring",
            "rf_thiamine_status": "rf_thiamine_addressed"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-487",
        "CS-472"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 29,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hội chứng nuôi ăn lại"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Potassium"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 29,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_nutrition_recovery",
        "browse_topic_vi": "Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi",
        "browse_topic_en": "ICU nutrition, weakness & recovery",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "topic_en": "Potassium",
            "topic_order": 1
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Dinh dưỡng, suy yếu và phục hồi → quy trình",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU nutrition, weakness & recovery → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Số ngày kể từ khi bắt đầu hoặc tăng đáng kể dinh dưỡng",
          "Phosphat trước khi bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng (mmol/L)",
          "Phosphat hiện tại (mmol/L)",
          "Kali trước khi bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng (mmol/L)",
          "Kali hiện tại (mmol/L)",
          "Magnesi trước khi bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng (mmol/L)",
          "Magnesi hiện tại (mmol/L)",
          "Người bệnh có nguy cơ cao hội chứng nuôi ăn lại theo đánh giá dinh dưỡng/lâm sàng",
          "Có suy hô hấp, loạn nhịp, co giật, yếu cơ nặng hoặc rối loạn ý thức mới xuất hiện",
          "Đã đánh giá và xử trí nhu cầu thiamine theo phác đồ của cơ sở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi đồng thời phosphat, kali và magnesi trong những ngày đầu bắt đầu hoặc tăng dinh dưỡng ở người có nguy cơ.",
          "Mức giảm điện giải được xem là tín hiệu sinh hóa gợi ý nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại, không thay thế đánh giá lâm sàng toàn diện.",
          "Nếu có suy hô hấp, loạn nhịp, co giật hoặc rối loạn ý thức mới xuất hiện, ưu tiên xử trí cấp cứu và đánh giá lại tốc độ cung cấp năng lượng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_REFEEDING_2020",
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.96.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có loạn nhịp, co giật, sốc hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.96.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.96.0 cho giao thoa điện giải–toan kiềm–dinh dưỡng ở người bệnh nặng; ưu tiên theo dõi nối tiếp và thuật ngữ tiếng Việt đầy đủ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-489",
      "slug": "refractory-hypomagnesemia-trajectory",
      "name_vi": "Hạ magnesi khó điều chỉnh — tìm nguyên nhân đang tiếp diễn",
      "name_en": "Refractory hypomagnesemia trajectory",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track serial magnesium after replacement and classify emergency, persistent low magnesium with ongoing losses/renal wasting or associated refractory hypokalemia/hypocalcemia.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên mmol/L."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Khi magnesi vẫn thấp sau bù, ưu tiên tìm mất qua tiêu hóa, mất qua thận và thuốc liên quan thay vì chỉ lặp lại bù.",
        "Hạ kali hoặc hạ calci khó điều chỉnh kèm hạ magnesi là tín hiệu cần xử lý đồng thời nguyên nhân thiếu magnesi.",
        "Không tự động đề xuất liều magnesi; chức năng thận và nguy cơ tích lũy phải được đánh giá trước y lệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rmg_prev",
          "label_vi": "Magnesi lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "rmg_now",
          "label_vi": "Magnesi hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "rmg_replacement_given",
          "label_vi": "Đã bù magnesi từ lần xét nghiệm trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmg_gi_loss",
          "label_vi": "Có mất qua tiêu hóa đang tiếp diễn (tiêu chảy, dẫn lưu hoặc nguyên nhân tương tự)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmg_renal_or_drug_loss",
          "label_vi": "Có khả năng mất magnesi qua thận hoặc liên quan thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmg_refractory_k_or_ca",
          "label_vi": "Có hạ kali hoặc hạ calci khó điều chỉnh đồng thời",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmg_severe_symptoms",
          "label_vi": "Có loạn nhịp, co giật hoặc biểu hiện thần kinh–tim mạch nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rmg_severe_renal_impairment",
          "label_vi": "Có suy thận nặng hoặc giảm thải magnesi đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rmg_change",
          "label_vi": "Thay đổi magnesi",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "rmg_priority_band",
          "label_vi": "Định hướng quản lý",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rmg_emergency": "Có biểu hiện nặng — ưu tiên xử trí cấp cứu và theo dõi điện tim/điện giải sát",
            "rmg_persistent_loss_review": "Magnesi vẫn thấp sau bù và có nguồn mất đang tiếp diễn — cần xử lý nguyên nhân song song với bù",
            "rmg_refractory_linked_electrolytes": "Hạ magnesi kèm hạ kali/hạ calci khó điều chỉnh — cần coi thiếu magnesi là yếu tố duy trì rối loạn điện giải",
            "rmg_renal_caution": "Magnesi thấp nhưng có suy thận nặng — cần thận trọng khi bù và theo dõi tích lũy",
            "rmg_low_serial_review": "Magnesi còn thấp — tiếp tục đánh giá nguyên nhân và xu hướng",
            "rmg_stable": "Magnesi hiện trong khoảng thực hành thường gặp và chưa có tín hiệu nguy cơ nổi bật"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023",
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "persistent_loss",
          "input": {
            "rmg_prev": 0.55,
            "rmg_now": 0.58,
            "rmg_replacement_given": true,
            "rmg_gi_loss": true,
            "rmg_renal_or_drug_loss": false,
            "rmg_refractory_k_or_ca": false,
            "rmg_severe_symptoms": false,
            "rmg_severe_renal_impairment": false
          },
          "expected": {
            "rmg_change": 0.03,
            "rmg_priority_band": "rmg_persistent_loss_review"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "stable",
          "input": {
            "rmg_prev": 0.76,
            "rmg_now": 0.82,
            "rmg_replacement_given": true,
            "rmg_gi_loss": false,
            "rmg_renal_or_drug_loss": false,
            "rmg_refractory_k_or_ca": false,
            "rmg_severe_symptoms": false,
            "rmg_severe_renal_impairment": false
          },
          "expected": {
            "rmg_change": 0.06,
            "rmg_priority_band": "rmg_stable"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-487",
        "CS-111",
        "CS-134"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 308,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hạ magnesi khó điều chỉnh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "potassium",
        "primary_topic_vi": "Kali",
        "primary_topic_en": "Potassium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 308,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "potassium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → quy trình",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Magnesi lần trước (mmol/L)",
          "Magnesi hiện tại (mmol/L)",
          "Đã bù magnesi từ lần xét nghiệm trước",
          "Có mất qua tiêu hóa đang tiếp diễn (tiêu chảy, dẫn lưu hoặc nguyên nhân tương tự)",
          "Có khả năng mất magnesi qua thận hoặc liên quan thuốc",
          "Có hạ kali hoặc hạ calci khó điều chỉnh đồng thời",
          "Có loạn nhịp, co giật hoặc biểu hiện thần kinh–tim mạch nặng",
          "Có suy thận nặng hoặc giảm thải magnesi đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khi magnesi vẫn thấp sau bù, ưu tiên tìm mất qua tiêu hóa, mất qua thận và thuốc liên quan thay vì chỉ lặp lại bù.",
          "Hạ kali hoặc hạ calci khó điều chỉnh kèm hạ magnesi là tín hiệu cần xử lý đồng thời nguyên nhân thiếu magnesi.",
          "Không tự động đề xuất liều magnesi; chức năng thận và nguy cơ tích lũy phải được đánh giá trước y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.96.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có loạn nhịp, co giật, sốc hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.96.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.96.0 cho giao thoa điện giải–toan kiềm–dinh dưỡng ở người bệnh nặng; ưu tiên theo dõi nối tiếp và thuật ngữ tiếng Việt đầy đủ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-490",
      "slug": "hypernatremia-free-water-loss-trajectory",
      "name_vi": "Tăng natri do mất nước tự do — theo dõi cơ chế và tốc độ thay đổi",
      "name_en": "Hypernatremia free-water-loss trajectory",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track serial sodium with urine output/osmolality, access to water, ongoing losses and sodium gain; classify urgent neurologic risk and likely free-water-loss pattern without auto-prescribing fluid.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên mmol/L và mOsm/kg."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tăng natri thường phản ánh thiếu nước tương đối so với natri; cần nhận diện mất nước đang tiếp diễn và khả năng tự tiếp cận nước.",
        "Đa niệu với nước tiểu loãng gợi ý mất nước qua thận và cần liên thông đánh giá thiếu arginine vasopressin hoặc nguyên nhân lợi niệu khác.",
        "Công cụ không thay thế tính thiếu hụt nước tự do; có thể chuyển sang công cụ tính hiện có khi cần lập kế hoạch dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hfw_prev_na",
          "label_vi": "Natri lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 120,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "hfw_now_na",
          "label_vi": "Natri hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 120,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "hfw_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "hfw_urine_ml_h",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "hfw_urine_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu nước tiểu gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 1400
          }
        },
        {
          "name": "hfw_can_drink",
          "label_vi": "Người bệnh có thể tự uống nước an toàn và tiếp cận nước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hfw_extrarenal_loss",
          "label_vi": "Có mất nước ngoài thận đang tiếp diễn (sốt, tiêu chảy, dẫn lưu hoặc mất qua da/hô hấp đáng kể)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hfw_sodium_gain",
          "label_vi": "Có nguồn đưa natri vào đáng kể hoặc nghi quá tải natri",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hfw_neuro_symptoms",
          "label_vi": "Có rối loạn ý thức, co giật hoặc triệu chứng thần kinh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hfw_na_change",
          "label_vi": "Thay đổi natri",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "hfw_na_rate_24h",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi natri quy đổi 24 giờ",
          "unit": "mmol/L/24 giờ"
        },
        {
          "name": "hfw_pattern_band",
          "label_vi": "Mẫu hình ưu tiên đánh giá",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "hfw_emergency": "Tăng natri kèm triệu chứng thần kinh nặng hoặc không thể tự tiếp cận nước — ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn",
            "hfw_dilute_polyuria": "Đa niệu với nước tiểu loãng — ưu tiên đánh giá mất nước qua thận, gồm thiếu arginine vasopressin và lợi niệu thẩm thấu",
            "hfw_extrarenal_loss": "Có mất nước ngoài thận đang tiếp diễn — cần tính cả thiếu hụt hiện có và lượng mất tiếp tục",
            "hfw_sodium_gain": "Có tín hiệu nguồn natri đưa vào — đánh giá dịch/thuốc/dinh dưỡng chứa natri và cân bằng dịch",
            "hfw_serial_review": "Chưa xác định rõ cơ chế từ dữ liệu hiện tại — tiếp tục đánh giá dịch vào–ra, nước tiểu và nguyên nhân nền"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HYPERNATREMIA_REVIEW_2023",
        "SRC_HYPERNATREMIA_ADROGUE_2000"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "dilute_polyuria",
          "input": {
            "hfw_prev_na": 148,
            "hfw_now_na": 152,
            "hfw_elapsed_h": 12,
            "hfw_urine_ml_h": 320,
            "hfw_urine_osm": 180,
            "hfw_can_drink": true,
            "hfw_extrarenal_loss": false,
            "hfw_sodium_gain": false,
            "hfw_neuro_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "hfw_na_change": 4,
            "hfw_na_rate_24h": 8,
            "hfw_pattern_band": "hfw_dilute_polyuria"
          }
        },
        {
          "id": "extrarenal",
          "input": {
            "hfw_prev_na": 146,
            "hfw_now_na": 148,
            "hfw_elapsed_h": 24,
            "hfw_urine_ml_h": 80,
            "hfw_urine_osm": 700,
            "hfw_can_drink": true,
            "hfw_extrarenal_loss": true,
            "hfw_sodium_gain": false,
            "hfw_neuro_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "hfw_na_change": 2,
            "hfw_na_rate_24h": 2,
            "hfw_pattern_band": "hfw_extrarenal_loss"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-135",
        "CS-474",
        "CS-013"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 152,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng natri do mất nước tự do"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 152,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Natri và cân bằng nước → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "water_osmolality_hypernatremia",
        "browse_topic_vi": "Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri",
        "browse_topic_en": "Water balance, osmolality & hypernatremia",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri → quy trình",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Water balance, osmolality & hypernatremia → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Natri lần trước (mmol/L)",
          "Natri hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đo (giờ)",
          "Lượng nước tiểu hiện tại (mL/giờ)",
          "Độ thẩm thấu nước tiểu gần nhất (mOsm/kg)",
          "Người bệnh có thể tự uống nước an toàn và tiếp cận nước",
          "Có mất nước ngoài thận đang tiếp diễn (sốt, tiêu chảy, dẫn lưu hoặc mất qua da/hô hấp đáng kể)",
          "Có nguồn đưa natri vào đáng kể hoặc nghi quá tải natri",
          "Có rối loạn ý thức, co giật hoặc triệu chứng thần kinh nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tăng natri thường phản ánh thiếu nước tương đối so với natri; cần nhận diện mất nước đang tiếp diễn và khả năng tự tiếp cận nước.",
          "Đa niệu với nước tiểu loãng gợi ý mất nước qua thận và cần liên thông đánh giá thiếu arginine vasopressin hoặc nguyên nhân lợi niệu khác.",
          "Công cụ không thay thế tính thiếu hụt nước tự do; có thể chuyển sang công cụ tính hiện có khi cần lập kế hoạch dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPERNATREMIA_REVIEW_2023",
          "SRC_HYPERNATREMIA_ADROGUE_2000"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.96.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có loạn nhịp, co giật, sốc hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.96.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.96.0 cho giao thoa điện giải–toan kiềm–dinh dưỡng ở người bệnh nặng; ưu tiên theo dõi nối tiếp và thuật ngữ tiếng Việt đầy đủ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-491",
      "slug": "potassium-insulin-catecholamine-trajectory",
      "name_vi": "Kali ở người bệnh nặng — liên hệ insulin và thuốc có tác dụng beta-adrenergic",
      "name_en": "Potassium insulin catecholamine trajectory",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track serial potassium with insulin exposure, beta-adrenergic drug exposure, acid-base correction, replacement and kidney function; flag dangerous potassium change and likely redistribution context without assigning causality.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên mmol/L."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Insulin và thuốc có tác dụng beta-adrenergic có thể làm kali dịch chuyển vào tế bào; kết quả phải được diễn giải cùng toan–kiềm, chức năng thận và lượng kali đã bù.",
        "Không quy kết mọi thuốc vận mạch làm hạ kali; công cụ chỉ đánh dấu bối cảnh có tác động beta-adrenergic hoặc thay đổi insulin đáng kể.",
        "Khi điều trị tăng kali bằng insulin–glucose, cần theo dõi nguy cơ hạ glucose song song với kali."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "kic_prev_k",
          "label_vi": "Kali lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.5,
            "maximum": 9
          }
        },
        {
          "name": "kic_now_k",
          "label_vi": "Kali hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.5,
            "maximum": 9
          }
        },
        {
          "name": "kic_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 48
          }
        },
        {
          "name": "kic_insulin_active",
          "label_vi": "Có insulin đang tác dụng hoặc vừa tăng đáng kể liều insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kic_beta_adrenergic_exposure",
          "label_vi": "Có thuốc có tác dụng beta-adrenergic đáng kể đang dùng hoặc vừa tăng liều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kic_acidosis_correcting",
          "label_vi": "Đang có điều chỉnh toan máu có thể làm kali dịch chuyển vào tế bào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kic_k_replacement_active",
          "label_vi": "Đang bù kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kic_severe_renal_impairment",
          "label_vi": "Có suy thận nặng hoặc giảm thải kali đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kic_ecg_or_arrhythmia",
          "label_vi": "Có thay đổi điện tâm đồ hoặc loạn nhịp nghi liên quan kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kic_k_change",
          "label_vi": "Thay đổi kali",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "kic_k_rate_h",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi kali trung bình",
          "unit": "mmol/L/giờ"
        },
        {
          "name": "kic_priority_band",
          "label_vi": "Mức ưu tiên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "kic_emergency": "Kali rất thấp/rất cao hoặc có thay đổi điện tâm đồ/loạn nhịp — ưu tiên xử trí cấp cứu",
            "kic_rapid_fall_redistribution": "Kali giảm nhanh trong bối cảnh insulin/tác động beta-adrenergic/điều chỉnh toan — nghĩ đến dịch chuyển vào tế bào và tăng cường theo dõi",
            "kic_renal_accumulation_risk": "Kali tăng trong bối cảnh suy thận nặng — ưu tiên đánh giá giảm thải và các nguồn kali",
            "kic_replacement_review": "Đang bù kali nhưng kali vẫn thấp hoặc giảm — đánh giá liều đã dùng, magnesi, mất tiếp diễn và thời điểm xét nghiệm",
            "kic_serial_review": "Chưa có tín hiệu nguy cấp; tiếp tục theo dõi kali cùng insulin, thuốc và toan–kiềm"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_UKKA_HYPERK_2023",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "redistribution",
          "input": {
            "kic_prev_k": 4.3,
            "kic_now_k": 3.4,
            "kic_elapsed_h": 3,
            "kic_insulin_active": true,
            "kic_beta_adrenergic_exposure": false,
            "kic_acidosis_correcting": true,
            "kic_k_replacement_active": false,
            "kic_severe_renal_impairment": false,
            "kic_ecg_or_arrhythmia": false
          },
          "expected": {
            "kic_k_change": -0.9,
            "kic_k_rate_h": -0.3,
            "kic_priority_band": "kic_rapid_fall_redistribution"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "renal_risk",
          "input": {
            "kic_prev_k": 5.2,
            "kic_now_k": 5.8,
            "kic_elapsed_h": 4,
            "kic_insulin_active": false,
            "kic_beta_adrenergic_exposure": false,
            "kic_acidosis_correcting": false,
            "kic_k_replacement_active": false,
            "kic_severe_renal_impairment": true,
            "kic_ecg_or_arrhythmia": false
          },
          "expected": {
            "kic_k_change": 0.6,
            "kic_k_rate_h": 0.15,
            "kic_priority_band": "kic_renal_accumulation_risk"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-134",
        "CS-487",
        "CS-007"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 30,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Kali ở người bệnh nặng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "potassium",
            "topic_vi": "Kali",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Potassium"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 30,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "potassium",
        "browse_topic_vi": "Kali",
        "browse_topic_en": "Potassium",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 11,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Kali → quy trình",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Potassium → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nhận diện nguy cơ theo xu hướng, mối liên quan giữa điện giải–dinh dưỡng–điều trị và điểm dừng an toàn ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Kali lần trước (mmol/L)",
          "Kali hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần đo (giờ)",
          "Có insulin đang tác dụng hoặc vừa tăng đáng kể liều insulin",
          "Có thuốc có tác dụng beta-adrenergic đáng kể đang dùng hoặc vừa tăng liều",
          "Đang có điều chỉnh toan máu có thể làm kali dịch chuyển vào tế bào",
          "Đang bù kali",
          "Có suy thận nặng hoặc giảm thải kali đáng kể",
          "Có thay đổi điện tâm đồ hoặc loạn nhịp nghi liên quan kali"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ đánh giá theo diễn biến; không tự động kê đơn và không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Insulin và thuốc có tác dụng beta-adrenergic có thể làm kali dịch chuyển vào tế bào; kết quả phải được diễn giải cùng toan–kiềm, chức năng thận và lượng kali đã bù.",
          "Không quy kết mọi thuốc vận mạch làm hạ kali; công cụ chỉ đánh dấu bối cảnh có tác động beta-adrenergic hoặc thay đổi insulin đáng kể.",
          "Khi điều trị tăng kali bằng insulin–glucose, cần theo dõi nguy cơ hạ glucose song song với kali."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UKKA_HYPERK_2023",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.96.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "So sánh natri, glucose, phosphat, magnesi và calci ion hóa theo thời gian ở người bệnh đang CRRT để nhận diện thay đổi cần đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "CRRT có thể làm thay đổi điện giải và chuyển hóa liên tục; đọc xu hướng giúp phát hiện thiếu phosphat/magnesi, thay đổi natri hoặc rối loạn calci liên quan chống đông citrat.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có loạn nhịp, co giật, sốc hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.96.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.96.0 cho giao thoa điện giải–toan kiềm–dinh dưỡng ở người bệnh nặng; ưu tiên theo dõi nối tiếp và thuật ngữ tiếng Việt đầy đủ."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Logic là lớp phối hợp theo dõi dựa trên hướng dẫn chuyên môn; không thay thế hướng dẫn điều trị gốc."
      },
      "tool_id": "CS-492",
      "slug": "crrt-endocrine-metabolic-workspace",
      "name_vi": "Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT) — Theo dõi điện giải và chuyển hóa theo thời gian",
      "name_en": "CRRT endocrine metabolic longitudinal workspace",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Integrate serial sodium, glucose, phosphate, magnesium and ionized calcium during continuous kidney replacement therapy; flag emergency instability, phosphate/magnesium depletion, sodium drift and glucose instability.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để theo dõi điện giải và chuyển hóa nối tiếp trong CRRT, đặt kết quả cạnh thành phần dịch lọc/dịch thay thế, dinh dưỡng và lượng bổ sung thực tế.",
        "Không tự động điều chỉnh đơn CRRT hoặc liều bổ sung điện giải từ kết quả của công cụ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cem_prev_na",
          "label_vi": "Natri lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "cem_now_na",
          "label_vi": "Natri hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "cem_prev_glucose",
          "label_vi": "Glucose lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "cem_now_glucose",
          "label_vi": "Glucose hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "cem_prev_phos",
          "label_vi": "Phosphat lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "cem_now_phos",
          "label_vi": "Phosphat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "cem_prev_mg",
          "label_vi": "Magnesi lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "cem_now_mg",
          "label_vi": "Magnesi hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "cem_prev_ica",
          "label_vi": "Calci ion hóa lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "cem_now_ica",
          "label_vi": "Calci ion hóa hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.3,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "cem_citrate_anticoagulation",
          "label_vi": "Đang dùng chống đông citrat vùng trong hệ thống lọc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cem_symptomatic_instability",
          "label_vi": "Có co giật, loạn nhịp, rối loạn ý thức hoặc bất ổn huyết động nghi liên quan rối loạn chuyển hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cem_acid_base_unstable",
          "label_vi": "Có rối loạn toan–kiềm đang xấu đi hoặc cần điều chỉnh đơn điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cem_abnormal_domain_count",
          "label_vi": "Số miền chuyển hóa cần đánh giá",
          "unit": "miền"
        },
        {
          "name": "cem_priority_band",
          "label_vi": "Ưu tiên quản lý",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cem_emergency": "Có bất ổn lâm sàng hoặc điện giải nguy hiểm — ưu tiên xử trí cấp cứu và đánh giá đơn điều trị thay thế thận",
            "cem_citrate_calcium_review": "Đang chống đông citrat và calci ion hóa thấp/giảm — cần đánh giá cân bằng citrat–calci và quy trình theo dõi của cơ sở",
            "cem_phosphate_magnesium_depletion": "Phosphat hoặc magnesi thấp/đang giảm — đánh giá mất qua điều trị thay thế thận, dinh dưỡng và kế hoạch bổ sung",
            "cem_sodium_drift": "Natri thay đổi đáng kể — đánh giá thành phần dịch lọc/dịch thay thế, dịch vào–ra và các nguồn nước/natri khác",
            "cem_glucose_instability": "Glucose ngoài khoảng an toàn thực hành hoặc thay đổi lớn — đánh giá insulin, dinh dưỡng và glucose trong dịch",
            "cem_integrated_monitoring": "Chưa có tín hiệu ưu tiên cao; tiếp tục theo dõi tích hợp theo thời gian",
            "cem_acid_base_review": "Có rối loạn toan–kiềm đang xấu đi — đánh giá nguyên nhân, thông khí, dịch và thành phần/hiệu quả điều trị thay thế thận"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012",
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "phos_mg_depletion",
          "input": {
            "cem_prev_na": 140,
            "cem_now_na": 141,
            "cem_prev_glucose": 8,
            "cem_now_glucose": 8.5,
            "cem_prev_phos": 0.9,
            "cem_now_phos": 0.55,
            "cem_prev_mg": 0.8,
            "cem_now_mg": 0.62,
            "cem_prev_ica": 1.15,
            "cem_now_ica": 1.12,
            "cem_citrate_anticoagulation": false,
            "cem_symptomatic_instability": false,
            "cem_acid_base_unstable": false
          },
          "expected": {
            "cem_abnormal_domain_count": 2,
            "cem_priority_band": "cem_phosphate_magnesium_depletion"
          }
        },
        {
          "id": "citrate_calcium",
          "input": {
            "cem_prev_na": 140,
            "cem_now_na": 140,
            "cem_prev_glucose": 8,
            "cem_now_glucose": 8,
            "cem_prev_phos": 1.0,
            "cem_now_phos": 1.0,
            "cem_prev_mg": 0.8,
            "cem_now_mg": 0.8,
            "cem_prev_ica": 1.12,
            "cem_now_ica": 0.95,
            "cem_citrate_anticoagulation": true,
            "cem_symptomatic_instability": false,
            "cem_acid_base_unstable": false
          },
          "expected": {
            "cem_abnormal_domain_count": 1,
            "cem_priority_band": "cem_citrate_calcium_review"
          }
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-487",
        "CS-459",
        "CS-483",
        "CS-484"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 389,
        "family_id": "critical_renal_replacement",
        "family_label_vi": "CRRT / RRT",
        "family_members": [
          "CS-456",
          "CS-457",
          "CS-459",
          "CS-461",
          "CS-492"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Điều trị thay thế thận liên tục"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
            "reason_vi": "Liên quan điều trị thay thế thận/lọc máu.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "RRT, CRRT & dialysis"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 389,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "crrt_operation",
        "browse_topic_vi": "CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành",
        "browse_topic_en": "CRRT dose, ultrafiltration & operational safety",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CRRT dose, ultrafiltration & operational safety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "CRRT có thể làm thay đổi điện giải và chuyển hóa liên tục; đọc xu hướng giúp phát hiện thiếu phosphat/magnesi, thay đổi natri hoặc rối loạn calci liên quan chống đông citrat.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực khi bối cảnh lâm sàng phù hợp với từng quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Natri lần trước (mmol/L)",
          "Natri hiện tại (mmol/L)",
          "Glucose lần trước (mmol/L)",
          "Glucose hiện tại (mmol/L)",
          "Phosphat lần trước (mmol/L)",
          "Phosphat hiện tại (mmol/L)",
          "Magnesi lần trước (mmol/L)",
          "Magnesi hiện tại (mmol/L)",
          "Calci ion hóa lần trước (mmol/L)",
          "Calci ion hóa hiện tại (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "So sánh natri, glucose, phosphat, magnesi và calci ion hóa theo thời gian ở người bệnh đang CRRT để nhận diện thay đổi cần đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để theo dõi điện giải và chuyển hóa nối tiếp trong CRRT, đặt kết quả cạnh thành phần dịch lọc/dịch thay thế, dinh dưỡng và lượng bổ sung thực tế.",
          "Không tự động điều chỉnh đơn CRRT hoặc liều bổ sung điện giải từ kết quả của công cụ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn diễn giải theo thời điểm lấy mẫu, dịch vào–ra, dinh dưỡng, thuốc đang dùng, chức năng thận và thay đổi điều trị gần nhất.",
          "Không dùng để tự động tạo y lệnh, thay thế hồi sức cấp cứu hoặc thay thế phác đồ của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012",
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.97.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu pH rất bất thường kèm sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.97.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.97.0 cho chuỗi toan–kiềm hồi sức tích cực theo diễn biến, ưu tiên nhận diện rối loạn hỗn hợp và tác động điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Lớp hỗ trợ suy luận dựa trên nguồn chuyên môn; không tự động tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      },
      "tool_id": "CS-493",
      "slug": "serial-acid-base-blood-gas-trajectory",
      "name_vi": "Khí máu động mạch nối tiếp — Theo dõi diễn biến toan–kiềm",
      "name_en": "Serial Acid Base Blood Gas Trajectory",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track serial pH and current PaCO2/HCO3; flag acidemia, alkalemia, near-normal pH with abnormal components, and contextual ventilator change.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; áp suất riêng phần carbon dioxide dùng mmHg khi áp dụng quy tắc bù kinh điển."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Bắt đầu bằng xu hướng pH theo thời gian, sau đó mới phân tích thành phần chuyển hóa và hô hấp.",
        "pH gần bình thường không loại trừ rối loạn hỗn hợp nếu bicarbonat và PaCO₂ cùng lệch đáng kể.",
        "Thay đổi máy thở giữa hai mẫu phải được ghi nhận vì có thể làm thay đổi thành phần hô hấp độc lập với chuyển hóa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abg_prev_ph",
          "label_vi": "pH lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "",
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.8,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "abg_now_ph",
          "label_vi": "pH hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "",
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.8,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "abg_now_paco2",
          "label_vi": "PaCO₂ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "abg_now_hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "abg_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai khí máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "abg_ventilator_change",
          "label_vi": "Có thay đổi đáng kể thông khí máy giữa hai lần lấy mẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abg_shock_or_severe_symptoms",
          "label_vi": "Có sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abg_ph_change",
          "label_vi": "Thay đổi pH"
        },
        {
          "name": "abg_ph_rate_day",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi pH quy đổi theo 24 giờ"
        },
        {
          "name": "abg_primary_band",
          "label_vi": "Định hướng bước đầu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abg_emergency": "Có bất ổn lâm sàng nặng — ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân ngay",
            "abg_acidemia": "Hiện còn tình trạng toan máu; cần xác định thành phần chuyển hóa, hô hấp hoặc phối hợp",
            "abg_alkalemia": "Hiện còn tình trạng kiềm máu; cần xác định thành phần chuyển hóa, hô hấp hoặc phối hợp",
            "abg_near_normal_mixed_possible": "pH gần bình thường nhưng bicarbonat và CO₂ cùng bất thường — cần nghĩ đến rối loạn hỗn hợp hoặc bù trừ",
            "abg_near_normal": "pH gần bình thường và chưa có tín hiệu hỗn hợp nổi bật từ dữ liệu tối thiểu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ABG",
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "acidemia",
          "input": {
            "abg_prev_ph": 7.3,
            "abg_now_ph": 7.24,
            "abg_now_paco2": 32,
            "abg_now_hco3": 14,
            "abg_elapsed_h": 6,
            "abg_ventilator_change": false,
            "abg_shock_or_severe_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "abg_ph_change": -0.06,
            "abg_ph_rate_day": -0.24,
            "abg_primary_band": "abg_acidemia"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "near_normal_mixed",
          "input": {
            "abg_prev_ph": 7.39,
            "abg_now_ph": 7.4,
            "abg_now_paco2": 28,
            "abg_now_hco3": 17,
            "abg_elapsed_h": 4,
            "abg_ventilator_change": false,
            "abg_shock_or_severe_symptoms": false
          },
          "expected": {
            "abg_ph_change": 0.01,
            "abg_ph_rate_day": 0.06,
            "abg_primary_band": "abg_near_normal_mixed_possible"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-494",
        "CS-495"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 31,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khí máu nối tiếp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 31,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị",
        "browse_topic_en": "Serial acid–base monitoring & treatment response",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Serial acid–base monitoring & treatment response → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "pH lần trước",
          "pH hiện tại",
          "Áp suất riêng phần CO₂ hiện tại (mmHg)",
          "Bicarbonat hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai khí máu (giờ)",
          "Có thay đổi đáng kể thông khí máy giữa hai lần lấy mẫu",
          "Có sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bắt đầu bằng xu hướng pH theo thời gian, sau đó mới phân tích thành phần chuyển hóa và hô hấp.",
          "pH gần bình thường không loại trừ rối loạn hỗn hợp nếu bicarbonat và CO₂ cùng lệch đáng kể.",
          "Thay đổi máy thở giữa hai mẫu phải được ghi nhận vì có thể làm thay đổi thành phần hô hấp độc lập với chuyển hóa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất.",
          "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ABG",
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.97.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu pH rất bất thường kèm sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.97.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.97.0 cho chuỗi toan–kiềm hồi sức tích cực theo diễn biến, ưu tiên nhận diện rối loạn hỗn hợp và tác động điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Lớp hỗ trợ suy luận dựa trên nguồn chuyên môn; không tự động tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      },
      "tool_id": "CS-494",
      "slug": "mixed-acid-base-disorder-recognition",
      "name_vi": "Rối loạn toan–kiềm hỗn hợp — Khoảng trống anion và bù trừ dự kiến",
      "name_en": "Mixed Acid Base Disorder Recognition",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Calculate anion gap, albumin-corrected anion gap, and expected PaCO2 for metabolic acidosis using Winter relation; classify discordance without claiming a definitive diagnosis.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; áp suất riêng phần carbon dioxide dùng mmHg khi áp dụng quy tắc bù kinh điển."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Khoảng trống anion được hiệu chỉnh theo albumin để tránh bỏ sót acid không đo được khi albumin thấp.",
        "Ở toan chuyển hóa, PaCO₂ dự kiến theo công thức Winter giúp phát hiện thêm toan hoặc kiềm hô hấp khi lệch rõ khỏi khoảng bù dự kiến.",
        "Không dùng một công thức bù trừ duy nhất để kết luận trong bệnh cảnh thay đổi nhanh hoặc thông khí máy vừa được điều chỉnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mix_ph",
          "label_vi": "pH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "",
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.8,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "mix_paco2",
          "label_vi": "PaCO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "mix_hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "mix_na",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "mix_cl",
          "label_vi": "Clorua",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 60,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "mix_albumin",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "mix_chronic_hypercapnia_possible",
          "label_vi": "Có khả năng tăng CO₂ mạn tính hoặc chưa rõ thời gian diễn biến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mix_anion_gap",
          "label_vi": "Khoảng trống anion",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "mix_corrected_anion_gap",
          "label_vi": "Khoảng trống anion hiệu chỉnh theo albumin",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "mix_expected_paco2",
          "label_vi": "PaCO₂ dự kiến khi toan chuyển hóa",
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "mix_priority_band",
          "label_vi": "Mẫu hình toan–kiềm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "mix_high_gap_metabolic_acidosis": "Có toan chuyển hóa khoảng trống anion tăng; cần tìm lactat, ceton, suy thận hoặc độc chất tùy bối cảnh",
            "mix_normal_gap_metabolic_acidosis": "Có mẫu hình toan chuyển hóa khoảng trống anion không tăng; cần xem clorua, tiêu hóa, thận và dịch truyền",
            "mix_respiratory_acidosis_pattern": "Mẫu hình ưu thế toan hô hấp; cần đối chiếu cấp/mạn và thay đổi thông khí",
            "mix_respiratory_alkalosis_pattern": "Mẫu hình ưu thế kiềm hô hấp; cần đối chiếu đau, thiếu oxy, nhiễm khuẩn huyết, thai kỳ hoặc máy thở",
            "mix_metabolic_alkalosis_pattern": "Mẫu hình ưu thế kiềm chuyển hóa; cần đánh giá mất clorua, lợi tiểu, giảm thể tích và kali",
            "mix_mixed_or_indeterminate": "Dữ liệu gợi ý rối loạn hỗn hợp hoặc chưa đủ để quy về một rối loạn đơn; cần phân tích bù trừ và bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ABG",
        "SRC_DKA_HHS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "high_gap",
          "input": {
            "mix_ph": 7.2,
            "mix_paco2": 24,
            "mix_hco3": 10,
            "mix_na": 140,
            "mix_cl": 100,
            "mix_albumin": 40.0,
            "mix_chronic_hypercapnia_possible": false
          },
          "expected": {
            "mix_anion_gap": 30,
            "mix_corrected_anion_gap": 30,
            "mix_expected_paco2": 23,
            "mix_priority_band": "mix_high_gap_metabolic_acidosis"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "normal_gap",
          "input": {
            "mix_ph": 7.29,
            "mix_paco2": 30,
            "mix_hco3": 15,
            "mix_na": 140,
            "mix_cl": 114,
            "mix_albumin": 40.0,
            "mix_chronic_hypercapnia_possible": false
          },
          "expected": {
            "mix_anion_gap": 11,
            "mix_corrected_anion_gap": 11,
            "mix_expected_paco2": 30.5,
            "mix_priority_band": "mix_normal_gap_metabolic_acidosis"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-495",
        "CS-131",
        "CS-132"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 32,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Rối loạn toan–kiềm hỗn hợp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 32,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị",
        "browse_topic_en": "Serial acid–base monitoring & treatment response",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Serial acid–base monitoring & treatment response → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "pH",
          "Áp suất riêng phần CO₂ (mmHg)",
          "Bicarbonat (mmol/L)",
          "Natri (mmol/L)",
          "Clorua (mmol/L)",
          "Albumin (g/L)",
          "Có khả năng tăng CO₂ mạn tính hoặc chưa rõ thời gian diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khoảng trống anion được hiệu chỉnh theo albumin để tránh bỏ sót acid không đo được khi albumin thấp.",
          "Ở toan chuyển hóa, CO₂ dự kiến theo công thức Winter giúp phát hiện thêm toan hoặc kiềm hô hấp khi lệch rõ khỏi khoảng bù dự kiến.",
          "Không dùng một công thức bù trừ duy nhất để kết luận trong bệnh cảnh thay đổi nhanh hoặc thông khí máy vừa được điều chỉnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất.",
          "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ABG",
          "SRC_DKA_HHS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.97.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu pH rất bất thường kèm sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.97.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.97.0 cho chuỗi toan–kiềm hồi sức tích cực theo diễn biến, ưu tiên nhận diện rối loạn hỗn hợp và tác động điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Lớp hỗ trợ suy luận dựa trên nguồn chuyên môn; không tự động tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      },
      "tool_id": "CS-495",
      "slug": "lactate-chloride-albumin-context",
      "name_vi": "Lactat, clorua và albumin — Diễn giải thành phần chuyển hóa theo bối cảnh",
      "name_en": "Lactate Chloride Albumin Context",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track lactate change; calculate chloride-to-sodium ratio as a contextual marker; flag hypoalbuminemia and chloride-rich fluid exposure without attributing causality automatically.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; áp suất riêng phần carbon dioxide dùng mmHg khi áp dụng quy tắc bù kinh điển."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Lactat là dấu ấn cần diễn giải theo bệnh cảnh và xu hướng; không quy mọi tăng lactat cho thiếu oxy mô.",
        "Tải clorua có thể góp phần vào toan chuyển hóa khoảng trống anion không tăng; cần đối chiếu loại và lượng dịch truyền.",
        "Albumin thấp làm giảm khoảng trống anion quan sát được và có thể che lấp sự hiện diện của acid không đo được."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lca_prev_lactate",
          "label_vi": "Lactat lần trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "lca_now_lactate",
          "label_vi": "Lactat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "lca_chloride",
          "label_vi": "Clorua hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 60,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "lca_sodium",
          "label_vi": "Natri hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "lca_albumin",
          "label_vi": "Albumin hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "lca_elapsed_h",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần lactat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "lca_large_chloride_rich_fluid",
          "label_vi": "Đã nhận lượng đáng kể dịch giàu clorua gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lca_shock_or_hypoperfusion",
          "label_vi": "Còn dấu hiệu sốc hoặc giảm tưới máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lca_lactate_change",
          "label_vi": "Thay đổi lactat",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "lca_lactate_change_percent",
          "label_vi": "Thay đổi lactat so với lần trước",
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "lca_chloride_sodium_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số clorua/natri"
        },
        {
          "name": "lca_context_band",
          "label_vi": "Ưu tiên diễn giải",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "lca_shock_lactate_priority": "Lactat còn tăng kèm dấu hiệu giảm tưới máu — ưu tiên đánh giá hồi sức và nguyên nhân sốc",
            "lca_lactate_not_falling": "Lactat không giảm theo diễn biến — cần đánh giá lại tưới máu, nguồn tạo lactat và độ thanh thải",
            "lca_hyperchloremic_component": "Clorua tương đối cao hoặc có tải dịch giàu clorua — có thể có thành phần toan tăng clorua song song",
            "lca_albumin_masks_gap": "Albumin thấp có thể làm khoảng trống anion đo được thấp giả; cần dùng khoảng trống anion hiệu chỉnh",
            "lca_improving": "Lactat đang giảm và chưa có tín hiệu ưu tiên khác từ dữ liệu hiện tại"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_ATS_ABG"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "shock_lactate",
          "input": {
            "lca_prev_lactate": 5,
            "lca_now_lactate": 4.5,
            "lca_chloride": 106,
            "lca_sodium": 140,
            "lca_albumin": 30.0,
            "lca_elapsed_h": 3,
            "lca_large_chloride_rich_fluid": false,
            "lca_shock_or_hypoperfusion": true
          },
          "expected": {
            "lca_lactate_change": -0.5,
            "lca_lactate_change_percent": -10,
            "lca_chloride_sodium_ratio": 0.7571428571428571,
            "lca_context_band": "lca_shock_lactate_priority"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "hyperchloremia",
          "input": {
            "lca_prev_lactate": 2.0,
            "lca_now_lactate": 1.5,
            "lca_chloride": 116,
            "lca_sodium": 140,
            "lca_albumin": 40.0,
            "lca_elapsed_h": 4,
            "lca_large_chloride_rich_fluid": true,
            "lca_shock_or_hypoperfusion": false
          },
          "expected": {
            "lca_lactate_change": -0.5,
            "lca_lactate_change_percent": -25,
            "lca_chloride_sodium_ratio": 0.8285714285714286,
            "lca_context_band": "lca_hyperchloremic_component"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-496",
        "CS-165"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 33,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lactat–chloride–albumin"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 33,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị",
        "browse_topic_en": "Serial acid–base monitoring & treatment response",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Serial acid–base monitoring & treatment response → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Lactat lần trước (mmol/L)",
          "Lactat hiện tại (mmol/L)",
          "Clorua hiện tại (mmol/L)",
          "Natri hiện tại (mmol/L)",
          "Albumin hiện tại (g/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần lactat (giờ)",
          "Đã nhận lượng đáng kể dịch giàu clorua gần đây",
          "Còn dấu hiệu sốc hoặc giảm tưới máu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lactat là dấu ấn cần diễn giải theo bệnh cảnh và xu hướng; không quy mọi tăng lactat cho thiếu oxy mô.",
          "Tải clorua có thể góp phần vào toan chuyển hóa khoảng trống anion không tăng; cần đối chiếu loại và lượng dịch truyền.",
          "Albumin thấp làm giảm khoảng trống anion quan sát được và có thể che lấp sự hiện diện của acid không đo được."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất.",
          "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_ATS_ABG"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.97.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu pH rất bất thường kèm sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.97.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.97.0 cho chuỗi toan–kiềm hồi sức tích cực theo diễn biến, ưu tiên nhận diện rối loạn hỗn hợp và tác động điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Lớp hỗ trợ suy luận dựa trên nguồn chuyên môn; không tự động tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      },
      "tool_id": "CS-496",
      "slug": "fluid-crrt-acid-base-effect",
      "name_vi": "Dịch truyền và điều trị thay thế thận — Ảnh hưởng lên toan–kiềm",
      "name_en": "Fluid Crrt Acid Base Effect",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Track bicarbonate and chloride before/after fluid or điều trị thay thế thận liên tục changes; flag chloride-associated acidosis pattern and điều trị thay thế thận liên tục/citrate review needs without prescribing settings.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; áp suất riêng phần carbon dioxide dùng mmHg khi áp dụng quy tắc bù kinh điển."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Không quy kết nguyên nhân chỉ dựa vào một lần xét nghiệm; cần ghép thời điểm dịch truyền hoặc thay đổi điều trị thay thế thận với xu hướng bicarbonat/clorua.",
        "Ở nhiễm khuẩn huyết, dịch tinh thể cân bằng được ưu tiên hơn natri clorua 0,9% trong hướng dẫn Surviving Nhiễm khuẩn huyết Campaign 2026, ngoại trừ những bối cảnh cần cân nhắc riêng.",
        "Khi dùng citrat vùng, thay đổi toan–kiềm phải được đọc cùng calci ion hóa, chức năng gan/chuyển hóa và hiệu quả điều trị thay thế thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acr_prev_hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat trước can thiệp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "acr_now_hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "acr_prev_cl",
          "label_vi": "Clorua trước can thiệp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 60,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "acr_now_cl",
          "label_vi": "Clorua hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 60,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "acr_large_saline_exposure",
          "label_vi": "Có tải đáng kể natri clorua 0,9% hoặc dịch giàu clorua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acr_balanced_crystalloid_used",
          "label_vi": "Có sử dụng dịch tinh thể cân bằng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acr_crrt_active",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận liên tục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acr_crrt_settings_changed",
          "label_vi": "Có thay đổi gần đây về dịch lọc/dịch thay thế hoặc cường độ điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acr_citrate_anticoagulation",
          "label_vi": "Đang chống đông citrat vùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "acr_hco3_change",
          "label_vi": "Thay đổi bicarbonat",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "acr_chloride_change",
          "label_vi": "Thay đổi clorua",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "acr_treatment_band",
          "label_vi": "Định hướng đánh giá tác động điều trị",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "acr_chloride_acidosis_possible": "Bicarbonat giảm kèm clorua tăng sau tải dịch giàu clorua — cần nghĩ đến thành phần toan tăng clorua",
            "acr_crrt_buffer_review": "Toan–kiềm thay đổi khi đang điều trị thay thế thận liên tục — cần đánh giá dịch lọc/dịch thay thế, citrat và liều thực nhận",
            "acr_citrate_metabolic_review": "Đang chống đông citrat vùng và toan–kiềm thay đổi — cần đánh giá chuyển hóa citrat, calci ion hóa và thiết lập điều trị",
            "acr_improving_bicarbonate": "Bicarbonat tăng theo diễn biến; tiếp tục đối chiếu pH, CO₂, lactat và nguyên nhân nền",
            "acr_no_clear_treatment_signal": "Chưa thấy dấu hiệu rõ cho tác động của dịch truyền hoặc điều trị thay thế thận từ dữ liệu tối thiểu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chloride_acidosis",
          "input": {
            "acr_prev_hco3": 22,
            "acr_now_hco3": 17,
            "acr_prev_cl": 104,
            "acr_now_cl": 114,
            "acr_large_saline_exposure": true,
            "acr_balanced_crystalloid_used": false,
            "acr_crrt_active": false,
            "acr_crrt_settings_changed": false,
            "acr_citrate_anticoagulation": false
          },
          "expected": {
            "acr_hco3_change": -5,
            "acr_chloride_change": 10,
            "acr_treatment_band": "acr_chloride_acidosis_possible"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "crrt_review",
          "input": {
            "acr_prev_hco3": 16,
            "acr_now_hco3": 18,
            "acr_prev_cl": 108,
            "acr_now_cl": 108,
            "acr_large_saline_exposure": false,
            "acr_balanced_crystalloid_used": true,
            "acr_crrt_active": true,
            "acr_crrt_settings_changed": true,
            "acr_citrate_anticoagulation": false
          },
          "expected": {
            "acr_hco3_change": 2,
            "acr_chloride_change": 0,
            "acr_treatment_band": "acr_crrt_buffer_review"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-492",
        "CS-497"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 205,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dịch truyền và điều trị thay thế thận"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "rrt_crrt",
            "topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
            "reason_vi": "Liên quan điều trị thay thế thận/lọc máu.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "RRT, CRRT & dialysis"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 205,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "crrt_operation",
        "browse_topic_vi": "CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành",
        "browse_topic_en": "CRRT dose, ultrafiltration & operational safety",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → CRRT: liều, siêu lọc và an toàn vận hành → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CRRT dose, ultrafiltration & operational safety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp nối khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận thành một chuỗi suy luận theo thời gian ở người bệnh nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bicarbonat trước can thiệp (mmol/L)",
          "Bicarbonat hiện tại (mmol/L)",
          "Clorua trước can thiệp (mmol/L)",
          "Clorua hiện tại (mmol/L)",
          "Có tải đáng kể natri clorua 0,9% hoặc dịch giàu clorua",
          "Có sử dụng dịch tinh thể cân bằng",
          "Đang điều trị thay thế thận liên tục",
          "Có thay đổi gần đây về dịch lọc/dịch thay thế hoặc cường độ điều trị thay thế thận",
          "Đang chống đông citrat vùng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình hỗ trợ diễn giải toan–kiềm theo diễn biến; không thay thế đánh giá lâm sàng, khí máu tại giường hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không quy kết nguyên nhân chỉ dựa vào một lần xét nghiệm; cần ghép thời điểm dịch truyền hoặc thay đổi điều trị thay thế thận với xu hướng bicarbonat/clorua.",
          "Ở nhiễm khuẩn huyết, dịch tinh thể cân bằng được ưu tiên hơn natri clorua 0,9% trong hướng dẫn Surviving Nhiễm khuẩn huyết Campaign 2026, ngoại trừ những bối cảnh cần cân nhắc riêng.",
          "Khi dùng citrat vùng, thay đổi toan–kiềm phải được đọc cùng calci ion hóa, chức năng gan/chuyển hóa và hiệu quả điều trị thay thế thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất.",
          "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "1.97.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "Tổng hợp các dấu hiệu toan–kiềm đang hoạt động và bối cảnh nhiễm khuẩn huyết, nhiễm toan ceton do đái tháo đường/tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu hoặc CRRT để xác định vấn đề cần ưu tiên đánh giá.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp đặt khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận trong cùng bệnh cảnh thay vì diễn giải từng xét nghiệm riêng lẻ.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu pH rất bất thường kèm sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng trước khi hoàn tất quy trình."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.97.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.97.0 cho chuỗi toan–kiềm hồi sức tích cực theo diễn biến, ưu tiên nhận diện rối loạn hỗn hợp và tác động điều trị."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Lớp hỗ trợ suy luận dựa trên nguồn chuyên môn; không tự động tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      },
      "tool_id": "CS-497",
      "slug": "integrated-icu-acid-base-workspace",
      "name_vi": "Đánh giá toan–kiềm tích hợp ở người bệnh hồi sức",
      "name_en": "Integrated Icu Acid Base Workspace",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Integrate clinical contexts and outputs from serial ABG, mixed-disorder, lactate/chloride/albumin and treatment-effect workflows to route next steps; no autonomous treatment decision.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; áp suất riêng phần carbon dioxide dùng mmHg khi áp dụng quy tắc bù kinh điển."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi đã có khí máu và điện giải để xác định cơ chế đang chi phối pH hoặc làm huyết động xấu đi.",
        "Không dùng kết quả để tự động quyết định bicarbonat, đặt nội khí quản hoặc bắt đầu điều trị thay thế thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abw_sepsis_context",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn đang được đánh giá/điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_dka_hhs_context",
          "label_vi": "Có nhiễm toan ceton do đái tháo đường hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_crrt_context",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận liên tục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_lactate_rising",
          "label_vi": "Lactat tăng hoặc không giảm theo diễn biến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_high_gap_present",
          "label_vi": "Có khoảng trống anion tăng sau hiệu chỉnh albumin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_hyperchloremia_present",
          "label_vi": "Có thành phần tăng clorua đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_mixed_disorder_possible",
          "label_vi": "Có dấu hiệu rối loạn toan–kiềm hỗn hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_ph_worsening",
          "label_vi": "pH đang xấu đi theo chuỗi khí máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abw_clinical_instability",
          "label_vi": "Có sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abw_active_context_count",
          "label_vi": "Số bối cảnh lâm sàng đang hoạt động"
        },
        {
          "name": "abw_abnormal_domain_count",
          "label_vi": "Số miền toan–kiềm cần đánh giá"
        },
        {
          "name": "abw_route_band",
          "label_vi": "Nhánh ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abw_emergency": "Toan–kiềm xấu đi kèm bất ổn lâm sàng — ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng",
            "abw_dka_route": "Có bối cảnh nhiễm toan ceton/tăng áp lực thẩm thấu — nối sang chuỗi nhiễm toan ceton do đái tháo đường / tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu và theo dõi keton–điện giải–dịch",
            "abw_sepsis_route": "Có nhiễm khuẩn huyết/sốc nhiễm khuẩn — nối lactat, tưới máu và loại dịch truyền vào cùng dòng thời gian",
            "abw_crrt_route": "Đang điều trị thay thế thận liên tục — nối toan–kiềm với liều thực nhận, dịch lọc/thay thế, citrat và điện giải",
            "abw_mixed_review": "Có khả năng rối loạn hỗn hợp — ưu tiên hoàn tất phân tích bù trừ, khoảng trống anion và bối cảnh điều trị",
            "abw_serial_monitoring": "Chưa có cổng ưu tiên đặc hiệu; tiếp tục theo dõi khí máu và nguyên nhân nền theo thời gian"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ABG",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_DKA_HHS_2024",
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "dka_route",
          "input": {
            "abw_sepsis_context": false,
            "abw_dka_hhs_context": true,
            "abw_crrt_context": false,
            "abw_lactate_rising": false,
            "abw_high_gap_present": true,
            "abw_hyperchloremia_present": false,
            "abw_mixed_disorder_possible": true,
            "abw_ph_worsening": false,
            "abw_clinical_instability": false
          },
          "expected": {
            "abw_active_context_count": 1,
            "abw_abnormal_domain_count": 2,
            "abw_route_band": "abw_dka_route"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "emergency",
          "input": {
            "abw_sepsis_context": true,
            "abw_dka_hhs_context": false,
            "abw_crrt_context": true,
            "abw_lactate_rising": true,
            "abw_high_gap_present": true,
            "abw_hyperchloremia_present": true,
            "abw_mixed_disorder_possible": true,
            "abw_ph_worsening": true,
            "abw_clinical_instability": true
          },
          "expected": {
            "abw_active_context_count": 2,
            "abw_abnormal_domain_count": 5,
            "abw_route_band": "abw_emergency"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-493",
        "CS-494",
        "CS-495",
        "CS-496",
        "CS-131",
        "CS-132",
        "CS-492"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 34,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Không gian toan–kiềm hồi sức tích cực"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc và huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 34,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc và huyết động → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị",
        "browse_topic_en": "Serial acid–base monitoring & treatment response",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Serial acid–base monitoring & treatment response → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp đặt khí máu, điện giải, lactat, albumin, dịch truyền và điều trị thay thế thận trong cùng bệnh cảnh thay vì diễn giải từng xét nghiệm riêng lẻ.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị nội trú hoặc hồi sức tích cực có rối loạn toan–kiềm hoặc cần theo dõi khí máu nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn đang được đánh giá/điều trị",
          "Có nhiễm toan ceton do đái tháo đường hoặc tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu",
          "Đang điều trị thay thế thận liên tục",
          "Lactat tăng hoặc không giảm theo diễn biến",
          "Có khoảng trống anion tăng sau hiệu chỉnh albumin",
          "Có thành phần tăng clorua đáng kể",
          "Có dấu hiệu rối loạn toan–kiềm hỗn hợp",
          "pH đang xấu đi theo chuỗi khí máu",
          "Có sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng hợp các dấu hiệu toan–kiềm đang hoạt động và bối cảnh nhiễm khuẩn huyết, nhiễm toan ceton do đái tháo đường/tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu hoặc CRRT để xác định vấn đề cần ưu tiên đánh giá."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi đã có khí máu và điện giải để xác định cơ chế đang chi phối pH hoặc làm huyết động xấu đi.",
          "Không dùng kết quả để tự động quyết định bicarbonat, đặt nội khí quản hoặc bắt đầu điều trị thay thế thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phải gắn với thời điểm lấy mẫu, kiểu thông khí, điện giải, albumin, lactat, chức năng thận, dịch truyền và các can thiệp gần nhất.",
          "Không dùng đơn độc để xác định nguyên nhân sốc, chỉ định bicarbonat, chỉ định lọc máu hoặc thay đổi máy thở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ABG",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_DKA_HHS_2024",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.6",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "calculation_vi": "So sánh hai mốc trong 0–72 giờ của pH, bicarbonat, khoảng trống anion, clorua và lactat để nhận diện cải thiện, chưa đáp ứng hoặc chuyển cơ chế rối loạn.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp theo dõi đáp ứng hồi sức và phát hiện khi cơ chế toan–kiềm thay đổi sau dịch truyền, insulin, điều chỉnh thông khí hoặc điều trị thay thế thận.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nội trú hoặc hồi sức tích cực có ít nhất hai mốc khí máu và điện giải trong vòng 24–72 giờ."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng đơn độc để quyết định bicarbonat, thay đổi thông khí, lựa chọn dịch truyền, insulin hoặc chỉ định điều trị thay thế thận."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng trống anion phải được diễn giải theo giới hạn tham chiếu tại cơ sở và nên hiệu chỉnh theo albumin khi albumin giảm.",
        "Một pH cải thiện không đồng nghĩa nguyên nhân nền đã được giải quyết; cần đọc đồng thời lactat, khoảng trống anion, clorua, bicarbonat và diễn biến lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu pH đang xấu đi kèm sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp, ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng trước khi hoàn tất dòng thời gian."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.98.0",
        "changes": "Bổ sung dòng thời gian toan–kiềm 24–72 giờ, bảng điều khiển so sánh hai mốc, phân tích theo pha điều trị, chế độ gọn hồi sức tích cực, liên thông mốc can thiệp từ phiên lâm sàng và bản ghi nhanh giao ban."
      },
      "provenance_vi": {
        "status": "reviewed",
        "note": "Lớp hỗ trợ suy luận theo xu hướng; các ngưỡng khoảng trống anion và clorua sử dụng giới hạn tham chiếu do người dùng nhập từ phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "version_notes": "Phiên bản 2.0 bổ sung liên thông mốc can thiệp ở cấp phiên và tóm tắt giao ban; không thay đổi công thức lõi, không nội suy xét nghiệm và không tự suy quan hệ nhân quả giữa can thiệp và đáp ứng."
      },
      "tool_id": "CS-498",
      "slug": "acid-base-24-72h-dòng thời gian",
      "name_vi": "Theo dõi đáp ứng toan–kiềm trong 0–72 giờ",
      "name_en": "Acid Base 24 72 Hour Dòng thời gian",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Compare baseline and current pH, bicarbonate, albumin-corrected anion gap, clorua and lactate against local laboratory upper limits; classify trajectory and identify gap-acidosis to hyperchloremic-acidosis transition in the appropriate clinical context.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "pH không đơn vị; bicarbonat, khoảng trống anion và clorua dùng mmol/L; lactat dùng mmol/L; thời gian dùng giờ."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc xu hướng pH cùng khoảng trống anion, lactat và clorua thay vì chỉ dựa trên một xét nghiệm.",
        "Một pH cải thiện không đồng nghĩa nguyên nhân nền đã được giải quyết; luôn đối chiếu diễn biến lâm sàng và can thiệp gần nhất."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abt_elapsed_h",
          "label_vi": "Thời gian giữa mốc nền và mốc hiện tại",
          "type": "number",
          "unit": "h",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_prev_ph",
          "label_vi": "pH tại mốc nền",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_now_ph",
          "label_vi": "pH hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_prev_hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat tại mốc nền",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_now_hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat hiện tại",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_prev_ag_corr",
          "label_vi": "Khoảng trống anion đã hiệu chỉnh albumin tại mốc nền",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_now_ag_corr",
          "label_vi": "Khoảng trống anion đã hiệu chỉnh albumin hiện tại",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_ag_upper_limit",
          "label_vi": "Giới hạn trên khoảng tham chiếu khoảng trống anion của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_prev_clorua",
          "label_vi": "Clorua tại mốc nền",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_now_clorua",
          "label_vi": "Clorua hiện tại",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_clorua_upper_limit",
          "label_vi": "Giới hạn trên khoảng tham chiếu clorua của phòng xét nghiệm",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_prev_lactate",
          "label_vi": "Lactat tại mốc nền",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_now_lactate",
          "label_vi": "Lactat hiện tại",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_dka_context",
          "label_vi": "Đang điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_clorua_rich_fluid_since_prev",
          "label_vi": "Từ mốc trước có sử dụng lượng đáng kể dịch giàu clorua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_fluid_event_h",
          "label_vi": "Thời điểm bắt đầu/đổi sang dịch truyền giàu clorua tính từ mốc nền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          },
          "notes_vi": "Không bắt buộc. Nếu bỏ trống, giao diện chỉ ghi nhận can thiệp xảy ra trong khoảng trước mốc xét nghiệm hiện tại, không suy đoán thời điểm chính xác."
        },
        {
          "name": "abt_insulin_since_prev",
          "label_vi": "Từ mốc trước có điều trị insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_insulin_event_h",
          "label_vi": "Thời điểm bắt đầu/điều chỉnh insulin tính từ mốc nền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          },
          "notes_vi": "Không bắt buộc. Nếu bỏ trống, giao diện chỉ ghi nhận can thiệp xảy ra trong khoảng trước mốc xét nghiệm hiện tại, không suy đoán thời điểm chính xác."
        },
        {
          "name": "abt_ventilation_changed_since_prev",
          "label_vi": "Từ mốc trước có thay đổi hỗ trợ thông khí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_ventilation_event_h",
          "label_vi": "Thời điểm điều chỉnh hỗ trợ thông khí tính từ mốc nền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          },
          "notes_vi": "Không bắt buộc. Nếu bỏ trống, giao diện chỉ ghi nhận can thiệp xảy ra trong khoảng trước mốc xét nghiệm hiện tại, không suy đoán thời điểm chính xác."
        },
        {
          "name": "abt_crrt_since_prev",
          "label_vi": "Từ mốc trước có điều trị thay thế thận liên tục hoặc thay đổi thông số điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abt_rrt_event_h",
          "label_vi": "Thời điểm bắt đầu/thay đổi điều trị thay thế thận tính từ mốc nền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          },
          "notes_vi": "Không bắt buộc. Nếu bỏ trống, giao diện chỉ ghi nhận can thiệp xảy ra trong khoảng trước mốc xét nghiệm hiện tại, không suy đoán thời điểm chính xác."
        },
        {
          "name": "abt_clinical_instability",
          "label_vi": "Hiện có sốc, loạn nhịp, giảm ý thức hoặc suy hô hấp nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abt_ph_change",
          "label_vi": "Thay đổi pH"
        },
        {
          "name": "abt_ag_change",
          "label_vi": "Thay đổi khoảng trống anion",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "abt_chloride_change",
          "label_vi": "Thay đổi clorua",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "abt_lactate_change",
          "label_vi": "Thay đổi lactat",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "abt_timeline_window",
          "label_vi": "Cửa sổ thời gian",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abt_window_24h": "Trong 24 giờ",
            "abt_window_48h": "Trên 24 đến 48 giờ",
            "abt_window_72h": "Trên 48 đến 72 giờ"
          }
        },
        {
          "name": "abt_trajectory_band",
          "label_vi": "Trạng thái diễn tiến",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abt_emergency_worsening": "Đang xấu đi kèm bất ổn lâm sàng — ưu tiên hồi sức và xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng",
            "abt_improving": "Đang cải thiện — pH tiến về khoảng sinh lý và ít nhất một chỉ dấu nguyên nhân chuyển hóa đang giảm",
            "abt_nonresponse": "Chưa thấy đáp ứng rõ — pH và các chỉ dấu chính chưa cải thiện đủ; cần đánh giá lại nguyên nhân, can thiệp và dữ liệu còn thiếu",
            "abt_mixed_change": "Diễn biến không đồng nhất — một số chỉ dấu cải thiện nhưng cơ chế khác đang nổi lên",
            "abt_stable_monitoring": "Chưa có thay đổi đủ rõ để phân loại; tiếp tục theo dõi nối tiếp"
          }
        },
        {
          "name": "abt_mechanism_shift",
          "label_vi": "Cảnh báo chuyển kiểu rối loạn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abt_shift_gap_to_hyperchloremic": "Khoảng trống anion đã khép nhưng bicarbonat còn thấp và clorua tăng vượt giới hạn phòng xét nghiệm — gợi ý chuyển từ toan tăng khoảng trống anion sang thành phần toan tăng clorua",
            "abt_shift_not_detected": "Chưa nhận diện chuyển kiểu rối loạn đặc hiệu từ dữ liệu hiện có"
          }
        },
        {
          "name": "abt_intervention_context",
          "label_vi": "Can thiệp gần nhất cần đặt cạnh dòng thời gian",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abt_multi_intervention_context": "Có nhiều can thiệp đồng thời — không nên quy thay đổi toan–kiềm cho một yếu tố duy nhất",
            "abt_chloride_fluid_context": "Có sử dụng dịch giàu clorua — đối chiếu với xu hướng clorua và bicarbonat",
            "abt_insulin_context": "Có điều trị insulin — đối chiếu với khoảng trống anion, keton và kali",
            "abt_ventilation_context": "Có thay đổi hỗ trợ thông khí — đối chiếu với áp suất riêng phần CO₂ và pH",
            "abt_crrt_context": "Có điều trị thay thế thận liên tục/thay đổi thông số — đối chiếu dịch lọc, citrat, liều thực nhận và điện giải",
            "abt_no_major_intervention_recorded": "Chưa ghi nhận can thiệp chính trong khoảng thời gian này"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ABG",
        "SRC_DKA_HHS_2024",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "dka_gap_to_hyperchloremic",
          "input": {
            "abt_elapsed_h": 24,
            "abt_prev_ph": 7.18,
            "abt_now_ph": 7.32,
            "abt_prev_hco3": 10,
            "abt_now_hco3": 18,
            "abt_prev_ag_corr": 24,
            "abt_now_ag_corr": 11,
            "abt_ag_upper_limit": 12,
            "abt_prev_chloride": 100,
            "abt_now_chloride": 112,
            "abt_chloride_upper_limit": 107,
            "abt_prev_lactate": 2.2,
            "abt_now_lactate": 1.5,
            "abt_dka_context": true,
            "abt_chloride_rich_fluid_since_prev": true,
            "abt_insulin_since_prev": true,
            "abt_ventilation_changed_since_prev": false,
            "abt_crrt_since_prev": false,
            "abt_clinical_instability": false
          },
          "expected": {
            "abt_ph_change": 0.14,
            "abt_ag_change": -13,
            "abt_chloride_change": 12,
            "abt_lactate_change": -0.7,
            "abt_timeline_window": "abt_window_24h",
            "abt_trajectory_band": "abt_mixed_change",
            "abt_mechanism_shift": "abt_shift_gap_to_hyperchloremic",
            "abt_intervention_context": "abt_multi_intervention_context"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "improving_lactic_acidosis",
          "input": {
            "abt_elapsed_h": 18,
            "abt_prev_ph": 7.21,
            "abt_now_ph": 7.36,
            "abt_prev_hco3": 15,
            "abt_now_hco3": 22,
            "abt_prev_ag_corr": 20,
            "abt_now_ag_corr": 13,
            "abt_ag_upper_limit": 12,
            "abt_prev_chloride": 103,
            "abt_now_chloride": 104,
            "abt_chloride_upper_limit": 107,
            "abt_prev_lactate": 6.0,
            "abt_now_lactate": 2.1,
            "abt_dka_context": false,
            "abt_chloride_rich_fluid_since_prev": false,
            "abt_insulin_since_prev": false,
            "abt_ventilation_changed_since_prev": false,
            "abt_crrt_since_prev": false,
            "abt_clinical_instability": false
          },
          "expected": {
            "abt_ph_change": 0.15,
            "abt_ag_change": -7,
            "abt_chloride_change": 1,
            "abt_lactate_change": -3.9,
            "abt_timeline_window": "abt_window_24h",
            "abt_trajectory_band": "abt_improving",
            "abt_mechanism_shift": "abt_shift_not_detected",
            "abt_intervention_context": "abt_no_major_intervention_recorded"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "nonresponse_48h",
          "input": {
            "abt_elapsed_h": 36,
            "abt_prev_ph": 7.25,
            "abt_now_ph": 7.24,
            "abt_prev_hco3": 16,
            "abt_now_hco3": 16,
            "abt_prev_ag_corr": 19,
            "abt_now_ag_corr": 19,
            "abt_ag_upper_limit": 12,
            "abt_prev_chloride": 104,
            "abt_now_chloride": 104,
            "abt_chloride_upper_limit": 107,
            "abt_prev_lactate": 4.0,
            "abt_now_lactate": 4.1,
            "abt_dka_context": false,
            "abt_chloride_rich_fluid_since_prev": false,
            "abt_insulin_since_prev": false,
            "abt_ventilation_changed_since_prev": false,
            "abt_crrt_since_prev": false,
            "abt_clinical_instability": false
          },
          "expected": {
            "abt_ph_change": -0.01,
            "abt_ag_change": 0,
            "abt_chloride_change": 0,
            "abt_lactate_change": 0.1,
            "abt_timeline_window": "abt_window_48h",
            "abt_trajectory_band": "abt_nonresponse",
            "abt_mechanism_shift": "abt_shift_not_detected",
            "abt_intervention_context": "abt_no_major_intervention_recorded"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-493",
        "CS-494",
        "CS-495",
        "CS-496",
        "CS-497",
        "CS-131",
        "CS-132",
        "CS-492"
      ],
      "notes_vi": "Phiên bản 2.6 hoàn tất theo dõi đánh giá lại trong Không gian phiên lâm sàng. Mỗi ngoại lệ có thể ở ba trạng thái: “Chưa đánh giá lại”, “Đã có dữ liệu đánh giá mới” và “Đã đánh giá lại”. Trạng thái trung gian được phát hiện khi công cụ nguồn có phép tính mới sau lúc ngoại lệ được tạo; hệ thống không tự coi mục đã hoàn tất mà chờ người dùng xác nhận. Danh sách vẫn chỉ tồn tại trong phiên lâm sàng tạm thời, không có người phụ trách, hạn hoàn thành hoặc y lệnh.",
      "provenance": {
        "version_notes": "v2.6 bổ sung cơ chế hoàn tất theo dõi đánh giá lại: tách danh tính ngoại lệ khỏi thời điểm dữ liệu nguồn, nhận biết phép tính mới từ công cụ nguồn và hiển thị trạng thái trung gian chờ xác nhận; không thay đổi công thức lõi của CS-498."
      },
      "release_history": {
        "version_notes": "v2.6: ngoại lệ → mở công cụ nguồn → có dữ liệu đánh giá mới → người dùng xác nhận “Đã đánh giá lại”. Nếu loại ngoại lệ thực sự thay đổi, mục được mở lại như ngoại lệ mới."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 35,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 35,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Cấp cứu tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị",
        "browse_topic_en": "Serial acid–base monitoring & treatment response",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Toan–kiềm nối tiếp và đáp ứng điều trị → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Serial acid–base monitoring & treatment response → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp theo dõi đáp ứng hồi sức và phát hiện khi cơ chế toan–kiềm thay đổi sau dịch truyền, insulin, điều chỉnh thông khí hoặc điều trị thay thế thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú hoặc hồi sức tích cực có ít nhất hai mốc khí máu và điện giải trong vòng 24–72 giờ.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian giữa mốc nền và mốc hiện tại",
          "pH tại mốc nền",
          "pH hiện tại",
          "Bicarbonat tại mốc nền (mmol/L)",
          "Bicarbonat hiện tại (mmol/L)",
          "Khoảng trống anion đã hiệu chỉnh albumin tại mốc nền (mmol/L)",
          "Khoảng trống anion đã hiệu chỉnh albumin hiện tại (mmol/L)",
          "Giới hạn trên khoảng tham chiếu khoảng trống anion của phòng xét nghiệm (mmol/L)",
          "Clorua tại mốc nền (mmol/L)",
          "Clorua hiện tại (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "So sánh hai mốc trong 0–72 giờ của pH, bicarbonat, khoảng trống anion, clorua và lactat để nhận diện cải thiện, chưa đáp ứng hoặc chuyển cơ chế rối loạn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc xu hướng pH cùng khoảng trống anion, lactat và clorua thay vì chỉ dựa trên một xét nghiệm.",
          "Một pH cải thiện không đồng nghĩa nguyên nhân nền đã được giải quyết; luôn đối chiếu diễn biến lâm sàng và can thiệp gần nhất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng trống anion phải được diễn giải theo giới hạn tham chiếu tại cơ sở và nên hiệu chỉnh theo albumin khi albumin giảm.",
          "Một pH cải thiện không đồng nghĩa nguyên nhân nền đã được giải quyết; cần đọc đồng thời lactat, khoảng trống anion, clorua, bicarbonat và diễn biến lâm sàng.",
          "Không dùng đơn độc để quyết định bicarbonat, thay đổi thông khí, lựa chọn dịch truyền, insulin hoặc chỉ định điều trị thay thế thận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ABG",
          "SRC_DKA_HHS_2024",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.8.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức dữ liệu theo chuỗi quyết định thực hành, ưu tiên điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có bất ổn huyết động, co giật, suy hô hấp, xuất huyết tiến triển hoặc giảm ý thức, ưu tiên quy trình cấp cứu của cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "tool_id": "CS-499",
      "slug": "obstetric-hypertension-trajectory",
      "name_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật — diễn biến mẹ–thai–hậu sản",
      "name_en": "Hypertensive disorders of pregnancy trajectory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Integrates maternal severe features, fetal concern and postpartum phase. Severe blood pressure/neurologic/respiratory instability takes precedence; trajectory flags new maternal or fetal deterioration and preserves postpartum vigilance.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và ngưỡng theo hướng dẫn nguồn."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
        "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "obht_ga",
          "label_vi": "Tuổi thai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 4,
            "maximum": 44
          }
        },
        {
          "name": "obht_htn_confirmed",
          "label_vi": "Tăng huyết áp đã được xác nhận bằng đo lại đúng kỹ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_severe_bp",
          "label_vi": "Có huyết áp mức nặng: tâm thu ≥160 mmHg hoặc tâm trương ≥110 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_neuro",
          "label_vi": "Đau đầu dai dẳng, rối loạn thị giác, co giật hoặc giảm ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_pulmonary",
          "label_vi": "Khó thở/phù phổi hoặc giảm oxy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_ruq",
          "label_vi": "Đau thượng vị/hạ sườn phải dai dẳng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_fetal_concern",
          "label_vi": "Có dấu hiệu lo ngại tình trạng thai cần đánh giá sản khoa ngay",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_postpartum",
          "label_vi": "Đang ở giai đoạn hậu sản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_hours_postpartum",
          "label_vi": "Số giờ sau sinh (nếu đang hậu sản)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1008
          }
        },
        {
          "name": "obht_lab_concern",
          "label_vi": "Có xét nghiệm gợi ý tổn thương cơ quan hoặc hội chứng HELLP",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_maternal_worse",
          "label_vi": "Triệu chứng hoặc tình trạng mẹ xấu hơn so với lần đánh giá trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obht_fetal_worse",
          "label_vi": "Tình trạng thai xấu hơn so với lần đánh giá trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "obht_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obht_emergency": "Ưu tiên cấp cứu sản khoa — có huyết áp mức nặng hoặc dấu hiệu thần kinh/hô hấp nguy hiểm",
            "obht_urgent": "Đánh giá khẩn tiền sản giật và tình trạng mẹ–thai",
            "obht_structured": "Tiếp tục chuỗi đánh giá tăng huyết áp thai kỳ có cấu trúc"
          }
        },
        {
          "name": "obht_next",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obht_open_preeclampsia": "Mở bộ tiêu chí tiền sản giật và dấu hiệu nặng; đồng thời đánh giá mẹ–thai",
            "obht_confirm_context": "Xác nhận phân loại tăng huyết áp, tuổi thai và dữ liệu mẹ–thai trước quyết định tiếp theo"
          }
        },
        {
          "name": "obht_phase",
          "label_vi": "Giai đoạn theo dõi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obht_antepartum": "Đang mang thai — theo dõi đồng thời mẹ và thai",
            "obht_postpartum_early": "Hậu sản sớm — tiếp tục cảnh giác tăng huyết áp/tiền sản giật sau sinh",
            "obht_postpartum_late": "Hậu sản muộn — vẫn cần đánh giá triệu chứng và huyết áp mới xuất hiện"
          }
        },
        {
          "name": "obht_trajectory",
          "label_vi": "Diễn biến mẹ–thai",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obht_worsening": "Có dấu hiệu xấu đi ở mẹ hoặc thai — ưu tiên đánh giá lại ngay",
            "obht_high_risk_stable": "Chưa ghi nhận xấu đi nhưng còn dấu hiệu nguy cơ cao cần theo dõi sát",
            "obht_no_worsening": "Chưa ghi nhận dấu hiệu xấu đi từ dữ liệu hiện tại"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PREECLAMPSIA_ACOG_222",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OBHT-T01",
          "input": {
            "obht_ga": 34,
            "obht_htn_confirmed": true,
            "obht_severe_bp": true,
            "obht_neuro": false,
            "obht_pulmonary": false,
            "obht_ruq": false,
            "obht_fetal_concern": false
          },
          "expected": {
            "obht_priority": "obht_emergency",
            "obht_next": "obht_open_preeclampsia"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "OBHT-T02",
          "input": {
            "obht_ga": 38,
            "obht_htn_confirmed": true,
            "obht_severe_bp": false,
            "obht_neuro": false,
            "obht_pulmonary": false,
            "obht_ruq": false,
            "obht_fetal_concern": false,
            "obht_postpartum": true,
            "obht_hours_postpartum": 72,
            "obht_lab_concern": false,
            "obht_maternal_worse": true,
            "obht_fetal_worse": false
          },
          "expected": {
            "obht_phase": "obht_postpartum_early",
            "obht_trajectory": "obht_worsening"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-300",
        "CS-293"
      ],
      "notes_vi": "Công cụ quản lý tích hợp quy trình và cảnh báo an toàn; không tự quyết định thuốc, liều, đường sinh, thời điểm mổ hoặc thủ thuật.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 120,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "primary_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 120,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "browse_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Hypertensive disorders of pregnancy → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật — diễn biến mẹ–thai–hậu sản để hỗ trợ đánh giá mẹ–thai và lựa chọn bước theo dõi hoặc can thiệp sản khoa.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi thai (tuần)",
          "Tăng huyết áp đã được xác nhận bằng đo lại đúng kỹ thuật",
          "Có huyết áp mức nặng: tâm thu ≥160 mmHg hoặc tâm trương ≥110 mmHg",
          "Đau đầu dai dẳng, rối loạn thị giác, co giật hoặc giảm ý thức",
          "Khó thở/phù phổi hoặc giảm oxy",
          "Đau thượng vị/hạ sườn phải dai dẳng",
          "Có dấu hiệu lo ngại tình trạng thai cần đánh giá sản khoa ngay",
          "Đang ở giai đoạn hậu sản",
          "Số giờ sau sinh (nếu đang hậu sản)",
          "Có xét nghiệm gợi ý tổn thương cơ quan hoặc hội chứng HELLP",
          "Triệu chứng hoặc tình trạng mẹ xấu hơn so với lần đánh giá trước",
          "Tình trạng thai xấu hơn so với lần đánh giá trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, huyết áp đúng kỹ thuật, triệu chứng thần kinh/hô hấp và tình trạng thai.",
          "Thu thập tiểu cầu, creatinin, men gan, protein niệu hoặc biến số theo công cụ.",
          "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức theo dõi, magnesium sulfate/điều trị huyết áp và thời điểm sinh theo hướng dẫn; không trì hoãn xử trí dấu hiệu nặng để chờ điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
          "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động.",
          "Dấu hiệu nặng của tiền sản giật hoặc HELLP là yếu tố quyết định xử trí cấp quan trọng hơn một xác suất mô hình đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PREECLAMPSIA_ACOG_222",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.8.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức dữ liệu theo chuỗi quyết định thực hành, ưu tiên điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có bất ổn huyết động, co giật, suy hô hấp, xuất huyết tiến triển hoặc giảm ý thức, ưu tiên quy trình cấp cứu của cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "tool_id": "CS-500",
      "slug": "obstetric-hemorrhage-response",
      "name_vi": "Xuất huyết sản khoa — lượng máu mất, huyết động và kiểm soát nguồn",
      "name_en": "Obstetric hemorrhage recognition and response",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adds serial quantified/estimated blood loss, hemodynamic status and source-control response to the 4-domain cause pathway. It recognizes worsening versus response without prescribing a specific intervention.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và ngưỡng theo hướng dẫn nguồn."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
        "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "obh_active_bleeding",
          "label_vi": "Đang có chảy máu tiến triển hoặc lượng máu mất tiếp tục tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_unstable",
          "label_vi": "Có tụt huyết áp, mạch nhanh rõ, giảm ý thức hoặc dấu hiệu giảm tưới máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_postpartum",
          "label_vi": "Xuất huyết xảy ra sau sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_tone",
          "label_vi": "Nghi giảm co hồi tử cung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_trauma",
          "label_vi": "Nghi tổn thương đường sinh dục hoặc chấn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_tissue",
          "label_vi": "Nghi còn mô nhau/sản phẩm thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_thrombin",
          "label_vi": "Nghi rối loạn đông máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_elapsed_hours",
          "label_vi": "Thời gian từ khi bắt đầu đợt xuất huyết hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 168
          }
        },
        {
          "name": "obh_blood_loss_ml",
          "label_vi": "Lượng máu mất tích lũy đã định lượng/ước tính hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30000
          }
        },
        {
          "name": "obh_previous_blood_loss_ml",
          "label_vi": "Lượng máu mất tích lũy ở mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30000
          }
        },
        {
          "name": "obh_source_control_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu biện pháp kiểm soát nguồn chảy máu theo nguyên nhân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obh_bleeding_slowed",
          "label_vi": "Chảy máu đã giảm rõ sau đáp ứng ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "obh_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obh_emergency": "Xuất huyết sản khoa đang tiến triển hoặc có bất ổn — kích hoạt đáp ứng cấp cứu và kiểm soát nguồn chảy máu",
            "obh_urgent": "Cần đánh giá khẩn nguyên nhân và lượng máu mất tích lũy",
            "obh_monitor": "Chưa có tín hiệu cấp cứu từ dữ liệu hiện tại — tiếp tục định lượng máu mất và theo dõi"
          }
        },
        {
          "name": "obh_cause_path",
          "label_vi": "Nhánh nguyên nhân cần đánh giá",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obh_4t_multi": "Có nhiều nhóm nguyên nhân khả dĩ — đánh giá đồng thời co hồi tử cung, tổn thương, mô nhau và đông máu",
            "obh_tone_path": "Ưu tiên đánh giá giảm co hồi tử cung",
            "obh_trauma_path": "Ưu tiên tìm tổn thương đường sinh dục/chấn thương",
            "obh_tissue_path": "Ưu tiên đánh giá mô nhau/sản phẩm thai còn lại",
            "obh_thrombin_path": "Ưu tiên đánh giá rối loạn đông máu",
            "obh_cause_open": "Chưa xác định nhóm nguyên nhân — tiếp tục đánh giá có hệ thống"
          }
        },
        {
          "name": "obh_trajectory",
          "label_vi": "Diễn biến xuất huyết",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obh_worsening": "Lượng máu mất còn tăng hoặc chảy máu chưa giảm — tiếp tục ưu tiên kiểm soát nguồn và hồi sức",
            "obh_responding": "Chảy máu giảm sau đáp ứng ban đầu — tiếp tục theo dõi sát và xác nhận kiểm soát nguồn",
            "obh_static": "Chưa đủ dữ liệu nối tiếp để xác định đáp ứng"
          }
        },
        {
          "name": "obh_source_status",
          "label_vi": "Trạng thái kiểm soát nguồn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obh_source_started": "Đã bắt đầu kiểm soát nguồn — cần đánh giá hiệu quả theo diễn biến",
            "obh_source_not_started": "Chưa ghi nhận kiểm soát nguồn — cần đánh giá nguyên nhân và bước kiểm soát phù hợp"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_PPH_2025",
        "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026",
        "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OBH-T01",
          "input": {
            "obh_active_bleeding": true,
            "obh_unstable": true,
            "obh_postpartum": true,
            "obh_tone": true,
            "obh_trauma": false,
            "obh_tissue": false,
            "obh_thrombin": false
          },
          "expected": {
            "obh_priority": "obh_emergency",
            "obh_cause_path": "obh_tone_path"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "OBH-T02",
          "input": {
            "obh_active_bleeding": true,
            "obh_unstable": false,
            "obh_postpartum": true,
            "obh_tone": true,
            "obh_trauma": false,
            "obh_tissue": false,
            "obh_thrombin": false,
            "obh_elapsed_hours": 1,
            "obh_blood_loss_ml": 1200,
            "obh_previous_blood_loss_ml": 700,
            "obh_source_control_started": true,
            "obh_bleeding_slowed": false
          },
          "expected": {
            "obh_trajectory": "obh_worsening",
            "obh_source_status": "obh_source_started"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-181",
        "CS-180"
      ],
      "notes_vi": "Công cụ quản lý tích hợp quy trình và cảnh báo an toàn; không tự quyết định thuốc, liều, đường sinh, thời điểm mổ hoặc thủ thuật.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 121,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Xuất huyết sản khoa"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obstetric_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "primary_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 121,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obstetric_emergency",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "browse_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obstetric_emergency",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Obstetric emergencies → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Xuất huyết sản khoa — lượng máu mất, huyết động và kiểm soát nguồn để hỗ trợ đánh giá mẹ–thai và lựa chọn bước theo dõi hoặc can thiệp sản khoa.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Đang có chảy máu tiến triển hoặc lượng máu mất tiếp tục tăng",
          "Có tụt huyết áp, mạch nhanh rõ, giảm ý thức hoặc dấu hiệu giảm tưới máu",
          "Xuất huyết xảy ra sau sinh",
          "Nghi giảm co hồi tử cung",
          "Nghi tổn thương đường sinh dục hoặc chấn thương",
          "Nghi còn mô nhau/sản phẩm thai",
          "Nghi rối loạn đông máu",
          "Thời gian từ khi bắt đầu đợt xuất huyết hiện tại (giờ)",
          "Lượng máu mất tích lũy đã định lượng/ước tính hiện tại (mL)",
          "Lượng máu mất tích lũy ở mốc trước (mL)",
          "Đã bắt đầu biện pháp kiểm soát nguồn chảy máu theo nguyên nhân",
          "Chảy máu đã giảm rõ sau đáp ứng ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Định lượng hoặc ước tính mất máu đồng thời đánh giá ý thức, mạch, huyết áp và tưới máu.",
          "Tính chỉ số sốc nếu phù hợp nhưng không chờ ngưỡng để kích hoạt xử trí khi chảy máu rõ hoặc huyết động xấu.",
          "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
          "Kích hoạt kiểm soát nguồn chảy máu, thuốc co hồi tử cung, hồi sức và chế phẩm máu theo phác đồ sản khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
          "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động.",
          "Xu hướng huyết động và lượng máu mất làm thay đổi mức phản ứng; chỉ số sốc hỗ trợ phát hiện sớm nhưng không thay đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_PPH_2025",
          "SRC_WHO_PPH_IMPL_2026",
          "SRC_OBSTETRIC_SHOCK_INDEX_2015",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.8.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức dữ liệu theo chuỗi quyết định thực hành, ưu tiên điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có bất ổn huyết động, co giật, suy hô hấp, xuất huyết tiến triển hoặc giảm ý thức, ưu tiên quy trình cấp cứu của cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "tool_id": "CS-501",
      "slug": "preterm-labor-pathway",
      "name_vi": "Sinh non và vỡ ối trước chuyển dạ — diễn biến theo tuổi thai",
      "name_en": "Preterm labor initial pathway",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Connects preterm labor symptoms with membrane status, infection/fetal danger and gestational-age windows for reviewing antenatal corticosteroid and magnesium neuroprotection. It only prompts review and never orders medication.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và ngưỡng theo hướng dẫn nguồn."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
        "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ptl_ga",
          "label_vi": "Tuổi thai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 44
          }
        },
        {
          "name": "ptl_contractions",
          "label_vi": "Có cơn co tử cung đều hoặc triệu chứng gợi ý chuyển dạ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_cervical_change",
          "label_vi": "Đã ghi nhận thay đổi cổ tử cung phù hợp chuyển dạ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_rom",
          "label_vi": "Nghi hoặc xác nhận vỡ ối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_bleeding",
          "label_vi": "Có ra máu âm đạo đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_infection",
          "label_vi": "Có sốt hoặc dấu hiệu nghi nhiễm khuẩn trong buồng ối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_fetal_concern",
          "label_vi": "Có dấu hiệu lo ngại tình trạng thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_rom_confirmed",
          "label_vi": "Vỡ ối trước chuyển dạ đã được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_delivery_expected_7d",
          "label_vi": "Có khả năng sinh trong khoảng 7 ngày theo đánh giá sản khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_neonatal_active_care",
          "label_vi": "Tuổi thai/bối cảnh phù hợp với kế hoạch hồi sức và chăm sóc sơ sinh tích cực tại cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptl_prior_steroid_course",
          "label_vi": "Đã có liệu trình corticosteroid trước sinh trước đó trong thai kỳ này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ptl_band",
          "label_vi": "định hướng xử trí ban đầu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ptl_emergency": "Có dấu hiệu mẹ–thai cần đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại sinh non",
            "ptl_preterm_labor": "Gợi ý chuyển dạ sinh non — đánh giá cổ tử cung, màng ối, nhiễm khuẩn và tình trạng thai theo tuổi thai",
            "ptl_threatened": "Có triệu chứng trước 37 tuần nhưng chưa đủ dữ liệu xác nhận chuyển dạ — tiếp tục đánh giá có cấu trúc",
            "ptl_term_context": "Tuổi thai từ 37 tuần — không còn thuộc nhánh sinh non"
          }
        },
        {
          "name": "ptl_membrane_path",
          "label_vi": "Nhánh màng ối–nhiễm khuẩn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ptl_pprom": "Có vỡ ối trước chuyển dạ sinh non — ưu tiên đánh giá nhiễm khuẩn, tình trạng thai và tuổi thai",
            "ptl_membranes_intact": "Chưa xác nhận vỡ ối trước chuyển dạ",
            "ptl_rom_uncertain": "Nghi vỡ ối nhưng chưa xác nhận — cần làm rõ trước quyết định tiếp theo"
          }
        },
        {
          "name": "ptl_support_review",
          "label_vi": "Các hỗ trợ cần được đánh giá theo tuổi thai",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ptl_review_steroid_magnesium": "Nguy cơ sinh sớm ở tuổi thai rất non — đánh giá chỉ định corticosteroid trước sinh và magnesi bảo vệ thần kinh theo hướng dẫn/cơ sở; không tự kê thuốc",
            "ptl_review_steroid": "Nguy cơ sinh trong 7 ngày — đánh giá chỉ định corticosteroid trước sinh theo tuổi thai và tiền sử liệu trình; không tự kê thuốc",
            "ptl_no_auto_medication": "Chưa kích hoạt cửa sổ đánh giá hỗ trợ thuốc từ dữ liệu hiện tại; tiếp tục đánh giá tuổi thai, nguy cơ sinh và chống chỉ định"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025",
        "SRC_SMFM_FGR_52_2020",
        "SRC_SMFM_PPROM_71_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PTL-T01",
          "input": {
            "ptl_ga": 32,
            "ptl_contractions": true,
            "ptl_cervical_change": true,
            "ptl_rom": false,
            "ptl_bleeding": false,
            "ptl_infection": false,
            "ptl_fetal_concern": false
          },
          "expected": {
            "ptl_band": "ptl_preterm_labor"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PTL-T02",
          "input": {
            "ptl_ga": 30,
            "ptl_contractions": true,
            "ptl_cervical_change": true,
            "ptl_rom": true,
            "ptl_bleeding": false,
            "ptl_infection": false,
            "ptl_fetal_concern": false,
            "ptl_rom_confirmed": true,
            "ptl_delivery_expected_7d": true,
            "ptl_neonatal_active_care": true,
            "ptl_prior_steroid_course": false
          },
          "expected": {
            "ptl_membrane_path": "ptl_pprom",
            "ptl_support_review": "ptl_review_steroid_magnesium"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-168",
        "CS-169"
      ],
      "notes_vi": "Công cụ quản lý tích hợp quy trình và cảnh báo an toàn; không tự quyết định thuốc, liều, đường sinh, thời điểm mổ hoặc thủ thuật.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 117,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sinh non và vỡ ối trước chuyển dạ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "labor_delivery",
        "primary_topic_vi": "Chuyển dạ & sinh",
        "primary_topic_en": "Labor & delivery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 117,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Chuyển dạ & sinh → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "labor_delivery",
        "browse_topic_vi": "Chuyển dạ & sinh",
        "browse_topic_en": "Labor & delivery",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "labor_delivery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Chuyển dạ & sinh → Thuật toán",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Labor & delivery → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Sinh non và vỡ ối trước chuyển dạ — diễn biến theo tuổi thai để hỗ trợ đánh giá mẹ–thai và lựa chọn bước theo dõi hoặc can thiệp sản khoa.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi thai (tuần)",
          "Có cơn co tử cung đều hoặc triệu chứng gợi ý chuyển dạ",
          "Đã ghi nhận thay đổi cổ tử cung phù hợp chuyển dạ",
          "Nghi hoặc xác nhận vỡ ối",
          "Có ra máu âm đạo đáng kể",
          "Có sốt hoặc dấu hiệu nghi nhiễm khuẩn trong buồng ối",
          "Có dấu hiệu lo ngại tình trạng thai",
          "Vỡ ối trước chuyển dạ đã được xác nhận",
          "Có khả năng sinh trong khoảng 7 ngày theo đánh giá sản khoa",
          "Tuổi thai/bối cảnh phù hợp với kế hoạch hồi sức và chăm sóc sơ sinh tích cực tại cơ sở",
          "Đã có liệu trình corticosteroid trước sinh trước đó trong thai kỳ này"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận ngày kinh cuối đáng tin cậy hoặc mốc siêu âm sớm dùng để xác định tuổi thai.",
          "Với ước tính cân nặng thai, nhập đúng số đo sinh trắc và đơn vị từ siêu âm.",
          "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
          "Đánh giá kết quả theo bách phân vị/tuổi thai và xu hướng tăng trưởng; không chẩn đoán hạn chế tăng trưởng từ một phép ước tính đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
          "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng.",
          "Sai số ước tính cân nặng thai tăng ở các cực cân nặng và phụ thuộc chất lượng đo; ưu tiên xu hướng và đánh giá Doppler khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025",
          "SRC_SMFM_FGR_52_2020",
          "SRC_SMFM_PPROM_71_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.8.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức dữ liệu theo chuỗi quyết định thực hành, ưu tiên điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có bất ổn huyết động, co giật, suy hô hấp, xuất huyết tiến triển hoặc giảm ý thức, ưu tiên quy trình cấp cứu của cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "tool_id": "CS-502",
      "slug": "ectopic-pregnancy-safety-pathway",
      "name_vi": "Thai ngoài tử cung — siêu âm và gonadotropin màng đệm người nối tiếp",
      "name_en": "Ectopic pregnancy safety pathway",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "For stable pregnancy of unknown location/suspected ectopic pregnancy, serial human chorionic gonadotropin is described only as a trend and interpreted with ultrasound and symptoms. Instability/peritoneal signs override serial testing.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và ngưỡng theo hướng dẫn nguồn."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
        "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ect_preg_positive",
          "label_vi": "Đã xác nhận có thai hoặc xét nghiệm thai dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động, ngất hoặc dấu hiệu giảm tưới máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_peritoneal",
          "label_vi": "Đau bụng nhiều, phản ứng thành bụng hoặc dấu hiệu kích thích phúc mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_iup_seen",
          "label_vi": "Siêu âm đã xác định thai trong buồng tử cung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_adnexal_suspicious",
          "label_vi": "Siêu âm có khối phần phụ/dấu hiệu nghi thai ngoài tử cung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_free_fluid",
          "label_vi": "Có dịch tự do đáng kể trong ổ bụng/chậu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_pain_bleeding",
          "label_vi": "Đang đau bụng hoặc ra máu âm đạo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ect_hcg_current",
          "label_vi": "Gonadotropin màng đệm người hiện tại (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "IU/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "ect_hcg_previous",
          "label_vi": "Gonadotropin màng đệm người ở mốc trước (nếu có)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "IU/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000000
          }
        },
        {
          "name": "ect_hcg_interval_hours",
          "label_vi": "Khoảng thời gian giữa hai lần xét nghiệm",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 336
          }
        },
        {
          "name": "ect_symptoms_worse",
          "label_vi": "Đau bụng/ra máu hoặc triệu chứng toàn thân xấu hơn so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ect_band",
          "label_vi": "định hướng xử trí an toàn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ect_emergency": "Nghi thai ngoài tử cung biến chứng/vỡ — ưu tiên đánh giá và xử trí cấp cứu",
            "ect_high_suspicion": "Nghi ngờ cao thai ngoài tử cung ở người bệnh đang ổn định — cần đánh giá Sản Phụ khoa sớm và theo dõi có cấu trúc",
            "ect_pul": "Thai chưa rõ vị trí — theo dõi siêu âm và xét nghiệm nối tiếp theo bối cảnh, không loại trừ bằng một ngưỡng đơn độc",
            "ect_iup_context": "Đã thấy thai trong buồng tử cung — đánh giá nguyên nhân khác của đau/ra máu nếu còn triệu chứng",
            "ect_insufficient": "Chưa đủ dữ liệu để định hướng xử trí"
          }
        },
        {
          "name": "ect_hcg_trend",
          "label_vi": "Xu hướng gonadotropin màng đệm người",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ect_hcg_rising": "Nồng độ tăng giữa hai mốc — phải diễn giải cùng siêu âm và triệu chứng, không xác định vị trí thai",
            "ect_hcg_falling": "Nồng độ giảm giữa hai mốc — vẫn cần theo dõi đến khi kết cục thai được xác định theo bối cảnh",
            "ect_hcg_flat": "Thay đổi nhỏ giữa hai mốc — cần đánh giá có cấu trúc cùng siêu âm và triệu chứng",
            "ect_hcg_unavailable": "Chưa đủ hai mốc xét nghiệm để mô tả xu hướng"
          }
        },
        {
          "name": "ect_trajectory",
          "label_vi": "Diễn biến an toàn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ect_worsening": "Triệu chứng xấu đi — nâng mức ưu tiên đánh giá dù xu hướng xét nghiệm chưa rõ",
            "ect_stable_followup": "Chưa ghi nhận xấu đi — tiếp tục chuỗi siêu âm và xét nghiệm nối tiếp theo kế hoạch",
            "ect_emergency_trajectory": "Có bất ổn/dấu hiệu phúc mạc — ưu tiên cấp cứu, không chờ đủ chuỗi xét nghiệm"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025",
        "SRC_RCOG_ECTOPIC_21"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ECT-T01",
          "input": {
            "ect_preg_positive": true,
            "ect_unstable": true,
            "ect_peritoneal": true,
            "ect_iup_seen": false,
            "ect_adnexal_suspicious": true,
            "ect_free_fluid": true,
            "ect_pain_bleeding": true
          },
          "expected": {
            "ect_band": "ect_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ECT-T02",
          "input": {
            "ect_preg_positive": true,
            "ect_unstable": false,
            "ect_peritoneal": false,
            "ect_iup_seen": false,
            "ect_adnexal_suspicious": false,
            "ect_free_fluid": false,
            "ect_pain_bleeding": true,
            "ect_hcg_current": 1200,
            "ect_hcg_previous": 1000,
            "ect_hcg_interval_hours": 48,
            "ect_symptoms_worse": false
          },
          "expected": {
            "ect_hcg_trend": "ect_hcg_rising",
            "ect_trajectory": "ect_stable_followup"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "Công cụ quản lý tích hợp quy trình và cảnh báo an toàn; không tự quyết định thuốc, liều, đường sinh, thời điểm mổ hoặc thủ thuật.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 118,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thai ngoài tử cung"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obstetric_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "primary_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 118,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obstetric_emergency",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "browse_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obstetric_emergency",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → Thuật toán",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Obstetric emergencies → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Thai ngoài tử cung — siêu âm và gonadotropin màng đệm người nối tiếp để hỗ trợ đánh giá mẹ–thai và lựa chọn bước theo dõi hoặc can thiệp sản khoa.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận có thai hoặc xét nghiệm thai dương tính",
          "Có bất ổn huyết động, ngất hoặc dấu hiệu giảm tưới máu",
          "Đau bụng nhiều, phản ứng thành bụng hoặc dấu hiệu kích thích phúc mạc",
          "Siêu âm đã xác định thai trong buồng tử cung",
          "Siêu âm có khối phần phụ/dấu hiệu nghi thai ngoài tử cung",
          "Có dịch tự do đáng kể trong ổ bụng/chậu",
          "Đang đau bụng hoặc ra máu âm đạo",
          "Gonadotropin màng đệm người hiện tại (nếu có) (IU/L)",
          "Gonadotropin màng đệm người ở mốc trước (nếu có) (IU/L)",
          "Khoảng thời gian giữa hai lần xét nghiệm (giờ)",
          "Đau bụng/ra máu hoặc triệu chứng toàn thân xấu hơn so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, tình trạng mẹ–thai và các dấu hiệu cấp cứu sản khoa.",
          "Thu thập dữ liệu đầu vào đúng thời điểm và kỹ thuật.",
          "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ theo dõi, chuyển tuyến hoặc can thiệp theo hướng dẫn sản khoa hiện hành."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
          "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025",
          "SRC_RCOG_ECTOPIC_21"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.8.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_vi": "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức dữ liệu theo chuỗi quyết định thực hành, ưu tiên điểm dừng an toàn và bước đánh giá tiếp theo.",
      "applicability_vi": [
        "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có bất ổn huyết động, co giật, suy hô hấp, xuất huyết tiến triển hoặc giảm ý thức, ưu tiên quy trình cấp cứu của cơ sở trước khi hoàn tất công cụ."
      ],
      "tool_id": "CS-503",
      "slug": "maternal-sepsis-pathway",
      "name_vi": "Nhiễm khuẩn sản khoa — nguồn, suy cơ quan và đáp ứng",
      "name_en": "Maternal sepsis pathway",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Extends maternal sepsis routing with serial response: persistent hypoperfusion, rising lactate, worsening organ dysfunction and source-control progress after initial care. It supports reassessment rather than prescribing therapy.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và ngưỡng theo hướng dẫn nguồn."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
        "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "msep_infection",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn đã biết hoặc nghi ngờ trong thai kỳ/hậu sản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_hypotension",
          "label_vi": "Có tụt huyết áp hoặc dấu hiệu giảm tưới máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_mental",
          "label_vi": "Có lú lẫn hoặc giảm ý thức mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_resp",
          "label_vi": "Có suy hô hấp hoặc nhu cầu oxy tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_oliguria",
          "label_vi": "Thiểu niệu hoặc dấu hiệu tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_lactate_concern",
          "label_vi": "Lactat tăng hoặc có dấu hiệu giảm tưới máu mô",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_uterine",
          "label_vi": "Nghi nguồn tử cung/ối/sản dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_wound",
          "label_vi": "Nghi nguồn vết mổ/tầng sinh môn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_urinary",
          "label_vi": "Nghi nguồn tiết niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_after_initial_care",
          "label_vi": "Đã có đánh giá/đáp ứng sau xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_hypotension_persist",
          "label_vi": "Tụt huyết áp hoặc giảm tưới máu còn kéo dài sau xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_lactate_rising",
          "label_vi": "Lactat tăng thêm hoặc dấu hiệu tưới máu mô xấu hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_organ_worse",
          "label_vi": "Có suy cơ quan mới hoặc suy cơ quan hiện tại nặng hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "msep_source_control_progress",
          "label_vi": "Đã có tiến triển trong kiểm soát nguồn nhiễm theo đánh giá chuyên khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "msep_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "msep_emergency": "Nghi nhiễm khuẩn sản khoa kèm suy cơ quan/sốc — kích hoạt đánh giá và hồi sức nhiễm khuẩn huyết khẩn",
            "msep_urgent": "Nghi nhiễm khuẩn sản khoa chưa có suy cơ quan rõ — đánh giá sớm nguồn nhiễm và diễn tiến",
            "msep_not_triggered": "Chưa đủ dữ liệu kích hoạt nhánh nhiễm khuẩn sản khoa"
          }
        },
        {
          "name": "msep_source",
          "label_vi": "Nguồn nhiễm cần ưu tiên đánh giá",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "msep_multi_source": "Có nhiều nguồn khả dĩ — đánh giá song song và kiểm soát nguồn theo bệnh cảnh",
            "msep_uterine_source": "Ưu tiên đánh giá nguồn tử cung/ối/sản dịch",
            "msep_wound_source": "Ưu tiên đánh giá vết mổ/tầng sinh môn",
            "msep_urinary_source": "Ưu tiên đánh giá đường tiết niệu",
            "msep_source_open": "Nguồn chưa rõ — tiếp tục tìm nguồn nhiễm có hệ thống"
          }
        },
        {
          "name": "msep_response",
          "label_vi": "Đáp ứng theo diễn biến",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "msep_nonresponse": "Chưa đáp ứng hoặc đang xấu đi — cần đánh giá lại hồi sức, nguồn nhiễm và suy cơ quan ngay",
            "msep_partial_response": "Có xử trí ban đầu nhưng vẫn cần xác nhận đáp ứng và kiểm soát nguồn",
            "msep_responding": "Chưa thấy dấu hiệu xấu thêm và có tiến triển kiểm soát nguồn — tiếp tục theo dõi đáp ứng",
            "msep_response_pending": "Chưa có mốc đánh giá lại sau xử trí ban đầu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_SEPSIS3_2016",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MSEP-T01",
          "input": {
            "msep_infection": true,
            "msep_hypotension": true,
            "msep_mental": false,
            "msep_resp": false,
            "msep_oliguria": false,
            "msep_lactate_concern": true,
            "msep_uterine": true,
            "msep_wound": false,
            "msep_urinary": false
          },
          "expected": {
            "msep_priority": "msep_emergency",
            "msep_source": "msep_uterine_source"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "MSEP-T02",
          "input": {
            "msep_infection": true,
            "msep_hypotension": true,
            "msep_mental": false,
            "msep_resp": false,
            "msep_oliguria": true,
            "msep_lactate_concern": true,
            "msep_uterine": true,
            "msep_wound": false,
            "msep_urinary": false,
            "msep_after_initial_care": true,
            "msep_hypotension_persist": true,
            "msep_lactate_rising": true,
            "msep_organ_worse": true,
            "msep_source_control_progress": false
          },
          "expected": {
            "msep_response": "msep_nonresponse"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-320",
        "CS-136",
        "CS-364"
      ],
      "notes_vi": "Công cụ quản lý tích hợp quy trình và cảnh báo an toàn; không tự quyết định thuốc, liều, đường sinh, thời điểm mổ hoặc thủ thuật.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 119,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm khuẩn sản khoa"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obstetric_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "primary_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 119,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obstetric_emergency",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu sản khoa",
        "browse_topic_en": "Obstetric emergencies",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obstetric_emergency",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Cấp cứu sản khoa → Thuật toán",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Obstetric emergencies → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Nhiễm khuẩn sản khoa — nguồn, suy cơ quan và đáp ứng để hỗ trợ đánh giá mẹ–thai và lựa chọn bước theo dõi hoặc can thiệp sản khoa.",
        "target_population_vi": "Thai phụ hoặc người bệnh Sản Phụ khoa trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhiễm khuẩn đã biết hoặc nghi ngờ trong thai kỳ/hậu sản",
          "Có tụt huyết áp hoặc dấu hiệu giảm tưới máu",
          "Có lú lẫn hoặc giảm ý thức mới",
          "Có suy hô hấp hoặc nhu cầu oxy tăng",
          "Thiểu niệu hoặc dấu hiệu tổn thương thận cấp",
          "Lactat tăng hoặc có dấu hiệu giảm tưới máu mô",
          "Nghi nguồn tử cung/ối/sản dịch",
          "Nghi nguồn vết mổ/tầng sinh môn",
          "Nghi nguồn tiết niệu",
          "Đã có đánh giá/đáp ứng sau xử trí ban đầu",
          "Tụt huyết áp hoặc giảm tưới máu còn kéo dài sau xử trí ban đầu",
          "Lactat tăng thêm hoặc dấu hiệu tưới máu mô xấu hơn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, tình trạng mẹ–thai và các dấu hiệu cấp cứu sản khoa.",
          "Thu thập dữ liệu đầu vào đúng thời điểm và kỹ thuật.",
          "Quy trình hỗ trợ quyết định theo diễn biến; không tự động kê đơn, không tạo y lệnh và không thay thế xử trí cấp cứu tại cơ sở.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ theo dõi, chuyển tuyến hoặc can thiệp theo hướng dẫn sản khoa hiện hành."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trước, sau đó định hướng xử trí sang bước đánh giá chuyên biệt phù hợp.",
          "Kết quả là hỗ trợ điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn đối chiếu tuổi thai, thời điểm diễn tiến, dấu hiệu sinh tồn, xét nghiệm và nguồn lực tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn hoặc can thiệp cấp cứu khi có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.10.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu trẻ ngừng thở/thở ngáp, nhịp tim rất chậm, tím trung tâm kéo dài, sốc, co giật hoặc giảm ý thức, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-504",
      "slug": "neonatal-resuscitation-transition",
      "name_vi": "Hồi sức sơ sinh và chăm sóc sau hồi sức — diễn biến 0–24 giờ",
      "name_en": "Neonatal resuscitation and transition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Time-aware neonatal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; thời gian sau sinh tính theo giờ/ngày."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
        "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nr_age_min",
          "label_vi": "Tuổi sau sinh tại thời điểm đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1440
          }
        },
        {
          "name": "nr_term_tone_breath",
          "label_vi": "Trẻ đang thở/khóc và trương lực tốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nr_apnea_gasping",
          "label_vi": "Ngừng thở hoặc thở ngáp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nr_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "nr_effective_ventilation",
          "label_vi": "Đã xác nhận thông khí áp lực dương có hiệu quả",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nr_cyanosis_distress",
          "label_vi": "Tím trung tâm hoặc suy hô hấp kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nr_postresus_concern",
          "label_vi": "Sau hồi sức còn bất ổn nhiệt độ, hô hấp, tuần hoàn, glucose hoặc thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nr_post_age_h",
          "label_vi": "Giờ tuổi tại lần đánh giá sau hồi sức",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 24
          }
        },
        {
          "name": "nr_post_resp_concern",
          "label_vi": "Sau hồi sức còn ngừng thở, tím hoặc cần tăng hỗ trợ hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nr_post_neuro_concern",
          "label_vi": "Sau hồi sức có co giật, giảm trương lực hoặc bất thường thần kinh đáng lo",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nr_post_glucose_temp_concern",
          "label_vi": "Có vấn đề glucose hoặc thân nhiệt cần đánh giá lại theo quy trình của đơn vị",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nr_post_perfusion_concern",
          "label_vi": "Có dấu giảm tưới máu hoặc huyết động chưa ổn định sau hồi sức",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nr_phase",
          "label_vi": "Pha chăm sóc",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nr_transition": "Chuyển tiếp sau sinh tương đối thuận lợi — tiếp tục giữ ấm, da kề da/chăm sóc thường quy phù hợp và theo dõi",
            "nr_initial": "Cần các bước ổn định ban đầu và đánh giá lại nhịp tim–hô hấp",
            "nr_ventilation": "Ngừng thở/thở ngáp hoặc nhịp tim dưới 100/phút — ưu tiên đánh giá và bảo đảm thông khí hiệu quả theo quy trình hồi sức sơ sinh",
            "nr_advanced": "Nhịp tim dưới 60/phút sau khi đã xác nhận thông khí hiệu quả — kích hoạt hồi sức sơ sinh nâng cao theo quy trình của cơ sở"
          }
        },
        {
          "name": "nr_aftercare",
          "label_vi": "Sau hồi sức",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nr_monitor": "Có vấn đề sau hồi sức — cần theo dõi sau hồi sức có cấu trúc và đánh giá nguyên nhân",
            "nr_routine": "Chưa ghi nhận vấn đề sau hồi sức rõ tại mốc này"
          }
        },
        {
          "name": "nr_post24_status",
          "label_vi": "Trạng thái chăm sóc sau hồi sức 0–24 giờ",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nr_post24_urgent": "Sau hồi sức còn dấu bất ổn — cần đánh giá lại ngay theo quy trình hồi sức/chăm sóc sơ sinh của đơn vị",
            "nr_post24_monitor": "Đã hồi sức và cần tiếp tục theo dõi có cấu trúc trong 0–24 giờ",
            "nr_post24_routine": "Chưa ghi nhận vấn đề nổi bật sau chuyển tiếp; tiếp tục chăm sóc và theo dõi thường quy phù hợp"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_AAP_NRP_2025",
        "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NR-T01",
          "input": {
            "nr_age_min": 2,
            "nr_term_tone_breath": false,
            "nr_apnea_gasping": true,
            "nr_hr": 80
          },
          "expected": {
            "nr_phase": "nr_ventilation"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "NR-T02",
          "input": {
            "nr_age_min": 5,
            "nr_term_tone_breath": false,
            "nr_apnea_gasping": true,
            "nr_hr": 50,
            "nr_effective_ventilation": true
          },
          "expected": {
            "nr_phase": "nr_advanced"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [
        "CS-176"
      ],
      "notes_vi": "Công cụ phối hợp quy trình Sơ sinh theo giờ/ngày tuổi; kết quả phải được đối chiếu với tuổi thai, tuổi sau sinh, hướng dẫn tại cơ sở và đánh giá trực tiếp.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 127,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hồi sức sơ sinh và chăm sóc sau hồi sức"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 127,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi sau sinh tại thời điểm đánh giá (phút)",
          "Trẻ đang thở/khóc và trương lực tốt",
          "Ngừng thở hoặc thở ngáp",
          "Nhịp tim (lần/phút)",
          "Đã xác nhận thông khí áp lực dương có hiệu quả",
          "Tím trung tâm hoặc suy hô hấp kéo dài",
          "Sau hồi sức còn bất ổn nhiệt độ, hô hấp, tuần hoàn, glucose hoặc thần kinh",
          "Giờ tuổi tại lần đánh giá sau hồi sức (giờ)",
          "Sau hồi sức còn ngừng thở, tím hoặc cần tăng hỗ trợ hô hấp",
          "Sau hồi sức có co giật, giảm trương lực hoặc bất thường thần kinh đáng lo",
          "Có vấn đề glucose hoặc thân nhiệt cần đánh giá lại theo quy trình của đơn vị",
          "Có dấu giảm tưới máu hoặc huyết động chưa ổn định sau hồi sức"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
          "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_AAP_NRP_2025",
          "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.10.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu trẻ ngừng thở/thở ngáp, nhịp tim rất chậm, tím trung tâm kéo dài, sốc, co giật hoặc giảm ý thức, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-505",
      "slug": "neonatal-hyperbilirubinemia-dòng thời gian",
      "name_vi": "Vàng da sơ sinh — bilirubin nối tiếp và theo dõi sau chiếu đèn",
      "name_en": "Neonatal hyperbilirubinemia dòng thời gian",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Time-aware neonatal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; thời gian sau sinh tính theo giờ/ngày."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
        "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nbili_age_h",
          "label_vi": "Tuổi sau sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 720
          }
        },
        {
          "name": "nbili_ga",
          "label_vi": "Tuổi thai khi sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 22,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "nbili_jaundice_lt24",
          "label_vi": "Vàng da xuất hiện trong 24 giờ đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nbili_neuro_signs",
          "label_vi": "Có dấu hiệu thần kinh nghi độc bilirubin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nbili_tsb",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "nbili_photo_threshold",
          "label_vi": "Ngưỡng chiếu đèn tương ứng lấy từ biểu đồ/hướng dẫn được cơ sở phê duyệt",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "nbili_escalation_threshold",
          "label_vi": "Ngưỡng tăng cường xử trí/chuyển tuyến tương ứng nếu hướng dẫn của cơ sở có quy định",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "nbili_rising_fast",
          "label_vi": "Bilirubin tăng nhanh hơn dự kiến hoặc tăng rõ giữa các mốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nbili_prev_tsb",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần huyết thanh mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 900
          }
        },
        {
          "name": "nbili_prev_age_h",
          "label_vi": "Giờ tuổi tại mốc bilirubin trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 336
          }
        },
        {
          "name": "nbili_phototherapy_stopped",
          "label_vi": "Đã ngừng chiếu đèn trước mốc hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nbili_rebound_risk",
          "label_vi": "Có yếu tố làm tăng nguy cơ bilirubin tăng trở lại sau ngừng chiếu đèn theo hướng dẫn/đánh giá của đơn vị",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nbili_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nbili_emergency": "Có dấu thần kinh hoặc bilirubin đã chạm/vượt ngưỡng tăng cường xử trí — đánh giá cấp cứu theo quy trình vàng da nặng",
            "nbili_treat_threshold": "Bilirubin đã chạm/vượt ngưỡng chiếu đèn đã nhập — mở quy trình điều trị vàng da của cơ sở",
            "nbili_early_or_rising": "Vàng da <24 giờ hoặc tăng nhanh — cần đánh giá nguyên nhân và đo/kiểm tra bilirubin sớm",
            "nbili_follow": "Chưa chạm ngưỡng đã nhập — tiếp tục theo dõi theo tuổi giờ và yếu tố nguy cơ"
          }
        },
        {
          "name": "nbili_delta_photo",
          "label_vi": "Khoảng cách bilirubin tới ngưỡng chiếu đèn đã nhập",
          "type": "number",
          "canonical_unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "nbili_trend",
          "label_vi": "Xu hướng bilirubin nối tiếp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nbili_rising": "Bilirubin đang tăng giữa hai mốc",
            "nbili_falling": "Bilirubin đang giảm giữa hai mốc",
            "nbili_flat": "Bilirubin thay đổi ít giữa hai mốc",
            "nbili_no_serial": "Chưa đủ hai mốc bilirubin để đánh giá xu hướng"
          }
        },
        {
          "name": "nbili_post_photo",
          "label_vi": "Theo dõi sau chiếu đèn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nbili_post_recheck": "Đã ngừng chiếu đèn và có yếu tố nguy cơ tăng trở lại — cần lập kế hoạch đo lại bilirubin theo hướng dẫn của đơn vị",
            "nbili_post_follow": "Đã ngừng chiếu đèn — thời điểm đo lại bilirubin phụ thuộc nguy cơ tăng trở lại và hướng dẫn của đơn vị",
            "nbili_post_na": "Chưa ở giai đoạn theo dõi sau ngừng chiếu đèn"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_BILI_2022",
        "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NBILI-T01",
          "input": {
            "nbili_age_h": 30,
            "nbili_ga": 39,
            "nbili_jaundice_lt24": false,
            "nbili_neuro_signs": false,
            "nbili_tsb": 260,
            "nbili_photo_threshold": 250
          },
          "expected": {
            "nbili_priority": "nbili_treat_threshold",
            "nbili_delta_photo": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "NBILI-T02",
          "input": {
            "nbili_tsb": 210,
            "nbili_photo_threshold": 250,
            "nbili_escalation_threshold": 350,
            "nbili_neuro_signs": false,
            "nbili_jaundice_lt24": false,
            "nbili_rising_fast": false,
            "nbili_prev_tsb": 260,
            "nbili_prev_age_h": 48,
            "nbili_phototherapy_stopped": true,
            "nbili_rebound_risk": true
          },
          "expected": {
            "nbili_trend": "nbili_falling",
            "nbili_post_photo": "nbili_post_recheck"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "Công cụ phối hợp quy trình Sơ sinh theo giờ/ngày tuổi; kết quả phải được đối chiếu với tuổi thai, tuổi sau sinh, hướng dẫn tại cơ sở và đánh giá trực tiếp.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 281,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Vàng da sơ sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 281,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi sau sinh (giờ)",
          "Tuổi thai khi sinh (tuần)",
          "Vàng da xuất hiện trong 24 giờ đầu",
          "Có dấu hiệu thần kinh nghi độc bilirubin",
          "Bilirubin toàn phần huyết thanh (µmol/L)",
          "Ngưỡng chiếu đèn tương ứng lấy từ biểu đồ/hướng dẫn được cơ sở phê duyệt (µmol/L)",
          "Ngưỡng tăng cường xử trí/chuyển tuyến tương ứng nếu hướng dẫn của cơ sở có quy định (µmol/L)",
          "Bilirubin tăng nhanh hơn dự kiến hoặc tăng rõ giữa các mốc",
          "Bilirubin toàn phần huyết thanh mốc trước (µmol/L)",
          "Giờ tuổi tại mốc bilirubin trước (giờ)",
          "Đã ngừng chiếu đèn trước mốc hiện tại",
          "Có yếu tố làm tăng nguy cơ bilirubin tăng trở lại sau ngừng chiếu đèn theo hướng dẫn/đánh giá của đơn vị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
          "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_BILI_2022",
          "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.10.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu trẻ ngừng thở/thở ngáp, nhịp tim rất chậm, tím trung tâm kéo dài, sốc, co giật hoặc giảm ý thức, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-506",
      "slug": "neonatal-sepsis-dòng thời gian",
      "name_vi": "Nhiễm khuẩn sơ sinh — đánh giá lại 6–24–48 giờ",
      "name_en": "Neonatal sepsis dòng thời gian",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Time-aware neonatal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; thời gian sau sinh tính theo giờ/ngày."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
        "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nsep_age_h",
          "label_vi": "Tuổi sau sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 672
          }
        },
        {
          "name": "nsep_ga",
          "label_vi": "Tuổi thai khi sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 22,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "nsep_symptomatic",
          "label_vi": "Có biểu hiện lâm sàng nghi nhiễm khuẩn: bất ổn nhiệt, hô hấp, tuần hoàn, bú kém hoặc thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsep_shock",
          "label_vi": "Có sốc/giảm tưới máu, ngừng thở tái diễn hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsep_maternal_risk",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn chu sinh đáng kể theo hồ sơ sản khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsep_preterm_highrisk",
          "label_vi": "Sinh non trong bối cảnh làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn sớm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsep_after_eval",
          "label_vi": "Đã có mốc đánh giá lại sau xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsep_worse",
          "label_vi": "Lâm sàng hoặc suy cơ quan xấu hơn ở mốc đánh giá lại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsep_reassess_h",
          "label_vi": "Số giờ kể từ lần đánh giá/khởi đầu xử trí gần nhất",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 72
          }
        },
        {
          "name": "nsep_culture_status",
          "label_vi": "Kết quả vi sinh/cấy máu đã có thông tin mới",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nsep_clinically_improved",
          "label_vi": "Lâm sàng cải thiện so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "nsep_new_organ_dysfunction",
          "label_vi": "Xuất hiện hoặc nặng thêm rối loạn chức năng cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nsep_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nsep_emergency": "Nghi nhiễm khuẩn sơ sinh kèm sốc/suy cơ quan — ưu tiên hồi sức và đánh giá nhiễm khuẩn khẩn",
            "nsep_symptomatic": "Trẻ có triệu chứng nghi nhiễm khuẩn — cần đánh giá nhiễm khuẩn sơ sinh có cấu trúc",
            "nsep_risk_only": "Chưa có triệu chứng nhưng có nguy cơ chu sinh — theo dõi/đánh giá theo tuổi thai và quy trình của cơ sở",
            "nsep_low_trigger": "Chưa ghi nhận triệu chứng hoặc nguy cơ nổi bật tại mốc này"
          }
        },
        {
          "name": "nsep_response",
          "label_vi": "Diễn biến",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nsep_nonresponse": "Sau đánh giá ban đầu trẻ xấu hơn — đánh giá lại ngay hồi sức, nhiễm khuẩn và chẩn đoán thay thế",
            "nsep_reassess": "Đã có mốc đánh giá lại và chưa ghi nhận xấu thêm — tiếp tục theo dõi có cấu trúc",
            "nsep_pending": "Chưa có mốc đánh giá lại"
          }
        },
        {
          "name": "nsep_reassessment_window",
          "label_vi": "Cửa sổ đánh giá lại",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nsep_6h": "Đang trong cửa sổ đánh giá lại sớm khoảng 6 giờ",
            "nsep_24h": "Đang trong cửa sổ đánh giá lại khoảng 24 giờ",
            "nsep_48h": "Đang trong cửa sổ đánh giá lại khoảng 48 giờ",
            "nsep_other": "Ngoài các mốc 6–24–48 giờ; tiếp tục theo quy trình của đơn vị"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_EOS_GE35",
        "SRC_AAP_EOS_PRETERM",
        "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NSEP-T01",
          "input": {
            "nsep_age_h": 6,
            "nsep_ga": 34,
            "nsep_symptomatic": true,
            "nsep_shock": true,
            "nsep_maternal_risk": true,
            "nsep_preterm_highrisk": true
          },
          "expected": {
            "nsep_route": "nsep_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "NSEP-T02",
          "input": {
            "nsep_shock": false,
            "nsep_symptomatic": true,
            "nsep_maternal_risk": false,
            "nsep_preterm_highrisk": false,
            "nsep_after_eval": true,
            "nsep_worse": false,
            "nsep_reassess_h": 24,
            "nsep_culture_status": true,
            "nsep_clinically_improved": true,
            "nsep_new_organ_dysfunction": false
          },
          "expected": {
            "nsep_reassessment_window": "nsep_24h",
            "nsep_response": "nsep_reassess"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "Công cụ phối hợp quy trình Sơ sinh theo giờ/ngày tuổi; kết quả phải được đối chiếu với tuổi thai, tuổi sau sinh, hướng dẫn tại cơ sở và đánh giá trực tiếp.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 128,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm khuẩn sơ sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 128,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi sau sinh (giờ)",
          "Tuổi thai khi sinh (tuần)",
          "Có biểu hiện lâm sàng nghi nhiễm khuẩn: bất ổn nhiệt, hô hấp, tuần hoàn, bú kém hoặc thần kinh",
          "Có sốc/giảm tưới máu, ngừng thở tái diễn hoặc suy cơ quan",
          "Có yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn chu sinh đáng kể theo hồ sơ sản khoa",
          "Sinh non trong bối cảnh làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn sớm",
          "Đã có mốc đánh giá lại sau xử trí ban đầu",
          "Lâm sàng hoặc suy cơ quan xấu hơn ở mốc đánh giá lại",
          "Số giờ kể từ lần đánh giá/khởi đầu xử trí gần nhất",
          "Kết quả vi sinh/cấy máu đã có thông tin mới",
          "Lâm sàng cải thiện so với mốc trước",
          "Xuất hiện hoặc nặng thêm rối loạn chức năng cơ quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
          "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_EOS_GE35",
          "SRC_AAP_EOS_PRETERM",
          "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.10.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu trẻ ngừng thở/thở ngáp, nhịp tim rất chậm, tím trung tâm kéo dài, sốc, co giật hoặc giảm ý thức, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-507",
      "slug": "neonatal-respiratory-trajectory",
      "name_vi": "Hô hấp sơ sinh — diễn biến oxy và hỗ trợ hô hấp theo giờ tuổi",
      "name_en": "Neonatal respiratory trajectory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Time-aware neonatal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; thời gian sau sinh tính theo giờ/ngày."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
        "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nresp_age_h",
          "label_vi": "Tuổi sau sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 720
          }
        },
        {
          "name": "nresp_ga",
          "label_vi": "Tuổi thai khi sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 22,
            "maximum": 43
          }
        },
        {
          "name": "nresp_apnea",
          "label_vi": "Có ngừng thở tái diễn hoặc cần kích thích/hỗ trợ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_distress",
          "label_vi": "Có co kéo, thở rên, thở nhanh hoặc dấu suy hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_oxygen_rising",
          "label_vi": "Nhu cầu oxy tăng so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_support_escalated",
          "label_vi": "Mức hỗ trợ hô hấp đã tăng so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_cpap",
          "label_vi": "Đang hỗ trợ áp lực dương liên tục qua đường mũi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_invasive",
          "label_vi": "Đang thông khí xâm nhập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_worse",
          "label_vi": "Khí máu, oxy hóa hoặc biểu hiện lâm sàng xấu hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nresp_prev_support_level",
          "label_vi": "Mức hỗ trợ hô hấp ở mốc trước",
          "type": "select",
          "required": false,
          "options": [
            {
              "value": "none",
              "label_vi": "Không hỗ trợ"
            },
            {
              "value": "oxygen",
              "label_vi": "Oxy bổ sung"
            },
            {
              "value": "cpap",
              "label_vi": "Áp lực dương liên tục"
            },
            {
              "value": "noninvasive",
              "label_vi": "Hỗ trợ không xâm nhập mức cao hơn"
            },
            {
              "value": "invasive",
              "label_vi": "Thông khí xâm nhập"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "nresp_current_support_level",
          "label_vi": "Mức hỗ trợ hô hấp hiện tại",
          "type": "select",
          "required": false,
          "options": [
            {
              "value": "none",
              "label_vi": "Không hỗ trợ"
            },
            {
              "value": "oxygen",
              "label_vi": "Oxy bổ sung"
            },
            {
              "value": "cpap",
              "label_vi": "Áp lực dương liên tục"
            },
            {
              "value": "noninvasive",
              "label_vi": "Hỗ trợ không xâm nhập mức cao hơn"
            },
            {
              "value": "invasive",
              "label_vi": "Thông khí xâm nhập"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "nresp_prev_fio2",
          "label_vi": "Nồng độ oxy hít vào mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "nresp_current_fio2",
          "label_vi": "Nồng độ oxy hít vào hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 21,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nresp_status",
          "label_vi": "Trạng thái hô hấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nresp_critical": "Ngừng thở tái diễn hoặc đang xấu đi với nhu cầu hỗ trợ tăng — đánh giá cấp cứu đường thở, thông khí và nguyên nhân",
            "nresp_escalating": "Suy hô hấp với nhu cầu oxy/hỗ trợ đang tăng — cần đánh giá đáp ứng và nguyên nhân sớm",
            "nresp_supported": "Đang được hỗ trợ hô hấp và chưa ghi nhận xấu thêm tại mốc này",
            "nresp_observe": "Có dấu suy hô hấp nhưng chưa ghi nhận tăng hỗ trợ — theo dõi sát diễn biến",
            "nresp_stable": "Chưa ghi nhận vấn đề hô hấp nổi bật tại mốc này"
          }
        },
        {
          "name": "nresp_trajectory",
          "label_vi": "Xu hướng hỗ trợ hô hấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nresp_up": "Nhu cầu hỗ trợ hô hấp/oxy tăng so với mốc trước",
            "nresp_down": "Nhu cầu hỗ trợ hô hấp/oxy giảm so với mốc trước",
            "nresp_same": "Mức hỗ trợ tương đối ổn định giữa hai mốc",
            "nresp_no_serial": "Chưa đủ dữ liệu nối tiếp để đánh giá xu hướng"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_AAP_NRP_2025",
        "SRC_WHO_PRETERM_2022",
        "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NRESP-T01",
          "input": {
            "nresp_age_h": 8,
            "nresp_ga": 30,
            "nresp_apnea": false,
            "nresp_distress": true,
            "nresp_oxygen_rising": true,
            "nresp_support_escalated": true,
            "nresp_cpap": true,
            "nresp_invasive": false,
            "nresp_worse": true
          },
          "expected": {
            "nresp_status": "nresp_critical"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "NRESP-T02",
          "input": {
            "nresp_apnea": false,
            "nresp_worse": false,
            "nresp_support_escalated": false,
            "nresp_oxygen_rising": false,
            "nresp_distress": true,
            "nresp_cpap": true,
            "nresp_invasive": false,
            "nresp_prev_support_level": "cpap",
            "nresp_current_support_level": "cpap",
            "nresp_prev_fio2": 40,
            "nresp_current_fio2": 30
          },
          "expected": {
            "nresp_trajectory": "nresp_down"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "Công cụ phối hợp quy trình Sơ sinh theo giờ/ngày tuổi; kết quả phải được đối chiếu với tuổi thai, tuổi sau sinh, hướng dẫn tại cơ sở và đánh giá trực tiếp.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 129,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hô hấp sơ sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 129,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi sau sinh (giờ)",
          "Tuổi thai khi sinh (tuần)",
          "Có ngừng thở tái diễn hoặc cần kích thích/hỗ trợ",
          "Có co kéo, thở rên, thở nhanh hoặc dấu suy hô hấp",
          "Nhu cầu oxy tăng so với mốc trước",
          "Mức hỗ trợ hô hấp đã tăng so với mốc trước",
          "Đang hỗ trợ áp lực dương liên tục qua đường mũi",
          "Đang thông khí xâm nhập",
          "Khí máu, oxy hóa hoặc biểu hiện lâm sàng xấu hơn",
          "Mức hỗ trợ hô hấp ở mốc trước",
          "Mức hỗ trợ hô hấp hiện tại",
          "Nồng độ oxy hít vào mốc trước (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
          "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_AAP_NRP_2025",
          "SRC_WHO_PRETERM_2022",
          "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.10.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu trẻ ngừng thở/thở ngáp, nhịp tim rất chậm, tím trung tâm kéo dài, sốc, co giật hoặc giảm ý thức, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-508",
      "slug": "neonatal-fluid-electrolyte-trajectory",
      "name_vi": "Dịch–điện giải sơ sinh — cân nặng, natri và nước tiểu theo ngày tuổi",
      "name_en": "Neonatal fluid-electrolyte trajectory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Time-aware neonatal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; thời gian sau sinh tính theo giờ/ngày."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
        "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nfe_day",
          "label_vi": "Ngày tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "nfe_birth_wt",
          "label_vi": "Cân nặng lúc sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 300,
            "maximum": 6000
          }
        },
        {
          "name": "nfe_current_wt",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 7000
          }
        },
        {
          "name": "nfe_na",
          "label_vi": "Natri máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "nfe_na_prev",
          "label_vi": "Natri máu mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "nfe_glucose",
          "label_vi": "Glucose máu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "nfe_oliguria",
          "label_vi": "Nước tiểu giảm rõ/thiểu niệu theo đánh giá của đơn vị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_edema",
          "label_vi": "Có phù hoặc dấu quá tải dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_dehydration",
          "label_vi": "Có dấu mất nước/giảm thể tích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_losses",
          "label_vi": "Có mất dịch đang tiếp diễn đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_electrolyte_critical",
          "label_vi": "Có rối loạn điện giải được đơn vị đánh giá là mức nguy hiểm/cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_electrolyte_trend_concern",
          "label_vi": "Xu hướng điện giải thay đổi đáng lo theo khoảng tham chiếu và tuổi thai của đơn vị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_glucose_concern",
          "label_vi": "Glucose ngoài mục tiêu/đòi hỏi đánh giá theo quy trình glucose sơ sinh của đơn vị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nfe_prev_wt",
          "label_vi": "Cân nặng mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 7000
          }
        },
        {
          "name": "nfe_prev_day",
          "label_vi": "Ngày tuổi tại mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 28
          }
        },
        {
          "name": "nfe_urine_trend",
          "label_vi": "Xu hướng nước tiểu so với mốc trước",
          "type": "select",
          "required": false,
          "options": [
            {
              "value": "down",
              "label_vi": "Giảm"
            },
            {
              "value": "same",
              "label_vi": "Tương đối ổn định"
            },
            {
              "value": "up",
              "label_vi": "Tăng"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Chưa xác định"
            }
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nfe_weight_change_pct",
          "label_vi": "Thay đổi cân nặng so với lúc sinh",
          "type": "number",
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "nfe_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí dịch–điện giải",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nfe_urgent": "Có thiểu niệu, quá tải/mất nước rõ hoặc rối loạn điện giải mức nguy hiểm — đánh giá lại dịch vào–ra, thận và nguyên nhân ngay",
            "nfe_trend_concern": "Điện giải thay đổi đáng lo giữa các mốc hoặc có mất dịch tiếp diễn — đánh giá lại cân bằng dịch, nguồn dịch và xu hướng xét nghiệm",
            "nfe_glucose_concern": "Glucose cần đánh giá theo mục tiêu của đơn vị — mở quy trình glucose sơ sinh của cơ sở",
            "nfe_monitor": "Chưa phát hiện tín hiệu lớn theo các dữ liệu đã nhập — tiếp tục theo dõi theo ngày tuổi và tuổi thai"
          }
        },
        {
          "name": "nfe_daily_trajectory",
          "label_vi": "Diễn biến dịch–điện giải theo ngày",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nfe_daily_worse": "Có xu hướng xấu về cân nặng/natri/nước tiểu hoặc dấu quá tải–mất nước",
            "nfe_daily_change": "Có thay đổi cần đối chiếu lượng dịch vào–ra và ngày tuổi",
            "nfe_daily_stable": "Chưa ghi nhận thay đổi nổi bật giữa các mốc đã nhập",
            "nfe_daily_no_serial": "Chưa đủ dữ liệu nối tiếp để đánh giá theo ngày"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_NEWBORN_CARE",
        "SRC_WHO_PRETERM_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NFE-T01",
          "input": {
            "nfe_day": 3,
            "nfe_birth_wt": 1500,
            "nfe_current_wt": 1350,
            "nfe_na": 146,
            "nfe_na_prev": 139,
            "nfe_glucose": 5,
            "nfe_oliguria": false,
            "nfe_edema": false,
            "nfe_dehydration": false,
            "nfe_losses": false,
            "nfe_electrolyte_critical": false,
            "nfe_electrolyte_trend_concern": true,
            "nfe_glucose_concern": false
          },
          "expected": {
            "nfe_weight_change_pct": -10,
            "nfe_route": "nfe_trend_concern"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "NFE-T02",
          "input": {
            "nfe_day": 4,
            "nfe_birth_wt": 1500,
            "nfe_current_wt": 1380,
            "nfe_na": 144,
            "nfe_na_prev": 140,
            "nfe_glucose": 5,
            "nfe_oliguria": false,
            "nfe_edema": false,
            "nfe_dehydration": false,
            "nfe_losses": false,
            "nfe_electrolyte_critical": false,
            "nfe_electrolyte_trend_concern": false,
            "nfe_glucose_concern": false,
            "nfe_prev_wt": 1360,
            "nfe_prev_day": 3,
            "nfe_urine_trend": "same"
          },
          "expected": {
            "nfe_daily_trajectory": "nfe_daily_change"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "Công cụ phối hợp quy trình Sơ sinh theo giờ/ngày tuổi; kết quả phải được đối chiếu với tuổi thai, tuổi sau sinh, hướng dẫn tại cơ sở và đánh giá trực tiếp.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 282,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dịch–điện giải sơ sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 282,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Ngày tuổi (ngày)",
          "Cân nặng lúc sinh",
          "Cân nặng hiện tại",
          "Natri máu hiện tại (mmol/L)",
          "Natri máu mốc trước (mmol/L)",
          "Glucose máu hiện tại (mmol/L)",
          "Nước tiểu giảm rõ/thiểu niệu theo đánh giá của đơn vị",
          "Có phù hoặc dấu quá tải dịch",
          "Có dấu mất nước/giảm thể tích",
          "Có mất dịch đang tiếp diễn đáng kể",
          "Có rối loạn điện giải được đơn vị đánh giá là mức nguy hiểm/cần xử trí khẩn",
          "Xu hướng điện giải thay đổi đáng lo theo khoảng tham chiếu và tuổi thai của đơn vị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
          "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_NEWBORN_CARE",
          "SRC_WHO_PRETERM_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.10.0",
      "risk_class": "high",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu trẻ ngừng thở/thở ngáp, nhịp tim rất chậm, tím trung tâm kéo dài, sốc, co giật hoặc giảm ý thức, ưu tiên hồi sức và quy trình cấp cứu tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-509",
      "slug": "preterm-nutrition-trajectory",
      "name_vi": "Dinh dưỡng trẻ sinh non — dung nạp, tăng lượng ăn và tăng trưởng theo ngày",
      "name_en": "Preterm nutrition trajectory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Time-aware neonatal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI; thời gian sau sinh tính theo giờ/ngày."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
        "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nnut_day",
          "label_vi": "Ngày tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "nnut_ga",
          "label_vi": "Tuổi thai khi sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 22,
            "maximum": 37
          }
        },
        {
          "name": "nnut_birth_wt",
          "label_vi": "Cân nặng lúc sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 300,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "nnut_enteral_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_human_milk",
          "label_vi": "Nguồn nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa chủ yếu là sữa mẹ/sữa người",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_kmc",
          "label_vi": "Đang thực hiện chăm sóc da kề da kiểu kangaroo khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_parenteral",
          "label_vi": "Đang cần dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_danger_intolerance",
          "label_vi": "Có bụng chướng tiến triển, dịch dạ dày bất thường, nôn dịch mật, máu trong phân hoặc dấu toàn thân xấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_growth_concern",
          "label_vi": "Tăng trưởng/cân nặng chưa đạt kỳ vọng theo đánh giá của đơn vị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_feed_interrupted",
          "label_vi": "Nuôi dưỡng bị gián đoạn kéo dài hoặc nhiều lần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nnut_prev_feed_mlkgd",
          "label_vi": "Lượng nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "nnut_feed_mlkgd",
          "label_vi": "Lượng nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "nnut_prev_wt",
          "label_vi": "Cân nặng mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "nnut_current_wt",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "nnut_tolerance_good",
          "label_vi": "Dung nạp nuôi dưỡng hiện tại được đánh giá là phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nnut_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên dinh dưỡng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nnut_emergency": "Có dấu không dung nạp nguy hiểm hoặc toàn trạng xấu — đánh giá bệnh lý tiêu hóa/nhiễm khuẩn trước khi chỉ tập trung tăng lượng ăn",
            "nnut_gap": "Có gián đoạn nuôi dưỡng hoặc vấn đề tăng trưởng — cần đánh giá lại kế hoạch dinh dưỡng, nguồn sữa và nguyên nhân",
            "nnut_build": "Đã bắt đầu nuôi dưỡng nhưng còn các thành phần chăm sóc cần hoàn thiện theo bối cảnh",
            "nnut_ontrack": "Các thành phần chính đã được ghi nhận — tiếp tục theo dõi dung nạp và tăng trưởng theo ngày tuổi"
          }
        },
        {
          "name": "nnut_trajectory",
          "label_vi": "Diễn biến dinh dưỡng theo ngày",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nnut_advancing": "Dung nạp phù hợp và lượng ăn đang tăng",
            "nnut_stalled": "Lượng ăn không tăng/gián đoạn hoặc tăng trưởng cần đánh giá lại",
            "nnut_weight_up": "Cân nặng tăng giữa các mốc; tiếp tục đối chiếu tuổi sau sinh và mục tiêu tăng trưởng",
            "nnut_no_serial": "Chưa đủ dữ liệu nối tiếp để đánh giá diễn biến dinh dưỡng"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_PRETERM_2022",
        "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NNUT-T01",
          "input": {
            "nnut_day": 5,
            "nnut_ga": 30,
            "nnut_birth_wt": 1200,
            "nnut_enteral_started": true,
            "nnut_human_milk": true,
            "nnut_kmc": true,
            "nnut_parenteral": true,
            "nnut_danger_intolerance": true,
            "nnut_growth_concern": false,
            "nnut_feed_interrupted": false
          },
          "expected": {
            "nnut_priority": "nnut_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "NNUT-T02",
          "input": {
            "nnut_day": 6,
            "nnut_ga": 30,
            "nnut_birth_wt": 1200,
            "nnut_enteral_started": true,
            "nnut_human_milk": true,
            "nnut_kmc": true,
            "nnut_parenteral": true,
            "nnut_danger_intolerance": false,
            "nnut_growth_concern": false,
            "nnut_feed_interrupted": false,
            "nnut_prev_feed_mlkgd": 80,
            "nnut_feed_mlkgd": 110,
            "nnut_prev_wt": 1180,
            "nnut_current_wt": 1200,
            "nnut_tolerance_good": true
          },
          "expected": {
            "nnut_trajectory": "nnut_advancing"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "Công cụ phối hợp quy trình Sơ sinh theo giờ/ngày tuổi; kết quả phải được đối chiếu với tuổi thai, tuổi sau sinh, hướng dẫn tại cơ sở và đánh giá trực tiếp.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 481,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dinh dưỡng trẻ sinh non"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "neonatal",
        "primary_topic_vi": "Sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Neonatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 481,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "neonatal",
        "browse_topic_vi": "Sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Neonatology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Sơ sinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Neonatology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức các dữ liệu sơ sinh theo thời điểm sau sinh và đáp ứng lâm sàng để giảm bỏ sót thay đổi quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ sơ sinh trong bệnh cảnh phù hợp với quy trình; phải đối chiếu tuổi thai, tuổi sau sinh và cân nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Ngày tuổi (ngày)",
          "Tuổi thai khi sinh (tuần)",
          "Cân nặng lúc sinh",
          "Đã bắt đầu nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa",
          "Nguồn nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa chủ yếu là sữa mẹ/sữa người",
          "Đang thực hiện chăm sóc da kề da kiểu kangaroo khi phù hợp",
          "Đang cần dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
          "Có bụng chướng tiến triển, dịch dạ dày bất thường, nôn dịch mật, máu trong phân hoặc dấu toàn thân xấu",
          "Tăng trưởng/cân nặng chưa đạt kỳ vọng theo đánh giá của đơn vị",
          "Nuôi dưỡng bị gián đoạn kéo dài hoặc nhiều lần",
          "Lượng nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa mốc trước (mL/kg/ngày)",
          "Lượng nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa hiện tại (mL/kg/ngày)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Sơ sinh theo diễn biến thời gian; hỗ trợ nhận diện thay đổi, cổng an toàn và bước đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc dữ liệu theo giờ/ngày tuổi và xu hướng thay đổi.",
          "Kết quả là điều hướng lâm sàng, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điều trị phụ thuộc tuổi thai, tuổi theo giờ/ngày, bệnh cảnh và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức hoặc chuyển tuyến khi trẻ có dấu hiệu đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_PRETERM_2022",
          "SRC_WHO_NEWBORN_CARE"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi quỹ đạo tăng trưởng và tín hiệu suy dinh dưỡng, tránh kết luận từ một lần đo.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Phải sử dụng biểu đồ tăng trưởng phù hợp lứa tuổi; phần mềm không tự thay thế bảng điểm z chuẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-510",
      "slug": "pediatric-growth-malnutrition",
      "name_vi": "Tăng trưởng và suy dinh dưỡng — quỹ đạo theo thời gian",
      "name_en": "Pediatric growth and malnutrition trajectory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "growth_prev_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "growth_prev_height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao mốc trước",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "growth_z_concern",
          "label_vi": "Có chỉ số Z theo biểu đồ chuẩn ngoài vùng kỳ vọng hoặc đi xuống qua nhiều đường tăng trưởng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "growth_clinical_redflag",
          "label_vi": "Có phù, sụt cân nhanh, ăn uống rất kém hoặc dấu bệnh hệ thống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "growth_intake_concern",
          "label_vi": "Có vấn đề khẩu phần/ăn uống kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "growth_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí tăng trưởng–dinh dưỡng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "growth_urgent": "Có dấu nguy hiểm hoặc sụt giảm rõ — ưu tiên đánh giá trực tiếp và nguyên nhân bệnh lý",
            "growth_faltering": "Quỹ đạo tăng trưởng đáng lo — đánh giá dinh dưỡng và nguyên nhân bệnh mạn/nội tiết",
            "growth_nutrition": "Khẩu phần/ăn uống là vấn đề nổi bật — đánh giá dinh dưỡng có cấu trúc",
            "growth_monitor": "Chưa có tín hiệu lớn — tiếp tục theo dõi quỹ đạo tăng trưởng"
          }
        },
        {
          "name": "growth_trajectory",
          "label_vi": "Quỹ đạo giữa hai mốc",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "growth_down": "Cân nặng hoặc chiều cao giảm so với mốc trước",
            "growth_up": "Cân nặng/chiều cao tăng giữa các mốc; cần đối chiếu tốc độ theo tuổi",
            "growth_no_serial": "Chưa đủ dữ liệu nối tiếp"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_GROWTH",
        "SRC_WHO_MALNUTRITION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GROW-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 36,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 11,
            "child_height_cm": 91,
            "growth_z_concern": true,
            "growth_clinical_redflag": false,
            "growth_intake_concern": false
          },
          "expected": {
            "growth_route": "growth_faltering"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 453,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng trưởng và suy dinh dưỡng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 453,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Theo dõi quỹ đạo tăng trưởng và tín hiệu suy dinh dưỡng, tránh kết luận từ một lần đo.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Cân nặng mốc trước (kg)",
          "Chiều cao mốc trước (cm)",
          "Có chỉ số Z theo biểu đồ chuẩn ngoài vùng kỳ vọng hoặc đi xuống qua nhiều đường tăng trưởng",
          "Có phù, sụt cân nhanh, ăn uống rất kém hoặc dấu bệnh hệ thống",
          "Có vấn đề khẩu phần/ăn uống kéo dài"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải sử dụng biểu đồ tăng trưởng phù hợp lứa tuổi; phần mềm không tự thay thế bảng điểm z chuẩn.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_GROWTH",
          "SRC_WHO_MALNUTRITION"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức đánh giá béo phì như bệnh mạn tính với bệnh đồng mắc và yếu tố tâm lý–xã hội.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không sử dụng chỉ số khối cơ thể người lớn cho trẻ em; phải đối chiếu tuổi và giới."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-511",
      "slug": "pediatric-obesity-longitudinal",
      "name_vi": "Béo phì trẻ em — bệnh mạn tính và bệnh đồng mắc",
      "name_en": "Pediatric obesity longitudinal care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "obesity_bmi_percentile_band",
          "label_vi": "Phân nhóm chỉ số khối cơ thể theo tuổi/giới từ biểu đồ chuẩn",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "normal",
            "overweight",
            "obesity",
            "severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "normal": "Trong vùng không thừa cân",
            "overweight": "Thừa cân",
            "obesity": "Béo phì",
            "severe": "Béo phì mức nặng"
          }
        },
        {
          "name": "obesity_bp_concern",
          "label_vi": "Huyết áp bất thường theo tuổi/giới/chiều cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_metabolic_concern",
          "label_vi": "Có bất thường glucose/lipid/gan hoặc nguy cơ chuyển hóa cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_sleep_concern",
          "label_vi": "Có ngáy, ngưng thở khi ngủ hoặc buồn ngủ ban ngày đáng chú ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_psychosocial_concern",
          "label_vi": "Có vấn đề tâm lý, kỳ thị, ăn uống hoặc chất lượng sống cần hỗ trợ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "obesity_route",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá béo phì",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obesity_comorbidity": "Có bệnh đồng mắc/nguy cơ cần đánh giá có cấu trúc",
            "obesity_longitudinal": "Có thừa cân/béo phì — quản lý dài hạn theo mô hình toàn diện, không chỉ giảm cân",
            "obesity_prevention": "Chưa vào nhóm thừa cân — tiếp tục dự phòng và theo dõi tăng trưởng"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_OBESITY_2023",
        "SRC_WHO_GROWTH"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OB-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 144,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 70,
            "child_height_cm": 155,
            "obesity_bmi_percentile_band": "obesity",
            "obesity_bp_concern": true,
            "obesity_metabolic_concern": false,
            "obesity_sleep_concern": false,
            "obesity_psychosocial_concern": false
          },
          "expected": {
            "obesity_route": "obesity_comorbidity"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 454,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Béo phì trẻ em"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 454,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức đánh giá béo phì như bệnh mạn tính với bệnh đồng mắc và yếu tố tâm lý–xã hội.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Phân nhóm chỉ số khối cơ thể theo tuổi/giới từ biểu đồ chuẩn",
          "Huyết áp bất thường theo tuổi/giới/chiều cao",
          "Có bất thường glucose/lipid/gan hoặc nguy cơ chuyển hóa cần đánh giá",
          "Có ngáy, ngưng thở khi ngủ hoặc buồn ngủ ban ngày đáng chú ý",
          "Có vấn đề tâm lý, kỳ thị, ăn uống hoặc chất lượng sống cần hỗ trợ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sử dụng chỉ số khối cơ thể người lớn cho trẻ em; phải đối chiếu tuổi và giới.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_OBESITY_2023",
          "SRC_WHO_GROWTH"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Liên thông quản lý glucose dài hạn với hạ glucose, ngày ốm và nguy cơ nhiễm toan ceton.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự thay đổi liều insulin; nếu nghi nhiễm toan ceton phải dùng quy trình cấp cứu hiện có."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-512",
      "slug": "pediatric-type1-diabetes",
      "name_vi": "Đái tháo đường típ 1 ở trẻ — glucose, insulin và ngày ốm",
      "name_en": "Pediatric type 1 diabetes longitudinal quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "t1d_known",
          "label_vi": "Đã được chẩn đoán đái tháo đường típ 1",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "t1d_hypoglycemia_recent",
          "label_vi": "Có hạ glucose gần đây hoặc nguy cơ hạ glucose đáng chú ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "t1d_hyperglycemia_persistent",
          "label_vi": "Glucose tăng kéo dài/dao động nhiều so với mục tiêu cá thể hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "t1d_sick_day",
          "label_vi": "Đang có bệnh cấp/ngày ốm, nôn hoặc giảm ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "t1d_ketone_concern",
          "label_vi": "Có ceton hoặc dấu gợi ý nhiễm toan ceton cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "t1d_cgm_available",
          "label_vi": "Có dữ liệu theo dõi glucose liên tục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "t1d_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí đái tháo đường típ 1",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "t1d_dka": "Có nguy cơ nhiễm toan ceton — mở quy trình nhiễm toan ceton hiện có và đánh giá cấp cứu",
            "t1d_hypo": "Hạ glucose là ưu tiên an toàn hiện tại — đánh giá nguyên nhân và đáp ứng",
            "t1d_sickday": "Ngày ốm/giảm ăn — cần đánh giá kế hoạch theo dõi glucose–ceton và insulin theo quy trình của cơ sở",
            "t1d_optimization": "Kiểm soát glucose chưa tối ưu — đánh giá dữ liệu glucose, insulin, tăng trưởng và giai đoạn dậy thì",
            "t1d_follow": "Tiếp tục theo dõi dài hạn và sàng lọc biến chứng/bệnh tự miễn liên quan"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_PEDIATRIC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T1D-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 120,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 35,
            "child_height_cm": 142,
            "t1d_known": true,
            "t1d_hypoglycemia_recent": false,
            "t1d_hyperglycemia_persistent": true,
            "t1d_sick_day": true,
            "t1d_ketone_concern": true,
            "t1d_cgm_available": true
          },
          "expected": {
            "t1d_route": "t1d_dka"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 276,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Đái tháo đường típ 1 ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 276,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Liên thông quản lý glucose dài hạn với hạ glucose, ngày ốm và nguy cơ nhiễm toan ceton.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Đã được chẩn đoán đái tháo đường típ 1",
          "Có hạ glucose gần đây hoặc nguy cơ hạ glucose đáng chú ý",
          "Glucose tăng kéo dài/dao động nhiều so với mục tiêu cá thể hóa",
          "Đang có bệnh cấp/ngày ốm, nôn hoặc giảm ăn",
          "Có ceton hoặc dấu gợi ý nhiễm toan ceton cần đánh giá",
          "Có dữ liệu theo dõi glucose liên tục"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự thay đổi liều insulin; nếu nghi nhiễm toan ceton phải dùng quy trình cấp cứu hiện có.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_PEDIATRIC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt giai đoạn dậy thì trong bối cảnh tuổi, tốc độ tăng trưởng và dấu hiệu thần kinh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tanner là đánh giá lâm sàng; không tự suy từ tuổi hoặc xét nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-513",
      "slug": "puberty-timing",
      "name_vi": "Dậy thì sớm/chậm — quỹ đạo phát triển và tuổi xương",
      "name_en": "Puberty timing quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "puberty_tanner_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn phát triển sinh dục theo Tanner do người khám đánh giá",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "puberty_early_concern",
          "label_vi": "Khởi phát dấu dậy thì sớm hơn kỳ vọng theo tuổi/giới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "puberty_delayed_concern",
          "label_vi": "Chưa có tiến triển dậy thì khi đã tới tuổi cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "puberty_growth_acceleration",
          "label_vi": "Tốc độ tăng trưởng tăng nhanh bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "puberty_neuro_redflag",
          "label_vi": "Có đau đầu, rối loạn thị giác, dấu thần kinh hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương trung ương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "puberty_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí dậy thì",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "puberty_urgent": "Có dấu thần kinh kèm bất thường dậy thì — đánh giá chuyên khoa sớm",
            "puberty_early": "Dậy thì sớm cần xác nhận quỹ đạo tăng trưởng, tuổi xương và trục nội tiết",
            "puberty_delayed": "Dậy thì chậm cần đánh giá tăng trưởng, dinh dưỡng, bệnh mạn và trục sinh dục",
            "puberty_monitor": "Chưa có tín hiệu bất thường nổi bật theo dữ liệu đã nhập"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_GROWTH"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PUB-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 84,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 28,
            "child_height_cm": 128,
            "puberty_tanner_stage": 2,
            "puberty_early_concern": true,
            "puberty_delayed_concern": false,
            "puberty_growth_acceleration": true,
            "puberty_neuro_redflag": false
          },
          "expected": {
            "puberty_route": "puberty_early"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 277,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dậy thì sớm/chậm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 277,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Đặt giai đoạn dậy thì trong bối cảnh tuổi, tốc độ tăng trưởng và dấu hiệu thần kinh.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Giai đoạn phát triển sinh dục theo Tanner do người khám đánh giá",
          "Khởi phát dấu dậy thì sớm hơn kỳ vọng theo tuổi/giới",
          "Chưa có tiến triển dậy thì khi đã tới tuổi cần đánh giá",
          "Tốc độ tăng trưởng tăng nhanh bất thường",
          "Có đau đầu, rối loạn thị giác, dấu thần kinh hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương trung ương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tanner là đánh giá lâm sàng; không tự suy từ tuổi hoặc xét nghiệm.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_GROWTH"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt bất thường chiều cao đơn điểm với bất thường tốc độ tăng trưởng qua thời gian.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một phân vị đơn lẻ để kết luận thiếu hormon tăng trưởng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-514",
      "slug": "pediatric-stature-disorder",
      "name_vi": "Rối loạn tăng trưởng — chiều cao và tốc độ tăng trưởng",
      "name_en": "Pediatric stature disorder quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "stature_short_or_tall",
          "label_vi": "Chiều cao được đánh giá là thấp/cao bất thường theo biểu đồ phù hợp",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "short",
            "tall"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Chưa ghi nhận bất thường rõ",
            "short": "Thấp hơn kỳ vọng",
            "tall": "Cao hơn kỳ vọng"
          }
        },
        {
          "name": "stature_velocity_concern",
          "label_vi": "Tốc độ tăng chiều cao bất thường hoặc giảm qua các lần đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stature_bone_age_concern",
          "label_vi": "Tuổi xương lệch đáng kể theo đánh giá chuyên môn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stature_systemic_concern",
          "label_vi": "Có dấu bệnh hệ thống, dinh dưỡng, tuyến giáp hoặc bệnh mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stature_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí rối loạn tăng trưởng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "stature_workup": "Quỹ đạo tăng trưởng bất thường — cần đánh giá có cấu trúc và nguyên nhân nội tiết/bệnh hệ thống",
            "stature_context": "Chiều cao khác kỳ vọng nhưng tốc độ tăng trưởng chưa bất thường rõ — đối chiếu gia đình và tuổi xương",
            "stature_monitor": "Chưa có tín hiệu nổi bật — tiếp tục đo nối tiếp"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_GROWTH"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "STAT-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 132,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 28,
            "child_height_cm": 128,
            "stature_short_or_tall": "short",
            "stature_velocity_concern": true,
            "stature_bone_age_concern": false,
            "stature_systemic_concern": false
          },
          "expected": {
            "stature_route": "stature_workup"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 278,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Rối loạn tăng trưởng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 278,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Phân biệt bất thường chiều cao đơn điểm với bất thường tốc độ tăng trưởng qua thời gian.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Chiều cao được đánh giá là thấp/cao bất thường theo biểu đồ phù hợp",
          "Tốc độ tăng chiều cao bất thường hoặc giảm qua các lần đo",
          "Tuổi xương lệch đáng kể theo đánh giá chuyên môn",
          "Có dấu bệnh hệ thống, dinh dưỡng, tuyến giáp hoặc bệnh mạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một phân vị đơn lẻ để kết luận thiếu hormon tăng trưởng.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_GROWTH"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Gom các nhánh thận Nhi thường gặp thành một xác định hướng xử trí có diễn biến, tái sử dụng các công cụ eGFR hiện có.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Công thức eGFR phải chọn theo tuổi và phương pháp creatinin/cystatin C phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-515",
      "slug": "pediatric-renal-workspace",
      "name_vi": "Thận Nhi — tổn thương thận, protein niệu, tiểu máu và bệnh thận mạn",
      "name_en": "Pediatric renal workspace",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "prenal_aki_concern",
          "label_vi": "Có creatinin tăng hoặc nước tiểu giảm gợi ý tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prenal_proteinuria",
          "label_vi": "Có protein niệu đáng chú ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prenal_hematuria",
          "label_vi": "Có tiểu máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prenal_hypertension",
          "label_vi": "Huyết áp cao theo tuổi/giới/chiều cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prenal_ckd_known",
          "label_vi": "Đã biết bệnh thận mạn hoặc bất thường thận–tiết niệu kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prenal_electrolyte_danger",
          "label_vi": "Có rối loạn điện giải/toan kiềm nguy hiểm hoặc phù/phù phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "prenal_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí Thận Nhi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "prenal_emergency": "Có dấu nguy hiểm thận–điện giải — ưu tiên đánh giá cấp cứu",
            "prenal_aki": "Nhánh tổn thương thận cấp — theo dõi creatinin, nước tiểu, dịch và nguyên nhân",
            "prenal_glomerular": "Protein niệu/tiểu máu/tăng huyết áp — đánh giá bệnh cầu thận và mức độ nặng",
            "prenal_ckd": "Bệnh thận mạn — theo dõi chức năng thận, tăng trưởng, huyết áp và biến chứng",
            "prenal_monitor": "Chưa có tín hiệu thận nổi bật"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "REN-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 96,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 25,
            "child_height_cm": 125,
            "prenal_aki_concern": false,
            "prenal_proteinuria": true,
            "prenal_hematuria": true,
            "prenal_hypertension": true,
            "prenal_ckd_known": false,
            "prenal_electrolyte_danger": false
          },
          "expected": {
            "prenal_route": "prenal_glomerular"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 283,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thận Nhi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_renal",
        "primary_topic_vi": "Thận Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric renal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 283,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric renal",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_renal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric renal → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Gom các nhánh thận Nhi thường gặp thành một xác định hướng đánh giá có diễn biến, tái sử dụng các công cụ eGFR hiện có.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có creatinin tăng hoặc nước tiểu giảm gợi ý tổn thương thận cấp",
          "Có protein niệu đáng chú ý",
          "Có tiểu máu",
          "Huyết áp cao theo tuổi/giới/chiều cao",
          "Đã biết bệnh thận mạn hoặc bất thường thận–tiết niệu kéo dài",
          "Có rối loạn điện giải/toan kiềm nguy hiểm hoặc phù/phù phổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công thức eGFR phải chọn theo tuổi và phương pháp creatinin/cystatin C phù hợp.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tách dấu báo động của bệnh thực thể khỏi các biểu hiện có thể chức năng, đồng thời theo dõi tăng trưởng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không gán nhãn đau bụng chức năng khi còn sụt cân, xuất huyết, thiếu máu hoặc dấu viêm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-516",
      "slug": "pediatric-gastroenterology-chronic",
      "name_vi": "Tiêu hóa Nhi mạn tính — dấu báo động và định hướng nguyên nhân",
      "name_en": "Pediatric chronic gastroenterology quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pgi_chronic_pain",
          "label_vi": "Đau bụng kéo dài hoặc tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgi_chronic_diarrhea",
          "label_vi": "Tiêu chảy kéo dài/tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgi_constipation",
          "label_vi": "Táo bón kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgi_weight_loss_or_growth",
          "label_vi": "Sụt cân hoặc chậm tăng trưởng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgi_bleeding_anemia",
          "label_vi": "Xuất huyết tiêu hóa hoặc thiếu máu chưa giải thích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgi_nocturnal_or_inflammatory",
          "label_vi": "Triệu chứng về đêm, sốt kéo dài hoặc dấu viêm toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgi_celiac_or_ibd_concern",
          "label_vi": "Có dữ kiện gợi ý bệnh celiac hoặc bệnh viêm ruột cần khảo sát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pgi_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí Tiêu hóa Nhi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pgi_alarm": "Có dấu báo động — ưu tiên khảo sát bệnh thực thể/chuyên khoa",
            "pgi_celiac_ibd": "Có dữ kiện gợi ý celiac/bệnh viêm ruột — đánh giá xét nghiệm và nội soi theo chỉ định chuyên khoa",
            "pgi_constipation": "Táo bón là vấn đề chính nhưng chưa có dấu báo động — quản lý theo quy trình táo bón chức năng",
            "pgi_functional_possible": "Chưa có dấu báo động rõ — có thể đánh giá rối loạn chức năng sau khi loại trừ theo bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESPGHAN_CELIAC",
        "SRC_ESPGHAN_IBD"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GI-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 120,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 30,
            "child_height_cm": 140,
            "pgi_chronic_pain": true,
            "pgi_chronic_diarrhea": false,
            "pgi_constipation": false,
            "pgi_weight_loss_or_growth": true,
            "pgi_bleeding_anemia": false,
            "pgi_nocturnal_or_inflammatory": false,
            "pgi_celiac_or_ibd_concern": true
          },
          "expected": {
            "pgi_route": "pgi_alarm"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 279,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tiêu hóa Nhi mạn tính"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 279,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 10,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → quy trình",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric GI & nutrition → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tách dấu báo động của bệnh thực thể khỏi các biểu hiện có thể chức năng, đồng thời theo dõi tăng trưởng.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Đau bụng kéo dài hoặc tái diễn",
          "Tiêu chảy kéo dài/tái diễn",
          "Táo bón kéo dài",
          "Sụt cân hoặc chậm tăng trưởng",
          "Xuất huyết tiêu hóa hoặc thiếu máu chưa giải thích",
          "Triệu chứng về đêm, sốt kéo dài hoặc dấu viêm toàn thân",
          "Có dữ kiện gợi ý bệnh celiac hoặc bệnh viêm ruột cần khảo sát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gán nhãn đau bụng chức năng khi còn sụt cân, xuất huyết, thiếu máu hoặc dấu viêm.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESPGHAN_CELIAC",
          "SRC_ESPGHAN_IBD"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.14.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Phân luồng biểu hiện dị ứng mạn với các dấu cảnh báo suy giảm miễn dịch; gọi lại phản vệ cấp nếu cần.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chẩn đoán dị ứng thực phẩm chỉ từ xét nghiệm mẫn cảm hóa; cần tương quan bệnh sử."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ suy luận. Các ngưỡng chẩn đoán/điều trị phụ thuộc tuổi, biểu đồ chuẩn, xét nghiệm và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "tool_id": "CS-517",
      "slug": "pediatric-allergy-immunology",
      "name_vi": "Dị ứng–Miễn dịch Nhi — dị ứng mạn tính và cảnh báo suy giảm miễn dịch",
      "name_en": "Pediatric allergy immunology quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu tăng trưởng theo tuổi/giới."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pall_food_reaction",
          "label_vi": "Có phản ứng nghi liên quan thực phẩm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pall_urticaria_angioedema",
          "label_vi": "Có mày đay/phù mạch tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pall_eczema_or_rhinitis",
          "label_vi": "Có viêm da cơ địa hoặc viêm mũi dị ứng dai dẳng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pall_anaphylaxis_history",
          "label_vi": "Có tiền sử phản vệ hoặc phản ứng toàn thân nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pall_recurrent_severe_infection",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn nặng/tái diễn bất thường gợi ý suy giảm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pall_growth_failure",
          "label_vi": "Có chậm tăng trưởng kèm nhiễm khuẩn/triệu chứng dị ứng kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pall_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí Dị ứng–Miễn dịch Nhi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pall_anaphylaxis": "Tiền sử/biểu hiện phản vệ — liên kết quy trình phản vệ cấp hiện có và đánh giá kế hoạch dự phòng",
            "pall_immunodeficiency": "Nhiễm khuẩn bất thường/chậm tăng trưởng — cần đánh giá suy giảm miễn dịch",
            "pall_allergy": "Biểu hiện dị ứng mạn tính — xác định tác nhân, mức độ và ảnh hưởng chất lượng sống",
            "pall_monitor": "Chưa có tín hiệu nổi bật theo dữ liệu đã nhập"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAAAI_PEDS_ALLERGY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ALL-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 72,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 20,
            "child_height_cm": 116,
            "pall_food_reaction": false,
            "pall_urticaria_angioedema": false,
            "pall_eczema_or_rhinitis": false,
            "pall_anaphylaxis_history": false,
            "pall_recurrent_severe_infection": true,
            "pall_growth_failure": true
          },
          "expected": {
            "pall_route": "pall_immunodeficiency"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.14: quy trình Nhi khoa mạn tính; tránh kết luận máy móc từ một phân vị, một xét nghiệm hoặc một lần khám.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 280,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dị ứng–Miễn dịch Nhi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 280,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_allergy_immunology",
        "browse_topic_vi": "Dị ứng – Miễn dịch Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric allergy & immunology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 12,
        "browse_topic_primary_tool_count": 1,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Dị ứng – Miễn dịch Nhi → quy trình",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric allergy & immunology → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Phân luồng biểu hiện dị ứng mạn với các dấu cảnh báo suy giảm miễn dịch; gọi lại phản vệ cấp nếu cần.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; đối chiếu tuổi, giới, giai đoạn phát triển và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học dùng để đối chiếu biểu đồ tăng trưởng",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có phản ứng nghi liên quan thực phẩm",
          "Có mày đay/phù mạch tái diễn",
          "Có viêm da cơ địa hoặc viêm mũi dị ứng dai dẳng",
          "Có tiền sử phản vệ hoặc phản ứng toàn thân nặng",
          "Có nhiễm khuẩn nặng/tái diễn bất thường gợi ý suy giảm miễn dịch",
          "Có chậm tăng trưởng kèm nhiễm khuẩn/triệu chứng dị ứng kéo dài"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; hỗ trợ hệ thống hóa dữ kiện và định hướng đánh giá lại, không tự tạo y lệnh.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc quỹ đạo và thay đổi giữa các mốc thay vì chỉ một giá trị đơn lẻ.",
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi người dùng cho phép."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chẩn đoán dị ứng thực phẩm chỉ từ xét nghiệm mẫn cảm hóa; cần tương quan bệnh sử.",
          "Không dùng để trì hoãn cấp cứu, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAAAI_PEDS_ALLERGY"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tách trẻ có biểu hiện nặng, trẻ nhỏ cần khung đánh giá theo tuổi và trẻ ổn định có thể tìm nguồn theo bệnh cảnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một thuật toán sốt không rõ nguồn duy nhất cho mọi lứa tuổi; trẻ nhỏ phải theo khung tuổi cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-518",
      "slug": "pediatric-fever-no-source",
      "name_vi": "Sốt chưa rõ nguồn ở trẻ — tuổi, dấu nguy hiểm và định hướng nguồn",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pfev_ill",
          "label_vi": "Trẻ có vẻ bệnh nặng, giảm tưới máu hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfev_neuro",
          "label_vi": "Có rối loạn tri giác, co giật hoặc dấu thần kinh đáng lo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfev_source_found",
          "label_vi": "Đã có nguồn nhiễm khuẩn rõ sau khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfev_urine_concern",
          "label_vi": "Có dữ kiện cần đánh giá nhiễm trùng tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pfev_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí sốt",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pfev_emergency": "Có dấu nguy hiểm — ưu tiên đánh giá cấp cứu",
            "pfev_young_infant": "Trẻ nhỏ — áp dụng khung đánh giá sốt theo tuổi và tình trạng lâm sàng",
            "pfev_source": "Đã có nguồn gợi ý — đi theo quy trình bệnh cảnh tương ứng",
            "pfev_uti_review": "Chưa rõ nguồn nhưng có dữ kiện tiết niệu — đánh giá nước tiểu phù hợp",
            "pfev_follow": "Chưa có dấu nguy hiểm/nguồn rõ — theo dõi và đánh giá lại theo diễn biến"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_FEBRILE_INFANT_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P518-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pfev_ill": true,
            "pfev_neuro": false,
            "pfev_source_found": false,
            "pfev_urine_concern": false
          },
          "expected": {
            "pfev_route": "pfev_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 130,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sốt chưa rõ nguồn ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 130,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric infections",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhiễm trùng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric infections → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tách trẻ có biểu hiện nặng, trẻ nhỏ cần khung đánh giá theo tuổi và trẻ ổn định có thể tìm nguồn theo bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Trẻ có vẻ bệnh nặng, giảm tưới máu hoặc suy cơ quan",
          "Có rối loạn tri giác, co giật hoặc dấu thần kinh đáng lo",
          "Đã có nguồn nhiễm khuẩn rõ sau khám",
          "Có dữ kiện cần đánh giá nhiễm trùng tiểu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một thuật toán sốt không rõ nguồn duy nhất cho mọi lứa tuổi; trẻ nhỏ phải theo khung tuổi cụ thể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_FEBRILE_INFANT_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Nhấn mạnh chất lượng mẫu nước tiểu, triệu chứng toàn thân và nguy cơ tái phát/thận–tiết niệu.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Hướng dẫn AAP UTI 2011 đã được rút năm 2021; không dùng các khuyến cáo cũ như quy tắc hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-519",
      "slug": "pediatric-uti",
      "name_vi": "Nhiễm trùng đường tiết niệu ở trẻ — mẫu nước tiểu, mức độ nặng và tái phát",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "puti_toxic",
          "label_vi": "Có biểu hiện nhiễm khuẩn nặng hoặc giảm tưới máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "puti_ua_support",
          "label_vi": "Tổng phân tích nước tiểu hỗ trợ nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "puti_culture_valid",
          "label_vi": "Có mẫu cấy nước tiểu phù hợp để diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "puti_recurrent",
          "label_vi": "Nhiễm trùng tiểu tái diễn hoặc bất thường thận–tiết niệu đã biết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "puti_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí nhiễm trùng tiểu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "puti_emergency": "Biểu hiện nặng — ưu tiên đánh giá nhiễm khuẩn huyết/biến chứng",
            "puti_confirm": "Có dữ liệu nước tiểu phù hợp — đối chiếu cấy và bệnh cảnh",
            "puti_recurrent": "Tái diễn/bất thường nền — đánh giá nguy cơ thận–tiết niệu",
            "puti_sample": "Chưa đủ dữ liệu — ưu tiên lấy và diễn giải mẫu nước tiểu phù hợp"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_UTI_CONTEXT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P519-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "puti_toxic": false,
            "puti_ua_support": true,
            "puti_culture_valid": true,
            "puti_recurrent": false
          },
          "expected": {
            "puti_route": "puti_confirm"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 131,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm trùng đường tiết niệu ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 131,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric infections",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhiễm trùng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric infections → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhấn mạnh chất lượng mẫu nước tiểu, triệu chứng toàn thân và nguy cơ tái phát/thận–tiết niệu.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có biểu hiện nhiễm khuẩn nặng hoặc giảm tưới máu",
          "Tổng phân tích nước tiểu hỗ trợ nhiễm trùng",
          "Có mẫu cấy nước tiểu phù hợp để diễn giải",
          "Nhiễm trùng tiểu tái diễn hoặc bất thường thận–tiết niệu đã biết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hướng dẫn AAP UTI 2011 đã được rút năm 2021; không dùng các khuyến cáo cũ như quy tắc hiện hành.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_UTI_CONTEXT"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "xác định hướng xử trí bệnh cảnh tai giữa/viêm xoang/viêm họng, ưu tiên chẩn đoán lâm sàng đủ chắc trước khi cân nhắc kháng sinh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng quy trình để tự chọn kháng sinh hoặc thời gian điều trị; cần đối chiếu hướng dẫn địa phương và kháng thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-520",
      "slug": "pediatric-ent-antibiotic-stewardship",
      "name_vi": "Tai–mũi–họng Nhi — viêm tai giữa, xoang, họng và sử dụng kháng sinh hợp lý",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pent_severe",
          "label_vi": "Có dấu nặng, biến chứng quanh tai/mắt, đường thở hoặc nhiễm khuẩn toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pent_pattern",
          "label_vi": "Bệnh cảnh chính",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "aom",
            "sinus",
            "pharyngitis",
            "viral"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "aom": "Viêm tai giữa cấp",
            "sinus": "Viêm xoang cấp",
            "pharyngitis": "Viêm họng",
            "viral": "Nhiễm siêu vi đường hô hấp trên"
          }
        },
        {
          "name": "pent_bacterial_features",
          "label_vi": "Có tiêu chuẩn lâm sàng/xét nghiệm hỗ trợ căn nguyên vi khuẩn theo bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pent_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí tai–mũi–họng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pent_emergency": "Có dấu biến chứng — đánh giá cấp cứu/chuyên khoa",
            "pent_bacterial_review": "Có dữ kiện hỗ trợ bệnh do vi khuẩn — đối chiếu chỉ định điều trị theo hướng dẫn",
            "pent_viral_supportive": "Chưa có dữ kiện vi khuẩn rõ — ưu tiên chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_AOM",
        "SRC_AAP_SINUSITIS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P520-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pent_severe": false,
            "pent_pattern": "sinus",
            "pent_bacterial_features": true
          },
          "expected": {
            "pent_route": "pent_bacterial_review"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 284,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tai–mũi–họng Nhi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 284,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric infections",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhiễm trùng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric infections → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí bệnh cảnh tai giữa/viêm xoang/viêm họng, ưu tiên chẩn đoán lâm sàng đủ chắc trước khi cân nhắc kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có dấu nặng, biến chứng quanh tai/mắt, đường thở hoặc nhiễm khuẩn toàn thân",
          "Bệnh cảnh chính",
          "Có tiêu chuẩn lâm sàng/xét nghiệm hỗ trợ căn nguyên vi khuẩn theo bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng quy trình để tự chọn kháng sinh hoặc thời gian điều trị; cần đối chiếu hướng dẫn địa phương và kháng thuốc.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_AOM",
          "SRC_AAP_SINUSITIS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tách cờ đỏ cần đánh giá khẩn khỏi migraine/đau đầu căng thẳng có thể theo dõi theo kiểu hình.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kiểu hình đau đầu để loại trừ nguyên nhân thứ phát khi có cờ đỏ thần kinh hoặc toàn thân."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-521",
      "slug": "pediatric-headache",
      "name_vi": "Đau đầu ở trẻ — cờ đỏ thần kinh và kiểu hình đau đầu",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "phead_redflag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ: thần kinh khu trú, ý thức, đau đầu đánh thức, nôn tiến triển hoặc bệnh toàn thân đáng lo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phead_pattern",
          "label_vi": "Kiểu hình nổi bật",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "migraine",
            "tension",
            "unclear"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "migraine": "Gợi ý migraine",
            "tension": "Gợi ý đau đầu căng thẳng",
            "unclear": "Chưa rõ kiểu hình"
          }
        },
        {
          "name": "phead_function_impair",
          "label_vi": "Đau đầu ảnh hưởng rõ học tập, sinh hoạt hoặc tăng tần suất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phead_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí đau đầu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "phead_urgent": "Có cờ đỏ — ưu tiên đánh giá nguyên nhân thứ phát",
            "phead_migraine": "Kiểu hình migraine — đánh giá yếu tố khởi phát, mức ảnh hưởng và kế hoạch theo dõi",
            "phead_tension": "Kiểu hình đau đầu căng thẳng — đánh giá lối sống và diễn biến",
            "phead_reassess": "Chưa rõ kiểu hình hoặc ảnh hưởng tăng — cần đánh giá lại có cấu trúc"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_HEADACHE_CONTEXT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P521-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "phead_redflag": true,
            "phead_pattern": "unclear",
            "phead_function_impair": true
          },
          "expected": {
            "phead_route": "phead_urgent"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 132,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Đau đầu ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 132,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tách cờ đỏ cần đánh giá khẩn khỏi migraine/đau đầu căng thẳng có thể theo dõi theo kiểu hình.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có cờ đỏ: thần kinh khu trú, ý thức, đau đầu đánh thức, nôn tiến triển hoặc bệnh toàn thân đáng lo",
          "Kiểu hình nổi bật",
          "Đau đầu ảnh hưởng rõ học tập, sinh hoạt hoặc tăng tần suất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kiểu hình đau đầu để loại trừ nguyên nhân thứ phát khi có cờ đỏ thần kinh hoặc toàn thân.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_HEADACHE_CONTEXT"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện ngất khi gắng sức, tiền sử gia đình, điện tâm đồ bất thường hoặc đau ngực kèm dấu huyết động.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không gán nhãn lành tính khi còn cờ đỏ tim mạch hoặc thần kinh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-522",
      "slug": "pediatric-syncope-chest-pain",
      "name_vi": "Ngất và đau ngực ở trẻ — cờ đỏ tim mạch",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "psyn_exertional",
          "label_vi": "Ngất/đau ngực xảy ra khi gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psyn_family_history",
          "label_vi": "Tiền sử gia đình đột tử sớm hoặc bệnh tim di truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psyn_ecg_abnormal",
          "label_vi": "Điện tâm đồ bất thường hoặc hồi hộp rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psyn_hemodynamic",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động, tím hoặc khó thở đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psyn_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí ngất/đau ngực",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "psyn_emergency": "Bất ổn hiện tại — ưu tiên đánh giá cấp cứu",
            "psyn_cardiac": "Có cờ đỏ tim mạch — cần đánh giá tim mạch có cấu trúc",
            "psyn_lowrisk": "Chưa có cờ đỏ tim mạch rõ — đánh giá nguyên nhân thường gặp và theo dõi"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P522-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "psyn_exertional": true,
            "psyn_family_history": false,
            "psyn_ecg_abnormal": false,
            "psyn_hemodynamic": false
          },
          "expected": {
            "psyn_route": "psyn_cardiac"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 133,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ngất và đau ngực ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 133,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_cardiology",
        "browse_topic_vi": "Tim mạch Nhi & triệu chứng cảnh báo",
        "browse_topic_en": "Pediatric cardiology & warning symptoms",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 1,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tim mạch Nhi & triệu chứng cảnh báo → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric cardiology & warning symptoms → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ưu tiên nhận diện ngất khi gắng sức, tiền sử gia đình, điện tâm đồ bất thường hoặc đau ngực kèm dấu huyết động.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Ngất/đau ngực xảy ra khi gắng sức",
          "Tiền sử gia đình đột tử sớm hoặc bệnh tim di truyền",
          "Điện tâm đồ bất thường hoặc hồi hộp rõ",
          "Có bất ổn huyết động, tím hoặc khó thở đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gán nhãn lành tính khi còn cờ đỏ tim mạch hoặc thần kinh.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": []
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tách táo bón chức năng có thể quản lý theo quy trình khỏi dấu báo động gợi ý bệnh thực thể.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chẩn đoán táo bón chức năng khi có chậm tăng trưởng, triệu chứng thần kinh, khởi phát rất sớm hoặc dấu tắc nghẽn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-523",
      "slug": "pediatric-constipation",
      "name_vi": "Táo bón ở trẻ — dấu báo động và theo dõi đáp ứng",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pconst_alarm",
          "label_vi": "Có dấu báo động hoặc chậm tăng trưởng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pconst_retention",
          "label_vi": "Có hành vi nhịn giữ/phân cứng/đau khi đi ngoài phù hợp táo bón chức năng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pconst_response_poor",
          "label_vi": "Đáp ứng kém hoặc tái phát dù đã có kế hoạch quản lý phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pconst_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí táo bón",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pconst_alarm": "Có dấu báo động — khảo sát nguyên nhân thực thể",
            "pconst_functional": "Bệnh cảnh phù hợp táo bón chức năng — quản lý và theo dõi đáp ứng",
            "pconst_refractory": "Đáp ứng kém/tái phát — đánh giá lại chẩn đoán, tuân thủ và nguyên nhân nền",
            "pconst_unclear": "Chưa đủ đặc điểm — đánh giá thêm bệnh sử và khám"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NASPGHAN_CONSTIPATION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P523-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pconst_alarm": false,
            "pconst_retention": true,
            "pconst_response_poor": false
          },
          "expected": {
            "pconst_route": "pconst_functional"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 285,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Táo bón ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 285,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric GI & nutrition",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 10,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric GI & nutrition → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tách táo bón chức năng có thể quản lý theo quy trình khỏi dấu báo động gợi ý bệnh thực thể.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có dấu báo động hoặc chậm tăng trưởng",
          "Có hành vi nhịn giữ/phân cứng/đau khi đi ngoài phù hợp táo bón chức năng",
          "Đáp ứng kém hoặc tái phát dù đã có kế hoạch quản lý phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chẩn đoán táo bón chức năng khi có chậm tăng trưởng, triệu chứng thần kinh, khởi phát rất sớm hoặc dấu tắc nghẽn.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NASPGHAN_CONSTIPATION"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt trào ngược sinh lý với bệnh cảnh có ảnh hưởng tăng trưởng, hô hấp hoặc dấu báo động tiêu hóa.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không quy mọi nôn/trớ ở trẻ nhỏ cho trào ngược khi có nôn mật, xuất huyết, mất nước hoặc chậm tăng trưởng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-524",
      "slug": "pediatric-gerd",
      "name_vi": "Trào ngược dạ dày–thực quản ở trẻ — dấu báo động và ảnh hưởng tăng trưởng",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pgerd_alarm",
          "label_vi": "Có nôn mật, xuất huyết, mất nước, đau dữ dội hoặc dấu thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgerd_growth",
          "label_vi": "Có chậm tăng trưởng hoặc khó nuôi dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgerd_resp",
          "label_vi": "Có triệu chứng hô hấp/nuốt liên quan đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pgerd_simple_regurg",
          "label_vi": "Chỉ trớ đơn thuần, trẻ vẫn tăng trưởng và toàn trạng tốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pgerd_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí trào ngược",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pgerd_urgent": "Có dấu báo động — đánh giá nguyên nhân khác/biến chứng",
            "pgerd_disease": "Có ảnh hưởng tăng trưởng hoặc triệu chứng đáng kể — đánh giá bệnh trào ngược và chẩn đoán phân biệt",
            "pgerd_physiologic": "Trớ đơn thuần, tăng trưởng tốt — theo dõi và hướng dẫn chăm sóc",
            "pgerd_reassess": "Chưa đủ đặc điểm — đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P524-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pgerd_alarm": false,
            "pgerd_growth": false,
            "pgerd_resp": false,
            "pgerd_simple_regurg": true
          },
          "expected": {
            "pgerd_route": "pgerd_physiologic"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 286,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Trào ngược dạ dày–thực quản ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 286,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Phân biệt trào ngược sinh lý với bệnh cảnh có ảnh hưởng tăng trưởng, hô hấp hoặc dấu báo động tiêu hóa.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có nôn mật, xuất huyết, mất nước, đau dữ dội hoặc dấu thần kinh",
          "Có chậm tăng trưởng hoặc khó nuôi dưỡng",
          "Có triệu chứng hô hấp/nuốt liên quan đáng kể",
          "Chỉ trớ đơn thuần, trẻ vẫn tăng trưởng và toàn trạng tốt"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không quy mọi nôn/trớ ở trẻ nhỏ cho trào ngược khi có nôn mật, xuất huyết, mất nước hoặc chậm tăng trưởng.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": []
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Nối hemoglobin, hình thái hồng cầu, ferritin trong bối cảnh viêm và đáp ứng sau can thiệp thay vì kết luận từ một xét nghiệm đơn độc.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ferritin có thể tăng trong viêm; cần diễn giải cùng bệnh cảnh và các chỉ số huyết học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-525",
      "slug": "pediatric-iron-deficiency-anemia",
      "name_vi": "Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ — hình thái hồng cầu, dự trữ sắt và đáp ứng",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pida_severe_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng thiếu máu nặng hoặc bất ổn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pida_microcytic",
          "label_vi": "Có thiếu máu hồng cầu nhỏ/nhược sắc phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pida_low_iron_store",
          "label_vi": "Dữ liệu dự trữ sắt hỗ trợ thiếu sắt sau khi xét bối cảnh viêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pida_poor_response",
          "label_vi": "Đáp ứng huyết học không phù hợp khi đã có kế hoạch bổ sung và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pida_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí thiếu máu thiếu sắt",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pida_urgent": "Có biểu hiện nặng — đánh giá cấp cứu/nguyên nhân",
            "pida_likely": "Hình thái và dự trữ sắt phù hợp — theo dõi đáp ứng và tìm nguyên nhân thiếu sắt",
            "pida_refractory": "Đáp ứng kém — đánh giá chẩn đoán, tuân thủ, mất máu và bệnh huyết học khác",
            "pida_workup": "Chưa đủ dữ kiện thiếu sắt — mở rộng đánh giá thiếu máu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P525-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pida_severe_symptoms": false,
            "pida_microcytic": true,
            "pida_low_iron_store": true,
            "pida_poor_response": false
          },
          "expected": {
            "pida_route": "pida_likely"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 287,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thiếu máu thiếu sắt ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_heme_onc",
        "primary_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 287,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_heme_onc",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nối hemoglobin, hình thái hồng cầu, ferritin trong bối cảnh viêm và đáp ứng sau can thiệp thay vì kết luận từ một xét nghiệm đơn độc.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có triệu chứng thiếu máu nặng hoặc bất ổn",
          "Có thiếu máu hồng cầu nhỏ/nhược sắc phù hợp",
          "Dữ liệu dự trữ sắt hỗ trợ thiếu sắt sau khi xét bối cảnh viêm",
          "Đáp ứng huyết học không phù hợp khi đã có kế hoạch bổ sung và theo dõi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ferritin có thể tăng trong viêm; cần diễn giải cùng bệnh cảnh và các chỉ số huyết học.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": []
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên mức độ chảy máu và tình trạng lâm sàng hơn một con số tiểu cầu đơn độc.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không suy ra chỉ định điều trị chỉ từ số lượng tiểu cầu; cần đánh giá chảy máu, nguyên nhân khác và bối cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-526",
      "slug": "pediatric-itp",
      "name_vi": "Giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ — mức độ chảy máu và theo dõi",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pitp_major_bleeding",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng/đe dọa cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pitp_isolated",
          "label_vi": "Giảm tiểu cầu tương đối đơn độc, không có dấu gợi ý bệnh tủy/toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pitp_mucosal",
          "label_vi": "Có chảy máu niêm mạc đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pitp_atypical",
          "label_vi": "Có thiếu máu/bạch cầu bất thường, gan lách to hoặc dấu không điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pitp_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí giảm tiểu cầu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pitp_emergency": "Chảy máu nặng — ưu tiên xử trí cấp cứu",
            "pitp_atypical": "Có dấu không điển hình — đánh giá nguyên nhân khác trước khi gán ITP",
            "pitp_mucosal": "Có chảy máu niêm mạc — đánh giá mức độ và kế hoạch chuyên khoa",
            "pitp_observe": "Bệnh cảnh tương đối điển hình, chưa có chảy máu đáng kể — theo dõi có cấu trúc"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ITP_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P526-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pitp_major_bleeding": false,
            "pitp_isolated": true,
            "pitp_mucosal": false,
            "pitp_atypical": false
          },
          "expected": {
            "pitp_route": "pitp_observe"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 288,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 288,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ưu tiên mức độ chảy máu và tình trạng lâm sàng hơn một con số tiểu cầu đơn độc.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có chảy máu nặng/đe dọa cơ quan",
          "Giảm tiểu cầu tương đối đơn độc, không có dấu gợi ý bệnh tủy/toàn thân",
          "Có chảy máu niêm mạc đáng kể",
          "Có thiếu máu/bạch cầu bất thường, gan lách to hoặc dấu không điển hình"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy ra chỉ định điều trị chỉ từ số lượng tiểu cầu; cần đánh giá chảy máu, nguyên nhân khác và bối cảnh.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm.",
          "Ở trẻ em, sai cân nặng hoặc nhầm đơn vị có thể gây sai liều hoặc dịch lớn; luôn xác minh kg, mg, µg và khoảng cách liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ITP_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "xác định hướng xử trí phù–protein niệu với cảnh báo giảm thể tích, nhiễm khuẩn, huyết khối và suy thận.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự suy liều corticosteroid; cần xác nhận chẩn đoán và kiểu bệnh theo chuyên khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-527",
      "slug": "pediatric-nephrotic-syndrome",
      "name_vi": "Hội chứng thận hư ở trẻ — phù, protein niệu và biến chứng",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pns_shock",
          "label_vi": "Có giảm tưới máu/bất ổn huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pns_protein_edema",
          "label_vi": "Có protein niệu đáng kể kèm phù/hạ albumin phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pns_complication",
          "label_vi": "Có nghi nhiễm khuẩn nặng, huyết khối, suy thận hoặc phù phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pns_relapse",
          "label_vi": "Đã biết hội chứng thận hư và nghi tái phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pns_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí hội chứng thận hư",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pns_emergency": "Có bất ổn/biến chứng — ưu tiên đánh giá cấp cứu",
            "pns_initial": "Bệnh cảnh phù hợp hội chứng thận hư mới — đánh giá nguyên nhân và mức độ",
            "pns_relapse": "Nghi tái phát — đối chiếu protein niệu, phù và kế hoạch chuyên khoa",
            "pns_workup": "Chưa đủ bộ dữ kiện — đánh giá phù/protein niệu có cấu trúc"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P527-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pns_shock": false,
            "pns_protein_edema": true,
            "pns_complication": false,
            "pns_relapse": false
          },
          "expected": {
            "pns_route": "pns_initial"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 289,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hội chứng thận hư ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_renal",
        "primary_topic_vi": "Thận Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric renal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 289,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric renal",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_renal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric renal → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí phù–protein niệu với cảnh báo giảm thể tích, nhiễm khuẩn, huyết khối và suy thận.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có giảm tưới máu/bất ổn huyết động",
          "Có protein niệu đáng kể kèm phù/hạ albumin phù hợp bệnh cảnh",
          "Có nghi nhiễm khuẩn nặng, huyết khối, suy thận hoặc phù phổi",
          "Đã biết hội chứng thận hư và nghi tái phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự suy liều corticosteroid; cần xác nhận chẩn đoán và kiểu bệnh theo chuyên khoa.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tách bất thường thoáng qua khỏi mẫu hình cầu thận có tăng huyết áp, phù hoặc giảm chức năng thận.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cần xác nhận mẫu nước tiểu và diễn biến; không kết luận bệnh cầu thận từ một que thử đơn độc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-528",
      "slug": "pediatric-hematuria-proteinuria",
      "name_vi": "Tiểu máu và protein niệu ở trẻ — cầu thận, huyết áp và chức năng thận",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "php_aki_or_htn",
          "label_vi": "Có suy thận cấp, tăng huyết áp đáng kể, phù hoặc thiểu niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "php_hematuria",
          "label_vi": "Có tiểu máu đã được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "php_proteinuria",
          "label_vi": "Có protein niệu đã được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "php_persistent",
          "label_vi": "Bất thường kéo dài/tái diễn qua các lần kiểm tra",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "php_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí tiểu máu/protein niệu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "php_urgent": "Có suy thận/tăng huyết áp/phù — ưu tiên đánh giá bệnh cầu thận nặng",
            "php_glomerular": "Tiểu máu + protein niệu — đánh giá nguyên nhân cầu thận",
            "php_persistent": "Bất thường đơn độc nhưng kéo dài — đánh giá chuyên sâu theo diễn biến",
            "php_repeat": "Bất thường đơn độc chưa xác nhận kéo dài — kiểm tra lại phù hợp"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P528-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "php_aki_or_htn": false,
            "php_hematuria": true,
            "php_proteinuria": true,
            "php_persistent": true
          },
          "expected": {
            "php_route": "php_glomerular"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 290,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tiểu máu và protein niệu ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_renal",
        "primary_topic_vi": "Thận Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric renal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 290,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric renal",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_renal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric renal → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tách bất thường thoáng qua khỏi mẫu hình cầu thận có tăng huyết áp, phù hoặc giảm chức năng thận.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có suy thận cấp, tăng huyết áp đáng kể, phù hoặc thiểu niệu",
          "Có tiểu máu đã được xác nhận",
          "Có protein niệu đã được xác nhận",
          "Bất thường kéo dài/tái diễn qua các lần kiểm tra"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần xác nhận mẫu nước tiểu và diễn biến; không kết luận bệnh cầu thận từ một que thử đơn độc.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tổ chức đo lặp lại, xác nhận theo tuổi/chiều cao và nhận diện tình huống có triệu chứng/tổn thương cơ quan.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không phân loại tăng huyết áp trẻ nhỏ bằng ngưỡng người lớn; cần dùng bảng/chuẩn theo tuổi, giới và chiều cao khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-529",
      "slug": "pediatric-hypertension",
      "name_vi": "Tăng huyết áp ở trẻ — xác nhận theo tuổi/chiều cao và tổn thương cơ quan",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "phtn_severe_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng thần kinh, tim–phổi hoặc dấu tổn thương cơ quan liên quan huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phtn_confirmed_high",
          "label_vi": "Huyết áp đã được xác nhận cao theo chuẩn tuổi/chiều cao phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phtn_persistent",
          "label_vi": "Huyết áp cao lặp lại qua nhiều lần đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phtn_secondary_clue",
          "label_vi": "Có dữ kiện gợi ý nguyên nhân thứ phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phtn_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí tăng huyết áp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "phtn_emergency": "Huyết áp cao kèm triệu chứng/tổn thương cơ quan — ưu tiên đánh giá cấp cứu",
            "phtn_secondary": "Tăng huyết áp xác nhận kèm gợi ý nguyên nhân thứ phát — đánh giá nguyên nhân",
            "phtn_confirm": "Huyết áp cao kéo dài — xác nhận và đánh giá nguy cơ/tổn thương cơ quan",
            "phtn_repeat": "Chưa đủ xác nhận — chuẩn hóa kỹ thuật đo và đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_HTN"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P529-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "phtn_severe_symptoms": false,
            "phtn_confirmed_high": true,
            "phtn_persistent": true,
            "phtn_secondary_clue": false
          },
          "expected": {
            "phtn_route": "phtn_confirm"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 291,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng huyết áp ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_renal",
        "primary_topic_vi": "Thận Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric renal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 291,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric renal",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_renal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric renal → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tổ chức đo lặp lại, xác nhận theo tuổi/chiều cao và nhận diện tình huống có triệu chứng/tổn thương cơ quan.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có triệu chứng thần kinh, tim–phổi hoặc dấu tổn thương cơ quan liên quan huyết áp",
          "Huyết áp đã được xác nhận cao theo chuẩn tuổi/chiều cao phù hợp",
          "Huyết áp cao lặp lại qua nhiều lần đo",
          "Có dữ kiện gợi ý nguyên nhân thứ phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không phân loại tăng huyết áp trẻ nhỏ bằng ngưỡng người lớn; cần dùng bảng/chuẩn theo tuổi, giới và chiều cao khi phù hợp.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_HTN"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.15.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Lớp đánh giá lại dùng chung cho nhiễm khuẩn ngoại trú: diễn biến sốt, toàn trạng, nguồn nhiễm và dữ liệu vi sinh mới.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự thay đổi kháng sinh; khi không đáp ứng cần đánh giá chẩn đoán, biến chứng, tuân thủ và kháng thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-530",
      "slug": "pediatric-common-infections-followup",
      "name_vi": "Nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ — đáp ứng và sử dụng kháng sinh hợp lý",
      "name_en": "Pediatric clinical workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Pediatric clinical pathway routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pinf_worse",
          "label_vi": "Toàn trạng xấu đi hoặc xuất hiện dấu nguy hiểm mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pinf_improving",
          "label_vi": "Triệu chứng và toàn trạng đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pinf_micro_new",
          "label_vi": "Có kết quả vi sinh mới cần đối chiếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pinf_no_response",
          "label_vi": "Không cải thiện theo khoảng thời gian dự kiến của bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pinf_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí đánh giá lại nhiễm khuẩn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pinf_urgent": "Xấu đi/dấu nguy hiểm mới — đánh giá cấp cứu hoặc biến chứng",
            "pinf_review_micro": "Có vi sinh mới — đối chiếu chẩn đoán và kế hoạch điều trị hiện tại",
            "pinf_nonresponse": "Chưa đáp ứng — đánh giá lại chẩn đoán, biến chứng, tuân thủ và kháng thuốc",
            "pinf_improving": "Đang cải thiện — tiếp tục theo dõi theo bệnh cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_AOM",
        "SRC_AAP_SINUSITIS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P530-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "pinf_worse": false,
            "pinf_improving": false,
            "pinf_micro_new": false,
            "pinf_no_response": true
          },
          "expected": {
            "pinf_route": "pinf_nonresponse"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.15: Nhi khoa tổng quát Phase 3; quy trình theo bệnh cảnh và đánh giá lại, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 292,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_general",
        "primary_topic_vi": "Nhi khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General pediatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 292,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhi khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric infections",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_general",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nhiễm trùng Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric infections → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Lớp đánh giá lại dùng chung cho nhiễm khuẩn ngoại trú: diễn biến sốt, toàn trạng, nguồn nhiễm và dữ liệu vi sinh mới.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, biểu hiện lâm sàng và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Toàn trạng xấu đi hoặc xuất hiện dấu nguy hiểm mới",
          "Triệu chứng và toàn trạng đang cải thiện",
          "Có kết quả vi sinh mới cần đối chiếu",
          "Không cải thiện theo khoảng thời gian dự kiến của bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa tổng quát theo bệnh cảnh; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm lên trước các nhánh chẩn đoán thường gặp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự thay đổi kháng sinh; khi không đáp ứng cần đánh giá chẩn đoán, biến chứng, tuân thủ và kháng thuốc.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_AOM",
          "SRC_AAP_SINUSITIS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi trạng thái động kinh theo thời gian, ưu tiên đường thở và phục hồi thần kinh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự sinh liều thuốc chống co giật; thời gian và thuốc phải theo phác đồ cấp cứu của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-531",
      "slug": "pediatric-status-epilepticus",
      "name_vi": "Trạng thái động kinh ở trẻ — diễn biến cơn và phục hồi thần kinh",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pseiz_active",
          "label_vi": "Co giật đang tiếp diễn hoặc tái diễn không hồi phục ý thức đầy đủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pseiz_airway",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, giảm oxy hoặc nguy cơ đường thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pseiz_metabolic",
          "label_vi": "Có glucose/điện giải bất thường cần đánh giá song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pseiz_refractory",
          "label_vi": "Cơn vẫn tiếp diễn sau các bước điều trị ban đầu theo phác đồ cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pseiz_recovery_poor",
          "label_vi": "Sau cơn còn giảm ý thức kéo dài hoặc dấu thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pseiz_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí trạng thái động kinh",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pseiz_emergency": "Co giật đang tiếp diễn hoặc có nguy cơ đường thở — ưu tiên hồi sức và quy trình trạng thái động kinh",
            "pseiz_refractory": "Cơn kéo dài dù đã xử trí ban đầu — cần đánh giá trạng thái động kinh kháng trị và hồi sức chuyên sâu",
            "pseiz_postictal": "Cơn đã dừng nhưng phục hồi thần kinh chưa đạt — đánh giá nguyên nhân và biến chứng",
            "pseiz_reassess": "Đã ổn định hơn — tiếp tục theo dõi tái phát và nguyên nhân"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ILAE_STATUS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P531-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 84,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 24,
            "child_height_cm": 125,
            "pseiz_active": true,
            "pseiz_airway": false,
            "pseiz_metabolic": false,
            "pseiz_refractory": false,
            "pseiz_recovery_poor": false
          },
          "expected": {
            "pseiz_route": "pseiz_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 134,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Trạng thái động kinh ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 134,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Theo dõi trạng thái động kinh theo thời gian, ưu tiên đường thở và phục hồi thần kinh.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Co giật đang tiếp diễn hoặc tái diễn không hồi phục ý thức đầy đủ",
          "Có suy hô hấp, giảm oxy hoặc nguy cơ đường thở",
          "Có glucose/điện giải bất thường cần đánh giá song song",
          "Cơn vẫn tiếp diễn sau các bước điều trị ban đầu theo phác đồ cơ sở",
          "Sau cơn còn giảm ý thức kéo dài hoặc dấu thần kinh khu trú"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự sinh liều thuốc chống co giật; thời gian và thuốc phải theo phác đồ cấp cứu của cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ILAE_STATUS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá migraine theo gánh nặng và đáp ứng, không chỉ theo số cơn.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng quy trình migraine để loại trừ nguyên nhân thứ phát khi có cờ đỏ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-532",
      "slug": "pediatric-migraine-theo thời gian",
      "name_vi": "Migraine ở trẻ — gánh nặng cơn, đáp ứng và dự phòng",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pmig_redflag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ thần kinh/toàn thân hoặc kiểu đau đầu thay đổi bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmig_disability",
          "label_vi": "Đau đầu gây giảm rõ học tập, sinh hoạt hoặc giấc ngủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmig_frequent",
          "label_vi": "Cơn tái diễn thường xuyên hoặc tăng tần suất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmig_acute_response_poor",
          "label_vi": "Đáp ứng kém với kế hoạch xử trí cơn đã được chỉ định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmig_med_overuse",
          "label_vi": "Có nguy cơ sử dụng thuốc cắt cơn quá thường xuyên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pmig_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí migraine",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pmig_urgent": "Có cờ đỏ — ưu tiên đánh giá nguyên nhân thứ phát",
            "pmig_preventive": "Tần suất/gánh nặng cao hoặc đáp ứng kém — đánh giá kế hoạch dự phòng và yếu tố lối sống",
            "pmig_overuse": "Có nguy cơ lạm dụng thuốc cắt cơn — đánh giá lại chiến lược điều trị",
            "pmig_follow": "Kiểu hình tương đối ổn định — tiếp tục nhật ký và đánh giá đáp ứng"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAN_MIGRAINE_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P532-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 156,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 48,
            "child_height_cm": 158,
            "pmig_redflag": false,
            "pmig_disability": true,
            "pmig_frequent": true,
            "pmig_acute_response_poor": false,
            "pmig_med_overuse": false
          },
          "expected": {
            "pmig_route": "pmig_preventive"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 293,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Migraine ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 293,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Đánh giá migraine theo gánh nặng và đáp ứng, không chỉ theo số cơn.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có cờ đỏ thần kinh/toàn thân hoặc kiểu đau đầu thay đổi bất thường",
          "Đau đầu gây giảm rõ học tập, sinh hoạt hoặc giấc ngủ",
          "Cơn tái diễn thường xuyên hoặc tăng tần suất",
          "Đáp ứng kém với kế hoạch xử trí cơn đã được chỉ định",
          "Có nguy cơ sử dụng thuốc cắt cơn quá thường xuyên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng quy trình migraine để loại trừ nguyên nhân thứ phát khi có cờ đỏ.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAN_MIGRAINE_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện sớm nguy cơ suy hô hấp và định khu trong yếu cơ cấp.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chờ đủ xét nghiệm thần kinh nếu có dấu suy hô hấp hoặc hành não."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-533",
      "slug": "pediatric-acute-weakness",
      "name_vi": "Yếu cơ cấp ở trẻ — hô hấp, hành não và định khu thần kinh",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pweak_resp",
          "label_vi": "Có khó thở, yếu cơ hô hấp hoặc giảm khả năng ho/khạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pweak_bulbar",
          "label_vi": "Có nuốt sặc, giọng mũi, yếu mặt hoặc dấu hành não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pweak_progressive",
          "label_vi": "Yếu tiến triển nhanh hoặc lan lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pweak_areflexia",
          "label_vi": "Giảm/mất phản xạ hoặc kiểu hình thần kinh ngoại biên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pweak_cns",
          "label_vi": "Có dấu bó tháp, rối loạn cơ tròn hoặc dấu trung ương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pweak_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí yếu cơ cấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pweak_emergency": "Có nguy cơ hô hấp/hành não — ưu tiên đánh giá cấp cứu và theo dõi hô hấp",
            "pweak_peripheral": "Yếu tiến triển kèm giảm phản xạ — ưu tiên đánh giá bệnh thần kinh ngoại biên",
            "pweak_central": "Có dấu thần kinh trung ương — ưu tiên định khu và hình ảnh/đánh giá chuyên khoa",
            "pweak_reassess": "Chưa có kiểu hình rõ — đánh giá lại diễn biến và nguyên nhân chuyển hóa/thần kinh–cơ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAN_WEAKNESS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P533-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 120,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 32,
            "child_height_cm": 140,
            "pweak_resp": true,
            "pweak_bulbar": false,
            "pweak_progressive": true,
            "pweak_areflexia": true,
            "pweak_cns": false
          },
          "expected": {
            "pweak_route": "pweak_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 135,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Yếu cơ cấp ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_respiratory",
        "primary_topic_vi": "Hô hấp Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric respiratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 135,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hô hấp Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_respiratory",
        "browse_topic_vi": "Hô hấp Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric respiratory",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_respiratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hô hấp Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric respiratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm nguy cơ suy hô hấp và định khu trong yếu cơ cấp.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có khó thở, yếu cơ hô hấp hoặc giảm khả năng ho/khạc",
          "Có nuốt sặc, giọng mũi, yếu mặt hoặc dấu hành não",
          "Yếu tiến triển nhanh hoặc lan lên",
          "Giảm/mất phản xạ hoặc kiểu hình thần kinh ngoại biên",
          "Có dấu bó tháp, rối loạn cơ tròn hoặc dấu trung ương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chờ đủ xét nghiệm thần kinh nếu có dấu suy hô hấp hoặc hành não.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAN_WEAKNESS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Tách xác nhận tán huyết khỏi định hướng cơ chế và mức độ nặng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chẩn đoán tán huyết từ một chỉ số xét nghiệm đơn độc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-534",
      "slug": "pediatric-hemolytic-anemia",
      "name_vi": "Thiếu máu tán huyết ở trẻ — xác nhận mẫu hình và định hướng cơ chế",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "phemol_hemodynamic",
          "label_vi": "Có thiếu máu nặng có triệu chứng, bất ổn huyết động hoặc suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phemol_pattern",
          "label_vi": "Có mẫu hình gợi ý tán huyết: vàng da, hồng cầu lưới tăng, bilirubin gián tiếp tăng, LDH tăng hoặc haptoglobin giảm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phemol_dark_urine",
          "label_vi": "Có nước tiểu sẫm hoặc dấu tán huyết nội mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phemol_immune_clue",
          "label_vi": "Có gợi ý cơ chế miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phemol_family_trigger",
          "label_vi": "Có tiền sử gia đình hoặc yếu tố khởi phát gợi ý nguyên nhân di truyền/enzym",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phemol_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí thiếu máu tán huyết",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "phemol_emergency": "Thiếu máu có ảnh hưởng huyết động — ưu tiên ổn định và đánh giá khẩn",
            "phemol_immune": "Mẫu hình tán huyết kèm gợi ý miễn dịch — đánh giá cơ chế miễn dịch",
            "phemol_inherited": "Mẫu hình tán huyết kèm tiền sử/khởi phát gợi ý di truyền — đánh giá nguyên nhân hồng cầu/enzym",
            "phemol_confirm": "Có nghi ngờ tán huyết nhưng cơ chế chưa rõ — xác nhận bằng chuỗi xét nghiệm và phết máu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P534-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 96,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 26,
            "child_height_cm": 128,
            "phemol_hemodynamic": false,
            "phemol_pattern": true,
            "phemol_dark_urine": false,
            "phemol_immune_clue": true,
            "phemol_family_trigger": false
          },
          "expected": {
            "phemol_route": "phemol_immune"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 294,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thiếu máu tán huyết ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 294,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tách xác nhận tán huyết khỏi định hướng cơ chế và mức độ nặng.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có thiếu máu nặng có triệu chứng, bất ổn huyết động hoặc suy tim",
          "Có mẫu hình gợi ý tán huyết: vàng da, hồng cầu lưới tăng, bilirubin gián tiếp tăng, LDH tăng hoặc haptoglobin giảm",
          "Có nước tiểu sẫm hoặc dấu tán huyết nội mạch",
          "Có gợi ý cơ chế miễn dịch",
          "Có tiền sử gia đình hoặc yếu tố khởi phát gợi ý nguyên nhân di truyền/enzym"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chẩn đoán tán huyết từ một chỉ số xét nghiệm đơn độc.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên sốt/nhiễm khuẩn và nhận diện giảm nhiều dòng hoặc bệnh hệ thống.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng bạch cầu trung tính phải đối chiếu tuổi, cơ sở xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-535",
      "slug": "pediatric-neutropenia",
      "name_vi": "Giảm bạch cầu trung tính ở trẻ — sốt, kéo dài và dấu cảnh báo",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pneut_fever",
          "label_vi": "Có sốt hoặc dấu nhiễm khuẩn hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pneut_severe",
          "label_vi": "Giảm bạch cầu trung tính mức nặng theo khoảng tham chiếu/phân loại của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pneut_persistent",
          "label_vi": "Giảm bạch cầu kéo dài hoặc tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pneut_other_lines",
          "label_vi": "Có thêm thiếu máu/giảm tiểu cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pneut_redflag",
          "label_vi": "Có gan lách to, hạch bất thường, đau xương, sụt cân hoặc nhiễm khuẩn bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pneut_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí giảm bạch cầu trung tính",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pneut_febrile": "Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính — ưu tiên quy trình sốt giảm bạch cầu và đánh giá nhiễm khuẩn",
            "pneut_marow": "Có giảm nhiều dòng hoặc dấu cảnh báo — đánh giá bệnh tủy/ác tính hoặc bệnh hệ thống",
            "pneut_persistent": "Giảm kéo dài/tái diễn — đánh giá nguyên nhân miễn dịch, thuốc, nhiễm trùng và bẩm sinh",
            "pneut_repeat": "Chưa có dấu nguy hiểm — xác nhận lại và theo dõi diễn biến"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P535-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 48,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 16,
            "child_height_cm": 100,
            "pneut_fever": true,
            "pneut_severe": true,
            "pneut_persistent": false,
            "pneut_other_lines": false,
            "pneut_redflag": false
          },
          "expected": {
            "pneut_route": "pneut_febrile"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 136,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Giảm bạch cầu trung tính ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 136,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ưu tiên sốt/nhiễm khuẩn và nhận diện giảm nhiều dòng hoặc bệnh hệ thống.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có sốt hoặc dấu nhiễm khuẩn hiện tại",
          "Giảm bạch cầu trung tính mức nặng theo khoảng tham chiếu/phân loại của cơ sở",
          "Giảm bạch cầu kéo dài hoặc tái diễn",
          "Có thêm thiếu máu/giảm tiểu cầu",
          "Có gan lách to, hạch bất thường, đau xương, sụt cân hoặc nhiễm khuẩn bất thường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng bạch cầu trung tính phải đối chiếu tuổi, cơ sở xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm ba dòng là dấu hiệu hội chứng; quy trình ưu tiên biến chứng và các nhóm nguyên nhân quan trọng.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không coi giảm ba dòng là một chẩn đoán; cần xác nhận phết máu và đánh giá nguyên nhân."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-536",
      "slug": "pediatric-pancytopenia",
      "name_vi": "Giảm ba dòng tế bào máu ở trẻ — tủy xương, nhiễm trùng và tăng viêm",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "ppan_unstable",
          "label_vi": "Có xuất huyết nặng, nhiễm khuẩn nặng, thiếu oxy mô hoặc bất ổn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppan_three_lines",
          "label_vi": "Giảm cả ba dòng tế bào máu được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppan_blast_clue",
          "label_vi": "Có tế bào bất thường, gan lách to, hạch, đau xương hoặc dấu ác tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppan_hyperinflam",
          "label_vi": "Có sốt kéo dài, ferritin tăng rõ, gan lách to hoặc mẫu hình tăng viêm gợi ý tăng hoạt hóa miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppan_drug_infection",
          "label_vi": "Có thuốc/nhiễm trùng gần đây có thể liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppan_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí giảm ba dòng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ppan_emergency": "Có bất ổn hoặc biến chứng — ưu tiên hồi sức và đánh giá huyết học khẩn",
            "ppan_malignancy": "Có dấu gợi ý bệnh tủy/ác tính — ưu tiên đánh giá huyết học và tủy xương khi phù hợp",
            "ppan_hyperinflam": "Có mẫu hình tăng viêm — đánh giá hội chứng thực bào/tăng hoạt hóa đại thực bào và nhiễm trùng",
            "ppan_secondary": "Có yếu tố thuốc/nhiễm trùng — đánh giá nguyên nhân thứ phát và diễn biến",
            "ppan_confirm": "Xác nhận giảm ba dòng và đánh giá có cấu trúc nguyên nhân"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_PANCYTOPENIA",
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P536-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 30,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 12,
            "child_height_cm": 88,
            "ppan_unstable": false,
            "ppan_three_lines": true,
            "ppan_blast_clue": false,
            "ppan_hyperinflam": true,
            "ppan_drug_infection": false
          },
          "expected": {
            "ppan_route": "ppan_hyperinflam"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 137,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Giảm ba dòng tế bào máu ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 137,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Giảm ba dòng là dấu hiệu hội chứng; quy trình ưu tiên biến chứng và các nhóm nguyên nhân quan trọng.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có xuất huyết nặng, nhiễm khuẩn nặng, thiếu oxy mô hoặc bất ổn",
          "Giảm cả ba dòng tế bào máu được xác nhận",
          "Có tế bào bất thường, gan lách to, hạch, đau xương hoặc dấu ác tính",
          "Có sốt kéo dài, ferritin tăng rõ, gan lách to hoặc mẫu hình tăng viêm gợi ý tăng hoạt hóa miễn dịch",
          "Có thuốc/nhiễm trùng gần đây có thể liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi giảm ba dòng là một chẩn đoán; cần xác nhận phết máu và đánh giá nguyên nhân.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_PANCYTOPENIA",
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Đưa tình trạng động mạch vành và đáp ứng sau điều trị vào cùng chuỗi theo dõi.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế phân tầng tim mạch chuyên khoa hoặc lịch theo dõi được cá thể hóa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-537",
      "slug": "pediatric-kawasaki-coronary",
      "name_vi": "Kawasaki — theo dõi động mạch vành và diễn biến sau điều trị",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pkd_known",
          "label_vi": "Đã chẩn đoán hoặc đang theo dõi bệnh Kawasaki",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pkd_persistent_fever",
          "label_vi": "Còn sốt hoặc sốt tái xuất hiện sau điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pkd_coronary",
          "label_vi": "Tình trạng động mạch vành gần nhất",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "normal",
            "dilation",
            "aneurysm",
            "unknown"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "normal": "Chưa ghi nhận bất thường",
            "dilation": "Giãn động mạch vành",
            "aneurysm": "Phình động mạch vành",
            "unknown": "Chưa có/không rõ"
          }
        },
        {
          "name": "pkd_cardiac_symptom",
          "label_vi": "Có đau ngực, khó thở, ngất hoặc dấu suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pkd_followup_due",
          "label_vi": "Đã đến mốc cần đánh giá tim mạch/siêu âm theo kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pkd_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí theo dõi Kawasaki",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pkd_emergency": "Có triệu chứng tim mạch hoặc bất ổn — ưu tiên đánh giá tim mạch khẩn",
            "pkd_persistent": "Còn sốt/tái sốt — đánh giá đáp ứng điều trị và biến chứng",
            "pkd_coronary": "Có giãn/phình động mạch vành — theo dõi tim mạch theo mức nguy cơ",
            "pkd_followup": "Đến mốc theo dõi — cập nhật siêu âm/tình trạng tim mạch theo kế hoạch",
            "pkd_stable": "Chưa có tín hiệu mới — tiếp tục theo dõi theo kế hoạch"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_KD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P537-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 36,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 14,
            "child_height_cm": 95,
            "pkd_known": true,
            "pkd_persistent_fever": false,
            "pkd_coronary": "aneurysm",
            "pkd_cardiac_symptom": false,
            "pkd_followup_due": true
          },
          "expected": {
            "pkd_route": "pkd_coronary"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 295,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Kawasaki"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 295,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_rheum_inflammation",
        "browse_topic_vi": "Tự miễn & tăng viêm Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tự miễn & tăng viêm Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Đưa tình trạng động mạch vành và đáp ứng sau điều trị vào cùng chuỗi theo dõi.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Đã chẩn đoán hoặc đang theo dõi bệnh Kawasaki",
          "Còn sốt hoặc sốt tái xuất hiện sau điều trị",
          "Tình trạng động mạch vành gần nhất",
          "Có đau ngực, khó thở, ngất hoặc dấu suy tim",
          "Đã đến mốc cần đánh giá tim mạch/siêu âm theo kế hoạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế phân tầng tim mạch chuyên khoa hoặc lịch theo dõi được cá thể hóa.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_KD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi hoạt tính bệnh, chức năng, mắt và hội chứng hoạt hóa đại thực bào trong cùng quy trình.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự thay đổi thuốc điều hòa miễn dịch; mọi thay đổi điều trị cần theo chuyên khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-538",
      "slug": "pediatric-jia-theo thời gian",
      "name_vi": "Viêm khớp thiếu niên tự phát — hoạt tính bệnh, chức năng và biến chứng",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pjia_joint_active",
          "label_vi": "Có khớp viêm/đau hạn chế vận động đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pjia_systemic",
          "label_vi": "Có sốt kiểu hệ thống, ban hoặc biểu hiện toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pjia_eye_due",
          "label_vi": "Chưa hoàn tất/đã đến hạn sàng lọc viêm màng bồ đào theo nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pjia_function_worse",
          "label_vi": "Chức năng, đau hoặc số khớp hoạt động xấu hơn so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pjia_mas_clue",
          "label_vi": "Có sốt dai dẳng, ferritin tăng, giảm tế bào máu, rối loạn gan/đông máu gợi ý hội chứng hoạt hóa đại thực bào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pjia_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí viêm khớp thiếu niên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pjia_mas": "Có dấu gợi ý hội chứng hoạt hóa đại thực bào — ưu tiên đánh giá khẩn",
            "pjia_systemic": "Có biểu hiện hệ thống — đánh giá hoạt tính bệnh và biến chứng",
            "pjia_active": "Khớp/chức năng xấu hơn — đánh giá hoạt tính và kế hoạch chuyên khoa",
            "pjia_eye": "Đến hạn sàng lọc mắt — bảo đảm đánh giá viêm màng bồ đào",
            "pjia_stable": "Chưa có tín hiệu xấu mới — tiếp tục theo dõi hoạt tính, chức năng và mắt"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_JIA_2026",
        "SRC_ACR_MAS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P538-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 120,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 30,
            "child_height_cm": 138,
            "pjia_joint_active": true,
            "pjia_systemic": false,
            "pjia_eye_due": false,
            "pjia_function_worse": true,
            "pjia_mas_clue": false
          },
          "expected": {
            "pjia_route": "pjia_active"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 296,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm khớp thiếu niên tự phát"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 296,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_rheum_inflammation",
        "browse_topic_vi": "Tự miễn & tăng viêm Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tự miễn & tăng viêm Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Theo dõi hoạt tính bệnh, chức năng, mắt và hội chứng hoạt hóa đại thực bào trong cùng quy trình.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có khớp viêm/đau hạn chế vận động đang hoạt động",
          "Có sốt kiểu hệ thống, ban hoặc biểu hiện toàn thân",
          "Chưa hoàn tất/đã đến hạn sàng lọc viêm màng bồ đào theo nguy cơ",
          "Chức năng, đau hoặc số khớp hoạt động xấu hơn so với mốc trước",
          "Có sốt dai dẳng, ferritin tăng, giảm tế bào máu, rối loạn gan/đông máu gợi ý hội chứng hoạt hóa đại thực bào"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự thay đổi thuốc điều hòa miễn dịch; mọi thay đổi điều trị cần theo chuyên khoa.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_JIA_2026",
          "SRC_ACR_MAS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi lupus trẻ em theo cơ quan, đặc biệt thận và thần kinh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không suy hoạt tính lupus chỉ từ một xét nghiệm miễn dịch; cần tương quan lâm sàng và xu hướng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-539",
      "slug": "pediatric-lupus-theo thời gian",
      "name_vi": "Lupus Nhi — hoạt tính đa cơ quan và theo dõi thận",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "psle_known",
          "label_vi": "Đã chẩn đoán hoặc đang theo dõi lupus khởi phát ở trẻ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psle_renal",
          "label_vi": "Có protein niệu/tiểu máu, tăng creatinin hoặc phù gợi ý thận hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psle_neuro",
          "label_vi": "Có co giật, rối loạn ý thức hoặc biểu hiện thần kinh mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psle_cytopenia",
          "label_vi": "Có giảm tế bào máu mới/xấu hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psle_flare",
          "label_vi": "Có sốt, ban, viêm khớp hoặc dấu hoạt tính bệnh tăng so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psle_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lupus Nhi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "psle_urgent": "Có biểu hiện thần kinh hoặc cơ quan nặng — ưu tiên đánh giá khẩn",
            "psle_renal": "Có dấu thận hoạt động — nối đánh giá lupus thận và chức năng thận",
            "psle_flare": "Có dấu hoạt tính bệnh tăng/giảm tế bào máu — đánh giá đợt hoạt động và nguyên nhân khác",
            "psle_stable": "Chưa có tín hiệu hoạt tính mới — tiếp tục theo dõi đa cơ quan"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_LUPUS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P539-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 168,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 50,
            "child_height_cm": 160,
            "psle_known": true,
            "psle_renal": true,
            "psle_neuro": false,
            "psle_cytopenia": false,
            "psle_flare": true
          },
          "expected": {
            "psle_route": "psle_renal"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 297,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lupus Nhi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 297,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_rheum_inflammation",
        "browse_topic_vi": "Tự miễn & tăng viêm Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tự miễn & tăng viêm Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Theo dõi lupus trẻ em theo cơ quan, đặc biệt thận và thần kinh.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Đã chẩn đoán hoặc đang theo dõi lupus khởi phát ở trẻ",
          "Có protein niệu/tiểu máu, tăng creatinin hoặc phù gợi ý thận hoạt động",
          "Có co giật, rối loạn ý thức hoặc biểu hiện thần kinh mới",
          "Có giảm tế bào máu mới/xấu hơn",
          "Có sốt, ban, viêm khớp hoặc dấu hoạt tính bệnh tăng so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy hoạt tính lupus chỉ từ một xét nghiệm miễn dịch; cần tương quan lâm sàng và xu hướng.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_LUPUS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.16.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện sớm mẫu hình tăng viêm và suy cơ quan; không đợi đầy đủ mọi tiêu chí khi trẻ xấu đi.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Hội chứng hoạt hóa đại thực bào có thể giống nhiễm khuẩn, bệnh ác tính hoặc đợt hoạt động bệnh thấp khớp; cần đánh giá song song."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "tool_id": "CS-540",
      "slug": "pediatric-macrophage-activation",
      "name_vi": "Hội chứng hoạt hóa đại thực bào — nhận diện tăng viêm và suy cơ quan",
      "name_en": "Pediatric theo thời gian clinical quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric quy trình routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pmas_fever",
          "label_vi": "Có sốt dai dẳng hoặc thay đổi kiểu sốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmas_ferritin",
          "label_vi": "Ferritin tăng rõ hoặc tăng nhanh so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmas_cytopenia",
          "label_vi": "Có giảm tiểu cầu/bạch cầu/hemoglobin mới hoặc tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmas_liver_coag",
          "label_vi": "Có rối loạn men gan, triglycerid/fibrinogen/đông máu gợi ý tăng viêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pmas_organ",
          "label_vi": "Có suy cơ quan, rối loạn ý thức hoặc bất ổn huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pmas_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí hội chứng hoạt hóa đại thực bào",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pmas_emergency": "Có suy cơ quan/bất ổn — ưu tiên hồi sức và đánh giá tăng viêm khẩn",
            "pmas_high": "Có nhiều tín hiệu tăng viêm cùng giảm tế bào/rối loạn gan–đông máu — nghi ngờ cao, cần đánh giá chuyên khoa khẩn",
            "pmas_evolving": "Có một số tín hiệu đang tiến triển — theo dõi nối tiếp ferritin, tế bào máu và cơ quan",
            "pmas_low": "Chưa đủ mẫu hình; tiếp tục đánh giá chẩn đoán phân biệt nếu lâm sàng còn nghi ngờ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_MAS_2026",
        "SRC_ASH_PANCYTOPENIA"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P540-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 132,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 34,
            "child_height_cm": 145,
            "pmas_fever": true,
            "pmas_ferritin": true,
            "pmas_cytopenia": true,
            "pmas_liver_coag": true,
            "pmas_organ": false
          },
          "expected": {
            "pmas_route": "pmas_high"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.16: Nhi Thần kinh–Huyết học–Thấp khớp; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 138,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hội chứng hoạt hóa đại thực bào"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 138,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_rheum_inflammation",
        "browse_topic_vi": "Tự miễn & tăng viêm Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Tự miễn & tăng viêm Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric autoimmune & hyperinflammatory disorders → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm mẫu hình tăng viêm và suy cơ quan; không đợi đầy đủ mọi tiêu chí khi trẻ xấu đi.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có sốt dai dẳng hoặc thay đổi kiểu sốt",
          "Ferritin tăng rõ hoặc tăng nhanh so với mốc trước",
          "Có giảm tiểu cầu/bạch cầu/hemoglobin mới hoặc tiến triển",
          "Có rối loạn men gan, triglycerid/fibrinogen/đông máu gợi ý tăng viêm",
          "Có suy cơ quan, rối loạn ý thức hoặc bất ổn huyết động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hội chứng hoạt hóa đại thực bào có thể giống nhiễm khuẩn, bệnh ác tính hoặc đợt hoạt động bệnh thấp khớp; cần đánh giá song song.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MAS_2026",
          "SRC_ASH_PANCYTOPENIA"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-541",
      "slug": "pediatric-oncology-febrile-neutropenia",
      "name_vi": "Sốt giảm bạch cầu trung tính ở trẻ ung thư — nhận diện nguy cơ và đánh giá lại",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện nhanh trẻ ung thư hoặc ghép tế bào gốc có sốt và giảm bạch cầu trung tính, ưu tiên bất ổn và dấu nhiễm khuẩn nặng.",
      "cautions_vi": [
        "Không tự lựa chọn kháng sinh hoặc liều; cần tuân thủ phác đồ sốt giảm bạch cầu trung tính của đơn vị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pfn_oncology",
          "label_vi": "Trẻ đang điều trị ung thư hoặc sau ghép tế bào gốc tạo máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfn_fever",
          "label_vi": "Có sốt theo ngưỡng của phác đồ cơ sở hoặc sốt được ghi nhận lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfn_neutropenia",
          "label_vi": "Có giảm bạch cầu trung tính được xác nhận hoặc dự kiến giảm sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfn_unstable",
          "label_vi": "Có sốc, suy hô hấp, giảm tri giác hoặc dấu nhiễm khuẩn nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pfn_persistent",
          "label_vi": "Sốt còn kéo dài hoặc xuất hiện dấu nhiễm khuẩn mới sau đánh giá ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pfn_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí sốt giảm bạch cầu trung tính",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pfn_emergency": "Có bất ổn hoặc nhiễm khuẩn nặng — ưu tiên hồi sức và quy trình sốt giảm bạch cầu trung tính khẩn",
            "pfn_highrisk": "Có sốt kèm giảm bạch cầu trung tính — kích hoạt quy trình ung bướu Nhi và phân tầng nguy cơ tại cơ sở",
            "pfn_reassess": "Đang theo dõi nhưng sốt/dấu nhiễm khuẩn kéo dài — cần đánh giá lại nguồn và đáp ứng",
            "pfn_other": "Chưa tạo mẫu hình sốt giảm bạch cầu trung tính — tiếp tục đánh giá theo bệnh cảnh"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PED_FN_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P541-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 96,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 25,
            "child_height_cm": 128,
            "pfn_oncology": true,
            "pfn_fever": true,
            "pfn_neutropenia": true,
            "pfn_unstable": false,
            "pfn_persistent": false
          },
          "expected": {
            "pfn_route": "pfn_highrisk"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 139,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 139,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện nhanh trẻ ung thư hoặc ghép tế bào gốc có sốt và giảm bạch cầu trung tính, ưu tiên bất ổn và dấu nhiễm khuẩn nặng.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Trẻ đang điều trị ung thư hoặc sau ghép tế bào gốc tạo máu",
          "Có sốt theo ngưỡng của phác đồ cơ sở hoặc sốt được ghi nhận lâm sàng",
          "Có giảm bạch cầu trung tính được xác nhận hoặc dự kiến giảm sâu",
          "Có sốc, suy hô hấp, giảm tri giác hoặc dấu nhiễm khuẩn nặng",
          "Sốt còn kéo dài hoặc xuất hiện dấu nhiễm khuẩn mới sau đánh giá ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự lựa chọn kháng sinh hoặc liều; cần tuân thủ phác đồ sốt giảm bạch cầu trung tính của đơn vị.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PED_FN_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-542",
      "slug": "pediatric-tumor-lysis",
      "name_vi": "Hội chứng ly giải khối u ở trẻ — nguy cơ, điện giải và tổn thương thận theo diễn biến",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện nguy cơ và mẫu hình chuyển hóa của hội chứng ly giải khối u trước hoặc sau điều trị ung thư.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự kê dịch, thuốc hạ acid uric hoặc chỉ định lọc máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "ptls_high_burden",
          "label_vi": "Có bệnh ác tính gánh nặng khối u cao hoặc nguy cơ ly giải khối u cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptls_electrolyte",
          "label_vi": "Có tăng kali, tăng phosphat, giảm calci hoặc acid uric tăng theo diễn biến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptls_aki",
          "label_vi": "Có thiểu niệu hoặc tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptls_arrhythmia_seizure",
          "label_vi": "Có loạn nhịp, co giật hoặc triệu chứng thần kinh do rối loạn chuyển hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptls_worsening",
          "label_vi": "Các bất thường chuyển hóa đang xấu hơn giữa các mốc theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ptls_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí hội chứng ly giải khối u",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ptls_emergency": "Có biến chứng tim–thần kinh hoặc tổn thương thận nặng — ưu tiên cấp cứu",
            "ptls_established": "Có nguy cơ cùng bất thường chuyển hóa/tổn thương thận — nghi hội chứng ly giải khối u, đánh giá khẩn",
            "ptls_highrisk": "Nguy cơ cao chưa có biến chứng rõ — tăng cường theo dõi theo quy trình cơ sở",
            "ptls_reassess": "Bất thường đang xấu đi — đánh giá lại nguy cơ và chức năng thận/điện giải",
            "ptls_low": "Chưa có tín hiệu nguy cơ cao mới"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PED_TLS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P542-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 144,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 42,
            "child_height_cm": 154,
            "ptls_high_burden": true,
            "ptls_electrolyte": true,
            "ptls_aki": true,
            "ptls_arrhythmia_seizure": false,
            "ptls_worsening": true
          },
          "expected": {
            "ptls_route": "ptls_established"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 140,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hội chứng ly giải khối u ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 140,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện nguy cơ và mẫu hình chuyển hóa của hội chứng ly giải khối u trước hoặc sau điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có bệnh ác tính gánh nặng khối u cao hoặc nguy cơ ly giải khối u cao",
          "Có tăng kali, tăng phosphat, giảm calci hoặc acid uric tăng theo diễn biến",
          "Có thiểu niệu hoặc tổn thương thận cấp",
          "Có loạn nhịp, co giật hoặc triệu chứng thần kinh do rối loạn chuyển hóa",
          "Các bất thường chuyển hóa đang xấu hơn giữa các mốc theo dõi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự kê dịch, thuốc hạ acid uric hoặc chỉ định lọc máu.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PED_TLS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-543",
      "slug": "pediatric-sickle-hemoglobinopathy",
      "name_vi": "Bệnh hồng cầu hình liềm và bệnh hemoglobin ở trẻ — biến cố cấp và theo dõi",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "xác định hướng xử trí các biến cố cấp có giá trị thực hành ở trẻ có bệnh hồng cầu hình liềm hoặc bệnh hemoglobin đã biết/nghi ngờ.",
      "cautions_vi": [
        "Chỉ áp dụng khi bệnh hemoglobin phù hợp với dịch tễ/chẩn đoán; không dùng để tự quyết định truyền máu hoặc thuốc điều biến bệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pscd_known",
          "label_vi": "Đã chẩn đoán hoặc đang theo dõi bệnh hồng cầu hình liềm/bệnh hemoglobin có ý nghĩa lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pscd_fever",
          "label_vi": "Có sốt hoặc dấu nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pscd_chest",
          "label_vi": "Có đau ngực, khó thở, giảm oxy hoặc thâm nhiễm phổi mới gợi ý hội chứng ngực cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pscd_neuro",
          "label_vi": "Có yếu liệt, rối loạn ngôn ngữ, co giật hoặc biểu hiện thần kinh cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pscd_anemia_spleen",
          "label_vi": "Có thiếu máu cấp, lách to nhanh hoặc dấu giảm thể tích tuần hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pscd_pain",
          "label_vi": "Có cơn đau cấp cần đánh giá theo bệnh cảnh hồng cầu hình liềm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pscd_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí bệnh hồng cầu hình liềm/bệnh hemoglobin",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pscd_neuro": "Có biểu hiện thần kinh cấp — ưu tiên quy trình đột quỵ/thần kinh khẩn",
            "pscd_chest": "Có dấu gợi ý hội chứng ngực cấp — đánh giá hô hấp và huyết học khẩn",
            "pscd_anemia": "Có thiếu máu cấp/lách to nhanh hoặc giảm thể tích — đánh giá huyết động khẩn",
            "pscd_fever": "Có sốt — đánh giá nhiễm khuẩn khẩn theo bệnh nền",
            "pscd_pain": "Có cơn đau cấp nhưng chưa có dấu nguy hiểm trên — đánh giá và theo dõi biến chứng",
            "pscd_follow": "Chưa có biến cố cấp mới — tiếp tục theo dõi bệnh hemoglobin"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_SCD_PED_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P543-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 120,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 30,
            "child_height_cm": 140,
            "pscd_known": true,
            "pscd_fever": false,
            "pscd_chest": true,
            "pscd_neuro": false,
            "pscd_anemia_spleen": false,
            "pscd_pain": true
          },
          "expected": {
            "pscd_route": "pscd_chest"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 298,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 298,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí các biến cố cấp có giá trị thực hành ở trẻ có bệnh hồng cầu hình liềm hoặc bệnh hemoglobin đã biết/nghi ngờ.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Đã chẩn đoán hoặc đang theo dõi bệnh hồng cầu hình liềm/bệnh hemoglobin có ý nghĩa lâm sàng",
          "Có sốt hoặc dấu nhiễm khuẩn",
          "Có đau ngực, khó thở, giảm oxy hoặc thâm nhiễm phổi mới gợi ý hội chứng ngực cấp",
          "Có yếu liệt, rối loạn ngôn ngữ, co giật hoặc biểu hiện thần kinh cấp",
          "Có thiếu máu cấp, lách to nhanh hoặc dấu giảm thể tích tuần hoàn",
          "Có cơn đau cấp cần đánh giá theo bệnh cảnh hồng cầu hình liềm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ áp dụng khi bệnh hemoglobin phù hợp với dịch tễ/chẩn đoán; không dùng để tự quyết định truyền máu hoặc thuốc điều biến bệnh.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_SCD_PED_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-544",
      "slug": "pediatric-acute-leukemia-redflags",
      "name_vi": "Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ — dấu cảnh báo ban đầu và xác định hướng xử trí đánh giá",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện tổ hợp dấu cảnh báo cần đánh giá huyết học–ung bướu sớm ở trẻ chưa có chẩn đoán xác định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để chẩn đoán bệnh bạch cầu; chẩn đoán cần đánh giá huyết học, tủy xương và xét nghiệm chuyên sâu phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "pleuk_cytopenia",
          "label_vi": "Có giảm một hoặc nhiều dòng tế bào máu không giải thích được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pleuk_blast",
          "label_vi": "Có tế bào non bất thường/tế bào blast trên máu ngoại vi hoặc cảnh báo từ phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pleuk_bleeding_infection",
          "label_vi": "Có chảy máu bất thường, sốt kéo dài hoặc nhiễm khuẩn tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pleuk_bone_nodes_organs",
          "label_vi": "Có đau xương, hạch to, gan/lách to hoặc sụt cân không giải thích được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pleuk_mediastinal",
          "label_vi": "Có khó thở, hội chứng tĩnh mạch chủ trên hoặc nghi khối trung thất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pleuk_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí dấu cảnh báo bệnh bạch cầu cấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pleuk_emergency": "Có dấu chèn ép trung thất/tuần hoàn–hô hấp — ưu tiên cấp cứu và hội chẩn ung bướu",
            "pleuk_urgent": "Có blast hoặc nhiều dấu cảnh báo huyết học — cần đánh giá huyết học–ung bướu khẩn",
            "pleuk_suspect": "Có dấu gợi ý nhưng chưa điển hình — hoàn tất công thức máu/phết máu và đánh giá nguyên nhân khác",
            "pleuk_low": "Chưa có tổ hợp dấu cảnh báo rõ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_CHILD_ALL_2025",
        "SRC_NCI_CHILD_AML_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P544-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 84,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 23,
            "child_height_cm": 122,
            "pleuk_cytopenia": true,
            "pleuk_blast": true,
            "pleuk_bleeding_infection": true,
            "pleuk_bone_nodes_organs": false,
            "pleuk_mediastinal": false
          },
          "expected": {
            "pleuk_route": "pleuk_urgent"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 126,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 126,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_heme_onc",
        "browse_topic_vi": "Huyết học – Ung bướu Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric hematology & oncology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Huyết học – Ung bướu Nhi → Thuật toán",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric hematology & oncology → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện tổ hợp dấu cảnh báo cần đánh giá huyết học–ung bướu sớm ở trẻ chưa có chẩn đoán xác định.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có giảm một hoặc nhiều dòng tế bào máu không giải thích được",
          "Có tế bào non bất thường/tế bào blast trên máu ngoại vi hoặc cảnh báo từ phòng xét nghiệm",
          "Có chảy máu bất thường, sốt kéo dài hoặc nhiễm khuẩn tái diễn",
          "Có đau xương, hạch to, gan/lách to hoặc sụt cân không giải thích được",
          "Có khó thở, hội chứng tĩnh mạch chủ trên hoặc nghi khối trung thất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để chẩn đoán bệnh bạch cầu; chẩn đoán cần đánh giá huyết học, tủy xương và xét nghiệm chuyên sâu phù hợp.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_CHILD_ALL_2025",
          "SRC_NCI_CHILD_AML_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-545",
      "slug": "pediatric-acute-encephalopathy",
      "name_vi": "Bệnh não cấp ở trẻ — ý thức, co giật và nguyên nhân có thể đảo ngược",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "xác định hướng xử trí trẻ có giảm ý thức/bệnh não cấp, ưu tiên ổn định ban đầu và tìm nguyên nhân có thể đảo ngược.",
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn ổn định đường thở–hô hấp–tuần hoàn hoặc kiểm tra glucose khi trẻ giảm ý thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "penc_reduced_consciousness",
          "label_vi": "Có giảm ý thức hoặc thay đổi hành vi cấp đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "penc_seizure",
          "label_vi": "Có co giật đang diễn ra hoặc mới xảy ra",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "penc_metabolic",
          "label_vi": "Có hạ glucose, rối loạn điện giải hoặc rối loạn chuyển hóa đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "penc_infection",
          "label_vi": "Có sốt hoặc dấu gợi ý nhiễm khuẩn thần kinh trung ương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "penc_focal_raisedicp",
          "label_vi": "Có dấu thần kinh khu trú hoặc dấu gợi ý tăng áp lực nội sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "penc_toxin_organ",
          "label_vi": "Có khả năng ngộ độc, suy gan, suy thận hoặc nguyên nhân hệ thống khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "penc_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí bệnh não cấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "penc_emergency": "Giảm ý thức kèm dấu khu trú/tăng áp lực nội sọ hoặc co giật — ưu tiên cấp cứu thần kinh",
            "penc_reversible": "Có nguyên nhân chuyển hóa có thể đảo ngược — xử trí song song và đánh giá lại thần kinh",
            "penc_infectious": "Có gợi ý nhiễm khuẩn thần kinh — kích hoạt đánh giá nhiễm khuẩn thần kinh",
            "penc_systemic": "Có khả năng ngộ độc/suy cơ quan — đánh giá nguyên nhân hệ thống song song",
            "penc_reassess": "Giảm ý thức chưa rõ nguyên nhân — tiếp tục quy trình bệnh não cấp và đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RCPCH_ACUTE_CONSCIOUSNESS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P545-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 72,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 20,
            "child_height_cm": 115,
            "penc_reduced_consciousness": true,
            "penc_seizure": false,
            "penc_metabolic": true,
            "penc_infection": false,
            "penc_focal_raisedicp": false,
            "penc_toxin_organ": false
          },
          "expected": {
            "penc_route": "penc_reversible"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 141,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bệnh não cấp ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 141,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí trẻ có giảm ý thức/bệnh não cấp, ưu tiên ổn định ban đầu và tìm nguyên nhân có thể đảo ngược.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có giảm ý thức hoặc thay đổi hành vi cấp đáng kể",
          "Có co giật đang diễn ra hoặc mới xảy ra",
          "Có hạ glucose, rối loạn điện giải hoặc rối loạn chuyển hóa đáng kể",
          "Có sốt hoặc dấu gợi ý nhiễm khuẩn thần kinh trung ương",
          "Có dấu thần kinh khu trú hoặc dấu gợi ý tăng áp lực nội sọ",
          "Có khả năng ngộ độc, suy gan, suy thận hoặc nguyên nhân hệ thống khác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn ổn định đường thở–hô hấp–tuần hoàn hoặc kiểm tra glucose khi trẻ giảm ý thức.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RCPCH_ACUTE_CONSCIOUSNESS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-546",
      "slug": "pediatric-acute-ataxia",
      "name_vi": "Thất điều cấp ở trẻ — dấu nguy hiểm, nhiễm trùng và độc chất",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt thất điều cấp lành tính sau nhiễm trùng với các mẫu hình cần hình ảnh học/hội chẩn thần kinh khẩn.",
      "cautions_vi": [
        "Không gán thất điều sau nhiễm trùng nếu có giảm ý thức, dấu khu trú hoặc diễn biến xấu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "patax_acute",
          "label_vi": "Thất điều khởi phát cấp hoặc bán cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patax_encephalopathy",
          "label_vi": "Có giảm ý thức, thay đổi hành vi hoặc co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patax_focal",
          "label_vi": "Có yếu khu trú, bất thường dây thần kinh sọ hoặc dấu thần kinh không đối xứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patax_infection_recent",
          "label_vi": "Có nhiễm virus/nhiễm trùng gần đây và trẻ vẫn tỉnh táo, không có dấu khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patax_toxin",
          "label_vi": "Có khả năng phơi nhiễm thuốc, độc chất hoặc ngộ độc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patax_persistent",
          "label_vi": "Thất điều kéo dài/xấu hơn thay vì cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "patax_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí thất điều cấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "patax_emergency": "Có bệnh não hoặc dấu thần kinh khu trú — ưu tiên đánh giá thần kinh/hình ảnh khẩn",
            "patax_toxin": "Có khả năng độc chất/thuốc — đánh giá độc chất song song",
            "patax_postinfectious": "Mẫu hình sau nhiễm trùng không có dấu nguy hiểm — theo dõi sát và đánh giá lại",
            "patax_persistent": "Thất điều kéo dài/xấu hơn — cần đánh giá thần kinh chuyên sâu",
            "patax_reassess": "Chưa xác định mẫu hình — tiếp tục đánh giá nguyên nhân"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PED_ATAXIA_NHS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P546-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 60,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 18,
            "child_height_cm": 108,
            "patax_acute": true,
            "patax_encephalopathy": false,
            "patax_focal": false,
            "patax_infection_recent": true,
            "patax_toxin": false,
            "patax_persistent": false
          },
          "expected": {
            "patax_route": "patax_postinfectious"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 142,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thất điều cấp ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 142,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Phân biệt thất điều cấp lành tính sau nhiễm trùng với các mẫu hình cần hình ảnh học/hội chẩn thần kinh khẩn.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Thất điều khởi phát cấp hoặc bán cấp",
          "Có giảm ý thức, thay đổi hành vi hoặc co giật",
          "Có yếu khu trú, bất thường dây thần kinh sọ hoặc dấu thần kinh không đối xứng",
          "Có nhiễm virus/nhiễm trùng gần đây và trẻ vẫn tỉnh táo, không có dấu khu trú",
          "Có khả năng phơi nhiễm thuốc, độc chất hoặc ngộ độc",
          "Thất điều kéo dài/xấu hơn thay vì cải thiện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gán thất điều sau nhiễm trùng nếu có giảm ý thức, dấu khu trú hoặc diễn biến xấu.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PED_ATAXIA_NHS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-547",
      "slug": "pediatric-raised-intracranial-pressure",
      "name_vi": "Tăng áp lực nội sọ ở trẻ — nhận diện dấu nguy hiểm và theo dõi thần kinh",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện dấu gợi ý tăng áp lực nội sọ và ưu tiên tình huống có nguy cơ tụt kẹt hoặc suy giảm thần kinh.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một hình ảnh học ban đầu bình thường để loại trừ tăng áp lực nội sọ ở trẻ hôn mê sau chấn thương nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "picp_consciousness",
          "label_vi": "Có giảm ý thức hoặc Glasgow giảm so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "picp_pupil_focal",
          "label_vi": "Có bất thường đồng tử mới, dấu thần kinh khu trú hoặc tư thế bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "picp_headache_vomit",
          "label_vi": "Có đau đầu tiến triển, nôn tái diễn hoặc triệu chứng tăng khi nằm/sáng sớm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "picp_papilledema_visual",
          "label_vi": "Có phù gai thị hoặc giảm thị lực/triệu chứng thị giác gợi ý tăng áp lực nội sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "picp_trauma_lesion",
          "label_vi": "Có chấn thương sọ não nặng hoặc tổn thương nội sọ đã biết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "picp_worsening",
          "label_vi": "Thần kinh đang xấu đi giữa các mốc đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "picp_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí tăng áp lực nội sọ",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "picp_emergency": "Có giảm ý thức, bất thường đồng tử/khu trú hoặc diễn biến xấu — ưu tiên cấp cứu thần kinh",
            "picp_high": "Có nhiều dấu gợi ý tăng áp lực nội sọ — cần đánh giá hình ảnh/chuyên khoa khẩn",
            "picp_context": "Có bệnh nền/chấn thương nguy cơ — theo dõi thần kinh có cấu trúc",
            "picp_reassess": "Chưa đủ mẫu hình nhưng còn triệu chứng — tiếp tục đánh giá và theo dõi"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BTF_PED_TBI_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P547-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 156,
            "child_sex": "male",
            "child_weight_kg": 48,
            "child_height_cm": 160,
            "picp_consciousness": true,
            "picp_pupil_focal": true,
            "picp_headache_vomit": true,
            "picp_papilledema_visual": false,
            "picp_trauma_lesion": false,
            "picp_worsening": true
          },
          "expected": {
            "picp_route": "picp_emergency"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 143,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng áp lực nội sọ ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "neurocritical",
            "topic_vi": "Hồi sức thần kinh",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh chuyên biệt.",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_en": "Neurocritical care"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 143,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_id": "consciousness_neurocritical",
            "topic_vi": "Ý thức, sảng & hồi sức thần kinh",
            "topic_en": "Consciousness, delirium & neurocritical care",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện dấu gợi ý tăng áp lực nội sọ và ưu tiên tình huống có nguy cơ tụt kẹt hoặc suy giảm thần kinh.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có giảm ý thức hoặc Glasgow giảm so với mốc trước",
          "Có bất thường đồng tử mới, dấu thần kinh khu trú hoặc tư thế bất thường",
          "Có đau đầu tiến triển, nôn tái diễn hoặc triệu chứng tăng khi nằm/sáng sớm",
          "Có phù gai thị hoặc giảm thị lực/triệu chứng thị giác gợi ý tăng áp lực nội sọ",
          "Có chấn thương sọ não nặng hoặc tổn thương nội sọ đã biết",
          "Thần kinh đang xấu đi giữa các mốc đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một hình ảnh học ban đầu bình thường để loại trừ tăng áp lực nội sọ ở trẻ hôn mê sau chấn thương nặng.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BTF_PED_TBI_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.17.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng xử trí đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế khám trực tiếp, chẩn đoán xác định hoặc lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal pediatric workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu theo tuổi."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.17: Nhi Huyết học–Ung bướu và Thần kinh chuyên sâu; quy trình theo thời gian, không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-548",
      "slug": "pediatric-post-status-epilepticus",
      "name_vi": "Sau trạng thái động kinh ở trẻ — hồi phục thần kinh và nguy cơ tái phát sớm",
      "name_en": "Pediatric longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá sau khi cơn kéo dài đã dừng: hồi phục ý thức, tái phát cơn, hô hấp, dấu khu trú và nguyên nhân chưa giải quyết.",
      "cautions_vi": [
        "Giảm ý thức kéo dài sau trạng thái động kinh cần đánh giá nguyên nhân khác và cân nhắc cơn không co giật theo nguồn lực chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "child_age_months",
          "label_vi": "Tuổi của trẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tháng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 216
          }
        },
        {
          "name": "child_sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "child_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "child_height_cm",
          "label_vi": "Chiều dài/chiều cao hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "ppostse_recurrence",
          "label_vi": "Có co giật tái phát hoặc hoạt động co giật nghi ngờ sau khi cơn chính đã dừng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppostse_not_baseline",
          "label_vi": "Tri giác chưa trở về mức nền theo thời gian kỳ vọng hoặc đang xấu hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppostse_focal",
          "label_vi": "Có yếu khu trú, bất thường đồng tử hoặc dấu thần kinh mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppostse_resp",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, giảm oxy hoặc nguy cơ đường thở sau cơn/thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ppostse_cause_unresolved",
          "label_vi": "Nguyên nhân thúc đẩy như glucose, điện giải, nhiễm khuẩn hoặc độc chất chưa được giải quyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ppostse_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí sau trạng thái động kinh",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ppostse_emergency": "Có tái phát cơn, suy hô hấp hoặc dấu thần kinh khu trú — ưu tiên đánh giá cấp cứu lại",
            "ppostse_encephalopathy": "Chưa hồi phục tri giác — đánh giá bệnh não sau cơn và loại trừ cơn không co giật",
            "ppostse_cause": "Nguyên nhân thúc đẩy chưa giải quyết — hoàn tất đánh giá nguyên nhân và theo dõi tái phát",
            "ppostse_recover": "Đang hồi phục, chưa có cảnh báo mới — tiếp tục theo dõi thần kinh và kế hoạch sau cơn"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ILAE_STATUS",
        "SRC_RCPCH_ACUTE_CONSCIOUSNESS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "P548-T01",
          "input": {
            "child_age_months": 108,
            "child_sex": "female",
            "child_weight_kg": 28,
            "child_height_cm": 136,
            "ppostse_recurrence": false,
            "ppostse_not_baseline": true,
            "ppostse_focal": false,
            "ppostse_resp": false,
            "ppostse_cause_unresolved": false
          },
          "expected": {
            "ppostse_route": "ppostse_encephalopathy"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 144,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sau trạng thái động kinh ở trẻ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_neuro",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric neurology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 144,
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_neuro",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric neurology",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_neuro",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thần kinh Nhi → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric neurology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Đánh giá sau khi cơn kéo dài đã dừng: hồi phục ý thức, tái phát cơn, hô hấp, dấu khu trú và nguyên nhân chưa giải quyết.",
        "target_population_vi": "Trẻ em và thanh thiếu niên trong bệnh cảnh phù hợp; luôn đối chiếu tuổi, diễn biến và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi của trẻ (tháng)",
          "Giới tính sinh học",
          "Cân nặng hiện tại (kg)",
          "Chiều dài/chiều cao hiện tại (cm)",
          "Có co giật tái phát hoặc hoạt động co giật nghi ngờ sau khi cơn chính đã dừng",
          "Tri giác chưa trở về mức nền theo thời gian kỳ vọng hoặc đang xấu hơn",
          "Có yếu khu trú, bất thường đồng tử hoặc dấu thần kinh mới",
          "Có suy hô hấp, giảm oxy hoặc nguy cơ đường thở sau cơn/thuốc",
          "Nguyên nhân thúc đẩy như glucose, điện giải, nhiễm khuẩn hoặc độc chất chưa được giải quyết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định tuổi, cân nặng, bệnh nền và dấu hiệu nguy hiểm trước khi đi vào nhánh chẩn đoán thường gặp.",
          "Thu thập dữ liệu chính của công cụ và so sánh với mốc trước khi có dữ liệu nối tiếp.",
          "Quy trình Nhi khoa theo diễn biến; ưu tiên dấu nguy hiểm, xác định hướng đánh giá đánh giá và theo dõi đáp ứng, không tự tạo y lệnh.",
          "Kết luận mức độ ưu tiên đánh giá, xét nghiệm hoặc theo dõi; không dùng như chẩn đoán tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng tuổi, giới, cân nặng và chiều cao trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa dấu nguy hiểm và thay đổi so với mốc trước lên trước kết luận bệnh danh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm ý thức kéo dài sau trạng thái động kinh cần đánh giá nguyên nhân khác và cân nhắc cơn không co giật theo nguồn lực chuyên khoa.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, chuyển tuyến hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có dấu hiệu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ILAE_STATUS",
          "SRC_RCPCH_ACUTE_CONSCIOUSNESS"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.20.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "renal",
      "calculation_vi": "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal renal-urology workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": ": làm sâu Thận–Tiết niệu theo chuỗi diễn biến và liên thông Không gian phiên lâm sàng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-549",
      "slug": "adult-ckd-trajectory",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn — nguy cơ, biến chứng và diễn biến chức năng thận",
      "name_en": "Adult renal-urology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi diễn biến chức năng thận và biến chứng, đồng thời nhận dữ liệu sau tổn thương thận cấp để chuyển tiếp sang theo dõi bệnh thận mạn khi chức năng thận chưa trở về nền.",
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "renal_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rckd_egfr",
          "label_vi": "Mức lọc cầu thận ước tính hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/phút/1,73 m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "rckd_albuminuria_high",
          "label_vi": "Albumin niệu/protein niệu tăng có ý nghĩa theo khoảng tham chiếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rckd_declining",
          "label_vi": "Chức năng thận giảm rõ hoặc giảm nhanh so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rckd_k_acid",
          "label_vi": "Có tăng kali hoặc toan chuyển hóa cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rckd_complication",
          "label_vi": "Có biến chứng bệnh thận mạn cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rckd_post_aki",
          "label_vi": "Đang ở giai đoạn theo dõi sau tổn thương thận cấp hoặc bệnh thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rckd_kidney_replacement_history",
          "label_vi": "Có tiền sử điều trị thay thế thận trong đợt cấp gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rckd_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rckd_urgent": "Có suy giảm nhanh hoặc biến chứng cấp — ưu tiên đánh giá nguyên nhân có thể đảo ngược",
            "rckd_high": "Nguy cơ tiến triển cao — đánh giá albumin niệu, huyết áp, đái tháo đường và bảo vệ thận",
            "rckd_complication": "Có biến chứng bệnh thận mạn — đánh giá biến chứng và xu hướng",
            "rckd_follow": "Theo dõi quỹ đạo chức năng thận và nguy cơ định kỳ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R549-T01",
          "input": {
            "renal_age": 66,
            "renal_diabetes": true,
            "renal_hypertension": true,
            "rckd_egfr": 28,
            "rckd_albuminuria_high": true,
            "rckd_declining": true,
            "rckd_k_acid": false,
            "rckd_complication": false
          },
          "expected": {
            "rckd_route": "rckd_urgent"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 303,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bệnh thận mạn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 303,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "renal_continuum",
        "browse_topic_vi": "AKI → CKD và hội chứng cầu thận",
        "browse_topic_en": "AKI-to-CKD continuum & glomerular syndromes",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → AKI → CKD và hội chứng cầu thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → AKI-to-CKD continuum & glomerular syndromes → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi diễn biến chức năng thận và biến chứng, đồng thời nhận dữ liệu sau tổn thương thận cấp để chuyển tiếp sang theo dõi bệnh thận mạn khi chức năng thận chưa trở về nền.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có đái tháo đường",
          "Có tăng huyết áp",
          "Mức lọc cầu thận ước tính hiện tại (mL/phút/1,73 m²)",
          "Albumin niệu/protein niệu tăng có ý nghĩa theo khoảng tham chiếu",
          "Chức năng thận giảm rõ hoặc giảm nhanh so với mốc trước",
          "Có tăng kali hoặc toan chuyển hóa cần đánh giá",
          "Có biến chứng bệnh thận mạn cần đánh giá",
          "Đang ở giai đoạn theo dõi sau tổn thương thận cấp hoặc bệnh thận cấp",
          "Có tiền sử điều trị thay thế thận trong đợt cấp gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.20.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "renal",
      "calculation_vi": "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal renal-urology workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": ": làm sâu Thận–Tiết niệu theo chuỗi diễn biến và liên thông Không gian phiên lâm sàng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-550",
      "slug": "adult-aki-recovery",
      "name_vi": "Tổn thương thận cấp — Chẩn đoán, điều trị thay thế thận, phục hồi và theo dõi sau tổn thương thận cấp",
      "name_en": "Adult renal-urology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nối tổn thương thận cấp với điện giải–toan kiềm, điều trị thay thế thận liên tục khi có, đánh giá phục hồi và chuyển tiếp theo dõi bệnh thận mạn sau đợt cấp.",
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "renal_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_oliguria",
          "label_vi": "Thiểu niệu/vô niệu hoặc nước tiểu giảm rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_creatinine_rise",
          "label_vi": "Creatinin tăng theo tiêu chuẩn hoặc tăng rõ so với nền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_emergency",
          "label_vi": "Có tăng kali nặng, toan máu nặng, phù phổi/quá tải dịch hoặc biến chứng urê huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_obstruction",
          "label_vi": "Có bằng chứng hoặc nghi ngờ tắc nghẽn sau thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_recovering",
          "label_vi": "Creatinin/nước tiểu đang cải thiện so với mốc trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_persistent",
          "label_vi": "Tổn thương thận còn kéo dài hoặc chưa trở về nền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_acidbase_electrolyte",
          "label_vi": "Có rối loạn điện giải hoặc toan–kiềm cần theo dõi song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_krt_active",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận hoặc vừa có thay đổi điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raki_ckd_followup",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch đánh giá lại chức năng thận sau giai đoạn cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "raki_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "raki_emergency": "Có biến chứng đe dọa cơ quan — ưu tiên đánh giá điều trị thay thế thận/cấp cứu",
            "raki_obstruction": "Nghi tắc nghẽn sau thận — ưu tiên xác định và xử trí nguồn tắc",
            "raki_recover": "Đang phục hồi — tiếp tục theo dõi chức năng thận, dịch và thuốc",
            "raki_persistent": "Chưa phục hồi — đánh giá nguyên nhân kéo dài và kế hoạch theo dõi sau tổn thương thận cấp",
            "raki_reassess": "Chưa đủ mẫu hình — tiếp tục theo dõi creatinin và nước tiểu",
            "raki_krt": "Đang trong pha điều trị thay thế thận — theo dõi liều thực nhận, điện giải–toan kiềm và dấu phục hồi",
            "raki_recover_ckd": "Đang phục hồi sau tổn thương thận cấp — chuyển sang đánh giá mức hồi phục và kế hoạch theo dõi bệnh thận mạn/bệnh thận cấp sau xuất viện"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R550-T01",
          "input": {
            "renal_age": 72,
            "renal_diabetes": false,
            "renal_hypertension": true,
            "raki_oliguria": true,
            "raki_creatinine_rise": true,
            "raki_emergency": true,
            "raki_obstruction": false,
            "raki_recovering": false,
            "raki_persistent": true
          },
          "expected": {
            "raki_route": "raki_emergency"
          }
        },
        {
          "id": "R550-T02",
          "input": {
            "renal_age": 68,
            "renal_diabetes": true,
            "renal_hypertension": true,
            "raki_oliguria": false,
            "raki_creatinine_rise": true,
            "raki_emergency": false,
            "raki_obstruction": false,
            "raki_recovering": true,
            "raki_persistent": true,
            "raki_acidbase_electrolyte": false,
            "raki_krt_active": false,
            "raki_ckd_followup": true
          },
          "expected": {
            "raki_route": "raki_recover_ckd"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 147,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 147,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "renal_continuum",
        "browse_topic_vi": "AKI → CKD và hội chứng cầu thận",
        "browse_topic_en": "AKI-to-CKD continuum & glomerular syndromes",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → AKI → CKD và hội chứng cầu thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → AKI-to-CKD continuum & glomerular syndromes → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nối tổn thương thận cấp với điện giải–toan kiềm, điều trị thay thế thận liên tục khi có, đánh giá phục hồi và chuyển tiếp theo dõi bệnh thận mạn sau đợt cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có đái tháo đường",
          "Có tăng huyết áp",
          "Thiểu niệu/vô niệu hoặc nước tiểu giảm rõ",
          "Creatinin tăng theo tiêu chuẩn hoặc tăng rõ so với nền",
          "Có tăng kali nặng, toan máu nặng, phù phổi/quá tải dịch hoặc biến chứng urê huyết",
          "Có bằng chứng hoặc nghi ngờ tắc nghẽn sau thận",
          "Creatinin/nước tiểu đang cải thiện so với mốc trước",
          "Tổn thương thận còn kéo dài hoặc chưa trở về nền",
          "Có rối loạn điện giải hoặc toan–kiềm cần theo dõi song song"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.20.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "renal",
      "calculation_vi": "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal renal-urology workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": ": làm sâu Thận–Tiết niệu theo chuỗi diễn biến và liên thông Không gian phiên lâm sàng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-551",
      "slug": "adult-glomerular-syndrome",
      "name_vi": "Protein niệu và tiểu máu — định hướng bệnh cầu thận và hội chứng thận hư",
      "name_en": "Adult renal-urology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt mẫu hình viêm cầu thận, thận hư, hỗn hợp và nguồn Tiết niệu bằng cách ghép tiểu máu, cặn lắng, protein niệu, albumin, phù, huyết áp và chức năng thận.",
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "renal_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_hematuria",
          "label_vi": "Có tiểu máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_proteinuria",
          "label_vi": "Có protein niệu/albumin niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_aki",
          "label_vi": "Có suy giảm chức năng thận cấp hoặc nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_edema_htn",
          "label_vi": "Có phù hoặc tăng huyết áp liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_systemic",
          "label_vi": "Có dấu bệnh hệ thống/bổ thể hoặc miễn dịch bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_urologic_redflag",
          "label_vi": "Có tiểu máu đại thể kèm cục máu đông, bí tiểu hoặc dấu gợi ý nguồn tiết niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_active_sediment",
          "label_vi": "Có cặn lắng nước tiểu hoạt động gợi ý nguồn cầu thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_heavy_proteinuria",
          "label_vi": "Protein niệu ở mức nhiều theo định lượng hoặc đánh giá của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rglom_hypoalbuminemia",
          "label_vi": "Có giảm albumin máu phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rglom_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rglom_urgent": "Mẫu hình cầu thận kèm suy giảm chức năng thận — cần đánh giá Thận học khẩn",
            "rglom_glomerular": "Tiểu máu/protein niệu gợi ý nguồn cầu thận — hoàn thiện định hướng hội chứng và nguyên nhân",
            "rglom_urologic": "Có dấu nguồn tiết niệu/cục máu đông — chuyển nhánh Tiết niệu",
            "rglom_follow": "Bất thường đơn độc/chưa rõ — xác nhận tồn tại và đánh giá lại",
            "rglom_nephritic": "Mẫu hình viêm cầu thận — tiểu máu/cặn lắng hoạt động kèm tăng huyết áp, phù hoặc suy giảm chức năng thận",
            "rglom_nephrotic": "Mẫu hình thận hư — protein niệu nhiều kèm giảm albumin/phù; cần đánh giá nguyên nhân và biến chứng",
            "rglom_mixed": "Mẫu hình viêm cầu thận–thận hư hỗn hợp — ưu tiên đánh giá Thận học và nguyên nhân hệ thống"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R551-T01",
          "input": {
            "renal_age": 41,
            "renal_diabetes": false,
            "renal_hypertension": true,
            "rglom_hematuria": true,
            "rglom_proteinuria": true,
            "rglom_aki": true,
            "rglom_edema_htn": true,
            "rglom_systemic": true,
            "rglom_urologic_redflag": false
          },
          "expected": {
            "rglom_route": "rglom_urgent"
          }
        },
        {
          "id": "R551-T02",
          "input": {
            "renal_age": 35,
            "renal_diabetes": false,
            "renal_hypertension": false,
            "rglom_hematuria": false,
            "rglom_proteinuria": true,
            "rglom_aki": false,
            "rglom_edema_htn": true,
            "rglom_systemic": false,
            "rglom_urologic_redflag": false,
            "rglom_active_sediment": false,
            "rglom_heavy_proteinuria": true,
            "rglom_hypoalbuminemia": true
          },
          "expected": {
            "rglom_route": "rglom_nephrotic"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 304,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 304,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "renal_continuum",
        "browse_topic_vi": "AKI → CKD và hội chứng cầu thận",
        "browse_topic_en": "AKI-to-CKD continuum & glomerular syndromes",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → AKI → CKD và hội chứng cầu thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → AKI-to-CKD continuum & glomerular syndromes → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt mẫu hình viêm cầu thận, thận hư, hỗn hợp và nguồn Tiết niệu bằng cách ghép tiểu máu, cặn lắng, protein niệu, albumin, phù, huyết áp và chức năng thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có đái tháo đường",
          "Có tăng huyết áp",
          "Có tiểu máu",
          "Có protein niệu/albumin niệu",
          "Có suy giảm chức năng thận cấp hoặc nhanh",
          "Có phù hoặc tăng huyết áp liên quan",
          "Có dấu bệnh hệ thống/bổ thể hoặc miễn dịch bất thường",
          "Có tiểu máu đại thể kèm cục máu đông, bí tiểu hoặc dấu gợi ý nguồn tiết niệu",
          "Có cặn lắng nước tiểu hoạt động gợi ý nguồn cầu thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.20.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "renal",
      "calculation_vi": "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal renal-urology workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": ": làm sâu Thận–Tiết niệu theo chuỗi diễn biến và liên thông Không gian phiên lâm sàng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-552",
      "slug": "adult-stone-obstruction",
      "name_vi": "Sỏi hoặc tắc nghẽn đường niệu — nhiễm khuẩn, giải áp và phục hồi chức năng thận",
      "name_en": "Adult renal-urology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi từ nhận diện tắc nghẽn nhiễm khuẩn đến kiểm soát nguồn và đánh giá phục hồi chức năng thận; ưu tiên cấp cứu khi tắc nghẽn kèm nhiễm khuẩn, vô niệu hoặc nguy cơ mất chức năng thận.",
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "renal_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_pain",
          "label_vi": "Có đau quặn hông lưng/triệu chứng gợi ý sỏi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_systemic_infection",
          "label_vi": "Có sốt hoặc dấu nhiễm khuẩn hệ thống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_obstruction",
          "label_vi": "Hình ảnh hoặc lâm sàng gợi ý tắc nghẽn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_aki",
          "label_vi": "Có tổn thương thận cấp/vô niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_single_bilateral",
          "label_vi": "Thận duy nhất hoặc nghi tắc nghẽn hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_uncontrolled",
          "label_vi": "Đau/nôn kéo dài hoặc diễn biến không kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_source_control",
          "label_vi": "Đã bắt đầu kiểm soát nguồn/giải áp đường tiết niệu theo đánh giá chuyên khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rstone_post_source_improving",
          "label_vi": "Sau kiểm soát nguồn: huyết động/nhiễm khuẩn và chức năng thận đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rstone_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rstone_emergency": "Tắc nghẽn kèm nhiễm khuẩn/suy thận/thận duy nhất — ưu tiên cấp cứu Tiết niệu",
            "rstone_urgent": "Có tắc nghẽn hoặc triệu chứng không kiểm soát — cần đánh giá Tiết niệu sớm",
            "rstone_stone": "Mẫu hình sỏi chưa có cổng nguy hiểm — đánh giá kích thước/vị trí và theo dõi",
            "rstone_other": "Chưa đủ mẫu hình sỏi — tiếp tục chẩn đoán phân biệt",
            "rstone_source_control": "Tắc nghẽn nhiễm khuẩn đã bước vào pha kiểm soát nguồn — tiếp tục theo dõi sepsis, nước tiểu và chức năng thận",
            "rstone_recovery": "Sau kiểm soát nguồn đang cải thiện — đánh giá phục hồi chức năng thận và tắc nghẽn tồn lưu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R552-T01",
          "input": {
            "renal_age": 58,
            "renal_diabetes": true,
            "renal_hypertension": false,
            "rstone_pain": true,
            "rstone_systemic_infection": true,
            "rstone_obstruction": true,
            "rstone_aki": false,
            "rstone_single_bilateral": false,
            "rstone_uncontrolled": true
          },
          "expected": {
            "rstone_route": "rstone_emergency"
          }
        },
        {
          "id": "R552-T02",
          "input": {
            "renal_age": 62,
            "renal_diabetes": true,
            "renal_hypertension": true,
            "rstone_pain": true,
            "rstone_systemic_infection": true,
            "rstone_obstruction": true,
            "rstone_aki": true,
            "rstone_single_bilateral": false,
            "rstone_uncontrolled": false,
            "rstone_source_control": true,
            "rstone_post_source_improving": true
          },
          "expected": {
            "rstone_route": "rstone_recovery"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 148,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 148,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "obstruction_urosepsis",
        "browse_topic_vi": "Tắc nghẽn tiết niệu, nhiễm trùng và phục hồi thận",
        "browse_topic_en": "Urinary obstruction, infection & renal recovery",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tắc nghẽn tiết niệu, nhiễm trùng và phục hồi thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Urinary obstruction, infection & renal recovery → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi từ nhận diện tắc nghẽn nhiễm khuẩn đến kiểm soát nguồn và đánh giá phục hồi chức năng thận; ưu tiên cấp cứu khi tắc nghẽn kèm nhiễm khuẩn, vô niệu hoặc nguy cơ mất chức năng thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có đái tháo đường",
          "Có tăng huyết áp",
          "Có đau quặn hông lưng/triệu chứng gợi ý sỏi",
          "Có sốt hoặc dấu nhiễm khuẩn hệ thống",
          "Hình ảnh hoặc lâm sàng gợi ý tắc nghẽn",
          "Có tổn thương thận cấp/vô niệu",
          "Thận duy nhất hoặc nghi tắc nghẽn hai bên",
          "Đau/nôn kéo dài hoặc diễn biến không kiểm soát",
          "Đã bắt đầu kiểm soát nguồn/giải áp đường tiết niệu theo đánh giá chuyên khoa"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.20.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "renal",
      "calculation_vi": "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal renal-urology workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": ": làm sâu Thận–Tiết niệu theo chuỗi diễn biến và liên thông Không gian phiên lâm sàng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-553",
      "slug": "adult-systemic-uti",
      "name_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu hệ thống — tắc nghẽn, kiểm soát nguồn và phục hồi chức năng thận",
      "name_en": "Adult renal-urology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi nhiễm trùng tiết niệu từ khu trú/hệ thống đến suy cơ quan, tắc nghẽn, kiểm soát nguồn và đáp ứng 24–72 giờ, đồng thời đánh giá phục hồi chức năng thận.",
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "renal_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_local",
          "label_vi": "Có triệu chứng khu trú đường tiết niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_systemic",
          "label_vi": "Có sốt/rét run hoặc dấu nhiễm trùng hệ thống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_sepsis",
          "label_vi": "Có suy cơ quan hoặc giảm tưới máu gợi ý nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_obstruction",
          "label_vi": "Có sỏi/tắc nghẽn hoặc ứ nước đường niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_device_risk",
          "label_vi": "Có catheter/dụng cụ hoặc yếu tố nguy cơ thất bại điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_not_improving",
          "label_vi": "Không cải thiện hoặc xấu đi sau đánh giá/xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_source_control",
          "label_vi": "Đã thực hiện hoặc bắt đầu kiểm soát nguồn khi có tắc nghẽn/dụng cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ruti_improving",
          "label_vi": "Sau xử trí ban đầu: lâm sàng, tưới máu hoặc chức năng thận đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ruti_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ruti_sepsis_obstruction": "Nhiễm trùng hệ thống kèm suy cơ quan/tắc nghẽn — ưu tiên Sepsis và kiểm soát nguồn",
            "ruti_systemic": "Nhiễm trùng tiết niệu hệ thống — đánh giá mức độ nặng, nguy cơ và đáp ứng",
            "ruti_local": "Nhiễm trùng tiết niệu khu trú — đánh giá yếu tố nguy cơ và theo dõi đáp ứng",
            "ruti_reassess": "Diễn biến không cải thiện/chưa rõ — đánh giá lại chẩn đoán, vi sinh và nguồn",
            "ruti_source_control": "Nhiễm trùng hệ thống có nguồn cần kiểm soát — đang ở pha kiểm soát nguồn và theo dõi đáp ứng",
            "ruti_recovery": "Đang cải thiện sau xử trí/kiểm soát nguồn — tiếp tục đánh giá chức năng thận, vi sinh và tắc nghẽn tồn lưu"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_UROINF_2026",
        "SRC_CUTI_IDSA_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R553-T01",
          "input": {
            "renal_age": 63,
            "renal_diabetes": true,
            "renal_hypertension": true,
            "ruti_local": true,
            "ruti_systemic": true,
            "ruti_sepsis": true,
            "ruti_obstruction": true,
            "ruti_device_risk": false,
            "ruti_not_improving": false
          },
          "expected": {
            "ruti_route": "ruti_sepsis_obstruction"
          }
        },
        {
          "id": "R553-T02",
          "input": {
            "renal_age": 70,
            "renal_diabetes": true,
            "renal_hypertension": true,
            "ruti_local": true,
            "ruti_systemic": true,
            "ruti_sepsis": false,
            "ruti_obstruction": true,
            "ruti_device_risk": false,
            "ruti_not_improving": false,
            "ruti_source_control": true,
            "ruti_improving": true
          },
          "expected": {
            "ruti_route": "ruti_recovery"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 149,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 149,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "obstruction_urosepsis",
        "browse_topic_vi": "Tắc nghẽn tiết niệu, nhiễm trùng và phục hồi thận",
        "browse_topic_en": "Urinary obstruction, infection & renal recovery",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tắc nghẽn tiết niệu, nhiễm trùng và phục hồi thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Urinary obstruction, infection & renal recovery → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi nhiễm trùng tiết niệu từ khu trú/hệ thống đến suy cơ quan, tắc nghẽn, kiểm soát nguồn và đáp ứng 24–72 giờ, đồng thời đánh giá phục hồi chức năng thận.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có đái tháo đường",
          "Có tăng huyết áp",
          "Có triệu chứng khu trú đường tiết niệu",
          "Có sốt/rét run hoặc dấu nhiễm trùng hệ thống",
          "Có suy cơ quan hoặc giảm tưới máu gợi ý nhiễm khuẩn huyết",
          "Có sỏi/tắc nghẽn hoặc ứ nước đường niệu",
          "Có catheter/dụng cụ hoặc yếu tố nguy cơ thất bại điều trị",
          "Không cải thiện hoặc xấu đi sau đánh giá/xử trí ban đầu",
          "Đã thực hiện hoặc bắt đầu kiểm soát nguồn khi có tắc nghẽn/dụng cụ liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_UROINF_2026",
          "SRC_CUTI_IDSA_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.20.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "renal",
      "calculation_vi": "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ suy luận và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Longitudinal renal-urology workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": ": làm sâu Thận–Tiết niệu theo chuỗi diễn biến và liên thông Không gian phiên lâm sàng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-554",
      "slug": "adult-urinary-retention-emergency",
      "name_vi": "Bí tiểu và cấp cứu tiết niệu — tắc nghẽn, vô niệu và tiểu máu có cục",
      "name_en": "Adult renal-urology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "xác định hướng xử trí bí tiểu cấp và các tình huống Tiết niệu cần đánh giá khẩn như vô niệu, tắc nghẽn hai bên, nhiễm khuẩn kèm tắc và tiểu máu cục.",
      "cautions_vi": [
        "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "renal_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "renal_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rret_retention",
          "label_vi": "Có bí tiểu cấp/bàng quang căng đau",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rret_anuria",
          "label_vi": "Có vô niệu hoặc nước tiểu giảm đột ngột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rret_infection",
          "label_vi": "Có sốt/nhiễm khuẩn hệ thống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rret_clot",
          "label_vi": "Có tiểu máu đại thể kèm cục máu đông hoặc nghi tắc do cục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rret_aki_bilateral",
          "label_vi": "Có tổn thương thận cấp, thận duy nhất hoặc nghi tắc nghẽn hai bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rret_neuro",
          "label_vi": "Có dấu thần kinh mới gợi ý nguyên nhân thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rret_route",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rret_emergency": "Có vô niệu, nhiễm khuẩn kèm tắc, tổn thương thận hoặc tắc nghẽn nguy cơ cao — ưu tiên cấp cứu Tiết niệu",
            "rret_clot": "Tiểu máu cục/bí do cục — cần đánh giá Tiết niệu khẩn",
            "rret_neuro": "Bí tiểu kèm dấu thần kinh mới — đánh giá nguyên nhân thần kinh khẩn",
            "rret_retention": "Bí tiểu cấp chưa có cổng nguy hiểm — xác định nguyên nhân và theo dõi sau giải quyết",
            "rret_other": "Chưa xác định bí tiểu — tiếp tục đánh giá lượng nước tiểu và nguyên nhân"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R554-T01",
          "input": {
            "renal_age": 75,
            "renal_diabetes": false,
            "renal_hypertension": true,
            "rret_retention": true,
            "rret_anuria": true,
            "rret_infection": true,
            "rret_clot": false,
            "rret_aki_bilateral": true,
            "rret_neuro": false
          },
          "expected": {
            "rret_route": "rret_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 150,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bí tiểu và cấp cứu Tiết niệu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 150,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → RRT / CRRT / lọc máu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "obstruction_urosepsis",
        "browse_topic_vi": "Tắc nghẽn tiết niệu, nhiễm trùng và phục hồi thận",
        "browse_topic_en": "Urinary obstruction, infection & renal recovery",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tắc nghẽn tiết niệu, nhiễm trùng và phục hồi thận → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Urinary obstruction, infection & renal recovery → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí bí tiểu cấp và các tình huống Tiết niệu cần đánh giá khẩn như vô niệu, tắc nghẽn hai bên, nhiễm khuẩn kèm tắc và tiểu máu cục.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh Thận–Tiết niệu phù hợp; đối chiếu diễn biến, bệnh đồng mắc và quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Có đái tháo đường",
          "Có tăng huyết áp",
          "Có bí tiểu cấp/bàng quang căng đau",
          "Có vô niệu hoặc nước tiểu giảm đột ngột",
          "Có sốt/nhiễm khuẩn hệ thống",
          "Có tiểu máu đại thể kèm cục máu đông hoặc nghi tắc do cục",
          "Có tổn thương thận cấp, thận duy nhất hoặc nghi tắc nghẽn hai bên",
          "Có dấu thần kinh mới gợi ý nguyên nhân thần kinh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình Thận–Tiết niệu theo diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, chức năng thận, điện giải–toan kiềm và liên thông các công cụ đã có; không tự tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả điện giải–toan kiềm, huyết áp, đái tháo đường, nhiễm khuẩn huyết và điều trị thay thế thận trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn, suy cơ quan, tắc nghẽn và thay đổi theo thời gian lên trước nhãn chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không diễn giải một xét nghiệm đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, giải áp tắc nghẽn, hội chẩn Thận–Tiết niệu hoặc điều trị thay thế thận khi có chỉ định lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-555",
      "slug": "adult-oncology-emergency-triage",
      "name_vi": "Cấp cứu Ung bướu — nhận diện tình trạng đe dọa tính mạng",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Định hướng xử trí nhanh các cấp cứu ung bướu trước khi đi sâu từng cơ chế.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oem_unstable",
          "label_vi": "Có sốc, suy hô hấp, giảm ý thức hoặc dấu đe dọa tính mạng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oem_neuro",
          "label_vi": "Có yếu liệt mới, rối loạn cơ tròn, co giật hoặc dấu tăng áp lực nội sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oem_metabolic",
          "label_vi": "Có rối loạn điện giải/chuyển hóa nặng hoặc tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oem_compression",
          "label_vi": "Có dấu chèn ép trung thất, tĩnh mạch chủ trên hoặc màng tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oem_route",
          "label_vi": "Định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "oem_resuscitate": "Bất ổn/đe dọa tính mạng — ưu tiên hồi sức và hội chẩn khẩn",
            "oem_neuro": "Cấp cứu thần kinh ung bướu — đánh giá chèn ép tủy/tổn thương nội sọ",
            "oem_metabolic": "Cấp cứu chuyển hóa — đánh giá ly giải khối u/tăng calci và suy thận",
            "oem_compression": "Nghi hội chứng chèn ép — đánh giá hình ảnh và nguồn chèn ép khẩn",
            "oem_other": "Chưa có cổng cấp cứu rõ — tiếp tục định hướng xử trí theo triệu chứng"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O555-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "oem_unstable": true,
            "oem_neuro": false,
            "oem_metabolic": false,
            "oem_compression": false
          },
          "expected": {
            "oem_route": "oem_resuscitate"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 156,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cấp cứu Ung bướu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 156,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "oncology_emergencies",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu",
        "browse_topic_en": "Oncologic emergencies",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Oncologic emergencies → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Định hướng xử trí nhanh các cấp cứu ung bướu trước khi đi sâu từng cơ chế.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có sốc, suy hô hấp, giảm ý thức hoặc dấu đe dọa tính mạng",
          "Có yếu liệt mới, rối loạn cơ tròn, co giật hoặc dấu tăng áp lực nội sọ",
          "Có rối loạn điện giải/chuyển hóa nặng hoặc tổn thương thận cấp",
          "Có dấu chèn ép trung thất, tĩnh mạch chủ trên hoặc màng tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định dấu hiệu đe dọa đường thở, tuần hoàn hoặc thần kinh và ưu tiên hồi sức.",
          "Thu thập hình ảnh/xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn corticosteroid, giảm calci hoặc can thiệp cấp khi chỉ định rõ.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Hội chẩn ung bướu, xạ trị, phẫu thuật hoặc can thiệp theo cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-556",
      "slug": "adult-febrile-neutropenia",
      "name_vi": "Sốt giảm bạch cầu trung tính ở người lớn ung thư — cấp cứu và đánh giá lại",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhiễm khuẩn huyết, nguồn nhiễm và đáp ứng thay vì chỉ dựa vào một điểm nguy cơ.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ofn_unstable",
          "label_vi": "Có suy cơ quan, giảm tưới máu hoặc bất ổn lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ofn_neutropenia",
          "label_vi": "Có giảm bạch cầu trung tính kèm sốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ofn_persistent",
          "label_vi": "Sốt kéo dài hoặc xấu đi sau đánh giá/xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ofn_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ofn_sepsis": "Sốt giảm bạch cầu kèm bất ổn — ưu tiên quy trình nhiễm khuẩn huyết",
            "ofn_fn": "Sốt giảm bạch cầu trung tính — đánh giá nguy cơ, nguồn và theo dõi sát",
            "ofn_reassess": "Sốt kéo dài/xấu đi — đánh giá lại nguồn, vi sinh và biến chứng",
            "ofn_other": "Chưa đủ mẫu hình — tiếp tục đánh giá lâm sàng"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MASCC_2000",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O556-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "ofn_unstable": true,
            "ofn_neutropenia": false,
            "ofn_persistent": false
          },
          "expected": {
            "ofn_route": "ofn_sepsis"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 157,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 157,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Ưu tiên nhiễm khuẩn huyết, nguồn nhiễm và đáp ứng thay vì chỉ dựa vào một điểm nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có suy cơ quan, giảm tưới máu hoặc bất ổn lâm sàng",
          "Có giảm bạch cầu trung tính kèm sốt",
          "Sốt kéo dài hoặc xấu đi sau đánh giá/xử trí ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận sốt, ANC, huyết động và dấu nhiễm trùng ở người đang điều trị ung thư.",
          "Lấy cấy và xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn kháng sinh kinh nghiệm khi sốt giảm bạch cầu trung tính nguy cơ cao.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Chỉ cân nhắc ngoại trú khi người bệnh ổn định, nguy cơ thấp, có khả năng theo dõi và không có chống chỉ định lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu.",
          "Điểm nguy cơ thấp không thay thế tiêu chí ổn định, hỗ trợ xã hội và khả năng quay lại viện nhanh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MASCC_2000",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-557",
      "slug": "adult-tumor-lysis-syndrome",
      "name_vi": "Hội chứng ly giải khối u — điện giải, thận và đáp ứng",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nối rối loạn chuyển hóa với tổn thương thận và điều trị thay thế thận khi cần.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otls_emergency",
          "label_vi": "Có loạn nhịp, co giật, thiểu/vô niệu hoặc rối loạn điện giải nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otls_pattern",
          "label_vi": "Có mẫu hình tăng kali/phosphat/acid uric hoặc giảm calci phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otls_aki",
          "label_vi": "Có tổn thương thận cấp hoặc chức năng thận xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "otls_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "otls_emergency": "Biến chứng nặng — ưu tiên hồi sức, điện giải và Thận/Hồi sức",
            "otls_pattern": "Mẫu hình gợi ý ly giải khối u — theo dõi điện giải và chức năng thận sát",
            "otls_aki": "Tổn thương thận liên quan — nối quy trình tổn thương thận cấp/điều trị thay thế thận",
            "otls_other": "Chưa có mẫu hình rõ — tiếp tục theo dõi theo nguy cơ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O557-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "otls_emergency": true,
            "otls_pattern": false,
            "otls_aki": false
          },
          "expected": {
            "otls_route": "otls_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 158,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hội chứng ly giải khối u"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 158,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "oncology_emergencies",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu",
        "browse_topic_en": "Oncologic emergencies",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Oncologic emergencies → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Nối rối loạn chuyển hóa với tổn thương thận và điều trị thay thế thận khi cần.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có loạn nhịp, co giật, thiểu/vô niệu hoặc rối loạn điện giải nặng",
          "Có mẫu hình tăng kali/phosphat/acid uric hoặc giảm calci phù hợp",
          "Có tổn thương thận cấp hoặc chức năng thận xấu đi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá loại ung thư, gánh nặng khối u, điều trị mới bắt đầu và chức năng thận nền.",
          "Theo dõi kali, phosphat, calci, acid uric, creatinin và ECG khi nguy cơ cao.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Kết hợp bù dịch, hạ acid uric và theo dõi/điều trị điện giải theo mức nguy cơ; hội chẩn thận khi suy thận hoặc loạn nhịp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu.",
          "TLS lâm sàng là cấp cứu chuyển hóa; không chờ đủ mọi tiêu chí nếu đã có loạn nhịp, co giật hoặc suy thận tiến triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-558",
      "slug": "adult-malignancy-hypercalcemia",
      "name_vi": "Tăng calci máu do ung thư — thần kinh, tim, thận và diễn biến",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Đặt triệu chứng và suy cơ quan cạnh calci để nhận diện cấp cứu.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohc_emergency",
          "label_vi": "Có giảm ý thức, loạn nhịp, mất nước nặng hoặc tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohc_hypercalcemia",
          "label_vi": "Calci tăng theo khoảng tham chiếu/phân loại của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohc_persistent",
          "label_vi": "Calci còn tăng hoặc triệu chứng chưa cải thiện sau xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ohc_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ohc_emergency": "Tăng calci có biến chứng — ưu tiên cấp cứu và theo dõi tim–thận–thần kinh",
            "ohc_active": "Tăng calci đang hoạt động — đánh giá nguyên nhân và đáp ứng",
            "ohc_reassess": "Chưa đáp ứng — đánh giá lại cơ chế, dịch, thận và bệnh ung thư",
            "ohc_other": "Chưa có mẫu hình tăng calci cấp rõ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O558-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "ohc_emergency": true,
            "ohc_hypercalcemia": false,
            "ohc_persistent": false
          },
          "expected": {
            "ohc_route": "ohc_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 159,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tăng calci máu do ung thư"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 159,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "oncology_emergencies",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu",
        "browse_topic_en": "Oncologic emergencies",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Oncologic emergencies → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Đặt triệu chứng và suy cơ quan cạnh calci để nhận diện cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có giảm ý thức, loạn nhịp, mất nước nặng hoặc tổn thương thận cấp",
          "Calci tăng theo khoảng tham chiếu/phân loại của cơ sở",
          "Calci còn tăng hoặc triệu chứng chưa cải thiện sau xử trí ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định dấu hiệu đe dọa đường thở, tuần hoàn hoặc thần kinh và ưu tiên hồi sức.",
          "Thu thập hình ảnh/xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn corticosteroid, giảm calci hoặc can thiệp cấp khi chỉ định rõ.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Hội chẩn ung bướu, xạ trị, phẫu thuật hoặc can thiệp theo cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-559",
      "slug": "adult-malignant-spinal-cord-compression",
      "name_vi": "Chèn ép tủy sống do ung thư — thần kinh và kiểm soát nguồn",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên yếu liệt mới, rối loạn cơ tròn và đau cột sống tiến triển.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "omsc_deficit",
          "label_vi": "Có yếu liệt mới, rối loạn cảm giác hoặc cơ tròn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "omsc_pain",
          "label_vi": "Có đau cột sống mới/tiến triển ở người bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "omsc_imaging",
          "label_vi": "Hình ảnh gợi ý chèn ép tủy hoặc đuôi ngựa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "omsc_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "omsc_emergency": "Thiếu hụt thần kinh — cấp cứu thần kinh/ung bướu và hình ảnh khẩn",
            "omsc_suspect": "Nghi chèn ép tủy — cần đánh giá hình ảnh và thần kinh sớm",
            "omsc_confirmed": "Hình ảnh gợi ý chèn ép — chuyển quy trình kiểm soát nguồn chuyên khoa",
            "omsc_other": "Chưa đủ dấu gợi ý chèn ép tủy"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O559-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "omsc_deficit": true,
            "omsc_pain": false,
            "omsc_imaging": false
          },
          "expected": {
            "omsc_route": "omsc_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 160,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chèn ép tủy sống do ung thư"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 160,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "oncology_emergencies",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu",
        "browse_topic_en": "Oncologic emergencies",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Oncologic emergencies → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Ưu tiên yếu liệt mới, rối loạn cơ tròn và đau cột sống tiến triển.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có yếu liệt mới, rối loạn cảm giác hoặc cơ tròn",
          "Có đau cột sống mới/tiến triển ở người bệnh ung thư",
          "Hình ảnh gợi ý chèn ép tủy hoặc đuôi ngựa"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định dấu hiệu đe dọa đường thở, tuần hoàn hoặc thần kinh và ưu tiên hồi sức.",
          "Thu thập hình ảnh/xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn corticosteroid, giảm calci hoặc can thiệp cấp khi chỉ định rõ.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Hội chẩn ung bướu, xạ trị, phẫu thuật hoặc can thiệp theo cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-560",
      "slug": "adult-svc-pericardial-compression",
      "name_vi": "Hội chứng tĩnh mạch chủ trên và chèn ép tim ác tính — cấp cứu chèn ép",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Tách chèn ép đường thở/tuần hoàn khỏi triệu chứng tĩnh mạch đơn thuần.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocomp_unstable",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, tụt huyết áp, ngất hoặc dấu chèn ép tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocomp_svc",
          "label_vi": "Có phù mặt/cổ, tuần hoàn bàng hệ hoặc triệu chứng gợi hội chứng tĩnh mạch chủ trên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocomp_effusion",
          "label_vi": "Có tràn dịch màng tim đáng kể hoặc nghi chèn ép tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ocomp_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ocomp_emergency": "Bất ổn do chèn ép — ưu tiên hồi sức và hội chẩn khẩn",
            "ocomp_svc": "Nghi hội chứng tĩnh mạch chủ trên — đánh giá mức độ chèn ép và nguyên nhân",
            "ocomp_pericardial": "Nghi tràn dịch/chèn ép tim ác tính — đánh giá tim mạch khẩn",
            "ocomp_other": "Chưa có mẫu hình chèn ép rõ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O560-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "ocomp_unstable": true,
            "ocomp_svc": false,
            "ocomp_effusion": false
          },
          "expected": {
            "ocomp_route": "ocomp_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 161,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 161,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "oncology_emergencies",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu",
        "browse_topic_en": "Oncologic emergencies",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Oncologic emergencies → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tách chèn ép đường thở/tuần hoàn khỏi triệu chứng tĩnh mạch đơn thuần.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có suy hô hấp, tụt huyết áp, ngất hoặc dấu chèn ép tim",
          "Có phù mặt/cổ, tuần hoàn bàng hệ hoặc triệu chứng gợi hội chứng tĩnh mạch chủ trên",
          "Có tràn dịch màng tim đáng kể hoặc nghi chèn ép tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định dấu hiệu đe dọa đường thở, tuần hoàn hoặc thần kinh và ưu tiên hồi sức.",
          "Thu thập hình ảnh/xét nghiệm cần thiết nhưng không trì hoãn corticosteroid, giảm calci hoặc can thiệp cấp khi chỉ định rõ.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Hội chẩn ung bướu, xạ trị, phẫu thuật hoặc can thiệp theo cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-561",
      "slug": "adult-immune-related-adverse-events",
      "name_vi": "Độc tính liên quan điều trị miễn dịch — định hướng xử trí theo cơ quan",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện độc tính miễn dịch đa cơ quan và ưu tiên độc tính tim–thần kinh–hô hấp nặng.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oirae_severe",
          "label_vi": "Có suy cơ quan hoặc độc tính tim, thần kinh hay hô hấp nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oirae_multisystem",
          "label_vi": "Có triệu chứng mới ở từ hai hệ cơ quan trở lên sau điều trị miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oirae_single",
          "label_vi": "Có triệu chứng cơ quan mới nghi liên quan điều trị miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oirae_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "oirae_emergency": "Độc tính nặng/suy cơ quan — ưu tiên cấp cứu và hội chẩn chuyên khoa",
            "oirae_multi": "Nghi độc tính miễn dịch đa cơ quan — đánh giá có hệ thống và nguyên nhân thay thế",
            "oirae_single": "Nghi độc tính miễn dịch một cơ quan — mở quy trình cơ quan tương ứng",
            "oirae_other": "Chưa có mẫu hình độc tính miễn dịch rõ"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_IRAE_2021",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O561-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "oirae_severe": true,
            "oirae_multisystem": false,
            "oirae_single": false
          },
          "expected": {
            "oirae_route": "oirae_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 155,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Độc tính liên quan điều trị miễn dịch"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 155,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "cancer_treatment_toxicity",
        "browse_topic_vi": "Độc tính điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "Cancer treatment toxicity",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Độc tính điều trị ung thư → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Cancer treatment toxicity → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Nhận diện độc tính miễn dịch đa cơ quan và ưu tiên độc tính tim–thần kinh–hô hấp nặng.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có suy cơ quan hoặc độc tính tim, thần kinh hay hô hấp nặng",
          "Có triệu chứng mới ở từ hai hệ cơ quan trở lên sau điều trị miễn dịch",
          "Có triệu chứng cơ quan mới nghi liên quan điều trị miễn dịch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_IRAE_2021",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-562",
      "slug": "adult-cancer-treatment-organ-toxicity",
      "name_vi": "Độc tính cơ quan do điều trị ung thư — tim, phổi, gan, thận, thần kinh",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Định hướng xử trí triệu chứng mới sang không gian lâm sàng cơ quan đã có và nhắc loại trừ nguyên nhân thay thế.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otox_unstable",
          "label_vi": "Có suy cơ quan hoặc bất ổn cần cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otox_cardiopulm",
          "label_vi": "Có triệu chứng tim mạch hoặc hô hấp mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otox_hepatorenal",
          "label_vi": "Có tổn thương gan hoặc thận mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otox_neuro",
          "label_vi": "Có độc tính thần kinh mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "otox_route",
          "label_vi": "Định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "otox_emergency": "Suy cơ quan/bất ổn — ưu tiên cấp cứu và chuyên khoa cơ quan",
            "otox_cardioresp": "Độc tính tim–hô hấp nghi ngờ — mở không gian lâm sàng Tim/Hô hấp",
            "otox_hepatorenal": "Độc tính gan–thận nghi ngờ — mở không gian lâm sàng Gan/Thận",
            "otox_neuro": "Độc tính thần kinh nghi ngờ — mở không gian lâm sàng Thần kinh",
            "otox_other": "Chưa định hướng xử trí được độc tính cơ quan"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O562-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "otox_unstable": true,
            "otox_cardiopulm": false,
            "otox_hepatorenal": false,
            "otox_neuro": false
          },
          "expected": {
            "otox_route": "otox_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 312,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Độc tính cơ quan do điều trị ung thư"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 312,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "cancer_treatment_toxicity",
        "browse_topic_vi": "Độc tính điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "Cancer treatment toxicity",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Độc tính điều trị ung thư → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Cancer treatment toxicity → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Định hướng xử trí triệu chứng mới sang không gian lâm sàng cơ quan đã có và nhắc loại trừ nguyên nhân thay thế.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có suy cơ quan hoặc bất ổn cần cấp cứu",
          "Có triệu chứng tim mạch hoặc hô hấp mới",
          "Có tổn thương gan hoặc thận mới",
          "Có độc tính thần kinh mới"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-563",
      "slug": "adult-cancer-supportive-care",
      "name_vi": "Chăm sóc hỗ trợ Ung bướu — triệu chứng, dinh dưỡng và huyết học",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp triệu chứng có gánh nặng cao để mở đúng quy trình chăm sóc hỗ trợ.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "osup_emergency",
          "label_vi": "Có triệu chứng không kiểm soát kèm bất ổn hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "osup_nausea",
          "label_vi": "Buồn nôn/nôn ảnh hưởng ăn uống hoặc bù dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "osup_pain_dyspnea",
          "label_vi": "Đau hoặc khó thở chưa kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "osup_nutrition",
          "label_vi": "Suy mòn, giảm ăn hoặc suy dinh dưỡng tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "osup_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "osup_emergency": "Triệu chứng kèm bất ổn — ưu tiên cấp cứu và kiểm soát triệu chứng",
            "osup_nausea": "Buồn nôn/nôn — mở quy trình chống nôn và đánh giá mất nước",
            "osup_symptom": "Đau/khó thở — mở chăm sóc triệu chứng và giảm nhẹ",
            "osup_nutrition": "Suy mòn/dinh dưỡng — đánh giá dinh dưỡng và nguyên nhân có thể đảo ngược",
            "osup_other": "Chưa có nhu cầu hỗ trợ nổi trội"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MASCC_GUIDELINES_2026",
        "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023",
        "SRC_CANCER_CACHEXIA_2011",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O563-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "osup_emergency": true,
            "osup_nausea": false,
            "osup_pain_dyspnea": false,
            "osup_nutrition": false
          },
          "expected": {
            "osup_route": "osup_emergency"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 313,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chăm sóc hỗ trợ Ung bướu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 313,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ & theo dõi ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology & monitoring",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ & theo dõi ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology & monitoring → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tổng hợp triệu chứng có gánh nặng cao để mở đúng quy trình chăm sóc hỗ trợ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Có triệu chứng không kiểm soát kèm bất ổn hoặc suy cơ quan",
          "Buồn nôn/nôn ảnh hưởng ăn uống hoặc bù dịch",
          "Đau hoặc khó thở chưa kiểm soát",
          "Suy mòn, giảm ăn hoặc suy dinh dưỡng tiến triển"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MASCC_GUIDELINES_2026",
          "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023",
          "SRC_CANCER_CACHEXIA_2011",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "2.21.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "oncology",
      "calculation_vi": "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ nhận diện ưu tiên và đánh giá lại; không thay thế chẩn đoán xác định, lựa chọn thuốc/liều hoặc quyết định thủ thuật."
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult oncology longitudinal workflow routing; no automatic medication dosing or treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
        "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
      ],
      "next_pathways": [],
      "notes_vi": "v2.21: đoàn hệ Ung bướu người lớn — cấp cứu, độc tính điều trị, chăm sóc hỗ trợ và theo dõi đáp ứng; không tự sinh y lệnh.",
      "tool_id": "CS-564",
      "slug": "adult-oncology-response-toxicity-followup",
      "name_vi": "Theo dõi đáp ứng và độc tính Ung bướu — diễn biến theo thời gian",
      "name_en": "Adult oncology longitudinal clinical workflow",
      "clinical_significance_vi": "Đặt đáp ứng bệnh và độc tính trên cùng chuỗi theo dõi, không dùng một chỉ số đơn lẻ thay quyết định điều trị.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oresp_deteriorating",
          "label_vi": "Triệu chứng, chức năng cơ quan hoặc tình trạng toàn thân đang xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oresp_toxicity",
          "label_vi": "Độc tính điều trị đang tăng hoặc xuất hiện mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oresp_response",
          "label_vi": "Triệu chứng/hình ảnh hoặc chức năng đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oresp_uncertain",
          "label_vi": "Kết quả giữa các nguồn chưa đồng nhất hoặc chưa đủ dữ liệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oresp_route",
          "label_vi": "định hướng xử trí lâm sàng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "oresp_worse": "Đang xấu đi — đánh giá tiến triển bệnh, biến chứng và độc tính",
            "oresp_toxicity": "Độc tính nổi trội — định hướng xử trí theo cơ quan và mức độ nặng",
            "oresp_better": "Có tín hiệu đáp ứng/cải thiện — tiếp tục theo dõi đa chiều",
            "oresp_uncertain": "Chưa xác định — cần đối chiếu triệu chứng, hình ảnh và chức năng cơ quan",
            "oresp_stable": "Tương đối ổn định theo dữ liệu hiện có"
          }
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "O564-T01",
          "input": {
            "onc_age": 60,
            "onc_known_cancer": true,
            "oresp_deteriorating": true,
            "oresp_toxicity": false,
            "oresp_response": false,
            "oresp_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "oresp_route": "oresp_worse"
          }
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 314,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Theo dõi đáp ứng và độc tính Ung bướu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 314,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Chăm sóc hỗ trợ & theo dõi ung bướu",
        "browse_topic_en": "Supportive oncology & monitoring",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chăm sóc hỗ trợ & theo dõi ung bướu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Supportive oncology & monitoring → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Đặt đáp ứng bệnh và độc tính trên cùng chuỗi theo dõi, không dùng một chỉ số đơn lẻ thay quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư đã biết, đang điều trị chống ung thư hoặc có bệnh cảnh nghi cấp cứu/độc tính liên quan ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã biết hoặc đang điều trị bệnh ung thư",
          "Triệu chứng, chức năng cơ quan hoặc tình trạng toàn thân đang xấu đi",
          "Độc tính điều trị đang tăng hoặc xuất hiện mới",
          "Triệu chứng/hình ảnh hoặc chức năng đang cải thiện",
          "Kết quả giữa các nguồn chưa đồng nhất hoặc chưa đủ dữ liệu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình Ung bướu người lớn theo bệnh cảnh và diễn biến; ưu tiên cổng cấp cứu, độc tính cơ quan, chăm sóc hỗ trợ và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái sử dụng kết quả nhiễm khuẩn huyết, điện giải–toan kiềm, thận, hô hấp, thần kinh và chăm sóc giảm nhẹ trong cùng phiên khi có dữ liệu.",
          "Đưa bất ổn và suy cơ quan lên trước nhãn độc tính hoặc chẩn đoán ung bướu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn quan hệ nhân quả giữa điều trị ung thư và tổn thương cơ quan nếu chưa loại trừ nguyên nhân thay thế.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, hội chẩn chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có bất ổn lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-565",
      "slug": "adult-lung-cancer-coordination",
      "spec_version": "2.23.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ung thư phổi — quản lý tích hợp giai đoạn, điều trị, độc tính và đáp ứng",
      "name_en": "Adult lung cancer coordination quy trình",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Organ-specific adult oncology coordination quy trình; routes by staging readiness, treatment context, toxicity and response. No hard-coded drug regimen or automatic treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onc_stage_summary",
          "label_vi": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: giai đoạn IIIB, IV hoặc nguy cơ cao. Chỉ lưu trong phiên lâm sàng liên kết."
        },
        {
          "name": "onc_treatment_current",
          "label_vi": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị toàn thân hoặc theo dõi chủ động. Không dùng để sinh y lệnh."
        },
        {
          "name": "onc_next_response_date",
          "label_vi": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "type": "date",
          "required": false,
          "note_vi": "Mốc kế hoạch trong phiên; không phải lịch hẹn hoặc nhắc việc dài hạn."
        },
        {
          "name": "olung_pathology",
          "label_vi": "Đã xác định mô bệnh học và loại ung thư phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "olung_stage",
          "label_vi": "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "olung_biomarkers",
          "label_vi": "Đã hoàn tất dấu ấn phân tử/miễn dịch cần thiết cho bối cảnh bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "olung_toxicity",
          "label_vi": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "olung_response_due",
          "label_vi": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "olung_route",
          "label_vi": "Bước quản lý tích hợp tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "olung_pathology": "Chưa hoàn tất mô bệnh học — ưu tiên xác định loại bệnh trước quản lý tích hợp điều trị",
            "olung_stage": "Chưa hoàn tất giai đoạn — hoàn thiện đánh giá phạm vi bệnh",
            "olung_biomarkers": "Thiếu dữ liệu dấu ấn cần thiết — hoàn tất xét nghiệm có thể làm thay đổi hướng điều trị",
            "olung_toxicity": "Độc tính đang nổi trội — định hướng xử trí sang quy trình độc tính/cơ quan",
            "olung_response": "Đến mốc đánh giá đáp ứng — đối chiếu triệu chứng, hình ảnh và chức năng cơ quan",
            "olung_ready": "Dữ liệu nền đã đủ để hội chẩn hướng điều trị theo giai đoạn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Các hướng điều trị ung bướu thay đổi nhanh theo mô bệnh học, dấu ấn phân tử, giai đoạn, khả năng phẫu thuật và thể trạng; luôn đối chiếu hướng dẫn hiện hành và hội chẩn đa chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_LUNG_PDQ_2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V222-LUNG-1",
          "input": {
            "onc_age": 65,
            "onc_known_cancer": true,
            "olung_pathology": false,
            "olung_stage": false,
            "olung_biomarkers": false,
            "olung_toxicity": false,
            "olung_response_due": false
          },
          "expected": {
            "olung_route": "olung_pathology"
          }
        },
        {
          "id": "V222-LUNG-2",
          "input": {
            "onc_age": 65,
            "onc_known_cancer": true,
            "olung_pathology": true,
            "olung_stage": true,
            "olung_biomarkers": true,
            "olung_toxicity": true,
            "olung_response_due": false
          },
          "expected": {
            "olung_route": "olung_toxicity"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Liên thông với giao diện Ung bướu trong phiên; dùng chung giai đoạn bệnh, điều trị đang thực hiện và mốc đánh giá đáp ứng. Không tạo hồ sơ ung bướu dài hạn.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt mô bệnh học, giai đoạn và dấu ấn có ý nghĩa điều trị trước lựa chọn chiến lược ở ung thư phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân biệt nhu cầu hoàn tất chẩn đoán–giai đoạn với giai đoạn đang theo dõi độc tính/đáp ứng.",
        "Gọi lại CS-561/562 khi độc tính điều trị nổi trội."
      ],
      "calculation_vi": "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
      "cautions_vi": [
        "Không đồng nhất mọi ung thư phổi thành một quy trình điều trị; ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ có chiến lược khác nhau."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các bước đánh giá và theo dõi ung bướu người lớn theo cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phác đồ thuốc, liều, lịch điều trị, phẫu thuật hoặc xạ trị.",
        "common_misinterpretation": "Quy trình giúp xác định bước cần hoàn tất; không phải phác đồ điều trị và không thay thế hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc mô bệnh học, sinh học phân tử, giai đoạn, chức năng cơ quan, thể trạng và nguồn lực tại cơ sở."
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "onc_age": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "onc_known_cancer": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư"
          },
          "olung_pathology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định mô bệnh học và loại ung thư phổi"
          },
          "olung_stage": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn phù hợp"
          },
          "olung_biomarkers": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất dấu ấn phân tử/miễn dịch cần thiết cho bối cảnh bệnh"
          },
          "olung_toxicity": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng"
          },
          "olung_response_due": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tiến triển"
          },
          "onc_stage_summary": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
            "maxLength": 80
          },
          "onc_treatment_current": {
            "type": "string",
            "title": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
            "maxLength": 120
          },
          "onc_next_response_date": {
            "type": "string",
            "title": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo"
          }
        },
        "required": [
          "onc_age",
          "onc_known_cancer",
          "olung_pathology",
          "olung_stage",
          "olung_biomarkers",
          "olung_toxicity",
          "olung_response_due"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "olung_route": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "olung_pathology",
              "olung_stage",
              "olung_biomarkers",
              "olung_toxicity",
              "olung_response",
              "olung_ready"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "olung_route"
        ]
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 542,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ung thư phổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "solid_oncology",
        "primary_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "primary_topic_en": "Solid oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 542,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "solid_oncology",
        "browse_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "browse_topic_en": "Solid oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "solid_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Solid oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Đặt mô bệnh học, giai đoạn và dấu ấn có ý nghĩa điều trị trước lựa chọn chiến lược ở ung thư phổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "Đã xác định mô bệnh học và loại ung thư phổi",
          "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn phù hợp",
          "Đã hoàn tất dấu ấn phân tử/miễn dịch cần thiết cho bối cảnh bệnh",
          "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tiến triển"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt nhu cầu hoàn tất chẩn đoán–giai đoạn với giai đoạn đang theo dõi độc tính/đáp ứng.",
          "Gọi lại CS-561/562 khi độc tính điều trị nổi trội."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không đồng nhất mọi ung thư phổi thành một quy trình điều trị; ung thư phổi tế bào nhỏ và không tế bào nhỏ có chiến lược khác nhau.",
          "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_LUNG_PDQ_2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-566",
      "slug": "adult-breast-cancer-coordination",
      "spec_version": "2.23.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ung thư vú — quản lý tích hợp giai đoạn, sinh học khối u, điều trị và theo dõi",
      "name_en": "Adult breast cancer coordination quy trình",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Organ-specific adult oncology coordination quy trình; routes by staging readiness, treatment context, toxicity and response. No hard-coded drug regimen or automatic treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onc_stage_summary",
          "label_vi": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: giai đoạn IIIB, IV hoặc nguy cơ cao. Chỉ lưu trong phiên lâm sàng liên kết."
        },
        {
          "name": "onc_treatment_current",
          "label_vi": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị toàn thân hoặc theo dõi chủ động. Không dùng để sinh y lệnh."
        },
        {
          "name": "onc_next_response_date",
          "label_vi": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "type": "date",
          "required": false,
          "note_vi": "Mốc kế hoạch trong phiên; không phải lịch hẹn hoặc nhắc việc dài hạn."
        },
        {
          "name": "obreast_pathology",
          "label_vi": "Đã xác định mô bệnh học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obreast_biology",
          "label_vi": "Đã có trạng thái thụ thể nội tiết và HER2 khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obreast_stage",
          "label_vi": "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obreast_toxicity",
          "label_vi": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obreast_response_due",
          "label_vi": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "obreast_route",
          "label_vi": "Bước quản lý tích hợp tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "obreast_pathology": "Chưa hoàn tất mô bệnh học — ưu tiên xác nhận chẩn đoán",
            "obreast_biology": "Thiếu dữ liệu sinh học khối u cần thiết — hoàn tất trước lựa chọn hướng điều trị",
            "obreast_stage": "Chưa hoàn tất giai đoạn — hoàn thiện đánh giá phạm vi bệnh",
            "obreast_toxicity": "Độc tính đang nổi trội — định hướng xử trí theo cơ quan/điều trị liên quan",
            "obreast_response": "Đến mốc đánh giá đáp ứng/tái phát — đối chiếu triệu chứng, khám và dữ liệu hình ảnh phù hợp",
            "obreast_ready": "Dữ liệu nền đã đủ để hội chẩn điều trị theo giai đoạn và sinh học khối u"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Các hướng điều trị ung bướu thay đổi nhanh theo mô bệnh học, dấu ấn phân tử, giai đoạn, khả năng phẫu thuật và thể trạng; luôn đối chiếu hướng dẫn hiện hành và hội chẩn đa chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_BREAST_PDQ_2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V222-BR-1",
          "input": {
            "onc_age": 52,
            "onc_known_cancer": true,
            "obreast_pathology": true,
            "obreast_biology": false,
            "obreast_stage": true,
            "obreast_toxicity": false,
            "obreast_response_due": false
          },
          "expected": {
            "obreast_route": "obreast_biology"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Liên thông với giao diện Ung bướu trong phiên; dùng chung giai đoạn bệnh, điều trị đang thực hiện và mốc đánh giá đáp ứng. Không tạo hồ sơ ung bướu dài hạn.",
      "clinical_significance_vi": "Quản lý tích hợp ung thư vú dựa trên mô bệnh học, giai đoạn và sinh học khối u thay vì một phác đồ cố định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kết nối độc tính tim, huyết học, thần kinh và chăm sóc hỗ trợ khi có dữ liệu trong phiên."
      ],
      "calculation_vi": "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn chiến lược điều trị chỉ từ một dấu ấn; cần tích hợp giai đoạn, sinh học khối u, bệnh đồng mắc và mục tiêu điều trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các bước đánh giá và theo dõi ung bướu người lớn theo cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phác đồ thuốc, liều, lịch điều trị, phẫu thuật hoặc xạ trị.",
        "common_misinterpretation": "Quy trình giúp xác định bước cần hoàn tất; không phải phác đồ điều trị và không thay thế hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc mô bệnh học, sinh học phân tử, giai đoạn, chức năng cơ quan, thể trạng và nguồn lực tại cơ sở."
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "onc_age": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "onc_known_cancer": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư"
          },
          "obreast_pathology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định mô bệnh học"
          },
          "obreast_biology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã có trạng thái thụ thể nội tiết và HER2 khi phù hợp"
          },
          "obreast_stage": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn phù hợp"
          },
          "obreast_toxicity": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng"
          },
          "obreast_response_due": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát"
          },
          "onc_stage_summary": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
            "maxLength": 80
          },
          "onc_treatment_current": {
            "type": "string",
            "title": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
            "maxLength": 120
          },
          "onc_next_response_date": {
            "type": "string",
            "title": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo"
          }
        },
        "required": [
          "onc_age",
          "onc_known_cancer",
          "obreast_pathology",
          "obreast_biology",
          "obreast_stage",
          "obreast_toxicity",
          "obreast_response_due"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "obreast_route": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "obreast_pathology",
              "obreast_biology",
              "obreast_stage",
              "obreast_toxicity",
              "obreast_response",
              "obreast_ready"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "obreast_route"
        ]
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 543,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ung thư vú"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "solid_oncology",
        "primary_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "primary_topic_en": "Solid oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 543,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "solid_oncology",
        "browse_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "browse_topic_en": "Solid oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "solid_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Solid oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp ung thư vú dựa trên mô bệnh học, giai đoạn và sinh học khối u thay vì một phác đồ cố định.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "Đã xác định mô bệnh học",
          "Đã có trạng thái thụ thể nội tiết và HER2 khi phù hợp",
          "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn phù hợp",
          "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết nối độc tính tim, huyết học, thần kinh và chăm sóc hỗ trợ khi có dữ liệu trong phiên."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn chiến lược điều trị chỉ từ một dấu ấn; cần tích hợp giai đoạn, sinh học khối u, bệnh đồng mắc và mục tiêu điều trị.",
          "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_BREAST_PDQ_2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-567",
      "slug": "adult-colorectal-cancer-coordination",
      "spec_version": "2.23.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ung thư đại trực tràng — quản lý tích hợp vị trí, giai đoạn, điều trị và đáp ứng",
      "name_en": "Adult colorectal cancer coordination quy trình",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Organ-specific adult oncology coordination quy trình; routes by staging readiness, treatment context, toxicity and response. No hard-coded drug regimen or automatic treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onc_stage_summary",
          "label_vi": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: giai đoạn IIIB, IV hoặc nguy cơ cao. Chỉ lưu trong phiên lâm sàng liên kết."
        },
        {
          "name": "onc_treatment_current",
          "label_vi": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị toàn thân hoặc theo dõi chủ động. Không dùng để sinh y lệnh."
        },
        {
          "name": "onc_next_response_date",
          "label_vi": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "type": "date",
          "required": false,
          "note_vi": "Mốc kế hoạch trong phiên; không phải lịch hẹn hoặc nhắc việc dài hạn."
        },
        {
          "name": "ocrc_pathology",
          "label_vi": "Đã xác định mô bệnh học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocrc_site",
          "label_vi": "Vị trí bệnh",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "colon",
              "label_vi": "Đại tràng"
            },
            {
              "value": "rectum",
              "label_vi": "Trực tràng"
            },
            {
              "value": "uncertain",
              "label_vi": "Chưa xác định rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "ocrc_stage",
          "label_vi": "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn/phạm vi di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocrc_molecular",
          "label_vi": "Đã hoàn tất xét nghiệm sinh học phân tử cần thiết cho bối cảnh bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocrc_toxicity",
          "label_vi": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ocrc_response_due",
          "label_vi": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ocrc_route",
          "label_vi": "Bước quản lý tích hợp tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ocrc_pathology": "Chưa hoàn tất mô bệnh học — ưu tiên xác nhận chẩn đoán",
            "ocrc_site": "Chưa xác định rõ đại tràng hay trực tràng — làm rõ vì chiến lược điều trị có thể khác",
            "ocrc_stage": "Chưa hoàn tất giai đoạn — hoàn thiện đánh giá phạm vi bệnh",
            "ocrc_molecular": "Thiếu dữ liệu sinh học phân tử có thể ảnh hưởng hướng điều trị",
            "ocrc_toxicity": "Độc tính đang nổi trội — định hướng xử trí theo cơ quan",
            "ocrc_response": "Đến mốc đánh giá đáp ứng/tái phát",
            "ocrc_ready": "Dữ liệu nền đã đủ để hội chẩn chiến lược theo vị trí và giai đoạn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Các hướng điều trị ung bướu thay đổi nhanh theo mô bệnh học, dấu ấn phân tử, giai đoạn, khả năng phẫu thuật và thể trạng; luôn đối chiếu hướng dẫn hiện hành và hội chẩn đa chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_COLON_PDQ_2025",
        "SRC_NCI_RECTAL_PDQ_2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V222-CRC-1",
          "input": {
            "onc_age": 61,
            "onc_known_cancer": true,
            "ocrc_pathology": true,
            "ocrc_site": "uncertain",
            "ocrc_stage": false,
            "ocrc_molecular": false,
            "ocrc_toxicity": false,
            "ocrc_response_due": false
          },
          "expected": {
            "ocrc_route": "ocrc_site"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Liên thông với giao diện Ung bướu trong phiên; dùng chung giai đoạn bệnh, điều trị đang thực hiện và mốc đánh giá đáp ứng. Không tạo hồ sơ ung bướu dài hạn.",
      "clinical_significance_vi": "Tách rõ ung thư đại tràng và trực tràng, sau đó quản lý tích hợp theo giai đoạn, sinh học khối u và khả năng điều trị tại chỗ/toàn thân.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tránh nhập chung đại tràng/trực tràng khi lên kế hoạch vì vai trò xạ trị và chiến lược đa mô thức khác nhau."
      ],
      "calculation_vi": "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
      "cautions_vi": [
        "Không tự suy định phác đồ hóa trị hoặc chiến lược phẫu thuật từ giai đoạn đơn độc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các bước đánh giá và theo dõi ung bướu người lớn theo cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phác đồ thuốc, liều, lịch điều trị, phẫu thuật hoặc xạ trị.",
        "common_misinterpretation": "Quy trình giúp xác định bước cần hoàn tất; không phải phác đồ điều trị và không thay thế hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc mô bệnh học, sinh học phân tử, giai đoạn, chức năng cơ quan, thể trạng và nguồn lực tại cơ sở."
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "onc_age": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "onc_known_cancer": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư"
          },
          "ocrc_pathology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định mô bệnh học"
          },
          "ocrc_site": {
            "type": "string",
            "title": "Vị trí bệnh",
            "enum": [
              "colon",
              "rectum",
              "uncertain"
            ]
          },
          "ocrc_stage": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn/phạm vi di căn"
          },
          "ocrc_molecular": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất xét nghiệm sinh học phân tử cần thiết cho bối cảnh bệnh"
          },
          "ocrc_toxicity": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng"
          },
          "ocrc_response_due": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát"
          },
          "onc_stage_summary": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
            "maxLength": 80
          },
          "onc_treatment_current": {
            "type": "string",
            "title": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
            "maxLength": 120
          },
          "onc_next_response_date": {
            "type": "string",
            "title": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo"
          }
        },
        "required": [
          "onc_age",
          "onc_known_cancer",
          "ocrc_pathology",
          "ocrc_site",
          "ocrc_stage",
          "ocrc_molecular",
          "ocrc_toxicity",
          "ocrc_response_due"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "ocrc_route": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "ocrc_pathology",
              "ocrc_site",
              "ocrc_stage",
              "ocrc_molecular",
              "ocrc_toxicity",
              "ocrc_response",
              "ocrc_ready"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "ocrc_route"
        ]
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 544,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ung thư đại trực tràng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "solid_oncology",
        "primary_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "primary_topic_en": "Solid oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 544,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "solid_oncology",
        "browse_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "browse_topic_en": "Solid oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "solid_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Solid oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tách rõ ung thư đại tràng và trực tràng, sau đó quản lý tích hợp theo giai đoạn, sinh học khối u và khả năng điều trị tại chỗ/toàn thân.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "Đã xác định mô bệnh học",
          "Vị trí bệnh",
          "Đã hoàn tất đánh giá giai đoạn/phạm vi di căn",
          "Đã hoàn tất xét nghiệm sinh học phân tử cần thiết cho bối cảnh bệnh",
          "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tránh nhập chung đại tràng/trực tràng khi lên kế hoạch vì vai trò xạ trị và chiến lược đa mô thức khác nhau."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự suy định phác đồ hóa trị hoặc chiến lược phẫu thuật từ giai đoạn đơn độc.",
          "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_COLON_PDQ_2025",
          "SRC_NCI_RECTAL_PDQ_2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-568",
      "slug": "adult-hepatobiliary-cancer-coordination",
      "spec_version": "2.23.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ung thư gan mật — quản lý tích hợp loại bệnh, chức năng gan, giai đoạn và đáp ứng",
      "name_en": "Adult hepatobiliary cancer coordination quy trình",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Organ-specific adult oncology coordination quy trình; routes by staging readiness, treatment context, toxicity and response. No hard-coded drug regimen or automatic treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onc_stage_summary",
          "label_vi": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: giai đoạn IIIB, IV hoặc nguy cơ cao. Chỉ lưu trong phiên lâm sàng liên kết."
        },
        {
          "name": "onc_treatment_current",
          "label_vi": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị toàn thân hoặc theo dõi chủ động. Không dùng để sinh y lệnh."
        },
        {
          "name": "onc_next_response_date",
          "label_vi": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "type": "date",
          "required": false,
          "note_vi": "Mốc kế hoạch trong phiên; không phải lịch hẹn hoặc nhắc việc dài hạn."
        },
        {
          "name": "ohb_site",
          "label_vi": "Nhóm bệnh",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "hcc",
              "label_vi": "Ung thư biểu mô tế bào gan"
            },
            {
              "value": "biliary",
              "label_vi": "Ung thư đường mật/túi mật"
            },
            {
              "value": "uncertain",
              "label_vi": "Chưa xác định rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "ohb_pathology_context",
          "label_vi": "Đã có cơ sở chẩn đoán/mô bệnh học phù hợp với bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohb_liver_function",
          "label_vi": "Đã đánh giá chức năng gan và mức độ mất bù khi có bệnh gan nền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohb_stage_resect",
          "label_vi": "Đã đánh giá giai đoạn và khả năng điều trị tại chỗ/phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohb_toxicity",
          "label_vi": "Có độc tính điều trị hoặc mất bù cơ quan mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohb_response_due",
          "label_vi": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ohb_route",
          "label_vi": "Bước quản lý tích hợp tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ohb_site": "Chưa xác định nhóm ung thư gan mật — làm rõ bệnh cảnh trước quản lý tích hợp",
            "ohb_pathology": "Chưa đủ cơ sở chẩn đoán — hoàn tất xác định bệnh",
            "ohb_liver": "Chưa đánh giá đầy đủ chức năng gan/mất bù — cần hoàn tất vì ảnh hưởng lựa chọn điều trị",
            "ohb_stage": "Chưa hoàn tất giai đoạn/khả năng điều trị tại chỗ — ưu tiên hội chẩn đa chuyên khoa",
            "ohb_toxicity": "Độc tính hoặc mất bù cơ quan nổi trội — định hướng xử trí theo gan/thận/huyết học",
            "ohb_response": "Đến mốc đánh giá đáp ứng/tiến triển",
            "ohb_ready": "Dữ liệu nền đã đủ để hội chẩn hướng điều trị theo loại bệnh và chức năng gan"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Các hướng điều trị ung bướu thay đổi nhanh theo mô bệnh học, dấu ấn phân tử, giai đoạn, khả năng phẫu thuật và thể trạng; luôn đối chiếu hướng dẫn hiện hành và hội chẩn đa chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_LIVER_PDQ",
        "SRC_NCI_BILIARY_PDQ",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V222-HB-1",
          "input": {
            "onc_age": 68,
            "onc_known_cancer": true,
            "ohb_site": "hcc",
            "ohb_pathology_context": true,
            "ohb_liver_function": false,
            "ohb_stage_resect": false,
            "ohb_toxicity": false,
            "ohb_response_due": false
          },
          "expected": {
            "ohb_route": "ohb_liver"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Liên thông với giao diện Ung bướu trong phiên; dùng chung giai đoạn bệnh, điều trị đang thực hiện và mốc đánh giá đáp ứng. Không tạo hồ sơ ung bướu dài hạn.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt loại ung thư, chức năng gan và khả năng điều trị tại chỗ vào cùng một chuỗi quản lý tích hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Liên thông với gan mật, đông máu, thận–điện giải và chăm sóc hỗ trợ."
      ],
      "calculation_vi": "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
      "cautions_vi": [
        "Không áp cùng quy trình điều trị cho ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư đường mật; chức năng gan có thể là yếu tố giới hạn điều trị độc lập với giai đoạn ung thư."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các bước đánh giá và theo dõi ung bướu người lớn theo cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phác đồ thuốc, liều, lịch điều trị, phẫu thuật hoặc xạ trị.",
        "common_misinterpretation": "Quy trình giúp xác định bước cần hoàn tất; không phải phác đồ điều trị và không thay thế hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc mô bệnh học, sinh học phân tử, giai đoạn, chức năng cơ quan, thể trạng và nguồn lực tại cơ sở."
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "onc_age": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "onc_known_cancer": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư"
          },
          "ohb_site": {
            "type": "string",
            "title": "Nhóm bệnh",
            "enum": [
              "hcc",
              "biliary",
              "uncertain"
            ]
          },
          "ohb_pathology_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã có cơ sở chẩn đoán/mô bệnh học phù hợp với bệnh cảnh"
          },
          "ohb_liver_function": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã đánh giá chức năng gan và mức độ mất bù khi có bệnh gan nền"
          },
          "ohb_stage_resect": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã đánh giá giai đoạn và khả năng điều trị tại chỗ/phẫu thuật"
          },
          "ohb_toxicity": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có độc tính điều trị hoặc mất bù cơ quan mới"
          },
          "ohb_response_due": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tiến triển"
          },
          "onc_stage_summary": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
            "maxLength": 80
          },
          "onc_treatment_current": {
            "type": "string",
            "title": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
            "maxLength": 120
          },
          "onc_next_response_date": {
            "type": "string",
            "title": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo"
          }
        },
        "required": [
          "onc_age",
          "onc_known_cancer",
          "ohb_site",
          "ohb_pathology_context",
          "ohb_liver_function",
          "ohb_stage_resect",
          "ohb_toxicity",
          "ohb_response_due"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "ohb_route": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "ohb_site",
              "ohb_pathology",
              "ohb_liver",
              "ohb_stage",
              "ohb_toxicity",
              "ohb_response",
              "ohb_ready"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "ohb_route"
        ]
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 545,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ung thư gan mật"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 545,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Đặt loại ung thư, chức năng gan và khả năng điều trị tại chỗ vào cùng một chuỗi quản lý tích hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "Nhóm bệnh",
          "Đã có cơ sở chẩn đoán/mô bệnh học phù hợp với bệnh cảnh",
          "Đã đánh giá chức năng gan và mức độ mất bù khi có bệnh gan nền",
          "Đã đánh giá giai đoạn và khả năng điều trị tại chỗ/phẫu thuật",
          "Có độc tính điều trị hoặc mất bù cơ quan mới",
          "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tiến triển"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Liên thông với gan mật, đông máu, thận–điện giải và chăm sóc hỗ trợ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp cùng quy trình điều trị cho ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư đường mật; chức năng gan có thể là yếu tố giới hạn điều trị độc lập với giai đoạn ung thư.",
          "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_LIVER_PDQ",
          "SRC_NCI_BILIARY_PDQ",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-569",
      "slug": "adult-prostate-cancer-coordination",
      "spec_version": "2.23.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt — quản lý tích hợp nguy cơ, giai đoạn, điều trị và theo dõi",
      "name_en": "Adult prostate cancer coordination quy trình",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Organ-specific adult oncology coordination quy trình; routes by staging readiness, treatment context, toxicity and response. No hard-coded drug regimen or automatic treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onc_stage_summary",
          "label_vi": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: giai đoạn IIIB, IV hoặc nguy cơ cao. Chỉ lưu trong phiên lâm sàng liên kết."
        },
        {
          "name": "onc_treatment_current",
          "label_vi": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị toàn thân hoặc theo dõi chủ động. Không dùng để sinh y lệnh."
        },
        {
          "name": "onc_next_response_date",
          "label_vi": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "type": "date",
          "required": false,
          "note_vi": "Mốc kế hoạch trong phiên; không phải lịch hẹn hoặc nhắc việc dài hạn."
        },
        {
          "name": "opros_pathology",
          "label_vi": "Đã xác định mô bệnh học khi cần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "opros_stage_risk",
          "label_vi": "Đã phân tầng nguy cơ/giai đoạn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "opros_metastatic_context",
          "label_vi": "Đã làm rõ bệnh khu trú hay di căn và bối cảnh điều trị toàn thân khi có",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "opros_toxicity",
          "label_vi": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "opros_response_due",
          "label_vi": "Đến mốc cần đánh giá kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, triệu chứng và/hoặc hình ảnh theo kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "opros_route",
          "label_vi": "Bước quản lý tích hợp tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "opros_pathology": "Chưa hoàn tất xác định bệnh — hoàn thiện mô bệnh học/bối cảnh chẩn đoán",
            "opros_stage": "Chưa đủ phân tầng nguy cơ/giai đoạn — hoàn tất trước lựa chọn chiến lược",
            "opros_context": "Chưa làm rõ bối cảnh khu trú/di căn và mục tiêu điều trị",
            "opros_toxicity": "Độc tính điều trị đang nổi trội — đánh giá theo cơ quan và chất lượng sống",
            "opros_response": "Đến mốc theo dõi đáp ứng/tiến triển — đối chiếu kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, triệu chứng và hình ảnh phù hợp",
            "opros_ready": "Dữ liệu nền đã đủ để hội chẩn lựa chọn theo dõi chủ động/điều trị tại chỗ/toàn thân theo bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Các hướng điều trị ung bướu thay đổi nhanh theo mô bệnh học, dấu ấn phân tử, giai đoạn, khả năng phẫu thuật và thể trạng; luôn đối chiếu hướng dẫn hiện hành và hội chẩn đa chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_PROSTATE_PDQ_2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V222-PROS-1",
          "input": {
            "onc_age": 72,
            "onc_known_cancer": true,
            "opros_pathology": true,
            "opros_stage_risk": false,
            "opros_metastatic_context": false,
            "opros_toxicity": false,
            "opros_response_due": false
          },
          "expected": {
            "opros_route": "opros_stage"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Liên thông với giao diện Ung bướu trong phiên; dùng chung giai đoạn bệnh, điều trị đang thực hiện và mốc đánh giá đáp ứng. Không tạo hồ sơ ung bướu dài hạn.",
      "clinical_significance_vi": "Quản lý tích hợp từ phân tầng nguy cơ và giai đoạn đến theo dõi đáp ứng, không đồng nhất mọi ung thư tuyến tiền liệt với điều trị ngay.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân biệt bối cảnh theo dõi chủ động, điều trị tại chỗ và bệnh cần điều trị toàn thân ở mức quản lý tích hợp."
      ],
      "calculation_vi": "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt đơn độc để kết luận tiến triển hoặc tự thay đổi điều trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các bước đánh giá và theo dõi ung bướu người lớn theo cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phác đồ thuốc, liều, lịch điều trị, phẫu thuật hoặc xạ trị.",
        "common_misinterpretation": "Quy trình giúp xác định bước cần hoàn tất; không phải phác đồ điều trị và không thay thế hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc mô bệnh học, sinh học phân tử, giai đoạn, chức năng cơ quan, thể trạng và nguồn lực tại cơ sở."
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "onc_age": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "onc_known_cancer": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư"
          },
          "opros_pathology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định mô bệnh học khi cần"
          },
          "opros_stage_risk": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã phân tầng nguy cơ/giai đoạn phù hợp"
          },
          "opros_metastatic_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã làm rõ bệnh khu trú hay di căn và bối cảnh điều trị toàn thân khi có"
          },
          "opros_toxicity": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng"
          },
          "opros_response_due": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đến mốc cần đánh giá kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, triệu chứng và/hoặc hình ảnh theo kế hoạch"
          },
          "onc_stage_summary": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
            "maxLength": 80
          },
          "onc_treatment_current": {
            "type": "string",
            "title": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
            "maxLength": 120
          },
          "onc_next_response_date": {
            "type": "string",
            "title": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo"
          }
        },
        "required": [
          "onc_age",
          "onc_known_cancer",
          "opros_pathology",
          "opros_stage_risk",
          "opros_metastatic_context",
          "opros_toxicity",
          "opros_response_due"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "opros_route": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "opros_pathology",
              "opros_stage",
              "opros_context",
              "opros_toxicity",
              "opros_response",
              "opros_ready"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "opros_route"
        ]
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 546,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ung thư tuyến tiền liệt"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "solid_oncology",
        "primary_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "primary_topic_en": "Solid oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 546,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "solid_oncology",
        "browse_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "browse_topic_en": "Solid oncology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "solid_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Solid oncology → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp từ phân tầng nguy cơ và giai đoạn đến theo dõi đáp ứng, không đồng nhất mọi ung thư tuyến tiền liệt với điều trị ngay.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "Đã xác định mô bệnh học khi cần",
          "Đã phân tầng nguy cơ/giai đoạn phù hợp",
          "Đã làm rõ bệnh khu trú hay di căn và bối cảnh điều trị toàn thân khi có",
          "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "Đến mốc cần đánh giá kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt, triệu chứng và/hoặc hình ảnh theo kế hoạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân biệt bối cảnh theo dõi chủ động, điều trị tại chỗ và bệnh cần điều trị toàn thân ở mức quản lý tích hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt đơn độc để kết luận tiến triển hoặc tự thay đổi điều trị.",
          "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_PROSTATE_PDQ_2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-570",
      "slug": "adult-gynecologic-cancer-coordination",
      "spec_version": "2.23.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ung thư phụ khoa — quản lý tích hợp cơ quan, giai đoạn, điều trị và theo dõi",
      "name_en": "Adult gynecologic cancer coordination quy trình",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Organ-specific adult oncology coordination quy trình; routes by staging readiness, treatment context, toxicity and response. No hard-coded drug regimen or automatic treatment-order generation.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và khoảng tham chiếu của cơ sở."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "onc_age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "onc_known_cancer",
          "label_vi": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onc_stage_summary",
          "label_vi": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: giai đoạn IIIB, IV hoặc nguy cơ cao. Chỉ lưu trong phiên lâm sàng liên kết."
        },
        {
          "name": "onc_treatment_current",
          "label_vi": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "type": "text",
          "required": false,
          "note_vi": "Ví dụ: sau phẫu thuật, xạ trị, điều trị toàn thân hoặc theo dõi chủ động. Không dùng để sinh y lệnh."
        },
        {
          "name": "onc_next_response_date",
          "label_vi": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "type": "date",
          "required": false,
          "note_vi": "Mốc kế hoạch trong phiên; không phải lịch hẹn hoặc nhắc việc dài hạn."
        },
        {
          "name": "ogyn_site",
          "label_vi": "Cơ quan nguyên phát",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "ovary",
              "label_vi": "Buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc nguyên phát"
            },
            {
              "value": "endometrium",
              "label_vi": "Nội mạc tử cung"
            },
            {
              "value": "cervix",
              "label_vi": "Cổ tử cung"
            },
            {
              "value": "other",
              "label_vi": "Khác/chưa xác định"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "ogyn_pathology",
          "label_vi": "Đã xác định mô bệnh học phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ogyn_stage",
          "label_vi": "Đã hoàn tất giai đoạn và đánh giá khả năng phẫu thuật/điều trị tại chỗ phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ogyn_molecular",
          "label_vi": "Đã hoàn tất dấu ấn phân tử cần thiết khi có thể ảnh hưởng hướng điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ogyn_toxicity",
          "label_vi": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ogyn_response_due",
          "label_vi": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ogyn_route",
          "label_vi": "Bước quản lý tích hợp tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ogyn_site": "Chưa xác định rõ cơ quan nguyên phát — làm rõ trước quản lý tích hợp",
            "ogyn_pathology": "Chưa hoàn tất mô bệnh học — ưu tiên xác nhận bệnh",
            "ogyn_stage": "Chưa hoàn tất giai đoạn/khả năng điều trị tại chỗ — hội chẩn phụ khoa ung bướu",
            "ogyn_molecular": "Thiếu dữ liệu phân tử có thể ảnh hưởng chiến lược ở bối cảnh tương ứng",
            "ogyn_toxicity": "Độc tính đang nổi trội — định hướng xử trí theo cơ quan và chăm sóc hỗ trợ",
            "ogyn_response": "Đến mốc đánh giá đáp ứng/tái phát",
            "ogyn_ready": "Dữ liệu nền đã đủ để hội chẩn hướng điều trị theo cơ quan và giai đoạn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Các hướng điều trị ung bướu thay đổi nhanh theo mô bệnh học, dấu ấn phân tử, giai đoạn, khả năng phẫu thuật và thể trạng; luôn đối chiếu hướng dẫn hiện hành và hội chẩn đa chuyên khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCI_GYN_PDQ",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V222-GYN-1",
          "input": {
            "onc_age": 58,
            "onc_known_cancer": true,
            "ogyn_site": "other",
            "ogyn_pathology": false,
            "ogyn_stage": false,
            "ogyn_molecular": false,
            "ogyn_toxicity": false,
            "ogyn_response_due": false
          },
          "expected": {
            "ogyn_route": "ogyn_site"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Liên thông với giao diện Ung bướu trong phiên; dùng chung giai đoạn bệnh, điều trị đang thực hiện và mốc đánh giá đáp ứng. Không tạo hồ sơ ung bướu dài hạn.",
      "clinical_significance_vi": "Tách ung thư buồng trứng, nội mạc tử cung và cổ tử cung trước khi quản lý tích hợp điều trị và theo dõi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kết nối với Sản Phụ khoa, huyết học, thận, chăm sóc hỗ trợ và độc tính điều trị khi phù hợp."
      ],
      "calculation_vi": "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một quy trình điều trị chung cho mọi ung thư phụ khoa; chiến lược phụ thuộc cơ quan, mô bệnh học, giai đoạn và dấu ấn liên quan."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các bước đánh giá và theo dõi ung bướu người lớn theo cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phác đồ thuốc, liều, lịch điều trị, phẫu thuật hoặc xạ trị.",
        "common_misinterpretation": "Quy trình giúp xác định bước cần hoàn tất; không phải phác đồ điều trị và không thay thế hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc mô bệnh học, sinh học phân tử, giai đoạn, chức năng cơ quan, thể trạng và nguồn lực tại cơ sở."
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "onc_age": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "onc_known_cancer": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư"
          },
          "ogyn_site": {
            "type": "string",
            "title": "Cơ quan nguyên phát",
            "enum": [
              "ovary",
              "endometrium",
              "cervix",
              "other"
            ]
          },
          "ogyn_pathology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác định mô bệnh học phù hợp"
          },
          "ogyn_stage": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất giai đoạn và đánh giá khả năng phẫu thuật/điều trị tại chỗ phù hợp"
          },
          "ogyn_molecular": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã hoàn tất dấu ấn phân tử cần thiết khi có thể ảnh hưởng hướng điều trị"
          },
          "ogyn_toxicity": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng"
          },
          "ogyn_response_due": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát"
          },
          "onc_stage_summary": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
            "maxLength": 80
          },
          "onc_treatment_current": {
            "type": "string",
            "title": "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
            "maxLength": 120
          },
          "onc_next_response_date": {
            "type": "string",
            "title": "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo"
          }
        },
        "required": [
          "onc_age",
          "onc_known_cancer",
          "ogyn_site",
          "ogyn_pathology",
          "ogyn_stage",
          "ogyn_molecular",
          "ogyn_toxicity",
          "ogyn_response_due"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "ogyn_route": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "ogyn_site",
              "ogyn_pathology",
              "ogyn_stage",
              "ogyn_molecular",
              "ogyn_toxicity",
              "ogyn_response",
              "ogyn_ready"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "ogyn_route"
        ]
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 547,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ung thư phụ khoa"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "oncology_emergencies",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu ung bướu & độc tính",
        "primary_topic_en": "Oncology emergencies & toxicity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 547,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Cấp cứu ung bướu & độc tính → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "solid_oncology",
        "browse_topic_vi": "Ung thư đặc",
        "browse_topic_en": "Solid tumors",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_emergencies",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư đặc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Solid tumors → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tách ung thư buồng trứng, nội mạc tử cung và cổ tử cung trước khi quản lý tích hợp điều trị và theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ung thư cơ quan tương ứng đã xác định hoặc đang trong quá trình hoàn tất đánh giá giai đoạn và kế hoạch điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Đã xác định hoặc đang đánh giá bệnh ung thư",
          "Giai đoạn hiện tại (ghi ngắn nếu đã xác định)",
          "Điều trị đang thực hiện (ghi ngắn)",
          "Mốc đánh giá đáp ứng tiếp theo",
          "Cơ quan nguyên phát",
          "Đã xác định mô bệnh học phù hợp",
          "Đã hoàn tất giai đoạn và đánh giá khả năng phẫu thuật/điều trị tại chỗ phù hợp",
          "Đã hoàn tất dấu ấn phân tử cần thiết khi có thể ảnh hưởng hướng điều trị",
          "Có độc tính điều trị mới hoặc đang tăng",
          "Đến mốc cần đánh giá đáp ứng/tái phát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Quy trình quản lý tích hợp theo cơ quan: hoàn tất mô bệnh học/dấu ấn cần thiết và giai đoạn → xác định bối cảnh điều trị → theo dõi độc tính → đánh giá đáp ứng; không tự tạo y lệnh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết nối với Sản Phụ khoa, huyết học, thận, chăm sóc hỗ trợ và độc tính điều trị khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một quy trình điều trị chung cho mọi ung thư phụ khoa; chiến lược phụ thuộc cơ quan, mô bệnh học, giai đoạn và dấu ấn liên quan.",
          "Không dùng quy trình này để tự lựa chọn phác đồ thuốc, liều, lịch xạ trị hoặc quyết định phẫu thuật ngoài hội chẩn chuyên ngành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCI_GYN_PDQ",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-571",
      "slug": "geriatric-frailty-function-trajectory",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Suy yếu và chức năng ở người cao tuổi — diễn biến và khả năng phục hồi",
      "name_en": "Frailty and functional trajectory in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đánh giá mức chức năng nền → thay đổi cấp → suy yếu → khả năng đảo ngược → phục hồi; không dùng điểm suy yếu đơn độc để giới hạn chăm sóc.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá mức chức năng nền → thay đổi cấp → suy yếu → khả năng đảo ngược → phục hồi; không dùng điểm suy yếu đơn độc để giới hạn chăm sóc.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện thay đổi chức năng so với mức nền và định hướng xử trí sang đánh giá đa miền.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện thay đổi chức năng so với mức nền và định hướng xử trí sang đánh giá đa miền.",
        "Có thể gọi lại FRAIL, Timed Up & Go và các công cụ vận động hiện có khi cần định lượng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gff_acute_decline",
          "label_vi": "Giảm chức năng cấp hoặc mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gff_frail_screen",
          "label_vi": "Có tín hiệu suy yếu/tiền suy yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gff_adl_loss",
          "label_vi": "Giảm khả năng hoạt động sinh hoạt hằng ngày so với mức nền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gff_mobility_loss",
          "label_vi": "Giảm vận động hoặc đi lại so với mức nền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gff_reversible",
          "label_vi": "Có yếu tố cấp có thể đảo ngược đang được tìm thấy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gff_recovery",
          "label_vi": "Chức năng đang phục hồi sau can thiệp/điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gff_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gff_acute": "Giảm chức năng cấp — ưu tiên tìm bệnh cấp và nguyên nhân có thể đảo ngược",
            "gff_frail": "Có suy yếu/chức năng giảm — đánh giá đa miền và mục tiêu phục hồi",
            "gff_rehab": "Đang phục hồi — tiếp tục đánh giá vận động, dinh dưỡng và khả năng tự chăm sóc",
            "gff_baseline": "Chưa có giảm chức năng nổi bật — duy trì theo dõi theo mức nền"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Suy yếu là trạng thái dễ tổn thương, không đồng nghĩa không còn khả năng phục hồi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_ICOPE_2025",
        "SRC_FRAIL_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-571-1",
          "input": {
            "gff_acute_decline": true,
            "gff_frail_screen": true,
            "gff_adl_loss": true,
            "gff_mobility_loss": true,
            "gff_reversible": true,
            "gff_recovery": false
          },
          "expected": {
            "gff_route": "gff_acute"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 465,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Suy yếu và chức năng ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 465,
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Nhận diện thay đổi chức năng so với mức nền và định hướng xử trí sang đánh giá đa miền.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Giảm chức năng cấp hoặc mới xuất hiện",
          "Có tín hiệu suy yếu/tiền suy yếu",
          "Giảm khả năng hoạt động sinh hoạt hằng ngày so với mức nền",
          "Giảm vận động hoặc đi lại so với mức nền",
          "Có yếu tố cấp có thể đảo ngược đang được tìm thấy",
          "Chức năng đang phục hồi sau can thiệp/điều trị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chức năng nền, bệnh cấp hiện tại và khả năng thực hiện test.",
          "Đo sức cơ, khối cơ hoặc khả năng hoạt động theo đúng kỹ thuật và ngưỡng phù hợp dân số.",
          "Đánh giá mức chức năng nền → thay đổi cấp → suy yếu → khả năng đảo ngược → phục hồi; không dùng điểm suy yếu đơn độc để giới hạn chăm sóc.",
          "Dùng kết quả để lập kế hoạch vận động, dinh dưỡng, phục hồi chức năng và theo dõi thay đổi, không chỉ gắn nhãn nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện thay đổi chức năng so với mức nền và định hướng xử trí sang đánh giá đa miền.",
          "Có thể gọi lại FRAIL, Timed Up & Go và các công cụ vận động hiện có khi cần định lượng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Suy yếu là trạng thái dễ tổn thương, không đồng nghĩa không còn khả năng phục hồi.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_ICOPE_2025",
          "SRC_FRAIL_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-572",
      "slug": "geriatric-delirium-workflow",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Sảng ở người cao tuổi — nhận diện nguyên nhân và đánh giá lại",
      "name_en": "Delirium workflow in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nhận diện thay đổi cấp/dao động → cổng nguy hiểm → tìm nguyên nhân đa yếu tố → rà thuốc → đánh giá lại; có thể gọi lại 4AT nhưng không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Nhận diện thay đổi cấp/dao động → cổng nguy hiểm → tìm nguyên nhân đa yếu tố → đánh giá thuốc → đánh giá lại; có thể gọi lại 4AT nhưng không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt sảng trong bối cảnh bệnh cấp và mức nhận thức nền.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt sảng trong bối cảnh bệnh cấp và mức nhận thức nền.",
        "Ưu tiên can thiệp không dùng thuốc và xử lý nguyên nhân khi phù hợp; quy trình không tự kê thuốc an thần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gdel_acute_fluctuation",
          "label_vi": "Thay đổi nhận thức/chú ý cấp hoặc dao động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdel_emergency",
          "label_vi": "Có bất ổn sinh lý, giảm ý thức sâu hoặc dấu thần kinh cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdel_trigger",
          "label_vi": "Đã xác định ít nhất một yếu tố khởi phát có thể điều chỉnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdel_medication",
          "label_vi": "Có thuốc mới/thay đổi thuốc hoặc thuốc nguy cơ góp phần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdel_persistent",
          "label_vi": "Sảng hoặc thay đổi nhận thức vẫn kéo dài sau đánh giá ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdel_4at_positive",
          "label_vi": "Sàng lọc 4AT gợi ý sảng",
          "type": "định tính",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gdel_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gdel_emergency": "Sảng kèm dấu nguy hiểm — ưu tiên đánh giá bệnh cấp và ổn định sinh lý",
            "gdel_probable": "Mẫu hình sảng cấp/dao động — tìm và xử lý đa yếu tố khởi phát",
            "gdel_persistent": "Sảng kéo dài — đánh giá lại nguyên nhân, thuốc, đau, nhiễm trùng, chuyển hóa và môi trường",
            "gdel_reassess": "Chưa đủ mẫu hình — đánh giá lại nhận thức, mức nền và diễn biến"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sảng có thể biểu hiện giảm hoạt động và dễ bị bỏ sót; không đồng nhất với sa sút trí tuệ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_DELIRIUM_2023",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-572-1",
          "input": {
            "gdel_acute_fluctuation": true,
            "gdel_emergency": false,
            "gdel_trigger": true,
            "gdel_medication": true,
            "gdel_persistent": false,
            "gdel_4at_positive": true
          },
          "expected": {
            "gdel_route": "gdel_probable"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 354,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sảng ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "cognition_delirium",
        "primary_topic_vi": "Nhận thức và sảng",
        "primary_topic_en": "Cognition & delirium",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 354,
        "path_vi": "Lão khoa → Nhận thức và sảng → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "cognition_delirium",
        "browse_topic_vi": "Nhận thức và sảng",
        "browse_topic_en": "Cognition & delirium",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "cognition_delirium",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Nhận thức và sảng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → Cognition & delirium → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Đặt sảng trong bối cảnh bệnh cấp và mức nhận thức nền.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Thay đổi nhận thức/chú ý cấp hoặc dao động",
          "Có bất ổn sinh lý, giảm ý thức sâu hoặc dấu thần kinh cấp",
          "Đã xác định ít nhất một yếu tố khởi phát có thể điều chỉnh",
          "Có thuốc mới/thay đổi thuốc hoặc thuốc nguy cơ góp phần",
          "Sảng hoặc thay đổi nhận thức vẫn kéo dài sau đánh giá ban đầu",
          "Sàng lọc 4AT gợi ý sảng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thay đổi cấp và dao động so với nhận thức nền; đánh giá mức thức tỉnh.",
          "Sàng lọc bằng công cụ phù hợp và tìm nguyên nhân: thuốc, nhiễm trùng, đau, thiếu oxy, bí tiểu, táo bón, chuyển hóa.",
          "Nhận diện thay đổi cấp/dao động → cổng nguy hiểm → tìm nguyên nhân đa yếu tố → đánh giá thuốc → đánh giá lại; có thể gọi lại 4AT nhưng không dùng điểm đơn độc để chẩn đoán.",
          "Điều trị nguyên nhân và áp dụng biện pháp không dùng thuốc; thuốc an thần/kháng loạn thần chỉ khi có chỉ định cụ thể."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt sảng trong bối cảnh bệnh cấp và mức nhận thức nền.",
          "Ưu tiên can thiệp không dùng thuốc và xử lý nguyên nhân khi phù hợp; quy trình không tự kê thuốc an thần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sảng có thể biểu hiện giảm hoạt động và dễ bị bỏ sót; không đồng nhất với sa sút trí tuệ.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_DELIRIUM_2023",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-573",
      "slug": "geriatric-falls-workflow",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Té ngã ở người cao tuổi — đánh giá đa yếu tố và phòng ngừa tái diễn",
      "name_en": "Falls multifactorial workflow in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Té ngã/chấn thương → dấu gợi ý ngất → yếu tố vận động, thuốc, huyết áp tư thế, thị giác/môi trường → phòng ngừa tái diễn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Té ngã/chấn thương → dấu gợi ý ngất → yếu tố vận động, thuốc, huyết áp tư thế, thị giác/môi trường → phòng ngừa tái diễn.",
      "clinical_significance_vi": "Không dùng một thang điểm nguy cơ té ngã thay cho đánh giá đa yếu tố.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng một thang điểm nguy cơ té ngã thay cho đánh giá đa yếu tố.",
        "Có thể gọi lại Timed Up & Go, thăng bằng và đánh giá ngất khi phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gfall_current_injury",
          "label_vi": "Té ngã hiện tại kèm chấn thương hoặc triệu chứng cấp cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gfall_recurrent",
          "label_vi": "Té ngã tái diễn hoặc nhiều lần trong năm gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gfall_syncope",
          "label_vi": "Có ngất/tiền ngất, đau ngực hoặc hồi hộp liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gfall_gait_balance",
          "label_vi": "Có bất thường dáng đi, thăng bằng hoặc yếu cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gfall_medication",
          "label_vi": "Có thuốc có thể làm tăng nguy cơ té ngã hoặc hạ huyết áp tư thế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gfall_environment",
          "label_vi": "Có yếu tố môi trường/thị giác/giày dép có thể điều chỉnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gfall_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gfall_emergency": "Té ngã kèm chấn thương/dấu cấp — xử trí bệnh cảnh cấp trước",
            "gfall_syncope": "Té ngã có khả năng liên quan ngất — định hướng xử trí đánh giá tim mạch/thần kinh phù hợp",
            "gfall_multifactorial": "Nguy cơ té ngã đa yếu tố — đánh giá vận động, thuốc, huyết áp tư thế và môi trường",
            "gfall_prevention": "Chưa có ngoại lệ cấp — xây kế hoạch phòng ngừa theo yếu tố nguy cơ cá thể"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Té ngã ở người cao tuổi thường đa nguyên nhân; tránh quy kết chỉ cho tuổi hoặc yếu cơ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_FALLS_2025",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-573-1",
          "input": {
            "gfall_current_injury": false,
            "gfall_recurrent": true,
            "gfall_syncope": false,
            "gfall_gait_balance": true,
            "gfall_medication": true,
            "gfall_environment": false
          },
          "expected": {
            "gfall_route": "gfall_multifactorial"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Không dùng một thang điểm nguy cơ té ngã thay cho đánh giá đa yếu tố.",
        "target_population_vi": "Lớp quản lý tích hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Không dùng một thang điểm nguy cơ té ngã thay cho đánh giá đa yếu tố. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp quản lý tích hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng. — bổ sung quy trình Lão khoa và giao diện Lão khoa trong phiên theo phiên.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_FALLS_2025",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NICE_FALLS_2025",
            "SRC_WHO_ICOPE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NICE_FALLS_2025",
            "SRC_WHO_ICOPE_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "NICE",
        "origin": "",
        "purpose": "Không dùng một thang điểm nguy cơ té ngã thay cho đánh giá đa yếu tố.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 355,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Té ngã ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "falls_mobility",
        "primary_topic_vi": "Ngã & vận động",
        "primary_topic_en": "Falls & mobility",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 355,
        "path_vi": "Lão khoa → Ngã & vận động → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "falls_mobility",
        "browse_topic_vi": "Ngã & vận động",
        "browse_topic_en": "Falls & mobility",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "falls_mobility",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Ngã & vận động → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → Falls & mobility → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Đánh giá đa yếu tố sau té ngã hoặc ở người có nguy cơ ngã để tìm nguyên nhân có thể sửa và phòng tái diễn.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Té ngã hiện tại kèm chấn thương hoặc triệu chứng cấp cần đánh giá",
          "Té ngã tái diễn hoặc nhiều lần trong năm gần đây",
          "Có ngất/tiền ngất, đau ngực hoặc hồi hộp liên quan",
          "Có bất thường dáng đi, thăng bằng hoặc yếu cơ",
          "Có thuốc có thể làm tăng nguy cơ té ngã hoặc hạ huyết áp tư thế",
          "Có yếu tố môi trường/thị giác/giày dép có thể điều chỉnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá chấn thương cấp và nguyên nhân gây ngã trước khi phân tầng nguy cơ.",
          "Đánh giá dáng đi/thăng bằng, thuốc, huyết áp tư thế, thị lực, bàn chân, môi trường và nhận thức.",
          "Té ngã/chấn thương → dấu gợi ý ngất → yếu tố vận động, thuốc, huyết áp tư thế, thị giác/môi trường → phòng ngừa tái diễn.",
          "Lập can thiệp đa yếu tố theo các nguy cơ tìm thấy; không dùng một điểm dự báo ngã để phân loại có/không nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Can thiệp dựa trên yếu tố tìm thấy: thuốc, huyết áp tư thế, dáng đi/thăng bằng, thị lực, bàn chân, môi trường và bệnh cấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Té ngã ở người cao tuổi thường đa nguyên nhân; tránh quy kết chỉ cho tuổi hoặc yếu cơ.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa.",
          "NICE 2025 không khuyến cáo dùng thang dự báo ngã như công cụ duy nhất để dự đoán ai sẽ ngã."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_FALLS_2025",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-574",
      "slug": "geriatric-polypharmacy-review",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Đa thuốc ở người cao tuổi — đánh giá chỉ định, nguy cơ và gánh nặng điều trị",
      "name_en": "Polypharmacy and medication review in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đối chiếu thuốc → chỉ định hiện tại → biến cố bất lợi → tương tác/chức năng cơ quan → gánh nặng điều trị → rà khả năng đơn giản hóa; không tự ngừng thuốc.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Đối chiếu thuốc → chỉ định hiện tại → biến cố bất lợi → tương tác/chức năng cơ quan → gánh nặng điều trị → đánh giá khả năng đơn giản hóa; không tự ngừng thuốc.",
      "clinical_significance_vi": "Có thể dùng tiêu chí Beers như một tín hiệu cảnh báo, không phải danh sách bắt buộc ngừng thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng tiêu chí Beers như một tín hiệu cảnh báo, không phải danh sách bắt buộc ngừng thuốc.",
        "Đánh giá thuốc phải xét chỉ định, thời gian tới lợi ích, mục tiêu người bệnh và nguy cơ ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gmed_many",
          "label_vi": "Có nhiều thuốc đang dùng hoặc phác đồ phức tạp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gmed_no_indication",
          "label_vi": "Có thuốc chưa rõ chỉ định hiện tại hoặc trùng lặp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gmed_adverse",
          "label_vi": "Có biến cố bất lợi, té ngã, sảng, hạ huyết áp hoặc triệu chứng nghi do thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gmed_interaction",
          "label_vi": "Có tương tác thuốc–thuốc/thuốc–bệnh cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gmed_renal",
          "label_vi": "Chức năng thận/gan thay đổi có thể ảnh hưởng dùng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gmed_burden",
          "label_vi": "Gánh nặng điều trị hoặc khó tuân thủ đang ảnh hưởng mục tiêu chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gmed_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gmed_harm": "Có tín hiệu tác hại do thuốc — ưu tiên đánh giá thuốc liên quan và bệnh cấp",
            "gmed_deprescribe_review": "Có thuốc thiếu chỉ định/trùng lặp hoặc gánh nặng điều trị — cần đánh giá lợi ích–nguy cơ và khả năng giảm thuốc",
            "gmed_adjust": "Chức năng cơ quan/tương tác thay đổi — kiểm tra lại tính phù hợp và liều theo nguồn chuyên môn",
            "gmed_reconcile": "Đa thuốc — hoàn tất đối chiếu thuốc, chỉ định và mục tiêu của người bệnh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự giảm/ngừng thuốc từ một tiêu chí đơn độc; một số thuốc nguy cơ vẫn có thể phù hợp ở từng người bệnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AGS_BEERS_2023",
        "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-574-1",
          "input": {
            "gmed_many": true,
            "gmed_no_indication": true,
            "gmed_adverse": false,
            "gmed_interaction": false,
            "gmed_renal": false,
            "gmed_burden": true
          },
          "expected": {
            "gmed_route": "gmed_deprescribe_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Có thể dùng tiêu chí Beers như một tín hiệu cảnh báo, không phải danh sách bắt buộc ngừng thuốc.",
        "target_population_vi": "Lớp quản lý tích hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Có thể dùng tiêu chí Beers như một tín hiệu cảnh báo, không phải danh sách bắt buộc ngừng thuốc. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp quản lý tích hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng. — bổ sung quy trình Lão khoa và giao diện Lão khoa trong phiên theo phiên.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2023; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AGS_BEERS_2023",
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AGS_BEERS_2023",
            "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AGS_BEERS_2023",
            "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2023",
        "developers": "American Geriatrics Society",
        "origin": "",
        "purpose": "Có thể dùng tiêu chí Beers như một tín hiệu cảnh báo, không phải danh sách bắt buộc ngừng thuốc.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 356,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Đa thuốc ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "polypharmacy",
        "primary_topic_vi": "Đa thuốc & an toàn",
        "primary_topic_en": "Polypharmacy & safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 356,
        "path_vi": "Lão khoa → Đa thuốc & an toàn → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "geriatric_general_safety",
        "browse_topic_vi": "Lão khoa tổng quát & an toàn thuốc",
        "browse_topic_en": "General geriatrics & medication safety",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "polypharmacy",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Lão khoa tổng quát & an toàn thuốc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → General geriatrics & medication safety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Đánh giá đa thuốc ở người cao tuổi theo chỉ định hiện tại, lợi ích kỳ vọng, nguy cơ, tương tác, chức năng cơ quan và mục tiêu chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhiều thuốc đang dùng hoặc phác đồ phức tạp",
          "Có thuốc chưa rõ chỉ định hiện tại hoặc trùng lặp",
          "Có biến cố bất lợi, té ngã, sảng, hạ huyết áp hoặc triệu chứng nghi do thuốc",
          "Có tương tác thuốc–thuốc/thuốc–bệnh cần đánh giá",
          "Chức năng thận/gan thay đổi có thể ảnh hưởng dùng thuốc",
          "Gánh nặng điều trị hoặc khó tuân thủ đang ảnh hưởng mục tiêu chăm sóc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh sách thuốc thực tế, chỉ định và thời gian dùng.",
          "Đánh giá mỗi thuốc theo lợi ích hiện tại, nguy cơ, tương tác, chức năng thận/gan, mục tiêu chăm sóc và khả năng tuân thủ.",
          "Ưu tiên thuốc có nguy cơ gây té ngã, sảng, hạ huyết áp, hạ đường huyết hoặc chảy máu.",
          "Nếu giảm/ngừng thuốc, lập kế hoạch theo dõi triệu chứng hoặc hội chứng cai/đảo ngược."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên giảm thuốc không còn chỉ định hoặc có hại khi lợi ích thấp; thay đổi từng bước với kế hoạch theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự giảm/ngừng thuốc từ một tiêu chí đơn độc; một số thuốc nguy cơ vẫn có thể phù hợp ở từng người bệnh.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa.",
          "Không ngừng thuốc chỉ vì nằm trong Beers Criteria hoặc một danh sách thuốc không phù hợp; luôn cân nhắc chỉ định cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AGS_BEERS_2023",
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-575",
      "slug": "geriatric-nutrition-hydration",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Dinh dưỡng và bù nước ở người cao tuổi — nguy cơ, lượng ăn và đáp ứng",
      "name_en": "Nutrition and hydration workflow in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sụt cân/giảm ăn → mất nước → nuốt/răng miệng → bệnh cấp → khả năng tự ăn → đáp ứng theo thời gian; có thể gọi lại GNRI/GLIM khi cần.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Sụt cân/giảm ăn → mất nước → nuốt/răng miệng → bệnh cấp → khả năng tự ăn → đáp ứng theo thời gian; có thể gọi lại GNRI/GLIM khi cần.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên mục tiêu ăn uống cá thể và hỗ trợ bằng đường miệng khi phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên mục tiêu ăn uống cá thể và hỗ trợ bằng đường miệng khi phù hợp.",
        "Theo dõi cả dinh dưỡng và bù nước, không dùng albumin đơn độc để chẩn đoán suy dinh dưỡng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gnut_weight_loss",
          "label_vi": "Có sụt cân ngoài ý muốn hoặc giảm ăn gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gnut_dehydration",
          "label_vi": "Có dấu mất nước hoặc lượng dịch uống không đủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gnut_dysphagia",
          "label_vi": "Có khó nuốt/nguy cơ hít sặc hoặc vấn đề răng miệng ảnh hưởng ăn uống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gnut_inflammation",
          "label_vi": "Có bệnh cấp/viêm làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gnut_function",
          "label_vi": "Suy giảm chức năng hoặc cần hỗ trợ ăn uống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gnut_improving",
          "label_vi": "Lượng ăn, cân nặng hoặc tình trạng bù nước đang cải thiện sau can thiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gnut_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gnut_swallow": "Khó nuốt/nguy cơ hít sặc — ưu tiên đánh giá nuốt và an toàn đường ăn",
            "gnut_highrisk": "Nguy cơ suy dinh dưỡng/mất nước cao — đánh giá dinh dưỡng toàn diện và nguyên nhân",
            "gnut_recovery": "Đang cải thiện — tiếp tục theo dõi lượng ăn, cân nặng, dịch và chức năng",
            "gnut_screen": "Chưa có nguy cơ nổi bật — tiếp tục sàng lọc định kỳ theo bối cảnh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khó nuốt và nguy cơ hít sặc cần đánh giá riêng; không tự chọn đường nuôi hoặc mức năng lượng từ quy trình này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESPEN_GERIATRICS_2022",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-575-1",
          "input": {
            "gnut_weight_loss": true,
            "gnut_dehydration": true,
            "gnut_dysphagia": false,
            "gnut_inflammation": true,
            "gnut_function": true,
            "gnut_improving": false
          },
          "expected": {
            "gnut_route": "gnut_highrisk"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 357,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dinh dưỡng và bù nước ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "geriatrics_general",
        "primary_topic_vi": "Lão khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General geriatrics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 357,
        "path_vi": "Lão khoa → Lão khoa tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "geriatric_general_safety",
        "browse_topic_vi": "Lão khoa tổng quát & an toàn thuốc",
        "browse_topic_en": "General geriatrics & medication safety",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "geriatrics_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Lão khoa tổng quát & an toàn thuốc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → General geriatrics & medication safety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Ưu tiên mục tiêu ăn uống cá thể và hỗ trợ bằng đường miệng khi phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Có sụt cân ngoài ý muốn hoặc giảm ăn gần đây",
          "Có dấu mất nước hoặc lượng dịch uống không đủ",
          "Có khó nuốt/nguy cơ hít sặc hoặc vấn đề răng miệng ảnh hưởng ăn uống",
          "Có bệnh cấp/viêm làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng",
          "Suy giảm chức năng hoặc cần hỗ trợ ăn uống",
          "Lượng ăn, cân nặng hoặc tình trạng bù nước đang cải thiện sau can thiệp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "Sụt cân/giảm ăn → mất nước → nuốt/răng miệng → bệnh cấp → khả năng tự ăn → đáp ứng theo thời gian; có thể gọi lại GNRI/GLIM khi cần.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên mục tiêu ăn uống cá thể và hỗ trợ bằng đường miệng khi phù hợp.",
          "Theo dõi cả dinh dưỡng và bù nước, không dùng albumin đơn độc để chẩn đoán suy dinh dưỡng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khó nuốt và nguy cơ hít sặc cần đánh giá riêng; không tự chọn đường nuôi hoặc mức năng lượng từ quy trình này.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESPEN_GERIATRICS_2022",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-576",
      "slug": "geriatric-cognitive-decline",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Suy giảm nhận thức ở người cao tuổi — cấp hay mạn, chức năng và đánh giá tiếp",
      "name_en": "Cognitive decline workflow in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân biệt cấp/dao động với tiến triển mạn → mức ảnh hưởng chức năng → yếu tố cảm giác/tâm trạng/thuốc → an toàn → đánh giá tiếp.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Phân biệt cấp/dao động với tiến triển mạn → mức ảnh hưởng chức năng → yếu tố cảm giác/tâm trạng/thuốc → an toàn → đánh giá tiếp.",
      "clinical_significance_vi": "Nếu thay đổi cấp hoặc dao động, định hướng xử trí sang sảng trước khi gán bệnh nhận thức mạn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu thay đổi cấp hoặc dao động, định hướng xử trí sang sảng trước khi gán bệnh nhận thức mạn.",
        "Đặt kết quả nhận thức trong bối cảnh giáo dục, ngôn ngữ, thính lực/thị lực và mức chức năng nền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gcog_acute",
          "label_vi": "Thay đổi nhận thức xuất hiện cấp hoặc dao động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gcog_progressive",
          "label_vi": "Suy giảm nhận thức tiến triển trong nhiều tháng/năm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gcog_function",
          "label_vi": "Suy giảm ảnh hưởng hoạt động sinh hoạt hằng ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gcog_mood_sensory",
          "label_vi": "Có trầm cảm, giảm thị lực/thính lực hoặc yếu tố giao tiếp có thể ảnh hưởng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gcog_medical",
          "label_vi": "Có thuốc/bệnh chuyển hóa hoặc thần kinh có thể góp phần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gcog_safety",
          "label_vi": "Có vấn đề an toàn như dùng thuốc, lái xe, đi lạc hoặc tự chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gcog_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gcog_delirium": "Thay đổi nhận thức cấp/dao động — ưu tiên đánh giá sảng và bệnh cấp",
            "gcog_progressive": "Suy giảm tiến triển kèm ảnh hưởng chức năng — cần đánh giá nhận thức toàn diện và nguyên nhân có thể điều chỉnh",
            "gcog_safety": "Có vấn đề an toàn/chức năng — ưu tiên kế hoạch hỗ trợ và đánh giá năng lực phù hợp",
            "gcog_reassess": "Chưa đủ mẫu hình — đánh giá cảm giác, tâm trạng, thuốc, bệnh nền và theo dõi diễn biến"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chẩn đoán sa sút trí tuệ chỉ từ một xét nghiệm sàng lọc đơn độc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_ICOPE_2025",
        "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-576-1",
          "input": {
            "gcog_acute": false,
            "gcog_progressive": true,
            "gcog_function": true,
            "gcog_mood_sensory": false,
            "gcog_medical": true,
            "gcog_safety": false
          },
          "expected": {
            "gcog_route": "gcog_progressive"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 358,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Suy giảm nhận thức ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 358,
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Nếu thay đổi cấp hoặc dao động, định hướng xử trí sang sảng trước khi gán bệnh nhận thức mạn.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Thay đổi nhận thức xuất hiện cấp hoặc dao động",
          "Suy giảm nhận thức tiến triển trong nhiều tháng/năm",
          "Suy giảm ảnh hưởng hoạt động sinh hoạt hằng ngày",
          "Có trầm cảm, giảm thị lực/thính lực hoặc yếu tố giao tiếp có thể ảnh hưởng đánh giá",
          "Có thuốc/bệnh chuyển hóa hoặc thần kinh có thể góp phần",
          "Có vấn đề an toàn như dùng thuốc, lái xe, đi lạc hoặc tự chăm sóc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "Phân biệt cấp/dao động với tiến triển mạn → mức ảnh hưởng chức năng → yếu tố cảm giác/tâm trạng/thuốc → an toàn → đánh giá tiếp.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu thay đổi cấp hoặc dao động, định hướng xử trí sang sảng trước khi gán bệnh nhận thức mạn.",
          "Đặt kết quả nhận thức trong bối cảnh giáo dục, ngôn ngữ, thính lực/thị lực và mức chức năng nền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chẩn đoán sa sút trí tuệ chỉ từ một xét nghiệm sàng lọc đơn độc.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_ICOPE_2025",
          "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-577",
      "slug": "geriatric-discharge-transition",
      "spec_version": "2.24.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Chuẩn bị xuất viện ở người cao tuổi — chức năng, thuốc và hỗ trợ sau viện",
      "name_en": "Discharge and care-transition workflow in older adults",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ổn định bệnh cấp → chức năng/nhận thức → thuốc → dinh dưỡng → hỗ trợ xã hội/môi trường → kế hoạch theo dõi; không tự quyết định xuất viện.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Ưu tiên đơn vị SI và dữ liệu chức năng theo bối cảnh người bệnh."
      },
      "calculation_vi": "Ổn định bệnh cấp → chức năng/nhận thức → thuốc → dinh dưỡng → hỗ trợ xã hội/môi trường → kế hoạch theo dõi; không tự quyết định xuất viện.",
      "clinical_significance_vi": "Tập trung vào mức chức năng và nhu cầu hỗ trợ thực tế thay vì tuổi đơn thuần.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tập trung vào mức chức năng và nhu cầu hỗ trợ thực tế thay vì tuổi đơn thuần.",
        "Có thể dùng giao diện Lão khoa trong phiên để đánh giá các khoảng trống còn lại trong cùng phiên."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gdis_medically_stable",
          "label_vi": "Bệnh cấp đã ổn định đủ để bắt đầu lập kế hoạch chuyển tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdis_function_ready",
          "label_vi": "Khả năng vận động/tự chăm sóc phù hợp với môi trường dự kiến sau viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdis_cognition_ready",
          "label_vi": "Nhận thức/sảng đã được đánh giá và có kế hoạch hỗ trợ nếu cần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdis_med_reconciled",
          "label_vi": "Đã đối chiếu thuốc và làm rõ thay đổi thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdis_nutrition_ready",
          "label_vi": "Dinh dưỡng, nuốt và bù nước đã có kế hoạch phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gdis_support_ready",
          "label_vi": "Người chăm sóc, thiết bị, môi trường và theo dõi sau viện đã được làm rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gdis_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "gdis_notstable": "Bệnh cấp chưa ổn định — chưa thể chỉ dựa vào bảng kiểm để kết luận sẵn sàng xuất viện",
            "gdis_function": "Còn khoảng trống chức năng/nhận thức — cần hoàn tất kế hoạch hỗ trợ và phục hồi",
            "gdis_mednutrition": "Còn khoảng trống thuốc/dinh dưỡng — hoàn tất đối chiếu và hướng dẫn chuyển tiếp",
            "gdis_support": "Còn khoảng trống hỗ trợ sau viện — làm rõ người chăm sóc, môi trường và kế hoạch theo dõi",
            "gdis_ready": "Các miền chính đã được đánh giá — hội chẩn/xác nhận kế hoạch xuất viện cá thể hóa"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đạt đủ trường trong quy trình không đồng nghĩa tự động an toàn xuất viện; quyết định cần đánh giá lâm sàng và điều kiện thực tế."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ưu tiên bệnh cấp có thể đảo ngược, mục tiêu của người bệnh và mức chức năng nền; không quy mọi thay đổi ở người cao tuổi cho tuổi tác đơn thuần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_ICOPE_2025",
        "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
        "SRC_NICE_FALLS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V224-577-1",
          "input": {
            "gdis_medically_stable": true,
            "gdis_function_ready": true,
            "gdis_cognition_ready": true,
            "gdis_med_reconciled": false,
            "gdis_nutrition_ready": true,
            "gdis_support_ready": true
          },
          "expected": {
            "gdis_route": "gdis_mednutrition"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hỗ trợ đánh giá Lão khoa theo diễn biến và dùng chung dữ liệu trong phiên; không tạo hồ sơ dài hạn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Lão khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, tự quyết định điều trị, giới hạn chăm sóc hoặc thay thế đánh giá Lão khoa toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Một tín hiệu nguy cơ hoặc suy giảm chức năng không đồng nghĩa một nguyên nhân duy nhất và cần tìm yếu tố cấp tính có thể đảo ngược.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc mức chức năng nền, môi trường sống, bệnh đồng mắc, thuốc và mục tiêu chăm sóc của từng người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 359,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chuẩn bị xuất viện ở người cao tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 359,
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 5,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Tập trung vào mức chức năng và nhu cầu hỗ trợ thực tế thay vì tuổi đơn thuần.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi cần đánh giá theo bệnh cảnh tương ứng trong bệnh viện, ngoại trú hoặc chuẩn bị chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cấp đã ổn định đủ để bắt đầu lập kế hoạch chuyển tiếp",
          "Khả năng vận động/tự chăm sóc phù hợp với môi trường dự kiến sau viện",
          "Nhận thức/sảng đã được đánh giá và có kế hoạch hỗ trợ nếu cần",
          "Đã đối chiếu thuốc và làm rõ thay đổi thuốc",
          "Dinh dưỡng, nuốt và bù nước đã có kế hoạch phù hợp",
          "Người chăm sóc, thiết bị, môi trường và theo dõi sau viện đã được làm rõ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh sách thuốc thực tế, chỉ định và thời gian dùng.",
          "Đánh giá mỗi thuốc theo lợi ích hiện tại, nguy cơ, tương tác, chức năng thận/gan, mục tiêu chăm sóc và khả năng tuân thủ.",
          "Ưu tiên thuốc có nguy cơ gây té ngã, sảng, hạ huyết áp, hạ đường huyết hoặc chảy máu.",
          "Nếu giảm/ngừng thuốc, lập kế hoạch theo dõi triệu chứng hoặc hội chứng cai/đảo ngược."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tập trung vào mức chức năng và nhu cầu hỗ trợ thực tế thay vì tuổi đơn thuần.",
          "Có thể dùng bản ghi nhanh giao diện Lão khoa trong phiên để đánh giá các khoảng trống còn lại trong cùng phiên.",
          "Danh mục thuốc có khả năng không phù hợp chỉ là công cụ nhắc; không ngừng thuốc chỉ vì xuất hiện trong một danh sách."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đạt đủ trường trong quy trình không đồng nghĩa tự động an toàn xuất viện; quyết định cần đánh giá lâm sàng và điều kiện thực tế.",
          "Không dùng một kết quả của quy trình để tự quyết định giới hạn điều trị, nơi chăm sóc hoặc thay đổi thuốc mà không có đánh giá lâm sàng cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_ICOPE_2025",
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_NICE_FALLS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-578",
      "slug": "adult-depression-safety-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Trầm cảm ở người lớn — triệu chứng, chức năng và đánh giá an toàn",
      "name_en": "Adult depression: symptoms, function and safety",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khí sắc/giảm hứng thú → ảnh hưởng chức năng → nguy cơ an toàn → đặc điểm loạn thần/hưng cảm → đánh giá lại; PHQ-2/PHQ-9 chỉ là lớp sàng lọc hỗ trợ.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Khí sắc/giảm hứng thú → ảnh hưởng chức năng → nguy cơ an toàn → đặc điểm loạn thần/hưng cảm → đánh giá lại; PHQ-2/PHQ-9 chỉ là lớp sàng lọc hỗ trợ.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt đánh giá an toàn và khả năng tự chăm sóc lên trước điểm sàng lọc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt đánh giá an toàn và khả năng tự chăm sóc lên trước điểm sàng lọc.",
        "Gọi lại PHQ-2/PHQ-9 khi cần lượng hóa triệu chứng nhưng không dùng điểm đơn độc để quyết định mức chăm sóc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dep_safety",
          "label_vi": "Có ý nghĩ/ý định tự gây hại, không bảo đảm an toàn hoặc không thể tự chăm sóc an toàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dep_psychotic",
          "label_vi": "Có triệu chứng loạn thần hoặc giảm thực tại rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dep_mania_history",
          "label_vi": "Có tiền sử/biểu hiện gợi ý hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dep_function",
          "label_vi": "Triệu chứng gây suy giảm chức năng đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dep_persistent",
          "label_vi": "Triệu chứng kéo dài hoặc tái diễn dù đã được đánh giá ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dep_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "dep_urgent": "Có vấn đề an toàn/loạn thần — cần đánh giá Tâm thần khẩn và bảo đảm môi trường an toàn",
            "dep_bipolar_review": "Có tín hiệu lưỡng cực — đánh giá hưng cảm/hưng cảm nhẹ trước khi gán trầm cảm đơn cực",
            "dep_functional": "Trầm cảm ảnh hưởng chức năng — đánh giá mức độ, bệnh đồng mắc và kế hoạch điều trị phù hợp",
            "dep_reassess": "Chưa đủ dữ liệu hoặc triệu chứng kéo dài — đánh giá lại diễn biến và nguyên nhân góp phần"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_DEPRESSION_2022",
        "SRC_NICE_SELFHARM_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-578-1",
          "input": {
            "dep_safety": true,
            "dep_psychotic": false,
            "dep_mania_history": false,
            "dep_function": true,
            "dep_persistent": false
          },
          "expected": {
            "dep_route": "dep_urgent"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 360,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Trầm cảm ở người lớn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "depression_anxiety",
        "primary_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "primary_topic_en": "Depression & anxiety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 360,
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "depression_anxiety",
        "browse_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "browse_topic_en": "Depression & anxiety",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "depression_anxiety",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → Depression & anxiety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đặt đánh giá an toàn và khả năng tự chăm sóc lên trước điểm sàng lọc.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có ý nghĩ/ý định tự gây hại, không bảo đảm an toàn hoặc không thể tự chăm sóc an toàn",
          "Có triệu chứng loạn thần hoặc giảm thực tại rõ",
          "Có tiền sử/biểu hiện gợi ý hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ",
          "Triệu chứng gây suy giảm chức năng đáng kể",
          "Triệu chứng kéo dài hoặc tái diễn dù đã được đánh giá ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khí sắc/giảm hứng thú → ảnh hưởng chức năng → nguy cơ an toàn → đặc điểm loạn thần/hưng cảm → đánh giá lại; PHQ-2/PHQ-9 chỉ là lớp sàng lọc hỗ trợ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt đánh giá an toàn và khả năng tự chăm sóc lên trước điểm sàng lọc.",
          "Gọi lại PHQ-2/PHQ-9 khi cần lượng hóa triệu chứng nhưng không dùng điểm đơn độc để quyết định mức chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_DEPRESSION_2022",
          "SRC_NICE_SELFHARM_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-579",
      "slug": "adult-mania-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Hưng cảm/hưng cảm nhẹ — mức kích hoạt, an toàn và nguyên nhân thứ phát",
      "name_en": "Mania and hypomania: activation, safety and secondary causes",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tăng hoạt động/giảm nhu cầu ngủ → mức suy giảm chức năng → loạn thần/nguy cơ an toàn → thuốc/chất/bệnh cơ thể → theo dõi diễn biến.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Tăng hoạt động/giảm nhu cầu ngủ → mức suy giảm chức năng → loạn thần/nguy cơ an toàn → thuốc/chất/bệnh cơ thể → theo dõi diễn biến.",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt hưng cảm cần chăm sóc cấp với hưng cảm nhẹ và trạng thái kích hoạt do thuốc/chất/bệnh cơ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân biệt hưng cảm cần chăm sóc cấp với hưng cảm nhẹ và trạng thái kích hoạt do thuốc/chất/bệnh cơ thể.",
        "Không dùng giảm nhu cầu ngủ đơn độc để xác định hưng cảm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mania_safety",
          "label_vi": "Có hành vi nguy hiểm, kích động nặng hoặc không bảo đảm an toàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mania_psychosis",
          "label_vi": "Có triệu chứng loạn thần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mania_severe_function",
          "label_vi": "Suy giảm chức năng rõ hoặc cần mức chăm sóc cao hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mania_secondary",
          "label_vi": "Có thuốc/chất hoặc bệnh cơ thể có thể gây trạng thái kích hoạt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mania_activation",
          "label_vi": "Có tăng hoạt động/khí sắc bất thường kèm giảm nhu cầu ngủ hoặc tăng nói/ý tưởng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mania_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "mania_urgent": "Hưng cảm/kích động kèm nguy cơ — đánh giá Tâm thần khẩn và bảo đảm an toàn",
            "mania_secondary": "Có khả năng nguyên nhân thứ phát — đánh giá thuốc/chất và bệnh cơ thể song song",
            "mania_probable": "Mẫu hình hưng cảm/hưng cảm nhẹ — đánh giá toàn diện rối loạn lưỡng cực và mức suy giảm chức năng",
            "mania_reassess": "Chưa đủ mẫu hình — theo dõi diễn biến và chẩn đoán phân biệt"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_BIPOLAR_2014",
        "SRC_NICE_VIOLENCE_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-579-1",
          "input": {
            "mania_safety": false,
            "mania_psychosis": false,
            "mania_severe_function": true,
            "mania_secondary": false,
            "mania_activation": true
          },
          "expected": {
            "mania_route": "mania_probable"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 361,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hưng cảm/hưng cảm nhẹ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "psychosis_agitation",
        "primary_topic_vi": "Loạn thần & kích động",
        "primary_topic_en": "Psychosis & agitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 361,
        "path_vi": "Tâm thần → Loạn thần & kích động → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "psychosis_agitation",
        "browse_topic_vi": "Loạn thần & kích động",
        "browse_topic_en": "Psychosis & agitation",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "psychosis_agitation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Loạn thần & kích động → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → Psychosis & agitation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt hưng cảm cần chăm sóc cấp với hưng cảm nhẹ và trạng thái kích hoạt do thuốc/chất/bệnh cơ thể.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có hành vi nguy hiểm, kích động nặng hoặc không bảo đảm an toàn",
          "Có triệu chứng loạn thần",
          "Suy giảm chức năng rõ hoặc cần mức chăm sóc cao hơn",
          "Có thuốc/chất hoặc bệnh cơ thể có thể gây trạng thái kích hoạt",
          "Có tăng hoạt động/khí sắc bất thường kèm giảm nhu cầu ngủ hoặc tăng nói/ý tưởng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tăng hoạt động/giảm nhu cầu ngủ → mức suy giảm chức năng → loạn thần/nguy cơ an toàn → thuốc/chất/bệnh cơ thể → theo dõi diễn biến."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt hưng cảm cần chăm sóc cấp với hưng cảm nhẹ và trạng thái kích hoạt do thuốc/chất/bệnh cơ thể.",
          "Không dùng giảm nhu cầu ngủ đơn độc để xác định hưng cảm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_BIPOLAR_2014",
          "SRC_NICE_VIOLENCE_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-580",
      "slug": "acute-psychosis-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Loạn thần cấp — an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá sớm",
      "name_en": "Acute psychosis: safety, medical causes and early assessment",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ảo giác/hoang tưởng/rối loạn tư duy → nguy cơ an toàn → sảng/bệnh thần kinh–chuyển hóa/thuốc–chất → loạn thần lần đầu hay tái phát → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Ảo giác/hoang tưởng/rối loạn tư duy → nguy cơ an toàn → sảng/bệnh thần kinh–chuyển hóa/thuốc–chất → loạn thần lần đầu hay tái phát → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên loại trừ sảng và nguyên nhân thực thể khi khởi phát cấp, ý thức dao động hoặc có dấu thần kinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên loại trừ sảng và nguyên nhân thực thể khi khởi phát cấp, ý thức dao động hoặc có dấu thần kinh.",
        "Loạn thần lần đầu cần đánh giá sớm và toàn diện thay vì chỉ xử lý triệu chứng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "psy_safety",
          "label_vi": "Có nguy cơ gây hại, hành vi mất kiểm soát hoặc không bảo đảm an toàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psy_delirium_medical",
          "label_vi": "Có ý thức/chú ý dao động, dấu thần kinh hoặc bệnh cơ thể/thuốc–chất gợi ý nguyên nhân thực thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psy_first_episode",
          "label_vi": "Đây là biểu hiện loạn thần lần đầu hoặc chưa rõ tiền sử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psy_severe_function",
          "label_vi": "Suy giảm chức năng hoặc khả năng tự chăm sóc rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psy_positive",
          "label_vi": "Có ảo giác, hoang tưởng hoặc rối loạn tư duy rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psy_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "psy_urgent": "Loạn thần kèm nguy cơ an toàn — cần đánh giá khẩn",
            "psy_medical": "Có tín hiệu sảng/nguyên nhân thực thể — ưu tiên đánh giá y khoa song song",
            "psy_first": "Loạn thần lần đầu — cần đánh giá Tâm thần sớm, toàn diện và bệnh đồng mắc",
            "psy_known": "Loạn thần đã biết/tái phát — đánh giá yếu tố thúc đẩy, tuân thủ, chất và mức chức năng",
            "psy_reassess": "Chưa đủ mẫu hình loạn thần — tiếp tục chẩn đoán phân biệt"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_PSYCHOSIS_2014",
        "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-580-1",
          "input": {
            "psy_safety": false,
            "psy_delirium_medical": true,
            "psy_first_episode": true,
            "psy_severe_function": true,
            "psy_positive": true
          },
          "expected": {
            "psy_route": "psy_medical"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 176,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Loạn thần cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "psychosis_agitation",
        "primary_topic_vi": "Loạn thần & kích động",
        "primary_topic_en": "Psychosis & agitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 176,
        "path_vi": "Tâm thần → Loạn thần & kích động → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "psychosis_agitation",
        "browse_topic_vi": "Loạn thần & kích động",
        "browse_topic_en": "Psychosis & agitation",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "psychosis_agitation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Loạn thần & kích động → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → Psychosis & agitation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên loại trừ sảng và nguyên nhân thực thể khi khởi phát cấp, ý thức dao động hoặc có dấu thần kinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có nguy cơ gây hại, hành vi mất kiểm soát hoặc không bảo đảm an toàn",
          "Có ý thức/chú ý dao động, dấu thần kinh hoặc bệnh cơ thể/thuốc–chất gợi ý nguyên nhân thực thể",
          "Đây là biểu hiện loạn thần lần đầu hoặc chưa rõ tiền sử",
          "Suy giảm chức năng hoặc khả năng tự chăm sóc rõ",
          "Có ảo giác, hoang tưởng hoặc rối loạn tư duy rõ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ảo giác/hoang tưởng/rối loạn tư duy → nguy cơ an toàn → sảng/bệnh thần kinh–chuyển hóa/thuốc–chất → loạn thần lần đầu hay tái phát → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên loại trừ sảng và nguyên nhân thực thể khi khởi phát cấp, ý thức dao động hoặc có dấu thần kinh.",
          "Loạn thần lần đầu cần đánh giá sớm và toàn diện thay vì chỉ xử lý triệu chứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_PSYCHOSIS_2014",
          "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-581",
      "slug": "acute-agitation-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Kích động cấp — an toàn, giảm kích động bằng giao tiếp và tìm nguyên nhân",
      "name_en": "Acute agitation: safety, de-escalation and causes",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đánh giá an toàn → giảm leo thang → sảng/bệnh cơ thể/thuốc–chất → trạng thái Tâm thần → đánh giá lại sau can thiệp; không tự sinh thuốc an thần.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá an toàn → giảm kích động bằng giao tiếp → sảng/bệnh cơ thể/thuốc–chất → trạng thái Tâm thần → đánh giá lại sau can thiệp; không tự sinh thuốc an thần.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên giao tiếp giảm kích động bằng giao tiếp và môi trường an toàn khi có thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên giao tiếp giảm kích động bằng giao tiếp và môi trường an toàn khi có thể.",
        "Kích động là một biểu hiện, không phải chẩn đoán; cần tìm sảng, ngộ độc/cai chất, hạ oxy, rối loạn chuyển hóa và bệnh Tâm thần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "agit_immediate_danger",
          "label_vi": "Có nguy cơ tức thời gây hại cho người bệnh/người khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "agit_medical",
          "label_vi": "Có bất ổn sinh lý, giảm/dao động ý thức hoặc nghi nguyên nhân thực thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "agit_substance",
          "label_vi": "Có khả năng ngộ độc hoặc cai chất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "agit_deescalation",
          "label_vi": "Có thể hợp tác với biện pháp giao tiếp/giảm kích động bằng giao tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "agit_persistent",
          "label_vi": "Kích động vẫn kéo dài sau bước đánh giá/giảm kích động bằng giao tiếp ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "agit_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "agit_emergency": "Nguy cơ tức thời — ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu",
            "agit_medical": "Có tín hiệu nguyên nhân thực thể — đánh giá y khoa khẩn song song",
            "agit_substance": "Nghi ngộ độc/cai chất — chuyển sang đánh giá độc chất/cai chất",
            "agit_deescalate": "Có thể giảm kích động bằng giao tiếp — tiếp tục giao tiếp, môi trường ít kích thích và đánh giá nguyên nhân",
            "agit_persistent": "Kích động kéo dài — đánh giá lại nguyên nhân và cần hỗ trợ chuyên khoa"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_VIOLENCE_2015",
        "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-581-1",
          "input": {
            "agit_immediate_danger": false,
            "agit_medical": false,
            "agit_substance": false,
            "agit_deescalation": true,
            "agit_persistent": false
          },
          "expected": {
            "agit_route": "agit_deescalate"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 177,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Kích động cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "psychosis_agitation",
        "primary_topic_vi": "Loạn thần & kích động",
        "primary_topic_en": "Psychosis & agitation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan ICU.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 177,
        "path_vi": "Tâm thần → Loạn thần & kích động → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "psychosis_agitation",
        "browse_topic_vi": "Loạn thần & kích động",
        "browse_topic_en": "Psychosis & agitation",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "psychosis_agitation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí & cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan ICU",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Tâm thần → Loạn thần & kích động → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → Psychosis & agitation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên giao tiếp giảm kích động bằng giao tiếp và môi trường an toàn khi có thể.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có nguy cơ tức thời gây hại cho người bệnh/người khác",
          "Có bất ổn sinh lý, giảm/dao động ý thức hoặc nghi nguyên nhân thực thể",
          "Có khả năng ngộ độc hoặc cai chất",
          "Có thể hợp tác với biện pháp giao tiếp/giảm kích động bằng giao tiếp",
          "Kích động vẫn kéo dài sau bước đánh giá/giảm kích động bằng giao tiếp ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đánh giá an toàn → giảm kích động bằng giao tiếp → sảng/bệnh cơ thể/thuốc–chất → trạng thái Tâm thần → đánh giá lại sau can thiệp; không tự sinh thuốc an thần."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên giao tiếp giảm kích động bằng giao tiếp và môi trường an toàn khi có thể.",
          "Kích động là một biểu hiện, không phải chẩn đoán; cần tìm sảng, ngộ độc/cai chất, hạ oxy, rối loạn chuyển hóa và bệnh Tâm thần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_VIOLENCE_2015",
          "SRC_NICE_DELIRIUM_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-582",
      "slug": "alcohol-withdrawal-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Cai rượu — nguy cơ nặng, biến chứng và đánh giá lại",
      "name_en": "Alcohol withdrawal: severity risk, complications and reassessment",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thời điểm giảm/ngừng rượu → tiền sử cai nặng → co giật/sảng → bệnh đồng mắc → mức chăm sóc → đánh giá lại; AUDIT-C không thay thế đánh giá cai rượu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Thời điểm giảm/ngừng rượu → tiền sử cai nặng → co giật/sảng → bệnh đồng mắc → mức chăm sóc → đánh giá lại; đánh giá chất lượng-C không thay thế đánh giá cai rượu.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện sớm nguy cơ co giật và sảng do cai rượu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện sớm nguy cơ co giật và sảng do cai rượu.",
        "Không dùng đánh giá chất lượng-C để xác định mức độ hội chứng cai."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aws_seizure_delirium",
          "label_vi": "Có co giật, sảng hoặc rối loạn ý thức gợi ý cai rượu nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aws_prior_severe",
          "label_vi": "Có tiền sử co giật/sảng do cai hoặc nhiều lần cai nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aws_medical_risk",
          "label_vi": "Có bệnh cơ thể nặng, thai kỳ hoặc tình trạng làm tăng nguy cơ biến chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aws_autonomic",
          "label_vi": "Có run, vã mồ hôi, kích động hoặc tăng hoạt tính tự chủ sau giảm/ngừng rượu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aws_improving",
          "label_vi": "Triệu chứng đang cải thiện sau đánh giá/xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aws_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "aws_emergency": "Cai rượu có co giật/sảng — cần chăm sóc cấp cứu và theo dõi sát",
            "aws_highrisk": "Nguy cơ cai nặng — cần đánh giá mức chăm sóc và theo dõi phù hợp",
            "aws_withdrawal": "Mẫu hình cai rượu — theo dõi diễn biến và biến chứng",
            "aws_improving": "Đang cải thiện — tiếp tục đánh giá tái phát và nối chăm sóc rối loạn sử dụng rượu",
            "aws_reassess": "Chưa đủ mẫu hình — đánh giá nguyên nhân khác của triệu chứng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASAM_AWS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-582-1",
          "input": {
            "aws_seizure_delirium": true,
            "aws_prior_severe": false,
            "aws_medical_risk": false,
            "aws_autonomic": true,
            "aws_improving": false
          },
          "expected": {
            "aws_route": "aws_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 178,
        "family_id": "alcohol",
        "family_label_vi": "Rượu / cai rượu",
        "family_members": [
          "CS-315",
          "CS-582"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Cai rượu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "substance_withdrawal",
        "primary_topic_vi": "Chất gây nghiện & cai",
        "primary_topic_en": "Substance use & withdrawal",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 178,
        "path_vi": "Tâm thần → Chất gây nghiện & cai → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "substance_withdrawal",
        "browse_topic_vi": "Chất gây nghiện & cai",
        "browse_topic_en": "Substance use & withdrawal",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "substance_withdrawal",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Chất gây nghiện & cai → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → Substance use & withdrawal → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm nguy cơ co giật và sảng do cai rượu.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có co giật, sảng hoặc rối loạn ý thức gợi ý cai rượu nặng",
          "Có tiền sử co giật/sảng do cai hoặc nhiều lần cai nặng",
          "Có bệnh cơ thể nặng, thai kỳ hoặc tình trạng làm tăng nguy cơ biến chứng",
          "Có run, vã mồ hôi, kích động hoặc tăng hoạt tính tự chủ sau giảm/ngừng rượu",
          "Triệu chứng đang cải thiện sau đánh giá/xử trí ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thời điểm giảm/ngừng rượu → tiền sử cai nặng → co giật/sảng → bệnh đồng mắc → mức chăm sóc → đánh giá lại; đánh giá chất lượng-C không thay thế đánh giá cai rượu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện sớm nguy cơ co giật và sảng do cai rượu.",
          "Không dùng đánh giá chất lượng-C để xác định mức độ hội chứng cai."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASAM_AWS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-583",
      "slug": "adult-insomnia-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Mất ngủ ở người lớn — kiểu hình, nguyên nhân và ảnh hưởng ban ngày",
      "name_en": "Adult insomnia: phenotype, causes and daytime impact",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khó vào giấc/duy trì giấc → thời gian kéo dài → ảnh hưởng ban ngày → bệnh tâm thần/bệnh cơ thể/thuốc–chất/rối loạn giấc ngủ khác → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Khó vào giấc/duy trì giấc → thời gian kéo dài → ảnh hưởng ban ngày → bệnh tâm thần/bệnh cơ thể/thuốc–chất/rối loạn giấc ngủ khác → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt mất ngủ mạn với triệu chứng mất ngủ thứ phát và rối loạn giấc ngủ khác.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân biệt mất ngủ mạn với triệu chứng mất ngủ thứ phát và rối loạn giấc ngủ khác.",
        "Liệu pháp nhận thức–hành vi cho mất ngủ là lựa chọn nền tảng đối với mất ngủ mạn; quy trình không tự kê thuốc ngủ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ins_day_impairment",
          "label_vi": "Có ảnh hưởng chức năng ban ngày rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ins_chronic",
          "label_vi": "Triệu chứng kéo dài từ 3 tháng trở lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ins_secondary",
          "label_vi": "Có bệnh tâm thần/bệnh cơ thể/thuốc–chất có thể góp phần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ins_other_sleep",
          "label_vi": "Có dấu gợi ý ngưng thở khi ngủ, chân không yên hoặc rối loạn nhịp ngày–đêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ins_safety",
          "label_vi": "Có hưng cảm, loạn thần, nguy cơ an toàn hoặc buồn ngủ gây nguy hiểm rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ins_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ins_urgent": "Mất ngủ trong bệnh cảnh có nguy cơ an toàn/hưng cảm/loạn thần — ưu tiên đánh giá nguyên nhân cấp",
            "ins_sleep_disorder": "Có dấu rối loạn giấc ngủ khác — đánh giá chuyên biệt trước khi gán mất ngủ nguyên phát",
            "ins_secondary": "Có yếu tố thứ phát — đánh giá và xử lý bệnh/thuốc/chất góp phần",
            "ins_chronic": "Mất ngủ mạn ảnh hưởng ban ngày — xem xét can thiệp hành vi–nhận thức và theo dõi đáp ứng",
            "ins_reassess": "Mất ngủ ngắn hạn/chưa đủ dữ liệu — theo dõi diễn biến và vệ sinh giấc ngủ phù hợp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_INSOMNIA_CKS_2026",
        "SRC_NICE_BIPOLAR_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-583-1",
          "input": {
            "ins_day_impairment": true,
            "ins_chronic": true,
            "ins_secondary": false,
            "ins_other_sleep": false,
            "ins_safety": false
          },
          "expected": {
            "ins_route": "ins_chronic"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 362,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Mất ngủ ở người lớn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "sleep",
        "primary_topic_vi": "Giấc ngủ",
        "primary_topic_en": "Sleep",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 362,
        "path_vi": "Tâm thần → Giấc ngủ → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "psychiatry_general_sleep",
        "browse_topic_vi": "Tâm thần tổng quát & giấc ngủ",
        "browse_topic_en": "General psychiatry & sleep",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "sleep",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Tâm thần tổng quát & giấc ngủ → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → General psychiatry & sleep → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt mất ngủ mạn với triệu chứng mất ngủ thứ phát và rối loạn giấc ngủ khác.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có ảnh hưởng chức năng ban ngày rõ",
          "Triệu chứng kéo dài từ 3 tháng trở lên",
          "Có bệnh tâm thần/bệnh cơ thể/thuốc–chất có thể góp phần",
          "Có dấu gợi ý ngưng thở khi ngủ, chân không yên hoặc rối loạn nhịp ngày–đêm",
          "Có hưng cảm, loạn thần, nguy cơ an toàn hoặc buồn ngủ gây nguy hiểm rõ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khó vào giấc/duy trì giấc → thời gian kéo dài → ảnh hưởng ban ngày → bệnh tâm thần/bệnh cơ thể/thuốc–chất/rối loạn giấc ngủ khác → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt mất ngủ mạn với triệu chứng mất ngủ thứ phát và rối loạn giấc ngủ khác.",
          "Liệu pháp nhận thức–hành vi cho mất ngủ là lựa chọn nền tảng đối với mất ngủ mạn; quy trình không tự kê thuốc ngủ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_INSOMNIA_CKS_2026",
          "SRC_NICE_BIPOLAR_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-584",
      "slug": "anxiety-panic-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Lo âu và hoảng sợ — loại trừ nguyên nhân cấp, chức năng và diễn biến",
      "name_en": "Anxiety and panic: acute mimics, function and trajectory",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Lo âu/cơn hoảng sợ → dấu nguy hiểm cơ thể → ảnh hưởng chức năng → bệnh đồng mắc/trầm cảm/chất → chăm sóc bậc thang và đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Lo âu/cơn hoảng sợ → dấu nguy hiểm cơ thể → ảnh hưởng chức năng → bệnh đồng mắc/trầm cảm/chất → chăm sóc bậc thang và đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Không quy đau ngực, khó thở, ngất hoặc triệu chứng thần kinh mới cho hoảng sợ trước khi đánh giá nguyên nhân cơ thể phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không quy đau ngực, khó thở, ngất hoặc triệu chứng thần kinh mới cho hoảng sợ trước khi đánh giá nguyên nhân cơ thể phù hợp.",
        "GAD-2/GAD-7 có thể hỗ trợ lượng hóa nhưng không thay chẩn đoán."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "anx_medical_redflag",
          "label_vi": "Có đau ngực, ngất, khó thở nặng, dấu thần kinh hoặc bất thường sinh lý cần đánh giá y khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anx_safety",
          "label_vi": "Có nguy cơ tự gây hại hoặc không bảo đảm an toàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anx_panic",
          "label_vi": "Có cơn hoảng sợ tái diễn/đột ngột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anx_function",
          "label_vi": "Lo âu gây suy giảm chức năng đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anx_comorbid",
          "label_vi": "Có trầm cảm, sử dụng chất hoặc bệnh Tâm thần đồng mắc đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "anx_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "anx_medical": "Có dấu nguy hiểm cơ thể — ưu tiên đánh giá y khoa",
            "anx_urgent": "Có vấn đề an toàn — cần đánh giá Tâm thần khẩn",
            "anx_panic": "Mẫu hình hoảng sợ — đánh giá cơn, tránh né và bệnh đồng mắc",
            "anx_functional": "Lo âu ảnh hưởng chức năng — đánh giá mức độ và chăm sóc bậc thang",
            "anx_reassess": "Chưa đủ mẫu hình — theo dõi và đánh giá lại yếu tố gây lo âu"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_GAD_PANIC_2011",
        "SRC_NICE_DEPRESSION_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-584-1",
          "input": {
            "anx_medical_redflag": true,
            "anx_safety": false,
            "anx_panic": true,
            "anx_function": true,
            "anx_comorbid": false
          },
          "expected": {
            "anx_route": "anx_medical"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 363,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lo âu và hoảng sợ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "depression_anxiety",
        "primary_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "primary_topic_en": "Depression & anxiety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 363,
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "depression_anxiety",
        "browse_topic_vi": "Trầm cảm & lo âu",
        "browse_topic_en": "Depression & anxiety",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "depression_anxiety",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Trầm cảm & lo âu → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → Depression & anxiety → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Không quy đau ngực, khó thở, ngất hoặc triệu chứng thần kinh mới cho hoảng sợ trước khi đánh giá nguyên nhân cơ thể phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Có đau ngực, ngất, khó thở nặng, dấu thần kinh hoặc bất thường sinh lý cần đánh giá y khoa",
          "Có nguy cơ tự gây hại hoặc không bảo đảm an toàn",
          "Có cơn hoảng sợ tái diễn/đột ngột",
          "Lo âu gây suy giảm chức năng đáng kể",
          "Có trầm cảm, sử dụng chất hoặc bệnh Tâm thần đồng mắc đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Lo âu/cơn hoảng sợ → dấu nguy hiểm cơ thể → ảnh hưởng chức năng → bệnh đồng mắc/trầm cảm/chất → chăm sóc bậc thang và đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không quy đau ngực, khó thở, ngất hoặc triệu chứng thần kinh mới cho hoảng sợ trước khi đánh giá nguyên nhân cơ thể phù hợp.",
          "GAD-2/GAD-7 có thể hỗ trợ lượng hóa nhưng không thay chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_GAD_PANIC_2011",
          "SRC_NICE_DEPRESSION_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-585",
      "slug": "delirium-vs-primary-psychiatric-workflow",
      "spec_version": "2.25.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Sảng hay rối loạn tâm thần nguyên phát — phân biệt theo diễn biến",
      "name_en": "Delirium versus primary psychiatric disorder: trajectory-based differentiation",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khởi phát cấp/dao động + giảm chú ý/ý thức → bệnh cơ thể/thuốc → sảng trước; ý thức/chú ý tương đối ổn định với hội chứng tâm thần đặc trưng → đánh giá rối loạn tâm thần nguyên phát; luôn đánh giá lại khi diễn biến thay đổi.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, mức chức năng, an toàn và bối cảnh bệnh lý."
      },
      "calculation_vi": "Khởi phát cấp/dao động + giảm chú ý/ý thức → bệnh cơ thể/thuốc → sảng trước; ý thức/chú ý tương đối ổn định với hội chứng tâm thần đặc trưng → đánh giá rối loạn tâm thần nguyên phát; luôn đánh giá lại khi diễn biến thay đổi.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm chú ý, ý thức dao động và khởi phát cấp làm tăng khả năng sảng và cần tìm nguyên nhân thực thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giảm chú ý, ý thức dao động và khởi phát cấp làm tăng khả năng sảng và cần tìm nguyên nhân thực thể.",
        "Sảng và rối loạn tâm thần có thể cùng tồn tại; quy trình không buộc chọn một chẩn đoán duy nhất khi dữ liệu không đủ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dvp_acute_fluctuating",
          "label_vi": "Khởi phát cấp hoặc triệu chứng dao động rõ trong ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dvp_inattention",
          "label_vi": "Có giảm chú ý hoặc mức tỉnh táo bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dvp_medical_trigger",
          "label_vi": "Có bệnh cấp, thuốc/chất hoặc rối loạn chuyển hóa có thể gây sảng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dvp_psych_syndrome",
          "label_vi": "Có hội chứng hưng cảm/loạn thần/trầm cảm rõ với chú ý và mức tỉnh táo tương đối ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dvp_uncertain",
          "label_vi": "Dữ liệu còn mâu thuẫn hoặc chưa đủ để phân biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dvp_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "dvp_delirium": "Mẫu hình ưu tiên sảng — tìm và xử lý nguyên nhân thực thể, đánh giá lại nhận thức",
            "dvp_psychiatric": "Mẫu hình nghiêng về rối loạn tâm thần nguyên phát — đánh giá Tâm thần toàn diện nhưng vẫn đánh giá nguyên nhân cơ thể phù hợp",
            "dvp_mixed": "Có thể đồng thời sảng và hội chứng tâm thần — đánh giá song song, ưu tiên yếu tố thực thể cấp",
            "dvp_uncertain": "Chưa phân biệt được — theo dõi diễn biến chú ý/ý thức và đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có nguy cơ gây hại tức thời, giảm ý thức, bất ổn sinh lý hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên bảo đảm an toàn và đánh giá cấp cứu trước khi hoàn tất phân loại tâm thần."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_DELIRIUM_2023",
        "SRC_NICE_PSYCHOSIS_2014",
        "SRC_NICE_BIPOLAR_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V225-585-1",
          "input": {
            "dvp_acute_fluctuating": true,
            "dvp_inattention": true,
            "dvp_medical_trigger": true,
            "dvp_psych_syndrome": true,
            "dvp_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "dvp_route": "dvp_mixed"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.25: quy trình Tâm thần theo bệnh cảnh; ưu tiên an toàn, nguyên nhân thực thể và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tâm thần có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác lập chẩn đoán, dự báo hành vi cá nhân, tự quyết định nhập viện bắt buộc, thuốc hoặc biện pháp hạn chế.",
        "common_misinterpretation": "Điểm sàng lọc hoặc một triệu chứng đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hay mức nguy cơ tuyệt đối.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc bối cảnh văn hóa–xã hội, bệnh cơ thể, thuốc/chất, khả năng hợp tác và đánh giá trực tiếp của nhân viên y tế."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 179,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sảng hay rối loạn tâm thần nguyên phát"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "psychiatry_general",
        "primary_topic_vi": "Tâm thần tổng quát",
        "primary_topic_en": "General psychiatry",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 179,
        "path_vi": "Tâm thần → Tâm thần tổng quát → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "psychiatry_general_sleep",
        "browse_topic_vi": "Tâm thần tổng quát & giấc ngủ",
        "browse_topic_en": "General psychiatry & sleep",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "psychiatry_general",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Tâm thần tổng quát & giấc ngủ → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Psychiatry → General psychiatry & sleep → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm chú ý, ý thức dao động và khởi phát cấp làm tăng khả năng sảng và cần tìm nguyên nhân thực thể.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần đánh giá Tâm thần trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; cần đối chiếu với bệnh cơ thể, thuốc/chất và mức chức năng nền.",
        "required_data_vi": [
          "Khởi phát cấp hoặc triệu chứng dao động rõ trong ngày",
          "Có giảm chú ý hoặc mức tỉnh táo bất thường",
          "Có bệnh cấp, thuốc/chất hoặc rối loạn chuyển hóa có thể gây sảng",
          "Có hội chứng hưng cảm/loạn thần/trầm cảm rõ với chú ý và mức tỉnh táo tương đối ổn định",
          "Dữ liệu còn mâu thuẫn hoặc chưa đủ để phân biệt"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khởi phát cấp/dao động + giảm chú ý/ý thức → bệnh cơ thể/thuốc → sảng trước; ý thức/chú ý tương đối ổn định với hội chứng tâm thần đặc trưng → đánh giá rối loạn tâm thần nguyên phát; luôn đánh giá lại khi diễn biến thay đổi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giảm chú ý, ý thức dao động và khởi phát cấp làm tăng khả năng sảng và cần tìm nguyên nhân thực thể.",
          "Sảng và rối loạn tâm thần có thể cùng tồn tại; quy trình không buộc chọn một chẩn đoán duy nhất khi dữ liệu không đủ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Triệu chứng tâm thần có thể do bệnh cơ thể, thuốc/chất hoặc sảng; cần tìm nguyên nhân có thể đảo ngược khi phù hợp.",
          "Không dùng kết quả quy trình để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc, tự áp dụng biện pháp hạn chế hoặc thay thế đánh giá trực tiếp về an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_DELIRIUM_2023",
          "SRC_NICE_PSYCHOSIS_2014",
          "SRC_NICE_BIPOLAR_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-586",
      "slug": "acute-red-eye-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Mắt đỏ cấp — phân biệt dấu đe dọa thị lực",
      "name_en": "Acute red eye: vision-threatening features",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mắt đỏ → giảm thị lực/đau/ánh sáng → giác mạc/đồng tử → chấn thương–hóa chất → định tuyến cấp cứu hoặc nguyên nhân lành tính hơn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Mắt đỏ → giảm thị lực/đau/ánh sáng → giác mạc/đồng tử → chấn thương–hóa chất → xác định hướng xử trí cấp cứu hoặc nguyên nhân lành tính hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện mắt đỏ có giảm thị lực, đau nhiều, sợ ánh sáng hoặc bất thường giác mạc/đồng tử.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện mắt đỏ có giảm thị lực, đau nhiều, sợ ánh sáng hoặc bất thường giác mạc/đồng tử.",
        "Không gán mọi mắt đỏ là viêm kết mạc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "red_vision_loss",
          "label_vi": "Giảm thị lực mới hoặc rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "red_severe_pain",
          "label_vi": "Đau mắt nhiều hoặc sợ ánh sáng rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "red_corneal_pupil",
          "label_vi": "Giác mạc đục/tổn thương hoặc đồng tử bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "red_trauma_chemical",
          "label_vi": "Có chấn thương mắt hoặc phơi nhiễm hóa chất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "red_discharge_itch",
          "label_vi": "Chủ yếu ghèn/ngứa, thị lực bảo tồn và không đau nhiều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "red_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "red_emergency": "Có dấu đe dọa thị lực — cần đánh giá Nhãn khoa khẩn",
            "red_cornea": "Nghi tổn thương giác mạc/nội nhãn — khám sinh hiển vi và đánh giá chuyên khoa",
            "red_conj": "Mẫu hình nghiêng về kết mạc nhưng vẫn cần đánh giá lại nếu diễn biến bất thường",
            "red_reassess": "Chưa phân loại được — đánh giá lại thị lực, đau, giác mạc và đồng tử"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_CONJ_2023",
        "SRC_AAO_KERATITIS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-586-1",
          "input": {
            "red_vision_loss": true,
            "red_severe_pain": true,
            "red_corneal_pupil": false,
            "red_trauma_chemical": false,
            "red_discharge_itch": false
          },
          "expected": {
            "red_route": "red_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 184,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Mắt đỏ cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "visual_function",
        "primary_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "primary_topic_en": "Visual function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 184,
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "visual_function",
        "browse_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "browse_topic_en": "Visual function",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "visual_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Ophthalmology → Visual function → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên nhận diện mắt đỏ có giảm thị lực, đau nhiều, sợ ánh sáng hoặc bất thường giác mạc/đồng tử.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Giảm thị lực mới hoặc rõ",
          "Đau mắt nhiều hoặc sợ ánh sáng rõ",
          "Giác mạc đục/tổn thương hoặc đồng tử bất thường",
          "Có chấn thương mắt hoặc phơi nhiễm hóa chất",
          "Chủ yếu ghèn/ngứa, thị lực bảo tồn và không đau nhiều"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mắt đỏ → giảm thị lực/đau/ánh sáng → giác mạc/đồng tử → chấn thương–hóa chất → xác định hướng đánh giá cấp cứu hoặc nguyên nhân lành tính hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện mắt đỏ có giảm thị lực, đau nhiều, sợ ánh sáng hoặc bất thường giác mạc/đồng tử.",
          "Không gán mọi mắt đỏ là viêm kết mạc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_CONJ_2023",
          "SRC_AAO_KERATITIS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-587",
      "slug": "acute-vision-loss-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Mất thị lực cấp — xác định hướng xử trí mắt, võng mạc và thần kinh",
      "name_en": "Acute vision loss: ocular, retinal and neurologic routing",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mất thị lực cấp → một mắt/hai mắt → đau hay không đau → dấu võng mạc/thần kinh → cổng cấp cứu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Mất thị lực cấp → một mắt/hai mắt → đau hay không đau → dấu võng mạc/thần kinh → cổng cấp cứu.",
      "clinical_significance_vi": "Mất thị lực cấp là triệu chứng thời gian phụ thuộc và cần phân biệt bệnh mắt với nguyên nhân thần kinh–mạch máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mất thị lực cấp là triệu chứng thời gian phụ thuộc và cần phân biệt bệnh mắt với nguyên nhân thần kinh–mạch máu.",
        "Đánh giá thị lực từng mắt và thời điểm khởi phát trước khi phân nhánh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "avl_sudden",
          "label_vi": "Mất hoặc giảm thị lực xảy ra đột ngột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "avl_neuro",
          "label_vi": "Có dấu thần kinh khu trú, đau đầu mới dữ dội hoặc mất thị lực hai mắt kiểu thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "avl_pain_red",
          "label_vi": "Có đau mắt/mắt đỏ rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "avl_flashes_field",
          "label_vi": "Có chớp sáng, ruồi bay mới hoặc khuyết thị trường kiểu màn che",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "avl_transient_vascular",
          "label_vi": "Mất thị lực thoáng qua gợi ý thiếu máu cục bộ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "avl_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "avl_emergency": "Mất thị lực cấp có cổng cấp cứu — đánh giá Nhãn khoa/thần kinh–mạch máu khẩn theo bệnh cảnh",
            "avl_retina": "Nghi bệnh võng mạc/dịch kính cấp — cần đánh giá đáy mắt khẩn",
            "avl_painful": "Mất thị lực đau — ưu tiên glôcôm góc đóng, giác mạc, viêm nội nhãn/màng bồ đào",
            "avl_reassess": "Chưa xác định hướng xử trí được — đo thị lực từng mắt và khám mắt có hệ thống"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_VISIONLOSS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-587-1",
          "input": {
            "avl_sudden": true,
            "avl_neuro": true,
            "avl_pain_red": false,
            "avl_flashes_field": false,
            "avl_transient_vascular": false
          },
          "expected": {
            "avl_route": "avl_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 182,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Mất thị lực cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "retina",
        "primary_topic_vi": "Võng mạc",
        "primary_topic_en": "Retina",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 182,
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retina",
        "browse_topic_vi": "Võng mạc",
        "browse_topic_en": "Retina",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retina",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → Retina → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mất thị lực cấp là triệu chứng thời gian phụ thuộc và cần phân biệt bệnh mắt với nguyên nhân thần kinh–mạch máu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Mất hoặc giảm thị lực xảy ra đột ngột",
          "Có dấu thần kinh khu trú, đau đầu mới dữ dội hoặc mất thị lực hai mắt kiểu thần kinh",
          "Có đau mắt/mắt đỏ rõ",
          "Có chớp sáng, ruồi bay mới hoặc khuyết thị trường kiểu màn che",
          "Mất thị lực thoáng qua gợi ý thiếu máu cục bộ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mất thị lực cấp → một mắt/hai mắt → đau hay không đau → dấu võng mạc/thần kinh → cổng cấp cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mất thị lực cấp là triệu chứng thời gian phụ thuộc và cần phân biệt bệnh mắt với nguyên nhân thần kinh–mạch máu.",
          "Đánh giá thị lực từng mắt và thời điểm khởi phát trước khi phân nhánh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_VISIONLOSS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-588",
      "slug": "acute-angle-closure-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Glôcôm góc đóng cấp — nhận diện và xác định hướng xử trí khẩn",
      "name_en": "Acute angle-closure glaucoma: emergency recognition",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đau mắt đỏ + giảm thị lực → triệu chứng toàn thân → đồng tử/giác mạc/áp lực nội nhãn nếu đo an toàn → đánh giá Nhãn khoa khẩn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Đau mắt đỏ + giảm thị lực → triệu chứng toàn thân → đồng tử/giác mạc/áp lực nội nhãn nếu đo an toàn → đánh giá Nhãn khoa khẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Cơn góc đóng cấp là cấp cứu Nhãn khoa có thể gây mất thị lực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cơn góc đóng cấp là cấp cứu Nhãn khoa có thể gây mất thị lực.",
        "Không trì hoãn đánh giá chỉ vì chưa đo được áp lực nội nhãn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aac_pain_red",
          "label_vi": "Đau mắt dữ dội kèm mắt đỏ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aac_vision_halo",
          "label_vi": "Giảm thị lực hoặc nhìn quầng quanh đèn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aac_nausea",
          "label_vi": "Có đau đầu, buồn nôn hoặc nôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aac_pupil_cornea",
          "label_vi": "Đồng tử bất thường hoặc giác mạc phù/đục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aac_iop_high",
          "label_vi": "Áp lực nội nhãn tăng khi đã được đo an toàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aac_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "aac_emergency": "Nghi cơn glôcôm góc đóng cấp — đánh giá và xử trí Nhãn khoa khẩn",
            "aac_possible": "Có một số dấu gợi ý — cần đo/khám góc và đánh giá Nhãn khoa sớm",
            "aac_other": "Mẫu hình chưa điển hình — tìm nguyên nhân mắt đỏ đau khác"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_ANGLE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-588-1",
          "input": {
            "aac_pain_red": true,
            "aac_vision_halo": true,
            "aac_nausea": true,
            "aac_pupil_cornea": true,
            "aac_iop_high": false
          },
          "expected": {
            "aac_route": "aac_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 183,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Glôcôm góc đóng cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "glaucoma",
        "primary_topic_vi": "Glôcôm",
        "primary_topic_en": "Glaucoma",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 183,
        "path_vi": "Mắt → Glôcôm → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "general_glaucoma",
        "browse_topic_vi": "Mắt tổng quát & glôcôm",
        "browse_topic_en": "General ophthalmology & glaucoma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "glaucoma",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Mắt tổng quát & glôcôm → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → General ophthalmology & glaucoma → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cơn góc đóng cấp là cấp cứu Nhãn khoa có thể gây mất thị lực.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Đau mắt dữ dội kèm mắt đỏ",
          "Giảm thị lực hoặc nhìn quầng quanh đèn",
          "Có đau đầu, buồn nôn hoặc nôn",
          "Đồng tử bất thường hoặc giác mạc phù/đục",
          "Áp lực nội nhãn tăng khi đã được đo an toàn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau mắt đỏ + giảm thị lực → triệu chứng toàn thân → đồng tử/giác mạc/áp lực nội nhãn nếu đo an toàn → đánh giá Nhãn khoa khẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cơn góc đóng cấp là cấp cứu Nhãn khoa có thể gây mất thị lực.",
          "Không trì hoãn đánh giá chỉ vì chưa đo được áp lực nội nhãn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_ANGLE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-589",
      "slug": "ocular-trauma-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Chấn thương mắt — vỡ nhãn cầu, hóa chất và tổn thương nội nhãn",
      "name_en": "Ocular trauma: globe injury and emergency routing",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chấn thương → ổn định toàn thân → nghi vỡ nhãn cầu/bỏng hóa chất/dị vật → thị lực → định tuyến cấp cứu và tránh thao tác gây áp lực khi nghi vỡ nhãn cầu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Chấn thương → ổn định toàn thân → nghi vỡ nhãn cầu/bỏng hóa chất/dị vật → thị lực → xác định hướng xử trí cấp cứu và tránh thao tác gây áp lực khi nghi vỡ nhãn cầu.",
      "clinical_significance_vi": "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt.",
        "Bỏng hóa chất là tình huống cần xử trí ngay, không chờ hoàn tất phân loại."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "otrauma_open_globe",
          "label_vi": "Nghi vỡ/xuyên nhãn cầu hoặc dị vật nội nhãn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otrauma_chemical",
          "label_vi": "Có bỏng hóa chất mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otrauma_vision_loss",
          "label_vi": "Giảm thị lực mới sau chấn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otrauma_hyphema_pupil",
          "label_vi": "Có máu tiền phòng, đồng tử méo hoặc bất thường rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otrauma_minor",
          "label_vi": "Chấn thương nhẹ, thị lực bảo tồn và không có dấu nguy hiểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "otrauma_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "otrauma_open": "Nghi vỡ/xuyên nhãn cầu — bảo vệ mắt, tránh gây áp lực và đánh giá Nhãn khoa khẩn",
            "otrauma_chemical": "Bỏng hóa chất — ưu tiên xử trí cấp cứu ngay và đánh giá Nhãn khoa",
            "otrauma_urgent": "Có giảm thị lực/tổn thương nội nhãn — cần đánh giá Nhãn khoa khẩn",
            "otrauma_minor": "Chưa thấy dấu nguy hiểm rõ — vẫn cần hướng dẫn theo dõi và đánh giá lại nếu xấu đi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_TRAUMA_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-589-1",
          "input": {
            "otrauma_open_globe": true,
            "otrauma_chemical": false,
            "otrauma_vision_loss": true,
            "otrauma_hyphema_pupil": true,
            "otrauma_minor": false
          },
          "expected": {
            "otrauma_route": "otrauma_open"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt.",
        "target_population_vi": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng. — bổ sung đoàn hệ Nhãn khoa và giao diện Nhãn khoa theo phiên.",
        "not_for_vi": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_TRAUMA_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAO_TRAUMA_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAO_TRAUMA_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "American Academy of Ophthalmology",
        "origin": "",
        "purpose": "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 185,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chấn thương mắt"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ocular_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "primary_topic_en": "Ocular trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 185,
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "ocular_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "browse_topic_en": "Ocular trauma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ocular_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Ophthalmology → Ocular trauma → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Nghi vỡ/xuyên nhãn cầu hoặc dị vật nội nhãn",
          "Có bỏng hóa chất mắt",
          "Giảm thị lực mới sau chấn thương",
          "Có máu tiền phòng, đồng tử méo hoặc bất thường rõ",
          "Chấn thương nhẹ, thị lực bảo tồn và không có dấu nguy hiểm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nghi vỡ/xuyên nhãn cầu hoặc dị vật nội nhãn; Có bỏng hóa chất mắt; Giảm thị lực mới sau chấn thương; Có máu tiền phòng, đồng tử méo hoặc bất thường rõ; Chấn thương nhẹ, thị lực bảo tồn và không có dấu nguy hiểm.",
          "Chấn thương → ổn định toàn thân → nghi vỡ nhãn cầu/bỏng hóa chất/dị vật → thị lực → xác định hướng đánh giá cấp cứu và tránh thao tác gây áp lực khi nghi vỡ nhãn cầu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nghi vỡ nhãn cầu cần tránh các thao tác gây áp lực lên mắt.",
          "Bỏng hóa chất là tình huống cần xử trí ngay, không chờ hoàn tất phân loại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực.",
          "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng. — bổ sung đoàn hệ Nhãn khoa và giao diện Nhãn khoa theo phiên."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_TRAUMA_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-590",
      "slug": "keratitis-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Viêm giác mạc — nguy cơ nhiễm khuẩn và đe dọa thị lực",
      "name_en": "Keratitis: infection and vision-threatening features",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đau/sợ ánh sáng → tổn thương giác mạc → kính áp tròng/chấn thương → vị trí–kích thước–tiến triển → đánh giá chuyên khoa.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Đau/sợ ánh sáng → tổn thương giác mạc → kính áp tròng/chấn thương → vị trí–kích thước–tiến triển → đánh giá chuyên khoa.",
      "clinical_significance_vi": "Viêm giác mạc trung tâm/lớn/sâu hoặc kèm giảm thị lực cần được ưu tiên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Viêm giác mạc trung tâm/lớn/sâu hoặc kèm giảm thị lực cần được ưu tiên.",
        "Tiền sử kính áp tròng và chấn thương làm thay đổi nguy cơ nhiễm khuẩn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ker_pain_photo",
          "label_vi": "Đau mắt hoặc sợ ánh sáng rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ker_infiltrate_defect",
          "label_vi": "Có thâm nhiễm hoặc khuyết biểu mô giác mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ker_contact_trauma",
          "label_vi": "Có kính áp tròng, chấn thương hoặc yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ker_central_large",
          "label_vi": "Tổn thương trung tâm, lớn, sâu hoặc tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ker_vision_loss",
          "label_vi": "Giảm thị lực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ker_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ker_urgent": "Viêm giác mạc có nguy cơ đe dọa thị lực — đánh giá Nhãn khoa khẩn",
            "ker_infectious": "Nghi viêm giác mạc nhiễm khuẩn — cần khám giác mạc và cân nhắc lấy bệnh phẩm theo mức độ",
            "ker_reassess": "Chưa đủ dấu xác định — đánh giá lại giác mạc và thị lực"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_KERATITIS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-590-1",
          "input": {
            "ker_pain_photo": true,
            "ker_infiltrate_defect": true,
            "ker_contact_trauma": true,
            "ker_central_large": true,
            "ker_vision_loss": true
          },
          "expected": {
            "ker_route": "ker_urgent"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 186,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm giác mạc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ocular_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "primary_topic_en": "Ocular trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 186,
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "ocular_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "browse_topic_en": "Ocular trauma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ocular_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Ophthalmology → Ocular trauma → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Viêm giác mạc trung tâm/lớn/sâu hoặc kèm giảm thị lực cần được ưu tiên.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Đau mắt hoặc sợ ánh sáng rõ",
          "Có thâm nhiễm hoặc khuyết biểu mô giác mạc",
          "Có kính áp tròng, chấn thương hoặc yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn",
          "Tổn thương trung tâm, lớn, sâu hoặc tiến triển",
          "Giảm thị lực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau/sợ ánh sáng → tổn thương giác mạc → kính áp tròng/chấn thương → vị trí–kích thước–tiến triển → đánh giá chuyên khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Viêm giác mạc trung tâm/lớn/sâu hoặc kèm giảm thị lực cần được ưu tiên.",
          "Tiền sử kính áp tròng và chấn thương làm thay đổi nguy cơ nhiễm khuẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_KERATITIS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-591",
      "slug": "uveitis-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Viêm màng bồ đào — định vị, nguyên nhân và biến chứng",
      "name_en": "Uveitis: localization, cause and complications",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đau/sợ ánh sáng/ruồi bay → định vị trước–trung gian–sau → nhiễm khuẩn/bệnh hệ thống → biến chứng thị lực → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Đau/sợ ánh sáng/ruồi bay → định vị trước–trung gian–sau → nhiễm khuẩn/bệnh hệ thống → biến chứng thị lực → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên biến chứng đe dọa thị lực và loại trừ nhiễm khuẩn khi phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên biến chứng đe dọa thị lực và loại trừ nhiễm khuẩn khi phù hợp.",
        "Không làm xét nghiệm hệ thống dàn trải nếu chưa định vị và đặc trưng hóa viêm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "uve_pain_photo",
          "label_vi": "Đau mắt hoặc sợ ánh sáng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uve_floaters_blur",
          "label_vi": "Ruồi bay hoặc nhìn mờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uve_infection_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc suy giảm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uve_systemic",
          "label_vi": "Có bệnh viêm/tự miễn hoặc biểu hiện hệ thống liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uve_vision_threat",
          "label_vi": "Giảm thị lực rõ, tổn thương vùng sau hoặc biến chứng nội nhãn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uve_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "uve_urgent": "Viêm nội nhãn/màng bồ đào có dấu đe dọa thị lực — đánh giá Nhãn khoa khẩn",
            "uve_infection": "Cần loại trừ nguyên nhân nhiễm khuẩn trước khi định hướng điều trị chống viêm",
            "uve_systemic": "Gợi ý liên quan bệnh hệ thống — đánh giá Nhãn khoa và nguyên nhân toàn thân có chọn lọc",
            "uve_reassess": "Cần định vị tổn thương và đánh giá lại nguyên nhân/biến chứng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_UVEITIS_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-591-1",
          "input": {
            "uve_pain_photo": true,
            "uve_floaters_blur": true,
            "uve_infection_risk": false,
            "uve_systemic": true,
            "uve_vision_threat": true
          },
          "expected": {
            "uve_route": "uve_urgent"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 366,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm màng bồ đào"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "visual_function",
        "primary_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "primary_topic_en": "Visual function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 366,
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "visual_function",
        "browse_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "browse_topic_en": "Visual function",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "visual_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Ophthalmology → Visual function → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên biến chứng đe dọa thị lực và loại trừ nhiễm khuẩn khi phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Đau mắt hoặc sợ ánh sáng",
          "Ruồi bay hoặc nhìn mờ",
          "Có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc suy giảm miễn dịch",
          "Có bệnh viêm/tự miễn hoặc biểu hiện hệ thống liên quan",
          "Giảm thị lực rõ, tổn thương vùng sau hoặc biến chứng nội nhãn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau/sợ ánh sáng/ruồi bay → định vị trước–trung gian–sau → nhiễm khuẩn/bệnh hệ thống → biến chứng thị lực → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên biến chứng đe dọa thị lực và loại trừ nhiễm khuẩn khi phù hợp.",
          "Không làm xét nghiệm hệ thống dàn trải nếu chưa định vị và đặc trưng hóa viêm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_UVEITIS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-592",
      "slug": "diabetic-retinopathy-followup-workflow",
      "spec_version": "2.26.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Bệnh võng mạc đái tháo đường — mức độ, hoàng điểm và theo dõi",
      "name_en": "Diabetic retinopathy: severity, macula and follow-up",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đái tháo đường → mức độ bệnh võng mạc → phù hoàng điểm → tăng sinh/tân mạch → thai kỳ/biến cố mới → kế hoạch theo dõi và điều trị chuyên khoa.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên thị lực, đau, khám mắt, diễn biến và dấu hiệu đe dọa thị giác."
      },
      "calculation_vi": "Đái tháo đường → mức độ bệnh võng mạc → phù hoàng điểm → tăng sinh/tân mạch → thai kỳ/biến cố mới → kế hoạch theo dõi và điều trị chuyên khoa.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi bệnh võng mạc đái tháo đường phải xem cả mức độ võng mạc và phù hoàng điểm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi bệnh võng mạc đái tháo đường phải xem cả mức độ võng mạc và phù hoàng điểm.",
        "Thai kỳ và thay đổi thị lực mới cần được đưa vào kế hoạch theo dõi riêng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dr_vision_change",
          "label_vi": "Có giảm/thay đổi thị lực mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_proliferative",
          "label_vi": "Có bệnh võng mạc tăng sinh hoặc tân mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_macular_edema",
          "label_vi": "Có phù hoàng điểm liên quan đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_pregnancy",
          "label_vi": "Đang mang thai hoặc chuẩn bị mang thai ở người có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dr_followup_due",
          "label_vi": "Đã đến hạn hoặc quá hạn đánh giá đáy mắt theo kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dr_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "dr_urgent": "Có thay đổi thị lực/tân mạch cần đánh giá Nhãn khoa sớm hoặc khẩn theo mức độ",
            "dr_specialist": "Có bệnh tăng sinh hoặc phù hoàng điểm — cần quản lý chuyên khoa võng mạc",
            "dr_pregnancy": "Thai kỳ làm thay đổi nhu cầu theo dõi — cần kế hoạch khám mắt phù hợp",
            "dr_followup": "Đến hạn theo dõi bệnh võng mạc — thực hiện đánh giá đáy mắt theo kế hoạch",
            "dr_screen": "Chưa có tín hiệu cấp — tiếp tục sàng lọc/theo dõi định kỳ theo nguy cơ"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có mất thị lực cấp, chấn thương xuyên nhãn cầu, bỏng hóa chất, đau mắt dữ dội kèm giảm thị lực hoặc dấu thần kinh cấp, ưu tiên xử trí cấp cứu và hội chẩn Nhãn khoa."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_DR_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V226-592-1",
          "input": {
            "dr_vision_change": false,
            "dr_proliferative": true,
            "dr_macular_edema": false,
            "dr_pregnancy": false,
            "dr_followup_due": true
          },
          "expected": {
            "dr_route": "dr_specialist"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Nhãn khoa có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám mắt đầy đủ, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một trị số đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh mắt.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám mắt, thiết bị sẵn có, tuổi, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn Nhãn khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 367,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bệnh võng mạc đái tháo đường"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "retina",
        "primary_topic_vi": "Võng mạc",
        "primary_topic_en": "Retina",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 367,
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retina",
        "browse_topic_vi": "Võng mạc",
        "browse_topic_en": "Retina",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retina",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Ophthalmology → Retina → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi bệnh võng mạc đái tháo đường phải xem cả mức độ võng mạc và phù hoàng điểm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bệnh lý mắt cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có giảm/thay đổi thị lực mới",
          "Có bệnh võng mạc tăng sinh hoặc tân mạch",
          "Có phù hoàng điểm liên quan đái tháo đường",
          "Đang mang thai hoặc chuẩn bị mang thai ở người có đái tháo đường",
          "Đã đến hạn hoặc quá hạn đánh giá đáy mắt theo kế hoạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đái tháo đường → mức độ bệnh võng mạc → phù hoàng điểm → tăng sinh/tân mạch → thai kỳ/biến cố mới → kế hoạch theo dõi và điều trị chuyên khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi bệnh võng mạc đái tháo đường phải xem cả mức độ võng mạc và phù hoàng điểm.",
          "Thai kỳ và thay đổi thị lực mới cần được đưa vào kế hoạch theo dõi riêng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Giảm thị lực mới, đau mắt nhiều, đồng tử bất thường, chấn thương xuyên nhãn cầu hoặc dấu thần kinh kèm theo cần được ưu tiên đánh giá khẩn.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc nhỏ mắt, tự đoán áp lực nội nhãn hoặc trì hoãn khám Nhãn khoa khi có dấu đe dọa thị lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_DR_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-593",
      "slug": "acute-dizziness-ent",
      "spec_version": "2.27.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Chóng mặt cấp — ngoại biên hay trung ương",
      "name_en": "Acute dizziness: peripheral vs central",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chóng mặt cấp → kiểu khởi phát/yếu tố kích hoạt → dấu thần kinh → thính lực → định tuyến ngoại biên hoặc trung ương.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, khám Tai Mũi Họng và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Chóng mặt cấp → kiểu khởi phát/yếu tố kích hoạt → dấu thần kinh → thính lực → xác định hướng xử trí ngoại biên hoặc trung ương.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên loại trừ nguyên nhân thần kinh trung ương và bệnh cảnh kèm mất thính lực đột ngột.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên loại trừ nguyên nhân thần kinh trung ương và bệnh cảnh kèm mất thính lực đột ngột.",
        "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "entdz_neuro",
          "label_vi": "Có dấu thần kinh khu trú, thất điều thân mình nặng hoặc đau đầu mới dữ dội",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "entdz_continuous",
          "label_vi": "Chóng mặt liên tục cấp kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "entdz_triggered",
          "label_vi": "Chóng mặt ngắn do thay đổi tư thế đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "entdz_hearing",
          "label_vi": "Giảm thính lực mới một bên hoặc ù tai mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "entdz_trained_hints",
          "label_vi": "Đã được đánh giá HINTS bởi người được đào tạo trong bệnh cảnh phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "entdz_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "entdz_central": "Có dấu gợi ý nguyên nhân trung ương — đánh giá đột quỵ/thần kinh khẩn",
            "entdz_hearing": "Chóng mặt kèm giảm thính lực mới — đánh giá Tai Mũi Họng khẩn",
            "entdz_positional": "Mẫu hình chóng mặt tư thế ngoại biên có thể phù hợp — xác nhận bằng khám thích hợp",
            "entdz_acutevest": "Hội chứng tiền đình cấp — cần phân biệt trung ương/ngoại biên có cấu trúc",
            "entdz_reassess": "Chưa phân loại — đánh giá lại thời gian, yếu tố kích hoạt và thần kinh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "HINTS chỉ dùng trong hội chứng tiền đình cấp thích hợp và bởi người được đào tạo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Dấu thần kinh khu trú, thất điều nặng, đau đầu mới dữ dội hoặc giảm ý thức cần ưu tiên đánh giá đột quỵ/thần kinh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SAEM_GRACE3_2023",
        "SRC_AAOHNS_BPPV_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V227-593-1",
          "input": {
            "entdz_neuro": true,
            "entdz_continuous": true,
            "entdz_triggered": false,
            "entdz_hearing": false,
            "entdz_trained_hints": false
          },
          "expected": {
            "entdz_route": "entdz_central"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.27: quy trình Tai Mũi Họng theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu đường thở, thần kinh, thính lực và biến chứng nhiễm trùng; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tai Mũi Họng có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế nội soi, thính lực đồ, khám thần kinh hoặc hội chẩn Tai Mũi Họng.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một nghiệm pháp đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám, thiết bị sẵn có, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 192,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chóng mặt cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 192,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên loại trừ nguyên nhân thần kinh trung ương và bệnh cảnh kèm mất thính lực đột ngột.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có dấu thần kinh khu trú, thất điều thân mình nặng hoặc đau đầu mới dữ dội",
          "Chóng mặt liên tục cấp kéo dài",
          "Chóng mặt ngắn do thay đổi tư thế đầu",
          "Giảm thính lực mới một bên hoặc ù tai mới",
          "Đã được đánh giá HINTS bởi người được đào tạo trong bệnh cảnh phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chóng mặt cấp → kiểu khởi phát/yếu tố kích hoạt → dấu thần kinh → thính lực → xác định hướng đánh giá ngoại biên hoặc trung ương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên loại trừ nguyên nhân thần kinh trung ương và bệnh cảnh kèm mất thính lực đột ngột.",
          "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "HINTS chỉ dùng trong hội chứng tiền đình cấp thích hợp và bởi người được đào tạo.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAEM_GRACE3_2023",
          "SRC_AAOHNS_BPPV_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-594",
      "slug": "sudden-hearing-loss",
      "spec_version": "2.27.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Mất thính lực đột ngột — dẫn truyền hay tiếp nhận",
      "name_en": "Sudden hearing loss: conductive vs sensorineural",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mất thính lực đột ngột → soi tai/nguyên nhân dẫn truyền → dấu thần kinh → nghi tiếp nhận → thính lực đồ và đánh giá chuyên khoa sớm.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, khám Tai Mũi Họng và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Mất thính lực đột ngột → soi tai/nguyên nhân dẫn truyền → dấu thần kinh → nghi tiếp nhận → thính lực đồ và đánh giá chuyên khoa sớm.",
      "clinical_significance_vi": "Mất thính lực tiếp nhận đột ngột là cấp cứu Tai Mũi Họng cần nhận diện sớm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mất thính lực tiếp nhận đột ngột là cấp cứu Tai Mũi Họng cần nhận diện sớm.",
        "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "shl_sudden",
          "label_vi": "Giảm thính lực xuất hiện đột ngột trong vài giờ đến vài ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "shl_conductive",
          "label_vi": "Có nguyên nhân dẫn truyền rõ khi khám tai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "shl_neuro",
          "label_vi": "Có dấu thần kinh khu trú hoặc triệu chứng thân não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "shl_unilateral",
          "label_vi": "Giảm thính lực một bên rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "shl_tinnitus_vertigo",
          "label_vi": "Có ù tai hoặc chóng mặt kèm theo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "shl_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "shl_neuro": "Giảm thính lực kèm dấu thần kinh — đánh giá cấp cứu thần kinh và Tai Mũi Họng",
            "shl_ssnhl": "Nghi mất thính lực tiếp nhận đột ngột — đánh giá Tai Mũi Họng/thính lực khẩn",
            "shl_conductive": "Mẫu hình dẫn truyền rõ — xử lý nguyên nhân và đánh giá lại thính lực",
            "shl_reassess": "Chưa phân loại — cần soi tai, nghiệm pháp âm thoa/thính lực đồ khi có thể"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn đánh giá chuyên khoa chỉ để chờ đủ xét nghiệm khi nghi mất thính lực tiếp nhận đột ngột."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Mất thính lực đột ngột kèm dấu thần kinh, chóng mặt nặng hoặc triệu chứng thân não cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAOHNS_SHL_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V227-594-1",
          "input": {
            "shl_sudden": true,
            "shl_conductive": false,
            "shl_neuro": false,
            "shl_unilateral": true,
            "shl_tinnitus_vertigo": true
          },
          "expected": {
            "shl_route": "shl_ssnhl"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.27: quy trình Tai Mũi Họng theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu đường thở, thần kinh, thính lực và biến chứng nhiễm trùng; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tai Mũi Họng có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế nội soi, thính lực đồ, khám thần kinh hoặc hội chẩn Tai Mũi Họng.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một nghiệm pháp đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám, thiết bị sẵn có, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 193,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Mất thính lực đột ngột"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 193,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mất thính lực tiếp nhận đột ngột là cấp cứu Tai Mũi Họng cần nhận diện sớm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Giảm thính lực xuất hiện đột ngột trong vài giờ đến vài ngày",
          "Có nguyên nhân dẫn truyền rõ khi khám tai",
          "Có dấu thần kinh khu trú hoặc triệu chứng thân não",
          "Giảm thính lực một bên rõ",
          "Có ù tai hoặc chóng mặt kèm theo"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mất thính lực đột ngột → soi tai/nguyên nhân dẫn truyền → dấu thần kinh → nghi tiếp nhận → thính lực đồ và đánh giá chuyên khoa sớm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mất thính lực tiếp nhận đột ngột là cấp cứu Tai Mũi Họng cần nhận diện sớm.",
          "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn đánh giá chuyên khoa chỉ để chờ đủ xét nghiệm khi nghi mất thính lực tiếp nhận đột ngột.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_SHL_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-595",
      "slug": "epistaxis-workflow",
      "spec_version": "2.27.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Chảy máu mũi — ổn định, vị trí và tái phát",
      "name_en": "Epistaxis: stabilization, source and recurrence",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chảy máu mũi → huyết động/đường thở → chảy máu đang tiếp diễn → thuốc chống đông/rối loạn đông máu → vị trí trước/sau → tái phát.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, khám Tai Mũi Họng và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Chảy máu mũi → huyết động/đường thở → chảy máu đang tiếp diễn → thuốc chống đông/rối loạn đông máu → vị trí trước/sau → tái phát.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên ổn định người bệnh và nhận diện chảy máu nặng, phía sau hoặc khó kiểm soát.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên ổn định người bệnh và nhận diện chảy máu nặng, phía sau hoặc khó kiểm soát.",
        "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "epi_unstable",
          "label_vi": "Bất ổn huyết động hoặc nguy cơ đường thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "epi_active",
          "label_vi": "Chảy máu đang tiếp diễn dù ép mũi đúng cách",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "epi_posterior",
          "label_vi": "Nghi chảy máu phía sau hoặc máu chảy xuống họng nhiều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "epi_anticoag",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu hoặc có rối loạn đông máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "epi_recurrent",
          "label_vi": "Chảy máu tái diễn hoặc một bên kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "epi_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "epi_emergency": "Chảy máu mũi nặng/bất ổn — ưu tiên hồi sức và kiểm soát chảy máu khẩn",
            "epi_posterior": "Nghi chảy máu phía sau/khó kiểm soát — đánh giá Tai Mũi Họng khẩn",
            "epi_active": "Chảy máu còn tiếp diễn — cần xác định vị trí và can thiệp theo quy trình",
            "epi_recurrent": "Tái phát/khu trú một bên — cần đánh giá nguyên nhân và niêm mạc mũi",
            "epi_follow": "Đã kiểm soát — theo dõi tái phát và yếu tố nguy cơ"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự động ngừng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu nếu chưa cân bằng nguy cơ chảy máu và huyết khối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Bất ổn huyết động, chảy máu nhiều xuống họng hoặc nguy cơ hít sặc cần xử trí cấp cứu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAOHNS_EPISTAXIS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V227-595-1",
          "input": {
            "epi_unstable": true,
            "epi_active": true,
            "epi_posterior": false,
            "epi_anticoag": false,
            "epi_recurrent": false
          },
          "expected": {
            "epi_route": "epi_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.27: quy trình Tai Mũi Họng theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu đường thở, thần kinh, thính lực và biến chứng nhiễm trùng; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tai Mũi Họng có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế nội soi, thính lực đồ, khám thần kinh hoặc hội chẩn Tai Mũi Họng.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một nghiệm pháp đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám, thiết bị sẵn có, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 194,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chảy máu mũi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 194,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên ổn định người bệnh và nhận diện chảy máu nặng, phía sau hoặc khó kiểm soát.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Bất ổn huyết động hoặc nguy cơ đường thở",
          "Chảy máu đang tiếp diễn dù ép mũi đúng cách",
          "Nghi chảy máu phía sau hoặc máu chảy xuống họng nhiều",
          "Đang dùng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu hoặc có rối loạn đông máu",
          "Chảy máu tái diễn hoặc một bên kéo dài"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chảy máu mũi → huyết động/đường thở → chảy máu đang tiếp diễn → thuốc chống đông/rối loạn đông máu → vị trí trước/sau → tái phát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên ổn định người bệnh và nhận diện chảy máu nặng, phía sau hoặc khó kiểm soát.",
          "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự động ngừng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu nếu chưa cân bằng nguy cơ chảy máu và huyết khối.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_EPISTAXIS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-596",
      "slug": "sore-throat-pta",
      "spec_version": "2.27.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Viêm họng và áp-xe quanh amiđan — dấu đường thở và nhiễm trùng sâu",
      "name_en": "Sore throat and peritonsillar abscess",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đau họng → đường thở/nuốt tiết dịch → lệch lưỡi gà/khít hàm/giọng ngậm hột thị → nhiễm trùng sâu cổ → viêm họng không biến chứng.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, khám Tai Mũi Họng và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Đau họng → đường thở/nuốt tiết dịch → lệch lưỡi gà/khít hàm/giọng ngậm hột thị → nhiễm trùng sâu cổ → viêm họng không biến chứng.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện áp-xe quanh amiđan, nhiễm trùng khoang sâu cổ và nguy cơ tắc nghẽn đường thở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện áp-xe quanh amiđan, nhiễm trùng khoang sâu cổ và nguy cơ tắc nghẽn đường thở.",
        "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pta_airway",
          "label_vi": "Thở rít, khó thở hoặc không kiểm soát được tiết dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pta_trismus_voice",
          "label_vi": "Khít hàm, giọng ngậm hột thị hoặc lệch lưỡi gà",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pta_deepneck",
          "label_vi": "Sưng cổ, cứng cổ, đau cổ sâu hoặc độc tính toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pta_sepsis",
          "label_vi": "Có dấu nhiễm khuẩn huyết hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pta_simple",
          "label_vi": "Đau họng nhưng không có dấu biến chứng trên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pta_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pta_airway": "Nguy cơ đường thở — đánh giá cấp cứu Tai Mũi Họng/gây mê ngay",
            "pta_abscess": "Nghi áp-xe quanh amiđan — đánh giá Tai Mũi Họng khẩn và kiểm soát nguồn",
            "pta_deepneck": "Nghi nhiễm trùng khoang sâu cổ — đánh giá khẩn và hình ảnh khi an toàn/phù hợp",
            "pta_sepsis": "Nhiễm trùng nặng/sepsis — kích hoạt đánh giá nhiễm khuẩn huyết song song",
            "pta_simple": "Viêm họng chưa có dấu biến chứng — chăm sóc theo hướng dẫn và đánh giá lại nếu xấu"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm viêm họng để loại trừ áp-xe hoặc nhiễm trùng sâu khi có dấu cảnh báo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Thở rít, khó nuốt tiết dịch, khít hàm nặng hoặc sưng cổ tiến triển cần ưu tiên đánh giá đường thở."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_SORETHROAT_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V227-596-1",
          "input": {
            "pta_airway": false,
            "pta_trismus_voice": true,
            "pta_deepneck": false,
            "pta_sepsis": false,
            "pta_simple": false
          },
          "expected": {
            "pta_route": "pta_abscess"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.27: quy trình Tai Mũi Họng theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu đường thở, thần kinh, thính lực và biến chứng nhiễm trùng; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tai Mũi Họng có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế nội soi, thính lực đồ, khám thần kinh hoặc hội chẩn Tai Mũi Họng.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một nghiệm pháp đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám, thiết bị sẵn có, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 195,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm họng và áp-xe quanh amiđan"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 195,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên nhận diện áp-xe quanh amiđan, nhiễm trùng khoang sâu cổ và nguy cơ tắc nghẽn đường thở.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Thở rít, khó thở hoặc không kiểm soát được tiết dịch",
          "Khít hàm, giọng ngậm hột thị hoặc lệch lưỡi gà",
          "Sưng cổ, cứng cổ, đau cổ sâu hoặc độc tính toàn thân",
          "Có dấu nhiễm khuẩn huyết hoặc suy cơ quan",
          "Đau họng nhưng không có dấu biến chứng trên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau họng → đường thở/nuốt tiết dịch → lệch lưỡi gà/khít hàm/giọng ngậm hột thị → nhiễm trùng sâu cổ → viêm họng không biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện áp-xe quanh amiđan, nhiễm trùng khoang sâu cổ và nguy cơ tắc nghẽn đường thở.",
          "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm viêm họng để loại trừ áp-xe hoặc nhiễm trùng sâu khi có dấu cảnh báo.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SORETHROAT_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-597",
      "slug": "complicated-otitis",
      "spec_version": "2.27.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Viêm tai có biến chứng — xương chũm, nội sọ và thần kinh mặt",
      "name_en": "Complicated otitis",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đau/chảy tai → sốt/độc tính → sưng đau sau tai → liệt mặt/chóng mặt → dấu thần kinh/nội sọ → định tuyến biến chứng.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, khám Tai Mũi Họng và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Đau/chảy tai → sốt/độc tính → sưng đau sau tai → liệt mặt/chóng mặt → dấu thần kinh/nội sọ → xác định hướng xử trí biến chứng.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện viêm xương chũm, biến chứng nội sọ, tổn thương thần kinh mặt hoặc tai ác tính ở nhóm nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên nhận diện viêm xương chũm, biến chứng nội sọ, tổn thương thần kinh mặt hoặc tai ác tính ở nhóm nguy cơ.",
        "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "otc_mastoid",
          "label_vi": "Sưng đỏ đau sau tai hoặc vành tai bị đẩy ra ngoài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otc_neuro",
          "label_vi": "Đau đầu nặng, giảm ý thức, dấu màng não hoặc thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otc_facial_vertigo",
          "label_vi": "Liệt mặt mới hoặc chóng mặt nặng kèm triệu chứng tai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otc_highrisk",
          "label_vi": "Đái tháo đường/suy giảm miễn dịch với đau tai dữ dội hoặc mô hạt ống tai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otc_simple",
          "label_vi": "Triệu chứng tai không có dấu biến chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "otc_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "otc_intracranial": "Nghi biến chứng nội sọ/thần kinh — đánh giá cấp cứu",
            "otc_mastoid": "Nghi viêm xương chũm — đánh giá Tai Mũi Họng khẩn",
            "otc_highrisk": "Nghi viêm tai ngoài xâm lấn ở nhóm nguy cơ — đánh giá chuyên khoa khẩn",
            "otc_complicated": "Có liệt mặt/chóng mặt nặng — đánh giá biến chứng Tai Mũi Họng",
            "otc_simple": "Chưa có dấu biến chứng — điều trị theo bệnh cảnh và đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Viêm tai kèm dấu thần kinh hoặc sưng sau tai không nên được xử trí như viêm tai không biến chứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Giảm ý thức, dấu màng não, liệt thần kinh sọ hoặc sưng sau tai tiến triển cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAOHNS_AOE_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V227-597-1",
          "input": {
            "otc_mastoid": false,
            "otc_neuro": true,
            "otc_facial_vertigo": false,
            "otc_highrisk": false,
            "otc_simple": false
          },
          "expected": {
            "otc_route": "otc_intracranial"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.27: quy trình Tai Mũi Họng theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu đường thở, thần kinh, thính lực và biến chứng nhiễm trùng; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tai Mũi Họng có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế nội soi, thính lực đồ, khám thần kinh hoặc hội chẩn Tai Mũi Họng.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một nghiệm pháp đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám, thiết bị sẵn có, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 196,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm tai có biến chứng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 196,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên nhận diện viêm xương chũm, biến chứng nội sọ, tổn thương thần kinh mặt hoặc tai ác tính ở nhóm nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Sưng đỏ đau sau tai hoặc vành tai bị đẩy ra ngoài",
          "Đau đầu nặng, giảm ý thức, dấu màng não hoặc thần kinh khu trú",
          "Liệt mặt mới hoặc chóng mặt nặng kèm triệu chứng tai",
          "Đái tháo đường/suy giảm miễn dịch với đau tai dữ dội hoặc mô hạt ống tai",
          "Triệu chứng tai không có dấu biến chứng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau/chảy tai → sốt/độc tính → sưng đau sau tai → liệt mặt/chóng mặt → dấu thần kinh/nội sọ → xác định hướng đánh giá biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên nhận diện viêm xương chũm, biến chứng nội sọ, tổn thương thần kinh mặt hoặc tai ác tính ở nhóm nguy cơ.",
          "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Viêm tai kèm dấu thần kinh hoặc sưng sau tai không nên được xử trí như viêm tai không biến chứng.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_AOE_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-598",
      "slug": "upper-airway-ent-emergency",
      "spec_version": "2.27.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Cấp cứu đường thở trên — Tai Mũi Họng",
      "name_en": "Upper airway ENT emergency",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thở rít/khó thở → khả năng nói/nuốt tiết dịch → sưng cổ–hầu họng → dị vật/phản vệ/nhiễm trùng → chuẩn bị đường thở và hội chẩn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến, khám Tai Mũi Họng và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Thở rít/khó thở → khả năng nói/nuốt tiết dịch → sưng cổ–hầu họng → dị vật/phản vệ/nhiễm trùng → chuẩn bị đường thở và hội chẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Đường thở luôn được ưu tiên trước việc hoàn tất chẩn đoán nguyên nhân Tai Mũi Họng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đường thở luôn được ưu tiên trước việc hoàn tất chẩn đoán nguyên nhân Tai Mũi Họng.",
        "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "uaw_stridor",
          "label_vi": "Có thở rít hoặc tăng công hô hấp đường thở trên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uaw_drooling_voice",
          "label_vi": "Chảy dãi/không nuốt được tiết dịch hoặc thay đổi giọng rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uaw_swelling",
          "label_vi": "Sưng nhanh vùng lưỡi, sàn miệng, cổ hoặc hầu họng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uaw_hypoxia",
          "label_vi": "Giảm oxy, tím hoặc giảm ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uaw_foreign_anaphylaxis",
          "label_vi": "Nghi dị vật hoặc phản vệ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uaw_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "uaw_immediate": "Nguy cơ tắc nghẽn đường thở tiến triển — kích hoạt cấp cứu đường thở ngay",
            "uaw_anaphylaxis": "Nghi phản vệ/dị vật — xử trí cấp cứu theo bệnh cảnh song song với đường thở",
            "uaw_urgent": "Có dấu đường thở trên đáng kể — đánh giá Tai Mũi Họng/gây mê khẩn",
            "uaw_reassess": "Chưa có dấu đe dọa tức thì — theo dõi sát và đánh giá nguyên nhân"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn chuẩn bị đường thở để hoàn tất hình ảnh hoặc khám chi tiết khi có tắc nghẽn tiến triển."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Thở rít kèm giảm oxy, giảm ý thức, không nuốt được tiết dịch hoặc sưng tiến triển là cấp cứu đường thở."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ENT_AIRWAY_EMERGENCY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V227-598-1",
          "input": {
            "uaw_stridor": true,
            "uaw_drooling_voice": true,
            "uaw_swelling": false,
            "uaw_hypoxia": true,
            "uaw_foreign_anaphylaxis": false
          },
          "expected": {
            "uaw_route": "uaw_immediate"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.27: quy trình Tai Mũi Họng theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu đường thở, thần kinh, thính lực và biến chứng nhiễm trùng; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Tai Mũi Họng có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế nội soi, thính lực đồ, khám thần kinh hoặc hội chẩn Tai Mũi Họng.",
        "common_misinterpretation": "Một triệu chứng hoặc một nghiệm pháp đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám, thiết bị sẵn có, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 197,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cấp cứu đường thở trên"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 197,
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đường thở luôn được ưu tiên trước việc hoàn tất chẩn đoán nguyên nhân Tai Mũi Họng.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng Tai Mũi Họng cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có thở rít hoặc tăng công hô hấp đường thở trên",
          "Chảy dãi/không nuốt được tiết dịch hoặc thay đổi giọng rõ",
          "Sưng nhanh vùng lưỡi, sàn miệng, cổ hoặc hầu họng",
          "Giảm oxy, tím hoặc giảm ý thức",
          "Nghi dị vật hoặc phản vệ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thở rít/khó thở → khả năng nói/nuốt tiết dịch → sưng cổ–hầu họng → dị vật/phản vệ/nhiễm trùng → chuẩn bị đường thở và hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đường thở luôn được ưu tiên trước việc hoàn tất chẩn đoán nguyên nhân Tai Mũi Họng.",
          "Không thay thế khám Tai Mũi Họng trực tiếp hoặc đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn chuẩn bị đường thở để hoàn tất hình ảnh hoặc khám chi tiết khi có tắc nghẽn tiến triển.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENT_AIRWAY_EMERGENCY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-599",
      "slug": "acute-rash-red-flags",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Ban da cấp — nhận diện dấu nguy hiểm",
      "name_en": "Acute rash: red flags",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ban da cấp → toàn trạng/sốt → niêm mạc → đau da/bóng nước → xuất huyết/hoại tử → suy cơ quan → định tuyến cấp cứu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Ban da cấp → toàn trạng/sốt → niêm mạc → đau da/bóng nước → xuất huyết/hoại tử → suy cơ quan → xác định hướng xử trí cấp cứu.",
      "clinical_significance_vi": "Ban cấp kèm bất ổn, tổn thương niêm mạc, đau da/bong trợt, hoại tử hoặc suy cơ quan cần được ưu tiên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ban cấp kèm bất ổn, tổn thương niêm mạc, đau da/bong trợt, hoại tử hoặc suy cơ quan cần được ưu tiên.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rash_unstable",
          "label_vi": "Bất ổn huyết động, giảm oxy hoặc giảm ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rash_mucosal",
          "label_vi": "Có tổn thương niêm mạc đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rash_pain_blister",
          "label_vi": "Đau da nhiều, bóng nước hoặc bong trợt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rash_purpura_necrosis",
          "label_vi": "Ban xuất huyết không mất màu, hoại tử hoặc tiến triển nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rash_organ",
          "label_vi": "Có dấu tổn thương cơ quan hoặc bệnh toàn thân nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rash_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rash_emergency": "Cấp cứu ngay",
            "rash_severe": "Ban da nặng — đánh giá chuyên khoa khẩn",
            "rash_systemic": "Đánh giá bệnh hệ thống/tổn thương cơ quan",
            "rash_reassess": "Đánh giá lại và theo dõi diễn biến"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không gán nhãn ban lành tính khi có đau da, tổn thương niêm mạc, xuất huyết/hoại tử hoặc toàn trạng xấu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ban tiến triển nhanh kèm bất ổn, hoại tử, tổn thương niêm mạc nặng hoặc suy cơ quan cần đánh giá cấp cứu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DERM_RED_FLAGS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-599-1",
          "input": {
            "rash_unstable": true,
            "rash_mucosal": false,
            "rash_pain_blister": false,
            "rash_purpura_necrosis": false,
            "rash_organ": false
          },
          "expected": {
            "rash_route": "rash_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 187,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ban da cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 187,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ban cấp kèm bất ổn, tổn thương niêm mạc, đau da/bong trợt, hoại tử hoặc suy cơ quan cần được ưu tiên.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Bất ổn huyết động, giảm oxy hoặc giảm ý thức",
          "Có tổn thương niêm mạc đáng kể",
          "Đau da nhiều, bóng nước hoặc bong trợt",
          "Ban xuất huyết không mất màu, hoại tử hoặc tiến triển nhanh",
          "Có dấu tổn thương cơ quan hoặc bệnh toàn thân nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ban da cấp → toàn trạng/sốt → niêm mạc → đau da/bóng nước → xuất huyết/hoại tử → suy cơ quan → xác định hướng đánh giá cấp cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ban cấp kèm bất ổn, tổn thương niêm mạc, đau da/bong trợt, hoại tử hoặc suy cơ quan cần được ưu tiên.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gán nhãn ban lành tính khi có đau da, tổn thương niêm mạc, xuất huyết/hoại tử hoặc toàn trạng xấu.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DERM_RED_FLAGS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-600",
      "slug": "severe-cutaneous-drug-reaction",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Phản ứng thuốc nặng — da, niêm mạc và cơ quan",
      "name_en": "Severe cutaneous adverse drug reaction",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc mới/ngừng thuốc → thời gian phơi nhiễm → kiểu ban → niêm mạc → huyết học → gan/thận/phổi/tim → định hướng hội chứng và đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc mới/ngừng thuốc → thời gian phơi nhiễm → kiểu ban → niêm mạc → huyết học → gan/thận/phổi/tim → định hướng hội chứng và đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Phản ứng thuốc nặng có thể tiến triển sau khi thuốc đã ngừng và có thể gây tổn thương đa cơ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phản ứng thuốc nặng có thể tiến triển sau khi thuốc đã ngừng và có thể gây tổn thương đa cơ quan.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "scdr_mucosal_detach",
          "label_vi": "Tổn thương niêm mạc hoặc bong trợt biểu bì",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scdr_fever_face",
          "label_vi": "Sốt kèm phù mặt hoặc ban lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scdr_eosinophilia",
          "label_vi": "Tăng bạch cầu ái toan hoặc bất thường huyết học phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scdr_organ",
          "label_vi": "Có tổn thương gan, thận, phổi, tim hoặc cơ quan khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scdr_recent_drug",
          "label_vi": "Có thuốc mới/tăng liều/phơi nhiễm thuốc phù hợp về thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "scdr_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "scdr_sjsten": "Nghi SJS/TEN — đánh giá khẩn",
            "scdr_dress": "Nghi DRESS/phản ứng thuốc hệ thống",
            "scdr_severe": "Phản ứng thuốc nặng — đánh giá chuyên khoa",
            "scdr_reassess": "Chưa điển hình — đánh giá thuốc và đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dựa vào một thuốc nghi ngờ hoặc một xét nghiệm đơn độc để xác định hội chứng; cần đánh giá toàn bộ phơi nhiễm và dòng thời gian."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Tổn thương niêm mạc/bong trợt hoặc phản ứng thuốc kèm tổn thương cơ quan cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SJS_TEN_2023",
        "SRC_DRESS_REGISCAR"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-600-1",
          "input": {
            "scdr_mucosal_detach": true,
            "scdr_fever_face": false,
            "scdr_eosinophilia": false,
            "scdr_organ": false,
            "scdr_recent_drug": true
          },
          "expected": {
            "scdr_route": "scdr_sjsten"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 188,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phản ứng thuốc nặng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 188,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phản ứng thuốc nặng có thể tiến triển sau khi thuốc đã ngừng và có thể gây tổn thương đa cơ quan.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Tổn thương niêm mạc hoặc bong trợt biểu bì",
          "Sốt kèm phù mặt hoặc ban lan rộng",
          "Tăng bạch cầu ái toan hoặc bất thường huyết học phù hợp",
          "Có tổn thương gan, thận, phổi, tim hoặc cơ quan khác",
          "Có thuốc mới/tăng liều/phơi nhiễm thuốc phù hợp về thời gian"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thuốc mới/ngừng thuốc → thời gian phơi nhiễm → kiểu ban → niêm mạc → huyết học → gan/thận/phổi/tim → định hướng hội chứng và đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phản ứng thuốc nặng có thể tiến triển sau khi thuốc đã ngừng và có thể gây tổn thương đa cơ quan.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dựa vào một thuốc nghi ngờ hoặc một xét nghiệm đơn độc để xác định hội chứng; cần đánh giá toàn bộ phơi nhiễm và dòng thời gian.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SJS_TEN_2023",
          "SRC_DRESS_REGISCAR"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-601",
      "slug": "sjs-ten-workflow",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc — diễn biến đa cơ quan",
      "name_en": "SJS/TEN: mucocutaneous and systemic course",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đau da/bong trợt → diện tích tổn thương → niêm mạc mắt-miệng-sinh dục → dịch/điện giải → hô hấp/suy cơ quan → chăm sóc phối hợp và đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Đau da/bong trợt → diện tích tổn thương → niêm mạc mắt-miệng-sinh dục → dịch/điện giải → hô hấp/suy cơ quan → chăm sóc phối hợp và đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "SJS/TEN là bệnh da-niêm mạc nặng có thể gây mất dịch, nhiễm trùng và tổn thương mắt/cơ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "SJS/TEN là bệnh da-niêm mạc nặng có thể gây mất dịch, nhiễm trùng và tổn thương mắt/cơ quan.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sjsten_detachment",
          "label_vi": "Có bong trợt biểu bì hoặc đau da rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjsten_mucosa",
          "label_vi": "Có tổn thương niêm mạc nhiều vị trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjsten_eye",
          "label_vi": "Có triệu chứng/tổn thương mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjsten_systemic",
          "label_vi": "Có bất ổn, rối loạn dịch-điện giải hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjsten_progressing",
          "label_vi": "Tổn thương đang lan rộng hoặc tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sjsten_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "sjsten_critical": "Bệnh nặng/tiến triển — phối hợp cấp cứu",
            "sjsten_eye": "Ưu tiên đánh giá mắt đồng thời",
            "sjsten_probable": "Nghi SJS/TEN — đánh giá chuyên khoa khẩn",
            "sjsten_reassess": "Đánh giá lại chẩn đoán phân biệt"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "SCORTEN nếu sử dụng chỉ hỗ trợ tiên lượng; không thay thế đánh giá diễn biến, cơ quan và chăm sóc hỗ trợ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nghi SJS/TEN kèm tiến triển, bất ổn, tổn thương mắt hoặc suy cơ quan cần phối hợp cấp cứu và chuyên khoa sớm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SJS_TEN_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-601-1",
          "input": {
            "sjsten_detachment": true,
            "sjsten_mucosa": true,
            "sjsten_eye": false,
            "sjsten_systemic": true,
            "sjsten_progressing": true
          },
          "expected": {
            "sjsten_route": "sjsten_critical"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 189,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 189,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "SJS/TEN là bệnh da-niêm mạc nặng có thể gây mất dịch, nhiễm trùng và tổn thương mắt/cơ quan.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có bong trợt biểu bì hoặc đau da rõ",
          "Có tổn thương niêm mạc nhiều vị trí",
          "Có triệu chứng/tổn thương mắt",
          "Có bất ổn, rối loạn dịch-điện giải hoặc suy cơ quan",
          "Tổn thương đang lan rộng hoặc tiến triển"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đau da/bong trợt → diện tích tổn thương → niêm mạc mắt-miệng-sinh dục → dịch/điện giải → hô hấp/suy cơ quan → chăm sóc phối hợp và đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "SJS/TEN là bệnh da-niêm mạc nặng có thể gây mất dịch, nhiễm trùng và tổn thương mắt/cơ quan.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SCORTEN nếu sử dụng chỉ hỗ trợ tiên lượng; không thay thế đánh giá diễn biến, cơ quan và chăm sóc hỗ trợ.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SJS_TEN_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-602",
      "slug": "dress-workflow",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Hội chứng DRESS — Thuốc nghi ngờ, bất thường huyết học và tổn thương cơ quan",
      "name_en": "DRESS: drug exposure, hematology and organ involvement",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc nghi ngờ/dòng thời gian → ban-sốt-phù mặt → huyết học → gan/thận/phổi/tim → loại trừ nguyên nhân khác → theo dõi diễn biến cơ quan.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc nghi ngờ/dòng thời gian → ban-sốt-phù mặt → huyết học → gan/thận/phổi/tim → loại trừ nguyên nhân khác → theo dõi diễn biến cơ quan.",
      "clinical_significance_vi": "DRESS thường là phản ứng thuốc muộn và tổn thương cơ quan có thể kéo dài hoặc xuất hiện sau biến đổi ở da.",
      "clinical_use_vi": [
        "DRESS thường là phản ứng thuốc muộn và tổn thương cơ quan có thể kéo dài hoặc xuất hiện sau biến đổi ở da.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dress_drug_timing",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm thuốc phù hợp về thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dress_fever_rash",
          "label_vi": "Có sốt và ban lan rộng/phù mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dress_blood",
          "label_vi": "Có tăng bạch cầu ái toan hoặc bất thường huyết học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dress_organ",
          "label_vi": "Có tổn thương ít nhất một cơ quan nội tạng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dress_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc tổn thương cơ quan nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dress_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "dress_critical": "DRESS nặng/nghi tổn thương cơ quan đe dọa tính mạng",
            "dress_probable": "Nghi DRESS — đánh giá hệ thống",
            "dress_possible": "Có đặc điểm gợi ý — hoàn thiện đánh giá",
            "dress_reassess": "Chưa điển hình — xem chẩn đoán khác"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "RegiSCAR chỉ hỗ trợ chuẩn hóa xác suất; cần loại trừ nhiễm trùng, bệnh tự miễn và nguyên nhân khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "DRESS kèm viêm gan nặng, tổn thương thận, phổi, tim hoặc bất ổn cần đánh giá cấp cứu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DRESS_REGISCAR"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-602-1",
          "input": {
            "dress_drug_timing": true,
            "dress_fever_rash": true,
            "dress_blood": true,
            "dress_organ": true,
            "dress_unstable": false
          },
          "expected": {
            "dress_route": "dress_probable"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 190,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DRESS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 190,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "DRESS thường là phản ứng thuốc muộn và tổn thương cơ quan có thể kéo dài hoặc xuất hiện sau biến đổi ở da.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có phơi nhiễm thuốc phù hợp về thời gian",
          "Có sốt và ban lan rộng/phù mặt",
          "Có tăng bạch cầu ái toan hoặc bất thường huyết học",
          "Có tổn thương ít nhất một cơ quan nội tạng",
          "Có bất ổn hoặc tổn thương cơ quan nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thuốc nghi ngờ/dòng thời gian → ban-sốt-phù mặt → huyết học → gan/thận/phổi/tim → loại trừ nguyên nhân khác → theo dõi diễn biến cơ quan."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "DRESS thường là phản ứng thuốc muộn và tổn thương cơ quan có thể kéo dài hoặc xuất hiện sau biến đổi ở da.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "RegiSCAR chỉ hỗ trợ chuẩn hóa xác suất; cần loại trừ nhiễm trùng, bệnh tự miễn và nguyên nhân khác.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRESS_REGISCAR"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-603",
      "slug": "skin-soft-tissue-infection",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Nhiễm trùng da–mô mềm — nhận diện hoại tử và nhiễm khuẩn huyết",
      "name_en": "Skin and soft tissue infection: necrotizing infection and sepsis",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nhiễm trùng da–mô mềm → mủ/không mủ → lan rộng → độc tính toàn thân → đau vượt mức/hoại tử/khí → sepsis → ngoại khoa và đánh giá đáp ứng.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Nhiễm trùng da–mô mềm → mủ/không mủ → lan rộng → độc tính toàn thân → đau vượt mức/hoại tử/khí → sepsis → ngoại khoa và đánh giá đáp ứng.",
      "clinical_significance_vi": "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ssti_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ssti_necrotizing",
          "label_vi": "Đau vượt mức, tiến triển nhanh, hoại tử, bóng nước xuất huyết, lép bép hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ssti_abscess",
          "label_vi": "Có ổ mủ/áp-xe hoặc dẫn lưu mủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ssti_extensive",
          "label_vi": "Tổn thương lan rộng hoặc tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ssti_highrisk",
          "label_vi": "Có suy giảm miễn dịch, đái tháo đường nặng hoặc yếu tố nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ssti_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ssti_necrotizing": "Nghi nhiễm trùng hoại tử — ngoại khoa khẩn",
            "ssti_sepsis": "Nhiễm trùng da kèm sepsis/bất ổn",
            "ssti_complicated": "Nhiễm trùng da phức tạp — đánh giá nguồn và mức chăm sóc",
            "ssti_local": "Nhiễm trùng khu trú — đánh giá và theo dõi đáp ứng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "LRINEC nếu có chỉ là thông tin hỗ trợ; điểm thấp không loại trừ nhiễm trùng hoại tử khi lâm sàng đáng ngờ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Đau vượt mức, tiến triển nhanh, hoại tử, bóng nước xuất huyết, khí mô mềm hoặc bất ổn cần đánh giá ngoại khoa/cấp cứu ngay."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_SSTI_2014",
        "SRC_LRINEC_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-603-1",
          "input": {
            "ssti_unstable": false,
            "ssti_necrotizing": true,
            "ssti_abscess": false,
            "ssti_extensive": true,
            "ssti_highrisk": false
          },
          "expected": {
            "ssti_route": "ssti_necrotizing"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình.",
        "target_population_vi": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng. — bổ sung đoàn hệ Da liễu cấp cứu/bệnh nặng và giao diện Da liễu trong phiên theo phiên.",
        "not_for_vi": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_SSTI_2014",
          "SRC_LRINEC_2004"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IDSA_SSTI_2014",
            "SRC_LRINEC_2004"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IDSA_SSTI_2014",
            "SRC_LRINEC_2004"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Infectious Diseases Society of America",
        "origin": "",
        "purpose": "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 191,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm trùng da–mô mềm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 191,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn hoặc dấu nhiễm khuẩn huyết",
          "Đau vượt mức, tiến triển nhanh, hoại tử, bóng nước xuất huyết, lép bép hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử",
          "Có ổ mủ/áp-xe hoặc dẫn lưu mủ",
          "Tổn thương lan rộng hoặc tiến triển",
          "Có suy giảm miễn dịch, đái tháo đường nặng hoặc yếu tố nguy cơ cao"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có bất ổn hoặc dấu nhiễm khuẩn huyết; Đau vượt mức, tiến triển nhanh, hoại tử, bóng nước xuất huyết, lép bép hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử; Có ổ mủ/áp-xe hoặc dẫn lưu mủ; Tổn thương lan rộng hoặc tiến triển; Có suy giảm miễn dịch, đái tháo đường nặng hoặc yếu tố nguy cơ cao.",
          "Nhiễm trùng da–mô mềm → mủ/không mủ → lan rộng → độc tính toàn thân → đau vượt mức/hoại tử/khí → sepsis → ngoại khoa và đánh giá đáp ứng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nghi nhiễm trùng mô mềm hoại tử là bệnh cảnh ngoại khoa khẩn; không nên trì hoãn vì một thang điểm hoặc xét nghiệm chưa điển hình.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "LRINEC nếu có chỉ là thông tin hỗ trợ; điểm thấp không loại trừ nhiễm trùng hoại tử khi lâm sàng đáng ngờ.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm.",
          "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng. — bổ sung đoàn hệ Da liễu cấp cứu/bệnh nặng và giao diện Da liễu trong phiên theo phiên."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_SSTI_2014",
          "SRC_LRINEC_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-604",
      "slug": "autoimmune-blistering-disease",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Bệnh bóng nước tự miễn — da, niêm mạc và xác nhận chẩn đoán",
      "name_en": "Autoimmune blistering disease",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Bóng nước → căng/mềm và phân bố → niêm mạc → thuốc/nhiễm trùng phân biệt → sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang → biến chứng → theo dõi.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Bóng nước → căng/mềm và phân bố → niêm mạc → thuốc/nhiễm trùng phân biệt → sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang → biến chứng → theo dõi.",
      "clinical_significance_vi": "Bệnh bóng nước tự miễn cần kết hợp hình thái lâm sàng với sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang khi phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bệnh bóng nước tự miễn cần kết hợp hình thái lâm sàng với sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang khi phù hợp.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aib_mucosa",
          "label_vi": "Có tổn thương niêm mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aib_widespread",
          "label_vi": "Bóng nước/bong trợt lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aib_infection",
          "label_vi": "Có dấu nhiễm trùng thứ phát hoặc toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aib_drugacute",
          "label_vi": "Khởi phát cấp liên quan thuốc hoặc bệnh cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aib_biopsy_needed",
          "label_vi": "Chưa có xác nhận mô bệnh học/miễn dịch huỳnh quang phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aib_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "aib_emergency": "Bóng nước nặng/biến chứng — đánh giá khẩn",
            "aib_drug": "Ưu tiên loại trừ phản ứng thuốc nặng",
            "aib_confirm": "Định hướng bệnh bóng nước tự miễn — xác nhận chuyên khoa",
            "aib_follow": "Theo dõi mức độ và biến chứng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng dấu Nikolsky hoặc hình thái bóng nước đơn độc để xác định chẩn đoán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Bong trợt lan rộng, tổn thương niêm mạc nặng, nhiễm trùng hoặc rối loạn dịch cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAD_BULLOUS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-604-1",
          "input": {
            "aib_mucosa": true,
            "aib_widespread": true,
            "aib_infection": false,
            "aib_drugacute": false,
            "aib_biopsy_needed": true
          },
          "expected": {
            "aib_route": "aib_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 368,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bệnh bóng nước tự miễn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 368,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bệnh bóng nước tự miễn cần kết hợp hình thái lâm sàng với sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang khi phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có tổn thương niêm mạc",
          "Bóng nước/bong trợt lan rộng",
          "Có dấu nhiễm trùng thứ phát hoặc toàn thân",
          "Khởi phát cấp liên quan thuốc hoặc bệnh cấp",
          "Chưa có xác nhận mô bệnh học/miễn dịch huỳnh quang phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Bóng nước → căng/mềm và phân bố → niêm mạc → thuốc/nhiễm trùng phân biệt → sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang → biến chứng → theo dõi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bệnh bóng nước tự miễn cần kết hợp hình thái lâm sàng với sinh thiết và miễn dịch huỳnh quang khi phù hợp.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng dấu Nikolsky hoặc hình thái bóng nước đơn độc để xác định chẩn đoán.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAD_BULLOUS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-605",
      "slug": "erythroderma-workflow",
      "spec_version": "2.28.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Đỏ da toàn thân — biến chứng hệ thống và nguyên nhân",
      "name_en": "Erythroderma: systemic complications and causes",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đỏ da lan rộng → nhiệt độ/huyết động → dịch-điện giải → nhiễm trùng → tim mạch → thuốc/bệnh da nền/ác tính → theo dõi đáp ứng.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; ưu tiên diễn biến da-niêm mạc, dấu toàn thân, tổn thương cơ quan và dấu hiệu nguy hiểm."
      },
      "calculation_vi": "Đỏ da lan rộng → nhiệt độ/huyết động → dịch-điện giải → nhiễm trùng → tim mạch → thuốc/bệnh da nền/ác tính → theo dõi đáp ứng.",
      "clinical_significance_vi": "Đỏ da toàn thân có thể gây rối loạn điều nhiệt, dịch-điện giải, nhiễm trùng và mất bù tim mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đỏ da toàn thân có thể gây rối loạn điều nhiệt, dịch-điện giải, nhiễm trùng và mất bù tim mạch.",
        "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ery_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động, hạ thân nhiệt/tăng thân nhiệt hoặc suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ery_fluid",
          "label_vi": "Có mất nước, phù hoặc rối loạn điện giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ery_infection",
          "label_vi": "Có dấu nhiễm trùng hoặc nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ery_drug",
          "label_vi": "Có thuốc mới hoặc phản ứng thuốc nghi ngờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ery_underlying",
          "label_vi": "Có bệnh da nền hoặc dấu gợi ý bệnh hệ thống/ác tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ery_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ery_emergency": "Đỏ da toàn thân có biến chứng — cấp cứu",
            "ery_infection": "Ưu tiên nhiễm trùng/sepsis",
            "ery_drug": "đánh giá phản ứng thuốc nặng",
            "ery_workup": "Đánh giá nguyên nhân nền và theo dõi hệ thống"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không coi đỏ da toàn thân chỉ là biểu hiện ngoài da; phải đánh giá toàn trạng và biến chứng hệ thống."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Đỏ da toàn thân kèm bất ổn, rối loạn nhiệt độ, suy tim, mất nước/điện giải hoặc sepsis cần đánh giá cấp cứu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERYTHRODERMA_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "V228-605-1",
          "input": {
            "ery_unstable": true,
            "ery_fluid": true,
            "ery_infection": false,
            "ery_drug": false,
            "ery_underlying": false
          },
          "expected": {
            "ery_route": "ery_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.28: quy trình Da liễu theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu, phản ứng thuốc nặng, nhiễm trùng, tổn thương niêm mạc và suy cơ quan; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp hỗ trợ đánh giá Da liễu có cấu trúc trong bối cảnh lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khám da-niêm mạc đầy đủ, sinh thiết, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn Da liễu.",
        "common_misinterpretation": "Một tổn thương da, một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn độc không đủ xác định nguyên nhân và mức độ bệnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng khám da-niêm mạc, diễn biến theo thời gian, thuốc phơi nhiễm, bệnh đồng mắc và khả năng hội chẩn chuyên khoa."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 369,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Đỏ da toàn thân"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 369,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Severe drug reactions / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 9,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 9,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Dermatology → Severe drug reactions / SJS-TEN → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đỏ da toàn thân có thể gây rối loạn điều nhiệt, dịch-điện giải, nhiễm trùng và mất bù tim mạch.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh da-niêm mạc cấp, nặng hoặc cần xác định hướng đánh giá đánh giá trong cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn huyết động, hạ thân nhiệt/tăng thân nhiệt hoặc suy tim",
          "Có mất nước, phù hoặc rối loạn điện giải",
          "Có dấu nhiễm trùng hoặc nhiễm khuẩn huyết",
          "Có thuốc mới hoặc phản ứng thuốc nghi ngờ",
          "Có bệnh da nền hoặc dấu gợi ý bệnh hệ thống/ác tính"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đỏ da lan rộng → nhiệt độ/huyết động → dịch-điện giải → nhiễm trùng → tim mạch → thuốc/bệnh da nền/ác tính → theo dõi đáp ứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đỏ da toàn thân có thể gây rối loạn điều nhiệt, dịch-điện giải, nhiễm trùng và mất bù tim mạch.",
          "Kết quả dùng để phối hợp đánh giá và đánh giá lại; không thay thế khám Da liễu hoặc quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi đỏ da toàn thân chỉ là biểu hiện ngoài da; phải đánh giá toàn trạng và biến chứng hệ thống.",
          "Không dùng kết quả để tự chẩn đoán xác định, tự ngừng/kê thuốc hoặc trì hoãn đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có dấu nguy hiểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERYTHRODERMA_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-606",
      "slug": "antibiotic-indication-syndrome",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Kháng sinh — Xác định chỉ định và hội chứng nhiễm trùng",
      "name_en": "Antibiotic indication and infectious syndrome",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hội chứng nhiễm trùng → mức độ nặng → bằng chứng vi khuẩn/khả năng không do vi khuẩn → nhu cầu lấy bệnh phẩm → quyết định tiếp tục đánh giá kháng sinh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Hội chứng nhiễm trùng → mức độ nặng → bằng chứng vi khuẩn/khả năng không do vi khuẩn → nhu cầu lấy bệnh phẩm → quyết định tiếp tục đánh giá kháng sinh.",
      "clinical_significance_vi": "Trước khi chọn kháng sinh cần xác định có hội chứng nhiễm trùng cần điều trị hay không, mức độ nặng và nguồn nghi ngờ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng kháng sinh cho kết quả cấy hoặc dấu ấn đơn độc khi bệnh cảnh không phù hợp.",
        "Nếu có sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết có khả năng cao, thời điểm điều trị theo Surviving Sepsis Campaign 2026 được ưu tiên hơn việc hoàn tất mọi xét nghiệm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams606_unstable",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn huyết, sốc hoặc bất ổn cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams606_bacterial",
          "label_vi": "Bệnh cảnh gợi ý nhiễm khuẩn cần cân nhắc kháng sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams606_nonbacterial",
          "label_vi": "Có khả năng cao nguyên nhân không do vi khuẩn hoặc chẩn đoán khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams606_specimen_possible",
          "label_vi": "Có thể lấy bệnh phẩm phù hợp mà không gây trì hoãn nguy hiểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams606_source_control",
          "label_vi": "Có nguồn nhiễm cần đánh giá kiểm soát nguồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams606_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Ưu tiên hồi sức, bệnh phẩm và kháng sinh theo quy trình cấp cứu",
            "evaluate_antibiotic": "Có chỉ định tiềm năng — hoàn thiện bệnh phẩm và bối cảnh",
            "avoid_or_review": "đánh giá lại nhu cầu kháng sinh/khả năng không do vi khuẩn",
            "source_control": "Ưu tiên kiểm soát nguồn song song"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn điều trị bệnh cảnh đe dọa tính mạng chỉ để hoàn thiện mọi xét nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Bất ổn hoặc suy cơ quan cần kích hoạt quy trình cấp cứu/nhiễm khuẩn huyết song song."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_ASP_CORE",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_WHO_AWARE_2022",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-606-1",
          "input": {
            "ams606_unstable": true,
            "ams606_bacterial": true,
            "ams606_nonbacterial": false,
            "ams606_specimen_possible": true,
            "ams606_source_control": false
          },
          "expected": {
            "ams606_route": "emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 67,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 67,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Trước khi chọn kháng sinh cần xác định có hội chứng nhiễm trùng cần điều trị hay không, mức độ nặng và nguồn nghi ngờ.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhiễm khuẩn huyết, sốc hoặc bất ổn cần xử trí khẩn",
          "Bệnh cảnh gợi ý nhiễm khuẩn cần cân nhắc kháng sinh",
          "Có khả năng cao nguyên nhân không do vi khuẩn hoặc chẩn đoán khác",
          "Có thể lấy bệnh phẩm phù hợp mà không gây trì hoãn nguy hiểm",
          "Có nguồn nhiễm cần đánh giá kiểm soát nguồn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Hội chứng nhiễm trùng → mức độ nặng → bằng chứng vi khuẩn/khả năng không do vi khuẩn → nhu cầu lấy bệnh phẩm → quyết định tiếp tục đánh giá kháng sinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không dùng kháng sinh cho kết quả cấy hoặc dấu ấn đơn độc khi bệnh cảnh không phù hợp.",
          "Nếu có sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết có khả năng cao, thời điểm điều trị theo Surviving Sepsis Campaign 2026 được ưu tiên hơn việc hoàn tất mọi xét nghiệm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn điều trị bệnh cảnh đe dọa tính mạng chỉ để hoàn thiện mọi xét nghiệm.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_WHO_AWARE_2022",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-607",
      "slug": "antibiotic-specimen-source-control",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Bệnh phẩm và kiểm soát nguồn nhiễm trước/sau kháng sinh",
      "name_en": "Specimen collection and source control",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm phù hợp → thời điểm so với kháng sinh → dụng cụ/ổ áp-xe/tắc nghẽn → kiểm soát nguồn → ghi nhận để đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm phù hợp → thời điểm so với kháng sinh → dụng cụ/ổ áp-xe/tắc nghẽn → kiểm soát nguồn → ghi nhận để đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Bệnh phẩm đúng vị trí và kiểm soát nguồn làm tăng khả năng điều trị đích và giảm kéo dài kháng sinh không cần thiết.",
      "clinical_use_vi": [
        "Lấy cấy máu và bệnh phẩm phù hợp càng sớm càng tốt, lý tưởng trước kháng sinh nếu việc lấy mẫu không gây trì hoãn điều trị cấp cứu.",
        "Ổ áp-xe, tắc nghẽn, mô hoại tử, dụng cụ nhiễm trùng hoặc ổ giải phẫu cần can thiệp phải được đánh giá kiểm soát nguồn sớm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams607_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn cần xử trí ngay",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams607_specimen_obtained",
          "label_vi": "Đã lấy bệnh phẩm phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams607_antibiotic_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu kháng sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams607_source_control_needed",
          "label_vi": "Có ổ mủ, tắc nghẽn, dụng cụ nhiễm hoặc nguồn cần can thiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams607_source_control_done",
          "label_vi": "Đã thực hiện/bắt đầu kiểm soát nguồn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams607_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "do_not_delay": "Không trì hoãn điều trị cấp cứu để lấy bệnh phẩm",
            "obtain_specimen": "Ưu tiên lấy bệnh phẩm phù hợp nếu khả thi",
            "source_control": "Cần đánh giá/hoàn tất kiểm soát nguồn",
            "document_reassess": "Đã có bệnh phẩm/nguồn — chuyển đánh giá lại"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Một bệnh phẩm chất lượng kém có thể gây diễn giải sai và dùng kháng sinh không cần thiết."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nguồn nhiễm cần dẫn lưu/giải áp hoặc tháo dụng cụ phải được đánh giá song song với kháng sinh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-607-1",
          "input": {
            "ams607_unstable": false,
            "ams607_specimen_obtained": false,
            "ams607_antibiotic_started": false,
            "ams607_source_control_needed": false,
            "ams607_source_control_done": false
          },
          "expected": {
            "ams607_route": "obtain_specimen"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 68,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 68,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bệnh phẩm đúng vị trí và kiểm soát nguồn làm tăng khả năng điều trị đích và giảm kéo dài kháng sinh không cần thiết.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn cần xử trí ngay",
          "Đã lấy bệnh phẩm phù hợp",
          "Đã bắt đầu kháng sinh",
          "Có ổ mủ, tắc nghẽn, dụng cụ nhiễm hoặc nguồn cần can thiệp",
          "Đã thực hiện/bắt đầu kiểm soát nguồn phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm phù hợp → thời điểm so với kháng sinh → dụng cụ/ổ áp-xe/tắc nghẽn → kiểm soát nguồn → ghi nhận để đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lấy cấy máu và bệnh phẩm phù hợp càng sớm càng tốt, lý tưởng trước kháng sinh nếu việc lấy mẫu không gây trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Ổ áp-xe, tắc nghẽn, mô hoại tử, dụng cụ nhiễm trùng hoặc ổ giải phẫu cần can thiệp phải được đánh giá kiểm soát nguồn sớm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Một bệnh phẩm chất lượng kém có thể gây diễn giải sai và dùng kháng sinh không cần thiết.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-608",
      "slug": "empiric-antibiotic-context",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Mức độ nặng và nguy cơ kháng thuốc",
      "name_en": "Empiric antibiotic context and resistance risk",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hội chứng/vị trí → mức độ nặng → phơi nhiễm kháng sinh gần đây → tiền sử vi khuẩn kháng thuốc → chăm sóc y tế/dụng cụ → kháng sinh đồ địa phương → chọn phổ phù hợp tại cơ sở.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Hội chứng/vị trí → mức độ nặng → phơi nhiễm kháng sinh gần đây → tiền sử vi khuẩn kháng thuốc → chăm sóc y tế/dụng cụ → kháng sinh đồ địa phương → chọn phổ phù hợp tại cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm phải dựa trên hội chứng, mức độ nặng, tiền sử vi sinh và nguy cơ kháng thuốc cụ thể của người bệnh/cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không mở rộng phổ chỉ vì một điểm cảnh báo hoặc vì đang nằm hồi sức tích cực.",
        "Tiền sử mang/nhiễm tác nhân đa kháng, dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài và nằm lâu ở đơn vị có tỷ lệ kháng cao làm tăng nguy cơ tác nhân đa kháng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams608_severe",
          "label_vi": "Nhiễm trùng nặng hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams608_recent_antibiotic",
          "label_vi": "Có dùng kháng sinh gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams608_prior_resistant",
          "label_vi": "Có tiền sử vi khuẩn kháng thuốc/định cư liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams608_healthcare_device",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm chăm sóc y tế hoặc dụng cụ xâm nhập liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams608_local_data_available",
          "label_vi": "Có kháng sinh đồ/hướng dẫn kinh nghiệm của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams608_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "high_resistance_risk": "Nguy cơ kháng thuốc cao — dùng hướng dẫn cơ sở và hội chẩn khi cần",
            "severe_empiric": "Bệnh nặng — chọn điều trị kinh nghiệm theo hội chứng và dịch tễ",
            "standard_empiric": "Nguy cơ thông thường — ưu tiên phổ phù hợp/hẹp nhất có thể",
            "need_local_data": "Cần đối chiếu kháng sinh đồ/hướng dẫn cơ sở"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng phân nhóm AWaRe thay cho kháng sinh đồ hoặc hướng dẫn theo bệnh cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Ở người bệnh nặng hoặc nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc cao, cần đối chiếu dữ liệu địa phương và hội chẩn phù hợp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_AWARE_2022",
        "SRC_WHO_AWARE_CLASS_2023",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-608-1",
          "input": {
            "ams608_severe": false,
            "ams608_recent_antibiotic": true,
            "ams608_prior_resistant": true,
            "ams608_healthcare_device": false,
            "ams608_local_data_available": true
          },
          "expected": {
            "ams608_route": "high_resistance_risk"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 71,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 71,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm phải dựa trên hội chứng, mức độ nặng, tiền sử vi sinh và nguy cơ kháng thuốc cụ thể của người bệnh/cơ sở.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiễm trùng nặng hoặc suy cơ quan",
          "Có dùng kháng sinh gần đây",
          "Có tiền sử vi khuẩn kháng thuốc/định cư liên quan",
          "Có phơi nhiễm chăm sóc y tế hoặc dụng cụ xâm nhập liên quan",
          "Có kháng sinh đồ/hướng dẫn kinh nghiệm của cơ sở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Hội chứng/vị trí → mức độ nặng → phơi nhiễm kháng sinh gần đây → tiền sử vi khuẩn kháng thuốc → chăm sóc y tế/dụng cụ → kháng sinh đồ địa phương → chọn phổ phù hợp tại cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không mở rộng phổ chỉ vì một điểm cảnh báo hoặc vì đang nằm hồi sức tích cực.",
          "Tiền sử mang/nhiễm tác nhân đa kháng, dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài và nằm lâu ở đơn vị có tỷ lệ kháng cao làm tăng nguy cơ tác nhân đa kháng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng phân nhóm AWaRe thay cho kháng sinh đồ hoặc hướng dẫn theo bệnh cảnh.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_AWARE_2022",
          "SRC_WHO_AWARE_CLASS_2023",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-609",
      "slug": "antibiotic-dose-safety",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "An toàn kháng sinh — Thận, gan, dị ứng và tương tác thuốc",
      "name_en": "Antibiotic dose safety",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Kháng sinh dự kiến/đang dùng → dị ứng → chức năng thận → điều trị thay thế thận → chức năng gan → cân nặng/tuổi → tương tác/độc tính → xác nhận liều theo nguồn dược.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Kháng sinh dự kiến/đang dùng → dị ứng → chức năng thận → điều trị thay thế thận → chức năng gan → cân nặng/tuổi → tương tác/độc tính → xác nhận liều theo nguồn dược.",
      "clinical_significance_vi": "An toàn kháng sinh phụ thuộc chức năng thận/gan, kiểu dị ứng thực sự, tương tác, độc tính theo cơ quan và liều theo dược động học.",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác minh kiểu phản ứng dị ứng thay vì mặc định tránh toàn bộ beta-lactam.",
        "Đánh giá lại liều khi chức năng thận thay đổi nhanh, điều trị thay thế thận, ECMO hoặc có thay đổi thể tích phân bố đáng kể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams609_severe_allergy",
          "label_vi": "Có tiền sử phản ứng dị ứng nặng phù hợp với thuốc dự kiến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams609_renal_impairment",
          "label_vi": "Có suy giảm chức năng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams609_krt",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams609_hepatic_impairment",
          "label_vi": "Có suy gan đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams609_interaction_toxicity",
          "label_vi": "Có tương tác hoặc nguy cơ độc tính cần theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams609_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "allergy_review": "Ưu tiên xác minh dị ứng và lựa chọn thay thế phù hợp",
            "renal_krt_review": "Cần hiệu chỉnh theo chức năng thận/điều trị thay thế thận",
            "hepatic_review": "Cần đánh giá hiệu chỉnh/an toàn theo gan",
            "interaction_monitor": "Cần đánh giá tương tác và kế hoạch theo dõi độc tính",
            "standard_safety": "Không phát hiện cổng an toàn lớn — vẫn xác nhận liều theo nguồn dược"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ứng dụng không tự sinh liều kháng sinh; cần đối chiếu nguồn dược và quy trình cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Dị ứng nặng, suy thận/điều trị thay thế thận hoặc độc tính đáng kể cần được đánh giá trước khi áp dụng liều."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_CDC_ASP_CORE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-609-1",
          "input": {
            "ams609_severe_allergy": false,
            "ams609_renal_impairment": true,
            "ams609_krt": true,
            "ams609_hepatic_impairment": false,
            "ams609_interaction_toxicity": false
          },
          "expected": {
            "ams609_route": "renal_krt_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 72,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "An toàn kháng sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 72,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "An toàn kháng sinh phụ thuộc chức năng thận/gan, kiểu dị ứng thực sự, tương tác, độc tính theo cơ quan và liều theo dược động học.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Có tiền sử phản ứng dị ứng nặng phù hợp với thuốc dự kiến",
          "Có suy giảm chức năng thận",
          "Đang điều trị thay thế thận",
          "Có suy gan đáng kể",
          "Có tương tác hoặc nguy cơ độc tính cần theo dõi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kháng sinh dự kiến/đang dùng → dị ứng → chức năng thận → điều trị thay thế thận → chức năng gan → cân nặng/tuổi → tương tác/độc tính → xác nhận liều theo nguồn dược."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác minh kiểu phản ứng dị ứng thay vì mặc định tránh toàn bộ beta-lactam.",
          "Đánh giá lại liều khi chức năng thận thay đổi nhanh, điều trị thay thế thận, ECMO hoặc có thay đổi thể tích phân bố đáng kể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ứng dụng không tự sinh liều kháng sinh; cần đối chiếu nguồn dược và quy trình cơ sở.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-610",
      "slug": "microbiology-antibiotic-interpretation",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Vi sinh — Nhiễm thật, định cư, nhiễm bẩn và kháng sinh đồ",
      "name_en": "Microbiology interpretation for antibiotic stewardship",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Kết quả vi sinh → chất lượng bệnh phẩm → phù hợp hội chứng → nhiễm thật hay định cư/nhiễm bẩn → độ nhạy cảm → thu hẹp/mở rộng/không điều trị dựa trên toàn cảnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Kết quả vi sinh → chất lượng bệnh phẩm → phù hợp hội chứng → nhiễm thật hay định cư/nhiễm bẩn → độ nhạy cảm → thu hẹp/mở rộng/không điều trị dựa trên toàn cảnh.",
      "clinical_significance_vi": "Kết quả vi sinh chỉ có ý nghĩa khi bệnh phẩm phù hợp, định danh đáng tin cậy và khớp với hội chứng lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân biệt nhiễm thật với định cư hoặc nhiễm bẩn trước khi mở rộng điều trị.",
        "Kháng sinh đồ phải được diễn giải theo đúng hệ CLSI/EUCAST, phiên bản và vị trí nhiễm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams610_positive",
          "label_vi": "Có kết quả vi sinh dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams610_good_specimen",
          "label_vi": "Bệnh phẩm phù hợp và chất lượng chấp nhận được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams610_clinical_match",
          "label_vi": "Vi sinh phù hợp hội chứng lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams610_resistance_relevant",
          "label_vi": "Có kiểu kháng thuốc ảnh hưởng lựa chọn điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams610_possible_colonization",
          "label_vi": "Có khả năng định cư hoặc nhiễm bẩn hơn là nhiễm thật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams610_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "review_colonization": "Ưu tiên phân biệt định cư/nhiễm bẩn trước khi điều trị",
            "resistance_action": "Kết quả kháng thuốc có ý nghĩa — đánh giá điều trị theo kháng sinh đồ",
            "targeted_review": "Có tác nhân phù hợp — cân nhắc điều trị đích/thu hẹp phổ",
            "await_or_reassess": "Chưa đủ dữ liệu — tiếp tục đánh giá lại"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không điều trị một kết quả cấy dương tính đơn độc nếu không phù hợp bệnh cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kiểu kháng thuốc quan trọng hoặc bệnh cảnh xấu đi cần đánh giá ngay điều trị và kiểm soát nguồn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_CDC_ASP_CORE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-610-1",
          "input": {
            "ams610_positive": true,
            "ams610_good_specimen": true,
            "ams610_clinical_match": true,
            "ams610_resistance_relevant": false,
            "ams610_possible_colonization": false
          },
          "expected": {
            "ams610_route": "targeted_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 69,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Vi sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 69,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kết quả vi sinh chỉ có ý nghĩa khi bệnh phẩm phù hợp, định danh đáng tin cậy và khớp với hội chứng lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Có kết quả vi sinh dương tính",
          "Bệnh phẩm phù hợp và chất lượng chấp nhận được",
          "Vi sinh phù hợp hội chứng lâm sàng",
          "Có kiểu kháng thuốc ảnh hưởng lựa chọn điều trị",
          "Có khả năng định cư hoặc nhiễm bẩn hơn là nhiễm thật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kết quả vi sinh → chất lượng bệnh phẩm → phù hợp hội chứng → nhiễm thật hay định cư/nhiễm bẩn → độ nhạy cảm → thu hẹp/mở rộng/không điều trị dựa trên toàn cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt nhiễm thật với định cư hoặc nhiễm bẩn trước khi mở rộng điều trị.",
          "Kháng sinh đồ phải được diễn giải theo đúng hệ CLSI/EUCAST, phiên bản và vị trí nhiễm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không điều trị một kết quả cấy dương tính đơn độc nếu không phù hợp bệnh cảnh.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-611",
      "slug": "antibiotic-timeout-48-72h",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Đánh giá lại kháng sinh sau khởi trị",
      "name_en": "Antibiotic timeout at 48–72 hours",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "48–72 giờ → đáp ứng lâm sàng → vi sinh → kiểm soát nguồn → chẩn đoán thay thế → nhu cầu tiếp tục → thu hẹp/mở rộng/ngừng và mốc đánh giá tiếp.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "48–72 giờ → đáp ứng lâm sàng → vi sinh → kiểm soát nguồn → chẩn đoán thay thế → nhu cầu tiếp tục → thu hẹp/mở rộng/ngừng và mốc đánh giá tiếp.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá lại kháng sinh là quá trình liên tục; mốc 48–72 giờ là một điểm kiểm tra chính thức khi đã có thêm diễn biến và dữ liệu vi sinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá sớm hơn ngay khi người bệnh xấu đi, có kết quả vi sinh quan trọng hoặc xuất hiện chẩn đoán thay thế.",
        "Khi tác nhân và độ nhạy đã rõ, ưu tiên thu hẹp phổ hoặc ngừng thành phần không còn cần thiết; nếu không còn bằng chứng nhiễm trùng, xem xét ngừng điều trị kinh nghiệm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams611_improving",
          "label_vi": "Lâm sàng và dấu suy cơ quan đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams611_microbiology_available",
          "label_vi": "Đã có dữ liệu vi sinh có thể diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams611_source_control_done",
          "label_vi": "Kiểm soát nguồn đã phù hợp hoặc không cần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams611_alt_diagnosis",
          "label_vi": "Có chẩn đoán thay thế làm giảm khả năng nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams611_worsening",
          "label_vi": "Không cải thiện hoặc xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams611_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "stop_review": "Có chẩn đoán thay thế — đánh giá ngừng kháng sinh",
            "escalate_review": "Không đáp ứng/xấu đi — đánh giá nguồn, chẩn đoán và điều trị",
            "deescalate_review": "Đáp ứng và có dữ liệu — cân nhắc thu hẹp/điều trị đích",
            "continue_reassess": "Tiếp tục có điều kiện và đặt mốc đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "48–72 giờ là mốc quy trình thường dùng, không thay thế đánh giá sớm hơn khi người bệnh xấu đi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không cải thiện phải kích hoạt đánh giá nguồn, biến chứng, chẩn đoán khác và tính phù hợp của điều trị."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_ASP_CORE",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-611-1",
          "input": {
            "ams611_improving": true,
            "ams611_microbiology_available": true,
            "ams611_source_control_done": true,
            "ams611_alt_diagnosis": false,
            "ams611_worsening": false
          },
          "expected": {
            "ams611_route": "deescalate_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 239,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 239,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá lại kháng sinh là quá trình liên tục; mốc 48–72 giờ là một điểm kiểm tra chính thức khi đã có thêm diễn biến và dữ liệu vi sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Lâm sàng và dấu suy cơ quan đang cải thiện",
          "Đã có dữ liệu vi sinh có thể diễn giải",
          "Kiểm soát nguồn đã phù hợp hoặc không cần",
          "Có chẩn đoán thay thế làm giảm khả năng nhiễm khuẩn",
          "Không cải thiện hoặc xấu đi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "48–72 giờ → đáp ứng lâm sàng → vi sinh → kiểm soát nguồn → chẩn đoán thay thế → nhu cầu tiếp tục → thu hẹp/mở rộng/ngừng và mốc đánh giá tiếp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá sớm hơn ngay khi người bệnh xấu đi, có kết quả vi sinh quan trọng hoặc xuất hiện chẩn đoán thay thế.",
          "Khi tác nhân và độ nhạy đã rõ, ưu tiên thu hẹp phổ hoặc ngừng thành phần không còn cần thiết; nếu không còn bằng chứng nhiễm trùng, xem xét ngừng điều trị kinh nghiệm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "48–72 giờ là mốc quy trình thường dùng, không thay thế đánh giá sớm hơn khi người bệnh xấu đi.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-612",
      "slug": "iv-to-oral-antibiotic-switch",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Chuyển kháng sinh từ đường tĩnh mạch sang đường uống",
      "name_en": "Intravenous-to-oral antibiotic switch",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ổn định lâm sàng → đường tiêu hóa dùng được → thuốc đường uống có sinh khả dụng/phổ phù hợp → không có chỉ định bắt buộc đường tĩnh mạch → kế hoạch theo dõi.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Ổn định lâm sàng → đường tiêu hóa dùng được → thuốc đường uống có sinh khả dụng/phổ phù hợp → không có chỉ định bắt buộc đường tĩnh mạch → kế hoạch theo dõi.",
      "clinical_significance_vi": "Chuyển kháng sinh tĩnh mạch sang đường uống có thể giảm biến chứng đường truyền và gánh điều trị khi đạt điều kiện lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cân nhắc khi người bệnh ổn định huyết động, đang cải thiện, hấp thu đường tiêu hóa tốt và có thuốc uống còn nhạy đạt phơi nhiễm phù hợp tại vị trí nhiễm.",
        "Không áp dụng máy móc cho các nhiễm trùng cần điều trị tĩnh mạch đặc hiệu hoặc khi kiểm soát nguồn chưa đạt."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams612_stable",
          "label_vi": "Huyết động và lâm sàng đã ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams612_oral_possible",
          "label_vi": "Có thể uống/hấp thu đường tiêu hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams612_oral_option",
          "label_vi": "Có lựa chọn đường uống phù hợp theo tác nhân/hội chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams612_iv_required",
          "label_vi": "Có lý do bệnh cảnh bắt buộc tiếp tục đường tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams612_improving",
          "label_vi": "Nhiễm trùng đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams612_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "continue_iv": "Còn chỉ định đường tĩnh mạch hoặc chưa ổn định",
            "consider_oral": "Đủ điều kiện xem xét chuyển đường uống",
            "no_oral_option": "Chưa có lựa chọn đường uống phù hợp",
            "reassess": "Chưa đủ điều kiện — đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng máy móc trong nhiễm trùng cần nồng độ mô/đường tĩnh mạch đặc hiệu hoặc khi chưa ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu còn bất ổn hoặc không hấp thu được đường uống, chưa nên chuyển đường dùng."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-612-1",
          "input": {
            "ams612_stable": true,
            "ams612_oral_possible": true,
            "ams612_oral_option": true,
            "ams612_iv_required": false,
            "ams612_improving": true
          },
          "expected": {
            "ams612_route": "consider_oral"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 240,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 240,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuyển kháng sinh tĩnh mạch sang đường uống có thể giảm biến chứng đường truyền và gánh điều trị khi đạt điều kiện lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết động và lâm sàng đã ổn định",
          "Có thể uống/hấp thu đường tiêu hóa",
          "Có lựa chọn đường uống phù hợp theo tác nhân/hội chứng",
          "Có lý do bệnh cảnh bắt buộc tiếp tục đường tĩnh mạch",
          "Nhiễm trùng đang cải thiện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ổn định lâm sàng → đường tiêu hóa dùng được → thuốc đường uống có sinh khả dụng/phổ phù hợp → không có chỉ định bắt buộc đường tĩnh mạch → kế hoạch theo dõi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cân nhắc khi người bệnh ổn định huyết động, đang cải thiện, hấp thu đường tiêu hóa tốt và có thuốc uống còn nhạy đạt phơi nhiễm phù hợp tại vị trí nhiễm.",
          "Không áp dụng máy móc cho các nhiễm trùng cần điều trị tĩnh mạch đặc hiệu hoặc khi kiểm soát nguồn chưa đạt."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng máy móc trong nhiễm trùng cần nồng độ mô/đường tĩnh mạch đặc hiệu hoặc khi chưa ổn định.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-613",
      "slug": "antibiotic-duration-stop-review",
      "spec_version": "2.38.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thời gian điều trị và thời điểm ngừng kháng sinh",
      "name_en": "Antibiotic duration and stop review",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hội chứng/chẩn đoán → ngày bắt đầu thực tế → kiểm soát nguồn → đáp ứng → dữ liệu vi sinh → biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu → xác định ngày đánh giá/ngừng theo hướng dẫn của cơ sở.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng cho phần định tuyến; dữ liệu chức năng thận/gan và xét nghiệm dùng đơn vị chuẩn của công cụ nguồn."
      },
      "calculation_vi": "Hội chứng/chẩn đoán → ngày bắt đầu thực tế → kiểm soát nguồn → đáp ứng → dữ liệu vi sinh → biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu → xác định ngày đánh giá/ngừng theo hướng dẫn của cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Thời gian kháng sinh nên là khoảng ngắn nhất có bằng chứng đủ hiệu quả cho hội chứng, sau khi kiểm soát nguồn phù hợp và có đáp ứng lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong nhiễm khuẩn huyết có kiểm soát nguồn đầy đủ, Surviving Sepsis Campaign 2026 ưu tiên thời gian ngắn hơn thay vì kéo dài thường quy.",
        "Đặt ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại cụ thể; không dùng một số ngày cố định cho mọi nhiễm trùng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ams613_diagnosis_clear",
          "label_vi": "Chẩn đoán/hội chứng nhiễm trùng đã đủ rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams613_source_control",
          "label_vi": "Đã kiểm soát nguồn phù hợp hoặc không cần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams613_improving",
          "label_vi": "Đáp ứng lâm sàng phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams613_complication",
          "label_vi": "Có biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu cần kéo dài hoặc đánh giá thêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ams613_stop_date_set",
          "label_vi": "Đã đặt ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại cụ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ams613_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "complicated_review": "Có biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu — xác định thời gian theo bệnh cảnh",
            "set_stop_date": "Đủ dữ liệu — đặt ngày ngừng/đánh giá lại theo hướng dẫn của cơ sở",
            "continue_with_review": "Tiếp tục có điều kiện và bắt buộc mốc đánh giá lại",
            "diagnosis_review": "Chẩn đoán chưa rõ — đánh giá lại chỉ định và thời gian"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ứng dụng không quy định một số ngày điều trị chung cho mọi nhiễm trùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu chẩn đoán chưa rõ hoặc còn nguồn nhiễm chưa kiểm soát, cần đánh giá lại trước khi chốt thời gian."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_AWARE_2022",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AMS-613-1",
          "input": {
            "ams613_diagnosis_clear": true,
            "ams613_source_control": true,
            "ams613_improving": true,
            "ams613_complication": false,
            "ams613_stop_date_set": false
          },
          "expected": {
            "ams613_route": "set_stop_date"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": quản lý sử dụng kháng sinh theo bệnh cảnh, vi sinh, đánh giá lại và truy vết nguồn trong phiên; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả cấy, phân nhóm AWaRe hoặc yếu tố nguy cơ đơn độc không đủ để quyết định kháng sinh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, kháng thuốc, kháng sinh đồ, nguồn nhiễm, kiểm soát nguồn và quy trình của từng cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Thời gian điều trị phải gắn với bệnh cảnh, kiểm soát nguồn và đáp ứng thay vì thói quen cố định.",
        "target_population_vi": "Lớp đánh giá quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Thời gian điều trị phải gắn với bệnh cảnh, kiểm soát nguồn và đáp ứng thay vì thói quen cố định. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp đánh giá quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_AWARE_2022",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WHO_AWARE_2022",
            "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
            "SRC_IDSA_CUTI_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn.",
          "misuse_types": [
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach",
            "classification_criteria_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WHO_AWARE_2022",
            "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
            "SRC_IDSA_CUTI_2025"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "World Health Organization",
        "origin": "",
        "purpose": "Thời gian điều trị phải gắn với bệnh cảnh, kiểm soát nguồn và đáp ứng thay vì thói quen cố định.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 241,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 241,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "antimicrobial_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Antimicrobial stewardship",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 8,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 8,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Quản lý sử dụng kháng sinh → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Antimicrobial stewardship → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Thời gian điều trị phải gắn với bệnh cảnh, kiểm soát nguồn và đáp ứng thay vì thói quen cố định.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc trẻ em tùy bệnh cảnh, khi đang cân nhắc hoặc đang sử dụng kháng sinh và cần chuẩn hóa quy trình đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Chẩn đoán/hội chứng nhiễm trùng đã đủ rõ",
          "Đã kiểm soát nguồn phù hợp hoặc không cần",
          "Đáp ứng lâm sàng phù hợp",
          "Có biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu cần kéo dài hoặc đánh giá thêm",
          "Đã đặt ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại cụ thể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Chẩn đoán/hội chứng nhiễm trùng đã đủ rõ; Đã kiểm soát nguồn phù hợp hoặc không cần; Đáp ứng lâm sàng phù hợp; Có biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu cần kéo dài hoặc đánh giá thêm; Đã đặt ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại cụ thể.",
          "Hội chứng/chẩn đoán → ngày bắt đầu thực tế → kiểm soát nguồn → đáp ứng → dữ liệu vi sinh → biến chứng/ổ nhiễm tồn lưu → xác định ngày đánh giá/ngừng theo hướng dẫn của cơ sở.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Thời gian điều trị phải gắn với bệnh cảnh, kiểm soát nguồn và đáp ứng thay vì thói quen cố định. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong nhiễm khuẩn huyết có kiểm soát nguồn đầy đủ, Surviving Sepsis Campaign 2026 ưu tiên thời gian ngắn hơn thay vì kéo dài thường quy.",
          "Đặt ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại cụ thể; không dùng một số ngày cố định cho mọi nhiễm trùng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ứng dụng không quy định một số ngày điều trị chung cho mọi nhiễm trùng.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, lấy bệnh phẩm, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn chuyên khoa trong bệnh cảnh nặng.",
          "Không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, kháng sinh đồ địa phương, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc quyết định kê đơn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp đánh giá quản lý sử dụng kháng sinh theo phiên lâm sàng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_AWARE_2022",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-614",
      "slug": "fever-unknown-source",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Sốt chưa rõ nguồn — Hội chứng, mức độ nặng và diễn biến",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sốt → mức độ nặng → thời gian → phơi nhiễm/dịch tễ → hội chứng khu trú → thuốc/bệnh không nhiễm trùng → xét nghiệm định hướng → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Sốt → mức độ nặng → thời gian → phơi nhiễm/dịch tễ → hội chứng khu trú → thuốc/bệnh không nhiễm trùng → xét nghiệm định hướng → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm xét nghiệm dàn trải bằng cách gắn sốt với mức độ nặng, hội chứng, phơi nhiễm và tình trạng miễn dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giảm xét nghiệm dàn trải bằng cách gắn sốt với mức độ nặng, hội chứng, phơi nhiễm và tình trạng miễn dịch.",
        "Gọi lại lớp Kháng sinh–Vi sinh khi cần; không nhúng cứng phác đồ thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id614_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn, suy cơ quan hoặc giảm tưới máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id614_localizing",
          "label_vi": "Có triệu chứng/dấu hiệu khu trú gợi ý nguồn nhiễm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id614_exposure",
          "label_vi": "",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id614_immunocompromised",
          "label_vi": "Có suy giảm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id614_noninfectious_possible",
          "label_vi": "Có khả năng đáng kể nguyên nhân không nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id614_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Ưu tiên nhiễm khuẩn huyết/cấp cứu",
            "source_directed": "Có nguồn/hội chứng — đánh giá theo cơ quan",
            "exposure_directed": "Định hướng bệnh truyền nhiễm theo phơi nhiễm",
            "immunocompromised": "Sốt ở người suy giảm miễn dịch — mở rộng đánh giá",
            "broad_reassessment": "Chưa rõ nguồn — đánh giá lại có cấu trúc"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Bất ổn hoặc suy cơ quan phải kích hoạt đánh giá nhiễm khuẩn huyết song song."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-614-1",
          "input": {
            "id614_unstable": false,
            "id614_localizing": false,
            "id614_exposure": true,
            "id614_immunocompromised": false,
            "id614_noninfectious_possible": false
          },
          "expected": {
            "id614_route": "exposure_directed"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 79,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sốt chưa rõ nguồn"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 79,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm xét nghiệm dàn trải bằng cách gắn sốt với mức độ nặng, hội chứng, phơi nhiễm và tình trạng miễn dịch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn, suy cơ quan hoặc giảm tưới máu",
          "Có triệu chứng/dấu hiệu khu trú gợi ý nguồn nhiễm",
          "id614_exposure",
          "Có suy giảm miễn dịch",
          "Có khả năng đáng kể nguyên nhân không nhiễm trùng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Sốt → mức độ nặng → thời gian → phơi nhiễm/dịch tễ → hội chứng khu trú → thuốc/bệnh không nhiễm trùng → xét nghiệm định hướng → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giảm xét nghiệm dàn trải bằng cách gắn sốt với mức độ nặng, hội chứng, phơi nhiễm và tình trạng miễn dịch.",
          "Gọi lại lớp Kháng sinh–Vi sinh khi cần; không nhúng cứng phác đồ thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-615",
      "slug": "sepsis-source-workflow",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Nhiễm khuẩn huyết — Nguồn nhiễm, bệnh phẩm và kiểm soát nguồn",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nhiễm khuẩn huyết → hồi sức → nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm → kiểm soát nguồn → kháng sinh–vi sinh → đáp ứng theo thời gian.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Nhiễm khuẩn huyết → hồi sức → nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm → kiểm soát nguồn → kháng sinh–vi sinh → đáp ứng theo thời gian.",
      "clinical_significance_vi": "Trong nhiễm khuẩn huyết, tìm nguồn và kiểm soát nguồn phải tiến hành song song với kháng sinh và hồi sức.",
      "clinical_use_vi": [
        "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo đánh giá nhanh các nguồn cần can thiệp và ưu tiên kiểm soát nguồn sớm, lý tưởng trong vòng 6 giờ khi có chỉ định.",
        "Lấy cấy máu càng sớm càng tốt và lý tưởng trước kháng sinh nếu không làm chậm điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id615_shock",
          "label_vi": "Có sốc hoặc giảm tưới máu nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id615_source_known",
          "label_vi": "Đã có nguồn nhiễm nghi ngờ đủ rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id615_specimens",
          "label_vi": "Đã lấy bệnh phẩm phù hợp khi khả thi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id615_source_control_needed",
          "label_vi": "Có nguồn cần dẫn lưu, giải áp, tháo dụng cụ hoặc can thiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id615_not_improving",
          "label_vi": "Không cải thiện hoặc xấu đi sau xử trí ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id615_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "shock": "Sốc nhiễm khuẩn — hồi sức và xử trí song song",
            "source_control": "Ưu tiên kiểm soát nguồn",
            "antimicrobial_layer": "Nối Kháng sinh–Vi sinh và theo dõi đáp ứng",
            "reassess_source": "Không đáp ứng — đánh giá lại nguồn/biến chứng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu người bệnh xấu đi, không chờ đủ xét nghiệm mới đánh giá lại nguồn và kiểm soát nguồn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_SEPSIS3_2016",
        "SRC_CDC_ASP_CORE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-615-1",
          "input": {
            "id615_shock": false,
            "id615_source_known": true,
            "id615_specimens": true,
            "id615_source_control_needed": true,
            "id615_not_improving": false
          },
          "expected": {
            "id615_route": "source_control"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Liên kết nhiễm khuẩn huyết với nguồn, bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại thay vì chỉ dừng ở thang điểm.",
        "target_population_vi": "Lớp đánh giá bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Liên kết nhiễm khuẩn huyết với nguồn, bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại thay vì chỉ dừng ở thang điểm. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp đánh giá bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2026; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SSC_2026",
            "SRC_SEPSIS3_2016",
            "SRC_CDC_ASP_CORE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
          "misuse_types": [
            "diagnostic_or_ruleout_misuse",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SSC_2026",
            "SRC_SEPSIS3_2016",
            "SRC_CDC_ASP_CORE"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2026",
        "developers": "Surviving Sepsis Campaign",
        "origin": "",
        "purpose": "Liên kết sepsis với nguồn, bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại thay vì chỉ dừng ở thang điểm.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 80,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm khuẩn huyết"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 80,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Nhiễm khuẩn huyết → hồi sức → nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm → kiểm soát nguồn → kháng sinh–vi sinh → đáp ứng theo thời gian.",
        "when_to_use_vi": [
          "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
        ],
        "practice_meaning_vi": [
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo đánh giá nhanh các nguồn cần can thiệp và ưu tiên kiểm soát nguồn sớm, lý tưởng trong vòng 6 giờ khi có chỉ định.",
          "Lấy cấy máu càng sớm càng tốt và lý tưởng trước kháng sinh nếu không làm chậm điều trị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2026 · Surviving Sepsis Campaign.",
          "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Liên kết nhiễm khuẩn huyết với nguồn, bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại thay vì chỉ dừng ở thang điểm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có sốc hoặc giảm tưới máu nặng",
          "Đã có nguồn nhiễm nghi ngờ đủ rõ",
          "Đã lấy bệnh phẩm phù hợp khi khả thi",
          "Có nguồn cần dẫn lưu, giải áp, tháo dụng cụ hoặc can thiệp",
          "Không cải thiện hoặc xấu đi sau xử trí ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có sốc hoặc giảm tưới máu nặng; Đã có nguồn nhiễm nghi ngờ đủ rõ; Đã lấy bệnh phẩm phù hợp khi khả thi; Có nguồn cần dẫn lưu, giải áp, tháo dụng cụ hoặc can thiệp; Không cải thiện hoặc xấu đi sau xử trí ban đầu.",
          "Nhiễm khuẩn huyết → hồi sức → nguồn nghi ngờ → bệnh phẩm → kiểm soát nguồn → kháng sinh–vi sinh → đáp ứng theo thời gian.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Liên kết nhiễm khuẩn huyết với nguồn, bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại thay vì chỉ dừng ở thang điểm. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo đánh giá nhanh các nguồn cần can thiệp và ưu tiên kiểm soát nguồn sớm, lý tưởng trong vòng 6 giờ khi có chỉ định.",
          "Lấy cấy máu càng sớm càng tốt và lý tưởng trước kháng sinh nếu không làm chậm điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định.",
          "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp đánh giá bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-616",
      "slug": "meningitis-encephalitis",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Viêm màng não–não — Cấp cứu thần kinh và chẩn đoán căn nguyên",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rối loạn ý thức/co giật/dấu màng não → ổn định ban đầu → chống chỉ định/chỉ định hình ảnh trước chọc dò → dịch não tủy/vi sinh → căn nguyên → đánh giá lại thần kinh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Rối loạn ý thức/co giật/dấu màng não → ổn định ban đầu → chống chỉ định/chỉ định hình ảnh trước chọc dò → dịch não tủy/vi sinh → căn nguyên → đánh giá lại thần kinh.",
      "clinical_significance_vi": "Viêm màng não hoặc viêm não nghi do nhiễm trùng là cấp cứu, cần xử trí đồng thời ổn định người bệnh, kháng sinh/kháng virus theo bệnh cảnh và chẩn đoán căn nguyên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không trì hoãn điều trị cần thiết chỉ để chờ chọc dò dịch não tủy khi có chống chỉ định tạm thời hoặc cần hình ảnh trước thủ thuật.",
        "Bệnh phẩm máu và dịch não tủy nên được lấy sớm khi an toàn và không làm chậm điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id616_unstable",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, sốc hoặc giảm ý thức nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id616_focal_seizure",
          "label_vi": "Có dấu thần kinh khu trú, co giật mới hoặc tăng áp lực nội sọ nghi ngờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id616_meningeal",
          "label_vi": "Có hội chứng màng não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id616_encephalopathy",
          "label_vi": "Có bệnh não cấp/biến đổi hành vi hoặc ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id616_immunocompromised",
          "label_vi": "Có suy giảm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id616_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Ưu tiên ổn định và xử trí cấp cứu thần kinh",
            "imaging_before_lp": "Cần đánh giá chỉ định hình ảnh trước chọc dò dịch não tủy",
            "csf_microbiology": "Hội chứng phù hợp — đánh giá dịch não tủy và vi sinh",
            "encephalitis": "Ưu tiên nhánh viêm não/bệnh não nhiễm trùng"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Giảm ý thức tiến triển, co giật hoặc dấu tăng áp lực nội sọ cần đánh giá cấp cứu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_WHO_MENINGITIS_2025",
        "SRC_WHO_MENINGITIS_MANUAL_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-616-1",
          "input": {
            "id616_unstable": false,
            "id616_focal_seizure": true,
            "id616_meningeal": true,
            "id616_encephalopathy": false,
            "id616_immunocompromised": false
          },
          "expected": {
            "id616_route": "imaging_before_lp"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 81,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm màng não–não"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 81,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Viêm màng não hoặc viêm não nghi do nhiễm trùng là cấp cứu, cần xử trí đồng thời ổn định người bệnh, kháng sinh/kháng virus theo bệnh cảnh và chẩn đoán căn nguyên.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có suy hô hấp, sốc hoặc giảm ý thức nặng",
          "Có dấu thần kinh khu trú, co giật mới hoặc tăng áp lực nội sọ nghi ngờ",
          "Có hội chứng màng não",
          "Có bệnh não cấp/biến đổi hành vi hoặc ý thức",
          "Có suy giảm miễn dịch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Rối loạn ý thức/co giật/dấu màng não → ổn định ban đầu → chống chỉ định/chỉ định hình ảnh trước chọc dò → dịch não tủy/vi sinh → căn nguyên → đánh giá lại thần kinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không trì hoãn điều trị cần thiết chỉ để chờ chọc dò dịch não tủy khi có chống chỉ định tạm thời hoặc cần hình ảnh trước thủ thuật.",
          "Bệnh phẩm máu và dịch não tủy nên được lấy sớm khi an toàn và không làm chậm điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Phần viêm màng não sử dụng hướng dẫn WHO 2025 và tài liệu thực hành WHO 2026 trong bối cảnh điều trị hiện hành; nguồn IDSA 2004 đã lưu trữ không còn được dùng làm nguồn hoạt động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_WHO_MENINGITIS_2025",
          "SRC_WHO_MENINGITIS_MANUAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-617",
      "slug": "infective-endocarditis",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng — Cấy máu, hình ảnh tim và biến chứng",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nghi viêm nội tâm mạc → cấy máu → siêu âm tim → tiêu chuẩn chẩn đoán → tắc mạch/suy tim/áp-xe → vi sinh → hội chẩn đa chuyên khoa.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Nghi viêm nội tâm mạc → cấy máu → siêu âm tim → tiêu chuẩn chẩn đoán → tắc mạch/suy tim/áp-xe → vi sinh → hội chẩn đa chuyên khoa.",
      "clinical_significance_vi": "Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cần tích hợp cấy máu, siêu âm tim/hình ảnh, biến chứng tắc mạch và tình trạng van/dụng cụ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên cấy máu nhiều bộ trước kháng sinh khi người bệnh ổn định và việc lấy mẫu không gây trì hoãn nguy hiểm.",
        "Hội chẩn đa chuyên khoa quan trọng khi có suy tim, áp-xe quanh van, nhiễm trùng không kiểm soát hoặc nguy cơ tắc mạch cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id617_unstable",
          "label_vi": "Có sốc, suy tim cấp hoặc bất ổn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id617_blood_cultures",
          "label_vi": "Đã lấy đủ cấy máu phù hợp khi khả thi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id617_echo_abnormal",
          "label_vi": "Có tổn thương siêu âm tim gợi ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id617_embolic",
          "label_vi": "Có biến chứng tắc mạch/thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id617_prosthetic_device",
          "label_vi": "Có van nhân tạo hoặc thiết bị nội tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id617_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Biến chứng nặng — đánh giá cấp cứu/đa chuyên khoa",
            "diagnostic_bundle": "Hoàn thiện cấy máu và hình ảnh tim",
            "high_complexity": "Bệnh phức tạp/thiết bị — hội chẩn chuyên sâu",
            "microbiology_target": "Nối vi sinh–kháng sinh và đánh giá biến chứng"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Suy tim, sốc, tắc mạch lớn hoặc nghi biến chứng quanh van cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DUKE_ISCVID_2023",
        "SRC_AHA_IE_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-617-1",
          "input": {
            "id617_unstable": false,
            "id617_blood_cultures": true,
            "id617_echo_abnormal": true,
            "id617_embolic": false,
            "id617_prosthetic_device": false
          },
          "expected": {
            "id617_route": "microbiology_target"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 82,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 82,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cần tích hợp cấy máu, siêu âm tim/hình ảnh, biến chứng tắc mạch và tình trạng van/dụng cụ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có sốc, suy tim cấp hoặc bất ổn",
          "Đã lấy đủ cấy máu phù hợp khi khả thi",
          "Có tổn thương siêu âm tim gợi ý",
          "Có biến chứng tắc mạch/thần kinh",
          "Có van nhân tạo hoặc thiết bị nội tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nghi viêm nội tâm mạc → cấy máu → siêu âm tim → tiêu chuẩn chẩn đoán → tắc mạch/suy tim/áp-xe → vi sinh → hội chẩn đa chuyên khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên cấy máu nhiều bộ trước kháng sinh khi người bệnh ổn định và việc lấy mẫu không gây trì hoãn nguy hiểm.",
          "Hội chẩn đa chuyên khoa quan trọng khi có suy tim, áp-xe quanh van, nhiễm trùng không kiểm soát hoặc nguy cơ tắc mạch cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DUKE_ISCVID_2023",
          "SRC_AHA_IE_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-618",
      "slug": "device-catheter-infection",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Nhiễm trùng liên quan catheter hoặc dụng cụ — Xác định và kiểm soát nguồn",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Dụng cụ → dấu tại chỗ/toàn thân → cấy máu/bệnh phẩm → khả năng nguồn từ dụng cụ → tháo/thay/kiểm soát nguồn theo bệnh cảnh → vi sinh → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Dụng cụ → dấu tại chỗ/toàn thân → cấy máu/bệnh phẩm → khả năng nguồn từ dụng cụ → tháo/thay/kiểm soát nguồn theo bệnh cảnh → vi sinh → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Nhiễm trùng liên quan catheter hoặc dụng cụ thường không thể được xử trí tối ưu chỉ bằng mở rộng kháng sinh; cần đánh giá vai trò của dụng cụ như nguồn nhiễm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm cấy, bệnh phẩm từ catheter/ngoại vi và bệnh cảnh để tránh gắn nhãn nhiễm trùng từ vi sinh vật định cư.",
        "Rút, thay hoặc can thiệp dụng cụ phụ thuộc loại thiết bị, tác nhân, ổ di căn và tình trạng người bệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id618_unstable",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn huyết/sốc hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id618_device_present",
          "label_vi": "Có catheter hoặc dụng cụ xâm nhập liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id618_local_signs",
          "label_vi": "Có dấu nhiễm trùng tại vị trí dụng cụ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id618_bacteremia",
          "label_vi": "Có cấy máu dương tính hoặc nhiễm khuẩn huyết chưa rõ nguồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id618_source_control_possible",
          "label_vi": "Có thể đánh giá tháo/thay/kiểm soát dụng cụ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id618_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Sepsis liên quan dụng cụ — xử trí khẩn",
            "source_control": "Ưu tiên đánh giá dụng cụ và kiểm soát nguồn",
            "microbiology": "Nối vi sinh và kháng sinh theo bệnh cảnh",
            "alternative_source": "đánh giá nguồn khác và đánh giá lại"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Sepsis hoặc nhiễm khuẩn huyết dai dẳng ở người có dụng cụ cần đánh giá nguồn và kiểm soát nguồn sớm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_CDC_ASP_CORE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-618-1",
          "input": {
            "id618_unstable": false,
            "id618_device_present": true,
            "id618_local_signs": true,
            "id618_bacteremia": false,
            "id618_source_control_possible": true
          },
          "expected": {
            "id618_route": "source_control"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 83,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 83,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhiễm trùng liên quan catheter hoặc dụng cụ thường không thể được xử trí tối ưu chỉ bằng mở rộng kháng sinh; cần đánh giá vai trò của dụng cụ như nguồn nhiễm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhiễm khuẩn huyết/sốc hoặc suy cơ quan",
          "Có catheter hoặc dụng cụ xâm nhập liên quan",
          "Có dấu nhiễm trùng tại vị trí dụng cụ",
          "Có cấy máu dương tính hoặc nhiễm khuẩn huyết chưa rõ nguồn",
          "Có thể đánh giá tháo/thay/kiểm soát dụng cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Dụng cụ → dấu tại chỗ/toàn thân → cấy máu/bệnh phẩm → khả năng nguồn từ dụng cụ → tháo/thay/kiểm soát nguồn theo bệnh cảnh → vi sinh → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm cấy, bệnh phẩm từ catheter/ngoại vi và bệnh cảnh để tránh gắn nhãn nhiễm trùng từ vi sinh vật định cư.",
          "Rút, thay hoặc can thiệp dụng cụ phụ thuộc loại thiết bị, tác nhân, ổ di căn và tình trạng người bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-619",
      "slug": "infection-immunocompromised",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Nhiễm trùng ở người suy giảm miễn dịch — Hội chứng và mức độ suy giảm miễn dịch",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Loại suy giảm miễn dịch → mức độ/độ sâu → hội chứng cơ quan → số lượng tế bào máu/điều trị ức chế miễn dịch → bệnh cơ hội → bệnh phẩm → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Loại suy giảm miễn dịch → mức độ/độ sâu → hội chứng cơ quan → số lượng tế bào máu/điều trị ức chế miễn dịch → bệnh cơ hội → bệnh phẩm → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Ở người suy giảm miễn dịch, biểu hiện nhiễm trùng có thể kín đáo và phổ tác nhân phụ thuộc loại/sâu/mức kéo dài của suy giảm miễn dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác định neutropenia, ghép tạng/tế bào gốc, corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch và phơi nhiễm dịch tễ trước khi chọn xét nghiệm hoặc kháng sinh kinh nghiệm.",
        "Không dùng một phác đồ phổ rộng chung cho mọi kiểu suy giảm miễn dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id619_unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc suy cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id619_neutropenia",
          "label_vi": "Có giảm bạch cầu trung tính đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id619_transplant_immunosupp",
          "label_vi": "Ghép tạng/tế bào gốc hoặc ức chế miễn dịch mạnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id619_focal_syndrome",
          "label_vi": "Có hội chứng cơ quan khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id619_opportunistic_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ bệnh cơ hội theo kiểu suy giảm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id619_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Nhiễm trùng nặng ở người suy giảm miễn dịch — cấp cứu",
            "neutropenia": "Nối quy trình sốt giảm bạch cầu trung tính với quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
            "opportunistic": "Mở rộng căn nguyên bệnh cơ hội theo kiểu suy giảm miễn dịch",
            "syndrome_directed": "Đánh giá theo hội chứng cơ quan và bệnh phẩm"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Bất ổn hoặc giảm bạch cầu trung tính kèm sốt cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-619-1",
          "input": {
            "id619_unstable": false,
            "id619_neutropenia": true,
            "id619_transplant_immunosupp": false,
            "id619_focal_syndrome": false,
            "id619_opportunistic_risk": false
          },
          "expected": {
            "id619_route": "neutropenia"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 84,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhiễm trùng ở người suy giảm miễn dịch"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 84,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ở người suy giảm miễn dịch, biểu hiện nhiễm trùng có thể kín đáo và phổ tác nhân phụ thuộc loại/sâu/mức kéo dài của suy giảm miễn dịch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn hoặc suy cơ quan",
          "Có giảm bạch cầu trung tính đáng kể",
          "Ghép tạng/tế bào gốc hoặc ức chế miễn dịch mạnh",
          "Có hội chứng cơ quan khu trú",
          "Có nguy cơ bệnh cơ hội theo kiểu suy giảm miễn dịch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Loại suy giảm miễn dịch → mức độ/độ sâu → hội chứng cơ quan → số lượng tế bào máu/điều trị ức chế miễn dịch → bệnh cơ hội → bệnh phẩm → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác định neutropenia, ghép tạng/tế bào gốc, corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch và phơi nhiễm dịch tễ trước khi chọn xét nghiệm hoặc kháng sinh kinh nghiệm.",
          "Không dùng một phác đồ phổ rộng chung cho mọi kiểu suy giảm miễn dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-620",
      "slug": "tropical-infectious-vietnam",
      "spec_version": "2.39.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Sốt nhiệt đới tại Việt Nam — Sốt xuất huyết dengue, sốt rét, leptospirosis và chẩn đoán phân biệt",
      "name_en": "Infectious diseases longitudinal workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sốt cấp → dịch tễ/vector/nước-ngập/đi rừng → dấu cảnh báo dengue → nguy cơ sốt rét → vàng da-suy thận/xuất huyết gợi leptospirosis → xét nghiệm phù hợp → mức độ nặng → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến lâm sàng.",
        "unit_policy": "Dữ liệu xét nghiệm và sinh lý sử dụng đơn vị chuẩn từ công cụ nguồn khi được liên thông."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá theo trình tự: sốt cấp → yếu tố dịch tễ, phơi nhiễm véc-tơ, nước ngập hoặc đi rừng → dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết dengue → nguy cơ sốt rét → vàng da, suy thận hoặc xuất huyết gợi ý leptospirosis → lựa chọn xét nghiệm phù hợp → đánh giá mức độ nặng → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Sốt cấp tại Việt Nam cần đặt sốt xuất huyết dengue, sốt rét, leptospirosis và các nhiễm trùng lưu hành khác cạnh bệnh cảnh, mùa và phơi nhiễm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá dấu cảnh báo dengue và tình trạng thoát huyết tương/chảy máu; không dựa một xét nghiệm đơn lẻ theo ngày bệnh.",
        "Luôn nghĩ sốt rét khi có yếu tố dịch tễ phù hợp và xét nghiệm ký sinh trùng kịp thời.",
        "Leptospirosis cần được cân nhắc khi có phơi nhiễm nước/động vật kèm tổn thương gan, thận, phổi hoặc xuất huyết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "id620_dengue_warning",
          "label_vi": "Có dấu cảnh báo hoặc bệnh cảnh nặng phù hợp dengue/arbovirus",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id620_malaria_exposure",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm vùng nguy cơ sốt rét hoặc bệnh cảnh phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id620_water_animal",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm nước ngập/nước bẩn/động vật gợi leptospirosis",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id620_organ_failure",
          "label_vi": "Có suy cơ quan, xuất huyết nặng hoặc sốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "id620_no_exposure",
          "label_vi": "Không có phơi nhiễm dịch tễ rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "id620_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Bệnh nhiệt đới nặng/suy cơ quan — cấp cứu",
            "dengue": "Ưu tiên đánh giá dengue/arbovirus và dấu cảnh báo",
            "malaria": "Ưu tiên xét nghiệm sốt rét và đánh giá mức độ nặng",
            "leptospirosis": "Ưu tiên đánh giá leptospirosis theo dịch tễ–cơ quan",
            "broad_fever": "Chưa định hướng — quay về quy trình sốt chưa rõ nguồn"
          },
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Sốc, suy cơ quan, xuất huyết nặng hoặc rối loạn ý thức phải được xử trí cấp cứu bất kể căn nguyên."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_ARBOVIRAL_2025",
        "SRC_WHO_MALARIA_2025",
        "SRC_WHO_LEPTOSPIROSIS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ID-620-1",
          "input": {
            "id620_dengue_warning": false,
            "id620_malaria_exposure": true,
            "id620_water_animal": false,
            "id620_organ_failure": false,
            "id620_no_exposure": false
          },
          "expected": {
            "id620_route": "malaria"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Truyền nhiễm xây trên lớp Kháng sinh–Vi sinh; không tự sinh phác đồ hoặc y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp bệnh cảnh Truyền nhiễm trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế chẩn đoán xác định, xét nghiệm chuyên sâu, phác đồ quốc gia/cơ sở hoặc hội chẩn chuyên khoa.",
        "common_misinterpretation": "Một dấu hiệu, một xét nghiệm hoặc một yếu tố dịch tễ đơn độc không đủ xác định căn nguyên.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dịch tễ, bệnh phẩm, xét nghiệm, kháng thuốc và năng lực cơ sở."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 85,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Sốt nhiệt đới tại Việt Nam"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 85,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "infection_syndrome_workspaces",
        "browse_topic_vi": "Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng",
        "browse_topic_en": "Syndrome-based infection workspaces",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bệnh cảnh nhiễm trùng theo hội chứng → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Infectious Diseases → Syndrome-based infection workspaces → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sốt cấp tại Việt Nam cần đặt sốt xuất huyết dengue, sốt rét, leptospirosis và các nhiễm trùng lưu hành khác cạnh bệnh cảnh, mùa và phơi nhiễm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có hội chứng truyền nhiễm tương ứng cần hệ thống hóa đánh giá, mức độ nặng, bệnh phẩm và diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Có dấu cảnh báo hoặc bệnh cảnh nặng phù hợp dengue/arbovirus",
          "Có phơi nhiễm vùng nguy cơ sốt rét hoặc bệnh cảnh phù hợp",
          "Có phơi nhiễm nước ngập/nước bẩn/động vật gợi leptospirosis",
          "Có suy cơ quan, xuất huyết nặng hoặc sốc",
          "Không có phơi nhiễm dịch tễ rõ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đánh giá theo trình tự: sốt cấp → yếu tố dịch tễ, phơi nhiễm véc-tơ, nước ngập hoặc đi rừng → dấu hiệu cảnh báo sốt xuất huyết dengue → nguy cơ sốt rét → vàng da, suy thận hoặc xuất huyết gợi ý leptospirosis → lựa chọn xét nghiệm phù hợp → đánh giá mức độ nặng → đánh giá lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá dấu cảnh báo dengue và tình trạng thoát huyết tương/chảy máu; không dựa một xét nghiệm đơn lẻ theo ngày bệnh.",
          "Luôn nghĩ sốt rét khi có yếu tố dịch tễ phù hợp và xét nghiệm ký sinh trùng kịp thời.",
          "Leptospirosis cần được cân nhắc khi có phơi nhiễm nước/động vật kèm tổn thương gan, thận, phổi hoặc xuất huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dịch tễ, mùa, địa phương, tình trạng miễn dịch và chất lượng bệnh phẩm có thể thay đổi xác suất chẩn đoán đáng kể.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn, cách ly phù hợp hoặc hội chẩn chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_ARBOVIRAL_2025",
          "SRC_WHO_MALARIA_2025",
          "SRC_WHO_LEPTOSPIROSIS"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-621",
      "slug": "medication-identity-indication",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — xác minh hoạt chất, chế phẩm và chỉ định",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc đang dùng/dự kiến → hoạt chất chuẩn hóa → hàm lượng/chế phẩm → chỉ định hiện tại → trùng hoạt chất/nhóm → thuốc không còn chỉ định → chuyển sang rà an toàn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc đang dùng/dự kiến → hoạt chất chuẩn hóa → hàm lượng/chế phẩm → chỉ định hiện tại → trùng hoạt chất/nhóm → thuốc không còn chỉ định → chuyển sang đánh giá an toàn.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm lỗi do nhầm hoạt chất, tên thương mại, trùng nhóm và thuốc không còn chỉ định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giảm lỗi do nhầm hoạt chất, tên thương mại, trùng nhóm và thuốc không còn chỉ định.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med621_identity_clear",
          "label_vi": "Đã xác định rõ hoạt chất và chế phẩm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med621_indication_clear",
          "label_vi": "Có chỉ định hiện tại rõ ràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med621_duplicate",
          "label_vi": "Có trùng hoạt chất/nhóm hoặc nhiều chế phẩm dễ nhầm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med621_no_indication",
          "label_vi": "Không còn xác định được chỉ định hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med621_high_risk",
          "label_vi": "Thuốc/ngữ cảnh có nguy cơ cao cần đánh giá kỹ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med621_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "clarify_identity": "Cần xác minh hoạt chất/chế phẩm",
            "review_indication": "đánh giá lại chỉ định và nhu cầu tiếp tục",
            "duplicate_review": "đánh giá trùng thuốc/nhóm",
            "high_risk_review": "Đưa vào quy trình thuốc nguy cơ cao",
            "proceed": "Đã rõ thuốc và chỉ định — tiếp tục lớp an toàn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không suy luận tương đương chế phẩm chỉ từ tên gần giống."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không xác định chắc hoạt chất/hàm lượng/chế phẩm thì chưa nên đi tiếp đến bước hiệu chỉnh liều."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-621-1",
          "input": {
            "med621_identity_clear": false,
            "med621_indication_clear": true,
            "med621_duplicate": false,
            "med621_no_indication": false,
            "med621_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "med621_route": "clarify_identity"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 423,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "primary_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "primary_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 423,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "browse_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "browse_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Medication in pregnancy & lactation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm lỗi do nhầm hoạt chất, tên thương mại, trùng nhóm và thuốc không còn chỉ định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định rõ hoạt chất và chế phẩm",
          "Có chỉ định hiện tại rõ ràng",
          "Có trùng hoạt chất/nhóm hoặc nhiều chế phẩm dễ nhầm",
          "Không còn xác định được chỉ định hiện tại",
          "Thuốc/ngữ cảnh có nguy cơ cao cần đánh giá kỹ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Thuốc đang dùng/dự kiến → hoạt chất chuẩn hóa → hàm lượng/chế phẩm → chỉ định hiện tại → trùng hoạt chất/nhóm → thuốc không còn chỉ định → chuyển sang đánh giá an toàn.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giảm lỗi do nhầm hoạt chất, tên thương mại, trùng nhóm và thuốc không còn chỉ định.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy luận tương đương chế phẩm chỉ từ tên gần giống.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-622",
      "slug": "medication-dose-route",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — liều, khoảng cách liều và đường dùng",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chỉ định → liều hiện tại → đường dùng → tần suất → cân nặng/tuổi khi liên quan → chức năng cơ quan → so với nguồn kê đơn chuẩn → xác nhận.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Chỉ định → liều hiện tại → đường dùng → tần suất → cân nặng/tuổi khi liên quan → chức năng cơ quan → so với nguồn kê đơn chuẩn → xác nhận.",
      "clinical_significance_vi": "Đảm bảo liều không bị tách khỏi chỉ định, đường dùng, cân nặng và chức năng cơ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đảm bảo liều không bị tách khỏi chỉ định, đường dùng, cân nặng và chức năng cơ quan.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med622_dose_known",
          "label_vi": "Đã biết liều và khoảng cách liều hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med622_route_known",
          "label_vi": "Đã xác định đường dùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med622_weight_dependent",
          "label_vi": "Liều phụ thuộc cân nặng/diện tích cơ thể hoặc tuổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med622_organ_adjustment",
          "label_vi": "Có yếu tố thận/gan cần hiệu chỉnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med622_source_verified",
          "label_vi": "Đã đối chiếu nguồn kê đơn/nguồn dược phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med622_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "clarify_dose": "Cần xác minh liều/tần suất/đường dùng",
            "weight_review": "Cần xác nhận cân nặng/tuổi và cách tính liều",
            "organ_review": "Chuyển đánh giá hiệu chỉnh theo chức năng cơ quan",
            "verify_source": "Cần đối chiếu nguồn dược chính thức",
            "dose_ready": "Đủ dữ liệu để xác nhận liều theo nguồn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ứng dụng không lưu một liều mặc định chung cho mọi chỉ định của cùng hoạt chất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc liều phụ thuộc chức năng cơ quan cần đối chiếu nguồn dược trước áp dụng."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
        "SRC_NIDDK_DRUG_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-622-1",
          "input": {
            "med622_dose_known": true,
            "med622_route_known": true,
            "med622_weight_dependent": false,
            "med622_organ_adjustment": true,
            "med622_source_verified": false
          },
          "expected": {
            "med622_route": "organ_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 424,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "primary_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "primary_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 424,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "browse_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "browse_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Medication in pregnancy & lactation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Đảm bảo liều không bị tách khỏi chỉ định, đường dùng, cân nặng và chức năng cơ quan.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đã biết liều và khoảng cách liều hiện tại",
          "Đã xác định đường dùng",
          "Liều phụ thuộc cân nặng/diện tích cơ thể hoặc tuổi",
          "Có yếu tố thận/gan cần hiệu chỉnh",
          "Đã đối chiếu nguồn kê đơn/nguồn dược phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Chỉ định → liều hiện tại → đường dùng → tần suất → cân nặng/tuổi khi liên quan → chức năng cơ quan → so với nguồn kê đơn chuẩn → xác nhận.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đảm bảo liều không bị tách khỏi chỉ định, đường dùng, cân nặng và chức năng cơ quan.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ứng dụng không lưu một liều mặc định chung cho mọi chỉ định của cùng hoạt chất.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
          "SRC_NIDDK_DRUG_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-623",
      "slug": "medication-renal-safety",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — hiệu chỉnh theo chức năng thận và điều trị thay thế thận",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc → chỉ số chức năng thận phù hợp → tổn thương thận cấp hay ổn định → điều trị thay thế thận → phương thức/liều lọc → nguy cơ tích lũy/thiếu liều → đối chiếu nguồn dược.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc → chỉ số chức năng thận phù hợp → tổn thương thận cấp hay ổn định → điều trị thay thế thận → phương thức/liều lọc → nguy cơ tích lũy/thiếu liều → đối chiếu nguồn dược.",
      "clinical_significance_vi": "Liên thông trực tiếp với chuẩn renal data và ngăn tái sử dụng mức lọc cầu thận cũ trong tổn thương thận cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Liên thông trực tiếp với chuẩn renal data và ngăn tái sử dụng mức lọc cầu thận cũ trong tổn thương thận cấp.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med623_aki",
          "label_vi": "Có tổn thương thận cấp hoặc chức năng thận thay đổi nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med623_ckd",
          "label_vi": "Có bệnh thận mạn hoặc giảm mức lọc cầu thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med623_krt",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med623_narrow_index",
          "label_vi": "Thuốc có khoảng điều trị hẹp/nguy cơ tích lũy cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med623_recent_renal_data",
          "label_vi": "Có dữ liệu chức năng thận đủ mới theo bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med623_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "refresh_renal": "Cần cập nhật chức năng thận trước hiệu chỉnh",
            "aki_dynamic": "Tổn thương thận cấp/biến động nhanh — không dùng máy móc một giá trị mức lọc cầu thận ước tính cũ",
            "krt_review": "Cần hiệu chỉnh theo phương thức điều trị thay thế thận",
            "high_risk": "Cần đánh giá tích lũy/độc tính và theo dõi nồng độ khi phù hợp",
            "renal_adjustment": "Đối chiếu hiệu chỉnh liều theo nguồn dược"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ số dùng cho kê liều có thể khác chỉ số dùng để phân tầng CKD; phải theo nguồn của từng thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Trong tổn thương thận cấp hoặc điều trị thay thế thận, liều cần đánh giá lại theo diễn biến chứ không dựa vào một giá trị đơn lẻ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_DRUG_2026",
        "SRC_NIDDK_DRUG"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-623-1",
          "input": {
            "med623_aki": true,
            "med623_ckd": false,
            "med623_krt": false,
            "med623_narrow_index": false,
            "med623_recent_renal_data": true
          },
          "expected": {
            "med623_route": "aki_dynamic"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 425,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "renal_hepatic_dosing",
        "primary_topic_vi": "Hiệu chỉnh liều theo cơ quan",
        "primary_topic_en": "Renal & hepatic dosing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 425,
        "path_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc → Hiệu chỉnh liều theo cơ quan → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "renal_hepatic_dosing",
        "browse_topic_vi": "Hiệu chỉnh liều theo cơ quan",
        "browse_topic_en": "Renal & hepatic dosing",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "renal_hepatic_dosing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc → Hiệu chỉnh liều theo cơ quan → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Renal & hepatic dosing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Liên thông trực tiếp với chuẩn renal data và ngăn tái sử dụng mức lọc cầu thận cũ trong tổn thương thận cấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Có tổn thương thận cấp hoặc chức năng thận thay đổi nhanh",
          "Có bệnh thận mạn hoặc giảm mức lọc cầu thận",
          "Đang điều trị thay thế thận",
          "Thuốc có khoảng điều trị hẹp/nguy cơ tích lũy cao",
          "Có dữ liệu chức năng thận đủ mới theo bối cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Thuốc → chỉ số chức năng thận phù hợp → tổn thương thận cấp hay ổn định → điều trị thay thế thận → phương thức/liều lọc → nguy cơ tích lũy/thiếu liều → đối chiếu nguồn dược.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Liên thông trực tiếp với chuẩn renal data và ngăn tái sử dụng mức lọc cầu thận cũ trong tổn thương thận cấp.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ số dùng cho kê liều có thể khác chỉ số dùng để phân tầng CKD; phải theo nguồn của từng thuốc.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_DRUG_2026",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-624",
      "slug": "medication-hepatic-safety",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — an toàn và hiệu chỉnh theo chức năng gan",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc → mức độ bệnh gan → tổn thương gan cấp hay mạn → chuyển hóa/độc tính gan của thuốc → albumin/INR/bilirubin khi liên quan → đối chiếu nhãn thuốc → theo dõi.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc → mức độ bệnh gan → tổn thương gan cấp hay mạn → chuyển hóa/độc tính gan của thuốc → albumin/INR/bilirubin khi liên quan → đối chiếu nhãn thuốc → theo dõi.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt chức năng gan và độc tính gan vào cùng chuỗi thay vì chỉ nhìn men gan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt chức năng gan và độc tính gan vào cùng chuỗi thay vì chỉ nhìn men gan.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med624_acute_liver",
          "label_vi": "Có tổn thương gan cấp hoặc men gan tăng nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med624_chronic_liver",
          "label_vi": "Có bệnh gan mạn/xơ gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med624_hepatotoxic",
          "label_vi": "Thuốc có nguy cơ độc tính gan đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med624_synthetic_failure",
          "label_vi": "Có giảm chức năng tổng hợp hoặc dấu mất bù",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med624_recent_liver_data",
          "label_vi": "Có dữ liệu gan đủ mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med624_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "refresh_liver": "Cần cập nhật dữ liệu gan",
            "acute_review": "Tổn thương gan cấp — đánh giá thuốc và nguyên nhân ngay",
            "decompensated": "Bệnh gan mất bù — cần nguồn dược/chuyên khoa",
            "hepatotoxic_monitor": "Cần kế hoạch theo dõi độc tính gan",
            "standard": "Không phát hiện cổng gan lớn — vẫn đối chiếu nhãn thuốc"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một ngưỡng men gan đơn độc để quyết định ngừng hoặc giảm liều mọi thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Vàng da tiến triển, rối loạn đông máu hoặc bệnh não gan cần đánh giá khẩn song song với rà thuốc."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-624-1",
          "input": {
            "med624_acute_liver": false,
            "med624_chronic_liver": true,
            "med624_hepatotoxic": false,
            "med624_synthetic_failure": true,
            "med624_recent_liver_data": true
          },
          "expected": {
            "med624_route": "decompensated"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 426,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "renal_hepatic_dosing",
        "primary_topic_vi": "Hiệu chỉnh liều theo cơ quan",
        "primary_topic_en": "Renal & hepatic dosing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 426,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Hiệu chỉnh liều theo cơ quan → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "renal_hepatic_dosing",
        "browse_topic_vi": "Hiệu chỉnh liều theo cơ quan",
        "browse_topic_en": "Renal & hepatic dosing",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "renal_hepatic_dosing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Hiệu chỉnh liều theo cơ quan → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Renal & hepatic dosing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đặt chức năng gan và độc tính gan vào cùng chuỗi thay vì chỉ nhìn men gan.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Có tổn thương gan cấp hoặc men gan tăng nhanh",
          "Có bệnh gan mạn/xơ gan",
          "Thuốc có nguy cơ độc tính gan đáng kể",
          "Có giảm chức năng tổng hợp hoặc dấu mất bù",
          "Có dữ liệu gan đủ mới"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Thuốc → mức độ bệnh gan → tổn thương gan cấp hay mạn → chuyển hóa/độc tính gan của thuốc → albumin/INR/bilirubin khi liên quan → đối chiếu nhãn thuốc → theo dõi.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt chức năng gan và độc tính gan vào cùng chuỗi thay vì chỉ nhìn men gan.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một ngưỡng men gan đơn độc để quyết định ngừng hoặc giảm liều mọi thuốc.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-625",
      "slug": "medication-pregnancy-lactation",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — thai kỳ, sau sinh và cho con bú",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc → có thai/khả năng mang thai → tuổi thai/giai đoạn ba tháng đầu, giữa hoặc cuối thai kỳ → chỉ định và lợi ích mẹ → nguy cơ thai → sau sinh/cho con bú → lựa chọn thay thế → nguồn nhãn chuyên biệt.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc → có thai/khả năng mang thai → tuổi thai/giai đoạn ba tháng đầu, giữa hoặc cuối thai kỳ → chỉ định và lợi ích mẹ → nguy cơ thai → sau sinh/cho con bú → lựa chọn thay thế → nguồn nhãn chuyên biệt.",
      "clinical_significance_vi": "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med625_pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai hoặc có khả năng mang thai cần xem xét",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med625_lactating",
          "label_vi": "Đang cho con bú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med625_essential",
          "label_vi": "Thuốc có chỉ định thiết yếu/không dễ thay thế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med625_known_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ thai/sơ sinh đáng kể theo nguồn thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med625_source_checked",
          "label_vi": "Đã đối chiếu nguồn thông tin thai kỳ/cho con bú chuyên biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med625_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pregnancy_review": "Cần đánh giá nguy cơ–lợi ích theo tuổi thai",
            "lactation_review": "Cần đánh giá phơi nhiễm qua sữa và nguy cơ sơ sinh",
            "specialist_review": "Thuốc thiết yếu nhưng có nguy cơ — cần quyết định chuyên khoa",
            "verify_source": "Cần đối chiếu nguồn chuyên biệt",
            "document": "Đã đánh giá và cần ghi nhận quyết định nguy cơ–lợi ích"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không coi “có nguy cơ” đồng nghĩa tự động ngừng thuốc thiết yếu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Thuốc thiết yếu có nguy cơ thai/sơ sinh đáng kể cần quyết định cá thể hóa và nguồn thông tin cập nhật."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FDA_PREG_LACT_LABEL",
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-625-1",
          "input": {
            "med625_pregnant": true,
            "med625_lactating": false,
            "med625_essential": true,
            "med625_known_risk": true,
            "med625_source_checked": true
          },
          "expected": {
            "med625_route": "specialist_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ.",
        "target_population_vi": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ. Đầu ra chính: Bước đánh giá tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng và phân nhóm chỉ có giá trị trong đúng bối cảnh hỗ trợ an toàn thuốc; không chuyển ngưỡng giữa các công cụ hoặc bối cảnh khác.",
        "not_for_vi": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FDA_PREG_LACT_LABEL",
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FDA_PREG_LACT_LABEL",
            "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FDA_PREG_LACT_LABEL",
            "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "U. S. Food và Drug Administration",
        "origin": "",
        "purpose": "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 427,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "primary_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "primary_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 427,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "browse_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "browse_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Medication in pregnancy & lactation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đang mang thai hoặc có khả năng mang thai cần xem xét",
          "Đang cho con bú",
          "Thuốc có chỉ định thiết yếu/không dễ thay thế",
          "Có nguy cơ thai/sơ sinh đáng kể theo nguồn thuốc",
          "Đã đối chiếu nguồn thông tin thai kỳ/cho con bú chuyên biệt"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Thuốc → có thai/khả năng mang thai → tuổi thai/giai đoạn ba tháng đầu, giữa hoặc cuối thai kỳ → chỉ định và lợi ích mẹ → nguy cơ thai → sau sinh/cho con bú → lựa chọn thay thế → nguồn nhãn chuyên biệt.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Thay cách phân loại chữ cái đơn giản bằng đánh giá nguy cơ–lợi ích theo thuốc, tuổi thai và tình trạng mẹ.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi “có nguy cơ” đồng nghĩa tự động ngừng thuốc thiết yếu.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FDA_PREG_LACT_LABEL",
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-626",
      "slug": "medication-allergy",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — xác minh dị ứng và phản ứng có hại",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tiền sử dị ứng → thuốc nghi ngờ → kiểu phản ứng → thời gian → mức độ nặng → phản ứng miễn dịch hay tác dụng phụ → thuốc cùng nhóm → ghi nhãn chính xác → lựa chọn thay thế.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Tiền sử dị ứng → thuốc nghi ngờ → kiểu phản ứng → thời gian → mức độ nặng → phản ứng miễn dịch hay tác dụng phụ → thuốc cùng nhóm → ghi nhãn chính xác → lựa chọn thay thế.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm cả nguy cơ tái phơi nhiễm phản ứng nặng và nguy cơ gắn nhãn dị ứng quá mức.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giảm cả nguy cơ tái phơi nhiễm phản ứng nặng và nguy cơ gắn nhãn dị ứng quá mức.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med626_history",
          "label_vi": "Có tiền sử phản ứng được gắn nhãn dị ứng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med626_severe",
          "label_vi": "Có phản vệ, SJS/TEN, DRESS hoặc phản ứng nặng khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med626_intolerance",
          "label_vi": "Mô tả phù hợp tác dụng phụ/không dung nạp hơn dị ứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med626_details_known",
          "label_vi": "Đã biết thuốc, kiểu phản ứng và thời điểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med626_needed_drug",
          "label_vi": "Thuốc hoặc nhóm liên quan có thể cần thiết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med626_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "severe_allergy": "Dị ứng/phản ứng nặng — tránh tái phơi nhiễm và hội chẩn khi cần",
            "clarify_label": "Cần làm rõ nhãn dị ứng",
            "intolerance": "Có thể là không dung nạp/tác dụng phụ — ghi nhãn chính xác",
            "specialist": "Thuốc cần thiết nhưng tiền sử phức tạp — cân nhắc chuyên khoa",
            "document": "Đã xác minh — cập nhật hồ sơ dị ứng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự xóa nhãn dị ứng chỉ vì bệnh sử chưa điển hình."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Tiền sử phản vệ, SJS/TEN hoặc DRESS liên quan thuốc cần được coi là cổng an toàn ưu tiên."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
        "SRC_SJS_TEN_2023",
        "SRC_DRESS_REGISCAR"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-626-1",
          "input": {
            "med626_history": true,
            "med626_severe": true,
            "med626_intolerance": false,
            "med626_details_known": true,
            "med626_needed_drug": false
          },
          "expected": {
            "med626_route": "severe_allergy"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 428,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "primary_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "primary_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 428,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "browse_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "browse_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Medication in pregnancy & lactation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm cả nguy cơ tái phơi nhiễm phản ứng nặng và nguy cơ gắn nhãn dị ứng quá mức.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Có tiền sử phản ứng được gắn nhãn dị ứng thuốc",
          "Có phản vệ, SJS/TEN, DRESS hoặc phản ứng nặng khác",
          "Mô tả phù hợp tác dụng phụ/không dung nạp hơn dị ứng",
          "Đã biết thuốc, kiểu phản ứng và thời điểm",
          "Thuốc hoặc nhóm liên quan có thể cần thiết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Tiền sử dị ứng → thuốc nghi ngờ → kiểu phản ứng → thời gian → mức độ nặng → phản ứng miễn dịch hay tác dụng phụ → thuốc cùng nhóm → ghi nhãn chính xác → lựa chọn thay thế.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giảm cả nguy cơ tái phơi nhiễm phản ứng nặng và nguy cơ gắn nhãn dị ứng quá mức.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự xóa nhãn dị ứng chỉ vì bệnh sử chưa điển hình.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
          "SRC_SJS_TEN_2023",
          "SRC_DRESS_REGISCAR"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-627",
      "slug": "medication-interactions-toxicity",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — tương tác, cộng gộp nguy cơ và độc tính cần theo dõi",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Danh sách thuốc → tương tác dược động/dược lực → kéo dài QT/chảy máu/an thần/hạ huyết áp/độc thận–gan → thuốc nguy cơ cao → xét nghiệm/theo dõi → kế hoạch đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Danh sách thuốc → tương tác dược động/dược lực → kéo dài QT/chảy máu/an thần/hạ huyết áp/độc thận–gan → thuốc nguy cơ cao → xét nghiệm/theo dõi → kế hoạch đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Chuyển tương tác từ danh sách cảnh báo thành quy trình đánh giá ý nghĩa lâm sàng và kế hoạch theo dõi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuyển tương tác từ danh sách cảnh báo thành quy trình đánh giá ý nghĩa lâm sàng và kế hoạch theo dõi.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med627_interaction",
          "label_vi": "Có tương tác thuốc–thuốc hoặc thuốc–bệnh có ý nghĩa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med627_additive_risk",
          "label_vi": "Có cộng gộp nguy cơ như chảy máu, QT, an thần hoặc hạ huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med627_organ_toxicity",
          "label_vi": "Có nguy cơ độc thận/gan/tủy hoặc cơ quan khác cần theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med627_high_risk_drug",
          "label_vi": "Có thuốc nguy cơ cao hoặc khoảng điều trị hẹp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med627_monitor_plan",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch xét nghiệm/điện tim/theo dõi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med627_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "interaction_review": "Cần đánh giá tương tác và mức độ lâm sàng",
            "additive_risk": "Cần giảm/giám sát nguy cơ cộng gộp",
            "toxicity_monitor": "Cần kế hoạch theo dõi độc tính cơ quan",
            "high_risk": "Thuốc nguy cơ cao — tăng mức kiểm tra",
            "monitor_ready": "Đã xác định kế hoạch theo dõi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không coi mọi tương tác trên cơ sở dữ liệu là chống chỉ định tuyệt đối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Khi có nguy cơ cộng gộp nghiêm trọng hoặc thuốc khoảng điều trị hẹp, cần kế hoạch theo dõi cụ thể."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS",
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-627-1",
          "input": {
            "med627_interaction": false,
            "med627_additive_risk": true,
            "med627_organ_toxicity": false,
            "med627_high_risk_drug": false,
            "med627_monitor_plan": false
          },
          "expected": {
            "med627_route": "additive_risk"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 429,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "primary_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "primary_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 429,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "browse_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "browse_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Medication in pregnancy & lactation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuyển tương tác từ danh sách cảnh báo thành quy trình đánh giá ý nghĩa lâm sàng và kế hoạch theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Có tương tác thuốc–thuốc hoặc thuốc–bệnh có ý nghĩa",
          "Có cộng gộp nguy cơ như chảy máu, QT, an thần hoặc hạ huyết áp",
          "Có nguy cơ độc thận/gan/tủy hoặc cơ quan khác cần theo dõi",
          "Có thuốc nguy cơ cao hoặc khoảng điều trị hẹp",
          "Đã có kế hoạch xét nghiệm/điện tim/theo dõi phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Danh sách thuốc → tương tác dược động/dược lực → kéo dài QT/chảy máu/an thần/hạ huyết áp/độc thận–gan → thuốc nguy cơ cao → xét nghiệm/theo dõi → kế hoạch đánh giá lại.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuyển tương tác từ danh sách cảnh báo thành quy trình đánh giá ý nghĩa lâm sàng và kế hoạch theo dõi.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi mọi tương tác trên cơ sở dữ liệu là chống chỉ định tuyệt đối.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS",
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-628",
      "slug": "medication-reassessment",
      "spec_version": "2.40.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "name_vi": "Thuốc — đánh giá lại hiệu quả, độc tính và nhu cầu tiếp tục",
      "name_en": "Medication safety longitudinal workflow",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuốc → mục tiêu điều trị → hiệu quả đạt/chưa đạt → biến cố bất lợi → xét nghiệm theo dõi → thay đổi thận/gan → tiếp tục/điều chỉnh/ngừng theo bác sĩ → mốc đánh giá tiếp theo.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình định tuyến an toàn thuốc.",
        "unit_policy": "Các chỉ số thận, gan, cân nặng và xét nghiệm lấy từ nguồn chuẩn trong phiên khi tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Thuốc → mục tiêu điều trị → hiệu quả đạt/chưa đạt → biến cố bất lợi → xét nghiệm theo dõi → thay đổi thận/gan → tiếp tục/điều chỉnh/ngừng theo bác sĩ → mốc đánh giá tiếp theo.",
      "clinical_significance_vi": "hoàn tất theo dõi an toàn thuốc bằng hiệu quả–độc tính–chức năng cơ quan và mốc đánh giá tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "hoàn tất theo dõi an toàn thuốc bằng hiệu quả–độc tính–chức năng cơ quan và mốc đánh giá tiếp theo.",
        "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "med628_effective",
          "label_vi": "Đạt mục tiêu lâm sàng hoặc sinh học mong đợi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med628_toxicity",
          "label_vi": "Có biến cố bất lợi/độc tính đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med628_organ_change",
          "label_vi": "Có thay đổi thận/gan hoặc yếu tố làm thay đổi liều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med628_indication_remains",
          "label_vi": "Chỉ định vẫn còn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "med628_next_review",
          "label_vi": "Đã đặt mốc đánh giá lại tiếp theo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "med628_route",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "toxicity_review": "Ưu tiên đánh giá độc tính và nguyên nhân",
            "dose_review": "Thay đổi chức năng cơ quan — đánh giá liều/an toàn",
            "stop_review": "Chỉ định không còn — đánh giá nhu cầu tiếp tục",
            "optimize": "Chưa đạt mục tiêu — đánh giá tuân thủ, liều, tương tác và chẩn đoán",
            "continue_monitor": "Đáp ứng phù hợp — tiếp tục kèm mốc theo dõi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự đổi liều hoặc ngừng thuốc chỉ dựa trên xác định hướng đánh giá của quy trình."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Độc tính mới hoặc thay đổi nhanh chức năng cơ quan cần đánh giá lại thuốc sớm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
        "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MED-628-1",
          "input": {
            "med628_effective": false,
            "med628_toxicity": false,
            "med628_organ_change": true,
            "med628_indication_remains": true,
            "med628_next_review": false
          },
          "expected": {
            "med628_route": "dose_review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.40: lớp An toàn thuốc theo phiên; ưu tiên truy vết nguồn, chức năng cơ quan, thai kỳ, dị ứng, tương tác và theo dõi; không tự sinh y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp an toàn thuốc trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thông tin kê đơn chính thức, dữ liệu tương tác chuyên dụng hoặc tư vấn Dược lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một cảnh báo thuốc đơn độc không đồng nghĩa chống chỉ định tuyệt đối hoặc bắt buộc ngừng thuốc.",
        "version_notes": "v2.40 — Medication Safety Layer dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc hoạt chất, chế phẩm, chỉ định, liều, đường dùng, chức năng cơ quan, tuổi, thai kỳ và dữ liệu cập nhật của nguồn thuốc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 430,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thuốc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "primary_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "primary_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "primary_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 430,
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety",
        "browse_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "browse_topic_vi": "Thuốc trong thai kỳ & cho bú",
        "browse_topic_en": "Medication in pregnancy & lactation",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_lactation",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 6,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 6,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc → Thuốc trong thai kỳ & cho bú → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Clinical Pharmacology & Medication Safety → Medication in pregnancy & lactation → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "hoàn tất theo dõi an toàn thuốc bằng hiệu quả–độc tính–chức năng cơ quan và mốc đánh giá tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng, chuẩn bị dùng hoặc cần đánh giá một thuốc/nhóm thuốc trong chăm sóc lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Đạt mục tiêu lâm sàng hoặc sinh học mong đợi",
          "Có biến cố bất lợi/độc tính đáng kể",
          "Có thay đổi thận/gan hoặc yếu tố làm thay đổi liều",
          "Chỉ định vẫn còn",
          "Đã đặt mốc đánh giá lại tiếp theo"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Thuốc → mục tiêu điều trị → hiệu quả đạt/chưa đạt → biến cố bất lợi → xét nghiệm theo dõi → thay đổi thận/gan → tiếp tục/điều chỉnh/ngừng theo bác sĩ → mốc đánh giá tiếp theo.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "hoàn tất theo dõi an toàn thuốc bằng hiệu quả–độc tính–chức năng cơ quan và mốc đánh giá tiếp theo.",
          "Dùng như lớp an toàn thuốc xuyên chuyên khoa; không tự kê đơn, thay đổi liều hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự đổi liều hoặc ngừng thuốc chỉ dựa trên xác định hướng đánh giá của quy trình.",
          "Không dùng để thay thế nhãn thuốc, cơ sở dữ liệu dược, dược sĩ lâm sàng hoặc quyết định kê đơn của bác sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
          "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-629",
      "slug": "cbc-interpretation",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Công thức máu — diễn giải theo dòng tế bào và xu hướng",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hemoglobin/hồng cầu → bạch cầu và công thức → tiểu cầu → mức độ bất thường → nhiều dòng tế bào → xu hướng → nguyên nhân cấp/mạn → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Hemoglobin/hồng cầu → bạch cầu và công thức → tiểu cầu → mức độ bất thường → nhiều dòng tế bào → xu hướng → nguyên nhân cấp/mạn → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Đưa công thức máu về mẫu diễn giải theo dòng tế bào và xu hướng thay vì đọc từng chỉ số biệt lập.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đưa công thức máu về mẫu diễn giải theo dòng tế bào và xu hướng thay vì đọc từng chỉ số biệt lập.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab629_severe_anemia",
          "label_vi": "Có thiếu máu nặng hoặc giảm nhanh hemoglobin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab629_leukocyte_critical",
          "label_vi": "Có tăng/giảm bạch cầu mức cảnh báo hoặc biến đổi nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab629_platelet_critical",
          "label_vi": "Có giảm/tăng tiểu cầu mức cảnh báo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab629_pancytopenia",
          "label_vi": "Có giảm từ hai đến ba dòng tế bào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab629_trend_change",
          "label_vi": "Có xu hướng thay đổi đáng kể so với lần trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab629_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Bất thường huyết học cần đánh giá khẩn",
            "pancytopenia": "Đánh giá giảm nhiều dòng tế bào",
            "trend": "Ưu tiên diễn biến và nguyên nhân thay đổi",
            "pattern": "Diễn giải theo kiểu bất thường từng dòng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Thiếu máu nặng, giảm tiểu cầu nặng hoặc bất thường bạch cầu nguy hiểm cần đánh giá lâm sàng khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LOINC_2026",
        "SRC_CLSI_EP28",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-629-1",
          "input": {
            "lab629_severe_anemia": false,
            "lab629_leukocyte_critical": false,
            "lab629_platelet_critical": false,
            "lab629_pancytopenia": true,
            "lab629_trend_change": true
          },
          "expected": {
            "lab629_route": "pancytopenia"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.41: Xét nghiệm & Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 380,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Công thức máu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 380,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Đưa công thức máu về mẫu diễn giải theo dòng tế bào và xu hướng thay vì đọc từng chỉ số biệt lập.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có thiếu máu nặng hoặc giảm nhanh hemoglobin",
          "Có tăng/giảm bạch cầu mức cảnh báo hoặc biến đổi nhanh",
          "Có giảm/tăng tiểu cầu mức cảnh báo",
          "Có giảm từ hai đến ba dòng tế bào",
          "Có xu hướng thay đổi đáng kể so với lần trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Hemoglobin/hồng cầu → bạch cầu và công thức → tiểu cầu → mức độ bất thường → nhiều dòng tế bào → xu hướng → nguyên nhân cấp/mạn → đánh giá lại.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đưa công thức máu về mẫu diễn giải theo dòng tế bào và xu hướng thay vì đọc từng chỉ số biệt lập.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_CLSI_EP28",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-630",
      "slug": "renal-electrolyte-panel",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Thận–điện giải — creatinin, natri, kali và cân bằng nước",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Creatinin/mức lọc cầu thận ước tính → natri → kali → bicarbonat/clorua → calci/magnesi/phosphat → lượng nước tiểu → xu hướng → nối tổn thương thận cấp/điện giải/toan–kiềm.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Creatinin/mức lọc cầu thận ước tính → natri → kali → bicarbonat/clorua → calci/magnesi/phosphat → lượng nước tiểu → xu hướng → nối tổn thương thận cấp/điện giải/toan–kiềm.",
      "clinical_significance_vi": "Liên thông trực tiếp dữ liệu thận–điện giải chuẩn hóa với tổn thương thận cấp và không gian toan–kiềm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Liên thông trực tiếp dữ liệu thận–điện giải chuẩn hóa với tổn thương thận cấp và không gian toan–kiềm.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab630_aki_change",
          "label_vi": "Creatinin hoặc lượng nước tiểu gợi tổn thương thận cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab630_sodium_critical",
          "label_vi": "Natri ở mức nguy hiểm hoặc thay đổi nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab630_potassium_critical",
          "label_vi": "Kali ở mức nguy hiểm hoặc thay đổi nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab630_multiple_electrolytes",
          "label_vi": "Có nhiều rối loạn điện giải đồng thời",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab630_acidbase_link",
          "label_vi": "Bicarbonat/clorua gợi cần nối phân tích toan–kiềm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab630_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "aki": "Nối quy trình tổn thương thận cấp",
            "electrolyte_emergency": "Rối loạn điện giải cần đánh giá khẩn",
            "combined": "Đánh giá phối hợp nhiều điện giải",
            "acidbase": "Nối không gian lâm sàng toan–kiềm",
            "trend": "Theo dõi xu hướng thận–điện giải"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Rối loạn natri/kali nguy hiểm hoặc thay đổi nhanh cần đánh giá khẩn và xác nhận bệnh phẩm nếu kết quả không phù hợp lâm sàng."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LOINC_2026",
        "SRC_CLSI_EP28",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-630-1",
          "input": {
            "lab630_aki_change": false,
            "lab630_sodium_critical": false,
            "lab630_potassium_critical": true,
            "lab630_multiple_electrolytes": false,
            "lab630_acidbase_link": false
          },
          "expected": {
            "lab630_route": "electrolyte_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Xét nghiệm và Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 381,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thận–điện giải"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 381,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Liên thông trực tiếp dữ liệu thận–điện giải chuẩn hóa với tổn thương thận cấp và không gian toan–kiềm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin hoặc lượng nước tiểu gợi tổn thương thận cấp",
          "Natri ở mức nguy hiểm hoặc thay đổi nhanh",
          "Kali ở mức nguy hiểm hoặc thay đổi nhanh",
          "Có nhiều rối loạn điện giải đồng thời",
          "Bicarbonat/clorua gợi cần nối phân tích toan–kiềm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Creatinin/mức lọc cầu thận ước tính → natri → kali → bicarbonat/clorua → calci/magnesi/phosphat → lượng nước tiểu → xu hướng → nối tổn thương thận cấp/điện giải/toan–kiềm.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Liên thông trực tiếp dữ liệu thận–điện giải chuẩn hóa với tổn thương thận cấp và không gian toan–kiềm.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_CLSI_EP28",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-631",
      "slug": "liver-panel-interpretation",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Gan — kiểu tổn thương, chức năng tổng hợp và xu hướng",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "AST/ALT → phosphatase kiềm/GGT → bilirubin → albumin/INR → kiểu tế bào gan/ứ mật/hỗn hợp → mất chức năng tổng hợp → xu hướng → thuốc/nhiễm trùng/tắc mật.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "AST/ALT → phosphatase kiềm/GGT → bilirubin → albumin/INR → kiểu tế bào gan/ứ mật/hỗn hợp → mất chức năng tổng hợp → xu hướng → thuốc/nhiễm trùng/tắc mật.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp phân biệt kiểu tổn thương gan với mất chức năng tổng hợp và theo dõi diễn biến.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giúp phân biệt kiểu tổn thương gan với mất chức năng tổng hợp và theo dõi diễn biến.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab631_hepatocellular",
          "label_vi": "Kiểu tăng men tế bào gan nổi trội",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab631_cholestatic",
          "label_vi": "Kiểu ứ mật nổi trội",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab631_bilirubin_rising",
          "label_vi": "Bilirubin tăng hoặc tăng nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab631_synthetic_failure",
          "label_vi": "Có giảm chức năng tổng hợp như INR tăng/albumin giảm phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab631_acute_severe",
          "label_vi": "Có dấu tổn thương gan cấp nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab631_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "acute_severe": "Tổn thương gan cấp nặng — đánh giá khẩn",
            "synthetic": "Ưu tiên chức năng tổng hợp và biến chứng",
            "hepatocellular": "Định hướng tổn thương tế bào gan",
            "cholestatic": "Định hướng ứ mật/tắc mật",
            "trend": "Theo dõi xu hướng và căn nguyên"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Tổn thương gan cấp kèm rối loạn đông máu hoặc bệnh não cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LOINC_2026",
        "SRC_CLSI_EP28",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-631-1",
          "input": {
            "lab631_hepatocellular": false,
            "lab631_cholestatic": true,
            "lab631_bilirubin_rising": true,
            "lab631_synthetic_failure": false,
            "lab631_acute_severe": false
          },
          "expected": {
            "lab631_route": "cholestatic"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.41: Xét nghiệm & Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 382,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Gan"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 382,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Giúp phân biệt kiểu tổn thương gan với mất chức năng tổng hợp và theo dõi diễn biến.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Kiểu tăng men tế bào gan nổi trội",
          "Kiểu ứ mật nổi trội",
          "Bilirubin tăng hoặc tăng nhanh",
          "Có giảm chức năng tổng hợp như INR tăng/albumin giảm phù hợp",
          "Có dấu tổn thương gan cấp nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "AST/ALT → phosphatase kiềm/GGT → bilirubin → albumin/INR → kiểu tế bào gan/ứ mật/hỗn hợp → mất chức năng tổng hợp → xu hướng → thuốc/nhiễm trùng/tắc mật.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giúp phân biệt kiểu tổn thương gan với mất chức năng tổng hợp và theo dõi diễn biến.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_CLSI_EP28",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-632",
      "slug": "coagulation-panel",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Đông máu — thời gian prothrombin, tỷ số chuẩn hóa quốc tế, thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa, fibrinogen, D-dimer và tiểu cầu",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế → thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa → fibrinogen → D-dimer → tiểu cầu → thuốc chống đông → chảy máu/huyết khối → kiểu rối loạn → đánh giá lại.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế → thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa → fibrinogen → D-dimer → tiểu cầu → thuốc chống đông → chảy máu/huyết khối → kiểu rối loạn → đánh giá lại.",
      "clinical_significance_vi": "Đọc xét nghiệm đông máu như một mẫu hình, có liên hệ thuốc chống đông, sepsis và chảy máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đọc xét nghiệm đông máu như một mẫu hình, có liên hệ thuốc chống đông, sepsis và chảy máu.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab632_bleeding",
          "label_vi": "Có chảy máu hoạt động hoặc nguy cơ chảy máu cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab632_pt_inr",
          "label_vi": "Thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế kéo dài đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab632_aptt",
          "label_vi": "Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab632_fibrinogen_low",
          "label_vi": "Fibrinogen giảm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab632_dic_pattern",
          "label_vi": "Có kiểu gợi đông máu nội mạch lan tỏa hoặc tiêu thụ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab632_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "bleeding": "Chảy máu/rối loạn đông máu cần đánh giá khẩn",
            "dic": "Nghi đông máu tiêu thụ — nối sepsis/biến chứng",
            "isolated_pt": "Đánh giá nguyên nhân thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế kéo dài",
            "isolated_aptt": "Đánh giá nguyên nhân thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài",
            "pattern": "Diễn giải theo toàn bộ bộ xét nghiệm"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Chảy máu hoạt động hoặc kiểu tiêu thụ nặng cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LOINC_2026",
        "SRC_CLSI_EP28",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-632-1",
          "input": {
            "lab632_bleeding": false,
            "lab632_pt_inr": true,
            "lab632_aptt": true,
            "lab632_fibrinogen_low": true,
            "lab632_dic_pattern": true
          },
          "expected": {
            "lab632_route": "dic"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.41: Xét nghiệm & Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 383,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "D-",
          "Đông máu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 383,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Đọc xét nghiệm đông máu như một mẫu hình, có liên hệ thuốc chống đông, sepsis và chảy máu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có chảy máu hoạt động hoặc nguy cơ chảy máu cao",
          "Thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế kéo dài đáng kể",
          "Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài đáng kể",
          "Fibrinogen giảm",
          "Có kiểu gợi đông máu nội mạch lan tỏa hoặc tiêu thụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế → thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa → fibrinogen → D-dimer → tiểu cầu → thuốc chống đông → chảy máu/huyết khối → kiểu rối loạn → đánh giá lại.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đọc xét nghiệm đông máu như một mẫu hình, có liên hệ thuốc chống đông, sepsis và chảy máu.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_CLSI_EP28",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-633",
      "slug": "inflammatory-markers",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Dấu ấn viêm — protein C phản ứng, procalcitonin và xu hướng",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Dấu ấn viêm → mức nền → xu hướng → hội chứng nhiễm trùng → can thiệp gần đây → tổn thương không nhiễm trùng → không dùng đơn độc để bắt đầu/ngừng kháng sinh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Dấu ấn viêm → mức nền → xu hướng → hội chứng nhiễm trùng → can thiệp gần đây → tổn thương không nhiễm trùng → không dùng đơn độc để bắt đầu/ngừng kháng sinh.",
      "clinical_significance_vi": "Giữ CRP/procalcitonin ở vai trò dữ liệu hỗ trợ và xu hướng, không biến thành nút quyết định kháng sinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giữ CRP/procalcitonin ở vai trò dữ liệu hỗ trợ và xu hướng, không biến thành nút quyết định kháng sinh.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab633_crp_rising",
          "label_vi": "Protein C phản ứng tăng hoặc tăng theo xu hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab633_pct_rising",
          "label_vi": "Procalcitonin tăng hoặc tăng theo xu hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab633_clinical_infection",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng phù hợp nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab633_noninfectious",
          "label_vi": "Có nguyên nhân viêm không nhiễm trùng đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab633_response",
          "label_vi": "Có cải thiện lâm sàng dù dấu ấn còn bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab633_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "infection_context": "Diễn giải trong bối cảnh nhiễm trùng",
            "noninfectious": "Đánh giá nguyên nhân viêm không nhiễm trùng",
            "trend": "Ưu tiên xu hướng và đáp ứng lâm sàng",
            "avoid_single_marker": "Không quyết định kháng sinh bằng một dấu ấn đơn độc"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không bắt đầu, mở rộng hoặc ngừng kháng sinh chỉ dựa trên một giá trị protein C phản ứng hoặc procalcitonin."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
        "SRC_CDC_ASP_CORE",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-633-1",
          "input": {
            "lab633_crp_rising": true,
            "lab633_pct_rising": false,
            "lab633_clinical_infection": false,
            "lab633_noninfectious": true,
            "lab633_response": false
          },
          "expected": {
            "lab633_route": "noninfectious"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Xét nghiệm và Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 384,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dấu ấn viêm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate"
          }
        ],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 384,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "calcium_mag_phosphate",
            "topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
            "topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
            "topic_order": 13
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Giữ CRP/procalcitonin ở vai trò dữ liệu hỗ trợ và xu hướng, không biến thành nút quyết định kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Protein C phản ứng tăng hoặc tăng theo xu hướng",
          "Procalcitonin tăng hoặc tăng theo xu hướng",
          "Bệnh cảnh lâm sàng phù hợp nhiễm trùng",
          "Có nguyên nhân viêm không nhiễm trùng đáng kể",
          "Có cải thiện lâm sàng dù dấu ấn còn bất thường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giữ CRP/procalcitonin ở vai trò dữ liệu hỗ trợ và xu hướng, không biến thành nút quyết định kháng sinh.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-634",
      "slug": "blood-gas-laboratory",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Khí máu — chất lượng bệnh phẩm, oxy hóa, thông khí và toan–kiềm",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Loại mẫu → pH → PaCO₂/PvCO₂ → bicarbonat → lactat → oxy hóa → phù hợp lâm sàng → nối dòng thời gian toan–kiềm chuẩn hóa.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Loại mẫu → pH → PaCO₂/PvCO₂ → bicarbonat → lactat → oxy hóa → phù hợp lâm sàng → nối dòng thời gian toan–kiềm chuẩn hóa.",
      "clinical_significance_vi": "Đặt chất lượng bệnh phẩm trước diễn giải và tái sử dụng dữ liệu toan–kiềm chuẩn hóa hiện có.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt chất lượng bệnh phẩm trước diễn giải và tái sử dụng dữ liệu toan–kiềm chuẩn hóa hiện có.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab634_sample_issue",
          "label_vi": "Có nghi ngờ sai loại mẫu, bọt khí, trì hoãn hoặc lỗi tiền phân tích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab634_severe_ph",
          "label_vi": "pH ở mức nguy hiểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab634_ventilation",
          "label_vi": "Có rối loạn thông khí đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab634_oxygenation",
          "label_vi": "Có rối loạn oxy hóa đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab634_lactate",
          "label_vi": "Lactat tăng hoặc tăng theo xu hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab634_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "sample_quality": "Ưu tiên xác minh chất lượng/loại bệnh phẩm",
            "critical": "Khí máu nguy hiểm — đánh giá cấp cứu",
            "ventilation": "Nối quy trình thông khí",
            "oxygenation": "Nối quy trình oxy hóa/hô hấp",
            "acidbase": "Nối dòng thời gian toan–kiềm và lactat"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "pH nguy hiểm, tăng CO₂ nặng, thiếu oxy hoặc lactat tăng kèm bất ổn cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LOINC_2026",
        "SRC_CLSI_EP28",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-634-1",
          "input": {
            "lab634_sample_issue": false,
            "lab634_severe_ph": true,
            "lab634_ventilation": false,
            "lab634_oxygenation": false,
            "lab634_lactate": true
          },
          "expected": {
            "lab634_route": "critical"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Xét nghiệm và Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 198,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khí máu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Acid–base"
          }
        ],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 198,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "acid_base",
            "topic_vi": "Toan kiềm",
            "topic_en": "Acid–base",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Đặt chất lượng bệnh phẩm trước diễn giải và tái sử dụng dữ liệu toan–kiềm chuẩn hóa hiện có.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có nghi ngờ sai loại mẫu, bọt khí, trì hoãn hoặc lỗi tiền phân tích",
          "pH ở mức nguy hiểm",
          "Có rối loạn thông khí đáng kể",
          "Có rối loạn oxy hóa đáng kể",
          "Lactat tăng hoặc tăng theo xu hướng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt chất lượng bệnh phẩm trước diễn giải và tái sử dụng dữ liệu toan–kiềm chuẩn hóa hiện có.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_CLSI_EP28",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-635",
      "slug": "microbiology-result-interpretation",
      "spec_version": "2.41.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "laboratory",
      "name_vi": "Vi sinh — bệnh phẩm, định danh, độ nhạy cảm và ý nghĩa lâm sàng",
      "name_en": "Shared laboratory interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Bệnh phẩm → chất lượng/nguồn → nhuộm/định danh → số lượng/tải lượng khi phù hợp → độ nhạy cảm kháng sinh → nhiễm thật hay định cư/nhiễm bẩn → nối Antimicrobial Encounter View.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị, khoảng tham chiếu, loại bệnh phẩm, phương pháp và thời điểm của phòng xét nghiệm nguồn; không tự quy đổi khi chưa khai báo tương thích."
      },
      "calculation_vi": "Bệnh phẩm → chất lượng/nguồn → nhuộm/định danh → số lượng/tải lượng khi phù hợp → độ nhạy cảm kháng sinh → nhiễm thật hay định cư/nhiễm bẩn → liên kết với giao diện quản lý kháng sinh trong phiên.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa vi sinh như dữ liệu bệnh phẩm + định danh + độ nhạy cảm + ý nghĩa lâm sàng, không chỉ là tên vi sinh vật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa vi sinh như dữ liệu bệnh phẩm + định danh + độ nhạy cảm + ý nghĩa lâm sàng, không chỉ là tên vi sinh vật.",
        "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lab635_positive",
          "label_vi": "Có phát hiện vi sinh dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab635_specimen_quality",
          "label_vi": "Bệnh phẩm có chất lượng phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab635_clinical_match",
          "label_vi": "Kết quả phù hợp hội chứng lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab635_ast_available",
          "label_vi": "Có kết quả thử độ nhạy cảm kháng sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab635_colonization_possible",
          "label_vi": "Có khả năng định cư/nhiễm bẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lab635_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "colonization": "Ưu tiên phân biệt định cư/nhiễm bẩn",
            "ast": "Nối kháng sinh đồ với quản lý kháng sinh",
            "clinical_match": "Kết quả phù hợp hội chứng — điều trị đích/đánh giá nguồn",
            "await": "Chưa đủ dữ liệu — tiếp tục chờ/đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kết quả vi sinh dương tính không đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị nếu không phù hợp bệnh cảnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_AST_TOOLKIT_2026",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
        "SRC_LOINC_2026",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LAB-635-1",
          "input": {
            "lab635_positive": true,
            "lab635_specimen_quality": true,
            "lab635_clinical_match": true,
            "lab635_ast_available": true,
            "lab635_colonization_possible": false
          },
          "expected": {
            "lab635_route": "ast"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Xét nghiệm và Vi sinh dùng chung theo phiên; giữ truy vết nguồn và dữ liệu mô tả nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp diễn giải xét nghiệm/vi sinh trong phiên lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế hệ thống thông tin xét nghiệm, xác nhận kỹ thuật của phòng xét nghiệm hoặc quyết định lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Một giá trị nằm ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa bệnh lý cần điều trị; phải xét mức độ, xu hướng và bối cảnh.",
        "version_notes": "v2.41 — Mô hình dữ liệu xét nghiệm chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương pháp, bệnh phẩm, phòng xét nghiệm, chất lượng tiền phân tích và bối cảnh người bệnh."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 385,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Vi sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "laboratory",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Laboratory",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 385,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "laboratory",
        "browse_topic_vi": "Xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Laboratory",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Xét nghiệm → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Laboratory → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa vi sinh như dữ liệu bệnh phẩm + định danh + độ nhạy cảm + ý nghĩa lâm sàng, không chỉ là tên vi sinh vật.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả xét nghiệm hoặc vi sinh cần đặt trong bối cảnh lâm sàng và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có phát hiện vi sinh dương tính",
          "Bệnh phẩm có chất lượng phù hợp",
          "Kết quả phù hợp hội chứng lâm sàng",
          "Có kết quả thử độ nhạy cảm kháng sinh",
          "Có khả năng định cư/nhiễm bẩn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa vi sinh như dữ liệu bệnh phẩm + định danh + độ nhạy cảm + ý nghĩa lâm sàng, không chỉ là tên vi sinh vật.",
          "Dùng như lớp diễn giải dùng chung; không thay thế xác nhận kết quả của phòng xét nghiệm hoặc chẩn đoán lâm sàng.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng tham chiếu và ngưỡng cảnh báo phụ thuộc phòng xét nghiệm, phương pháp, tuổi, giới, thai kỳ và bệnh phẩm; luôn ưu tiên dữ liệu mô tả của kết quả nguồn.",
          "Không dùng để thay đổi khoảng tham chiếu, ngưỡng cảnh báo hoặc kết quả do phòng xét nghiệm phát hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_AST_TOOLKIT_2026",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-636",
      "slug": "neuro-stroke-imaging",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh thần kinh trong đột quỵ — Xuất huyết, thiếu máu và mạch não",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Loại khảo sát → xuất huyết nội sọ → dấu thiếu máu não cấp → mạch lớn/tắc mạch → phù não/hiệu ứng choán chỗ → so sánh phim trước → nối quy trình đột quỵ/thần kinh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Loại khảo sát → xuất huyết nội sọ → dấu thiếu máu não cấp → mạch lớn/tắc mạch → phù não/hiệu ứng choán chỗ → so sánh phim trước → nối quy trình đột quỵ/thần kinh.",
      "clinical_significance_vi": "Hình ảnh thần kinh cấp cần trả lời ba câu hỏi: có xuất huyết không, có tổn thương thiếu máu sớm không và có tắc mạch/giải phẫu mạch cần can thiệp không.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong đột quỵ thiếu máu não nghi ngờ, CLVT không cản quang thường là bước đầu để loại xuất huyết; chụp mạch cần được thực hiện sớm khi nghi tắc mạch lớn.",
        "Không trì hoãn tái tưới máu phù hợp chỉ để hoàn thành xét nghiệm hình ảnh không cần thiết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img636_hemorrhage",
          "label_vi": "Có xuất huyết nội sọ cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img636_ischemia",
          "label_vi": "Có dấu thiếu máu não cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img636_lvo",
          "label_vi": "Có tắc mạch lớn hoặc bất thường mạch não quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img636_mass_effect",
          "label_vi": "Có phù não/hiệu ứng choán chỗ/thoát vị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img636_progression",
          "label_vi": "Có xấu đi so với khảo sát trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img636_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "hemorrhage": "Nối quy trình xuất huyết não/cấp cứu thần kinh",
            "lvo": "Nối quy trình đột quỵ thiếu máu và đánh giá mạch",
            "mass_effect": "Tăng áp lực nội sọ/hiệu ứng choán chỗ — đánh giá khẩn",
            "ischemia": "Thiếu máu não cấp — nối quy trình đột quỵ",
            "progression": "Có tiến triển — đánh giá lại thần kinh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Xuất huyết, tắc mạch lớn hoặc hiệu ứng choán chỗ cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026",
        "SRC_RSNA_RADREPORT",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-636-1",
          "input": {
            "img636_hemorrhage": false,
            "img636_ischemia": true,
            "img636_lvo": true,
            "img636_mass_effect": false,
            "img636_progression": false
          },
          "expected": {
            "img636_route": "lvo"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 199,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh thần kinh–đột quỵ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "stroke_tia",
            "topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh chuyên biệt.",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_en": "Stroke & TIA"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 199,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "specialty_en": "Neurology",
            "topic_id": "stroke_tia",
            "topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
            "topic_en": "Stroke & TIA",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hình ảnh thần kinh cấp cần trả lời ba câu hỏi: có xuất huyết không, có tổn thương thiếu máu sớm không và có tắc mạch/giải phẫu mạch cần can thiệp không.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có xuất huyết nội sọ cấp",
          "Có dấu thiếu máu não cấp",
          "Có tắc mạch lớn hoặc bất thường mạch não quan trọng",
          "Có phù não/hiệu ứng choán chỗ/thoát vị",
          "Có xấu đi so với khảo sát trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Loại khảo sát → xuất huyết nội sọ → dấu thiếu máu não cấp → mạch lớn/tắc mạch → phù não/hiệu ứng choán chỗ → so sánh phim trước → nối quy trình đột quỵ/thần kinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong đột quỵ thiếu máu não nghi ngờ, CLVT không cản quang thường là bước đầu để loại xuất huyết; chụp mạch cần được thực hiện sớm khi nghi tắc mạch lớn.",
          "Không trì hoãn tái tưới máu phù hợp chỉ để hoàn thành xét nghiệm hình ảnh không cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026",
          "SRC_RSNA_RADREPORT",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-637",
      "slug": "chest-pe-imaging",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh ngực–thuyên tắc phổi — mạch phổi, nhu mô và tim phải",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khảo sát ngực → thuyên tắc động mạch phổi → gánh tim phải → nhu mô phổi → tràn khí/tràn dịch → biến chứng → so sánh phim trước → nối thuyên tắc phổi/hô hấp.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Khảo sát ngực → thuyên tắc động mạch phổi → gánh tim phải → nhu mô phổi → tràn khí/tràn dịch → biến chứng → so sánh phim trước → nối thuyên tắc phổi/hô hấp.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp các phát hiện hình ảnh ngực liên quan thuyên tắc phổi, nhu mô phổi và tim phải để tích hợp với đánh giá hô hấp–huyết động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ liên kết tổn thương mạch phổi, nhu mô và dấu hiệu quá tải tim phải với bệnh cảnh lâm sàng.",
        "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img637_pe",
          "label_vi": "Có thuyên tắc động mạch phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img637_rv_strain",
          "label_vi": "Có dấu gánh/suy tim phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img637_pneumothorax",
          "label_vi": "Có tràn khí màng phổi hoặc biến chứng cần can thiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img637_parenchymal",
          "label_vi": "Có tổn thương nhu mô đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img637_progression",
          "label_vi": "Có tiến triển so với trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img637_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "pe_highrisk": "Thuyên tắc phổi kèm dấu gánh tim phải — nối quy trình nguy cơ cao",
            "pe": "Nối quy trình thuyên tắc phổi",
            "thoracic_emergency": "Biến chứng lồng ngực cần đánh giá khẩn",
            "parenchymal": "Nối quy trình hô hấp/nhiễm trùng phù hợp",
            "progression": "Theo dõi tiến triển"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Thuyên tắc phổi nguy cơ cao, tràn khí áp lực hoặc suy hô hấp cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-637-1",
          "input": {
            "img637_pe": true,
            "img637_rv_strain": true,
            "img637_pneumothorax": false,
            "img637_parenchymal": false,
            "img637_progression": false
          },
          "expected": {
            "img637_route": "pe_highrisk"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 200,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh ngực–thuyên tắc phổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 200,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp các phát hiện hình ảnh ngực liên quan thuyên tắc phổi, nhu mô phổi và tim phải để tích hợp với đánh giá hô hấp–huyết động.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có thuyên tắc động mạch phổi",
          "Có dấu gánh/suy tim phải",
          "Có tràn khí màng phổi hoặc biến chứng cần can thiệp",
          "Có tổn thương nhu mô đáng kể",
          "Có tiến triển so với trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khảo sát ngực → thuyên tắc động mạch phổi → gánh tim phải → nhu mô phổi → tràn khí/tràn dịch → biến chứng → so sánh phim trước → nối thuyên tắc phổi/hô hấp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ liên kết tổn thương mạch phổi, nhu mô và dấu hiệu quá tải tim phải với bệnh cảnh lâm sàng.",
          "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-638",
      "slug": "acute-abdomen-imaging",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh bụng cấp — tắc ruột, thủng và thiếu máu ruột",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khảo sát bụng → tắc ruột → điểm chuyển tiếp → thiếu máu/nghẹt → khí tự do/thủng → ổ dịch/áp-xe → so sánh trước → nối Ngoại khoa.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Khảo sát bụng → tắc ruột → điểm chuyển tiếp → thiếu máu/nghẹt → khí tự do/thủng → ổ dịch/áp-xe → so sánh trước → nối Ngoại khoa.",
      "clinical_significance_vi": "Ưu tiên nhận diện các dấu hiệu hình ảnh nguy hiểm trong bụng cấp như tắc ruột, thủng tạng rỗng và thiếu máu ruột.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tổng hợp các phát hiện hình ảnh cần được đánh giá khẩn trong bệnh cảnh bụng cấp.",
        "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img638_obstruction",
          "label_vi": "Có dấu tắc ruột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img638_strangulation",
          "label_vi": "Có dấu nghẹt/thiếu máu ruột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img638_perforation",
          "label_vi": "Có khí tự do hoặc nghi thủng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img638_abscess",
          "label_vi": "Có ổ dịch/áp-xe cần đánh giá kiểm soát nguồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img638_progression",
          "label_vi": "Có tiến triển trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img638_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "surgical_emergency": "Nghi thiếu máu/nghẹt/thủng — ngoại khoa khẩn",
            "obstruction": "Tắc ruột — nối quy trình ngoại khoa",
            "source_control": "Ổ dịch/áp-xe — đánh giá kiểm soát nguồn",
            "progression": "Theo dõi tiến triển và biến chứng",
            "other": "Diễn giải theo bệnh cảnh bụng cấp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Dấu thiếu máu ruột, nghẹt hoặc thủng cần đánh giá ngoại khoa khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-638-1",
          "input": {
            "img638_obstruction": true,
            "img638_strangulation": true,
            "img638_perforation": false,
            "img638_abscess": false,
            "img638_progression": false
          },
          "expected": {
            "img638_route": "surgical_emergency"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.42: Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 201,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh bụng cấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 201,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ưu tiên nhận diện các dấu hiệu hình ảnh nguy hiểm trong bụng cấp như tắc ruột, thủng tạng rỗng và thiếu máu ruột.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có dấu tắc ruột",
          "Có dấu nghẹt/thiếu máu ruột",
          "Có khí tự do hoặc nghi thủng",
          "Có ổ dịch/áp-xe cần đánh giá kiểm soát nguồn",
          "Có tiến triển trên hình ảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khảo sát bụng → tắc ruột → điểm chuyển tiếp → thiếu máu/nghẹt → khí tự do/thủng → ổ dịch/áp-xe → so sánh trước → nối Ngoại khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tổng hợp các phát hiện hình ảnh cần được đánh giá khẩn trong bệnh cảnh bụng cấp.",
          "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-639",
      "slug": "trauma-imaging",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh chấn thương — tổn thương đe dọa tính mạng và theo cơ quan",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cơ chế/chỉ định → đầu–cổ → ngực → bụng–chậu → xương → chảy máu hoạt động → tổn thương mạch → mức độ cấp tính → nối quy trình chấn thương.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Cơ chế/chỉ định → đầu–cổ → ngực → bụng–chậu → xương → chảy máu hoạt động → tổn thương mạch → mức độ cấp tính → nối quy trình chấn thương.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp có cấu trúc các tổn thương chấn thương đe dọa tính mạng và tổn thương theo cơ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đối chiếu tổn thương trên hình ảnh với cơ chế chấn thương, huyết động và ưu tiên xử trí.",
        "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img639_active_bleeding",
          "label_vi": "Có chảy máu hoạt động trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img639_vascular",
          "label_vi": "Có tổn thương mạch đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img639_intracranial",
          "label_vi": "Có tổn thương nội sọ cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img639_solid_organ",
          "label_vi": "Có tổn thương tạng đặc đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img639_unstable_pattern",
          "label_vi": "Có phát hiện phù hợp tổn thương đe dọa tính mạng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img639_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "hemorrhage": "Chảy máu/tổn thương mạch — đánh giá kiểm soát xuất huyết",
            "neurotrauma": "Nối quy trình chấn thương sọ não",
            "solid_organ": "Nối quy trình chấn thương tạng đặc",
            "polytrauma": "Đa chấn thương nặng — tổng hợp theo cơ quan",
            "reassess": "Theo dõi theo diễn biến"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Chảy máu hoạt động, tổn thương mạch hoặc tổn thương nội sọ cấp cần ưu tiên xử trí."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-639-1",
          "input": {
            "img639_active_bleeding": true,
            "img639_vascular": false,
            "img639_intracranial": false,
            "img639_solid_organ": true,
            "img639_unstable_pattern": false
          },
          "expected": {
            "img639_route": "hemorrhage"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.42: Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Khung đánh giá/quy trình",
        "purpose_vi": "Tạo các phát hiện có cấu trúc cho giao diện Chấn thương thay vì lặp lại mô tả ảnh ở từng thang điểm.",
        "target_population_vi": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Tạo các phát hiện có cấu trúc cho giao diện Chấn thương thay vì lặp lại mô tả ảnh ở từng thang điểm. Đầu ra chính: Bước diễn giải tiếp theo.",
        "low_high_interpretation_vi": "Không có trục “thấp = tốt/cao = xấu” tuyến tính cho toàn bộ công cụ. Đầu ra phải được đọc theo nhóm, tiêu chí đạt/không đạt, phân độ hoặc nhánh phân loại cụ thể.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng. — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": true,
          "history_basis": "source_anchored_review_v3_09",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "source_anchored_history_review",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_DICOM_2026",
            "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
          "misuse_types": [
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "standard",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "ngưỡng cắt_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_DICOM_2026",
            "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
          ],
          "review_status": "contract_scope_audit_v3_12",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "DICOM Standards Committee/Medical chẩn đoán hình ảnh & Technology Alliance",
        "origin": "",
        "purpose": "Tạo các phát hiện có cấu trúc cho giao diện Chấn thương thay vì lặp lại mô tả ảnh ở từng thang điểm.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 202,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh chấn thương"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 202,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tạo các phát hiện có cấu trúc cho giao diện Chấn thương thay vì lặp lại mô tả ảnh ở từng thang điểm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có chảy máu hoạt động trên hình ảnh",
          "Có tổn thương mạch đáng kể",
          "Có tổn thương nội sọ cấp",
          "Có tổn thương tạng đặc đáng kể",
          "Có phát hiện phù hợp tổn thương đe dọa tính mạng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có chảy máu hoạt động trên hình ảnh; Có tổn thương mạch đáng kể; Có tổn thương nội sọ cấp; Có tổn thương tạng đặc đáng kể; Có phát hiện phù hợp tổn thương đe dọa tính mạng.",
          "Cơ chế/chỉ định → đầu–cổ → ngực → bụng–chậu → xương → chảy máu hoạt động → tổn thương mạch → mức độ cấp tính → nối quy trình chấn thương.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tạo các phát hiện có cấu trúc cho giao diện Chấn thương thay vì lặp lại mô tả ảnh ở từng thang điểm. Đầu ra chính: Bước diễn giải tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đối chiếu tổn thương trên hình ảnh với cơ chế chấn thương, huyết động và ưu tiên xử trí.",
          "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng.",
          "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn · DICOM Standards Committee/Medical chẩn đoán hình ảnh & Technology Alliance.",
          "Các ngưỡng cắt/phân nhóm chỉ có giá trị khi áp dụng đúng bối cảnh mục tiêu: Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng. — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-640",
      "slug": "renal-urology-imaging",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh Thận–Tiết niệu — sỏi, tắc nghẽn, ứ nước và nhiễm trùng",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khảo sát thận–tiết niệu → sỏi → mức độ tắc nghẽn/ứ nước → dấu nhiễm trùng → chức năng thận → khối bất thường → so sánh trước → nối không gian Thận–Tiết niệu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Khảo sát thận–tiết niệu → sỏi → mức độ tắc nghẽn/ứ nước → dấu nhiễm trùng → chức năng thận → khối bất thường → so sánh trước → nối không gian Thận–Tiết niệu.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp hình ảnh hệ tiết niệu liên quan sỏi, tắc nghẽn, ứ nước và dấu hiệu nhiễm trùng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ liên kết mức độ tắc nghẽn với đau do sỏi, nhiễm trùng đường tiết niệu và chức năng thận.",
        "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img640_obstruction",
          "label_vi": "Có tắc nghẽn/ứ nước thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img640_stone",
          "label_vi": "Có sỏi liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img640_infection",
          "label_vi": "Có dấu nhiễm trùng kèm tắc nghẽn hoặc viêm quanh thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img640_renal_decline",
          "label_vi": "Có suy giảm chức năng thận phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img640_mass",
          "label_vi": "Có khối thận/tiết niệu cần đánh giá thêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img640_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "infected_obstruction": "Tắc nghẽn nhiễm trùng — đánh giá kiểm soát nguồn khẩn",
            "obstruction": "Nối quy trình tắc nghẽn/sỏi",
            "renal_function": "Nối tổn thương thận cấp/thận và theo dõi phục hồi",
            "mass": "Nối đánh giá khối tiết niệu",
            "followup": "Theo dõi hình ảnh phù hợp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Tắc nghẽn nhiễm trùng kèm suy cơ quan cần đánh giá kiểm soát nguồn khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-640-1",
          "input": {
            "img640_obstruction": true,
            "img640_stone": true,
            "img640_infection": true,
            "img640_renal_decline": true,
            "img640_mass": false
          },
          "expected": {
            "img640_route": "infected_obstruction"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.42: Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 386,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh Thận–Tiết niệu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
            "reason_vi": "Liên quan trực tiếp đến sepsis/nhiễm khuẩn huyết.",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng & cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 386,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Nhiễm trùng",
            "specialty_en": "Infectious Diseases",
            "topic_id": "sepsis_bacteremia",
            "topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết / sepsis",
            "topic_en": "Sepsis & bacteremia",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu & cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp hình ảnh hệ tiết niệu liên quan sỏi, tắc nghẽn, ứ nước và dấu hiệu nhiễm trùng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có tắc nghẽn/ứ nước thận",
          "Có sỏi liên quan",
          "Có dấu nhiễm trùng kèm tắc nghẽn hoặc viêm quanh thận",
          "Có suy giảm chức năng thận phù hợp bệnh cảnh",
          "Có khối thận/tiết niệu cần đánh giá thêm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khảo sát thận–tiết niệu → sỏi → mức độ tắc nghẽn/ứ nước → dấu nhiễm trùng → chức năng thận → khối bất thường → so sánh trước → nối không gian Thận–Tiết niệu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ liên kết mức độ tắc nghẽn với đau do sỏi, nhiễm trùng đường tiết niệu và chức năng thận.",
          "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-641",
      "slug": "oncology-imaging-response",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh Ung bướu — gánh nặng bệnh, đáp ứng và biến chứng",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ung thư cơ quan → tổn thương đích/không đích → gánh nặng bệnh → đáp ứng/ổn định/tiến triển → biến chứng cấp cứu → so sánh phim trước → không gian Ung bướu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Ung thư cơ quan → tổn thương đích/không đích → gánh nặng bệnh → đáp ứng/ổn định/tiến triển → biến chứng cấp cứu → so sánh phim trước → không gian Ung bướu.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp có cấu trúc gánh nặng bệnh trên hình ảnh, đáp ứng điều trị và các biến chứng quan trọng ở người bệnh ung thư.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ so sánh tổn thương theo thời gian và tích hợp với đánh giá đáp ứng điều trị.",
        "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img641_progression",
          "label_vi": "Có tiến triển hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img641_response",
          "label_vi": "Có đáp ứng hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img641_emergency",
          "label_vi": "Có biến chứng cấp cứu ung bướu trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img641_new_lesion",
          "label_vi": "Có tổn thương mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img641_comparison",
          "label_vi": "Có khảo sát trước để so sánh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img641_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Nối quy trình cấp cứu ung bướu",
            "progression": "Cập nhật trạng thái tiến triển",
            "response": "Cập nhật trạng thái đáp ứng",
            "new_lesion": "Tổn thương mới — đánh giá phân giai đoạn/tiến triển",
            "baseline": "Thiết lập hoặc hoàn thiện mốc nền"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Biến chứng cấp cứu ung bướu trên hình ảnh cần nối ngay quy trình cấp cứu phù hợp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_RSNA_RADREPORT",
        "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-641-1",
          "input": {
            "img641_progression": false,
            "img641_response": true,
            "img641_emergency": false,
            "img641_new_lesion": false,
            "img641_comparison": true
          },
          "expected": {
            "img641_route": "response"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.42: Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 387,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh Ung bướu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 387,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp có cấu trúc gánh nặng bệnh trên hình ảnh, đáp ứng điều trị và các biến chứng quan trọng ở người bệnh ung thư.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có tiến triển hình ảnh",
          "Có đáp ứng hình ảnh",
          "Có biến chứng cấp cứu ung bướu trên hình ảnh",
          "Có tổn thương mới",
          "Có khảo sát trước để so sánh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ung thư cơ quan → tổn thương đích/không đích → gánh nặng bệnh → đáp ứng/ổn định/tiến triển → biến chứng cấp cứu → so sánh phim trước → không gian Ung bướu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ so sánh tổn thương theo thời gian và tích hợp với đánh giá đáp ứng điều trị.",
          "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_RSNA_RADREPORT",
          "SRC_ACR_APPROPRIATENESS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-642",
      "slug": "imaging-followup-comparison",
      "spec_version": "2.42.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "imaging",
      "name_vi": "Hình ảnh nối tiếp — so sánh, thay đổi và khuyến nghị theo dõi",
      "name_en": "Shared imaging interpretation quy trình",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khảo sát hiện tại → khảo sát trước phù hợp → thay đổi kích thước/mức độ → phát hiện mới/giảm/mất → tính cấp tính → khuyến nghị theo dõi → mốc tiếp theo → provenance.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên metadata kỹ thuật, chất tương phản, vị trí, thời điểm, báo cáo và provenance từ nguồn hình ảnh."
      },
      "calculation_vi": "Khảo sát hiện tại → khảo sát trước phù hợp → thay đổi kích thước/mức độ → phát hiện mới/giảm/mất → tính cấp tính → khuyến nghị theo dõi → mốc tiếp theo → truy vết nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa việc so sánh hình ảnh trước–sau, mô tả thay đổi theo thời gian và khuyến nghị theo dõi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện tổn thương mới, tiến triển, ổn định hoặc thoái lui khi có khảo sát trước để so sánh.",
        "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "img642_prior",
          "label_vi": "Có khảo sát trước phù hợp để so sánh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img642_worse",
          "label_vi": "Có phát hiện xấu đi/tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img642_improved",
          "label_vi": "Có cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img642_new_critical",
          "label_vi": "Có phát hiện mới quan trọng hoặc nguy hiểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "img642_followup_recommended",
          "label_vi": "Báo cáo có khuyến nghị theo dõi hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "img642_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "new_critical": "Finding mới nguy hiểm — nối quy trình cấp cứu",
            "progression": "Đánh dấu tiến triển và nối chuyên khoa",
            "improvement": "Đánh dấu cải thiện",
            "followup": "Ghi mốc theo dõi được khuyến nghị",
            "baseline": "Không có phim trước phù hợp — coi là mốc nền"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Khuyến nghị theo dõi phải được giữ nguyên nguồn và không tự biến thành y lệnh hay lịch hẹn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_2026",
        "SRC_RSNA_RADREPORT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMG-642-1",
          "input": {
            "img642_prior": true,
            "img642_worse": false,
            "img642_improved": true,
            "img642_new_critical": false,
            "img642_followup_recommended": false
          },
          "expected": {
            "img642_route": "improvement"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.42: Chẩn đoán hình ảnh dùng chung theo phiên; phát hiện có cấu trúc và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp phát hiện hình ảnh trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc ảnh, báo cáo chuyên khoa hoặc quyết định can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Một phát hiện hình ảnh đơn độc không đồng nghĩa chẩn đoán xác định nếu không phù hợp bối cảnh lâm sàng.",
        "version_notes": "v2.42 — Mô hình dữ liệu Chẩn đoán hình ảnh chuẩn hóa và 7 quy trình diễn giải dùng chung.",
        "external_validity": "Phụ thuộc phương tiện, kỹ thuật, chất tương phản, chất lượng ảnh, người đọc và thời điểm khảo sát."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 388,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hình ảnh nối tiếp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_topic_en": "Imaging",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 388,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "imaging",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "browse_topic_en": "Imaging",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "imaging",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán hình ảnh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Imaging → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc so sánh hình ảnh trước–sau, mô tả thay đổi theo thời gian và khuyến nghị theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có kết quả chẩn đoán hình ảnh cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có khảo sát trước phù hợp để so sánh",
          "Có phát hiện xấu đi/tiến triển",
          "Có cải thiện",
          "Có phát hiện mới quan trọng hoặc nguy hiểm",
          "Báo cáo có khuyến nghị theo dõi hình ảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khảo sát hiện tại → khảo sát trước phù hợp → thay đổi kích thước/mức độ → phát hiện mới/giảm/mất → tính cấp tính → khuyến nghị theo dõi → mốc tiếp theo → truy vết nguồn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện tổn thương mới, tiến triển, ổn định hoặc thoái lui khi có khảo sát trước để so sánh.",
          "Không thay thế việc đọc phim hoặc báo cáo chính thức của bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy phụ thuộc kỹ thuật khảo sát, chất lượng hình ảnh, thời điểm, chất tương phản, người đọc và so sánh với khảo sát trước.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo hình ảnh chính thức, tư vấn Chẩn đoán hình ảnh hoặc lựa chọn phương tiện chẩn đoán khi chưa đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_2026",
          "SRC_RSNA_RADREPORT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-643",
      "slug": "ecg-interpretation",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Điện tâm đồ — nhịp, dẫn truyền, thiếu máu và khoảng QT",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chất lượng tín hiệu → nhịp/tần số → trục → dẫn truyền → đoạn ST–sóng T → khoảng QT → so sánh điện tâm đồ trước → nối tim mạch/cấp cứu.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Chất lượng tín hiệu → nhịp/tần số → trục → dẫn truyền → đoạn ST–sóng T → khoảng QT → so sánh điện tâm đồ trước → nối tim mạch/cấp cứu.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp điện tâm đồ theo nhịp tim, dẫn truyền, dấu hiệu thiếu máu cơ tim và khoảng QT để hỗ trợ đánh giá tim mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đối chiếu bất thường điện tâm đồ với triệu chứng, thuốc đang dùng và diễn biến lâm sàng.",
        "Không thay thế bác sĩ đọc điện tâm đồ hoặc đánh giá tim mạch trực tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft643_unstable_rhythm",
          "label_vi": "Có loạn nhịp nguy hiểm hoặc nhịp liên quan bất ổn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft643_ischemia",
          "label_vi": "Có thay đổi đoạn ST–sóng T gợi thiếu máu cơ tim cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft643_conduction",
          "label_vi": "Có rối loạn dẫn truyền quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft643_qt",
          "label_vi": "Có kéo dài khoảng QT đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft643_changed",
          "label_vi": "Có thay đổi mới so với điện tâm đồ trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft643_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Điện tâm đồ nguy hiểm — nối cấp cứu tim mạch",
            "ischemia": "Nối quy trình hội chứng vành cấp",
            "conduction": "Đánh giá rối loạn dẫn truyền",
            "qt": "đánh giá thuốc/điện giải và nguy cơ QT",
            "comparison": "Ưu tiên thay đổi so với trước"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Loạn nhịp nguy hiểm hoặc thay đổi thiếu máu cơ tim cấp cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ECG_2009",
        "SRC_DICOM_WAVEFORM"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-643-1",
          "input": {
            "ft643_unstable_rhythm": false,
            "ft643_ischemia": true,
            "ft643_conduction": false,
            "ft643_qt": false,
            "ft643_changed": true
          },
          "expected": {
            "ft643_route": "ischemia"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 372,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "QT",
          "Điện tâm đồ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiac_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiac testing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 372,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "cardiac_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiac testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "cardiac_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Cardiac testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp điện tâm đồ theo nhịp tim, dẫn truyền, dấu hiệu thiếu máu cơ tim và khoảng QT để hỗ trợ đánh giá tim mạch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có loạn nhịp nguy hiểm hoặc nhịp liên quan bất ổn",
          "Có thay đổi đoạn ST–sóng T gợi thiếu máu cơ tim cấp",
          "Có rối loạn dẫn truyền quan trọng",
          "Có kéo dài khoảng QT đáng kể",
          "Có thay đổi mới so với điện tâm đồ trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chất lượng tín hiệu → nhịp/tần số → trục → dẫn truyền → đoạn ST–sóng T → khoảng QT → so sánh điện tâm đồ trước → nối tim mạch/cấp cứu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đối chiếu bất thường điện tâm đồ với triệu chứng, thuốc đang dùng và diễn biến lâm sàng.",
          "Không thay thế bác sĩ đọc điện tâm đồ hoặc đánh giá tim mạch trực tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ECG_2009",
          "SRC_DICOM_WAVEFORM"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-644",
      "slug": "holter-interpretation",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Holter điện tâm đồ — gánh loạn nhịp, triệu chứng và tương quan thời gian",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thời lượng ghi → chất lượng tín hiệu → nhịp nền → gánh ngoại tâm thu/rung nhĩ → nhịp nhanh/chậm → pause → triệu chứng tương quan → so sánh trước.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Thời lượng ghi → chất lượng tín hiệu → nhịp nền → gánh ngoại tâm thu/rung nhĩ → nhịp nhanh/chậm → pause → triệu chứng tương quan → so sánh trước.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp gánh loạn nhịp trên Holter và mối liên quan theo thời gian giữa rối loạn nhịp với triệu chứng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá tần suất, thời lượng và thời điểm xuất hiện rối loạn nhịp cùng triệu chứng tương ứng.",
        "Không thay thế bác sĩ đọc Holter hoặc đánh giá tim mạch trực tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft644_sustained",
          "label_vi": "Có loạn nhịp kéo dài hoặc nguy hiểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft644_high_burden",
          "label_vi": "Có gánh loạn nhịp cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft644_pause",
          "label_vi": "Có nhịp chậm/pause đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft644_symptom_match",
          "label_vi": "Có tương quan triệu chứng–nhịp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft644_changed",
          "label_vi": "Có thay đổi đáng kể so với Holter trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft644_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Loạn nhịp quan trọng — đánh giá tim mạch sớm",
            "burden": "Định lượng gánh loạn nhịp và tác động",
            "brady": "Đánh giá nhịp chậm/pause",
            "symptom": "Tương quan triệu chứng–nhịp",
            "trend": "Theo dõi thay đổi nối tiếp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Loạn nhịp kéo dài, pause nguy hiểm hoặc triệu chứng huyết động cần đánh giá sớm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DICOM_WAVEFORM",
        "SRC_AHA_ECG_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-644-1",
          "input": {
            "ft644_sustained": false,
            "ft644_high_burden": true,
            "ft644_pause": false,
            "ft644_symptom_match": true,
            "ft644_changed": false
          },
          "expected": {
            "ft644_route": "burden"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 373,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Holter điện tâm đồ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiac_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiac testing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 373,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "cardiac_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiac testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "cardiac_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Cardiac testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp gánh loạn nhịp trên Holter và mối liên quan theo thời gian giữa rối loạn nhịp với triệu chứng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có loạn nhịp kéo dài hoặc nguy hiểm",
          "Có gánh loạn nhịp cao",
          "Có nhịp chậm/pause đáng kể",
          "Có tương quan triệu chứng–nhịp",
          "Có thay đổi đáng kể so với Holter trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thời lượng ghi → chất lượng tín hiệu → nhịp nền → gánh ngoại tâm thu/rung nhĩ → nhịp nhanh/chậm → pause → triệu chứng tương quan → so sánh trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá tần suất, thời lượng và thời điểm xuất hiện rối loạn nhịp cùng triệu chứng tương ứng.",
          "Không thay thế bác sĩ đọc Holter hoặc đánh giá tim mạch trực tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DICOM_WAVEFORM",
          "SRC_AHA_ECG_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-645",
      "slug": "echocardiography-interpretation",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Siêu âm tim — chức năng thất, van tim và huyết động",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chất lượng khảo sát → chức năng thất trái/phải → kích thước buồng tim → van tim → áp lực ước tính → dịch màng tim → huyết động → so sánh trước.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Chất lượng khảo sát → chức năng thất trái/phải → kích thước buồng tim → van tim → áp lực ước tính → dịch màng tim → huyết động → so sánh trước.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp các thông số siêu âm tim về chức năng thất, van tim và huyết động để tích hợp với bệnh cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đối chiếu chức năng tim và bất thường van tim với suy tim, huyết động hoặc bệnh lý tim–phổi liên quan.",
        "Không thay thế bác sĩ thực hiện và đọc siêu âm tim."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft645_lv_severe",
          "label_vi": "Có suy chức năng thất trái nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft645_rv_severe",
          "label_vi": "Có suy/gánh thất phải nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft645_valve_severe",
          "label_vi": "Có bệnh van tim nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft645_tamponade",
          "label_vi": "Có dấu chèn ép tim/dịch màng tim nguy hiểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft645_changed",
          "label_vi": "Có thay đổi đáng kể so với siêu âm trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft645_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "tamponade": "Nghi chèn ép tim — đánh giá khẩn",
            "ventricular": "Nối suy tim/huyết động",
            "valve": "Nối bệnh van tim",
            "trend": "Theo dõi thay đổi nối tiếp",
            "summary": "Tổng hợp chức năng tim"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Dấu chèn ép tim hoặc suy thất nặng kèm bất ổn cần đánh giá khẩn."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASE_ECHO_2025",
        "SRC_DICOM_WAVEFORM"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-645-1",
          "input": {
            "ft645_lv_severe": false,
            "ft645_rv_severe": true,
            "ft645_valve_severe": false,
            "ft645_tamponade": false,
            "ft645_changed": true
          },
          "expected": {
            "ft645_route": "ventricular"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 374,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Siêu âm tim"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiac_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiac testing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 374,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "cardiac_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiac testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "cardiac_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Cardiac testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp các thông số siêu âm tim về chức năng thất, van tim và huyết động để tích hợp với bệnh cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có suy chức năng thất trái nặng",
          "Có suy/gánh thất phải nặng",
          "Có bệnh van tim nặng",
          "Có dấu chèn ép tim/dịch màng tim nguy hiểm",
          "Có thay đổi đáng kể so với siêu âm trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chất lượng khảo sát → chức năng thất trái/phải → kích thước buồng tim → van tim → áp lực ước tính → dịch màng tim → huyết động → so sánh trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đối chiếu chức năng tim và bất thường van tim với suy tim, huyết động hoặc bệnh lý tim–phổi liên quan.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện và đọc siêu âm tim."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_ECHO_2025",
          "SRC_DICOM_WAVEFORM"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-646",
      "slug": "spirometry-interpretation",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Hô hấp ký — chất lượng, tắc nghẽn, hạn chế và đáp ứng giãn phế quản",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chất lượng phép đo → tỷ số thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu trên dung tích sống gắng sức → thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu → dung tích sống gắng sức → giới hạn dưới bình thường → kiểu tắc nghẽn/hạn chế nghi ngờ → đáp ứng giãn phế quản → so sánh trước.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Chất lượng phép đo → tỷ số thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu trên dung tích sống gắng sức → thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu → dung tích sống gắng sức → giới hạn dưới bình thường → kiểu tắc nghẽn/hạn chế nghi ngờ → đáp ứng giãn phế quản → so sánh trước.",
      "clinical_significance_vi": "Diễn giải hô hấp ký phải bắt đầu từ chất lượng phép đo, sau đó mới đánh giá tắc nghẽn, FVC và đáp ứng giãn phế quản.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong diễn giải thông thường, ưu tiên giới hạn dưới bình thường hoặc điểm z theo ERS/ATS; FVC thấp trên hô hấp ký chỉ gợi ý hạn chế và cần TLC để xác nhận.",
        "Đáp ứng giãn phế quản >10% giá trị dự đoán của FEV₁ hoặc FVC là tiêu chí ERS/ATS 2022; không tự chẩn đoán hen."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft646_quality",
          "label_vi": "Đạt tiêu chí chất lượng/khả năng chấp nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft646_obstruction",
          "label_vi": "Có kiểu tắc nghẽn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft646_restriction",
          "label_vi": "Có kiểu gợi hạn chế cần xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft646_bronchodilator",
          "label_vi": "Có đáp ứng giãn phế quản đáng kể theo tiêu chuẩn áp dụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft646_changed",
          "label_vi": "Có thay đổi đáng kể so với lần trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft646_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "quality": "Chất lượng chưa đạt — chưa diễn giải chắc chắn",
            "obstruction": "Nối bệnh lý tắc nghẽn đường thở",
            "restriction": "Cần thể tích phổi/đánh giá hạn chế",
            "bronchodilator": "Ghi đáp ứng giãn phế quản trong bối cảnh",
            "trend": "Theo dõi chức năng hô hấp"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không kết luận hạn chế chỉ từ dung tích sống gắng sức thấp nếu chưa có đánh giá thể tích phổi phù hợp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIRO_2019",
        "SRC_ATS_ERS_PFT_2022",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-646-1",
          "input": {
            "ft646_quality": true,
            "ft646_obstruction": true,
            "ft646_restriction": false,
            "ft646_bronchodilator": true,
            "ft646_changed": false
          },
          "expected": {
            "ft646_route": "obstruction"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 375,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hô hấp ký"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò hô hấp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary testing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 375,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò hô hấp → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "pulmonary_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò hô hấp",
        "browse_topic_en": "Pulmonary testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò hô hấp → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Pulmonary testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Diễn giải hô hấp ký phải bắt đầu từ chất lượng phép đo, sau đó mới đánh giá tắc nghẽn, FVC và đáp ứng giãn phế quản.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Đạt tiêu chí chất lượng/khả năng chấp nhận",
          "Có kiểu tắc nghẽn",
          "Có kiểu gợi hạn chế cần xác nhận",
          "Có đáp ứng giãn phế quản đáng kể theo tiêu chuẩn áp dụng",
          "Có thay đổi đáng kể so với lần trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chất lượng phép đo → tỷ số thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu trên dung tích sống gắng sức → thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu → dung tích sống gắng sức → giới hạn dưới bình thường → kiểu tắc nghẽn/hạn chế nghi ngờ → đáp ứng giãn phế quản → so sánh trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong diễn giải thông thường, ưu tiên giới hạn dưới bình thường hoặc điểm z theo ERS/ATS; FVC thấp trên hô hấp ký chỉ gợi ý hạn chế và cần TLC để xác nhận.",
          "Đáp ứng giãn phế quản >10% giá trị dự đoán của FEV₁ hoặc FVC là tiêu chí ERS/ATS 2022; không tự chẩn đoán hen."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIRO_2019",
          "SRC_ATS_ERS_PFT_2022",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-647",
      "slug": "preop-pulmonary-function",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Chức năng phổi trước phẫu thuật — dự trữ hô hấp và khả năng gắng sức",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hô hấp ký/khả năng khuếch tán khí qua phổi → ppothể tích thở ra gắng sức trong giây đầu/ppokhả năng khuếch tán khí qua phổi khi cắt phổi → triệu chứng → nghiệm pháp gắng sức/đánh giá gắng sức tim phổi khi cần → nguy cơ → nối quy trình phẫu thuật lồng ngực.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Hô hấp ký và khả năng khuếch tán khí qua phổi → chức năng hô hấp dự kiến sau phẫu thuật khi cắt phổi → triệu chứng → đánh giá gắng sức tim phổi khi cần → phân tầng nguy cơ → nối quy trình phẫu thuật lồng ngực.",
      "clinical_significance_vi": "Tích hợp hô hấp ký, khả năng khuếch tán khí và khả năng gắng sức để đánh giá dự trữ hô hấp trước phẫu thuật phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ ước tính nguy cơ chức năng hô hấp trước cắt phổi và xác định khi nào cần đánh giá gắng sức chuyên sâu.",
        "Không thay thế hội chẩn Hô hấp–Ngoại lồng ngực và đánh giá toàn diện trước phẫu thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft647_low_reserve",
          "label_vi": "Có dự trữ hô hấp thấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft647_dlco_low",
          "label_vi": "Khả năng khuếch tán thấp đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft647_cpet_needed",
          "label_vi": "Cần đánh giá gắng sức chuyên sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft647_highrisk",
          "label_vi": "Có kiểu nguy cơ cao theo chuỗi đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft647_data_complete",
          "label_vi": "Đủ dữ liệu chức năng phổi liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft647_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "complete_data": "Cần hoàn thiện dữ liệu chức năng phổi",
            "cpet": "Nối đánh giá gắng sức/đánh giá gắng sức tim phổi",
            "highrisk": "Nguy cơ hô hấp cao — hội chẩn theo bệnh cảnh",
            "reserve": "đánh giá dự trữ hô hấp và kế hoạch mổ",
            "proceed": "Dữ liệu phù hợp để tiếp tục chuỗi tiền phẫu"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nguy cơ tiền phẫu không được suy từ một chỉ số đơn lẻ; cần chuỗi đánh giá đầy đủ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_PFT_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-647-1",
          "input": {
            "ft647_low_reserve": true,
            "ft647_dlco_low": true,
            "ft647_cpet_needed": true,
            "ft647_highrisk": false,
            "ft647_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "ft647_route": "cpet"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": ": Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và nguồn gốc dữ liệu.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 376,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chức năng phổi trước phẫu thuật"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò hô hấp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary testing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "reason_vi": "Có vai trò trong đánh giá hoặc quản lý chu phẫu.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Perioperative risk"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 376,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò hô hấp → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "pulmonary_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò hô hấp",
        "browse_topic_en": "Pulmonary testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "periop_risk",
            "topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
            "topic_en": "Perioperative risk",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò hô hấp → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Pulmonary testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp hô hấp ký, khả năng khuếch tán khí và khả năng gắng sức để đánh giá dự trữ hô hấp trước phẫu thuật phổi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có dự trữ hô hấp thấp",
          "Khả năng khuếch tán thấp đáng kể",
          "Cần đánh giá gắng sức chuyên sâu",
          "Có kiểu nguy cơ cao theo chuỗi đánh giá",
          "Đủ dữ liệu chức năng phổi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Hô hấp ký và khả năng khuếch tán khí qua phổi → chức năng hô hấp dự kiến sau phẫu thuật khi cắt phổi → triệu chứng → đánh giá gắng sức tim phổi khi cần → phân tầng nguy cơ → nối quy trình phẫu thuật lồng ngực."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ ước tính nguy cơ chức năng hô hấp trước cắt phổi và xác định khi nào cần đánh giá gắng sức chuyên sâu.",
          "Không thay thế hội chẩn Hô hấp–Ngoại lồng ngực và đánh giá toàn diện trước phẫu thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_PFT_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-648",
      "slug": "eeg-interpretation",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Điện não đồ — nền, hoạt động động kinh và diễn biến",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chất lượng ghi → nền → chậm khu trú/toàn thể → hoạt động dạng động kinh → co giật điện học → mẫu tuần hoàn/ICU → tương quan lâm sàng → so sánh trước.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Chất lượng ghi → nền → chậm khu trú/toàn thể → hoạt động dạng động kinh → co giật điện học → mẫu tuần hoàn/hồi sức tích cực (ICU) → tương quan lâm sàng → so sánh trước.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp các đặc điểm điện não đồ về hoạt động nền, hoạt động dạng động kinh và thay đổi theo thời gian.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ liên hệ bất thường điện não đồ với cơn lâm sàng, thuốc và trạng thái ý thức.",
        "Không thay thế bác sĩ chuyên khoa Thần kinh đọc điện não đồ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft648_seizure",
          "label_vi": "Có co giật điện học hoặc trạng thái động kinh điện học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft648_epileptiform",
          "label_vi": "Có hoạt động dạng động kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft648_focal",
          "label_vi": "Có bất thường khu trú rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft648_encephalopathy",
          "label_vi": "Có chậm nền lan tỏa gợi bệnh não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft648_changed",
          "label_vi": "Có xấu đi/thay đổi so với ghi trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft648_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "seizure": "Nối trạng thái động kinh/Neuro-ICU",
            "epileptiform": "Đánh giá nguy cơ động kinh trong bối cảnh",
            "focal": "Nối tổn thương khu trú và hình ảnh thần kinh",
            "encephalopathy": "Nối quy trình bệnh não cấp",
            "trend": "Theo dõi thay đổi điện não đồ"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Co giật điện học hoặc trạng thái động kinh cần xử trí theo bệnh cảnh thần kinh cấp."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACNS_EEG_2021",
        "SRC_DICOM_WAVEFORM"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-648-1",
          "input": {
            "ft648_seizure": true,
            "ft648_epileptiform": true,
            "ft648_focal": false,
            "ft648_encephalopathy": false,
            "ft648_changed": true
          },
          "expected": {
            "ft648_route": "seizure"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.43: Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 377,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điện não đồ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "neuro_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò thần kinh",
        "primary_topic_en": "Neurologic testing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 377,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò thần kinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "neuro_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò thần kinh",
        "browse_topic_en": "Neurologic testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "neuro_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò thần kinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Neurologic testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp các đặc điểm điện não đồ về hoạt động nền, hoạt động dạng động kinh và thay đổi theo thời gian.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có co giật điện học hoặc trạng thái động kinh điện học",
          "Có hoạt động dạng động kinh",
          "Có bất thường khu trú rõ",
          "Có chậm nền lan tỏa gợi bệnh não",
          "Có xấu đi/thay đổi so với ghi trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chất lượng ghi → nền → chậm khu trú/toàn thể → hoạt động dạng động kinh → co giật điện học → mẫu tuần hoàn/hồi sức tích cực (ICU) → tương quan lâm sàng → so sánh trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ liên hệ bất thường điện não đồ với cơn lâm sàng, thuốc và trạng thái ý thức.",
          "Không thay thế bác sĩ chuyên khoa Thần kinh đọc điện não đồ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACNS_EEG_2021",
          "SRC_DICOM_WAVEFORM"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-649",
      "slug": "emg-nerve-conduction",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Điện cơ–dẫn truyền thần kinh — vị trí tổn thương và kiểu bệnh thần kinh–cơ",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chất lượng nghiên cứu → dẫn truyền cảm giác/vận động → block dẫn truyền → kim điện cơ → phân bố → bệnh lý sợi trục/mất myelin/cơ → mức độ → so sánh trước.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Chất lượng nghiên cứu → dẫn truyền cảm giác/vận động → block dẫn truyền → kim điện cơ → phân bố → bệnh lý sợi trục/mất myelin/cơ → mức độ → so sánh trước.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp kết quả điện cơ và dẫn truyền thần kinh để định hướng vị trí tổn thương và kiểu bệnh lý thần kinh–cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân biệt tổn thương thần kinh ngoại biên, rễ, đám rối, tiếp hợp thần kinh–cơ hoặc cơ khi dữ liệu phù hợp.",
        "Không thay thế bác sĩ chuyên khoa đọc điện cơ–dẫn truyền thần kinh và khám thần kinh trực tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft649_neuropathy",
          "label_vi": "Có kiểu bệnh lý thần kinh ngoại biên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft649_demyelinating",
          "label_vi": "Có kiểu mất myelin/block dẫn truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft649_myopathy",
          "label_vi": "Có kiểu bệnh cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft649_radiculopathy",
          "label_vi": "Có kiểu rễ thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft649_changed",
          "label_vi": "Có tiến triển so với lần trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft649_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "demyelinating": "Đánh giá bệnh lý mất myelin/miễn dịch phù hợp",
            "neuropathy": "Nối bệnh thần kinh ngoại biên",
            "myopathy": "Nối bệnh cơ",
            "radiculopathy": "Nối bệnh lý rễ thần kinh",
            "trend": "Theo dõi tiến triển"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Điện cơ/dẫn truyền thần kinh phải được diễn giải cùng khám thần kinh và thời điểm bệnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AANEM_EMG",
        "SRC_DICOM_WAVEFORM"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-649-1",
          "input": {
            "ft649_neuropathy": true,
            "ft649_demyelinating": true,
            "ft649_myopathy": false,
            "ft649_radiculopathy": false,
            "ft649_changed": false
          },
          "expected": {
            "ft649_route": "demyelinating"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.43: Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 378,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điện cơ–dẫn truyền thần kinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "neuro_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò thần kinh",
        "primary_topic_en": "Neurologic testing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 378,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò thần kinh → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "neuro_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò thần kinh",
        "browse_topic_en": "Neurologic testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "neuro_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 2,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò thần kinh → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Neurologic testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp kết quả điện cơ và dẫn truyền thần kinh để định hướng vị trí tổn thương và kiểu bệnh lý thần kinh–cơ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có kiểu bệnh lý thần kinh ngoại biên",
          "Có kiểu mất myelin/block dẫn truyền",
          "Có kiểu bệnh cơ",
          "Có kiểu rễ thần kinh",
          "Có tiến triển so với lần trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chất lượng nghiên cứu → dẫn truyền cảm giác/vận động → block dẫn truyền → kim điện cơ → phân bố → bệnh lý sợi trục/mất myelin/cơ → mức độ → so sánh trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân biệt tổn thương thần kinh ngoại biên, rễ, đám rối, tiếp hợp thần kinh–cơ hoặc cơ khi dữ liệu phù hợp.",
          "Không thay thế bác sĩ chuyên khoa đọc điện cơ–dẫn truyền thần kinh và khám thần kinh trực tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AANEM_EMG",
          "SRC_DICOM_WAVEFORM"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-650",
      "slug": "exercise-test-interpretation",
      "spec_version": "2.43.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "active",
      "category": "functional_testing",
      "name_vi": "Nghiệm pháp gắng sức — khả năng gắng sức, thiếu máu và đáp ứng huyết động",
      "name_en": "Shared functional testing interpretation workflow",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Quy trình kỹ thuật → mức gắng sức đạt được → triệu chứng → điện tâm đồ → huyết áp/nhịp tim → thiếu máu/loạn nhịp → khả năng chức năng → lý do kết thúc → so sánh trước.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là quy trình diễn giải và định tuyến.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên quy trình kỹ thuật, thông số định lượng, đơn vị, thời điểm và provenance từ nguồn thăm dò."
      },
      "calculation_vi": "Quy trình kỹ thuật → mức gắng sức đạt được → triệu chứng → điện tâm đồ → huyết áp/nhịp tim → thiếu máu/loạn nhịp → khả năng chức năng → lý do kết thúc → so sánh trước.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp khả năng gắng sức, triệu chứng, thay đổi điện tâm đồ và đáp ứng huyết động trong nghiệm pháp gắng sức.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá triệu chứng liên quan gắng sức và các dấu hiệu thiếu máu cơ tim hoặc đáp ứng huyết động bất thường.",
        "Không thay thế bác sĩ giám sát và diễn giải nghiệm pháp gắng sức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ft650_ischemia",
          "label_vi": "Có bằng chứng gợi thiếu máu cơ tim khi gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft650_arrhythmia",
          "label_vi": "Có loạn nhịp đáng kể khi gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft650_abnormal_bp",
          "label_vi": "Có đáp ứng huyết áp bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft650_low_capacity",
          "label_vi": "Khả năng gắng sức thấp đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ft650_inadequate",
          "label_vi": "Nghiệm pháp không đạt mức gắng sức/chất lượng cần thiết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ft650_route",
          "label_vi": "Bước diễn giải tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "inadequate": "Kết quả chưa đủ giá trị chẩn đoán — đánh giá quy trình kỹ thuật/chỉ định",
            "ischemia": "Nối đánh giá thiếu máu cơ tim",
            "arrhythmia": "Nối đánh giá loạn nhịp",
            "hemodynamic": "đánh giá đáp ứng huyết động bất thường",
            "capacity": "Đánh giá khả năng chức năng và nguy cơ"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Đau ngực, tụt huyết áp, loạn nhịp nguy hiểm hoặc dấu thiếu máu rõ trong test cần đánh giá theo quy trình kỹ thuật cấp cứu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_EXERCISE",
        "SRC_AHA_ECG_2009"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FT-650-1",
          "input": {
            "ft650_ischemia": false,
            "ft650_arrhythmia": false,
            "ft650_abnormal_bp": true,
            "ft650_low_capacity": true,
            "ft650_inadequate": false
          },
          "expected": {
            "ft650_route": "hemodynamic"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.43: Thăm dò chức năng dùng chung theo phiên; giữ thông số định lượng, kết luận, so sánh và truy vết nguồn.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lớp phối hợp thăm dò chức năng trong lâm sàng Encounter không gian lâm sàng.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đọc điện tâm đồ, siêu âm tim, điện não đồ, điện cơ, hô hấp ký hoặc nghiệm pháp gắng sức bởi chuyên gia phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Một thông số bất thường đơn độc không đủ xác định chẩn đoán nếu chất lượng kỹ thuật hoặc bối cảnh không phù hợp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc quy trình kỹ thuật, thiết bị, người đo/đọc, chất lượng tín hiệu và quần thể tham chiếu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workspace",
        "primary_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Workspace",
        "classification_basis": "manual_cohort",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 379,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nghiệm pháp gắng sức"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiac_testing",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "primary_topic_en": "Cardiac testing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "workspace",
        "tool_type_vi": "không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 379,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "cardiac_testing",
        "browse_topic_vi": "Thăm dò tim mạch",
        "browse_topic_en": "Cardiac testing",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "cardiac_testing",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": 4,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Cardiac testing → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp khả năng gắng sức, triệu chứng, thay đổi điện tâm đồ và đáp ứng huyết động trong nghiệm pháp gắng sức.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có thăm dò chức năng cần tích hợp với bệnh cảnh và diễn biến theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Có bằng chứng gợi thiếu máu cơ tim khi gắng sức",
          "Có loạn nhịp đáng kể khi gắng sức",
          "Có đáp ứng huyết áp bất thường",
          "Khả năng gắng sức thấp đáng kể",
          "Nghiệm pháp không đạt mức gắng sức/chất lượng cần thiết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Quy trình kỹ thuật → mức gắng sức đạt được → triệu chứng → điện tâm đồ → huyết áp/nhịp tim → thiếu máu/loạn nhịp → khả năng chức năng → lý do kết thúc → so sánh trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá triệu chứng liên quan gắng sức và các dấu hiệu thiếu máu cơ tim hoặc đáp ứng huyết động bất thường.",
          "Không thay thế bác sĩ giám sát và diễn giải nghiệm pháp gắng sức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Diễn giải phụ thuộc chất lượng tín hiệu, quy trình kỹ thuật, khả năng hợp tác, thiết bị, giá trị dự đoán tham chiếu và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không dùng để thay thế báo cáo chính thức, đánh giá chất lượng kỹ thuật hoặc quyết định chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_EXERCISE",
          "SRC_AHA_ECG_2009"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-651",
      "slug": "empiric-antibiotics-source-severity",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Chọn theo nguồn nhiễm và mức độ nặng",
      "name_en": "Kháng sinh kinh nghiệm — chọn theo nguồn nhiễm và mức độ nặng",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nguồn nhiễm tiềm năng → xác suất nhiễm khuẩn → sốc/suy cơ quan → nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc → thời điểm kháng sinh → workflow nguồn → thang mức độ nặng/tiên lượng → kiểm soát nguồn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "Nguồn nhiễm tiềm năng → xác suất nhiễm khuẩn → sốc/suy cơ quan → nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc → thời điểm kháng sinh → quy trình nguồn → thang mức độ nặng/tiên lượng → kiểm soát nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm phải bắt đầu từ mức độ nặng, nguồn nhiễm, nguy cơ tác nhân cụ thể và dữ liệu kháng thuốc địa phương.",
      "clinical_use_vi": [
        "Với sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết có khả năng cao/đã xác định, Surviving Sepsis Campaign 2026 ưu tiên kháng sinh ngay, lý tưởng trong 1 giờ.",
        "Với khả năng nhiễm khuẩn huyết còn chưa chắc và không sốc, đánh giá nhanh có thời hạn; nếu nghi ngờ nhiễm trùng vẫn còn, dùng kháng sinh trong 3 giờ từ lúc đầu tiên nghi nhiễm khuẩn huyết.",
        "Khả năng nhiễm trùng thấp và không sốc có thể theo dõi sát mà chưa dùng kháng sinh.",
        "IDSA AMR 2026 dùng để xử trí tác nhân Gram âm kháng thuốc đã biết/nghi mạnh; không thay thế kháng sinh đồ cơ sở cho điều trị kinh nghiệm chung."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx651_source",
          "label_vi": "Nguồn nhiễm tiềm năng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bloodstream_unknown",
            "lower_respiratory",
            "intra_abdominal",
            "urinary",
            "skin_soft_tissue"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "bloodstream_unknown": "Nhiễm khuẩn huyết/nguồn chưa rõ",
            "lower_respiratory": "Đường hô hấp dưới",
            "intra_abdominal": "Ổ bụng",
            "urinary": "Tiết niệu",
            "skin_soft_tissue": "Da, mô mềm"
          }
        },
        {
          "name": "abx651_likelihood",
          "label_vi": "Khả năng nhiễm khuẩn",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low",
            "possible",
            "probable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp — chẩn đoán khác hợp lý hơn",
            "possible": "Có thể — chưa chắc chắn",
            "probable": "Có khả năng cao/đã xác định"
          }
        },
        {
          "name": "abx651_shock",
          "label_vi": "Có sốc nhiễm khuẩn hoặc bất ổn huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx651_organ_dysfunction",
          "label_vi": "Có suy cơ quan cấp liên quan nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx651_prior_mdr",
          "label_vi": "Có tiền sử/định cư vi khuẩn kháng thuốc liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx651_recent_iv_abx_90d",
          "label_vi": "Đã dùng kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx651_source_control_needed",
          "label_vi": "Nghi có ổ cần dẫn lưu/tháo tắc/cắt lọc/lấy dụng cụ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx651_timing",
          "label_vi": "Thời điểm khởi kháng sinh",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "within_1h_shock": "Sốc nhiễm khuẩn — dùng ngay, mục tiêu trong 1 giờ",
            "within_1h_probable": "Sepsis có khả năng cao/đã xác định — dùng ngay, lý tưởng trong 1 giờ",
            "within_3h_possible": "Có thể sepsis nhưng không sốc — đánh giá nhanh; nếu còn nghi ngờ, khởi trị trong 3 giờ",
            "defer_monitor_low": "Khả năng nhiễm khuẩn thấp và không sốc — có thể tạm chưa dùng, theo dõi sát và tìm chẩn đoán khác"
          }
        },
        {
          "name": "abx651_source_route",
          "label_vi": "quy trình theo nguồn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "bsi": "Mở nhánh nhiễm khuẩn huyết/nguồn chưa rõ",
            "resp": "Mở nhánh hô hấp dưới",
            "abd": "Mở nhánh ổ bụng",
            "uti": "Mở nhánh tiết niệu",
            "ssti": "Mở nhánh da–mô mềm"
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "abx651_resistance",
          "label_vi": "Mức đánh giá nguy cơ kháng thuốc",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "specific_mdr": "Nguy cơ kháng thuốc cụ thể — dùng tiền sử vi sinh + kháng sinh đồ địa phương + hướng dẫn AMR",
            "elevated": "Nguy cơ kháng thuốc tăng — đánh giá phơi nhiễm 90 ngày và dịch tễ cơ sở",
            "standard": "Chưa thấy yếu tố nguy cơ nổi bật — ưu tiên phổ phù hợp/hẹp nhất đủ bao phủ"
          }
        },
        {
          "name": "abx651_scores",
          "label_vi": "Thang mức độ nặng/tiên lượng nên ghép",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "bsi_scores": "NEWS2/MEWS hoặc SIRS để sàng lọc; SOFA cho suy cơ quan; qPitt khi nhiễm khuẩn huyết do Gram âm/bacteremia",
            "resp_scores": "PSI + tiêu chí ATS/IDSA viêm phổi cộng đồng nặng; CURB-65/SMART-COP là công cụ bổ trợ",
            "abd_scores": "SOFA khi có sepsis/suy cơ quan; APACHE II có thể dùng cho mức độ nặng quần thể; ưu tiên đánh giá kiểm soát nguồn",
            "uti_scores": "Nhiễm khuẩn huyết/SOFA và huyết động quyết định ưu tiên; không có một thang điểm cUTI đơn lẻ để chọn kháng sinh",
            "ssti_scores": "SIRS/NEWS2/SOFA theo mức độ hệ thống; LRINEC chỉ bổ trợ, không loại trừ viêm cân mạc hoại tử"
          }
        },
        {
          "name": "abx651_source_control",
          "label_vi": "Kiểm soát nguồn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Có ổ nghi cần kiểm soát nguồn — đánh giá và thực hiện sớm, song song hồi sức/kháng sinh; trong sepsis cần ưu tiên cao",
            "review": "Chưa xác định — tiếp tục tìm nguồn và đánh giá nhu cầu kiểm soát nguồn"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
        "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "qSOFA không nên được dùng như công cụ sàng lọc nhiễm khuẩn huyết đơn độc để quyết định khởi kháng sinh.",
        "Karnofsky không phải biến số chính để chọn phổ kháng sinh kinh nghiệm; chức năng nền chỉ là bối cảnh người bệnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
        "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016",
        "SRC_IDSA_IAI_2024",
        "SRC_IDSA_SSTI_2014",
        "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-651-1",
          "input": {
            "abx651_source": "lower_respiratory",
            "abx651_likelihood": "probable",
            "abx651_shock": false,
            "abx651_organ_dysfunction": true,
            "abx651_prior_mdr": false,
            "abx651_recent_iv_abx_90d": false,
            "abx651_source_control_needed": false
          },
          "expected": {
            "abx651_timing": "within_1h_probable",
            "abx651_source_route": "resp",
            "abx651_resistance": "standard",
            "abx651_scores": "resp_scores",
            "abx651_source_control": "review"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "manual_branching_rule",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 70,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 70,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm phải bắt đầu từ mức độ nặng, nguồn nhiễm, nguy cơ tác nhân cụ thể và dữ liệu kháng thuốc địa phương.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm tiềm năng",
          "Khả năng nhiễm khuẩn",
          "Có sốc nhiễm khuẩn hoặc bất ổn huyết động",
          "Có suy cơ quan cấp liên quan nhiễm trùng",
          "Có tiền sử/định cư vi khuẩn kháng thuốc liên quan",
          "Đã dùng kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày gần đây",
          "Nghi có ổ cần dẫn lưu/tháo tắc/cắt lọc/lấy dụng cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nguồn nhiễm tiềm năng → xác suất nhiễm khuẩn → sốc/suy cơ quan → nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc → thời điểm kháng sinh → quy trình nguồn → thang mức độ nặng/tiên lượng → kiểm soát nguồn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Với sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết có khả năng cao/đã xác định, Surviving Sepsis Campaign 2026 ưu tiên kháng sinh ngay, lý tưởng trong 1 giờ.",
          "Với khả năng nhiễm khuẩn huyết còn chưa chắc và không sốc, đánh giá nhanh có thời hạn; nếu nghi ngờ nhiễm trùng vẫn còn, dùng kháng sinh trong 3 giờ từ lúc đầu tiên nghi nhiễm khuẩn huyết.",
          "Khả năng nhiễm trùng thấp và không sốc có thể theo dõi sát mà chưa dùng kháng sinh.",
          "IDSA AMR 2026 dùng để xử trí tác nhân Gram âm kháng thuốc đã biết/nghi mạnh; không thay thế kháng sinh đồ cơ sở cho điều trị kinh nghiệm chung."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
          "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
          "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016",
          "SRC_IDSA_IAI_2024",
          "SRC_IDSA_SSTI_2014",
          "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-652",
      "slug": "empiric-antibiotics-bloodstream-unknown",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Nhiễm khuẩn huyết hoặc chưa rõ nguồn",
      "name_en": "Kháng sinh kinh nghiệm — nhiễm khuẩn huyết/nguồn chưa rõ",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sốc → nguy cơ ESBL/AmpC/CRE/DTR/CRAB → nguy cơ MRSA/Pseudomonas/yếm khí → dị ứng beta-lactam → kháng sinh đồ địa phương → chiến lược phổ Gram âm/Gram dương → đánh giá lại theo vi sinh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "Sốc → nguy cơ ESBL/AmpC/CRE/DTR/CRAB → nguy cơ MRSA/Pseudomonas/yếm khí → dị ứng beta-lactam → kháng sinh đồ địa phương → chiến lược phổ Gram âm/Gram dương → đánh giá lại theo vi sinh.",
      "clinical_significance_vi": "Trong nhiễm khuẩn huyết chưa rõ nguồn, mục tiêu là đủ bao phủ ban đầu khi nguy cơ cao nhưng tránh mở rộng đa kháng thuốc, kỵ khí hoặc nấm khi không có yếu tố nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá tiền sử mang/nhiễm ESBL, CRE, Pseudomonas khó điều trị, CRAB hoặc tác nhân đa kháng khác và kháng sinh gần đây.",
        "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo bao phủ tác nhân đa kháng cụ thể khi nguy cơ cao và tránh bao phủ khi nguy cơ thấp.",
        "Kháng nấm kinh nghiệm không dùng thường quy trong nhiễm khuẩn huyết; chỉ cân nhắc ở người có yếu tố nguy cơ nấm rõ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx652_shock",
          "label_vi": "Có sốc nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx652_resistance",
          "label_vi": "Nguy cơ/tác nhân Gram âm kháng thuốc đã biết",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "esbl_ampc",
            "cre_dtr",
            "crab"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Chưa có nguy cơ cụ thể",
            "esbl_ampc": "Tiền sử/nguy cơ ESBL hoặc AmpC",
            "cre_dtr": "Tiền sử/nguy cơ CRE hoặc Pseudomonas DTR",
            "crab": "Tiền sử/nguy cơ Acinetobacter kháng carbapenem"
          }
        },
        {
          "name": "abx652_mrsa_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ MRSA liên quan bệnh cảnh/tiền sử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx652_pseudomonas_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ Pseudomonas liên quan nguồn/tiền sử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx652_anaerobe_risk",
          "label_vi": "Nguồn nghi ngờ có nguy cơ vi khuẩn yếm khí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx652_severe_bl_allergy",
          "label_vi": "Tiền sử phản ứng beta-lactam nặng cần tránh thuốc liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx652_local_antibiogram",
          "label_vi": "Có dữ liệu kháng sinh đồ địa phương phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx652_gn_strategy",
          "label_vi": "Chiến lược bao phủ Gram âm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "local_sepsis": "Chọn beta-lactam phổ phù hợp nguồn/sepsis theo kháng sinh đồ cơ sở; tránh coi một thuốc là lựa chọn mặc định cho mọi sepsis",
            "esbl_invasive": "Nguy cơ ESBL xâm lấn — ưu tiên chiến lược carbapenem; ở người bệnh nặng ưu tiên meropenem/imipenem hơn ertapenem",
            "cre_dtr_specialist": "Nguy cơ CRE/Pseudomonas DTR — đối chiếu vi sinh trước đây và hướng dẫn IDSA AMR 2026; ưu tiên hội chẩn để chọn beta-lactam mới phù hợp cơ chế",
            "crab_specialist": "Nguy cơ CRAB — cần chiến lược chuyên biệt theo IDSA AMR 2026 và kháng sinh đồ; không dùng phác đồ sepsis Gram âm thông thường",
            "allergy_review": "Dị ứng beta-lactam nặng — cần xác minh kiểu phản ứng và chọn phương án thay thế theo nguồn/kháng sinh đồ"
          }
        },
        {
          "name": "abx652_mrsa",
          "label_vi": "Bao phủ MRSA",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "add": "Có yếu tố nguy cơ — cân nhắc thêm vancomycin hoặc linezolid tùy nguồn/bệnh cảnh",
            "not_routine": "Không thấy nguy cơ MRSA nổi bật — không mở rộng MRSA thường quy"
          }
        },
        {
          "name": "abx652_pseudomonas",
          "label_vi": "Bao phủ Pseudomonas",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "expand": "Có nguy cơ Pseudomonas — bảo đảm backbone có hoạt tính và đối chiếu kháng sinh đồ",
            "source_based": "Không thấy nguy cơ cụ thể — quyết định theo nguồn nhiễm và dịch tễ địa phương"
          }
        },
        {
          "name": "abx652_anaerobe",
          "label_vi": "Bao phủ yếm khí",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "add_if_needed": "Có nguy cơ yếm khí — bảo đảm phác đồ có phổ yếm khí phù hợp nguồn",
            "avoid_routine": "Không có nguy cơ yếm khí — không thêm metronidazole thường quy"
          }
        },
        {
          "name": "abx652_scores",
          "label_vi": "Theo dõi mức độ nặng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "sepsis_scores": "NEWS2/MEWS hoặc SIRS cho nhận diện; SOFA cho suy cơ quan; qPitt hữu ích khi bacteremia Gram âm; qSOFA chỉ bổ trợ"
          }
        },
        {
          "name": "abx652_local",
          "label_vi": "Dữ liệu địa phương",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "use_local": "Đối chiếu kháng sinh đồ cơ sở/đơn vị và tiền sử vi sinh người bệnh",
            "obtain_local": "Chưa có dữ liệu địa phương — cần đối chiếu sớm; không coi hướng dẫn quốc tế là kháng sinh đồ của cơ sở"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
        "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nếu có sốc, không trì hoãn kháng sinh chỉ để hoàn tất mọi xét nghiệm.",
        "Bao phủ MDR chỉ nên mở rộng khi nguy cơ tác nhân cụ thể đủ cao; sau khi có vi sinh cần thu hẹp/điều chỉnh."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-652-1",
          "input": {
            "abx652_shock": true,
            "abx652_resistance": "esbl_ampc",
            "abx652_mrsa_risk": false,
            "abx652_pseudomonas_risk": false,
            "abx652_anaerobe_risk": false,
            "abx652_severe_bl_allergy": false,
            "abx652_local_antibiogram": true
          },
          "expected": {
            "abx652_gn_strategy": "esbl_invasive",
            "abx652_mrsa": "not_routine",
            "abx652_pseudomonas": "source_based",
            "abx652_anaerobe": "avoid_routine",
            "abx652_scores": "sepsis_scores",
            "abx652_local": "use_local"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 73,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 73,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Trong nhiễm khuẩn huyết chưa rõ nguồn, mục tiêu là đủ bao phủ ban đầu khi nguy cơ cao nhưng tránh mở rộng đa kháng thuốc, kỵ khí hoặc nấm khi không có yếu tố nguy cơ.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Có sốc nhiễm khuẩn",
          "Nguy cơ/tác nhân Gram âm kháng thuốc đã biết",
          "Có nguy cơ MRSA liên quan bệnh cảnh/tiền sử",
          "Có nguy cơ Pseudomonas liên quan nguồn/tiền sử",
          "Nguồn nghi ngờ có nguy cơ vi khuẩn yếm khí",
          "Tiền sử phản ứng beta-lactam nặng cần tránh thuốc liên quan",
          "Có dữ liệu kháng sinh đồ địa phương phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Sốc → nguy cơ ESBL/AmpC/CRE/DTR/CRAB → nguy cơ MRSA/Pseudomonas/yếm khí → dị ứng beta-lactam → kháng sinh đồ địa phương → chiến lược phổ Gram âm/Gram dương → đánh giá lại theo vi sinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá tiền sử mang/nhiễm ESBL, CRE, Pseudomonas khó điều trị, CRAB hoặc tác nhân đa kháng khác và kháng sinh gần đây.",
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 khuyến cáo bao phủ tác nhân đa kháng cụ thể khi nguy cơ cao và tránh bao phủ khi nguy cơ thấp.",
          "Kháng nấm kinh nghiệm không dùng thường quy trong nhiễm khuẩn huyết; chỉ cân nhắc ở người có yếu tố nguy cơ nấm rõ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
          "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-653",
      "slug": "empiric-antibiotics-lower-respiratory",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Nhiễm trùng đường hô hấp dưới",
      "name_en": "Kháng sinh kinh nghiệm — đường hô hấp dưới",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CAP không nặng/CAP nặng/HAP/VAP → sốc → nguy cơ MRSA/Pseudomonas → kháng sinh tĩnh mạch 90 ngày → bệnh phổi cấu trúc → dị ứng → antibiogram → phác đồ nền + mở rộng có điều kiện.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "CAP không nặng/CAP nặng/HAP/VAP → sốc → nguy cơ MRSA/Pseudomonas → kháng sinh tĩnh mạch 90 ngày → bệnh phổi cấu trúc → dị ứng → kháng sinh đồ → phác đồ nền + mở rộng có điều kiện.",
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt viêm phổi cộng đồng với HAP/VAP trước khi chọn phổ kháng sinh và dùng dữ liệu MRSA/Pseudomonas của cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không mở rộng MRSA hoặc Pseudomonas thường quy ở CAP nếu không có yếu tố nguy cơ phù hợp.",
        "HAP/VAP cần kháng sinh đồ của đơn vị và bệnh phẩm hô hấp chất lượng; điều trị đích khi có vi sinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx653_setting",
          "label_vi": "Bối cảnh viêm phổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cap_nonsevere",
            "cap_severe",
            "hap",
            "vap"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "cap_nonsevere": "Viêm phổi cộng đồng nhập viện — không nặng",
            "cap_severe": "Viêm phổi cộng đồng nặng",
            "hap": "Viêm phổi bệnh viện",
            "vap": "Viêm phổi liên quan thở máy"
          }
        },
        {
          "name": "abx653_shock",
          "label_vi": "Có sốc nhiễm khuẩn/nguy cơ tử vong cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx653_mrsa_risk",
          "label_vi": "Có tiền sử/định cư MRSA hoặc yếu tố nguy cơ phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx653_pseudomonas_risk",
          "label_vi": "Có tiền sử/định cư Pseudomonas hoặc yếu tố nguy cơ phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx653_recent_iv_abx_90d",
          "label_vi": "Đã dùng kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx653_structural_lung",
          "label_vi": "Có giãn phế quản/xơ nang hoặc bệnh phổi cấu trúc tăng nguy cơ Gram âm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx653_severe_bl_allergy",
          "label_vi": "Có phản ứng beta-lactam nặng cần tránh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx653_local_antibiogram",
          "label_vi": "Có kháng sinh đồ/hướng dẫn viêm phổi của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx653_regimen",
          "label_vi": "Phác đồ kinh nghiệm nền",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cap_nonsevere": "CAP nội trú không nặng — beta-lactam + macrolide là lựa chọn chuẩn; fluoroquinolone hô hấp là phương án thay thế phù hợp một số người bệnh",
            "cap_severe": "CAP nặng — beta-lactam + macrolide được ưu tiên; beta-lactam + fluoroquinolone hô hấp là lựa chọn thay thế",
            "hap_vap": "HAP/VAP — dùng backbone có hoạt tính Pseudomonas/Gram âm theo kháng sinh đồ của đơn vị và đồng thời bao phủ S. aureus theo nguy cơ",
            "allergy_review": "Dị ứng beta-lactam nặng — xác minh kiểu phản ứng và dùng nhánh thay thế của phác đồ cơ sở; không tự suy diễn chéo dị ứng"
          }
        },
        {
          "name": "abx653_mrsa",
          "label_vi": "MRSA",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "add": "Nguy cơ MRSA/nguy cơ tử vong cao phù hợp — thêm thuốc hoạt tính MRSA (thường vancomycin hoặc linezolid tùy bối cảnh)",
            "not_routine": "Không có yếu tố nguy cơ MRSA rõ — không thêm bao phủ MRSA thường quy"
          }
        },
        {
          "name": "abx653_pseudomonas",
          "label_vi": "Pseudomonas",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cap_expand": "CAP có nguy cơ Pseudomonas — dùng beta-lactam kháng Pseudomonas theo dữ liệu tại cơ sở và lấy cấy",
            "hap_single": "HAP/VAP không có tiêu chí tăng nguy cơ — một thuốc kháng Pseudomonas phù hợp có thể đủ theo hướng dẫn/dữ liệu tại cơ sở",
            "hap_dual": "HAP/VAP có nguy cơ cao/tử vong cao hoặc bệnh phổi cấu trúc — cân nhắc 2 nhóm kháng Pseudomonas khác cơ chế theo kháng sinh đồ",
            "not_routine": "CAP không có nguy cơ Pseudomonas — không mở rộng thường quy"
          }
        },
        {
          "name": "abx653_scores",
          "label_vi": "Đánh giá mức độ nặng/tiên lượng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cap_scores": "CAP: PSI + tiêu chí tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng ATS/IDSA; CURB-65/SMART-COP bổ trợ cho nơi điều trị/hỗ trợ cơ quan",
            "hapvap_scores": "HAP/VAP: NEWS2 và SOFA/huyết động–hô hấp; không áp PSI/CURB-65 để quyết định phổ HAP/VAP"
          }
        },
        {
          "name": "abx653_local",
          "label_vi": "Dữ liệu địa phương",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "use_local": "Dùng kháng sinh đồ/khuyến cáo viêm phổi của cơ sở để chọn thuốc cụ thể",
            "obtain_local": "Chưa có kháng sinh đồ phù hợp — cần đối chiếu sớm vì nguy cơ MRSA/Pseudomonas thay đổi theo đơn vị"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
        "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "CAP nặng được xác định bằng tiêu chí ATS/IDSA (1 tiêu chí chính hoặc ≥3 tiêu chí phụ), không chỉ CURB-65.",
        "HAP/VAP cần lựa chọn theo antibiogram của đơn vị và phơi nhiễm kháng sinh tĩnh mạch gần đây."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
        "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-653-1",
          "input": {
            "abx653_setting": "cap_severe",
            "abx653_shock": false,
            "abx653_mrsa_risk": false,
            "abx653_pseudomonas_risk": false,
            "abx653_recent_iv_abx_90d": false,
            "abx653_structural_lung": false,
            "abx653_severe_bl_allergy": false,
            "abx653_local_antibiogram": true
          },
          "expected": {
            "abx653_regimen": "cap_severe",
            "abx653_mrsa": "not_routine",
            "abx653_pseudomonas": "not_routine",
            "abx653_scores": "cap_scores",
            "abx653_local": "use_local"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 74,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 74,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt viêm phổi cộng đồng với HAP/VAP trước khi chọn phổ kháng sinh và dùng dữ liệu MRSA/Pseudomonas của cơ sở.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh viêm phổi",
          "Có sốc nhiễm khuẩn/nguy cơ tử vong cao",
          "Có tiền sử/định cư MRSA hoặc yếu tố nguy cơ phù hợp",
          "Có tiền sử/định cư Pseudomonas hoặc yếu tố nguy cơ phù hợp",
          "Đã dùng kháng sinh tĩnh mạch trong 90 ngày",
          "Có giãn phế quản/xơ nang hoặc bệnh phổi cấu trúc tăng nguy cơ Gram âm",
          "Có phản ứng beta-lactam nặng cần tránh",
          "Có kháng sinh đồ/hướng dẫn viêm phổi của cơ sở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "CAP không nặng/CAP nặng/HAP/VAP → sốc → nguy cơ MRSA/Pseudomonas → kháng sinh tĩnh mạch 90 ngày → bệnh phổi cấu trúc → dị ứng → kháng sinh đồ → phác đồ nền + mở rộng có điều kiện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không mở rộng MRSA hoặc Pseudomonas thường quy ở CAP nếu không có yếu tố nguy cơ phù hợp.",
          "HAP/VAP cần kháng sinh đồ của đơn vị và bệnh phẩm hô hấp chất lượng; điều trị đích khi có vi sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
          "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
          "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-654",
      "slug": "empiric-antibiotics-intra-abdominal",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Nhiễm trùng ổ bụng",
      "name_en": "Kháng sinh kinh nghiệm — nhiễm trùng ổ bụng",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nhiễm cộng đồng/chăm sóc y tế/sau mổ → sốc → nguy cơ ESBL → nguồn sâu/yếm khí → nhu cầu kiểm soát nguồn → nguy cơ Candida → dị ứng → antibiogram → phổ Gram âm–yếm khí + kiểm soát nguồn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "Nhiễm cộng đồng/chăm sóc y tế/sau mổ → sốc → nguy cơ ESBL → nguồn sâu/yếm khí → nhu cầu kiểm soát nguồn → nguy cơ Candida → dị ứng → kháng sinh đồ → phổ Gram âm–yếm khí + kiểm soát nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Nhiễm trùng ổ bụng cần ưu tiên kiểm soát nguồn giải phẫu song song với kháng sinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không bổ sung phổ kỵ khí trùng lặp nếu phác đồ nền đã có hoạt tính phù hợp.",
        "Kháng nấm kinh nghiệm không áp dụng thường quy; cân nhắc theo nguy cơ Candida, bệnh nặng, phơi nhiễm kháng sinh và nguồn ổ bụng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx654_context",
          "label_vi": "Bối cảnh nhiễm trùng ổ bụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "community",
            "healthcare",
            "postoperative"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "community": "Khởi phát cộng đồng",
            "healthcare": "Liên quan chăm sóc y tế",
            "postoperative": "Sau phẫu thuật/ổ bụng phức tạp"
          }
        },
        {
          "name": "abx654_shock",
          "label_vi": "Có sốc nhiễm khuẩn/suy cơ quan nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx654_esbl_risk",
          "label_vi": "Có tiền sử/nguy cơ ESBL liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx654_deep_source",
          "label_vi": "Có thủng, áp-xe, viêm phúc mạc hoặc nguồn sâu cần phổ yếm khí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx654_source_control",
          "label_vi": "Có chỉ định dẫn lưu/phẫu thuật/tháo tắc hoặc kiểm soát nguồn khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx654_candida_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ nấm xâm lấn được xác định theo bệnh cảnh hồi sức tích cực/ổ bụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx654_severe_bl_allergy",
          "label_vi": "Có phản ứng beta-lactam nặng cần tránh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx654_local_antibiogram",
          "label_vi": "Có kháng sinh đồ/hướng dẫn ổ bụng của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx654_regimen",
          "label_vi": "Chiến lược kháng sinh kinh nghiệm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "community_cef_metro": "Cộng đồng, không sốc và nguy cơ kháng thuốc thấp — có thể dùng cephalosporin thế hệ 3 + metronidazole hoặc phác đồ tương đương của cơ sở",
            "broad_blbli": "Liên quan chăm sóc y tế/sau mổ hoặc bệnh nặng — ưu tiên beta-lactam phổ Gram âm–yếm khí như piperacillin-tazobactam theo dữ liệu địa phương khi phù hợp",
            "esbl_carbapenem": "Nguy cơ ESBL xâm lấn/bệnh nặng — chiến lược carbapenem; ở người bệnh nặng ưu tiên meropenem/imipenem hơn ertapenem",
            "allergy_review": "Dị ứng beta-lactam nặng — cần nhánh thay thế theo quy trình tại cơ sở và hội chẩn; bảo đảm cả Gram âm và yếm khí"
          }
        },
        {
          "name": "abx654_anaerobe",
          "label_vi": "Phổ yếm khí",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "metro_needed": "Backbone không tự bao phủ đủ yếm khí và có nguồn sâu — bổ sung metronidazole",
            "covered_no_duplicate": "Backbone BL/BLI hoặc carbapenem đã có phổ yếm khí — không thêm metronidazole chỉ để “tăng phổ yếm khí”",
            "source_based": "Không có nguồn sâu rõ — quyết định yếm khí theo vị trí giải phẫu và phác đồ cơ sở"
          }
        },
        {
          "name": "abx654_antifungal",
          "label_vi": "Kháng nấm kinh nghiệm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "selected_only": "Có yếu tố nguy cơ chọn lọc — cân nhắc kháng nấm theo bệnh cảnh, cấy và quy trình tại cơ sở",
            "not_routine": "Không dùng kháng nấm kinh nghiệm thường quy ở mọi nhiễm trùng ổ bụng"
          }
        },
        {
          "name": "abx654_source_control_route",
          "label_vi": "Kiểm soát nguồn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Có chỉ định kiểm soát nguồn — ưu tiên thực hiện sớm song song hồi sức/kháng sinh; trong sepsis cần tránh trì hoãn",
            "reassess": "Chưa xác định chỉ định — tiếp tục hình ảnh/ngoại khoa và đánh giá lại nguồn"
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "abx654_scores",
          "label_vi": "Mức độ nặng/tiên lượng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "abd_scores": "SOFA cho suy cơ quan/sepsis; APACHE II có thể bổ trợ phân tầng mức độ nặng; quyết định thủ thuật phải dựa giải phẫu và khả năng kiểm soát nguồn"
          }
        },
        {
          "name": "abx654_local",
          "label_vi": "Dữ liệu địa phương",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "use_local": "Đối chiếu kháng sinh đồ và phác đồ ngoại khoa/hồi sức tích cực của cơ sở",
            "obtain_local": "Thiếu dữ liệu địa phương — cần đối chiếu sớm, nhất là chăm sóc y tế/sau mổ"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
        "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Kháng sinh không thay thế dẫn lưu/phẫu thuật khi có ổ cần kiểm soát nguồn.",
        "Không phối hợp metronidazole chỉ vì “ổ bụng” nếu phác đồ nền đã bao phủ yếm khí đầy đủ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_IAI_2024",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-654-1",
          "input": {
            "abx654_context": "community",
            "abx654_shock": false,
            "abx654_esbl_risk": false,
            "abx654_deep_source": true,
            "abx654_source_control": true,
            "abx654_candida_risk": false,
            "abx654_severe_bl_allergy": false,
            "abx654_local_antibiogram": true
          },
          "expected": {
            "abx654_regimen": "community_cef_metro",
            "abx654_anaerobe": "metro_needed",
            "abx654_antifungal": "not_routine",
            "abx654_source_control_route": "urgent",
            "abx654_scores": "abd_scores",
            "abx654_local": "use_local"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 75,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 75,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhiễm trùng ổ bụng cần ưu tiên kiểm soát nguồn giải phẫu song song với kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh nhiễm trùng ổ bụng",
          "Có sốc nhiễm khuẩn/suy cơ quan nặng",
          "Có tiền sử/nguy cơ ESBL liên quan",
          "Có thủng, áp-xe, viêm phúc mạc hoặc nguồn sâu cần phổ yếm khí",
          "Có chỉ định dẫn lưu/phẫu thuật/tháo tắc hoặc kiểm soát nguồn khác",
          "Có nguy cơ nấm xâm lấn được xác định theo bệnh cảnh hồi sức tích cực/ổ bụng",
          "Có phản ứng beta-lactam nặng cần tránh",
          "Có kháng sinh đồ/hướng dẫn ổ bụng của cơ sở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nhiễm cộng đồng/chăm sóc y tế/sau mổ → sốc → nguy cơ ESBL → nguồn sâu/yếm khí → nhu cầu kiểm soát nguồn → nguy cơ Candida → dị ứng → kháng sinh đồ → phổ Gram âm–yếm khí + kiểm soát nguồn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không bổ sung phổ kỵ khí trùng lặp nếu phác đồ nền đã có hoạt tính phù hợp.",
          "Kháng nấm kinh nghiệm không áp dụng thường quy; cân nhắc theo nguy cơ Candida, bệnh nặng, phơi nhiễm kháng sinh và nguồn ổ bụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
          "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_IAI_2024",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-655",
      "slug": "empiric-antibiotics-complicated-uti",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Nhiễm trùng tiết niệu có biểu hiện hệ thống hoặc phức tạp",
      "name_en": "Kháng sinh kinh nghiệm — nhiễm trùng tiết niệu có biểu hiện hệ thống/phức tạp",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Sepsis hay không → tiền sử vi khuẩn kháng thuốc → phơi nhiễm nhóm kháng sinh gần đây → tắc nghẽn/catheter → dị ứng/tương tác → antibiogram → nhóm kháng sinh kinh nghiệm → kiểm soát nguồn → điều chỉnh khi có cấy.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "Sepsis hay không → tiền sử vi khuẩn kháng thuốc → phơi nhiễm nhóm kháng sinh gần đây → tắc nghẽn/catheter → dị ứng/tương tác → kháng sinh đồ → nhóm kháng sinh kinh nghiệm → kiểm soát nguồn → điều chỉnh khi có cấy.",
      "clinical_significance_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu có biểu hiện hệ thống/cUTI được xử trí theo mức độ nặng, tác nhân kháng thuốc trước đây, yếu tố người bệnh và dữ liệu kháng sinh đồ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tắc nghẽn nhiễm trùng cần giải áp/kiểm soát nguồn khẩn song song kháng sinh.",
        "IDSA 2025 không coi mọi UTI ở nam giới là cUTI chỉ dựa trên giới; phân loại tập trung vào hội chứng khu trú so với biểu hiện hệ thống/vượt ngoài bàng quang.",
        "IDSA AMR 2026 chỉ nên được dùng khi có nguy cơ hoặc bằng chứng tác nhân Gram âm kháng thuốc phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx655_severity",
          "label_vi": "Mức độ nặng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "no_sepsis",
            "sepsis",
            "septic_shock"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "no_sepsis": "cUTI/viêm thận-bể thận không sepsis",
            "sepsis": "Có sepsis",
            "septic_shock": "Có sốc nhiễm khuẩn"
          }
        },
        {
          "name": "abx655_prior_resistance",
          "label_vi": "Tiền sử kháng thuốc từ nước tiểu/vi sinh gần đây",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "esbl",
            "cre_dtr",
            "fluoroquinolone_resistant"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không ghi nhận",
            "esbl": "ESBL/AmpC liên quan",
            "cre_dtr": "CRE/Pseudomonas DTR liên quan",
            "fluoroquinolone_resistant": "Kháng fluoroquinolone liên quan"
          }
        },
        {
          "name": "abx655_recent_same_class",
          "label_vi": "Đã dùng gần đây cùng nhóm kháng sinh đang cân nhắc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx655_obstruction",
          "label_vi": "Có tắc nghẽn đường niệu/ứ mủ cần giải áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx655_catheter",
          "label_vi": "Có catheter/dụng cụ đường niệu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx655_severe_allergy",
          "label_vi": "Có dị ứng nặng/contraindication ảnh hưởng lựa chọn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx655_local_antibiogram",
          "label_vi": "Có kháng sinh đồ tiết niệu địa phương phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx655_regimen",
          "label_vi": "Nhóm kháng sinh kinh nghiệm ưu tiên",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "nonsepsis_standard": "Không sepsis — ưu tiên cephalosporin thế hệ 3/4, piperacillin-tazobactam hoặc fluoroquinolone khi phù hợp theo 4 bước; tránh carbapenem/new agents thường quy",
            "sepsis_standard": "cUTI kèm sepsis — có thể chọn cephalosporin thế hệ 3/4, carbapenem, piperacillin-tazobactam hoặc fluoroquinolone rồi tinh chỉnh theo 4 bước",
            "esbl_carbapenem": "Nguy cơ ESBL xâm lấn — ưu tiên chiến lược carbapenem; tránh cefepime cho cUTI ESBL khi đã xác định theo IDSA AMR 2026",
            "cre_dtr_specialist": "CRE/Pseudomonas DTR — chọn thuốc theo IDSA AMR 2026, vi sinh trước đây và độ nhạy kháng sinh; ưu tiên hội chẩn",
            "avoid_fq": "Tiền sử kháng/phơi nhiễm fluoroquinolone — tránh chọn fluoroquinolone kinh nghiệm nếu nguy cơ không phù hợp",
            "allergy_review": "Dị ứng/contraindication quan trọng — chọn phương án thay thế sau xác minh phản ứng, chức năng thận và tương tác"
          }
        },
        {
          "name": "abx655_source_control",
          "label_vi": "Tắc nghẽn/dụng cụ",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "decompress": "Tắc nghẽn nhiễm trùng — ưu tiên giải áp/kiểm soát nguồn khẩn song song kháng sinh",
            "device_review": "Có catheter/dụng cụ — đánh giá thay/rút khi phù hợp và lấy mẫu đúng kỹ thuật",
            "none": "Chưa thấy vấn đề kiểm soát nguồn cơ học nổi bật"
          }
        },
        {
          "name": "abx655_antibiogram",
          "label_vi": "kháng sinh đồ",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "required_sepsis": "Có sepsis — ưu tiên kháng sinh đồ địa phương, gần thời điểm và đúng quần thể nếu có",
            "use_if_available": "Không sepsis — vẫn nên đối chiếu dữ liệu địa phương và cấy trước đây",
            "obtain": "Chưa có dữ liệu phù hợp — cần đối chiếu sớm; cấy nước tiểu/bệnh phẩm giúp thu hẹp điều trị"
          }
        },
        {
          "name": "abx655_scores",
          "label_vi": "Mức độ nặng/tiên lượng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "uti_scores": "Dùng sepsis/SOFA, huyết động và suy cơ quan; không có một thang điểm cUTI duy nhất để tự động chọn kháng sinh"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
        "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Tắc nghẽn đường niệu nhiễm trùng là vấn đề kiểm soát nguồn, không giải quyết chỉ bằng mở rộng kháng sinh.",
        "Tiền sử cấy nước tiểu gần đây có giá trị hơn cấy rất xa trong quá khứ khi ước tính nguy cơ kháng thuốc."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-655-1",
          "input": {
            "abx655_severity": "sepsis",
            "abx655_prior_resistance": "esbl",
            "abx655_recent_same_class": false,
            "abx655_obstruction": true,
            "abx655_catheter": false,
            "abx655_severe_allergy": false,
            "abx655_local_antibiogram": true
          },
          "expected": {
            "abx655_regimen": "esbl_carbapenem",
            "abx655_source_control": "decompress",
            "abx655_antibiogram": "required_sepsis",
            "abx655_scores": "uti_scores"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 76,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 76,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu có biểu hiện hệ thống/cUTI được xử trí theo mức độ nặng, tác nhân kháng thuốc trước đây, yếu tố người bệnh và dữ liệu kháng sinh đồ.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Mức độ nặng",
          "Tiền sử kháng thuốc từ nước tiểu/vi sinh gần đây",
          "Đã dùng gần đây cùng nhóm kháng sinh đang cân nhắc",
          "Có tắc nghẽn đường niệu/ứ mủ cần giải áp",
          "Có catheter/dụng cụ đường niệu liên quan",
          "Có dị ứng nặng/contraindication ảnh hưởng lựa chọn",
          "Có kháng sinh đồ tiết niệu địa phương phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Sepsis hay không → tiền sử vi khuẩn kháng thuốc → phơi nhiễm nhóm kháng sinh gần đây → tắc nghẽn/catheter → dị ứng/tương tác → kháng sinh đồ → nhóm kháng sinh kinh nghiệm → kiểm soát nguồn → điều chỉnh khi có cấy."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tắc nghẽn nhiễm trùng cần giải áp/kiểm soát nguồn khẩn song song kháng sinh.",
          "IDSA 2025 không coi mọi UTI ở nam giới là cUTI chỉ dựa trên giới; phân loại tập trung vào hội chứng khu trú so với biểu hiện hệ thống/vượt ngoài bàng quang.",
          "IDSA AMR 2026 chỉ nên được dùng khi có nguy cơ hoặc bằng chứng tác nhân Gram âm kháng thuốc phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
          "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-656",
      "slug": "empiric-antibiotics-skin-soft-tissue",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm — Nhiễm trùng da và mô mềm",
      "name_en": "Kháng sinh kinh nghiệm — nhiễm trùng da và mô mềm",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không mủ/có mủ/nghi hoại tử/bàn chân đái tháo đường → mức độ hệ thống → nguy cơ MRSA → nguy cơ đa vi khuẩn → ổ mủ cần dẫn lưu → dị ứng → kháng sinh kinh nghiệm + phẫu thuật/kiểm soát nguồn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "Không mủ/có mủ/nghi hoại tử/bàn chân đái tháo đường → mức độ hệ thống → nguy cơ MRSA → nguy cơ đa vi khuẩn → ổ mủ cần dẫn lưu → dị ứng → kháng sinh kinh nghiệm + phẫu thuật/kiểm soát nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Nhiễm trùng da và mô mềm cần phân biệt không mủ, có mủ và nghi hoại tử; dẫn lưu/cắt lọc có thể quan trọng hơn mở rộng phổ kháng sinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Áp-xe cần đánh giá dẫn lưu khi khả thi.",
        "Nghi nhiễm trùng hoại tử cần ngoại khoa khẩn và kháng sinh phù hợp; không chờ LRINEC hoặc đáp ứng kháng sinh.",
        "Không điều trị loét bàn chân đái tháo đường không có dấu nhiễm trùng bằng kháng sinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx656_syndrome",
          "label_vi": "Hội chứng da–mô mềm",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "nonpurulent",
            "purulent",
            "necrotizing",
            "diabetic_foot"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "nonpurulent": "Viêm mô tế bào/erysipelas không mủ",
            "purulent": "Áp-xe/nhiễm trùng có mủ",
            "necrotizing": "Nghi viêm cân mạc hoại tử/hoại thư sinh hơi",
            "diabetic_foot": "Nhiễm trùng bàn chân đái tháo đường"
          }
        },
        {
          "name": "abx656_severity",
          "label_vi": "Mức độ toàn thân",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mild",
            "systemic",
            "shock"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "mild": "Khu trú/ổn định",
            "systemic": "Có dấu hệ thống/SIRS hoặc bệnh nặng",
            "shock": "Có sốc/bất ổn huyết động"
          }
        },
        {
          "name": "abx656_mrsa_risk",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ MRSA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx656_polymicrobial_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ đa vi khuẩn/Gram âm–yếm khí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx656_abscess",
          "label_vi": "Có ổ mủ/áp-xe cần dẫn lưu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx656_severe_allergy",
          "label_vi": "Có dị ứng nặng ảnh hưởng lựa chọn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx656_regimen",
          "label_vi": "Chiến lược kháng sinh kinh nghiệm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "strep_mssa": "Không mủ, mức độ nhẹ–vừa — ưu tiên bao phủ liên cầu ± MSSA theo phác đồ cơ sở; không mở rộng MRSA thường quy nếu không có yếu tố nguy cơ",
            "mrsa_focused": "Có mủ/nguy cơ MRSA — ưu tiên dẫn lưu khi có ổ và dùng thuốc hoạt tính MRSA khi có chỉ định hệ thống",
            "severe_broad": "Nhiễm trùng nặng/nguy cơ đa vi khuẩn — dùng bao phủ MRSA + Gram âm/yếm khí theo phác đồ nặng của cơ sở",
            "necrotizing_broad": "Nghi hoại tử — kháng sinh phổ rộng ngay (ví dụ vancomycin/linezolid + piperacillin-tazobactam hoặc carbapenem; hoặc ceftriaxone + metronidazole) đồng thời phẫu thuật khẩn",
            "dfi_context": "Bàn chân đái tháo đường — chọn phổ theo mức độ nặng, cấy mô, phơi nhiễm trước và dịch tễ; không điều trị loét không nhiễm trùng chỉ bằng kháng sinh",
            "allergy_review": "Dị ứng nặng — cần nhánh thay thế nhưng vẫn bảo đảm phổ theo hội chứng và mức độ"
          }
        },
        {
          "name": "abx656_source_control",
          "label_vi": "Dẫn lưu/phẫu thuật",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "surgery_now": "Nghi hoại tử — hội chẩn/phẫu thuật cắt lọc khẩn; không chờ LRINEC hoặc đáp ứng kháng sinh",
            "drain": "Có áp-xe/ổ mủ — dẫn lưu là thành phần điều trị chính khi khả thi",
            "review": "Không có ổ mủ rõ — tiếp tục khám/hình ảnh nếu diễn biến không phù hợp"
          }
        },
        {
          "name": "abx656_scores",
          "label_vi": "Mức độ nặng/tiên lượng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ssti_scores": "NEWS2/SIRS/SOFA theo bệnh cảnh hệ thống; LRINEC chỉ bổ trợ và độ nhạy không đủ để loại trừ nhiễm trùng hoại tử"
          }
        },
        {
          "name": "abx656_mrsa",
          "label_vi": "MRSA",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cover": "Có yếu tố nguy cơ/mức độ phù hợp — bảo đảm bao phủ MRSA",
            "not_routine": "Không có yếu tố nguy cơ rõ — tránh mở rộng MRSA thường quy"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
        "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nghi nhiễm trùng hoại tử cần ngoại khoa khẩn; không dùng LRINEC âm tính để trì hoãn mổ.",
        "Áp-xe cần đánh giá dẫn lưu; kháng sinh không thay thế kiểm soát ổ mủ."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_SSTI_2014",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-656-1",
          "input": {
            "abx656_syndrome": "necrotizing",
            "abx656_severity": "shock",
            "abx656_mrsa_risk": true,
            "abx656_polymicrobial_risk": true,
            "abx656_abscess": false,
            "abx656_severe_allergy": false
          },
          "expected": {
            "abx656_regimen": "necrotizing_broad",
            "abx656_source_control": "surgery_now",
            "abx656_scores": "ssti_scores",
            "abx656_mrsa": "cover"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 77,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Kháng sinh kinh nghiệm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 77,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhiễm trùng da và mô mềm cần phân biệt không mủ, có mủ và nghi hoại tử; dẫn lưu/cắt lọc có thể quan trọng hơn mở rộng phổ kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng trong bệnh viện/cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Hội chứng da–mô mềm",
          "Mức độ toàn thân",
          "Có yếu tố nguy cơ MRSA",
          "Có nguy cơ đa vi khuẩn/Gram âm–yếm khí",
          "Có ổ mủ/áp-xe cần dẫn lưu",
          "Có dị ứng nặng ảnh hưởng lựa chọn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Không mủ/có mủ/nghi hoại tử/bàn chân đái tháo đường → mức độ hệ thống → nguy cơ MRSA → nguy cơ đa vi khuẩn → ổ mủ cần dẫn lưu → dị ứng → kháng sinh kinh nghiệm + phẫu thuật/kiểm soát nguồn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Áp-xe cần đánh giá dẫn lưu khi khả thi.",
          "Nghi nhiễm trùng hoại tử cần ngoại khoa khẩn và kháng sinh phù hợp; không chờ LRINEC hoặc đáp ứng kháng sinh.",
          "Không điều trị loét bàn chân đái tháo đường không có dấu nhiễm trùng bằng kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp một phác đồ toàn cầu khi dịch tễ kháng thuốc và danh mục thuốc khác nhau giữa cơ sở.",
          "Lấy bệnh phẩm thích hợp trước kháng sinh khi có thể nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu.",
          "Không dùng như y lệnh tự động; không thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở, hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_SSTI_2014",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-657",
      "slug": "sepsis-antibiotic-timing-screening-reassessment",
      "spec_version": "3.02.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "active",
      "category": "infectious",
      "name_vi": "Nhiễm khuẩn huyết — Thời điểm kháng sinh, bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại",
      "name_en": "Sepsis — thời điểm kháng sinh, sàng lọc và đánh giá lại 48–72 giờ",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Xác suất nhiễm trùng + sốc → thời điểm kháng sinh → cấy máu/bệnh phẩm → kiểm soát nguồn → nguy cơ MDR/yếm khí/nấm → tối ưu beta-lactam → đánh giá lại vi sinh và xuống thang.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng; đây là thuật toán định tuyến điều trị kinh nghiệm.",
        "unit_policy": "Không nhúng liều cố định; liều/đường dùng/hiệu chỉnh cơ quan phải đi qua lớp An toàn thuốc và nguồn kê đơn hiện hành."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá khả năng nhiễm khuẩn và tình trạng sốc → xác định thời điểm dùng kháng sinh → lấy cấy máu/bệnh phẩm khi phù hợp → kiểm soát ổ nhiễm → đánh giá nguy cơ vi khuẩn đa kháng thuốc, vi khuẩn kỵ khí và nấm → tối ưu sử dụng kháng sinh beta-lactam khi có chỉ định → đánh giá lại và thu hẹp phổ khi phù hợp.",
      "clinical_significance_vi": "Tích hợp thời điểm kháng sinh, cấy máu/bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại theo Surviving Sepsis Campaign 2026.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết có khả năng cao/đã xác định: dùng kháng sinh ngay, lý tưởng trong 1 giờ.",
        "Có thể nhiễm khuẩn huyết nhưng không sốc: đánh giá nhanh có thời hạn và nếu nghi nhiễm vẫn còn thì dùng kháng sinh trong 3 giờ.",
        "Cấy máu càng sớm càng tốt, lý tưởng trước kháng sinh; không trì hoãn điều trị cấp cứu để lấy mẫu.",
        "Nếu nguồn cần can thiệp, ưu tiên kiểm soát nguồn sớm, lý tưởng trong vòng 6 giờ.",
        "Khi vi sinh và độ nhạy đã rõ, ưu tiên thu hẹp phổ; nếu chẩn đoán thay thế rõ, ngừng điều trị kinh nghiệm khi phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abx657_likelihood",
          "label_vi": "Khả năng nhiễm khuẩn huyết do nhiễm trùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low",
            "possible",
            "probable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp",
            "possible": "Có thể",
            "probable": "Có khả năng cao/đã xác định"
          }
        },
        {
          "name": "abx657_shock",
          "label_vi": "Có sốc nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx657_screen",
          "label_vi": "Công cụ nhận diện ban đầu đang dùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "news2_mews_sirs",
            "qsofa_only",
            "clinical"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "news2_mews_sirs": "NEWS2/MEWS/SIRS",
            "qsofa_only": "Chỉ qSOFA",
            "clinical": "Đánh giá lâm sàng chưa có thang điểm"
          }
        },
        {
          "name": "abx657_cultures",
          "label_vi": "Đã lấy cấy máu/bệnh phẩm phù hợp nếu không làm chậm điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx657_source_control",
          "label_vi": "Có nguồn cần kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx657_specific_mdr",
          "label_vi": "Có nguy cơ cao của tác nhân MDR cụ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx657_anaerobe_risk",
          "label_vi": "Có nguồn nguy cơ yếm khí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abx657_fungal_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ nấm xâm lấn chọn lọc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abx657_timing",
          "label_vi": "Thời điểm kháng sinh",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "within_1h_shock": "Sốc — dùng kháng sinh ngay, lý tưởng trong 1 giờ",
            "within_1h_probable": "Sepsis có khả năng cao/đã xác định không sốc — dùng ngay, lý tưởng trong 1 giờ",
            "within_3h_possible": "Có thể sepsis không sốc — đánh giá nhanh; nếu nghi ngờ còn tồn tại, khởi trị trong 3 giờ",
            "defer_monitor": "Khả năng nhiễm trùng thấp và không sốc — có thể tạm chưa dùng, theo dõi sát và tìm nguyên nhân khác"
          }
        },
        {
          "name": "abx657_screening",
          "label_vi": "Sàng lọc/đánh giá mức độ nặng",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "preferred": "Tiếp tục đánh giá bằng NEWS2/MEWS/SIRS khi phù hợp, kết hợp dấu hiệu suy cơ quan và SOFA theo bệnh cảnh.",
            "replace_qsofa_only": "Không dùng qSOFA đơn độc để sàng lọc; chuyển sang đánh giá có hệ thống bằng NEWS2/MEWS/SIRS, dấu hiệu suy cơ quan và SOFA khi phù hợp.",
            "clinical_plus_score": "Kết hợp khám lâm sàng với NEWS2/MEWS/SIRS và đánh giá suy cơ quan/SOFA; thang điểm không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh."
          }
        },
        {
          "name": "abx657_cultures_route",
          "label_vi": "Bệnh phẩm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "done": "Đã lấy bệnh phẩm phù hợp — tiếp tục theo dõi kết quả để điều chỉnh",
            "obtain_without_delay": "Lấy cấy máu/bệnh phẩm càng sớm càng tốt, lý tưởng trước kháng sinh, nhưng không trì hoãn điều trị cấp cứu"
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "abx657_coverage",
          "label_vi": "Mở rộng phổ",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "mdr_specific": "Nguy cơ vi khuẩn đa kháng thuốc (MDR) cao — mở rộng phổ có mục tiêu dựa trên tiền sử vi sinh, kháng sinh đồ tại cơ sở và hướng dẫn về kháng kháng sinh khi phù hợp.",
            "standard": "Không có nguy cơ đa kháng thuốc cụ thể — tránh mở rộng phổ thường quy ngoài nhu cầu của vị trí nhiễm khuẩn."
          }
        },
        {
          "name": "abx657_anaerobe",
          "label_vi": "Yếm khí",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "add_if_source": "Có nguồn nguy cơ yếm khí — bảo đảm phác đồ có phổ yếm khí",
            "avoid_routine": "Không có nguy cơ yếm khí — không bổ sung thường quy"
          }
        },
        {
          "name": "abx657_antifungal",
          "label_vi": "Kháng nấm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "selected": "Nguy cơ nấm xâm lấn chọn lọc — cân nhắc theo nguồn, dịch tễ và hội chẩn",
            "avoid_routine": "Không dùng kháng nấm kinh nghiệm thường quy trong sepsis không có nguy cơ chọn lọc"
          }
        },
        {
          "name": "abx657_source_control_route",
          "label_vi": "Kiểm soát nguồn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Có ổ nhiễm cần can thiệp — ưu tiên kiểm soát ổ nhiễm sớm; khuyến cáo SSC 2026 gợi ý thực hiện càng sớm càng tốt, lý tưởng trong khoảng 6 giờ khi phù hợp.",
            "reassess": "Tiếp tục tìm ổ nhiễm và đánh giá nhu cầu dẫn lưu, can thiệp hoặc phẫu thuật khi phù hợp."
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "abx657_reassessment",
          "label_vi": "Đánh giá lại",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "timeout": "Đánh giá lại hằng ngày và tại mốc 48–72 giờ: chẩn đoán, kết quả vi sinh, kiểm soát ổ nhiễm và độc tính; thu hẹp phổ, đổi hoặc ngừng thuốc khi phù hợp. Với kháng sinh beta-lactam trong nhiễm khuẩn huyết, cân nhắc truyền kéo dài sau liều nạp theo phác đồ của cơ sở."
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện/cấp cứu cần hỗ trợ xác định thời điểm dùng kháng sinh và các bước đánh giá lại điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như y lệnh tự động hoặc thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở.",
        "Không thay thế hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh khi bệnh cảnh phức tạp, kháng thuốc cao hoặc cần kiểm soát ổ nhiễm bằng thủ thuật/phẫu thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Procalcitonin không được khuyến cáo để quyết định có bắt đầu kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết; có thể hỗ trợ quyết định ngừng khi thời gian tối ưu chưa rõ, cùng đánh giá lâm sàng và kiểm soát nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "qSOFA <2 không loại trừ nhiễm khuẩn huyết; qSOFA không nên là công cụ sàng lọc duy nhất.",
        "Đánh giá lại 48–72 giờ phải có khả năng xuống thang/ngừng khi chẩn đoán khác hoặc vi sinh cho phép."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CS-657-1",
          "input": {
            "abx657_likelihood": "possible",
            "abx657_shock": false,
            "abx657_screen": "qsofa_only",
            "abx657_cultures": false,
            "abx657_source_control": true,
            "abx657_specific_mdr": false,
            "abx657_anaerobe_risk": true,
            "abx657_fungal_risk": false
          },
          "expected": {
            "abx657_timing": "within_3h_possible",
            "abx657_screening": "replace_qsofa_only",
            "abx657_cultures_route": "obtain_without_delay",
            "abx657_coverage": "standard",
            "abx657_anaerobe": "add_if_source",
            "abx657_antifungal": "avoid_routine",
            "abx657_source_control_route": "urgent",
            "abx657_reassessment": "timeout"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Có thể đối chiếu kháng sinh đồ và danh mục thuốc của cơ sở khi đã được cấu hình; quyết định điều trị vẫn cần dựa trên bệnh cảnh và dữ liệu vi sinh của người bệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn điều trị kháng sinh kinh nghiệm theo vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá trực tiếp người bệnh, kháng sinh đồ tại cơ sở, chức năng thận/gan, tiền sử dị ứng, tương tác thuốc hoặc hội chẩn chuyên khoa khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Gợi ý ban đầu phải được đánh giá lại khi có kết quả vi sinh, diễn biến lâm sàng và thông tin về kiểm soát ổ nhiễm; không xem đây là phác đồ bắt buộc cho mọi người bệnh.",
        "version_notes": "",
        "external_validity": "Khả năng áp dụng phụ thuộc mô hình đề kháng tại cơ sở, tiền sử vi sinh và phơi nhiễm kháng sinh, vị trí nhiễm khuẩn, chức năng cơ quan, dị ứng thuốc và khả năng kiểm soát ổ nhiễm."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "manual_action_sequence",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 78,
        "family_id": "empiric_antibiotics",
        "family_label_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-651",
          "CS-652",
          "CS-653",
          "CS-654",
          "CS-655",
          "CS-656",
          "CS-657"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Sepsis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý",
        "primary_topic_en": "Empiric antibiotics & stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "deterioration_sepsis",
            "topic_vi": "Người bệnh nặng và cảnh báo sớm",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh phụ thuộc thời gian thường cần đánh giá cấp cứu/hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "Deterioration & early warning"
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "reason_vi": "Có thể được sử dụng trong hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "ICU organ support"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "quy trình",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 78,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm và quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý → quy trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "empiric_antibiotics_by_source",
        "browse_topic_vi": "Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng",
        "browse_topic_en": "Empiric antibiotics by source & severity",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "empiric_antibiotics",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": 7,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 7,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "initial_stabilization",
            "topic_vi": "Ổn định ban đầu và cảnh báo sớm",
            "topic_en": "Initial stabilization & early warning",
            "topic_order": 3
          },
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
            "topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
            "topic_order": 2
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "icu_organ_support",
            "topic_vi": "Hỗ trợ cơ quan hồi sức tích cực",
            "topic_en": "ICU organ support",
            "topic_order": 9
          }
        ],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Kháng sinh kinh nghiệm theo nguồn và mức độ nặng → quy trình",
        "path_en": "Infectious Diseases → Empiric antibiotics by source & severity → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp thời điểm kháng sinh, cấy máu/bệnh phẩm, kiểm soát nguồn và đánh giá lại theo Surviving Sepsis Campaign 2026.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện/cấp cứu cần hỗ trợ xác định thời điểm dùng kháng sinh và các bước đánh giá lại điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Khả năng nhiễm khuẩn huyết do nhiễm trùng",
          "Có sốc nhiễm khuẩn",
          "Công cụ nhận diện ban đầu đang dùng",
          "Đã lấy cấy máu/bệnh phẩm phù hợp nếu không làm chậm điều trị",
          "Có nguồn cần kiểm soát",
          "Có nguy cơ cao của tác nhân MDR cụ thể",
          "Có nguồn nguy cơ yếm khí",
          "Có nguy cơ nấm xâm lấn chọn lọc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đánh giá khả năng nhiễm khuẩn và tình trạng sốc → xác định thời điểm dùng kháng sinh → lấy cấy máu/bệnh phẩm khi phù hợp → kiểm soát ổ nhiễm → đánh giá nguy cơ vi khuẩn đa kháng thuốc, vi khuẩn kỵ khí và nấm → tối ưu sử dụng kháng sinh beta-lactam khi có chỉ định → đánh giá lại và thu hẹp phổ khi phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sốc nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn huyết có khả năng cao/đã xác định: dùng kháng sinh ngay, lý tưởng trong 1 giờ.",
          "Có thể nhiễm khuẩn huyết nhưng không sốc: đánh giá nhanh có thời hạn và nếu nghi nhiễm vẫn còn thì dùng kháng sinh trong 3 giờ.",
          "Cấy máu càng sớm càng tốt, lý tưởng trước kháng sinh; không trì hoãn điều trị cấp cứu để lấy mẫu.",
          "Nếu nguồn cần can thiệp, ưu tiên kiểm soát nguồn sớm, lý tưởng trong vòng 6 giờ.",
          "Khi vi sinh và độ nhạy đã rõ, ưu tiên thu hẹp phổ; nếu chẩn đoán thay thế rõ, ngừng điều trị kinh nghiệm khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Procalcitonin không được khuyến cáo để quyết định có bắt đầu kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết; có thể hỗ trợ quyết định ngừng khi thời gian tối ưu chưa rõ, cùng đánh giá lâm sàng và kiểm soát nguồn.",
          "Không dùng như y lệnh tự động hoặc thay thế phác đồ kháng sinh của cơ sở.",
          "Không thay thế hội chẩn Truyền nhiễm/Dược lâm sàng hoặc đánh giá trực tiếp người bệnh khi bệnh cảnh phức tạp, kháng thuốc cao hoặc cần kiểm soát ổ nhiễm bằng thủ thuật/phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-658",
      "slug": "aha-acc-acute-pe-clinical-categories-2026",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "AHA/ACC 2026 — Phân loại lâm sàng thuyên tắc phổi cấp ở người lớn",
      "name_en": "AHA/ACC 2026 Acute Pulmonary Embolism Clinical Categories",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "A nếu PE tình cờ không triệu chứng. D/E theo trạng thái suy tim-phổi. Nếu còn lại: B khi PESI ≤85 hoặc sPESI=0 hoặc Bova ≤4; C khi PESI >85 hoặc sPESI ≥1 hoặc Bova >4; C1/C2/C3 theo RV/biomarker; thêm R theo tiêu chí hô hấp.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa công cụ gốc.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn hiển thị trong biểu mẫu."
      },
      "calculation_vi": "Phân loại A–E theo khung AHA/ACC 2026; B/C được xác định trực tiếp từ PESI, sPESI hoặc Bova theo ngưỡng hướng dẫn, sau đó phân C1–C3 theo thất phải/dấu ấn sinh học và thêm yếu tố hiệu chỉnh hô hấp R.",
      "clinical_significance_vi": "Phân loại A–E của AHA/ACC 2026 tích hợp triệu chứng, điểm mức độ lâm sàng, huyết động, thất phải, dấu ấn sinh học và suy hô hấp để mô tả mức độ thuyên tắc phổi cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhóm A/B thường có nguy cơ thấp hơn; nhóm C có mức độ lâm sàng tăng; nhóm D/E biểu hiện suy tim–phổi tiến triển hoặc rõ.",
        "Phân loại mới không thay thế Wells, PERC, YEARS, PESI/sPESI; các công cụ này phục vụ những bước khác nhau trong chẩn đoán hoặc tiên lượng.",
        "Người thuộc nhóm C–E thường cần đánh giá tại bệnh viện; chiến lược tái tưới máu hoặc can thiệp vẫn phải dựa vào toàn cảnh và chống chỉ định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_pe_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_incidental_asymptomatic",
          "label_vi": "PE tình cờ, không triệu chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_symptomatic",
          "label_vi": "Có triệu chứng do PE",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_cardiopulmonary_state",
          "label_vi": "Trạng thái suy tim-phổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "d1_transient_hypotension",
            "d2_normotensive_shock",
            "e1_hypotension_cardiogenic_shock",
            "e2_refractory_shock_or_arrest"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Chưa có suy tim-phổi D/E",
            "d1_transient_hypotension": "D1 — hạ huyết áp thoáng qua",
            "d2_normotensive_shock": "D2 — sốc huyết áp còn bảo tồn",
            "e1_hypotension_cardiogenic_shock": "E1 — hạ huyết áp tái diễn/kéo dài kèm sốc tim",
            "e2_refractory_shock_or_arrest": "E2 — sốc tim kháng trị hoặc ngừng tim"
          }
        },
        {
          "name": "pe_severity_score_type",
          "label_vi": "Thang điểm mức độ lâm sàng dùng để phân B/C",
          "type": "string",
          "required": false,
          "enum": [
            "pesi",
            "spesi",
            "bova"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pesi": "PESI",
            "spesi": "sPESI",
            "bova": "Bova"
          },
          "note_vi": "B/C theo hướng dẫn 2026: PESI ≤85 / >85; sPESI =0 / ≥1; Bova ≤4 / >4."
        },
        {
          "name": "pe_severity_score_value",
          "label_vi": "Giá trị thang điểm mức độ lâm sàng",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          },
          "note_vi": "Chỉ cần khi người bệnh không thuộc A, D hoặc E."
        },
        {
          "name": "pe_subsegmental_only",
          "label_vi": "Chỉ PE dưới phân thùy (đơn/đa ổ)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_abnormal_rv",
          "label_vi": "Bất thường thất phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_abnormal_biomarker",
          "label_vi": "Ít nhất một dấu ấn sinh học bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pe_rr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 4,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "pe_supplemental_oxygen",
          "label_vi": "Đang cần oxy bổ sung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_oxygen_flow_l_min",
          "label_vi": "Lưu lượng oxy qua gọng mũi (nếu dùng)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "pe_nrb_mask",
          "label_vi": "Đang dùng mặt nạ không thở lại (NRB)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_hypoxemic_or_ventilatory_failure",
          "label_vi": "Suy hô hấp giảm oxy hoặc suy thông khí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pe_2026_category",
          "label_vi": "Nhóm lâm sàng AHA/ACC 2026",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A — thấp nhất",
            "B": "B — triệu chứng, mức độ lâm sàng thấp",
            "C": "C — triệu chứng, mức độ lâm sàng tăng",
            "D": "D — suy tim-phổi khởi phát",
            "E": "E — suy tim-phổi"
          }
        },
        {
          "name": "pe_2026_subcategory",
          "label_vi": "Phân nhóm",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B1": "B1 — dưới phân thùy",
            "B2": "B2 — không dưới phân thùy",
            "C1": "C1 — thất phải (RV) và dấu ấn sinh học bình thường",
            "C2": "C2 — thất phải (RV) hoặc dấu ấn sinh học bất thường",
            "C3": "C3 — thất phải (RV) và dấu ấn sinh học bất thường",
            "D1": "D1 — hạ huyết áp thoáng qua",
            "D2": "D2 — sốc huyết áp còn bảo tồn",
            "E1": "E1 — hạ huyết áp kéo dài/tái diễn + sốc tim",
            "E2": "E2 — sốc kháng trị/ngừng tim"
          }
        },
        {
          "name": "pe_2026_respiratory_modifier",
          "label_vi": "Có yếu tố suy hô hấp R",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pe_2026_category_with_modifier",
          "label_vi": "Phân loại đầy đủ",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có PE cấp đã xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng khi PE chưa được xác nhận."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nhóm A–E không tương đương PESI/sPESI/Hestia và không thay thế đánh giá lâm sàng tức thời.",
        "Công cụ chỉ phân loại; quyết định điều trị phải dựa hướng dẫn, chống chỉ định, nguồn lực và đánh giá bác sĩ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PE2026-T01",
          "input": {
            "acute_pe_confirmed": true,
            "pe_incidental_asymptomatic": true,
            "pe_symptomatic": false,
            "pe_cardiopulmonary_state": "none",
            "pe_subsegmental_only": false,
            "pe_abnormal_rv": false,
            "pe_abnormal_biomarker": false,
            "pe_spo2_percent": 96,
            "pe_rr_bpm": 18,
            "pe_supplemental_oxygen": false,
            "pe_nrb_mask": false,
            "pe_hypoxemic_or_ventilatory_failure": false
          },
          "expected": {
            "pe_2026_category": "A",
            "pe_2026_subcategory": "A",
            "pe_2026_respiratory_modifier": false,
            "pe_2026_category_with_modifier": "A"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PE2026-T02",
          "input": {
            "acute_pe_confirmed": true,
            "pe_incidental_asymptomatic": false,
            "pe_symptomatic": true,
            "pe_cardiopulmonary_state": "none",
            "pe_subsegmental_only": true,
            "pe_abnormal_rv": false,
            "pe_abnormal_biomarker": false,
            "pe_spo2_percent": 96,
            "pe_rr_bpm": 20,
            "pe_supplemental_oxygen": false,
            "pe_nrb_mask": false,
            "pe_hypoxemic_or_ventilatory_failure": false,
            "pe_severity_score_type": "spesi",
            "pe_severity_score_value": 0
          },
          "expected": {
            "pe_2026_category": "B",
            "pe_2026_subcategory": "B1",
            "pe_2026_respiratory_modifier": false,
            "pe_2026_category_with_modifier": "B1"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PE2026-T03",
          "input": {
            "acute_pe_confirmed": true,
            "pe_incidental_asymptomatic": false,
            "pe_symptomatic": true,
            "pe_cardiopulmonary_state": "none",
            "pe_subsegmental_only": false,
            "pe_abnormal_rv": true,
            "pe_abnormal_biomarker": true,
            "pe_spo2_percent": 88,
            "pe_rr_bpm": 32,
            "pe_supplemental_oxygen": true,
            "pe_nrb_mask": false,
            "pe_hypoxemic_or_ventilatory_failure": false,
            "pe_severity_score_type": "spesi",
            "pe_severity_score_value": 1
          },
          "expected": {
            "pe_2026_category": "C",
            "pe_2026_subcategory": "C3",
            "pe_2026_respiratory_modifier": true,
            "pe_2026_category_with_modifier": "C3-R"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PE2026-T04",
          "input": {
            "acute_pe_confirmed": true,
            "pe_incidental_asymptomatic": false,
            "pe_symptomatic": true,
            "pe_cardiopulmonary_state": "e2_refractory_shock_or_arrest",
            "pe_subsegmental_only": false,
            "pe_abnormal_rv": true,
            "pe_abnormal_biomarker": true,
            "pe_spo2_percent": 75,
            "pe_rr_bpm": 8,
            "pe_supplemental_oxygen": true,
            "pe_oxygen_flow_l_min": 15,
            "pe_nrb_mask": true,
            "pe_hypoxemic_or_ventilatory_failure": true
          },
          "expected": {
            "pe_2026_category": "E",
            "pe_2026_subcategory": "E2",
            "pe_2026_respiratory_modifier": true,
            "pe_2026_category_with_modifier": "E2-R"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2026",
        "developers": "AHA/ACC/ACCP/ACEP/CHEST/SCAI/SHM/SIR/SVM/SVN",
        "origin": "Khung Acute PE lâm sàng Categories mới trong hướng dẫn PE cấp người lớn 2026.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ nặng từ PE không triệu chứng đến suy tim-phổi/ngừng tim.",
        "evolution": "Tồn tại song song với các công cụ xác suất chẩn đoán, tiên lượng và tiêu chí ngoại trú."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đã xác nhận PE cấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán PE hoặc tự động lựa chọn thuốc/can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Không suy nhóm A–E từ một điểm PESI/sPESI/Hestia đơn độc.",
        "version_notes": "Khung AHA/ACC 2026 là phân loại riêng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng cùng định nghĩa hướng dẫn và bối cảnh chăm sóc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí/phân loại",
        "purpose_vi": "Phân loại mức độ PE cấp theo hệ AHA/ACC 2026 A–E và các phân nhóm.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về nhóm A–E/subnhóm và yếu tố hiệu chỉnh hô hấp khi tiêu chí tương ứng hiện diện.",
        "low_high_interpretation_vi": "A → E biểu thị mức độ nguy cơ/biến cố tăng dần trong khung phân loại; đây không phải thang điểm số học.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhóm phải được xác định từ triệu chứng, lâm sàng mức độ nặng, RV/dấu ấn sinh học và trạng thái tim-phổi theo đúng sơ đồ 2026.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán PE; không quy đổi trực tiếp từ PESI, sPESI, Hestia, Wells, PERC, Geneva hoặc YEARS; không tự tạo y lệnh điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2026; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về nhóm A–E/subnhóm và yếu tố hiệu chỉnh hô hấp khi tiêu chí tương ứng hiện diện.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhóm phải được xác định từ triệu chứng, lâm sàng mức độ nặng, RV/dấu ấn sinh học và trạng thái tim-phổi theo đúng sơ đồ 2026.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để chẩn đoán PE; không quy đổi trực tiếp từ PESI, sPESI, Hestia, Wells, PERC, Geneva hoặc YEARS; không tự tạo y lệnh điều trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán PE; không quy đổi trực tiếp từ PESI, sPESI, Hestia, Wells, PERC, Geneva hoặc YEARS; không tự tạo y lệnh điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán PE; không quy đổi trực tiếp từ PESI, sPESI, Hestia, Wells, PERC, Geneva hoặc YEARS; không tự tạo y lệnh điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PE_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / classification",
        "classification_basis": "gap_audit_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 32,
        "family_id": "pe_prognosis_outpatient",
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "AHA/ACC PE Categories 2026",
          "Acute PE Categories"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 32,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "browse_topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary embolism",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_embolism",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pulmonary embolism → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "version_registry_v3_10": {
        "registry_version": "3.10.0",
        "family_id": "pe_prognosis_outpatient",
        "variant_id": "aha_acc_pe_categories_2026",
        "non_interchangeable": true,
        "cross_guard_ids": [
          "pe_diagnosis_to_prognosis"
        ],
        "calculation_changed": true,
        "embedded_cutoff_changed": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân loại mức độ PE cấp theo hệ AHA/ACC 2026 A–E và các phân nhóm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có PE cấp đã xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp",
          "PE tình cờ, không triệu chứng",
          "Có triệu chứng do PE",
          "Trạng thái suy tim-phổi",
          "Thang điểm mức độ lâm sàng dùng để phân B/C",
          "Giá trị thang điểm mức độ lâm sàng",
          "Chỉ PE dưới phân thùy (đơn/đa ổ)",
          "Bất thường thất phải",
          "Ít nhất một dấu ấn sinh học bất thường",
          "SpO₂",
          "Nhịp thở",
          "Đang cần oxy bổ sung"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp; PE tình cờ, không triệu chứng; Có triệu chứng do PE; Trạng thái suy tim-phổi; Thang điểm mức độ lâm sàng dùng để phân B/C; Giá trị thang điểm mức độ lâm sàng; Chỉ PE dưới phân thùy (đơn/đa ổ); Bất thường thất phải; Ít nhất một dấu ấn sinh học bất thường; SpO₂; Nhịp thở; Đang cần oxy bổ sung.",
          "Phân loại A–E theo khung AHA/ACC 2026; B/C được xác định trực tiếp từ PESI, sPESI hoặc Bova theo ngưỡng hướng dẫn, sau đó phân C1–C3 theo thất phải/dấu ấn sinh học và thêm yếu tố hiệu chỉnh hô hấp R.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về nhóm A–E/subnhóm và yếu tố hiệu chỉnh hô hấp khi tiêu chí tương ứng hiện diện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhóm A/B thường có nguy cơ thấp hơn; nhóm C có mức độ lâm sàng tăng; nhóm D/E biểu hiện suy tim–phổi tiến triển hoặc rõ.",
          "Phân loại mới không thay thế Wells, PERC, YEARS, PESI/sPESI; các công cụ này phục vụ những bước khác nhau trong chẩn đoán hoặc tiên lượng.",
          "Người thuộc nhóm C–E thường cần đánh giá tại bệnh viện; chiến lược tái tưới máu hoặc can thiệp vẫn phải dựa vào toàn cảnh và chống chỉ định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nhóm A–E không tương đương PESI/sPESI/Hestia và không thay thế đánh giá lâm sàng tức thời.",
          "Công cụ chỉ phân loại; quyết định điều trị phải dựa hướng dẫn, chống chỉ định, nguồn lực và đánh giá bác sĩ.",
          "Không dùng khi PE chưa được xác nhận.",
          "Không dùng để chẩn đoán PE; không quy đổi trực tiếp từ PESI, sPESI, Hestia, Wells, PERC, Geneva hoặc YEARS; không tự tạo y lệnh điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "2026 · AHA/ACC và các hội chuyên ngành đồng bảo trợ giới thiệu Acute PE lâm sàng Categories A–E.",
          "Các nhóm phải được xác định từ triệu chứng, lâm sàng mức độ nặng, RV/dấu ấn sinh học và trạng thái tim-phổi theo đúng sơ đồ 2026."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-659",
      "slug": "improve-vte-risk-assessment-model",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IMPROVE — Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh nội khoa nằm viện",
      "name_en": "IMPROVE VTE Risk Assessment Model",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tiền sử VTE 3; thrombophilia 2; liệt chi dưới 2; ung thư hoạt động 2; bất động ≥7 ngày 1; ICU/CCU 1; tuổi >60 1.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa công cụ gốc.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn hiển thị trong biểu mẫu."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm 7 yếu tố IMPROVE VTE; tổng ≥2 biểu thị nhóm nguy cơ VTE tăng trong bảng ASH.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ VTE ở người bệnh nội khoa cấp nhập viện; bổ sung một mô hình khác Padua chứ không quy đổi trực tiếp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người bệnh nội khoa nằm viện khi cần đánh giá nguy cơ VTE theo IMPROVE.",
        "Đánh giá song song nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "previous_vte",
          "label_vi": "Tiền sử VTE",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "known_thrombophilia",
          "label_vi": "Thrombophilia đã biết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lower_limb_paralysis",
          "label_vi": "Liệt chi dưới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "immobilization_ge7d",
          "label_vi": "Bất động ≥7 ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icu_or_ccu_stay",
          "label_vi": "Đang nằm hồi sức tích cực (ICU)/CCU",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "improve_vte_score",
          "label_vi": "IMPROVE VTE",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "improve_vte_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "improve_vte_low_0_1": "0–1 — chưa thuộc nhóm nguy cơ tăng theo bảng",
            "improve_vte_increased_ge2": "≥2 — nguy cơ VTE tăng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay cho Caprini ở ngoại khoa hoặc Khorana ở ung thư ngoại trú."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm nguy cơ không tự động tạo chỉ định thuốc dự phòng; cần đánh giá nguy cơ chảy máu và bối cảnh cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_IMPROVE_2018",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMPVTE-T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "previous_vte": false,
            "known_thrombophilia": false,
            "lower_limb_paralysis": false,
            "active_cancer": false,
            "immobilization_ge7d": false,
            "icu_or_ccu_stay": false
          },
          "expected": {
            "improve_vte_score": 0,
            "improve_vte_risk_band": "improve_vte_low_0_1"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "IMPVTE-T02",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "previous_vte": true,
            "known_thrombophilia": false,
            "lower_limb_paralysis": false,
            "active_cancer": true,
            "immobilization_ge7d": true,
            "icu_or_ccu_stay": true
          },
          "expected": {
            "improve_vte_score": 8,
            "improve_vte_risk_band": "improve_vte_increased_ge2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011–2018",
        "developers": "IMPROVE investigators; ASH hướng dẫn bằng chứng khung",
        "origin": "RAM dữ liệu cho người bệnh nội khoa nhập viện.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ VTE trong bệnh viện.",
        "evolution": "Được dùng cùng các mô hình như Padua trong đánh giá dự phòng VTE."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nội khoa cấp nhập viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để quyết định thuốc hoặc liều chống đông.",
        "common_misinterpretation": "IMPROVE VTE và Padua là hai RAM khác nhau, không quy đổi điểm.",
        "version_notes": "Bản 7 yếu tố theo bảng ASH 2018.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc quần thể và chiến lược dự phòng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ VTE ở người bệnh nội khoa nhập viện.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm IMPROVE VTE; ≥2 là nhóm nguy cơ tăng trong bảng ASH.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh nhiều yếu tố nguy cơ VTE hơn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥2 áp dụng cho IMPROVE VTE RAM trong bối cảnh nội khoa nằm viện.",
        "not_for_vi": "Không dùng như chỉ định chống đông tự động hoặc thay đánh giá chảy máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_IMPROVE_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng điểm IMPROVE VTE; ≥2 là nhóm nguy cơ tăng trong bảng ASH.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng ≥2 áp dụng cho IMPROVE VTE RAM trong bối cảnh nội khoa nằm viện.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như chỉ định chống đông tự động hoặc thay đánh giá chảy máu.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như chỉ định chống đông tự động hoặc thay đánh giá chảy máu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASH_IMPROVE_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như chỉ định chống đông tự động hoặc thay đánh giá chảy máu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASH_IMPROVE_2018"
          ],
          "review_status": "gap_audit_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 205,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IMPROVE VTE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 205,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ VTE ở người bệnh nội khoa cấp nhập viện; bổ sung một mô hình khác Padua chứ không quy đổi trực tiếp.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Tiền sử VTE",
          "Thrombophilia đã biết",
          "Liệt chi dưới",
          "Ung thư đang hoạt động",
          "Bất động ≥7 ngày",
          "Đang nằm hồi sức tích cực (ICU)/CCU"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Cộng điểm 7 yếu tố IMPROVE VTE; tổng ≥2 biểu thị nhóm nguy cơ VTE tăng trong bảng ASH.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người bệnh nội khoa nằm viện khi cần đánh giá nguy cơ VTE theo IMPROVE.",
          "Đánh giá song song nguy cơ chảy máu và chống chỉ định dự phòng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm nguy cơ không tự động tạo chỉ định thuốc dự phòng; cần đánh giá nguy cơ chảy máu và bối cảnh cơ sở.",
          "Không dùng thay cho Caprini ở ngoại khoa hoặc Khorana ở ung thư ngoại trú."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_IMPROVE_2018",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-660",
      "slug": "improve-bleeding-risk-assessment-model",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "IMPROVE — Nguy cơ chảy máu ở người bệnh nội khoa nằm viện",
      "name_en": "IMPROVE Bleeding Risk Assessment Model",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eGFR 30–59:1; nam:1; tuổi 40–84:1.5; ung thư:2; bệnh thấp:2; catheter TM trung tâm:2; ICU/CCU:2.5; eGFR<30:2.5; suy gan INR>1.5:2.5; tuổi≥85:3.5; TC<50:4; chảy máu 3 tháng:4; loét dạ dày-tá tràng hoạt động:4.5.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa công cụ gốc.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn hiển thị trong biểu mẫu."
      },
      "calculation_vi": "Cộng các yếu tố IMPROVE về nguy cơ chảy máu; tổng ≥7 là nhóm nguy cơ chảy máu cao trong bảng ASH.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh nội khoa cấp có nguy cơ chảy máu cao khi cân nhắc chiến lược dự phòng VTE.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng song song với đánh giá nguy cơ huyết khối ở người bệnh nội khoa nằm viện.",
        "Xem các yếu tố nguy cơ chảy máu cụ thể, không chỉ tổng điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/phút/1,73m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rheumatic_disease",
          "label_vi": "Bệnh thấp tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "central_venous_catheter",
          "label_vi": "Catheter tĩnh mạch trung tâm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "icu_or_ccu_stay",
          "label_vi": "Đang nằm hồi sức tích cực (ICU)/CCU",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hepatic_failure_inr_gt1_5",
          "label_vi": "Suy gan với INR >1,5",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "platelet_lt50",
          "label_vi": "Tiểu cầu <50 ×10⁹/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bleeding_within_3_months",
          "label_vi": "Chảy máu trong 3 tháng trước nhập viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_gastroduodenal_ulcer",
          "label_vi": "Loét dạ dày–tá tràng đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "improve_bleeding_score",
          "label_vi": "IMPROVE về nguy cơ chảy máu",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "improve_bleeding_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "improve_bleeding_low_lt7": "<7 — chưa đạt ngưỡng nguy cơ chảy máu cao",
            "improve_bleeding_high_ge7": "≥7 — nguy cơ chảy máu cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như thang chảy máu cho mọi quần thể ngoại khoa/ngoại trú."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Tổng điểm không tự động quyết định dự phòng cơ học hay dược lý; cần xem chống chỉ định, chỉ định và nguy cơ huyết khối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_IMPROVE_2018",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IMPB-T01",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "sex": "female",
            "egfr_ml_min_1_73m2": 90,
            "active_cancer": false,
            "rheumatic_disease": false,
            "central_venous_catheter": false,
            "icu_or_ccu_stay": false,
            "hepatic_failure_inr_gt1_5": false,
            "platelet_lt50": false,
            "bleeding_within_3_months": false,
            "active_gastroduodenal_ulcer": false
          },
          "expected": {
            "improve_bleeding_score": 0,
            "improve_bleeding_risk_band": "improve_bleeding_low_lt7"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "IMPB-T02",
          "input": {
            "age_years": 86,
            "sex": "male",
            "egfr_ml_min_1_73m2": 25,
            "active_cancer": true,
            "rheumatic_disease": false,
            "central_venous_catheter": true,
            "icu_or_ccu_stay": true,
            "hepatic_failure_inr_gt1_5": true,
            "platelet_lt50": true,
            "bleeding_within_3_months": true,
            "active_gastroduodenal_ulcer": true
          },
          "expected": {
            "improve_bleeding_score": 28.5,
            "improve_bleeding_risk_band": "improve_bleeding_high_ge7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011–2018",
        "developers": "IMPROVE investigators; ASH",
        "origin": "RAM chảy máu dành cho người bệnh nội khoa cấp nằm viện.",
        "purpose": "Hỗ trợ cân bằng nguy cơ VTE và nguy cơ chảy máu.",
        "evolution": "Được đưa vào bảng bằng chứng ASH cho dự phòng VTE."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nội khoa cấp nhập viện.",
        "not_intended_for": "Không tự động chỉ định hoặc chống chỉ định thuốc dự phòng.",
        "common_misinterpretation": "Ngưỡng ≥7 chỉ là phân tầng RAM, không phải chống chỉ định tuyệt đối.",
        "version_notes": "Bảng IMPROVE bleeding theo ASH 2018.",
        "external_validity": "Nguy cơ nền và thực hành dự phòng khác nhau giữa cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu ở người bệnh nội khoa nhập viện.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
        "output_meaning_vi": "Tổng IMPROVE về nguy cơ chảy máu; ≥7 là nguy cơ cao trong bảng ASH.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh gánh nặng yếu tố nguy cơ chảy máu lớn hơn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥7 áp dụng trong mô hình nguy cơ chảy máu IMPROVE cho người bệnh nội khoa cấp.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định dự phòng hoặc điều trị chống đông.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_IMPROVE_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng IMPROVE về nguy cơ chảy máu; ≥7 là nguy cơ cao trong bảng ASH.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng ≥7 áp dụng trong mô hình nguy cơ chảy máu IMPROVE cho người bệnh nội khoa cấp.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định dự phòng hoặc điều trị chống đông.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định dự phòng hoặc điều trị chống đông.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASH_IMPROVE_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định dự phòng hoặc điều trị chống đông.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASH_IMPROVE_2018"
          ],
          "review_status": "gap_audit_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 206,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IMPROVE Bleeding"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 206,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh nội khoa cấp có nguy cơ chảy máu cao khi cân nhắc chiến lược dự phòng VTE.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội khoa cấp nhập viện.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giới",
          "eGFR (mL/phút/1,73m²)",
          "Ung thư đang hoạt động",
          "Bệnh thấp tim",
          "Catheter tĩnh mạch trung tâm",
          "Đang nằm hồi sức tích cực (ICU)/CCU",
          "Suy gan với INR >1,5",
          "Tiểu cầu <50 ×10⁹/L",
          "Chảy máu trong 3 tháng trước nhập viện",
          "Loét dạ dày–tá tràng đang hoạt động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Cộng các yếu tố IMPROVE Bleeding; tổng ≥7 là nhóm nguy cơ chảy máu cao trong bảng ASH.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng song song với đánh giá nguy cơ huyết khối ở người bệnh nội khoa nằm viện.",
          "Xem các yếu tố nguy cơ chảy máu cụ thể, không chỉ tổng điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tổng điểm không tự động quyết định dự phòng cơ học hay dược lý; cần xem chống chỉ định, chỉ định và nguy cơ huyết khối.",
          "Không dùng như thang chảy máu cho mọi quần thể ngoại khoa/ngoại trú."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_IMPROVE_2018",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-661",
      "slug": "adult-appendicitis-score-aas",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "AAS — Thang điểm viêm ruột thừa người lớn",
      "name_en": "Adult Appendicitis Score (AAS)",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RLQ pain 2; migration 2; RLQ tenderness 1 ở nữ 16–49, còn lại 3; guarding nhẹ 2, vừa/nặng 4; WBC 1–3; neutrophil 2–4; CRP theo thời gian triệu chứng.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa công cụ gốc.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn hiển thị trong biểu mẫu."
      },
      "calculation_vi": "Tính Thang điểm viêm ruột thừa ở người lớn; ≤10 thấp, 11–15 trung gian, ≥16 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng xác suất viêm ruột thừa ở người lớn nghi ngờ; có thể dùng cùng thăm khám nối tiếp và chẩn đoán hình ảnh theo hướng dẫn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cho người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
        "Kết quả hỗ trợ phân luồng chẩn đoán, không xác lập chẩn đoán hoặc chỉ định mổ một mình."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "aas_rlq_pain",
          "label_vi": "Đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aas_pain_migration",
          "label_vi": "Đau di chuyển về hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aas_rlq_tenderness",
          "label_vi": "Ấn đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aas_guarding",
          "label_vi": "Phản ứng thành bụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "mild",
            "moderate_severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không",
            "mild": "Nhẹ",
            "moderate_severe": "Vừa hoặc nặng"
          }
        },
        {
          "name": "aas_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "aas_neutrophil_percent",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "aas_symptoms_under_24h",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng <24 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aas_crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aas_score",
          "label_vi": "Thang điểm viêm ruột thừa ở người lớn",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "aas_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "aas_low_le10": "≤10 — xác suất thấp",
            "aas_intermediate_11_15": "11–15 — trung gian",
            "aas_high_ge16": "≥16 — xác suất cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn/người ≥16 tuổi nghi viêm ruột thừa cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để loại trừ tuyệt đối khi bệnh cảnh tiến triển hoặc rất sớm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm cao không tự xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định phẫu thuật; cần lâm sàng và hình ảnh phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AAS_ORIGINAL_2014",
        "SRC_WSES_APPENDICITIS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AAS-T01",
          "input": {
            "age_years": 30,
            "sex": "female",
            "aas_rlq_pain": false,
            "aas_pain_migration": false,
            "aas_rlq_tenderness": false,
            "aas_guarding": "none",
            "aas_wbc_10e9_l": 6,
            "aas_neutrophil_percent": 55,
            "aas_symptoms_under_24h": true,
            "aas_crp_mg_l": 2
          },
          "expected": {
            "aas_score": 0,
            "aas_risk_band": "aas_low_le10"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "AAS-T02",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "sex": "male",
            "aas_rlq_pain": true,
            "aas_pain_migration": true,
            "aas_rlq_tenderness": true,
            "aas_guarding": "moderate_severe",
            "aas_wbc_10e9_l": 15,
            "aas_neutrophil_percent": 85,
            "aas_symptoms_under_24h": true,
            "aas_crp_mg_l": 40
          },
          "expected": {
            "aas_score": 23,
            "aas_risk_band": "aas_high_ge16"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "Sammalkorpi và cộng sự",
        "origin": "AAS được phát triển để cải thiện phân tầng chẩn đoán viêm ruột thừa ở người lớn.",
        "purpose": "Chia nhóm thấp/trung gian/cao dựa triệu chứng, khám và viêm.",
        "evolution": "Được nhắc trong các quy trình/hướng dẫn appendicitis cùng AIR và chẩn đoán hình ảnh."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để xác lập chẩn đoán hoặc quyết định phẫu thuật.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không loại trừ tuyệt đối nếu triệu chứng còn sớm/tiến triển.",
        "version_notes": "AAS nguyên bản với CRP phân tầng theo thời gian triệu chứng.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo tỷ lệ bệnh và chiến lược chẩn đoán hình ảnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng khả năng viêm ruột thừa ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
        "output_meaning_vi": "AAS ≤10 thấp, 11–15 trung gian, ≥16 cao.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn nhìn chung phản ánh khả năng viêm ruột thừa cao hơn, nhưng CRP có trọng số phi tuyến theo thời gian triệu chứng.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng chỉ áp dụng AAS nguyên bản và không thay thế chẩn đoán hình ảnh/quy trình.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để xác nhận chẩn đoán hay chỉ định mổ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAS_ORIGINAL_2014",
          "SRC_WSES_APPENDICITIS_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "AAS ≤10 thấp, 11–15 trung gian, ≥16 cao.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các ngưỡng chỉ áp dụng AAS nguyên bản và không thay thế chẩn đoán hình ảnh/quy trình.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để xác nhận chẩn đoán hay chỉ định mổ.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để xác nhận chẩn đoán hay chỉ định mổ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAS_ORIGINAL_2014",
            "SRC_WSES_APPENDICITIS_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để xác nhận chẩn đoán hay chỉ định mổ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAS_ORIGINAL_2014",
            "SRC_WSES_APPENDICITIS_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 36,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "AAS",
          "viêm ruột thừa ở người lớn điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 36,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng khả năng viêm ruột thừa ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Người lớn/người ≥16 tuổi nghi viêm ruột thừa cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Giới",
          "Đau hố chậu phải",
          "Đau di chuyển về hố chậu phải",
          "Ấn đau hố chậu phải",
          "Phản ứng thành bụng",
          "Bạch cầu",
          "Bạch cầu trung tính"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Giới; Đau hố chậu phải; Đau di chuyển về hố chậu phải; Ấn đau hố chậu phải; Phản ứng thành bụng; Bạch cầu; Bạch cầu trung tính.",
          "Tính Thang điểm viêm ruột thừa ở người lớn; ≤10 thấp, 11–15 trung gian, ≥16 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: AAS ≤10 thấp, 11–15 trung gian, ≥16 cao."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cho người lớn nghi viêm ruột thừa cấp.",
          "Kết quả hỗ trợ phân luồng chẩn đoán, không xác lập chẩn đoán hoặc chỉ định mổ một mình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm cao không tự xác nhận viêm ruột thừa biến chứng hoặc chỉ định phẫu thuật; cần lâm sàng và hình ảnh phù hợp.",
          "Không dùng để loại trừ tuyệt đối khi bệnh cảnh tiến triển hoặc rất sớm.",
          "Không dùng đơn độc để xác nhận chẩn đoán hay chỉ định mổ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "2014 · AAS; cập nhật bối cảnh bằng WSES 2025.",
          "Các ngưỡng chỉ áp dụng AAS nguyên bản và không thay thế chẩn đoán hình ảnh/quy trình."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAS_ORIGINAL_2014",
          "SRC_WSES_APPENDICITIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-662",
      "slug": "oakland-score-lower-gi-bleeding",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Oakland — Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới",
      "name_en": "Oakland Score for Acute Lower Gastrointestinal Bleeding",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Oakland dùng tuổi, giới, tiền sử, máu khi thăm trực tràng, mạch, huyết áp và hemoglobin. Ứng dụng nhận hemoglobin theo g/L.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa công cụ gốc.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "Oakland dùng tuổi, giới, tiền sử, máu khi thăm trực tràng, mạch, huyết áp và hemoglobin. Ứng dụng nhận hemoglobin theo g/L.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng người lớn có xuất huyết tiêu hóa dưới cấp; ưu tiên xác định nhóm nguy cơ thấp, nhưng quyết định nơi điều trị vẫn cần toàn cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi bệnh cảnh phù hợp xuất huyết tiêu hóa dưới cấp và đã có dữ liệu ban đầu.",
        "Đặt cạnh huyết động, chảy máu đang tiếp diễn, bệnh đồng mắc và khả năng theo dõi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "previous_lgib_admission",
          "label_vi": "Tiền sử nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa dưới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "blood_on_dre",
          "label_vi": "Có máu khi thăm trực tràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 36.0,
            "maximum": 250
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oakland_score",
          "label_vi": "Oakland thang điểm",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "oakland_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "oakland_low_le8": "≤8 — nhóm nguy cơ thấp theo ngưỡng nguyên bản",
            "oakland_above8": ">8 — không thuộc nhóm nguy cơ thấp nguyên bản"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có xuất huyết tiêu hóa dưới cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng điểm nếu huyết áp <50 mmHg hoặc Hb <36 g/L vì ngoài bảng điểm chuẩn được triển khai."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mốc ≤8 không bảo đảm xuất viện an toàn ở mọi cá thể; không dùng điểm để trì hoãn hồi sức hoặc can thiệp khi đang mất ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_OAKLAND_2017",
        "SRC_OAKLAND_US_VALIDATION_2020",
        "SRC_ACG_LGIB_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OAK-T01",
          "input": {
            "age_years": 30,
            "sex": "female",
            "previous_lgib_admission": false,
            "blood_on_dre": false,
            "heart_rate_bpm": 65,
            "systolic_bp_mmhg": 170,
            "hemoglobin_g_dl": 160
          },
          "expected": {
            "oakland_score": 0,
            "oakland_risk_band": "oakland_low_le8"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "OAK-T02",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "sex": "male",
            "previous_lgib_admission": true,
            "blood_on_dre": true,
            "heart_rate_bpm": 115,
            "systolic_bp_mmhg": 85,
            "hemoglobin_g_dl": 100
          },
          "expected": {
            "oakland_score": 26,
            "oakland_risk_band": "oakland_above8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Oakland và cộng sự",
        "origin": "Được dẫn xuất từ đoàn hệ đa trung tâm UK để nhận diện xuất viện an toàn trong LGIB cấp.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến cố và nhận diện nhóm rất thấp.",
        "evolution": "Đã được thẩm định bên ngoài ở nhiều quần thể; hướng dẫn hiện đại dùng nguy cơ tools như hỗ trợ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có acute LGIB.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để quyết định xuất viện, nội soi, truyền máu hoặc can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "≤8 là ngưỡng thấp-nguy cơ hỗ trợ, không phải cam kết an toàn tuyệt đối.",
        "version_notes": "Bảng điểm 7 biến nguyên bản.",
        "external_validity": "Ngưỡng khác như ≤10 đã được nghiên cứu nhưng bản triển khai giữ mốc ≤8 nguyên bản để tránh trộn phiên bản."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Nhận diện nhóm nguy cơ thấp trong xuất huyết tiêu hóa dưới cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn có acute LGIB.",
        "output_meaning_vi": "Oakland 0–35; ≤8 là thấp-nguy cơ theo ngưỡng nguyên bản.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ biến cố lớn hơn; mốc thấp hỗ trợ phân tầng chứ không bảo đảm xuất viện an toàn cá thể.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Bản này giữ ngưỡng nguyên bản ≤8; không tự áp ngưỡng mở rộng ≤10.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/can thiệp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OAKLAND_2017",
          "SRC_OAKLAND_US_VALIDATION_2020",
          "SRC_ACG_LGIB_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn có acute LGIB.",
          "endpoint_or_role_vi": "Oakland 0–35; ≤8 là nguy cơ thấp theo ngưỡng nguyên bản.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Bản này giữ ngưỡng nguyên bản ≤8; không tự áp ngưỡng mở rộng ≤10.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/can thiệp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/can thiệp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OAKLAND_2017",
            "SRC_OAKLAND_US_VALIDATION_2020",
            "SRC_ACG_LGIB_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định xuất viện hoặc trì hoãn hồi sức/can thiệp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OAKLAND_2017",
            "SRC_OAKLAND_US_VALIDATION_2020",
            "SRC_ACG_LGIB_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 158,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Oakland",
          "Oakland LGIB"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_bleeding",
        "primary_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "primary_topic_en": "GI bleeding",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 158,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_bleeding",
        "browse_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "browse_topic_en": "GI bleeding",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_bleeding",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → GI bleeding → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng người lớn có xuất huyết tiêu hóa dưới cấp; ưu tiên xác định nhóm nguy cơ thấp, nhưng quyết định nơi điều trị vẫn cần toàn cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Người lớn có xuất huyết tiêu hóa dưới cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giới",
          "Tiền sử nhập viện vì xuất huyết tiêu hóa dưới",
          "Có máu khi thăm trực tràng",
          "Nhịp tim (lần/phút)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Hemoglobin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá ABC, huyết động và chảy máu đang hoạt động trước khi chấm điểm.",
          "Thu thập hemoglobin, ure, dấu hiệu sinh tồn, bệnh nền và biểu hiện xuất huyết theo thang đang dùng.",
          "Oakland dùng tuổi, giới, tiền sử, máu khi thăm trực tràng, mạch, huyết áp và hemoglobin. Ứng dụng nhận hemoglobin theo g/L.",
          "Tính Oakland thang điểm; mốc ≤8 là ngưỡng thấp-nguy cơ nguyên bản thường dùng để hỗ trợ nhận diện người có thể phù hợp quản lý không nhập viện.",
          "Dùng điểm để hỗ trợ nơi chăm sóc, thời điểm nội soi và nhu cầu theo dõi; không trì hoãn hồi sức hoặc cầm máu khi người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi bệnh cảnh phù hợp xuất huyết tiêu hóa dưới cấp và đã có dữ liệu ban đầu.",
          "Đặt cạnh huyết động, chảy máu đang tiếp diễn, bệnh đồng mắc và khả năng theo dõi.",
          "Điểm nguy cơ thấp chỉ có ý nghĩa khi người bệnh thật sự ổn định và đáp ứng đầy đủ điều kiện của thang; không dùng để xuất viện máy móc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mốc ≤8 không bảo đảm xuất viện an toàn ở mọi cá thể; không dùng điểm để trì hoãn hồi sức hoặc can thiệp khi đang mất ổn định.",
          "Không áp dụng điểm nếu huyết áp <50 mmHg hoặc Hb <36 g/L vì ngoài bảng điểm chuẩn được triển khai."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OAKLAND_2017",
          "SRC_OAKLAND_US_VALIDATION_2020",
          "SRC_ACG_LGIB_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-663",
      "slug": "r2-iss-multiple-myeloma",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "R2-ISS — Phân tầng tiên lượng đa u tủy",
      "name_en": "Second Revision of the International Staging System (R2-ISS) for Multiple Myeloma",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ISS II=1; ISS III=1.5; del(17p)=1; LDH cao=1; t(4;14)=1; 1q+=0.5. Tổng: I=0; II=0.5–1; III=1.5–2.5; IV=3–5.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa công cụ gốc.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị chuẩn hiển thị trong biểu mẫu."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm R2-ISS từ ISS và các yếu tố sinh học/cytogenetic để phân giai đoạn I–IV.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng ở đa u tủy mới chẩn đoán, cải thiện khả năng tách nhóm nguy cơ trung gian của R-ISS.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người bệnh đa u tủy mới chẩn đoán khi có đủ ISS, LDH và dữ liệu FISH/cytogenetic.",
        "Ghi rõ đây là R2-ISS, không hoán đổi giai đoạn với ISS hoặc R-ISS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "iss_stage",
          "label_vi": "ISS giai đoạn",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "iss_i",
            "iss_ii",
            "iss_iii"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "iss_i": "ISS I",
            "iss_ii": "ISS II",
            "iss_iii": "ISS III"
          }
        },
        {
          "name": "del17p",
          "label_vi": "del(17p)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ldh_elevated",
          "label_vi": "LDH tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "t_4_14",
          "label_vi": "t(4;14)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "one_q_plus",
          "label_vi": "1q gain/amplification (1q+)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "r2iss_score",
          "label_vi": "R2-ISS",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "r2iss_stage",
          "label_vi": "R2-ISS giai đoạn",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "r2iss_i": "I — thấp",
            "r2iss_ii": "II — thấp-trung gian",
            "r2iss_iii": "III — trung gian-cao",
            "r2iss_iv": "IV — cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đa u tủy mới chẩn đoán có đủ dữ liệu cần thiết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng khi thiếu ISS hoặc chưa xác định các yếu tố cytogenetic/LDH cần thiết."
      ],
      "cautions_vi": [
        "R2-ISS là mô hình tiên lượng quần thể; không tự xác định phác đồ, cường độ điều trị hoặc khả năng ghép tế bào gốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_R2ISS_2022",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "R2ISS-T01",
          "input": {
            "iss_stage": "iss_ii",
            "del17p": false,
            "ldh_elevated": false,
            "t_4_14": false,
            "one_q_plus": false
          },
          "expected": {
            "r2iss_score": 1,
            "r2iss_stage": "r2iss_ii"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "R2ISS-T02",
          "input": {
            "iss_stage": "iss_iii",
            "del17p": true,
            "ldh_elevated": true,
            "t_4_14": true,
            "one_q_plus": true
          },
          "expected": {
            "r2iss_score": 5,
            "r2iss_stage": "r2iss_iv"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2022",
        "developers": "European Myeloma Network/HARMONY Project",
        "origin": "Mô hình additive từ 10.843 người bệnh NDMM trong 16 thử nghiệm lâm sàng.",
        "purpose": "Cải thiện phân tầng tiên lượng so với R-ISS, đặc biệt nhóm trung gian.",
        "evolution": "Bổ sung 1q+ và trọng số riêng cho ISS, del17p, LDH và t(4;14)."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đa u tủy mới chẩn đoán.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để chọn phác đồ hoặc quyết định ghép.",
        "common_misinterpretation": "R2-ISS giai đoạn không hoán đổi trực tiếp với ISS/R-ISS giai đoạn.",
        "version_notes": "R2-ISS 2022, bao gồm t(4;14) 1 điểm và 1q+ 0,5 điểm.",
        "external_validity": "Mô hình gốc từ quần thể thử nghiệm; cần đặt trong bối cảnh điều trị hiện đại."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng đa u tủy mới chẩn đoán.",
        "target_population_vi": "Người bệnh NDMM có đủ ISS, LDH và cytogenetics.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm additive xác định R2-ISS I–IV.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm/giai đoạn cao hơn phản ánh tiên lượng quần thể kém hơn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng giai đoạn chỉ áp dụng R2-ISS 2022; không quy đổi từ R-ISS hoặc ISS.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để chọn phác đồ, giới hạn điều trị hoặc quyết định ghép.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2022; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_R2ISS_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh NDMM có đủ ISS, LDH và cytogenetics.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng điểm additive xác định R2-ISS I–IV.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng giai đoạn chỉ áp dụng R2-ISS 2022; không quy đổi từ R-ISS hoặc ISS.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để chọn phác đồ, giới hạn điều trị hoặc quyết định ghép.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để chọn phác đồ, giới hạn điều trị hoặc quyết định ghép.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_R2ISS_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để chọn phác đồ, giới hạn điều trị hoặc quyết định ghép.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_R2ISS_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 520,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "R2-ISS",
          "nhiều Myeloma R2-ISS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 520,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Hematologic malignancy",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hematologic malignancy → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng ở đa u tủy mới chẩn đoán, cải thiện khả năng tách nhóm nguy cơ trung gian của R-ISS.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đa u tủy mới chẩn đoán có đủ dữ liệu cần thiết.",
        "required_data_vi": [
          "ISS giai đoạn",
          "del(17p)",
          "LDH tăng",
          "t(4;14)",
          "1q gain/amplification (1q+)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cộng điểm R2-ISS từ ISS và các yếu tố sinh học/cytogenetic để phân giai đoạn I–IV.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người bệnh đa u tủy mới chẩn đoán khi có đủ ISS, LDH và dữ liệu FISH/cytogenetic.",
          "Ghi rõ đây là R2-ISS, không hoán đổi giai đoạn với ISS hoặc R-ISS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "R2-ISS là mô hình tiên lượng quần thể; không tự xác định phác đồ, cường độ điều trị hoặc khả năng ghép tế bào gốc.",
          "Không dùng khi thiếu ISS hoặc chưa xác định các yếu tố cytogenetic/LDH cần thiết."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_R2ISS_2022",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-664",
      "slug": "hcm-risk-scd",
      "spec_version": "3.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "cardiology",
      "name_vi": "HCM Risk-SCD — Nguy cơ đột tử 5 năm trong bệnh cơ tim phì đại",
      "name_en": "HCM Risk-SCD — 5-year Sudden Cardiac Death Risk in Hypertrophic Cardiomyopathy",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "P(SCD 5 năm)=1−0,998^exp(PI), với PI=0,15939858×MWT−0,00294271×MWT²+0,0259082×LA+0,00446131×LVOT+0,4583082×FH-SCD+0,82639195×NSVT+0,71650361×syncope−0,01799934×age.",
        "rounding_policy": "Hiển thị nguy cơ 5 năm tới 1 chữ số thập phân; engine giữ phương trình gốc trước khi làm tròn.",
        "unit_policy": "MWT và LA: mm; LVOT gradient: mmHg; tuổi: năm."
      },
      "calculation_vi": "Tính tiên lượng chỉ số theo mô hình HCM nguy cơ-SCD và chuyển thành xác suất SCD 5 năm; phân nhóm tham khảo ESC: <4%, 4–<6%, ≥6%.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính định lượng nguy cơ đột tử 5 năm ở người bệnh HCM ≥16 tuổi để bổ trợ thảo luận phòng ngừa SCD.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi chẩn đoán HCM đã được xác lập và đã thu thập đúng các biến siêu âm/ECG/tiền sử của mô hình.",
        "Kết quả là dữ kiện hỗ trợ ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh; phải đặt cạnh EF, phình mỏm thất trái, LGE, tuổi, bệnh đồng mắc, nguy cơ thiết bị và ưu tiên người bệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hcm_diagnosis_established",
          "label_vi": "Chẩn đoán HCM đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "max_lv_wall_thickness_mm",
          "label_vi": "Bề dày thành thất trái tối đa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 35
          }
        },
        {
          "name": "left_atrial_diameter_mm",
          "label_vi": "Đường kính nhĩ trái trên siêu âm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 15,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "max_lvot_gradient_mmhg",
          "label_vi": "Chênh áp LVOT tối đa lúc nghỉ/Valsalva",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "family_history_scd",
          "label_vi": "Tiền sử gia đình SCD liên quan HCM theo định nghĩa mô hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsvt",
          "label_vi": "Có nhịp nhanh thất không bền vững (NSVT)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unexplained_syncope",
          "label_vi": "Có ngất không giải thích phù hợp yếu tố nguy cơ HCM",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "elite_athlete",
          "label_vi": "Người bệnh là vận động viên thi đấu/đỉnh cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "metabolic_infiltrative_or_syndromic_hcm",
          "label_vi": "Có bệnh chuyển hóa/thâm nhiễm hoặc hội chứng gây kiểu hình HCM",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_septal_reduction",
          "label_vi": "Đã can thiệp giảm vách trước đó",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hcm_risk_scd_5y_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ SCD 5 năm",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "hcm_risk_scd_band",
          "label_vi": "Phân nhóm nguy cơ tham khảo",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "hcm_scd_low_lt4": "<4% — thấp theo phân nhóm ESC",
            "hcm_scd_intermediate_4_lt6": "4–<6% — trung gian theo phân nhóm ESC",
            "hcm_scd_high_ge6": "≥6% — cao theo phân nhóm ESC"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh bệnh cơ tim phì đại (HCM) từ 16 tuổi trở lên, trước điều trị giảm vách, không thuộc các bệnh giả HCM do chuyển hóa/thâm nhiễm và không phải vận động viên đỉnh cao.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tuổi <16 tuổi: dùng mô hình nhi khoa phù hợp thay vì HCM nguy cơ-SCD người lớn.",
        "Không dùng cho vận động viên đỉnh cao hoặc HCM do bệnh chuyển hóa/thâm nhiễm/hội chứng.",
        "Không dùng như mô hình chuẩn sau phẫu thuật myectomy/giảm vách; dữ liệu sau alcohol septal ablation còn hạn chế."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bề dày thành thất trái cực đại ≥35 mm có hành vi phi tuyến và ít dữ liệu",
        "Mô hình không chứa EF <50%, phình mỏm thất trái hay LGE; các yếu tố này vẫn phải được đánh giá riêng.",
        "Nguy cơ 5 năm không tự động đồng nghĩa chỉ định hoặc chống chỉ định ICD."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Nếu kết quả ≥4% hoặc có dấu ấn nguy cơ lớn ngoài mô hình, cần đặt kết quả trong đánh giá HCM toàn diện và ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh; không tự động hóa quyết định ICD."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_HCM_RISK_SCD_2014",
        "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023",
        "SRC_AHA_ACC_HCM_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HCM-SCD-T01",
          "input": {
            "hcm_diagnosis_established": true,
            "age_years": 50,
            "max_lv_wall_thickness_mm": 20,
            "left_atrial_diameter_mm": 40,
            "max_lvot_gradient_mmhg": 20,
            "family_history_scd": false,
            "nsvt": false,
            "unexplained_syncope": false,
            "elite_athlete": false,
            "metabolic_infiltrative_or_syndromic_hcm": false,
            "prior_septal_reduction": false
          },
          "expected": {
            "hcm_risk_scd_5y_percent": 1.9,
            "hcm_risk_scd_band": "hcm_scd_low_lt4"
          },
          "tolerance": 0.01
        },
        {
          "id": "HCM-SCD-T02",
          "input": {
            "hcm_diagnosis_established": true,
            "age_years": 40,
            "max_lv_wall_thickness_mm": 30,
            "left_atrial_diameter_mm": 50,
            "max_lvot_gradient_mmhg": 80,
            "family_history_scd": true,
            "nsvt": true,
            "unexplained_syncope": true,
            "elite_athlete": false,
            "metabolic_infiltrative_or_syndromic_hcm": false,
            "prior_septal_reduction": false
          },
          "expected": {
            "hcm_risk_scd_5y_percent": 27.2,
            "hcm_risk_scd_band": "hcm_scd_high_ge6"
          },
          "tolerance": 0.01
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014",
        "developers": "O’Mahony và cộng sự",
        "origin": "Mô hình HCM nguy cơ-SCD được dẫn xuất từ đoàn hệ đa trung tâm để ước tính xác suất SCD 5 năm bằng 7 biến lâm sàng/siêu âm.",
        "purpose": "Ước tính định lượng nguy cơ SCD 5 năm ở HCM.",
        "evolution": "ESC 2023 tiếp tục dùng như bước đầu cho người ≥16 tuổi; AHA/ACC 2024 coi ước tính 5 năm là dữ kiện hỗ trợ ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh, không phải trọng tài duy nhất cho ICD."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "HCM từ 16 tuổi trở lên trong phạm vi mô hình gốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để chỉ định ICD; không áp dụng cho vận động viên đỉnh cao, HCM chuyển hóa/thâm nhiễm/hội chứng hoặc sau giảm vách như một quần thể tương đương mô hình gốc.",
        "common_misinterpretation": "Mốc 4%/6% là dải nguy cơ của khung ESC, không phải lệnh tự động cấy ICD.",
        "version_notes": "HCM Risk-SCD người lớn; không phải HCM Risk-Kids hoặc AHA pediatric mô hình.",
        "external_validity": "Đã được thẩm định bên ngoài, nhưng dấu ấn nguy cơ hiện đại như LGE, apical aneurysm và EF <50% nằm ngoài phương trình."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ SCD 5 năm ở người bệnh HCM người lớn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh HCM ≥16 tuổi trong phạm vi áp dụng của mô hình gốc.",
        "output_meaning_vi": "Xác suất SCD 5 năm và dải <4%, 4–<6%, ≥6% để hỗ trợ phân tầng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Nguy cơ phần trăm cao hơn biểu thị nguy cơ SCD 5 năm cao hơn trong quần thể mô hình.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng 4%/6% chỉ là dải tham khảo của HCM nguy cơ-SCD/ESC; phải đánh giá thêm dấu ấn nguy cơ và bối cảnh hiện đại.",
        "not_for_vi": "Không dùng một mình để chỉ định/loại trừ ICD hoặc thay ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HCM_RISK_SCD_2014",
          "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023",
          "SRC_AHA_ACC_HCM_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh HCM ≥16 tuổi trong phạm vi áp dụng của mô hình gốc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Xác suất SCD 5 năm và dải <4%, 4–<6%, ≥6% để hỗ trợ phân tầng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng 4%/6% chỉ là dải tham khảo của HCM nguy cơ-SCD/ESC; phải đánh giá thêm dấu ấn nguy cơ và bối cảnh hiện đại.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một mình để chỉ định/loại trừ ICD hoặc thay ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một mình để chỉ định/loại trừ ICD hoặc thay ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HCM_RISK_SCD_2014",
            "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023",
            "SRC_AHA_ACC_HCM_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một mình để chỉ định/loại trừ ICD hoặc thay ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HCM_RISK_SCD_2014",
            "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023",
            "SRC_AHA_ACC_HCM_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_iv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_iv_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 430,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HCM Risk-SCD",
          "ESC HCM SCD Risk"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 430,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia & anticoagulation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính tiên lượng chỉ số theo mô hình HCM nguy cơ-SCD và chuyển thành xác suất SCD 5 năm; phân nhóm tham khảo ESC: <4%, 4–<6%, ≥6%.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh bệnh cơ tim phì đại (HCM) từ 16 tuổi trở lên, trước điều trị giảm vách, không thuộc các bệnh giả HCM do chuyển hóa/thâm nhiễm và không phải vận động viên đỉnh cao.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng sau khi chẩn đoán HCM đã được xác lập và đã thu thập đúng các biến siêu âm/ECG/tiền sử của mô hình.",
          "Kết quả là dữ kiện hỗ trợ ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh; phải đặt cạnh EF, phình mỏm thất trái, LGE, tuổi, bệnh đồng mắc, nguy cơ thiết bị và ưu tiên người bệnh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2014 · O’Mahony et al.; ESC 2023 và AHA/ACC 2024 duy trì vai trò hỗ trợ.",
          "Không dùng một mình để chỉ định/loại trừ ICD hoặc thay ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HCM_RISK_SCD_2014",
          "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023",
          "SRC_AHA_ACC_HCM_2024"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ SCD 5 năm ở người bệnh HCM người lớn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bệnh cơ tim phì đại (HCM) từ 16 tuổi trở lên, trước điều trị giảm vách, không thuộc các bệnh giả HCM do chuyển hóa/thâm nhiễm và không phải vận động viên đỉnh cao.",
        "required_data_vi": [
          "Chẩn đoán HCM đã được xác lập",
          "Tuổi",
          "Bề dày thành thất trái tối đa",
          "Đường kính nhĩ trái trên siêu âm",
          "Chênh áp LVOT tối đa lúc nghỉ/Valsalva",
          "Tiền sử gia đình SCD liên quan HCM theo định nghĩa mô hình",
          "Có nhịp nhanh thất không bền vững (NSVT)",
          "Có ngất không giải thích phù hợp yếu tố nguy cơ HCM"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Chẩn đoán HCM đã được xác lập; Tuổi; Bề dày thành thất trái tối đa; Đường kính nhĩ trái trên siêu âm; Chênh áp LVOT tối đa lúc nghỉ/Valsalva; Tiền sử gia đình SCD liên quan HCM theo định nghĩa mô hình; Có nhịp nhanh thất không bền vững (NSVT); Có ngất không giải thích phù hợp yếu tố nguy cơ HCM.",
          "Tính tiên lượng chỉ số theo mô hình HCM nguy cơ-SCD và chuyển thành xác suất SCD 5 năm; phân nhóm tham khảo ESC: <4%, 4–<6%, ≥6%.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Xác suất SCD 5 năm và dải <4%, 4–<6%, ≥6% để hỗ trợ phân tầng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi chẩn đoán HCM đã được xác lập và đã thu thập đúng các biến siêu âm/ECG/tiền sử của mô hình.",
          "Kết quả là dữ kiện hỗ trợ ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh; phải đặt cạnh EF, phình mỏm thất trái, LGE, tuổi, bệnh đồng mắc, nguy cơ thiết bị và ưu tiên người bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bề dày thành thất trái cực đại ≥35 mm có hành vi phi tuyến và ít dữ liệu",
          "Mô hình không chứa EF <50%, phình mỏm thất trái hay LGE; các yếu tố này vẫn phải được đánh giá riêng.",
          "Nguy cơ 5 năm không tự động đồng nghĩa chỉ định hoặc chống chỉ định ICD.",
          "Tuổi <16 tuổi: dùng mô hình nhi khoa phù hợp thay vì HCM nguy cơ-SCD người lớn.",
          "Không dùng cho vận động viên đỉnh cao hoặc HCM do bệnh chuyển hóa/thâm nhiễm/hội chứng.",
          "Không dùng như mô hình chuẩn sau phẫu thuật myectomy/giảm vách; dữ liệu sau alcohol septal ablation còn hạn chế."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng 4%/6% chỉ là dải tham khảo của HCM nguy cơ-SCD/ESC; phải đánh giá thêm dấu ấn nguy cơ và bối cảnh hiện đại."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HCM_RISK_SCD_2014",
          "SRC_ESC_CARDIOMYOPATHY_2023",
          "SRC_AHA_ACC_HCM_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-665",
      "slug": "vte-bleed",
      "spec_version": "3.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "hematology_oncology",
      "name_vi": "VTE-BLEED — Nguy cơ chảy máu khi chống đông ổn định sau huyết khối tĩnh mạch",
      "name_en": "VTE-BLEED — Bleeding Risk During Stable Anticoagulation After VTE",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VTE-BLEED dùng bệnh ung thư, nam kèm tăng huyết áp, thiếu máu (Hb <130 g/L ở nam hoặc <120 g/L ở nữ), tiền sử chảy máu, tuổi và chức năng thận.",
        "rounding_policy": "Điểm theo bước 0,5; không làm tròn biến đầu vào.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "VTE-BLEED dùng bệnh ung thư, nam kèm tăng huyết áp, thiếu máu (Hb <130 g/L ở nam hoặc <120 g/L ở nữ), tiền sử chảy máu, tuổi và chức năng thận.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu trong giai đoạn chống đông ổn định sau VTE; khác mục tiêu với IMPROVE về nguy cơ chảy máu ở người bệnh nội khoa nằm viện.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn có VTE đã xác nhận, sau giai đoạn điều trị cấp ban đầu khi đang cân nhắc nguy cơ chảy máu của chống đông tiếp diễn.",
        "Đọc cùng nguy cơ VTE tái phát, chỉ định chống đông, yếu tố chảy máu có thể điều chỉnh và lựa chọn thuốc/liều."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vte_confirmed",
          "label_vi": "VTE đã được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "days_since_vte",
          "label_vi": "Số ngày từ chẩn đoán VTE",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3650
          }
        },
        {
          "name": "stable_anticoagulation",
          "label_vi": "Đang ở giai đoạn chống đông ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "female": "Nữ",
            "male": "Nam"
          }
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_clearance_ml_min",
          "label_vi": "Độ thanh thải creatinin (CrCl)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Ung thư hoạt động theo định nghĩa VTE-BLEED",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "history_of_bleeding",
          "label_vi": "Tiền sử chảy máu lớn hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vte_bleed_score",
          "label_vi": "VTE-BLEED",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "vte_bleed_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "vte_bleed_low_lt2": "<2 — nguy cơ thấp hơn trong mô hình",
            "vte_bleed_elevated_ge2": "≥2 — nguy cơ chảy máu tăng trong mô hình"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có VTE đang ở giai đoạn chống đông ổn định sau ít nhất 30 ngày điều trị ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong 30 ngày đầu của VTE cấp như một acute-bleeding thang điểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "VTE-BLEED dự báo nguy cơ chảy máu, không trực tiếp cân bằng với nguy cơ tái phát VTE.",
        "Điểm ≥2 không tự động đồng nghĩa phải ngừng chống đông, giảm liều hoặc đổi thuốc."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Dùng điểm cao như tín hiệu để đánh giá nguyên nhân chảy máu có thể điều chỉnh và thảo luận lợi ích–nguy cơ; không tự động hóa quyết định thời gian chống đông."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VTE_BLEED_2016",
        "SRC_VTE_BLEED_XALIA_2018",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VTEBLEED-T01",
          "input": {
            "vte_confirmed": true,
            "days_since_vte": 90,
            "stable_anticoagulation": true,
            "age_years": 45,
            "sex": "female",
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "hemoglobin_g_dl": 135.0,
            "creatinine_clearance_ml_min": 95,
            "active_cancer": false,
            "history_of_bleeding": false
          },
          "expected": {
            "vte_bleed_score": 0,
            "vte_bleed_risk_band": "vte_bleed_low_lt2"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "VTEBLEED-T02",
          "input": {
            "vte_confirmed": true,
            "days_since_vte": 120,
            "stable_anticoagulation": true,
            "age_years": 68,
            "sex": "male",
            "systolic_bp_mmhg": 150,
            "hemoglobin_g_dl": 115.0,
            "creatinine_clearance_ml_min": 45,
            "active_cancer": true,
            "history_of_bleeding": true
          },
          "expected": {
            "vte_bleed_score": 9,
            "vte_bleed_risk_band": "vte_bleed_elevated_ge2"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016",
        "developers": "Klok và cộng sự",
        "origin": "Dẫn xuất từ dữ liệu RE-COVER/RE-COVER II để dự báo chảy máu trong giai đoạn chống đông ổn định sau VTE.",
        "purpose": "Nhận diện người bệnh có nguy cơ chảy máu cao hơn khi chống đông kéo dài/ổn định.",
        "evolution": "Đã được thẩm định bên ngoài ở các đoàn hệ VTE; vẫn là công cụ hỗ trợ, không phải quy tắc ngừng chống đông."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn có VTE trong giai đoạn chống đông ổn định, ngoài 30 ngày đầu.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để quyết định ngừng, kéo dài, giảm liều hoặc đổi thuốc chống đông.",
        "common_misinterpretation": "VTE-BLEED không phải IMPROVE Bleeding và không phải HAS-BLED cho rung nhĩ.",
        "version_notes": "Bản 6 yếu tố gốc 2016; high/elevated risk ≥2.",
        "external_validity": "Đã được thẩm định ở quần thể VTE thực hành; hiệu năng phụ thuộc nền chống đông và cơ cấu người bệnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu trong giai đoạn chống đông ổn định sau VTE.",
        "target_population_vi": "Người lớn VTE sau giai đoạn cấp ban đầu, đang chống đông ổn định.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–9 điểm; ≥2 là nhóm nguy cơ chảy máu tăng trong mô hình gốc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh nhiều yếu tố chảy máu hơn và nguy cơ quan sát cao hơn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Mốc ≥2 chỉ áp dụng VTE-BLEED trong đúng bối cảnh stable anticoagulation; không quy đổi sang IMPROVE/HAS-BLED.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định ngừng/tiếp tục hoặc thay đổi chống đông.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2016; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_VTE_BLEED_2016",
          "SRC_VTE_BLEED_XALIA_2018"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn VTE sau giai đoạn cấp ban đầu, đang chống đông ổn định.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–9 điểm; ≥2 là nhóm nguy cơ chảy máu tăng trong mô hình gốc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mốc ≥2 chỉ áp dụng VTE-BLEED trong đúng bối cảnh stable anticoagulation; không quy đổi sang IMPROVE/HAS-BLED.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định ngừng/tiếp tục hoặc thay đổi chống đông.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định ngừng/tiếp tục hoặc thay đổi chống đông.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_VTE_BLEED_2016",
            "SRC_VTE_BLEED_XALIA_2018"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định ngừng/tiếp tục hoặc thay đổi chống đông.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_VTE_BLEED_2016",
            "SRC_VTE_BLEED_XALIA_2018"
          ],
          "review_status": "gap_audit_iv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_iv_manual_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 210,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VTE-BLEED",
          "VTE BLEED"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 210,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu trong giai đoạn chống đông ổn định sau VTE; khác mục tiêu với IMPROVE về nguy cơ chảy máu ở người bệnh nội khoa nằm viện.",
        "target_population_vi": "Người lớn có VTE đang ở giai đoạn chống đông ổn định sau ít nhất 30 ngày điều trị ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "VTE đã được xác nhận",
          "Số ngày từ chẩn đoán VTE",
          "Đang ở giai đoạn chống đông ổn định",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Độ thanh thải creatinin (CrCl) (mL/phút)",
          "Ung thư hoạt động theo định nghĩa VTE-BLEED",
          "Tiền sử chảy máu lớn hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "VTE-BLEED dùng bệnh ung thư, nam kèm tăng huyết áp, thiếu máu (Hb <130 g/L ở nam hoặc <120 g/L ở nữ), tiền sử chảy máu, tuổi và chức năng thận.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn có VTE đã xác nhận, sau giai đoạn điều trị cấp ban đầu khi đang cân nhắc nguy cơ chảy máu của chống đông tiếp diễn.",
          "Đọc cùng nguy cơ VTE tái phát, chỉ định chống đông, yếu tố chảy máu có thể điều chỉnh và lựa chọn thuốc/liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "VTE-BLEED dự báo nguy cơ chảy máu, không trực tiếp cân bằng với nguy cơ tái phát VTE.",
          "Điểm ≥2 không tự động đồng nghĩa phải ngừng chống đông, giảm liều hoặc đổi thuốc.",
          "Không dùng trong 30 ngày đầu của VTE cấp như một acute-bleeding thang điểm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VTE_BLEED_2016",
          "SRC_VTE_BLEED_XALIA_2018",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-666",
      "slug": "canadian-tia-score",
      "spec_version": "3.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "neurology",
      "name_vi": "Điểm TIA Canada — Nguy cơ đột quỵ sớm sau cơn thiếu máu não thoáng qua",
      "name_en": "Canadian TIA Score — Early Stroke Risk After Transient Ischemic Attack",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "13 biến: first TIA +2; triệu chứng ≥10 phút +2; tiền sử hẹp carotid +2; đang kháng tiểu cầu +3; rối loạn dáng đi +1; yếu một bên +1; chóng mặt −3; HATTr ≥110 +3; dysarthria/aphasia +1; AF trên ECG +2; nhồi máu mới/cũ trên CT +1; tiểu cầu ≥400×10^9/L +2; glucose ≥15 mmol/L +3.",
        "rounding_policy": "Điểm nguyên, không làm tròn.",
        "unit_policy": "HATTr mmHg; tiểu cầu ×10^9/L; glucose mmol/L."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 13 mục Canadian TIA thang điểm; phân tầng thẩm định: −3 đến 3 thấp, 4–8 trung bình, ≥9 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Điểm TIA Canada phân tầng nguy cơ đột quỵ hoặc tái thông động mạch cảnh trong 7 ngày sau TIA ở quần thể cấp cứu đã được đánh giá.",
      "clinical_use_vi": [
        "−3 đến 3 là nhóm nguy cơ thấp hơn; 4–8 trung gian; ≥9 cao trong nghiên cứu thẩm định.",
        "Không dùng nhóm thấp để trì hoãn hình ảnh não–mạch, đánh giá rung nhĩ hoặc dự phòng thứ phát khi có căn nguyên nguy cơ cao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tia_evaluation_established",
          "label_vi": "Bệnh cảnh đã được đánh giá là TIA phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_resolved",
          "label_vi": "Triệu chứng thần kinh khu trú đã hồi phục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "first_tia_lifetime",
          "label_vi": "TIA đầu tiên trong đời",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_ge10_min",
          "label_vi": "Triệu chứng kéo dài ≥10 phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "history_carotid_stenosis",
          "label_vi": "Tiền sử hẹp động mạch cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "already_on_antiplatelet",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gait_disturbance",
          "label_vi": "Có rối loạn dáng đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unilateral_weakness",
          "label_vi": "Có yếu một bên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vertigo",
          "label_vi": "Có chóng mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương lúc phân loại ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 180
          }
        },
        {
          "name": "dysarthria_or_aphasia",
          "label_vi": "Có nói khó hoặc thất ngôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "atrial_fibrillation_on_ecg",
          "label_vi": "Rung nhĩ trên ECG",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infarction_on_ct",
          "label_vi": "Có nhồi máu mới hoặc cũ trên CT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "platelet_10e9_l",
          "label_vi": "Số lượng tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "canadian_tia_score",
          "label_vi": "Điểm TIA Canada",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "canadian_tia_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ trong 7 ngày",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "canadian_tia_low_m3_3": "−3 đến 3 — thấp (<1% trong nghiên cứu thẩm định)",
            "canadian_tia_medium_4_8": "4–8 — trung bình",
            "canadian_tia_high_ge9": "≥9 — cao (>5% kết cục chính trong nghiên cứu thẩm định)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được đánh giá TIA tại Cấp cứu sau khi triệu chứng khu trú đã hồi phục và có dữ liệu ECG/CT/xét nghiệm cần thiết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho người đang còn thiếu hụt thần kinh khu trú: phải theo quy trình đột quỵ cấp, không chờ thang điểm.",
        "Không dùng thang điểm để tự xác nhận TIA hoặc loại trừ mimic."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm thấp không bảo đảm không có hẹp carotid có triệu chứng, rung nhĩ hoặc căn nguyên nguy cơ cao.",
        "Không dùng thang điểm thấp để trì hoãn neurovascular chẩn đoán hình ảnh, dự phòng thứ phát hoặc đánh giá chuyên khoa khẩn."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Nguy cơ thấp/trung bình/cao chỉ hỗ trợ ưu tiên nguồn lực; quyết định nơi chăm sóc phải phụ thuộc khả năng hoàn thành chẩn đoán hình ảnh và dự phòng thứ phát kịp thời."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CANADIAN_TIA_2014",
        "SRC_CANADIAN_TIA_2021",
        "SRC_BC_STROKE_TIA_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CAN-TIA-T01",
          "input": {
            "tia_evaluation_established": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "first_tia_lifetime": false,
            "symptoms_ge10_min": false,
            "history_carotid_stenosis": false,
            "already_on_antiplatelet": false,
            "gait_disturbance": false,
            "unilateral_weakness": false,
            "vertigo": true,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "dysarthria_or_aphasia": false,
            "atrial_fibrillation_on_ecg": false,
            "infarction_on_ct": false,
            "platelet_10e9_l": 250,
            "glucose_mmol_l": 6
          },
          "expected": {
            "canadian_tia_score": -3,
            "canadian_tia_risk_band": "canadian_tia_low_m3_3"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "CAN-TIA-T02",
          "input": {
            "tia_evaluation_established": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "first_tia_lifetime": true,
            "symptoms_ge10_min": true,
            "history_carotid_stenosis": true,
            "already_on_antiplatelet": true,
            "gait_disturbance": true,
            "unilateral_weakness": true,
            "vertigo": false,
            "diastolic_bp_mmhg": 115,
            "dysarthria_or_aphasia": true,
            "atrial_fibrillation_on_ecg": true,
            "infarction_on_ct": true,
            "platelet_10e9_l": 450,
            "glucose_mmol_l": 16
          },
          "expected": {
            "canadian_tia_score": 23,
            "canadian_tia_risk_band": "canadian_tia_high_ge9"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2014; thẩm định tiến cứu năm 2021",
        "developers": "Perry và cộng sự",
        "origin": "Dẫn xuất prospectively tại các khoa Cấp cứu Canada và sau đó thẩm định đa trung tâm ở 7.607 người bệnh.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến cố đột quỵ/tái thông cảnh trong 7 ngày sau TIA.",
        "evolution": "thẩm định cho thấy phân tầng tốt hơn ABCD²/ABCD²i; vẫn cần chẩn đoán hình ảnh và đánh giá nguyên nhân khẩn."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn được đánh giá TIA tại Cấp cứu, có dữ liệu lâm sàng, ECG, CT và xét nghiệm ban đầu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán TIA, không dùng khi còn thiếu hụt thần kinh khu trú, và không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá đột quỵ/TIA khẩn.",
        "common_misinterpretation": "Canadian TIA thang điểm không phải ABCD² mở rộng; 13 mục và dải điểm −3 đến 23 là mô hình riêng.",
        "version_notes": "Bảng điểm derivation 2014, validation multicentre 2021; risk bands −3–3, 4–8, ≥9.",
        "external_validity": "Hiệu năng tốt trong đoàn hệ Canada; quyết định nơi chăm sóc phụ thuộc hệ thống chăm sóc và khả năng hoàn thành quy trình đánh giá khẩn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố đột quỵ/tái thông cảnh 7 ngày sau TIA.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá TIA tại Cấp cứu sau khi triệu chứng đã hồi phục.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm −3 đến 23 và ba dải nguy cơ thẩm định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn nhìn chung biểu thị nguy cơ sớm cao hơn; chóng mặt là biến âm −3 trong mô hình.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Dải −3–3, 4–8, ≥9 chỉ áp dụng Canadian TIA thang điểm; không quy đổi sang ABCD².",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn chẩn đoán hình ảnh, đánh giá stroke/TIA hoặc dự phòng thứ phát khẩn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2014; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CANADIAN_TIA_2014",
          "SRC_CANADIAN_TIA_2021",
          "SRC_BC_STROKE_TIA_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn được đánh giá TIA tại Cấp cứu sau khi triệu chứng đã hồi phục.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng điểm −3 đến 23 và ba dải nguy cơ thẩm định.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Dải −3–3, 4–8, ≥9 chỉ áp dụng Canadian TIA thang điểm; không quy đổi sang ABCD².",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn chẩn đoán hình ảnh, đánh giá stroke/TIA hoặc dự phòng thứ phát khẩn.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn chẩn đoán hình ảnh, đánh giá stroke/TIA hoặc dự phòng thứ phát khẩn.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CANADIAN_TIA_2014",
            "SRC_CANADIAN_TIA_2021",
            "SRC_BC_STROKE_TIA_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn chẩn đoán hình ảnh, đánh giá stroke/TIA hoặc dự phòng thứ phát khẩn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CANADIAN_TIA_2014",
            "SRC_CANADIAN_TIA_2021",
            "SRC_BC_STROKE_TIA_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_iv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_iv_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 115,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Canadian TIA điểm",
          "Canadian Transient Ischemic Attack điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 115,
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "TIA đầu tiên trong đời",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Triệu chứng ≥10 phút",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền sử hẹp động mạch cảnh",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đang dùng kháng tiểu cầu",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rối loạn dáng đi",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu một bên",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chóng mặt",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "−3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "level_vi": "≥110 mmHg",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nói khó hoặc thất ngôn",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rung nhĩ trên điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhồi máu mới/cũ trên CLVT",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiểu cầu",
          "level_vi": "≥400 ×10⁹/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": "≥15 mmol/L",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 13 mục Canadian TIA thang điểm; phân tầng thẩm định: −3 đến 3 thấp, 4–8 trung bình, ≥9 cao.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn được đánh giá TIA tại Cấp cứu sau khi triệu chứng khu trú đã hồi phục và có dữ liệu ECG/CT/xét nghiệm cần thiết.",
        "practice_meaning_vi": [
          "−3 đến 3 là nhóm nguy cơ thấp hơn; 4–8 trung gian; ≥9 cao trong nghiên cứu thẩm định.",
          "Không dùng nhóm thấp để trì hoãn hình ảnh não–mạch, đánh giá rung nhĩ hoặc dự phòng thứ phát khi có căn nguyên nguy cơ cao."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2014 · Perry et al.; thẩm định tiến cứu 2021.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn chẩn đoán hình ảnh, đánh giá stroke/TIA hoặc dự phòng thứ phát khẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CANADIAN_TIA_2014",
          "SRC_CANADIAN_TIA_2021",
          "SRC_BC_STROKE_TIA_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố đột quỵ/tái thông cảnh 7 ngày sau TIA.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá TIA tại Cấp cứu sau khi triệu chứng khu trú đã hồi phục và có dữ liệu ECG/CT/xét nghiệm cần thiết.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh đã được đánh giá là TIA phù hợp",
          "Triệu chứng thần kinh khu trú đã hồi phục",
          "TIA đầu tiên trong đời",
          "Triệu chứng kéo dài ≥10 phút",
          "Tiền sử hẹp động mạch cảnh",
          "Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu",
          "Có rối loạn dáng đi",
          "Có yếu một bên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh đã được đánh giá là TIA phù hợp; Triệu chứng thần kinh khu trú đã hồi phục; TIA đầu tiên trong đời; Triệu chứng kéo dài ≥10 phút; Tiền sử hẹp động mạch cảnh; Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu; Có rối loạn dáng đi; Có yếu một bên.",
          "Cộng 13 mục Canadian TIA thang điểm; phân tầng thẩm định: −3 đến 3 thấp, 4–8 trung bình, ≥9 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng điểm −3 đến 23 và ba dải nguy cơ thẩm định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "−3 đến 3 là nhóm nguy cơ thấp hơn; 4–8 trung gian; ≥9 cao trong nghiên cứu thẩm định.",
          "Không dùng nhóm thấp để trì hoãn hình ảnh não–mạch, đánh giá rung nhĩ hoặc dự phòng thứ phát khi có căn nguyên nguy cơ cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm thấp không bảo đảm không có hẹp carotid có triệu chứng, rung nhĩ hoặc căn nguyên nguy cơ cao.",
          "Không dùng thang điểm thấp để trì hoãn neurovascular chẩn đoán hình ảnh, dự phòng thứ phát hoặc đánh giá chuyên khoa khẩn.",
          "Không dùng cho người đang còn thiếu hụt thần kinh khu trú: phải theo quy trình đột quỵ cấp, không chờ thang điểm.",
          "Không dùng thang điểm để tự xác nhận TIA hoặc loại trừ chẩn đoán giả.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn chẩn đoán hình ảnh, đánh giá stroke/TIA hoặc dự phòng thứ phát khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Dải −3–3, 4–8, ≥9 chỉ áp dụng Canadian TIA thang điểm; không quy đổi sang ABCD²."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CANADIAN_TIA_2014",
          "SRC_CANADIAN_TIA_2021",
          "SRC_BC_STROKE_TIA_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-667",
      "slug": "precise-dapt",
      "spec_version": "3.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "cardiology",
      "name_vi": "PRECISE-DAPT — Nguy cơ chảy máu khi dùng kháng kết tập tiểu cầu kép sau can thiệp động mạch vành qua da",
      "name_en": "PRECISE-DAPT Bleeding Risk Score",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nomogram 5 biến: tuổi 50–90 → 0–19 điểm; Hb 12–10 g/dL → 0–15; CrCl 100–0 mL/phút → 0–25; WBC 5–20×10^9/L → 0–15; tiền sử chảy máu tự phát cần chăm sóc y tế +26. Các trục liên tục nội suy tuyến tính, giá trị ngoài trục được chặn tại biên; làm tròn tổng cuối cùng đến số nguyên gần nhất.",
        "rounding_policy": "Nội suy tuyến tính từng trục; cộng điểm chưa làm tròn; làm tròn tổng cuối đến số nguyên gần nhất.",
        "unit_policy": "Hb g/dL; WBC ×10^9/L; CrCl mL/phút; tuổi năm."
      },
      "calculation_vi": "Tính PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) theo nomogram gốc 5 biến. Điểm ≥25 biểu thị nguy cơ chảy máu cao; công cụ đánh giá phía nguy cơ chảy máu, không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
      "clinical_significance_vi": "PRECISE-DAPT ước tính nguy cơ chảy máu khi lập kế hoạch thời gian DAPT sau PCI.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm ≥25 thường được dùng để nhận diện nhóm nguy cơ chảy máu cao trong mô hình gốc.",
        "Kết quả giúp thảo luận thời gian DAPT cùng nguy cơ thiếu máu cục bộ, ARC-HBR và bệnh cảnh ACS; không tự động chọn thời gian điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "post_pci_dapt_context",
          "label_vi": "Đang lập kế hoạch/điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 250
          },
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận hemoglobin theo g/L và quy đổi tương đương công thức PRECISE-DAPT gốc."
        },
        {
          "name": "white_blood_cell_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_clearance_ml_min",
          "label_vi": "Độ thanh thải creatinin (CrCl)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "prior_spontaneous_bleeding_medical_attention",
          "label_vi": "Tiền sử chảy máu tự phát cần chăm sóc y tế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "precise_dapt_score",
          "label_vi": "Điểm PRECISE-DAPT",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "precise_dapt_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng nguy cơ chảy máu",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "precise_dapt_not_high_lt25": "<25 — chưa thuộc nhóm nguy cơ chảy máu cao theo PRECISE-DAPT",
            "precise_dapt_high_ge25": "≥25 — nguy cơ chảy máu cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn sau can thiệp động mạch vành qua da (PCI)/đặt stent đang được cân nhắc hoặc điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), với dữ liệu nền gần thời điểm PCI hoặc xuất viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như thang điểm chảy máu chung cho người không ở bối cảnh điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI.",
        "Các giá trị ngoài biên nomogram gốc được chặn ở biên để tránh ngoại suy điểm; điều này không làm mất ý nghĩa lâm sàng của bất thường cực trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm đơn độc để ngừng kháng tiểu cầu ở người bệnh vừa có biến cố thiếu máu cục bộ hoặc chảy máu cấp."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Ở điểm ≥25, hướng dẫn/statement hiện hành cho phép cân nhắc điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) ngắn hơn khi nguy cơ thiếu máu cục bộ thấp; quyết định phải cá thể hóa theo ACS/PCI, nguy cơ huyết khối và chảy máu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PRECISE_DAPT_2017",
        "SRC_ESC_DAPT_2017",
        "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026",
        "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PRECISE-T01",
          "input": {
            "post_pci_dapt_context": true,
            "age_years": 45,
            "hemoglobin_g_dl": 140,
            "white_blood_cell_10e9_l": 4,
            "creatinine_clearance_ml_min": 120,
            "prior_spontaneous_bleeding_medical_attention": false
          },
          "expected": {
            "precise_dapt_score": 0,
            "precise_dapt_risk_band": "precise_dapt_not_high_lt25"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PRECISE-T02",
          "input": {
            "post_pci_dapt_context": true,
            "age_years": 78,
            "hemoglobin_g_dl": 111.0,
            "white_blood_cell_10e9_l": 5.6,
            "creatinine_clearance_ml_min": 58,
            "prior_spontaneous_bleeding_medical_attention": false
          },
          "expected": {
            "precise_dapt_score": 31,
            "precise_dapt_risk_band": "precise_dapt_high_ge25"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "PRECISE-T03",
          "input": {
            "post_pci_dapt_context": true,
            "age_years": 50,
            "hemoglobin_g_dl": 120,
            "white_blood_cell_10e9_l": 5,
            "creatinine_clearance_ml_min": 100,
            "prior_spontaneous_bleeding_medical_attention": true
          },
          "expected": {
            "precise_dapt_score": 26,
            "precise_dapt_risk_band": "precise_dapt_high_ge25"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2017",
        "developers": "Costa và cộng sự",
        "origin": "Dẫn xuất và thẩm định từ các đoàn hệ thử nghiệm PCI/điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) để dự báo chảy máu ngoài viện.",
        "purpose": "Ước tính nguy cơ chảy máu ban đầu nhằm hỗ trợ cá thể hóa thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "evolution": "Được tích hợp vào ESC điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) hướng dẫn và tiếp tục được ACC 2026 liệt kê trong các bleeding-nguy cơ calculators sau PCI."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn sau PCI/đặt stent đang điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT); đánh giá tại thời điểm nền.",
        "not_intended_for": "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), chọn P2Y12 inhibitor, hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ/ARC-HBR.",
        "common_misinterpretation": "PRECISE-DAPT và Điểm DAPT trả lời hai câu hỏi khác nhau: PRECISE-DAPT ước tính nguy cơ chảy máu tại thời điểm nền, còn Điểm DAPT hỗ trợ cân bằng lợi ích–nguy cơ khi cân nhắc kéo dài DAPT ở giai đoạn muộn hơn.",
        "version_notes": "Bản 5 biến đầy đủ; triển khai bằng nội suy tuyến tính đúng trục nomogram công bố, chặn giá trị ngoài trục và làm tròn tổng cuối.",
        "external_validity": "Hiệu năng thay đổi theo tuổi, nền điều trị và cơ cấu người bệnh; điểm ≥25 là ngưỡng cao bleeding nguy cơ hỗ trợ quyết định chứ không phải mệnh lệnh điều trị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ chảy máu ban đầu ở người bệnh sau PCI đang dùng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "target_population_vi": "Người lớn sau PCI/đặt stent đang lập kế hoạch hoặc dùng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT); ≥25 biểu thị nguy cơ chảy máu cao.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ chảy máu cao hơn; phải cân bằng với ischemic nguy cơ.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥25 là HBR theo PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT); không quy đổi trực tiếp thành một thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) bắt buộc.",
        "not_for_vi": "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), thay đổi thuốc hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2017; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PRECISE_DAPT_2017",
          "SRC_ESC_DAPT_2017",
          "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn sau PCI/đặt stent đang lập kế hoạch hoặc dùng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng điểm PRECISE-DAPT; từ 25 điểm trở lên biểu thị nguy cơ chảy máu cao trong quần thể thẩm định.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng ≥25 là HBR theo PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT); không quy đổi trực tiếp thành một thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) bắt buộc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), thay đổi thuốc hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), thay đổi thuốc hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PRECISE_DAPT_2017",
            "SRC_ESC_DAPT_2017",
            "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), thay đổi thuốc hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PRECISE_DAPT_2017",
            "SRC_ESC_DAPT_2017",
            "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_v_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_v_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 92,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PRECISE-DAPT",
          "PRECISE DAPT",
          "PREdicting bleeding Complications In patients undergoing Stent implantation and subsEquent Dual Anti Platelet Therapy"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 92,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Chest pain & ACS",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Chest pain & ACS → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) theo nomogram gốc 5 biến. Điểm ≥25 biểu thị nguy cơ chảy máu cao; công cụ đánh giá phía nguy cơ chảy máu, không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "when_to_use_vi": "Người lớn sau can thiệp động mạch vành qua da (PCI)/đặt stent đang được cân nhắc hoặc điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), với dữ liệu nền gần thời điểm PCI hoặc xuất viện.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm ≥25 thường được dùng để nhận diện nhóm nguy cơ chảy máu cao trong mô hình gốc.",
          "Kết quả giúp thảo luận thời gian DAPT cùng nguy cơ thiếu máu cục bộ, ARC-HBR và bệnh cảnh ACS; không tự động chọn thời gian điều trị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2017 · Costa et al.; ESC 2017; ACC 2026.",
          "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), thay đổi thuốc hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PRECISE_DAPT_2017",
          "SRC_ESC_DAPT_2017",
          "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ chảy máu ban đầu ở người bệnh sau PCI đang dùng điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
        "target_population_vi": "Người lớn sau can thiệp động mạch vành qua da (PCI)/đặt stent đang được cân nhắc hoặc điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), với dữ liệu nền gần thời điểm PCI hoặc xuất viện.",
        "required_data_vi": [
          "Đang lập kế hoạch/điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI",
          "Tuổi",
          "Hemoglobin",
          "Bạch cầu",
          "Độ thanh thải creatinin (CrCl)",
          "Tiền sử chảy máu tự phát cần chăm sóc y tế"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang lập kế hoạch/điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI; Tuổi; Hemoglobin; Bạch cầu; Độ thanh thải creatinin (CrCl); Tiền sử chảy máu tự phát cần chăm sóc y tế.",
          "Tính PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) theo nomogram gốc 5 biến. Điểm ≥25 biểu thị cao chảy máu nguy cơ; công cụ đánh giá phía nguy cơ chảy máu, không tự quyết định thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng điểm PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT); ≥25 biểu thị cao chảy máu nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm ≥25 thường được dùng để nhận diện nhóm nguy cơ chảy máu cao trong mô hình gốc.",
          "Kết quả giúp thảo luận thời gian DAPT cùng nguy cơ thiếu máu cục bộ, ARC-HBR và bệnh cảnh ACS; không tự động chọn thời gian điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm đơn độc để ngừng kháng tiểu cầu ở người bệnh vừa có biến cố thiếu máu cục bộ hoặc chảy máu cấp.",
          "Không áp dụng như thang điểm chảy máu chung cho người không ở bối cảnh điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) sau PCI.",
          "Các giá trị ngoài biên nomogram gốc được chặn ở biên để tránh ngoại suy điểm; điều này không làm mất ý nghĩa lâm sàng của bất thường cực trị.",
          "Không dùng một mình để rút ngắn/kéo dài điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT), thay đổi thuốc hoặc bỏ qua nguy cơ thiếu máu cục bộ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng ≥25 là HBR theo PRECISE-điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT); không quy đổi trực tiếp thành một thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) bắt buộc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PRECISE_DAPT_2017",
          "SRC_ESC_DAPT_2017",
          "SRC_ACC_ANTIPLATELET_2026",
          "SRC_ACC_AHA_ACS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-668",
      "slug": "abc-gi-bleeding-mortality",
      "spec_version": "3.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "category": "hepatology",
      "name_vi": "ABC — Nguy cơ tử vong trong xuất huyết tiêu hóa cấp",
      "name_en": "ABC Score for Acute Gastrointestinal Bleeding Mortality",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tuổi 60–74 +1, ≥75 +2; urê >10 mmol/L +1; albumin <30 g/L +2; creatinine 100–150 µmol/L +1, >150 +2; thay đổi tri giác +2; xơ gan +2; ung thư lan tràn +4; ASA III +1, ASA ≥IV +3. Tổng 0–18.",
        "rounding_policy": "Điểm nguyên theo tiêu chí; không làm tròn biến xét nghiệm trước khi áp ngưỡng.",
        "unit_policy": "Urê mmol/L; albumin g/L; creatinine µmol/L; tuổi năm."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm ABC (Age, Blood tests, Comorbidities) trước nội soi. Phân tầng: ≤3 thấp, 4–7 trung bình, ≥8 cao về nguy cơ tử vong.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ trước nội soi được phát triển để dự báo tử vong ở cả xuất huyết tiêu hóa trên và dưới cấp; không phải thang điểm quyết định xuất viện an toàn hoặc nhu cầu nội soi/can thiệp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sớm khi người bệnh nhập viện/cấp cứu vì xuất huyết tiêu hóa cấp và có đủ dữ liệu tuổi, urê, albumin, creatinin, bệnh đồng mắc và ASA.",
        "Dùng cùng hồi sức, huyết động, GBS/Oakland khi mục tiêu là quyết định nơi chăm sóc, và đánh giá nguyên nhân/điều trị đặc hiệu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_gi_bleeding_established",
          "label_vi": "Bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa cấp đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 3000
          }
        },
        {
          "name": "altered_mental_status",
          "label_vi": "Thay đổi tri giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "liver_cirrhosis",
          "label_vi": "Xơ gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "disseminated_malignancy",
          "label_vi": "Ung thư lan tràn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asa_class",
          "label_vi": "Phân loại ASA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abc_gi_score",
          "label_vi": "ABC — xuất huyết tiêu hóa",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "abc_gi_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "abc_gi_low_le3": "≤3 — nguy cơ thấp",
            "abc_gi_medium_4_7": "4–7 — nguy cơ trung bình",
            "abc_gi_high_ge8": "≥8 — nguy cơ cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ≥16 tuổi có xuất huyết tiêu hóa trên hoặc dưới cấp được đánh giá tại bệnh viện/cấp cứu trước nội soi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho bệnh nhân không có bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa cấp.",
        "Cần phân loại ASA được đánh giá có chủ đích; không suy ASA tự động từ danh sách bệnh đồng mắc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "ABC dự báo tử vong, không được dùng thay GBS/Oakland để kết luận xuất viện an toàn và không dự báo chính xác nhu cầu nội soi/can thiệp.",
        "Nguy cơ thấp không được trì hoãn hồi sức, kiểm soát chảy máu hoặc nội soi khi có chỉ định lâm sàng."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Điểm ≥8 gợi ý nguy cơ tử vong cao và cần tăng mức cảnh giác, theo dõi và chăm sóc phù hợp; không tự động quyết định nhập hồi sức tích cực hoặc can thiệp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABC_GI_BLEED_2021",
        "SRC_GI_BLEED_RISK_REVIEW_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ABC-GI-T01",
          "input": {
            "acute_gi_bleeding_established": true,
            "age_years": 50,
            "urea_mmol_l": 5,
            "albumin_g_l": 40,
            "creatinine_umol_l": 80,
            "altered_mental_status": false,
            "liver_cirrhosis": false,
            "disseminated_malignancy": false,
            "asa_class": 2
          },
          "expected": {
            "abc_gi_score": 0,
            "abc_gi_risk_band": "abc_gi_low_le3"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ABC-GI-T02",
          "input": {
            "acute_gi_bleeding_established": true,
            "age_years": 65,
            "urea_mmol_l": 11,
            "albumin_g_l": 29,
            "creatinine_umol_l": 90,
            "altered_mental_status": false,
            "liver_cirrhosis": false,
            "disseminated_malignancy": false,
            "asa_class": 2
          },
          "expected": {
            "abc_gi_score": 4,
            "abc_gi_risk_band": "abc_gi_medium_4_7"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "ABC-GI-T03",
          "input": {
            "acute_gi_bleeding_established": true,
            "age_years": 80,
            "urea_mmol_l": 11,
            "albumin_g_l": 20,
            "creatinine_umol_l": 200,
            "altered_mental_status": true,
            "liver_cirrhosis": true,
            "disseminated_malignancy": true,
            "asa_class": 4
          },
          "expected": {
            "abc_gi_score": 18,
            "abc_gi_risk_band": "abc_gi_high_ge8"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2020/2021",
        "developers": "Laursen và cộng sự",
        "origin": "Nghiên cứu đa trung tâm quốc tế phát triển và thẩm định bên ngoài ở xuất huyết tiêu hóa trên và dưới cấp.",
        "purpose": "Dự báo tử vong sớm trước nội soi ở xuất huyết tiêu hóa cấp.",
        "evolution": "Đã được thẩm định bên ngoài và so sánh với các thang điểm trước nội soi; cần sử dụng đúng kết cục chính là nguy cơ tử vong."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Xuất huyết tiêu hóa trên hoặc dưới cấp tại bệnh viện; phân tầng nguy cơ tử vong trước nội soi.",
        "not_intended_for": "Không dùng một mình để quyết định xuất viện, thời điểm nội soi, truyền máu, hồi sức tích cực (ICU) hoặc can thiệp cầm máu.",
        "common_misinterpretation": "ABC khác Oakland và Glasgow–Blatchford: kết cục chính là tử vong, không phải khả năng xuất viện an toàn hoặc nhu cầu can thiệp.",
        "version_notes": "Bản additive 0–18; albumin <30 g/L = 2 điểm; bands ≤3, 4–7, ≥8 theo nghiên cứu gốc.",
        "external_validity": "Đã được thẩm định bên ngoài ở cả xuất huyết tiêu hóa trên và dưới; tỷ lệ tử vong theo từng nhóm thay đổi giữa các đoàn hệ nên không quy đổi máy móc thành xác suất cá thể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Dự báo tử vong sớm ở xuất huyết tiêu hóa cấp trước nội soi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ≥16 tuổi có UGIB hoặc LGIB cấp được đánh giá tại bệnh viện.",
        "output_meaning_vi": "ABC 0–18 điểm: ≤3 nguy cơ thấp, 4–7 trung bình, ≥8 cao về tử vong.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm càng cao phản ánh nguy cơ tử vong càng lớn trong các đoàn hệ phát triển và thẩm định.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhóm ≤3, 4–7 và ≥8 chỉ áp dụng cho kết cục tử vong; không quy đổi trực tiếp thành quyết định nơi chăm sóc hay ngưỡng can thiệp.",
        "not_for_vi": "Không dùng một mình để quyết định xuất viện, hồi sức tích cực (ICU), nội soi, truyền máu hoặc can thiệp cầm máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2020; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ABC_GI_BLEED_2021",
          "SRC_GI_BLEED_RISK_REVIEW_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_hướng dẫn_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người bệnh ≥16 tuổi có UGIB hoặc LGIB cấp được đánh giá tại bệnh viện.",
          "endpoint_or_role_vi": "ABC 0–18 điểm: ≤3 nguy cơ thấp, 4–7 trung bình, ≥8 cao về tử vong.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhóm ≤3, 4–7 và ≥8 chỉ áp dụng cho kết cục tử vong; không quy đổi trực tiếp thành quyết định nơi chăm sóc hay ngưỡng can thiệp.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một mình để quyết định xuất viện, hồi sức tích cực (ICU), nội soi, truyền máu hoặc can thiệp cầm máu.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một mình để quyết định xuất viện, hồi sức tích cực (ICU), nội soi, truyền máu hoặc can thiệp cầm máu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ABC_GI_BLEED_2021",
            "SRC_GI_BLEED_RISK_REVIEW_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một mình để quyết định xuất viện, hồi sức tích cực (ICU), nội soi, truyền máu hoặc can thiệp cầm máu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ABC_GI_BLEED_2021",
            "SRC_GI_BLEED_RISK_REVIEW_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_v_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_v_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 159,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ABC GI bleeding",
          "ABC điểm gastrointestinal bleeding",
          "Age Blood tests Comorbidities điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_bleeding",
        "primary_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "primary_topic_en": "GI bleeding",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 159,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_bleeding",
        "browse_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa",
        "browse_topic_en": "GI bleeding",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_bleeding",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Xuất huyết tiêu hóa → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → GI bleeding → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Công cụ trước nội soi được phát triển để dự báo tử vong ở cả xuất huyết tiêu hóa trên và dưới cấp; không phải thang điểm quyết định xuất viện an toàn hoặc nhu cầu nội soi/can thiệp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ≥16 tuổi có xuất huyết tiêu hóa trên hoặc dưới cấp được đánh giá tại bệnh viện/cấp cứu trước nội soi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa cấp đã được xác lập",
          "Tuổi (năm)",
          "Urê máu (mmol/L)",
          "Albumin (g/L)",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "Thay đổi tri giác",
          "Xơ gan",
          "Ung thư lan tràn",
          "Phân loại ASA"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá ABC, huyết động và chảy máu đang hoạt động trước khi chấm điểm.",
          "Thu thập hemoglobin, ure, dấu hiệu sinh tồn, bệnh nền và biểu hiện xuất huyết theo thang đang dùng.",
          "Cộng điểm ABC (Age, Blood tests, Comorbidities) trước nội soi. Phân tầng: ≤3 thấp, 4–7 trung bình, ≥8 cao về nguy cơ tử vong.",
          "Dùng điểm để hỗ trợ nơi chăm sóc, thời điểm nội soi và nhu cầu theo dõi; không trì hoãn hồi sức hoặc cầm máu khi người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sớm khi người bệnh nhập viện/cấp cứu vì xuất huyết tiêu hóa cấp và có đủ dữ liệu tuổi, urê, albumin, creatinin, bệnh đồng mắc và ASA.",
          "Dùng cùng hồi sức, huyết động, GBS/Oakland khi mục tiêu là quyết định nơi chăm sóc, và đánh giá nguyên nhân/điều trị đặc hiệu.",
          "Điểm nguy cơ thấp chỉ có ý nghĩa khi người bệnh thật sự ổn định và đáp ứng đầy đủ điều kiện của thang; không dùng để xuất viện máy móc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ABC dự báo tử vong, không được dùng thay GBS/Oakland để kết luận xuất viện an toàn và không dự báo chính xác nhu cầu nội soi/can thiệp.",
          "Nguy cơ thấp không được trì hoãn hồi sức, kiểm soát chảy máu hoặc nội soi khi có chỉ định lâm sàng.",
          "Không dùng cho bệnh nhân không có bệnh cảnh xuất huyết tiêu hóa cấp.",
          "Cần phân loại ASA được đánh giá có chủ đích; không suy ASA tự động từ danh sách bệnh đồng mắc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABC_GI_BLEED_2021",
          "SRC_GI_BLEED_RISK_REVIEW_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-669",
      "slug": "saps-3",
      "spec_version": "3.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "SAPS 3 — Mức độ nặng khi nhập hồi sức và nguy cơ tử vong bệnh viện",
      "name_en": "Simplified Acute Physiology Score 3 (SAPS 3)",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Cộng điểm nguyên theo bảng SAPS 3; xác suất dùng phương trình global gốc, chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị được nêu; oxygenation dùng P/F khi có thông khí cơ học và PaO₂ khi không thông khí.",
        "formula": "SAPS 3 admission score = offset 16 + Box I + Box II + Box III. Global logit = −32.6659 + ln(score + 20.5958) × 7.3068; P tử vong bệnh viện = exp(logit)/(1+exp(logit))."
      },
      "calculation_vi": "Chấm SAPS 3 theo các biến quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực (cửa sổ ±1 giờ), sau đó tính xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình tổng thể của mô hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "SAPS 3 là mô hình mức độ nặng/nguy cơ-adjustment tại thời điểm nhập hồi sức tích cực. Khả năng phân biệt vẫn hữu ích, nhưng xác suất tử vong tuyệt đối có thể sai lệch nếu chưa tái hiệu chuẩn cho quần thể/cơ sở hiện tại.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mức độ nặng khi nhập hồi sức tích cực, hiệu chỉnh nguy cơ, đối chuẩn và nghiên cứu chất lượng/kết cục.",
        "Có thể hỗ trợ trao đổi tiên lượng ở mức quần thể khi ghi rõ đây là xác suất theo mô hình toàn cầu gốc, không phải dự đoán chắc chắn cho cá thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "saps3_admission_window_valid",
          "label_vi": "Các biến được thu thập theo cửa sổ SAPS 3 quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực (±1 giờ)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "saps3_hospital_los_pre_icu_days",
          "label_vi": "Số ngày nằm viện trước nhập hồi sức tích cực",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3650
          }
        },
        {
          "name": "saps3_pre_icu_location",
          "label_vi": "Vị trí ngay trước nhập hồi sức tích cực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "saps3_or",
            "saps3_er",
            "saps3_other_icu",
            "saps3_other_location"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "saps3_or": "Phòng mổ",
            "saps3_er": "Khoa Cấp cứu",
            "saps3_other_icu": "ICU/HDU/Recovery khác",
            "saps3_other_location": "Khoa điều trị/vị trí khác"
          }
        },
        {
          "name": "saps3_cancer_therapy",
          "label_vi": "Đang/đã có điều trị ung thư hoặc ức chế miễn dịch theo định nghĩa SAPS 3",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_metastatic_cancer",
          "label_vi": "Ung thư di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_hematologic_cancer",
          "label_vi": "Bệnh ác tính huyết học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_nyha4_hf",
          "label_vi": "Suy tim mạn NYHA IV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_cirrhosis",
          "label_vi": "Xơ gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_aids",
          "label_vi": "AIDS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_vasoactive_pre_icu",
          "label_vi": "Đã dùng thuốc vận mạch trước nhập hồi sức tích cực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_unplanned_icu",
          "label_vi": "Nhập hồi sức tích cực không theo kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_rhythm",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: rối loạn nhịp tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_hypovolemic_shock",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: sốc giảm thể tích (xuất huyết/không xuất huyết)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_septic_shock",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: sốc nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_other_shock",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: sốc phản vệ/hỗn hợp/không xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_liver_failure",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: suy gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_severe_pancreatitis",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: viêm tụy nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_acute_abdomen",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: bụng cấp/tiêu hóa khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_intracranial_mass",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: hiệu ứng khối nội sọ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_focal_neuro",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: thiếu sót thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_seizures",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_reason_altered_neuro",
          "label_vi": "Lý do nhập hồi sức tích cực: hôn mê/lú lẫn/kích động/rối loạn ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_surgical_status",
          "label_vi": "Tình trạng phẫu thuật khi nhập hồi sức tích cực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "saps3_scheduled_surgery",
            "saps3_emergency_surgery",
            "saps3_no_surgery"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "saps3_scheduled_surgery": "Phẫu thuật chương trình",
            "saps3_emergency_surgery": "Phẫu thuật cấp cứu",
            "saps3_no_surgery": "Không phẫu thuật"
          }
        },
        {
          "name": "saps3_surgical_site",
          "label_vi": "Loại/vị trí phẫu thuật đặc hiệu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "saps3_site_other",
            "saps3_site_transplant",
            "saps3_site_trauma",
            "saps3_site_cabg_no_valve",
            "saps3_site_neurosurg_cva"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "saps3_site_other": "Khác / không thuộc nhóm đặc hiệu",
            "saps3_site_transplant": "Ghép tạng (gan/thận/tụy/khác)",
            "saps3_site_trauma": "Chấn thương đơn độc/đa chấn thương",
            "saps3_site_cabg_no_valve": "CABG không sửa van",
            "saps3_site_neurosurg_cva": "Phẫu thuật thần kinh do bệnh mạch máu não"
          }
        },
        {
          "name": "saps3_infection_nosocomial",
          "label_vi": "Nhiễm trùng cấp mắc phải tại bệnh viện khi nhập hồi sức tích cực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_infection_respiratory",
          "label_vi": "Nhiễm trùng cấp đường hô hấp dưới khi nhập hồi sức tích cực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_gcs_lowest",
          "label_vi": "GCS thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "saps3_bilirubin_mg_dl",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1710
          },
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận đơn vị SI và quy đổi tương đương với ngưỡng của mô hình SAPS 3 gốc."
        },
        {
          "name": "saps3_temperature_highest_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ cơ thể cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 45
          }
        },
        {
          "name": "saps3_creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2652
          },
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận đơn vị SI và quy đổi tương đương với ngưỡng của mô hình SAPS 3 gốc."
        },
        {
          "name": "saps3_heart_rate_highest_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim cao nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "saps3_wbc_lowest_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "saps3_ph_lowest",
          "label_vi": "pH động mạch thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 8.0
          }
        },
        {
          "name": "saps3_platelets_lowest_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "saps3_sbp_lowest_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 350
          }
        },
        {
          "name": "saps3_mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Có thông khí cơ học tại thời điểm đánh giá oxygenation",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saps3_pf_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂ nếu có thông khí cơ học",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "saps3_pao2_mmhg",
          "label_vi": "PaO₂ nếu không thông khí cơ học",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 800
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "saps3_score",
          "label_vi": "SAPS 3",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "saps3_global_logit",
          "label_vi": "Logit của mô hình tổng thể gốc",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "saps3_global_predicted_hospital_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong bệnh viện dự đoán — mô hình tổng thể gốc",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nhập hồi sức tích cực theo định nghĩa SAPS 3; các biến được thu thập trong khoảng ±1 giờ quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay SAPS 3 bằng dữ liệu xấu nhất 24 giờ kiểu SAPS II/APACHE nếu khác cửa sổ định nghĩa.",
        "Không suy dữ liệu thiếu thành bất thường; các trường trong công cụ tính này được yêu cầu nhập/khẳng định có chủ đích."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Phương trình tử vong toàn cục có hiệu chuẩn phụ thuộc thời gian, địa lý, cơ cấu người bệnh và cơ sở; thẩm định gần đây cho thấy khả năng phân biệt còn tốt nhưng có thể dự báo tử vong cao hơn thực tế.",
        "Không dùng SAPS 3 hoặc xác suất tử vong để quyết định giới hạn điều trị, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho một cá thể.",
        "Các lý do nhập hồi sức tích cực và nhiễm trùng có thể cộng đồng thời theo quy tắc gốc; riêng rối loạn nhịp + co giật chỉ lấy −4, và xơ gan + AIDS được cộng cả hai (+16)."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_SAPS3_2005",
        "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET",
        "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2005",
        "developers": "Moreno, Metnitz và SAPS 3 Research Group",
        "origin": "Phát triển từ quần thể hồi sức tích cực (ICU) quốc tế với các biến có sẵn ngay thời điểm nhập hồi sức tích cực (ICU).",
        "purpose": "Hiệu chỉnh nguy cơ và dự báo tử vong bệnh viện từ mức độ nặng tại thời điểm nhập hồi sức tích cực (ICU).",
        "evolution": "Nhiều thẩm định bên ngoài cho thấy khả năng phân biệt thường còn tốt nhưng hiệu chuẩn biến thiên; nên hiệu chỉnh lại theo quần thể địa phương khi cần xác suất tuyệt đối chính xác."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "SAPS3-T01-BASE16",
          "input": {
            "saps3_admission_window_valid": true,
            "saps3_age_years": 35,
            "saps3_hospital_los_pre_icu_days": 1,
            "saps3_pre_icu_location": "saps3_or",
            "saps3_cancer_therapy": false,
            "saps3_metastatic_cancer": false,
            "saps3_hematologic_cancer": false,
            "saps3_nyha4_hf": false,
            "saps3_cirrhosis": false,
            "saps3_aids": false,
            "saps3_vasoactive_pre_icu": false,
            "saps3_unplanned_icu": false,
            "saps3_reason_rhythm": false,
            "saps3_reason_hypovolemic_shock": false,
            "saps3_reason_septic_shock": false,
            "saps3_reason_other_shock": false,
            "saps3_reason_liver_failure": false,
            "saps3_reason_severe_pancreatitis": false,
            "saps3_reason_acute_abdomen": false,
            "saps3_reason_intracranial_mass": false,
            "saps3_reason_focal_neuro": false,
            "saps3_reason_seizures": false,
            "saps3_reason_altered_neuro": false,
            "saps3_surgical_status": "saps3_scheduled_surgery",
            "saps3_surgical_site": "saps3_site_other",
            "saps3_infection_nosocomial": false,
            "saps3_infection_respiratory": false,
            "saps3_gcs_lowest": 15,
            "saps3_bilirubin_mg_dl": 17.1,
            "saps3_temperature_highest_c": 37,
            "saps3_creatinine_mg_dl": 88.4,
            "saps3_heart_rate_highest_bpm": 80,
            "saps3_wbc_lowest_10e9_l": 8,
            "saps3_ph_lowest": 7.4,
            "saps3_platelets_lowest_10e9_l": 200,
            "saps3_sbp_lowest_mmhg": 120,
            "saps3_mechanical_ventilation": false,
            "saps3_pao2_mmhg": 90
          },
          "expected": {
            "saps3_score": 16,
            "saps3_global_logit": -6.361906050351184,
            "saps3_global_predicted_hospital_mortality_percent": 0.17230993948919113
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "SAPS3-T02-HIGH101",
          "input": {
            "saps3_admission_window_valid": true,
            "saps3_age_years": 65,
            "saps3_hospital_los_pre_icu_days": 20,
            "saps3_pre_icu_location": "saps3_er",
            "saps3_cancer_therapy": false,
            "saps3_metastatic_cancer": false,
            "saps3_hematologic_cancer": false,
            "saps3_nyha4_hf": false,
            "saps3_cirrhosis": true,
            "saps3_aids": false,
            "saps3_vasoactive_pre_icu": true,
            "saps3_unplanned_icu": true,
            "saps3_reason_rhythm": false,
            "saps3_reason_hypovolemic_shock": false,
            "saps3_reason_septic_shock": true,
            "saps3_reason_other_shock": false,
            "saps3_reason_liver_failure": false,
            "saps3_reason_severe_pancreatitis": false,
            "saps3_reason_acute_abdomen": false,
            "saps3_reason_intracranial_mass": false,
            "saps3_reason_focal_neuro": false,
            "saps3_reason_seizures": false,
            "saps3_reason_altered_neuro": false,
            "saps3_surgical_status": "saps3_no_surgery",
            "saps3_surgical_site": "saps3_site_other",
            "saps3_infection_nosocomial": false,
            "saps3_infection_respiratory": true,
            "saps3_gcs_lowest": 10,
            "saps3_bilirubin_mg_dl": 51.300000000000004,
            "saps3_temperature_highest_c": 37,
            "saps3_creatinine_mg_dl": 221.0,
            "saps3_heart_rate_highest_bpm": 130,
            "saps3_wbc_lowest_10e9_l": 20,
            "saps3_ph_lowest": 7.2,
            "saps3_platelets_lowest_10e9_l": 80,
            "saps3_sbp_lowest_mmhg": 90,
            "saps3_mechanical_ventilation": false,
            "saps3_pao2_mmhg": 55
          },
          "expected": {
            "saps3_score": 101,
            "saps3_global_logit": 2.4118725115920725,
            "saps3_global_predicted_hospital_mortality_percent": 91.77281730727513
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "SAPS3-T03-COMBINATION43",
          "input": {
            "saps3_admission_window_valid": true,
            "saps3_age_years": 35,
            "saps3_hospital_los_pre_icu_days": 1,
            "saps3_pre_icu_location": "saps3_or",
            "saps3_cancer_therapy": false,
            "saps3_metastatic_cancer": false,
            "saps3_hematologic_cancer": false,
            "saps3_nyha4_hf": false,
            "saps3_cirrhosis": true,
            "saps3_aids": true,
            "saps3_vasoactive_pre_icu": false,
            "saps3_unplanned_icu": false,
            "saps3_reason_rhythm": true,
            "saps3_reason_hypovolemic_shock": true,
            "saps3_reason_septic_shock": false,
            "saps3_reason_other_shock": false,
            "saps3_reason_liver_failure": false,
            "saps3_reason_severe_pancreatitis": false,
            "saps3_reason_acute_abdomen": true,
            "saps3_reason_intracranial_mass": false,
            "saps3_reason_focal_neuro": false,
            "saps3_reason_seizures": true,
            "saps3_reason_altered_neuro": false,
            "saps3_surgical_status": "saps3_scheduled_surgery",
            "saps3_surgical_site": "saps3_site_other",
            "saps3_infection_nosocomial": true,
            "saps3_infection_respiratory": true,
            "saps3_gcs_lowest": 15,
            "saps3_bilirubin_mg_dl": 17.1,
            "saps3_temperature_highest_c": 37,
            "saps3_creatinine_mg_dl": 88.4,
            "saps3_heart_rate_highest_bpm": 80,
            "saps3_wbc_lowest_10e9_l": 8,
            "saps3_ph_lowest": 7.4,
            "saps3_platelets_lowest_10e9_l": 200,
            "saps3_sbp_lowest_mmhg": 120,
            "saps3_mechanical_ventilation": false,
            "saps3_pao2_mmhg": 90
          },
          "expected": {
            "saps3_score": 43,
            "saps3_global_logit": -2.324066435336711,
            "saps3_global_predicted_hospital_mortality_percent": 8.914930570924131
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Xác suất hiển thị là xác suất tử vong toàn cục từ mô hình 2005; trước khi dùng để đối chuẩn hoặc so sánh đơn vị cần xem xét hiệu chuẩn địa phương/đương đại.",
        "Nếu quyết định điều trị phụ thuộc vào sinh lý hiện tại, ưu tiên đánh giá trực tiếp, xu hướng động và mục tiêu điều trị; không dùng một ngưỡng SAPS 3 để giới hạn điều trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn nhập hồi sức tích cực (ICU); đánh giá mức độ nặng và hiệu chỉnh nguy cơ bằng các biến thu thập trong khoảng ±1 giờ quanh thời điểm nhập ICU.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức/rút điều trị hoặc tiên lượng chắc chắn ở cá thể.",
        "common_misinterpretation": "SAPS 3 không dùng cửa sổ 24 giờ giống SAPS II; xác suất theo mô hình toàn cầu không đồng nghĩa với xác suất đã hiệu chuẩn cho hồi sức tích cực (ICU) hiện tại.",
        "version_notes": "Triển khai điểm admission và global hospital-mortality equation gốc; không tự áp dụng regional/local recalibration.",
        "external_validity": "Đương đại vẫn có khả năng phân biệt hữu ích; hiệu chuẩn thay đổi, với thẩm định bên ngoài 2026 ghi nhận overestimation ở đoàn hệ Mexico."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng khi nhập hồi sức tích cực và ước tính tử vong bệnh viện theo mô hình toàn cầu gốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập hồi sức tích cực, với dữ liệu thu thập theo cửa sổ SAPS 3 khoảng ±1 giờ quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực.",
        "output_meaning_vi": "Trả điểm SAPS 3 lúc nhập hồi sức tích cực và xác suất tử vong bệnh viện theo phương trình toàn cục công bố năm 2005.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn nhìn chung phản ánh nguy cơ tử vong cao hơn trong quần thể mô hình; xác suất tuyệt đối phải đọc theo đúng mô hình gốc và bối cảnh hiệu chuẩn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng cắt điều trị được định nghĩa; xác suất cần hiệu chuẩn quần thể và không được biến thành ngưỡng để giới hạn điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho cá thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SAPS3_2005",
          "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET",
          "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_plus_contemporary_validation",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_plus_tính cập nhật_audit",
          "population_scope_vi": "Người lớn nhập hồi sức tích cực, với dữ liệu thu thập theo cửa sổ SAPS 3 khoảng ±1 giờ quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực.",
          "endpoint_or_role_vi": "Điểm SAPS 3 lúc nhập viện và xác suất tử vong bệnh viện theo phương trình toàn cục công bố năm 2005.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng cắt điều trị được định nghĩa; xác suất cần hiệu chuẩn quần thể và không được biến thành ngưỡng để giới hạn điều trị.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho cá thể.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho cá thể.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SAPS3_2005",
            "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET",
            "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho cá thể.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "calibration_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SAPS3_2005",
            "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET",
            "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO"
          ],
          "review_status": "gap_audit_vi_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_vi_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 160,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SAPS 3",
          "SAPS III",
          "Simplified Acute Physiology điểm 3"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "icu_organ_support",
        "primary_topic_vi": "Hỗ trợ chức năng cơ quan",
        "primary_topic_en": "ICU organ support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 160,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Hỗ trợ chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "icu_severity_organ_dysfunction",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan",
        "browse_topic_en": "ICU severity & organ dysfunction",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "icu_organ_support",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Mức độ nặng và suy chức năng cơ quan → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → ICU severity & organ dysfunction → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Chấm SAPS 3 theo các biến quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực (cửa sổ ±1 giờ), sau đó tính xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình tổng thể của mô hình gốc.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nhập hồi sức tích cực theo định nghĩa SAPS 3; các biến được thu thập trong khoảng ±1 giờ quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chuẩn hóa mức độ nặng khi nhập hồi sức tích cực, hiệu chỉnh nguy cơ, đối chuẩn và nghiên cứu chất lượng/kết cục.",
          "Có thể hỗ trợ trao đổi tiên lượng ở mức quần thể khi ghi rõ đây là xác suất theo mô hình toàn cầu gốc, không phải dự đoán chắc chắn cho cá thể."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2005 · Moreno/Metnitz/SAPS 3 Research Group",
          "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho cá thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAPS3_2005",
          "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET",
          "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng khi nhập hồi sức tích cực và ước tính tử vong bệnh viện theo mô hình toàn cầu gốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập hồi sức tích cực theo định nghĩa SAPS 3; các biến được thu thập trong khoảng ±1 giờ quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực.",
        "required_data_vi": [
          "Các biến được thu thập theo cửa sổ SAPS 3 quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực (±1 giờ)",
          "Tuổi",
          "Số ngày nằm viện trước nhập hồi sức tích cực",
          "Vị trí ngay trước nhập hồi sức tích cực",
          "Đang/đã có điều trị ung thư hoặc ức chế miễn dịch theo định nghĩa SAPS 3",
          "Ung thư di căn",
          "Bệnh ác tính huyết học",
          "Suy tim mạn NYHA IV"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Các biến được thu thập theo cửa sổ SAPS 3 quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực (±1 giờ); Tuổi; Số ngày nằm viện trước nhập hồi sức tích cực; Vị trí ngay trước nhập hồi sức tích cực; Đang/đã có điều trị ung thư hoặc ức chế miễn dịch theo định nghĩa SAPS 3; Ung thư di căn; Bệnh ác tính huyết học; Suy tim mạn NYHA IV.",
          "Chấm SAPS 3 theo các biến quanh thời điểm nhập hồi sức tích cực (cửa sổ ±1 giờ), sau đó tính xác suất tử vong bệnh viện bằng phương trình tổng thể của mô hình gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả điểm SAPS 3 lúc nhập hồi sức tích cực và xác suất tử vong bệnh viện theo phương trình toàn cục công bố năm 2005."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mức độ nặng khi nhập hồi sức tích cực, hiệu chỉnh nguy cơ, đối chuẩn và nghiên cứu chất lượng/kết cục.",
          "Có thể hỗ trợ trao đổi tiên lượng ở mức quần thể khi ghi rõ đây là xác suất theo mô hình toàn cầu gốc, không phải dự đoán chắc chắn cho cá thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phương trình tử vong toàn cục có hiệu chuẩn phụ thuộc thời gian, địa lý, cơ cấu người bệnh và cơ sở; thẩm định gần đây cho thấy khả năng phân biệt còn tốt nhưng có thể dự báo tử vong cao hơn thực tế.",
          "Không dùng SAPS 3 hoặc xác suất tử vong để quyết định giới hạn điều trị, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho một cá thể.",
          "Các lý do nhập hồi sức tích cực và nhiễm trùng có thể cộng đồng thời theo quy tắc gốc; riêng rối loạn nhịp + co giật chỉ lấy −4, và xơ gan + AIDS được cộng cả hai (+16).",
          "Không thay SAPS 3 bằng dữ liệu xấu nhất 24 giờ kiểu SAPS II/APACHE nếu khác cửa sổ định nghĩa.",
          "Không suy dữ liệu thiếu thành bất thường; các trường trong công cụ tính này được yêu cầu nhập/khẳng định có chủ đích.",
          "Không dùng đơn độc để quyết định giới hạn điều trị vì cho rằng can thiệp không còn lợi ích, giới hạn hồi sức, rút điều trị hoặc mức chăm sóc cho cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không có ngưỡng cắt điều trị được định nghĩa; xác suất cần hiệu chuẩn quần thể và không được biến thành ngưỡng để giới hạn điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAPS3_2005",
          "SRC_SAPS3_OFFICIAL_SCORE_SHEET",
          "SRC_SAPS3_VALIDATION_2026_MEXICO"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-670",
      "slug": "maggic-heart-failure-risk",
      "spec_version": "3.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "MAGGIC — Nguy cơ tử vong 1 và 3 năm ở suy tim mạn",
      "name_en": "MAGGIC Heart Failure Risk Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Điểm nguyên theo Figure 2 của Pocock 2013. Xác suất 1/3 năm tra đúng Table 4 cho score 0–50; không ngoại suy probability ngoài bảng công bố.",
        "unit_policy": "Creatinine dùng µmol/L như bảng gốc; LVEF %, HATT mmHg, BMI kg/m².",
        "formula": "Tổng điểm từ 13 predictors: LVEF + tương tác age×EF + tương tác SBP×EF + BMI + creatinine + NYHA + sex + smoking + diabetes + COPD + first HF diagnosis within past 18 months + absence of beta-blocker + absence of ACEI/ARB. Mortality 1/3 năm = lookup Table 4 cho score 0–50."
      },
      "calculation_vi": "Tính điểm nguy cơ MAGGIC theo Hình 2 của nghiên cứu gốc và tra xác suất tử vong 1 năm/3 năm theo Bảng 4 khi tổng điểm nằm trong khoảng 0–50.",
      "clinical_significance_vi": "MAGGIC phân tầng tiên lượng tử vong dài hạn ở suy tim mạn, gồm cả giảm và bảo tồn EF. Mô hình vẫn được dùng trong nghiên cứu đương đại nhưng hiệu chuẩn thay đổi theo cơ cấu người bệnh và điều trị suy tim hiện đại.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ trao đổi tiên lượng và phân tầng nguy cơ trong suy tim mạn khi đủ 13 biến mô hình.",
        "Dùng thang điểm/nhóm nguy cơ để mô tả nguy cơ tương đối; xác suất 1/3 năm phải được ghi rõ là xác suất theo mô hình 2013, không phải dự báo đã tái hiệu chuẩn theo điều trị nội khoa theo khuyến cáo (GDMT) hiện đại."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "maggic_chronic_hf_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh suy tim mạn đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "maggic_lvef_percent",
          "label_vi": "LVEF",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 90
          }
        },
        {
          "name": "maggic_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "maggic_bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "maggic_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "maggic_nyha_class",
          "label_vi": "NYHA",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "maggic_nyha_1",
            "maggic_nyha_2",
            "maggic_nyha_3",
            "maggic_nyha_4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "maggic_nyha_1": "I",
            "maggic_nyha_2": "II",
            "maggic_nyha_3": "III",
            "maggic_nyha_4": "IV"
          }
        },
        {
          "name": "maggic_male",
          "label_vi": "Giới nam",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_current_smoker",
          "label_vi": "Đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_copd",
          "label_vi": "COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_hf_first_diagnosis_within_18_months",
          "label_vi": "Suy tim được chẩn đoán lần đầu trong vòng 18 tháng gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_on_beta_blocker",
          "label_vi": "Đang dùng beta-blocker",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "maggic_on_acei_or_arb",
          "label_vi": "Đang dùng ACEI hoặc ARB theo biến của mô hình gốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "maggic_score",
          "label_vi": "MAGGIC",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "maggic_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ MAGGIC",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "maggic_rg1_0_16": "Nhóm 1 — 0–16",
            "maggic_rg2_17_20": "Nhóm 2 — 17–20",
            "maggic_rg3_21_24": "Nhóm 3 — 21–24",
            "maggic_rg4_25_28": "Nhóm 4 — 25–28",
            "maggic_rg5_29_32": "Nhóm 5 — 29–32",
            "maggic_rg6_ge33": "Nhóm 6 — ≥33"
          }
        },
        {
          "name": "maggic_one_year_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong 1 năm — bảng gốc 2013",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "maggic_three_year_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong 3 năm — bảng gốc 2013",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "maggic_probability_table_status",
          "label_vi": "Khả năng ước tính nguy cơ từ bảng MAGGIC",
          "display_decimals": 0,
          "enum_labels_vi": {
            "maggic_probability_exact_table": "Tra đúng Bảng 4 (điểm 0–50)",
            "maggic_probability_beyond_table": "Điểm >50: không ngoại suy xác suất ngoài Bảng 4"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có suy tim mạn (HFrEF hoặc HFpEF) tương tự quần thể MAGGIC; cần dữ liệu lâm sàng ổn định đủ để chấm 13 biến.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như mô hình tử vong nội viện/cấp cứu suy tim cấp.",
        "Không tự quy đổi ARNI/SGLT2i/MRA thành các biến thuốc của mô hình gốc; biến thuốc gốc chỉ gồm beta-blocker và ACEI/ARB."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mô hình phát triển trước thời đại ARNI/SGLT2i và nhiều chiến lược điều trị nội khoa theo khuyến cáo (GDMT) hiện nay; absolute tử vong có thể sai hiệu chuẩn ở quần thể hiện đại hoặc suy tim nặng.",
        "Nghiên cứu HELP-HF 2025 cho thấy MAGGIC vẫn phân tầng được nguy cơ nhưng độ phù hợp mô hình kém hơn và độ chính xác giảm ở nhóm nguy cơ cao; không dùng thang điểm để tự động lựa chọn LVAD/ghép tim hoặc giới hạn điều trị.",
        "Hình và bảng gốc công bố xác suất cho điểm 0–50. Nếu tổng điểm >50, vẫn hiển thị điểm/nhóm nguy cơ nhưng không ngoại suy xác suất tử vong 1 năm/3 năm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_MAGGIC_2013",
        "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014",
        "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025"
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Pocock, Ariti, McMurray và MAGGIC investigators",
        "origin": "Phân tích gộp dữ liệu từng người bệnh từ 39.372 người bệnh thuộc 30 nghiên cứu, gồm suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF) và bảo tồn (HFpEF).",
        "purpose": "Tạo integer thang điểm đơn giản cho tử vong 1 và 3 năm ở suy tim.",
        "evolution": "Được thẩm định bên ngoài rộng; hiệu chuẩn tuyệt đối thay đổi theo quần thể và thời đại điều trị."
      },
      "test_cases": [
        {
          "id": "MAGGIC-T01-SCORE0",
          "input": {
            "maggic_chronic_hf_context": true,
            "maggic_age_years": 50,
            "maggic_lvef_percent": 45,
            "maggic_sbp_mmhg": 135,
            "maggic_bmi_kg_m2": 31,
            "maggic_creatinine_umol_l": 80,
            "maggic_nyha_class": "maggic_nyha_1",
            "maggic_male": false,
            "maggic_current_smoker": false,
            "maggic_diabetes": false,
            "maggic_copd": false,
            "maggic_hf_first_diagnosis_within_18_months": false,
            "maggic_on_beta_blocker": true,
            "maggic_on_acei_or_arb": true
          },
          "expected": {
            "maggic_score": 0,
            "maggic_risk_group": "maggic_rg1_0_16",
            "maggic_one_year_mortality_percent": 1.5,
            "maggic_three_year_mortality_percent": 3.9,
            "maggic_probability_table_status": "maggic_probability_exact_table"
          },
          "tolerance": 1e-12
        },
        {
          "id": "MAGGIC-T02-SCORE40",
          "input": {
            "maggic_chronic_hf_context": true,
            "maggic_age_years": 77,
            "maggic_lvef_percent": 27,
            "maggic_sbp_mmhg": 105,
            "maggic_bmi_kg_m2": 22,
            "maggic_creatinine_umol_l": 160,
            "maggic_nyha_class": "maggic_nyha_3",
            "maggic_male": true,
            "maggic_current_smoker": false,
            "maggic_diabetes": false,
            "maggic_copd": true,
            "maggic_hf_first_diagnosis_within_18_months": true,
            "maggic_on_beta_blocker": false,
            "maggic_on_acei_or_arb": false
          },
          "expected": {
            "maggic_score": 40,
            "maggic_risk_group": "maggic_rg6_ge33",
            "maggic_one_year_mortality_percent": 52.3,
            "maggic_three_year_mortality_percent": 84.2,
            "maggic_probability_table_status": "maggic_probability_exact_table"
          },
          "tolerance": 1e-12
        },
        {
          "id": "MAGGIC-T03-BEYOND50",
          "input": {
            "maggic_chronic_hf_context": true,
            "maggic_age_years": 85,
            "maggic_lvef_percent": 15,
            "maggic_sbp_mmhg": 90,
            "maggic_bmi_kg_m2": 14,
            "maggic_creatinine_umol_l": 300,
            "maggic_nyha_class": "maggic_nyha_4",
            "maggic_male": true,
            "maggic_current_smoker": true,
            "maggic_diabetes": true,
            "maggic_copd": true,
            "maggic_hf_first_diagnosis_within_18_months": true,
            "maggic_on_beta_blocker": false,
            "maggic_on_acei_or_arb": false
          },
          "expected": {
            "maggic_score": 57,
            "maggic_risk_group": "maggic_rg6_ge33",
            "maggic_one_year_mortality_percent": null,
            "maggic_three_year_mortality_percent": null,
            "maggic_probability_table_status": "maggic_probability_beyond_table"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Dùng nhóm nguy cơ và xác suất tử vong như dữ kiện tiên lượng hỗ trợ; cần đặt cạnh kiểu hình, dấu ấn sinh học, tình trạng suy yếu, diễn tiến và điều trị nền hiện tại.",
        "Không sử dụng MAGGIC đơn độc để lựa chọn hoặc loại trừ điều trị suy tim giai đoạn tiến triển, phân bổ hồi sức tích cực, xác định mục tiêu hồi sức hoặc thời điểm chăm sóc giảm nhẹ."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn suy tim mạn có phân suất tống máu giảm hoặc bảo tồn; dự báo tử vong do mọi nguyên nhân sau 1 và 3 năm.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để quyết định đặt thiết bị hỗ trợ thất trái/ghép tim, giới hạn điều trị, nhập hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "xác suất MAGGIC là nguy cơ tuyệt đối theo mô hình 2013; việc bệnh nhân đang dùng điều trị nội khoa theo khuyến cáo (GDMT) hiện đại không làm mô hình tự tái hiệu chuẩn.",
        "version_notes": "Triển khai biểu đồ điểm đúng theo Hình 2 và bảng tra đúng theo Bảng 4 cho điểm 0–50; không ngoại suy xác suất khi điểm >50.",
        "external_validity": "Đã có thẩm định bên ngoài quy mô lớn; đánh giá năm 2025 cho thấy khả năng phân biệt còn hữu ích nhưng hiệu chuẩn và độ phù hợp mô hình có thể giảm ở suy tim nặng và điểm nguy cơ cao."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Phân tầng tử vong dài hạn 1/3 năm ở suy tim mạn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có HFrEF hoặc HFpEF tương tự quần thể MAGGIC.",
        "output_meaning_vi": "Integer MAGGIC thang điểm, 6 nhóm nguy cơ; xác suất 1/3 năm theo Bảng 4 gốc khi thang điểm 0–50.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn nhìn chung phản ánh nguy cơ tử vong cao hơn trong quần thể mô hình; xác suất tuyệt đối phải đọc theo đúng mô hình gốc và bối cảnh hiệu chuẩn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhóm nguy cơ là tầng tiên lượng, không phải ngưỡng điều trị; nguy cơ tuyệt đối từ mô hình năm 2013 cần thận trọng khi áp dụng cho điều trị hiện đại.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định đặt thiết bị hỗ trợ thất trái/ghép tim, giới hạn điều trị, nhập hoặc xuất viện hay lựa chọn chiến lược thuốc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MAGGIC_2013",
          "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014",
          "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_plus_contemporary_validation",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_plus_tính cập nhật_audit",
          "population_scope_vi": "Người lớn có HFrEF hoặc HFpEF tương tự quần thể MAGGIC.",
          "endpoint_or_role_vi": "Điểm MAGGIC dạng số nguyên, chia 6 nhóm nguy cơ; xác suất tử vong 1 và 3 năm tra theo Bảng 4 gốc khi điểm 0–50.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhóm nguy cơ là tầng tiên lượng, không phải ngưỡng điều trị; nguy cơ tuyệt đối từ mô hình năm 2013 cần thận trọng khi áp dụng cho điều trị hiện đại.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một mình để quyết định LVAD/ghép tim, giới hạn điều trị, futility, nhập/xuất viện hoặc chiến lược thuốc.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một mình để quyết định LVAD/ghép tim, giới hạn điều trị, futility, nhập/xuất viện hoặc chiến lược thuốc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MAGGIC_2013",
            "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014",
            "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một mình để quyết định LVAD/ghép tim, giới hạn điều trị, futility, nhập/xuất viện hoặc chiến lược thuốc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "treatment_decision_misuse",
            "calibration_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MAGGIC_2013",
            "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014",
            "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_vi_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_vi_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 161,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MAGGIC",
          "MAGGIC HF risk điểm",
          "Meta-Analysis Global Group in Chronic Heart Failure"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "routine",
        "catalog_rank": 161,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính điểm nguy cơ MAGGIC theo Hình 2 của nghiên cứu gốc và tra xác suất tử vong 1 năm/3 năm theo Bảng 4 khi tổng điểm nằm trong khoảng 0–50.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có suy tim mạn (HFrEF hoặc HFpEF) tương tự quần thể MAGGIC; cần dữ liệu lâm sàng ổn định đủ để chấm 13 biến.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ trao đổi tiên lượng và phân tầng nguy cơ trong suy tim mạn khi đủ 13 biến mô hình.",
          "Dùng thang điểm/nhóm nguy cơ để mô tả nguy cơ tương đối; xác suất 1/3 năm phải được ghi rõ là xác suất theo mô hình 2013, không phải dự báo đã tái hiệu chuẩn theo điều trị nội khoa theo khuyến cáo (GDMT) hiện đại."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "2013 · Pocock/Ariti/McMurray/MAGGIC",
          "Không dùng đơn độc để quyết định đặt thiết bị hỗ trợ thất trái/ghép tim, giới hạn điều trị, nhập hoặc xuất viện hay lựa chọn chiến lược thuốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MAGGIC_2013",
          "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014",
          "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tử vong dài hạn 1/3 năm ở suy tim mạn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có suy tim mạn (HFrEF hoặc HFpEF) tương tự quần thể MAGGIC; cần dữ liệu lâm sàng ổn định đủ để chấm 13 biến.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh suy tim mạn đã được xác lập",
          "Tuổi",
          "LVEF",
          "Huyết áp tâm thu",
          "BMI",
          "Creatinin huyết thanh",
          "NYHA",
          "Giới nam"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh suy tim mạn đã được xác lập; Tuổi; LVEF; Huyết áp tâm thu; BMI; Creatinin huyết thanh; NYHA; Giới nam.",
          "Tính điểm nguy cơ MAGGIC theo Hình 2 của nghiên cứu gốc và tra xác suất tử vong 1 năm/3 năm theo Bảng 4 khi tổng điểm nằm trong khoảng 0–50.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Integer MAGGIC thang điểm, 6 nhóm nguy cơ; xác suất 1/3 năm theo Bảng 4 gốc khi thang điểm 0–50."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ trao đổi tiên lượng và phân tầng nguy cơ trong suy tim mạn khi đủ 13 biến mô hình.",
          "Dùng thang điểm/nhóm nguy cơ để mô tả nguy cơ tương đối; xác suất 1/3 năm phải được ghi rõ là xác suất theo mô hình 2013, không phải dự báo đã tái hiệu chuẩn theo điều trị nội khoa theo khuyến cáo (GDMT) hiện đại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình phát triển trước thời đại ARNI/SGLT2i và nhiều chiến lược điều trị nội khoa theo khuyến cáo (GDMT) hiện nay; absolute tử vong có thể sai hiệu chuẩn ở quần thể hiện đại hoặc suy tim nặng.",
          "Nghiên cứu HELP-HF 2025 cho thấy MAGGIC vẫn phân tầng được nguy cơ nhưng độ phù hợp mô hình kém hơn và độ chính xác giảm ở nhóm nguy cơ cao; không dùng thang điểm để tự động lựa chọn LVAD/ghép tim hoặc giới hạn điều trị.",
          "Hình và bảng gốc công bố xác suất cho điểm 0–50. Nếu tổng điểm >50, vẫn hiển thị điểm/nhóm nguy cơ nhưng không ngoại suy xác suất tử vong 1 năm/3 năm.",
          "Không dùng như mô hình tử vong nội viện/cấp cứu suy tim cấp.",
          "Không tự quy đổi ARNI/SGLT2i/MRA thành các biến thuốc của mô hình gốc; biến thuốc gốc chỉ gồm beta-blocker và ACEI/ARB.",
          "Không dùng đơn độc để quyết định đặt thiết bị hỗ trợ thất trái/ghép tim, giới hạn điều trị, nhập hoặc xuất viện hay lựa chọn chiến lược thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các nhóm nguy cơ là tầng tiên lượng, không phải ngưỡng điều trị; nguy cơ tuyệt đối từ mô hình năm 2013 cần thận trọng khi áp dụng cho điều trị hiện đại."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MAGGIC_2013",
          "SRC_MAGGIC_SWEDEN_2014",
          "SRC_MAGGIC_HELPHF_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-671",
      "slug": "hfa-peff-score",
      "spec_version": "3.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "HFA-PEFF — Xác suất chẩn đoán suy tim phân suất tống máu bảo tồn",
      "name_en": "HFA-PEFF Diagnostic Score for HFpEF",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ba miền: chức năng, hình thái, peptide lợi niệu. Mỗi miền: có ≥1 major =2 điểm; nếu không major nhưng có ≥1 minor =1; tối đa 2/miền, tổng 0–6.",
        "rounding_policy": "Ngưỡng định tính/định lượng theo đồng thuận HFA-ESC; không cộng dồn nhiều tiêu chí trong cùng một miền.",
        "unit_policy": "e′ cm/s; E/e′ không đơn vị; TR m/s; PASP mmHg; GLS % tuyệt đối; LAVI mL/m²; LVMI g/m²; RWT không đơn vị; NP pg/mL."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá ba miền HFA-PEFF. chính=2, phụ=1 và mỗi miền tối đa 2 điểm. Tổng ≥5 xác suất cao; 2–4 trung gian cần Step 3 đánh giá chức năng/huyết động; ≤1 HFpEF ít khả năng. Nếu thiếu miền, vẫn tính được điểm nhưng phải ghi rõ incomplete.",
      "clinical_significance_vi": "HFA-PEFF hỗ trợ phân tầng xác suất chẩn đoán suy tim phân suất tống máu bảo tồn dựa trên chức năng, hình thái và peptide lợi niệu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hỗ trợ chẩn đoán, điểm thấp làm giảm xác suất nhưng không loại trừ HFpEF khi bệnh cảnh vẫn gợi ý.",
        "Điểm trung gian cần đánh giá thêm, thường bằng nghiệm pháp chức năng hoặc huyết động.",
        "Theo đồng thuận ACC 2026, chẩn đoán HFpEF cần tích hợp triệu chứng, bệnh đồng mắc, siêu âm và peptide lợi niệu; không dựa vào một thang điểm đơn lẻ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hfapeff_suspected_hfpef_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh đang đánh giá HFpEF với LVEF bảo tồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hfapeff_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_rhythm",
          "label_vi": "Nhịp hiện tại",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "sinus",
            "atrial_fibrillation"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "sinus": "Nhịp xoang",
            "atrial_fibrillation": "Rung nhĩ"
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_septal_e_prime_cm_s",
          "label_vi": "e′ vách",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "cm/s",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_lateral_e_prime_cm_s",
          "label_vi": "e′ bên",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "cm/s",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 35
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_average_e_e_prime",
          "label_vi": "E/e′ trung bình",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_tr_velocity_m_s",
          "label_vi": "Vận tốc đỉnh hở van ba lá (TR)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "m/s",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_pasp_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực động mạch phổi tâm thu (PASP)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_gls_abs_percent",
          "label_vi": "GLS tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 35
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_lavi_ml_m2",
          "label_vi": "Chỉ số thể tích nhĩ trái (LAVI)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_lvmi_g_m2",
          "label_vi": "Chỉ số khối cơ thất trái (LVMI)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "g/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_rwt",
          "label_vi": "Bề dày thành tương đối (RWT)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 1.0
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_lv_wall_thickness_mm",
          "label_vi": "Bề dày thành thất trái cuối tâm trương",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_biomarker_type",
          "label_vi": "Peptide lợi niệu sử dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "ntprobnp",
            "bnp"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Chưa có",
            "ntprobnp": "NT-proBNP",
            "bnp": "BNP"
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_biomarker_pg_ml",
          "label_vi": "Giá trị peptide lợi niệu",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "pg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hfapeff_functional_points",
          "label_vi": "Điểm miền chức năng",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "hfapeff_morphology_points",
          "label_vi": "Điểm miền hình thái",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "hfapeff_biomarker_points",
          "label_vi": "Điểm miền peptide lợi niệu",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "hfapeff_score",
          "label_vi": "HFA-PEFF",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "hfapeff_probability_band",
          "label_vi": "Phân tầng",
          "enum_labels_vi": {
            "hfapeff_low_0_1": "0–1 — HFpEF ít khả năng",
            "hfapeff_intermediate_2_4": "2–4 — trung gian, cần đánh giá chức năng",
            "hfapeff_high_5_6": "5–6 — xác suất cao/đủ tiêu chuẩn theo Step 2"
          }
        },
        {
          "name": "hfapeff_domains_assessed",
          "label_vi": "Số miền có dữ liệu",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "miền"
        },
        {
          "name": "hfapeff_incomplete",
          "label_vi": "Thiếu ít nhất một miền",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đang được đánh giá HFpEF với triệu chứng/dấu hiệu phù hợp và phân suất tống máu bảo tồn; sử dụng dữ liệu echo và peptide lợi niệu sẵn có.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như xét nghiệm đơn độc cho khó thở chưa đánh giá nguyên nhân khác.",
        "Điểm thấp khi thiếu một hoặc nhiều miền không đủ để loại trừ HFpEF."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "INCOMPLETE_DOMAINS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nếu thiếu miền chức năng, hình thái hoặc peptide lợi niệu, điểm thấp có thể bị đánh giá thấp; không dùng để loại trừ HFpEF."
        },
        {
          "code": "OBESITY_NP",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Peptide lợi niệu có thể thấp hơn ở người béo phì; phải diễn giải trong bối cảnh lâm sàng."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HFA_PEFF_2019",
        "SRC_ACC_HFPEF_2026",
        "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HFAPEFF-T01-ALL-MAJOR",
          "input": {
            "hfapeff_suspected_hfpef_context": true,
            "hfapeff_age_years": 70,
            "hfapeff_sex": "male",
            "hfapeff_rhythm": "sinus",
            "hfapeff_septal_e_prime_cm_s": 6,
            "hfapeff_average_e_e_prime": 16,
            "hfapeff_lavi_ml_m2": 40,
            "hfapeff_lvmi_g_m2": 160,
            "hfapeff_rwt": 0.45,
            "hfapeff_biomarker_type": "ntprobnp",
            "hfapeff_biomarker_pg_ml": 300
          },
          "expected": {
            "hfapeff_functional_points": 2,
            "hfapeff_morphology_points": 2,
            "hfapeff_biomarker_points": 2,
            "hfapeff_score": 6,
            "hfapeff_probability_band": "hfapeff_high_5_6",
            "hfapeff_domains_assessed": 3,
            "hfapeff_incomplete": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "HFAPEFF-T02-THREE-MINOR",
          "input": {
            "hfapeff_suspected_hfpef_context": true,
            "hfapeff_age_years": 68,
            "hfapeff_sex": "female",
            "hfapeff_rhythm": "sinus",
            "hfapeff_septal_e_prime_cm_s": 8,
            "hfapeff_lateral_e_prime_cm_s": 11,
            "hfapeff_average_e_e_prime": 11,
            "hfapeff_gls_abs_percent": 14,
            "hfapeff_lavi_ml_m2": 31,
            "hfapeff_lvmi_g_m2": 100,
            "hfapeff_rwt": 0.4,
            "hfapeff_lv_wall_thickness_mm": 10,
            "hfapeff_biomarker_type": "ntprobnp",
            "hfapeff_biomarker_pg_ml": 180
          },
          "expected": {
            "hfapeff_functional_points": 1,
            "hfapeff_morphology_points": 1,
            "hfapeff_biomarker_points": 1,
            "hfapeff_score": 3,
            "hfapeff_probability_band": "hfapeff_intermediate_2_4",
            "hfapeff_domains_assessed": 3,
            "hfapeff_incomplete": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "HFAPEFF-T03-AF-BIOMARKER-BOUNDARY",
          "input": {
            "hfapeff_suspected_hfpef_context": true,
            "hfapeff_age_years": 78,
            "hfapeff_sex": "male",
            "hfapeff_rhythm": "atrial_fibrillation",
            "hfapeff_septal_e_prime_cm_s": 6,
            "hfapeff_lateral_e_prime_cm_s": 8,
            "hfapeff_lavi_ml_m2": 34,
            "hfapeff_biomarker_type": "ntprobnp",
            "hfapeff_biomarker_pg_ml": 375
          },
          "expected": {
            "hfapeff_functional_points": 0,
            "hfapeff_morphology_points": 1,
            "hfapeff_biomarker_points": 1,
            "hfapeff_score": 2,
            "hfapeff_probability_band": "hfapeff_intermediate_2_4",
            "hfapeff_domains_assessed": 3,
            "hfapeff_incomplete": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "HFAPEFF-T04-INCOMPLETE",
          "input": {
            "hfapeff_suspected_hfpef_context": true,
            "hfapeff_age_years": 60,
            "hfapeff_sex": "female",
            "hfapeff_rhythm": "sinus",
            "hfapeff_average_e_e_prime": 8,
            "hfapeff_biomarker_type": "none"
          },
          "expected": {
            "hfapeff_functional_points": 0,
            "hfapeff_morphology_points": 0,
            "hfapeff_biomarker_points": 0,
            "hfapeff_score": 0,
            "hfapeff_probability_band": "hfapeff_low_0_1",
            "hfapeff_domains_assessed": 1,
            "hfapeff_incomplete": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "hfapeff_suspected_hfpef_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Bệnh cảnh đang đánh giá HFpEF với LVEF bảo tồn"
          },
          "hfapeff_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "hfapeff_sex": {
            "type": "string",
            "title": "Giới sinh học",
            "enum": [
              "male",
              "female"
            ]
          },
          "hfapeff_rhythm": {
            "type": "string",
            "title": "Nhịp hiện tại",
            "enum": [
              "sinus",
              "atrial_fibrillation"
            ]
          },
          "hfapeff_septal_e_prime_cm_s": {
            "type": "number",
            "title": "e′ vách",
            "minimum": 1,
            "maximum": 30,
            "x-unit": "cm/s"
          },
          "hfapeff_lateral_e_prime_cm_s": {
            "type": "number",
            "title": "e′ bên",
            "minimum": 1,
            "maximum": 35,
            "x-unit": "cm/s"
          },
          "hfapeff_average_e_e_prime": {
            "type": "number",
            "title": "E/e′ trung bình",
            "minimum": 1,
            "maximum": 50
          },
          "hfapeff_tr_velocity_m_s": {
            "type": "number",
            "title": "Vận tốc đỉnh hở van ba lá (TR)",
            "minimum": 0,
            "maximum": 6,
            "x-unit": "m/s"
          },
          "hfapeff_pasp_mmhg": {
            "type": "number",
            "title": "Áp lực động mạch phổi tâm thu (PASP)",
            "minimum": 0,
            "maximum": 150,
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "hfapeff_gls_abs_percent": {
            "type": "number",
            "title": "GLS tuyệt đối",
            "minimum": 0,
            "maximum": 35,
            "x-unit": "%"
          },
          "hfapeff_lavi_ml_m2": {
            "type": "number",
            "title": "Chỉ số thể tích nhĩ trái (LAVI)",
            "minimum": 0,
            "maximum": 150,
            "x-unit": "mL/m²"
          },
          "hfapeff_lvmi_g_m2": {
            "type": "number",
            "title": "Chỉ số khối cơ thất trái (LVMI)",
            "minimum": 0,
            "maximum": 300,
            "x-unit": "g/m²"
          },
          "hfapeff_rwt": {
            "type": "number",
            "title": "Bề dày thành tương đối (RWT)",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 1.0
          },
          "hfapeff_lv_wall_thickness_mm": {
            "type": "number",
            "title": "Bề dày thành thất trái cuối tâm trương",
            "minimum": 3,
            "maximum": 40,
            "x-unit": "mm"
          },
          "hfapeff_biomarker_type": {
            "type": "string",
            "title": "Peptide lợi niệu sử dụng",
            "enum": [
              "none",
              "ntprobnp",
              "bnp"
            ]
          },
          "hfapeff_biomarker_pg_ml": {
            "type": "number",
            "title": "Giá trị peptide lợi niệu",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000,
            "x-unit": "pg/mL"
          }
        },
        "required": [
          "hfapeff_suspected_hfpef_context",
          "hfapeff_age_years",
          "hfapeff_sex",
          "hfapeff_rhythm",
          "hfapeff_biomarker_type"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "hfapeff_functional_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "hfapeff_morphology_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "hfapeff_biomarker_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "hfapeff_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "hfapeff_probability_band": {
            "type": "string"
          },
          "hfapeff_domains_assessed": {
            "type": "number",
            "x-unit": "miền"
          },
          "hfapeff_incomplete": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "hfapeff_functional_points",
          "hfapeff_morphology_points",
          "hfapeff_biomarker_points",
          "hfapeff_score",
          "hfapeff_probability_band",
          "hfapeff_domains_assessed",
          "hfapeff_incomplete"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm HFA-PEFF đơn độc để loại trừ/xác nhận HFpEF khi dữ liệu không đầy đủ hoặc bệnh cảnh không phù hợp.",
        "Không cộng nhiều tiêu chí trong cùng một miền vượt quá 2 điểm."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2019",
        "developers": "Heart Failure Association of the ESC",
        "origin": "Thuật toán đồng thuận HFA-PEFF kết hợp pretest, echo/NP, functional testing và xác định căn nguyên.",
        "purpose": "Chuẩn hóa chẩn đoán HFpEF theo từng bước.",
        "evolution": "ACC 2026 tiếp tục khuyến nghị tiếp cận chẩn đoán có cấu trúc và tích hợp lâm sàng thang điểm, echo, peptide lợi niệu."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/thuật toán chẩn đoán",
        "purpose_vi": "Phân tầng xác suất HFpEF và xác định khi nào cần đánh giá chức năng/huyết động.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi HFpEF với LVEF bảo tồn và dữ liệu echo/NP phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–6 từ ba miền; ≥5 cao, 2–4 trung gian, ≤1 ít khả năng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm càng cao càng hỗ trợ HFpEF; thang điểm trung gian cần đánh giá tiếp.",
        "directionality": "higher_supports_diagnosis",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có giá trị trong HFA-PEFF Step 2; khi thiếu miền phải xem cờ incomplete.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm thấp khi dữ liệu thiếu để loại trừ HFpEF và không thay thế đánh giá chức năng/huyết động ở nhóm 2–4.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HFA_PEFF_2019",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi HFpEF với LVEF bảo tồn và dữ liệu echo/NP phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–6 từ ba miền; ≥5 cao, 2–4 trung gian, ≤1 ít khả năng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng chỉ có giá trị trong HFA-PEFF Step 2; khi thiếu miền phải xem cờ incomplete.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng điểm thấp khi dữ liệu thiếu để loại trừ HFpEF và không thay thế đánh giá chức năng/huyết động ở nhóm 2–4.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng điểm thấp khi dữ liệu thiếu để loại trừ HFpEF và không thay thế đánh giá chức năng/huyết động ở nhóm 2–4.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HFA_PEFF_2019",
            "SRC_ACC_HFPEF_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp khi dữ liệu thiếu để loại trừ HFpEF và không thay thế đánh giá chức năng/huyết động ở nhóm 2–4.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HFA_PEFF_2019",
            "SRC_ACC_HFPEF_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_vii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_vii_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 244,
        "family_id": "hfpef_probability",
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [
          "CS-407",
          "CS-671"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "HFA-PEFF",
          "HFA PEFF",
          "HFA-PEFF HFpEF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 244,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Thuật toán chẩn đoán HFpEF HFA/ESC ở người lớn, Step 2 echo + peptide lợi niệu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như một xét nghiệm đơn độc hoặc để loại trừ HFpEF khi thiếu dữ liệu/domain.",
        "common_misinterpretation": "HFA-PEFF Không đồng nghĩa với H2FPEF; hai công cụ có biến và chiến lược khác nhau.",
        "version_notes": "Triển khai điểm Bước 2(E) từ 0–6; chưa triển khai điểm nghiệm pháp gắng sức của Bước 3 trong công cụ này.",
        "external_validity": "Các ngưỡng echo/NP chịu ảnh hưởng nhịp, tuổi, béo phì và bệnh đồng mắc."
      },
      "decision_support_vi": [
        "Nếu 2–4 điểm, ưu tiên đánh giá chức năng/diastolic stress hoặc huyết động theo bối cảnh; không tự chẩn đoán hoặc loại trừ từ một biến đơn lẻ."
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Đánh giá ba miền HFA-PEFF. chính=2, phụ=1 và mỗi miền tối đa 2 điểm. Tổng ≥5 xác suất cao; 2–4 trung gian cần Step 3 đánh giá chức năng/huyết động; ≤1 HFpEF ít khả năng. Nếu thiếu miền, vẫn tính được điểm nhưng phải ghi rõ incomplete.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn đang được đánh giá HFpEF với triệu chứng/dấu hiệu phù hợp và phân suất tống máu bảo tồn; sử dụng dữ liệu echo và peptide lợi niệu sẵn có.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm cao hỗ trợ chẩn đoán, điểm thấp làm giảm xác suất nhưng không loại trừ HFpEF khi bệnh cảnh vẫn gợi ý.",
          "Điểm trung gian cần đánh giá thêm, thường bằng nghiệm pháp chức năng hoặc huyết động.",
          "Theo đồng thuận ACC 2026, chẩn đoán HFpEF cần tích hợp triệu chứng, bệnh đồng mắc, siêu âm và peptide lợi niệu; không dựa vào một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không dùng điểm thấp khi dữ liệu thiếu để loại trừ HFpEF và không thay thế đánh giá chức năng/huyết động ở nhóm 2–4."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HFA_PEFF_2019",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng xác suất HFpEF và xác định khi nào cần đánh giá chức năng/huyết động.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được đánh giá HFpEF với triệu chứng/dấu hiệu phù hợp và phân suất tống máu bảo tồn; sử dụng dữ liệu echo và peptide lợi niệu sẵn có.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh đang đánh giá HFpEF với LVEF bảo tồn",
          "Tuổi",
          "Giới sinh học",
          "Nhịp hiện tại",
          "e′ vách",
          "e′ bên",
          "E/e′ trung bình",
          "Vận tốc đỉnh hở van ba lá (TR)",
          "Áp lực động mạch phổi tâm thu (PASP)",
          "GLS tuyệt đối",
          "Chỉ số thể tích nhĩ trái (LAVI)",
          "Chỉ số khối cơ thất trái (LVMI)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh đang đánh giá HFpEF với LVEF bảo tồn; Tuổi; Giới sinh học; Nhịp hiện tại; e′ vách; e′ bên; E/e′ trung bình; Vận tốc đỉnh hở van ba lá (TR); Áp lực động mạch phổi tâm thu (PASP); GLS tuyệt đối; Chỉ số thể tích nhĩ trái (LAVI); Chỉ số khối cơ thất trái (LVMI).",
          "Đánh giá ba miền HFA-PEFF. chính=2, phụ=1 và mỗi miền tối đa 2 điểm. Tổng ≥5 xác suất cao; 2–4 trung gian cần Step 3 đánh giá chức năng/huyết động; ≤1 HFpEF ít khả năng. Nếu thiếu miền, vẫn tính được điểm nhưng phải ghi rõ incomplete.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 0–6 từ ba miền; ≥5 cao, 2–4 trung gian, ≤1 ít khả năng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hỗ trợ chẩn đoán, điểm thấp làm giảm xác suất nhưng không loại trừ HFpEF khi bệnh cảnh vẫn gợi ý.",
          "Điểm trung gian cần đánh giá thêm, thường bằng nghiệm pháp chức năng hoặc huyết động.",
          "Theo đồng thuận ACC 2026, chẩn đoán HFpEF cần tích hợp triệu chứng, bệnh đồng mắc, siêu âm và peptide lợi niệu; không dựa vào một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm HFA-PEFF đơn độc để loại trừ/xác nhận HFpEF khi dữ liệu không đầy đủ hoặc bệnh cảnh không phù hợp.",
          "Không cộng nhiều tiêu chí trong cùng một miền vượt quá 2 điểm.",
          "Không dùng như xét nghiệm đơn độc cho khó thở chưa đánh giá nguyên nhân khác.",
          "Điểm thấp khi thiếu một hoặc nhiều miền không đủ để loại trừ HFpEF.",
          "Không dùng điểm thấp khi dữ liệu thiếu để loại trừ HFpEF và không thay thế đánh giá chức năng/huyết động ở nhóm 2–4."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng chỉ có giá trị trong HFA-PEFF Step 2; khi thiếu miền phải xem cờ incomplete."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HFA_PEFF_2019",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026",
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-672",
      "slug": "tisdale-qt-prolongation-risk",
      "spec_version": "3.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Tisdale — Nguy cơ QTc kéo dài do thuốc/bệnh cảnh nội trú",
      "name_en": "Tisdale Risk Score for QTc Prolongation",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tuổi ≥68 +1; nữ +1; lợi tiểu quai +1; K ≤3,5 +2; QTc nhập viện ≥450 ms +2; MI cấp +2; suy tim +3; nhiễm khuẩn huyết +3; 1 thuốc kéo dài QT +3; ≥2 thuốc kéo dài QT thêm 3 (tổng thuốc=6). Tối đa 21.",
        "rounding_policy": "Điểm nguyên theo tiêu chí.",
        "unit_policy": "Tuổi năm; K mmol/L; QTc ms; số thuốc là số lượng thuốc được phân loại có nguy cơ kéo dài QT."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 10 yếu tố Tisdale. <7 thấp; 7–10 trung bình; ≥11 cao về nguy cơ QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms trong quần thể thẩm định.",
      "clinical_significance_vi": "Tisdale ước tính nguy cơ QTc kéo dài ở người bệnh nội trú có nhiều yếu tố nguy cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn gợi ý cần đánh giá thuốc kéo dài QT, điện giải, nhịp tim và điện tâm đồ theo dõi sát hơn.",
        "Không dùng điểm để tự động ngừng thuốc thiết yếu; phải cân bằng chỉ định, nguy cơ xoắn đỉnh và các lựa chọn thay thế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tisdale_hospitalized_context",
          "label_vi": "Người bệnh đang nằm viện và đánh giá nguy cơ QTc kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tisdale_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "tisdale_female",
          "label_vi": "Nữ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tisdale_loop_diuretic",
          "label_vi": "Đang dùng lợi tiểu quai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tisdale_potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 8
          }
        },
        {
          "name": "tisdale_admission_qtc_ms",
          "label_vi": "QTc lúc nhập viện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ms",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 800
          }
        },
        {
          "name": "tisdale_acute_mi",
          "label_vi": "Nhồi máu cơ tim cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tisdale_heart_failure",
          "label_vi": "Suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tisdale_sepsis",
          "label_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tisdale_qt_prolonging_drug_count",
          "label_vi": "Số thuốc có nguy cơ kéo dài QTc đang dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "thuốc",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tisdale_score",
          "label_vi": "Tisdale",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "tisdale_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "tisdale_low_lt7": "<7 — thấp",
            "tisdale_moderate_7_10": "7–10 — trung bình",
            "tisdale_high_ge11": "≥11 — cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nội trú; mô hình gốc được phát triển và thẩm định tại các đơn vị chăm sóc tim mạch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như chẩn đoán torsades de pointes hoặc thay ECG.",
        "Không dùng số điểm để tự động ngừng một thuốc thiết yếu khi chưa đánh giá lợi ích–nguy cơ và các lựa chọn thay thế."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "DRUG_CLASSIFICATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Việc xác định thuốc kéo dài QT phải dựa trên nguồn dược lâm sàng cập nhật; công cụ chỉ nhận số lượng đã được người dùng xác định."
        },
        {
          "code": "SETTING",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Mô hình gốc được phát triển tại các đơn vị chăm sóc tim mạch; hiệu năng có thể khác ở các quần thể nội trú khác."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TISDALE_2013"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TISDALE-T01-ZERO",
          "input": {
            "tisdale_hospitalized_context": true,
            "tisdale_age_years": 50,
            "tisdale_female": false,
            "tisdale_loop_diuretic": false,
            "tisdale_potassium_mmol_l": 4.2,
            "tisdale_admission_qtc_ms": 420,
            "tisdale_acute_mi": false,
            "tisdale_heart_failure": false,
            "tisdale_sepsis": false,
            "tisdale_qt_prolonging_drug_count": 0
          },
          "expected": {
            "tisdale_score": 0,
            "tisdale_risk_band": "tisdale_low_lt7"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "TISDALE-T02-MODERATE",
          "input": {
            "tisdale_hospitalized_context": true,
            "tisdale_age_years": 70,
            "tisdale_female": true,
            "tisdale_loop_diuretic": true,
            "tisdale_potassium_mmol_l": 3.4,
            "tisdale_admission_qtc_ms": 460,
            "tisdale_acute_mi": false,
            "tisdale_heart_failure": false,
            "tisdale_sepsis": false,
            "tisdale_qt_prolonging_drug_count": 0
          },
          "expected": {
            "tisdale_score": 7,
            "tisdale_risk_band": "tisdale_moderate_7_10"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "TISDALE-T03-MAX21",
          "input": {
            "tisdale_hospitalized_context": true,
            "tisdale_age_years": 80,
            "tisdale_female": true,
            "tisdale_loop_diuretic": true,
            "tisdale_potassium_mmol_l": 3.0,
            "tisdale_admission_qtc_ms": 500,
            "tisdale_acute_mi": true,
            "tisdale_heart_failure": true,
            "tisdale_sepsis": true,
            "tisdale_qt_prolonging_drug_count": 2
          },
          "expected": {
            "tisdale_score": 21,
            "tisdale_risk_band": "tisdale_high_ge11"
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "TISDALE-T04-ONE-DRUG",
          "input": {
            "tisdale_hospitalized_context": true,
            "tisdale_age_years": 60,
            "tisdale_female": false,
            "tisdale_loop_diuretic": false,
            "tisdale_potassium_mmol_l": 4,
            "tisdale_admission_qtc_ms": 430,
            "tisdale_acute_mi": false,
            "tisdale_heart_failure": false,
            "tisdale_sepsis": false,
            "tisdale_qt_prolonging_drug_count": 1
          },
          "expected": {
            "tisdale_score": 3,
            "tisdale_risk_band": "tisdale_low_lt7"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "tisdale_hospitalized_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Người bệnh đang nằm viện và đánh giá nguy cơ QTc kéo dài"
          },
          "tisdale_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "tisdale_female": {
            "type": "định tính",
            "title": "Nữ"
          },
          "tisdale_loop_diuretic": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang dùng lợi tiểu quai"
          },
          "tisdale_potassium_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Kali huyết thanh",
            "minimum": 1,
            "maximum": 8,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "tisdale_admission_qtc_ms": {
            "type": "number",
            "title": "QTc lúc nhập viện",
            "minimum": 200,
            "maximum": 800,
            "x-unit": "ms"
          },
          "tisdale_acute_mi": {
            "type": "định tính",
            "title": "Nhồi máu cơ tim cấp"
          },
          "tisdale_heart_failure": {
            "type": "định tính",
            "title": "Suy tim"
          },
          "tisdale_sepsis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Nhiễm khuẩn huyết"
          },
          "tisdale_qt_prolonging_drug_count": {
            "type": "number",
            "title": "Số thuốc có nguy cơ kéo dài QTc đang dùng",
            "minimum": 0,
            "maximum": 20,
            "x-unit": "thuốc"
          }
        },
        "required": [
          "tisdale_hospitalized_context",
          "tisdale_age_years",
          "tisdale_female",
          "tisdale_loop_diuretic",
          "tisdale_potassium_mmol_l",
          "tisdale_admission_qtc_ms",
          "tisdale_acute_mi",
          "tisdale_heart_failure",
          "tisdale_sepsis",
          "tisdale_qt_prolonging_drug_count"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "tisdale_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "tisdale_risk_band": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "tisdale_score",
          "tisdale_risk_band"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không dùng Tisdale để chẩn đoán torsades hoặc thay thế ECG, đánh giá thuốc và điều chỉnh điện giải.",
        "Danh sách thuốc kéo dài QT thay đổi theo bằng chứng và cảnh báo dược; phải xác định từ nguồn cập nhật bên ngoài công cụ."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Tisdale và cộng sự",
        "origin": "Được phát triển và thẩm định ở người bệnh nhập đơn vị chăm sóc tim mạch.",
        "purpose": "Dự báo QTc kéo dài trong quá trình nằm viện.",
        "evolution": "Được sử dụng rộng để hỗ trợ an toàn dùng thuốc nội trú, nhưng khả năng áp dụng ngoài quần thể thẩm định phụ thuộc bối cảnh chăm sóc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/phân tầng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ QTc kéo dài ở người bệnh nội trú để hỗ trợ theo dõi và giảm yếu tố nguy cơ có thể sửa đổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện, đặc biệt tại đơn vị chăm sóc tim mạch, có điện tâm đồ, điện giải và đánh giá thuốc.",
        "output_meaning_vi": "Tisdale 0–21; <7 thấp, 7–10 trung bình, ≥11 cao.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn liên quan tỷ lệ QTc kéo dài cao hơn trong thẩm định; không đồng nghĩa torsades.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Phân tầng áp dụng cho kết cục QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms trong quần thể nội trú tương tự mô hình gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng thang điểm để chẩn đoán torsades, bỏ qua ECG hoặc tự động ngừng/tiếp tục thuốc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_TISDALE_2013"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn nhập viện, đặc biệt tại đơn vị chăm sóc tim mạch, có điện tâm đồ, điện giải và đánh giá thuốc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tisdale 0–21; <7 thấp, 7–10 trung bình, ≥11 cao.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Phân tầng áp dụng cho kết cục QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms trong quần thể nội trú tương tự mô hình gốc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thang điểm để chẩn đoán torsades, bỏ qua ECG hoặc tự động ngừng/tiếp tục thuốc.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thang điểm để chẩn đoán torsades, bỏ qua ECG hoặc tự động ngừng/tiếp tục thuốc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TISDALE_2013"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thang điểm để chẩn đoán torsades, bỏ qua ECG hoặc tự động ngừng/tiếp tục thuốc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TISDALE_2013"
          ],
          "review_status": "gap_audit_vii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_vii_manual_registry",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 245,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tisdale",
          "Tisdale QT",
          "QT prolongation risk điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 245,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "arrhythmia_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_thrombosis",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp, chống đông và huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia, anticoagulation & thrombosis → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh nội trú tại đơn vị chăm sóc tim mạch trong đoàn hệ gốc.",
        "not_intended_for": "Không dự báo trực tiếp torsades de pointes và không thay ECG/medication đánh giá.",
        "common_misinterpretation": "≥2 thuốc kéo dài QT nhận tổng 6 điểm liên quan thuốc: +3 cho có ≥1 thuốc và thêm +3 khi ≥2.",
        "version_notes": "Triển khai đúng Table 5 gốc, maximum 21.",
        "external_validity": "Có thể cần tái đánh giá ở hồi sức tích cực (ICU)/non-cardiac wards hoặc quần thể ngoại trú."
      },
      "decision_support_vi": [
        "Ở nguy cơ trung bình/cao, ưu tiên kiểm tra các thuốc kéo dài QT, tương tác, K/Mg và kế hoạch ECG; không tự động thay đổi điều trị chỉ từ điểm số."
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥68",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giới",
          "level_vi": "Nữ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lợi tiểu quai",
          "level_vi": "Đang dùng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Kali",
          "level_vi": "≤3,5 mmol/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "QTc nhập viện",
          "level_vi": "≥450 ms",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhồi máu cơ tim cấp",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Suy tim",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiễm khuẩn huyết",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thuốc kéo dài QTc",
          "level_vi": "1 thuốc",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thuốc kéo dài QTc",
          "level_vi": "≥2 thuốc",
          "points_vi": "Thêm +3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 10 yếu tố Tisdale. <7 thấp; 7–10 trung bình; ≥11 cao về nguy cơ QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms trong quần thể thẩm định.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn nội trú; mô hình gốc được phát triển và thẩm định tại các đơn vị chăm sóc tim mạch.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tisdale <7: thấp; 7–10: trung gian; ≥11: cao về nguy cơ QTc kéo dài trong quần thể nội trú thẩm định.",
          "Nhóm cao cần đánh giá thuốc kéo dài QT, điện giải và theo dõi ECG phù hợp; điểm không tự tạo y lệnh ngừng thuốc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không dùng thang điểm để chẩn đoán torsades, bỏ qua ECG hoặc tự động ngừng/tiếp tục thuốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TISDALE_2013"
        ]
      },
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tisdale <7: thấp; 7–10: trung gian; ≥11: cao về nguy cơ QTc kéo dài trong quần thể nội trú thẩm định.",
        "Nhóm cao cần đánh giá thuốc kéo dài QT, điện giải và theo dõi ECG phù hợp; điểm không tự tạo y lệnh ngừng thuốc."
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ QTc kéo dài ở người bệnh nội trú để hỗ trợ theo dõi và giảm yếu tố nguy cơ có thể sửa đổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú; mô hình gốc được phát triển và thẩm định tại các đơn vị chăm sóc tim mạch.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh đang nằm viện và đánh giá nguy cơ QTc kéo dài",
          "Tuổi",
          "Nữ",
          "Đang dùng lợi tiểu quai",
          "Kali huyết thanh",
          "QTc lúc nhập viện",
          "Nhồi máu cơ tim cấp",
          "Suy tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người bệnh đang nằm viện và đánh giá nguy cơ QTc kéo dài; Tuổi; Nữ; Đang dùng lợi tiểu quai; Kali huyết thanh; QTc lúc nhập viện; Nhồi máu cơ tim cấp; Suy tim.",
          "Cộng 10 yếu tố Tisdale. <7 thấp; 7–10 trung bình; ≥11 cao về nguy cơ QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms trong quần thể thẩm định.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tisdale 0–21; <7 thấp, 7–10 trung bình, ≥11 cao."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tisdale <7: thấp; 7–10: trung gian; ≥11: cao về nguy cơ QTc kéo dài trong quần thể nội trú thẩm định.",
          "Nhóm cao cần đánh giá thuốc kéo dài QT, điện giải và theo dõi ECG phù hợp; điểm không tự tạo y lệnh ngừng thuốc.",
          "Điểm cao hơn gợi ý cần đánh giá thuốc kéo dài QT, điện giải, nhịp tim và điện tâm đồ theo dõi sát hơn.",
          "Không dùng điểm để tự động ngừng thuốc thiết yếu; phải cân bằng chỉ định, nguy cơ xoắn đỉnh và các lựa chọn thay thế."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng Tisdale để chẩn đoán torsades hoặc thay thế ECG, đánh giá thuốc và điều chỉnh điện giải.",
          "Danh sách thuốc kéo dài QT thay đổi theo bằng chứng và cảnh báo dược; phải xác định từ nguồn cập nhật bên ngoài công cụ.",
          "Không dùng như chẩn đoán torsades de pointes hoặc thay ECG.",
          "Không dùng số điểm để tự động ngừng một thuốc thiết yếu khi chưa đánh giá lợi ích–nguy cơ và các lựa chọn thay thế.",
          "Không dùng thang điểm để chẩn đoán torsades, bỏ qua ECG hoặc tự động ngừng/tiếp tục thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phân tầng áp dụng cho kết cục QTc >500 ms hoặc tăng >60 ms trong quần thể nội trú tương tự mô hình gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TISDALE_2013"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-673",
      "slug": "gupta-nsqip-mica",
      "spec_version": "3.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Gupta NSQIP MICA — Nguy cơ nhồi máu cơ tim/ngừng tim chu phẫu",
      "name_en": "Gupta NSQIP MICA Perioperative Cardiac Risk",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "x = −5.25 + 0.02×tuổi + hệ số functional status + ASA + creatinine (>1.5 mg/dL +0.61) + nhóm thủ thuật; risk%=100×exp(x)/(1+exp(x)).",
        "rounding_policy": "Giữ precision mô hình trong tính toán; chỉ làm tròn khi hiển thị.",
        "unit_policy": "Tuổi năm; creatinine mg/dL; ASA I–V; nhóm thủ thuật theo model."
      },
      "calculation_vi": "Tính biến dự báo tuyến tính của mô hình Gupta rồi chuyển bằng hàm logistic thành xác suất nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim chu phẫu. Ngưỡng ≥1% được hiển thị như mức nguy cơ tim mạch chu phẫu tăng, không phải chỉ định xét nghiệm tự động.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim chu phẫu ở người lớn phẫu thuật không do tim từ tuổi, khả năng tự chăm sóc, phân loại ASA, creatinin và nhóm phẫu thuật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như một phần của đánh giá tim mạch chu phẫu khi kết quả có thể ảnh hưởng quyết định theo dõi, tối ưu hóa hoặc xét nghiệm bổ sung.",
        "Không dùng nguy cơ ước tính để tự động hoãn phẫu thuật hoặc chỉ định nghiệm pháp gắng sức; cần đặt trong thuật toán chu phẫu hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mica_surgical_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá nguy cơ tim mạch chu phẫu cho một phẫu thuật/thủ thuật phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mica_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "mica_functional_status",
          "label_vi": "Khả năng tự chăm sóc trước mổ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "independent",
            "partially_dependent",
            "totally_dependent"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "independent": "Độc lập",
            "partially_dependent": "Phụ thuộc một phần",
            "totally_dependent": "Phụ thuộc hoàn toàn"
          }
        },
        {
          "name": "mica_asa_class",
          "label_vi": "Phân loại tình trạng thể chất ASA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "mica_creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin trước mổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 9,
            "maximum": 1768
          },
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận creatinin theo µmol/L; phép tính quy đổi tương đương ngưỡng của mô hình Gupta MICA gốc."
        },
        {
          "name": "mica_procedure_type",
          "label_vi": "Nhóm phẫu thuật theo mô hình Gupta",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hernia",
            "anorectal",
            "aortic",
            "bariatric",
            "brain",
            "breast",
            "cardiac",
            "ent",
            "foregut_hpb",
            "gallbladder_appendix_adrenal_spleen",
            "intestinal",
            "neck_thyroid_parathyroid",
            "obgyn",
            "orthopedic_nonspine",
            "other_abdominal",
            "peripheral_vascular",
            "skin",
            "spine",
            "thoracic_noncardiac",
            "vein",
            "urology"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "hernia": "Sửa thoát vị",
            "anorectal": "Hậu môn–trực tràng",
            "aortic": "Động mạch chủ",
            "bariatric": "Phẫu thuật giảm cân",
            "brain": "Não",
            "breast": "Vú",
            "cardiac": "Tim",
            "ent": "Tai Mũi Họng (không gồm tuyến giáp/cận giáp)",
            "foregut_hpb": "Tiêu hóa trên / gan–tụy–mật",
            "gallbladder_appendix_adrenal_spleen": "Túi mật / ruột thừa / thượng thận / lách",
            "intestinal": "Ruột",
            "neck_thyroid_parathyroid": "Cổ (tuyến giáp/cận giáp)",
            "obgyn": "Sản phụ khoa",
            "orthopedic_nonspine": "Chỉnh hình không cột sống",
            "other_abdominal": "Ổ bụng khác",
            "peripheral_vascular": "Mạch máu ngoại biên",
            "skin": "Da",
            "spine": "Cột sống",
            "thoracic_noncardiac": "Lồng ngực không tim",
            "vein": "Tĩnh mạch",
            "urology": "Tiết niệu"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gupta_mica_linear_predictor",
          "label_vi": "Linear predictor",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "gupta_mica_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ MI hoặc cardiac arrest",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "gupta_mica_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng theo ngưỡng đánh giá chu phẫu",
          "enum_labels_vi": {
            "gupta_mica_lt1": "<1%",
            "gupta_mica_ge1": "≥1%"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật/thủ thuật được phân loại phù hợp với các nhóm trong mô hình Gupta/NSQIP.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng xác suất đơn độc để hoãn/hủy phẫu thuật hoặc chỉ định nghiệm pháp gắng sức.",
        "Không ước đoán creatinin khi không có xét nghiệm"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "STEPWISE_PERIOP",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Hướng dẫn chu phẫu hiện hành sử dụng công cụ dự báo nguy cơ như một phần của đánh giá từng bước, không phải quyết định độc lập."
        },
        {
          "code": "PROCEDURE_MAPPING",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Chọn sai nhóm thủ thuật có thể thay đổi đáng kể xác suất; cần map đúng 21 nhóm Gupta."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GUPTA_MICA_2011",
        "SRC_ACC_PERIOP_2024",
        "SRC_GUPTA_MICA_COEFF_CROSSCHECK_2026",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MICA-T01-LOW-HERNIA",
          "input": {
            "mica_surgical_context": true,
            "mica_age_years": 58,
            "mica_functional_status": "independent",
            "mica_asa_class": 2,
            "mica_creatinine_mg_dl": 88.4,
            "mica_procedure_type": "hernia"
          },
          "expected": {
            "gupta_mica_linear_predictor": -7.38,
            "gupta_mica_risk_percent": 0.06232122502879992,
            "gupta_mica_risk_band": "gupta_mica_lt1"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "MICA-T02-ABDOMINAL",
          "input": {
            "mica_surgical_context": true,
            "mica_age_years": 70,
            "mica_functional_status": "partially_dependent",
            "mica_asa_class": 3,
            "mica_creatinine_mg_dl": 88.4,
            "mica_procedure_type": "other_abdominal"
          },
          "expected": {
            "gupta_mica_linear_predictor": -3.99,
            "gupta_mica_risk_percent": 1.816369102843253,
            "gupta_mica_risk_band": "gupta_mica_ge1"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "MICA-T03-HIGH-AORTIC",
          "input": {
            "mica_surgical_context": true,
            "mica_age_years": 82,
            "mica_functional_status": "totally_dependent",
            "mica_asa_class": 4,
            "mica_creatinine_mg_dl": 176.8,
            "mica_procedure_type": "aortic"
          },
          "expected": {
            "gupta_mica_linear_predictor": -1.32,
            "gupta_mica_risk_percent": 21.081829347774708,
            "gupta_mica_risk_band": "gupta_mica_ge1"
          },
          "tolerance": 1e-06
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "mica_surgical_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá nguy cơ tim mạch chu phẫu cho một phẫu thuật/thủ thuật phù hợp"
          },
          "mica_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 110,
            "x-unit": "năm"
          },
          "mica_functional_status": {
            "type": "string",
            "title": "Khả năng tự chăm sóc trước mổ",
            "enum": [
              "independent",
              "partially_dependent",
              "totally_dependent"
            ]
          },
          "mica_asa_class": {
            "type": "number",
            "title": "ASA Physical Status",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          },
          "mica_creatinine_mg_dl": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine trước mổ",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 20,
            "x-unit": "mg/dL"
          },
          "mica_procedure_type": {
            "type": "string",
            "title": "Nhóm phẫu thuật theo mô hình Gupta",
            "enum": [
              "hernia",
              "anorectal",
              "aortic",
              "bariatric",
              "brain",
              "breast",
              "cardiac",
              "ent",
              "foregut_hpb",
              "gallbladder_appendix_adrenal_spleen",
              "intestinal",
              "neck_thyroid_parathyroid",
              "obgyn",
              "orthopedic_nonspine",
              "other_abdominal",
              "peripheral_vascular",
              "skin",
              "spine",
              "thoracic_noncardiac",
              "vein",
              "urology"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "mica_surgical_context",
          "mica_age_years",
          "mica_functional_status",
          "mica_asa_class",
          "mica_creatinine_mg_dl",
          "mica_procedure_type"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "gupta_mica_linear_predictor": {
            "type": "number"
          },
          "gupta_mica_risk_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "gupta_mica_risk_band": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "gupta_mica_linear_predictor",
          "gupta_mica_risk_percent",
          "gupta_mica_risk_band"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không dùng Gupta MICA đơn độc để quyết định làm nghiệm pháp gắng sức, tái thông mạch, trì hoãn hoặc hủy phẫu thuật."
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2011",
        "developers": "Gupta và cộng sự",
        "origin": "Phát triển từ ACS NSQIP với hơn 200.000 ca phẫu thuật và thẩm định độc lập.",
        "purpose": "Ước tính MI hoặc cardiac arrest chu phẫu bằng dữ liệu trước mổ dễ thu thập.",
        "evolution": "Hướng dẫn ACC/AHA 2024 tiếp tục khuyến nghị sử dụng các công cụ dự báo nguy cơ đã được thẩm định như RCRI hoặc NSQIP trong đánh giá chu phẫu từng bước."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Mô hình nguy cơ liên tục",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất MI hoặc cardiac arrest chu phẫu để hỗ trợ đánh giá tim mạch trước mổ.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật/thủ thuật có thể map vào nhóm Gupta và có dữ liệu trước mổ.",
        "output_meaning_vi": "Xác suất phần trăm MICA theo mô hình hồi quy logistic; ≥1% là ngưỡng nguy cơ tăng dùng trong bối cảnh đánh giá từng bước.",
        "low_high_interpretation_vi": "Xác suất cao hơn phản ánh nguy cơ MICA cao hơn; không phải ngưỡng bắt buộc can thiệp.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥1% chỉ hỗ trợ phân tầng chu phẫu; quyết định xét nghiệm phụ thuộc khả năng gắng sức, triệu chứng, loại mổ và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không dùng xác suất đơn độc để hoãn/hủy phẫu thuật, chỉ định nghiệm pháp gắng sức hoặc tái thông mạch.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GUPTA_MICA_2011",
          "SRC_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_GUPTA_MICA_COEFF_CROSSCHECK_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "new_gap_batch_primary_or_official",
          "population_scope_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật/thủ thuật có thể map vào nhóm Gupta và có dữ liệu trước mổ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Xác suất biến cố tim mạch quanh phẫu thuật (MICA) từ mô hình logistic; ngưỡng ≥1% biểu thị nguy cơ tăng trong quy trình đánh giá từng bước.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng ≥1% chỉ hỗ trợ phân tầng chu phẫu; quyết định xét nghiệm phụ thuộc khả năng gắng sức, triệu chứng, loại mổ và hướng dẫn hiện hành.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng xác suất đơn độc để hoãn/hủy phẫu thuật, chỉ định nghiệm pháp gắng sức hoặc tái thông mạch.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng xác suất đơn độc để hoãn/hủy phẫu thuật, chỉ định nghiệm pháp gắng sức hoặc tái thông mạch.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GUPTA_MICA_2011",
            "SRC_ACC_PERIOP_2024",
            "SRC_GUPTA_MICA_COEFF_CROSSCHECK_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng xác suất đơn độc để hoãn/hủy phẫu thuật, chỉ định nghiệm pháp gắng sức hoặc tái thông mạch.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GUPTA_MICA_2011",
            "SRC_ACC_PERIOP_2024",
            "SRC_GUPTA_MICA_COEFF_CROSSCHECK_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_vii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_vii_manual_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 437,
        "family_id": "postop_risk",
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-386",
          "CS-387",
          "CS-673"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Gupta MICA",
          "NSQIP MICA",
          "Gupta perioperative cardiac risk"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 437,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Mô hình MICA chu phẫu từ ACS NSQIP; kết cục đích là nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác nhận đủ điều kiện phẫu thuật và không tự chỉ định nghiệm pháp gắng sức hoặc tái thông mạch.",
        "common_misinterpretation": "Gupta MICA Không đồng nghĩa với RCRI; đây là mô hình hồi quy logistic liên tục với hệ số đặc hiệu theo loại thủ thuật.",
        "version_notes": "Triển khai 21 nhóm thủ thuật, ASA I–V, khả năng tự chăm sóc, tuổi và creatinine đo được; hệ số được đối chiếu nhất quán giữa nhiều bản tái tạo độc lập vì bảng hệ số full text gốc không mở công khai.",
        "external_validity": "Hiệu chuẩn có thể khác theo hệ thống y tế, loại mổ và thời kỳ; kết quả cần được đặt trong hướng dẫn hiện hành."
      },
      "decision_support_vi": [
        "Nếu nguy cơ dự đoán ≥1%, tiếp tục đánh giá từng bước dựa trên triệu chứng, khả năng gắng sức và khả năng xét nghiệm làm thay đổi xử trí; không tự động chỉ định nghiệm pháp gắng sức."
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim chu phẫu ở người lớn phẫu thuật không do tim từ tuổi, khả năng tự chăm sóc, phân loại ASA, creatinin và nhóm phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật/thủ thuật được phân loại phù hợp với các nhóm trong mô hình Gupta/NSQIP.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá nguy cơ tim mạch chu phẫu cho một phẫu thuật/thủ thuật phù hợp",
          "Tuổi (năm)",
          "Khả năng tự chăm sóc trước mổ",
          "Phân loại tình trạng thể chất ASA",
          "Creatinin trước mổ (µmol/L)",
          "Nhóm phẫu thuật theo mô hình Gupta"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "Tính biến dự báo tuyến tính của mô hình Gupta rồi chuyển bằng hàm logistic thành xác suất nhồi máu cơ tim hoặc ngừng tim chu phẫu. Ngưỡng ≥1% được hiển thị như mức nguy cơ tim mạch chu phẫu tăng, không phải chỉ định xét nghiệm tự động.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như một phần của đánh giá tim mạch chu phẫu khi kết quả có thể ảnh hưởng quyết định theo dõi, tối ưu hóa hoặc xét nghiệm bổ sung.",
          "Không dùng nguy cơ ước tính để tự động hoãn phẫu thuật hoặc chỉ định nghiệm pháp gắng sức; cần đặt trong thuật toán chu phẫu hiện hành.",
          "Điểm nguy cơ hỗ trợ quyết định cần đánh giá tim mạch thêm hay không; không phải lý do tự động hoãn phẫu thuật cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng Gupta MICA đơn độc để quyết định làm nghiệm pháp gắng sức, tái thông mạch, trì hoãn hoặc hủy phẫu thuật.",
          "Không dùng xác suất đơn độc để hoãn/hủy phẫu thuật hoặc chỉ định nghiệm pháp gắng sức.",
          "Không ước đoán creatinin khi không có xét nghiệm"
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GUPTA_MICA_2011",
          "SRC_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_GUPTA_MICA_COEFF_CROSSCHECK_2026",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-674",
      "slug": "fullpiers-preeclampsia-risk",
      "spec_version": "3.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "fullPIERS — Nguy cơ biến cố mẹ nặng trong tiền sản giật",
      "name_en": "fullPIERS Maternal Risk Model in Preeclampsia",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phương trình logistic fullPIERS 2011 với tuổi thai, đau ngực/khó thở, SpO₂, tiểu cầu, creatinine, AST và các terms bậc hai/tương tác.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn trong mô hình; chỉ làm tròn khi hiển thị nếu cần.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được khóa trong schema và mô tả công cụ."
      },
      "calculation_vi": "Tính linear predictor theo phương trình fullPIERS gốc, chuyển sang xác suất logistic của biến cố mẹ nặng trong 48 giờ. Nếu SpO₂ không có, dùng 97% theo triển khai của nhóm phát triển.",
      "clinical_significance_vi": "Lấp khoảng trống phân tầng nguy cơ mẹ ở tiền sản giật; bổ sung cho tiêu chí chẩn đoán/nặng-đặc điểm vốn đã có.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân tầng nơi chăm sóc, mức giám sát và thảo luận can thiệp trong tiền sản giật.",
        "Đặt xác suất cạnh toàn bộ đánh giá mẹ và thai; không dùng như một lệnh sinh hoặc chuyển viện tự động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fullpiers_preeclampsia_context",
          "label_vi": "Đã xác lập bệnh cảnh tiền sản giật cần phân tầng nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fullpiers_gestational_age_weeks",
          "label_vi": "Tuổi thai — tuần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 44
          }
        },
        {
          "name": "fullpiers_gestational_age_days",
          "label_vi": "Tuổi thai — ngày lẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea",
          "label_vi": "Đau ngực hoặc khó thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fullpiers_spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ (để trống nếu chưa biết; mô hình dùng 97%)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "fullpiers_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "fullpiers_creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "fullpiers_ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fullpiers_linear_predictor",
          "label_vi": "Linear predictor",
          "display_decimals": 6
        },
        {
          "name": "fullpiers_probability_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ biến cố mẹ nặng trong 48 giờ",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "fullpiers_spo2_used_percent",
          "label_vi": "SpO₂ dùng trong mô hình",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "fullpiers_spo2_imputed",
          "label_vi": "SpO₂ được gán mặc định 97%",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "fullpiers_published_rule_in_ge30",
          "label_vi": "Tín hiệu gợi ý xác suất cao ≥30% theo nghiên cứu công bố",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai phụ đã được xác lập tiền sản giật và cần dự đoán nguy cơ biến cố mẹ nặng trong thời gian ngắn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để dự đoán kết cục thai.",
        "Không dùng ngoài bệnh cảnh tiền sản giật hoặc thay cho đánh giá cấp cứu khi có dấu hiệu bệnh nặng/sản giật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CALIBRATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Hiệu chuẩn thay đổi theo quần thể; thẩm định Hoa Kỳ 2025 cho thấy cần thận trọng khi diễn giải xác suất tuyệt đối."
        },
        {
          "code": "NOT_STANDALONE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Ngưỡng ≥30% là ngưỡng hỗ trợ nhận diện xác suất cao đã được nghiên cứu, không phải ngưỡng xử trí bắt buộc cho mọi cơ sở."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FULLPIERS_2011",
        "SRC_NICE_NG133_2023",
        "SRC_FULLPIERS_US_VALIDATION_2025",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FULLPIERS-T01-PUBLISHED-LOW",
          "input": {
            "fullpiers_preeclampsia_context": true,
            "fullpiers_gestational_age_weeks": 38,
            "fullpiers_gestational_age_days": 0,
            "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea": false,
            "fullpiers_spo2_percent": 97,
            "fullpiers_platelets_10e9_l": 283,
            "fullpiers_creatinine_umol_l": 46,
            "fullpiers_ast_u_l": 26
          },
          "expected": {
            "fullpiers_linear_predictor": -6.111686,
            "fullpiers_probability_percent": 0.22119067411745047,
            "fullpiers_spo2_used_percent": 97,
            "fullpiers_spo2_imputed": false,
            "fullpiers_published_rule_in_ge30": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FULLPIERS-T02-SPO2-IMPUTE",
          "input": {
            "fullpiers_preeclampsia_context": true,
            "fullpiers_gestational_age_weeks": 38,
            "fullpiers_gestational_age_days": 0,
            "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea": false,
            "fullpiers_platelets_10e9_l": 283,
            "fullpiers_creatinine_umol_l": 46,
            "fullpiers_ast_u_l": 26
          },
          "expected": {
            "fullpiers_probability_percent": 0.22119067411745047,
            "fullpiers_spo2_used_percent": 97,
            "fullpiers_spo2_imputed": true,
            "fullpiers_published_rule_in_ge30": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FULLPIERS-T03-HIGH",
          "input": {
            "fullpiers_preeclampsia_context": true,
            "fullpiers_gestational_age_weeks": 28,
            "fullpiers_gestational_age_days": 0,
            "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea": true,
            "fullpiers_spo2_percent": 90,
            "fullpiers_platelets_10e9_l": 50,
            "fullpiers_creatinine_umol_l": 150,
            "fullpiers_ast_u_l": 200
          },
          "expected": {
            "fullpiers_probability_percent": 58.278094924106284,
            "fullpiers_published_rule_in_ge30": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "FULLPIERS-T04-SYMPTOM-DELTA",
          "input": {
            "fullpiers_preeclampsia_context": true,
            "fullpiers_gestational_age_weeks": 30,
            "fullpiers_gestational_age_days": 0,
            "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea": false,
            "fullpiers_spo2_percent": 95,
            "fullpiers_platelets_10e9_l": 100,
            "fullpiers_creatinine_umol_l": 100,
            "fullpiers_ast_u_l": 100
          },
          "expected": {
            "fullpiers_linear_predictor": -2.0925,
            "fullpiers_probability_percent": 10.982792147526322
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fullpiers_preeclampsia_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác lập bệnh cảnh tiền sản giật cần phân tầng nguy cơ"
          },
          "fullpiers_gestational_age_weeks": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi thai — tuần",
            "minimum": 20,
            "maximum": 44,
            "x-unit": "tuần"
          },
          "fullpiers_gestational_age_days": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi thai — ngày lẻ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 6,
            "x-unit": "ngày"
          },
          "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau ngực hoặc khó thở"
          },
          "fullpiers_spo2_percent": {
            "type": "number",
            "title": "SpO₂ (để trống nếu chưa biết; mô hình dùng 97%)",
            "minimum": 50,
            "maximum": 100,
            "x-unit": "%"
          },
          "fullpiers_platelets_10e9_l": {
            "type": "number",
            "title": "Tiểu cầu",
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000,
            "x-unit": "×10⁹/L"
          },
          "fullpiers_creatinine_umol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Creatinine huyết thanh",
            "minimum": 10,
            "maximum": 1000,
            "x-unit": "µmol/L"
          },
          "fullpiers_ast_u_l": {
            "type": "number",
            "title": "AST",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000,
            "x-unit": "U/L"
          }
        },
        "required": [
          "fullpiers_preeclampsia_context",
          "fullpiers_gestational_age_weeks",
          "fullpiers_gestational_age_days",
          "fullpiers_chest_pain_or_dyspnea",
          "fullpiers_platelets_10e9_l",
          "fullpiers_creatinine_umol_l",
          "fullpiers_ast_u_l"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fullpiers_linear_predictor": {
            "type": "number"
          },
          "fullpiers_probability_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "fullpiers_spo2_used_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "fullpiers_spo2_imputed": {
            "type": "định tính"
          },
          "fullpiers_published_rule_in_ge30": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "fullpiers_linear_predictor",
          "fullpiers_probability_percent",
          "fullpiers_spo2_used_percent",
          "fullpiers_spo2_imputed",
          "fullpiers_published_rule_in_ge30"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm thấp để phủ nhận các dấu hiệu nặng đang hiện diện.",
        "Không dùng xác suất đơn độc để quyết định thời điểm sinh hoặc nơi chăm sóc."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Nếu xác suất tăng hoặc ≥30%, ưu tiên bác sĩ sản khoa có kinh nghiệm đánh giá và lựa chọn mức chăm sóc phù hợp với bệnh cảnh."
      ],
      "history_vi": "",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiền sản giật; kết cục là biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để dự đoán thai kỳ và không phải quy tắc độc lập để quyết định sinh hoặc nhập viện.",
        "common_misinterpretation": "≥30% không đồng nghĩa bắt buộc sinh ngay.",
        "version_notes": "v3.7 triển khai phương trình fullPIERS gốc; SpO₂ thiếu được gán 97%.",
        "external_validity": "Cần chú ý hiệu chuẩn địa phương; thẩm định 2025 cho thấy miscalibration ở một đoàn hệ Hoa Kỳ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ biến cố mẹ nặng ngắn hạn trong tiền sản giật.",
        "target_population_vi": "Thai phụ có tiền sản giật.",
        "output_meaning_vi": "Xác suất biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Xác suất cao hơn = nguy cơ mẹ cao hơn.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥30% là tín hiệu gợi ý xác suất cao đã công bố, không phải ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "not_for_vi": "Không dùng để dự đoán thai, không thay đánh giá dấu hiệu bệnh nặng và không tự động chỉ định sinh/chuyển viện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FULLPIERS_2011",
          "SRC_NICE_NG133_2023",
          "SRC_FULLPIERS_US_VALIDATION_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_viii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Thai phụ có tiền sản giật.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ước tính xác suất biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng ≥30% là tín hiệu gợi ý xác suất cao đã công bố, không phải ngưỡng điều trị phổ quát.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để dự đoán thai, không thay đánh giá dấu hiệu bệnh nặng và không tự động chỉ định sinh/chuyển viện.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để dự đoán thai, không thay đánh giá dấu hiệu bệnh nặng và không tự động chỉ định sinh/chuyển viện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FULLPIERS_2011",
            "SRC_NICE_NG133_2023",
            "SRC_FULLPIERS_US_VALIDATION_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để dự đoán thai, không thay đánh giá dấu hiệu bệnh nặng và không tự động chỉ định sinh/chuyển viện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FULLPIERS_2011",
            "SRC_NICE_NG133_2023",
            "SRC_FULLPIERS_US_VALIDATION_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_viii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_viii_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 117,
        "family_id": "preeclampsia_risk",
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [
          "CS-300",
          "CS-674",
          "CS-675"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "fullPIERS",
          "Pre-sản giật Integrated Estimate of Risk"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "primary_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 117,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "browse_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Hypertensive disorders of pregnancy → score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Lấp khoảng trống phân tầng nguy cơ mẹ ở tiền sản giật; bổ sung cho tiêu chí chẩn đoán/nặng-đặc điểm vốn đã có.",
        "target_population_vi": "Thai phụ đã được xác lập tiền sản giật và cần dự đoán nguy cơ biến cố mẹ nặng trong thời gian ngắn.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác lập bệnh cảnh tiền sản giật cần phân tầng nguy cơ",
          "Tuổi thai — tuần",
          "Tuổi thai — ngày lẻ",
          "Đau ngực hoặc khó thở",
          "SpO₂ (để trống nếu chưa biết; mô hình dùng 97%)",
          "Tiểu cầu (×10⁹/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "AST (U/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, huyết áp đúng kỹ thuật, triệu chứng thần kinh/hô hấp và tình trạng thai.",
          "Thu thập tiểu cầu, creatinin, men gan, protein niệu hoặc biến số theo công cụ.",
          "Tính linear predictor theo phương trình fullPIERS gốc, chuyển sang xác suất logistic của biến cố mẹ nặng trong 48 giờ. Nếu SpO₂ không có, dùng 97% theo triển khai của nhóm phát triển.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức theo dõi, magnesium sulfate/điều trị huyết áp và thời điểm sinh theo hướng dẫn; không trì hoãn xử trí dấu hiệu nặng để chờ điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng nơi chăm sóc, mức giám sát và thảo luận can thiệp trong tiền sản giật.",
          "Đặt xác suất cạnh toàn bộ đánh giá mẹ và thai; không dùng như một lệnh sinh hoặc chuyển viện tự động.",
          "Dấu hiệu nặng của tiền sản giật hoặc HELLP là yếu tố quyết định xử trí cấp quan trọng hơn một xác suất mô hình đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm thấp để phủ nhận các dấu hiệu nặng đang hiện diện.",
          "Không dùng xác suất đơn độc để quyết định thời điểm sinh hoặc nơi chăm sóc.",
          "Không dùng để dự đoán kết cục thai.",
          "Không dùng ngoài bệnh cảnh tiền sản giật hoặc thay cho đánh giá cấp cứu khi có dấu hiệu bệnh nặng/sản giật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FULLPIERS_2011",
          "SRC_NICE_NG133_2023",
          "SRC_FULLPIERS_US_VALIDATION_2025",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-675",
      "slug": "minipiers-hdp-risk",
      "spec_version": "3.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "miniPIERS — Phân tầng nguy cơ mẹ trong rối loạn tăng huyết áp thai kỳ",
      "name_en": "miniPIERS Maternal Risk Model for Hypertensive Disorders of Pregnancy",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phương trình logistic miniPIERS core 2014 dùng ln(tuổi thai), ln(HATT), parity, protein niệu và ba cụm triệu chứng.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn trong mô hình; chỉ làm tròn khi hiển thị nếu cần.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được khóa trong schema và mô tả công cụ."
      },
      "calculation_vi": "Tính xác suất biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ theo phương trình miniPIERS gốc. Phiên bản này không bổ sung SpO₂ vì phương trình hiệu chỉnh lại có SpO₂ chưa được xác nhận đầy đủ cho triển khai hiện tại.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ phân tầng nguy cơ tối giản cho HDP trong môi trường nguồn lực hạn chế, khác chức năng với fullPIERS cần xét nghiệm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nguy cơ biến chứng bất lợi ở người bệnh tiền sản giật theo mô hình miniPIERS.",
        "Ngưỡng ≥25% là ngưỡng dương tính trong nghiên cứu phát triển, không phải mệnh lệnh xử trí phổ quát."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "minipiers_hdp_context",
          "label_vi": "Đã xác lập rối loạn tăng huyết áp thai kỳ cần phân tầng nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minipiers_gestational_age_weeks",
          "label_vi": "Tuổi thai — tuần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 44
          }
        },
        {
          "name": "minipiers_gestational_age_days",
          "label_vi": "Tuổi thai — ngày lẻ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        {
          "name": "minipiers_multiparous",
          "label_vi": "Đa sản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minipiers_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 70,
            "maximum": 260
          }
        },
        {
          "name": "minipiers_proteinuria",
          "label_vi": "Protein niệu que thử",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none_trace_1",
            "2plus",
            "3plus",
            "4plus"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none_trace_1": "Âm tính/trace/1+",
            "2plus": "2+",
            "3plus": "3+",
            "4plus": "4+"
          }
        },
        {
          "name": "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain",
          "label_vi": "Chảy máu âm đạo kèm đau bụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minipiers_headache_or_visual_changes",
          "label_vi": "Đau đầu và/hoặc rối loạn thị giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minipiers_chest_pain_or_dyspnea",
          "label_vi": "Đau ngực và/hoặc khó thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "minipiers_linear_predictor",
          "label_vi": "Linear predictor",
          "display_decimals": 6
        },
        {
          "name": "minipiers_probability_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ biến cố mẹ nặng trong 48 giờ",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "minipiers_published_positive_ge25",
          "label_vi": "Ngưỡng dương tính ≥25% trong nghiên cứu gốc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai phụ có rối loạn tăng huyết áp thai kỳ, đặc biệt bối cảnh nguồn lực hạn chế.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay thế xử trí cấp cứu tăng huyết áp nặng/sản giật/bleeding.",
        "Không ngoại suy sang quần thể không có HDP hoặc dùng để dự đoán kết cục thai."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "SETTING",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mô hình được phát triển chủ yếu tại các quốc gia thu nhập thấp và trung bình hoặc bối cảnh nguồn lực hạn chế; hiệu chuẩn có thể thay đổi giữa các hệ thống chăm sóc."
        },
        {
          "code": "NO_SPO2_EXTENSION",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Công cụ sử dụng mô hình miniPIERS 2014; không tự bổ sung thành phần SpO₂ nếu chưa có phương trình cập nhật được xác nhận."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MINIPIERS_2014",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MINIPIERS-T01-LOW",
          "input": {
            "minipiers_hdp_context": true,
            "minipiers_gestational_age_weeks": 36,
            "minipiers_gestational_age_days": 0,
            "minipiers_multiparous": false,
            "minipiers_sbp_mmhg": 140,
            "minipiers_proteinuria": "none_trace_1",
            "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain": false,
            "minipiers_headache_or_visual_changes": false,
            "minipiers_chest_pain_or_dyspnea": false
          },
          "expected": {
            "minipiers_linear_predictor": -2.9825644178515685,
            "minipiers_probability_percent": 4.821979921251997,
            "minipiers_published_positive_ge25": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "MINIPIERS-T02-HIGH",
          "input": {
            "minipiers_hdp_context": true,
            "minipiers_gestational_age_weeks": 28,
            "minipiers_gestational_age_days": 0,
            "minipiers_multiparous": false,
            "minipiers_sbp_mmhg": 180,
            "minipiers_proteinuria": "4plus",
            "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain": true,
            "minipiers_headache_or_visual_changes": true,
            "minipiers_chest_pain_or_dyspnea": true
          },
          "expected": {
            "minipiers_probability_percent": 64.2011040560332,
            "minipiers_published_positive_ge25": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "MINIPIERS-T03-MULTIPAROUS",
          "input": {
            "minipiers_hdp_context": true,
            "minipiers_gestational_age_weeks": 32,
            "minipiers_gestational_age_days": 3,
            "minipiers_multiparous": true,
            "minipiers_sbp_mmhg": 160,
            "minipiers_proteinuria": "3plus",
            "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain": false,
            "minipiers_headache_or_visual_changes": true,
            "minipiers_chest_pain_or_dyspnea": false
          },
          "expected": {
            "minipiers_probability_percent": 10.490828019387884,
            "minipiers_published_positive_ge25": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "MINIPIERS-T04-PROTEIN2",
          "input": {
            "minipiers_hdp_context": true,
            "minipiers_gestational_age_weeks": 40,
            "minipiers_gestational_age_days": 0,
            "minipiers_multiparous": true,
            "minipiers_sbp_mmhg": 120,
            "minipiers_proteinuria": "2plus",
            "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain": false,
            "minipiers_headache_or_visual_changes": false,
            "minipiers_chest_pain_or_dyspnea": false
          },
          "expected": {
            "minipiers_probability_percent": 2.1502225299183135,
            "minipiers_published_positive_ge25": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "minipiers_hdp_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã xác lập rối loạn tăng huyết áp thai kỳ cần phân tầng nguy cơ"
          },
          "minipiers_gestational_age_weeks": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi thai — tuần",
            "minimum": 20,
            "maximum": 44,
            "x-unit": "tuần"
          },
          "minipiers_gestational_age_days": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi thai — ngày lẻ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 6,
            "x-unit": "ngày"
          },
          "minipiers_multiparous": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đa sản"
          },
          "minipiers_sbp_mmhg": {
            "type": "number",
            "title": "Huyết áp tâm thu",
            "minimum": 70,
            "maximum": 260,
            "x-unit": "mmHg"
          },
          "minipiers_proteinuria": {
            "type": "string",
            "title": "Protein niệu que thử",
            "enum": [
              "none_trace_1",
              "2plus",
              "3plus",
              "4plus"
            ]
          },
          "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain": {
            "type": "định tính",
            "title": "Chảy máu âm đạo kèm đau bụng"
          },
          "minipiers_headache_or_visual_changes": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau đầu và/hoặc rối loạn thị giác"
          },
          "minipiers_chest_pain_or_dyspnea": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau ngực và/hoặc khó thở"
          }
        },
        "required": [
          "minipiers_hdp_context",
          "minipiers_gestational_age_weeks",
          "minipiers_gestational_age_days",
          "minipiers_multiparous",
          "minipiers_sbp_mmhg",
          "minipiers_proteinuria",
          "minipiers_vaginal_bleeding_with_abdominal_pain",
          "minipiers_headache_or_visual_changes",
          "minipiers_chest_pain_or_dyspnea"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "minipiers_linear_predictor": {
            "type": "number"
          },
          "minipiers_probability_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "minipiers_published_positive_ge25": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "minipiers_linear_predictor",
          "minipiers_probability_percent",
          "minipiers_published_positive_ge25"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn magnesium sulfate, hạ áp hoặc chuyển tuyến khi có chỉ định lâm sàng rõ chỉ vì xác suất thấp.",
        "Không dùng ≥25% như ngưỡng duy nhất cho mọi quyết định."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Dùng điểm số để hỗ trợ ưu tiên giám sát/chuyển tuyến trong bối cảnh nguồn lực; luôn đặt cạnh dấu hiệu nặng và khả năng cơ sở."
      ],
      "history_vi": "",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Rối loạn tăng huyết áp thai kỳ tại các cơ sở nguồn lực hạn chế; kết cục là biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ.",
        "not_intended_for": "Không dự đoán thai và không thay cấp cứu obstetric đánh giá.",
        "common_misinterpretation": "Protein niệu 2+ có hệ số âm trong mô hình đa biến gốc; không được tự sửa dấu theo trực giác.",
        "version_notes": "v3.7 triển khai core 2014, natural logarithm; SpO₂ extension deferred.",
        "external_validity": "thẩm định bên ngoài trong fullPIERS đoàn hệ có khả năng phân biệt thấp hơn development đoàn hệ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ biến cố mẹ nặng trong 48 giờ bằng dữ liệu lâm sàng tối giản.",
        "target_population_vi": "Thai phụ có HDP, ưu tiên bối cảnh nguồn lực hạn chế.",
        "output_meaning_vi": "Xác suất biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ.",
        "low_high_interpretation_vi": "Xác suất cao hơn = nguy cơ mẹ cao hơn.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥25% là ngưỡng dương tính trong nghiên cứu phát triển và chỉ có ý nghĩa trong đúng quần thể/bối cảnh của mô hình.",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí cấp cứu, không dự đoán thai và không dùng ngoài HDP.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MINIPIERS_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_viii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Thai phụ có HDP, ưu tiên bối cảnh nguồn lực hạn chế.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ước tính xác suất biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "≥25% là ngưỡng xét nghiệm dương tính trong nghiên cứu phát triển; không phải ngưỡng điều trị phổ quát.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí cấp cứu, không dự đoán thai và không dùng ngoài HDP.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí cấp cứu, không dự đoán thai và không dùng ngoài HDP.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MINIPIERS_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí cấp cứu, không dự đoán thai và không dùng ngoài HDP.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MINIPIERS_2014"
          ],
          "review_status": "gap_audit_viii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_viii_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 118,
        "family_id": "preeclampsia_risk",
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [
          "CS-300",
          "CS-674",
          "CS-675"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "miniPIERS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "primary_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 117,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật",
        "browse_topic_en": "Hypertensive disorders of pregnancy",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "pregnancy_hypertension",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Tăng huyết áp thai kỳ & tiền sản giật → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Hypertensive disorders of pregnancy → score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ phân tầng nguy cơ tối giản cho HDP trong môi trường nguồn lực hạn chế, khác chức năng với fullPIERS cần xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Thai phụ có rối loạn tăng huyết áp thai kỳ, đặc biệt bối cảnh nguồn lực hạn chế.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác lập rối loạn tăng huyết áp thai kỳ cần phân tầng nguy cơ",
          "Tuổi thai — tuần",
          "Tuổi thai — ngày lẻ",
          "Đa sản",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Protein niệu que thử",
          "Chảy máu âm đạo kèm đau bụng",
          "Đau đầu và/hoặc rối loạn thị giác",
          "Đau ngực và/hoặc khó thở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi thai, huyết áp đúng kỹ thuật, triệu chứng thần kinh/hô hấp và tình trạng thai.",
          "Thu thập tiểu cầu, creatinin, men gan, protein niệu hoặc biến số theo công cụ.",
          "Tính xác suất biến cố bất lợi ở mẹ trong 48 giờ theo phương trình miniPIERS gốc. Phiên bản này không bổ sung SpO₂ vì phương trình hiệu chỉnh lại có SpO₂ chưa được xác nhận đầy đủ cho triển khai hiện tại.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ mức theo dõi, magnesium sulfate/điều trị huyết áp và thời điểm sinh theo hướng dẫn; không trì hoãn xử trí dấu hiệu nặng để chờ điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nguy cơ biến chứng bất lợi ở người bệnh tiền sản giật theo mô hình miniPIERS.",
          "Ngưỡng ≥25% là ngưỡng dương tính trong nghiên cứu phát triển, không phải mệnh lệnh xử trí phổ quát.",
          "Dấu hiệu nặng của tiền sản giật hoặc HELLP là yếu tố quyết định xử trí cấp quan trọng hơn một xác suất mô hình đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn magnesium sulfate, hạ áp hoặc chuyển tuyến khi có chỉ định lâm sàng rõ chỉ vì xác suất thấp.",
          "Không dùng ≥25% như ngưỡng duy nhất cho mọi quyết định.",
          "Không thay thế xử trí cấp cứu tăng huyết áp nặng/sản giật/bleeding.",
          "Không ngoại suy sang quần thể không có HDP hoặc dùng để dự đoán kết cục thai."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MINIPIERS_2014",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-676",
      "slug": "iota-simple-rules-adnexal-mass",
      "spec_version": "3.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "Quy tắc đơn giản IOTA — Phân loại khối phần phụ trên siêu âm",
      "name_en": "IOTA Simple Rules for Adnexal Masses",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Năm benign features (B1–B5) và năm malignant features (M1–M5). Chỉ M mà không B → malignant; chỉ B mà không M → benign; cả hai hoặc không có → inconclusive.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn trong mô hình; chỉ làm tròn khi hiển thị nếu cần.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được khóa trong schema và mô tả công cụ."
      },
      "calculation_vi": "Đếm các đặc điểm B và đặc điểm M theo định nghĩa IOTA rồi áp dụng quy tắc ba nhánh. Không chuyển thành xác suất ung thư.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại khối phần phụ bằng các quy tắc siêu âm IOTA; khác RMI I vì không cần CA-125 hoặc tình trạng mãn kinh và dựa trực tiếp vào hình thái siêu âm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi khối phần phụ đã được mô tả theo thuật ngữ siêu âm IOTA.",
        "Nếu không kết luận, cần siêu âm do chuyên gia thực hiện hoặc mô hình xác suất đã được thẩm định; không ép kết quả thành lành tính hoặc ác tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "iota_adnexal_ultrasound_context",
          "label_vi": "Đã có khối phần phụ được mô tả bằng siêu âm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_b1_unilocular_cyst",
          "label_vi": "B1 — Nang một thùy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_b2_solid_component_lt7mm",
          "label_vi": "B2 — Thành phần đặc lớn nhất <7 mm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_b3_acoustic_shadows",
          "label_vi": "B3 — Bóng cản âm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm",
          "label_vi": "B4 — Khối nhiều thùy trơn láng <100 mm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_b5_no_blood_flow",
          "label_vi": "B5 — Không ghi nhận dòng chảy (color điểm số 1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_m1_irregular_solid_tumor",
          "label_vi": "M1 — Khối đặc không đều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_m2_ascites",
          "label_vi": "M2 — Cổ trướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_m3_ge4_papillary_structures",
          "label_vi": "M3 — ≥4 cấu trúc nhú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm",
          "label_vi": "M4 — Khối nhiều thùy-đặc không đều ≥100 mm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iota_m5_very_strong_blood_flow",
          "label_vi": "M5 — Dòng chảy rất mạnh (color điểm số 4)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "iota_b_feature_count",
          "label_vi": "Số B-features",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "iota_m_feature_count",
          "label_vi": "Số M-features",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "iota_simple_rules_classification",
          "label_vi": "Phân loại IOTA quy tắc đơn giản",
          "enum_labels_vi": {
            "iota_benign": "Benign pattern",
            "iota_malignant": "Mẫu nghi ác tính",
            "iota_inconclusive": "Không kết luận"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người có khối phần phụ được đánh giá bằng siêu âm với đủ mô tả hình thái/Doppler.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng nếu chưa có siêu âm khối phần phụ.",
        "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định phẫu thuật hay phân giai đoạn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "INCONCLUSIVE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Cả B và M cùng hiện diện hoặc không có đặc điểm nào thì kết quả không kết luận; cần đánh giá tiếp."
        },
        {
          "code": "MODEL_SCOPE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "quy tắc đơn giản là công cụ phân loại ba nhánh, không phải quy tắc đơn giản nguy cơ/ADNEX xác suất mô hình."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IOTA_SIMPLE_RULES_2010",
        "SRC_IOTA_CONSENSUS_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IOTA-T01-BENIGN",
          "input": {
            "iota_adnexal_ultrasound_context": true,
            "iota_b1_unilocular_cyst": true,
            "iota_b2_solid_component_lt7mm": false,
            "iota_b3_acoustic_shadows": false,
            "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm": false,
            "iota_b5_no_blood_flow": true,
            "iota_m1_irregular_solid_tumor": false,
            "iota_m2_ascites": false,
            "iota_m3_ge4_papillary_structures": false,
            "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm": false,
            "iota_m5_very_strong_blood_flow": false
          },
          "expected": {
            "iota_b_feature_count": 2,
            "iota_m_feature_count": 0,
            "iota_simple_rules_classification": "iota_benign"
          }
        },
        {
          "id": "IOTA-T02-MALIGNANT",
          "input": {
            "iota_adnexal_ultrasound_context": true,
            "iota_b1_unilocular_cyst": false,
            "iota_b2_solid_component_lt7mm": false,
            "iota_b3_acoustic_shadows": false,
            "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm": false,
            "iota_b5_no_blood_flow": false,
            "iota_m1_irregular_solid_tumor": true,
            "iota_m2_ascites": true,
            "iota_m3_ge4_papillary_structures": false,
            "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm": false,
            "iota_m5_very_strong_blood_flow": false
          },
          "expected": {
            "iota_b_feature_count": 0,
            "iota_m_feature_count": 2,
            "iota_simple_rules_classification": "iota_malignant"
          }
        },
        {
          "id": "IOTA-T03-BOTH-INCONCLUSIVE",
          "input": {
            "iota_adnexal_ultrasound_context": true,
            "iota_b1_unilocular_cyst": false,
            "iota_b2_solid_component_lt7mm": false,
            "iota_b3_acoustic_shadows": true,
            "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm": false,
            "iota_b5_no_blood_flow": false,
            "iota_m1_irregular_solid_tumor": false,
            "iota_m2_ascites": true,
            "iota_m3_ge4_papillary_structures": false,
            "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm": false,
            "iota_m5_very_strong_blood_flow": false
          },
          "expected": {
            "iota_b_feature_count": 1,
            "iota_m_feature_count": 1,
            "iota_simple_rules_classification": "iota_inconclusive"
          }
        },
        {
          "id": "IOTA-T04-NONE-INCONCLUSIVE",
          "input": {
            "iota_adnexal_ultrasound_context": true,
            "iota_b1_unilocular_cyst": false,
            "iota_b2_solid_component_lt7mm": false,
            "iota_b3_acoustic_shadows": false,
            "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm": false,
            "iota_b5_no_blood_flow": false,
            "iota_m1_irregular_solid_tumor": false,
            "iota_m2_ascites": false,
            "iota_m3_ge4_papillary_structures": false,
            "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm": false,
            "iota_m5_very_strong_blood_flow": false
          },
          "expected": {
            "iota_b_feature_count": 0,
            "iota_m_feature_count": 0,
            "iota_simple_rules_classification": "iota_inconclusive"
          }
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "iota_adnexal_ultrasound_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã có khối phần phụ được mô tả bằng siêu âm"
          },
          "iota_b1_unilocular_cyst": {
            "type": "định tính",
            "title": "B1 — Nang một thùy"
          },
          "iota_b2_solid_component_lt7mm": {
            "type": "định tính",
            "title": "B2 — Thành phần đặc lớn nhất <7 mm"
          },
          "iota_b3_acoustic_shadows": {
            "type": "định tính",
            "title": "B3 — Bóng cản âm"
          },
          "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm": {
            "type": "định tính",
            "title": "B4 — Khối nhiều thùy trơn láng <100 mm"
          },
          "iota_b5_no_blood_flow": {
            "type": "định tính",
            "title": "B5 — Không ghi nhận dòng chảy (color score 1)"
          },
          "iota_m1_irregular_solid_tumor": {
            "type": "định tính",
            "title": "M1 — Khối đặc không đều"
          },
          "iota_m2_ascites": {
            "type": "định tính",
            "title": "M2 — Cổ trướng"
          },
          "iota_m3_ge4_papillary_structures": {
            "type": "định tính",
            "title": "M3 — ≥4 cấu trúc nhú"
          },
          "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm": {
            "type": "định tính",
            "title": "M4 — Khối nhiều thùy-đặc không đều ≥100 mm"
          },
          "iota_m5_very_strong_blood_flow": {
            "type": "định tính",
            "title": "M5 — Dòng chảy rất mạnh (color score 4)"
          }
        },
        "required": [
          "iota_adnexal_ultrasound_context",
          "iota_b1_unilocular_cyst",
          "iota_b2_solid_component_lt7mm",
          "iota_b3_acoustic_shadows",
          "iota_b4_smooth_multilocular_lt100mm",
          "iota_b5_no_blood_flow",
          "iota_m1_irregular_solid_tumor",
          "iota_m2_ascites",
          "iota_m3_ge4_papillary_structures",
          "iota_m4_irregular_multilocular_solid_ge100mm",
          "iota_m5_very_strong_blood_flow"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "iota_b_feature_count": {
            "type": "number"
          },
          "iota_m_feature_count": {
            "type": "number"
          },
          "iota_simple_rules_classification": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "iota_benign",
              "iota_malignant",
              "iota_inconclusive"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "iota_b_feature_count",
          "iota_m_feature_count",
          "iota_simple_rules_classification"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không chuyển kết quả không kết luận thành lành tính theo mặc định.",
        "Không dùng công cụ phân loại đơn độc để bỏ qua referral khi toàn cảnh vẫn nghi ngờ ác tính."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "Khi kết quả không kết luận, nên chuyển siêu âm do chuyên gia thực hiện hoặc sử dụng mô hình xác suất đã được thẩm định nếu phù hợp."
      ],
      "history_vi": "",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Khối phần phụ ultrasound phân loại trước phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không phải sàng lọc ở người không có khối và không phải xác suất malignancy.",
        "common_misinterpretation": "Kết quả không kết luận không đồng nghĩa với lành tính.",
        "version_notes": "v3.7 triển khai Simple Rules nguyên bản; ADNEX/Simple Rules Risk không được tái tạo trong batch này.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc chất lượng siêu âm và chuẩn hóa mô tả IOTA."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Quy tắc quyết định",
        "purpose_vi": "Phân loại khối phần phụ trên siêu âm thành lành tính, ác tính hoặc không kết luận theo quy tắc đơn giản IOTA.",
        "target_population_vi": "Người có khối phần phụ đã được siêu âm.",
        "output_meaning_vi": "Phân loại ba nhánh dựa trên B/M đặc điểm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Chỉ có tiêu chí M làm tăng nghi ngờ ác tính; chỉ có tiêu chí B gợi ý lành tính; kết quả không kết luận cần đánh giá tiếp.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng cắt xác suất; phân loại dựa trên sự hiện diện của các đặc điểm lành tính hoặc ác tính theo quy tắc IOTA.",
        "not_for_vi": "Không dùng nếu chưa có siêu âm; không coi kết quả không kết luận là lành tính và không tự động quyết định phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IOTA_SIMPLE_RULES_2010",
          "SRC_IOTA_CONSENSUS_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_viii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người có khối phần phụ đã được siêu âm.",
          "endpoint_or_role_vi": "Phân loại ba nhánh dựa trên B/M features.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng cắt xác suất; quy tắc dựa trên sự hiện diện B/M đặc điểm.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng nếu chưa có siêu âm; không coi kết quả không kết luận là lành tính và không tự động quyết định phẫu thuật.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng nếu chưa có siêu âm; không coi kết quả không kết luận là lành tính và không tự động quyết định phẫu thuật.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IOTA_SIMPLE_RULES_2010",
            "SRC_IOTA_CONSENSUS_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng nếu chưa có siêu âm; không coi kết quả không kết luận là lành tính và không tự động quyết định phẫu thuật.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IOTA_SIMPLE_RULES_2010",
            "SRC_IOTA_CONSENSUS_2021"
          ],
          "review_status": "gap_audit_viii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "decision_rule",
        "primary_type_vi": "Quy tắc quyết định",
        "primary_type_en": "Decision rule",
        "classification_basis": "gap_audit_viii_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 560,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IOTA Simple Rules",
          "IOTA B-rules M-rules"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gynecology",
        "primary_topic_vi": "Phụ khoa",
        "primary_topic_en": "Gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "decision_rule",
        "tool_type_vi": "Quy tắc quyết định",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 560,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Quy tắc quyết định",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gynecology",
        "browse_topic_vi": "Phụ khoa",
        "browse_topic_en": "Gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gynecology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa → Quy tắc quyết định",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Gynecology → decision_rule",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại khối phần phụ trên siêu âm thành lành tính, ác tính hoặc không kết luận theo quy tắc đơn giản IOTA.",
        "target_population_vi": "Người có khối phần phụ được đánh giá bằng siêu âm với đủ mô tả hình thái/Doppler.",
        "required_data_vi": [
          "Đã có khối phần phụ được mô tả bằng siêu âm",
          "B1 — Nang một thùy",
          "B2 — Thành phần đặc lớn nhất <7 mm",
          "B3 — Bóng cản âm",
          "B4 — Khối nhiều thùy trơn láng <100 mm",
          "B5 — Không ghi nhận dòng chảy (color điểm số 1)",
          "M1 — Khối đặc không đều",
          "M2 — Cổ trướng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã có khối phần phụ được mô tả bằng siêu âm; B1 — Nang một thùy; B2 — Thành phần đặc lớn nhất <7 mm; B3 — Bóng cản âm; B4 — Khối nhiều thùy trơn láng <100 mm; B5 — Không ghi nhận dòng chảy (color điểm số 1); M1 — Khối đặc không đều; M2 — Cổ trướng.",
          "Đếm các đặc điểm B và đặc điểm M theo định nghĩa IOTA rồi áp dụng quy tắc ba nhánh. Không chuyển thành xác suất ung thư.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân loại ba nhánh dựa trên B/M đặc điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi khối phần phụ đã được mô tả theo thuật ngữ siêu âm IOTA.",
          "Nếu không kết luận, cần siêu âm do chuyên gia thực hiện hoặc mô hình xác suất đã được thẩm định; không ép kết quả thành lành tính hoặc ác tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chuyển kết quả không kết luận thành lành tính theo mặc định.",
          "Không dùng công cụ phân loại đơn độc để bỏ qua referral khi toàn cảnh vẫn nghi ngờ ác tính.",
          "Không dùng nếu chưa có siêu âm khối phần phụ.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để quyết định phẫu thuật hay phân giai đoạn.",
          "Không dùng nếu chưa có siêu âm; không coi kết quả không kết luận là lành tính và không tự động quyết định phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không có ngưỡng cắt xác suất; quy tắc dựa trên sự hiện diện B/M đặc điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IOTA_SIMPLE_RULES_2010",
          "SRC_IOTA_CONSENSUS_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-677",
      "slug": "twist-testicular-torsion",
      "spec_version": "3.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "spec_v1_clinical_release",
      "name_vi": "TWIST — Nguy cơ xoắn tinh hoàn trong bìu cấp",
      "name_en": "TWIST Score for Suspected Testicular Torsion",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TWIST 0–7: sưng tinh hoàn 2, tinh hoàn cứng 2, nằm cao 1, mất phản xạ cơ bìu 1, buồn nôn/nôn 1; Barbosa bands 0–2, 3–4, 5–7.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn trong mô hình; chỉ làm tròn khi hiển thị nếu cần.",
        "unit_policy": "Đơn vị đầu vào được khóa trong schema và mô tả công cụ."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 dấu hiệu lâm sàng theo trọng số TWIST và phân tầng Barbosa.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ xoắn tinh hoàn trong bìu cấp; không được làm trì hoãn đánh giá ngoại khoa/niệu khoa khi nghi ngờ lâm sàng cao.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở bệnh cảnh acute scrotum nghi xoắn tinh hoàn.",
        "Điểm cao hỗ trợ mức độ khẩn; điểm thấp không phải loại trừ tuyệt đối vì phân tích gộp vẫn ghi nhận ca xoắn bị bỏ sót."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "twist_acute_scrotum_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá đau/bìu cấp với nghi ngờ xoắn tinh hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "twist_testicular_swelling",
          "label_vi": "Sưng tinh hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "twist_hard_testis",
          "label_vi": "Tinh hoàn cứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "twist_high_riding_testis",
          "label_vi": "Tinh hoàn nằm cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "twist_absent_cremasteric_reflex",
          "label_vi": "Mất phản xạ cơ bìu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "twist_nausea_or_vomiting",
          "label_vi": "Buồn nôn hoặc nôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "twist_score",
          "label_vi": "TWIST điểm số",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "twist_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ theo Barbosa",
          "enum_labels_vi": {
            "twist_low_0_2": "0–2 — thấp hơn nhưng không loại trừ tuyệt đối",
            "twist_intermediate_3_4": "3–4 — trung gian",
            "twist_high_5_7": "5–7 — cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Bệnh nhân có đau/bìu cấp đang được đánh giá khả năng xoắn tinh hoàn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng ở bệnh cảnh không phải acute scrotum.",
        "Không dùng điểm thấp để trì hoãn Doppler/khám ngoại khoa khi lâm sàng suspicion còn đáng kể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "TIME_CRITICAL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Xoắn tinh hoàn là cấp cứu phụ thuộc thời gian; điểm số không được làm chậm hội chẩn/khám ngoại khoa."
        },
        {
          "code": "LOW_NOT_ZERO",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "TWIST 0–2 làm giảm khả năng nhưng không loại trừ tuyệt đối; phân tích gộp ghi nhận ca xoắn bị bỏ sót."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TWIST_META_2022",
        "SRC_TWIST_CYP_META_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TWIST-T01-ZERO",
          "input": {
            "twist_acute_scrotum_context": true,
            "twist_testicular_swelling": false,
            "twist_hard_testis": false,
            "twist_high_riding_testis": false,
            "twist_absent_cremasteric_reflex": false,
            "twist_nausea_or_vomiting": false
          },
          "expected": {
            "twist_score": 0,
            "twist_risk_band": "twist_low_0_2"
          }
        },
        {
          "id": "TWIST-T02-THREE",
          "input": {
            "twist_acute_scrotum_context": true,
            "twist_testicular_swelling": true,
            "twist_hard_testis": false,
            "twist_high_riding_testis": false,
            "twist_absent_cremasteric_reflex": false,
            "twist_nausea_or_vomiting": true
          },
          "expected": {
            "twist_score": 3,
            "twist_risk_band": "twist_intermediate_3_4"
          }
        },
        {
          "id": "TWIST-T03-FIVE",
          "input": {
            "twist_acute_scrotum_context": true,
            "twist_testicular_swelling": true,
            "twist_hard_testis": true,
            "twist_high_riding_testis": true,
            "twist_absent_cremasteric_reflex": false,
            "twist_nausea_or_vomiting": false
          },
          "expected": {
            "twist_score": 5,
            "twist_risk_band": "twist_high_5_7"
          }
        },
        {
          "id": "TWIST-T04-MAX",
          "input": {
            "twist_acute_scrotum_context": true,
            "twist_testicular_swelling": true,
            "twist_hard_testis": true,
            "twist_high_riding_testis": true,
            "twist_absent_cremasteric_reflex": true,
            "twist_nausea_or_vomiting": true
          },
          "expected": {
            "twist_score": 7,
            "twist_risk_band": "twist_high_5_7"
          }
        }
      ],
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "twist_acute_scrotum_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá đau/bìu cấp với nghi ngờ xoắn tinh hoàn"
          },
          "twist_testicular_swelling": {
            "type": "định tính",
            "title": "Sưng tinh hoàn"
          },
          "twist_hard_testis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tinh hoàn cứng"
          },
          "twist_high_riding_testis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tinh hoàn nằm cao"
          },
          "twist_absent_cremasteric_reflex": {
            "type": "định tính",
            "title": "Mất phản xạ cơ bìu"
          },
          "twist_nausea_or_vomiting": {
            "type": "định tính",
            "title": "Buồn nôn hoặc nôn"
          }
        },
        "required": [
          "twist_acute_scrotum_context",
          "twist_testicular_swelling",
          "twist_hard_testis",
          "twist_high_riding_testis",
          "twist_absent_cremasteric_reflex",
          "twist_nausea_or_vomiting"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "twist_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "twist_risk_band": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "twist_low_0_2",
              "twist_intermediate_3_4",
              "twist_high_5_7"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "twist_score",
          "twist_risk_band"
        ]
      },
      "cautions_vi": [
        "Không coi 0–2 là loại trừ tuyệt đối xoắn tinh hoàn.",
        "Không chờ điểm số hoặc chẩn đoán hình ảnh nếu bệnh cảnh điển hình và việc chờ gây chậm xử trí ngoại khoa."
      ],
      "decision_support_vi": [
        "TWIST 3–4 thường cần đánh giá thêm nhanh, thường gồm Doppler nếu không làm chậm xử trí.",
        "TWIST 5–7 làm tăng nghi ngờ; ưu tiên đánh giá niệu/ngoại khoa khẩn trong bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "history_vi": "",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đau bìu cấp; bằng chứng mạnh nhất ở trẻ em và người trẻ, đồng thời đã có nghiên cứu ở cả người lớn và trẻ em.",
        "not_intended_for": "Không phải loại trừ tuyệt đối và không thay đánh giá ngoại khoa.",
        "common_misinterpretation": "Điểm thấp không đồng nghĩa không xoắn.",
        "version_notes": "v3.7 dùng các mức Barbosa vì phân tích gộp 2022 cho performance tổng thể tốt nhất trong các stratification đã so sánh.",
        "external_validity": "Hiệu năng phụ thuộc quần thể, người khám và thời điểm trong diễn biến xoắn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm cấp cứu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ xoắn tinh hoàn ở acute scrotum.",
        "target_population_vi": "Bệnh nhân đau/bìu cấp nghi xoắn tinh hoàn.",
        "output_meaning_vi": "Trả tổng điểm TWIST 0–7 và nhóm nguy cơ theo Barbosa.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm càng cao thì xác suất xoắn càng lớn; nhóm điểm thấp vẫn có thể có kết quả âm tính giả.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Barbosa 0–2/3–4/5–7.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá cấp cứu và không để điểm số làm chậm phẫu thuật khi nghi ngờ cao.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_TWIST_META_2022",
          "SRC_TWIST_CYP_META_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_viii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Bệnh nhân đau/bìu cấp nghi xoắn tinh hoàn.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tổng điểm TWIST 0–7 và nhóm nguy cơ theo Barbosa.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Barbosa 0–2/3–4/5–7.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá cấp cứu và không để điểm số làm chậm phẫu thuật khi nghi ngờ cao.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá cấp cứu và không để điểm số làm chậm phẫu thuật khi nghi ngờ cao.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_TWIST_META_2022",
            "SRC_TWIST_CYP_META_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá cấp cứu và không để điểm số làm chậm phẫu thuật khi nghi ngờ cao.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_TWIST_META_2022",
            "SRC_TWIST_CYP_META_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_viii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_viii_manual_registry",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 440,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TWIST",
          "Testicular Workup for Ischemia and Suspected Torsion"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "urology_core",
        "primary_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "primary_topic_en": "Core urology & andrology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 440,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "urology_core",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ xoắn tinh hoàn ở acute scrotum.",
        "target_population_vi": "Bệnh nhân có đau/bìu cấp đang được đánh giá khả năng xoắn tinh hoàn.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá đau/bìu cấp với nghi ngờ xoắn tinh hoàn",
          "Sưng tinh hoàn",
          "Tinh hoàn cứng",
          "Tinh hoàn nằm cao",
          "Mất phản xạ cơ bìu",
          "Buồn nôn hoặc nôn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá đau/bìu cấp với nghi ngờ xoắn tinh hoàn; Sưng tinh hoàn; Tinh hoàn cứng; Tinh hoàn nằm cao; Mất phản xạ cơ bìu; Buồn nôn hoặc nôn.",
          "Cộng 5 dấu hiệu lâm sàng theo trọng số TWIST và phân tầng Barbosa.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả tổng điểm TWIST 0–7 và nhóm nguy cơ theo Barbosa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở bệnh cảnh acute scrotum nghi xoắn tinh hoàn.",
          "Điểm cao hỗ trợ mức độ khẩn; điểm thấp không phải loại trừ tuyệt đối vì phân tích gộp vẫn ghi nhận ca xoắn bị bỏ sót."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi 0–2 là loại trừ tuyệt đối xoắn tinh hoàn.",
          "Không chờ điểm số hoặc chẩn đoán hình ảnh nếu bệnh cảnh điển hình và việc chờ gây chậm xử trí ngoại khoa.",
          "Không dùng ở bệnh cảnh không phải acute scrotum.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn Doppler/khám ngoại khoa khi lâm sàng suspicion còn đáng kể.",
          "Không dùng điểm thấp để trì hoãn đánh giá cấp cứu và không để điểm số làm chậm phẫu thuật khi nghi ngờ cao."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TWIST_META_2022",
          "SRC_TWIST_CYP_META_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-678",
      "slug": "stone-nephrolithometry-pcnl",
      "spec_version": "3.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_8_gap_audit_locked",
      "name_vi": "S.T.O.N.E. nephrolithometry — Độ phức tạp sỏi trước PCNL",
      "name_en": "S.T.O.N.E. Nephrolithometry Score for PCNL",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng 5 thành phần CT: diện tích sỏi 1–4; khoảng cách da–sỏi 1–2; tắc nghẽn 1–2; số đài thận 1–3; tỷ trọng 1–2. Tổng 5–13.",
        "rounding_policy": "Số nguyên.",
        "unit_policy": "Diện tích mm², khoảng cách mm, tỷ trọng HU."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "stone_pcml_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá trước PCNL bằng CT không cản quang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stone_area_mm2",
          "label_vi": "Diện tích mặt cắt lớn nhất của sỏi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "stone_tract_length_mm",
          "label_vi": "Khoảng cách da–sỏi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "stone_obstruction",
          "label_vi": "Mức độ tắc nghẽn/ứ nước thận",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none_mild",
            "moderate_severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none_mild": "Không hoặc nhẹ",
            "moderate_severe": "Vừa hoặc nặng"
          }
        },
        {
          "name": "stone_calyces",
          "label_vi": "Số đài thận liên quan",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "one_two",
            "three",
            "complete_staghorn"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "one_two": "1–2 đài",
            "three": "3 đài",
            "complete_staghorn": "Sỏi san hô hoàn toàn"
          }
        },
        {
          "name": "stone_density_hu",
          "label_vi": "Tỷ trọng sỏi trên CT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "HU",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stone_nephrolithometry_score",
          "label_vi": "S.T.O.N.E. nephrolithometry",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "stone_size_points",
          "label_vi": "Điểm kích thước",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "stone_tract_points",
          "label_vi": "Điểm khoảng cách da–sỏi",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "stone_obstruction_points",
          "label_vi": "Điểm tắc nghẽn",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "stone_calyces_points",
          "label_vi": "Điểm đài thận",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "stone_density_points",
          "label_vi": "Điểm tỷ trọng",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có sỏi thận đang được lập kế hoạch PCNL với CT không cản quang trước mổ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để quyết định có cần điều trị sỏi hay không.",
        "Không đồng nhất với New STONE 2024 dùng cho xác suất sỏi niệu quản không biến chứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PLANNING_NOT_INDICATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Điểm hỗ trợ mô tả độ phức tạp và tư vấn trước PCNL; không phải chỉ định PCNL tự động."
        },
        {
          "code": "NO_UNIVERSAL_CUTOFF",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Không gắn mốc điều trị phổ quát; kết quả cần đặt cùng vị trí sỏi, nhiễm khuẩn, giải phẫu và kinh nghiệm trung tâm."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_2013",
        "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_EXTERNAL_2015",
        "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "STONE-PCNL-T01-MIN",
          "input": {
            "stone_pcml_context": true,
            "stone_area_mm2": 300,
            "stone_tract_length_mm": 90,
            "stone_obstruction": "none_mild",
            "stone_calyces": "one_two",
            "stone_density_hu": 800
          },
          "expected": {
            "stone_nephrolithometry_score": 5,
            "stone_size_points": 1,
            "stone_tract_points": 1,
            "stone_obstruction_points": 1,
            "stone_calyces_points": 1,
            "stone_density_points": 1
          }
        },
        {
          "id": "STONE-PCNL-T02-MID",
          "input": {
            "stone_pcml_context": true,
            "stone_area_mm2": 500,
            "stone_tract_length_mm": 120,
            "stone_obstruction": "moderate_severe",
            "stone_calyces": "three",
            "stone_density_hu": 1100
          },
          "expected": {
            "stone_nephrolithometry_score": 10,
            "stone_size_points": 2,
            "stone_tract_points": 2,
            "stone_obstruction_points": 2,
            "stone_calyces_points": 2,
            "stone_density_points": 2
          }
        },
        {
          "id": "STONE-PCNL-T03-MAX",
          "input": {
            "stone_pcml_context": true,
            "stone_area_mm2": 1800,
            "stone_tract_length_mm": 150,
            "stone_obstruction": "moderate_severe",
            "stone_calyces": "complete_staghorn",
            "stone_density_hu": 1200
          },
          "expected": {
            "stone_nephrolithometry_score": 13,
            "stone_size_points": 4,
            "stone_tract_points": 2,
            "stone_obstruction_points": 2,
            "stone_calyces_points": 3,
            "stone_density_points": 2
          }
        },
        {
          "id": "STONE-PCNL-T04-BOUNDARY",
          "input": {
            "stone_pcml_context": true,
            "stone_area_mm2": 400,
            "stone_tract_length_mm": 100,
            "stone_obstruction": "none_mild",
            "stone_calyces": "three",
            "stone_density_hu": 950
          },
          "expected": {
            "stone_nephrolithometry_score": 7,
            "stone_size_points": 2,
            "stone_tract_points": 1,
            "stone_obstruction_points": 1,
            "stone_calyces_points": 2,
            "stone_density_points": 1
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Phiên bản S. T. O. N. E. nephrolithometry của Okhunov; khác hoàn toàn New STONE 2024 hiện có trong ứng dụng.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa năm đặc điểm CT liên quan độ phức tạp PCNL và khả năng đạt sạch sỏi sau thủ thuật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tư vấn trước PCNL và chuẩn hóa mô tả độ phức tạp sỏi.",
        "Hỗ trợ so sánh kết quả giữa người bệnh hoặc trung tâm khi dùng cùng định nghĩa."
      ],
      "calculation_vi": "Diện tích: <400=1; 400–799=2; 800–1599=3; ≥1600=4. Da–sỏi ≤100 mm=1, >100=2. Ứ nước không/nhẹ=1, vừa/nặng=2. Đài thận 1–2=1, 3=2, san hô hoàn toàn=3. Tỷ trọng ≤950 HU=1, >950=2.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng tổng điểm như một ngưỡng bắt buộc chọn hoặc từ chối PCNL.",
        "Chất lượng đo CT và định nghĩa số đài liên quan ảnh hưởng kết quả."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lập kế hoạch PCNL từ CT trước mổ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như căn cứ duy nhất để chọn phương pháp điều trị sỏi.",
        "common_misinterpretation": "Nhầm với New STONE 2024 cho sỏi niệu quản.",
        "version_notes": "Khóa theo S.T.O.N.E. nephrolithometry gốc 2013, không thay bằng các hệ STONE khác.",
        "external_validity": "Đã có thẩm định ngoài; khả năng dự báo và mốc phân nhóm thay đổi theo quần thể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm hình ảnh trước phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa độ phức tạp sỏi thận trước PCNL.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến PCNL có CT không cản quang trước mổ.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 5–13 điểm từ năm đặc điểm CT.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh gánh nặng/độ phức tạp lớn hơn và xác suất sạch sỏi sau một lần thủ thuật thường thấp hơn.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không có một ngưỡng cắt điều trị phổ quát trong nguồn gốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng điểm như chỉ định PCNL hoặc để từ chối một phương án phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_2013",
          "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_EXTERNAL_2015",
          "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_ix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh dự kiến PCNL có CT không cản quang trước mổ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 5–13 điểm từ năm đặc điểm CT.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có một ngưỡng cắt điều trị phổ quát trong nguồn gốc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng điểm như chỉ định PCNL hoặc để từ chối một phương án phẫu thuật.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng điểm như chỉ định PCNL hoặc để từ chối một phương án phẫu thuật.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_2013",
            "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_EXTERNAL_2015",
            "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng điểm như chỉ định PCNL hoặc để từ chối một phương án phẫu thuật.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_2013",
            "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_EXTERNAL_2015",
            "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_ix_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_ix_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 441,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "S.T.O.N.E. nephrolithometry",
          "STONE PCNL"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "urolithiasis_procedural",
        "primary_topic_vi": "Sỏi tiết niệu & lập kế hoạch can thiệp",
        "primary_topic_en": "Urolithiasis & procedural planning",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 441,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Sỏi tiết niệu & lập kế hoạch can thiệp → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urolithiasis_procedural",
        "browse_topic_vi": "Sỏi tiết niệu & lập kế hoạch can thiệp",
        "browse_topic_en": "Urolithiasis & procedural planning",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "urolithiasis_procedural",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Sỏi tiết niệu & lập kế hoạch can thiệp → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Urolithiasis & procedural planning → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "stone_pcml_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá trước PCNL bằng CT không cản quang"
          },
          "stone_area_mm2": {
            "type": "number",
            "title": "Diện tích mặt cắt lớn nhất của sỏi",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000,
            "x-unit": "mm²"
          },
          "stone_tract_length_mm": {
            "type": "number",
            "title": "Khoảng cách da–sỏi",
            "minimum": 1,
            "maximum": 300,
            "x-unit": "mm"
          },
          "stone_obstruction": {
            "type": "string",
            "title": "Mức độ tắc nghẽn/ứ nước thận",
            "enum": [
              "none_mild",
              "moderate_severe"
            ]
          },
          "stone_calyces": {
            "type": "string",
            "title": "Số đài thận liên quan",
            "enum": [
              "one_two",
              "three",
              "complete_staghorn"
            ]
          },
          "stone_density_hu": {
            "type": "number",
            "title": "Tỷ trọng sỏi trên CT",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3000,
            "x-unit": "HU"
          }
        },
        "required": [
          "stone_pcml_context",
          "stone_area_mm2",
          "stone_tract_length_mm",
          "stone_obstruction",
          "stone_calyces",
          "stone_density_hu"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "stone_nephrolithometry_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "stone_size_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "stone_tract_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "stone_obstruction_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "stone_calyces_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "stone_density_points": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          }
        },
        "required": [
          "stone_nephrolithometry_score",
          "stone_size_points",
          "stone_tract_points",
          "stone_obstruction_points",
          "stone_calyces_points",
          "stone_density_points"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa độ phức tạp sỏi thận trước PCNL.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có sỏi thận đang được lập kế hoạch PCNL với CT không cản quang trước mổ.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá trước PCNL bằng CT không cản quang",
          "Diện tích mặt cắt lớn nhất của sỏi",
          "Khoảng cách da–sỏi",
          "Mức độ tắc nghẽn/ứ nước thận",
          "Số đài thận liên quan",
          "Tỷ trọng sỏi trên CT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá trước PCNL bằng CT không cản quang; Diện tích mặt cắt lớn nhất của sỏi; Khoảng cách da–sỏi; Mức độ tắc nghẽn/ứ nước thận; Số đài thận liên quan; Tỷ trọng sỏi trên CT.",
          "Diện tích: <400=1; 400–799=2; 800–1599=3; ≥1600=4. Da–sỏi ≤100 mm=1, >100=2. Ứ nước không/nhẹ=1, vừa/nặng=2. Đài thận 1–2=1, 3=2, san hô hoàn toàn=3. Tỷ trọng ≤950 HU=1, >950=2.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 5–13 điểm từ năm đặc điểm CT."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tư vấn trước PCNL và chuẩn hóa mô tả độ phức tạp sỏi.",
          "Hỗ trợ so sánh kết quả giữa người bệnh hoặc trung tâm khi dùng cùng định nghĩa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng tổng điểm như một ngưỡng bắt buộc chọn hoặc từ chối PCNL.",
          "Chất lượng đo CT và định nghĩa số đài liên quan ảnh hưởng kết quả.",
          "Không dùng để quyết định có cần điều trị sỏi hay không.",
          "Không đồng nhất với New STONE 2024 dùng cho xác suất sỏi niệu quản không biến chứng.",
          "Không dùng điểm như chỉ định PCNL hoặc để từ chối một phương án phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không có một ngưỡng cắt điều trị phổ quát trong nguồn gốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_2013",
          "SRC_STONE_NEPHROLITHOMETRY_EXTERNAL_2015",
          "SRC_EAU_UROLITHIASIS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-679",
      "slug": "fagotti-piv-classic-ovarian-cytoreduction",
      "spec_version": "3.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_8_gap_audit_locked",
      "name_vi": "Fagotti PIV cổ điển — Khả năng cytoreduction trong ung thư buồng trứng tiến triển",
      "name_en": "Classic Fagotti Laparoscopic Predictive Index Value",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Bảy đặc điểm staging laparoscopy, mỗi đặc điểm hiện diện = 2 điểm; tổng 0–14; cờ tham chiếu PIV ≥8.",
        "rounding_policy": "Số nguyên chẵn.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "fagotti_staging_laparoscopy_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá phân giai đoạn laparoscopy ở ung thư buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_omental_cake",
          "label_vi": "Omental cake",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_peritoneal_carcinomatosis",
          "label_vi": "Carcinomatosis phúc mạc lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis",
          "label_vi": "Carcinomatosis cơ hoành lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_mesenteric_retraction",
          "label_vi": "Co kéo/rễ mạc treo bị xâm nhiễm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_bowel_infiltration",
          "label_vi": "Xâm nhiễm ruột cần cắt đoạn hoặc lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_stomach_infiltration",
          "label_vi": "Xâm nhiễm thành dạ dày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fagotti_superficial_liver_metastasis",
          "label_vi": "Tổn thương bề mặt gan phù hợp tiêu chí PIV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fagotti_piv_score",
          "label_vi": "Fagotti PIV cổ điển",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "fagotti_ge8_flag",
          "label_vi": "PIV ≥8",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "fagotti_band",
          "label_vi": "Nhóm theo mốc PIV 8",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "fagotti_below8": "<8",
            "fagotti_ge8": "≥8"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư biểu mô buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển được phân giai đoạn laparoscopy để đánh giá khả năng cytoreduction.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay cho đánh giá của nhóm phụ khoa ung bướu có kinh nghiệm.",
        "Không đồng nhất với PIV cập nhật/ISAAC hoặc các mô hình hình ảnh mới hơn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "VERSION_EXPLICIT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Đây là Fagotti PIV cổ điển 7 thành phần; các mô hình PIV cập nhật dùng cấu trúc khác và không được trộn ngưỡng cắt."
        },
        {
          "code": "CENTER_DEPENDENT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Khả năng cytoreduction phụ thuộc kinh nghiệm trung tâm, kỹ thuật phẫu thuật và tiêu chuẩn bệnh tồn lưu; PIV không phải lệnh chọn NACT hay phẫu thuật."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FAGOTTI_PIV_2006",
        "SRC_FAGOTTI_PIV_2008",
        "SRC_FAGOTTI_PIV_EXTERNAL_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FAGOTTI-T01-ZERO",
          "input": {
            "fagotti_staging_laparoscopy_context": true,
            "fagotti_omental_cake": false,
            "fagotti_peritoneal_carcinomatosis": false,
            "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis": false,
            "fagotti_mesenteric_retraction": false,
            "fagotti_bowel_infiltration": false,
            "fagotti_stomach_infiltration": false,
            "fagotti_superficial_liver_metastasis": false
          },
          "expected": {
            "fagotti_piv_score": 0,
            "fagotti_ge8_flag": false,
            "fagotti_band": "fagotti_below8"
          }
        },
        {
          "id": "FAGOTTI-T02-EIGHT",
          "input": {
            "fagotti_staging_laparoscopy_context": true,
            "fagotti_omental_cake": true,
            "fagotti_peritoneal_carcinomatosis": true,
            "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis": true,
            "fagotti_mesenteric_retraction": true,
            "fagotti_bowel_infiltration": false,
            "fagotti_stomach_infiltration": false,
            "fagotti_superficial_liver_metastasis": false
          },
          "expected": {
            "fagotti_piv_score": 8,
            "fagotti_ge8_flag": true,
            "fagotti_band": "fagotti_ge8"
          }
        },
        {
          "id": "FAGOTTI-T03-SIX",
          "input": {
            "fagotti_staging_laparoscopy_context": true,
            "fagotti_omental_cake": true,
            "fagotti_peritoneal_carcinomatosis": true,
            "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis": true,
            "fagotti_mesenteric_retraction": false,
            "fagotti_bowel_infiltration": false,
            "fagotti_stomach_infiltration": false,
            "fagotti_superficial_liver_metastasis": false
          },
          "expected": {
            "fagotti_piv_score": 6,
            "fagotti_ge8_flag": false,
            "fagotti_band": "fagotti_below8"
          }
        },
        {
          "id": "FAGOTTI-T04-MAX",
          "input": {
            "fagotti_staging_laparoscopy_context": true,
            "fagotti_omental_cake": true,
            "fagotti_peritoneal_carcinomatosis": true,
            "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis": true,
            "fagotti_mesenteric_retraction": true,
            "fagotti_bowel_infiltration": true,
            "fagotti_stomach_infiltration": true,
            "fagotti_superficial_liver_metastasis": true
          },
          "expected": {
            "fagotti_piv_score": 14,
            "fagotti_ge8_flag": true,
            "fagotti_band": "fagotti_ge8"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Tên “cổ điển” được giữ trong UI để tránh nhầm với PIV cập nhật đang được nghiên cứu/thẩm định gần đây.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng phân bố bệnh trong phân giai đoạn laparoscopy nhằm chuẩn hóa đánh giá khả năng đạt cytoreduction tối ưu ở ung thư buồng trứng tiến triển.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ hội chẩn lựa chọn chiến lược phẫu thuật ban đầu so với điều trị tân bổ trợ trong bối cảnh chuyên khoa.",
        "Chuẩn hóa mô tả bảy vùng bệnh trong phân giai đoạn laparoscopy."
      ],
      "calculation_vi": "Mỗi thành phần hiện diện nhận 2 điểm: omental cake, carcinomatosis phúc mạc, cơ hoành, co kéo mạc treo, xâm nhiễm ruột, dạ dày và bề mặt gan. Tổng 0–14; mốc tham chiếu cổ điển ≥8.",
      "cautions_vi": [
        "Mốc ≥8 có hiệu năng khác nhau giữa trung tâm và thời kỳ phẫu thuật.",
        "Không dùng để từ chối phẫu thuật nếu chưa có đánh giá đa chuyên khoa về khả năng R0, tình trạng người bệnh và kinh nghiệm trung tâm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phân giai đoạn laparoscopy trong ung thư buồng trứng tiến triển.",
        "not_intended_for": "Không dùng như tiêu chí duy nhất quyết định NACT hay phẫu thuật giảm khối u.",
        "common_misinterpretation": "Trộn Fagotti PIV cổ điển với PIV cập nhật hoặc dùng cùng ngưỡng cắt cho mô hình hình ảnh.",
        "version_notes": "Phiên bản này cố ý khóa mô hình 7 thành phần 2006/2008.",
        "external_validity": "Tính lặp lại giữa người đánh giá được xác nhận lại năm 2024, nhưng khả năng dự báo resectability phụ thuộc trung tâm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm phẫu thuật ung bướu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khả năng cytoreduction qua phân giai đoạn laparoscopy.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển đang được đánh giá khả năng phẫu thuật.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–14; cờ tham chiếu cổ điển PIV ≥8.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh gánh nặng bệnh trong các vùng khó cytoreduction lớn hơn.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Mốc ≥8 thuộc mô hình cổ điển và không được chuyển sang PIV cập nhật.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định NACT, trì hoãn phẫu thuật hoặc xác định không thể R0.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FAGOTTI_PIV_2006",
          "SRC_FAGOTTI_PIV_2008",
          "SRC_FAGOTTI_PIV_EXTERNAL_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_ix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh ung thư buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển đang được đánh giá khả năng phẫu thuật.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–14; cờ tham chiếu cổ điển PIV ≥8.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mốc ≥8 thuộc mô hình cổ điển và không được chuyển sang PIV cập nhật.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định NACT, trì hoãn phẫu thuật hoặc xác định không thể R0.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định NACT, trì hoãn phẫu thuật hoặc xác định không thể R0.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FAGOTTI_PIV_2006",
            "SRC_FAGOTTI_PIV_2008",
            "SRC_FAGOTTI_PIV_EXTERNAL_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định NACT, trì hoãn phẫu thuật hoặc xác định không thể R0.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FAGOTTI_PIV_2006",
            "SRC_FAGOTTI_PIV_2008",
            "SRC_FAGOTTI_PIV_EXTERNAL_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_ix_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_ix_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 561,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Fagotti điểm",
          "Fagotti PIV"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gyne_oncology",
        "primary_topic_vi": "Phụ khoa ung bướu",
        "primary_topic_en": "Gynecologic oncology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 561,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa ung bướu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gyne_oncology",
        "browse_topic_vi": "Phụ khoa ung bướu",
        "browse_topic_en": "Gynecologic oncology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gyne_oncology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Phụ khoa ung bướu → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Gynecologic oncology → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fagotti_staging_laparoscopy_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá staging laparoscopy ở ung thư buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển"
          },
          "fagotti_omental_cake": {
            "type": "định tính",
            "title": "Omental cake"
          },
          "fagotti_peritoneal_carcinomatosis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Carcinomatosis phúc mạc lan rộng"
          },
          "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Carcinomatosis cơ hoành lan rộng"
          },
          "fagotti_mesenteric_retraction": {
            "type": "định tính",
            "title": "Co kéo/rễ mạc treo bị xâm nhiễm"
          },
          "fagotti_bowel_infiltration": {
            "type": "định tính",
            "title": "Xâm nhiễm ruột cần cắt đoạn hoặc lan rộng"
          },
          "fagotti_stomach_infiltration": {
            "type": "định tính",
            "title": "Xâm nhiễm thành dạ dày"
          },
          "fagotti_superficial_liver_metastasis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tổn thương bề mặt gan phù hợp tiêu chí PIV"
          }
        },
        "required": [
          "fagotti_staging_laparoscopy_context",
          "fagotti_omental_cake",
          "fagotti_peritoneal_carcinomatosis",
          "fagotti_diaphragmatic_carcinomatosis",
          "fagotti_mesenteric_retraction",
          "fagotti_bowel_infiltration",
          "fagotti_stomach_infiltration",
          "fagotti_superficial_liver_metastasis"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fagotti_piv_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "fagotti_ge8_flag": {
            "type": "định tính"
          },
          "fagotti_band": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "fagotti_piv_score",
          "fagotti_ge8_flag",
          "fagotti_band"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khả năng cytoreduction qua phân giai đoạn laparoscopy.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư biểu mô buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển được phân giai đoạn laparoscopy để đánh giá khả năng cytoreduction.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá phân giai đoạn laparoscopy ở ung thư buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển",
          "Omental cake",
          "Carcinomatosis phúc mạc lan rộng",
          "Carcinomatosis cơ hoành lan rộng",
          "Co kéo/rễ mạc treo bị xâm nhiễm",
          "Xâm nhiễm ruột cần cắt đoạn hoặc lan rộng",
          "Xâm nhiễm thành dạ dày",
          "Tổn thương bề mặt gan phù hợp tiêu chí PIV"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá phân giai đoạn laparoscopy ở ung thư buồng trứng/vòi tử cung/phúc mạc tiến triển; Omental cake; Carcinomatosis phúc mạc lan rộng; Carcinomatosis cơ hoành lan rộng; Co kéo/rễ mạc treo bị xâm nhiễm; Xâm nhiễm ruột cần cắt đoạn hoặc lan rộng; Xâm nhiễm thành dạ dày; Tổn thương bề mặt gan phù hợp tiêu chí PIV.",
          "Mỗi thành phần hiện diện nhận 2 điểm: omental cake, carcinomatosis phúc mạc, cơ hoành, co kéo mạc treo, xâm nhiễm ruột, dạ dày và bề mặt gan. Tổng 0–14; mốc tham chiếu cổ điển ≥8.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 0–14; cờ tham chiếu cổ điển PIV ≥8."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ hội chẩn lựa chọn chiến lược phẫu thuật ban đầu so với điều trị tân bổ trợ trong bối cảnh chuyên khoa.",
          "Chuẩn hóa mô tả bảy vùng bệnh trong phân giai đoạn laparoscopy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mốc ≥8 có hiệu năng khác nhau giữa trung tâm và thời kỳ phẫu thuật.",
          "Không dùng để từ chối phẫu thuật nếu chưa có đánh giá đa chuyên khoa về khả năng R0, tình trạng người bệnh và kinh nghiệm trung tâm.",
          "Không dùng thay cho đánh giá của nhóm phụ khoa ung bướu có kinh nghiệm.",
          "Không đồng nhất với PIV cập nhật/ISAAC hoặc các mô hình hình ảnh mới hơn.",
          "Không dùng đơn độc để quyết định NACT, trì hoãn phẫu thuật hoặc xác định không thể R0."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Mốc ≥8 thuộc mô hình cổ điển và không được chuyển sang PIV cập nhật."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FAGOTTI_PIV_2006",
          "SRC_FAGOTTI_PIV_2008",
          "SRC_FAGOTTI_PIV_EXTERNAL_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-680",
      "slug": "spinal-instability-neoplastic-score-sins",
      "spec_version": "3.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_8_gap_audit_locked",
      "name_vi": "SINS — Độ mất vững cột sống do ung thư",
      "name_en": "Spinal Instability Neoplastic Score (SINS)",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SINS = vị trí 0–3 + đau 0–3 + kiểu tổn thương xương 0–2 + trục 0–4 + xẹp thân đốt 0–3 + thành phần sau-bên 0–3; tổng 0–18.",
        "rounding_policy": "Số nguyên.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "sins_spinal_neoplasm_context",
          "label_vi": "Có tổn thương cột sống do ung thư/di căn cần đánh giá độ ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sins_location",
          "label_vi": "Vị trí tổn thương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "junctional",
            "mobile",
            "semirigid",
            "rigid"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "junctional": "Vùng chuyển tiếp",
            "mobile": "Cột sống di động",
            "semirigid": "Cột sống bán cứng",
            "rigid": "Vùng cùng cứng"
          }
        },
        {
          "name": "sins_pain",
          "label_vi": "Đặc điểm đau",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mechanical",
            "occasional_nonmechanical",
            "pain_free"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "mechanical": "Đau cơ học",
            "occasional_nonmechanical": "Đau không thường xuyên, không cơ học",
            "pain_free": "Không đau"
          }
        },
        {
          "name": "sins_bone_lesion",
          "label_vi": "Kiểu tổn thương xương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lytic",
            "mixed",
            "blastic"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "lytic": "Hủy xương",
            "mixed": "Hỗn hợp",
            "blastic": "Tạo xương"
          }
        },
        {
          "name": "sins_alignment",
          "label_vi": "Trục cột sống trên hình ảnh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "subluxation_translation",
            "de_novo_deformity",
            "normal"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "subluxation_translation": "Trật bán phần/trượt",
            "de_novo_deformity": "Biến dạng mới",
            "normal": "Bình thường"
          }
        },
        {
          "name": "sins_collapse",
          "label_vi": "Xẹp thân đốt sống",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gt50",
            "lt50",
            "no_collapse_gt50_body_involved",
            "none"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "gt50": ">50%",
            "lt50": "<50%",
            "no_collapse_gt50_body_involved": "Chưa xẹp nhưng >50% thân đốt bị tổn thương",
            "none": "Không thuộc các mức trên"
          }
        },
        {
          "name": "sins_posterolateral",
          "label_vi": "Tổn thương thành phần sau-bên",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bilateral",
            "unilateral",
            "none"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "bilateral": "Hai bên",
            "unilateral": "Một bên",
            "none": "Không"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sins_score",
          "label_vi": "SINS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sins_stability_band",
          "label_vi": "Phân nhóm ổn định",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "sins_stable_0_6": "Ổn định 0–6",
            "sins_potentially_unstable_7_12": "Có khả năng mất vững 7–12",
            "sins_unstable_13_18": "Mất vững 13–18"
          }
        },
        {
          "name": "sins_specialist_assessment_ge7",
          "label_vi": "Cần cân nhắc đánh giá chuyên khoa về mất vững",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh có di căn cột sống hoặc thâm nhiễm ác tính trực tiếp cần đánh giá nguy cơ mất vững cơ học.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho chấn thương cột sống không do ung thư.",
        "Không dùng để thay thế MRI/CT, khám thần kinh hoặc đánh giá ngoại thần kinh/chấn thương chỉnh hình."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_ASSESSMENT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "NICE khuyến nghị chỉ dùng hệ điểm ổn định cột sống cùng đánh giá lâm sàng và hình ảnh."
        },
        {
          "code": "NOT_TREATMENT_ALGORITHM",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "SINS không tự chọn xạ trị, vertebroplasty, cố định hay phẫu thuật giải ép."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SINS_2011",
        "SRC_NICE_NG234_SINS_2023",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SINS-T01-ZERO",
          "input": {
            "sins_spinal_neoplasm_context": true,
            "sins_location": "rigid",
            "sins_pain": "pain_free",
            "sins_bone_lesion": "blastic",
            "sins_alignment": "normal",
            "sins_collapse": "none",
            "sins_posterolateral": "none"
          },
          "expected": {
            "sins_score": 0,
            "sins_stability_band": "sins_stable_0_6",
            "sins_specialist_assessment_ge7": false
          }
        },
        {
          "id": "SINS-T02-SEVEN",
          "input": {
            "sins_spinal_neoplasm_context": true,
            "sins_location": "junctional",
            "sins_pain": "mechanical",
            "sins_bone_lesion": "mixed",
            "sins_alignment": "normal",
            "sins_collapse": "none",
            "sins_posterolateral": "none"
          },
          "expected": {
            "sins_score": 7,
            "sins_stability_band": "sins_potentially_unstable_7_12",
            "sins_specialist_assessment_ge7": true
          }
        },
        {
          "id": "SINS-T03-TWELVE",
          "input": {
            "sins_spinal_neoplasm_context": true,
            "sins_location": "mobile",
            "sins_pain": "mechanical",
            "sins_bone_lesion": "lytic",
            "sins_alignment": "de_novo_deformity",
            "sins_collapse": "lt50",
            "sins_posterolateral": "unilateral"
          },
          "expected": {
            "sins_score": 12,
            "sins_stability_band": "sins_potentially_unstable_7_12",
            "sins_specialist_assessment_ge7": true
          }
        },
        {
          "id": "SINS-T04-MAX",
          "input": {
            "sins_spinal_neoplasm_context": true,
            "sins_location": "junctional",
            "sins_pain": "mechanical",
            "sins_bone_lesion": "lytic",
            "sins_alignment": "subluxation_translation",
            "sins_collapse": "gt50",
            "sins_posterolateral": "bilateral"
          },
          "expected": {
            "sins_score": 18,
            "sins_stability_band": "sins_unstable_13_18",
            "sins_specialist_assessment_ge7": true
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "SINS hỗ trợ nhận diện mất vững cơ học trong bệnh lý ác tính cột sống và cần đặt trong đánh giá đa chuyên khoa.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa sáu đặc điểm lâm sàng/hình ảnh liên quan mất vững cột sống do tổn thương ác tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ quyết định cần đánh giá chuyên khoa cột sống và kế hoạch bất động/vận động phù hợp.",
        "Chuẩn hóa giao tiếp giữa ung bướu, xạ trị, giảm nhẹ, chẩn đoán hình ảnh và ngoại khoa cột sống."
      ],
      "calculation_vi": "Vị trí: chuyển tiếp 3, di động 2, bán cứng 1, cùng cứng 0. Đau cơ học 3, đau không cơ học 1, không đau 0. Hủy xương 2, hỗn hợp 1, tạo xương 0. Trật/trượt 4, biến dạng mới 2, bình thường 0. Xẹp >50% 3, <50% 2, chưa xẹp nhưng >50% thân đốt tổn thương 1, khác 0. Sau-bên hai bên 3, một bên 1, không 0.",
      "cautions_vi": [
        "SINS ≥7 là tín hiệu cần đánh giá thêm về mất vững, không phải chỉ định phẫu thuật tự động.",
        "Mất vững cột sống và MSCC là hai vấn đề liên quan nhưng không đồng nhất; cần đánh giá thần kinh và chèn ép tủy riêng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Di căn/thâm nhiễm ác tính cột sống.",
        "not_intended_for": "Không dùng để loại trừ MSCC, thay thế hình ảnh hoặc tự chọn can thiệp.",
        "common_misinterpretation": "Hiểu SINS ≥7 như chỉ định phẫu thuật bắt buộc.",
        "version_notes": "Khóa theo cấu trúc SINS 0–18 được validation và khuyến nghị hiện hành của NICE.",
        "external_validity": "NICE đánh giá chất lượng bằng chứng còn thấp và nhấn mạnh dùng cùng đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm ổn định cột sống do ung thư",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nguy cơ mất vững cơ học ở tổn thương cột sống ác tính.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có di căn hoặc thâm nhiễm ác tính cột sống.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–18; 0–6 ổn định, 7–12 có khả năng mất vững, 13–18 mất vững.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm càng cao càng tăng quan ngại về mất vững cơ học.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhóm 0–6/7–12/13–18 là phân loại SINS; ≥7 nên thúc đẩy đánh giá chuyên khoa khi phù hợp.",
        "not_for_vi": "Không dùng như thuật toán điều trị độc lập hoặc để trì hoãn đánh giá MSCC cấp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SINS_2011",
          "SRC_NICE_NG234_SINS_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_ix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh có di căn hoặc thâm nhiễm ác tính cột sống.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–18; 0–6 ổn định, 7–12 có khả năng mất vững, 13–18 mất vững.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhóm 0–6/7–12/13–18 là phân loại SINS; ≥7 nên thúc đẩy đánh giá chuyên khoa khi phù hợp.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như thuật toán điều trị độc lập hoặc để trì hoãn đánh giá MSCC cấp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như thuật toán điều trị độc lập hoặc để trì hoãn đánh giá MSCC cấp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SINS_2011",
            "SRC_NICE_NG234_SINS_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như thuật toán điều trị độc lập hoặc để trì hoãn đánh giá MSCC cấp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SINS_2011",
            "SRC_NICE_NG234_SINS_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_ix_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_ix_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 562,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SINS",
          "Spinal Instability Neoplastic điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative Care & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "primary_topic_vi": "Đau ung thư & ổn định cột sống",
        "primary_topic_en": "Cancer pain & spinal stability",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hematology_oncology",
            "topic_id": "oncology"
          }
        ],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 562,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đau ung thư & ổn định cột sống → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative Care & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "browse_topic_vi": "Đau ung thư & ổn định cột sống",
        "browse_topic_en": "Cancer pain & spinal stability",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hematology_oncology",
            "topic_id": "oncology"
          }
        ],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đau ung thư & ổn định cột sống → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative Care & Rehabilitation → Cancer pain & spinal stability → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "sins_spinal_neoplasm_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có tổn thương cột sống do ung thư/di căn cần đánh giá độ ổn định"
          },
          "sins_location": {
            "type": "string",
            "title": "Vị trí tổn thương",
            "enum": [
              "junctional",
              "mobile",
              "semirigid",
              "rigid"
            ]
          },
          "sins_pain": {
            "type": "string",
            "title": "Đặc điểm đau",
            "enum": [
              "mechanical",
              "occasional_nonmechanical",
              "pain_free"
            ]
          },
          "sins_bone_lesion": {
            "type": "string",
            "title": "Kiểu tổn thương xương",
            "enum": [
              "lytic",
              "mixed",
              "blastic"
            ]
          },
          "sins_alignment": {
            "type": "string",
            "title": "Trục cột sống trên hình ảnh",
            "enum": [
              "subluxation_translation",
              "de_novo_deformity",
              "normal"
            ]
          },
          "sins_collapse": {
            "type": "string",
            "title": "Xẹp thân đốt sống",
            "enum": [
              "gt50",
              "lt50",
              "no_collapse_gt50_body_involved",
              "none"
            ]
          },
          "sins_posterolateral": {
            "type": "string",
            "title": "Tổn thương thành phần sau-bên",
            "enum": [
              "bilateral",
              "unilateral",
              "none"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "sins_spinal_neoplasm_context",
          "sins_location",
          "sins_pain",
          "sins_bone_lesion",
          "sins_alignment",
          "sins_collapse",
          "sins_posterolateral"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "sins_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "sins_stability_band": {
            "type": "string"
          },
          "sins_specialist_assessment_ge7": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "sins_score",
          "sins_stability_band",
          "sins_specialist_assessment_ge7"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sáu đặc điểm lâm sàng/hình ảnh liên quan mất vững cột sống do tổn thương ác tính.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có di căn cột sống hoặc thâm nhiễm ác tính trực tiếp cần đánh giá nguy cơ mất vững cơ học.",
        "required_data_vi": [
          "Có tổn thương cột sống do ung thư/di căn cần đánh giá độ ổn định",
          "Vị trí tổn thương",
          "Đặc điểm đau",
          "Kiểu tổn thương xương",
          "Trục cột sống trên hình ảnh",
          "Xẹp thân đốt sống",
          "Tổn thương thành phần sau-bên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Vị trí: chuyển tiếp 3, di động 2, bán cứng 1, cùng cứng 0. Đau cơ học 3, đau không cơ học 1, không đau 0. Hủy xương 2, hỗn hợp 1, tạo xương 0. Trật/trượt 4, biến dạng mới 2, bình thường 0. Xẹp >50% 3, <50% 2, chưa xẹp nhưng >50% thân đốt tổn thương 1, khác 0. Sau-bên hai bên 3, một bên 1, không 0.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ quyết định cần đánh giá chuyên khoa cột sống và kế hoạch bất động/vận động phù hợp.",
          "Chuẩn hóa giao tiếp giữa ung bướu, xạ trị, giảm nhẹ, chẩn đoán hình ảnh và ngoại khoa cột sống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SINS ≥7 là tín hiệu cần đánh giá thêm về mất vững, không phải chỉ định phẫu thuật tự động.",
          "Mất vững cột sống và MSCC là hai vấn đề liên quan nhưng không đồng nhất; cần đánh giá thần kinh và chèn ép tủy riêng.",
          "Không dùng cho chấn thương cột sống không do ung thư.",
          "Không dùng để thay thế MRI/CT, khám thần kinh hoặc đánh giá ngoại thần kinh/chấn thương chỉnh hình."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SINS_2011",
          "SRC_NICE_NG234_SINS_2023",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-681",
      "slug": "eurolung2-parsimonious-30day-mortality",
      "spec_version": "3.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_8_gap_audit_locked",
      "name_vi": "EuroLung2 parsimonious — Nguy cơ tử vong 30 ngày sau cắt phổi",
      "name_en": "Parsimonious EuroLung2 30-Day Mortality Model",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "logit = -6.350 + 0.047×tuổi + 0.889×nam − 0.055×BMI − 0.010×ppoFEV1 + 0.892×thoracotomy + 0.983×pneumonectomy. Xác suất = logistic(logit).",
        "rounding_policy": "Không làm tròn trong mô hình; chỉ làm tròn khi hiển thị.",
        "unit_policy": "Tuổi năm, BMI kg/m², ppoFEV1 % dự đoán."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "eurolung2_anatomic_lung_resection_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá trước cắt phổi giải phẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eurolung2_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "eurolung2_male",
          "label_vi": "Giới nam",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eurolung2_bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "eurolung2_ppofev1_percent",
          "label_vi": "ppoFEV₁",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "% dự đoán",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "eurolung2_thoracotomy",
          "label_vi": "Đường mổ mở thoracotomy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eurolung2_pneumonectomy",
          "label_vi": "Cắt toàn bộ một phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eurolung2_linear_predictor",
          "label_vi": "Giá trị tuyến tính Eurolung2",
          "display_decimals": 6
        },
        {
          "name": "eurolung2_30d_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong 30 ngày dự đoán",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được đánh giá trước cắt phổi giải phẫu như segmentectomy, lobectomy, bilobectomy hoặc pneumonectomy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thủ thuật không phải cắt phổi giải phẫu.",
        "Không dùng để quyết định đơn độc người bệnh có đủ điều kiện điều trị triệt căn hay không."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "BENCHMARKING_ROLE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "ERS/ESTS 2025 gợi ý EuroLung2 cho so sánh trong nghiên cứu phẫu thuật hoặc đánh giá chuẩn chất lượng; không dùng riêng lẻ để chọn bệnh nhân."
        },
        {
          "code": "CALIBRATION",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Xác suất tuyệt đối phụ thuộc quần thể, kỹ thuật phẫu thuật và hiệu chuẩn tại trung tâm."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EUROLUNG2_PARSIMONIOUS_2020",
        "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EUROLUNG2-T01-LOW",
          "input": {
            "eurolung2_anatomic_lung_resection_context": true,
            "eurolung2_age_years": 60,
            "eurolung2_male": false,
            "eurolung2_bmi_kg_m2": 25,
            "eurolung2_ppofev1_percent": 90,
            "eurolung2_thoracotomy": false,
            "eurolung2_pneumonectomy": false
          },
          "expected": {
            "eurolung2_linear_predictor": -5.805,
            "eurolung2_30d_mortality_percent": 0.30034071250187394
          },
          "tolerance": 1e-12
        },
        {
          "id": "EUROLUNG2-T02-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "eurolung2_anatomic_lung_resection_context": true,
            "eurolung2_age_years": 75,
            "eurolung2_male": true,
            "eurolung2_bmi_kg_m2": 20,
            "eurolung2_ppofev1_percent": 60,
            "eurolung2_thoracotomy": true,
            "eurolung2_pneumonectomy": false
          },
          "expected": {
            "eurolung2_linear_predictor": -2.744,
            "eurolung2_30d_mortality_percent": 6.042640339448183
          },
          "tolerance": 1e-12
        },
        {
          "id": "EUROLUNG2-T03-HIGH",
          "input": {
            "eurolung2_anatomic_lung_resection_context": true,
            "eurolung2_age_years": 75,
            "eurolung2_male": true,
            "eurolung2_bmi_kg_m2": 17,
            "eurolung2_ppofev1_percent": 50,
            "eurolung2_thoracotomy": true,
            "eurolung2_pneumonectomy": true
          },
          "expected": {
            "eurolung2_linear_predictor": -1.496,
            "eurolung2_30d_mortality_percent": 18.302286762277795
          },
          "tolerance": 1e-12
        },
        {
          "id": "EUROLUNG2-T04-VERYLOW",
          "input": {
            "eurolung2_anatomic_lung_resection_context": true,
            "eurolung2_age_years": 50,
            "eurolung2_male": false,
            "eurolung2_bmi_kg_m2": 30,
            "eurolung2_ppofev1_percent": 100,
            "eurolung2_thoracotomy": false,
            "eurolung2_pneumonectomy": false
          },
          "expected": {
            "eurolung2_linear_predictor": -6.65,
            "eurolung2_30d_mortality_percent": 0.12923497762873395
          },
          "tolerance": 1e-12
        }
      ],
      "notes_vi": "Triển khai mô hình rút gọn cập nhật năm 2020; không phải phiên bản tổng hợp EuroLung2 năm 2016 hoặc mô hình biến chứng EuroLung1.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nguy cơ tử vong 30 ngày sau cắt phổi giải phẫu bằng sáu biến tiền phẫu/thủ thuật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tư vấn nguy cơ và điều chỉnh theo nguy cơ trong đánh giá kết quả phẫu thuật lồng ngực.",
        "Theo ERS/ESTS 2025, phù hợp nhất cho so sánh trong nghiên cứu và đánh giá chuẩn chất lượng."
      ],
      "calculation_vi": "Dùng đúng phương trình logistic parsimonious 2020 với tuổi, giới, BMI, ppoFEV1, thoracotomy và pneumonectomy.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng xác suất này làm tiêu chí đơn độc từ chối phẫu thuật hoặc điều trị triệt căn.",
        "Cần đánh giá ppoDLCO, khả năng gắng sức, bệnh đồng mắc và giá trị/nguyện vọng người bệnh theo quy trình hiện hành."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá nguy cơ 30 ngày sau cắt phổi giải phẫu.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để lựa chọn bệnh nhân cho điều trị triệt căn.",
        "common_misinterpretation": "Hiểu mô hình là tiêu chí đủ điều kiện phẫu thuật thay vì công cụ điều chỉnh nguy cơ.",
        "version_notes": "Khóa theo parsimonious EuroLung2 2020; không trộn với aggregate EuroLung2 2016.",
        "external_validity": "ERS/ESTS 2025 đánh giá vai trò chính là so sánh nghiên cứu/đánh giá chuẩn, với giá trị dự báo cá thể chỉ mức vừa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Mô hình nguy cơ phẫu thuật lồng ngực",
        "purpose_vi": "Ước tính tử vong 30 ngày sau cắt phổi giải phẫu.",
        "target_population_vi": "Người lớn dự kiến cắt phổi giải phẫu.",
        "output_meaning_vi": "Xác suất tử vong 30 ngày theo mô hình logistic parsimonious.",
        "low_high_interpretation_vi": "Xác suất cao hơn phản ánh nguy cơ quần thể cao hơn; không có ngưỡng cắt chọn bệnh nhân được hướng dẫn 2025 khuyến nghị.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng cắt lựa chọn điều trị; hướng dẫn 2025 chỉ gợi ý EuroLung2 cho so sánh nghiên cứu/đánh giá chuẩn.",
        "not_for_vi": "Không dùng một mình để chấp nhận/từ chối phẫu thuật hoặc thay đánh giá thể lực tim phổi.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EUROLUNG2_PARSIMONIOUS_2020",
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_ix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn dự kiến cắt phổi giải phẫu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Xác suất tử vong 30 ngày theo mô hình logistic parsimonious.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng cắt lựa chọn điều trị; hướng dẫn 2025 chỉ gợi ý EuroLung2 cho so sánh nghiên cứu/đánh giá chuẩn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một mình để chấp nhận/từ chối phẫu thuật hoặc thay đánh giá thể lực tim phổi.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một mình để chấp nhận/từ chối phẫu thuật hoặc thay đánh giá thể lực tim phổi.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EUROLUNG2_PARSIMONIOUS_2020",
            "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một mình để chấp nhận/từ chối phẫu thuật hoặc thay đánh giá thể lực tim phổi.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EUROLUNG2_PARSIMONIOUS_2020",
            "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS"
          ],
          "review_status": "gap_audit_ix_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "risk_model",
        "primary_type_vi": "Mô hình nguy cơ",
        "primary_type_en": "Risk Model",
        "classification_basis": "gap_audit_ix_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 563,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EuroLung2",
          "Parsimonious EuroLung2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "thoracic_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "primary_topic_en": "Thoracic surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "risk_model",
        "tool_type_vi": "Mô hình nguy cơ",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 563,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → Mô hình nguy cơ",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "thoracic_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại lồng ngực",
        "browse_topic_en": "Thoracic surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "thoracic_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại lồng ngực → Mô hình nguy cơ",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Thoracic surgery → risk_model",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eurolung2_anatomic_lung_resection_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá trước cắt phổi giải phẫu"
          },
          "eurolung2_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 100,
            "x-unit": "năm"
          },
          "eurolung2_male": {
            "type": "định tính",
            "title": "Giới nam"
          },
          "eurolung2_bmi_kg_m2": {
            "type": "number",
            "title": "BMI",
            "minimum": 10,
            "maximum": 70,
            "x-unit": "kg/m²"
          },
          "eurolung2_ppofev1_percent": {
            "type": "number",
            "title": "ppoFEV₁",
            "minimum": 1,
            "maximum": 150,
            "x-unit": "% dự đoán"
          },
          "eurolung2_thoracotomy": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đường mổ mở thoracotomy"
          },
          "eurolung2_pneumonectomy": {
            "type": "định tính",
            "title": "Cắt toàn bộ một phổi"
          }
        },
        "required": [
          "eurolung2_anatomic_lung_resection_context",
          "eurolung2_age_years",
          "eurolung2_male",
          "eurolung2_bmi_kg_m2",
          "eurolung2_ppofev1_percent",
          "eurolung2_thoracotomy",
          "eurolung2_pneumonectomy"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eurolung2_linear_predictor": {
            "type": "number"
          },
          "eurolung2_30d_mortality_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          }
        },
        "required": [
          "eurolung2_linear_predictor",
          "eurolung2_30d_mortality_percent"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ tử vong 30 ngày sau cắt phổi giải phẫu bằng sáu biến tiền phẫu/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá trước cắt phổi giải phẫu như segmentectomy, lobectomy, bilobectomy hoặc pneumonectomy.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá trước cắt phổi giải phẫu",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới nam",
          "BMI (kg/m²)",
          "ppoFEV₁ (% dự đoán)",
          "Đường mổ mở thoracotomy",
          "Cắt toàn bộ một phổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Dùng đúng phương trình logistic parsimonious 2020 với tuổi, giới, BMI, ppoFEV1, thoracotomy và pneumonectomy.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tư vấn nguy cơ và điều chỉnh theo nguy cơ trong đánh giá kết quả phẫu thuật lồng ngực.",
          "Theo ERS/ESTS 2025, phù hợp nhất cho so sánh trong nghiên cứu và đánh giá chuẩn chất lượng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng xác suất này làm tiêu chí đơn độc từ chối phẫu thuật hoặc điều trị triệt căn.",
          "Cần đánh giá ppoDLCO, khả năng gắng sức, bệnh đồng mắc và giá trị/nguyện vọng người bệnh theo quy trình hiện hành.",
          "Không dùng cho thủ thuật không phải cắt phổi giải phẫu.",
          "Không dùng để quyết định đơn độc người bệnh có đủ điều kiện điều trị triệt căn hay không."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EUROLUNG2_PARSIMONIOUS_2020",
          "SRC_ERS_ESTS_2025_FITNESS",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-682",
      "slug": "functional-ambulation-category-fac",
      "spec_version": "3.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_9_gap_audit_locked",
      "name_vi": "FAC — Mức độc lập khi đi lại",
      "name_en": "Functional Ambulation Category (FAC)",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chọn một trong 6 mức 0–5 dựa trên lượng trợ giúp của người khác cần thiết khi đi lại.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "fac_rehab_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá mức độc lập khi đi lại trong phục hồi chức năng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fac_observed_level",
          "label_vi": "Mức trợ giúp quan sát được khi đi lại",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "fac_0",
            "fac_1",
            "fac_2",
            "fac_3",
            "fac_4",
            "fac_5"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "fac_0": "0 — Không đi được chức năng hoặc cần từ hai người hỗ trợ",
            "fac_1": "1 — Cần một người tiếp xúc hỗ trợ liên tục và chịu lực",
            "fac_2": "2 — Cần một người chạm nhẹ liên tục hoặc ngắt quãng để giữ thăng bằng/phối hợp",
            "fac_3": "3 — Đi mặt phẳng không cần chạm tay nhưng cần người giám sát/nhắc bằng lời",
            "fac_4": "4 — Độc lập trên mặt phẳng, còn cần giám sát/hỗ trợ ở cầu thang hoặc mặt không phẳng",
            "fac_5": "5 — Độc lập khi đi ở mọi bề mặt kể cả cầu thang"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fac_score",
          "label_vi": "Phân loại khả năng đi lại chức năng",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "fac_independence_band",
          "label_vi": "Mức độc lập khi đi lại"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh thần kinh/phục hồi chức năng cần lượng hóa mức độc lập khi đi lại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay thế đo tốc độ đi, sức bền đi bộ hoặc đánh giá nguy cơ ngã."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "ASSISTANCE_NOT_SPEED",
          "severity": "info",
          "message_vi": "FAC đo mức trợ giúp của người khác, không đo tốc độ hay sức bền đi bộ."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FAC_HOLDEN_1984",
        "SRC_STROKE_RR3_MOBILITY_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FAC-T01-LEVEL-0",
          "input": {
            "fac_rehab_context": true,
            "fac_observed_level": "fac_0"
          },
          "expected": {
            "fac_score": 0,
            "fac_independence_band": "fac_nonfunctional"
          }
        },
        {
          "id": "FAC-T02-LEVEL-1",
          "input": {
            "fac_rehab_context": true,
            "fac_observed_level": "fac_1"
          },
          "expected": {
            "fac_score": 1,
            "fac_independence_band": "fac_physical_assistance"
          }
        },
        {
          "id": "FAC-T03-LEVEL-2",
          "input": {
            "fac_rehab_context": true,
            "fac_observed_level": "fac_2"
          },
          "expected": {
            "fac_score": 2,
            "fac_independence_band": "fac_physical_assistance"
          }
        },
        {
          "id": "FAC-T04-LEVEL-3",
          "input": {
            "fac_rehab_context": true,
            "fac_observed_level": "fac_3"
          },
          "expected": {
            "fac_score": 3,
            "fac_independence_band": "fac_supervision"
          }
        },
        {
          "id": "FAC-T05-LEVEL-4",
          "input": {
            "fac_rehab_context": true,
            "fac_observed_level": "fac_4"
          },
          "expected": {
            "fac_score": 4,
            "fac_independence_band": "fac_independent_level"
          }
        },
        {
          "id": "FAC-T06-LEVEL-5",
          "input": {
            "fac_rehab_context": true,
            "fac_observed_level": "fac_5"
          },
          "expected": {
            "fac_score": 5,
            "fac_independence_band": "fac_independent_all"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "FAC bổ sung một miền khác 10MWT và 6MWT: mức độc lập khi đi lại.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức trợ giúp cần thiết khi đi lại và theo dõi thay đổi trong phục hồi chức năng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng FAC cùng 10MWT/6MWT khi cần mô tả cả mức độc lập, tốc độ và sức bền.",
        "FAC <3 có thể làm một số phép đo đi bộ chuẩn hóa khó thực hiện an toàn trong giai đoạn sau đột quỵ."
      ],
      "calculation_vi": "Chọn trực tiếp mức 0–5 theo quan sát trợ giúp khi đi lại; không tính trung bình các lần thử.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn FAC thành khả năng đi cộng đồng nếu chưa đánh giá địa hình, cầu thang và môi trường thực tế."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá khả năng đi lại ở bệnh thần kinh/phục hồi chức năng.",
        "not_intended_for": "Không dùng như thước đo tốc độ, sức bền hoặc nguy cơ ngã.",
        "common_misinterpretation": "Nhầm FAC 4–5 với tốc độ đi bình thường.",
        "version_notes": "Khóa FAC 0–5 theo Holden và đồng thuận phục hồi sau đột quỵ hiện đại.",
        "external_validity": "Đã được sử dụng rộng và có độ tin cậy tốt trong phục hồi thần kinh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang phân loại chức năng",
        "purpose_vi": "Lượng hóa mức độc lập khi đi lại theo trợ giúp của người khác.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thần kinh/phục hồi chức năng đang được quan sát khả năng đi lại.",
        "output_meaning_vi": "Mức 0–5; số cao hơn phản ánh mức độc lập khi đi lại lớn hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "0–3 còn phụ thuộc người khác ở các mức khác nhau; 4–5 độc lập hơn theo định nghĩa của FAC.",
        "directionality": "higher_is_better",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị; mốc chỉ mô tả mức chức năng.",
        "not_for_vi": "Không dùng FAC một mình để quyết định xuất viện, thiết bị trợ giúp hoặc mức an toàn ngoài cộng đồng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FAC_HOLDEN_1984",
          "SRC_STROKE_RR3_MOBILITY_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_x_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh thần kinh/phục hồi chức năng đang được quan sát khả năng đi lại.",
          "endpoint_or_role_vi": "Mức 0–5; số cao hơn phản ánh mức độc lập khi đi lại lớn hơn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng điều trị; mốc chỉ mô tả mức chức năng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng FAC một mình để quyết định xuất viện, thiết bị trợ giúp hoặc mức an toàn ngoài cộng đồng.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng FAC một mình để quyết định xuất viện, thiết bị trợ giúp hoặc mức an toàn ngoài cộng đồng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_FAC_HOLDEN_1984",
            "SRC_STROKE_RR3_MOBILITY_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng FAC một mình để quyết định xuất viện, thiết bị trợ giúp hoặc mức an toàn ngoài cộng đồng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_FAC_HOLDEN_1984",
            "SRC_STROKE_RR3_MOBILITY_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_x_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_x_manual_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "frequency_band": "chronic",
        "frequency_band_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "catalog_rank": 602,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FAC",
          "Phân loại khả năng đi lại chức năng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 602,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "gap_audit_x_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fac_rehab_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá mức độc lập khi đi lại trong phục hồi chức năng"
          },
          "fac_observed_level": {
            "type": "string",
            "title": "Mức trợ giúp quan sát được khi đi lại",
            "enum": [
              "fac_0",
              "fac_1",
              "fac_2",
              "fac_3",
              "fac_4",
              "fac_5"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "fac_rehab_context",
          "fac_observed_level"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fac_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "fac_independence_band": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "fac_score",
          "fac_independence_band"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Lượng hóa mức độc lập khi đi lại theo trợ giúp của người khác.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thần kinh/phục hồi chức năng cần lượng hóa mức độc lập khi đi lại.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá mức độc lập khi đi lại trong phục hồi chức năng",
          "Mức trợ giúp quan sát được khi đi lại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá mức độc lập khi đi lại trong phục hồi chức năng; Mức trợ giúp quan sát được khi đi lại.",
          "Chọn trực tiếp mức 0–5 theo quan sát trợ giúp khi đi lại; không tính trung bình các lần thử.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Mức 0–5; số cao hơn phản ánh mức độc lập khi đi lại lớn hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng FAC cùng 10MWT/6MWT khi cần mô tả cả mức độc lập, tốc độ và sức bền.",
          "FAC <3 có thể làm một số phép đo đi bộ chuẩn hóa khó thực hiện an toàn trong giai đoạn sau đột quỵ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn FAC thành khả năng đi cộng đồng nếu chưa đánh giá địa hình, cầu thang và môi trường thực tế.",
          "Không dùng để thay thế đo tốc độ đi, sức bền đi bộ hoặc đánh giá nguy cơ ngã.",
          "Không dùng FAC một mình để quyết định xuất viện, thiết bị trợ giúp hoặc mức an toàn ngoài cộng đồng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không có ngưỡng điều trị; mốc chỉ mô tả mức chức năng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FAC_HOLDEN_1984",
          "SRC_STROKE_RR3_MOBILITY_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-683",
      "slug": "neupsig-neuropathic-pain-grading",
      "spec_version": "3.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_9_gap_audit_locked",
      "name_vi": "NeuPSIG — Phân bậc mức chắc chắn đau thần kinh",
      "name_en": "NeuPSIG neuropathic pain grading system",
      "category": "pain",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hai điều kiện bệnh sử + phân bố giải phẫu thần kinh tạo mức có thể; dấu cảm giác phù hợp hoặc xét nghiệm xác nhận nâng lên nhiều khả năng; cả dấu cảm giác và xác nhận khách quan đạt mức xác định.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "neupsig_pain_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá khả năng đau thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "neupsig_relevant_lesion_history",
          "label_vi": "Bệnh sử gợi ý tổn thương hoặc bệnh của hệ cảm giác thân thể có liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "neupsig_neuroanatomic_distribution",
          "label_vi": "Phân bố đau phù hợp giải phẫu thần kinh với tổn thương nghi ngờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "neupsig_compatible_sensory_signs",
          "label_vi": "Khám có dấu cảm giác phù hợp trong cùng phân bố giải phẫu thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "neupsig_confirmatory_test",
          "label_vi": "Có xét nghiệm/giải phẫu khách quan xác nhận tổn thương hệ cảm giác thân thể giải thích được đau",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "neupsig_grade",
          "label_vi": "Mức chắc chắn đau thần kinh"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đau cần xác định mức chắc chắn rằng cơ chế đau là đau thần kinh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho đau thuần cảm thụ hoặc đau nociplastic khi không có bằng chứng tổn thương/bệnh của hệ cảm giác thân thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "DEFINITE_NOT_CAUSAL_PROOF",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mức “xác định” cho thấy tổn thương hệ cảm giác thân thể có thể giải thích đau, nhưng không tự chứng minh quan hệ nhân quả duy nhất."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NEUPSIG_GRADING_2016",
        "SRC_NEUPSIG_SPINE_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NEUPSIG-T01-NOT-POSSIBLE",
          "input": {
            "neupsig_pain_context": true,
            "neupsig_relevant_lesion_history": false,
            "neupsig_neuroanatomic_distribution": true,
            "neupsig_compatible_sensory_signs": true,
            "neupsig_confirmatory_test": true
          },
          "expected": {
            "neupsig_grade": "neupsig_not_meeting_possible"
          }
        },
        {
          "id": "NEUPSIG-T02-POSSIBLE",
          "input": {
            "neupsig_pain_context": true,
            "neupsig_relevant_lesion_history": true,
            "neupsig_neuroanatomic_distribution": true,
            "neupsig_compatible_sensory_signs": false,
            "neupsig_confirmatory_test": false
          },
          "expected": {
            "neupsig_grade": "neupsig_possible"
          }
        },
        {
          "id": "NEUPSIG-T03-PROBABLE-SIGNS",
          "input": {
            "neupsig_pain_context": true,
            "neupsig_relevant_lesion_history": true,
            "neupsig_neuroanatomic_distribution": true,
            "neupsig_compatible_sensory_signs": true,
            "neupsig_confirmatory_test": false
          },
          "expected": {
            "neupsig_grade": "neupsig_probable"
          }
        },
        {
          "id": "NEUPSIG-T04-PROBABLE-TEST",
          "input": {
            "neupsig_pain_context": true,
            "neupsig_relevant_lesion_history": true,
            "neupsig_neuroanatomic_distribution": true,
            "neupsig_compatible_sensory_signs": false,
            "neupsig_confirmatory_test": true
          },
          "expected": {
            "neupsig_grade": "neupsig_probable"
          }
        },
        {
          "id": "NEUPSIG-T05-DEFINITE",
          "input": {
            "neupsig_pain_context": true,
            "neupsig_relevant_lesion_history": true,
            "neupsig_neuroanatomic_distribution": true,
            "neupsig_compatible_sensory_signs": true,
            "neupsig_confirmatory_test": true
          },
          "expected": {
            "neupsig_grade": "neupsig_definite"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Hệ phân bậc NeuPSIG là khung lâm sàng, không phải bảng câu hỏi sàng lọc có điểm cộng.",
      "clinical_significance_vi": "Tách đau thần kinh thành các mức chắc chắn để hỗ trợ đánh giá và lựa chọn bước xác nhận tiếp theo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mức nhiều khả năng thường đủ để cân nhắc điều trị theo hướng dẫn đau thần kinh, nhưng không tạo lệnh điều trị tự động.",
        "Mức xác định cần bằng chứng khách quan phù hợp với vị trí và bản chất tổn thương."
      ],
      "calculation_vi": "Đi theo thứ tự: bệnh sử liên quan → phân bố giải phẫu thần kinh → dấu cảm giác → xét nghiệm xác nhận.",
      "cautions_vi": [
        "Bảng câu hỏi sàng lọc không thay thế bệnh sử, khám cảm giác và xét nghiệm xác nhận khi cần.",
        "Luôn đánh giá đồng thời các cơ chế đau khác có thể cùng tồn tại."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá lâm sàng mức chắc chắn của đau thần kinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác định nguyên nhân duy nhất của đau hoặc thay đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Coi mức “xác định” là bằng chứng tuyệt đối về nhân quả.",
        "version_notes": "Khóa theo hệ phân bậc NeuPSIG sửa đổi 2016 và làm rõ của nhóm NeuPSIG 2023.",
        "external_validity": "Là khung chuẩn hóa chuyên gia, phụ thuộc chất lượng bệnh sử, khám và xét nghiệm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Hệ tiêu chí phân bậc",
        "purpose_vi": "Xác định mức chắc chắn rằng đau có cơ chế thần kinh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có đau và nghi tổn thương/bệnh hệ cảm giác thân thể.",
        "output_meaning_vi": "Một trong bốn trạng thái: chưa đạt mức có thể, có thể, nhiều khả năng hoặc xác định.",
        "low_high_interpretation_vi": "Mức cao hơn phản ánh mức chắc chắn lâm sàng lớn hơn, không phản ánh cường độ đau.",
        "directionality": "higher_is_more_certain",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị tự động; mức nhiều khả năng có thể hỗ trợ cân nhắc điều trị theo hướng dẫn.",
        "not_for_vi": "Không dùng phân bậc NeuPSIG một mình để kê thuốc, loại trừ cơ chế đau khác hoặc chứng minh quan hệ nhân quả.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NEUPSIG_GRADING_2016",
          "SRC_NEUPSIG_SPINE_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_x_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh có đau và nghi tổn thương/bệnh hệ cảm giác thân thể.",
          "endpoint_or_role_vi": "Một trong bốn trạng thái: chưa đạt mức có thể, có thể, nhiều khả năng hoặc xác định.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng điều trị tự động; mức nhiều khả năng có thể hỗ trợ cân nhắc điều trị theo hướng dẫn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng phân bậc NeuPSIG một mình để kê thuốc, loại trừ cơ chế đau khác hoặc chứng minh quan hệ nhân quả.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng phân bậc NeuPSIG một mình để kê thuốc, loại trừ cơ chế đau khác hoặc chứng minh quan hệ nhân quả.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NEUPSIG_GRADING_2016",
            "SRC_NEUPSIG_SPINE_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng phân bậc NeuPSIG một mình để kê thuốc, loại trừ cơ chế đau khác hoặc chứng minh quan hệ nhân quả.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NEUPSIG_GRADING_2016",
            "SRC_NEUPSIG_SPINE_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_x_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_x_manual_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 603,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NeuPSIG grading",
          "Possible probable definite neuropathic pain"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "pain_assessment",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "primary_topic_en": "Pain assessment",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 603,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "pain_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "browse_topic_en": "Pain assessment",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "pain_assessment",
        "curation_action": "gap_audit_x_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → tiêu chí",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Pain assessment → criteria",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "neupsig_pain_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá khả năng đau thần kinh"
          },
          "neupsig_relevant_lesion_history": {
            "type": "định tính",
            "title": "Bệnh sử gợi ý tổn thương hoặc bệnh của hệ cảm giác thân thể có liên quan"
          },
          "neupsig_neuroanatomic_distribution": {
            "type": "định tính",
            "title": "Phân bố đau phù hợp giải phẫu thần kinh với tổn thương nghi ngờ"
          },
          "neupsig_compatible_sensory_signs": {
            "type": "định tính",
            "title": "Khám có dấu cảm giác phù hợp trong cùng phân bố giải phẫu thần kinh"
          },
          "neupsig_confirmatory_test": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có xét nghiệm/giải phẫu khách quan xác nhận tổn thương hệ cảm giác thân thể giải thích được đau"
          }
        },
        "required": [
          "neupsig_pain_context",
          "neupsig_relevant_lesion_history",
          "neupsig_neuroanatomic_distribution",
          "neupsig_compatible_sensory_signs",
          "neupsig_confirmatory_test"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "neupsig_grade": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "neupsig_grade"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tách đau thần kinh thành các mức chắc chắn để hỗ trợ đánh giá và lựa chọn bước xác nhận tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đau cần xác định mức chắc chắn rằng cơ chế đau là đau thần kinh.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá khả năng đau thần kinh",
          "Bệnh sử gợi ý tổn thương hoặc bệnh của hệ cảm giác thân thể có liên quan",
          "Phân bố đau phù hợp giải phẫu thần kinh với tổn thương nghi ngờ",
          "Khám có dấu cảm giác phù hợp trong cùng phân bố giải phẫu thần kinh",
          "Có xét nghiệm/giải phẫu khách quan xác nhận tổn thương hệ cảm giác thân thể giải thích được đau"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đi theo thứ tự: bệnh sử liên quan → phân bố giải phẫu thần kinh → dấu cảm giác → xét nghiệm xác nhận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mức nhiều khả năng thường đủ để cân nhắc điều trị theo hướng dẫn đau thần kinh, nhưng không tạo lệnh điều trị tự động.",
          "Mức xác định cần bằng chứng khách quan phù hợp với vị trí và bản chất tổn thương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bảng câu hỏi sàng lọc không thay thế bệnh sử, khám cảm giác và xét nghiệm xác nhận khi cần.",
          "Luôn đánh giá đồng thời các cơ chế đau khác có thể cùng tồn tại.",
          "Không dùng cho đau thuần cảm thụ hoặc đau nociplastic khi không có bằng chứng tổn thương/bệnh của hệ cảm giác thân thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NEUPSIG_GRADING_2016",
          "SRC_NEUPSIG_SPINE_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-684",
      "slug": "nih-cpsi-chronic-pelvic-pain",
      "spec_version": "3.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_9_gap_audit_locked",
      "name_vi": "NIH-CPSI — Gánh nặng triệu chứng đau vùng chậu mạn ở nam giới",
      "name_en": "NIH Chronic Prostatitis Symptom Index (NIH-CPSI)",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng ba miền: đau 0–21, triệu chứng tiểu 0–10, ảnh hưởng chất lượng sống 0–12; tổng 0–43.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "nih_cpsi_ppps_context",
          "label_vi": "Đang lượng hóa triệu chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát ở nam giới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_perineum",
          "label_vi": "Đau/khó chịu vùng tầng sinh môn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_testicles",
          "label_vi": "Đau/khó chịu ở tinh hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_penile_tip",
          "label_vi": "Đau/khó chịu đầu dương vật không chỉ khi tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_suprapubic",
          "label_vi": "Đau/khó chịu vùng trên xương mu hoặc bàng quang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_urination",
          "label_vi": "Đau hoặc nóng rát khi tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_ejaculation",
          "label_vi": "Đau trong hoặc sau xuất tinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_frequency_0_5",
          "label_vi": "Tần suất đau/khó chịu trong khoảng thời gian đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_average_0_10",
          "label_vi": "Mức đau trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5",
          "label_vi": "Mức thường xuyên cảm giác tiểu chưa hết",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5",
          "label_vi": "Mức thường xuyên phải tiểu lại trong vòng dưới 2 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_activity_interference_0_3",
          "label_vi": "Mức triệu chứng cản trở hoạt động thường ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3",
          "label_vi": "Mức triệu chứng chi phối suy nghĩ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6",
          "label_vi": "Mức khó chấp nhận nếu triệu chứng kéo dài như hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nih_cpsi_pain_score",
          "label_vi": "Miền đau",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_urinary_score",
          "label_vi": "Miền triệu chứng tiểu",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_qol_score",
          "label_vi": "Miền ảnh hưởng chất lượng sống",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "nih_cpsi_total_score",
          "label_vi": "NIH-CPSI tổng",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nam giới có hội chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát cần đánh giá ban đầu hoặc theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng tổng điểm để chẩn đoán nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt hoặc xác định căn nguyên đau."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OUTCOME_MEASURE_NOT_ETIOLOGY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "NIH-CPSI lượng hóa triệu chứng và ảnh hưởng chất lượng sống; không phân biệt căn nguyên nhiễm khuẩn, viêm hay cơ chế đau khác."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NIH_CPSI_1999",
        "SRC_EAU_CHRONIC_PELVIC_PAIN_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NIHCPSI-T01-MIN",
          "input": {
            "nih_cpsi_ppps_context": true,
            "nih_cpsi_pain_perineum": false,
            "nih_cpsi_pain_testicles": false,
            "nih_cpsi_pain_penile_tip": false,
            "nih_cpsi_pain_suprapubic": false,
            "nih_cpsi_pain_urination": false,
            "nih_cpsi_pain_ejaculation": false,
            "nih_cpsi_pain_frequency_0_5": 0,
            "nih_cpsi_pain_average_0_10": 0,
            "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5": 0,
            "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5": 0,
            "nih_cpsi_activity_interference_0_3": 0,
            "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3": 0,
            "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6": 0
          },
          "expected": {
            "nih_cpsi_pain_score": 0,
            "nih_cpsi_urinary_score": 0,
            "nih_cpsi_qol_score": 0,
            "nih_cpsi_total_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "NIHCPSI-T02-MAX",
          "input": {
            "nih_cpsi_ppps_context": true,
            "nih_cpsi_pain_perineum": true,
            "nih_cpsi_pain_testicles": true,
            "nih_cpsi_pain_penile_tip": true,
            "nih_cpsi_pain_suprapubic": true,
            "nih_cpsi_pain_urination": true,
            "nih_cpsi_pain_ejaculation": true,
            "nih_cpsi_pain_frequency_0_5": 5,
            "nih_cpsi_pain_average_0_10": 10,
            "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5": 5,
            "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5": 5,
            "nih_cpsi_activity_interference_0_3": 3,
            "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3": 3,
            "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6": 6
          },
          "expected": {
            "nih_cpsi_pain_score": 21,
            "nih_cpsi_urinary_score": 10,
            "nih_cpsi_qol_score": 12,
            "nih_cpsi_total_score": 43
          }
        },
        {
          "id": "NIHCPSI-T03-MIX",
          "input": {
            "nih_cpsi_ppps_context": true,
            "nih_cpsi_pain_perineum": true,
            "nih_cpsi_pain_testicles": false,
            "nih_cpsi_pain_penile_tip": false,
            "nih_cpsi_pain_suprapubic": true,
            "nih_cpsi_pain_urination": true,
            "nih_cpsi_pain_ejaculation": false,
            "nih_cpsi_pain_frequency_0_5": 3,
            "nih_cpsi_pain_average_0_10": 6,
            "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5": 2,
            "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5": 4,
            "nih_cpsi_activity_interference_0_3": 2,
            "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3": 1,
            "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6": 4
          },
          "expected": {
            "nih_cpsi_pain_score": 12,
            "nih_cpsi_urinary_score": 6,
            "nih_cpsi_qol_score": 7,
            "nih_cpsi_total_score": 25
          }
        },
        {
          "id": "NIHCPSI-T04-QOL-DOMINANT",
          "input": {
            "nih_cpsi_ppps_context": true,
            "nih_cpsi_pain_perineum": false,
            "nih_cpsi_pain_testicles": false,
            "nih_cpsi_pain_penile_tip": false,
            "nih_cpsi_pain_suprapubic": false,
            "nih_cpsi_pain_urination": false,
            "nih_cpsi_pain_ejaculation": false,
            "nih_cpsi_pain_frequency_0_5": 1,
            "nih_cpsi_pain_average_0_10": 2,
            "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5": 0,
            "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5": 1,
            "nih_cpsi_activity_interference_0_3": 3,
            "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3": 3,
            "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6": 6
          },
          "expected": {
            "nih_cpsi_pain_score": 3,
            "nih_cpsi_urinary_score": 1,
            "nih_cpsi_qol_score": 12,
            "nih_cpsi_total_score": 16
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Nhãn nhập liệu được diễn đạt lại để không tái bản nguyên văn bảng câu hỏi; cấu trúc điểm giữ theo công cụ gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa triệu chứng và chất lượng sống trong đau vùng chậu mạn ở nam giới để đánh giá ban đầu và theo dõi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi tổng điểm và từng miền qua thời gian thay vì dùng một ngưỡng duy nhất để quyết định điều trị.",
        "EAU 2026 khuyến nghị dùng công cụ triệu chứng/chất lượng sống đã thẩm định như NIH-CPSI cho đánh giá ban đầu và theo dõi."
      ],
      "calculation_vi": "Miền đau = sáu mục vị trí/tình huống 0–1 + tần suất 0–5 + cường độ trung bình 0–10. Miền tiểu = hai mục 0–5. Miền chất lượng sống = 0–3 + 0–3 + 0–6. Tổng 0–43.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng NIH-CPSI để bỏ qua đánh giá nhiễm trùng, ung thư, tắc nghẽn, bệnh thần kinh hoặc nguyên nhân đau vùng chậu đặc hiệu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá gánh nặng triệu chứng và theo dõi ở nam giới có đau vùng chậu mạn/CP-CPPS.",
        "not_intended_for": "Không dùng như xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân hoặc chỉ định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Dùng tổng điểm để phân biệt viêm tuyến tiền liệt do vi khuẩn với hội chứng đau vùng chậu mạn.",
        "version_notes": "Khóa cấu trúc NIH-CPSI gốc và vai trò đánh giá/theo dõi theo EAU 2026.",
        "external_validity": "Công cụ đã được thẩm định rộng; thay đổi theo thời gian có ý nghĩa hơn một mốc điều trị cố định."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm triệu chứng và chất lượng sống",
        "purpose_vi": "Lượng hóa đau, triệu chứng tiểu và ảnh hưởng chất lượng sống trong hội chứng đau vùng chậu mạn ở nam giới.",
        "target_population_vi": "Nam giới có hội chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát được đánh giá hoặc theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Bốn kết quả: đau 0–21, tiểu 0–10, chất lượng sống 0–12 và tổng 0–43.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh gánh nặng triệu chứng/ảnh hưởng lớn hơn.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị phổ quát trong hướng dẫn hiện hành; ưu tiên theo dõi thay đổi.",
        "not_for_vi": "Không dùng NIH-CPSI một mình để chẩn đoán căn nguyên, kê kháng sinh hoặc quyết định can thiệp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIH_CPSI_1999",
          "SRC_EAU_CHRONIC_PELVIC_PAIN_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_x_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Nam giới có hội chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát được đánh giá hoặc theo dõi.",
          "endpoint_or_role_vi": "Bốn kết quả: đau 0–21, tiểu 0–10, chất lượng sống 0–12 và tổng 0–43.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng điều trị phổ quát trong hướng dẫn hiện hành; ưu tiên theo dõi thay đổi.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng NIH-CPSI một mình để chẩn đoán căn nguyên, kê kháng sinh hoặc quyết định can thiệp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng NIH-CPSI một mình để chẩn đoán căn nguyên, kê kháng sinh hoặc quyết định can thiệp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NIH_CPSI_1999",
            "SRC_EAU_CHRONIC_PELVIC_PAIN_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng NIH-CPSI một mình để chẩn đoán căn nguyên, kê kháng sinh hoặc quyết định can thiệp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NIH_CPSI_1999",
            "SRC_EAU_CHRONIC_PELVIC_PAIN_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_x_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_x_manual_registry",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "frequency_band": "chronic",
        "frequency_band_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "catalog_rank": 604,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NIH-CPSI",
          "Chronic Prostatitis Symptom chỉ số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "chronic_pelvic_pain",
        "primary_topic_vi": "Đau vùng chậu mạn ở nam giới",
        "primary_topic_en": "Male chronic pelvic pain",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 604,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Đau vùng chậu mạn ở nam giới → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "chronic_pelvic_pain",
        "browse_topic_vi": "Đau vùng chậu mạn ở nam giới",
        "browse_topic_en": "Male chronic pelvic pain",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "chronic_pelvic_pain",
        "curation_action": "gap_audit_x_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Đau vùng chậu mạn ở nam giới → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Male chronic pelvic pain → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "nih_cpsi_ppps_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang lượng hóa triệu chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát ở nam giới"
          },
          "nih_cpsi_pain_perineum": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau/khó chịu vùng tầng sinh môn"
          },
          "nih_cpsi_pain_testicles": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau/khó chịu ở tinh hoàn"
          },
          "nih_cpsi_pain_penile_tip": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau/khó chịu đầu dương vật không chỉ khi tiểu"
          },
          "nih_cpsi_pain_suprapubic": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau/khó chịu vùng trên xương mu hoặc bàng quang"
          },
          "nih_cpsi_pain_urination": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau hoặc nóng rát khi tiểu"
          },
          "nih_cpsi_pain_ejaculation": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đau trong hoặc sau xuất tinh"
          },
          "nih_cpsi_pain_frequency_0_5": {
            "type": "number",
            "title": "Tần suất đau/khó chịu trong khoảng thời gian đánh giá",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "nih_cpsi_pain_average_0_10": {
            "type": "number",
            "title": "Mức đau trung bình",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5": {
            "type": "number",
            "title": "Mức thường xuyên cảm giác tiểu chưa hết",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5": {
            "type": "number",
            "title": "Mức thường xuyên phải tiểu lại trong vòng dưới 2 giờ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "nih_cpsi_activity_interference_0_3": {
            "type": "number",
            "title": "Mức triệu chứng cản trở hoạt động thường ngày",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3": {
            "type": "number",
            "title": "Mức triệu chứng chi phối suy nghĩ",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6": {
            "type": "number",
            "title": "Mức khó chấp nhận nếu triệu chứng kéo dài như hiện tại",
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          }
        },
        "required": [
          "nih_cpsi_ppps_context",
          "nih_cpsi_pain_perineum",
          "nih_cpsi_pain_testicles",
          "nih_cpsi_pain_penile_tip",
          "nih_cpsi_pain_suprapubic",
          "nih_cpsi_pain_urination",
          "nih_cpsi_pain_ejaculation",
          "nih_cpsi_pain_frequency_0_5",
          "nih_cpsi_pain_average_0_10",
          "nih_cpsi_incomplete_emptying_0_5",
          "nih_cpsi_frequency_lt2h_0_5",
          "nih_cpsi_activity_interference_0_3",
          "nih_cpsi_symptom_thoughts_0_3",
          "nih_cpsi_life_with_symptoms_0_6"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "nih_cpsi_pain_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "nih_cpsi_urinary_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "nih_cpsi_qol_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "nih_cpsi_total_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          }
        },
        "required": [
          "nih_cpsi_pain_score",
          "nih_cpsi_urinary_score",
          "nih_cpsi_qol_score",
          "nih_cpsi_total_score"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Lượng hóa đau, triệu chứng tiểu và ảnh hưởng chất lượng sống trong hội chứng đau vùng chậu mạn ở nam giới.",
        "target_population_vi": "Nam giới có hội chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát cần đánh giá ban đầu hoặc theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Đang lượng hóa triệu chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát ở nam giới",
          "Đau/khó chịu vùng tầng sinh môn",
          "Đau/khó chịu ở tinh hoàn",
          "Đau/khó chịu đầu dương vật không chỉ khi tiểu",
          "Đau/khó chịu vùng trên xương mu hoặc bàng quang",
          "Đau hoặc nóng rát khi tiểu",
          "Đau trong hoặc sau xuất tinh",
          "Tần suất đau/khó chịu trong khoảng thời gian đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang lượng hóa triệu chứng đau vùng chậu mạn/đau tuyến tiền liệt nguyên phát ở nam giới; Đau/khó chịu vùng tầng sinh môn; Đau/khó chịu ở tinh hoàn; Đau/khó chịu đầu dương vật không chỉ khi tiểu; Đau/khó chịu vùng trên xương mu hoặc bàng quang; Đau hoặc nóng rát khi tiểu; Đau trong hoặc sau xuất tinh; Tần suất đau/khó chịu trong khoảng thời gian đánh giá.",
          "Miền đau = sáu mục vị trí/tình huống 0–1 + tần suất 0–5 + cường độ trung bình 0–10. Miền tiểu = hai mục 0–5. Miền chất lượng sống = 0–3 + 0–3 + 0–6. Tổng 0–43.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Bốn kết quả: đau 0–21, tiểu 0–10, chất lượng sống 0–12 và tổng 0–43."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi tổng điểm và từng miền qua thời gian thay vì dùng một ngưỡng duy nhất để quyết định điều trị.",
          "EAU 2026 khuyến nghị dùng công cụ triệu chứng/chất lượng sống đã thẩm định như NIH-CPSI cho đánh giá ban đầu và theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng NIH-CPSI để bỏ qua đánh giá nhiễm trùng, ung thư, tắc nghẽn, bệnh thần kinh hoặc nguyên nhân đau vùng chậu đặc hiệu.",
          "Không dùng tổng điểm để chẩn đoán nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt hoặc xác định căn nguyên đau.",
          "Không dùng NIH-CPSI một mình để chẩn đoán căn nguyên, kê kháng sinh hoặc quyết định can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không có ngưỡng điều trị phổ quát trong hướng dẫn hiện hành; ưu tiên theo dõi thay đổi."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIH_CPSI_1999",
          "SRC_EAU_CHRONIC_PELVIC_PAIN_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-685",
      "slug": "asge-2019-choledocholithiasis-risk",
      "spec_version": "3.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_9_gap_audit_locked",
      "name_vi": "ASGE 2019 — Phân tầng nguy cơ sỏi ống mật chủ",
      "name_en": "ASGE 2019 choledocholithiasis risk stratification",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ASGE 2019: bilirubin toàn phần >68,4 µmol/L kết hợp giãn ống mật chủ là một tiêu chí nguy cơ cao; các nhánh còn lại theo tiêu chí nguồn.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "asge_cbd_stone_context",
          "label_vi": "Đang phân tầng người lớn nghi sỏi ống mật chủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asge_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 110
          }
        },
        {
          "name": "asge_stone_on_imaging",
          "label_vi": "Thấy sỏi ống mật chủ trên siêu âm hoặc hình ảnh cắt lớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asge_ascending_cholangitis",
          "label_vi": "Có viêm đường mật cấp đi lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asge_total_bilirubin_mg_dl",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0,
            "maximum": 855.2
          }
        },
        {
          "name": "asge_prior_cholecystectomy",
          "label_vi": "Đã cắt túi mật trước đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asge_cbd_diameter_mm",
          "label_vi": "Đường kính ống mật chủ lớn nhất trên hình ảnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "asge_abnormal_liver_biochemical_tests",
          "label_vi": "Có bất thường xét nghiệm sinh hóa gan phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "asge_cbd_dilated",
          "label_vi": "Ống mật chủ giãn"
        },
        {
          "name": "asge_choledocholithiasis_risk_band",
          "label_vi": "Phân tầng nguy cơ sỏi ống mật chủ"
        },
        {
          "name": "asge_recommended_route",
          "label_vi": "Hướng đánh giá/xử trí theo ASGE"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có sỏi túi mật có triệu chứng hoặc bệnh cảnh nghi sỏi ống mật chủ cần chọn đường xác nhận/điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng máy móc khi đã có chẩn đoán sỏi ống mật chủ chắc chắn cần chiến lược điều trị riêng hoặc khi có bệnh gan mật khác làm sai lệch bilirubin/đường kính đường mật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "AVOID_DIAGNOSTIC_ERCP",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mục tiêu của phân tầng là giảm ERCP chẩn đoán không cần thiết; nhóm trung gian nên được xác nhận bằng EUS/MRCP/IOC tùy bối cảnh và nguồn lực."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASGE_CBD_STONE_2019",
        "SRC_ASGE_CBD_STONE_VALIDATION_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ASGE-CBD-T01-HIGH-STONE",
          "input": {
            "asge_cbd_stone_context": true,
            "asge_age_years": 45,
            "asge_stone_on_imaging": true,
            "asge_ascending_cholangitis": false,
            "asge_total_bilirubin_mg_dl": 20.5248,
            "asge_prior_cholecystectomy": false,
            "asge_cbd_diameter_mm": 5,
            "asge_abnormal_liver_biochemical_tests": false
          },
          "expected": {
            "asge_cbd_dilated": false,
            "asge_choledocholithiasis_risk_band": "asge_high",
            "asge_recommended_route": "asge_direct_ercp"
          }
        },
        {
          "id": "ASGE-CBD-T02-HIGH-BILI-DILATED-POSTCCY",
          "input": {
            "asge_cbd_stone_context": true,
            "asge_age_years": 50,
            "asge_stone_on_imaging": false,
            "asge_ascending_cholangitis": false,
            "asge_total_bilirubin_mg_dl": 76.968,
            "asge_prior_cholecystectomy": true,
            "asge_cbd_diameter_mm": 8.5,
            "asge_abnormal_liver_biochemical_tests": true
          },
          "expected": {
            "asge_cbd_dilated": true,
            "asge_choledocholithiasis_risk_band": "asge_high",
            "asge_recommended_route": "asge_direct_ercp"
          }
        },
        {
          "id": "ASGE-CBD-T03-INTERMEDIATE-AGE",
          "input": {
            "asge_cbd_stone_context": true,
            "asge_age_years": 70,
            "asge_stone_on_imaging": false,
            "asge_ascending_cholangitis": false,
            "asge_total_bilirubin_mg_dl": 17.104,
            "asge_prior_cholecystectomy": false,
            "asge_cbd_diameter_mm": 5.5,
            "asge_abnormal_liver_biochemical_tests": false
          },
          "expected": {
            "asge_cbd_dilated": false,
            "asge_choledocholithiasis_risk_band": "asge_intermediate",
            "asge_recommended_route": "asge_eus_mrcp_ioc"
          }
        },
        {
          "id": "ASGE-CBD-T04-LOW",
          "input": {
            "asge_cbd_stone_context": true,
            "asge_age_years": 40,
            "asge_stone_on_imaging": false,
            "asge_ascending_cholangitis": false,
            "asge_total_bilirubin_mg_dl": 13.6832,
            "asge_prior_cholecystectomy": false,
            "asge_cbd_diameter_mm": 4.5,
            "asge_abnormal_liver_biochemical_tests": false
          },
          "expected": {
            "asge_cbd_dilated": false,
            "asge_choledocholithiasis_risk_band": "asge_low",
            "asge_recommended_route": "asge_cholecystectomy_path"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Phiên bản 2019 yêu cầu bilirubin >68,4 µmol/L phải đi cùng giãn đường mật để trở thành tiêu chí nguy cơ cao và đã loại viêm tụy do sỏi khỏi tiêu chí trung gian.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chọn giữa ERCP trực tiếp và phương pháp xác nhận ít xâm lấn hơn ở người bệnh nghi sỏi ống mật chủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nguy cơ cao: hướng tới ERCP điều trị nếu phù hợp.",
        "Nguy cơ trung gian: EUS, MRCP, chụp đường mật trong mổ hoặc siêu âm trong mổ tùy điều kiện.",
        "Nguy cơ thấp: đi theo đường phẫu thuật sỏi túi mật có triệu chứng khi phù hợp."
      ],
      "calculation_vi": "ASGE 2019: bilirubin toàn phần >68,4 µmol/L kết hợp giãn ống mật chủ là một tiêu chí nguy cơ cao; các nhánh còn lại theo tiêu chí nguồn.",
      "cautions_vi": [
        "ERCP có biến cố bất lợi đáng kể; không dùng tiêu chí trung gian để tự động chỉ định ERCP.",
        "Luôn đặt kết quả cùng triệu chứng, thời điểm xét nghiệm/hình ảnh và chẩn đoán phân biệt tắc mật."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn nghi sỏi ống mật chủ trong bệnh cảnh sỏi mật.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán xác suất tuyệt đối hoặc thay đánh giá nội soi/phẫu thuật khi bệnh cảnh phức tạp.",
        "common_misinterpretation": "Coi bilirubin >68,4 µmol/L đơn độc là nguy cơ cao theo phiên bản 2019.",
        "version_notes": "Khóa ASGE 2019 sửa đổi; bilirubin >4 phải kèm giãn ống mật chủ cho tiêu chí nguy cơ cao.",
        "external_validity": "Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu năng; độ đặc hiệu/nhạy thay đổi theo quần thể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí phân tầng quyết định",
        "purpose_vi": "Phân tầng người lớn nghi sỏi ống mật chủ để chọn ERCP trực tiếp hay xác nhận bằng phương pháp ít xâm lấn hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi sỏi ống mật chủ trong bệnh cảnh sỏi mật.",
        "output_meaning_vi": "Ba mức: cao, trung gian hoặc thấp, kèm hướng đánh giá/xử trí tương ứng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Nguy cơ cao có tiêu chí mạnh để hướng tới ERCP; trung gian cần xác nhận thêm; thấp không có tiêu chí nguy cơ.",
        "directionality": "higher_is_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhánh là khuyến nghị quy trình của ASGE 2019, không phải xác suất cá thể cố định.",
        "not_for_vi": "Không dùng phân tầng ASGE một mình để thực hiện ERCP khi có chống chỉ định, chẩn đoán khác hoặc cần hội chẩn chuyên khoa.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASGE_CBD_STONE_2019",
          "SRC_ASGE_CBD_STONE_VALIDATION_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_x_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi sỏi ống mật chủ trong bệnh cảnh sỏi mật.",
          "endpoint_or_role_vi": "Ba mức: cao, trung gian hoặc thấp, kèm hướng đánh giá/xử trí tương ứng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhánh là khuyến nghị quy trình của ASGE 2019, không phải xác suất cá thể cố định.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng phân tầng ASGE một mình để thực hiện ERCP khi có chống chỉ định, chẩn đoán khác hoặc cần hội chẩn chuyên khoa.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng phân tầng ASGE một mình để thực hiện ERCP khi có chống chỉ định, chẩn đoán khác hoặc cần hội chẩn chuyên khoa.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASGE_CBD_STONE_2019",
            "SRC_ASGE_CBD_STONE_VALIDATION_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng phân tầng ASGE một mình để thực hiện ERCP khi có chống chỉ định, chẩn đoán khác hoặc cần hội chẩn chuyên khoa.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASGE_CBD_STONE_2019",
            "SRC_ASGE_CBD_STONE_VALIDATION_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_x_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_x_manual_registry",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 605,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ASGE choledocholithiasis",
          "ASGE CBD stone criteria"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "acute_abdomen",
        "primary_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 605,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "acute_abdomen",
        "browse_topic_vi": "Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Acute abdomen & emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_abdomen",
        "curation_action": "gap_audit_x_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Bụng cấp & ngoại khoa cấp cứu → tiêu chí",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Acute abdomen & emergency surgery → criteria",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "asge_cbd_stone_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang phân tầng người lớn nghi sỏi ống mật chủ"
          },
          "asge_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 110,
            "x-unit": "năm"
          },
          "asge_stone_on_imaging": {
            "type": "định tính",
            "title": "Thấy sỏi ống mật chủ trên siêu âm hoặc hình ảnh cắt lớp"
          },
          "asge_ascending_cholangitis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có viêm đường mật cấp đi lên"
          },
          "asge_total_bilirubin_mg_dl": {
            "type": "number",
            "title": "Bilirubin toàn phần",
            "minimum": 0,
            "maximum": 50,
            "x-unit": "µmol/L"
          },
          "asge_prior_cholecystectomy": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đã cắt túi mật trước đây"
          },
          "asge_cbd_diameter_mm": {
            "type": "number",
            "title": "Đường kính ống mật chủ lớn nhất trên hình ảnh",
            "minimum": 0,
            "maximum": 40,
            "x-unit": "mm"
          },
          "asge_abnormal_liver_biochemical_tests": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có bất thường xét nghiệm sinh hóa gan phù hợp bệnh cảnh"
          }
        },
        "required": [
          "asge_cbd_stone_context",
          "asge_age_years",
          "asge_stone_on_imaging",
          "asge_ascending_cholangitis",
          "asge_total_bilirubin_mg_dl",
          "asge_prior_cholecystectomy",
          "asge_cbd_diameter_mm",
          "asge_abnormal_liver_biochemical_tests"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "asge_cbd_dilated": {
            "type": "định tính"
          },
          "asge_choledocholithiasis_risk_band": {
            "type": "string"
          },
          "asge_recommended_route": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "asge_cbd_dilated",
          "asge_choledocholithiasis_risk_band",
          "asge_recommended_route"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng người lớn nghi sỏi ống mật chủ để chọn ERCP trực tiếp hay xác nhận bằng phương pháp ít xâm lấn hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có sỏi túi mật có triệu chứng hoặc bệnh cảnh nghi sỏi ống mật chủ cần chọn đường xác nhận/điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Đang phân tầng người lớn nghi sỏi ống mật chủ",
          "Tuổi (năm)",
          "Thấy sỏi ống mật chủ trên siêu âm hoặc hình ảnh cắt lớp",
          "Có viêm đường mật cấp đi lên",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Đã cắt túi mật trước đây",
          "Đường kính ống mật chủ lớn nhất trên hình ảnh (mm)",
          "Có bất thường xét nghiệm sinh hóa gan phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang phân tầng người lớn nghi sỏi ống mật chủ; Tuổi; Thấy sỏi ống mật chủ trên siêu âm hoặc hình ảnh cắt lớp; Có viêm đường mật cấp đi lên; Bilirubin toàn phần; Đã cắt túi mật trước đây; Đường kính ống mật chủ lớn nhất trên hình ảnh; Có bất thường xét nghiệm sinh hóa gan phù hợp bệnh cảnh.",
          "ASGE 2019: bilirubin toàn phần >68,4 µmol/L kết hợp giãn ống mật chủ là một tiêu chí nguy cơ cao; các nhánh còn lại theo tiêu chí nguồn.",
          "Ống mật chủ được coi là giãn khi >6 mm nếu chưa cắt túi mật và >8 mm sau cắt túi mật. Sau đó áp dụng thứ tự ưu tiên nguy cơ cao → trung gian → thấp.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Ba mức: cao, trung gian hoặc thấp, kèm hướng đánh giá/xử trí tương ứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nguy cơ cao: hướng tới ERCP điều trị nếu phù hợp.",
          "Nguy cơ trung gian: EUS, MRCP, chụp đường mật trong mổ hoặc siêu âm trong mổ tùy điều kiện.",
          "Nguy cơ thấp: đi theo đường phẫu thuật sỏi túi mật có triệu chứng khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ERCP có biến cố bất lợi đáng kể; không dùng tiêu chí trung gian để tự động chỉ định ERCP.",
          "Luôn đặt kết quả cùng triệu chứng, thời điểm xét nghiệm/hình ảnh và chẩn đoán phân biệt tắc mật.",
          "Không áp dụng máy móc khi đã có chẩn đoán sỏi ống mật chủ chắc chắn cần chiến lược điều trị riêng hoặc khi có bệnh gan mật khác làm sai lệch bilirubin/đường kính đường mật.",
          "Không dùng phân tầng ASGE một mình để thực hiện ERCP khi có chống chỉ định, chẩn đoán khác hoặc cần hội chẩn chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các nhánh là khuyến nghị quy trình của ASGE 2019, không phải xác suất cá thể cố định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASGE_CBD_STONE_2019",
          "SRC_ASGE_CBD_STONE_VALIDATION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-686",
      "slug": "pips-b-advanced-cancer-prognosis",
      "spec_version": "3.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "v3_9_gap_audit_locked",
      "name_vi": "PiPS-B — Tiên lượng sống còn ngắn hạn trong ung thư tiến triển",
      "name_en": "Prognosis in Palliative care Study — PiPS-B",
      "category": "palliative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính hai phương trình logistic PiPS-B14 và PiPS-B56; xác suất sự kiện chỉ được coi là có khi >50%, rồi kết hợp thành các nhóm 0–13 ngày, 14–55 ngày hoặc ≥56 ngày.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "pips_b_advanced_incurable_cancer_context",
          "label_vi": "Đang tiên lượng người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pips_b_amts_0_10",
          "label_vi": "Thang điểm kiểm tra nhận thức rút gọn (AMTS)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_pulse_bpm",
          "label_vi": "Mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_distant_metastases",
          "label_vi": "Có di căn xa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pips_b_bone_metastases",
          "label_vi": "Có di căn xương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pips_b_anorexia",
          "label_vi": "Có chán ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pips_b_ecog_0_4",
          "label_vi": "Tình trạng hoạt động ECOG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_general_health_1_7",
          "label_vi": "Tình trạng sức khỏe chung do nhân viên y tế đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 7
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_alt_u_l",
          "label_vi": "ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_neutrophils_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_lymphocytes_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu lympho",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "×10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_alp_u_l",
          "label_vi": "Phosphatase kiềm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "pips_b_male_genital_primary",
          "label_vi": "Ung thư nguyên phát cơ quan sinh dục nam, gồm tuyến tiền liệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pips_b_fatigue",
          "label_vi": "Có mệt mỏi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pips_b14_log_odds",
          "label_vi": "PiPS-B14 log-odds",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "pips_b14_survival_percent",
          "label_vi": "Xác suất sống qua 14 ngày",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pips_b56_log_odds",
          "label_vi": "PiPS-B56 log-odds",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "pips_b56_survival_percent",
          "label_vi": "Xác suất sống qua 56 ngày",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "pips_b_prognostic_category",
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng PiPS-B"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi cần hỗ trợ ước tính tiên lượng trong khoảng ngày–tuần–tháng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng cho bệnh giảm nhẹ không phải ung thư hoặc dùng khi dữ liệu đầu vào không phản ánh tình trạng hiện tại."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NOT_IN_ISOLATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "PiPS-B không được dùng đơn độc để giới hạn điều trị, quyết định nơi chăm sóc hoặc giao tiếp tiên lượng mà không có đánh giá lâm sàng."
        },
        {
          "code": "CALIBRATION_CAUTION",
          "severity": "info",
          "message_vi": "PiPS2 cho thấy B14 có dấu hiệu quá khớp nhẹ; B56 được hiệu chuẩn tốt hơn. Cần diễn giải theo quần thể và điều trị ung thư hiện tại."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PIPS_DEVELOPMENT_2011",
        "SRC_PIPS2_VALIDATION_2021",
        "SRC_PIPS_EQUATIONS_CC_BY_2021",
        "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PIPSB-T01-MONTHS",
          "input": {
            "pips_b_advanced_incurable_cancer_context": true,
            "pips_b_amts_0_10": 10,
            "pips_b_pulse_bpm": 70,
            "pips_b_distant_metastases": false,
            "pips_b_bone_metastases": false,
            "pips_b_anorexia": false,
            "pips_b_ecog_0_4": 1,
            "pips_b_general_health_1_7": 6,
            "pips_b_wbc_10e9_l": 7,
            "pips_b_platelets_10e9_l": 300,
            "pips_b_urea_mmol_l": 5,
            "pips_b_alt_u_l": 25,
            "pips_b_crp_mg_l": 10,
            "pips_b_neutrophils_10e9_l": 5,
            "pips_b_lymphocytes_10e9_l": 1.5,
            "pips_b_alp_u_l": 100,
            "pips_b_albumin_g_l": 38,
            "pips_b_male_genital_primary": false,
            "pips_b_fatigue": false
          },
          "expected": {
            "pips_b14_log_odds": 6.189000000000001,
            "pips_b14_survival_percent": 99.79523239752933,
            "pips_b56_log_odds": 2.9945,
            "pips_b56_survival_percent": 95.23250357949814,
            "pips_b_prognostic_category": "pips_b_months_plus_56"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "PIPSB-T02-DAYS",
          "input": {
            "pips_b_advanced_incurable_cancer_context": true,
            "pips_b_amts_0_10": 2,
            "pips_b_pulse_bpm": 110,
            "pips_b_distant_metastases": true,
            "pips_b_bone_metastases": true,
            "pips_b_anorexia": true,
            "pips_b_ecog_0_4": 4,
            "pips_b_general_health_1_7": 1,
            "pips_b_wbc_10e9_l": 18,
            "pips_b_platelets_10e9_l": 150,
            "pips_b_urea_mmol_l": 15,
            "pips_b_alt_u_l": 70,
            "pips_b_crp_mg_l": 180,
            "pips_b_neutrophils_10e9_l": 15,
            "pips_b_lymphocytes_10e9_l": 0.5,
            "pips_b_alp_u_l": 400,
            "pips_b_albumin_g_l": 20,
            "pips_b_male_genital_primary": false,
            "pips_b_fatigue": true
          },
          "expected": {
            "pips_b14_log_odds": -2.648,
            "pips_b14_survival_percent": 6.6112385463384395,
            "pips_b56_log_odds": -4.483499999999999,
            "pips_b56_survival_percent": 1.1167689717138116,
            "pips_b_prognostic_category": "pips_b_days_0_13"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "PIPSB-T03-WEEKS",
          "input": {
            "pips_b_advanced_incurable_cancer_context": true,
            "pips_b_amts_0_10": 6,
            "pips_b_pulse_bpm": 90,
            "pips_b_distant_metastases": true,
            "pips_b_bone_metastases": false,
            "pips_b_anorexia": true,
            "pips_b_ecog_0_4": 3,
            "pips_b_general_health_1_7": 3,
            "pips_b_wbc_10e9_l": 11,
            "pips_b_platelets_10e9_l": 250,
            "pips_b_urea_mmol_l": 9,
            "pips_b_alt_u_l": 40,
            "pips_b_crp_mg_l": 80,
            "pips_b_neutrophils_10e9_l": 8,
            "pips_b_lymphocytes_10e9_l": 1,
            "pips_b_alp_u_l": 200,
            "pips_b_albumin_g_l": 30,
            "pips_b_male_genital_primary": false,
            "pips_b_fatigue": true
          },
          "expected": {
            "pips_b14_log_odds": 0.9889999999999999,
            "pips_b14_survival_percent": 72.88903583824178,
            "pips_b56_log_odds": -0.9110000000000003,
            "pips_b56_survival_percent": 28.679524991123568,
            "pips_b_prognostic_category": "pips_b_weeks_14_55"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "PIPSB-T04-MONTHS-MGO",
          "input": {
            "pips_b_advanced_incurable_cancer_context": true,
            "pips_b_amts_0_10": 7,
            "pips_b_pulse_bpm": 85,
            "pips_b_distant_metastases": true,
            "pips_b_bone_metastases": true,
            "pips_b_anorexia": false,
            "pips_b_ecog_0_4": 2,
            "pips_b_general_health_1_7": 4,
            "pips_b_wbc_10e9_l": 9,
            "pips_b_platelets_10e9_l": 280,
            "pips_b_urea_mmol_l": 7,
            "pips_b_alt_u_l": 35,
            "pips_b_crp_mg_l": 40,
            "pips_b_neutrophils_10e9_l": 6.5,
            "pips_b_lymphocytes_10e9_l": 1.2,
            "pips_b_alp_u_l": 180,
            "pips_b_albumin_g_l": 33,
            "pips_b_male_genital_primary": true,
            "pips_b_fatigue": false
          },
          "expected": {
            "pips_b14_log_odds": 4.031000000000001,
            "pips_b14_survival_percent": 98.25532301857521,
            "pips_b56_log_odds": 2.5981000000000005,
            "pips_b56_survival_percent": 93.07391987394885,
            "pips_b_prognostic_category": "pips_b_months_plus_56"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Phụ lục 7 của PiPS2 công bố đầy đủ phương trình dưới CC BY 4.0; triển khai trực tiếp B14/B56 và quy tắc phân nhóm đã công bố.",
      "clinical_significance_vi": "Bổ sung mô hình tiên lượng giảm nhẹ có xét nghiệm máu, độc lập với dự đoán chủ quan về thời gian sống của bác sĩ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng xác suất B14/B56 cùng đánh giá thể trạng, diễn biến bệnh, mục tiêu chăm sóc và dự đoán lâm sàng.",
        "ESMO 2023 ưu tiên các mô hình đã thẩm định như PiPS-B nhưng khuyến cáo không dùng mô hình tiên lượng đơn độc."
      ],
      "calculation_vi": "B14 và B56 dùng hai tập hệ số khác nhau. AMTS được mã hóa 0 khi ≤3 và 1 khi >3; sức khỏe chung dùng thang 1–7 do nhân viên y tế đánh giá. Nếu xác suất sống 14 ngày không vượt 50% → nhóm ngày; nếu vượt 50% và xác suất sống 56 ngày cũng vượt 50% → nhóm ≥56 ngày; còn lại → nhóm tuần.",
      "cautions_vi": [
        "Không ngoại suy phương trình sang bệnh không phải ung thư hoặc thời điểm dự báo khác 14/56 ngày.",
        "Không dùng nhóm tiên lượng làm lệnh tự động ngừng điều trị chống ung thư, dinh dưỡng, truyền dịch hoặc hồi sức."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi trong chăm sóc ung thư/giảm nhẹ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như dự đoán chắc chắn ngày tử vong hoặc làm căn cứ duy nhất giới hạn điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Coi xác suất mô hình là số phận cá thể hoặc bỏ qua sai số hiệu chuẩn ở quần thể mới.",
        "version_notes": "Khóa phương trình PiPS-B14/B56 và quy tắc >50% từ Appendix 7 PiPS2, CC BY 4.0.",
        "external_validity": "PiPS2 1.833 người bệnh: B14 c-statistic 0,837 và B56 0,810; B14 có quá khớp nhẹ, B56 hiệu chuẩn tốt hơn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Mô hình tiên lượng ung thư tiến triển",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất sống qua 14 và 56 ngày và phân nhóm ngày/tuần/tháng ở ung thư tiến triển.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi cần hỗ trợ tiên lượng ngắn hạn.",
        "output_meaning_vi": "Hai xác suất sống B14/B56 và nhóm 0–13 ngày, 14–55 ngày hoặc ≥56 ngày.",
        "low_high_interpretation_vi": "Xác suất sống cao hơn phản ánh khả năng sống qua mốc thời gian lớn hơn; nhóm thời gian là phân loại tiên lượng chứ không phải thời điểm tử vong chắc chắn.",
        "directionality": "higher_is_better",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng >50% chỉ là quy tắc phân nhóm đã công bố; không phải ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng PiPS-B một mình để ngừng/giới hạn điều trị, quyết định nơi chăm sóc hoặc truyền đạt tiên lượng mà thiếu đánh giá lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PIPS_DEVELOPMENT_2011",
          "SRC_PIPS2_VALIDATION_2021",
          "SRC_PIPS_EQUATIONS_CC_BY_2021",
          "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_x_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi cần hỗ trợ tiên lượng ngắn hạn.",
          "endpoint_or_role_vi": "Hai xác suất sống B14/B56 và nhóm 0–13 ngày, 14–55 ngày hoặc ≥56 ngày.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng >50% chỉ là quy tắc phân nhóm đã công bố; không phải ngưỡng điều trị.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng PiPS-B một mình để ngừng/giới hạn điều trị, quyết định nơi chăm sóc hoặc truyền đạt tiên lượng mà thiếu đánh giá lâm sàng.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng PiPS-B một mình để ngừng/giới hạn điều trị, quyết định nơi chăm sóc hoặc truyền đạt tiên lượng mà thiếu đánh giá lâm sàng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PIPS_DEVELOPMENT_2011",
            "SRC_PIPS2_VALIDATION_2021",
            "SRC_PIPS_EQUATIONS_CC_BY_2021",
            "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PiPS-B một mình để ngừng/giới hạn điều trị, quyết định nơi chăm sóc hoặc truyền đạt tiên lượng mà thiếu đánh giá lâm sàng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PIPS_DEVELOPMENT_2011",
            "SRC_PIPS2_VALIDATION_2021",
            "SRC_PIPS_EQUATIONS_CC_BY_2021",
            "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_x_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "risk_model",
        "primary_type_vi": "Mô hình nguy cơ",
        "primary_type_en": "Risk Model",
        "classification_basis": "gap_audit_x_manual_registry",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 606,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PiPS-B",
          "Prognosis in Palliative care Study-B"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "palliative_prognosis",
        "primary_topic_vi": "Tiên lượng giảm nhẹ",
        "primary_topic_en": "Palliative prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "palliative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "risk_model",
        "tool_type_vi": "Mô hình nguy cơ",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 606,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Tiên lượng giảm nhẹ → Mô hình nguy cơ",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "palliative_prognosis",
        "browse_topic_vi": "Tiên lượng giảm nhẹ",
        "browse_topic_en": "Palliative prognosis",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "palliative_prognosis",
        "curation_action": "gap_audit_x_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Tiên lượng giảm nhẹ → Mô hình nguy cơ",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Palliative prognosis → risk_model",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "pips_b_advanced_incurable_cancer_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang tiên lượng người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi"
          },
          "pips_b_amts_0_10": {
            "type": "number",
            "title": "Abbreviated Mental Test Score (AMTS)",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "pips_b_pulse_bpm": {
            "type": "number",
            "title": "Mạch",
            "minimum": 20,
            "maximum": 250,
            "x-unit": "lần/phút"
          },
          "pips_b_distant_metastases": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có di căn xa"
          },
          "pips_b_bone_metastases": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có di căn xương"
          },
          "pips_b_anorexia": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có chán ăn"
          },
          "pips_b_ecog_0_4": {
            "type": "number",
            "title": "ECOG Performance Status",
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          },
          "pips_b_general_health_1_7": {
            "type": "number",
            "title": "Tình trạng sức khỏe chung do nhân viên y tế đánh giá",
            "minimum": 1,
            "maximum": 7
          },
          "pips_b_wbc_10e9_l": {
            "type": "number",
            "title": "Bạch cầu",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100,
            "x-unit": "×10⁹/L"
          },
          "pips_b_platelets_10e9_l": {
            "type": "number",
            "title": "Tiểu cầu",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1500,
            "x-unit": "×10⁹/L"
          },
          "pips_b_urea_mmol_l": {
            "type": "number",
            "title": "Urê",
            "minimum": 0,
            "maximum": 80,
            "x-unit": "mmol/L"
          },
          "pips_b_alt_u_l": {
            "type": "number",
            "title": "ALT",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000,
            "x-unit": "U/L"
          },
          "pips_b_crp_mg_l": {
            "type": "number",
            "title": "CRP",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000,
            "x-unit": "mg/L"
          },
          "pips_b_neutrophils_10e9_l": {
            "type": "number",
            "title": "Bạch cầu trung tính",
            "minimum": 0,
            "maximum": 100,
            "x-unit": "×10⁹/L"
          },
          "pips_b_lymphocytes_10e9_l": {
            "type": "number",
            "title": "Bạch cầu lympho",
            "minimum": 0,
            "maximum": 30,
            "x-unit": "×10⁹/L"
          },
          "pips_b_alp_u_l": {
            "type": "number",
            "title": "Phosphatase kiềm",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5000,
            "x-unit": "U/L"
          },
          "pips_b_albumin_g_l": {
            "type": "number",
            "title": "Albumin",
            "minimum": 0,
            "maximum": 70,
            "x-unit": "g/L"
          },
          "pips_b_male_genital_primary": {
            "type": "định tính",
            "title": "Ung thư nguyên phát cơ quan sinh dục nam, gồm tuyến tiền liệt"
          },
          "pips_b_fatigue": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có mệt mỏi"
          }
        },
        "required": [
          "pips_b_advanced_incurable_cancer_context",
          "pips_b_amts_0_10",
          "pips_b_pulse_bpm",
          "pips_b_distant_metastases",
          "pips_b_bone_metastases",
          "pips_b_anorexia",
          "pips_b_ecog_0_4",
          "pips_b_general_health_1_7",
          "pips_b_wbc_10e9_l",
          "pips_b_platelets_10e9_l",
          "pips_b_urea_mmol_l",
          "pips_b_alt_u_l",
          "pips_b_crp_mg_l",
          "pips_b_neutrophils_10e9_l",
          "pips_b_lymphocytes_10e9_l",
          "pips_b_alp_u_l",
          "pips_b_albumin_g_l",
          "pips_b_male_genital_primary",
          "pips_b_fatigue"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "pips_b14_log_odds": {
            "type": "number"
          },
          "pips_b14_survival_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "pips_b56_log_odds": {
            "type": "number"
          },
          "pips_b56_survival_percent": {
            "type": "number",
            "x-unit": "%"
          },
          "pips_b_prognostic_category": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "pips_b14_log_odds",
          "pips_b14_survival_percent",
          "pips_b56_log_odds",
          "pips_b56_survival_percent",
          "pips_b_prognostic_category"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất sống qua 14 và 56 ngày và phân nhóm ngày/tuần/tháng ở ung thư tiến triển.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi cần hỗ trợ ước tính tiên lượng trong khoảng ngày–tuần–tháng.",
        "required_data_vi": [
          "Đang tiên lượng người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi",
          "Thang điểm kiểm tra nhận thức rút gọn (AMTS)",
          "Mạch",
          "Có di căn xa",
          "Có di căn xương",
          "Có chán ăn",
          "Tình trạng hoạt động ECOG",
          "Tình trạng sức khỏe chung do nhân viên y tế đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang tiên lượng người bệnh ung thư tiến triển không thể chữa khỏi; Thang điểm kiểm tra nhận thức rút gọn (AMTS); Mạch; Có di căn xa; Có di căn xương; Có chán ăn; Tình trạng hoạt động ECOG; Tình trạng sức khỏe chung do nhân viên y tế đánh giá.",
          "B14 và B56 dùng hai tập hệ số khác nhau. AMTS được mã hóa 0 khi ≤3 và 1 khi >3; sức khỏe chung dùng thang 1–7 do nhân viên y tế đánh giá. Nếu xác suất sống 14 ngày không vượt 50% → nhóm ngày; nếu vượt 50% và xác suất sống 56 ngày cũng vượt 50% → nhóm ≥56 ngày; còn lại → nhóm tuần.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Hai xác suất sống B14/B56 và nhóm 0–13 ngày, 14–55 ngày hoặc ≥56 ngày."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng xác suất B14/B56 cùng đánh giá thể trạng, diễn biến bệnh, mục tiêu chăm sóc và dự đoán lâm sàng.",
          "ESMO 2023 ưu tiên các mô hình đã thẩm định như PiPS-B nhưng khuyến cáo không dùng mô hình tiên lượng đơn độc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không ngoại suy phương trình sang bệnh không phải ung thư hoặc thời điểm dự báo khác 14/56 ngày.",
          "Không dùng nhóm tiên lượng làm lệnh tự động ngừng điều trị chống ung thư, dinh dưỡng, truyền dịch hoặc hồi sức.",
          "Không áp dụng cho bệnh giảm nhẹ không phải ung thư hoặc dùng khi dữ liệu đầu vào không phản ánh tình trạng hiện tại.",
          "Không dùng PiPS-B một mình để ngừng/giới hạn điều trị, quyết định nơi chăm sóc hoặc truyền đạt tiên lượng mà thiếu đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng >50% chỉ là quy tắc phân nhóm đã công bố; không phải ngưỡng điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PIPS_DEVELOPMENT_2011",
          "SRC_PIPS2_VALIDATION_2021",
          "SRC_PIPS_EQUATIONS_CC_BY_2021",
          "SRC_ESMO_PROGNOSIS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-687",
      "slug": "pass-postural-assessment-scale-stroke",
      "spec_version": "4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_0_gap_audit_xi_locked",
      "name_vi": "PASS — Kiểm soát tư thế sau đột quỵ",
      "name_en": "Postural Assessment Scale for Stroke Patients (PASS)",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng 12 mục, mỗi mục 0–3; tổng 0–36. Duy trì tư thế gồm mục 1–5; thay đổi tư thế gồm mục 6–12.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn; các mục là số nguyên 0–3.",
        "unit_policy": "Điểm PASS."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "pass_stroke_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá kiểm soát tư thế ở người bệnh sau đột quỵ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pass_sit_unsupported",
          "label_vi": "Ngồi không tựa — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0–3 theo khả năng duy trì tư thế ngồi; 3 điểm tương ứng duy trì độc lập lâu nhất theo PASS."
        },
        {
          "name": "pass_stand_supported",
          "label_vi": "Đứng có hỗ trợ — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0–3 theo mức hỗ trợ cần để đứng; 3 điểm khi chỉ cần hỗ trợ tối thiểu theo PASS."
        },
        {
          "name": "pass_stand_unsupported",
          "label_vi": "Đứng không hỗ trợ — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0–3 theo thời gian/khả năng duy trì đứng không hỗ trợ."
        },
        {
          "name": "pass_nonparetic_leg",
          "label_vi": "Đứng trên chân không liệt — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0–3 theo thời gian duy trì đứng một chân bên không liệt."
        },
        {
          "name": "pass_paretic_leg",
          "label_vi": "Đứng trên chân liệt — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0–3 theo thời gian duy trì đứng một chân bên liệt."
        },
        {
          "name": "pass_supine_to_paretic_side",
          "label_vi": "Nằm ngửa → nghiêng sang bên liệt — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        },
        {
          "name": "pass_supine_to_nonparetic_side",
          "label_vi": "Nằm ngửa → nghiêng sang bên không liệt — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        },
        {
          "name": "pass_supine_to_sit",
          "label_vi": "Nằm ngửa → ngồi mép giường/bàn — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        },
        {
          "name": "pass_sit_to_supine",
          "label_vi": "Ngồi mép giường/bàn → nằm ngửa — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        },
        {
          "name": "pass_sit_to_stand",
          "label_vi": "Ngồi → đứng — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        },
        {
          "name": "pass_stand_to_sit",
          "label_vi": "Đứng → ngồi — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        },
        {
          "name": "pass_pick_pencil",
          "label_vi": "Đứng và nhặt vật nhỏ từ sàn — điểm PASS",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "notes_vi": "0 không thực hiện; 1 cần nhiều trợ giúp; 2 cần ít trợ giúp; 3 không cần trợ giúp."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pass_maintaining_subtotal",
          "label_vi": "Điểm duy trì tư thế",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pass_changing_subtotal",
          "label_vi": "Điểm thay đổi tư thế",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "pass_total_score",
          "label_vi": "PASS tổng",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh sau đột quỵ cần đánh giá và theo dõi kiểm soát tư thế, đặc biệt giai đoạn sớm/subacute.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng PASS như một quy tắc duy nhất để kết luận nguy cơ ngã, khả năng đi cộng đồng hoặc sẵn sàng xuất viện."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PASS_OUTCOME_NOT_DECISION",
          "severity": "info",
          "message_vi": "PASS là thang đo chức năng/tư thế; không có ngưỡng điều trị phổ quát."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PASS_BENAIM_1999",
        "SRC_PASS_REHABMEASURES"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PASS-T01-MIN",
          "input": {
            "pass_stroke_context": true,
            "pass_sit_unsupported": 0,
            "pass_stand_supported": 0,
            "pass_stand_unsupported": 0,
            "pass_nonparetic_leg": 0,
            "pass_paretic_leg": 0,
            "pass_supine_to_paretic_side": 0,
            "pass_supine_to_nonparetic_side": 0,
            "pass_supine_to_sit": 0,
            "pass_sit_to_supine": 0,
            "pass_sit_to_stand": 0,
            "pass_stand_to_sit": 0,
            "pass_pick_pencil": 0
          },
          "expected": {
            "pass_maintaining_subtotal": 0,
            "pass_changing_subtotal": 0,
            "pass_total_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "PASS-T02-MAX",
          "input": {
            "pass_stroke_context": true,
            "pass_sit_unsupported": 3,
            "pass_stand_supported": 3,
            "pass_stand_unsupported": 3,
            "pass_nonparetic_leg": 3,
            "pass_paretic_leg": 3,
            "pass_supine_to_paretic_side": 3,
            "pass_supine_to_nonparetic_side": 3,
            "pass_supine_to_sit": 3,
            "pass_sit_to_supine": 3,
            "pass_sit_to_stand": 3,
            "pass_stand_to_sit": 3,
            "pass_pick_pencil": 3
          },
          "expected": {
            "pass_maintaining_subtotal": 15,
            "pass_changing_subtotal": 21,
            "pass_total_score": 36
          }
        },
        {
          "id": "PASS-T03-MIXED",
          "input": {
            "pass_stroke_context": true,
            "pass_sit_unsupported": 0,
            "pass_stand_supported": 1,
            "pass_stand_unsupported": 2,
            "pass_nonparetic_leg": 3,
            "pass_paretic_leg": 0,
            "pass_supine_to_paretic_side": 1,
            "pass_supine_to_nonparetic_side": 2,
            "pass_supine_to_sit": 3,
            "pass_sit_to_supine": 0,
            "pass_sit_to_stand": 1,
            "pass_stand_to_sit": 2,
            "pass_pick_pencil": 3
          },
          "expected": {
            "pass_maintaining_subtotal": 6,
            "pass_changing_subtotal": 12,
            "pass_total_score": 18
          }
        },
        {
          "id": "PASS-T04-MAINTAIN-ONLY-HIGH",
          "input": {
            "pass_stroke_context": true,
            "pass_sit_unsupported": 3,
            "pass_stand_supported": 3,
            "pass_stand_unsupported": 3,
            "pass_nonparetic_leg": 3,
            "pass_paretic_leg": 3,
            "pass_supine_to_paretic_side": 0,
            "pass_supine_to_nonparetic_side": 0,
            "pass_supine_to_sit": 0,
            "pass_sit_to_supine": 0,
            "pass_sit_to_stand": 0,
            "pass_stand_to_sit": 0,
            "pass_pick_pencil": 0
          },
          "expected": {
            "pass_maintaining_subtotal": 15,
            "pass_changing_subtotal": 0,
            "pass_total_score": 15
          }
        },
        {
          "id": "PASS-T05-CHANGE-ONLY-HIGH",
          "input": {
            "pass_stroke_context": true,
            "pass_sit_unsupported": 0,
            "pass_stand_supported": 0,
            "pass_stand_unsupported": 0,
            "pass_nonparetic_leg": 0,
            "pass_paretic_leg": 0,
            "pass_supine_to_paretic_side": 3,
            "pass_supine_to_nonparetic_side": 3,
            "pass_supine_to_sit": 3,
            "pass_sit_to_supine": 3,
            "pass_sit_to_stand": 3,
            "pass_stand_to_sit": 3,
            "pass_pick_pencil": 3
          },
          "expected": {
            "pass_maintaining_subtotal": 0,
            "pass_changing_subtotal": 21,
            "pass_total_score": 21
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "PASS có 12 mục: 5 mục duy trì tư thế và 7 mục thay đổi tư thế. Giao diện dùng mô tả tiếng Việt diễn đạt lại; tổng điểm giữ đúng cấu trúc 0–36.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi mức kiểm soát tư thế và thay đổi chức năng sau đột quỵ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng lặp lại để theo dõi tiến triển tư thế trong phục hồi sau đột quỵ.",
        "Kết hợp với đánh giá đi lại, sức bền, ADL và nguy cơ ngã khi lập kế hoạch phục hồi."
      ],
      "calculation_vi": "Cộng 5 mục duy trì tư thế và 7 mục thay đổi tư thế; tổng bằng hai subtotal.",
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng ngưỡng cắt đơn lẻ như chỉ định điều trị hoặc xuất viện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Kiểm soát tư thế sau đột quỵ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như dự báo duy nhất về ngã, đi cộng đồng hay xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng PASS như thang cân bằng chung cho mọi bệnh cảnh hoặc suy diễn ngưỡng cắt thành quyết định điều trị.",
        "version_notes": "PASS nguyên bản 12 mục 0–3, tổng 0–36.",
        "external_validity": "Có độ tin cậy, giá trị cấu trúc/dự báo tốt; nhạy hơn trong giai đoạn sớm sau đột quỵ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm chức năng",
        "purpose_vi": "Lượng hóa kiểm soát tư thế sau đột quỵ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh sau đột quỵ được đánh giá kiểm soát tư thế.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–36; điểm cao hơn phản ánh kiểm soát tư thế tốt hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "0 thấp nhất, 36 cao nhất; không có ngưỡng cắt điều trị phổ quát.",
        "directionality": "higher_is_better",
        "cutoff_scope_vi": "ngưỡng cắt/MCID phải gắn đúng quần thể/thời điểm đánh giá",
        "not_for_vi": "Không dùng PASS một mình để quyết định xuất viện, nguy cơ ngã, khả năng đi lại hay thiết bị trợ giúp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PASS_BENAIM_1999",
          "SRC_PASS_REHABMEASURES"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh sau đột quỵ được đánh giá kiểm soát tư thế.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–36; điểm cao hơn phản ánh kiểm soát tư thế tốt hơn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ngưỡng cắt/MCID phải gắn đúng quần thể/thời điểm đánh giá",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng PASS một mình để quyết định xuất viện, nguy cơ ngã, khả năng đi lại hay thiết bị trợ giúp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng PASS một mình để quyết định xuất viện, nguy cơ ngã, khả năng đi lại hay thiết bị trợ giúp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PASS_BENAIM_1999",
            "SRC_PASS_REHABMEASURES"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PASS một mình để quyết định xuất viện, nguy cơ ngã, khả năng đi lại hay thiết bị trợ giúp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PASS_BENAIM_1999",
            "SRC_PASS_REHABMEASURES"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xi_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xi_rehabilitation",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "frequency_band": "chronic",
        "frequency_band_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "catalog_rank": 607,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PASS",
          "Postural Assessment Scale for Stroke Patients"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "stroke_postural_control",
        "primary_topic_vi": "Kiểm soát tư thế sau đột quỵ",
        "primary_topic_en": "Post-stroke postural control",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 607,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Kiểm soát tư thế sau đột quỵ → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "stroke_postural_control",
        "browse_topic_vi": "Kiểm soát tư thế sau đột quỵ",
        "browse_topic_en": "Post-stroke postural control",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "stroke_postural_control",
        "curation_action": "gap_audit_xi_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Kiểm soát tư thế sau đột quỵ → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Post-stroke postural control → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "pass_stroke_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá kiểm soát tư thế ở người bệnh sau đột quỵ"
          },
          "pass_sit_unsupported": {
            "type": "integer",
            "title": "Ngồi không tựa — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_stand_supported": {
            "type": "integer",
            "title": "Đứng có hỗ trợ — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_stand_unsupported": {
            "type": "integer",
            "title": "Đứng không hỗ trợ — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_nonparetic_leg": {
            "type": "integer",
            "title": "Đứng trên chân không liệt — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_paretic_leg": {
            "type": "integer",
            "title": "Đứng trên chân liệt — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_supine_to_paretic_side": {
            "type": "integer",
            "title": "Nằm ngửa → nghiêng sang bên liệt — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_supine_to_nonparetic_side": {
            "type": "integer",
            "title": "Nằm ngửa → nghiêng sang bên không liệt — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_supine_to_sit": {
            "type": "integer",
            "title": "Nằm ngửa → ngồi mép giường/bàn — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_sit_to_supine": {
            "type": "integer",
            "title": "Ngồi mép giường/bàn → nằm ngửa — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_sit_to_stand": {
            "type": "integer",
            "title": "Ngồi → đứng — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_stand_to_sit": {
            "type": "integer",
            "title": "Đứng → ngồi — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          },
          "pass_pick_pencil": {
            "type": "integer",
            "title": "Đứng và nhặt vật nhỏ từ sàn — điểm PASS",
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        "required": [
          "pass_stroke_context",
          "pass_sit_unsupported",
          "pass_stand_supported",
          "pass_stand_unsupported",
          "pass_nonparetic_leg",
          "pass_paretic_leg",
          "pass_supine_to_paretic_side",
          "pass_supine_to_nonparetic_side",
          "pass_supine_to_sit",
          "pass_sit_to_supine",
          "pass_sit_to_stand",
          "pass_stand_to_sit",
          "pass_pick_pencil"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "pass_maintaining_subtotal": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "pass_changing_subtotal": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "pass_total_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          }
        },
        "required": [
          "pass_maintaining_subtotal",
          "pass_changing_subtotal",
          "pass_total_score"
        ]
      },
      "license_vi": {
        "status": "paraphrased_structure_with_attribution",
        "basis": "Không tuyên bố giấy phép mở cho bản biểu mẫu PASS gốc. Ứng dụng chỉ triển khai cấu trúc chấm điểm 12 mục × 0–3 với nhãn/neo chấm điểm tiếng Việt diễn đạt lại, không tái bản nguyên văn scoring form; luôn giữ attribution tới nguồn gốc và kho đo lường.",
        "source_ids": [
          "SRC_PASS_BENAIM_1999",
          "SRC_PASS_REHABMEASURES"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Lượng hóa kiểm soát tư thế sau đột quỵ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh sau đột quỵ cần đánh giá và theo dõi kiểm soát tư thế, đặc biệt giai đoạn sớm/subacute.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá kiểm soát tư thế ở người bệnh sau đột quỵ",
          "Ngồi không tựa — điểm PASS",
          "Đứng có hỗ trợ — điểm PASS",
          "Đứng không hỗ trợ — điểm PASS",
          "Đứng trên chân không liệt — điểm PASS",
          "Đứng trên chân liệt — điểm PASS",
          "Nằm ngửa → nghiêng sang bên liệt — điểm PASS",
          "Nằm ngửa → nghiêng sang bên không liệt — điểm PASS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá kiểm soát tư thế ở người bệnh sau đột quỵ; Ngồi không tựa — điểm PASS; Đứng có hỗ trợ — điểm PASS; Đứng không hỗ trợ — điểm PASS; Đứng trên chân không liệt — điểm PASS; Đứng trên chân liệt — điểm PASS; Nằm ngửa → nghiêng sang bên liệt — điểm PASS; Nằm ngửa → nghiêng sang bên không liệt — điểm PASS.",
          "Cộng 5 mục duy trì tư thế và 7 mục thay đổi tư thế; tổng bằng hai subtotal.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 0–36; điểm cao hơn phản ánh kiểm soát tư thế tốt hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng lặp lại để theo dõi tiến triển tư thế trong phục hồi sau đột quỵ.",
          "Kết hợp với đánh giá đi lại, sức bền, ADL và nguy cơ ngã khi lập kế hoạch phục hồi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng ngưỡng cắt đơn lẻ như chỉ định điều trị hoặc xuất viện.",
          "Không dùng PASS như một quy tắc duy nhất để kết luận nguy cơ ngã, khả năng đi cộng đồng hoặc sẵn sàng xuất viện.",
          "Không dùng PASS một mình để quyết định xuất viện, nguy cơ ngã, khả năng đi lại hay thiết bị trợ giúp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "ngưỡng cắt/MCID phải gắn đúng quần thể/thời điểm đánh giá"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PASS_BENAIM_1999",
          "SRC_PASS_REHABMEASURES"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-688",
      "slug": "chelsea-critical-care-physical-assessment-cpax",
      "spec_version": "4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_0_gap_audit_xi_b_locked",
      "name_vi": "CPAx — Đánh giá chức năng thể chất trong hồi sức",
      "name_en": "Chelsea Critical Care Physical Assessment tool (CPAx)",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng 10 miền, mỗi miền 0–5; tổng 0–50.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn; mỗi miền là số nguyên 0–5.",
        "unit_policy": "Điểm CPAx."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "cpax_icu_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá chức năng người lớn trong hồi sức tích cực (ICU)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cpax_respiratory",
          "label_vi": "Chức năng hô hấp — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 từ phụ thuộc hoàn toàn máy thở đến tự thở không cần oxy."
        },
        {
          "name": "cpax_cough",
          "label_vi": "Hiệu quả ho — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 từ không có ho đến ho chủ động hiệu quả, tự làm sạch đờm."
        },
        {
          "name": "cpax_bed_mobility",
          "label_vi": "Di chuyển trên giường — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 theo mức trợ giúp và tính độc lập khi xoay/trở."
        },
        {
          "name": "cpax_supine_to_sit",
          "label_vi": "Nằm → ngồi mép giường — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 theo mức trợ giúp và tính độc lập."
        },
        {
          "name": "cpax_dynamic_sitting",
          "label_vi": "Ngồi động — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 từ không ổn định đến ngồi độc lập và vươn ra ngoài nền đỡ."
        },
        {
          "name": "cpax_standing_balance",
          "label_vi": "Thăng bằng đứng — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 từ không đứng được đến đứng độc lập với thăng bằng động."
        },
        {
          "name": "cpax_sit_to_stand",
          "label_vi": "Ngồi → đứng — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 theo mức trợ giúp, từ không thực hiện đến đứng dậy độc lập không dùng tay."
        },
        {
          "name": "cpax_bed_to_chair",
          "label_vi": "Chuyển giường → ghế — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 từ không thực hiện đến chuyển độc lập không cần thiết bị."
        },
        {
          "name": "cpax_stepping",
          "label_vi": "Bước đi — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 từ không bước được đến bước độc lập không cần dụng cụ."
        },
        {
          "name": "cpax_grip_strength",
          "label_vi": "Lực bóp tay — mức CPAx",
          "type": "integer",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "notes_vi": "0–5 theo tỷ lệ so với giá trị dự đoán tuổi/giới của tay mạnh hơn; 0 nếu không đánh giá được, 5 khi ≥80% dự đoán."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpax_total_score",
          "label_vi": "CPAx tổng",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "cpax_function_band",
          "label_vi": "Mức chức năng CPAx"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn đang điều trị hồi sức tích cực (ICU) cần theo dõi chức năng thể chất và hô hấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng CPAx một mình để dự báo chắc chắn vị trí xuất viện, thời điểm cai máy, hoặc quyết định mức điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CPAX_OUTCOME_NOT_DISCHARGE_RULE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "CPAx là thước đo kết quả chức năng; điểm không phải lệnh xuất viện hoặc cai máy."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CPAX_CORNER_2013",
        "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY",
        "SRC_CPAX_CLINIMETRICS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CPAX-T01-MIN",
          "input": {
            "cpax_icu_context": true,
            "cpax_respiratory": 0,
            "cpax_cough": 0,
            "cpax_bed_mobility": 0,
            "cpax_supine_to_sit": 0,
            "cpax_dynamic_sitting": 0,
            "cpax_standing_balance": 0,
            "cpax_sit_to_stand": 0,
            "cpax_bed_to_chair": 0,
            "cpax_stepping": 0,
            "cpax_grip_strength": 0
          },
          "expected": {
            "cpax_total_score": 0,
            "cpax_function_band": "cpax_very_low"
          }
        },
        {
          "id": "CPAX-T02-MAX",
          "input": {
            "cpax_icu_context": true,
            "cpax_respiratory": 5,
            "cpax_cough": 5,
            "cpax_bed_mobility": 5,
            "cpax_supine_to_sit": 5,
            "cpax_dynamic_sitting": 5,
            "cpax_standing_balance": 5,
            "cpax_sit_to_stand": 5,
            "cpax_bed_to_chair": 5,
            "cpax_stepping": 5,
            "cpax_grip_strength": 5
          },
          "expected": {
            "cpax_total_score": 50,
            "cpax_function_band": "cpax_high"
          }
        },
        {
          "id": "CPAX-T03-ALL-3",
          "input": {
            "cpax_icu_context": true,
            "cpax_respiratory": 3,
            "cpax_cough": 3,
            "cpax_bed_mobility": 3,
            "cpax_supine_to_sit": 3,
            "cpax_dynamic_sitting": 3,
            "cpax_standing_balance": 3,
            "cpax_sit_to_stand": 3,
            "cpax_bed_to_chair": 3,
            "cpax_stepping": 3,
            "cpax_grip_strength": 3
          },
          "expected": {
            "cpax_total_score": 30,
            "cpax_function_band": "cpax_intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "CPAX-T04-RESP-LOW-MOBILITY-HIGH",
          "input": {
            "cpax_icu_context": true,
            "cpax_respiratory": 1,
            "cpax_cough": 1,
            "cpax_bed_mobility": 4,
            "cpax_supine_to_sit": 4,
            "cpax_dynamic_sitting": 4,
            "cpax_standing_balance": 4,
            "cpax_sit_to_stand": 4,
            "cpax_bed_to_chair": 4,
            "cpax_stepping": 4,
            "cpax_grip_strength": 4
          },
          "expected": {
            "cpax_total_score": 34,
            "cpax_function_band": "cpax_intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "CPAX-T05-MIXED",
          "input": {
            "cpax_icu_context": true,
            "cpax_respiratory": 0,
            "cpax_cough": 1,
            "cpax_bed_mobility": 2,
            "cpax_supine_to_sit": 3,
            "cpax_dynamic_sitting": 4,
            "cpax_standing_balance": 5,
            "cpax_sit_to_stand": 0,
            "cpax_bed_to_chair": 1,
            "cpax_stepping": 2,
            "cpax_grip_strength": 3
          },
          "expected": {
            "cpax_total_score": 21,
            "cpax_function_band": "cpax_low"
          }
        },
        {
          "id": "CPAX-T06-BOUNDARY-40",
          "input": {
            "cpax_icu_context": true,
            "cpax_respiratory": 4,
            "cpax_cough": 4,
            "cpax_bed_mobility": 4,
            "cpax_supine_to_sit": 4,
            "cpax_dynamic_sitting": 4,
            "cpax_standing_balance": 4,
            "cpax_sit_to_stand": 4,
            "cpax_bed_to_chair": 4,
            "cpax_stepping": 4,
            "cpax_grip_strength": 4
          },
          "expected": {
            "cpax_total_score": 40,
            "cpax_function_band": "cpax_high"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "CPAx gồm 10 miền, mỗi miền 0–5. Các mô tả được diễn đạt lại từ nguồn công khai; ghi nhận nguồn theo giấy phép CC BY.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi phục hồi chức năng toàn diện trong hồi sức tích cực (ICU), bao gồm hô hấp, ho, vận động và lực bóp tay.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể lặp lại trong hồi sức tích cực (ICU) để theo dõi thay đổi chức năng.",
        "Dùng hồ sơ từng miền chức năng để nhận diện vùng cần ưu tiên phục hồi."
      ],
      "calculation_vi": "Cộng trực tiếp 10 miền 0–5 thành tổng 0–50.",
      "cautions_vi": [
        "Các dải mô tả trong ứng dụng chỉ để định hướng, không phải ngưỡng cắt đã được thẩm định cho quyết định xuất viện."
      ],
      "license_vi": {
        "status": "permitted_with_attribution",
        "basis": "Nguồn open access Critical Care 2014 và supplement theo CC BY 2.0; app dùng nội dung diễn đạt lại và attribution.",
        "source_ids": [
          "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY"
        ]
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn đang điều trị hồi sức tích cực (ICU).",
        "not_intended_for": "Không dùng như yếu tố dự báo đơn độc về nơi chăm sóc sau xuất ICU/xuất viện, tử vong hoặc khả năng cai máy thở.",
        "common_misinterpretation": "Biến tổng CPAx thành ngưỡng cắt xử trí hoặc đánh đồng với sức cơ đơn thuần.",
        "version_notes": "10 miền × 0–5, tổng 0–50.",
        "external_validity": "Đã có nhiều thẩm định/translation và tổng quan clinichỉ sốs hiện đại."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm chức năng hồi sức tích cực (ICU)",
        "purpose_vi": "Lượng hóa chức năng thể chất/hô hấp ở người lớn hồi sức tích cực (ICU).",
        "target_population_vi": "Người lớn đang điều trị hồi sức tích cực (ICU).",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–50; điểm cao hơn phản ánh mức độc lập/chức năng tốt hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "0 thấp nhất, 50 cao nhất; không nhúng ngưỡng cắt điều trị.",
        "directionality": "higher_is_better",
        "cutoff_scope_vi": "",
        "not_for_vi": "Không dùng CPAx một mình để quyết định xuất viện, cai máy, tiên lượng sống còn hoặc cường độ điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CPAX_CORNER_2013",
          "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY",
          "SRC_CPAX_CLINIMETRICS_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đang điều trị hồi sức tích cực (ICU).",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–50; điểm cao hơn phản ánh mức độc lập/chức năng tốt hơn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng CPAx một mình để quyết định xuất viện, cai máy, tiên lượng sống còn hoặc cường độ điều trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng CPAx một mình để quyết định xuất viện, cai máy, tiên lượng sống còn hoặc cường độ điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CPAX_CORNER_2013",
            "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY",
            "SRC_CPAX_CLINIMETRICS_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng CPAx một mình để quyết định xuất viện, cai máy, tiên lượng sống còn hoặc cường độ điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CPAX_CORNER_2013",
            "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY",
            "SRC_CPAX_CLINIMETRICS_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xi_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xi_rehabilitation",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 608,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CPAx",
          "Chelsea Critical Care Physical Assessment"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "critical_care_rehabilitation",
        "primary_topic_vi": "Phục hồi chức năng hồi sức",
        "primary_topic_en": "Critical care rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 608,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Phục hồi chức năng hồi sức → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "critical_care_rehabilitation",
        "browse_topic_vi": "Phục hồi chức năng hồi sức",
        "browse_topic_en": "Critical care rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "critical_care_rehabilitation",
        "curation_action": "gap_audit_xi_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Phục hồi chức năng hồi sức → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Critical care rehabilitation → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "cpax_icu_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang đánh giá chức năng người lớn trong ICU/critical care"
          },
          "cpax_respiratory": {
            "type": "integer",
            "title": "Chức năng hô hấp — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_cough": {
            "type": "integer",
            "title": "Hiệu quả ho — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_bed_mobility": {
            "type": "integer",
            "title": "Di chuyển trên giường — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_supine_to_sit": {
            "type": "integer",
            "title": "Nằm → ngồi mép giường — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_dynamic_sitting": {
            "type": "integer",
            "title": "Ngồi động — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_standing_balance": {
            "type": "integer",
            "title": "Thăng bằng đứng — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_sit_to_stand": {
            "type": "integer",
            "title": "Ngồi → đứng — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_bed_to_chair": {
            "type": "integer",
            "title": "Chuyển giường → ghế — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_stepping": {
            "type": "integer",
            "title": "Bước đi — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "cpax_grip_strength": {
            "type": "integer",
            "title": "Lực bóp tay — mức CPAx",
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        "required": [
          "cpax_icu_context",
          "cpax_respiratory",
          "cpax_cough",
          "cpax_bed_mobility",
          "cpax_supine_to_sit",
          "cpax_dynamic_sitting",
          "cpax_standing_balance",
          "cpax_sit_to_stand",
          "cpax_bed_to_chair",
          "cpax_stepping",
          "cpax_grip_strength"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "cpax_total_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "cpax_function_band": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "cpax_total_score",
          "cpax_function_band"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Lượng hóa chức năng thể chất/hô hấp ở người lớn hồi sức tích cực (ICU).",
        "target_population_vi": "Người lớn đang điều trị hồi sức tích cực (ICU) cần theo dõi chức năng thể chất và hô hấp.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá chức năng người lớn trong hồi sức tích cực (ICU)",
          "Chức năng hô hấp — mức CPAx",
          "Hiệu quả ho — mức CPAx",
          "Di chuyển trên giường — mức CPAx",
          "Nằm → ngồi mép giường — mức CPAx",
          "Ngồi động — mức CPAx",
          "Thăng bằng đứng — mức CPAx",
          "Ngồi → đứng — mức CPAx"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá chức năng người lớn trong hồi sức tích cực (ICU); Chức năng hô hấp — mức CPAx; Hiệu quả ho — mức CPAx; Di chuyển trên giường — mức CPAx; Nằm → ngồi mép giường — mức CPAx; Ngồi động — mức CPAx; Thăng bằng đứng — mức CPAx; Ngồi → đứng — mức CPAx.",
          "Cộng trực tiếp 10 miền 0–5 thành tổng 0–50.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 0–50; điểm cao hơn phản ánh mức độc lập/chức năng tốt hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể lặp lại trong hồi sức tích cực (ICU) để theo dõi thay đổi chức năng.",
          "Dùng hồ sơ từng miền chức năng để nhận diện vùng cần ưu tiên phục hồi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các dải mô tả trong ứng dụng chỉ để hiển thị định hướng, không phải ngưỡng cắt đã được thẩm định cho quyết định xuất viện.",
          "Không dùng CPAx một mình để dự báo chắc chắn vị trí xuất viện, thời điểm cai máy, hoặc quyết định mức điều trị.",
          "Không dùng CPAx một mình để quyết định xuất viện, cai máy, tiên lượng sống còn hoặc cường độ điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Diễn giải trong phạm vi quần thể và bối cảnh được mô tả cho công cụ; nếu không có nguồn chuyên biệt, chỉ dùng như lớp hỗ trợ kiểm tra chứ không xác lập chỉ định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CPAX_CORNER_2013",
          "SRC_CPAX_CONSTRUCT_2014_CC_BY",
          "SRC_CPAX_CLINIMETRICS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-689",
      "slug": "iddsi-functional-diet-scale-fds",
      "spec_version": "4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_0_gap_audit_xi_b_locked",
      "name_vi": "IDDSI-FDS — Mức hạn chế kết cấu khẩu phần",
      "name_en": "IDDSI Functional Diet Scale (IDDSI-FDS)",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm 0 nếu NPO hoàn toàn; 1 nếu chỉ một mức IDDSI được phép; khi có mức đồ uống và thức ăn tạo khoảng liên tục, điểm = mức thức ăn cao nhất − mức đồ uống thấp nhất + 1. Các tổ hợp nghịch lý ở vùng chồng lấp 3–4 bị từ chối.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn; điểm nguyên 0–8.",
        "unit_policy": "Điểm IDDSI-FDS."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "iddsi_fds_dysphagia_context",
          "label_vi": "Đang ghi nhận khẩu phần được khuyến nghị cho người có rối loạn nuốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iddsi_fds_food_level",
          "label_vi": "Mức thức ăn IDDSI được khuyến nghị cao nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "iddsi_3",
            "iddsi_4",
            "iddsi_5",
            "iddsi_6",
            "iddsi_7"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không có thức ăn đường miệng",
            "iddsi_3": "Mức 3 — Dạng lỏng sệt/liquidised",
            "iddsi_4": "Mức 4 — Xay nhuyễn/pureed",
            "iddsi_5": "Mức 5 — Băm nhỏ và ẩm",
            "iddsi_6": "Mức 6 — Miếng vừa mềm",
            "iddsi_7": "Mức 7 — Bình thường / dễ nhai theo chỉ định"
          }
        },
        {
          "name": "iddsi_fds_drink_level",
          "label_vi": "Mức đồ uống IDDSI được khuyến nghị thấp nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "iddsi_0",
            "iddsi_1",
            "iddsi_2",
            "iddsi_3",
            "iddsi_4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không có đồ uống đường miệng",
            "iddsi_0": "Mức 0 — Loãng",
            "iddsi_1": "Mức 1 — Hơi đặc",
            "iddsi_2": "Mức 2 — Đặc nhẹ",
            "iddsi_3": "Mức 3 — Đặc vừa",
            "iddsi_4": "Mức 4 — Đặc nhiều"
          }
        },
        {
          "name": "iddsi_fds_therapeutic_advancement",
          "label_vi": "Có thử nghiệm tiến triển kết cấu/đường miệng trong trị liệu (ký hiệu +)",
          "type": "định tính",
          "required": true,
          "notes_vi": "Dấu + chỉ ghi nhận thử nghiệm tiến triển có giám sát; không thay đổi điểm số chính của khẩu phần."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "iddsi_fds_score",
          "label_vi": "IDDSI-FDS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "iddsi_fds_display",
          "label_vi": "Điểm hiển thị",
          "value_type": "string"
        },
        {
          "name": "iddsi_fds_restriction_band",
          "label_vi": "Mức hạn chế khẩu phần"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người có rối loạn nuốt đã được chuyên gia có thẩm quyền đánh giá và đưa ra khuyến nghị kết cấu thức ăn/đồ uống theo IDDSI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng IDDSI-FDS để chẩn đoán aspiration hoặc thay thế đánh giá nuốt lâm sàng/FEES/VFSS."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "IDDSI_FDS_NOT_SWALLOW_TEST",
          "severity": "high",
          "message_vi": "IDDSI-FDS mô tả mức hạn chế khẩu phần được khuyến nghị, không đo trực tiếp sinh lý nuốt hay nguy cơ hít sặc."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY",
        "SRC_IDDSI_FRAMEWORK_2017",
        "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T01-NPO",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "none",
            "iddsi_fds_drink_level": "none",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": false
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 0,
            "iddsi_fds_display": "0",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_npo"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T02-NPO-PLUS",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "none",
            "iddsi_fds_drink_level": "none",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": true
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 0,
            "iddsi_fds_display": "0+",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_npo"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T03-FULL",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "iddsi_7",
            "iddsi_fds_drink_level": "iddsi_0",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": false
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 8,
            "iddsi_fds_display": "8",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_minimal_restriction"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T04-5-2",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "iddsi_5",
            "iddsi_fds_drink_level": "iddsi_2",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": false
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 4,
            "iddsi_fds_display": "4",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_moderate_restriction"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T05-3-0",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "iddsi_3",
            "iddsi_fds_drink_level": "iddsi_0",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": false
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 4,
            "iddsi_fds_display": "4",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_moderate_restriction"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T06-4-1",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "iddsi_4",
            "iddsi_fds_drink_level": "iddsi_1",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": false
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 4,
            "iddsi_fds_display": "4",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_moderate_restriction"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T07-6-2",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "iddsi_6",
            "iddsi_fds_drink_level": "iddsi_2",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": true
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 5,
            "iddsi_fds_display": "5+",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_mild_restriction"
          }
        },
        {
          "id": "IDDSI-FDS-T08-SINGLE-DRINK",
          "input": {
            "iddsi_fds_dysphagia_context": true,
            "iddsi_fds_food_level": "none",
            "iddsi_fds_drink_level": "iddsi_1",
            "iddsi_fds_therapeutic_advancement": false
          },
          "expected": {
            "iddsi_fds_score": 1,
            "iddsi_fds_display": "1",
            "iddsi_fds_restriction_band": "iddsi_fds_severe_restriction"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "IDDSI-FDS phản ánh phạm vi các mức IDDSI được phép theo khuyến nghị khẩu phần. Dấu + biểu thị tiến triển thử nghiệm trong trị liệu và không làm thay đổi điểm chính.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi mức độ hạn chế kết cấu khẩu phần và tiến triển ăn uống ở người có rối loạn nuốt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghi cùng chỉ định mức thức ăn/đồ uống IDDSI, không ghi điểm FDS đơn độc.",
        "Có thể dùng dấu + khi có thử nghiệm tiến triển được giám sát ngoài khẩu phần chính."
      ],
      "calculation_vi": "NPO=0; một mức duy nhất=1; nếu khẩu phần tạo dải liên tục từ mức đồ uống thấp đến mức thức ăn cao thì điểm bằng số mức trong dải.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn điểm thấp thành bằng chứng aspiration; đánh giá nuốt phải dựa trên bệnh cảnh và thăm dò phù hợp."
      ],
      "license_vi": {
        "status": "permitted_with_attribution_and_sharealike_for_framework_terms",
        "basis": "Bài IDDSI-FDS accepted manuscript CC BY 4.0; Khung/định nghĩa IDDSI và bản tiếng Việt chính thức CC BY-SA 4.0.",
        "source_ids": [
          "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY",
          "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA"
        ]
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Khẩu phần được chuyên gia khuyến nghị ở người có rối loạn nuốt.",
        "not_intended_for": "Không dùng như phép đo sinh lý nuốt hoặc xét nghiệm hít sặc và không thay thế FEES/VFSS khi có chỉ định.",
        "common_misinterpretation": "Nhầm điểm FDS với mức IDDSI cụ thể hoặc coi điểm là chẩn đoán mức độ aspiration.",
        "version_notes": "IDDSI-FDS 0–8, có ký hiệu + cho therapeutic advancement.",
        "external_validity": "Initial thẩm định cho giá trị đồng thuận, độ tin cậy giữa các người đánh giá và giá trị theo tiêu chí tốt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang kết quả chức năng nuốt",
        "purpose_vi": "Lượng hóa mức hạn chế kết cấu khẩu phần theo khung IDDSI.",
        "target_population_vi": "Người có rối loạn nuốt đã được đánh giá và có khuyến nghị thức ăn/đồ uống theo IDDSI.",
        "output_meaning_vi": "Điểm 0–8; cao hơn biểu thị phạm vi kết cấu được phép rộng hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "0=NPO hoàn toàn; 8=từ đồ uống mức 0 đến thức ăn mức 7; các mức giữa phản ánh số mức IDDSI được phép.",
        "directionality": "higher_is_better",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng cắt điều trị; điểm phải được đọc cùng chỉ định kết cấu cụ thể.",
        "not_for_vi": "Không dùng IDDSI-FDS để chẩn đoán hít sặc, quyết định cho ăn đường miệng khi chưa đánh giá, hoặc thay thế FEES/VFSS.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY",
          "SRC_IDDSI_FRAMEWORK_2017",
          "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người có rối loạn nuốt đã được đánh giá và có khuyến nghị thức ăn/đồ uống theo IDDSI.",
          "endpoint_or_role_vi": "Điểm 0–8; cao hơn biểu thị phạm vi kết cấu được phép rộng hơn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng cắt điều trị; điểm phải được đọc cùng chỉ định kết cấu cụ thể.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng IDDSI-FDS để chẩn đoán hít sặc, quyết định cho ăn đường miệng khi chưa đánh giá, hoặc thay thế FEES/VFSS.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng IDDSI-FDS để chẩn đoán hít sặc, quyết định cho ăn đường miệng khi chưa đánh giá, hoặc thay thế FEES/VFSS.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY",
            "SRC_IDDSI_FRAMEWORK_2017",
            "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng IDDSI-FDS để chẩn đoán hít sặc, quyết định cho ăn đường miệng khi chưa đánh giá, hoặc thay thế FEES/VFSS.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY",
            "SRC_IDDSI_FRAMEWORK_2017",
            "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xi_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xi_rehabilitation",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 609,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IDDSI-FDS",
          "IDDSI Functional Diet Scale"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "swallowing_rehabilitation",
        "primary_topic_vi": "Phục hồi nuốt và khẩu phần",
        "primary_topic_en": "Swallowing rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 609,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Phục hồi nuốt và khẩu phần → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "swallowing_rehabilitation",
        "browse_topic_vi": "Phục hồi nuốt và khẩu phần",
        "browse_topic_en": "Swallowing rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "swallowing_rehabilitation",
        "curation_action": "gap_audit_xi_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Phục hồi nuốt và khẩu phần → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Swallowing rehabilitation → score",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "iddsi_fds_dysphagia_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang ghi nhận khẩu phần được khuyến nghị cho người có rối loạn nuốt"
          },
          "iddsi_fds_food_level": {
            "type": "string",
            "title": "Mức thức ăn IDDSI được khuyến nghị cao nhất",
            "enum": [
              "none",
              "iddsi_3",
              "iddsi_4",
              "iddsi_5",
              "iddsi_6",
              "iddsi_7"
            ]
          },
          "iddsi_fds_drink_level": {
            "type": "string",
            "title": "Mức đồ uống IDDSI được khuyến nghị thấp nhất",
            "enum": [
              "none",
              "iddsi_0",
              "iddsi_1",
              "iddsi_2",
              "iddsi_3",
              "iddsi_4"
            ]
          },
          "iddsi_fds_therapeutic_advancement": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có thử nghiệm tiến triển kết cấu/đường miệng trong trị liệu (ký hiệu +)"
          }
        },
        "required": [
          "iddsi_fds_dysphagia_context",
          "iddsi_fds_food_level",
          "iddsi_fds_drink_level",
          "iddsi_fds_therapeutic_advancement"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "iddsi_fds_score": {
            "type": "number",
            "x-unit": "điểm"
          },
          "iddsi_fds_display": {
            "type": "string"
          },
          "iddsi_fds_restriction_band": {
            "type": "string"
          }
        },
        "required": [
          "iddsi_fds_score",
          "iddsi_fds_display",
          "iddsi_fds_restriction_band"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi mức độ hạn chế kết cấu khẩu phần và tiến triển ăn uống ở người có rối loạn nuốt.",
        "target_population_vi": "Người có rối loạn nuốt đã được chuyên gia có thẩm quyền đánh giá và đưa ra khuyến nghị kết cấu thức ăn/đồ uống theo IDDSI.",
        "required_data_vi": [
          "Đang ghi nhận khẩu phần được khuyến nghị cho người có rối loạn nuốt",
          "Mức thức ăn IDDSI được khuyến nghị cao nhất",
          "Mức đồ uống IDDSI được khuyến nghị thấp nhất",
          "Có thử nghiệm tiến triển kết cấu/đường miệng trong trị liệu (ký hiệu +)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "NPO=0; một mức duy nhất=1; nếu khẩu phần tạo dải liên tục từ mức đồ uống thấp đến mức thức ăn cao thì điểm bằng số mức trong dải."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghi cùng chỉ định mức thức ăn/đồ uống IDDSI, không ghi điểm FDS đơn độc.",
          "Có thể dùng dấu + khi có thử nghiệm tiến triển được giám sát ngoài khẩu phần chính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn điểm thấp thành bằng chứng aspiration; đánh giá nuốt phải dựa trên bệnh cảnh và thăm dò phù hợp.",
          "Không dùng IDDSI-FDS để chẩn đoán aspiration hoặc thay thế đánh giá nuốt lâm sàng/FEES/VFSS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDDSI_FDS_2018_CC_BY",
          "SRC_IDDSI_FRAMEWORK_2017",
          "SRC_IDDSI_VI_FRAMEWORK_CC_BY_SA"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-690",
      "slug": "eau-nmibc-2021-risk-groups-2026",
      "spec_version": "4.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_1_gap_audit_xii_locked",
      "name_vi": "Ung thư bàng quang không xâm lấn cơ — Nhóm nguy cơ tiến triển theo EAU",
      "name_en": "EAU NMIBC 2021 Prognostic Factor Risk Groups (EAU 2026)",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "WHO 2004/2022: đếm 3 yếu tố bổ sung (tuổi >70, nhiều u nhú, đường kính >3 cm), sau đó áp clinical composition EAU low/intermediate/high/very-high và các override LVI/CIS niệu đạo tiền liệt/subtype rất nguy cơ cao.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn các biến phân loại; dùng đúng ngưỡng guideline.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/định nghĩa của guideline; không suy đoán đơn vị hoặc bối cảnh từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "eau_nmibc_context",
          "label_vi": "Đang phân tầng nguy cơ tiến triển ở ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (NMIBC)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_t_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn u theo bệnh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "Ta",
            "T1",
            "cis_only"
          ]
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_grade_2004_2022",
          "label_vi": "Độ mô học theo WHO 2004/2022",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "LG",
            "HG",
            "not_applicable"
          ]
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_cis_status",
          "label_vi": "Tình trạng carcinoma in situ (CIS)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "concomitant",
            "primary_pure",
            "prostatic_urethral"
          ]
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_primary_tumour",
          "label_vi": "U nguyên phát (không phải tái phát)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_multiple_papillary",
          "label_vi": "Có nhiều u nhú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_largest_diameter_cm",
          "label_vi": "Đường kính u lớn nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          },
          "unit": "cm"
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_lvi",
          "label_vi": "Có xâm nhập bạch mạch/mạch máu (LVI)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype",
          "label_vi": "Có phân típ mô học được EAU xếp vào nhóm rất nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eau_nmibc_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ tiến triển EAU NMIBC"
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors",
          "label_vi": "Số yếu tố nguy cơ lâm sàng bổ sung",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "yếu tố"
        },
        {
          "name": "eau_nmibc_very_high_override",
          "label_vi": "Có tiêu chí override vào nhóm rất nguy cơ cao"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (NMIBC) đã xác định giai đoạn và phân độ mô học theo WHO 2004/2022, có đủ dữ kiện cần thiết để phân tầng nguy cơ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng cho ung thư bàng quang xâm lấn cơ hoặc khi chưa xác định giai đoạn/phân độ mô học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PROGRESSION_NOT_RECURRENCE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mô hình EAU NMIBC 2021 phân tầng nguy cơ tiến triển; không phải mô hình dự báo tái phát."
        },
        {
          "code": "BCG_EXTERNAL_VALIDITY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mô hình gốc phát triển ở đoàn hệ không dùng BCG bổ trợ ngay; nguy cơ tuyệt đối có thể thấp hơn ở người được BCG."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_NMIBC_2026",
        "SRC_EAU_NMIBC_RISK_GROUPS_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EAUNMIBC-T01-LOW-TA",
          "input": {
            "eau_nmibc_context": true,
            "eau_nmibc_t_stage": "Ta",
            "eau_nmibc_grade_2004_2022": "LG",
            "eau_nmibc_cis_status": "none",
            "eau_nmibc_primary_tumour": true,
            "eau_nmibc_age_years": 65,
            "eau_nmibc_multiple_papillary": false,
            "eau_nmibc_largest_diameter_cm": 2.0,
            "eau_nmibc_lvi": false,
            "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype": false
          },
          "expected": {
            "eau_nmibc_risk_group": "eau_nmibc_low",
            "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors": 0,
            "eau_nmibc_very_high_override": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUNMIBC-T02-RECURRENT-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "eau_nmibc_context": true,
            "eau_nmibc_t_stage": "Ta",
            "eau_nmibc_grade_2004_2022": "LG",
            "eau_nmibc_cis_status": "none",
            "eau_nmibc_primary_tumour": false,
            "eau_nmibc_age_years": 65,
            "eau_nmibc_multiple_papillary": false,
            "eau_nmibc_largest_diameter_cm": 2.0,
            "eau_nmibc_lvi": false,
            "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype": false
          },
          "expected": {
            "eau_nmibc_risk_group": "eau_nmibc_intermediate",
            "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors": 0,
            "eau_nmibc_very_high_override": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUNMIBC-T03-HIGH-TAHG",
          "input": {
            "eau_nmibc_context": true,
            "eau_nmibc_t_stage": "Ta",
            "eau_nmibc_grade_2004_2022": "HG",
            "eau_nmibc_cis_status": "none",
            "eau_nmibc_primary_tumour": true,
            "eau_nmibc_age_years": 75,
            "eau_nmibc_multiple_papillary": true,
            "eau_nmibc_largest_diameter_cm": 4.0,
            "eau_nmibc_lvi": false,
            "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype": false
          },
          "expected": {
            "eau_nmibc_risk_group": "eau_nmibc_high",
            "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors": 3,
            "eau_nmibc_very_high_override": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUNMIBC-T04-VHR-T1HG-CIS",
          "input": {
            "eau_nmibc_context": true,
            "eau_nmibc_t_stage": "T1",
            "eau_nmibc_grade_2004_2022": "HG",
            "eau_nmibc_cis_status": "concomitant",
            "eau_nmibc_primary_tumour": true,
            "eau_nmibc_age_years": 75,
            "eau_nmibc_multiple_papillary": false,
            "eau_nmibc_largest_diameter_cm": 2.0,
            "eau_nmibc_lvi": false,
            "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype": false
          },
          "expected": {
            "eau_nmibc_risk_group": "eau_nmibc_very_high",
            "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors": 1,
            "eau_nmibc_very_high_override": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUNMIBC-T05-VHR-LVI-OVERRIDE",
          "input": {
            "eau_nmibc_context": true,
            "eau_nmibc_t_stage": "Ta",
            "eau_nmibc_grade_2004_2022": "LG",
            "eau_nmibc_cis_status": "none",
            "eau_nmibc_primary_tumour": true,
            "eau_nmibc_age_years": 60,
            "eau_nmibc_multiple_papillary": false,
            "eau_nmibc_largest_diameter_cm": 1.5,
            "eau_nmibc_lvi": true,
            "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype": false
          },
          "expected": {
            "eau_nmibc_risk_group": "eau_nmibc_very_high",
            "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors": 0,
            "eau_nmibc_very_high_override": true
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Triển khai giới hạn ở nhánh WHO 2004/2022 để tránh trộn với phân loại WHO 1973. Nhãn và diễn giải được viết lại; không sao chép bố cục bảng EAU.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa phân tầng nguy cơ tiến triển NMIBC để hỗ trợ thảo luận điều trị và theo dõi theo hướng dẫn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải nhóm nguy cơ cùng giai đoạn, phân độ mô học, carcinoma tại chỗ (CIS), xâm nhập mạch bạch huyết (LVI), phân típ và bối cảnh điều trị."
      ],
      "calculation_vi": "Đếm 0–3 yếu tố bổ sung; áp các nhóm EAU. LVI, CIS niệu đạo tiền liệt hoặc phân típ được EAU xếp rất nguy cơ cao tạo cần ưu tiên rất cao. CIS nguyên phát đơn thuần được xếp nhóm nguy cơ cao.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng điểm/nhóm này đơn độc để quyết định cắt bàng quang, BCG hoặc lịch theo dõi.",
        "Không diễn giải các nhóm như nguy cơ tái phát."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân nhóm nguy cơ tiến triển của EAU cho NMIBC theo mô hình 2021, đối chiếu hướng dẫn EAU hiện hành.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự động quyết định điều trị hoặc dự báo tái phát.",
        "common_misinterpretation": "Gán xác suất tiến triển của đoàn hệ không BCG cho mọi bệnh nhân đã điều trị BCG.",
        "version_notes": "WHO 2004/2022 branch only; EAU 2026 giữ mô hình 2021.",
        "external_validity": "Nguy cơ tiến triển ở bệnh nhân BCG-treated có thể thấp hơn các bảng gốc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân tầng nguy cơ hướng dẫn",
        "purpose_vi": "Phân loại NMIBC vào nhóm nguy cơ tiến triển EAU 2021 được hướng dẫn 2026 tiếp tục sử dụng.",
        "target_population_vi": "Người lớn có NMIBC đã xác định giai đoạn, phân độ mô học và các yếu tố bệnh học/lâm sàng cần thiết.",
        "output_meaning_vi": "thấp/trung gian/cao/rất cao là nhóm nguy cơ tiến triển, không phải xác suất tái phát.",
        "cutoff_scope_vi": "Các ngưỡng tuổi >70, nhiều u nhú và đường kính >3 cm là các yếu tố bổ sung; cách phân loại này dùng phân loại WHO 2004/2022 trong ứng dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng nhóm EAU NMIBC như dự báo tái phát, không áp các xác suất đoàn hệ không BCG trực tiếp cho người đã BCG, và không dùng nhóm đơn độc để ra lệnh điều trị/cắt bàng quang.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_NMIBC_2026",
          "SRC_EAU_NMIBC_RISK_GROUPS_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có NMIBC đã xác định giai đoạn, phân độ mô học và các yếu tố bệnh học/lâm sàng cần thiết.",
          "endpoint_or_role_vi": "Các nhóm thấp, trung bình, cao và rất cao biểu thị mức nguy cơ tiến triển, không phải xác suất tái phát.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các ngưỡng tuổi >70, nhiều u nhú và đường kính >3 cm là các yếu tố bổ sung; quy tắc này dùng WHO 2004/2022 trong ứng dụng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng nhóm EAU NMIBC như dự báo tái phát, không áp các xác suất đoàn hệ không BCG trực tiếp cho người đã BCG, và không dùng nhóm đơn độc để ra lệnh điều trị/cắt bàng quang.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng công cụ nếu chưa xác nhận NMIBC và giai đoạn/phân độ mô học; không biến nhóm nguy cơ thành quyết định điều trị đơn độc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EAU_NMIBC_2026",
            "SRC_EAU_NMIBC_RISK_GROUPS_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng công cụ nếu chưa xác nhận NMIBC và giai đoạn/phân độ mô học; không biến nhóm nguy cơ thành quyết định điều trị đơn độc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EAU_NMIBC_2026",
            "SRC_EAU_NMIBC_RISK_GROUPS_2021"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "primary_type_en": "Classification / Stratification",
        "classification_basis": "gap_audit_xii_urology_uro_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 610,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EAU NMIBC",
          "NMIBC risk groups",
          "EAU 2021 NMIBC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "uro_oncology_bladder",
        "primary_topic_vi": "Ung thư bàng quang",
        "primary_topic_en": "Bladder cancer",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 610,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư bàng quang → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "uro_oncology_bladder",
        "browse_topic_vi": "Ung thư bàng quang",
        "browse_topic_en": "Bladder cancer",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "uro_oncology_bladder",
        "curation_action": "gap_audit_xii_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư bàng quang → tiêu chí",
        "path_en": "Urology & Andrology → Bladder cancer → criteria",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eau_nmibc_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang phân tầng nguy cơ tiến triển ở ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (NMIBC)"
          },
          "eau_nmibc_t_stage": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn u theo bệnh học",
            "enum": [
              "Ta",
              "T1",
              "cis_only"
            ]
          },
          "eau_nmibc_grade_2004_2022": {
            "type": "string",
            "title": "Độ mô học theo WHO 2004/2022",
            "enum": [
              "LG",
              "HG",
              "not_applicable"
            ]
          },
          "eau_nmibc_cis_status": {
            "type": "string",
            "title": "Tình trạng carcinoma in situ (CIS)",
            "enum": [
              "none",
              "concomitant",
              "primary_pure",
              "prostatic_urethral"
            ]
          },
          "eau_nmibc_primary_tumour": {
            "type": "định tính",
            "title": "U nguyên phát (không phải tái phát)"
          },
          "eau_nmibc_age_years": {
            "type": "number",
            "title": "Tuổi",
            "minimum": 18,
            "maximum": 120,
            "x-unit": "năm"
          },
          "eau_nmibc_multiple_papillary": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có nhiều u nhú"
          },
          "eau_nmibc_largest_diameter_cm": {
            "type": "number",
            "title": "Đường kính u lớn nhất",
            "minimum": 0,
            "maximum": 30,
            "x-unit": "cm"
          },
          "eau_nmibc_lvi": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có xâm nhập bạch mạch/mạch máu (LVI)"
          },
          "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có subtype mô học được EAU xếp vào nhóm rất nguy cơ cao"
          }
        },
        "required": [
          "eau_nmibc_context",
          "eau_nmibc_t_stage",
          "eau_nmibc_grade_2004_2022",
          "eau_nmibc_cis_status",
          "eau_nmibc_primary_tumour",
          "eau_nmibc_age_years",
          "eau_nmibc_multiple_papillary",
          "eau_nmibc_largest_diameter_cm",
          "eau_nmibc_lvi",
          "eau_nmibc_very_high_histologic_subtype"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eau_nmibc_risk_group": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "eau_nmibc_low",
              "eau_nmibc_intermediate",
              "eau_nmibc_high",
              "eau_nmibc_very_high"
            ]
          },
          "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors": {
            "type": "number",
            "x-unit": "yếu tố"
          },
          "eau_nmibc_very_high_override": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "eau_nmibc_risk_group",
          "eau_nmibc_additional_clinical_risk_factors",
          "eau_nmibc_very_high_override"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân loại NMIBC vào nhóm nguy cơ tiến triển EAU 2021 được hướng dẫn 2026 tiếp tục sử dụng.",
        "target_population_vi": "Ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (NMIBC) đã xác định giai đoạn và phân độ mô học theo WHO 2004/2022, có đủ dữ kiện cần thiết để phân tầng nguy cơ.",
        "required_data_vi": [
          "Đang phân tầng nguy cơ tiến triển ở ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (NMIBC)",
          "Giai đoạn u theo bệnh học",
          "Độ mô học theo WHO 2004/2022",
          "Tình trạng carcinoma in situ (CIS)",
          "U nguyên phát (không phải tái phát)",
          "Tuổi",
          "Có nhiều u nhú",
          "Đường kính u lớn nhất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang phân tầng nguy cơ tiến triển ở ung thư bàng quang không xâm lấn cơ (NMIBC); Giai đoạn u theo bệnh học; Độ mô học theo WHO 2004/2022; Tình trạng carcinoma in situ (CIS); U nguyên phát (không phải tái phát); Tuổi; Có nhiều u nhú; Đường kính u lớn nhất.",
          "Đếm 0–3 yếu tố bổ sung; áp các nhóm EAU. LVI, CIS niệu đạo tiền liệt hoặc phân típ được EAU xếp rất nguy cơ cao tạo cần ưu tiên very-cao. Primary pure CIS được xếp cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: thấp/trung gian/cao/very-cao là nhóm nguy cơ tiến triển, không phải xác suất tái phát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải nhóm nguy cơ cùng giai đoạn, phân độ mô học, carcinoma tại chỗ (CIS), xâm nhập mạch bạch huyết (LVI), phân típ và bối cảnh điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng điểm/nhóm này đơn độc để quyết định cắt bàng quang, BCG hoặc lịch theo dõi.",
          "Không diễn giải các nhóm như nguy cơ tái phát.",
          "Không áp dụng cho ung thư bàng quang xâm lấn cơ hoặc khi chưa xác định giai đoạn/phân độ mô học.",
          "Không dùng nhóm EAU NMIBC như dự báo tái phát, không áp các xác suất đoàn hệ không BCG trực tiếp cho người đã BCG, và không dùng nhóm đơn độc để ra lệnh điều trị/cắt bàng quang."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các ngưỡng tuổi >70, nhiều u nhú và đường kính >3 cm là các yếu tố bổ sung; quy tắc này dùng WHO 2004/2022 trong ứng dụng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_NMIBC_2026",
          "SRC_EAU_NMIBC_RISK_GROUPS_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-691",
      "slug": "eau-utuc-2026-risk-stratification",
      "spec_version": "4.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_1_gap_audit_xii_locked",
      "name_vi": "Ung thư biểu mô đường niệu trên — Phân tầng nguy cơ theo EAU 2026",
      "name_en": "EAU 2026 UTUC Risk Stratification",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Low-risk chỉ khi đủ toàn bộ 5 tiêu chí; high-risk nếu có bất kỳ tiêu chí mạnh hoặc yếu. Engine gắn cờ weak_only khi chỉ có multifocality, size ≥2 cm hoặc hydronephrosis.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn các biến phân loại; dùng đúng ngưỡng guideline.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/định nghĩa của guideline; không suy đoán đơn vị hoặc bối cảnh từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "eau_utuc_nonmetastatic_context",
          "label_vi": "Đang phân tầng UTUC không di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_utuc_unifocal",
          "label_vi": "Bệnh đơn ổ (unifocal)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_utuc_tumour_size_cm",
          "label_vi": "Kích thước u lớn nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          },
          "unit": "cm"
        },
        {
          "name": "eau_utuc_high_grade_cytology",
          "label_vi": "Tế bào học độ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_utuc_urs_biopsy_grade",
          "label_vi": "Độ mô học trên sinh thiết nội soi niệu quản (URS)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low_grade",
            "high_grade",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "eau_utuc_local_invasion_ct",
          "label_vi": "Có dấu xâm lấn tại chỗ trên CT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype",
          "label_vi": "Có phân típ mô học thuộc tiêu chí cao-nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_utuc_hydronephrosis",
          "label_vi": "Có ứ nước thận/hydroureteronephrosis",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eau_utuc_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ EAU UTUC"
        },
        {
          "name": "eau_utuc_high_risk_evidence_strength",
          "label_vi": "Mức bằng chứng định nghĩa nguy cơ cao"
        },
        {
          "name": "eau_utuc_low_risk_criteria_complete",
          "label_vi": "Đủ toàn bộ tiêu chí nguy cơ thấp"
        }
      ],
      "applicability_vi": "UTUC không di căn cần phân tầng trước quyết định bảo tồn thận hay điều trị triệt căn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Nếu chưa có phân độ trên sinh thiết và không có tiêu chí nguy cơ cao khác, kết quả phải để ở trạng thái chưa xác định thay vì tự suy đoán nguy cơ thấp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "WEAK_HIGH_RISK_FACTORS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Đa ổ, kích thước ≥2 cm và ứ nước thận là các tiêu chí nguy cơ cao yếu; ở bệnh độ thấp cần ra quyết định chung giữa bác sĩ và người bệnh."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_UTUC_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EAUUTUC-T01-LOW",
          "input": {
            "eau_utuc_nonmetastatic_context": true,
            "eau_utuc_unifocal": true,
            "eau_utuc_tumour_size_cm": 1.5,
            "eau_utuc_high_grade_cytology": false,
            "eau_utuc_urs_biopsy_grade": "low_grade",
            "eau_utuc_local_invasion_ct": false,
            "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype": false,
            "eau_utuc_hydronephrosis": false
          },
          "expected": {
            "eau_utuc_risk_group": "eau_utuc_low",
            "eau_utuc_high_risk_evidence_strength": "none",
            "eau_utuc_low_risk_criteria_complete": true
          }
        },
        {
          "id": "EAUUTUC-T02-STRONG-HG-CYTOLOGY",
          "input": {
            "eau_utuc_nonmetastatic_context": true,
            "eau_utuc_unifocal": true,
            "eau_utuc_tumour_size_cm": 1.0,
            "eau_utuc_high_grade_cytology": true,
            "eau_utuc_urs_biopsy_grade": "low_grade",
            "eau_utuc_local_invasion_ct": false,
            "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype": false,
            "eau_utuc_hydronephrosis": false
          },
          "expected": {
            "eau_utuc_risk_group": "eau_utuc_high",
            "eau_utuc_high_risk_evidence_strength": "strong",
            "eau_utuc_low_risk_criteria_complete": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUUTUC-T03-WEAK-MULTIFOCAL",
          "input": {
            "eau_utuc_nonmetastatic_context": true,
            "eau_utuc_unifocal": false,
            "eau_utuc_tumour_size_cm": 1.5,
            "eau_utuc_high_grade_cytology": false,
            "eau_utuc_urs_biopsy_grade": "low_grade",
            "eau_utuc_local_invasion_ct": false,
            "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype": false,
            "eau_utuc_hydronephrosis": false
          },
          "expected": {
            "eau_utuc_risk_group": "eau_utuc_high",
            "eau_utuc_high_risk_evidence_strength": "weak_only",
            "eau_utuc_low_risk_criteria_complete": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUUTUC-T04-WEAK-SIZE-BOUNDARY",
          "input": {
            "eau_utuc_nonmetastatic_context": true,
            "eau_utuc_unifocal": true,
            "eau_utuc_tumour_size_cm": 2.0,
            "eau_utuc_high_grade_cytology": false,
            "eau_utuc_urs_biopsy_grade": "low_grade",
            "eau_utuc_local_invasion_ct": false,
            "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype": false,
            "eau_utuc_hydronephrosis": false
          },
          "expected": {
            "eau_utuc_risk_group": "eau_utuc_high",
            "eau_utuc_high_risk_evidence_strength": "weak_only",
            "eau_utuc_low_risk_criteria_complete": false
          }
        },
        {
          "id": "EAUUTUC-T05-INDETERMINATE-BIOPSY",
          "input": {
            "eau_utuc_nonmetastatic_context": true,
            "eau_utuc_unifocal": true,
            "eau_utuc_tumour_size_cm": 1.0,
            "eau_utuc_high_grade_cytology": false,
            "eau_utuc_urs_biopsy_grade": "unknown",
            "eau_utuc_local_invasion_ct": false,
            "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype": false,
            "eau_utuc_hydronephrosis": false
          },
          "expected": {
            "eau_utuc_risk_group": "eau_utuc_indeterminate",
            "eau_utuc_high_risk_evidence_strength": "none",
            "eau_utuc_low_risk_criteria_complete": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Áp dụng tiêu chí phân tầng theo Hình 6.1 của hướng dẫn EAU về ung thư biểu mô đường niệu trên (UTUC) 2026. Ứng dụng không sao chép hình hoặc bảng nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Tách rõ nhóm nguy cơ thấp, nguy cơ cao do tiêu chí mạnh và nguy cơ cao chỉ do yếu tố yếu để tránh phân loại quá mức.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu chỉ có tiêu chí yếu ở bệnh độ thấp, cần thảo luận lợi ích–nguy cơ của chiến lược bảo tồn thận so với cắt thận–niệu quản triệt căn.",
        "Sử dụng dữ liệu CT, nội soi niệu quản và tế bào học thực tế; không suy đoán phân độ khi chưa có dữ liệu."
      ],
      "calculation_vi": "Đủ cả 5 tiêu chí nguy cơ thấp → xếp nguy cơ thấp. Có bất kỳ tiêu chí nguy cơ cao mạnh → xếp nguy cơ cao. Nếu không có tiêu chí mạnh nhưng có đa ổ, kích thước ≥2 cm hoặc ứ nước thận → nguy cơ cao do tiêu chí yếu. Nếu thiếu dữ kiện bắt buộc để xác nhận nhóm nguy cơ thấp và không có tiêu chí nguy cơ cao → chưa xác định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng nhóm nguy cơ như chẩn đoán giai đoạn mô bệnh học chắc chắn.",
        "Không dùng yếu-only result đơn độc để chỉ định radical nephroureterectomy (RNU)."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ ung thư biểu mô đường niệu trên (UTUC) không di căn theo EAU 2026.",
        "not_intended_for": "phân giai đoạn chắc chắn hoặc quyết định phẫu thuật tự động.",
        "common_misinterpretation": "Không coi kích thước, đa ổ hoặc ứ nước thận đơn độc là yếu tố dự báo mạnh của bệnh xâm lấn.",
        "version_notes": "Khóa theo EAU 2026 Figure 6.1.",
        "external_validity": "Phân độ mô học là biến đại diện quan trọng; các yếu tố nguy cơ yếu có tính không đồng nhất và có thể chịu ảnh hưởng của nhiễu."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân tầng nguy cơ hướng dẫn",
        "purpose_vi": "Phân tầng ung thư biểu mô đường niệu trên (UTUC) không di căn theo nguy cơ tiến triển >pT2 hoặc bệnh không còn khu trú trong cơ quan, nhằm hỗ trợ định hướng điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh UTUC không di căn đã có dữ kiện tế bào học, URS sinh thiết và CT phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "thấp-nguy cơ cần toàn bộ tiêu chí thấp-nguy cơ; cao-nguy cơ có thể do tiêu chí mạnh hoặc yếu. yếu-only được hiển thị riêng.",
        "cutoff_scope_vi": "Tiêu chí nguy cơ cao mạnh: tế bào học độ cao/sinh thiết qua nội soi niệu quản độ cao, xâm lấn tại chỗ trên CT hoặc phân típ nguy cơ cao. Tiêu chí yếu: đa ổ, kích thước ≥2 cm, ứ nước thận.",
        "not_for_vi": "Không coi các yếu tố yếu đơn lẻ là bằng chứng chắc chắn của bệnh xâm lấn; không dùng phân tầng để tự động quyết định cắt thận–niệu quản triệt căn (RNU) hoặc điều trị bảo tồn thận.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_UTUC_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh UTUC không di căn đã có dữ kiện tế bào học, URS sinh thiết và CT phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Nguy cơ thấp cần đáp ứng toàn bộ tiêu chí nguy cơ thấp; nguy cơ cao có thể do tiêu chí mạnh hoặc yếu. Trường hợp chỉ có tiêu chí yếu được hiển thị riêng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Tiêu chí nguy cơ cao mạnh: tế bào học độ cao/sinh thiết qua nội soi niệu quản độ cao, xâm lấn tại chỗ trên CT hoặc phân típ nguy cơ cao. Tiêu chí yếu: đa ổ, kích thước ≥2 cm, ứ nước thận.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không coi các yếu tố yếu đơn lẻ là bằng chứng chắc chắn của bệnh xâm lấn; không dùng phân tầng để tự động quyết định cắt thận–niệu quản triệt căn (RNU) hoặc điều trị bảo tồn thận.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng công cụ ngoài UTUC không di căn; không biến yếu-only cao-nguy cơ thành chỉ định phẫu thuật tự động.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EAU_UTUC_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng công cụ ngoài UTUC không di căn; không biến yếu-only cao-nguy cơ thành chỉ định phẫu thuật tự động.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EAU_UTUC_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "primary_type_en": "Classification / Stratification",
        "classification_basis": "gap_audit_xii_urology_uro_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 611,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EAU UTUC",
          "UTUC phân tầng nguy cơ",
          "Upper tract urothelial carcinoma"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "uro_oncology_utuc",
        "primary_topic_vi": "Ung thư biểu mô đường niệu trên",
        "primary_topic_en": "Upper tract urothelial carcinoma",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 611,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư biểu mô đường niệu trên → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "uro_oncology_utuc",
        "browse_topic_vi": "Ung thư biểu mô đường niệu trên",
        "browse_topic_en": "Upper tract urothelial carcinoma",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "uro_oncology_utuc",
        "curation_action": "gap_audit_xii_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư biểu mô đường niệu trên → tiêu chí",
        "path_en": "Urology & Andrology → Upper tract urothelial carcinoma → criteria",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eau_utuc_nonmetastatic_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Đang phân tầng UTUC không di căn"
          },
          "eau_utuc_unifocal": {
            "type": "định tính",
            "title": "Bệnh đơn ổ (unifocal)"
          },
          "eau_utuc_tumour_size_cm": {
            "type": "number",
            "title": "Kích thước u lớn nhất",
            "minimum": 0,
            "maximum": 30,
            "x-unit": "cm"
          },
          "eau_utuc_high_grade_cytology": {
            "type": "định tính",
            "title": "Tế bào học high-grade"
          },
          "eau_utuc_urs_biopsy_grade": {
            "type": "string",
            "title": "Độ mô học trên sinh thiết nội soi niệu quản (URS)",
            "enum": [
              "low_grade",
              "high_grade",
              "unknown"
            ]
          },
          "eau_utuc_local_invasion_ct": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có dấu xâm lấn tại chỗ trên CT"
          },
          "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có subtype mô học thuộc tiêu chí high-risk"
          },
          "eau_utuc_hydronephrosis": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có hydronephrosis/hydroureteronephrosis"
          }
        },
        "required": [
          "eau_utuc_nonmetastatic_context",
          "eau_utuc_unifocal",
          "eau_utuc_tumour_size_cm",
          "eau_utuc_high_grade_cytology",
          "eau_utuc_urs_biopsy_grade",
          "eau_utuc_local_invasion_ct",
          "eau_utuc_high_risk_histologic_subtype",
          "eau_utuc_hydronephrosis"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eau_utuc_risk_group": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "eau_utuc_low",
              "eau_utuc_high",
              "eau_utuc_indeterminate"
            ]
          },
          "eau_utuc_high_risk_evidence_strength": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "none",
              "weak_only",
              "strong"
            ]
          },
          "eau_utuc_low_risk_criteria_complete": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "eau_utuc_risk_group",
          "eau_utuc_high_risk_evidence_strength",
          "eau_utuc_low_risk_criteria_complete"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng ung thư biểu mô đường niệu trên (UTUC) không di căn theo nguy cơ tiến triển >pT2 hoặc bệnh không còn khu trú trong cơ quan, nhằm hỗ trợ định hướng điều trị.",
        "target_population_vi": "UTUC không di căn cần phân tầng trước quyết định bảo tồn thận hay điều trị triệt căn.",
        "required_data_vi": [
          "Đang phân tầng UTUC không di căn",
          "Bệnh đơn ổ (unifocal)",
          "Kích thước u lớn nhất",
          "Tế bào học độ cao",
          "Độ mô học trên sinh thiết nội soi niệu quản (URS)",
          "Có dấu xâm lấn tại chỗ trên CT",
          "Có phân típ mô học thuộc tiêu chí cao-nguy cơ",
          "Có ứ nước thận/hydroureteronephrosis"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang phân tầng UTUC không di căn; Bệnh đơn ổ (unifocal); Kích thước u lớn nhất; Tế bào học độ cao; Độ mô học trên sinh thiết nội soi niệu quản (URS); Có dấu xâm lấn tại chỗ trên CT; Có phân típ mô học thuộc tiêu chí cao-nguy cơ; Có ứ nước thận/hydroureteronephrosis.",
          "Đủ cả 5 tiêu chí nguy cơ thấp → xếp nguy cơ thấp. Có bất kỳ tiêu chí nguy cơ cao mạnh → xếp nguy cơ cao. Nếu không có tiêu chí mạnh nhưng có đa ổ, kích thước ≥2 cm hoặc ứ nước thận → nguy cơ cao do tiêu chí yếu. Nếu thiếu dữ kiện bắt buộc để xác nhận nhóm nguy cơ thấp và không có tiêu chí nguy cơ cao → chưa xác định.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: thấp-nguy cơ cần toàn bộ tiêu chí thấp-nguy cơ; cao-nguy cơ có thể do tiêu chí mạnh hoặc yếu. yếu-only được hiển thị riêng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu chỉ có tiêu chí yếu ở bệnh độ thấp, cần thảo luận lợi ích–nguy cơ của chiến lược bảo tồn thận so với cắt thận–niệu quản triệt căn.",
          "Sử dụng dữ liệu CT, nội soi niệu quản và tế bào học thực tế; không suy đoán phân độ khi chưa có dữ liệu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng nhóm nguy cơ như chẩn đoán giai đoạn mô bệnh học chắc chắn.",
          "Không dùng yếu-only result đơn độc để chỉ định radical nephroureterectomy (RNU).",
          "Nếu chưa có phân độ trên sinh thiết và không có tiêu chí nguy cơ cao khác, kết quả phải để ở trạng thái chưa xác định thay vì tự suy đoán nguy cơ thấp.",
          "Không coi các yếu tố yếu đơn lẻ là bằng chứng chắc chắn của bệnh xâm lấn; không dùng phân tầng để tự động quyết định cắt thận–niệu quản triệt căn (RNU) hoặc điều trị bảo tồn thận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tiêu chí nguy cơ cao mạnh: tế bào học độ cao/sinh thiết qua nội soi niệu quản độ cao, xâm lấn tại chỗ trên CT hoặc phân típ nguy cơ cao. Tiêu chí yếu: đa ổ, kích thước ≥2 cm, ứ nước thận."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_UTUC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-692",
      "slug": "igcccg-metastatic-germ-cell-prognostic-groups",
      "spec_version": "4.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_1_gap_audit_xii_locked",
      "name_vi": "IGCCCG — Phân nhóm tiên lượng ung thư tế bào mầm di căn",
      "name_en": "IGCCCG Prognostic Classification for Metastatic Germ Cell Cancer",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân loại theo histology, primary site, nonpulmonary visceral metastases, AFP, hCG và LDH/ULN; giữ nguyên ba nhóm cổ điển sau revalidation 2021 và EAU 2026.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn các biến phân loại; dùng đúng ngưỡng guideline.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/định nghĩa của guideline; không suy đoán đơn vị hoặc bối cảnh từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context",
          "label_vi": "Ung thư tế bào mầm di căn; dấu ấn được lấy ngay trước hóa trị bước một",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "igcccg_histology",
          "label_vi": "Nhóm mô học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "u tinh bào",
            "nonu tinh bào"
          ]
        },
        {
          "name": "igcccg_primary_site",
          "label_vi": "Vị trí u nguyên phát",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "testis",
            "retroperitoneal",
            "mediastinal",
            "other"
          ]
        },
        {
          "name": "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases",
          "label_vi": "Có di căn tạng ngoài phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "igcccg_afp_ng_ml",
          "label_vi": "AFP huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000000
          },
          "unit": "ng/mL"
        },
        {
          "name": "igcccg_afp_within_lab_normal_range",
          "label_vi": "AFP trong giới hạn bình thường của phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "igcccg_hcg_iu_l",
          "label_vi": "hCG huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000000
          },
          "unit": "IU/L"
        },
        {
          "name": "igcccg_ldh_uln_ratio",
          "label_vi": "LDH/giới hạn trên bình thường (giới hạn trên bình thường)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          },
          "unit": "×ULN"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "igcccg_prognostic_group",
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng IGCCCG"
        },
        {
          "name": "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag",
          "label_vi": "U tinh bào: LDH >2,5×giới hạn trên bình thường là yếu tố bất lợi bổ sung"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Metastatic u tinh bào hoặc NSGCT trước hóa trị bước một, với dấu ấns đo ngay trước điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp cho u tế bào mầm giai đoạn I."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PRECHEMOTHERAPY_MARKERS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "EAU yêu cầu serum tumour dấu ấns prechemotherapy được đánh giá ngay trước khi dùng hóa trị."
        },
        {
          "code": "SEMINOMA_AFP_HARD_STOP",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "u tinh bào trong IGCCCG yêu cầu AFP bình thường; AFP bất thường cần đánh giá lại bệnh học/chẩn đoán."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_TESTICULAR_2026",
        "SRC_IGCCCG_SEMINOMA_UPDATE_2021",
        "SRC_IGCCCG_NSGCT_UPDATE_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IGCCCG-T01-NSGCT-GOOD",
          "input": {
            "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context": true,
            "igcccg_histology": "nonseminoma",
            "igcccg_primary_site": "testis",
            "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases": false,
            "igcccg_afp_ng_ml": 500,
            "igcccg_afp_within_lab_normal_range": false,
            "igcccg_hcg_iu_l": 1000,
            "igcccg_ldh_uln_ratio": 1.0
          },
          "expected": {
            "igcccg_prognostic_group": "igcccg_good",
            "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag": false
          }
        },
        {
          "id": "IGCCCG-T02-NSGCT-INTERMEDIATE-BOUNDARY",
          "input": {
            "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context": true,
            "igcccg_histology": "nonseminoma",
            "igcccg_primary_site": "retroperitoneal",
            "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases": false,
            "igcccg_afp_ng_ml": 10000,
            "igcccg_afp_within_lab_normal_range": false,
            "igcccg_hcg_iu_l": 50000,
            "igcccg_ldh_uln_ratio": 10
          },
          "expected": {
            "igcccg_prognostic_group": "igcccg_intermediate",
            "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag": false
          }
        },
        {
          "id": "IGCCCG-T03-NSGCT-POOR-MEDIASTINAL",
          "input": {
            "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context": true,
            "igcccg_histology": "nonseminoma",
            "igcccg_primary_site": "mediastinal",
            "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases": false,
            "igcccg_afp_ng_ml": 100,
            "igcccg_afp_within_lab_normal_range": false,
            "igcccg_hcg_iu_l": 100,
            "igcccg_ldh_uln_ratio": 1.0
          },
          "expected": {
            "igcccg_prognostic_group": "igcccg_poor",
            "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag": false
          }
        },
        {
          "id": "IGCCCG-T04-SEMINOMA-GOOD-LDH-FLAG",
          "input": {
            "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context": true,
            "igcccg_histology": "seminoma",
            "igcccg_primary_site": "testis",
            "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases": false,
            "igcccg_afp_ng_ml": 2,
            "igcccg_afp_within_lab_normal_range": true,
            "igcccg_hcg_iu_l": 2000,
            "igcccg_ldh_uln_ratio": 3.0
          },
          "expected": {
            "igcccg_prognostic_group": "igcccg_good",
            "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag": true
          }
        },
        {
          "id": "IGCCCG-T05-SEMINOMA-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context": true,
            "igcccg_histology": "seminoma",
            "igcccg_primary_site": "other",
            "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases": true,
            "igcccg_afp_ng_ml": 2,
            "igcccg_afp_within_lab_normal_range": true,
            "igcccg_hcg_iu_l": 1000,
            "igcccg_ldh_uln_ratio": 1.0
          },
          "expected": {
            "igcccg_prognostic_group": "igcccg_intermediate",
            "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Triển khai nhóm tiên lượng IGCCCG dùng trong hướng dẫn hiện hành; không triển khai công thức tiên lượng cá thể hóa mở rộng của nhóm nghiên cứu đa trung tâm.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa nhóm tiên lượng metastatic GCT để hỗ trợ planning và giao tiếp đa chuyên khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng tiên lượng u tế bào mầm theo IGCCCG bằng vị trí u nguyên phát, dấu ấn u và tình trạng di căn tạng ngoài phổi."
      ],
      "calculation_vi": "U tinh bào: AFP phải bình thường; không có di căn tạng ngoài phổi → tiên lượng tốt, có di căn tạng ngoài phổi → tiên lượng trung gian. U tế bào mầm không phải U tinh bào: tiên lượng xấu nếu u nguyên phát ở trung thất, có di căn tạng ngoài phổi hoặc AFP >10.000 ng/mL, hCG >50.000 IU/L hay LDH >10 lần giới hạn trên bình thường; nếu không thuộc nhóm xấu nhưng có dấu ấn trong khoảng trung gian thì xếp tiên lượng trung gian; còn lại là tiên lượng tốt.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng IGCCCG như chỉ định hóa trị tự động hoặc thay cho phân giai đoạn/đánh giá toàn diện.",
        "Không chuyển LDH >2,5×giới hạn trên bình thường ở u tinh bào thành một nhóm xấu không tồn tại."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ung thư tế bào mầm di căn trước hóa trị bước một; phân tầng hiện hành dựa trên tái thẩm định năm 2021.",
        "not_intended_for": "Không dùng để ước tính nguy cơ tái phát giai đoạn I hoặc tự động lựa chọn y lệnh điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Tạo nhóm xấu cho u tinh bào hoặc dùng AFP bất thường mà vẫn gọi u tinh bào thuần túy.",
        "version_notes": "Classic IGCCCG groups retained; 2021 revalidation adds granularity without replacing the groups.",
        "external_validity": "Tái thẩm định dựa trên các đoàn hệ di căn hiện đại được điều trị hóa trị bước một chứa cisplatin/etoposide."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân loại tiên lượng",
        "purpose_vi": "Xếp nhóm tiên lượng tốt/trung gian/xấu theo IGCCCG ở u tế bào mầm di căn, sử dụng các tiêu chí hiện hành và dữ liệu tái thẩm định năm 2021.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tế bào mầm di căn trước hóa trị bước một chứa cisplatin/etoposide, với các dấu ấn huyết thanh được đo ngay trước điều trị.",
        "output_meaning_vi": "U tế bào mầm không tinh bào (NSGCT) có nhóm tốt/trung gian/xấu; u tinh bào chỉ có nhóm tốt/trung gian. LDH >2,5×giới hạn trên bình thường ở u tinh bào được hiển thị như dấu hiệu bất lợi bổ sung chứ không đổi nhóm.",
        "cutoff_scope_vi": "Ở u tế bào mầm không phải u tinh bào: nhóm tiên lượng tốt thường có AFP <1.000 ng/mL, hCG <5.000 IU/L và LDH <1,5 lần giới hạn trên bình thường, với vị trí u nguyên phát phù hợp và không có di căn tạng ngoài phổi; các ngưỡng cao hơn xác định nhóm trung gian hoặc xấu theo IGCCCG.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng IGCCCG cho giai đoạn I; không dùng dấu ấn sai thời điểm; không xếp u tinh bào thuần túy khi AFP bất thường; không dùng nhóm tiên lượng như quyết định phác đồ độc lập.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_TESTICULAR_2026",
          "SRC_IGCCCG_SEMINOMA_UPDATE_2021",
          "SRC_IGCCCG_NSGCT_UPDATE_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh ung thư tế bào mầm di căn trước hóa trị bước một chứa cisplatin/etoposide, với các dấu ấn huyết thanh được đo ngay trước điều trị.",
          "endpoint_or_role_vi": "U tế bào mầm không tinh bào (NSGCT) có nhóm tốt/trung gian/xấu; u tinh bào chỉ có nhóm tốt/trung gian. LDH >2,5×giới hạn trên bình thường ở u tinh bào được hiển thị như dấu hiệu bất lợi bổ sung chứ không đổi nhóm.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ở u tế bào mầm không phải u tinh bào: nhóm tiên lượng tốt thường có AFP <1.000 ng/mL, hCG <5.000 IU/L và LDH <1,5 lần giới hạn trên bình thường, với vị trí u nguyên phát phù hợp và không có di căn tạng ngoài phổi; các ngưỡng cao hơn xác định nhóm trung gian hoặc xấu theo IGCCCG.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không áp dụng IGCCCG cho giai đoạn I; không dùng dấu ấn sai thời điểm; không xếp u tinh bào thuần túy khi AFP bất thường; không dùng nhóm tiên lượng như quyết định phác đồ độc lập.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng công cụ nếu chưa xác nhận bối cảnh bệnh di căn trước hóa trị; u tinh bào thuần túy có AFP tăng phải dừng và đánh giá lại chẩn đoán/mô học.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EAU_TESTICULAR_2026",
            "SRC_IGCCCG_SEMINOMA_UPDATE_2021",
            "SRC_IGCCCG_NSGCT_UPDATE_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng công cụ nếu chưa xác nhận bối cảnh bệnh di căn trước hóa trị; u tinh bào thuần túy có AFP tăng phải dừng và đánh giá lại chẩn đoán/mô học.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EAU_TESTICULAR_2026",
            "SRC_IGCCCG_SEMINOMA_UPDATE_2021",
            "SRC_IGCCCG_NSGCT_UPDATE_2021"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "primary_type_en": "Classification / Stratification",
        "classification_basis": "gap_audit_xii_urology_uro_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 612,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "IGCCCG",
          "Germ cell cancer prognostic groups",
          "Metastatic GCT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "uro_oncology_testicular",
        "primary_topic_vi": "Ung thư tinh hoàn & tế bào mầm",
        "primary_topic_en": "Testicular & germ cell cancer",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 612,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư tinh hoàn & tế bào mầm → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "uro_oncology_testicular",
        "browse_topic_vi": "Ung thư tinh hoàn & tế bào mầm",
        "browse_topic_en": "Testicular & germ cell cancer",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "uro_oncology_testicular",
        "curation_action": "gap_audit_xii_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư tinh hoàn & tế bào mầm → tiêu chí",
        "path_en": "Urology & Andrology → Testicular & germ cell cancer → criteria",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Ung thư tế bào mầm di căn; dấu ấn được lấy ngay trước hóa trị bước một"
          },
          "igcccg_histology": {
            "type": "string",
            "title": "Nhóm mô học",
            "enum": [
              "u tinh bào",
              "nonu tinh bào"
            ]
          },
          "igcccg_primary_site": {
            "type": "string",
            "title": "Vị trí u nguyên phát",
            "enum": [
              "testis",
              "retroperitoneal",
              "mediastinal",
              "other"
            ]
          },
          "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases": {
            "type": "định tính",
            "title": "Có di căn tạng ngoài phổi"
          },
          "igcccg_afp_ng_ml": {
            "type": "number",
            "title": "AFP huyết thanh",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000000,
            "x-unit": "ng/mL"
          },
          "igcccg_afp_within_lab_normal_range": {
            "type": "định tính",
            "title": "AFP trong giới hạn bình thường của phòng xét nghiệm"
          },
          "igcccg_hcg_iu_l": {
            "type": "number",
            "title": "hCG huyết thanh",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000000,
            "x-unit": "IU/L"
          },
          "igcccg_ldh_uln_ratio": {
            "type": "number",
            "title": "LDH / giới hạn trên bình thường (ULN)",
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000,
            "x-unit": "×ULN"
          }
        },
        "required": [
          "igcccg_metastatic_prechemotherapy_context",
          "igcccg_histology",
          "igcccg_primary_site",
          "igcccg_nonpulmonary_visceral_metastases",
          "igcccg_afp_ng_ml",
          "igcccg_afp_within_lab_normal_range",
          "igcccg_hcg_iu_l",
          "igcccg_ldh_uln_ratio"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "igcccg_prognostic_group": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "igcccg_good",
              "igcccg_intermediate",
              "igcccg_poor"
            ]
          },
          "igcccg_seminoma_ldh_gt_2_5_adverse_flag": {
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "igcccg_prognostic_group",
          "igcccg_u tinh bào_ldh_gt_2_5_adverse_flag"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xếp nhóm tiên lượng tốt/trung gian/xấu theo IGCCCG ở u tế bào mầm di căn, sử dụng các tiêu chí hiện hành và dữ liệu tái thẩm định năm 2021.",
        "target_population_vi": "Metastatic u tinh bào hoặc NSGCT trước hóa trị bước một, với dấu ấns đo ngay trước điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Ung thư tế bào mầm di căn; dấu ấn được lấy ngay trước hóa trị bước một",
          "Nhóm mô học",
          "Vị trí u nguyên phát",
          "Có di căn tạng ngoài phổi",
          "AFP huyết thanh",
          "AFP trong giới hạn bình thường của phòng xét nghiệm",
          "hCG huyết thanh",
          "LDH/giới hạn trên bình thường (giới hạn trên bình thường)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Ung thư tế bào mầm di căn; dấu ấn được lấy ngay trước hóa trị bước một; Nhóm mô học; Vị trí u nguyên phát; Có di căn tạng ngoài phổi; AFP huyết thanh; AFP trong giới hạn bình thường của phòng xét nghiệm; hCG huyết thanh; LDH/giới hạn trên bình thường (giới hạn trên bình thường).",
          "U tinh bào: AFP phải bình thường; không có di căn tạng ngoài phổi → tiên lượng tốt, có di căn tạng ngoài phổi → tiên lượng trung gian. U tế bào mầm không phải u tinh bào: tiên lượng xấu nếu u nguyên phát ở trung thất, có di căn tạng ngoài phổi hoặc AFP >10.000 ng/mL, hCG >50.000 IU/L hay LDH >10 lần giới hạn trên bình thường; nếu không thuộc nhóm xấu nhưng có dấu ấn trong khoảng trung gian thì xếp tiên lượng trung gian; còn lại là tiên lượng tốt.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: NSGCT có tốt/trung gian/xấu; u tinh bào chỉ có tốt/trung gian. LDH >2,5×giới hạn trên bình thường ở u tinh bào được hiển thị như dấu hiệu bất lợi bổ sung chứ không đổi nhóm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng tiên lượng u tế bào mầm theo IGCCCG bằng vị trí u nguyên phát, dấu ấn u và tình trạng di căn tạng ngoài phổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng IGCCCG như chỉ định hóa trị tự động hoặc thay cho phân giai đoạn/đánh giá toàn diện.",
          "Không chuyển LDH >2,5×giới hạn trên bình thường ở u tinh bào thành một nhóm xấu không tồn tại.",
          "Không áp cho u tế bào mầm giai đoạn I.",
          "Không áp dụng IGCCCG cho giai đoạn I; không dùng dấu ấn sai thời điểm; không xếp u tinh bào thuần túy khi AFP bất thường; không dùng nhóm tiên lượng như quyết định phác đồ độc lập."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở u tế bào mầm không phải u tinh bào: nhóm tiên lượng tốt thường có AFP <1.000 ng/mL, hCG <5.000 IU/L và LDH <1,5 lần giới hạn trên bình thường, với vị trí u nguyên phát phù hợp và không có di căn tạng ngoài phổi; các ngưỡng cao hơn xác định nhóm trung gian hoặc xấu theo IGCCCG."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_TESTICULAR_2026",
          "SRC_IGCCCG_SEMINOMA_UPDATE_2021",
          "SRC_IGCCCG_NSGCT_UPDATE_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-693",
      "slug": "eau-2026-localised-prostate-cancer-risk-groups",
      "spec_version": "4.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_1_gap_audit_xii_locked",
      "name_vi": "EAU 2026 — Nhóm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt khu trú/tiến triển tại chỗ",
      "name_en": "EAU 2026 Localised and Locally Advanced Prostate Cancer Risk Groups",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Table 4.3 EAU 2026: cT1-2 được chia low/favourable intermediate/unfavourable intermediate/high localised theo ISUP GG và PSA; cT3-4 và/hoặc cN+ là high locally advanced.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn các biến phân loại; dùng đúng ngưỡng guideline.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/định nghĩa của guideline; không suy đoán đơn vị hoặc bối cảnh từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "eau_pca_nonmetastatic_context",
          "label_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt không di căn đang được phân nhóm EAU",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_pca_ct_based_on_dre",
          "label_vi": "cT nhập theo thăm trực tràng (DRE), không lấy trực tiếp từ MRI/giải phẫu bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_pca_ct_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn cT theo DRE",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "cT1",
            "cT2",
            "cT3",
            "cT4"
          ]
        },
        {
          "name": "eau_pca_cn_positive",
          "label_vi": "cN+ trên phân giai đoạn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eau_pca_isup_grade_group",
          "label_vi": "ISUP nhóm phân độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          },
          "integer_only": true
        },
        {
          "name": "eau_pca_psa_ng_ml",
          "label_vi": "PSA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          },
          "unit": "ng/mL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eau_pca_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ EAU tuyến tiền liệt"
        },
        {
          "name": "eau_pca_disease_extent",
          "label_vi": "Phạm vi theo bảng EAU"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt không di căn cần phân nhóm nguy cơ EAU trước lập kế hoạch quản lý.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng cho M1.",
        "Không nhập giai đoạn cT từ MRI hoặc mô bệnh học thay cho thăm trực tràng (DRE) trong cách phân loại của Bảng 4.3."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CT_DRE_ONLY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "EAU 2026 quy định lâm sàng giai đoạn trong bảng nhóm nguy cơ dựa trên DRE; phân giai đoạn bổ sung từ hình ảnh/bệnh học phải báo cáo riêng."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EAU_PROSTATE_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EAUPCA-T01-LOW",
          "input": {
            "eau_pca_nonmetastatic_context": true,
            "eau_pca_ct_based_on_dre": true,
            "eau_pca_ct_stage": "cT1",
            "eau_pca_cn_positive": false,
            "eau_pca_isup_grade_group": 1,
            "eau_pca_psa_ng_ml": 9.9
          },
          "expected": {
            "eau_pca_risk_group": "eau_pca_low",
            "eau_pca_disease_extent": "localised"
          }
        },
        {
          "id": "EAUPCA-T02-FAV-INTERMEDIATE-PSA10",
          "input": {
            "eau_pca_nonmetastatic_context": true,
            "eau_pca_ct_based_on_dre": true,
            "eau_pca_ct_stage": "cT2",
            "eau_pca_cn_positive": false,
            "eau_pca_isup_grade_group": 1,
            "eau_pca_psa_ng_ml": 10
          },
          "expected": {
            "eau_pca_risk_group": "eau_pca_favourable_intermediate",
            "eau_pca_disease_extent": "localised"
          }
        },
        {
          "id": "EAUPCA-T03-UNFAV-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "eau_pca_nonmetastatic_context": true,
            "eau_pca_ct_based_on_dre": true,
            "eau_pca_ct_stage": "cT1",
            "eau_pca_cn_positive": false,
            "eau_pca_isup_grade_group": 2,
            "eau_pca_psa_ng_ml": 10
          },
          "expected": {
            "eau_pca_risk_group": "eau_pca_unfavourable_intermediate",
            "eau_pca_disease_extent": "localised"
          }
        },
        {
          "id": "EAUPCA-T04-HIGH-LOCALISED",
          "input": {
            "eau_pca_nonmetastatic_context": true,
            "eau_pca_ct_based_on_dre": true,
            "eau_pca_ct_stage": "cT2",
            "eau_pca_cn_positive": false,
            "eau_pca_isup_grade_group": 4,
            "eau_pca_psa_ng_ml": 8
          },
          "expected": {
            "eau_pca_risk_group": "eau_pca_high_localised",
            "eau_pca_disease_extent": "localised"
          }
        },
        {
          "id": "EAUPCA-T05-HIGH-LOCALLY-ADVANCED",
          "input": {
            "eau_pca_nonmetastatic_context": true,
            "eau_pca_ct_based_on_dre": true,
            "eau_pca_ct_stage": "cT3",
            "eau_pca_cn_positive": false,
            "eau_pca_isup_grade_group": 1,
            "eau_pca_psa_ng_ml": 5
          },
          "expected": {
            "eau_pca_risk_group": "eau_pca_high_locally_advanced",
            "eau_pca_disease_extent": "locally_advanced"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Khóa theo Bảng 4.3 EAU 2026, bao gồm tách nhóm trung gian thuận lợi và không thuận lợi. Ứng dụng triển khai cách phân loại dựa trên dữ kiện bằng nhãn Việt hóa, không tái bản bảng hướng dẫn.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa nhóm nguy cơ prostate cancer hiện hành và ngăn hồi quy về bảng EAU cũ trước cập nhật.",
      "clinical_use_vi": [
        "cT1-2: xét ISUP GG và PSA theo thứ tự cao → trung gian → thấp để xử lý biên rõ ràng.",
        "cT3-4 hoặc cN+ được báo cao tiến triển tại chỗ bất kể PSA/GG trong phạm vi bảng."
      ],
      "calculation_vi": "Nếu cT3-4 hoặc cN+ => cao tiến triển tại chỗ. Nếu cT1-2: GG4/5 hoặc PSA>20 => cao khu trú; GG3 hoặc GG2 với PSA 10–20 => không thuận lợi trung gian; GG2 PSA<10 hoặc GG1 PSA 10–20 => thuận lợi trung gian; GG1 PSA<10 => thấp.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng nhóm nguy cơ để thay phân giai đoạn TNM, MRI/PSMA hoặc quyết định điều trị đa mô thức.",
        "Không dùng cT từ MRI thay cho DRE trong bảng nhóm nguy cơ EAU."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "EAU prostate cancer Bảng 4.3, 2026.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho bệnh di căn hoặc để tự động hóa quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng bảng phân tầng nguy cơ EAU cũ hoặc lấy giai đoạn cT trên MRI thay cho cT xác định bằng thăm khám trực tràng khi nguồn yêu cầu.",
        "version_notes": "EAU 2026 includes thuận lợi and không thuận lợi trung gian groups.",
        "external_validity": "Bảng nguy cơ là công cụ phân tầng lâm sàng; phân giai đoạn bằng chẩn đoán hình ảnh và bệnh học vẫn bổ sung thông tin và cần được báo cáo riêng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân tầng nguy cơ hướng dẫn",
        "purpose_vi": "Phân nhóm EAU 2026 cho ung thư tuyến tiền liệt khu trú/tiến triển tại chỗ dựa trên cT, cN, ISUP GG và PSA.",
        "target_population_vi": "Người bệnh prostate cancer không di căn với cT được xác định theo DRE và dữ kiện ISUP/PSA.",
        "output_meaning_vi": "thấp, thuận lợi trung gian, không thuận lợi trung gian, cao khu trú hoặc cao tiến triển tại chỗ theo Bảng 4.3.",
        "cutoff_scope_vi": "PSA 10 và 20 nằm trong trung gian; cao khu trú dùng PSA >20 hoặc ISUP GG4/5 ở cT1-2. cT3-4 và/hoặc cN+ => cao tiến triển tại chỗ.",
        "not_for_vi": "Không dùng bảng này cho bệnh M1; không thay trực tiếp giai đoạn cT xác định bằng DRE bằng giai đoạn trên MRI; không dùng nhóm nguy cơ như y lệnh điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_PROSTATE_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh prostate cancer không di căn với cT được xác định theo DRE và dữ kiện ISUP/PSA.",
          "endpoint_or_role_vi": "Phân nhóm ung thư tuyến tiền liệt khu trú/thể tại chỗ theo mức nguy cơ: thấp, trung bình thuận lợi, trung bình không thuận lợi, cao khu trú hoặc cao tiến triển tại chỗ theo Bảng 4.3 của nguồn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "PSA 10 và 20 nằm trong trung gian; cao khu trú dùng PSA >20 hoặc ISUP GG4/5 ở cT1-2. cT3-4 và/hoặc cN+ => cao tiến triển tại chỗ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng bảng này cho bệnh M1; không thay trực tiếp giai đoạn cT xác định bằng DRE bằng giai đoạn trên MRI; không dùng nhóm nguy cơ như y lệnh điều trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng nếu cT không dựa trên DRE hoặc bệnh đã di căn; không dùng chẩn đoán hình ảnh cT để ngầm thay đổi nhóm nguy cơ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EAU_PROSTATE_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng nếu cT không dựa trên DRE hoặc bệnh đã di căn; không dùng chẩn đoán hình ảnh cT để ngầm thay đổi nhóm nguy cơ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EAU_PROSTATE_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "primary_type_en": "Classification / Stratification",
        "classification_basis": "gap_audit_xii_urology_uro_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 613,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EAU prostate risk groups",
          "EAU 2026 PCa",
          "khu trú prostate cancer risk"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "primary_topic_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "primary_topic_en": "Prostate cancer",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 613,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư tuyến tiền liệt → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "browse_topic_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "browse_topic_en": "Prostate cancer",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "curation_action": "gap_audit_xii_append",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Ung thư tuyến tiền liệt → tiêu chí",
        "path_en": "Urology & Andrology → Prostate cancer → criteria",
        "navigation_only": true
      },
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eau_pca_nonmetastatic_context": {
            "type": "định tính",
            "title": "Ung thư tuyến tiền liệt không di căn đang được phân nhóm EAU"
          },
          "eau_pca_ct_based_on_dre": {
            "type": "định tính",
            "title": "cT nhập theo thăm trực tràng (DRE), không lấy trực tiếp từ MRI/pathology"
          },
          "eau_pca_ct_stage": {
            "type": "string",
            "title": "Giai đoạn cT theo DRE",
            "enum": [
              "cT1",
              "cT2",
              "cT3",
              "cT4"
            ]
          },
          "eau_pca_cn_positive": {
            "type": "định tính",
            "title": "cN+ trên staging phù hợp"
          },
          "eau_pca_isup_grade_group": {
            "type": "number",
            "title": "ISUP Grade Group",
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          },
          "eau_pca_psa_ng_ml": {
            "type": "number",
            "title": "PSA",
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000,
            "x-unit": "ng/mL"
          }
        },
        "required": [
          "eau_pca_nonmetastatic_context",
          "eau_pca_ct_based_on_dre",
          "eau_pca_ct_stage",
          "eau_pca_cn_positive",
          "eau_pca_isup_grade_group",
          "eau_pca_psa_ng_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "eau_pca_risk_group": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "eau_pca_low",
              "eau_pca_favourable_intermediate",
              "eau_pca_unfavourable_intermediate",
              "eau_pca_high_localised",
              "eau_pca_high_locally_advanced"
            ]
          },
          "eau_pca_disease_extent": {
            "type": "string",
            "enum": [
              "localised",
              "locally_advanced"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "eau_pca_risk_group",
          "eau_pca_disease_extent"
        ]
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân nhóm EAU 2026 cho ung thư tuyến tiền liệt khu trú/tiến triển tại chỗ dựa trên cT, cN, ISUP GG và PSA.",
        "target_population_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt không di căn cần phân nhóm nguy cơ EAU trước lập kế hoạch quản lý.",
        "required_data_vi": [
          "Ung thư tuyến tiền liệt không di căn đang được phân nhóm EAU",
          "cT nhập theo thăm trực tràng (DRE), không lấy trực tiếp từ MRI/mô bệnh học",
          "Giai đoạn cT theo DRE",
          "cN+ trên phân giai đoạn phù hợp",
          "ISUP nhóm phân độ",
          "PSA"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Ung thư tuyến tiền liệt không di căn đang được phân nhóm EAU; cT nhập theo thăm trực tràng (DRE), không lấy trực tiếp từ MRI/mô bệnh học; Giai đoạn cT theo DRE; cN+ trên phân giai đoạn phù hợp; ISUP nhóm phân độ; PSA.",
          "Nếu cT3-4 hoặc cN+ => cao tiến triển tại chỗ. Nếu cT1-2: GG4/5 hoặc PSA>20 => cao khu trú; GG3 hoặc GG2 với PSA 10–20 => không thuận lợi trung gian; GG2 PSA<10 hoặc GG1 PSA 10–20 => thuận lợi trung gian; GG1 PSA<10 => thấp.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: thấp, thuận lợi trung gian, không thuận lợi trung gian, cao khu trú hoặc cao tiến triển tại chỗ theo Bảng 4.3."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "cT1-2: xét ISUP GG và PSA theo thứ tự cao → trung gian → thấp để xử lý biên rõ ràng.",
          "cT3-4 hoặc cN+ được báo cao tiến triển tại chỗ bất kể PSA/GG trong phạm vi bảng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không nhập giai đoạn cT từ MRI hoặc mô bệnh học thay cho thăm trực tràng (DRE) trong cách phân loại của Bảng 4.3.",
          "Không nhập giai đoạn cT từ MRI hoặc mô bệnh học thay cho thăm trực tràng (DRE) trong cách phân loại của Bảng 4.3.",
          "Không áp dụng cho M1.",
          "Không nhập giai đoạn cT từ MRI hoặc mô bệnh học thay cho thăm trực tràng (DRE) trong cách phân loại của Bảng 4.3.",
          "Không nhập giai đoạn cT từ MRI hoặc mô bệnh học thay cho thăm trực tràng (DRE) trong cách phân loại của Bảng 4.3."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "PSA 10 và 20 nằm trong trung gian; cao khu trú dùng PSA >20 hoặc ISUP GG4/5 ở cT1-2. cT3-4 và/hoặc cN+ => cao tiến triển tại chỗ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EAU_PROSTATE_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-694",
      "slug": "endometriosis-fertility-index-efi",
      "spec_version": "4.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_2_gap_audit_xiii_locked",
      "name_vi": "EFI — Chỉ số khả năng sinh sản sau phẫu thuật lạc nội mạc tử cung",
      "name_en": "Endometriosis Fertility Index (EFI)",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "EFI = historical score (age + years infertile + prior pregnancy) + surgical score (least function score band + rASRM endometriosis lesion score band + rASRM total score band), total 0–10.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn; các thành phần là số nguyên và dùng đúng biên của EFI gốc.",
        "unit_policy": "Tuổi tính theo năm; thời gian vô sinh tính theo năm; least function score và rASRM scores dùng đúng thang của phương pháp gốc."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context",
          "label_vi": "Lạc nội mạc tử cung liên quan vô sinh đã được xác nhận và đánh giá sau phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "efi_non_ivf_prognosis_context",
          "label_vi": "Mục tiêu là tư vấn khả năng mang thai sau phẫu thuật trước khi dùng thụ tinh trong ống nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "efi_age_years",
          "label_vi": "Tuổi tại thời điểm đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 55
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "efi_infertility_years",
          "label_vi": "Thời gian vô sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "efi_prior_pregnancy",
          "label_vi": "Đã từng có thai trước đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "efi_least_function_score_0_8",
          "label_vi": "Least Function thang điểm sau phẫu thuật theo phương pháp EFI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 8
          }
        },
        {
          "name": "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score",
          "label_vi": "Điểm tổn thương lạc nội mạc tử cung rASRM",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 150
          }
        },
        {
          "name": "efi_rasrm_total_score",
          "label_vi": "Tổng điểm rASRM",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "efi_historical_score",
          "label_vi": "Điểm tiền sử EFI",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "efi_surgical_score",
          "label_vi": "Điểm phẫu thuật EFI",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "efi_total_score",
          "label_vi": "Tổng EFI",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh vô sinh liên quan lạc nội mạc tử cung đã được đánh giá và điều trị bằng phẫu thuật, có đủ dữ kiện hậu phẫu để tính EFI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ tiền phẫu khi chưa có dữ kiện phẫu thuật cần thiết.",
        "Không dùng EFI để dự báo thành công của thụ tinh trong ống nghiệm hoặc để đánh giá đau do lạc nội mạc tử cung."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EFI_NON_IVF_SCOPE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "EFI gốc dự báo khả năng mang thai sau phẫu thuật trong chiến lược không dùng thụ tinh trong ống nghiệm; không phải mô hình dự báo thành công IVF."
        },
        {
          "code": "EFI_OTHER_FERTILITY_FACTORS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Cần tích hợp các yếu tố sinh sản khác, bao gồm đánh giá tinh dịch của bạn tình và các nguyên nhân vô sinh khác."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESHRE_ENDOMETRIOSIS_2022",
        "SRC_EFI_ADAMSON_PASTA_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EFI-T01-MAX",
          "input": {
            "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context": true,
            "efi_non_ivf_prognosis_context": true,
            "efi_age_years": 34,
            "efi_infertility_years": 2,
            "efi_prior_pregnancy": true,
            "efi_least_function_score_0_8": 8,
            "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score": 10,
            "efi_rasrm_total_score": 50
          },
          "expected": {
            "efi_historical_score": 5,
            "efi_surgical_score": 5,
            "efi_total_score": 10
          }
        },
        {
          "id": "EFI-T02-MID",
          "input": {
            "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context": true,
            "efi_non_ivf_prognosis_context": true,
            "efi_age_years": 36,
            "efi_infertility_years": 2,
            "efi_prior_pregnancy": false,
            "efi_least_function_score_0_8": 6,
            "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score": 15,
            "efi_rasrm_total_score": 70
          },
          "expected": {
            "efi_historical_score": 3,
            "efi_surgical_score": 4,
            "efi_total_score": 7
          }
        },
        {
          "id": "EFI-T03-MIN",
          "input": {
            "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context": true,
            "efi_non_ivf_prognosis_context": true,
            "efi_age_years": 40,
            "efi_infertility_years": 4,
            "efi_prior_pregnancy": false,
            "efi_least_function_score_0_8": 3,
            "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score": 16,
            "efi_rasrm_total_score": 71
          },
          "expected": {
            "efi_historical_score": 0,
            "efi_surgical_score": 0,
            "efi_total_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "EFI-T04-BOUNDARY-35-3-LFS7",
          "input": {
            "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context": true,
            "efi_non_ivf_prognosis_context": true,
            "efi_age_years": 35,
            "efi_infertility_years": 3,
            "efi_prior_pregnancy": false,
            "efi_least_function_score_0_8": 7,
            "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score": 15.9,
            "efi_rasrm_total_score": 70.9
          },
          "expected": {
            "efi_historical_score": 4,
            "efi_surgical_score": 5,
            "efi_total_score": 9
          }
        },
        {
          "id": "EFI-T05-BOUNDARY-39-LFS4",
          "input": {
            "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context": true,
            "efi_non_ivf_prognosis_context": true,
            "efi_age_years": 39,
            "efi_infertility_years": 3,
            "efi_prior_pregnancy": true,
            "efi_least_function_score_0_8": 4,
            "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score": 16,
            "efi_rasrm_total_score": 70
          },
          "expected": {
            "efi_historical_score": 4,
            "efi_surgical_score": 3,
            "efi_total_score": 7
          }
        },
        {
          "id": "EFI-T06-LFS0",
          "input": {
            "efi_postoperative_endometriosis_infertility_context": true,
            "efi_non_ivf_prognosis_context": true,
            "efi_age_years": 30,
            "efi_infertility_years": 1,
            "efi_prior_pregnancy": true,
            "efi_least_function_score_0_8": 0,
            "efi_rasrm_endometriosis_lesion_score": 8,
            "efi_rasrm_total_score": 40
          },
          "expected": {
            "efi_historical_score": 5,
            "efi_surgical_score": 2,
            "efi_total_score": 7
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Ứng dụng nhận Least Function thang điểm 0–8 đã được người thực hiện phẫu thuật xác định theo phương pháp EFI, thay vì sao chép biểu mẫu đánh giá giải phẫu gốc. Nhãn và diễn giải được viết lại.",
      "clinical_significance_vi": "EFI là công cụ hậu phẫu giúp tư vấn tiên lượng sinh sản ở vô sinh liên quan lạc nội mạc tử cung và hỗ trợ thảo luận thời điểm chuyển sang hỗ trợ sinh sản.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn tương ứng tiên lượng khả năng mang thai không dùng IVF sau phẫu thuật thuận lợi hơn trong quần thể phát triển/kiểm định.",
        "Kết hợp EFI với tuổi, dự trữ sinh sản, yếu tố nam và mục tiêu của người bệnh; không biến điểm thành lệnh trì hoãn hoặc bắt buộc ART."
      ],
      "calculation_vi": "Tuổi ≤35: 2; 36–39: 1; ≥40: 0. Vô sinh ≤3 năm: 2; >3 năm: 0. Tiền sử có thai: 1. Least Function thang điểm 7–8: 3; 4–6: 2; 0–3: 0. Điểm tổn thương rASRM <16: 1; tổng rASRM <71: 1. Tổng EFI 0–10.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng EFI trước khi có dữ kiện phẫu thuật phù hợp hoặc để dự báo kết quả IVF.",
        "Không dùng EFI đơn độc để quyết định điều trị sinh sản; cần đánh giá đầy đủ các yếu tố vô sinh khác."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người bệnh vô sinh có lạc nội mạc tử cung được xác nhận bằng phẫu thuật, sau phẫu thuật và trước chiến lược thụ thai không IVF.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán lạc nội mạc tử cung, không dự báo thành công IVF và không dùng một mình để quyết định ART.",
        "common_misinterpretation": "Diễn giải EFI như xác suất IVF hoặc như ngưỡng bắt buộc chuyển ART.",
        "version_notes": "Cấu trúc EFI gốc 2010; vai trò hậu phẫu được ESHRE 2022 tiếp tục khuyến nghị.",
        "external_validity": "Xác suất mang thai tuyệt đối phụ thuộc quần thể và các yếu tố sinh sản đồng thời."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm tiên lượng sinh sản",
        "purpose_vi": "Tính EFI 0–10 để chuẩn hóa tiên lượng mang thai không IVF sau phẫu thuật lạc nội mạc tử cung.",
        "target_population_vi": "Người bệnh vô sinh liên quan lạc nội mạc tử cung đã có dữ kiện hậu phẫu cần thiết.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–10; điểm cao hơn phản ánh tiên lượng sinh sản tự nhiên/không IVF thuận lợi hơn trong bối cảnh hậu phẫu.",
        "cutoff_scope_vi": "Các biên tuổi, thời gian vô sinh, Least Function thang điểm và rASRM dùng đúng định nghĩa EFI 2010",
        "not_for_vi": "Không dùng EFI để chẩn đoán bệnh, không dự báo thành công IVF và không dùng điểm đơn độc để quyết định ART.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ESHRE_ENDOMETRIOSIS_2022",
          "SRC_EFI_ADAMSON_PASTA_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh vô sinh liên quan lạc nội mạc tử cung đã có dữ kiện hậu phẫu cần thiết.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng 0–10; điểm cao hơn phản ánh tiên lượng sinh sản tự nhiên/không IVF thuận lợi hơn trong bối cảnh hậu phẫu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các biên tuổi, thời gian vô sinh, Least Function thang điểm và rASRM dùng đúng định nghĩa EFI 2010",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng EFI để chẩn đoán bệnh, không dự báo thành công IVF và không dùng điểm đơn độc để quyết định ART.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy nếu chưa xác nhận bối cảnh vô sinh lạc nội mạc tử cung hậu phẫu và mục tiêu tiên lượng không IVF; không dùng như y lệnh điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ESHRE_ENDOMETRIOSIS_2022",
            "SRC_EFI_ADAMSON_PASTA_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy nếu chưa xác nhận bối cảnh vô sinh lạc nội mạc tử cung hậu phẫu và mục tiêu tiên lượng không IVF; không dùng như y lệnh điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ESHRE_ENDOMETRIOSIS_2022",
            "SRC_EFI_ADAMSON_PASTA_2010"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xiii_gyne_reproductive_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 614,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EFI",
          "Endometriosis Fertility chỉ số",
          "Chỉ số khả năng sinh sản lạc nội mạc tử cung"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "reproductive_medicine",
        "primary_topic_vi": "Y học sinh sản",
        "primary_topic_en": "Reproductive medicine",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 614,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Y học sinh sản → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "reproductive_medicine",
        "browse_topic_vi": "Y học sinh sản",
        "browse_topic_en": "Reproductive medicine",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "reproductive_medicine",
        "curation_action": "gap_audit_xiii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Y học sinh sản → Thang điểm",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Reproductive medicine → score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tính EFI 0–10 để chuẩn hóa tiên lượng mang thai không IVF sau phẫu thuật lạc nội mạc tử cung.",
        "target_population_vi": "Người bệnh vô sinh liên quan lạc nội mạc tử cung đã được đánh giá và điều trị bằng phẫu thuật, có đủ dữ kiện hậu phẫu để tính EFI.",
        "required_data_vi": [
          "Lạc nội mạc tử cung liên quan vô sinh đã được xác nhận và đánh giá sau phẫu thuật",
          "Mục tiêu là tư vấn khả năng mang thai sau phẫu thuật trước khi dùng thụ tinh trong ống nghiệm",
          "Tuổi tại thời điểm đánh giá",
          "Thời gian vô sinh",
          "Đã từng có thai trước đây",
          "Least Function thang điểm sau phẫu thuật theo phương pháp EFI",
          "Điểm tổn thương lạc nội mạc tử cung rASRM",
          "Tổng điểm rASRM"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Lạc nội mạc tử cung liên quan vô sinh đã được xác nhận và đánh giá sau phẫu thuật; Mục tiêu là tư vấn khả năng mang thai sau phẫu thuật trước khi dùng thụ tinh trong ống nghiệm; Tuổi tại thời điểm đánh giá; Thời gian vô sinh; Đã từng có thai trước đây; Least Function thang điểm sau phẫu thuật theo phương pháp EFI; Điểm tổn thương lạc nội mạc tử cung rASRM; Tổng điểm rASRM.",
          "Tuổi ≤35: 2; 36–39: 1; ≥40: 0. Vô sinh ≤3 năm: 2; >3 năm: 0. Tiền sử có thai: 1. Least Function thang điểm 7–8: 3; 4–6: 2; 0–3: 0. Điểm tổn thương rASRM <16: 1; tổng rASRM <71: 1. Tổng EFI 0–10.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 0–10; điểm cao hơn phản ánh tiên lượng sinh sản tự nhiên/không IVF thuận lợi hơn trong bối cảnh hậu phẫu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn tương ứng tiên lượng khả năng mang thai không dùng IVF sau phẫu thuật thuận lợi hơn trong quần thể phát triển/kiểm định.",
          "Kết hợp EFI với tuổi, dự trữ sinh sản, yếu tố nam và mục tiêu của người bệnh; không biến điểm thành lệnh trì hoãn hoặc bắt buộc ART."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng EFI trước khi có dữ kiện phẫu thuật phù hợp hoặc để dự báo kết quả IVF.",
          "Không dùng EFI đơn độc để quyết định điều trị sinh sản; cần đánh giá đầy đủ các yếu tố vô sinh khác.",
          "Không áp dụng như công cụ tiền phẫu khi chưa có dữ kiện phẫu thuật cần thiết.",
          "Không dùng EFI để dự báo thành công của thụ tinh trong ống nghiệm hoặc để đánh giá đau do lạc nội mạc tử cung.",
          "Không dùng EFI để chẩn đoán bệnh, không dự báo thành công IVF và không dùng điểm đơn độc để quyết định ART."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các biên tuổi, thời gian vô sinh, Least Function thang điểm và rASRM dùng đúng định nghĩa EFI 2010"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESHRE_ENDOMETRIOSIS_2022",
          "SRC_EFI_ADAMSON_PASTA_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-695",
      "slug": "eshre-2025-ovarian-response-predictor-selection",
      "spec_version": "4.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_2_gap_audit_xiii_locked",
      "name_vi": "ESHRE 2025 — Yếu tố dự báo đáp ứng buồng trứng trước thụ tinh trong ống nghiệm hoặc tiêm tinh trùng vào bào tương noãn",
      "name_en": "ESHRE 2025 Ovarian Stimulation Predictor Selection",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Map prediction target × selected predictor to the ESHRE 2025 recommendation role. No universal AMH/AFC numeric cutoff is embedded.",
        "rounding_policy": "Không có phép làm tròn.",
        "unit_policy": "Công cụ lựa chọn biến dự báo, không tính trực tiếp nồng độ AMH hoặc số nang thứ cấp."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá trước kích thích buồng trứng cho IVF/ICSI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eshre_os_prediction_target",
          "label_vi": "Kết cục muốn dự báo",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ovarian_response",
            "pregnancy_live_birth"
          ]
        },
        {
          "name": "eshre_os_candidate_predictor",
          "label_vi": "Yếu tố đang cân nhắc sử dụng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "AMH",
            "AFC",
            "female_age",
            "BMI",
            "basal_FSH",
            "inhibin_B",
            "basal_estradiol",
            "basal_progesterone",
            "basal_LH"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "eshre_os_predictor_role",
          "label_vi": "Vai trò theo khuyến nghị ESHRE 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "eshre_recommended_for_ovarian_response": "Được khuyến nghị để dự báo đáp ứng buồng trứng cao/thấp",
            "eshre_not_recommended_for_ovarian_response": "Không được khuyến nghị để dự báo đáp ứng buồng trứng",
            "eshre_not_recommended_for_pregnancy_live_birth": "Không được khuyến nghị để dự báo thai hoặc trẻ sinh sống",
            "eshre_predictor_of_pregnancy_live_birth": "Là yếu tố tiên lượng thai và trẻ sinh sống theo ESHRE 2025"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá trước kích thích buồng trứng trong IVF/ICSI khi cần chọn biến dự báo đáp ứng hoặc phân biệt mục tiêu dự báo đáp ứng với mục tiêu thai/trẻ sinh sống.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải mô hình phân loại đáp ứng buồng trứng thấp/bình thường/cao bằng một ngưỡng AMH hoặc AFC cố định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_UNIVERSAL_AMH_AFC_CUTOFF",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "ESHRE ghi nhận định nghĩa đáp ứng và xét nghiệm AMH khác nhau giữa nghiên cứu"
        },
        {
          "code": "RESPONSE_NOT_PREGNANCY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Khả năng dự báo số noãn/đáp ứng buồng trứng không đồng nghĩa khả năng dự báo thai hoặc trẻ sinh sống."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESHRE_OVARIAN_STIMULATION_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ESHREOS-T01-AMH-RESPONSE",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "ovarian_response",
            "eshre_os_candidate_predictor": "AMH"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_recommended_for_ovarian_response"
          }
        },
        {
          "id": "ESHREOS-T02-AFC-RESPONSE",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "ovarian_response",
            "eshre_os_candidate_predictor": "AFC"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_recommended_for_ovarian_response"
          }
        },
        {
          "id": "ESHREOS-T03-AGE-RESPONSE",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "ovarian_response",
            "eshre_os_candidate_predictor": "female_age"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_not_recommended_for_ovarian_response"
          }
        },
        {
          "id": "ESHREOS-T04-FSH-RESPONSE",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "ovarian_response",
            "eshre_os_candidate_predictor": "basal_FSH"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_not_recommended_for_ovarian_response"
          }
        },
        {
          "id": "ESHREOS-T05-AMH-PREGNANCY",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "pregnancy_live_birth",
            "eshre_os_candidate_predictor": "AMH"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_not_recommended_for_pregnancy_live_birth"
          }
        },
        {
          "id": "ESHREOS-T06-AGE-PREGNANCY",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "pregnancy_live_birth",
            "eshre_os_candidate_predictor": "female_age"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_predictor_of_pregnancy_live_birth"
          }
        },
        {
          "id": "ESHREOS-T07-BMI-PREGNANCY",
          "input": {
            "eshre_os_ivf_icsi_prestimulation_context": true,
            "eshre_os_prediction_target": "pregnancy_live_birth",
            "eshre_os_candidate_predictor": "BMI"
          },
          "expected": {
            "eshre_os_predictor_role": "eshre_predictor_of_pregnancy_live_birth"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Đây là quy tắc lựa chọn biến dự báo theo ESHRE 2025, không phải công cụ tính AMH/AFC. Không nhúng ngưỡng cắt do phương pháp xét nghiệm và định nghĩa đáp ứng giữa các nghiên cứu không đồng nhất.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm nhầm lẫn giữa dấu ấn dự báo đáp ứng buồng trứng với dấu ấn dự báo thai/trẻ sinh sống và tránh dùng các biến không được ESHRE khuyến nghị cho mục tiêu đáp ứng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Khi cần dự báo đáp ứng buồng trứng thấp hoặc cao, hướng dẫn ESHRE khuyến nghị sử dụng AFC hoặc AMH trong đúng bối cảnh."
      ],
      "calculation_vi": "không tính giá trị AMH/AFC và không tạo ngưỡng cắt đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả này đơn độc để chọn quy trình hoặc liều kích thích buồng trứng.",
        "Không biến AMH/AFC thành dự báo chắc chắn về khả năng có thai hoặc trẻ sinh sống."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "ESHRE ovarian stimulation IVF/ICSI update 2025, pre-stimulation evaluation.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán vô sinh, không dự báo xác suất thai cá thể và không tự động quyết định quy trình/liều kích thích.",
        "common_misinterpretation": "Dùng AMH/AFC như mô hình dự báo thai hoặc dùng một ngưỡng cắt chung cho mọi phương pháp xét nghiệm/cơ sở.",
        "version_notes": "Full revision October 2025; version 2.2 ngày 13 November 2025.",
        "external_validity": "Giá trị AMH và định nghĩa đáp ứng buồng trứng thấp/cao khác nhau giữa phương pháp xét nghiệm và nghiên cứu; cần chuẩn hóa theo cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Quy tắc lựa chọn yếu tố dự báo",
        "purpose_vi": "Xác định yếu tố nào được ESHRE 2025 khuyến nghị cho dự báo đáp ứng buồng trứng và phân biệt với mục tiêu thai/trẻ sinh sống.",
        "target_population_vi": "Người chuẩn bị IVF/ICSI trước kích thích buồng trứng.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là vai trò khuyến nghị của một biến dự báo đối với mục tiêu được chọn, không phải xác suất hay chẩn đoán.",
        "cutoff_scope_vi": "Không nhúng ngưỡng cắt AMH/AFC; đây là quy đổi theo khuyến nghị mạnh của ESHRE 2025.",
        "not_for_vi": "Không dùng quy tắc để chẩn đoán vô sinh, không tự động chọn quy trình/liều và không dùng AMH/AFC để kết luận khả năng có thai.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ESHRE_OVARIAN_STIMULATION_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người chuẩn bị IVF/ICSI trước kích thích buồng trứng.",
          "endpoint_or_role_vi": "Kết quả là vai trò khuyến nghị của một biến dự báo đối với mục tiêu được chọn, không phải xác suất hay chẩn đoán.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không nhúng ngưỡng cắt AMH/AFC; đây là quy đổi theo khuyến nghị mạnh của ESHRE 2025.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng quy tắc để chẩn đoán vô sinh, không tự động chọn quy trình/liều và không dùng AMH/AFC để kết luận khả năng có thai.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy ngoài bối cảnh đánh giá trước kích thích IVF/ICSI; không dùng kết quả như y lệnh điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ESHRE_OVARIAN_STIMULATION_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy ngoài bối cảnh đánh giá trước kích thích IVF/ICSI; không dùng kết quả như y lệnh điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ESHRE_OVARIAN_STIMULATION_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "decision_rule",
        "primary_type_vi": "Quy tắc quyết định",
        "primary_type_en": "Decision rule",
        "classification_basis": "gap_audit_xiii_gyne_reproductive_oncology",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 615,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ESHRE ovarian stimulation 2025",
          "AMH AFC",
          "dự báo đáp ứng buồng trứng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "reproductive_medicine",
        "primary_topic_vi": "Y học sinh sản",
        "primary_topic_en": "Reproductive medicine",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "decision_rule",
        "tool_type_vi": "Quy tắc quyết định",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 615,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Y học sinh sản → Quy tắc quyết định",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "reproductive_medicine",
        "browse_topic_vi": "Y học sinh sản",
        "browse_topic_en": "Reproductive medicine",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "reproductive_medicine",
        "curation_action": "gap_audit_xiii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Y học sinh sản → Quy tắc quyết định",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Reproductive medicine → decision_rule",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giảm nhầm lẫn giữa dấu ấn dự báo đáp ứng buồng trứng với dấu ấn dự báo thai/trẻ sinh sống và tránh dùng các biến không được ESHRE khuyến nghị cho mục tiêu đáp ứng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá trước kích thích buồng trứng trong IVF/ICSI khi cần chọn biến dự báo đáp ứng hoặc phân biệt mục tiêu dự báo đáp ứng với mục tiêu thai/trẻ sinh sống.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá trước kích thích buồng trứng cho IVF/ICSI",
          "Kết cục muốn dự báo",
          "Yếu tố đang cân nhắc sử dụng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "không tính giá trị AMH/AFC và không tạo ngưỡng cắt đáp ứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khi cần dự báo đáp ứng buồng trứng thấp hoặc cao, hướng dẫn ESHRE khuyến nghị sử dụng AFC hoặc AMH trong đúng bối cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả này đơn độc để chọn quy trình hoặc liều kích thích buồng trứng.",
          "Không biến AMH/AFC thành dự báo chắc chắn về khả năng có thai hoặc trẻ sinh sống.",
          "Không phải mô hình phân loại đáp ứng buồng trứng thấp/bình thường/cao bằng một ngưỡng AMH hoặc AFC cố định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESHRE_OVARIAN_STIMULATION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-696",
      "slug": "esgo-2025-endometrial-molecular-classification",
      "spec_version": "4.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_2_gap_audit_xiii_locked",
      "name_vi": "ESGO–ESTRO–ESP 2025 — Phân loại phân tử ung thư nội mạc tử cung",
      "name_en": "ESGO–ESTRO–ESP 2025 Endometrial Carcinoma Molecular Classification",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Precedence: pathogenic POLE → POLEmut; otherwise MMRd → MMRd; otherwise resolved p53abn → p53abn; otherwise NSMP split by grade and ER (ER positive ≥10%; ER negative <10%). Equivocal/heterogeneous p53 without a higher-precedence classifier hard-stops pending TP53 resolution.",
        "rounding_policy": "ER percentage is not rounded before the 10% boundary.",
        "unit_policy": "ER expressed as percentage of tumour cells according to the pathology report."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "esgo_ec_context",
          "label_vi": "Đã xác định ung thư nội mạc tử cung và đang phân loại phân tử theo ESGO 2025",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "esgo_ec_pole_pathogenic",
          "label_vi": "Có biến thể biến thể POLE gây bệnh thuộc exonuclease domain theo xét nghiệm đã được diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "esgo_ec_mmrd",
          "label_vi": "Mismatch repair deficient (MMRd) đã được xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "esgo_ec_p53_status",
          "label_vi": "Trạng thái p53/TP53 đã đánh giá",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "wild_type",
            "abnormal",
            "equivocal_unresolved"
          ]
        },
        {
          "name": "esgo_ec_histologic_grade",
          "label_vi": "Độ mô học cho nhánh NSMP",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low_g1_g2",
            "high_g3"
          ]
        },
        {
          "name": "esgo_ec_er_percent",
          "label_vi": "Biểu hiện thụ thể estrogen (ER)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "unit": "%"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "esgo_ec_molecular_class",
          "label_vi": "Nhóm phân tử ESGO 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "esgo_polemut": "POLEmut",
            "esgo_mmrd": "MMRd",
            "esgo_nsmp_low_grade_er_positive": "NSMP độ thấp, ER dương tính",
            "esgo_nsmp_high_grade_or_er_negative": "NSMP độ cao hoặc ER âm tính",
            "esgo_p53abn": "p53abn"
          }
        },
        {
          "name": "esgo_ec_multiple_classifier",
          "label_vi": "Có nhiều dấu ấn phân loại đồng thời"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ung thư nội mạc tử cung đã có dữ liệu POLE, MMR và p53 cần thiết; phân độ mô học và ER được dùng để tách hai nhóm NSMP.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không chạy nhánh p53 đơn độc nếu p53 còn equivocal/heterogeneous chưa được giải quyết theo quy trình bệnh học.",
        "Không dùng phân loại phân tử như một quyết định điều trị độc lập, tách khỏi FIGO 2023 và các yếu tố bệnh học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "MULTIPLE_CLASSIFIER_PRECEDENCE",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Khi nhiều công cụ phân loại đồng thời, áp thứ tự genomic driver của ESGO 2025: POLEmut ưu tiên; MMRd ưu tiên hơn p53abn."
        },
        {
          "code": "P53_EQUIVOCAL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "p53 equivocal hoặc heterogeneous cần làm rõ bằng TP53 sequencing trong bối cảnh phù hợp trước khi gán p53abn/NSMP nếu không có POLEmut hoặc MMRd."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ESGOMOL-T01-POLE",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": true,
            "esgo_ec_mmrd": false,
            "esgo_ec_p53_status": "wild_type",
            "esgo_ec_histologic_grade": "low_g1_g2",
            "esgo_ec_er_percent": 90
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_polemut",
            "esgo_ec_multiple_classifier": false
          }
        },
        {
          "id": "ESGOMOL-T02-MMRD",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": false,
            "esgo_ec_mmrd": true,
            "esgo_ec_p53_status": "wild_type",
            "esgo_ec_histologic_grade": "low_g1_g2",
            "esgo_ec_er_percent": 90
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_multiple_classifier": false
          }
        },
        {
          "id": "ESGOMOL-T03-P53",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": false,
            "esgo_ec_mmrd": false,
            "esgo_ec_p53_status": "abnormal",
            "esgo_ec_histologic_grade": "high_g3",
            "esgo_ec_er_percent": 5
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_p53abn",
            "esgo_ec_multiple_classifier": false
          }
        },
        {
          "id": "ESGOMOL-T04-NSMP-LG-ERPOS-BOUNDARY",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": false,
            "esgo_ec_mmrd": false,
            "esgo_ec_p53_status": "wild_type",
            "esgo_ec_histologic_grade": "low_g1_g2",
            "esgo_ec_er_percent": 10
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_nsmp_low_grade_er_positive",
            "esgo_ec_multiple_classifier": false
          }
        },
        {
          "id": "ESGOMOL-T05-NSMP-ERNEG",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": false,
            "esgo_ec_mmrd": false,
            "esgo_ec_p53_status": "wild_type",
            "esgo_ec_histologic_grade": "low_g1_g2",
            "esgo_ec_er_percent": 9.9
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_nsmp_high_grade_or_er_negative",
            "esgo_ec_multiple_classifier": false
          }
        },
        {
          "id": "ESGOMOL-T06-TRIPLE-POLE",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": true,
            "esgo_ec_mmrd": true,
            "esgo_ec_p53_status": "abnormal",
            "esgo_ec_histologic_grade": "high_g3",
            "esgo_ec_er_percent": 2
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_polemut",
            "esgo_ec_multiple_classifier": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGOMOL-T07-MMRD-P53",
          "input": {
            "esgo_ec_context": true,
            "esgo_ec_pole_pathogenic": false,
            "esgo_ec_mmrd": true,
            "esgo_ec_p53_status": "abnormal",
            "esgo_ec_histologic_grade": "high_g3",
            "esgo_ec_er_percent": 1
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_multiple_classifier": true
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Áp dụng các tiêu chí đã chuẩn hóa. Khi p53 không xác định rõ hoặc không đồng nhất và không có POLEmut/MMRd, cần đánh giá thêm trước khi phân lớp.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa phân loại phân tử hiện hành làm đầu vào cho nguy cơ grouping và thảo luận đa chuyên khoa trong ung thư nội mạc tử cung.",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác định phân nhóm phân tử trước khi áp nguy cơ grouping tích hợp FIGO 2023.",
        "Khi có nhiều bộ phân loại, áp dụng thứ tự ưu tiên theo ESGO 2025; không cộng dồn các lớp nguy cơ."
      ],
      "calculation_vi": "Biến thể POLE gây bệnh → POLEmut. Nếu không có POLEmut nhưng thiếu sửa chữa bắt cặp (MMRd) → MMRd. Nếu không thuộc hai nhánh trên: p53 bất thường → p53abn; p53 kiểu dại → NSMP. Sau đó, mô học độ thấp và ER ≥10% → NSMP độ thấp, ER dương tính; còn lại → NSMP độ cao hoặc ER âm tính.",
      "cautions_vi": [
        "Không tự diễn giải một biến thể POLE chưa được xác nhận gây bệnh hoặc một p53 pattern chưa được bệnh học giải quyết.",
        "Không dùng phân nhóm phân tử đơn độc để chỉ định điều trị; cần giai đoạn, bệnh học và bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân loại phân tử ung thư nội mạc tử cung theo ESGO–ESTRO–ESP 2025.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác lập chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung từ đầu và không dùng lớp phân tử đơn độc để quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Xếp double/triple công cụ phân loại theo dấu ấn xấu nhất hoặc coi ER là đủ để phân loại khi chưa loại POLE/MMRd/p53abn.",
        "version_notes": "Update 2025 tích hợp ER vào phân tầng NSMP và dùng FIGO 2023 trong risk khung.",
        "external_validity": "Đầu vào phụ thuộc chất lượng xét nghiệm phân tử và hóa mô miễn dịch tại phòng xét nghiệm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân loại phân tử",
        "purpose_vi": "Xác định phân nhóm phân tử ESGO của ung thư nội mạc tử cung từ POLE, MMR, p53, phân độ mô học và ER.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã xác định ung thư nội mạc tử cung có bộ xét nghiệm phân tử/bệnh học phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả thuộc một trong các nhóm POLEmut, MMRd, NSMP độ thấp ER dương tính, NSMP độ cao/ER âm tính hoặc p53abn.",
        "cutoff_scope_vi": "ER dương tính dùng ngưỡng ≥10% trong nhánh NSMP; khi có nhiều bộ phân loại, dùng thứ tự ưu tiên của yếu tố dẫn dắt phân tử theo ESGO 2025.",
        "not_for_vi": "Không dùng công cụ để xác lập chẩn đoán ung thư, không tự diễn giải xét nghiệm chưa rõ và không dùng lớp phân tử đơn độc để ra quyết định điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đã xác định ung thư nội mạc tử cung có bộ xét nghiệm phân tử/bệnh học phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Kết quả thuộc một trong các nhóm POLEmut, MMRd, NSMP độ thấp ER dương tính, NSMP độ cao/ER âm tính hoặc p53abn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ER dương tính dùng ngưỡng ≥10% trong nhánh NSMP; nhiều bộ phân loại dùng thứ tự ưu tiên của yếu tố dẫn dắt phân tử của ESGO 2025.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng công cụ để xác lập chẩn đoán ung thư, không tự diễn giải xét nghiệm chưa rõ và không dùng lớp phân tử đơn độc để ra quyết định điều trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy nếu chưa xác nhận ung thư nội mạc tử cung; p53 equivocal chưa được giải quyết tạo tiêu chí dừng khi không có công cụ phân loại ưu tiên; không dùng như y lệnh điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy nếu chưa xác nhận ung thư nội mạc tử cung; p53 equivocal chưa được giải quyết tạo tiêu chí dừng khi không có công cụ phân loại ưu tiên; không dùng như y lệnh điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "primary_type_en": "Classification / Stratification",
        "classification_basis": "gap_audit_xiii_gyne_reproductive_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 616,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ESGO endometrial molecular classification",
          "POLE MMRd NSMP p53abn",
          "phân loại phân tử nội mạc tử cung"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gyne_oncology_endometrial",
        "primary_topic_vi": "Ung thư nội mạc tử cung",
        "primary_topic_en": "Endometrial cancer",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "classification",
        "tool_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 616,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Ung thư nội mạc tử cung → Phân loại / phân tầng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gyne_oncology_endometrial",
        "browse_topic_vi": "Ung thư nội mạc tử cung",
        "browse_topic_en": "Endometrial cancer",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gyne_oncology_endometrial",
        "curation_action": "gap_audit_xiii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Ung thư nội mạc tử cung → Phân loại / phân tầng",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Endometrial cancer → classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác định phân nhóm phân tử ESGO của ung thư nội mạc tử cung từ POLE, MMR, p53, phân độ mô học và ER.",
        "target_population_vi": "Ung thư nội mạc tử cung đã có dữ liệu POLE, MMR và p53 cần thiết; phân độ mô học và ER được dùng để tách hai nhóm NSMP.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định ung thư nội mạc tử cung và đang phân loại phân tử theo ESGO 2025",
          "Có biến thể biến thể POLE gây bệnh thuộc exonuclease domain theo xét nghiệm đã được diễn giải",
          "Mismatch repair deficient (MMRd) đã được xác định",
          "Trạng thái p53/TP53 đã đánh giá",
          "Độ mô học cho nhánh NSMP",
          "Biểu hiện thụ thể estrogen (ER)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác định ung thư nội mạc tử cung và đang phân loại phân tử theo ESGO 2025; Có biến thể biến thể POLE gây bệnh thuộc exonuclease domain theo xét nghiệm đã được diễn giải; Mismatch repair deficient (MMRd) đã được xác định; Trạng thái p53/TP53 đã đánh giá; Độ mô học cho nhánh NSMP; Biểu hiện thụ thể estrogen (ER).",
          "Biến thể POLE gây bệnh → POLEmut. Nếu không có POLEmut nhưng thiếu sửa chữa bắt cặp (MMRd) → MMRd. Nếu không thuộc hai nhánh trên: p53 bất thường → p53abn; p53 kiểu dại → NSMP. Sau đó, mô học độ thấp và ER ≥10% → NSMP độ thấp, ER dương tính; còn lại → NSMP độ cao hoặc ER âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả thuộc một trong các nhóm POLEmut, MMRd, NSMP độ thấp ER dương tính, NSMP độ cao/ER âm tính hoặc p53abn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác định phân nhóm phân tử trước khi áp nguy cơ grouping tích hợp FIGO 2023.",
          "nhiều-công cụ phân loại được giải theo thứ tự ưu tiên theo ESGO 2025; không cộng dồn các lớp nguy cơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự diễn giải một biến thể POLE chưa được xác nhận gây bệnh hoặc một p53 pattern chưa được bệnh học giải quyết.",
          "Không dùng phân nhóm phân tử đơn độc để chỉ định điều trị; cần giai đoạn, bệnh học và bối cảnh lâm sàng.",
          "Không chạy nhánh p53 đơn độc nếu p53 còn equivocal/heterogeneous chưa được giải quyết theo quy trình bệnh học.",
          "Không dùng phân loại phân tử như một quyết định điều trị độc lập, tách khỏi FIGO 2023 và các yếu tố bệnh học.",
          "Không dùng công cụ để xác lập chẩn đoán ung thư, không tự diễn giải xét nghiệm chưa rõ và không dùng lớp phân tử đơn độc để ra quyết định điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "ER dương tính dùng ngưỡng ≥10% trong nhánh NSMP; nhiều bộ phân loại dùng thứ tự ưu tiên của yếu tố dẫn dắt phân tử của ESGO 2025."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-697",
      "slug": "esgo-2025-endometrial-integrated-prognostic-risk-groups",
      "spec_version": "4.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "v4_2_gap_audit_xiii_locked",
      "name_vi": "ESGO–ESTRO–ESP 2025 — Nhóm nguy cơ tiên lượng tích hợp ung thư nội mạc tử cung",
      "name_en": "ESGO–ESTRO–ESP 2025 Integrated Endometrial Cancer Prognostic Risk Groups",
      "category": "gynecology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Map FIGO 2023 stage × resolved molecular class to low/intermediate/high-intermediate/high/uncertain risk per ESGO–ESTRO–ESP 2025; IIC MMRd additionally uses cervical stromal invasion and substantial LVSI. Stage III/IVA with residual disease and IVB/IVC are routed outside the adjuvant prognostic-risk grid.",
        "rounding_policy": "Không có phép làm tròn.",
        "unit_policy": "Giai đoạn dùng FIGO 2023; molecular class phải là lớp đã được giải quyết theo ESGO 2025."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "esgo_ec_risk_context",
          "label_vi": "Đang phân tầng nguy cơ tiên lượng ung thư nội mạc tử cung theo ESGO 2025 sau phân giai đoạn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "esgo_ec_figo2023_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn FIGO 2023",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "IA1",
            "IA2",
            "IA3",
            "IB",
            "IC",
            "IIA",
            "IIB",
            "IIC",
            "IIIA1",
            "IIIA2",
            "IIIB1",
            "IIIB2",
            "IIIC1i",
            "IIIC1ii",
            "IIIC2i",
            "IIIC2ii",
            "IVA",
            "IVB",
            "IVC"
          ]
        },
        {
          "name": "esgo_ec_resolved_molecular_class",
          "label_vi": "Lớp phân tử đã được giải quyết",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "esgo_polemut",
            "esgo_mmrd",
            "esgo_nsmp_low_grade_er_positive",
            "esgo_nsmp_high_grade_or_er_negative",
            "esgo_p53abn"
          ]
        },
        {
          "name": "esgo_ec_residual_disease_after_surgery",
          "label_vi": "Còn bệnh đại thể sau phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "esgo_ec_cervical_stromal_invasion",
          "label_vi": "Có xâm lấn mô đệm cổ tử cung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "esgo_ec_lvsi_status",
          "label_vi": "Tình trạng xâm nhập khoang bạch mạch/mạch máu (LVSI)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none_or_focal",
            "substantial"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "esgo_ec_prognostic_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ tiên lượng ESGO 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "esgo_ec_low": "Nguy cơ thấp",
            "esgo_ec_intermediate": "Nguy cơ trung gian",
            "esgo_ec_high_intermediate": "Nguy cơ trung gian–cao",
            "esgo_ec_high": "Nguy cơ cao",
            "esgo_ec_uncertain": "Nguy cơ chưa chắc chắn do dữ liệu hạn chế",
            "esgo_ec_advanced_or_residual_outside_grid": "Bệnh tiến triển/di căn hoặc còn bệnh sau mổ — ngoài lưới nguy cơ bổ trợ này"
          }
        },
        {
          "name": "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable",
          "label_vi": "Áp dụng được lưới nguy cơ bổ trợ ESGO 2025"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ung thư nội mạc tử cung đã xác định giai đoạn FIGO 2023 và phân nhóm phân tử; lưới nguy cơ áp dụng cho giai đoạn I–IVA không còn bệnh đại thể sau mổ, đồng thời giữ riêng các nhánh chưa xác định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Giai đoạn III/IVA còn bệnh đại thể sau mổ và giai đoạn IVB/IVC được xếp vào bệnh tiến triển/di căn, không ép vào lưới nguy cơ thấp–trung gian–cao."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "UNCERTAIN_IS_NOT_LOW",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nhóm chưa xác định phản ánh dữ liệu còn hạn chế; không được tự động gộp vào thấp-nguy cơ."
        },
        {
          "code": "RISK_NOT_TREATMENT_ORDER",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "nhóm nguy cơ hỗ trợ lựa chọn chiến lược bổ trợ trong hướng dẫn nhưng không thay thế hội chẩn và các yếu tố người bệnh."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ESGORISK-T01-IA1-POLE-LOW",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IA1",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_polemut",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_low",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T02-IB-MMRD-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IB",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_intermediate",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T03-IIA-MMRD-HIR",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIA",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_high_intermediate",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T04-IIB-NSMPLG-HIR",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIB",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_nsmp_low_grade_er_positive",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "substantial"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_high_intermediate",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T05-IIC-MMRD-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIC",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_intermediate",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T06-IIC-MMRD-HIR-CERVIX",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIC",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": true,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_high_intermediate",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T07-IA2-P53-HIGH",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IA2",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_p53abn",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_high",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T08-IIA-NSMPHG-HIGH",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIA",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_nsmp_high_grade_or_er_negative",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": true,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_high",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T09-IIIA1-MMRD-HIGH",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIIA1",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_high",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T10-IIIC1i-POLE-UNCERTAIN",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IIIC1i",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_polemut",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_uncertain",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T11-IA1-P53-UNCERTAIN",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IA1",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_p53abn",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_uncertain",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": true
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T12-IVB-OUTSIDE",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IVB",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_mmrd",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": false,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_advanced_or_residual_outside_grid",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": false
          }
        },
        {
          "id": "ESGORISK-T13-IVA-RESIDUAL-OUTSIDE",
          "input": {
            "esgo_ec_risk_context": true,
            "esgo_ec_figo2023_stage": "IVA",
            "esgo_ec_resolved_molecular_class": "esgo_polemut",
            "esgo_ec_residual_disease_after_surgery": true,
            "esgo_ec_cervical_stromal_invasion": false,
            "esgo_ec_lvsi_status": "none_or_focal"
          },
          "expected": {
            "esgo_ec_prognostic_risk_group": "esgo_ec_advanced_or_residual_outside_grid",
            "esgo_ec_adjuvant_risk_grid_applicable": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Không dùng màu sắc hoặc bố cục hình của nguồn. Giai đoạn III được nhận diện qua các phân nhóm FIGO 2023 chi tiết. Nhánh IIC MMRd giữ riêng xâm lấn mô đệm cổ tử cung/LVSI để không làm mất phân biệt giữa nguy cơ trung gian và trung gian–cao.",
      "clinical_significance_vi": "Tạo phân tầng tiên lượng tích hợp giai đoạn–phân tử theo hệ hiện hành, tránh trộn với bảng 2021/FIGO 2009 không còn đồng bộ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng phân nhóm phân tử đã được resolve trước khi chạy nhóm nguy cơ; không tự suy diễn từ xét nghiệm thô trong công cụ này.",
        "Giữ nguyên chưa xác định cho IA1/IC với p53abn hoặc NSMP độ cao/ER âm tính và cho giai đoạn III/IVA POLEmut; không ép sang thấp/cao."
      ],
      "calculation_vi": "Ánh xạ FIGO 2023 × phân nhóm phân tử theo ESGO 2025. IIC MMRd: không xâm lấn mô đệm cổ tử cung và không đáng kể LVSI → trung gian; có một trong hai → cao–trung gian. III/IVA còn bệnh sau mổ và IVB/IVC → ngoài lưới nguy cơ bổ trợ.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng nhóm nguy cơ đơn độc để ra lệnh xạ trị, hóa trị, miễn dịch hoặc không điều trị.",
        "Không áp lưới này cho bệnh di căn/còn bệnh đại thể sau mổ như thể đó là nhóm nguy cơ bổ trợ thông thường."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân nhóm nguy cơ tiên lượng tích hợp theo ESGO–ESTRO–ESP 2025, sử dụng FIGO 2023 và phân loại phân tử.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác lập chẩn đoán ung thư, không tạo y lệnh điều trị tự động và không ép giai đoạn IVB/IVC hoặc bệnh tồn lưu vào lưới nguy cơ điều trị bổ trợ.",
        "common_misinterpretation": "Dùng bảng nguy cơ cũ không tích hợp FIGO 2023/ER hoặc gộp chưa xác định vào thấp-nguy cơ.",
        "version_notes": "Update 2025 thay đổi cấu trúc risk grouping theo FIGO 2023, molecular class và ER-defined NSMP.",
        "external_validity": "Áp dụng phụ thuộc phân giai đoạn và phân tử/giải phẫu bệnh phân loại chính xác; quyết định điều trị cần hội chẩn đa chuyên khoa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân tầng nguy cơ tiên lượng tích hợp",
        "purpose_vi": "Phân nhóm nguy cơ tiên lượng ESGO 2025 từ FIGO 2023 và phân nhóm phân tử đã được giải quyết.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư nội mạc tử cung đã được phân giai đoạn và phân nhóm phân tử phù hợp; lưới chính áp dụng cho giai đoạn I–IVA không còn bệnh đại thể sau mổ.",
        "output_meaning_vi": "thấp/trung gian/cao–trung gian/cao/chưa xác định là nhóm tiên lượng hướng dẫn; tiến triển/tồn lưu được tách khỏi lưới bổ trợ.",
        "cutoff_scope_vi": "Ánh xạ theo ESGO 2025; IIC MMRd dùng thêm cervical stromal invasion và đáng kể LVSI; không tự quy đổi thành y lệnh điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng nhóm nguy cơ để xác lập chẩn đoán, không dùng đơn độc để quyết định điều trị và không ép bệnh di căn/còn bệnh sau mổ vào nhóm bổ trợ.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh ung thư nội mạc tử cung đã được phân giai đoạn và phân nhóm phân tử phù hợp; lưới chính áp dụng cho giai đoạn I–IVA không còn bệnh đại thể sau mổ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Các nhóm thấp, trung bình, trung bình–cao, cao hoặc chưa xác định là nhóm tiên lượng theo hướng dẫn; bệnh tiến triển hoặc còn tồn lưu được đánh giá riêng ngoài lưới bổ trợ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ánh xạ theo ESGO 2025; IIC MMRd dùng thêm cervical stromal invasion và đáng kể LVSI; không tự quy đổi thành y lệnh điều trị.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng nhóm nguy cơ để xác lập chẩn đoán, không dùng đơn độc để quyết định điều trị và không ép bệnh di căn/còn bệnh sau mổ vào nhóm bổ trợ.",
          "misuse_guard_vi": "Không sử dụng nếu chưa xác định FIGO 2023 và phân nhóm phân tử; giai đoạn III/IVA còn bệnh tồn lưu hoặc IVB/IVC phải ra ngoài lưới; không dùng kết quả như y lệnh điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không sử dụng nếu chưa xác định FIGO 2023 và phân nhóm phân tử; giai đoạn III/IVA còn bệnh tồn lưu hoặc IVB/IVC phải ra ngoài lưới; không dùng kết quả như y lệnh điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiii_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "primary_type_en": "Classification / Stratification",
        "classification_basis": "gap_audit_xiii_gyne_reproductive_oncology",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 617,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ESGO 2025 endometrial risk groups",
          "FIGO 2023 molecular risk",
          "nguy cơ ung thư nội mạc tử cung"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "gyne_oncology_endometrial",
        "primary_topic_vi": "Ung thư nội mạc tử cung",
        "primary_topic_en": "Endometrial cancer",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gynecology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "classification",
        "tool_type_vi": "Phân loại / phân tầng",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 617,
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Ung thư nội mạc tử cung → Phân loại / phân tầng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "gyne_oncology_endometrial",
        "browse_topic_vi": "Ung thư nội mạc tử cung",
        "browse_topic_en": "Endometrial cancer",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "gyne_oncology_endometrial",
        "curation_action": "gap_audit_xiii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Ung thư nội mạc tử cung → Phân loại / phân tầng",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → Endometrial cancer → classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân nhóm nguy cơ tiên lượng ESGO 2025 từ FIGO 2023 và phân nhóm phân tử đã được giải quyết.",
        "target_population_vi": "Ung thư nội mạc tử cung đã xác định giai đoạn FIGO 2023 và phân nhóm phân tử; lưới nguy cơ áp dụng cho giai đoạn I–IVA không còn bệnh đại thể sau mổ, đồng thời giữ riêng các nhánh chưa xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Đang phân tầng nguy cơ tiên lượng ung thư nội mạc tử cung theo ESGO 2025 sau phân giai đoạn phù hợp",
          "Giai đoạn FIGO 2023",
          "Lớp phân tử đã được giải quyết",
          "Còn bệnh đại thể sau phẫu thuật",
          "Có xâm lấn mô đệm cổ tử cung",
          "Tình trạng xâm nhập khoang bạch mạch/mạch máu (LVSI)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang phân tầng nguy cơ tiên lượng ung thư nội mạc tử cung theo ESGO 2025 sau phân giai đoạn phù hợp; Giai đoạn FIGO 2023; Lớp phân tử đã được giải quyết; Còn bệnh đại thể sau phẫu thuật; Có xâm lấn mô đệm cổ tử cung; Tình trạng xâm nhập khoang bạch mạch/mạch máu (LVSI).",
          "Ánh xạ FIGO 2023 × phân nhóm phân tử theo ESGO 2025. IIC MMRd: không xâm lấn mô đệm cổ tử cung và không đáng kể LVSI → trung gian; có một trong hai → cao–trung gian. III/IVA còn bệnh sau mổ và IVB/IVC → ngoài lưới nguy cơ bổ trợ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: thấp/trung gian/cao–trung gian/cao/chưa xác định là nhóm tiên lượng hướng dẫn; tiến triển/tồn lưu được tách khỏi lưới bổ trợ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng phân nhóm phân tử đã được resolve trước khi chạy nhóm nguy cơ; không tự suy diễn từ xét nghiệm thô trong công cụ này.",
          "Giữ nguyên chưa xác định cho IA1/IC với p53abn hoặc NSMP độ cao/ER âm tính và cho giai đoạn III/IVA POLEmut; không ép sang thấp/cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng nhóm nguy cơ đơn độc để ra lệnh xạ trị, hóa trị, miễn dịch hoặc không điều trị.",
          "Không áp lưới này cho bệnh di căn/còn bệnh đại thể sau mổ như thể đó là nhóm nguy cơ bổ trợ thông thường.",
          "Giai đoạn III/IVA còn bệnh đại thể sau mổ và giai đoạn IVB/IVC được xếp vào bệnh tiến triển/di căn, không ép vào lưới nguy cơ thấp–trung gian–cao.",
          "Không dùng nhóm nguy cơ để xác lập chẩn đoán, không dùng đơn độc để quyết định điều trị và không ép bệnh di căn/còn bệnh sau mổ vào nhóm bổ trợ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ánh xạ theo ESGO 2025; IIC MMRd dùng thêm cervical stromal invasion và đáng kể LVSI; không tự quy đổi thành y lệnh điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESGO_ESTRO_ESP_ENDOMETRIAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-698",
      "slug": "budapest-clinical-diagnostic-criteria-crps",
      "spec_version": "4.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Budapest — Tiêu chí chẩn đoán lâm sàng CRPS",
      "name_en": "Budapest clinical diagnostic criteria for CRPS",
      "category": "pain",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đáp ứng khi đau tiếp diễn không tương xứng + triệu chứng ở ≥3/4 nhóm + dấu khám tại thời điểm đánh giá ở ≥2/4 nhóm + không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "crps_budapest_clinical_assessment_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá CRPS bằng bệnh sử và khám lâm sàng trực tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_continuing_disproportionate_pain",
          "label_vi": "Có đau tiếp diễn không tương xứng với biến cố khởi phát hoặc tổn thương hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_symptom_sensory",
          "label_vi": "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm cảm giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_symptom_vasomotor",
          "label_vi": "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm vận mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_symptom_sudomotor_edema",
          "label_vi": "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm tiết mồ hôi/phù",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_symptom_motor_trophic",
          "label_vi": "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm vận động/dinh dưỡng mô",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_sign_sensory",
          "label_vi": "Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm cảm giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_sign_vasomotor",
          "label_vi": "Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm vận mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_sign_sudomotor_edema",
          "label_vi": "Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm tiết mồ hôi/phù",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_sign_motor_trophic",
          "label_vi": "Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm vận động/dinh dưỡng mô",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crps_no_better_alternative_diagnosis",
          "label_vi": "Không có chẩn đoán khác giải thích các dấu và triệu chứng tốt hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crps_budapest_symptom_category_count",
          "label_vi": "Số nhóm triệu chứng hiện diện",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "nhóm"
        },
        {
          "name": "crps_budapest_sign_category_count",
          "label_vi": "Số nhóm dấu khám hiện diện",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "nhóm"
        },
        {
          "name": "crps_budapest_clinical_criteria_met",
          "label_vi": "Đáp ứng đầy đủ tiêu chí Budapest lâm sàng"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nghi CRPS được đánh giá bằng bệnh sử và khám lâm sàng hiện tại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải công cụ sàng lọc tự khai.",
        "Không dùng để phân biệt CRPS type I và type II hoặc xác định nguyên nhân duy nhất của đau."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "DIFFERENTIAL_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "CRPS là chẩn đoán lâm sàng cần loại trừ chẩn đoán khác giải thích tốt hơn."
        },
        {
          "code": "SIGNS_REQUIRED_NOW",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Tiêu chí lâm sàng cần dấu khách quan tại thời điểm khám; không chỉ dựa vào triệu chứng hồi cứu."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EPF_CRPS_BUDAPEST_CURRENT",
        "SRC_CRPS_BUDAPEST_VALIDATION_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CRPS-T01-BOUNDARY",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": true,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": true,
            "crps_symptom_sensory": true,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": true,
            "crps_symptom_motor_trophic": false,
            "crps_sign_sensory": true,
            "crps_sign_vasomotor": true,
            "crps_sign_sudomotor_edema": false,
            "crps_sign_motor_trophic": false
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 3,
            "crps_budapest_sign_category_count": 2,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": true
          }
        },
        {
          "id": "CRPS-T02-ALL",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": true,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": true,
            "crps_symptom_sensory": true,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": true,
            "crps_symptom_motor_trophic": true,
            "crps_sign_sensory": true,
            "crps_sign_vasomotor": true,
            "crps_sign_sudomotor_edema": true,
            "crps_sign_motor_trophic": true
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 4,
            "crps_budapest_sign_category_count": 4,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": true
          }
        },
        {
          "id": "CRPS-T03-SYMPTOM-FAIL",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": true,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": true,
            "crps_symptom_sensory": true,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": false,
            "crps_symptom_motor_trophic": false,
            "crps_sign_sensory": true,
            "crps_sign_vasomotor": true,
            "crps_sign_sudomotor_edema": true,
            "crps_sign_motor_trophic": true
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 2,
            "crps_budapest_sign_category_count": 4,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": false
          }
        },
        {
          "id": "CRPS-T04-SIGN-FAIL",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": true,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": true,
            "crps_symptom_sensory": true,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": true,
            "crps_symptom_motor_trophic": true,
            "crps_sign_sensory": true,
            "crps_sign_vasomotor": false,
            "crps_sign_sudomotor_edema": false,
            "crps_sign_motor_trophic": false
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 4,
            "crps_budapest_sign_category_count": 1,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": false
          }
        },
        {
          "id": "CRPS-T05-PAIN-FAIL",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": false,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": true,
            "crps_symptom_sensory": true,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": true,
            "crps_symptom_motor_trophic": true,
            "crps_sign_sensory": true,
            "crps_sign_vasomotor": true,
            "crps_sign_sudomotor_edema": true,
            "crps_sign_motor_trophic": true
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 4,
            "crps_budapest_sign_category_count": 4,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": false
          }
        },
        {
          "id": "CRPS-T06-ALTERNATIVE",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": true,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": false,
            "crps_symptom_sensory": true,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": true,
            "crps_symptom_motor_trophic": true,
            "crps_sign_sensory": true,
            "crps_sign_vasomotor": true,
            "crps_sign_sudomotor_edema": true,
            "crps_sign_motor_trophic": true
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 4,
            "crps_budapest_sign_category_count": 4,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": false
          }
        },
        {
          "id": "CRPS-T07-OTHER-BOUNDARY",
          "input": {
            "crps_budapest_clinical_assessment_context": true,
            "crps_continuing_disproportionate_pain": true,
            "crps_no_better_alternative_diagnosis": true,
            "crps_symptom_sensory": false,
            "crps_symptom_vasomotor": true,
            "crps_symptom_sudomotor_edema": true,
            "crps_symptom_motor_trophic": true,
            "crps_sign_sensory": false,
            "crps_sign_vasomotor": true,
            "crps_sign_sudomotor_edema": false,
            "crps_sign_motor_trophic": true
          },
          "expected": {
            "crps_budapest_symptom_category_count": 3,
            "crps_budapest_sign_category_count": 2,
            "crps_budapest_clinical_criteria_met": true
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Các nhãn triệu chứng/dấu được diễn đạt lại theo bốn miền Budapest; không tái bản danh mục kiểm tra nguồn nguyên văn.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa kiểm tra tiêu chí Budapest và tránh chẩn đoán CRPS chỉ từ đau hoặc triệu chứng chủ quan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng bệnh sử, khám thần kinh–mạch máu–cơ xương và chẩn đoán phân biệt.",
        "Kết quả “đáp ứng” hỗ trợ chẩn đoán nhưng không tạo lệnh điều trị tự động."
      ],
      "calculation_vi": "Đếm bốn nhóm triệu chứng và bốn nhóm dấu khám rồi áp bốn điều kiện Budapest đồng thời.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn mức độ nặng từ số nhóm dương tính.",
        "Nếu không có dấu tại thời điểm khám nhưng tiền sử rất gợi ý, cần đánh giá chuyên khoa thay vì ép công cụ cho kết quả dương tính."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "CRPS lâm sàng ở người bệnh đau vùng phức hợp.",
        "not_intended_for": "Sàng lọc đại trà, phân type CRPS hoặc quyết định điều trị đơn độc.",
        "common_misinterpretation": "Coi ≥3 nhóm triệu chứng là đủ mà không cần ≥2 nhóm dấu khám và chẩn đoán phân biệt.",
        "version_notes": "Khóa theo tiêu chí Budapest lâm sàng đang được European Pain Federation sử dụng và nghiên cứu validation 2010.",
        "external_validity": "thẩm định gốc chủ yếu so sánh CRPS-I với nhóm đau thần kinh không CRPS; hiệu năng phụ thuộc spectrum bệnh và chất lượng khám."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Bộ tiêu chí chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra có đáp ứng đầy đủ tiêu chí Budapest lâm sàng cho CRPS hay không.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có đau khu trú kéo dài và nghi hội chứng đau vùng phức hợp cần được bác sĩ khám trực tiếp.",
        "output_meaning_vi": "Số nhóm triệu chứng, số nhóm dấu khám và trạng thái đáp ứng/không đáp ứng đầy đủ tiêu chí Budapest lâm sàng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Đây là bộ tiêu chí nhị phân, không phải thang cường độ; đáp ứng tiêu chí không cho biết CRPS nặng hay nhẹ.",
        "directionality": "categorical",
        "cutoff_scope_vi": "Phải có đau tiếp diễn không tương xứng, triệu chứng ≥3/4 nhóm, dấu khám ≥2/4 nhóm và không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí Budapest một mình để bỏ qua chẩn đoán phân biệt, phân type I/II, xác định mức độ nặng hoặc tạo chỉ định điều trị tự động.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EPF_CRPS_BUDAPEST_CURRENT",
          "SRC_CRPS_BUDAPEST_VALIDATION_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiv_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh có đau khu trú kéo dài và nghi hội chứng đau vùng phức hợp cần được bác sĩ khám trực tiếp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Số nhóm triệu chứng, số nhóm dấu khám và trạng thái đáp ứng/không đáp ứng đầy đủ tiêu chí Budapest lâm sàng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Phải có đau tiếp diễn không tương xứng, triệu chứng ≥3/4 nhóm, dấu khám ≥2/4 nhóm và không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng tiêu chí Budapest một mình để bỏ qua chẩn đoán phân biệt, phân type I/II, xác định mức độ nặng hoặc tạo chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng tiêu chí Budapest một mình để bỏ qua chẩn đoán phân biệt, phân type I/II, xác định mức độ nặng hoặc tạo chỉ định điều trị tự động.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_EPF_CRPS_BUDAPEST_CURRENT",
            "SRC_CRPS_BUDAPEST_VALIDATION_2010"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí Budapest một mình để bỏ qua chẩn đoán phân biệt, phân type I/II, xác định mức độ nặng hoặc tạo chỉ định điều trị tự động.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_EPF_CRPS_BUDAPEST_CURRENT",
            "SRC_CRPS_BUDAPEST_VALIDATION_2010"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_xiv_pain_opioid_addiction",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 618,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Budapest CRPS",
          "CRPS Budapest criteria",
          "Complex regional pain syndrome"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "pain_assessment",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "primary_topic_en": "Pain assessment",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 618,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "pain_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá đau",
        "browse_topic_en": "Pain assessment",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "pain_assessment",
        "curation_action": "gap_audit_xiv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Đánh giá đau → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Pain assessment → criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra có đáp ứng đầy đủ tiêu chí Budapest lâm sàng cho CRPS hay không.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi CRPS được đánh giá bằng bệnh sử và khám lâm sàng hiện tại.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá CRPS bằng bệnh sử và khám lâm sàng trực tiếp",
          "Có đau tiếp diễn không tương xứng với biến cố khởi phát hoặc tổn thương hiện tại",
          "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm cảm giác",
          "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm vận mạch",
          "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm tiết mồ hôi/phù",
          "Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm vận động/dinh dưỡng mô",
          "Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm cảm giác",
          "Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm vận mạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang đánh giá CRPS bằng bệnh sử và khám lâm sàng trực tiếp; Có đau tiếp diễn không tương xứng với biến cố khởi phát hoặc tổn thương hiện tại; Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm cảm giác; Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm vận mạch; Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm tiết mồ hôi/phù; Người bệnh báo cáo triệu chứng thuộc nhóm vận động/dinh dưỡng mô; Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm cảm giác; Khám hiện tại có ít nhất một dấu thuộc nhóm vận mạch.",
          "Đếm bốn nhóm triệu chứng và bốn nhóm dấu khám rồi áp bốn điều kiện Budapest đồng thời.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Số nhóm triệu chứng, số nhóm dấu khám và trạng thái đáp ứng/không đáp ứng đầy đủ tiêu chí Budapest lâm sàng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng bệnh sử, khám thần kinh–mạch máu–cơ xương và chẩn đoán phân biệt.",
          "Kết quả “đáp ứng” hỗ trợ chẩn đoán nhưng không tạo lệnh điều trị tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn mức độ nặng từ số nhóm dương tính.",
          "Nếu không có dấu tại thời điểm khám nhưng tiền sử rất gợi ý, cần đánh giá chuyên khoa thay vì ép công cụ cho kết quả dương tính.",
          "Không phải công cụ sàng lọc tự khai.",
          "Không dùng để phân biệt CRPS type I và type II hoặc xác định nguyên nhân duy nhất của đau.",
          "Không dùng tiêu chí Budapest một mình để bỏ qua chẩn đoán phân biệt, phân type I/II, xác định mức độ nặng hoặc tạo chỉ định điều trị tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phải có đau tiếp diễn không tương xứng, triệu chứng ≥3/4 nhóm, dấu khám ≥2/4 nhóm và không có chẩn đoán khác giải thích tốt hơn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EPF_CRPS_BUDAPEST_CURRENT",
          "SRC_CRPS_BUDAPEST_VALIDATION_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-699",
      "slug": "cdc-2022-mme-day-opioid-exposure",
      "spec_version": "4.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CDC 2022 — Tổng liều morphin tương đương (MME) mỗi ngày và các mốc an toàn khi dùng opioid",
      "name_en": "CDC 2022 total MME/day opioid exposure calculator",
      "category": "pain",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng MME/ngày = tổng liều mỗi opioid × factor CDC 2022; tất cả liều dùng mg/ngày ngoại trừ fentanyl dán qua da dùng µg/giờ. Factor: codeine 0,15; fentanyl dán 2,4; hydrocodone 1; hydromorphone 5; methadone 4,7; morphine 1; oxycodone 1,5; oxymorphone 3; tapentadol 0,4; tramadol 0,2.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "cdc_mme_guideline_scope_confirmed",
          "label_vi": "Đang đánh giá phơi nhiễm opioid giảm đau ở người lớn trong phạm vi CDC 2022; không phải đau do ung thư đang điều trị, sickle cell, chăm sóc giảm nhẹ hoặc cuối đời",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing",
          "label_vi": "Xác nhận không dùng kết quả MME để tính liều chuyển opioid hoặc liều thuốc điều trị OUD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cdc_mme_opioid_1",
          "label_vi": "Opioid dòng 1",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "codeine",
            "fentanyl_transdermal",
            "hydrocodone",
            "hydromorphone",
            "methadone",
            "morphine",
            "oxycodone",
            "oxymorphone",
            "tapentadol",
            "tramadol"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "codeine": "Codeine",
            "fentanyl_transdermal": "Fentanyl dán qua da (µg/giờ)",
            "hydrocodone": "Hydrocodone",
            "hydromorphone": "Hydromorphone",
            "methadone": "Methadone",
            "morphine": "Morphine",
            "oxycodone": "Oxycodone",
            "oxymorphone": "Oxymorphone",
            "tapentadol": "Tapentadol",
            "tramadol": "Tramadol"
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_daily_dose_1",
          "label_vi": "Liều/ngày dòng 1 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_opioid_2",
          "label_vi": "Opioid dòng 2",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "codeine",
            "fentanyl_transdermal",
            "hydrocodone",
            "hydromorphone",
            "methadone",
            "morphine",
            "oxycodone",
            "oxymorphone",
            "tapentadol",
            "tramadol"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không dùng thêm opioid ở dòng này",
            "codeine": "Codeine",
            "fentanyl_transdermal": "Fentanyl dán qua da (µg/giờ)",
            "hydrocodone": "Hydrocodone",
            "hydromorphone": "Hydromorphone",
            "methadone": "Methadone",
            "morphine": "Morphine",
            "oxycodone": "Oxycodone",
            "oxymorphone": "Oxymorphone",
            "tapentadol": "Tapentadol",
            "tramadol": "Tramadol"
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_daily_dose_2",
          "label_vi": "Liều/ngày dòng 2 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_opioid_3",
          "label_vi": "Opioid dòng 3",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "codeine",
            "fentanyl_transdermal",
            "hydrocodone",
            "hydromorphone",
            "methadone",
            "morphine",
            "oxycodone",
            "oxymorphone",
            "tapentadol",
            "tramadol"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không dùng thêm opioid ở dòng này",
            "codeine": "Codeine",
            "fentanyl_transdermal": "Fentanyl dán qua da (µg/giờ)",
            "hydrocodone": "Hydrocodone",
            "hydromorphone": "Hydromorphone",
            "methadone": "Methadone",
            "morphine": "Morphine",
            "oxycodone": "Oxycodone",
            "oxymorphone": "Oxymorphone",
            "tapentadol": "Tapentadol",
            "tramadol": "Tramadol"
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_daily_dose_3",
          "label_vi": "Liều/ngày dòng 3 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_opioid_4",
          "label_vi": "Opioid dòng 4",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "codeine",
            "fentanyl_transdermal",
            "hydrocodone",
            "hydromorphone",
            "methadone",
            "morphine",
            "oxycodone",
            "oxymorphone",
            "tapentadol",
            "tramadol"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không dùng thêm opioid ở dòng này",
            "codeine": "Codeine",
            "fentanyl_transdermal": "Fentanyl dán qua da (µg/giờ)",
            "hydrocodone": "Hydrocodone",
            "hydromorphone": "Hydromorphone",
            "methadone": "Methadone",
            "morphine": "Morphine",
            "oxycodone": "Oxycodone",
            "oxymorphone": "Oxymorphone",
            "tapentadol": "Tapentadol",
            "tramadol": "Tramadol"
          }
        },
        {
          "name": "cdc_mme_daily_dose_4",
          "label_vi": "Liều/ngày dòng 4 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cdc_total_mme_per_day",
          "label_vi": "Tổng phơi nhiễm quy đổi MME/ngày",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "MME/ngày"
        },
        {
          "name": "cdc_active_opioid_count",
          "label_vi": "Số opioid đang cộng",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "cdc_50_mme_guidepost_reached",
          "label_vi": "Đạt hoặc vượt mốc tham khảo CDC 50 MME/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "đánh giá phơi nhiễm tổng opioid giảm đau ở người lớn theo CDC 2022.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng hệ số quy đổi này để quyết định liều trong điều trị rối loạn sử dụng opioid (OUD)."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NOT_EQUIANALGESIC_ROTATION",
          "severity": "danger",
          "message_vi": "MME không phải liều equianalgesic để chuyển opioid; giảm liều opioid mới cần được xác định riêng vì dung nạp chéo không hoàn toàn và biến thiên cá thể."
        },
        {
          "code": "FENTANYL_METHADONE_CAUTION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Đặc biệt thận trọng với methadone và fentanyl dán qua da; đơn vị và dược động học khác làm tăng nguy cơ sai quy đổi."
        },
        {
          "code": "GUIDEPOST_NOT_CUTOFF",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "50 MME/ngày là mốc tham chiếu để đánh giá lại, không phải ngưỡng an toàn tuyệt đối hoặc quy tắc cứng."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_OPIOID_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MME-T01-MORPHINE30",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "morphine",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 30,
            "cdc_mme_opioid_2": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 0,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 30,
            "cdc_active_opioid_count": 1,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": false
          }
        },
        {
          "id": "MME-T02-OXY20",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "oxycodone",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 20,
            "cdc_mme_opioid_2": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 0,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 30,
            "cdc_active_opioid_count": 1,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": false
          }
        },
        {
          "id": "MME-T03-FENTANYL25",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "fentanyl_transdermal",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 25,
            "cdc_mme_opioid_2": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 0,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 60,
            "cdc_active_opioid_count": 1,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": true
          }
        },
        {
          "id": "MME-T04-COMBINATION-50",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "hydrocodone",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 20,
            "cdc_mme_opioid_2": "oxycodone",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 20,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 50,
            "cdc_active_opioid_count": 2,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": true
          }
        },
        {
          "id": "MME-T05-METHADONE10",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "methadone",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 10,
            "cdc_mme_opioid_2": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 0,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 47,
            "cdc_active_opioid_count": 1,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": false
          }
        },
        {
          "id": "MME-T06-TRAMADOL-CODEINE",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "tramadol",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 100,
            "cdc_mme_opioid_2": "codeine",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 60,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 29,
            "cdc_active_opioid_count": 2,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": false
          }
        },
        {
          "id": "MME-T07-BELOW-GUIDEPOST",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "morphine",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 49.9,
            "cdc_mme_opioid_2": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 0,
            "cdc_mme_opioid_3": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 0,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 49.9,
            "cdc_active_opioid_count": 1,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": false
          }
        },
        {
          "id": "MME-T08-MULTI",
          "input": {
            "cdc_mme_guideline_scope_confirmed": true,
            "cdc_mme_not_for_rotation_or_oud_dosing": true,
            "cdc_mme_opioid_1": "hydromorphone",
            "cdc_mme_daily_dose_1": 4,
            "cdc_mme_opioid_2": "oxymorphone",
            "cdc_mme_daily_dose_2": 10,
            "cdc_mme_opioid_3": "tapentadol",
            "cdc_mme_daily_dose_3": 50,
            "cdc_mme_opioid_4": "none",
            "cdc_mme_daily_dose_4": 0
          },
          "expected": {
            "cdc_total_mme_per_day": 70,
            "cdc_active_opioid_count": 3,
            "cdc_50_mme_guidepost_reached": true
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Không bao gồm buprenorphine vì CDC 2022 không đưa các chế phẩm buprenorphine giảm đau vào bảng hệ số quy đổi MME này.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa cộng phơi nhiễm opioid theo bảng CDC và làm nổi bật giới hạn an toàns chống dùng MME như công thức chuyển opioid.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra PDMP/thuốc phối hợp và tổng opioid từ mọi nguồn khi có thể.",
        "Nếu tổng đạt ≥50 MME/ngày, CDC khuyến nghị đánh giá lại lợi ích-nguy cơ và cân nhắc biện pháp giảm hại phù hợp; không tự động ngừng thuốc."
      ],
      "calculation_vi": "Nhân liều mỗi ngày với hệ số quy đổi của từng opioid rồi cộng lại; fentanyl dán nhập theo microgam/giờ, các opioid còn lại nhập mg/ngày.",
      "cautions_vi": [
        "Sai đơn vị fentanyl có thể gây sai số rất lớn.",
        "MME không phản ánh đầy đủ nguy cơ do bệnh đồng mắc, benzodiazepine/chất an thần, dung nạp, dạng bào chế hoặc dược động học."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Kê đơn thuốc giảm đau opioid cho người lớn trong phạm vi khuyến cáo CDC 2022.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự động chuyển đổi opioid, định liều thuốc điều trị rối loạn sử dụng opioid hoặc áp dụng cứng nhắc các ngưỡng MME.",
        "common_misinterpretation": "Coi 50 MME/ngày là giới hạn tuyệt đối hoặc lấy MME làm liều opioid mới.",
        "version_notes": "Factor và guidepost khóa theo hướng dẫn thực hành CDC 2022.",
        "external_validity": "MME là quy đổi ước tính; nguy cơ cá thể phụ thuộc nhiều yếu tố ngoài tổng MME."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Bộ tính phơi nhiễm opioid quy đổi MME",
        "purpose_vi": "Tính tổng liều tương đương morphine mỗi ngày (MME) cho tối đa bốn opioid theo hệ số CDC 2022 để hỗ trợ đánh giá an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn dùng opioid để điều trị đau trong phạm vi CDC 2022, sau khi đã xác nhận đúng thuốc, dạng dùng và liều/ngày.",
        "output_meaning_vi": "Tổng MME/ngày, số opioid đang cộng và cờ mốc tham chiếu ≥50 MME/ngày.",
        "low_high_interpretation_vi": "MME cao hơn thường đi kèm nguy cơ quá liều cao hơn ở cấp quần thể; không có ngưỡng dưới nào loại bỏ hoàn toàn nguy cơ.",
        "directionality": "higher_is_more_exposure",
        "cutoff_scope_vi": "Mốc 50 MME/ngày chỉ là mốc tham chiếu CDC để dừng lại và đánh giá lại lợi ích-nguy cơ, không phải ngưỡng cắt bắt buộc hoặc chuẩn chăm sóc cứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng MME để tính liều khi chuyển từ opioid này sang opioid khác, không dùng hệ số này để quyết định liều trong điều trị rối loạn sử dụng opioid (OUD), và không dùng kết quả như lệnh tự động tăng, giảm hoặc ngừng opioid.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_OPIOID_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiv_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn dùng opioid để điều trị đau trong phạm vi CDC 2022, sau khi đã xác nhận đúng thuốc, dạng dùng và liều/ngày.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng MME/ngày, số opioid được cộng và cờ khi đạt mốc tham khảo ≥50 MME/ngày.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mốc 50 MME/ngày chỉ là mốc tham chiếu CDC để dừng lại và đánh giá lại lợi ích-nguy cơ, không phải ngưỡng cắt bắt buộc hoặc chuẩn chăm sóc cứng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng MME để tính liều khi chuyển từ opioid này sang opioid khác hoặc để quyết định liều trong điều trị rối loạn sử dụng opioid (OUD).",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng kết quả như lệnh tự động tăng, giảm, chuyển đổi hoặc ngừng opioid.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CDC_OPIOID_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả như lệnh tự động tăng, giảm, chuyển đổi hoặc ngừng opioid.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CDC_OPIOID_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bộ tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "gap_audit_xiv_pain_opioid_addiction",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 619,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CDC MME",
          "Morphine milligram equivalent",
          "MME per day",
          "Opioid dose exposure"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "opioid_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn opioid",
        "primary_topic_en": "Opioid safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bộ tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 619,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → An toàn opioid → Bộ tính",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "opioid_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn opioid",
        "browse_topic_en": "Opioid safety",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "opioid_safety",
        "curation_action": "gap_audit_xiv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → An toàn opioid → Bộ tính",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Opioid safety → calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cộng phơi nhiễm opioid theo bảng CDC và làm nổi bật giới hạn an toàns chống dùng MME như công thức chuyển opioid.",
        "target_population_vi": "Đánh giá phơi nhiễm tổng opioid giảm đau ở người lớn theo CDC 2022.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá phơi nhiễm opioid giảm đau ở người lớn trong phạm vi CDC 2022; không phải đau do ung thư đang điều trị, sickle cell, chăm sóc giảm nhẹ hoặc cuối đời",
          "Xác nhận không dùng kết quả MME để tính liều chuyển opioid hoặc liều thuốc điều trị OUD",
          "Opioid dòng 1",
          "Liều/ngày dòng 1 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "Opioid dòng 2",
          "Liều/ngày dòng 2 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "Opioid dòng 3",
          "Liều/ngày dòng 3 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ",
          "Opioid dòng 4",
          "Liều/ngày dòng 4 — mg/ngày; riêng fentanyl dán dùng µg/giờ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nhân liều mỗi ngày với hệ số quy đổi của từng opioid rồi cộng lại; fentanyl dán nhập theo microgam/giờ, các opioid còn lại nhập mg/ngày."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra PDMP/thuốc phối hợp và tổng opioid từ mọi nguồn khi có thể.",
          "Nếu tổng đạt ≥50 MME/ngày, CDC khuyến nghị đánh giá lại lợi ích-nguy cơ và cân nhắc biện pháp giảm hại phù hợp; không tự động ngừng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai đơn vị fentanyl có thể gây sai số rất lớn.",
          "MME không phản ánh đầy đủ nguy cơ do bệnh đồng mắc, benzodiazepine/chất an thần, dung nạp, dạng bào chế hoặc dược động học.",
          "Không áp dụng hệ số quy đổi này để quyết định liều trong điều trị rối loạn sử dụng opioid (OUD)."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_OPIOID_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-700",
      "slug": "prodigy-opioid-induced-respiratory-depression-risk",
      "spec_version": "4.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PRODIGY — Nguy cơ ức chế hô hấp liên quan opioid nội viện",
      "name_en": "PRODIGY opioid-induced respiratory depression risk score",
      "category": "pain",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm = tuổi 60–69: 8; 70–79: 12; ≥80: 16 + nam: 8 + opioid-naïve: 3 + sleep-disordered breathing: 5 + suy tim mạn: 7. Phân nhóm: <8 thấp, 8–14 trung gian, ≥15 cao.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context",
          "label_vi": "Người lớn đang nằm khoa điều trị nội trú thông thường và nhận opioid đường tiêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prodigy_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "prodigy_male_sex",
          "label_vi": "Giới nam theo biến của mô hình PRODIGY",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prodigy_opioid_naive",
          "label_vi": "Opioid-naïve theo đánh giá lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prodigy_sleep_disordered_breathing",
          "label_vi": "Có sleep-disordered breathing theo định nghĩa/đánh giá áp dụng của PRODIGY",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prodigy_chronic_heart_failure",
          "label_vi": "Có suy tim mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "prodigy_score",
          "label_vi": "Tổng điểm PRODIGY",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "prodigy_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ PRODIGY",
          "enum_labels_vi": {
            "prodigy_low": "Nguy cơ thấp",
            "prodigy_intermediate": "Nguy cơ trung gian",
            "prodigy_high": "Nguy cơ cao"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn nằm khoa điều trị nội trú thông thường và nhận opioid đường tiêm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng nguyên trạng cho ngoại trú, trẻ em, hồi sức tích cực (ICU) hoặc mọi bối cảnh opioid không tương đồng đoàn hệ phát triển."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "ALL_GROUPS_AT_RISK",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nhóm thấp không có nghĩa là không thể xảy ra OIRD; nghiên cứu gốc phát hiện respiratory depression ở nhiều người bệnh khi theo dõi liên tục."
        },
        {
          "code": "MONITORING_NOT_ORDERED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Điểm không tự động quyết định modality/tần suất theo dõi, vị trí chăm sóc hoặc naloxone."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PRODIGY_PRIMARY_2020",
        "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PRODIGY-T01-LOW0",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 50,
            "prodigy_male_sex": false,
            "prodigy_opioid_naive": false,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": false
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 0,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_low"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T02-AGE60",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 60,
            "prodigy_male_sex": false,
            "prodigy_opioid_naive": false,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": false
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 8,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T03-AGE69-MALE",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 69,
            "prodigy_male_sex": true,
            "prodigy_opioid_naive": false,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": false
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 16,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_high"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T04-AGE70",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 70,
            "prodigy_male_sex": false,
            "prodigy_opioid_naive": false,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": false
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 12,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T05-AGE80",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 80,
            "prodigy_male_sex": false,
            "prodigy_opioid_naive": false,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": false
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 16,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_high"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T06-COMBO-HIGH",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 50,
            "prodigy_male_sex": true,
            "prodigy_opioid_naive": true,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": true,
            "prodigy_chronic_heart_failure": false
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 16,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_high"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T07-CHF7-LOW",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 55,
            "prodigy_male_sex": false,
            "prodigy_opioid_naive": false,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": true
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 7,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_low"
          }
        },
        {
          "id": "PRODIGY-T08-CHF-NAIVE-INTERMEDIATE",
          "input": {
            "prodigy_general_care_parenteral_opioid_context": true,
            "prodigy_age_years": 55,
            "prodigy_male_sex": false,
            "prodigy_opioid_naive": true,
            "prodigy_sleep_disordered_breathing": false,
            "prodigy_chronic_heart_failure": true
          },
          "expected": {
            "prodigy_score": 10,
            "prodigy_risk_band": "prodigy_intermediate"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Ứng dụng triển khai phần số học của thang điểm từ nguồn công khai theo giấy phép CC BY và không sao chép nhận diện thương hiệu hoặc giao diện công cụ thương mại.",
      "clinical_significance_vi": "Đưa 5 yếu tố lâm sàng PRODIGY vào phân tầng nhất quán để hỗ trợ đánh giá nguy cơ OIRD nội viện.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng liều opioid, thuốc an thần phối hợp, bệnh hô hấp, mức an thần và đánh giá tại giường.",
        "Nguy cơ cao hỗ trợ tăng chú ý/đánh giá kế hoạch theo dõi theo quy trình cơ sở, không phải lệnh tự động."
      ],
      "calculation_vi": "Cộng điểm theo tuổi, giới, tình trạng chưa từng dùng opioid, rối loạn hô hấp khi ngủ và suy tim mạn; phân nhóm nguy cơ theo tổng điểm.",
      "cautions_vi": [
        "Mô hình được phát triển khi respiratory depression được phát hiện bằng continuous capnography + oximetry; kết cục phát hiện không đồng nhất với tử vong hay overdose chắc chắn.",
        "Không suy diễn rằng nữ hoặc người trẻ có nguy cơ bằng 0."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Người lớn điều trị tại các khoa nội hoặc ngoại khoa thông thường và đang dùng opioid đường tiêm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để dự báo ngoại trú, cho trẻ em hoặc như công cụ độc lập để ra y lệnh/theo dõi trong hồi sức tích cực.",
        "common_misinterpretation": "Coi nhóm thấp là an toàn tuyệt đối hoặc coi điểm cao là tiên đoán chắc chắn biến cố nặng.",
        "version_notes": "Khóa theo PRODIGY primary trial 2020; numeric score and bands cross-checked against CC BY 4.0 2023 publication supplement.",
        "external_validity": "Khả năng phân biệt và hiệu chuẩn của mô hình có thể thay đổi theo bối cảnh; mô hình gốc được thẩm định nội bộ và các nghiên cứu sau đó đã đánh giá ở những bối cảnh chu phẫu khác."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ respiratory depression episode theo PRODIGY ở người lớn nằm khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhập viện tại khoa điều trị nội trú thông thường, được điều trị bằng opioid đường tiêm trong bối cảnh tương tự đoàn hệ PRODIGY.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm 0–39 và nhóm thấp <8, trung gian 8–14, cao ≥15.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn liên quan nguy cơ phát hiện respiratory depression episode cao hơn trong quần thể phát triển; mọi nhóm vẫn có thể xảy ra OIRD.",
        "directionality": "higher_is_higher_risk",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng <8, 8–14 và ≥15 là dải của mô hình PRODIGY; không phải ngưỡng tự động cho hồi sức tích cực, naloxone, ngừng opioid hoặc phương thức theo dõi cụ thể.",
        "not_for_vi": "Không dùng PRODIGY ngoài bối cảnh người lớn khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm như một predictor chắc chắn; không dùng điểm đơn độc để quyết định điều trị hoặc mức theo dõi.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PRODIGY_PRIMARY_2020",
          "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiv_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nhập viện tại khoa điều trị nội trú thông thường, được điều trị opioid đường tiêm trong bối cảnh tương tự đoàn hệ PRODIGY.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng điểm 0–39 và nhóm thấp <8, trung gian 8–14, cao ≥15.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng <8, 8–14 và ≥15 là dải của mô hình PRODIGY; không phải ngưỡng tự động cho hồi sức tích cực, naloxone, ngừng opioid hoặc phương thức theo dõi cụ thể.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng PRODIGY ngoài bối cảnh người lớn khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm như một predictor chắc chắn; không dùng điểm đơn độc để quyết định điều trị hoặc mức theo dõi.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng PRODIGY ngoài bối cảnh người lớn khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm như một predictor chắc chắn; không dùng điểm đơn độc để quyết định điều trị hoặc mức theo dõi.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PRODIGY_PRIMARY_2020",
            "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng PRODIGY ngoài bối cảnh người lớn khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm như một predictor chắc chắn; không dùng điểm đơn độc để quyết định điều trị hoặc mức theo dõi.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PRODIGY_PRIMARY_2020",
            "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xiv_pain_opioid_addiction",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 620,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PRODIGY",
          "Opioid induced respiratory depression",
          "OIRD risk",
          "respiratory depression risk"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "opioid_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn opioid",
        "primary_topic_en": "Opioid safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 620,
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → An toàn opioid → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "opioid_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn opioid",
        "browse_topic_en": "Opioid safety",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "opioid_safety",
        "curation_action": "gap_audit_xiv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → An toàn opioid → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Opioid safety → score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ respiratory depression episode theo PRODIGY ở người lớn nằm khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm.",
        "target_population_vi": "Người lớn nằm khoa điều trị nội trú thông thường và nhận opioid đường tiêm.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn đang nằm khoa điều trị nội trú thông thường và nhận opioid đường tiêm",
          "Tuổi",
          "Giới nam theo biến của mô hình PRODIGY",
          "Opioid-naïve theo đánh giá lâm sàng",
          "Có sleep-disordered breathing theo định nghĩa/đánh giá áp dụng của PRODIGY",
          "Có suy tim mạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn đang nằm khoa điều trị nội trú thông thường và nhận opioid đường tiêm; Tuổi; Giới nam theo biến của mô hình PRODIGY; Opioid-naïve theo đánh giá lâm sàng; Có sleep-disordered breathing theo định nghĩa/đánh giá áp dụng của PRODIGY; Có suy tim mạn.",
          "Cộng điểm theo tuổi, giới, tình trạng chưa từng dùng opioid, rối loạn hô hấp khi ngủ và suy tim mạn; phân nhóm nguy cơ theo tổng điểm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng điểm 0–39 và nhóm thấp <8, trung gian 8–14, cao ≥15."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng liều opioid, thuốc an thần phối hợp, bệnh hô hấp, mức an thần và đánh giá tại giường.",
          "Nguy cơ cao hỗ trợ tăng chú ý/đánh giá kế hoạch theo dõi theo quy trình cơ sở, không phải lệnh tự động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình được phát triển khi respiratory depression được phát hiện bằng continuous capnography + oximetry; kết cục phát hiện không đồng nhất với tử vong hay overdose chắc chắn.",
          "Không suy diễn rằng nữ hoặc người trẻ có nguy cơ bằng 0.",
          "Không áp dụng nguyên trạng cho ngoại trú, trẻ em, hồi sức tích cực (ICU) hoặc mọi bối cảnh opioid không tương đồng đoàn hệ phát triển.",
          "Không dùng PRODIGY ngoài bối cảnh người lớn khoa điều trị nội trú thông thường nhận opioid đường tiêm như một predictor chắc chắn; không dùng điểm đơn độc để quyết định điều trị hoặc mức theo dõi."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng <8, 8–14 và ≥15 là dải của mô hình PRODIGY; không phải ngưỡng tự động cho hồi sức tích cực (ICU), naloxone, ngừng opioid hoặc monitor cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PRODIGY_PRIMARY_2020",
          "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-701",
      "slug": "oud-dsm5-criteria-severity-support",
      "spec_version": "4.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Rối loạn sử dụng opioid — Tiêu chí DSM-5 và phân mức độ",
      "name_en": "Opioid use disorder DSM-5 criteria and severity support",
      "category": "psychiatry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đếm 11 tiêu chí trong 12 tháng. Nếu opioid chỉ dùng dưới giám sát y tế phù hợp, không tính tolerance và withdrawal đơn thuần. Số tiêu chí hiệu lực: 0–1 chưa đạt ngưỡng; 2–3 nhẹ; 4–5 vừa; ≥6 nặng.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa nguồn; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị của mô hình gốc; không suy đoán đơn vị từ giá trị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "oud_clinician_diagnostic_context",
          "label_vi": "Đang được bác sĩ đánh giá chẩn đoán OUD, không phải tự sàng lọc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_12_month_window_confirmed",
          "label_vi": "Các tiêu chí được đánh giá trong cùng khoảng 12 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_larger_or_longer_than_intended",
          "label_vi": "Dùng opioid với lượng nhiều hơn hoặc thời gian dài hơn dự định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_unsuccessful_cut_down",
          "label_vi": "Có mong muốn dai dẳng hoặc nỗ lực giảm/kiểm soát sử dụng không thành công",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_time_spent",
          "label_vi": "Dành nhiều thời gian để tìm kiếm, sử dụng hoặc hồi phục sau opioid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_craving",
          "label_vi": "Có craving hoặc thôi thúc mạnh sử dụng opioid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_role_failure",
          "label_vi": "Sử dụng lặp lại làm không hoàn thành vai trò quan trọng ở nhà, học tập hoặc công việc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_social_interpersonal",
          "label_vi": "Tiếp tục sử dụng dù gây hoặc làm nặng vấn đề xã hội/liên cá nhân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_activities_reduced",
          "label_vi": "Giảm hoặc từ bỏ hoạt động xã hội, nghề nghiệp hoặc giải trí quan trọng vì opioid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_hazardous_use",
          "label_vi": "Lặp lại sử dụng trong tình huống nguy hiểm về thể chất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_continued_despite_harm",
          "label_vi": "Tiếp tục sử dụng dù biết có vấn đề thể chất hoặc tâm lý dai dẳng/tái diễn liên quan opioid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_tolerance",
          "label_vi": "Có tiêu chí dung nạp opioid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_withdrawal",
          "label_vi": "Có tiêu chí hội chứng cai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision",
          "label_vi": "Opioid được dùng duy nhất dưới giám sát y tế phù hợp; nếu có, dung nạp/hội chứng cai đơn thuần không được tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oud_raw_criterion_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí ghi nhận trước quy tắc giám sát y tế",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "oud_effective_criterion_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí được tính cho OUD",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "oud_tolerance_withdrawal_excluded",
          "label_vi": "Có loại dung nạp/hội chứng cai do quy tắc giám sát y tế"
        },
        {
          "name": "oud_severity_band",
          "label_vi": "Mức độ theo số tiêu chí",
          "enum_labels_vi": {
            "oud_subthreshold": "Chưa đạt ngưỡng số tiêu chí",
            "oud_mild": "Nhẹ",
            "oud_moderate": "Vừa",
            "oud_severe": "Nặng"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá chẩn đoán OUD trong thực hành chuyên môn với khoảng thời gian 12 tháng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải bảng tự sàng lọc cho người bệnh hoặc cộng đồng.",
        "Không dùng nếu các tiêu chí không được xác minh trong cùng cửa sổ 12 tháng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_JUDGMENT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "DSM-5 tiêu chí cần lâm sàng judgment và đánh giá impairment/distress; bộ đếm không thay thế chẩn đoán chuyên môn."
        },
        {
          "code": "SUPERVISED_TOLERANCE_WITHDRAWAL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Dung nạp/hội chứng cai do sử dụng opioid duy nhất dưới giám sát y tế phù hợp không được tính là tiêu chí OUD."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_OUD_DIAGNOSIS_2024",
        "SRC_SAMHSA_TIP63_OUD_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "OUD-T01-ZERO",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": false,
            "oud_unsuccessful_cut_down": false,
            "oud_time_spent": false,
            "oud_craving": false,
            "oud_role_failure": false,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": false,
            "oud_withdrawal": false
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 0,
            "oud_effective_criterion_count": 0,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_subthreshold"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T02-MILD2",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": true,
            "oud_unsuccessful_cut_down": true,
            "oud_time_spent": false,
            "oud_craving": false,
            "oud_role_failure": false,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": false,
            "oud_withdrawal": false
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 2,
            "oud_effective_criterion_count": 2,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_mild"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T03-MILD3",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": true,
            "oud_unsuccessful_cut_down": true,
            "oud_time_spent": true,
            "oud_craving": false,
            "oud_role_failure": false,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": false,
            "oud_withdrawal": false
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 3,
            "oud_effective_criterion_count": 3,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_mild"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T04-MODERATE4",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": true,
            "oud_unsuccessful_cut_down": true,
            "oud_time_spent": true,
            "oud_craving": true,
            "oud_role_failure": false,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": false,
            "oud_withdrawal": false
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 4,
            "oud_effective_criterion_count": 4,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_moderate"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T05-MODERATE5",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": true,
            "oud_unsuccessful_cut_down": true,
            "oud_time_spent": true,
            "oud_craving": true,
            "oud_role_failure": true,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": false,
            "oud_withdrawal": false
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 5,
            "oud_effective_criterion_count": 5,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_moderate"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T06-SEVERE6",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": true,
            "oud_unsuccessful_cut_down": true,
            "oud_time_spent": true,
            "oud_craving": true,
            "oud_role_failure": true,
            "oud_social_interpersonal": true,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": false,
            "oud_withdrawal": false
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 6,
            "oud_effective_criterion_count": 6,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_severe"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T07-SUPERVISED-PHARM-EXCLUDED",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": true,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": false,
            "oud_unsuccessful_cut_down": false,
            "oud_time_spent": false,
            "oud_craving": false,
            "oud_role_failure": false,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": true,
            "oud_withdrawal": true
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 2,
            "oud_effective_criterion_count": 0,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": true,
            "oud_severity_band": "oud_subthreshold"
          }
        },
        {
          "id": "OUD-T08-PHARM-COUNTED",
          "input": {
            "oud_clinician_diagnostic_context": true,
            "oud_12_month_window_confirmed": true,
            "oud_opioids_solely_under_appropriate_medical_supervision": false,
            "oud_larger_or_longer_than_intended": false,
            "oud_unsuccessful_cut_down": false,
            "oud_time_spent": false,
            "oud_craving": false,
            "oud_role_failure": false,
            "oud_social_interpersonal": false,
            "oud_activities_reduced": false,
            "oud_hazardous_use": false,
            "oud_continued_despite_harm": false,
            "oud_tolerance": true,
            "oud_withdrawal": true
          },
          "expected": {
            "oud_raw_criterion_count": 2,
            "oud_effective_criterion_count": 2,
            "oud_tolerance_withdrawal_excluded": false,
            "oud_severity_band": "oud_mild"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Tiêu chí được diễn đạt lại bằng tiếng Việt dựa trên CDC/SAMHSA; không sao chép trang DSM thương mại.",
      "clinical_significance_vi": "Giảm sai sót khi đếm tiêu chí và tránh chẩn đoán rối loạn sử dụng opioid (OUD) chỉ từ dung nạp hoặc hội chứng cai sinh lý khi opioid được dùng đúng chỉ định dưới giám sát y tế.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu ≥2 tiêu chí, cần hoàn tất đánh giá lâm sàng, nguy cơ overdose, bệnh đồng mắc và thảo luận điều trị.",
        "Không trì hoãn chăm sóc cấp cứu hoặc điều trị hội chứng cai/overdose chỉ vì chưa hoàn tất bộ tiêu chí."
      ],
      "calculation_vi": "Đếm các tiêu chí dương tính; áp dụng ngoại lệ về dung nạp và hội chứng cai khi sử dụng opioid dưới giám sát y tế; phân mức độ theo số tiêu chí hợp lệ.",
      "cautions_vi": [
        "Không gán nhãn kỳ thị hoặc suy diễn hành vi chỉ từ dữ liệu kê đơn/PDMP.",
        "Mức độ DSM không phải là công cụ tự chọn liều buprenorphine, methadone hoặc naltrexone."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chẩn đoán rối loạn sử dụng opioid do bác sĩ thực hiện theo tiêu chí DSM-5 trong 12 tháng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự sàng lọc, tự chẩn đoán khi thiếu đánh giá lâm sàng hoặc tự lựa chọn thuốc/liều.",
        "common_misinterpretation": "Không tính dung nạp và hội chứng cai sinh lý ở người dùng opioid đúng chỉ định dưới giám sát y tế như bằng chứng của rối loạn sử dụng opioid (OUD).",
        "version_notes": "Khóa theo CDC OUD diagnosis resource 2024 và SAMHSA TIP 63 2021; wording tiếng Việt được paraphrase.",
        "external_validity": "Các tiêu chí DSM phải được đặt trong bối cảnh lâm sàng, có suy giảm chức năng hoặc khó chịu có ý nghĩa và được bác sĩ đánh giá; chỉ đếm số tiêu chí là không đủ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Bộ tiêu chí chẩn đoán và phân mức",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ bác sĩ đếm các tiêu chí OUD trong 12 tháng và phân mức độ theo DSM-5 khung được CDC/SAMHSA trình bày.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc người bệnh phù hợp đang được bác sĩ đánh giá toàn diện vì nghi opioid use disorder.",
        "output_meaning_vi": "Số tiêu chí thô, số tiêu chí được tính sau khi áp dụng quy tắc giám sát y tế và mức dưới ngưỡng/nhẹ/vừa/nặng.",
        "low_high_interpretation_vi": "Nhiều tiêu chí hơn tương ứng mức độ DSM-5 cao hơn, nhưng số lượng không thay thế đánh giá hậu quả, nguy cơ cấp tính và nhu cầu điều trị cá thể.",
        "directionality": "higher_is_more_severe",
        "cutoff_scope_vi": "Có từ 2/11 tiêu chí trong 12 tháng hỗ trợ chẩn đoán rối loạn sử dụng opioid (OUD): nhẹ 2–3, vừa 4–5, nặng ≥6. Dung nạp và hội chứng cai không được tính nếu chỉ xuất hiện do sử dụng opioid phù hợp dưới giám sát y tế.",
        "not_for_vi": "Không dùng bộ đếm này như sàng lọc tự động, không gán chẩn đoán khi không có lâm sàng judgment, và không dùng mức độ một mình để quyết định loại thuốc/liều điều trị OUD.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_OUD_DIAGNOSIS_2024",
          "SRC_SAMHSA_TIP63_OUD_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xiv_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn hoặc người bệnh phù hợp đang được bác sĩ đánh giá toàn diện vì nghi opioid use disorder.",
          "endpoint_or_role_vi": "Số tiêu chí thô, số tiêu chí được tính sau khi áp dụng quy tắc giám sát y tế và mức dưới ngưỡng/nhẹ/vừa/nặng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Có từ 2/11 tiêu chí trong 12 tháng hỗ trợ chẩn đoán rối loạn sử dụng opioid (OUD): nhẹ 2–3, vừa 4–5, nặng ≥6. Dung nạp và hội chứng cai không được tính nếu chỉ xuất hiện do sử dụng opioid phù hợp dưới giám sát y tế.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng bộ đếm này như sàng lọc tự động, không gán chẩn đoán khi không có lâm sàng judgment, và không dùng mức độ một mình để quyết định loại thuốc/liều điều trị OUD.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng bộ đếm này như sàng lọc tự động, không gán chẩn đoán khi không có lâm sàng judgment, và không dùng mức độ một mình để quyết định loại thuốc/liều điều trị OUD.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CDC_OUD_DIAGNOSIS_2024",
            "SRC_SAMHSA_TIP63_OUD_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng bộ đếm này như sàng lọc tự động, không gán chẩn đoán khi không có lâm sàng judgment, và không dùng mức độ một mình để quyết định loại thuốc/liều điều trị OUD.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "treatment_decision_misuse"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CDC_OUD_DIAGNOSIS_2024",
            "SRC_SAMHSA_TIP63_OUD_2021"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xiv_2026_08_25",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "criteria",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "primary_type_en": "Criteria / Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_xiv_pain_opioid_addiction",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Thường dùng",
        "catalog_rank": 621,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Opioid use disorder",
          "OUD DSM-5",
          "DSM-5 OUD severity",
          "CDC OUD diagnosis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "psychiatry",
        "primary_specialty_vi": "Tâm thần",
        "primary_specialty_en": "Psychiatry",
        "primary_topic_id": "opioid_use_disorder",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn sử dụng opioid",
        "primary_topic_en": "Opioid use disorder",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "psychiatry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "criteria",
        "tool_type_vi": "Tiêu chí / phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 621,
        "path_vi": "Tâm thần → Rối loạn sử dụng opioid → Tiêu chí / phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "psychiatry",
        "browse_specialty_vi": "Tâm thần",
        "browse_specialty_en": "Psychiatry",
        "browse_topic_id": "opioid_use_disorder",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn sử dụng opioid",
        "browse_topic_en": "Opioid use disorder",
        "canonical_specialty_id": "psychiatry",
        "canonical_topic_id": "opioid_use_disorder",
        "curation_action": "gap_audit_xiv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tâm thần → Rối loạn sử dụng opioid → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Psychiatry → Opioid use disorder → criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ bác sĩ đếm các tiêu chí OUD trong 12 tháng và phân mức độ theo khung DSM-5 được CDC/SAMHSA trình bày.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán OUD trong thực hành chuyên môn với khoảng thời gian 12 tháng.",
        "required_data_vi": [
          "Đang được bác sĩ đánh giá chẩn đoán OUD, không phải tự sàng lọc",
          "Các tiêu chí được đánh giá trong cùng khoảng 12 tháng",
          "Dùng opioid với lượng nhiều hơn hoặc thời gian dài hơn dự định",
          "Có mong muốn dai dẳng hoặc nỗ lực giảm/kiểm soát sử dụng không thành công",
          "Dành nhiều thời gian để tìm kiếm, sử dụng hoặc hồi phục sau opioid",
          "Có craving hoặc thôi thúc mạnh sử dụng opioid",
          "Sử dụng lặp lại làm không hoàn thành vai trò quan trọng ở nhà, học tập hoặc công việc",
          "Tiếp tục sử dụng dù gây hoặc làm nặng vấn đề xã hội/liên cá nhân"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đang được bác sĩ đánh giá chẩn đoán OUD, không phải tự sàng lọc; Các tiêu chí được đánh giá trong cùng khoảng 12 tháng; Dùng opioid với lượng nhiều hơn hoặc thời gian dài hơn dự định; Có mong muốn dai dẳng hoặc nỗ lực giảm/kiểm soát sử dụng không thành công; Dành nhiều thời gian để tìm kiếm, sử dụng hoặc hồi phục sau opioid; Có craving hoặc thôi thúc mạnh sử dụng opioid; Sử dụng lặp lại làm không hoàn thành vai trò quan trọng ở nhà, học tập hoặc công việc; Tiếp tục sử dụng dù gây hoặc làm nặng vấn đề xã hội/liên cá nhân.",
          "Đếm các tiêu chí dương tính; áp dụng ngoại lệ về dung nạp và hội chứng cai khi sử dụng opioid dưới giám sát y tế; phân mức độ theo số tiêu chí hợp lệ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Số tiêu chí thô, số tiêu chí được tính sau khi áp dụng quy tắc giám sát y tế và mức dưới ngưỡng/nhẹ/vừa/nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu ≥2 tiêu chí, cần hoàn tất đánh giá lâm sàng, nguy cơ overdose, bệnh đồng mắc và thảo luận điều trị.",
          "Không trì hoãn chăm sóc cấp cứu hoặc điều trị hội chứng cai/overdose chỉ vì chưa hoàn tất bộ tiêu chí."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không gán nhãn kỳ thị hoặc suy diễn hành vi chỉ từ dữ liệu kê đơn/PDMP.",
          "Mức độ DSM không phải là công cụ tự chọn liều buprenorphine, methadone hoặc naltrexone.",
          "Không phải bảng tự sàng lọc cho người bệnh hoặc cộng đồng.",
          "Không dùng nếu các tiêu chí không được xác minh trong cùng cửa sổ 12 tháng.",
          "Không dùng bộ đếm này như sàng lọc tự động, không gán chẩn đoán khi không có lâm sàng judgment, và không dùng mức độ một mình để quyết định loại thuốc/liều điều trị OUD."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Có từ 2/11 tiêu chí trong 12 tháng hỗ trợ chẩn đoán rối loạn sử dụng opioid (OUD): nhẹ 2–3, vừa 4–5, nặng ≥6. Dung nạp và hội chứng cai không được tính nếu chỉ xuất hiện do sử dụng opioid phù hợp dưới giám sát y tế."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_OUD_DIAGNOSIS_2024",
          "SRC_SAMHSA_TIP63_OUD_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-702",
      "slug": "awgs-2025-handgrip-strength",
      "spec_version": "4.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "AWGS 2025 — Sức bóp tay theo tuổi và giới",
      "name_en": "AWGS 2025 Age- and Sex-Specific Handgrip Strength",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn trước khi so với ngưỡng; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/phương pháp đo được AWGS 2025 quy định; không tự quy đổi giữa DXA, BIA, ASMI theo chiều cao và ASM/BMI.",
        "formula": "Ngưỡng thấp: 50–64 tuổi nam <34 kg, nữ <20 kg; ≥65 tuổi nam <28 kg, nữ <18 kg."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "awgs_grip_assessment_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá sức khỏe cơ/giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) theo AWGS 2025",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_grip_protocol_confirmed",
          "label_vi": "Đã dùng phép đo lực bóp tay phù hợp và lấy giá trị tối đa theo quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_grip_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "awgs_grip_sex",
          "label_vi": "Giới dùng cho ngưỡng AWGS 2025",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "male",
              "label_vi": "Nam"
            },
            {
              "value": "female",
              "label_vi": "Nữ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_grip_kg",
          "label_vi": "Sức bóp tay tối đa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "unit": "kg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "awgs_grip_threshold_kg",
          "label_vi": "Ngưỡng giảm sức cơ AWGS 2025",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "kg"
        },
        {
          "name": "awgs_low_muscle_strength",
          "label_vi": "Giảm sức cơ theo AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_grip_age_band",
          "label_vi": "Nhóm tuổi AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "awgs_50_64": "50–64 tuổi",
            "awgs_ge65": "≥65 tuổi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được đánh giá sức khỏe cơ/giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) bằng lực bóp tay lực kế theo quy trình phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tuổi <50.",
        "Không thể thực hiện lực bóp tay đáng tin cậy do đau/chấn thương/thiếu hợp tác mà chưa có phương án đánh giá chuyên khoa phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "COMPONENT_NOT_DIAGNOSIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Giảm sức bóp tay là giảm sức cơ, không đồng nghĩa chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa chứng minh giảm khối cơ."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
        "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T01-M50-LOW",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 50,
            "awgs_grip_sex": "male",
            "awgs_grip_kg": 33.9
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 34,
            "awgs_low_muscle_strength": true,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_50_64"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T02-M64-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 64,
            "awgs_grip_sex": "male",
            "awgs_grip_kg": 34
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 34,
            "awgs_low_muscle_strength": false,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_50_64"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T03-F50-LOW",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 50,
            "awgs_grip_sex": "female",
            "awgs_grip_kg": 19.9
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 20,
            "awgs_low_muscle_strength": true,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_50_64"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T04-F64-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 64,
            "awgs_grip_sex": "female",
            "awgs_grip_kg": 20
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 20,
            "awgs_low_muscle_strength": false,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_50_64"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T05-M65-LOW",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 65,
            "awgs_grip_sex": "male",
            "awgs_grip_kg": 27.9
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 28,
            "awgs_low_muscle_strength": true,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_ge65"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T06-M80-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 80,
            "awgs_grip_sex": "male",
            "awgs_grip_kg": 28
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 28,
            "awgs_low_muscle_strength": false,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_ge65"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T07-F65-LOW",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 65,
            "awgs_grip_sex": "female",
            "awgs_grip_kg": 17.5
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 18,
            "awgs_low_muscle_strength": true,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_ge65"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-GRIP-T08-F90-NORMAL",
          "input": {
            "awgs_grip_assessment_context": true,
            "awgs_grip_protocol_confirmed": true,
            "awgs_grip_age_years": 90,
            "awgs_grip_sex": "female",
            "awgs_grip_kg": 18
          },
          "expected": {
            "awgs_grip_threshold_kg": 18,
            "awgs_low_muscle_strength": false,
            "awgs_grip_age_band": "awgs_ge65"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "AWGS 2025 giữ ngưỡng sức bóp tay của AWGS 2019 cho ≥65 tuổi và bổ sung ngưỡng riêng 50–64 tuổi. Không tái tạo biểu mẫu hay hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Đối chiếu sức bóp tay tối đa với ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi và giới để xác định giảm sức cơ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như lớp mức độ bằng chứng trong chuỗi AWGS 2025 trước khi đánh giá khối cơ khi sức cơ thấp.",
        "Không dùng kết quả đơn độc để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) hoặc ra quyết định điều trị."
      ],
      "calculation_vi": "50–64 tuổi: nam <34 kg, nữ <20 kg; ≥65 tuổi: nam <28 kg, nữ <18 kg. Dùng giá trị tối đa từ các lần đo phù hợp; không áp dụng cho tuổi <50.",
      "cautions_vi": [
        "Không suy diễn từ sức bóp tay thấp sang giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa có thấp khối cơ.",
        "Không áp ngưỡng 50–64 hoặc ≥65 tuổi cho người <50 tuổi."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ngưỡng lực bóp tay theo AWGS 2025 cho người châu Á từ 50 tuổi trở lên.",
        "not_intended_for": "Không dùng riêng kết quả sức bóp tay mức độ bằng chứng để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)), phân độ nặng, dự báo ngã hoặc quyết định điều trị; không ngoại suy ngưỡng sang người <50 tuổi.",
        "common_misinterpretation": "Xem thấp sức bóp tay như chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) độc lập.",
        "version_notes": "AWGS 2025 bổ sung ngưỡng 50–64 tuổi và giữ ngưỡng 2019 cho ≥65 tuổi.",
        "external_validity": "Ngưỡng được xây dựng cho quần thể châu Á; chất lượng phép đo và bệnh lý bàn tay/chi trên có thể ảnh hưởng diễn giải."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Đánh giá thành phần",
        "purpose_vi": "Đối chiếu sức bóp tay tối đa với ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi và giới để xác định giảm sức cơ.",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được đánh giá sức khỏe cơ/giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) bằng lực bóp tay lực kế theo quy trình phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về ngưỡng áp dụng và trạng thái giảm sức cơ theo AWGS 2025; đây là một thành phần của đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "cutoff_scope_vi": "50–64 tuổi: nam <34 kg, nữ <20 kg; ≥65 tuổi: nam <28 kg, nữ <18 kg. Dùng giá trị tối đa từ các lần đo phù hợp; không áp dụng cho tuổi <50.",
        "not_for_vi": "Không dùng riêng kết quả sức bóp tay mức độ bằng chứng để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)), phân độ nặng, dự báo ngã hoặc quyết định điều trị; không ngoại suy ngưỡng sang người <50 tuổi.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xv_awgs_2025_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được đánh giá sức khỏe cơ/giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) bằng lực bóp tay lực kế theo quy trình phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về ngưỡng áp dụng và trạng thái giảm sức cơ theo AWGS 2025; đây là một thành phần của đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
          "cutoff_scope_validation_vi": "50–64 tuổi: nam <34 kg, nữ <20 kg; ≥65 tuổi: nam <28 kg, nữ <18 kg. Dùng giá trị tối đa từ các lần đo phù hợp; không áp dụng cho tuổi <50.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng riêng kết quả sức bóp tay mức độ bằng chứng để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)), phân độ nặng, dự báo ngã hoặc quyết định điều trị; không ngoại suy ngưỡng sang người <50 tuổi.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy nếu tuổi <50, giới/đơn vị không hợp lệ hoặc chưa xác nhận phép đo lực bóp tay phù hợp; không gọi thấp sức bóp tay là giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa đánh giá khối cơ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy nếu tuổi <50, giới/đơn vị không hợp lệ hoặc chưa xác nhận phép đo lực bóp tay phù hợp; không gọi thấp sức bóp tay là giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa đánh giá khối cơ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xv_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "assessment",
        "primary_type_vi": "Đánh giá",
        "primary_type_en": "Assessment",
        "classification_basis": "gap_audit_xv_geriatrics_sarcopenia_muscle_health",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 621,
        "family_id": "awgs_2025_sarcopenia",
        "family_label_vi": "AWGS 2025 — Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "family_members": [
          "CS-702",
          "CS-703",
          "CS-704",
          "CS-705"
        ],
        "family_relation": "component",
        "aliases_vi": [
          "AWGS 2025 sức bóp tay strength",
          "handsức bóp tay strength",
          "sức bóp tay",
          "sức cơ thấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "primary_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "primary_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pain_palliative_rehab",
            "topic_id": "mobility_rehab"
          }
        ],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "assessment",
        "tool_type_vi": "Đánh giá",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 621,
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Đánh giá",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "browse_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "browse_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "curation_action": "gap_audit_xv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Đánh giá",
        "path_en": "Geriatrics → Sarcopenia & muscle health → assessment",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Đối chiếu sức bóp tay tối đa với ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi và giới để xác định giảm sức cơ.",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được đánh giá sức khỏe cơ/giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) bằng lực bóp tay lực kế theo quy trình phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá sức khỏe cơ/giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) theo AWGS 2025",
          "Đã dùng phép đo lực bóp tay phù hợp và lấy giá trị tối đa theo quy trình",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới dùng cho ngưỡng AWGS 2025",
          "Sức bóp tay tối đa (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chức năng nền, bệnh cấp hiện tại và khả năng thực hiện test.",
          "Đo sức cơ, khối cơ hoặc khả năng hoạt động theo đúng kỹ thuật và ngưỡng phù hợp dân số.",
          "50–64 tuổi: nam <34 kg, nữ <20 kg; ≥65 tuổi: nam <28 kg, nữ <18 kg. Dùng giá trị tối đa từ các lần đo phù hợp; không áp dụng cho tuổi <50.",
          "Dùng kết quả để lập kế hoạch vận động, dinh dưỡng, phục hồi chức năng và theo dõi thay đổi, không chỉ gắn nhãn nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như lớp mức độ bằng chứng trong chuỗi AWGS 2025 trước khi đánh giá khối cơ khi sức cơ thấp.",
          "Không dùng kết quả đơn độc để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) hoặc ra quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy diễn từ sức bóp tay thấp sang giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa có thấp khối cơ.",
          "Không áp ngưỡng 50–64 hoặc ≥65 tuổi cho người <50 tuổi.",
          "Tuổi <50.",
          "Không thể thực hiện lực bóp tay đáng tin cậy do đau/chấn thương/thiếu hợp tác mà chưa có phương án đánh giá chuyên khoa phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-703",
      "slug": "awgs-2025-muscle-mass-thresholds",
      "spec_version": "4.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "AWGS 2025 — Ngưỡng khối cơ bằng hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA) hoặc phân tích trở kháng điện sinh học (BIA)",
      "name_en": "AWGS 2025 DXA/BIA Muscle Mass Thresholds",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn trước khi so với ngưỡng; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/phương pháp đo được AWGS 2025 quy định; không tự quy đổi giữa DXA, BIA, ASMI theo chiều cao và ASM/BMI.",
        "formula": "Bảng ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi 50–64 hoặc ≥65, giới, DXA/BIA và ASM/height² hoặc ASM/BMI."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "awgs_mass_assessment_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá khối cơ theo AWGS 2025",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_mass_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "awgs_mass_sex",
          "label_vi": "Giới dùng cho ngưỡng AWGS 2025",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "male",
              "label_vi": "Nam"
            },
            {
              "value": "female",
              "label_vi": "Nữ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_mass_method",
          "label_vi": "Phương pháp đo khối cơ",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "dxa",
              "label_vi": "DXA"
            },
            {
              "value": "bia",
              "label_vi": "BIA"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_mass_adjustment",
          "label_vi": "Cách hiệu chỉnh khối cơ xương tứ chi",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "height2",
              "label_vi": "ASM/chiều cao²"
            },
            {
              "value": "bmi",
              "label_vi": "ASM/BMI"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_mass_value",
          "label_vi": "Giá trị khối cơ đã hiệu chỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "awgs_mass_threshold",
          "label_vi": "Ngưỡng giảm khối cơ AWGS 2025",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "awgs_low_muscle_mass",
          "label_vi": "Giảm khối cơ theo AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_mass_age_band",
          "label_vi": "Nhóm tuổi AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "awgs_50_64": "50–64 tuổi",
            "awgs_ge65": "≥65 tuổi"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_mass_threshold_key",
          "label_vi": "Nhánh ngưỡng đã áp dụng"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên có phép đo khối cơ xương tứ chi bằng DXA hoặc BIA phù hợp để đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tuổi <50.",
        "Phép đo không phải DXA/BIA theo nhánh ngưỡng AWGS 2025 được triển khai."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "METHOD_SPECIFIC",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "DXA và BIA có ngưỡng khác nhau; ASM/height² và ASM/BMI không được hoán đổi."
        },
        {
          "code": "MASS_NOT_DIAGNOSIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Giảm khối cơ đơn độc không đủ để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) theo AWGS 2025 nếu sức cơ chưa thấp."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
        "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AWGS-MASS-T01-50M-DXA-H-LOW",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 50,
            "awgs_mass_sex": "male",
            "awgs_mass_method": "dxa",
            "awgs_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_mass_value": 7.19
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 7.2,
            "awgs_low_muscle_mass": true,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_50_64",
            "awgs_mass_threshold_key": "50_64_male_dxa_height2"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T02-64F-DXA-H-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 64,
            "awgs_mass_sex": "female",
            "awgs_mass_method": "dxa",
            "awgs_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_mass_value": 5.5
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 5.5,
            "awgs_low_muscle_mass": false,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_50_64",
            "awgs_mass_threshold_key": "50_64_female_dxa_height2"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T03-50M-BIA-H-LOW",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 50,
            "awgs_mass_sex": "male",
            "awgs_mass_method": "bia",
            "awgs_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_mass_value": 7.59
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 7.6,
            "awgs_low_muscle_mass": true,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_50_64",
            "awgs_mass_threshold_key": "50_64_male_bia_height2"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T04-50F-BIA-BMI-LOW",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 50,
            "awgs_mass_sex": "female",
            "awgs_mass_method": "bia",
            "awgs_mass_adjustment": "bmi",
            "awgs_mass_value": 0.62
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 0.63,
            "awgs_low_muscle_mass": true,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_50_64",
            "awgs_mass_threshold_key": "50_64_female_bia_bmi"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T05-65M-DXA-H-LOW",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 65,
            "awgs_mass_sex": "male",
            "awgs_mass_method": "dxa",
            "awgs_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_mass_value": 6.99
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 7.0,
            "awgs_low_muscle_mass": true,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_ge65",
            "awgs_mass_threshold_key": "ge65_male_dxa_height2"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T06-80F-BIA-H-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 80,
            "awgs_mass_sex": "female",
            "awgs_mass_method": "bia",
            "awgs_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_mass_value": 5.7
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 5.7,
            "awgs_low_muscle_mass": false,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_ge65",
            "awgs_mass_threshold_key": "ge65_female_bia_height2"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T07-70M-DXA-BMI-LOW",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 70,
            "awgs_mass_sex": "male",
            "awgs_mass_method": "dxa",
            "awgs_mass_adjustment": "bmi",
            "awgs_mass_value": 0.72
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 0.73,
            "awgs_low_muscle_mass": true,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_ge65",
            "awgs_mass_threshold_key": "ge65_male_dxa_bmi"
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-MASS-T08-70F-BIA-BMI-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_mass_assessment_context": true,
            "awgs_mass_age_years": 70,
            "awgs_mass_sex": "female",
            "awgs_mass_method": "bia",
            "awgs_mass_adjustment": "bmi",
            "awgs_mass_value": 0.57
          },
          "expected": {
            "awgs_mass_threshold": 0.57,
            "awgs_low_muscle_mass": false,
            "awgs_mass_age_band": "awgs_ge65",
            "awgs_mass_threshold_key": "ge65_female_bia_bmi"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Triển khai cả nhánh hiệu chỉnh theo chiều cao và hiệu chỉnh theo chỉ số khối cơ thể của AWGS 2025, với ngưỡng riêng theo đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA) hoặc phân tích trở kháng điện sinh học (BIA) và tuổi. Không sao chép bảng trình bày của nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Đối chiếu khối cơ xương tứ chi với ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi, giới, DXA/BIA và cách hiệu chỉnh chiều cao hoặc BMI.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chọn đúng modality và kiểu hiệu chỉnh đã dùng trong báo cáo khối cơ.",
        "Không dùng thấp khối cơ đơn độc để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu mức độ bằng chứng không thấp."
      ],
      "calculation_vi": "Ngưỡng thay đổi theo 50–64/≥65 tuổi, nam/nữ, DXA/BIA và ASM/height² hoặc ASM/BMI; không hoán đổi ngưỡng giữa các phương pháp.",
      "cautions_vi": [
        "Không trộn ngưỡng DXA với BIA hoặc height-adjusted với BMI-adjusted.",
        "Không ngoại suy ngưỡng cho CT/MRI opportunistic muscle area vì AWGS 2025 không cung cấp cùng bộ ngưỡng cắt này."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ngưỡng khối cơ xương tứ chi theo AWGS 2025, đo bằng DXA hoặc BIA ở người châu Á từ 50 tuổi trở lên.",
        "not_intended_for": "Không dùng ngưỡng của một modality/kiểu hiệu chỉnh cho modality khác; không coi giảm khối cơ đơn độc là giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) và không ngoại suy cho tuổi <50.",
        "common_misinterpretation": "Dùng một ngưỡng cắt ASMI duy nhất cho mọi tuổi, modality và kiểu hiệu chỉnh.",
        "version_notes": "AWGS 2025 giữ height-adjusted ngưỡng cắts cũ cho ≥65 và bổ sung ngưỡng hiệu chỉnh theo BMI cùng bộ ngưỡng 50–64 tuổi.",
        "external_validity": "Thiết bị BIA/DXA và kỹ thuật đo cần phù hợp; không ngoại suy sang phương pháp chụp cắt lớp khi chưa có ngưỡng cắt tương ứng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Đánh giá thành phần",
        "purpose_vi": "Đối chiếu khối cơ xương tứ chi với ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi, giới, DXA/BIA và cách hiệu chỉnh chiều cao hoặc BMI.",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên có phép đo khối cơ xương tứ chi bằng DXA hoặc BIA phù hợp để đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "output_meaning_vi": "Trả về ngưỡng áp dụng và trạng thái giảm khối cơ theo AWGS 2025 cho đúng phương pháp/kiểu hiệu chỉnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng thay đổi theo 50–64/≥65 tuổi, nam/nữ, DXA/BIA và ASM/height² hoặc ASM/BMI; không hoán đổi ngưỡng giữa các phương pháp.",
        "not_for_vi": "Không dùng ngưỡng của một modality/kiểu hiệu chỉnh cho modality khác; không coi giảm khối cơ đơn độc là giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) và không ngoại suy cho tuổi <50.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xv_awgs_2025_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên có phép đo khối cơ xương tứ chi bằng DXA hoặc BIA phù hợp để đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về ngưỡng áp dụng và trạng thái giảm khối cơ theo AWGS 2025 cho đúng phương pháp/kiểu hiệu chỉnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng thay đổi theo 50–64/≥65 tuổi, nam/nữ, DXA/BIA và ASM/height² hoặc ASM/BMI; không hoán đổi ngưỡng giữa các phương pháp.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng ngưỡng của một modality/kiểu hiệu chỉnh cho modality khác; không coi giảm khối cơ đơn độc là giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) và không ngoại suy cho tuổi <50.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy nếu tuổi <50, phương pháp không phải DXA/BIA, kiểu hiệu chỉnh không hợp lệ hoặc giá trị không cùng đơn vị với ngưỡng; không xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa có giảm sức cơ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy nếu tuổi <50, phương pháp không phải DXA/BIA, kiểu hiệu chỉnh không hợp lệ hoặc giá trị không cùng đơn vị với ngưỡng; không xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu chưa có giảm sức cơ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xv_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "assessment",
        "primary_type_vi": "Đánh giá",
        "primary_type_en": "Assessment",
        "classification_basis": "gap_audit_xv_geriatrics_sarcopenia_muscle_health",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 622,
        "family_id": "awgs_2025_sarcopenia",
        "family_label_vi": "AWGS 2025 — Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "family_members": [
          "CS-702",
          "CS-703",
          "CS-704",
          "CS-705"
        ],
        "family_relation": "component",
        "aliases_vi": [
          "AWGS 2025 muscle khối",
          "ASMI",
          "ASM/BMI",
          "DXA giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
          "BIA giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "primary_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "primary_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pain_palliative_rehab",
            "topic_id": "mobility_rehab"
          }
        ],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "assessment",
        "tool_type_vi": "Đánh giá",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 622,
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Đánh giá",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "browse_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "browse_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "curation_action": "gap_audit_xv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Đánh giá",
        "path_en": "Geriatrics → Sarcopenia & muscle health → assessment",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Đối chiếu khối cơ xương tứ chi với ngưỡng AWGS 2025 theo tuổi, giới, DXA/BIA và cách hiệu chỉnh chiều cao hoặc BMI.",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên có phép đo khối cơ xương tứ chi bằng DXA hoặc BIA phù hợp để đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá khối cơ theo AWGS 2025",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới dùng cho ngưỡng AWGS 2025",
          "Phương pháp đo khối cơ",
          "Cách hiệu chỉnh khối cơ xương tứ chi",
          "Giá trị khối cơ đã hiệu chỉnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chức năng nền, bệnh cấp hiện tại và khả năng thực hiện test.",
          "Đo sức cơ, khối cơ hoặc khả năng hoạt động theo đúng kỹ thuật và ngưỡng phù hợp dân số.",
          "Ngưỡng thay đổi theo 50–64/≥65 tuổi, nam/nữ, DXA/BIA và ASM/height² hoặc ASM/BMI; không hoán đổi ngưỡng giữa các phương pháp.",
          "Dùng kết quả để lập kế hoạch vận động, dinh dưỡng, phục hồi chức năng và theo dõi thay đổi, không chỉ gắn nhãn nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn đúng modality và kiểu hiệu chỉnh đã dùng trong báo cáo khối cơ.",
          "Không dùng thấp khối cơ đơn độc để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu mức độ bằng chứng không thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trộn ngưỡng DXA với BIA hoặc height-adjusted với BMI-adjusted.",
          "Không ngoại suy ngưỡng cho CT/MRI opportunistic muscle area vì AWGS 2025 không cung cấp cùng bộ ngưỡng cắt này.",
          "Tuổi <50.",
          "Phép đo không phải DXA/BIA theo nhánh ngưỡng AWGS 2025 được triển khai."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-704",
      "slug": "awgs-2025-physical-performance-outcomes",
      "spec_version": "4.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "AWGS 2025 — Khả năng hoạt động thể lực như chỉ số kết cục",
      "name_en": "AWGS 2025 Physical Performance Outcome Interpretation",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn trước khi so với ngưỡng; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/phương pháp đo được AWGS 2025 quy định; không tự quy đổi giữa DXA, BIA, ASMI theo chiều cao và ASM/BMI.",
        "formula": "≥65: gait <1.0 m/s, 5xSTS ≥12 s, SPPB ≤9. 50–64: gait <1.2 m/s, 5xSTS ≥10 s; không có SPPB cutoff được xác lập trong AWGS 2025."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "awgs_pp_outcome_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá khả năng hoạt động thể lực như chỉ số kết cục theo AWGS 2025",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_pp_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "awgs_pp_measure",
          "label_vi": "Phép đo khả năng hoạt động thể lực",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "gait_speed",
              "label_vi": "Tốc độ đi bộ"
            },
            {
              "value": "five_chair_stand",
              "label_vi": "Đứng lên ngồi xuống 5 lần"
            },
            {
              "value": "sppb",
              "label_vi": "SPPB"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_pp_value",
          "label_vi": "Giá trị đo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "awgs_low_physical_performance",
          "label_vi": "khả năng hoạt động thể lực thấp theo AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_pp_threshold",
          "label_vi": "Ngưỡng tham chiếu AWGS 2025",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "awgs_pp_direction",
          "label_vi": "Quan hệ với ngưỡng",
          "enum_labels_vi": {
            "below": "Thấp hơn ngưỡng",
            "at_or_above": "Bằng hoặc cao hơn ngưỡng",
            "at_or_below": "Bằng hoặc thấp hơn ngưỡng",
            "above": "Cao hơn ngưỡng"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_pp_is_diagnostic_criterion",
          "label_vi": "Là tiêu chí chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được theo dõi sức khỏe cơ bằng gait speed, 5-time chair stand hoặc SPPB trong phạm vi AWGS 2025.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tuổi <50.",
        "SPPB ở tuổi 50–64 vì AWGS 2025 chưa xác lập ngưỡng cắt cho nhóm tuổi này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OUTCOME_NOT_DIAGNOSIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "AWGS 2025 chuyển khả năng hoạt động thể lực thành chỉ số kết cục; không dùng để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) hoặc nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))."
        },
        {
          "code": "EXISTING_MEASUREMENT_TOOLS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Có thể dùng công cụ đo gait speed/5xSTS hiện có để lấy giá trị, sau đó áp lớp diễn giải AWGS 2025 này."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
        "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AWGS-PP-T01-50-GAIT-LOW",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 50,
            "awgs_pp_measure": "gait_speed",
            "awgs_pp_value": 1.19
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": true,
            "awgs_pp_threshold": 1.2,
            "awgs_pp_direction": "below",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T02-64-GAIT-BOUNDARY",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 64,
            "awgs_pp_measure": "gait_speed",
            "awgs_pp_value": 1.2
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": false,
            "awgs_pp_threshold": 1.2,
            "awgs_pp_direction": "at_or_above",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T03-50-CHAIR-LOW",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 50,
            "awgs_pp_measure": "five_chair_stand",
            "awgs_pp_value": 10
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": true,
            "awgs_pp_threshold": 10,
            "awgs_pp_direction": "at_or_above",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T04-64-CHAIR-NORMAL",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 64,
            "awgs_pp_measure": "five_chair_stand",
            "awgs_pp_value": 9.9
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": false,
            "awgs_pp_threshold": 10,
            "awgs_pp_direction": "below",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T05-65-GAIT-LOW",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 65,
            "awgs_pp_measure": "gait_speed",
            "awgs_pp_value": 0.99
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": true,
            "awgs_pp_threshold": 1.0,
            "awgs_pp_direction": "below",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T06-80-CHAIR-LOW",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 80,
            "awgs_pp_measure": "five_chair_stand",
            "awgs_pp_value": 12
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": true,
            "awgs_pp_threshold": 12,
            "awgs_pp_direction": "at_or_above",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T07-80-SPPB-LOW",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 80,
            "awgs_pp_measure": "sppb",
            "awgs_pp_value": 9
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": true,
            "awgs_pp_threshold": 9,
            "awgs_pp_direction": "at_or_below",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-PP-T08-80-SPPB-NORMAL",
          "input": {
            "awgs_pp_outcome_context": true,
            "awgs_pp_age_years": 80,
            "awgs_pp_measure": "sppb",
            "awgs_pp_value": 10
          },
          "expected": {
            "awgs_low_physical_performance": false,
            "awgs_pp_threshold": 9,
            "awgs_pp_direction": "above",
            "awgs_pp_is_diagnostic_criterion": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "CS-704 không thay thế các công cụ đo chức năng hiện có; nó chỉ ánh xạ kết quả đo vào ngưỡng kết cục AWGS 2025 và khóa không dùng chúng làm tiêu chí chẩn đoán.",
      "clinical_significance_vi": "Diễn giải khả năng hoạt động thể lực theo AWGS 2025 như một chỉ số kết cục chức năng, không phải tiêu chí chẩn đoán độc lập của giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để mô tả chức năng thể lực ở người châu Á từ 50 tuổi trở lên theo khung AWGS 2025.",
        "Không dùng riêng khả năng hoạt động thể lực để xác nhận chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))."
      ],
      "calculation_vi": "≥65: gait speed <1,0 m/s; 5-time chair stand ≥12 s; SPPB ≤9. 50–64: gait speed <1,2 m/s; 5-time chair stand ≥10 s; AWGS 2025 không xác lập ngưỡng cắt SPPB cho nhóm này.",
      "cautions_vi": [
        "AWGS 2025 bỏ khả năng hoạt động thể lực khỏi tiêu chí chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "Không tạo lại nhãn “nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))” từ khả năng hoạt động thể lực thấp."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ngưỡng khả năng hoạt động thể lực theo AWGS 2025 ở người châu Á từ 50 tuổi trở lên.",
        "not_intended_for": "Không dùng khả năng hoạt động thể lực để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) hoặc tạo phân loại nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) trong AWGS 2025; không áp SPPB ngưỡng cắt ≥65 cho người 50–64 tuổi.",
        "common_misinterpretation": "Dùng gait speed/5xSTS/SPPB như điều kiện xác nhận hoặc phân độ nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) theo AWGS 2025.",
        "version_notes": "Khác AWGS 2019, khả năng vận động ở AWGS 2025 là thước đo kết cục, không phải tiêu chí chẩn đoán.",
        "external_validity": "Kết quả chịu ảnh hưởng bệnh thần kinh, tim phổi, đau, khớp và dụng cụ trợ đi; cần diễn giải theo bệnh cảnh."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Đánh giá kết cục chức năng",
        "purpose_vi": "Diễn giải khả năng hoạt động thể lực theo AWGS 2025 như chỉ số kết cục chức năng, không phải tiêu chí chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được theo dõi sức khỏe cơ bằng gait speed, 5-time chair stand hoặc SPPB trong phạm vi AWGS 2025.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái khả năng hoạt động thể lực thấp như một chỉ số kết cục theo mốc tuổi/phép đo AWGS 2025; không phải tiêu chí chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "cutoff_scope_vi": "≥65: gait speed <1,0 m/s; 5-time chair stand ≥12 s; SPPB ≤9. 50–64: gait speed <1,2 m/s; 5-time chair stand ≥10 s; AWGS 2025 không xác lập ngưỡng cắt SPPB cho nhóm này.",
        "not_for_vi": "Không dùng khả năng hoạt động thể lực để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) hoặc tạo phân loại nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) trong AWGS 2025; không áp SPPB ngưỡng cắt ≥65 cho người 50–64 tuổi.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xv_awgs_2025_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được theo dõi sức khỏe cơ bằng gait speed, 5-time chair stand hoặc SPPB trong phạm vi AWGS 2025.",
          "endpoint_or_role_vi": "Xác định khả năng hoạt động thể lực thấp theo tuổi và phép đo AWGS 2025; đồng thời nhắc rõ đây không phải tiêu chí chẩn đoán độc lập.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "≥65: gait speed <1,0 m/s; 5-time chair stand ≥12 s; SPPB ≤9. 50–64: gait speed <1,2 m/s; 5-time chair stand ≥10 s; AWGS 2025 không xác lập ngưỡng cắt SPPB cho nhóm này.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng khả năng hoạt động thể lực để xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) hoặc tạo phân loại nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) trong AWGS 2025; không áp SPPB ngưỡng cắt ≥65 cho người 50–64 tuổi.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy ngoài tuổi ≥50 hoặc với measure/value không hợp lệ; SPPB ở tuổi 50–64 phải tiêu chí dừng thay vì tự mượn ngưỡng người ≥65; kết quả không được nhập như tiêu chí chẩn đoán.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy ngoài tuổi ≥50 hoặc với measure/value không hợp lệ; SPPB ở tuổi 50–64 phải tiêu chí dừng thay vì tự mượn ngưỡng người ≥65; kết quả không được nhập như tiêu chí chẩn đoán.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xv_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "assessment",
        "primary_type_vi": "Đánh giá",
        "primary_type_en": "Assessment",
        "classification_basis": "gap_audit_xv_geriatrics_sarcopenia_muscle_health",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 623,
        "family_id": "awgs_2025_sarcopenia",
        "family_label_vi": "AWGS 2025 — Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "family_members": [
          "CS-702",
          "CS-703",
          "CS-704",
          "CS-705"
        ],
        "family_relation": "component",
        "aliases_vi": [
          "AWGS 2025 physical performance",
          "gait speed giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
          "5xSTS giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
          "SPPB giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "primary_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "primary_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pain_palliative_rehab",
            "topic_id": "mobility_rehab"
          }
        ],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "assessment",
        "tool_type_vi": "Đánh giá",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 623,
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Đánh giá",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "browse_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "browse_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "curation_action": "gap_audit_xv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Đánh giá",
        "path_en": "Geriatrics → Sarcopenia & muscle health → assessment",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Diễn giải khả năng hoạt động thể lực theo AWGS 2025 như một chỉ số kết cục chức năng, không phải tiêu chí chẩn đoán độc lập của giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được theo dõi sức khỏe cơ bằng gait speed, 5-time chair stand hoặc SPPB trong phạm vi AWGS 2025.",
        "required_data_vi": [
          "Đang đánh giá khả năng hoạt động thể lực như chỉ số kết cục theo AWGS 2025",
          "Tuổi (năm)",
          "Phép đo khả năng hoạt động thể lực",
          "Giá trị đo"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chức năng nền, bệnh cấp hiện tại và khả năng thực hiện test.",
          "Đo sức cơ, khối cơ hoặc khả năng hoạt động theo đúng kỹ thuật và ngưỡng phù hợp dân số.",
          "≥65: gait speed <1,0 m/s; 5-time chair stand ≥12 s; SPPB ≤9. 50–64: gait speed <1,2 m/s; 5-time chair stand ≥10 s; AWGS 2025 không xác lập ngưỡng cắt SPPB cho nhóm này.",
          "Dùng kết quả để lập kế hoạch vận động, dinh dưỡng, phục hồi chức năng và theo dõi thay đổi, không chỉ gắn nhãn nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để mô tả chức năng thể lực ở người châu Á từ 50 tuổi trở lên theo khung AWGS 2025.",
          "Không dùng riêng khả năng hoạt động thể lực để xác nhận chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))."
        ],
        "cautions_vi": [
          "AWGS 2025 bỏ khả năng hoạt động thể lực khỏi tiêu chí chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
          "Không tạo lại nhãn “nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))” từ khả năng hoạt động thể lực thấp.",
          "Tuổi <50.",
          "SPPB ở tuổi 50–64 vì AWGS 2025 chưa xác lập ngưỡng cắt cho nhóm tuổi này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-705",
      "slug": "awgs-2025-sarcopenia-classification",
      "spec_version": "4.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "AWGS 2025 — Phân loại thiểu cơ theo tiêu chuẩn năm 2025",
      "name_en": "AWGS 2025 Version-Aware Sarcopenia Classification",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không làm tròn trước khi so với ngưỡng; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Dùng đúng đơn vị/phương pháp đo được AWGS 2025 quy định; không tự quy đổi giữa DXA, BIA, ASMI theo chiều cao và ASM/BMI.",
        "formula": "Low muscle strength + low muscle mass = sarcopenia. Low strength khi chưa có muscle mass = possible sarcopenia. Normal strength + positive risk/case finding = at risk. Không có severe category; physical performance không phải diagnostic criterion."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) theo AWGS 2025 đã được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ hoặc tìm ca dấu hiệu cần đánh giá phù hợp AWGS 2025",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_sex",
          "label_vi": "Giới dùng cho ngưỡng AWGS 2025",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "male",
              "label_vi": "Nam"
            },
            {
              "value": "female",
              "label_vi": "Nữ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_grip_kg",
          "label_vi": "Sức bóp tay tối đa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "unit": "kg"
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_mass_available",
          "label_vi": "Đã có phép đo khối cơ xương tứ chi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_mass_method",
          "label_vi": "Phương pháp đo khối cơ (khi có)",
          "type": "select",
          "required": false,
          "options": [
            {
              "value": "dxa",
              "label_vi": "DXA"
            },
            {
              "value": "bia",
              "label_vi": "BIA"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_mass_adjustment",
          "label_vi": "Cách hiệu chỉnh khối cơ (khi có)",
          "type": "select",
          "required": false,
          "options": [
            {
              "value": "height2",
              "label_vi": "ASM/chiều cao²"
            },
            {
              "value": "bmi",
              "label_vi": "ASM/BMI"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_mass_value",
          "label_vi": "Giá trị khối cơ đã hiệu chỉnh (khi có)",
          "type": "number",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_category",
          "label_vi": "Phân loại AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "awgs_at_risk": "Có nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
            "awgs_possible": "Có thể giảm khối cơ",
            "awgs_sarcopenia": "Sarcopenia",
            "awgs_not_confirmed_low_strength_normal_mass": "Chưa xác nhận giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)): sức cơ thấp nhưng khối cơ không thấp",
            "awgs_no_risk_category": "Chưa thuộc nhóm nguy cơ theo dữ kiện nhập"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_low_strength",
          "label_vi": "Giảm sức cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_low_mass",
          "label_vi": "Giảm khối cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_mass_assessed",
          "label_vi": "Đã đánh giá khối cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis",
          "label_vi": "khả năng hoạt động thể lực được dùng làm tiêu chí chẩn đoán",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "awgs_sarcopenia_severe_category_available",
          "label_vi": "Có phân loại giảm khối cơ mức nặng theo AWGS 2025",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có",
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên trong cộng đồng hoặc thực hành lâm sàng khi cần đánh giá nguy cơ và chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tuổi <50.",
        "Không có đánh giá sức cơ đáng tin cậy.",
        "Dùng khả năng hoạt động thể lực để thay thế khối cơ hoặc muscle mức độ bằng chứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_SEVERE_CATEGORY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "AWGS 2025 loại bỏ phân loại nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)); không tái tạo mức độ nặng từ gait speed, 5xSTS hoặc SPPB."
        },
        {
          "code": "POSSIBLE_IS_SCREENING",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "nghi giảm khối cơ là trạng thái sàng lọc/early can thiệp khi mức độ bằng chứng thấp nhưng chưa có khối cơ; nên đo khối cơ để xác nhận."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
        "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AWGS-CLS-T01-ATRISK-50M",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": true,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 50,
            "awgs_sarcopenia_sex": "male",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 34,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": false
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_at_risk",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": false,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": false,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": false,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T02-POSSIBLE-50F",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": true,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 50,
            "awgs_sarcopenia_sex": "female",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 19,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": false
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_possible",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": true,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": false,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": false,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T03-SARC-50M-DXA",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": true,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 50,
            "awgs_sarcopenia_sex": "male",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 33,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_method": "dxa",
            "awgs_sarcopenia_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_sarcopenia_mass_value": 7.1
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_sarcopenia",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": true,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": true,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T04-NOTCONF-50M-DXA",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": true,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 50,
            "awgs_sarcopenia_sex": "male",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 33,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_method": "dxa",
            "awgs_sarcopenia_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_sarcopenia_mass_value": 7.2
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_not_confirmed_low_strength_normal_mass",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": true,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": false,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": true,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T05-SARC-65F-BIA",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": true,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 65,
            "awgs_sarcopenia_sex": "female",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 17,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_method": "bia",
            "awgs_sarcopenia_mass_adjustment": "height2",
            "awgs_sarcopenia_mass_value": 5.6
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_sarcopenia",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": true,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": true,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T06-ATRISK-80F-LOWMASS-NORMALSTRENGTH",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": true,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 80,
            "awgs_sarcopenia_sex": "female",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 18,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_method": "dxa",
            "awgs_sarcopenia_mass_adjustment": "bmi",
            "awgs_sarcopenia_mass_value": 0.5
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_at_risk",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": false,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": true,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": true,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T07-NORISK-NORMAL",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": false,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 70,
            "awgs_sarcopenia_sex": "male",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 30,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": false
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_no_risk_category",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": false,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": false,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": false,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        },
        {
          "id": "AWGS-CLS-T08-POSSIBLE-NORISK-BUT-LOWSTRENGTH",
          "input": {
            "awgs_sarcopenia_context": true,
            "awgs_sarcopenia_risk_or_casefinding_positive": false,
            "awgs_sarcopenia_age_years": 70,
            "awgs_sarcopenia_sex": "male",
            "awgs_sarcopenia_grip_kg": 27,
            "awgs_sarcopenia_mass_available": false
          },
          "expected": {
            "awgs_sarcopenia_category": "awgs_possible",
            "awgs_sarcopenia_low_strength": true,
            "awgs_sarcopenia_low_mass": false,
            "awgs_sarcopenia_mass_assessed": false,
            "awgs_sarcopenia_physical_performance_used_for_diagnosis": false,
            "awgs_sarcopenia_severe_category_available": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ phân loại theo AWGS 2025: không còn nhánh “giảm khối cơ nặng” và không dùng khả năng hoạt động thể lực để xác nhận chẩn đoán. Sức cơ thấp nhưng khối cơ bình thường được giữ ở trạng thái “chưa xác nhận”, không ép sang nhóm có thể hoặc đã xác nhận.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ áp dụng thuật toán AWGS 2025 để đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) ở người châu Á từ 50 tuổi trở lên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa chuỗi AWGS 2025 từ nguy cơ/tìm ca đến mức độ bằng chứng và khối.",
        "Không dùng phân loại để tự động kê đơn, chỉ định dinh dưỡng hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân yếu cơ/giảm khối cơ."
      ],
      "calculation_vi": "Dùng đúng ngưỡng mức độ bằng chứng và khối cơ AWGS 2025 theo tuổi/giới/modality. khả năng hoạt động thể lực không tham gia chẩn đoán và AWGS 2025 không còn nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
      "cautions_vi": [
        "Sarcopenia chỉ xác nhận khi thấp khối cơ và thấp muscle mức độ bằng chứng đồng thời.",
        "nghi giảm khối cơ không phải mức độ nặng level và không thay thế đo khối cơ khi có thể thực hiện.",
        "Khả năng hoạt động thể lực là chỉ số kết cục, không phải tiêu chí chẩn đoán trong AWGS 2025."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Thuật toán AWGS 2025 áp dụng cho người châu Á từ 50 tuổi trở lên trong cộng đồng, thực hành lâm sàng và nghiên cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán nguyên nhân yếu cơ, không tạo nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)), không dùng khả năng hoạt động thể lực thay cho khối cơ/mức độ bằng chứng và không tự ra lệnh dinh dưỡng, tập luyện hoặc điều trị bệnh nền.",
        "common_misinterpretation": "Giữ tiêu chí AWGS 2019: giảm khối cơ kèm giảm sức mạnh cơ hoặc giảm khả năng hoạt động thể lực; giảm khối cơ nặng khi đồng thời có cả hai thành phần chức năng bất thường.",
        "version_notes": "AWGS 2025 thay đổi cấu trúc chẩn đoán: cần đồng thời low mass + low strength; physical performance thành kết cục; bỏ severe category; có criteria 50–64 tuổi.",
        "external_validity": "Cần xác định nguyên nhân thứ phát, bệnh nền và yếu tố chức năng song song; công cụ phân loại không thay thế đánh giá lão khoa/toàn diện."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân loại chẩn đoán theo đúng phiên bản",
        "purpose_vi": "Phân loại AWGS 2025 theo trình tự: nhận diện nguy cơ → đánh giá sức cơ → đánh giá khối cơ, với các trạng thái nguy cơ, nghi ngờ và giảm khối cơ (sarcopenia) đã xác nhận.",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được đánh giá giảm khối cơ theo AWGS 2025 tại cộng đồng, chăm sóc ban đầu, cơ sở y tế hoặc nghiên cứu.",
        "output_meaning_vi": "Chỉ xác nhận giảm khối cơ (sarcopenia) khi đồng thời có sức cơ thấp và khối cơ thấp. Sức cơ thấp khi chưa đo khối cơ được xếp nhóm nghi ngờ; sức cơ bình thường nhưng có yếu tố nguy cơ cần tiếp tục đánh giá khi phù hợp.",
        "cutoff_scope_vi": "Dùng đúng ngưỡng mức độ bằng chứng và khối cơ AWGS 2025 theo tuổi/giới/modality. khả năng hoạt động thể lực không tham gia chẩn đoán và AWGS 2025 không còn nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán nguyên nhân yếu cơ, không tạo nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)), không dùng khả năng hoạt động thể lực thay cho khối cơ/mức độ bằng chứng và không tự ra lệnh dinh dưỡng, tập luyện hoặc điều trị bệnh nền.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xv_awgs_2025_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên được đánh giá giảm khối cơ theo AWGS 2025 tại cộng đồng, chăm sóc ban đầu, cơ sở y tế hoặc nghiên cứu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Giảm khối cơ được xác nhận khi đồng thời có sức cơ thấp và khối cơ thấp. “Có thể giảm khối cơ” là sức cơ thấp khi chưa đo khối cơ; “có nguy cơ” là sức cơ còn bình thường nhưng có dấu hiệu gợi ý cần tìm ca.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Dùng đúng ngưỡng mức độ bằng chứng và khối cơ AWGS 2025 theo tuổi/giới/modality. khả năng hoạt động thể lực không tham gia chẩn đoán và AWGS 2025 không còn nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để chẩn đoán nguyên nhân yếu cơ, không tạo nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)), không dùng khả năng hoạt động thể lực thay cho khối cơ/mức độ bằng chứng và không tự ra lệnh dinh dưỡng, tập luyện hoặc điều trị bệnh nền.",
          "misuse_guard_vi": "Không sử dụng nếu tuổi <50 hoặc chưa xác nhận bối cảnh phù hợp AWGS 2025. Chỉ xác nhận giảm khối cơ khi sức cơ thấp và khối cơ thấp cùng hiện diện; sức cơ thấp nhưng khối cơ bình thường phải trả về “chưa xác nhận”.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không sử dụng nếu tuổi <50 hoặc chưa xác nhận bối cảnh phù hợp AWGS 2025. Chỉ xác nhận giảm khối cơ khi sức cơ thấp và khối cơ thấp cùng hiện diện; sức cơ thấp nhưng khối cơ bình thường phải trả về “chưa xác nhận”.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "version_mismatch",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
            "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xv_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại",
        "primary_type_en": "Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_xv_geriatrics_sarcopenia_muscle_health",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 624,
        "family_id": "awgs_2025_sarcopenia",
        "family_label_vi": "AWGS 2025 — Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "family_members": [
          "CS-702",
          "CS-703",
          "CS-704",
          "CS-705"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [
          "AWGS 2025 giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
          "possible giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
          "at risk for giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))",
          "Asian giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "primary_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "primary_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "classification",
        "tool_type_vi": "Phân loại",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 624,
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Phân loại",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "browse_topic_vi": "Sarcopenia & sức khỏe cơ",
        "browse_topic_en": "Sarcopenia & muscle health",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "sarcopenia_muscle_health",
        "curation_action": "gap_audit_xv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Sarcopenia & sức khỏe cơ → Phân loại",
        "path_en": "Geriatrics → Sarcopenia & muscle health → classification",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ áp dụng thuật toán AWGS 2025 để đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) ở người châu Á từ 50 tuổi trở lên.",
        "target_population_vi": "Người châu Á từ 50 tuổi trở lên trong cộng đồng hoặc thực hành lâm sàng khi cần đánh giá nguy cơ và chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh đánh giá giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) theo AWGS 2025 đã được xác nhận",
          "Có yếu tố nguy cơ hoặc tìm ca dấu hiệu cần đánh giá phù hợp AWGS 2025",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới dùng cho ngưỡng AWGS 2025",
          "Sức bóp tay tối đa (kg)",
          "Đã có phép đo khối cơ xương tứ chi phù hợp",
          "Phương pháp đo khối cơ (khi có)",
          "Cách hiệu chỉnh khối cơ (khi có)",
          "Giá trị khối cơ đã hiệu chỉnh (khi có)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chức năng nền, bệnh cấp hiện tại và khả năng thực hiện test.",
          "Đo sức cơ, khối cơ hoặc khả năng hoạt động theo đúng kỹ thuật và ngưỡng phù hợp dân số.",
          "Dùng đúng ngưỡng mức độ bằng chứng và khối cơ AWGS 2025 theo tuổi/giới/modality. khả năng hoạt động thể lực không tham gia chẩn đoán và AWGS 2025 không còn nặng giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
          "Dùng kết quả để lập kế hoạch vận động, dinh dưỡng, phục hồi chức năng và theo dõi thay đổi, không chỉ gắn nhãn nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa chuỗi AWGS 2025 từ nguy cơ/tìm ca đến mức độ bằng chứng và khối.",
          "Không dùng phân loại để tự động kê đơn, chỉ định dinh dưỡng hoặc thay thế đánh giá nguyên nhân yếu cơ/giảm khối cơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sarcopenia chỉ xác nhận khi thấp khối cơ và thấp muscle mức độ bằng chứng đồng thời.",
          "nghi giảm khối cơ không phải mức độ nặng level và không thay thế đo khối cơ khi có thể thực hiện.",
          "Khả năng hoạt động thể lực là chỉ số kết cục, không phải tiêu chí chẩn đoán trong AWGS 2025.",
          "Tuổi <50.",
          "Không có đánh giá sức cơ đáng tin cậy.",
          "Dùng khả năng hoạt động thể lực để thay thế khối cơ hoặc muscle mức độ bằng chứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_INTERPRETATION_2026",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-706",
      "slug": "aha-acc-2024-perioperative-stress-testing-appropriateness",
      "spec_version": "4.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "AHA/ACC 2024 — Chỉ định nghiệm pháp gắng sức tim mạch trước phẫu thuật",
      "name_en": "AHA/ACC 2024 Perioperative Stress-Testing Appropriateness",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nếu hội chứng tim mạch không ổn định: dừng pathway và đánh giá/xử trí trước. Stress test có thể được cân nhắc khi đồng thời: phẫu thuật nguy cơ tăng + nguy cơ biến cố tim mạch tăng theo công cụ đã thẩm định + functional capacity kém (<4 METs) hoặc không rõ + kết quả có khả năng thay đổi xử trí. Không làm thường quy ở nguy cơ thấp, phẫu thuật nguy cơ thấp hoặc functional capacity đủ.",
        "rounding_policy": "Không tính xác suất mới; dùng các trạng thái đã được clinician/công cụ validated xác định.",
        "unit_policy": "Functional capacity dùng phân nhóm adequate/poor/unknown; poor tương ứng <4 METs hoặc DASI ≤34 khi DASI được đánh giá hợp lệ."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "periop_cardiac_context",
          "label_vi": "Đánh giá tim mạch trước phẫu thuật ngoài tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_cardiovascular_condition",
          "label_vi": "Có tình trạng tim mạch không ổn định/acute hội chứng cần đánh giá trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "surgery_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ của phẫu thuật",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "low",
              "label_vi": "Nguy cơ thấp"
            },
            {
              "value": "elevated",
              "label_vi": "Nguy cơ tăng"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "validated_cardiovascular_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ tim mạch theo công cụ đã được thẩm định",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "low",
              "label_vi": "Thấp"
            },
            {
              "value": "elevated",
              "label_vi": "Tăng"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "functional_capacity",
          "label_vi": "Khả năng gắng sức",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "adequate",
              "label_vi": "Đủ (≥4 METs)"
            },
            {
              "value": "poor",
              "label_vi": "Kém (<4 METs)"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Không rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "independent_testing_indication",
          "label_vi": "Có chỉ định nghiệm pháp gắng sức độc lập với cuộc mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_result_would_change_management",
          "label_vi": "Kết quả nghiệm pháp gắng sức có khả năng thay đổi xử trí/quyết định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "periop_stress_test_action",
          "label_vi": "Hành động theo lộ trình",
          "enum_labels_vi": {
            "may_consider": "Có thể cân nhắc nghiệm pháp gắng sức",
            "not_routine": "Không khuyến nghị nghiệm pháp gắng sức thường quy",
            "independent_indication": "Đánh giá theo chỉ định tim mạch độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "periop_poor_or_unknown_capacity",
          "label_vi": "khả năng gắng sức kém/không rõ"
        },
        {
          "name": "periop_requires_validated_risk_tool",
          "label_vi": "Cần dùng công cụ nguy cơ đã được thẩm định",
          "enum_labels_vi": {
            "true": "Có"
          }
        },
        {
          "name": "periop_stress_test_is_automatic_order",
          "label_vi": "nghiệm pháp gắng sức là chỉ định tự động",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim, sau khi đã đánh giá tình trạng tim mạch hiện tại và cần quyết định có nên làm nghiệm pháp gắng sức trước mổ theo AHA/ACC 2024.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Tình trạng tim mạch cấp hoặc không ổn định cần được đánh giá/xử trí trước khi cân nhắc nghiệm pháp gắng sức."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_TEST",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả “có thể cân nhắc” không phải lệnh nghiệm pháp gắng sức tự động; cần cân nhắc liệu kết quả có thay đổi xử trí và urgency của phẫu thuật."
        },
        {
          "code": "USE_EXISTING_RISK_TOOL",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Không tạo một thang điểm nguy cơ mới; sử dụng RCRI, Gupta MICA hoặc công cụ đã được thẩm định phù hợp khi cần."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PST-T01-LOW-SURGERY",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "low",
            "validated_cardiovascular_risk": "elevated",
            "functional_capacity": "poor",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": true
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "not_routine",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": true,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T02-LOW-CV",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "elevated",
            "validated_cardiovascular_risk": "low",
            "functional_capacity": "poor",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": true
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "not_routine",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": true,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T03-ADEQUATE",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "elevated",
            "validated_cardiovascular_risk": "elevated",
            "functional_capacity": "adequate",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": true
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "not_routine",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": false,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T04-POOR-CONSIDER",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "elevated",
            "validated_cardiovascular_risk": "elevated",
            "functional_capacity": "poor",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": true
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "may_consider",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": true,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T05-UNKNOWN-CONSIDER",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "elevated",
            "validated_cardiovascular_risk": "elevated",
            "functional_capacity": "unknown",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": true
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "may_consider",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": true,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T06-NO-MANAGEMENT-CHANGE",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "elevated",
            "validated_cardiovascular_risk": "elevated",
            "functional_capacity": "poor",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": false
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "not_routine",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": true,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T07-INDEPENDENT",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "low",
            "validated_cardiovascular_risk": "low",
            "functional_capacity": "adequate",
            "independent_testing_indication": true,
            "test_result_would_change_management": true
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "independent_indication",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": false,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        },
        {
          "id": "PST-T08-ELEVATED-NOT-ROUTINE",
          "input": {
            "periop_cardiac_context": true,
            "unstable_cardiovascular_condition": false,
            "surgery_risk": "elevated",
            "validated_cardiovascular_risk": "elevated",
            "functional_capacity": "unknown",
            "independent_testing_indication": false,
            "test_result_would_change_management": false
          },
          "expected": {
            "periop_stress_test_action": "not_routine",
            "periop_poor_or_unknown_capacity": true,
            "periop_requires_validated_risk_tool": true,
            "periop_stress_test_is_automatic_order": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Triển khai quy tắc khuyến nghị và tiêu chí dừng bằng cách diễn đạt lại; không sao chép lưu đồ hướng dẫn.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần nghiệm pháp gắng sức trước phẫu thuật ngoài tim dựa trên nguy cơ phẫu thuật, nguy cơ tim mạch, khả năng gắng sức và khả năng kết quả làm thay đổi xử trí.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tránh chỉ định nghiệm pháp gắng sức thường quy khi kết quả không làm thay đổi xử trí.",
        "Ưu tiên xử trí tình trạng tim mạch cấp hoặc không ổn định trước khi tiếp tục đánh giá nguy cơ chu phẫu."
      ],
      "calculation_vi": "Chỉ cân nhắc nghiệm pháp gắng sức khi phẫu thuật có nguy cơ tăng, nguy cơ tim mạch đã được thẩm định là tăng, khả năng gắng sức kém/chưa rõ và kết quả xét nghiệm có khả năng làm thay đổi xử trí. Không làm thường quy ở người nguy cơ thấp hoặc có khả năng gắng sức đầy đủ.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng quy trình này để trì hoãn cấp cứu ngoại khoa khi mức độ khẩn cấp của phẫu thuật vượt lợi ích của nghiệm pháp."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hướng dẫn tim mạch chu phẫu AHA/ACC 2024 cho người lớn phẫu thuật ngoài tim.",
        "not_intended_for": "Không dùng như lệnh nghiệm pháp gắng sức tự động, không thay thế đánh giá hội chứng tim mạch không ổn định và không dùng để trì hoãn phẫu thuật cấp cứu không phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Không coi khả năng gắng sức kém đơn độc là chỉ định nghiệm pháp gắng sức.",
        "version_notes": "AHA/ACC 2024; threshold xấu functional capacity <4 METs hoặc DASI ≤34.",
        "external_validity": "Quyết định phụ thuộc loại phẫu thuật, urgency, khả năng thay đổi xử trí và hệ thống chăm sóc."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thuật toán tính phù hợp",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quyết định khi nào có thể cân nhắc nghiệm pháp gắng sức trước phẫu thuật ngoài tim theo AHA/ACC 2024.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim sau đánh giá tim mạch ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về có thể cân nhắc/không làm thường quy/có chỉ định độc lập; không tạo tỷ lệ nguy cơ mới.",
        "cutoff_scope_vi": "Khả năng gắng sức kém (<4 MET hoặc DASI ≤34) chỉ là một thành phần; phẫu thuật nguy cơ tăng và nguy cơ tim mạch đã được thẩm định cũng phải hiện diện để vào nhánh cân nhắc.",
        "not_for_vi": "Không dùng như lệnh nghiệm pháp gắng sức tự động, không thay lâm sàng judgment, không trì hoãn xử trí hội chứng tim mạch cấp hoặc phẫu thuật cấp cứu không phù hợp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim sau đánh giá tim mạch ban đầu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả một trong ba trạng thái: có thể cân nhắc, không làm thường quy hoặc có chỉ định độc lập; không tạo một tỷ lệ nguy cơ mới.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Khả năng gắng sức kém (<4 MET hoặc DASI ≤34) chỉ là một thành phần; phẫu thuật nguy cơ tăng và nguy cơ tim mạch đã được thẩm định cũng phải hiện diện để vào nhánh cân nhắc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như lệnh nghiệm pháp gắng sức tự động, không thay lâm sàng judgment, không trì hoãn xử trí hội chứng tim mạch cấp hoặc phẫu thuật cấp cứu không phù hợp.",
          "misuse_guard_vi": "Không sử dụng nếu chưa xác nhận bối cảnh phẫu thuật ngoài tim. Nếu có tình trạng tim mạch không ổn định, phải dừng lộ trình để đánh giá/xử trí trước thay vì tiếp tục nhánh nghiệm pháp gắng sức thường quy.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không sử dụng nếu chưa xác nhận bối cảnh phẫu thuật ngoài tim. Nếu có tình trạng tim mạch không ổn định, phải dừng lộ trình để đánh giá/xử trí trước thay vì tiếp tục nhánh nghiệm pháp gắng sức thường quy.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "single_tool_overreach",
            "urgent_condition_override"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xvi_advanced_perioperative_emergency_surgery",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 625,
        "family_id": "advanced_periop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu nâng cao",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-383",
          "CS-384",
          "CS-673",
          "CS-706",
          "CS-707",
          "CS-708",
          "CS-709"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 625,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "gap_audit_xvi_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Xác định khi nào nghiệm pháp gắng sức tim mạch trước phẫu thuật có khả năng thay đổi xử trí và vì vậy đáng thực hiện.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật ngoài tim, sau khi đã đánh giá tình trạng tim mạch hiện tại và cần quyết định có nên làm nghiệm pháp gắng sức trước mổ theo AHA/ACC 2024.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá tim mạch trước phẫu thuật ngoài tim",
          "Có tình trạng tim mạch không ổn định/acute hội chứng cần đánh giá trước",
          "Nguy cơ của phẫu thuật",
          "Nguy cơ tim mạch theo công cụ đã được thẩm định",
          "Khả năng gắng sức",
          "Có chỉ định nghiệm pháp gắng sức độc lập với cuộc mổ",
          "Kết quả nghiệm pháp gắng sức có khả năng thay đổi xử trí/quyết định"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "Chỉ cân nhắc nghiệm pháp gắng sức khi phẫu thuật có nguy cơ tăng, nguy cơ tim mạch đã được thẩm định là tăng, khả năng gắng sức kém/chưa rõ và kết quả xét nghiệm có khả năng làm thay đổi xử trí. Không làm thường quy ở người nguy cơ thấp hoặc có khả năng gắng sức đầy đủ.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không làm nghiệm pháp gắng sức thường quy ở người nguy cơ thấp, khả năng gắng sức tốt hoặc khi kết quả sẽ không thay đổi kế hoạch.",
          "Nếu có bệnh tim đang hoạt động, xử trí bệnh đó theo chỉ định độc lập thay vì dựa vào test sàng lọc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng quy trình này để trì hoãn cấp cứu ngoại khoa khi mức độ khẩn cấp của phẫu thuật vượt lợi ích của nghiệm pháp.",
          "Tình trạng tim mạch cấp hoặc không ổn định cần được đánh giá/xử trí trước khi cân nhắc nghiệm pháp gắng sức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-707",
      "slug": "modified-frailty-index-5-mfi5",
      "spec_version": "4.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "mFI-5 — Chỉ số suy yếu 5 yếu tố trước phẫu thuật",
      "name_en": "5-Item Modified Frailty Index (mFI-5)",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 điểm cho mỗi yếu tố: đái tháo đường, tăng huyết áp cần thuốc, COPD, suy tim sung huyết và functional status phụ thuộc một phần/toàn bộ. Tổng 0–5.",
        "rounding_policy": "Số nguyên 0–5.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị; không chuyển đổi score thành cutoff frailty phổ quát."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "mfi5_perioperative_context",
          "label_vi": "Đánh giá suy yếu/nguy cơ trước phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mfi5_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mfi5_hypertension_medication",
          "label_vi": "Tăng huyết áp cần điều trị thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mfi5_copd",
          "label_vi": "Tiền sử COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mfi5_chf",
          "label_vi": "Suy tim sung huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mfi5_functionally_dependent",
          "label_vi": "Tình trạng chức năng trước mổ phụ thuộc một phần/toàn bộ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mfi5_score",
          "label_vi": "mFI-5",
          "display_decimals": 0,
          "range": "0–5"
        },
        {
          "name": "mfi5_deficit_count",
          "label_vi": "Số yếu tố suy yếu hiện diện",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mfi5_burden_band",
          "label_vi": "Mức gánh nặng yếu tố suy yếu mô tả",
          "enum_labels_vi": {
            "none": "0 deficit",
            "single": "1 deficit",
            "multiple": "≥2 deficit"
          }
        },
        {
          "name": "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied",
          "label_vi": "Đã áp ngưỡng cắt tình trạng suy yếu phổ quát",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật khi cần một chỉ số ngắn gọn dựa trên các yếu tố suy yếu để bổ sung đánh giá suy yếu và nguy cơ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như thay thế comprehensive geriatric đánh giá hoặc đánh giá suy yếu toàn diện.",
        "Không dùng một ngưỡng cắt nghiên cứu đơn lẻ làm ngưỡng phổ quát cho mọi loại phẫu thuật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_UNIVERSAL_CUTOFF",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "mFI-5 có liên quan kết cục trong nhiều đoàn hệ nhưng cách phân nhóm thang điểm khác nhau giữa nghiên cứu; bản vận hành chỉ trả tổng 0–5 và burden mô tả."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MFI5_OPEN_2024",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MFI5-T01-0",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": false,
            "mfi5_hypertension_medication": false,
            "mfi5_copd": false,
            "mfi5_chf": false,
            "mfi5_functionally_dependent": false
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 0,
            "mfi5_deficit_count": 0,
            "mfi5_burden_band": "none",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T02-1",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": true,
            "mfi5_hypertension_medication": false,
            "mfi5_copd": false,
            "mfi5_chf": false,
            "mfi5_functionally_dependent": false
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 1,
            "mfi5_deficit_count": 1,
            "mfi5_burden_band": "single",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T03-2",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": true,
            "mfi5_hypertension_medication": true,
            "mfi5_copd": false,
            "mfi5_chf": false,
            "mfi5_functionally_dependent": false
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 2,
            "mfi5_deficit_count": 2,
            "mfi5_burden_band": "multiple",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T04-3",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": true,
            "mfi5_hypertension_medication": true,
            "mfi5_copd": true,
            "mfi5_chf": false,
            "mfi5_functionally_dependent": false
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 3,
            "mfi5_deficit_count": 3,
            "mfi5_burden_band": "multiple",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T05-4",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": true,
            "mfi5_hypertension_medication": true,
            "mfi5_copd": true,
            "mfi5_chf": true,
            "mfi5_functionally_dependent": false
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 4,
            "mfi5_deficit_count": 4,
            "mfi5_burden_band": "multiple",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T06-5",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": true,
            "mfi5_hypertension_medication": true,
            "mfi5_copd": true,
            "mfi5_chf": true,
            "mfi5_functionally_dependent": true
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 5,
            "mfi5_deficit_count": 5,
            "mfi5_burden_band": "multiple",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T07-FUNCTION",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": false,
            "mfi5_hypertension_medication": false,
            "mfi5_copd": false,
            "mfi5_chf": false,
            "mfi5_functionally_dependent": true
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 1,
            "mfi5_deficit_count": 1,
            "mfi5_burden_band": "single",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        },
        {
          "id": "MFI5-T08-MIXED",
          "input": {
            "mfi5_perioperative_context": true,
            "mfi5_diabetes": false,
            "mfi5_hypertension_medication": true,
            "mfi5_copd": true,
            "mfi5_chf": false,
            "mfi5_functionally_dependent": true
          },
          "expected": {
            "mfi5_score": 3,
            "mfi5_deficit_count": 3,
            "mfi5_burden_band": "multiple",
            "mfi5_universal_frailty_cutoff_applied": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "mFI-5 được triển khai dưới dạng yếu tố suy yếu count 0–5; không gán nhãn “frail/non-frail” phổ quát vì ngưỡng cắt thay đổi theo đoàn hệ và loại phẫu thuật.",
      "clinical_significance_vi": "Tóm tắt năm yếu tố suy yếu dễ lấy trong bệnh sử để hỗ trợ nhận diện tình trạng dễ tổn thương trước phẫu thuật.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể dùng cùng tuổi, tình trạng chức năng, nhận thức, dinh dưỡng và đánh giá lão khoa khi lập kế hoạch chu phẫu.",
        "Không dùng mFI-5 đơn độc để từ chối phẫu thuật hoặc quyết định mức chăm sóc."
      ],
      "calculation_vi": "Cộng 1 điểm cho mỗi yếu tố hiện diện; tổng 0–5. Số yếu tố chỉ mô tả gánh nặng 0, 1 hoặc ≥2 yếu tố suy yếu, không phải ngưỡng chẩn đoán suy yếu đã được thẩm định chung.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ngưỡng ≥2 như định nghĩa suy yếu phổ quát cho mọi bệnh cảnh.",
        "Không thay comprehensive geriatric đánh giá hoặc lâm sàng judgement."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Các đoàn hệ phẫu thuật chu phẫu sử dụng chỉ số suy yếu mFI-5 phát triển từ NSQIP.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán suy yếu độc lập, không dùng một ngưỡng cắt phổ quát và không tự động quyết định có mổ/không mổ hay hồi sức tích cực (ICU).",
        "common_misinterpretation": "Gọi mFI-5 ≥2 là “frail” ở mọi quần thể vì một số nghiên cứu nhóm như vậy.",
        "version_notes": "mFI-5 5-item deficit count; bản vận hành v4.5 intentionally does not embed a universal threshold.",
        "external_validity": "Hiệu năng và khả năng phân nhóm phụ thuộc quần thể phẫu thuật và kết cục được đánh giá."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số yếu tố suy yếu",
        "purpose_vi": "Tính mFI-5 0–5 để bổ sung nguy cơ/suy yếu đánh giá trước phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật có đủ 5 biến mFI-5.",
        "output_meaning_vi": "Trả số yếu tố suy yếu 0–5 và nhóm mô tả; thang điểm cao hơn phản ánh nhiều yếu tố suy yếu hơn nhưng không tự xác định suy yếu phổ quát.",
        "cutoff_scope_vi": "Mỗi yếu tố +1; không nhúng ngưỡng cắt nguy cơ/suy yếu phổ quát.",
        "not_for_vi": "Không dùng mFI-5 đơn độc để chẩn đoán suy yếu, từ chối phẫu thuật, quyết định hồi sức tích cực hoặc thay đánh giá lão khoa toàn diện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MFI5_OPEN_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật có đủ 5 biến mFI-5.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả số yếu tố suy yếu 0–5 và nhóm mô tả; điểm cao hơn phản ánh nhiều yếu tố suy yếu hơn nhưng không tự xác định một ngưỡng suy yếu phổ quát.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mỗi yếu tố +1; không nhúng ngưỡng cắt nguy cơ/suy yếu phổ quát.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng mFI-5 đơn độc để chẩn đoán suy yếu, từ chối phẫu thuật, quyết định hồi sức tích cực hoặc thay đánh giá lão khoa toàn diện.",
          "misuse_guard_vi": "Không chạy ngoài bối cảnh perioperative; không diễn giải một ngưỡng cắt nghiên cứu như ngưỡng suy yếu phổ quát và không dùng thang điểm đơn độc để quyết định điều trị/quyết định nơi chăm sóc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MFI5_OPEN_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không chạy ngoài bối cảnh perioperative; không diễn giải một ngưỡng cắt nghiên cứu như ngưỡng suy yếu phổ quát và không dùng thang điểm đơn độc để quyết định điều trị/quyết định nơi chăm sóc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "cutoff_overreach",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MFI5_OPEN_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xvi_advanced_perioperative_emergency_surgery",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 626,
        "family_id": "advanced_periop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu nâng cao",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-383",
          "CS-384",
          "CS-673",
          "CS-706",
          "CS-707",
          "CS-708",
          "CS-709"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_id": "frailty_function",
            "topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
            "topic_en": "Frailty & function",
            "reason_vi": "Đánh giá deficit/tình trạng suy yếu trước phẫu thuật."
          }
        ],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 626,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "gap_audit_xvi_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_id": "frailty_function",
            "topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
            "topic_en": "Frailty & function",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Tóm tắt năm yếu tố suy yếu dễ lấy trong bệnh sử để bổ sung nhận diện tình trạng dễ tổn thương trước phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật khi cần một chỉ số ngắn gọn dựa trên các yếu tố suy yếu để bổ sung đánh giá suy yếu và nguy cơ.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá suy yếu/nguy cơ trước phẫu thuật",
          "Đái tháo đường",
          "Tăng huyết áp cần điều trị thuốc",
          "Tiền sử COPD",
          "Suy tim sung huyết",
          "Functional tình trạng trước mổ phụ thuộc một phần/toàn bộ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Cộng 1 điểm cho mỗi yếu tố hiện diện; tổng 0–5. Số yếu tố chỉ mô tả gánh nặng 0, 1 hoặc ≥2 yếu tố suy yếu, không phải ngưỡng chẩn đoán suy yếu đã được thẩm định chung.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể dùng cùng tuổi, tình trạng chức năng, nhận thức, dinh dưỡng và đánh giá lão khoa khi lập kế hoạch chu phẫu.",
          "Không dùng mFI-5 đơn độc để từ chối phẫu thuật hoặc quyết định mức chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ngưỡng ≥2 như định nghĩa suy yếu phổ quát cho mọi bệnh cảnh.",
          "Không thay comprehensive geriatric đánh giá hoặc lâm sàng judgement.",
          "Không dùng như thay thế comprehensive geriatric đánh giá hoặc đánh giá suy yếu toàn diện.",
          "Không dùng một ngưỡng cắt nghiên cứu đơn lẻ làm ngưỡng phổ quát cho mọi loại phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MFI5_OPEN_2024",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-708",
      "slug": "nela-rcoa-emergency-laparotomy-high-risk-care-pathway",
      "spec_version": "4.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "NELA/RCoA 2025 — lộ trình nguy cơ cao trong mở bụng cấp cứu",
      "name_en": "NELA/RCoA 2025 Emergency Laparotomy High-Risk Care Pathway",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "High-risk pathway nếu predicted 30-day mortality ≥5%, hoặc clinical judgement xác định high risk, hoặc recognized frailty assessment xác định high risk. Nếu chưa có mortality assessment, kết quả là unknown_requires_assessment, không được mặc định low risk. Tuổi ≥65 kích hoạt yêu cầu formal frailty assessment; geriatric review priority khi ≥80 hoặc ≥65 và frailty/high-risk context.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn predicted mortality trước ngưỡng 5%.",
        "unit_policy": "Mortality risk nhập dưới dạng phần trăm 0–100 từ công cụ validated/current; app không tự tính NELA PRS."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "emergency_laparotomy_context",
          "label_vi": "Người lớn đang được xem xét hoặc thực hiện phẫu thuật mở bụng cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          },
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "mortality_risk_assessed",
          "label_vi": "Đã có ước tính nguy cơ tử vong bằng công cụ chu phẫu đã được thẩm định và còn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "predicted_30d_mortality_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tử vong 30 ngày dự đoán",
          "type": "number",
          "required": false,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          },
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "clinical_high_risk_judgment",
          "label_vi": "Đánh giá lâm sàng xác định người bệnh nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recognized_frailty_high_risk",
          "label_vi": "Đánh giá suy yếu xác định người bệnh nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "emlap_risk_pathway",
          "label_vi": "Nhánh nguy cơ lộ trình",
          "enum_labels_vi": {
            "high_risk": "Nguy cơ cao",
            "not_high_by_entered_factors": "Chưa thuộc nhóm nguy cơ cao theo dữ kiện đã nhập",
            "unknown_requires_assessment": "Chưa đủ đánh giá nguy cơ"
          }
        },
        {
          "name": "emlap_consultant_delivered_care_trigger",
          "label_vi": "dấu hiệu cần đánh giá consultant surgeon + anaesthetist"
        },
        {
          "name": "emlap_critical_care_trigger",
          "label_vi": "Dấu hiệu cần đánh giá chăm sóc hồi sức tích cực sau mổ"
        },
        {
          "name": "emlap_formal_frailty_assessment_required",
          "label_vi": "Cần formal tình trạng suy yếu đánh giá theo tuổi"
        },
        {
          "name": "emlap_geriatric_review_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá lão khoa"
        },
        {
          "name": "emlap_nela_prs_embedded",
          "label_vi": "Có đầu vào NELA PRS hợp lệ",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn trong lộ trình phẫu thuật mở bụng cấp cứu; kết hợp nguy cơ tử vong dự đoán từ công cụ đã được thẩm định với đánh giá lâm sàng và tình trạng suy yếu để nhận diện người bệnh nguy cơ cao.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho phẫu thuật chương trình hoặc thủ thuật không thuộc cấp cứu laparotomy lộ trình."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NOT_NELA_CALCULATOR",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "CS-708 không phải NELA PRS công cụ tính. Nhập tỷ lệ nguy cơ từ công cụ hiện hành/đã được thẩm định bên ngoài hoặc dùng lâm sàng/suy yếu cao-nguy cơ dấu hiệu."
        },
        {
          "code": "MISSING_RISK_NOT_LOW",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Thiếu formal nguy cơ tử vong đánh giá không đồng nghĩa thấp nguy cơ; cần hoàn tất đánh giá khi urgency cho phép."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NELA_TENTH_REPORT_2025",
        "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025",
        "SRC_NELA_HQIP_CONTEXT_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EMLAP-T01-5",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 60,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 5,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "high_risk",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": true,
            "emlap_critical_care_trigger": true,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": false,
            "emlap_geriatric_review_priority": false,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T02-4.9",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 60,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 4.9,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "not_high_by_entered_factors",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": false,
            "emlap_critical_care_trigger": false,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": false,
            "emlap_geriatric_review_priority": false,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T03-CLINICAL",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 55,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 2,
            "clinical_high_risk_judgment": true,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "high_risk",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": true,
            "emlap_critical_care_trigger": true,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": false,
            "emlap_geriatric_review_priority": false,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T04-FRAIL",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 70,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 2,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": true
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "high_risk",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": true,
            "emlap_critical_care_trigger": true,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": true,
            "emlap_geriatric_review_priority": true,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T05-MISSING",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 64,
            "mortality_risk_assessed": false,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "unknown_requires_assessment",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": false,
            "emlap_critical_care_trigger": false,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": false,
            "emlap_geriatric_review_priority": false,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T06-AGE65",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 65,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 1,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "not_high_by_entered_factors",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": false,
            "emlap_critical_care_trigger": false,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": true,
            "emlap_geriatric_review_priority": false,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T07-AGE80-HIGH",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 80,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 8,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "high_risk",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": true,
            "emlap_critical_care_trigger": true,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": true,
            "emlap_geriatric_review_priority": true,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        },
        {
          "id": "EMLAP-T08-AGE80-LOW",
          "input": {
            "emergency_laparotomy_context": true,
            "age_years": 80,
            "mortality_risk_assessed": true,
            "predicted_30d_mortality_percent": 1,
            "clinical_high_risk_judgment": false,
            "recognized_frailty_high_risk": false
          },
          "expected": {
            "emlap_risk_pathway": "not_high_by_entered_factors",
            "emlap_consultant_delivered_care_trigger": false,
            "emlap_critical_care_trigger": false,
            "emlap_formal_frailty_assessment_required": true,
            "emlap_geriatric_review_priority": true,
            "emlap_nela_prs_embedded": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "lộ trình nhận ước tính nguy cơ từ công cụ hiện hành/đã được thẩm định; NELA PRS không được nhúng trong do chưa đủ dù technical formula công khai.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa nhận diện người bệnh cần phẫu thuật mở bụng cấp cứu có nguy cơ cao để kích hoạt đánh giá sớm bởi bác sĩ có kinh nghiệm, lập kế hoạch hồi sức tích cực và đánh giá tình trạng suy yếu/lão khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "cao-nguy cơ khi nguy cơ tử vong ≥5%, hoặc lâm sàng judgement/suy yếu xác định cao nguy cơ.",
        "Không coi điểm nguy cơ thấp là đủ để bỏ qua suy yếu, bệnh đồng mắc hoặc nhận định lâm sàng."
      ],
      "calculation_vi": "Nếu chưa có ước tính nguy cơ tử vong và cũng chưa xác định yếu tố nguy cơ cao, kết quả là “chưa đủ thông tin, cần đánh giá thêm”. Nếu nguy cơ tử vong ≥5% hoặc có yếu tố lâm sàng/suy yếu nguy cơ cao, phân nhóm nguy cơ cao. Người từ 65 tuổi trở lên cần đánh giá suy yếu có hệ thống; ưu tiên đánh giá lão khoa ở người từ 80 tuổi hoặc từ 65 tuổi có suy yếu/nguy cơ cao.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng lộ trình như quyết định có mổ/không mổ tự động.",
        "Không nhập thang điểm từ NELA mô hình cũ sau khi mô hình hiện hành đã thay đổi; dùng công cụ hiện hành/đã được thẩm định."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiêu chuẩn chất lượng hiện hành NELA/RCoA cho phẫu thuật mở bụng cấp cứu và lộ trình chăm sóc người bệnh nguy cơ cao.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tính NELA PRS, không tự động từ chối/phê duyệt phẫu thuật và không bỏ qua urgency/resuscitation/lâm sàng judgment.",
        "common_misinterpretation": "Xem predicted tử vong <5% như bằng chứng người bệnh chắc chắn thấp-nguy cơ dù suy yếu/lâm sàng judgement cao.",
        "version_notes": "NELA current PRS was implemented 1 April 2023; v4.5 embeds care lộ trình, not the PRS formula.",
        "external_validity": "Tiêu chuẩn được xây dựng trong hệ thống đánh giá chất lượng tại Vương quốc Anh; khi áp dụng ngoài hệ thống này cần điều chỉnh theo bối cảnh địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lộ trình",
        "purpose_vi": "Nhận diện cao-nguy cơ cấp cứu laparotomy và các dấu hiệu cần đánh giá chăm sóc theo NELA/RCoA hiện hành standards.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong cấp cứu laparotomy lộ trình.",
        "output_meaning_vi": "Xếp nguy cơ cao khi tử vong 30 ngày dự đoán ≥5% hoặc khi đánh giá lâm sàng/tình trạng suy yếu cho thấy nguy cơ cao; nếu thiếu dữ liệu đánh giá nguy cơ, kết quả là “chưa xác định”, không mặc định nguy cơ thấp.",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng tử vong dự đoán ≥5% được dùng để nhận diện người bệnh cần quy trình chăm sóc nguy cơ cao; ở người từ 65 tuổi trở lên cần đánh giá tình trạng suy yếu có hệ thống. Công cụ không nhúng NELA PRS.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự tính NELA PRS, không dùng như quyết định có mổ/không mổ và không bỏ qua suy yếu/lâm sàng judgement khi thang điểm <5%.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NELA_TENTH_REPORT_2025",
          "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025",
          "SRC_NELA_HQIP_CONTEXT_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong cấp cứu laparotomy lộ trình.",
          "endpoint_or_role_vi": "Xếp nguy cơ cao khi tử vong 30 ngày dự đoán ≥5% hoặc khi đánh giá lâm sàng/tình trạng suy yếu cho thấy nguy cơ cao. Nếu thiếu dữ liệu để đánh giá nguy cơ, kết quả phải là “chưa xác định”, không được mặc định là nguy cơ thấp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng tử vong dự đoán ≥5% được dùng để nhận diện người bệnh cần quy trình chăm sóc nguy cơ cao; ở người từ 65 tuổi trở lên cần đánh giá tình trạng suy yếu có hệ thống. Công cụ không nhúng NELA PRS.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự tính NELA PRS, không dùng như quyết định có mổ/không mổ và không bỏ qua suy yếu/lâm sàng judgement khi thang điểm <5%.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng ngoài bối cảnh phẫu thuật mở bụng cấp cứu; nếu thiếu dữ liệu dự báo tử vong thì không được mặc định nguy cơ thấp, và nguy cơ <5% không phủ định đánh giá lâm sàng hoặc tình trạng suy yếu nguy cơ cao.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NELA_TENTH_REPORT_2025",
            "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025",
            "SRC_NELA_HQIP_CONTEXT_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng ngoài bối cảnh phẫu thuật mở bụng cấp cứu; nếu thiếu dữ liệu dự báo tử vong thì không được mặc định nguy cơ thấp, và nguy cơ <5% không phủ định đánh giá lâm sàng hoặc tình trạng suy yếu nguy cơ cao.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "missing_data_as_low_risk",
            "single_tool_overreach"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NELA_TENTH_REPORT_2025",
            "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025",
            "SRC_NELA_HQIP_CONTEXT_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xvi_advanced_perioperative_emergency_surgery",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 627,
        "family_id": "advanced_periop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu nâng cao",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-383",
          "CS-384",
          "CS-673",
          "CS-706",
          "CS-707",
          "CS-708",
          "CS-709"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "emergency_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại khoa cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Emergency surgery",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_id": "frailty_function",
            "topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
            "topic_en": "Frailty & function",
            "reason_vi": "Đánh giá suy yếu/lão khoa là thành phần bắt buộc ở người cao tuổi."
          }
        ],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 627,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại khoa cấp cứu → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "emergency_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại khoa cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Emergency surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "emergency_surgery",
        "curation_action": "gap_audit_xvi_append",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_id": "frailty_function",
            "topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
            "topic_en": "Frailty & function",
            "topic_order": 4
          }
        ],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại khoa cấp cứu → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Emergency surgery → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện cao-nguy cơ cấp cứu laparotomy và các dấu hiệu cần đánh giá chăm sóc theo NELA/RCoA hiện hành standards.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong lộ trình phẫu thuật mở bụng cấp cứu; kết hợp nguy cơ tử vong dự đoán từ công cụ đã được thẩm định với đánh giá lâm sàng và tình trạng suy yếu để nhận diện người bệnh nguy cơ cao.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn đang được xem xét hoặc thực hiện phẫu thuật mở bụng cấp cứu",
          "Tuổi",
          "Đã có ước tính nguy cơ tử vong bằng công cụ chu phẫu đã được thẩm định và còn phù hợp",
          "Nguy cơ tử vong 30 ngày dự đoán",
          "Đánh giá lâm sàng xác định người bệnh nguy cơ cao",
          "Đánh giá suy yếu xác định người bệnh nguy cơ cao"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn đang được xem xét hoặc thực hiện phẫu thuật mở bụng cấp cứu; Tuổi; Đã có ước tính nguy cơ tử vong bằng công cụ chu phẫu đã được thẩm định và còn phù hợp; Nguy cơ tử vong 30 ngày dự đoán; Đánh giá lâm sàng xác định người bệnh nguy cơ cao; Đánh giá suy yếu xác định người bệnh nguy cơ cao.",
          "Nếu chưa có ước tính nguy cơ tử vong và cũng chưa xác định yếu tố nguy cơ cao, kết quả là “chưa đủ thông tin, cần đánh giá thêm”. Nếu nguy cơ tử vong ≥5% hoặc có yếu tố lâm sàng/suy yếu nguy cơ cao, phân nhóm nguy cơ cao. Người từ 65 tuổi trở lên cần đánh giá suy yếu có hệ thống; ưu tiên đánh giá lão khoa ở người từ 80 tuổi hoặc từ 65 tuổi có suy yếu/nguy cơ cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Xếp nguy cơ cao khi tử vong 30 ngày dự đoán ≥5% hoặc khi đánh giá lâm sàng/tình trạng suy yếu cho thấy nguy cơ cao; nếu thiếu dữ liệu đánh giá nguy cơ, kết quả là “chưa xác định”, không mặc định nguy cơ thấp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "cao-nguy cơ khi nguy cơ tử vong ≥5%, hoặc lâm sàng judgement/suy yếu xác định cao nguy cơ.",
          "Không coi điểm nguy cơ thấp là đủ để bỏ qua suy yếu, bệnh đồng mắc hoặc nhận định lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng lộ trình như quyết định có mổ/không mổ tự động.",
          "Không nhập thang điểm từ NELA mô hình cũ sau khi mô hình hiện hành đã thay đổi; dùng công cụ hiện hành/đã được thẩm định.",
          "Không dùng cho phẫu thuật chương trình hoặc thủ thuật không thuộc cấp cứu laparotomy lộ trình.",
          "Không dùng để tự tính NELA PRS, không dùng như quyết định có mổ/không mổ và không bỏ qua suy yếu/lâm sàng judgement khi thang điểm <5%."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng tử vong dự đoán ≥5% được dùng để nhận diện người bệnh cần quy trình chăm sóc nguy cơ cao; ở người từ 65 tuổi trở lên cần đánh giá tình trạng suy yếu có hệ thống. Công cụ không nhúng NELA PRS."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NELA_TENTH_REPORT_2025",
          "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025",
          "SRC_NELA_HQIP_CONTEXT_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-709",
      "slug": "advanced-perioperative-risk-navigator",
      "spec_version": "4.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lựa chọn công cụ đánh giá nguy cơ chu phẫu",
      "name_en": "MEDIPHARM Advanced Perioperative Risk Navigator",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chọn công cụ production đã có theo mục tiêu: cardiac MACE → Gupta MICA/RCRI; pulmonary → ARISCAT; frailty → mFI-5; emergency laparotomy high-risk pathway → CS-708; postoperative morbidity/mortality với dữ kiện operative → POSSUM/P-POSSUM; vascular perioperative cardiac → AUB-HAS2. Không thay thế công cụ đích và không tính risk trực tiếp.",
        "rounding_policy": "Không tính score.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "periop_navigator_context",
          "label_vi": "Đang chọn công cụ cho đánh giá chu phẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "periop_goal",
          "label_vi": "Mục tiêu chính",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "cardiac_mace",
              "label_vi": "Biến cố tim mạch chu phẫu"
            },
            {
              "value": "cardiac_testing",
              "label_vi": "Có cần nghiệm pháp gắng sức trước mổ"
            },
            {
              "value": "pulmonary",
              "label_vi": "Biến chứng hô hấp sau mổ"
            },
            {
              "value": "frailty",
              "label_vi": "Đánh giá tình trạng suy yếu"
            },
            {
              "value": "emergency_laparotomy",
              "label_vi": "Phẫu thuật mở bụng cấp cứu — chăm sóc nguy cơ cao"
            },
            {
              "value": "postop_morbidity_mortality",
              "label_vi": "Biến chứng/tử vong sau mổ"
            },
            {
              "value": "vascular_cardiac",
              "label_vi": "Nguy cơ tim mạch trong ngoại mạch"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "operative_variables_available",
          "label_vi": "Có đủ dữ kiện về mức độ nặng của phẫu thuật khi chọn POSSUM/P-POSSUM",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "periop_primary_tool_id",
          "label_vi": "Công cụ ưu tiên"
        },
        {
          "name": "periop_alternative_tool_id",
          "label_vi": "Công cụ thay thế hoặc bổ sung"
        },
        {
          "name": "periop_external_deferred_model_needed",
          "label_vi": "Cần tham khảo mô hình bên ngoài ứng dụng"
        },
        {
          "name": "periop_navigator_is_risk_calculator",
          "label_vi": "Công cụ này có tự tính nguy cơ không",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải công cụ tính nguy cơ và không thay thế việc đọc phạm vi áp dụng, giới hạn và tiêu chí dừng của công cụ được chọn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NAVIGATION_ONLY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "công cụ điều hướng chỉ chọn công cụ phù hợp; phải mở công cụ đích và nhập dữ kiện đầy đủ trước khi diễn giải."
        },
        {
          "code": "DEFERRED_MODELS",
          "severity": "info",
          "message_vi": "SORT, GSCRI và NELA PRS không được âm thầm thay thế bằng công thức nội bộ khi chưa đủ."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
        "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "NAV-T01-CARDIAC",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "cardiac_mace",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-673",
            "periop_alternative_tool_id": "CS-039",
            "periop_external_deferred_model_needed": false,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T02-TESTING",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "cardiac_testing",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-706",
            "periop_alternative_tool_id": "CS-673",
            "periop_external_deferred_model_needed": false,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T03-PULM",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "pulmonary",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-216",
            "periop_alternative_tool_id": null,
            "periop_external_deferred_model_needed": false,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T04-FRAIL",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "frailty",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-707",
            "periop_alternative_tool_id": "CS-311",
            "periop_external_deferred_model_needed": false,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T05-EMLAP",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "emergency_laparotomy",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-708",
            "periop_alternative_tool_id": null,
            "periop_external_deferred_model_needed": true,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T06-POSTOP-WITH-OP",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "postop_morbidity_mortality",
            "operative_variables_available": true
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-383",
            "periop_alternative_tool_id": "CS-384",
            "periop_external_deferred_model_needed": false,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T07-POSTOP-NO-OP",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "postop_morbidity_mortality",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": null,
            "periop_alternative_tool_id": null,
            "periop_external_deferred_model_needed": true,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        },
        {
          "id": "NAV-T08-VASCULAR",
          "input": {
            "periop_navigator_context": true,
            "periop_goal": "vascular_cardiac",
            "operative_variables_available": false
          },
          "expected": {
            "periop_primary_tool_id": "CS-148",
            "periop_alternative_tool_id": "CS-673",
            "periop_external_deferred_model_needed": false,
            "periop_navigator_is_risk_calculator": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ này chỉ điều hướng tới công cụ phù hợp đã có; không tự tạo thêm phép tính nguy cơ.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chọn công cụ đánh giá nguy cơ chu phẫu phù hợp với loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và dữ liệu hiện có.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chọn công cụ đích theo mục tiêu lâm sàng, sau đó kiểm tra đúng đối tượng áp dụng và điều kiện của công cụ đó.",
        "Không dùng kết quả lựa chọn công cụ như một ước tính nguy cơ hoặc khuyến nghị điều trị."
      ],
      "calculation_vi": "Chọn công cụ theo mục tiêu lâm sàng, loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và dữ liệu đầu vào sẵn có; công cụ này không tự tính xác suất nguy cơ.",
      "cautions_vi": [
        "Không coi công cụ được gợi ý là bắt buộc nếu người bệnh hoặc loại phẫu thuật không phù hợp với quần thể thẩm định.",
        "Các mô hình chưa được triển khai đầy đủ trong ứng dụng phải được sử dụng từ nguồn hợp lệ thay vì tái tạo giản lược."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn công cụ chu phẫu theo loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và dữ liệu sẵn có.",
        "not_intended_for": "Không dùng như một phép tính nguy cơ, không tự quyết định xét nghiệm, hồi sức tích cực hoặc phẫu thuật.",
        "common_misinterpretation": "Công cụ được gợi ý không phải là kết quả nguy cơ của người bệnh.",
        "version_notes": "v4.5 integration navigator; maps only to bản vận hành IDs and flags deferred external models.",
        "external_validity": "Lựa chọn cuối cùng phụ thuộc người bệnh, loại phẫu thuật, kết cục, thực hành tại cơ sở và phạm vi thẩm định của từng mô hình."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Hỗ trợ lựa chọn công cụ",
        "purpose_vi": "Chọn công cụ đánh giá nguy cơ chu phẫu phù hợp với kết cục cần dự đoán và dữ kiện sẵn có, tránh dùng sai mô hình hoặc sai mục tiêu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được đánh giá nguy cơ chu phẫu và cần lựa chọn công cụ phù hợp với loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và dữ liệu sẵn có.",
        "output_meaning_vi": "Trả về công cụ phù hợp để mở tiếp; không trả xác suất nguy cơ của người bệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng cắt; lựa chọn dựa trên mục tiêu lâm sàng, loại phẫu thuật và dữ liệu đầu vào.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự quyết định điều trị, hồi sức tích cực hoặc phẫu thuật và không thay thế mô hình chưa được triển khai đầy đủ.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đang được đánh giá nguy cơ chu phẫu và cần lựa chọn công cụ phù hợp với loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và dữ liệu sẵn có.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về công cụ phù hợp để mở tiếp; không trả xác suất nguy cơ của người bệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không có ngưỡng cắt; lựa chọn dựa trên mục tiêu lâm sàng, loại phẫu thuật và dữ liệu đầu vào.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự quyết định điều trị, hồi sức tích cực hoặc phẫu thuật và không thay thế mô hình chưa được triển khai đầy đủ.",
          "misuse_guard_vi": "Đầu ra chỉ giúp chọn công cụ tiếp theo; không phải ước tính nguy cơ hoặc khuyến nghị điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
            "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Đầu ra chỉ giúp chọn công cụ tiếp theo; không phải ước tính nguy cơ hoặc khuyến nghị điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "navigation_as_risk",
            "rights_gate_bypass"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
            "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xvi_advanced_perioperative_emergency_surgery",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 628,
        "family_id": "advanced_periop_risk",
        "family_label_vi": "Nguy cơ chu phẫu nâng cao",
        "family_members": [
          "CS-039",
          "CS-148",
          "CS-216",
          "CS-383",
          "CS-384",
          "CS-673",
          "CS-706",
          "CS-707",
          "CS-708",
          "CS-709"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "periop_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Perioperative risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 628,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "periop_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Perioperative risk",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "periop_risk",
        "curation_action": "gap_audit_xvi_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Nguy cơ chu phẫu → Thuật toán",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Perioperative risk → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chọn công cụ đánh giá nguy cơ chu phẫu phù hợp theo loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và dữ liệu hiện có.",
        "target_population_vi": "Người lớn chuẩn bị phẫu thuật hoặc thủ thuật phù hợp với quần thể của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Đang chọn công cụ cho đánh giá chu phẫu",
          "Mục tiêu chính",
          "Có đủ dữ kiện về mức độ nặng của phẫu thuật khi chọn POSSUM/P-POSSUM"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Chọn công cụ theo mục tiêu lâm sàng, loại phẫu thuật, kết cục cần dự đoán và các biến đầu vào sẵn có; công cụ này không tự tính tỷ lệ nguy cơ.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn công cụ đích theo mục tiêu lâm sàng, sau đó kiểm tra đúng đối tượng áp dụng và các tiêu chí dừng của công cụ đó.",
          "Không dùng đầu ra của công cụ điều hướng như một ước tính nguy cơ hoặc khuyến nghị điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi công cụ được gợi ý là bắt buộc nếu quần thể không phù hợp.",
          "Không dùng công cụ điều hướng để né của SORT, GSCRI hoặc NELA PRS.",
          "Không phải công cụ tính nguy cơ và không thay thế việc đọc phạm vi áp dụng, giới hạn và tiêu chí dừng của công cụ được chọn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_RCOA_EMERGENCY_ANAESTHESIA_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-710",
      "slug": "wao-2020-anaphylaxis-diagnostic-support",
      "spec_version": "4.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "WAO 2020 — Hỗ trợ nhận diện phản vệ",
      "name_en": "WAO 2020 Anaphylaxis Diagnostic Support",
      "category": "allergy_immunology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa nhận diện anaphylaxis theo WAO 2020 trong bệnh cảnh cấp.",
        "Không dùng như lệnh điều trị tự động; ưu tiên xử trí cấp cứu khi có compromise đường thở, hô hấp hoặc tuần hoàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không bắt buộc phải có biểu hiện da: tiêu chí 2 vẫn có thể phù hợp khi hạ huyết áp, co thắt phế quản hoặc tổn thương thanh quản xuất hiện sau phơi nhiễm dị nguyên đã biết hoặc rất có khả năng.",
        "Không xem “chưa đủ tiêu chí” là bằng chứng an toàn hoặc lý do trì hoãn xử trí phản ứng đang tiến triển."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đối chiếu bệnh cảnh cấp với hai nhánh tiêu chí WAO 2020 bằng quy tắc rõ ràng, bao gồm hạ huyết áp theo tuổi hoặc so với huyết áp nền.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả âm tính để trì hoãn adrenaline/epinephrine khi phản ứng đang tiến triển hoặc bác sĩ nghi anaphylaxis; không dùng để loại trừ mọi phản ứng dị ứng nghiêm trọng và không thay thế đánh giá ABC/cấp cứu.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc quyết định điều trị tự động ngoài quần thể hoặc bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, kiểu hình và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thuật toán",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đối chiếu bệnh cảnh cấp với hai nhánh tiêu chí WAO 2020 bằng quy tắc rõ ràng, bao gồm hạ huyết áp theo tuổi hoặc so với huyết áp nền.",
        "target_population_vi": "Người bệnh mọi lứa tuổi có phản ứng toàn thân cấp nghi anaphylaxis trong vài phút đến vài giờ.",
        "output_meaning_vi": "Cho biết tiêu chí 1 hoặc tiêu chí 2 của WAO 2020 được đáp ứng hay chưa đủ tiêu chí, đồng thời xác định trạng thái hạ huyết áp từ dữ liệu nhập.",
        "cutoff_scope_vi": "Nhánh hạ huyết áp: huyết áp tâm thu giảm >30% so với nền; hoặc <70 + 2×tuổi ở trẻ <10 tuổi; hoặc <90 mmHg ở người ≥10 tuổi. Đây là tiêu chí hỗ trợ nhận diện phản vệ, không phải thang điểm mức độ nặng.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả âm tính để trì hoãn adrenaline/epinephrine khi phản ứng đang tiến triển hoặc bác sĩ nghi anaphylaxis; không dùng để loại trừ mọi phản ứng dị ứng nghiêm trọng và không thay thế đánh giá ABC/cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_ANAPHYLAXIS_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh mọi lứa tuổi có phản ứng toàn thân cấp nghi anaphylaxis trong vài phút đến vài giờ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Cho biết tiêu chí 1 hoặc tiêu chí 2 của WAO 2020 được đáp ứng hay chưa đủ tiêu chí, đồng thời xác định trạng thái hạ huyết áp từ dữ liệu nhập.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Nhánh hạ huyết áp: huyết áp tâm thu giảm >30% so với nền; hoặc <70 + 2×tuổi ở trẻ <10 tuổi; hoặc <90 mmHg ở người ≥10 tuổi. Đây là tiêu chí hỗ trợ nhận diện phản vệ, không phải thang điểm mức độ nặng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng kết quả âm tính để trì hoãn adrenaline/epinephrine khi phản ứng đang tiến triển hoặc bác sĩ nghi anaphylaxis; không dùng để loại trừ mọi phản ứng dị ứng nghiêm trọng và không thay thế đánh giá ABC/cấp cứu.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng kết quả âm tính để trì hoãn adrenaline/epinephrine khi phản ứng đang tiến triển hoặc bác sĩ nghi anaphylaxis; không dùng để loại trừ mọi phản ứng dị ứng nghiêm trọng và không thay thế đánh giá ABC/cấp cứu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WAO_ANAPHYLAXIS_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả âm tính để trì hoãn adrenaline/epinephrine khi phản ứng đang tiến triển hoặc bác sĩ nghi anaphylaxis; không dùng để loại trừ mọi phản ứng dị ứng nghiêm trọng và không thay thế đánh giá ABC/cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WAO_ANAPHYLAXIS_2020"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xvii_allergy_clinical_immunology",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 629,
        "family_id": "allergy_immunology_v46",
        "family_label_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-710",
          "CS-711",
          "CS-712",
          "CS-713"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "allergy_immunology",
        "primary_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "primary_topic_id": "anaphylaxis",
        "primary_topic_vi": "Phản vệ",
        "primary_topic_en": "Anaphylaxis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "allergy_immunology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 629,
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Phản vệ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "allergy_immunology",
        "browse_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "browse_topic_id": "anaphylaxis",
        "browse_topic_vi": "Phản vệ",
        "browse_topic_en": "Anaphylaxis",
        "canonical_specialty_id": "allergy_immunology",
        "canonical_topic_id": "anaphylaxis",
        "curation_action": "gap_audit_xvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Phản vệ → Thuật toán",
        "path_en": "Allergy & Clinical Immunology → Anaphylaxis → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Criterion 1: acute onset + skin/mucosal involvement + ≥1 respiratory compromise, reduced BP/end-organ hypoperfusion, hoặc severe GI. Criterion 2: acute onset sau known/highly probable allergen + hypotension tính theo tuổi/baseline hoặc bronchospasm/laryngeal involvement, kể cả không có da.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn; SBP dùng mmHg, tuổi dùng năm.",
        "unit_policy": "SBP mmHg; baseline SBP tùy chọn; tuổi năm."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "anaphylaxis_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh phản ứng dị ứng/toàn thân cấp nghi anaphylaxis",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_onset_minutes_to_hours",
          "label_vi": "Khởi phát cấp trong vài phút đến vài giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "baseline_sbp_known",
          "label_vi": "Biết huyết áp tâm thu nền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "baseline_sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu nền",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "skin_or_mucosal_involvement",
          "label_vi": "Có biểu hiện da hoặc niêm mạc điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "respiratory_compromise",
          "label_vi": "Có suy hô hấp, co thắt phế quản, thở rít hoặc giảm oxy máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "end_organ_hypoperfusion_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng giảm tưới máu cơ quan như collapse/syncope",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_gastrointestinal_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng tiêu hóa nặng phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "known_or_highly_probable_allergen",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm dị nguyên đã biết hoặc rất có khả năng gây phản ứng ở người bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bronchospasm",
          "label_vi": "Có co thắt phế quản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "laryngeal_involvement",
          "label_vi": "Có tổn thương thanh quản như stridor/thay đổi giọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "isolated_bronchospasm_exclusion",
          "label_vi": "Co thắt phế quản đơn độc thuộc tình huống loại trừ của WAO (ví dụ tác nhân hít thông thường)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wao_anaphylaxis_likely",
          "label_vi": "Anaphylaxis rất có khả năng theo tiêu chí WAO 2020"
        },
        {
          "name": "wao_anaphylaxis_criterion",
          "label_vi": "Nhánh tiêu chí đáp ứng",
          "enum_labels_vi": {
            "criterion_1": "Tiêu chí 1",
            "criterion_2": "Tiêu chí 2",
            "both": "Đáp ứng cả 1 và 2",
            "not_met": "Chưa đủ tiêu chí"
          }
        },
        {
          "name": "wao_hypotension_present",
          "label_vi": "Có hạ huyết áp theo tuổi hoặc so với huyết áp nền"
        },
        {
          "name": "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction",
          "label_vi": "Kết quả âm tính không loại trừ phản ứng đang tiến triển"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phản ứng toàn thân cấp nghi anaphylaxis ở mọi lứa tuổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như công cụ trì hoãn xử trí cấp cứu.",
        "Co thắt phế quản đơn độc do tác nhân hít thông thường hoặc cảm giác hít phải thực phẩm không được tự động tính vào tiêu chí 2."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EVOLVING_REACTION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Nếu bệnh cảnh đang tiến triển hoặc có compromise ABC, xử trí cấp cứu không chờ đủ tiêu chí."
        },
        {
          "code": "RIGHTS_PARAPHRASE",
          "severity": "info",
          "message_vi": "Nhãn/anchor được diễn đạt lại; không sao chép nguyên văn bảng WAO 2020."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WAO_ANAPHYLAXIS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ANA-T01-C1-RESP",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": true,
            "respiratory_compromise": true,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": false,
            "bronchospasm": true,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": true,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "criterion_1",
            "wao_hypotension_present": false,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T02-C1-GI",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": true,
            "respiratory_compromise": false,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": true,
            "known_or_highly_probable_allergen": false,
            "bronchospasm": false,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": true,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "criterion_1",
            "wao_hypotension_present": false,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T03-C2-NO-SKIN",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": false,
            "respiratory_compromise": false,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": true,
            "bronchospasm": true,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": true,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "criterion_2",
            "wao_hypotension_present": false,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T04-BOTH-HYPOTENSION",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 80,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": true,
            "respiratory_compromise": true,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": true,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": true,
            "bronchospasm": true,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": true,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "both",
            "wao_hypotension_present": true,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T05-CHILD-HYPOTENSION",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 5,
            "systolic_bp_mmhg": 75,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": false,
            "respiratory_compromise": false,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": true,
            "bronchospasm": false,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": true,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "criterion_2",
            "wao_hypotension_present": true,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T06-BASELINE-DROP",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 95,
            "baseline_sbp_known": true,
            "skin_or_mucosal_involvement": false,
            "respiratory_compromise": false,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": true,
            "bronchospasm": false,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false,
            "baseline_sbp_mmhg": 140
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": true,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "criterion_2",
            "wao_hypotension_present": true,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T07-NOT-MET",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": true,
            "respiratory_compromise": false,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": false,
            "bronchospasm": false,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": false
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": false,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "not_met",
            "wao_hypotension_present": false,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        },
        {
          "id": "ANA-T08-ISOLATED-BRONCH-EXCLUDED",
          "input": {
            "anaphylaxis_context": true,
            "acute_onset_minutes_to_hours": true,
            "age_years": 35,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "baseline_sbp_known": false,
            "skin_or_mucosal_involvement": false,
            "respiratory_compromise": false,
            "end_organ_hypoperfusion_symptoms": false,
            "severe_gastrointestinal_symptoms": false,
            "known_or_highly_probable_allergen": true,
            "bronchospasm": true,
            "laryngeal_involvement": false,
            "isolated_bronchospasm_exclusion": true
          },
          "expected": {
            "wao_anaphylaxis_likely": false,
            "wao_anaphylaxis_criterion": "not_met",
            "wao_hypotension_present": false,
            "wao_negative_does_not_exclude_evolving_reaction": true
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Tiêu chí 1: khởi phát cấp kèm tổn thương da/niêm mạc và ít nhất một trong các biểu hiện suy hô hấp, hạ huyết áp/giảm tưới máu cơ quan hoặc triệu chứng tiêu hóa nặng. Tiêu chí 2: khởi phát cấp sau tiếp xúc dị nguyên đã biết hoặc rất có khả năng, kèm hạ huyết áp theo tuổi/giá trị nền hoặc co thắt phế quản/phù thanh quản, kể cả khi không có biểu hiện da.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đối chiếu bệnh cảnh cấp với hai nhánh tiêu chí WAO 2020 bằng quy tắc rõ ràng, bao gồm hạ huyết áp theo tuổi hoặc so với huyết áp nền.",
        "target_population_vi": "Phản ứng toàn thân cấp nghi anaphylaxis ở mọi lứa tuổi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh phản ứng dị ứng/toàn thân cấp nghi anaphylaxis",
          "Khởi phát cấp trong vài phút đến vài giờ",
          "Tuổi",
          "Huyết áp tâm thu hiện tại",
          "Biết huyết áp tâm thu nền",
          "Huyết áp tâm thu nền",
          "Có biểu hiện da hoặc niêm mạc điển hình",
          "Có suy hô hấp, co thắt phế quản, thở rít hoặc giảm oxy máu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh phản ứng dị ứng/toàn thân cấp nghi anaphylaxis; Khởi phát cấp trong vài phút đến vài giờ; Tuổi; Huyết áp tâm thu hiện tại; Biết huyết áp tâm thu nền; Huyết áp tâm thu nền; Có biểu hiện da hoặc niêm mạc điển hình; Có suy hô hấp, co thắt phế quản, thở rít hoặc giảm oxy máu.",
          "Tiêu chí 1: khởi phát cấp kèm tổn thương da/niêm mạc và ít nhất một trong các biểu hiện suy hô hấp, hạ huyết áp/giảm tưới máu cơ quan hoặc triệu chứng tiêu hóa nặng. Tiêu chí 2: khởi phát cấp sau tiếp xúc dị nguyên đã biết hoặc rất có khả năng, kèm hạ huyết áp theo tuổi/giá trị nền hoặc co thắt phế quản/phù thanh quản, kể cả khi không có biểu hiện da.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Cho biết tiêu chí 1 hoặc tiêu chí 2 của WAO 2020 được đáp ứng hay chưa đủ tiêu chí, đồng thời xác định trạng thái hạ huyết áp từ dữ liệu nhập."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa nhận diện anaphylaxis theo WAO 2020 trong bệnh cảnh cấp.",
          "Không dùng như lệnh điều trị tự động; ưu tiên xử trí cấp cứu khi có compromise đường thở, hô hấp hoặc tuần hoàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không bắt buộc phải có biểu hiện da: tiêu chí 2 vẫn có thể phù hợp khi hạ huyết áp, co thắt phế quản hoặc tổn thương thanh quản xuất hiện sau phơi nhiễm dị nguyên đã biết hoặc rất có khả năng.",
          "Không xem “chưa đủ tiêu chí” là bằng chứng an toàn hoặc lý do trì hoãn xử trí phản ứng đang tiến triển.",
          "Không dùng như công cụ trì hoãn xử trí cấp cứu.",
          "Co thắt phế quản đơn độc do tác nhân hít thông thường hoặc cảm giác hít phải thực phẩm không được tự động tính vào tiêu chí 2.",
          "Không dùng kết quả âm tính để trì hoãn adrenaline/epinephrine khi phản ứng đang tiến triển hoặc bác sĩ nghi anaphylaxis; không dùng để loại trừ mọi phản ứng dị ứng nghiêm trọng và không thay thế đánh giá ABC/cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nhánh hạ huyết áp: huyết áp tâm thu giảm >30% so với nền; hoặc <70 + 2×tuổi ở trẻ <10 tuổi; hoặc <90 mmHg ở người ≥10 tuổi. Đây là tiêu chí hỗ trợ nhận diện phản vệ, không phải thang điểm mức độ nặng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_ANAPHYLAXIS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-711",
      "slug": "wao-2024-systemic-allergic-reaction-grading",
      "spec_version": "4.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "WAO 2024 — Phân độ phản ứng dị ứng toàn thân",
      "name_en": "WAO 2024 Systemic Allergic Reaction Grading",
      "category": "allergy_immunology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khi đã mô tả mức độ nghiêm trọng cao nhất của dấu hiệu/triệu chứng theo bảng WAO 2024.",
        "Không dùng grading để thay thế nhận diện và xử trí anaphylaxis."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mức phân độ phản ánh mức độ nặng; không phải thuật toán điều trị tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa mức độ phản ứng dị ứng toàn thân theo WAO 2024 từ biểu hiện nặng nhất quan sát được; mức 1 được phân típ theo thời gian và số hệ cơ quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng phân độ để trì hoãn adrenaline, không coi mức 2 là “không cần điều trị” và không dùng phân độ mức độ nặng thay cho tiêu chí chẩn đoán phản vệ.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc quyết định điều trị tự động ngoài quần thể hoặc bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, kiểu hình và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thuật toán",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ phản ứng dị ứng toàn thân theo WAO 2024 từ biểu hiện nặng nhất quan sát được; mức 1 được phân típ theo thời gian và số hệ cơ quan.",
        "target_population_vi": "Phản ứng dị ứng toàn thân do bất kỳ nguyên nhân hoặc dị nguyên nào, bao gồm phản ứng trong liệu pháp miễn dịch và các nghiên cứu/đoàn hệ lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Phân độ 1–5; mức 1 có các phân típ 1t/1s/1m. Phản ứng chỉ tại chỗ được báo riêng và không gán mức phản ứng toàn thân.",
        "cutoff_scope_vi": "Mức 1 = chỉ biểu hiện nhẹ; mức 2 = biểu hiện vừa; mức 3 = biểu hiện nặng; mức 4 = đe dọa tính mạng; mức 5 = tử vong. Với mức 1: 1t <20 phút; 1s một hệ kéo dài ≥20 phút; 1m ≥2 hệ kéo dài ≥20 phút.",
        "not_for_vi": "Không dùng phân độ để trì hoãn adrenaline, không coi mức 2 là “không cần điều trị” và không dùng phân độ mức độ nặng thay cho tiêu chí chẩn đoán phản vệ.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_SAR_GRADING_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Phản ứng dị ứng toàn thân do bất kỳ nguyên nhân hoặc dị nguyên nào, bao gồm phản ứng trong liệu pháp miễn dịch và các nghiên cứu/đoàn hệ lâm sàng.",
          "endpoint_or_role_vi": "Phân độ 1–5; mức 1 có các phân típ 1t/1s/1m. Phản ứng chỉ tại chỗ được báo riêng và không gán mức phản ứng toàn thân.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mức 1 = chỉ biểu hiện nhẹ; mức 2 = biểu hiện vừa; mức 3 = biểu hiện nặng; mức 4 = đe dọa tính mạng; mức 5 = tử vong. Với mức 1: 1t <20 phút; 1s một hệ kéo dài ≥20 phút; 1m ≥2 hệ kéo dài ≥20 phút.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng phân độ để trì hoãn adrenaline, không coi mức 2 là “không cần điều trị” và không dùng phân độ mức độ nặng thay cho tiêu chí chẩn đoán phản vệ.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng phân độ để trì hoãn adrenaline, không coi mức 2 là “không cần điều trị” và không dùng phân độ mức độ nặng thay cho tiêu chí chẩn đoán phản vệ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WAO_SAR_GRADING_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng phân độ để trì hoãn adrenaline, không coi mức 2 là “không cần điều trị” và không dùng phân độ mức độ nặng thay cho tiêu chí chẩn đoán phản vệ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WAO_SAR_GRADING_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xvii_allergy_clinical_immunology",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 630,
        "family_id": "allergy_immunology_v46",
        "family_label_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-710",
          "CS-711",
          "CS-712",
          "CS-713"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "allergy_immunology",
        "primary_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "primary_topic_id": "anaphylaxis",
        "primary_topic_vi": "Phản vệ",
        "primary_topic_en": "Anaphylaxis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "allergy_immunology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 630,
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Phản vệ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "allergy_immunology",
        "browse_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "browse_topic_id": "anaphylaxis",
        "browse_topic_vi": "Phản vệ",
        "browse_topic_en": "Anaphylaxis",
        "canonical_specialty_id": "allergy_immunology",
        "canonical_topic_id": "anaphylaxis",
        "curation_action": "gap_audit_xvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Phản vệ → Thuật toán",
        "path_en": "Allergy & Clinical Immunology → Anaphylaxis → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chọn mức độ cao nhất: fatal→5; life-threatening→4; severe→3; moderate→2; mild-only→1. Nếu chỉ local reaction: không gán systemic grade. Grade 1 subtype dựa duration <20 phút hoặc ≥20 phút và số hệ cơ quan.",
        "rounding_policy": "Không tính xác suất.",
        "unit_policy": "Thời gian phút; số hệ cơ quan là số nguyên."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "systemic_allergic_reaction_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh phản ứng dị ứng cần grading WAO 2024",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "local_reaction_only",
          "label_vi": "Chỉ có phản ứng tại chỗ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fatal_outcome",
          "label_vi": "Tử vong do phản ứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "life_threatening_features",
          "label_vi": "Có dấu hiệu đe dọa tính mạng theo WAO 2024",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_features",
          "label_vi": "Có dấu hiệu nặng theo WAO 2024",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "moderate_features",
          "label_vi": "Có dấu hiệu mức vừa theo WAO 2024",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mild_features",
          "label_vi": "Chỉ có dấu hiệu nhẹ theo WAO 2024",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mild_duration_minutes",
          "label_vi": "Thời gian tồn tại biểu hiện nhẹ",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "phút"
        },
        {
          "name": "mild_organ_system_count",
          "label_vi": "Số hệ cơ quan có biểu hiện nhẹ",
          "type": "number",
          "required": false
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wao_sar_grade",
          "label_vi": "Phân độ phản ứng dị ứng toàn thân theo WAO"
        },
        {
          "name": "wao_sar_grade1_subtype",
          "label_vi": "Phân típ của mức 1",
          "enum_labels_vi": {
            "1t": "1t — thoáng qua <20 phút",
            "1s": "1s — một hệ ≥20 phút",
            "1m": "1m — từ hai hệ ≥20 phút",
            "not_applicable": "Không áp dụng"
          }
        },
        {
          "name": "wao_sar_local_only",
          "label_vi": "Chỉ phản ứng tại chỗ"
        },
        {
          "name": "wao_sar_is_treatment_algorithm",
          "label_vi": "Đây là thuật toán điều trị",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Systemic allergic reaction cần chuẩn hóa mức độ nặng theo WAO 2024.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Phản ứng chỉ tại vị trí dùng thuốc/tiêm được phân loại là phản ứng tại chỗ, không phải mức phản ứng toàn thân."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "GRADE_NOT_DIAGNOSIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Phân độ mức độ nặng không thay thế tiêu chí chẩn đoán phản vệ và không phải y lệnh điều trị."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WAO_SAR_GRADING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SAR-T01-1T",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": true,
            "mild_duration_minutes": 10,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 1,
            "wao_sar_grade1_subtype": "1t",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T02-1S",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": true,
            "mild_duration_minutes": 25,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 1,
            "wao_sar_grade1_subtype": "1s",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T03-1M",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": true,
            "mild_duration_minutes": 25,
            "mild_organ_system_count": 2
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 1,
            "wao_sar_grade1_subtype": "1m",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T04-G2",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": true,
            "mild_features": false,
            "mild_duration_minutes": 10,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 2,
            "wao_sar_grade1_subtype": "not_applicable",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T05-G3",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": true,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": false,
            "mild_duration_minutes": 10,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 3,
            "wao_sar_grade1_subtype": "not_applicable",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T06-G4",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": true,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": false,
            "mild_duration_minutes": 10,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 4,
            "wao_sar_grade1_subtype": "not_applicable",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T07-G5",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": false,
            "fatal_outcome": true,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": false,
            "mild_duration_minutes": 10,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": 5,
            "wao_sar_grade1_subtype": "not_applicable",
            "wao_sar_local_only": false,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        },
        {
          "id": "SAR-T08-LOCAL",
          "input": {
            "systemic_allergic_reaction_context": true,
            "local_reaction_only": true,
            "fatal_outcome": false,
            "life_threatening_features": false,
            "severe_features": false,
            "moderate_features": false,
            "mild_features": true,
            "mild_duration_minutes": 10,
            "mild_organ_system_count": 1
          },
          "expected": {
            "wao_sar_grade": null,
            "wao_sar_grade1_subtype": "not_applicable",
            "wao_sar_local_only": true,
            "wao_sar_is_treatment_algorithm": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Chọn mức độ nặng cao nhất: tử vong = độ 5; đe dọa tính mạng = độ 4; nặng = độ 3; trung bình = độ 2; nhẹ = độ 1. Nếu chỉ có phản ứng tại chỗ, không gán mức độ toàn thân. Phân nhóm độ 1 dựa trên thời gian dưới 20 phút hoặc từ 20 phút trở lên và số hệ cơ quan liên quan.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ phản ứng dị ứng toàn thân theo WAO 2024 từ biểu hiện nặng nhất quan sát được; mức 1 được phân típ theo thời gian và số hệ cơ quan.",
        "target_population_vi": "Systemic allergic reaction cần chuẩn hóa mức độ nặng theo WAO 2024.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh phản ứng dị ứng cần grading WAO 2024",
          "Chỉ có phản ứng tại chỗ",
          "Tử vong do phản ứng",
          "Có dấu hiệu đe dọa tính mạng theo WAO 2024",
          "Có dấu hiệu nặng theo WAO 2024",
          "Có dấu hiệu mức vừa theo WAO 2024",
          "Chỉ có dấu hiệu nhẹ theo WAO 2024",
          "Thời gian tồn tại biểu hiện nhẹ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh phản ứng dị ứng cần grading WAO 2024; Chỉ có phản ứng tại chỗ; Tử vong do phản ứng; Có dấu hiệu đe dọa tính mạng theo WAO 2024; Có dấu hiệu nặng theo WAO 2024; Có dấu hiệu mức vừa theo WAO 2024; Chỉ có dấu hiệu nhẹ theo WAO 2024; Thời gian tồn tại biểu hiện nhẹ.",
          "Chọn mức độ nặng cao nhất: tử vong = độ 5; đe dọa tính mạng = độ 4; nặng = độ 3; trung bình = độ 2; nhẹ = độ 1. Nếu chỉ có phản ứng tại chỗ, không gán mức độ toàn thân. Phân nhóm độ 1 dựa trên thời gian dưới 20 phút hoặc từ 20 phút trở lên và số hệ cơ quan liên quan.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Phân độ 1–5; mức 1 có các phân típ 1t/1s/1m. Phản ứng chỉ tại chỗ được báo riêng và không gán mức phản ứng toàn thân."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khi đã mô tả mức độ nghiêm trọng cao nhất của dấu hiệu/triệu chứng theo bảng WAO 2024.",
          "Không dùng grading để thay thế nhận diện và xử trí anaphylaxis."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mức phân độ phản ánh mức độ nặng; không phải thuật toán điều trị tự động.",
          "Phản ứng chỉ tại vị trí dùng thuốc/tiêm được phân loại là phản ứng tại chỗ, không phải mức phản ứng toàn thân.",
          "Không dùng phân độ để trì hoãn adrenaline, không coi mức 2 là “không cần điều trị” và không dùng phân độ mức độ nặng thay cho tiêu chí chẩn đoán phản vệ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Mức 1 = chỉ biểu hiện nhẹ; mức 2 = biểu hiện vừa; mức 3 = biểu hiện nặng; mức 4 = đe dọa tính mạng; mức 5 = tử vong. Với mức 1: 1t <20 phút; 1s một hệ kéo dài ≥20 phút; 1m ≥2 hệ kéo dài ≥20 phút."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_SAR_GRADING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-712",
      "slug": "pen-fast-penicillin-allergy-risk-stratification",
      "spec_version": "4.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PEN-FAST — Phân tầng nguy cơ nhãn dị ứng penicillin",
      "name_en": "PEN-FAST Penicillin Allergy Risk Stratification",
      "category": "allergy_immunology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng sau khai thác tiền sử trực tiếp, không chỉ dựa vào nhãn EHR.",
        "Không dùng PEN-FAST như quy trình tự động để thử thách penicillin đường uống hoặc gỡ nhãn dị ứng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "SCAR và kiểu hình tổn thương cơ quan là hard dấu hiệu cảnh báo dù tổng điểm có thể thấp.",
        "thẩm định gốc tập trung người ≥16 tuổi và penicillin allergy; không ngoại suy sang mọi beta-lactam."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng xác suất có penicillin allergy thật ở người ≥16 tuổi có nhãn dị ứng penicillin dựa trên PEN-FAST.",
        "not_intended_for": "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc quyết định điều trị tự động ngoài quần thể hoặc bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, kiểu hình và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Phân tầng xác suất có penicillin allergy thật ở người ≥16 tuổi có nhãn dị ứng penicillin dựa trên PEN-FAST.",
        "target_population_vi": "Người từ 16 tuổi trở lên có tiền sử/nhãn dị ứng penicillin cần đánh giá có cấu trúc trước delabeling chuyên môn.",
        "output_meaning_vi": "PEN-FAST 0–5 điểm; <3 điểm thuộc nhóm nguy cơ thấp theo quy tắc gốc. Tiền sử SCAR hoặc kiểu hình ngoài phạm vi phải tạo cảnh báo và không được chuyển thành khuyến nghị thử thách trực tiếp tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "Phản ứng ≤5 năm hoặc không rõ thời điểm =2; phản vệ/phù mạch hoặc SCAR =2; từng cần điều trị =1. Tổng 0–2 thuộc nhóm nguy cơ thấp theo thẩm định; điểm 0 có giá trị dự báo âm cao hơn. Ngưỡng này không phải chỉ định tự động gỡ nhãn hay thử thách.",
        "not_for_vi": "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020",
          "SRC_PENFAST_CC_BY_2024",
          "SRC_PENFAST_CURRENT_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người từ 16 tuổi trở lên có tiền sử/nhãn dị ứng penicillin cần đánh giá có cấu trúc trước delabeling chuyên môn.",
          "endpoint_or_role_vi": "PEN-FAST 0–5 điểm; <3 điểm thuộc nhóm nguy cơ thấp theo quy tắc gốc. SCAR hoặc kiểu hình ngoài phạm vi tạo cảnh báo và không được chuyển thành khuyến nghị thử thách trực tiếp tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Phản ứng ≤5 năm hoặc không rõ thời điểm =2; phản vệ/phù mạch hoặc SCAR =2; từng cần điều trị =1. Tổng 0–2 thuộc nhóm nguy cơ thấp theo thẩm định; điểm 0 có giá trị dự báo âm cao hơn. Ngưỡng này không phải chỉ định tự động gỡ nhãn hay thử thách.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc.",
          "misuse_guard_vi": "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020",
            "SRC_PENFAST_CC_BY_2024",
            "SRC_PENFAST_CURRENT_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020",
            "SRC_PENFAST_CC_BY_2024",
            "SRC_PENFAST_CURRENT_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xvii_allergy_clinical_immunology",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 631,
        "family_id": "allergy_immunology_v46",
        "family_label_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-710",
          "CS-711",
          "CS-712",
          "CS-713"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "allergy_immunology",
        "primary_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "primary_topic_id": "drug_allergy",
        "primary_topic_vi": "Dị ứng thuốc",
        "primary_topic_en": "Drug allergy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "allergy_immunology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 631,
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Dị ứng thuốc → Thang điểm",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "allergy_immunology",
        "browse_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "browse_topic_id": "drug_allergy",
        "browse_topic_vi": "Dị ứng thuốc",
        "browse_topic_en": "Drug allergy",
        "canonical_specialty_id": "allergy_immunology",
        "canonical_topic_id": "drug_allergy",
        "curation_action": "gap_audit_xvii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Dị ứng thuốc → Thang điểm",
        "path_en": "Allergy & Clinical Immunology → Drug allergy → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "2 điểm nếu reaction ≤5 năm hoặc không rõ; 2 điểm nếu anaphylaxis/angioedema hoặc SCAR; 1 điểm nếu cần điều trị. Tổng 0–5.",
        "rounding_policy": "Số nguyên.",
        "unit_policy": "Thời gian được biểu diễn bằng cờ ≤5 năm hoặc không rõ."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "penicillin_allergy_label_context",
          "label_vi": "Có nhãn/tiền sử dị ứng penicillin cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "reaction_within_5_years_or_unknown",
          "label_vi": "Phản ứng trong ≤5 năm hoặc không rõ thời điểm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anaphylaxis_or_angioedema",
          "label_vi": "Tiền sử anaphylaxis hoặc angioedema liên quan penicillin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scar_history",
          "label_vi": "Tiền sử SCAR liên quan penicillin (SJS/TEN, DRESS, AGEP...)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "treatment_required_for_reaction",
          "label_vi": "Phản ứng trước đây cần điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "organ_injury_or_serum_sickness_history",
          "label_vi": "Có AIN/DILI/bệnh huyết thanh/sốt do thuốc hoặc kiểu hình tổn thương cơ quan ngoài phạm vi quy tắc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "penfast_score",
          "label_vi": "PEN-FAST thang điểm"
        },
        {
          "name": "penfast_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "very_low_0": "0 — nguy cơ rất thấp trong đoàn hệ gốc",
            "low_1_2": "1–2 — nguy cơ thấp",
            "not_low_ge3": "≥3 — không thuộc nhóm nguy cơ thấp"
          }
        },
        {
          "name": "penfast_low_risk_lt3",
          "label_vi": "thang điểm <3"
        },
        {
          "name": "penfast_direct_challenge_automatic",
          "label_vi": "Tự động đủ điều kiện thử thách đường uống có giám sát",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "penfast_red_flag_present",
          "label_vi": "Có dấu hiệu cảnh báo ngoài thang điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người ≥16 tuổi có nhãn dị ứng penicillin và được khai thác tiền sử có cấu trúc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như thang điểm chung cho mọi beta-lactam.",
        "SCAR/AIN/DILI/bệnh huyết thanh/sốt do thuốc cần quy trình chuyên khoa Dị ứng phù hợp; điểm thấp không được ghi đè các dấu hiệu cảnh báo này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_AUTO_DELABEL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "PEN-FAST <3 không tự động xóa nhãn dị ứng hoặc tự động chỉ định thử thách đường uống có giám sát."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020",
        "SRC_PENFAST_CC_BY_2024",
        "SRC_PENFAST_CURRENT_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PEN-T01-0",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": false,
            "anaphylaxis_or_angioedema": false,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": false,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 0,
            "penfast_risk_band": "very_low_0",
            "penfast_low_risk_lt3": true,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": false
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T02-TREAT",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": false,
            "anaphylaxis_or_angioedema": false,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": true,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 1,
            "penfast_risk_band": "low_1_2",
            "penfast_low_risk_lt3": true,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": false
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T03-RECENT",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": true,
            "anaphylaxis_or_angioedema": false,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": false,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 2,
            "penfast_risk_band": "low_1_2",
            "penfast_low_risk_lt3": true,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": false
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T04-ANA",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": false,
            "anaphylaxis_or_angioedema": true,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": false,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 2,
            "penfast_risk_band": "low_1_2",
            "penfast_low_risk_lt3": true,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": false
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T05-3",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": true,
            "anaphylaxis_or_angioedema": false,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": true,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 3,
            "penfast_risk_band": "not_low_ge3",
            "penfast_low_risk_lt3": false,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": false
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T06-5",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": true,
            "anaphylaxis_or_angioedema": true,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": true,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 5,
            "penfast_risk_band": "not_low_ge3",
            "penfast_low_risk_lt3": false,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": false
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T07-SCAR",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": false,
            "anaphylaxis_or_angioedema": false,
            "scar_history": true,
            "treatment_required_for_reaction": false,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": false
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 2,
            "penfast_risk_band": "low_1_2",
            "penfast_low_risk_lt3": true,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": true
          }
        },
        {
          "id": "PEN-T08-ORGAN",
          "input": {
            "penicillin_allergy_label_context": true,
            "age_years": 40,
            "reaction_within_5_years_or_unknown": false,
            "anaphylaxis_or_angioedema": false,
            "scar_history": false,
            "treatment_required_for_reaction": false,
            "organ_injury_or_serum_sickness_history": true
          },
          "expected": {
            "penfast_score": 0,
            "penfast_risk_band": "very_low_0",
            "penfast_low_risk_lt3": true,
            "penfast_direct_challenge_automatic": false,
            "penfast_red_flag_present": true
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "calculation_vi": "PEN-FAST được tính theo các tiêu chí của đúng phiên bản nguồn đã xác minh. Ứng dụng không tái dựng một bảng tiêu chí chi tiết khi chưa khóa chắc chắn phiên bản và phạm vi nội dung được phép trình bày.",
      "scoring_table_not_applicable_vi": "PEN-FAST cần dùng đúng tiêu chí của phiên bản nguồn đã xác minh. Chưa hiển thị bảng tiêu chí chi tiết khi chưa xác định chắc chắn phiên bản và phạm vi nội dung được phép trình bày; xem phần Cách tính và Bằng chứng.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "PEN-FAST được tính theo các tiêu chí của đúng phiên bản nguồn đã xác minh. Ứng dụng không tái dựng một bảng tiêu chí chi tiết khi chưa khóa chắc chắn phiên bản và phạm vi nội dung được phép trình bày.",
        "when_to_use_vi": "Người ≥16 tuổi có nhãn dị ứng penicillin và được khai thác tiền sử có cấu trúc.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng sau khai thác tiền sử trực tiếp, không chỉ dựa vào nhãn EHR.",
          "Không dùng PEN-FAST như quy trình tự động để thử thách penicillin đường uống hoặc gỡ nhãn dị ứng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020",
          "SRC_PENFAST_CC_BY_2024",
          "SRC_PENFAST_CURRENT_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng xác suất có penicillin allergy thật ở người ≥16 tuổi có nhãn dị ứng penicillin dựa trên PEN-FAST.",
        "target_population_vi": "Người ≥16 tuổi có nhãn dị ứng penicillin và được khai thác tiền sử có cấu trúc.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhãn/tiền sử dị ứng penicillin cần đánh giá",
          "Tuổi",
          "Phản ứng trong ≤5 năm hoặc không rõ thời điểm",
          "Tiền sử anaphylaxis hoặc angioedema liên quan penicillin",
          "Tiền sử SCAR liên quan penicillin (SJS/TEN, DRESS, AGEP...)",
          "Phản ứng trước đây cần điều trị",
          "Có AIN/DILI/bệnh huyết thanh/sốt do thuốc hoặc kiểu hình tổn thương cơ quan ngoài phạm vi quy tắc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có nhãn/tiền sử dị ứng penicillin cần đánh giá; Tuổi; Phản ứng trong ≤5 năm hoặc không rõ thời điểm; Tiền sử anaphylaxis hoặc angioedema liên quan penicillin; Tiền sử SCAR liên quan penicillin (SJS/TEN, DRESS, AGEP...); Phản ứng trước đây cần điều trị; Có AIN/DILI/bệnh huyết thanh/sốt do thuốc hoặc kiểu hình tổn thương cơ quan ngoài phạm vi quy tắc.",
          "PEN-FAST được tính theo các tiêu chí của đúng phiên bản nguồn đã xác minh. Ứng dụng không tái dựng một bảng tiêu chí chi tiết khi chưa khóa chắc chắn phiên bản và phạm vi nội dung được phép trình bày.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: PEN-FAST 0–5 điểm; <3 điểm thuộc nhóm nguy cơ thấp theo quy tắc gốc. Tiền sử SCAR hoặc kiểu hình ngoài phạm vi phải tạo cảnh báo và không được chuyển thành khuyến nghị thử thách trực tiếp tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng sau khai thác tiền sử trực tiếp, không chỉ dựa vào nhãn EHR.",
          "Không dùng PEN-FAST như quy trình tự động để thử thách penicillin đường uống hoặc gỡ nhãn dị ứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SCAR và kiểu hình tổn thương cơ quan là hard dấu hiệu cảnh báo dù tổng điểm có thể thấp.",
          "thẩm định gốc tập trung người ≥16 tuổi và penicillin allergy; không ngoại suy sang mọi beta-lactam.",
          "Không dùng như thang điểm chung cho mọi beta-lactam.",
          "SCAR/AIN/DILI/bệnh huyết thanh/sốt do thuốc cần quy trình chuyên khoa Dị ứng phù hợp; điểm thấp không được ghi đè các dấu hiệu cảnh báo này.",
          "Không ngoại suy cho beta-lactam không thuộc penicillin; không tự động gỡ nhãn dị ứng hoặc chỉ định thử thách đường uống. Không dùng điểm thấp để bỏ qua tiền sử phản ứng có hại trên da nặng (SCAR), viêm thận kẽ cấp, tổn thương gan do thuốc, bệnh huyết thanh hoặc sốt do thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phản ứng ≤5 năm hoặc không rõ thời điểm =2; phản vệ/phù mạch hoặc SCAR =2; từng cần điều trị =1. Tổng 0–2 thuộc nhóm nguy cơ thấp theo thẩm định; điểm 0 có giá trị dự báo âm cao hơn. Ngưỡng này không phải chỉ định tự động gỡ nhãn hay thử thách."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PENFAST_PRIMARY_2020",
          "SRC_PENFAST_CC_BY_2024",
          "SRC_PENFAST_CURRENT_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-713",
      "slug": "regiscar-dress-classification-support",
      "spec_version": "4.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "RegiSCAR — Hỗ trợ phân loại DRESS",
      "name_en": "RegiSCAR DRESS Classification Support",
      "category": "allergy_immunology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân loại khả năng DRESS khi bệnh cảnh phù hợp.",
        "Không dùng RegiSCAR như thuật toán điều trị hoặc công cụ xác định quan hệ nhân quả thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "thang điểm phụ thuộc thời điểm và độ đầy đủ dữ liệu; bệnh sớm có thể chưa tích lũy đủ tiêu chí.",
        "Cần đánh giá các chẩn đoán thay thế và tổn thương cơ quan độc lập với thang điểm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính RegiSCAR DRESS thẩm định thang điểm từ biểu hiện sốt, hạch, tăng bạch cầu ái toan, atypical lymphocytes, da, cơ quan, diễn tiến và loại trừ nguyên nhân khác.",
        "not_intended_for": "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc quyết định điều trị tự động ngoài quần thể hoặc bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, kiểu hình và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Tính RegiSCAR DRESS thẩm định thang điểm từ biểu hiện sốt, hạch, tăng bạch cầu ái toan, atypical lymphocytes, da, cơ quan, diễn tiến và loại trừ nguyên nhân khác.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi phản ứng do thuốc có tăng bạch cầu ái toan và systemic symptoms (DRESS) sau phơi nhiễm thuốc.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm RegiSCAR và phân loại: <2 không phù hợp; 2–3 có thể; 4–5 nhiều khả năng; ≥6 xác định theo hệ thống chấm điểm.",
        "cutoff_scope_vi": "Eosinophilia dùng absolute count khi WBC ≥4×10^9/L; dùng tỷ lệ phần trăm khi WBC <4×10^9/L. Organ involvement tối đa 2 điểm. thang điểm là hỗ trợ phân loại case, không xác định thuốc thủ phạm.",
        "not_for_vi": "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xvii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh nghi phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS) sau phơi nhiễm thuốc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tổng điểm RegiSCAR và phân loại: <2 không phù hợp; 2–3 có thể; 4–5 nhiều khả năng; ≥6 xác định theo hệ thống chấm điểm.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Eosinophilia dùng absolute count khi WBC ≥4×10^9/L; dùng tỷ lệ phần trăm khi WBC <4×10^9/L. Organ involvement tối đa 2 điểm. thang điểm là hỗ trợ phân loại case, không xác định thuốc thủ phạm.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xvii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xvii_allergy_clinical_immunology",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 632,
        "family_id": "allergy_immunology_v46",
        "family_label_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-710",
          "CS-711",
          "CS-712",
          "CS-713"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "allergy_immunology",
        "primary_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "primary_topic_id": "drug_allergy",
        "primary_topic_vi": "Dị ứng thuốc",
        "primary_topic_en": "Drug allergy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "allergy_immunology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 632,
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Dị ứng thuốc → Thang điểm",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "allergy_immunology",
        "browse_specialty_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Allergy & Clinical Immunology",
        "browse_topic_id": "drug_allergy",
        "browse_topic_vi": "Dị ứng thuốc",
        "browse_topic_en": "Drug allergy",
        "canonical_specialty_id": "allergy_immunology",
        "canonical_topic_id": "drug_allergy",
        "curation_action": "gap_audit_xvii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dị ứng & Miễn dịch lâm sàng → Dị ứng thuốc → Thang điểm",
        "path_en": "Allergy & Clinical Immunology → Drug allergy → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Fever no/unknown −1, yes 0; lymph nodes +1; atypical lymphocytes +1; eosinophilia 0/1/2; rash extent >50% +1; rash suggestive −1/0/+1; biopsy not supportive −1 otherwise 0; organ 0/1/≥2 =0/1/2; resolution ≥15 d yes 0, no/unknown −1; ≥3 alternative-cause investigations negative +1.",
        "rounding_policy": "Số nguyên.",
        "unit_policy": "WBC và eosinophils ×10^9/L; eosinophil percentage %; BSA >50% là định tính."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "dress_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh nghi DRESS do thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever_status",
          "label_vi": "Sốt ≥38,5°C",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "yes",
              "label_vi": "Có"
            },
            {
              "value": "no",
              "label_vi": "Không"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Không rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "lymphadenopathy_ge2_sites",
          "label_vi": "Hạch >1 cm ở ít nhất 2 vị trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "atypical_lymphocytes",
          "label_vi": "Có lymphocyte không điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eosinophil_data_known",
          "label_vi": "Có dữ liệu eosinophil và WBC",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "WBC",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "10^9/L"
        },
        {
          "name": "eosinophils_10e9_l",
          "label_vi": "Eosinophils tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "10^9/L"
        },
        {
          "name": "eosinophil_percent",
          "label_vi": "Eosinophils",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "rash_extent_gt50_bsa",
          "label_vi": "Ban da >50% diện tích cơ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rash_suggestive_status",
          "label_vi": "Ban có ít nhất 2 đặc điểm gợi ý DRESS theo RegiSCAR",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "yes",
              "label_vi": "Có"
            },
            {
              "value": "no",
              "label_vi": "Không"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Không rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "biopsy_status",
          "label_vi": "Sinh thiết da",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "suggestive_or_unknown",
              "label_vi": "Gợi ý hoặc chưa thực hiện/không rõ"
            },
            {
              "value": "not_suggestive",
              "label_vi": "Không gợi ý DRESS"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "internal_organ_count",
          "label_vi": "Số cơ quan nội tạng bị ảnh hưởng sau khi loại trừ nguyên nhân khác",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "0",
              "label_vi": "0"
            },
            {
              "value": "1",
              "label_vi": "1"
            },
            {
              "value": "2plus",
              "label_vi": "≥2"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "resolution_ge15_days_status",
          "label_vi": "Diễn tiến kéo dài ≥15 ngày",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "yes",
              "label_vi": "Có"
            },
            {
              "value": "no",
              "label_vi": "Không"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Không rõ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "alternative_causes_excluded_ge3_tests",
          "label_vi": "Ít nhất 3 xét nghiệm nguyên nhân thay thế âm tính và không có xét nghiệm dương tính giải thích bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "regiscar_dress_score",
          "label_vi": "RegiSCAR DRESS thang điểm"
        },
        {
          "name": "regiscar_dress_class",
          "label_vi": "Phân lớp RegiSCAR",
          "enum_labels_vi": {
            "no_case_lt2": "<2 — không phù hợp",
            "possible_2_3": "2–3 — có thể",
            "probable_4_5": "4–5 — có khả năng",
            "definite_ge6": "≥6 — xác định theo thang điểm"
          }
        },
        {
          "name": "regiscar_eosinophilia_points",
          "label_vi": "Điểm tăng bạch cầu ái toan"
        },
        {
          "name": "regiscar_is_causality_tool",
          "label_vi": "Đây là công cụ xác định thuốc thủ phạm",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Bệnh cảnh nghi DRESS/DIHS cần chuẩn hóa case phân loại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thang điểm đơn độc để loại trừ DRESS sớm hoặc khi dữ liệu chưa đầy đủ.",
        "Không dùng như causality đánh giá để xác định thuốc thủ phạm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EARLY_DRESS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "DRESS giai đoạn sớm có thể chưa đủ tiêu chí; thang điểm thấp không tự động loại trừ SCAR."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DRS-T01-ZERO",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": false,
            "atypical_lymphocytes": false,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 0.2,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": false,
            "rash_suggestive_status": "unknown",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "0",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": 0,
            "regiscar_dress_class": "no_case_lt2",
            "regiscar_eosinophilia_points": 0,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T02-EOS1",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": false,
            "atypical_lymphocytes": false,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 0.9,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": false,
            "rash_suggestive_status": "unknown",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "0",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": 1,
            "regiscar_dress_class": "no_case_lt2",
            "regiscar_eosinophilia_points": 1,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T03-EOS2",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": false,
            "atypical_lymphocytes": false,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 1.8,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": false,
            "rash_suggestive_status": "unknown",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "0",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": 2,
            "regiscar_dress_class": "possible_2_3",
            "regiscar_eosinophilia_points": 2,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T04-LEUKOPENIA-PCT",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": false,
            "atypical_lymphocytes": false,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 3.5,
            "eosinophils_10e9_l": 0.3,
            "eosinophil_percent": 21,
            "rash_extent_gt50_bsa": false,
            "rash_suggestive_status": "unknown",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "0",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": 2,
            "regiscar_dress_class": "possible_2_3",
            "regiscar_eosinophilia_points": 2,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T05-PROBABLE",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": true,
            "atypical_lymphocytes": true,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 0.9,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": true,
            "rash_suggestive_status": "unknown",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "1",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": 5,
            "regiscar_dress_class": "probable_4_5",
            "regiscar_eosinophilia_points": 1,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T06-DEFINITE",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": true,
            "atypical_lymphocytes": true,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 1.8,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": true,
            "rash_suggestive_status": "yes",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "2plus",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": true
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": 9,
            "regiscar_dress_class": "definite_ge6",
            "regiscar_eosinophilia_points": 2,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T07-NO-FEVER-SHORT",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "no",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": false,
            "atypical_lymphocytes": false,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 0.2,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": false,
            "rash_suggestive_status": "unknown",
            "biopsy_status": "suggestive_or_unknown",
            "internal_organ_count": "0",
            "resolution_ge15_days_status": "no",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": -2,
            "regiscar_dress_class": "no_case_lt2",
            "regiscar_eosinophilia_points": 0,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        },
        {
          "id": "DRS-T08-BIOPSY-NEG",
          "input": {
            "dress_context": true,
            "fever_status": "yes",
            "lymphadenopathy_ge2_sites": false,
            "atypical_lymphocytes": false,
            "eosinophil_data_known": true,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "eosinophils_10e9_l": 0.2,
            "eosinophil_percent": 2.5,
            "rash_extent_gt50_bsa": false,
            "rash_suggestive_status": "no",
            "biopsy_status": "not_suggestive",
            "internal_organ_count": "0",
            "resolution_ge15_days_status": "yes",
            "alternative_causes_excluded_ge3_tests": false
          },
          "expected": {
            "regiscar_dress_score": -2,
            "regiscar_dress_class": "no_case_lt2",
            "regiscar_eosinophilia_points": 0,
            "regiscar_is_causality_tool": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "calculation_vi": "RegiSCAR được phân loại từ các tiêu chí lâm sàng, huyết học, cơ quan và loại trừ nguyên nhân khác theo phiên bản nguồn đã xác minh.",
      "scoring_table_not_applicable_vi": "RegiSCAR cần đối chiếu đúng phiên bản và mô tả tiêu chí chuẩn. Chưa hiển thị toàn bộ bảng phân loại nếu chưa xác định chắc chắn phiên bản đang áp dụng; xem phần Cách tính và Bằng chứng.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "RegiSCAR được phân loại từ các tiêu chí lâm sàng, huyết học, cơ quan và loại trừ nguyên nhân khác theo phiên bản nguồn đã xác minh.",
        "when_to_use_vi": "Bệnh cảnh nghi DRESS/DIHS cần chuẩn hóa case phân loại.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ phân loại khả năng DRESS khi bệnh cảnh phù hợp.",
          "Không dùng RegiSCAR như thuật toán điều trị hoặc công cụ xác định quan hệ nhân quả thuốc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tính RegiSCAR DRESS thẩm định thang điểm từ biểu hiện sốt, hạch, tăng bạch cầu ái toan, atypical lymphocytes, da, cơ quan, diễn tiến và loại trừ nguyên nhân khác.",
        "target_population_vi": "Bệnh cảnh nghi DRESS/DIHS cần chuẩn hóa case phân loại.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh nghi DRESS do thuốc",
          "Sốt ≥38,5°C",
          "Hạch >1 cm ở ít nhất 2 vị trí",
          "Có lymphocyte không điển hình",
          "Có dữ liệu eosinophil và WBC",
          "WBC",
          "Eosinophils tuyệt đối",
          "Eosinophils"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh nghi DRESS do thuốc; Sốt ≥38,5°C; Hạch >1 cm ở ít nhất 2 vị trí; Có lymphocyte không điển hình; Có dữ liệu eosinophil và WBC; WBC; Eosinophils tuyệt đối; Eosinophils.",
          "RegiSCAR được phân loại từ các tiêu chí lâm sàng, huyết học, cơ quan và loại trừ nguyên nhân khác theo phiên bản nguồn đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng điểm RegiSCAR và phân loại: <2 không phù hợp; 2–3 có thể; 4–5 nhiều khả năng; ≥6 xác định theo hệ thống chấm điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân loại khả năng DRESS khi bệnh cảnh phù hợp.",
          "Không dùng RegiSCAR như thuật toán điều trị hoặc công cụ xác định quan hệ nhân quả thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "thang điểm phụ thuộc thời điểm và độ đầy đủ dữ liệu; bệnh sớm có thể chưa tích lũy đủ tiêu chí.",
          "Cần đánh giá các chẩn đoán thay thế và tổn thương cơ quan độc lập với thang điểm.",
          "Không dùng thang điểm đơn độc để loại trừ DRESS sớm hoặc khi dữ liệu chưa đầy đủ.",
          "Không dùng như causality đánh giá để xác định thuốc thủ phạm.",
          "Không dùng thang điểm để tự động xác định thuốc thủ phạm, không loại trừ SCAR khi thang điểm thấp ở giai đoạn sớm/thiếu dữ liệu, không trì hoãn ngừng thuốc nghi ngờ hoặc đánh giá tổn thương cơ quan khi lâm sàng đáng lo."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Eosinophilia dùng absolute count khi WBC ≥4×10^9/L; dùng tỷ lệ phần trăm khi WBC <4×10^9/L. Organ involvement tối đa 2 điểm. thang điểm là hỗ trợ phân loại case, không xác định thuốc thủ phạm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REGISCAR_DRESS_OPEN"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-714",
      "slug": "waist-to-height-ratio-central-adiposity",
      "spec_version": "4.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "WHtR — Tỷ số vòng eo/chiều cao",
      "name_en": "Waist-to-Height Ratio Central Adiposity Classification",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa phép tính WHtR từ số đo vòng eo và chiều cao.",
        "Ưu tiên diễn giải như một thành phần của đánh giá adiposity, không phải chẩn đoán độc lập."
      ],
      "cautions_vi": [
        "WHtR là chỉ dấu nhân trắc học; không thay đánh giá sức khỏe, chức năng, tâm lý hoặc body composition khi cần.",
        "Các khung chẩn đoán béo phì mới yêu cầu thêm lâm sàng thành phần; không tự động hóa toàn bộ khung EASO/NICE."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số vòng eo/chiều cao để chuẩn hóa một chỉ dấu adiposity trung tâm ở người lớn.",
        "not_intended_for": "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán hoặc lệnh điều trị tự động ngoài quần thể/bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, phép đo và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số vòng eo/chiều cao để chuẩn hóa một chỉ dấu adiposity trung tâm ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có số đo vòng eo và chiều cao hợp lệ; dùng như bổ sung cho đánh giá adiposity và nguy cơ chuyển hóa.",
        "output_meaning_vi": "Trả WHtR và dải <0,5; 0,5–<0,6; ≥0,6. Dải là tín hiệu nguy cơ/adiposity trung tâm, không phải chẩn đoán béo phì độc lập.",
        "cutoff_scope_vi": "WHtR = vòng eo/chiều cao cùng đơn vị. <0,5: không tăng theo phân tầng tham chiếu; 0,5–<0,6: tăng; ≥0,6: tăng cao. Cần diễn giải theo quần thể và bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WHTR_OPEN_CC_BY_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xviii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có số đo vòng eo và chiều cao hợp lệ; dùng như bổ sung cho đánh giá adiposity và nguy cơ chuyển hóa.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả WHtR và dải <0,5; 0,5–<0,6; ≥0,6. Dải là tín hiệu nguy cơ/adiposity trung tâm, không phải chẩn đoán béo phì độc lập.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "WHtR = vòng eo/chiều cao cùng đơn vị. <0,5: không tăng theo phân tầng tham chiếu; 0,5–<0,6: tăng; ≥0,6: tăng cao. Cần diễn giải theo quần thể và bối cảnh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WHTR_OPEN_CC_BY_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WHTR_OPEN_CC_BY_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xviii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "gap_audit_xviii_obesity_nutrition_metabolic",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 633,
        "family_id": "obesity_nutrition_metabolic_v47",
        "family_label_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-714",
          "CS-715",
          "CS-716",
          "CS-717"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "central_adiposity",
        "primary_topic_vi": "Adiposity trung tâm",
        "primary_topic_en": "Central adiposity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "index",
        "tool_type_vi": "Chỉ số",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 633,
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Adiposity trung tâm → Chỉ số",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "central_adiposity",
        "browse_topic_vi": "Adiposity trung tâm",
        "browse_topic_en": "Central adiposity",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "central_adiposity",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Adiposity trung tâm → Chỉ số",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Central adiposity → Index",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "WHtR = vòng eo (cm) / chiều cao (cm).",
        "rounding_policy": "Làm tròn 3 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Vòng eo và chiều cao phải cùng đơn vị; implementation dùng cm."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_anthropometry_context",
          "label_vi": "Đánh giá adiposity người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "waist_cm",
          "label_vi": "Vòng eo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm"
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "waist_to_height_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số vòng eo/chiều cao"
        },
        {
          "name": "whtr_band",
          "label_vi": "Dải WHtR",
          "enum_labels_vi": {
            "whtr_lt0_5": "<0,5",
            "whtr_0_5_to_lt0_6": "0,5–<0,6",
            "whtr_ge0_6": "≥0,6"
          }
        },
        {
          "name": "whtr_central_adiposity_signal",
          "label_vi": "Có tín hiệu adiposity trung tâm từ WHtR ≥0,5"
        },
        {
          "name": "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis",
          "label_vi": "WHtR tự động chẩn đoán béo phì",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có số đo vòng eo và chiều cao hợp lệ; dùng như bổ sung cho đánh giá adiposity và nguy cơ chuyển hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_STANDALONE_OBESITY_DIAGNOSIS",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "WHtR không được dùng đơn độc để chẩn đoán béo phì hoặc ra lệnh điều trị."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHTR_OPEN_CC_BY_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "WHTR-T01",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 80,
            "height_cm": 170
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.471,
            "whtr_band": "whtr_lt0_5",
            "whtr_central_adiposity_signal": false,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T02",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 85,
            "height_cm": 170
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.5,
            "whtr_band": "whtr_0_5_to_lt0_6",
            "whtr_central_adiposity_signal": true,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T03",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 101.8,
            "height_cm": 170
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.599,
            "whtr_band": "whtr_0_5_to_lt0_6",
            "whtr_central_adiposity_signal": true,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T04",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 102,
            "height_cm": 170
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.6,
            "whtr_band": "whtr_ge0_6",
            "whtr_central_adiposity_signal": true,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T05",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 90,
            "height_cm": 180
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.5,
            "whtr_band": "whtr_0_5_to_lt0_6",
            "whtr_central_adiposity_signal": true,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T06",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 72,
            "height_cm": 160
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.45,
            "whtr_band": "whtr_lt0_5",
            "whtr_central_adiposity_signal": false,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T07",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 96,
            "height_cm": 160
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.6,
            "whtr_band": "whtr_ge0_6",
            "whtr_central_adiposity_signal": true,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "WHTR-T08",
          "input": {
            "adult_anthropometry_context": true,
            "age_years": 45,
            "waist_cm": 89.9,
            "height_cm": 180
          },
          "expected": {
            "waist_to_height_ratio": 0.499,
            "whtr_band": "whtr_lt0_5",
            "whtr_central_adiposity_signal": false,
            "whtr_is_standalone_obesity_diagnosis": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng để chuẩn hóa phép tính WHtR từ số đo vòng eo và chiều cao. Ưu tiên diễn giải như một thành phần của đánh giá adiposity, không phải chẩn đoán độc lập.",
        "target_population_vi": "Người lớn có số đo vòng eo và chiều cao hợp lệ; dùng như bổ sung cho đánh giá adiposity và nguy cơ chuyển hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá adiposity người lớn",
          "Tuổi (năm)",
          "Vòng eo (cm)",
          "Chiều cao (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để chuẩn hóa phép tính WHtR từ số đo vòng eo và chiều cao.",
          "Ưu tiên diễn giải như một thành phần của đánh giá adiposity, không phải chẩn đoán độc lập."
        ],
        "cautions_vi": [
          "WHtR là chỉ dấu nhân trắc học; không thay đánh giá sức khỏe, chức năng, tâm lý hoặc body composition khi cần.",
          "Các khung chẩn đoán béo phì mới yêu cầu thêm lâm sàng thành phần; không tự động hóa toàn bộ khung EASO/NICE.",
          "Không dùng WHtR đơn độc để chẩn đoán bệnh béo phì, quyết định thuốc/phẫu thuật giảm cân hoặc thay đánh giá lâm sàng, BMI/body composition và yếu tố theo ethnicity."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHTR_OPEN_CC_BY_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-715",
      "slug": "mifflin-st-jeor-resting-energy-expenditure",
      "spec_version": "4.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mifflin–St Jeor — Ước tính năng lượng nghỉ",
      "name_en": "Mifflin–St Jeor Resting Energy Expenditure",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như ước tính REE ở người lớn khi chưa có đo nhiệt lượng gián tiếp và phương trình phù hợp bối cảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Đo nhiệt lượng gián tiếp là phương pháp tham chiếu khi cần xác định tiêu hao năng lượng chính xác trong nhiều bệnh cảnh.",
        "Sai số dự đoán có thể đáng kể ở bệnh lý cấp, trauma và các kiểu hình cơ thể đặc biệt.",
        "Không dùng REE ước tính như đơn kê năng lượng tự động hoặc thay đánh giá nhu cầu dinh dưỡng cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính resting tiêu hao năng lượng (REE) ở người lớn bằng phương trình Mifflin–St Jeor.",
        "not_intended_for": "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán hoặc lệnh điều trị tự động ngoài quần thể/bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, phép đo và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Máy tính",
        "purpose_vi": "Ước tính resting tiêu hao năng lượng (REE) ở người lớn bằng phương trình Mifflin–St Jeor.",
        "target_population_vi": "Người lớn 19–78 tuổi có cân nặng, chiều cao, tuổi và giới sinh học cần thiết cho phương trình.",
        "output_meaning_vi": "Trả năng lượng tiêu hao lúc nghỉ ước tính (kcal/ngày); không tự nhân hệ số hoạt động/căng thẳng sinh lý và không tự chuyển thành đơn kê năng lượng.",
        "cutoff_scope_vi": "Nam: 10×kg + 6,25×cm − 5×tuổi + 5. Nữ: 10×kg + 6,25×cm − 5×tuổi −161.",
        "not_for_vi": "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xviii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn 19–78 tuổi có cân nặng, chiều cao, tuổi và giới sinh học cần thiết cho phương trình.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức tiêu hao năng lượng lúc nghỉ ước tính (REE) theo kcal/ngày; không tự nhân hệ số hoạt động hoặc stress và không biến kết quả thành đơn kê năng lượng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Nam: 10×kg + 6,25×cm − 5×tuổi + 5. Nữ: 10×kg + 6,25×cm − 5×tuổi −161.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xviii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Máy tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "gap_audit_xviii_obesity_nutrition_metabolic",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 634,
        "family_id": "obesity_nutrition_metabolic_v47",
        "family_label_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-714",
          "CS-715",
          "CS-716",
          "CS-717"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "energy_expenditure",
        "primary_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "primary_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Máy tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 634,
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Năng lượng nghỉ → Máy tính",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "energy_expenditure",
        "browse_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "browse_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "energy_expenditure",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Năng lượng nghỉ → Máy tính",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Resting energy expenditure → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nam = 10W + 6,25H − 5A + 5; nữ = 10W + 6,25H − 5A −161.",
        "rounding_policy": "Làm tròn đến kcal/ngày gần nhất.",
        "unit_policy": "W kg; H cm; A năm; kết quả kcal/ngày."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_ree_estimation_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh ước tính REE ở người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "biological_sex",
          "label_vi": "Giới sinh học dùng trong phương trình",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg"
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day",
          "label_vi": "REE ước tính theo Mifflin–St Jeor",
          "canonical_unit": "kcal/ngày"
        },
        {
          "name": "mifflin_is_calorie_prescription",
          "label_vi": "Tự động là đơn kê năng lượng",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn 19–78 tuổi có cân nặng, chiều cao, tuổi và giới sinh học cần thiết cho phương trình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp. Dải tuổi ngoài 19–78 không được ngoại suy tự động từ đoàn hệ phát triển."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_NUTRITION_PRESCRIPTION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "REE ước tính không phải lệnh kê tổng năng lượng hoặc protein tự động."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MSJ-T01",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 40,
            "biological_sex": "male",
            "weight_kg": 70,
            "height_cm": 175
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1599,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T02",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 40,
            "biological_sex": "female",
            "weight_kg": 60,
            "height_cm": 165
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1270,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T03",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 19,
            "biological_sex": "male",
            "weight_kg": 80,
            "height_cm": 180
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1835,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T04",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 65,
            "biological_sex": "female",
            "weight_kg": 55,
            "height_cm": 155
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1033,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T05",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "weight_kg": 100,
            "height_cm": 180
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1880,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T06",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 30,
            "biological_sex": "female",
            "weight_kg": 90,
            "height_cm": 170
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1652,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T07",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 78,
            "biological_sex": "male",
            "weight_kg": 65,
            "height_cm": 168
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1315,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "MSJ-T08",
          "input": {
            "adult_ree_estimation_context": true,
            "age_years": 25,
            "biological_sex": "female",
            "weight_kg": 50,
            "height_cm": 160
          },
          "expected": {
            "mifflin_st_jeor_ree_kcal_day": 1214,
            "mifflin_is_calorie_prescription": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng như ước tính REE ở người lớn khi chưa có đo nhiệt lượng gián tiếp và phương trình phù hợp bối cảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn 19–78 tuổi có cân nặng, chiều cao, tuổi và giới sinh học cần thiết cho phương trình.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh ước tính REE ở người lớn",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới sinh học dùng trong phương trình",
          "Cân nặng (kg)",
          "Chiều cao (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như ước tính REE ở người lớn khi chưa có đo nhiệt lượng gián tiếp và phương trình phù hợp bối cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đo nhiệt lượng gián tiếp là phương pháp tham chiếu khi cần xác định tiêu hao năng lượng chính xác trong nhiều bệnh cảnh.",
          "Sai số dự đoán có thể đáng kể ở bệnh lý cấp, trauma và các kiểu hình cơ thể đặc biệt.",
          "Không dùng REE ước tính như đơn kê năng lượng tự động hoặc thay đánh giá nhu cầu dinh dưỡng cá thể hóa.",
          "Không dùng như thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp khi cần đo chính xác, và không dùng mặc định trong bệnh nặng, bỏng nặng, thai kỳ hoặc tình huống mà phương trình dự đoán không phù hợp. Dải tuổi ngoài 19–78 không được ngoại suy tự động từ đoàn hệ phát triển."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-716",
      "slug": "harmonized-metabolic-syndrome-criteria",
      "spec_version": "4.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiêu chuẩn hài hòa chẩn đoán hội chứng chuyển hóa — đạt 3/5 tiêu chí",
      "name_en": "Harmonized Metabolic Syndrome Criteria",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để chuẩn hóa tiêu chí harmonized 3/5 trong đánh giá chuyển hóa ở người lớn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng vòng eo là quần thể-specific; tùy chọn 90/80 cm chỉ dùng khi bác sĩ xác nhận phù hợp quần thể đang đánh giá.",
        "Hội chứng chuyển hóa không phải là thang điểm dự báo biến cố và không thay thế xử trí từng yếu tố nguy cơ."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi ethnicity/quần thể; không dùng metabolic hội chứng như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, ASCVD/diabetes nguy cơ hoặc quyết định điều trị cá thể hóa.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán hoặc lệnh điều trị tự động ngoài quần thể/bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, phép đo và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân loại",
        "purpose_vi": "",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá metabolic hội chứng với đầy đủ vòng eo/quy ước quần thể, triglyceride, HDL-C, huyết áp và glucose lúc đói hoặc điều trị tương ứng.",
        "output_meaning_vi": "Trả số thành phần 0–5 và trạng thái đạt tiêu chí ≥3/5; không phải mô hình dự báo biến cố tim mạch và không tạo lệnh điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Có hội chứng chuyển hóa khi đạt ít nhất 3/5 tiêu chí: vòng eo theo ngưỡng phù hợp quần thể; triglyceride ≥1,7 mmol/L hoặc đang điều trị; HDL-C <1,0 mmol/L ở nam hoặc <1,3 mmol/L ở nữ hoặc đang điều trị; huyết áp tâm thu ≥130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥85 mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp; glucose lúc đói ≥5,6 mmol/L hoặc đang điều trị tăng đường huyết.",
        "not_for_vi": "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi ethnicity/quần thể; không dùng metabolic hội chứng như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, ASCVD/diabetes nguy cơ hoặc quyết định điều trị cá thể hóa.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_METSYNDROME_JIS_2009",
          "SRC_METSYNDROME_OPEN_CC_BY_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xviii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn được đánh giá metabolic hội chứng với đầy đủ vòng eo/quy ước quần thể, triglyceride, HDL-C, huyết áp và glucose lúc đói hoặc điều trị tương ứng.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả số thành phần 0–5 và trạng thái đạt tiêu chí ≥3/5; không phải mô hình dự báo biến cố tim mạch và không tạo lệnh điều trị.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Có hội chứng chuyển hóa khi đạt ít nhất 3/5 tiêu chí: vòng eo theo ngưỡng phù hợp quần thể; triglyceride ≥1,7 mmol/L hoặc đang điều trị; HDL-C <1,0 mmol/L ở nam hoặc <1,3 mmol/L ở nữ hoặc đang điều trị; huyết áp tâm thu ≥130 mmHg hoặc huyết áp tâm trương ≥85 mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp; glucose lúc đói ≥5,6 mmol/L hoặc đang điều trị tăng đường huyết.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi ethnicity/quần thể; không dùng metabolic hội chứng như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, ASCVD/diabetes nguy cơ hoặc quyết định điều trị cá thể hóa.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi ethnicity/quần thể; không dùng metabolic hội chứng như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, ASCVD/diabetes nguy cơ hoặc quyết định điều trị cá thể hóa.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_METSYNDROME_JIS_2009",
            "SRC_METSYNDROME_OPEN_CC_BY_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi ethnicity/quần thể; không dùng metabolic hội chứng như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, ASCVD/diabetes nguy cơ hoặc quyết định điều trị cá thể hóa.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_METSYNDROME_JIS_2009",
            "SRC_METSYNDROME_OPEN_CC_BY_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xviii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại",
        "primary_type_en": "Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_xviii_obesity_nutrition_metabolic",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 635,
        "family_id": "obesity_nutrition_metabolic_v47",
        "family_label_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-714",
          "CS-715",
          "CS-716",
          "CS-717"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "metabolic_health",
        "primary_topic_vi": "Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Metabolic health",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "classification",
        "tool_type_vi": "Phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 635,
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Sức khỏe chuyển hóa → Phân loại",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "metabolic_health",
        "browse_topic_vi": "Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Metabolic health",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "metabolic_health",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Sức khỏe chuyển hóa → Phân loại",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Metabolic health → Classification",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đạt hội chứng chuyển hóa khi có ≥3/5 tiêu chí. Ngưỡng SI chính: triglyceride ≥1,7 mmol/L; HDL-C <1,0 mmol/L ở nam hoặc <1,3 mmol/L ở nữ; glucose đói ≥5,6 mmol/L; huyết áp ≥130/85 mmHg hoặc đang điều trị; vòng eo theo quần thể.",
        "rounding_policy": "Số nguyên 0–5.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "metabolic_syndrome_assessment_context",
          "label_vi": "Đánh giá metabolic hội chứng ở người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "biological_sex",
          "label_vi": "Giới sinh học dùng cho ngưỡng HDL/vòng eo",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            "male",
            "female"
          ]
        },
        {
          "name": "waist_threshold_mode",
          "label_vi": "Cách xác định ngưỡng vòng eo",
          "type": "enum",
          "required": true,
          "options": [
            "asian_90_80",
            "external_population_specific"
          ]
        },
        {
          "name": "population_waist_cutoff_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận ngưỡng vòng eo phù hợp quần thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "waist_cm",
          "label_vi": "Vòng eo",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "cm"
        },
        {
          "name": "external_waist_criterion_met",
          "label_vi": "Tiêu chí vòng eo theo chuẩn quần thể bên ngoài đã đạt",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "triglycerides_mg_dl",
          "label_vi": "Triglyceride",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "triglyceride_treatment",
          "label_vi": "Đang điều trị triglyceride tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hdl_mg_dl",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "low_hdl_treatment",
          "label_vi": "Đang điều trị HDL thấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "diastolic_bp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "antihypertensive_treatment",
          "label_vi": "Đang điều trị tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fasting_glucose_mg_dl",
          "label_vi": "Glucose lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "glucose_treatment",
          "label_vi": "Đang điều trị glucose tăng/đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "metabolic_syndrome_component_count",
          "label_vi": "Số thành phần đạt"
        },
        {
          "name": "metabolic_syndrome_criteria_met",
          "label_vi": "Đạt tiêu chí metabolic hội chứng ≥3/5"
        },
        {
          "name": "mets_waist_component",
          "label_vi": "Thành phần vòng eo"
        },
        {
          "name": "mets_triglyceride_component",
          "label_vi": "Thành phần triglyceride"
        },
        {
          "name": "mets_hdl_component",
          "label_vi": "Thành phần HDL-C"
        },
        {
          "name": "mets_bp_component",
          "label_vi": "Thành phần huyết áp"
        },
        {
          "name": "mets_glucose_component",
          "label_vi": "Thành phần glucose"
        },
        {
          "name": "mets_automatic_treatment_order",
          "label_vi": "Tự động sinh lệnh điều trị",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn được đánh giá metabolic hội chứng với đầy đủ vòng eo/quy ước quần thể, triglyceride, HDL-C, huyết áp và glucose lúc đói hoặc điều trị tương ứng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi ethnicity/quần thể; không dùng metabolic hội chứng như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, ASCVD/diabetes nguy cơ hoặc quyết định điều trị cá thể hóa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "POPULATION_WAIST_CUTOFF_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Phải xác nhận ngưỡng vòng eo phù hợp quần thể; không ngoại suy 90/80 cm cho mọi quần thể."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_METSYNDROME_JIS_2009",
        "SRC_METSYNDROME_OPEN_CC_BY_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "METS-T01-1",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 90,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.1290504686,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.2929919834,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 4.994949551,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 1,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": false,
            "mets_waist_component": true,
            "mets_triglyceride_component": false,
            "mets_hdl_component": false,
            "mets_bp_component": false,
            "mets_glucose_component": false,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T02-3",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 90,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.6935757028,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.2929919834,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 130,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 4.994949551,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 3,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": true,
            "mets_waist_component": true,
            "mets_triglyceride_component": true,
            "mets_hdl_component": false,
            "mets_bp_component": true,
            "mets_glucose_component": false,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T03-2",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 89,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.6935757028,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.2929919834,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 2,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": false,
            "mets_waist_component": false,
            "mets_triglyceride_component": true,
            "mets_hdl_component": false,
            "mets_bp_component": false,
            "mets_glucose_component": true,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T04-F",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "female",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 80,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.1290504686,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.2671321438,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 3,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": true,
            "mets_waist_component": true,
            "mets_triglyceride_component": false,
            "mets_hdl_component": true,
            "mets_bp_component": false,
            "mets_glucose_component": true,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T05-TX",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 80,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.1290504686,
            "triglyceride_treatment": true,
            "hdl_mg_dl": 1.2929919834,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": true,
            "fasting_glucose_mg_dl": 4.994949551,
            "glucose_treatment": true
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 3,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": true,
            "mets_waist_component": false,
            "mets_triglyceride_component": true,
            "mets_hdl_component": false,
            "mets_bp_component": true,
            "mets_glucose_component": true,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T06-HDL",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 80,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.1290504686,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.0085337471,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 85,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 3,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": true,
            "mets_waist_component": false,
            "mets_triglyceride_component": false,
            "mets_hdl_component": true,
            "mets_bp_component": true,
            "mets_glucose_component": true,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T07-EXT",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "external_population_specific",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 75,
            "external_waist_criterion_met": true,
            "triglycerides_mg_dl": 1.6935757028,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.2929919834,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 120,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 3,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": true,
            "mets_waist_component": true,
            "mets_triglyceride_component": true,
            "mets_hdl_component": false,
            "mets_bp_component": false,
            "mets_glucose_component": true,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        },
        {
          "id": "METS-T08-5",
          "input": {
            "metabolic_syndrome_assessment_context": true,
            "age_years": 50,
            "biological_sex": "male",
            "waist_threshold_mode": "asian_90_80",
            "population_waist_cutoff_confirmed": true,
            "waist_cm": 90,
            "external_waist_criterion_met": false,
            "triglycerides_mg_dl": 1.6935757028,
            "triglyceride_treatment": false,
            "hdl_mg_dl": 1.0085337471,
            "low_hdl_treatment": false,
            "systolic_bp_mmhg": 130,
            "diastolic_bp_mmhg": 80,
            "antihypertensive_treatment": false,
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "glucose_treatment": false
          },
          "expected": {
            "metabolic_syndrome_component_count": 5,
            "metabolic_syndrome_criteria_met": true,
            "mets_waist_component": true,
            "mets_triglyceride_component": true,
            "mets_hdl_component": true,
            "mets_bp_component": true,
            "mets_glucose_component": true,
            "mets_automatic_treatment_order": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác định người lớn có đạt tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa theo bộ tiêu chí hài hòa khi có ít nhất 3 trong 5 thành phần.",
        "target_population_vi": "Người lớn được đánh giá hội chứng chuyển hóa với đầy đủ vòng eo/ngưỡng phù hợp quần thể, triglycerid, HDL-C, huyết áp và glucose đói hoặc điều trị tương ứng.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá metabolic hội chứng ở người lớn",
          "Tuổi (năm)",
          "Giới sinh học dùng cho ngưỡng HDL/vòng eo",
          "Cách xác định ngưỡng vòng eo",
          "Đã xác nhận ngưỡng vòng eo phù hợp quần thể",
          "Vòng eo (cm)",
          "Tiêu chí vòng eo theo chuẩn quần thể bên ngoài đã đạt",
          "Triglyceride (mmol/L)",
          "Đang điều trị triglyceride tăng",
          "HDL-C (mmol/L)",
          "Đang điều trị HDL thấp",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương (mmHg)",
          "Đang điều trị tăng huyết áp",
          "Glucose lúc đói (mmol/L)",
          "Đang điều trị glucose tăng/đái tháo đường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đánh giá hội chứng chuyển hóa ở người lớn; Tuổi; Giới sinh học dùng cho ngưỡng HDL/vòng eo; Cách xác định ngưỡng vòng eo; Đã xác nhận ngưỡng vòng eo phù hợp quần thể; Vòng eo; Tiêu chí vòng eo theo chuẩn quần thể bên ngoài đã đạt; Triglycerid.",
          "Đạt hội chứng chuyển hóa khi có ≥3/5 tiêu chí. Ngưỡng SI chính: triglyceride ≥1,7 mmol/L; HDL-C <1,0 mmol/L ở nam hoặc <1,3 mmol/L ở nữ; glucose đói ≥5,6 mmol/L; huyết áp ≥130/85 mmHg hoặc đang điều trị; vòng eo theo quần thể.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả số thành phần 0–5 và trạng thái đạt tiêu chí ≥3/5; không phải mô hình dự báo biến cố tim mạch và không tạo lệnh điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để xác định có đạt tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa theo quy tắc ít nhất 3 trong 5 thành phần; không phải mô hình dự báo nguy cơ tim mạch tuyệt đối."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng vòng eo là đặc hiệu quần thể; tùy chọn 90/80 cm chỉ dùng khi bác sĩ xác nhận phù hợp quần thể đang đánh giá.",
          "Hội chứng chuyển hóa không phải là thang điểm dự báo biến cố và không thay thế xử trí từng yếu tố nguy cơ.",
          "Không dùng một ngưỡng vòng eo duy nhất cho mọi dân tộc/quần thể; không dùng hội chứng chuyển hóa như thay thế đánh giá từng yếu tố nguy cơ, nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa/nguy cơ đái tháo đường hoặc quyết định điều trị cá thể hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Đạt ít nhất 3/5 tiêu chí: vòng eo theo ngưỡng phù hợp quần thể; triglycerid ≥1,7 mmol/L hoặc đang điều trị; HDL-C <1,03 mmol/L ở nam hoặc <1,29 mmol/L ở nữ hoặc đang điều trị; huyết áp tâm thu ≥130 mmHg hoặc tâm trương ≥85 mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp; glucose đói ≥5,55 mmol/L hoặc đang điều trị tăng đường huyết."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_METSYNDROME_JIS_2009",
          "SRC_METSYNDROME_OPEN_CC_BY_2022"
        ]
      },
      "calculation_vi": "Đạt hội chứng chuyển hóa khi có ≥3/5 tiêu chí. Ngưỡng SI chính: triglyceride ≥1,7 mmol/L; HDL-C <1,0 mmol/L ở nam hoặc <1,3 mmol/L ở nữ; glucose đói ≥5,6 mmol/L; huyết áp ≥130/85 mmHg hoặc đang điều trị; vòng eo theo quần thể."
    },
    {
      "tool_id": "CS-717",
      "slug": "refeeding-prefeeding-high-risk-screen",
      "spec_version": "4.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Refeeding — Sàng lọc nguy cơ cao trước dinh dưỡng",
      "name_en": "Refeeding Prefeeding High-Risk Screen",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng trước khi bắt đầu hoặc tăng đáng kể hỗ trợ dinh dưỡng ở người có nguy cơ suy dinh dưỡng/catabolism."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ này đánh giá nguy cơ trước dinh dưỡng; CS-488 tiếp tục đảm nhiệm theo dõi điện giải/diễn tiến quanh refeeding và không bị thay thế.",
        "cao-nguy cơ cần kế hoạch dinh dưỡng và theo dõi lâm sàng phù hợp; không tự động kê lượng calorie, thiamine hoặc điện giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc nguy cơ cao của refeeding problems trước khi bắt đầu hoặc tăng nhanh hỗ trợ dinh dưỡng, tách biệt với theo dõi sau khởi động dinh dưỡng.",
        "not_intended_for": "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán hoặc lệnh điều trị tự động ngoài quần thể/bối cảnh đã định.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng trong đúng quần thể, phép đo và bối cảnh nguồn; luôn kết hợp đánh giá lâm sàng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Phân loại",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ cao của refeeding problems trước khi bắt đầu hoặc tăng nhanh hỗ trợ dinh dưỡng, tách biệt với theo dõi sau khởi động dinh dưỡng.",
        "target_population_vi": "Người lớn suy dinh dưỡng/catabolic hoặc có giảm ăn kéo dài cần đánh giá trước oral/enteral/parenteral nutrition.",
        "output_meaning_vi": "Trả cao-nguy cơ khi có ≥1 yếu tố mạnh hoặc ≥2 yếu tố nhẹ; đồng thời trả số yếu tố. Không sinh tốc độ cho ăn, thiamine hoặc điện giải tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "Yếu tố nguy cơ mạnh: BMI <16 kg/m²; sụt cân >15% trong 3–6 tháng; ăn uống rất ít hoặc không ăn uống >10 ngày; kali, phosphat hoặc magnesi thấp trước nuôi dưỡng. Yếu tố nguy cơ nhẹ: BMI <18,5 kg/m²; sụt cân >10%; ăn uống rất ít hoặc không ăn uống >5 ngày; tiền sử sử dụng rượu có hại hoặc dùng nhóm thuốc làm tăng nguy cơ. Nguy cơ cao khi có ít nhất một yếu tố mạnh hoặc ít nhất hai yếu tố nhẹ.",
        "not_for_vi": "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_REFEEDING_OPEN_CC_BY_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xviii_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn suy dinh dưỡng/catabolic hoặc có giảm ăn kéo dài cần đánh giá trước oral/enteral/parenteral nutrition.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả nguy cơ cao khi có ≥1 yếu tố mạnh hoặc ≥2 yếu tố nhẹ; đồng thời trả số yếu tố. Không sinh tốc độ cho ăn, thiamine hoặc điện giải tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Yếu tố nguy cơ mạnh: BMI <16 kg/m²; sụt cân >15% trong 3–6 tháng; ăn uống rất ít hoặc không ăn uống >10 ngày; kali, phosphat hoặc magnesi thấp trước nuôi dưỡng. Yếu tố nguy cơ nhẹ: BMI <18,5 kg/m²; sụt cân >10%; ăn uống rất ít hoặc không ăn uống >5 ngày; tiền sử sử dụng rượu có hại hoặc dùng nhóm thuốc làm tăng nguy cơ. Nguy cơ cao khi có ít nhất một yếu tố mạnh hoặc ít nhất hai yếu tố nhẹ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_REFEEDING_OPEN_CC_BY_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_REFEEDING_OPEN_CC_BY_2019"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xviii_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "classification",
        "primary_type_vi": "Phân loại",
        "primary_type_en": "Classification",
        "classification_basis": "gap_audit_xviii_obesity_nutrition_metabolic",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 636,
        "family_id": "obesity_nutrition_metabolic_v47",
        "family_label_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-714",
          "CS-715",
          "CS-716",
          "CS-717"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "refeeding_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ refeeding",
        "primary_topic_en": "Refeeding risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "classification",
        "tool_type_vi": "Phân loại",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 636,
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Nguy cơ refeeding → Phân loại",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "refeeding_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ refeeding",
        "browse_topic_en": "Refeeding risk",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "refeeding_risk",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Nguy cơ refeeding → Phân loại",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Refeeding risk → Classification",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "High-risk = major_count ≥1 OR minor_count ≥2, với các ngưỡng BMI/sụt cân/thời gian giảm ăn/điện giải đã khóa.",
        "rounding_policy": "Số yếu tố nguyên; kết quả định tính.",
        "unit_policy": "BMI kg/m²; sụt cân % trong 3–6 tháng; ngày little/no intake."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "refeeding_prefeeding_assessment_context",
          "label_vi": "Đánh giá trước khởi động/tăng dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²"
        },
        {
          "name": "unintentional_weight_loss_percent_3_6m",
          "label_vi": "Sụt cân không chủ ý trong 3–6 tháng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "little_or_no_intake_days",
          "label_vi": "Số ngày ăn rất ít hoặc không ăn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày"
        },
        {
          "name": "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding",
          "label_vi": "Kali/phosphate/magnesium thấp trước dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alcohol_misuse_or_risk_drug_history",
          "label_vi": "Tiền sử lạm dụng rượu hoặc nhóm thuốc liên quan nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "refeeding_high_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ cao refeeding"
        },
        {
          "name": "refeeding_major_factor_count",
          "label_vi": "Số yếu tố mạnh"
        },
        {
          "name": "refeeding_minor_factor_count",
          "label_vi": "Số yếu tố nhẹ"
        },
        {
          "name": "refeeding_automatic_feeding_order",
          "label_vi": "Tự động sinh phác đồ dinh dưỡng",
          "enum_labels_vi": {
            "false": "Không"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn suy dinh dưỡng/catabolic hoặc có giảm ăn kéo dài cần đánh giá trước oral/enteral/parenteral nutrition.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_REFEEDING_PRESCRIPTION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Phân loại nguy cơ không tự động sinh tốc độ cho ăn, thiamine hoặc điện giải."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_REFEEDING_OPEN_CC_BY_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RFS-T01",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 18.6,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 0,
            "little_or_no_intake_days": 0,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": false,
            "refeeding_major_factor_count": 0,
            "refeeding_minor_factor_count": 0,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T02",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 15.9,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 0,
            "little_or_no_intake_days": 0,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 1,
            "refeeding_minor_factor_count": 1,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T03",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 20,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 16,
            "little_or_no_intake_days": 0,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 1,
            "refeeding_minor_factor_count": 1,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T04",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 20,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 0,
            "little_or_no_intake_days": 11,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 1,
            "refeeding_minor_factor_count": 1,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T05",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 20,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 0,
            "little_or_no_intake_days": 0,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": true,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 1,
            "refeeding_minor_factor_count": 0,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T06",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 18.4,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 11,
            "little_or_no_intake_days": 0,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 0,
            "refeeding_minor_factor_count": 2,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T07",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 18.4,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 0,
            "little_or_no_intake_days": 6,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": false
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 0,
            "refeeding_minor_factor_count": 2,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        },
        {
          "id": "RFS-T08",
          "input": {
            "refeeding_prefeeding_assessment_context": true,
            "bmi_kg_m2": 20,
            "unintentional_weight_loss_percent_3_6m": 0,
            "little_or_no_intake_days": 6,
            "low_potassium_phosphate_or_magnesium_before_feeding": false,
            "alcohol_misuse_or_risk_drug_history": true
          },
          "expected": {
            "refeeding_high_risk": true,
            "refeeding_major_factor_count": 0,
            "refeeding_minor_factor_count": 2,
            "refeeding_automatic_feeding_order": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ cao của refeeding problems trước khi bắt đầu hoặc tăng nhanh hỗ trợ dinh dưỡng, tách biệt với theo dõi sau khởi động dinh dưỡng.",
        "target_population_vi": "Người lớn suy dinh dưỡng/catabolic hoặc có giảm ăn kéo dài cần đánh giá trước oral/enteral/parenteral nutrition.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá trước khởi động/tăng dinh dưỡng",
          "BMI",
          "Sụt cân không chủ ý trong 3–6 tháng",
          "Số ngày ăn rất ít hoặc không ăn",
          "Kali/phosphate/magnesium thấp trước dinh dưỡng",
          "Tiền sử lạm dụng rượu hoặc nhóm thuốc liên quan nguy cơ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đánh giá trước khởi động/tăng dinh dưỡng; BMI; Sụt cân không chủ ý trong 3–6 tháng; Số ngày ăn rất ít hoặc không ăn; Kali/phosphate/magnesium thấp trước dinh dưỡng; Tiền sử lạm dụng rượu hoặc nhóm thuốc liên quan nguy cơ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả cao-nguy cơ khi có ≥1 yếu tố mạnh hoặc ≥2 yếu tố nhẹ; đồng thời trả số yếu tố. Không sinh tốc độ cho ăn, thiamine hoặc điện giải tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng trước khi bắt đầu hoặc tăng đáng kể hỗ trợ dinh dưỡng ở người có nguy cơ suy dinh dưỡng/catabolism."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ này đánh giá nguy cơ trước dinh dưỡng; CS-488 tiếp tục đảm nhiệm theo dõi điện giải/diễn tiến quanh refeeding và không bị thay thế.",
          "cao-nguy cơ cần kế hoạch dinh dưỡng và theo dõi lâm sàng phù hợp; không tự động kê lượng calorie, thiamine hoặc điện giải.",
          "Không dùng kết quả thấp-nguy cơ để bỏ theo dõi điện giải ở người bệnh có diễn tiến lâm sàng đáng lo; không dùng công cụ này để chẩn đoán refeeding hội chứng đã xảy ra hoặc tự động kê năng lượng/thiamine/điện giải."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Yếu tố mạnh: BMI <16; sụt cân >15%/3–6 tháng; ăn rất ít hoặc gần như không ăn >10 ngày; K/P/Mg thấp trước nuôi. Yếu tố nhẹ: BMI <18,5; sụt cân >10%; ăn rất ít hoặc gần như không ăn >5 ngày; tiền sử sử dụng rượu mức nguy cơ hoặc nhóm thuốc nguy cơ. nguy cơ cao = ≥1 mạnh hoặc ≥2 nhẹ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REFEEDING_OPEN_CC_BY_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-718",
      "slug": "adult-rule-of-nines-tbsa-estimator",
      "spec_version": "4.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Diện tích bề mặt cơ thể bị bỏng ở người lớn (TBSA) — Quy tắc số 9",
      "name_en": "Adult Rule of Nines TBSA Estimator",
      "category": "burns_wounds_reconstructive",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nhanh tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể bị bỏng (%TBSA) ở người lớn bằng Quy tắc số 9 khi đã xác định vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng Quy tắc số 9 của người lớn cho trẻ em hoặc nhũ nhi; không tính vùng chỉ đỏ da/bỏng nông; khi cần độ chính xác theo tuổi nên dùng Lund–Browder."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính nhanh %TBSA ở người lớn bằng Quy tắc số 9 đối với vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn.",
        "not_intended_for": "Không dùng Quy tắc số 9 của người lớn cho trẻ em hoặc nhũ nhi; không tính bỏng nông; khi cần độ chính xác theo tuổi nên dùng Lund–Browder.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài quần thể/bối cảnh nguồn hoặc biến kết quả hỗ trợ thành y lệnh/quyết định điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng đúng quần thể, thời điểm và phép đo; luôn kết hợp đánh giá chuyên khoa bỏng/vết thương khi cần."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Ước tính diện tích bỏng",
        "purpose_vi": "Ước tính nhanh %TBSA ở người lớn bằng Quy tắc số 9 đối với vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn với bỏng da đã được đánh giá độ sâu; dùng cho ước tính ban đầu TBSA.",
        "output_meaning_vi": "Trả %TBSA theo tổng các vùng cơ thể; bỏng superficial không được tính.",
        "cutoff_scope_vi": "Đầu/cổ 9%; mỗi tay 9%; thân trước 18%; thân sau 18%; mỗi chân 18%; tầng sinh môn 1%; cho phép nhập phần diện tích 0–1 của từng vùng.",
        "not_for_vi": "Không dùng Quy tắc số 9 của người lớn cho trẻ em hoặc nhũ nhi; không tính bỏng nông; khi cần độ chính xác theo tuổi nên dùng Lund–Browder.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ABA_RULE_OF_NINES_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn với bỏng da đã được đánh giá độ sâu; dùng cho ước tính ban đầu TBSA.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả %TBSA theo tổng các vùng cơ thể; bỏng superficial không được tính.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Đầu/cổ 9%; mỗi tay 9%; thân trước 18%; thân sau 18%; mỗi chân 18%; tầng sinh môn 1%; cho phép nhập phần diện tích 0–1 của từng vùng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Quy tắc số 9 này dành cho người lớn; trẻ em cần phương pháp hiệu chỉnh theo tuổi như Lund–Browder.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng Quy tắc số 9 của người lớn cho trẻ em hoặc nhũ nhi; không tính bỏng nông; khi cần độ chính xác theo tuổi nên dùng Lund–Browder.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ABA_RULE_OF_NINES_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng Quy tắc số 9 của người lớn cho trẻ em hoặc nhũ nhi; không tính bỏng nông; khi cần độ chính xác theo tuổi nên dùng Lund–Browder.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ABA_RULE_OF_NINES_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xix_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Ước tính diện tích bỏng",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "gap_audit_xix_burns_wounds_reconstructive",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 662,
        "family_id": "burns_wounds_reconstructive_v48",
        "family_label_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "family_members": [
          "CS-718",
          "CS-719",
          "CS-720",
          "CS-721"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "primary_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "primary_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "primary_topic_id": "burn_extent",
        "primary_topic_vi": "Diện tích bỏng",
        "primary_topic_en": "Burn extent",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "burns_wounds_reconstructive",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "browse_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "browse_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "browse_topic_id": "burn_extent",
        "browse_topic_vi": "Diện tích bỏng",
        "browse_topic_en": "Burn extent",
        "canonical_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "canonical_topic_id": "burn_extent",
        "curation_action": "gap_audit_xix_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo → Diện tích bỏng → Ước tính diện tích bỏng",
        "path_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery → Burn extent → Index",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TBSA = 9×head/neck + 9×R arm + 9×L arm + 18×anterior trunk + 18×posterior trunk + 18×R leg + 18×L leg + 1×perineum, mỗi vùng nhân fraction 0–1.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa từng output; không làm tròn trung gian nếu không cần.",
        "unit_policy": "Tuổi năm; fraction 0–1; output %TBSA."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_burn_tbsa_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh ước tính TBSA bỏng người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "only_partial_or_full_thickness_counted",
          "label_vi": "Chỉ tính vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "head_neck_fraction",
          "label_vi": "Đầu/cổ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "right_arm_fraction",
          "label_vi": "Tay phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "left_arm_fraction",
          "label_vi": "Tay trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "anterior_trunk_fraction",
          "label_vi": "Thân trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "posterior_trunk_fraction",
          "label_vi": "Thân sau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "right_leg_fraction",
          "label_vi": "Chân phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "left_leg_fraction",
          "label_vi": "Chân trái",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        },
        {
          "name": "perineum_fraction",
          "label_vi": "Tầng sinh môn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fraction 0–1"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "adult_rule_nines_tbsa_percent",
          "label_vi": "TBSA ước tính",
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "tbsa_superficial_burns_excluded",
          "label_vi": "Đã loại bỏng superficial"
        },
        {
          "name": "tbsa_is_pediatric_lund_browder",
          "label_vi": "Đây là Lund–Browder trẻ em"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá ban đầu diện tích bỏng ở người lớn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng ở trẻ em/nhũ nhi hoặc khi chưa xác định được độ sâu bỏng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "ADULT_ONLY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Quy tắc số 9 này dành cho người lớn; trẻ em cần phương pháp hiệu chỉnh theo tuổi như Lund–Browder."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABA_RULE_OF_NINES_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "TBSA-T01",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 0,
            "right_arm_fraction": 0,
            "left_arm_fraction": 0,
            "anterior_trunk_fraction": 0,
            "posterior_trunk_fraction": 0,
            "right_leg_fraction": 0,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 0
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 0,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T02",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 1,
            "right_arm_fraction": 0,
            "left_arm_fraction": 0,
            "anterior_trunk_fraction": 0,
            "posterior_trunk_fraction": 0,
            "right_leg_fraction": 0,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 0
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 9,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T03",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 0,
            "right_arm_fraction": 1,
            "left_arm_fraction": 0,
            "anterior_trunk_fraction": 0,
            "posterior_trunk_fraction": 0,
            "right_leg_fraction": 0,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 0
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 9,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T04",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 0,
            "right_arm_fraction": 0,
            "left_arm_fraction": 0,
            "anterior_trunk_fraction": 1,
            "posterior_trunk_fraction": 0,
            "right_leg_fraction": 0,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 0
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 18,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T05",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 0,
            "right_arm_fraction": 0,
            "left_arm_fraction": 0,
            "anterior_trunk_fraction": 0,
            "posterior_trunk_fraction": 0,
            "right_leg_fraction": 0.5,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 0
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 9.0,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T06",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 1,
            "right_arm_fraction": 1,
            "left_arm_fraction": 0,
            "anterior_trunk_fraction": 1,
            "posterior_trunk_fraction": 0,
            "right_leg_fraction": 0,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 0
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 36,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T07",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 1,
            "right_arm_fraction": 1,
            "left_arm_fraction": 1,
            "anterior_trunk_fraction": 1,
            "posterior_trunk_fraction": 1,
            "right_leg_fraction": 1,
            "left_leg_fraction": 1,
            "perineum_fraction": 1
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 100,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        },
        {
          "id": "TBSA-T08",
          "input": {
            "adult_burn_tbsa_context": true,
            "only_partial_or_full_thickness_counted": true,
            "age_years": 40,
            "head_neck_fraction": 0.5,
            "right_arm_fraction": 0,
            "left_arm_fraction": 0.5,
            "anterior_trunk_fraction": 0,
            "posterior_trunk_fraction": 0.25,
            "right_leg_fraction": 0,
            "left_leg_fraction": 0,
            "perineum_fraction": 1
          },
          "expected": {
            "adult_rule_nines_tbsa_percent": 14.5,
            "tbsa_superficial_burns_excluded": true,
            "tbsa_is_pediatric_lund_browder": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính nhanh tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể bị bỏng (%TBSA) ở người lớn bằng Quy tắc số 9 khi đã xác định vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn.",
        "target_population_vi": "Đánh giá ban đầu diện tích bỏng ở người lớn.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh ước tính TBSA bỏng người lớn",
          "Chỉ tính vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn",
          "Tuổi (năm)",
          "Đầu/cổ (fraction 0–1)",
          "Tay phải (fraction 0–1)",
          "Tay trái (fraction 0–1)",
          "Thân trước (fraction 0–1)",
          "Thân sau (fraction 0–1)",
          "Chân phải (fraction 0–1)",
          "Chân trái (fraction 0–1)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nhanh tỷ lệ diện tích bề mặt cơ thể bị bỏng (%TBSA) ở người lớn bằng Quy tắc số 9 khi đã xác định vùng bỏng độ II hoặc sâu hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng Quy tắc số 9 của người lớn cho trẻ em hoặc nhũ nhi; không tính vùng chỉ đỏ da/bỏng nông; khi cần độ chính xác theo tuổi nên dùng Lund–Browder.",
          "Không dùng ở trẻ em/nhũ nhi hoặc khi chưa xác định được độ sâu bỏng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABA_RULE_OF_NINES_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-719",
      "slug": "revised-baux-burn-prognostic-index",
      "spec_version": "4.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Revised Baux — Chỉ số tiên lượng bỏng",
      "name_en": "Revised Baux Burn Prognostic Index",
      "category": "burns_wounds_reconstructive",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính Revised Baux chỉ số để hỗ trợ mô tả nguy cơ tử vong sau bỏng từ tuổi, %TBSA và inhalation injury."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thang điểm như xác suất tử vong cá thể, ngưỡng giới hạn điều trị hoặc công cụ phân loại cấp cứu độc lập; độ hiệu chuẩn thay đổi theo thời đại/quần thể và có hạn chế ở các nhóm tuổi cực trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính Revised Baux chỉ số để hỗ trợ mô tả nguy cơ tử vong sau bỏng từ tuổi, %TBSA và inhalation injury.",
        "not_intended_for": "Không dùng thang điểm như xác suất tử vong cá thể, ngưỡng giới hạn điều trị hoặc công cụ phân loại cấp cứu độc lập.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài quần thể/bối cảnh nguồn hoặc biến kết quả hỗ trợ thành y lệnh/quyết định điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng đúng quần thể, thời điểm và phép đo; luôn kết hợp đánh giá chuyên khoa bỏng/vết thương khi cần."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số tiên lượng",
        "purpose_vi": "Tính Revised Baux chỉ số để hỗ trợ mô tả nguy cơ tử vong sau bỏng từ tuổi, %TBSA và inhalation injury.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bỏng cấp có tuổi, %TBSA và tình trạng inhalation injury được xác định.",
        "output_meaning_vi": "Trả Revised Baux thang điểm; không quy đổi thành xác suất tử vong phổ quát.",
        "cutoff_scope_vi": "rBaux = tuổi + %TBSA + 17 nếu có inhalation injury.",
        "not_for_vi": "Không dùng thang điểm như xác suất tử vong cá thể, ngưỡng giới hạn điều trị hoặc công cụ phân loại cấp cứu độc lập.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_REVISED_BAUX_PRIMARY_2010",
          "SRC_REVISED_BAUX_META_2023",
          "SRC_REVISED_BAUX_RECALIBRATION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh bỏng cấp có tuổi, %TBSA và tình trạng inhalation injury được xác định.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả Revised Baux thang điểm; không quy đổi thành xác suất tử vong phổ quát.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "rBaux = tuổi + %TBSA + 17 nếu có inhalation injury.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Độ hiệu chuẩn thay đổi theo thời đại và quần thể; cần thận trọng ở các nhóm tuổi cực trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thang điểm như xác suất tử vong cá thể hoặc để tự động giới hạn điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_REVISED_BAUX_PRIMARY_2010",
            "SRC_REVISED_BAUX_META_2023",
            "SRC_REVISED_BAUX_RECALIBRATION_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thang điểm như xác suất tử vong cá thể hoặc để tự động giới hạn điều trị.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_REVISED_BAUX_PRIMARY_2010",
            "SRC_REVISED_BAUX_META_2023",
            "SRC_REVISED_BAUX_RECALIBRATION_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xix_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Chỉ số tiên lượng",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xix_burns_wounds_reconstructive",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 663,
        "family_id": "burns_wounds_reconstructive_v48",
        "family_label_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "family_members": [
          "CS-718",
          "CS-719",
          "CS-720",
          "CS-721"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "primary_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "primary_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "primary_topic_id": "burn_mortality",
        "primary_topic_vi": "Tiên lượng tử vong bỏng",
        "primary_topic_en": "Burn mortality prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "burns_wounds_reconstructive",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "browse_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "browse_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "browse_topic_id": "burn_mortality",
        "browse_topic_vi": "Tiên lượng tử vong bỏng",
        "browse_topic_en": "Burn mortality prognosis",
        "canonical_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "canonical_topic_id": "burn_mortality",
        "curation_action": "gap_audit_xix_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo → Tiên lượng tử vong bỏng → Chỉ số tiên lượng",
        "path_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery → Burn mortality prognosis → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Revised Baux = age_years + TBSA_percent + 17 × inhalation_injury(0/1).",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa từng output; không làm tròn trung gian nếu không cần.",
        "unit_policy": "Tuổi năm; TBSA %; score nguyên/decimal theo đầu vào."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_burn_prognosis_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh tiên lượng bỏng cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "tbsa_percent",
          "label_vi": "TBSA bỏng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "inhalation_injury_present",
          "label_vi": "Có tổn thương hít",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "revised_baux_score",
          "label_vi": "Revised Baux thang điểm"
        },
        {
          "name": "revised_baux_embedded_mortality_probability",
          "label_vi": "Có nhúng xác suất tử vong hiệu chỉnh"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ tiên lượng ban đầu sau bỏng cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như tiêu chí duy nhất để giới hạn hồi sức, chuyển viện hoặc điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_UNIVERSAL_MORTALITY_PROBABILITY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "V4.8 chỉ trả rBaux chỉ số; không nhúng một xác suất tử vong phổ quát hoặc ngưỡng cắt điều trị."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_REVISED_BAUX_PRIMARY_2010",
        "SRC_REVISED_BAUX_META_2023",
        "SRC_REVISED_BAUX_RECALIBRATION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "RBAUX-T01",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 30,
            "tbsa_percent": 20,
            "inhalation_injury_present": false
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 50,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T02",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 30,
            "tbsa_percent": 20,
            "inhalation_injury_present": true
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 67,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T03",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 70,
            "tbsa_percent": 30,
            "inhalation_injury_present": false
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 100,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T04",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 70,
            "tbsa_percent": 30,
            "inhalation_injury_present": true
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 117,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T05",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 0,
            "tbsa_percent": 10,
            "inhalation_injury_present": false
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 10,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T06",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 90,
            "tbsa_percent": 40,
            "inhalation_injury_present": true
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 147,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T07",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 55,
            "tbsa_percent": 100,
            "inhalation_injury_present": false
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 155,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        },
        {
          "id": "RBAUX-T08",
          "input": {
            "acute_burn_prognosis_context": true,
            "age_years": 18,
            "tbsa_percent": 1,
            "inhalation_injury_present": true
          },
          "expected": {
            "revised_baux_score": 36,
            "revised_baux_embedded_mortality_probability": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính Revised Baux chỉ số để hỗ trợ mô tả nguy cơ tử vong sau bỏng từ tuổi, %TBSA và inhalation injury.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ tiên lượng ban đầu sau bỏng cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh tiên lượng bỏng cấp",
          "Tuổi (năm)",
          "TBSA bỏng (%)",
          "Có tổn thương hít"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính Revised Baux chỉ số để hỗ trợ mô tả nguy cơ tử vong sau bỏng từ tuổi, %TBSA và inhalation injury."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thang điểm như xác suất tử vong cá thể, ngưỡng giới hạn điều trị hoặc công cụ phân loại cấp cứu độc lập; độ hiệu chuẩn thay đổi theo thời đại/quần thể và có hạn chế ở các nhóm tuổi cực trị.",
          "Không dùng như tiêu chí duy nhất để giới hạn hồi sức, chuyển viện hoặc điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REVISED_BAUX_PRIMARY_2010",
          "SRC_REVISED_BAUX_META_2023",
          "SRC_REVISED_BAUX_RECALIBRATION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-720",
      "slug": "aba-burn-shock-initial-2-ml-kg-tbsa-estimate",
      "spec_version": "4.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ABA 2023 — Ước tính dịch khởi đầu hồi sức sốc bỏng",
      "name_en": "ABA Burn Shock Initial 2 mL/kg/%TBSA Estimate",
      "category": "burns_wounds_reconstructive",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính lượng dịch công thức khởi đầu 2 mL/kg/%TBSA trong 24 giờ cho người lớn bỏng ≥20% TBSA theo ABA CPG."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính lượng dịch công thức khởi đầu 2 mL/kg/%TBSA trong 24 giờ cho người lớn bỏng ≥20% TBSA theo ABA CPG.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài quần thể/bối cảnh nguồn hoặc biến kết quả hỗ trợ thành y lệnh/quyết định điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng đúng quần thể, thời điểm và phép đo; luôn kết hợp đánh giá chuyên khoa bỏng/vết thương khi cần."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Ước tính hồi sức ban đầu",
        "purpose_vi": "Tính lượng dịch công thức khởi đầu 2 mL/kg/%TBSA trong 24 giờ cho người lớn bỏng ≥20% TBSA theo ABA CPG.",
        "target_population_vi": "Người lớn bỏng ≥20% TBSA đang cần hồi sức sốc bỏng trong giai đoạn cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả lượng dịch công thức khởi đầu 24 giờ; bắt buộc chỉnh theo đáp ứng người bệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Initial formula volume = 2 mL × kg × %TBSA cho 24 giờ; đây là điểm khởi đầu, không phải tổng dịch cố định phải truyền.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ABA_BURN_SHOCK_CPG_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn bỏng ≥20% TBSA đang cần hồi sức sốc bỏng trong giai đoạn cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả lượng dịch công thức khởi đầu 24 giờ; bắt buộc chỉnh theo đáp ứng người bệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Initial formula volume = 2 mL × kg × %TBSA cho 24 giờ; đây là điểm khởi đầu, không phải tổng dịch cố định phải truyền.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center.",
          "misuse_guard_vi": "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ABA_BURN_SHOCK_CPG_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ABA_BURN_SHOCK_CPG_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xix_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Ước tính hồi sức ban đầu",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "gap_audit_xix_burns_wounds_reconstructive",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 664,
        "family_id": "burns_wounds_reconstructive_v48",
        "family_label_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "family_members": [
          "CS-718",
          "CS-719",
          "CS-720",
          "CS-721"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "primary_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "primary_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "primary_topic_id": "burn_resuscitation",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức dịch bỏng",
        "primary_topic_en": "Burn fluid resuscitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "burns_wounds_reconstructive",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "browse_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "browse_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "browse_topic_id": "burn_resuscitation",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức dịch bỏng",
        "browse_topic_en": "Burn fluid resuscitation",
        "canonical_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "canonical_topic_id": "burn_resuscitation",
        "curation_action": "gap_audit_xix_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo → Hồi sức dịch bỏng → Ước tính hồi sức ban đầu",
        "path_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery → Burn fluid resuscitation → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Initial 24-h formula estimate = 2 mL × weight_kg × TBSA_percent.",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa từng output; không làm tròn trung gian nếu không cần.",
        "unit_policy": "Cân nặng kg; TBSA %; output mL/24h."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_burn_shock_resuscitation_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh hồi sức sốc bỏng người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg"
        },
        {
          "name": "tbsa_percent",
          "label_vi": "TBSA bỏng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "aba_initial_formula_ml_24h",
          "label_vi": "Lượng dịch công thức khởi đầu 24 giờ",
          "canonical_unit": "mL"
        },
        {
          "name": "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa",
          "label_vi": "Hệ số công thức",
          "canonical_unit": "mL/kg/%TBSA"
        },
        {
          "name": "aba_requires_response_titration",
          "label_vi": "Bắt buộc chỉnh theo đáp ứng"
        },
        {
          "name": "aba_is_fixed_fluid_order",
          "label_vi": "Đây là y lệnh dịch cố định"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hồi sức dịch giai đoạn đầu ở người lớn với bỏng ≥20% TBSA.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho trẻ em, bỏng <20% TBSA hoặc như y lệnh cố định không theo dõi đáp ứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "TITRATE_NOT_FIXED_ORDER",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "ABA CPG nhấn mạnh 2 mL/kg/%TBSA chỉ là điểm khởi đầu; phải chỉnh dịch theo đáp ứng, không truyền máy móc toàn bộ lượng tính được."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABA_BURN_SHOCK_CPG_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ABA2-T01",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 18,
            "weight_kg": 70,
            "tbsa_percent": 20
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 2800,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T02",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 40,
            "weight_kg": 80,
            "tbsa_percent": 30
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 4800,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T03",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 65,
            "weight_kg": 60,
            "tbsa_percent": 50
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 6000,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T04",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 30,
            "weight_kg": 100,
            "tbsa_percent": 25
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 5000,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T05",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 20,
            "weight_kg": 50,
            "tbsa_percent": 100
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 10000,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T06",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 75,
            "weight_kg": 72.5,
            "tbsa_percent": 40
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 5800.0,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T07",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 50,
            "weight_kg": 90,
            "tbsa_percent": 20
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 3600,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        },
        {
          "id": "ABA2-T08",
          "input": {
            "adult_burn_shock_resuscitation_context": true,
            "age_years": 35,
            "weight_kg": 55,
            "tbsa_percent": 35
          },
          "expected": {
            "aba_initial_formula_ml_24h": 3850,
            "aba_formula_ml_per_kg_per_percent_tbsa": 2,
            "aba_requires_response_titration": true,
            "aba_is_fixed_fluid_order": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính lượng dịch công thức khởi đầu 2 mL/kg/%TBSA trong 24 giờ cho người lớn bỏng ≥20% TBSA theo ABA CPG.",
        "target_population_vi": "Hồi sức dịch giai đoạn đầu ở người lớn với bỏng ≥20% TBSA.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh hồi sức sốc bỏng người lớn",
          "Tuổi (năm)",
          "Cân nặng (kg)",
          "TBSA bỏng (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính lượng dịch công thức khởi đầu 2 mL/kg/%TBSA trong 24 giờ cho người lớn bỏng ≥20% TBSA theo ABA CPG."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho trẻ em hoặc TBSA <20% theo quần thể của CPG; không biến kết quả thành y lệnh cố định, không thay theo dõi nước tiểu/huyết động và đánh giá burn center.",
          "Không dùng cho trẻ em, bỏng <20% TBSA hoặc như y lệnh cố định không theo dõi đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABA_BURN_SHOCK_CPG_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-721",
      "slug": "vancouver-scar-scale-0-13",
      "spec_version": "4.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thang điểm sẹo Vancouver — Theo dõi đặc điểm sẹo",
      "name_en": "Vancouver Scar Scale 0–13",
      "category": "burns_wounds_reconstructive",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa VSS 0–13 từ vascularity, pigmentation, pliability và height để theo dõi sẹo, đặc biệt sẹo sau bỏng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo; cần ghi rõ phiên bản vì VSS có nhiều biến thể."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa VSS 0–13 từ vascularity, pigmentation, pliability và height để theo dõi sẹo, đặc biệt sẹo sau bỏng.",
        "not_intended_for": "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài quần thể/bối cảnh nguồn hoặc biến kết quả hỗ trợ thành y lệnh/quyết định điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần áp dụng đúng quần thể, thời điểm và phép đo; luôn kết hợp đánh giá chuyên khoa bỏng/vết thương khi cần."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm sẹo",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa VSS 0–13 từ vascularity, pigmentation, pliability và height để theo dõi sẹo, đặc biệt sẹo sau bỏng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có sẹo đã lành đủ để đánh giá đặc tính sẹo bằng bác sĩ-rated VSS.",
        "output_meaning_vi": "Trả tổng VSS 0–13; điểm cao hơn phản ánh nhiều bất thường quan sát được hơn nhưng không có ngưỡng cắt hypertrophic scar phổ quát.",
        "cutoff_scope_vi": "Vascularity 0–3 + pigmentation 0–2 + pliability 0–5 + height 0–3 = tổng 0–13.",
        "not_for_vi": "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020",
          "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_open_access_reproducible_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xix_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh có sẹo đã lành đủ để đánh giá đặc tính sẹo bằng bác sĩ-rated VSS.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tổng VSS 0–13; điểm cao hơn phản ánh nhiều bất thường quan sát được hơn nhưng không có ngưỡng cắt hypertrophic scar phổ quát.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Vascularity 0–3 + pigmentation 0–2 + pliability 0–5 + height 0–3 = tổng 0–13.",
          "version_or_population_caveat_vi": "VSS có nhiều biến thể; cần ghi rõ phiên bản khi theo dõi nối tiếp hoặc so sánh giữa các cơ sở.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020",
            "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020",
            "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xix_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm sẹo",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xix_burns_wounds_reconstructive",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 665,
        "family_id": "burns_wounds_reconstructive_v48",
        "family_label_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "family_members": [
          "CS-718",
          "CS-719",
          "CS-720",
          "CS-721"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "primary_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "primary_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "primary_topic_id": "scar_followup",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi sẹo và tái tạo",
        "primary_topic_en": "Scar and reconstructive follow-up",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "burns_wounds_reconstructive",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "browse_specialty_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo",
        "browse_specialty_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery",
        "browse_topic_id": "scar_followup",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi sẹo và tái tạo",
        "browse_topic_en": "Scar and reconstructive follow-up",
        "canonical_specialty_id": "burns_wounds_reconstructive",
        "canonical_topic_id": "scar_followup",
        "curation_action": "gap_audit_xix_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bỏng, Vết thương & Phẫu thuật tái tạo → Theo dõi sẹo và tái tạo → Thang điểm sẹo",
        "path_en": "Burns, Wounds & Reconstructive Surgery → Scar and reconstructive follow-up → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VSS total = vascularity(0–3) + pigmentation(0–2) + pliability(0–5) + height(0–3).",
        "rounding_policy": "Theo định nghĩa từng output; không làm tròn trung gian nếu không cần.",
        "unit_policy": "Các subscore nguyên; tổng 0–13."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "scar_followup_context",
          "label_vi": "Bệnh cảnh theo dõi sẹo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vascularity_score_0_3",
          "label_vi": "Vascularity",
          "type": "integer",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pigmentation_score_0_2",
          "label_vi": "Pigmentation",
          "type": "integer",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pliability_score_0_5",
          "label_vi": "Pliability",
          "type": "integer",
          "required": true
        },
        {
          "name": "height_score_0_3",
          "label_vi": "Height",
          "type": "integer",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vancouver_scar_scale_total",
          "label_vi": "VSS tổng",
          "canonical_unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán sẹo phì đại"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Theo dõi đặc tính sẹo sau bỏng/tổn thương/tái tạo bằng thang bác sĩ-rated.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho vết thương chưa lành hoặc như một thang đo kết cục do người bệnh tự báo cáo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "VERSION_AND_NO_DIAGNOSTIC_CUTOFF",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Phải ghi rõ phiên bản VSS; không dùng tổng điểm như ngưỡng cắt chẩn đoán sẹo phì đại hoặc chỉ định thủ thuật tự động."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020",
        "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VSS-T01",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 0,
            "pigmentation_score_0_2": 0,
            "pliability_score_0_5": 0,
            "height_score_0_3": 0
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 0,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T02",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 1,
            "pigmentation_score_0_2": 0,
            "pliability_score_0_5": 0,
            "height_score_0_3": 0
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 1,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T03",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 3,
            "pigmentation_score_0_2": 2,
            "pliability_score_0_5": 5,
            "height_score_0_3": 3
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 13,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T04",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 2,
            "pigmentation_score_0_2": 1,
            "pliability_score_0_5": 3,
            "height_score_0_3": 2
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 8,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T05",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 0,
            "pigmentation_score_0_2": 2,
            "pliability_score_0_5": 1,
            "height_score_0_3": 1
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 4,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T06",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 3,
            "pigmentation_score_0_2": 0,
            "pliability_score_0_5": 4,
            "height_score_0_3": 2
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 9,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T07",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 1,
            "pigmentation_score_0_2": 1,
            "pliability_score_0_5": 2,
            "height_score_0_3": 1
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 5,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "VSS-T08",
          "input": {
            "scar_followup_context": true,
            "vascularity_score_0_3": 2,
            "pigmentation_score_0_2": 2,
            "pliability_score_0_5": 5,
            "height_score_0_3": 0
          },
          "expected": {
            "vancouver_scar_scale_total": 9,
            "vss_automatic_hypertrophic_scar_diagnosis": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "calculation_vi": "Thang sẹo Vancouver được ghi theo các miền đánh giá của phiên bản đã được cơ sở sử dụng/đào tạo.",
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Thang điểm sẹo Vancouver có các biến thể mô tả giữa nguồn và cơ sở sử dụng. Chưa hiển thị bảng mô tả đầy đủ khi chưa khóa đúng phiên bản; xem phần Cách tính và Bằng chứng.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Thang sẹo Vancouver được ghi theo các miền đánh giá của phiên bản đã được cơ sở sử dụng/đào tạo.",
        "when_to_use_vi": "Theo dõi đặc tính sẹo sau bỏng/tổn thương/tái tạo bằng thang bác sĩ-rated.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chuẩn hóa VSS 0–13 từ vascularity, pigmentation, pliability và height để theo dõi sẹo, đặc biệt sẹo sau bỏng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020",
          "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa VSS 0–13 từ vascularity, pigmentation, pliability và height để theo dõi sẹo, đặc biệt sẹo sau bỏng.",
        "target_population_vi": "Theo dõi đặc tính sẹo sau bỏng/tổn thương/tái tạo bằng thang bác sĩ-rated.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh theo dõi sẹo",
          "Vascularity",
          "Pigmentation",
          "Pliability",
          "Height"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh theo dõi sẹo; Vascularity; Pigmentation; Pliability; Height.",
          "Thang sẹo Vancouver được ghi theo các miền đánh giá của phiên bản đã được cơ sở sử dụng/đào tạo.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả tổng VSS 0–13; điểm cao hơn phản ánh nhiều bất thường quan sát được hơn nhưng không có ngưỡng cắt hypertrophic scar phổ quát."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa VSS 0–13 từ vascularity, pigmentation, pliability và height để theo dõi sẹo, đặc biệt sẹo sau bỏng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo; cần ghi rõ phiên bản vì VSS có nhiều biến thể.",
          "Không dùng cho vết thương chưa lành hoặc như một thang đo kết cục do người bệnh tự báo cáo.",
          "Không dùng tổng điểm VSS để tự động chẩn đoán sẹo phì đại/sẹo lồi, lựa chọn laser/phẫu thuật hoặc thay thế kết cục do người bệnh tự báo cáo."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCAR_ASSESSMENT_CC_BY_2020",
          "SRC_VSS_CURRENT_CC_BY_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-722",
      "slug": "optn-epts-2026",
      "spec_version": "4.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "OPTN EPTS 2026 — Ghép thận",
      "name_en": "OPTN EPTS 2026",
      "category": "transplant_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính EPTS hiện hành cho ứng viên ghép thận người lớn bằng công thức OPTN và bảng quy đổi 2026."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính EPTS hiện hành cho ứng viên ghép thận người lớn bằng công thức OPTN và bảng quy đổi 2026.",
        "not_intended_for": "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài hệ thống/phiên bản nguồn hoặc biến chỉ số phân bổ/tiên lượng thành quyết định ghép tạng tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Các hệ thống OPTN phản ánh policy Hoa Kỳ và có thể cập nhật định kỳ; luôn xác nhận mô hình/policy/tham chiếu quần thể trước sử dụng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Điểm phân bổ/tiên lượng",
        "purpose_vi": "Tính EPTS hiện hành cho ứng viên ghép thận người lớn bằng công thức OPTN và bảng quy đổi 2026.",
        "target_population_vi": "Ứng viên người lớn trên danh sách chờ ghép thận trong hệ thống OPTN; dữ liệu EPTS đã được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Trả raw EPTS, bách phân vị EPTS 0–100% và cờ nhóm ≤20% dùng trong longevity matching.",
        "cutoff_scope_vi": "Công thức EPTS chính thức; bảng quy đổi tham chiếu quần thể 31/12/2025, OPTN database 03/04/2026.",
        "not_for_vi": "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_EPTS_GUIDE_2026",
          "SRC_OPTN_EPTS_MAPPING_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xx_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Ứng viên người lớn trên danh sách chờ ghép thận trong hệ thống OPTN; dữ liệu EPTS đã được xác minh.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả raw EPTS, percentile EPTS 0–100% và cờ nhóm ≤20% dùng trong longevity matching.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Công thức EPTS chính thức; bảng quy đổi tham chiếu quần thể 31/12/2025, OPTN database 03/04/2026.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OPTN_EPTS_GUIDE_2026",
            "SRC_OPTN_EPTS_MAPPING_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OPTN_EPTS_GUIDE_2026",
            "SRC_OPTN_EPTS_MAPPING_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xx_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Điểm phân bổ/tiên lượng",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xx_transplant_medicine",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 666,
        "family_id": "transplant_medicine_v49",
        "family_label_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "family_members": [
          "CS-722",
          "CS-723",
          "CS-724",
          "CS-725",
          "CS-726"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "transplant_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "primary_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "primary_topic_id": "kidney_candidate_allocation",
        "primary_topic_vi": "Ứng viên ghép thận",
        "primary_topic_en": "Kidney candidate allocation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "transplant_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "transplant_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "browse_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "browse_topic_id": "kidney_candidate_allocation",
        "browse_topic_vi": "Ứng viên ghép thận",
        "browse_topic_en": "Kidney candidate allocation",
        "canonical_specialty_id": "transplant_medicine",
        "canonical_topic_id": "kidney_candidate_allocation",
        "curation_action": "gap_audit_xx_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép → Ứng viên ghép thận → Điểm phân bổ/tiên lượng",
        "path_en": "Transplant Medicine → Kidney candidate allocation",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Raw EPTS theo OPTN; percentile lấy từ mapping table 2026 reference population 2025.",
        "rounding_policy": "Giữ toàn bộ độ chính xác trung gian; output làm tròn chỉ khi đặc tả nêu rõ.",
        "unit_policy": "Tuổi và thời gian lọc máu tính theo năm; output EPTS %."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_kidney_waitlist_context",
          "label_vi": "Bối cảnh danh sách chờ ghép thận người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reference_population_year",
          "label_vi": "Năm quần thể tham chiếu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "years_on_dialysis",
          "label_vi": "Thời gian lọc máu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "diabetes_current",
          "label_vi": "Đang có chẩn đoán đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_solid_organ_transplant",
          "label_vi": "Đã từng ghép tạng đặc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "raw_epts",
          "label_vi": "Raw EPTS"
        },
        {
          "name": "epts_percent",
          "label_vi": "EPTS",
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "epts_top20_priority_group",
          "label_vi": "Nhóm EPTS ≤20%"
        },
        {
          "name": "epts_reference_population_year",
          "label_vi": "Năm quần thể tham chiếu"
        },
        {
          "name": "epts_model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ứng viên người lớn trên danh sách chờ ghép thận trong hệ thống OPTN; dữ liệu EPTS đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OPTN_VERSION_LOCK",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "quy đổi EPTS cập nhật định kỳ; phải khớp đúng phiên bản mô hình và năm quần thể tham chiếu."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OPTN_EPTS_GUIDE_2026",
        "SRC_OPTN_EPTS_MAPPING_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "EPTS26-T01",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 40,
            "years_on_dialysis": 0,
            "diabetes_current": false,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 0.835,
            "epts_percent": 7,
            "epts_top20_priority_group": true,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T02",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 55,
            "years_on_dialysis": 0,
            "diabetes_current": false,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 1.54,
            "epts_percent": 21,
            "epts_top20_priority_group": false,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T03",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 25,
            "years_on_dialysis": 5,
            "diabetes_current": false,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 0.5644042,
            "epts_percent": 4,
            "epts_top20_priority_group": true,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T04",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 30,
            "years_on_dialysis": 0,
            "diabetes_current": true,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 1.204,
            "epts_percent": 14,
            "epts_top20_priority_group": true,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T05",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 45,
            "years_on_dialysis": 3,
            "diabetes_current": true,
            "prior_solid_organ_transplant": true
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 2.3624396,
            "epts_percent": 60,
            "epts_top20_priority_group": false,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T06",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 70,
            "years_on_dialysis": 10,
            "diabetes_current": false,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 2.870337,
            "epts_percent": 90,
            "epts_top20_priority_group": false,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T07",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 18,
            "years_on_dialysis": 0,
            "diabetes_current": false,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 0.13,
            "epts_percent": 1,
            "epts_top20_priority_group": true,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "EPTS26-T08",
          "input": {
            "adult_kidney_waitlist_context": true,
            "model_version": "OPTN_EPTS_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "age_years": 60,
            "years_on_dialysis": 2,
            "diabetes_current": true,
            "prior_solid_organ_transplant": false
          },
          "expected": {
            "raw_epts": 2.6193003,
            "epts_percent": 77,
            "epts_top20_priority_group": false,
            "epts_reference_population_year": 2025,
            "epts_model_version": "OPTN_EPTS_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        }
      ],
      "calculation_vi": "Tính EPTS thô theo công thức OPTN; bách phân vị được quy đổi theo bảng năm 2026 dựa trên quần thể tham chiếu năm 2025.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính EPTS hiện hành cho ứng viên ghép thận người lớn bằng công thức OPTN và bảng quy đổi 2026.",
        "target_population_vi": "Ứng viên người lớn trên danh sách chờ ghép thận trong hệ thống OPTN; dữ liệu EPTS đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh danh sách chờ ghép thận người lớn",
          "Phiên bản mô hình",
          "Năm quần thể tham chiếu (năm)",
          "Tuổi hiện tại (năm)",
          "Thời gian lọc máu (năm)",
          "Đang có chẩn đoán đái tháo đường",
          "Đã từng ghép tạng đặc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính EPTS thô theo công thức OPTN; bách phân vị được quy đổi theo bảng năm 2026 dựa trên quần thể tham chiếu năm 2025."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính EPTS hiện hành cho ứng viên ghép thận người lớn bằng công thức OPTN và bảng quy đổi 2026."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng EPTS như thang sống còn cá thể hoặc ngoài bối cảnh phân bổ thận OPTN nếu chưa hiệu chỉnh; không tính khi phiên bản mô hình/năm quần thể tham chiếu không phù hợp hoặc dữ liệu EPTS chưa được xác minh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_EPTS_GUIDE_2026",
          "SRC_OPTN_EPTS_MAPPING_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-723",
      "slug": "optn-kdri-kdpi-2026",
      "spec_version": "4.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "OPTN KDRI/KDPI 2026 — Thận người hiến",
      "name_en": "OPTN KDRI/KDPI 2026",
      "category": "transplant_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính donor-only KDRI refit và KDPI hiện hành cho thận người hiến đã mất theo OPTN."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính donor-only KDRI refit và KDPI hiện hành cho thận người hiến đã mất theo OPTN.",
        "not_intended_for": "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài hệ thống/phiên bản nguồn hoặc biến chỉ số phân bổ/tiên lượng thành quyết định ghép tạng tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Các hệ thống OPTN phản ánh policy Hoa Kỳ và có thể cập nhật định kỳ; luôn xác nhận mô hình/policy/tham chiếu quần thể trước sử dụng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số nguy cơ người hiến",
        "purpose_vi": "Tính donor-only KDRI refit và KDPI hiện hành cho thận người hiến đã mất theo OPTN.",
        "target_population_vi": "Người hiến thận đã mất trong bối cảnh đánh giá/phân bổ OPTN; 8 yếu tố donor-only được biết đầy đủ.",
        "output_meaning_vi": "Trả KDRI_RAO, KDRI scaled và KDPI 0–100% theo quần thể người hiến năm 2025.",
        "cutoff_scope_vi": "Công thức KDRI hiệu chỉnh lại từ 31/10/2024 đã bỏ chủng tộc/dân tộc và HCV; quy đổi KDPI năm 2026 dùng hệ số chuẩn hóa 1,45737870501158 và quần thể tham chiếu năm 2025.",
        "not_for_vi": "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_KDPI_GUIDE_2026",
          "SRC_OPTN_KDPI_MAPPING_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xx_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người hiến thận đã mất trong bối cảnh đánh giá/phân bổ OPTN; 8 yếu tố donor-only được biết đầy đủ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả KDRI_RAO, KDRI scaled và KDPI 0–100% theo quần thể người hiến năm 2025.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Công thức KDRI hiệu chỉnh lại từ 31/10/2024 đã bỏ chủng tộc/dân tộc và HCV; quy đổi KDPI năm 2026 dùng hệ số chuẩn hóa 1,45737870501158 và quần thể tham chiếu năm 2025.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OPTN_KDPI_GUIDE_2026",
            "SRC_OPTN_KDPI_MAPPING_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OPTN_KDPI_GUIDE_2026",
            "SRC_OPTN_KDPI_MAPPING_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xx_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "risk_model",
        "primary_type_vi": "Chỉ số nguy cơ người hiến",
        "primary_type_en": "Risk_Model",
        "classification_basis": "gap_audit_xx_transplant_medicine",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 667,
        "family_id": "transplant_medicine_v49",
        "family_label_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "family_members": [
          "CS-722",
          "CS-723",
          "CS-724",
          "CS-725",
          "CS-726"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "transplant_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "primary_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "primary_topic_id": "kidney_donor_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ thận người hiến",
        "primary_topic_en": "Kidney donor risk",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "transplant_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "transplant_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "browse_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "browse_topic_id": "kidney_donor_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ thận người hiến",
        "browse_topic_en": "Kidney donor risk",
        "canonical_specialty_id": "transplant_medicine",
        "canonical_topic_id": "kidney_donor_risk",
        "curation_action": "gap_audit_xx_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép → Nguy cơ thận người hiến → Chỉ số nguy cơ người hiến",
        "path_en": "Transplant Medicine → Kidney donor risk",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "KDRI/KDPI dùng creatinin huyết thanh theo µmol/L trên giao diện; calculation core quy đổi nội bộ để giữ đúng phương trình OPTN nguồn.",
        "rounding_policy": "Giữ toàn bộ độ chính xác trung gian; output làm tròn chỉ khi đặc tả nêu rõ.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "deceased_donor_kidney_context",
          "label_vi": "Bối cảnh thận người hiến đã mất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reference_population_year",
          "label_vi": "Năm quần thể tham chiếu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "donor_age_years",
          "label_vi": "Tuổi người hiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "donor_height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao người hiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm"
        },
        {
          "name": "donor_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng người hiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg"
        },
        {
          "name": "hypertension_present",
          "label_vi": "Có tiền sử tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_present",
          "label_vi": "Có tiền sử đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cause_of_death_cva",
          "label_vi": "Nguyên nhân tử vong là tai biến mạch máu não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "serum_creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "dcd_status",
          "label_vi": "Hiến sau ngừng tuần hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kdri_rao",
          "label_vi": "KDRI Rao"
        },
        {
          "name": "kdri_scaled",
          "label_vi": "KDRI chuẩn hóa"
        },
        {
          "name": "kdpi_percent",
          "label_vi": "KDPI",
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "kdpi_reference_population_year",
          "label_vi": "Năm quần thể tham chiếu"
        },
        {
          "name": "kdpi_model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người hiến thận đã mất trong bối cảnh đánh giá/phân bổ OPTN; 8 yếu tố donor-only được biết đầy đủ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_IMPUTATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "V4.9 không tự nội suy tình trạng tăng huyết áp/đái tháo đường chưa biết; cần xác minh dữ liệu người hiến."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OPTN_KDPI_GUIDE_2026",
        "SRC_OPTN_KDPI_MAPPING_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "KDPI26-T01",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 40,
            "donor_height_cm": 170,
            "donor_weight_kg": 80,
            "hypertension_present": false,
            "diabetes_present": false,
            "cause_of_death_cva": false,
            "serum_creatinine_mg_dl": 88.4,
            "dcd_status": false
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 1.0,
            "kdri_scaled": 0.6861634,
            "kdpi_percent": 14,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T02",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 52,
            "donor_height_cm": 183,
            "donor_weight_kg": 81,
            "hypertension_present": true,
            "diabetes_present": false,
            "cause_of_death_cva": true,
            "serum_creatinine_mg_dl": 150.28,
            "dcd_status": true
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 1.7123557,
            "kdri_scaled": 1.1749559,
            "kdpi_percent": 67,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T03",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 18,
            "donor_height_cm": 170,
            "donor_weight_kg": 70,
            "hypertension_present": false,
            "diabetes_present": false,
            "cause_of_death_cva": false,
            "serum_creatinine_mg_dl": 88.4,
            "dcd_status": false
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 0.8730172,
            "kdri_scaled": 0.5990325,
            "kdpi_percent": 5,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T04",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 70,
            "donor_height_cm": 160,
            "donor_weight_kg": 60,
            "hypertension_present": true,
            "diabetes_present": true,
            "cause_of_death_cva": true,
            "serum_creatinine_mg_dl": 176.8,
            "dcd_status": true
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 3.8226733,
            "kdri_scaled": 2.6229787,
            "kdpi_percent": 100,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T05",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 35,
            "donor_height_cm": 180,
            "donor_weight_kg": 90,
            "hypertension_present": false,
            "diabetes_present": true,
            "cause_of_death_cva": false,
            "serum_creatinine_mg_dl": 70.72,
            "dcd_status": false
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 1.1201247,
            "kdri_scaled": 0.7685886,
            "kdpi_percent": 24,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T06",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 55,
            "donor_height_cm": 175,
            "donor_weight_kg": 79,
            "hypertension_present": false,
            "diabetes_present": false,
            "cause_of_death_cva": false,
            "serum_creatinine_mg_dl": 123.76,
            "dcd_status": false
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 1.2654528,
            "kdri_scaled": 0.8683075,
            "kdpi_percent": 36,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T07",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 10,
            "donor_height_cm": 130,
            "donor_weight_kg": 30,
            "hypertension_present": false,
            "diabetes_present": false,
            "cause_of_death_cva": false,
            "serum_creatinine_mg_dl": 44.2,
            "dcd_status": false
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 1.0865418,
            "kdri_scaled": 0.7455453,
            "kdpi_percent": 21,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "KDPI26-T08",
          "input": {
            "deceased_donor_kidney_context": true,
            "model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026",
            "reference_population_year": 2025,
            "donor_age_years": 45,
            "donor_height_cm": 165,
            "donor_weight_kg": 75,
            "hypertension_present": true,
            "diabetes_present": false,
            "cause_of_death_cva": false,
            "serum_creatinine_mg_dl": 141.44,
            "dcd_status": false
          },
          "expected": {
            "kdri_rao": 1.3818732,
            "kdri_scaled": 0.9481909,
            "kdpi_percent": 45,
            "kdpi_reference_population_year": 2025,
            "kdpi_model_version": "OPTN_KDRI_REFIT_2024_KDPI_2026"
          },
          "tolerance": 1e-06
        }
      ],
      "calculation_vi": "KDRI/KDPI dùng creatinin huyết thanh theo µmol/L trên giao diện; calculation core quy đổi nội bộ để giữ đúng phương trình OPTN nguồn.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính donor-only KDRI refit và KDPI hiện hành cho thận người hiến đã mất theo OPTN.",
        "target_population_vi": "Người hiến thận đã mất trong bối cảnh đánh giá/phân bổ OPTN; 8 yếu tố donor-only được biết đầy đủ.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh thận người hiến đã mất",
          "Phiên bản mô hình",
          "Năm quần thể tham chiếu (năm)",
          "Tuổi người hiến (năm)",
          "Chiều cao người hiến (cm)",
          "Cân nặng người hiến (kg)",
          "Có tiền sử tăng huyết áp",
          "Có tiền sử đái tháo đường",
          "Nguyên nhân tử vong là tai biến mạch máu não",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Hiến sau ngừng tuần hoàn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "KDRI/KDPI dùng creatinin huyết thanh theo µmol/L trên giao diện; calculation core quy đổi nội bộ để giữ đúng phương trình OPTN nguồn.",
          "Tính KDRI_RAO = exp(Xβ) theo 8 hệ số chỉ dựa trên người hiến; KDRI hiệu chỉnh = KDRI_RAO/1,45737870501158; KDPI được quy đổi theo bảng tham chiếu năm 2025."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính donor-only KDRI refit và KDPI hiện hành cho thận người hiến đã mất theo OPTN."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng KDPI như xác suất thất bại mảnh ghép cá thể hoặc lệnh chấp nhận/từ chối tạng. Không ước tính thay thế khi chưa biết tình trạng đái tháo đường/tăng huyết áp và không tính nếu phiên bản hoặc năm tham chiếu không phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_KDPI_GUIDE_2026",
          "SRC_OPTN_KDPI_MAPPING_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-724",
      "slug": "optn-cpra-kidney-allocation-points",
      "spec_version": "4.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "OPTN CPRA — Điểm ưu tiên phân bổ thận",
      "name_en": "OPTN CPRA Kidney Allocation Points Interpreter",
      "category": "transplant_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải điểm ưu tiên phân bổ thận theo CPRA đã được hệ thống OPTN hiện hành xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải điểm ưu tiên phân bổ thận theo CPRA đã được hệ thống OPTN hiện hành xác minh.",
        "not_intended_for": "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài hệ thống/phiên bản nguồn hoặc biến chỉ số phân bổ/tiên lượng thành quyết định ghép tạng tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Các hệ thống OPTN phản ánh policy Hoa Kỳ và có thể cập nhật định kỳ; luôn xác nhận mô hình/policy/tham chiếu quần thể trước sử dụng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Diễn giải điểm phân bổ",
        "purpose_vi": "Diễn giải điểm ưu tiên phân bổ thận theo CPRA đã được hệ thống OPTN hiện hành xác minh.",
        "target_population_vi": "Ứng viên ghép thận có CPRA integer dùng trong bảng điểm phân bổ hiện hành; CPRA phải đến từ hệ thống OPTN/UNet hoặc nguồn tương đương đã xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Trả số điểm CPRA dùng trong kidney allocation; không tính lại CPRA từ HLA.",
        "cutoff_scope_vi": "Bảng điểm CPRA hiện hành: <20%=0; 20–29=0,08; 30–39=0,21;...; 95=10,82; 96=12,17; 97=17,30; 98=24,40; 99=50,09; 100=202,10.",
        "not_for_vi": "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_CPRA_CURRENT_OFFICIAL",
          "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xx_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Ứng viên ghép thận có CPRA integer dùng trong bảng điểm phân bổ hiện hành; CPRA phải đến từ hệ thống OPTN/UNet hoặc nguồn tương đương đã xác minh.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả số điểm CPRA dùng trong kidney allocation; không tính lại CPRA từ HLA.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Bảng điểm CPRA hiện hành: <20%=0; 20–29=0,08; 30–39=0,21;...; 95=10,82; 96=12,17; 97=17,30; 98=24,40; 99=50,09; 100=202,10.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng.",
          "misuse_guard_vi": "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OPTN_CPRA_CURRENT_OFFICIAL",
            "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OPTN_CPRA_CURRENT_OFFICIAL",
            "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xx_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Diễn giải điểm phân bổ",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "gap_audit_xx_transplant_medicine",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 668,
        "family_id": "transplant_medicine_v49",
        "family_label_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "family_members": [
          "CS-722",
          "CS-723",
          "CS-724",
          "CS-725",
          "CS-726"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "transplant_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "primary_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "primary_topic_id": "sensitization_cpra",
        "primary_topic_vi": "Mẫn cảm miễn dịch / CPRA",
        "primary_topic_en": "Sensitization / CPRA",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "transplant_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "transplant_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "browse_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "browse_topic_id": "sensitization_cpra",
        "browse_topic_vi": "Mẫn cảm miễn dịch / CPRA",
        "browse_topic_en": "Sensitization / CPRA",
        "canonical_specialty_id": "transplant_medicine",
        "canonical_topic_id": "sensitization_cpra",
        "curation_action": "gap_audit_xx_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép → Mẫn cảm miễn dịch / CPRA → Diễn giải điểm phân bổ",
        "path_en": "Transplant Medicine → Sensitization / CPRA",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Lookup điểm Table 8-2 từ CPRA integer đã xác minh; không triển khai antigen-frequency CPRA formula.",
        "rounding_policy": "Giữ toàn bộ độ chính xác trung gian; output làm tròn chỉ khi đặc tả nêu rõ.",
        "unit_policy": "CPRA integer 0–100%; output điểm phân bổ."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "kidney_allocation_context",
          "label_vi": "Bối cảnh phân bổ thận OPTN",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cpra_value_verified_current",
          "label_vi": "CPRA đã được hệ thống hiện hành xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "policy_version",
          "label_vi": "Phiên bản policy",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cpra_integer_percent",
          "label_vi": "CPRA dùng trong bảng điểm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpra_allocation_points",
          "label_vi": "Điểm ưu tiên từ CPRA"
        },
        {
          "name": "cpra_percent_used",
          "label_vi": "CPRA đã sử dụng",
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "cpra_recalculated_from_hla",
          "label_vi": "Có tự tính CPRA từ dữ liệu HLA"
        },
        {
          "name": "cpra_policy_version",
          "label_vi": "Phiên bản policy"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ứng viên ghép thận có CPRA integer dùng trong bảng điểm phân bổ hiện hành; CPRA phải đến từ hệ thống OPTN/UNet hoặc nguồn tương đương đã xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CPRA_EXTERNAL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "CPRA phải được xác minh bằng hệ thống hiện hành; ứng dụng không thay thế thuật toán HLA/UNet."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OPTN_CPRA_CURRENT_OFFICIAL",
        "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CPRA-T01",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 0
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 0,
            "cpra_percent_used": 0,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T02",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 19
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 0,
            "cpra_percent_used": 19,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T03",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 20
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 0.08,
            "cpra_percent_used": 20,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T04",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 69
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 0.81,
            "cpra_percent_used": 69,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T05",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 74
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 1.09,
            "cpra_percent_used": 74,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T06",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 95
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 10.82,
            "cpra_percent_used": 95,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T07",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 99
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 50.09,
            "cpra_percent_used": 99,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        },
        {
          "id": "CPRA-T08",
          "input": {
            "kidney_allocation_context": true,
            "cpra_value_verified_current": true,
            "policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26",
            "cpra_integer_percent": 100
          },
          "expected": {
            "cpra_allocation_points": 202.1,
            "cpra_percent_used": 100,
            "cpra_recalculated_from_hla": false,
            "cpra_policy_version": "OPTN_KIDNEY_CPRA_TABLE_8_2_CURRENT_2026_08_26"
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Diễn giải điểm ưu tiên phân bổ thận theo CPRA đã được hệ thống OPTN hiện hành xác minh.",
        "target_population_vi": "Ứng viên ghép thận có CPRA integer dùng trong bảng điểm phân bổ hiện hành; CPRA phải đến từ hệ thống OPTN/UNet hoặc nguồn tương đương đã xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phân bổ thận OPTN",
          "CPRA đã được hệ thống hiện hành xác minh",
          "Phiên bản policy",
          "CPRA dùng trong bảng điểm (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải điểm ưu tiên phân bổ thận theo CPRA đã được hệ thống OPTN hiện hành xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không nhập danh sách kháng nguyên không chấp nhận để ứng dụng tự tính CPRA; không tự làm tròn CPRA thập phân thành giá trị bảng và chỉ áp dụng đúng phiên bản chính sách phân bổ tương ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_CPRA_CURRENT_OFFICIAL",
          "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-725",
      "slug": "optn-lung-cas-2026-component-composer",
      "spec_version": "4.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "OPTN Lung CAS 2026 — Ghép các điểm thành phần",
      "name_en": "OPTN Lung CAS 2026 Component Composer",
      "category": "transplant_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghép các điểm/rating thành phần Lung CAS đã được tính theo policy hiện hành và tính Placement Efficiency theo khoảng cách."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ sử dụng khi dữ liệu thành phần đã được nguồn/hệ thống ghép tạng chính thức xác minh và đúng phiên bản đang áp dụng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ghép các điểm/rating thành phần Lung CAS đã được tính theo policy hiện hành và tính Placement Efficiency theo khoảng cách.",
        "not_intended_for": "Không dùng các biến lâm sàng đầu vào để tự dựng WLAUC/PTAUC trong công cụ này; không coi số tái ghép là điểm chính thức của lượt phân bổ chính thức; tiêu chí dừng nếu phiên bản mô hình hoặc thành phần verification không khớp.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài hệ thống/phiên bản nguồn hoặc biến chỉ số phân bổ/tiên lượng thành quyết định ghép tạng tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Các hệ thống OPTN phản ánh policy Hoa Kỳ và có thể cập nhật định kỳ; luôn xác nhận mô hình/policy/tham chiếu quần thể trước sử dụng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ ghép điểm phân bổ",
        "purpose_vi": "Ghép các điểm/rating thành phần Lung CAS đã được tính theo policy hiện hành và tính Placement Efficiency theo khoảng cách.",
        "target_population_vi": "Ứng viên ghép phổi trong hệ thống OPTN khi các WLAUC/PTAUC/ABO thành phần đã được hệ thống hiện hành xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Tái tạo Lung CAS từ các thành phần đầu vào và trọng số Placement Efficiency có hiệu lực ngày 07/05/2026; kết quả không phải điểm ghép chính thức của hệ thống phân bổ.",
        "cutoff_scope_vi": "Trọng số có hiệu lực 07/05/2026: WLAUC 23,6111; PTAUC 23,6111; ABO 4,7222; CPRA 4,7222; chiều cao 4,7222; trẻ em 18,8889; người hiến sống trước đó 4,7222; hiệu quả phân bổ 15.",
        "not_for_vi": "Không dùng các biến lâm sàng đầu vào để tự dựng WLAUC/PTAUC trong công cụ này; không coi số tái ghép là điểm chính thức của lượt phân bổ chính thức; tiêu chí dừng nếu phiên bản mô hình hoặc thành phần verification không khớp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_LUNG_CAS_GUIDE_2026",
          "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xx_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Ứng viên ghép phổi trong hệ thống OPTN khi các WLAUC/PTAUC/ABO thành phần đã được hệ thống hiện hành xác minh.",
          "endpoint_or_role_vi": "Tái tạo Lung CAS từ các thành phần đầu vào và trọng số Placement Efficiency có hiệu lực ngày 07/05/2026; kết quả không phải điểm ghép chính thức của hệ thống phân bổ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Trọng số có hiệu lực 07/05/2026: WLAUC 23,6111; PTAUC 23,6111; ABO 4,7222; CPRA 4,7222; chiều cao 4,7222; trẻ em 18,8889; người hiến sống trước đó 4,7222; hiệu quả phân bổ 15.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng các biến lâm sàng đầu vào để tự dựng WLAUC/PTAUC trong công cụ này; không coi số tái ghép là điểm chính thức của lượt phân bổ chính thức; tiêu chí dừng nếu phiên bản mô hình hoặc thành phần verification không khớp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng các biến lâm sàng đầu vào để tự dựng WLAUC/PTAUC trong công cụ này; không coi số tái ghép là điểm chính thức của lượt phân bổ chính thức; tiêu chí dừng nếu phiên bản mô hình hoặc thành phần verification không khớp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_OPTN_LUNG_CAS_GUIDE_2026",
            "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng các biến lâm sàng đầu vào để tự dựng WLAUC/PTAUC trong công cụ này; không coi số tái ghép là điểm chính thức của lượt phân bổ chính thức; tiêu chí dừng nếu phiên bản mô hình hoặc thành phần verification không khớp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_OPTN_LUNG_CAS_GUIDE_2026",
            "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xx_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Công cụ ghép điểm phân bổ",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "gap_audit_xx_transplant_medicine",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 669,
        "family_id": "transplant_medicine_v49",
        "family_label_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "family_members": [
          "CS-722",
          "CS-723",
          "CS-724",
          "CS-725",
          "CS-726"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "transplant_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "primary_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "primary_topic_id": "lung_allocation",
        "primary_topic_vi": "Phân bổ phổi",
        "primary_topic_en": "Lung allocation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "transplant_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "transplant_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "browse_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "browse_topic_id": "lung_allocation",
        "browse_topic_vi": "Phân bổ phổi",
        "browse_topic_en": "Lung allocation",
        "canonical_specialty_id": "transplant_medicine",
        "canonical_topic_id": "lung_allocation",
        "curation_action": "gap_audit_xx_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép → Phân bổ phổi → Công cụ ghép điểm phân bổ",
        "path_en": "Transplant Medicine → Lung allocation",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CAS = tổng component subscore; CPRA/height/pediatric/prior living donor/placement efficiency áp current weights; distance dùng piecewise placement-efficiency function và floor nautical miles.",
        "rounding_policy": "Giữ toàn bộ độ chính xác trung gian; output làm tròn chỉ khi đặc tả nêu rõ.",
        "unit_policy": "Điểm/rating policy; khoảng cách nautical miles; output điểm tổng tái ghép."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "lung_allocation_context",
          "label_vi": "Bối cảnh phân bổ ghép phổi OPTN",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "current_component_subscores_verified",
          "label_vi": "Các điểm thành phần đã được hệ thống hiện hành xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "wlauc_subscore_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần WLAUC",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ptauc_subscore_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần PTAUC",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abo_flat_score_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần nhóm máu ABO",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cpra_rating_percent",
          "label_vi": "Rating CPRA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "height_rating_percent",
          "label_vi": "Rating chiều cao/tương thích chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "pediatric_at_registration",
          "label_vi": "Tuổi <18 khi đăng ký chờ ghép phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_living_donor",
          "label_vi": "Tiền sử là người hiến sống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "distance_nm",
          "label_vi": "Khoảng cách donor hospital–transplant hospital",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nautical miles"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "placement_efficiency_rating",
          "label_vi": "Rating hiệu quả vận chuyển"
        },
        {
          "name": "lung_cas_recomposed",
          "label_vi": "Lung CAS tái ghép từ các thành phần"
        },
        {
          "name": "lung_cas_model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình"
        },
        {
          "name": "official_match_run_score",
          "label_vi": "Điểm match run chính thức"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ứng viên ghép phổi trong hệ thống OPTN khi các WLAUC/PTAUC/ABO thành phần đã được hệ thống hiện hành xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự dựng các thành phần WLAUC/PTAUC từ biến lâm sàng thô; không coi kết quả ngoài hệ thống phân bổ chính thức là điểm ghép cuối cùng; dừng tính khi phiên bản mô hình hoặc việc xác minh thành phần không phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NOT_OFFICIAL_MATCH_RUN",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả tái ghép để kiểm tra/cross-check; điểm chính thức vẫn là kết quả hệ thống OPTN lượt phân bổ chính thức."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OPTN_LUNG_CAS_GUIDE_2026",
        "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LCAS26-T01",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 1.8013,
            "ptauc_subscore_points": 17.5984,
            "abo_flat_score_points": 4.7222,
            "cpra_rating_percent": 10.61,
            "height_rating_percent": 21.06,
            "pediatric_at_registration": true,
            "prior_living_donor": false,
            "distance_nm": 40
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.984,
            "lung_cas_recomposed": 59.2663,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T02",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 0.17,
            "ptauc_subscore_points": 21.335,
            "abo_flat_score_points": 4.7222,
            "cpra_rating_percent": 100,
            "height_rating_percent": 98.82,
            "pediatric_at_registration": true,
            "prior_living_donor": false,
            "distance_nm": 120
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.876,
            "lung_cas_recomposed": 67.6448,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T03",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 3.2324,
            "ptauc_subscore_points": 16.4215,
            "abo_flat_score_points": 2.1138,
            "cpra_rating_percent": 9.51,
            "height_rating_percent": 18.23,
            "pediatric_at_registration": false,
            "prior_living_donor": true,
            "distance_nm": 260
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.8593,
            "lung_cas_recomposed": 40.6898,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T04",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 0,
            "ptauc_subscore_points": 0,
            "abo_flat_score_points": 0,
            "cpra_rating_percent": 0,
            "height_rating_percent": 0,
            "pediatric_at_registration": false,
            "prior_living_donor": false,
            "distance_nm": 0
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 1.0,
            "lung_cas_recomposed": 15.0,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T05",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 23.6111,
            "ptauc_subscore_points": 23.6111,
            "abo_flat_score_points": 4.7222,
            "cpra_rating_percent": 100,
            "height_rating_percent": 100,
            "pediatric_at_registration": true,
            "prior_living_donor": true,
            "distance_nm": 50
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.98,
            "lung_cas_recomposed": 99.6999,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T06",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 5,
            "ptauc_subscore_points": 10,
            "abo_flat_score_points": 2,
            "cpra_rating_percent": 50,
            "height_rating_percent": 50,
            "pediatric_at_registration": false,
            "prior_living_donor": false,
            "distance_nm": 1000
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.25,
            "lung_cas_recomposed": 25.4722,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T07",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 5,
            "ptauc_subscore_points": 10,
            "abo_flat_score_points": 2,
            "cpra_rating_percent": 50,
            "height_rating_percent": 50,
            "pediatric_at_registration": false,
            "prior_living_donor": false,
            "distance_nm": 5181
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.0,
            "lung_cas_recomposed": 21.7222,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        },
        {
          "id": "LCAS26-T08",
          "input": {
            "lung_allocation_context": true,
            "model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "current_component_subscores_verified": true,
            "wlauc_subscore_points": 5,
            "ptauc_subscore_points": 10,
            "abo_flat_score_points": 2,
            "cpra_rating_percent": 50,
            "height_rating_percent": 50,
            "pediatric_at_registration": false,
            "prior_living_donor": false,
            "distance_nm": 6000
          },
          "expected": {
            "placement_efficiency_rating": 0.0,
            "lung_cas_recomposed": 21.7222,
            "lung_cas_model_version": "OPTN_LUNG_CAS_2026_05_07",
            "official_match_run_score": false
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "calculation_vi": "CAS bằng tổng các điểm thành phần. Các thành phần CPRA, chiều cao, tuổi nhi khoa, tiền sử hiến sống và hiệu quả phân bổ dùng trọng số hiện hành; thành phần khoảng cách được tính theo hàm phân bổ theo từng khoảng của hệ thống.",
      "clinical_significance_vi": "Tính điểm phân bổ ghép phổi khi các thành phần WLAUC, PTAUC, nhóm máu và các dữ liệu cần thiết đã được hệ thống chính thức xác minh.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính điểm phân bổ ghép phổi khi các thành phần WLAUC, PTAUC, nhóm máu và các dữ liệu cần thiết đã được hệ thống chính thức xác minh.",
        "target_population_vi": "Ứng viên ghép phổi trong hệ thống OPTN khi các WLAUC/PTAUC/ABO thành phần đã được hệ thống hiện hành xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phân bổ ghép phổi OPTN",
          "Phiên bản mô hình",
          "Các điểm thành phần đã được hệ thống hiện hành xác minh",
          "Điểm thành phần WLAUC",
          "Điểm thành phần PTAUC",
          "Điểm thành phần nhóm máu ABO",
          "Rating CPRA (%)",
          "Rating chiều cao/tương thích chiều cao (%)",
          "Tuổi <18 khi đăng ký chờ ghép phổi",
          "Tiền sử là người hiến sống"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "CAS bằng tổng các điểm thành phần. Các thành phần CPRA, chiều cao, tuổi nhi khoa, tiền sử hiến sống và hiệu quả phân bổ dùng trọng số hiện hành; thành phần khoảng cách được tính theo hàm phân bổ theo từng khoảng của hệ thống."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghép các điểm/rating thành phần Lung CAS đã được tính theo policy hiện hành và tính Placement Efficiency theo khoảng cách."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ sử dụng khi dữ liệu thành phần đã được nguồn/hệ thống ghép tạng chính thức xác minh và đúng phiên bản đang áp dụng.",
          "Không tự dựng các thành phần WLAUC/PTAUC từ biến lâm sàng thô; không coi kết quả ngoài hệ thống phân bổ chính thức là điểm ghép cuối cùng; dừng tính khi phiên bản mô hình hoặc việc xác minh thành phần không phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OPTN_LUNG_CAS_GUIDE_2026",
          "SRC_OPTN_POLICIES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-726",
      "slug": "hct-ci-structural-score",
      "spec_version": "4.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HCT-CI — Chỉ số bệnh kèm trước ghép tế bào tạo máu",
      "name_en": "HCT-CI Structural Score",
      "category": "transplant_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tổng cấu trúc HCT-CI từ 17 miền bệnh kèm đã được bác sĩ thẩm định theo định nghĩa HCT-CI."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa trước ghép; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tổng cấu trúc HCT-CI từ 17 miền bệnh kèm đã được bác sĩ thẩm định theo định nghĩa HCT-CI.",
        "not_intended_for": "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả ngoài hệ thống/phiên bản nguồn hoặc biến chỉ số phân bổ/tiên lượng thành quyết định ghép tạng tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Các hệ thống OPTN phản ánh policy Hoa Kỳ và có thể cập nhật định kỳ; luôn xác nhận mô hình/policy/tham chiếu quần thể trước sử dụng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.12.0",
        "tool_kind_vi": "Chỉ số bệnh kèm",
        "purpose_vi": "Tính tổng cấu trúc HCT-CI từ 17 miền bệnh kèm đã được bác sĩ thẩm định theo định nghĩa HCT-CI.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được đánh giá trước ghép tế bào gốc tạo máu; từng miền bệnh kèm phải được xác định theo mã hóa HCT-CI phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả tổng HCT-CI và nhóm gốc 2005: 0 thấp, 1–2 trung gian, ≥3 cao; không nhúng xác suất tử vong cá thể.",
        "cutoff_scope_vi": "Trọng số cấu trúc gốc: 9 miền ×1, 4 miền ×2, 4 miền ×3; nhóm 0/1–2/≥3.",
        "not_for_vi": "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HCT_CI_ORIGINAL_2005",
          "SRC_HCT_CI_MULTICENTER_2015"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xx_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh đang được đánh giá trước ghép tế bào gốc tạo máu; từng miền bệnh kèm phải được xác định theo mã hóa HCT-CI phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tổng HCT-CI và nhóm gốc 2005: 0 thấp, 1–2 trung gian, ≥3 cao; không nhúng xác suất tử vong cá thể.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Trọng số cấu trúc gốc: 9 miền ×1, 4 miền ×2, 4 miền ×3; nhóm 0/1–2/≥3.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HCT_CI_ORIGINAL_2005",
            "SRC_HCT_CI_MULTICENTER_2015"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HCT_CI_ORIGINAL_2005",
            "SRC_HCT_CI_MULTICENTER_2015"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xx_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "index",
        "primary_type_vi": "Chỉ số bệnh kèm",
        "primary_type_en": "Index",
        "classification_basis": "gap_audit_xx_transplant_medicine",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 670,
        "family_id": "transplant_medicine_v49",
        "family_label_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "family_members": [
          "CS-722",
          "CS-723",
          "CS-724",
          "CS-725",
          "CS-726"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "transplant_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "primary_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "primary_topic_id": "hct_comorbidity",
        "primary_topic_vi": "Bệnh kèm trước HCT",
        "primary_topic_en": "Pre-HCT comorbidity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "transplant_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "transplant_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép",
        "browse_specialty_en": "Transplant Medicine",
        "browse_topic_id": "hct_comorbidity",
        "browse_topic_vi": "Bệnh kèm trước HCT",
        "browse_topic_en": "Pre-HCT comorbidity",
        "canonical_specialty_id": "transplant_medicine",
        "canonical_topic_id": "hct_comorbidity",
        "curation_action": "gap_audit_xx_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ghép tạng & Y học cấy ghép → Bệnh kèm trước HCT → Chỉ số bệnh kèm",
        "path_en": "Transplant Medicine → Pre-HCT comorbidity",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HCT-CI = tổng trọng số của 17 miền bệnh kèm đã adjudicate; nhóm gốc 2005: 0 / 1–2 / ≥3.",
        "rounding_policy": "Giữ toàn bộ độ chính xác trung gian; output làm tròn chỉ khi đặc tả nêu rõ.",
        "unit_policy": "Boolean domains; output điểm tổng."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "pre_hct_comorbidity_context",
          "label_vi": "Bối cảnh đánh giá trước ghép tế bào tạo máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions",
          "label_vi": "Các miền bệnh kèm đã được đối chiếu theo định nghĩa HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arrhythmia_present",
          "label_vi": "Rối loạn nhịp phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cardiac_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh tim phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "inflammatory_bowel_disease_present",
          "label_vi": "Bệnh viêm ruột phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present",
          "label_vi": "Đái tháo đường/tăng đường huyết do steroid phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cerebrovascular_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh mạch máu não phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psychiatric_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh lý tâm thần phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mild_hepatic_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh gan mức nhẹ theo HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_present",
          "label_vi": "Béo phì theo miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_infection_present",
          "label_vi": "Nhiễm trùng hoạt động theo miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rheumatologic_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh thấp khớp phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "peptic_ulcer_present",
          "label_vi": "Loét dạ dày–tá tràng phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh thận phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "moderate_pulmonary_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh phổi mức vừa theo HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_malignancy_present",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh ác tính phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_valve_disease_present",
          "label_vi": "Bệnh van tim phù hợp miền HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh gan mức vừa/nặng theo HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_pulmonary_comorbidity_present",
          "label_vi": "Bệnh phổi mức nặng theo HCT-CI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hct_ci_total",
          "label_vi": "Tổng HCT-CI"
        },
        {
          "name": "hct_ci_original_2005_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ gốc 2005"
        },
        {
          "name": "hct_ci_embedded_mortality_probability",
          "label_vi": "Có nhúng xác suất tử vong cá thể"
        },
        {
          "name": "hct_ci_transplant_eligibility_decision",
          "label_vi": "Có tự quyết định đủ điều kiện ghép"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đang được đánh giá trước ghép tế bào gốc tạo máu; từng miền bệnh kèm phải được xác định theo mã hóa HCT-CI phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa trước ghép; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "HCT_CI_ADJUDICATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Cần mã hóa và thẩm định HCT-CI đúng chuẩn trước khi nhập các miền; điểm không phải quyết định đủ điều kiện ghép."
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HCT_CI_ORIGINAL_2005",
        "SRC_HCT_CI_MULTICENTER_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "HCTCI-T01",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": false,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": false,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": false,
            "active_infection_present": false,
            "rheumatologic_comorbidity_present": false,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": false,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": false,
            "heart_valve_disease_present": false,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": false
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 0,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_low_0",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T02",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": true,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": false,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": false,
            "active_infection_present": false,
            "rheumatologic_comorbidity_present": false,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": false,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": false,
            "heart_valve_disease_present": false,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": false
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 1,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_intermediate_1_2",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T03",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": false,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": false,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": false,
            "active_infection_present": false,
            "rheumatologic_comorbidity_present": true,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": false,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": false,
            "heart_valve_disease_present": false,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": false
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 2,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_intermediate_1_2",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T04",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": false,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": false,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": false,
            "active_infection_present": false,
            "rheumatologic_comorbidity_present": false,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": false,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": true,
            "heart_valve_disease_present": false,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": false
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 3,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_high_ge3",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T05",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": true,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": true,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": false,
            "active_infection_present": false,
            "rheumatologic_comorbidity_present": false,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": false,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": false,
            "heart_valve_disease_present": false,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": false
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 2,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_intermediate_1_2",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T06",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": false,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": false,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": false,
            "active_infection_present": false,
            "rheumatologic_comorbidity_present": false,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": true,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": false,
            "heart_valve_disease_present": false,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": true
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 5,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_high_ge3",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T07",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": false,
            "cardiac_comorbidity_present": false,
            "inflammatory_bowel_disease_present": false,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": false,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": false,
            "psychiatric_comorbidity_present": false,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": true,
            "active_infection_present": true,
            "rheumatologic_comorbidity_present": false,
            "peptic_ulcer_present": false,
            "renal_comorbidity_present": false,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": false,
            "heart_valve_disease_present": true,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": false,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": false
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 5,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_high_ge3",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        },
        {
          "id": "HCTCI-T08",
          "input": {
            "pre_hct_comorbidity_context": true,
            "domains_adjudicated_by_hct_ci_definitions": true,
            "arrhythmia_present": true,
            "cardiac_comorbidity_present": true,
            "inflammatory_bowel_disease_present": true,
            "diabetes_or_steroid_hyperglycemia_present": true,
            "cerebrovascular_comorbidity_present": true,
            "psychiatric_comorbidity_present": true,
            "mild_hepatic_comorbidity_present": false,
            "obesity_present": true,
            "active_infection_present": true,
            "rheumatologic_comorbidity_present": true,
            "peptic_ulcer_present": true,
            "renal_comorbidity_present": true,
            "moderate_pulmonary_comorbidity_present": false,
            "prior_malignancy_present": true,
            "heart_valve_disease_present": true,
            "moderate_severe_hepatic_comorbidity_present": true,
            "severe_pulmonary_comorbidity_present": true
          },
          "expected": {
            "hct_ci_total": 26,
            "hct_ci_original_2005_risk_group": "hct_ci_high_ge3",
            "hct_ci_embedded_mortality_probability": false,
            "hct_ci_transplant_eligibility_decision": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tổng cấu trúc HCT-CI từ 17 miền bệnh kèm đã được bác sĩ thẩm định theo định nghĩa HCT-CI.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang được đánh giá trước ghép tế bào gốc tạo máu; từng miền bệnh kèm phải được xác định theo mã hóa HCT-CI phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh đánh giá trước ghép tế bào tạo máu",
          "Các miền bệnh kèm đã được đối chiếu theo định nghĩa HCT-CI",
          "Rối loạn nhịp phù hợp miền HCT-CI",
          "Bệnh tim phù hợp miền HCT-CI",
          "Bệnh viêm ruột phù hợp miền HCT-CI",
          "Đái tháo đường/tăng đường huyết do steroid phù hợp miền HCT-CI",
          "Bệnh mạch máu não phù hợp miền HCT-CI",
          "Bệnh lý tâm thần phù hợp miền HCT-CI",
          "Bệnh gan mức nhẹ theo HCT-CI",
          "Béo phì theo miền HCT-CI"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tổng cấu trúc HCT-CI từ 17 miền bệnh kèm đã được bác sĩ thẩm định theo định nghĩa HCT-CI."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ứng dụng để tự xác định chi tiết từng bệnh đồng mắc từ dữ liệu thô; không tự quyết định điều kiện phù hợp hoặc phác đồ điều kiện hóa trước ghép; không sao chép nguyên văn biểu mẫu mã hóa có bản quyền."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HCT_CI_ORIGINAL_2005",
          "SRC_HCT_CI_MULTICENTER_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-727",
      "slug": "acmg-amp-evidence-criteria-ledger",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ACMG/AMP–ClinGen — Tổng hợp bằng chứng phân loại biến thể",
      "name_en": "ACMG/AMP–ClinGen Evidence Criteria Ledger",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí ACMG/AMP–ClinGen đã được người phân tích đánh giá, phát hiện trùng tiêu chí và bằng chứng hai chiều."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí ACMG/AMP–ClinGen đã được người phân tích đánh giá, phát hiện trùng tiêu chí và bằng chứng hai chiều.",
        "not_intended_for": "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Sổ bằng chứng tiêu chí",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí ACMG/AMP–ClinGen đã được người phân tích đánh giá, phát hiện trùng tiêu chí và bằng chứng hai chiều.",
        "target_population_vi": "Biến thể trình tự dòng mầm đang được chuyên gia/chuyên gia di truyền xét nghiệm đánh giá theo ACMG/AMP–ClinGen.",
        "output_meaning_vi": "Trả danh sách mã tiêu chí đã chuẩn hóa, số lượng bằng chứng theo hướng gây bệnh/lành tính và cờ xung đột; không trả phân loại cuối.",
        "cutoff_scope_vi": "ClinGen biến thể phân loại hướng dẫn cập nhật 07/2025; PP5/BP6 bị chặn theo khuyến nghị ngừng sử dụng.",
        "not_for_vi": "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Biến thể trình tự dòng mầm đang được chuyên gia/chuyên gia di truyền xét nghiệm đánh giá theo ACMG/AMP–ClinGen.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả danh sách mã tiêu chí đã chuẩn hóa, số lượng bằng chứng theo hướng gây bệnh/lành tính và cờ xung đột; không trả phân loại cuối.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ClinGen biến thể phân loại hướng dẫn cập nhật 07/2025; PP5/BP6 bị chặn theo khuyến nghị ngừng sử dụng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Sổ bằng chứng",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 671,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "sequence_variant_evidence",
        "primary_topic_vi": "Bằng chứng biến thể trình tự",
        "primary_topic_en": "Sequence variant evidence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "sequence_variant_evidence",
        "browse_topic_vi": "Bằng chứng biến thể trình tự",
        "browse_topic_en": "Sequence variant evidence",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "sequence_variant_evidence",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → Bằng chứng biến thể trình tự → Sổ bằng chứng",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → Sequence variant evidence",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
        "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí; từ chối PP5/BP6 và tiêu chí nền bị lặp; đếm bằng chứng theo hai hướng. Không chạy combining rules để phát hành classification.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Chuỗi mã tiêu chí phân tách bằng dấu phẩy."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "germline_sequence_variant_context",
          "label_vi": "Bối cảnh biến thể trình tự dòng mầm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "guidance_version",
          "label_vi": "Phiên bản hướng dẫn",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vcep_specification_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra đặc tả VCEP phù hợp hoặc xác nhận chưa có",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "primary_evidence_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá bằng chứng sơ cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "applied_criteria_csv",
          "label_vi": "Các mã tiêu chí đã áp dụng, phân tách bằng dấu phẩy",
          "type": "text",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "normalized_criteria_csv",
          "label_vi": "Các tiêu chí đã chuẩn hóa"
        },
        {
          "name": "criterion_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí"
        },
        {
          "name": "pathogenic_direction_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí hướng gây bệnh"
        },
        {
          "name": "benign_direction_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí hướng lành tính"
        },
        {
          "name": "conflicting_directions_present",
          "label_vi": "Có bằng chứng hai chiều"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ghi nhận bằng chứng cho biến thể trình tự dòng mầm sau khi từng tiêu chí đã được chuyên gia đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng PP5/BP6; không cho phép cùng một tiêu chí nền xuất hiện nhiều mức độ bằng chứng để tránh tính trùng; không phát hành phân loại cuối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_AUTO_CLASSIFICATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Sổ bằng chứng chỉ chuẩn hóa tiêu chí; phân loại cuối cần chuyên gia và toàn bộ bằng chứng."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LED-T01",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "PVS1_Strong,PM2_Supporting,PP3"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "PVS1_Strong,PM2_Supporting,PP3",
            "criterion_count": 3,
            "pathogenic_direction_count": 3,
            "benign_direction_count": 0,
            "conflicting_directions_present": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T02",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "BA1"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "BA1",
            "criterion_count": 1,
            "pathogenic_direction_count": 0,
            "benign_direction_count": 1,
            "conflicting_directions_present": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T03",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "BS1,BP4"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "BS1,BP4",
            "criterion_count": 2,
            "pathogenic_direction_count": 0,
            "benign_direction_count": 2,
            "conflicting_directions_present": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T04",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "PS3,BS3"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "PS3,BS3",
            "criterion_count": 2,
            "pathogenic_direction_count": 1,
            "benign_direction_count": 1,
            "conflicting_directions_present": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T05",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "PM3_Strong,PP1_Supporting"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "PM3_Strong,PP1_Supporting",
            "criterion_count": 2,
            "pathogenic_direction_count": 2,
            "benign_direction_count": 0,
            "conflicting_directions_present": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T06",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "PVS1,PS2_Moderate"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "PVS1,PS2_Moderate",
            "criterion_count": 2,
            "pathogenic_direction_count": 2,
            "benign_direction_count": 0,
            "conflicting_directions_present": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T07",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "BP1,BP7"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "BP1,BP7",
            "criterion_count": 2,
            "pathogenic_direction_count": 0,
            "benign_direction_count": 2,
            "conflicting_directions_present": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "LED-T08",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "vcep_specification_checked": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "applied_criteria_csv": "PS4,PM1,PP4,BS2"
          },
          "expected": {
            "normalized_criteria_csv": "PS4,PM1,PP4,BS2",
            "criterion_count": 4,
            "pathogenic_direction_count": 3,
            "benign_direction_count": 1,
            "conflicting_directions_present": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí; loại PP5/BP6 và tiêu chí nền bị lặp; đếm bằng chứng theo hai hướng. Không áp dụng quy tắc tổ hợp để tự phát hành phân loại cuối cùng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí ACMG/AMP–ClinGen đã được người phân tích đánh giá, phát hiện trùng tiêu chí và bằng chứng hai chiều.",
        "target_population_vi": "Ghi nhận bằng chứng cho biến thể trình tự dòng mầm sau khi từng tiêu chí đã được chuyên gia đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh biến thể trình tự dòng mầm",
          "Phiên bản hướng dẫn",
          "Đã kiểm tra đặc tả VCEP phù hợp hoặc xác nhận chưa có",
          "Đã đánh giá bằng chứng sơ cấp",
          "Các mã tiêu chí đã áp dụng, phân tách bằng dấu phẩy"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí; loại PP5/BP6 và tiêu chí nền bị lặp; đếm bằng chứng theo hai hướng. Không áp dụng quy tắc tổ hợp để tự phát hành phân loại cuối cùng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa danh sách mã tiêu chí ACMG/AMP–ClinGen đã được người phân tích đánh giá, phát hiện trùng tiêu chí và bằng chứng hai chiều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự suy tiêu chí từ dữ liệu thô, không dùng PP5/BP6, không tự kết luận gây bệnh/likely gây bệnh/lành tính và không bỏ qua đặc tả VCEP.",
          "Không dùng PP5/BP6; không cho phép cùng một tiêu chí nền xuất hiện nhiều mức độ bằng chứng để tránh tính trùng; không phát hành phân loại cuối."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-728",
      "slug": "clingen-pvs1-adjudication-support",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ClinGen PVS1 — Chuẩn hóa bằng chứng biến thể mất chức năng (LoF)",
      "name_en": "ClinGen PVS1 Adjudication Support",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mức độ bằng chứng PVS1 sau khi nhánh cây quyết định và mối liên hệ gen–bệnh đã được chuyên gia thẩm định; không dùng PVS1 khi mất chức năng không phải cơ chế gây bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự xác định cơ chế thoái biến mRNA qua trung gian codon kết thúc sớm (NMD), bản phiên mã hay exon trọng yếu chỉ từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu mất chức năng không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa mức độ bằng chứng PVS1 sau khi nhánh cây quyết định/mối liên hệ gen–bệnh đã được chuyên gia thẩm định; chặn dùng PVS1 khi LoF không phải cơ chế bệnh.",
        "not_intended_for": "Không tự xác định NMD/bản phiên mã/exon trọng yếu từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu LoF không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Mô-đun bằng chứng LoF",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ bằng chứng PVS1 sau khi nhánh cây quyết định/mối liên hệ gen–bệnh đã được chuyên gia thẩm định; chặn dùng PVS1 khi LoF không phải cơ chế bệnh.",
        "target_population_vi": "Biến thể dòng mầm nghi mất chức năng trong mối liên hệ gen–bệnh đã được đánh giá cơ chế LoF và đặc tả VCEP/hướng dẫn phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả mã PVS1 theo mức độ bằng chứng đã thẩm định và cờ chống tính trùng PM4; không tự suy nhánh PVS1 từ biến thể chú giải biến thể.",
        "cutoff_scope_vi": "PVS1 hướng dẫn 2018 + hiện hành ClinGen biến thể phân loại hướng dẫn 07/2025; nối exon cần kiểm tra hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không tự xác định NMD/bản phiên mã/exon trọng yếu từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu LoF không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PVS1_2018",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Biến thể dòng mầm nghi mất chức năng trong mối liên hệ gen–bệnh đã được đánh giá cơ chế LoF và đặc tả VCEP/hướng dẫn phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mã PVS1 theo mức độ bằng chứng đã thẩm định và cờ chống tính trùng PM4; không tự suy nhánh PVS1 từ chú giải biến thể.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "PVS1 hướng dẫn 2018 + hiện hành ClinGen biến thể phân loại hướng dẫn 07/2025; nối exon cần kiểm tra hướng dẫn hiện hành.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự xác định NMD/bản phiên mã/exon trọng yếu từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu LoF không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự xác định NMD/bản phiên mã/exon trọng yếu từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu LoF không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PVS1_2018",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự xác định NMD/bản phiên mã/exon trọng yếu từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu LoF không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PVS1_2018",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Mô-đun PVS1",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 672,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "pvs1_loss_of_function",
        "primary_topic_vi": "PVS1 / mất chức năng",
        "primary_topic_en": "PVS1 / loss of function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "pvs1_loss_of_function",
        "browse_topic_vi": "PVS1 / mất chức năng",
        "browse_topic_en": "PVS1 / loss of function",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "pvs1_loss_of_function",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → PVS1 / mất chức năng → Mô-đun PVS1",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → PVS1 / loss of function",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLINGEN_PVS1_2018",
        "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Xác thực version/context và strength PVS1 đã adjudicate; nếu PVS1 áp dụng thì PM4 double-count = false.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Strength categorical."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "germline_sequence_variant_context",
          "label_vi": "Bối cảnh biến thể trình tự dòng mầm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clingen_guidance_version",
          "label_vi": "Phiên bản ClinGen",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "loss_of_function_known_disease_mechanism",
          "label_vi": "LoF là cơ chế bệnh đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gene_disease_specification_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra đặc tả mối liên hệ gen–bệnh/VCEP",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pvs1_branch_adjudicated",
          "label_vi": "Nhánh PVS1 đã được chuyên gia đối chiếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adjudicated_pvs1_strength",
          "label_vi": "mức độ bằng chứng PVS1 đã đối chiếu",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "not_met",
            "supporting",
            "moderate",
            "strong",
            "very_strong"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "not_met": "Không đạt",
            "supporting": "hỗ trợ",
            "moderate": "trung bình",
            "strong": "Mạnh",
            "very_strong": "Rất mạnh"
          }
        },
        {
          "name": "splicing_relevant",
          "label_vi": "Biến thể liên quan nối exon",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "splicing_guidance_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra hướng dẫn nối exon hiện hành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pvs1_criterion_code",
          "label_vi": "Mã PVS1 chuẩn hóa"
        },
        {
          "name": "pvs1_strength",
          "label_vi": "Mức độ bằng chứng PVS1"
        },
        {
          "name": "pm4_double_count_allowed",
          "label_vi": "Có được cộng PM4 cùng bằng chứng"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ dùng sau khi chuyên gia đã đối chiếu cây quyết định PVS1, mối liên hệ gen–bệnh và đặc tả của nhóm chuyên gia ClinGen phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự suy PVS1 từ chú giải biến thể thô; biến thể ảnh hưởng nối exon cần đối chiếu hướng dẫn hiện hành; không tính trùng PM4 khi đã sử dụng PVS1 ở bất kỳ mức độ bằng chứng nào."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PVS1_EXPERT_BRANCH",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Mức độ bằng chứng PVS1 phải dựa trên thẩm định đúng mối liên hệ gen–bệnh và bản phiên mã phù hợp; công cụ không thay thế tuyển chọn và thẩm định bằng chứng."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PVS1-T01",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": false,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "not_met",
            "splicing_relevant": false,
            "splicing_guidance_checked": false
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_NotMet",
            "pvs1_strength": "not_met",
            "pm4_double_count_allowed": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T02",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "supporting",
            "splicing_relevant": false,
            "splicing_guidance_checked": false
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_Supporting",
            "pvs1_strength": "supporting",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T03",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "moderate",
            "splicing_relevant": false,
            "splicing_guidance_checked": false
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_Moderate",
            "pvs1_strength": "moderate",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T04",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "strong",
            "splicing_relevant": false,
            "splicing_guidance_checked": false
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_Strong",
            "pvs1_strength": "strong",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T05",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "very_strong",
            "splicing_relevant": false,
            "splicing_guidance_checked": false
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1",
            "pvs1_strength": "very_strong",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T06",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "supporting",
            "splicing_relevant": true,
            "splicing_guidance_checked": true
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_Supporting",
            "pvs1_strength": "supporting",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T07",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "moderate",
            "splicing_relevant": true,
            "splicing_guidance_checked": true
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_Moderate",
            "pvs1_strength": "moderate",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PVS1-T08",
          "input": {
            "germline_sequence_variant_context": true,
            "clingen_guidance_version": "CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025_07",
            "loss_of_function_known_disease_mechanism": true,
            "gene_disease_specification_checked": true,
            "pvs1_branch_adjudicated": true,
            "adjudicated_pvs1_strength": "strong",
            "splicing_relevant": true,
            "splicing_guidance_checked": true
          },
          "expected": {
            "pvs1_criterion_code": "PVS1_Strong",
            "pvs1_strength": "strong",
            "pm4_double_count_allowed": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ bằng chứng PVS1 sau khi nhánh cây quyết định và mối liên hệ gen–bệnh đã được chuyên gia thẩm định; không dùng PVS1 khi mất chức năng không phải cơ chế gây bệnh.",
        "target_population_vi": "Chỉ dùng sau khi chuyên gia đã đối chiếu cây quyết định PVS1, mối liên hệ gen–bệnh và đặc tả của nhóm chuyên gia ClinGen phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh biến thể trình tự dòng mầm",
          "Phiên bản ClinGen",
          "LoF là cơ chế bệnh đã được xác lập",
          "Đã kiểm tra đặc tả mối liên hệ gen–bệnh/VCEP",
          "Nhánh PVS1 đã được chuyên gia đối chiếu",
          "mức độ bằng chứng PVS1 đã đối chiếu",
          "Biến thể liên quan nối exon",
          "Đã kiểm tra hướng dẫn nối exon hiện hành"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mức độ bằng chứng PVS1 sau khi nhánh cây quyết định và mối liên hệ gen–bệnh đã được chuyên gia thẩm định; không dùng PVS1 khi mất chức năng không phải cơ chế gây bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự xác định cơ chế thoái biến mRNA qua trung gian codon kết thúc sớm (NMD), bản phiên mã hay exon trọng yếu chỉ từ chú giải biến thể thô; không dùng nếu mất chức năng không phải cơ chế bệnh; không dùng đồng thời PM4 cho cùng bằng chứng PVS1.",
          "Không tự suy PVS1 từ chú giải biến thể thô; biến thể ảnh hưởng nối exon cần đối chiếu hướng dẫn hiện hành; không tính trùng PM4 khi đã sử dụng PVS1 ở bất kỳ mức độ bằng chứng nào."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PVS1_2018",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-729",
      "slug": "clingen-ps2-pm6-de-novo-points",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ClinGen PS2/PM6 — Điểm bằng chứng biến thể mới phát sinh (de novo)",
      "name_en": "ClinGen PS2/PM6 De Novo Evidence Points",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tổng điểm mới phát sinh (de novo) ClinGen PS2/PM6 từ số người bệnh chỉ điểm độc lập theo mức đặc hiệu kiểu hình và trạng thái xác nhận quan hệ cha mẹ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tổng điểm mới phát sinh (de novo) ClinGen PS2/PM6 từ số người bệnh chỉ điểm độc lập theo mức đặc hiệu kiểu hình và trạng thái xác nhận quan hệ cha mẹ.",
        "not_intended_for": "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Mô-đun bằng chứng mới phát sinh (de novo)",
        "purpose_vi": "Tính tổng điểm mới phát sinh (de novo) ClinGen PS2/PM6 từ số người bệnh chỉ điểm độc lập theo mức đặc hiệu kiểu hình và trạng thái xác nhận quan hệ cha mẹ.",
        "target_population_vi": "Biến thể dòng mầm với các quan sát mới phát sinh (de novo) độc lập; kiểu hình từng người bệnh chỉ điểm đã được phân tầng theo hướng dẫn/mối liên hệ gen–bệnh phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả tổng điểm 0.25-increment, mức độ bằng chứng hỗ trợ/trung bình/mạnh/rất mạnh và gợi ý nhãn PS2/PM6 khi toàn bộ quan sát cùng loại; trường hợp hỗn hợp yêu cầu chuyên gia gán code.",
        "cutoff_scope_vi": "ClinGen PS2/PM6 phiên bản 1.1: ngưỡng 0,5/1/2/4 điểm; điểm cho từng người bệnh chỉ điểm phụ thuộc kiểu hình và mức độ xác nhận quan hệ huyết thống với cha mẹ.",
        "not_for_vi": "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PS2_PM6_V1_1_2021",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Biến thể dòng mầm với các quan sát mới phát sinh (de novo) độc lập; kiểu hình từng người bệnh chỉ điểm đã được phân tầng theo hướng dẫn/mối liên hệ gen–bệnh phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tổng điểm 0.25-increment, mức độ bằng chứng hỗ trợ/trung bình/mạnh/rất mạnh và gợi ý nhãn PS2/PM6 khi toàn bộ quan sát cùng loại; trường hợp hỗn hợp yêu cầu chuyên gia gán code.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ClinGen PS2/PM6 phiên bản 1.1: ngưỡng 0,5/1/2/4 điểm; điểm cho từng người bệnh chỉ điểm phụ thuộc kiểu hình và mức độ xác nhận quan hệ huyết thống với cha mẹ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PS2_PM6_V1_1_2021",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PS2_PM6_V1_1_2021",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Mô-đun de novo",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 673,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "de_novo_evidence",
        "primary_topic_vi": "Bằng chứng de novo PS2/PM6",
        "primary_topic_en": "De novo evidence PS2/PM6",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "de_novo_evidence",
        "browse_topic_vi": "Bằng chứng de novo PS2/PM6",
        "browse_topic_en": "De novo evidence PS2/PM6",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "de_novo_evidence",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → Bằng chứng de novo PS2/PM6 → Mô-đun de novo",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → De novo evidence PS2/PM6",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLINGEN_PS2_PM6_V1_1_2021",
        "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Points = 2*confirmed_high + 1*assumed_high + 1*confirmed_consistent + 0.5*assumed_consistent + 0.5*confirmed_heterogeneous + 0.25*assumed_heterogeneous; strength thresholds 0.5/1/2/4.",
        "rounding_policy": "Tổng làm tròn 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Điểm evidence."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "de_novo_variant_context",
          "label_vi": "Bối cảnh bằng chứng mới phát sinh (de novo)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recommendation_version",
          "label_vi": "Phiên bản khuyến nghị",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "independent_probands_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận các người bệnh chỉ điểm độc lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_highly_specific_count",
          "label_vi": "Đã xác nhận + kiểu hình rất đặc hiệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "assumed_highly_specific_count",
          "label_vi": "Assumed + kiểu hình rất đặc hiệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "confirmed_consistent_count",
          "label_vi": "Đã xác nhận + kiểu hình phù hợp nhưng không rất đặc hiệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "assumed_consistent_count",
          "label_vi": "Assumed + kiểu hình phù hợp nhưng không rất đặc hiệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "confirmed_heterogeneous_count",
          "label_vi": "Đã xác nhận + kiểu hình phù hợp, dị hợp di truyền cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "assumed_heterogeneous_count",
          "label_vi": "Assumed + kiểu hình phù hợp, dị hợp di truyền cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ps2_pm6_total_points",
          "label_vi": "Tổng điểm mới phát sinh (de novo)"
        },
        {
          "name": "ps2_pm6_strength",
          "label_vi": "Mức độ bằng chứng de novo"
        },
        {
          "name": "ps2_pm6_code_assignment",
          "label_vi": "Gợi ý nhãn tiêu chí"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng sau khi từng người bệnh chỉ điểm mới phát sinh (de novo) đã được đánh giá kiểu hình và parental relationship theo ClinGen",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không cộng lặp cùng một người bệnh chỉ điểm; không tự xác định mức độ đặc hiệu của kiểu hình. Khi có đồng thời quan sát đã xác nhận và quan sát giả định, cần chuyên gia di truyền quyết định cách áp dụng tiêu chí."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "DE_NOVO_CODE_ASSIGNMENT",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Tổng điểm hỗn hợp PS2/PM6 cần chuyên gia gán tiêu chí code cuối; công cụ chỉ chuẩn hóa mức độ bằng chứng."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DN-T01",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 1,
            "assumed_highly_specific_count": 0,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 2,
            "ps2_pm6_strength": "strong",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PS2_Strong",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T02",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 2,
            "assumed_highly_specific_count": 0,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 4,
            "ps2_pm6_strength": "very_strong",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PS2_VeryStrong",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T03",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 0,
            "assumed_highly_specific_count": 1,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 1,
            "ps2_pm6_strength": "moderate",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PM6_Moderate",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T04",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 0,
            "assumed_highly_specific_count": 0,
            "confirmed_consistent_count": 1,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 1,
            "ps2_pm6_strength": "moderate",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PS2_Moderate",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T05",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 0,
            "assumed_highly_specific_count": 0,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 1,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 0.5,
            "ps2_pm6_strength": "supporting",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PM6_Supporting",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T06",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 0,
            "assumed_highly_specific_count": 0,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 1,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 0.5,
            "ps2_pm6_strength": "supporting",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PS2_Supporting",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T07",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 0,
            "assumed_highly_specific_count": 0,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 2
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 0.5,
            "ps2_pm6_strength": "supporting",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PM6_Supporting",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "DN-T08",
          "input": {
            "de_novo_variant_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PS2_PM6_V1_1",
            "independent_probands_confirmed": true,
            "confirmed_highly_specific_count": 1,
            "assumed_highly_specific_count": 1,
            "confirmed_consistent_count": 0,
            "assumed_consistent_count": 0,
            "confirmed_heterogeneous_count": 0,
            "assumed_heterogeneous_count": 0
          },
          "expected": {
            "ps2_pm6_total_points": 3,
            "ps2_pm6_strength": "strong",
            "ps2_pm6_code_assignment": "PS2_PM6_MIXED_REQUIRES_EXPERT_ASSIGNMENT",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tổng điểm mới phát sinh (de novo) ClinGen PS2/PM6 từ số người bệnh chỉ điểm độc lập theo mức đặc hiệu kiểu hình và trạng thái xác nhận quan hệ cha mẹ.",
        "target_population_vi": "Dùng sau khi từng người bệnh chỉ điểm mới phát sinh (de novo) đã được đánh giá kiểu hình và parental relationship theo ClinGen",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh bằng chứng mới phát sinh (de novo)",
          "Phiên bản khuyến nghị",
          "Đã xác nhận các người bệnh chỉ điểm độc lập",
          "Đã xác nhận + kiểu hình rất đặc hiệu",
          "Assumed + kiểu hình rất đặc hiệu",
          "Đã xác nhận + kiểu hình phù hợp nhưng không rất đặc hiệu",
          "Assumed + kiểu hình phù hợp nhưng không rất đặc hiệu",
          "Đã xác nhận + kiểu hình phù hợp, dị hợp di truyền cao",
          "Assumed + kiểu hình phù hợp, dị hợp di truyền cao"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tổng điểm mới phát sinh (de novo) ClinGen PS2/PM6 từ số người bệnh chỉ điểm độc lập theo mức đặc hiệu kiểu hình và trạng thái xác nhận quan hệ cha mẹ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng nếu các trường hợp không độc lập, kiểu hình không phù hợp mối liên hệ gen–bệnh hoặc quan hệ cha mẹ chưa được đánh giá đúng; không tự phát hành phân loại.",
          "Không cộng lặp cùng một người bệnh chỉ điểm; không tự xác định mức độ đặc hiệu của kiểu hình. Khi có đồng thời quan sát đã xác nhận và quan sát giả định, cần chuyên gia di truyền quyết định cách áp dụng tiêu chí."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PS2_PM6_V1_1_2021",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-730",
      "slug": "clingen-pm3-in-trans-points",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ClinGen PM3 — Điểm bằng chứng biến thể ở hai alen khác nhau (in trans)",
      "name_en": "ClinGen PM3 In-Trans Evidence Points",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tổng điểm PM3 cho bệnh lặn từ phase và phân loại biến thể ở allele còn lại, với cap cho đồng hợp tử và VUS observations."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tổng điểm PM3 cho bệnh lặn từ phase và phân loại biến thể ở allele còn lại, với cap cho đồng hợp tử và VUS observations.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Mô-đun bằng chứng allelic",
        "purpose_vi": "Tính tổng điểm PM3 cho bệnh lặn từ phase và phân loại biến thể ở allele còn lại, với cap cho đồng hợp tử và VUS observations.",
        "target_population_vi": "Người bệnh bị ảnh hưởng bởi bệnh lặn; biến thể đang đánh giá và allele còn lại đủ hiếm theo specification phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả tổng điểm PM3 và mức độ bằng chứng hỗ trợ/trung bình/mạnh/rất mạnh; không tự phân loại biến thể.",
        "cutoff_scope_vi": "ClinGen PM3: ngưỡng 0,5/1/2/4; biến thể P/LP đã xác nhận nằm trên hai alen khác nhau = 1; chưa xác định pha: P = 0,5, LP = 0,25; đồng hợp tử = 0,5 mỗi trường hợp, tối đa 1; VUS = 0,25 khi đã xác nhận pha hoặc 0,01 khi chưa xác định pha, tổng tối đa 0,5.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PM3_V1_0_2019",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh bị ảnh hưởng bởi bệnh lặn; biến thể đang đánh giá và allele còn lại đủ hiếm theo specification phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tổng điểm PM3 và mức độ bằng chứng hỗ trợ/trung bình/mạnh/rất mạnh; không tự phân loại biến thể.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ClinGen PM3: ngưỡng 0,5/1/2/4; biến thể P/LP đã xác nhận nằm trên hai alen khác nhau = 1; chưa xác định pha: P = 0,5, LP = 0,25; đồng hợp tử = 0,5 mỗi trường hợp, tối đa 1; VUS = 0,25 khi đã xác nhận pha hoặc 0,01 khi chưa xác định pha, tổng tối đa 0,5.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định.",
          "misuse_guard_vi": "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PM3_V1_0_2019",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PM3_V1_0_2019",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Mô-đun PM3",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 674,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "pm3_allelic_evidence",
        "primary_topic_vi": "Bằng chứng allelic PM3",
        "primary_topic_en": "PM3 allelic evidence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "pm3_allelic_evidence",
        "browse_topic_vi": "Bằng chứng allelic PM3",
        "browse_topic_en": "PM3 allelic evidence",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "pm3_allelic_evidence",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → Bằng chứng allelic PM3 → Mô-đun PM3",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → PM3 allelic evidence",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLINGEN_PM3_V1_0_2019",
        "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PM3 points per ClinGen v1.0, with homozygous cap 1.0 and VUS contribution cap 0.5; strength 0.5/1/2/4.",
        "rounding_policy": "Làm tròn 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Điểm evidence."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "affected_recessive_disorder_context",
          "label_vi": "Bệnh lặn ở người bị ảnh hưởng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recommendation_version",
          "label_vi": "Phiên bản khuyến nghị",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3",
          "label_vi": "Các biến thể đủ hiếm theo specification",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_trans_p_or_lp_count",
          "label_vi": "đã xác nhận nằm trên hai alen khác nhau với P/LP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "phase_unknown_p_count",
          "label_vi": "chưa xác định pha với P",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "phase_unknown_lp_count",
          "label_vi": "chưa xác định pha với LP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "homozygous_occurrence_count",
          "label_vi": "đồng hợp tử occurrences",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "confirmed_trans_vus_count",
          "label_vi": "đã xác nhận nằm trên hai alen khác nhau với VUS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "phase_unknown_vus_count",
          "label_vi": "chưa xác định pha với VUS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pm3_total_points",
          "label_vi": "Tổng điểm PM3"
        },
        {
          "name": "pm3_strength",
          "label_vi": "Mức độ bằng chứng PM3"
        },
        {
          "name": "pm3_criterion_code",
          "label_vi": "Mã PM3"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Bệnh lặn, người bị ảnh hưởng, allele rarity và phase/phân loại của biến thể thứ hai đã được đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng ngoài bệnh lặn; không vượt cap đồng hợp tử/VUS; không tự phân loại allele thứ hai."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PM3_ALLELE_CLASSIFICATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Phân loại allele còn lại phải độc lập và tránh circularity; công cụ chỉ tính điểm PM3 sau thẩm định."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PM3-T01",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 0,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 0,
            "pm3_strength": "not_met",
            "pm3_criterion_code": "PM3_NotMet",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T02",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 1,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 1,
            "pm3_strength": "moderate",
            "pm3_criterion_code": "PM3",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T03",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 2,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 2,
            "pm3_strength": "strong",
            "pm3_criterion_code": "PM3_Strong",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T04",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 4,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 4,
            "pm3_strength": "very_strong",
            "pm3_criterion_code": "PM3_VeryStrong",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T05",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 0,
            "phase_unknown_p_count": 1,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 0.5,
            "pm3_strength": "supporting",
            "pm3_criterion_code": "PM3_Supporting",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T06",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 0,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 2,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 0.5,
            "pm3_strength": "supporting",
            "pm3_criterion_code": "PM3_Supporting",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T07",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 0,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 3,
            "confirmed_trans_vus_count": 0,
            "phase_unknown_vus_count": 0
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 1,
            "pm3_strength": "moderate",
            "pm3_criterion_code": "PM3",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "PM3-T08",
          "input": {
            "affected_recessive_disorder_context": true,
            "recommendation_version": "CLINGEN_PM3_V1_0",
            "all_variants_sufficiently_rare_for_pm3": true,
            "confirmed_trans_p_or_lp_count": 0,
            "phase_unknown_p_count": 0,
            "phase_unknown_lp_count": 0,
            "homozygous_occurrence_count": 0,
            "confirmed_trans_vus_count": 3,
            "phase_unknown_vus_count": 10
          },
          "expected": {
            "pm3_total_points": 0.5,
            "pm3_strength": "supporting",
            "pm3_criterion_code": "PM3_Supporting",
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Tính điểm PM3 theo ClinGen; giới hạn điểm ở trạng thái đồng hợp tử là 1,0 và giới hạn đóng góp của biến thể chưa rõ ý nghĩa là 0,5; các mức điểm tương ứng 0,5/1/2/4.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tổng điểm PM3 cho bệnh lặn từ phase và phân loại biến thể ở allele còn lại, với cap cho đồng hợp tử và VUS observations.",
        "target_population_vi": "Bệnh lặn, người bị ảnh hưởng, allele rarity và phase/phân loại của biến thể thứ hai đã được đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh lặn ở người bị ảnh hưởng",
          "Phiên bản khuyến nghị",
          "Các biến thể đủ hiếm theo specification",
          "đã xác nhận nằm trên hai alen khác nhau với P/LP",
          "chưa xác định pha với P",
          "chưa xác định pha với LP",
          "đồng hợp tử occurrences",
          "đã xác nhận nằm trên hai alen khác nhau với VUS",
          "chưa xác định pha với VUS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tính điểm PM3 theo ClinGen; giới hạn điểm ở trạng thái đồng hợp tử là 1,0 và giới hạn đóng góp của biến thể chưa rõ ý nghĩa là 0,5; các mức điểm tương ứng 0,5/1/2/4."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tổng điểm PM3 cho bệnh lặn từ phase và phân loại biến thể ở allele còn lại, với cap cho đồng hợp tử và VUS observations."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho bệnh trội hoặc người không bị ảnh hưởng; không dùng nếu allele frequency không đạt specification; không suy phase từ giả định.",
          "Không áp dụng ngoài bệnh lặn; không vượt cap đồng hợp tử/VUS; không tự phân loại allele thứ hai."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PM3_V1_0_2019",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-731",
      "slug": "clingen-pp1-bs4-segregation-gate",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ClinGen PP1/BS4 — Đánh giá bằng chứng đồng phân ly",
      "name_en": "ClinGen PP1/BS4 Segregation Evidence Gate",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tiêu chí PP1/BS4 sau khi bằng chứng đồng phân ly trong gia đình đã được chuyên gia thẩm định theo mô hình di truyền, kiểu hình và tính không đồng nhất locus."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự suy PP1/BS4 chỉ từ số người thân; phải xem xét kiểu hình giả, tính không đồng nhất locus, cách tuyển chọn gia đình và đặc tả của nhóm chuyên gia ClinGen."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa tiêu chí PP1/BS4 sau khi phân tích đồng phân ly đã được chuyên gia thẩm định theo mô hình di truyền, kiểu hình và locus tính không đồng nhất.",
        "not_intended_for": "Không tự suy PP1/BS4 từ số người thân đơn thuần; không bỏ qua kiểu hình giả, locus tính không đồng nhất, cách tuyển chọn hoặc đặc tả VCEP.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Cổng bằng chứng đồng phân ly",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí PP1/BS4 sau khi phân tích đồng phân ly đã được chuyên gia thẩm định theo mô hình di truyền, kiểu hình và locus tính không đồng nhất.",
        "target_population_vi": "Biến thể dòng mầm có dữ liệu gia đình đủ để người phân tích đánh giá đồng phân ly theo ClinGen 2023.",
        "output_meaning_vi": "Trả tiêu chí đã thẩm định và cờ hoàn thành các kiểm tra kiểu hình/locus/tính độc lập giữa các gia đình; không tự tính mức độ bằng chứng từ phả hệ thô.",
        "cutoff_scope_vi": "ClinGen PP1/BS4/PP4 hướng dẫn 2023; mức độ bằng chứng phụ thuộc mô hình di truyền và bối cảnh, không có một count ngưỡng cắt phổ quát cho mọi mối liên hệ gen–bệnh.",
        "not_for_vi": "Không tự suy PP1/BS4 từ số người thân đơn thuần; không bỏ qua kiểu hình giả, locus tính không đồng nhất, cách tuyển chọn hoặc đặc tả VCEP.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PP1_BS4_2023",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Biến thể dòng mầm có dữ liệu gia đình đủ để người phân tích đánh giá đồng phân ly theo ClinGen 2023.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tiêu chí đã thẩm định và cờ hoàn thành các kiểm tra kiểu hình/locus/tính độc lập giữa các gia đình; không tự tính mức độ bằng chứng từ phả hệ thô.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ClinGen PP1/BS4/PP4 hướng dẫn 2023; mức độ bằng chứng phụ thuộc mô hình di truyền và bối cảnh, không có một count ngưỡng cắt phổ quát cho mọi mối liên hệ gen–bệnh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự suy PP1/BS4 từ số người thân đơn thuần; không bỏ qua kiểu hình giả, locus tính không đồng nhất, cách tuyển chọn hoặc đặc tả VCEP.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự suy PP1/BS4 từ số người thân đơn thuần; không bỏ qua kiểu hình giả, locus tính không đồng nhất, cách tuyển chọn hoặc đặc tả VCEP.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự suy PP1/BS4 từ số người thân đơn thuần; không bỏ qua kiểu hình giả, locus tính không đồng nhất, cách tuyển chọn hoặc đặc tả VCEP.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Cổng đồng phân ly",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 675,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "segregation_evidence",
        "primary_topic_vi": "Đồng phân ly PP1/BS4",
        "primary_topic_en": "Segregation evidence PP1/BS4",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "segregation_evidence",
        "browse_topic_vi": "Đồng phân ly PP1/BS4",
        "browse_topic_en": "Segregation evidence PP1/BS4",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "segregation_evidence",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → Đồng phân ly PP1/BS4 → Cổng đồng phân ly",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → Segregation evidence PP1/BS4",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLINGEN_PP1_BS4_2023",
        "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Xác thực danh mục kiểm tra curation và chuẩn hóa criterion PP1/BS4 đã adjudicate; không tái dựng LOD/likelihood từ pedigree thô.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Criterion categorical."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "segregation_evidence_context",
          "label_vi": "Bối cảnh bằng chứng gia đình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "guidance_version",
          "label_vi": "Phiên bản hướng dẫn",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "segregation_analysis_completed",
          "label_vi": "Đã hoàn tất phân tích đồng phân ly",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phenotype_specificity_considered",
          "label_vi": "Đã xem xét độ đặc hiệu kiểu hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "locus_heterogeneity_considered",
          "label_vi": "Đã xem xét locus tính không đồng nhất/kiểu hình giả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "family_independence_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá tính độc lập của gia đình/trường hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adjudicated_segregation_criterion",
          "label_vi": "tiêu chí đã thẩm định",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "NotMet",
            "PP1_Supporting",
            "PP1_Moderate",
            "PP1_Strong",
            "BS4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "NotMet": "NotMet",
            "PP1_Supporting": "PP1_Supporting",
            "PP1_Moderate": "PP1 — mức bằng chứng trung bình",
            "PP1_Strong": "PP1 — mức mạnh",
            "BS4": "BS4"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "segregation_criterion_code",
          "label_vi": "Tiêu chí đồng phân ly"
        },
        {
          "name": "automatic_pedigree_strength_calculation",
          "label_vi": "Công cụ có tự tính mức độ bằng chứng từ phả hệ"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng sau khi tuyển chọn và thẩm định bằng chứng đồng phân ly theo hướng dẫn ClinGen 2023 và đặc tả của nhóm chuyên gia phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải công cụ tính điểm LOD; không tự nâng mức độ bằng chứng chỉ từ số lần truyền qua giảm phân; BS4 cần được thẩm định cẩn thận theo độ thấm, kiểu hình giả và tính không đồng nhất locus."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "SEGREGATION_EXPERT_ADJUDICATION",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "PP1/BS4 là tiêu chí đã thẩm định; không suy từ phả hệ thô trong"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "SEG-T01",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "NotMet"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "NotMet",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T02",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "PP1_Supporting"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "PP1_Supporting",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T03",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "PP1_Moderate"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "PP1_Moderate",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T04",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "PP1_Strong"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "PP1_Strong",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T05",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "BS4"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "BS4",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T06",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "PP1_Supporting"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "PP1_Supporting",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T07",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "PP1_Moderate"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "PP1_Moderate",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "SEG-T08",
          "input": {
            "segregation_evidence_context": true,
            "guidance_version": "CLINGEN_PP1_BS4_2023",
            "segregation_analysis_completed": true,
            "phenotype_specificity_considered": true,
            "locus_heterogeneity_considered": true,
            "family_independence_reviewed": true,
            "adjudicated_segregation_criterion": "BS4"
          },
          "expected": {
            "segregation_criterion_code": "BS4",
            "automatic_pedigree_strength_calculation": false,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí PP1/BS4 sau khi bằng chứng đồng phân ly trong gia đình đã được chuyên gia thẩm định theo mô hình di truyền, kiểu hình và tính không đồng nhất locus.",
        "target_population_vi": "Dùng sau khi tuyển chọn và thẩm định bằng chứng đồng phân ly theo hướng dẫn ClinGen 2023 và đặc tả của nhóm chuyên gia phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh bằng chứng gia đình",
          "Phiên bản hướng dẫn",
          "Đã hoàn tất phân tích đồng phân ly",
          "Đã xem xét độ đặc hiệu kiểu hình",
          "Đã xem xét locus tính không đồng nhất/kiểu hình giả",
          "Đã đánh giá tính độc lập của gia đình/trường hợp",
          "tiêu chí đã thẩm định"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa tiêu chí PP1/BS4 sau khi bằng chứng đồng phân ly trong gia đình đã được chuyên gia thẩm định theo mô hình di truyền, kiểu hình và tính không đồng nhất locus."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự suy PP1/BS4 chỉ từ số người thân; phải xem xét kiểu hình giả, tính không đồng nhất locus, cách tuyển chọn gia đình và đặc tả của nhóm chuyên gia ClinGen.",
          "Không phải công cụ tính điểm LOD; không tự nâng mức độ bằng chứng chỉ từ số lần truyền qua giảm phân; BS4 cần được thẩm định cẩn thận theo độ thấm, kiểu hình giả và tính không đồng nhất locus."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLINGEN_PP1_BS4_2023",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-732",
      "slug": "acmg-clingen-cnv-quantitative-evidence",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ACMG/ClinGen CNV — Hỗ trợ chấm điểm bằng chứng biến thể số bản sao (CNV)",
      "name_en": "ACMG/ClinGen CNV Quantitative Evidence Support",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Cộng các section thang điểm CNV đã được chuyên gia thẩm định theo tiêu chuẩn ACMG/ClinGen 2020 và hiển thị dải điểm tham chiếu, không phát hành phân loại."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự động chú giải hoặc cho điểm từng mục bằng chứng; không dùng cho biến thể số bản sao soma; không tự động phát hành phân loại khả năng gây bệnh.",
        "Khi tiêu chuẩn được cập nhật, phải đối chiếu phiên bản hướng dẫn hiện hành trước khi sử dụng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Cộng các section thang điểm CNV đã được chuyên gia thẩm định theo tiêu chuẩn ACMG/ClinGen 2020 và hiển thị dải điểm tham chiếu, không phát hành phân loại.",
        "not_intended_for": "Không tự chú giải biến thể/cho điểm từng mục bằng chứng, không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV), không phát hành phân loại khả năng gây bệnh tự động và không ngầm dùng khi tiêu chuẩn mới thay thế.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Mô-đun bằng chứng CNV",
        "purpose_vi": "Cộng các mục của thang điểm CNV đã được chuyên gia thẩm định theo tiêu chuẩn ACMG/ClinGen 2020 và hiển thị dải điểm tham chiếu, không phát hành phân loại.",
        "target_population_vi": "CNV hiến định loss/gain đã đủ điều kiện báo cáo và các nhóm bằng chứng đã được chuyên gia/chuyên gia di truyền xét nghiệm cho điểm theo chuẩn 2020.",
        "output_meaning_vi": "Trả tổng điểm và dải điểm tham chiếu của chuẩn; phân loại cuối cùng luôn cần chuyên gia di truyền xét nghiệm đánh giá.",
        "cutoff_scope_vi": "ACMG/ClinGen CNV 2020: ≥0.99; 0.90–0.98; −0.89–0.89; −0.98–−0.90; ≤−0.99. Bản cập nhật đang được ACMG phát triển nên phiên bản mô hình bị khóa.",
        "not_for_vi": "Không tự chú giải biến thể/cho điểm từng mục bằng chứng, không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV), không phát hành phân loại khả năng gây bệnh tự động và không ngầm dùng khi tiêu chuẩn mới thay thế.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
          "SRC_ACMG_CNV_UPDATE_IN_DEVELOPMENT_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Biến thể số bản sao (CNV) hiến định dạng mất/tăng đã đủ điều kiện báo cáo và các miền bằng chứng đã được chuyên gia di truyền xét nghiệm cho điểm theo chuẩn 2020.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tổng điểm và dải điểm tham chiếu của chuẩn; final phân loại luôn yêu cầu laboratory geneticist đánh giá.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ACMG/ClinGen CNV 2020: ≥0.99; 0.90–0.98; −0.89–0.89; −0.98–−0.90; ≤−0.99. Bản cập nhật đang được ACMG phát triển nên phiên bản mô hình bị khóa.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự chú giải biến thể/cho điểm từng mục bằng chứng, không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV), không phát hành phân loại khả năng gây bệnh tự động và không ngầm dùng khi tiêu chuẩn mới thay thế.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự chú giải biến thể/cho điểm từng mục bằng chứng, không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV), không phát hành phân loại khả năng gây bệnh tự động và không ngầm dùng khi tiêu chuẩn mới thay thế.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "SRC_ACMG_CNV_UPDATE_IN_DEVELOPMENT_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự chú giải biến thể/cho điểm từng mục bằng chứng, không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV), không phát hành phân loại khả năng gây bệnh tự động và không ngầm dùng khi tiêu chuẩn mới thay thế.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "SRC_ACMG_CNV_UPDATE_IN_DEVELOPMENT_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Mô-đun CNV",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 676,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "cnv_interpretation",
        "primary_topic_vi": "Bằng chứng CNV hiến định",
        "primary_topic_en": "Constitutional CNV evidence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "cnv_interpretation",
        "browse_topic_vi": "Bằng chứng CNV hiến định",
        "browse_topic_en": "Constitutional CNV evidence",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "cnv_interpretation",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → Bằng chứng CNV hiến định → Mô-đun CNV",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → Constitutional CNV evidence",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
        "SRC_ACMG_CNV_UPDATE_IN_DEVELOPMENT_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "total = section1 + section2 + section3 + section4 + section5; chỉ ánh xạ sang dải điểm tham chiếu của tiêu chuẩn 2020, không phát hành class.",
        "rounding_policy": "Làm tròn total 2 chữ số thập phân.",
        "unit_policy": "Điểm CNV evidence."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "constitutional_cnv_context",
          "label_vi": "Bối cảnh CNV hiến định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cnv_standard_version",
          "label_vi": "Phiên bản tiêu chuẩn CNV",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "currentness_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra tính cập nhật của tiêu chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "section_scores_expert_adjudicated",
          "label_vi": "Các điểm từng mục đã được chuyên gia thẩm định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cnv_type",
          "label_vi": "Loại CNV",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "loss",
            "gain"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "loss": "Mất đoạn",
            "gain": "Tăng đoạn"
          }
        },
        {
          "name": "section1_points",
          "label_vi": "Điểm mục 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "section2_points",
          "label_vi": "Điểm mục 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "section3_points",
          "label_vi": "Điểm mục 3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "section4_points",
          "label_vi": "Điểm mục 4",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "section5_points",
          "label_vi": "Điểm mục 5",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cnv_total_points",
          "label_vi": "Tổng điểm CNV"
        },
        {
          "name": "cnv_reference_score_band",
          "label_vi": "Dải điểm tham chiếu"
        },
        {
          "name": "cnv_standard_version_used",
          "label_vi": "Phiên bản tiêu chuẩn"
        },
        {
          "name": "laboratory_geneticist_review_required",
          "label_vi": "Cần chuyên gia di truyền phòng xét nghiệm duyệt"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "CNV hiến định với điểm từng mục đã được chuyên gia chấm theo chuẩn ACMG/ClinGen 2020.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV); không tự chú giải biến thể gene/dosage sensitivity; dải điểm không phải final report phân loại."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CNV_STANDARD_UPDATE_WATCH",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "ACMG đang phát triển bản cập nhật CNV; phải kiểm tra tính cập nhật trước khi dùng."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CNV-T01",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "loss",
            "section1_points": 0,
            "section2_points": 0,
            "section3_points": 0,
            "section4_points": 0,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": 0,
            "cnv_reference_score_band": "score_minus0_89_to_0_89",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T02",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "gain",
            "section1_points": 1,
            "section2_points": 0,
            "section3_points": 0,
            "section4_points": 0,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": 1,
            "cnv_reference_score_band": "score_ge_0_99",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T03",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "loss",
            "section1_points": 0.9,
            "section2_points": 0,
            "section3_points": 0,
            "section4_points": 0,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": 0.9,
            "cnv_reference_score_band": "score_0_90_to_0_98",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T04",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "gain",
            "section1_points": -0.9,
            "section2_points": 0,
            "section3_points": 0,
            "section4_points": 0,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": -0.9,
            "cnv_reference_score_band": "score_minus0_98_to_minus0_90",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T05",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "loss",
            "section1_points": -1,
            "section2_points": 0,
            "section3_points": 0,
            "section4_points": 0,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": -1,
            "cnv_reference_score_band": "score_le_minus0_99",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T06",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "gain",
            "section1_points": 0.45,
            "section2_points": 0.3,
            "section3_points": 0.15,
            "section4_points": 0.09,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": 0.99,
            "cnv_reference_score_band": "score_ge_0_99",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T07",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "loss",
            "section1_points": -0.45,
            "section2_points": -0.3,
            "section3_points": -0.15,
            "section4_points": -0.08,
            "section5_points": 0
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": -0.98,
            "cnv_reference_score_band": "score_minus0_98_to_minus0_90",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "CNV-T08",
          "input": {
            "constitutional_cnv_context": true,
            "cnv_standard_version": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "currentness_checked": true,
            "section_scores_expert_adjudicated": true,
            "cnv_type": "gain",
            "section1_points": 0.45,
            "section2_points": -0.45,
            "section3_points": 0.2,
            "section4_points": -0.2,
            "section5_points": 0.1
          },
          "expected": {
            "cnv_total_points": 0.1,
            "cnv_reference_score_band": "score_minus0_89_to_0_89",
            "cnv_standard_version_used": "ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
            "laboratory_geneticist_review_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tổng hợp điểm bằng chứng cho biến thể số bản sao hiến định theo khuyến nghị ACMG/ClinGen 2020; phân loại cuối cùng cần chuyên gia di truyền xét nghiệm đánh giá.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tổng hợp điểm bằng chứng cho biến thể số bản sao hiến định theo khuyến nghị ACMG/ClinGen 2020; phân loại cuối cùng cần chuyên gia di truyền xét nghiệm đánh giá.",
        "target_population_vi": "CNV hiến định với điểm từng mục đã được chuyên gia chấm theo chuẩn ACMG/ClinGen 2020.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh CNV hiến định",
          "Phiên bản tiêu chuẩn CNV",
          "Đã kiểm tra tính cập nhật của tiêu chuẩn",
          "Các điểm section đã được chuyên gia thẩm định",
          "Loại CNV",
          "Điểm section 1",
          "Điểm section 2",
          "Điểm section 3",
          "Điểm section 4",
          "Điểm section 5"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cộng các section thang điểm CNV đã được chuyên gia thẩm định theo tiêu chuẩn ACMG/ClinGen 2020 và hiển thị dải điểm tham chiếu, không phát hành phân loại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự động chú giải hoặc cho điểm từng mục bằng chứng; không dùng cho biến thể số bản sao soma; không tự động phát hành phân loại khả năng gây bệnh.",
          "Khi tiêu chuẩn được cập nhật, phải đối chiếu phiên bản hướng dẫn hiện hành trước khi sử dụng.",
          "Không dùng cho biến thể số bản sao soma (CNV); không tự chú giải biến thể gene/dosage sensitivity; dải điểm không phải final report phân loại."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020",
          "SRC_ACMG_CNV_UPDATE_IN_DEVELOPMENT_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-733",
      "slug": "integrated-variant-evidence-workspace",
      "spec_version": "5.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tổng hợp bằng chứng phân loại biến thể di truyền",
      "name_en": "Integrated Variant Evidence Workspace",
      "category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
      "clinical_use_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tổng hợp bằng chứng, không thay thế quy trình thẩm định biến thể của phòng xét nghiệm di truyền."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không thay thế quy trình gửi VCI/ClinVar, phê duyệt của người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc đánh giá đa chuyên ngành; không dùng PP5/BP6 và không tính trùng bằng chứng.",
        "common_misinterpretation": "Không biến công cụ ghi nhận/chuẩn hóa bằng chứng thành bộ phân loại tính gây bệnh tự động và không bỏ qua đặc tả gen–bệnh/VCEP hiện hành.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Mọi bằng chứng phải được đánh giá trong đúng mối liên hệ gen–bệnh, mô hình di truyền mô hình, kiểu hình và đặc tả VCEP hiện hành nếu có."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian tổng hợp bằng chứng",
        "purpose_vi": "",
        "target_population_vi": "Biến thể dòng mầm trình tự hoặc CNV đang được đa chuyên khoa/đánh giá của chuyên gia di truyền xét nghiệm với bằng chứng đã được tuyển chọn và thẩm định bằng chứng.",
        "output_meaning_vi": "",
        "cutoff_scope_vi": "Không gian bằng chứng hệ gen: tiêu chí biến thể trình tự dựa trên ACMG/AMP và hướng dẫn ClinGen hiện hành; biến thể số bản sao (CNV) dựa trên khuyến cáo ACMG/ClinGen 2020 và cần theo dõi các cập nhật mới.",
        "not_for_vi": "Không thay thế quy trình gửi VCI/ClinVar, phê duyệt của người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc đánh giá đa chuyên ngành; không dùng PP5/BP6 và không tính trùng bằng chứng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2015; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025",
          "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "primary_or_official_current_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxi_primary_or_current",
          "population_scope_vi": "Biến thể dòng mầm trình tự hoặc CNV đang được nhóm đa chuyên khoa/chuyên gia di truyền xét nghiệm đánh giá với bằng chứng đã được thẩm định bằng chứng.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả số mô-đun/tiêu chí, cờ xung đột và mức độ đầy đủ; luôn yêu cầu chuyên gia xác nhận, không tự sinh phân loại tính gây bệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không gian bằng chứng hệ gen: tiêu chí biến thể trình tự dựa trên ACMG/AMP và hướng dẫn ClinGen hiện hành; biến thể số bản sao (CNV) dựa trên khuyến cáo ACMG/ClinGen 2020 và cần theo dõi các cập nhật mới.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay thế quy trình gửi VCI/ClinVar, phê duyệt của người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc đánh giá đa chuyên ngành; không dùng PP5/BP6 và không tính trùng bằng chứng.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay thế quy trình gửi VCI/ClinVar, phê duyệt của người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc đánh giá đa chuyên ngành; không dùng PP5/BP6 và không tính trùng bằng chứng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025",
            "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế quy trình gửi VCI/ClinVar, phê duyệt của người phụ trách phòng xét nghiệm hoặc đánh giá đa chuyên ngành; không dùng PP5/BP6 và không tính trùng bằng chứng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
            "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025",
            "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxi_2026_08_26",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "evidence_module",
        "primary_type_vi": "Không gian bằng chứng",
        "primary_type_en": "Evidence module",
        "classification_basis": "gap_audit_xxi_clinical_genetics",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu",
        "catalog_rank": 677,
        "family_id": "clinical_genetics_v50",
        "family_label_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "family_members": [
          "CS-727",
          "CS-728",
          "CS-729",
          "CS-730",
          "CS-731",
          "CS-732",
          "CS-733"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "primary_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "primary_topic_id": "integrated_variant_evidence",
        "primary_topic_vi": "Tổng hợp bằng chứng biến thể",
        "primary_topic_en": "Integrated variant evidence",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen",
        "browse_specialty_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine",
        "browse_topic_id": "integrated_variant_evidence",
        "browse_topic_vi": "Tổng hợp bằng chứng biến thể",
        "browse_topic_en": "Integrated variant evidence",
        "canonical_specialty_id": "clinical_genetics_genomic_medicine",
        "canonical_topic_id": "integrated_variant_evidence",
        "curation_action": "gap_audit_xxi_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di truyền lâm sàng & Y học hệ gen → Tổng hợp bằng chứng biến thể → Không gian bằng chứng",
        "path_en": "Clinical Genetics & Genomic Medicine → Integrated variant evidence",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
        "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025",
        "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chuẩn hóa danh sách evidence module, reject PP5/BP6, reject duplicate token, xác nhận các governance gates và trả trạng thái ready_for_expert_signoff.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Danh sách module phân tách bằng dấu phẩy."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "clinical_genomic_curation_context",
          "label_vi": "Bối cảnh tuyển chọn và thẩm định bằng chứng di truyền lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "workspace_version",
          "label_vi": "Phiên bản đang dùng",
          "type": "text",
          "required": true
        },
        {
          "name": "variant_scope",
          "label_vi": "Phạm vi biến thể",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "sequence_variant",
            "constitutional_cnv"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "sequence_variant": "Biến thể trình tự",
            "constitutional_cnv": "CNV hiến định"
          }
        },
        {
          "name": "current_guidance_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra hướng dẫn hiện hành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vcep_specification_checked_or_not_applicable",
          "label_vi": "Đã kiểm tra VCEP specification hoặc xác nhận không áp dụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "primary_evidence_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá bằng chứng sơ cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "double_counting_review_completed",
          "label_vi": "Đã đánh giá double-counting",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "conflicting_evidence_present",
          "label_vi": "Có bằng chứng trái chiều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "evidence_modules_csv",
          "label_vi": "Các thành phần/tiêu chí đã hoàn thành",
          "type": "text",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "evidence_module_count",
          "label_vi": "Số mô-đun/tiêu chí"
        },
        {
          "name": "normalized_evidence_modules_csv",
          "label_vi": "Danh sách mô-đun chuẩn hóa"
        },
        {
          "name": "conflicting_evidence_present",
          "label_vi": "Có bằng chứng trái chiều"
        },
        {
          "name": "ready_for_expert_signoff",
          "label_vi": "Sẵn sàng chuyển chuyên gia duyệt"
        },
        {
          "name": "expert_signoff_required",
          "label_vi": "Bắt buộc chuyên gia duyệt"
        },
        {
          "name": "automatic_variant_classification",
          "label_vi": "công cụ có tự phân loại biến thể"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tổng hợp tuyển chọn và thẩm định bằng chứng bằng chứng sau khi các thành phần thành phần đã hoàn tất.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự động phân loại biến thể; không sử dụng PP5/BP6; không cho phép tính trùng cùng một bằng chứng; phải đối chiếu hướng dẫn hiện hành và đánh giá chuyên gia trước phân loại cuối cùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EXPERT_SIGNOFF_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phần làm việc luôn cần chuyên gia/người phụ trách chuyên môn xét nghiệm xác nhận trước báo cáo lâm sàng."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "WS-T01",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "sequence_variant",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": false,
            "evidence_modules_csv": "PVS1_Strong,PM2_Supporting,PP3"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 3,
            "normalized_evidence_modules_csv": "PVS1_Strong,PM2_Supporting,PP3",
            "conflicting_evidence_present": false,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T02",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "sequence_variant",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": false,
            "evidence_modules_csv": "PS2_Moderate,PP1_Supporting"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 2,
            "normalized_evidence_modules_csv": "PS2_Moderate,PP1_Supporting",
            "conflicting_evidence_present": false,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T03",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "sequence_variant",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": true,
            "evidence_modules_csv": "PS3,BS3"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 2,
            "normalized_evidence_modules_csv": "PS3,BS3",
            "conflicting_evidence_present": true,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T04",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "constitutional_cnv",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": false,
            "evidence_modules_csv": "CNV_SCORE"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 1,
            "normalized_evidence_modules_csv": "CNV_SCORE",
            "conflicting_evidence_present": false,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T05",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "sequence_variant",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": false,
            "evidence_modules_csv": "PM3_Strong,PP4"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 2,
            "normalized_evidence_modules_csv": "PM3_Strong,PP4",
            "conflicting_evidence_present": false,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T06",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "sequence_variant",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": false,
            "evidence_modules_csv": "BA1"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 1,
            "normalized_evidence_modules_csv": "BA1",
            "conflicting_evidence_present": false,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T07",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "constitutional_cnv",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": true,
            "evidence_modules_csv": "CNV_SCORE,DOSAGE_REVIEW"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 2,
            "normalized_evidence_modules_csv": "CNV_SCORE,DOSAGE_REVIEW",
            "conflicting_evidence_present": true,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        },
        {
          "id": "WS-T08",
          "input": {
            "clinical_genomic_curation_context": true,
            "workspace_version": "MEDIPHARM_GENOMIC_EVIDENCE_V5_0",
            "variant_scope": "sequence_variant",
            "current_guidance_checked": true,
            "vcep_specification_checked_or_not_applicable": true,
            "primary_evidence_reviewed": true,
            "double_counting_review_completed": true,
            "conflicting_evidence_present": false,
            "evidence_modules_csv": "PVS1,PS2_Strong,PM3_Supporting,PP1_Moderate"
          },
          "expected": {
            "evidence_module_count": 4,
            "normalized_evidence_modules_csv": "PVS1,PS2_Strong,PM3_Supporting,PP1_Moderate",
            "conflicting_evidence_present": false,
            "ready_for_expert_signoff": true,
            "expert_signoff_required": true,
            "automatic_variant_classification": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Chuẩn hóa danh sách các nhóm bằng chứng, loại PP5/BP6 và mục trùng lặp; kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi chuyển sang bước chuyên gia xác nhận. Không tự phát hành phân loại cuối cùng.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp bằng chứng đã được tuyển chọn cho phân loại biến thể trình tự theo khung ACMG/AMP và khuyến nghị ClinGen hiện hành.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp bằng chứng đã được tuyển chọn cho phân loại biến thể trình tự theo khung ACMG/AMP và khuyến nghị ClinGen hiện hành.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp tuyển chọn và thẩm định bằng chứng bằng chứng sau khi các thành phần thành phần đã hoàn tất.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh tuyển chọn và thẩm định bằng chứng di truyền lâm sàng",
          "Phiên bản đang dùng",
          "Phạm vi biến thể",
          "Đã kiểm tra hướng dẫn hiện hành",
          "Đã kiểm tra VCEP specification hoặc xác nhận không áp dụng",
          "Đã đánh giá bằng chứng sơ cấp",
          "Đã đánh giá double-counting",
          "Có bằng chứng trái chiều",
          "Các thành phần/tiêu chí đã hoàn thành"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chuẩn hóa danh sách các nhóm bằng chứng, loại PP5/BP6 và mục trùng lặp; kiểm tra các điều kiện cần thiết trước khi chuyển sang bước chuyên gia xác nhận. Không tự phát hành phân loại cuối cùng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng hợp bằng chứng đã được tuyển chọn cho phân loại biến thể trình tự theo khung ACMG/AMP và khuyến nghị ClinGen hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tổng hợp bằng chứng, không thay thế quy trình thẩm định biến thể của phòng xét nghiệm di truyền.",
          "Không tự động phân loại biến thể; không sử dụng PP5/BP6; không cho phép tính trùng cùng một bằng chứng; phải đối chiếu hướng dẫn hiện hành và đánh giá chuyên gia trước phân loại cuối cùng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACMG_AMP_SEQUENCE_2015",
          "SRC_CLINGEN_VARIANT_GUIDANCE_2025",
          "SRC_ACMG_CLINGEN_CNV_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-734",
      "slug": "truelove-witts-asuc",
      "spec_version": "5.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiêu chí Truelove–Witts cho viêm loét đại tràng cấp nặng",
      "name_en": "Truelove–Witts Criteria for Acute Severe Ulcerative Colitis",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts.",
        "not_intended_for": "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng.",
        "common_misinterpretation": "Dùng điểm số đơn độc như chẩn đoán toàn diện hoặc lệnh điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, thời điểm và bối cảnh IBD đã mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_open_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí mức độ nặng",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiii_adult_gastroenterology_ibd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 678,
        "family_id": "adult_gastroenterology_ibd_v51",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "family_members": [
          "CS-734",
          "CS-735",
          "CS-736",
          "CS-737"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "primary_topic_id": "asuc_severity",
        "primary_topic_vi": "Viêm loét đại tràng cấp nặng",
        "primary_topic_en": "Acute severe ulcerative colitis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "browse_topic_id": "asuc_severity",
        "browse_topic_vi": "Viêm loét đại tràng cấp nặng",
        "browse_topic_en": "Acute severe ulcerative colitis",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "asuc_severity",
        "curation_action": "gap_audit_xxiii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột → Viêm loét đại tràng cấp nặng → Tiêu chí mức độ nặng",
        "path_en": "Adult Gastroenterology & IBD → Acute severe ulcerative colitis",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Truelove–Witts: ≥6 lần đi tiêu có máu/ngày kèm ít nhất một dấu độc tính toàn thân; tiêu chí hemoglobin dùng <105 g/L.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài số điểm nguyên khi bản gốc yêu cầu.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_uc_hospital_context",
          "label_vi": "Bối cảnh người lớn nhập viện vì viêm loét đại tràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stool_count_24h",
          "label_vi": "Số lần đi tiêu trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "visible_blood",
          "label_vi": "Có máu thấy được trong phân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ (°C)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim (lần/phút)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L"
        },
        {
          "name": "esr_mm_h",
          "label_vi": "Tốc độ lắng máu (mm/giờ)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_evaluation_started",
          "label_vi": "Đã bắt đầu đánh giá loại trừ nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "toxic_megacolon_assessed",
          "label_vi": "Đã đánh giá dấu hiệu megacolon nhiễm độc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "systemic_toxicity_count",
          "label_vi": "Số dấu hiệu độc tính toàn thân"
        },
        {
          "name": "truelove_witts_asuc_met",
          "label_vi": "Đạt tiêu chí ASUC Truelove–Witts"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá lâm sàng, xét nghiệm, nội soi/hình ảnh và diễn tiến."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v51_asuc_1",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 6,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 37.9,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "hemoglobin_g_dl": 120,
            "esr_mm_h": 10,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 1,
            "truelove_witts_asuc_met": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_2",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 6,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 37,
            "heart_rate_bpm": 91,
            "hemoglobin_g_dl": 120,
            "esr_mm_h": 10,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 1,
            "truelove_witts_asuc_met": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_3",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 6,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 37,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "hemoglobin_g_dl": 104.0,
            "esr_mm_h": 10,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 1,
            "truelove_witts_asuc_met": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_4",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 6,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 37,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "hemoglobin_g_dl": 120,
            "esr_mm_h": 31,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 1,
            "truelove_witts_asuc_met": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_5",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 5,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 39,
            "heart_rate_bpm": 110,
            "hemoglobin_g_dl": 90,
            "esr_mm_h": 50,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 4,
            "truelove_witts_asuc_met": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_6",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 8,
            "visible_blood": false,
            "temperature_c": 39,
            "heart_rate_bpm": 110,
            "hemoglobin_g_dl": 90,
            "esr_mm_h": 50,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 4,
            "truelove_witts_asuc_met": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_7",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 6,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 37,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "hemoglobin_g_dl": 120,
            "esr_mm_h": 20,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 0,
            "truelove_witts_asuc_met": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_asuc_8",
          "input": {
            "adult_uc_hospital_context": true,
            "stool_count_24h": 10,
            "visible_blood": true,
            "temperature_c": 38,
            "heart_rate_bpm": 100,
            "hemoglobin_g_dl": 100,
            "esr_mm_h": 40,
            "infection_evaluation_started": true,
            "toxic_megacolon_assessed": true
          },
          "expected": {
            "systemic_toxicity_count": 4,
            "truelove_witts_asuc_met": true
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh người lớn nhập viện vì viêm loét đại tràng",
          "Số lần đi tiêu trong 24 giờ",
          "Có máu thấy được trong phân",
          "Nhiệt độ (°C)",
          "Nhịp tim (lần/phút)",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Tốc độ lắng máu (mm/giờ)",
          "Đã bắt đầu đánh giá loại trừ nhiễm trùng",
          "Đã đánh giá dấu hiệu megacolon nhiễm độc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Truelove–Witts: ≥6 lần đi tiêu có máu/ngày kèm ít nhất một dấu độc tính toàn thân; tiêu chí hemoglobin dùng <105 g/L.",
          "Chấm thang hoặc tiêu chí theo phiên bản đang dùng.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện ASUC ở người lớn: ≥6 lần đi tiêu có máu/24 giờ kèm ít nhất một dấu hiệu độc tính toàn thân theo Truelove–Witts.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để trì hoãn hội chẩn ngoại khoa/cấp cứu khi có megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết nặng hoặc suy sụp; không áp dụng cho trẻ em; phải đồng thời đánh giá nhiễm trùng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ]
      },
      "calculation_vi": "Truelove–Witts: ≥6 lần đi tiêu có máu/ngày kèm ít nhất một dấu độc tính toàn thân; tiêu chí hemoglobin dùng <105 g/L."
    },
    {
      "tool_id": "CS-735",
      "slug": "oxford-day3-asuc",
      "spec_version": "5.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiêu chí Oxford ngày 3 trong viêm loét đại tràng cấp nặng",
      "name_en": "Oxford Day-3 Criteria in Acute Severe Ulcerative Colitis",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể.",
        "common_misinterpretation": "Dùng điểm số đơn độc như chẩn đoán toàn diện hoặc lệnh điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, thời điểm và bối cảnh IBD đã mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_open_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí dự báo",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiii_adult_gastroenterology_ibd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 679,
        "family_id": "adult_gastroenterology_ibd_v51",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "family_members": [
          "CS-734",
          "CS-735",
          "CS-736",
          "CS-737"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "primary_topic_id": "asuc_steroid_response",
        "primary_topic_vi": "Dự báo đáp ứng corticosteroid ngày 3",
        "primary_topic_en": "Day-3 steroid response prediction",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "browse_topic_id": "asuc_steroid_response",
        "browse_topic_vi": "Dự báo đáp ứng corticosteroid ngày 3",
        "browse_topic_en": "Day-3 steroid response prediction",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "asuc_steroid_response",
        "curation_action": "gap_audit_xxiii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột → Dự báo đáp ứng corticosteroid ngày 3 → Tiêu chí dự báo",
        "path_en": "Adult Gastroenterology & IBD → Day-3 steroid response prediction",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Dương tính khi số lần đi tiêu ngày 3 >8/24h, hoặc 3–8/24h và CRP >45 mg/L.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài số điểm nguyên khi bản gốc yêu cầu.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_hospitalized_asuc_context",
          "label_vi": "Người lớn đang nhập viện vì ASUC",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iv_corticosteroid_day3_assessment",
          "label_vi": "Đánh giá ngày 3 sau corticosteroid tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stool_count_day3_24h",
          "label_vi": "Số lần đi tiêu ngày 3 trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crp_day3_mg_l",
          "label_vi": "CRP ngày 3 (mg/L)",
          "type": "number",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oxford_day3_positive",
          "label_vi": "Oxford ngày 3 dương tính"
        },
        {
          "name": "steroid_nonresponse_risk_flag",
          "label_vi": "Cờ nguy cơ không đáp ứng corticosteroid"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá lâm sàng, xét nghiệm, nội soi/hình ảnh và diễn tiến."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v51_oxford_1",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 9,
            "crp_day3_mg_l": 10
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": true,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_2",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 8,
            "crp_day3_mg_l": 46
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": true,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_3",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 3,
            "crp_day3_mg_l": 46
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": true,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_4",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 3,
            "crp_day3_mg_l": 45
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": false,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_5",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 8,
            "crp_day3_mg_l": 45
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": false,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_6",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 2,
            "crp_day3_mg_l": 100
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": false,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_7",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 12,
            "crp_day3_mg_l": 100
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": true,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": true
          }
        },
        {
          "id": "v51_oxford_8",
          "input": {
            "adult_hospitalized_asuc_context": true,
            "iv_corticosteroid_day3_assessment": true,
            "stool_count_day3_24h": 5,
            "crp_day3_mg_l": 80
          },
          "expected": {
            "oxford_day3_positive": true,
            "steroid_nonresponse_risk_flag": true
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn đang nhập viện vì ASUC",
          "Đánh giá ngày 3 sau corticosteroid tĩnh mạch",
          "Số lần đi tiêu ngày 3 trong 24 giờ",
          "CRP ngày 3 (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Chấm thang hoặc tiêu chí theo phiên bản đang dùng.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện nguy cơ không đáp ứng corticosteroid tĩnh mạch vào ngày 3 ở người lớn nhập viện vì ASUC.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng như chỉ định tự động cho infliximab/ciclosporin/phẫu thuật; kết quả dương tính yêu cầu đánh giá rescue chiến lược đa chuyên khoa và diễn tiến toàn thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-736",
      "slug": "harvey-bradshaw-index",
      "spec_version": "5.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Harvey–Bradshaw cho bệnh Crohn",
      "name_en": "Harvey–Bradshaw Index",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại.",
        "not_intended_for": "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Dùng điểm số đơn độc như chẩn đoán toàn diện hoặc lệnh điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, thời điểm và bối cảnh IBD đã mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_open_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
            "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
            "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Chỉ số hoạt tính",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiii_adult_gastroenterology_ibd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 680,
        "family_id": "adult_gastroenterology_ibd_v51",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "family_members": [
          "CS-734",
          "CS-735",
          "CS-736",
          "CS-737"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "primary_topic_id": "crohn_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh Crohn",
        "primary_topic_en": "Crohn disease activity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "browse_topic_id": "crohn_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính bệnh Crohn",
        "browse_topic_en": "Crohn disease activity",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "crohn_activity",
        "curation_action": "gap_audit_xxiii_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột → Hoạt tính bệnh Crohn → Chỉ số hoạt tính",
        "path_en": "Adult Gastroenterology & IBD → Crohn disease activity",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
        "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HBI = general well-being 0–4 + abdominal pain 0–3 + số phân lỏng/24h + abdominal mass 0–3 + 1 điểm cho mỗi biến chứng trong 7 biến chứng được hỗ trợ.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài số điểm nguyên khi bản gốc yêu cầu.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_crohn_context",
          "label_vi": "Bối cảnh bệnh Crohn người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "general_wellbeing_score",
          "label_vi": "Tình trạng chung (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abdominal_pain_score",
          "label_vi": "Đau bụng (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "liquid_stools_24h",
          "label_vi": "Số lần phân lỏng trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abdominal_mass_score",
          "label_vi": "Khối bụng (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arthralgia",
          "label_vi": "Đau khớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uveitis",
          "label_vi": "Viêm màng bồ đào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "erythema_nodosum",
          "label_vi": "Hồng ban nút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aphthous_ulcers",
          "label_vi": "Loét áp-tơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anal_fissure",
          "label_vi": "Nứt hậu môn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_fistula",
          "label_vi": "Rò mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abscess",
          "label_vi": "Áp-xe",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hbi_score",
          "label_vi": "Điểm HBI"
        },
        {
          "name": "hbi_activity_band",
          "label_vi": "Dải hoạt tính HBI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "when": "score<=4",
          "meaning_vi": "Dải thường dùng tương ứng lui bệnh lâm sàng; không đồng nghĩa lành niêm mạc."
        },
        {
          "when": "score>=5",
          "meaning_vi": "Hoạt tính triệu chứng tăng; cần đối chiếu chỉ dấu khách quan."
        }
      ],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá lâm sàng, xét nghiệm, nội soi/hình ảnh và diễn tiến."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v51_hbi_1",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 0,
            "abdominal_pain_score": 0,
            "liquid_stools_24h": 1,
            "abdominal_mass_score": 0,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 1,
            "hbi_activity_band": "remission_0_4"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_2",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 1,
            "abdominal_pain_score": 1,
            "liquid_stools_24h": 2,
            "abdominal_mass_score": 0,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 4,
            "hbi_activity_band": "remission_0_4"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_3",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 1,
            "abdominal_pain_score": 1,
            "liquid_stools_24h": 3,
            "abdominal_mass_score": 0,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 5,
            "hbi_activity_band": "mild_5_7"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_4",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 2,
            "abdominal_pain_score": 2,
            "liquid_stools_24h": 4,
            "abdominal_mass_score": 0,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 8,
            "hbi_activity_band": "moderate_8_16"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_5",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 2,
            "abdominal_pain_score": 2,
            "liquid_stools_24h": 8,
            "abdominal_mass_score": 1,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 13,
            "hbi_activity_band": "moderate_8_16"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_6",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 4,
            "abdominal_pain_score": 3,
            "liquid_stools_24h": 10,
            "abdominal_mass_score": 0,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 17,
            "hbi_activity_band": "severe_gt_16"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_7",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 2,
            "abdominal_pain_score": 1,
            "liquid_stools_24h": 3,
            "abdominal_mass_score": 1,
            "arthralgia": true,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": true,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 9,
            "hbi_activity_band": "moderate_8_16"
          }
        },
        {
          "id": "v51_hbi_8",
          "input": {
            "adult_crohn_context": true,
            "general_wellbeing_score": 0,
            "abdominal_pain_score": 0,
            "liquid_stools_24h": 0,
            "abdominal_mass_score": 0,
            "arthralgia": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "aphthous_ulcers": false,
            "anal_fissure": false,
            "new_fistula": false,
            "abscess": false
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 0,
            "hbi_activity_band": "remission_0_4"
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại.",
        "target_population_vi": "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh bệnh Crohn người lớn",
          "Tình trạng chung (0–4)",
          "Đau bụng (0–3)",
          "Số lần phân lỏng trong 24 giờ",
          "Khối bụng (0–3)",
          "Đau khớp",
          "Viêm màng bồ đào",
          "Hồng ban nút",
          "Loét áp-tơ",
          "Nứt hậu môn",
          "Rò mới",
          "Áp-xe"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Chấm thang hoặc tiêu chí theo phiên bản đang dùng.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng hoạt tính triệu chứng lâm sàng của bệnh Crohn người lớn bằng HBI, với nhãn/anchor tiếng Việt diễn đạt lại.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng HBI đơn độc để kết luận viêm niêm mạc, điều chỉnh bioquy tắc, loại trừ biến chứng xuyên thành hoặc thay thế CRP/fecal calprotectin, nội soi/hình ảnh khi cần."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-737",
      "slug": "integrated-ibd-monitoring-workspace",
      "spec_version": "5.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Không gian theo dõi IBD tích hợp",
      "name_en": "Integrated IBD Monitoring Workspace",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan.",
        "not_intended_for": "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp.",
        "common_misinterpretation": "Dùng điểm số đơn độc như chẩn đoán toàn diện hoặc lệnh điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, thời điểm và bối cảnh IBD đã mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_open_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh IBD phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ phân tầng/chuẩn hóa dữ liệu; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo định nghĩa/phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
            "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
            "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian theo dõi",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiii_adult_gastroenterology_ibd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 681,
        "family_id": "adult_gastroenterology_ibd_v51",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "family_members": [
          "CS-734",
          "CS-735",
          "CS-736",
          "CS-737"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "primary_topic_id": "ibd_monitoring",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi IBD tích hợp",
        "primary_topic_en": "Integrated IBD monitoring",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "Adult Gastroenterology & IBD",
        "browse_topic_id": "ibd_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi IBD tích hợp",
        "browse_topic_en": "Integrated IBD monitoring",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "ibd_monitoring",
        "curation_action": "gap_audit_xxiii_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn & Bệnh viêm ruột → Theo dõi IBD tích hợp → Không gian theo dõi",
        "path_en": "Adult Gastroenterology & IBD → Integrated IBD monitoring",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
        "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rule-based data-completeness/discordance workspace; không sinh disease-activity composite mới và không phát lệnh điều trị.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài số điểm nguyên khi bản gốc yêu cầu.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_ibd_context",
          "label_vi": "Bối cảnh IBD người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "disease_type",
          "label_vi": "Loại IBD",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "uc",
            "crohn"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "uc": "Viêm loét đại tràng",
            "crohn": "Bệnh Crohn"
          }
        },
        {
          "name": "symptom_status",
          "label_vi": "Trạng thái triệu chứng",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "remission",
            "mild",
            "moderate_severe"
          ]
        },
        {
          "name": "crp_status",
          "label_vi": "Trạng thái CRP",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "normal",
            "elevated",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "fecal_calprotectin_status",
          "label_vi": "Trạng thái calprotectin phân",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "target",
            "elevated",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "structural_assessment_status",
          "label_vi": "Đánh giá cấu trúc/nội soi gần đây",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "current_active",
            "current_healed",
            "not_current",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "asuc_or_emergency_red_flags",
          "label_vi": "Có cờ đỏ ASUC/cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_excluded_if_active_symptoms",
          "label_vi": "Đã đánh giá loại trừ nhiễm trùng khi có triệu chứng hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "objective_subjective_discordance",
          "label_vi": "Bất tương hợp triệu chứng và dữ liệu khách quan"
        },
        {
          "name": "urgent_inpatient_assessment_flag",
          "label_vi": "Cờ cần đánh giá nội trú khẩn"
        },
        {
          "name": "next_data_domain",
          "label_vi": "Miền dữ liệu cần ưu tiên tiếp theo"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá lâm sàng, xét nghiệm, nội soi/hình ảnh và diễn tiến."
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v51_ibdws_1",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "uc",
            "symptom_status": "remission",
            "crp_status": "normal",
            "fecal_calprotectin_status": "target",
            "structural_assessment_status": "current_healed",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": false,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "routine_longitudinal_monitoring",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_2",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "crohn",
            "symptom_status": "remission",
            "crp_status": "elevated",
            "fecal_calprotectin_status": "elevated",
            "structural_assessment_status": "not_current",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": true,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "objective_reassessment",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_3",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "uc",
            "symptom_status": "moderate_severe",
            "crp_status": "normal",
            "fecal_calprotectin_status": "target",
            "structural_assessment_status": "not_current",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": true,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "structural_or_alternative_cause_assessment",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_4",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "crohn",
            "symptom_status": "moderate_severe",
            "crp_status": "elevated",
            "fecal_calprotectin_status": "elevated",
            "structural_assessment_status": "current_active",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": false,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "multidomain_clinical_review",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_5",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "uc",
            "symptom_status": "moderate_severe",
            "crp_status": "elevated",
            "fecal_calprotectin_status": "elevated",
            "structural_assessment_status": "not_current",
            "asuc_or_emergency_red_flags": true,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": false,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": true,
            "next_data_domain": "urgent_inpatient_assessment",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_6",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "crohn",
            "symptom_status": "mild",
            "crp_status": "not_available",
            "fecal_calprotectin_status": "not_available",
            "structural_assessment_status": "not_available",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": false,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "obtain_objective_biomarkers",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_7",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "uc",
            "symptom_status": "remission",
            "crp_status": "normal",
            "fecal_calprotectin_status": "target",
            "structural_assessment_status": "not_current",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": false,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "structural_monitoring_due",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "v51_ibdws_8",
          "input": {
            "adult_ibd_context": true,
            "disease_type": "crohn",
            "symptom_status": "mild",
            "crp_status": "elevated",
            "fecal_calprotectin_status": "target",
            "structural_assessment_status": "current_healed",
            "asuc_or_emergency_red_flags": false,
            "infection_excluded_if_active_symptoms": true
          },
          "expected": {
            "objective_subjective_discordance": false,
            "urgent_inpatient_assessment_flag": false,
            "next_data_domain": "multidomain_clinical_review",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Đánh giá mức độ đầy đủ và sự không nhất quán của dữ liệu theo quy tắc định trước; không tự tạo chỉ số hoạt tính bệnh mới và không đưa ra y lệnh điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh IBD người lớn",
          "Loại IBD",
          "Trạng thái triệu chứng",
          "Trạng thái CRP",
          "Trạng thái calprotectin phân",
          "Đánh giá cấu trúc/nội soi gần đây",
          "Có cờ đỏ ASUC/cấp cứu",
          "Đã đánh giá loại trừ nhiễm trùng khi có triệu chứng hoạt động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Đánh giá mức độ đầy đủ và sự không nhất quán của dữ liệu theo quy tắc định trước; không tự tạo chỉ số hoạt tính bệnh mới và không đưa ra y lệnh điều trị.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng hợp triệu chứng, CRP, calprotectin phân và trạng thái đánh giá cấu trúc để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc bất tương hợp triệu chứng–viêm khách quan.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự thay đổi thuốc, không coi dấu ấn sinh học là thay thế nội soi/hình ảnh, và không trì hoãn đánh giá nội trú/cấp cứu khi có cờ đỏ ASUC, megacolon nhiễm độc, thủng, xuất huyết hoặc suy sụp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-738",
      "slug": "ohs-screen-confirm-ats-2019",
      "spec_version": "5.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hội chứng giảm thông khí do béo phì — Sàng lọc và xác nhận theo ATS",
      "name_en": "ATS OHS Screening and Confirmation Support",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày.",
        "not_intended_for": "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán toàn diện hoặc y lệnh tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, phương pháp đo và bối cảnh giấc ngủ/hô hấp được mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá; không tự động phát lệnh điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
          "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Hỗ trợ sàng lọc, xác nhận dữ liệu hoặc xác định hướng xử trí theo dõi; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
            "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
            "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiv_sleep_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 682,
        "family_id": "sleep_medicine_v52",
        "family_label_vi": "Y học giấc ngủ",
        "family_members": [
          "CS-738",
          "CS-739",
          "CS-740",
          "CS-741"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "primary_topic_id": "ohs",
        "primary_topic_vi": "Hội chứng giảm thông khí do béo phì",
        "primary_topic_en": "Obesity hypoventilation syndrome",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sleep_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "browse_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "browse_topic_id": "ohs",
        "browse_topic_vi": "Hội chứng giảm thông khí do béo phì",
        "browse_topic_en": "Obesity hypoventilation syndrome",
        "canonical_specialty_id": "sleep_medicine",
        "canonical_topic_id": "ohs",
        "curation_action": "gap_audit_xxiv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → Hội chứng giảm thông khí do béo phì → Công cụ hỗ trợ lâm sàng",
        "path_en": "Sleep Medicine → Obesity hypoventilation syndrome",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
        "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BMI ≥30 kg/m² + SDB context; low/moderate suspicion: HCO3− <27 mmol/L makes OHS unlikely, ≥27 → measure PaCO2; high suspicion → measure PaCO2 directly; awake PaCO2 ≥45 mmHg supports OHS only after excluding alternative causes.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài yêu cầu của tiêu chí.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "applicability_vi": "xác định hướng xử trí xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng bệnh sử, khám, khí máu, xét nghiệm giấc ngủ và dữ liệu thiết bị khi phù hợp."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_obese_sdb_context",
          "label_vi": "Người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI (kg/m²)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pretest_suspicion",
          "label_vi": "Mức nghi ngờ OHS trước xét nghiệm",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "low_moderate",
            "high"
          ]
        },
        {
          "name": "serum_bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat huyết thanh (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": false
        },
        {
          "name": "awake_paco2_mmhg",
          "label_vi": "PaCO₂ khi thức (mmHg)",
          "type": "number",
          "required": false
        },
        {
          "name": "alternative_hypercapnia_causes_excluded",
          "label_vi": "Đã loại trừ nguyên nhân tăng CO₂ khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ohs_next_step",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo"
        },
        {
          "name": "daytime_hypercapnia_present",
          "label_vi": "Có tăng CO₂ ban ngày"
        },
        {
          "name": "ohs_supported",
          "label_vi": "OHS được hỗ trợ bởi dữ liệu hiện có"
        },
        {
          "name": "awake_spo2_ruleout_allowed",
          "label_vi": "Cho phép dùng SpO₂ thức để loại trừ"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "screen_low_hco3",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 36,
            "pretest_suspicion": "low_moderate",
            "serum_bicarbonate_mmol_l": 25,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "ohs_unlikely_by_bicarbonate",
            "daytime_hypercapnia_present": false,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "screen_high_hco3",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 40,
            "pretest_suspicion": "low_moderate",
            "serum_bicarbonate_mmol_l": 29,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "measure_awake_paco2",
            "daytime_hypercapnia_present": false,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "high_suspicion",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 48,
            "pretest_suspicion": "high",
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "measure_awake_paco2",
            "daytime_hypercapnia_present": false,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "confirmed",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 44,
            "pretest_suspicion": "high",
            "awake_paco2_mmhg": 48,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "sleep_study_and_management_pathway",
            "daytime_hypercapnia_present": true,
            "ohs_supported": true,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "paco2_normal",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 44,
            "pretest_suspicion": "high",
            "awake_paco2_mmhg": 42,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "ohs_not_confirmed_by_awake_paco2",
            "daytime_hypercapnia_present": false,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "hco3_boundary",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 35,
            "pretest_suspicion": "low_moderate",
            "serum_bicarbonate_mmol_l": 27,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "measure_awake_paco2",
            "daytime_hypercapnia_present": false,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "hypercapnia_alt_not_excluded",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 39,
            "pretest_suspicion": "high",
            "awake_paco2_mmhg": 50,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": false
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "exclude_alternative_hypercapnia_causes",
            "daytime_hypercapnia_present": true,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        },
        {
          "id": "bmi30",
          "input": {
            "adult_obese_sdb_context": true,
            "bmi_kg_m2": 30,
            "pretest_suspicion": "low_moderate",
            "serum_bicarbonate_mmol_l": 26,
            "alternative_hypercapnia_causes_excluded": true
          },
          "expected": {
            "ohs_next_step": "ohs_unlikely_by_bicarbonate",
            "daytime_hypercapnia_present": false,
            "ohs_supported": false,
            "awake_spo2_ruleout_allowed": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Áp dụng ở người có BMI ≥30 kg/m² và nghi rối loạn hô hấp khi ngủ. Khi xác suất thấp hoặc trung bình: HCO₃⁻ <27 mmol/L làm giảm khả năng hội chứng giảm thông khí do béo phì; HCO₃⁻ ≥27 mmol/L cần đo PaCO₂. Khi nghi ngờ cao, đo PaCO₂ trực tiếp. PaCO₂ lúc thức ≥45 mmHg hỗ trợ chẩn đoán sau khi đã loại trừ nguyên nhân khác.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày.",
        "target_population_vi": "xác định hướng xử trí xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ",
          "BMI (kg/m²)",
          "Mức nghi ngờ OHS trước xét nghiệm",
          "Bicarbonat huyết thanh (mmol/L)",
          "PaCO₂ khi thức (mmHg)",
          "Đã loại trừ nguyên nhân tăng CO₂ khác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ; BMI (kg/m²); Mức nghi ngờ OHS trước xét nghiệm; Bicarbonat huyết thanh (mmol/L); PaCO₂ khi thức (mmHg); Đã loại trừ nguyên nhân tăng CO₂ khác.",
          "Áp dụng ở người có BMI ≥30 kg/m² và nghi rối loạn hô hấp khi ngủ. Khi xác suất thấp hoặc trung bình: HCO₃⁻ <27 mmol/L làm giảm khả năng hội chứng giảm thông khí do béo phì; HCO₃⁻ ≥27 mmol/L cần đo PaCO₂. Khi nghi ngờ cao, đo PaCO₂ trực tiếp. PaCO₂ lúc thức ≥45 mmHg hỗ trợ chẩn đoán sau khi đã loại trừ nguyên nhân khác.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả kết quả hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá; không tự động phát lệnh điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá xét nghiệm OHS ở người lớn béo phì có rối loạn hô hấp khi ngủ và hỗ trợ xác nhận tăng CO2 ban ngày."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng SpO2 thức đơn độc để loại trừ OHS; OHS là chẩn đoán loại trừ và PaCO2 tăng phải được đánh giá các nguyên nhân khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
          "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-739",
      "slug": "sleep-pap-pathway",
      "spec_version": "5.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Áp lực đường thở dương — Xác định hướng xử trí trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ hoặc hội chứng giảm thông khí do béo phì",
      "name_en": "Adult OSA/OHS PAP Pathway",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế titration và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế titration và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán toàn diện hoặc y lệnh tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, phương pháp đo và bối cảnh giấc ngủ/hô hấp được mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Thuật toán xác định hướng xử trí",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá; không tự động phát lệnh điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế việc điều chỉnh áp lực và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
          "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Hỗ trợ sàng lọc, xác nhận dữ liệu hoặc xác định hướng xử trí theo dõi; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế việc điều chỉnh áp lực và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần.",
          "misuse_guard_vi": "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế việc điều chỉnh áp lực và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
            "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế việc điều chỉnh áp lực và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
            "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Thuật toán xác định hướng xử trí",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiv_sleep_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 683,
        "family_id": "sleep_medicine_v52",
        "family_label_vi": "Y học giấc ngủ",
        "family_members": [
          "CS-738",
          "CS-739",
          "CS-740",
          "CS-741"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "primary_topic_id": "pap",
        "primary_topic_vi": "xác định hướng xử trí PAP",
        "primary_topic_en": "PAP pathway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sleep_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "browse_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "browse_topic_id": "pap",
        "browse_topic_vi": "xác định hướng xử trí PAP",
        "browse_topic_en": "PAP pathway",
        "canonical_specialty_id": "sleep_medicine",
        "canonical_topic_id": "pap",
        "curation_action": "gap_audit_xxiv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → xác định hướng xử trí PAP → Thuật toán xác định hướng xử trí",
        "path_en": "Sleep Medicine → PAP pathway",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
        "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Quy tắc quyết định được khóa theo nguồn v5.2; không suy diễn thông số điều trị ngoài dữ liệu đầu vào.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài yêu cầu của tiêu chí.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "applicability_vi": "xác định hướng xử trí lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế titration và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng bệnh sử, khám, khí máu, xét nghiệm giấc ngủ và dữ liệu thiết bị khi phù hợp."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_sleep_breathing_context",
          "label_vi": "Bối cảnh rối loạn hô hấp khi ngủ người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "objective_osa_diagnosis",
          "label_vi": "OSA đã được xác nhận bằng xét nghiệm khách quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ohs_confirmed_or_strongly_suspected",
          "label_vi": "OHS đã xác nhận hoặc nghi ngờ mạnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stable_ambulatory",
          "label_vi": "Người bệnh ngoại trú ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs",
          "label_vi": "Nhập viện vì suy hô hấp và nghi OHS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ahi_events_h",
          "label_vi": "AHI (sự kiện/giờ)",
          "type": "number",
          "required": false
        },
        {
          "name": "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation",
          "label_vi": "Có bệnh đồng mắc đáng kể hoặc giảm oxy không chỉ do OSA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pap_pathway",
          "label_vi": "Nhánh PAP phù hợp để thảo luận"
        },
        {
          "name": "sleep_lab_or_specialist_titration_required",
          "label_vi": "Cần điều chỉnh áp lực/đánh giá chuyên khoa"
        },
        {
          "name": "automatic_pressure_setting",
          "label_vi": "Tự động sinh thông số áp lực"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ohs_severe_osa",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": true,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": true,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "ahi_events_h": 35,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": true
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "ohs_severe_osa_cpap_first_line",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "ohs_nonsevere",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": true,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": true,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "ahi_events_h": 20,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": true
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "ohs_no_or_nonsevere_osa_niv_titration",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "hospital_ohs",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": false,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": true,
            "stable_ambulatory": false,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": true,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": true
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "suspected_ohs_post_respiratory_failure_empiric_niv_until_workup",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "plain_osa",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": true,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": false,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "ahi_events_h": 18,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": false
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "osa_cpap_or_apap",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": false,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "osa_comorbidity",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": true,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": false,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "ahi_events_h": 18,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": true
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "specialist_titration_due_to_comorbidity",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "no_objective_dx",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": false,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": false,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": false
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "objective_sleep_testing_before_routine_pap",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "ahi30",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": true,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": true,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "ahi_events_h": 30,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": true
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "ohs_severe_osa_cpap_first_line",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        },
        {
          "id": "ohs_unknown_ahi",
          "input": {
            "adult_sleep_breathing_context": true,
            "objective_osa_diagnosis": false,
            "ohs_confirmed_or_strongly_suspected": true,
            "stable_ambulatory": true,
            "hospitalized_respiratory_failure_suspected_ohs": false,
            "significant_comorbidity_or_nonosa_desaturation": true
          },
          "expected": {
            "pap_pathway": "sleep_study_to_define_osa_severity_before_modality",
            "sleep_lab_or_specialist_titration_required": true,
            "automatic_pressure_setting": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp.",
        "target_population_vi": "xác định hướng xử trí lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh rối loạn hô hấp khi ngủ người lớn",
          "OSA đã được xác nhận bằng xét nghiệm khách quan",
          "OHS đã xác nhận hoặc nghi ngờ mạnh",
          "Người bệnh ngoại trú ổn định",
          "Nhập viện vì suy hô hấp và nghi OHS",
          "AHI (sự kiện/giờ)",
          "Có bệnh đồng mắc đáng kể hoặc giảm oxy không chỉ do OSA"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh rối loạn hô hấp khi ngủ người lớn; OSA đã được xác nhận bằng xét nghiệm khách quan; OHS đã xác nhận hoặc nghi ngờ mạnh; Người bệnh ngoại trú ổn định; Nhập viện vì suy hô hấp và nghi OHS; AHI (sự kiện/giờ); Có bệnh đồng mắc đáng kể hoặc giảm oxy không chỉ do OSA.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả kết quả hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá; không tự động phát lệnh điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá lựa chọn PAP ở OSA/OHS người lớn dựa trên chẩn đoán khách quan, OHS, mức OSA và bối cảnh ổn định hay sau suy hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sinh áp lực CPAP/NIV, không thay thế titration và không áp dụng APAP tại nhà cho hội chứng giảm thông khí/bệnh đồng mắc đáng kể như nhánh OSA đơn thuần."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019",
          "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-740",
      "slug": "adult-sleep-hypoventilation-co2",
      "spec_version": "5.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiêu chí CO₂ giảm thông khí khi ngủ ở người lớn",
      "name_en": "Adult Sleep Hypoventilation CO2 Criteria",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí.",
        "not_intended_for": "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán toàn diện hoặc y lệnh tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, phương pháp đo và bối cảnh giấc ngủ/hô hấp được mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Tiêu chí sinh lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá; không tự động phát lệnh điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong.",
        "not_for_vi": "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
          "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Hỗ trợ sàng lọc, xác nhận dữ liệu hoặc xác định hướng đánh giá theo dõi; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
            "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
            "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Tiêu chí sinh lý",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiv_sleep_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 684,
        "family_id": "sleep_medicine_v52",
        "family_label_vi": "Y học giấc ngủ",
        "family_members": [
          "CS-738",
          "CS-739",
          "CS-740",
          "CS-741"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "primary_topic_id": "sleep_hypoventilation",
        "primary_topic_vi": "Giảm thông khí liên quan giấc ngủ",
        "primary_topic_en": "Sleep-related hypoventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sleep_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "browse_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "browse_topic_id": "sleep_hypoventilation",
        "browse_topic_vi": "Giảm thông khí liên quan giấc ngủ",
        "browse_topic_en": "Sleep-related hypoventilation",
        "canonical_specialty_id": "sleep_medicine",
        "canonical_topic_id": "sleep_hypoventilation",
        "curation_action": "gap_audit_xxiv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → Giảm thông khí liên quan giấc ngủ → Tiêu chí sinh lý",
        "path_en": "Sleep Medicine → Sleep-related hypoventilation",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
        "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Positive if sleep CO2 >55 mmHg for ≥10 min OR rise from awake supine ≥10 mmHg reaching >50 mmHg for ≥10 min.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài yêu cầu của tiêu chí.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng bệnh sử, khám, khí máu, xét nghiệm giấc ngủ và dữ liệu thiết bị khi phù hợp."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_sleep_co2_context",
          "label_vi": "Đánh giá CO₂ khi ngủ ở người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "co2_signal_type",
          "label_vi": "Loại tín hiệu CO₂",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "arterial",
            "transcutaneous",
            "end_tidal"
          ]
        },
        {
          "name": "awake_supine_co2_mmhg",
          "label_vi": "CO₂ khi thức nằm ngửa (mmHg)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "max_sustained_sleep_co2_mmhg",
          "label_vi": "CO₂ duy trì cao nhất khi ngủ (mmHg)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minutes_above_55",
          "label_vi": "Số phút CO₂ >55 mmHg",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minutes_rise_ge10_and_above50",
          "label_vi": "Số phút tăng ≥10 mmHg và >50 mmHg",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "signal_quality_acceptable",
          "label_vi": "Chất lượng tín hiệu CO₂ đạt yêu cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "adult_sleep_hypoventilation_rule_met",
          "label_vi": "Đạt tiêu chí giảm thông khí khi ngủ"
        },
        {
          "name": "criterion_branch",
          "label_vi": "Nhánh tiêu chí đạt"
        },
        {
          "name": "etiology_determined",
          "label_vi": "Đã xác định nguyên nhân"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "branch55",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "transcutaneous",
            "awake_supine_co2_mmhg": 42,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 58,
            "minutes_above_55": 12,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 0,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": true,
            "criterion_branch": "co2_gt55_ge10min",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "branchrise",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "arterial",
            "awake_supine_co2_mmhg": 42,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 53,
            "minutes_above_55": 0,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 11,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": true,
            "criterion_branch": "rise_ge10_to_gt50_ge10min",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "negative",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "end_tidal",
            "awake_supine_co2_mmhg": 42,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 54,
            "minutes_above_55": 0,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 8,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": false,
            "criterion_branch": "criteria_not_met",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "boundary55_not_gt",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "transcutaneous",
            "awake_supine_co2_mmhg": 43,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 55,
            "minutes_above_55": 0,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 10,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": true,
            "criterion_branch": "rise_ge10_to_gt50_ge10min",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "duration9",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "transcutaneous",
            "awake_supine_co2_mmhg": 44,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 60,
            "minutes_above_55": 9,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 9,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": false,
            "criterion_branch": "criteria_not_met",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "both",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "transcutaneous",
            "awake_supine_co2_mmhg": 40,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 60,
            "minutes_above_55": 15,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 15,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": true,
            "criterion_branch": "both",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "rise_not_actual",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "transcutaneous",
            "awake_supine_co2_mmhg": 48,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 54,
            "minutes_above_55": 0,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 10,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": false,
            "criterion_branch": "criteria_not_met",
            "etiology_determined": false
          }
        },
        {
          "id": "arterial55",
          "input": {
            "adult_sleep_co2_context": true,
            "co2_signal_type": "arterial",
            "awake_supine_co2_mmhg": 45,
            "max_sustained_sleep_co2_mmhg": 57,
            "minutes_above_55": 10,
            "minutes_rise_ge10_and_above50": 10,
            "signal_quality_acceptable": true
          },
          "expected": {
            "adult_sleep_hypoventilation_rule_met": true,
            "criterion_branch": "both",
            "etiology_determined": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Dương tính khi CO₂ trong khi ngủ >55 mmHg kéo dài ≥10 phút, hoặc tăng ≥10 mmHg so với lúc thức nằm ngửa và đạt >50 mmHg trong ≥10 phút.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí.",
        "required_data_vi": [
          "Đánh giá CO₂ khi ngủ ở người lớn",
          "Loại tín hiệu CO₂",
          "CO₂ khi thức nằm ngửa (mmHg)",
          "CO₂ duy trì cao nhất khi ngủ (mmHg)",
          "Số phút CO₂ >55 mmHg",
          "Số phút tăng ≥10 mmHg và >50 mmHg",
          "Chất lượng tín hiệu CO₂ đạt yêu cầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Dương tính khi CO₂ trong khi ngủ >55 mmHg kéo dài ≥10 phút, hoặc tăng ≥10 mmHg so với lúc thức nằm ngửa và đạt >50 mmHg trong ≥10 phút."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa tiêu chí CO₂ khi ngủ ở người lớn từ PaCO₂ hoặc biến đại diện hợp lệ để nhận diện tín hiệu giảm thông khí."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng tiêu chí này để xác định nguyên nhân giảm thông khí, không suy từ SpO₂ đơn độc và không thay thế đánh giá chất lượng tín hiệu CO₂/PSG."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "AASM respiratory chấm điểm update — adult sleep hypoventilation rule (2012)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
          "SRC_SLEEP_OBESITY_RESPIRATORY_REVIEW_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-741",
      "slug": "sleep-medicine-monitoring-workspace",
      "spec_version": "5.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Không gian theo dõi Y học giấc ngủ tích hợp",
      "name_en": "Integrated Sleep Medicine Monitoring Workspace",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại.",
        "not_intended_for": "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả như chẩn đoán toàn diện hoặc y lệnh tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng đúng quần thể, phương pháp đo và bối cảnh giấc ngủ/hô hấp được mô tả."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian theo dõi",
        "purpose_vi": "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ chuẩn hóa đánh giá; không tự động phát lệnh điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong",
        "not_for_vi": "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn trong bối cảnh Y học giấc ngủ phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Hỗ trợ sàng lọc, xác nhận dữ liệu hoặc xác định hướng xử trí theo dõi; không tự động ra y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo nguồn và phiên bản được khóa trong",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
            "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
            "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxiv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian theo dõi",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxiv_sleep_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 685,
        "family_id": "sleep_medicine_v52",
        "family_label_vi": "Y học giấc ngủ",
        "family_members": [
          "CS-738",
          "CS-739",
          "CS-740",
          "CS-741"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "primary_topic_id": "monitoring",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi PAP và giảm thông khí",
        "primary_topic_en": "PAP and hypoventilation monitoring",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sleep_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "browse_specialty_en": "Sleep Medicine",
        "browse_topic_id": "monitoring",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi PAP và giảm thông khí",
        "browse_topic_en": "PAP and hypoventilation monitoring",
        "canonical_specialty_id": "sleep_medicine",
        "canonical_topic_id": "monitoring",
        "curation_action": "gap_audit_xxiv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → Theo dõi PAP và giảm thông khí → Không gian theo dõi",
        "path_en": "Sleep Medicine → PAP and hypoventilation monitoring",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
        "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Quy tắc quyết định được khóa theo nguồn v5.2; không suy diễn thông số điều trị ngoài dữ liệu đầu vào.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn ngoài yêu cầu của tiêu chí.",
        "unit_policy": "Đơn vị được kiểm tra tại đầu vào."
      },
      "applicability_vi": "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CLINICAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng bệnh sử, khám, khí máu, xét nghiệm giấc ngủ và dữ liệu thiết bị khi phù hợp."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_sleep_followup_context",
          "label_vi": "Bối cảnh theo dõi giấc ngủ người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pap_in_use",
          "label_vi": "Đang sử dụng PAP",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptom_response",
          "label_vi": "Đáp ứng triệu chứng",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "improved",
            "persistent",
            "worse",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "objective_usage_data",
          "label_vi": "Dữ liệu sử dụng khách quan",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "adequate_for_review",
            "limited",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "residual_event_status",
          "label_vi": "Sự kiện hô hấp tồn dư",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "controlled",
            "elevated",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "unintentional_leak_status",
          "label_vi": "Rò khí ngoài ý muốn",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "acceptable",
            "high",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "gas_exchange_status",
          "label_vi": "Trao đổi khí/CO₂",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "stable",
            "abnormal",
            "not_available"
          ]
        },
        {
          "name": "acute_respiratory_red_flag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ suy hô hấp cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_review_domain",
          "label_vi": "Miền cần ưu tiên đánh giá tiếp theo"
        },
        {
          "name": "urgent_respiratory_assessment",
          "label_vi": "Cần đánh giá hô hấp khẩn"
        },
        {
          "name": "automatic_pap_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi PAP"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "stable",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "improved",
            "objective_usage_data": "adequate_for_review",
            "residual_event_status": "controlled",
            "unintentional_leak_status": "acceptable",
            "gas_exchange_status": "stable",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "routine_longitudinal_followup",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "no_usage",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "persistent",
            "objective_usage_data": "not_available",
            "residual_event_status": "not_available",
            "unintentional_leak_status": "not_available",
            "gas_exchange_status": "not_available",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "obtain_objective_pap_data",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "high_leak",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "persistent",
            "objective_usage_data": "adequate_for_review",
            "residual_event_status": "elevated",
            "unintentional_leak_status": "high",
            "gas_exchange_status": "stable",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "mask_leak_and_pap_troubleshooting",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "gas_abnormal",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "persistent",
            "objective_usage_data": "adequate_for_review",
            "residual_event_status": "controlled",
            "unintentional_leak_status": "acceptable",
            "gas_exchange_status": "abnormal",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "reassess_hypoventilation_and_gas_exchange",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "redflag",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "worse",
            "objective_usage_data": "adequate_for_review",
            "residual_event_status": "elevated",
            "unintentional_leak_status": "acceptable",
            "gas_exchange_status": "abnormal",
            "acute_respiratory_red_flag": true
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "urgent_respiratory_assessment",
            "urgent_respiratory_assessment": true,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "no_pap",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": false,
            "symptom_response": "persistent",
            "objective_usage_data": "not_available",
            "residual_event_status": "not_available",
            "unintentional_leak_status": "not_available",
            "gas_exchange_status": "stable",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "confirm_diagnosis_and_treatment_plan",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "residual_events",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "persistent",
            "objective_usage_data": "adequate_for_review",
            "residual_event_status": "elevated",
            "unintentional_leak_status": "acceptable",
            "gas_exchange_status": "stable",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "reassess_residual_sleep_disordered_breathing",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        },
        {
          "id": "persistent_no_signal_problem",
          "input": {
            "adult_sleep_followup_context": true,
            "pap_in_use": true,
            "symptom_response": "persistent",
            "objective_usage_data": "adequate_for_review",
            "residual_event_status": "controlled",
            "unintentional_leak_status": "acceptable",
            "gas_exchange_status": "stable",
            "acute_respiratory_red_flag": false
          },
          "expected": {
            "next_review_domain": "evaluate_nonrespiratory_or_sleep_comorbidity",
            "urgent_respiratory_assessment": false,
            "automatic_pap_change": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh theo dõi giấc ngủ người lớn",
          "Đang sử dụng PAP",
          "Đáp ứng triệu chứng",
          "Dữ liệu sử dụng khách quan",
          "Sự kiện hô hấp tồn dư",
          "Rò khí ngoài ý muốn",
          "Trao đổi khí/CO₂",
          "Có cờ đỏ suy hô hấp cấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng hợp triệu chứng, sử dụng PAP, hiệu quả thiết bị, rò khí, oxygenation và CO₂ để phát hiện thiếu dữ liệu hoặc cần đánh giá lại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng ngưỡng sử dụng thiết bị hành chính như ngưỡng cắt hiệu quả lâm sàng; không tự đổi áp lực, modality hoặc oxy và không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có suy hô hấp/tăng CO₂ nặng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-742",
      "slug": "niosh-rnle-rwl-lifting-index",
      "spec_version": "5.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phương trình nâng vật NIOSH sửa đổi (RNLE) — Giới hạn khối lượng khuyến nghị (RWL) và chỉ số nâng (LI)",
      "name_en": "NIOSH RNLE — Recommended Weight Limit & Lifting Index",
      "category": "occupational_environmental_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng kết quả như một chẩn đoán toàn diện, giới hạn pháp lý áp dụng cho mọi nơi hoặc chứng nhận tự động về khả năng làm việc.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh điều kiện lao động, phương pháp đo, giới hạn áp dụng và quy định địa phương trước khi ra quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ định lượng công thái học",
        "purpose_vi": "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH.",
        "target_population_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
        "cutoff_scope_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_RNLE_MANUAL_2021",
          "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "misuse_guard_vi": "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NIOSH_RNLE_MANUAL_2021",
            "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NIOSH_RNLE_MANUAL_2021",
            "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Công cụ định lượng công thái học",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxv_occupational_environmental_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 686,
        "family_id": "occupational_environmental_v53",
        "family_label_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "family_members": [
          "CS-742",
          "CS-743",
          "CS-744",
          "CS-745"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "primary_topic_id": "ergonomics_lifting",
        "primary_topic_vi": "Nâng nhấc thủ công và công thái học",
        "primary_topic_en": "Manual lifting and ergonomics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "occupational_environmental_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "browse_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "browse_topic_id": "ergonomics_lifting",
        "browse_topic_vi": "Nâng nhấc thủ công và công thái học",
        "browse_topic_en": "Manual lifting and ergonomics",
        "canonical_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "canonical_topic_id": "ergonomics_lifting",
        "curation_action": "gap_audit_xxv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường → Nâng nhấc thủ công và công thái học → Công cụ định lượng công thái học",
        "path_en": "Occupational & Environmental Medicine → Manual lifting and ergonomics",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIOSH_RNLE_MANUAL_2021",
        "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RNLE: RWL = 23 kg × HM × VM × DM × AM × FM × CM; LI = Load/RWL. H,V,A được đánh giá tại origin/destination; D tối thiểu 25 cm; FM theo bảng NIOSH dựa trên tần suất, thời lượng và V origin; CM theo coupling và V. Production engine phải hard-stop nếu tổ hợp FM bằng 0 hoặc bối cảnh RNLE không phù hợp.",
        "rounding_policy": "Các giá trị số production làm tròn hiển thị 3 chữ số thập phân; engine giữ precision nội bộ.",
        "unit_policy": "Đơn vị phải được xác nhận tại đầu vào; không tự suy diễn giữa giới hạn/đơn vị khác hệ."
      },
      "applicability_vi": "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OCCUPATIONAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá công việc/phơi nhiễm, đo lường phù hợp và quy định nghề nghiệp tại địa phương."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rnle_applicable_context",
          "label_vi": "Đã xác nhận tác vụ phù hợp phạm vi RNLE",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "load_kg",
          "label_vi": "Khối lượng vật nâng (kg)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "horizontal_origin_cm",
          "label_vi": "H tại điểm bắt đầu (cm)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "horizontal_destination_cm",
          "label_vi": "H tại điểm kết thúc (cm)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vertical_origin_cm",
          "label_vi": "V tại điểm bắt đầu (cm)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vertical_destination_cm",
          "label_vi": "V tại điểm kết thúc (cm)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asymmetry_origin_deg",
          "label_vi": "Góc bất đối xứng tại điểm bắt đầu (°)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "asymmetry_destination_deg",
          "label_vi": "Góc bất đối xứng tại điểm kết thúc (°)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frequency_lifts_min",
          "label_vi": "Tần suất nâng (lần/phút)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duration_category",
          "label_vi": "Nhóm thời lượng nâng",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "short",
            "moderate",
            "long"
          ]
        },
        {
          "name": "coupling_quality",
          "label_vi": "Chất lượng cầm nắm",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "good",
            "fair",
            "poor"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rwl_origin_kg",
          "label_vi": "RWL tại điểm bắt đầu (kg)"
        },
        {
          "name": "rwl_destination_kg",
          "label_vi": "RWL tại điểm kết thúc (kg)"
        },
        {
          "name": "li_origin",
          "label_vi": "LI tại điểm bắt đầu"
        },
        {
          "name": "li_destination",
          "label_vi": "LI tại điểm kết thúc"
        },
        {
          "name": "max_li",
          "label_vi": "LI lớn nhất của tác vụ"
        },
        {
          "name": "li_target_le_1_met",
          "label_vi": "Đạt mục tiêu quản lý LI ≤1,0"
        },
        {
          "name": "automatic_fitness_for_work_clearance",
          "label_vi": "Tự động xác nhận đủ điều kiện làm việc"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "rnle_01",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 20,
            "horizontal_origin_cm": 25,
            "horizontal_destination_cm": 25,
            "vertical_origin_cm": 75,
            "vertical_destination_cm": 100,
            "asymmetry_origin_deg": 0,
            "asymmetry_destination_deg": 0,
            "frequency_lifts_min": 0.2,
            "duration_category": "short",
            "coupling_quality": "good"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 23.0,
            "rwl_destination_kg": 21.275,
            "li_origin": 0.87,
            "li_destination": 0.94,
            "max_li": 0.94,
            "li_target_le_1_met": true,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_02",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 25,
            "horizontal_origin_cm": 25,
            "horizontal_destination_cm": 25,
            "vertical_origin_cm": 75,
            "vertical_destination_cm": 100,
            "asymmetry_origin_deg": 0,
            "asymmetry_destination_deg": 0,
            "frequency_lifts_min": 0.2,
            "duration_category": "short",
            "coupling_quality": "good"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 23.0,
            "rwl_destination_kg": 21.275,
            "li_origin": 1.087,
            "li_destination": 1.175,
            "max_li": 1.175,
            "li_target_le_1_met": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_03",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 15,
            "horizontal_origin_cm": 50,
            "horizontal_destination_cm": 50,
            "vertical_origin_cm": 75,
            "vertical_destination_cm": 100,
            "asymmetry_origin_deg": 0,
            "asymmetry_destination_deg": 0,
            "frequency_lifts_min": 0.5,
            "duration_category": "short",
            "coupling_quality": "good"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 11.155,
            "rwl_destination_kg": 10.318,
            "li_origin": 1.345,
            "li_destination": 1.454,
            "max_li": 1.454,
            "li_target_le_1_met": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_04",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 12,
            "horizontal_origin_cm": 30,
            "horizontal_destination_cm": 35,
            "vertical_origin_cm": 75,
            "vertical_destination_cm": 110,
            "asymmetry_origin_deg": 45,
            "asymmetry_destination_deg": 45,
            "frequency_lifts_min": 1,
            "duration_category": "short",
            "coupling_quality": "good"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 14.629,
            "rwl_destination_kg": 11.223,
            "li_origin": 0.82,
            "li_destination": 1.069,
            "max_li": 1.069,
            "li_target_le_1_met": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_05",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 10,
            "horizontal_origin_cm": 30,
            "horizontal_destination_cm": 30,
            "vertical_origin_cm": 50,
            "vertical_destination_cm": 75,
            "asymmetry_origin_deg": 0,
            "asymmetry_destination_deg": 0,
            "frequency_lifts_min": 1,
            "duration_category": "short",
            "coupling_quality": "fair"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 15.832,
            "rwl_destination_kg": 18.017,
            "li_origin": 0.632,
            "li_destination": 0.555,
            "max_li": 0.632,
            "li_target_le_1_met": true,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_06",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 8,
            "horizontal_origin_cm": 25,
            "horizontal_destination_cm": 30,
            "vertical_origin_cm": 75,
            "vertical_destination_cm": 100,
            "asymmetry_origin_deg": 0,
            "asymmetry_destination_deg": 15,
            "frequency_lifts_min": 5,
            "duration_category": "long",
            "coupling_quality": "good"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 8.05,
            "rwl_destination_kg": 5.907,
            "li_origin": 0.994,
            "li_destination": 1.354,
            "max_li": 1.354,
            "li_target_le_1_met": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_07",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 6,
            "horizontal_origin_cm": 30,
            "horizontal_destination_cm": 40,
            "vertical_origin_cm": 80,
            "vertical_destination_cm": 150,
            "asymmetry_origin_deg": 15,
            "asymmetry_destination_deg": 30,
            "frequency_lifts_min": 1,
            "duration_category": "moderate",
            "coupling_quality": "poor"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 12.587,
            "rwl_destination_kg": 7.053,
            "li_origin": 0.477,
            "li_destination": 0.851,
            "max_li": 0.851,
            "li_target_le_1_met": true,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rnle_08",
          "input": {
            "rnle_applicable_context": true,
            "load_kg": 10,
            "horizontal_origin_cm": 25,
            "horizontal_destination_cm": 35,
            "vertical_origin_cm": 60,
            "vertical_destination_cm": 90,
            "asymmetry_origin_deg": 0,
            "asymmetry_destination_deg": 20,
            "frequency_lifts_min": 2,
            "duration_category": "moderate",
            "coupling_quality": "good"
          },
          "expected": {
            "rwl_origin_kg": 17.897,
            "rwl_destination_kg": 11.965,
            "li_origin": 0.559,
            "li_destination": 0.836,
            "max_li": 0.836,
            "li_target_le_1_met": true,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Phương trình nâng vật NIOSH sửa đổi: RWL = 23 kg × HM × VM × DM × AM × FM × CM; LI = tải trọng/RWL. Các hệ số H, V và A được đánh giá tại vị trí bắt đầu và kết thúc; D tối thiểu 25 cm; FM phụ thuộc tần suất, thời lượng và độ cao V; CM phụ thuộc chất lượng cầm nắm và độ cao V. Dừng tính khi tổ hợp FM bằng 0 hoặc bối cảnh không phù hợp với phương trình.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH.",
        "target_population_vi": "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận tác vụ phù hợp phạm vi RNLE",
          "Khối lượng vật nâng (kg)",
          "H tại điểm bắt đầu (cm)",
          "H tại điểm kết thúc (cm)",
          "V tại điểm bắt đầu (cm)",
          "V tại điểm kết thúc (cm)",
          "Góc bất đối xứng tại điểm bắt đầu (°)",
          "Góc bất đối xứng tại điểm kết thúc (°)",
          "Tần suất nâng (lần/phút)",
          "Nhóm thời lượng nâng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phương trình nâng vật NIOSH sửa đổi: RWL = 23 kg × HM × VM × DM × AM × FM × CM; LI = tải trọng/RWL. Các hệ số H, V và A được đánh giá tại vị trí bắt đầu và kết thúc; D tối thiểu 25 cm; FM phụ thuộc tần suất, thời lượng và độ cao V; CM phụ thuộc chất lượng cầm nắm và độ cao V. Dừng tính khi tổ hợp FM bằng 0 hoặc bối cảnh không phù hợp với phương trình."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính RWL và Lifting chỉ số cho tác vụ nâng hai tay phù hợp RNLE, đồng thời nhận diện khi LI vượt mục tiêu quản lý nguy cơ NIOSH."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng ngoài các giả định RNLE; không dùng LI như chẩn đoán bệnh cơ-xương-khớp, ngưỡng pháp lý địa phương hoặc chứng nhận đủ điều kiện làm việc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_RNLE_MANUAL_2021",
          "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-743",
      "slug": "occupational-heat-acclimatization-risk-navigator",
      "spec_version": "5.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điều hướng thích nghi nhiệt và nguy cơ bệnh do nhiệt",
      "name_en": "Occupational Heat Acclimatization & Heat-Illness Risk Navigator",
      "category": "occupational_environmental_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc/nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc kết luận đủ điều kiện làm việc; cờ đỏ thần kinh trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp.",
        "not_intended_for": "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc–nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc xác nhận đủ điều kiện làm việc; dấu hiệu thần kinh nguy hiểm trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng kết quả như một chẩn đoán toàn diện, giới hạn pháp lý áp dụng cho mọi nơi hoặc chứng nhận tự động về khả năng làm việc.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh điều kiện lao động, phương pháp đo, giới hạn áp dụng và quy định địa phương trước khi ra quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "công cụ điều hướng nguy cơ nhiệt",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp.",
        "target_population_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
        "cutoff_scope_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
        "not_for_vi": "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc–nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc xác nhận đủ điều kiện làm việc; dấu hiệu thần kinh nguy hiểm trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc–nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc xác nhận đủ điều kiện làm việc; dấu hiệu thần kinh nguy hiểm trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu.",
          "misuse_guard_vi": "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc–nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc xác nhận đủ điều kiện làm việc; dấu hiệu thần kinh nguy hiểm trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
            "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026",
            "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc–nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc xác nhận đủ điều kiện làm việc; dấu hiệu thần kinh nguy hiểm trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
            "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026",
            "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Công cụ định hướng nguy cơ nhiệt",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxv_occupational_environmental_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 687,
        "family_id": "occupational_environmental_v53",
        "family_label_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "family_members": [
          "CS-742",
          "CS-743",
          "CS-744",
          "CS-745"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "primary_topic_id": "heat_stress",
        "primary_topic_vi": "Căng thẳng nhiệt và thích nghi nhiệt",
        "primary_topic_en": "Heat stress and acclimatization",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "occupational_environmental_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "browse_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "browse_topic_id": "heat_stress",
        "browse_topic_vi": "Căng thẳng nhiệt và thích nghi nhiệt",
        "browse_topic_en": "Heat stress and acclimatization",
        "canonical_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "canonical_topic_id": "heat_stress",
        "curation_action": "gap_audit_xxv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường → Căng thẳng nhiệt và thích nghi nhiệt → Công cụ định hướng nguy cơ nhiệt",
        "path_en": "Occupational & Environmental Medicine → Heat stress and acclimatization",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
        "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026",
        "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "New worker schedule: day 1 ≤20% và tăng ≤20 điểm %/ngày; experienced worker 50/60/80/100% ngày 1–4. Nghỉ ≥1 tuần trả trạng thái review tái thích nghi thay vì tự áp lịch cố định. CNS dysfunction → suspected heat-stroke emergency; heat-exhaustion/rhabdo patterns → medical assessment.",
        "rounding_policy": "Các giá trị số production làm tròn hiển thị 3 chữ số thập phân; engine giữ precision nội bộ.",
        "unit_policy": "Đơn vị phải được xác nhận tại đầu vào; không tự suy diễn giữa giới hạn/đơn vị khác hệ."
      },
      "applicability_vi": "xác định hướng xử trí acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc/nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc kết luận đủ điều kiện làm việc; cờ đỏ thần kinh trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OCCUPATIONAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá công việc/phơi nhiễm, đo lường phù hợp và quy định nghề nghiệp tại địa phương."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "occupational_heat_context",
          "label_vi": "Bối cảnh phơi nhiễm nhiệt nghề nghiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "worker_acclimatization_group",
          "label_vi": "Nhóm thích nghi nhiệt",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "new",
            "experienced",
            "returning_after_week_or_more",
            "fully_acclimatized"
          ]
        },
        {
          "name": "acclimatization_day",
          "label_vi": "Ngày trong quá trình thích nghi",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "planned_heat_exposure_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ thời gian phơi nhiễm nhiệt dự kiến (%)",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "central_neurologic_dysfunction",
          "label_vi": "Rối loạn thần kinh trung ương trong bối cảnh nhiệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heat_exhaustion_pattern",
          "label_vi": "Kiểu triệu chứng phù hợp kiệt sức do nhiệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "muscle_cramps_pain_or_weakness",
          "label_vi": "Đau/co cứng/yếu cơ đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dark_urine",
          "label_vi": "Nước tiểu sẫm màu bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "max_heat_exposure_percent_today",
          "label_vi": "Tỷ lệ phơi nhiễm tối đa theo lịch hôm nay (%)"
        },
        {
          "name": "acclimatization_plan_status",
          "label_vi": "Trạng thái kế hoạch thích nghi nhiệt"
        },
        {
          "name": "suspected_heat_stroke_emergency",
          "label_vi": "Nghi sốc nhiệt cần xử trí cấp cứu"
        },
        {
          "name": "rhabdomyolysis_evaluation",
          "label_vi": "Cần đánh giá tiêu cơ vân"
        },
        {
          "name": "medical_assessment_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá y khoa"
        },
        {
          "name": "automatic_work_clearance",
          "label_vi": "Tự động xác nhận đủ điều kiện làm việc"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heat_01",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "new",
            "acclimatization_day": 1,
            "planned_heat_exposure_percent": 20,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 20,
            "acclimatization_plan_status": "within_plan",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": false,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_02",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "new",
            "acclimatization_day": 1,
            "planned_heat_exposure_percent": 50,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 20,
            "acclimatization_plan_status": "exceeds_plan",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": false,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_03",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "new",
            "acclimatization_day": 4,
            "planned_heat_exposure_percent": 80,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 80,
            "acclimatization_plan_status": "within_plan",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": false,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_04",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "experienced",
            "acclimatization_day": 2,
            "planned_heat_exposure_percent": 60,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 60,
            "acclimatization_plan_status": "within_plan",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": false,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_05",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "returning_after_week_or_more",
            "acclimatization_day": 1,
            "planned_heat_exposure_percent": 50,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": null,
            "acclimatization_plan_status": "reacclimatization_review_required",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": false,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_06",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "fully_acclimatized",
            "acclimatization_day": 10,
            "planned_heat_exposure_percent": 100,
            "central_neurologic_dysfunction": true,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 100,
            "acclimatization_plan_status": "fully_acclimatized_context",
            "suspected_heat_stroke_emergency": true,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": true,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_07",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "fully_acclimatized",
            "acclimatization_day": 10,
            "planned_heat_exposure_percent": 100,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": true,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": false,
            "dark_urine": false
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 100,
            "acclimatization_plan_status": "fully_acclimatized_context",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": false,
            "medical_assessment_required": true,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "heat_08",
          "input": {
            "occupational_heat_context": true,
            "worker_acclimatization_group": "experienced",
            "acclimatization_day": 3,
            "planned_heat_exposure_percent": 80,
            "central_neurologic_dysfunction": false,
            "heat_exhaustion_pattern": false,
            "muscle_cramps_pain_or_weakness": true,
            "dark_urine": true
          },
          "expected": {
            "max_heat_exposure_percent_today": 80,
            "acclimatization_plan_status": "within_plan",
            "suspected_heat_stroke_emergency": false,
            "rhabdomyolysis_evaluation": true,
            "medical_assessment_required": true,
            "automatic_work_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Người mới tiếp xúc nhiệt: ngày đầu ≤20% mức phơi nhiễm thông thường và tăng không quá 20 điểm phần trăm mỗi ngày. Người đã thích nghi: có thể theo lộ trình 50%/60%/80%/100% trong 4 ngày. Sau nghỉ ≥1 tuần cần đánh giá lại mức độ thích nghi thay vì tự áp lịch cố định. Rối loạn chức năng thần kinh trung ương gợi ý say nóng cần xử trí cấp cứu; kiệt sức do nhiệt hoặc tiêu cơ vân cần đánh giá y khoa.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp.",
        "target_population_vi": "xác định hướng xử trí acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phơi nhiễm nhiệt nghề nghiệp",
          "Nhóm thích nghi nhiệt",
          "Ngày trong quá trình thích nghi",
          "Tỷ lệ thời gian phơi nhiễm nhiệt dự kiến (%)",
          "Rối loạn thần kinh trung ương trong bối cảnh nhiệt",
          "Kiểu triệu chứng phù hợp kiệt sức do nhiệt",
          "Đau/co cứng/yếu cơ đáng kể",
          "Nước tiểu sẫm màu bất thường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh phơi nhiễm nhiệt nghề nghiệp; Nhóm thích nghi nhiệt; Ngày trong quá trình thích nghi; Tỷ lệ thời gian phơi nhiễm nhiệt dự kiến (%); Rối loạn thần kinh trung ương trong bối cảnh nhiệt; Kiểu triệu chứng phù hợp kiệt sức do nhiệt; Đau/co cứng/yếu cơ đáng kể; Nước tiểu sẫm màu bất thường.",
          "Người mới tiếp xúc nhiệt: ngày đầu ≤20% mức phơi nhiễm thông thường và tăng không quá 20 điểm phần trăm mỗi ngày. Người đã thích nghi: có thể theo lộ trình 50%/60%/80%/100% trong 4 ngày. Sau nghỉ ≥1 tuần cần đánh giá lại mức độ thích nghi thay vì tự áp lịch cố định. Rối loạn chức năng thần kinh trung ương gợi ý say nóng cần xử trí cấp cứu; kiệt sức do nhiệt hoặc tiêu cơ vân cần đánh giá y khoa.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá acclimatization/reacclimatization và phát hiện cờ đỏ bệnh do nhiệt trong bối cảnh nghề nghiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch làm việc/nghỉ bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc kết luận đủ điều kiện làm việc; cờ đỏ thần kinh trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu.",
          "Không tạo WBGT/RAL/REL, lịch work/rest bắt buộc, chẩn đoán xác định hoặc xác nhận đủ điều kiện làm việc; cờ đỏ thần kinh trong phơi nhiễm nhiệt luôn ưu tiên xử trí cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-744",
      "slug": "occupational-environmental-exposure-triage",
      "spec_version": "5.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân loại ban đầu phơi nhiễm nghề nghiệp và môi trường",
      "name_en": "Occupational & Environmental Exposure Triage",
      "category": "occupational_environmental_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa phân loại ban đầu phơi nhiễm theo tác nhân, đường phơi nhiễm, triệu chứng, giới hạn IDLH/OEL và độ đầy đủ của phép đo; ưu tiên cấp cứu, đánh giá y khoa hoặc đánh giá vệ sinh lao động."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không coi REL/PEL của Hoa Kỳ là giới hạn pháp lý tại Việt Nam; chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá ban đầu phơi nhiễm theo tác nhân, đường phơi nhiễm, triệu chứng, giới hạn IDLH/OEL và độ đầy đủ của phép đo.",
        "not_intended_for": "Không coi REL/PEL của Hoa Kỳ là giới hạn pháp lý tại Việt Nam; chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng kết quả như một chẩn đoán toàn diện, giới hạn pháp lý áp dụng cho mọi nơi hoặc chứng nhận tự động về khả năng làm việc.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh điều kiện lao động, phương pháp đo, giới hạn áp dụng và quy định địa phương trước khi ra quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Quy trình phân loại phơi nhiễm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại ban đầu phơi nhiễm theo tác nhân, đường phơi nhiễm, triệu chứng, giới hạn IDLH/OEL và độ đầy đủ của phép đo; ưu tiên cấp cứu, đánh giá y khoa hoặc đánh giá vệ sinh lao động.",
        "target_population_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
        "cutoff_scope_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
        "not_for_vi": "Không coi REL/PEL của Hoa Kỳ là giới hạn pháp lý tại Việt Nam; chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
          "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
          "version_or_population_caveat_vi": "REL/PEL là các giá trị tham chiếu của Hoa Kỳ; khi áp dụng cần đối chiếu quy định và giới hạn nghề nghiệp tại Việt Nam.",
          "misuse_guard_vi": "Chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
            "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
            "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Quy trình phân loại phơi nhiễm",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxv_occupational_environmental_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 688,
        "family_id": "occupational_environmental_v53",
        "family_label_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "family_members": [
          "CS-742",
          "CS-743",
          "CS-744",
          "CS-745"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "primary_topic_id": "exposure_triage",
        "primary_topic_vi": "Phơi nhiễm nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_topic_en": "Occupational and environmental exposure",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "occupational_environmental_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "browse_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "browse_topic_id": "exposure_triage",
        "browse_topic_vi": "Phơi nhiễm nghề nghiệp và môi trường",
        "browse_topic_en": "Occupational and environmental exposure",
        "canonical_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "canonical_topic_id": "exposure_triage",
        "curation_action": "gap_audit_xxv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường → Phơi nhiễm nghề nghiệp và môi trường → Quy trình phân loại phơi nhiễm",
        "path_en": "Occupational & Environmental Medicine → Occupational and environmental exposure",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
        "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rule workflow: emergency red flag hoặc IDLH=yes → emergency; triệu chứng moderate/severe → urgent medical assessment; agent/concentration chưa xác định → exposure characterization; measured at/above reference → industrial-hygiene control review. safe_exposure_conclusion_allowed luôn false.",
        "rounding_policy": "Các giá trị số production làm tròn hiển thị 3 chữ số thập phân; engine giữ precision nội bộ.",
        "unit_policy": "Đơn vị phải được xác nhận tại đầu vào; không tự suy diễn giữa giới hạn/đơn vị khác hệ."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho đánh giá ban đầu phơi nhiễm nghề nghiệp hoặc môi trường khi cần xác định mức độ khẩn, nhu cầu đánh giá y khoa và nhu cầu đánh giá vệ sinh lao động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không coi REL/PEL của Hoa Kỳ là giới hạn pháp lý tại Việt Nam; chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OCCUPATIONAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá công việc/phơi nhiễm, đo lường phù hợp và quy định nghề nghiệp tại địa phương."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "occupational_or_environmental_exposure_context",
          "label_vi": "Bối cảnh phơi nhiễm nghề nghiệp/môi trường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "agent_identification_status",
          "label_vi": "Mức xác định tác nhân",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "identified",
            "partially_identified",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "exposure_route",
          "label_vi": "Đường phơi nhiễm chính",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "inhalation",
            "dermal",
            "ocular",
            "ingestion",
            "multiple",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "symptom_severity",
          "label_vi": "Mức độ triệu chứng",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "mild",
            "moderate",
            "severe"
          ]
        },
        {
          "name": "emergency_red_flags",
          "label_vi": "Có cờ đỏ cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "idlh_status",
          "label_vi": "Bối cảnh IDLH",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "yes",
            "no",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "concentration_status",
          "label_vi": "Trạng thái đo nồng độ/phơi nhiễm",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "measured",
            "not_measured",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "applicable_limit_status",
          "label_vi": "So với giới hạn tham chiếu áp dụng",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "below_reference",
            "at_or_above_reference",
            "no_applicable_limit",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "reference_limit_family",
          "label_vi": "Hệ giới hạn tham chiếu",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "niosh_rel",
            "osha_pel",
            "local_standard",
            "none_or_unknown"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "triage_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên phân loại ban đầu"
        },
        {
          "name": "medical_assessment_level",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đánh giá y khoa"
        },
        {
          "name": "decontamination_review_required",
          "label_vi": "Cần xem xét khử nhiễm theo tác nhân/đường phơi nhiễm"
        },
        {
          "name": "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required",
          "label_vi": "Cần bổ sung đo lường/xác minh OEL"
        },
        {
          "name": "reference_limit_jurisdiction_verification_required",
          "label_vi": "Cần xác minh thẩm quyền/giới hạn địa phương"
        },
        {
          "name": "safe_exposure_conclusion_allowed",
          "label_vi": "Cho phép kết luận phơi nhiễm an toàn"
        },
        {
          "name": "automatic_respirator_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn phương tiện bảo vệ hô hấp"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "exposure_01",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "identified",
            "exposure_route": "inhalation",
            "symptom_severity": "none",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "no",
            "concentration_status": "measured",
            "applicable_limit_status": "below_reference",
            "reference_limit_family": "niosh_rel"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "routine_documentation_and_control_review",
            "medical_assessment_level": "none_signaled",
            "decontamination_review_required": false,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": false,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_02",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "unknown",
            "exposure_route": "unknown",
            "symptom_severity": "none",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "unknown",
            "concentration_status": "not_measured",
            "applicable_limit_status": "unknown",
            "reference_limit_family": "none_or_unknown"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "exposure_characterization",
            "medical_assessment_level": "none_signaled",
            "decontamination_review_required": false,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": true,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_03",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "identified",
            "exposure_route": "ocular",
            "symptom_severity": "moderate",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "no",
            "concentration_status": "not_measured",
            "applicable_limit_status": "unknown",
            "reference_limit_family": "niosh_rel"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "urgent_medical_assessment",
            "medical_assessment_level": "urgent",
            "decontamination_review_required": true,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": true,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_04",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "identified",
            "exposure_route": "inhalation",
            "symptom_severity": "severe",
            "emergency_red_flags": true,
            "idlh_status": "unknown",
            "concentration_status": "unknown",
            "applicable_limit_status": "unknown",
            "reference_limit_family": "none_or_unknown"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "emergency_response",
            "medical_assessment_level": "emergency",
            "decontamination_review_required": false,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": true,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_05",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "identified",
            "exposure_route": "inhalation",
            "symptom_severity": "mild",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "yes",
            "concentration_status": "measured",
            "applicable_limit_status": "at_or_above_reference",
            "reference_limit_family": "niosh_rel"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "emergency_response",
            "medical_assessment_level": "emergency",
            "decontamination_review_required": false,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": false,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_06",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "identified",
            "exposure_route": "dermal",
            "symptom_severity": "mild",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "no",
            "concentration_status": "measured",
            "applicable_limit_status": "at_or_above_reference",
            "reference_limit_family": "osha_pel"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "industrial_hygiene_control_review",
            "medical_assessment_level": "nonurgent_as_indicated",
            "decontamination_review_required": true,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": false,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_07",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "partially_identified",
            "exposure_route": "multiple",
            "symptom_severity": "mild",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "unknown",
            "concentration_status": "not_measured",
            "applicable_limit_status": "no_applicable_limit",
            "reference_limit_family": "none_or_unknown"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "exposure_characterization",
            "medical_assessment_level": "nonurgent_as_indicated",
            "decontamination_review_required": true,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": true,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": true,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "exposure_08",
          "input": {
            "occupational_or_environmental_exposure_context": true,
            "agent_identification_status": "identified",
            "exposure_route": "ingestion",
            "symptom_severity": "none",
            "emergency_red_flags": false,
            "idlh_status": "no",
            "concentration_status": "measured",
            "applicable_limit_status": "below_reference",
            "reference_limit_family": "local_standard"
          },
          "expected": {
            "triage_priority": "routine_documentation_and_control_review",
            "medical_assessment_level": "none_signaled",
            "decontamination_review_required": true,
            "industrial_hygiene_measurement_or_limit_resolution_required": false,
            "reference_limit_jurisdiction_verification_required": false,
            "safe_exposure_conclusion_allowed": false,
            "automatic_respirator_selection": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: có dấu hiệu cấp cứu hoặc phơi nhiễm nguy hiểm tức thì đến tính mạng/sức khỏe → xử trí cấp cứu; triệu chứng trung bình hoặc nặng → đánh giá y khoa khẩn; chưa xác định tác nhân/nồng độ → đặc trưng hóa phơi nhiễm; mức đo bằng hoặc vượt ngưỡng tham chiếu → đánh giá biện pháp kiểm soát vệ sinh lao động. Công cụ không được phép kết luận “phơi nhiễm an toàn” một cách tự động.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phân loại ban đầu phơi nhiễm theo tác nhân, đường phơi nhiễm, triệu chứng, giới hạn IDLH/OEL và độ đầy đủ của phép đo; ưu tiên cấp cứu, đánh giá y khoa hoặc đánh giá vệ sinh lao động.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho đánh giá ban đầu phơi nhiễm nghề nghiệp hoặc môi trường khi cần xác định mức độ khẩn, nhu cầu đánh giá y khoa và nhu cầu đánh giá vệ sinh lao động.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phơi nhiễm nghề nghiệp/môi trường",
          "Mức xác định tác nhân",
          "Đường phơi nhiễm chính",
          "Mức độ triệu chứng",
          "Có cờ đỏ cấp cứu",
          "Bối cảnh IDLH",
          "Trạng thái đo nồng độ/phơi nhiễm",
          "Hệ giới hạn tham chiếu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh phơi nhiễm nghề nghiệp/môi trường; Mức xác định tác nhân; Đường phơi nhiễm chính; Mức độ triệu chứng; Có cờ đỏ cấp cứu; Bối cảnh IDLH; Trạng thái đo nồng độ/phơi nhiễm; Hệ giới hạn tham chiếu.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: có dấu hiệu cấp cứu hoặc phơi nhiễm nguy hiểm tức thì đến tính mạng/sức khỏe → xử trí cấp cứu; triệu chứng trung bình hoặc nặng → đánh giá y khoa khẩn; chưa xác định tác nhân/nồng độ → đặc trưng hóa phơi nhiễm; mức đo bằng hoặc vượt ngưỡng tham chiếu → đánh giá biện pháp kiểm soát vệ sinh lao động. Công cụ không được phép kết luận “phơi nhiễm an toàn” một cách tự động.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa phân loại ban đầu phơi nhiễm theo tác nhân, đường phơi nhiễm, triệu chứng, giới hạn IDLH/OEL và độ đầy đủ của phép đo; ưu tiên cấp cứu, đánh giá y khoa hoặc đánh giá vệ sinh lao động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi REL/PEL của Hoa Kỳ là giới hạn pháp lý tại Việt Nam; chưa biết nồng độ hoặc không có OEL không đồng nghĩa an toàn; không tự chọn phương tiện bảo vệ hô hấp hoặc kết luận “phơi nhiễm an toàn”."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
          "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-745",
      "slug": "integrated-occupational-monitoring-workspace",
      "spec_version": "5.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Theo dõi Y học nghề nghiệp tích hợp",
      "name_en": "Integrated Occupational Monitoring Workspace",
      "category": "occupational_environmental_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tích hợp công thái học, nhiệt/khả năng thích nghi với nhiệt, phơi nhiễm và thứ bậc biện pháp kiểm soát để ưu tiên bước đánh giá hoặc kiểm soát tiếp theo trong theo dõi nghề nghiệp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Kết luận khả năng làm việc cần dựa trên đánh giá nghề nghiệp toàn diện và quy định áp dụng tại cơ sở."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tích hợp công thái học, nhiệt/khả năng thích nghi với nhiệt, phơi nhiễm và thứ bậc biện pháp kiểm soát trong theo dõi nghề nghiệp.",
        "not_intended_for": "Không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo phơi nhiễm tại nơi làm việc, khám chuyên khoa hoặc yêu cầu pháp lý; không tự động kết luận người lao động đủ điều kiện làm việc.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng kết quả như một chẩn đoán toàn diện, giới hạn pháp lý áp dụng cho mọi nơi hoặc chứng nhận tự động về khả năng làm việc.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh điều kiện lao động, phương pháp đo, giới hạn áp dụng và quy định địa phương trước khi ra quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian theo dõi tích hợp",
        "purpose_vi": "Tích hợp công thái học, nhiệt/khả năng thích nghi với nhiệt, phơi nhiễm và thứ bậc biện pháp kiểm soát để ưu tiên bước đánh giá hoặc kiểm soát tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
        "cutoff_scope_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
        "not_for_vi": "Không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo phơi nhiễm tại nơi làm việc, khám chuyên khoa hoặc yêu cầu pháp lý; không tự động kết luận người lao động đủ điều kiện làm việc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024",
          "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
          "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
          "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lao động/người trưởng thành trong bối cảnh Y học nghề nghiệp và môi trường phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả kết quả hỗ trợ nhận diện nguy cơ, phân loại ban đầu hoặc ưu tiên kiểm soát; không tự động phát lệnh điều trị hay chứng nhận đủ điều kiện làm việc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Áp dụng đúng phiên bản nguồn NIOSH tương ứng; các giới hạn pháp lý hoặc quy định địa phương phải được xác minh độc lập.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo lường vệ sinh lao động, khám chuyên khoa, quy định pháp lý hoặc đánh giá đủ điều kiện làm việc.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo lường vệ sinh lao động, khám chuyên khoa, quy định pháp lý hoặc đánh giá đủ điều kiện làm việc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024",
            "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
            "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
            "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo lường vệ sinh lao động, khám chuyên khoa, quy định pháp lý hoặc đánh giá đủ điều kiện làm việc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_treatment",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024",
            "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
            "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
            "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxv_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian theo dõi tích hợp",
        "primary_type_en": "Score or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxv_occupational_environmental_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 689,
        "family_id": "occupational_environmental_v53",
        "family_label_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "family_members": [
          "CS-742",
          "CS-743",
          "CS-744",
          "CS-745"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "primary_topic_id": "occupational_monitoring",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi nguy cơ nghề nghiệp tích hợp",
        "primary_topic_en": "Integrated occupational monitoring",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "occupational_environmental_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "browse_specialty_en": "Occupational & Environmental Medicine",
        "browse_topic_id": "occupational_monitoring",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi nguy cơ nghề nghiệp tích hợp",
        "browse_topic_en": "Integrated occupational monitoring",
        "canonical_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "canonical_topic_id": "occupational_monitoring",
        "curation_action": "gap_audit_xxv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường → Theo dõi nguy cơ nghề nghiệp tích hợp → Không gian theo dõi tích hợp",
        "path_en": "Occupational & Environmental Medicine → Integrated occupational monitoring",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024",
        "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
        "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
        "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: emergency/heat illness/IDLH → exposure characterization/control → heat acclimatization → RNLE ergonomic concern → missing monitoring data → routine monitoring. Hierarchy direction ưu tiên higher-order controls trước administrative/PPE khi khả thi.",
        "rounding_policy": "Các giá trị số production làm tròn hiển thị 3 chữ số thập phân; engine giữ precision nội bộ.",
        "unit_policy": "Đơn vị phải được xác nhận tại đầu vào; không tự suy diễn giữa giới hạn/đơn vị khác hệ."
      },
      "applicability_vi": "Theo dõi sức khỏe nghề nghiệp khi cần tích hợp công thái học, nhiệt, phơi nhiễm và thứ bậc biện pháp kiểm soát.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng công cụ để tự động kết luận đủ điều kiện làm việc hoặc thay thế yêu cầu pháp lý, đánh giá vệ sinh lao động và khám chuyên khoa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "OCCUPATIONAL_CONTEXT_REQUIRED",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Kết quả phải được diễn giải cùng đánh giá công việc/phơi nhiễm, đo lường phù hợp và quy định nghề nghiệp tại địa phương."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "occupational_monitoring_context",
          "label_vi": "Bối cảnh theo dõi Y học nghề nghiệp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_emergency_flag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rnle_status",
          "label_vi": "Trạng thái RNLE",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "not_assessed",
            "within_target",
            "above_target",
            "not_applicable"
          ]
        },
        {
          "name": "heat_status",
          "label_vi": "Trạng thái nguy cơ nhiệt",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "no_heat_hazard",
            "acclimatization_in_progress",
            "reacclimatization_needed",
            "heat_symptoms_or_concern",
            "not_assessed"
          ]
        },
        {
          "name": "exposure_status",
          "label_vi": "Trạng thái phơi nhiễm",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "no_known_concern",
            "potential_or_uncharacterized",
            "confirmed_control_concern",
            "idlh_or_emergency",
            "not_assessed"
          ]
        },
        {
          "name": "current_control_level",
          "label_vi": "Mức kiểm soát hiện tại",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "elimination",
            "substitution",
            "engineering",
            "administrative",
            "ppe_only",
            "mixed"
          ]
        },
        {
          "name": "monitoring_data_complete",
          "label_vi": "Dữ liệu theo dõi đủ cho đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Miền ưu tiên tiếp theo"
        },
        {
          "name": "control_hierarchy_direction",
          "label_vi": "Hướng ưu tiên theo thứ bậc biện pháp kiểm soát"
        },
        {
          "name": "urgent_assessment",
          "label_vi": "Cần đánh giá khẩn"
        },
        {
          "name": "automatic_fitness_for_work_clearance",
          "label_vi": "Tự động xác nhận đủ điều kiện làm việc"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "workspace_01",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "within_target",
            "heat_status": "no_heat_hazard",
            "exposure_status": "no_known_concern",
            "current_control_level": "engineering",
            "monitoring_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "routine_longitudinal_monitoring",
            "control_hierarchy_direction": "maintain_and_verify_effective_controls",
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_02",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": true,
            "rnle_status": "not_assessed",
            "heat_status": "not_assessed",
            "exposure_status": "not_assessed",
            "current_control_level": "none",
            "monitoring_data_complete": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "emergency_or_urgent_safety_review",
            "control_hierarchy_direction": "review_higher_order_controls_first",
            "urgent_assessment": true,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_03",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "above_target",
            "heat_status": "no_heat_hazard",
            "exposure_status": "no_known_concern",
            "current_control_level": "ppe_only",
            "monitoring_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "ergonomic_control_review",
            "control_hierarchy_direction": "review_higher_order_controls_first",
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_04",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "within_target",
            "heat_status": "acclimatization_in_progress",
            "exposure_status": "no_known_concern",
            "current_control_level": "administrative",
            "monitoring_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "heat_safety_and_acclimatization",
            "control_hierarchy_direction": "review_higher_order_controls_first",
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_05",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "within_target",
            "heat_status": "reacclimatization_needed",
            "exposure_status": "no_known_concern",
            "current_control_level": "administrative",
            "monitoring_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "heat_safety_and_acclimatization",
            "control_hierarchy_direction": "review_higher_order_controls_first",
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_06",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "within_target",
            "heat_status": "no_heat_hazard",
            "exposure_status": "potential_or_uncharacterized",
            "current_control_level": "ppe_only",
            "monitoring_data_complete": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "exposure_characterization_and_controls",
            "control_hierarchy_direction": "review_higher_order_controls_first",
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_07",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "not_assessed",
            "heat_status": "no_heat_hazard",
            "exposure_status": "confirmed_control_concern",
            "current_control_level": "engineering",
            "monitoring_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "exposure_characterization_and_controls",
            "control_hierarchy_direction": "consider_elimination_or_substitution_when_feasible",
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "workspace_08",
          "input": {
            "occupational_monitoring_context": true,
            "acute_emergency_flag": false,
            "rnle_status": "within_target",
            "heat_status": "heat_symptoms_or_concern",
            "exposure_status": "no_known_concern",
            "current_control_level": "mixed",
            "monitoring_data_complete": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "emergency_or_urgent_safety_review",
            "control_hierarchy_direction": "verify_control_effectiveness_and_residual_risk",
            "urgent_assessment": true,
            "automatic_fitness_for_work_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu hoặc bệnh do nhiệt → đặc trưng hóa và kiểm soát phơi nhiễm → thích nghi nhiệt → nguy cơ công thái học theo phương trình nâng vật NIOSH → thiếu dữ liệu theo dõi → theo dõi thường quy. Ưu tiên biện pháp kiểm soát tại nguồn và kỹ thuật trước biện pháp hành chính hoặc phương tiện bảo hộ cá nhân khi khả thi.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ nghề nghiệp có cấu trúc; không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo phơi nhiễm tại nơi làm việc hoặc đánh giá chuyên khoa.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ nghề nghiệp có cấu trúc; không thay thế khai thác tiền sử nghề nghiệp, đo phơi nhiễm tại nơi làm việc hoặc đánh giá chuyên khoa.",
        "target_population_vi": "Theo dõi sức khỏe nghề nghiệp khi cần tích hợp công thái học, nhiệt, phơi nhiễm và thứ bậc biện pháp kiểm soát.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh theo dõi Y học nghề nghiệp",
          "Có cờ đỏ cấp cứu",
          "Trạng thái RNLE",
          "Trạng thái nguy cơ nhiệt",
          "Trạng thái phơi nhiễm",
          "Mức kiểm soát hiện tại",
          "Dữ liệu theo dõi đủ cho đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu hoặc bệnh do nhiệt → đặc trưng hóa và kiểm soát phơi nhiễm → thích nghi nhiệt → nguy cơ công thái học theo phương trình nâng vật NIOSH → thiếu dữ liệu theo dõi → theo dõi thường quy. Ưu tiên biện pháp kiểm soát tại nguồn và kỹ thuật trước biện pháp hành chính hoặc phương tiện bảo hộ cá nhân khi khả thi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tích hợp công thái học, nhiệt/khả năng thích nghi với nhiệt, phơi nhiễm và thứ bậc biện pháp kiểm soát để ưu tiên bước đánh giá hoặc kiểm soát tiếp theo trong theo dõi nghề nghiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết luận khả năng làm việc cần dựa trên đánh giá nghề nghiệp toàn diện và quy định áp dụng tại cơ sở.",
          "Không dùng công cụ để tự động kết luận đủ điều kiện làm việc hoặc thay thế yêu cầu pháp lý, đánh giá vệ sinh lao động và khám chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_RNLE_OVERVIEW_2024",
          "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
          "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
          "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-746",
      "slug": "sport-concussion-remove-from-play-emergency-triage",
      "spec_version": "5.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi chấn động não — ngừng thi đấu và nhận diện dấu hiệu cấp cứu",
      "name_en": "Sport-Related Concussion: Remove-from-Play & Emergency Triage",
      "category": "sports_exercise_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ.",
        "not_intended_for": "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn.",
        "common_misinterpretation": "Dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc giấy phép trở lại thi đấu/tập luyện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải kiểm tra môn thể thao, tuổi, bối cảnh thi đấu, quy định governing body và luật địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ phân loại an toàn sau chấn động não",
        "purpose_vi": "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ.",
        "target_population_vi": "Vận động viên/người tham gia thể thao sau va chạm trực tiếp hoặc gián tiếp có khả năng gây chấn động não.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái cần rời khỏi thi đấu, mức độ cần chuyển cấp cứu và nhu cầu đánh giá lại; không tự động chẩn đoán hoặc loại trừ chấn động não.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo Amsterdam 2023 + CDC/NCAA tính cập nhật; same-day return bị cấm khi chấn động não được nghi ngờ.",
        "not_for_vi": "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvi_current",
          "population_scope_vi": "Vận động viên/người tham gia thể thao sau va chạm trực tiếp hoặc gián tiếp có khả năng gây chấn động não.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái cần rời khỏi thi đấu, mức độ cần chuyển cấp cứu và nhu cầu đánh giá lại; không tự động chẩn đoán hoặc loại trừ chấn động não.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo Amsterdam 2023 + CDC/NCAA tính cập nhật; same-day return bị cấm khi chấn động não được nghi ngờ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn.",
          "misuse_guard_vi": "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
            "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_clearance_or_diagnosis",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
            "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvi_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Phân loại an toàn sau chấn động não",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvi_sports_exercise_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 690,
        "family_id": "sports_exercise_v54",
        "family_label_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "family_members": [
          "CS-746",
          "CS-747",
          "CS-748",
          "CS-749"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "primary_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "primary_topic_id": "sport_concussion_triage",
        "primary_topic_vi": "Chấn động não trong thể thao — phân loại an toàn",
        "primary_topic_en": "Sport-related concussion safety triage",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sports_exercise_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "browse_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "browse_topic_id": "sport_concussion_triage",
        "browse_topic_vi": "Chấn động não trong thể thao — phân loại an toàn",
        "browse_topic_en": "Sport-related concussion safety triage",
        "canonical_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "canonical_topic_id": "sport_concussion_triage",
        "curation_action": "gap_audit_xxvi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Thể thao và Vận động → Chấn động não trong thể thao — phân loại an toàn → Phân loại an toàn sau chấn động não",
        "path_en": "Sports & Exercise Medicine → Sport-related concussion safety triage",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
        "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
        "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "If post-impact concussion signs/symptoms => remove_from_activity=true and same_day_return_prohibited=true. Any neurologic deterioration/repeated vomiting/seizure/focal deficit/severe-worsening headache/cervical concern => emergency_evaluation_required=true. Tool never issues diagnosis or return clearance.",
        "rounding_policy": "Không có xác suất liên tục; các ngưỡng thời gian/triage giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng giờ/phút; nhiệt độ lõi dùng °C khi được cung cấp; không tự suy diễn từ thiết bị/nhiệt độ ngoại vi."
      },
      "applicability_vi": "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "SUSPECTED_CONCUSSION_REMOVE",
          "severity": "high",
          "message_vi": "Khi nghi chấn động não, loại khỏi hoạt động ngay và không trở lại cùng ngày."
        },
        {
          "code": "EMERGENCY_OVERRIDE",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ ưu tiên cấp cứu trước quy trình chấn động não thường quy."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sports_concussion_context",
          "label_vi": "Bối cảnh nghi chấn động não liên quan thể thao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "impact_event",
          "label_vi": "Có va chạm trực tiếp/gián tiếp đầu-cổ-thân gây gia tốc đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "concussion_signs_or_symptoms",
          "label_vi": "Có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý chấn động não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "danger_neurologic_deterioration",
          "label_vi": "Tình trạng thần kinh xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "repeated_vomiting",
          "label_vi": "Nôn lặp lại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "seizure",
          "label_vi": "Co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "focal_neurologic_deficit",
          "label_vi": "Thiếu sót thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_or_worsening_headache",
          "label_vi": "Đau đầu nặng hoặc tăng dần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cervical_spine_concern",
          "label_vi": "Nghi tổn thương cột sống cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "remove_from_activity",
          "label_vi": "Loại khỏi hoạt động ngay"
        },
        {
          "name": "same_day_return_prohibited",
          "label_vi": "Cấm trở lại cùng ngày"
        },
        {
          "name": "emergency_evaluation_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá cấp cứu"
        },
        {
          "name": "serial_reassessment_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá lặp lại"
        },
        {
          "name": "triage_state",
          "label_vi": "Trạng thái phân loại"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Chẩn đoán tự động"
        },
        {
          "name": "automatic_return_clearance",
          "label_vi": "Tự động cho phép trở lại"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "src_triage_01",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": false,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "suspected_concussion_removed",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_02",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": true,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": true,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "emergency_neurologic_or_cervical_concern",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_03",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": true,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": true,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "emergency_neurologic_or_cervical_concern",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_04",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": true,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": true,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "emergency_neurologic_or_cervical_concern",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_05",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": true,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": true,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "emergency_neurologic_or_cervical_concern",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_06",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": true,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": true,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "emergency_neurologic_or_cervical_concern",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_07",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": true,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": true
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": true,
            "same_day_return_prohibited": true,
            "emergency_evaluation_required": true,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "emergency_neurologic_or_cervical_concern",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "src_triage_08",
          "input": {
            "sports_concussion_context": true,
            "impact_event": true,
            "concussion_signs_or_symptoms": false,
            "danger_neurologic_deterioration": false,
            "repeated_vomiting": false,
            "seizure": false,
            "focal_neurologic_deficit": false,
            "severe_or_worsening_headache": false,
            "cervical_spine_concern": false
          },
          "expected": {
            "remove_from_activity": false,
            "same_day_return_prohibited": false,
            "emergency_evaluation_required": false,
            "serial_reassessment_required": true,
            "triage_state": "no_concussion_established_continue_observation",
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_return_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng chấn động não sau va chạm, ngừng hoạt động ngay và không trở lại thi đấu trong cùng ngày. Nếu có xấu đi thần kinh, nôn tái diễn, co giật, thiếu sót thần kinh khu trú, đau đầu tăng nặng hoặc nghi tổn thương cột sống cổ, cần đánh giá cấp cứu. Công cụ không tự đưa ra chẩn đoán hoặc quyết định cho phép trở lại thi đấu.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ.",
        "target_population_vi": "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh nghi chấn động não liên quan thể thao",
          "Có va chạm trực tiếp/gián tiếp đầu-cổ-thân gây gia tốc đầu",
          "Có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý chấn động não",
          "Tình trạng thần kinh xấu đi",
          "Nôn lặp lại",
          "Co giật",
          "Thiếu sót thần kinh khu trú",
          "Đau đầu nặng hoặc tăng dần"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh nghi chấn động não liên quan thể thao; Có va chạm trực tiếp/gián tiếp đầu-cổ-thân gây gia tốc đầu; Có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý chấn động não; Tình trạng thần kinh xấu đi; Nôn lặp lại; Co giật; Thiếu sót thần kinh khu trú; Đau đầu nặng hoặc tăng dần.",
          "Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng chấn động não sau va chạm, ngừng hoạt động ngay và không trở lại thi đấu trong cùng ngày. Nếu có xấu đi thần kinh, nôn tái diễn, co giật, thiếu sót thần kinh khu trú, đau đầu tăng nặng hoặc nghi tổn thương cột sống cổ, cần đánh giá cấp cứu. Công cụ không tự đưa ra chẩn đoán hoặc quyết định cho phép trở lại thi đấu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái cần rời khỏi thi đấu, mức độ cần chuyển cấp cứu và nhu cầu đánh giá lại; không tự động chẩn đoán hoặc loại trừ chấn động não."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện tình huống nghi chấn động não sau va chạm, loại khỏi hoạt động ngay và ưu tiên cờ đỏ thần kinh/cột sống cổ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không phải SCAT6/SCOAT6/CRT6; không dùng để loại trừ chấn động não, cho phép trở lại cùng ngày hoặc thay đánh giá chuyên môn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo Amsterdam 2023 + CDC/NCAA tính cập nhật; same-day return bị cấm khi chấn động não được nghi ngờ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-747",
      "slug": "amsterdam-return-to-learn-return-to-sport-navigator",
      "spec_version": "5.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Trở lại học tập và thể thao sau chấn động não",
      "name_en": "Amsterdam Return-to-Learn / Return-to-Sport Progression Navigator",
      "category": "sports_exercise_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự cấp độ thanh thải, không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn.",
        "not_intended_for": "Không tự xác nhận đủ điều kiện trở lại hoạt động và không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối.",
        "common_misinterpretation": "Dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc giấy phép trở lại thi đấu/tập luyện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải kiểm tra môn thể thao, tuổi, bối cảnh thi đấu, quy định governing body và luật địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "công cụ điều hướng tiến triển hồi phục",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn.",
        "target_population_vi": "Vận động viên đang hồi phục sau sport-related chấn động não đã được đưa vào quy trình chăm sóc phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả hành động hold/continue/reassess và guard cho head-impact-nguy cơ/full RTL; luôn không tự động xác nhận đủ điều kiện tham gia.",
        "cutoff_scope_vi": "Amsterdam: nhẹ/brief exacerbation ≤2/10 và <1 giờ; mỗi pha RTS thường ≥24 giờ; các pha nguy cơ head impact cần HCP quyết định cho phép và resolution phù hợp.",
        "not_for_vi": "Không tự xác nhận đủ điều kiện trở lại hoạt động và không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
          "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvi_current",
          "population_scope_vi": "Vận động viên đang hồi phục sau sport-related chấn động não đã được đưa vào quy trình chăm sóc phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả hành động hold/continue/reassess và guard cho head-impact-nguy cơ/full RTL; luôn không tự động xác nhận đủ điều kiện tham gia.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Amsterdam: nhẹ/brief exacerbation ≤2/10 và <1 giờ; mỗi pha RTS thường ≥24 giờ; các pha nguy cơ head impact cần HCP quyết định cho phép và resolution phù hợp.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự xác nhận đủ điều kiện trở lại hoạt động và không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự xác nhận đủ điều kiện trở lại hoạt động và không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
            "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
            "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự xác nhận đủ điều kiện trở lại hoạt động và không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_clearance_or_diagnosis",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
            "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
            "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvi_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Công cụ định hướng tiến triển hồi phục",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvi_sports_exercise_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 691,
        "family_id": "sports_exercise_v54",
        "family_label_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "family_members": [
          "CS-746",
          "CS-747",
          "CS-748",
          "CS-749"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "primary_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "primary_topic_id": "concussion_rtl_rts",
        "primary_topic_vi": "Hồi phục chấn động não — RTL/RTS",
        "primary_topic_en": "Concussion recovery — RTL/RTS",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sports_exercise_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "browse_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "browse_topic_id": "concussion_rtl_rts",
        "browse_topic_vi": "Hồi phục chấn động não — RTL/RTS",
        "browse_topic_en": "Concussion recovery — RTL/RTS",
        "canonical_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "canonical_topic_id": "concussion_rtl_rts",
        "curation_action": "gap_audit_xxvi_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Thể thao và Vận động → Hồi phục chấn động não — RTL/RTS → Công cụ định hướng tiến triển hồi phục",
        "path_en": "Sports & Exercise Medicine → Concussion recovery — RTL/RTS",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
        "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
        "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
        "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
        "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Classify symptom exacerbation as mild_brief only when increase<=2/10 AND duration<60 min. More-than-mild/prolonged => hold_or_step_back. Head-impact-risk phases require symptoms/exertion/clinical findings resolved plus HCP authorization. Student-athlete unrestricted completion requires full RTL. Nonprogressive symptoms at 14–28 days trigger reassessment/referral. automatic_clearance=false.",
        "rounding_policy": "Không có xác suất liên tục; các ngưỡng thời gian/triage giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng giờ/phút; nhiệt độ lõi dùng °C khi được cung cấp; không tự suy diễn từ thiết bị/nhiệt độ ngoại vi."
      },
      "applicability_vi": "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự cấp độ thanh thải, không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_CLEARANCE",
          "severity": "high",
          "message_vi": "giai đoạn tiến triển không phải giấy phép tự động trở lại thi đấu."
        },
        {
          "code": "HEAD_IMPACT_AUTH_REQUIRED",
          "severity": "high",
          "message_vi": "Pha có nguy cơ va chạm đầu cần healthcare-professional quyết định cho phép và hồi phục phù hợp."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "post_concussion_recovery_context",
          "label_vi": "Bối cảnh hồi phục sau chấn động não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hours_since_injury",
          "label_vi": "Số giờ từ chấn thương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "recovery_phase",
          "label_vi": "Pha hồi phục/tiến triển hiện tại",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "relative_rest",
            "safe_aerobic",
            "individual_sport_specific",
            "head_impact_risk_training",
            "controlled_full_contact",
            "unrestricted_competition"
          ]
        },
        {
          "name": "symptom_increase_points",
          "label_vi": "Mức tăng triệu chứng so với trước hoạt động (0–10)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 10
        },
        {
          "name": "exacerbation_duration_minutes",
          "label_vi": "Thời gian tăng triệu chứng (phút)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "symptoms_resolved_at_rest",
          "label_vi": "Triệu chứng đã hết khi nghỉ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_resolved_with_exertion",
          "label_vi": "Không còn triệu chứng trong/sau gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_findings_resolved",
          "label_vi": "Các bất thường lâm sàng liên quan đã hồi phục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hcp_authorized_head_impact_risk",
          "label_vi": "Healthcare professional đã cho phép pha có nguy cơ va chạm đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "student_athlete",
          "label_vi": "Là học sinh/sinh viên-vận động viên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "full_return_to_learn",
          "label_vi": "Đã trở lại học tập đầy đủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "days_since_injury",
          "label_vi": "Số ngày từ chấn thương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "symptoms_progressively_resolving",
          "label_vi": "Triệu chứng đang cải thiện tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "symptom_exacerbation_class",
          "label_vi": "Phân loại tăng triệu chứng"
        },
        {
          "name": "progression_action",
          "label_vi": "Hành động tiến triển đề xuất"
        },
        {
          "name": "head_impact_risk_activity_allowed",
          "label_vi": "Cho phép xem xét hoạt động nguy cơ va chạm đầu"
        },
        {
          "name": "multimodal_reassessment_referral",
          "label_vi": "Cần đánh giá đa mô thức/chuyển tuyến"
        },
        {
          "name": "unrestricted_rts_completion_allowed",
          "label_vi": "Có thể xem xét hoàn tất RTS không hạn chế"
        },
        {
          "name": "automatic_clearance",
          "label_vi": "Tự động cho phép trở lại"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "rts_01",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 24,
            "recovery_phase": "relative_rest",
            "symptom_increase_points": 1,
            "exacerbation_duration_minutes": 30,
            "symptoms_resolved_at_rest": false,
            "symptoms_resolved_with_exertion": false,
            "clinical_findings_resolved": false,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": false,
            "student_athlete": true,
            "full_return_to_learn": false,
            "days_since_injury": 1,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "mild_brief",
            "progression_action": "continue_low_risk_relative_activity",
            "head_impact_risk_activity_allowed": false,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_02",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 48,
            "recovery_phase": "safe_aerobic",
            "symptom_increase_points": 2,
            "exacerbation_duration_minutes": 45,
            "symptoms_resolved_at_rest": false,
            "symptoms_resolved_with_exertion": false,
            "clinical_findings_resolved": false,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "days_since_injury": 2,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "mild_brief",
            "progression_action": "may_continue_symptom_limited_progression",
            "head_impact_risk_activity_allowed": false,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_03",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 72,
            "recovery_phase": "safe_aerobic",
            "symptom_increase_points": 3,
            "exacerbation_duration_minutes": 30,
            "symptoms_resolved_at_rest": false,
            "symptoms_resolved_with_exertion": false,
            "clinical_findings_resolved": false,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "days_since_injury": 3,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "more_than_mild_or_prolonged",
            "progression_action": "hold_or_step_back",
            "head_impact_risk_activity_allowed": false,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_04",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 96,
            "recovery_phase": "individual_sport_specific",
            "symptom_increase_points": 1,
            "exacerbation_duration_minutes": 75,
            "symptoms_resolved_at_rest": false,
            "symptoms_resolved_with_exertion": false,
            "clinical_findings_resolved": false,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "days_since_injury": 4,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "more_than_mild_or_prolonged",
            "progression_action": "hold_or_step_back",
            "head_impact_risk_activity_allowed": false,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_05",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 168,
            "recovery_phase": "head_impact_risk_training",
            "symptom_increase_points": 0,
            "exacerbation_duration_minutes": 0,
            "symptoms_resolved_at_rest": true,
            "symptoms_resolved_with_exertion": true,
            "clinical_findings_resolved": true,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "days_since_injury": 7,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "none",
            "progression_action": "requires_hcp_authorization_before_head_impact_risk",
            "head_impact_risk_activity_allowed": false,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_06",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 192,
            "recovery_phase": "head_impact_risk_training",
            "symptom_increase_points": 0,
            "exacerbation_duration_minutes": 0,
            "symptoms_resolved_at_rest": true,
            "symptoms_resolved_with_exertion": true,
            "clinical_findings_resolved": true,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": true,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "days_since_injury": 8,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "none",
            "progression_action": "eligible_to_continue_hcp_supervised_progression",
            "head_impact_risk_activity_allowed": true,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_07",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 336,
            "recovery_phase": "unrestricted_competition",
            "symptom_increase_points": 0,
            "exacerbation_duration_minutes": 0,
            "symptoms_resolved_at_rest": true,
            "symptoms_resolved_with_exertion": true,
            "clinical_findings_resolved": true,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": true,
            "student_athlete": true,
            "full_return_to_learn": false,
            "days_since_injury": 14,
            "symptoms_progressively_resolving": true
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "none",
            "progression_action": "full_return_to_learn_required_before_completion",
            "head_impact_risk_activity_allowed": true,
            "multimodal_reassessment_referral": false,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "rts_08",
          "input": {
            "post_concussion_recovery_context": true,
            "hours_since_injury": 504,
            "recovery_phase": "safe_aerobic",
            "symptom_increase_points": 1,
            "exacerbation_duration_minutes": 30,
            "symptoms_resolved_at_rest": false,
            "symptoms_resolved_with_exertion": false,
            "clinical_findings_resolved": false,
            "hcp_authorized_head_impact_risk": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "days_since_injury": 21,
            "symptoms_progressively_resolving": false
          },
          "expected": {
            "symptom_exacerbation_class": "mild_brief",
            "progression_action": "multimodal_reassessment_or_referral",
            "head_impact_risk_activity_allowed": false,
            "multimodal_reassessment_referral": true,
            "unrestricted_rts_completion_allowed": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Chỉ xem đợt tăng triệu chứng là nhẹ và ngắn khi tăng ≤2/10 và kéo dài <60 phút; nếu tăng nhiều hơn hoặc kéo dài, giữ nguyên hoặc lùi một bước trong lộ trình. Các giai đoạn có nguy cơ va chạm đầu chỉ được tiếp tục khi triệu chứng, khả năng gắng sức và khám lâm sàng đã ổn định và có xác nhận của nhân viên y tế. Học sinh–vận động viên cần hoàn tất trở lại học tập trước khi trở lại thi đấu không hạn chế. Triệu chứng không cải thiện sau 14–28 ngày cần đánh giá lại hoặc chuyển chuyên khoa.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh hồi phục sau chấn động não",
          "Số giờ từ chấn thương",
          "Pha hồi phục/tiến triển hiện tại",
          "Mức tăng triệu chứng so với trước hoạt động (0–10)",
          "Thời gian tăng triệu chứng (phút)",
          "Triệu chứng đã hết khi nghỉ",
          "Không còn triệu chứng trong/sau gắng sức",
          "Các bất thường lâm sàng liên quan đã hồi phục"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh hồi phục sau chấn động não; Số giờ từ chấn thương; Pha hồi phục/tiến triển hiện tại; Mức tăng triệu chứng so với trước hoạt động (0–10); Thời gian tăng triệu chứng (phút); Triệu chứng đã hết khi nghỉ; Không còn triệu chứng trong/sau gắng sức; Các bất thường lâm sàng liên quan đã hồi phục.",
          "Chỉ xem đợt tăng triệu chứng là nhẹ và ngắn khi tăng ≤2/10 và kéo dài <60 phút; nếu tăng nhiều hơn hoặc kéo dài, giữ nguyên hoặc lùi một bước trong lộ trình. Các giai đoạn có nguy cơ va chạm đầu chỉ được tiếp tục khi triệu chứng, khả năng gắng sức và khám lâm sàng đã ổn định và có xác nhận của nhân viên y tế. Học sinh–vận động viên cần hoàn tất trở lại học tập trước khi trở lại thi đấu không hạn chế. Triệu chứng không cải thiện sau 14–28 ngày cần đánh giá lại hoặc chuyển chuyên khoa.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả hành động hold/continue/reassess và guard cho head-impact-nguy cơ/full RTL; luôn không tự động xác nhận đủ điều kiện tham gia."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tiến triển relative rest → hoạt động/aerobic an toàn → sport-specific → pha có nguy cơ va chạm đầu theo triệu chứng và giám sát chuyên môn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự cấp độ thanh thải, không thay đánh giá đa mô thức; không tái tạo SCAT/SCOAT; quy định địa phương và cơ quan quản lý môn thể thao vẫn chi phối."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Amsterdam: nhẹ/brief exacerbation ≤2/10 và <1 giờ; mỗi pha RTS thường ≥24 giờ; các pha nguy cơ head impact cần HCP quyết định cho phép và resolution phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
          "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-748",
      "slug": "exertional-heat-stroke-emergency-cooling-priority",
      "spec_version": "5.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Say nóng do gắng sức (EHS) — nhận diện và ưu tiên làm mát cấp cứu",
      "name_en": "Exertional Heat Stroke: Emergency Recognition & Cooling Priority",
      "category": "sports_exercise_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling.",
        "not_intended_for": "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS.",
        "common_misinterpretation": "Dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc giấy phép trở lại thi đấu/tập luyện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải kiểm tra môn thể thao, tuổi, bối cảnh thi đấu, quy định governing body và luật địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Công cụ phân loại cấp cứu sốc nhiệt do gắng sức",
        "purpose_vi": "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling.",
        "target_population_vi": "Vận động viên/người tham gia gắng sức trong môi trường nhiệt với collapse/không thể tiếp tục và/hoặc CNS dysfunction.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức ưu tiên cấp cứu/làm mát và các điều kiện an toàn liên quan; không tự quyết định thời điểm trở lại hoạt động.",
        "cutoff_scope_vi": "Sốc nhiệt do gắng sức điển hình gồm bối cảnh gắng sức trong nóng, rối loạn chức năng thần kinh trung ương và tăng thân nhiệt rõ. Nhiệt độ trực tràng là phép đo nhiệt độ lõi ưu tiên khi khả thi, nhưng nghi ngờ lâm sàng cao không được trì hoãn làm mát chỉ vì thiếu phép đo hoặc nhiệt độ thấp hơn ngưỡng điển hình.",
        "not_for_vi": "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_EHS_PREHOSPITAL_2021"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvi_current",
          "population_scope_vi": "Vận động viên/người tham gia gắng sức trong môi trường nhiệt với collapse/không thể tiếp tục và/hoặc CNS dysfunction.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức ưu tiên cấp cứu/làm mát và các điều kiện an toàn liên quan; không tự quyết định thời điểm trở lại hoạt động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Sốc nhiệt do gắng sức điển hình gồm bối cảnh gắng sức trong nóng, rối loạn chức năng thần kinh trung ương và tăng thân nhiệt rõ. Nhiệt độ trực tràng là phép đo nhiệt độ lõi ưu tiên khi khả thi, nhưng nghi ngờ lâm sàng cao không được trì hoãn làm mát chỉ vì thiếu phép đo hoặc nhiệt độ thấp hơn ngưỡng điển hình.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
            "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
            "SRC_IOC_EHS_PREHOSPITAL_2021"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_clearance_or_diagnosis",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
            "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
            "SRC_IOC_EHS_PREHOSPITAL_2021"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvi_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Phân loại cấp cứu sốc nhiệt",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvi_sports_exercise_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 692,
        "family_id": "sports_exercise_v54",
        "family_label_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "family_members": [
          "CS-746",
          "CS-747",
          "CS-748",
          "CS-749"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "primary_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "primary_topic_id": "exertional_heat_stroke",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu sốc nhiệt do gắng sức",
        "primary_topic_en": "Exertional heat-stroke emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sports_exercise_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "browse_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "browse_topic_id": "exertional_heat_stroke",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu sốc nhiệt do gắng sức",
        "browse_topic_en": "Exertional heat-stroke emergency",
        "canonical_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "canonical_topic_id": "exertional_heat_stroke",
        "curation_action": "gap_audit_xxvi_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Thể thao và Vận động → Cấp cứu sốc nhiệt do gắng sức → Phân loại cấp cứu sốc nhiệt",
        "path_en": "Sports & Exercise Medicine → Exertional heat-stroke emergency",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
        "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
        "SRC_IOC_EHS_PREHOSPITAL_2021"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "If cardiac_arrest_features => resuscitation priority. Else exertional heat collapse + CNS dysfunction => suspected EHS, immediate rapid whole-body cooling; CWI preferred when feasible. Missing rectal temperature does not suppress emergency cooling. cool_first_transport_second is true only when trained on-site medical capability and safe event system permit. automatic_return_to_activity=false.",
        "rounding_policy": "Không có xác suất liên tục; các ngưỡng thời gian/triage giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng giờ/phút; nhiệt độ lõi dùng °C khi được cung cấp; không tự suy diễn từ thiết bị/nhiệt độ ngoại vi."
      },
      "applicability_vi": "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EHS_EMERGENCY",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Nghi EHS là cấp cứu; ưu tiên rapid whole-body cooling và phối hợp cấp cứu."
        },
        {
          "code": "RECTAL_TEMP_NOT_DELAY_COOLING",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Thiếu phép đo nhiệt độ trực tràng hợp lệ không được trì hoãn cooling khi nghi EHS cao."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "exertional_heat_context",
          "label_vi": "Bối cảnh gắng sức trong môi trường nhiệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "collapse_or_unable_to_continue",
          "label_vi": "Ngã quỵ hoặc không thể tiếp tục hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "central_nervous_system_dysfunction",
          "label_vi": "Rối loạn chức năng thần kinh trung ương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rectal_temperature_available",
          "label_vi": "Có đo nhiệt độ lõi trực tràng hợp lệ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rectal_temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ lõi trực tràng (°C)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "nullable": true
        },
        {
          "name": "cardiac_arrest_features",
          "label_vi": "Có dấu hiệu ngừng tuần hoàn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cold_water_immersion_available",
          "label_vi": "Có thể triển khai ngâm nước lạnh toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "trained_medical_capability_on_site",
          "label_vi": "Có đội ngũ y tế được huấn luyện tại chỗ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sodium_or_glucose_differential_concern",
          "label_vi": "Cần xem xét hạ natri/hạ glucose trong chẩn đoán phân biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "priority_path",
          "label_vi": "Đường ưu tiên xử trí"
        },
        {
          "name": "suspected_ehs_emergency",
          "label_vi": "Nghi EHS cấp cứu"
        },
        {
          "name": "immediate_whole_body_cooling",
          "label_vi": "Ưu tiên làm mát toàn thân ngay"
        },
        {
          "name": "preferred_cooling_method",
          "label_vi": "Phương thức làm mát ưu tiên"
        },
        {
          "name": "rectal_temperature_measurement_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên đo nhiệt độ trực tràng"
        },
        {
          "name": "cool_first_transport_second_context",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp cool first, transport second"
        },
        {
          "name": "emergency_transport_communication_required",
          "label_vi": "Cần phối hợp vận chuyển cấp cứu"
        },
        {
          "name": "automatic_return_to_activity",
          "label_vi": "Tự động cho phép trở lại hoạt động"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ehs_01",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": true,
            "rectal_temperature_available": true,
            "rectal_temperature_c": 40.6,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": true,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": false
          },
          "expected": {
            "priority_path": "suspected_ehs_rapid_cooling",
            "suspected_ehs_emergency": true,
            "immediate_whole_body_cooling": true,
            "preferred_cooling_method": "cold_water_immersion",
            "rectal_temperature_measurement_priority": true,
            "cool_first_transport_second_context": true,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_02",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": true,
            "rectal_temperature_available": false,
            "rectal_temperature_c": null,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": true,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": false
          },
          "expected": {
            "priority_path": "suspected_ehs_rapid_cooling_do_not_delay",
            "suspected_ehs_emergency": true,
            "immediate_whole_body_cooling": true,
            "preferred_cooling_method": "cold_water_immersion",
            "rectal_temperature_measurement_priority": true,
            "cool_first_transport_second_context": true,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_03",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": true,
            "rectal_temperature_available": true,
            "rectal_temperature_c": 39.8,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": true,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": true
          },
          "expected": {
            "priority_path": "suspected_ehs_rapid_cooling_with_differential_review",
            "suspected_ehs_emergency": true,
            "immediate_whole_body_cooling": true,
            "preferred_cooling_method": "cold_water_immersion",
            "rectal_temperature_measurement_priority": true,
            "cool_first_transport_second_context": true,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_04",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": true,
            "rectal_temperature_available": true,
            "rectal_temperature_c": 40.2,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": false,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": false
          },
          "expected": {
            "priority_path": "suspected_ehs_rapid_cooling",
            "suspected_ehs_emergency": true,
            "immediate_whole_body_cooling": true,
            "preferred_cooling_method": "best_available_rapid_whole_body_cooling",
            "rectal_temperature_measurement_priority": true,
            "cool_first_transport_second_context": true,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_05",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": true,
            "rectal_temperature_available": false,
            "rectal_temperature_c": null,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": false,
            "trained_medical_capability_on_site": false,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": false
          },
          "expected": {
            "priority_path": "emergency_ehs_response_and_rapid_transport_coordination",
            "suspected_ehs_emergency": true,
            "immediate_whole_body_cooling": true,
            "preferred_cooling_method": "best_available_rapid_whole_body_cooling",
            "rectal_temperature_measurement_priority": true,
            "cool_first_transport_second_context": false,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_06",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": false,
            "rectal_temperature_available": true,
            "rectal_temperature_c": 39.2,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": true,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": true
          },
          "expected": {
            "priority_path": "urgent_heat_collapse_differential_assessment",
            "suspected_ehs_emergency": false,
            "immediate_whole_body_cooling": false,
            "preferred_cooling_method": "supportive_cooling_as_clinically_indicated",
            "rectal_temperature_measurement_priority": true,
            "cool_first_transport_second_context": false,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_07",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": true,
            "central_nervous_system_dysfunction": true,
            "rectal_temperature_available": true,
            "rectal_temperature_c": 40.7,
            "cardiac_arrest_features": true,
            "cold_water_immersion_available": true,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": false
          },
          "expected": {
            "priority_path": "cardiac_arrest_resuscitation_emergency",
            "suspected_ehs_emergency": true,
            "immediate_whole_body_cooling": false,
            "preferred_cooling_method": "resuscitation_priority_then_heat_management",
            "rectal_temperature_measurement_priority": false,
            "cool_first_transport_second_context": false,
            "emergency_transport_communication_required": true,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        },
        {
          "id": "ehs_08",
          "input": {
            "exertional_heat_context": true,
            "collapse_or_unable_to_continue": false,
            "central_nervous_system_dysfunction": false,
            "rectal_temperature_available": false,
            "rectal_temperature_c": null,
            "cardiac_arrest_features": false,
            "cold_water_immersion_available": true,
            "trained_medical_capability_on_site": true,
            "sodium_or_glucose_differential_concern": false
          },
          "expected": {
            "priority_path": "heat_risk_monitoring_no_ehs_established",
            "suspected_ehs_emergency": false,
            "immediate_whole_body_cooling": false,
            "preferred_cooling_method": "none_emergency_not_established",
            "rectal_temperature_measurement_priority": false,
            "cool_first_transport_second_context": false,
            "emergency_transport_communication_required": false,
            "automatic_return_to_activity": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu có dấu hiệu ngừng tuần hoàn, ưu tiên hồi sức. Nếu người bệnh gục khi gắng sức trong môi trường nóng kèm rối loạn chức năng thần kinh trung ương, nghĩ say nóng do gắng sức và làm mát toàn thân nhanh ngay; ưu tiên ngâm nước lạnh khi khả thi. Chưa đo được nhiệt độ trực tràng không phải lý do trì hoãn làm mát khi bệnh cảnh rất phù hợp. Chỉ áp dụng nguyên tắc “làm mát trước, vận chuyển sau” khi có nhân lực được đào tạo và điều kiện an toàn tại chỗ.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling.",
        "target_population_vi": "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh gắng sức trong môi trường nhiệt",
          "Ngã quỵ hoặc không thể tiếp tục hoạt động",
          "Rối loạn chức năng thần kinh trung ương",
          "Có đo nhiệt độ lõi trực tràng hợp lệ",
          "Nhiệt độ lõi trực tràng (°C)",
          "Có dấu hiệu ngừng tuần hoàn",
          "Có thể triển khai ngâm nước lạnh toàn thân",
          "Có đội ngũ y tế được huấn luyện tại chỗ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh gắng sức trong môi trường nhiệt; Ngã quỵ hoặc không thể tiếp tục hoạt động; Rối loạn chức năng thần kinh trung ương; Có đo nhiệt độ lõi trực tràng hợp lệ; Nhiệt độ lõi trực tràng (°C); Có dấu hiệu ngừng tuần hoàn; Có thể triển khai ngâm nước lạnh toàn thân; Có đội ngũ y tế được huấn luyện tại chỗ.",
          "Nếu có dấu hiệu ngừng tuần hoàn, ưu tiên hồi sức. Nếu người bệnh gục khi gắng sức trong môi trường nóng kèm rối loạn chức năng thần kinh trung ương, nghĩ say nóng do gắng sức và làm mát toàn thân nhanh ngay; ưu tiên ngâm nước lạnh khi khả thi. Chưa đo được nhiệt độ trực tràng không phải lý do trì hoãn làm mát khi bệnh cảnh rất phù hợp. Chỉ áp dụng nguyên tắc “làm mát trước, vận chuyển sau” khi có nhân lực được đào tạo và điều kiện an toàn tại chỗ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức ưu tiên cấp cứu/làm mát và các điều kiện an toàn liên quan; không tự quyết định thời điểm trở lại hoạt động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện nghi EHS trong bối cảnh gắng sức, ưu tiên ngừng gắng sức, đo nhiệt độ lõi thích hợp và rapid whole-body cooling."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay CPR/resuscitation khi cardiac arrest; không dùng nhiệt độ ngoại vi để loại trừ EHS; không tự cho phép trở lại hoạt động sau EHS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sốc nhiệt do gắng sức điển hình gồm bối cảnh gắng sức trong nóng, rối loạn chức năng thần kinh trung ương và tăng thân nhiệt rõ. Nhiệt độ trực tràng là phép đo nhiệt độ lõi ưu tiên khi khả thi, nhưng nghi ngờ lâm sàng cao không được trì hoãn làm mát chỉ vì thiếu phép đo hoặc nhiệt độ thấp hơn ngưỡng điển hình."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_EHS_PREHOSPITAL_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-749",
      "slug": "integrated-sports-participation-safety-workspace",
      "spec_version": "5.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "An toàn tham gia thể thao — đánh giá tích hợp",
      "name_en": "Integrated Sports Participation Safety Workspace",
      "category": "sports_exercise_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao (RTL/RTS), cấp cứu do sốc nhiệt gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội, luật/quy định môn thể thao; không cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc tự xác nhận đủ điều kiện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao (RTL/RTS), cấp cứu do sốc nhiệt gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội hoặc luật/quy định môn thể thao; không tự cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc xác nhận đủ điều kiện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng đầu ra hỗ trợ như chẩn đoán xác định hoặc giấy phép trở lại thi đấu/tập luyện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải kiểm tra môn thể thao, tuổi, bối cảnh thi đấu, quy định governing body và luật địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian theo dõi tích hợp",
        "purpose_vi": "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao (RTL/RTS), cấp cứu do sốc nhiệt gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Vận động viên/người tham gia thể thao cần tổng hợp trạng thái an toàn và tiến triển trong theo dõi Y học thể thao.",
        "output_meaning_vi": "Trả miền ưu tiên và trạng thái tạm hoãn tham gia/đánh giá; luôn không tự động xác nhận đủ điều kiện tham gia.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu thảm họa → cấp cứu/nghi chấn động não → nghi sốc nhiệt do gắng sức và làm mát → tiến trình trở lại thể thao → triệu chứng gắng sức chưa giải quyết → đánh giá thường quy.",
        "not_for_vi": "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội hoặc luật/quy định môn thể thao; không tự cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc xác nhận đủ điều kiện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
          "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
          "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvi_current",
          "population_scope_vi": "Vận động viên/người tham gia thể thao cần tổng hợp trạng thái an toàn và tiến triển trong theo dõi Y học thể thao.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả miền ưu tiên và trạng thái tạm hoãn tham gia/cần đánh giá; không tự động xác nhận đủ điều kiện tham gia.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu thảm họa → cấp cứu/nghi chấn động não → nghi sốc nhiệt do gắng sức và làm mát → tiến trình trở lại thể thao → triệu chứng gắng sức chưa giải quyết → đánh giá thường quy.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội hoặc luật/quy định môn thể thao; không tự cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc xác nhận đủ điều kiện.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội hoặc luật/quy định môn thể thao; không tự cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc xác nhận đủ điều kiện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
            "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
            "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
            "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
            "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội hoặc luật/quy định môn thể thao; không tự cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc xác nhận đủ điều kiện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_clearance_or_diagnosis",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
            "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
            "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
            "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
            "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
            "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvi_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian theo dõi tích hợp",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvi_sports_exercise_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 693,
        "family_id": "sports_exercise_v54",
        "family_label_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "family_members": [
          "CS-746",
          "CS-747",
          "CS-748",
          "CS-749"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "primary_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "primary_topic_id": "sports_participation_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn tham gia thể thao tích hợp",
        "primary_topic_en": "Integrated sports participation safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sports_exercise_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Thể thao và Vận động",
        "browse_specialty_en": "Sports & Exercise Medicine",
        "browse_topic_id": "sports_participation_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn tham gia thể thao tích hợp",
        "browse_topic_en": "Integrated sports participation safety",
        "canonical_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "canonical_topic_id": "sports_participation_safety",
        "curation_action": "gap_audit_xxvi_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Thể thao và Vận động → An toàn tham gia thể thao tích hợp → Không gian theo dõi tích hợp",
        "path_en": "Sports & Exercise Medicine → Integrated sports participation safety",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
        "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
        "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
        "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
        "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
        "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
        "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority order: catastrophic emergency > concussion emergency > suspected concussion remove-from-play > suspected EHS/active cooling > RTS authorization state > unresolved exertional symptoms > routine follow-up. Missing local-rule verification blocks autonomous interpretation. automatic_clearance=false invariant.",
        "rounding_policy": "Không có xác suất liên tục; các ngưỡng thời gian/triage giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng giờ/phút; nhiệt độ lõi dùng °C khi được cung cấp; không tự suy diễn từ thiết bị/nhiệt độ ngoại vi."
      },
      "applicability_vi": "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao, cấp cứu nhiệt do gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội, luật/quy định môn thể thao; không cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc tự xác nhận đủ điều kiện."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "AUTOMATIC_CLEARANCE_FALSE",
          "severity": "high",
          "message_vi": "phần làm việc không cấp giấy phép tham gia hoặc xác nhận đủ điều kiện y khoa tự động."
        },
        {
          "code": "LOCAL_RULES_EXTERNAL",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Quy định governing body và pháp lý địa phương phải được kiểm tra độc lập."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sports_medicine_context",
          "label_vi": "Bối cảnh Y học thể thao/vận động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "catastrophic_emergency_flag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ cấp cứu thảm họa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_concussion",
          "label_vi": "Nghi chấn động não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "concussion_emergency_flag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ cấp cứu thần kinh/cột sống cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_ehs",
          "label_vi": "Nghi sốc nhiệt do gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ehs_cooling_in_progress",
          "label_vi": "Đang làm mát EHS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rts_status",
          "label_vi": "Mức tiến triển trong lộ trình trở lại thể thao",
          "type": "text",
          "required": true,
          "enum": [
            "not_applicable",
            "not_started",
            "progressing",
            "head_impact_authorization_pending",
            "completion_review"
          ]
        },
        {
          "name": "unresolved_exertional_symptoms",
          "label_vi": "Còn triệu chứng khi gắng sức chưa giải thích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "student_athlete",
          "label_vi": "Là học sinh/sinh viên-vận động viên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "full_return_to_learn",
          "label_vi": "Đã trở lại học tập đầy đủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "local_rules_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra quy định governing body/pháp lý địa phương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Miền ưu tiên tiếp theo"
        },
        {
          "name": "participation_state",
          "label_vi": "Trạng thái tham gia"
        },
        {
          "name": "healthcare_authorization_required",
          "label_vi": "Cần healthcare quyết định cho phép"
        },
        {
          "name": "local_rule_verification_required",
          "label_vi": "Cần xác minh quy định địa phương"
        },
        {
          "name": "urgent_assessment",
          "label_vi": "Cần đánh giá khẩn"
        },
        {
          "name": "automatic_clearance",
          "label_vi": "Tự động cho phép tham gia"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "sports_ws_01",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": false,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": false,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "not_applicable",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "routine_sports_medicine_followup",
            "participation_state": "no_automatic_clearance_routine_review",
            "healthcare_authorization_required": false,
            "local_rule_verification_required": false,
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_02",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": true,
            "suspected_concussion": false,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": false,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "not_applicable",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "catastrophic_emergency_response",
            "participation_state": "removed_emergency",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": true,
            "urgent_assessment": true,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_03",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": true,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": false,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "not_started",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": true,
            "full_return_to_learn": false,
            "local_rules_checked": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "concussion_remove_from_play_and_assessment",
            "participation_state": "removed_suspected_concussion",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": false,
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_04",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": true,
            "concussion_emergency_flag": true,
            "suspected_ehs": false,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "not_started",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "concussion_emergency_evaluation",
            "participation_state": "removed_emergency",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": false,
            "urgent_assessment": true,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_05",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": false,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": true,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "not_applicable",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "suspected_ehs_rapid_cooling",
            "participation_state": "removed_emergency",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": false,
            "urgent_assessment": true,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_06",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": false,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": true,
            "ehs_cooling_in_progress": true,
            "rts_status": "not_applicable",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "continue_ehs_cooling_and_emergency_coordination",
            "participation_state": "removed_emergency",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": false,
            "urgent_assessment": true,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_07",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": false,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": false,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "head_impact_authorization_pending",
            "unresolved_exertional_symptoms": false,
            "student_athlete": true,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "return_to_sport_progression_review",
            "participation_state": "not_cleared_head_impact_risk",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": false,
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "sports_ws_08",
          "input": {
            "sports_medicine_context": true,
            "catastrophic_emergency_flag": false,
            "suspected_concussion": false,
            "concussion_emergency_flag": false,
            "suspected_ehs": false,
            "ehs_cooling_in_progress": false,
            "rts_status": "progressing",
            "unresolved_exertional_symptoms": true,
            "student_athlete": false,
            "full_return_to_learn": true,
            "local_rules_checked": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "unresolved_exertional_symptoms_assessment",
            "participation_state": "participation_deferred_pending_assessment",
            "healthcare_authorization_required": true,
            "local_rule_verification_required": true,
            "urgent_assessment": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu đe dọa tính mạng → dấu hiệu cấp cứu do chấn động não → nghi chấn động não cần ngừng thi đấu → nghi say nóng do gắng sức cần làm mát tích cực → đánh giá điều kiện trở lại thể thao → triệu chứng khi gắng sức chưa giải quyết → theo dõi thường quy. Thiếu xác nhận quy định tại địa phương sẽ chặn kết luận tự động về khả năng trở lại hoạt động.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao (RTL/RTS), cấp cứu do sốc nhiệt gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao, cấp cứu nhiệt do gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh Y học thể thao/vận động",
          "Có cờ đỏ cấp cứu thảm họa",
          "Nghi chấn động não",
          "Có cờ đỏ cấp cứu thần kinh/cột sống cổ",
          "Nghi sốc nhiệt do gắng sức",
          "Đang làm mát EHS",
          "Mức tiến triển trong lộ trình trở lại thể thao",
          "Còn triệu chứng khi gắng sức chưa giải thích",
          "Là học sinh/sinh viên-vận động viên",
          "Đã trở lại học tập đầy đủ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu đe dọa tính mạng → dấu hiệu cấp cứu do chấn động não → nghi chấn động não cần ngừng thi đấu → nghi say nóng do gắng sức cần làm mát tích cực → đánh giá điều kiện trở lại thể thao → triệu chứng khi gắng sức chưa giải quyết → theo dõi thường quy. Thiếu xác nhận quy định tại địa phương sẽ chặn kết luận tự động về khả năng trở lại hoạt động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tích hợp chấn động não, trở lại học tập/trở lại thể thao (RTL/RTS), cấp cứu do sốc nhiệt gắng sức, triệu chứng khi gắng sức và các quy định của tổ chức quản lý để ưu tiên bước an toàn tiếp theo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay khám trước khi tham gia thể thao, đánh giá tim mạch/cơ xương khớp, nhận định của bác sĩ phụ trách đội, luật/quy định môn thể thao; không cấp giấy chứng nhận y khoa hoặc tự xác nhận đủ điều kiện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RESPONSE_2025",
          "SRC_CDC_HEADS_UP_RETURN_SPORT_2025",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026",
          "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023",
          "SRC_ACSM_TEAM_PHYSICIAN_RTP_2023_UPDATE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-750",
      "slug": "oral-lesion-oral-cancer-red-flag-referral",
      "spec_version": "5.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tổn thương miệng — dấu hiệu cảnh báo và chuyển khám khi nghi ung thư",
      "name_en": "Oral Lesion & Oral Cancer Red-Flag Referral Navigator",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ như chẩn đoán xác định, đơn điều trị hoặc giấy phép can thiệp tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh bệnh cảnh, khám răng-hàm-mặt, nguồn phiên bản hiện hành và quy định địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng chuyển khám tổn thương miệng",
        "purpose_vi": "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tổn thương khoang miệng hoặc dấu hiệu đầu-cổ cần đánh giá nguy cơ và mức ưu tiên chuyển chuyên khoa.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức ưu tiên chuyển khám, tín hiệu cần chuyên khoa và cân nhắc sinh thiết/mô bệnh học; không tạo chẩn đoán ung thư.",
        "cutoff_scope_vi": "NICE NG12 hiện hành + AAOMS 2023; ngưỡng loét miệng không giải thích kéo dài >3 tuần là tín hiệu chuyển khám, nhưng thời hạn hành chính NICE chỉ là lớp tham chiếu Vương quốc Anh.",
        "not_for_vi": "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
          "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có tổn thương khoang miệng hoặc dấu hiệu đầu-cổ cần đánh giá nguy cơ và mức ưu tiên chuyển chuyên khoa.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức ưu tiên chuyển khám, tín hiệu cần chuyên khoa và cân nhắc sinh thiết/mô bệnh học; không tạo chẩn đoán ung thư.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "NICE NG12 hiện hành + AAOMS 2023; ngưỡng loét miệng không giải thích kéo dài >3 tuần là tín hiệu chuyển khám, nhưng thời hạn hành chính NICE chỉ là lớp tham chiếu Vương quốc Anh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
            "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
            "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_or_clearance",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
            "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
            "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Điều hướng chuyển khám tổn thương miệng",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvii_oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 694,
        "family_id": "oral_dental_maxillofacial_v55",
        "family_label_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "family_members": [
          "CS-750",
          "CS-751",
          "CS-752",
          "CS-753"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "primary_topic_id": "oral_lesion_cancer_referral",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương miệng & chuyển khám ung thư",
        "primary_topic_en": "Oral lesion and cancer referral",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "browse_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "browse_topic_id": "oral_lesion_cancer_referral",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương miệng & chuyển khám ung thư",
        "browse_topic_en": "Oral lesion and cancer referral",
        "canonical_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "canonical_topic_id": "oral_lesion_cancer_referral",
        "curation_action": "gap_audit_xxvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → Tổn thương miệng & chuyển khám ung thư → Điều hướng chuyển khám tổn thương miệng",
        "path_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine → Oral lesion and cancer referral",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
        "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
        "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: unexplained oral ulcer >3 weeks or persistent unexplained neck lump => high-priority specialist referral signal; oral/lip lump or red/red-white patch => urgent oral/dental specialist assessment; other worrisome features increase referral urgency. Never return cancer diagnosis.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; ngưỡng thời gian và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng tuần/ngày khi phù hợp; không tự suy diễn thông tin bị thiếu từ hình ảnh hoặc hồ sơ ngoài dữ liệu nhập."
      },
      "applicability_vi": "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CANCER_DIAGNOSIS_FALSE",
          "severity": "high",
          "message_vi": "Công cụ chỉ hỗ trợ ưu tiên chuyển khám; không chẩn đoán ung thư hoặc mô bệnh học."
        },
        {
          "code": "JURISDICTION_OVERLAY",
          "severity": "warning",
          "message_vi": "Thời hạn hành chính của NICE không được diễn giải thành quy định bắt buộc tại Việt Nam."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oral_head_neck_context",
          "label_vi": "Bối cảnh đánh giá tổn thương miệng/đầu-cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_ulcer_present",
          "label_vi": "Có loét khoang miệng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_ulcer_duration_weeks",
          "label_vi": "Thời gian loét kéo dài (tuần)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "persistent_unexplained_neck_lump",
          "label_vi": "Khối vùng cổ dai dẳng không giải thích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_or_lip_lump",
          "label_vi": "Khối ở môi hoặc khoang miệng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "red_or_red_white_patch",
          "label_vi": "Mảng đỏ hoặc đỏ-trắng ở niêm mạc miệng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "induration_or_fixation",
          "label_vi": "Tổn thương cứng hoặc cố định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "progressive_lesion",
          "label_vi": "Tổn thương tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unexplained_sensory_change",
          "label_vi": "Thay đổi cảm giác không giải thích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "concerning_lymphadenopathy",
          "label_vi": "Hạch vùng đáng lo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "referral_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên chuyển khám"
        },
        {
          "name": "specialist_referral_signal",
          "label_vi": "Tín hiệu cần chuyển chuyên khoa"
        },
        {
          "name": "biopsy_or_histopathology_consideration",
          "label_vi": "Cần cân nhắc sinh thiết/mô bệnh học"
        },
        {
          "name": "uk_guideline_overlay_present",
          "label_vi": "Có lớp tham chiếu NICE Vương quốc Anh"
        },
        {
          "name": "cancer_diagnosis",
          "label_vi": "Chẩn đoán ung thư"
        },
        {
          "name": "automatic_clearance",
          "label_vi": "Tự động xác nhận an toàn"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "oral_ref_01",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": false,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 0,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "routine_clinical_review",
            "specialist_referral_signal": false,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": false,
            "uk_guideline_overlay_present": false,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_02",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": true,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 4,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "high_priority_specialist_referral",
            "specialist_referral_signal": true,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": true,
            "uk_guideline_overlay_present": true,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_03",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": true,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 2,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "clinical_review_and_safety_netting",
            "specialist_referral_signal": false,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": false,
            "uk_guideline_overlay_present": false,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_04",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": false,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 0,
            "persistent_unexplained_neck_lump": true,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "high_priority_specialist_referral",
            "specialist_referral_signal": true,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": true,
            "uk_guideline_overlay_present": true,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_05",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": false,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 0,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": true,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "urgent_oral_dental_specialist_assessment",
            "specialist_referral_signal": true,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": true,
            "uk_guideline_overlay_present": true,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_06",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": false,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 0,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": true,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "urgent_oral_dental_specialist_assessment",
            "specialist_referral_signal": true,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": true,
            "uk_guideline_overlay_present": true,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_07",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": false,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 0,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": true,
            "progressive_lesion": true,
            "unexplained_sensory_change": false,
            "concerning_lymphadenopathy": false
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "urgent_specialist_assessment",
            "specialist_referral_signal": true,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": true,
            "uk_guideline_overlay_present": false,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ref_08",
          "input": {
            "oral_head_neck_context": true,
            "oral_ulcer_present": false,
            "oral_ulcer_duration_weeks": 0,
            "persistent_unexplained_neck_lump": false,
            "oral_or_lip_lump": false,
            "red_or_red_white_patch": false,
            "induration_or_fixation": false,
            "progressive_lesion": false,
            "unexplained_sensory_change": true,
            "concerning_lymphadenopathy": true
          },
          "expected": {
            "referral_priority": "urgent_specialist_assessment",
            "specialist_referral_signal": true,
            "biopsy_or_histopathology_consideration": true,
            "uk_guideline_overlay_present": false,
            "cancer_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Loét miệng không rõ nguyên nhân kéo dài >3 tuần hoặc khối vùng cổ dai dẳng không giải thích được là dấu hiệu cần chuyển khám chuyên khoa ưu tiên cao. Khối ở môi/mouth hoặc mảng đỏ/đỏ-trắng cần đánh giá chuyên khoa Răng hàm mặt hoặc nha khoa khẩn. Các dấu hiệu nghi ngờ khác làm tăng mức độ ưu tiên chuyển khám. Công cụ không tự chẩn đoán ung thư.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư.",
        "target_population_vi": "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh đánh giá tổn thương miệng/đầu-cổ",
          "Có loét khoang miệng",
          "Thời gian loét kéo dài (tuần)",
          "Khối vùng cổ dai dẳng không giải thích",
          "Khối ở môi hoặc khoang miệng",
          "Mảng đỏ hoặc đỏ-trắng ở niêm mạc miệng",
          "Tổn thương cứng hoặc cố định",
          "Tổn thương tiến triển"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh đánh giá tổn thương miệng/đầu-cổ; Có loét khoang miệng; Thời gian loét kéo dài (tuần); Khối vùng cổ dai dẳng không giải thích; Khối ở môi hoặc khoang miệng; Mảng đỏ hoặc đỏ-trắng ở niêm mạc miệng; Tổn thương cứng hoặc cố định; Tổn thương tiến triển.",
          "Loét miệng không rõ nguyên nhân kéo dài >3 tuần hoặc khối vùng cổ dai dẳng không giải thích được là dấu hiệu cần chuyển khám chuyên khoa ưu tiên cao. Khối ở môi/mouth hoặc mảng đỏ/đỏ-trắng cần đánh giá chuyên khoa Răng hàm mặt hoặc nha khoa khẩn. Các dấu hiệu nghi ngờ khác làm tăng mức độ ưu tiên chuyển khám. Công cụ không tự chẩn đoán ung thư.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức ưu tiên chuyển khám, tín hiệu cần chuyên khoa và cân nhắc sinh thiết/mô bệnh học; không tạo chẩn đoán ung thư."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện các dấu hiệu tổn thương miệng/đầu-cổ cần chuyển khám ưu tiên và hỗ trợ safety-netting mà không chẩn đoán ung thư."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng như chẩn đoán ung thư, kết quả mô bệnh học, bảo đảm thời hạn hành chính hoặc thay khám trực tiếp đầu-cổ/răng-hàm-mặt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "NICE NG12 hiện hành + AAOMS 2023; ngưỡng loét miệng không giải thích kéo dài >3 tuần là tín hiệu chuyển khám, nhưng thời hạn hành chính NICE chỉ là lớp tham chiếu Vương quốc Anh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
          "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-751",
      "slug": "aaoms-mronj-case-definition-stage-support",
      "spec_version": "5.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hoại tử xương hàm liên quan thuốc (MRONJ) — định nghĩa ca bệnh và phân giai đoạn theo AAOMS",
      "name_en": "AAOMS MRONJ Case Definition & Stage Support",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn.",
        "not_intended_for": "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ như chẩn đoán xác định, đơn điều trị hoặc giấy phép can thiệp tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh bệnh cảnh, khám răng-hàm-mặt, nguồn phiên bản hiện hành và quy định địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Hỗ trợ MRONJ theo định nghĩa ca bệnh/giai đoạn",
        "purpose_vi": "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có tiền sử phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ và bất thường xương hàm cần đánh giá răng-hàm-mặt.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái định nghĩa ca bệnh, hỗ trợ giai đoạn và yêu cầu xem xét chẩn đoán phân biệt; không tự động chỉ định ngừng thuốc, khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch hoặc phẫu thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo AAOMS 2022, định nghĩa MRONJ đòi hỏi phơi nhiễm thuốc phù hợp, xương lộ hoặc xương thăm dò qua đường rò kéo dài >8 tuần, và không có tiền sử xạ trị hoặc di căn xương hàm. Giai đoạn 0 chỉ là trạng thái nghi ngờ không lộ xương, không tự chứng minh đầy đủ định nghĩa ca bệnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh có tiền sử phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ và bất thường xương hàm cần đánh giá răng-hàm-mặt.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái định nghĩa ca bệnh, hỗ trợ giai đoạn và yêu cầu xem xét chẩn đoán phân biệt; không tự động chỉ định ngừng thuốc, khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch hoặc phẫu thuật.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo AAOMS 2022, định nghĩa MRONJ đòi hỏi phơi nhiễm thuốc phù hợp, xương lộ hoặc xương thăm dò qua đường rò kéo dài >8 tuần, và không có tiền sử xạ trị hoặc di căn xương hàm. Giai đoạn 0 chỉ là trạng thái nghi ngờ không lộ xương, không tự chứng minh đầy đủ định nghĩa ca bệnh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_or_clearance",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Hỗ trợ MRONJ theo định nghĩa ca bệnh/giai đoạn",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvii_oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 695,
        "family_id": "oral_dental_maxillofacial_v55",
        "family_label_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "family_members": [
          "CS-750",
          "CS-751",
          "CS-752",
          "CS-753"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "primary_topic_id": "mronj_case_stage_support",
        "primary_topic_vi": "MRONJ — định nghĩa ca bệnh & hỗ trợ giai đoạn",
        "primary_topic_en": "MRONJ case definition and stage support",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "browse_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "browse_topic_id": "mronj_case_stage_support",
        "browse_topic_vi": "MRONJ — định nghĩa ca bệnh & hỗ trợ giai đoạn",
        "browse_topic_en": "MRONJ case definition and stage support",
        "canonical_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "canonical_topic_id": "mronj_case_stage_support",
        "curation_action": "gap_audit_xxvii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → MRONJ — định nghĩa ca bệnh & hỗ trợ giai đoạn → Hỗ trợ MRONJ theo định nghĩa ca bệnh/giai đoạn",
        "path_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine → MRONJ case definition and stage support",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "case_definition_met = relevant medication exposure AND exposed/probeable maxillofacial bone >8 weeks AND no jaw radiation AND no jaw metastatic disease. Stage 0 may be supported without exposed bone but does not imply case_definition_met. Stage 3 complication features override stage 1/2 support. Differential review remains required.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; ngưỡng thời gian và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng tuần/ngày khi phù hợp; không tự suy diễn thông tin bị thiếu từ hình ảnh hoặc hồ sơ ngoài dữ liệu nhập."
      },
      "applicability_vi": "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "CASE_STAGE_SEPARATION",
          "severity": "high",
          "message_vi": "Định nghĩa ca bệnh và hỗ trợ giai đoạn là hai lớp riêng; giai đoạn 0 không chứng minh định nghĩa ca bệnh có xương lộ."
        },
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_MEDICATION_CHANGE",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Không tự động ngừng thuốc liên quan MRONJ hoặc chỉ định tạm ngừng thuốc/phẫu thuật."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mronj_context",
          "label_vi": "Bối cảnh nghi MRONJ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "relevant_medication_exposure",
          "label_vi": "Có tiền sử dùng thuốc liên quan MRONJ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exposed_or_probeable_bone",
          "label_vi": "Có xương lộ hoặc xương thăm dò được qua đường rò vùng hàm mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bone_exposure_duration_weeks",
          "label_vi": "Thời gian xương lộ/thăm dò được (tuần)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "jaw_radiation_history",
          "label_vi": "Có tiền sử xạ trị xương hàm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "jaw_metastatic_disease",
          "label_vi": "Có bệnh di căn đến xương hàm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stage0_nonexposed_suspicious_features",
          "label_vi": "Có đặc điểm nghi giai đoạn 0 nhưng không lộ xương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_or_inflammation",
          "label_vi": "Có bằng chứng nhiễm trùng/viêm vùng tổn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stage3_extension_beyond_alveolar_bone",
          "label_vi": "Tổn thương lan vượt xương ổ răng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pathologic_fracture",
          "label_vi": "Gãy xương bệnh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "extraoral_fistula",
          "label_vi": "Đường rò ngoài da",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oroantral_or_oronasal_communication",
          "label_vi": "Thông miệng-xoang hoặc miệng-mũi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor",
          "label_vi": "Tiêu xương đến bờ dưới xương hàm dưới hoặc sàn xoang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "differential_review_completed",
          "label_vi": "Đã xem xét chẩn đoán phân biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "case_definition_met",
          "label_vi": "Đủ thành phần định nghĩa ca bệnh"
        },
        {
          "name": "stage_support",
          "label_vi": "Trạng thái hỗ trợ giai đoạn"
        },
        {
          "name": "differential_review_required",
          "label_vi": "Cần hoàn tất chẩn đoán phân biệt"
        },
        {
          "name": "automatic_medication_cessation",
          "label_vi": "Tự động yêu cầu ngừng thuốc"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_holiday",
          "label_vi": "Tự động yêu cầu tạm ngừng thuốc"
        },
        {
          "name": "automatic_surgery_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định phẫu thuật"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "mronj_01",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": false,
            "exposed_or_probeable_bone": false,
            "bone_exposure_duration_weeks": 0,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": false,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": false,
            "stage_support": "not_supported",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_02",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": false,
            "bone_exposure_duration_weeks": 0,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": true,
            "infection_or_inflammation": false,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": false,
            "stage_support": "stage0_suspicion_support",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_03",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": true,
            "bone_exposure_duration_weeks": 9,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": false,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": true,
            "stage_support": "stage1_support",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_04",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": true,
            "bone_exposure_duration_weeks": 9,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": true,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": true,
            "stage_support": "stage2_support",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_05",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": true,
            "bone_exposure_duration_weeks": 9,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": true,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": true,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": true,
            "stage_support": "stage3_support",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_06",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": true,
            "bone_exposure_duration_weeks": 7,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": false,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": false,
            "stage_support": "duration_threshold_not_met",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_07",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": true,
            "bone_exposure_duration_weeks": 9,
            "jaw_radiation_history": true,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": false,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": true
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": false,
            "stage_support": "alternative_jaw_radiation_context",
            "differential_review_required": false,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        },
        {
          "id": "mronj_08",
          "input": {
            "mronj_context": true,
            "relevant_medication_exposure": true,
            "exposed_or_probeable_bone": true,
            "bone_exposure_duration_weeks": 9,
            "jaw_radiation_history": false,
            "jaw_metastatic_disease": false,
            "stage0_nonexposed_suspicious_features": false,
            "infection_or_inflammation": false,
            "stage3_extension_beyond_alveolar_bone": false,
            "pathologic_fracture": false,
            "extraoral_fistula": false,
            "oroantral_or_oronasal_communication": false,
            "osteolysis_to_inferior_border_or_sinus_floor": false,
            "differential_review_completed": false
          },
          "expected": {
            "case_definition_met": true,
            "stage_support": "differential_review_incomplete",
            "differential_review_required": true,
            "automatic_medication_cessation": false,
            "automatic_drug_holiday": false,
            "automatic_surgery_order": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Định nghĩa ca bệnh hỗ trợ khi có tiền sử dùng thuốc liên quan, xương vùng hàm mặt lộ hoặc có thể thăm dò qua đường rò kéo dài >8 tuần, không có tiền sử xạ trị vùng hàm và không có di căn xương hàm. Giai đoạn 0 có thể được cân nhắc dù chưa lộ xương nhưng không đồng nghĩa đã đáp ứng đầy đủ định nghĩa ca bệnh. Dấu hiệu biến chứng của giai đoạn 3 được ưu tiên hơn giai đoạn 1–2. Luôn cần chẩn đoán phân biệt.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn.",
        "target_population_vi": "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh nghi MRONJ",
          "Có tiền sử dùng thuốc liên quan MRONJ",
          "Có xương lộ hoặc xương thăm dò được qua đường rò vùng hàm mặt",
          "Thời gian xương lộ/thăm dò được (tuần)",
          "Có tiền sử xạ trị xương hàm",
          "Có bệnh di căn đến xương hàm",
          "Có đặc điểm nghi giai đoạn 0 nhưng không lộ xương",
          "Có bằng chứng nhiễm trùng/viêm vùng tổn thương",
          "Tổn thương lan vượt xương ổ răng",
          "Gãy xương bệnh lý"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Định nghĩa ca bệnh hỗ trợ khi có tiền sử dùng thuốc liên quan, xương vùng hàm mặt lộ hoặc có thể thăm dò qua đường rò kéo dài >8 tuần, không có tiền sử xạ trị vùng hàm và không có di căn xương hàm. Giai đoạn 0 có thể được cân nhắc dù chưa lộ xương nhưng không đồng nghĩa đã đáp ứng đầy đủ định nghĩa ca bệnh. Dấu hiệu biến chứng của giai đoạn 3 được ưu tiên hơn giai đoạn 1–2. Luôn cần chẩn đoán phân biệt."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra tính đầy đủ định nghĩa ca bệnh MRONJ và hỗ trợ giai đoạn theo dữ kiện AAOMS, đồng thời giữ chẩn đoán phân biệt và quyết định điều trị ở cấp chuyên môn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để thay chẩn đoán chuyên khoa, tự động ngừng bisphosphonate/denosumab, quyết định khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch, nhổ răng hoặc phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-752",
      "slug": "ada-dental-pain-swelling-antibiotic-stewardship",
      "spec_version": "5.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau răng hoặc sưng trong miệng — hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo ADA",
      "name_en": "ADA Dental Pain & Intraoral Swelling Antibiotic Stewardship Navigator",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ như chẩn đoán xác định, đơn điều trị hoặc giấy phép can thiệp tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh bệnh cảnh, khám răng-hàm-mặt, nguồn phiên bản hiện hành và quy định địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng quản lý kháng sinh nha khoa",
        "purpose_vi": "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có miễn dịch bình thường, thuộc phạm vi hội chứng tủy hoặc quanh chóp trong hướng dẫn ADA 2019.",
        "output_meaning_vi": "Trả nhánh điều trị nha khoa, cân nhắc kháng sinh toàn thân hoặc cấp cứu; không chọn thuốc, liều hay thời gian dùng tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "ADA 2019: đa số tình trạng tủy/quanh chóp khu trú ưu tiên điều trị nha khoa xác định thay vì kháng sinh toàn thân; sốt/mệt mỏi gợi ý biểu hiện toàn thân làm thay đổi nhánh.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có miễn dịch bình thường, thuộc phạm vi hội chứng tủy hoặc quanh chóp trong hướng dẫn ADA 2019.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả nhánh điều trị nha khoa, cân nhắc kháng sinh toàn thân hoặc cấp cứu; không chọn thuốc, liều hay thời gian dùng tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ADA 2019: đa số tình trạng tủy/quanh chóp khu trú ưu tiên điều trị nha khoa xác định thay vì kháng sinh toàn thân; sốt/mệt mỏi gợi ý biểu hiện toàn thân làm thay đổi nhánh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng.",
          "misuse_guard_vi": "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_or_clearance",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Điều hướng quản lý kháng sinh nha khoa",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvii_oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 696,
        "family_id": "oral_dental_maxillofacial_v55",
        "family_label_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "family_members": [
          "CS-750",
          "CS-751",
          "CS-752",
          "CS-753"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "primary_topic_id": "dental_antibiotic_stewardship",
        "primary_topic_vi": "Đau răng, sưng trong miệng & quản lý kháng sinh",
        "primary_topic_en": "Dental pain, swelling and antibiotic stewardship",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "browse_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "browse_topic_id": "dental_antibiotic_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Đau răng, sưng trong miệng & quản lý kháng sinh",
        "browse_topic_en": "Dental pain, swelling and antibiotic stewardship",
        "canonical_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "canonical_topic_id": "dental_antibiotic_stewardship",
        "curation_action": "gap_audit_xxvii_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → Đau răng, sưng trong miệng & quản lý kháng sinh → Điều hướng quản lý kháng sinh nha khoa",
        "path_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine → Dental pain, swelling and antibiotic stewardship",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "If age <18 OR not immunocompetent OR outside ADA pulpal/periapical scope => out-of-scope hard stop. Airway/deep-space/rapid progression/systemic toxicity => emergency. Fever/malaise => clinician antibiotic consideration plus urgent definitive dental care. Otherwise localized condition prioritizes definitive dental treatment and does not routinely trigger systemic antibiotics.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; ngưỡng thời gian và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng tuần/ngày khi phù hợp; không tự suy diễn thông tin bị thiếu từ hình ảnh hoặc hồ sơ ngoài dữ liệu nhập."
      },
      "applicability_vi": "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EMERGENCY_OVERRIDE",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Đe dọa đường thở, lan khoang sâu, sưng tiến triển nhanh hoặc độc tính toàn thân ưu tiên đánh giá cấp cứu."
        },
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_ANTIBIOTIC",
          "severity": "high",
          "message_vi": "Công cụ không tự kê kháng sinh, liều hoặc thời gian dùng; điều trị nha khoa xác định vẫn là trọng tâm khi phù hợp."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "immunocompetent",
          "label_vi": "Miễn dịch bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ada_pulpal_or_periapical_scope",
          "label_vi": "Thuộc hội chứng tủy/quanh chóp trong phạm vi ADA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "localized_dental_pain_or_swelling",
          "label_vi": "Đau răng hoặc sưng khu trú trong miệng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever_or_malaise",
          "label_vi": "Có sốt hoặc mệt mỏi toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "deep_space_spread_suspected",
          "label_vi": "Nghi lan vào khoang sâu vùng hàm mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rapidly_progressive_swelling",
          "label_vi": "Sưng tiến triển nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "airway_compromise",
          "label_vi": "Có dấu hiệu đe dọa đường thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dysphagia",
          "label_vi": "Khó nuốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systemic_toxicity_or_sepsis",
          "label_vi": "Có độc tính toàn thân hoặc nghi nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "definitive_dental_treatment_available",
          "label_vi": "Có khả năng tiếp cận điều trị nha khoa xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pathway_state",
          "label_vi": "Nhánh xử trí"
        },
        {
          "name": "systemic_antibiotic_consideration",
          "label_vi": "Cần bác sĩ cân nhắc kháng sinh toàn thân"
        },
        {
          "name": "definitive_dental_treatment_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên điều trị nha khoa xác định"
        },
        {
          "name": "emergency_assessment_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá cấp cứu"
        },
        {
          "name": "out_of_scope_hard_stop",
          "label_vi": "Dừng vì ngoài phạm vi"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Kê đơn tự động"
        },
        {
          "name": "specific_drug_selected",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc cụ thể"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "dental_abx_01",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "definitive_dental_treatment_priority_no_routine_systemic_antibiotic",
            "systemic_antibiotic_consideration": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": true,
            "emergency_assessment_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_02",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "urgent_dental_access_and_clinician_antibiotic_decision",
            "systemic_antibiotic_consideration": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": true,
            "emergency_assessment_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_03",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": true,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "systemic_involvement_antibiotic_consideration_plus_urgent_dental_care",
            "systemic_antibiotic_consideration": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": true,
            "emergency_assessment_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_04",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": true,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "airway_or_deep_space_emergency",
            "systemic_antibiotic_consideration": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "emergency_assessment_required": true,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_05",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": true,
            "rapidly_progressive_swelling": true,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "airway_or_deep_space_emergency",
            "systemic_antibiotic_consideration": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "emergency_assessment_required": true,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_06",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": true,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "systemic_emergency_assessment",
            "systemic_antibiotic_consideration": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "emergency_assessment_required": true,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_07",
          "input": {
            "age_years": 15,
            "immunocompetent": true,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "out_of_scope_population",
            "systemic_antibiotic_consideration": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "emergency_assessment_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": true,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        },
        {
          "id": "dental_abx_08",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "immunocompetent": false,
            "ada_pulpal_or_periapical_scope": true,
            "localized_dental_pain_or_swelling": true,
            "fever_or_malaise": false,
            "deep_space_spread_suspected": false,
            "rapidly_progressive_swelling": false,
            "airway_compromise": false,
            "dysphagia": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "definitive_dental_treatment_available": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "out_of_scope_population",
            "systemic_antibiotic_consideration": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "emergency_assessment_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": true,
            "automatic_prescription": false,
            "specific_drug_selected": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu <18 tuổi, suy giảm miễn dịch hoặc bệnh cảnh ngoài phạm vi đau/sưng quanh tủy–quanh chóp theo ADA, công cụ không áp dụng. Dấu hiệu đe dọa đường thở, nhiễm trùng khoang sâu, tiến triển nhanh hoặc nhiễm độc toàn thân cần xử trí cấp cứu. Sốt hoặc mệt mỏi toàn thân có thể làm tăng chỉ định cân nhắc kháng sinh và cần điều trị nha khoa dứt điểm sớm. Tổn thương khu trú thường ưu tiên điều trị nha khoa tại chỗ và không mặc định cần kháng sinh toàn thân.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Miễn dịch bình thường",
          "Thuộc hội chứng tủy/quanh chóp trong phạm vi ADA",
          "Đau răng hoặc sưng khu trú trong miệng",
          "Có sốt hoặc mệt mỏi toàn thân",
          "Nghi lan vào khoang sâu vùng hàm mặt",
          "Sưng tiến triển nhanh",
          "Có dấu hiệu đe dọa đường thở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi (năm); Miễn dịch bình thường; Thuộc hội chứng tủy/quanh chóp trong phạm vi ADA; Đau răng hoặc sưng khu trú trong miệng; Có sốt hoặc mệt mỏi toàn thân; Nghi lan vào khoang sâu vùng hàm mặt; Sưng tiến triển nhanh; Có dấu hiệu đe dọa đường thở.",
          "Nếu <18 tuổi, suy giảm miễn dịch hoặc bệnh cảnh ngoài phạm vi đau/sưng quanh tủy–quanh chóp theo ADA, công cụ không áp dụng. Dấu hiệu đe dọa đường thở, nhiễm trùng khoang sâu, tiến triển nhanh hoặc nhiễm độc toàn thân cần xử trí cấp cứu. Sốt hoặc mệt mỏi toàn thân có thể làm tăng chỉ định cân nhắc kháng sinh và cần điều trị nha khoa dứt điểm sớm. Tổn thương khu trú thường ưu tiên điều trị nha khoa tại chỗ và không mặc định cần kháng sinh toàn thân.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả nhánh điều trị nha khoa, cân nhắc kháng sinh toàn thân hoặc cấp cứu; không chọn thuốc, liều hay thời gian dùng tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân loại người lớn miễn dịch bình thường trong phạm vi đau răng/sưng trong miệng liên quan tủy-quanh chóp để ưu tiên điều trị nha khoa xác định, cân nhắc kháng sinh khi phù hợp và nhận diện cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho trẻ em, suy giảm miễn dịch, chấn thương răng, nhiễm trùng nha chu hoặc hội chứng ngoài phạm vi; không tự kê kháng sinh hay thay đánh giá đường thở/nhiễm trùng lan rộng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "ADA 2019: đa số tình trạng tủy/quanh chóp khu trú ưu tiên điều trị nha khoa xác định thay vì kháng sinh toàn thân; sốt/mệt mỏi gợi ý biểu hiện toàn thân làm thay đổi nhánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-753",
      "slug": "integrated-oral-dental-maxillofacial-safety-workspace",
      "spec_version": "5.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "An toàn Răng miệng–Nha khoa–Hàm mặt — đánh giá tích hợp",
      "name_en": "Integrated Oral, Dental & Maxillofacial Safety Workspace",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ như chẩn đoán xác định, đơn điều trị hoặc giấy phép can thiệp tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh bệnh cảnh, khám răng-hàm-mặt, nguồn phiên bản hiện hành và quy định địa phương trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian an toàn răng-hàm-mặt tích hợp",
        "purpose_vi": "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cần tổng hợp nhiều miền nguy cơ răng miệng/nha khoa/hàm mặt trong một lần đánh giá lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Trả miền ưu tiên tiếp theo, nhu cầu đánh giá khẩn/chuyên khoa và ưu tiên điều trị nha khoa; luôn không chẩn đoán, không kê đơn và không cấp phép can thiệp tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "Thứ tự ưu tiên: cấp cứu đường thở/khoang sâu/toàn thân → cờ đỏ ung thư miệng → biến chứng hoặc đánh giá MRONJ → nhiễm trùng nha khoa có biểu hiện toàn thân → bệnh lý tủy/quanh chóp khu trú → hoàn thiện thông tin nguy cơ → theo dõi thường quy.",
        "not_for_vi": "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
          "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022",
          "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh cần tổng hợp nhiều miền nguy cơ răng miệng/nha khoa/hàm mặt trong một lần đánh giá lâm sàng.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả miền ưu tiên tiếp theo, nhu cầu đánh giá khẩn/chuyên khoa và ưu tiên điều trị nha khoa; luôn không chẩn đoán, không kê đơn và không cấp phép can thiệp tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Thứ tự ưu tiên: cấp cứu đường thở/khoang sâu/toàn thân → cờ đỏ ung thư miệng → biến chứng hoặc đánh giá MRONJ → nhiễm trùng nha khoa có biểu hiện toàn thân → bệnh lý tủy/quanh chóp khu trú → hoàn thiện thông tin nguy cơ → theo dõi thường quy.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
            "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
            "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
            "SRC_AAOMS_MRONJ_2022",
            "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_or_clearance",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
            "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
            "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
            "SRC_AAOMS_MRONJ_2022",
            "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxvii_2026_08_28",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian an toàn răng-hàm-mặt tích hợp",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxvii_oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 697,
        "family_id": "oral_dental_maxillofacial_v55",
        "family_label_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "family_members": [
          "CS-750",
          "CS-751",
          "CS-752",
          "CS-753"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "primary_topic_id": "integrated_oral_dental_safety",
        "primary_topic_vi": "Không gian an toàn răng-hàm-mặt tích hợp",
        "primary_topic_en": "Integrated oral-dental-maxillofacial safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "browse_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "browse_topic_id": "integrated_oral_dental_safety",
        "browse_topic_vi": "Không gian an toàn răng-hàm-mặt tích hợp",
        "browse_topic_en": "Integrated oral-dental-maxillofacial safety",
        "canonical_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "canonical_topic_id": "integrated_oral_dental_safety",
        "curation_action": "gap_audit_xxvii_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → Không gian an toàn răng-hàm-mặt tích hợp → Không gian an toàn răng-hàm-mặt tích hợp",
        "path_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine → Integrated oral-dental-maxillofacial safety",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
        "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
        "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
        "SRC_AAOMS_MRONJ_2022",
        "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: airway/deep-space/systemic emergency > oral malignancy red flags > MRONJ complication/case review > dental systemic involvement > localized pulpal/periapical pathway > missing high-risk information > routine follow-up. Missing information is never treated as normal. automatic_clearance=false and automatic_prescription=false.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; ngưỡng thời gian và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác lâm sàng đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian dùng tuần/ngày khi phù hợp; không tự suy diễn thông tin bị thiếu từ hình ảnh hoặc hồ sơ ngoài dữ liệu nhập."
      },
      "applicability_vi": "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "EMERGENCY_FIRST",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Cấp cứu đường thở, khoang sâu hoặc độc tính toàn thân luôn ưu tiên trước các nhánh khác."
        },
        {
          "code": "NO_AUTONOMOUS_ACTION",
          "severity": "high",
          "message_vi": "Không gian tích hợp không chẩn đoán, kê đơn, ra kế hoạch phẫu thuật hoặc cấp xác nhận tự động."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oral_maxillofacial_context",
          "label_vi": "Bối cảnh răng miệng/nha khoa/hàm mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "airway_or_deep_space_emergency",
          "label_vi": "Có cấp cứu đường thở hoặc lan khoang sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systemic_toxicity_or_sepsis",
          "label_vi": "Có độc tính toàn thân hoặc nghi nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_cancer_red_flag",
          "label_vi": "Có cờ đỏ tổn thương miệng/đầu-cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mronj_case_definition_met",
          "label_vi": "Đủ thành phần định nghĩa ca bệnh MRONJ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mronj_stage3_or_complication",
          "label_vi": "Có đặc điểm MRONJ giai đoạn 3/biến chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "localized_pulpal_periapical_dental_condition",
          "label_vi": "Có tình trạng tủy/quanh chóp khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dental_systemic_involvement",
          "label_vi": "Nhiễm trùng nha khoa có biểu hiện toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "missing_high_risk_information",
          "label_vi": "Thiếu thông tin nguy cơ quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Miền ưu tiên tiếp theo"
        },
        {
          "name": "urgent_assessment",
          "label_vi": "Cần đánh giá khẩn"
        },
        {
          "name": "specialist_referral_required",
          "label_vi": "Cần chuyển chuyên khoa"
        },
        {
          "name": "definitive_dental_treatment_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên điều trị nha khoa xác định"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Chẩn đoán tự động"
        },
        {
          "name": "automatic_clearance",
          "label_vi": "Xác nhận an toàn tự động"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Kê đơn tự động"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "oral_ws_01",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": false,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "routine_oral_dental_followup",
            "urgent_assessment": false,
            "specialist_referral_required": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_02",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": true,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": false,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "airway_deep_space_emergency_response",
            "urgent_assessment": true,
            "specialist_referral_required": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_03",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": true,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": false,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "systemic_emergency_response",
            "urgent_assessment": true,
            "specialist_referral_required": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_04",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": true,
            "mronj_case_definition_met": false,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "oral_cancer_red_flag_referral",
            "urgent_assessment": false,
            "specialist_referral_required": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_05",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": true,
            "mronj_stage3_or_complication": true,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "mronj_complication_specialist_review",
            "urgent_assessment": true,
            "specialist_referral_required": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_06",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": true,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "mronj_stage_and_differential_review",
            "urgent_assessment": false,
            "specialist_referral_required": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_07",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": false,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": true,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "definitive_dental_treatment_pathway",
            "urgent_assessment": false,
            "specialist_referral_required": false,
            "definitive_dental_treatment_priority": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "oral_ws_08",
          "input": {
            "oral_maxillofacial_context": true,
            "airway_or_deep_space_emergency": false,
            "systemic_toxicity_or_sepsis": false,
            "oral_cancer_red_flag": false,
            "mronj_case_definition_met": false,
            "mronj_stage3_or_complication": false,
            "localized_pulpal_periapical_dental_condition": false,
            "dental_systemic_involvement": false,
            "missing_high_risk_information": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "complete_high_risk_information_and_clinical_review",
            "urgent_assessment": false,
            "specialist_referral_required": true,
            "definitive_dental_treatment_priority": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_clearance": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu đường thở/khoang sâu/toàn thân → dấu hiệu cảnh báo ung thư miệng → nghi biến chứng hoặc ca MRONJ → nhiễm trùng răng có biểu hiện toàn thân → bệnh lý tủy/quanh chóp khu trú → thiếu thông tin nguy cơ quan trọng → theo dõi thường quy. Thiếu dữ liệu không được coi là bình thường; công cụ không tự cho phép xuất viện hoặc kê kháng sinh.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh răng miệng/nha khoa/hàm mặt",
          "Có cấp cứu đường thở hoặc lan khoang sâu",
          "Có độc tính toàn thân hoặc nghi nhiễm khuẩn huyết",
          "Có cờ đỏ tổn thương miệng/đầu-cổ",
          "Đủ thành phần định nghĩa ca bệnh MRONJ",
          "Có đặc điểm MRONJ giai đoạn 3/biến chứng",
          "Có tình trạng tủy/quanh chóp khu trú",
          "Nhiễm trùng nha khoa có biểu hiện toàn thân",
          "Thiếu thông tin nguy cơ quan trọng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu đường thở/khoang sâu/toàn thân → dấu hiệu cảnh báo ung thư miệng → nghi biến chứng hoặc ca MRONJ → nhiễm trùng răng có biểu hiện toàn thân → bệnh lý tủy/quanh chóp khu trú → thiếu thông tin nguy cơ quan trọng → theo dõi thường quy. Thiếu dữ liệu không được coi là bình thường; công cụ không tự cho phép xuất viện hoặc kê kháng sinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng hợp cờ đỏ cấp cứu, nguy cơ ung thư miệng, MRONJ, đau/sưng nha khoa và độ đầy đủ thông tin để ưu tiên bước đánh giá an toàn tiếp theo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán nhiễm trùng sâu, quyết định thuốc chống hủy xương, kê kháng sinh, kế hoạch phẫu thuật hoặc xác nhận nha khoa/ung thư."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
          "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022",
          "SRC_ADA_DENTAL_PAIN_SWELLING_ANTIBIOTICS_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-754",
      "slug": "aha-asa-2026-acute-ischemic-stroke-reperfusion-pathway",
      "spec_version": "5.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đột quỵ thiếu máu não cấp — Đánh giá khả năng tái tưới máu theo AHA/ASA 2026",
      "name_en": "AHA/ASA 2026 Acute Ischemic Stroke Reperfusion Pathway Navigator",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong cửa sổ phù hợp, mức thiếu hụt gây tàn phế quan trọng hơn một NIHSS thấp đơn thuần khi cân nhắc tiêu sợi huyết.",
        "Hướng dẫn 2026 mở rộng vai trò tenecteplase trong cửa sổ 4,5 giờ và mở rộng lựa chọn can thiệp lấy huyết khối ở một số người bệnh trước đây bị loại do vùng nhồi máu lớn hoặc giải phẫu tuần hoàn sau.",
        "Không trì hoãn chụp não/mạch, kiểm tra glucose và kích hoạt nhóm đột quỵ để hoàn tất công cụ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân nhánh người lớn nghi đột quỵ thiếu máu não cấp theo cửa sổ thời gian, mức độ gây tàn phế, chọn lọc hình ảnh ở cửa sổ mở rộng và độ đầy đủ đánh giá chống chỉ định.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, lệnh điều trị/chuyển viện hoặc quyết định nhập-xuất viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh thời điểm khởi phát/last-known-well, khám thần kinh, hình ảnh não-mạch, chống chỉ định, khả năng hệ thống đột quỵ và nguồn phiên bản hiện hành trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng tái tưới máu AIS 2026",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân nhánh người lớn nghi đột quỵ thiếu máu não cấp theo cửa sổ thời gian, mức độ gây tàn phế, chọn lọc hình ảnh ở cửa sổ mở rộng và độ đầy đủ đánh giá chống chỉ định.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi AIS trong giai đoạn cấp cần đánh giá khả năng đi vào nhánh IV thrombolysis và sàng lọc EVT.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái đường tái tưới máu, nhu cầu chọn lọc hình ảnh mở rộng và nhu cầu sàng lọc EVT; không tạo lệnh thuốc, chọn thuốc hoặc liều.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA/ASA AIS 2026 + correction 27/07/2026: <=4,5 giờ với thiếu hụt gây tàn phế có thể đi nhánh IVT sau khi xác minh đủ điều kiện; 4,5–9 giờ hoặc khởi phát không rõ cần chọn lọc hình ảnh hợp lệ; NIHSS thấp không đồng nghĩa thiếu hụt không gây tàn phế.",
        "not_for_vi": "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi AIS trong giai đoạn cấp cần đánh giá khả năng đi vào nhánh IV thrombolysis và sàng lọc EVT.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái đường tái tưới máu, nhu cầu chọn lọc hình ảnh mở rộng và nhu cầu sàng lọc EVT; không tạo lệnh thuốc, chọn thuốc hoặc liều.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA/ASA AIS 2026 + correction 27/07/2026: <=4,5 giờ với thiếu hụt gây tàn phế có thể đi nhánh IVT sau khi xác minh đủ điều kiện; 4,5–9 giờ hoặc khởi phát không rõ cần chọn lọc hình ảnh hợp lệ; NIHSS thấp không đồng nghĩa thiếu hụt không gây tàn phế.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều.",
          "misuse_guard_vi": "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_transfer_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxviii_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Điều hướng tái tưới máu AIS 2026",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxviii_acute_neurology_stroke_2026",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 698,
        "family_id": "acute_neurovascular_v56",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "family_members": [
          "CS-754",
          "CS-755",
          "CS-756",
          "CS-757"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "primary_topic_id": "ais_reperfusion_2026",
        "primary_topic_vi": "Tái tưới máu đột quỵ thiếu máu não cấp 2026",
        "primary_topic_en": "AIS reperfusion 2026",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "browse_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "browse_topic_id": "ais_reperfusion_2026",
        "browse_topic_vi": "Tái tưới máu đột quỵ thiếu máu não cấp 2026",
        "browse_topic_en": "AIS reperfusion 2026",
        "canonical_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "canonical_topic_id": "ais_reperfusion_2026",
        "curation_action": "gap_audit_xxviii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → Tái tưới máu đột quỵ thiếu máu não cấp 2026 → Điều hướng tái tưới máu đột quỵ thiếu máu não cấp AHA/ASA 2026",
        "path_en": "Acute Neurology & Stroke → AIS reperfusion 2026",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Adult AIS only. If contraindication review is incomplete => review required. If verified exclusion => IVT not supported. Known LKW <=4.5 h + disabling deficit + review complete/no exclusion => standard-window IVT evaluation regardless of low NIHSS. Known 4.5–9 h or wake-up/unknown onset requires valid advanced-imaging selection before extended-window IVT evaluation. Confirmed/suspected LVO/BAO triggers parallel EVT screening. No drug/dose/order output.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; cửa sổ thời gian, thang điểm nhập từ công cụ chuẩn và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian tính bằng giờ khi phù hợp; thang điểm chỉ nhận giá trị đã được đánh giá bởi công cụ/nguồn hợp lệ, không tái dựng instrument và không suy diễn dữ liệu hình ảnh bị thiếu."
      },
      "applicability_vi": "Hỗ trợ phân nhánh người lớn nghi đột quỵ thiếu máu não cấp theo cửa sổ thời gian, mức độ gây tàn phế, chọn lọc hình ảnh ở cửa sổ mở rộng và độ đầy đủ đánh giá chống chỉ định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "LOW_NIHSS_NOT_NONDISABLING",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "NIHSS thấp không được tự động diễn giải là thiếu hụt không gây tàn phế."
        },
        {
          "code": "MISSING_CONTRAINDICATIONS_NOT_ELIGIBLE",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Thiếu dữ liệu đánh giá chống chỉ định không bao giờ được xem là đủ điều kiện IV thrombolysis."
        },
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_THRMBOLYTIC_ORDER",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Không tự động chọn alteplase/tenecteplase, tạo liều hoặc ra lệnh điều trị."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "adult_ais_context",
          "label_vi": "Bối cảnh AIS người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "last_known_well_known",
          "label_vi": "Biết rõ thời điểm cuối cùng còn bình thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hours_since_last_known_well",
          "label_vi": "Số giờ từ thời điểm cuối cùng còn bình thường",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "wake_up_or_unknown_onset",
          "label_vi": "Đột quỵ khi thức dậy hoặc không rõ thời điểm khởi phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nihss_score_external",
          "label_vi": "NIHSS đã được đánh giá từ công cụ chuẩn",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0,
          "max": 42
        },
        {
          "name": "disabling_deficit",
          "label_vi": "Thiếu hụt thần kinh gây tàn phế theo đánh giá lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "advanced_imaging_selection_support",
          "label_vi": "Có bằng chứng chọn lọc hình ảnh nâng cao phù hợp cửa sổ mở rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ivt_contraindication_review_complete",
          "label_vi": "Đã hoàn tất đánh giá chống chỉ định tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ivt_exclusion_present",
          "label_vi": "Có chống chỉ định hoặc tiêu chí loại trừ tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch đã xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening",
          "label_vi": "Có LVO/BAO đã xác nhận hoặc cần sàng lọc EVT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pathway_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá tái tưới máu"
        },
        {
          "name": "iv_thrombolysis_pathway_signal",
          "label_vi": "Cần đánh giá tiêu sợi huyết tĩnh mạch"
        },
        {
          "name": "advanced_imaging_selection_required",
          "label_vi": "Cần hình ảnh chọn lọc bổ sung"
        },
        {
          "name": "evt_screening_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá can thiệp lấy huyết khối"
        },
        {
          "name": "out_of_scope_hard_stop",
          "label_vi": "Dừng vì ngoài phạm vi",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_thrombolysis_order",
          "label_vi": "Tự động ra lệnh tiêu sợi huyết",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose",
          "label_vi": "Tự động tạo liều",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ais_reperf_01",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 2.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": false,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "standard_window_ivt_evaluation",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": true,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_02",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 2.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 2,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": false,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "standard_window_ivt_evaluation",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": true,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_03",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 2.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": false,
            "advanced_imaging_selection_support": false,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "nondisabling_deficit_non_ivt_pathway",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": false,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_04",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 6.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": true,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "extended_window_imaging_selected_ivt_evaluation",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": true,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_05",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 6.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": false,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "advanced_imaging_selection_required",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": false,
            "advanced_imaging_selection_required": true,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_06",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": false,
            "hours_since_last_known_well": null,
            "wake_up_or_unknown_onset": true,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": true,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "unknown_onset_imaging_selected_ivt_evaluation",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": true,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_07",
          "input": {
            "age_years": 68,
            "adult_ais_context": true,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 2.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": false,
            "ivt_contraindication_review_complete": false,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "contraindication_review_required",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": false,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        },
        {
          "id": "ais_reperf_08",
          "input": {
            "age_years": 16,
            "adult_ais_context": false,
            "last_known_well_known": true,
            "hours_since_last_known_well": 2.0,
            "wake_up_or_unknown_onset": false,
            "nihss_score_external": 12,
            "disabling_deficit": true,
            "advanced_imaging_selection_support": false,
            "ivt_contraindication_review_complete": true,
            "ivt_exclusion_present": false,
            "confirmed_lvo_or_bao_for_evt_screening": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "out_of_scope_adult_AIS_required",
            "iv_thrombolysis_pathway_signal": false,
            "advanced_imaging_selection_required": false,
            "evt_screening_required": false,
            "out_of_scope_hard_stop": true,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Chỉ áp dụng cho người lớn bị đột quỵ thiếu máu não cấp. Nếu chưa hoàn tất đánh giá chống chỉ định, cần đánh giá thêm; nếu có chống chỉ định đã xác minh, không hỗ trợ tiêu sợi huyết tĩnh mạch. Khởi phát đã biết ≤4,5 giờ, thiếu sót gây tàn tật và không có chống chỉ định: đánh giá tiêu sợi huyết trong cửa sổ chuẩn kể cả khi NIHSS thấp. Cửa sổ 4,5–9 giờ hoặc đột quỵ khi thức dậy/không rõ giờ khởi phát cần lựa chọn bằng hình ảnh học nâng cao. Nghi tắc mạch lớn hoặc tắc động mạch nền cần đồng thời sàng lọc can thiệp lấy huyết khối. Công cụ không đưa ra thuốc, liều hoặc y lệnh.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác định nhanh người lớn nghi đột quỵ thiếu máu não cấp cần đánh giá tiêu sợi huyết tĩnh mạch và/hoặc can thiệp lấy huyết khối theo AHA/ASA 2026.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân nhánh người lớn nghi đột quỵ thiếu máu não cấp theo cửa sổ thời gian, mức độ gây tàn phế, chọn lọc hình ảnh ở cửa sổ mở rộng và độ đầy đủ đánh giá chống chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ phân nhánh người lớn nghi đột quỵ thiếu máu não cấp theo cửa sổ thời gian, mức độ gây tàn phế, chọn lọc hình ảnh ở cửa sổ mở rộng và độ đầy đủ đánh giá chống chỉ định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Bối cảnh AIS người lớn",
          "Biết rõ thời điểm cuối cùng còn bình thường",
          "Số giờ từ thời điểm cuối cùng còn bình thường",
          "Đột quỵ khi thức dậy hoặc không rõ thời điểm khởi phát",
          "NIHSS đã được đánh giá từ công cụ chuẩn",
          "Thiếu hụt thần kinh gây tàn phế theo đánh giá lâm sàng",
          "Có bằng chứng chọn lọc hình ảnh nâng cao phù hợp cửa sổ mở rộng",
          "Đã hoàn tất đánh giá chống chỉ định tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch",
          "Có chống chỉ định hoặc tiêu chí loại trừ tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch đã xác minh",
          "Có LVO/BAO đã xác nhận hoặc cần sàng lọc EVT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi (năm); Bối cảnh AIS người lớn; Biết rõ thời điểm cuối cùng còn bình thường; Số giờ từ thời điểm cuối cùng còn bình thường; Đột quỵ khi thức dậy hoặc không rõ thời điểm khởi phát; NIHSS đã được đánh giá từ công cụ chuẩn; Thiếu hụt thần kinh gây tàn phế theo đánh giá lâm sàng; Có bằng chứng chọn lọc hình ảnh nâng cao phù hợp cửa sổ mở rộng; Đã hoàn tất đánh giá chống chỉ định tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch; Có chống chỉ định hoặc tiêu chí loại trừ tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch đã xác minh; Có LVO/BAO đã xác nhận hoặc cần sàng lọc EVT.",
          "Chỉ áp dụng cho người lớn bị đột quỵ thiếu máu não cấp. Nếu chưa hoàn tất đánh giá chống chỉ định, cần đánh giá thêm; nếu có chống chỉ định đã xác minh, không hỗ trợ tiêu sợi huyết tĩnh mạch. Khởi phát đã biết ≤4,5 giờ, thiếu sót gây tàn tật và không có chống chỉ định: đánh giá tiêu sợi huyết trong cửa sổ chuẩn kể cả khi NIHSS thấp. Cửa sổ 4,5–9 giờ hoặc đột quỵ khi thức dậy/không rõ giờ khởi phát cần lựa chọn bằng hình ảnh học nâng cao. Nghi tắc mạch lớn hoặc tắc động mạch nền cần đồng thời sàng lọc can thiệp lấy huyết khối. Công cụ không đưa ra thuốc, liều hoặc y lệnh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái đường tái tưới máu, nhu cầu chọn lọc hình ảnh mở rộng và nhu cầu sàng lọc EVT; không tạo lệnh thuốc, chọn thuốc hoặc liều."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong cửa sổ phù hợp, mức thiếu hụt gây tàn phế quan trọng hơn một NIHSS thấp đơn thuần khi cân nhắc tiêu sợi huyết.",
          "Hướng dẫn 2026 mở rộng vai trò tenecteplase trong cửa sổ 4,5 giờ và mở rộng lựa chọn can thiệp lấy huyết khối ở một số người bệnh trước đây bị loại do vùng nhồi máu lớn hoặc giải phẫu tuần hoàn sau.",
          "Không trì hoãn chụp não/mạch, kiểm tra glucose và kích hoạt nhóm đột quỵ để hoàn tất công cụ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho AIS trẻ em; không thay khám thần kinh, hình ảnh loại trừ xuất huyết, đánh giá chống chỉ định hoặc quyết định của nhóm đột quỵ; không tự chọn alteplase/tenecteplase hay liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "AHA/ASA AIS 2026 + correction 27/07/2026: <=4,5 giờ với thiếu hụt gây tàn phế có thể đi nhánh IVT sau khi xác minh đủ điều kiện; 4,5–9 giờ hoặc khởi phát không rõ cần chọn lọc hình ảnh hợp lệ; NIHSS thấp không đồng nghĩa thiếu hụt không gây tàn phế."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-755",
      "slug": "large-vessel-basilar-occlusion-evt-referral-selection",
      "spec_version": "5.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tắc mạch lớn hoặc động mạch nền — Đánh giá can thiệp lấy huyết khối cơ học",
      "name_en": "Large-Vessel & Basilar Occlusion EVT Referral/Selection Support",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "Đối chiếu thời điểm, mức thiếu hụt, tình trạng chức năng trước đột quỵ, ASPECTS/PC-ASPECTS, vùng nhồi máu lõi và hình ảnh mạch.",
        "ASPECTS thấp hoặc vùng nhồi máu lõi lớn không còn là lý do tự động loại trừ can thiệp; lựa chọn phải theo tiêu chí AHA/ASA 2026 và năng lực trung tâm.",
        "Không suy luận tắc mạch lớn chỉ từ thang sàng lọc trước viện; phải có hình ảnh mạch."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đối chiếu tắc mạch đã xác nhận trên hình ảnh với cửa sổ thời gian, NIHSS, mRS trước đột quỵ, ASPECTS/PC-ASPECTS đã đánh giá và khối tổn thương để hỗ trợ chuyển trung tâm EVT.",
        "not_intended_for": "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, lệnh điều trị/chuyển viện hoặc quyết định nhập-xuất viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh thời điểm khởi phát/last-known-well, khám thần kinh, hình ảnh não-mạch, chống chỉ định, khả năng hệ thống đột quỵ và nguồn phiên bản hiện hành trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Hỗ trợ lựa chọn/chuyển EVT",
        "purpose_vi": "Đối chiếu tắc mạch đã xác nhận trên hình ảnh với cửa sổ thời gian, NIHSS, mRS trước đột quỵ, ASPECTS/PC-ASPECTS đã đánh giá và khối tổn thương để hỗ trợ chuyển trung tâm EVT.",
        "target_population_vi": "Người lớn AIS có tắc ICA/M1 hoặc động mạch nền đã xác nhận bằng hình ảnh mạch và cần đánh giá nhánh EVT.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức hỗ trợ khuyến nghị/đánh giá chuyên gia và tín hiệu chuyển trung tâm EVT; không cấp phép thủ thuật hoặc tự chọn nơi chuyển.",
        "cutoff_scope_vi": "Các nhánh AHA/ASA 2026 được mã hóa riêng: tắc ICA/M1 trong ≤6 giờ với NIHSS ≥6, mRS 0–1 và ASPECTS 3–10 là nhánh được khuyến nghị; một số trường hợp lõi nhồi máu lớn và mRS 2 thuộc nhánh lựa chọn cụ thể; tắc động mạch nền trong ≤24 giờ với mRS 0–1, NIHSS ≥10 và PC-ASPECTS ≥6 là nhánh được khuyến nghị. Tắc động mạch nền với NIHSS <10 vẫn thuộc vùng bằng chứng chưa chắc chắn.",
        "not_for_vi": "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
          "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn AIS có tắc ICA/M1 hoặc động mạch nền đã xác nhận bằng hình ảnh mạch và cần đánh giá nhánh EVT.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức hỗ trợ khuyến nghị/đánh giá chuyên gia và tín hiệu chuyển trung tâm EVT; không cấp phép thủ thuật hoặc tự chọn nơi chuyển.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Các nhánh AHA/ASA được mã hóa riêng: ICA/M1 ≤6 giờ với NIHSS ≥6, mRS 0–1 và ASPECTS 3–10 thuộc nhánh khuyến nghị; một số trường hợp lõi nhồi máu lớn và mRS 2 thuộc nhánh lựa chọn cụ thể. Tắc động mạch nền ≤24 giờ, mRS 0–1, NIHSS ≥10 và PC-ASPECTS ≥6 thuộc nhánh khuyến nghị; nhóm NIHSS <10 có bằng chứng chưa chắc chắn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện.",
          "misuse_guard_vi": "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
            "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_transfer_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
            "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxviii_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Hỗ trợ lựa chọn/chuyển EVT",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxviii_acute_neurology_stroke_2026",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 699,
        "family_id": "acute_neurovascular_v56",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "family_members": [
          "CS-754",
          "CS-755",
          "CS-756",
          "CS-757"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "primary_topic_id": "lvo_bao_evt_selection",
        "primary_topic_vi": "LVO/BAO và lựa chọn EVT",
        "primary_topic_en": "LVO/BAO EVT selection",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "browse_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "browse_topic_id": "lvo_bao_evt_selection",
        "browse_topic_vi": "LVO/BAO và lựa chọn EVT",
        "browse_topic_en": "LVO/BAO EVT selection",
        "canonical_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "canonical_topic_id": "lvo_bao_evt_selection",
        "curation_action": "gap_audit_xxviii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → LVO/BAO và lựa chọn EVT → Hỗ trợ chuyển khám/lựa chọn EVT cho tắc mạch lớn và động mạch nền",
        "path_en": "Acute Neurology & Stroke → LVO/BAO EVT selection",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
        "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Requires confirmed vascular imaging. Encodes corrected 2026 adult EVT rows for anterior ICA/M1 and selected large-core/prestroke-mRS contexts. BAO branch: within 24 h, prestroke mRS 0–1, NIHSS >=10 and PC-ASPECTS >=6 => recommended support; NIHSS <10 => evidence-uncertain specialist review. Outside encoded rows => specialist adjudication, never automatic exclusion/clearance.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; cửa sổ thời gian, thang điểm nhập từ công cụ chuẩn và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian tính bằng giờ khi phù hợp; thang điểm chỉ nhận giá trị đã được đánh giá bởi công cụ/nguồn hợp lệ, không tái dựng instrument và không suy diễn dữ liệu hình ảnh bị thiếu."
      },
      "applicability_vi": "Đối chiếu tắc mạch đã xác nhận trên hình ảnh với cửa sổ thời gian, NIHSS, mRS trước đột quỵ, ASPECTS/PC-ASPECTS đã đánh giá và khối tổn thương để hỗ trợ chuyển trung tâm EVT.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "VASCULAR_IMAGING_REQUIRED",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Không suy luận LVO hoặc BAO chỉ từ triệu chứng; cần hình ảnh mạch đã xác nhận."
        },
        {
          "code": "BAO_MILD_SYMPTOM_CAUTION",
          "severity": "high",
          "message_vi": "BAO với NIHSS <10 không được kế thừa nhánh khuyến nghị mạnh dành cho NIHSS >=10."
        },
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_EVT_CLEARANCE",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Kết quả chỉ hỗ trợ lựa chọn/chuyển khám; không cấp phép thrombectomy hoặc tự quyết định nơi chuyển."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_ais_context",
          "label_vi": "Bối cảnh AIS người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vascular_imaging_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận tắc mạch trên hình ảnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "occlusion_site",
          "label_vi": "Vị trí tắc mạch",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "anterior_ICA_or_M1",
              "label_vi": "ICA hoặc M1 tuần hoàn trước"
            },
            {
              "value": "basilar",
              "label_vi": "Động mạch nền"
            },
            {
              "value": "other_or_none",
              "label_vi": "Khác hoặc chưa xác định"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "hours_since_last_known_well",
          "label_vi": "Số giờ từ thời điểm cuối cùng còn bình thường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "nihss_score_external",
          "label_vi": "NIHSS đã được đánh giá từ công cụ chuẩn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 42
        },
        {
          "name": "prestroke_mrs_external",
          "label_vi": "mRS trước đột quỵ đã được đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 5
        },
        {
          "name": "aspects_external",
          "label_vi": "ASPECTS đã được đánh giá",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0,
          "max": 10
        },
        {
          "name": "pc_aspects_external",
          "label_vi": "PC-ASPECTS đã được đánh giá",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0,
          "max": 10
        },
        {
          "name": "significant_mass_effect",
          "label_vi": "Có hiệu ứng choán chỗ đáng kể trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "evt_pathway_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá lấy huyết khối"
        },
        {
          "name": "evt_referral_signal",
          "label_vi": "Mức ưu tiên hội chẩn/chuyển trung tâm can thiệp"
        },
        {
          "name": "selected_guideline_support",
          "label_vi": "Mức phù hợp với khuyến cáo hiện hành"
        },
        {
          "name": "urgent_stroke_center_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá khẩn tại trung tâm đột quỵ"
        },
        {
          "name": "vascular_imaging_required",
          "label_vi": "Cần xác nhận hình ảnh mạch"
        },
        {
          "name": "automatic_thrombectomy_clearance",
          "label_vi": "Tự động xác nhận lấy huyết khối cơ học",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_transfer_destination",
          "label_vi": "Tự động chọn nơi chuyển",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "evt_select_01",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "anterior_ICA_or_M1",
            "hours_since_last_known_well": 4.0,
            "age_years": 67,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": 7,
            "pc_aspects_external": null,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "anterior_LVO_EVT_recommended_early_window",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "recommended",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_02",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "anterior_ICA_or_M1",
            "hours_since_last_known_well": 12.0,
            "age_years": 72,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": 4,
            "pc_aspects_external": null,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "selected_anterior_LVO_EVT_recommended_6_to_24h",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "recommended",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_03",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "anterior_ICA_or_M1",
            "hours_since_last_known_well": 4.0,
            "age_years": 72,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": 1,
            "pc_aspects_external": null,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "selected_large_core_EVT_reasonable_early_window",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "reasonable",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_04",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "anterior_ICA_or_M1",
            "hours_since_last_known_well": 4.0,
            "age_years": 67,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 2,
            "aspects_external": 8,
            "pc_aspects_external": null,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "prestroke_mRS2_small_core_EVT_reasonable_early_window",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "reasonable",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_05",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "basilar",
            "hours_since_last_known_well": 10.0,
            "age_years": 67,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": null,
            "pc_aspects_external": 7,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "BAO_EVT_recommended_selected_within_24h",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "recommended",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_06",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "basilar",
            "hours_since_last_known_well": 10.0,
            "age_years": 67,
            "nihss_score_external": 8,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": null,
            "pc_aspects_external": 7,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "BAO_mild_symptoms_evidence_uncertain_specialist_review",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "uncertain",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_07",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": false,
            "occlusion_site": "anterior_ICA_or_M1",
            "hours_since_last_known_well": 4.0,
            "age_years": 67,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": 7,
            "pc_aspects_external": null,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "vascular_imaging_confirmation_required",
            "evt_referral_signal": false,
            "selected_guideline_support": "not_assessed",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": true,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        },
        {
          "id": "evt_select_08",
          "input": {
            "adult_ais_context": true,
            "vascular_imaging_confirmed": true,
            "occlusion_site": "anterior_ICA_or_M1",
            "hours_since_last_known_well": 12.0,
            "age_years": 85,
            "nihss_score_external": 14,
            "prestroke_mrs_external": 1,
            "aspects_external": 4,
            "pc_aspects_external": null,
            "significant_mass_effect": false
          },
          "expected": {
            "evt_pathway_state": "outside_encoded_selected_row_specialist_adjudication",
            "evt_referral_signal": true,
            "selected_guideline_support": "specialist_adjudication",
            "urgent_stroke_center_review": true,
            "vascular_imaging_required": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_destination": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Chỉ áp dụng sau khi đã xác nhận tổn thương mạch trên chẩn đoán hình ảnh. Các nhánh người lớn theo AHA/ASA 2026 được mã hóa riêng cho tắc ICA/M1 phía trước và một số bối cảnh lõi nhồi máu lớn hoặc mRS trước đột quỵ. Với tắc động mạch nền trong 24 giờ, mRS trước đột quỵ 0–1, NIHSS ≥10 và PC-ASPECTS ≥6 hỗ trợ chỉ định can thiệp; NIHSS <10 cần đánh giá chuyên gia vì bằng chứng còn chưa chắc chắn. Ngoài các nhánh đã mã hóa, cần hội chẩn chuyên khoa; không dùng công cụ để tự động loại trừ hoặc chấp thuận can thiệp.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá người bệnh đã xác nhận tắc mạch lớn hoặc tắc động mạch nền để xác định mức phù hợp với can thiệp lấy huyết khối cơ học.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá người bệnh đã xác nhận tắc mạch lớn hoặc tắc động mạch nền để xác định mức phù hợp với can thiệp lấy huyết khối cơ học.",
        "target_population_vi": "Đối chiếu tắc mạch đã xác nhận trên hình ảnh với cửa sổ thời gian, NIHSS, mRS trước đột quỵ, ASPECTS/PC-ASPECTS đã đánh giá và khối tổn thương để hỗ trợ chuyển trung tâm EVT.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh AIS người lớn",
          "Đã xác nhận tắc mạch trên hình ảnh mạch",
          "Vị trí tắc mạch",
          "Số giờ từ thời điểm cuối cùng còn bình thường",
          "Tuổi (năm)",
          "NIHSS đã được đánh giá từ công cụ chuẩn",
          "mRS trước đột quỵ đã được đánh giá",
          "ASPECTS đã được đánh giá",
          "PC-ASPECTS đã được đánh giá",
          "Có hiệu ứng choán chỗ đáng kể trên hình ảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chỉ áp dụng sau khi đã xác nhận tổn thương mạch trên chẩn đoán hình ảnh. Các nhánh người lớn theo AHA/ASA 2026 được mã hóa riêng cho tắc ICA/M1 phía trước và một số bối cảnh lõi nhồi máu lớn hoặc mRS trước đột quỵ. Với tắc động mạch nền trong 24 giờ, mRS trước đột quỵ 0–1, NIHSS ≥10 và PC-ASPECTS ≥6 hỗ trợ chỉ định can thiệp; NIHSS <10 cần đánh giá chuyên gia vì bằng chứng còn chưa chắc chắn. Ngoài các nhánh đã mã hóa, cần hội chẩn chuyên khoa; không dùng công cụ để tự động loại trừ hoặc chấp thuận can thiệp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đối chiếu thời điểm, mức thiếu hụt, tình trạng chức năng trước đột quỵ, ASPECTS/PC-ASPECTS, vùng nhồi máu lõi và hình ảnh mạch.",
          "ASPECTS thấp hoặc vùng nhồi máu lõi lớn không còn là lý do tự động loại trừ can thiệp; lựa chọn phải theo tiêu chí AHA/ASA 2026 và năng lực trung tâm.",
          "Không suy luận tắc mạch lớn chỉ từ thang sàng lọc trước viện; phải có hình ảnh mạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không suy luận LVO/BAO từ triệu chứng; không tự tính NIHSS/ASPECTS/PC-ASPECTS; không thay hội chẩn thần kinh can thiệp, đánh giá hình ảnh đầy đủ, khả năng hệ thống và quyết định chuyển viện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
          "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-756",
      "slug": "tia-emergency-workup-disposition-safety",
      "spec_version": "5.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cơn thiếu máu não thoáng qua — Đánh giá cấp cứu và nơi chăm sóc",
      "name_en": "TIA Emergency Work-up & Disposition Safety Navigator",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu còn thiếu hụt khu trú, xử trí theo đường đột quỵ cấp chứ không chờ thang TIA.",
        "Ưu tiên hình ảnh não–mạch, điện tâm đồ/đánh giá nguồn tim và tư vấn thần kinh sớm; AHA 2023 xem thang điểm nguy cơ là dữ liệu hỗ trợ chứ không phải tiêu chí duy nhất quyết định nhập hay xuất viện.",
        "Khi có thể, MRI khuếch tán nhạy hơn CLVT không cản quang để phát hiện tổn thương nhồi máu nhỏ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tổng hợp tình trạng hết triệu chứng, hình ảnh não-mạch, đánh giá tim, nguy cơ tái phát, độ chắc chắn chẩn đoán và khả năng theo dõi thần kinh nhanh để hỗ trợ an toàn quyết định nơi chăm sóc.",
        "not_intended_for": "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, lệnh điều trị/chuyển viện hoặc quyết định nhập-xuất viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh thời điểm khởi phát/last-known-well, khám thần kinh, hình ảnh não-mạch, chống chỉ định, khả năng hệ thống đột quỵ và nguồn phiên bản hiện hành trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng TIA tại khoa cấp cứu",
        "purpose_vi": "Tổng hợp tình trạng hết triệu chứng, hình ảnh não-mạch, đánh giá tim, nguy cơ tái phát, độ chắc chắn chẩn đoán và khả năng theo dõi thần kinh nhanh để hỗ trợ an toàn quyết định nơi chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi TIA sau khi triệu chứng thần kinh khu trú đã hết; thiếu hụt còn tồn tại phải chuyển sang đánh giá đột quỵ cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái hoàn thiện đánh giá và mức ưu tiên tăng cường xử trí; thang điểm ABCD²/TIA Canada chỉ là dữ liệu hỗ trợ, không tự động cho nhập viện hoặc xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA TIA ED 2023: cần đánh giá hình ảnh não và mạch, ECG/nguồn tim phù hợp, thang điểm kết hợp khám thần kinh/hình ảnh và tiếp cận hội chẩn hoặc theo dõi thần kinh sớm; MRI-DWI được ưu tiên khi khả thi, CT/CTA vẫn là đường đánh giá cấp cứu thực hành.",
        "not_for_vi": "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi TIA sau khi triệu chứng thần kinh khu trú đã hết; thiếu hụt còn tồn tại phải chuyển sang đánh giá đột quỵ cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái hoàn thiện đánh giá và mức ưu tiên tăng cường xử trí; thang điểm ABCD²/TIA Canada chỉ là dữ liệu hỗ trợ, không tự động cho nhập viện hoặc xuất viện.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA TIA ED 2023: cần đánh giá hình ảnh não và mạch, ECG/nguồn tim phù hợp, thang điểm kết hợp khám thần kinh/hình ảnh và tiếp cận hội chẩn hoặc theo dõi thần kinh sớm; MRI-DWI được ưu tiên khi khả thi, CT/CTA vẫn là đường đánh giá cấp cứu thực hành.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_transfer_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxviii_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Điều hướng TIA tại khoa cấp cứu",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxviii_acute_neurology_stroke_2026",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 700,
        "family_id": "acute_neurovascular_v56",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "family_members": [
          "CS-754",
          "CS-755",
          "CS-756",
          "CS-757"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "primary_topic_id": "tia_ed_disposition",
        "primary_topic_vi": "TIA cấp cứu và an toàn quyết định nơi chăm sóc",
        "primary_topic_en": "TIA ED work-up and disposition safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "browse_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "browse_topic_id": "tia_ed_disposition",
        "browse_topic_vi": "TIA cấp cứu và an toàn quyết định nơi chăm sóc",
        "browse_topic_en": "TIA ED work-up and disposition safety",
        "canonical_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "canonical_topic_id": "tia_ed_disposition",
        "curation_action": "gap_audit_xxviii_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → TIA cấp cứu và an toàn quyết định nơi chăm sóc → Điều hướng đánh giá cấp cứu và an toàn quyết định nơi chăm sóc TIA",
        "path_en": "Acute Neurology & Stroke → TIA ED work-up and disposition safety",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Persistent focal deficit => acute stroke evaluation. Resolved symptoms enter TIA work-up only. Missing brain/vascular imaging => incomplete work-up. High-risk imaging, recurrent/crescendo events, acute cardiac issues, diagnostic uncertainty, or inability to ensure rapid neurology follow-up => higher escalation. Risk score never authorizes discharge by itself.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; cửa sổ thời gian, thang điểm nhập từ công cụ chuẩn và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian tính bằng giờ khi phù hợp; thang điểm chỉ nhận giá trị đã được đánh giá bởi công cụ/nguồn hợp lệ, không tái dựng instrument và không suy diễn dữ liệu hình ảnh bị thiếu."
      },
      "applicability_vi": "Tổng hợp tình trạng hết triệu chứng, hình ảnh não-mạch, đánh giá tim, nguy cơ tái phát, độ chắc chắn chẩn đoán và khả năng theo dõi thần kinh nhanh để hỗ trợ an toàn quyết định nơi chăm sóc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "PERSISTENT_DEFICIT_NOT_TIA_PATH",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Thiếu hụt thần kinh còn tồn tại phải chuyển sang đánh giá đột quỵ cấp, không tiếp tục nhánh TIA thông thường."
        },
        {
          "code": "RISK_SCORE_NOT_DISCHARGE_RULE",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "ABCD² hoặc TIA Canada thang điểm không được dùng đơn độc để cho phép xuất viện."
        },
        {
          "code": "NO_AUTOMATIC_DISPOSITION",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Công cụ không tự quyết định nhập viện, xuất viện hoặc kê dự phòng thứ phát."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_suspected_tia_context",
          "label_vi": "Bối cảnh nghi TIA ở người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_resolved",
          "label_vi": "Triệu chứng thần kinh khu trú đã hết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "persistent_focal_deficit",
          "label_vi": "Còn thiếu hụt thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "brain_imaging_completed",
          "label_vi": "Đã hoàn tất hình ảnh não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vascular_imaging_completed",
          "label_vi": "Đã hoàn tất hình ảnh mạch nội/ngoại sọ phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_risk_brain_or_vascular_finding",
          "label_vi": "Có phát hiện não/mạch nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ecg_completed",
          "label_vi": "Đã thực hiện ECG",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_cardiac_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề tim cấp cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_or_crescendo_events",
          "label_vi": "Có cơn tái diễn/crescendo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diagnostic_uncertainty",
          "label_vi": "Còn không chắc chắn chẩn đoán đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rapid_neurology_followup_feasible",
          "label_vi": "Có thể bảo đảm hội chẩn/theo dõi thần kinh nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "risk_score_available",
          "label_vi": "Có thang điểm TIA chuẩn đã đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "risk_score_high",
          "label_vi": "Thang điểm TIA chuẩn gợi ý nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pathway_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá tái tưới máu"
        },
        {
          "name": "acute_stroke_evaluation_required",
          "label_vi": "Cần chuyển sang đánh giá đột quỵ cấp"
        },
        {
          "name": "escalation_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đánh giá"
        },
        {
          "name": "workup_incomplete",
          "label_vi": "Đánh giá căn nguyên chưa đầy đủ"
        },
        {
          "name": "neurology_review_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá chuyên khoa thần kinh"
        },
        {
          "name": "automatic_TIA_diagnosis",
          "label_vi": "Chẩn đoán TIA tự động",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission",
          "label_vi": "Quyết định nhập viện tự động",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_discharge",
          "label_vi": "Quyết định xuất viện tự động",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_secondary_prevention_prescription",
          "label_vi": "Kê đơn dự phòng thứ phát tự động",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "tia_ed_01",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "completed_ED_TIA_workup_with_rapid_followup_pathway",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "standard",
            "workup_incomplete": false,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_02",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": false,
            "persistent_focal_deficit": true,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "persistent_deficit_route_to_acute_stroke",
            "acute_stroke_evaluation_required": true,
            "escalation_priority": "emergency",
            "workup_incomplete": false,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_03",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": false,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "complete_brain_imaging_before_disposition",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "urgent",
            "workup_incomplete": true,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_04",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": false,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "complete_vascular_imaging_before_disposition",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "urgent",
            "workup_incomplete": true,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_05",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": true,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "high_risk_imaging_or_vascular_escalation",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "high",
            "workup_incomplete": false,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_06",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "recurrent_or_crescendo_TIA_escalation",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "high",
            "workup_incomplete": false,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_07",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": true,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": true,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_cardiac_issue_escalation",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "high",
            "workup_incomplete": false,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "tia_ed_08",
          "input": {
            "adult_suspected_tia_context": true,
            "symptoms_resolved": true,
            "persistent_focal_deficit": false,
            "brain_imaging_completed": true,
            "vascular_imaging_completed": true,
            "high_risk_brain_or_vascular_finding": false,
            "ecg_completed": true,
            "acute_cardiac_issue": false,
            "recurrent_or_crescendo_events": false,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "rapid_neurology_followup_feasible": false,
            "risk_score_available": true,
            "risk_score_high": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "risk_score_support_plus_followup_infeasible_escalation",
            "acute_stroke_evaluation_required": false,
            "escalation_priority": "high",
            "workup_incomplete": false,
            "neurology_review_required": true,
            "automatic_TIA_diagnosis": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "automatic_secondary_prevention_prescription": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu còn thiếu sót thần kinh khu trú, cần đánh giá đột quỵ cấp. Nếu triệu chứng đã hết, chuyển sang quy trình đánh giá cơn thiếu máu não thoáng qua. Nếu chưa có hình ảnh não hoặc mạch máu cần thiết, đánh giá vẫn chưa hoàn tất. Hình ảnh nguy cơ cao, triệu chứng tái diễn/tăng dần, vấn đề tim mạch cấp, chẩn đoán chưa chắc chắn hoặc không bảo đảm theo dõi Thần kinh sớm làm tăng mức độ cần chăm sóc. Không dùng thang điểm nguy cơ đơn độc để quyết định xuất viện.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "TIA là chẩn đoán lâm sàng nguy cơ cao vì nguy cơ đột quỵ tái phát tập trung trong những ngày đầu; cần đánh giá căn nguyên khẩn dù triệu chứng đã hết.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp tình trạng hết triệu chứng, hình ảnh não-mạch, đánh giá tim, nguy cơ tái phát, độ chắc chắn chẩn đoán và khả năng theo dõi thần kinh nhanh để hỗ trợ an toàn quyết định nơi chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp tình trạng hết triệu chứng, hình ảnh não-mạch, đánh giá tim, nguy cơ tái phát, độ chắc chắn chẩn đoán và khả năng theo dõi thần kinh nhanh để hỗ trợ an toàn quyết định nơi chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh nghi TIA ở người lớn",
          "Triệu chứng thần kinh khu trú đã hết",
          "Còn thiếu hụt thần kinh khu trú",
          "Đã hoàn tất hình ảnh não",
          "Đã hoàn tất hình ảnh mạch nội/ngoại sọ phù hợp",
          "Có phát hiện não/mạch nguy cơ cao",
          "Đã thực hiện ECG",
          "Có vấn đề tim cấp cần đánh giá",
          "Có cơn tái diễn/crescendo",
          "Còn không chắc chắn chẩn đoán đáng kể",
          "Có thể bảo đảm hội chẩn/theo dõi thần kinh nhanh",
          "Có thang điểm TIA chuẩn đã đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bối cảnh nghi TIA ở người lớn; Triệu chứng thần kinh khu trú đã hết; Còn thiếu hụt thần kinh khu trú; Đã hoàn tất hình ảnh não; Đã hoàn tất hình ảnh mạch nội/ngoại sọ phù hợp; Có phát hiện não/mạch nguy cơ cao; Đã thực hiện ECG; Có vấn đề tim cấp cần đánh giá; Có cơn tái diễn/crescendo; Còn không chắc chắn chẩn đoán đáng kể; Có thể bảo đảm hội chẩn/theo dõi thần kinh nhanh; Có thang điểm TIA chuẩn đã đánh giá.",
          "Nếu còn thiếu sót thần kinh khu trú, cần đánh giá đột quỵ cấp. Nếu triệu chứng đã hết, chuyển sang quy trình đánh giá cơn thiếu máu não thoáng qua. Nếu chưa có hình ảnh não hoặc mạch máu cần thiết, đánh giá vẫn chưa hoàn tất. Hình ảnh nguy cơ cao, triệu chứng tái diễn/tăng dần, vấn đề tim mạch cấp, chẩn đoán chưa chắc chắn hoặc không bảo đảm theo dõi Thần kinh sớm làm tăng mức độ cần chăm sóc. Không dùng thang điểm nguy cơ đơn độc để quyết định xuất viện.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái hoàn thiện đánh giá và mức ưu tiên escalation; thang điểm ABCD²/Canadian TIA chỉ là dữ liệu hỗ trợ, không tự động cho nhập viện hoặc xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu còn thiếu hụt khu trú, xử trí theo đường đột quỵ cấp chứ không chờ thang TIA.",
          "Ưu tiên hình ảnh não–mạch, điện tâm đồ/đánh giá nguồn tim và tư vấn thần kinh sớm; AHA 2023 xem thang điểm nguy cơ là dữ liệu hỗ trợ chứ không phải tiêu chí duy nhất quyết định nhập hay xuất viện.",
          "Khi có thể, MRI khuếch tán nhạy hơn CLVT không cản quang để phát hiện tổn thương nhồi máu nhỏ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng khi thiếu hụt thần kinh khu trú còn tồn tại; không thay chẩn đoán TIA/stroke, quyết định nhập-xuất viện của cơ sở, đánh giá AF hoặc kê đơn dự phòng thứ phát."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "AHA TIA ED 2023: cần đánh giá hình ảnh não và mạch, ECG/nguồn tim phù hợp, thang điểm kết hợp khám thần kinh/hình ảnh và tiếp cận hội chẩn hoặc theo dõi thần kinh sớm; MRI-DWI được ưu tiên khi khả thi, CT/CTA vẫn là đường đánh giá cấp cứu thực hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-757",
      "slug": "integrated-acute-neurovascular-workspace",
      "spec_version": "5.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cấp cứu thần kinh mạch máu — Ưu tiên chẩn đoán và tái tưới máu",
      "name_en": "Integrated Acute Neurovascular Workspace",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "Thiếu hụt thần kinh đang tồn tại hoặc tiến triển cần kích hoạt đánh giá đột quỵ cấp và hình ảnh khẩn.",
        "NIHSS, ASPECTS và các thang TIA/xuất huyết phải dùng đúng công cụ chuẩn; phần tích hợp này chỉ xác định vấn đề ưu tiên tiếp theo."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn stroke team hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp thiếu hụt khu trú đang diễn tiến, hình ảnh nguy hiểm/xuất huyết, đường tái tưới máu AIS, LVO/BAO, TIA đã hết triệu chứng và dữ liệu còn thiếu để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn stroke team hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, lệnh điều trị/chuyển viện hoặc quyết định nhập-xuất viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải xác minh thời điểm khởi phát/last-known-well, khám thần kinh, hình ảnh não-mạch, chống chỉ định, khả năng hệ thống đột quỵ và nguồn phiên bản hiện hành trước quyết định thực hành."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian thần kinh-mạch máu cấp tích hợp",
        "purpose_vi": "phối hợp thiếu hụt khu trú đang diễn tiến, hình ảnh nguy hiểm/xuất huyết, đường tái tưới máu AIS, LVO/BAO, TIA đã hết triệu chứng và dữ liệu còn thiếu để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần tổng hợp nhiều miền đột quỵ/TIA cấp trong một lần đánh giá, sử dụng lại NIHSS, ASPECTS, ABCD², Canadian TIA thang điểm và các công cụ hình ảnh/xuất huyết đã có khi phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả miền ưu tiên tiếp theo và các nhánh cần đánh giá; không tạo chẩn đoán, lệnh IVT, xác nhận EVT, lệnh chuyển viện hoặc quyết định nhập-xuất viện tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "Thứ tự ưu tiên: cấp cứu thần kinh/thiếu hụt đang diễn tiến → hình ảnh nguy hiểm hoặc xuất huyết → AIS tái tưới máu → LVO/BAO EVT → TIA đã hết triệu chứng → hoàn thiện dữ liệu quan trọng → theo dõi thường quy.",
        "not_for_vi": "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn nhóm đột quỵ hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
          "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn cần tổng hợp nhiều miền đột quỵ/TIA cấp trong một lần đánh giá, sử dụng lại NIHSS, ASPECTS, ABCD², Canadian TIA thang điểm và các công cụ hình ảnh/xuất huyết đã có khi phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả miền ưu tiên tiếp theo và các nhánh cần đánh giá; không tạo chẩn đoán, lệnh IVT, xác nhận EVT, lệnh chuyển viện hoặc quyết định nhập-xuất viện tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Thứ tự ưu tiên: cấp cứu thần kinh/thiếu hụt đang diễn tiến → hình ảnh nguy hiểm hoặc xuất huyết → AIS tái tưới máu → LVO/BAO EVT → TIA đã hết triệu chứng → hoàn thiện dữ liệu quan trọng → theo dõi thường quy.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn nhóm đột quỵ hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn nhóm đột quỵ hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
            "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
            "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn nhóm đột quỵ hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_transfer_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
            "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
            "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
            "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxviii_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian thần kinh-mạch máu cấp tích hợp",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxviii_acute_neurology_stroke_2026",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 701,
        "family_id": "acute_neurovascular_v56",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "family_members": [
          "CS-754",
          "CS-755",
          "CS-756",
          "CS-757"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "primary_topic_id": "integrated_acute_neurovascular",
        "primary_topic_vi": "Không gian thần kinh-mạch máu cấp tích hợp",
        "primary_topic_en": "Integrated acute neurovascular workspace",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "browse_specialty_en": "Acute Neurology & Stroke",
        "browse_topic_id": "integrated_acute_neurovascular",
        "browse_topic_vi": "Không gian thần kinh-mạch máu cấp tích hợp",
        "browse_topic_en": "Integrated acute neurovascular workspace",
        "canonical_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "canonical_topic_id": "integrated_acute_neurovascular",
        "curation_action": "gap_audit_xxviii_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → Không gian thần kinh-mạch máu cấp tích hợp → Không gian thần kinh-mạch máu cấp tích hợp",
        "path_en": "Acute Neurology & Stroke → Integrated acute neurovascular workspace",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
        "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
        "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: ongoing neurological deficit/emergency > dangerous imaging or hemorrhage > AIS reperfusion pathway > confirmed LVO/BAO EVT pathway > resolved-symptom TIA pathway > missing critical time/imaging/follow-up data > routine follow-up. Reuse existing canonical tool outputs; never duplicate score calculations.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; cửa sổ thời gian, thang điểm nhập từ công cụ chuẩn và trạng thái phân loại giữ nguyên độ chính xác đã author.",
        "unit_policy": "Thời gian tính bằng giờ khi phù hợp; thang điểm chỉ nhận giá trị đã được đánh giá bởi công cụ/nguồn hợp lệ, không tái dựng instrument và không suy diễn dữ liệu hình ảnh bị thiếu."
      },
      "applicability_vi": "phối hợp thiếu hụt khu trú đang diễn tiến, hình ảnh nguy hiểm/xuất huyết, đường tái tưới máu AIS, LVO/BAO, TIA đã hết triệu chứng và dữ liệu còn thiếu để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn stroke team hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        {
          "code": "NEURO_EMERGENCY_FIRST",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Thiếu hụt thần kinh đang diễn tiến hoặc hình ảnh nguy hiểm luôn ưu tiên trước các nhánh thông thường."
        },
        {
          "code": "REUSE_CANONICAL_SCORES",
          "severity": "high",
          "message_vi": "NIHSS, ASPECTS và các thang điểm TIA/xuất huyết phải dùng công cụ chuẩn hiện có, không tái dựng trong phần đánh giá tích hợp."
        },
        {
          "code": "NO_AUTONOMOUS_NEUROVASCULAR_ACTION",
          "severity": "critical",
          "message_vi": "Không gian tích hợp không tự chẩn đoán, ra lệnh tái tưới máu, cấp phép EVT, chuyển viện hoặc nhập-xuất viện."
        }
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_neurovascular_context",
          "label_vi": "Bối cảnh thần kinh-mạch máu cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ongoing_focal_deficit",
          "label_vi": "Còn thiếu hụt thần kinh khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging",
          "label_vi": "Có xuất huyết hoặc phát hiện hình ảnh nguy hiểm khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ais_reperfusion_pathway_signal",
          "label_vi": "Có tín hiệu vào đường tái tưới máu AIS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_lvo_or_bao",
          "label_vi": "Có LVO/BAO đã xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tia_resolved_symptom_state",
          "label_vi": "Có trạng thái nghi TIA sau khi triệu chứng đã hết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_time_or_imaging_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thời gian/hình ảnh quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rapid_followup_feasibility_uncertain",
          "label_vi": "Không chắc có thể bảo đảm theo dõi thần kinh nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Vấn đề ưu tiên tiếp theo"
        },
        {
          "name": "emergency_evaluation",
          "label_vi": "Cần đánh giá cấp cứu"
        },
        {
          "name": "reperfusion_pathway_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá khả năng tái tưới máu"
        },
        {
          "name": "evt_pathway_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá can thiệp lấy huyết khối"
        },
        {
          "name": "tia_pathway_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá TIA"
        },
        {
          "name": "missing_data_escalation",
          "label_vi": "Cần hoàn thiện dữ liệu quan trọng"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Chẩn đoán tự động",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_thrombolysis_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_thrombectomy_clearance",
          "label_vi": "Tự động xác nhận lấy huyết khối cơ học",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_transfer_order",
          "label_vi": "Lệnh chuyển viện tự động",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_disposition",
          "label_vi": "Quyết định nơi chăm sóc tự động",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "neuro_ws_01",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": false,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "routine_neurovascular_followup",
            "emergency_evaluation": false,
            "reperfusion_pathway_review": false,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_02",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": true,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": false,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "acute_neurological_emergency_evaluation",
            "emergency_evaluation": true,
            "reperfusion_pathway_review": true,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_03",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": true,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": false,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "dangerous_imaging_or_hemorrhage_pathway",
            "emergency_evaluation": true,
            "reperfusion_pathway_review": false,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_04",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": true,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": false,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "AIS_reperfusion_pathway",
            "emergency_evaluation": false,
            "reperfusion_pathway_review": true,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_05",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": true,
            "tia_resolved_symptom_state": false,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "LVO_or_BAO_EVT_pathway",
            "emergency_evaluation": false,
            "reperfusion_pathway_review": false,
            "evt_pathway_review": true,
            "tia_pathway_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_06",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": true,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "resolved_symptom_TIA_pathway",
            "emergency_evaluation": false,
            "reperfusion_pathway_review": false,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": true,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_07",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": false,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": true,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "complete_critical_neurovascular_data",
            "emergency_evaluation": false,
            "reperfusion_pathway_review": false,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": false,
            "missing_data_escalation": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "neuro_ws_08",
          "input": {
            "acute_neurovascular_context": true,
            "ongoing_focal_deficit": false,
            "hemorrhage_or_other_dangerous_imaging": false,
            "ais_reperfusion_pathway_signal": false,
            "confirmed_lvo_or_bao": false,
            "tia_resolved_symptom_state": true,
            "critical_time_or_imaging_data_missing": false,
            "rapid_followup_feasibility_uncertain": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "TIA_followup_feasibility_escalation",
            "emergency_evaluation": false,
            "reperfusion_pathway_review": false,
            "evt_pathway_review": false,
            "tia_pathway_review": true,
            "missing_data_escalation": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_thrombolysis_order": false,
            "automatic_thrombectomy_clearance": false,
            "automatic_transfer_order": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        }
      ],
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tích hợp các nhánh cấp cứu thần kinh mạch máu để ưu tiên xuất huyết, tái tưới máu đột quỵ thiếu máu, tắc mạch lớn và TIA.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp các nhánh cấp cứu thần kinh mạch máu để ưu tiên xuất huyết, tái tưới máu đột quỵ thiếu máu, tắc mạch lớn và TIA.",
        "target_population_vi": "phối hợp thiếu hụt khu trú đang diễn tiến, hình ảnh nguy hiểm/xuất huyết, đường tái tưới máu AIS, LVO/BAO, TIA đã hết triệu chứng và dữ liệu còn thiếu để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh thần kinh-mạch máu cấp",
          "Còn thiếu hụt thần kinh khu trú",
          "Có xuất huyết hoặc phát hiện hình ảnh nguy hiểm khác",
          "Có tín hiệu vào đường tái tưới máu AIS",
          "Có LVO/BAO đã xác nhận",
          "Có trạng thái nghi TIA sau khi triệu chứng đã hết",
          "Thiếu dữ liệu thời gian/hình ảnh quan trọng",
          "Không chắc có thể bảo đảm theo dõi thần kinh nhanh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Thiếu hụt thần kinh đang tồn tại hoặc tiến triển cần kích hoạt đánh giá đột quỵ cấp và hình ảnh khẩn.",
          "NIHSS, ASPECTS và các thang TIA/xuất huyết phải dùng đúng công cụ chuẩn; phần tích hợp này chỉ xác định vấn đề ưu tiên tiếp theo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay khám thần kinh, diễn giải hình ảnh, hội chẩn stroke team hoặc quy trình hệ thống đột quỵ; không tái dựng các thang điểm có sẵn và không tự ra quyết định điều trị/chuyển viện/nơi chăm sóc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026",
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
          "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-758",
      "slug": "acute-flashes-floaters-retinal-tear-detachment-referral",
      "spec_version": "5.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chớp sáng/ruồi bay cấp — xác định hướng xử trí rách hoặc bong võng mạc",
      "name_en": "Acute Flashes/Floaters & Retinal Tear/Detachment Referral Navigator",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá triệu chứng PVD cấp, rách võng mạc và nghi bong võng mạc theo mức khẩn, kết quả khám ban đầu và dấu nguy cơ cao."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định hướng xử trí triệu chứng PVD cấp, rách võng mạc và nghi bong võng mạc theo mức khẩn, kết quả khám ban đầu và dấu nguy cơ cao.",
        "not_intended_for": "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái xác định hướng xử trí như chẩn đoán xác định, chỉ định thủ thuật/thuốc hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc đo thị lực, khám mắt, soi đáy mắt/sinh hiển vi, hình ảnh và khả năng hội chẩn chuyên khoa; dữ liệu thiếu không được diễn giải như bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng rách/bong võng mạc cấp",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định hướng xử trí triệu chứng PVD cấp, rách võng mạc và nghi bong võng mạc theo mức khẩn, kết quả khám ban đầu và dấu nguy cơ cao.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chớp sáng/ruồi bay mới, nghi PVD/rách/bong võng mạc hoặc cần xác định mức độ khẩn của đánh giá võng mạc.",
        "output_meaning_vi": "Trả nhánh khám võng mạc/retina phù hợp và nhu cầu tái đánh giá; không chẩn đoán rách/bong võng mạc.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên bong võng mạc nghi ngờ/khuyết thị trường → rách võng mạc đã phát hiện → triệu chứng mới/nặng lên sau lần khám âm tính → triệu chứng chớp sáng/ruồi bay chưa khám giãn đồng tử → nhóm nguy cơ cao cần tái khám có chọn lọc; không tự chỉ định laser, lạnh đông hoặc phẫu thuật.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có chớp sáng/ruồi bay mới, nghi PVD/rách/bong võng mạc hoặc cần xác định mức độ khẩn của đánh giá võng mạc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả nhánh khám võng mạc/retina phù hợp và nhu cầu tái đánh giá; không chẩn đoán rách/bong võng mạc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên bong võng mạc nghi ngờ/khuyết thị trường → rách võng mạc đã phát hiện → triệu chứng mới/nặng lên sau lần khám âm tính → triệu chứng chớp sáng/ruồi bay chưa khám giãn đồng tử → nhóm nguy cơ cao cần tái khám có chọn lọc; không tự chỉ định laser, lạnh đông hoặc phẫu thuật.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_procedure_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxix_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxix_ophthalmic_emergencies_vision_threat",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 702,
        "family_id": "ophthalmic_emergencies_v57",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Nhãn khoa và đe dọa thị lực",
        "family_members": [
          "CS-758",
          "CS-759",
          "CS-760",
          "CS-761"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "retina",
        "primary_topic_vi": "Võng mạc",
        "primary_topic_en": "Retina",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 702,
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retina",
        "browse_topic_vi": "Võng mạc",
        "browse_topic_en": "Retina",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retina",
        "curation_action": "gap_audit_xxix_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Võng mạc → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → Retina",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: curtain/field defect or suspected RRD => urgent retina pathway; identified acute break => retina treatment review; new/worsening symptoms after a negative initial exam => prompt reassessment; acute flashes/floaters without a completed dilated exam => urgent dilated retinal assessment; negative initial exam + high-risk findings => selected second exam within 6 weeks. No autonomous retinal treatment.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; trạng thái phân nhánh giữ nguyên dữ liệu đầu vào và không suy diễn dữ liệu bị thiếu.",
        "unit_policy": "Không áp dụng phép đổi đơn vị; ưu tiên thị lực, khởi phát/diễn biến, khám mắt và bối cảnh phẫu thuật/chấn thương khi phù hợp."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có chớp sáng/ruồi bay mới, nghi PVD/rách/bong võng mạc hoặc cần xác định mức độ khẩn của đánh giá võng mạc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Màn che/khuyết thị trường, rách võng mạc đã phát hiện hoặc nghi bong võng mạc cần định tuyến khẩn; khám ban đầu không thấy rách không loại trừ rách xuất hiện về sau."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_flashes_or_new_floaters",
          "label_vi": "Chớp sáng hoặc ruồi bay mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sudden_increase_floaters",
          "label_vi": "Ruồi bay tăng đột ngột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "curtain_shadow_or_field_defect",
          "label_vi": "Có màn che, bóng tối hoặc khuyết thị trường mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_rrd",
          "label_vi": "Bác sĩ nghi bong võng mạc do rách",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "retinal_break_identified",
          "label_vi": "Đã phát hiện rách/lỗ võng mạc cấp cần đánh giá điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "initial_dilated_exam_completed",
          "label_vi": "Đã khám võng mạc giãn đồng tử ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "initial_exam_no_break",
          "label_vi": "Khám ban đầu chưa thấy rách võng mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_risk_exam_findings",
          "label_vi": "Có sắc tố dịch kính, xuất huyết dịch kính/võng mạc hoặc lực kéo dịch kính-võng mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_or_worsening_symptoms_after_exam",
          "label_vi": "Triệu chứng mới xuất hiện hoặc nặng lên sau lần khám ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pathway_state",
          "label_vi": "Trạng thái xác định hướng xử trí võng mạc",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_dilated_retinal_assessment",
          "label_vi": "Cần khám võng mạc giãn đồng tử khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "retina_specialist_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá chuyên khoa võng mạc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "selected_second_exam_within_6_weeks",
          "label_vi": "Có tín hiệu tái khám có chọn lọc trong vòng 6 tuần",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "prompt_reassessment_for_new_symptoms",
          "label_vi": "Cần tái đánh giá sớm khi triệu chứng mới/nặng lên",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_retinal_treatment",
          "label_vi": "Tự động chỉ định điều trị võng mạc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "retina_758_01",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": true,
            "sudden_increase_floaters": true,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": false,
            "initial_exam_no_break": false,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_symptomatic_PVD_dilated_exam",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": true,
            "retina_specialist_review": false,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_02",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": true,
            "sudden_increase_floaters": false,
            "curtain_shadow_or_field_defect": true,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": false,
            "initial_exam_no_break": false,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "suspected_RRD_urgent_retina",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": true,
            "retina_specialist_review": true,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_03",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": false,
            "sudden_increase_floaters": false,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": true,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": true,
            "initial_exam_no_break": false,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "suspected_RRD_urgent_retina",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": true,
            "retina_specialist_review": true,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_04",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": true,
            "sudden_increase_floaters": false,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": true,
            "initial_dilated_exam_completed": true,
            "initial_exam_no_break": false,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "identified_retinal_break_treatment_review",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": false,
            "retina_specialist_review": true,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_05",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": true,
            "sudden_increase_floaters": false,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": true,
            "initial_exam_no_break": true,
            "high_risk_exam_findings": true,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "high_risk_no_break_selected_followup",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": false,
            "retina_specialist_review": false,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": true,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_06",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": true,
            "sudden_increase_floaters": true,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": true,
            "initial_exam_no_break": true,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "prompt_reassessment_new_or_worsening_symptoms",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": true,
            "retina_specialist_review": false,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": true,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_07",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": true,
            "sudden_increase_floaters": false,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": true,
            "initial_exam_no_break": true,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "no_break_counsel_and_followup",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": false,
            "retina_specialist_review": false,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        },
        {
          "id": "retina_758_08",
          "input": {
            "acute_flashes_or_new_floaters": false,
            "sudden_increase_floaters": false,
            "curtain_shadow_or_field_defect": false,
            "suspected_rrd": false,
            "retinal_break_identified": false,
            "initial_dilated_exam_completed": false,
            "initial_exam_no_break": false,
            "high_risk_exam_findings": false,
            "new_or_worsening_symptoms_after_exam": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "nonacute_or_other_ophthalmic_pathway",
            "urgent_dilated_retinal_assessment": false,
            "retina_specialist_review": false,
            "selected_second_exam_within_6_weeks": false,
            "prompt_reassessment_for_new_symptoms": false,
            "automatic_retinal_treatment": false,
            "automatic_procedure": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu có màn che/khuyết thị trường hoặc nghi bong võng mạc, cần đánh giá võng mạc khẩn. Nếu xác định rách võng mạc cấp, chuyển đánh giá điều trị chuyên khoa võng mạc. Triệu chứng mới hoặc nặng lên sau lần khám ban đầu âm tính cần tái khám sớm. Chớp sáng/ruồi bay cấp khi chưa soi đáy mắt giãn đồng tử cần đánh giá võng mạc khẩn; nếu khám ban đầu âm tính nhưng có yếu tố nguy cơ cao, cân nhắc khám lại trong vòng 6 tuần. Công cụ không tự chỉ định điều trị võng mạc.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá triệu chứng PVD cấp, rách võng mạc và nghi bong võng mạc theo mức khẩn, kết quả khám ban đầu và dấu nguy cơ cao.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chớp sáng/ruồi bay mới, nghi PVD/rách/bong võng mạc hoặc cần xác định mức độ khẩn của đánh giá võng mạc.",
        "required_data_vi": [
          "Chớp sáng hoặc ruồi bay mới xuất hiện",
          "Ruồi bay tăng đột ngột",
          "Có màn che, bóng tối hoặc khuyết thị trường mới",
          "Bác sĩ nghi bong võng mạc do rách",
          "Đã phát hiện rách/lỗ võng mạc cấp cần đánh giá điều trị",
          "Đã khám võng mạc giãn đồng tử ban đầu",
          "Khám ban đầu chưa thấy rách võng mạc",
          "Có sắc tố dịch kính, xuất huyết dịch kính/võng mạc hoặc lực kéo dịch kính-võng mạc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Chớp sáng hoặc ruồi bay mới xuất hiện; Ruồi bay tăng đột ngột; Có màn che, bóng tối hoặc khuyết thị trường mới; Bác sĩ nghi bong võng mạc do rách; Đã phát hiện rách/lỗ võng mạc cấp cần đánh giá điều trị; Đã khám võng mạc giãn đồng tử ban đầu; Khám ban đầu chưa thấy rách võng mạc; Có sắc tố dịch kính, xuất huyết dịch kính/võng mạc hoặc lực kéo dịch kính-võng mạc.",
          "Nếu có màn che/khuyết thị trường hoặc nghi bong võng mạc, cần đánh giá võng mạc khẩn. Nếu xác định rách võng mạc cấp, chuyển đánh giá điều trị chuyên khoa võng mạc. Triệu chứng mới hoặc nặng lên sau lần khám ban đầu âm tính cần tái khám sớm. Chớp sáng/ruồi bay cấp khi chưa soi đáy mắt giãn đồng tử cần đánh giá võng mạc khẩn; nếu khám ban đầu âm tính nhưng có yếu tố nguy cơ cao, cân nhắc khám lại trong vòng 6 tuần. Công cụ không tự chỉ định điều trị võng mạc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả nhánh khám võng mạc/retina phù hợp và nhu cầu tái đánh giá; không chẩn đoán rách/bong võng mạc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá triệu chứng PVD cấp, rách võng mạc và nghi bong võng mạc theo mức khẩn, kết quả khám ban đầu và dấu nguy cơ cao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để chẩn đoán rách/bong võng mạc hoặc chọn laser/lạnh đông/phẫu thuật; cần khám võng mạc giãn đồng tử phù hợp và tái đánh giá nếu triệu chứng thay đổi."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên bong võng mạc nghi ngờ/khuyết thị trường → rách võng mạc đã phát hiện → triệu chứng mới/nặng lên sau lần khám âm tính → triệu chứng chớp sáng/ruồi bay chưa khám giãn đồng tử → nhóm nguy cơ cao cần tái khám có chọn lọc; không tự chỉ định laser, lạnh đông hoặc phẫu thuật."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-759",
      "slug": "acute-retinal-ophthalmic-artery-occlusion-stroke-emergency",
      "spec_version": "5.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp — xác định hướng xử trí cấp cứu đột quỵ",
      "name_en": "Acute Retinal/Ophthalmic Artery Occlusion Stroke-Emergency Navigator",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá CRAO/BRAO/cilioretinal/OAO cấp có triệu chứng sang hệ thống cấp cứu đột quỵ, đồng thời phát hiện bối cảnh cần đánh giá GCA và đánh giá mạch/toàn thân."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định hướng xử trí CRAO/BRAO/cilioretinal/OAO cấp có triệu chứng sang hệ thống cấp cứu đột quỵ, đồng thời phát hiện bối cảnh cần đánh giá GCA và đánh giá mạch/toàn thân.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái xác định hướng xử trí như chẩn đoán xác định, chỉ định thủ thuật/thuốc hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc đo thị lực, khám mắt, soi đáy mắt/sinh hiển vi, hình ảnh và khả năng hội chẩn chuyên khoa; dữ liệu thiếu không được diễn giải như bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng tắc động mạch võng mạc cấp",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định hướng xử trí CRAO/BRAO/cilioretinal/OAO cấp có triệu chứng sang hệ thống cấp cứu đột quỵ, đồng thời phát hiện bối cảnh cần đánh giá GCA và đánh giá mạch/toàn thân.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp được nghi ngờ hoặc xác định, hoặc phát hiện tắc động mạch cần đánh giá toàn thân.",
        "output_meaning_vi": "Trả nhu cầu cấp cứu hệ thống đột quỵ, đánh giá viêm động mạch tế bào khổng lồ và đánh giá mạch/toàn thân; không tự điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Bối cảnh tắc động mạch chưa rõ → hoàn thiện dữ liệu; tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp có triệu chứng → cấp cứu hệ thống đột quỵ và đánh giá mạch; tuổi >50 kèm dấu phù hợp GCA → mở song song nhánh GCA khẩn; phát hiện muộn/không triệu chứng → đánh giá toàn thân kịp thời. Không kế thừa tự động chỉ định tiêu sợi huyết não.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp được nghi ngờ hoặc xác định, hoặc phát hiện tắc động mạch cần đánh giá toàn thân.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả nhu cầu cấp cứu hệ thống đột quỵ, đánh giá viêm động mạch tế bào khổng lồ và đánh giá mạch/toàn thân; không tự điều trị.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Bối cảnh tắc động mạch chưa rõ → hoàn thiện dữ liệu; tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp có triệu chứng → cấp cứu hệ thống đột quỵ và đánh giá mạch; tuổi >50 kèm dấu phù hợp GCA → mở song song nhánh GCA khẩn; phát hiện muộn/không triệu chứng → đánh giá toàn thân kịp thời. Không kế thừa tự động chỉ định tiêu sợi huyết não.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
            "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_procedure_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
            "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxix_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxix_ophthalmic_emergencies_vision_threat",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 703,
        "family_id": "ophthalmic_emergencies_v57",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Nhãn khoa và đe dọa thị lực",
        "family_members": [
          "CS-758",
          "CS-759",
          "CS-760",
          "CS-761"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "retinal_vascular_emergency",
        "primary_topic_vi": "Mạch máu võng mạc cấp",
        "primary_topic_en": "Retinal vascular emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 703,
        "path_vi": "Mắt → Mạch máu võng mạc cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retinal_vascular_emergency",
        "browse_topic_vi": "Mạch máu võng mạc cấp",
        "browse_topic_en": "Retinal vascular emergency",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retinal_vascular_emergency",
        "curation_action": "gap_audit_xxix_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Mạch máu võng mạc cấp → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → Retinal vascular emergency",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
        "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "If retinal/ophthalmic arterial occlusion context is unknown => complete context. Acute symptomatic CRAO/BRAO/cilioretinal/OAO => immediate stroke-capable emergency evaluation and systemic vascular evaluation. Age >50 with compatible GCA features => parallel urgent GCA pathway. Remote/asymptomatic occlusion => timely systemic evaluation. Never inherit cerebral AIS thrombolysis eligibility automatically.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; trạng thái phân nhánh giữ nguyên dữ liệu đầu vào và không suy diễn dữ liệu bị thiếu.",
        "unit_policy": "Không áp dụng phép đổi đơn vị; ưu tiên thị lực, khởi phát/diễn biến, khám mắt và bối cảnh phẫu thuật/chấn thương khi phù hợp."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp được nghi ngờ hoặc xác định, hoặc phát hiện tắc động mạch cần đánh giá toàn thân."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Mất thị lực cấp do nghi tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt là cấp cứu hệ thống; khi nghi GCA cần đánh giá khẩn nhưng app không chẩn đoán hay kê corticosteroid."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "arterial_occlusion_context_known",
          "label_vi": "Đã xác định có/không bối cảnh tắc động mạch võng mạc hoặc động mạch mắt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_symptomatic_rao_or_oao",
          "label_vi": "Có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp có triệu chứng được nghi ngờ hoặc xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion",
          "label_vi": "Tắc động mạch được phát hiện muộn hoặc không có triệu chứng cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0
        },
        {
          "name": "new_headache",
          "label_vi": "Đau đầu mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "scalp_tenderness",
          "label_vi": "Đau da đầu khi chạm/chải tóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "jaw_claudication",
          "label_vi": "Đau/mỏi hàm khi nhai gợi ý đau cách hồi hàm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "polymyalgia_or_constitutional_features",
          "label_vi": "Có đau/cứng vai-hông kiểu viêm đa cơ do thấp hoặc triệu chứng toàn thân phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cerebral_ais_ivt_eligibility_external",
          "label_vi": "Có tín hiệu đủ điều kiện tiêu sợi huyết não từ công cụ đột quỵ khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pathway_state",
          "label_vi": "Trạng thái cấp cứu tắc động mạch võng mạc",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stroke_system_emergency",
          "label_vi": "Cần đánh giá ngay trong hệ thống cấp cứu đột quỵ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "gca_emergency_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá khẩn viêm động mạch tế bào khổng lồ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "systemic_vascular_evaluation_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá mạch máu/toàn thân",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_context_escalation",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu bối cảnh cần hoàn thiện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited",
          "label_vi": "Không kế thừa tự động tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_thrombolysis",
          "label_vi": "Tự động chỉ định tiêu sợi huyết",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_corticosteroid_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê corticosteroid",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_disposition",
          "label_vi": "Tự động quyết định nơi chăm sóc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "rao_759_01",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": true,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 65,
            "new_headache": false,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_symptomatic_RAO_stroke_emergency",
            "stroke_system_emergency": true,
            "gca_emergency_review": false,
            "systemic_vascular_evaluation_required": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_02",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": true,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 72,
            "new_headache": true,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_RAO_plus_GCA_emergency_review",
            "stroke_system_emergency": true,
            "gca_emergency_review": true,
            "systemic_vascular_evaluation_required": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_03",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": true,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 45,
            "new_headache": true,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_symptomatic_RAO_stroke_emergency",
            "stroke_system_emergency": true,
            "gca_emergency_review": false,
            "systemic_vascular_evaluation_required": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_04",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": false,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": true,
            "age_years": 65,
            "new_headache": false,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "remote_or_asymptomatic_RAO_systemic_evaluation",
            "stroke_system_emergency": false,
            "gca_emergency_review": false,
            "systemic_vascular_evaluation_required": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_05",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": true,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 65,
            "new_headache": false,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_symptomatic_RAO_stroke_emergency",
            "stroke_system_emergency": true,
            "gca_emergency_review": false,
            "systemic_vascular_evaluation_required": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_06",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": false,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 65,
            "new_headache": false,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "no_RAO_context_other_visual_pathway",
            "stroke_system_emergency": false,
            "gca_emergency_review": false,
            "systemic_vascular_evaluation_required": false,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_07",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": true,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": true,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 78,
            "new_headache": false,
            "scalp_tenderness": true,
            "jaw_claudication": true,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "acute_RAO_plus_GCA_emergency_review",
            "stroke_system_emergency": true,
            "gca_emergency_review": true,
            "systemic_vascular_evaluation_required": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "rao_759_08",
          "input": {
            "arterial_occlusion_context_known": false,
            "acute_symptomatic_rao_or_oao": false,
            "remote_or_asymptomatic_arterial_occlusion": false,
            "age_years": 65,
            "new_headache": false,
            "scalp_tenderness": false,
            "jaw_claudication": false,
            "polymyalgia_or_constitutional_features": false,
            "cerebral_ais_ivt_eligibility_external": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "complete_retinal_arterial_occlusion_context",
            "stroke_system_emergency": false,
            "gca_emergency_review": false,
            "systemic_vascular_evaluation_required": false,
            "missing_context_escalation": true,
            "cerebral_AIS_eligibility_not_inherited": true,
            "automatic_thrombolysis": false,
            "automatic_corticosteroid_prescription": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu chưa xác định rõ bệnh cảnh tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt, cần hoàn tất đánh giá. Tắc động mạch võng mạc trung tâm, nhánh, động mạch mi–võng mạc hoặc động mạch mắt có triệu chứng cấp cần đánh giá ngay tại cơ sở có khả năng cấp cứu đột quỵ và đánh giá mạch toàn thân. Người >50 tuổi có dấu hiệu phù hợp viêm động mạch tế bào khổng lồ cần đồng thời xử trí theo quy trình khẩn. Trường hợp cũ hoặc không triệu chứng vẫn cần đánh giá mạch máu kịp thời. Không tự động áp tiêu chuẩn tiêu sợi huyết của đột quỵ não cho tắc động mạch võng mạc.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá CRAO/BRAO/cilioretinal/OAO cấp có triệu chứng sang hệ thống cấp cứu đột quỵ, đồng thời phát hiện bối cảnh cần đánh giá GCA và đánh giá mạch/toàn thân.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp được nghi ngờ hoặc xác định, hoặc phát hiện tắc động mạch cần đánh giá toàn thân.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định có/không bối cảnh tắc động mạch võng mạc hoặc động mạch mắt",
          "Có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp có triệu chứng được nghi ngờ hoặc xác định",
          "Tắc động mạch được phát hiện muộn hoặc không có triệu chứng cấp",
          "Tuổi (năm)",
          "Đau đầu mới xuất hiện",
          "Đau da đầu khi chạm/chải tóc",
          "Đau/mỏi hàm khi nhai gợi ý đau cách hồi hàm",
          "Có đau/cứng vai-hông kiểu viêm đa cơ do thấp hoặc triệu chứng toàn thân phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác định có/không bối cảnh tắc động mạch võng mạc hoặc động mạch mắt; Có tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp có triệu chứng được nghi ngờ hoặc xác định; Tắc động mạch được phát hiện muộn hoặc không có triệu chứng cấp; Tuổi (năm); Đau đầu mới xuất hiện; Đau da đầu khi chạm/chải tóc; Đau/mỏi hàm khi nhai gợi ý đau cách hồi hàm; Có đau/cứng vai-hông kiểu viêm đa cơ do thấp hoặc triệu chứng toàn thân phù hợp.",
          "Nếu chưa xác định rõ bệnh cảnh tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt, cần hoàn tất đánh giá. Tắc động mạch võng mạc trung tâm, nhánh, động mạch mi–võng mạc hoặc động mạch mắt có triệu chứng cấp cần đánh giá ngay tại cơ sở có khả năng cấp cứu đột quỵ và đánh giá mạch toàn thân. Người >50 tuổi có dấu hiệu phù hợp viêm động mạch tế bào khổng lồ cần đồng thời xử trí theo quy trình khẩn. Trường hợp cũ hoặc không triệu chứng vẫn cần đánh giá mạch máu kịp thời. Không tự động áp tiêu chuẩn tiêu sợi huyết của đột quỵ não cho tắc động mạch võng mạc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả nhu cầu cấp cứu hệ thống đột quỵ, đánh giá viêm động mạch tế bào khổng lồ và đánh giá mạch/toàn thân; không tự điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá CRAO/BRAO/cilioretinal/OAO cấp có triệu chứng sang hệ thống cấp cứu đột quỵ, đồng thời phát hiện bối cảnh cần đánh giá GCA và đánh giá mạch/toàn thân."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự chẩn đoán CRAO/BRAO/OAO, tự kế thừa tiêu chuẩn tiêu sợi huyết não, kê corticosteroid hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bối cảnh tắc động mạch chưa rõ → hoàn thiện dữ liệu; tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp có triệu chứng → cấp cứu hệ thống đột quỵ và đánh giá mạch; tuổi >50 kèm dấu phù hợp GCA → mở song song nhánh GCA khẩn; phát hiện muộn/không triệu chứng → đánh giá toàn thân kịp thời. Không kế thừa tự động chỉ định tiêu sợi huyết não."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-760",
      "slug": "post-cataract-endophthalmitis-sterile-inflammation-emergency",
      "spec_version": "5.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau mổ nội nhãn — cảnh báo viêm nội nhãn và viêm vô khuẩn",
      "name_en": "Post-Cataract Endophthalmitis / Sterile Inflammation Emergency Navigator",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện dấu hậu phẫu nội nhãn cần đánh giá khẩn vì nghi viêm nội nhãn, đồng thời giữ TASS/viêm vô khuẩn như chẩn đoán phân biệt an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện dấu hậu phẫu nội nhãn cần đánh giá khẩn vì nghi viêm nội nhãn, đồng thời giữ TASS/viêm vô khuẩn như chẩn đoán phân biệt an toàn.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái xác định hướng xử trí như chẩn đoán xác định, chỉ định thủ thuật/thuốc hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc đo thị lực, khám mắt, soi đáy mắt/sinh hiển vi, hình ảnh và khả năng hội chẩn chuyên khoa; dữ liệu thiếu không được diễn giải như bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng biến chứng viêm sau mổ nội nhãn",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện dấu hậu phẫu nội nhãn cần đánh giá khẩn vì nghi viêm nội nhãn, đồng thời giữ TASS/viêm vô khuẩn như chẩn đoán phân biệt an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây có giảm thị lực, đau, đỏ hoặc dấu viêm nội nhãn.",
        "output_meaning_vi": "Trả nhu cầu đánh giá Nhãn khoa/võng mạc khẩn và cảnh báo nghi viêm nội nhãn; TASS chỉ là chẩn đoán phân biệt, không tự làm giảm mức khẩn.",
        "cutoff_scope_vi": "Bối cảnh hậu phẫu chưa rõ → hoàn thiện dữ liệu; không có phẫu thuật nội nhãn gần đây → ngoài phạm vi. Sau mổ có mủ tiền phòng, viêm dịch kính/nội nhãn phía sau hoặc giảm thị lực kèm đau/đỏ tăng → đánh giá khẩn nghi viêm nội nhãn. Khả năng TASS chỉ là chẩn đoán phân biệt và không được làm hạ mức khẩn khi có dấu nhiễm trùng nặng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây có giảm thị lực, đau, đỏ hoặc dấu viêm nội nhãn.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả nhu cầu đánh giá Nhãn khoa/võng mạc khẩn và cảnh báo nghi viêm nội nhãn; TASS chỉ là chẩn đoán phân biệt, không tự làm giảm mức khẩn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Bối cảnh hậu phẫu chưa rõ → hoàn thiện dữ liệu; không có phẫu thuật nội nhãn gần đây → ngoài phạm vi. Sau mổ có mủ tiền phòng, viêm dịch kính/nội nhãn phía sau hoặc giảm thị lực kèm đau/đỏ tăng → đánh giá khẩn nghi viêm nội nhãn. Khả năng TASS chỉ là chẩn đoán phân biệt và không được làm hạ mức khẩn khi có dấu nhiễm trùng nặng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_procedure_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxix_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxix_ophthalmic_emergencies_vision_threat",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 704,
        "family_id": "ophthalmic_emergencies_v57",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Nhãn khoa và đe dọa thị lực",
        "family_members": [
          "CS-758",
          "CS-759",
          "CS-760",
          "CS-761"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "postoperative_ophthalmic_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu sau phẫu thuật mắt",
        "primary_topic_en": "Postoperative ophthalmic emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 704,
        "path_vi": "Mắt → Cấp cứu sau phẫu thuật mắt → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "postoperative_ophthalmic_emergency",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu sau phẫu thuật mắt",
        "browse_topic_en": "Postoperative ophthalmic emergency",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "postoperative_ophthalmic_emergency",
        "curation_action": "gap_audit_xxix_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Cấp cứu sau phẫu thuật mắt → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → Postoperative ophthalmic emergency",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Unknown postoperative context => complete context. No recent intraocular surgery => out of scope. Recent surgery plus hypopyon, vitritis/posterior inflammation, or worsening vision with pain/progressive redness => urgent possible endophthalmitis pathway. Sterile/TASS pattern remains a differential and never downgrades serious infection flags. No intravitreal regimen or vitrectomy order.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; trạng thái phân nhánh giữ nguyên dữ liệu đầu vào và không suy diễn dữ liệu bị thiếu.",
        "unit_policy": "Không áp dụng phép đổi đơn vị; ưu tiên thị lực, khởi phát/diễn biến, khám mắt và bối cảnh phẫu thuật/chấn thương khi phù hợp."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây có giảm thị lực, đau, đỏ hoặc dấu viêm nội nhãn."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Nghi viêm nội nhãn sau mổ cần đánh giá Nhãn khoa/võng mạc khẩn; công cụ không chọn kháng sinh/kháng nấm tiêm nội nhãn, tap-inject hoặc cắt dịch kính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "postoperative_context_known",
          "label_vi": "Đã xác định bối cảnh phẫu thuật nội nhãn gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_intraocular_surgery",
          "label_vi": "Có phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "worsening_vision",
          "label_vi": "Thị lực giảm hoặc xấu dần sau mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "eye_pain",
          "label_vi": "Đau mắt sau mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "progressive_redness",
          "label_vi": "Mắt đỏ tăng dần sau mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hypopyon",
          "label_vi": "Có mủ tiền phòng/hypopyon",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vitritis_or_posterior_inflammation",
          "label_vi": "Có viêm dịch kính hoặc dấu viêm nội nhãn phía sau",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sterile_tass_pattern_possible",
          "label_vi": "Có khả năng viêm vô khuẩn hậu phẫu/TASS trong chẩn đoán phân biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pathway_state",
          "label_vi": "Trạng thái xác định hướng xử trí biến chứng sau mổ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment",
          "label_vi": "Cần đánh giá Nhãn khoa/võng mạc khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "suspected_endophthalmitis_safety_flag",
          "label_vi": "Có cờ an toàn nghi viêm nội nhãn sau mổ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "sterile_inflammation_differential",
          "label_vi": "Có chẩn đoán phân biệt viêm vô khuẩn/TASS",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_context_escalation",
          "label_vi": "Thiếu bối cảnh hậu phẫu cần hoàn thiện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_intravitreal_treatment",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc tiêm nội nhãn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_surgery",
          "label_vi": "Tự động chỉ định phẫu thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "postop_760_01",
          "input": {
            "postoperative_context_known": false,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": false,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": false,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "complete_postoperative_context",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": false,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": false,
            "sterile_inflammation_differential": false,
            "missing_context_escalation": true,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_02",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": false,
            "worsening_vision": false,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": false,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "out_of_scope_recent_intraocular_surgery_required",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": false,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": false,
            "sterile_inflammation_differential": false,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_03",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": true,
            "eye_pain": true,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": false,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "suspected_postoperative_endophthalmitis_urgent",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": true,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": true,
            "sterile_inflammation_differential": false,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_04",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": false,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": true,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "suspected_postoperative_endophthalmitis_urgent",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": true,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": true,
            "sterile_inflammation_differential": false,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_05",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": false,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": false,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": true,
            "sterile_tass_pattern_possible": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "suspected_postoperative_endophthalmitis_urgent",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": true,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": true,
            "sterile_inflammation_differential": false,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_06",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": false,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": true,
            "hypopyon": false,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "postoperative_inflammation_urgent_differential",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": true,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": false,
            "sterile_inflammation_differential": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_07",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": true,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": true,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": true
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "suspected_postoperative_endophthalmitis_urgent",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": true,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": true,
            "sterile_inflammation_differential": true,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        },
        {
          "id": "postop_760_08",
          "input": {
            "postoperative_context_known": true,
            "recent_intraocular_surgery": true,
            "worsening_vision": false,
            "eye_pain": false,
            "progressive_redness": false,
            "hypopyon": false,
            "vitritis_or_posterior_inflammation": false,
            "sterile_tass_pattern_possible": false
          },
          "expected": {
            "pathway_state": "routine_postoperative_followup_no_emergency_flag",
            "urgent_ophthalmology_or_retina_assessment": false,
            "suspected_endophthalmitis_safety_flag": false,
            "sterile_inflammation_differential": false,
            "missing_context_escalation": false,
            "automatic_intravitreal_treatment": false,
            "automatic_surgery": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nếu chưa rõ bối cảnh sau phẫu thuật nội nhãn, cần bổ sung thông tin. Nếu không có phẫu thuật nội nhãn gần đây, công cụ không áp dụng. Sau mổ, có mủ tiền phòng, viêm dịch kính/đoạn sau hoặc giảm thị lực kèm đau/đỏ tăng dần gợi ý viêm nội nhãn và cần đánh giá khẩn. Viêm vô khuẩn/TASS vẫn là chẩn đoán phân biệt nhưng không được dùng để hạ mức cảnh báo khi có dấu hiệu nhiễm trùng nặng. Công cụ không tự đưa ra phác đồ tiêm nội nhãn hoặc chỉ định cắt dịch kính.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện dấu hậu phẫu nội nhãn cần đánh giá khẩn vì nghi viêm nội nhãn, đồng thời giữ TASS/viêm vô khuẩn như chẩn đoán phân biệt an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây có giảm thị lực, đau, đỏ hoặc dấu viêm nội nhãn.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định bối cảnh phẫu thuật nội nhãn gần đây",
          "Có phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây",
          "Thị lực giảm hoặc xấu dần sau mổ",
          "Đau mắt sau mổ",
          "Mắt đỏ tăng dần sau mổ",
          "Có mủ tiền phòng/hypopyon",
          "Có viêm dịch kính hoặc dấu viêm nội nhãn phía sau",
          "Có khả năng viêm vô khuẩn hậu phẫu/TASS trong chẩn đoán phân biệt"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác định bối cảnh phẫu thuật nội nhãn gần đây; Có phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc phẫu thuật nội nhãn gần đây; Thị lực giảm hoặc xấu dần sau mổ; Đau mắt sau mổ; Mắt đỏ tăng dần sau mổ; Có mủ tiền phòng/hypopyon; Có viêm dịch kính hoặc dấu viêm nội nhãn phía sau; Có khả năng viêm vô khuẩn hậu phẫu/TASS trong chẩn đoán phân biệt.",
          "Nếu chưa rõ bối cảnh sau phẫu thuật nội nhãn, cần bổ sung thông tin. Nếu không có phẫu thuật nội nhãn gần đây, công cụ không áp dụng. Sau mổ, có mủ tiền phòng, viêm dịch kính/đoạn sau hoặc giảm thị lực kèm đau/đỏ tăng dần gợi ý viêm nội nhãn và cần đánh giá khẩn. Viêm vô khuẩn/TASS vẫn là chẩn đoán phân biệt nhưng không được dùng để hạ mức cảnh báo khi có dấu hiệu nhiễm trùng nặng. Công cụ không tự đưa ra phác đồ tiêm nội nhãn hoặc chỉ định cắt dịch kính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả nhu cầu đánh giá Nhãn khoa/võng mạc khẩn và cảnh báo nghi viêm nội nhãn; TASS chỉ là chẩn đoán phân biệt, không tự làm giảm mức khẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện dấu hậu phẫu nội nhãn cần đánh giá khẩn vì nghi viêm nội nhãn, đồng thời giữ TASS/viêm vô khuẩn như chẩn đoán phân biệt an toàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để xác định vi sinh, chọn thuốc/liều tiêm nội nhãn, chỉ định tap-inject/cắt dịch kính hoặc hạ mức khẩn chỉ vì có khả năng TASS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bối cảnh hậu phẫu chưa rõ → hoàn thiện dữ liệu; không có phẫu thuật nội nhãn gần đây → ngoài phạm vi. Sau mổ có mủ tiền phòng, viêm dịch kính/nội nhãn phía sau hoặc giảm thị lực kèm đau/đỏ tăng → đánh giá khẩn nghi viêm nội nhãn. Khả năng TASS chỉ là chẩn đoán phân biệt và không được làm hạ mức khẩn khi có dấu nhiễm trùng nặng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-761",
      "slug": "integrated-vision-threat-ophthalmic-emergency-workspace",
      "spec_version": "5.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Không gian tích hợp cấp cứu Nhãn khoa đe dọa thị lực",
      "name_en": "Integrated Vision-Threat Ophthalmic Emergency Workspace",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp các nhánh chấn thương mắt, tắc động mạch võng mạc, viêm nội nhãn sau mổ, rách/bong võng mạc, góc đóng, viêm giác mạc/viêm màng bồ đào và mất thị lực cấp để ưu tiên bước an toàn tiếp theo."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các nhánh chấn thương mắt, tắc động mạch võng mạc, viêm nội nhãn sau mổ, rách/bong võng mạc, góc đóng, viêm giác mạc/viêm màng bồ đào và mất thị lực cấp để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái xác định hướng xử trí như chẩn đoán xác định, chỉ định thủ thuật/thuốc hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc đo thị lực, khám mắt, soi đáy mắt/sinh hiển vi, hình ảnh và khả năng hội chẩn chuyên khoa; dữ liệu thiếu không được diễn giải như bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian cấp cứu Nhãn khoa tích hợp",
        "purpose_vi": "phối hợp các nhánh chấn thương mắt, tắc động mạch võng mạc, viêm nội nhãn sau mổ, rách/bong võng mạc, góc đóng, viêm giác mạc/viêm màng bồ đào và mất thị lực cấp để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần tổng hợp nhiều miền cấp cứu Nhãn khoa trong cùng một lần đánh giá hoặc chưa rõ công cụ chuyên biệt cần mở trước.",
        "output_meaning_vi": "phối hợp miền cấp cứu Nhãn khoa ưu tiên và dữ liệu còn thiếu; không tái dựng thuật toán của các công cụ con.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên: chấn thương nhãn cầu nặng/bỏng hóa chất → tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp → nghi viêm nội nhãn sau mổ → rách/bong võng mạc → góc đóng cấp/viêm giác mạc/viêm màng bồ đào nặng → mất thị lực cấp chưa giải thích → hoàn thiện dữ liệu → theo dõi thường quy. Chỉ tái sử dụng trạng thái của các công cụ thành phần.",
        "not_for_vi": "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026",
          "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn cần tổng hợp nhiều miền cấp cứu Nhãn khoa trong cùng một lần đánh giá hoặc chưa rõ công cụ chuyên biệt cần mở trước.",
          "endpoint_or_role_vi": "phối hợp các tình huống cấp cứu Nhãn khoa và dữ liệu còn thiếu; không tái dựng thuật toán của các công cụ thành phần.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên: chấn thương nhãn cầu nặng/bỏng hóa chất → tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp → nghi viêm nội nhãn sau mổ → rách/bong võng mạc → góc đóng cấp/viêm giác mạc/viêm màng bồ đào nặng → mất thị lực cấp chưa giải thích → hoàn thiện dữ liệu → theo dõi thường quy. Chỉ tái sử dụng trạng thái của các công cụ thành phần.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc.",
          "misuse_guard_vi": "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
            "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
            "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
            "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026",
            "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_treatment_procedure_or_disposition",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
            "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
            "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
            "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
            "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026",
            "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxix_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "score_or_workspace",
        "primary_type_vi": "Không gian lâm sàng",
        "primary_type_en": "Safety navigator or workspace",
        "classification_basis": "gap_audit_xxix_ophthalmic_emergencies_vision_threat",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 705,
        "family_id": "ophthalmic_emergencies_v57",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Nhãn khoa và đe dọa thị lực",
        "family_members": [
          "CS-758",
          "CS-759",
          "CS-760",
          "CS-761"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "integrated_ophthalmic_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu Nhãn khoa tích hợp",
        "primary_topic_en": "Integrated ophthalmic emergency",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score_or_workspace",
        "tool_type_vi": "Không gian lâm sàng",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 705,
        "path_vi": "Mắt → Cấp cứu Nhãn khoa tích hợp → Không gian lâm sàng",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "integrated_ophthalmic_emergency",
        "browse_topic_vi": "Cấp cứu Nhãn khoa tích hợp",
        "browse_topic_en": "Integrated ophthalmic emergency",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "integrated_ophthalmic_emergency",
        "curation_action": "gap_audit_xxix_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Cấp cứu Nhãn khoa tích hợp → Không gian lâm sàng",
        "path_en": "Ophthalmology → Integrated ophthalmic emergency",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
        "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
        "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
        "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026",
        "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: catastrophic/open-globe/chemical injury > acute retinal/ophthalmic arterial occlusion stroke-system emergency > suspected postoperative endophthalmitis > retinal tear/detachment > acute angle closure/keratitis/severe uveitis > unresolved acute vision loss > critical data completion > routine follow-up. Reuse child-tool status; do not reimplement or autonomously treat.",
        "rounding_policy": "Không có mô hình xác suất liên tục; trạng thái phân nhánh giữ nguyên dữ liệu đầu vào và không suy diễn dữ liệu bị thiếu.",
        "unit_policy": "Không áp dụng phép đổi đơn vị; ưu tiên thị lực, khởi phát/diễn biến, khám mắt và bối cảnh phẫu thuật/chấn thương khi phù hợp."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần tổng hợp nhiều miền cấp cứu Nhãn khoa trong cùng một lần đánh giá hoặc chưa rõ công cụ chuyên biệt cần mở trước."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Workspace không thay khám mắt và không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc; thiếu dữ liệu quan trọng không được coi là âm tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "catastrophic_trauma_or_chemical_burn",
          "label_vi": "Có chấn thương nhãn cầu nặng hoặc bỏng hóa chất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_rao_or_oao_emergency",
          "label_vi": "Có nhánh tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_postoperative_endophthalmitis",
          "label_vi": "Có nhánh nghi viêm nội nhãn sau mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "retinal_tear_or_detachment_emergency",
          "label_vi": "Có nhánh rách/bong võng mạc cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis",
          "label_vi": "Có nhánh góc đóng cấp, viêm giác mạc nặng hoặc viêm màng bồ đào nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unresolved_acute_vision_loss",
          "label_vi": "Mất thị lực cấp chưa giải thích được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_ophthalmic_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng như thị lực, bên mắt, thời điểm, phẫu thuật/chấn thương hoặc dấu cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Miền ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "emergency_evaluation",
          "label_vi": "Cần đánh giá cấp cứu",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "retina_specialist_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá chuyên khoa võng mạc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "stroke_system_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá trong hệ thống đột quỵ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_data_escalation",
          "label_vi": "Cần hoàn thiện dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thủ thuật",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_disposition",
          "label_vi": "Tự động quyết định nơi chăm sóc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "eye_ws_761_01",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": false,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": false,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": false,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": false,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "routine_or_scheduled_ophthalmology_followup",
            "emergency_evaluation": false,
            "retina_specialist_review": false,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_02",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": true,
            "acute_rao_or_oao_emergency": true,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": false,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": false,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": false,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "catastrophic_trauma_or_chemical_burn",
            "emergency_evaluation": true,
            "retina_specialist_review": false,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_03",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": true,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": true,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": false,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": false,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "retinal_arterial_occlusion_stroke_emergency",
            "emergency_evaluation": true,
            "retina_specialist_review": false,
            "stroke_system_review": true,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_04",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": false,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": true,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": true,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": false,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "postoperative_endophthalmitis_emergency",
            "emergency_evaluation": true,
            "retina_specialist_review": true,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_05",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": false,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": false,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": true,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": true,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "retinal_tear_or_detachment_pathway",
            "emergency_evaluation": true,
            "retina_specialist_review": true,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_06",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": false,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": false,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": false,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": true,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "vision_threatening_red_eye_pathway",
            "emergency_evaluation": true,
            "retina_specialist_review": false,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_07",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": false,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": false,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": false,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": false,
            "unresolved_acute_vision_loss": true,
            "critical_ophthalmic_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "unresolved_acute_vision_loss_evaluation",
            "emergency_evaluation": true,
            "retina_specialist_review": false,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "eye_ws_761_08",
          "input": {
            "catastrophic_trauma_or_chemical_burn": false,
            "acute_rao_or_oao_emergency": false,
            "suspected_postoperative_endophthalmitis": false,
            "retinal_tear_or_detachment_emergency": false,
            "angle_closure_or_keratitis_or_severe_uveitis": false,
            "unresolved_acute_vision_loss": false,
            "critical_ophthalmic_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "complete_critical_ophthalmic_data",
            "emergency_evaluation": false,
            "retina_specialist_review": false,
            "stroke_system_review": false,
            "missing_data_escalation": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: tổn thương nhãn cầu hở hoặc bỏng hóa chất → tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp cần cấp cứu đột quỵ → nghi viêm nội nhãn sau mổ → rách/bong võng mạc → glôcôm góc đóng cấp, viêm giác mạc hoặc viêm màng bồ đào nặng → mất thị lực cấp chưa rõ nguyên nhân → hoàn tất dữ liệu quan trọng → theo dõi thường quy. Công cụ chỉ điều hướng, không tự điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "phối hợp các nhánh chấn thương mắt, tắc động mạch võng mạc, viêm nội nhãn sau mổ, rách/bong võng mạc, góc đóng, viêm giác mạc/viêm màng bồ đào và mất thị lực cấp để ưu tiên bước an toàn tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần tổng hợp nhiều miền cấp cứu Nhãn khoa trong cùng một lần đánh giá hoặc chưa rõ công cụ chuyên biệt cần mở trước.",
        "required_data_vi": [
          "Có chấn thương nhãn cầu nặng hoặc bỏng hóa chất",
          "Có nhánh tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp",
          "Có nhánh nghi viêm nội nhãn sau mổ",
          "Có nhánh rách/bong võng mạc cần xử trí khẩn",
          "Có nhánh góc đóng cấp, viêm giác mạc nặng hoặc viêm màng bồ đào nặng",
          "Mất thị lực cấp chưa giải thích được",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng như thị lực, bên mắt, thời điểm, phẫu thuật/chấn thương hoặc dấu cấp cứu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: tổn thương nhãn cầu hở hoặc bỏng hóa chất → tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cấp cần cấp cứu đột quỵ → nghi viêm nội nhãn sau mổ → rách/bong võng mạc → glôcôm góc đóng cấp, viêm giác mạc hoặc viêm màng bồ đào nặng → mất thị lực cấp chưa rõ nguyên nhân → hoàn tất dữ liệu quan trọng → theo dõi thường quy. Công cụ chỉ điều hướng, không tự điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp các nhánh chấn thương mắt, tắc động mạch võng mạc, viêm nội nhãn sau mổ, rách/bong võng mạc, góc đóng, viêm giác mạc/viêm màng bồ đào và mất thị lực cấp để ưu tiên bước an toàn tiếp theo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay khám mắt, sinh hiển vi, soi đáy mắt, đo áp lực nội nhãn, hình ảnh hay hội chẩn; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi chăm sóc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_CATARACT_ADULT_EYE_PPP_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026",
          "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-762",
      "slug": "sjsten-culprit-drug-causality-exposure-timeline",
      "spec_version": "5.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hội chứng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc (SJS/TEN) — đánh giá thuốc nghi thủ phạm",
      "name_en": "SJS/TEN Culprit-Drug Causality & Exposure-Timeline Navigator",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá từng thuốc/phơi nhiễm theo dòng thời gian, độ phù hợp của thời điểm dùng-ngừng thuốc, khả năng thay thế và dữ kiện gây nhiễu khi đánh giá thuốc nghi liên quan SJS/TEN."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá từng thuốc/phơi nhiễm theo dòng thời gian, độ phù hợp của thời điểm dùng-ngừng thuốc, khả năng thay thế và dữ kiện gây nhiễu khi đánh giá thuốc nghi liên quan SJS/TEN.",
        "not_intended_for": "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, tự gắn nhãn thuốc thủ phạm hoặc tự tạo y lệnh điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc khai thác đầy đủ dòng thời gian thuốc, khám da-niêm mạc, xét nghiệm cơ quan, mô bệnh học khi phù hợp và chẩn đoán phân biệt; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng quan hệ nhân quả thuốc trong SJS/TEN",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá từng thuốc/phơi nhiễm theo dòng thời gian, độ phù hợp của thời điểm dùng-ngừng thuốc, khả năng thay thế và dữ kiện gây nhiễu khi đánh giá thuốc nghi liên quan SJS/TEN.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi hoặc xác định SJS/TEN cần đánh giá một hay nhiều thuốc/phơi nhiễm có thể liên quan.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức ưu tiên đánh giá nguyên nhân và các điểm thiếu/không chắc chắn của dòng thời gian; không tạo kết luận nhân quả tuyệt đối.",
        "cutoff_scope_vi": "Đánh giá riêng từng thuốc theo khởi trị, ngừng thuốc, thời điểm khởi phát, phơi nhiễm trước đó và nguyên nhân thay thế; không sao chép bảng ALDEN và không biến phân loại thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010",
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxx_current",
          "population_scope_vi": "Người bệnh nghi hoặc xác định SJS/TEN cần đánh giá một hay nhiều thuốc/phơi nhiễm có thể liên quan.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức ưu tiên đánh giá nguyên nhân và các điểm thiếu/không chắc chắn của dòng thời gian; không tạo kết luận nhân quả tuyệt đối.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Đánh giá riêng từng thuốc theo khởi trị, ngừng thuốc, thời điểm khởi phát, phơi nhiễm trước đó và nguyên nhân thay thế; không sao chép bảng ALDEN và không biến phân loại thành quyết định điều trị tự động.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010",
            "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
            "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_prescription_or_culprit_attribution",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010",
            "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
            "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxx_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxx_dermatologic_emergencies_scar",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 706,
        "family_id": "dermatologic_emergencies_scar_v58",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Da liễu và phản ứng da nặng do thuốc",
        "family_members": [
          "CS-762",
          "CS-763",
          "CS-764",
          "CS-765"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "scar_causality",
        "primary_topic_vi": "Quan hệ nhân quả thuốc trong SCAR",
        "primary_topic_en": "SCAR Drug Causality",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 706,
        "path_vi": "Da liễu → Quan hệ nhân quả thuốc trong SCAR → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "scar_causality",
        "browse_topic_vi": "Quan hệ nhân quả thuốc trong SCAR",
        "browse_topic_en": "SCAR Drug Causality",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "scar_causality",
        "curation_action": "gap_audit_xxx_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Quan hệ nhân quả thuốc trong SCAR → Thuật toán",
        "path_en": "Dermatology → SCAR Drug Causality",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010",
        "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
        "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Structured causality review: confirm index day -> review each drug start/stop and exposure window -> identify overlapping candidates and alternative causes -> classify review priority/uncertainty. ALDEN concepts inform structure but no copyrighted table is reproduced and no automatic culprit label is generated.",
        "rounding_policy": "Không tính xác suất liên tục; không làm tròn hoặc suy diễn ngày phơi nhiễm bị thiếu.",
        "unit_policy": "Dòng thời gian dùng ngày/tuần theo dữ liệu thực; không tự nội suy thời điểm không biết."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người bệnh nghi hoặc xác định SJS/TEN cần đánh giá nguyên nhân thuốc có cấu trúc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ."
      ],
      "warnings": [
        "Sai ngày khởi phát, danh sách thuốc không đầy đủ hoặc nhiều thuốc chồng lấp có thể làm thay đổi mạnh đánh giá quan hệ nhân quả; luôn giữ trạng thái không chắc chắn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "index_day_defined",
          "label_vi": "Đã xác định ngày khởi phát/chỉ số day tương đối tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "candidate_drug_present",
          "label_vi": "Có ít nhất một thuốc/phơi nhiễm nghi ngờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "compatible_exposure_timing",
          "label_vi": "Thời điểm bắt đầu/ngừng thuốc phù hợp về mặt thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "multiple_candidate_drugs",
          "label_vi": "Có nhiều thuốc nghi ngờ với cửa sổ phơi nhiễm chồng lấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "drug_started_after_index_day",
          "label_vi": "Thuốc bắt đầu sau ngày khởi phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "remote_discontinuation_before_index",
          "label_vi": "Thuốc đã ngừng từ lâu trước ngày khởi phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_exposure_or_rechallenge_information",
          "label_vi": "Có thông tin phơi nhiễm trước đó/tái phơi nhiễm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "plausible_alternative_cause",
          "label_vi": "Có nguyên nhân thay thế đáng kể hoặc dữ kiện gây nhiễu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "causality_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quan hệ nhân quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "structured_drug_by_drug_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá từng thuốc riêng biệt",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "timeline_data_incomplete",
          "label_vi": "Dòng thời gian chưa đủ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "causality_uncertainty",
          "label_vi": "Còn không chắc chắn về thuốc thủ phạm",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_culprit_label",
          "label_vi": "Tự động gắn thuốc thủ phạm",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_allergy_label",
          "label_vi": "Tự động tạo nhãn dị ứng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_rechallenge",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thử lại thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_medication_stop",
          "label_vi": "Tự động ra lệnh ngừng thuốc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "sjsten_causality_762_01",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": true,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "compatible_exposure_high_review_priority",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_02",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": true,
            "multiple_candidate_drugs": true,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "multiple_candidates_require_separate_review",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_03",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": false,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": true,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "temporal_mismatch_lowers_plausibility",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_04",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": false,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": true,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "remote_exposure_review_low_temporal_plausibility",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_05",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": true,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": true,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "prior_exposure_information_requires_specialist_interpretation",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_06",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": true,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": true
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "alternative_cause_preserves_uncertainty",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_07",
          "input": {
            "index_day_defined": false,
            "candidate_drug_present": true,
            "compatible_exposure_timing": true,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "timeline_incomplete_cannot_rank_reliably",
            "structured_drug_by_drug_review": true,
            "timeline_data_incomplete": true,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "sjsten_causality_762_08",
          "input": {
            "index_day_defined": true,
            "candidate_drug_present": false,
            "compatible_exposure_timing": false,
            "multiple_candidate_drugs": false,
            "drug_started_after_index_day": false,
            "remote_discontinuation_before_index": false,
            "prior_exposure_or_rechallenge_information": false,
            "plausible_alternative_cause": false
          },
          "expected": {
            "causality_review_state": "no_candidate_drug_causality_not_assignable",
            "structured_drug_by_drug_review": false,
            "timeline_data_incomplete": false,
            "causality_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_allergy_label": false,
            "automatic_rechallenge": false,
            "automatic_medication_stop": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Xác định ngày khởi phát phản ứng, đánh giá từng thuốc theo thời điểm bắt đầu/ngừng và cửa sổ phơi nhiễm, nhận diện các thuốc có khoảng thời gian chồng lấp và nguyên nhân thay thế, sau đó phân mức ưu tiên/độ chắc chắn của đánh giá. Khái niệm của ALDEN được dùng để tổ chức đánh giá nhưng công cụ không tự gán thuốc thủ phạm.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá từng thuốc/phơi nhiễm theo dòng thời gian, độ phù hợp của thời điểm dùng-ngừng thuốc, khả năng thay thế và dữ kiện gây nhiễu khi đánh giá thuốc nghi liên quan SJS/TEN.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi hoặc xác định SJS/TEN cần đánh giá nguyên nhân thuốc có cấu trúc.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định ngày khởi phát/chỉ số day tương đối tin cậy",
          "Có ít nhất một thuốc/phơi nhiễm nghi ngờ",
          "Thời điểm bắt đầu/ngừng thuốc phù hợp về mặt thời gian",
          "Có nhiều thuốc nghi ngờ với cửa sổ phơi nhiễm chồng lấp",
          "Thuốc bắt đầu sau ngày khởi phát",
          "Thuốc đã ngừng từ lâu trước ngày khởi phát",
          "Có thông tin phơi nhiễm trước đó/tái phơi nhiễm",
          "Có nguyên nhân thay thế đáng kể hoặc dữ kiện gây nhiễu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đã xác định ngày khởi phát/chỉ số day tương đối tin cậy; Có ít nhất một thuốc/phơi nhiễm nghi ngờ; Thời điểm bắt đầu/ngừng thuốc phù hợp về mặt thời gian; Có nhiều thuốc nghi ngờ với cửa sổ phơi nhiễm chồng lấp; Thuốc bắt đầu sau ngày khởi phát; Thuốc đã ngừng từ lâu trước ngày khởi phát; Có thông tin phơi nhiễm trước đó/tái phơi nhiễm; Có nguyên nhân thay thế đáng kể hoặc dữ kiện gây nhiễu.",
          "Xác định ngày khởi phát phản ứng, đánh giá từng thuốc theo thời điểm bắt đầu/ngừng và cửa sổ phơi nhiễm, nhận diện các thuốc có khoảng thời gian chồng lấp và nguyên nhân thay thế, sau đó phân mức ưu tiên/độ chắc chắn của đánh giá. Khái niệm của ALDEN được dùng để tổ chức đánh giá nhưng công cụ không tự gán thuốc thủ phạm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức ưu tiên đánh giá nguyên nhân và các điểm thiếu/không chắc chắn của dòng thời gian; không tạo kết luận nhân quả tuyệt đối."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá từng thuốc/phơi nhiễm theo dòng thời gian, độ phù hợp của thời điểm dùng-ngừng thuốc, khả năng thay thế và dữ kiện gây nhiễu khi đánh giá thuốc nghi liên quan SJS/TEN."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để khẳng định thuốc thủ phạm, tự tạo nhãn dị ứng, yêu cầu thử lại thuốc hoặc tự quyết định ngừng/tiếp tục thuốc; cần đánh giá chuyên khoa và hồ sơ phơi nhiễm đầy đủ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá riêng từng thuốc theo khởi trị, ngừng thuốc, thời điểm khởi phát, phơi nhiễm trước đó và nguyên nhân thay thế; không sao chép bảng ALDEN và không biến phân loại thành quyết định điều trị tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010",
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-763",
      "slug": "agep-recognition-organ-involvement-differential",
      "spec_version": "5.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mụn mủ ngoại ban cấp toàn thân (AGEP) — nhận diện, tổn thương cơ quan và chẩn đoán phân biệt",
      "name_en": "AGEP Recognition, Organ-Involvement & Differential Navigator",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện bệnh cảnh AGEP, đánh giá dấu toàn thân/tổn thương cơ quan và ưu tiên chẩn đoán phân biệt với SJS/TEN, DRESS, nhiễm trùng và vảy nến mủ toàn thân."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện bệnh cảnh AGEP, đánh giá dấu toàn thân/tổn thương cơ quan và ưu tiên chẩn đoán phân biệt với SJS/TEN, DRESS, nhiễm trùng và vảy nến mủ toàn thân.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, tự gắn nhãn thuốc thủ phạm hoặc tự tạo y lệnh điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc khai thác đầy đủ dòng thời gian thuốc, khám da-niêm mạc, xét nghiệm cơ quan, mô bệnh học khi phù hợp và chẩn đoán phân biệt; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng AGEP và chẩn đoán phân biệt",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện bệnh cảnh AGEP, đánh giá dấu toàn thân/tổn thương cơ quan và ưu tiên chẩn đoán phân biệt với SJS/TEN, DRESS, nhiễm trùng và vảy nến mủ toàn thân.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ban mụn mủ cấp lan tỏa nghi phản ứng thuốc hoặc cần phân biệt AGEP với SCAR/nhiễm trùng/vảy nến mủ.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức nghi ngờ, dấu hiệu nặng hoặc tổn thương cơ quan và chẩn đoán phân biệt cần ưu tiên; ứng dụng không xác nhận bệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên nhận diện bất ổn toàn thân, nhiễm trùng hoặc bong trợt niêm mạc gợi ý SJS/TEN; sau đó phân biệt kiểu hình DRESS, vảy nến mụn mủ toàn thân và AGEP. Phiên bản EuroSCAR rút gọn 2026 chỉ được theo dõi như một cập nhật tiềm năng và chưa thay thế thang đang dùng.",
        "not_for_vi": "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
          "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025",
          "SRC_AGEP_STREAMLINED_EUROSCAR_2026_WATCH"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxx_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có ban mụn mủ cấp lan tỏa nghi phản ứng thuốc hoặc cần phân biệt AGEP với SCAR/nhiễm trùng/vảy nến mủ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức nghi ngờ, dấu nặng/cơ quan và chẩn đoán phân biệt cần ưu tiên; không xác nhận bệnh bằng ứng dụng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên nhận diện bất ổn toàn thân, nhiễm trùng hoặc bong trợt niêm mạc gợi ý SJS/TEN; sau đó phân biệt kiểu hình DRESS, vảy nến mụn mủ toàn thân và AGEP. Phiên bản EuroSCAR rút gọn 2026 chỉ được theo dõi như một cập nhật tiềm năng và chưa thay thế thang đang dùng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
            "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025",
            "SRC_AGEP_STREAMLINED_EUROSCAR_2026_WATCH"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_prescription_or_culprit_attribution",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
            "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025",
            "SRC_AGEP_STREAMLINED_EUROSCAR_2026_WATCH"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxx_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxx_dermatologic_emergencies_scar",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 707,
        "family_id": "dermatologic_emergencies_scar_v58",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Da liễu và phản ứng da nặng do thuốc",
        "family_members": [
          "CS-762",
          "CS-763",
          "CS-764",
          "CS-765"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "acute_pustular_reactions",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng mụn mủ cấp",
        "primary_topic_en": "Acute Pustular Reactions",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 707,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng mụn mủ cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "acute_pustular_reactions",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng mụn mủ cấp",
        "browse_topic_en": "Acute Pustular Reactions",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "acute_pustular_reactions",
        "curation_action": "gap_audit_xxx_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng mụn mủ cấp → Thuật toán",
        "path_en": "Dermatology → Acute Pustular Reactions",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
        "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025",
        "SRC_AGEP_STREAMLINED_EUROSCAR_2026_WATCH"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: instability/sepsis or necrotizing-infection concern -> SJS/TEN-type epidermal detachment/mucosal emergency -> DRESS-type delayed eosinophilic organ disease -> generalized pustular psoriasis/GPP differential -> AGEP-compatible acute sterile nonfollicular pustular eruption with fever/neutrophilia and drug timing -> incomplete/other pathway. Streamlined EuroSCAR 2026 remains WATCH only.",
        "rounding_policy": "Không tính điểm EuroSCAR tự động trong v5.8; dữ liệu không đủ giữ trạng thái không chắc chắn.",
        "unit_policy": "Không áp dụng phép đổi đơn vị."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ban mụn mủ cấp nghi AGEP hoặc cần phân biệt với các cấp cứu da liễu khác."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần."
      ],
      "warnings": [
        "Bong trợt/đau da/niêm mạc, bất ổn, nhiễm trùng nặng hoặc tổn thương cơ quan cần ưu tiên cấp cứu/chuyên khoa hơn việc hoàn tất phân loại AGEP."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_generalized_pustules",
          "label_vi": "Mụn mủ nhỏ không nang lông xuất hiện cấp và lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever_or_neutrophilia",
          "label_vi": "Có sốt hoặc tăng bạch cầu trung tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_drug_exposure",
          "label_vi": "Có thuốc/phơi nhiễm phù hợp về thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "organ_involvement",
          "label_vi": "Có tổn thương cơ quan ngoài da đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "epidermal_detachment_or_severe_mucosa",
          "label_vi": "Có bong trợt biểu bì/đau da hoặc niêm mạc nặng gợi SJS/TEN",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "delayed_eosinophilic_dress_pattern",
          "label_vi": "Có diễn biến muộn kèm tăng ái toan/phù mặt/tổn thương cơ quan gợi DRESS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gpp_or_pustular_psoriasis_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh gợi vảy nến mủ toàn thân/GPP",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sepsis_or_necrotizing_infection_concern",
          "label_vi": "Có bất ổn/nhiễm khuẩn huyết hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "agep_route",
          "label_vi": "Nhánh đánh giá AGEP/chẩn đoán phân biệt",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_dermatology_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá Da liễu khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "organ_severity_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá mức độ tổn thương cơ quan",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "gpp_differential_required",
          "label_vi": "Cần giữ chẩn đoán phân biệt GPP",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "streamlined_euroscar_2026_used",
          "label_vi": "Đã tự thay bằng EuroSCAR rút gọn 2026",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán AGEP",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê thuốc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "agep_763_01",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": true,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "AGEP_compatible_urgent_dermatology_review",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": false,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_02",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": true,
            "organ_involvement": true,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "AGEP_possible_with_organ_involvement",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": true,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_03",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": true,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": true,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "SJS_TEN_emergency_differential",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": false,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_04",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": true,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": true,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "DRESS_differential_priority",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": true,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_05",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": true,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": true,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "GPP_pustular_psoriasis_differential",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": false,
            "gpp_differential_required": true,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_06",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": true,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": true
          },
          "expected": {
            "agep_route": "infection_sepsis_emergency_override",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": false,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_07",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": true,
            "fever_or_neutrophilia": true,
            "recent_drug_exposure": false,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "AGEP_possible_trigger_uncertain",
            "urgent_dermatology_review": true,
            "organ_severity_review": false,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "agep_763_08",
          "input": {
            "acute_generalized_pustules": false,
            "fever_or_neutrophilia": false,
            "recent_drug_exposure": false,
            "organ_involvement": false,
            "epidermal_detachment_or_severe_mucosa": false,
            "delayed_eosinophilic_dress_pattern": false,
            "gpp_or_pustular_psoriasis_context": false,
            "sepsis_or_necrotizing_infection_concern": false
          },
          "expected": {
            "agep_route": "insufficient_or_non_AGEP_pattern",
            "urgent_dermatology_review": false,
            "organ_severity_review": false,
            "gpp_differential_required": false,
            "streamlined_euroscar_2026_used": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: bất ổn hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử → bong thượng bì/tổn thương niêm mạc gợi SJS/TEN → phản ứng thuốc muộn kèm tăng bạch cầu ái toan và tổn thương cơ quan gợi DRESS → vảy nến mủ toàn thân → mụn mủ vô khuẩn không quanh nang, sốt/tăng bạch cầu trung tính và thời điểm dùng thuốc phù hợp với AGEP → bệnh cảnh khác hoặc chưa đủ dữ liệu. Tiêu chí EuroSCAR cập nhật chỉ dùng khi đã xác nhận đúng phiên bản.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện bệnh cảnh AGEP, đánh giá dấu toàn thân/tổn thương cơ quan và ưu tiên chẩn đoán phân biệt với SJS/TEN, DRESS, nhiễm trùng và vảy nến mủ toàn thân.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ban mụn mủ cấp nghi AGEP hoặc cần phân biệt với các cấp cứu da liễu khác.",
        "required_data_vi": [
          "Mụn mủ nhỏ không nang lông xuất hiện cấp và lan rộng",
          "Có sốt hoặc tăng bạch cầu trung tính",
          "Có thuốc/phơi nhiễm phù hợp về thời gian",
          "Có tổn thương cơ quan ngoài da đáng kể",
          "Có bong trợt biểu bì/đau da hoặc niêm mạc nặng gợi SJS/TEN",
          "Có diễn biến muộn kèm tăng ái toan/phù mặt/tổn thương cơ quan gợi DRESS",
          "Có bối cảnh gợi vảy nến mủ toàn thân/GPP",
          "Có bất ổn/nhiễm trùng huyết hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mụn mủ nhỏ không nang lông xuất hiện cấp và lan rộng; Có sốt hoặc tăng bạch cầu trung tính; Có thuốc/phơi nhiễm phù hợp về thời gian; Có tổn thương cơ quan ngoài da đáng kể; Có bong trợt biểu bì/đau da hoặc niêm mạc nặng gợi SJS/TEN; Có diễn biến muộn kèm tăng ái toan/phù mặt/tổn thương cơ quan gợi DRESS; Có bối cảnh gợi vảy nến mủ toàn thân/GPP; Có bất ổn/nhiễm trùng huyết hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: bất ổn hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử → bong thượng bì/tổn thương niêm mạc gợi SJS/TEN → phản ứng thuốc muộn kèm tăng bạch cầu ái toan và tổn thương cơ quan gợi DRESS → vảy nến mủ toàn thân → mụn mủ vô khuẩn không quanh nang, sốt/tăng bạch cầu trung tính và thời điểm dùng thuốc phù hợp với AGEP → bệnh cảnh khác hoặc chưa đủ dữ liệu. Tiêu chí EuroSCAR cập nhật chỉ dùng khi đã xác nhận đúng phiên bản.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức nghi ngờ, dấu nặng/cơ quan và chẩn đoán phân biệt cần ưu tiên; không xác nhận bệnh bằng ứng dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện bệnh cảnh AGEP, đánh giá dấu toàn thân/tổn thương cơ quan và ưu tiên chẩn đoán phân biệt với SJS/TEN, DRESS, nhiễm trùng và vảy nến mủ toàn thân."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng như chẩn đoán AGEP tự động, không tự kê corticosteroid/thuốc khác và không tự thay EuroSCAR bằng mô hình rút gọn 2026; mô bệnh học/chuyên khoa được dùng khi cần."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên nhận diện bất ổn toàn thân, nhiễm trùng hoặc bong trợt niêm mạc gợi ý SJS/TEN; sau đó phân biệt kiểu hình DRESS, vảy nến mụn mủ toàn thân và AGEP. Phiên bản EuroSCAR rút gọn 2026 chỉ được theo dõi như một cập nhật tiềm năng và chưa thay thế thang đang dùng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
          "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025",
          "SRC_AGEP_STREAMLINED_EUROSCAR_2026_WATCH"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-764",
      "slug": "dress-organ-severity-monitoring-post-acute-followup",
      "spec_version": "5.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS) — đánh giá mức độ tổn thương cơ quan",
      "name_en": "DRESS Organ-Severity, Monitoring & Post-Acute Follow-up Navigator",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân tầng mức độ tổn thương cơ quan trong DRESS, xác định nhu cầu theo dõi cơ quan cụ thể và nhắc kế hoạch theo dõi sau giai đoạn cấp khi đã có hoặc đang nghi DRESS."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân tầng mức độ tổn thương cơ quan trong DRESS, xác định nhu cầu theo dõi cơ quan cụ thể và nhắc kế hoạch theo dõi sau giai đoạn cấp khi đã có hoặc đang nghi DRESS.",
        "not_intended_for": "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, tự gắn nhãn thuốc thủ phạm hoặc tự tạo y lệnh điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc khai thác đầy đủ dòng thời gian thuốc, khám da-niêm mạc, xét nghiệm cơ quan, mô bệnh học khi phù hợp và chẩn đoán phân biệt; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng mức độ nặng và theo dõi DRESS",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng mức độ tổn thương cơ quan trong DRESS, xác định nhu cầu theo dõi cơ quan cụ thể và nhắc kế hoạch theo dõi sau giai đoạn cấp khi đã có hoặc đang nghi DRESS.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã nghi hoặc được đánh giá DRESS cần tổng hợp mức độ gan, thận, huyết học, tim, phổi, thần kinh và kế hoạch theo dõi hậu cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức độ ưu tiên theo tổn thương cơ quan, nhu cầu theo dõi và dữ liệu còn thiếu; không tạo phác đồ điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Bất ổn huyết động hoặc tổn thương tim/phổi/thần kinh nặng → cấp cứu; tổn thương gan/thận/huyết học có ý nghĩa → đánh giá mức độ cơ quan; không có tổn thương nặng → theo dõi nền. Sau pha cấp cần kế hoạch theo dõi phù hợp với diễn biến, cơ quan tổn thương và nguy cơ tái phát.",
        "not_for_vi": "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxx_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đã nghi hoặc được đánh giá DRESS cần tổng hợp mức độ gan, thận, huyết học, tim, phổi, thần kinh và kế hoạch theo dõi hậu cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức độ ưu tiên theo tổn thương cơ quan, nhu cầu theo dõi và dữ liệu còn thiếu; không tạo phác đồ điều trị.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Bất ổn huyết động hoặc tổn thương tim/phổi/thần kinh nặng → cấp cứu; tổn thương gan/thận/huyết học có ý nghĩa → đánh giá mức độ cơ quan; không có tổn thương nặng → theo dõi nền. Sau pha cấp cần kế hoạch theo dõi phù hợp với diễn biến, cơ quan tổn thương và nguy cơ tái phát.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
            "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_prescription_or_culprit_attribution",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
            "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxx_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxx_dermatologic_emergencies_scar",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 708,
        "family_id": "dermatologic_emergencies_scar_v58",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Da liễu và phản ứng da nặng do thuốc",
        "family_members": [
          "CS-762",
          "CS-763",
          "CS-764",
          "CS-765"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "dress_severity_followup",
        "primary_topic_vi": "DRESS — mức độ nặng và theo dõi",
        "primary_topic_en": "DRESS Severity & Follow-up",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 708,
        "path_vi": "Da liễu → DRESS — mức độ nặng và theo dõi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "dress_severity_followup",
        "browse_topic_vi": "DRESS — mức độ nặng và theo dõi",
        "browse_topic_en": "DRESS Severity & Follow-up",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "dress_severity_followup",
        "curation_action": "gap_audit_xxx_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → DRESS — mức độ nặng và theo dõi → Thuật toán",
        "path_en": "Dermatology → DRESS Severity & Follow-up",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
        "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: hemodynamic instability or life-threatening cardiac/pulmonary/neurologic involvement -> severe organ-specific DRESS review; significant hepatic/renal/hematologic involvement -> organ-severity monitoring; otherwise baseline DRESS work-up. After acute stabilization, retain post-acute follow-up and allergology/culprit-review needs. No treatment order.",
        "rounding_policy": "Không tính composite score mới; giữ từng miền cơ quan riêng.",
        "unit_policy": "Xét nghiệm được diễn giải theo khoảng tham chiếu/lâm sàng tại cơ sở; app không tự chuyển ngưỡng điều trị."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi/được đánh giá DRESS cần tổng hợp mức độ cơ quan và kế hoạch theo dõi."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện."
      ],
      "warnings": [
        "Tổn thương tim, suy gan, suy thận tiến triển, suy hô hấp, thần kinh hoặc bất ổn cần đánh giá cấp cứu; DRESS có thể kéo dài/tái phát sau pha cấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "significant_hepatic_involvement",
          "label_vi": "Có tổn thương gan có ý nghĩa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "significant_renal_involvement",
          "label_vi": "Có tổn thương thận có ý nghĩa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "significant_hematologic_involvement",
          "label_vi": "Có bất thường huyết học có ý nghĩa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cardiac_involvement_or_red_flags",
          "label_vi": "Có tổn thương tim/dấu cảnh báo tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulmonary_or_neurologic_involvement",
          "label_vi": "Có tổn thương phổi hoặc thần kinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_phase_resolving",
          "label_vi": "Đang qua giai đoạn cấp/chuẩn bị theo dõi hậu cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_monitoring_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để đánh giá mức độ cơ quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dress_severity_route",
          "label_vi": "Nhánh mức độ nặng DRESS",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_multidisciplinary_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá đa chuyên khoa khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "organ_specific_monitoring",
          "label_vi": "Cần theo dõi cơ quan cụ thể",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "post_acute_followup_required",
          "label_vi": "Cần kế hoạch theo dõi hậu cấp",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_data_flag",
          "label_vi": "Có dữ liệu quan trọng còn thiếu",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_steroid_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê corticosteroid",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_immunosuppressant_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê thuốc ức chế miễn dịch",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_culprit_label",
          "label_vi": "Tự động gắn thuốc thủ phạm",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_disposition",
          "label_vi": "Tự động quyết định nơi chăm sóc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "dress_followup_764_01",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "baseline_DRESS_monitoring",
            "urgent_multidisciplinary_review": false,
            "organ_specific_monitoring": false,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_02",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": true,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "hepatic_organ_severity_review",
            "urgent_multidisciplinary_review": false,
            "organ_specific_monitoring": true,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_03",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": true,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "renal_organ_severity_review",
            "urgent_multidisciplinary_review": false,
            "organ_specific_monitoring": true,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_04",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": true,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "hematologic_severity_review",
            "urgent_multidisciplinary_review": false,
            "organ_specific_monitoring": true,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_05",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": true,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "cardiac_emergency_multidisciplinary_review",
            "urgent_multidisciplinary_review": true,
            "organ_specific_monitoring": true,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_06",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": true,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "pulmonary_neurologic_urgent_review",
            "urgent_multidisciplinary_review": true,
            "organ_specific_monitoring": true,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_07",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": true,
            "critical_monitoring_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "post_acute_followup_and_allergology_review",
            "urgent_multidisciplinary_review": false,
            "organ_specific_monitoring": false,
            "post_acute_followup_required": true,
            "missing_data_flag": false,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "dress_followup_764_08",
          "input": {
            "hemodynamic_instability": false,
            "significant_hepatic_involvement": false,
            "significant_renal_involvement": false,
            "significant_hematologic_involvement": false,
            "cardiac_involvement_or_red_flags": false,
            "pulmonary_or_neurologic_involvement": false,
            "acute_phase_resolving": false,
            "critical_monitoring_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "dress_severity_route": "incomplete_severity_assessment",
            "urgent_multidisciplinary_review": false,
            "organ_specific_monitoring": false,
            "post_acute_followup_required": false,
            "missing_data_flag": true,
            "automatic_steroid_prescription": false,
            "automatic_immunosuppressant_prescription": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên cấp cứu khi có bất ổn huyết động hoặc tổn thương tim, phổi hay thần kinh đe dọa tính mạng. Nếu có tổn thương gan, thận hoặc huyết học đáng kể, cần theo dõi mức độ tổn thương cơ quan. Sau giai đoạn cấp ổn định, tiếp tục kế hoạch theo dõi hậu cấp và đánh giá dị ứng/thuốc nghi thủ phạm. Công cụ không tự đưa ra y lệnh điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng mức độ tổn thương cơ quan trong DRESS, xác định nhu cầu theo dõi cơ quan cụ thể và nhắc kế hoạch theo dõi sau giai đoạn cấp khi đã có hoặc đang nghi DRESS.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi/được đánh giá DRESS cần tổng hợp mức độ cơ quan và kế hoạch theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn huyết động",
          "Có tổn thương gan có ý nghĩa",
          "Có tổn thương thận có ý nghĩa",
          "Có bất thường huyết học có ý nghĩa",
          "Có tổn thương tim/dấu cảnh báo tim",
          "Có tổn thương phổi hoặc thần kinh",
          "Đang qua giai đoạn cấp/chuẩn bị theo dõi hậu cấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có bất ổn huyết động; Có tổn thương gan có ý nghĩa; Có tổn thương thận có ý nghĩa; Có bất thường huyết học có ý nghĩa; Có tổn thương tim/dấu cảnh báo tim; Có tổn thương phổi hoặc thần kinh; Đang qua giai đoạn cấp/chuẩn bị theo dõi hậu cấp.",
          "Ưu tiên cấp cứu khi có bất ổn huyết động hoặc tổn thương tim, phổi hay thần kinh đe dọa tính mạng. Nếu có tổn thương gan, thận hoặc huyết học đáng kể, cần theo dõi mức độ tổn thương cơ quan. Sau giai đoạn cấp ổn định, tiếp tục kế hoạch theo dõi hậu cấp và đánh giá dị ứng/thuốc nghi thủ phạm. Công cụ không tự đưa ra y lệnh điều trị.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức độ ưu tiên theo tổn thương cơ quan, nhu cầu theo dõi và dữ liệu còn thiếu; không tạo phác đồ điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng mức độ tổn thương cơ quan trong DRESS, xác định nhu cầu theo dõi cơ quan cụ thể và nhắc kế hoạch theo dõi sau giai đoạn cấp khi đã có hoặc đang nghi DRESS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để thay RegiSCAR/chẩn đoán DRESS, tự xác định thuốc thủ phạm, tự kê corticosteroid/thuốc ức chế miễn dịch hoặc quyết định nhập viện/xuất viện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bất ổn huyết động hoặc tổn thương tim/phổi/thần kinh nặng → cấp cứu; tổn thương gan/thận/huyết học có ý nghĩa → đánh giá mức độ cơ quan; không có tổn thương nặng → theo dõi nền. Sau pha cấp cần kế hoạch theo dõi phù hợp với diễn biến, cơ quan tổn thương và nguy cơ tái phát."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-765",
      "slug": "integrated-scar-acute-dermatologic-emergency-workspace",
      "spec_version": "5.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phản ứng da nặng do thuốc (SCAR) — đánh giá tích hợp và cấp cứu Da liễu",
      "name_en": "Integrated SCAR & Acute Dermatologic Emergency Workspace",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp các nhánh nhiễm trùng/hoại tử, SJS/TEN, DRESS nặng, AGEP, bệnh bóng nước tự miễn, đỏ da toàn thân và phản ứng thuốc nặng để xác định miền ưu tiên và dữ liệu còn thiếu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp các nhánh nhiễm trùng/hoại tử, SJS/TEN, DRESS nặng, AGEP, bệnh bóng nước tự miễn, đỏ da toàn thân và phản ứng thuốc nặng để xác định miền ưu tiên và dữ liệu còn thiếu.",
        "not_intended_for": "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ như chẩn đoán xác định, tự gắn nhãn thuốc thủ phạm hoặc tự tạo y lệnh điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc khai thác đầy đủ dòng thời gian thuốc, khám da-niêm mạc, xét nghiệm cơ quan, mô bệnh học khi phù hợp và chẩn đoán phân biệt; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Không gian cấp cứu Da liễu tích hợp",
        "purpose_vi": "phối hợp các nhánh nhiễm trùng/hoại tử, SJS/TEN, DRESS nặng, AGEP, bệnh bóng nước tự miễn, đỏ da toàn thân và phản ứng thuốc nặng để xác định miền ưu tiên và dữ liệu còn thiếu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ban cấp nặng, nghi SCAR hoặc nhiều kiểu hình da-niêm mạc/toàn thân chồng lấp cần phối hợp công cụ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả miền cấp cứu ưu tiên, lộ trình/công cụ cần mở tiếp và dữ liệu còn thiếu; không tạo chẩn đoán tổng hợp.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên: bất ổn/nhiễm khuẩn huyết/nhiễm trùng hoại tử → SJS/TEN/hoại tử thượng bì → DRESS có tổn thương cơ quan nặng → AGEP/phản ứng mụn mủ cấp → bệnh bóng nước tự miễn/đỏ da toàn thân → phản ứng do thuốc nặng khác → trường hợp chưa đầy đủ hoặc cần theo dõi không cấp cứu.",
        "not_for_vi": "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxx_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có ban cấp nặng, nghi phản ứng có hại trên da nặng (SCAR) hoặc nhiều kiểu hình da–niêm mạc/toàn thân chồng lấp cần phối hợp công cụ phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả miền cấp cứu ưu tiên, lộ trình/công cụ cần mở tiếp và dữ liệu còn thiếu; không tạo chẩn đoán tổng hợp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên: bất ổn/nhiễm khuẩn huyết/nhiễm trùng hoại tử → SJS/TEN/hoại tử thượng bì → DRESS có tổn thương cơ quan nặng → AGEP/phản ứng mụn mủ cấp → bệnh bóng nước tự miễn/đỏ da toàn thân → phản ứng do thuốc nặng khác → trường hợp chưa đầy đủ hoặc cần theo dõi không cấp cứu.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện.",
          "misuse_guard_vi": "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
            "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
            "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
            "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_prescription_or_culprit_attribution",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
            "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
            "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
            "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxx_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxx_dermatologic_emergencies_scar",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 709,
        "family_id": "dermatologic_emergencies_scar_v58",
        "family_label_vi": "Cấp cứu Da liễu và phản ứng da nặng do thuốc",
        "family_members": [
          "CS-762",
          "CS-763",
          "CS-764",
          "CS-765"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "scar_emergency_workspace",
        "primary_topic_vi": "SCAR và cấp cứu Da liễu",
        "primary_topic_en": "SCAR & Dermatologic Emergencies",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 709,
        "path_vi": "Da liễu → SCAR và cấp cứu Da liễu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "scar_emergency_workspace",
        "browse_topic_vi": "SCAR và cấp cứu Da liễu",
        "browse_topic_en": "SCAR & Dermatologic Emergencies",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "scar_emergency_workspace",
        "curation_action": "gap_audit_xxx_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → SCAR và cấp cứu Da liễu → Thuật toán",
        "path_en": "Dermatology → SCAR & Dermatologic Emergencies",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
        "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
        "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
        "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: instability/sepsis/necrotizing infection -> SJS/TEN phenotype -> severe DRESS organ involvement -> AGEP/pustular phenotype -> autoimmune blistering or erythroderma -> other severe drug reaction -> incomplete/nonemergency pathway. Reuse existing CS-599–605, CS-713 and new CS-762–764 rather than recomputing their instruments.",
        "rounding_policy": "Không có composite score mới.",
        "unit_policy": "Không áp dụng phép đổi đơn vị."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ban da cấp nặng hoặc nghi SCAR cần phối hợp nhiều miền an toàn."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện."
      ],
      "warnings": [
        "Bất ổn, nhiễm trùng hoại tử, bong trợt/niêm mạc kiểu SJS/TEN hoặc DRESS có tổn thương cơ quan nặng luôn ưu tiên hơn hoàn tất phân loại da liễu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "instability_sepsis_or_necrotizing_infection",
          "label_vi": "Có bất ổn/nhiễm khuẩn huyết hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sjsten_emergency_pattern",
          "label_vi": "Có kiểu hình SJS/TEN/hoại tử thượng bì cần cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_dress_organ_pattern",
          "label_vi": "Có DRESS kèm tổn thương cơ quan nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "agep_pustular_pattern",
          "label_vi": "Có kiểu hình AGEP/phản ứng mụn mủ cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern",
          "label_vi": "Có kiểu hình bóng nước tự miễn hoặc đỏ da toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "other_severe_drug_reaction_pattern",
          "label_vi": "Có phản ứng thuốc nặng khác cần đánh giá chuyên khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_context_missing",
          "label_vi": "Thiếu dòng thời gian thuốc, niêm mạc, dấu sinh tồn hoặc dữ liệu cơ quan quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Miền ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_specialist_or_emergency_pathway",
          "label_vi": "Cần lộ trình cấp cứu/chuyên khoa khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_critical_information",
          "label_vi": "Thiếu thông tin nguy cơ cao",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_culprit_label",
          "label_vi": "Tự động gắn thuốc thủ phạm",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thủ thuật",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_disposition",
          "label_vi": "Tự động quyết định nơi chăm sóc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "scar_ws_765_01",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": true,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "infection_sepsis_necrotizing_emergency",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_02",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": true,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "SJS_TEN_emergency",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_03",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": true,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "severe_DRESS_organ_emergency",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_04",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": true,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "AGEP_pustular_dermatology_pathway",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_05",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": true,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "blistering_erythroderma_specialist_pathway",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_06",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": true,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "other_severe_drug_reaction_review",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_07",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "incomplete_high_risk_context",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": true,
            "missing_critical_information": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "scar_ws_765_08",
          "input": {
            "instability_sepsis_or_necrotizing_infection": false,
            "sjsten_emergency_pattern": false,
            "severe_dress_organ_pattern": false,
            "agep_pustular_pattern": false,
            "autoimmune_blistering_or_erythroderma_pattern": false,
            "other_severe_drug_reaction_pattern": false,
            "critical_context_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "nonemergency_or_other_dermatology_followup",
            "urgent_specialist_or_emergency_pathway": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_culprit_label": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: bất ổn/nhiễm khuẩn huyết/nhiễm trùng hoại tử → kiểu hình SJS/TEN → DRESS có tổn thương cơ quan nặng → AGEP hoặc kiểu hình mụn mủ → bệnh bóng nước tự miễn hoặc đỏ da toàn thân → phản ứng thuốc nặng khác → chưa đủ dữ liệu/bệnh cảnh không cấp cứu. Công cụ sử dụng kết quả của các thang/thuật toán thành phần thay vì tự tính lại.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "phối hợp các nhánh nhiễm trùng/hoại tử, SJS/TEN, DRESS nặng, AGEP, bệnh bóng nước tự miễn, đỏ da toàn thân và phản ứng thuốc nặng để xác định miền ưu tiên và dữ liệu còn thiếu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ban da cấp nặng hoặc nghi SCAR cần phối hợp nhiều miền an toàn.",
        "required_data_vi": [
          "Có bất ổn/nhiễm trùng huyết hoặc nghi nhiễm trùng hoại tử",
          "Có kiểu hình SJS/TEN/hoại tử thượng bì cần cấp cứu",
          "Có DRESS kèm tổn thương cơ quan nặng",
          "Có kiểu hình AGEP/phản ứng mụn mủ cấp",
          "Có kiểu hình bóng nước tự miễn hoặc đỏ da toàn thân",
          "Có phản ứng thuốc nặng khác cần đánh giá chuyên khoa",
          "Thiếu dòng thời gian thuốc, niêm mạc, dấu sinh tồn hoặc dữ liệu cơ quan quan trọng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: bất ổn/nhiễm khuẩn huyết/nhiễm trùng hoại tử → kiểu hình SJS/TEN → DRESS có tổn thương cơ quan nặng → AGEP hoặc kiểu hình mụn mủ → bệnh bóng nước tự miễn hoặc đỏ da toàn thân → phản ứng thuốc nặng khác → chưa đủ dữ liệu/bệnh cảnh không cấp cứu. Công cụ sử dụng kết quả của các thang/thuật toán thành phần thay vì tự tính lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp các nhánh nhiễm trùng/hoại tử, SJS/TEN, DRESS nặng, AGEP, bệnh bóng nước tự miễn, đỏ da toàn thân và phản ứng thuốc nặng để xác định miền ưu tiên và dữ liệu còn thiếu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tái dựng thang điểm của các công cụ con; không tự chẩn đoán SCAR, tự gắn thuốc thủ phạm, kê thuốc, quyết định sinh thiết/thủ thuật hoặc tự quyết định nhập viện/xuất viện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-766",
      "slug": "kidney-function-drug-dosing-measurement-choice",
      "spec_version": "5.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chức năng thận khi chỉnh liều thuốc — lựa chọn phép ước tính phù hợp",
      "name_en": "Kidney Function for Drug Dosing & Measurement-Choice Navigator",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định liệu chỉ số chức năng thận hiện có có phù hợp cho quyết định dùng thuốc cụ thể hay cần đối chiếu chỉ số trên nhãn thuốc, de-chỉ số eGFR, creatinin-cystatin C hoặc phép đo chính xác hơn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định liệu chỉ số chức năng thận hiện có có phù hợp cho quyết định dùng thuốc cụ thể hay cần đối chiếu chỉ số trên nhãn thuốc, de-chỉ số eGFR, creatinin-cystatin C hoặc phép đo chính xác hơn.",
        "not_intended_for": "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả điều hướng như y lệnh thuốc/liều hoặc tự ngừng/khởi động lại thuốc mà không đối chiếu nhãn thuốc, bối cảnh thận và đánh giá của bác sĩ/dược sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu chức năng thận hiện tại, quỹ đạo creatinin/eGFR, tình trạng dịch-huyết động, kali, KRT, danh sách thuốc và nguồn kê đơn hiện hành; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng lựa chọn phép đo chức năng thận cho dùng thuốc",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định liệu chỉ số chức năng thận hiện có có phù hợp cho quyết định dùng thuốc cụ thể hay cần đối chiếu chỉ số trên nhãn thuốc, de-chỉ số eGFR, creatinin-cystatin C hoặc phép đo chính xác hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần diễn giải chức năng thận trước một quyết định dùng thuốc phụ thuộc thận.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái độ phù hợp của dữ liệu thận và nhu cầu đối chiếu/đo chính xác hơn; không trả liều thuốc.",
        "cutoff_scope_vi": "Nguồn kê đơn hoặc nhãn thuốc quyết định chỉ số và ngưỡng. Khi gần ngưỡng, creatinin kém tin cậy, kích thước cơ thể khác biệt, thuốc có khoảng điều trị hẹp, tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận làm tăng nhu cầu đánh giá; quy đổi eGFR khỏi chuẩn 1,73 m² chỉ là chuyển đổi đơn vị đo.",
        "not_for_vi": "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn cần diễn giải chức năng thận trước một quyết định dùng thuốc phụ thuộc thận.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái độ phù hợp của dữ liệu thận và nhu cầu đối chiếu/đo chính xác hơn; không trả liều thuốc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Nguồn kê đơn hoặc nhãn thuốc quyết định chỉ số và ngưỡng. Khi gần ngưỡng, creatinin kém tin cậy, kích thước cơ thể khác biệt, thuốc có khoảng điều trị hẹp, tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận làm tăng nhu cầu đánh giá; quy đổi eGFR khỏi chuẩn 1,73 m² chỉ là chuyển đổi đơn vị đo.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_prescription_dose_hold_or_restart",
            "kidney_measurement_mismatch",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxi_kidney_medication_safety",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 710,
        "family_id": "kidney_medication_safety_v59",
        "family_label_vi": "An toàn thận – thuốc và quản trị sử dụng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-766",
          "CS-767",
          "CS-768",
          "CS-769"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "drug_dosing_measurement_choice",
        "primary_topic_vi": "Chọn phép đo chức năng thận cho dùng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kidney Measurement Choice for Drug Dosing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng",
            "topic_id": "medication_safety"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 710,
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → Chọn phép đo chức năng thận cho dùng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "browse_specialty_en": "Nephrology",
        "browse_topic_id": "drug_dosing_measurement_choice",
        "browse_topic_vi": "Chọn phép đo chức năng thận cho dùng thuốc",
        "browse_topic_en": "Kidney Measurement Choice for Drug Dosing",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "drug_dosing_measurement_choice",
        "curation_action": "gap_audit_xxxi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng"
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → Chọn phép đo chức năng thận cho dùng thuốc → Thuật toán",
        "path_en": "Nephrology → Kidney Measurement Choice for Drug Dosing",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "First determine whether kidney function is stable and whether the governing drug label/source specifies a metric. KRT or active/rapidly changing kidney function overrides steady-state interpretation. If near a drug-specific cutoff, creatinine is unreliable, body size materially differs from 1.73 m², or therapeutic index is narrow, escalate measurement-accuracy review. De-indexing eGFR is a measurement conversion only.",
        "rounding_policy": "Không làm tròn để vượt/ngã qua cutoff dùng thuốc; giữ giá trị nguồn và cảnh báo khi gần ngưỡng.",
        "unit_policy": "eGFR de-indexing, khi cần, dùng eGFR mL/phút/1,73 m² × BSA/1,73 để biểu diễn mL/phút; không chuyển đổi thành liều."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn cần lựa chọn/diễn giải chỉ số chức năng thận cho quyết định dùng thuốc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng."
      ],
      "warnings": [
        "Creatinin đang thay đổi nhanh, KRT, thai kỳ, khối cơ bất thường, cụt chi, suy dinh dưỡng hoặc body size cực trị có thể làm các ước tính thường quy kém phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "kidney_function_stable",
          "label_vi": "Chức năng thận tương đối ổn định/steady state",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "drug_label_metric_known",
          "label_vi": "Đã biết chỉ số/ngưỡng cắt chức năng thận từ nhãn thuốc hoặc nguồn kê đơn hiện hành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "near_drug_specific_cutoff",
          "label_vi": "Giá trị hiện tại gần ngưỡng cắt dùng thuốc cụ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "body_size_materially_nonstandard",
          "label_vi": "Kích thước cơ thể khác đáng kể so với BSA 1,73 m²",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "creatinine_unreliable_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh khiến creatinin đơn thuần kém tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "krt_or_dialysis_active",
          "label_vi": "Đang điều trị thay thế thận/lọc máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "narrow_therapeutic_index",
          "label_vi": "Thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc hậu quả sai liều cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "current_renal_data_available",
          "label_vi": "Có dữ liệu chức năng thận hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "measurement_choice_state",
          "label_vi": "Trạng thái lựa chọn/độ phù hợp phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "steady_state_estimate_reliable",
          "label_vi": "Ước tính steady-state có thể dùng để tiếp tục đối chiếu",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "deindexing_review",
          "label_vi": "Cần xem xét quy đổi khỏi chuẩn diện tích da 1,73 m² eGFR",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "higher_accuracy_measurement_review",
          "label_vi": "Cần xem xét phép đo/ước tính chính xác hơn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "krt_pharmacokinetic_context",
          "label_vi": "Đang ở bối cảnh dược động học KRT",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "kidney_measure_766_01",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "label_specific_metric_ready_for_clinician_dosing_review",
            "steady_state_estimate_reliable": true,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": false,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_02",
          "input": {
            "kidney_function_stable": false,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "unstable_kidney_function_steady_state_estimate_not_reliable",
            "steady_state_estimate_reliable": false,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": true,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_03",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": true,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "near_cutoff_higher_accuracy_review",
            "steady_state_estimate_reliable": true,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": true,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_04",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": true,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "body_size_deindexing_review",
            "steady_state_estimate_reliable": true,
            "deindexing_review": true,
            "higher_accuracy_measurement_review": false,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_05",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": true,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "creatinine_unreliable_confirmatory_measurement_review",
            "steady_state_estimate_reliable": true,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": true,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_06",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": true,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "KRT_specific_pharmacokinetic_review",
            "steady_state_estimate_reliable": false,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": false,
            "krt_pharmacokinetic_context": true,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_07",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": true,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": true,
            "current_renal_data_available": true
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "narrow_therapeutic_index_high_accuracy_review",
            "steady_state_estimate_reliable": true,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": true,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_measure_766_08",
          "input": {
            "kidney_function_stable": true,
            "drug_label_metric_known": false,
            "near_drug_specific_cutoff": false,
            "body_size_materially_nonstandard": false,
            "creatinine_unreliable_context": false,
            "krt_or_dialysis_active": false,
            "narrow_therapeutic_index": false,
            "current_renal_data_available": false
          },
          "expected": {
            "measurement_choice_state": "critical_source_and_current_renal_data_missing",
            "steady_state_estimate_reliable": false,
            "deindexing_review": false,
            "higher_accuracy_measurement_review": true,
            "krt_pharmacokinetic_context": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Trước hết xác định chức năng thận có ổn định hay không và nhãn thuốc/nguồn hướng dẫn yêu cầu sử dụng chỉ số nào. Lọc máu hoặc chức năng thận đang thay đổi nhanh làm mất giá trị của ước tính trạng thái ổn định. Khi gần ngưỡng dùng thuốc, creatinin không đáng tin cậy, kích thước cơ thể khác đáng kể so với 1,73 m² hoặc thuốc có khoảng điều trị hẹp, cần đánh giá độ chính xác của phép đo. Chuyển eGFR từ chuẩn hóa theo 1,73 m² sang giá trị tuyệt đối chỉ là phép quy đổi, không phải ước tính mới.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định liệu chỉ số chức năng thận hiện có có phù hợp cho quyết định dùng thuốc cụ thể hay cần đối chiếu chỉ số trên nhãn thuốc, de-chỉ số eGFR, creatinin-cystatin C hoặc phép đo chính xác hơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn/diễn giải chỉ số chức năng thận cho quyết định dùng thuốc.",
        "required_data_vi": [
          "Chức năng thận tương đối ổn định/steady state",
          "Đã biết chỉ số/ngưỡng cắt chức năng thận từ nhãn thuốc hoặc nguồn kê đơn hiện hành",
          "Giá trị hiện tại gần ngưỡng cắt dùng thuốc cụ thể",
          "Kích thước cơ thể khác đáng kể so với BSA 1,73 m²",
          "Có bối cảnh khiến creatinin đơn thuần kém tin cậy",
          "Đang điều trị thay thế thận/lọc máu",
          "Thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc hậu quả sai liều cao",
          "Có dữ liệu chức năng thận hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Chức năng thận tương đối ổn định/steady state; Đã biết chỉ số/ngưỡng cắt chức năng thận từ nhãn thuốc hoặc nguồn kê đơn hiện hành; Giá trị hiện tại gần ngưỡng cắt dùng thuốc cụ thể; Kích thước cơ thể khác đáng kể so với BSA 1,73 m²; Có bối cảnh khiến creatinin đơn thuần kém tin cậy; Đang điều trị thay thế thận/lọc máu; Thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc hậu quả sai liều cao; Có dữ liệu chức năng thận hiện tại.",
          "Trước hết xác định chức năng thận có ổn định hay không và nhãn thuốc/nguồn hướng dẫn yêu cầu sử dụng chỉ số nào. Lọc máu hoặc chức năng thận đang thay đổi nhanh làm mất giá trị của ước tính trạng thái ổn định. Khi gần ngưỡng dùng thuốc, creatinin không đáng tin cậy, kích thước cơ thể khác đáng kể so với 1,73 m² hoặc thuốc có khoảng điều trị hẹp, cần đánh giá độ chính xác của phép đo. Chuyển eGFR từ chuẩn hóa theo 1,73 m² sang giá trị tuyệt đối chỉ là phép quy đổi, không phải ước tính mới.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái độ phù hợp của dữ liệu thận và nhu cầu đối chiếu/đo chính xác hơn; không trả liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định liệu chỉ số chức năng thận hiện có có phù hợp cho quyết định dùng thuốc cụ thể hay cần đối chiếu chỉ số trên nhãn thuốc, de-chỉ số eGFR, creatinin-cystatin C hoặc phép đo chính xác hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự chọn thuốc, liều hoặc khoảng cách liều; không coi Cockcroft–Gault, eGFR chuẩn hóa, eGFR đã quy đổi khỏi chuẩn 1,73 m² và GFR/CrCl đo trực tiếp là tương đương cho mọi thuốc. Tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận cần đánh giá riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn kê đơn hoặc nhãn thuốc quyết định chỉ số và ngưỡng. Khi gần ngưỡng, creatinin kém tin cậy, kích thước cơ thể khác biệt, thuốc có khoảng điều trị hẹp, tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc điều trị thay thế thận làm tăng nhu cầu đánh giá; quy đổi eGFR khỏi chuẩn 1,73 m² chỉ là chuyển đổi đơn vị đo."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-767",
      "slug": "ckd-nephrotoxin-exposure-medication-stewardship",
      "spec_version": "5.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn — thuốc có nguy cơ độc thận và quản lý thuốc",
      "name_en": "CKD Nephrotoxin Exposure & Medication-Stewardship Navigator",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá thuốc ở CKD/nguy cơ tổn thương thận theo chỉ định, diễn biến chức năng thận, tích lũy/phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/thảo dược, tương tác cộng gộp và kế hoạch theo dõi."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá thuốc ở CKD/nguy cơ tổn thương thận theo chỉ định, quỹ đạo chức năng thận, tích lũy/phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/thảo dược, tương tác cộng gộp và kế hoạch theo dõi.",
        "not_intended_for": "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả điều hướng như y lệnh thuốc/liều hoặc tự ngừng/khởi động lại thuốc mà không đối chiếu nhãn thuốc, bối cảnh thận và đánh giá của bác sĩ/dược sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu chức năng thận hiện tại, quỹ đạo creatinin/eGFR, tình trạng dịch-huyết động, kali, KRT, danh sách thuốc và nguồn kê đơn hiện hành; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng quản trị thuốc và thuốc hoặc chất độc thận trong CKD",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá thuốc ở CKD/nguy cơ tổn thương thận theo chỉ định, diễn biến chức năng thận, tích lũy/phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/thảo dược, tương tác cộng gộp và kế hoạch theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận đáng kể cần đánh giá toàn bộ phơi nhiễm thuốc.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức ưu tiên đánh giá thuốc-thận, yêu cầu đối chiếu thuốc và thiếu kế hoạch theo dõi; không tạo kết luận thuốc thủ phạm.",
        "cutoff_scope_vi": "Quỹ đạo chức năng thận, thiểu niệu/mất dịch, tăng kali/hạ huyết áp, nhiều phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/dược liệu và thiếu nguồn hướng dẫn liều/theo dõi làm tăng ưu tiên đánh giá. Đồng phơi nhiễm không chứng minh quan hệ nhân quả.",
        "not_for_vi": "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận đáng kể cần đánh giá toàn bộ phơi nhiễm thuốc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức ưu tiên đánh giá thuốc–thận, nhu cầu đối chiếu thuốc và khoảng trống theo dõi; không tự kết luận thuốc gây tổn thương.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Quỹ đạo chức năng thận, thiểu niệu/mất dịch, tăng kali/hạ huyết áp, nhiều phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/dược liệu và thiếu nguồn hướng dẫn liều/theo dõi làm tăng ưu tiên đánh giá. Đồng phơi nhiễm không chứng minh quan hệ nhân quả.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
            "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_prescription_dose_hold_or_restart",
            "kidney_measurement_mismatch",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
            "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxi_kidney_medication_safety",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 711,
        "family_id": "kidney_medication_safety_v59",
        "family_label_vi": "An toàn thận – thuốc và quản trị sử dụng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-766",
          "CS-767",
          "CS-768",
          "CS-769"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "nephrotoxin_drug_stewardship",
        "primary_topic_vi": "thuốc hoặc chất độc thận và quản trị sử dụng thuốc",
        "primary_topic_en": "Nephrotoxin & Medication Stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng",
            "topic_id": "medication_safety"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 711,
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → thuốc hoặc chất độc thận và quản trị sử dụng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "browse_specialty_en": "Nephrology",
        "browse_topic_id": "nephrotoxin_drug_stewardship",
        "browse_topic_vi": "thuốc hoặc chất độc thận và quản trị sử dụng thuốc",
        "browse_topic_en": "Nephrotoxin & Medication Stewardship",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "nephrotoxin_drug_stewardship",
        "curation_action": "gap_audit_xxxi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng"
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → thuốc hoặc chất độc thận và quản trị sử dụng thuốc → Thuật toán",
        "path_en": "Nephrology → Nephrotoxin & Medication Stewardship",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
        "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Assess current kidney-risk context -> identify worsening renal trajectory or physiologic instability -> reconcile prescription/OTC/herbal exposures -> flag additive kidney-risk exposures and unverified dose/interval sources -> require monitoring/reassessment plan. Co-exposure raises review priority but never proves drug-induced AKI.",
        "rounding_policy": "Không tính xác suất quy kết nguyên nhân.",
        "unit_policy": "Không tạo liều/interval; sử dụng dữ liệu thận và điện giải theo đơn vị đã chuẩn hóa của các tool liên quan."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận cần quản lý sử dụng thuốc hợp lý có trọng tâm thận."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ."
      ],
      "warnings": [
        "AKI tiến triển, oliguria, tăng kali, hạ huyết áp hoặc độc tính cơ quan cần ưu tiên đánh giá cấp cứu/AKI và medication review hơn việc hoàn tất reconciliation thường quy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ckd_or_high_kidney_risk",
          "label_vi": "Có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kidney_function_worsening",
          "label_vi": "Chức năng thận đang xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oliguria_or_volume_depletion",
          "label_vi": "Có thiểu niệu hoặc mất dịch/giảm thể tích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperkalemia_or_hypotension",
          "label_vi": "Có tăng kali hoặc hạ huyết áp đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "multiple_kidney_risk_exposures",
          "label_vi": "Có nhiều thuốc/phơi nhiễm cùng làm tăng nguy cơ thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "otc_or_herbal_exposure_possible",
          "label_vi": "Có khả năng dùng thuốc không kê đơn/thảo dược chưa được ghi nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dose_interval_source_unverified",
          "label_vi": "Nguồn liều/khoảng cách liều theo chức năng thận chưa được xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "monitoring_plan_missing",
          "label_vi": "Chưa có kế hoạch theo dõi hiệu quả/độc tính/chức năng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stewardship_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quản trị thuốc-thận",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_renal_medication_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá thuốc-thận khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "nephrotoxin_reconciliation_required",
          "label_vi": "Cần đối chiếu thuốc toàn bộ phơi nhiễm nguy cơ thận",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "monitoring_plan_required",
          "label_vi": "Cần kế hoạch theo dõi",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "culprit_uncertainty",
          "label_vi": "Không chắc chắn về thuốc thủ phạm",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_culprit_assignment",
          "label_vi": "Tự động quy kết thuốc gây tổn thương thận",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_medication_hold",
          "label_vi": "Tự động ngừng thuốc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_adjustment",
          "label_vi": "Tự động hiệu chỉnh liều",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "nephrotoxin_767_01",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "routine_CKD_medication_stewardship",
            "urgent_renal_medication_review": false,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": false,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_02",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": true,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "worsening_kidney_function_urgent_medication_review",
            "urgent_renal_medication_review": true,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": true,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_03",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": true,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "oliguria_volume_depletion_AKI_medication_review",
            "urgent_renal_medication_review": true,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": true,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_04",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": true,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "electrolyte_hemodynamic_medication_safety_review",
            "urgent_renal_medication_review": true,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": true,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_05",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": true,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "multiple_kidney_risk_exposures_reconciliation",
            "urgent_renal_medication_review": false,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": true,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_06",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": true,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "OTC_herbal_exposure_reconciliation",
            "urgent_renal_medication_review": false,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": false,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_07",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": true,
            "monitoring_plan_missing": false
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "dose_interval_source_verification_required",
            "urgent_renal_medication_review": false,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": true,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "nephrotoxin_767_08",
          "input": {
            "ckd_or_high_kidney_risk": true,
            "kidney_function_worsening": false,
            "oliguria_or_volume_depletion": false,
            "hyperkalemia_or_hypotension": false,
            "multiple_kidney_risk_exposures": false,
            "otc_or_herbal_exposure_possible": false,
            "dose_interval_source_unverified": false,
            "monitoring_plan_missing": true
          },
          "expected": {
            "stewardship_review_state": "monitoring_plan_incomplete",
            "urgent_renal_medication_review": false,
            "nephrotoxin_reconciliation_required": true,
            "monitoring_plan_required": true,
            "culprit_uncertainty": true,
            "automatic_culprit_assignment": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_dose_adjustment": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Đánh giá bối cảnh nguy cơ thận hiện tại → nhận diện xu hướng chức năng thận xấu đi hoặc bất ổn sinh lý → đánh giá thuốc kê đơn, không kê đơn và thảo dược → nhận diện phối hợp làm tăng nguy cơ thận và liều/khoảng cách dùng chưa được xác minh → lập kế hoạch theo dõi và đánh giá lại. Phối hợp nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng mức ưu tiên đánh giá nhưng không chứng minh tổn thương thận do thuốc.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá thuốc ở CKD/nguy cơ tổn thương thận theo chỉ định, diễn biến chức năng thận, tích lũy/phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/thảo dược, tương tác cộng gộp và kế hoạch theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận cần quản lý sử dụng thuốc hợp lý có trọng tâm thận.",
        "required_data_vi": [
          "Có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận đáng kể",
          "Chức năng thận đang xấu đi",
          "Có thiểu niệu hoặc mất dịch/giảm thể tích",
          "Có tăng kali hoặc hạ huyết áp đáng kể",
          "Có nhiều thuốc/phơi nhiễm cùng làm tăng nguy cơ thận",
          "Có khả năng dùng thuốc không kê đơn/thảo dược chưa được ghi nhận",
          "Nguồn liều/khoảng cách liều theo chức năng thận chưa được xác minh",
          "Chưa có kế hoạch theo dõi hiệu quả/độc tính/chức năng thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có CKD hoặc nguy cơ tổn thương thận đáng kể; Chức năng thận đang xấu đi; Có thiểu niệu hoặc mất dịch/giảm thể tích; Có tăng kali hoặc hạ huyết áp đáng kể; Có nhiều thuốc/phơi nhiễm cùng làm tăng nguy cơ thận; Có khả năng dùng thuốc không kê đơn/thảo dược chưa được ghi nhận; Nguồn liều/khoảng cách liều theo chức năng thận chưa được xác minh; Chưa có kế hoạch theo dõi hiệu quả/độc tính/chức năng thận.",
          "Đánh giá bối cảnh nguy cơ thận hiện tại → nhận diện xu hướng chức năng thận xấu đi hoặc bất ổn sinh lý → đánh giá thuốc kê đơn, không kê đơn và thảo dược → nhận diện phối hợp làm tăng nguy cơ thận và liều/khoảng cách dùng chưa được xác minh → lập kế hoạch theo dõi và đánh giá lại. Phối hợp nhiều yếu tố nguy cơ làm tăng mức ưu tiên đánh giá nhưng không chứng minh tổn thương thận do thuốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức ưu tiên đánh giá thuốc-thận, yêu cầu đối chiếu thuốc và thiếu kế hoạch theo dõi; không tạo kết luận thuốc thủ phạm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá thuốc ở CKD/nguy cơ tổn thương thận theo chỉ định, diễn biến chức năng thận, tích lũy/phơi nhiễm nguy cơ, thuốc không kê đơn/thảo dược, tương tác cộng gộp và kế hoạch theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự quy kết thuốc gây AKI, không tự ngừng thuốc hay hiệu chỉnh liều; cần đối chiếu chỉ định, nhãn thuốc/nguồn kê đơn, tình trạng dịch-huyết động, kali và đánh giá bác sĩ/dược sĩ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Quỹ đạo chức năng thận, oliguria/mất dịch, tăng kali/hạ huyết áp, nhiều phơi nhiễm nguy cơ, OTC/herbal và thiếu nguồn dose/theo dõi làm tăng ưu tiên đánh giá. Đồng phơi nhiễm không chứng minh quan hệ nhân quả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-768",
      "slug": "acute-illness-periprocedural-medication-pause-restart-safety",
      "spec_version": "5.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh cấp hoặc thủ thuật — tạm ngừng và dùng lại thuốc an toàn",
      "name_en": "Acute Illness / Periprocedural Medication Pause–Restart Safety Navigator",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ quản trị việc tạm ngừng thuốc do bệnh cấp mất dịch, nhịn ăn/phẫu thuật-thủ thuật hoặc bối cảnh độc tính, đồng thời bắt buộc làm rõ nguồn hướng dẫn theo thuốc và kế hoạch khởi động lại."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ quản trị việc tạm ngừng thuốc do bệnh cấp mất dịch, nhịn ăn/phẫu thuật-thủ thuật hoặc bối cảnh độc tính, đồng thời bắt buộc làm rõ nguồn hướng dẫn theo thuốc và kế hoạch khởi động lại.",
        "not_intended_for": "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả điều hướng như y lệnh thuốc/liều hoặc tự ngừng/khởi động lại thuốc mà không đối chiếu nhãn thuốc, bối cảnh thận và đánh giá của bác sĩ/dược sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu chức năng thận hiện tại, quỹ đạo creatinin/eGFR, tình trạng dịch-huyết động, kali, KRT, danh sách thuốc và nguồn kê đơn hiện hành; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng tạm ngừng–khởi động lại thuốc có kiểm soát",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quản trị việc tạm ngừng thuốc do bệnh cấp mất dịch, nhịn ăn/phẫu thuật-thủ thuật hoặc bối cảnh độc tính, đồng thời bắt buộc làm rõ nguồn hướng dẫn theo thuốc và kế hoạch khởi động lại.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được bác sĩ/quy trình cân nhắc tạm ngừng thuốc trong bệnh cấp hoặc quanh thủ thuật.",
        "output_meaning_vi": "Trả bối cảnh cần đánh giá, độ đầy đủ của nguồn hướng dẫn và kế hoạch dùng lại thuốc; không tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Mọi quyết định tạm ngừng thuốc phải do bác sĩ hoặc quy trình của cơ sở xác định, kèm tiêu chí và người chịu trách nhiệm đánh giá thời điểm dùng lại thuốc. Thời điểm dùng lại phụ thuộc từng thuốc, chỉ định ban đầu, khả năng ăn uống, huyết động, chức năng thận, kali, glucose và các dữ liệu an toàn liên quan.",
        "not_for_vi": "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đang được bác sĩ/quy trình cân nhắc tạm ngừng thuốc trong bệnh cấp hoặc quanh thủ thuật.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả bối cảnh cần đánh giá, mức đầy đủ của nguồn hướng dẫn và kế hoạch dùng lại thuốc; không tạo y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mọi quyết định tạm ngừng thuốc phải do bác sĩ hoặc quy trình của cơ sở xác định, kèm tiêu chí và người chịu trách nhiệm đánh giá thời điểm dùng lại thuốc. Thời điểm dùng lại phụ thuộc từng thuốc, chỉ định ban đầu, khả năng ăn uống, huyết động, chức năng thận, kali, glucose và các dữ liệu an toàn liên quan.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc.",
          "misuse_guard_vi": "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_prescription_dose_hold_or_restart",
            "kidney_measurement_mismatch",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxi_kidney_medication_safety",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 712,
        "family_id": "kidney_medication_safety_v59",
        "family_label_vi": "An toàn thận – thuốc và quản trị sử dụng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-766",
          "CS-767",
          "CS-768",
          "CS-769"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "medication_pause_restart",
        "primary_topic_vi": "Tạm ngừng và khởi động lại thuốc an toàn",
        "primary_topic_en": "Medication Pause–Restart Safety",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng",
            "topic_id": "medication_safety"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 712,
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → Tạm ngừng và khởi động lại thuốc an toàn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "browse_specialty_en": "Nephrology",
        "browse_topic_id": "medication_pause_restart",
        "browse_topic_vi": "Tạm ngừng và khởi động lại thuốc an toàn",
        "browse_topic_en": "Medication Pause–Restart Safety",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "medication_pause_restart",
        "curation_action": "gap_audit_xxxi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng"
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → Tạm ngừng và khởi động lại thuốc an toàn → Thuật toán",
        "path_en": "Nephrology → Medication Pause–Restart Safety",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Confirm that a clinician/protocol is considering a temporary pause -> classify context (dehydrating illness, perioperative/fasting, contrast/procedure, adverse-effect review) -> require drug-specific current label/protocol -> require explicit restart owner/criteria/date -> before clinician-directed restart, verify recovery parameters relevant to the drug and original indication.",
        "rounding_policy": "Không có phép làm tròn hoặc universal timing interval.",
        "unit_policy": "Không tạo liều hoặc khoảng thời gian ngừng thuốc nếu không có drug-specific source."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn được bác sĩ/quy trình cân nhắc temporary medication interruption."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc."
      ],
      "warnings": [
        "Ngừng thuốc không có kế hoạch restart có thể gây hại; bệnh cấp/AKI hoặc thủ thuật cần nguồn hướng dẫn theo thuốc và bối cảnh cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clinician_considering_temporary_pause",
          "label_vi": "Bác sĩ/quy trình đang cân nhắc tạm ngừng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_dehydrating_illness",
          "label_vi": "Có bệnh cấp mất dịch/giảm ăn uống/hạ huyết áp nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "perioperative_or_fasting_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh phẫu thuật/thủ thuật hoặc nhịn ăn kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "contrast_or_procedure_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cản quang/thủ thuật cần đánh giá theo thuốc và thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adverse_effect_context",
          "label_vi": "Đang đánh giá biến cố bất lợi/độc tính liên quan thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "drug_specific_label_or_protocol_available",
          "label_vi": "Có nhãn thuốc/quy trình hiện hành cho hướng dẫn cụ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "restart_plan_documented",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm, tiêu chí và thời điểm đánh giá dùng lại thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recovery_parameters_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá hồi phục ăn uống, huyết động, thận/điện giải và dữ liệu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pause_restart_state",
          "label_vi": "Trạng thái an toàn tạm ngừng–khởi động lại",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "clinician_review_required",
          "label_vi": "Cần bác sĩ/quy trình đánh giá",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "drug_specific_instruction_required",
          "label_vi": "Cần hướng dẫn theo thuốc cụ thể",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "restart_plan_incomplete",
          "label_vi": "Kế hoạch dùng lại thuốc chưa đầy đủ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_hold",
          "label_vi": "Tự động ngừng thuốc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_restart",
          "label_vi": "Tự động khởi động lại thuốc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "pause_restart_768_01",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": true,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "acute_illness_clinician_pause_review",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_02",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": true,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "perioperative_drug_specific_pause_review",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_03",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": true,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "procedure_contrast_drug_kidney_review",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_04",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": true,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "adverse_effect_temporary_interruption_review",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_05",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": false,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "drug_specific_instruction_missing",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_06",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": false,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "restart_plan_required_before_hold_completion",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": true,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_07",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": true,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": true
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "clinician_directed_restart_readiness_review",
            "clinician_review_required": true,
            "drug_specific_instruction_required": true,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "pause_restart_768_08",
          "input": {
            "clinician_considering_temporary_pause": false,
            "acute_dehydrating_illness": false,
            "perioperative_or_fasting_context": false,
            "contrast_or_procedure_context": false,
            "adverse_effect_context": false,
            "drug_specific_label_or_protocol_available": true,
            "restart_plan_documented": true,
            "recovery_parameters_reviewed": false
          },
          "expected": {
            "pause_restart_state": "no_temporary_pause_action_without_clinician_protocol",
            "clinician_review_required": false,
            "drug_specific_instruction_required": false,
            "restart_plan_incomplete": false,
            "automatic_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Xác nhận việc tạm ngừng thuốc đang được bác sĩ hoặc quy trình cơ sở cân nhắc → xác định bối cảnh như bệnh cấp gây mất nước, chu phẫu/nhịn ăn, dùng cản quang/thủ thuật hoặc nghi tác dụng bất lợi → đối chiếu nhãn thuốc/hướng dẫn hiện hành → xác định rõ người chịu trách nhiệm, tiêu chí và thời điểm khởi động lại → trước khi dùng lại, xác nhận các thông số hồi phục phù hợp với thuốc và chỉ định ban đầu.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quản trị việc tạm ngừng thuốc do bệnh cấp mất dịch, nhịn ăn/phẫu thuật-thủ thuật hoặc bối cảnh độc tính, đồng thời bắt buộc làm rõ nguồn hướng dẫn theo thuốc và kế hoạch khởi động lại.",
        "target_population_vi": "Người lớn được bác sĩ/quy trình cân nhắc temporary medication interruption.",
        "required_data_vi": [
          "Bác sĩ/quy trình đang cân nhắc tạm ngừng thuốc",
          "Có bệnh cấp mất dịch/giảm ăn uống/hạ huyết áp nguy cơ",
          "Có bối cảnh phẫu thuật/thủ thuật hoặc nhịn ăn kéo dài",
          "Có bối cảnh cản quang/thủ thuật cần đánh giá theo thuốc và thận",
          "Đang đánh giá biến cố bất lợi/độc tính liên quan thuốc",
          "Có nhãn thuốc/quy trình hiện hành cho hướng dẫn cụ thể",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm, tiêu chí và thời điểm đánh giá dùng lại thuốc",
          "Đã đánh giá hồi phục intake, huyết động, thận/điện giải và dữ liệu liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bác sĩ/quy trình đang cân nhắc tạm ngừng thuốc; Có bệnh cấp mất dịch/giảm ăn uống/hạ huyết áp nguy cơ; Có bối cảnh phẫu thuật/thủ thuật hoặc nhịn ăn kéo dài; Có bối cảnh cản quang/thủ thuật cần đánh giá theo thuốc và thận; Đang đánh giá biến cố bất lợi/độc tính liên quan thuốc; Có nhãn thuốc/quy trình hiện hành cho hướng dẫn cụ thể; Đã xác định người chịu trách nhiệm, tiêu chí và thời điểm đánh giá dùng lại thuốc; Đã đánh giá hồi phục intake, huyết động, thận/điện giải và dữ liệu liên quan.",
          "Xác nhận việc tạm ngừng thuốc đang được bác sĩ hoặc quy trình cơ sở cân nhắc → xác định bối cảnh như bệnh cấp gây mất nước, chu phẫu/nhịn ăn, dùng cản quang/thủ thuật hoặc nghi tác dụng bất lợi → đối chiếu nhãn thuốc/hướng dẫn hiện hành → xác định rõ người chịu trách nhiệm, tiêu chí và thời điểm khởi động lại → trước khi dùng lại, xác nhận các thông số hồi phục phù hợp với thuốc và chỉ định ban đầu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả bối cảnh cần đánh giá, độ đầy đủ của nguồn hướng dẫn và kế hoạch dùng lại thuốc; không tạo y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ quản trị việc tạm ngừng thuốc do bệnh cấp mất dịch, nhịn ăn/phẫu thuật-thủ thuật hoặc bối cảnh độc tính, đồng thời bắt buộc làm rõ nguồn hướng dẫn theo thuốc và kế hoạch khởi động lại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không hướng dẫn người bệnh tự ngừng thuốc; không ấn định cứng một danh sách hoặc khoảng ngừng chung cho mọi thuốc; không tự ra lệnh tạm ngừng/khởi động lại/kê thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mọi quyết định tạm ngừng thuốc phải do bác sĩ hoặc quy trình lâm sàng xác định, có người chịu trách nhiệm quyết định dùng lại và tiêu chí/thời điểm rõ ràng. Thời điểm dùng lại từng thuốc phải dựa trên thông tin sản phẩm hoặc quy trình hiện hành; cần đánh giá khả năng ăn uống, huyết động, chức năng thận, kali, glucose và chỉ định ban đầu trước khi dùng lại."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-769",
      "slug": "integrated-kidney-medication-safety-workspace",
      "spec_version": "5.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "An toàn thuốc ở người bệnh thận — chức năng thận, bệnh cấp và điều trị thay thế thận",
      "name_en": "Integrated Kidney–Medication Safety Workspace",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp cấp cứu thận–điện giải, tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển, điều trị thay thế thận, độc tính hoặc tích lũy thuốc, quản lý thuốc có độc tính trên thận, tạm ngừng–dùng lại thuốc và lựa chọn phép đo chức năng thận để mở đúng công cụ tiếp theo."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp cấp cứu thận–điện giải, tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển, điều trị thay thế thận, độc tính hoặc tích lũy thuốc, quản lý thuốc có độc tính trên thận, tạm ngừng–dùng lại thuốc và lựa chọn phép đo chức năng thận để mở đúng công cụ tiếp theo.",
        "not_intended_for": "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả điều hướng như y lệnh thuốc/liều hoặc tự ngừng/khởi động lại thuốc mà không đối chiếu nhãn thuốc, bối cảnh thận và đánh giá của bác sĩ/dược sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu chức năng thận hiện tại, quỹ đạo creatinin/eGFR, tình trạng dịch-huyết động, kali, KRT, danh sách thuốc và nguồn kê đơn hiện hành; dữ liệu thiếu không được coi là bình thường."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.13.0",
        "tool_kind_vi": "Đánh giá tích hợp an toàn Thận – Thuốc",
        "purpose_vi": "phối hợp cấp cứu thận–điện giải, tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển, điều trị thay thế thận, độc tính hoặc tích lũy thuốc, quản lý thuốc có độc tính trên thận, tạm ngừng–dùng lại thuốc và lựa chọn phép đo chức năng thận để mở đúng công cụ tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nhiều vấn đề chức năng thận và an toàn thuốc chồng lấp cần đánh giá quy trình.",
        "output_meaning_vi": "Trả miền ưu tiên, độ tin cậy dữ liệu thận, nhu cầu medication đánh giá/kế hoạch dùng lại thuốc và thông tin còn thiếu; không tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên theo thứ tự lâm sàng: điện giải hoặc sốc đe dọa tính mạng → tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc cần điều trị thay thế thận → tích lũy hoặc độc tính thuốc nghiêm trọng → thuốc/chất có nguy cơ độc thận → cân nhắc tạm ngừng hoặc dùng lại thuốc → lựa chọn phép đo chức năng thận khi tình trạng ổn định → đối chiếu thuốc thường quy. Công cụ chỉ hỗ trợ xác định bước đánh giá tiếp theo và không tự thay đổi đơn thuốc.",
        "not_for_vi": "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có nhiều vấn đề chức năng thận và an toàn thuốc chồng lấp cần đánh giá quy trình.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả miền ưu tiên, độ tin cậy dữ liệu thận, nhu cầu đánh giá thuốc/kế hoạch dùng lại thuốc và thông tin còn thiếu; không tạo y lệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự lâm sàng: điện giải hoặc sốc đe dọa tính mạng → tổn thương thận cấp đang tiến triển hoặc cần điều trị thay thế thận → tích lũy hoặc độc tính thuốc nghiêm trọng → thuốc/chất có nguy cơ độc thận → cân nhắc tạm ngừng hoặc dùng lại thuốc → lựa chọn phép đo chức năng thận khi tình trạng ổn định → đối chiếu thuốc thường quy. Công cụ chỉ hỗ trợ xác định bước đánh giá tiếp theo và không tự thay đổi đơn thuốc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện.",
          "misuse_guard_vi": "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
            "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_prescription_dose_hold_or_restart",
            "kidney_measurement_mismatch",
            "rights_or_version_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
            "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
            "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxi_kidney_medication_safety",
        "clinical_priority": "urgent",
        "clinical_priority_vi": "Khẩn",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 713,
        "family_id": "kidney_medication_safety_v59",
        "family_label_vi": "An toàn thận – thuốc và quản trị sử dụng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-766",
          "CS-767",
          "CS-768",
          "CS-769"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "kidney_medication_workspace",
        "primary_topic_vi": "Không gian an toàn Thận – Thuốc",
        "primary_topic_en": "Kidney–Medication Safety Workspace",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng",
            "topic_id": "medication_safety"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "urgent",
        "catalog_rank": 713,
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → Không gian an toàn Thận – Thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "browse_specialty_en": "Nephrology",
        "browse_topic_id": "kidney_medication_workspace",
        "browse_topic_vi": "Không gian an toàn Thận – Thuốc",
        "browse_topic_en": "Kidney–Medication Safety Workspace",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "kidney_medication_workspace",
        "curation_action": "gap_audit_xxxi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "pharmacology",
            "specialty_vi": "Dược lý lâm sàng"
          }
        ],
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → Không gian an toàn Thận – Thuốc → Thuật toán",
        "path_en": "Nephrology → Kidney–Medication Safety Workspace",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
        "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Priority: life-threatening electrolyte/shock/AKI emergency -> active AKI/rapid renal change/KRT -> serious medication accumulation/toxicity -> nephrotoxin/CKD medication review -> pause/restart governance -> stable kidney measurement-choice for drug dosing -> routine reconciliation. Reuse existing CS-020/022/023/029/330/410/549/550/574/609/621–628/630 and CS-766–768 outputs rather than recomputing them.",
        "rounding_policy": "Không có composite score mới.",
        "unit_policy": "Không tạo liều/interval; giữ đơn vị của các tool nguồn."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có nhiều vấn đề thận và thuốc cần đánh giá ưu tiên an toàn."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện."
      ],
      "warnings": [
        "Cấp cứu điện giải/huyết động, active AKI/KRT và độc tính thuốc nặng luôn ưu tiên hơn hoàn tất reconciliation hoặc lựa chọn metric dùng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "life_threatening_electrolyte_or_shock",
          "label_vi": "Có tăng kali/rối loạn điện giải đe dọa tính mạng, sốc hoặc cấp cứu AKI",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_aki_rapid_change_or_krt",
          "label_vi": "Có tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển/chức năng thận thay đổi nhanh hoặc KRT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "serious_drug_accumulation_or_toxicity",
          "label_vi": "Nghi tích lũy hoặc độc tính thuốc nghiêm trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nephrotoxin_review_needed",
          "label_vi": "Cần đánh giá thuốc hoặc chất độc thận/CKD quản lý sử dụng thuốc hợp lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pause_restart_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh tạm ngừng và dùng lại thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stable_dosing_measurement_question",
          "label_vi": "Có câu hỏi chọn chỉ số chức năng thận ở trạng thái ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "routine_reconciliation_needed",
          "label_vi": "Cần medication đối chiếu thuốc thường quy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thận/điện giải/KRT/thuốc quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "next_priority_domain",
          "label_vi": "Miền ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "urgent_kidney_medication_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá thận-thuốc khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "kidney_measurement_reliability_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá độ tin cậy phép đo chức năng thận",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "restart_plan_check",
          "label_vi": "Cần kiểm tra kế hoạch dùng lại thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_critical_information",
          "label_vi": "Thiếu thông tin nguy cơ cao",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_medication_hold",
          "label_vi": "Tự động ngừng thuốc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_restart",
          "label_vi": "Tự động khởi động lại thuốc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_disposition",
          "label_vi": "Tự động quyết định nơi chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_01",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": true,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "kidney_electrolyte_hemodynamic_emergency",
            "urgent_kidney_medication_review": true,
            "kidney_measurement_reliability_review": false,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_02",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": true,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "active_AKI_KRT_nonsteady_state_review",
            "urgent_kidney_medication_review": true,
            "kidney_measurement_reliability_review": true,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_03",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": true,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "serious_medication_toxicity_review",
            "urgent_kidney_medication_review": true,
            "kidney_measurement_reliability_review": false,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_04",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": true,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "nephrotoxin_CKD_stewardship_review",
            "urgent_kidney_medication_review": true,
            "kidney_measurement_reliability_review": false,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_05",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": true,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "temporary_pause_restart_governance",
            "urgent_kidney_medication_review": true,
            "kidney_measurement_reliability_review": false,
            "restart_plan_check": true,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_06",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": true,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "stable_kidney_measurement_choice_review",
            "urgent_kidney_medication_review": false,
            "kidney_measurement_reliability_review": true,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_07",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "routine_medication_reconciliation",
            "urgent_kidney_medication_review": false,
            "kidney_measurement_reliability_review": false,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        },
        {
          "id": "kidney_med_ws_769_08",
          "input": {
            "life_threatening_electrolyte_or_shock": false,
            "active_aki_rapid_change_or_krt": false,
            "serious_drug_accumulation_or_toxicity": false,
            "nephrotoxin_review_needed": false,
            "pause_restart_context": false,
            "stable_dosing_measurement_question": false,
            "routine_reconciliation_needed": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "next_priority_domain": "incomplete_high_risk_kidney_medication_context",
            "urgent_kidney_medication_review": true,
            "kidney_measurement_reliability_review": true,
            "restart_plan_check": false,
            "missing_critical_information": true,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_medication_hold": false,
            "automatic_restart": false,
            "automatic_disposition": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu rối loạn điện giải/sốc/tổn thương thận cấp → tổn thương thận cấp đang tiến triển, chức năng thận thay đổi nhanh hoặc lọc máu → tích lũy/độc tính thuốc nghiêm trọng → đánh giá thuốc có độc tính thận và thuốc ở bệnh thận mạn → tạm ngừng/khởi động lại thuốc → chọn chỉ số chức năng thận để chỉnh liều khi ổn định → đánh giá thuốc thường quy. Sử dụng kết quả của các công cụ thành phần thay vì tự tính lại.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "phối hợp cấp cứu thận–điện giải, tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển, điều trị thay thế thận, độc tính hoặc tích lũy thuốc, quản lý thuốc có độc tính trên thận, tạm ngừng–dùng lại thuốc và lựa chọn phép đo chức năng thận để mở đúng công cụ tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nhiều vấn đề thận và thuốc cần đánh giá ưu tiên an toàn.",
        "required_data_vi": [
          "Có tăng kali/rối loạn điện giải đe dọa tính mạng, sốc hoặc cấp cứu AKI",
          "Có tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển/chức năng thận thay đổi nhanh hoặc KRT",
          "Nghi tích lũy hoặc độc tính thuốc nghiêm trọng",
          "Cần đánh giá thuốc hoặc chất có độc tính trên thận/CKD quản lý sử dụng thuốc hợp lý",
          "Có bối cảnh tạm ngừng và dùng lại thuốc",
          "Có câu hỏi chọn chỉ số chức năng thận ở trạng thái ổn định",
          "Cần medication đối chiếu thuốc thường quy",
          "Thiếu dữ liệu thận/điện giải/KRT/thuốc quan trọng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu rối loạn điện giải/sốc/tổn thương thận cấp → tổn thương thận cấp đang tiến triển, chức năng thận thay đổi nhanh hoặc lọc máu → tích lũy/độc tính thuốc nghiêm trọng → đánh giá thuốc có độc tính thận và thuốc ở bệnh thận mạn → tạm ngừng/khởi động lại thuốc → chọn chỉ số chức năng thận để chỉnh liều khi ổn định → đánh giá thuốc thường quy. Sử dụng kết quả của các công cụ thành phần thay vì tự tính lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp cấp cứu thận–điện giải, tổn thương thận cấp (AKI) đang tiến triển, điều trị thay thế thận, độc tính hoặc tích lũy thuốc, quản lý thuốc có độc tính trên thận, tạm ngừng–dùng lại thuốc và lựa chọn phép đo chức năng thận để mở đúng công cụ tiếp theo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tái dựng công thức của các công cụ con, không tự chọn thuốc/liều/khoảng cách liều, không tự ngừng/khởi động lại thuốc, không kê dự phòng cản quang, không kê KRT và không tự quyết định xuất/nhập viện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024",
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-770",
      "slug": "adult-diabetes-diagnostic-evidence-a1c-reliability",
      "spec_version": "6.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xác nhận chẩn đoán đái tháo đường & độ tin cậy của HbA1c",
      "name_en": "Adult Diabetes Diagnostic Evidence & HbA1c Reliability Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định mức độ đầy đủ của bằng chứng chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn không mang thai, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy của HbA1c."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ; không chẩn đoán chỉ từ CGM; không tự xác lập chẩn đoán hoặc khởi trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định mức độ đầy đủ của bằng chứng chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn không mang thai, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy của HbA1c.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho thai kỳ; không chẩn đoán chỉ từ CGM; không tự xác lập chẩn đoán hoặc khởi trị.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng hoặc y lệnh điều trị mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng, hướng dẫn hiện hành và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc tính đầy đủ, đúng thời điểm và độ tin cậy của dữ liệu đầu vào; bất đồng giữa hướng dẫn phải được hiển thị thay vì tự động hợp nhất."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng bằng chứng chẩn đoán",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định mức độ đầy đủ của bằng chứng chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn không mang thai, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy của HbA1c.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai đang được đánh giá tăng đường huyết/đái tháo đường.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái bằng chứng, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy HbA1c; không tự tạo chẩn đoán.",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn ADA 2026; khi không có tăng đường huyết rõ ràng cần bằng chứng xác nhận. CGM không dùng để chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự chẩn đoán; không dùng HbA1c khi mối liên hệ HbA1c–glucose bị sai lệch đáng kể.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn không mang thai đang được đánh giá tăng đường huyết/đái tháo đường.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái bằng chứng, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy HbA1c; không tự tạo chẩn đoán.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn ADA 2026; khi không có tăng đường huyết rõ ràng cần bằng chứng xác nhận. CGM không dùng để chẩn đoán.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự chẩn đoán; không dùng HbA1c khi mối liên hệ HbA1c–glucose bị sai lệch đáng kể.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự chẩn đoán; không dùng HbA1c khi mối liên hệ HbA1c–glucose bị sai lệch đáng kể.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự chẩn đoán; không dùng HbA1c khi mối liên hệ HbA1c–glucose bị sai lệch đáng kể.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không phù hợp hướng dẫn hoặc tính cập nhật",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxiv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxiv_adult_t2d_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 770,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v61",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 ở người lớn",
        "family_members": [
          "CS-770",
          "CS-771",
          "CS-772",
          "CS-773"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "adult_diabetes_diagnosis",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult Diabetes Diagnosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 770,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adult_diabetes_diagnosis",
        "browse_topic_vi": "Chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn",
        "browse_topic_en": "Adult Diabetes Diagnosis",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "adult_diabetes_diagnosis",
        "curation_action": "gap_audit_xxxiv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adult Diabetes Diagnosis",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Prioritize hyperglycemic emergency -> pregnancy out-of-scope -> A1C reliability -> unequivocal symptomatic random plasma glucose -> confirmatory laboratory evidence -> single abnormal test confirmation -> CGM-only insufficient.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị chuẩn của dữ liệu nguồn; không tự chuyển đổi thành liều hoặc y lệnh."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn không mang thai đang được đánh giá tăng đường huyết/đái tháo đường."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ; không tự chẩn đoán; không dùng HbA1c khi mối liên hệ HbA1c–glucose bị sai lệch đáng kể."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal",
          "label_vi": "Có cơn tăng đường huyết cấp hoặc tăng đường huyết rõ ràng cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "classic_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng tăng đường huyết điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "random_plasma_glucose_ge_11_1",
          "label_vi": "Glucose huyết tương bất kỳ ≥11,1 mmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "a1c_ge_6_5",
          "label_vi": "HbA1c ≥6,5%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fpg_ge_7",
          "label_vi": "Glucose huyết tương lúc đói ≥7,0 mmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ogtt_2h_ge_11_1",
          "label_vi": "Glucose huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp 75 g ≥11,1 mmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "second_abnormal_result_available",
          "label_vi": "Có kết quả bất thường xác nhận thứ hai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "a1c_unreliable_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh làm HbA1c không phản ánh đúng đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "a1c_glucose_marked_discordance",
          "label_vi": "HbA1c và glucose huyết tương bất tương hợp rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cgm_only_evidence",
          "label_vi": "Chỉ có dữ liệu theo dõi glucose liên tục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu chẩn đoán quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "diagnostic_evidence_state",
          "label_vi": "Trạng thái bằng chứng chẩn đoán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "confirmation_required",
          "label_vi": "Cần xét nghiệm xác nhận",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "a1c_reliability_state",
          "label_vi": "Độ tin cậy của HbA1c",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "preferred_diagnostic_metric_context",
          "label_vi": "Chỉ số chẩn đoán nên ưu tiên",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "hyperglycemic_emergency_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá cấp cứu tăng đường huyết",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_critical_data",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diabetes_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động xác lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_start",
          "label_vi": "Tự động bắt đầu điều trị",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_diag_770_01",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": false,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": false,
            "a1c_ge_6_5": true,
            "fpg_ge_7": false,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "single_abnormal_test_confirmation_required",
            "confirmation_required": true,
            "a1c_reliability_state": "reliable_context",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "laboratory_A1C_or_plasma_glucose_confirmation",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_02",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": true,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": true,
            "a1c_ge_6_5": false,
            "fpg_ge_7": false,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "classic_symptoms_random_plasma_glucose_supportive",
            "confirmation_required": false,
            "a1c_reliability_state": "not_required_for_this_branch",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "symptoms_plus_random_plasma_glucose",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_03",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": false,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": false,
            "a1c_ge_6_5": true,
            "fpg_ge_7": true,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": true,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "confirmatory_evidence_present",
            "confirmation_required": false,
            "a1c_reliability_state": "reliable_context",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "confirmed_laboratory_evidence",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_04",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": false,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": false,
            "a1c_ge_6_5": true,
            "fpg_ge_7": false,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": true,
            "a1c_glucose_marked_discordance": true,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "A1C_unreliable_use_plasma_glucose_criteria",
            "confirmation_required": true,
            "a1c_reliability_state": "unreliable",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "plasma_glucose_criteria",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_05",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": false,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": false,
            "a1c_ge_6_5": false,
            "fpg_ge_7": false,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "CGM_not_diagnostic_for_diabetes",
            "confirmation_required": true,
            "a1c_reliability_state": "unknown",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "laboratory_A1C_or_plasma_glucose_required",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_06",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": true,
            "classic_symptoms": true,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": true,
            "a1c_ge_6_5": true,
            "fpg_ge_7": true,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal_emergency_review",
            "confirmation_required": false,
            "a1c_reliability_state": "secondary_to_emergency_state",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "urgent_plasma_glucose_crisis_evaluation",
            "hyperglycemic_emergency_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_07",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": false,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": false,
            "a1c_ge_6_5": false,
            "fpg_ge_7": false,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "insufficient_diagnostic_data",
            "confirmation_required": true,
            "a1c_reliability_state": "unknown",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "obtain_required_laboratory_data",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": true,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_diag_770_08",
          "input": {
            "pregnant": true,
            "hyperglycemic_crisis_or_unequivocal": false,
            "classic_symptoms": false,
            "random_plasma_glucose_ge_11_1": false,
            "a1c_ge_6_5": true,
            "fpg_ge_7": false,
            "ogtt_2h_ge_11_1": false,
            "second_abnormal_result_available": false,
            "a1c_unreliable_context": true,
            "a1c_glucose_marked_discordance": false,
            "cgm_only_evidence": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "diagnostic_evidence_state": "pregnancy_out_of_scope",
            "confirmation_required": false,
            "a1c_reliability_state": "pregnancy_specific_context",
            "preferred_diagnostic_metric_context": "pregnancy_specific_diabetes_pathway",
            "hyperglycemic_emergency_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_diabetes_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_start": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên loại trừ cấp cứu tăng đường huyết; xác định thai kỳ có thuộc phạm vi công cụ hay không; đánh giá độ tin cậy của HbA1c; nếu có triệu chứng tăng đường huyết điển hình kèm glucose huyết tương ngẫu nhiên đạt ngưỡng chẩn đoán thì xử trí theo tiêu chuẩn; các trường hợp còn lại cần bằng chứng xét nghiệm xác nhận thích hợp. Dữ liệu từ hệ thống theo dõi glucose liên tục đơn độc chưa đủ để chẩn đoán đái tháo đường.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định mức độ đầy đủ của bằng chứng chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn không mang thai, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy của HbA1c.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai đang được đánh giá tăng đường huyết/đái tháo đường.",
        "required_data_vi": [
          "Đang mang thai",
          "Có cơn tăng đường huyết cấp hoặc tăng đường huyết rõ ràng cần xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng tăng đường huyết điển hình",
          "Glucose huyết tương bất kỳ ≥11,1 mmol/L",
          "HbA1c ≥6,5%",
          "Glucose huyết tương lúc đói ≥7,0 mmol/L",
          "Glucose huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp 75 g ≥11,1 mmol/L",
          "Có kết quả bất thường xác nhận thứ hai",
          "Có bối cảnh làm HbA1c không phản ánh đúng đường huyết",
          "HbA1c và glucose huyết tương bất tương hợp rõ",
          "Chỉ có dữ liệu theo dõi glucose liên tục",
          "Thiếu dữ liệu chẩn đoán quan trọng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Ưu tiên loại trừ cấp cứu tăng đường huyết; xác định thai kỳ có thuộc phạm vi công cụ hay không; đánh giá độ tin cậy của HbA1c; nếu có triệu chứng tăng đường huyết điển hình kèm glucose huyết tương ngẫu nhiên đạt ngưỡng chẩn đoán thì xử trí theo tiêu chuẩn; các trường hợp còn lại cần bằng chứng xét nghiệm xác nhận thích hợp. Dữ liệu từ hệ thống theo dõi glucose liên tục đơn độc chưa đủ để chẩn đoán đái tháo đường.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định mức độ đầy đủ của bằng chứng chẩn đoán đái tháo đường ở người lớn không mang thai, nhu cầu xác nhận và độ tin cậy của HbA1c.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho thai kỳ; không chẩn đoán chỉ từ CGM; không tự xác lập chẩn đoán hoặc khởi trị.",
          "Không dùng cho thai kỳ; không tự chẩn đoán; không dùng HbA1c khi mối liên hệ HbA1c–glucose bị sai lệch đáng kể.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-771",
      "slug": "adult-diabetes-type-classification-uncertainty",
      "spec_version": "6.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân loại típ đái tháo đường ở người lớn khi biểu hiện không điển hình",
      "name_en": "Adult Diabetes Type Classification-Uncertainty Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tổ chức bằng chứng khi phân loại típ đái tháo đường ở người lớn chưa chắc chắn, bao gồm đặc điểm lâm sàng, tự kháng thể, C-peptide và nguyên nhân thứ phát/đơn gen."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng tuổi hoặc BMI đơn độc để gán típ; không tự chẩn đoán típ 1/típ 2, không tự ngừng insulin hoặc kết luận bệnh đơn gen."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ tổ chức bằng chứng khi phân loại típ đái tháo đường ở người lớn chưa chắc chắn, bao gồm đặc điểm lâm sàng, tự kháng thể, C-peptide và nguyên nhân thứ phát/đơn gen.",
        "not_intended_for": "Không dùng tuổi hoặc BMI đơn độc để gán típ; không tự chẩn đoán típ 1/típ 2, không tự ngừng insulin hoặc kết luận bệnh đơn gen.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng hoặc y lệnh điều trị mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng, hướng dẫn hiện hành và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc tính đầy đủ, đúng thời điểm và độ tin cậy của dữ liệu đầu vào; bất đồng giữa hướng dẫn phải được hiển thị thay vì tự động hợp nhất."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng phân loại típ đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tổ chức bằng chứng khi phân loại típ đái tháo đường ở người lớn chưa chắc chắn, bao gồm đặc điểm lâm sàng, tự kháng thể, C-peptide và nguyên nhân thứ phát/đơn gen.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã có tăng đường huyết/đái tháo đường nhưng típ bệnh chưa chắc chắn hoặc biểu hiện không điển hình.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái phân loại, nhu cầu xét nghiệm và mức độ chưa chắc chắn; không tự gán típ bệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Tự kháng thể và C-peptide chỉ được diễn giải theo thời điểm và bối cảnh; tuổi/BMI không đủ để phân loại một mình.",
        "not_for_vi": "Không tự chẩn đoán típ bệnh, không tự ngừng insulin và không sử dụng C-peptide sai thời điểm sau cơn tăng đường huyết cấp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đã có tăng đường huyết/đái tháo đường nhưng típ bệnh chưa chắc chắn hoặc biểu hiện không điển hình.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái phân loại, nhu cầu xét nghiệm và mức độ chưa chắc chắn; không tự gán típ bệnh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Tự kháng thể và C-peptide chỉ được diễn giải theo thời điểm và bối cảnh; tuổi/BMI không đủ để phân loại một mình.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự chẩn đoán típ bệnh, không tự ngừng insulin và không sử dụng C-peptide sai thời điểm sau cơn tăng đường huyết cấp.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự chẩn đoán típ bệnh, không tự ngừng insulin và không sử dụng C-peptide sai thời điểm sau cơn tăng đường huyết cấp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự chẩn đoán típ bệnh, không tự ngừng insulin và không sử dụng C-peptide sai thời điểm sau cơn tăng đường huyết cấp.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không phù hợp hướng dẫn hoặc tính cập nhật",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxiv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxiv_adult_t2d_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 771,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v61",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 ở người lớn",
        "family_members": [
          "CS-770",
          "CS-771",
          "CS-772",
          "CS-773"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "adult_diabetes_classification",
        "primary_topic_vi": "Phân loại típ đái tháo đường ở người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult Diabetes Classification",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 771,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Phân loại típ đái tháo đường ở người lớn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "adult_diabetes_classification",
        "browse_topic_vi": "Phân loại típ đái tháo đường ở người lớn",
        "browse_topic_en": "Adult Diabetes Classification",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "adult_diabetes_classification",
        "curation_action": "gap_audit_xxxiv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Phân loại típ đái tháo đường ở người lớn → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Adult Diabetes Classification",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Evaluate urgent insulin deficiency -> autoimmune evidence -> C-peptide context/timing -> monogenic or secondary causes -> unresolved classification. No single phenotype feature determines diabetes type.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị chuẩn của dữ liệu nguồn; không tự chuyển đổi thành liều hoặc y lệnh."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đã có tăng đường huyết/đái tháo đường nhưng típ bệnh chưa chắc chắn hoặc biểu hiện không điển hình."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự chẩn đoán típ bệnh, không tự ngừng insulin và không sử dụng C-peptide sai thời điểm sau cơn tăng đường huyết cấp."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "known_diabetes_or_hyperglycemia",
          "label_vi": "Đã xác nhận tăng đường huyết hoặc đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_hyperglycemic_emergency",
          "label_vi": "Vừa trải qua cơn tăng đường huyết cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rapid_catabolic_onset",
          "label_vi": "Khởi phát nhanh kèm biểu hiện dị hóa/sụt cân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ketosis_or_dka",
          "label_vi": "Có nhiễm ceton hoặc DKA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_present",
          "label_vi": "Có béo phì",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "autoantibody_positive",
          "label_vi": "Có tự kháng thể đảo tụy dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "autoantibody_negative",
          "label_vi": "Tự kháng thể đảo tụy âm tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "c_peptide_available",
          "label_vi": "Có kết quả C-peptide",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "paired_glucose_available",
          "label_vi": "Có glucose đo cùng thời điểm C-peptide",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "c_peptide_low_in_context",
          "label_vi": "C-peptide thấp trong bối cảnh glucose phù hợp để diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pancreatic_or_secondary_context",
          "label_vi": "Có bệnh tụy, thuốc hoặc nguyên nhân thứ phát gợi ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "monogenic_family_pattern",
          "label_vi": "Có kiểu gia đình/khởi phát gợi ý đái tháo đường đơn gen",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu phân loại quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "classification_state",
          "label_vi": "Trạng thái phân loại",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "autoimmune_testing_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá tự miễn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "c_peptide_context_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá C-peptide theo bối cảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "monogenic_or_secondary_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá nguyên nhân đơn gen hoặc thứ phát",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "urgent_insulin_deficiency_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá thiếu insulin khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "classification_unresolved",
          "label_vi": "Phân loại vẫn chưa chắc chắn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_type1_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán típ 1",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_type2_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán típ 2",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_insulin_discontinuation",
          "label_vi": "Tự động ngừng insulin",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_genetic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán di truyền",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_class_771_01",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": true,
            "ketosis_or_dka": true,
            "obesity_present": false,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": false,
            "c_peptide_available": false,
            "paired_glucose_available": false,
            "c_peptide_low_in_context": false,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "type1_features_high_priority_autoimmune_review",
            "autoimmune_testing_priority": true,
            "c_peptide_context_review": false,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": true,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_02",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": false,
            "ketosis_or_dka": false,
            "obesity_present": true,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": false,
            "c_peptide_available": false,
            "paired_glucose_available": false,
            "c_peptide_low_in_context": false,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "type2_features_predominant_but_not_final",
            "autoimmune_testing_priority": false,
            "c_peptide_context_review": false,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": false,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_03",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": false,
            "ketosis_or_dka": false,
            "obesity_present": true,
            "autoantibody_positive": true,
            "autoantibody_negative": false,
            "c_peptide_available": false,
            "paired_glucose_available": false,
            "c_peptide_low_in_context": false,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "autoimmune_diabetes_supported_clinician_classification_review",
            "autoimmune_testing_priority": false,
            "c_peptide_context_review": false,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": true,
            "classification_unresolved": false,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_04",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": true,
            "ketosis_or_dka": true,
            "obesity_present": true,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": true,
            "c_peptide_available": false,
            "paired_glucose_available": false,
            "c_peptide_low_in_context": false,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "antibody_negative_type1_still_possible",
            "autoimmune_testing_priority": false,
            "c_peptide_context_review": true,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": true,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_05",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": true,
            "ketosis_or_dka": false,
            "obesity_present": false,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": true,
            "c_peptide_available": true,
            "paired_glucose_available": true,
            "c_peptide_low_in_context": true,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "c_peptide_context_supports_insulin_deficiency_review",
            "autoimmune_testing_priority": false,
            "c_peptide_context_review": true,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": true,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_06",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": true,
            "rapid_catabolic_onset": true,
            "ketosis_or_dka": true,
            "obesity_present": false,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": true,
            "c_peptide_available": true,
            "paired_glucose_available": true,
            "c_peptide_low_in_context": true,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "post_crisis_c_peptide_timing_guard",
            "autoimmune_testing_priority": false,
            "c_peptide_context_review": true,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": true,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_07",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": false,
            "ketosis_or_dka": false,
            "obesity_present": false,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": true,
            "c_peptide_available": true,
            "paired_glucose_available": true,
            "c_peptide_low_in_context": false,
            "pancreatic_or_secondary_context": true,
            "monogenic_family_pattern": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "classification_state": "monogenic_or_secondary_diabetes_review",
            "autoimmune_testing_priority": false,
            "c_peptide_context_review": true,
            "monogenic_or_secondary_review": true,
            "urgent_insulin_deficiency_review": false,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_class_771_08",
          "input": {
            "known_diabetes_or_hyperglycemia": true,
            "recent_hyperglycemic_emergency": false,
            "rapid_catabolic_onset": false,
            "ketosis_or_dka": false,
            "obesity_present": false,
            "autoantibody_positive": false,
            "autoantibody_negative": false,
            "c_peptide_available": false,
            "paired_glucose_available": false,
            "c_peptide_low_in_context": false,
            "pancreatic_or_secondary_context": false,
            "monogenic_family_pattern": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "classification_state": "unresolved_classification_missing_data",
            "autoimmune_testing_priority": true,
            "c_peptide_context_review": true,
            "monogenic_or_secondary_review": false,
            "urgent_insulin_deficiency_review": false,
            "classification_unresolved": true,
            "automatic_type1_diagnosis": false,
            "automatic_type2_diagnosis": false,
            "automatic_insulin_discontinuation": false,
            "automatic_genetic_diagnosis": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Đánh giá theo thứ tự: dấu hiệu thiếu insulin cấp → bằng chứng tự miễn → C-peptid trong đúng bối cảnh/thời điểm → khả năng đái tháo đường đơn gen hoặc nguyên nhân thứ phát → chưa phân loại được. Không dùng một đặc điểm kiểu hình đơn lẻ để xác định típ đái tháo đường.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tổ chức bằng chứng khi phân loại típ đái tháo đường ở người lớn chưa chắc chắn, bao gồm đặc điểm lâm sàng, tự kháng thể, C-peptide và nguyên nhân thứ phát/đơn gen.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã có tăng đường huyết/đái tháo đường nhưng típ bệnh chưa chắc chắn hoặc biểu hiện không điển hình.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác nhận tăng đường huyết hoặc đái tháo đường",
          "Vừa trải qua cơn tăng đường huyết cấp",
          "Khởi phát nhanh kèm biểu hiện dị hóa/sụt cân",
          "Có nhiễm ceton hoặc DKA",
          "Có béo phì",
          "Có tự kháng thể đảo tụy dương tính",
          "Tự kháng thể đảo tụy âm tính",
          "Có kết quả C-peptide",
          "Có glucose đo cùng thời điểm C-peptide",
          "C-peptide thấp trong bối cảnh glucose phù hợp để diễn giải",
          "Có bệnh tụy, thuốc hoặc nguyên nhân thứ phát gợi ý",
          "Có kiểu gia đình/khởi phát gợi ý đái tháo đường đơn gen"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Đánh giá theo thứ tự: dấu hiệu thiếu insulin cấp → bằng chứng tự miễn → C-peptid trong đúng bối cảnh/thời điểm → khả năng đái tháo đường đơn gen hoặc nguyên nhân thứ phát → chưa phân loại được. Không dùng một đặc điểm kiểu hình đơn lẻ để xác định típ đái tháo đường.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tổ chức bằng chứng khi phân loại típ đái tháo đường ở người lớn chưa chắc chắn, bao gồm đặc điểm lâm sàng, tự kháng thể, C-peptide và nguyên nhân thứ phát/đơn gen.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng tuổi hoặc BMI đơn độc để gán típ; không tự chẩn đoán típ 1/típ 2, không tự ngừng insulin hoặc kết luận bệnh đơn gen.",
          "Không tự chẩn đoán típ bệnh, không tự ngừng insulin và không sử dụng C-peptide sai thời điểm sau cơn tăng đường huyết cấp.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-772",
      "slug": "individualized-glycemic-goal-assessment-metric",
      "spec_version": "6.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cá thể hóa mục tiêu đường huyết & lựa chọn chỉ số đánh giá",
      "name_en": "Individualized Glycemic Goal & Assessment-Metric Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ lựa chọn khung mục tiêu đường huyết theo sức khỏe, chức năng, suy yếu, nguy cơ hạ đường huyết, gánh nặng điều trị và độ tin cậy của HbA1c."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự ấn định một mục tiêu HbA1c cho mọi người; không chọn thiết bị CGM/SMBG và không tự giảm cường độ hoặc chỉnh insulin."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn khung mục tiêu đường huyết theo sức khỏe, chức năng, suy yếu, nguy cơ hạ đường huyết, gánh nặng điều trị và độ tin cậy của HbA1c.",
        "not_intended_for": "Không tự ấn định một mục tiêu HbA1c cho mọi người; không chọn thiết bị CGM/SMBG và không tự giảm cường độ hoặc chỉnh insulin.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng hoặc y lệnh điều trị mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng, hướng dẫn hiện hành và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc tính đầy đủ, đúng thời điểm và độ tin cậy của dữ liệu đầu vào; bất đồng giữa hướng dẫn phải được hiển thị thay vì tự động hợp nhất."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng cá thể hóa mục tiêu đường huyết",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lựa chọn khung mục tiêu đường huyết theo sức khỏe, chức năng, suy yếu, nguy cơ hạ đường huyết, gánh nặng điều trị và độ tin cậy của HbA1c.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai đã được chẩn đoán đái tháo đường cần xác định khung mục tiêu và chỉ số đánh giá phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả khung mục tiêu và lý do, cùng độ phù hợp của HbA1c/CGM; không tự ấn định mục tiêu cá nhân.",
        "cutoff_scope_vi": "Mục tiêu phải dựa trên quyết định chung và cân bằng lợi ích-nguy cơ; HbA1c không đáng tin cần chỉ số thay thế/bổ sung.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự đặt mục tiêu, tự giảm cường độ điều trị, tự chỉnh insulin hoặc chọn chiến lược CGM/SMBG.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn không mang thai đã được chẩn đoán đái tháo đường cần xác định khung mục tiêu và chỉ số đánh giá phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả khung mục tiêu và lý do, cùng độ phù hợp của HbA1c/CGM; không tự ấn định mục tiêu cá nhân.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Mục tiêu phải dựa trên quyết định chung và cân bằng lợi ích-nguy cơ; HbA1c không đáng tin cần chỉ số thay thế/bổ sung.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự đặt mục tiêu, tự giảm cường độ điều trị, tự chỉnh insulin hoặc chọn chiến lược CGM/SMBG.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự đặt mục tiêu, tự giảm cường độ điều trị, tự chỉnh insulin hoặc chọn chiến lược CGM/SMBG.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không tự đặt mục tiêu, tự giảm cường độ điều trị, tự chỉnh insulin hoặc chọn chiến lược CGM/SMBG.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không phù hợp hướng dẫn hoặc tính cập nhật",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxiv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxiv_adult_t2d_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 772,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v61",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 ở người lớn",
        "family_members": [
          "CS-770",
          "CS-771",
          "CS-772",
          "CS-773"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "glycemic_goal_individualization",
        "primary_topic_vi": "Cá thể hóa mục tiêu đường huyết",
        "primary_topic_en": "Glycemic Goal Individualization",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 772,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Cá thể hóa mục tiêu đường huyết → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemic_goal_individualization",
        "browse_topic_vi": "Cá thể hóa mục tiêu đường huyết",
        "browse_topic_en": "Glycemic Goal Individualization",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "glycemic_goal_individualization",
        "curation_action": "gap_audit_xxxiv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Cá thể hóa mục tiêu đường huyết → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemic Goal Individualization",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Assess pregnancy out-of-scope -> severe hypoglycemia/frailty/comorbidity/treatment burden -> A1C reliability -> standard/tighter/less-stringent goal framework -> complementary CGM metrics.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị chuẩn của dữ liệu nguồn; không tự chuyển đổi thành liều hoặc y lệnh."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn không mang thai đã được chẩn đoán đái tháo đường cần xác định khung mục tiêu và chỉ số đánh giá phù hợp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ; không tự đặt mục tiêu, tự giảm cường độ điều trị, tự chỉnh insulin hoặc chọn chiến lược CGM/SMBG."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "good_health_function",
          "label_vi": "Sức khỏe và chức năng nhìn chung tốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit",
          "label_vi": "Có suy yếu hoặc hạn chế nhận thức/chức năng đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy",
          "label_vi": "Có bệnh đồng mắc nặng hoặc kỳ vọng sống hạn chế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_or_recurrent_hypoglycemia",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_hypoglycemia_treatment_risk",
          "label_vi": "Điều trị hiện tại có nguy cơ hạ đường huyết cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "treatment_burden_high",
          "label_vi": "Gánh nặng điều trị cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patient_prefers_tighter_goal",
          "label_vi": "Người bệnh mong muốn mục tiêu chặt hơn sau thảo luận lợi ích-nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "a1c_reliable",
          "label_vi": "HbA1c đáng tin để đánh giá đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cgm_data_available",
          "label_vi": "Có dữ liệu CGM đủ chất lượng để bổ sung đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để cá thể hóa mục tiêu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "goal_framework",
          "label_vi": "Khung mục tiêu đường huyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "a1c_primary_metric_reliable",
          "label_vi": "HbA1c phù hợp làm chỉ số chính",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "cgm_complementary_metric_available",
          "label_vi": "Có thể dùng chỉ số CGM bổ sung",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "hypoglycemia_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên giảm nguy cơ hạ đường huyết",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "goal_requires_shared_decision",
          "label_vi": "Cần quyết định cùng người bệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_target_prescription",
          "label_vi": "Tự động ấn định mục tiêu",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_deintensification",
          "label_vi": "Tự động giảm cường độ điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_insulin_adjustment",
          "label_vi": "Tự động chỉnh insulin",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_goal_772_01",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": true,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": false,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "standard_nonpregnant_adult_goal_framework",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": false,
            "hypoglycemia_priority": false,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_02",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": true,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": false,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "patient_prefers_tighter_goal": true,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "lower_goal_may_be_reasonable_if_safely_achievable",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": true,
            "hypoglycemia_priority": false,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_03",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": false,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": true,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": true,
            "treatment_burden_high": true,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "less_stringent_goal_framework",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": false,
            "hypoglycemia_priority": true,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_04",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": false,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": true,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": true,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": true,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": true,
            "treatment_burden_high": true,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "symptom_and_hypoglycemia_safety_priority_over_numeric_A1C",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": false,
            "hypoglycemia_priority": true,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_05",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": true,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": false,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": true,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": true,
            "treatment_burden_high": false,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "hypoglycemia_safety_modified_goal_framework",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": true,
            "hypoglycemia_priority": true,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_06",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": true,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": false,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": false,
            "cgm_data_available": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "A1C_unreliable_alternative_glycemic_metric_review",
            "a1c_primary_metric_reliable": false,
            "cgm_complementary_metric_available": false,
            "hypoglycemia_priority": false,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_07",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": true,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": false,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "standard_goal_with_CGM_complementary_assessment",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": true,
            "hypoglycemia_priority": false,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_goal_772_08",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "good_health_function": false,
            "significant_frailty_or_cognitive_functional_limit": false,
            "severe_comorbidities_or_limited_life_expectancy": false,
            "severe_or_recurrent_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_treatment_risk": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "patient_prefers_tighter_goal": false,
            "a1c_reliable": true,
            "cgm_data_available": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "goal_framework": "incomplete_goal_setting_data",
            "a1c_primary_metric_reliable": true,
            "cgm_complementary_metric_available": false,
            "hypoglycemia_priority": false,
            "goal_requires_shared_decision": true,
            "automatic_target_prescription": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Loại các bối cảnh ngoài phạm vi như thai kỳ → đánh giá hạ đường huyết nặng, suy yếu, bệnh đồng mắc và gánh nặng điều trị → kiểm tra độ tin cậy của HbA1c → lựa chọn khung mục tiêu chuẩn, chặt hơn hoặc ít chặt hơn → bổ sung chỉ số từ theo dõi glucose liên tục khi phù hợp.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lựa chọn khung mục tiêu đường huyết theo sức khỏe, chức năng, suy yếu, nguy cơ hạ đường huyết, gánh nặng điều trị và độ tin cậy của HbA1c.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai đã được chẩn đoán đái tháo đường cần xác định khung mục tiêu và chỉ số đánh giá phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Đang mang thai",
          "Sức khỏe và chức năng nhìn chung tốt",
          "Có suy yếu hoặc hạn chế nhận thức/chức năng đáng kể",
          "Có bệnh đồng mắc nặng hoặc kỳ vọng sống hạn chế",
          "Có hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "Điều trị hiện tại có nguy cơ hạ đường huyết cao",
          "Gánh nặng điều trị cao",
          "Người bệnh mong muốn mục tiêu chặt hơn sau thảo luận lợi ích-nguy cơ",
          "HbA1c đáng tin để đánh giá đường huyết",
          "Có dữ liệu CGM đủ chất lượng để bổ sung đánh giá",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để cá thể hóa mục tiêu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Loại các bối cảnh ngoài phạm vi như thai kỳ → đánh giá hạ đường huyết nặng, suy yếu, bệnh đồng mắc và gánh nặng điều trị → kiểm tra độ tin cậy của HbA1c → lựa chọn khung mục tiêu chuẩn, chặt hơn hoặc ít chặt hơn → bổ sung chỉ số từ theo dõi glucose liên tục khi phù hợp.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ lựa chọn khung mục tiêu đường huyết theo sức khỏe, chức năng, suy yếu, nguy cơ hạ đường huyết, gánh nặng điều trị và độ tin cậy của HbA1c."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự ấn định một mục tiêu HbA1c cho mọi người; không chọn thiết bị CGM/SMBG và không tự giảm cường độ hoặc chỉnh insulin.",
          "Không dùng cho thai kỳ; không tự đặt mục tiêu, tự giảm cường độ điều trị, tự chỉnh insulin hoặc chọn chiến lược CGM/SMBG."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-773",
      "slug": "adult-t2d-initial-cardiorenal-metabolic-strategy",
      "spec_version": "6.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đái tháo đường típ 2 — điều hướng chiến lược điều trị ban đầu theo Tim–Thận–Chuyển hóa",
      "name_en": "Adult T2D Initial Cardiorenal-Metabolic Treatment Strategy Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định ưu tiên chiến lược điều trị ban đầu ở người lớn ĐTĐ típ 2 theo cấp cứu tăng đường huyết, ASCVD, suy tim, CKD, cân nặng/gan chuyển hóa và các yếu tố cá thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, thiếu insulin rõ hoặc thất bại điều trị nhiều bước; không tự chọn tên thuốc, liều, phối hợp, khởi insulin, đổi hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định ưu tiên chiến lược điều trị ban đầu ở người lớn ĐTĐ típ 2 theo cấp cứu tăng đường huyết, ASCVD, suy tim, CKD, cân nặng/gan chuyển hóa và các yếu tố cá thể.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, thiếu insulin rõ hoặc thất bại điều trị nhiều bước; không tự chọn tên thuốc, liều, phối hợp, khởi insulin, đổi hoặc ngừng thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Dùng kết quả hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng hoặc y lệnh điều trị mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng, hướng dẫn hiện hành và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc tính đầy đủ, đúng thời điểm và độ tin cậy của dữ liệu đầu vào; bất đồng giữa hướng dẫn phải được hiển thị thay vì tự động hợp nhất."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "tool_kind_vi": "Điều hướng chiến lược điều trị ban đầu",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định ưu tiên chiến lược điều trị ban đầu ở người lớn ĐTĐ típ 2 theo cấp cứu tăng đường huyết, ASCVD, suy tim, CKD, cân nặng/gan chuyển hóa và các yếu tố cá thể.",
        "target_population_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán hoặc bắt đầu điều trị thuốc ngoại trú, sau khi đã loại trừ cấp cứu và thiếu insulin rõ.",
        "output_meaning_vi": "Trả miền ưu tiên chiến lược và cảnh báo bất đồng hướng dẫn; không chọn thuốc hoặc kê đơn tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên bảo vệ Tim–Thận–Chuyển hóa có thể độc lập HbA1c; cần đối chiếu chỉ định được phê duyệt, chức năng thận, chi phí/khả năng tiếp cận và sở thích người bệnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, nghi típ 1/thiếu insulin rõ hoặc giai đoạn tăng cường điều trị sau thất bại nhiều bước.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxiv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán hoặc bắt đầu điều trị thuốc ngoại trú, sau khi đã loại trừ cấp cứu và thiếu insulin rõ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả miền ưu tiên chiến lược và cảnh báo bất đồng hướng dẫn; không chọn thuốc hoặc kê đơn tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ưu tiên bảo vệ Tim–Thận–Chuyển hóa có thể độc lập HbA1c; cần đối chiếu chỉ định được phê duyệt, chức năng thận, chi phí/khả năng tiếp cận và sở thích người bệnh.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, nghi típ 1/thiếu insulin rõ hoặc giai đoạn tăng cường điều trị sau thất bại nhiều bước.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, nghi típ 1/thiếu insulin rõ hoặc giai đoạn tăng cường điều trị sau thất bại nhiều bước.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
            "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, nghi típ 1/thiếu insulin rõ hoặc giai đoạn tăng cường điều trị sau thất bại nhiều bước.",
          "misuse_types": [
            "population_or_setting_mismatch",
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không phù hợp hướng dẫn hoặc tính cập nhật",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
            "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxiv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxiv_adult_t2d_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 773,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v61",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 ở người lớn",
        "family_members": [
          "CS-770",
          "CS-771",
          "CS-772",
          "CS-773"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "t2d_initial_treatment_strategy",
        "primary_topic_vi": "Chiến lược điều trị ban đầu ĐTĐ típ 2",
        "primary_topic_en": "Initial T2D Treatment Strategy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 773,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chiến lược điều trị ban đầu ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "t2d_initial_treatment_strategy",
        "browse_topic_vi": "Chiến lược điều trị ban đầu ĐTĐ típ 2",
        "browse_topic_en": "Initial T2D Treatment Strategy",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "t2d_initial_treatment_strategy",
        "curation_action": "gap_audit_xxxiv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chiến lược điều trị ban đầu ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Initial T2D Treatment Strategy",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Prioritize emergency/catabolism -> diabetes-type uncertainty -> ASCVD -> heart failure -> CKD -> weight/liver priority -> no dominant comorbidity person-centered strategy. Surface guideline discordance; do not synthesize ADA and NICE into a medication order.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Giữ nguyên đơn vị chuẩn của dữ liệu nguồn; không tự chuyển đổi thành liều hoặc y lệnh."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán hoặc bắt đầu điều trị thuốc ngoại trú, sau khi đã loại trừ cấp cứu và thiếu insulin rõ."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, nghi típ 1/thiếu insulin rõ hoặc giai đoạn tăng cường điều trị sau thất bại nhiều bước."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_type1_or_insulin_deficiency",
          "label_vi": "Nghi típ 1 hoặc thiếu insulin rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperglycemic_crisis_or_catabolism",
          "label_vi": "Có cơn tăng đường huyết cấp hoặc dị hóa/tăng đường huyết nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "established_ascvd_or_high_risk",
          "label_vi": "Có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc nguy cơ tim mạch cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_failure",
          "label_vi": "Có suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd",
          "label_vi": "Có bệnh thận mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_or_weight_priority",
          "label_vi": "Có béo phì hoặc giảm cân là ưu tiên điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "masld_mash",
          "label_vi": "Có MASLD/MASH hoặc nguy cơ gan chuyển hóa đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_dominant_comorbidity",
          "label_vi": "Không có bệnh đồng mắc Tim–Thận–Chuyển hóa chi phối lựa chọn ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để xác định chiến lược ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "initial_strategy_state",
          "label_vi": "Trạng thái chiến lược điều trị ban đầu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "cardiorenal_metabolic_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên Tim–Thận–Chuyển hóa",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "guideline_discordance_present",
          "label_vi": "Có bất đồng hoặc khác biệt giữa hướng dẫn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "local_label_formulary_check_required",
          "label_vi": "Cần đối chiếu chỉ định được phê duyệt và danh mục địa phương",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "kidney_safety_review_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá an toàn thuốc theo chức năng thận",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_insulin_start",
          "label_vi": "Tự động khởi insulin",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_switch_or_stop",
          "label_vi": "Tự động đổi hoặc ngừng thuốc",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_initial_773_01",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": true,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": false,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "urgent_hyperglycemia_insulin_treatment_review",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "emergency_first",
            "guideline_discordance_present": false,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_02",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": true,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": false,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "classification_and_insulin_deficiency_review_before_routine_T2D_pathway",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "classification_first",
            "guideline_discordance_present": false,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_03",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": true,
            "heart_failure": false,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "ASCVD_cardiorenal_benefit_priority",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "ASCVD",
            "guideline_discordance_present": true,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_04",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": true,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "heart_failure_benefit_priority",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "heart_failure",
            "guideline_discordance_present": true,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_05",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": false,
            "ckd": true,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "CKD_organ_protection_priority",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "CKD",
            "guideline_discordance_present": true,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_06",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": false,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": true,
            "masld_mash": true,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "weight_and_liver_benefit_priority",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "weight_liver",
            "guideline_discordance_present": true,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_07",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": false,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "person_centered_initial_strategy_no_dominant_comorbidity",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "glycemia_weight_hypoglycemia_burden_preferences",
            "guideline_discordance_present": true,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_initial_773_08",
          "input": {
            "pregnant": false,
            "suspected_type1_or_insulin_deficiency": false,
            "hyperglycemic_crisis_or_catabolism": false,
            "established_ascvd_or_high_risk": false,
            "heart_failure": false,
            "ckd": false,
            "obesity_or_weight_priority": false,
            "masld_mash": false,
            "no_dominant_comorbidity": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "initial_strategy_state": "incomplete_initial_strategy_data",
            "cardiorenal_metabolic_priority": "unknown",
            "guideline_discordance_present": true,
            "local_label_formulary_check_required": true,
            "kidney_safety_review_required": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_insulin_start": false,
            "automatic_switch_or_stop": false
          }
        }
      ],
      "calculation_vi": "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu hoặc tình trạng dị hóa → chưa rõ típ đái tháo đường → bệnh tim mạch xơ vữa → suy tim → bệnh thận mạn → ưu tiên kiểm soát cân nặng/bệnh gan → chiến lược lấy người bệnh làm trung tâm khi không có bệnh đồng mắc chi phối. Khi các hướng dẫn có khác biệt, trình bày rõ để bác sĩ lựa chọn; không tự biến khác biệt giữa hướng dẫn thành y lệnh thuốc.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định ưu tiên chiến lược điều trị ban đầu ở người lớn ĐTĐ típ 2 theo cấp cứu tăng đường huyết, ASCVD, suy tim, CKD, cân nặng/gan chuyển hóa và các yếu tố cá thể.",
        "target_population_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2 mới chẩn đoán hoặc bắt đầu điều trị thuốc ngoại trú, sau khi đã loại trừ cấp cứu và thiếu insulin rõ.",
        "required_data_vi": [
          "Đang mang thai",
          "Nghi típ 1 hoặc thiếu insulin rõ",
          "Có cơn tăng đường huyết cấp hoặc dị hóa/tăng đường huyết nặng",
          "Có bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc nguy cơ tim mạch cao",
          "Có suy tim",
          "Có bệnh thận mạn",
          "Có béo phì hoặc giảm cân là ưu tiên điều trị",
          "Có MASLD/MASH hoặc nguy cơ gan chuyển hóa đáng kể",
          "Không có bệnh đồng mắc Tim–Thận–Chuyển hóa chi phối lựa chọn ban đầu",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để xác định chiến lược ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Ưu tiên theo thứ tự: cấp cứu hoặc tình trạng dị hóa → chưa rõ típ đái tháo đường → bệnh tim mạch xơ vữa → suy tim → bệnh thận mạn → ưu tiên kiểm soát cân nặng/bệnh gan → chiến lược lấy người bệnh làm trung tâm khi không có bệnh đồng mắc chi phối. Khi các hướng dẫn có khác biệt, trình bày rõ để bác sĩ lựa chọn; không tự biến khác biệt giữa hướng dẫn thành y lệnh thuốc.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định ưu tiên chiến lược điều trị ban đầu ở người lớn ĐTĐ típ 2 theo cấp cứu tăng đường huyết, ASCVD, suy tim, CKD, cân nặng/gan chuyển hóa và các yếu tố cá thể.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, thiếu insulin rõ hoặc thất bại điều trị nhiều bước; không tự chọn tên thuốc, liều, phối hợp, khởi insulin, đổi hoặc ngừng thuốc.",
          "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, nghi típ 1/thiếu insulin rõ hoặc giai đoạn tăng cường điều trị sau thất bại nhiều bước.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-774",
      "slug": "adult-t2d-treatment-intensification-switching-benefit-preservation",
      "spec_version": "6.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điều hướng tăng cường, chuyển đổi và duy trì điều trị khi chưa đạt mục tiêu",
      "name_en": "Adult T2D Treatment Intensification, Switching & Benefit-Preservation Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân biệt nguyên nhân chưa đạt mục tiêu hoặc thay đổi bối cảnh để ưu tiên đánh giá tuân thủ, an toàn, lợi ích bảo vệ cơ quan, tăng cường, chuyển đổi hoặc đơn giản hóa điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc hoặc thêm thuốc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân biệt nguyên nhân chưa đạt mục tiêu hoặc thay đổi bối cảnh để ưu tiên đánh giá tuân thủ, an toàn, lợi ích bảo vệ cơ quan, tăng cường, chuyển đổi hoặc đơn giản hóa điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc hoặc thêm thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như y lệnh điều trị hoặc chẩn đoán cuối cùng mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu đầu vào, bối cảnh chăm sóc và hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxv_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Điều hướng đánh giá điều trị ĐTĐ típ 2",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân biệt nguyên nhân chưa đạt mục tiêu hoặc thay đổi bối cảnh để ưu tiên đánh giá tuân thủ, an toàn, lợi ích bảo vệ cơ quan, tăng cường, chuyển đổi hoặc đơn giản hóa điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú và cần đánh giá lại do chưa đạt mục tiêu hoặc bối cảnh lâm sàng thay đổi.",
        "output_meaning_vi": "Trả ưu tiên cần đánh giá tiếp theo và lý do; không chọn thuốc, không kê đơn, không đổi/ngừng thuốc hoặc chỉnh liều insulin tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sử dụng một ngưỡng HbA1c đơn độc để quyết định thêm hoặc ngừng thuốc; mục tiêu phải được cá thể hóa và bối cảnh tim mạch–thận–chuyển hóa phải được xem xét.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không thay thế đánh giá tuân thủ, tác dụng không mong muốn và khả năng tiếp cận điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú và cần đánh giá lại do chưa đạt mục tiêu hoặc bối cảnh lâm sàng thay đổi.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả ưu tiên cần đánh giá tiếp theo và lý do; không chọn thuốc, không kê đơn, không đổi/ngừng thuốc hoặc chỉnh liều insulin tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không sử dụng một ngưỡng HbA1c đơn độc để quyết định thêm hoặc ngừng thuốc; mục tiêu phải được cá thể hóa và bối cảnh tim mạch–thận–chuyển hóa phải được xem xét.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không thay thế đánh giá tuân thủ, tác dụng không mong muốn và khả năng tiếp cận điều trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không thay thế đánh giá tuân thủ, tác dụng không mong muốn và khả năng tiếp cận điều trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
            "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không thay thế đánh giá tuân thủ, tác dụng không mong muốn và khả năng tiếp cận điều trị.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không_phù_hợp_hướng_dẫn_hoặc_tính_cập_nhật",
            "missing_data_coercion",
            "treatment_burden_or_hypoglycemia_bypass"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
            "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxv_t2d_longitudinal_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 774,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v62",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 – điều chỉnh điều trị và theo dõi dọc",
        "family_members": [
          "CS-774",
          "CS-775",
          "CS-776",
          "CS-777"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "t2d_treatment_intensification",
        "primary_topic_vi": "Tăng cường và chuyển đổi điều trị ĐTĐ típ 2",
        "primary_topic_en": "T2D Treatment Intensification",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 774,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tăng cường và chuyển đổi điều trị ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ưu tiên cấp cứu -> xác nhận mục tiêu -> rà tuân thủ/tiếp cận -> an toàn hạ đường huyết/tác dụng không mong muốn -> cập nhật ưu tiên Tim–Thận–Chuyển hóa -> rà hiệu quả -> cân bằng lợi ích và gánh nặng -> chuyển sang công cụ insulin nếu cần.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Không tự chuyển dữ liệu thành liều thuốc, y lệnh, chỉ định thiết bị hoặc lịch chuyên khoa."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú và cần đánh giá lại do chưa đạt mục tiêu hoặc bối cảnh lâm sàng thay đổi."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc hoặc thêm thuốc."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh hoặc chỉ định thiết bị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "established_t2d",
          "label_vi": "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "emergency_or_catabolic_hyperglycemia",
          "label_vi": "Có tăng đường huyết cấp cứu hoặc biểu hiện dị hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "goal_above_target",
          "label_vi": "Chưa đạt mục tiêu cá thể hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "target_currently_appropriate",
          "label_vi": "Mục tiêu hiện tại vẫn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adherence_or_access_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề tuân thủ, sử dụng hoặc khả năng tiếp cận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_or_severe_hypoglycemia",
          "label_vi": "Có hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "intolerable_adverse_effect",
          "label_vi": "Có tác dụng không mong muốn không dung nạp được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_cardiorenal_metabolic_priority",
          "label_vi": "Xuất hiện ưu tiên Tim–Thận–Chuyển hóa mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_organ_benefit_indication",
          "label_vi": "Có chỉ định lợi ích bảo vệ cơ quan còn hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "current_therapy_ineffective_for_intended_goal",
          "label_vi": "Điều trị hiện tại không đạt mục tiêu dự kiến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "treatment_burden_high",
          "label_vi": "Gánh nặng điều trị cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "insulin_strategy_review_needed",
          "label_vi": "Cần đánh giá chiến lược insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "goal_status",
          "label_vi": "Trạng thái mục tiêu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "above_target": "Chưa đạt mục tiêu cá thể hóa",
            "above_target_but_safety_overrides_escalation": "Chưa đạt mục tiêu nhưng ưu tiên an toàn trước tăng cường điều trị",
            "at_goal": "Đang đạt mục tiêu cá thể hóa",
            "unknown": "Chưa xác định",
            "urgent_hyperglycemia_state": "Tăng đường huyết cấp/nguy cơ dị hóa — ưu tiên đánh giá khẩn"
          }
        },
        {
          "name": "primary_reason_for_review",
          "label_vi": "Lý do chính cần đánh giá",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "adherence_or_access_before_escalation": "Đánh giá tuân thủ và khả năng tiếp cận trước khi tăng cường điều trị",
            "hypoglycemia_safety_and_deintensification_review": "Ưu tiên an toàn hạ đường huyết và đánh giá giảm cường độ",
            "insufficient_regimen_or_goal_data": "Chưa đủ dữ liệu về điều trị hoặc mục tiêu",
            "intensification_review_without_safety_block": "Cần đánh giá tăng cường điều trị khi chưa có yếu tố an toàn cản trở",
            "preserve_active_organ_benefit": "Bảo tồn lợi ích bảo vệ cơ quan còn chỉ định",
            "reprioritize_cardiorenal_metabolic_benefit": "Cần cập nhật ưu tiên lợi ích Tim–Thận–Chuyển hóa",
            "switch_or_reassessment_due_to_intolerability": "Đánh giá chuyển đổi/điều chỉnh do không dung nạp",
            "urgent_assessment_and_insulin_strategy_review": "Đánh giá khẩn và đánh giá chiến lược insulin"
          }
        },
        {
          "name": "therapeutic_inertia_flag",
          "label_vi": "Có nguy cơ trì hoãn điều chỉnh điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "adherence_or_access_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá tuân thủ hoặc khả năng tiếp cận",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "hypoglycemia_safety_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên an toàn hạ đường huyết",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "organ_benefit_preservation",
          "label_vi": "Cần bảo tồn lợi ích bảo vệ cơ quan",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "switch_or_add_review",
          "label_vi": "Cần bác sĩ đánh giá chuyển đổi hoặc bổ sung điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "insulin_strategy_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá chiến lược insulin",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "deintensification_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá giảm cường độ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "guideline_discordance_present",
          "label_vi": "Có khác biệt giữa các hướng dẫn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_critical_data",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "urgent_assessment_priority",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_switch",
          "label_vi": "Tự động đổi thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_add_on",
          "label_vi": "Tự động bổ sung thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_discontinuation",
          "label_vi": "Tự động ngừng thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_insulin_start",
          "label_vi": "Tự động khởi insulin",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_intensify_774_01",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": false,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "above_target",
            "primary_reason_for_review": "adherence_or_access_before_escalation",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": true,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": false,
            "switch_or_add_review": false,
            "insulin_strategy_review": false,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": true,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_02",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": false,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "above_target",
            "primary_reason_for_review": "intensification_review_without_safety_block",
            "therapeutic_inertia_flag": true,
            "adherence_or_access_review": false,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": false,
            "switch_or_add_review": true,
            "insulin_strategy_review": false,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": true,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_03",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": true,
            "active_organ_benefit_indication": true,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "above_target",
            "primary_reason_for_review": "reprioritize_cardiorenal_metabolic_benefit",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": false,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": true,
            "switch_or_add_review": true,
            "insulin_strategy_review": false,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": true,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_04",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": false,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": true,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "at_goal",
            "primary_reason_for_review": "preserve_active_organ_benefit",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": false,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": true,
            "switch_or_add_review": false,
            "insulin_strategy_review": false,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": false,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_05",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": true,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": false,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "above_target_but_safety_overrides_escalation",
            "primary_reason_for_review": "hypoglycemia_safety_and_deintensification_review",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": false,
            "hypoglycemia_safety_priority": true,
            "organ_benefit_preservation": false,
            "switch_or_add_review": false,
            "insulin_strategy_review": true,
            "deintensification_review": true,
            "guideline_discordance_present": false,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_06",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": true,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": false,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": true,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "above_target",
            "primary_reason_for_review": "switch_or_reassessment_due_to_intolerability",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": false,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": false,
            "switch_or_add_review": true,
            "insulin_strategy_review": false,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": true,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_07",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": true,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": false,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "goal_status": "urgent_hyperglycemia_state",
            "primary_reason_for_review": "urgent_assessment_and_insulin_strategy_review",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": false,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": false,
            "switch_or_add_review": false,
            "insulin_strategy_review": true,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": false,
            "missing_critical_data": false,
            "urgent_assessment_priority": true,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_intensify_774_08",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "pregnant": false,
            "emergency_or_catabolic_hyperglycemia": false,
            "goal_above_target": true,
            "target_currently_appropriate": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "intolerable_adverse_effect": false,
            "new_cardiorenal_metabolic_priority": false,
            "active_organ_benefit_indication": false,
            "current_therapy_ineffective_for_intended_goal": false,
            "treatment_burden_high": false,
            "insulin_strategy_review_needed": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "goal_status": "unknown",
            "primary_reason_for_review": "insufficient_regimen_or_goal_data",
            "therapeutic_inertia_flag": false,
            "adherence_or_access_review": true,
            "hypoglycemia_safety_priority": false,
            "organ_benefit_preservation": false,
            "switch_or_add_review": false,
            "insulin_strategy_review": false,
            "deintensification_review": false,
            "guideline_discordance_present": true,
            "missing_critical_data": true,
            "urgent_assessment_priority": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_switch": false,
            "automatic_add_on": false,
            "automatic_discontinuation": false,
            "automatic_insulin_start": false
          }
        }
      ],
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "t2d_treatment_intensification",
        "browse_topic_vi": "Tăng cường và chuyển đổi điều trị ĐTĐ típ 2",
        "browse_topic_en": "T2D Treatment Intensification",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "t2d_treatment_intensification",
        "curation_action": "gap_audit_xxxv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Tăng cường và chuyển đổi điều trị ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → T2D Treatment Intensification",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "6.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân biệt nguyên nhân chưa đạt mục tiêu hoặc thay đổi bối cảnh để ưu tiên đánh giá tuân thủ, an toàn, lợi ích bảo vệ cơ quan, tăng cường, chuyển đổi hoặc đơn giản hóa điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú và cần đánh giá lại do chưa đạt mục tiêu hoặc bối cảnh lâm sàng thay đổi.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "Đang mang thai",
          "Có tăng đường huyết cấp cứu hoặc biểu hiện dị hóa",
          "Chưa đạt mục tiêu cá thể hóa",
          "Mục tiêu hiện tại vẫn phù hợp",
          "Có vấn đề tuân thủ, sử dụng hoặc khả năng tiếp cận",
          "Có hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "Có tác dụng không mong muốn không dung nạp được",
          "Xuất hiện ưu tiên Tim–Thận–Chuyển hóa mới",
          "Có chỉ định lợi ích bảo vệ cơ quan còn hoạt động",
          "Điều trị hiện tại không đạt mục tiêu dự kiến",
          "Gánh nặng điều trị cao"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân biệt nguyên nhân chưa đạt mục tiêu hoặc thay đổi bối cảnh để ưu tiên đánh giá tuân thủ, an toàn, lợi ích bảo vệ cơ quan, tăng cường, chuyển đổi hoặc đơn giản hóa điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho thai kỳ, DKA/HHS, khởi trị ban đầu hoặc chỉnh liều insulin trực tiếp; không tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc hoặc thêm thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-775",
      "slug": "adult-t2d-deintensification-treatment-burden-safety",
      "spec_version": "6.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm cường độ và đơn giản hóa điều trị đái tháo đường khi gánh nặng vượt lợi ích",
      "name_en": "Adult T2D De-intensification & Treatment-Burden Safety Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định khi nguy cơ hạ đường huyết, suy giảm nhận thức/chức năng, suy yếu, phức tạp điều trị hoặc gánh nặng thuốc cần được ưu tiên cho đánh giá giảm cường độ/đơn giản hóa do bác sĩ quyết định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng như lệnh ngừng thuốc hoặc giảm liều; không tự đơn giản hóa insulin hoặc đổi mục tiêu; không làm mất lợi ích bảo vệ cơ quan còn chỉ định."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định khi nguy cơ hạ đường huyết, suy giảm nhận thức/chức năng, suy yếu, phức tạp điều trị hoặc gánh nặng thuốc cần được ưu tiên cho đánh giá giảm cường độ/đơn giản hóa do bác sĩ quyết định.",
        "not_intended_for": "Không dùng như lệnh ngừng thuốc hoặc giảm liều; không tự đơn giản hóa insulin hoặc đổi mục tiêu; không làm mất lợi ích bảo vệ cơ quan còn chỉ định.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như y lệnh điều trị hoặc chẩn đoán cuối cùng mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu đầu vào, bối cảnh chăm sóc và hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxv_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Điều hướng an toàn giảm cường độ điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định khi nguy cơ hạ đường huyết, suy giảm nhận thức/chức năng, suy yếu, phức tạp điều trị hoặc gánh nặng thuốc cần được ưu tiên cho đánh giá giảm cường độ/đơn giản hóa do bác sĩ quyết định.",
        "target_population_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2, ưu tiên người cao tuổi, suy yếu, suy giảm nhận thức/chức năng, hạ đường huyết tái diễn hoặc phác đồ phức tạp.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức ưu tiên đánh giá giảm cường độ, các yếu tố an toàn và nhu cầu hỗ trợ; không tự giảm liều, ngừng thuốc, đơn giản hóa insulin hoặc đổi mục tiêu.",
        "cutoff_scope_vi": "Không coi HbA1c thấp là chỉ định tự động ngừng thuốc; phải bảo tồn lợi ích tim mạch, thận hoặc chuyển hóa còn chỉ định và ưu tiên giảm nguy cơ hạ đường huyết/gánh nặng.",
        "not_for_vi": "Không dùng như công cụ kê đơn hoặc ngừng thuốc; không thay thế đánh giá suy yếu, chức năng, nhận thức, hỗ trợ chăm sóc và mục tiêu cá thể hóa.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đái tháo đường típ 2, ưu tiên người cao tuổi, có tình trạng suy yếu, suy giảm nhận thức/chức năng, hạ đường huyết tái diễn hoặc phác đồ phức tạp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức ưu tiên đánh giá giảm cường độ, các yếu tố an toàn và nhu cầu hỗ trợ; không tự giảm liều, ngừng thuốc, đơn giản hóa insulin hoặc đổi mục tiêu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không coi HbA1c thấp là chỉ định tự động ngừng thuốc; phải bảo tồn lợi ích tim mạch, thận hoặc chuyển hóa còn chỉ định và ưu tiên giảm nguy cơ hạ đường huyết/gánh nặng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng như công cụ kê đơn hoặc ngừng thuốc; không thay thế đánh giá suy yếu, chức năng, nhận thức, hỗ trợ chăm sóc và mục tiêu cá thể hóa.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng như công cụ kê đơn hoặc ngừng thuốc; không thay thế đánh giá suy yếu, chức năng, nhận thức, hỗ trợ chăm sóc và mục tiêu cá thể hóa.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
            "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng như công cụ kê đơn hoặc ngừng thuốc; không thay thế đánh giá suy yếu, chức năng, nhận thức, hỗ trợ chăm sóc và mục tiêu cá thể hóa.",
          "misuse_types": [
            "automatic_deprescribing",
            "organ_benefit_loss",
            "missing_data_coercion",
            "population_or_setting_mismatch"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
            "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxv_t2d_longitudinal_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 775,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v62",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 – điều chỉnh điều trị và theo dõi dọc",
        "family_members": [
          "CS-774",
          "CS-775",
          "CS-776",
          "CS-777"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "t2d_deintensification",
        "primary_topic_vi": "Giảm cường độ và an toàn điều trị ĐTĐ típ 2",
        "primary_topic_en": "T2D De-intensification & Safety",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 775,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Giảm cường độ và an toàn điều trị ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ưu tiên hạ đường huyết -> frailty/nhận thức/chức năng -> độ phức tạp insulin và đa thuốc -> gánh nặng/lợi ích kỳ vọng -> bảo tồn lợi ích Tim–Thận–Chuyển hóa -> xác định nhu cầu bác sĩ rà giảm cường độ/đơn giản hóa.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Không tự chuyển dữ liệu thành liều thuốc, y lệnh, chỉ định thiết bị hoặc lịch chuyên khoa."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn ĐTĐ típ 2, ưu tiên người cao tuổi, suy yếu, suy giảm nhận thức/chức năng, hạ đường huyết tái diễn hoặc phác đồ phức tạp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như lệnh ngừng thuốc hoặc giảm liều; không tự đơn giản hóa insulin hoặc đổi mục tiêu; không làm mất lợi ích bảo vệ cơ quan còn chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh hoặc chỉ định thiết bị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "established_t2d",
          "label_vi": "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "older_adult",
          "label_vi": "Người cao tuổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_or_severe_hypoglycemia",
          "label_vi": "Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_hypoglycemia_risk_therapy",
          "label_vi": "Đang dùng điều trị có nguy cơ hạ đường huyết cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frailty",
          "label_vi": "Có tình trạng dễ tổn thương hoặc suy giảm dự trữ sinh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cognitive_or_functional_impairment",
          "label_vi": "Có suy giảm nhận thức hoặc chức năng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "complex_insulin_plan",
          "label_vi": "Phác đồ insulin phức tạp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "polypharmacy_or_high_treatment_burden",
          "label_vi": "Đa thuốc hoặc gánh nặng điều trị cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limited_expected_benefit_horizon",
          "label_vi": "Lợi ích dài hạn dự kiến hạn chế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication",
          "label_vi": "Có chỉ định lợi ích Tim–Thận–Chuyển hóa còn hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "caregiver_or_social_support_loss",
          "label_vi": "Giảm hoặc mất hỗ trợ chăm sóc/xã hội",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "goal_reassessment_context",
          "label_vi": "Cần đánh giá lại mục tiêu đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "deintensification_review_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên đánh giá giảm cường độ",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "high_burden_exceeds_expected_benefit": "Ưu tiên cao khi gánh nặng điều trị vượt lợi ích dự kiến",
            "high_frailty_complex_insulin": "Ưu tiên cao do dễ tổn thương và phác đồ insulin phức tạp",
            "high_functional_capacity_mismatch": "Ưu tiên cao do phác đồ vượt quá khả năng nhận thức/chức năng",
            "high_hypoglycemia_priority": "Ưu tiên cao do nguy cơ hoặc biến cố hạ đường huyết",
            "insufficient_assessment": "Chưa đủ dữ liệu để đánh giá giảm cường độ",
            "none_currently": "Chưa có chỉ dấu cần giảm cường độ ở thời điểm hiện tại",
            "selective_review_preserve_organ_benefit": "Đánh giá chọn lọc, đồng thời bảo tồn lợi ích bảo vệ cơ quan",
            "simplification_and_support_review": "Đánh giá đơn giản hóa và tăng cường hỗ trợ chăm sóc"
          }
        },
        {
          "name": "hypoglycemia_causing_medication_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá điều trị có nguy cơ gây hạ đường huyết",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "complex_insulin_simplification_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá đơn giản hóa phác đồ insulin",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "goal_reassessment_needed",
          "label_vi": "Cần đánh giá lại mục tiêu",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "treatment_burden_state",
          "label_vi": "Trạng thái gánh nặng điều trị",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "high": "Cao",
            "low": "Thấp",
            "mixed": "Hỗn hợp",
            "safety_burden_high": "Gánh nặng an toàn cao",
            "support_capacity_mismatch": "Không phù hợp với năng lực hỗ trợ",
            "unknown": "Chưa xác định"
          }
        },
        {
          "name": "cardiorenal_benefit_preservation",
          "label_vi": "Cần bảo tồn lợi ích Tim–Thận–Chuyển hóa",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "caregiver_support_needed",
          "label_vi": "Cần đánh giá hỗ trợ người chăm sóc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "frailty_function_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá tình trạng dễ tổn thương/chức năng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_critical_data",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_deintensification",
          "label_vi": "Tự động giảm cường độ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_dose_reduction",
          "label_vi": "Tự động giảm liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_stop",
          "label_vi": "Tự động ngừng thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_insulin_simplification",
          "label_vi": "Tự động đơn giản hóa insulin",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_target_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi mục tiêu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_01",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": false,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": false,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "none_currently",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": false,
            "complex_insulin_simplification_review": false,
            "goal_reassessment_needed": false,
            "treatment_burden_state": "low",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "frailty_function_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_02",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": true,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": true,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": false,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "high_hypoglycemia_priority",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": true,
            "complex_insulin_simplification_review": false,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "safety_burden_high",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "frailty_function_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_03",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": true,
            "frailty": true,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": true,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "high_frailty_complex_insulin",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": true,
            "complex_insulin_simplification_review": true,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "high",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": true,
            "frailty_function_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_04",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": false,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": true,
            "complex_insulin_plan": true,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "high_functional_capacity_mismatch",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": true,
            "complex_insulin_simplification_review": true,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "high",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": true,
            "frailty_function_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_05",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": false,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": false,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": true,
            "limited_expected_benefit_horizon": true,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "high_burden_exceeds_expected_benefit",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": true,
            "complex_insulin_simplification_review": false,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "high",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "frailty_function_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_06",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": true,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": false,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": true,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "selective_review_preserve_organ_benefit",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": true,
            "complex_insulin_simplification_review": false,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "mixed",
            "cardiorenal_benefit_preservation": true,
            "caregiver_support_needed": false,
            "frailty_function_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_07",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": false,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": true,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": true,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "simplification_and_support_review",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": true,
            "complex_insulin_simplification_review": true,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "support_capacity_mismatch",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": true,
            "frailty_function_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_deintensify_775_08",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "older_adult": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "high_hypoglycemia_risk_therapy": false,
            "frailty": false,
            "cognitive_or_functional_impairment": false,
            "complex_insulin_plan": false,
            "polypharmacy_or_high_treatment_burden": false,
            "limited_expected_benefit_horizon": false,
            "active_cardiorenal_metabolic_benefit_indication": false,
            "caregiver_or_social_support_loss": false,
            "goal_reassessment_context": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "deintensification_review_priority": "insufficient_assessment",
            "hypoglycemia_causing_medication_review": false,
            "complex_insulin_simplification_review": false,
            "goal_reassessment_needed": true,
            "treatment_burden_state": "unknown",
            "cardiorenal_benefit_preservation": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "frailty_function_review": true,
            "missing_critical_data": true,
            "automatic_deintensification": false,
            "automatic_dose_reduction": false,
            "automatic_drug_stop": false,
            "automatic_insulin_simplification": false,
            "automatic_target_change": false
          }
        }
      ],
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "t2d_deintensification",
        "browse_topic_vi": "Giảm cường độ và an toàn điều trị ĐTĐ típ 2",
        "browse_topic_en": "T2D De-intensification & Safety",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "t2d_deintensification",
        "curation_action": "gap_audit_xxxv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Giảm cường độ và an toàn điều trị ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → T2D De-intensification & Safety",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "6.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định khi nguy cơ hạ đường huyết, suy giảm nhận thức/chức năng, suy yếu, phức tạp điều trị hoặc gánh nặng thuốc cần được ưu tiên cho đánh giá giảm cường độ/đơn giản hóa do bác sĩ quyết định.",
        "target_population_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2, ưu tiên người cao tuổi, suy yếu, suy giảm nhận thức/chức năng, hạ đường huyết tái diễn hoặc phác đồ phức tạp.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "Người cao tuổi",
          "Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "Đang dùng điều trị có nguy cơ hạ đường huyết cao",
          "Có tình trạng dễ tổn thương hoặc suy giảm dự trữ sinh lý",
          "Có suy giảm nhận thức hoặc chức năng",
          "Phác đồ insulin phức tạp",
          "Đa thuốc hoặc gánh nặng điều trị cao",
          "Lợi ích dài hạn dự kiến hạn chế",
          "Có chỉ định lợi ích Tim–Thận–Chuyển hóa còn hoạt động",
          "Giảm hoặc mất hỗ trợ chăm sóc/xã hội",
          "Cần đánh giá lại mục tiêu đường huyết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định khi nguy cơ hạ đường huyết, suy giảm nhận thức/chức năng, suy yếu, phức tạp điều trị hoặc gánh nặng thuốc cần được ưu tiên cho đánh giá giảm cường độ/đơn giản hóa do bác sĩ quyết định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng như lệnh ngừng thuốc hoặc giảm liều; không tự đơn giản hóa insulin hoặc đổi mục tiêu; không làm mất lợi ích bảo vệ cơ quan còn chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-776",
      "slug": "adult-t2d-glucose-monitoring-strategy",
      "spec_version": "6.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lựa chọn chiến lược theo dõi glucose ở người lớn đái tháo đường típ 2",
      "name_en": "Adult T2D Glucose-Monitoring Strategy Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ lựa chọn mức ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục, tự theo dõi đường huyết mao mạch có cấu trúc hoặc theo dõi ngắn hạn theo bối cảnh điều trị và nguy cơ hạ đường huyết."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không chọn hãng thiết bị, không kê thiết bị, không quy định tần suất đo, không tính lại chỉ số CGM và không điều chỉnh insulin."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ lựa chọn mức ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục, tự theo dõi đường huyết mao mạch có cấu trúc hoặc theo dõi ngắn hạn theo bối cảnh điều trị và nguy cơ hạ đường huyết.",
        "not_intended_for": "Không chọn hãng thiết bị, không kê thiết bị, không quy định tần suất đo, không tính lại chỉ số CGM và không điều chỉnh insulin.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như y lệnh điều trị hoặc chẩn đoán cuối cùng mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu đầu vào, bối cảnh chăm sóc và hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxv_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Điều hướng chiến lược theo dõi glucose",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lựa chọn mức ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục, tự theo dõi đường huyết mao mạch có cấu trúc hoặc theo dõi ngắn hạn theo bối cảnh điều trị và nguy cơ hạ đường huyết.",
        "target_population_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2 cần lựa chọn hoặc đánh giá lại phương thức theo dõi glucose.",
        "output_meaning_vi": "Trả chiến lược thảo luận và bối cảnh hướng dẫn; không chọn thiết bị thương mại, không kê thiết bị, không quy định tần suất đo hoặc chỉnh insulin tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "ADA 2026 là khung thực thi chính; phạm vi chỉ định của NICE NG28 khác và chỉ được hiển thị như comparator do giới hạn quyền tái sử dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để chọn hãng thiết bị, kê cảm biến, tính lại GMI/TIR/GRI, điều chỉnh liều insulin hoặc thay thế giáo dục và đánh giá khả năng sử dụng thiết bị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2 cần lựa chọn hoặc đánh giá lại phương thức theo dõi glucose.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả chiến lược thảo luận và bối cảnh hướng dẫn; không chọn thiết bị thương mại, không kê thiết bị, không quy định tần suất đo hoặc chỉnh insulin tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ADA 2026 là khung thực thi chính; phạm vi chỉ định của NICE NG28 khác và chỉ được hiển thị như comparator do giới hạn quyền tái sử dụng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để chọn hãng thiết bị, kê cảm biến, tính lại GMI/TIR/GRI, điều chỉnh liều insulin hoặc thay thế giáo dục và đánh giá khả năng sử dụng thiết bị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để chọn hãng thiết bị, kê cảm biến, tính lại GMI/TIR/GRI, điều chỉnh liều insulin hoặc thay thế giáo dục và đánh giá khả năng sử dụng thiết bị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để chọn hãng thiết bị, kê cảm biến, tính lại GMI/TIR/GRI, điều chỉnh liều insulin hoặc thay thế giáo dục và đánh giá khả năng sử dụng thiết bị.",
          "misuse_types": [
            "commercial_device_recommendation",
            "automatic_device_order",
            "đồng_thuận_hướng_dẫn_sai",
            "automatic_insulin_adjustment"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxv_t2d_longitudinal_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 776,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v62",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 – điều chỉnh điều trị và theo dõi dọc",
        "family_members": [
          "CS-774",
          "CS-775",
          "CS-776",
          "CS-777"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "t2d_glucose_monitoring_strategy",
        "primary_topic_vi": "Chiến lược theo dõi glucose ĐTĐ típ 2",
        "primary_topic_en": "T2D Glucose-Monitoring Strategy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 776,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chiến lược theo dõi glucose ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Xác định nguy cơ hạ đường huyết và bối cảnh insulin -> nhu cầu quan sát kiểu glucose -> khả năng sử dụng/hỗ trợ -> giá trị kỳ vọng của theo dõi liên tục hoặc đo mao mạch -> hiển thị bối cảnh ADA và bất đồng NICE khi cần.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Không tự chuyển dữ liệu thành liều thuốc, y lệnh, chỉ định thiết bị hoặc lịch chuyên khoa."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn ĐTĐ típ 2 cần lựa chọn hoặc đánh giá lại phương thức theo dõi glucose."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không chọn hãng thiết bị, không kê thiết bị, không quy định tần suất đo, không tính lại chỉ số CGM và không điều chỉnh insulin."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh hoặc chỉ định thiết bị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "established_t2d",
          "label_vi": "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "insulin_regimen",
          "label_vi": "Bối cảnh sử dụng insulin",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "multiple_daily_injections",
            "basal_only",
            "pump_or_automated_insulin_delivery",
            "none"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "multiple_daily_injections": "Nhiều mũi insulin mỗi ngày",
            "basal_only": "Chỉ insulin nền",
            "pump_or_automated_insulin_delivery": "Bơm insulin/hệ thống đưa insulin tự động",
            "none": "Không sử dụng insulin"
          }
        },
        {
          "name": "noninsulin_hypoglycemia_risk",
          "label_vi": "Điều trị không insulin có nguy cơ hạ đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_or_severe_hypoglycemia",
          "label_vi": "Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "impaired_hypoglycemia_awareness",
          "label_vi": "Giảm nhận biết hạ đường huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "disability_or_caregiver_dependency",
          "label_vi": "Có khuyết tật hoặc phụ thuộc người chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "very_frequent_bgm_context",
          "label_vi": "Bối cảnh cần đo đường huyết mao mạch rất thường xuyên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_treatment_change_or_pattern_problem",
          "label_vi": "Mới thay đổi điều trị hoặc nghi vấn kiểu dao động glucose",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "a1c_unreliable_context",
          "label_vi": "HbA1c không phản ánh tốt glucose",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cgm_ability_or_willingness",
          "label_vi": "Có khả năng và sẵn sàng sử dụng theo dõi liên tục",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "education_support_available",
          "label_vi": "Có giáo dục và hỗ trợ sử dụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stable_control",
          "label_vi": "Kiểm soát ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nice_comparator_requested",
          "label_vi": "Cần hiển thị đối chiếu bối cảnh NICE",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "monitoring_strategy_state",
          "label_vi": "Trạng thái chiến lược theo dõi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cgm_discussion_safety_priority": "Ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục vì an toàn",
            "cgm_discussion_strongly_favored": "Nên ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục",
            "cgm_likely_meaningful_under_ADA_2026": "Theo dõi glucose liên tục có khả năng mang lại giá trị theo khung ADA 2026",
            "cgm_may_add_meaningful_safety_value": "Theo dõi glucose liên tục có thể tăng giá trị an toàn",
            "framework_comparison_required_no_false_consensus": "Cần đối chiếu khung hướng dẫn, không hợp nhất thành đồng thuận giả",
            "monitoring_strategy_requires_caregiver_and_access_review": "Chiến lược theo dõi cần đánh giá người chăm sóc và khả năng tiếp cận",
            "routine_self_monitoring_expected_value_limited_current_context": "Giá trị của tự theo dõi thường quy có thể hạn chế trong bối cảnh hiện tại",
            "short_term_or_professional_cgm_pattern_review": "Cân nhắc theo dõi glucose liên tục ngắn hạn/chuyên nghiệp để đánh giá kiểu dao động"
          }
        },
        {
          "name": "cgm_discussion_priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "high": "Cao",
            "high_under_ADA_context": "Cao theo bối cảnh ADA 2026",
            "low": "Thấp",
            "moderate": "Trung bình",
            "moderate_high": "Trung bình–cao"
          }
        },
        {
          "name": "structured_bgm_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá tự theo dõi đường huyết mao mạch có cấu trúc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "intermittent_or_professional_cgm_review",
          "label_vi": "Cân nhắc theo dõi liên tục ngắn hạn/chuyên nghiệp",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "guideline_context",
          "label_vi": "Bối cảnh hướng dẫn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ADA_2026_primary": "ADA 2026 là khung hướng dẫn chính",
            "ADA_2026_primary_NICE_2026_comparator_only": "ADA 2026 là khung chính; NICE 2026 chỉ dùng để đối chiếu"
          }
        },
        {
          "name": "guideline_discordance_present",
          "label_vi": "Có khác biệt giữa các hướng dẫn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "device_access_and_support_review",
          "label_vi": "Cần đánh giá khả năng tiếp cận và hỗ trợ thiết bị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "missing_critical_data",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_device_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thiết bị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_cgm_prescription",
          "label_vi": "Tự động kê theo dõi glucose liên tục",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_insulin_adjustment",
          "label_vi": "Tự động điều chỉnh insulin",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_bgm_frequency_order",
          "label_vi": "Tự động quy định tần suất đo đường huyết mao mạch",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_01",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "multiple_daily_injections",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "cgm_discussion_strongly_favored",
            "cgm_discussion_priority": "high",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": false,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_02",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "basal_only",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "cgm_likely_meaningful_under_ADA_2026",
            "cgm_discussion_priority": "high",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": true,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_03",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "none",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": true,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "cgm_may_add_meaningful_safety_value",
            "cgm_discussion_priority": "moderate_high",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": true,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_04",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "none",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": true,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": true,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "cgm_discussion_safety_priority",
            "cgm_discussion_priority": "high",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": true,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_05",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "none",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": true,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "monitoring_strategy_requires_caregiver_and_access_review",
            "cgm_discussion_priority": "moderate_high",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": true,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_06",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "none",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": true,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "routine_self_monitoring_expected_value_limited_current_context",
            "cgm_discussion_priority": "low",
            "structured_bgm_review": false,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": false,
            "device_access_and_support_review": false,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_07",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "none",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": true,
            "a1c_unreliable_context": true,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": false
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "short_term_or_professional_cgm_pattern_review",
            "cgm_discussion_priority": "moderate",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": true,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "guideline_discordance_present": false,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_monitoring_776_08",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "insulin_regimen": "basal_only",
            "noninsulin_hypoglycemia_risk": false,
            "recurrent_or_severe_hypoglycemia": false,
            "impaired_hypoglycemia_awareness": false,
            "disability_or_caregiver_dependency": false,
            "very_frequent_bgm_context": false,
            "recent_treatment_change_or_pattern_problem": false,
            "a1c_unreliable_context": false,
            "cgm_ability_or_willingness": true,
            "education_support_available": true,
            "stable_control": false,
            "critical_data_missing": false,
            "nice_comparator_requested": true
          },
          "expected": {
            "monitoring_strategy_state": "framework_comparison_required_no_false_consensus",
            "cgm_discussion_priority": "high_under_ADA_context",
            "structured_bgm_review": true,
            "intermittent_or_professional_cgm_review": false,
            "guideline_context": "ADA_2026_primary_NICE_2026_comparator_only",
            "guideline_discordance_present": true,
            "device_access_and_support_review": true,
            "missing_critical_data": false,
            "automatic_device_order": false,
            "automatic_cgm_prescription": false,
            "automatic_insulin_adjustment": false,
            "automatic_bgm_frequency_order": false
          }
        }
      ],
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "t2d_glucose_monitoring_strategy",
        "browse_topic_vi": "Chiến lược theo dõi glucose ĐTĐ típ 2",
        "browse_topic_en": "T2D Glucose-Monitoring Strategy",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "t2d_glucose_monitoring_strategy",
        "curation_action": "gap_audit_xxxv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chiến lược theo dõi glucose ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → T2D Glucose-Monitoring Strategy",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "6.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ lựa chọn mức ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục, tự theo dõi đường huyết mao mạch có cấu trúc hoặc theo dõi ngắn hạn theo bối cảnh điều trị và nguy cơ hạ đường huyết.",
        "target_population_vi": "Người lớn ĐTĐ típ 2 cần lựa chọn hoặc đánh giá lại phương thức theo dõi glucose.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "Bối cảnh sử dụng insulin",
          "Điều trị không insulin có nguy cơ hạ đường huyết",
          "Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
          "Giảm nhận biết hạ đường huyết",
          "Có khuyết tật hoặc phụ thuộc người chăm sóc",
          "Bối cảnh cần đo đường huyết mao mạch rất thường xuyên",
          "Mới thay đổi điều trị hoặc nghi vấn kiểu dao động glucose",
          "HbA1c không phản ánh tốt glucose",
          "Có khả năng và sẵn sàng sử dụng theo dõi liên tục",
          "Có giáo dục và hỗ trợ sử dụng",
          "Kiểm soát ổn định"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ trên dữ liệu đã xác minh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ lựa chọn mức ưu tiên thảo luận theo dõi glucose liên tục, tự theo dõi đường huyết mao mạch có cấu trúc hoặc theo dõi ngắn hạn theo bối cảnh điều trị và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không chọn hãng thiết bị, không kê thiết bị, không quy định tần suất đo, không tính lại chỉ số CGM và không điều chỉnh insulin.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-777",
      "slug": "adult-t2d-longitudinal-review-care-gap",
      "spec_version": "6.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đánh giá định kỳ đái tháo đường típ 2 và phát hiện khoảng trống chăm sóc",
      "name_en": "Adult T2D Longitudinal Review & Care-Gap Navigator",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác định miền chăm sóc đã cập nhật, đến hạn, quá hạn, cần theo dõi sớm hơn, đang theo dõi chuyên khoa hoặc thiếu ngày/nguồn dữ liệu trong Phiên người bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự chẩn đoán biến chứng, không đặt xét nghiệm/chuyển khám, không thay thuốc, không ghi đè lịch chuyên khoa và không tạo khoảng trống giả khi thiếu dữ liệu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định miền chăm sóc đã cập nhật, đến hạn, quá hạn, cần theo dõi sớm hơn, đang theo dõi chuyên khoa hoặc thiếu ngày/nguồn dữ liệu trong Phiên người bệnh.",
        "not_intended_for": "Không tự chẩn đoán biến chứng, không đặt xét nghiệm/chuyển khám, không thay thuốc, không ghi đè lịch chuyên khoa và không tạo khoảng trống giả khi thiếu dữ liệu.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như y lệnh điều trị hoặc chẩn đoán cuối cùng mà không đối chiếu toàn bộ bối cảnh lâm sàng và quyết định của bác sĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc dữ liệu đầu vào, bối cảnh chăm sóc và hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.14.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxv_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Điều hướng đánh giá dọc và khoảng trống chăm sóc",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định miền chăm sóc đã cập nhật, đến hạn, quá hạn, cần theo dõi sớm hơn, đang theo dõi chuyên khoa hoặc thiếu ngày/nguồn dữ liệu trong Phiên người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang được quản lý ngoại trú theo dõi dọc.",
        "output_meaning_vi": "Trả các khoảng trống cần đánh giá tiếp theo và độ đầy đủ dữ liệu; không tự chẩn đoán biến chứng, đặt xét nghiệm, chuyển khám, thay thuốc hoặc xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Khoảng thời gian theo dõi phải phụ thuộc nguy cơ, bất thường và lịch chuyên khoa; thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu phải được giữ ở trạng thái chưa xác định, không gán quá hạn giả.",
        "not_for_vi": "Không dùng để thay thế công cụ biến chứng chuyên biệt; không tự tạo y lệnh xét nghiệm/chuyển khám; không ghi đè lịch theo dõi chuyên khoa đã được xác nhận.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxv_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang được quản lý ngoại trú theo dõi dọc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả các khoảng trống cần đánh giá tiếp theo và độ đầy đủ dữ liệu; không tự chẩn đoán biến chứng, đặt xét nghiệm, chuyển khám, thay thuốc hoặc xuất viện.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Khoảng thời gian theo dõi phải phụ thuộc nguy cơ, bất thường và lịch chuyên khoa; thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu phải được giữ ở trạng thái chưa xác định, không gán quá hạn giả.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để thay thế công cụ biến chứng chuyên biệt; không tự tạo y lệnh xét nghiệm/chuyển khám; không ghi đè lịch theo dõi chuyên khoa đã được xác nhận.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để thay thế công cụ biến chứng chuyên biệt; không tự tạo y lệnh xét nghiệm/chuyển khám; không ghi đè lịch theo dõi chuyên khoa đã được xác nhận.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026",
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
            "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để thay thế công cụ biến chứng chuyên biệt; không tự tạo y lệnh xét nghiệm/chuyển khám; không ghi đè lịch theo dõi chuyên khoa đã được xác nhận.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis_or_order",
            "specialist_interval_override",
            "missing_data_coercion",
            "duplicate_complication_logic"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026",
            "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
            "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
            "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxv_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxv_t2d_longitudinal_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 777,
        "family_id": "adult_t2d_decision_algorithms_v62",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng ĐTĐ típ 2 – điều chỉnh điều trị và theo dõi dọc",
        "family_members": [
          "CS-774",
          "CS-775",
          "CS-776",
          "CS-777"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "t2d_longitudinal_review",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá định kỳ và khoảng trống chăm sóc ĐTĐ típ 2",
        "primary_topic_en": "T2D Longitudinal Review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 777,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đánh giá định kỳ và khoảng trống chăm sóc ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
        "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đọc Case Workspace -> kiểm tra ngày và nguồn gốc dữ liệu -> áp dụng bối cảnh nguy cơ và lịch chuyên khoa -> phân loại từng miền cập nhật/đến hạn/quá hạn/theo dõi sớm/chuyên khoa/không đủ dữ liệu -> ưu tiên việc cần rà tiếp theo.",
        "rounding_policy": "Không có điểm tổng hợp mới.",
        "unit_policy": "Không tự chuyển dữ liệu thành liều thuốc, y lệnh, chỉ định thiết bị hoặc lịch chuyên khoa."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang được quản lý ngoại trú theo dõi dọc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự chẩn đoán biến chứng, không đặt xét nghiệm/chuyển khám, không thay thuốc, không ghi đè lịch chuyên khoa và không tạo khoảng trống giả khi thiếu dữ liệu."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh hoặc chỉ định thiết bị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "established_t2d",
          "label_vi": "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "domain_status",
          "label_vi": "Trạng thái các miền chăm sóc",
          "type": "object",
          "required": true,
          "object_fields": [
            {
              "name": "glycemic",
              "label_vi": "Đường huyết",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "hypoglycemia",
              "label_vi": "Hạ đường huyết",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "blood_pressure",
              "label_vi": "Huyết áp",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "lipid_risk",
              "label_vi": "Lipid và nguy cơ tim mạch",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "weight_lifestyle",
              "label_vi": "Cân nặng và lối sống",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "kidney",
              "label_vi": "Thận",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "eye",
              "label_vi": "Mắt",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "foot_neuropathy_vascular",
              "label_vi": "Bàn chân, thần kinh và mạch máu",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "tobacco",
              "label_vi": "Thuốc lá",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "medication_adherence",
              "label_vi": "Thuốc và tuân thủ",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "psychosocial",
              "label_vi": "Tâm lý–xã hội",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "frailty_cognition_function",
              "label_vi": "Dễ tổn thương, nhận thức và chức năng",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            },
            {
              "name": "dental_oral",
              "label_vi": "Răng miệng",
              "enum": [
                "up_to_date",
                "due_now",
                "overdue",
                "specialist_followup_active",
                "higher_frequency_followup",
                "missing_date_or_provenance",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason"
              ],
              "enum_labels_vi": {
                "up_to_date": "Đã cập nhật",
                "due_now": "Đến hạn",
                "overdue": "Quá hạn",
                "specialist_followup_active": "Đang theo dõi chuyên khoa",
                "higher_frequency_followup": "Theo dõi với tần suất cao hơn",
                "missing_date_or_provenance": "Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
                "not_applicable_or_deferred_with_reason": "Không áp dụng hoặc đã trì hoãn có lý do"
              },
              "required": true
            }
          ],
          "notes_vi": "Chọn trạng thái hiện tại cho từng miền chăm sóc. Thiếu ngày hoặc nguồn gốc phải chọn “Thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu”, không tự gán quá hạn."
        },
        {
          "name": "specialist_followup_active_domains",
          "label_vi": "Các miền đang được chuyên khoa theo dõi",
          "type": "array",
          "required": true,
          "enum": [
            "glycemic",
            "hypoglycemia",
            "blood_pressure",
            "lipid_risk",
            "weight_lifestyle",
            "kidney",
            "eye",
            "foot_neuropathy_vascular",
            "tobacco",
            "medication_adherence",
            "psychosocial",
            "frailty_cognition_function",
            "dental_oral"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "glycemic": "Đường huyết",
            "hypoglycemia": "Hạ đường huyết",
            "blood_pressure": "Huyết áp",
            "lipid_risk": "Lipid và nguy cơ tim mạch",
            "weight_lifestyle": "Cân nặng và lối sống",
            "kidney": "Thận",
            "eye": "Mắt",
            "foot_neuropathy_vascular": "Bàn chân, thần kinh và mạch máu",
            "tobacco": "Thuốc lá",
            "medication_adherence": "Thuốc và tuân thủ",
            "psychosocial": "Tâm lý–xã hội",
            "frailty_cognition_function": "Dễ tổn thương, nhận thức và chức năng",
            "dental_oral": "Răng miệng"
          },
          "notes_vi": "Có thể chọn nhiều miền đang được chuyên khoa theo dõi."
        },
        {
          "name": "higher_frequency_domains",
          "label_vi": "Các miền cần theo dõi với tần suất cao hơn",
          "type": "array",
          "required": true,
          "enum": [
            "glycemic",
            "hypoglycemia",
            "blood_pressure",
            "lipid_risk",
            "weight_lifestyle",
            "kidney",
            "eye",
            "foot_neuropathy_vascular",
            "tobacco",
            "medication_adherence",
            "psychosocial",
            "frailty_cognition_function",
            "dental_oral"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "glycemic": "Đường huyết",
            "hypoglycemia": "Hạ đường huyết",
            "blood_pressure": "Huyết áp",
            "lipid_risk": "Lipid và nguy cơ tim mạch",
            "weight_lifestyle": "Cân nặng và lối sống",
            "kidney": "Thận",
            "eye": "Mắt",
            "foot_neuropathy_vascular": "Bàn chân, thần kinh và mạch máu",
            "tobacco": "Thuốc lá",
            "medication_adherence": "Thuốc và tuân thủ",
            "psychosocial": "Tâm lý–xã hội",
            "frailty_cognition_function": "Dễ tổn thương, nhận thức và chức năng",
            "dental_oral": "Răng miệng"
          },
          "notes_vi": "Có thể chọn nhiều miền cần lịch theo dõi dày hơn lịch chung."
        },
        {
          "name": "missing_date_or_provenance_domains",
          "label_vi": "Các miền thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
          "type": "array",
          "required": true,
          "enum": [
            "glycemic",
            "hypoglycemia",
            "blood_pressure",
            "lipid_risk",
            "weight_lifestyle",
            "kidney",
            "eye",
            "foot_neuropathy_vascular",
            "tobacco",
            "medication_adherence",
            "psychosocial",
            "frailty_cognition_function",
            "dental_oral"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "glycemic": "Đường huyết",
            "hypoglycemia": "Hạ đường huyết",
            "blood_pressure": "Huyết áp",
            "lipid_risk": "Lipid và nguy cơ tim mạch",
            "weight_lifestyle": "Cân nặng và lối sống",
            "kidney": "Thận",
            "eye": "Mắt",
            "foot_neuropathy_vascular": "Bàn chân, thần kinh và mạch máu",
            "tobacco": "Thuốc lá",
            "medication_adherence": "Thuốc và tuân thủ",
            "psychosocial": "Tâm lý–xã hội",
            "frailty_cognition_function": "Dễ tổn thương, nhận thức và chức năng",
            "dental_oral": "Răng miệng"
          },
          "notes_vi": "Chọn các miền chưa đủ ngày hoặc nguồn gốc để xác định đúng trạng thái."
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "highest_priority_care_gap",
          "label_vi": "Khoảng trống chăm sóc ưu tiên cao nhất",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "data_completeness_before_overdue_classification": "Cần hoàn thiện ngày và nguồn gốc dữ liệu trước khi gán quá hạn",
            "eye_and_foot_review_due": "Đến hạn đánh giá mắt và bàn chân/thần kinh–mạch máu",
            "glycemic_assessment": "Cần đánh giá kiểm soát đường huyết",
            "hypoglycemia_and_function_review": "Cần đánh giá hạ đường huyết và chức năng/dễ tổn thương",
            "kidney_surveillance_data_missing": "Thiếu dữ liệu theo dõi thận",
            "medication_and_adherence_review": "Cần đánh giá thuốc và tuân thủ điều trị",
            "none": "Không ghi nhận khoảng trống ưu tiên",
            "none_generic_interval_suppressed": "Không gán khoảng trống theo lịch chung vì đã có lịch chuyên khoa"
          }
        },
        {
          "name": "care_gap_count",
          "label_vi": "Số khoảng trống chăm sóc xác định được",
          "type": "number"
        },
        {
          "name": "longitudinal_data_completeness",
          "label_vi": "Độ đầy đủ dữ liệu theo dõi dọc",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "high": "Cao",
            "low": "Thấp",
            "moderate": "Trung bình"
          }
        },
        {
          "name": "relevant_tool_ids",
          "label_vi": "Công cụ liên quan cần tham chiếu",
          "type": "array"
        },
        {
          "name": "next_review_priorities",
          "label_vi": "Các ưu tiên đánh giá tiếp theo",
          "type": "array"
        },
        {
          "name": "guideline_context",
          "label_vi": "Bối cảnh hướng dẫn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ADA_2026_older_adult_context": "ADA 2026 — bối cảnh người cao tuổi",
            "ADA_2026_plus_KDIGO_2022": "ADA 2026 kết hợp bối cảnh KDIGO 2022",
            "ADA_2026_primary": "ADA 2026 là khung hướng dẫn chính",
            "risk_and_specialist_directed": "Theo nguy cơ và lịch theo dõi chuyên khoa"
          }
        },
        {
          "name": "generic_interval_overridden_by_specialist",
          "label_vi": "Lịch chuyên khoa được ưu tiên hơn khoảng mặc định",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "unknown_due_to_missing_provenance",
          "label_vi": "Chưa xác định do thiếu ngày/nguồn gốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "domain_states",
          "label_vi": "Trạng thái từng miền chăm sóc",
          "type": "object"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_referral_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định chuyển chuyên khoa",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_lab_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định xét nghiệm",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_medication_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định xuất viện",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_01",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "none",
            "care_gap_count": 0,
            "longitudinal_data_completeness": "high",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-772"
            ],
            "next_review_priorities": [],
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": false,
            "domain_states": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_02",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "overdue",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "glycemic_assessment",
            "care_gap_count": 1,
            "longitudinal_data_completeness": "high",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-772",
              "CS-289"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "glycemic_assessment"
            ],
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": false,
            "domain_states": {
              "glycemic": "overdue",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_03",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "missing_date_or_provenance",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [
              "kidney"
            ],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "kidney_surveillance_data_missing",
            "care_gap_count": 1,
            "longitudinal_data_completeness": "moderate",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-026",
              "CS-330",
              "CS-331",
              "CS-549",
              "CS-766",
              "CS-767",
              "CS-768",
              "CS-769"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "verify_or_obtain_kidney_surveillance_data"
            ],
            "guideline_context": "ADA_2026_plus_KDIGO_2022",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": true,
            "domain_states": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "missing_date_or_provenance",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_04",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "due_now",
              "foot_neuropathy_vascular": "due_now",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "eye_and_foot_review_due",
            "care_gap_count": 2,
            "longitudinal_data_completeness": "high",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-592"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "eye_review",
              "foot_neuropathy_vascular_review"
            ],
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": false,
            "domain_states": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "due_now",
              "foot_neuropathy_vascular": "due_now",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_05",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "specialist_followup_active",
              "eye": "specialist_followup_active",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [
              "kidney",
              "eye"
            ],
            "higher_frequency_domains": [
              "kidney",
              "eye"
            ],
            "missing_date_or_provenance_domains": [],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "none_generic_interval_suppressed",
            "care_gap_count": 0,
            "longitudinal_data_completeness": "high",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-592",
              "CS-330",
              "CS-331"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "follow_documented_specialist_intervals"
            ],
            "guideline_context": "risk_and_specialist_directed",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": true,
            "unknown_due_to_missing_provenance": false,
            "domain_states": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "specialist_followup_active",
              "eye": "specialist_followup_active",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_06",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "overdue",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "medication_and_adherence_review",
            "care_gap_count": 1,
            "longitudinal_data_completeness": "high",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-369",
              "CS-621",
              "CS-628"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "medication_reconciliation_and_adherence_review"
            ],
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": false,
            "domain_states": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "overdue",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_07",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "due_now",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "due_now",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [],
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "hypoglycemia_and_function_review",
            "care_gap_count": 2,
            "longitudinal_data_completeness": "high",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-311",
              "CS-571",
              "CS-775"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "hypoglycemia_review",
              "frailty_cognition_function_review"
            ],
            "guideline_context": "ADA_2026_older_adult_context",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": false,
            "domain_states": {
              "glycemic": "up_to_date",
              "hypoglycemia": "due_now",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "up_to_date",
              "eye": "up_to_date",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "due_now",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        },
        {
          "id": "t2d_longitudinal_777_08",
          "input": {
            "established_t2d": true,
            "domain_status": {
              "glycemic": "missing_date_or_provenance",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "missing_date_or_provenance",
              "eye": "missing_date_or_provenance",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "specialist_followup_active_domains": [],
            "higher_frequency_domains": [],
            "missing_date_or_provenance_domains": [
              "glycemic",
              "kidney",
              "eye"
            ],
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "highest_priority_care_gap": "data_completeness_before_overdue_classification",
            "care_gap_count": 0,
            "longitudinal_data_completeness": "low",
            "relevant_tool_ids": [
              "CS-772"
            ],
            "next_review_priorities": [
              "verify_dates_and_provenance_before_overdue_labels"
            ],
            "guideline_context": "ADA_2026_primary",
            "generic_interval_overridden_by_specialist": false,
            "unknown_due_to_missing_provenance": true,
            "domain_states": {
              "glycemic": "missing_date_or_provenance",
              "hypoglycemia": "up_to_date",
              "blood_pressure": "up_to_date",
              "lipid_risk": "up_to_date",
              "weight_lifestyle": "up_to_date",
              "kidney": "missing_date_or_provenance",
              "eye": "missing_date_or_provenance",
              "foot_neuropathy_vascular": "up_to_date",
              "tobacco": "up_to_date",
              "medication_adherence": "up_to_date",
              "psychosocial": "up_to_date",
              "frailty_cognition_function": "not_applicable_or_deferred_with_reason",
              "dental_oral": "up_to_date"
            },
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_referral_order": false,
            "automatic_lab_order": false,
            "automatic_medication_change": false,
            "automatic_discharge": false
          }
        }
      ],
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.16.0",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "t2d_longitudinal_review",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá định kỳ và khoảng trống chăm sóc ĐTĐ típ 2",
        "browse_topic_en": "T2D Longitudinal Review",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "t2d_longitudinal_review",
        "curation_action": "gap_audit_xxxv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đánh giá định kỳ và khoảng trống chăm sóc ĐTĐ típ 2 → Thuật toán",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → T2D Longitudinal Review",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "6.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định miền chăm sóc đã cập nhật, đến hạn, quá hạn, cần theo dõi sớm hơn, đang theo dõi chuyên khoa hoặc thiếu ngày/nguồn dữ liệu trong Phiên người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác định ĐTĐ típ 2 đang được quản lý ngoại trú theo dõi dọc.",
        "required_data_vi": [
          "Đã xác định ĐTĐ típ 2",
          "Trạng thái các miền chăm sóc",
          "Các miền đang được chuyên khoa theo dõi",
          "Các miền cần theo dõi với tần suất cao hơn",
          "Các miền thiếu ngày hoặc nguồn gốc dữ liệu",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác định miền chăm sóc đã cập nhật, đến hạn, quá hạn, cần theo dõi sớm hơn, đang theo dõi chuyên khoa hoặc thiếu ngày/nguồn dữ liệu trong Phiên người bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự chẩn đoán biến chứng, không đặt xét nghiệm/chuyển khám, không thay thuốc, không ghi đè lịch chuyên khoa và không tạo khoảng trống giả khi thiếu dữ liệu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_COMPREHENSIVE_EVAL_2026",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-778",
      "slug": "adult-hypertension-confirmation-out-of-office-phenotype",
      "spec_version": "6.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp người lớn — Xác nhận chẩn đoán và kiểu hình huyết áp ngoài cơ sở",
      "name_en": "Adult Hypertension Confirmation & Out-of-Office Phenotype Navigator",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn có huyết áp phòng khám tăng hoặc nghi ngờ chênh lệch giữa phòng khám và tại nhà.",
        "Ưu tiên huyết áp đo tại nhà hoặc huyết áp lưu động khi cần xác nhận chẩn đoán/kiểu hình.",
        "Không chẩn đoán tăng huyết áp từ một lần đo đơn lẻ trừ khi bệnh cảnh cấp có tổn thương cơ quan đích."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá chất lượng phép đo, nhu cầu lặp lại/xác nhận ngoài cơ sở và nhận diện mẫu hình huyết áp tăng bền vững, áo choàng trắng hoặc tăng huyết áp ẩn giấu theo hồ sơ hướng dẫn đã chọn.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng, đơn thuốc hoặc y lệnh mà không đối chiếu bối cảnh lâm sàng và hồ sơ hướng dẫn đang áp dụng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng đo, dữ liệu đầu vào, bệnh đồng mắc, khả năng dung nạp và hồ sơ hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.15.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvi_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Đánh giá xác nhận chẩn đoán và kiểu hình huyết áp",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá chất lượng phép đo, nhu cầu lặp lại/xác nhận ngoài cơ sở và nhận diện mẫu hình huyết áp tăng bền vững, áo choàng trắng hoặc tăng huyết áp ẩn giấu theo hồ sơ hướng dẫn đã chọn.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai được đánh giá tăng huyết áp mạn trong bối cảnh ngoại trú hoặc theo dõi không cấp cứu.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái chất lượng đo, nhu cầu xác nhận, kiểu hình gợi ý và mức độ cần đánh giá khẩn; không tự chẩn đoán tăng huyết áp từ một lần đo đơn lẻ.",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng phân loại/khẳng định phải gắn với hồ sơ hướng dẫn; không hợp nhất ngưỡng AHA/ACC, ESC và NICE thành một chuẩn duy nhất.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HTN-CONFLICT-01",
          "HTN-CONFLICT-04"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn không mang thai được đánh giá tăng huyết áp mạn trong bối cảnh ngoại trú hoặc theo dõi không cấp cứu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái chất lượng đo, nhu cầu xác nhận, kiểu hình gợi ý và mức độ cần đánh giá khẩn; không tự chẩn đoán tăng huyết áp từ một lần đo đơn lẻ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Ngưỡng phân loại/khẳng định phải gắn với hồ sơ hướng dẫn; không hợp nhất ngưỡng AHA/ACC, ESC và NICE thành một chuẩn duy nhất.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "single_reading_overinterpretation",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "DX-HYPERTENSIVE-EMERGENCY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_medication_action": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvi_adult_hypertension_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 778,
        "family_id": "adult_hypertension_decision_algorithms_v63",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng tăng huyết áp người lớn",
        "family_members": [
          "CS-778",
          "CS-779",
          "CS-780",
          "CS-781"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.16.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "adult_hypertension_confirmation",
        "primary_topic_vi": "Xác nhận tăng huyết áp và kiểu hình ngoài cơ sở",
        "primary_topic_en": "Hypertension Confirmation & Out-of-Office Phenotypes",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 778,
        "path_vi": "Tim mạch → Xác nhận tăng huyết áp và kiểu hình ngoài cơ sở → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ưu tiên cấp cứu/phạm vi -> chất lượng đo -> hồ sơ hướng dẫn -> xác nhận ngoài cơ sở -> kiểu hình gợi ý; không tự chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không tạo điểm tổng hợp mới; các trị số huyết áp giữ đơn vị mmHg và nguy cơ PREVENT-CVD giữ đơn vị phần trăm.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, chỉ định xét nghiệm, thủ thuật hoặc lịch hẹn tự động."
      },
      "applicability_vi": "Người lớn cần xác nhận tăng huyết áp hoặc kiểu hình huyết áp ngoài cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh, chỉ định xét nghiệm hay thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "standardized_office_measurement",
          "label_vi": "Đã đo huyết áp tại cơ sở theo kỹ thuật chuẩn hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "office_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu tại cơ sở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "office_dbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương tại cơ sở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "out_of_office_available",
          "label_vi": "Có dữ liệu huyết áp ngoài cơ sở đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "daytime_home_or_abpm_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu ban ngày tại nhà/đo lưu động",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "daytime_home_or_abpm_dbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương ban ngày tại nhà/đo lưu động",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng cấp cứu hoặc nghi tổn thương cơ quan đích cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "guideline_profile",
          "label_vi": "Hồ sơ hướng dẫn dùng để diễn giải",
          "type": "string",
          "required": false,
          "enum": [
            "AHA_ACC_2025",
            "ESC_2024"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "AHA_ACC_2025": "AHA/ACC 2025",
            "ESC_2024": "ESC 2024"
          },
          "notes_vi": "Không hợp nhất ngưỡng AHA/ACC và ESC thành một ngưỡng chung."
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "scope_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Phạm vi áp dụng",
          "enum_labels_vi": {
            "acute_emergency_route": "Có dấu hiệu cấp cứu tăng huyết áp — ưu tiên đánh giá khẩn",
            "in_scope": "Trong phạm vi đánh giá",
            "measurement_quality_first": "Ưu tiên chuẩn hóa phép đo trước khi phân loại",
            "missing_framework_or_confirmation_data": "Thiếu hồ sơ hướng dẫn hoặc dữ liệu xác nhận",
            "out_of_scope_age": "Ngoài phạm vi tuổi người lớn",
            "pregnancy_route": "Thai kỳ — chuyển lộ trình chuyên biệt"
          }
        },
        {
          "name": "measurement_quality_ok",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo đạt yêu cầu"
        },
        {
          "name": "confirmation_needed",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần xác nhận thêm"
        },
        {
          "name": "phenotype",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kiểu hình huyết áp",
          "enum_labels_vi": {
            "indeterminate": "Chưa xác định",
            "masked_hypertension_pattern": "Mẫu hình tăng huyết áp ẩn giấu",
            "not_assessed": "Chưa đánh giá",
            "sustained_elevated_bp_pattern": "Mẫu hình huyết áp tăng bền vững",
            "white_coat_pattern": "Mẫu hình tăng huyết áp áo choàng trắng"
          }
        },
        {
          "name": "urgent_assessment_priority",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá khẩn"
        },
        {
          "name": "route_existing_tool",
          "type": "string",
          "label_vi": "Lộ trình/công cụ liên quan",
          "enum_labels_vi": {
            "DX-HYPERTENSIVE-EMERGENCY": "Lộ trình cấp cứu tăng huyết áp"
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "guideline_conflict_visible",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Có khác biệt giữa các hướng dẫn cần hiển thị"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "htn_confirm_778_01",
          "input": {
            "adult": false,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 132,
            "office_dbp": 82,
            "out_of_office_available": false,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": null,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": null,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "out_of_scope_age",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": false,
            "phenotype": "not_assessed",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": true,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 132,
            "office_dbp": 82,
            "out_of_office_available": false,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": null,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": null,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "pregnancy_route",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": false,
            "phenotype": "not_assessed",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 190,
            "office_dbp": 122,
            "out_of_office_available": false,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": null,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": null,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": true,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "acute_emergency_route",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": false,
            "phenotype": "not_assessed",
            "urgent_assessment_priority": true,
            "route_existing_tool": "DX-HYPERTENSIVE-EMERGENCY",
            "guideline_conflict_visible": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": false,
            "office_sbp": 148,
            "office_dbp": 94,
            "out_of_office_available": false,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": null,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": null,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "measurement_quality_first",
            "measurement_quality_ok": false,
            "confirmation_needed": true,
            "phenotype": "indeterminate",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 146,
            "office_dbp": 92,
            "out_of_office_available": true,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": 138,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": 87,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "in_scope",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": false,
            "phenotype": "sustained_elevated_bp_pattern",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 148,
            "office_dbp": 92,
            "out_of_office_available": true,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": 128,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": 78,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "in_scope",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": false,
            "phenotype": "white_coat_pattern",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 126,
            "office_dbp": 76,
            "out_of_office_available": true,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": 138,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": 86,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "scope_status": "in_scope",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": false,
            "phenotype": "masked_hypertension_pattern",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_confirm_778_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "standardized_office_measurement": true,
            "office_sbp": 134,
            "office_dbp": 84,
            "out_of_office_available": false,
            "daytime_home_or_abpm_sbp": null,
            "daytime_home_or_abpm_dbp": null,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "guideline_profile": null,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "scope_status": "missing_framework_or_confirmation_data",
            "measurement_quality_ok": true,
            "confirmation_needed": true,
            "phenotype": "indeterminate",
            "urgent_assessment_priority": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.17.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "adult_hypertension_confirmation",
        "browse_topic_vi": "Xác nhận tăng huyết áp và kiểu hình ngoài cơ sở",
        "browse_topic_en": "Hypertension Confirmation & Out-of-Office Phenotypes",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "adult_hypertension_confirmation",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Xác nhận tăng huyết áp và kiểu hình ngoài cơ sở → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Hypertension Confirmation & Out-of-Office Phenotypes",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Xác nhận tăng huyết áp bằng phép đo đúng kỹ thuật và dữ liệu ngoài cơ sở, đồng thời phân biệt tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp ẩn giấu.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác nhận tăng huyết áp bằng phép đo đúng kỹ thuật và dữ liệu ngoài cơ sở, đồng thời phân biệt tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp ẩn giấu.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần xác nhận tăng huyết áp hoặc kiểu hình huyết áp ngoài cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Đang mang thai",
          "Đã đo huyết áp tại cơ sở theo kỹ thuật chuẩn hóa",
          "Huyết áp tâm thu tại cơ sở (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương tại cơ sở (mmHg)",
          "Có dữ liệu huyết áp ngoài cơ sở đáng tin cậy",
          "Huyết áp tâm thu ban ngày tại nhà/đo lưu động (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương ban ngày tại nhà/đo lưu động (mmHg)",
          "Có triệu chứng cấp cứu hoặc nghi tổn thương cơ quan đích cấp",
          "Hồ sơ hướng dẫn dùng để diễn giải"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn có huyết áp phòng khám tăng hoặc nghi ngờ chênh lệch giữa phòng khám và tại nhà.",
          "Ưu tiên huyết áp đo tại nhà hoặc huyết áp lưu động khi cần xác nhận chẩn đoán/kiểu hình.",
          "Không chẩn đoán tăng huyết áp từ một lần đo đơn lẻ trừ khi bệnh cảnh cấp có tổn thương cơ quan đích."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho thai kỳ; không thay thế lộ trình cấp cứu khi có tổn thương cơ quan đích cấp, triệu chứng đe dọa tính mạng hoặc bối cảnh cấp tính cần xử trí ngay."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-779",
      "slug": "hypertension-treatment-threshold-target-intensification",
      "spec_version": "6.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp người lớn — Ngưỡng điều trị, mục tiêu huyết áp và đánh giá kiểm soát",
      "name_en": "Hypertension Treatment Threshold, Target & Intensification Navigator",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt huyết áp hiện tại cạnh nguy cơ PREVENT, bệnh tim mạch, bệnh thận, đái tháo đường và khả năng dung nạp.",
        "Không tự chọn thuốc hoặc liều; mục tiêu cần cá thể hóa ở người cao tuổi yếu, hạ huyết áp tư thế hoặc nguy cơ tác dụng bất lợi."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ xác định khi nào cần đánh giá điều trị thuốc, mục tiêu huyết áp nào đang chi phối và khi nào cần xem xét tăng cường kiểm soát sau khi đã xác nhận huyết áp, nguy cơ và khả năng dung nạp.",
        "not_intended_for": "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng, đơn thuốc hoặc y lệnh mà không đối chiếu bối cảnh lâm sàng và hồ sơ hướng dẫn đang áp dụng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng đo, dữ liệu đầu vào, bệnh đồng mắc, khả năng dung nạp và hồ sơ hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.15.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvi_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Đánh giá ngưỡng điều trị và mục tiêu theo hồ sơ hướng dẫn",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào cần đánh giá điều trị thuốc, mục tiêu huyết áp nào đang chi phối và khi nào cần xem xét tăng cường kiểm soát sau khi đã xác nhận huyết áp, nguy cơ và khả năng dung nạp.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai có huyết áp đã được xác nhận/đo đáng tin cậy, đang cần quyết định theo hồ sơ hướng dẫn được xác định.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái đánh giá điều trị, mục tiêu nguồn-specific, cờ thiếu PREVENT và lý do cần cá thể hóa; không chọn thuốc, liều, phối hợp hoặc kê đơn.",
        "cutoff_scope_vi": "PREVENT-CVD chỉ được dùng trong nhánh AHA/ACC khi có giá trị hiện hành được cung cấp riêng; không tính PREVENT trong và không thay bằng ASCVD/Pooled đoàn hệ Equations cũ.",
        "not_for_vi": "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63",
          "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HTN-CONFLICT-01",
          "HTN-CONFLICT-02",
          "HTN-CONFLICT-03"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn không mang thai có huyết áp đã được xác nhận/đo đáng tin cậy, đang cần quyết định theo hồ sơ hướng dẫn được xác định.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái đánh giá điều trị, mục tiêu nguồn-specific, cờ thiếu PREVENT và lý do cần cá thể hóa; không chọn thuốc, liều, phối hợp hoặc kê đơn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "PREVENT-CVD chỉ được dùng trong nhánh AHA/ACC khi có giá trị hiện hành được cung cấp riêng; không tính PREVENT trong và không thay bằng ASCVD/Pooled đoàn hệ Equations cũ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
            "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63",
            "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "single_reading_overinterpretation",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
            "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63",
            "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "prevent_boundary_vi": "chỉ nhận giá trị nguy cơ tim mạch 10 năm PREVENT-CVD được cung cấp từ nguồn/công cụ chuẩn đang dùng; mới là nơi triển khai lớp nguy cơ tim mạch chuẩn đang dùng.",
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_deprescribing": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvi_adult_hypertension_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 779,
        "family_id": "adult_hypertension_decision_algorithms_v63",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng tăng huyết áp người lớn",
        "family_members": [
          "CS-778",
          "CS-779",
          "CS-780",
          "CS-781"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.16.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "adult_hypertension_treatment_targets",
        "primary_topic_vi": "Ngưỡng điều trị và mục tiêu huyết áp",
        "primary_topic_en": "Treatment Thresholds & Blood Pressure Targets",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 779,
        "path_vi": "Tim mạch → Ngưỡng điều trị và mục tiêu huyết áp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
        "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63",
        "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Xác nhận huyết áp -> chọn hồ sơ hướng dẫn -> rà điều kiện nguy cơ/PREVENT-CVD khi thuộc AHA/ACC -> mục tiêu theo nguồn -> dung nạp/dễ tổn thương -> trạng thái cần rà soát; không tự chọn thuốc.",
        "rounding_policy": "Không tạo điểm tổng hợp mới; các trị số huyết áp giữ đơn vị mmHg và nguy cơ PREVENT-CVD giữ đơn vị phần trăm.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, chỉ định xét nghiệm, thủ thuật hoặc lịch hẹn tự động."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn không mang thai có huyết áp đã được xác nhận/đo đáng tin cậy, đang cần quyết định theo hồ sơ hướng dẫn được xác định."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh, chỉ định xét nghiệm hay thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_reliable_bp",
          "label_vi": "Huyết áp đã được xác nhận và đo đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "guideline_profile",
          "label_vi": "Hồ sơ hướng dẫn dùng để diễn giải",
          "type": "string",
          "required": false,
          "enum": [
            "AHA_ACC_2025",
            "ESC_2024"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "AHA_ACC_2025": "AHA/ACC 2025",
            "ESC_2024": "ESC 2024"
          },
          "notes_vi": "PREVENT-CVD chỉ được dùng trong nhánh AHA/ACC 2025 khi có giá trị hiện hành từ nguồn/công cụ chuẩn."
        },
        {
          "name": "avg_sbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "avg_dbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "clinical_cvd_or_prior_stroke",
          "label_vi": "Có bệnh tim mạch lâm sàng hoặc tiền sử đột quỵ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd",
          "label_vi": "Có bệnh thận mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prevent_cvd_10y_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tim mạch 10 năm PREVENT-CVD",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "on_treatment",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc hạ huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adherence_or_access_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề tuân thủ hoặc khả năng tiếp cận điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue",
          "label_vi": "Có triệu chứng tụt huyết áp tư thế hoặc vấn đề dung nạp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan",
          "label_vi": "Có tình trạng dễ tổn thương, chăm sóc cơ sở dài hạn hoặc tiên lượng sống hạn chế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để quyết định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "threshold_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận về ngưỡng điều trị",
          "enum_labels_vi": {
            "aha_acc_stage1_clinical_risk_condition": "Theo AHA/ACC 2025: tăng huyết áp giai đoạn 1 kèm bệnh cảnh nguy cơ lâm sàng",
            "aha_acc_stage1_risk_qualified": "Theo AHA/ACC 2025: tăng huyết áp giai đoạn 1 kèm nguy cơ PREVENT-CVD đạt ngưỡng đánh giá điều trị",
            "aha_acc_stage1_risk_unresolved": "Theo AHA/ACC 2025: tăng huyết áp giai đoạn 1 nhưng chưa đủ dữ liệu PREVENT-CVD",
            "aha_acc_treatment_review_indicated_by_bp": "Theo AHA/ACC 2025: cần đánh giá điều trị do mức huyết áp",
            "confirm_bp_first": "Cần xác nhận huyết áp đáng tin cậy trước",
            "esc_on_treatment_target_review": "Theo ESC 2024: cần đánh giá mục tiêu khi đang điều trị",
            "individualize_due_to_tolerance_or_frailty": "Cần cá thể hóa do dung nạp hoặc tình trạng dễ tổn thương",
            "missing_guideline_profile": "Thiếu hồ sơ hướng dẫn để diễn giải"
          }
        },
        {
          "name": "medication_review_indicated",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá điều trị thuốc"
        },
        {
          "name": "intensification_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá tăng cường hạ lipid"
        },
        {
          "name": "target_profile",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mục tiêu theo nhóm nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "aha_acc_general_below_130_80_with_exceptions": "AHA/ACC 2025: mục tiêu chung dưới 130/80 mmHg, có ngoại lệ cá thể hóa",
            "esc_sbp_120_129_if_tolerated": "ESC 2024: huyết áp tâm thu 120–129 mmHg nếu dung nạp và phù hợp",
            "individualized_exception": "Mục tiêu cá thể hóa theo ngoại lệ lâm sàng",
            "not_resolved": "Chưa xác định"
          }
        },
        {
          "name": "prevent_required_but_missing",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần PREVENT-CVD nhưng chưa có dữ liệu"
        },
        {
          "name": "individualized_target_needed",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần cá thể hóa mục tiêu"
        },
        {
          "name": "guideline_conflict_visible",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Có khác biệt giữa các hướng dẫn cần hiển thị"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "htn_treat_779_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": false,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "avg_sbp": 132,
            "avg_dbp": 82,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": false,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "confirm_bp_first",
            "medication_review_indicated": false,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "not_resolved",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "avg_sbp": 146,
            "avg_dbp": 94,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": false,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "aha_acc_treatment_review_indicated_by_bp",
            "medication_review_indicated": true,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "aha_acc_general_below_130_80_with_exceptions",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "avg_sbp": 134,
            "avg_dbp": 84,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": 8.2,
            "on_treatment": false,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "aha_acc_stage1_risk_qualified",
            "medication_review_indicated": true,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "aha_acc_general_below_130_80_with_exceptions",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "avg_sbp": 134,
            "avg_dbp": 84,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": false,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "aha_acc_stage1_risk_unresolved",
            "medication_review_indicated": false,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "aha_acc_general_below_130_80_with_exceptions",
            "prevent_required_but_missing": true,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "avg_sbp": 134,
            "avg_dbp": 84,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": true,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": false,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "aha_acc_stage1_clinical_risk_condition",
            "medication_review_indicated": true,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "aha_acc_general_below_130_80_with_exceptions",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": "ESC_2024",
            "avg_sbp": 134,
            "avg_dbp": 76,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "esc_on_treatment_target_review",
            "medication_review_indicated": false,
            "intensification_review": true,
            "target_profile": "esc_sbp_120_129_if_tolerated",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": "AHA_ACC_2025",
            "avg_sbp": 136,
            "avg_dbp": 78,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": true,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": true,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "individualize_due_to_tolerance_or_frailty",
            "medication_review_indicated": false,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "individualized_exception",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": true,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_treat_779_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_reliable_bp": true,
            "guideline_profile": null,
            "avg_sbp": 132,
            "avg_dbp": 82,
            "clinical_cvd_or_prior_stroke": false,
            "diabetes": false,
            "ckd": false,
            "prevent_cvd_10y_percent": null,
            "on_treatment": false,
            "adherence_or_access_issue": false,
            "orthostatic_symptoms_or_tolerance_issue": false,
            "frailty_institutional_care_or_limited_lifespan": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "threshold_state": "missing_guideline_profile",
            "medication_review_indicated": false,
            "intensification_review": false,
            "target_profile": "not_resolved",
            "prevent_required_but_missing": false,
            "individualized_target_needed": false,
            "guideline_conflict_visible": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.17.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "adult_hypertension_treatment_targets",
        "browse_topic_vi": "Ngưỡng điều trị và mục tiêu huyết áp",
        "browse_topic_en": "Treatment Thresholds & Blood Pressure Targets",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "adult_hypertension_treatment_targets",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Ngưỡng điều trị và mục tiêu huyết áp → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Treatment Thresholds & Blood Pressure Targets",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào cần thảo luận điều trị và mục tiêu huyết áp theo nguy cơ tim mạch, bệnh đồng mắc và hướng dẫn tăng huyết áp 2025.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào cần thảo luận điều trị và mục tiêu huyết áp theo nguy cơ tim mạch, bệnh đồng mắc và hướng dẫn tăng huyết áp 2025.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai có huyết áp đã được xác nhận/đo đáng tin cậy, đang cần quyết định theo hồ sơ hướng dẫn được xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Đang mang thai",
          "Huyết áp đã được xác nhận và đo đáng tin cậy",
          "Hồ sơ hướng dẫn dùng để diễn giải",
          "Huyết áp tâm thu trung bình (mmHg)",
          "Huyết áp tâm trương trung bình (mmHg)",
          "Có bệnh tim mạch lâm sàng hoặc tiền sử đột quỵ",
          "Có đái tháo đường",
          "Có bệnh thận mạn",
          "Nguy cơ tim mạch 10 năm PREVENT-CVD (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt huyết áp hiện tại cạnh nguy cơ PREVENT, bệnh tim mạch, bệnh thận, đái tháo đường và khả năng dung nạp.",
          "Không tự chọn thuốc hoặc liều; mục tiêu cần cá thể hóa ở người cao tuổi yếu, hạ huyết áp tư thế hoặc nguy cơ tác dụng bất lợi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một trị số đơn lẻ; không áp dụng mục tiêu cứng khi có tụt huyết áp tư thế, không dung nạp, suy yếu, chăm sóc cơ sở dài hạn, tiên lượng sống hạn chế, thai kỳ hoặc bệnh cấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_ACC_BP_RISK_2025_V63",
          "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-780",
      "slug": "resistant-hypertension-pseudoresistance-secondary-causes",
      "spec_version": "6.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp kháng trị — Xác nhận kháng trị, loại giả kháng trị và tìm nguyên nhân thứ phát",
      "name_en": "Resistant Hypertension Confirmation, Pseudoresistance & Secondary-Cause Navigator",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Trước khi gọi là kháng trị, xác nhận kỹ thuật đo, dữ liệu ngoài cơ sở và tuân thủ thuốc.",
        "Sau khi xác nhận, đánh giá nguyên nhân thứ phát, thuốc làm tăng huyết áp và đặc biệt cường aldosteron nguyên phát khi phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân biệt tăng huyết áp kháng trị thật với giả kháng trị do kỹ thuật đo, hiệu ứng áo choàng trắng, tuân thủ/khả năng tiếp cận, liều chưa tối ưu hoặc thuốc/chất gây tăng huyết áp; sau đó mới ưu tiên đánh giá nguyên nhân thứ phát và hội chẩn.",
        "not_intended_for": "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng, đơn thuốc hoặc y lệnh mà không đối chiếu bối cảnh lâm sàng và hồ sơ hướng dẫn đang áp dụng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng đo, dữ liệu đầu vào, bệnh đồng mắc, khả năng dung nạp và hồ sơ hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.15.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvi_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Đánh giá tăng huyết áp kháng trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân biệt tăng huyết áp kháng trị thật với giả kháng trị do kỹ thuật đo, hiệu ứng áo choàng trắng, tuân thủ/khả năng tiếp cận, liều chưa tối ưu hoặc thuốc/chất gây tăng huyết áp; sau đó mới ưu tiên đánh giá nguyên nhân thứ phát và hội chẩn.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai có tăng huyết áp đã xác định và còn không kiểm soát dù đang điều trị đa thuốc hoặc có nghi ngờ tăng huyết áp kháng trị.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái kháng trị biểu kiến/đã xác nhận, các nguyên nhân giả kháng trị cần loại, cờ nguyên nhân thứ phát, chuyển sang công cụ cường aldosteron nguyên phát hiện có và cờ hội chẩn chuyên khoa; không tự thêm thuốc thứ tư hoặc chỉ định can thiệp.",
        "cutoff_scope_vi": "Kháng trị chỉ được xác nhận sau khi kiểm tra đo đúng, tuân thủ/khả năng tiếp cận, liều tối ưu dung nạp và xác nhận huyết áp ngoài cơ sở phù hợp; định nghĩa chi tiết phải giữ hồ sơ nguồn.",
        "not_for_vi": "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HTN-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn không mang thai có tăng huyết áp đã xác định và còn không kiểm soát dù đang điều trị đa thuốc hoặc có nghi ngờ tăng huyết áp kháng trị.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái kháng trị biểu kiến/đã xác nhận, các nguyên nhân giả kháng trị cần loại, cờ nguyên nhân thứ phát, chuyển sang công cụ cường aldosteron nguyên phát hiện có và cờ hội chẩn chuyên khoa; không tự thêm thuốc thứ tư hoặc chỉ định can thiệp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Kháng trị chỉ được xác nhận sau khi kiểm tra đo đúng, tuân thủ/khả năng tiếp cận, liều tối ưu dung nạp và xác nhận huyết áp ngoài cơ sở phù hợp; định nghĩa chi tiết phải giữ hồ sơ nguồn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
            "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "single_reading_overinterpretation",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
            "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-480",
          "DX-HYPERTENSIVE-EMERGENCY"
        ],
        "renal_denervation_boundary_vi": "Chỉ gắn cờ thảo luận/hội chẩn chuyên khoa ở người phù hợp sau khi đã xác nhận không kiểm soát thật; không xác định candidacy thủ thuật.",
        "automatic_fourth_drug": false,
        "automatic_secondary_cause_diagnosis": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvi_adult_hypertension_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 780,
        "family_id": "adult_hypertension_decision_algorithms_v63",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng tăng huyết áp người lớn",
        "family_members": [
          "CS-778",
          "CS-779",
          "CS-780",
          "CS-781"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.16.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "adult_resistant_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp kháng trị",
        "primary_topic_en": "Resistant Hypertension",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 780,
        "path_vi": "Tim mạch → Tăng huyết áp kháng trị → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
        "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ưu tiên cấp cứu -> chuẩn hóa đo -> xác nhận ngoài cơ sở -> tuân thủ/tiếp cận -> thuốc/chất gây tăng huyết áp -> nguyên nhân thứ phát -> hội chẩn; không tự thêm thuốc thứ tư hoặc chỉ định thủ thuật.",
        "rounding_policy": "Không tạo điểm tổng hợp mới; các trị số huyết áp giữ đơn vị mmHg và nguy cơ PREVENT-CVD giữ đơn vị phần trăm.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, chỉ định xét nghiệm, thủ thuật hoặc lịch hẹn tự động."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn không mang thai có tăng huyết áp đã xác định và còn không kiểm soát dù đang điều trị đa thuốc hoặc có nghi ngờ tăng huyết áp kháng trị."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh, chỉ định xét nghiệm hay thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_hypertension",
          "label_vi": "Đã xác nhận tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng cấp cứu hoặc nghi tổn thương cơ quan đích cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "standardized_measurement_ok",
          "label_vi": "Kỹ thuật đo huyết áp đã được chuẩn hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uncontrolled_office_bp",
          "label_vi": "Huyết áp tại cơ sở vẫn chưa kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "out_of_office_confirms_uncontrolled",
          "label_vi": "Huyết áp ngoài cơ sở xác nhận chưa kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses",
          "label_vi": "Số nhóm thuốc hạ huyết áp đang dùng ở liều tối ưu dung nạp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "adherence_or_access_concern",
          "label_vi": "Có lo ngại về tuân thủ hoặc khả năng tiếp cận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interfering_drug_or_substance",
          "label_vi": "Có thuốc/chất có thể làm tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "secondary_cause_red_flags",
          "label_vi": "Có dấu hiệu gợi ý nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hypokalemia_or_adrenal_clue",
          "label_vi": "Có hạ kali hoặc dấu hiệu gợi ý nguyên nhân thượng thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uncontrolled_on_four_or_more",
          "label_vi": "Vẫn chưa kiểm soát khi dùng từ bốn nhóm thuốc trở lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specialist_device_discussion_requested",
          "label_vi": "Đang ở bối cảnh chuyên khoa cần thảo luận lựa chọn can thiệp thiết bị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để xác nhận kháng trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "resistance_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận về tăng huyết áp kháng trị",
          "enum_labels_vi": {
            "acute_emergency_route": "Có dấu hiệu cấp cứu tăng huyết áp — ưu tiên đánh giá khẩn",
            "apparent_not_confirmed_adherence_access": "Kháng trị biểu kiến — cần xử lý tuân thủ hoặc khả năng tiếp cận",
            "apparent_not_confirmed_interfering_agent": "Kháng trị biểu kiến — cần đánh giá thuốc/chất làm tăng huyết áp",
            "apparent_not_confirmed_measurement_issue": "Kháng trị biểu kiến — chưa xác nhận do vấn đề kỹ thuật đo",
            "apparent_white_coat_or_discordant": "Kháng trị biểu kiến — huyết áp ngoài cơ sở không xác nhận không kiểm soát",
            "confirmed_resistant_pattern_secondary_cause_priority": "Mẫu hình kháng trị đã xác nhận — ưu tiên đánh giá nguyên nhân thứ phát",
            "confirmed_resistant_pattern_specialist_device_boundary": "Mẫu hình kháng trị đã xác nhận — chỉ thảo luận can thiệp tại chuyên khoa phù hợp",
            "confirmed_resistant_pattern_specialist_review": "Mẫu hình kháng trị đã xác nhận — cần đánh giá chuyên khoa"
          }
        },
        {
          "name": "pseudoresistance_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá giả kháng trị"
        },
        {
          "name": "out_of_office_confirmation_needed",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần xác nhận huyết áp ngoài cơ sở"
        },
        {
          "name": "adherence_access_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá tuân thủ và khả năng tiếp cận điều trị"
        },
        {
          "name": "secondary_cause_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá nguyên nhân thứ phát"
        },
        {
          "name": "primary_aldosteronism_route",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần chuyển sang đánh giá cường aldosteron nguyên phát"
        },
        {
          "name": "route_existing_tool",
          "type": "string",
          "label_vi": "Công cụ/lộ trình liên quan",
          "enum_labels_vi": {
            "CS-480": "Công cụ đánh giá cường aldosteron nguyên phát"
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "specialist_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá chuyên khoa"
        },
        {
          "name": "renal_denervation_discussion_only",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Chỉ ở mức thảo luận chuyên khoa về can thiệp thần kinh thận"
        },
        {
          "name": "automatic_fourth_drug",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động thêm thuốc thứ tư",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thủ thuật",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "htn_resistant_780_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": true,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": false,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "acute_emergency_route",
            "pseudoresistance_review": false,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": false,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": true,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": false,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": false,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "apparent_not_confirmed_measurement_issue",
            "pseudoresistance_review": true,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": false,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": false,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": false,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": false,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "apparent_white_coat_or_discordant",
            "pseudoresistance_review": true,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": false,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": false,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": true,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": false,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "apparent_not_confirmed_adherence_access",
            "pseudoresistance_review": true,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": true,
            "secondary_cause_review": false,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": false,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": true,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": false,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "apparent_not_confirmed_interfering_agent",
            "pseudoresistance_review": true,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": true,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": false,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": true,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": true,
            "uncontrolled_on_four_or_more": false,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "confirmed_resistant_pattern_secondary_cause_priority",
            "pseudoresistance_review": false,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": true,
            "primary_aldosteronism_route": true,
            "route_existing_tool": "CS-480",
            "specialist_review": true,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": true,
            "specialist_device_discussion_requested": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "confirmed_resistant_pattern_specialist_review",
            "pseudoresistance_review": false,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": true,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": true,
            "renal_denervation_discussion_only": false,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_resistant_780_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "confirmed_hypertension": true,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "standardized_measurement_ok": true,
            "uncontrolled_office_bp": true,
            "out_of_office_confirms_uncontrolled": true,
            "antihypertensive_classes_at_optimal_tolerated_doses": 3,
            "adherence_or_access_concern": false,
            "interfering_drug_or_substance": false,
            "secondary_cause_red_flags": false,
            "hypokalemia_or_adrenal_clue": false,
            "uncontrolled_on_four_or_more": true,
            "specialist_device_discussion_requested": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "resistance_status": "confirmed_resistant_pattern_specialist_device_boundary",
            "pseudoresistance_review": false,
            "out_of_office_confirmation_needed": false,
            "adherence_access_review": false,
            "secondary_cause_review": true,
            "primary_aldosteronism_route": false,
            "specialist_review": true,
            "renal_denervation_discussion_only": true,
            "automatic_fourth_drug": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.17.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "adult_resistant_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng huyết áp kháng trị",
        "browse_topic_en": "Resistant Hypertension",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "adult_resistant_hypertension",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Tăng huyết áp kháng trị → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Resistant Hypertension",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác nhận tăng huyết áp kháng trị thực sự sau khi loại đo sai, hiệu ứng áo choàng trắng, không tuân thủ và liều/phối hợp chưa tối ưu.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp xác nhận tăng huyết áp kháng trị thực sự sau khi loại đo sai, hiệu ứng áo choàng trắng, không tuân thủ và liều/phối hợp chưa tối ưu.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai có tăng huyết áp đã xác định và còn không kiểm soát dù đang điều trị đa thuốc hoặc có nghi ngờ tăng huyết áp kháng trị.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Đang mang thai",
          "Đã xác nhận tăng huyết áp",
          "Có triệu chứng cấp cứu hoặc nghi tổn thương cơ quan đích cấp",
          "Kỹ thuật đo huyết áp đã được chuẩn hóa",
          "Huyết áp tại cơ sở vẫn chưa kiểm soát",
          "Huyết áp ngoài cơ sở xác nhận chưa kiểm soát",
          "Số nhóm thuốc hạ huyết áp đang dùng ở liều tối ưu dung nạp",
          "Có lo ngại về tuân thủ hoặc khả năng tiếp cận",
          "Có thuốc/chất có thể làm tăng huyết áp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trước khi gọi là kháng trị, xác nhận kỹ thuật đo, dữ liệu ngoài cơ sở và tuân thủ thuốc.",
          "Sau khi xác nhận, đánh giá nguyên nhân thứ phát, thuốc làm tăng huyết áp và đặc biệt cường aldosteron nguyên phát khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng trong cấp cứu tăng huyết áp; không tự chẩn đoán nguyên nhân thứ phát, không tự kê spironolactone/thuốc khác và không xác định chỉ định can thiệp thần kinh thận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-781",
      "slug": "longitudinal-hypertension-review-care-gap-detector",
      "spec_version": "6.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp — Theo dõi định kỳ và các vấn đề kiểm soát còn tồn tại",
      "name_en": "Longitudinal Hypertension Review & Care-Gap Detector",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở các lần tái khám để so sánh xu hướng huyết áp, thuốc đang dùng, triệu chứng hạ huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng kiểm soát."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá định kỳ các miền đo huyết áp, mục tiêu, tuân thủ/khả năng tiếp cận, tác dụng không mong muốn/tụt tư thế, nguy cơ tim mạch-thận-chuyển hóa, lối sống, xét nghiệm và kế hoạch theo dõi để phát hiện khoảng trống cần xử lý.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như chẩn đoán cuối cùng, đơn thuốc hoặc y lệnh mà không đối chiếu bối cảnh lâm sàng và hồ sơ hướng dẫn đang áp dụng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phụ thuộc chất lượng đo, dữ liệu đầu vào, bệnh đồng mắc, khả năng dung nạp và hồ sơ hướng dẫn hiện hành; bất đồng hướng dẫn phải được hiển thị."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.15.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvi_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Đánh giá dọc và phát hiện khoảng trống chăm sóc tăng huyết áp",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá định kỳ các miền đo huyết áp, mục tiêu, tuân thủ/khả năng tiếp cận, tác dụng không mong muốn/tụt tư thế, nguy cơ tim mạch-thận-chuyển hóa, lối sống, xét nghiệm và kế hoạch theo dõi để phát hiện khoảng trống cần xử lý.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai đã có chẩn đoán hoặc đang quản lý tăng huyết áp mạn, đặc biệt trong theo dõi ngoại trú dài hạn.",
        "output_meaning_vi": "Trả danh sách miền còn thiếu và mức ưu tiên đánh giá; có thể chuyển sang CS-778/779/780 khi cần nhưng không tự thay đổi thuốc hoặc đặt xét nghiệm.",
        "cutoff_scope_vi": "Tần suất và mục tiêu phải theo hồ sơ hướng dẫn, tuổi, bệnh đồng mắc, dung nạp và dữ liệu đo; không coi mọi khoảng trống là chỉ định tăng thuốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HTN-CONFLICT-02",
          "HTN-CONFLICT-04"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvi_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn không mang thai đã có chẩn đoán hoặc đang quản lý tăng huyết áp mạn, đặc biệt trong theo dõi ngoại trú dài hạn.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả danh sách miền còn thiếu và mức ưu tiên đánh giá; có thể chuyển sang CS-778/779/780 khi cần nhưng không tự thay đổi thuốc hoặc đặt xét nghiệm.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Tần suất và mục tiêu phải theo hồ sơ hướng dẫn, tuổi, bệnh đồng mắc, dung nạp và dữ liệu đo; không coi mọi khoảng trống là chỉ định tăng thuốc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis_or_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "single_reading_overinterpretation",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvi_2026_08_29",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-778",
          "CS-779",
          "CS-780"
        ],
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_intensification": false,
        "automatic_test_order": false,
        "automatic_referral": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.15.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvi_adult_hypertension_decision_algorithms",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 781,
        "family_id": "adult_hypertension_decision_algorithms_v63",
        "family_label_vi": "Thuật toán quyết định lâm sàng tăng huyết áp người lớn",
        "family_members": [
          "CS-778",
          "CS-779",
          "CS-780",
          "CS-781"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.16.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "adult_hypertension_longitudinal_review",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá định kỳ và vấn đề kiểm soát còn tồn tại",
        "primary_topic_en": "Longitudinal Hypertension Review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 781,
        "path_vi": "Tim mạch → Đánh giá định kỳ và vấn đề kiểm soát còn tồn tại → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rà soát an toàn cấp -> chất lượng dữ liệu huyết áp -> hồ sơ mục tiêu -> huyết áp ngoài cơ sở -> tuân thủ/dung nạp -> thận/điện giải -> nguy cơ tim mạch -> lối sống -> kháng trị/nguyên nhân thứ phát -> kế hoạch theo dõi.",
        "rounding_policy": "Không tạo điểm tổng hợp mới; các trị số huyết áp giữ đơn vị mmHg và nguy cơ PREVENT-CVD giữ đơn vị phần trăm.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, chỉ định xét nghiệm, thủ thuật hoặc lịch hẹn tự động."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn không mang thai đã có chẩn đoán hoặc đang quản lý tăng huyết áp mạn, đặc biệt trong theo dõi ngoại trú dài hạn."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo chẩn đoán, đơn thuốc, y lệnh, chỉ định xét nghiệm hay thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng cấp cứu hoặc nghi tổn thương cơ quan đích cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "review_due",
          "label_vi": "Đã đến hạn hoặc có chỉ dấu cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reliable_bp_current",
          "label_vi": "Có dữ liệu huyết áp hiện hành và đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "guideline_target_documented",
          "label_vi": "Đã ghi nhận hồ sơ hướng dẫn và mục tiêu huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed",
          "label_vi": "Đã đánh giá huyết áp tại nhà/đo lưu động khi cần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adherence_access_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá tuân thủ và khả năng tiếp cận điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "orthostatic_tolerance_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá tụt huyết áp tư thế và khả năng dung nạp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kidney_electrolyte_monitoring_current",
          "label_vi": "Theo dõi thận và điện giải còn hiện hành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cardiovascular_risk_context_current",
          "label_vi": "Bối cảnh nguy cơ tim mạch đã được cập nhật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lifestyle_and_substance_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá lối sống và thuốc/chất làm tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá khả năng kháng trị hoặc nguyên nhân thứ phát khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_plan_documented",
          "label_vi": "Đã ghi nhận kế hoạch theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng cho đánh giá dọc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "review_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết quả theo dõi định kỳ",
          "enum_labels_vi": {
            "gaps_identified": "Đã phát hiện khoảng trống chăm sóc",
            "not_due_or_no_trigger": "Chưa đến hạn hoặc chưa có chỉ dấu đánh giá"
          }
        },
        {
          "name": "gap_count",
          "type": "number",
          "label_vi": "Số vấn đề cần xử lý"
        },
        {
          "name": "priority_domains",
          "type": "array",
          "label_vi": "Các miền ưu tiên cần đánh giá"
        },
        {
          "name": "urgent_assessment_priority",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá khẩn"
        },
        {
          "name": "route_existing_tool",
          "type": "string",
          "label_vi": "Công cụ/lộ trình liên quan",
          "enum_labels_vi": {
            "CS-778": "Xác nhận huyết áp và kiểu hình ngoài cơ sở",
            "CS-779": "Ngưỡng điều trị và mục tiêu huyết áp",
            "CS-780": "đánh giá tăng huyết áp kháng trị",
            "DX-HYPERTENSIVE-EMERGENCY": "Lộ trình cấp cứu tăng huyết áp"
          },
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_intensification",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động tăng cường điều trị",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_test_order",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định xét nghiệm",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_referral",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định chuyển chuyên khoa",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "htn_review_781_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": false,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "not_due_or_no_trigger",
            "gap_count": 0,
            "priority_domains": [],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": null,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": true,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 1,
            "priority_domains": [
              "acute_safety_assessment"
            ],
            "urgent_assessment_priority": true,
            "route_existing_tool": "DX-HYPERTENSIVE-EMERGENCY",
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": false,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 1,
            "priority_domains": [
              "reliable_bp_measurement_and_confirmation"
            ],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": "CS-778",
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": false,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 1,
            "priority_domains": [
              "guideline_profile_and_target_documentation"
            ],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": "CS-779",
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": false,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": false,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 2,
            "priority_domains": [
              "adherence_access",
              "orthostatic_tolerance_and_adverse_effects"
            ],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": null,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": false,
            "cardiovascular_risk_context_current": false,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 2,
            "priority_domains": [
              "kidney_and_electrolyte_monitoring",
              "cardiovascular_risk_context"
            ],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": null,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": false,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": true,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": false,
            "followup_plan_documented": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 2,
            "priority_domains": [
              "out_of_office_bp_context",
              "resistant_or_secondary_cause_review"
            ],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": "CS-780",
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "htn_review_781_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "pregnant": false,
            "acute_target_organ_damage_or_emergency_symptoms": false,
            "review_due": true,
            "reliable_bp_current": true,
            "guideline_target_documented": true,
            "home_or_ambulatory_context_reviewed_when_needed": true,
            "adherence_access_reviewed": true,
            "orthostatic_tolerance_reviewed": true,
            "kidney_electrolyte_monitoring_current": true,
            "cardiovascular_risk_context_current": true,
            "lifestyle_and_substance_reviewed": false,
            "secondary_cause_or_resistance_status_reviewed": true,
            "followup_plan_documented": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "review_status": "gaps_identified",
            "gap_count": 2,
            "priority_domains": [
              "lifestyle_and_bp_raising_substances",
              "followup_plan"
            ],
            "urgent_assessment_priority": false,
            "route_existing_tool": null,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_intensification": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_referral": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.17.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "adult_hypertension_longitudinal_review",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá định kỳ và vấn đề kiểm soát còn tồn tại",
        "browse_topic_en": "Longitudinal Hypertension Review",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "adult_hypertension_longitudinal_review",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvi_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Đánh giá định kỳ và vấn đề kiểm soát còn tồn tại → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Longitudinal Hypertension Review",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi dài hạn giúp nhận diện huyết áp chưa đạt mục tiêu, tác dụng bất lợi, thiếu dữ liệu ngoài cơ sở và vấn đề tuân thủ.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi dài hạn giúp nhận diện huyết áp chưa đạt mục tiêu, tác dụng bất lợi, thiếu dữ liệu ngoài cơ sở và vấn đề tuân thủ.",
        "target_population_vi": "Người lớn không mang thai đã có chẩn đoán hoặc đang quản lý tăng huyết áp mạn, đặc biệt trong theo dõi ngoại trú dài hạn.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Đang mang thai",
          "Có triệu chứng cấp cứu hoặc nghi tổn thương cơ quan đích cấp",
          "Đã đến hạn hoặc có chỉ dấu cần đánh giá",
          "Có dữ liệu huyết áp hiện hành và đáng tin cậy",
          "Đã ghi nhận hồ sơ hướng dẫn và mục tiêu huyết áp",
          "Đã đánh giá huyết áp tại nhà/đo lưu động khi cần",
          "Đã đánh giá tuân thủ và khả năng tiếp cận điều trị",
          "Đã đánh giá tụt huyết áp tư thế và khả năng dung nạp",
          "Theo dõi thận và điện giải còn hiện hành"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thực hiện tuần tự các nhánh hoặc tiêu chí của công cụ theo dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở các lần tái khám để so sánh xu hướng huyết áp, thuốc đang dùng, triệu chứng hạ huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng kiểm soát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay đánh giá cấp cứu; không tự kê thuốc, tăng liều, ngừng thuốc, chỉ định xét nghiệm hay chuyển chuyên khoa khi chưa có đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-782",
      "slug": "prevent-ascvd-result-intake-applicability",
      "spec_version": "6.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PREVENT-ASCVD — Phạm vi áp dụng và phân nhóm nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa bệnh tim mạch do xơ vữa",
      "name_en": "PREVENT-ASCVD Result Intake, Applicability & Risk Band",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "PREVENT-ASCVD là mô hình ưu tiên trong hướng dẫn rối loạn lipid ACC/AHA 2026 cho nhiều quyết định dự phòng tiên phát tại Hoa Kỳ.",
        "Ở người ngoài Hoa Kỳ, đặc biệt người Việt Nam, cần thận trọng về hiệu chuẩn tuyệt đối và không coi xác suất như đã được thẩm định tại địa phương.",
        "Người đã có bệnh tim mạch do xơ vữa đi theo dự phòng thứ phát; LDL-C rất cao có thể cần điều trị mà không phụ thuộc điểm nguy cơ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa việc tiếp nhận kết quả PREVENT-ASCVD từ nguồn tính chuẩn/được phép, kiểm tra phạm vi tuổi–LDL-C–bệnh nền và phân nhóm nguy cơ 10 năm/30 năm mà không nhúng công thức PREVENT.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như đơn thuốc/chỉ định tự động hoặc bỏ qua phạm vi của PREVENT-ASCVD và hồ sơ hướng dẫn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "PREVENT được phát triển chủ yếu từ dữ liệu Hoa Kỳ; nguy cơ và ngưỡng phải được diễn giải theo đúng quần thể, nguồn tính và hồ sơ hướng dẫn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.18.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định lipid và phòng ngừa tim mạch",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc tiếp nhận kết quả PREVENT-ASCVD từ nguồn tính chuẩn/được phép, kiểm tra phạm vi tuổi–LDL-C–bệnh nền và phân nhóm nguy cơ 10 năm/30 năm mà không nhúng công thức PREVENT.",
        "target_population_vi": "Người lớn dự phòng tiên phát, đặc biệt 30–79 tuổi, chưa có ASCVD hoặc xơ vữa dưới lâm sàng đã biết và có LDL-C trong phạm vi dùng PREVENT-ASCVD theo hướng dẫn 2026.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái phù hợp, nhóm nguy cơ 10 năm và khi nào nguy cơ 30 năm có thể tinh chỉnh quyết định; luôn hiển thị cảnh báo ngoại kiểm ngoài Hoa Kỳ.",
        "cutoff_scope_vi": "PREVENT-ASCVD 10 năm áp dụng 30–79 tuổi; 30 năm chủ yếu 30–59 tuổi. Không dùng Pooled đoàn hệ Equations cũ thay cho PREVENT trong quyết định lipid hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LIPID-CONFLICT-01",
          "LIPID-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn dự phòng tiên phát, đặc biệt 30–79 tuổi, chưa có ASCVD hoặc xơ vữa dưới lâm sàng đã biết và có LDL-C trong phạm vi dùng PREVENT-ASCVD theo hướng dẫn 2026.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái phù hợp, nhóm nguy cơ 10 năm và khi nào nguy cơ 30 năm có thể tinh chỉnh quyết định; luôn hiển thị cảnh báo ngoại kiểm ngoài Hoa Kỳ.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "PREVENT-ASCVD 10 năm áp dụng 30–79 tuổi; 30 năm chủ yếu 30–59 tuổi. Không dùng Pooled đoàn hệ Equations cũ thay cho PREVENT trong quyết định lipid hiện hành.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực.",
          "misuse_types": [
            "automatic_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "risk_model_out_of_scope",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [],
        "automatic_risk_calculation": false,
        "automatic_therapy": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.18.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvii_lipids_cardiovascular_prevention",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 782,
        "family_id": "lipids_cardiovascular_prevention_v64",
        "family_label_vi": "Lipid máu và phòng ngừa tim mạch",
        "family_members": [
          "CS-782",
          "CS-783",
          "CS-784",
          "CS-785"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "lipid_prevent_risk",
        "primary_topic_vi": "PREVENT-ASCVD và phân tầng nguy cơ",
        "primary_topic_en": "PREVENT-ASCVD Result Intake, Applicability & Risk Band",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 782,
        "path_vi": "Tim mạch → PREVENT-ASCVD và phân tầng nguy cơ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
        "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuật toán phân nhánh dựa trên phạm vi quần thể, dữ liệu lipid, nguy cơ PREVENT-ASCVD được cung cấp và yếu tố điều chỉnh nguy cơ; không tự tính PREVENT từ hệ số AHA.",
        "rounding_policy": "Giữ nguy cơ phần trăm đến độ chính xác do nguồn PREVENT cung cấp; lipid dùng mg/dL trong logic canonical.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc thủ thuật."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn dự phòng tiên phát, đặc biệt 30–79 tuổi, chưa có ASCVD hoặc xơ vữa dưới lâm sàng đã biết và có LDL-C trong phạm vi dùng PREVENT-ASCVD theo hướng dẫn 2026."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc chỉ định thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "known_ascvd",
          "label_vi": "Đã có bệnh tim mạch do xơ vữa lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "subclinical_atherosclerosis",
          "label_vi": "Đã biết xơ vữa dưới lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ldl_c_mg_dl",
          "label_vi": "LDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L",
          "min": 0,
          "max": 26,
          "notes_vi": "Đơn vị mặc định SI; các ngưỡng hướng dẫn đã được quy đổi tương đương sang mmol/L."
        },
        {
          "name": "prevent_ascvd_10y_percent",
          "label_vi": "PREVENT-ASCVD 10 năm từ công cụ chuẩn",
          "type": "number",
          "required": false,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "prevent_ascvd_30y_percent",
          "label_vi": "PREVENT-ASCVD 30 năm từ công cụ chuẩn",
          "type": "number",
          "required": false,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "deployment_region",
          "label_vi": "Bối cảnh áp dụng PREVENT",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "us",
              "label_vi": "Hoa Kỳ"
            },
            {
              "value": "non_us",
              "label_vi": "Ngoài Hoa Kỳ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "applicability_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Phạm vi áp dụng PREVENT-ASCVD"
        },
        {
          "name": "prevent_10y_band",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ PREVENT-ASCVD 10 năm"
        },
        {
          "name": "long_term_refinement_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ 30 năm"
        },
        {
          "name": "non_us_validation_caution",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần thận trọng khi áp dụng ngoài Hoa Kỳ"
        },
        {
          "name": "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Không dùng PCE cũ cho quyết định lipid hiện hành",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_risk_calculation",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động tính PREVENT",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_therapy",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động điều trị",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lipid_prevent_782_01",
          "input": {
            "adult": false,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 4.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "out_of_scope_age",
            "prevent_10y_band": "not_assessed",
            "long_term_refinement_status": "not_assessed",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": true,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 4.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "secondary_prevention_route",
            "prevent_10y_band": "not_assessed",
            "long_term_refinement_status": "not_assessed",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 5.0427,
            "prevent_ascvd_10y_percent": null,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "severe_hypercholesterolemia_risk_calc_not_required",
            "prevent_10y_band": "not_assessed",
            "long_term_refinement_status": "not_required",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 28,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 4.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "prevent_age_out_of_scope",
            "prevent_10y_band": "not_assessed",
            "long_term_refinement_status": "not_assessed",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": null,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "missing_authorized_prevent_result",
            "prevent_10y_band": "not_assessed",
            "long_term_refinement_status": "not_assessed",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 2.2,
            "prevent_ascvd_30y_percent": 12,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "eligible_for_prevent_intake",
            "prevent_10y_band": "low_lt3",
            "long_term_refinement_status": "long_term_high_ge10",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 7.4,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "eligible_for_prevent_intake",
            "prevent_10y_band": "intermediate_5_to_lt10",
            "long_term_refinement_status": "not_required",
            "non_us_validation_caution": false,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_prevent_782_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.3618,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 12.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "deployment_region": "non_us",
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "applicability_status": "eligible_for_prevent_intake",
            "prevent_10y_band": "high_ge10",
            "long_term_refinement_status": "not_required",
            "non_us_validation_caution": true,
            "legacy_pce_not_for_current_lipid_decision": true,
            "automatic_risk_calculation": false,
            "automatic_therapy": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.4",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.20.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "lipid_prevent_risk",
        "browse_topic_vi": "PREVENT-ASCVD và phân tầng nguy cơ",
        "browse_topic_en": "PREVENT-ASCVD Result Intake, Applicability & Risk Band",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "lipid_prevent_risk",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → PREVENT-ASCVD và phân tầng nguy cơ → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → PREVENT-ASCVD Result Intake, Applicability & Risk Band",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tiếp nhận kết quả PREVENT-ASCVD đã được tính từ công cụ chuẩn, kiểm tra phạm vi áp dụng và phân nhóm nguy cơ để hỗ trợ dự phòng tiên phát.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc tiếp nhận kết quả PREVENT-ASCVD từ nguồn tính chuẩn/được phép, kiểm tra phạm vi tuổi–LDL-C–bệnh nền và phân nhóm nguy cơ 10 năm/30 năm mà không nhúng công thức PREVENT.",
        "target_population_vi": "Người lớn dự phòng tiên phát, đặc biệt 30–79 tuổi, chưa có ASCVD hoặc xơ vữa dưới lâm sàng đã biết và có LDL-C trong phạm vi dùng PREVENT-ASCVD theo hướng dẫn 2026.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Tuổi",
          "Đã có bệnh tim mạch do xơ vữa lâm sàng",
          "Đã biết xơ vữa dưới lâm sàng",
          "LDL-C",
          "PREVENT-ASCVD 10 năm từ công cụ chuẩn",
          "PREVENT-ASCVD 30 năm từ công cụ chuẩn",
          "Bối cảnh áp dụng PREVENT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người bệnh là người lớn; Tuổi; Đã có bệnh tim mạch do xơ vữa lâm sàng; Đã biết xơ vữa dưới lâm sàng; LDL-C; PREVENT-ASCVD 10 năm từ công cụ chuẩn; PREVENT-ASCVD 30 năm từ công cụ chuẩn; Bối cảnh áp dụng PREVENT.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái phù hợp, nhóm nguy cơ 10 năm và khi nào nguy cơ 30 năm có thể tinh chỉnh quyết định; luôn hiển thị cảnh báo ngoại kiểm ngoài Hoa Kỳ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "PREVENT-ASCVD là mô hình ưu tiên trong hướng dẫn rối loạn lipid ACC/AHA 2026 cho nhiều quyết định dự phòng tiên phát tại Hoa Kỳ.",
          "Ở người ngoài Hoa Kỳ, đặc biệt người Việt Nam, cần thận trọng về hiệu chuẩn tuyệt đối và không coi xác suất như đã được thẩm định tại địa phương.",
          "Người đã có bệnh tim mạch do xơ vữa đi theo dự phòng thứ phát; LDL-C rất cao có thể cần điều trị mà không phụ thuộc điểm nguy cơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho dự phòng thứ phát hoặc LDL-C ≥4,9 mmol/L để trì hoãn xử trí chờ tính nguy cơ; không tự tính PREVENT nếu chưa có bản triển khai được cấp phép và xác thực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "PREVENT-ASCVD 10 năm áp dụng 30–79 tuổi; 30 năm chủ yếu 30–59 tuổi. Không dùng Pooled đoàn hệ Equations cũ thay cho PREVENT trong quyết định lipid hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-783",
      "slug": "primary-prevention-lipid-therapy-navigator",
      "spec_version": "6.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Dự phòng tiên phát bệnh tim mạch do xơ vữa — Đánh giá điều trị hạ lipid theo PREVENT-ASCVD",
      "name_en": "Primary Prevention Lipid-Lowering Navigator",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên lối sống cho mọi mức nguy cơ; việc dùng thuốc phụ thuộc tuổi, LDL-C, nguy cơ PREVENT, đái tháo đường, bệnh thận, HIV và các yếu tố tăng nguy cơ.",
        "Ở nguy cơ biên/trung gian, CAC hoặc các yếu tố bổ sung có thể hỗ trợ quyết định khi chưa rõ lợi ích."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ quyết định cần thảo luận điều trị hạ lipid và mức cường độ thảo luận dựa trên LDL-C, PREVENT-ASCVD, tuổi và các bệnh cảnh nguy cơ cao theo hướng dẫn 2026.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như đơn thuốc/chỉ định tự động hoặc bỏ qua phạm vi của PREVENT-ASCVD và hồ sơ hướng dẫn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "PREVENT được phát triển chủ yếu từ dữ liệu Hoa Kỳ; nguy cơ và ngưỡng phải được diễn giải theo đúng quần thể, nguồn tính và hồ sơ hướng dẫn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.18.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định lipid và phòng ngừa tim mạch",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quyết định cần thảo luận điều trị hạ lipid và mức cường độ thảo luận dựa trên LDL-C, PREVENT-ASCVD, tuổi và các bệnh cảnh nguy cơ cao theo hướng dẫn 2026.",
        "target_population_vi": "Người lớn chưa có ASCVD lâm sàng; dùng trong dự phòng tiên phát với dữ liệu LDL-C và nguy cơ phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái dự phòng tiên phát, nhu cầu đánh giá điều trị và hồ sơ cường độ thảo luận; không tự chọn thuốc, liều hoặc phát hành đơn.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo AHA/ACC 2026: PREVENT-ASCVD <3%, 3–<5%, 5–<10%, >=10% có ý nghĩa khác nhau; LDL-C ≥4,9 mmol/L và một số bệnh cảnh 40–75 tuổi được xử lý không phụ thuộc tính nguy cơ.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64",
          "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LIPID-CONFLICT-01",
          "LIPID-CONFLICT-02",
          "LIPID-CONFLICT-03",
          "LIPID-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn chưa có ASCVD lâm sàng; dùng trong dự phòng tiên phát với dữ liệu LDL-C và nguy cơ phù hợp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái dự phòng tiên phát, nhu cầu đánh giá điều trị và hồ sơ cường độ thảo luận; không tự chọn thuốc, liều hoặc phát hành đơn.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo AHA/ACC 2026: PREVENT-ASCVD <3%, 3–<5%, 5–<10%, >=10% có ý nghĩa khác nhau; LDL-C ≥4,9 mmol/L và một số bệnh cảnh 40–75 tuổi được xử lý không phụ thuộc tính nguy cơ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64",
            "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
            "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh.",
          "misuse_types": [
            "automatic_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "risk_model_out_of_scope",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64",
            "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
            "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-782",
          "CS-784"
        ],
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_prescription": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.18.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvii_lipids_cardiovascular_prevention",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 783,
        "family_id": "lipids_cardiovascular_prevention_v64",
        "family_label_vi": "Lipid máu và phòng ngừa tim mạch",
        "family_members": [
          "CS-782",
          "CS-783",
          "CS-784",
          "CS-785"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "lipid_primary_prevention",
        "primary_topic_vi": "Lipid và dự phòng tiên phát",
        "primary_topic_en": "Primary Prevention Lipid-Lowering Navigator",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 783,
        "path_vi": "Tim mạch → Lipid và dự phòng tiên phát → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
        "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64",
        "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
        "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuật toán phân nhánh dựa trên phạm vi quần thể, dữ liệu lipid, nguy cơ PREVENT-ASCVD được cung cấp và yếu tố điều chỉnh nguy cơ; không tự tính PREVENT từ hệ số AHA.",
        "rounding_policy": "Giữ nguy cơ phần trăm đến độ chính xác do nguồn PREVENT cung cấp; lipid dùng mg/dL trong logic canonical.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc thủ thuật."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn chưa có ASCVD lâm sàng; dùng trong dự phòng tiên phát với dữ liệu LDL-C và nguy cơ phù hợp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc chỉ định thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "known_ascvd",
          "label_vi": "Đã có ASCVD lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "subclinical_atherosclerosis",
          "label_vi": "Đã biết xơ vữa dưới lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ldl_c_mg_dl",
          "label_vi": "LDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L",
          "min": 0,
          "max": 26,
          "notes_vi": "Đơn vị mặc định SI; các ngưỡng hướng dẫn đã được quy đổi tương đương sang mmol/L."
        },
        {
          "name": "prevent_ascvd_10y_percent",
          "label_vi": "PREVENT-ASCVD 10 năm",
          "type": "number",
          "required": false,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "prevent_ascvd_30y_percent",
          "label_vi": "PREVENT-ASCVD 30 năm",
          "type": "number",
          "required": false,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd_stage_3_or_4",
          "label_vi": "Bệnh thận mạn giai đoạn 3 hoặc 4",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hiv",
          "label_vi": "Nhiễm HIV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "strong_family_history_premature_ascvd",
          "label_vi": "Tiền sử gia đình mạnh về ASCVD sớm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cac_available",
          "label_vi": "Có điểm vôi hóa động mạch vành (CAC)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cac_score",
          "label_vi": "Điểm CAC",
          "type": "number",
          "required": false
        },
        {
          "name": "on_lipid_lowering_therapy",
          "label_vi": "Đang điều trị hạ lipid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "intolerance_or_adverse_effects",
          "label_vi": "Không dung nạp hoặc có tác dụng không mong muốn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limited_life_expectancy_or_severe_frailty",
          "label_vi": "Tuổi thọ hạn chế hoặc dễ tổn thương nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "primary_prevention_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận dự phòng tiên phát"
        },
        {
          "name": "therapy_review_indicated",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần cân nhắc điều trị hạ lipid"
        },
        {
          "name": "intensity_discussion_profile",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức điều trị cần thảo luận"
        },
        {
          "name": "prevent_result_required_but_missing",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Thiếu kết quả PREVENT cần thiết"
        },
        {
          "name": "cac_refinement_relevant",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "CAC có thể hữu ích để tinh chỉnh nguy cơ"
        },
        {
          "name": "individualized_decision_needed",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần cá thể hóa quyết định"
        },
        {
          "name": "route_existing_tool",
          "type": "string",
          "label_vi": "Công cụ/lộ trình liên quan",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "clinician_patient_discussion_required",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần thảo luận bác sĩ–người bệnh",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lipid_primary_783_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 52,
            "known_ascvd": true,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.6204,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 4.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "secondary_prevention_route",
            "therapy_review_indicated": false,
            "intensity_discussion_profile": "not_applicable",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": "CS-784",
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 52,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 5.068560000000001,
            "prevent_ascvd_10y_percent": null,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "severe_hypercholesterolemia_review",
            "therapy_review_indicated": true,
            "intensity_discussion_profile": "high_intensity_review",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 60,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.6204,
            "prevent_ascvd_10y_percent": null,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": true,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "high_risk_condition_age_40_75",
            "therapy_review_indicated": true,
            "intensity_discussion_profile": "at_least_moderate_intensity_review",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 52,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.6204,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 11,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "prevent_high_risk",
            "therapy_review_indicated": true,
            "intensity_discussion_profile": "high_intensity_review",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 52,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.6204,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 6,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "prevent_intermediate_risk",
            "therapy_review_indicated": true,
            "intensity_discussion_profile": "at_least_moderate_intensity_review",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 52,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.6204,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 3.8,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "prevent_borderline_risk",
            "therapy_review_indicated": true,
            "intensity_discussion_profile": "moderate_intensity_reasonable_after_discussion",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": true,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 45,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 4.3962,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 2.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": 8,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "low_10y_but_ldl_160_189_young_adult",
            "therapy_review_indicated": true,
            "intensity_discussion_profile": "moderate_intensity_reasonable_after_discussion",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_primary_783_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 52,
            "known_ascvd": false,
            "subclinical_atherosclerosis": false,
            "ldl_c_mg_dl": 3.6204,
            "prevent_ascvd_10y_percent": 4.0,
            "prevent_ascvd_30y_percent": null,
            "diabetes": false,
            "ckd_stage_3_or_4": false,
            "hiv": false,
            "strong_family_history_premature_ascvd": false,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "on_lipid_lowering_therapy": false,
            "intolerance_or_adverse_effects": false,
            "limited_life_expectancy_or_severe_frailty": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "primary_prevention_state": "individualize_due_to_frailty_or_life_expectancy",
            "therapy_review_indicated": false,
            "intensity_discussion_profile": "individualized",
            "prevent_result_required_but_missing": false,
            "cac_refinement_relevant": false,
            "individualized_decision_needed": true,
            "route_existing_tool": null,
            "clinician_patient_discussion_required": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.4",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.20.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "lipid_primary_prevention",
        "browse_topic_vi": "Lipid và dự phòng tiên phát",
        "browse_topic_en": "Primary Prevention Lipid-Lowering Navigator",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "lipid_primary_prevention",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Lipid và dự phòng tiên phát → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Primary Prevention Lipid-Lowering Navigator",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ thảo luận điều trị hạ lipid trong dự phòng tiên phát theo nguy cơ PREVENT-ASCVD và các tình trạng nguy cơ cao.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quyết định cần thảo luận điều trị hạ lipid và mức cường độ thảo luận dựa trên LDL-C, PREVENT-ASCVD, tuổi và các bệnh cảnh nguy cơ cao theo hướng dẫn 2026.",
        "target_population_vi": "Người lớn chưa có ASCVD lâm sàng; dùng trong dự phòng tiên phát với dữ liệu LDL-C và nguy cơ phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Tuổi",
          "Đã có ASCVD lâm sàng",
          "Đã biết xơ vữa dưới lâm sàng",
          "LDL-C",
          "PREVENT-ASCVD 10 năm",
          "PREVENT-ASCVD 30 năm",
          "Đái tháo đường",
          "Bệnh thận mạn giai đoạn 3 hoặc 4",
          "Nhiễm HIV",
          "Tiền sử gia đình mạnh về ASCVD sớm",
          "Có điểm vôi hóa động mạch vành (CAC)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người bệnh là người lớn; Tuổi; Đã có ASCVD lâm sàng; Đã biết xơ vữa dưới lâm sàng; LDL-C; PREVENT-ASCVD 10 năm; PREVENT-ASCVD 30 năm; Đái tháo đường; Bệnh thận mạn giai đoạn 3 hoặc 4; Nhiễm HIV; Tiền sử gia đình mạnh về ASCVD sớm; Có điểm vôi hóa động mạch vành (CAC).",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái dự phòng tiên phát, nhu cầu đánh giá điều trị và hồ sơ cường độ thảo luận; không tự chọn thuốc, liều hoặc phát hành đơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên lối sống cho mọi mức nguy cơ; việc dùng thuốc phụ thuộc tuổi, LDL-C, nguy cơ PREVENT, đái tháo đường, bệnh thận, HIV và các yếu tố tăng nguy cơ.",
          "Ở nguy cơ biên/trung gian, CAC hoặc các yếu tố bổ sung có thể hỗ trợ quyết định khi chưa rõ lợi ích."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho ASCVD lâm sàng (chuyển CS-784), thai kỳ, quyết định dựa trên PREVENT ngoài phạm vi hoặc thay thế thảo luận bác sĩ–người bệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo AHA/ACC 2026: PREVENT-ASCVD <3%, 3–<5%, 5–<10%, >=10% có ý nghĩa khác nhau; LDL-C ≥4,9 mmol/L và một số bệnh cảnh 40–75 tuổi được xử lý không phụ thuộc tính nguy cơ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_AHA_PREVENT_2026_V64",
          "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-784",
      "slug": "secondary-prevention-lipid-goal-intensification",
      "spec_version": "6.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Dự phòng thứ phát bệnh tim mạch do xơ vữa — Mục tiêu LDL-C/non-HDL-C và đánh giá tăng cường điều trị",
      "name_en": "Secondary Prevention Lipid Goals & Intensification Review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong dự phòng thứ phát, kiểm soát LDL-C tích cực là nền tảng; người nguy cơ rất cao có mục tiêu thấp hơn.",
        "Kết quả chỉ nhắc mức cần đánh giá tăng cường điều trị; không tự chọn statin hoặc thuốc không statin."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá đạt mục tiêu LDL-C/non-HDL-C và nhu cầu đánh giá tăng cường điều trị ở người lớn đã có ASCVD, phân biệt nguy cơ rất cao và ASCVD không thuộc nguy cơ rất cao.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như đơn thuốc/chỉ định tự động hoặc bỏ qua phạm vi của PREVENT-ASCVD và hồ sơ hướng dẫn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "PREVENT được phát triển chủ yếu từ dữ liệu Hoa Kỳ; nguy cơ và ngưỡng phải được diễn giải theo đúng quần thể, nguồn tính và hồ sơ hướng dẫn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.18.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định lipid và phòng ngừa tim mạch",
        "purpose_vi": "Đánh giá đạt mục tiêu LDL-C/non-HDL-C và nhu cầu đánh giá tăng cường điều trị ở người lớn đã có ASCVD, phân biệt nguy cơ rất cao và ASCVD không thuộc nguy cơ rất cao.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ASCVD lâm sàng đang được theo dõi lipid trong dự phòng thứ phát.",
        "output_meaning_vi": "Trả hồ sơ mục tiêu, trạng thái đạt mục tiêu và nhu cầu đánh giá tăng cường/thuốc bổ sung ngoài statin; không tự chọn thuốc hoặc liều.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA/ACC 2026 dùng LDL-C <1,42 mmol/L và non-HDL-C <2,20 mmol/L cho ASCVD nguy cơ rất cao; nhóm ASCVD không nguy cơ rất cao dùng LDL-C ít nhất <1,81 mmol/L.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LIPID-CONFLICT-03"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có ASCVD lâm sàng đang được theo dõi lipid trong dự phòng thứ phát.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả hồ sơ mục tiêu, trạng thái đạt mục tiêu và nhu cầu đánh giá tăng cường/thuốc bổ sung ngoài statin; không tự chọn thuốc hoặc liều.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA/ACC 2026 dùng LDL-C <1,42 mmol/L và non-HDL-C <2,20 mmol/L cho ASCVD nguy cơ rất cao; nhóm ASCVD không nguy cơ rất cao dùng LDL-C ít nhất <1,81 mmol/L.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác.",
          "misuse_types": [
            "automatic_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "risk_model_out_of_scope",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [],
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_prescription": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.18.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvii_lipids_cardiovascular_prevention",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 784,
        "family_id": "lipids_cardiovascular_prevention_v64",
        "family_label_vi": "Lipid máu và phòng ngừa tim mạch",
        "family_members": [
          "CS-782",
          "CS-783",
          "CS-784",
          "CS-785"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "lipid_secondary_prevention",
        "primary_topic_vi": "Lipid và dự phòng thứ phát",
        "primary_topic_en": "Secondary Prevention Lipid Goals & Intensification Review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 784,
        "path_vi": "Tim mạch → Lipid và dự phòng thứ phát → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
        "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuật toán phân nhánh dựa trên phạm vi quần thể, dữ liệu lipid, nguy cơ PREVENT-ASCVD được cung cấp và yếu tố điều chỉnh nguy cơ; không tự tính PREVENT từ hệ số AHA.",
        "rounding_policy": "Giữ nguy cơ phần trăm đến độ chính xác do nguồn PREVENT cung cấp; lipid dùng mg/dL trong logic canonical.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc thủ thuật."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có ASCVD lâm sàng đang được theo dõi lipid trong dự phòng thứ phát."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc chỉ định thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_ascvd",
          "label_vi": "Có ASCVD lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "very_high_risk_ascvd",
          "label_vi": "ASCVD nguy cơ rất cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ldl_c_mg_dl",
          "label_vi": "LDL-C hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L",
          "min": 0,
          "max": 26
        },
        {
          "name": "non_hdl_c_mg_dl",
          "label_vi": "Non-HDL-C hiện tại",
          "type": "number",
          "required": false,
          "unit": "mmol/L",
          "min": 0,
          "max": 39
        },
        {
          "name": "on_maximally_tolerated_lipid_lowering",
          "label_vi": "Đang ở mức điều trị hạ lipid tối đa dung nạp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "statin_intolerance",
          "label_vi": "Không dung nạp statin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_acs",
          "label_vi": "Hội chứng vành cấp gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "secondary_prevention_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận dự phòng thứ phát"
        },
        {
          "name": "target_profile",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mục tiêu theo nhóm nguy cơ"
        },
        {
          "name": "ldl_goal_mg_dl",
          "type": "number",
          "label_vi": "Mục tiêu LDL-C tham khảo",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "non_hdl_goal_mg_dl",
          "type": "number",
          "label_vi": "Mục tiêu non-HDL-C tham khảo",
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "goal_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức đạt mục tiêu lipid"
        },
        {
          "name": "intensification_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá tăng cường hạ lipid"
        },
        {
          "name": "adjunctive_nonstatin_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần cân nhắc thuốc hạ lipid bổ sung ngoài statin"
        },
        {
          "name": "early_post_acs_review_priority",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá sớm sau hội chứng vành cấp"
        },
        {
          "name": "individualized_decision_needed",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần cá thể hóa quyết định"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lipid_secondary_784_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": false,
            "very_high_risk_ascvd": true,
            "ldl_c_mg_dl": 1.5516,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.3274,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "not_secondary_prevention",
            "target_profile": "not_applicable",
            "ldl_goal_mg_dl": null,
            "non_hdl_goal_mg_dl": null,
            "goal_status": "not_assessed",
            "intensification_review": false,
            "adjunctive_nonstatin_review": false,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": true,
            "ldl_c_mg_dl": 1.2412800000000002,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.0688,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "very_high_risk_ascvd",
            "target_profile": "very_high_risk_ldl_lt55_nonhdl_lt85",
            "ldl_goal_mg_dl": 1.4223,
            "non_hdl_goal_mg_dl": 2.1981,
            "goal_status": "at_goal",
            "intensification_review": false,
            "adjunctive_nonstatin_review": false,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": true,
            "ldl_c_mg_dl": 1.75848,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.4825600000000003,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "very_high_risk_ascvd",
            "target_profile": "very_high_risk_ldl_lt55_nonhdl_lt85",
            "ldl_goal_mg_dl": 1.4223,
            "non_hdl_goal_mg_dl": 2.1981,
            "goal_status": "above_goal",
            "intensification_review": true,
            "adjunctive_nonstatin_review": true,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": false,
            "ldl_c_mg_dl": 1.70676,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.5860000000000003,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "ascvd_not_very_high_risk",
            "target_profile": "ascvd_ldl_lt70",
            "ldl_goal_mg_dl": 1.8102,
            "non_hdl_goal_mg_dl": null,
            "goal_status": "at_goal",
            "intensification_review": false,
            "adjunctive_nonstatin_review": false,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.37912,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.3274,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": false,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "ascvd_not_very_high_risk",
            "target_profile": "ascvd_ldl_lt70",
            "ldl_goal_mg_dl": 1.8102,
            "non_hdl_goal_mg_dl": null,
            "goal_status": "above_goal",
            "intensification_review": true,
            "adjunctive_nonstatin_review": false,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.37912,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.3274,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "ascvd_not_very_high_risk",
            "target_profile": "ascvd_ldl_lt70",
            "ldl_goal_mg_dl": 1.8102,
            "non_hdl_goal_mg_dl": null,
            "goal_status": "above_goal",
            "intensification_review": true,
            "adjunctive_nonstatin_review": true,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": true,
            "ldl_c_mg_dl": 1.9395,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.3274,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "very_high_risk_ascvd",
            "target_profile": "very_high_risk_ldl_lt55_nonhdl_lt85",
            "ldl_goal_mg_dl": 1.4223,
            "non_hdl_goal_mg_dl": 2.1981,
            "goal_status": "above_goal",
            "intensification_review": true,
            "adjunctive_nonstatin_review": true,
            "early_post_acs_review_priority": true,
            "individualized_decision_needed": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_secondary_784_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "clinical_ascvd": true,
            "very_high_risk_ascvd": true,
            "ldl_c_mg_dl": 1.5516,
            "non_hdl_c_mg_dl": 2.3274,
            "on_maximally_tolerated_lipid_lowering": true,
            "statin_intolerance": false,
            "recent_acs": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "secondary_prevention_state": "missing_core_data",
            "target_profile": "not_resolved",
            "ldl_goal_mg_dl": null,
            "non_hdl_goal_mg_dl": null,
            "goal_status": "not_assessed",
            "intensification_review": false,
            "adjunctive_nonstatin_review": false,
            "early_post_acs_review_priority": false,
            "individualized_decision_needed": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.4",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.20.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "lipid_secondary_prevention",
        "browse_topic_vi": "Lipid và dự phòng thứ phát",
        "browse_topic_en": "Secondary Prevention Lipid Goals & Intensification Review",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "lipid_secondary_prevention",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Lipid và dự phòng thứ phát → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Secondary Prevention Lipid Goals & Intensification Review",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá mức LDL-C/non-HDL-C ở người đã có bệnh tim mạch do xơ vữa và xác định khi nào cần xem lại cường độ điều trị.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá đạt mục tiêu LDL-C/non-HDL-C và nhu cầu đánh giá tăng cường điều trị ở người lớn đã có ASCVD, phân biệt nguy cơ rất cao và ASCVD không thuộc nguy cơ rất cao.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ASCVD lâm sàng đang được theo dõi lipid trong dự phòng thứ phát.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Có ASCVD lâm sàng",
          "ASCVD nguy cơ rất cao",
          "LDL-C hiện tại",
          "Non-HDL-C hiện tại",
          "Đang ở mức điều trị hạ lipid tối đa dung nạp",
          "Không dung nạp statin",
          "Hội chứng vành cấp gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người bệnh là người lớn; Có ASCVD lâm sàng; ASCVD nguy cơ rất cao; LDL-C hiện tại; Non-HDL-C hiện tại; Đang ở mức điều trị hạ lipid tối đa dung nạp; Không dung nạp statin; Hội chứng vành cấp gần đây.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả hồ sơ mục tiêu, trạng thái đạt mục tiêu và nhu cầu đánh giá tăng cường/thuốc bổ sung ngoài statin; không tự chọn thuốc hoặc liều."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong dự phòng thứ phát, kiểm soát LDL-C tích cực là nền tảng; người nguy cơ rất cao có mục tiêu thấp hơn.",
          "Kết quả chỉ nhắc mức cần đánh giá tăng cường điều trị; không tự chọn statin hoặc thuốc không statin."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự xác định “nguy cơ rất cao” nếu dữ liệu biến cố/bệnh nền chưa được bác sĩ xác nhận; không tự kê statin, ezetimibe, PCSK9 hay thuốc khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "AHA/ACC 2026 dùng LDL-C <1,42 mmol/L và non-HDL-C <2,20 mmol/L cho ASCVD nguy cơ rất cao; nhóm ASCVD không nguy cơ rất cao dùng LDL-C ít nhất <1,81 mmol/L."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-785",
      "slug": "lpa-apob-cac-triglyceride-risk-modifier-review",
      "spec_version": "6.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lp(a), ApoB, CAC và triglycerid — Các yếu tố bổ sung trong đánh giá nguy cơ",
      "name_en": "Lp(a), ApoB, CAC & Triglyceride Risk-Modifier Review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Lp(a) nên được đo ít nhất một lần ở người lớn theo hướng dẫn rối loạn lipid 2026; nmol/L được ưu tiên khi phòng xét nghiệm báo cáo theo đơn vị này.",
        "ApoB hữu ích khi triglycerid tăng, đái tháo đường hoặc có bất tương xứng giữa LDL-C và gánh hạt lipoprotein.",
        "CAC có thể giúp phân tầng lại nguy cơ ở người phù hợp khi quyết định điều trị còn chưa chắc chắn.",
        "Triglycerid rất cao làm tăng nguy cơ viêm tụy và cần đánh giá nguyên nhân thứ phát cũng như xử trí thích hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá Lp(a), bối cảnh hữu ích của ApoB, CAC và triglycerid để nhận diện nguy cơ tồn dư hoặc tình huống triglycerid rất cao cần ưu tiên đánh giá.",
        "not_intended_for": "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc.",
        "common_misinterpretation": "Dùng trạng thái hỗ trợ quyết định như đơn thuốc/chỉ định tự động hoặc bỏ qua phạm vi của PREVENT-ASCVD và hồ sơ hướng dẫn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "PREVENT được phát triển chủ yếu từ dữ liệu Hoa Kỳ; nguy cơ và ngưỡng phải được diễn giải theo đúng quần thể, nguồn tính và hồ sơ hướng dẫn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.18.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxvii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định lipid và phòng ngừa tim mạch",
        "purpose_vi": "Đánh giá Lp(a), bối cảnh hữu ích của ApoB, CAC và triglycerid để nhận diện nguy cơ tồn dư hoặc tình huống triglycerid rất cao cần ưu tiên đánh giá.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được đánh giá nguy cơ ASCVD hoặc theo dõi rối loạn lipid, khi cần diễn giải thêm ngoài LDL-C chuẩn.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái Lp(a), bối cảnh ApoB/CAC và mức an toàn triglycerid; chỉ gắn cờ cần đánh giá, không tự đặt xét nghiệm hoặc kê thuốc.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA/ACC 2026: Lp(a) >=125 nmol/L hoặc >=50 mg/dL là yếu tố tăng nguy cơ; >=250 nmol/L hoặc >=100 mg/dL là mức rất cao. CAC có thể tinh chỉnh nguy cơ ở nam >=40 và nữ >=45; TG ≥11,3 mmol/L cần ưu tiên phòng viêm tụy.",
        "not_for_vi": "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
          "SRC_ESC_EAS_DYSLIPIDEMIA_2025_CORR2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LIPID-CONFLICT-04",
          "LIPID-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxvii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đang được đánh giá nguy cơ ASCVD hoặc theo dõi rối loạn lipid, khi cần diễn giải thêm ngoài LDL-C chuẩn.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái Lp(a), bối cảnh ApoB/CAC và mức an toàn triglycerid; chỉ gắn cờ cần đánh giá, không tự đặt xét nghiệm hoặc kê thuốc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA/ACC 2026: Lp(a) >=125 nmol/L hoặc >=50 mg/dL là yếu tố tăng nguy cơ; >=250 nmol/L hoặc >=100 mg/dL là mức rất cao. CAC có thể tinh chỉnh nguy cơ ở nam >=40 và nữ >=45; TG ≥11,3 mmol/L cần ưu tiên phòng viêm tụy.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc.",
          "misuse_guard_vi": "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_ESC_EAS_DYSLIPIDEMIA_2025_CORR2026_V64"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc.",
          "misuse_types": [
            "automatic_prescription",
            "không_phù_hợp_hồ_sơ_hướng_dẫn",
            "risk_model_out_of_scope",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64",
            "SRC_ESC_EAS_DYSLIPIDEMIA_2025_CORR2026_V64"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxvii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [],
        "automatic_test_order": false,
        "automatic_prescription": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.18.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxvii_lipids_cardiovascular_prevention",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 785,
        "family_id": "lipids_cardiovascular_prevention_v64",
        "family_label_vi": "Lipid máu và phòng ngừa tim mạch",
        "family_members": [
          "CS-782",
          "CS-783",
          "CS-784",
          "CS-785"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "lipid_risk_modifiers",
        "primary_topic_vi": "Yếu tố điều chỉnh nguy cơ lipid",
        "primary_topic_en": "Lp(a), ApoB, CAC & Triglyceride Risk-Modifier Review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 785,
        "path_vi": "Tim mạch → Yếu tố điều chỉnh nguy cơ lipid → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Thuật toán phân nhánh dựa trên phạm vi quần thể, dữ liệu lipid, nguy cơ PREVENT-ASCVD được cung cấp và yếu tố điều chỉnh nguy cơ; không tự tính PREVENT từ hệ số AHA.",
        "rounding_policy": "Giữ nguy cơ phần trăm đến độ chính xác do nguồn PREVENT cung cấp; lipid dùng mg/dL trong logic canonical.",
        "unit_policy": "Không chuyển kết quả thành liều thuốc, đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc thủ thuật."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang được đánh giá nguy cơ ASCVD hoặc theo dõi rối loạn lipid, khi cần diễn giải thêm ngoài LDL-C chuẩn."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá của bác sĩ và không tự tạo đơn thuốc, y lệnh xét nghiệm hoặc chỉ định thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới tính sinh học dùng cho điều kiện tuổi CAC",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "male",
              "label_vi": "Nam"
            },
            {
              "value": "female",
              "label_vi": "Nữ"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "lpa_ever_measured",
          "label_vi": "Đã từng đo lipoprotein(a)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lpa_unit",
          "label_vi": "Đơn vị lipoprotein(a) do phòng xét nghiệm báo cáo",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "nmol_l",
              "label_vi": "nmol/L"
            },
            {
              "value": "mg_dl",
              "label_vi": "mg/dL"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "lpa_value",
          "label_vi": "Lipoprotein(a)",
          "type": "number",
          "required": false
        },
        {
          "name": "apob_available",
          "label_vi": "Có kết quả apolipoprotein B",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "apob_mg_dl",
          "label_vi": "Apolipoprotein B",
          "type": "number",
          "required": false,
          "unit": "g/L",
          "min": 0,
          "max": 3
        },
        {
          "name": "triglycerides_mg_dl",
          "label_vi": "Triglycerid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L",
          "min": 0,
          "max": 113
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ldl_c_mg_dl",
          "label_vi": "LDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "unit": "mmol/L",
          "min": 0,
          "max": 26
        },
        {
          "name": "cac_available",
          "label_vi": "Có điểm CAC",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cac_score",
          "label_vi": "Điểm CAC",
          "type": "number",
          "required": false
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lpa_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận về lipoprotein(a)"
        },
        {
          "name": "apob_context_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Vai trò của apolipoprotein B"
        },
        {
          "name": "cac_refinement_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ý nghĩa của điểm calci động mạch vành"
        },
        {
          "name": "triglyceride_safety_status",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức triglycerid"
        },
        {
          "name": "intensified_ldl_risk_management_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần kiểm soát LDL-C/nguy cơ tích cực hơn"
        },
        {
          "name": "pancreatitis_prevention_review_priority",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần ưu tiên phòng viêm tụy do triglycerid rất cao"
        },
        {
          "name": "automatic_test_order",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định xét nghiệm",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": null,
            "lpa_ever_measured": false,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 1.8064,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "once_in_lifetime_measurement_review",
            "apob_context_review": "not_priority_context",
            "cac_refinement_status": "eligible_but_not_available",
            "triglyceride_safety_status": "tg_below_200",
            "intensified_ldl_risk_management_review": false,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": 130,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 1.8064,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "elevated_risk_enhancer",
            "apob_context_review": "not_priority_context",
            "cac_refinement_status": "eligible_but_not_available",
            "triglyceride_safety_status": "tg_below_200",
            "intensified_ldl_risk_management_review": true,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": 260,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 1.8064,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "markedly_elevated_risk_enhancer",
            "apob_context_review": "not_priority_context",
            "cac_refinement_status": "eligible_but_not_available",
            "triglyceride_safety_status": "tg_below_200",
            "intensified_ldl_risk_management_review": true,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "mg_dl",
            "lpa_value": 55,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 2.7096,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "elevated_risk_enhancer",
            "apob_context_review": "apob_useful_context",
            "cac_refinement_status": "eligible_but_not_available",
            "triglyceride_safety_status": "persistent_tg_residual_risk",
            "intensified_ldl_risk_management_review": true,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": 80,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 1.8064,
            "diabetes": true,
            "ldl_c_mg_dl": 1.6809,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "not_elevated",
            "apob_context_review": "apob_useful_context",
            "cac_refinement_status": "eligible_but_not_available",
            "triglyceride_safety_status": "tg_below_200",
            "intensified_ldl_risk_management_review": false,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": 80,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 1.8064,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": true,
            "cac_score": 0,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "not_elevated",
            "apob_context_review": "not_priority_context",
            "cac_refinement_status": "cac_zero_context",
            "triglyceride_safety_status": "tg_below_200",
            "intensified_ldl_risk_management_review": false,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": 80,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 1.8064,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": true,
            "cac_score": 120,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "not_elevated",
            "apob_context_review": "not_priority_context",
            "cac_refinement_status": "cac_present_risk_reclassification_context",
            "triglyceride_safety_status": "tg_below_200",
            "intensified_ldl_risk_management_review": true,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": false,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "lipid_modifiers_785_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "age_years": 50,
            "sex": "male",
            "lpa_unit": "nmol_l",
            "lpa_value": 80,
            "lpa_ever_measured": true,
            "apob_available": false,
            "apob_mg_dl": null,
            "triglycerides_mg_dl": 12.419,
            "diabetes": false,
            "ldl_c_mg_dl": 2.8446000000000002,
            "cac_available": false,
            "cac_score": null,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "lpa_status": "not_elevated",
            "apob_context_review": "apob_useful_context",
            "cac_refinement_status": "eligible_but_not_available",
            "triglyceride_safety_status": "severe_tg_ge1000",
            "intensified_ldl_risk_management_review": false,
            "pancreatitis_prevention_review_priority": true,
            "automatic_test_order": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.4",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.20.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "lipid_risk_modifiers",
        "browse_topic_vi": "Yếu tố điều chỉnh nguy cơ lipid",
        "browse_topic_en": "Lp(a), ApoB, CAC & Triglyceride Risk-Modifier Review",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "lipid_risk_modifiers",
        "curation_action": "gap_audit_xxxvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Yếu tố điều chỉnh nguy cơ lipid → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Lp(a), ApoB, CAC & Triglyceride Risk-Modifier Review",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp các yếu tố bổ sung giúp tinh chỉnh nguy cơ tim mạch do xơ vữa khi quyết định dự phòng chưa rõ.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá Lp(a), bối cảnh hữu ích của ApoB, CAC và triglycerid để nhận diện nguy cơ tồn dư hoặc tình huống triglycerid rất cao cần ưu tiên đánh giá.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được đánh giá nguy cơ ASCVD hoặc theo dõi rối loạn lipid, khi cần diễn giải thêm ngoài LDL-C chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Tuổi",
          "Giới tính sinh học dùng cho điều kiện tuổi CAC",
          "Đã từng đo lipoprotein(a)",
          "Đơn vị lipoprotein(a) do phòng xét nghiệm báo cáo",
          "Lipoprotein(a)",
          "Có kết quả apolipoprotein B",
          "Apolipoprotein B",
          "Triglycerid",
          "Đái tháo đường",
          "LDL-C",
          "Có điểm CAC"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người bệnh là người lớn; Tuổi; Giới tính sinh học dùng cho điều kiện tuổi CAC; Đã từng đo lipoprotein(a); Đơn vị lipoprotein(a) do phòng xét nghiệm báo cáo; Lipoprotein(a); Có kết quả apolipoprotein B; Apolipoprotein B; Triglycerid; Đái tháo đường; LDL-C; Có điểm CAC.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái Lp(a), bối cảnh ApoB/CAC và mức an toàn triglycerid; chỉ gắn cờ cần đánh giá, không tự đặt xét nghiệm hoặc kê thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lp(a) nên được đo ít nhất một lần ở người lớn theo hướng dẫn rối loạn lipid 2026; nmol/L được ưu tiên khi phòng xét nghiệm báo cáo theo đơn vị này.",
          "ApoB hữu ích khi triglycerid tăng, đái tháo đường hoặc có bất tương xứng giữa LDL-C và gánh hạt lipoprotein.",
          "CAC có thể giúp phân tầng lại nguy cơ ở người phù hợp khi quyết định điều trị còn chưa chắc chắn.",
          "Triglycerid rất cao làm tăng nguy cơ viêm tụy và cần đánh giá nguyên nhân thứ phát cũng như xử trí thích hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không quy đổi trực tiếp giữa mg/dL và nmol/L của Lp(a); không dùng một ngưỡng ApoB không được nguồn 2026 nêu rõ; không tự chỉ định CAC/xét nghiệm/thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "AHA/ACC 2026: Lp(a) >=125 nmol/L hoặc >=50 mg/dL là yếu tố tăng nguy cơ; >=250 nmol/L hoặc >=100 mg/dL là mức rất cao. CAC có thể tinh chỉnh nguy cơ ở nam >=40 và nữ >=45; TG ≥11,3 mmol/L cần ưu tiên phòng viêm tụy."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-786",
      "slug": "heart-failure-stage-phenotype-trajectory-classification",
      "spec_version": "6.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy tim — Giai đoạn, kiểu hình phân suất tống máu và diễn biến",
      "name_en": "Heart Failure Stage, Phenotype & Trajectory Classification",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân biệt người có nguy cơ, tiền suy tim và suy tim có triệu chứng.",
        "Người có phân suất tống máu cải thiện sau HFrEF vẫn cần được xem như có tiền sử suy tim; không tự động ngừng điều trị nền chỉ vì EF cải thiện.",
        "Khi nghi HFpEF nhưng bằng chứng chưa đủ, chuyển sang đánh giá xác suất chẩn đoán thay vì gắn nhãn suy tim."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa việc mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn biến suy tim theo nguồn hiện hành, nhận diện dữ liệu còn thiếu và điều hướng chẩn đoán phân biệt mà không tự xác lập chẩn đoán hoặc căn nguyên.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định.",
        "common_misinterpretation": "Không diễn giải một trạng thái phân loại như chẩn đoán tự động hoặc dùng “EF cải thiện” làm lý do tự ngừng điều trị nền.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phân loại phải đi kèm hồ sơ nguồn; các hướng dẫn cũ và Second phổ quát Definition 2026 không được trộn thành phân loại lai."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.19.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxviii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định suy tim",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn biến suy tim theo nguồn hiện hành, nhận diện dữ liệu còn thiếu và đánh giá chẩn đoán phân biệt mà không tự xác lập chẩn đoán hoặc căn nguyên.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nguy cơ, tiền suy tim hoặc nghi/đã xác lập suy tim cần mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến dựa trên dữ liệu được cung cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến theo nguồn phù hợp; cho biết dữ liệu đủ/thiếu, các căn nguyên cần đánh giá và chuyển sang công cụ HFpEF liên quan khi cần.",
        "cutoff_scope_vi": "Không áp một ngưỡng phân suất tống máu duy nhất cho mọi hồ sơ nguồn. Khi dùng định nghĩa hiện hành phải giữ đúng phân loại và diễn tiến của nguồn; khi dùng hướng dẫn cũ cần ghi rõ nguồn.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HF-CONFLICT-01",
          "HF-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có nguy cơ, tiền suy tim hoặc nghi/đã xác lập suy tim cần mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến dựa trên dữ liệu được cung cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến theo nguồn phù hợp; cho biết dữ liệu đủ/thiếu, các căn nguyên cần đánh giá và chuyển sang công cụ HFpEF liên quan khi cần.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không áp một ngưỡng phân suất tống máu duy nhất cho mọi hồ sơ nguồn. Khi dùng định nghĩa hiện hành phải giữ đúng phân loại và diễn tiến của nguồn; khi dùng hướng dẫn cũ cần ghi rõ nguồn.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization",
            "automatic_etiology_assignment"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxviii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-407",
          "CS-671"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_admission": false,
        "automatic_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxviii_heart_failure",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 786,
        "family_id": "heart_failure_v65",
        "family_label_vi": "Suy tim",
        "family_members": [
          "CS-786",
          "CS-787",
          "CS-788",
          "CS-789"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_classification_trajectory",
        "primary_topic_vi": "Phân loại và diễn biến suy tim",
        "primary_topic_en": "Heart Failure Stage, Phenotype & Trajectory Classification",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 786,
        "path_vi": "Tim mạch → Phân loại và diễn biến suy tim → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo source profile, bằng chứng tiền suy tim/suy tim, triệu chứng, bối cảnh EF, diễn biến EF và mất ổn định cấp; không tự chẩn đoán hoặc tự gán căn nguyên.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng phép làm tròn lâm sàng mới; đây là thuật toán trạng thái/decision support.",
        "unit_policy": "Không chuyển đầu ra thành liều thuốc, y lệnh, quyết định nhập viện hoặc xuất viện."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có nguy cơ, tiền suy tim hoặc nghi/đã xác lập suy tim cần mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến dựa trên dữ liệu được cung cấp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều hoặc quyết định nhập/xuất viện của bác sĩ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "source_profile",
          "label_vi": "Hồ sơ nguồn dùng để phân loại",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "universal_2026",
              "label_vi": "Second phổ quát Definition 2026"
            },
            {
              "value": "aha_acc_hfsa_2022",
              "label_vi": "AHA/ACC/HFSA 2022"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "hf_risk_factors",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "structural_or_biomarker_pre_hf",
          "label_vi": "Có bất thường cấu trúc hoặc dấu ấn sinh học phù hợp tiền suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "hf_symptoms_signs",
          "label_vi": "Có triệu chứng/dấu hiệu phù hợp suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "established_hf",
          "label_vi": "Bối cảnh suy tim đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "lvef_context",
          "label_vi": "Bối cảnh phân suất tống máu",
          "type": "select",
          "required": false,
          "options": [
            {
              "value": "reduced",
              "label_vi": "Giảm"
            },
            {
              "value": "preserved",
              "label_vi": "Bảo tồn"
            },
            {
              "value": "improved",
              "label_vi": "Đã cải thiện"
            },
            {
              "value": "unknown",
              "label_vi": "Chưa xác định"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "prior_reduced_ef",
          "label_vi": "Trước đây từng có EF giảm",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "current_improved_ef",
          "label_vi": "Hiện có EF cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "acute_instability",
          "label_vi": "Có mất ổn định cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "special_cardiomyopathy_clue",
          "label_vi": "Có gợi ý bệnh cơ tim/bệnh lý giả dạng đặc hiệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu cốt lõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stage_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn suy tim"
        },
        {
          "name": "phenotype_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kiểu hình suy tim"
        },
        {
          "name": "trajectory_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Diễn biến suy tim"
        },
        {
          "name": "diagnostic_evidence_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức bằng chứng chẩn đoán"
        },
        {
          "name": "route_hfpef_tools",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá sang công cụ chẩn đoán HFpEF",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "etiology_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá căn nguyên"
        },
        {
          "name": "emergency_route",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Có cần đánh giá cấp cứu"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động xác lập chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi trị hoặc ngừng thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_titration",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_discharge",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định xuất viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_therapy_withdrawal",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động ngừng điều trị nền",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hf_class_786_01",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": false,
            "hf_symptoms_signs": false,
            "established_hf": false,
            "lvef_context": null,
            "prior_reduced_ef": false,
            "current_improved_ef": false,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "stage_a_at_risk",
            "phenotype_state": "no_established_hf_phenotype",
            "trajectory_state": "not_applicable",
            "diagnostic_evidence_state": "risk_only",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "not_triggered",
            "emergency_route": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_02",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": true,
            "hf_symptoms_signs": false,
            "established_hf": false,
            "lvef_context": "preserved",
            "prior_reduced_ef": false,
            "current_improved_ef": false,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "stage_b_pre_hf",
            "phenotype_state": "no_symptomatic_hf_phenotype",
            "trajectory_state": "pre_hf",
            "diagnostic_evidence_state": "pre_hf_evidence_present",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "contextual",
            "emergency_route": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_03",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": true,
            "hf_symptoms_signs": true,
            "established_hf": true,
            "lvef_context": "reduced",
            "prior_reduced_ef": true,
            "current_improved_ef": false,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "stage_c_symptomatic_hf",
            "phenotype_state": "hf_reduced_ef",
            "trajectory_state": "persistent_reduced_ef_context",
            "diagnostic_evidence_state": "established_hf_context",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "contextual",
            "emergency_route": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_04",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": false,
            "hf_symptoms_signs": true,
            "established_hf": false,
            "lvef_context": "preserved",
            "prior_reduced_ef": false,
            "current_improved_ef": false,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "insufficient_for_established_stage_c",
            "phenotype_state": "preserved_ef_diagnostic_uncertainty",
            "trajectory_state": "not_assessed",
            "diagnostic_evidence_state": "incomplete_hf_evidence",
            "route_hfpef_tools": true,
            "etiology_review": "defer_until_hf_context_established",
            "emergency_route": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_05",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": true,
            "hf_symptoms_signs": false,
            "established_hf": true,
            "lvef_context": "improved",
            "prior_reduced_ef": true,
            "current_improved_ef": true,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "established_hf_trajectory_context",
            "phenotype_state": "hf_improved_ef",
            "trajectory_state": "improvement_requires_continuity_review",
            "diagnostic_evidence_state": "prior_hf_context_present",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "contextual",
            "emergency_route": false,
            "automatic_therapy_withdrawal": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_06",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": true,
            "hf_symptoms_signs": true,
            "established_hf": true,
            "lvef_context": "preserved",
            "prior_reduced_ef": false,
            "current_improved_ef": false,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "stage_c_symptomatic_hf",
            "phenotype_state": "hf_preserved_ef",
            "trajectory_state": "established_hf_context",
            "diagnostic_evidence_state": "established_hf_context",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "special_cardiomyopathy_referral_review",
            "emergency_route": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_07",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": null,
            "hf_symptoms_signs": true,
            "established_hf": null,
            "lvef_context": null,
            "prior_reduced_ef": null,
            "current_improved_ef": null,
            "acute_instability": false,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "insufficient_data",
            "phenotype_state": "insufficient_data",
            "trajectory_state": "insufficient_data",
            "diagnostic_evidence_state": "critical_data_missing",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "deferred",
            "emergency_route": false
          }
        },
        {
          "id": "hf_class_786_08",
          "input": {
            "source_profile": "universal_2026",
            "hf_risk_factors": true,
            "structural_or_biomarker_pre_hf": true,
            "hf_symptoms_signs": true,
            "established_hf": true,
            "lvef_context": "reduced",
            "prior_reduced_ef": true,
            "current_improved_ef": false,
            "acute_instability": true,
            "special_cardiomyopathy_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "stage_state": "acute_instability_overrides_routine_classification",
            "phenotype_state": "defer_routine_detail",
            "trajectory_state": "urgent_reassessment",
            "diagnostic_evidence_state": "established_hf_context",
            "route_hfpef_tools": false,
            "etiology_review": "deferred",
            "emergency_route": true
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.5",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_classification_trajectory",
        "browse_topic_vi": "Phân loại và diễn biến suy tim",
        "browse_topic_en": "Heart Failure Stage, Phenotype & Trajectory Classification",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_classification_trajectory",
        "curation_action": "gap_audit_xxxviii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Phân loại và diễn biến suy tim → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Heart Failure Stage, Phenotype & Trajectory Classification",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Phân loại giai đoạn suy tim, kiểu hình phân suất tống máu và diễn biến để thống nhất chẩn đoán và theo dõi.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa việc mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn biến suy tim theo nguồn hiện hành, nhận diện dữ liệu còn thiếu và đánh giá chẩn đoán phân biệt mà không tự xác lập chẩn đoán hoặc căn nguyên.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nguy cơ, tiền suy tim hoặc nghi/đã xác lập suy tim cần mô tả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến dựa trên dữ liệu được cung cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Hồ sơ nguồn dùng để phân loại",
          "Có yếu tố nguy cơ suy tim",
          "Có bất thường cấu trúc hoặc dấu ấn sinh học phù hợp tiền suy tim",
          "Có triệu chứng/dấu hiệu phù hợp suy tim",
          "Bối cảnh suy tim đã được xác lập",
          "Bối cảnh phân suất tống máu",
          "Trước đây từng có EF giảm",
          "Hiện có EF cải thiện",
          "Có mất ổn định cấp",
          "Có gợi ý bệnh cơ tim/bệnh lý giả dạng đặc hiệu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Hồ sơ nguồn dùng để phân loại; Có yếu tố nguy cơ suy tim; Có bất thường cấu trúc hoặc dấu ấn sinh học phù hợp tiền suy tim; Có triệu chứng/dấu hiệu phù hợp suy tim; Bối cảnh suy tim đã được xác lập; Bối cảnh phân suất tống máu; Trước đây từng có EF giảm; Hiện có EF cải thiện; Có mất ổn định cấp; Có gợi ý bệnh cơ tim/bệnh lý giả dạng đặc hiệu.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả giai đoạn, kiểu hình và diễn tiến theo nguồn phù hợp; cho biết dữ liệu đủ/thiếu, các căn nguyên cần đánh giá và chuyển sang công cụ HFpEF liên quan khi cần."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt người có nguy cơ, tiền suy tim và suy tim có triệu chứng.",
          "Người có phân suất tống máu cải thiện sau HFrEF vẫn cần được xem như có tiền sử suy tim; không tự động ngừng điều trị nền chỉ vì EF cải thiện.",
          "Khi nghi HFpEF nhưng bằng chứng chưa đủ, chuyển sang đánh giá xác suất chẩn đoán thay vì gắn nhãn suy tim."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự chẩn đoán suy tim, diễn giải siêu âm tim tự động, tự gán căn nguyên, hoặc thay thế đánh giá cấp cứu ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không áp một ngưỡng phân suất tống máu duy nhất cho mọi hồ sơ nguồn. Khi dùng định nghĩa hiện hành phải giữ đúng phân loại và diễn tiến của nguồn; khi dùng hướng dẫn cũ cần ghi rõ nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-787",
      "slug": "hfref-foundational-therapy-review-optimization",
      "spec_version": "6.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy tim phân suất tống máu giảm (HFrEF) — Đánh giá điều trị nền và các yếu tố hạn chế",
      "name_en": "HFrEF Foundational Therapy Review & Optimization",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người bệnh HFrEF ổn định hoặc sau đợt nặng lên để nhận diện nhóm điều trị còn thiếu, hạ huyết áp, rối loạn thận/kali, không dung nạp hoặc rào cản tiếp cận.",
        "Không tự động khởi trị, ngừng hoặc chỉnh liều; cần xét huyết áp, chức năng thận, kali, triệu chứng và bệnh đồng mắc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá bốn miền điều trị nền HFrEF, trở ngại triển khai, khả năng tối ưu, nhu cầu theo dõi và dấu hiệu cần chuyên khoa theo nguyên tắc hiện hành mà không tự kê đơn/chỉnh liều.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị.",
        "common_misinterpretation": "Không biến số miền điều trị còn thiếu thành đơn thuốc, thứ tự thuốc cứng hoặc chỉnh liều tự động; improved EF không đồng nghĩa tự ngừng điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Bối cảnh chăm sóc nội trú/nặng lên phải chuyển sang lộ trình CS-789; công cụ này tập trung đánh giá ngoại trú ổn định và các rào cản triển khai."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.19.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxviii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định suy tim",
        "purpose_vi": "Đánh giá bốn miền điều trị nền HFrEF, trở ngại triển khai, khả năng tối ưu, nhu cầu theo dõi và dấu hiệu cần chuyên khoa theo nguyên tắc hiện hành mà không tự kê đơn/chỉnh liều.",
        "target_population_vi": "Người lớn HFrEF đã được xác lập hoặc đang được theo dõi điều trị nền, ở bối cảnh ngoại trú ổn định hoặc sau khi bối cảnh chăm sóc đã được xác định rõ.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức độ bao phủ bốn miền nền, khoảng trống/giới hạn, theo dõi cần đánh giá, mức độ cần chuyên khoa và cờ không được tự động khởi trị/ngừng/chỉnh liều.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa liều thuốc hoặc thứ tự cứng. Ưu tiên đánh giá mức sẵn sàng/rào cản của cả bốn miền theo ECDP 2024; bối cảnh chăm sóc nội trú phải chuyển sang CS-789.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HF-CONFLICT-03",
          "HF-CONFLICT-04",
          "HF-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn HFrEF đã được xác lập hoặc đang được theo dõi điều trị nền, ở bối cảnh ngoại trú ổn định hoặc sau khi bối cảnh chăm sóc đã được xác định rõ.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức độ bao phủ bốn miền điều trị nền, khoảng trống/giới hạn, nội dung theo dõi cần đánh giá, nhu cầu chuyên khoa và cờ nhắc không tự động khởi trị, ngừng hoặc chỉnh liều.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không mã hóa liều thuốc hoặc thứ tự cứng. Ưu tiên đánh giá mức sẵn sàng/rào cản của cả bốn miền theo ECDP 2024; bối cảnh chăm sóc nội trú phải chuyển sang CS-789.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "automatic_gdmt_sequence",
            "improved_ef_hội chứng cai"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxviii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-670",
          "CS-789"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_admission": false,
        "automatic_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxviii_heart_failure",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 787,
        "family_id": "heart_failure_v65",
        "family_label_vi": "Suy tim",
        "family_members": [
          "CS-786",
          "CS-787",
          "CS-788",
          "CS-789"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "hfref_foundational_therapy",
        "primary_topic_vi": "Điều trị nền HFrEF",
        "primary_topic_en": "HFrEF Foundational Therapy Review & Optimization",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 787,
        "path_vi": "Tim mạch → Điều trị nền HFrEF → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
        "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Rà soát số miền điều trị nền HFrEF, rào cản an toàn/khả năng tiếp cận, triệu chứng và nhập viện tái diễn; không mã hóa liều hoặc trình tự thuốc cứng.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng phép làm tròn lâm sàng mới; đây là thuật toán trạng thái/decision support.",
        "unit_policy": "Không chuyển đầu ra thành liều thuốc, y lệnh, quyết định nhập viện hoặc xuất viện."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn HFrEF đã được xác lập hoặc đang được theo dõi điều trị nền, ở bối cảnh ngoại trú ổn định hoặc sau khi bối cảnh chăm sóc đã được xác định rõ."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều hoặc quyết định nhập/xuất viện của bác sĩ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "established_hfref",
          "label_vi": "HFrEF đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "care_setting",
          "label_vi": "Bối cảnh chăm sóc",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "stable_outpatient",
              "label_vi": "Ngoại trú ổn định"
            },
            {
              "value": "hospitalized_or_worsening",
              "label_vi": "Đang nằm viện hoặc suy tim nặng lên"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "foundational_domains_present",
          "label_vi": "Số miền điều trị nền đã hiện diện",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "undocumented_domain_gap",
          "label_vi": "Số miền điều trị nền còn thiếu/chưa ghi nhận",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hypotension_limitation",
          "label_vi": "Giới hạn do huyết áp thấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_or_potassium_limitation",
          "label_vi": "Giới hạn do chức năng thận hoặc kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "intolerance_barrier",
          "label_vi": "Có không dung nạp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adherence_or_access_barrier",
          "label_vi": "Có rào cản tuân thủ hoặc tiếp cận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "persistent_severe_symptoms",
          "label_vi": "Triệu chứng nặng dai dẳng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_hf_hospitalization",
          "label_vi": "Nhập viện suy tim tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "improved_ef_request_stop_therapy",
          "label_vi": "Có đề nghị ngừng điều trị vì EF đã cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "coverage_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức độ bao phủ điều trị nền"
        },
        {
          "name": "limitation_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Yếu tố hạn chế tối ưu điều trị"
        },
        {
          "name": "optimization_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức độ tối ưu điều trị"
        },
        {
          "name": "route_hospitalized_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá sang công cụ suy tim nội trú/nặng lên",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "specialist_referral",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức độ cần đánh giá chuyên khoa"
        },
        {
          "name": "therapy_withdrawal_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá việc duy trì điều trị nền"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động xác lập chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi trị hoặc ngừng thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_titration",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_discharge",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định xuất viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_therapy_withdrawal",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động ngừng điều trị nền",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hfref_787_01",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 4,
            "undocumented_domain_gap": 0,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": false,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "four_domains_present",
            "optimization_state": "continue_monitoring_and_maximally_tolerated_review",
            "limitation_review": "none_flagged",
            "specialist_referral": "routine_as_clinically_indicated",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_02",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 3,
            "undocumented_domain_gap": 1,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": false,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "one_foundational_domain_gap",
            "optimization_state": "clinician_review_missing_domain_and_readiness",
            "limitation_review": "no_documented_barrier",
            "specialist_referral": "not_automatically_required",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_03",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 1,
            "undocumented_domain_gap": 3,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": false,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "multiple_foundational_domain_gaps",
            "optimization_state": "early_parallel_readiness_review_not_prolonged_sequence",
            "limitation_review": "no_documented_barrier",
            "specialist_referral": "consider_if_complex_implementation",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_04",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 2,
            "undocumented_domain_gap": 2,
            "hypotension_limitation": true,
            "renal_or_potassium_limitation": true,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": false,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "gaps_with_safety_limitations",
            "optimization_state": "clinician_reassessment_before_change",
            "limitation_review": "bp_renal_potassium_review_required",
            "specialist_referral": "consider_if_persistent_limitation",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_05",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 2,
            "undocumented_domain_gap": 2,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": true,
            "adherence_or_access_barrier": true,
            "persistent_severe_symptoms": false,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "gaps_with_implementation_barriers",
            "optimization_state": "address_intolerance_adherence_access_before_assuming_therapeutic_failure",
            "limitation_review": "intolerance_and_access_review",
            "specialist_referral": "consider_if_unresolved",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_06",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 4,
            "undocumented_domain_gap": 0,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": true,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "four_domains_present",
            "optimization_state": "persistent_symptom_specialist_review",
            "limitation_review": "symptom_burden",
            "specialist_referral": "advanced_hf_or_specialist_review",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_07",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 4,
            "undocumented_domain_gap": 0,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": true,
            "recurrent_hf_hospitalization": true,
            "improved_ef_request_stop_therapy": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "four_domains_present_but_high_risk_trajectory",
            "optimization_state": "recurrent_hospitalization_escalation_review",
            "limitation_review": "advanced_hf_trigger",
            "specialist_referral": "advanced_hf_referral_trigger",
            "route_hospitalized_tool": true,
            "therapy_withdrawal_state": "not_requested"
          }
        },
        {
          "id": "hfref_787_08",
          "input": {
            "established_hfref": true,
            "care_setting": "stable_outpatient",
            "foundational_domains_present": 4,
            "undocumented_domain_gap": 0,
            "hypotension_limitation": false,
            "renal_or_potassium_limitation": false,
            "intolerance_barrier": false,
            "adherence_or_access_barrier": false,
            "persistent_severe_symptoms": false,
            "recurrent_hf_hospitalization": false,
            "improved_ef_request_stop_therapy": true
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "coverage_state": "hfimpEF_continuity_context",
            "optimization_state": "do_not_auto_withdraw_foundational_therapy",
            "limitation_review": "clinician_review_required",
            "specialist_referral": "not_automatically_required",
            "route_hospitalized_tool": false,
            "therapy_withdrawal_state": "explicit_no_automatic_withdrawal",
            "automatic_therapy_withdrawal": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.5",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "hfref_foundational_therapy",
        "browse_topic_vi": "Điều trị nền HFrEF",
        "browse_topic_en": "HFrEF Foundational Therapy Review & Optimization",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "hfref_foundational_therapy",
        "curation_action": "gap_audit_xxxviii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Điều trị nền HFrEF → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → HFrEF Foundational Therapy Review & Optimization",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá mức độ bao phủ bốn nhóm điều trị nền HFrEF và các yếu tố hạn chế tối ưu hóa.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá bốn miền điều trị nền HFrEF, trở ngại triển khai, khả năng tối ưu, nhu cầu theo dõi và dấu hiệu cần chuyên khoa theo nguyên tắc hiện hành mà không tự kê đơn/chỉnh liều.",
        "target_population_vi": "Người lớn HFrEF đã được xác lập hoặc đang được theo dõi điều trị nền, ở bối cảnh ngoại trú ổn định hoặc sau khi bối cảnh chăm sóc đã được xác định rõ.",
        "required_data_vi": [
          "HFrEF đã được xác lập",
          "Bối cảnh chăm sóc",
          "Số miền điều trị nền đã hiện diện",
          "Số miền điều trị nền còn thiếu/chưa ghi nhận",
          "Giới hạn do huyết áp thấp",
          "Giới hạn do chức năng thận hoặc kali",
          "Có không dung nạp",
          "Có rào cản tuân thủ hoặc tiếp cận",
          "Triệu chứng nặng dai dẳng",
          "Nhập viện suy tim tái diễn",
          "Có đề nghị ngừng điều trị vì EF đã cải thiện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: HFrEF đã được xác lập; Bối cảnh chăm sóc; Số miền điều trị nền đã hiện diện; Số miền điều trị nền còn thiếu/chưa ghi nhận; Giới hạn do huyết áp thấp; Giới hạn do chức năng thận hoặc kali; Có không dung nạp; Có rào cản tuân thủ hoặc tiếp cận; Triệu chứng nặng dai dẳng; Nhập viện suy tim tái diễn; Có đề nghị ngừng điều trị vì EF đã cải thiện.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức độ bao phủ bốn miền nền, khoảng trống/giới hạn, theo dõi cần đánh giá, mức độ cần chuyên khoa và cờ không được tự động khởi trị/ngừng/chỉnh liều."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người bệnh HFrEF ổn định hoặc sau đợt nặng lên để nhận diện nhóm điều trị còn thiếu, hạ huyết áp, rối loạn thận/kali, không dung nạp hoặc rào cản tiếp cận.",
          "Không tự động khởi trị, ngừng hoặc chỉnh liều; cần xét huyết áp, chức năng thận, kali, triệu chứng và bệnh đồng mắc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự kê đơn, đổi/ngừng thuốc, chọn liều, chỉnh liều, xử trí sốc/giảm tưới máu hoặc thay thế specialist HF trong bệnh nặng/kháng trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không mã hóa liều thuốc hoặc thứ tự cứng. Ưu tiên đánh giá mức sẵn sàng/barriers của cả bốn miền theo ECDP 2024; bối cảnh chăm sóc inpatient phải chuyển sang CS-789."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
          "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-788",
      "slug": "hfpef-phenotype-comorbidity-management-review",
      "spec_version": "6.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy tim phân suất tống máu bảo tồn (HFpEF) — Đánh giá kiểu hình và bệnh đồng mắc",
      "name_en": "HFpEF Phenotype & Comorbidity Management Review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo đồng thuận ACC 2026, quản lý HFpEF cần kết hợp kiểm soát sung huyết, huyết áp, rung nhĩ, bệnh thận, đái tháo đường, béo phì và các liệu pháp có bằng chứng phù hợp.",
        "Không dùng một yếu tố đơn lẻ như EF bảo tồn hoặc peptide lợi niệu để xác nhận/loại trừ HFpEF."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự kê đơn thuốc ức chế SGLT2, thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid hoặc thuốc tác động incretin; không tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim và không sao chép quyết định chống đông hoặc xử trí nhịp từ công cụ khác."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp đánh giá HFpEF hiện hành theo kiểu hình, sung huyết và bệnh đồng mắc, đồng thời nhận diện các miền điều kiện phù hợp cần thảo luận và bệnh lý giả dạng/bệnh cơ tim cần chuyển tuyến.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự kê đơn thuốc ức chế SGLT2, thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid hoặc thuốc tác động incretin; không tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim và không sao chép quyết định chống đông hoặc xử trí nhịp từ công cụ khác.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng để tự kê thuốc HFpEF, loại trừ HFpEF chỉ vì peptide lợi niệu thấp ở người béo phì hoặc sao chép quyết định chống đông/xử trí nhịp từ rung nhĩ.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Chi tiết CKD được giới hạn ở bối cảnh/an toàn trong; quản lý CKD chuyên sâu thuộc AF/VTE và chống đông chuyên sâu thuộc"
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.19.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxviii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định suy tim",
        "purpose_vi": "phối hợp đánh giá HFpEF hiện hành theo kiểu hình, sung huyết và bệnh đồng mắc, đồng thời nhận diện các miền điều kiện phù hợp cần thảo luận và bệnh lý giả dạng/bệnh cơ tim cần chuyển tuyến.",
        "target_population_vi": "Người lớn có HFpEF đã được xác lập đủ mức độ để quản lý; nếu chẩn đoán chưa chắc phải chuyển sang H2FPEF/HFA-PEFF trước.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái xác lập HFpEF, các miền kiểu hình/bệnh đồng mắc, sung huyết, điều kiện cần bác sĩ đánh giá, bệnh lý giả dạng và chuyển sang công cụ liên quan khi phù hợp.",
        "cutoff_scope_vi": "Không dùng peptide lợi niệu thấp đơn độc để loại trừ HFpEF ở người béo phì; chỉ dùng kidney data cho bối cảnh/an toàn, chi tiết CKD thuộc.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự kê đơn thuốc ức chế SGLT2, thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid hoặc thuốc tác động incretin; không tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim và không sao chép quyết định chống đông hoặc xử trí nhịp từ công cụ khác.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HF-CONFLICT-02"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có HFpEF đã được xác lập đủ mức độ để quản lý; nếu chẩn đoán chưa chắc phải chuyển sang H2FPEF/HFA-PEFF trước.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái xác lập HFpEF, các miền kiểu hình/bệnh đồng mắc, sung huyết, điều kiện cần bác sĩ đánh giá, bệnh lý giả dạng và chuyển sang công cụ liên quan khi phù hợp.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Không dùng peptide lợi niệu thấp đơn độc để loại trừ HFpEF ở người béo phì; chỉ dùng kidney data cho bối cảnh/an toàn, chi tiết CKD thuộc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự kê đơn SGLT2/thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid/thuốc tác động incretin, tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim hoặc sao chép quy tắc chống đông/xử trí nhịp của công cụ.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự kê đơn SGLT2/thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid/thuốc tác động incretin, tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim hoặc sao chép quy tắc chống đông/xử trí nhịp của công cụ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự kê đơn SGLT2/thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid/thuốc tác động incretin, tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim hoặc sao chép quy tắc chống đông/xử trí nhịp của công cụ.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "automatic_hfpef_therapy",
            "ckd_scope_overreach",
            "af_anticoagulation_duplication"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxviii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-407",
          "CS-671"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_admission": false,
        "automatic_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxviii_heart_failure",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 788,
        "family_id": "heart_failure_v65",
        "family_label_vi": "Suy tim",
        "family_members": [
          "CS-786",
          "CS-787",
          "CS-788",
          "CS-789"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "hfpef_phenotype_management",
        "primary_topic_vi": "Quản lý HFpEF theo kiểu hình",
        "primary_topic_en": "HFpEF Phenotype & Comorbidity Management Review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 788,
        "path_vi": "Tim mạch → Quản lý HFpEF theo kiểu hình → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điều phối theo mức độ xác lập HFpEF, sung huyết, kiểu hình béo phì–tim thận chuyển hóa, CKD, AF, masquerader và độ chắc chắn eligibility; không tự kê đơn.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng phép làm tròn lâm sàng mới; đây là thuật toán trạng thái/decision support.",
        "unit_policy": "Không chuyển đầu ra thành liều thuốc, y lệnh, quyết định nhập viện hoặc xuất viện."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có HFpEF đã được xác lập đủ mức độ để quản lý; nếu chẩn đoán chưa chắc phải chuyển sang H2FPEF/HFA-PEFF trước."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự kê đơn thuốc ức chế SGLT2, thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid hoặc thuốc tác động incretin; không tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim và không sao chép quyết định chống đông hoặc xử trí nhịp từ công cụ khác."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều hoặc quyết định nhập/xuất viện của bác sĩ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "established_hfpef",
          "label_vi": "HFpEF đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diagnostic_uncertainty",
          "label_vi": "Chẩn đoán HFpEF còn chưa chắc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "congestion_present",
          "label_vi": "Có sung huyết",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "obesity_present",
          "label_vi": "Có béo phì",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obesity_cardiometabolic",
          "label_vi": "Có kiểu hình béo phì–tim thận chuyển hóa nổi bật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd_present",
          "label_vi": "Có bệnh thận mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "af_present",
          "label_vi": "Có rung nhĩ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cad_present",
          "label_vi": "Có bệnh động mạch vành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sleep_disordered_breathing",
          "label_vi": "Có rối loạn hô hấp khi ngủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "natriuretic_peptide_low",
          "label_vi": "Natriuretic peptide thấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "masquerader_clue",
          "label_vi": "Có gợi ý bệnh lý giả dạng/bệnh cơ tim đặc hiệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "therapy_eligibility_uncertain",
          "label_vi": "Chưa rõ điều kiện/an toàn cho miền điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hfpef_context",
          "type": "string",
          "label_vi": "Bối cảnh HFpEF"
        },
        {
          "name": "cardiometabolic_phenotype",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kiểu hình tim–thận–chuyển hóa"
        },
        {
          "name": "management_focus",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trọng tâm quản lý"
        },
        {
          "name": "therapy_domain_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Các nhóm điều trị cần đánh giá"
        },
        {
          "name": "diagnostic_route_hfpef_scores",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá sang thang điểm/chẩn đoán HFpEF"
        },
        {
          "name": "masquerader_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần tìm bệnh lý có thể giống HFpEF"
        },
        {
          "name": "cross_route_ckd",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá đồng thời bệnh thận mạn"
        },
        {
          "name": "cross_route_af",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần đánh giá đồng thời rung nhĩ"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động xác lập chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi trị hoặc ngừng thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_titration",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_discharge",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định xuất viện",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hfpef_788_01",
          "input": {
            "established_hfpef": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "congestion_present": true,
            "obesity_cardiometabolic": false,
            "ckd_present": false,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": false,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "established",
            "management_focus": "congestion_and_comorbidity_review",
            "cardiometabolic_phenotype": "not_dominant",
            "cross_route_ckd": false,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": false,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "clinician_eligibility_review"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_02",
          "input": {
            "established_hfpef": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "congestion_present": false,
            "obesity_cardiometabolic": true,
            "ckd_present": false,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": true,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": true,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "established",
            "management_focus": "cardiometabolic_phenotype_and_comorbidity_review",
            "cardiometabolic_phenotype": "prominent",
            "cross_route_ckd": false,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": false,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "multidomain_clinician_review"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_03",
          "input": {
            "established_hfpef": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "congestion_present": false,
            "obesity_cardiometabolic": true,
            "ckd_present": true,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": true,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "established",
            "management_focus": "hf_with_kidney_context",
            "cardiometabolic_phenotype": "prominent",
            "cross_route_ckd": true,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": false,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "hf_safety_context_only_ckd_detail_deferred_v6_6"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_04",
          "input": {
            "established_hfpef": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "congestion_present": false,
            "obesity_cardiometabolic": false,
            "ckd_present": false,
            "af_present": true,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": false,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "established",
            "management_focus": "hfpef_with_af_comorbidity",
            "cardiometabolic_phenotype": "not_dominant",
            "cross_route_ckd": false,
            "cross_route_af": true,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": false,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "do_not_duplicate_anticoagulation_logic"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_05",
          "input": {
            "established_hfpef": false,
            "diagnostic_uncertainty": true,
            "congestion_present": false,
            "obesity_cardiometabolic": true,
            "ckd_present": false,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": true,
            "obesity_present": true,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "diagnostic_uncertainty",
            "management_focus": "do_not_exclude_hfpef_from_low_np_in_obesity_alone",
            "cardiometabolic_phenotype": "possible",
            "cross_route_ckd": false,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": true,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "defer_management_until_context_established"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_06",
          "input": {
            "established_hfpef": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "congestion_present": false,
            "obesity_cardiometabolic": false,
            "ckd_present": false,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": false,
            "masquerader_clue": true,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "established_but_possible_masquerader",
            "management_focus": "special_cardiomyopathy_evaluation",
            "cardiometabolic_phenotype": "not_dominant",
            "cross_route_ckd": false,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": false,
            "masquerader_review": true,
            "therapy_domain_state": "specialist_review_before_generic_hfpef_assumption"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_07",
          "input": {
            "established_hfpef": false,
            "diagnostic_uncertainty": true,
            "congestion_present": null,
            "obesity_cardiometabolic": false,
            "ckd_present": false,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": false,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "insufficiently_established",
            "management_focus": "diagnostic_route_first",
            "cardiometabolic_phenotype": "not_assessed",
            "cross_route_ckd": false,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": true,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "not_assessed"
          }
        },
        {
          "id": "hfpef_788_08",
          "input": {
            "established_hfpef": true,
            "diagnostic_uncertainty": false,
            "congestion_present": false,
            "obesity_cardiometabolic": true,
            "ckd_present": true,
            "af_present": false,
            "cad_present": false,
            "sleep_disordered_breathing": false,
            "natriuretic_peptide_low": false,
            "obesity_present": true,
            "masquerader_clue": false,
            "therapy_eligibility_uncertain": true
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "hfpef_context": "established",
            "management_focus": "therapy_eligibility_and_contraindication_review",
            "cardiometabolic_phenotype": "prominent",
            "cross_route_ckd": true,
            "cross_route_af": false,
            "diagnostic_route_hfpef_scores": false,
            "masquerader_review": false,
            "therapy_domain_state": "clinician_review_no_prescribing"
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.5",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "hfpef_phenotype_management",
        "browse_topic_vi": "Quản lý HFpEF theo kiểu hình",
        "browse_topic_en": "HFpEF Phenotype & Comorbidity Management Review",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "hfpef_phenotype_management",
        "curation_action": "gap_audit_xxxviii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Quản lý HFpEF theo kiểu hình → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → HFpEF Phenotype & Comorbidity Management Review",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá HFpEF theo kiểu hình, sung huyết và bệnh đồng mắc thay vì coi là một hội chứng đồng nhất.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "phối hợp đánh giá HFpEF hiện hành theo kiểu hình, sung huyết và bệnh đồng mắc, đồng thời nhận diện các miền điều kiện phù hợp cần thảo luận và bệnh lý giả dạng/bệnh cơ tim cần chuyển tuyến.",
        "target_population_vi": "Người lớn có HFpEF đã được xác lập đủ mức độ để quản lý; nếu chẩn đoán chưa chắc phải chuyển sang H2FPEF/HFA-PEFF trước.",
        "required_data_vi": [
          "HFpEF đã được xác lập",
          "Chẩn đoán HFpEF còn chưa chắc",
          "Có sung huyết",
          "Có béo phì",
          "Có kiểu hình béo phì–tim thận chuyển hóa nổi bật",
          "Có bệnh thận mạn",
          "Có rung nhĩ",
          "Có bệnh động mạch vành",
          "Có rối loạn hô hấp khi ngủ",
          "Natriuretic peptide thấp",
          "Có gợi ý bệnh lý giả dạng/bệnh cơ tim đặc hiệu",
          "Chưa rõ điều kiện/an toàn cho miền điều trị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: HFpEF đã được xác lập; Chẩn đoán HFpEF còn chưa chắc; Có sung huyết; Có béo phì; Có kiểu hình béo phì–tim thận chuyển hóa nổi bật; Có bệnh thận mạn; Có rung nhĩ; Có bệnh động mạch vành; Có rối loạn hô hấp khi ngủ; Natriuretic peptide thấp; Có gợi ý bệnh lý giả dạng/bệnh cơ tim đặc hiệu; Chưa rõ điều kiện/an toàn cho miền điều trị.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả trạng thái xác lập HFpEF, các miền kiểu hình/bệnh đồng mắc, sung huyết, điều kiện cần bác sĩ đánh giá, bệnh lý giả dạng và chuyển sang công cụ liên quan khi phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo đồng thuận ACC 2026, quản lý HFpEF cần kết hợp kiểm soát sung huyết, huyết áp, rung nhĩ, bệnh thận, đái tháo đường, béo phì và các liệu pháp có bằng chứng phù hợp.",
          "Không dùng một yếu tố đơn lẻ như EF bảo tồn hoặc peptide lợi niệu để xác nhận/loại trừ HFpEF."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự kê đơn thuốc ức chế SGLT2, thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid hoặc thuốc tác động thuốc tác động incretin; không tự chẩn đoán bệnh amyloid/bệnh cơ tim và không sao chép quyết định chống đông hoặc xử trí nhịp từ công cụ khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không dùng peptide lợi niệu thấp đơn độc để loại trừ HFpEF ở người béo phì; chỉ dùng kidney data cho bối cảnh/an toàn, chi tiết CKD thuộc ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-789",
      "slug": "worsening-hospitalized-heart-failure-trajectory-transition-review",
      "spec_version": "6.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy tim nặng lên hoặc nhập viện — Đánh giá diễn biến và kế hoạch sau xuất viện",
      "name_en": "Worsening/Hospitalized Heart Failure Trajectory & Transition Review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Trước xuất viện, đánh giá tình trạng sung huyết còn lại, chức năng thận/điện giải, điều trị nền, giáo dục và thời điểm tái khám.",
        "Không coi cải thiện triệu chứng đơn độc là đủ nếu còn sung huyết hoặc các vấn đề an toàn chưa giải quyết."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Cấu trúc hóa bối cảnh suy tim nặng lên/nhập viện, sung huyết–tưới máu–diễn biến, dấu hiệu cảnh báo, mức sẵn sàng chuyển tiếp và khoảng trống theo dõi sau xuất viện mà không tự quyết định nhập/xuất viện hoặc liều điều trị cấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng kết quả để tự cho nhập viện/xuất viện, chọn liều lợi tiểu tĩnh mạch hoặc thuốc vận mạch; mất ổn định và sung huyết tồn lưu luôn cần đánh giá trực tiếp.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Đánh giá nội trú được tách khỏi tối ưu điều trị HFrEF ngoại trú; phần chuyển tiếp chỉ là danh mục kiểm tra mức sẵn sàng và khoảng trống, không phải quyết định cho phép xuất viện."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.19.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxviii_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định suy tim",
        "purpose_vi": "Cấu trúc hóa bối cảnh suy tim nặng lên/nhập viện, sung huyết–tưới máu–diễn biến, dấu hiệu cảnh báo, mức sẵn sàng chuyển tiếp và khoảng trống theo dõi sau xuất viện mà không tự quyết định nhập/xuất viện hoặc liều điều trị cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn suy tim nặng lên hoặc đang nằm viện vì suy tim, sau khi đã xác định bối cảnh chăm sóc và đánh giá ổn định huyết động ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Trả mức độ khẩn cấp, diễn tiến/sung huyết, mức sẵn sàng đánh giá, khoảng trống điều trị nền, theo dõi, xét nghiệm, giáo dục và dấu hiệu cần chuyển chuyên khoa suy tim nặng.",
        "cutoff_scope_vi": "Đánh giá nội trú phải tách biệt với tối ưu điều trị ngoại trú. Bất ổn chưa giải quyết hoặc sung huyết còn dai dẳng không được coi là sẵn sàng xuất viện chỉ dựa trên công cụ.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
          "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HF-CONFLICT-04"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxviii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn suy tim nặng lên hoặc đang nằm viện vì suy tim, sau khi đã xác định bối cảnh chăm sóc và đánh giá ổn định huyết động ban đầu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả mức độ khẩn cấp, diễn tiến/sung huyết, mức sẵn sàng đánh giá, khoảng trống điều trị nền, theo dõi, xét nghiệm, giáo dục và dấu hiệu cần chuyển chuyên khoa suy tim nặng.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Quy tắc nội trú phải tách biệt với tối ưu điều trị ngoại trú. Bất ổn chưa giải quyết hoặc sung huyết còn dai dẳng không được coi là sẵn sàng xuất viện chỉ dựa trên công cụ.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
            "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "automatic_discharge_authorization",
            "automatic_iv_diuretic_dose",
            "automatic_vasoactive_therapy"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
            "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
            "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
          ],
          "review_status": "gap_audit_xxxviii_2026_08_30",
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "route_existing_tool_ids": [
          "CS-787"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_admission": false,
        "automatic_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.19.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxviii_heart_failure",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 789,
        "family_id": "heart_failure_v65",
        "family_label_vi": "Suy tim",
        "family_members": [
          "CS-786",
          "CS-787",
          "CS-788",
          "CS-789"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "worsening_hospitalized_hf",
        "primary_topic_vi": "Suy tim nặng lên và chuyển tiếp sau nằm viện",
        "primary_topic_en": "Worsening/Hospitalized Heart Failure Trajectory & Transition Review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 789,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim nặng lên và chuyển tiếp sau nằm viện → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
        "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
        "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo care-setting, ổn định huyết động, sung huyết, trajectory, an toàn thận–kali và các thành phần kế hoạch chuyển tiếp; không tự nhập/xuất viện hoặc chọn liều.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng phép làm tròn lâm sàng mới; đây là thuật toán trạng thái/decision support.",
        "unit_policy": "Không chuyển đầu ra thành liều thuốc, y lệnh, quyết định nhập viện hoặc xuất viện."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn suy tim nặng lên hoặc đang nằm viện vì suy tim, sau khi đã xác định bối cảnh chăm sóc và đánh giá ổn định huyết động ban đầu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều hoặc quyết định nhập/xuất viện của bác sĩ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "worsening_hf_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh suy tim nặng lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hospitalized",
          "label_vi": "Người bệnh đang nằm viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Có mất ổn định huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "persistent_congestion",
          "label_vi": "Còn sung huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "trajectory_improving",
          "label_vi": "Diễn biến đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_or_potassium_change",
          "label_vi": "Có thay đổi chức năng thận hoặc kali cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hfrEF_foundational_review_complete",
          "label_vi": "Đã hoàn tất đánh giá điều trị nền HFrEF",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "early_followup_plan",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch theo dõi sớm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lab_monitoring_plan",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch theo dõi xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "education_coordination_plan",
          "label_vi": "Đã có kế hoạch giáo dục/phối hợp chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_hf_admissions",
          "label_vi": "Có nhập viện suy tim tái diễn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "discharge_request",
          "label_vi": "Đang yêu cầu đánh giá khả năng xuất viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urgency_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức độ khẩn cấp"
        },
        {
          "name": "trajectory_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Diễn biến suy tim"
        },
        {
          "name": "transition_readiness",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức độ sẵn sàng chuyển tiếp"
        },
        {
          "name": "followup_gap",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi sau xuất viện chưa đầy đủ"
        },
        {
          "name": "route_hfref_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá đánh giá HFrEF"
        },
        {
          "name": "advanced_hf_referral",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá chuyển chuyên khoa suy tim nặng"
        },
        {
          "name": "discharge_authorization",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức sẵn sàng xuất viện"
        },
        {
          "name": "emergency_route",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Có cần đánh giá cấp cứu"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động xác lập chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi trị hoặc ngừng thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_titration",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_discharge",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định xuất viện",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "hosp_hf_789_01",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "persistent_congestion": true,
            "trajectory_improving": false,
            "renal_or_potassium_change": false,
            "hfrEF_foundational_review_complete": false,
            "early_followup_plan": true,
            "lab_monitoring_plan": true,
            "education_coordination_plan": true,
            "recurrent_hf_admissions": false,
            "discharge_request": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "prompt_clinical_reassessment",
            "trajectory_state": "worsening_congestion_stable_hemodynamics",
            "transition_readiness": "not_applicable_outpatient",
            "route_hfref_review": true,
            "followup_gap": false,
            "advanced_hf_referral": false,
            "emergency_route": false,
            "discharge_authorization": "not_applicable"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_02",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": true,
            "persistent_congestion": true,
            "trajectory_improving": false,
            "renal_or_potassium_change": false,
            "hfrEF_foundational_review_complete": false,
            "early_followup_plan": false,
            "lab_monitoring_plan": false,
            "education_coordination_plan": false,
            "recurrent_hf_admissions": false,
            "discharge_request": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "emergency_or_critical_care_route",
            "trajectory_state": "unstable_decompensated_hf",
            "transition_readiness": "not_ready",
            "route_hfref_review": false,
            "followup_gap": true,
            "advanced_hf_referral": "consider_after_stabilization",
            "emergency_route": true,
            "discharge_authorization": "prohibited_by_tool"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_03",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "persistent_congestion": false,
            "trajectory_improving": true,
            "renal_or_potassium_change": false,
            "hfrEF_foundational_review_complete": false,
            "early_followup_plan": true,
            "lab_monitoring_plan": true,
            "education_coordination_plan": true,
            "recurrent_hf_admissions": false,
            "discharge_request": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "inpatient_transition_review",
            "trajectory_state": "improving",
            "transition_readiness": "clinical_readiness_review_needed",
            "route_hfref_review": true,
            "followup_gap": false,
            "advanced_hf_referral": false,
            "emergency_route": false,
            "discharge_authorization": "not_determined_by_tool"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_04",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "persistent_congestion": true,
            "trajectory_improving": true,
            "renal_or_potassium_change": false,
            "hfrEF_foundational_review_complete": true,
            "early_followup_plan": true,
            "lab_monitoring_plan": true,
            "education_coordination_plan": true,
            "recurrent_hf_admissions": false,
            "discharge_request": true
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "continued_inpatient_reassessment",
            "trajectory_state": "improving_but_persistent_congestion",
            "transition_readiness": "not_ready_persistent_congestion",
            "route_hfref_review": false,
            "followup_gap": false,
            "advanced_hf_referral": false,
            "emergency_route": false,
            "discharge_authorization": "explicit_no_automatic_discharge"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_05",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "persistent_congestion": false,
            "trajectory_improving": true,
            "renal_or_potassium_change": true,
            "hfrEF_foundational_review_complete": true,
            "early_followup_plan": true,
            "lab_monitoring_plan": true,
            "education_coordination_plan": true,
            "recurrent_hf_admissions": false,
            "discharge_request": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "reassessment_required",
            "trajectory_state": "improving_with_lab_safety_change",
            "transition_readiness": "needs_renal_potassium_reassessment",
            "route_hfref_review": false,
            "followup_gap": false,
            "advanced_hf_referral": false,
            "emergency_route": false,
            "discharge_authorization": "not_determined_by_tool"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_06",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "persistent_congestion": false,
            "trajectory_improving": true,
            "renal_or_potassium_change": false,
            "hfrEF_foundational_review_complete": true,
            "early_followup_plan": false,
            "lab_monitoring_plan": false,
            "education_coordination_plan": true,
            "recurrent_hf_admissions": false,
            "discharge_request": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "transition_gap_review",
            "trajectory_state": "improving",
            "transition_readiness": "followup_and_lab_plan_gap",
            "route_hfref_review": false,
            "followup_gap": true,
            "advanced_hf_referral": false,
            "emergency_route": false,
            "discharge_authorization": "not_determined_by_tool"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_07",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "persistent_congestion": false,
            "trajectory_improving": true,
            "renal_or_potassium_change": false,
            "hfrEF_foundational_review_complete": true,
            "early_followup_plan": true,
            "lab_monitoring_plan": true,
            "education_coordination_plan": true,
            "recurrent_hf_admissions": true,
            "discharge_request": false
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "high_risk_transition_review",
            "trajectory_state": "recurrent_hospitalization_trajectory",
            "transition_readiness": "requires_advanced_hf_referral_review",
            "route_hfref_review": false,
            "followup_gap": false,
            "advanced_hf_referral": true,
            "emergency_route": false,
            "discharge_authorization": "not_determined_by_tool"
          }
        },
        {
          "id": "hosp_hf_789_08",
          "input": {
            "worsening_hf_context": true,
            "hospitalized": true,
            "hemodynamic_instability": true,
            "persistent_congestion": true,
            "trajectory_improving": false,
            "renal_or_potassium_change": true,
            "hfrEF_foundational_review_complete": false,
            "early_followup_plan": false,
            "lab_monitoring_plan": false,
            "education_coordination_plan": false,
            "recurrent_hf_admissions": true,
            "discharge_request": true
          },
          "expected": {
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false,
            "automatic_admission": false,
            "automatic_discharge": false,
            "urgency_state": "emergency_or_critical_care_route",
            "trajectory_state": "unresolved_instability",
            "transition_readiness": "not_ready",
            "route_hfref_review": false,
            "followup_gap": true,
            "advanced_hf_referral": "consider_after_stabilization",
            "emergency_route": true,
            "discharge_authorization": "explicit_no_automatic_discharge"
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.5",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "worsening_hospitalized_hf",
        "browse_topic_vi": "Suy tim nặng lên và chuyển tiếp sau nằm viện",
        "browse_topic_en": "Worsening/Hospitalized Heart Failure Trajectory & Transition Review",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "worsening_hospitalized_hf",
        "curation_action": "gap_audit_xxxviii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim nặng lên và chuyển tiếp sau nằm viện → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Worsening/Hospitalized Heart Failure Trajectory & Transition Review",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá người bệnh suy tim nặng lên hoặc đang nằm viện, tập trung sung huyết, tưới máu, đáp ứng điều trị và kế hoạch chuyển tiếp sau xuất viện.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cấu trúc hóa bối cảnh suy tim nặng lên/nhập viện, sung huyết–tưới máu–diễn biến, dấu hiệu cảnh báo, mức sẵn sàng chuyển tiếp và khoảng trống theo dõi sau xuất viện mà không tự quyết định nhập/xuất viện hoặc liều điều trị cấp.",
        "target_population_vi": "Người lớn suy tim nặng lên hoặc đang nằm viện vì suy tim, sau khi đã xác định bối cảnh chăm sóc và đánh giá ổn định huyết động ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Có bối cảnh suy tim nặng lên",
          "Người bệnh đang nằm viện",
          "Có mất ổn định huyết động",
          "Còn sung huyết",
          "Diễn biến đang cải thiện",
          "Có thay đổi chức năng thận hoặc kali cần đánh giá",
          "Đã hoàn tất đánh giá điều trị nền HFrEF",
          "Đã có kế hoạch theo dõi sớm",
          "Đã có kế hoạch theo dõi xét nghiệm",
          "Đã có kế hoạch giáo dục/phối hợp chăm sóc",
          "Có nhập viện suy tim tái diễn",
          "Đang yêu cầu đánh giá khả năng xuất viện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có bối cảnh suy tim nặng lên; Người bệnh đang nằm viện; Có mất ổn định huyết động; Còn sung huyết; Diễn biến đang cải thiện; Có thay đổi chức năng thận hoặc kali cần đánh giá; Đã hoàn tất đánh giá điều trị nền HFrEF; Đã có kế hoạch theo dõi sớm; Đã có kế hoạch theo dõi xét nghiệm; Đã có kế hoạch giáo dục/phối hợp chăm sóc; Có nhập viện suy tim tái diễn; Đang yêu cầu đánh giá khả năng xuất viện.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả mức độ khẩn cấp, diễn tiến/sung huyết, mức sẵn sàng đánh giá, khoảng trống điều trị nền, theo dõi, xét nghiệm, giáo dục và dấu hiệu cần chuyển chuyên khoa suy tim nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trước xuất viện, đánh giá tình trạng sung huyết còn lại, chức năng thận/điện giải, điều trị nền, giáo dục và thời điểm tái khám.",
          "Không coi cải thiện triệu chứng đơn độc là đủ nếu còn sung huyết hoặc các vấn đề an toàn chưa giải quyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự quyết định nhập viện/xuất viện, kê liều lợi tiểu tĩnh mạch/thuốc vận mạch, quy trình huyết động xâm lấn hoặc thay thế đánh giá cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Quy tắc nội trú phải tách biệt với tối ưu điều trị ngoại trú. Bất ổn chưa giải quyết hoặc sung huyết còn dai dẳng không được coi là sẵn sàng xuất viện chỉ dựa trên công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
          "SRC_ACC_HFREF_2024_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
          "SRC_HF_UNIVERSAL_2026_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-790",
      "slug": "ckd-confirmation-chronicity-cause-review",
      "spec_version": "6.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn — xác nhận tính mạn, phân nhóm G/A và căn nguyên",
      "name_en": "CKD Confirmation, Chronicity, G/A Classification & Cause Review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác nhận bất thường kéo dài ≥3 tháng hoặc bằng chứng mạn tính trước khi gắn chẩn đoán CKD.",
        "Phân nhóm G/A phải đi cùng đánh giá căn nguyên và nguy cơ tiến triển."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bằng chứng CKD ở người lớn bằng eGFR, UACR/dấu tổn thương thận và tính mạn; nhận diện khi phải loại trừ AKI/AKD hoặc đánh giá nguyên nhân đặc hiệu.",
        "not_intended_for": "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, quyết định chuyển tuyến hoặc khởi điều trị thay thế thận tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD toàn cầu hiện hành; focused update Chapter 3 đang được phát triển trong 2026 và chưa được dùng để thay thế khuyến cáo đã xuất bản."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.20.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxix_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định bệnh thận mạn",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bằng chứng CKD ở người lớn bằng eGFR, UACR/dấu tổn thương thận và tính mạn; nhận diện khi phải loại trừ AKI/AKD hoặc đánh giá nguyên nhân đặc hiệu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có eGFR/UACR hoặc dấu tổn thương thận bất thường cần xác nhận tính mạn và định hướng bước đánh giá tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả trạng thái bằng chứng CKD, G/A, tính mạn, nhu cầu xác nhận albumin niệu và cờ căn nguyên cần đánh giá.",
        "cutoff_scope_vi": "CKD cần bất thường kéo dài ≥3 tháng hoặc bằng chứng tính mạn; G1/G2 chỉ là CKD khi có dấu tổn thương thận. UACR ≥30 mg/g cần được xác nhận phù hợp khi có thể.",
        "not_for_vi": "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CKD-CONFLICT-01"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có eGFR/UACR hoặc dấu tổn thương thận bất thường cần xác nhận tính mạn và định hướng bước đánh giá tiếp theo.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả trạng thái bằng chứng CKD, G/A, tính mạn, nhu cầu xác nhận albumin niệu và cờ căn nguyên cần đánh giá.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "CKD cần bất thường kéo dài ≥3 tháng hoặc bằng chứng tính mạn; G1/G2 chỉ là CKD khi có dấu tổn thương thận. UACR ≥30 mg/g cần được xác nhận phù hợp khi có thể.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_krt_start": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxix_ckd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 790,
        "family_id": "ckd_v66",
        "family_label_vi": "Bệnh thận mạn",
        "family_members": [
          "CS-790",
          "CS-791",
          "CS-792",
          "CS-793"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_confirmation_chronicity",
        "primary_topic_vi": "Xác nhận CKD và tính mạn",
        "primary_topic_en": "CKD confirmation & chronicity",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 790,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Xác nhận CKD và tính mạn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu CKD được nhập và nguồn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉnh liều, chuyển tuyến hoặc khởi KRT.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng đúng phạm vi nguồn; không nội suy hoặc quy đổi ngưỡng giữa guideline.",
        "unit_policy": "eGFR dùng mL/phút/1,73 m²; UACR dùng mg/g khi có số liệu."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có eGFR/UACR hoặc dấu tổn thương thận bất thường cần xác nhận tính mạn và định hướng bước đánh giá tiếp theo."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều, quyết định chuyển chuyên khoa hoặc khởi điều trị thay thế thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR (mL/phút/1,73 m²)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 200
        },
        {
          "name": "uacr_mg_g",
          "label_vi": "UACR (mg/g)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100000
        },
        {
          "name": "kidney_damage_marker_present",
          "label_vi": "Có dấu tổn thương thận khác ngoài albumin niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abnormality_persistent_ge3_months",
          "label_vi": "Bất thường đã kéo dài ≥3 tháng hoặc có bằng chứng tính mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "repeat_first_morning_acr_confirmed",
          "label_vi": "Albumin niệu tăng đã được xác nhận bằng mẫu phù hợp/lặp lại",
          "type": "định tính",
          "required": false
        },
        {
          "name": "aki_or_akd_possible",
          "label_vi": "Có khả năng AKI/AKD hoặc thay đổi cấp chưa loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_urine_sediment_or_systemic_clue",
          "label_vi": "Có cặn lắng nước tiểu hoạt động hoặc gợi ý bệnh hệ thống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hereditary_or_structural_clue",
          "label_vi": "Có gợi ý bệnh thận di truyền/cấu trúc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ckd_evidence_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái bằng chứng CKD"
        },
        {
          "name": "g_category",
          "type": "string",
          "label_vi": "Phân nhóm G"
        },
        {
          "name": "a_category",
          "type": "string",
          "label_vi": "Phân nhóm A"
        },
        {
          "name": "chronicity_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái tính mạn"
        },
        {
          "name": "albuminuria_confirmation_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái xác nhận albumin niệu"
        },
        {
          "name": "etiology_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá căn nguyên"
        },
        {
          "name": "route_aki_akd",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng AKI/AKD"
        },
        {
          "name": "specialist_cause_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá chuyên khoa do căn nguyên"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động xác lập chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_referral",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chuyển chuyên khoa",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ckd790_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 95,
            "uacr_mg_g": 12,
            "kidney_damage_marker_present": false,
            "abnormality_persistent_ge3_months": false,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": false,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "no_ckd_evidence_in_entered_data",
            "g_category": "G1",
            "a_category": "A1",
            "chronicity_state": "not_established",
            "albuminuria_confirmation_state": "not_required",
            "etiology_review_state": "not_triggered",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 55,
            "uacr_mg_g": 18,
            "kidney_damage_marker_present": false,
            "abnormality_persistent_ge3_months": true,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": false,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "ckd_evidence_supported",
            "g_category": "G3a",
            "a_category": "A1",
            "chronicity_state": "established",
            "albuminuria_confirmation_state": "not_required",
            "etiology_review_state": "cause_review_routine",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 92,
            "uacr_mg_g": 100,
            "kidney_damage_marker_present": false,
            "abnormality_persistent_ge3_months": true,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": false,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "ckd_evidence_supported_with_albuminuria_confirmation_gap",
            "g_category": "G1",
            "a_category": "A2",
            "chronicity_state": "established",
            "albuminuria_confirmation_state": "confirmation_needed",
            "etiology_review_state": "cause_review_routine",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 75,
            "uacr_mg_g": 10,
            "kidney_damage_marker_present": true,
            "abnormality_persistent_ge3_months": true,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": false,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "ckd_evidence_supported",
            "g_category": "G2",
            "a_category": "A1",
            "chronicity_state": "established",
            "albuminuria_confirmation_state": "not_required",
            "etiology_review_state": "cause_review_routine",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 35,
            "uacr_mg_g": 80,
            "kidney_damage_marker_present": false,
            "abnormality_persistent_ge3_months": false,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": false,
            "aki_or_akd_possible": true,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "acute_kidney_process_needs_exclusion",
            "g_category": "G3b",
            "a_category": "A2",
            "chronicity_state": "not_established",
            "albuminuria_confirmation_state": "defer_until_acute_process_reviewed",
            "etiology_review_state": "acute_process_first",
            "route_aki_akd": true,
            "specialist_cause_review": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 48,
            "uacr_mg_g": 850,
            "kidney_damage_marker_present": true,
            "abnormality_persistent_ge3_months": true,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": true,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": true,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "ckd_evidence_supported",
            "g_category": "G3a",
            "a_category": "A3",
            "chronicity_state": "established",
            "albuminuria_confirmation_state": "confirmed",
            "etiology_review_state": "glomerular_or_systemic_cause_review",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 68,
            "uacr_mg_g": 40,
            "kidney_damage_marker_present": true,
            "abnormality_persistent_ge3_months": true,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": true,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "ckd_evidence_supported",
            "g_category": "G2",
            "a_category": "A2",
            "chronicity_state": "established",
            "albuminuria_confirmation_state": "confirmed",
            "etiology_review_state": "hereditary_or_structural_cause_review",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd790_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 0,
            "uacr_mg_g": 0,
            "kidney_damage_marker_present": false,
            "abnormality_persistent_ge3_months": false,
            "repeat_first_morning_acr_confirmed": false,
            "aki_or_akd_possible": false,
            "active_urine_sediment_or_systemic_clue": false,
            "hereditary_or_structural_clue": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "ckd_evidence_state": "insufficient_data",
            "g_category": "not_assessed",
            "a_category": "not_assessed",
            "chronicity_state": "unknown",
            "albuminuria_confirmation_state": "unknown",
            "etiology_review_state": "deferred",
            "route_aki_akd": false,
            "specialist_cause_review": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_referral": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.6",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_confirmation_chronicity",
        "curation_action": "gap_audit_xxxix_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Thuật toán",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Xác nhận CKD dựa trên tính mạn, eGFR, albumin niệu và nguyên nhân thay vì chỉ một xét nghiệm bất thường.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bằng chứng CKD ở người lớn bằng eGFR, UACR/dấu tổn thương thận và tính mạn; nhận diện khi phải loại trừ AKI/AKD hoặc đánh giá nguyên nhân đặc hiệu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có eGFR/UACR hoặc dấu tổn thương thận bất thường cần xác nhận tính mạn và định hướng bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "eGFR (mL/phút/1,73 m²)",
          "UACR (mg/g)",
          "Có dấu tổn thương thận khác ngoài albumin niệu",
          "Bất thường đã kéo dài ≥3 tháng hoặc có bằng chứng tính mạn",
          "Albumin niệu tăng đã được xác nhận bằng mẫu phù hợp/lặp lại",
          "Có khả năng AKI/AKD hoặc thay đổi cấp chưa loại trừ",
          "Có cặn lắng nước tiểu hoạt động hoặc gợi ý bệnh hệ thống",
          "Có gợi ý bệnh thận di truyền/cấu trúc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bất thường chức năng hoặc cấu trúc thận đã tồn tại ≥3 tháng, hoặc có bằng chứng khác chứng minh tính mạn.",
          "Phân loại mức lọc cầu thận theo nhóm G và albumin niệu theo nhóm A bằng kết quả đã được xác minh/lặp lại phù hợp.",
          "Đánh giá cặn lắng nước tiểu, dấu bệnh hệ thống, bệnh thận cấu trúc/di truyền và các nguyên nhân có thể giải thích CKD.",
          "Nếu còn khả năng AKI/AKD, không gắn nhãn bệnh thận mạn chỉ từ một thời điểm xét nghiệm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác nhận bất thường kéo dài ≥3 tháng hoặc bằng chứng mạn tính trước khi gắn chẩn đoán CKD.",
          "Phân nhóm G/A phải đi cùng đánh giá căn nguyên và nguy cơ tiến triển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng một xét nghiệm đơn độc để tự chẩn đoán CKD; không áp khi AKI/AKD chưa được loại trừ như bệnh mạn ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "CKD cần bất thường kéo dài ≥3 tháng hoặc bằng chứng tính mạn; G1/G2 chỉ là CKD khi có dấu tổn thương thận. UACR ≥30 mg/g cần được xác nhận phù hợp khi có thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-791",
      "slug": "ckd-progression-risk-referral-krt-planning-review",
      "spec_version": "6.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn — nguy cơ suy thận, chuyển chuyên khoa và chuẩn bị điều trị thay thế thận",
      "name_en": "CKD Progression Risk, Referral & Kidney Replacement Preparation Review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên KFRE ở CKD G3–G5; dùng các mốc nguy cơ KDIGO 2024 để hỗ trợ chuyển chuyên khoa, chăm sóc đa chuyên khoa và chuẩn bị KRT.",
        "Không chờ đến eGFR rất thấp nếu nguy cơ tiến triển nhanh hoặc có biến chứng khó kiểm soát."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Kết hợp tín hiệu biến đổi eGFR/UACR với phương trình nguy cơ suy thận đã xác thực để đánh giá thời điểm chuyển chuyên khoa, chăm sóc đa ngành và chuẩn bị KRT.",
        "not_intended_for": "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, quyết định chuyển tuyến hoặc khởi điều trị thay thế thận tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD toàn cầu hiện hành; focused update Chapter 3 đang được phát triển trong 2026 và chưa được dùng để thay thế khuyến cáo đã xuất bản."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.20.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxix_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định bệnh thận mạn",
        "purpose_vi": "Kết hợp tín hiệu biến đổi eGFR/UACR với phương trình nguy cơ suy thận đã xác thực để đánh giá thời điểm chuyển chuyên khoa, chăm sóc đa ngành và chuẩn bị KRT.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD cần đánh giá tiến triển và thời điểm phối hợp chuyên khoa; KFRE chỉ dùng trong phạm vi quần thể được xác thực.",
        "output_meaning_vi": "Trả tín hiệu tiến triển, trạng thái KFRE, các miền cần đánh giá chuyển chuyên khoa/chăm sóc đa ngành/chuẩn bị KRT nhưng không tự ra quyết định.",
        "cutoff_scope_vi": "KDIGO 2024 khuyến nghị phương trình nguy cơ ở G3–G5; 5-year nguy cơ 3–5% có thể hỗ trợ referral, 2-year >10% hỗ trợ thời điểm đa chuyên khoa care, >40% hỗ trợ chuẩn bị KRT. Không áp trực tiếp KFRE G3–G5 cho G1–G2.",
        "not_for_vi": "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CKD-CONFLICT-02"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn CKD cần đánh giá tiến triển và thời điểm phối hợp chuyên khoa; KFRE chỉ dùng trong phạm vi quần thể được xác thực.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả tín hiệu tiến triển, trạng thái KFRE, các miền cần đánh giá chuyển chuyên khoa/chăm sóc đa ngành/chuẩn bị KRT nhưng không tự ra quyết định.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "KDIGO 2024 khuyến nghị phương trình nguy cơ ở G3–G5; 5-year nguy cơ 3–5% có thể hỗ trợ referral, 2-year >10% hỗ trợ thời điểm đa chuyên khoa care, >40% hỗ trợ chuẩn bị KRT. Không áp trực tiếp KFRE G3–G5 cho G1–G2.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ.",
          "misuse_guard_vi": "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_krt_start": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxix_ckd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 791,
        "family_id": "ckd_v66",
        "family_label_vi": "Bệnh thận mạn",
        "family_members": [
          "CS-790",
          "CS-791",
          "CS-792",
          "CS-793"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tiến triển và chuyển chuyên khoa",
        "primary_topic_en": "Progression risk & referral",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 791,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Nguy cơ tiến triển và chuyển chuyên khoa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu CKD được nhập và nguồn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉnh liều, chuyển tuyến hoặc khởi KRT.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng đúng phạm vi nguồn; không nội suy hoặc quy đổi ngưỡng giữa guideline.",
        "unit_policy": "eGFR dùng mL/phút/1,73 m²; UACR dùng mg/g khi có số liệu."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn CKD cần đánh giá tiến triển và thời điểm phối hợp chuyên khoa; KFRE chỉ dùng trong phạm vi quần thể được xác thực."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều, quyết định chuyển chuyên khoa hoặc khởi điều trị thay thế thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_ckd",
          "label_vi": "CKD ở người lớn đã được xác lập đủ bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd_g3_to_g5",
          "label_vi": "Thuộc CKD G3–G5",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "validated_kfre_available",
          "label_vi": "Có kết quả KFRE/phương trình nguy cơ suy thận đã được xác thực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "kfre_5y_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ suy thận 5 năm (%)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0,
          "max": 100
        },
        {
          "name": "kfre_2y_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ suy thận 2 năm (%)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0,
          "max": 100
        },
        {
          "name": "egfr_lt30",
          "label_vi": "eGFR <30 mL/phút/1,73 m²",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sustained_gfr_fall_gt20",
          "label_vi": "Giảm GFR duy trì >20% trên xét nghiệm sau",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30",
          "label_vi": "Giảm GFR >30% sau khởi trị liệu có tác động huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acr_doubling",
          "label_vi": "UACR tăng gấp đôi vượt biến thiên xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cause_uncertain_or_hereditary",
          "label_vi": "Căn nguyên chưa rõ hoặc nghi bệnh di truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue",
          "label_vi": "Tăng huyết áp kháng trị/rối loạn điện giải hoặc biến chứng khó kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "progression_signal",
          "type": "string",
          "label_vi": "Tín hiệu tiến triển"
        },
        {
          "name": "risk_equation_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái phương trình nguy cơ"
        },
        {
          "name": "nephrology_referral_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá chuyển chuyên khoa Thận"
        },
        {
          "name": "multidisciplinary_care_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá chăm sóc đa chuyên ngành"
        },
        {
          "name": "krt_preparation_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá chuẩn bị điều trị thay thế thận"
        },
        {
          "name": "repeat_evaluation_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên đánh giá lại"
        },
        {
          "name": "route_kfre_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng KFRE"
        },
        {
          "name": "automatic_referral",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chuyển chuyên khoa",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_krt_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi KRT",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_access_procedure",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định tạo đường vào mạch",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_transplant_listing",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động đưa vào danh sách ghép",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ckd791_01",
          "input": {
            "adult_ckd": false,
            "ckd_g3_to_g5": false,
            "validated_kfre_available": false,
            "kfre_5y_percent": 0,
            "kfre_2y_percent": 0,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "not_applicable",
            "risk_equation_state": "not_applicable",
            "nephrology_referral_review": false,
            "multidisciplinary_care_review": false,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "not_applicable",
            "route_kfre_tool": false,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_02",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": true,
            "validated_kfre_available": false,
            "kfre_5y_percent": 0,
            "kfre_2y_percent": 0,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "no_major_change_flagged",
            "risk_equation_state": "validated_risk_equation_missing",
            "nephrology_referral_review": false,
            "multidisciplinary_care_review": false,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "routine_monitoring",
            "route_kfre_tool": true,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_03",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": true,
            "validated_kfre_available": true,
            "kfre_5y_percent": 4,
            "kfre_2y_percent": 5,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "no_major_change_flagged",
            "risk_equation_state": "kfre_valid_for_g3_g5",
            "nephrology_referral_review": true,
            "multidisciplinary_care_review": false,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "risk_based_referral_review",
            "route_kfre_tool": false,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_04",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": true,
            "validated_kfre_available": true,
            "kfre_5y_percent": 20,
            "kfre_2y_percent": 12,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "no_major_change_flagged",
            "risk_equation_state": "kfre_valid_for_g3_g5",
            "nephrology_referral_review": true,
            "multidisciplinary_care_review": true,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "multidisciplinary_care_timing_review",
            "route_kfre_tool": false,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_05",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": true,
            "validated_kfre_available": true,
            "kfre_5y_percent": 60,
            "kfre_2y_percent": 45,
            "egfr_lt30": true,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "advanced_ckd_risk_context",
            "risk_equation_state": "kfre_valid_for_g3_g5",
            "nephrology_referral_review": true,
            "multidisciplinary_care_review": true,
            "krt_preparation_review": true,
            "repeat_evaluation_priority": "krt_modality_and_transplant_preparation_review",
            "route_kfre_tool": false,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_06",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": true,
            "validated_kfre_available": false,
            "kfre_5y_percent": 0,
            "kfre_2y_percent": 0,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": true,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": true,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "change_exceeds_expected_variability",
            "risk_equation_state": "validated_risk_equation_missing",
            "nephrology_referral_review": true,
            "multidisciplinary_care_review": false,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "prompt_evaluation_of_progression_signal",
            "route_kfre_tool": true,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_07",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": false,
            "validated_kfre_available": true,
            "kfre_5y_percent": 20,
            "kfre_2y_percent": 15,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": true,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "etiology_or_specialist_trigger",
            "risk_equation_state": "kfre_not_validated_for_g1_g2",
            "nephrology_referral_review": true,
            "multidisciplinary_care_review": false,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "cause_specific_nephrology_review",
            "route_kfre_tool": false,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd791_08",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "ckd_g3_to_g5": true,
            "validated_kfre_available": false,
            "kfre_5y_percent": 0,
            "kfre_2y_percent": 0,
            "egfr_lt30": false,
            "sustained_gfr_fall_gt20": false,
            "hemodynamic_therapy_gfr_fall_gt30": false,
            "acr_doubling": false,
            "cause_uncertain_or_hereditary": false,
            "refractory_hypertension_or_electrolyte_issue": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "progression_signal": "insufficient_data",
            "risk_equation_state": "insufficient_data",
            "nephrology_referral_review": false,
            "multidisciplinary_care_review": false,
            "krt_preparation_review": false,
            "repeat_evaluation_priority": "obtain_required_data",
            "route_kfre_tool": false,
            "automatic_referral": false,
            "automatic_krt_start": false,
            "automatic_access_procedure": false,
            "automatic_transplant_listing": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.6",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "curation_action": "gap_audit_xxxix_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Thuật toán",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Kết hợp eGFR, albumin niệu và nguy cơ suy thận để xác định thời điểm chuyển chuyên khoa và chuẩn bị điều trị thay thế thận.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Kết hợp tín hiệu biến đổi eGFR/UACR với phương trình nguy cơ suy thận đã xác thực để đánh giá thời điểm chuyển chuyên khoa, chăm sóc đa ngành và chuẩn bị KRT.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD cần đánh giá tiến triển và thời điểm phối hợp chuyên khoa; KFRE chỉ dùng trong phạm vi quần thể được xác thực.",
        "required_data_vi": [
          "CKD ở người lớn đã được xác lập đủ bối cảnh",
          "Thuộc CKD G3–G5",
          "Có kết quả KFRE/phương trình nguy cơ suy thận đã được xác thực",
          "Nguy cơ suy thận 5 năm (%)",
          "Nguy cơ suy thận 2 năm (%)",
          "eGFR <30 mL/phút/1,73 m²",
          "Giảm GFR duy trì >20% trên xét nghiệm sau",
          "Giảm GFR >30% sau khởi trị liệu có tác động huyết động",
          "UACR tăng gấp đôi vượt biến thiên xét nghiệm",
          "Căn nguyên chưa rõ hoặc nghi bệnh di truyền",
          "Tăng huyết áp kháng trị/rối loạn điện giải hoặc biến chứng khó kiểm soát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: CKD ở người lớn đã được xác lập đủ bối cảnh; Thuộc CKD G3–G5; Có kết quả KFRE/phương trình nguy cơ suy thận đã được xác thực; Nguy cơ suy thận 5 năm (%); Nguy cơ suy thận 2 năm (%); eGFR <30 mL/phút/1,73 m²; Giảm GFR duy trì >20% trên xét nghiệm sau; Giảm GFR >30% sau khởi trị liệu có tác động huyết động; UACR tăng gấp đôi vượt biến thiên xét nghiệm; Căn nguyên chưa rõ hoặc nghi bệnh di truyền; Tăng huyết áp kháng trị/rối loạn điện giải hoặc biến chứng khó kiểm soát.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả tín hiệu tiến triển, trạng thái KFRE, các miền cần đánh giá chuyển chuyên khoa/chăm sóc đa ngành/chuẩn bị KRT nhưng không tự ra quyết định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên KFRE ở CKD G3–G5; dùng các mốc nguy cơ KDIGO 2024 để hỗ trợ chuyển chuyên khoa, chăm sóc đa chuyên khoa và chuẩn bị KRT.",
          "Không chờ đến eGFR rất thấp nếu nguy cơ tiến triển nhanh hoặc có biến chứng khó kiểm soát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự chuyển tuyến, tạo đường vào mạch, khởi lọc máu hoặc đưa vào danh sách ghép chỉ dựa trên ngưỡng nguy cơ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "KDIGO 2024 khuyến nghị phương trình nguy cơ ở G3–G5; 5-year nguy cơ 3–5% có thể hỗ trợ referral, 2-year >10% hỗ trợ thời điểm đa chuyên khoa care, >40% hỗ trợ chuẩn bị KRT. Không áp trực tiếp KFRE G3–G5 cho G1–G2."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-792",
      "slug": "ckd-disease-modifying-therapy-domain-review",
      "spec_version": "6.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn — điều trị làm chậm tiến triển và bảo vệ tim–thận",
      "name_en": "CKD Disease-Modifying Therapy Domain Review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "KDIGO 2024 vẫn là tiêu chuẩn CKD toàn cầu hiện hành; cập nhật tập trung Chương 3 đang được xây dựng năm 2026 nhưng chưa thay thế hướng dẫn 2024.",
        "Không đưa nội dung chưa xuất bản từ bản cập nhật đang xây dựng vào quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá các miền bảo vệ thận theo KDIGO hiện hành và lớp chuyên biệt ĐTĐ 2026: RAS, SGLT2, ĐTĐ–thận, an toàn và bệnh đồng mắc; không tự kê đơn.",
        "not_intended_for": "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, quyết định chuyển tuyến hoặc khởi điều trị thay thế thận tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD toàn cầu hiện hành; focused update Chapter 3 đang được phát triển trong 2026 và chưa được dùng để thay thế khuyến cáo đã xuất bản."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.20.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxix_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định bệnh thận mạn",
        "purpose_vi": "Đánh giá các miền bảo vệ thận theo KDIGO hiện hành và lớp chuyên biệt ĐTĐ 2026: RAS, SGLT2, ĐTĐ–thận, an toàn và bệnh đồng mắc; không tự kê đơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD đã xác lập cần kiểm tra khoảng trống điều trị bảo vệ thận và an toàn theo eGFR/UACR/bệnh đồng mắc.",
        "output_meaning_vi": "Trả các miền đủ bối cảnh để bác sĩ đánh giá, cờ an toàn và điều hướng chéo ĐTĐ/suy tim; không chọn tên thuốc hoặc liều.",
        "cutoff_scope_vi": "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD hiện hành; focused update Chapter 3 đang phát triển trong 2026 nên không suy diễn khuyến cáo chưa xuất bản. ADA 2026 chỉ áp như lớp ĐTĐ–CKD.",
        "not_for_vi": "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024",
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
          "SRC_KDIGO_CKD_FOCUSED_UPDATE_2026_V66"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CKD-CONFLICT-03",
          "CKD-CONFLICT-04"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn CKD đã xác lập cần kiểm tra khoảng trống điều trị bảo vệ thận và an toàn theo eGFR/UACR/bệnh đồng mắc.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả các miền đủ bối cảnh để bác sĩ đánh giá, cờ an toàn và điều hướng chéo ĐTĐ/suy tim; không chọn tên thuốc hoặc liều.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD hiện hành; focused update Chapter 3 đang phát triển trong 2026 nên không suy diễn khuyến cáo chưa xuất bản. ADA 2026 chỉ áp như lớp ĐTĐ–CKD.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024",
            "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
            "SRC_KDIGO_CKD_FOCUSED_UPDATE_2026_V66"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024",
            "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
            "SRC_KDIGO_CKD_FOCUSED_UPDATE_2026_V66"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_krt_start": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxix_ckd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 792,
        "family_id": "ckd_v66",
        "family_label_vi": "Bệnh thận mạn",
        "family_members": [
          "CS-790",
          "CS-791",
          "CS-792",
          "CS-793"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_disease_modifying_therapy",
        "primary_topic_vi": "Điều trị làm chậm tiến triển CKD",
        "primary_topic_en": "Disease-modifying CKD therapy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 792,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Điều trị làm chậm tiến triển CKD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024",
        "SRC_ADA_CKD_2026_V66"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu CKD được nhập và nguồn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉnh liều, chuyển tuyến hoặc khởi KRT.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng đúng phạm vi nguồn; không nội suy hoặc quy đổi ngưỡng giữa guideline.",
        "unit_policy": "eGFR dùng mL/phút/1,73 m²; UACR dùng mg/g khi có số liệu."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn CKD đã xác lập cần kiểm tra khoảng trống điều trị bảo vệ thận và an toàn theo eGFR/UACR/bệnh đồng mắc."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều, quyết định chuyển chuyên khoa hoặc khởi điều trị thay thế thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_ckd",
          "label_vi": "CKD người lớn đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "eGFR (mL/phút/1,73 m²)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 200
        },
        {
          "name": "uacr_mg_g",
          "label_vi": "UACR (mg/g)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100000
        },
        {
          "name": "type2_diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường típ 2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_failure",
          "label_vi": "Có suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnant",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_illness_or_aki",
          "label_vi": "Có bệnh cấp/AKI hoặc tình trạng cần đánh giá an toàn thuốc cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension",
          "label_vi": "Có tăng kali hoặc hạ huyết áp có triệu chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ras_already_used",
          "label_vi": "Đang dùng ACEi/ARB phù hợp bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sglt2_already_used",
          "label_vi": "Đang dùng SGLT2 inhibitor",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nsmra_already_used",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "glp1ra_already_used",
          "label_vi": "Đang dùng GLP-1 RA",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "disease_modifying_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá bảo vệ thận"
        },
        {
          "name": "ras_domain_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá miền RAS"
        },
        {
          "name": "sglt2_domain_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá miền SGLT2"
        },
        {
          "name": "diabetes_kidney_domain_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá miền ĐTĐ–thận"
        },
        {
          "name": "monitoring_safety_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá an toàn/theo dõi"
        },
        {
          "name": "focused_update_watch",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Theo dõi focused update KDIGO 2026"
        },
        {
          "name": "cross_route_diabetes",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ ĐTĐ"
        },
        {
          "name": "cross_route_hf",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ suy tim"
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi/ngừng thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chọn liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_titration",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ckd792_01",
          "input": {
            "adult_ckd": false,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 55,
            "uacr_mg_g": 250,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": true,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "not_applicable",
            "ras_domain_review": "not_applicable",
            "sglt2_domain_review": "not_applicable",
            "diabetes_kidney_domain_review": "not_applicable",
            "monitoring_safety_review": "not_applicable",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_02",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 55,
            "uacr_mg_g": 250,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": true,
            "pregnant": true,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "pregnancy_specialist_review",
            "ras_domain_review": "pregnancy_specific_medication_review",
            "sglt2_domain_review": "pregnancy_specific_medication_review",
            "diabetes_kidney_domain_review": "pregnancy_specific_context",
            "monitoring_safety_review": "specialist_review_required",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_03",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 55,
            "uacr_mg_g": 250,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": true,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": true,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "acute_illness_safety_review",
            "ras_domain_review": "reassess_in_acute_context",
            "sglt2_domain_review": "reassess_in_acute_context",
            "diabetes_kidney_domain_review": "defer_routine_optimization",
            "monitoring_safety_review": "urgent_clinician_medication_review",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_04",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 55,
            "uacr_mg_g": 250,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": true,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "multidomain_kidney_protection_review",
            "ras_domain_review": "albuminuria_hypertension_eligibility_review",
            "sglt2_domain_review": "evidence_supported_eligibility_review",
            "diabetes_kidney_domain_review": "not_applicable",
            "monitoring_safety_review": "routine_kidney_potassium_bp_monitoring",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_05",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 45,
            "uacr_mg_g": 150,
            "type2_diabetes": true,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": true,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "multidomain_kidney_protection_review",
            "ras_domain_review": "albuminuria_hypertension_eligibility_review",
            "sglt2_domain_review": "evidence_supported_eligibility_review",
            "diabetes_kidney_domain_review": "ada_2026_diabetes_ckd_multidomain_review",
            "monitoring_safety_review": "routine_kidney_potassium_bp_monitoring",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": true,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_06",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 35,
            "uacr_mg_g": 80,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": false,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "multidomain_kidney_protection_review",
            "ras_domain_review": "no_albuminuria_hypertension_trigger_entered",
            "sglt2_domain_review": "lower_albuminuria_evidence_review",
            "diabetes_kidney_domain_review": "not_applicable",
            "monitoring_safety_review": "routine_kidney_potassium_bp_monitoring",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_07",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 25,
            "uacr_mg_g": 20,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": true,
            "hypertension": true,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": true,
            "sglt2_already_used": true,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "therapy_continuity_and_safety_review",
            "ras_domain_review": "continuity_tolerability_monitoring",
            "sglt2_domain_review": "continuity_tolerability_monitoring",
            "diabetes_kidney_domain_review": "not_applicable",
            "monitoring_safety_review": "routine_kidney_potassium_bp_monitoring",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": true,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd792_08",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_ml_min_1_73m2": 55,
            "uacr_mg_g": 250,
            "type2_diabetes": false,
            "heart_failure": false,
            "hypertension": true,
            "pregnant": false,
            "acute_illness_or_aki": false,
            "hyperkalemia_or_symptomatic_hypotension": false,
            "ras_already_used": false,
            "sglt2_already_used": false,
            "nsmra_already_used": false,
            "glp1ra_already_used": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "disease_modifying_review_state": "insufficient_data",
            "ras_domain_review": "deferred",
            "sglt2_domain_review": "deferred",
            "diabetes_kidney_domain_review": "deferred",
            "monitoring_safety_review": "obtain_required_data",
            "focused_update_watch": true,
            "cross_route_diabetes": false,
            "cross_route_hf": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_selection": false,
            "automatic_dose_titration": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.6",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_disease_modifying_therapy",
        "curation_action": "gap_audit_xxxix_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Thuật toán",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá các nhóm can thiệp đã có bằng chứng làm chậm tiến triển CKD và giảm nguy cơ tim mạch theo bối cảnh người bệnh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá các miền bảo vệ thận theo KDIGO hiện hành và lớp chuyên biệt ĐTĐ 2026: RAS, SGLT2, ĐTĐ–thận, an toàn và bệnh đồng mắc; không tự kê đơn.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD đã xác lập cần kiểm tra khoảng trống điều trị bảo vệ thận và an toàn theo eGFR/UACR/bệnh đồng mắc.",
        "required_data_vi": [
          "CKD người lớn đã được xác lập",
          "eGFR (mL/phút/1,73 m²)",
          "UACR (mg/g)",
          "Có đái tháo đường típ 2",
          "Có suy tim",
          "Có tăng huyết áp",
          "Đang mang thai",
          "Có bệnh cấp/AKI hoặc tình trạng cần đánh giá an toàn thuốc cấp",
          "Có tăng kali hoặc hạ huyết áp có triệu chứng",
          "Đang dùng ACEi/ARB phù hợp bối cảnh",
          "Đang dùng SGLT2 inhibitor",
          "Đang dùng thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: CKD người lớn đã được xác lập; eGFR (mL/phút/1,73 m²); UACR (mg/g); Có đái tháo đường típ 2; Có suy tim; Có tăng huyết áp; Đang mang thai; Có bệnh cấp/AKI hoặc tình trạng cần đánh giá an toàn thuốc cấp; Có tăng kali hoặc hạ huyết áp có triệu chứng; Đang dùng ACEi/ARB phù hợp bối cảnh; Đang dùng SGLT2 inhibitor; Đang dùng thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid không steroid.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả các miền đủ bối cảnh để bác sĩ đánh giá, cờ an toàn và điều hướng chéo ĐTĐ/suy tim; không chọn tên thuốc hoặc liều."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "KDIGO 2024 vẫn là tiêu chuẩn CKD toàn cầu hiện hành; cập nhật tập trung Chương 3 đang được xây dựng năm 2026 nhưng chưa thay thế hướng dẫn 2024.",
          "Không đưa nội dung chưa xuất bản từ bản cập nhật đang xây dựng vào quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng trong thai kỳ hoặc bệnh cấp/AKI để tự khởi/ngừng thuốc; không tự kê ACEi/ARB, SGLT2i, nsMRA, GLP-1 RA hay chỉnh liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD hiện hành; focused update Chapter 3 đang phát triển trong 2026 nên không suy diễn khuyến cáo chưa xuất bản. ADA 2026 chỉ áp như lớp ĐTĐ–CKD."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024",
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-793",
      "slug": "ckd-complications-longitudinal-care-gap-review",
      "spec_version": "6.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn — biến chứng, thiếu máu và kế hoạch theo dõi",
      "name_en": "CKD Complications, Anemia & Longitudinal Care-Gap Review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Thiếu máu CKD phải được đánh giá theo hướng dẫn KDIGO 2026, bao gồm nguyên nhân khác, tình trạng sắt và bối cảnh lọc máu/ghép thận.",
        "Không tự động khởi trị hoặc chỉnh liều sắt, ESA hay HIF-PHI từ một kết quả đơn lẻ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá các miền biến chứng CKD gồm thiếu máu, khoáng–xương, toan–kiềm/kali, dinh dưỡng/dự phòng và CKD tiến triển; lớp thiếu máu dùng KDIGO 2026.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, quyết định chuyển tuyến hoặc khởi điều trị thay thế thận tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "KDIGO 2024 vẫn là chuẩn CKD toàn cầu hiện hành; focused update Chapter 3 đang được phát triển trong 2026 và chưa được dùng để thay thế khuyến cáo đã xuất bản."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.20.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xxxix_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định bệnh thận mạn",
        "purpose_vi": "Đánh giá các miền biến chứng CKD gồm thiếu máu, khoáng–xương, toan–kiềm/kali, dinh dưỡng/dự phòng và CKD tiến triển; lớp thiếu máu dùng KDIGO 2026.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD cần đánh giá biến chứng và khoảng trống theo dõi theo giai đoạn/bối cảnh.",
        "output_meaning_vi": "Trả các miền cần đánh giá thêm và cờ chuyển sang công cụ nguy cơ tiến triển; không tự khởi sắt, ESA, bicarbonat hoặc KRT.",
        "cutoff_scope_vi": "Tần suất và điều trị biến chứng phải cá thể hóa theo giai đoạn, xu hướng xét nghiệm, triệu chứng và nguồn chuyên biệt; KDIGO Anemia 2026 không được trộn thành thuật toán liều tự động.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024",
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CKD-CONFLICT-05",
          "CKD-CONFLICT-02"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xxxix_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn CKD cần đánh giá biến chứng và khoảng trống theo dõi theo giai đoạn/bối cảnh.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả các miền cần đánh giá thêm và cờ chuyển sang công cụ nguy cơ tiến triển; không tự khởi sắt, ESA, bicarbonat hoặc KRT.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Tần suất và điều trị biến chứng phải cá thể hóa theo giai đoạn, xu hướng xét nghiệm, triệu chứng và nguồn chuyên biệt; KDIGO Anemia 2026 không được trộn thành thuật toán liều tự động.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024",
            "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
            "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_dose_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_KDIGO_CKD_2024",
            "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
            "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_krt_start": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xxxix_ckd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "high_impact",
        "frequency_band_vi": "Tác động cao",
        "catalog_rank": 793,
        "family_id": "ckd_v66",
        "family_label_vi": "Bệnh thận mạn",
        "family_members": [
          "CS-790",
          "CS-791",
          "CS-792",
          "CS-793"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.20.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_complications_longitudinal",
        "primary_topic_vi": "Biến chứng và chăm sóc dọc CKD",
        "primary_topic_en": "CKD complications & longitudinal care",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 793,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Biến chứng và chăm sóc dọc CKD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024",
        "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
        "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu CKD được nhập và nguồn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉnh liều, chuyển tuyến hoặc khởi KRT.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng đúng phạm vi nguồn; không nội suy hoặc quy đổi ngưỡng giữa guideline.",
        "unit_policy": "eGFR dùng mL/phút/1,73 m²; UACR dùng mg/g khi có số liệu."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn CKD cần đánh giá biến chứng và khoảng trống theo dõi theo giai đoạn/bối cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế đánh giá trực tiếp, kê đơn, chỉnh liều, quyết định chuyển chuyên khoa hoặc khởi điều trị thay thế thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_ckd",
          "label_vi": "CKD người lớn đã được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egfr_lt60",
          "label_vi": "eGFR <60 mL/phút/1,73 m²",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "egfr_lt30",
          "label_vi": "eGFR <30 mL/phút/1,73 m²",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anemia_or_low_hb",
          "label_vi": "Có thiếu máu/Hb thấp cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iron_indices_available",
          "label_vi": "Có ferritin và chỉ số bão hòa transferrin hoặc bộ xét nghiệm sắt phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked",
          "label_vi": "Có bất thường/chưa đánh giá miền CKD-MBD khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "metabolic_acidosis",
          "label_vi": "Có toan chuyển hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "potassium_abnormality",
          "label_vi": "Có bất thường kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "volume_or_bp_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề thể tích hoặc huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nutrition_or_weight_loss_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ dinh dưỡng/sụt cân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uremic_symptoms_or_krt_concern",
          "label_vi": "Có triệu chứng gợi ý urê huyết hoặc bối cảnh cần chuẩn bị KRT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vaccination_gap",
          "label_vi": "Có khoảng trống tiêm chủng/dự phòng phù hợp CKD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dialysis_or_transplant",
          "label_vi": "Đang lọc máu hoặc đã ghép thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "complication_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá biến chứng CKD"
        },
        {
          "name": "anemia_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá thiếu máu"
        },
        {
          "name": "mineral_bone_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá khoáng–xương"
        },
        {
          "name": "acid_base_potassium_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá toan–kiềm/kali"
        },
        {
          "name": "nutrition_prevention_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá dinh dưỡng/dự phòng"
        },
        {
          "name": "advanced_ckd_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá CKD tiến triển"
        },
        {
          "name": "cross_route_progression_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ nguy cơ tiến triển"
        },
        {
          "name": "specialist_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá chuyên khoa"
        },
        {
          "name": "automatic_iron_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi sắt",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_esa_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi ESA",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_bicarbonate_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi bicarbonat",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_krt_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi KRT",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ckd793_01",
          "input": {
            "adult_ckd": false,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": false,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "not_applicable",
            "anemia_review_state": "not_applicable",
            "mineral_bone_review_state": "not_applicable",
            "acid_base_potassium_review_state": "not_applicable",
            "nutrition_prevention_review_state": "not_applicable",
            "advanced_ckd_review_state": "not_applicable",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": false,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_02",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": false,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "routine_ckd_complication_surveillance",
            "anemia_review_state": "anemia_surveillance_as_indicated",
            "mineral_bone_review_state": "routine_stage_based_review",
            "acid_base_potassium_review_state": "no_active_issue_flagged",
            "nutrition_prevention_review_state": "routine_prevention_review",
            "advanced_ckd_review_state": "not_advanced_by_entered_context",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": false,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_03",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": true,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "active_complication_review",
            "anemia_review_state": "anemia_evaluation_with_iron_indices_needed",
            "mineral_bone_review_state": "routine_stage_based_review",
            "acid_base_potassium_review_state": "no_active_issue_flagged",
            "nutrition_prevention_review_state": "routine_prevention_review",
            "advanced_ckd_review_state": "not_advanced_by_entered_context",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": true,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_04",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": true,
            "iron_indices_available": true,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "active_complication_review",
            "anemia_review_state": "kdigo_2026_anemia_management_review",
            "mineral_bone_review_state": "routine_stage_based_review",
            "acid_base_potassium_review_state": "no_active_issue_flagged",
            "nutrition_prevention_review_state": "routine_prevention_review",
            "advanced_ckd_review_state": "not_advanced_by_entered_context",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": true,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_05",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": false,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": true,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "active_complication_review",
            "anemia_review_state": "anemia_surveillance_as_indicated",
            "mineral_bone_review_state": "ckd_mbd_laboratory_and_trend_review",
            "acid_base_potassium_review_state": "no_active_issue_flagged",
            "nutrition_prevention_review_state": "routine_prevention_review",
            "advanced_ckd_review_state": "not_advanced_by_entered_context",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": true,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_06",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": false,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": true,
            "potassium_abnormality": true,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "active_complication_review",
            "anemia_review_state": "anemia_surveillance_as_indicated",
            "mineral_bone_review_state": "routine_stage_based_review",
            "acid_base_potassium_review_state": "active_acid_base_potassium_review",
            "nutrition_prevention_review_state": "routine_prevention_review",
            "advanced_ckd_review_state": "not_advanced_by_entered_context",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": true,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_07",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": true,
            "anemia_or_low_hb": false,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": true,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": true,
            "vaccination_gap": true,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "advanced_ckd_multidomain_review",
            "anemia_review_state": "anemia_surveillance_as_indicated",
            "mineral_bone_review_state": "routine_stage_based_review",
            "acid_base_potassium_review_state": "no_active_issue_flagged",
            "nutrition_prevention_review_state": "nutrition_and_vaccination_gap_review",
            "advanced_ckd_review_state": "advanced_ckd_multidisciplinary_and_krt_preparation_review",
            "cross_route_progression_tool": true,
            "specialist_review": true,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        },
        {
          "id": "ckd793_08",
          "input": {
            "adult_ckd": true,
            "egfr_lt60": true,
            "egfr_lt30": false,
            "anemia_or_low_hb": false,
            "iron_indices_available": false,
            "ckd_mbd_abnormal_or_unchecked": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "potassium_abnormality": false,
            "volume_or_bp_issue": false,
            "nutrition_or_weight_loss_risk": false,
            "uremic_symptoms_or_krt_concern": false,
            "vaccination_gap": false,
            "dialysis_or_transplant": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "complication_review_state": "insufficient_data",
            "anemia_review_state": "deferred",
            "mineral_bone_review_state": "deferred",
            "acid_base_potassium_review_state": "deferred",
            "nutrition_prevention_review_state": "deferred",
            "advanced_ckd_review_state": "deferred",
            "cross_route_progression_tool": false,
            "specialist_review": false,
            "automatic_iron_start": false,
            "automatic_esa_start": false,
            "automatic_bicarbonate_start": false,
            "automatic_krt_start": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.6",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.21.0",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_complications_longitudinal",
        "curation_action": "gap_audit_xxxix_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Thuật toán",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi biến chứng CKD gồm thiếu máu, rối loạn khoáng–xương, toan chuyển hóa, kali, dinh dưỡng và gánh triệu chứng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá các miền biến chứng CKD gồm thiếu máu, khoáng–xương, toan–kiềm/kali, dinh dưỡng/dự phòng và CKD tiến triển; lớp thiếu máu dùng KDIGO 2026.",
        "target_population_vi": "Người lớn CKD cần đánh giá biến chứng và khoảng trống theo dõi theo giai đoạn/bối cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "CKD người lớn đã được xác lập",
          "eGFR <60 mL/phút/1,73 m²",
          "eGFR <30 mL/phút/1,73 m²",
          "Có thiếu máu/Hb thấp cần đánh giá",
          "Có ferritin và chỉ số bão hòa transferrin hoặc bộ xét nghiệm sắt phù hợp",
          "Có bất thường/chưa đánh giá miền CKD-MBD khi phù hợp",
          "Có toan chuyển hóa",
          "Có bất thường kali",
          "Có vấn đề thể tích hoặc huyết áp",
          "Có nguy cơ dinh dưỡng/sụt cân",
          "Có triệu chứng gợi ý urê huyết hoặc bối cảnh cần chuẩn bị KRT",
          "Có khoảng trống tiêm chủng/dự phòng phù hợp CKD"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: CKD người lớn đã được xác lập; eGFR <60 mL/phút/1,73 m²; eGFR <30 mL/phút/1,73 m²; Có thiếu máu/Hb thấp cần đánh giá; Có ferritin và chỉ số bão hòa transferrin hoặc bộ xét nghiệm sắt phù hợp; Có bất thường/chưa đánh giá miền CKD-MBD khi phù hợp; Có toan chuyển hóa; Có bất thường kali; Có vấn đề thể tích hoặc huyết áp; Có nguy cơ dinh dưỡng/sụt cân; Có triệu chứng gợi ý urê huyết hoặc bối cảnh cần chuẩn bị KRT; Có khoảng trống tiêm chủng/dự phòng phù hợp CKD.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả các miền cần đánh giá thêm và cờ chuyển sang công cụ nguy cơ tiến triển; không tự khởi sắt, ESA, bicarbonat hoặc KRT."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Thiếu máu CKD phải được đánh giá theo hướng dẫn KDIGO 2026, bao gồm nguyên nhân khác, tình trạng sắt và bối cảnh lọc máu/ghép thận.",
          "Không tự động khởi trị hoặc chỉnh liều sắt, ESA hay HIF-PHI từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để tự điều trị thiếu máu, CKD-MBD, toan chuyển hóa, tăng kali hoặc quyết định khởi KRT."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tần suất và điều trị biến chứng phải cá thể hóa theo giai đoạn, xu hướng xét nghiệm, triệu chứng và nguồn chuyên biệt; KDIGO Anemia 2026 không được trộn thành thuật toán liều tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024",
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-794",
      "slug": "adult-asthma-diagnosis-control-risk-review",
      "spec_version": "6.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hen người lớn và vị thành niên — Xác nhận chẩn đoán, kiểm soát và nguy cơ đợt cấp",
      "name_en": "Adult/adolescent asthma — diagnosis confirmation, control & future-risk review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Hen nên được xác nhận bằng triệu chứng hô hấp biến thiên điển hình cùng bằng chứng khách quan về biến thiên luồng khí thở ra khi khả thi.",
        "Đánh giá kiểm soát triệu chứng trong 4 tuần gần đây; tiêu chí dùng thuốc cắt cơn >2 lần/tuần chỉ áp dụng với SABA, không tính liều dùng trước gắng sức.",
        "Đợt cấp trước đó, không có điều trị chứa corticosteroid dạng hít, hút thuốc/vape và kỹ thuật hít hoặc tuân thủ kém làm tăng nguy cơ dù triệu chứng hiện tại có thể ít."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự gắn chẩn đoán hen nếu chưa đủ bằng chứng và không dùng công cụ ổn định để đánh giá cơn hen cấp đang diễn tiến."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chẩn đoán hen, mức kiểm soát triệu chứng, nguy cơ đợt cấp và các yếu tố có thể điều chỉnh theo GINA 2026.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, thay đổi bậc điều trị, lựa chọn ICS/sinh học hoặc quyết định nhập viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng trong bối cảnh người lớn/vị thành niên phù hợp; cần xét khả năng tiếp cận thuốc, thiết bị hít, hô hấp ký và nguồn lực địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xl_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định hen/COPD",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chẩn đoán hen, mức kiểm soát triệu chứng, nguy cơ đợt cấp và các yếu tố có thể điều chỉnh theo GINA 2026.",
        "target_population_vi": "Người ≥12 tuổi được đánh giá hen trong trạng thái ổn định hoặc cần điều hướng cơn cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác nhận chẩn đoán, kiểm soát, nguy cơ và điều hướng; không tự chẩn đoán.",
        "cutoff_scope_vi": "GINA 2026; xác nhận khách quan giới hạn luồng khí biến thiên khi khả thi; kiểm soát dựa trên 4 miền triệu chứng và nguy cơ tương lai.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "RESP-CONFLICT-01",
          "RESP-CONFLICT-02"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xl_current",
          "population_scope_vi": "Người ≥12 tuổi được đánh giá hen trong trạng thái ổn định hoặc cần điều hướng cơn cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về trạng thái xác nhận chẩn đoán, kiểm soát, nguy cơ và điều hướng; không tự chẩn đoán.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "GINA 2026; xác nhận khách quan giới hạn luồng khí biến thiên khi khả thi; kiểm soát dựa trên 4 miền triệu chứng và nguy cơ tương lai.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_biologic_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_biologic_start": false,
        "automatic_ics_start_stop": false,
        "automatic_referral": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xl_asthma_copd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 794,
        "family_id": "asthma_copd_v67",
        "family_label_vi": "Hen và COPD",
        "family_members": [
          "CS-794",
          "CS-795",
          "CS-796",
          "CS-797"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 794,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán hoặc tự chọn/thay đổi thuốc.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng trong đúng phạm vi nguồn, không nội suy thành ngưỡng điều trị mới.",
        "unit_policy": "CAT 0–40; mMRC 0–4; bạch cầu ái toan máu dùng tế bào/µL khi có."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người ≥12 tuổi được đánh giá hen trong trạng thái ổn định hoặc cần điều hướng cơn cấp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế thăm khám, hô hấp ký đạt chuẩn, đánh giá cơn cấp, kỹ thuật hít, tuân thủ hoặc hội chẩn chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_12_or_older",
          "label_vi": "Tuổi ≥12",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "typical_variable_respiratory_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng hô hấp biến thiên điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "objective_variable_expiratory_airflow_limitation",
          "label_vi": "Có bằng chứng khách quan về giới hạn luồng khí thở ra biến thiên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "currently_on_ics_containing_treatment",
          "label_vi": "Đang dùng điều trị có corticosteroid dạng hít",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_exacerbation_now",
          "label_vi": "Đang có cơn hen cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "daytime_symptoms_gt2_per_week",
          "label_vi": "Triệu chứng ban ngày >2 lần/tuần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "night_waking_due_asthma",
          "label_vi": "Thức giấc ban đêm do hen",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reliever_needed_gt2_per_week",
          "label_vi": "Cần SABA cắt cơn >2 lần/tuần (không tính dùng trước gắng sức)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "activity_limitation_due_asthma",
          "label_vi": "Hạn chế hoạt động do hen",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exacerbation_last12m",
          "label_vi": "Có đợt cấp trong 12 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "saba_only_or_no_ics_exposure",
          "label_vi": "Chỉ dùng SABA hoặc không có điều trị chứa ICS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "smoking_or_vaping",
          "label_vi": "Đang hút thuốc lá hoặc thuốc lá điện tử/vape",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "inhaler_technique_or_adherence_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề kỹ thuật hít hoặc tuân thủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "asthma_diagnosis_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận về chẩn đoán hen"
        },
        {
          "name": "symptom_control_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức kiểm soát triệu chứng"
        },
        {
          "name": "future_risk_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nguy cơ đợt cấp tương lai"
        },
        {
          "name": "objective_confirmation_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức xác nhận khách quan"
        },
        {
          "name": "modifiable_factor_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh"
        },
        {
          "name": "route_acute_asthma_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ cơn hen cấp",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "asthma794_01",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": true,
            "currently_on_ics_containing_treatment": false,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": false,
            "night_waking_due_asthma": false,
            "reliever_needed_gt2_per_week": false,
            "activity_limitation_due_asthma": false,
            "exacerbation_last12m": false,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "objective_pattern_supports_asthma_review",
            "symptom_control_state": "well_controlled_pattern",
            "future_risk_state": "no_major_risk_flag_entered",
            "objective_confirmation_review": "objective_evidence_available",
            "modifiable_factor_review": "routine_review",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_02",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": false,
            "currently_on_ics_containing_treatment": false,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": false,
            "night_waking_due_asthma": false,
            "reliever_needed_gt2_per_week": false,
            "activity_limitation_due_asthma": false,
            "exacerbation_last12m": false,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "objective_confirmation_needed",
            "symptom_control_state": "well_controlled_pattern",
            "future_risk_state": "no_major_risk_flag_entered",
            "objective_confirmation_review": "confirm_before_long_term_treatment_if_feasible",
            "modifiable_factor_review": "routine_review",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_03",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": false,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": false,
            "currently_on_ics_containing_treatment": false,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": false,
            "night_waking_due_asthma": false,
            "reliever_needed_gt2_per_week": false,
            "activity_limitation_due_asthma": false,
            "exacerbation_last12m": false,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "alternative_diagnosis_review",
            "symptom_control_state": "not_assessed",
            "future_risk_state": "not_assessed",
            "objective_confirmation_review": "diagnostic_context_incomplete",
            "modifiable_factor_review": "routine_review",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_04",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": true,
            "currently_on_ics_containing_treatment": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": true,
            "night_waking_due_asthma": true,
            "reliever_needed_gt2_per_week": true,
            "activity_limitation_due_asthma": true,
            "exacerbation_last12m": true,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "objective_pattern_supports_asthma_review",
            "symptom_control_state": "uncontrolled_pattern",
            "future_risk_state": "exacerbation_risk_present",
            "objective_confirmation_review": "objective_evidence_available",
            "modifiable_factor_review": "risk_factor_review_needed",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_05",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": true,
            "currently_on_ics_containing_treatment": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": true,
            "night_waking_due_asthma": false,
            "reliever_needed_gt2_per_week": false,
            "activity_limitation_due_asthma": false,
            "exacerbation_last12m": false,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": true,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "objective_pattern_supports_asthma_review",
            "symptom_control_state": "partly_controlled_pattern",
            "future_risk_state": "modifiable_risk_present",
            "objective_confirmation_review": "objective_evidence_available",
            "modifiable_factor_review": "risk_factor_review_needed",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_06",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": true,
            "currently_on_ics_containing_treatment": false,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": false,
            "night_waking_due_asthma": false,
            "reliever_needed_gt2_per_week": false,
            "activity_limitation_due_asthma": false,
            "exacerbation_last12m": false,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": true,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "objective_pattern_supports_asthma_review",
            "symptom_control_state": "well_controlled_pattern",
            "future_risk_state": "anti_inflammatory_treatment_gap",
            "objective_confirmation_review": "objective_evidence_available",
            "modifiable_factor_review": "risk_factor_review_needed",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_07",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": true,
            "currently_on_ics_containing_treatment": true,
            "acute_exacerbation_now": true,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": true,
            "night_waking_due_asthma": true,
            "reliever_needed_gt2_per_week": true,
            "activity_limitation_due_asthma": true,
            "exacerbation_last12m": true,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "acute_exacerbation_route",
            "symptom_control_state": "acute_state_not_for_chronic_control_scoring",
            "future_risk_state": "acute_exacerbation_present",
            "objective_confirmation_review": "defer_chronic_confirmation_until_stable_if_needed",
            "modifiable_factor_review": "acute_care_first",
            "route_acute_asthma_tool": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma794_08",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "typical_variable_respiratory_symptoms": true,
            "objective_variable_expiratory_airflow_limitation": false,
            "currently_on_ics_containing_treatment": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "daytime_symptoms_gt2_per_week": false,
            "night_waking_due_asthma": false,
            "reliever_needed_gt2_per_week": false,
            "activity_limitation_due_asthma": false,
            "exacerbation_last12m": false,
            "saba_only_or_no_ics_exposure": false,
            "smoking_or_vaping": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "asthma_diagnosis_review_state": "insufficient_data",
            "symptom_control_state": "not_assessed",
            "future_risk_state": "not_assessed",
            "objective_confirmation_review": "obtain_required_data",
            "modifiable_factor_review": "deferred",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_prescription": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.7",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "gap_audit_xl_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá hen theo GINA 2026 cần tách ba vấn đề: xác nhận chẩn đoán, mức kiểm soát triệu chứng hiện tại và nguy cơ đợt cấp tương lai.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chẩn đoán hen, mức kiểm soát triệu chứng, nguy cơ đợt cấp và các yếu tố có thể điều chỉnh theo GINA 2026.",
        "target_population_vi": "Người ≥12 tuổi được đánh giá hen trong trạng thái ổn định hoặc cần điều hướng cơn cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi ≥12",
          "Có triệu chứng hô hấp biến thiên điển hình",
          "Có bằng chứng khách quan về giới hạn luồng khí thở ra biến thiên",
          "Đang dùng điều trị có corticosteroid dạng hít",
          "Đang có cơn hen cấp",
          "Triệu chứng ban ngày >2 lần/tuần",
          "Thức giấc ban đêm do hen",
          "Cần SABA cắt cơn >2 lần/tuần (không tính dùng trước gắng sức)",
          "Hạn chế hoạt động do hen",
          "Có đợt cấp trong 12 tháng",
          "Chỉ dùng SABA hoặc không có điều trị chứa ICS",
          "Đang hút thuốc lá hoặc thuốc lá điện tử/vape"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận bệnh cảnh có triệu chứng hô hấp biến thiên điển hình và, khi khả thi, có bằng chứng khách quan về biến thiên giới hạn luồng khí thở ra.",
          "Tách riêng ba vấn đề: xác nhận chẩn đoán, kiểm soát triệu chứng 4 tuần gần đây và nguy cơ đợt cấp tương lai.",
          "Đánh giá kỹ thuật hít, tuân thủ, hút thuốc/thuốc lá điện tử, đợt cấp trước đó và việc có hay không điều trị chứa corticosteroid dạng hít.",
          "Nếu đang có cơn hen cấp, chuyển sang đánh giá cơn cấp thay vì dùng thuật toán kiểm soát hen ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hen nên được xác nhận bằng triệu chứng hô hấp biến thiên điển hình cùng bằng chứng khách quan về biến thiên luồng khí thở ra khi khả thi.",
          "Đánh giá kiểm soát triệu chứng trong 4 tuần gần đây; tiêu chí dùng thuốc cắt cơn >2 lần/tuần chỉ áp dụng với SABA, không tính liều dùng trước gắng sức.",
          "Đợt cấp trước đó, không có điều trị chứa corticosteroid dạng hít, hút thuốc/vape và kỹ thuật hít hoặc tuân thủ kém làm tăng nguy cơ dù triệu chứng hiện tại có thể ít."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự gắn chẩn đoán hen nếu chưa đủ bằng chứng và không dùng công cụ ổn định để đánh giá cơn hen cấp đang diễn tiến.",
          "Không dùng thay đánh giá cơn cấp, không dùng cho trẻ <12 tuổi, không tự xác lập chẩn đoán khi thiếu bằng chứng khách quan."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "GINA 2026; xác nhận khách quan giới hạn luồng khí biến thiên khi khả thi; kiểm soát dựa trên 4 miền triệu chứng và nguy cơ tương lai."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-795",
      "slug": "adult-asthma-maintenance-air-mart-step-review",
      "spec_version": "6.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hen người lớn và vị thành niên — Điều trị duy trì, thuốc cắt cơn và cân nhắc tăng/giảm bậc",
      "name_en": "Adult/adolescent asthma — maintenance, AIR/MART and step-up/down review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Trước khi tăng bậc, kiểm tra kỹ thuật hít, tuân thủ, phơi nhiễm và bệnh đồng mắc có thể điều chỉnh.",
        "Hen khó điều trị không đồng nghĩa hen nặng; chỉ xem xét hen nặng sau khi chẩn đoán đã được xác nhận và các yếu tố cơ bản đã được tối ưu.",
        "Giảm bậc chỉ được cân nhắc khi hen ổn định, kiểm soát tốt đủ thời gian và vẫn duy trì thành phần corticosteroid dạng hít phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự chọn thuốc, liều hoặc thuốc sinh học; các tài liệu GINA có bản quyền nên ứng dụng chỉ sử dụng diễn giải lâm sàng biên soạn độc lập, không sao chép bảng hay sơ đồ điều trị."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá điều trị duy trì hen theo GINA 2026, ưu tiên chiến lược cắt cơn chống viêm, sửa kỹ thuật/tuân thủ trước tăng bậc và nhận diện hen khó trị/nặng.",
        "not_intended_for": "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, thay đổi bậc điều trị, lựa chọn ICS/sinh học hoặc quyết định nhập viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng trong bối cảnh người lớn/vị thành niên phù hợp; cần xét khả năng tiếp cận thuốc, thiết bị hít, hô hấp ký và nguồn lực địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xl_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định hen/COPD",
        "purpose_vi": "Đánh giá điều trị duy trì hen theo GINA 2026, ưu tiên chiến lược cắt cơn chống viêm, sửa kỹ thuật/tuân thủ trước tăng bậc và nhận diện hen khó trị/nặng.",
        "target_population_vi": "Người ≥12 tuổi có hen đã xác nhận hoặc đang được quản lý như hen.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái điều trị/reliever, prerequisite trước tăng bậc, giảm bậc và nhu cầu đánh giá hen nặng; không chọn thuốc tự động.",
        "cutoff_scope_vi": "GINA 2026: nhánh điều trị ưu tiên/thay thế và Hướng dẫn hen nặng 2026; không biến hướng dẫn thành đơn thuốc.",
        "not_for_vi": "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
          "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "RESP-CONFLICT-02",
          "RESP-CONFLICT-03"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xl_current",
          "population_scope_vi": "Người ≥12 tuổi có hen đã xác nhận hoặc đang được quản lý như hen.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về trạng thái điều trị/reliever, prerequisite trước tăng bậc, giảm bậc và nhu cầu đánh giá hen nặng; không chọn thuốc tự động.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "GINA 2026: nhánh điều trị ưu tiên/thay thế và Hướng dẫn hen nặng 2026; không biến hướng dẫn thành đơn thuốc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
            "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_biologic_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
            "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_biologic_start": false,
        "automatic_ics_start_stop": false,
        "automatic_referral": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xl_asthma_copd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 795,
        "family_id": "asthma_copd_v67",
        "family_label_vi": "Hen và COPD",
        "family_members": [
          "CS-794",
          "CS-795",
          "CS-796",
          "CS-797"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 795,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
        "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán hoặc tự chọn/thay đổi thuốc.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng trong đúng phạm vi nguồn, không nội suy thành ngưỡng điều trị mới.",
        "unit_policy": "CAT 0–40; mMRC 0–4; bạch cầu ái toan máu dùng tế bào/µL khi có."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người ≥12 tuổi có hen đã xác nhận hoặc đang được quản lý như hen."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế thăm khám, hô hấp ký đạt chuẩn, đánh giá cơn cấp, kỹ thuật hít, tuân thủ hoặc hội chẩn chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_12_or_older",
          "label_vi": "Tuổi ≥12",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_asthma",
          "label_vi": "Hen đã được xác nhận/được quản lý như hen",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_exacerbation_now",
          "label_vi": "Đang có cơn hen cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "using_ics_containing_regimen",
          "label_vi": "Đang dùng phác đồ có ICS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "using_air_relief_strategy",
          "label_vi": "Đang dùng chiến lược cắt cơn chống viêm AIR phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "using_saba_only",
          "label_vi": "Đang chỉ dùng SABA để cắt cơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "poor_control_or_exacerbations",
          "label_vi": "Kiểm soát kém hoặc còn đợt cấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "inhaler_technique_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra kỹ thuật hít",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adherence_checked",
          "label_vi": "Đã kiểm tra tuân thủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "modifiable_factors_addressed",
          "label_vi": "Đã xử trí yếu tố có thể điều chỉnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_dose_or_step5_context",
          "label_vi": "Đang ở bối cảnh liều cao/Step 5 hoặc tương đương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "phenotype_assessment_done",
          "label_vi": "Đã đánh giá kiểu hình/dấu ấn sinh học khi phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stable_well_controlled_ge3_months",
          "label_vi": "Ổn định và kiểm soát tốt ≥3 tháng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "maintenance_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận điều trị duy trì"
        },
        {
          "name": "reliever_strategy_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá chiến lược thuốc cắt cơn"
        },
        {
          "name": "step_up_prerequisite_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Điều kiện trước khi tăng bậc"
        },
        {
          "name": "step_down_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Khả năng cân nhắc giảm bậc"
        },
        {
          "name": "severe_asthma_referral_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nhu cầu đánh giá hen khó điều trị/hen nặng"
        },
        {
          "name": "biologic_eligibility_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nhu cầu đánh giá điều kiện thuốc sinh học"
        },
        {
          "name": "route_acute_asthma_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ cơn hen cấp",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi/ngừng thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_biologic_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi sinh học",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "asthma795_01",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": true,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": false,
            "inhaler_technique_checked": true,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": false,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "continue_current_effective_strategy_review",
            "reliever_strategy_review": "anti_inflammatory_reliever_strategy_present",
            "step_up_prerequisite_state": "no_step_up_trigger",
            "step_down_review": "not_triggered",
            "severe_asthma_referral_review": "not_triggered",
            "biologic_eligibility_review": "not_triggered",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_02",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": false,
            "using_air_relief_strategy": false,
            "using_saba_only": true,
            "poor_control_or_exacerbations": false,
            "inhaler_technique_checked": false,
            "adherence_checked": false,
            "modifiable_factors_addressed": false,
            "high_dose_or_step5_context": false,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "anti_inflammatory_controller_gap_review",
            "reliever_strategy_review": "saba_only_not_preferred_review",
            "step_up_prerequisite_state": "basic_asthma_care_review_first",
            "step_down_review": "not_triggered",
            "severe_asthma_referral_review": "not_triggered",
            "biologic_eligibility_review": "not_triggered",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_03",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": true,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": true,
            "inhaler_technique_checked": false,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": false,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "poor_control_review",
            "reliever_strategy_review": "anti_inflammatory_reliever_strategy_present",
            "step_up_prerequisite_state": "correct_inhaler_technique_before_step_up",
            "step_down_review": "not_triggered",
            "severe_asthma_referral_review": "not_triggered",
            "biologic_eligibility_review": "not_triggered",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_04",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": true,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": true,
            "inhaler_technique_checked": true,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": true,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "difficult_to_treat_asthma_review",
            "reliever_strategy_review": "anti_inflammatory_reliever_strategy_present",
            "step_up_prerequisite_state": "basic_factors_addressed",
            "step_down_review": "not_triggered",
            "severe_asthma_referral_review": "specialist_phenotype_assessment_review",
            "biologic_eligibility_review": "phenotype_assessment_needed_before_biologic_review",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_05",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": true,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": true,
            "inhaler_technique_checked": true,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": true,
            "phenotype_assessment_done": true,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "difficult_to_treat_asthma_review",
            "reliever_strategy_review": "anti_inflammatory_reliever_strategy_present",
            "step_up_prerequisite_state": "basic_factors_addressed",
            "step_down_review": "not_triggered",
            "severe_asthma_referral_review": "specialist_severe_asthma_review",
            "biologic_eligibility_review": "specialist_biologic_eligibility_review_only",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_06",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": true,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": false,
            "inhaler_technique_checked": true,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": false,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "stable_controlled_asthma_review",
            "reliever_strategy_review": "anti_inflammatory_reliever_strategy_present",
            "step_up_prerequisite_state": "no_step_up_trigger",
            "step_down_review": "step_down_review_with_ics_continuity",
            "severe_asthma_referral_review": "not_triggered",
            "biologic_eligibility_review": "not_triggered",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_07",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": true,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": true,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": true,
            "inhaler_technique_checked": true,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": false,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "acute_exacerbation_route",
            "reliever_strategy_review": "acute_care_first",
            "step_up_prerequisite_state": "defer_chronic_step_review",
            "step_down_review": "not_triggered",
            "severe_asthma_referral_review": "defer_until_stable",
            "biologic_eligibility_review": "defer_until_stable",
            "route_acute_asthma_tool": true,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "asthma795_08",
          "input": {
            "age_12_or_older": true,
            "confirmed_asthma": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "using_ics_containing_regimen": true,
            "using_air_relief_strategy": false,
            "using_saba_only": false,
            "poor_control_or_exacerbations": false,
            "inhaler_technique_checked": true,
            "adherence_checked": true,
            "modifiable_factors_addressed": true,
            "high_dose_or_step5_context": false,
            "phenotype_assessment_done": false,
            "stable_well_controlled_ge3_months": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "maintenance_review_state": "insufficient_data",
            "reliever_strategy_review": "deferred",
            "step_up_prerequisite_state": "obtain_required_data",
            "step_down_review": "deferred",
            "severe_asthma_referral_review": "deferred",
            "biologic_eligibility_review": "deferred",
            "route_acute_asthma_tool": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.7",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "gap_audit_xl_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá điều trị hen duy trì theo GINA 2026, ưu tiên điều trị có corticosteroid dạng hít và chiến lược cắt cơn chống viêm phù hợp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá điều trị duy trì hen theo GINA 2026, ưu tiên chiến lược cắt cơn chống viêm, sửa kỹ thuật/tuân thủ trước tăng bậc và nhận diện hen khó trị/nặng.",
        "target_population_vi": "Người ≥12 tuổi có hen đã xác nhận hoặc đang được quản lý như hen.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi ≥12",
          "Hen đã được xác nhận/được quản lý như hen",
          "Đang có cơn hen cấp",
          "Đang dùng phác đồ có ICS",
          "Đang dùng chiến lược cắt cơn chống viêm AIR phù hợp",
          "Đang chỉ dùng SABA để cắt cơn",
          "Kiểm soát kém hoặc còn đợt cấp",
          "Đã kiểm tra kỹ thuật hít",
          "Đã kiểm tra tuân thủ",
          "Đã xử trí yếu tố có thể điều chỉnh",
          "Đang ở bối cảnh liều cao/Step 5 hoặc tương đương",
          "Đã đánh giá kiểu hình/dấu ấn sinh học khi phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi ≥12; Hen đã được xác nhận/được quản lý như hen; Đang có cơn hen cấp; Đang dùng phác đồ có ICS; Đang dùng chiến lược cắt cơn chống viêm AIR phù hợp; Đang chỉ dùng SABA để cắt cơn; Kiểm soát kém hoặc còn đợt cấp; Đã kiểm tra kỹ thuật hít; Đã kiểm tra tuân thủ; Đã xử trí yếu tố có thể điều chỉnh; Đang ở bối cảnh liều cao/Step 5 hoặc tương đương; Đã đánh giá kiểu hình/dấu ấn sinh học khi phù hợp.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái điều trị/reliever, prerequisite trước tăng bậc, giảm bậc và nhu cầu đánh giá hen nặng; không chọn thuốc tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trước khi tăng bậc, kiểm tra kỹ thuật hít, tuân thủ, phơi nhiễm và bệnh đồng mắc có thể điều chỉnh.",
          "Hen khó điều trị không đồng nghĩa hen nặng; chỉ xem xét hen nặng sau khi chẩn đoán đã được xác nhận và các yếu tố cơ bản đã được tối ưu.",
          "Giảm bậc chỉ được cân nhắc khi hen ổn định, kiểm soát tốt đủ thời gian và vẫn duy trì thành phần corticosteroid dạng hít phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự chọn thuốc, liều hoặc thuốc sinh học; các tài liệu GINA có bản quyền nên ứng dụng chỉ sử dụng diễn giải lâm sàng biên soạn độc lập, không sao chép bảng hay sơ đồ điều trị.",
          "Không dùng trong cơn cấp; không tự lựa chọn liều/thuốc/sinh học; hen khó trị không đồng nghĩa hen nặng trước khi sửa các yếu tố cơ bản."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "GINA 2026: nhánh điều trị ưu tiên/thay thế và Hướng dẫn hen nặng 2026; không biến hướng dẫn thành đơn thuốc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
          "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-796",
      "slug": "copd-confirmation-gold-2026-abe",
      "spec_version": "6.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính — Xác nhận hô hấp ký và phân nhóm A/B/E theo GOLD 2026",
      "name_en": "COPD — spirometric confirmation and GOLD 2026 A/B/E assessment",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "GOLD 2026 vẫn sử dụng FEV₁/FVC sau giãn phế quản <0,70 để xác nhận tắc nghẽn trong bối cảnh phù hợp.",
        "Phân nhóm A/B/E dựa trên gánh nặng triệu chứng và tiền sử đợt cấp; GOLD 2026 xếp nhóm E khi có ít nhất 1 đợt cấp mức vừa hoặc nặng trong 12 tháng trước.",
        "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp và không chẩn đoán COPD chỉ từ một tỷ số hô hấp ký nếu bệnh cảnh không phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ở người trẻ hoặc lớn tuổi gần ngưỡng 0,70, cần đặt tỷ số cố định cạnh giới hạn dưới bình thường hoặc điểm z và bệnh cảnh để tránh chẩn đoán sai."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá bối cảnh lâm sàng + hô hấp ký sau giãn phế quản và phân nhóm A/B/E GOLD 2026 ở trạng thái ổn định.",
        "not_intended_for": "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, thay đổi bậc điều trị, lựa chọn ICS/sinh học hoặc quyết định nhập viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng trong bối cảnh người lớn/vị thành niên phù hợp; cần xét khả năng tiếp cận thuốc, thiết bị hít, hô hấp ký và nguồn lực địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xl_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định hen/COPD",
        "purpose_vi": "Đánh giá bối cảnh lâm sàng + hô hấp ký sau giãn phế quản và phân nhóm A/B/E GOLD 2026 ở trạng thái ổn định.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hoặc đã được đánh giá COPD, có CAT/mMRC và tiền sử đợt cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác nhận COPD và nhóm A/B/E; không tự chẩn đoán.",
        "cutoff_scope_vi": "GOLD 2026: FEV1/FVC sau giãn phế quản <0,7 trong bối cảnh phù hợp; nhóm E khi có ≥1 đợt cấp vừa hoặc nặng trong 12 tháng trước.",
        "not_for_vi": "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "RESP-CONFLICT-04",
          "RESP-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xl_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi hoặc đã được đánh giá COPD, có CAT/mMRC và tiền sử đợt cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về trạng thái xác nhận COPD và nhóm A/B/E; không tự chẩn đoán.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "GOLD 2026: FEV1/FVC sau giãn phế quản <0,7 trong bối cảnh phù hợp; nhóm E khi có ≥1 đợt cấp vừa hoặc nặng trong 12 tháng trước.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
          "misuse_guard_vi": "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_biologic_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_biologic_start": false,
        "automatic_ics_start_stop": false,
        "automatic_referral": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xl_asthma_copd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 796,
        "family_id": "asthma_copd_v67",
        "family_label_vi": "Hen và COPD",
        "family_members": [
          "CS-794",
          "CS-795",
          "CS-796",
          "CS-797"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 796,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán hoặc tự chọn/thay đổi thuốc.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng trong đúng phạm vi nguồn, không nội suy thành ngưỡng điều trị mới.",
        "unit_policy": "CAT 0–40; mMRC 0–4; bạch cầu ái toan máu dùng tế bào/µL khi có."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi hoặc đã được đánh giá COPD, có CAT/mMRC và tiền sử đợt cấp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế thăm khám, hô hấp ký đạt chuẩn, đánh giá cơn cấp, kỹ thuật hít, tuân thủ hoặc hội chẩn chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người bệnh là người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chronic_symptoms_or_relevant_exposure",
          "label_vi": "Có triệu chứng mạn hoặc phơi nhiễm/nguy cơ phù hợp COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "post_bronchodilator_spirometry_available",
          "label_vi": "Có hô hấp ký sau giãn phế quản đạt chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "post_bronchodilator_fev1_fvc",
          "label_vi": "FEV1/FVC sau giãn phế quản",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 0,
          "max": 2
        },
        {
          "name": "acute_exacerbation_now",
          "label_vi": "Đang có đợt cấp COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cat_score",
          "label_vi": "CAT/CAAT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 40
        },
        {
          "name": "mmrc_grade",
          "label_vi": "mMRC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 4
        },
        {
          "name": "moderate_or_severe_exacerbations_last12m",
          "label_vi": "Số đợt cấp vừa hoặc nặng trong 12 tháng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 20
        },
        {
          "name": "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features",
          "label_vi": "Có hen đồng mắc hoặc đặc điểm gợi ý hen mạnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "copd_confirmation_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức xác nhận COPD"
        },
        {
          "name": "gold_group_2026",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nhóm GOLD 2026"
        },
        {
          "name": "symptom_burden_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Gánh nặng triệu chứng"
        },
        {
          "name": "exacerbation_risk_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nguy cơ đợt cấp"
        },
        {
          "name": "spirometry_confirmation_needed",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Cần hô hấp ký xác nhận"
        },
        {
          "name": "route_acute_copd_tools",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ đợt cấp COPD",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "asthma_overlap_review",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Có đặc điểm hen đồng mắc cần đánh giá"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "copd796_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.62,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 6,
            "mmrc_grade": 1,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 0,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "persistent_airflow_obstruction_with_clinical_context",
            "gold_group_2026": "A",
            "symptom_burden_state": "lower_symptom_burden",
            "exacerbation_risk_state": "no_moderate_or_severe_exacerbation_last12m",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.62,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 14,
            "mmrc_grade": 2,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 0,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "persistent_airflow_obstruction_with_clinical_context",
            "gold_group_2026": "B",
            "symptom_burden_state": "higher_symptom_burden",
            "exacerbation_risk_state": "no_moderate_or_severe_exacerbation_last12m",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.62,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 6,
            "mmrc_grade": 1,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 1,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "persistent_airflow_obstruction_with_clinical_context",
            "gold_group_2026": "E",
            "symptom_burden_state": "lower_symptom_burden",
            "exacerbation_risk_state": "gold_2026_exacerbation_group_trigger",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.78,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 15,
            "mmrc_grade": 2,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 0,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "fixed_ratio_obstruction_not_demonstrated",
            "gold_group_2026": "not_assigned_without_spirometric_confirmation",
            "symptom_burden_state": "higher_symptom_burden",
            "exacerbation_risk_state": "no_moderate_or_severe_exacerbation_last12m",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": false,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.0,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 12,
            "mmrc_grade": 2,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 0,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "spirometry_confirmation_needed",
            "gold_group_2026": "not_assigned_without_spirometric_confirmation",
            "symptom_burden_state": "higher_symptom_burden",
            "exacerbation_risk_state": "no_moderate_or_severe_exacerbation_last12m",
            "spirometry_confirmation_needed": true,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": false,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.62,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 4,
            "mmrc_grade": 0,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 0,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "obstruction_without_sufficient_clinical_context",
            "gold_group_2026": "not_assigned_without_clinical_context",
            "symptom_burden_state": "lower_symptom_burden",
            "exacerbation_risk_state": "no_moderate_or_severe_exacerbation_last12m",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.55,
            "acute_exacerbation_now": true,
            "cat_score": 20,
            "mmrc_grade": 3,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 2,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "acute_exacerbation_route",
            "gold_group_2026": "defer_stable_state_grouping",
            "symptom_burden_state": "acute_state_not_for_stable_grouping",
            "exacerbation_risk_state": "acute_exacerbation_present",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": true,
            "asthma_overlap_review": true,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        },
        {
          "id": "copd796_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "chronic_symptoms_or_relevant_exposure": true,
            "post_bronchodilator_spirometry_available": true,
            "post_bronchodilator_fev1_fvc": 0.55,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "cat_score": 20,
            "mmrc_grade": 3,
            "moderate_or_severe_exacerbations_last12m": 2,
            "concomitant_asthma_or_strong_asthma_features": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "copd_confirmation_state": "insufficient_data",
            "gold_group_2026": "not_assessed",
            "symptom_burden_state": "not_assessed",
            "exacerbation_risk_state": "not_assessed",
            "spirometry_confirmation_needed": false,
            "route_acute_copd_tools": false,
            "asthma_overlap_review": false,
            "automatic_diagnosis": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.7",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "gap_audit_xl_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "COPD cần có bối cảnh lâm sàng phù hợp và tắc nghẽn luồng khí dai dẳng trên hô hấp ký sau giãn phế quản.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá bối cảnh lâm sàng + hô hấp ký sau giãn phế quản và phân nhóm A/B/E GOLD 2026 ở trạng thái ổn định.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hoặc đã được đánh giá COPD, có CAT/mMRC và tiền sử đợt cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Người bệnh là người lớn",
          "Có triệu chứng mạn hoặc phơi nhiễm/nguy cơ phù hợp COPD",
          "Có hô hấp ký sau giãn phế quản đạt chuẩn",
          "FEV1/FVC sau giãn phế quản",
          "Đang có đợt cấp COPD",
          "CAT/CAAT",
          "mMRC",
          "Số đợt cấp vừa hoặc nặng trong 12 tháng",
          "Có hen đồng mắc hoặc đặc điểm gợi ý hen mạnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người bệnh là người lớn; Có triệu chứng mạn hoặc phơi nhiễm/nguy cơ phù hợp COPD; Có hô hấp ký sau giãn phế quản đạt chuẩn; FEV1/FVC sau giãn phế quản; Đang có đợt cấp COPD; CAT/CAAT; mMRC; Số đợt cấp vừa hoặc nặng trong 12 tháng; Có hen đồng mắc hoặc đặc điểm gợi ý hen mạnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác nhận COPD và nhóm A/B/E; không tự chẩn đoán."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "GOLD 2026 vẫn sử dụng FEV₁/FVC sau giãn phế quản <0,70 để xác nhận tắc nghẽn trong bối cảnh phù hợp.",
          "Phân nhóm A/B/E dựa trên gánh nặng triệu chứng và tiền sử đợt cấp; GOLD 2026 xếp nhóm E khi có ít nhất 1 đợt cấp mức vừa hoặc nặng trong 12 tháng trước.",
          "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp và không chẩn đoán COPD chỉ từ một tỷ số hô hấp ký nếu bệnh cảnh không phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ở người trẻ hoặc lớn tuổi gần ngưỡng 0,70, cần đặt tỷ số cố định cạnh giới hạn dưới bình thường hoặc điểm z và bệnh cảnh để tránh chẩn đoán sai.",
          "Không phân nhóm ổn định trong đợt cấp; không dùng spirometry đơn độc ngoài bối cảnh lâm sàng; không thay đánh giá chẩn đoán phân biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "GOLD 2026: FEV1/FVC sau giãn phế quản <0,7 trong bối cảnh phù hợp; nhóm E khi có ≥1 đợt cấp vừa hoặc nặng trong 12 tháng trước."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-797",
      "slug": "copd-maintenance-followup-ics-exacerbation-review",
      "spec_version": "6.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính — Điều trị duy trì, đợt cấp và vai trò corticosteroid dạng hít",
      "name_en": "COPD — maintenance, follow-up and ICS-context review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Bạch cầu ái toan máu giúp ước tính khả năng lợi ích của corticosteroid dạng hít trong phòng đợt cấp nhưng không phải ngưỡng chỉ định độc lập.",
        "Khả năng lợi ích của ICS thường tăng khi eosinophil cao hơn và có tiền sử đợt cấp; nguy cơ viêm phổi hoặc nhiễm mycobacteria cần được cân nhắc.",
        "Nếu có hen đồng mắc, nguyên tắc điều trị hen có corticosteroid dạng hít phải được ưu tiên."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không tự động khởi hoặc ngừng ICS dựa trên eosinophil đơn độc."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân biệt điều trị ban đầu với theo dõi, xác định đặc điểm có thể can thiệp nổi trội là khó thở/đợt cấp, đánh giá kỹ thuật hít–tuân thủ và bối cảnh bạch cầu ái toan/hen khi cân nhắc corticosteroid dạng hít.",
        "not_intended_for": "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán, đơn thuốc, thay đổi bậc điều trị, lựa chọn ICS/sinh học hoặc quyết định nhập viện tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng trong bối cảnh người lớn/vị thành niên phù hợp; cần xét khả năng tiếp cận thuốc, thiết bị hít, hô hấp ký và nguồn lực địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xl_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định hen/COPD",
        "purpose_vi": "Phân biệt điều trị ban đầu với theo dõi, xác định đặc điểm có thể can thiệp nổi trội là khó thở/đợt cấp, đánh giá kỹ thuật hít–tuân thủ và bối cảnh bạch cầu ái toan/hen khi cân nhắc corticosteroid dạng hít.",
        "target_population_vi": "Người lớn COPD đã xác nhận trong trạng thái ổn định.",
        "output_meaning_vi": "Trả về miền đánh giá điều trị và khoảng trống chăm sóc; không tự khởi/ngừng ICS hoặc sinh học.",
        "cutoff_scope_vi": "Chu trình quản lý GOLD 2026; bạch cầu ái toan là chỉ dấu sinh học liên tục, cần dùng cùng tiền sử đợt cấp; hen đồng mắc được quản lý theo khung điều trị hen.",
        "not_for_vi": "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67",
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "RESP-CONFLICT-03",
          "RESP-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xl_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn COPD đã xác nhận trong trạng thái ổn định.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về miền đánh giá điều trị và khoảng trống chăm sóc; không tự khởi/ngừng ICS hoặc sinh học.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Chu trình quản lý GOLD 2026; bạch cầu ái toan là chỉ dấu sinh học liên tục, cần dùng cùng tiền sử đợt cấp; hen đồng mắc được quản lý theo khung điều trị hen.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_GOLD_COPD_2026_V67",
            "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_prescription",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_biologic_selection",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_GOLD_COPD_2026_V67",
            "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_selection": false,
        "automatic_dose_titration": false,
        "automatic_biologic_start": false,
        "automatic_ics_start_stop": false,
        "automatic_referral": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xl_asthma_copd",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 797,
        "family_id": "asthma_copd_v67",
        "family_label_vi": "Hen và COPD",
        "family_members": [
          "CS-794",
          "CS-795",
          "CS-796",
          "CS-797"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 797,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GOLD_COPD_2026_V67",
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán hoặc tự chọn/thay đổi thuốc.",
        "rounding_policy": "Các ngưỡng được dùng trong đúng phạm vi nguồn, không nội suy thành ngưỡng điều trị mới.",
        "unit_policy": "CAT 0–40; mMRC 0–4; bạch cầu ái toan máu dùng tế bào/µL khi có."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn COPD đã xác nhận trong trạng thái ổn định."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ quyết định lâm sàng; không thay thế thăm khám, hô hấp ký đạt chuẩn, đánh giá cơn cấp, kỹ thuật hít, tuân thủ hoặc hội chẩn chuyên khoa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_confirmed_copd",
          "label_vi": "COPD người lớn đã được xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_exacerbation_now",
          "label_vi": "Đang có đợt cấp COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "treatment_naive",
          "label_vi": "Chưa dùng điều trị duy trì COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "persistent_dyspnea_or_activity_limitation",
          "label_vi": "Còn khó thở/hạn chế hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exacerbations_on_current_treatment",
          "label_vi": "Còn đợt cấp khi đang điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "blood_eosinophils_per_ul",
          "label_vi": "Bạch cầu ái toan máu (tế bào/µL)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 5000
        },
        {
          "name": "concomitant_asthma",
          "label_vi": "Có hen đồng mắc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "currently_on_ics_containing_regimen",
          "label_vi": "Đang dùng phác đồ chứa ICS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk",
          "label_vi": "Có viêm phổi tái diễn hoặc nguy cơ nhiễm mycobacteria",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "inhaler_technique_or_adherence_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề kỹ thuật hít/tuân thủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "smoking_current",
          "label_vi": "Đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulmonary_rehab_gap",
          "label_vi": "Có khoảng trống phục hồi chức năng hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vaccination_gap",
          "label_vi": "Có khoảng trống tiêm chủng phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "management_cycle_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Giai đoạn đánh giá điều trị"
        },
        {
          "name": "predominant_treatable_trait",
          "type": "string",
          "label_vi": "Vấn đề lâm sàng nổi trội"
        },
        {
          "name": "ics_benefit_context",
          "type": "string",
          "label_vi": "Khả năng lợi ích của corticosteroid dạng hít"
        },
        {
          "name": "asthma_ics_context",
          "type": "string",
          "label_vi": "Bối cảnh hen đồng mắc"
        },
        {
          "name": "nonpharmacologic_gap_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Các biện pháp không dùng thuốc cần hoàn thiện"
        },
        {
          "name": "inhaler_adherence_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kỹ thuật hít và tuân thủ"
        },
        {
          "name": "route_acute_copd_tools",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ đợt cấp COPD",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_prescription",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động kê đơn",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_ics_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi/ngừng ICS",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_biologic_start",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi sinh học",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "copd797_01",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": true,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": false,
            "exacerbations_on_current_treatment": false,
            "blood_eosinophils_per_ul": 80,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "initial_treatment_framework_review",
            "predominant_treatable_trait": "initial_assessment",
            "ics_benefit_context": "low_likelihood_ics_benefit_without_asthma",
            "asthma_ics_context": "no_concomitant_asthma_entered",
            "nonpharmacologic_gap_review": "routine_prevention_review",
            "inhaler_adherence_review": "routine_inhaler_review",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_02",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": true,
            "exacerbations_on_current_treatment": false,
            "blood_eosinophils_per_ul": 120,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "follow_up_review_assess_adjust",
            "predominant_treatable_trait": "dyspnea_activity_limitation_trait",
            "ics_benefit_context": "intermediate_eosinophil_context_without_exacerbation_trigger",
            "asthma_ics_context": "no_concomitant_asthma_entered",
            "nonpharmacologic_gap_review": "routine_prevention_review",
            "inhaler_adherence_review": "routine_inhaler_review",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_03",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": false,
            "exacerbations_on_current_treatment": true,
            "blood_eosinophils_per_ul": 350,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "follow_up_review_assess_adjust",
            "predominant_treatable_trait": "exacerbation_prevention_trait",
            "ics_benefit_context": "high_likelihood_ics_benefit_review",
            "asthma_ics_context": "no_concomitant_asthma_entered",
            "nonpharmacologic_gap_review": "routine_prevention_review",
            "inhaler_adherence_review": "routine_inhaler_review",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_04",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": false,
            "exacerbations_on_current_treatment": true,
            "blood_eosinophils_per_ul": 160,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "follow_up_review_assess_adjust",
            "predominant_treatable_trait": "exacerbation_prevention_trait",
            "ics_benefit_context": "intermediate_likelihood_ics_benefit_review",
            "asthma_ics_context": "no_concomitant_asthma_entered",
            "nonpharmacologic_gap_review": "routine_prevention_review",
            "inhaler_adherence_review": "routine_inhaler_review",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_05",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": false,
            "exacerbations_on_current_treatment": true,
            "blood_eosinophils_per_ul": 60,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": true,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": true,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "follow_up_review_assess_adjust",
            "predominant_treatable_trait": "exacerbation_prevention_trait",
            "ics_benefit_context": "ics_harm_or_low_benefit_review",
            "asthma_ics_context": "no_concomitant_asthma_entered",
            "nonpharmacologic_gap_review": "routine_prevention_review",
            "inhaler_adherence_review": "routine_inhaler_review",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_06",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": true,
            "exacerbations_on_current_treatment": true,
            "blood_eosinophils_per_ul": 80,
            "concomitant_asthma": true,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": true,
            "smoking_current": true,
            "pulmonary_rehab_gap": true,
            "vaccination_gap": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "follow_up_review_assess_adjust",
            "predominant_treatable_trait": "exacerbation_prevention_trait",
            "ics_benefit_context": "asthma_framework_overrides_copd_eosinophil_only_logic",
            "asthma_ics_context": "treat_concomitant_asthma_with_asthma_ics_framework",
            "nonpharmacologic_gap_review": "multiple_nonpharmacologic_gaps",
            "inhaler_adherence_review": "correct_technique_and_adherence_before_escalation",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_07",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": true,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": true,
            "exacerbations_on_current_treatment": true,
            "blood_eosinophils_per_ul": 200,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "acute_exacerbation_route",
            "predominant_treatable_trait": "acute_care_first",
            "ics_benefit_context": "defer_stable_ics_review",
            "asthma_ics_context": "defer_stable_comorbidity_review",
            "nonpharmacologic_gap_review": "acute_care_first",
            "inhaler_adherence_review": "defer_until_stable",
            "route_acute_copd_tools": true,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        },
        {
          "id": "copd797_08",
          "input": {
            "adult_confirmed_copd": true,
            "acute_exacerbation_now": false,
            "treatment_naive": false,
            "persistent_dyspnea_or_activity_limitation": false,
            "exacerbations_on_current_treatment": false,
            "blood_eosinophils_per_ul": 200,
            "concomitant_asthma": false,
            "currently_on_ics_containing_regimen": false,
            "recurrent_pneumonia_or_mycobacterial_risk": false,
            "inhaler_technique_or_adherence_issue": false,
            "smoking_current": false,
            "pulmonary_rehab_gap": false,
            "vaccination_gap": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "management_cycle_state": "insufficient_data",
            "predominant_treatable_trait": "not_assessed",
            "ics_benefit_context": "deferred",
            "asthma_ics_context": "deferred",
            "nonpharmacologic_gap_review": "deferred",
            "inhaler_adherence_review": "obtain_required_data",
            "route_acute_copd_tools": false,
            "automatic_prescription": false,
            "automatic_ics_start_stop": false,
            "automatic_biologic_start": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.7",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "gap_audit_xl_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Thuật toán",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Quản lý COPD ổn định tập trung triệu chứng, đợt cấp, kỹ thuật hít, tuân thủ, hút thuốc, phục hồi chức năng và dự phòng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt điều trị ban đầu với theo dõi, xác định đặc điểm có thể can thiệp nổi trội là khó thở/đợt cấp, đánh giá kỹ thuật hít–tuân thủ và bối cảnh bạch cầu ái toan/hen khi cân nhắc corticosteroid dạng hít.",
        "target_population_vi": "Người lớn COPD đã xác nhận trong trạng thái ổn định.",
        "required_data_vi": [
          "COPD người lớn đã được xác nhận",
          "Đang có đợt cấp COPD",
          "Chưa dùng điều trị duy trì COPD",
          "Còn khó thở/hạn chế hoạt động",
          "Còn đợt cấp khi đang điều trị",
          "Bạch cầu ái toan máu (tế bào/µL)",
          "Có hen đồng mắc",
          "Đang dùng phác đồ chứa ICS",
          "Có viêm phổi tái diễn hoặc nguy cơ nhiễm mycobacteria",
          "Có vấn đề kỹ thuật hít/tuân thủ",
          "Đang hút thuốc",
          "Có khoảng trống phục hồi chức năng hô hấp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: COPD người lớn đã được xác nhận; Đang có đợt cấp COPD; Chưa dùng điều trị duy trì COPD; Còn khó thở/hạn chế hoạt động; Còn đợt cấp khi đang điều trị; Bạch cầu ái toan máu (tế bào/µL); Có hen đồng mắc; Đang dùng phác đồ chứa ICS; Có viêm phổi tái diễn hoặc nguy cơ nhiễm mycobacteria; Có vấn đề kỹ thuật hít/tuân thủ; Đang hút thuốc; Có khoảng trống phục hồi chức năng hô hấp.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về miền đánh giá điều trị và khoảng trống chăm sóc; không tự khởi/ngừng ICS hoặc sinh học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bạch cầu ái toan máu giúp ước tính khả năng lợi ích của corticosteroid dạng hít trong phòng đợt cấp nhưng không phải ngưỡng chỉ định độc lập.",
          "Khả năng lợi ích của ICS thường tăng khi eosinophil cao hơn và có tiền sử đợt cấp; nguy cơ viêm phổi hoặc nhiễm mycobacteria cần được cân nhắc.",
          "Nếu có hen đồng mắc, nguyên tắc điều trị hen có corticosteroid dạng hít phải được ưu tiên."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự động khởi hoặc ngừng ICS dựa trên eosinophil đơn độc.",
          "Không dùng trong đợt cấp; không dùng eosinophil đơn độc để tự kê ICS; nguy cơ viêm phổi/mycobacteria cần được cân nhắc khi đánh giá ICS."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Chu trình quản lý GOLD 2026; bạch cầu ái toan là chỉ dấu sinh học liên tục, cần dùng cùng tiền sử đợt cấp; hen đồng mắc được quản lý theo khung điều trị hen."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67",
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-798",
      "slug": "adult-cap-integrated-workflow",
      "spec_version": "6.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Viêm phổi cộng đồng người lớn — xác nhận, mức độ nặng, nơi điều trị và đánh giá lại",
      "name_en": "Adult community-acquired pneumonia — confirmation, severity, site-of-care & reassessment",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng PSI hoặc công cụ tiên lượng phù hợp để hỗ trợ nơi điều trị, nhưng quyết định nhập viện phải tích hợp oxy hóa, huyết động, khả năng uống thuốc, bệnh đồng mắc và hỗ trợ tại nhà.",
        "CAP nặng cần đánh giá theo tiêu chí ATS/IDSA; không dùng CURB-65, PSI hoặc SCAP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực.",
        "Nguy cơ MRSA/Pseudomonas và xét nghiệm vi sinh phải dựa trên yếu tố nguy cơ đã được xác lập và bối cảnh địa phương."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiếp cận viêm phổi cộng đồng ở người lớn, tích hợp mức độ nặng, lựa chọn nơi điều trị, nguy cơ MRSA/Pseudomonas, xét nghiệm và đánh giá lại.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực (ICU)/sepsis.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, đơn kháng sinh, chỉ định nhập viện, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu dịch tễ, kháng sinh đồ, nguồn lực xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xli_common_infections_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định nhiễm trùng thường gặp",
        "purpose_vi": "Tích hợp xác nhận viêm phổi cộng đồng, mức độ nặng/lựa chọn nơi điều trị, nguy cơ MRSA/Pseudomonas, xét nghiệm và đánh giá lại mà không thay thế các thang điểm chuẩn hiện có.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi CAP ngoài bối cảnh viêm phổi bệnh viện/thở máy.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác nhận, mức độ nặng/nơi điều trị, nhu cầu đánh giá vi sinh và đánh giá lại; không tự quyết định nhập viện hay kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "ATS/IDSA CAP 2019 và các thang điểm chuẩn hiện hữu; PSI hỗ trợ nơi điều trị nhưng không vượt qua bất ổn sinh lý, oxy hóa, khả năng uống thuốc hoặc yếu tố xã hội.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "INF-CONFLICT-01"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xli_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi CAP ngoài bối cảnh viêm phổi bệnh viện/thở máy.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về trạng thái xác nhận, mức độ nặng/nơi điều trị, nhu cầu đánh giá vi sinh và đánh giá lại; không tự quyết định nhập viện hay kháng sinh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "ATS/IDSA CAP 2019 và các thang điểm chuẩn hiện hữu; PSI hỗ trợ nơi điều trị nhưng không vượt qua bất ổn sinh lý, oxy hóa, khả năng uống thuốc hoặc yếu tố xã hội.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_antibiotic_selection",
            "automatic_hospitalization",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_antibiotic_selection": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_culture_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xli_common_infections",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 798,
        "family_id": "common_infections_v68",
        "family_label_vi": "Nhiễm trùng thường gặp",
        "family_members": [
          "CS-798",
          "CS-799",
          "CS-800",
          "CS-801"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory Infections",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 798,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê kháng sinh, chỉ định xét nghiệm/thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "rounding_policy": "Không có nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Các biến định tính; các thang điểm có sẵn chỉ được tiếp nhận như đầu vào đã tính từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi CAP ngoài bối cảnh viêm phổi bệnh viện/thở máy."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá; cần thăm khám trực tiếp, đánh giá mức độ nặng, bệnh đồng mắc, dị ứng, chức năng thận/gan, dịch tễ và kháng sinh đồ địa phương khi quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_cap",
          "label_vi": "Nghi viêm phổi cộng đồng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_infiltrate_on_chest_imaging",
          "label_vi": "Có thâm nhiễm phổi mới trên hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_respiratory_symptoms",
          "label_vi": "Có triệu chứng hô hấp cấp phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_instability_or_hypoxemia",
          "label_vi": "Có bất ổn sinh lý hoặc giảm oxy máu đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_cap_major_criterion",
          "label_vi": "Có tiêu chí chính viêm phổi cộng đồng nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_cap_minor_ge3",
          "label_vi": "Có ≥3 tiêu chí phụ viêm phổi cộng đồng nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "psi_low_risk",
          "label_vi": "PSI thuộc nhóm nguy cơ thấp đã tính bằng công cụ chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_intake_possible",
          "label_vi": "Có thể uống thuốc/dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reliable_home_support",
          "label_vi": "Có khả năng chăm sóc và theo dõi tại nhà đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mrsa_or_pseudomonas_risk",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ MRSA hoặc Pseudomonas được xác lập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cap_workflow_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá viêm phổi cộng đồng"
        },
        {
          "name": "cap_confirmation_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Mức độ phù hợp với viêm phổi cộng đồng"
        },
        {
          "name": "site_of_care_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá nơi điều trị"
        },
        {
          "name": "severe_cap_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá viêm phổi cộng đồng nặng"
        },
        {
          "name": "diagnostic_testing_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá xét nghiệm cần thiết"
        },
        {
          "name": "resistance_risk_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc"
        },
        {
          "name": "reassessment_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kế hoạch đánh giá lại"
        },
        {
          "name": "automatic_hospitalization",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antibiotic_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động lựa chọn kháng sinh",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "cap798_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": true,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "cap_pattern_supported_for_management_review",
            "cap_confirmation_review": "imaging_and_clinical_pattern_supports_cap",
            "site_of_care_review": "outpatient_management_review_if_no_other_barriers",
            "severe_cap_review": "no_severe_cap_trigger_entered",
            "diagnostic_testing_review": "routine_microbiology_not_required_for_uncomplicated_outpatient_pattern",
            "resistance_risk_review": "no_mrsa_pseudomonas_risk_entered",
            "reassessment_review": "early_followup_and_nonresponse_safety_net",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": false,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": true,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "alternative_diagnosis_or_imaging_reassessment",
            "cap_confirmation_review": "cap_not_supported_without_new_infiltrate_in_standard_pathway",
            "site_of_care_review": "clinical_context_review",
            "severe_cap_review": "not_assessed_as_confirmed_cap",
            "diagnostic_testing_review": "reassess_imaging_and_alternative_diagnoses",
            "resistance_risk_review": "not_primary_question",
            "reassessment_review": "reassess_if_persistent_or_worsening",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": true,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": true,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "urgent_higher_acuity_cap_review",
            "cap_confirmation_review": "imaging_and_clinical_pattern_supports_cap",
            "site_of_care_review": "higher_acuity_or_inpatient_review",
            "severe_cap_review": "physiologic_instability_overrides_low_risk_score",
            "diagnostic_testing_review": "expanded_diagnostic_review_due_to_severity",
            "resistance_risk_review": "no_mrsa_pseudomonas_risk_entered",
            "reassessment_review": "close_early_reassessment",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": true,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": false,
            "oral_intake_possible": false,
            "reliable_home_support": false,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "severe_cap_route",
            "cap_confirmation_review": "imaging_and_clinical_pattern_supports_cap",
            "site_of_care_review": "icu_level_review",
            "severe_cap_review": "major_criterion_triggered",
            "diagnostic_testing_review": "severe_cap_microbiology_and_complication_review",
            "resistance_risk_review": "no_mrsa_pseudomonas_risk_entered",
            "reassessment_review": "continuous_high_acuity_reassessment",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": true,
            "psi_low_risk": false,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "severe_cap_route",
            "cap_confirmation_review": "imaging_and_clinical_pattern_supports_cap",
            "site_of_care_review": "icu_level_review",
            "severe_cap_review": "three_or_more_minor_criteria_triggered",
            "diagnostic_testing_review": "severe_cap_microbiology_and_complication_review",
            "resistance_risk_review": "no_mrsa_pseudomonas_risk_entered",
            "reassessment_review": "continuous_high_acuity_reassessment",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": false,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "cap_pattern_supported_for_management_review",
            "cap_confirmation_review": "imaging_and_clinical_pattern_supports_cap",
            "site_of_care_review": "inpatient_or_observation_review_with_clinical_judgment",
            "severe_cap_review": "no_severe_cap_trigger_entered",
            "diagnostic_testing_review": "diagnostic_testing_by_setting_and_severity",
            "resistance_risk_review": "no_mrsa_pseudomonas_risk_entered",
            "reassessment_review": "early_response_review",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": true,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "cap_pattern_supported_for_management_review",
            "cap_confirmation_review": "imaging_and_clinical_pattern_supports_cap",
            "site_of_care_review": "outpatient_management_review_if_no_other_barriers",
            "severe_cap_review": "no_severe_cap_trigger_entered",
            "diagnostic_testing_review": "targeted_microbiology_review_for_mrsa_pseudomonas_risk",
            "resistance_risk_review": "validated_risk_factor_review_needed",
            "reassessment_review": "early_followup_and_nonresponse_safety_net",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "cap798_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_cap": true,
            "new_infiltrate_on_chest_imaging": true,
            "acute_respiratory_symptoms": true,
            "acute_instability_or_hypoxemia": false,
            "severe_cap_major_criterion": false,
            "severe_cap_minor_ge3": false,
            "psi_low_risk": true,
            "oral_intake_possible": true,
            "reliable_home_support": true,
            "mrsa_or_pseudomonas_risk": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "cap_workflow_state": "insufficient_data",
            "cap_confirmation_review": "obtain_required_data",
            "site_of_care_review": "deferred",
            "severe_cap_review": "deferred",
            "diagnostic_testing_review": "deferred",
            "resistance_risk_review": "deferred",
            "reassessment_review": "deferred",
            "automatic_hospitalization": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.8",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory Infections",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "gap_audit_xli_append",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory Infections → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Viêm phổi cộng đồng người lớn cần được xác nhận trong bối cảnh triệu chứng hô hấp cấp và hình ảnh phù hợp, đồng thời đánh giá mức độ nặng và chẩn đoán thay thế.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp xác nhận viêm phổi cộng đồng, mức độ nặng/lựa chọn nơi điều trị, nguy cơ MRSA/Pseudomonas, xét nghiệm và đánh giá lại mà không thay thế các thang điểm chuẩn hiện có.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi CAP ngoài bối cảnh viêm phổi bệnh viện/thở máy.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Nghi viêm phổi cộng đồng",
          "Có thâm nhiễm phổi mới trên hình ảnh",
          "Có triệu chứng hô hấp cấp phù hợp",
          "Có bất ổn sinh lý hoặc giảm oxy máu đáng kể",
          "Có tiêu chí chính viêm phổi cộng đồng nặng",
          "Có ≥3 tiêu chí phụ viêm phổi cộng đồng nặng",
          "PSI thuộc nhóm nguy cơ thấp đã tính bằng công cụ chuẩn",
          "Có thể uống thuốc/dinh dưỡng",
          "Có khả năng chăm sóc và theo dõi tại nhà đáng tin cậy",
          "Có yếu tố nguy cơ MRSA hoặc Pseudomonas được xác lập"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận hội chứng viêm phổi cộng đồng bằng triệu chứng hô hấp cấp phù hợp và thâm nhiễm mới trên hình ảnh, đồng thời đánh giá chẩn đoán thay thế.",
          "Đánh giá ngay oxy hóa, huyết động và tiêu chí viêm phổi cộng đồng nặng; nếu không ổn định, ưu tiên hồi sức và mức chăm sóc cao hơn.",
          "Dùng PSI hoặc thang tiên lượng phù hợp để hỗ trợ nơi điều trị, sau đó tích hợp khả năng uống thuốc, bệnh đồng mắc và hỗ trợ tại nhà.",
          "Chỉ mở rộng xét nghiệm vi sinh hoặc bao phủ MRSA/Pseudomonas khi có yếu tố nguy cơ phù hợp và dữ liệu địa phương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng PSI hoặc công cụ tiên lượng phù hợp để hỗ trợ nơi điều trị, nhưng quyết định nhập viện phải tích hợp oxy hóa, huyết động, khả năng uống thuốc, bệnh đồng mắc và hỗ trợ tại nhà.",
          "CAP nặng cần đánh giá theo tiêu chí ATS/IDSA; không dùng CURB-65, PSI hoặc SCAP đơn độc để quyết định hồi sức tích cực.",
          "Nguy cơ MRSA/Pseudomonas và xét nghiệm vi sinh phải dựa trên yếu tố nguy cơ đã được xác lập và bối cảnh địa phương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho HAP/VAP, suy giảm miễn dịch đặc biệt ngoài phạm vi hướng dẫn, hoặc thay đánh giá hồi sức tích cực/nhiễm khuẩn huyết."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "ATS/IDSA CAP 2019 và các thang điểm chuẩn hiện hữu; PSI hỗ trợ nơi điều trị nhưng không vượt qua bất ổn sinh lý, oxy hóa, khả năng uống thuốc hoặc yếu tố xã hội."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-799",
      "slug": "adult-uti-syndrome-classification-2025",
      "spec_version": "6.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu người lớn — Phân loại hội chứng theo IDSA 2025",
      "name_en": "Adult UTI — syndrome classification and cUTI routing using IDSA 2025",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Triệu chứng hệ thống, viêm thận–bể thận, nhiễm khuẩn huyết hoặc tắc nghẽn làm tăng mức độ ưu tiên đánh giá và điều trị.",
        "Catheter, bất thường niệu khoa hoặc giới nam không tự động quyết định phân loại nếu không đặt trong hội chứng lâm sàng.",
        "Vi khuẩn niệu không triệu chứng là một tình huống riêng và thường không cần kháng sinh ngoài các ngoại lệ được hướng dẫn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân biệt kiểu hình khu trú bàng quang với nhiễm trùng vượt bàng quang/cUTI, nhận diện sepsis, tắc nghẽn, catheter, thai kỳ và prostatitis trước khi vào công cụ cUTI điều trị hiện có.",
        "not_intended_for": "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, đơn kháng sinh, chỉ định nhập viện, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu dịch tễ, kháng sinh đồ, nguồn lực xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xli_common_infections_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định nhiễm trùng thường gặp",
        "purpose_vi": "Phân biệt kiểu hình khu trú bàng quang với nhiễm trùng vượt bàng quang/cUTI, nhận diện nhiễm khuẩn huyết, tắc nghẽn, catheter, thai kỳ và prostatitis trước khi vào công cụ cUTI điều trị hiện có.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng đường tiết niệu; không thay hướng dẫn sản khoa hoặc điều trị prostatitis chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về phân loại hội chứng, nhu cầu cấy bệnh phẩm/kiểm soát ổ nhiễm và điều hướng đến CS-338, CS-655 hoặc quy trình nhiễm khuẩn huyết phù hợp; không tự chẩn đoán hoặc chọn kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "IDSA 2025 phân biệt nhiễm khu trú ở bàng quang với nhiễm trùng đã vượt quá bàng quang; các tình huống đặc biệt vẫn cần cá thể hóa theo bệnh cảnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_CUTI_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "INF-CONFLICT-02"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xli_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có triệu chứng đường tiết niệu; không thay hướng dẫn sản khoa hoặc điều trị prostatitis chuyên biệt.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về phân loại hội chứng, nhu cầu cấy bệnh phẩm/kiểm soát ổ nhiễm và điều hướng đến CS-338, CS-655 hoặc quy trình nhiễm khuẩn huyết phù hợp; không tự chẩn đoán hoặc chọn kháng sinh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "IDSA 2025 tập trung phân biệt nhiễm trùng đường tiết niệu không phức tạp và phức tạp dựa trên nhiễm khu trú ở bàng quang so với tiến triển vượt bàng quang; một số bối cảnh vẫn cần cá thể hóa tại điểm chăm sóc.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IDSA_CUTI_2025"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_antibiotic_selection",
            "automatic_hospitalization",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IDSA_CUTI_2025"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_antibiotic_selection": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_culture_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xli_common_infections",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 799,
        "family_id": "common_infections_v68",
        "family_label_vi": "Nhiễm trùng thường gặp",
        "family_members": [
          "CS-798",
          "CS-799",
          "CS-800",
          "CS-801"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "urinary_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu",
        "primary_topic_en": "Urinary Infections",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 799,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng tiết niệu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_CUTI_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê kháng sinh, chỉ định xét nghiệm/thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "rounding_policy": "Không có nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Các biến định tính; các thang điểm có sẵn chỉ được tiếp nhận như đầu vào đã tính từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có triệu chứng đường tiết niệu; không thay hướng dẫn sản khoa hoặc điều trị prostatitis chuyên biệt."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá; cần thăm khám trực tiếp, đánh giá mức độ nặng, bệnh đồng mắc, dị ứng, chức năng thận/gan, dịch tễ và kháng sinh đồ địa phương khi quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urinary_symptoms_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng đường tiết niệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "localized_bladder_symptoms_only",
          "label_vi": "Triệu chứng chỉ khu trú ở bàng quang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever_or_systemic_signs",
          "label_vi": "Có sốt hoặc biểu hiện toàn thân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "flank_pain_or_cva_tenderness",
          "label_vi": "Có đau hông lưng hoặc đau góc sườn–cột sống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sepsis_or_hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn huyết hoặc bất ổn huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation",
          "label_vi": "Có catheter lưu hoặc can thiệp tiết niệu gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "obstruction_or_retention_suspected",
          "label_vi": "Nghi tắc nghẽn hoặc bí tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnancy",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prostatitis_suspected",
          "label_vi": "Nghi viêm tuyến tiền liệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "culture_obtained_or_planned",
          "label_vi": "Đã lấy hoặc có kế hoạch lấy cấy nước tiểu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uti_syndrome_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá hội chứng nhiễm trùng tiết niệu"
        },
        {
          "name": "classification_2025_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá phân loại UTI 2025"
        },
        {
          "name": "culture_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá cấy nước tiểu"
        },
        {
          "name": "source_control_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá kiểm soát nguồn/tắc nghẽn"
        },
        {
          "name": "special_population_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá quần thể đặc biệt"
        },
        {
          "name": "route_existing_cuti_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ cUTI hiện có"
        },
        {
          "name": "route_sepsis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng nhiễm khuẩn huyết"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antibiotic_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động lựa chọn kháng sinh",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "uti799_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": true,
            "fever_or_systemic_signs": false,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "localized_bladder_infection_pattern_review",
            "classification_2025_review": "uncomplicated_uti_pattern_if_infection_confined_to_bladder",
            "culture_review": "culture_not_routinely_required_for_typical_localized_pattern",
            "source_control_review": "no_obstruction_or_device_issue_entered",
            "special_population_review": "routine_adult_review",
            "route_existing_cuti_tool": false,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": false,
            "fever_or_systemic_signs": true,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": true,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "suspected_cuti_or_pyelo_pattern",
            "classification_2025_review": "infection_beyond_bladder_complicated_uti_pattern",
            "culture_review": "culture_appropriate_for_cuti_review",
            "source_control_review": "no_obstruction_or_device_issue_entered",
            "special_population_review": "routine_adult_review",
            "route_existing_cuti_tool": true,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": false,
            "fever_or_systemic_signs": true,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": true,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "suspected_cuti_with_sepsis_route",
            "classification_2025_review": "infection_beyond_bladder_complicated_uti_pattern",
            "culture_review": "culture_and_sepsis_blood_culture_context_review",
            "source_control_review": "urgent_source_review",
            "special_population_review": "routine_adult_review",
            "route_existing_cuti_tool": true,
            "route_sepsis": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": true,
            "fever_or_systemic_signs": false,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": true,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "device_or_instrumentation_associated_uti_review",
            "classification_2025_review": "complicated_context_requires_individualized_review",
            "culture_review": "culture_appropriate_for_device_context",
            "source_control_review": "device_need_and_exchange_removal_context_review",
            "special_population_review": "device_associated_context",
            "route_existing_cuti_tool": true,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": false,
            "fever_or_systemic_signs": false,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": true,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "obstruction_associated_uti_review",
            "classification_2025_review": "complicated_context_requires_individualized_review",
            "culture_review": "culture_appropriate_for_cuti_review",
            "source_control_review": "urgent_obstruction_relief_review",
            "special_population_review": "urologic_source_control_context",
            "route_existing_cuti_tool": true,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": true,
            "fever_or_systemic_signs": false,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": true,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "pregnancy_uti_specialized_review",
            "classification_2025_review": "pregnancy_outside_general_v68_classification_path",
            "culture_review": "culture_review_in_pregnancy_context",
            "source_control_review": "no_obstruction_or_device_issue_entered",
            "special_population_review": "pregnancy_specific_guideline_review",
            "route_existing_cuti_tool": false,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": false,
            "fever_or_systemic_signs": true,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": true,
            "culture_obtained_or_planned": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "prostatitis_specialized_review",
            "classification_2025_review": "complicated_uti_or_prostatitis_context",
            "culture_review": "culture_appropriate_for_prostatitis_context",
            "source_control_review": "prostatic_complication_review_if_nonresponse",
            "special_population_review": "male_prostatitis_specific_review",
            "route_existing_cuti_tool": true,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uti799_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "urinary_symptoms_present": true,
            "localized_bladder_symptoms_only": true,
            "fever_or_systemic_signs": false,
            "flank_pain_or_cva_tenderness": false,
            "sepsis_or_hemodynamic_instability": false,
            "indwelling_catheter_or_recent_instrumentation": false,
            "obstruction_or_retention_suspected": false,
            "pregnancy": false,
            "prostatitis_suspected": false,
            "culture_obtained_or_planned": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "uti_syndrome_review": "insufficient_data",
            "classification_2025_review": "obtain_required_data",
            "culture_review": "deferred",
            "source_control_review": "deferred",
            "special_population_review": "deferred",
            "route_existing_cuti_tool": false,
            "route_sepsis": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.8",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "urinary_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng tiết niệu",
        "browse_topic_en": "Urinary Infections",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "urinary_infection",
        "curation_action": "gap_audit_xli_append",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng tiết niệu → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Urinary Infections → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Phân loại nhiễm trùng tiết niệu người lớn theo hội chứng khu trú bàng quang so với biểu hiện hệ thống/vượt ngoài bàng quang, phù hợp cách tiếp cận IDSA 2025.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt kiểu hình khu trú bàng quang với nhiễm trùng vượt bàng quang/cUTI, nhận diện nhiễm khuẩn huyết, tắc nghẽn, catheter, thai kỳ và prostatitis trước khi vào công cụ cUTI điều trị hiện có.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng đường tiết niệu; không thay hướng dẫn sản khoa hoặc điều trị prostatitis chuyên biệt.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Có triệu chứng đường tiết niệu",
          "Triệu chứng chỉ khu trú ở bàng quang",
          "Có sốt hoặc biểu hiện toàn thân",
          "Có đau hông lưng hoặc đau góc sườn–cột sống",
          "Có nhiễm khuẩn huyết hoặc bất ổn huyết động",
          "Có catheter lưu hoặc can thiệp tiết niệu gần đây",
          "Nghi tắc nghẽn hoặc bí tiểu",
          "Đang mang thai",
          "Nghi viêm tuyến tiền liệt",
          "Đã lấy hoặc có kế hoạch lấy cấy nước tiểu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn; Có triệu chứng đường tiết niệu; Triệu chứng chỉ khu trú ở bàng quang; Có sốt hoặc biểu hiện toàn thân; Có đau hông lưng hoặc đau góc sườn–cột sống; Có nhiễm khuẩn huyết hoặc bất ổn huyết động; Có catheter lưu hoặc can thiệp tiết niệu gần đây; Nghi tắc nghẽn hoặc bí tiểu; Đang mang thai; Nghi viêm tuyến tiền liệt; Đã lấy hoặc có kế hoạch lấy cấy nước tiểu.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về phân loại hội chứng, nhu cầu cấy bệnh phẩm/kiểm soát ổ nhiễm và điều hướng đến CS-338, CS-655 hoặc quy trình nhiễm khuẩn huyết phù hợp; không tự chẩn đoán hoặc chọn kháng sinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Triệu chứng hệ thống, viêm thận–bể thận, nhiễm khuẩn huyết hoặc tắc nghẽn làm tăng mức độ ưu tiên đánh giá và điều trị.",
          "Catheter, bất thường niệu khoa hoặc giới nam không tự động quyết định phân loại nếu không đặt trong hội chứng lâm sàng.",
          "Vi khuẩn niệu không triệu chứng là một tình huống riêng và thường không cần kháng sinh ngoài các ngoại lệ được hướng dẫn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để xử trí vi khuẩn niệu không triệu chứng, thai kỳ, prostatitis hoặc tắc nghẽn cần thủ thuật như một thuật toán điều trị hoàn chỉnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "IDSA 2025 phân biệt nhiễm khu trú ở bàng quang với nhiễm trùng đã vượt quá bàng quang; các tình huống đặc biệt vẫn cần cá thể hóa theo bệnh cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_CUTI_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-800",
      "slug": "adult-common-upper-respiratory-infection-stewardship",
      "spec_version": "6.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nhiễm trùng hô hấp trên người lớn — xoang, họng, viêm phế quản và quản lý kháng sinh hợp lý",
      "name_en": "Adult common upper respiratory infections — sinusitis, pharyngitis, bronchitis & stewardship",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân biệt viêm mũi xoang do vi khuẩn, viêm họng do liên cầu và ho cấp cần đánh giá viêm phổi.",
        "Kết hợp tiêu chí lâm sàng, xét nghiệm khi có chỉ định và chiến lược theo dõi chờ đợi phù hợp; không tự kê kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Áp dụng cho các hội chứng ngoại trú thường gặp khi cần quyết định có nên xét nghiệm, theo dõi hoặc cân nhắc kháng sinh theo hướng dẫn hiện hành.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, đơn kháng sinh, chỉ định nhập viện, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu dịch tễ, kháng sinh đồ, nguồn lực xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xli_common_infections_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định nhiễm trùng thường gặp",
        "purpose_vi": "Điều hướng các hội chứng nhiễm khuẩn ngoại trú thường gặp nhằm giảm chẩn đoán nhiễm khuẩn quá mức và sử dụng kháng sinh không cần thiết.",
        "target_population_vi": "Người lớn ngoại trú có triệu chứng hô hấp trên/ho cấp, không có suy hô hấp hoặc biến chứng sâu rõ ràng.",
        "output_meaning_vi": "Trả kết quả đánh giá hội chứng, tiêu chí viêm mũi xoang do vi khuẩn, chỉ định xét nghiệm liên cầu nhóm A, định hướng sử dụng kháng sinh, chỉ định chẩn đoán hình ảnh và kế hoạch theo dõi; không tự kê thuốc.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo AAO-HNSF 2025 và CDC: viêm mũi xoang do vi khuẩn cấp (ABRS) được nhận diện dựa trên triệu chứng kéo dài, khởi phát nặng hoặc diễn tiến nặng lên sau cải thiện; không chụp hình thường quy ở bệnh không biến chứng. Viêm họng do liên cầu nhóm A cần xét nghiệm khi phù hợp; viêm phế quản cấp không dùng kháng sinh thường quy.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
          "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68",
          "SRC_CENTOR_1981",
          "SRC_MCISAAC_1998"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "INF-CONFLICT-03",
          "INF-CONFLICT-04"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xli_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn ngoại trú có triệu chứng hô hấp trên/ho cấp, không có suy hô hấp hoặc biến chứng sâu rõ ràng.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả đánh giá hội chứng, tiêu chí viêm mũi xoang do vi khuẩn cấp (ABRS), xét nghiệm liên cầu nhóm A (GAS), quản lý sử dụng kháng sinh hợp lý, chẩn đoán hình ảnh và kế hoạch theo dõi/chờ đợi; không tự kê thuốc.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo AAO-HNSF 2025 và CDC: viêm mũi xoang do vi khuẩn cấp (ABRS) được nhận diện dựa trên triệu chứng kéo dài, khởi phát nặng hoặc diễn tiến nặng lên sau cải thiện; không chụp hình thường quy ở bệnh không biến chứng. Viêm họng do liên cầu nhóm A cần xét nghiệm khi phù hợp; viêm phế quản cấp không dùng kháng sinh thường quy.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
            "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68",
            "SRC_CENTOR_1981",
            "SRC_MCISAAC_1998"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_antibiotic_selection",
            "automatic_hospitalization",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
            "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68",
            "SRC_CENTOR_1981",
            "SRC_MCISAAC_1998"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_antibiotic_selection": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_culture_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xli_common_infections",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 800,
        "family_id": "common_infections_v68",
        "family_label_vi": "Nhiễm trùng thường gặp",
        "family_members": [
          "CS-798",
          "CS-799",
          "CS-800",
          "CS-801"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "respiratory_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Respiratory Infections",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 800,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
        "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68",
        "SRC_CENTOR_1981",
        "SRC_MCISAAC_1998"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê kháng sinh, chỉ định xét nghiệm/thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "rounding_policy": "Không có nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Các biến định tính; các thang điểm có sẵn chỉ được tiếp nhận như đầu vào đã tính từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn ngoại trú có triệu chứng hô hấp trên/ho cấp, không có suy hô hấp hoặc biến chứng sâu rõ ràng."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá; cần thăm khám trực tiếp, đánh giá mức độ nặng, bệnh đồng mắc, dị ứng, chức năng thận/gan, dịch tễ và kháng sinh đồ địa phương khi quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sore_throat",
          "label_vi": "Đau họng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cough",
          "label_vi": "Có ho",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rhinorrhea_or_coryza",
          "label_vi": "Chảy mũi/triệu chứng cảm lạnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hoarseness",
          "label_vi": "Khàn tiếng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever_ge39",
          "label_vi": "Sốt ≥39°C",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain",
          "label_vi": "Chảy mũi mủ hoặc đau mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_ge10d_without_improvement",
          "label_vi": "Triệu chứng ≥10 ngày không cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "double_worsening_after_initial_improvement",
          "label_vi": "Nặng lên trở lại sau giai đoạn cải thiện ban đầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sinus_or_orbital_neuro_red_flags",
          "label_vi": "Có dấu đỏ mắt/ổ mắt/thần kinh hoặc biến chứng xoang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "centor_mcisaac_ge2",
          "label_vi": "Centor/McIsaac ≥2 đã tính bằng công cụ chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gas_test_performed",
          "label_vi": "Đã làm xét nghiệm liên cầu nhóm A",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gas_test_positive",
          "label_vi": "Xét nghiệm liên cầu nhóm A dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pneumonia_red_flags_or_suspected",
          "label_vi": "Có dấu gợi viêm phổi hoặc bất thường hô hấp dưới cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reliable_followup",
          "label_vi": "Có khả năng theo dõi đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uri_syndrome_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá hội chứng hô hấp trên"
        },
        {
          "name": "bacterial_sinusitis_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn"
        },
        {
          "name": "pharyngitis_testing_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá xét nghiệm viêm họng liên cầu"
        },
        {
          "name": "bronchitis_antibiotic_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá kháng sinh trong viêm phế quản cấp"
        },
        {
          "name": "imaging_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá chỉ định chẩn đoán hình ảnh"
        },
        {
          "name": "watchful_waiting_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá theo dõi chờ"
        },
        {
          "name": "urgent_route",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng đánh giá khẩn"
        },
        {
          "name": "automatic_antibiotic_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động lựa chọn kháng sinh",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "uri800_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": true,
            "cough": true,
            "rhinorrhea_or_coryza": true,
            "hoarseness": true,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": false,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": false,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "viral_uri_pattern_review",
            "bacterial_sinusitis_review": "bacterial_sinusitis_criteria_not_met",
            "pharyngitis_testing_review": "viral_features_make_routine_gas_testing_unnecessary",
            "bronchitis_antibiotic_review": "antibiotics_not_indicated_for_uncomplicated_viral_uri",
            "imaging_review": "routine_imaging_not_indicated",
            "watchful_waiting_review": "supportive_care_and_safety_net",
            "urgent_route": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": true,
            "cough": false,
            "rhinorrhea_or_coryza": false,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": false,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": true,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "pharyngitis_pattern_review",
            "bacterial_sinusitis_review": "bacterial_sinusitis_criteria_not_met",
            "pharyngitis_testing_review": "gas_rapid_test_or_naat_review_before_antibiotics",
            "bronchitis_antibiotic_review": "not_primary_syndrome",
            "imaging_review": "routine_imaging_not_indicated",
            "watchful_waiting_review": "await_test_and_safety_net",
            "urgent_route": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": true,
            "cough": false,
            "rhinorrhea_or_coryza": false,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": false,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": true,
            "gas_test_performed": true,
            "gas_test_positive": true,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "test_confirmed_gas_pharyngitis_pathway_review",
            "bacterial_sinusitis_review": "bacterial_sinusitis_criteria_not_met",
            "pharyngitis_testing_review": "gas_test_positive_management_review",
            "bronchitis_antibiotic_review": "not_primary_syndrome",
            "imaging_review": "routine_imaging_not_indicated",
            "watchful_waiting_review": "not_applicable_after_positive_gas_test",
            "urgent_route": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": false,
            "cough": false,
            "rhinorrhea_or_coryza": true,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": true,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": true,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": false,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "acute_bacterial_rhinosinusitis_pattern_review",
            "bacterial_sinusitis_review": "persistent_symptoms_abrs_criterion_met",
            "pharyngitis_testing_review": "not_primary_syndrome",
            "bronchitis_antibiotic_review": "not_primary_syndrome",
            "imaging_review": "routine_sinus_imaging_not_indicated_in_uncomplicated_abrs",
            "watchful_waiting_review": "watchful_waiting_option_with_reliable_followup",
            "urgent_route": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": false,
            "cough": false,
            "rhinorrhea_or_coryza": true,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": true,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": true,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": false,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "acute_bacterial_rhinosinusitis_pattern_review",
            "bacterial_sinusitis_review": "severe_symptom_abrs_criterion_met",
            "pharyngitis_testing_review": "not_primary_syndrome",
            "bronchitis_antibiotic_review": "not_primary_syndrome",
            "imaging_review": "routine_sinus_imaging_not_indicated_in_uncomplicated_abrs",
            "watchful_waiting_review": "shared_initial_management_review_with_reliable_followup",
            "urgent_route": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": false,
            "cough": true,
            "rhinorrhea_or_coryza": false,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": false,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": false,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "acute_bronchitis_pattern_review",
            "bacterial_sinusitis_review": "bacterial_sinusitis_criteria_not_met",
            "pharyngitis_testing_review": "not_primary_syndrome",
            "bronchitis_antibiotic_review": "antibiotics_not_indicated_for_uncomplicated_acute_bronchitis",
            "imaging_review": "chest_imaging_not_routine_when_pneumonia_not_suspected",
            "watchful_waiting_review": "supportive_care_and_safety_net",
            "urgent_route": false,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": false,
            "cough": true,
            "rhinorrhea_or_coryza": true,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": true,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": true,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": true,
            "centor_mcisaac_ge2": false,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": false,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "complicated_sinusitis_red_flag_route",
            "bacterial_sinusitis_review": "abrs_pattern_with_complication_red_flags",
            "pharyngitis_testing_review": "deferred",
            "bronchitis_antibiotic_review": "deferred",
            "imaging_review": "targeted_imaging_or_specialist_evaluation_review",
            "watchful_waiting_review": "not_appropriate_with_red_flags",
            "urgent_route": true,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        },
        {
          "id": "uri800_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "sore_throat": false,
            "cough": true,
            "rhinorrhea_or_coryza": false,
            "hoarseness": false,
            "fever_ge39": false,
            "purulent_nasal_discharge_or_facial_pain": false,
            "symptoms_ge10d_without_improvement": false,
            "double_worsening_after_initial_improvement": false,
            "sinus_or_orbital_neuro_red_flags": false,
            "centor_mcisaac_ge2": false,
            "gas_test_performed": false,
            "gas_test_positive": false,
            "pneumonia_red_flags_or_suspected": true,
            "reliable_followup": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "uri_syndrome_review": "lower_respiratory_infection_route",
            "bacterial_sinusitis_review": "deferred",
            "pharyngitis_testing_review": "deferred",
            "bronchitis_antibiotic_review": "do_not_label_uncomplicated_bronchitis_until_pneumonia_excluded",
            "imaging_review": "evaluate_for_pneumonia_as_clinically_indicated",
            "watchful_waiting_review": "deferred_to_lower_respiratory_assessment",
            "urgent_route": true,
            "automatic_antibiotic_selection": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.8",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "respiratory_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng hô hấp",
        "browse_topic_en": "Respiratory Infections",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "respiratory_infection",
        "curation_action": "gap_audit_xli_append",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng hô hấp → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Respiratory Infections → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "clinical_significance_vi": "Điều hướng các hội chứng nhiễm khuẩn ngoại trú thường gặp nhằm giảm chẩn đoán nhiễm khuẩn quá mức và sử dụng kháng sinh không cần thiết.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Điều hướng các hội chứng nhiễm khuẩn ngoại trú thường gặp nhằm giảm chẩn đoán nhiễm khuẩn quá mức và sử dụng kháng sinh không cần thiết.",
        "target_population_vi": "Người lớn ngoại trú có triệu chứng hô hấp trên/ho cấp, không có suy hô hấp hoặc biến chứng sâu rõ ràng.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Đau họng",
          "Có ho",
          "Chảy mũi/triệu chứng cảm lạnh",
          "Khàn tiếng",
          "Sốt ≥39°C",
          "Chảy mũi mủ hoặc đau mặt",
          "Triệu chứng ≥10 ngày không cải thiện",
          "Nặng lên trở lại sau giai đoạn cải thiện ban đầu",
          "Có dấu đỏ mắt/ổ mắt/thần kinh hoặc biến chứng xoang",
          "Centor/McIsaac ≥2 đã tính bằng công cụ chuẩn",
          "Đã làm xét nghiệm liên cầu nhóm A"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn; Đau họng; Có ho; Chảy mũi/triệu chứng cảm lạnh; Khàn tiếng; Sốt ≥39°C; Chảy mũi mủ hoặc đau mặt; Triệu chứng ≥10 ngày không cải thiện; Nặng lên trở lại sau giai đoạn cải thiện ban đầu; Có dấu đỏ mắt/ổ mắt/thần kinh hoặc biến chứng xoang; Centor/McIsaac ≥2 đã tính bằng công cụ chuẩn; Đã làm xét nghiệm liên cầu nhóm A.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả kết quả đánh giá hội chứng, tiêu chí viêm mũi xoang do vi khuẩn, chỉ định xét nghiệm liên cầu nhóm A, định hướng sử dụng kháng sinh, chỉ định chẩn đoán hình ảnh và kế hoạch theo dõi; không tự kê thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân biệt viêm mũi xoang do vi khuẩn, viêm họng do liên cầu và ho cấp cần đánh giá viêm phổi.",
          "Kết hợp tiêu chí lâm sàng, xét nghiệm khi có chỉ định và chiến lược theo dõi chờ đợi phù hợp; không tự kê kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay đánh giá viêm phổi, áp-xe quanh amiđan, viêm nắp thanh quản, biến chứng ổ mắt/nội sọ hoặc suy giảm miễn dịch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo AAO-HNSF 2025 và CDC: viêm mũi xoang do vi khuẩn cấp (ABRS) được nhận diện dựa trên triệu chứng kéo dài, khởi phát nặng hoặc diễn tiến nặng lên sau cải thiện; không chụp hình thường quy ở bệnh không biến chứng. Viêm họng do liên cầu nhóm A cần xét nghiệm khi phù hợp; viêm phế quản cấp không dùng kháng sinh thường quy."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
          "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68",
          "SRC_CENTOR_1981",
          "SRC_MCISAAC_1998"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-801",
      "slug": "common-ssti-syndrome-source-control-review",
      "spec_version": "6.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nhiễm trùng da và mô mềm — Mủ, không mủ, kiểm soát nguồn và dấu hiệu hoại tử",
      "name_en": "Common SSTI — purulent/nonpurulent classification, source control & necrotizing red flags",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Nghi hoại tử dựa trên diễn biến lâm sàng và khám trực tiếp; LRINEC thấp không loại trừ.",
        "Ổ mủ cần dẫn lưu khi khả thi; cellulitis không mủ thường không cần mở rộng MRSA nếu không có yếu tố nguy cơ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tách cellulitis không mủ khỏi áp-xe/ổ mủ, ưu tiên kiểm soát nguồn khi có collection, và đưa dấu hoại tử/bất ổn sang đường dẫn khẩn mà không dùng LRINEC để loại trừ.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, đơn kháng sinh, chỉ định nhập viện, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu dịch tễ, kháng sinh đồ, nguồn lực xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xli_common_infections_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định nhiễm trùng thường gặp",
        "purpose_vi": "Tách cellulitis không mủ khỏi áp-xe/ổ mủ, ưu tiên kiểm soát nguồn khi có collection, và đưa dấu hoại tử/bất ổn sang đường dẫn khẩn mà không dùng LRINEC để loại trừ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nhiễm trùng da–mô mềm thường gặp; cần cá thể hóa ở suy giảm miễn dịch, cắn, ngâm nước, diabetic foot hoặc nhiễm trùng sâu.",
        "output_meaning_vi": "Trả đánh giá hội chứng, kiểm soát ổ nhiễm, nuôi cấy, bối cảnh chăm sóc và hướng xử trí khi nghi nhiễm trùng hoại tử; không tự chỉ định thủ thuật, nhập viện hoặc kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "IDSA 2014 vẫn là hướng dẫn tham chiếu cho nhiễm trùng da và mô mềm; cần phân biệt thể có mủ/không mủ và ưu tiên ngoại khoa khi nghi nhiễm trùng hoại tử.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_SSTI_2014"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "INF-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xli_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có nhiễm trùng da–mô mềm thường gặp; cần cá thể hóa ở suy giảm miễn dịch, cắn, ngâm nước, diabetic foot hoặc nhiễm trùng sâu.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả đánh giá hội chứng, kiểm soát ổ nhiễm, nuôi cấy, bối cảnh chăm sóc và hướng xử trí khi nghi nhiễm trùng hoại tử; không tự chỉ định thủ thuật, nhập viện hoặc kháng sinh.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Hướng dẫn IDSA về nhiễm trùng da và mô mềm vẫn nhấn mạnh phân biệt nhiễm mủ với không mủ và đánh giá tính cấp thiết của phẫu thuật khi nghi nhiễm trùng hoại tử.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_IDSA_SSTI_2014"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập.",
          "misuse_types": [
            "automatic_diagnosis",
            "automatic_antibiotic_selection",
            "automatic_hospitalization",
            "care_setting_mismatch",
            "missing_data_coercion",
            "source_profile_hybridization"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_IDSA_SSTI_2014"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_prescription": false,
        "automatic_antibiotic_selection": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_culture_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xli_common_infections",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 801,
        "family_id": "common_infections_v68",
        "family_label_vi": "Nhiễm trùng thường gặp",
        "family_members": [
          "CS-798",
          "CS-799",
          "CS-800",
          "CS-801"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "skin_soft_tissue_infection",
        "primary_topic_vi": "Da – mô mềm",
        "primary_topic_en": "Skin & Soft Tissue Infections",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 801,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Da – mô mềm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_SSTI_2014"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và hướng dẫn hiện hành; không tự chẩn đoán, kê kháng sinh, chỉ định xét nghiệm/thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "rounding_policy": "Không có nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Các biến định tính; các thang điểm có sẵn chỉ được tiếp nhận như đầu vào đã tính từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có nhiễm trùng da–mô mềm thường gặp; cần cá thể hóa ở suy giảm miễn dịch, cắn, ngâm nước, diabetic foot hoặc nhiễm trùng sâu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá; cần thăm khám trực tiếp, đánh giá mức độ nặng, bệnh đồng mắc, dị ứng, chức năng thận/gan, dịch tễ và kháng sinh đồ địa phương khi quyết định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nonpurulent_cellulitis_pattern",
          "label_vi": "Kiểu hình viêm mô tế bào không mủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "purulent_abscess_or_collection",
          "label_vi": "Có áp-xe/ổ mủ khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "necrotizing_red_flags",
          "label_vi": "Có dấu gợi nhiễm trùng hoại tử",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systemic_signs_or_sirs",
          "label_vi": "Có biểu hiện toàn thân/SIRS",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "immunocompromised_or_special_exposure",
          "label_vi": "Suy giảm miễn dịch hoặc phơi nhiễm đặc biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_abscess",
          "label_vi": "Áp-xe tái phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "outpatient_treatment_failure",
          "label_vi": "Điều trị ngoại trú thất bại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "drainage_feasible_or_done",
          "label_vi": "Dẫn lưu khả thi hoặc đã thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ssti_syndrome_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá hội chứng nhiễm trùng da–mô mềm"
        },
        {
          "name": "source_control_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá kiểm soát nguồn"
        },
        {
          "name": "culture_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá lấy bệnh phẩm/cấy"
        },
        {
          "name": "care_setting_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá nơi chăm sóc"
        },
        {
          "name": "necrotizing_route",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng nhiễm trùng hoại tử"
        },
        {
          "name": "recurrence_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá tái phát/yếu tố nền"
        },
        {
          "name": "followup_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kế hoạch đánh giá lại"
        },
        {
          "name": "automatic_antibiotic_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động lựa chọn kháng sinh",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thủ thuật",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_hospitalization",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ssti801_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": true,
            "purulent_abscess_or_collection": false,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "mild_nonpurulent_cellulitis_pattern_review",
            "source_control_review": "no_drainable_collection_entered",
            "culture_review": "routine_culture_not_recommended_for_typical_cellulitis",
            "care_setting_review": "outpatient_management_review_if_reliable_followup",
            "necrotizing_route": false,
            "recurrence_review": "predisposing_skin_edema_or_portal_review",
            "followup_review": "early_nonresponse_safety_net",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": true,
            "purulent_abscess_or_collection": false,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "nonpurulent_cellulitis_with_systemic_signs_review",
            "source_control_review": "no_drainable_collection_entered",
            "culture_review": "culture_review_if_systemically_ill_or_atypical_context",
            "care_setting_review": "higher_acuity_or_inpatient_review",
            "necrotizing_route": false,
            "recurrence_review": "predisposing_skin_edema_or_portal_review",
            "followup_review": "close_early_reassessment",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": false,
            "purulent_abscess_or_collection": true,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "purulent_abscess_pattern_review",
            "source_control_review": "drainage_is_primary_source_control_review",
            "culture_review": "culture_review_based_on_severity_and_local_practice",
            "care_setting_review": "outpatient_management_review_if_no_other_risk",
            "necrotizing_route": false,
            "recurrence_review": "routine_first_episode_review",
            "followup_review": "wound_and_clinical_response_followup",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": false,
            "purulent_abscess_or_collection": true,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": true,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "recurrent_purulent_abscess_review",
            "source_control_review": "drainage_is_primary_source_control_review",
            "culture_review": "culture_recommended_in_recurrent_abscess_context",
            "care_setting_review": "outpatient_management_review_if_no_other_risk",
            "necrotizing_route": false,
            "recurrence_review": "search_local_cause_and_recurrence_risk_review",
            "followup_review": "recurrence_prevention_and_response_followup",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": false,
            "purulent_abscess_or_collection": false,
            "necrotizing_red_flags": true,
            "systemic_signs_or_sirs": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "necrotizing_infection_emergency_route",
            "source_control_review": "urgent_surgical_exploration_source_control_review",
            "culture_review": "operative_or_deep_specimen_review_without_delaying_surgery",
            "care_setting_review": "emergency_surgical_and_critical_care_review",
            "necrotizing_route": true,
            "recurrence_review": "not_primary_question",
            "followup_review": "continuous_emergency_reassessment",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": true,
            "purulent_abscess_or_collection": false,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": true,
            "hemodynamic_instability": true,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "ssti_with_hemodynamic_instability_route",
            "source_control_review": "urgent_source_and_necrotizing_infection_review",
            "culture_review": "sepsis_microbiology_review_without_delaying_resuscitation",
            "care_setting_review": "emergency_sepsis_and_higher_acuity_review",
            "necrotizing_route": true,
            "recurrence_review": "not_primary_question",
            "followup_review": "continuous_emergency_reassessment",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": true,
            "purulent_abscess_or_collection": false,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": true,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": true,
            "drainage_feasible_or_done": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "atypical_or_high_risk_ssti_review",
            "source_control_review": "deep_focus_or_collection_reassessment",
            "culture_review": "expanded_microbiology_or_tissue_sampling_review",
            "care_setting_review": "specialist_or_inpatient_review",
            "necrotizing_route": false,
            "recurrence_review": "host_and_exposure_risk_review",
            "followup_review": "close_failure_reassessment",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "ssti801_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "nonpurulent_cellulitis_pattern": true,
            "purulent_abscess_or_collection": false,
            "necrotizing_red_flags": false,
            "systemic_signs_or_sirs": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "immunocompromised_or_special_exposure": false,
            "recurrent_abscess": false,
            "outpatient_treatment_failure": false,
            "drainage_feasible_or_done": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "ssti_syndrome_review": "insufficient_data",
            "source_control_review": "deferred",
            "culture_review": "deferred",
            "care_setting_review": "deferred",
            "necrotizing_route": false,
            "recurrence_review": "deferred",
            "followup_review": "deferred",
            "automatic_antibiotic_selection": false,
            "automatic_procedure": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.8",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "browse_topic_id": "skin_soft_tissue_infection",
        "browse_topic_vi": "Da – mô mềm",
        "browse_topic_en": "Skin & Soft Tissue Infections",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "skin_soft_tissue_infection",
        "curation_action": "gap_audit_xli_append",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Da – mô mềm → Thuật toán",
        "path_en": "Infectious Diseases → Skin & Soft Tissue Infections → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Phân loại nhiễm trùng da–mô mềm thành không mủ, có mủ và nghi hoại tử để ưu tiên dẫn lưu/cắt lọc và mức độ kháng sinh phù hợp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tách cellulitis không mủ khỏi áp-xe/ổ mủ, ưu tiên kiểm soát nguồn khi có collection, và đưa dấu hoại tử/bất ổn sang đường dẫn khẩn mà không dùng LRINEC để loại trừ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nhiễm trùng da–mô mềm thường gặp; cần cá thể hóa ở suy giảm miễn dịch, cắn, ngâm nước, diabetic foot hoặc nhiễm trùng sâu.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Kiểu hình viêm mô tế bào không mủ",
          "Có áp-xe/ổ mủ khu trú",
          "Có dấu gợi nhiễm trùng hoại tử",
          "Có biểu hiện toàn thân/SIRS",
          "Có bất ổn huyết động",
          "Suy giảm miễn dịch hoặc phơi nhiễm đặc biệt",
          "Áp-xe tái phát",
          "Điều trị ngoại trú thất bại",
          "Dẫn lưu khả thi hoặc đã thực hiện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn; Kiểu hình viêm mô tế bào không mủ; Có áp-xe/ổ mủ khu trú; Có dấu gợi nhiễm trùng hoại tử; Có biểu hiện toàn thân/SIRS; Có bất ổn huyết động; Suy giảm miễn dịch hoặc phơi nhiễm đặc biệt; Áp-xe tái phát; Điều trị ngoại trú thất bại; Dẫn lưu khả thi hoặc đã thực hiện.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả đánh giá hội chứng, kiểm soát ổ nhiễm, nuôi cấy, bối cảnh chăm sóc và hướng xử trí khi nghi nhiễm trùng hoại tử; không tự chỉ định thủ thuật, nhập viện hoặc kháng sinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nghi hoại tử dựa trên diễn biến lâm sàng và khám trực tiếp; LRINEC thấp không loại trừ.",
          "Ổ mủ cần dẫn lưu khi khả thi; cellulitis không mủ thường không cần mở rộng MRSA nếu không có yếu tố nguy cơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho diabetic foot infection, bỏng, vết mổ sâu, nhiễm trùng thiết bị hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng như một phác đồ độc lập."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "IDSA 2014 vẫn là hướng dẫn tham chiếu cho nhiễm trùng da và mô mềm; cần phân biệt thể có mủ/không mủ và ưu tiên ngoại khoa khi nghi nhiễm trùng hoại tử."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_SSTI_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-802",
      "slug": "adult-atrial-fibrillation-integrated-stroke-prevention-review",
      "spec_version": "6.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Rung nhĩ người lớn — Nguy cơ đột quỵ, triệu chứng và kế hoạch theo dõi",
      "name_en": "Adult atrial fibrillation — integrated review, stroke prevention & reassessment",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu rung nhĩ gây mất ổn định huyết động, ưu tiên xử trí cấp cứu trước khi hoàn tất đánh giá thường quy.",
        "Phòng đột quỵ dựa trên nguy cơ huyết khối, không dựa chỉ vào kiểu rung nhĩ kịch phát hay dai dẳng.",
        "Quản lý dài hạn cần đánh giá lại triệu chứng, gánh rung nhĩ, bệnh đồng mắc và nguy cơ chảy máu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tích hợp xác nhận bối cảnh rung nhĩ, nguy cơ đột quỵ, yếu tố chảy máu, kiểm soát triệu chứng và bệnh đồng mắc mà không tính lại CHA₂DS₂-VASc/VA, HAS-BLED hoặc ORBIT.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, chỉ định chống đông, lựa chọn thuốc, chỉnh liều, bắc cầu, can thiệp hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu chức năng thận/gan, nguy cơ chảy máu, tương tác thuốc, bệnh van tim, thai kỳ, ung thư, hội chứng kháng phospholipid, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "purpose_vi": "Tích hợp xác nhận bối cảnh rung nhĩ, nguy cơ đột quỵ, yếu tố chảy máu, kiểm soát triệu chứng và bệnh đồng mắc mà không tính lại CHA₂DS₂-VASc/VA, HAS-BLED hoặc ORBIT.",
        "target_population_vi": "Người lớn có rung nhĩ đã ghi nhận hoặc cơn nhịp nhanh nhĩ phát hiện bởi thiết bị cần đánh giá nguy cơ và kế hoạch theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá phòng đột quỵ/chống đông, nguy cơ chảy máu, kiểm soát tần số/nhịp và chuyển chuyên khoa; không tự kê chống đông.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA/ACC/ACCP/HRS 2023 dùng nguy cơ huyết khối tắc mạch hằng năm và thang điểm đã thẩm định; ESC 2024 dùng khung riêng và chỉ là nguồn đối chiếu, không pha trộn ngưỡng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_AF_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "AFVTE-CONFLICT-01",
          "AFVTE-CONFLICT-02",
          "AFVTE-CONFLICT-03"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xlii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn có rung nhĩ đã ghi nhận hoặc cơn nhịp nhanh nhĩ phát hiện bởi thiết bị cần đánh giá nguy cơ và kế hoạch theo dõi.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về trạng thái đánh giá phòng đột quỵ/chống đông, nguy cơ chảy máu, kiểm soát tần số/nhịp và chuyển chuyên khoa; không tự kê chống đông.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA/ACC/ACCP/HRS 2023 dùng nguy cơ huyết khối tắc mạch hằng năm và thang điểm đã thẩm định; ESC 2024 dùng khung riêng và chỉ là nguồn đối chiếu, không pha trộn ngưỡng.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_AF_2023"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể.",
          "misuse_types": [
            "automatic_anticoagulation",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_dose_change",
            "automatic_bridging",
            "automatic_hospitalization",
            "score_substitution",
            "source_profile_hybridization",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_AF_2023"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_anticoagulation": false,
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_bridging": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 802,
        "family_id": "af_vte_anticoag_v69",
        "family_label_vi": "Rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "family_members": [
          "CS-802",
          "CS-803",
          "CS-804",
          "CS-805"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hematology_oncology",
            "specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
            "topic_id": "hemostasis_thrombosis",
            "topic_vi": "Đông máu và huyết khối",
            "reason_vi": "Đánh giá nguy cơ huyết khối và chảy máu liên quan chống đông.",
            "specialty_en": "Hematology & Oncology",
            "topic_en": "Hemostasis & thrombosis"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 802,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_AF_2023",
        "SRC_ESC_AF_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và nguồn hiện hành; các thang điểm hoặc phân loại canonical hiện hữu được tiếp nhận như đầu vào, không tính lại.",
        "rounding_policy": "Không nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Biến định tính; mọi thang điểm hoặc phân loại có sẵn chỉ được tiếp nhận từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có rung nhĩ đã ghi nhận hoặc cơn nhịp nhanh nhĩ phát hiện bởi thiết bị cần đánh giá nguy cơ và kế hoạch theo dõi."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá. Mọi quyết định chống đông, lựa chọn thuốc, liều, gián đoạn quanh thủ thuật, điều trị ngoại trú/nội trú hoặc can thiệp phải dựa trên đánh giá lâm sàng trực tiếp và thông tin thuốc chính thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "documented_af",
          "label_vi": "Rung nhĩ đã được ghi nhận bằng điện tâm đồ hoặc thiết bị phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "device_detected_episode_only",
          "label_vi": "Chỉ có cơn nhịp nhanh nhĩ phát hiện bởi thiết bị, chưa có rung nhĩ lâm sàng xác nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemodynamic_instability",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động liên quan rối loạn nhịp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_or_high_af_burden",
          "label_vi": "Có triệu chứng đáng kể hoặc gánh nặng rung nhĩ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "validated_stroke_risk_estimate_available",
          "label_vi": "Có ước tính nguy cơ đột quỵ/huyết khối bằng công cụ đã được thẩm định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "annual_thromboembolic_risk_ge2pct",
          "label_vi": "Nguy cơ huyết khối tắc mạch ước tính từ 2% mỗi năm trở lên theo khung AHA/ACC",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "intermediate_risk_uncertainty",
          "label_vi": "Nguy cơ trung gian còn chưa chắc chắn về lợi ích chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "major_bleeding_risk_factor_present",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ chảy máu quan trọng cần chỉnh sửa/đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "long_term_oac_contraindication",
          "label_vi": "Có chống chỉ định dài hạn với chống đông đường uống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis",
          "label_vi": "Có van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa/nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "modifiable_risk_factors_present",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ/bệnh đồng mắc có thể điều chỉnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "af_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá rung nhĩ"
        },
        {
          "name": "stroke_prevention_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá phòng đột quỵ"
        },
        {
          "name": "anticoagulation_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá chỉ định chống đông"
        },
        {
          "name": "bleeding_risk_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ chảy máu"
        },
        {
          "name": "rate_rhythm_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá kiểm soát tần số và nhịp"
        },
        {
          "name": "laao_referral_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cần hội chẩn về đóng tiểu nhĩ trái"
        },
        {
          "name": "risk_factor_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá yếu tố nguy cơ và bệnh đồng mắc"
        },
        {
          "name": "route_acute_af",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá xử trí rung nhĩ cấp",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_anticoagulation",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định chống đông",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "af802_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": true,
            "intermediate_risk_uncertainty": false,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "documented_af_longitudinal_review",
            "stroke_prevention_review": "high_enough_annual_thromboembolic_risk_for_oac_review",
            "anticoagulation_review": "oral_anticoagulation_benefit_review",
            "bleeding_risk_review": "routine_bleeding_risk_review",
            "rate_rhythm_review": "individualized_rate_rhythm_control_review",
            "laao_referral_review": "not_triggered",
            "risk_factor_review": "active_comorbidity_and_risk_factor_management",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": false,
            "intermediate_risk_uncertainty": true,
            "major_bleeding_risk_factor_present": true,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "documented_af_longitudinal_review",
            "stroke_prevention_review": "intermediate_risk_modifier_review",
            "anticoagulation_review": "shared_decision_with_additional_risk_modifiers",
            "bleeding_risk_review": "identify_and_modify_bleeding_risk_not_use_score_as_sole_oac_exclusion",
            "rate_rhythm_review": "individualized_rate_rhythm_control_review",
            "laao_referral_review": "not_triggered",
            "risk_factor_review": "active_comorbidity_and_risk_factor_management",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": true,
            "intermediate_risk_uncertainty": false,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": true,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "documented_af_longitudinal_review",
            "stroke_prevention_review": "high_enough_annual_thromboembolic_risk_for_oac_review",
            "anticoagulation_review": "vka_specific_pathway_for_mechanical_valve_or_rheumatic_ms",
            "bleeding_risk_review": "routine_bleeding_risk_review",
            "rate_rhythm_review": "individualized_rate_rhythm_control_review",
            "laao_referral_review": "not_triggered",
            "risk_factor_review": "active_comorbidity_and_risk_factor_management",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": true,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": true,
            "intermediate_risk_uncertainty": false,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": true,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "documented_af_longitudinal_review",
            "stroke_prevention_review": "high_enough_annual_thromboembolic_risk_for_oac_review",
            "anticoagulation_review": "oral_anticoagulation_benefit_review",
            "bleeding_risk_review": "routine_bleeding_risk_review",
            "rate_rhythm_review": "early_rhythm_control_discussion_review",
            "laao_referral_review": "specialist_left_atrial_appendage_occlusion_review",
            "risk_factor_review": "active_comorbidity_and_risk_factor_management",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": false,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": false,
            "intermediate_risk_uncertainty": false,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "documented_af_longitudinal_review",
            "stroke_prevention_review": "validated_stroke_risk_estimate_needed",
            "anticoagulation_review": "route_cha2ds2_va_vasc_or_other_validated_score",
            "bleeding_risk_review": "routine_bleeding_risk_review",
            "rate_rhythm_review": "individualized_rate_rhythm_control_review",
            "laao_referral_review": "not_triggered",
            "risk_factor_review": "active_comorbidity_and_risk_factor_management",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": false,
            "device_detected_episode_only": true,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": false,
            "intermediate_risk_uncertainty": true,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "device_detected_atrial_high_rate_episode_review",
            "stroke_prevention_review": "episode_duration_and_underlying_stroke_risk_review",
            "anticoagulation_review": "shared_decision_device_detected_af_context",
            "bleeding_risk_review": "modifiable_bleeding_risk_review",
            "rate_rhythm_review": "confirm_arrhythmia_and_burden_before_chronic_strategy",
            "laao_referral_review": "not_triggered",
            "risk_factor_review": "risk_factor_and_comorbidity_management",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": true,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": true,
            "intermediate_risk_uncertainty": false,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "acute_unstable_af_route",
            "stroke_prevention_review": "defer_longitudinal_risk_review_until_stabilized",
            "anticoagulation_review": "acute_context_specialist_review",
            "bleeding_risk_review": "acute_bleeding_and_procedure_context_review",
            "rate_rhythm_review": "urgent_rate_or_rhythm_control_review",
            "laao_referral_review": "not_primary_question",
            "risk_factor_review": "acute_stabilization_first",
            "route_acute_af": true,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        },
        {
          "id": "af802_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "documented_af": true,
            "device_detected_episode_only": false,
            "hemodynamic_instability": false,
            "symptoms_or_high_af_burden": false,
            "validated_stroke_risk_estimate_available": true,
            "annual_thromboembolic_risk_ge2pct": true,
            "intermediate_risk_uncertainty": false,
            "major_bleeding_risk_factor_present": false,
            "long_term_oac_contraindication": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "modifiable_risk_factors_present": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "af_review_state": "insufficient_data",
            "stroke_prevention_review": "obtain_required_data",
            "anticoagulation_review": "deferred",
            "bleeding_risk_review": "deferred",
            "rate_rhythm_review": "deferred",
            "laao_referral_review": "deferred",
            "risk_factor_review": "deferred",
            "route_acute_af": false,
            "automatic_anticoagulation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.9",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "curation_action": "gap_audit_xlii_append",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hematology_oncology",
            "specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
            "topic_id": "hemostasis_thrombosis",
            "topic_vi": "Đông máu và huyết khối",
            "reason_vi": "Đánh giá nguy cơ huyết khối và chảy máu liên quan chống đông.",
            "specialty_en": "Hematology & Oncology",
            "topic_en": "Hemostasis & thrombosis"
          }
        ],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia & anticoagulation → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp đánh giá rung nhĩ gồm ổn định huyết động, nguy cơ đột quỵ, triệu chứng, kiểm soát tần số/nhịp và bệnh đồng mắc.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tích hợp xác nhận bối cảnh rung nhĩ, nguy cơ đột quỵ, yếu tố chảy máu, kiểm soát triệu chứng và bệnh đồng mắc mà không tính lại CHA₂DS₂-VASc/VA, HAS-BLED hoặc ORBIT.",
        "target_population_vi": "Người lớn có rung nhĩ đã ghi nhận hoặc cơn nhịp nhanh nhĩ phát hiện bởi thiết bị cần đánh giá nguy cơ và kế hoạch theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Rung nhĩ đã được ghi nhận bằng điện tâm đồ hoặc thiết bị phù hợp",
          "Chỉ có cơn nhịp nhanh nhĩ phát hiện bởi thiết bị, chưa có rung nhĩ lâm sàng xác nhận",
          "Có bất ổn huyết động liên quan rối loạn nhịp",
          "Có triệu chứng đáng kể hoặc gánh nặng rung nhĩ cao",
          "Có ước tính nguy cơ đột quỵ/huyết khối bằng công cụ đã được thẩm định",
          "Nguy cơ huyết khối tắc mạch ước tính từ 2% mỗi năm trở lên theo khung AHA/ACC",
          "Nguy cơ trung gian còn chưa chắc chắn về lợi ích chống đông",
          "Có yếu tố nguy cơ chảy máu quan trọng cần chỉnh sửa/đánh giá",
          "Có chống chỉ định dài hạn với chống đông đường uống",
          "Có van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa/nặng",
          "Có yếu tố nguy cơ/bệnh đồng mắc có thể điều chỉnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận rung nhĩ bằng điện tâm đồ/thiết bị phù hợp và đánh giá ngay bất ổn huyết động liên quan rối loạn nhịp.",
          "Ước tính nguy cơ đột quỵ/huyết khối bằng công cụ đã được thẩm định và xem xét bệnh van tim đặc biệt trước khi chọn chiến lược chống đông.",
          "Đánh giá triệu chứng, gánh rung nhĩ, kiểm soát tần số/nhịp, yếu tố nguy cơ chảy máu có thể sửa đổi và bệnh đồng mắc.",
          "Lập kế hoạch theo dõi dài hạn và tái đánh giá nguy cơ vì nguy cơ huyết khối, chảy máu và gánh rung nhĩ thay đổi theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu rung nhĩ gây mất ổn định huyết động, ưu tiên xử trí cấp cứu trước khi hoàn tất đánh giá thường quy.",
          "Phòng đột quỵ dựa trên nguy cơ huyết khối, không dựa chỉ vào kiểu rung nhĩ kịch phát hay dai dẳng.",
          "Quản lý dài hạn cần đánh giá lại triệu chứng, gánh rung nhĩ, bệnh đồng mắc và nguy cơ chảy máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay xử trí rung nhĩ mất ổn định, sốc, đột quỵ cấp hoặc quyết định thuốc/triệt đốt cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "AHA/ACC/ACCP/HRS 2023 dùng nguy cơ huyết khối tắc mạch hằng năm và thang điểm đã thẩm định; ESC 2024 dùng khung riêng và chỉ là nguồn đối chiếu, không pha trộn ngưỡng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_ESC_AF_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-803",
      "slug": "anticoagulation-safety-periprocedural-review",
      "spec_version": "6.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điều trị chống đông — An toàn thuốc, tương tác và quản lý quanh thủ thuật",
      "name_en": "Anticoagulation — medication safety, interactions & peri-procedural review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn đang dùng hoặc cân nhắc chống đông vì rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch.",
        "Không tự động đổi thuốc hoặc liều; cần kiểm tra tiêu chí liều của từng thuốc và thông tin kê đơn hiện hành.",
        "Chảy máu nặng hoặc thủ thuật cấp cứu cần quy trình đảo ngược/chu phẫu chuyên biệt."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá bối cảnh chống đông ở rung nhĩ/VTE: nhóm thuốc phù hợp, chức năng thận–gan, tiêu chí xác minh liều, tương tác, phối hợp kháng tiểu cầu và quản lý quanh thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, chỉ định chống đông, lựa chọn thuốc, chỉnh liều, bắc cầu, can thiệp hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu chức năng thận/gan, nguy cơ chảy máu, tương tác thuốc, bệnh van tim, thai kỳ, ung thư, hội chứng kháng phospholipid, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "purpose_vi": "Đánh giá bối cảnh chống đông ở rung nhĩ/VTE: nhóm thuốc phù hợp, chức năng thận–gan, tiêu chí xác minh liều, tương tác, phối hợp kháng tiểu cầu và quản lý quanh thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang dùng hoặc cần cân nhắc thuốc chống đông đường uống vì rung nhĩ/VTE.",
        "output_meaning_vi": "Trả về các khoảng trống an toàn và nhu cầu lập kế hoạch quanh thủ thuật; không tự chọn thuốc, chỉnh liều hoặc bắc cầu.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA/ACC/ACCP/HRS 2023 và CHEST 2022; thời điểm ngừng/khởi động lại phải dựa thuốc cụ thể, chức năng thận, nguy cơ chảy máu thủ thuật và cầm máu.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "AFVTE-CONFLICT-02",
          "AFVTE-CONFLICT-03",
          "AFVTE-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xlii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đang dùng hoặc cần cân nhắc thuốc chống đông đường uống vì rung nhĩ/VTE.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về các khoảng trống an toàn và nhu cầu lập kế hoạch quanh thủ thuật; không tự chọn thuốc, chỉnh liều hoặc bắc cầu.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA/ACC/ACCP/HRS 2023 và CHEST 2022; thời điểm ngừng/khởi động lại phải dựa thuốc cụ thể, chức năng thận, nguy cơ chảy máu thủ thuật và cầm máu.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_AF_2023",
            "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu.",
          "misuse_types": [
            "automatic_anticoagulation",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_dose_change",
            "automatic_bridging",
            "automatic_hospitalization",
            "score_substitution",
            "source_profile_hybridization",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_AF_2023",
            "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_anticoagulation": false,
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_bridging": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 803,
        "family_id": "af_vte_anticoag_v69",
        "family_label_vi": "Rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "family_members": [
          "CS-802",
          "CS-803",
          "CS-804",
          "CS-805"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "primary_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hematology_oncology",
            "specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
            "topic_id": "hemostasis_thrombosis",
            "topic_vi": "Đông máu và huyết khối",
            "reason_vi": "Đánh giá nguy cơ huyết khối và chảy máu liên quan chống đông.",
            "specialty_en": "Hematology & Oncology",
            "topic_en": "Hemostasis & thrombosis"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 803,
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_AF_2023",
        "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
        "SRC_ESC_AF_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và nguồn hiện hành; các thang điểm hoặc phân loại canonical hiện hữu được tiếp nhận như đầu vào, không tính lại.",
        "rounding_policy": "Không nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Biến định tính; mọi thang điểm hoặc phân loại có sẵn chỉ được tiếp nhận từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang dùng hoặc cần cân nhắc thuốc chống đông đường uống vì rung nhĩ/VTE."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá. Mọi quyết định chống đông, lựa chọn thuốc, liều, gián đoạn quanh thủ thuật, điều trị ngoại trú/nội trú hoặc can thiệp phải dựa trên đánh giá lâm sàng trực tiếp và thông tin thuốc chính thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anticoagulation_indication_present",
          "label_vi": "Có chỉ định lâm sàng cần đánh giá chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "currently_on_oac",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc chống đông đường uống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "doac_currently_used",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc chống đông đường uống trực tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vka_currently_used",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc kháng vitamin K",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis",
          "label_vi": "Có van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa/nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "major_active_bleeding",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_renal_impairment_or_dialysis",
          "label_vi": "Có suy thận nặng hoặc lọc máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "significant_hepatic_disease",
          "label_vi": "Có bệnh gan đáng kể ảnh hưởng lựa chọn/chuyển hóa thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_weight_or_renal_dose_criteria_present",
          "label_vi": "Có tiêu chí tuổi/cân nặng/chức năng thận cần xác minh liều theo nhãn thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interacting_medication_present",
          "label_vi": "Có thuốc tương tác quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication",
          "label_vi": "Đang phối hợp thuốc kháng tiểu cầu nhưng chưa rõ chỉ định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "elective_procedure_planned",
          "label_vi": "Có thủ thuật/phẫu thuật chương trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_bleeding_risk_procedure",
          "label_vi": "Thủ thuật có nguy cơ chảy máu cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk",
          "label_vi": "Có huyết khối gần đây hoặc nguy cơ huyết khối rất cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adequate_hemostasis_after_procedure",
          "label_vi": "Đã đạt cầm máu phù hợp sau thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "anticoagulant_context_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Bối cảnh sử dụng thuốc chống đông"
        },
        {
          "name": "agent_class_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Nhóm thuốc chống đông phù hợp"
        },
        {
          "name": "dose_verification_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cần xác minh liều"
        },
        {
          "name": "interaction_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Cần đánh giá tương tác thuốc"
        },
        {
          "name": "bleeding_mitigation_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Biện pháp giảm nguy cơ chảy máu"
        },
        {
          "name": "peri_procedural_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kế hoạch quanh thủ thuật"
        },
        {
          "name": "restart_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kế hoạch dùng lại thuốc sau thủ thuật"
        },
        {
          "name": "route_major_bleeding",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Đánh giá chảy máu nặng",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_drug_selection",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động lựa chọn thuốc",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_dose_change",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_bridging",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định bắc cầu",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "anticoag803_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "active_anticoagulation_safety_review",
            "agent_class_review": "doac_appropriateness_and_label_review",
            "dose_verification_review": "routine_label_dose_verification",
            "interaction_review": "no_major_interaction_flag_entered",
            "bleeding_mitigation_review": "routine_modifiable_bleeding_risk_review",
            "peri_procedural_review": "not_triggered",
            "restart_review": "not_triggered",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": false,
            "vka_currently_used": true,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": true,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "active_anticoagulation_safety_review",
            "agent_class_review": "vitamin_k_antagonist_specific_context_review",
            "dose_verification_review": "routine_label_dose_verification",
            "interaction_review": "no_major_interaction_flag_entered",
            "bleeding_mitigation_review": "routine_modifiable_bleeding_risk_review",
            "peri_procedural_review": "not_triggered",
            "restart_review": "not_triggered",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": true,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": true,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "active_anticoagulation_safety_review",
            "agent_class_review": "doac_appropriateness_and_label_review",
            "dose_verification_review": "verify_agent_specific_label_dose_with_renal_age_weight_criteria",
            "interaction_review": "no_major_interaction_flag_entered",
            "bleeding_mitigation_review": "routine_modifiable_bleeding_risk_review",
            "peri_procedural_review": "not_triggered",
            "restart_review": "not_triggered",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": true,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": true,
            "elective_procedure_planned": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "active_anticoagulation_safety_review",
            "agent_class_review": "doac_appropriateness_and_label_review",
            "dose_verification_review": "routine_label_dose_verification",
            "interaction_review": "clinically_significant_interaction_review_needed",
            "bleeding_mitigation_review": "reassess_antiplatelet_indication_and_modifiable_bleeding_risk",
            "peri_procedural_review": "not_triggered",
            "restart_review": "not_triggered",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": true,
            "high_bleeding_risk_procedure": true,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "active_anticoagulation_safety_review",
            "agent_class_review": "doac_appropriateness_and_label_review",
            "dose_verification_review": "routine_label_dose_verification",
            "interaction_review": "no_major_interaction_flag_entered",
            "bleeding_mitigation_review": "routine_modifiable_bleeding_risk_review",
            "peri_procedural_review": "planned_interruption_by_agent_renal_function_and_procedure_bleeding_risk_no_routine_bridging",
            "restart_review": "defer_restart_until_hemostasis_is_secure",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": true,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": true,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "active_anticoagulation_safety_review",
            "agent_class_review": "doac_appropriateness_and_label_review",
            "dose_verification_review": "routine_label_dose_verification",
            "interaction_review": "no_major_interaction_flag_entered",
            "bleeding_mitigation_review": "routine_modifiable_bleeding_risk_review",
            "peri_procedural_review": "specialist_periprocedural_thrombotic_bleeding_plan_review",
            "restart_review": "restart_timing_after_secure_hemostasis_review",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": true,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "major_bleeding_emergency_route",
            "agent_class_review": "identify_exact_anticoagulant_and_last_dose",
            "dose_verification_review": "not_primary_question",
            "interaction_review": "identify_contributing_drugs",
            "bleeding_mitigation_review": "urgent_bleeding_control_and_reversal_eligibility_review",
            "peri_procedural_review": "emergency_hemostasis_context",
            "restart_review": "defer_restart_until_bleeding_controlled",
            "route_major_bleeding": true,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        },
        {
          "id": "anticoag803_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulation_indication_present": true,
            "currently_on_oac": true,
            "doac_currently_used": true,
            "vka_currently_used": false,
            "mechanical_valve_or_rheumatic_mitral_stenosis": false,
            "major_active_bleeding": false,
            "severe_renal_impairment_or_dialysis": false,
            "significant_hepatic_disease": false,
            "age_weight_or_renal_dose_criteria_present": false,
            "interacting_medication_present": false,
            "concomitant_antiplatelet_without_clear_indication": false,
            "elective_procedure_planned": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "recent_thrombosis_or_very_high_thrombotic_risk": false,
            "adequate_hemostasis_after_procedure": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "anticoagulant_context_review": "insufficient_data",
            "agent_class_review": "deferred",
            "dose_verification_review": "obtain_required_data",
            "interaction_review": "deferred",
            "bleeding_mitigation_review": "deferred",
            "peri_procedural_review": "deferred",
            "restart_review": "deferred",
            "route_major_bleeding": false,
            "automatic_drug_selection": false,
            "automatic_dose_change": false,
            "automatic_bridging": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.9",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "browse_topic_vi": "Rối loạn nhịp và chống đông",
        "browse_topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "arrhythmia_anticoag",
        "curation_action": "gap_audit_xlii_append",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hematology_oncology",
            "specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
            "topic_id": "hemostasis_thrombosis",
            "topic_vi": "Đông máu và huyết khối",
            "reason_vi": "Đánh giá nguy cơ huyết khối và chảy máu liên quan chống đông.",
            "specialty_en": "Hematology & Oncology",
            "topic_en": "Hemostasis & thrombosis"
          }
        ],
        "path_vi": "Tim mạch → Rối loạn nhịp và chống đông → Thuật toán",
        "path_en": "Cardiology → Arrhythmia & anticoagulation → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá an toàn chống đông theo chỉ định, chức năng thận/gan, liều dùng, tương tác, phối hợp kháng tiểu cầu và kế hoạch quanh thủ thuật.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá bối cảnh chống đông ở rung nhĩ/VTE: nhóm thuốc phù hợp, chức năng thận–gan, tiêu chí xác minh liều, tương tác, phối hợp kháng tiểu cầu và quản lý quanh thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang dùng hoặc cần cân nhắc thuốc chống đông đường uống vì rung nhĩ/VTE.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Có chỉ định lâm sàng cần đánh giá chống đông",
          "Đang dùng thuốc chống đông đường uống",
          "Đang dùng thuốc chống đông đường uống trực tiếp",
          "Đang dùng thuốc kháng vitamin K",
          "Có van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa/nặng",
          "Có chảy máu nặng đang hoạt động",
          "Có suy thận nặng hoặc lọc máu",
          "Có bệnh gan đáng kể ảnh hưởng lựa chọn/chuyển hóa thuốc",
          "Có tiêu chí tuổi/cân nặng/chức năng thận cần xác minh liều theo nhãn thuốc",
          "Có thuốc tương tác quan trọng",
          "Đang phối hợp thuốc kháng tiểu cầu nhưng chưa rõ chỉ định"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn; Có chỉ định lâm sàng cần đánh giá chống đông; Đang dùng thuốc chống đông đường uống; Đang dùng thuốc chống đông đường uống trực tiếp; Đang dùng thuốc kháng vitamin K; Có van tim cơ học hoặc hẹp van hai lá do thấp mức độ vừa/nặng; Có chảy máu nặng đang hoạt động; Có suy thận nặng hoặc lọc máu; Có bệnh gan đáng kể ảnh hưởng lựa chọn/chuyển hóa thuốc; Có tiêu chí tuổi/cân nặng/chức năng thận cần xác minh liều theo nhãn thuốc; Có thuốc tương tác quan trọng; Đang phối hợp thuốc kháng tiểu cầu nhưng chưa rõ chỉ định.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về các khoảng trống an toàn và nhu cầu lập kế hoạch quanh thủ thuật; không tự chọn thuốc, chỉnh liều hoặc bắc cầu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn đang dùng hoặc cân nhắc chống đông vì rung nhĩ hoặc huyết khối tĩnh mạch.",
          "Không tự động đổi thuốc hoặc liều; cần kiểm tra tiêu chí liều của từng thuốc và thông tin kê đơn hiện hành.",
          "Chảy máu nặng hoặc thủ thuật cấp cứu cần quy trình đảo ngược/chu phẫu chuyên biệt."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay phác đồ đảo ngược chảy máu nặng, thông tin kê đơn chính thức, quản lý van tim cơ học phức tạp hoặc thủ thuật cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_AF_2023",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_ESC_AF_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-804",
      "slug": "acute-vte-integrated-dvt-pe-workflow",
      "spec_version": "6.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Huyết khối tĩnh mạch cấp — Tích hợp huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi, mức độ nặng và nơi chăm sóc",
      "name_en": "Acute venous thromboembolism — integrated DVT/PE, severity & site-of-care workflow",
      "category": "hematology_oncology",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp nghi/xác nhận DVT hoặc PE với các công cụ Wells/Geneva/PERC/YEARS, phân loại PE 2026, Hestia và phạm vi DVT đoạn xa mà không tính lại thang điểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "phối hợp nghi/xác nhận DVT hoặc PE với các công cụ Wells/Geneva/PERC/YEARS, phân loại PE 2026, Hestia và phạm vi DVT đoạn xa mà không tính lại thang điểm.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, chỉ định chống đông, lựa chọn thuốc, chỉnh liều, bắc cầu, can thiệp hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu chức năng thận/gan, nguy cơ chảy máu, tương tác thuốc, bệnh van tim, thai kỳ, ung thư, hội chứng kháng phospholipid, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp nghi/xác nhận DVT hoặc PE với các công cụ Wells/Geneva/PERC/YEARS, phân loại PE 2026, Hestia và phạm vi DVT đoạn xa mà không tính lại thang điểm.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hoặc đã xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về đường chẩn đoán, mức độ nặng/nơi chăm sóc, khả năng chống đông và bối cảnh bệnh giới hạn; không tự chống đông, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "AHA/ACC 2026 cho PE cấp; CHEST VTE 2021/2024 cho DVT và bệnh giới hạn; thang điểm chuẩn hiện hữu vẫn là nguồn tính toán duy nhất.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
          "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "AFVTE-CONFLICT-04",
          "AFVTE-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xlii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn nghi hoặc đã xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi cấp.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về đường chẩn đoán, mức độ nặng/nơi chăm sóc, khả năng chống đông và bối cảnh bệnh giới hạn; không tự chống đông, nhập viện hoặc xuất viện.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "AHA/ACC 2026 cho PE cấp; CHEST VTE 2021/2024 cho DVT và bệnh giới hạn; thang điểm chuẩn hiện hữu vẫn là nguồn tính toán duy nhất.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
            "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu.",
          "misuse_types": [
            "automatic_anticoagulation",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_dose_change",
            "automatic_bridging",
            "automatic_hospitalization",
            "score_substitution",
            "source_profile_hybridization",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
            "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_anticoagulation": false,
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_bridging": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 804,
        "family_id": "af_vte_anticoag_v69",
        "family_label_vi": "Rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "family_members": [
          "CS-802",
          "CS-803",
          "CS-804",
          "CS-805"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bao gồm đánh giá thuyên tắc phổi cấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 804,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
        "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và nguồn hiện hành; các thang điểm hoặc phân loại canonical hiện hữu được tiếp nhận như đầu vào, không tính lại.",
        "rounding_policy": "Không nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Biến định tính; mọi thang điểm hoặc phân loại có sẵn chỉ được tiếp nhận từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn nghi hoặc đã xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi cấp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá. Mọi quyết định chống đông, lựa chọn thuốc, liều, gián đoạn quanh thủ thuật, điều trị ngoại trú/nội trú hoặc can thiệp phải dựa trên đánh giá lâm sàng trực tiếp và thông tin thuốc chính thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_pe",
          "label_vi": "Nghi thuyên tắc phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_dvt",
          "label_vi": "Nghi huyết khối tĩnh mạch sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_pe",
          "label_vi": "Đã xác nhận thuyên tắc phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "confirmed_proximal_dvt",
          "label_vi": "Đã xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn gần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "isolated_distal_dvt",
          "label_vi": "Chỉ có huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn xa đơn độc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động hoặc suy tim–phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pe_category_c_or_higher",
          "label_vi": "Phân loại thuyên tắc phổi AHA/ACC 2026 mức C trở lên từ công cụ chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ thấp hỗ trợ xem xét ngoại trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hestia_eligible",
          "label_vi": "Đạt tiêu chí Hestia từ công cụ chuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms",
          "label_vi": "DVT đoạn xa có triệu chứng nặng hoặc nguy cơ lan đoạn gần",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication",
          "label_vi": "Có chảy máu hoạt động hoặc chống chỉ định tuyệt đối với chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnancy",
          "label_vi": "Đang mang thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Có ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vte_workflow_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái quy trình VTE cấp"
        },
        {
          "name": "diagnostic_route_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá đường chẩn đoán"
        },
        {
          "name": "severity_site_of_care_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá mức độ nặng và nơi chăm sóc"
        },
        {
          "name": "anticoagulation_eligibility_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá khả năng chống đông"
        },
        {
          "name": "limited_disease_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá bệnh giới hạn/đoạn xa"
        },
        {
          "name": "special_population_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá quần thể đặc biệt"
        },
        {
          "name": "route_pe_category_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ phân loại PE 2026"
        },
        {
          "name": "route_existing_probability_tools",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng các công cụ xác suất VTE hiện có"
        },
        {
          "name": "automatic_anticoagulation",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉ định chống đông"
        },
        {
          "name": "automatic_hospitalization",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập viện"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "vte804_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": true,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": false,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": true,
            "hestia_eligible": true,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "confirmed_low_risk_pe_outpatient_eligibility_review",
            "diagnostic_route_review": "pe_confirmed",
            "severity_site_of_care_review": "structured_outpatient_management_review_not_auto_discharge",
            "anticoagulation_eligibility_review": "treatment_anticoagulation_review_if_no_contraindication",
            "limited_disease_review": "not_primary_question",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "route_pe_category_tool": true,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": true,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": false,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": true,
            "pe_category_c_or_higher": true,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": false,
            "hestia_eligible": false,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "confirmed_pe_higher_risk_route",
            "diagnostic_route_review": "pe_confirmed",
            "severity_site_of_care_review": "hospital_or_higher_acuity_review_by_2026_pe_category",
            "anticoagulation_eligibility_review": "treatment_anticoagulation_review_if_no_contraindication",
            "limited_disease_review": "not_primary_question",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "route_pe_category_tool": true,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": false,
            "confirmed_proximal_dvt": true,
            "isolated_distal_dvt": false,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": false,
            "hestia_eligible": false,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "confirmed_proximal_dvt_treatment_review",
            "diagnostic_route_review": "proximal_dvt_confirmed",
            "severity_site_of_care_review": "outpatient_vs_inpatient_review_by_clinical_context",
            "anticoagulation_eligibility_review": "treatment_phase_anticoagulation_review",
            "limited_disease_review": "not_distal_limited_disease",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "route_pe_category_tool": false,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": false,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": true,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": false,
            "hestia_eligible": false,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "isolated_distal_dvt_review",
            "diagnostic_route_review": "distal_dvt_confirmed",
            "severity_site_of_care_review": "usually_outpatient_review_if_stable",
            "anticoagulation_eligibility_review": "anticoagulation_vs_surveillance_shared_review",
            "limited_disease_review": "serial_ultrasound_surveillance_option_review",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "route_pe_category_tool": false,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": false,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": true,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": false,
            "hestia_eligible": false,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": true,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "isolated_distal_dvt_review",
            "diagnostic_route_review": "distal_dvt_confirmed",
            "severity_site_of_care_review": "usually_outpatient_review_if_stable",
            "anticoagulation_eligibility_review": "anticoagulation_vs_surveillance_shared_review",
            "limited_disease_review": "anticoagulation_review_if_severe_symptoms_or_extension_risk",
            "special_population_review": "cancer_associated_thrombosis_review",
            "route_pe_category_tool": false,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": true,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": false,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": false,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": false,
            "hestia_eligible": false,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "suspected_vte_diagnostic_route",
            "diagnostic_route_review": "use_canonical_pretest_probability_d_dimer_and_imaging_path",
            "severity_site_of_care_review": "clinical_stability_review_while_diagnosis_pending",
            "anticoagulation_eligibility_review": "do_not_auto_anticoagulate_from_suspicion_alone",
            "limited_disease_review": "not_yet_classified",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "route_pe_category_tool": false,
            "route_existing_probability_tools": true,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": true,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": false,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": false,
            "hestia_eligible": false,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": true,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "confirmed_vte_with_anticoagulation_contraindication",
            "diagnostic_route_review": "vte_confirmed",
            "severity_site_of_care_review": "specialist_or_higher_acuity_review",
            "anticoagulation_eligibility_review": "contraindication_and_alternative_strategy_review",
            "limited_disease_review": "individualized_by_vte_extent",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "route_pe_category_tool": true,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        },
        {
          "id": "vte804_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "suspected_pe": false,
            "suspected_dvt": false,
            "confirmed_pe": true,
            "confirmed_proximal_dvt": false,
            "isolated_distal_dvt": false,
            "hemodynamic_instability_or_cardiopulmonary_failure": false,
            "pe_category_c_or_higher": false,
            "low_risk_pe_assessment_supports_outpatient": true,
            "hestia_eligible": true,
            "proximal_extension_risk_or_severe_distal_dvt_symptoms": false,
            "active_bleeding_or_absolute_anticoag_contraindication": false,
            "pregnancy": false,
            "active_cancer": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "vte_workflow_state": "insufficient_data",
            "diagnostic_route_review": "obtain_required_data",
            "severity_site_of_care_review": "deferred",
            "anticoagulation_eligibility_review": "deferred",
            "limited_disease_review": "deferred",
            "special_population_review": "deferred",
            "route_pe_category_tool": false,
            "route_existing_probability_tools": false,
            "automatic_anticoagulation": false,
            "automatic_hospitalization": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.9",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "gap_audit_xlii_append",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bao gồm đánh giá thuyên tắc phổi cấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp nghi/xác nhận DVT hoặc PE với các công cụ Wells/Geneva/PERC/YEARS, phân loại PE 2026, Hestia và phạm vi DVT đoạn xa mà không tính lại thang điểm.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hoặc đã xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu/thuyên tắc phổi cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Nghi thuyên tắc phổi",
          "Nghi huyết khối tĩnh mạch sâu",
          "Đã xác nhận thuyên tắc phổi",
          "Đã xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn gần",
          "Chỉ có huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn xa đơn độc",
          "Có bất ổn huyết động hoặc suy tim–phổi",
          "Phân loại thuyên tắc phổi AHA/ACC 2026 mức C trở lên từ công cụ chuẩn",
          "Đánh giá nguy cơ thấp hỗ trợ xem xét ngoại trú",
          "Đạt tiêu chí Hestia từ công cụ chuẩn",
          "DVT đoạn xa có triệu chứng nặng hoặc nguy cơ lan đoạn gần",
          "Có chảy máu hoạt động hoặc chống chỉ định tuyệt đối với chống đông"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Tính thang nguy cơ nếu phù hợp.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp nghi/xác nhận DVT hoặc PE với các công cụ Wells/Geneva/PERC/YEARS, phân loại PE 2026, Hestia và phạm vi DVT đoạn xa mà không tính lại thang điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay hồi sức PE nguy cơ cao, can thiệp tái tưới máu, xử trí thai kỳ/ung thư chuyên biệt hoặc khi chẩn đoán chưa đủ dữ liệu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026",
          "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-805",
      "slug": "vte-anticoagulation-duration-extended-phase-review",
      "spec_version": "6.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Huyết khối tĩnh mạch — Thời gian chống đông, pha kéo dài và tái đánh giá nguy cơ",
      "name_en": "VTE — anticoagulation duration, extended phase & risk reassessment",
      "category": "hematology_oncology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá pha điều trị tối thiểu, yếu tố khởi phát thoáng qua/kéo dài, VTE không khởi phát, tái phát, ung thư, hội chứng kháng phospholipid và nguy cơ chảy máu trước quyết định pha kéo dài."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá pha điều trị tối thiểu, yếu tố khởi phát thoáng qua/kéo dài, VTE không khởi phát, tái phát, ung thư, hội chứng kháng phospholipid và nguy cơ chảy máu trước quyết định pha kéo dài.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển trạng thái đánh giá thành chẩn đoán chắc chắn, chỉ định chống đông, lựa chọn thuốc, chỉnh liều, bắc cầu, can thiệp hoặc quyết định nơi điều trị tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu chức năng thận/gan, nguy cơ chảy máu, tương tác thuốc, bệnh van tim, thai kỳ, ung thư, hội chứng kháng phospholipid, khả năng theo dõi và quy định địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.23.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation_current_or_rights_audited_source",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "purpose_vi": "Đánh giá pha điều trị tối thiểu, yếu tố khởi phát thoáng qua/kéo dài, VTE không khởi phát, tái phát, ung thư, hội chứng kháng phospholipid và nguy cơ chảy máu trước quyết định pha kéo dài.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang/đã điều trị chống đông cho DVT hoặc PE.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái pha điều trị và pha kéo dài, nguy cơ tái phát/chảy máu và lịch tái đánh giá; không tự ngừng, tiếp tục hoặc chỉnh liều chống đông.",
        "cutoff_scope_vi": "Theo CHEST 2021, VTE được điều trị chống đông tối thiểu 3 tháng; sau đó cần đánh giá nhu cầu điều trị kéo dài dựa trên yếu tố khởi phát và nguy cơ. Tính cập nhật được đối chiếu với tài liệu tổng hợp sau đó.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "AFVTE-CONFLICT-02",
          "AFVTE-CONFLICT-05"
        ],
        "validation_v3_09": {
          "status": "gap_audit_xlii_current",
          "population_scope_vi": "Người lớn đang/đã điều trị chống đông cho DVT hoặc PE.",
          "endpoint_or_role_vi": "Trả về trạng thái pha điều trị và pha kéo dài, nguy cơ tái phát/chảy máu và lịch tái đánh giá; không tự ngừng, tiếp tục hoặc chỉnh liều chống đông.",
          "cutoff_scope_validation_vi": "Theo CHEST 2021, VTE được điều trị chống đông tối thiểu 3 tháng; sau đó cần đánh giá nhu cầu điều trị kéo dài dựa trên yếu tố khởi phát và nguy cơ. Tính cập nhật được đối chiếu với tài liệu tổng hợp sau đó.",
          "version_or_population_caveat_vi": "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông.",
          "misuse_guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông.",
          "evidence_source_ids": [
            "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
          ],
          "formula_changed": false,
          "embedded_cutoff_changed": false
        },
        "appropriateness_v3_12": {
          "guard_vi": "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông.",
          "misuse_types": [
            "automatic_anticoagulation",
            "automatic_drug_selection",
            "automatic_dose_change",
            "automatic_bridging",
            "automatic_hospitalization",
            "score_substitution",
            "source_profile_hybridization",
            "missing_data_coercion"
          ],
          "alert_level": "high",
          "basis_fields": [
            "target_population_vi",
            "cutoff_scope_vi",
            "not_for_vi"
          ],
          "source_ids": [
            "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
          ]
        },
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_anticoagulation": false,
        "automatic_drug_selection": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_bridging": false,
        "automatic_hospitalization": false,
        "automatic_procedure": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlii_af_vte_anticoagulation",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 805,
        "family_id": "af_vte_anticoag_v69",
        "family_label_vi": "Rung nhĩ, huyết khối tĩnh mạch và chống đông",
        "family_members": [
          "CS-802",
          "CS-803",
          "CS-804",
          "CS-805"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.23.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "cardiology",
            "specialty_vi": "Tim mạch",
            "topic_id": "arrhythmia_anticoag",
            "topic_vi": "Rối loạn nhịp & chống đông",
            "reason_vi": "Liên quan chống đông và nguy cơ huyết khối tim mạch.",
            "specialty_en": "Cardiology",
            "topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 805,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh trạng thái theo dữ liệu người bệnh và nguồn hiện hành; các thang điểm hoặc phân loại canonical hiện hữu được tiếp nhận như đầu vào, không tính lại.",
        "rounding_policy": "Không nội suy ngưỡng ngoài phạm vi nguồn.",
        "unit_policy": "Biến định tính; mọi thang điểm hoặc phân loại có sẵn chỉ được tiếp nhận từ công cụ tương ứng."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn đang/đã điều trị chống đông cho DVT hoặc PE."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả chỉ hỗ trợ cấu trúc đánh giá. Mọi quyết định chống đông, lựa chọn thuốc, liều, gián đoạn quanh thủ thuật, điều trị ngoại trú/nội trú hoặc can thiệp phải dựa trên đánh giá lâm sàng trực tiếp và thông tin thuốc chính thức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anticoagulated_for_vte",
          "label_vi": "Đang/đã điều trị chống đông cho VTE",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "completed_3_month_treatment_phase",
          "label_vi": "Đã hoàn tất ít nhất 3 tháng pha điều trị chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "major_transient_risk_factor",
          "label_vi": "VTE liên quan yếu tố nguy cơ thoáng qua lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "minor_transient_risk_factor",
          "label_vi": "VTE liên quan yếu tố nguy cơ thoáng qua nhỏ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "persistent_risk_factor",
          "label_vi": "Có yếu tố nguy cơ huyết khối kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unprovoked_vte",
          "label_vi": "VTE không có yếu tố khởi phát rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "recurrent_vte",
          "label_vi": "VTE tái phát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_cancer",
          "label_vi": "Có ung thư đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "antiphospholipid_syndrome",
          "label_vi": "Có hội chứng kháng phospholipid",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pregnancy_or_postpartum",
          "label_vi": "Đang mang thai hoặc hậu sản",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_bleeding_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ chảy máu cao theo đánh giá lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vte_bleed_high_risk_score",
          "label_vi": "VTE-BLEED hoặc công cụ chuẩn cho thấy nguy cơ chảy máu cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "treatment_phase_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá pha điều trị"
        },
        {
          "name": "extended_phase_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá pha chống đông kéo dài"
        },
        {
          "name": "recurrence_risk_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ tái phát"
        },
        {
          "name": "bleeding_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ chảy máu"
        },
        {
          "name": "special_population_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Đánh giá quần thể đặc biệt"
        },
        {
          "name": "reassessment_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "Kế hoạch đánh giá lại"
        },
        {
          "name": "automatic_stop_anticoagulation",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động ngừng chống đông"
        },
        {
          "name": "automatic_continue_anticoagulation",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động tiếp tục chống đông"
        },
        {
          "name": "automatic_dose_change",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "vte805_01",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": true,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "three_month_treatment_phase_completed",
            "extended_phase_review": "extended_phase_anticoagulation_review",
            "recurrence_risk_review": "persistent_or_unprovoked_recurrence_risk",
            "bleeding_review": "routine_bleeding_risk_reassessment",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "reassessment_review": "periodic_reassessment_of_recurrence_bleeding_preference_and_comorbidity",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": true,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": false,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "three_month_treatment_phase_completed",
            "extended_phase_review": "no_routine_extended_phase_after_major_transient_risk_factor_review",
            "recurrence_risk_review": "lower_recurrence_context_after_resolved_major_transient_factor",
            "bleeding_review": "routine_bleeding_risk_reassessment",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "reassessment_review": "periodic_reassessment_of_recurrence_bleeding_preference_and_comorbidity",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": true,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": false,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": true,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "three_month_treatment_phase_completed",
            "extended_phase_review": "usually_no_extended_phase_after_minor_transient_factor_shared_review",
            "recurrence_risk_review": "intermediate_recurrence_context_requires_individualized_review",
            "bleeding_review": "high_bleeding_risk_requires_modification_and_shared_decision_not_automatic_stop",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "reassessment_review": "periodic_reassessment_of_recurrence_bleeding_preference_and_comorbidity",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": false,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": true,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "minimum_three_month_treatment_phase_review",
            "extended_phase_review": "reassess_at_completion_of_treatment_phase",
            "recurrence_risk_review": "classify_transient_persistent_unprovoked_and_recurrence_risk",
            "bleeding_review": "routine_bleeding_risk_reassessment",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "reassessment_review": "scheduled_end_of_treatment_phase_reassessment",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": false,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": true,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "three_month_treatment_phase_completed",
            "extended_phase_review": "extended_anticoagulation_review_while_cancer_active_or_treatment_ongoing",
            "recurrence_risk_review": "persistent_cancer_related_recurrence_risk",
            "bleeding_review": "routine_bleeding_risk_reassessment",
            "special_population_review": "cancer_associated_thrombosis_longitudinal_review",
            "reassessment_review": "periodic_reassessment_of_recurrence_bleeding_preference_and_comorbidity",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": false,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": true,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "three_month_treatment_phase_completed",
            "extended_phase_review": "specialist_extended_anticoagulation_and_agent_class_review",
            "recurrence_risk_review": "persistent_thrombophilia_recurrence_risk",
            "bleeding_review": "high_bleeding_risk_requires_modification_and_shared_decision_not_automatic_stop",
            "special_population_review": "antiphospholipid_syndrome_specialist_anticoagulant_review",
            "reassessment_review": "periodic_reassessment_of_recurrence_bleeding_preference_and_comorbidity",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": true,
            "unprovoked_vte": false,
            "recurrent_vte": true,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "three_month_treatment_phase_completed",
            "extended_phase_review": "extended_phase_strongly_considered_with_periodic_reassessment",
            "recurrence_risk_review": "recurrent_vte_high_recurrence_context",
            "bleeding_review": "routine_bleeding_risk_reassessment",
            "special_population_review": "routine_adult_vte_review",
            "reassessment_review": "periodic_reassessment_of_recurrence_bleeding_preference_and_comorbidity",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "vte805_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "anticoagulated_for_vte": true,
            "completed_3_month_treatment_phase": true,
            "major_transient_risk_factor": false,
            "minor_transient_risk_factor": false,
            "persistent_risk_factor": false,
            "unprovoked_vte": true,
            "recurrent_vte": false,
            "active_cancer": false,
            "antiphospholipid_syndrome": false,
            "pregnancy_or_postpartum": false,
            "high_bleeding_risk": false,
            "vte_bleed_high_risk_score": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "treatment_phase_review": "insufficient_data",
            "extended_phase_review": "deferred",
            "recurrence_risk_review": "obtain_required_data",
            "bleeding_review": "deferred",
            "special_population_review": "deferred",
            "reassessment_review": "deferred",
            "automatic_stop_anticoagulation": false,
            "automatic_continue_anticoagulation": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "6.9",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.23.0",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Hemostasis & thrombosis",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "gap_audit_xlii_append",
        "browse_topic_order": 9,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "cardiology",
            "specialty_vi": "Tim mạch",
            "topic_id": "arrhythmia_anticoag",
            "topic_vi": "Rối loạn nhịp & chống đông",
            "reason_vi": "Liên quan chống đông và nguy cơ huyết khối tim mạch.",
            "specialty_en": "Cardiology",
            "topic_en": "Arrhythmia & anticoagulation"
          }
        ],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Đông máu & huyết khối → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Hemostasis & thrombosis → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Đánh giá pha điều trị tối thiểu, yếu tố khởi phát thoáng qua/kéo dài, VTE không khởi phát, tái phát, ung thư, hội chứng kháng phospholipid và nguy cơ chảy máu trước quyết định pha kéo dài.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang/đã điều trị chống đông cho DVT hoặc PE.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Đang/đã điều trị chống đông cho VTE",
          "Đã hoàn tất ít nhất 3 tháng pha điều trị chống đông",
          "VTE liên quan yếu tố nguy cơ thoáng qua lớn",
          "VTE liên quan yếu tố nguy cơ thoáng qua nhỏ",
          "Có yếu tố nguy cơ huyết khối kéo dài",
          "VTE không có yếu tố khởi phát rõ",
          "VTE tái phát",
          "Có ung thư đang hoạt động",
          "Có hội chứng kháng phospholipid",
          "Đang mang thai hoặc hậu sản",
          "Có nguy cơ chảy máu cao theo đánh giá lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Tính thang nguy cơ nếu phù hợp.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá pha điều trị tối thiểu, yếu tố khởi phát thoáng qua/kéo dài, VTE không khởi phát, tái phát, ung thư, hội chứng kháng phospholipid và nguy cơ chảy máu trước quyết định pha kéo dài."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho thai kỳ/hậu sản hoặc ung thư/hội chứng kháng phospholipid mà không có đánh giá chuyên khoa; không dùng VTE-BLEED như lý do duy nhất để ngừng chống đông."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-806",
      "slug": "multimorbidity-priorities-goals-treatment-burden",
      "spec_version": "7.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đa bệnh lý — ưu tiên mục tiêu, gánh nặng điều trị và tính khả thi",
      "name_en": "Multimorbidity — priorities, goals, treatment burden & feasibility",
      "category": "chronic_management",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác định khi nào cần cách tiếp cận đa bệnh lý và ưu tiên mục tiêu người bệnh, gánh nặng điều trị, tiên lượng, chức năng và phối hợp thay vì cộng dồn máy móc các hướng dẫn đơn bệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay xử trí cấp cứu hoặc khi chỉ có một bệnh đơn lẻ cần lộ trình chuyên biệt."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Xác định khi nào cần cách tiếp cận đa bệnh lý và ưu tiên mục tiêu người bệnh, gánh nặng điều trị, tiên lượng, chức năng và phối hợp thay vì cộng dồn máy móc các hướng dẫn đơn bệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay xử trí cấp cứu hoặc khi chỉ có một bệnh đơn lẻ cần lộ trình chuyên biệt.",
        "common_misinterpretation": "Không cộng dồn máy móc các khuyến nghị đơn bệnh thành một kế hoạch điều trị; không chuyển trạng thái phối hợp thành lệnh kê/ngừng/chỉnh thuốc.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v7.0; đánh giá khoảng trống XLIII; nguồn đa bệnh lý được đánh giá ngày 30/08/2026.",
        "external_validity": "Cần cá thể hóa theo mục tiêu người bệnh, tiên lượng, chức năng, khả năng tự quản lý, nguồn lực chăm sóc, bệnh đồng mắc và hướng dẫn địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.24.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp đa bệnh lý",
        "purpose_vi": "Xác định khi nào cần cách tiếp cận đa bệnh lý và ưu tiên mục tiêu người bệnh, gánh nặng điều trị, tiên lượng, chức năng và phối hợp thay vì cộng dồn máy móc các hướng dẫn đơn bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có từ hai tình trạng mạn trở lên hoặc có gánh nặng/sự phân mảnh chăm sóc khiến cách tiếp cận đơn bệnh không còn phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trọng tâm ưu tiên cho đánh giá đa bệnh lý, mục tiêu, gánh nặng, phối hợp và tính khả thi; không tự thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay xử trí cấp cứu hoặc khi chỉ có một bệnh đơn lẻ cần lộ trình chuyên biệt.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MM-CONFLICT-01",
          "MM-CONFLICT-02",
          "MM-CONFLICT-03",
          "MM-CONFLICT-04",
          "MM-CONFLICT-05"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 806,
        "family_id": "multimorbidity_orchestrator_v70",
        "family_label_vi": "phối hợp đa bệnh lý",
        "family_members": [
          "CS-806",
          "CS-807",
          "CS-808",
          "CS-809"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "primary_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "primary_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "topic_id": "multimorbidity",
            "topic_vi": "Đa bệnh lý",
            "reason_vi": "Ưu tiên mục tiêu, suy yếu và gánh nặng điều trị ở người bệnh phức tạp.",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_en": "Multimorbidity"
          }
        ],
        "legacy_category": "chronic_management",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 806,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
        "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh điều phối dựa trên bối cảnh đa bệnh lý, mục tiêu, gánh nặng, xung đột và tính khả thi; không tính lại các score hoặc ngưỡng bệnh-specific.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Biến định tính/định tính; kết quả là trạng thái rà soát."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có từ hai tình trạng mạn trở lên hoặc có gánh nặng/sự phân mảnh chăm sóc khiến cách tiếp cận đơn bệnh không còn phù hợp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay xử trí cấp cứu hoặc khi chỉ có một bệnh đơn lẻ cần lộ trình chuyên biệt."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ cấu trúc ra quyết định chia sẻ. Mọi thay đổi điều trị phải được xác nhận bởi người điều trị sau khi xem xét từng bệnh, thuốc, mục tiêu và nguy cơ cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult",
          "label_vi": "Người lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "multimorbidity_ge2",
          "label_vi": "Có từ hai bệnh/tình trạng mạn tính trở lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_instability",
          "label_vi": "Có bất ổn cấp hoặc dấu hiệu cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patient_goals_documented",
          "label_vi": "Mục tiêu và ưu tiên của người bệnh đã được ghi nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_treatment_burden",
          "label_vi": "Gánh nặng điều trị cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "polypharmacy_ge10",
          "label_vi": "Đang dùng từ 10 thuốc thường xuyên trở lên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frailty_or_functional_limit",
          "label_vi": "Có suy yếu hoặc hạn chế chức năng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limited_life_expectancy_or_advanced_illness",
          "label_vi": "Tiên lượng sống hạn chế hoặc bệnh tiến triển nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "frequent_unplanned_care",
          "label_vi": "Thường xuyên sử dụng chăm sóc ngoài kế hoạch/cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "multiple_services",
          "label_vi": "Đang được theo dõi bởi nhiều dịch vụ/chuyên khoa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mental_health_condition",
          "label_vi": "Có bệnh lý sức khỏe tâm thần đồng mắc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "orchestration_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái phối hợp đa bệnh lý"
        },
        {
          "name": "priority_focus",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trọng tâm ưu tiên"
        },
        {
          "name": "goals_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá mục tiêu người bệnh"
        },
        {
          "name": "treatment_burden_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá gánh nặng điều trị"
        },
        {
          "name": "care_coordination_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá phối hợp chăm sóc"
        },
        {
          "name": "prognosis_feasibility_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá tiên lượng và tính khả thi"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng xử trí khẩn"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "mm806_01",
          "input": {
            "adult": false,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "out_of_scope_age",
            "priority_focus": "not_applicable",
            "goals_review": "not_applicable",
            "treatment_burden_review": "not_applicable",
            "care_coordination_review": "not_applicable",
            "prognosis_feasibility_review": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_02",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "insufficient_data",
            "priority_focus": "obtain_required_data",
            "goals_review": "deferred",
            "treatment_burden_review": "deferred",
            "care_coordination_review": "deferred",
            "prognosis_feasibility_review": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_03",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": true,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "acute_problem_first",
            "priority_focus": "stabilize_urgent_problem_before_multimorbidity_review",
            "goals_review": "defer_until_stable",
            "treatment_burden_review": "defer_until_stable",
            "care_coordination_review": "acute_care_coordination",
            "prognosis_feasibility_review": "acute_context_first",
            "route_urgent": true,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_04",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": false,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "single_condition_or_not_established",
            "priority_focus": "use_condition_specific_pathway",
            "goals_review": "routine_shared_decision",
            "treatment_burden_review": "routine_review",
            "care_coordination_review": "routine_care",
            "prognosis_feasibility_review": "routine_feasibility_review",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_05",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": false,
            "high_treatment_burden": true,
            "polypharmacy_ge10": true,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "multimorbidity_review_needed",
            "priority_focus": "goals_and_burden_first",
            "goals_review": "explicit_goals_priority_review_needed",
            "treatment_burden_review": "high_burden_and_polypharmacy_review",
            "care_coordination_review": "coordination_review_if_multiple_services",
            "prognosis_feasibility_review": "feasibility_and_capacity_review",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_06",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": true,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": true,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "multimorbidity_review_needed",
            "priority_focus": "quality_of_life_function_and_time_to_benefit",
            "goals_review": "reconfirm_goals_and_preferences",
            "treatment_burden_review": "reduce_nonbeneficial_burden_review",
            "care_coordination_review": "care_plan_coordination",
            "prognosis_feasibility_review": "prognosis_function_and_time_to_benefit_review",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_07",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": true,
            "multiple_services": true,
            "mental_health_condition": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "multimorbidity_review_needed",
            "priority_focus": "fragmentation_and_unplanned_care_reduction",
            "goals_review": "reconfirm_goals_and_preferences",
            "treatment_burden_review": "treatment_burden_review",
            "care_coordination_review": "high_priority_coordination_review",
            "prognosis_feasibility_review": "feasibility_and_mental_health_context_review",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm806_08",
          "input": {
            "adult": true,
            "multimorbidity_ge2": true,
            "acute_instability": false,
            "patient_goals_documented": true,
            "high_treatment_burden": false,
            "polypharmacy_ge10": false,
            "frailty_or_functional_limit": false,
            "limited_life_expectancy_or_advanced_illness": false,
            "frequent_unplanned_care": false,
            "multiple_services": false,
            "mental_health_condition": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "orchestration_state": "multimorbidity_structured_review",
            "priority_focus": "patient_priorities_and_high_value_care",
            "goals_review": "goals_documented_reassess_over_time",
            "treatment_burden_review": "routine_burden_review",
            "care_coordination_review": "routine_coordination_review",
            "prognosis_feasibility_review": "routine_prognosis_feasibility_review",
            "route_urgent": false,
            "automatic_treatment_change": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.24.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "browse_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "browse_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "browse_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "curation_action": "gap_audit_xliii_append",
        "browse_topic_order": 10,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "path_en": "Chronic Disease Management & Adherence → Multimorbidity & care orchestration → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác định khi nào cần cách tiếp cận đa bệnh lý và ưu tiên mục tiêu người bệnh, gánh nặng điều trị, tiên lượng, chức năng và phối hợp thay vì cộng dồn máy móc các hướng dẫn đơn bệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có từ hai tình trạng mạn trở lên hoặc có gánh nặng/sự phân mảnh chăm sóc khiến cách tiếp cận đơn bệnh không còn phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn",
          "Có từ hai bệnh/tình trạng mạn tính trở lên",
          "Có bất ổn cấp hoặc dấu hiệu cần xử trí khẩn",
          "Mục tiêu và ưu tiên của người bệnh đã được ghi nhận",
          "Gánh nặng điều trị cao",
          "Đang dùng từ 10 thuốc thường xuyên trở lên",
          "Có suy yếu hoặc hạn chế chức năng",
          "Tiên lượng sống hạn chế hoặc bệnh tiến triển nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn; Có từ hai bệnh/tình trạng mạn tính trở lên; Có bất ổn cấp hoặc dấu hiệu cần xử trí khẩn; Mục tiêu và ưu tiên của người bệnh đã được ghi nhận; Gánh nặng điều trị cao; Đang dùng từ 10 thuốc thường xuyên trở lên; Có suy yếu hoặc hạn chế chức năng; Tiên lượng sống hạn chế hoặc bệnh tiến triển nặng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trọng tâm ưu tiên cho đánh giá đa bệnh lý, mục tiêu, gánh nặng, phối hợp và tính khả thi; không tự thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác định khi nào cần cách tiếp cận đa bệnh lý và ưu tiên mục tiêu người bệnh, gánh nặng điều trị, tiên lượng, chức năng và phối hợp thay vì cộng dồn máy móc các hướng dẫn đơn bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay xử trí cấp cứu hoặc khi chỉ có một bệnh đơn lẻ cần lộ trình chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống XLIII – phối hợp đa bệnh lý: lớp phối hợp xuyên chuyên khoa, không thay thế chẩn đoán hoặc hướng dẫn đơn bệnh.",
          "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-807",
      "slug": "multimorbidity-cross-guideline-treatment-conflict-review",
      "spec_version": "7.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đa bệnh lý — đánh giá xung đột điều trị, an toàn thuốc và giảm gánh nặng",
      "name_en": "Multimorbidity — treatment conflict, medication safety & burden review",
      "category": "chronic_management",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện xung đột giữa khuyến nghị đơn bệnh, tác động qua lại giữa điều trị, trùng lặp, thuốc nguy cơ cao và sự không tương xứng thời gian đến lợi ích."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay đánh giá dược lâm sàng chi tiết, thông tin kê đơn chính thức hoặc quyết định giảm/ngừng thuốc có cân nhắc cụ thể."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nhận diện xung đột giữa khuyến nghị đơn bệnh, tác động qua lại giữa điều trị, trùng lặp, thuốc nguy cơ cao và sự không tương xứng thời gian đến lợi ích.",
        "not_intended_for": "Không thay đánh giá dược lâm sàng chi tiết, thông tin kê đơn chính thức hoặc quyết định giảm/ngừng thuốc có cân nhắc cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "Không cộng dồn máy móc các khuyến nghị đơn bệnh thành một kế hoạch điều trị; không chuyển trạng thái phối hợp thành lệnh kê/ngừng/chỉnh thuốc.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v7.0; đánh giá khoảng trống XLIII; nguồn đa bệnh lý được đánh giá ngày 30/08/2026.",
        "external_validity": "Cần cá thể hóa theo mục tiêu người bệnh, tiên lượng, chức năng, khả năng tự quản lý, nguồn lực chăm sóc, bệnh đồng mắc và hướng dẫn địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.24.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp đa bệnh lý",
        "purpose_vi": "Nhận diện xung đột giữa khuyến nghị đơn bệnh, tác động qua lại giữa điều trị, trùng lặp, thuốc nguy cơ cao và sự không tương xứng thời gian đến lợi ích.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đa bệnh lý với nhiều thuốc/điều trị hoặc các khuyến nghị có thể cạnh tranh nhau.",
        "output_meaning_vi": "Trả về miền cần đánh giá an toàn/lợi ích–tác hại, thảo luận giảm điều trị và đơn giản hóa theo dõi; không tự ngừng/khởi/chỉnh thuốc.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn.",
        "not_for_vi": "Không thay đánh giá dược lâm sàng chi tiết, thông tin kê đơn chính thức hoặc quyết định giảm/ngừng thuốc có cân nhắc cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MM-CONFLICT-01",
          "MM-CONFLICT-02",
          "MM-CONFLICT-03",
          "MM-CONFLICT-04",
          "MM-CONFLICT-05"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 807,
        "family_id": "multimorbidity_orchestrator_v70",
        "family_label_vi": "phối hợp đa bệnh lý",
        "family_members": [
          "CS-806",
          "CS-807",
          "CS-808",
          "CS-809"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "primary_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "primary_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "topic_id": "multimorbidity",
            "topic_vi": "Đa bệnh lý",
            "reason_vi": "Ưu tiên mục tiêu, suy yếu và gánh nặng điều trị ở người bệnh phức tạp.",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_en": "Multimorbidity"
          }
        ],
        "legacy_category": "chronic_management",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 807,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
        "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh điều phối dựa trên bối cảnh đa bệnh lý, mục tiêu, gánh nặng, xung đột và tính khả thi; không tính lại các score hoặc ngưỡng bệnh-specific.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Biến định tính/định tính; kết quả là trạng thái rà soát."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có đa bệnh lý với nhiều thuốc/điều trị hoặc các khuyến nghị có thể cạnh tranh nhau."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay đánh giá dược lâm sàng chi tiết, thông tin kê đơn chính thức hoặc quyết định giảm/ngừng thuốc có cân nhắc cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ cấu trúc ra quyết định chia sẻ. Mọi thay đổi điều trị phải được xác nhận bởi người điều trị sau khi xem xét từng bệnh, thuốc, mục tiêu và nguy cơ cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_multimorbidity",
          "label_vi": "Người lớn có đa bệnh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "conflicting_guidance",
          "label_vi": "Có khuyến nghị giữa các bệnh/hướng dẫn đang xung đột",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "treatment_for_one_condition_worsens_another",
          "label_vi": "Điều trị một bệnh có thể làm bệnh khác xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duplicate_or_overlapping_therapy",
          "label_vi": "Có điều trị trùng lặp hoặc chồng lấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_risk_medication",
          "label_vi": "Có thuốc/nguy cơ dùng thuốc cần lưu ý cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_hepatic_constraint",
          "label_vi": "Có giới hạn chức năng thận hoặc gan ảnh hưởng điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fall_or_bleeding_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ té ngã hoặc chảy máu đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "monitoring_burden",
          "label_vi": "Gánh nặng xét nghiệm/theo dõi cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptom_relief_uncertain_benefit",
          "label_vi": "Điều trị giảm triệu chứng có lợi ích chưa rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preventive_long_time_to_benefit",
          "label_vi": "Điều trị dự phòng có thời gian đến lợi ích dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limited_life_expectancy_or_frailty",
          "label_vi": "Có suy yếu hoặc tiên lượng sống hạn chế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "conflict_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái xung đột điều trị"
        },
        {
          "name": "medication_safety_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá an toàn thuốc"
        },
        {
          "name": "benefit_harm_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá lợi ích–tác hại"
        },
        {
          "name": "deprescribing_discussion_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá thảo luận giảm/ngừng điều trị"
        },
        {
          "name": "monitoring_simplification_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá đơn giản hóa theo dõi"
        },
        {
          "name": "route_polypharmacy_tool",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Điều hướng công cụ đa thuốc"
        },
        {
          "name": "automatic_drug_start_stop",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động khởi/ngừng thuốc"
        },
        {
          "name": "automatic_dose_change",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chỉnh liều"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "mm807_01",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": false,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "not_applicable",
            "medication_safety_review": "not_applicable",
            "benefit_harm_review": "not_applicable",
            "deprescribing_discussion_review": "not_applicable",
            "monitoring_simplification_review": "not_applicable",
            "route_polypharmacy_tool": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_02",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "insufficient_data",
            "medication_safety_review": "obtain_required_data",
            "benefit_harm_review": "deferred",
            "deprescribing_discussion_review": "deferred",
            "monitoring_simplification_review": "deferred",
            "route_polypharmacy_tool": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_03",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": true,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": true,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "cross_condition_conflict_detected",
            "medication_safety_review": "condition_interaction_medication_review",
            "benefit_harm_review": "explicit_cross_condition_benefit_harm_review",
            "deprescribing_discussion_review": "shared_decision_before_any_change",
            "monitoring_simplification_review": "coordinate_monitoring_across_conditions",
            "route_polypharmacy_tool": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_04",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": true,
            "high_risk_medication": true,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "medication_overlap_or_high_risk_signal",
            "medication_safety_review": "high_priority_medication_reconciliation",
            "benefit_harm_review": "reassess_incremental_benefit_vs_harm",
            "deprescribing_discussion_review": "deprescribing_candidate_discussion_not_automatic",
            "monitoring_simplification_review": "consolidate_monitoring_where_safe",
            "route_polypharmacy_tool": true,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_05",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": true,
            "fall_or_bleeding_risk": true,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "organ_function_or_harm_constraint",
            "medication_safety_review": "renal_hepatic_and_harm_sensitive_medication_review",
            "benefit_harm_review": "benefit_harm_reassessment_with_safety_constraints",
            "deprescribing_discussion_review": "no_automatic_change_specialist_or_treating_team_review",
            "monitoring_simplification_review": "safety_monitoring_priority",
            "route_polypharmacy_tool": true,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_06",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": true,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "uncertain_symptomatic_benefit",
            "medication_safety_review": "routine_medication_reconciliation",
            "benefit_harm_review": "trial_benefit_and_harm_reassessment",
            "deprescribing_discussion_review": "consider_supervised_reduction_or_stop_discussion",
            "monitoring_simplification_review": "plan_monitoring_after_any_change",
            "route_polypharmacy_tool": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_07",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": false,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": true,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "time_to_benefit_mismatch_review",
            "medication_safety_review": "routine_medication_reconciliation",
            "benefit_harm_review": "prognosis_time_to_benefit_and_patient_goal_review",
            "deprescribing_discussion_review": "preference_sensitive_deintensification_discussion",
            "monitoring_simplification_review": "reduce_monitoring_burden_if_consistent_with_goals",
            "route_polypharmacy_tool": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm807_08",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "conflicting_guidance": false,
            "treatment_for_one_condition_worsens_another": false,
            "duplicate_or_overlapping_therapy": false,
            "high_risk_medication": false,
            "renal_hepatic_constraint": false,
            "fall_or_bleeding_risk": false,
            "monitoring_burden": true,
            "symptom_relief_uncertain_benefit": false,
            "preventive_long_time_to_benefit": false,
            "limited_life_expectancy_or_frailty": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "conflict_state": "no_major_conflict_but_high_monitoring_burden",
            "medication_safety_review": "routine_medication_reconciliation",
            "benefit_harm_review": "routine_benefit_harm_review",
            "deprescribing_discussion_review": "not_triggered",
            "monitoring_simplification_review": "consolidate_and_prioritize_monitoring",
            "route_polypharmacy_tool": false,
            "automatic_drug_start_stop": false,
            "automatic_dose_change": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.24.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "browse_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "browse_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "browse_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "curation_action": "gap_audit_xliii_append",
        "browse_topic_order": 10,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "path_en": "Chronic Disease Management & Adherence → Multimorbidity & care orchestration → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện xung đột giữa khuyến nghị đơn bệnh, tác động qua lại giữa điều trị, trùng lặp, thuốc nguy cơ cao và sự không tương xứng thời gian đến lợi ích.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đa bệnh lý với nhiều thuốc/điều trị hoặc các khuyến nghị có thể cạnh tranh nhau.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn có đa bệnh lý",
          "Có khuyến nghị giữa các bệnh/hướng dẫn đang xung đột",
          "Điều trị một bệnh có thể làm bệnh khác xấu đi",
          "Có điều trị trùng lặp hoặc chồng lấp",
          "Có thuốc/nguy cơ dùng thuốc cần lưu ý cao",
          "Có giới hạn chức năng thận hoặc gan ảnh hưởng điều trị",
          "Có nguy cơ té ngã hoặc chảy máu đáng kể",
          "Gánh nặng xét nghiệm/theo dõi cao"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn có đa bệnh lý; Có khuyến nghị giữa các bệnh/hướng dẫn đang xung đột; Điều trị một bệnh có thể làm bệnh khác xấu đi; Có điều trị trùng lặp hoặc chồng lấp; Có thuốc/nguy cơ dùng thuốc cần lưu ý cao; Có giới hạn chức năng thận hoặc gan ảnh hưởng điều trị; Có nguy cơ té ngã hoặc chảy máu đáng kể; Gánh nặng xét nghiệm/theo dõi cao.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về miền cần đánh giá an toàn/lợi ích–tác hại, thảo luận giảm điều trị và đơn giản hóa theo dõi; không tự ngừng/khởi/chỉnh thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện xung đột giữa khuyến nghị đơn bệnh, tác động qua lại giữa điều trị, trùng lặp, thuốc nguy cơ cao và sự không tương xứng thời gian đến lợi ích."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay đánh giá dược lâm sàng chi tiết, thông tin kê đơn chính thức hoặc quyết định giảm/ngừng thuốc có cân nhắc cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống XLIII – phối hợp đa bệnh lý: lớp phối hợp xuyên chuyên khoa, không thay thế chẩn đoán hoặc hướng dẫn đơn bệnh.",
          "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-808",
      "slug": "multimorbidity-integrated-care-plan-orchestrator",
      "spec_version": "7.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đa bệnh lý — kế hoạch chăm sóc tích hợp, đầu mối phối hợp và theo dõi",
      "name_en": "Multimorbidity — integrated care plan, coordination & follow-up",
      "category": "chronic_management",
      "clinical_use_vi": [
        "Biến các ưu tiên đã thống nhất thành kế hoạch chăm sóc tích hợp: thứ tự hành động, đầu mối phối hợp, gộp theo dõi, hỗ trợ tự quản lý/người chăm sóc và kế hoạch theo dõi."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không thay quyết định điều trị cụ thể của từng chuyên khoa hoặc kế hoạch chăm sóc cấp cứu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Biến các ưu tiên đã thống nhất thành kế hoạch chăm sóc tích hợp: thứ tự hành động, đầu mối phối hợp, gộp theo dõi, hỗ trợ tự quản lý/người chăm sóc và kế hoạch theo dõi.",
        "not_intended_for": "Không thay quyết định điều trị cụ thể của từng chuyên khoa hoặc kế hoạch chăm sóc cấp cứu.",
        "common_misinterpretation": "Không cộng dồn máy móc các khuyến nghị đơn bệnh thành một kế hoạch điều trị; không chuyển trạng thái phối hợp thành lệnh kê/ngừng/chỉnh thuốc.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v7.0; đánh giá khoảng trống XLIII; nguồn đa bệnh lý được đánh giá ngày 30/08/2026.",
        "external_validity": "Cần cá thể hóa theo mục tiêu người bệnh, tiên lượng, chức năng, khả năng tự quản lý, nguồn lực chăm sóc, bệnh đồng mắc và hướng dẫn địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.24.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp đa bệnh lý",
        "purpose_vi": "Biến các ưu tiên đã thống nhất thành kế hoạch chăm sóc tích hợp: thứ tự hành động, đầu mối phối hợp, gộp theo dõi, hỗ trợ tự quản lý/người chăm sóc và kế hoạch theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đa bệnh lý cần phối hợp giữa nhiều chuyên khoa/dịch vụ hoặc cần kế hoạch chăm sóc cá thể hóa.",
        "output_meaning_vi": "Trả về khung kế hoạch chăm sóc và phối hợp; không tự chuyển chuyên khoa hay đặt lịch/xét nghiệm.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn.",
        "not_for_vi": "Không thay quyết định điều trị cụ thể của từng chuyên khoa hoặc kế hoạch chăm sóc cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MM-CONFLICT-01",
          "MM-CONFLICT-02",
          "MM-CONFLICT-03",
          "MM-CONFLICT-04",
          "MM-CONFLICT-05"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 808,
        "family_id": "multimorbidity_orchestrator_v70",
        "family_label_vi": "phối hợp đa bệnh lý",
        "family_members": [
          "CS-806",
          "CS-807",
          "CS-808",
          "CS-809"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "primary_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "primary_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "topic_id": "multimorbidity",
            "topic_vi": "Đa bệnh lý",
            "reason_vi": "Ưu tiên mục tiêu, suy yếu và gánh nặng điều trị ở người bệnh phức tạp.",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_en": "Multimorbidity"
          }
        ],
        "legacy_category": "chronic_management",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 808,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
        "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh điều phối dựa trên bối cảnh đa bệnh lý, mục tiêu, gánh nặng, xung đột và tính khả thi; không tính lại các score hoặc ngưỡng bệnh-specific.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Biến định tính/định tính; kết quả là trạng thái rà soát."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có đa bệnh lý cần phối hợp giữa nhiều chuyên khoa/dịch vụ hoặc cần kế hoạch chăm sóc cá thể hóa."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không thay quyết định điều trị cụ thể của từng chuyên khoa hoặc kế hoạch chăm sóc cấp cứu."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ cấu trúc ra quyết định chia sẻ. Mọi thay đổi điều trị phải được xác nhận bởi người điều trị sau khi xem xét từng bệnh, thuốc, mục tiêu và nguy cơ cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_multimorbidity",
          "label_vi": "Người lớn có đa bệnh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_red_flag",
          "label_vi": "Có dấu cảnh báo hoặc vấn đề cần ưu tiên khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "goals_prioritized",
          "label_vi": "Mục tiêu người bệnh đã được ưu tiên rõ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_benefit_time_sensitive_domain",
          "label_vi": "Có miền điều trị lợi ích cao cần xử lý theo thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "multiple_specialists",
          "label_vi": "Có nhiều chuyên khoa cùng tham gia",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "duplicate_appointments_or_tests",
          "label_vi": "Có lịch hẹn/xét nghiệm trùng lặp hoặc có thể phối hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "caregiver_support_needed",
          "label_vi": "Cần hỗ trợ của người chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "self_management_difficulty",
          "label_vi": "Khó tự quản lý điều trị/chăm sóc hằng ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_fragmented",
          "label_vi": "Theo dõi đang phân mảnh hoặc thiếu đầu mối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "advance_care_planning_relevant",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp để thảo luận kế hoạch chăm sóc tương lai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "care_plan_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái kế hoạch chăm sóc"
        },
        {
          "name": "first_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên đầu tiên"
        },
        {
          "name": "coordination_owner_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá đầu mối phối hợp"
        },
        {
          "name": "appointment_test_consolidation_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá gộp lịch hẹn/xét nghiệm"
        },
        {
          "name": "self_management_support_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá hỗ trợ tự quản lý"
        },
        {
          "name": "caregiver_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá vai trò người chăm sóc"
        },
        {
          "name": "advance_care_planning_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá kế hoạch chăm sóc tương lai"
        },
        {
          "name": "followup_plan_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá kế hoạch theo dõi"
        },
        {
          "name": "automatic_referral",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động chuyển chuyên khoa"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "mm808_01",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": false,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "not_applicable",
            "first_priority": "not_applicable",
            "coordination_owner_review": "not_applicable",
            "appointment_test_consolidation_review": "not_applicable",
            "self_management_support_review": "not_applicable",
            "caregiver_review": "not_applicable",
            "advance_care_planning_review": "not_applicable",
            "followup_plan_review": "not_applicable",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_02",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "insufficient_data",
            "first_priority": "obtain_required_data",
            "coordination_owner_review": "deferred",
            "appointment_test_consolidation_review": "deferred",
            "self_management_support_review": "deferred",
            "caregiver_review": "deferred",
            "advance_care_planning_review": "deferred",
            "followup_plan_review": "deferred",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_03",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": true,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "acute_priority_before_longitudinal_plan",
            "first_priority": "stabilize_or_urgent_assessment",
            "coordination_owner_review": "acute_team_or_responsible_clinician",
            "appointment_test_consolidation_review": "defer_nonurgent_consolidation",
            "self_management_support_review": "defer_until_stable",
            "caregiver_review": "involve_if_needed_for_acute_care",
            "advance_care_planning_review": "defer_until_stable",
            "followup_plan_review": "urgent_followup_after_stabilization",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_04",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": false,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "care_plan_needs_goal_setting",
            "first_priority": "establish_patient_goals_before_tradeoffs",
            "coordination_owner_review": "identify_single_coordination_owner",
            "appointment_test_consolidation_review": "review_after_goals_set",
            "self_management_support_review": "assess_capacity_and_support",
            "caregiver_review": "ask_preferred_caregiver_involvement",
            "advance_care_planning_review": "consider_if_relevant",
            "followup_plan_review": "set_followup_after_shared_plan",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_05",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": true,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "integrated_plan_with_time_sensitive_domain",
            "first_priority": "address_high_benefit_time_sensitive_domain_first",
            "coordination_owner_review": "named_owner_and_cross_specialty_communication",
            "appointment_test_consolidation_review": "align_monitoring_with_priority_domain",
            "self_management_support_review": "support_adherence_to_priority_actions",
            "caregiver_review": "involve_if_patient_prefers",
            "advance_care_planning_review": "consider_if_relevant",
            "followup_plan_review": "early_review_of_priority_domain",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_06",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": true,
            "duplicate_appointments_or_tests": true,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": true,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "fragmented_care_coordination_needed",
            "first_priority": "reduce_fragmentation_and_duplicate_work",
            "coordination_owner_review": "named_coordination_owner_high_priority",
            "appointment_test_consolidation_review": "consolidate_appointments_and_tests_where_safe",
            "self_management_support_review": "simplify_action_plan",
            "caregiver_review": "confirm_caregiver_role_if_desired",
            "advance_care_planning_review": "consider_if_relevant",
            "followup_plan_review": "single_integrated_followup_schedule",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_07",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": true,
            "self_management_difficulty": true,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "support_intensive_care_plan",
            "first_priority": "self_management_capacity_and_support",
            "coordination_owner_review": "named_coordination_owner",
            "appointment_test_consolidation_review": "reduce_logistical_burden",
            "self_management_support_review": "active_self_management_support",
            "caregiver_review": "caregiver_involvement_with_patient_permission",
            "advance_care_planning_review": "consider_if_relevant",
            "followup_plan_review": "short_interval_supportive_followup",
            "automatic_referral": false
          }
        },
        {
          "id": "mm808_08",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "urgent_red_flag": false,
            "goals_prioritized": true,
            "high_benefit_time_sensitive_domain": false,
            "multiple_specialists": false,
            "duplicate_appointments_or_tests": false,
            "caregiver_support_needed": false,
            "self_management_difficulty": false,
            "followup_fragmented": false,
            "advance_care_planning_relevant": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "care_plan_state": "integrated_longitudinal_plan",
            "first_priority": "patient_priorities_and_high_value_actions",
            "coordination_owner_review": "named_owner_or_primary_team",
            "appointment_test_consolidation_review": "coordinate_monitoring_and_visits",
            "self_management_support_review": "routine_support",
            "caregiver_review": "invite_caregiver_if_patient_prefers",
            "advance_care_planning_review": "advance_care_planning_discussion_review",
            "followup_plan_review": "agreed_followup_and_urgent_access_plan",
            "automatic_referral": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.24.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "browse_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "browse_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "browse_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "curation_action": "gap_audit_xliii_append",
        "browse_topic_order": 10,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "path_en": "Chronic Disease Management & Adherence → Multimorbidity & care orchestration → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Biến các ưu tiên đã thống nhất thành kế hoạch chăm sóc tích hợp: thứ tự hành động, đầu mối phối hợp, gộp theo dõi, hỗ trợ tự quản lý/người chăm sóc và kế hoạch theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đa bệnh lý cần phối hợp giữa nhiều chuyên khoa/dịch vụ hoặc cần kế hoạch chăm sóc cá thể hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn có đa bệnh lý",
          "Có dấu cảnh báo hoặc vấn đề cần ưu tiên khẩn",
          "Mục tiêu người bệnh đã được ưu tiên rõ",
          "Có miền điều trị lợi ích cao cần xử lý theo thời gian",
          "Có nhiều chuyên khoa cùng tham gia",
          "Có lịch hẹn/xét nghiệm trùng lặp hoặc có thể phối hợp",
          "Cần hỗ trợ của người chăm sóc",
          "Khó tự quản lý điều trị/chăm sóc hằng ngày"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn có đa bệnh lý; Có dấu cảnh báo hoặc vấn đề cần ưu tiên khẩn; Mục tiêu người bệnh đã được ưu tiên rõ; Có miền điều trị lợi ích cao cần xử lý theo thời gian; Có nhiều chuyên khoa cùng tham gia; Có lịch hẹn/xét nghiệm trùng lặp hoặc có thể phối hợp; Cần hỗ trợ của người chăm sóc; Khó tự quản lý điều trị/chăm sóc hằng ngày.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về khung kế hoạch chăm sóc và phối hợp; không tự chuyển chuyên khoa hay đặt lịch/xét nghiệm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Biến các ưu tiên đã thống nhất thành kế hoạch chăm sóc tích hợp: thứ tự hành động, đầu mối phối hợp, gộp theo dõi, hỗ trợ tự quản lý/người chăm sóc và kế hoạch theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay quyết định điều trị cụ thể của từng chuyên khoa hoặc kế hoạch chăm sóc cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống XLIII – phối hợp đa bệnh lý: lớp phối hợp xuyên chuyên khoa, không thay thế chẩn đoán hoặc hướng dẫn đơn bệnh.",
          "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-809",
      "slug": "multimorbidity-longitudinal-reassessment-care-gap-review",
      "spec_version": "7.0.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đa bệnh lý — tái đánh giá dọc, thay đổi mục tiêu và khoảng trống chăm sóc",
      "name_en": "Multimorbidity — longitudinal reassessment, changing goals & care gaps",
      "category": "chronic_management",
      "clinical_use_vi": [
        "Tái đánh giá kế hoạch đa bệnh lý khi có bệnh mới, biến cố, suy giảm chức năng, thay đổi mục tiêu, tăng gánh nặng hoặc khoảng trống chăm sóc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay xử trí biến cố cấp, chẩn đoán mới hoặc quyết định ngừng/khởi thuốc cụ thể."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tái đánh giá kế hoạch đa bệnh lý khi có bệnh mới, biến cố, suy giảm chức năng, thay đổi mục tiêu, tăng gánh nặng hoặc khoảng trống chăm sóc.",
        "not_intended_for": "Không dùng thay xử trí biến cố cấp, chẩn đoán mới hoặc quyết định ngừng/khởi thuốc cụ thể.",
        "common_misinterpretation": "Không cộng dồn máy móc các khuyến nghị đơn bệnh thành một kế hoạch điều trị; không chuyển trạng thái phối hợp thành lệnh kê/ngừng/chỉnh thuốc.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v7.0; đánh giá khoảng trống XLIII; nguồn đa bệnh lý được đánh giá ngày 30/08/2026.",
        "external_validity": "Cần cá thể hóa theo mục tiêu người bệnh, tiên lượng, chức năng, khả năng tự quản lý, nguồn lực chăm sóc, bệnh đồng mắc và hướng dẫn địa phương."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.24.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp đa bệnh lý",
        "purpose_vi": "Tái đánh giá kế hoạch đa bệnh lý khi có bệnh mới, biến cố, suy giảm chức năng, thay đổi mục tiêu, tăng gánh nặng hoặc khoảng trống chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đa bệnh lý đang được theo dõi dọc sau khi đã có kế hoạch/chăm sóc nhiều miền.",
        "output_meaning_vi": "Trả về tác nhân cần ưu tiên tái đánh giá, mục tiêu, gánh nặng, an toàn, khoảng trống và phối hợp; không tự sửa kế hoạch điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay xử trí biến cố cấp, chẩn đoán mới hoặc quyết định ngừng/khởi thuốc cụ thể.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MM-CONFLICT-01",
          "MM-CONFLICT-02",
          "MM-CONFLICT-03",
          "MM-CONFLICT-04",
          "MM-CONFLICT-05"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliii_multimorbidity_orchestrator",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 809,
        "family_id": "multimorbidity_orchestrator_v70",
        "family_label_vi": "phối hợp đa bệnh lý",
        "family_members": [
          "CS-806",
          "CS-807",
          "CS-808",
          "CS-809"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.24.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "primary_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "primary_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "geriatrics",
            "specialty_vi": "Lão khoa",
            "topic_id": "multimorbidity",
            "topic_vi": "Đa bệnh lý",
            "reason_vi": "Ưu tiên mục tiêu, suy yếu và gánh nặng điều trị ở người bệnh phức tạp.",
            "specialty_en": "Geriatrics",
            "topic_en": "Multimorbidity"
          }
        ],
        "legacy_category": "chronic_management",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 809,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
        "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh điều phối dựa trên bối cảnh đa bệnh lý, mục tiêu, gánh nặng, xung đột và tính khả thi; không tính lại các score hoặc ngưỡng bệnh-specific.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Biến định tính/định tính; kết quả là trạng thái rà soát."
      },
      "applicability_vi": [
        "Người lớn có đa bệnh lý đang được theo dõi dọc sau khi đã có kế hoạch/chăm sóc nhiều miền."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay xử trí biến cố cấp, chẩn đoán mới hoặc quyết định ngừng/khởi thuốc cụ thể."
      ],
      "warnings": [
        "Kết quả hỗ trợ cấu trúc ra quyết định chia sẻ. Mọi thay đổi điều trị phải được xác nhận bởi người điều trị sau khi xem xét từng bệnh, thuốc, mục tiêu và nguy cơ cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "adult_multimorbidity",
          "label_vi": "Người lớn có đa bệnh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_condition_or_major_change",
          "label_vi": "Có bệnh mới hoặc thay đổi lớn về tình trạng sức khỏe",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "goals_changed",
          "label_vi": "Mục tiêu/ưu tiên người bệnh đã thay đổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "treatment_burden_increased",
          "label_vi": "Gánh nặng thuốc/điều trị tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "adverse_event_or_fall",
          "label_vi": "Có biến cố bất lợi hoặc té ngã",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unplanned_admission_or_ed_visit",
          "label_vi": "Có nhập viện/cấp cứu ngoài kế hoạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "functional_decline_or_new_frailty",
          "label_vi": "Có suy giảm chức năng hoặc suy yếu mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "monitoring_overdue",
          "label_vi": "Có theo dõi/xét nghiệm quan trọng quá hạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cross_condition_care_gap",
          "label_vi": "Có khoảng trống chăm sóc xuyên bệnh lý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "care_plan_owner_missing",
          "label_vi": "Thiếu đầu mối chịu trách nhiệm kế hoạch chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "longitudinal_review_state",
          "type": "string",
          "label_vi": "Trạng thái tái đánh giá dọc"
        },
        {
          "name": "trigger_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên theo tác nhân kích hoạt"
        },
        {
          "name": "goals_recheck",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá lại mục tiêu"
        },
        {
          "name": "therapy_burden_recheck",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá lại gánh nặng điều trị"
        },
        {
          "name": "safety_recheck",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá lại an toàn"
        },
        {
          "name": "care_gap_review",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá khoảng trống chăm sóc"
        },
        {
          "name": "coordination_recheck",
          "type": "string",
          "label_vi": "đánh giá lại phối hợp"
        },
        {
          "name": "followup_priority",
          "type": "string",
          "label_vi": "Ưu tiên theo dõi"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "type": "định tính",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "mm809_01",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": false,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "not_applicable",
            "trigger_priority": "not_applicable",
            "goals_recheck": "not_applicable",
            "therapy_burden_recheck": "not_applicable",
            "safety_recheck": "not_applicable",
            "care_gap_review": "not_applicable",
            "coordination_recheck": "not_applicable",
            "followup_priority": "not_applicable",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_02",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "insufficient_data",
            "trigger_priority": "obtain_required_data",
            "goals_recheck": "deferred",
            "therapy_burden_recheck": "deferred",
            "safety_recheck": "deferred",
            "care_gap_review": "deferred",
            "coordination_recheck": "deferred",
            "followup_priority": "deferred",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_03",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": true,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "major_change_reassessment",
            "trigger_priority": "reconstruct_priorities_after_major_change",
            "goals_recheck": "recheck_now",
            "therapy_burden_recheck": "recheck_now",
            "safety_recheck": "recheck_now",
            "care_gap_review": "full_cross_condition_gap_review",
            "coordination_recheck": "reassign_or_confirm_owner",
            "followup_priority": "early_followup_after_change",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_04",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": true,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "goals_changed_reassessment",
            "trigger_priority": "realign_plan_with_current_goals",
            "goals_recheck": "recheck_now",
            "therapy_burden_recheck": "review_burden_against_new_goals",
            "safety_recheck": "review_risk_against_new_goals",
            "care_gap_review": "reassess_only_goal_relevant_gaps",
            "coordination_recheck": "communicate_updated_goals",
            "followup_priority": "followup_after_plan_realignment",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_05",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": true,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": true,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "burden_and_monitoring_reassessment",
            "trigger_priority": "simplify_without_losing_high_value_monitoring",
            "goals_recheck": "confirm_priorities",
            "therapy_burden_recheck": "high_priority_burden_recheck",
            "safety_recheck": "medication_and_monitoring_safety_review",
            "care_gap_review": "overdue_monitoring_gap_review",
            "coordination_recheck": "coordinate_monitoring",
            "followup_priority": "prompt_but_coordinated_followup",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_06",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": true,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": true,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "safety_function_reassessment",
            "trigger_priority": "safety_function_and_feasibility_first",
            "goals_recheck": "recheck_goals_after_function_change",
            "therapy_burden_recheck": "deintensification_burden_discussion",
            "safety_recheck": "high_priority_adverse_event_medication_review",
            "care_gap_review": "reassess_preventive_and_monitoring_gaps",
            "coordination_recheck": "multidisciplinary_coordination_review",
            "followup_priority": "early_safety_followup",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_07",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": true,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": false,
            "care_plan_owner_missing": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "post_unplanned_care_reassessment",
            "trigger_priority": "transition_and_coordination_first",
            "goals_recheck": "reconfirm_goals_after_event",
            "therapy_burden_recheck": "recheck_treatment_burden",
            "safety_recheck": "post_event_safety_review",
            "care_gap_review": "reconcile_cross_condition_care_gaps",
            "coordination_recheck": "assign_coordination_owner",
            "followup_priority": "early_post_event_followup",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        },
        {
          "id": "mm809_08",
          "input": {
            "adult_multimorbidity": true,
            "new_condition_or_major_change": false,
            "goals_changed": false,
            "treatment_burden_increased": false,
            "adverse_event_or_fall": false,
            "unplanned_admission_or_ed_visit": false,
            "functional_decline_or_new_frailty": false,
            "monitoring_overdue": false,
            "cross_condition_care_gap": true,
            "care_plan_owner_missing": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "longitudinal_review_state": "periodic_multimorbidity_reassessment",
            "trigger_priority": "close_high_value_cross_condition_gaps",
            "goals_recheck": "routine_recheck",
            "therapy_burden_recheck": "routine_recheck",
            "safety_recheck": "routine_safety_recheck",
            "care_gap_review": "cross_condition_gap_review",
            "coordination_recheck": "routine_coordination_recheck",
            "followup_priority": "scheduled_integrated_followup",
            "automatic_treatment_change": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.24.0",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Disease Management & Adherence",
        "browse_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "browse_topic_vi": "Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc",
        "browse_topic_en": "Multimorbidity & care orchestration",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "multimorbidity_orchestration",
        "curation_action": "gap_audit_xliii_append",
        "browse_topic_order": 10,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Đa bệnh lý & phối hợp chăm sóc → Thuật toán",
        "path_en": "Chronic Disease Management & Adherence → Multimorbidity & care orchestration → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tái đánh giá kế hoạch đa bệnh lý khi có bệnh mới, biến cố, suy giảm chức năng, thay đổi mục tiêu, tăng gánh nặng hoặc khoảng trống chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có đa bệnh lý đang được theo dõi dọc sau khi đã có kế hoạch/chăm sóc nhiều miền.",
        "required_data_vi": [
          "Người lớn có đa bệnh lý",
          "Có bệnh mới hoặc thay đổi lớn về tình trạng sức khỏe",
          "Mục tiêu/ưu tiên người bệnh đã thay đổi",
          "Gánh nặng thuốc/điều trị tăng",
          "Có biến cố bất lợi hoặc té ngã",
          "Có nhập viện/cấp cứu ngoài kế hoạch",
          "Có suy giảm chức năng hoặc suy yếu mới",
          "Có theo dõi/xét nghiệm quan trọng quá hạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Người lớn có đa bệnh lý; Có bệnh mới hoặc thay đổi lớn về tình trạng sức khỏe; Mục tiêu/ưu tiên người bệnh đã thay đổi; Gánh nặng thuốc/điều trị tăng; Có biến cố bất lợi hoặc té ngã; Có nhập viện/cấp cứu ngoài kế hoạch; Có suy giảm chức năng hoặc suy yếu mới; Có theo dõi/xét nghiệm quan trọng quá hạn.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về tác nhân cần ưu tiên tái đánh giá, mục tiêu, gánh nặng, an toàn, khoảng trống và phối hợp; không tự sửa kế hoạch điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tái đánh giá kế hoạch đa bệnh lý khi có bệnh mới, biến cố, suy giảm chức năng, thay đổi mục tiêu, tăng gánh nặng hoặc khoảng trống chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay xử trí biến cố cấp, chẩn đoán mới hoặc quyết định ngừng/khởi thuốc cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống XLIII – phối hợp đa bệnh lý: lớp phối hợp xuyên chuyên khoa, không thay thế chẩn đoán hoặc hướng dẫn đơn bệnh.",
          "Không tạo ngưỡng điều trị mới; chỉ phối hợp ưu tiên, gánh nặng, xung đột và khoảng trống giữa các công cụ/hướng dẫn chuẩn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-810",
      "slug": "critical-result-recognition-reporting",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả xét nghiệm nguy kịch — nhận diện và kích hoạt báo khẩn",
      "name_en": "Critical laboratory result — recognition and urgent reporting",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm nguy kịch — nhận diện và kích hoạt báo khẩn theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm nguy kịch — nhận diện và kích hoạt báo khẩn theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm nguy kịch — nhận diện và kích hoạt báo khẩn theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 810,
        "family_id": "lab_v71_critical_results",
        "family_label_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "family_members": [
          "CS-810",
          "CS-811",
          "CS-812",
          "CS-813",
          "CS-814"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "primary_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "primary_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_critical_results",
            "topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kết quả nguy kịch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 810,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_is_critical_by_local_policy",
          "label_vi": "Kết quả thuộc danh mục nguy kịch theo chính sách của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab810_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "result_is_critical_by_local_policy": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab810_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "result_is_critical_by_local_policy": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab810_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "result_is_critical_by_local_policy": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab810_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "result_is_critical_by_local_policy": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "critical_result_pathway",
            "priority_action": "urgent_closed_loop_communication",
            "specimen_or_result_status": "verify_patient_specimen_result",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "browse_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "browse_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Nhận diện kết quả xét nghiệm nguy kịch và bảo đảm thông báo kịp thời đến người có trách nhiệm chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Kết quả thuộc danh mục nguy kịch theo chính sách của cơ sở",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính người bệnh, bệnh phẩm và tính hợp lý của kết quả; lặp lại chỉ khi quy trình hoặc chất lượng mẫu yêu cầu.",
          "Đánh giá xem kết quả có thể gây nguy cơ tức thời và xác định người có trách nhiệm nhận thông tin.",
          "Thông báo theo quy trình kết quả nguy kịch, yêu cầu người nhận đọc lại/xác nhận và ghi thời điểm.",
          "Nếu chưa liên lạc được, chuyển cấp theo danh sách liên lạc; bảo đảm kết quả đã được tiếp nhận và có hành động phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết quả có nguy cơ đe dọa tính mạng cần được xác minh hợp lý và báo khẩn theo quy trình, với xác nhận đã tiếp nhận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm.",
          "Không trì hoãn báo khẩn chỉ để lặp lại xét nghiệm nếu mẫu hợp lệ và kết quả phù hợp nguy cơ tức thời."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-811",
      "slug": "critical-result-verification-before-report",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả nguy kịch — xác minh danh tính, bệnh phẩm và độ tin cậy trước báo",
      "name_en": "Critical result — identity, specimen and result verification before reporting",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — xác minh danh tính, bệnh phẩm và độ tin cậy trước báo theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — xác minh danh tính, bệnh phẩm và độ tin cậy trước báo theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — xác minh danh tính, bệnh phẩm và độ tin cậy trước báo theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 811,
        "family_id": "lab_v71_critical_results",
        "family_label_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "family_members": [
          "CS-810",
          "CS-811",
          "CS-812",
          "CS-813",
          "CS-814"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "primary_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "primary_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_critical_results",
            "topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kết quả nguy kịch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 811,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "verification_concern_present",
          "label_vi": "Có điểm chưa chắc chắn về danh tính/bệnh phẩm/độ tin cậy kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab811_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "verification_concern_present": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab811_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "verification_concern_present": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab811_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "verification_concern_present": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab811_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "verification_concern_present": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "critical_result_pathway",
            "priority_action": "urgent_closed_loop_communication",
            "specimen_or_result_status": "verify_patient_specimen_result",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "browse_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "browse_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — xác minh danh tính, bệnh phẩm và độ tin cậy trước báo theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có điểm chưa chắc chắn về danh tính/bệnh phẩm/độ tin cậy kết quả",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính người bệnh, bệnh phẩm và tính hợp lý của kết quả; lặp lại chỉ khi quy trình hoặc chất lượng mẫu yêu cầu.",
          "Đánh giá xem kết quả có thể gây nguy cơ tức thời và xác định người có trách nhiệm nhận thông tin.",
          "Thông báo theo quy trình kết quả nguy kịch, yêu cầu người nhận đọc lại/xác nhận và ghi thời điểm.",
          "Nếu chưa liên lạc được, chuyển cấp theo danh sách liên lạc; bảo đảm kết quả đã được tiếp nhận và có hành động phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — xác minh danh tính, bệnh phẩm và độ tin cậy trước báo theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
          "Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ kết quả nguy kịch đến đánh giá người bệnh; không để quy trình xác minh gây trì hoãn khi nguy cơ tức thời rõ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-812",
      "slug": "critical-result-closed-loop-escalation",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả nguy kịch — báo kín vòng, xác nhận tiếp nhận và tăng mức xử trí",
      "name_en": "Critical result — closed-loop communication and escalation",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — báo kín vòng, xác nhận tiếp nhận và tăng mức xử trí theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — báo kín vòng, xác nhận tiếp nhận và tăng mức xử trí theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — báo kín vòng, xác nhận tiếp nhận và tăng mức xử trí theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 812,
        "family_id": "lab_v71_critical_results",
        "family_label_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "family_members": [
          "CS-810",
          "CS-811",
          "CS-812",
          "CS-813",
          "CS-814"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "primary_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "primary_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_critical_results",
            "topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kết quả nguy kịch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 812,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "communication_not_closed_loop",
          "label_vi": "Chưa xác nhận người nhận/tiếp nhận kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab812_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "communication_not_closed_loop": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab812_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "communication_not_closed_loop": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab812_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "communication_not_closed_loop": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab812_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "communication_not_closed_loop": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "critical_result_pathway",
            "priority_action": "urgent_closed_loop_communication",
            "specimen_or_result_status": "verify_patient_specimen_result",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "browse_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "browse_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — báo kín vòng, xác nhận tiếp nhận và tăng mức xử trí theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Chưa xác nhận người nhận/tiếp nhận kết quả",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính người bệnh, bệnh phẩm và tính hợp lý của kết quả; lặp lại chỉ khi quy trình hoặc chất lượng mẫu yêu cầu.",
          "Đánh giá xem kết quả có thể gây nguy cơ tức thời và xác định người có trách nhiệm nhận thông tin.",
          "Thông báo theo quy trình kết quả nguy kịch, yêu cầu người nhận đọc lại/xác nhận và ghi thời điểm.",
          "Nếu chưa liên lạc được, chuyển cấp theo danh sách liên lạc; bảo đảm kết quả đã được tiếp nhận và có hành động phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch — báo kín vòng, xác nhận tiếp nhận và tăng mức xử trí theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
          "Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ kết quả nguy kịch đến đánh giá người bệnh; không để quy trình xác minh gây trì hoãn khi nguy cơ tức thời rõ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-813",
      "slug": "chronic-patient-specific-critical-result-policy",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả nguy kịch ở bệnh mạn — đánh giá ngưỡng cá thể đã phê duyệt",
      "name_en": "Chronic disease critical result — approved patient-specific threshold review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ở bệnh mạn — đánh giá ngưỡng cá thể đã phê duyệt theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ở bệnh mạn — đánh giá ngưỡng cá thể đã phê duyệt theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ở bệnh mạn — đánh giá ngưỡng cá thể đã phê duyệt theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 813,
        "family_id": "lab_v71_critical_results",
        "family_label_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "family_members": [
          "CS-810",
          "CS-811",
          "CS-812",
          "CS-813",
          "CS-814"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "primary_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "primary_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_critical_results",
            "topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kết quả nguy kịch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 813,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patient_specific_threshold_requested",
          "label_vi": "Đang cân nhắc ngưỡng báo nguy kịch cá thể cho bệnh mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab813_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "patient_specific_threshold_requested": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab813_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "patient_specific_threshold_requested": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab813_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "patient_specific_threshold_requested": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab813_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "patient_specific_threshold_requested": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "critical_result_pathway",
            "priority_action": "urgent_closed_loop_communication",
            "specimen_or_result_status": "verify_patient_specimen_result",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "browse_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "browse_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ở bệnh mạn — đánh giá ngưỡng cá thể đã phê duyệt theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Đang cân nhắc ngưỡng báo nguy kịch cá thể cho bệnh mạn",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính người bệnh, bệnh phẩm và tính hợp lý của kết quả; lặp lại chỉ khi quy trình hoặc chất lượng mẫu yêu cầu.",
          "Đánh giá xem kết quả có thể gây nguy cơ tức thời và xác định người có trách nhiệm nhận thông tin.",
          "Thông báo theo quy trình kết quả nguy kịch, yêu cầu người nhận đọc lại/xác nhận và ghi thời điểm.",
          "Nếu chưa liên lạc được, chuyển cấp theo danh sách liên lạc; bảo đảm kết quả đã được tiếp nhận và có hành động phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ở bệnh mạn — đánh giá ngưỡng cá thể đã phê duyệt theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
          "Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ kết quả nguy kịch đến đánh giá người bệnh; không để quy trình xác minh gây trì hoãn khi nguy cơ tức thời rõ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-814",
      "slug": "outpatient-critical-result-followup-closure",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả nguy kịch ngoại trú — hoàn tất theo dõi và người chịu trách nhiệm",
      "name_en": "Outpatient critical result — follow-up ownership and closure",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ngoại trú — hoàn tất theo dõi theo dõi và người chịu trách nhiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ngoại trú — hoàn tất theo dõi theo dõi và người chịu trách nhiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ngoại trú — hoàn tất theo dõi theo dõi và người chịu trách nhiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 814,
        "family_id": "lab_v71_critical_results",
        "family_label_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "family_members": [
          "CS-810",
          "CS-811",
          "CS-812",
          "CS-813",
          "CS-814"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "primary_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "primary_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_critical_results",
            "topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kết quả nguy kịch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 814,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_missing",
          "label_vi": "Chưa xác định người chịu trách nhiệm theo dõi/hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab814_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "followup_owner_missing": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab814_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "followup_owner_missing": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab814_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "followup_owner_missing": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab814_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "followup_owner_missing": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "critical_result_pathway",
            "priority_action": "urgent_closed_loop_communication",
            "specimen_or_result_status": "verify_patient_specimen_result",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "browse_topic_vi": "Kết quả nguy kịch",
        "browse_topic_en": "Kết quả nguy kịch",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_critical_results",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Kết quả nguy kịch → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ngoại trú — hoàn tất theo dõi theo dõi và người chịu trách nhiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Chưa xác định người chịu trách nhiệm theo dõi/hoàn tất theo dõi",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính người bệnh, bệnh phẩm và tính hợp lý của kết quả; lặp lại chỉ khi quy trình hoặc chất lượng mẫu yêu cầu.",
          "Đánh giá xem kết quả có thể gây nguy cơ tức thời và xác định người có trách nhiệm nhận thông tin.",
          "Thông báo theo quy trình kết quả nguy kịch, yêu cầu người nhận đọc lại/xác nhận và ghi thời điểm.",
          "Nếu chưa liên lạc được, chuyển cấp theo danh sách liên lạc; bảo đảm kết quả đã được tiếp nhận và có hành động phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nguy kịch ngoại trú — hoàn tất theo dõi theo dõi và người chịu trách nhiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
          "Mục tiêu là rút ngắn thời gian từ kết quả nguy kịch đến đánh giá người bệnh; không để quy trình xác minh gây trì hoãn khi nguy cơ tức thời rõ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-815",
      "slug": "patient-specimen-identification-integrity",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Danh tính người bệnh–bệnh phẩm — đánh giá trước phân tích",
      "name_en": "Patient–specimen identification integrity review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá danh tính người bệnh–bệnh phẩm — đánh giá trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá danh tính người bệnh–bệnh phẩm — đánh giá trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá danh tính người bệnh–bệnh phẩm — đánh giá trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 815,
        "family_id": "lab_v71_preanalytical",
        "family_label_vi": "Tiền phân tích",
        "family_members": [
          "CS-815",
          "CS-816",
          "CS-817",
          "CS-818",
          "CS-819"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "primary_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "primary_topic_en": "Tiền phân tích",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_preanalytical",
            "topic_vi": "Tiền phân tích",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Tiền phân tích"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 815,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "identity_or_label_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề định danh/nhãn bệnh phẩm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab815_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "identity_or_label_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab815_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "identity_or_label_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab815_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "identity_or_label_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab815_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "identity_or_label_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "browse_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "browse_topic_en": "Tiền phân tích",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Tiền phân tích → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá danh tính người bệnh–bệnh phẩm — đánh giá trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề định danh/nhãn bệnh phẩm",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá danh tính người bệnh–bệnh phẩm — đánh giá trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-816",
      "slug": "patient-preparation-collection-timing",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chuẩn bị người bệnh và thời điểm lấy mẫu — đánh giá yếu tố tiền phân tích",
      "name_en": "Patient preparation and collection timing review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá chuẩn bị người bệnh và thời điểm lấy mẫu — đánh giá yếu tố tiền phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chuẩn bị người bệnh và thời điểm lấy mẫu — đánh giá yếu tố tiền phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chuẩn bị người bệnh và thời điểm lấy mẫu — đánh giá yếu tố tiền phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 816,
        "family_id": "lab_v71_preanalytical",
        "family_label_vi": "Tiền phân tích",
        "family_members": [
          "CS-815",
          "CS-816",
          "CS-817",
          "CS-818",
          "CS-819"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "primary_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "primary_topic_en": "Tiền phân tích",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_preanalytical",
            "topic_vi": "Tiền phân tích",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Tiền phân tích"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 816,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preparation_or_timing_issue",
          "label_vi": "Có yếu tố chuẩn bị/thời điểm lấy mẫu có thể ảnh hưởng kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab816_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "preparation_or_timing_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab816_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "preparation_or_timing_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab816_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "preparation_or_timing_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab816_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "preparation_or_timing_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "browse_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "browse_topic_en": "Tiền phân tích",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chuẩn bị người bệnh và thời điểm lấy mẫu — đánh giá yếu tố tiền phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có yếu tố chuẩn bị/thời điểm lấy mẫu có thể ảnh hưởng kết quả",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá chuẩn bị người bệnh và thời điểm lấy mẫu — đánh giá yếu tố tiền phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-817",
      "slug": "tube-additive-order-of-draw-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ống lấy mẫu, chất phụ gia và thứ tự lấy máu — đánh giá tính phù hợp",
      "name_en": "Collection tube, additive and order-of-draw review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá ống lấy mẫu, chất phụ gia và thứ tự lấy máu — đánh giá tính phù hợp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ống lấy mẫu, chất phụ gia và thứ tự lấy máu — đánh giá tính phù hợp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ống lấy mẫu, chất phụ gia và thứ tự lấy máu — đánh giá tính phù hợp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 817,
        "family_id": "lab_v71_preanalytical",
        "family_label_vi": "Tiền phân tích",
        "family_members": [
          "CS-815",
          "CS-816",
          "CS-817",
          "CS-818",
          "CS-819"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "primary_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "primary_topic_en": "Tiền phân tích",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_preanalytical",
            "topic_vi": "Tiền phân tích",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Tiền phân tích"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 817,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tube_or_additive_issue",
          "label_vi": "Có nghi ngờ ống lấy mẫu/chất phụ gia/thứ tự lấy máu không phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab817_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "tube_or_additive_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab817_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "tube_or_additive_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab817_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "tube_or_additive_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab817_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "tube_or_additive_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "browse_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "browse_topic_en": "Tiền phân tích",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 8,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 8,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Tiền phân tích → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ống lấy mẫu, chất phụ gia và thứ tự lấy máu — đánh giá tính phù hợp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có nghi ngờ ống lấy mẫu/chất phụ gia/thứ tự lấy máu không phù hợp",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá ống lấy mẫu, chất phụ gia và thứ tự lấy máu — đánh giá tính phù hợp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-818",
      "slug": "line-draw-infusion-contamination-risk",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lấy máu qua đường truyền — đánh giá nguy cơ pha loãng hoặc nhiễm dịch truyền",
      "name_en": "Line-draw specimen — infusion dilution or contamination risk review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá lấy máu qua đường truyền — đánh giá nguy cơ pha loãng hoặc nhiễm dịch truyền theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lấy máu qua đường truyền — đánh giá nguy cơ pha loãng hoặc nhiễm dịch truyền theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lấy máu qua đường truyền — đánh giá nguy cơ pha loãng hoặc nhiễm dịch truyền theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 818,
        "family_id": "lab_v71_preanalytical",
        "family_label_vi": "Tiền phân tích",
        "family_members": [
          "CS-815",
          "CS-816",
          "CS-817",
          "CS-818",
          "CS-819"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "primary_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "primary_topic_en": "Tiền phân tích",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_preanalytical",
            "topic_vi": "Tiền phân tích",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Tiền phân tích"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 818,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "line_draw_contamination_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ bệnh phẩm bị pha loãng/nhiễm dịch truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab818_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "line_draw_contamination_risk": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab818_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "line_draw_contamination_risk": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab818_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "line_draw_contamination_risk": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab818_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "line_draw_contamination_risk": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "browse_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "browse_topic_en": "Tiền phân tích",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 9,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 9,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lấy máu qua đường truyền — đánh giá nguy cơ pha loãng hoặc nhiễm dịch truyền theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có nguy cơ bệnh phẩm bị pha loãng/nhiễm dịch truyền",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá lấy máu qua đường truyền — đánh giá nguy cơ pha loãng hoặc nhiễm dịch truyền theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE02_VENOUS_2025_V71",
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-819",
      "slug": "insufficient-clotted-specimen-acceptability",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc không đạt — đánh giá chấp nhận hay lấy lại",
      "name_en": "Insufficient, clotted or unsuitable specimen — acceptability/recollection review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc không đạt — đánh giá chấp nhận hay lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc không đạt — đánh giá chấp nhận hay lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc không đạt — đánh giá chấp nhận hay lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 819,
        "family_id": "lab_v71_preanalytical",
        "family_label_vi": "Tiền phân tích",
        "family_members": [
          "CS-815",
          "CS-816",
          "CS-817",
          "CS-818",
          "CS-819"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "primary_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "primary_topic_en": "Tiền phân tích",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_preanalytical",
            "topic_vi": "Tiền phân tích",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Tiền phân tích"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 819,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_acceptability_issue",
          "label_vi": "Bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc có tiêu chí không đạt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab819_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "specimen_acceptability_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab819_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "specimen_acceptability_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab819_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "specimen_acceptability_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab819_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "specimen_acceptability_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "browse_topic_vi": "Tiền phân tích",
        "browse_topic_en": "Tiền phân tích",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_preanalytical",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 10,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 10,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Tiền phân tích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc không đạt — đánh giá chấp nhận hay lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc có tiêu chí không đạt",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm thiếu thể tích, đông cục hoặc không đạt — đánh giá chấp nhận hay lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-820",
      "slug": "hemolysis-interference-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tán huyết bệnh phẩm — đánh giá ảnh hưởng lên kết quả và nhu cầu lấy lại",
      "name_en": "Hemolysis interference review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tán huyết bệnh phẩm — đánh giá ảnh hưởng lên kết quả và nhu cầu lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tán huyết bệnh phẩm — đánh giá ảnh hưởng lên kết quả và nhu cầu lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tán huyết bệnh phẩm — đánh giá ảnh hưởng lên kết quả và nhu cầu lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 820,
        "family_id": "lab_v71_interference",
        "family_label_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-820",
          "CS-821",
          "CS-822",
          "CS-823",
          "CS-824"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interference",
        "primary_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interference",
            "topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nhiễu xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 820,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interference_suspected",
          "label_vi": "Có tán huyết hoặc chỉ số tán huyết đáng lưu ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab820_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab820_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab820_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab820_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interference_review",
            "priority_action": "investigate_analytical_interference",
            "specimen_or_result_status": "result_interpretability_uncertain",
            "verification_step": "confirm_method_or_repeat_per_policy",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interference",
        "browse_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interference",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 11,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 11,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tán huyết bệnh phẩm — đánh giá ảnh hưởng lên kết quả và nhu cầu lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có tán huyết hoặc chỉ số tán huyết đáng lưu ý",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tán huyết bệnh phẩm — đánh giá ảnh hưởng lên kết quả và nhu cầu lấy lại theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-821",
      "slug": "lipemia-interference-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đục huyết thanh do lipid — đánh giá nhiễu và tính diễn giải được",
      "name_en": "Lipemia interference review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá đục huyết thanh do lipid — đánh giá nhiễu và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá đục huyết thanh do lipid — đánh giá nhiễu và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đục huyết thanh do lipid — đánh giá nhiễu và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 821,
        "family_id": "lab_v71_interference",
        "family_label_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-820",
          "CS-821",
          "CS-822",
          "CS-823",
          "CS-824"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interference",
        "primary_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interference",
            "topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nhiễu xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 821,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interference_suspected",
          "label_vi": "Có đục huyết thanh do lipid hoặc cờ nhiễu tương ứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab821_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab821_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab821_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab821_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interference_review",
            "priority_action": "investigate_analytical_interference",
            "specimen_or_result_status": "result_interpretability_uncertain",
            "verification_step": "confirm_method_or_repeat_per_policy",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interference",
        "browse_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interference",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 12,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 12,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đục huyết thanh do lipid — đánh giá nhiễu và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có đục huyết thanh do lipid hoặc cờ nhiễu tương ứng",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá đục huyết thanh do lipid — đánh giá nhiễu và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-822",
      "slug": "icterus-interference-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Vàng huyết thanh — đánh giá nhiễu quang học và tính diễn giải được",
      "name_en": "Icterus interference review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá vàng huyết thanh — đánh giá nhiễu quang học và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá vàng huyết thanh — đánh giá nhiễu quang học và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá vàng huyết thanh — đánh giá nhiễu quang học và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 822,
        "family_id": "lab_v71_interference",
        "family_label_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-820",
          "CS-821",
          "CS-822",
          "CS-823",
          "CS-824"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interference",
        "primary_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interference",
            "topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nhiễu xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 822,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interference_suspected",
          "label_vi": "Có mức vàng huyết thanh/cờ nhiễu có thể ảnh hưởng phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab822_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab822_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab822_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab822_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interference_review",
            "priority_action": "investigate_analytical_interference",
            "specimen_or_result_status": "result_interpretability_uncertain",
            "verification_step": "confirm_method_or_repeat_per_policy",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interference",
        "browse_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interference",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 13,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 13,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá vàng huyết thanh — đánh giá nhiễu quang học và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có mức vàng huyết thanh/cờ nhiễu có thể ảnh hưởng phép đo",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá vàng huyết thanh — đánh giá nhiễu quang học và tính diễn giải được theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-823",
      "slug": "biotin-immunoassay-interference-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Biotin — đánh giá nguy cơ nhiễu xét nghiệm miễn dịch",
      "name_en": "Biotin immunoassay interference review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá biotin — đánh giá nguy cơ nhiễu xét nghiệm miễn dịch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá biotin — đánh giá nguy cơ nhiễu xét nghiệm miễn dịch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá biotin — đánh giá nguy cơ nhiễu xét nghiệm miễn dịch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 823,
        "family_id": "lab_v71_interference",
        "family_label_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-820",
          "CS-821",
          "CS-822",
          "CS-823",
          "CS-824"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interference",
        "primary_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interference",
            "topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nhiễu xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 823,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interference_suspected",
          "label_vi": "Có phơi nhiễm biotin hoặc kiểu kết quả gợi ý nhiễu xét nghiệm miễn dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab823_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab823_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab823_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab823_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interference_review",
            "priority_action": "investigate_analytical_interference",
            "specimen_or_result_status": "result_interpretability_uncertain",
            "verification_step": "confirm_method_or_repeat_per_policy",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interference",
        "browse_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interference",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 14,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá biotin — đánh giá nguy cơ nhiễu xét nghiệm miễn dịch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phơi nhiễm biotin hoặc kiểu kết quả gợi ý nhiễu xét nghiệm miễn dịch",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá biotin — đánh giá nguy cơ nhiễu xét nghiệm miễn dịch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-824",
      "slug": "heterophile-hook-immunoassay-discordance",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kháng thể gây nhiễu và hiệu ứng móc — đánh giá kết quả miễn dịch không phù hợp lâm sàng",
      "name_en": "Heterophile antibody/high-dose hook effect discordance review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kháng thể gây nhiễu và hiệu ứng móc — đánh giá kết quả miễn dịch không phù hợp lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kháng thể gây nhiễu và hiệu ứng móc — đánh giá kết quả miễn dịch không phù hợp lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kháng thể gây nhiễu và hiệu ứng móc — đánh giá kết quả miễn dịch không phù hợp lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 824,
        "family_id": "lab_v71_interference",
        "family_label_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-820",
          "CS-821",
          "CS-822",
          "CS-823",
          "CS-824"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interference",
        "primary_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interference",
            "topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nhiễu xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 824,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interference_suspected",
          "label_vi": "Kết quả xét nghiệm miễn dịch không phù hợp bệnh cảnh hoặc nghi nhiễu nội sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab824_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab824_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab824_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab824_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interference_suspected": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interference_review",
            "priority_action": "investigate_analytical_interference",
            "specimen_or_result_status": "result_interpretability_uncertain",
            "verification_step": "confirm_method_or_repeat_per_policy",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interference",
        "browse_topic_vi": "Nhiễu xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Nhiễu xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interference",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 15,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 15,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Nhiễu xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kháng thể gây nhiễu và hiệu ứng móc — đánh giá kết quả miễn dịch không phù hợp lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Kết quả xét nghiệm miễn dịch không phù hợp bệnh cảnh hoặc nghi nhiễu nội sinh",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kháng thể gây nhiễu và hiệu ứng móc — đánh giá kết quả miễn dịch không phù hợp lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-825",
      "slug": "reference-interval-vs-decision-limit",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khoảng tham chiếu và ngưỡng quyết định lâm sàng — chọn cách diễn giải đúng",
      "name_en": "Reference interval versus clinical decision limit review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khoảng tham chiếu và ngưỡng quyết định lâm sàng — chọn cách diễn giải đúng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khoảng tham chiếu và ngưỡng quyết định lâm sàng — chọn cách diễn giải đúng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khoảng tham chiếu và ngưỡng quyết định lâm sàng — chọn cách diễn giải đúng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 825,
        "family_id": "lab_v71_interpretation",
        "family_label_vi": "Diễn giải kết quả",
        "family_members": [
          "CS-825",
          "CS-826",
          "CS-827",
          "CS-828",
          "CS-829"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "primary_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "primary_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interpretation",
            "topic_vi": "Diễn giải kết quả",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diễn giải kết quả"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 825,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interpretation_context_issue",
          "label_vi": "Đang có nguy cơ dùng khoảng tham chiếu thay cho ngưỡng quyết định hoặc ngược lại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab825_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab825_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab825_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab825_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interpretation_context_review",
            "priority_action": "compare_method_reference_and_context",
            "specimen_or_result_status": "interpret_with_context",
            "verification_step": "confirm_comparability",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion_if_unresolved",
            "followup_step": "trend_after_context_reconciliation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "browse_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "browse_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 16,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 16,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khoảng tham chiếu và ngưỡng quyết định lâm sàng — chọn cách diễn giải đúng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Đang có nguy cơ dùng khoảng tham chiếu thay cho ngưỡng quyết định hoặc ngược lại",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khoảng tham chiếu và ngưỡng quyết định lâm sàng — chọn cách diễn giải đúng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-826",
      "slug": "age-sex-pregnancy-reference-context",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tuổi, giới và thai kỳ — đánh giá khoảng tham chiếu phù hợp đối tượng",
      "name_en": "Age, sex and pregnancy-specific reference context review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tuổi, giới và thai kỳ — đánh giá khoảng tham chiếu phù hợp đối tượng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tuổi, giới và thai kỳ — đánh giá khoảng tham chiếu phù hợp đối tượng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tuổi, giới và thai kỳ — đánh giá khoảng tham chiếu phù hợp đối tượng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 826,
        "family_id": "lab_v71_interpretation",
        "family_label_vi": "Diễn giải kết quả",
        "family_members": [
          "CS-825",
          "CS-826",
          "CS-827",
          "CS-828",
          "CS-829"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "primary_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "primary_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interpretation",
            "topic_vi": "Diễn giải kết quả",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diễn giải kết quả"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 826,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interpretation_context_issue",
          "label_vi": "Khoảng tham chiếu có thể không phù hợp tuổi/giới/thai kỳ hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab826_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab826_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab826_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab826_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interpretation_context_review",
            "priority_action": "compare_method_reference_and_context",
            "specimen_or_result_status": "interpret_with_context",
            "verification_step": "confirm_comparability",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion_if_unresolved",
            "followup_step": "trend_after_context_reconciliation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "browse_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "browse_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 17,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 17,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tuổi, giới và thai kỳ — đánh giá khoảng tham chiếu phù hợp đối tượng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Khoảng tham chiếu có thể không phù hợp tuổi/giới/thai kỳ hiện tại",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tuổi, giới và thai kỳ — đánh giá khoảng tham chiếu phù hợp đối tượng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-827",
      "slug": "unit-reference-range-harmonization",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đơn vị và khoảng tham chiếu khác hệ thống — đánh giá trước so sánh kết quả",
      "name_en": "Unit and reference-range harmonization before comparison",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá đơn vị và khoảng tham chiếu khác hệ thống — đánh giá trước so sánh kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá đơn vị và khoảng tham chiếu khác hệ thống — đánh giá trước so sánh kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đơn vị và khoảng tham chiếu khác hệ thống — đánh giá trước so sánh kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 827,
        "family_id": "lab_v71_interpretation",
        "family_label_vi": "Diễn giải kết quả",
        "family_members": [
          "CS-825",
          "CS-826",
          "CS-827",
          "CS-828",
          "CS-829"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "primary_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "primary_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interpretation",
            "topic_vi": "Diễn giải kết quả",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diễn giải kết quả"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 827,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interpretation_context_issue",
          "label_vi": "Đơn vị/phương pháp/khoảng tham chiếu khác giữa các kết quả cần so sánh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab827_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab827_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab827_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab827_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interpretation_context_review",
            "priority_action": "compare_method_reference_and_context",
            "specimen_or_result_status": "interpret_with_context",
            "verification_step": "confirm_comparability",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion_if_unresolved",
            "followup_step": "trend_after_context_reconciliation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "browse_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "browse_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 18,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 18,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đơn vị và khoảng tham chiếu khác hệ thống — đánh giá trước so sánh kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Đơn vị/phương pháp/khoảng tham chiếu khác giữa các kết quả cần so sánh",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá đơn vị và khoảng tham chiếu khác hệ thống — đánh giá trước so sánh kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-828",
      "slug": "unexpected-serial-change-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thay đổi xét nghiệm nối tiếp bất thường — đánh giá sai số, thay đổi thật và nhu cầu xác minh",
      "name_en": "Unexpected serial laboratory change review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thay đổi xét nghiệm nối tiếp bất thường — đánh giá sai số, thay đổi thật và nhu cầu xác minh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thay đổi xét nghiệm nối tiếp bất thường — đánh giá sai số, thay đổi thật và nhu cầu xác minh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thay đổi xét nghiệm nối tiếp bất thường — đánh giá sai số, thay đổi thật và nhu cầu xác minh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 828,
        "family_id": "lab_v71_interpretation",
        "family_label_vi": "Diễn giải kết quả",
        "family_members": [
          "CS-825",
          "CS-826",
          "CS-827",
          "CS-828",
          "CS-829"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "primary_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "primary_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interpretation",
            "topic_vi": "Diễn giải kết quả",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diễn giải kết quả"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 828,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interpretation_context_issue",
          "label_vi": "Thay đổi nối tiếp lớn/bất ngờ so với kết quả trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab828_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab828_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab828_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab828_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interpretation_context_review",
            "priority_action": "compare_method_reference_and_context",
            "specimen_or_result_status": "interpret_with_context",
            "verification_step": "confirm_comparability",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion_if_unresolved",
            "followup_step": "trend_after_context_reconciliation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "browse_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "browse_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 19,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 19,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thay đổi xét nghiệm nối tiếp bất thường — đánh giá sai số, thay đổi thật và nhu cầu xác minh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Thay đổi nối tiếp lớn/bất ngờ so với kết quả trước",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá thay đổi xét nghiệm nối tiếp bất thường — đánh giá sai số, thay đổi thật và nhu cầu xác minh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-829",
      "slug": "biological-variation-significant-change",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Biến thiên sinh học và thay đổi có ý nghĩa — đánh giá bối cảnh theo dõi nối tiếp",
      "name_en": "Biological variation and significant-change context review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá biến thiên sinh học và thay đổi có ý nghĩa — đánh giá bối cảnh theo dõi nối tiếp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá biến thiên sinh học và thay đổi có ý nghĩa — đánh giá bối cảnh theo dõi nối tiếp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá biến thiên sinh học và thay đổi có ý nghĩa — đánh giá bối cảnh theo dõi nối tiếp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 829,
        "family_id": "lab_v71_interpretation",
        "family_label_vi": "Diễn giải kết quả",
        "family_members": [
          "CS-825",
          "CS-826",
          "CS-827",
          "CS-828",
          "CS-829"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "primary_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "primary_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_interpretation",
            "topic_vi": "Diễn giải kết quả",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diễn giải kết quả"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 829,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interpretation_context_issue",
          "label_vi": "Cần phân biệt biến thiên sinh học/phân tích với thay đổi có ý nghĩa lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab829_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab829_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab829_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab829_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "interpretation_context_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "interpretation_context_review",
            "priority_action": "compare_method_reference_and_context",
            "specimen_or_result_status": "interpret_with_context",
            "verification_step": "confirm_comparability",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion_if_unresolved",
            "followup_step": "trend_after_context_reconciliation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "browse_topic_vi": "Diễn giải kết quả",
        "browse_topic_en": "Diễn giải kết quả",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_interpretation",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 20,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 20,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Diễn giải kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá biến thiên sinh học và thay đổi có ý nghĩa — đánh giá bối cảnh theo dõi nối tiếp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Cần phân biệt biến thiên sinh học/phân tích với thay đổi có ý nghĩa lâm sàng",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá biến thiên sinh học và thay đổi có ý nghĩa — đánh giá bối cảnh theo dõi nối tiếp theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-830",
      "slug": "specimen-transport-time-temperature",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thời gian và nhiệt độ vận chuyển bệnh phẩm — đánh giá độ ổn định trước phân tích",
      "name_en": "Specimen transport time and temperature stability review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thời gian và nhiệt độ vận chuyển bệnh phẩm — đánh giá độ ổn định trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thời gian và nhiệt độ vận chuyển bệnh phẩm — đánh giá độ ổn định trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thời gian và nhiệt độ vận chuyển bệnh phẩm — đánh giá độ ổn định trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 830,
        "family_id": "lab_v71_transport",
        "family_label_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "family_members": [
          "CS-830",
          "CS-831",
          "CS-832"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_transport",
        "primary_topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "primary_topic_en": "Vận chuyển & xử lý",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_transport",
            "topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Vận chuyển & xử lý"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 830,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "transport_or_handling_issue",
          "label_vi": "Có sai lệch thời gian/nhiệt độ vận chuyển so với quy trình xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab830_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab830_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab830_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "transport_or_handling_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab830_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_transport",
        "browse_topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "browse_topic_en": "Vận chuyển & xử lý",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_transport",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 21,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 21,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thời gian và nhiệt độ vận chuyển bệnh phẩm — đánh giá độ ổn định trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có sai lệch thời gian/nhiệt độ vận chuyển so với quy trình xét nghiệm",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá thời gian và nhiệt độ vận chuyển bệnh phẩm — đánh giá độ ổn định trước phân tích theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-831",
      "slug": "centrifugation-aliquot-storage-integrity",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ly tâm, tách mẫu và bảo quản — đánh giá tính toàn vẹn bệnh phẩm",
      "name_en": "Centrifugation, aliquoting and storage integrity review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá ly tâm, tách mẫu và bảo quản — đánh giá tính toàn vẹn bệnh phẩm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ly tâm, tách mẫu và bảo quản — đánh giá tính toàn vẹn bệnh phẩm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ly tâm, tách mẫu và bảo quản — đánh giá tính toàn vẹn bệnh phẩm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 831,
        "family_id": "lab_v71_transport",
        "family_label_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "family_members": [
          "CS-830",
          "CS-831",
          "CS-832"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_transport",
        "primary_topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "primary_topic_en": "Vận chuyển & xử lý",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_transport",
            "topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Vận chuyển & xử lý"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 831,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "transport_or_handling_issue",
          "label_vi": "Có sai lệch ly tâm/tách mẫu/bảo quản có thể ảnh hưởng kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab831_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab831_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab831_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "transport_or_handling_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab831_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_transport",
        "browse_topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "browse_topic_en": "Vận chuyển & xử lý",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_transport",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 22,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 22,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ly tâm, tách mẫu và bảo quản — đánh giá tính toàn vẹn bệnh phẩm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có sai lệch ly tâm/tách mẫu/bảo quản có thể ảnh hưởng kết quả",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá ly tâm, tách mẫu và bảo quản — đánh giá tính toàn vẹn bệnh phẩm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-832",
      "slug": "external-specimen-transport-traceability",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài — đánh giá hệ thống và truy vết",
      "name_en": "External specimen transport system and traceability review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài — đánh giá hệ thống và truy vết theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài — đánh giá hệ thống và truy vết theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài — đánh giá hệ thống và truy vết theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 832,
        "family_id": "lab_v71_transport",
        "family_label_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "family_members": [
          "CS-830",
          "CS-831",
          "CS-832"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_transport",
        "primary_topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "primary_topic_en": "Vận chuyển & xử lý",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_transport",
            "topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Vận chuyển & xử lý"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 832,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "transport_or_handling_issue",
          "label_vi": "Hệ thống vận chuyển ngoài cơ sở có điểm chưa được xác nhận/ghi nhận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab832_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab832_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab832_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "transport_or_handling_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab832_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "transport_or_handling_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "preanalytical_issue_review",
            "priority_action": "resolve_preanalytical_issue",
            "specimen_or_result_status": "recollection_or_acceptance_review",
            "verification_step": "confirm_specimen_integrity",
            "communication_step": "clinician_lab_coordination_if_time_sensitive",
            "followup_step": "resolve_before_interpretation",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_transport",
        "browse_topic_vi": "Vận chuyển & xử lý",
        "browse_topic_en": "Vận chuyển & xử lý",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_transport",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 23,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 23,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Vận chuyển & xử lý → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài — đánh giá hệ thống và truy vết theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Hệ thống vận chuyển ngoài cơ sở có điểm chưa được xác nhận/ghi nhận",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá vận chuyển bệnh phẩm từ cơ sở ngoài — đánh giá hệ thống và truy vết theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-833",
      "slug": "point-of-care-testing-quality-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xét nghiệm tại điểm chăm sóc — người thực hiện, kiểm soát chất lượng và định danh",
      "name_en": "Point-of-care testing — operator, quality control and patient identification review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm tại điểm chăm sóc — người thực hiện, kiểm soát chất lượng và định danh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm tại điểm chăm sóc — người thực hiện, kiểm soát chất lượng và định danh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm tại điểm chăm sóc — người thực hiện, kiểm soát chất lượng và định danh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 833,
        "family_id": "lab_v71_quality",
        "family_label_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-833",
          "CS-834"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_quality",
        "primary_topic_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Chất lượng xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_quality",
            "topic_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chất lượng xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 833,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chất lượng xét nghiệm → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_process_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề người thực hiện/kiểm soát chất lượng/định danh tại điểm chăm sóc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab833_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "quality_process_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab833_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "quality_process_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab833_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "quality_process_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab833_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "quality_process_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "quality_process_hold_review",
            "priority_action": "resolve_quality_process_before_release",
            "specimen_or_result_status": "release_not_authorized_by_tool",
            "verification_step": "quality_control_and_identity_review",
            "communication_step": "laboratory_supervisor_review",
            "followup_step": "document_resolution_before_release",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_quality",
        "browse_topic_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Chất lượng xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_quality",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 24,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 24,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chất lượng xét nghiệm → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Chất lượng xét nghiệm → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm tại điểm chăm sóc — người thực hiện, kiểm soát chất lượng và định danh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề người thực hiện/kiểm soát chất lượng/định danh tại điểm chăm sóc",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm tại điểm chăm sóc — người thực hiện, kiểm soát chất lượng và định danh theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-834",
      "slug": "analyzer-qc-flag-result-release",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cờ máy xét nghiệm và kiểm soát chất lượng — đánh giá trước phát hành kết quả",
      "name_en": "Analyzer and quality-control flags before result release",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá cờ máy xét nghiệm và kiểm soát chất lượng — đánh giá trước phát hành kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cờ máy xét nghiệm và kiểm soát chất lượng — đánh giá trước phát hành kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cờ máy xét nghiệm và kiểm soát chất lượng — đánh giá trước phát hành kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 834,
        "family_id": "lab_v71_quality",
        "family_label_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-833",
          "CS-834"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_quality",
        "primary_topic_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Chất lượng xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_quality",
            "topic_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chất lượng xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 834,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chất lượng xét nghiệm → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_process_issue",
          "label_vi": "Có cờ máy/kiểm soát chất lượng chưa được giải quyết trước phát hành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab834_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "quality_process_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab834_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "quality_process_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab834_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "quality_process_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab834_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "quality_process_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "quality_process_hold_review",
            "priority_action": "resolve_quality_process_before_release",
            "specimen_or_result_status": "release_not_authorized_by_tool",
            "verification_step": "quality_control_and_identity_review",
            "communication_step": "laboratory_supervisor_review",
            "followup_step": "document_resolution_before_release",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_quality",
        "browse_topic_vi": "Chất lượng xét nghiệm",
        "browse_topic_en": "Chất lượng xét nghiệm",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_quality",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 25,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 25,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chất lượng xét nghiệm → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Chất lượng xét nghiệm → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cờ máy xét nghiệm và kiểm soát chất lượng — đánh giá trước phát hành kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có cờ máy/kiểm soát chất lượng chưa được giải quyết trước phát hành",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá cờ máy xét nghiệm và kiểm soát chất lượng — đánh giá trước phát hành kết quả theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-835",
      "slug": "laboratory-clinical-discordance-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả xét nghiệm không phù hợp bệnh cảnh — quy trình đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
      "name_en": "Laboratory–clinical discordance review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm không phù hợp bệnh cảnh — quy trình đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm không phù hợp bệnh cảnh — quy trình đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm không phù hợp bệnh cảnh — quy trình đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 835,
        "family_id": "lab_v71_integration",
        "family_label_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-835",
          "CS-836",
          "CS-837",
          "CS-838",
          "CS-839"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_integration",
        "primary_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_integration",
            "topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 835,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "discordance_or_followup_issue",
          "label_vi": "Kết quả không phù hợp bệnh cảnh hoặc diễn biến người bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab835_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab835_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab835_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab835_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "laboratory_clinical_discordance_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_analytical_and_clinical_context",
            "specimen_or_result_status": "do_not_overinterpret_until_reconciled",
            "verification_step": "method_specimen_interference_review",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_integration",
        "browse_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "browse_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_integration",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 26,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 26,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm không phù hợp bệnh cảnh — quy trình đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Kết quả không phù hợp bệnh cảnh hoặc diễn biến người bệnh",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả xét nghiệm không phù hợp bệnh cảnh — quy trình đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-836",
      "slug": "medication-supplement-interference-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thuốc, thực phẩm bổ sung và chất ngoại sinh — đánh giá nhiễu xét nghiệm",
      "name_en": "Medication, supplement and exogenous-substance interference review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thuốc, thực phẩm bổ sung và chất ngoại sinh — đánh giá nhiễu xét nghiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thuốc, thực phẩm bổ sung và chất ngoại sinh — đánh giá nhiễu xét nghiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thuốc, thực phẩm bổ sung và chất ngoại sinh — đánh giá nhiễu xét nghiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 836,
        "family_id": "lab_v71_integration",
        "family_label_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-835",
          "CS-836",
          "CS-837",
          "CS-838",
          "CS-839"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_integration",
        "primary_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_integration",
            "topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 836,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "discordance_or_followup_issue",
          "label_vi": "Có thuốc/thực phẩm bổ sung/chất ngoại sinh có thể gây nhiễu phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab836_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab836_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab836_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab836_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "laboratory_clinical_discordance_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_analytical_and_clinical_context",
            "specimen_or_result_status": "do_not_overinterpret_until_reconciled",
            "verification_step": "method_specimen_interference_review",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_integration",
        "browse_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "browse_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_integration",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 27,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 27,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thuốc, thực phẩm bổ sung và chất ngoại sinh — đánh giá nhiễu xét nghiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có thuốc/thực phẩm bổ sung/chất ngoại sinh có thể gây nhiễu phép đo",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá thuốc, thực phẩm bổ sung và chất ngoại sinh — đánh giá nhiễu xét nghiệm theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-837",
      "slug": "repeat-test-vs-recollection-review",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lặp lại xét nghiệm hay lấy lại bệnh phẩm — lựa chọn theo loại sai lệch",
      "name_en": "Repeat test versus specimen recollection review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm hay lấy lại bệnh phẩm — lựa chọn theo loại sai lệch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm hay lấy lại bệnh phẩm — lựa chọn theo loại sai lệch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm hay lấy lại bệnh phẩm — lựa chọn theo loại sai lệch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 837,
        "family_id": "lab_v71_integration",
        "family_label_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-835",
          "CS-836",
          "CS-837",
          "CS-838",
          "CS-839"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_integration",
        "primary_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_integration",
            "topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 837,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "discordance_or_followup_issue",
          "label_vi": "Đang cân nhắc lặp lại trên cùng mẫu hay lấy lại bệnh phẩm mới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab837_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab837_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab837_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab837_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "laboratory_clinical_discordance_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_analytical_and_clinical_context",
            "specimen_or_result_status": "do_not_overinterpret_until_reconciled",
            "verification_step": "method_specimen_interference_review",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_integration",
        "browse_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "browse_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_integration",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 28,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 28,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm hay lấy lại bệnh phẩm — lựa chọn theo loại sai lệch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Đang cân nhắc lặp lại trên cùng mẫu hay lấy lại bệnh phẩm mới",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm hay lấy lại bệnh phẩm — lựa chọn theo loại sai lệch theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-838",
      "slug": "pending-result-ownership-closure",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả đang chờ — xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi",
      "name_en": "Pending laboratory result — ownership and follow-up closure",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả đang chờ — xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi theo dõi theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả đang chờ — xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi theo dõi theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Quy trình y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả đang chờ — xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi theo dõi theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "protocol",
        "primary_type_vi": "Quy trình",
        "primary_type_en": "Protocol",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 838,
        "family_id": "lab_v71_integration",
        "family_label_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-835",
          "CS-836",
          "CS-837",
          "CS-838",
          "CS-839"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_integration",
        "primary_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_integration",
            "topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "protocol",
        "tool_type_vi": "Quy trình",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 838,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "discordance_or_followup_issue",
          "label_vi": "Kết quả đang chờ/chưa được xem xét hoặc chưa có người chịu trách nhiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab838_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab838_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab838_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab838_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "laboratory_clinical_discordance_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_analytical_and_clinical_context",
            "specimen_or_result_status": "do_not_overinterpret_until_reconciled",
            "verification_step": "method_specimen_interference_review",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_integration",
        "browse_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "browse_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_integration",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 29,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 29,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Quy trình",
        "path_en": "Diagnostics → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Quy trình",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả đang chờ — xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi theo dõi theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Kết quả đang chờ/chưa được xem xét hoặc chưa có người chịu trách nhiệm",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả đang chờ — xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi theo dõi theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-839",
      "slug": "laboratory-medicine-consultation-escalation",
      "spec_version": "7.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hội chẩn y học xét nghiệm — khi nào cần chuyên gia y học xét nghiệm tham gia",
      "name_en": "Laboratory medicine consultation escalation review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá hội chẩn y học xét nghiệm — khi nào cần chuyên gia y học xét nghiệm tham gia theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá hội chẩn y học xét nghiệm — khi nào cần chuyên gia y học xét nghiệm tham gia theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự phát hành/hủy kết quả, tự đặt ngưỡng nguy kịch hoặc tự ra quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng cờ cảnh báo, khoảng tham chiếu, nghi ngờ nhiễu hoặc sai lệch bệnh phẩm như một chẩn đoán; ưu tiên chính sách, phương pháp và trao đổi với phòng xét nghiệm thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp/phân tích, loại bệnh phẩm, dân số và yêu cầu kiểm định tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.25.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán y học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hội chẩn y học xét nghiệm — khi nào cần chuyên gia y học xét nghiệm tham gia theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc bệnh phẩm xét nghiệm thường quy khi cần đánh giá quy trình trước–trong–sau phân tích; có thể áp dụng cho nhóm tuổi khác nếu chính sách của phòng xét nghiệm cho phép.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, bước xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán, không tự phát hành kết quả và không thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không mã hóa cứng ngưỡng nguy kịch hoặc khoảng tham chiếu phổ quát. Ngưỡng số học phải lấy từ chính sách của phòng xét nghiệm, phương pháp xét nghiệm hoặc hướng dẫn chuyên biệt cho xét nghiệm đã được phê duyệt.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quyết định của bác sĩ y học xét nghiệm, quy trình quản lý chất lượng của cơ sở hoặc xử trí cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "LAB-CONFLICT-01",
          "LAB-CONFLICT-02",
          "LAB-CONFLICT-03",
          "LAB-CONFLICT-04",
          "LAB-CONFLICT-05",
          "LAB-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xliv_laboratory_medicine_critical_results",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 839,
        "family_id": "lab_v71_integration",
        "family_label_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-835",
          "CS-836",
          "CS-837",
          "CS-838",
          "CS-839"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.25.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "laboratory_integration",
        "primary_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "laboratory_integration",
            "topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng y học xét nghiệm và quản trị chất lượng bệnh phẩm/kết quả.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 839,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh kiểm tra quy trình dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, vấn đề chính, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tính ngưỡng xét nghiệm hoặc quyết định điều trị.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; các ngưỡng định lượng phải đến từ phòng xét nghiệm hoặc phương pháp xét nghiệm cụ thể."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ quản lý tích hợp kiểm tra và giao tiếp; không tự phát hành kết quả, hủy mẫu, đặt ngưỡng nguy kịch hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "discordance_or_followup_issue",
          "label_vi": "Có bất nhất phức tạp cần đánh giá phương pháp/bệnh phẩm/nhiễu chuyên sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "result_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "laboratory_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá xét nghiệm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "specimen_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái bệnh phẩm/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lab839_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab839_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": false,
            "result_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "specimen_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab839_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "urgent_clinical_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "specimen_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "lab839_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "discordance_or_followup_issue": true,
            "result_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "laboratory_review_state": "laboratory_clinical_discordance_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_analytical_and_clinical_context",
            "specimen_or_result_status": "do_not_overinterpret_until_reconciled",
            "verification_step": "method_specimen_interference_review",
            "communication_step": "clinician_lab_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.1",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.25.0",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics",
        "browse_topic_id": "laboratory_integration",
        "browse_topic_vi": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "browse_topic_en": "Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "laboratory_integration",
        "curation_action": "gap_audit_xliv_append",
        "browse_topic_order": 30,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 30,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "path_en": "Diagnostics → Đối chiếu xét nghiệm–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hội chẩn y học xét nghiệm — khi nào cần chuyên gia y học xét nghiệm tham gia theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quy trình y học xét nghiệm trong bối cảnh phù hợp, đặc biệt khi có kết quả bất ngờ, nguy kịch, bệnh phẩm không đạt hoặc nguy cơ nhiễu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với quy trình đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất nhất phức tạp cần đánh giá phương pháp/bệnh phẩm/nhiễu chuyên sâu",
          "Danh tính/bệnh phẩm/kết quả đã được xác minh theo quy trình phù hợp",
          "Đã xác định người chịu trách nhiệm tiếp nhận/theo dõi kết quả",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá hội chẩn y học xét nghiệm — khi nào cần chuyên gia y học xét nghiệm tham gia theo nguyên tắc y học xét nghiệm an toàn; không tự phát hành kết quả hoặc tạo quyết định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu kết quả có thể đe dọa tính mạng hoặc người bệnh không ổn định, ưu tiên xử trí/đánh giá cấp cứu song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Không tự suy diễn nguyên nhân nhiễu hoặc loại bỏ kết quả; cần đối chiếu phương pháp, bệnh phẩm, kết quả trước và trao đổi với phòng xét nghiệm khi chưa giải thích được.",
          "Không áp dụng như công cụ chẩn đoán bệnh hoặc thay quy trình quản lý chất lượng bắt buộc của phòng xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-840",
      "slug": "cbc_abnormality_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Công thức máu bất thường — xác minh kết quả, xu hướng và mức độ khẩn",
      "name_en": "Công thức máu bất thường — xác minh, xu hướng và ưu tiên rà soát",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá công thức máu bất thường — xác minh, xu hướng và ưu tiên đánh giá theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá công thức máu bất thường — xác minh, xu hướng và ưu tiên đánh giá theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá công thức máu bất thường — xác minh, xu hướng và ưu tiên đánh giá theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 840,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 840,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có bất thường công thức máu cần đánh giá theo bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme840_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme840_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme840_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme840_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác minh một công thức máu bất thường có thật, nhận diện thay đổi cấp tính và ưu tiên các bất thường cần xử trí hoặc hội chẩn sớm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có một hoặc nhiều bất thường hemoglobin, bạch cầu hoặc tiểu cầu mới xuất hiện, thay đổi nhanh hoặc không phù hợp bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Công thức máu hiện tại và ít nhất một giá trị trước đó nếu có",
          "Phết máu ngoại vi khi có cờ bất thường hoặc mẫu hình không giải thích được",
          "Thuốc, truyền máu gần đây, nhiễm trùng, chảy máu và bệnh nền huyết học"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính mẫu, khả năng đông mẫu hoặc pha loãng và tính nhất quán của các chỉ số hồng cầu–bạch cầu–tiểu cầu.",
          "So sánh với mốc trước để phân biệt bất thường mạn tính với thay đổi cấp.",
          "Phân nhóm bất thường theo dòng tế bào và mức độ; nếu nhiều dòng cùng giảm hoặc có tế bào non/mảnh vỡ hồng cầu, ưu tiên phết máu và hội chẩn.",
          "Liên hệ bệnh cảnh: chảy máu, nhiễm trùng, thuốc, tan máu, suy tủy hoặc thâm nhiễm tủy."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quyết định mức độ khẩn của xét nghiệm lại, phết máu, xét nghiệm chuyên sâu hoặc hội chẩn huyết học.",
          "Không dựa một trị số đơn lẻ để truyền máu hoặc chẩn đoán bệnh tủy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả từ mẫu pha loãng, đông mẫu hoặc có ngưng kết lạnh có thể làm sai các chỉ số.",
          "Tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu, giảm ba dòng hoặc giảm tiểu cầu kèm chảy máu là các tình huống cần đánh giá khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-841",
      "slug": "anemia_morphology_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thiếu máu — định hướng hình thái và bước xét nghiệm tiếp theo",
      "name_en": "Thiếu máu — định hướng hình thái và bước xét nghiệm tiếp theo",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu — định hướng hình thái và bước xét nghiệm tiếp theo theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu — định hướng hình thái và bước xét nghiệm tiếp theo theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu — định hướng hình thái và bước xét nghiệm tiếp theo theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 841,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 841,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có thiếu máu hoặc chỉ số hồng cầu bất thường cần định hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme841_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme841_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme841_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme841_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân loại thiếu máu theo kích thước hồng cầu và đáp ứng tủy để định hướng thiếu nguyên liệu, mất máu, tan máu hoặc giảm sản xuất.",
        "target_population_vi": "Người lớn có hemoglobin thấp theo khoảng tham chiếu phù hợp giới, tuổi và bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin/hematocrit",
          "MCV, MCH/MCHC và RDW",
          "Hồng cầu lưới hoặc chỉ số sản xuất hồng cầu lưới",
          "Ferritin/TSAT khi nghi thiếu sắt",
          "Dấu tan máu, chảy máu, bệnh thận, viêm mạn hoặc thuốc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thiếu máu và mức độ thay đổi so với mốc trước.",
          "Phân nhóm hồng cầu nhỏ, bình thường hay to bằng MCV; dùng RDW để nhận diện quần thể hồng cầu không đồng nhất.",
          "Đánh giá hồng cầu lưới để phân biệt đáp ứng tủy tăng với giảm sản xuất.",
          "Chọn xét nghiệm tiếp theo theo mẫu hình: sắt, vitamin B12/folate, tan máu, thận, viêm hoặc tủy xương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên tìm nguyên nhân trước khi điều trị kéo dài; thiếu sắt cần tìm nguồn mất sắt thích hợp theo tuổi và giới.",
          "Thiếu máu nặng có triệu chứng hoặc huyết động không ổn định cần xử trí song song, không chờ hoàn tất thuật toán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ferritin có thể tăng trong viêm và không loại trừ thiếu sắt chức năng.",
          "MCV bình thường không loại trừ phối hợp thiếu sắt với thiếu vitamin B12/folate hoặc mất máu cấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-842",
      "slug": "hemolysis_pattern_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi tan máu — đối chiếu dấu ấn xét nghiệm và bệnh cảnh",
      "name_en": "Nghi tan máu — đối chiếu dấu ấn xét nghiệm và bệnh cảnh",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghi tan máu — đối chiếu dấu ấn xét nghiệm và bệnh cảnh theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi tan máu — đối chiếu dấu ấn xét nghiệm và bệnh cảnh theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi tan máu — đối chiếu dấu ấn xét nghiệm và bệnh cảnh theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 842,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 842,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có mẫu hình gợi ý tan máu hoặc bất nhất cần xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme842_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme842_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme842_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme842_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác nhận có tan máu hay không và định hướng cơ chế nội mạch hoặc ngoại mạch, miễn dịch hay không miễn dịch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh thiếu máu kèm tăng bilirubin gián tiếp, LDH, hồng cầu lưới hoặc haptoglobin thấp, hoặc nghi tan máu trên lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin và hồng cầu lưới",
          "LDH, bilirubin, haptoglobin",
          "Phết máu ngoại vi",
          "Nghiệm pháp antiglobulin trực tiếp khi nghi miễn dịch",
          "Thuốc, van tim cơ học, truyền máu và bệnh nền"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận mẫu hình sinh hóa phù hợp tan máu và loại trừ nhiễu do bệnh gan hoặc hoại tử mô.",
          "Đọc phết máu để tìm mảnh vỡ hồng cầu, hồng cầu hình cầu, ký sinh trùng hoặc bất thường hình thái khác.",
          "Dùng nghiệm pháp antiglobulin trực tiếp khi nghi tan máu miễn dịch.",
          "Nếu có mảnh vỡ hồng cầu kèm giảm tiểu cầu hoặc suy cơ quan, đánh giá cấp cứu bệnh vi mạch huyết khối hoặc DIC."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt tan máu miễn dịch với vi mạch hoặc cơ học giúp định hướng xét nghiệm và xử trí khác nhau.",
          "Tan máu cấp nặng, hemoglobin giảm nhanh hoặc kèm suy thận/thần kinh cần đánh giá khẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "LDH tăng và haptoglobin thấp không hoàn toàn đặc hiệu; phải đặt trong bối cảnh gan, viêm và mẫu bệnh phẩm.",
          "Không trì hoãn xử trí TTP hoặc phản ứng truyền máu cấp khi nghi ngờ cao để chờ toàn bộ bộ xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-843",
      "slug": "neutropenia_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm bạch cầu trung tính — xác minh mức độ và tín hiệu cảnh báo",
      "name_en": "Giảm bạch cầu trung tính — xác minh mức độ và tín hiệu cảnh báo",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá giảm bạch cầu trung tính — xác minh mức độ và tín hiệu cảnh báo theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá giảm bạch cầu trung tính — xác minh mức độ và tín hiệu cảnh báo theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá giảm bạch cầu trung tính — xác minh mức độ và tín hiệu cảnh báo theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 843,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 843,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có giảm bạch cầu trung tính hoặc xu hướng giảm cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme843_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme843_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme843_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme843_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác định mức độ giảm bạch cầu trung tính, nguy cơ nhiễm trùng và nhu cầu đánh giá khẩn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có ANC giảm mới xuất hiện, kéo dài hoặc kèm sốt/nhiễm trùng.",
        "required_data_vi": [
          "ANC hiện tại và xu hướng",
          "Nhiệt độ/dấu nhiễm trùng",
          "Thuốc gần đây, hóa trị, bệnh tự miễn, virus và bệnh tủy",
          "Các dòng tế bào máu khác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận ANC từ công thức máu và so sánh với mốc trước.",
          "Phân tầng mức độ giảm và xác định có sốt hoặc bất ổn hay không.",
          "Đánh giá nguyên nhân thường gặp: thuốc, hóa trị, nhiễm virus, tự miễn, thiếu dinh dưỡng hoặc bệnh tủy.",
          "Nếu giảm kéo dài, nặng hoặc nhiều dòng, cân nhắc phết máu và đánh giá tủy/chuyên khoa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nặng là tình huống cần đánh giá và kháng sinh kinh nghiệm theo phác đồ phù hợp.",
          "ANC thấp đơn độc ở người ổn định không tự xác định nguyên nhân."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ANC cần được diễn giải theo tuổi, kiểu hình giảm bạch cầu trung tính lành tính và điều trị hiện tại.",
          "Không trì hoãn xử trí nhiễm trùng ở người giảm bạch cầu trung tính chỉ để lặp xét nghiệm."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-844",
      "slug": "thrombocytopenia_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm tiểu cầu — xác minh thật/giả và định hướng nguyên nhân",
      "name_en": "Giảm tiểu cầu — xác minh thật/giả và định hướng nguyên nhân",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu — xác minh thật/giả và định hướng nguyên nhân theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu — xác minh thật/giả và định hướng nguyên nhân theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu — xác minh thật/giả và định hướng nguyên nhân theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 844,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 844,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có giảm tiểu cầu cần loại giả giảm và đánh giá bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme844_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme844_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme844_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme844_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Xác minh giảm tiểu cầu thật, loại giả giảm tiểu cầu và định hướng giảm sản xuất, tăng phá hủy hoặc tiêu thụ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có số lượng tiểu cầu giảm mới hoặc giảm nhanh so với mốc trước.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu hiện tại và xu hướng",
          "Phết máu hoặc mẫu citrate khi nghi giả giảm tiểu cầu",
          "Chảy máu/huyết khối",
          "Thuốc, heparin, nhiễm trùng, thai kỳ, gan lách và truyền máu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả và loại vón tiểu cầu trong ống EDTA hoặc lỗi mẫu.",
          "Đánh giá mức chảy máu, huyết khối và các bất thường đồng thời của hemoglobin hoặc bạch cầu.",
          "Đánh giá nguyên nhân theo bối cảnh: thuốc/HIT, sepsis-DIC, ITP, bệnh gan-lách, thai kỳ, vi mạch huyết khối hoặc suy tủy.",
          "Nếu có mảnh vỡ hồng cầu, suy cơ quan hoặc nghi HIT/TTP, chuyển sang thuật toán chuyên biệt khẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nguy cơ chảy máu phụ thuộc số lượng tiểu cầu, tốc độ giảm, bệnh nền và thủ thuật; không dùng một ngưỡng chung cho mọi tình huống.",
          "Giảm tiểu cầu kèm huyết khối hoặc suy cơ quan cần đánh giá nguyên nhân tiêu thụ hoặc miễn dịch khẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiểu cầu thấp giả do vón mẫu có thể dẫn tới truyền tiểu cầu không cần thiết.",
          "Truyền tiểu cầu trong TTP/HIT không được quyết định chỉ từ con số nếu không có chỉ định chảy máu đặc hiệu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-845",
      "slug": "pancytopenia_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm nhiều dòng tế bào máu — phết máu ngoại vi, tủy xương và nguyên nhân chính",
      "name_en": "Giảm nhiều dòng tế bào máu — rà mẫu hình và chỉ định phết máu/tủy",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá giảm nhiều dòng tế bào máu — đánh giá mẫu hình và chỉ định phết máu/tủy theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá giảm nhiều dòng tế bào máu — đánh giá mẫu hình và chỉ định phết máu/tủy theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá giảm nhiều dòng tế bào máu — đánh giá mẫu hình và chỉ định phết máu/tủy theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 845,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 845,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có giảm từ hai dòng tế bào trở lên hoặc mẫu hình tiến triển",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme845_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme845_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme845_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme845_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giảm nhiều dòng tế bào máu — phết máu ngoại vi, tủy xương và nguyên nhân chính để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có giảm từ hai dòng tế bào trở lên hoặc mẫu hình tiến triển",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-846",
      "slug": "blood_phết máu_escalation",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phết máu ngoại vi — chỉ định và dấu hiệu cần hội chẩn huyết học khẩn",
      "name_en": "Phết máu ngoại vi — khi nào cần rà khẩn hoặc hội chẩn huyết học",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá phết máu ngoại vi — khi nào cần đánh giá khẩn hoặc hội chẩn huyết học theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá phết máu ngoại vi — khi nào cần đánh giá khẩn hoặc hội chẩn huyết học theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phết máu ngoại vi — khi nào cần đánh giá khẩn hoặc hội chẩn huyết học theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 846,
        "family_id": "heme_v72_cbc",
        "family_label_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "family_members": [
          "CS-840",
          "CS-841",
          "CS-842",
          "CS-843",
          "CS-844",
          "CS-845",
          "CS-846"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 846,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có dấu hiệu hình thái bất thường hoặc cờ cảnh báo của máy xét nghiệm cần đánh giá phết máu hoặc đánh giá tăng cường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme846_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme846_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme846_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme846_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "cbc_morphology_review",
            "priority_action": "reconcile_cbc_trend_morphology_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Phết máu ngoại vi — chỉ định và dấu hiệu cần hội chẩn huyết học khẩn để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có dấu hiệu hình thái bất thường hoặc cờ cảnh báo của máy xét nghiệm cần đánh giá phết máu hoặc đánh giá tăng cường",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-847",
      "slug": "prolonged_pt_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thời gian prothrombin/tỷ số chuẩn hóa quốc tế kéo dài — Thuốc, thiếu yếu tố, bệnh gan và rối loạn đông máu",
      "name_en": "thời gian prothrombin/INR kéo dài — xác minh tiền phân tích, thuốc và đường đông máu",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá pt/inr kéo dài — xác minh tiền phân tích, thuốc và đường đông máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá pt/inr kéo dài — xác minh tiền phân tích, thuốc và đường đông máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá pt/inr kéo dài — xác minh tiền phân tích, thuốc và đường đông máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 847,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 847,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có thời gian prothrombin/INR kéo dài hoặc thay đổi không giải thích được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme847_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme847_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme847_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme847_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giải thích PT/INR kéo dài bằng cách tách ảnh hưởng tiền phân tích, thuốc kháng vitamin K, thiếu yếu tố đường ngoại sinh hoặc chung, bệnh gan và tiêu thụ yếu tố đông máu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có PT hoặc INR kéo dài ngoài bối cảnh mục tiêu điều trị đã biết, hoặc thay đổi bất thường so với trước.",
        "required_data_vi": [
          "PT/INR hiện tại và mốc trước",
          "Đang dùng warfarin hay thuốc chống đông khác",
          "Fibrinogen, tiểu cầu và aPTT nếu nghi rối loạn đông máu toàn thân",
          "Chức năng gan, vitamin K, DIC và truyền máu gần đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh bệnh phẩm, tỷ lệ citrate, hematocrit rất cao và khả năng nhiễm heparin hoặc thuốc.",
          "Xác định có đang dùng warfarin và INR có nằm trong mục tiêu điều trị hay không.",
          "Nếu không do warfarin, đối chiếu aPTT: PT đơn độc gợi ý yếu tố VII hoặc thiếu vitamin K sớm; PT+aPTT cùng kéo dài gợi ý thiếu nhiều yếu tố, gan, DIC hoặc thuốc.",
          "Khi cần, dùng nghiệm pháp trộn và định lượng yếu tố theo bối cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "PT/INR kéo dài không tự đồng nghĩa nguy cơ chảy máu tương ứng và không tự là chỉ định huyết tương.",
          "Ở người chảy máu nặng đang dùng warfarin, xử trí đảo ngược phải theo mức độ chảy máu và phác đồ hiện hành, không chờ hoàn tất thuật toán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "INR được chuẩn hóa chủ yếu cho thuốc kháng vitamin K; không dùng INR để định lượng tác dụng của DOAC.",
          "Bệnh gan có thể có PT kéo dài nhưng cân bằng đông–chống đông phức tạp, vì vậy không suy nguy cơ chảy máu chỉ từ INR."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-848",
      "slug": "prolonged_aptt_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT) kéo dài — heparin, thiếu yếu tố và chất ức chế",
      "name_en": "thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài — xác minh tiền phân tích, heparin và bước đánh giá tiếp",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá aptt kéo dài — xác minh tiền phân tích, heparin và bước đánh giá tiếp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá aptt kéo dài — xác minh tiền phân tích, heparin và bước đánh giá tiếp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá aptt kéo dài — xác minh tiền phân tích, heparin và bước đánh giá tiếp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 848,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 848,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có thời gian thromboplastin từng phần hoạt hóa kéo dài hoặc bất nhất cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme848_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme848_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme848_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme848_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giải thích aPTT kéo dài bằng cách phân biệt heparin hoặc thuốc, thiếu yếu tố đường nội sinh và chất ức chế.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có aPTT kéo dài mới, không giải thích được hoặc không phù hợp với liệu pháp chống đông đang dùng.",
        "required_data_vi": [
          "aPTT hiện tại và mốc trước",
          "Heparin không phân đoạn/DOAC và thời điểm liều",
          "PT/INR",
          "Nghiệm pháp trộn khi phù hợp",
          "Tiền sử chảy máu hoặc huyết khối"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mẫu và loại nhiễm heparin từ đường truyền.",
          "Đánh giá thuốc chống đông và thời điểm liều; cân nhắc anti-Xa hoặc xét nghiệm chuyên biệt nếu cần.",
          "Nếu aPTT đơn độc kéo dài và không do thuốc, thực hiện nghiệm pháp trộn để phân biệt thiếu yếu tố với chất ức chế.",
          "Định lượng yếu tố hoặc lupus anticoagulant theo kết quả nghiệm pháp trộn và bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "aPTT kéo dài do lupus anticoagulant có thể đi kèm nguy cơ huyết khối chứ không phải chảy máu.",
          "aPTT kéo dài không giải thích trước thủ thuật cần làm rõ nguyên nhân thay vì tự động truyền huyết tương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "DOAC có thể ảnh hưởng aPTT không ổn định tùy thuốc và thuốc thử.",
          "Yếu tố XII thấp có thể làm aPTT rất dài nhưng thường không gây chảy máu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-849",
      "slug": "mixing_study_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp trộn — phân biệt thiếu yếu tố với chất ức chế",
      "name_en": "Nghiệm pháp trộn — điều hướng thiếu yếu tố so với chất ức chế",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp trộn — điều hướng thiếu yếu tố so với chất ức chế theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp trộn — điều hướng thiếu yếu tố so với chất ức chế theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp trộn — điều hướng thiếu yếu tố so với chất ức chế theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 849,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 849,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có chỉ định/đã có kết quả nghiệm pháp trộn cần diễn giải theo phòng xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme849_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme849_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme849_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme849_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng nghiệm pháp trộn để định hướng thiếu yếu tố đông máu so với chất ức chế khi PT hoặc aPTT kéo dài không giải thích.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có PT hoặc aPTT kéo dài sau khi đã loại lỗi mẫu và ảnh hưởng thuốc rõ ràng.",
        "required_data_vi": [
          "PT/aPTT trước trộn",
          "Kết quả ngay sau trộn 1:1 với huyết tương bình thường",
          "Kết quả sau ủ nếu nghi chất ức chế phụ thuộc thời gian",
          "Thuốc chống đông và tiền sử chảy máu/huyết khối"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Chỉ thực hiện sau khi đánh giá ảnh hưởng heparin/DOAC và tiền phân tích.",
          "Trộn huyết tương người bệnh với huyết tương bình thường theo quy trình labo.",
          "Sự hiệu chỉnh rõ gợi ý thiếu yếu tố; không hiệu chỉnh gợi ý chất ức chế hoặc thuốc.",
          "Nếu hiệu chỉnh ban đầu nhưng mất sau ủ, nghĩ chất ức chế phụ thuộc thời gian như kháng yếu tố VIII."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết quả định hướng xét nghiệm yếu tố hoặc chất ức chế tiếp theo, không phải chẩn đoán cuối cùng.",
          "Nghi chất ức chế yếu tố VIII mắc phải kèm chảy máu cần hội chẩn huyết học khẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tiêu chí hiệu chỉnh phụ thuộc phương pháp và chỉ số của labo.",
          "DOAC hoặc heparin còn hiện diện có thể làm nghiệm pháp trộn khó diễn giải."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-850",
      "slug": "dic_lab_pattern_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đông máu nội mạch lan tỏa — nhận diện mẫu hình và theo dõi diễn biến",
      "name_en": "Đông máu nội mạch lan tỏa — rà mẫu hình xét nghiệm và diễn biến",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá đông máu nội mạch lan tỏa — đánh giá mẫu hình xét nghiệm và diễn biến theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá đông máu nội mạch lan tỏa — đánh giá mẫu hình xét nghiệm và diễn biến theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đông máu nội mạch lan tỏa — đánh giá mẫu hình xét nghiệm và diễn biến theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 850,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 850,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72",
        "SRC_ISTH_DIC_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có bệnh cảnh và mẫu hình xét nghiệm gợi ý rối loạn đông máu tiêu thụ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme850_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme850_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme850_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme850_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện và theo dõi mẫu hình đông máu nội mạch lan tỏa trong đúng bối cảnh bệnh nền gây DIC.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có sepsis, chấn thương, ung thư, biến chứng sản khoa hoặc bệnh nền khác kèm giảm tiểu cầu/rối loạn đông máu nghi tiêu thụ.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu và xu hướng",
          "PT/INR",
          "Fibrinogen",
          "D-dimer hoặc sản phẩm thoái giáng fibrin",
          "Bệnh nền gây DIC và dấu chảy máu/huyết khối/suy cơ quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận có bệnh nền phù hợp và lấy bộ xét nghiệm đông máu nối tiếp.",
          "Đánh giá xu hướng tiểu cầu, PT, fibrinogen và dấu tăng tạo hoặc thoái giáng fibrin.",
          "Áp dụng điểm ISTH hoặc JAAM phù hợp nếu công cụ chuyên biệt có sẵn, thay vì tự suy từ một xét nghiệm đơn lẻ.",
          "Theo dõi diễn biến sau điều trị nguyên nhân nền; DIC là quá trình động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điều trị nguyên nhân nền là trọng tâm; hỗ trợ chế phẩm máu theo chảy máu, thủ thuật và thiếu hụt cụ thể.",
          "D-dimer tăng đơn độc không chẩn đoán DIC."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Fibrinogen có thể bình thường hoặc tăng sớm trong sepsis vì là protein pha cấp.",
          "Điểm DIC không thay thế đánh giá lâm sàng khi có chảy máu hoặc huyết khối đe dọa tính mạng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72",
          "SRC_ISTH_DIC_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-851",
      "slug": "fibrinogen_ddimer_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Fibrinogen và D-dimer — diễn giải theo bối cảnh lâm sàng",
      "name_en": "Fibrinogen & D-dimer — diễn giải theo bệnh cảnh, không dùng đơn độc",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá fibrinogen & d-dimer — diễn giải theo bệnh cảnh, không dùng đơn độc theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá fibrinogen & d-dimer — diễn giải theo bệnh cảnh, không dùng đơn độc theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá fibrinogen & d-dimer — diễn giải theo bệnh cảnh, không dùng đơn độc theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 851,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 851,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có bất thường fibrinogen/D-dimer cần đối chiếu bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme851_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme851_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme851_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme851_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Diễn giải fibrinogen và D-dimer theo bối cảnh thay vì xem chúng như xét nghiệm chẩn đoán độc lập.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá huyết khối, DIC, chảy máu, viêm hoặc theo dõi tiêu thụ fibrinogen.",
        "required_data_vi": [
          "Fibrinogen",
          "D-dimer với đơn vị và ngưỡng labo",
          "Tuổi, thai kỳ, viêm/nhiễm trùng, ung thư, sau mổ",
          "Xác suất trước xét nghiệm nếu dùng D-dimer để loại trừ VTE"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đơn vị D-dimer và ngưỡng của xét nghiệm.",
          "Nếu đánh giá VTE, chỉ dùng D-dimer trong chiến lược xác suất trước xét nghiệm phù hợp.",
          "Nếu đánh giá DIC/chảy máu, đọc fibrinogen cùng tiểu cầu, PT và xu hướng.",
          "Không suy có huyết khối từ D-dimer tăng đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "D-dimer âm tính trong đúng nhóm nguy cơ thấp hoặc trung gian có thể giúp tránh hình ảnh; dương tính thường cần bước đánh giá tiếp theo chứ không xác nhận VTE.",
          "Fibrinogen thấp trong chảy máu nặng hoặc DIC có thể làm thay đổi chiến lược hỗ trợ chế phẩm theo phác đồ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "D-dimer tăng thường gặp ở tuổi cao, thai kỳ, viêm, ung thư, sau mổ và nhập viện.",
          "Không quy đổi FEU và DDU như cùng một đơn vị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-852",
      "slug": "lupus_anticoagulant_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lupus anticoagulant — điều kiện xét nghiệm và ảnh hưởng của thuốc chống đông",
      "name_en": "Lupus anticoagulant — rà ảnh hưởng thuốc và tính hợp lệ của panel",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá lupus anticoagulant — đánh giá ảnh hưởng thuốc và tính hợp lệ của panel theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lupus anticoagulant — đánh giá ảnh hưởng thuốc và tính hợp lệ của panel theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lupus anticoagulant — đánh giá ảnh hưởng thuốc và tính hợp lệ của panel theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 852,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 852,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có panel lupus anticoagulant hoặc nghi nhiễu do thuốc/chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme852_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme852_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme852_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme852_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá tính hợp lệ của xét nghiệm lupus anticoagulant và nguy cơ nhiễu do thuốc chống đông.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi hội chứng kháng phospholipid hoặc có aPTT kéo dài/huyết khối cần xét nghiệm lupus anticoagulant.",
        "required_data_vi": [
          "Loại thuốc chống đông và thời điểm liều",
          "dRVVT hoặc aPTT nhạy phospholipid theo quy trình labo",
          "Xét nghiệm trộn/xác nhận phospholipid",
          "Kháng cardiolipin và anti-β2 glycoprotein I khi đánh giá APS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thuốc chống đông có thể làm sai xét nghiệm và chọn thời điểm hoặc chiến lược phù hợp.",
          "Thực hiện chuỗi sàng lọc–trộn–xác nhận theo quy trình labo đã thẩm định.",
          "Đối chiếu với kháng thể anticardiolipin/anti-β2GPI và bệnh cảnh huyết khối hoặc sản khoa.",
          "Nếu xét nghiệm dương tính, xác nhận tính dai dẳng theo tiêu chuẩn APS trước khi kết luận."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "LA dương tính kéo dài trong bệnh cảnh phù hợp hỗ trợ chẩn đoán APS và ảnh hưởng chiến lược chống đông.",
          "Không chẩn đoán APS từ một lần xét nghiệm dương tính trong bệnh cấp hoặc đang dùng thuốc gây nhiễu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Heparin, thuốc kháng vitamin K và DOAC có thể làm sai kết quả theo cơ chế khác nhau.",
          "Xét nghiệm trong giai đoạn cấp của huyết khối hoặc nhiễm trùng có thể khó diễn giải."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-853",
      "slug": "anticoagulant_assay_interference",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xét nghiệm đông máu khi dùng thuốc chống đông — chọn xét nghiệm phù hợp",
      "name_en": "Xét nghiệm đông máu khi đang dùng thuốc chống đông — nguy cơ nhiễu assay",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm đông máu khi đang dùng thuốc chống đông — nguy cơ nhiễu phương pháp xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm đông máu khi đang dùng thuốc chống đông — nguy cơ nhiễu phương pháp xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm đông máu khi đang dùng thuốc chống đông — nguy cơ nhiễu phương pháp xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 853,
        "family_id": "heme_v72_coag",
        "family_label_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-847",
          "CS-848",
          "CS-849",
          "CS-850",
          "CS-851",
          "CS-852",
          "CS-853"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_coag_v72",
        "primary_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_coag_v72",
            "topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Đông máu chẩn đoán"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 853,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc chống đông và kết quả đông máu cần diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme853_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme853_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme853_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme853_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "coagulation_diagnostic_review",
            "priority_action": "reconcile_preanalytical_drug_and_pathway_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_coag_v72",
        "browse_topic_vi": "Đông máu chẩn đoán",
        "browse_topic_en": "Đông máu chẩn đoán",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_coag_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Đông máu chẩn đoán → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Đông máu chẩn đoán → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chọn và diễn giải xét nghiệm đông máu phù hợp khi người bệnh đang dùng thuốc chống đông.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đang dùng heparin, warfarin hoặc DOAC cần đánh giá mức chống đông, chảy máu, thủ thuật hoặc nghi quá liều.",
        "required_data_vi": [
          "Tên thuốc, liều và thời điểm liều cuối",
          "Chức năng thận/gan",
          "PT/INR, aPTT, anti-Xa hoặc xét nghiệm chuyên biệt tùy thuốc",
          "Mức độ chảy máu và thời điểm thủ thuật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chính xác thuốc và thời điểm liều cuối; không suy từ danh sách thuốc cũ.",
          "Warfarin: INR là xét nghiệm chuẩn theo dõi; heparin không phân đoạn: aPTT hoặc anti-Xa theo quy trình cơ sở.",
          "DOAC: PT hoặc aPTT bình thường không loại trừ nồng độ có ý nghĩa; khi cần định lượng, dùng xét nghiệm chuyên biệt đã hiệu chuẩn theo thuốc.",
          "Đặt kết quả xét nghiệm cùng chức năng thận, thời gian từ liều cuối và mức độ chảy máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết quả giúp ước tính còn tác dụng chống đông hay không trước thủ thuật hoặc khi chảy máu, nhưng quyết định đảo ngược phụ thuộc thuốc, thời điểm và mức độ chảy máu.",
          "Không dùng INR để định lượng dabigatran, apixaban, rivaroxaban hoặc edoxaban."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thuốc thử PT/aPTT có độ nhạy khác nhau với DOAC.",
          "Anti-Xa heparin và anti-Xa hiệu chuẩn theo thuốc ức chế Xa trực tiếp không thể dùng hoán đổi."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-854",
      "slug": "pretransfusion_compatibility_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Trước truyền máu — định danh, nhóm máu, kháng thể và tương hợp",
      "name_en": "Trước truyền máu — định danh, mẫu, nhóm máu và tương hợp",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá trước truyền máu — định danh, mẫu, nhóm máu và tương hợp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá trước truyền máu — định danh, mẫu, nhóm máu và tương hợp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước truyền máu — định danh, mẫu, nhóm máu và tương hợp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 854,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 854,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có yêu cầu truyền máu cần đánh giá định danh/mẫu/tương hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme854_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme854_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme854_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme854_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bảo đảm nhận diện người bệnh, nhóm máu, sàng lọc kháng thể và tương hợp trước truyền.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến truyền hồng cầu hoặc chế phẩm cần quy trình tương hợp theo ngân hàng máu.",
        "required_data_vi": [
          "Định danh người bệnh tại giường",
          "Mẫu máu hợp lệ và thời điểm lấy",
          "ABO/RhD",
          "Sàng lọc kháng thể và tiền sử kháng thể/truyền máu/thai kỳ",
          "Chế phẩm dự kiến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh danh tính người bệnh và nhãn mẫu theo quy trình không sai lệch.",
          "Xác định ABO/RhD và sàng lọc kháng thể bất thường.",
          "Nếu có kháng thể hoặc tiền sử kháng thể, lựa chọn đơn vị âm tính kháng nguyên và tương hợp phù hợp.",
          "Xác nhận chỉ định, loại chế phẩm, yêu cầu chiếu xạ, lọc bạch cầu hoặc rửa nếu có."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sai định danh là nguyên nhân trọng yếu của truyền máu không tương hợp; quy trình định danh quan trọng hơn mọi phép tính.",
          "Tình huống cấp cứu cần máu trước khi hoàn tất tương hợp phải theo quy trình phát hành khẩn của cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sử dụng kết quả nhóm máu từ nguồn không được xác minh hoặc mẫu không đáp ứng tiêu chuẩn.",
          "Tiền sử kháng thể có thể vẫn quan trọng dù sàng lọc hiện tại âm tính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-855",
      "slug": "rbc_transfusion_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Truyền khối hồng cầu — chỉ định theo bệnh cảnh và chiến lược hạn chế",
      "name_en": "Truyền hồng cầu — rà chỉ định theo bối cảnh, triệu chứng và chiến lược hạn chế",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bối cảnh, triệu chứng và chiến lược hạn chế theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bối cảnh, triệu chứng và chiến lược hạn chế theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bối cảnh, triệu chứng và chiến lược hạn chế theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 855,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 855,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có cân nhắc truyền hồng cầu hoặc Hb thấp cần đánh giá bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme855_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme855_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme855_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme855_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá nhu cầu truyền khối hồng cầu dựa trên triệu chứng, huyết động, mức hemoglobin và bối cảnh bệnh thay vì một ngưỡng duy nhất.",
        "target_population_vi": "Người lớn thiếu máu hoặc mất máu đang được cân nhắc truyền hồng cầu.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin và xu hướng",
          "Chảy máu đang hoạt động/huyết động",
          "Triệu chứng thiếu oxy mô",
          "Bệnh tim mạch và bối cảnh phẫu thuật",
          "Mục tiêu điều trị và lựa chọn thay thế"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá chảy máu và ổn định huyết động trước; mất máu cấp không được đánh giá chỉ từ hemoglobin ban đầu.",
          "Ở người ổn định, đối chiếu ngưỡng hạn chế theo hướng dẫn AABB và bệnh cảnh đặc thù.",
          "Nếu truyền, thường đánh giá từng đơn vị và kiểm tra lại lâm sàng hoặc hemoglobin thay vì truyền nhiều đơn vị theo thói quen.",
          "Tìm và điều trị nguyên nhân thiếu máu khi khả thi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ở nhiều người lớn ổn định, chiến lược hạn chế khoảng 70 g/L là phù hợp; một số nhóm tim mạch hoặc phẫu thuật có ngưỡng khác theo hướng dẫn.",
          "Triệu chứng, thiếu máu cơ tim, chảy máu và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một con số tuyệt đối."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp ngưỡng của người ổn định cho sốc mất máu hoặc chảy máu ồ ạt.",
          "Truyền hồng cầu có nguy cơ quá tải tuần hoàn, phản ứng truyền máu và miễn dịch hóa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-856",
      "slug": "platelet_transfusion_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Truyền tiểu cầu — chảy máu, thủ thuật và ngưỡng theo quần thể",
      "name_en": "Truyền tiểu cầu — rà chỉ định theo chảy máu, thủ thuật và quần thể",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá truyền tiểu cầu — đánh giá chỉ định theo chảy máu, thủ thuật và quần thể theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá truyền tiểu cầu — đánh giá chỉ định theo chảy máu, thủ thuật và quần thể theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá truyền tiểu cầu — đánh giá chỉ định theo chảy máu, thủ thuật và quần thể theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 856,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 856,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có cân nhắc truyền tiểu cầu cần đánh giá bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme856_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme856_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme856_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme856_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá chỉ định truyền tiểu cầu theo chảy máu, số lượng tiểu cầu, thủ thuật và nguyên nhân giảm tiểu cầu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu đang được cân nhắc truyền tiểu cầu.",
        "required_data_vi": [
          "Số lượng tiểu cầu và xu hướng",
          "Có chảy máu hay không",
          "Thủ thuật dự kiến và vị trí nguy cơ cao",
          "Nguyên nhân giảm tiểu cầu",
          "Đáp ứng truyền tiểu cầu trước đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu: dự phòng tự phát, chảy máu đang diễn ra hay chuẩn bị thủ thuật.",
          "Áp dụng ngưỡng theo đúng quần thể và thủ thuật từ hướng dẫn AABB hoặc ICTMG hiện hành.",
          "Tránh truyền dự phòng máy móc trong các bệnh như TTP hoặc HIT nếu không có chảy máu đe dọa tính mạng hoặc chỉ định đặc hiệu.",
          "Sau truyền, đánh giá đáp ứng lâm sàng và số lượng tiểu cầu khi cần."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ngưỡng truyền phụ thuộc bối cảnh; không có một giá trị dùng cho mọi thủ thuật.",
          "Không đáp ứng sau truyền cần nghĩ tiêu thụ, nhiễm trùng, lách to, DIC hoặc kháng truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Truyền tiểu cầu không vô hại và có thể không hiệu quả khi tiêu thụ đang tiếp diễn.",
          "Phải dùng ngưỡng của hướng dẫn hoặc cơ sở cho các thủ thuật thần kinh, mắt và tình huống nguy cơ đặc biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-857",
      "slug": "plasma_cryo_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Huyết tương và cryoprecipitate — thiếu yếu tố đông máu và fibrinogen",
      "name_en": "Huyết tương / cryoprecipitate — rà mục tiêu điều trị và bằng chứng thiếu hụt",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá huyết tương/cryoprecipitate — đánh giá mục tiêu điều trị và bằng chứng thiếu hụt theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá huyết tương/cryoprecipitate — đánh giá mục tiêu điều trị và bằng chứng thiếu hụt theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá huyết tương/cryoprecipitate — đánh giá mục tiêu điều trị và bằng chứng thiếu hụt theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 857,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 857,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có cân nhắc huyết tương/cryoprecipitate cần xác minh mục tiêu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme857_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme857_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme857_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme857_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt chỉ định huyết tương với bổ sung fibrinogen bằng cryoprecipitate hoặc chế phẩm fibrinogen.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chảy máu hoặc chuẩn bị thủ thuật có thiếu nhiều yếu tố đông máu hay fibrinogen thấp có ý nghĩa.",
        "required_data_vi": [
          "PT/INR và aPTT",
          "Fibrinogen",
          "Mức chảy máu hoặc thủ thuật",
          "Bệnh gan, DIC, truyền máu khối lượng lớn hoặc thuốc chống đông"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thiếu hụt nào cần sửa: nhiều yếu tố đông máu hay fibrinogen.",
          "Không dùng huyết tương chỉ để sửa INR nhẹ ở người không chảy máu.",
          "Khi fibrinogen thấp trong chảy máu nặng, chọn cryoprecipitate hoặc chế phẩm fibrinogen theo phác đồ cơ sở.",
          "Đánh giá lại lâm sàng và xét nghiệm sau can thiệp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Huyết tương có ích khi cần bổ sung nhiều yếu tố trong chảy máu hoặc thủ thuật phù hợp; không phải dịch hồi sức thể tích.",
          "Cryoprecipitate chủ yếu nhằm bổ sung fibrinogen, không thay thế toàn bộ yếu tố đông máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nguy cơ quá tải tuần hoàn và phản ứng truyền máu tăng khi dùng huyết tương không cần thiết.",
          "Mục tiêu fibrinogen thay đổi theo sản khoa, chấn thương và phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-858",
      "slug": "massive_transfusion_lab_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Truyền máu khối lượng lớn — xét nghiệm nối tiếp và phối hợp chế phẩm",
      "name_en": "Truyền máu khối lượng lớn — rà xét nghiệm nối tiếp và phối hợp ngân hàng máu",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá truyền máu khối lượng lớn — đánh giá xét nghiệm nối tiếp và phối hợp ngân hàng máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá truyền máu khối lượng lớn — đánh giá xét nghiệm nối tiếp và phối hợp ngân hàng máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá truyền máu khối lượng lớn — đánh giá xét nghiệm nối tiếp và phối hợp ngân hàng máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 858,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 858,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng/quy trình truyền máu khối lượng lớn và cần phối hợp theo dõi xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme858_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme858_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme858_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme858_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Truyền máu khối lượng lớn — xét nghiệm nối tiếp và phối hợp chế phẩm để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có chảy máu nặng/quy trình truyền máu khối lượng lớn và cần phối hợp theo dõi xét nghiệm",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-859",
      "slug": "transfusion_reaction_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phản ứng truyền máu — nhận diện, xử trí ban đầu và điều tra",
      "name_en": "Phản ứng truyền máu — nhận diện, dừng quy trình và điều tra xét nghiệm",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá phản ứng truyền máu — nhận diện, dừng quy trình và điều tra xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá phản ứng truyền máu — nhận diện, dừng quy trình và điều tra xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phản ứng truyền máu — nhận diện, dừng quy trình và điều tra xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 859,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 859,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/dấu hiệu mới trong hoặc sau truyền máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme859_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme859_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme859_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme859_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Nhận diện phản ứng truyền máu cấp, dừng truyền an toàn và khởi động điều tra đúng loại phản ứng.",
        "target_population_vi": "Bất kỳ người bệnh nào xuất hiện sốt, rét run, khó thở, đau, tụt huyết áp, mày đay, hemoglobin niệu hoặc triệu chứng mới trong hoặc sau truyền.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn trước và trong truyền",
          "Triệu chứng và thời điểm khởi phát",
          "Đơn vị máu, nhãn và thông tin người bệnh",
          "Mẫu sau phản ứng, DAT hoặc bộ xét nghiệm tan máu theo quy trình",
          "Khả năng TRALI, TACO, dị ứng, tan máu, nhiễm khuẩn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Dừng truyền ngay khi nghi phản ứng nặng; duy trì đường truyền theo quy trình cơ sở và đánh giá ABC.",
          "Kiểm tra lại danh tính người bệnh–đơn vị máu tại giường.",
          "Thông báo ngân hàng máu và gửi túi/mẫu theo quy trình điều tra.",
          "Phân loại hội chứng dựa thời điểm, sốt, huyết áp, hô hấp, tan máu và quá tải dịch để xử trí phù hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân biệt TRALI với TACO, phản ứng tan máu và nhiễm khuẩn làm thay đổi xử trí ngay.",
          "Không khởi động lại đơn vị máu nếu chưa được đánh giá theo quy trình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tụt huyết áp, khó thở, sốt cao hoặc đau lưng trong truyền là dấu hiệu có thể đe dọa tính mạng.",
          "Các phản ứng có thể chồng lấp; cần điều tra ngân hàng máu chính thức."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-860",
      "slug": "platelet_increment_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đáp ứng sau truyền tiểu cầu — mức tăng tiểu cầu và kháng truyền",
      "name_en": "Đáp ứng sau truyền tiểu cầu — rà increment, kháng truyền và nguyên nhân",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá đáp ứng sau truyền tiểu cầu — đánh giá increment, kháng truyền và nguyên nhân theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá đáp ứng sau truyền tiểu cầu — đánh giá increment, kháng truyền và nguyên nhân theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đáp ứng sau truyền tiểu cầu — đánh giá increment, kháng truyền và nguyên nhân theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 860,
        "family_id": "heme_v72_transfusion",
        "family_label_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "family_members": [
          "CS-854",
          "CS-855",
          "CS-856",
          "CS-857",
          "CS-858",
          "CS-859",
          "CS-860"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "primary_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "primary_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_transfusion_v72",
            "topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 860,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có đáp ứng tiểu cầu sau truyền không như dự kiến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme860_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme860_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme860_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme860_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "transfusion_safety_review",
            "priority_action": "verify_indication_identity_component_and_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Đáp ứng sau truyền tiểu cầu — mức tăng tiểu cầu và kháng truyền để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có đáp ứng tiểu cầu sau truyền không như dự kiến",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-861",
      "slug": "iron_studies_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bộ xét nghiệm sắt — phân biệt thiếu sắt, viêm và mẫu hình hỗn hợp",
      "name_en": "Bộ xét nghiệm sắt — phân biệt thiếu sắt, viêm và mẫu hình hỗn hợp",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bộ xét nghiệm sắt — phân biệt thiếu sắt, viêm và mẫu hình hỗn hợp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bộ xét nghiệm sắt — phân biệt thiếu sắt, viêm và mẫu hình hỗn hợp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bộ xét nghiệm sắt — phân biệt thiếu sắt, viêm và mẫu hình hỗn hợp theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 861,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 861,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có bất thường ferritin/TSAT/sắt hoặc thiếu máu cần đối chiếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme861_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme861_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme861_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme861_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Bộ xét nghiệm sắt — phân biệt thiếu sắt, viêm và mẫu hình hỗn hợp để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có bất thường ferritin/TSAT/sắt hoặc thiếu máu cần đối chiếu",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-862",
      "slug": "macrocytosis_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hồng cầu to — đánh giá vitamin B12/folate, reticulocyte và nguyên nhân khác",
      "name_en": "Hồng cầu to — rà vitamin B12/folate, reticulocyte và nguyên nhân khác",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá hồng cầu to: đánh giá vitamin B12/folate, hồng cầu lưới và các nguyên nhân khác theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá hồng cầu to dựa trên vitamin B12/folate, hồng cầu lưới và các nguyên nhân liên quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hồng cầu to bằng vitamin B12/folate, hồng cầu lưới và các nguyên nhân liên quan; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 862,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 862,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có MCV tăng hoặc hồng cầu to cần định hướng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme862_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme862_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme862_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme862_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Hồng cầu to — đánh giá vitamin B12/folate, reticulocyte và nguyên nhân khác để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có MCV tăng hoặc hồng cầu to cần định hướng",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-863",
      "slug": "reticulocyte_response_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Reticulocyte — đánh giá đáp ứng tủy trong thiếu máu",
      "name_en": "Reticulocyte — đánh giá đáp ứng tủy trong thiếu máu",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá hồng cầu lưới để nhận định đáp ứng của tủy xương trong thiếu máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá hồng cầu lưới để nhận định đáp ứng của tủy xương trong thiếu máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hồng cầu lưới để nhận định đáp ứng của tủy xương trong thiếu máu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 863,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 863,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có thiếu máu và cần đánh giá đáp ứng sinh hồng cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme863_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme863_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme863_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme863_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Reticulocyte — đánh giá đáp ứng tủy trong thiếu máu để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có thiếu máu và cần đánh giá đáp ứng sinh hồng cầu",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-864",
      "slug": "monoclonal_protein_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Protein đơn dòng — đánh giá điện di protein/miễn dịch cố định/chuỗi nhẹ tự do và tín hiệu cần chuyên khoa",
      "name_en": "Protein đơn dòng — rà điện di protein/miễn dịch cố định/chuỗi nhẹ tự do và tín hiệu cần chuyên khoa",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá protein đơn dòng — đánh giá spep/ife/light chain và tín hiệu cần chuyên khoa theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá protein đơn dòng — đánh giá spep/ife/light chain và tín hiệu cần chuyên khoa theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá protein đơn dòng — đánh giá spep/ife/light chain và tín hiệu cần chuyên khoa theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 864,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 864,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có protein đơn dòng hoặc bất thường protein huyết thanh cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme864_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme864_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme864_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme864_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Protein đơn dòng — đánh giá điện di protein/miễn dịch cố định/chuỗi nhẹ tự do và tín hiệu cần chuyên khoa để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có protein đơn dòng hoặc bất thường protein huyết thanh cần đánh giá",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-865",
      "slug": "bệnh lý hemoglobin_screen_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sàng lọc bệnh lý hemoglobin — định hướng điện di/sắc ký lỏng hiệu năng cao và yếu tố gây nhiễu",
      "name_en": "Bệnh lý hemoglobin screening — định hướng điện di/sắc ký lỏng hiệu năng cao và yếu tố gây nhiễu",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bệnh lý hemoglobin sàng lọc — định hướng điện di/hplc và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh lý hemoglobin sàng lọc — định hướng điện di/hplc và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh lý hemoglobin sàng lọc — định hướng điện di/hplc và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 865,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 865,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có nghi bệnh lý hemoglobin hoặc kết quả sàng lọc bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme865_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme865_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme865_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme865_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Sàng lọc bệnh lý hemoglobin — định hướng điện di/sắc ký lỏng hiệu năng cao và yếu tố gây nhiễu để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có nghi bệnh lý hemoglobin hoặc kết quả sàng lọc bất thường",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-866",
      "slug": "vwd_factor_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "von Willebrand / thiếu yếu tố đông máu — điều hướng panel xét nghiệm chuyên sâu",
      "name_en": "von Willebrand / thiếu yếu tố đông máu — điều hướng panel xét nghiệm chuyên sâu",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá von willebrand/thiếu yếu tố đông máu — điều hướng panel xét nghiệm chuyên sâu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá von willebrand/thiếu yếu tố đông máu — điều hướng panel xét nghiệm chuyên sâu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá von willebrand/thiếu yếu tố đông máu — điều hướng panel xét nghiệm chuyên sâu theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 866,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 866,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có bệnh sử chảy máu hoặc xét nghiệm gợi ý rối loạn cầm máu di truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme866_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme866_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme866_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme866_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 6,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "von Willebrand / thiếu yếu tố đông máu — điều hướng panel xét nghiệm chuyên sâu để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có bệnh sử chảy máu hoặc xét nghiệm gợi ý rối loạn cầm máu di truyền",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-867",
      "slug": "urgent_hematology_flag_review",
      "spec_version": "7.2.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cờ cảnh báo huyết học khẩn — tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu và bất thường cần đánh giá khẩn",
      "name_en": "Cờ cảnh báo huyết học khẩn — tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu và bất thường cần đánh giá khẩn",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá cờ cảnh báo huyết học khẩn — tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu và bất thường cần đánh giá khẩn theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
        "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cờ cảnh báo huyết học khẩn — tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu và bất thường cần đánh giá khẩn theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán huyết học, tự hủy/phát hành kết quả, tự chọn chế phẩm hoặc tự tạo y lệnh truyền máu.",
        "common_misinterpretation": "Một bất thường xét nghiệm hoặc cờ máy không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, chính sách ngân hàng máu/phòng xét nghiệm và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.26.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cờ cảnh báo huyết học khẩn — tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu và bất thường cần đánh giá khẩn theo bối cảnh lâm sàng và chất lượng xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh huyết học, đông máu hoặc truyền máu thường quy; nhóm đặc biệt cần áp dụng hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng truyền máu hoặc ngưỡng xét nghiệm phổ quát ngoài bối cảnh nguồn; ưu tiên chính sách phương pháp xét nghiệm/cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ huyết học, bác sĩ y học truyền máu, ngân hàng máu hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "HEME-CONFLICT-01",
          "HEME-CONFLICT-02",
          "HEME-CONFLICT-03",
          "HEME-CONFLICT-04",
          "HEME-CONFLICT-05",
          "HEME-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlv_hematology_coagulation_transfusion_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 867,
        "family_id": "heme_v72_special",
        "family_label_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "family_members": [
          "CS-861",
          "CS-862",
          "CS-863",
          "CS-864",
          "CS-865",
          "CS-866",
          "CS-867"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.26.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_special_v72",
        "primary_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "primary_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_special_v72",
            "topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 867,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường cần đánh giá, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng truyền máu hoặc xác nhận chẩn đoán.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Không áp dụng; sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu của phòng xét nghiệm."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chọn chế phẩm, liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematology_issue_present",
          "label_vi": "Có cờ máy/phết máu hoặc mẫu hình xét nghiệm có thể cần đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hematology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá huyết học",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "test_or_component_status",
          "label_vi": "Trạng thái xét nghiệm/thành phần máu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_transfusion_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định truyền máu",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "heme867_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme867_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "test_or_component_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme867_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "urgent_clinical_or_laboratory_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "test_or_component_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        },
        {
          "id": "heme867_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "hematology_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "hematology_review_state": "specialized_hematology_review",
            "priority_action": "coordinate_specialized_assay_and_clinical_context",
            "test_or_component_status": "interpretability_or_safety_requires_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_or_transfusion_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_transfusion_order": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.2",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_special_v72",
        "browse_topic_vi": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "browse_topic_en": "Huyết học xét nghiệm chuyên sâu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_special_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 7,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Huyết học xét nghiệm chuyên sâu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Cờ cảnh báo huyết học khẩn — tế bào non, mảnh vỡ hồng cầu và bất thường cần đánh giá khẩn để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá chẩn đoán huyết học/đông máu/truyền máu theo bối cảnh, chất lượng xét nghiệm và chính sách tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có chảy máu nặng, huyết động không ổn định hoặc tình trạng cần xử trí khẩn song song",
          "Có cờ máy/phết máu hoặc mẫu hình xét nghiệm có thể cần đánh giá khẩn",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp/kết quả hoặc thành phần máu liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu có chảy máu nặng, huyết động không ổn định, nghi bệnh lý huyết học đe dọa tính mạng hoặc phản ứng truyền máu nặng, ưu tiên xử trí cấp cứu song song với xét nghiệm.",
          "Ngưỡng, phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu, tiêu chí truyền máu và quy trình ngân hàng máu phải đối chiếu chính sách/phương pháp tại cơ sở; công cụ không tự ra y lệnh.",
          "Không áp dụng như y lệnh truyền máu, chẩn đoán xác định hoặc thay thế đánh giá chuyên khoa trong tình trạng khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-868",
      "slug": "serum-sodium-result-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu",
      "name_en": "Natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 868,
        "family_id": "chem_v73_electrolyte",
        "family_label_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "family_members": [
          "CS-868",
          "CS-869",
          "CS-870",
          "CS-871",
          "CS-872",
          "CS-873"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
        "primary_topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "primary_topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          },
          {
            "specialty_id": "nephrology",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 868,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất thường natri cần đánh giá chất lượng bệnh phẩm, glucose hoặc độ thẩm thấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem868_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem868_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem868_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem868_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "electrolyte_mineral_test_review",
            "priority_action": "reconcile_specimen_method_units_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất thường natri cần đánh giá chất lượng bệnh phẩm, glucose hoặc độ thẩm thấu",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá natri huyết thanh bất thường — xác minh bệnh phẩm, glucose và độ thẩm thấu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-869",
      "slug": "potassium-pseudohyperkalemia-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm",
      "name_en": "Kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 869,
        "family_id": "chem_v73_electrolyte",
        "family_label_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "family_members": [
          "CS-868",
          "CS-869",
          "CS-870",
          "CS-871",
          "CS-872",
          "CS-873"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
        "primary_topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "primary_topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          },
          {
            "specialty_id": "nephrology",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 869,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất thường kali cần loại trừ tan máu, nhiễm bẩn hoặc giả tăng/giảm kali",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem869_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem869_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem869_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem869_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "electrolyte_mineral_test_review",
            "priority_action": "reconcile_specimen_method_units_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất thường kali cần loại trừ tan máu, nhiễm bẩn hoặc giả tăng/giảm kali",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kali huyết thanh bất thường — tan máu, giả tăng kali và chất lượng bệnh phẩm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-870",
      "slug": "bicarbonate-chloride-pattern-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả",
      "name_en": "Bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 870,
        "family_id": "chem_v73_electrolyte",
        "family_label_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "family_members": [
          "CS-868",
          "CS-869",
          "CS-870",
          "CS-871",
          "CS-872",
          "CS-873"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
        "primary_topic_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "primary_topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          },
          {
            "specialty_id": "nephrology",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 870,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất nhất bicarbonat–clorid hoặc mẫu hình acid–base cần đối chiếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem870_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem870_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem870_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem870_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "electrolyte_mineral_test_review",
            "priority_action": "reconcile_specimen_method_units_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất nhất bicarbonat–clorid hoặc mẫu hình acid–base cần đối chiếu",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bicarbonat–clorid — đối chiếu mẫu hình acid–base và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-871",
      "slug": "calcium-total-ionized-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, pH và khả năng so sánh",
      "name_en": "Calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, pH và khả năng so sánh",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, ph và khả năng so sánh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, ph và khả năng so sánh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, ph và khả năng so sánh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 871,
        "family_id": "chem_v73_electrolyte",
        "family_label_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "family_members": [
          "CS-868",
          "CS-869",
          "CS-870",
          "CS-871",
          "CS-872",
          "CS-873"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
        "primary_topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "primary_topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 871,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất nhất calci toàn phần, calci ion hóa, albumin hoặc pH cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem871_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem871_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem871_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem871_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "electrolyte_mineral_test_review",
            "priority_action": "reconcile_specimen_method_units_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, ph và khả năng so sánh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất nhất calci toàn phần, calci ion hóa, albumin hoặc pH cần đánh giá",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá calci toàn phần–calci ion hóa — albumin, ph và khả năng so sánh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-872",
      "slug": "magnesium-phosphate-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu",
      "name_en": "Magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 872,
        "family_id": "chem_v73_electrolyte",
        "family_label_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "family_members": [
          "CS-868",
          "CS-869",
          "CS-870",
          "CS-871",
          "CS-872",
          "CS-873"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
        "primary_topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
        "primary_topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          },
          {
            "specialty_id": "nephrology",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 872,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Điện giải, khoáng chất và độ thẩm thấu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất thường magnesi/phosphat cần đánh giá bệnh phẩm, xu hướng hoặc bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem872_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem872_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem872_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem872_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "electrolyte_mineral_test_review",
            "priority_action": "reconcile_specimen_method_units_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất thường magnesi/phosphat cần đánh giá bệnh phẩm, xu hướng hoặc bối cảnh lâm sàng",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá magnesi–phosphat bất thường — mẫu hình, xu hướng và yếu tố gây nhiễu theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-873",
      "slug": "osmolality-osmolal-gap-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh",
      "name_en": "Độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 873,
        "family_id": "chem_v73_electrolyte",
        "family_label_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "family_members": [
          "CS-868",
          "CS-869",
          "CS-870",
          "CS-871",
          "CS-872",
          "CS-873"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
        "primary_topic_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "primary_topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          },
          {
            "specialty_id": "toxicology",
            "specialty_vi": "Độc chất học",
            "topic_id": "chemistry_electrolyte_v73",
            "topic_vi": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Độc chất học",
            "topic_en": "Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 873,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Điện giải, khoáng chất & độ thẩm thấu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất nhất độ thẩm thấu đo–tính hoặc khoảng trống thẩm thấu cần đánh giá bối cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem873_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem873_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem873_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem873_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "electrolyte_mineral_test_review",
            "priority_action": "reconcile_specimen_method_units_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất nhất độ thẩm thấu đo–tính hoặc khoảng trống thẩm thấu cần đánh giá bối cảnh",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá độ thẩm thấu đo–tính và khoảng trống thẩm thấu — kiểm tra phương pháp và bối cảnh theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-874",
      "slug": "plasma-glucose-laboratory-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán",
      "name_en": "Glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 874,
        "family_id": "chem_v73_glycemic",
        "family_label_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-874",
          "CS-875",
          "CS-876",
          "CS-877",
          "CS-878",
          "CS-879"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
        "primary_topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Glucose & chuyển hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 874,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Glucose & chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
        "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về bệnh phẩm, tình trạng nhịn đói hoặc độ tin cậy của glucose chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem874_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem874_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem874_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem874_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "glycemic_metabolic_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_method_interference_and_diagnostic_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về bệnh phẩm, tình trạng nhịn đói hoặc độ tin cậy của glucose chẩn đoán",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá glucose huyết tương — bệnh phẩm, nhịn đói và độ tin cậy khi sàng lọc/chẩn đoán theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-875",
      "slug": "hba1c-discordance-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HbA1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp",
      "name_en": "HbA1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá hba1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá hba1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hba1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 875,
        "family_id": "chem_v73_glycemic",
        "family_label_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-874",
          "CS-875",
          "CS-876",
          "CS-877",
          "CS-878",
          "CS-879"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
        "primary_topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Glucose & chuyển hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 875,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Glucose & chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
        "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "HbA1c không phù hợp glucose hoặc có yếu tố làm thay đổi vòng đời hồng cầu/phương pháp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem875_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem875_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem875_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem875_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "glycemic_metabolic_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_method_interference_and_diagnostic_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hba1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "HbA1c không phù hợp glucose hoặc có yếu tố làm thay đổi vòng đời hồng cầu/phương pháp",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá hba1c không phù hợp glucose — vòng đời hồng cầu, biến thể huyết sắc tố và phương pháp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-876",
      "slug": "ogtt-quality-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải",
      "name_en": "Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 876,
        "family_id": "chem_v73_glycemic",
        "family_label_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-874",
          "CS-875",
          "CS-876",
          "CS-877",
          "CS-878",
          "CS-879"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
        "primary_topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Glucose & chuyển hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 876,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Glucose & chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
        "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu hoặc diễn giải nghiệm pháp dung nạp glucose",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem876_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem876_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem876_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem876_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "glycemic_metabolic_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_method_interference_and_diagnostic_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu hoặc diễn giải nghiệm pháp dung nạp glucose",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống — chuẩn bị, thời điểm lấy mẫu và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_2026_V73",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-877",
      "slug": "ketone-betahydroxybutyrate-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp",
      "name_en": "β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 877,
        "family_id": "chem_v73_glycemic",
        "family_label_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-874",
          "CS-875",
          "CS-876",
          "CS-877",
          "CS-878",
          "CS-879"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
        "primary_topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Glucose & chuyển hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 877,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Glucose & chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bất nhất hoặc lựa chọn chưa phù hợp giữa β-hydroxybutyrat và ceton niệu/máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem877_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem877_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem877_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem877_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "glycemic_metabolic_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_method_interference_and_diagnostic_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất nhất hoặc lựa chọn chưa phù hợp giữa β-hydroxybutyrat và ceton niệu/máu",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá β-hydroxybutyrat và ceton — chọn xét nghiệm, diễn giải và theo dõi nối tiếp theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-878",
      "slug": "lactate-result-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng",
      "name_en": "Lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 878,
        "family_id": "chem_v73_glycemic",
        "family_label_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-874",
          "CS-875",
          "CS-876",
          "CS-877",
          "CS-878",
          "CS-879"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
        "primary_topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Glucose & chuyển hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          },
          {
            "specialty_id": "critical_care",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 878,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Glucose & chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có lactat bất thường cần đánh giá lấy mẫu, thời gian xử lý hoặc xu hướng nối tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem878_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem878_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem878_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem878_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "glycemic_metabolic_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_method_interference_and_diagnostic_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có lactat bất thường cần đánh giá lấy mẫu, thời gian xử lý hoặc xu hướng nối tiếp",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá lactat — lấy mẫu, thời gian xử lý và diễn giải xu hướng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-879",
      "slug": "cpeptide-insulin-testing-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "C-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm",
      "name_en": "C-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá c-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá c-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá c-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 879,
        "family_id": "chem_v73_glycemic",
        "family_label_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "family_members": [
          "CS-874",
          "CS-875",
          "CS-876",
          "CS-877",
          "CS-878",
          "CS-879"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
        "primary_topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Glucose & chuyển hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_glycemic_v73",
            "topic_vi": "Glucose & chuyển hóa",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Glucose & chuyển hóa"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 879,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Glucose & chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có xét nghiệm C-peptid/insulin cần đánh giá thời điểm, glucose đi kèm hoặc mục tiêu chỉ định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem879_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem879_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem879_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem879_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "glycemic_metabolic_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_method_interference_and_diagnostic_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá c-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có xét nghiệm C-peptid/insulin cần đánh giá thời điểm, glucose đi kèm hoặc mục tiêu chỉ định",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá c-peptid và insulin — thời điểm lấy mẫu, glucose đi kèm và mục tiêu xét nghiệm theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-880",
      "slug": "bilirubin-fractionation-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da",
      "name_en": "Bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 880,
        "family_id": "chem_v73_hepatopancreatic",
        "family_label_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "family_members": [
          "CS-880",
          "CS-881",
          "CS-882",
          "CS-883",
          "CS-884"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
        "primary_topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "primary_topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          },
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 880,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Gan–tụy & hóa sinh cơ quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có bilirubin bất thường cần phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem880_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem880_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem880_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem880_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "hepatic_pancreatic_biomarker_review",
            "priority_action": "reconcile_pattern_serial_change_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bilirubin bất thường cần phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bilirubin toàn phần–trực tiếp — phân đoạn và đối chiếu mẫu hình vàng da theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-881",
      "slug": "aminotransferase-pattern-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Aminotransferase alanin (ALT) và aminotransferase aspartat (AST) bất thường — Mẫu hình tổn thương tế bào gan",
      "name_en": "Aminotransferase alanin (ALT) và aminotransferase aspartat (AST) bất thường — Mẫu hình tổn thương tế bào gan",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá alt–ast bất thường — mẫu hình tổn thương tế bào gan và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá alt–ast bất thường — mẫu hình tổn thương tế bào gan và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá alt–ast bất thường — mẫu hình tổn thương tế bào gan và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 881,
        "family_id": "chem_v73_hepatopancreatic",
        "family_label_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "family_members": [
          "CS-880",
          "CS-881",
          "CS-882",
          "CS-883",
          "CS-884"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
        "primary_topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "primary_topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          },
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 881,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Gan–tụy & hóa sinh cơ quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có ALT/AST bất thường cần xác minh và phân nhóm mẫu hình tổn thương tế bào gan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem881_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem881_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem881_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem881_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "hepatic_pancreatic_biomarker_review",
            "priority_action": "reconcile_pattern_serial_change_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá alt–ast bất thường — mẫu hình tổn thương tế bào gan và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có ALT/AST bất thường cần xác minh và phân nhóm mẫu hình tổn thương tế bào gan",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá alt–ast bất thường — mẫu hình tổn thương tế bào gan và độ tin cậy kết quả theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-882",
      "slug": "alp-ggt-cholestasis-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phosphatase kiềm–GGT — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men",
      "name_en": "Phosphatase kiềm–GGT — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá phosphatase kiềm–ggt — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá phosphatase kiềm–ggt — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phosphatase kiềm–ggt — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 882,
        "family_id": "chem_v73_hepatopancreatic",
        "family_label_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "family_members": [
          "CS-880",
          "CS-881",
          "CS-882",
          "CS-883",
          "CS-884"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
        "primary_topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "primary_topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          },
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 882,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Gan–tụy & hóa sinh cơ quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có phosphatase kiềm/GGT bất thường cần đánh giá mẫu hình ứ mật hoặc nguồn gốc men",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem882_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem882_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem882_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem882_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "hepatic_pancreatic_biomarker_review",
            "priority_action": "reconcile_pattern_serial_change_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phosphatase kiềm–ggt — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phosphatase kiềm/GGT bất thường cần đánh giá mẫu hình ứ mật hoặc nguồn gốc men",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá phosphatase kiềm–ggt — mẫu hình ứ mật và nguồn gốc men theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-883",
      "slug": "ammonia-preanalytical-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải",
      "name_en": "Amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 883,
        "family_id": "chem_v73_hepatopancreatic",
        "family_label_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "family_members": [
          "CS-880",
          "CS-881",
          "CS-882",
          "CS-883",
          "CS-884"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
        "primary_topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "primary_topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          },
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 883,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Gan–tụy & hóa sinh cơ quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có kết quả amoniac cần đánh giá tiền phân tích, vận chuyển hoặc giới hạn diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem883_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem883_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem883_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem883_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "hepatic_pancreatic_biomarker_review",
            "priority_action": "reconcile_pattern_serial_change_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có kết quả amoniac cần đánh giá tiền phân tích, vận chuyển hoặc giới hạn diễn giải",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá amoniac huyết tương — tiền phân tích, vận chuyển và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE04_HANDLING_2023_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-884",
      "slug": "lipase-amylase-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy",
      "name_en": "Lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 884,
        "family_id": "chem_v73_hepatopancreatic",
        "family_label_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "family_members": [
          "CS-880",
          "CS-881",
          "CS-882",
          "CS-883",
          "CS-884"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
        "primary_topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "primary_topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          },
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_id": "chemistry_hepatopancreatic_v73",
            "topic_vi": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
            "topic_en": "Gan–tụy & hóa sinh cơ quan"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 884,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Gan–tụy & hóa sinh cơ quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có lipase/amylase bất thường cần đối chiếu thời điểm, mức tăng và bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem884_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem884_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem884_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem884_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "hepatic_pancreatic_biomarker_review",
            "priority_action": "reconcile_pattern_serial_change_and_clinical_context",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có lipase/amylase bất thường cần đối chiếu thời điểm, mức tăng và bệnh cảnh",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá lipase–amylase — độ đặc hiệu, thời điểm và bối cảnh viêm tụy theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-885",
      "slug": "high-sensitivity-cardiac-troponin-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Troponin tim độ nhạy cao — phương pháp, biến thiên nối tiếp và ngưỡng quyết định",
      "name_en": "Troponin tim độ nhạy cao — phương pháp, biến thiên nối tiếp và ngưỡng quyết định",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá troponin tim độ nhạy cao — phương pháp, biến thiên nối tiếp và ngưỡng quyết định theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá troponin tim độ nhạy cao — phương pháp, biến thiên nối tiếp và ngưỡng quyết định theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá troponin tim độ nhạy cao — phương pháp, biến thiên nối tiếp và ngưỡng quyết định theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 885,
        "family_id": "chem_v73_cardiac",
        "family_label_vi": "Dấu ấn tim mạch",
        "family_members": [
          "CS-885",
          "CS-886"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
        "primary_topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
        "primary_topic_en": "Dấu ấn tim mạch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
            "topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Dấu ấn tim mạch"
          },
          {
            "specialty_id": "cardiology",
            "specialty_vi": "Tim mạch",
            "topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
            "topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tim mạch",
            "topic_en": "Dấu ấn tim mạch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 885,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Dấu ấn tim mạch → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có troponin tim độ nhạy cao cần đánh giá phương pháp, chuỗi thời gian hoặc ngưỡng quyết định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem885_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem885_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem885_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem885_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "cardiac_biomarker_assay_review",
            "priority_action": "reconcile_assay_serial_change_and_clinical_pathway",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Diễn giải troponin tim độ nhạy cao theo ngưỡng bách phân vị 99, thay đổi nối tiếp và bệnh cảnh thiếu máu cơ tim.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có troponin tim độ nhạy cao cần đánh giá phương pháp, chuỗi thời gian hoặc ngưỡng quyết định",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tăng/giảm troponin xác định tổn thương cơ tim; chẩn đoán nhồi máu cơ tim còn cần bằng chứng thiếu máu cơ tim.",
          "Thuật toán 0/1 giờ hoặc 0/2 giờ chỉ áp dụng với assay và ngưỡng đã được xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định.",
          "Suy thận, suy tim, sepsis, nhịp nhanh và nhiều bệnh cấp có thể tăng troponin không do nhồi máu cơ tim típ 1."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-886",
      "slug": "natriuretic-peptide-assay-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Peptide lợi niệu natri típ B (BNP) và phân đoạn N tận cùng của tiền peptide lợi niệu natri típ B (NT-proBNP) — Chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim",
      "name_en": "Peptide lợi niệu natri típ B (BNP) và phân đoạn N tận cùng của tiền peptide lợi niệu natri típ B (NT-proBNP) — Chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bnp/nt-probnp — phương pháp, chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bnp/nt-probnp — phương pháp, chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bnp/nt-probnp — phương pháp, chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 886,
        "family_id": "chem_v73_cardiac",
        "family_label_vi": "Dấu ấn tim mạch",
        "family_members": [
          "CS-885",
          "CS-886"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
        "primary_topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
        "primary_topic_en": "Dấu ấn tim mạch",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
            "topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Dấu ấn tim mạch"
          },
          {
            "specialty_id": "cardiology",
            "specialty_vi": "Tim mạch",
            "topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
            "topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tim mạch",
            "topic_en": "Dấu ấn tim mạch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 886,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Dấu ấn tim mạch → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có BNP/NT-proBNP cần đánh giá phương pháp, tuổi, chức năng thận hoặc bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem886_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem886_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem886_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem886_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "cardiac_biomarker_assay_review",
            "priority_action": "reconcile_assay_serial_change_and_clinical_pathway",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bnp/nt-probnp — phương pháp, chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có BNP/NT-proBNP cần đánh giá phương pháp, tuổi, chức năng thận hoặc bệnh cảnh",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bnp/nt-probnp — phương pháp, chức năng thận, tuổi và bối cảnh suy tim theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-887",
      "slug": "tsh-ft4-pattern-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và thyroxin tự do (FT4) — Mẫu hình chức năng tuyến giáp",
      "name_en": "Hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và thyroxin tự do (FT4) — Mẫu hình chức năng tuyến giáp",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tsh–ft4 — mẫu hình chức năng tuyến giáp và bối cảnh lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tsh–ft4 — mẫu hình chức năng tuyến giáp và bối cảnh lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tsh–ft4 — mẫu hình chức năng tuyến giáp và bối cảnh lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 887,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 887,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có TSH/FT4 bất thường hoặc bất nhất cần đánh giá mẫu hình và bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem887_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem887_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem887_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem887_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tsh–ft4 — mẫu hình chức năng tuyến giáp và bối cảnh lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có TSH/FT4 bất thường hoặc bất nhất cần đánh giá mẫu hình và bệnh cảnh",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tsh–ft4 — mẫu hình chức năng tuyến giáp và bối cảnh lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-888",
      "slug": "thyroid-immunoassay-interference-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá nhiễu miễn dịch",
      "name_en": "Xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — rà nhiễu miễn dịch",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá nhiễu miễn dịch theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá nhiễu miễn dịch theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá nhiễu miễn dịch theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 888,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 888,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Kết quả hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh hoặc nghi nhiễu xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem888_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem888_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem888_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem888_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá nhiễu miễn dịch theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Kết quả hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh hoặc nghi nhiễu xét nghiệm",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm hormon tuyến giáp không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá nhiễu miễn dịch theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-889",
      "slug": "cortisol-acth-testing-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cortisol–ACTH — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích",
      "name_en": "Cortisol–ACTH — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá cortisol–acth — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cortisol–acth — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cortisol–acth — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 889,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 889,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có cortisol/ACTH cần đánh giá thời điểm, bệnh cấp hoặc điều kiện nghiệm pháp kích thích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem889_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem889_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem889_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem889_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cortisol–acth — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có cortisol/ACTH cần đánh giá thời điểm, bệnh cấp hoặc điều kiện nghiệm pháp kích thích",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá cortisol–acth — thời điểm lấy mẫu, bệnh cấp và nghiệm pháp kích thích theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-890",
      "slug": "aldosterone-renin-testing-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc",
      "name_en": "Aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PA_2025_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 890,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 890,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_PA_2025_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có aldosteron/renin cần đánh giá tư thế, kali, thuốc hoặc điều kiện lấy mẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem890_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem890_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem890_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem890_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có aldosteron/renin cần đánh giá tư thế, kali, thuốc hoặc điều kiện lấy mẫu",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá aldosteron–renin — chuẩn bị xét nghiệm và diễn giải tỷ số sàng lọc theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PA_2025_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-891",
      "slug": "prolactin-assay-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng",
      "name_en": "Prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 891,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 891,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có prolactin bất thường hoặc không phù hợp bệnh cảnh cần đánh giá nhiễu/phân tử lớn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem891_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem891_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem891_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem891_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có prolactin bất thường hoặc không phù hợp bệnh cảnh cần đánh giá nhiễu/phân tử lớn",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá prolactin — prolactin đại phân tử, hiệu ứng móc và bất nhất lâm sàng theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-892",
      "slug": "pth-calcium-axis-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hormone cận giáp (PTH), calci và phosphat — Đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận",
      "name_en": "Hormone cận giáp (PTH), calci và phosphat — Đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá pth–calci–phosphat — đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá pth–calci–phosphat — đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá pth–calci–phosphat — đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_VITD_2024_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 892,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 892,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_VITD_2024_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có PTH/calci/phosphat bất nhất cần đánh giá chức năng thận, vitamin D hoặc phương pháp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem892_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem892_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem892_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem892_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá pth–calci–phosphat — đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có PTH/calci/phosphat bất nhất cần đánh giá chức năng thận, vitamin D hoặc phương pháp",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá pth–calci–phosphat — đối chiếu trục cận giáp và chức năng thận theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_VITD_2024_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-893",
      "slug": "vitamin-d-25oh-testing-review",
      "spec_version": "7.3.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "25-hydroxyvitamin D — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải",
      "name_en": "25-hydroxyvitamin D — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá 25-hydroxyvitamin d — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
        "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá 25-hydroxyvitamin d — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận chẩn đoán, tự phát hành/hủy kết quả hoặc tự tạo quyết định điều trị.",
        "common_misinterpretation": "Một kết quả ngoài khoảng tham chiếu không đồng nghĩa chẩn đoán; phải đối chiếu bệnh phẩm, phương pháp, xu hướng và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải cá thể hóa theo phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và quần thể tại cơ sở."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.27.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hóa sinh lâm sàng và nội tiết xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá 25-hydroxyvitamin d — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn được chỉ định xét nghiệm hóa sinh/nội tiết thường quy hoặc theo dõi nối tiếp; quần thể đặc biệt cần áp dụng khoảng tham chiếu và hướng dẫn chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng phổ quát ngoài nguồn chuyên biệt; ưu tiên phương pháp xét nghiệm, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định tại cơ sở và hướng dẫn hiện hành.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia y học xét nghiệm/nội tiết hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_VITD_2024_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "CHEM-CONFLICT-01",
          "CHEM-CONFLICT-02",
          "CHEM-CONFLICT-03",
          "CHEM-CONFLICT-04",
          "CHEM-CONFLICT-05",
          "CHEM-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvi_clinical_chemistry_endocrine_metabolic_testing",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 893,
        "family_id": "chem_v73_endocrine",
        "family_label_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "family_members": [
          "CS-887",
          "CS-888",
          "CS-889",
          "CS-890",
          "CS-891",
          "CS-892",
          "CS-893"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.27.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
        "primary_topic_en": "Nội tiết xét nghiệm",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 893,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Nội tiết xét nghiệm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_VITD_2024_V73",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh rà soát dựa trên tính áp dụng, bối cảnh khẩn, bất thường xét nghiệm, trạng thái xác minh và người chịu trách nhiệm; không tự tính ngưỡng chẩn đoán hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Sử dụng đơn vị và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phương pháp tại cơ sở."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, kê thuốc, chỉnh liều hoặc phát hành kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chemistry_issue_present",
          "label_vi": "Có chỉ định hoặc kết quả 25-hydroxyvitamin D cần đánh giá phạm vi xét nghiệm và phương pháp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "test_or_specimen_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "chemistry_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá hóa sinh/nội tiết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "analyte_or_result_status",
          "label_vi": "Trạng thái chất phân tích/kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "chem893_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem893_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": false,
            "test_or_specimen_verified": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "analyte_or_result_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem893_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "urgent_clinical_or_chemistry_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "analyte_or_result_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "chem893_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "chemistry_issue_present": true,
            "test_or_specimen_verified": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "chemistry_review_state": "endocrine_hormone_test_review",
            "priority_action": "reconcile_timing_preparation_medications_and_method",
            "analyte_or_result_status": "interpretability_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_now",
            "communication_step": "clinician_laboratory_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá 25-hydroxyvitamin d — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá xét nghiệm hóa sinh/nội tiết theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và xu hướng nối tiếp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có chỉ định hoặc kết quả 25-hydroxyvitamin D cần đánh giá phạm vi xét nghiệm và phương pháp",
          "Đã xác minh danh tính, bệnh phẩm, phương pháp và kết quả liên quan",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá 25-hydroxyvitamin d — chỉ định xét nghiệm, phương pháp và giới hạn diễn giải theo bối cảnh lâm sàng, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán, phát hành kết quả hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc kết quả có thể phản ánh tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn song song với xác minh xét nghiệm.",
          "Khoảng tham chiếu, ngưỡng quyết định, đơn vị và mức ảnh hưởng của nhiễu phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và cơ sở; không tự chuyển ngưỡng giữa các nền tảng.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh điều trị hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_VITD_2024_V73",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-894",
      "slug": "blood-culture-indication-collection-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cấy máu — Chỉ định, số bộ, thể tích và chất lượng lấy mẫu",
      "name_en": "Cấy máu — chỉ định, số bộ, thể tích và chất lượng lấy mẫu",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong nhiễm khuẩn huyết/sốc, lấy cấy máu càng sớm càng tốt và lý tưởng trước kháng sinh nếu không làm chậm điều trị.",
        "Số bộ và thể tích cần theo hướng dẫn vi sinh của cơ sở và tình huống lâm sàng; thể tích máu thường là yếu tố quan trọng đối với độ nhạy."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cấy máu — chỉ định, số bộ, thể tích và chất lượng lấy mẫu theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy máu — chỉ định, số bộ, thể tích và chất lượng lấy mẫu theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 894,
        "family_id": "micro_v74_specimen",
        "family_label_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "family_members": [
          "CS-894",
          "CS-895",
          "CS-896",
          "CS-897",
          "CS-898",
          "CS-899"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "primary_topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 894,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, số bộ, thể tích hoặc kỹ thuật lấy cấy máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro894_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro894_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro894_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro894_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "specimen_culture_quality_review",
            "priority_action": "optimize_specimen_indication_collection_and_interpretability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Chất lượng cấy máu phụ thuộc chỉ định đúng, thể tích máu đủ và kỹ thuật lấy mẫu hạn chế nhiễm bẩn.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chất lượng cấy máu phụ thuộc chỉ định đúng, thể tích máu đủ và kỹ thuật lấy mẫu hạn chế nhiễm bẩn.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, số bộ, thể tích hoặc kỹ thuật lấy cấy máu",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong nhiễm khuẩn huyết/sốc, lấy cấy máu càng sớm càng tốt và lý tưởng trước kháng sinh nếu không làm chậm điều trị.",
          "Số bộ và thể tích cần theo hướng dẫn vi sinh của cơ sở và tình huống lâm sàng; thể tích máu thường là yếu tố quan trọng đối với độ nhạy.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-895",
      "slug": "positive-blood-culture-contamination-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cấy máu dương tính — Nhiễm thật, nhiễm bẩn và tính nhất quán giữa các bộ",
      "name_en": "Cấy máu dương tính — nhiễm thật, nhiễm bẩn và tính nhất quán giữa các bộ",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Không gắn nhãn nhiễm bẩn chỉ từ tên vi sinh vật; thiết bị nội mạch, suy giảm miễn dịch và nhiều bộ dương tính có thể làm thay đổi ý nghĩa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cấy máu dương tính — nhiễm thật, nhiễm bẩn và tính nhất quán giữa các bộ theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy máu dương tính — nhiễm thật, nhiễm bẩn và tính nhất quán giữa các bộ theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 895,
        "family_id": "micro_v74_specimen",
        "family_label_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "family_members": [
          "CS-894",
          "CS-895",
          "CS-896",
          "CS-897",
          "CS-898",
          "CS-899"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "primary_topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 895,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Cấy máu dương tính cần đối chiếu sinh vật, số bộ, thời gian dương tính và bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro895_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro895_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro895_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro895_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "specimen_culture_quality_review",
            "priority_action": "optimize_specimen_indication_collection_and_interpretability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Cấy máu dương tính phải được diễn giải cùng tác nhân, số bộ/chai dương, thời gian dương tính, nguồn nghi ngờ và bệnh cảnh.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Cấy máu dương tính phải được diễn giải cùng tác nhân, số bộ/chai dương, thời gian dương tính, nguồn nghi ngờ và bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Cấy máu dương tính cần đối chiếu sinh vật, số bộ, thời gian dương tính và bệnh cảnh",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không gắn nhãn nhiễm bẩn chỉ từ tên vi sinh vật; thiết bị nội mạch, suy giảm miễn dịch và nhiều bộ dương tính có thể làm thay đổi ý nghĩa.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-896",
      "slug": "urine-culture-indication-asb-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cấy nước tiểu — chỉ định, vi khuẩn niệu không triệu chứng và nguy cơ chẩn đoán quá mức",
      "name_en": "Cấy nước tiểu — chỉ định, bacteriuria không triệu chứng và nguy cơ overdiagnosis",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu — chỉ định, vi khuẩn niệu không triệu chứng và nguy cơ chẩn đoán quá mức theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu — chỉ định, vi khuẩn niệu không triệu chứng và nguy cơ chẩn đoán quá mức theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu — chỉ định, vi khuẩn niệu không triệu chứng và nguy cơ chẩn đoán quá mức theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74",
          "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 896,
        "family_id": "micro_v74_specimen",
        "family_label_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "family_members": [
          "CS-894",
          "CS-895",
          "CS-896",
          "CS-897",
          "CS-898",
          "CS-899"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "primary_topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          },
          {
            "specialty_id": "urology",
            "specialty_vi": "Tiết niệu",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Tiết niệu",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 896,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74",
        "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có cấy nước tiểu hoặc vi khuẩn niệu cần xác minh triệu chứng và chỉ định xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro896_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro896_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro896_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro896_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "specimen_culture_quality_review",
            "priority_action": "optimize_specimen_indication_collection_and_interpretability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu — chỉ định, vi khuẩn niệu không triệu chứng và nguy cơ chẩn đoán quá mức theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có cấy nước tiểu hoặc vi khuẩn niệu cần xác minh triệu chứng và chỉ định xét nghiệm",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu — chỉ định, vi khuẩn niệu không triệu chứng và nguy cơ chẩn đoán quá mức theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74",
          "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-897",
      "slug": "respiratory-specimen-quality-culture-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy",
      "name_en": "Bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
          "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 897,
        "family_id": "micro_v74_specimen",
        "family_label_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "family_members": [
          "CS-894",
          "CS-895",
          "CS-896",
          "CS-897",
          "CS-898",
          "CS-899"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "primary_topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          },
          {
            "specialty_id": "pulmonology",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Hô hấp",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 897,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
        "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Bệnh phẩm hô hấp cần đánh giá chất lượng, vị trí lấy và khả năng phản ánh đường hô hấp dưới",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro897_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro897_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro897_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro897_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "specimen_culture_quality_review",
            "priority_action": "optimize_specimen_indication_collection_and_interpretability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Bệnh phẩm hô hấp cần đánh giá chất lượng, vị trí lấy và khả năng phản ánh đường hô hấp dưới",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bệnh phẩm hô hấp — chất lượng đờm, vị trí lấy mẫu và giá trị nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_ATS_IDSA_CAP_2019",
          "SRC_ATS_IDSA_HAP_VAP_2016",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-898",
      "slug": "gastrointestinal-culture-multiplex-panel-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiêu chảy nhiễm trùng — Chọn xét nghiệm phân phù hợp",
      "name_en": "Tiêu chảy nhiễm trùng — cấy phân, panel đa tác nhân và chỉ định xét nghiệm",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tiêu chảy nhiễm trùng — cấy phân, panel đa tác nhân và chỉ định xét nghiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tiêu chảy nhiễm trùng — cấy phân, panel đa tác nhân và chỉ định xét nghiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiêu chảy nhiễm trùng — cấy phân, panel đa tác nhân và chỉ định xét nghiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 898,
        "family_id": "micro_v74_specimen",
        "family_label_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "family_members": [
          "CS-894",
          "CS-895",
          "CS-896",
          "CS-897",
          "CS-898",
          "CS-899"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
        "primary_topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 898,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Bệnh phẩm, nuôi cấy và chất lượng lấy mẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có xét nghiệm phân/panel đa tác nhân cần đánh giá chỉ định, bệnh cảnh và khả năng phát hiện mang mầm bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro898_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro898_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro898_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro898_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "specimen_culture_quality_review",
            "priority_action": "optimize_specimen_indication_collection_and_interpretability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiêu chảy nhiễm trùng — cấy phân, panel đa tác nhân và chỉ định xét nghiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có xét nghiệm phân/panel đa tác nhân cần đánh giá chỉ định, bệnh cảnh và khả năng phát hiện mang mầm bệnh",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tiêu chảy nhiễm trùng — cấy phân, panel đa tác nhân và chỉ định xét nghiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-899",
      "slug": "sterile-site-fluid-tissue-specimen-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy",
      "name_en": "Dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 899,
        "family_id": "micro_v74_specimen",
        "family_label_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "family_members": [
          "CS-894",
          "CS-895",
          "CS-896",
          "CS-897",
          "CS-898",
          "CS-899"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "primary_topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_specimen_culture_v74",
            "topic_vi": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 899,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Bệnh phẩm, nuôi cấy & chất lượng lấy mẫu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Bệnh phẩm dịch vô khuẩn/mô cần đánh giá loại mẫu, lượng mẫu, vận chuyển hoặc kháng sinh trước lấy mẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro899_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro899_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro899_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro899_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "specimen_culture_quality_review",
            "priority_action": "optimize_specimen_indication_collection_and_interpretability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Bệnh phẩm dịch vô khuẩn/mô cần đánh giá loại mẫu, lượng mẫu, vận chuyển hoặc kháng sinh trước lấy mẫu",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá dịch vô khuẩn và mô — lựa chọn bệnh phẩm, vận chuyển và ưu tiên nuôi cấy theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_PRE06_EXTERNAL_TRANSPORT_2026_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-900",
      "slug": "respiratory-viral-naat-panel-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "NAAT/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện",
      "name_en": "NAAT/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá naat/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá naat/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá naat/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 900,
        "family_id": "micro_v74_molecular",
        "family_label_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "family_members": [
          "CS-900",
          "CS-901",
          "CS-902",
          "CS-903",
          "CS-904",
          "CS-905"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_molecular_v74",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "primary_topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          },
          {
            "specialty_id": "pulmonology",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Hô hấp",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 900,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có NAAT/panel virus hô hấp cần đánh giá xác suất trước xét nghiệm, thời điểm và tác động lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro900_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro900_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro900_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro900_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "molecular_diagnostic_context_review",
            "priority_action": "reconcile_pretest_probability_target_detection_and_clinical_context",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá naat/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có NAAT/panel virus hô hấp cần đánh giá xác suất trước xét nghiệm, thời điểm và tác động lâm sàng",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá naat/panel virus hô hấp — chỉ định, thời điểm và ý nghĩa phát hiện theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-901",
      "slug": "c-difficile-testing-naat-toxin-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Clostridioides difficile — chỉ định xét nghiệm, NAAT/độc tố và tránh xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh",
      "name_en": "C. difficile — điều kiện xét nghiệm, NAAT/toxin và tránh test-of-cure",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá c. difficile — điều kiện xét nghiệm, naat/toxin và tránh xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá c. difficile — điều kiện xét nghiệm, naat/toxin và tránh xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá c. difficile — điều kiện xét nghiệm, naat/toxin và tránh xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74",
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 901,
        "family_id": "micro_v74_molecular",
        "family_label_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "family_members": [
          "CS-900",
          "CS-901",
          "CS-902",
          "CS-903",
          "CS-904",
          "CS-905"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_molecular_v74",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "primary_topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 901,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74",
        "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có xét nghiệm C. difficile cần đánh giá tiêu chảy thực sự, thuốc nhuận tràng, NAAT/toxin hoặc lặp lại xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro901_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro901_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro901_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro901_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "molecular_diagnostic_context_review",
            "priority_action": "reconcile_pretest_probability_target_detection_and_clinical_context",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá c. difficile — điều kiện xét nghiệm, naat/toxin và tránh xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có xét nghiệm C. difficile cần đánh giá tiêu chảy thực sự, thuốc nhuận tràng, NAAT/toxin hoặc lặp lại xét nghiệm",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá c. difficile — điều kiện xét nghiệm, naat/toxin và tránh xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74",
          "SRC_CDI_IDSA_SHEA_2021",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-902",
      "slug": "bloodstream-molecular-panel-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — Đối chiếu cấy máu, định danh và gen kháng thuốc",
      "name_en": "Panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — đối chiếu cấy, định danh và gen kháng thuốc",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — đối chiếu cấy, định danh và gen kháng thuốc theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — đối chiếu cấy, định danh và gen kháng thuốc theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — đối chiếu cấy, định danh và gen kháng thuốc theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 902,
        "family_id": "micro_v74_molecular",
        "family_label_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "family_members": [
          "CS-900",
          "CS-901",
          "CS-902",
          "CS-903",
          "CS-904",
          "CS-905"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_molecular_v74",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "primary_topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 902,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Panel phân tử máu dương/âm cần đối chiếu cấy, Gram stain và tính áp dụng của dấu ấn kháng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro902_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro902_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro902_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro902_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "molecular_diagnostic_context_review",
            "priority_action": "reconcile_pretest_probability_target_detection_and_clinical_context",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — đối chiếu cấy, định danh và gen kháng thuốc theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Panel phân tử máu dương/âm cần đối chiếu cấy, Gram stain và tính áp dụng của dấu ấn kháng thuốc",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá panel phân tử nhiễm khuẩn huyết — đối chiếu cấy, định danh và gen kháng thuốc theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-903",
      "slug": "cns-molecular-panel-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Panel viêm màng não–viêm não — Dịch não tủy và kết quả phân tử",
      "name_en": "Panel viêm màng não–viêm não — bệnh phẩm dịch não tủy và diễn giải phân tử",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Kết quả dương tính phải đối chiếu hội chứng, tế bào–sinh hóa dịch não tủy và khả năng nhiễm bẩn/phản ứng chéo.",
        "Kết quả âm tính không loại trừ mọi nguyên nhân viêm màng não–viêm não; điều trị kinh nghiệm không nên bị trì hoãn ở bệnh cảnh đe dọa tính mạng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá panel viêm màng não–viêm não — bệnh phẩm dịch não tủy và diễn giải phân tử theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá panel viêm màng não–viêm não — bệnh phẩm dịch não tủy và diễn giải phân tử theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_IDSA_MENINGITIS"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 903,
        "family_id": "micro_v74_molecular",
        "family_label_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "family_members": [
          "CS-900",
          "CS-901",
          "CS-902",
          "CS-903",
          "CS-904",
          "CS-905"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_molecular_v74",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "primary_topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          },
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Thần kinh",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 903,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_MENINGITIS_2025",
        "SRC_WHO_MENINGITIS_MANUAL_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Panel thần kinh trung ương cần đánh giá bệnh phẩm, xác suất trước xét nghiệm và khả năng dương/âm giả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro903_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro903_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro903_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro903_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "molecular_diagnostic_context_review",
            "priority_action": "reconcile_pretest_probability_target_detection_and_clinical_context",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Panel phân tử dịch não tủy có thể rút ngắn thời gian nhận diện một số tác nhân nhưng không thay thế chất lượng bệnh phẩm, cấy và diễn giải lâm sàng.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Panel phân tử dịch não tủy có thể rút ngắn thời gian nhận diện một số tác nhân nhưng không thay thế chất lượng bệnh phẩm, cấy và diễn giải lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Panel thần kinh trung ương cần đánh giá bệnh phẩm, xác suất trước xét nghiệm và khả năng dương/âm giả",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết quả dương tính phải đối chiếu hội chứng, tế bào–sinh hóa dịch não tủy và khả năng nhiễm bẩn/phản ứng chéo.",
          "Kết quả âm tính không loại trừ mọi nguyên nhân viêm màng não–viêm não; điều trị kinh nghiệm không nên bị trì hoãn ở bệnh cảnh đe dọa tính mạng.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_MENINGITIS_2025",
          "SRC_WHO_MENINGITIS_MANUAL_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-904",
      "slug": "mrsa-nasal-molecular-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xét nghiệm MRSA mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh",
      "name_en": "Xét nghiệm MRSA mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm mrsa mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm mrsa mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm mrsa mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 904,
        "family_id": "micro_v74_molecular",
        "family_label_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "family_members": [
          "CS-900",
          "CS-901",
          "CS-902",
          "CS-903",
          "CS-904",
          "CS-905"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_molecular_v74",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "primary_topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 904,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có xét nghiệm MRSA mũi cần đánh giá bệnh cảnh, thời điểm, giá trị dự đoán địa phương và mục tiêu sử dụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro904_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro904_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro904_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro904_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "molecular_diagnostic_context_review",
            "priority_action": "reconcile_pretest_probability_target_detection_and_clinical_context",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm mrsa mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có xét nghiệm MRSA mũi cần đánh giá bệnh cảnh, thời điểm, giá trị dự đoán địa phương và mục tiêu sử dụng",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá xét nghiệm mrsa mũi — giá trị loại trừ/hỗ trợ và giới hạn theo bệnh cảnh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-905",
      "slug": "infection-biomarker-stewardship-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Procalcitonin và CRP — Vai trò và giới hạn trong nhiễm trùng",
      "name_en": "Biomarker nhiễm trùng — procalcitonin/CRP và giới hạn khi quyết định xét nghiệm–kháng sinh",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Surviving Sepsis Campaign 2026 ưu tiên đánh giá lâm sàng đơn thuần hơn procalcitonin cộng lâm sàng để quyết định bắt đầu kháng sinh.",
        "Khi nhiễm khuẩn huyết đã được điều trị và kiểm soát nguồn phù hợp nhưng thời gian kháng sinh tối ưu chưa rõ, procalcitonin kết hợp đánh giá lâm sàng có thể hỗ trợ quyết định ngừng.",
        "Xu hướng theo thời gian thường có giá trị hơn một giá trị đơn lẻ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá dấu ấn sinh học nhiễm trùng — procalcitonin/crp và giới hạn khi quyết định xét nghiệm–kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dấu ấn sinh học nhiễm trùng — procalcitonin/crp và giới hạn khi quyết định xét nghiệm–kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 905,
        "family_id": "micro_v74_molecular",
        "family_label_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "family_members": [
          "CS-900",
          "CS-901",
          "CS-902",
          "CS-903",
          "CS-904",
          "CS-905"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_molecular_v74",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
        "primary_topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_molecular_v74",
            "topic_vi": "Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Chẩn đoán phân tử & xét nghiệm nhanh"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 905,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chẩn đoán phân tử và xét nghiệm nhanh → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có dấu ấn sinh học nhiễm trùng cần đánh giá xu hướng, bệnh cảnh và giới hạn độ đặc hiệu trước quyết định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro905_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro905_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro905_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro905_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "molecular_diagnostic_context_review",
            "priority_action": "reconcile_pretest_probability_target_detection_and_clinical_context",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Procalcitonin và CRP là dấu ấn viêm hỗ trợ, không phải xét nghiệm xác nhận hoặc loại trừ nhiễm khuẩn huyết.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Procalcitonin và CRP là dấu ấn viêm hỗ trợ, không phải xét nghiệm xác nhận hoặc loại trừ nhiễm khuẩn huyết.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có dấu ấn sinh học nhiễm trùng cần đánh giá xu hướng, bệnh cảnh và giới hạn độ đặc hiệu trước quyết định",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 ưu tiên đánh giá lâm sàng đơn thuần hơn procalcitonin cộng lâm sàng để quyết định bắt đầu kháng sinh.",
          "Khi nhiễm khuẩn huyết đã được điều trị và kiểm soát nguồn phù hợp nhưng thời gian kháng sinh tối ưu chưa rõ, procalcitonin kết hợp đánh giá lâm sàng có thể hỗ trợ quyết định ngừng.",
          "Xu hướng theo thời gian thường có giá trị hơn một giá trị đơn lẻ.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-906",
      "slug": "ast-sir-breakpoint-system-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kháng sinh đồ — Diễn giải nhạy cảm, tăng phơi nhiễm hoặc kháng (S/I/R) theo CLSI hoặc EUCAST",
      "name_en": "Kháng sinh đồ — diễn giải S/I/R theo đúng hệ breakpoint và phiên bản",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Không trộn ngưỡng CLSI với EUCAST trong cùng lần diễn giải.",
        "Trong EUCAST, 'I' có nghĩa là nhạy khi tăng phơi nhiễm, không đồng nghĩa trực tiếp với 'trung gian' theo cách hiểu cũ.",
        "Luôn đối chiếu vị trí nhiễm, liều/phơi nhiễm và các ghi chú chuyên biệt của hệ ngưỡng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kháng sinh đồ — diễn giải s/i/r theo đúng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và phiên bản theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kháng sinh đồ — diễn giải s/i/r theo đúng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và phiên bản theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 906,
        "family_id": "micro_v74_ast",
        "family_label_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-906",
          "CS-907",
          "CS-908",
          "CS-909",
          "CS-910",
          "CS-911"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_ast_v74",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 906,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
        "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có kết quả độ nhạy cần xác minh hệ CLSI/EUCAST, phiên bản và ngưỡng diễn giải theo cặp vi sinh vật–kháng sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro906_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro906_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro906_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro906_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "susceptibility_resistance_interpretation_review",
            "priority_action": "verify_method_breakpoint_system_version_and_clinical_applicability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "S/I/R chỉ có ý nghĩa khi biết hệ tiêu chuẩn, phiên bản, tác nhân, thuốc và phương pháp thử.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Diễn giải kháng sinh đồ theo hệ CLSI hoặc EUCAST đang áp dụng, đúng phiên bản và đúng cặp vi sinh vật–kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có kết quả độ nhạy cần xác minh hệ CLSI/EUCAST, phiên bản và ngưỡng diễn giải theo cặp vi sinh vật–kháng sinh",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kết quả S/I/R hỗ trợ lựa chọn hoặc thu hẹp kháng sinh khi phù hợp vị trí nhiễm, phơi nhiễm thuốc và người bệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa.",
          "EUCAST I nghĩa là nhạy khi tăng phơi nhiễm, không đồng nghĩa “trung gian” theo cách hiểu cũ.",
          "Không trộn breakpoint CLSI và EUCAST trong cùng một kết luận."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-907",
      "slug": "mic-zone-method-version-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "MIC/đường kính vòng vô khuẩn — Phương pháp, kiểm soát chất lượng và ngưỡng diễn giải độ nhạy",
      "name_en": "MIC/đường kính vòng vô khuẩn — phương pháp, QC và phiên bản breakpoint",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá mic/đường kính vòng vô khuẩn — phương pháp, qc và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá mic/đường kính vòng vô khuẩn — phương pháp, qc và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá mic/đường kính vòng vô khuẩn — phương pháp, qc và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 907,
        "family_id": "micro_v74_ast",
        "family_label_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-906",
          "CS-907",
          "CS-908",
          "CS-909",
          "CS-910",
          "CS-911"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_ast_v74",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 907,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
        "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có MIC/đường kính vòng cần đánh giá phương pháp, QC, đơn vị và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro907_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro907_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro907_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro907_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "susceptibility_resistance_interpretation_review",
            "priority_action": "verify_method_breakpoint_system_version_and_clinical_applicability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá mic/đường kính vòng vô khuẩn — phương pháp, qc và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có MIC/đường kính vòng cần đánh giá phương pháp, QC, đơn vị và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá mic/đường kính vòng vô khuẩn — phương pháp, qc và phiên bản ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-908",
      "slug": "antibiogram-cumulative-ast-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kháng sinh đồ tích lũy của cơ sở — Quần thể và giới hạn áp dụng",
      "name_en": "Antibiogram cơ sở — dữ liệu tích lũy, quần thể và giới hạn áp dụng",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên dữ liệu gần đây, đúng đơn vị chăm sóc và đúng loại bệnh phẩm/quần thể nếu có.",
        "Tiền sử vi sinh cá nhân thường có giá trị cao hơn kháng sinh đồ tích lũy khi lựa chọn điều trị kinh nghiệm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kháng sinh đồ cơ sở — dữ liệu tích lũy, quần thể và giới hạn áp dụng theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kháng sinh đồ cơ sở — dữ liệu tích lũy, quần thể và giới hạn áp dụng theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_ASP_CORE"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 908,
        "family_id": "micro_v74_ast",
        "family_label_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-906",
          "CS-907",
          "CS-908",
          "CS-909",
          "CS-910",
          "CS-911"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_ast_v74",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 908,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kháng sinh đồ và cơ chế kháng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_M39_2022",
        "SRC_CDC_ASP_CORE",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có kháng sinh đồ cần đánh giá thời gian, quần thể, số lượng chủng và khả năng áp dụng cho người bệnh hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro908_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro908_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro908_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro908_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "susceptibility_resistance_interpretation_review",
            "priority_action": "verify_method_breakpoint_system_version_and_clinical_applicability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Kháng sinh đồ tích lũy mô tả độ nhạy trong một quần thể/cơ sở, không dự báo chắc chắn độ nhạy của một chủng ở một người bệnh.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Kháng sinh đồ tích lũy mô tả độ nhạy trong một quần thể/cơ sở, không dự báo chắc chắn độ nhạy của một chủng ở một người bệnh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có kháng sinh đồ cần đánh giá thời gian, quần thể, số lượng chủng và khả năng áp dụng cho người bệnh hiện tại",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên dữ liệu gần đây, đúng đơn vị chăm sóc và đúng loại bệnh phẩm/quần thể nếu có.",
          "Tiền sử vi sinh cá nhân thường có giá trị cao hơn kháng sinh đồ tích lũy khi lựa chọn điều trị kinh nghiệm.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-909",
      "slug": "amr-phenotype-genotype-reconciliation",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kiểu hình hoặc gen kháng thuốc — Beta-lactamase phổ mở rộng, AmpC, carbapenemase và đối chiếu kháng sinh đồ",
      "name_en": "Kiểu hình hoặc gen kháng thuốc — Beta-lactamase phổ mở rộng, AmpC, carbapenemase và đối chiếu kháng sinh đồ",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kiểu hình/gen kháng thuốc — esbl, ampc, carbapenemase và đối chiếu ast theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kiểu hình/gen kháng thuốc — esbl, ampc, carbapenemase và đối chiếu ast theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kiểu hình/gen kháng thuốc — esbl, ampc, carbapenemase và đối chiếu ast theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 909,
        "family_id": "micro_v74_ast",
        "family_label_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-906",
          "CS-907",
          "CS-908",
          "CS-909",
          "CS-910",
          "CS-911"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_ast_v74",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 909,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_AMR_2026",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
        "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có dấu ấn/kiểu hình kháng thuốc cần đối chiếu kiểu gen, kiểu hình, loài và AST cuối cùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro909_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro909_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro909_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro909_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "susceptibility_resistance_interpretation_review",
            "priority_action": "verify_method_breakpoint_system_version_and_clinical_applicability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kiểu hình/gen kháng thuốc — esbl, ampc, carbapenemase và đối chiếu ast theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có dấu ấn/kiểu hình kháng thuốc cần đối chiếu kiểu gen, kiểu hình, loài và AST cuối cùng",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kiểu hình/gen kháng thuốc — esbl, ampc, carbapenemase và đối chiếu ast theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-910",
      "slug": "rapid-ast-rast-integration-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kháng sinh đồ nhanh (RAST) — Kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi",
      "name_en": "Kháng sinh đồ nhanh (RAST) — Kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá ast nhanh/rast — kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ast nhanh/rast — kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ast nhanh/rast — kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 910,
        "family_id": "micro_v74_ast",
        "family_label_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-906",
          "CS-907",
          "CS-908",
          "CS-909",
          "CS-910",
          "CS-911"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_ast_v74",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 910,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có kết quả AST nhanh cần xác minh phương pháp, thời điểm đọc và kế hoạch đối chiếu kết quả cuối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro910_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro910_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro910_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro910_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "susceptibility_resistance_interpretation_review",
            "priority_action": "verify_method_breakpoint_system_version_and_clinical_applicability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ast nhanh/rast — kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có kết quả AST nhanh cần xác minh phương pháp, thời điểm đọc và kế hoạch đối chiếu kết quả cuối",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá ast nhanh/rast — kết quả sớm, xác nhận cuối và quản lý thay đổi theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EUCAST_BP_16_1_2026_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-911",
      "slug": "antifungal-susceptibility-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kháng nấm đồ — Loài, phương pháp và ngưỡng diễn giải độ nhạy",
      "name_en": "Kháng nấm đồ — loài, phương pháp, breakpoint và tình huống không có breakpoint",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kháng nấm đồ — loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và tình huống không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kháng nấm đồ — loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và tình huống không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kháng nấm đồ — loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và tình huống không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EUCAST_AFST_12_1_2026_V74",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 911,
        "family_id": "micro_v74_ast",
        "family_label_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "family_members": [
          "CS-906",
          "CS-907",
          "CS-908",
          "CS-909",
          "CS-910",
          "CS-911"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_ast_v74",
        "primary_topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "primary_topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_ast_v74",
            "topic_vi": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 911,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kháng sinh đồ & cơ chế kháng thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_EUCAST_AFST_12_1_2026_V74",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có kết quả kháng nấm đồ cần đánh giá loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh hoặc hướng dẫn khi không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Bước quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro911_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro911_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro911_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro911_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "susceptibility_resistance_interpretation_review",
            "priority_action": "verify_method_breakpoint_system_version_and_clinical_applicability",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kháng nấm đồ — loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và tình huống không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có kết quả kháng nấm đồ cần đánh giá loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh hoặc hướng dẫn khi không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kháng nấm đồ — loài, phương pháp, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và tình huống không có ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EUCAST_AFST_12_1_2026_V74",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-912",
      "slug": "colonization-infection-reconciliation",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Định cư hay nhiễm trùng — Đối chiếu bệnh phẩm và bệnh cảnh",
      "name_en": "Định cư hay nhiễm trùng — đối chiếu vị trí bệnh phẩm, triệu chứng và đáp ứng viêm",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Đối chiếu vị trí lấy mẫu, triệu chứng, dấu viêm, hình ảnh và chất lượng bệnh phẩm trước khi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá định cư hay nhiễm trùng — đối chiếu vị trí bệnh phẩm, triệu chứng và đáp ứng viêm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá định cư hay nhiễm trùng — đối chiếu vị trí bệnh phẩm, triệu chứng và đáp ứng viêm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 912,
        "family_id": "micro_v74_stewardship",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-912",
          "CS-913",
          "CS-914",
          "CS-915",
          "CS-916",
          "CS-917"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
        "primary_topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 912,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có vi sinh vật được phát hiện nhưng chưa rõ là định cư, nhiễm bẩn hay nhiễm trùng thật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro912_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro912_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro912_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro912_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "diagnostic_stewardship_reconciliation",
            "priority_action": "reduce_low_value_testing_and_close_microbiology_followup_loop",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Phát hiện vi sinh vật tại vị trí không vô khuẩn có thể là định cư chứ không phải nguyên nhân nhiễm trùng.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Phát hiện vi sinh vật tại vị trí không vô khuẩn có thể là định cư chứ không phải nguyên nhân nhiễm trùng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vi sinh vật được phát hiện nhưng chưa rõ là định cư, nhiễm bẩn hay nhiễm trùng thật",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đối chiếu vị trí lấy mẫu, triệu chứng, dấu viêm, hình ảnh và chất lượng bệnh phẩm trước khi điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-913",
      "slug": "culture-negative-infection-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi nhiễm trùng nhưng cấy âm tính — Nguyên nhân và bước đánh giá tiếp theo",
      "name_en": "Nghi nhiễm trùng nhưng cấy âm tính — kháng sinh trước lấy mẫu, vị trí và phương pháp bổ sung",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra kháng sinh trước lấy mẫu, thể tích/chất lượng mẫu, tác nhân khó nuôi cấy và khả năng cần xét nghiệm phân tử/huyết thanh học theo bệnh cảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi nhiễm trùng nhưng cấy âm tính — kháng sinh trước lấy mẫu, vị trí và phương pháp bổ sung theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi nhiễm trùng nhưng cấy âm tính — kháng sinh trước lấy mẫu, vị trí và phương pháp bổ sung theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 913,
        "family_id": "micro_v74_stewardship",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-912",
          "CS-913",
          "CS-914",
          "CS-915",
          "CS-916",
          "CS-917"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
        "primary_topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 913,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Nghi nhiễm trùng nhưng cấy âm tính cần đánh giá kháng sinh trước lấy mẫu, chất lượng mẫu hoặc xét nghiệm bổ sung",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro913_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro913_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro913_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro913_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "diagnostic_stewardship_reconciliation",
            "priority_action": "reduce_low_value_testing_and_close_microbiology_followup_loop",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Cấy âm tính không loại trừ nhiễm trùng, nhất là sau kháng sinh hoặc khi vị trí bệnh khó lấy mẫu.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Cấy âm tính không loại trừ nhiễm trùng, nhất là sau kháng sinh hoặc khi vị trí bệnh khó lấy mẫu.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Nghi nhiễm trùng nhưng cấy âm tính cần đánh giá kháng sinh trước lấy mẫu, chất lượng mẫu hoặc xét nghiệm bổ sung",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra kháng sinh trước lấy mẫu, thể tích/chất lượng mẫu, tác nhân khó nuôi cấy và khả năng cần xét nghiệm phân tử/huyết thanh học theo bệnh cảnh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-914",
      "slug": "repeat-microbiology-testing-stewardship",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lặp lại xét nghiệm vi sinh — Khi nào có giá trị",
      "name_en": "Lặp lại xét nghiệm vi sinh — khi nào có giá trị và khi nào nên tránh",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Không lặp cấy hoặc panel theo lịch cố định nếu người bệnh đang cải thiện và không có chỉ định hội chứng cụ thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm vi sinh — khi nào có giá trị và khi nào nên tránh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lặp lại xét nghiệm vi sinh — khi nào có giá trị và khi nào nên tránh theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 914,
        "family_id": "micro_v74_stewardship",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-912",
          "CS-913",
          "CS-914",
          "CS-915",
          "CS-916",
          "CS-917"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
        "primary_topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 914,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có yêu cầu lặp lại xét nghiệm/cấy cần đánh giá thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và khả năng overtesting",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro914_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro914_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro914_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro914_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "diagnostic_stewardship_reconciliation",
            "priority_action": "reduce_low_value_testing_and_close_microbiology_followup_loop",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Lặp lại xét nghiệm vi sinh chỉ có giá trị khi kết quả mới có khả năng thay đổi chẩn đoán hoặc điều trị.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Lặp lại xét nghiệm vi sinh chỉ có giá trị khi kết quả mới có khả năng thay đổi chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có yêu cầu lặp lại xét nghiệm/cấy cần đánh giá thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và khả năng overtesting",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không lặp cấy hoặc panel theo lịch cố định nếu người bệnh đang cải thiện và không có chỉ định hội chứng cụ thể.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-915",
      "slug": "mixed-flora-polymicrobial-result-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả nhiều vi sinh vật — Nhiễm bẩn, đa vi khuẩn hay bệnh phẩm không phù hợp",
      "name_en": "Kết quả nhiều vi sinh vật/mixed flora — nhiễm bẩn, đa vi khuẩn hay bệnh phẩm không phù hợp",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá loại bệnh phẩm, số lượng/chất lượng vi sinh vật, vị trí vô khuẩn hay không vô khuẩn và bệnh cảnh trước khi mở rộng kháng sinh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá bệnh phẩm có nhiều loại vi khuẩn: phân biệt nhiễm bẩn, nhiễm đa vi khuẩn và bệnh phẩm không phù hợp dựa trên bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm và phương pháp xét nghiệm; không tự chẩn đoán hoặc tự thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả nhiều vi sinh vật/hệ vi khuẩn hỗn hợp — nhiễm bẩn, đa vi khuẩn hay bệnh phẩm không phù hợp theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 915,
        "family_id": "micro_v74_stewardship",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-912",
          "CS-913",
          "CS-914",
          "CS-915",
          "CS-916",
          "CS-917"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
        "primary_topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 915,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Kết quả nhiều vi sinh vật cần đánh giá loại bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu và khả năng nhiễm bẩn/đa vi khuẩn thật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro915_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro915_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro915_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro915_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "diagnostic_stewardship_reconciliation",
            "priority_action": "reduce_low_value_testing_and_close_microbiology_followup_loop",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Kết quả nhiều vi sinh vật có thể phản ánh nhiễm bẩn, hệ vi khuẩn hỗn hợp thực sự hoặc bệnh phẩm không phù hợp.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Kết quả nhiều vi sinh vật có thể phản ánh nhiễm bẩn, hệ vi khuẩn hỗn hợp thực sự hoặc bệnh phẩm không phù hợp.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Kết quả nhiều vi sinh vật cần đánh giá loại bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu và khả năng nhiễm bẩn/đa vi khuẩn thật",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá loại bệnh phẩm, số lượng/chất lượng vi sinh vật, vị trí vô khuẩn hay không vô khuẩn và bệnh cảnh trước khi mở rộng kháng sinh.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-916",
      "slug": "urgent-microbiology-result-closed-loop",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả vi sinh khẩn — Xác minh và bảo đảm người điều trị nhận thông tin",
      "name_en": "Kết quả vi sinh khẩn — xác minh, báo kín vòng và ghi nhận người nhận",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Ghi nhận người nhận, thời điểm và hành động tiếp theo; không coi việc trả kết quả trên hệ thống là đã hoàn tất thông tin."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả vi sinh khẩn — xác minh, báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả vi sinh khẩn — xác minh, báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 916,
        "family_id": "micro_v74_stewardship",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-912",
          "CS-913",
          "CS-914",
          "CS-915",
          "CS-916",
          "CS-917"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
        "primary_topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 916,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có kết quả vi sinh quan trọng/khẩn cần xác minh, truyền đạt và hoàn tất theo dõi trách nhiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro916_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro916_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro916_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro916_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "diagnostic_stewardship_reconciliation",
            "priority_action": "reduce_low_value_testing_and_close_microbiology_followup_loop",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Kết quả vi sinh khẩn chỉ an toàn khi được xác minh và người chịu trách nhiệm điều trị thực sự nhận, hiểu và có kế hoạch xử trí.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Kết quả vi sinh khẩn chỉ an toàn khi được xác minh và người chịu trách nhiệm điều trị thực sự nhận, hiểu và có kế hoạch xử trí.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có kết quả vi sinh quan trọng/khẩn cần xác minh, truyền đạt và hoàn tất theo dõi trách nhiệm",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ghi nhận người nhận, thời điểm và hành động tiếp theo; không coi việc trả kết quả trên hệ thống là đã hoàn tất thông tin.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-917",
      "slug": "diagnostic-timeout-pending-microbiology-review",
      "spec_version": "7.4.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đánh giá lại chẩn đoán vi sinh — Xét nghiệm đang chờ và người chịu trách nhiệm",
      "name_en": "Diagnostic time-out — rà xét nghiệm vi sinh đang chờ, câu hỏi lâm sàng và người chịu trách nhiệm",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Hủy hoặc tránh lặp xét nghiệm không còn khả năng thay đổi xử trí; xác định rõ ai sẽ theo dõi kết quả sau chuyển khoa hoặc xuất viện."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
        "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chẩn đoán time-out — đánh giá xét nghiệm vi sinh đang chờ, câu hỏi lâm sàng và người chịu trách nhiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự xác nhận nhiễm trùng, tự chọn/đổi/ngừng thuốc kháng vi sinh hoặc tự phát hành kết quả.",
        "common_misinterpretation": "Phát hiện vi sinh vật hoặc dấu ấn kháng thuốc không đồng nghĩa vi sinh vật đó là nguyên nhân bệnh hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo quy trình lấy mẫu, phương pháp xét nghiệm, ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh và kháng sinh đồ đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.28.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán vi sinh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chẩn đoán đánh giá lại — đánh giá xét nghiệm vi sinh đang chờ, câu hỏi lâm sàng và người chịu trách nhiệm theo bệnh cảnh, chất lượng bệnh phẩm, phương pháp và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chỉ định xét nghiệm vi sinh hoặc cần diễn giải kết quả vi sinh trong bối cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, quản lý sử dụng hợp lý, giao tiếp và theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc thay đổi kháng sinh.",
        "cutoff_scope_vi": "Không ấn định cứng ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh/MIC/ngưỡng định lượng có bản quyền; dùng hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh, phiên bản, phương pháp và chính sách phòng xét nghiệm tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, chuyên gia vi sinh, truyền nhiễm, quản lý kháng sinh hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "MICRO-CONFLICT-01",
          "MICRO-CONFLICT-02",
          "MICRO-CONFLICT-03",
          "MICRO-CONFLICT-04",
          "MICRO-CONFLICT-05",
          "MICRO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlvii_microbiology_diagnostic_stewardship",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 917,
        "family_id": "micro_v74_stewardship",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-912",
          "CS-913",
          "CS-914",
          "CS-915",
          "CS-916",
          "CS-917"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.28.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
        "primary_topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Mở rộng vi sinh lâm sàng và Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          },
          {
            "specialty_id": "infectious",
            "specialty_vi": "Truyền nhiễm và Quản lý kháng sinh",
            "topic_id": "microbiology_stewardship_v74",
            "topic_vi": "Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan theo bệnh cảnh vi sinh.",
            "specialty_en": "Truyền nhiễm & Quản lý kháng sinh",
            "topic_en": "Diagnostic stewardship & đối chiếu vi sinh–lâm sàng"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 917,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý và đối chiếu vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
        "SRC_CDC_ASP_CORE",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề vi sinh, xác minh bệnh phẩm/phương pháp, độ phù hợp bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm; không tự tính breakpoint hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, hệ breakpoint và phiên bản được phòng xét nghiệm/cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự kê/đổi/ngừng kháng sinh, không tự phát hành kết quả và không thay thế kháng sinh đồ/phương pháp tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_issue_present",
          "label_vi": "Có xét nghiệm vi sinh đang chờ hoặc bệnh cảnh thay đổi cần đánh giá lại câu hỏi, xét nghiệm còn cần và người chịu trách nhiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "specimen_or_method_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_context_supported",
          "label_vi": "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "microbiology_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá vi sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "result_interpretation_status",
          "label_vi": "Ý nghĩa lâm sàng của kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Nội dung cần xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "stewardship_step",
          "label_vi": "Điểm cần cân nhắc về sử dụng xét nghiệm/kháng sinh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Thông tin cần chuyển đến người điều trị",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_antimicrobial_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi thuốc kháng vi sinh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "micro917_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "stewardship_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro917_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": false,
            "specimen_or_method_verified": true,
            "infection_context_supported": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "result_interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "stewardship_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro917_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "urgent_infection_or_microbiology_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "result_interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "stewardship_step": "preserve_specimen_and_context",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        },
        {
          "id": "micro917_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "microbiology_issue_present": true,
            "specimen_or_method_verified": false,
            "infection_context_supported": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "microbiology_review_state": "diagnostic_stewardship_reconciliation",
            "priority_action": "reduce_low_value_testing_and_close_microbiology_followup_loop",
            "result_interpretation_status": "clinical_significance_requires_context_review",
            "verification_step": "verify_specimen_method_and_result",
            "stewardship_step": "avoid_automatic_treatment_from_test_alone",
            "communication_step": "clinician_microbiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_antimicrobial_change": false,
            "automatic_result_release": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá lại chẩn đoán vi sinh giúp bảo đảm xét nghiệm đang chờ vẫn còn câu hỏi lâm sàng rõ và có người chịu trách nhiệm theo dõi.",
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Đánh giá lại chẩn đoán vi sinh giúp bảo đảm xét nghiệm đang chờ vẫn còn câu hỏi lâm sàng rõ và có người chịu trách nhiệm theo dõi.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, chất lượng và diễn giải xét nghiệm vi sinh theo bệnh cảnh và quản lý sử dụng xét nghiệm chẩn đoán hợp lý.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có xét nghiệm vi sinh đang chờ hoặc bệnh cảnh thay đổi cần đánh giá lại câu hỏi, xét nghiệm còn cần và người chịu trách nhiệm",
          "Đã xác minh bệnh phẩm, phương pháp, định danh và kết quả liên quan",
          "Bệnh cảnh lâm sàng hỗ trợ ý nghĩa nhiễm trùng của kết quả",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hủy hoặc tránh lặp xét nghiệm không còn khả năng thay đổi xử trí; xác định rõ ai sẽ theo dõi kết quả sau chuyển khoa hoặc xuất viện.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc nghi nhiễm trùng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lấy/xác minh bệnh phẩm.",
          "Kết quả vi sinh phụ thuộc vị trí bệnh phẩm, chất lượng lấy mẫu, phương pháp, xác suất trước xét nghiệm và hệ ngưỡng diễn giải độ nhạy kháng sinh; không diễn giải tách rời bệnh cảnh.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh kháng sinh hoặc thay thế đánh giá cấp cứu/chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026",
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-918",
      "slug": "imaging-request-question-appropriateness",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay",
      "name_en": "Yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 918,
        "family_id": "imaging_v75_appropriateness",
        "family_label_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "family_members": [
          "CS-918",
          "CS-919",
          "CS-920",
          "CS-921",
          "CS-922",
          "CS-923"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_appropriateness_v75",
        "primary_topic_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "primary_topic_en": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 918,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có câu hỏi lâm sàng chưa rõ, phương tiện chưa phù hợp hoặc cần đối chiếu khảo sát đầu tay",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img918_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img918_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img918_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img918_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_appropriateness_review",
            "priority_action": "match_clinical_question_to_appropriate_modality_and_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có câu hỏi lâm sàng chưa rõ, phương tiện chưa phù hợp hoặc cần đối chiếu khảo sát đầu tay",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có câu hỏi lâm sàng chưa rõ, phương tiện chưa phù hợp hoặc cần đối chiếu khảo sát đầu tay; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá yêu cầu chẩn đoán hình ảnh — câu hỏi lâm sàng, tính phù hợp và khảo sát đầu tay theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-919",
      "slug": "neurologic-imaging-appropriateness",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo",
      "name_en": "Triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 919,
        "family_id": "imaging_v75_appropriateness",
        "family_label_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "family_members": [
          "CS-918",
          "CS-919",
          "CS-920",
          "CS-921",
          "CS-922",
          "CS-923"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_appropriateness_v75",
        "primary_topic_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "primary_topic_en": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "neurology",
            "specialty_vi": "Thần kinh",
            "topic_id": "neuro_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh thần kinh",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Thần kinh",
            "topic_en": "Hình ảnh thần kinh"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 919,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lựa chọn chẩn đoán hình ảnh thần kinh theo bệnh cảnh hoặc dấu cảnh báo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img919_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img919_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img919_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img919_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_appropriateness_review",
            "priority_action": "match_clinical_question_to_appropriate_modality_and_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề lựa chọn chẩn đoán hình ảnh thần kinh theo bệnh cảnh hoặc dấu cảnh báo",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề lựa chọn chẩn đoán hình ảnh thần kinh theo bệnh cảnh hoặc dấu cảnh báo; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng thần kinh — lựa chọn chẩn đoán hình ảnh theo câu hỏi và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-920",
      "slug": "cardiopulmonary-imaging-appropriateness",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ngực–tim phổi — lựa chọn X-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi",
      "name_en": "Ngực–tim phổi — lựa chọn X-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá ngực–tim phổi — lựa chọn x-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ngực–tim phổi — lựa chọn x-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ngực–tim phổi — lựa chọn x-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 920,
        "family_id": "imaging_v75_appropriateness",
        "family_label_vi": "Lựa chọn phương tiện và tính phù hợp",
        "family_members": [
          "CS-918",
          "CS-919",
          "CS-920",
          "CS-921",
          "CS-922",
          "CS-923"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_appropriateness_v75",
        "primary_topic_vi": "Lựa chọn phương tiện và tính phù hợp",
        "primary_topic_en": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "thoracic_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh ngực–tim phổi",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Hô hấp",
            "topic_en": "Hình ảnh ngực–tim phổi"
          },
          {
            "specialty_id": "cardiology",
            "specialty_vi": "Tim mạch",
            "topic_id": "cardiac_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh tim mạch",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Tim mạch",
            "topic_en": "Hình ảnh tim mạch"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 920,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Lựa chọn phương tiện và tính phù hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lựa chọn phương tiện hình ảnh ngực–tim phổi hoặc quy trình kỹ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img920_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img920_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img920_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img920_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_appropriateness_review",
            "priority_action": "match_clinical_question_to_appropriate_modality_and_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ngực–tim phổi — lựa chọn x-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề lựa chọn phương tiện hình ảnh ngực–tim phổi hoặc quy trình kỹ thuật",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề lựa chọn phương tiện hình ảnh ngực–tim phổi hoặc quy trình kỹ thuật; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá ngực–tim phổi — lựa chọn x-quang, cắt lớp vi tính, siêu âm hoặc cộng hưởng từ theo câu hỏi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-921",
      "slug": "abdominopelvic-imaging-appropriateness",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh",
      "name_en": "Bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 921,
        "family_id": "imaging_v75_appropriateness",
        "family_label_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "family_members": [
          "CS-918",
          "CS-919",
          "CS-920",
          "CS-921",
          "CS-922",
          "CS-923"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_appropriateness_v75",
        "primary_topic_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "primary_topic_en": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa",
            "topic_id": "abdominopelvic_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh bụng–chậu",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa",
            "topic_en": "Hình ảnh bụng–chậu"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 921,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lựa chọn phương tiện hình ảnh bụng–chậu theo câu hỏi lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img921_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img921_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img921_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img921_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_appropriateness_review",
            "priority_action": "match_clinical_question_to_appropriate_modality_and_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề lựa chọn phương tiện hình ảnh bụng–chậu theo câu hỏi lâm sàng",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề lựa chọn phương tiện hình ảnh bụng–chậu theo câu hỏi lâm sàng; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bụng–chậu — lựa chọn siêu âm, cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ theo bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-922",
      "slug": "musculoskeletal-spine-imaging-appropriateness",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo",
      "name_en": "Cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 922,
        "family_id": "imaging_v75_appropriateness",
        "family_label_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "family_members": [
          "CS-918",
          "CS-919",
          "CS-920",
          "CS-921",
          "CS-922",
          "CS-923"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_appropriateness_v75",
        "primary_topic_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "primary_topic_en": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "musculoskeletal",
            "specialty_vi": "Cơ xương khớp",
            "topic_id": "msk_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh cơ xương khớp",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Cơ xương khớp",
            "topic_en": "Hình ảnh cơ xương khớp"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 922,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lựa chọn hình ảnh cơ xương khớp hoặc cột sống, đặc biệt khi cần đối chiếu dấu cảnh báo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img922_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img922_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img922_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img922_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_appropriateness_review",
            "priority_action": "match_clinical_question_to_appropriate_modality_and_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề lựa chọn hình ảnh cơ xương khớp hoặc cột sống, đặc biệt khi cần đối chiếu dấu cảnh báo",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề lựa chọn hình ảnh cơ xương khớp hoặc cột sống, đặc biệt khi cần đối chiếu dấu cảnh báo; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá cơ xương khớp–cột sống — lựa chọn hình ảnh theo chấn thương, đau và dấu cảnh báo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-923",
      "slug": "repeat-serial-imaging-appropriateness",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp",
      "name_en": "Chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 923,
        "family_id": "imaging_v75_appropriateness",
        "family_label_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "family_members": [
          "CS-918",
          "CS-919",
          "CS-920",
          "CS-921",
          "CS-922",
          "CS-923"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_appropriateness_v75",
        "primary_topic_vi": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "primary_topic_en": "Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 923,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Lựa chọn phương tiện & tính phù hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có yêu cầu chụp lặp lại khi chưa rõ thay đổi bệnh cảnh, mục tiêu hoặc giá trị gia tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img923_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img923_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img923_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img923_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_appropriateness_review",
            "priority_action": "match_clinical_question_to_appropriate_modality_and_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có yêu cầu chụp lặp lại khi chưa rõ thay đổi bệnh cảnh, mục tiêu hoặc giá trị gia tăng",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có yêu cầu chụp lặp lại khi chưa rõ thay đổi bệnh cảnh, mục tiêu hoặc giá trị gia tăng; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá chụp lặp lại và hình ảnh nối tiếp — thay đổi bệnh cảnh, giá trị gia tăng và tránh trùng lặp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-924",
      "slug": "iodinated-contrast-kidney-risk-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp",
      "name_en": "Thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 924,
        "family_id": "imaging_v75_safety",
        "family_label_vi": "An toàn cản quang và cộng hưởng từ",
        "family_members": [
          "CS-924",
          "CS-925",
          "CS-926",
          "CS-927",
          "CS-928",
          "CS-929"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_safety_v75",
        "primary_topic_vi": "An toàn cản quang và cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 924,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → An toàn cản quang và cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chức năng thận, chỉ định thuốc cản quang iod hoặc chuẩn bị trước chụp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img924_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img924_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img924_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img924_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "contrast_safety_review",
            "priority_action": "verify_contrast_indication_agent_risk_and_local_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chức năng thận, chỉ định thuốc cản quang iod hoặc chuẩn bị trước chụp",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chức năng thận, chỉ định thuốc cản quang iod hoặc chuẩn bị trước chụp; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá thuốc cản quang iod — chức năng thận, nguy cơ và chuẩn bị trước chụp theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-925",
      "slug": "prior-contrast-reaction-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn",
      "name_en": "Tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 925,
        "family_id": "imaging_v75_safety",
        "family_label_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "family_members": [
          "CS-924",
          "CS-925",
          "CS-926",
          "CS-927",
          "CS-928",
          "CS-929"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_safety_v75",
        "primary_topic_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 925,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → An toàn cản quang & cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có tiền sử phản ứng thuốc cản quang hoặc hồ sơ phản ứng chưa rõ cần xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img925_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img925_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img925_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img925_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "contrast_safety_review",
            "priority_action": "verify_contrast_indication_agent_risk_and_local_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có tiền sử phản ứng thuốc cản quang hoặc hồ sơ phản ứng chưa rõ cần xác minh",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có tiền sử phản ứng thuốc cản quang hoặc hồ sơ phản ứng chưa rõ cần xác minh; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tiền sử phản ứng thuốc cản quang — xác minh kiểu phản ứng và kế hoạch an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-926",
      "slug": "contrast-extravasation-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn",
      "name_en": "Thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 926,
        "family_id": "imaging_v75_safety",
        "family_label_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "family_members": [
          "CS-924",
          "CS-925",
          "CS-926",
          "CS-927",
          "CS-928",
          "CS-929"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_safety_v75",
        "primary_topic_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 926,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → An toàn cản quang & cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có thoát mạch hoặc nghi biến chứng tại vị trí tiêm cần đánh giá theo quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img926_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img926_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img926_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img926_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "contrast_safety_review",
            "priority_action": "verify_contrast_indication_agent_risk_and_local_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có thoát mạch hoặc nghi biến chứng tại vị trí tiêm cần đánh giá theo quy trình",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có thoát mạch hoặc nghi biến chứng tại vị trí tiêm cần đánh giá theo quy trình; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá thoát mạch thuốc cản quang — mức độ, theo dõi và giao tiếp an toàn theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-927",
      "slug": "gadolinium-kidney-nsf-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân",
      "name_en": "Gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 927,
        "family_id": "imaging_v75_safety",
        "family_label_vi": "An toàn cản quang và cộng hưởng từ",
        "family_members": [
          "CS-924",
          "CS-925",
          "CS-926",
          "CS-927",
          "CS-928",
          "CS-929"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_safety_v75",
        "primary_topic_vi": "An toàn cản quang và cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 927,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → An toàn cản quang và cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có suy giảm chức năng thận hoặc vấn đề lựa chọn tác nhân gadolinium cần đánh giá theo quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img927_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img927_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img927_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img927_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "contrast_safety_review",
            "priority_action": "verify_contrast_indication_agent_risk_and_local_protocol",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có suy giảm chức năng thận hoặc vấn đề lựa chọn tác nhân gadolinium cần đánh giá theo quy trình",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có suy giảm chức năng thận hoặc vấn đề lựa chọn tác nhân gadolinium cần đánh giá theo quy trình; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá gadolinium — chức năng thận, nguy cơ xơ hóa hệ thống do thận và lựa chọn tác nhân theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-928",
      "slug": "mr-implant-device-safety-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối",
      "name_en": "Cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 928,
        "family_id": "imaging_v75_safety",
        "family_label_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "family_members": [
          "CS-924",
          "CS-925",
          "CS-926",
          "CS-927",
          "CS-928",
          "CS-929"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_safety_v75",
        "primary_topic_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 928,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → An toàn cản quang & cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có thiết bị cấy ghép, dị vật, điều kiện quét hoặc thông tin an toàn cộng hưởng từ chưa được xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img928_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img928_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img928_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img928_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "mr_safety_review",
            "priority_action": "complete_mr_screening_device_status_and_final_check",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có thiết bị cấy ghép, dị vật, điều kiện quét hoặc thông tin an toàn cộng hưởng từ chưa được xác minh",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có thiết bị cấy ghép, dị vật, điều kiện quét hoặc thông tin an toàn cộng hưởng từ chưa được xác minh; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá cộng hưởng từ — thiết bị cấy ghép, dị vật và kiểm tra an toàn cuối theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-929",
      "slug": "pregnancy-lactation-imaging-safety-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ",
      "name_en": "Thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 929,
        "family_id": "imaging_v75_safety",
        "family_label_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "family_members": [
          "CS-924",
          "CS-925",
          "CS-926",
          "CS-927",
          "CS-928",
          "CS-929"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_safety_v75",
        "primary_topic_vi": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "An toàn cản quang & cộng hưởng từ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 929,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → An toàn cản quang & cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có thai, khả năng mang thai hoặc đang cho con bú cần đánh giá lựa chọn hình ảnh/thuốc cản quang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img929_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img929_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img929_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img929_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "radiation_safety_review",
            "priority_action": "justify_imaging_and_minimize_unnecessary_ionizing_exposure",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có thai, khả năng mang thai hoặc đang cho con bú cần đánh giá lựa chọn hình ảnh/thuốc cản quang",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có thai, khả năng mang thai hoặc đang cho con bú cần đánh giá lựa chọn hình ảnh/thuốc cản quang; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá thai kỳ/cho con bú — lựa chọn hình ảnh và thuốc cản quang theo cân bằng lợi ích–nguy cơ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-930",
      "slug": "lung-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lung-RADS — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và hoàn tất theo dõi theo dõi",
      "name_en": "Lung-RADS — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và đóng vòng theo dõi",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá lung-rads — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và hoàn tất theo dõi theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lung-rads — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và hoàn tất theo dõi theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lung-rads — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và hoàn tất theo dõi theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_LUNG_RADS_2022_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 930,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "lung_screening_v75",
            "topic_vi": "Sàng lọc ung thư phổi",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Hô hấp",
            "topic_en": "Sàng lọc ung thư phổi"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 930,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_LUNG_RADS_2022_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có báo cáo Lung-RADS cần xác minh phiên bản, tính áp dụng hoặc người chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img930_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img930_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img930_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img930_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lung-rads — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và hoàn tất theo dõi theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có báo cáo Lung-RADS cần xác minh phiên bản, tính áp dụng hoặc người chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có báo cáo Lung-RADS cần xác minh phiên bản, tính áp dụng hoặc người chịu trách nhiệm theo dõi; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá lung-rads — đối chiếu phân loại báo cáo sàng lọc phổi và hoàn tất theo dõi theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_LUNG_RADS_2022_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-931",
      "slug": "li-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "LI-RADS — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi",
      "name_en": "LI-RADS — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá li-rads — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá li-rads — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá li-rads — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_LI_RADS_2024_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 931,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "hepatology",
            "specialty_vi": "Gan mật",
            "topic_id": "liver_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh gan",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Gan mật",
            "topic_en": "Hình ảnh gan"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 931,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_LI_RADS_2024_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại LI-RADS cần xác minh quần thể áp dụng, phiên bản hoặc kế hoạch theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img931_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img931_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img931_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img931_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá li-rads — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại LI-RADS cần xác minh quần thể áp dụng, phiên bản hoặc kế hoạch theo dõi",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại LI-RADS cần xác minh quần thể áp dụng, phiên bản hoặc kế hoạch theo dõi; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá li-rads — đối chiếu phân loại tổn thương gan, quần thể áp dụng và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_LI_RADS_2024_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-932",
      "slug": "ti-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "TI-RADS — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo",
      "name_en": "TI-RADS — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá ti-rads — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ti-rads — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ti-rads — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_TI_RADS_CURRENT_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 932,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết",
            "topic_id": "thyroid_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh tuyến giáp",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết",
            "topic_en": "Hình ảnh tuyến giáp"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 932,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_TI_RADS_CURRENT_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại TI-RADS cần xác minh báo cáo, tính áp dụng hoặc kế hoạch theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img932_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img932_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img932_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img932_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ti-rads — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại TI-RADS cần xác minh báo cáo, tính áp dụng hoặc kế hoạch theo dõi",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại TI-RADS cần xác minh báo cáo, tính áp dụng hoặc kế hoạch theo dõi; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá ti-rads — đối chiếu phân loại nhân tuyến giáp và kế hoạch theo dõi đã báo cáo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_TI_RADS_CURRENT_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-933",
      "slug": "pi-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PI-RADS — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh",
      "name_en": "PI-RADS — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá pi-rads — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá pi-rads — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá pi-rads — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_PI_RADS_2_1_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 933,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "urology",
            "specialty_vi": "Tiết niệu & Nam khoa",
            "topic_id": "prostate_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh tuyến tiền liệt",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Tiết niệu & Nam khoa",
            "topic_en": "Hình ảnh tuyến tiền liệt"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 933,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_PI_RADS_2_1_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại PI-RADS cần xác minh phiên bản, chất lượng khảo sát hoặc bệnh cảnh liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img933_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img933_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img933_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img933_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá pi-rads — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại PI-RADS cần xác minh phiên bản, chất lượng khảo sát hoặc bệnh cảnh liên quan",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại PI-RADS cần xác minh phiên bản, chất lượng khảo sát hoặc bệnh cảnh liên quan; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá pi-rads — đối chiếu phân loại cộng hưởng từ tuyến tiền liệt và bệnh cảnh theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_PI_RADS_2_1_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-934",
      "slug": "o-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "O-RADS — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ",
      "name_en": "O-RADS — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá o-rads — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá o-rads — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá o-rads — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_O_RADS_CURRENT_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 934,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "gynecology",
            "specialty_vi": "Phụ khoa",
            "topic_id": "adnexal_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh phần phụ",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Phụ khoa",
            "topic_en": "Hình ảnh phần phụ"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 934,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_O_RADS_CURRENT_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại O-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản, tính áp dụng hoặc kế hoạch theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img934_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img934_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img934_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img934_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá o-rads — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại O-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản, tính áp dụng hoặc kế hoạch theo dõi",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại O-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản, tính áp dụng hoặc kế hoạch theo dõi; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá o-rads — đối chiếu phân loại khối phần phụ trên siêu âm/cộng hưởng từ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_O_RADS_CURRENT_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-935",
      "slug": "bi-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "BI-RADS v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và hoàn tất theo dõi khuyến nghị",
      "name_en": "BI-RADS v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và đóng vòng khuyến nghị",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bi-rads v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và hoàn tất theo dõi khuyến nghị theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bi-rads v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và hoàn tất theo dõi khuyến nghị theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bi-rads v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và hoàn tất theo dõi khuyến nghị theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_BI_RADS_2025_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 935,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "oncology",
            "specialty_vi": "Ung bướu",
            "topic_id": "breast_imaging_v75",
            "topic_vi": "Hình ảnh vú",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Ung bướu",
            "topic_en": "Hình ảnh vú"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 935,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_BI_RADS_2025_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại BI-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản hoặc việc hoàn tất khuyến nghị theo báo cáo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img935_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img935_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img935_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img935_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bi-rads v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và hoàn tất theo dõi khuyến nghị theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại BI-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản hoặc việc hoàn tất khuyến nghị theo báo cáo",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại BI-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản hoặc việc hoàn tất khuyến nghị theo báo cáo; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bi-rads v2025 — đối chiếu phân loại hình ảnh vú và hoàn tất theo dõi khuyến nghị theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_BI_RADS_2025_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-936",
      "slug": "c-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "C-RADS — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng",
      "name_en": "C-RADS — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá c-rads — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá c-rads — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá c-rads — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_C_RADS_2023_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 936,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "gastroenterology",
            "specialty_vi": "Tiêu hóa",
            "topic_id": "ct_colonography_v75",
            "topic_vi": "Cắt lớp vi tính đại tràng",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Tiêu hóa",
            "topic_en": "Cắt lớp vi tính đại tràng"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 936,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_C_RADS_2023_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại C-RADS cần xác minh phiên bản, phần đại tràng/ngoài đại tràng hoặc người chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img936_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img936_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img936_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img936_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá c-rads — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại C-RADS cần xác minh phiên bản, phần đại tràng/ngoài đại tràng hoặc người chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại C-RADS cần xác minh phiên bản, phần đại tràng/ngoài đại tràng hoặc người chịu trách nhiệm theo dõi; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá c-rads — đối chiếu báo cáo cắt lớp vi tính đại tràng và phát hiện ngoài đại tràng theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_C_RADS_2023_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-937",
      "slug": "ni-rads-report-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "NI-RADS 2025 — Theo dõi cộng hưởng từ sau điều trị ung thư đầu–cổ",
      "name_en": "NI-RADS 2025 — Theo dõi cộng hưởng từ sau điều trị ung thư đầu–cổ",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá ni-rads mri v2025 — đối chiếu theo dõi hình ảnh sau điều trị ung thư đầu–cổ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ni-rads mri v2025 — đối chiếu theo dõi hình ảnh sau điều trị ung thư đầu–cổ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ni-rads mri v2025 — đối chiếu theo dõi hình ảnh sau điều trị ung thư đầu–cổ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_NI_RADS_2025_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 937,
        "family_id": "imaging_v75_rads",
        "family_label_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "family_members": [
          "CS-930",
          "CS-931",
          "CS-932",
          "CS-933",
          "CS-934",
          "CS-935",
          "CS-936",
          "CS-937"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_rads_v75",
        "primary_topic_vi": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "primary_topic_en": "Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "oncology",
            "specialty_vi": "Ung bướu",
            "topic_id": "head_neck_imaging_v75",
            "topic_vi": "Theo dõi ung thư đầu–cổ",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan đến câu hỏi chẩn đoán hình ảnh.",
            "specialty_en": "Ung bướu",
            "topic_en": "Theo dõi ung thư đầu–cổ"
          }
        ],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 937,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hệ thống báo cáo hình ảnh chuẩn hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_NI_RADS_2025_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phân loại NI-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản hoặc kế hoạch theo dõi sau điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img937_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img937_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img937_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img937_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "structured_reporting_system_review",
            "priority_action": "use_official_reported_category_and_version_without_recomputing",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ni-rads mri v2025 — đối chiếu theo dõi hình ảnh sau điều trị ung thư đầu–cổ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phân loại NI-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản hoặc kế hoạch theo dõi sau điều trị",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phân loại NI-RADS cần xác minh phương tiện, phiên bản hoặc kế hoạch theo dõi sau điều trị; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá ni-rads mri v2025 — đối chiếu theo dõi hình ảnh sau điều trị ung thư đầu–cổ theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_NI_RADS_2025_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-938",
      "slug": "critical-imaging-result-closed-loop",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận",
      "name_en": "Kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 938,
        "family_id": "imaging_v75_followup",
        "family_label_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-938",
          "CS-939",
          "CS-940",
          "CS-941",
          "CS-942",
          "CS-943"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_followup_v75",
        "primary_topic_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "primary_topic_en": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 938,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phát hiện hình ảnh nguy kịch/khẩn cần xác minh và giao tiếp kín vòng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img938_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img938_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img938_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img938_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_followup_reconciliation",
            "priority_action": "close_loop_on_critical_incidental_or_pending_imaging",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phát hiện hình ảnh nguy kịch/khẩn cần xác minh và giao tiếp kín vòng",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phát hiện hình ảnh nguy kịch/khẩn cần xác minh và giao tiếp kín vòng; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả hình ảnh nguy kịch — xác minh, thông báo kín vòng và ghi nhận người nhận theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-939",
      "slug": "incidental-imaging-followup-ownership",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi",
      "name_en": "Phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 939,
        "family_id": "imaging_v75_followup",
        "family_label_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-938",
          "CS-939",
          "CS-940",
          "CS-941",
          "CS-942",
          "CS-943"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_followup_v75",
        "primary_topic_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "primary_topic_en": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 939,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có phát hiện tình cờ hoặc khuyến nghị theo dõi cần xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img939_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img939_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img939_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img939_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_followup_reconciliation",
            "priority_action": "close_loop_on_critical_incidental_or_pending_imaging",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có phát hiện tình cờ hoặc khuyến nghị theo dõi cần xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có phát hiện tình cờ hoặc khuyến nghị theo dõi cần xác định người chịu trách nhiệm và hoàn tất theo dõi; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá phát hiện tình cờ trên hình ảnh — xác định khuyến nghị, người chịu trách nhiệm và theo dõi theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-940",
      "slug": "prior-imaging-comparison-retrieval",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian",
      "name_en": "Khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 940,
        "family_id": "imaging_v75_followup",
        "family_label_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-938",
          "CS-939",
          "CS-940",
          "CS-941",
          "CS-942",
          "CS-943"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_followup_v75",
        "primary_topic_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "primary_topic_en": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 940,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Thiếu khảo sát trước, khác quy trình kỹ thuật hoặc chưa rõ khả năng so sánh theo thời gian",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img940_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img940_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img940_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img940_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_followup_reconciliation",
            "priority_action": "close_loop_on_critical_incidental_or_pending_imaging",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Thiếu khảo sát trước, khác quy trình kỹ thuật hoặc chưa rõ khả năng so sánh theo thời gian",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Thiếu khảo sát trước, khác quy trình kỹ thuật hoặc chưa rõ khả năng so sánh theo thời gian; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát trước — truy xuất, khả năng so sánh và diễn giải thay đổi theo thời gian theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-941",
      "slug": "imaging-clinical-discordance-review",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bất nhất hình ảnh–lâm sàng — đánh giá báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại",
      "name_en": "Bất nhất hình ảnh–lâm sàng — rà báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bất nhất hình ảnh–lâm sàng — đánh giá báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bất nhất hình ảnh–lâm sàng — đánh giá báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bất nhất hình ảnh–lâm sàng — đánh giá báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 941,
        "family_id": "imaging_v75_followup",
        "family_label_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-938",
          "CS-939",
          "CS-940",
          "CS-941",
          "CS-942",
          "CS-943"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_followup_v75",
        "primary_topic_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "primary_topic_en": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 941,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có bất nhất đáng kể giữa kết quả hình ảnh với bệnh cảnh hoặc diễn biến lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img941_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img941_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img941_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img941_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_followup_reconciliation",
            "priority_action": "close_loop_on_critical_incidental_or_pending_imaging",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bất nhất hình ảnh–lâm sàng — đánh giá báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có bất nhất đáng kể giữa kết quả hình ảnh với bệnh cảnh hoặc diễn biến lâm sàng",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có bất nhất đáng kể giữa kết quả hình ảnh với bệnh cảnh hoặc diễn biến lâm sàng; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bất nhất hình ảnh–lâm sàng — đánh giá báo cáo, bệnh cảnh và nhu cầu trao đổi lại theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-942",
      "slug": "radiation-duplicate-imaging-stewardship",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "An toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm",
      "name_en": "An toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá an toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá an toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá an toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 942,
        "family_id": "imaging_v75_followup",
        "family_label_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-938",
          "CS-939",
          "CS-940",
          "CS-941",
          "CS-942",
          "CS-943"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_followup_v75",
        "primary_topic_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "primary_topic_en": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 942,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Có nguy cơ trùng lặp khảo sát, phơi nhiễm không cần thiết hoặc có lựa chọn không ion hóa phù hợp hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img942_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img942_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img942_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img942_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "radiation_safety_review",
            "priority_action": "justify_imaging_and_minimize_unnecessary_ionizing_exposure",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá an toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có nguy cơ trùng lặp khảo sát, phơi nhiễm không cần thiết hoặc có lựa chọn không ion hóa phù hợp hơn",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có nguy cơ trùng lặp khảo sát, phơi nhiễm không cần thiết hoặc có lựa chọn không ion hóa phù hợp hơn; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá an toàn bức xạ — chỉ định, trùng lặp khảo sát và tối ưu hóa phơi nhiễm theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-943",
      "slug": "incomplete-imaging-protocol-reconciliation",
      "spec_version": "7.5.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo",
      "name_en": "Khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
        "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự tạo y lệnh chụp, tự chỉ định thuốc cản quang, tự phân loại RADS hoặc tự quyết định thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Tính phù hợp của một khảo sát hoặc một phân loại báo cáo không đồng nghĩa tự động phải chụp, can thiệp hay điều trị; cần bệnh cảnh, phiên bản và trao đổi lâm sàng–chẩn đoán hình ảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải áp dụng theo phương tiện sẵn có, quy trình kỹ thuật, chính sách an toàn và báo cáo chính thức tại cơ sở.",
        "licensing_note": "ACR Appropriateness Criteria và các hệ thống RADS là tài liệu có bản quyền; MEDIPHARM chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập và không sao chép bảng/thuật toán/điểm xếp hạng."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.29.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ quyết định chẩn đoán hình ảnh",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần lựa chọn, chuẩn bị, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh trong bệnh cảnh lâm sàng; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "cutoff_scope_vi": "Không sao chép điểm xếp hạng hoặc bảng khuyến nghị có bản quyền; khi cần lựa chọn chẩn đoán hình ảnh, dùng tài liệu ACR chính thức, đúng phiên bản và quy trình tại cơ sở.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "IMG-CONFLICT-01",
          "IMG-CONFLICT-02",
          "IMG-CONFLICT-03",
          "IMG-CONFLICT-04",
          "IMG-CONFLICT-05",
          "IMG-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlviii_imaging_radiology_decision_support",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 943,
        "family_id": "imaging_v75_followup",
        "family_label_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-938",
          "CS-939",
          "CS-940",
          "CS-941",
          "CS-942",
          "CS-943"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.29.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "imaging_followup_v75",
        "primary_topic_vi": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "primary_topic_en": "Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 943,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giao tiếp, theo dõi & an toàn hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh dựa trên tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chẩn đoán hình ảnh, xác minh câu hỏi/quy trình/báo cáo, an toàn và người chịu trách nhiệm; không tự tính phân loại RADS hoặc ra y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng quy trình kỹ thuật, phiên bản hệ thống báo cáo và chính sách an toàn đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang, thủ thuật hoặc tự tính phân loại RADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "imaging_issue_present",
          "label_vi": "Khảo sát không hoàn tất, chất lượng hạn chế hoặc quy trình kỹ thuật không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "question_or_report_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safety_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "imaging_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "verification_step",
          "label_vi": "Bước xác minh",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_imaging_order",
          "label_vi": "Tự động tạo chỉ định chẩn đoán hình ảnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_contrast_order",
          "label_vi": "Tự động chỉ định thuốc cản quang",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "img943_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img943_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": false,
            "question_or_report_verified": true,
            "safety_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "verification_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img943_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "urgent_imaging_or_safety_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "verification_step": "parallel_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "img943_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "imaging_issue_present": true,
            "question_or_report_verified": false,
            "safety_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "imaging_review_state": "imaging_followup_reconciliation",
            "priority_action": "close_loop_on_critical_incidental_or_pending_imaging",
            "interpretation_status": "clinical_or_safety_context_requires_review",
            "verification_step": "verify_clinical_question_protocol_or_report",
            "safety_step": "review_safety_constraints_before_proceeding",
            "communication_step": "clinician_radiology_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_imaging_order": false,
            "automatic_contrast_order": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá lựa chọn, an toàn, diễn giải hoặc theo dõi chẩn đoán hình ảnh theo bệnh cảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Khảo sát không hoàn tất, chất lượng hạn chế hoặc quy trình kỹ thuật không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng",
          "Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan",
          "Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Khảo sát không hoàn tất, chất lượng hạn chế hoặc quy trình kỹ thuật không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng; Đã xác minh câu hỏi lâm sàng, quy trình kỹ thuật hoặc báo cáo/phân loại liên quan; Đã đánh giá các yếu tố an toàn và khả năng áp dụng phù hợp bệnh cảnh.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo y lệnh chẩn đoán hình ảnh hoặc thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khảo sát không hoàn tất/quy trình kỹ thuật chưa phù hợp — đối chiếu câu hỏi và bước tiếp theo theo câu hỏi lâm sàng, phương tiện/quy trình kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm theo dõi; không tự đặt chỉ định chụp, thuốc cản quang hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với lựa chọn/xác minh hình ảnh.",
          "Không dùng công cụ để tự thay thế phân loại do bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, hệ thống RADS chính thức, quy trình an toàn cản quang hoặc quyết định cá thể hóa.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh chụp/cản quang hoặc thay thế bác sĩ chẩn đoán hình ảnh/chuyên khoa.",
          "Không thay thế bác sĩ điều trị, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, chuyên gia an toàn cộng hưởng từ/bức xạ hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không sao chép điểm xếp hạng hướng dẫn ACR về lựa chọn chẩn đoán hình ảnh phù hợp hoặc bảng phân loại/khuyến nghị RADS có bản quyền; dùng tài liệu chính thức, phiên bản và quy trình tại cơ sở."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-944",
      "slug": "pocus-governance-quality-documentation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải",
      "name_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76",
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 944,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 944,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76",
        "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd944_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd944_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd944_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd944_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc — phạm vi, chất lượng, lưu hình và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76",
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-945",
      "slug": "focused-cardiac-pocus-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng",
      "name_en": "Siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76",
          "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 945,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 945,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76",
        "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd945_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd945_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd945_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd945_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tim tại điểm chăm sóc — chức năng thất, dịch màng tim và huyết động định hướng theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76",
          "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-946",
      "slug": "lung-pocus-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, B-line và tràn dịch",
      "name_en": "Siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, B-line và tràn dịch",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, b-line và tràn dịch theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, b-line và tràn dịch theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, b-line và tràn dịch theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 946,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 946,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd946_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd946_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd946_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd946_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, b-line và tràn dịch theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm phổi tại điểm chăm sóc — trượt màng phổi, b-line và tràn dịch theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-947",
      "slug": "shock-pocus-integration",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch",
      "name_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 947,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 947,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd947_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd947_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd947_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd947_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm tại điểm chăm sóc trong sốc/hạ huyết áp — tích hợp tim, phổi và tĩnh mạch theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-948",
      "slug": "dvt-compression-pocus-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — đánh giá phạm vi khảo sát huyết khối",
      "name_en": "Siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — rà phạm vi khảo sát huyết khối",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — đánh giá phạm vi khảo sát huyết khối theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — đánh giá phạm vi khảo sát huyết khối theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — đánh giá phạm vi khảo sát huyết khối theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 948,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 948,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd948_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd948_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd948_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd948_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — đánh giá phạm vi khảo sát huyết khối theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm ép tĩnh mạch chi dưới tại điểm chăm sóc — đánh giá phạm vi khảo sát huyết khối theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-949",
      "slug": "abdominal-aorta-pocus-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát",
      "name_en": "Siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 949,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 949,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd949_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd949_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd949_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd949_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng tại điểm chăm sóc — nhận diện giãn/phình và giới hạn khảo sát theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-950",
      "slug": "renal-bladder-pocus-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải",
      "name_en": "Siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 950,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 950,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd950_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd950_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd950_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd950_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–bàng quang tại điểm chăm sóc — ứ nước, bí tiểu và giới hạn diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-951",
      "slug": "soft-tissue-pocus-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt",
      "name_en": "Siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 951,
        "family_id": "functional_v76_pocus",
        "family_label_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "family_members": [
          "CS-944",
          "CS-945",
          "CS-946",
          "CS-947",
          "CS-948",
          "CS-949",
          "CS-950",
          "CS-951"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pocus_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm tại điểm chăm sóc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 951,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm tại điểm chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd951_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd951_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd951_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd951_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pocus_quality_context_review",
            "priority_action": "verify_scope_operator_image_quality_and_documentation",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm mô mềm tại điểm chăm sóc — ổ dịch, áp-xe và dị vật bề mặt theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-952",
      "slug": "formal-aortic-ultrasound-reconciliation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo",
      "name_en": "Siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 952,
        "family_id": "functional_v76_ultrasound",
        "family_label_vi": "Siêu âm và Doppler có cấu trúc",
        "family_members": [
          "CS-952",
          "CS-953",
          "CS-954",
          "CS-955",
          "CS-956",
          "CS-957"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "ultrasound_doppler_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm và Doppler có cấu trúc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 952,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm và Doppler có cấu trúc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd952_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd952_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd952_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd952_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "formal_ultrasound_doppler_review",
            "priority_action": "verify_protocol_measurement_technique_and_report_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm động mạch chủ bụng — đối chiếu quy trình, phép đo và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-953",
      "slug": "hepatobiliary-ultrasound-reconciliation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo",
      "name_en": "Siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 953,
        "family_id": "functional_v76_ultrasound",
        "family_label_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "family_members": [
          "CS-952",
          "CS-953",
          "CS-954",
          "CS-955",
          "CS-956",
          "CS-957"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "ultrasound_doppler_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 953,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm & Doppler có cấu trúc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd953_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd953_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd953_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd953_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "formal_ultrasound_doppler_review",
            "priority_action": "verify_protocol_measurement_technique_and_report_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm gan–mật — đối chiếu câu hỏi, kỹ thuật và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-954",
      "slug": "renal-urinary-ultrasound-reconciliation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang",
      "name_en": "Siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 954,
        "family_id": "functional_v76_ultrasound",
        "family_label_vi": "Siêu âm và Doppler có cấu trúc",
        "family_members": [
          "CS-952",
          "CS-953",
          "CS-954",
          "CS-955",
          "CS-956",
          "CS-957"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "ultrasound_doppler_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm và Doppler có cấu trúc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 954,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm và Doppler có cấu trúc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd954_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd954_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd954_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd954_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "formal_ultrasound_doppler_review",
            "priority_action": "verify_protocol_measurement_technique_and_report_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm thận–tiết niệu — đối chiếu tắc nghẽn, nhu mô và bàng quang theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-955",
      "slug": "peripheral-venous-duplex-reconciliation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối",
      "name_en": "Siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 955,
        "family_id": "functional_v76_ultrasound",
        "family_label_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "family_members": [
          "CS-952",
          "CS-953",
          "CS-954",
          "CS-955",
          "CS-956",
          "CS-957"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "ultrasound_doppler_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 955,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm & Doppler có cấu trúc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd955_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd955_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd955_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd955_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "formal_ultrasound_doppler_review",
            "priority_action": "verify_protocol_measurement_technique_and_report_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên — đối chiếu phạm vi và khả năng loại trừ huyết khối theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-956",
      "slug": "peripheral-arterial-doppler-reconciliation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm Doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ Doppler và huyết động",
      "name_en": "Siêu âm Doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ Doppler và huyết động",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ doppler và huyết động theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ doppler và huyết động theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ doppler và huyết động theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 956,
        "family_id": "functional_v76_ultrasound",
        "family_label_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "family_members": [
          "CS-952",
          "CS-953",
          "CS-954",
          "CS-955",
          "CS-956",
          "CS-957"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "ultrasound_doppler_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 956,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm & Doppler có cấu trúc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd956_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd956_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd956_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd956_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "formal_ultrasound_doppler_review",
            "priority_action": "verify_protocol_measurement_technique_and_report_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ doppler và huyết động theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm doppler động mạch ngoại biên — đối chiếu vị trí, phổ doppler và huyết động theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-957",
      "slug": "carotid-duplex-reconciliation",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo",
      "name_en": "Siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 957,
        "family_id": "functional_v76_ultrasound",
        "family_label_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "family_members": [
          "CS-952",
          "CS-953",
          "CS-954",
          "CS-955",
          "CS-956",
          "CS-957"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "ultrasound_doppler_v76",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "primary_topic_en": "Siêu âm & Doppler có cấu trúc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 957,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Siêu âm & Doppler có cấu trúc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd957_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd957_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd957_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd957_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "formal_ultrasound_doppler_review",
            "priority_action": "verify_protocol_measurement_technique_and_report_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá siêu âm duplex động mạch cảnh — đối chiếu phép đo, tiêu chí phòng thăm dò và báo cáo theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_ULTRASOUND_PARAMETERS_2026_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-958",
      "slug": "lung-volumes-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thể tích phổi — đánh giá chất lượng, kiểu hạn chế và bẫy khí",
      "name_en": "Thể tích phổi — rà chất lượng, kiểu hạn chế và bẫy khí",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải dựa trên giới hạn dưới/trên bình thường hoặc điểm z và chất lượng phép đo; không suy ra hạn chế chỉ từ FVC thấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thể tích phổi — đánh giá chất lượng, kiểu hạn chế và bẫy khí theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thể tích phổi — đánh giá chất lượng, kiểu hạn chế và bẫy khí theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 958,
        "family_id": "functional_v76_pulmonary",
        "family_label_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "family_members": [
          "CS-958",
          "CS-959",
          "CS-960",
          "CS-961",
          "CS-962"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 958,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò chức năng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd958_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd958_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd958_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd958_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pulmonary_function_test_review",
            "priority_action": "verify_quality_reference_equations_reproducibility_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Thể tích phổi giúp xác nhận hạn chế khi TLC thấp và nhận diện bẫy khí/siêu bơm phổi khi RV hoặc RV/TLC tăng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thể tích phổi — đánh giá chất lượng, kiểu hạn chế và bẫy khí theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải dựa trên giới hạn dưới/trên bình thường hoặc điểm z và chất lượng phép đo; không suy ra hạn chế chỉ từ FVC thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-959",
      "slug": "dlco-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán khí qua phổi — đánh giá chất lượng, hiệu chỉnh và diễn giải",
      "name_en": "Khả năng khuếch tán khí qua phổi — rà chất lượng, hiệu chỉnh và diễn giải",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải cùng hemoglobin, thể tích phổi, chất lượng phép đo, hút thuốc và bệnh cảnh.",
        "DLCO giảm có thể gặp trong bệnh nhu mô, khí phế thũng, bệnh mạch phổi hoặc thiếu máu; không đặc hiệu cho một chẩn đoán."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khả năng khuếch tán khí qua phổi — đánh giá chất lượng, hiệu chỉnh và diễn giải theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khả năng khuếch tán khí qua phổi — đánh giá chất lượng, hiệu chỉnh và diễn giải theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 959,
        "family_id": "functional_v76_pulmonary",
        "family_label_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "family_members": [
          "CS-958",
          "CS-959",
          "CS-960",
          "CS-961",
          "CS-962"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 959,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò chức năng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd959_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd959_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd959_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd959_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pulmonary_function_test_review",
            "priority_action": "verify_quality_reference_equations_reproducibility_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "DLCO phản ánh khả năng trao đổi khí qua màng phế nang–mao mạch và thể tích máu mao mạch phổi.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khả năng khuếch tán khí qua phổi — đánh giá chất lượng, hiệu chỉnh và diễn giải theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải cùng hemoglobin, thể tích phổi, chất lượng phép đo, hút thuốc và bệnh cảnh.",
          "DLCO giảm có thể gặp trong bệnh nhu mô, khí phế thũng, bệnh mạch phổi hoặc thiếu máu; không đặc hiệu cho một chẩn đoán."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-960",
      "slug": "feno-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nitric oxide khí thở ra — đánh giá chất lượng và bối cảnh viêm đường thở",
      "name_en": "Nitric oxide khí thở ra — rà chất lượng và bối cảnh viêm đường thở",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng triệu chứng, hô hấp ký và điều trị hiện tại; hút thuốc, corticosteroid dạng hít và nhiều yếu tố khác ảnh hưởng kết quả."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nitric oxide khí thở ra — đánh giá chất lượng và bối cảnh viêm đường thở theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nitric oxide khí thở ra — đánh giá chất lượng và bối cảnh viêm đường thở theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_FENO_2021_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 960,
        "family_id": "functional_v76_pulmonary",
        "family_label_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "family_members": [
          "CS-958",
          "CS-959",
          "CS-960",
          "CS-961",
          "CS-962"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 960,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò chức năng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_FENO_2021_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd960_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd960_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd960_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd960_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pulmonary_function_test_review",
            "priority_action": "verify_quality_reference_equations_reproducibility_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "FeNO là dấu ấn không xâm lấn của viêm đường thở type 2 trong một số bối cảnh hen.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nitric oxide khí thở ra — đánh giá chất lượng và bối cảnh viêm đường thở theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng triệu chứng, hô hấp ký và điều trị hiện tại; hút thuốc, corticosteroid dạng hít và nhiều yếu tố khác ảnh hưởng kết quả."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_FENO_2021_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-961",
      "slug": "bronchial-challenge-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng",
      "name_en": "Nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 961,
        "family_id": "functional_v76_pulmonary",
        "family_label_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "family_members": [
          "CS-958",
          "CS-959",
          "CS-960",
          "CS-961",
          "CS-962"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 961,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò chức năng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd961_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd961_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd961_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd961_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pulmonary_function_test_review",
            "priority_action": "verify_quality_reference_equations_reproducibility_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp kích thích phế quản — chuẩn bị, chất lượng và diễn giải đáp ứng theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-962",
      "slug": "six-minute-walk-process-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp",
      "name_en": "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 962,
        "family_id": "functional_v76_pulmonary",
        "family_label_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "family_members": [
          "CS-958",
          "CS-959",
          "CS-960",
          "CS-961",
          "CS-962"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pulmonary_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 962,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò chức năng hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd962_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd962_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd962_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd962_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "pulmonary_function_test_review",
            "priority_action": "verify_quality_reference_equations_reproducibility_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp đi bộ 6 phút — chuẩn hóa quy trình, oxy và so sánh nối tiếp theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-963",
      "slug": "abpm-24h-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở",
      "name_en": "Theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76",
          "SRC_AHA_HBP_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 963,
        "family_id": "functional_v76_cardiovascular",
        "family_label_vi": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "family_members": [
          "CS-963",
          "CS-964",
          "CS-965",
          "CS-966",
          "CS-967"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiovascular_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "primary_topic_en": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 963,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch & tự chủ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76",
        "SRC_AHA_HBP_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd963_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd963_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd963_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd963_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "cardiovascular_function_test_review",
            "priority_action": "verify_device_protocol_symptom_correlation_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi huyết áp lưu động 24 giờ — chất lượng, tải đo và kiểu hình ngoài cơ sở theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76",
          "SRC_AHA_HBP_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-964",
      "slug": "extended-ambulatory-ecg-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp",
      "name_en": "Theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 964,
        "family_id": "functional_v76_cardiovascular",
        "family_label_vi": "Thăm dò tim mạch và tự chủ",
        "family_members": [
          "CS-963",
          "CS-964",
          "CS-965",
          "CS-966",
          "CS-967"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiovascular_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch và tự chủ",
        "primary_topic_en": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 964,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch và tự chủ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd964_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd964_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd964_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd964_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "cardiovascular_function_test_review",
            "priority_action": "verify_device_protocol_symptom_correlation_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá theo dõi điện tâm đồ lưu động kéo dài — lựa chọn thời lượng và tương quan triệu chứng–nhịp theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-965",
      "slug": "cpet-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh",
      "name_en": "Nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 965,
        "family_id": "functional_v76_cardiovascular",
        "family_label_vi": "Thăm dò tim mạch và tự chủ",
        "family_members": [
          "CS-963",
          "CS-964",
          "CS-965",
          "CS-966",
          "CS-967"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiovascular_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch và tự chủ",
        "primary_topic_en": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 965,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch và tự chủ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình đánh giá; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Kết luận thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Khả năng diễn giải kết quả",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Chất lượng phép đo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Vấn đề an toàn cần lưu ý",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Nội dung cần ghi nhận trong báo cáo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd965_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd965_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd965_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd965_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "cardiovascular_function_test_review",
            "priority_action": "verify_device_protocol_symptom_correlation_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp gắng sức tim–phổi — chất lượng, cơ chế giới hạn gắng sức và đối chiếu bệnh cảnh theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-966",
      "slug": "tilt-autonomic-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động",
      "name_en": "Nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 966,
        "family_id": "functional_v76_cardiovascular",
        "family_label_vi": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "family_members": [
          "CS-963",
          "CS-964",
          "CS-965",
          "CS-966",
          "CS-967"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiovascular_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "primary_topic_en": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 966,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch & tự chủ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd966_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd966_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd966_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd966_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "cardiovascular_function_test_review",
            "priority_action": "verify_device_protocol_symptom_correlation_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghiệm pháp bàn nghiêng/đứng chủ động — tái tạo triệu chứng và đối chiếu huyết động theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-967",
      "slug": "ankle-brachial-index-review",
      "spec_version": "7.6.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên",
      "name_en": "Chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
        "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, tự tạo y lệnh, tự chỉ định thủ thuật hoặc thay thế báo cáo/chuyên gia thăm dò chính thức.",
        "common_misinterpretation": "Một hình ảnh hoặc chỉ số đơn lẻ không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; phải xem phạm vi khảo sát, chất lượng, phương pháp, phiên bản, xác suất trước xét nghiệm và bệnh cảnh.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Áp dụng theo thiết bị, người thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, quy trình kỹ thuật và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, tiêu chí hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.30.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán hỗ trợ thăm dò chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn cần siêu âm tại điểm chăm sóc, siêu âm/Doppler hoặc thăm dò chức năng trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "FD-CONFLICT-01",
          "FD-CONFLICT-02",
          "FD-CONFLICT-03",
          "FD-CONFLICT-04",
          "FD-CONFLICT-05",
          "FD-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_xlix_pocus_ultrasound_functional_diagnostics",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 967,
        "family_id": "functional_v76_cardiovascular",
        "family_label_vi": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "family_members": [
          "CS-963",
          "CS-964",
          "CS-965",
          "CS-966",
          "CS-967"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.30.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cardiovascular_function_v76",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "primary_topic_en": "Thăm dò tim mạch & tự chủ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 967,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Thăm dò tim mạch & tự chủ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phân nhánh theo tính áp dụng, tình trạng khẩn, vấn đề chất lượng/quy trình, xác minh kỹ thuật, bệnh cảnh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "rounding_policy": "Không áp dụng.",
        "unit_policy": "Dùng đơn vị, phương trình tham chiếu, cấu hình thiết bị và tiêu chuẩn phòng thăm dò đã được cơ sở phê duyệt."
      },
      "applicability_vi": [
        "đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp."
      ],
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải."
      ],
      "warnings": [
        "Công cụ chỉ hỗ trợ quy trình rà soát; không tự chẩn đoán, thay đổi điều trị, phát hành kết quả hoặc khuyến nghị thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh này phù hợp với công cụ đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_clinical_context",
          "label_vi": "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "study_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "quality_or_protocol_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_context_reviewed",
          "label_vi": "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi và hoàn tất theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu quan trọng để hoàn tất đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "functional_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thăm dò chức năng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "quality_step",
          "label_vi": "Bước chất lượng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "safety_step",
          "label_vi": "Bước an toàn",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "communication_step",
          "label_vi": "Bước giao tiếp",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Cần ưu tiên đánh giá khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_result_release",
          "label_vi": "Tự động phát hành kết quả",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "fd967_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "not_applicable",
            "safety_step": "not_applicable",
            "communication_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd967_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": true,
            "clinical_context_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "interpretation_status": "not_assessed",
            "quality_step": "obtain_required_data",
            "safety_step": "deferred",
            "communication_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd967_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": true,
            "study_issue_present": false,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "urgent_functional_or_pocus_context",
            "priority_action": "urgent_clinical_review_first",
            "interpretation_status": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "quality_step": "parallel_quality_verification",
            "safety_step": "parallel_safety_review",
            "communication_step": "closed_loop_now",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "fd967_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "urgent_clinical_context": false,
            "study_issue_present": true,
            "quality_or_protocol_verified": false,
            "clinical_context_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "functional_review_state": "cardiovascular_function_test_review",
            "priority_action": "verify_device_protocol_symptom_correlation_and_context",
            "interpretation_status": "clinical_context_or_test_quality_requires_review",
            "quality_step": "verify_protocol_quality_and_measurement_context",
            "safety_step": "review_safety_and_test_limitations",
            "communication_step": "clinician_functional_diagnostics_discussion",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_result_release": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên theo chỉ định, chất lượng phép đo/hình ảnh, khả năng áp dụng, bối cảnh lâm sàng và trách nhiệm theo dõi; không tự chẩn đoán hoặc tự tạo chỉ định/thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Đánh giá siêu âm/thăm dò chức năng theo câu hỏi lâm sàng, chất lượng kỹ thuật và phạm vi phương pháp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song",
          "Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá",
          "Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo",
          "Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tình trạng lâm sàng khẩn/không ổn định cần xử trí song song; Có vấn đề về chỉ định, chất lượng, quy trình kỹ thuật, phép đo hoặc diễn giải cần đánh giá; Đã xác minh quy trình kỹ thuật, chất lượng và phạm vi khảo sát/phép đo; Đã đối chiếu kết quả với câu hỏi và bối cảnh lâm sàng.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá chất lượng, bước xác minh, an toàn, giao tiếp và theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, y lệnh hoặc thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá chỉ số cổ chân–cánh tay — chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh động mạch ngoại biên theo chỉ định, chất lượng, khả năng áp dụng và bệnh cảnh; hỗ trợ hoàn tất theo dõi kết quả nhưng không tự tạo chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có tình trạng đe dọa tính mạng, ưu tiên đánh giá và xử trí khẩn song song với thăm dò.",
          "Kết quả âm tính hoặc bình thường không được dùng để loại trừ bệnh vượt quá phạm vi kỹ thuật, chất lượng khảo sát, độ nhạy của phương pháp và xác suất trước xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chẩn đoán xác định, y lệnh thăm dò/thủ thuật hoặc thay thế bác sĩ/chuyên gia thực hiện và diễn giải.",
          "Không thay thế bác sĩ thực hiện/diễn giải siêu âm, chuyên gia thăm dò chức năng, bác sĩ điều trị hoặc quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên tiêu chuẩn chất lượng, phương trình tham chiếu, tiêu chí thiết bị/phòng thăm dò và báo cáo chính thức đang dùng tại cơ sở; không suy diễn một ngưỡng đơn lẻ vượt phạm vi nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-968",
      "slug": "acute-chest-pain-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau ngực cấp — Đánh giá hội chứng vành cấp và nguyên nhân nguy hiểm",
      "name_en": "Acute chest pain — integrated assessment and dangerous-cause routing",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đầu tiên đánh giá huyết động, điện tâm đồ sớm và các dấu hiệu STEMI/thiếu máu cơ tim nguy cơ cao.",
        "Đồng thời cân nhắc bóc tách động mạch chủ, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi áp lực và các nguyên nhân nguy hiểm khác theo bệnh cảnh.",
        "Troponin cần được diễn giải theo thời điểm và thay đổi nối tiếp; một giá trị đơn lẻ không đủ để xác nhận hoặc loại trừ mọi hội chứng vành cấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí đau ngực cấp — tiếp cận tích hợp và xác định hướng xử trí nguyên nhân nguy hiểm theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau ngực cấp — tiếp cận tích hợp và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nguy hiểm theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 968,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_cardiopulmonary",
        "family_label_vi": "Tim–phổi và triệu chứng cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "acute_chest_pain_v77",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực cấp",
        "primary_topic_en": "Acute chest pain — integrated assessment and dangerous-cause routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 968,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo968_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo968_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo968_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo968_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cardiopulmonary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tiếp cận đau ngực cấp theo mức độ nguy hiểm, khả năng hội chứng vành cấp và các chẩn đoán đe dọa tính mạng khác.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau ngực cấp — tiếp cận tích hợp và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nguy hiểm theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá ổn định huyết động và thực hiện điện tâm đồ sớm; nếu có STEMI hoặc thiếu máu cơ tim nguy cơ cao, kích hoạt xử trí hội chứng vành cấp.",
          "Song song đánh giá các nguyên nhân đau ngực đe dọa tính mạng như bóc tách động mạch chủ, thuyên tắc phổi và tràn khí màng phổi áp lực theo bệnh cảnh.",
          "Diễn giải troponin độ nhạy cao theo thời điểm và thay đổi nối tiếp, không dựa vào một giá trị đơn lẻ.",
          "Chỉ áp dụng thang điểm đau ngực khi đúng quần thể và dùng kết quả để hỗ trợ, không thay thế bệnh cảnh hoặc xét nghiệm nối tiếp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đầu tiên đánh giá huyết động, điện tâm đồ sớm và các dấu hiệu STEMI/thiếu máu cơ tim nguy cơ cao.",
          "Đồng thời cân nhắc bóc tách động mạch chủ, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi áp lực và các nguyên nhân nguy hiểm khác theo bệnh cảnh.",
          "Troponin cần được diễn giải theo thời điểm và thay đổi nối tiếp; một giá trị đơn lẻ không đủ để xác nhận hoặc loại trừ mọi hội chứng vành cấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-969",
      "slug": "acute-dyspnea-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khó thở cấp — Đánh giá tim phổi và nguyên nhân đe dọa tính mạng",
      "name_en": "Acute dyspnea — integrated cardiopulmonary and life-threatening-cause assessment",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn khó thở cấp để ưu tiên đánh giá đường thở, oxy hóa/thông khí, huyết động và nguyên nhân nguy hiểm như phù phổi cấp, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi áp lực hoặc nhiễm khuẩn nặng.",
        "Nếu người bệnh bất ổn, hồi sức và xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng phải tiến hành trước hoặc song song với việc hoàn tất công cụ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí khó thở cấp — tiếp cận tích hợp tim–phổi và nguyên nhân đe dọa tính mạng theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận khó thở cấp — tiếp cận tích hợp tim–phổi và nguyên nhân đe dọa tính mạng theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 969,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_cardiopulmonary",
        "family_label_vi": "Tim–phổi và triệu chứng cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "emergency",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu",
        "primary_specialty_en": "Emergency Medicine",
        "primary_topic_id": "acute_dyspnea_v77",
        "primary_topic_vi": "Khó thở cấp",
        "primary_topic_en": "Acute dyspnea — integrated cardiopulmonary and life-threatening-cause assessment",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 969,
        "path_vi": "Cấp cứu → Khó thở cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có khó thở cấp cần đánh giá nguyên nhân và mức độ nặng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo969_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo969_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo969_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo969_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cardiopulmonary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tiếp cận khó thở cấp theo mức độ đe dọa tính mạng, kiểu suy hô hấp và các nguyên nhân tim–phổi cần xử trí sớm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận khó thở cấp — tiếp cận tích hợp tim–phổi và nguyên nhân đe dọa tính mạng theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có khó thở cấp cần đánh giá nguyên nhân và mức độ nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn khó thở cấp để ưu tiên đánh giá đường thở, oxy hóa/thông khí, huyết động và nguyên nhân nguy hiểm như phù phổi cấp, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi áp lực hoặc nhiễm khuẩn nặng.",
          "Nếu người bệnh bất ổn, hồi sức và xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng phải tiến hành trước hoặc song song với việc hoàn tất công cụ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-970",
      "slug": "syncope-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ngất hoặc tiền ngất — Đánh giá nguyên nhân và dấu hiệu nguy cơ cao",
      "name_en": "Syncope or presyncope — integrated assessment and high-risk causes",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá bệnh sử, hoàn cảnh xảy ra, huyết áp tư thế, điện tâm đồ và bệnh tim cấu trúc.",
        "Ngất khi gắng sức, tiền sử bệnh tim, điện tâm đồ bất thường, tiền sử gia đình đột tử hoặc chấn thương nặng làm tăng mức cần đánh giá chuyên sâu.",
        "Thang điểm nguy cơ chỉ hỗ trợ, không thay thế phán đoán lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí ngất hoặc tiền ngất — đánh giá tích hợp và nguyên nhân nguy cơ cao theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận ngất hoặc tiền ngất — đánh giá tích hợp và nguyên nhân nguy cơ cao theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 970,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_cardiopulmonary",
        "family_label_vi": "Tim–phổi và triệu chứng cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "syncope_v77",
        "primary_topic_vi": "Ngất và tiền ngất",
        "primary_topic_en": "Syncope or presyncope — integrated assessment and high-risk causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 970,
        "path_vi": "Tim mạch → Ngất và tiền ngất → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo970_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo970_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo970_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo970_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cardiopulmonary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt ngất nguy cơ thấp với các nguyên nhân tim mạch hoặc toàn thân có nguy cơ biến cố nghiêm trọng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận ngất hoặc tiền ngất — đánh giá tích hợp và nguyên nhân nguy cơ cao theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá bệnh sử, hoàn cảnh xảy ra, huyết áp tư thế, điện tâm đồ và bệnh tim cấu trúc.",
          "Ngất khi gắng sức, tiền sử bệnh tim, điện tâm đồ bất thường, tiền sử gia đình đột tử hoặc chấn thương nặng làm tăng mức cần đánh giá chuyên sâu.",
          "Thang điểm nguy cơ chỉ hỗ trợ, không thay thế phán đoán lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-971",
      "slug": "palpitations-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hồi hộp hoặc đánh trống ngực — Đánh giá nhịp và liên hệ với triệu chứng",
      "name_en": "Palpitations — rhythm, symptom correlation, and red flags",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa hồi hộp hoặc đánh trống ngực — nhịp tim, tương quan triệu chứng và dấu hiệu nguy hiểm theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí hồi hộp hoặc đánh trống ngực — nhịp tim, tương quan triệu chứng và cờ đỏ theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận hồi hộp hoặc đánh trống ngực — nhịp tim, tương quan triệu chứng và dấu hiệu nguy hiểm theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
          "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 971,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_cardiopulmonary",
        "family_label_vi": "Tim–phổi và triệu chứng cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "palpitations_v77",
        "primary_topic_vi": "Hồi hộp và đánh trống ngực",
        "primary_topic_en": "Palpitations — rhythm, symptom correlation, and red flags",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 971,
        "path_vi": "Tim mạch → Hồi hộp và đánh trống ngực → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
        "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo971_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo971_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo971_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo971_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cardiopulmonary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận hồi hộp hoặc đánh trống ngực — nhịp tim, tương quan triệu chứng và dấu hiệu nguy hiểm theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa hồi hộp hoặc đánh trống ngực — nhịp tim, tương quan triệu chứng và dấu hiệu nguy hiểm theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
          "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-972",
      "slug": "altered-mental-status-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Rối loạn ý thức cấp hoặc sảng — Nguyên nhân có thể đảo ngược và dấu hiệu nguy hiểm",
      "name_en": "Acute altered mental status or delirium — reversible causes and neurologic red flags",
      "category": "neurology",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên glucose, oxy hóa, thuốc/an thần, nhiễm trùng, điện giải, suy cơ quan, co giật và dấu thần kinh khu trú.",
        "Giảm ý thức mới kèm dấu khu trú, đồng tử bất thường, đau đầu dữ dội hoặc chấn thương cần đánh giá thần kinh/hình ảnh khẩn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí rối loạn ý thức cấp hoặc mê sảng — nguyên nhân đảo ngược và cờ đỏ thần kinh theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận rối loạn ý thức cấp hoặc mê sảng — nguyên nhân đảo ngược và cờ đỏ thần kinh theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 972,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_neurologic",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "altered_mental_status_v77",
        "primary_topic_vi": "Rối loạn ý thức cấp",
        "primary_topic_en": "Acute altered mental status or delirium — reversible causes and neurologic red flags",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 972,
        "path_vi": "Thần kinh → Rối loạn ý thức cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo972_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo972_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo972_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo972_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "neurologic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_neurologic_red_flags_timing_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Rối loạn ý thức cấp hoặc sảng cần trước hết phân biệt giảm mức thức tỉnh, sảng dao động, tình trạng sau co giật và nguyên nhân thần kinh cấu trúc.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận rối loạn ý thức cấp hoặc mê sảng — nguyên nhân đảo ngược và cờ đỏ thần kinh theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Mức ý thức và khám thần kinh khu trú",
          "Thời điểm khởi phát/diễn biến",
          "Hình ảnh, điện não đồ hoặc xét nghiệm theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên glucose, oxy hóa, thuốc/an thần, nhiễm trùng, điện giải, suy cơ quan, co giật và dấu thần kinh khu trú.",
          "Giảm ý thức mới kèm dấu khu trú, đồng tử bất thường, đau đầu dữ dội hoặc chấn thương cần đánh giá thần kinh/hình ảnh khẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-973",
      "slug": "first-seizure-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cơn co giật đầu tiên hoặc nghi co giật ở người lớn — Mức độ nguy hiểm và đánh giá nguyên nhân",
      "name_en": "First or suspected seizure in adults — verification and risk routing",
      "category": "neurology",
      "clinical_use_vi": [
        "Cơn kéo dài hoặc các cơn lặp lại không hồi phục ý thức phải xử trí như trạng thái động kinh theo phác đồ cấp cứu.",
        "Đánh giá glucose, điện giải, thai kỳ khi phù hợp, thuốc/chất độc, nhiễm trùng, chấn thương và thiếu hụt thần kinh; chỉ định hình ảnh/điện não đồ phụ thuộc bệnh cảnh.",
        "ACEP 2024 cho phép một số người bệnh đã trở về trạng thái nền và không có yếu tố nguy cơ cao được tiếp tục đánh giá ngoại trú, nhưng không dùng công cụ này để tự quyết định xuất viện."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí cơn co giật đầu tiên hoặc nghi co giật ở người lớn — xác minh và xác định hướng xử trí nguy cơ theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận cơn co giật đầu tiên hoặc nghi co giật ở người lớn — xác minh và xác định hướng đánh giá nguy cơ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 973,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_neurologic",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "first_seizure_v77",
        "primary_topic_vi": "Cơn co giật đầu tiên",
        "primary_topic_en": "First or suspected seizure in adults — verification and risk routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 973,
        "path_vi": "Thần kinh → Cơn co giật đầu tiên → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo973_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo973_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo973_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo973_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "neurologic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_neurologic_red_flags_timing_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Cơn co giật đầu tiên ở người lớn cần xác minh có phải co giật thật, nhận diện trạng thái động kinh và tìm nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận cơn co giật đầu tiên hoặc nghi co giật ở người lớn — xác minh và xác định hướng đánh giá nguy cơ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Mức ý thức và khám thần kinh khu trú",
          "Thời điểm khởi phát/diễn biến",
          "Hình ảnh, điện não đồ hoặc xét nghiệm theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cơn kéo dài hoặc các cơn lặp lại không hồi phục ý thức phải xử trí như trạng thái động kinh theo phác đồ cấp cứu.",
          "Đánh giá glucose, điện giải, thai kỳ khi phù hợp, thuốc/chất độc, nhiễm trùng, chấn thương và thiếu hụt thần kinh; chỉ định hình ảnh/điện não đồ phụ thuộc bệnh cảnh.",
          "ACEP 2024 cho phép một số người bệnh đã trở về trạng thái nền và không có yếu tố nguy cơ cao được tiếp tục đánh giá ngoại trú, nhưng không dùng công cụ này để tự quyết định xuất viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-974",
      "slug": "acute-severe-headache-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau đầu dữ dội khởi phát cấp — Ưu tiên xuất huyết dưới nhện và nguyên nhân thứ phát",
      "name_en": "Severe acute headache — prioritize subarachnoid hemorrhage and dangerous secondary causes",
      "category": "neurology",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy tắc Ottawa SAH chỉ áp dụng cho đúng quần thể đã thẩm định; quy tắc dương tính không xác nhận xuất huyết và quy tắc không áp dụng không thể dùng để loại trừ.",
        "Khi nghi xuất huyết dưới nhện vẫn cao, tiếp tục chiến lược hình ảnh/chọc dò dịch não tủy theo thời điểm và quy trình của cơ sở."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí đau đầu cấp dữ dội — ưu tiên xuất huyết dưới nhện và nguyên nhân thứ phát nguy hiểm theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau đầu cấp dữ dội — ưu tiên xuất huyết dưới nhện và nguyên nhân thứ phát nguy hiểm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 974,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_neurologic",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "acute_severe_headache_v77",
        "primary_topic_vi": "Đau đầu cấp dữ dội",
        "primary_topic_en": "Severe acute headache — prioritize subarachnoid hemorrhage and dangerous secondary causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 974,
        "path_vi": "Thần kinh → Đau đầu cấp dữ dội → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo974_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo974_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo974_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo974_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "neurologic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_neurologic_red_flags_timing_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đau đầu sét đánh hoặc đau đầu đạt đỉnh nhanh cần ưu tiên xuất huyết dưới nhện và các nguyên nhân mạch máu/thần kinh thứ phát nguy hiểm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau đầu cấp dữ dội — ưu tiên xuất huyết dưới nhện và nguyên nhân thứ phát nguy hiểm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Mức ý thức và khám thần kinh khu trú",
          "Thời điểm khởi phát/diễn biến",
          "Hình ảnh, điện não đồ hoặc xét nghiệm theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy tắc Ottawa SAH chỉ áp dụng cho đúng quần thể đã thẩm định; quy tắc dương tính không xác nhận xuất huyết và quy tắc không áp dụng không thể dùng để loại trừ.",
          "Khi nghi xuất huyết dưới nhện vẫn cao, tiếp tục chiến lược hình ảnh/chọc dò dịch não tủy theo thời điểm và quy trình của cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-975",
      "slug": "acute-dizziness-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chóng mặt cấp — Hội chứng tiền đình và dấu hiệu tổn thương trung ương",
      "name_en": "Acute dizziness — vestibular-syndrome approach and central signs",
      "category": "neurology",
      "clinical_use_vi": [
        "Nghiệm pháp HINTS/HINTS+ chỉ có giá trị khi được người được đào tạo thực hiện ở hội chứng tiền đình cấp liên tục với rung giật nhãn cầu phù hợp.",
        "Không dùng HINTS cho chóng mặt từng cơn, người không có rung giật nhãn cầu phù hợp hoặc người khám chưa được đào tạo; khi nghi đột quỵ tuần hoàn sau, ưu tiên đánh giá thần kinh và hình ảnh thích hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí chóng mặt cấp — tiếp cận theo hội chứng tiền đình và dấu hiệu trung ương theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận chóng mặt cấp — tiếp cận theo hội chứng tiền đình và dấu hiệu trung ương theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 975,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_neurologic",
        "family_label_vi": "Thần kinh cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "acute_dizziness_v77",
        "primary_topic_vi": "Chóng mặt cấp",
        "primary_topic_en": "Acute dizziness — vestibular-syndrome approach and central signs",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 975,
        "path_vi": "Thần kinh → Chóng mặt cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo975_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo975_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo975_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo975_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "neurologic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_neurologic_red_flags_timing_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Chóng mặt cấp nên được phân loại theo hội chứng thời gian–khởi phát, sau đó đánh giá dấu hiệu tổn thương trung ương.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận chóng mặt cấp — tiếp cận theo hội chứng tiền đình và dấu hiệu trung ương theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Mức ý thức và khám thần kinh khu trú",
          "Thời điểm khởi phát/diễn biến",
          "Hình ảnh, điện não đồ hoặc xét nghiệm theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nghiệm pháp HINTS/HINTS+ chỉ có giá trị khi được người được đào tạo thực hiện ở hội chứng tiền đình cấp liên tục với rung giật nhãn cầu phù hợp.",
          "Không dùng HINTS cho chóng mặt từng cơn, người không có rung giật nhãn cầu phù hợp hoặc người khám chưa được đào tạo; khi nghi đột quỵ tuần hoàn sau, ưu tiên đánh giá thần kinh và hình ảnh thích hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-976",
      "slug": "acute-abdominal-pain-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau bụng cấp không khu trú — ưu tiên nguyên nhân ngoại khoa, mạch máu và nội khoa nguy hiểm",
      "name_en": "Acute nonlocalized abdominal pain — dangerous surgical, vascular, and medical causes",
      "category": "gastroenterology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đau bụng cấp không khu trú — ưu tiên nguyên nhân ngoại khoa, mạch máu và nội khoa nguy hiểm theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí đau bụng cấp không khu trú — ưu tiên nguyên nhân ngoại khoa, mạch máu và nội khoa nguy hiểm theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau bụng cấp không khu trú — ưu tiên nguyên nhân ngoại khoa, mạch máu và nội khoa nguy hiểm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 976,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_abdominal",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa–gan mật cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology",
        "primary_topic_id": "acute_abdominal_pain_v77",
        "primary_topic_vi": "Đau bụng cấp",
        "primary_topic_en": "Acute nonlocalized abdominal pain — dangerous surgical, vascular, and medical causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 976,
        "path_vi": "Tiêu hóa → Đau bụng cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo976_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo976_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo976_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo976_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "abdominal_hepatobiliary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_abdominal_pattern_severity_and_targeted_testing",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đau bụng cấp không khu trú — ưu tiên nguyên nhân ngoại khoa, mạch máu và nội khoa nguy hiểm theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng tiêu hóa/gan mật và các dấu hiệu cần can thiệp khẩn.",
          "Thu thập xét nghiệm, hình ảnh hoặc nội soi theo câu hỏi lâm sàng.",
          "Áp dụng công thức hoặc thuật toán của công cụ.",
          "Đối chiếu kết quả với diễn biến và xác định bước tiếp theo: theo dõi, hình ảnh, nội soi, can thiệp hoặc hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đau bụng cấp không khu trú — ưu tiên nguyên nhân ngoại khoa, mạch máu và nội khoa nguy hiểm theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-977",
      "slug": "jaundice-cholestasis-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Vàng da hoặc ứ mật — phân đoạn bilirubin và định hướng trong gan–ngoài gan",
      "name_en": "Jaundice or cholestasis — bilirubin fractionation and intrahepatic versus extrahepatic routing",
      "category": "hepatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa vàng da hoặc ứ mật — phân đoạn bilirubin và định hướng trong gan–ngoài gan theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí vàng da hoặc ứ mật — phân đoạn bilirubin và định hướng trong gan–ngoài gan theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận vàng da hoặc ứ mật — phân đoạn bilirubin và định hướng trong gan–ngoài gan theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 977,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_abdominal",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa–gan mật cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Hepatology",
        "primary_topic_id": "jaundice_cholestasis_v77",
        "primary_topic_vi": "Vàng da và ứ mật",
        "primary_topic_en": "Jaundice or cholestasis — bilirubin fractionation and intrahepatic versus extrahepatic routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 977,
        "path_vi": "Gan mật → Vàng da và ứ mật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo977_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo977_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo977_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo977_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "abdominal_hepatobiliary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_abdominal_pattern_severity_and_targeted_testing",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa vàng da hoặc ứ mật — phân đoạn bilirubin và định hướng trong gan–ngoài gan theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính điểm theo đúng phiên bản và đơn vị.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa vàng da hoặc ứ mật — phân đoạn bilirubin và định hướng trong gan–ngoài gan theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-978",
      "slug": "elevated-aminotransferases-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng aminotransferase — nhận diện mẫu tổn thương, mức độ và nguyên nhân cần loại trừ",
      "name_en": "Elevated aminotransferases — injury pattern, severity, and must-exclude causes",
      "category": "hepatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tăng aminotransferase — nhận diện mẫu tổn thương, mức độ và nguyên nhân cần loại trừ theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tăng aminotransferase — nhận diện mẫu tổn thương, mức độ và nguyên nhân cần loại trừ theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tăng aminotransferase — nhận diện mẫu tổn thương, mức độ và nguyên nhân cần loại trừ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 978,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_abdominal",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa–gan mật cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Hepatology",
        "primary_topic_id": "elevated_aminotransferases_v77",
        "primary_topic_vi": "Tăng men gan",
        "primary_topic_en": "Elevated aminotransferases — injury pattern, severity, and must-exclude causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 978,
        "path_vi": "Gan mật → Tăng men gan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo978_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo978_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo978_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo978_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "abdominal_hepatobiliary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_abdominal_pattern_severity_and_targeted_testing",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tăng aminotransferase — nhận diện mẫu tổn thương, mức độ và nguyên nhân cần loại trừ theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng tiêu hóa/gan mật và các dấu hiệu cần can thiệp khẩn.",
          "Thu thập xét nghiệm, hình ảnh hoặc nội soi theo câu hỏi lâm sàng.",
          "Áp dụng công thức hoặc thuật toán của công cụ.",
          "Đối chiếu kết quả với diễn biến và xác định bước tiếp theo: theo dõi, hình ảnh, nội soi, can thiệp hoặc hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa tăng aminotransferase — nhận diện mẫu tổn thương, mức độ và nguyên nhân cần loại trừ theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-979",
      "slug": "acute-pancreatitis-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi viêm tụy cấp — xác nhận hội chứng, mức độ và biến chứng",
      "name_en": "Suspected acute pancreatitis — syndrome confirmation, severity, and complications",
      "category": "gastroenterology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa nghi viêm tụy cấp — xác nhận hội chứng, mức độ và biến chứng theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí nghi viêm tụy cấp — xác nhận hội chứng, mức độ và biến chứng theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận nghi viêm tụy cấp — xác nhận hội chứng, mức độ và biến chứng theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 979,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_abdominal",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa–gan mật cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology",
        "primary_topic_id": "acute_pancreatitis_v77",
        "primary_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "primary_topic_en": "Suspected acute pancreatitis — syndrome confirmation, severity, and complications",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 979,
        "path_vi": "Tiêu hóa → Viêm tụy cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo979_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo979_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo979_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo979_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "abdominal_hepatobiliary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_abdominal_pattern_severity_and_targeted_testing",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi viêm tụy cấp — xác nhận hội chứng, mức độ và biến chứng theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận viêm tụy cấp bằng triệu chứng, men tụy và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
          "Đánh giá suy cơ quan, tình trạng thể tích, oxy hóa, thận và nguyên nhân như sỏi mật/rượu/triglycerid.",
          "Áp dụng thang mức độ/tiên lượng nếu đúng thời điểm được thẩm định.",
          "Theo dõi suy cơ quan và dung nạp hồi sức/dinh dưỡng; không lạm dụng CT sớm nếu không có chỉ định biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa nghi viêm tụy cấp — xác nhận hội chứng, mức độ và biến chứng theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
          "Suy cơ quan kéo dài và diễn biến lâm sàng quyết định mức chăm sóc hơn một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-980",
      "slug": "acute-kidney-injury-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tổn thương thận cấp — xác nhận, tìm nguyên nhân và theo dõi diễn biến",
      "name_en": "Acute kidney injury — confirmation, cause, and trajectory review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên đánh giá tưới máu, tắc nghẽn, thuốc/chất độc thận, nhiễm khuẩn, cặn lắng nước tiểu và bệnh hệ thống theo bệnh cảnh.",
        "eGFR không dùng để phân giai đoạn AKI khi creatinin đang thay đổi nhanh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tổn thương thận cấp — xác nhận, nguyên nhân và theo dõi diễn biến theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tổn thương thận cấp — xác nhận, nguyên nhân và theo dõi diễn biến theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 980,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_renal",
        "family_label_vi": "Thận–tiết niệu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "acute_kidney_injury_v77",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury — confirmation, cause, and trajectory review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 980,
        "path_vi": "Thận học → Tổn thương thận cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo980_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo980_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo980_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo980_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "renal_urinary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "AKI cần được xác nhận theo thay đổi creatinin và/hoặc lượng nước tiểu, sau đó tìm nguyên nhân có thể đảo ngược và theo dõi phục hồi.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tổn thương thận cấp — xác nhận, nguyên nhân và theo dõi diễn biến theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên đánh giá tưới máu, tắc nghẽn, thuốc/chất độc thận, nhiễm khuẩn, cặn lắng nước tiểu và bệnh hệ thống theo bệnh cảnh.",
          "eGFR không dùng để phân giai đoạn AKI khi creatinin đang thay đổi nhanh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-981",
      "slug": "hematuria-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiểu máu người lớn — xác minh thật/giả, nguồn cầu thận/tiết niệu và nguy cơ",
      "name_en": "Adult hematuria — verify true hematuria, glomerular/urologic source, and risk",
      "category": "urology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tiểu máu người lớn — xác minh thật/giả, nguồn cầu thận/tiết niệu và nguy cơ theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tiểu máu người lớn — xác minh thật/giả, nguồn cầu thận/tiết niệu và nguy cơ theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tiểu máu người lớn — xác minh thật/giả, nguồn cầu thận/tiết niệu và nguy cơ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 981,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_renal",
        "family_label_vi": "Thận–tiết niệu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu",
        "primary_specialty_en": "Urology",
        "primary_topic_id": "hematuria_v77",
        "primary_topic_vi": "Tiểu máu người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult hematuria — verify true hematuria, glomerular/urologic source, and risk",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 981,
        "path_vi": "Tiết niệu → Tiểu máu người lớn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77",
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo981_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo981_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo981_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo981_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "renal_urinary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tiểu máu người lớn — xác minh thật/giả, nguồn cầu thận/tiết niệu và nguy cơ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa tiểu máu người lớn — xác minh thật/giả, nguồn cầu thận/tiết niệu và nguy cơ theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-982",
      "slug": "proteinuria-albuminuria-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Protein niệu hoặc albumin niệu — xác nhận dai dẳng, mức độ và bệnh thận nền",
      "name_en": "Proteinuria or albuminuria — persistence, severity, and underlying kidney disease",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa protein niệu hoặc albumin niệu — xác nhận dai dẳng, mức độ và bệnh thận nền theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí protein niệu hoặc albumin niệu — xác nhận dai dẳng, mức độ và bệnh thận nền theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận protein niệu hoặc albumin niệu — xác nhận dai dẳng, mức độ và bệnh thận nền theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 982,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_renal",
        "family_label_vi": "Thận–tiết niệu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "proteinuria_albuminuria_v77",
        "primary_topic_vi": "Protein niệu và albumin niệu",
        "primary_topic_en": "Proteinuria or albuminuria — persistence, severity, and underlying kidney disease",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 982,
        "path_vi": "Thận học → Protein niệu và albumin niệu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo982_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo982_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo982_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo982_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "renal_urinary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận protein niệu hoặc albumin niệu — xác nhận dai dẳng, mức độ và bệnh thận nền theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa protein niệu hoặc albumin niệu — xác nhận dai dẳng, mức độ và bệnh thận nền theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-983",
      "slug": "oliguria-anuria-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thiểu niệu hoặc vô niệu — đánh giá tắc nghẽn, tưới máu và tổn thương thận",
      "name_en": "Oliguria or anuria — obstruction, perfusion, and kidney injury assessment",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa thiểu niệu hoặc vô niệu — đánh giá tắc nghẽn, tưới máu và tổn thương thận theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí thiểu niệu hoặc vô niệu — đánh giá tắc nghẽn, tưới máu và tổn thương thận theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận thiểu niệu hoặc vô niệu — đánh giá tắc nghẽn, tưới máu và tổn thương thận theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 983,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_renal",
        "family_label_vi": "Thận–tiết niệu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "oliguria_anuria_v77",
        "primary_topic_vi": "Thiểu niệu và vô niệu",
        "primary_topic_en": "Oliguria or anuria — obstruction, perfusion, and kidney injury assessment",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 983,
        "path_vi": "Thận học → Thiểu niệu và vô niệu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo983_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo983_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo983_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo983_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "renal_urinary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận thiểu niệu hoặc vô niệu — đánh giá tắc nghẽn, tưới máu và tổn thương thận theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa thiểu niệu hoặc vô niệu — đánh giá tắc nghẽn, tưới máu và tổn thương thận theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-984",
      "slug": "adult-anemia-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thiếu máu người lớn — hình thái, giảm sản xuất, mất máu và phá hủy hồng cầu",
      "name_en": "Adult anemia — morphology, underproduction, blood loss, and hemolysis",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa thiếu máu người lớn — hình thái, giảm sản xuất, mất máu và phá hủy hồng cầu theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí thiếu máu người lớn — hình thái, giảm sản xuất, mất máu và phá hủy hồng cầu theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận thiếu máu người lớn — hình thái, giảm sản xuất, mất máu và phá hủy hồng cầu theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 984,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_hematologic",
        "family_label_vi": "Huyết học chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "Hematology",
        "primary_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult anemia — morphology, underproduction, blood loss, and hemolysis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 984,
        "path_vi": "Huyết học → Thiếu máu người lớn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo984_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo984_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo984_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo984_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "hematologic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_blood_count_pattern_trend_and_mechanism",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Thiếu máu người lớn — hình thái, giảm sản xuất, mất máu và phá hủy hồng cầu để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-985",
      "slug": "wbc-abnormality-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng hoặc giảm bạch cầu — xác minh, phản ứng thứ phát và bệnh lý tủy/miễn dịch",
      "name_en": "Leukocytosis or leukopenia — verification, reactive causes, and marrow/immune disease",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tăng hoặc giảm bạch cầu — xác minh, phản ứng thứ phát và bệnh lý tủy/miễn dịch theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tăng hoặc giảm bạch cầu — xác minh, phản ứng thứ phát và bệnh lý tủy/miễn dịch theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tăng hoặc giảm bạch cầu — xác minh, phản ứng thứ phát và bệnh lý tủy/miễn dịch theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 985,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_hematologic",
        "family_label_vi": "Huyết học chẩn đoán",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "Hematology",
        "primary_topic_id": "wbc_abnormality_v77",
        "primary_topic_vi": "Bất thường bạch cầu",
        "primary_topic_en": "Leukocytosis or leukopenia — verification, reactive causes, and marrow/immune disease",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 985,
        "path_vi": "Huyết học → Bất thường bạch cầu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo985_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo985_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo985_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo985_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "hematologic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_blood_count_pattern_trend_and_mechanism",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Tăng hoặc giảm bạch cầu — xác minh, phản ứng thứ phát và bệnh lý tủy/miễn dịch để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-986",
      "slug": "adult-lymphadenopathy-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hạch to người lớn — khu trú/toàn thân, nhiễm trùng và nguy cơ ác tính",
      "name_en": "Adult lymphadenopathy — localized/generalized, infection, and malignancy risk",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa hạch to người lớn — khu trú/toàn thân, nhiễm trùng và nguy cơ ác tính theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá hạch to ở người lớn theo phân bố khu trú/toàn thân, nguyên nhân nhiễm trùng, dấu hiệu cảnh báo và nguy cơ ác tính.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận hạch to người lớn — khu trú/toàn thân, nhiễm trùng và nguy cơ ác tính theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 986,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_systemic",
        "family_label_vi": "Triệu chứng hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "Hematology",
        "primary_topic_id": "adult_lymphadenopathy_v77",
        "primary_topic_vi": "Hạch to người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult lymphadenopathy — localized/generalized, infection, and malignancy risk",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 986,
        "path_vi": "Huyết học → Hạch to người lớn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo986_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo986_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo986_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo986_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "systemic_diagnostic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_systemic_pattern_red_flags_and_longitudinal_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Hạch to người lớn — khu trú/toàn thân, nhiễm trùng và nguy cơ ác tính để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-987",
      "slug": "unintentional-weight-loss-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sụt cân không chủ ý ở người lớn — xác nhận mức độ và nguyên nhân hệ thống",
      "name_en": "Unintentional weight loss in adults — verify severity and systemic causes",
      "category": "geriatrics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa sụt cân không chủ ý ở người lớn — xác nhận mức độ và nguyên nhân hệ thống theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí sụt cân không chủ ý ở người lớn — xác nhận mức độ và nguyên nhân hệ thống theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận sụt cân không chủ ý ở người lớn — xác nhận mức độ và nguyên nhân hệ thống theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 987,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_systemic",
        "family_label_vi": "Triệu chứng hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "unintentional_weight_loss_v77",
        "primary_topic_vi": "Sụt cân không chủ ý",
        "primary_topic_en": "Unintentional weight loss in adults — verify severity and systemic causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 987,
        "path_vi": "Lão khoa → Sụt cân không chủ ý → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo987_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo987_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo987_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo987_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "systemic_diagnostic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_systemic_pattern_red_flags_and_longitudinal_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sụt cân không chủ ý ở người lớn — xác nhận mức độ và nguyên nhân hệ thống theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần định hướng xử trí chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "Áp dụng thang hoặc thuật toán của công cụ.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa sụt cân không chủ ý ở người lớn — xác nhận mức độ và nguyên nhân hệ thống theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-988",
      "slug": "fever-unknown-source-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sốt chưa rõ nguồn ở người lớn — Ổn định, hội chứng, nguồn nhiễm và đánh giá lại",
      "name_en": "Fever without an evident source in adults — stability, syndrome, source, and reassessment",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng kháng sinh kinh nghiệm chỉ vì sốt nếu người bệnh ổn định và chưa có hội chứng nhiễm khuẩn rõ, trừ quần thể nguy cơ cao có chỉ định riêng.",
        "Đánh giá lại liên tục khi xuất hiện suy cơ quan, giảm huyết áp hoặc nguồn nhiễm mới."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí sốt chưa rõ nguồn ở người lớn — ổn định, hội chứng, nguồn nhiễm và đánh giá lại theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận sốt chưa rõ nguồn ở người lớn — ổn định, hội chứng, nguồn nhiễm và đánh giá lại theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 988,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_systemic",
        "family_label_vi": "Triệu chứng hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "fever_unknown_source_v77",
        "primary_topic_vi": "Sốt chưa rõ nguồn",
        "primary_topic_en": "Fever without an evident source in adults — stability, syndrome, source, and reassessment",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 988,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Sốt chưa rõ nguồn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo988_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo988_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo988_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo988_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "systemic_diagnostic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_systemic_pattern_red_flags_and_longitudinal_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sốt chưa rõ nguồn cần trước hết phân biệt người bệnh ổn định với người có nhiễm khuẩn huyết/sốc, sau đó định hướng theo hội chứng và phơi nhiễm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận sốt chưa rõ nguồn ở người lớn — ổn định, hội chứng, nguồn nhiễm và đánh giá lại theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không dùng kháng sinh kinh nghiệm chỉ vì sốt nếu người bệnh ổn định và chưa có hội chứng nhiễm khuẩn rõ, trừ quần thể nguy cơ cao có chỉ định riêng.",
          "Đánh giá lại liên tục khi xuất hiện suy cơ quan, giảm huyết áp hoặc nguồn nhiễm mới."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-989",
      "slug": "eosinophilia-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng bạch cầu ái toan — thuốc, dị ứng, ký sinh trùng và tổn thương cơ quan",
      "name_en": "Eosinophilia — drugs, allergy, parasites, and organ involvement",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tăng bạch cầu ái toan — thuốc, dị ứng, ký sinh trùng và tổn thương cơ quan theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tăng bạch cầu ái toan — thuốc, dị ứng, ký sinh trùng và tổn thương cơ quan theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận tăng bạch cầu ái toan — thuốc, dị ứng, ký sinh trùng và tổn thương cơ quan theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 989,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_systemic",
        "family_label_vi": "Triệu chứng hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "Hematology",
        "primary_topic_id": "eosinophilia_v77",
        "primary_topic_vi": "Tăng bạch cầu ái toan",
        "primary_topic_en": "Eosinophilia — drugs, allergy, parasites, and organ involvement",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 989,
        "path_vi": "Huyết học → Tăng bạch cầu ái toan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo989_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo989_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo989_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo989_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "systemic_diagnostic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_systemic_pattern_red_flags_and_longitudinal_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Tăng bạch cầu ái toan — thuốc, dị ứng, ký sinh trùng và tổn thương cơ quan để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-990",
      "slug": "rash-systemic-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phát ban kèm sốt hoặc biểu hiện toàn thân — nhiễm trùng, thuốc và viêm hệ thống",
      "name_en": "Rash with fever or systemic features — infection, drugs, and systemic inflammation",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa phát ban kèm sốt hoặc biểu hiện toàn thân — nhiễm trùng, thuốc và viêm hệ thống theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí phát ban kèm sốt hoặc biểu hiện toàn thân — nhiễm trùng, thuốc và viêm hệ thống theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận phát ban kèm sốt hoặc biểu hiện toàn thân — nhiễm trùng, thuốc và viêm hệ thống theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 990,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_systemic",
        "family_label_vi": "Triệu chứng hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "rash_systemic_v77",
        "primary_topic_vi": "Phát ban kèm biểu hiện toàn thân",
        "primary_topic_en": "Rash with fever or systemic features — infection, drugs, and systemic inflammation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 990,
        "path_vi": "Da liễu → Phát ban kèm biểu hiện toàn thân → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo990_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo990_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo990_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo990_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "systemic_diagnostic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_systemic_pattern_red_flags_and_longitudinal_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận phát ban kèm sốt hoặc biểu hiện toàn thân — nhiễm trùng, thuốc và viêm hệ thống theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa phát ban kèm sốt hoặc biểu hiện toàn thân — nhiễm trùng, thuốc và viêm hệ thống theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-991",
      "slug": "acute-monoarthritis-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Viêm một khớp cấp — ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn",
      "name_en": "Acute monoarthritis — prioritize exclusion of septic arthritis",
      "category": "rheumatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa viêm một khớp cấp — ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí viêm một khớp cấp — ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận viêm một khớp cấp — ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SANJO_2023_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 991,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_musculoskeletal",
        "family_label_vi": "Cơ xương–mạch máu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "primary_specialty_en": "Rheumatology",
        "primary_topic_id": "acute_monoarthritis_v77",
        "primary_topic_vi": "Viêm một khớp cấp",
        "primary_topic_en": "Acute monoarthritis — prioritize exclusion of septic arthritis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 991,
        "path_vi": "Cơ xương khớp → Viêm một khớp cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SANJO_2023_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo991_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo991_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo991_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo991_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "musculoskeletal_vascular_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_joint_spine_or_vascular_red_flags_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận viêm một khớp cấp — ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa viêm một khớp cấp — ưu tiên loại trừ viêm khớp nhiễm khuẩn theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SANJO_2023_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-992",
      "slug": "acute-low-back-pain-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau thắt lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa — cờ đỏ và tránh hình ảnh không cần thiết",
      "name_en": "Acute low back pain or sciatica — red flags and avoiding unnecessary imaging",
      "category": "rehabilitation",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đau thắt lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa — cờ đỏ và tránh hình ảnh không cần thiết theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí đau thắt lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa — cờ đỏ và tránh hình ảnh không cần thiết theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau thắt lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa — cờ đỏ và tránh hình ảnh không cần thiết theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_LOW_BACK_2020_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 992,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_musculoskeletal",
        "family_label_vi": "Cơ xương–mạch máu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "rehabilitation",
        "primary_specialty_vi": "Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "acute_low_back_pain_v77",
        "primary_topic_vi": "Đau thắt lưng cấp",
        "primary_topic_en": "Acute low back pain or sciatica — red flags and avoiding unnecessary imaging",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 992,
        "path_vi": "Phục hồi chức năng → Đau thắt lưng cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_LOW_BACK_2020_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng xử trí chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo992_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo992_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo992_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo992_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "musculoskeletal_vascular_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_joint_spine_or_vascular_red_flags_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận đau thắt lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa — cờ đỏ và tránh hình ảnh không cần thiết theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đau thắt lưng cấp hoặc đau thần kinh tọa — cờ đỏ và tránh hình ảnh không cần thiết theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_LOW_BACK_2020_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-993",
      "slug": "unilateral-leg-swelling-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sưng một chân — Đánh giá huyết khối tĩnh mạch sâu và chẩn đoán phân biệt",
      "name_en": "Unilateral leg swelling — deep vein thrombosis and alternative causes",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa sưng một bên chân — huyết khối tĩnh mạch sâu và nguyên nhân thay thế theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí sưng một bên chân — huyết khối tĩnh mạch sâu và nguyên nhân thay thế theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận sưng một bên chân — huyết khối tĩnh mạch sâu và nguyên nhân thay thế theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_SUSPECTED_DVT_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 993,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_vascular",
        "family_label_vi": "Cơ xương–mạch máu",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "vascular",
        "primary_specialty_vi": "Mạch máu",
        "primary_specialty_en": "Vascular Medicine",
        "primary_topic_id": "unilateral_leg_swelling_v77",
        "primary_topic_vi": "Sưng một bên chân",
        "primary_topic_en": "Unilateral leg swelling — deep vein thrombosis and alternative causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 993,
        "path_vi": "Mạch máu → Sưng một bên chân → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_SUSPECTED_DVT_V77",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo993_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo993_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo993_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo993_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "musculoskeletal_vascular_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_joint_spine_or_vascular_red_flags_and_exam_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận sưng một bên chân — huyết khối tĩnh mạch sâu và nguyên nhân thay thế theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa sưng một bên chân — huyết khối tĩnh mạch sâu và nguyên nhân thay thế theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_SUSPECTED_DVT_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-994",
      "slug": "generalized-edema-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phù toàn thân — tim, thận, gan, thuốc và trạng thái thể tích",
      "name_en": "Generalized edema — cardiac, renal, hepatic, medication, and volume-status causes",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa phù toàn thân — tim, thận, gan, thuốc và trạng thái thể tích theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí phù toàn thân — tim, thận, gan, thuốc và trạng thái thể tích theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận phù toàn thân — tim, thận, gan, thuốc và trạng thái thể tích theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77",
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 994,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_systemic",
        "family_label_vi": "Triệu chứng hệ thống",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "internal_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Nội khoa",
        "primary_specialty_en": "Internal Medicine",
        "primary_topic_id": "generalized_edema_v77",
        "primary_topic_vi": "Phù toàn thân",
        "primary_topic_en": "Generalized edema — cardiac, renal, hepatic, medication, and volume-status causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 994,
        "path_vi": "Nội khoa → Phù toàn thân → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77",
        "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo994_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo994_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo994_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo994_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "systemic_diagnostic_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_systemic_pattern_red_flags_and_longitudinal_context",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phù toàn thân — tim, thận, gan, thuốc và trạng thái thể tích theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa phù toàn thân — tim, thận, gan, thuốc và trạng thái thể tích theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên nguyên nhân nguy hiểm nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77",
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-995",
      "slug": "hemoptysis-v77",
      "spec_version": "7.7.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ho ra máu — Mức độ đe dọa tính mạng và đánh giá nguyên nhân",
      "name_en": "Hemoptysis — life-threatening assessment and etiologic routing",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Ho ra máu đe dọa tính mạng cần ưu tiên bảo vệ đường thở, hồi sức và xác định bên chảy máu/nguồn mạch khi có thể.",
        "Sau ổn định, đánh giá nguyên nhân theo tuổi, hút thuốc, nhiễm trùng, giãn phế quản, ung thư, thuốc chống đông và hình ảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí ho ra máu — phân biệt đe dọa tính mạng và xác định hướng xử trí đánh giá nguyên nhân theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán định hướng không đồng nghĩa chẩn đoán xác định; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, dịch tễ, khả năng xét nghiệm/hình ảnh và ngưỡng chuyên biệt tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.31.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán định hướng chẩn đoán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận ho ra máu — phân biệt đe dọa tính mạng và xác định hướng đánh giá đánh giá nguyên nhân theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng hoặc bất thường phù hợp trong bối cảnh cấp cứu, nội trú hoặc ngoại trú; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_HEMOPTYSIS_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO-CONFLICT-01",
          "ALGO-CONFLICT-02",
          "ALGO-CONFLICT-03",
          "ALGO-CONFLICT-04",
          "ALGO-CONFLICT-05",
          "ALGO-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_l_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 995,
        "family_id": "clinical_algorithms_v77_cardiopulmonary",
        "family_label_vi": "Tim–phổi và triệu chứng cấp",
        "family_members": [
          "CS-968",
          "CS-969",
          "CS-970",
          "CS-971",
          "CS-972",
          "CS-973",
          "CS-974",
          "CS-975",
          "CS-976",
          "CS-977",
          "CS-978",
          "CS-979",
          "CS-980",
          "CS-981",
          "CS-982",
          "CS-983",
          "CS-984",
          "CS-985",
          "CS-986",
          "CS-987",
          "CS-988",
          "CS-989",
          "CS-990",
          "CS-991",
          "CS-992",
          "CS-993",
          "CS-994",
          "CS-995"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.31.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "hemoptysis_v77",
        "primary_topic_vi": "Ho ra máu",
        "primary_topic_en": "Hemoptysis — life-threatening assessment and etiologic routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v77",
            "topic_vi": "Thuật toán chẩn đoán tích hợp",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Integrated diagnostic algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 995,
        "path_vi": "Hô hấp → Ho ra máu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_HEMOPTYSIS_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân đe dọa tính mạng; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v77",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có triệu chứng/mẫu lâm sàng cần xác định hướng đánh giá chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo995_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo995_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo995_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo995_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cardiopulmonary_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "verify_core_data_and_existing_tool_results",
            "must_not_miss_step": "review_must_not_miss_alternatives",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Ho ra máu cần được phân loại trước hết theo ảnh hưởng lên đường thở, oxy hóa và huyết động hơn là chỉ theo thể tích ước tính.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tiếp cận ho ra máu — phân biệt đe dọa tính mạng và xác định hướng đánh giá đánh giá nguyên nhân theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn hiện có và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ho ra máu đe dọa tính mạng cần ưu tiên bảo vệ đường thở, hồi sức và xác định bên chảy máu/nguồn mạch khi có thể.",
          "Sau ổn định, đánh giá nguyên nhân theo tuổi, hút thuốc, nhiễm trùng, giãn phế quản, ung thư, thuốc chống đông và hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả âm tính của một xét nghiệm hoặc một thang điểm đơn lẻ không được dùng để loại trừ bệnh khi xác suất trước xét nghiệm, thời điểm, chất lượng hoặc bệnh cảnh chưa phù hợp.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, quần thể nhi khoa/sản khoa đặc biệt hoặc khi cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa chuyên biệt.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm chuẩn hoặc chuyển ngưỡng giữa các hướng dẫn/bối cảnh. Khi cần ngưỡng định lượng, phải dùng đúng công cụ và phiên bản nguồn chuyên biệt."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_HEMOPTYSIS_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-996",
      "slug": "undifferentiated-shock-initial-stabilization-hemodynamic-pattern-and-time-sensitive-causes-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sốc chưa rõ nguyên nhân — Ổn định ban đầu, kiểu huyết động và nguyên nhân cần xử trí sớm",
      "name_en": "Undifferentiated shock — initial stabilization, hemodynamic pattern, and time-sensitive causes",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn có hạ huyết áp hoặc dấu giảm tưới máu khi nguyên nhân sốc chưa rõ.",
        "Ưu tiên ổn định đường thở, hô hấp và tuần hoàn; sau đó đối chiếu dấu hiệu mất thể tích, nhiễm khuẩn, suy tim, tắc nghẽn hoặc phân bố mạch bất thường."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí sốc chưa rõ nguyên nhân — ổn định ban đầu, kiểu huyết động và nguyên nhân nhạy thời gian theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sốc chưa rõ nguyên nhân — ổn định ban đầu, kiểu huyết động và nguyên nhân nhạy thời gian theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77",
          "SRC_CARDSHOCK_2015"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 996,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "undifferentiated_shock_initial_stabilization_hemodynamic_pattern_and_time_sensitive_causes_v78",
        "primary_topic_vi": "Sốc chưa rõ nguyên nhân",
        "primary_topic_en": "Undifferentiated shock — initial stabilization, hemodynamic pattern, and time-sensitive causes",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 996,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Sốc chưa rõ nguyên nhân → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_CARDSHOCK_2015"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có sốc hoặc nghi sốc chưa xác định rõ cơ chế.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo996_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo996_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo996_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo996_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phân loại sốc theo dấu hiệu tưới máu và kiểu huyết động, đồng thời nhắc các nguyên nhân cần xử trí sớm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sốc chưa rõ nguyên nhân — ổn định ban đầu, kiểu huyết động và nguyên nhân nhạy thời gian theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có sốc hoặc nghi sốc chưa xác định rõ cơ chế.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Nhận diện sốc bằng dấu giảm tưới máu, hạ huyết áp hoặc cả hai; bắt đầu hồi sức đường thở, hô hấp và tuần hoàn khi cần.",
          "Đối chiếu kiểu hình mất thể tích, phân bố, tim và tắc nghẽn bằng khám, siêu âm tại giường, xét nghiệm và đáp ứng với can thiệp ban đầu.",
          "Tìm nguyên nhân có thể đảo ngược cần xử trí sớm như chảy máu, nhiễm khuẩn, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, chèn ép tim hoặc tràn khí áp lực.",
          "Theo dõi xu hướng tưới máu và huyết động sau mỗi can thiệp thay vì dựa vào một chỉ số đơn lẻ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn có hạ huyết áp hoặc dấu giảm tưới máu khi nguyên nhân sốc chưa rõ.",
          "Ưu tiên ổn định đường thở, hô hấp và tuần hoàn; sau đó đối chiếu dấu hiệu mất thể tích, nhiễm khuẩn, suy tim, tắc nghẽn hoặc phân bố mạch bất thường."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_CARDSHOCK_2015"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-997",
      "slug": "acute-respiratory-failure-hypoxemic-versus-ventilatory-failure-and-support-level-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy hô hấp cấp — Phân biệt giảm oxy máu, giảm thông khí và nhu cầu hỗ trợ hô hấp",
      "name_en": "Acute respiratory failure — hypoxemic versus ventilatory failure and support-level review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn có suy hô hấp cấp để đánh giá oxy hóa, thông khí, công thở, khí máu và đáp ứng với hỗ trợ hiện tại.",
        "Không trì hoãn đặt nội khí quản khi có kiệt sức, giảm ý thức, mất khả năng bảo vệ đường thở hoặc suy hô hấp tiến triển dù một chỉ số đơn lẻ chưa vượt ngưỡng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí suy hô hấp cấp — phân biệt giảm oxy máu, giảm thông khí và mức hỗ trợ hô hấp theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa suy hô hấp cấp — phân biệt giảm oxy máu, giảm thông khí và mức hỗ trợ hô hấp theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 997,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "acute_respiratory_failure_hypoxemic_versus_ventilatory_failure_and_support_level_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Suy hô hấp cấp",
        "primary_topic_en": "Acute respiratory failure — hypoxemic versus ventilatory failure and support-level review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 997,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Suy hô hấp cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
        "SRC_ESICM_ARDS_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có dấu hiệu suy hô hấp cấp hoặc đang cần tăng mức hỗ trợ oxy/thông khí.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo997_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo997_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo997_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo997_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giúp phân biệt suy hô hấp chủ yếu do giảm oxy máu, giảm thông khí hoặc phối hợp, từ đó xác định mức theo dõi và hỗ trợ hô hấp cần cân nhắc.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa suy hô hấp cấp — phân biệt giảm oxy máu, giảm thông khí và mức hỗ trợ hô hấp theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có dấu hiệu suy hô hấp cấp hoặc đang cần tăng mức hỗ trợ oxy/thông khí.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn có suy hô hấp cấp để đánh giá oxy hóa, thông khí, công thở, khí máu và đáp ứng với hỗ trợ hiện tại.",
          "Không trì hoãn đặt nội khí quản khi có kiệt sức, giảm ý thức, mất khả năng bảo vệ đường thở hoặc suy hô hấp tiến triển dù một chỉ số đơn lẻ chưa vượt ngưỡng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-998",
      "slug": "post-rosc-care-multisystem-assessment-after-cardiac-arrest-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên — Đánh giá đa cơ quan sau ngừng tim",
      "name_en": "Post-ROSC care — multisystem assessment after cardiac arrest",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Áp dụng ngay sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên và trong giai đoạn chăm sóc sau ngừng tim.",
        "Đánh giá tiên lượng thần kinh phải theo thời điểm và tránh kết luận sớm khi còn ảnh hưởng của an thần, hạ thân nhiệt hoặc rối loạn chuyển hóa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên — đánh giá đa cơ quan và chăm sóc sau ngừng tim theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên — đánh giá đa cơ quan và chăm sóc sau ngừng tim theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 998,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "post_rosc_care_multisystem_assessment_after_cardiac_arrest_v78",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc sau ngừng tim",
        "primary_topic_en": "Post-ROSC care — multisystem assessment after cardiac arrest",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 998,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Chăm sóc sau ngừng tim → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau ngừng tim đã hồi phục tuần hoàn tự nhiên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo998_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo998_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo998_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo998_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá có hệ thống các ưu tiên sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên: oxy hóa/thông khí, huyết động, nguyên nhân tim, nhiệt độ, co giật và đánh giá thần kinh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên — đánh giá đa cơ quan và chăm sóc sau ngừng tim theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau ngừng tim đã hồi phục tuần hoàn tự nhiên.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Áp dụng ngay sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên và trong giai đoạn chăm sóc sau ngừng tim.",
          "Đánh giá tiên lượng thần kinh phải theo thời điểm và tránh kết luận sớm khi còn ảnh hưởng của an thần, hạ thân nhiệt hoặc rối loạn chuyển hóa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-999",
      "slug": "severe-metabolic-acidosis-mechanism-risk-and-urgent-cause-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Toan chuyển hóa nặng — xác minh cơ chế, nguy cơ và nguyên nhân cần xử trí khẩn",
      "name_en": "Severe metabolic acidosis — mechanism, risk, and urgent-cause review",
      "category": "acid_base",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa toan chuyển hóa nặng — xác minh cơ chế, nguy cơ và nguyên nhân cần xử trí khẩn theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí toan chuyển hóa nặng — xác minh cơ chế, nguy cơ và nguyên nhân cần xử trí khẩn theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa toan chuyển hóa nặng — xác minh cơ chế, nguy cơ và nguyên nhân cần xử trí khẩn theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012",
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 999,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "severe_metabolic_acidosis_mechanism_risk_and_urgent_cause_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Toan chuyển hóa nặng",
        "primary_topic_en": "Severe metabolic acidosis — mechanism, risk, and urgent-cause review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 999,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Toan chuyển hóa nặng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo999_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo999_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo999_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo999_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa toan chuyển hóa nặng — xác minh cơ chế, nguy cơ và nguyên nhân cần xử trí khẩn theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa toan chuyển hóa nặng — xác minh cơ chế, nguy cơ và nguyên nhân cần xử trí khẩn theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1000",
      "slug": "high-risk-hyperkalemia-result-verification-cardiac-toxicity-and-cause-context-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng kali máu nguy cơ cao — xác minh kết quả, độc tính tim và nguyên nhân",
      "name_en": "High-risk hyperkalemia — result verification, cardiac toxicity, and cause context",
      "category": "electrolytes",
      "clinical_use_vi": [
        "Loại giả tăng kali nếu phù hợp, nhưng nếu kali rất cao hoặc ECG thay đổi, ưu tiên bảo vệ tim và hạ kali cấp đồng thời với xác minh.",
        "Đánh giá chức năng thận, thuốc, toan máu, ly giải mô và khả năng loại kali khỏi cơ thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tăng kali máu nguy cơ cao — xác minh kết quả, độc tính tim và bối cảnh nguyên nhân theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tăng kali máu nguy cơ cao — xác minh kết quả, độc tính tim và bối cảnh nguyên nhân theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_UKKA_HYPERK_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1000,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "Nephrology",
        "primary_topic_id": "high_risk_hyperkalemia_result_verification_cardiac_toxicity_and_cause_context_v78",
        "primary_topic_vi": "Tăng kali máu nguy cơ cao",
        "primary_topic_en": "High-risk hyperkalemia — result verification, cardiac toxicity, and cause context",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1000,
        "path_vi": "Thận học → Tăng kali máu nguy cơ cao → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_UKKA_HYPERK_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1000_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1000_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1000_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1000_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tăng kali máu nguy cơ cao cần xác minh nhanh nhưng không trì hoãn xử trí khi có ECG bất thường hoặc bệnh cảnh đe dọa tính mạng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tăng kali máu nguy cơ cao — xác minh kết quả, độc tính tim và bối cảnh nguyên nhân theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ điện giải hiện tại và xu hướng",
          "Triệu chứng, điện tâm đồ hoặc dấu hiệu nguy hiểm",
          "Chức năng thận, thuốc và dịch đang dùng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh kali và khả năng giả tăng kali khi phù hợp, nhưng không trì hoãn điều trị nếu kali rất cao, điện tâm đồ bất thường hoặc có biểu hiện đe dọa tính mạng.",
          "Đánh giá độc tính tim và mức độ khẩn; bảo vệ màng tế bào cơ tim khi có chỉ định trước khi tập trung vào hạ kali.",
          "Thực hiện các biện pháp chuyển kali vào nội bào và loại kali khỏi cơ thể theo bệnh cảnh, đồng thời theo dõi glucose/kali nối tiếp.",
          "Tìm và sửa nguyên nhân: suy thận, thuốc, toan máu, ly giải mô hoặc nguồn kali ngoại sinh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Loại giả tăng kali nếu phù hợp, nhưng nếu kali rất cao hoặc ECG thay đổi, ưu tiên bảo vệ tim và hạ kali cấp đồng thời với xác minh.",
          "Đánh giá chức năng thận, thuốc, toan máu, ly giải mô và khả năng loại kali khỏi cơ thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UKKA_HYPERK_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1001",
      "slug": "severe-or-neurologically-symptomatic-hyponatremia-urgency-and-correction-risk-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hạ natri máu nặng hoặc có triệu chứng thần kinh — mức độ khẩn và nguy cơ hiệu chỉnh quá nhanh",
      "name_en": "Severe or neurologically symptomatic hyponatremia — urgency and correction-risk review",
      "category": "electrolytes",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo tiêu chuẩn điều trị 2024, tăng khoảng 4–6 mmol/L ban đầu thường đủ cải thiện phần lớn triệu chứng; sau đó tránh vượt 8 mmol/L trong mỗi 24 giờ tiếp theo.",
        "Nguy cơ mất myelin do thẩm thấu cao hơn khi natri rất thấp, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, hạ kali hoặc bệnh gan; cần mục tiêu thận trọng và theo dõi sát."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí hạ natri máu nặng hoặc có triệu chứng thần kinh — mức độ khẩn và nguy cơ điều chỉnh theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hạ natri máu nặng hoặc có triệu chứng thần kinh — mức độ khẩn và nguy cơ điều chỉnh theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_2024_STANDARD",
          "SRC_HYPONATREMIA_OVERCORRECTION_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1001,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "endocrinology",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology",
        "primary_topic_id": "severe_or_neurologically_symptomatic_hyponatremia_urgency_and_correction_risk_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Hạ natri máu nặng",
        "primary_topic_en": "Severe or neurologically symptomatic hyponatremia — urgency and correction-risk review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1001,
        "path_vi": "Nội tiết → Hạ natri máu nặng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_HYPONATREMIA_2024_STANDARD",
        "SRC_HYPONATREMIA_OVERCORRECTION_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1001_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1001_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1001_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1001_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hạ natri có triệu chứng thần kinh nặng là cấp cứu; mục tiêu ban đầu là cải thiện triệu chứng bằng tăng natri có kiểm soát và tránh hiệu chỉnh quá nhanh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hạ natri máu nặng hoặc có triệu chứng thần kinh — mức độ khẩn và nguy cơ điều chỉnh theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ điện giải hiện tại và xu hướng",
          "Triệu chứng, điện tâm đồ hoặc dấu hiệu nguy hiểm",
          "Chức năng thận, thuốc và dịch đang dùng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo tiêu chuẩn điều trị 2024, tăng khoảng 4–6 mmol/L ban đầu thường đủ cải thiện phần lớn triệu chứng; sau đó tránh vượt 8 mmol/L trong mỗi 24 giờ tiếp theo.",
          "Nguy cơ mất myelin do thẩm thấu cao hơn khi natri rất thấp, suy dinh dưỡng, nghiện rượu, hạ kali hoặc bệnh gan; cần mục tiêu thận trọng và theo dõi sát."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HYPONATREMIA_2024_STANDARD",
          "SRC_HYPONATREMIA_OVERCORRECTION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1002",
      "slug": "acute-clinical-deterioration-recognition-red-flags-and-escalation-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người bệnh xấu đi đột ngột — Nhận diện dấu hiệu nguy hiểm và đánh giá khẩn",
      "name_en": "Acute clinical deterioration — recognition, red flags, and escalation review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi sinh hiệu, tri giác, hô hấp, tưới máu hoặc diễn biến chung xấu đi đột ngột so với nền.",
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, kích hoạt đánh giá cấp cứu và hồi sức ngay; không chờ hoàn tất mọi trường dữ liệu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí người bệnh xấu đi đột ngột — nhận diện suy giảm, cờ đỏ và kích hoạt đánh giá cấp theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh xấu đi đột ngột — nhận diện suy giảm, cờ đỏ và kích hoạt đánh giá cấp theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1002,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_emergency",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và suy giảm chức năng cấp",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "acute_clinical_deterioration_recognition_red_flags_and_escalation_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Suy giảm lâm sàng cấp",
        "primary_topic_en": "Acute clinical deterioration — recognition, red flags, and escalation review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1002,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Suy giảm lâm sàng cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn nội trú hoặc cấp cứu có dấu hiệu lâm sàng xấu đi mới xuất hiện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1002_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1002_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1002_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1002_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "acute_emergency_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_resuscitation_red_flags_and_time_sensitive_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện sớm người bệnh đang xấu đi và xác định mức độ khẩn của đánh giá lại.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh xấu đi đột ngột — nhận diện suy giảm, cờ đỏ và kích hoạt đánh giá cấp theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú hoặc cấp cứu có dấu hiệu lâm sàng xấu đi mới xuất hiện.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi sinh hiệu, tri giác, hô hấp, tưới máu hoặc diễn biến chung xấu đi đột ngột so với nền.",
          "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, kích hoạt đánh giá cấp cứu và hồi sức ngay; không chờ hoàn tất mọi trường dữ liệu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1003",
      "slug": "multiorgan-dysfunction-trend-serial-trajectory-and-reassessment-priorities-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy đa cơ quan — Theo dõi diễn biến và ưu tiên đánh giá lại",
      "name_en": "Multiorgan dysfunction trend — serial trajectory and reassessment priorities",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người bệnh nặng có rối loạn nhiều cơ quan, ưu tiên so sánh xu hướng nối tiếp thay vì một thời điểm đơn lẻ.",
        "Khi một hệ cơ quan xấu nhanh hoặc xuất hiện bất ổn mới, đánh giá nguyên nhân và can thiệp phải được ưu tiên trước việc hoàn tất tổng hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí theo dõi suy đa cơ quan — diễn biến nối tiếp và ưu tiên đánh giá lại theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi suy đa cơ quan — diễn biến nối tiếp và ưu tiên đánh giá lại theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1003,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_icu",
        "family_label_vi": "hồi sức tích cực và người bệnh nặng",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "multiorgan_dysfunction_trend_serial_trajectory_and_reassessment_priorities_v78",
        "primary_topic_vi": "Suy đa cơ quan",
        "primary_topic_en": "Multiorgan dysfunction trend — serial trajectory and reassessment priorities",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1003,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Suy đa cơ quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người bệnh nặng có suy chức năng từ hai hệ cơ quan trở lên hoặc nguy cơ tiến triển suy đa cơ quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1003_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1003_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1003_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1003_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "icu_critical_care_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_icu_trajectory_organ_support_and_reversible_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi diễn biến nhiều cơ quan giúp nhận biết suy cơ quan đang tăng, ổn định hay cải thiện và xác định hệ cơ quan cần đánh giá lại trước.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi suy đa cơ quan — diễn biến nối tiếp và ưu tiên đánh giá lại theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nặng có suy chức năng từ hai hệ cơ quan trở lên hoặc nguy cơ tiến triển suy đa cơ quan.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người bệnh nặng có rối loạn nhiều cơ quan, ưu tiên so sánh xu hướng nối tiếp thay vì một thời điểm đơn lẻ.",
          "Khi một hệ cơ quan xấu nhanh hoặc xuất hiện bất ổn mới, đánh giá nguyên nhân và can thiệp phải được ưu tiên trước việc hoàn tất tổng hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SOFA2_JAMA_2025",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1004",
      "slug": "ventilator-liberation-readiness-for-spontaneous-breathing-trial-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cai máy thở — Đánh giá sẵn sàng thử thở tự nhiên",
      "name_en": "Ventilator liberation — readiness for spontaneous breathing trial",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá hằng ngày khả năng thử thở tự nhiên khi nguyên nhân suy hô hấp đã cải thiện, oxy hóa và huyết động đủ ổn định.",
        "AARC 2024 không yêu cầu RSBI như điều kiện bắt buộc trước SBT.",
        "Qua SBT không đồng nghĩa tự động sẵn sàng rút ống; còn phải đánh giá tri giác, bảo vệ đường thở, ho, đờm và nguy cơ sau rút ống."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí cai máy thở — sẵn sàng thử thở tự nhiên và điều kiện đánh giá theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cai máy thở — sẵn sàng thử thở tự nhiên và điều kiện đánh giá theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_SBT_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1004,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_icu",
        "family_label_vi": "hồi sức tích cực và người bệnh nặng",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "ventilator_liberation_readiness_for_spontaneous_breathing_trial_v78",
        "primary_topic_vi": "Cai máy thở",
        "primary_topic_en": "Ventilator liberation — readiness for spontaneous breathing trial",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1004,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Cai máy thở → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_SBT_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đang thở máy xâm nhập và được cân nhắc cai máy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1004_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1004_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1004_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1004_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "icu_critical_care_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_icu_trajectory_organ_support_and_reversible_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác định người bệnh có đủ điều kiện để thử thở tự nhiên trước khi cân nhắc rút ống nội khí quản.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cai máy thở — sẵn sàng thử thở tự nhiên và điều kiện đánh giá theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang thở máy xâm nhập và được cân nhắc cai máy.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá hằng ngày khả năng thử thở tự nhiên khi nguyên nhân suy hô hấp đã cải thiện, oxy hóa và huyết động đủ ổn định.",
          "AARC 2024 không yêu cầu RSBI như điều kiện bắt buộc trước SBT.",
          "Qua SBT không đồng nghĩa tự động sẵn sàng rút ống; còn phải đánh giá tri giác, bảo vệ đường thở, ho, đờm và nguy cơ sau rút ống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_SBT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1005",
      "slug": "failed-spontaneous-breathing-trial-or-difficult-liberation-reversible-cause-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thất bại thử thở tự nhiên hoặc cai máy khó — Tìm nguyên nhân có thể đảo ngược",
      "name_en": "Failed spontaneous breathing trial or difficult liberation — reversible-cause review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Khi SBT thất bại, đánh giá nguyên nhân có thể đảo ngược: tải hô hấp, cơ hô hấp, tim mạch, dịch, thiếu máu, điện giải, nhiễm trùng, an thần và lo âu.",
        "Chỉ lặp lại SBT khi điều kiện lâm sàng đã thay đổi theo hướng thuận lợi; không dựa vào một chỉ số dự báo đơn lẻ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí thất bại thử thở tự nhiên hoặc cai máy khó — đánh giá nguyên nhân có thể đảo ngược theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa thất bại thử thở tự nhiên hoặc cai máy khó — đánh giá nguyên nhân có thể đảo ngược theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_SBT_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1005,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_icu",
        "family_label_vi": "hồi sức tích cực và người bệnh nặng",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "failed_spontaneous_breathing_trial_or_difficult_liberation_reversible_cause_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Thất bại cai máy",
        "primary_topic_en": "Failed spontaneous breathing trial or difficult liberation — reversible-cause review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1005,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Thất bại cai máy → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_SBT_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn thở máy có thử thở tự nhiên thất bại hoặc cai máy khó.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1005_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1005_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1005_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1005_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "icu_critical_care_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_icu_trajectory_organ_support_and_reversible_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá các nguyên nhân có thể đảo ngược khi thử thở tự nhiên thất bại hoặc quá trình cai máy kéo dài.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa thất bại thử thở tự nhiên hoặc cai máy khó — đánh giá nguyên nhân có thể đảo ngược theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn thở máy có thử thở tự nhiên thất bại hoặc cai máy khó.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khi SBT thất bại, đánh giá nguyên nhân có thể đảo ngược: tải hô hấp, cơ hô hấp, tim mạch, dịch, thiếu máu, điện giải, nhiễm trùng, an thần và lo âu.",
          "Chỉ lặp lại SBT khi điều kiện lâm sàng đã thay đổi theo hướng thuận lợi; không dựa vào một chỉ số dự báo đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_SBT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1006",
      "slug": "icu-pain-sedation-delirium-and-mobility-integrated-daily-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau, an thần, sảng và vận động ở người bệnh hồi sức — Đánh giá hằng ngày",
      "name_en": "ICU pain, sedation, delirium, and mobility — integrated daily review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Ưu tiên an thần nhẹ khi phù hợp, đánh giá sảng bằng công cụ hợp lệ và huy động sớm theo khả năng.",
        "SCCM PADIS 2025 không đưa ra khuyến cáo thuận hoặc chống thuốc chống loạn thần để điều trị sảng nói chung."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí hồi sức tích cực (ICU): đau, an thần, mê sảng và vận động — đánh giá tích hợp theo ngày theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hồi sức tích cực: đau, an thần, mê sảng và vận động — đánh giá tích hợp theo ngày theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1006,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_icu",
        "family_label_vi": "hồi sức tích cực và người bệnh nặng",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "icu_pain_sedation_delirium_and_mobility_integrated_daily_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Đau – an thần – mê sảng hồi sức tích cực",
        "primary_topic_en": "ICU pain, sedation, delirium, and mobility — integrated daily review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1006,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Đau – an thần – mê sảng hồi sức tích cực → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SCCM_PADIS_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn điều trị hồi sức cần theo dõi đau, an thần, mê sảng hoặc vận động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1006_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1006_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1006_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1006_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "icu_critical_care_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_icu_trajectory_organ_support_and_reversible_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đau, mức an thần, sảng và vận động nên được đánh giá hằng ngày và liên kết với mục tiêu chăm sóc ở người bệnh hồi sức.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hồi sức tích cực: đau, an thần, mê sảng và vận động — đánh giá tích hợp theo ngày theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn điều trị hồi sức cần theo dõi đau, an thần, mê sảng hoặc vận động.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ưu tiên an thần nhẹ khi phù hợp, đánh giá sảng bằng công cụ hợp lệ và huy động sớm theo khả năng.",
          "SCCM PADIS 2025 không đưa ra khuyến cáo thuận hoặc chống thuốc chống loạn thần để điều trị sảng nói chung."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCCM_PADIS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1007",
      "slug": "critical-care-nutrition-risk-feeding-readiness-and-tolerance-monitoring-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Dinh dưỡng người bệnh nặng — nguy cơ, khả năng nuôi dưỡng và theo dõi dung nạp",
      "name_en": "Critical care nutrition — risk, feeding readiness, and tolerance monitoring",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa dinh dưỡng người bệnh nặng — nguy cơ, khả năng nuôi dưỡng và theo dõi dung nạp theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí dinh dưỡng người bệnh nặng — nguy cơ, khả năng nuôi dưỡng và theo dõi dung nạp theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa dinh dưỡng người bệnh nặng — nguy cơ, khả năng nuôi dưỡng và theo dõi dung nạp theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023",
          "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1007,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_icu",
        "family_label_vi": "hồi sức tích cực và người bệnh nặng",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "critical_care_nutrition_risk_feeding_readiness_and_tolerance_monitoring_v78",
        "primary_topic_vi": "Dinh dưỡng hồi sức tích cực",
        "primary_topic_en": "Critical care nutrition — risk, feeding readiness, and tolerance monitoring",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1007,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Dinh dưỡng hồi sức tích cực → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023",
        "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1007_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1007_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1007_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1007_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "icu_critical_care_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_icu_trajectory_organ_support_and_reversible_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa dinh dưỡng người bệnh nặng — nguy cơ, khả năng nuôi dưỡng và theo dõi dung nạp theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa dinh dưỡng người bệnh nặng — nguy cơ, khả năng nuôi dưỡng và theo dõi dung nạp theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023",
          "SRC_MNUTRIC_VALIDATION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1008",
      "slug": "new-suspected-infection-in-icu-source-specimens-and-antimicrobial-reassessment-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi nhiễm trùng mới ở người bệnh hồi sức tích cực — Nguồn nhiễm, bệnh phẩm và kháng sinh",
      "name_en": "New suspected infection in ICU — source, specimens, and antimicrobial reassessment",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác định hội chứng và lấy bệnh phẩm chất lượng trước mở rộng kháng sinh khi có thể.",
        "Không kéo dài hoặc mở rộng kháng sinh chỉ vì cấy dịch đường thở/niệu dương tính nếu bệnh cảnh phù hợp định cư hơn nhiễm trùng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí nghi nhiễm trùng mới ở hồi sức tích cực (ICU) — nguồn nhiễm, bệnh phẩm và đánh giá lại kháng sinh theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi nhiễm trùng mới ở hồi sức tích cực — nguồn nhiễm, bệnh phẩm và đánh giá lại kháng sinh theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1008,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_icu",
        "family_label_vi": "hồi sức tích cực và người bệnh nặng",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Critical Care Medicine",
        "primary_topic_id": "new_suspected_infection_in_icu_source_specimens_and_antimicrobial_reassessment_v78",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng mới ở hồi sức tích cực",
        "primary_topic_en": "New suspected infection in ICU — source, specimens, and antimicrobial reassessment",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1008,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Nhiễm trùng mới ở hồi sức tích cực → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1008_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1008_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1008_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1008_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "icu_critical_care_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_icu_trajectory_organ_support_and_reversible_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Ở người bệnh hồi sức tích cực, sốt hoặc dấu viêm mới không đồng nghĩa nhiễm trùng mới; phải xem bệnh phẩm, thiết bị, thuốc và nguyên nhân không nhiễm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi nhiễm trùng mới ở hồi sức tích cực — nguồn nhiễm, bệnh phẩm và đánh giá lại kháng sinh theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác định hội chứng và lấy bệnh phẩm chất lượng trước mở rộng kháng sinh khi có thể.",
          "Không kéo dài hoặc mở rộng kháng sinh chỉ vì cấy dịch đường thở/niệu dương tính nếu bệnh cảnh phù hợp định cư hơn nhiễm trùng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1009",
      "slug": "new-inpatient-hypotension-change-from-baseline-and-dangerous-cause-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hạ huyết áp mới xuất hiện ở người bệnh nội trú — Đánh giá mức độ và nguyên nhân nguy hiểm",
      "name_en": "New inpatient hypotension — change from baseline and dangerous-cause review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi huyết áp mới giảm ở người bệnh nội trú; đối chiếu tưới máu, chảy máu, nhiễm khuẩn, thuốc, rối loạn nhịp, suy tim và tắc nghẽn tuần hoàn.",
        "Nếu có giảm tưới máu hoặc bất ổn, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân ngay."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tụt huyết áp mới ở người bệnh nội trú — thay đổi so với nền và nguyên nhân nguy hiểm theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tụt huyết áp mới ở người bệnh nội trú — thay đổi so với nền và nguyên nhân nguy hiểm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1009,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_inpatient",
        "family_label_vi": "Nội trú đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "new_inpatient_hypotension_change_from_baseline_and_dangerous_cause_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Tụt huyết áp nội trú",
        "primary_topic_en": "New inpatient hypotension — change from baseline and dangerous-cause review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1009,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Tụt huyết áp nội trú → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1009_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1009_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1009_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1009_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "inpatient_deterioration_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_inpatient_change_from_baseline_and_escalation_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giúp xác định hạ huyết áp mới là thay đổi có ý nghĩa so với nền và nhắc các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ sớm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tụt huyết áp mới ở người bệnh nội trú — thay đổi so với nền và nguyên nhân nguy hiểm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi huyết áp mới giảm ở người bệnh nội trú; đối chiếu tưới máu, chảy máu, nhiễm khuẩn, thuốc, rối loạn nhịp, suy tim và tắc nghẽn tuần hoàn.",
          "Nếu có giảm tưới máu hoặc bất ổn, ưu tiên hồi sức và đánh giá nguyên nhân ngay."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1010",
      "slug": "new-inpatient-hypoxemia-signal-verification-and-cardiopulmonary-routing-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm oxy máu mới ở người bệnh nội trú — Xác minh và đánh giá nguyên nhân tim–phổi",
      "name_en": "New inpatient hypoxemia — signal verification and cardiopulmonary routing",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác minh SpO₂, dạng sóng, thiết bị oxy và FiO₂ thực tế trước khi suy diễn.",
        "Nếu giảm oxy tiến triển, công thở tăng hoặc huyết động/tri giác xấu, ưu tiên hỗ trợ hô hấp và đánh giá cấp cứu song song."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí giảm oxy máu mới ở người bệnh nội trú — xác minh tín hiệu và xác định hướng xử trí tim–phổi theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa giảm oxy máu mới ở người bệnh nội trú — xác minh tín hiệu và xác định hướng đánh giá tim–phổi theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1010,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_inpatient",
        "family_label_vi": "Nội trú đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "new_inpatient_hypoxemia_signal_verification_and_cardiopulmonary_routing_v78",
        "primary_topic_vi": "Giảm oxy máu nội trú",
        "primary_topic_en": "New inpatient hypoxemia — signal verification and cardiopulmonary routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1010,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Giảm oxy máu nội trú → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
        "SRC_ESICM_ARDS_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1010_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1010_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1010_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1010_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "inpatient_deterioration_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_inpatient_change_from_baseline_and_escalation_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giảm oxy máu mới ở người bệnh nội trú cần xác minh tín hiệu và đồng thời tìm nguyên nhân hô hấp, tim mạch, huyết khối hoặc giảm thông khí.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa giảm oxy máu mới ở người bệnh nội trú — xác minh tín hiệu và xác định hướng đánh giá tim–phổi theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác minh SpO₂, dạng sóng, thiết bị oxy và FiO₂ thực tế trước khi suy diễn.",
          "Nếu giảm oxy tiến triển, công thở tăng hoặc huyết động/tri giác xấu, ưu tiên hỗ trợ hô hấp và đánh giá cấp cứu song song."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1011",
      "slug": "new-hospital-onset-fever-syndrome-source-and-noninfectious-cause-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sốt mới trong bệnh viện — Hội chứng, nguồn nhiễm và nguyên nhân không nhiễm",
      "name_en": "New hospital-onset fever — syndrome, source, and noninfectious-cause review",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá mức độ nặng và hội chứng trước khi gửi hàng loạt xét nghiệm/cấy.",
        "Tránh cấy nước tiểu, cấy đờm hoặc panel phân tử không có câu hỏi lâm sàng rõ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí sốt mới xuất hiện trong bệnh viện — xác minh hội chứng, nguồn nhiễm và nguyên nhân không nhiễm theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sốt mới xuất hiện trong bệnh viện — xác minh hội chứng, nguồn nhiễm và nguyên nhân không nhiễm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1011,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_inpatient",
        "family_label_vi": "Nội trú đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "new_hospital_onset_fever_syndrome_source_and_noninfectious_cause_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Sốt trong bệnh viện",
        "primary_topic_en": "New hospital-onset fever — syndrome, source, and noninfectious-cause review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1011,
        "path_vi": "Nhiễm → Sốt trong bệnh viện → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1011_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1011_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1011_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1011_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "inpatient_deterioration_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_inpatient_change_from_baseline_and_escalation_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sốt mới trong bệnh viện có thể do nhiễm trùng, thuốc, huyết khối, truyền máu, viêm hoặc nguyên nhân khác.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sốt mới xuất hiện trong bệnh viện — xác minh hội chứng, nguồn nhiễm và nguyên nhân không nhiễm theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá mức độ nặng và hội chứng trước khi gửi hàng loạt xét nghiệm/cấy.",
          "Tránh cấy nước tiểu, cấy đờm hoặc bộ xét nghiệm phân tử không có câu hỏi lâm sàng rõ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1012",
      "slug": "in-hospital-fall-injury-precipitating-cause-and-recurrence-risk-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ngã trong bệnh viện — chấn thương, nguyên nhân khởi phát và nguy cơ tái diễn",
      "name_en": "In-hospital fall — injury, precipitating cause, and recurrence-risk review",
      "category": "geriatrics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa ngã trong bệnh viện — chấn thương, nguyên nhân khởi phát và nguy cơ tái diễn theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí ngã trong bệnh viện — chấn thương, nguyên nhân khởi phát và nguy cơ tái diễn theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa ngã trong bệnh viện — chấn thương, nguyên nhân khởi phát và nguy cơ tái diễn theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_FALLS_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1012,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_inpatient",
        "family_label_vi": "Nội trú đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatric Medicine",
        "primary_topic_id": "in_hospital_fall_injury_precipitating_cause_and_recurrence_risk_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Ngã trong bệnh viện",
        "primary_topic_en": "In-hospital fall — injury, precipitating cause, and recurrence-risk review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1012,
        "path_vi": "Lão khoa → Ngã trong bệnh viện → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_FALLS_2025",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1012_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1012_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1012_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1012_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "inpatient_deterioration_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_inpatient_change_from_baseline_and_escalation_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa ngã trong bệnh viện — chấn thương, nguyên nhân khởi phát và nguy cơ tái diễn theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá chấn thương cấp và nguyên nhân gây ngã trước khi phân tầng nguy cơ.",
          "Đánh giá dáng đi/thăng bằng, thuốc, huyết áp tư thế, thị lực, bàn chân, môi trường và nhận thức.",
          "Thực hiện phép đo chức năng nếu người bệnh đủ an toàn.",
          "Lập can thiệp đa yếu tố theo các nguy cơ tìm thấy; không dùng một điểm dự báo ngã để phân loại có/không nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa ngã trong bệnh viện — chấn thương, nguyên nhân khởi phát và nguy cơ tái diễn theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
          "Theo NICE 2025, ưu tiên đánh giá ngã đa yếu tố thay vì dùng thang dự báo ngã đơn lẻ để quyết định chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_FALLS_2025",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1013",
      "slug": "medication-reconciliation-at-admission-transfer-and-discharge-discrepancy-and-ownership-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đối chiếu thuốc khi nhập viện, chuyển khoa và xuất viện — bất nhất và trách nhiệm xác minh",
      "name_en": "Medication reconciliation at admission, transfer, and discharge — discrepancy and ownership review",
      "category": "pharmacology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đối chiếu thuốc khi nhập viện, chuyển khoa và xuất viện — bất nhất và trách nhiệm xác minh theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí đối chiếu thuốc khi nhập viện, chuyển khoa và xuất viện — bất nhất và trách nhiệm xác minh theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đối chiếu thuốc khi nhập viện, chuyển khoa và xuất viện — bất nhất và trách nhiệm xác minh theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1013,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_inpatient",
        "family_label_vi": "Nội trú đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Clinical Pharmacology",
        "primary_topic_id": "medication_reconciliation_at_admission_transfer_and_discharge_discrepancy_and_ownership_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Đối chiếu thuốc khi chuyển tiếp",
        "primary_topic_en": "Medication reconciliation at admission, transfer, and discharge — discrepancy and ownership review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1013,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Đối chiếu thuốc khi chuyển tiếp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1013_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1013_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1013_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1013_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "inpatient_deterioration_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_inpatient_change_from_baseline_and_escalation_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đối chiếu thuốc khi nhập viện, chuyển khoa và xuất viện — bất nhất và trách nhiệm xác minh để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Đi theo các tiêu chí của công cụ để xác định vấn đề thuốc cần ưu tiên.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1014",
      "slug": "pending-results-at-discharge-ownership-follow-up-timing-and-closed-loop-review-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả đang chờ khi xuất viện — người chịu trách nhiệm, mốc theo dõi và hoàn tất",
      "name_en": "Pending results at discharge — ownership, follow-up timing, and closed-loop review",
      "category": "laboratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa kết quả đang chờ khi xuất viện — người chịu trách nhiệm, mốc theo dõi và hoàn tất theo dõi theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí kết quả đang chờ khi xuất viện — người chịu trách nhiệm, mốc theo dõi và hoàn tất theo dõi theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kết quả đang chờ khi xuất viện — người chịu trách nhiệm, mốc theo dõi và hoàn tất theo dõi theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1014,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_inpatient",
        "family_label_vi": "Nội trú đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "pending_results_at_discharge_ownership_follow_up_timing_and_closed_loop_review_v78",
        "primary_topic_vi": "Kết quả đang chờ khi xuất viện",
        "primary_topic_en": "Pending results at discharge — ownership, follow-up timing, and closed-loop review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1014,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả đang chờ khi xuất viện → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1014_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1014_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1014_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1014_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "inpatient_deterioration_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_inpatient_change_from_baseline_and_escalation_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kết quả đang chờ khi xuất viện — người chịu trách nhiệm, mốc theo dõi và hoàn tất theo dõi theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa kết quả đang chờ khi xuất viện — người chịu trách nhiệm, mốc theo dõi và hoàn tất theo dõi theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1015",
      "slug": "perioperative-cardiovascular-review-for-noncardiac-surgery-risk-timing-and-pause-criteria-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim — nguy cơ, thời điểm và quyết định tạm dừng",
      "name_en": "Perioperative cardiovascular review for noncardiac surgery — risk, timing, and pause criteria",
      "category": "perioperative",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim — nguy cơ, thời điểm và quyết định tạm dừng theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim — nguy cơ, thời điểm và quyết định tạm dừng theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim — nguy cơ, thời điểm và quyết định tạm dừng theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái xác định hướng đánh giá, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1015,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_periop",
        "family_label_vi": "Ngoại khoa – thủ thuật – quanh phẫu thuật",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "perioperative",
        "primary_specialty_vi": "Y học quanh phẫu thuật",
        "primary_specialty_en": "Perioperative Medicine",
        "primary_topic_id": "perioperative_cardiovascular_review_for_noncardiac_surgery_risk_timing_and_pause_criteria_v78",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch quanh phẫu thuật",
        "primary_topic_en": "Perioperative cardiovascular review for noncardiac surgery — risk, timing, and pause criteria",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1015,
        "path_vi": "Y học quanh phẫu thuật → Nguy cơ tim mạch quanh phẫu thuật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lâm sàng hiện có, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1015_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1015_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1015_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1015_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "perioperative_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_perioperative_risk_timing_and_readiness",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim — nguy cơ, thời điểm và quyết định tạm dừng theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để xác định hướng đánh giá bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng cần xác định hướng đánh giá",
          "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "Tính công cụ nguy cơ tim mạch nếu phù hợp.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim — nguy cơ, thời điểm và quyết định tạm dừng theo dữ liệu lâm sàng hiện có, dấu hiệu nguy hiểm và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
          "Điểm nguy cơ hỗ trợ quyết định cần đánh giá tim mạch thêm hay không; không phải lý do tự động hoãn phẫu thuật cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1016",
      "slug": "preoperative-optimization-comorbidity-anemia-nutrition-and-plan-feasibility-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tối ưu hóa trước mổ — bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng và khả năng thực hiện kế hoạch",
      "name_en": "Preoperative optimization — comorbidity, anemia, nutrition, and plan feasibility",
      "category": "perioperative",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tối ưu hóa trước mổ — bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng và khả năng thực hiện kế hoạch theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí tối ưu hóa trước mổ — bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng và khả năng thực hiện kế hoạch theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tối ưu hóa trước mổ — bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng và khả năng thực hiện kế hoạch theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_GLIM_2019"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1016,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_periop",
        "family_label_vi": "Ngoại khoa – thủ thuật – quanh phẫu thuật",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "perioperative",
        "primary_specialty_vi": "Y học quanh phẫu thuật",
        "primary_specialty_en": "Perioperative Medicine",
        "primary_topic_id": "preoperative_optimization_comorbidity_anemia_nutrition_and_plan_feasibility_v78",
        "primary_topic_vi": "Tối ưu hóa trước mổ",
        "primary_topic_en": "Preoperative optimization — comorbidity, anemia, nutrition, and plan feasibility",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1016,
        "path_vi": "Y học quanh phẫu thuật → Tối ưu hóa trước mổ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
        "SRC_GLIM_2019"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1016_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1016_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1016_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1016_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "perioperative_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_perioperative_risk_timing_and_readiness",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tối ưu hóa trước mổ — bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng và khả năng thực hiện kế hoạch theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Áp dụng thuật toán hoặc công thức phù hợp.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa tối ưu hóa trước mổ — bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng và khả năng thực hiện kế hoạch theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_GLIM_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1017",
      "slug": "early-deterioration-after-surgery-or-procedure-complication-recognition-and-reassessment-priorities-v78",
      "spec_version": "7.8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật — nhận diện biến chứng và ưu tiên đánh giá",
      "name_en": "Early deterioration after surgery or procedure — complication recognition and reassessment priorities",
      "category": "perioperative",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật — nhận diện biến chứng và ưu tiên đánh giá theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật — nhận diện biến chứng và ưu tiên đánh giá theo nguyên tắc dựa trên dữ kiện từ nguồn hiện hành và công cụ chuẩn của công cụ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Thuật toán phối hợp không đồng nghĩa chẩn đoán xác định hoặc y lệnh; nhánh lựa chọn chỉ phản ánh ưu tiên đánh giá theo dữ liệu đã khai báo.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, quần thể, thiết bị và khả năng theo dõi tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình, score hoặc thuật toán có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.32.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật — nhận diện biến chứng và ưu tiên đánh giá theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và trách nhiệm theo dõi; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bối cảnh cấp cứu, hồi sức tích cực, nội trú hoặc quanh phẫu thuật phù hợp; quần thể đặc biệt cần quy trình chuyên biệt.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái định hướng xử trí, bước xác minh dữ liệu, ưu tiên loại trừ nguyên nhân nguy hiểm và kế hoạch hoàn tất theo dõi; không tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, thủ thuật hoặc nơi điều trị.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa hoặc quy trình tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "ALGO2-CONFLICT-01",
          "ALGO2-CONFLICT-02",
          "ALGO2-CONFLICT-03",
          "ALGO2-CONFLICT-04",
          "ALGO2-CONFLICT-05",
          "ALGO2-CONFLICT-06"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_li_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1017,
        "family_id": "clinical_algorithms_v78_periop",
        "family_label_vi": "Ngoại khoa – thủ thuật – quanh phẫu thuật",
        "family_members": [
          "CS-996",
          "CS-997",
          "CS-998",
          "CS-999",
          "CS-1000",
          "CS-1001",
          "CS-1002",
          "CS-1003",
          "CS-1004",
          "CS-1005",
          "CS-1006",
          "CS-1007",
          "CS-1008",
          "CS-1009",
          "CS-1010",
          "CS-1011",
          "CS-1012",
          "CS-1013",
          "CS-1014",
          "CS-1015",
          "CS-1016",
          "CS-1017"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.32.0",
        "primary_specialty_id": "perioperative",
        "primary_specialty_vi": "Y học quanh phẫu thuật",
        "primary_specialty_en": "Perioperative Medicine",
        "primary_topic_id": "early_deterioration_after_surgery_or_procedure_complication_recognition_and_reassessment_priorities_v78",
        "primary_topic_vi": "Xấu đi sớm sau thủ thuật",
        "primary_topic_en": "Early deterioration after surgery or procedure — complication recognition and reassessment priorities",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "clinical_algorithms_v78",
            "topic_vi": "Thuật toán cấp cứu – hồi sức tích cực – nội trú – quanh phẫu thuật",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh và công cụ chuẩn đang dùng theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Acute and inpatient clinical algorithms"
          }
        ],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1017,
        "path_vi": "Y học quanh phẫu thuật → Xấu đi sớm sau thủ thuật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
        "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và thu thập dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá dữ liệu lõi, nguyên nhân cần loại trừ và kết quả các công cụ chuẩn đang dùng liên quan."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v78",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguyên nhân nguy hiểm",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "algo1017_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1017_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1017_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "algo1017_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "perioperative_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_perioperative_risk_timing_and_readiness",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.8",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật — nhận diện biến chứng và ưu tiên đánh giá theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng cho người lớn có bệnh cảnh phù hợp và đủ dữ liệu tối thiểu để định hướng xử trí bước đánh giá tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng cần định hướng xử trí",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ liên quan",
          "Đã đánh giá các nguyên nhân nguy hiểm cần loại trừ",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Áp dụng thuật toán hoặc công thức phù hợp.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật — nhận diện biến chứng và ưu tiên đánh giá theo dữ liệu lõi, cờ đỏ và công cụ chuẩn liên quan; ưu tiên an toàn nhưng không tự xác lập chẩn đoán hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm hoặc thiết bị đơn lẻ không được dùng để thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Các thang điểm/thang điểm liên quan phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; thuật toán này không tính lại hoặc tạo phiên bản cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình cấp cứu/chuyên khoa riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_PRODIGY_CC_BY_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1018",
      "slug": "suspected-acute-pe-cross-specialty-diagnostic-handoff-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi thuyên tắc phổi cấp — chuỗi xác suất trước xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và phân tầng sau chẩn đoán",
      "name_en": "Suspected acute pulmonary embolism — pretest probability, imaging, and post-diagnosis risk handoff",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa nghi thuyên tắc phổi cấp — chuỗi xác suất trước xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và phân tầng sau chẩn đoán theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ hỗ trợ sắp xếp trình tự đánh giá và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi thuyên tắc phổi cấp — chuỗi xác suất trước xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và phân tầng sau chẩn đoán bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1018,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "emergency",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu",
        "primary_specialty_en": "Emergency Medicine",
        "primary_topic_id": "acute_pe_cross_specialty_v79",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi cấp — chuỗi chẩn đoán tích hợp",
        "primary_topic_en": "Suspected acute pulmonary embolism — pretest probability, imaging, and post-diagnosis risk handoff",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm kế hoạch chuyển tiếp mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1018,
        "path_vi": "Cấp cứu → Thuyên tắc phổi cấp — chuỗi chẩn đoán tích hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1018_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1018_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1018_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1018_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi thuyên tắc phổi cấp — chuỗi xác suất trước xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và phân tầng sau chẩn đoán bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa nghi thuyên tắc phổi cấp — chuỗi xác suất trước xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và phân tầng sau chẩn đoán theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ hỗ trợ sắp xếp trình tự đánh giá và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1019",
      "slug": "transient-focal-neurologic-symptoms-tia-stroke-handoff-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua — Đánh giá TIA hoặc đột quỵ",
      "name_en": "Transient focal neurologic symptoms — TIA/stroke routing and early closed-loop assessment",
      "category": "neurology",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu triệu chứng còn tồn tại hoặc tái phát trong khi đánh giá, chuyển sang quy trình đột quỵ cấp.",
        "Không dùng ABCD² hoặc điểm TIA Canada để xác nhận TIA; cần hình ảnh não–mạch và đánh giá nguồn tim theo bệnh cảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua — xác định hướng đánh giá tia/đột quỵ và hoàn tất đánh giá sớm bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1019,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "transient_focal_neurologic_v79",
        "primary_topic_vi": "Triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua",
        "primary_topic_en": "Transient focal neurologic symptoms — TIA/stroke routing and early closed-loop assessment",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm chuyển tiếp chăm sóc mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1019,
        "path_vi": "Thần kinh → Triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1019_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1019_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1019_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1019_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua vẫn có thể là TIA hoặc đột quỵ nhỏ và cần đánh giá nguyên nhân khẩn.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua — xác định hướng đánh giá tia/đột quỵ và hoàn tất đánh giá sớm bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Mức ý thức và khám thần kinh khu trú",
          "Thời điểm khởi phát/diễn biến",
          "Hình ảnh, điện não đồ hoặc xét nghiệm theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu triệu chứng còn tồn tại hoặc tái phát trong khi đánh giá, chuyển sang quy trình đột quỵ cấp.",
          "Không dùng ABCD² hoặc điểm TIA Canada để xác nhận TIA; cần hình ảnh não–mạch và đánh giá nguồn tim theo bệnh cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1020",
      "slug": "acute-monocular-vision-loss-retinal-vascular-stroke-routing-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mất thị lực một mắt cấp — phân biệt cấp cứu võng mạc, mạch mắt và xác định hướng xử trí đột quỵ",
      "name_en": "Acute monocular vision loss — retinal, ocular vascular, and stroke-emergency routing",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mất thị lực một mắt cấp — phân biệt cấp cứu võng mạc, mạch mắt và xác định hướng đánh giá đột quỵ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mất thị lực một mắt cấp — phân biệt cấp cứu võng mạc, mạch mắt và xác định hướng xử trí đột quỵ bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1020,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "acute_monocular_vision_loss_v79",
        "primary_topic_vi": "Mất thị lực một mắt cấp",
        "primary_topic_en": "Acute monocular vision loss — retinal, ocular vascular, and stroke-emergency routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1020,
        "path_vi": "Mắt → Mất thị lực một mắt cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "retinal_vascular_emergency",
        "browse_topic_vi": "Mạch máu võng mạc cấp",
        "browse_topic_en": "Retinal vascular emergency",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "retinal_vascular_emergency",
        "curation_action": "gap_audit_xxix_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Mạch máu võng mạc cấp → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → Retinal vascular emergency",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
        "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
        "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025"
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1020_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1020_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1020_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1020_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mất thị lực một mắt cấp — phân biệt cấp cứu võng mạc, mạch mắt và xác định hướng đánh giá đột quỵ bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mất thị lực một mắt cấp — phân biệt cấp cứu võng mạc, mạch mắt và xác định hướng đánh giá đột quỵ theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1021",
      "slug": "painful-red-eye-vision-loss-urgent-ophthalmic-routing-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mắt đỏ đau kèm giảm thị lực — cờ đỏ nhãn khoa và xác định hướng xử trí đánh giá khẩn",
      "name_en": "Painful red eye with vision loss — ophthalmic red flags and urgent assessment routing",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "calculation_vi": "Đau mắt đỏ + giảm thị lực → triệu chứng toàn thân → đồng tử/giác mạc/áp lực nội nhãn nếu đo an toàn → đánh giá Nhãn khoa khẩn.",
      "clinical_significance_vi": "Cơn góc đóng cấp là cấp cứu Nhãn khoa có thể gây mất thị lực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mắt đỏ đau kèm giảm thị lực — cờ đỏ nhãn khoa và xác định hướng đánh giá đánh giá khẩn theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1021_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1021_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1021_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1021_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "v2.26: quy trình Nhãn khoa theo bệnh cảnh; ưu tiên cấp cứu thị giác, phân biệt nguyên nhân nguy hiểm và đánh giá lại; không tự tạo y lệnh.",
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1021,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "painful_red_eye_vision_loss_v79",
        "primary_topic_vi": "Mắt đỏ đau kèm giảm thị lực",
        "primary_topic_en": "Painful red eye with vision loss — ophthalmic red flags and urgent assessment routing",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1021,
        "path_vi": "Mắt → Mắt đỏ đau kèm giảm thị lực → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "general_glaucoma",
        "browse_topic_vi": "Mắt tổng quát & glôcôm",
        "browse_topic_en": "General ophthalmology & glaucoma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "glaucoma",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": 3,
        "browse_topic_accessible_tool_count": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Mắt tổng quát & glôcôm → Thuật toán",
        "path_en": "Ophthalmology → General ophthalmology & glaucoma → Algorithm",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mắt đỏ đau kèm giảm thị lực — cờ đỏ nhãn khoa và xác định hướng xử trí đánh giá khẩn bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mắt đỏ đau kèm giảm thị lực — cờ đỏ nhãn khoa và xác định hướng đánh giá đánh giá khẩn bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đau mắt đỏ + giảm thị lực → triệu chứng toàn thân → đồng tử/giác mạc/áp lực nội nhãn nếu đo an toàn → đánh giá Nhãn khoa khẩn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mắt đỏ đau kèm giảm thị lực — cờ đỏ nhãn khoa và xác định hướng đánh giá đánh giá khẩn theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1022",
      "slug": "persistent-oral-mucosal-lesion-biopsy-referral-handoff-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng — cờ đỏ ung thư, sinh thiết và chuyển khám chuyên khoa",
      "name_en": "Persistent oral mucosal lesion — cancer red flags, biopsy, and specialty-referral handoff",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng — cờ đỏ ung thư, sinh thiết và chuyển khám chuyên khoa theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng — cờ đỏ ung thư, sinh thiết và chuyển khám chuyên khoa bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1022,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "primary_topic_id": "persistent_oral_mucosal_lesion_v79",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng",
        "primary_topic_en": "Persistent oral mucosal lesion — cancer red flags, biopsy, and specialty-referral handoff",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "navigation_only": false,
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1022,
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → Tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng → Thuật toán"
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "browse_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "browse_topic_id": "oral_lesion_cancer_referral",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương miệng & chuyển khám ung thư",
        "browse_topic_en": "Oral lesion and cancer referral",
        "canonical_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "canonical_topic_id": "oral_lesion_cancer_referral",
        "curation_action": "gap_audit_xxvii_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → Tổn thương miệng & chuyển khám ung thư → Điều hướng chuyển khám tổn thương miệng",
        "path_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine → Oral lesion and cancer referral",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
        "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026"
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1022_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1022_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1022_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1022_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng — cờ đỏ ung thư, sinh thiết và chuyển khám chuyên khoa bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng — cờ đỏ ung thư, sinh thiết và chuyển khám chuyên khoa theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023",
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1023",
      "slug": "severe-drug-mucocutaneous-reaction-scar-reconciliation-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc — Phân biệt các hội chứng chính và tổn thương cơ quan",
      "name_en": "Severe drug-related mucocutaneous reaction — SJS/TEN, DRESS, AGEP, and organ-involvement reconciliation",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc — đối chiếu sjs/ten, dress, agep và tổn thương cơ quan theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc — đối chiếu sjs/ten, dress, agep và tổn thương cơ quan bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1023,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Dermatology",
        "primary_topic_id": "severe_drug_mucocutaneous_reaction_v79",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc",
        "primary_topic_en": "Severe drug-related mucocutaneous reaction — SJS/TEN, DRESS, AGEP, and organ-involvement reconciliation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1023,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Dermatology",
        "browse_topic_id": "dress_severity_followup",
        "browse_topic_vi": "DRESS — mức độ nặng và theo dõi",
        "browse_topic_en": "DRESS Severity & Follow-up",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "dress_severity_followup",
        "curation_action": "gap_audit_xxx_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Da liễu → DRESS — mức độ nặng và theo dõi → Thuật toán",
        "path_en": "Dermatology → DRESS Severity & Follow-up",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
        "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
        "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1023_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1023_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1023_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1023_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc — đối chiếu sjs/ten, dress, agep và tổn thương cơ quan bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa phản ứng da–niêm mạc nặng do thuốc — đối chiếu sjs/ten, dress, agep và tổn thương cơ quan theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1024",
      "slug": "new-thrombocytopenia-preprocedure-diagnostic-handoff-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm tiểu cầu mới trước thủ thuật — xác minh nguyên nhân, nguy cơ chảy máu và bàn giao kế hoạch",
      "name_en": "New thrombocytopenia before a procedure — cause verification, bleeding risk, and plan handoff",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa giảm tiểu cầu mới trước thủ thuật — xác minh nguyên nhân, nguy cơ chảy máu và bàn giao kế hoạch theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa giảm tiểu cầu mới trước thủ thuật — xác minh nguyên nhân, nguy cơ chảy máu và bàn giao kế hoạch bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1024,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "thrombocytopenia_preprocedure_v79",
        "primary_topic_vi": "Giảm tiểu cầu trước thủ thuật",
        "primary_topic_en": "New thrombocytopenia before a procedure — cause verification, bleeding risk, and plan handoff",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1024,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Giảm tiểu cầu trước thủ thuật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1024_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1024_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1024_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1024_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 5,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giảm tiểu cầu mới trước thủ thuật — xác minh nguyên nhân, nguy cơ chảy máu và bàn giao kế hoạch để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1025",
      "slug": "microbiology-clinical-discordance-diagnostic-reconciliation-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả vi sinh không phù hợp bệnh cảnh — Chất lượng bệnh phẩm và ý nghĩa lâm sàng",
      "name_en": "Microbiology result discordant with the clinical picture — specimen quality, identification, susceptibility, and reconciliation",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Không thay đổi kháng sinh chỉ vì một kết quả bất thường nếu xác suất nhiễm thật thấp và bệnh phẩm không phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kết quả vi sinh không phù hợp bệnh cảnh — chất lượng bệnh phẩm, định danh, độ nhạy và đối chiếu lâm sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1025,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "microbiology_clinical_discordance_v79",
        "primary_topic_vi": "Bất nhất vi sinh–lâm sàng",
        "primary_topic_en": "Microbiology result discordant with the clinical picture — specimen quality, identification, susceptibility, and reconciliation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm kế hoạch chuyển tiếp mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1025,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Bất nhất vi sinh–lâm sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1025_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1025_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1025_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1025_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Khi kết quả vi sinh không phù hợp bệnh cảnh, cần kiểm tra chất lượng bệnh phẩm, phương pháp, khả năng nhiễm bẩn/định cư và độ tin cậy định danh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kết quả vi sinh không phù hợp bệnh cảnh — chất lượng bệnh phẩm, định danh, độ nhạy và đối chiếu lâm sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không thay đổi kháng sinh chỉ vì một kết quả bất thường nếu xác suất nhiễm thật thấp và bệnh phẩm không phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1026",
      "slug": "positive-blood-culture-contamination-true-infection-handoff-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cấy máu dương tính — Nhiễm khuẩn thật, nhiễm bẩn và xác minh kết quả",
      "name_en": "Positive blood culture — contamination versus true infection, verification, and closed-loop communication",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Không có một quy tắc đơn lẻ phân biệt chắc chắn nhiễm bẩn với nhiễm khuẩn huyết.",
        "Tác nhân thường gây bệnh, nhiều bộ phù hợp và bệnh cảnh lâm sàng làm tăng khả năng nhiễm thật; vi khuẩn da ở một mẫu đơn lẻ có thể là nhiễm bẩn nhưng vẫn phải xét thiết bị nội mạch và suy giảm miễn dịch."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cấy máu dương tính — nhiễm bẩn hay nhiễm khuẩn thật, xác minh lại và hoàn tất theo dõi thông báo bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1026,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Infectious Diseases",
        "primary_topic_id": "positive_blood_culture_v79",
        "primary_topic_vi": "Cấy máu dương tính",
        "primary_topic_en": "Positive blood culture — contamination versus true infection, verification, and closed-loop communication",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
            "topic_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm kế hoạch chuyển tiếp mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Cross-specialty diagnostic pathways"
          }
        ],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1026,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Cấy máu dương tính → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1026_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1026_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1026_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1026_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Cấy máu dương tính cần được đánh giá theo tác nhân, số bộ/chai dương, thời gian dương tính, nguồn nghi ngờ và bệnh cảnh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cấy máu dương tính — nhiễm bẩn hay nhiễm khuẩn thật, xác minh lại và hoàn tất theo dõi thông báo bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không có một quy tắc đơn lẻ phân biệt chắc chắn nhiễm bẩn với nhiễm khuẩn huyết.",
          "Tác nhân thường gây bệnh, nhiều bộ phù hợp và bệnh cảnh lâm sàng làm tăng khả năng nhiễm thật; vi khuẩn da ở một mẫu đơn lẻ có thể là nhiễm bẩn nhưng vẫn phải xét thiết bị nội mạch và suy giảm miễn dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1027",
      "slug": "unexplained-exertional-dyspnea-cardiopulmonary-testing-handoff-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khó thở gắng sức chưa giải thích — Lựa chọn thăm dò tim–phổi phù hợp",
      "name_en": "Unexplained exertional dyspnea — cardiopulmonary testing sequence and cross-specialty handoff",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa khó thở gắng sức chưa giải thích — lựa chọn chuỗi thăm dò tim–phổi và kế hoạch chuyển tiếp đa chuyên khoa theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khó thở gắng sức chưa giải thích — lựa chọn chuỗi thăm dò tim–phổi và kế hoạch chuyển tiếp đa chuyên khoa bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1027,
        "family_id": "cross_specialty_diagnostic_pathways_v79",
        "family_label_vi": "Đường chẩn đoán đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1018",
          "CS-1019",
          "CS-1020",
          "CS-1021",
          "CS-1022",
          "CS-1023",
          "CS-1024",
          "CS-1025",
          "CS-1026",
          "CS-1027"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "unexplained_exertional_dyspnea_v79",
        "primary_topic_vi": "Khó thở gắng sức chưa giải thích",
        "primary_topic_en": "Unexplained exertional dyspnea — cardiopulmonary testing sequence and cross-specialty handoff",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1027,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Khó thở gắng sức chưa giải thích → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
        "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1027_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1027_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1027_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1027_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khó thở gắng sức chưa giải thích — lựa chọn chuỗi thăm dò tim–phổi và kế hoạch chuyển tiếp đa chuyên khoa bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa khó thở gắng sức chưa giải thích — lựa chọn chuỗi thăm dò tim–phổi và kế hoạch chuyển tiếp đa chuyên khoa theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1028",
      "slug": "periprocedural-antithrombotic-plan-readiness-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chống huyết khối quanh thủ thuật — đánh giá nguy cơ huyết khối, chảy máu và điều kiện thực hiện của kế hoạch",
      "name_en": "Periprocedural antithrombotic therapy — thrombotic risk, bleeding risk, and plan-readiness review",
      "category": "perioperative",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa chống huyết khối quanh thủ thuật — đánh giá nguy cơ huyết khối, chảy máu và điều kiện thực hiện của kế hoạch theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ quản lý tích hợp trình tự và điều kiện thực hiện, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá điều kiện thực hiện thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chống huyết khối quanh thủ thuật — đánh giá nguy cơ huyết khối, chảy máu và điều kiện thực hiện của kế hoạch bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1028,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "perioperative",
        "primary_specialty_vi": "Y học quanh phẫu thuật",
        "primary_specialty_en": "Perioperative Medicine",
        "primary_topic_id": "periprocedural_antithrombotic_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Chống huyết khối quanh thủ thuật",
        "primary_topic_en": "Periprocedural antithrombotic therapy — thrombotic risk, bleeding risk, and plan-readiness review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "procedure_readiness_v79",
            "topic_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm chuyển tiếp điều trị mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Procedure and test readiness"
          }
        ],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1028,
        "path_vi": "Y học quanh phẫu thuật → Chống huyết khối quanh thủ thuật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1028_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1028_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1028_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1028_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chống huyết khối quanh thủ thuật — đánh giá nguy cơ huyết khối, chảy máu và điều kiện thực hiện của kế hoạch theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thuốc chống huyết khối, chỉ định, liều cuối và nguy cơ huyết khối khi ngừng.",
          "Xác định nguy cơ chảy máu của thủ thuật, chức năng thận và khả năng cầm máu.",
          "Áp dụng thang hoặc khung quản lý quanh thủ thuật theo nguồn.",
          "Lập kế hoạch ngừng/tiếp tục/khởi lại và bridging khi có chỉ định; ghi rõ người chịu trách nhiệm và thời điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa chống huyết khối quanh thủ thuật — đánh giá nguy cơ huyết khối, chảy máu và điều kiện thực hiện của kế hoạch theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
          "Bridging không được dùng thường quy cho mọi người dùng warfarin; phải dựa nguy cơ huyết khối và loại thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ quản lý tích hợp trình tự và điều kiện thực hiện, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1029",
      "slug": "rbc-transfusion-readiness-review-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bệnh cảnh, tương hợp và mức sẵn sàng trước truyền",
      "name_en": "Red blood cell transfusion — clinical indication, compatibility, and pretransfusion readiness review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bệnh cảnh, tương hợp và mức sẵn sàng trước truyền theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bệnh cảnh, tương hợp và mức sẵn sàng trước truyền bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1029,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "rbc_transfusion_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng truyền hồng cầu",
        "primary_topic_en": "Red blood cell transfusion — clinical indication, compatibility, and pretransfusion readiness review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "procedure_readiness_v79",
            "topic_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Procedure and test readiness"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1029,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Sẵn sàng truyền hồng cầu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1029_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1029_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1029_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1029_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Truyền hồng cầu — đánh giá chỉ định theo bệnh cảnh, tương hợp và mức sẵn sàng trước truyền để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1030",
      "slug": "platelet-transfusion-readiness-review-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Truyền tiểu cầu — đánh giá bệnh cảnh chảy máu/thủ thuật và mức sẵn sàng trước truyền",
      "name_en": "Platelet transfusion — bleeding/procedure context and pretransfusion readiness review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa truyền tiểu cầu — đánh giá bệnh cảnh chảy máu/thủ thuật và mức sẵn sàng trước truyền theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa truyền tiểu cầu — đánh giá bệnh cảnh chảy máu/thủ thuật và mức sẵn sàng trước truyền bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1030,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "platelet_transfusion_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng truyền tiểu cầu",
        "primary_topic_en": "Platelet transfusion — bleeding/procedure context and pretransfusion readiness review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "procedure_readiness_v79",
            "topic_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
            "reason_vi": "Liên kết dữ liệu, công cụ chuẩn đang dùng và trách nhiệm bàn giao mà không tự tạo y lệnh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Procedure and test readiness"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1030,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Sẵn sàng truyền tiểu cầu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1030_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1030_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1030_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1030_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.26.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "browse_topic_vi": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "browse_topic_en": "Truyền máu & ngân hàng máu",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_transfusion_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Truyền máu & ngân hàng máu → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Truyền máu & ngân hàng máu → Algorithm",
        "navigation_only": false
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Truyền tiểu cầu — đánh giá bệnh cảnh chảy máu/thủ thuật và mức sẵn sàng trước truyền để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1031",
      "slug": "iodinated-contrast-imaging-final-readiness-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chụp có thuốc cản quang iod — kiểm tra sẵn sàng cuối về chỉ định, thận, phản ứng trước đây và theo dõi",
      "name_en": "Iodinated-contrast imaging — final readiness review for indication, kidney context, prior reaction, and follow-up",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa chụp có thuốc cản quang iod — kiểm tra sẵn sàng cuối về chỉ định, thận, phản ứng trước đây và theo dõi theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức phù hợp, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức phù hợp thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chụp có thuốc cản quang iod — kiểm tra sẵn sàng cuối về chỉ định, thận, phản ứng trước đây và theo dõi bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1031,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "iodinated_contrast_final_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng chụp có thuốc cản quang iod",
        "primary_topic_en": "Iodinated-contrast imaging — final readiness review for indication, kidney context, prior reaction, and follow-up",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1031,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng chụp có thuốc cản quang iod → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1031_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1031_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1031_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1031_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chụp có thuốc cản quang iod — kiểm tra sẵn sàng cuối về chỉ định, thận, phản ứng trước đây và theo dõi bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Câu hỏi lâm sàng cần trả lời bằng hình ảnh",
          "Loại kỹ thuật và thông số hình ảnh cần thiết",
          "Bối cảnh bệnh nền và hình ảnh trước đó khi có"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa chụp có thuốc cản quang iod — kiểm tra sẵn sàng cuối về chỉ định, thận, phản ứng trước đây và theo dõi theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức phù hợp, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1032",
      "slug": "mri-final-safety-readiness-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cộng hưởng từ — kiểm tra sẵn sàng cuối về thiết bị cấy ghép, dị vật, an toàn và câu hỏi lâm sàng",
      "name_en": "MRI — final readiness review for implants, foreign bodies, safety, and clinical question",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa cộng hưởng từ — kiểm tra sẵn sàng cuối về thiết bị cấy ghép, dị vật, an toàn và câu hỏi lâm sàng theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cộng hưởng từ — kiểm tra sẵn sàng cuối về thiết bị cấy ghép, dị vật, an toàn và câu hỏi lâm sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1032,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "mri_final_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng cộng hưởng từ",
        "primary_topic_en": "MRI — final readiness review for implants, foreign bodies, safety, and clinical question",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1032,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng cộng hưởng từ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1032_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1032_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1032_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1032_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa cộng hưởng từ — kiểm tra sẵn sàng cuối về thiết bị cấy ghép, dị vật, an toàn và câu hỏi lâm sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Câu hỏi lâm sàng cần trả lời bằng hình ảnh",
          "Loại kỹ thuật và thông số hình ảnh cần thiết",
          "Bối cảnh bệnh nền và hình ảnh trước đó khi có"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa cộng hưởng từ — kiểm tra sẵn sàng cuối về thiết bị cấy ghép, dị vật, an toàn và câu hỏi lâm sàng theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1033",
      "slug": "spirometry-pretest-readiness-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hô hấp ký — kiểm tra sẵn sàng trước đo, chất lượng dự kiến và điều kiện diễn giải",
      "name_en": "Spirometry — pretest readiness, expected quality, and interpretation prerequisites",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa hô hấp ký — kiểm tra sẵn sàng trước đo, chất lượng dự kiến và điều kiện diễn giải theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hô hấp ký — kiểm tra sẵn sàng trước đo, chất lượng dự kiến và điều kiện diễn giải bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1033,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "spirometry_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng hô hấp ký",
        "primary_topic_en": "Spirometry — pretest readiness, expected quality, and interpretation prerequisites",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1033,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng hô hấp ký → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1033_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1033_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1033_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1033_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hô hấp ký — kiểm tra sẵn sàng trước đo, chất lượng dự kiến và điều kiện diễn giải bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa hô hấp ký — kiểm tra sẵn sàng trước đo, chất lượng dự kiến và điều kiện diễn giải theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1034",
      "slug": "dlco-test-readiness-quality-review-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán khí qua phổi — kiểm tra sẵn sàng, chất lượng và yếu tố cần hiệu chỉnh",
      "name_en": "Diffusing capacity testing — readiness, quality, and adjustment-context review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa khả năng khuếch tán khí qua phổi — kiểm tra sẵn sàng, chất lượng và yếu tố cần hiệu chỉnh theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khả năng khuếch tán khí qua phổi — kiểm tra sẵn sàng, chất lượng và yếu tố cần hiệu chỉnh bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1034,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "dlco_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng đo khả năng khuếch tán",
        "primary_topic_en": "Diffusing capacity testing — readiness, quality, and adjustment-context review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1034,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng đo khả năng khuếch tán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái đánh giá hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1034_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1034_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1034_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1034_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khả năng khuếch tán khí qua phổi — kiểm tra sẵn sàng, chất lượng và yếu tố cần hiệu chỉnh bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, nguồn hiện hành và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa khả năng khuếch tán khí qua phổi — kiểm tra sẵn sàng, chất lượng và yếu tố cần hiệu chỉnh theo dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ đánh giá trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1035",
      "slug": "bronchial-challenge-readiness-safety-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp kích thích phế quản — kiểm tra sẵn sàng, an toàn và điều kiện dừng trước thực hiện",
      "name_en": "Bronchial challenge testing — readiness, safety, and stop-condition review before testing",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa nghiệm pháp kích thích phế quản — kiểm tra sẵn sàng, an toàn và điều kiện dừng trước thực hiện theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghiệm pháp kích thích phế quản — kiểm tra sẵn sàng, an toàn và điều kiện dừng trước thực hiện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1035,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "bronchial_challenge_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng nghiệm pháp kích thích phế quản",
        "primary_topic_en": "Bronchial challenge testing — readiness, safety, and stop-condition review before testing",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1035,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng nghiệm pháp kích thích phế quản → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1035_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1035_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1035_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1035_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghiệm pháp kích thích phế quản — kiểm tra sẵn sàng, an toàn và điều kiện dừng trước thực hiện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa nghiệm pháp kích thích phế quản — kiểm tra sẵn sàng, an toàn và điều kiện dừng trước thực hiện theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1036",
      "slug": "six-minute-walk-test-readiness-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút — kiểm tra sẵn sàng, theo dõi an toàn và khả năng so sánh nối tiếp",
      "name_en": "Six-minute walk test — readiness, safety monitoring, and longitudinal comparability review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa nghiệm pháp đi bộ 6 phút — kiểm tra sẵn sàng, theo dõi an toàn và khả năng so sánh nối tiếp theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghiệm pháp đi bộ 6 phút — kiểm tra sẵn sàng, theo dõi an toàn và khả năng so sánh nối tiếp bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1036,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "six_minute_walk_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng nghiệm pháp đi bộ 6 phút",
        "primary_topic_en": "Six-minute walk test — readiness, safety monitoring, and longitudinal comparability review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1036,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng nghiệm pháp đi bộ 6 phút → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1036_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1036_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1036_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1036_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghiệm pháp đi bộ 6 phút — kiểm tra sẵn sàng, theo dõi an toàn và khả năng so sánh nối tiếp bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa nghiệm pháp đi bộ 6 phút — kiểm tra sẵn sàng, theo dõi an toàn và khả năng so sánh nối tiếp theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1037",
      "slug": "cross-modality-imaging-readiness-v79",
      "spec_version": "7.9.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thăm dò hình ảnh — kiểm tra sẵn sàng đa phương thức về câu hỏi lâm sàng, bức xạ, cản quang và thiết bị",
      "name_en": "Imaging study — cross-modality readiness review for clinical question, radiation, contrast, and devices",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa thăm dò hình ảnh — kiểm tra sẵn sàng đa phương thức về câu hỏi lâm sàng, bức xạ, cản quang và thiết bị theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
        "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
        "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu, thủ thuật, nhập viện hoặc xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “sẵn sàng” trong công cụ chỉ là hoàn tất điều kiện đánh giá cho nhóm điều trị/thủ thuật; không phải giấy phép thực hiện hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu quy trình, nguồn lực, thiết bị, yêu cầu kiểm soát nhiễm khuẩn và tiêu chuẩn tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán, tiêu chí xếp hạng hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.33.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá mức sẵn sàng thủ thuật/thăm dò",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa thăm dò hình ảnh — kiểm tra sẵn sàng đa phương thức về câu hỏi lâm sàng, bức xạ, cản quang và thiết bị bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; quần thể đặc biệt, thai kỳ, nhi khoa hoặc người bệnh không ổn định cần quy trình chuyên biệt khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V79-CONFLICT-01",
          "V79-CONFLICT-02",
          "V79-CONFLICT-03",
          "V79-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lii_cross_specialty_diagnostic_pathways_procedure_readiness",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1037,
        "family_id": "procedure_readiness_v79",
        "family_label_vi": "Sẵn sàng thủ thuật và thăm dò",
        "family_members": [
          "CS-1028",
          "CS-1029",
          "CS-1030",
          "CS-1031",
          "CS-1032",
          "CS-1033",
          "CS-1034",
          "CS-1035",
          "CS-1036",
          "CS-1037"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.33.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "cross_modality_imaging_readiness_v79",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng thăm dò hình ảnh đa phương thức",
        "primary_topic_en": "Imaging study — cross-modality readiness review for clinical question, radiation, contrast, and devices",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1037,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Sẵn sàng thăm dò hình ảnh đa phương thức → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn; không chờ hoàn tất quy trình hoặc kiểm tra sẵn sàng."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu/điều kiện tiên quyết thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự chẩn đoán hoặc điều kiện sẵn sàng, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_no_autonomous_ordering_or_procedure_clearance",
        "unit": "none",
        "profile": "procedure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Trạng thái rà soát hoàn tất không đồng nghĩa “được phép thực hiện thủ thuật”."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v79_1037_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1037_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1037_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v79_1037_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "procedure_readiness_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_procedure_prerequisites_safety_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "7.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa thăm dò hình ảnh — kiểm tra sẵn sàng đa phương thức về câu hỏi lâm sàng, bức xạ, cản quang và thiết bị bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, nguồn hiện hành và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần chuẩn hóa trình tự chẩn đoán đa chuyên khoa hoặc kiểm tra điều kiện sẵn sàng trước thăm dò/thủ thuật trong bệnh cảnh ổn định tương đối.",
        "required_data_vi": [
          "Câu hỏi lâm sàng cần trả lời bằng hình ảnh",
          "Loại kỹ thuật và thông số hình ảnh cần thiết",
          "Bối cảnh bệnh nền và hình ảnh trước đó khi có"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, điều kiện dữ liệu, nguy cơ/chống chỉ định cần kiểm tra và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc xác nhận “đủ điều kiện thực hiện” thay cho nhóm chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa thăm dò hình ảnh — kiểm tra sẵn sàng đa phương thức về câu hỏi lâm sàng, bức xạ, cản quang và thiết bị theo cờ đỏ, dữ liệu lõi, công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự xác lập chẩn đoán, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình.",
          "Kết quả của thang điểm, xét nghiệm, hình ảnh hoặc thiết bị đơn lẻ không thay thế bệnh cảnh, xu hướng và chất lượng dữ liệu.",
          "Mọi ngưỡng hoặc thang điểm chuyên biệt phải lấy từ công cụ chuẩn hiện có; chỉ phối hợp trình tự và mức sẵn sàng, không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn, không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, đánh giá gây mê/an thần hoặc kiểm tra an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, đồng thuận người bệnh, hội chẩn chuyên khoa, quy trình thủ thuật hoặc chính sách tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm/thang điểm chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn hoặc bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ nguồn/công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1038",
      "slug": "nguoi-benh-xau-di-cap-da-co-quan-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người bệnh xấu đi cấp chưa rõ nguyên nhân — Đánh giá đa cơ quan và xác định mức ưu tiên",
      "name_en": "Acute undifferentiated deterioration — multisystem assessment and escalation orchestration",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi biểu hiện xấu đi không khu trú rõ một hệ cơ quan và cần đánh giá song song hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, nhiễm trùng, chuyển hóa và chảy máu.",
        "Công cụ chỉ hỗ trợ trình tự đánh giá; không thay thế quyết định cấp cứu tại giường."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Công cụ không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ hỗ trợ sắp xếp trình tự đánh giá, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh xấu đi cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp đánh giá đa cơ quan và mức ưu tiên bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77",
          "SRC_CARDSHOCK_2015",
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1038,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_topic_id": "nguoi_benh_xau_di_cap_da_co_quan_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh xấu đi cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp đánh giá đa cơ quan và mức ưu tiên",
        "primary_topic_en": "Acute undifferentiated deterioration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1038,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Người bệnh xấu đi cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp đánh giá đa cơ quan và mức ưu tiên → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn xấu đi cấp chưa xác định rõ nguyên nhân.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng công cụ này để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1038_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1038_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1038_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1038_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ sắp xếp đánh giá đa cơ quan khi người bệnh xấu đi nhưng nguyên nhân chưa rõ, tránh bỏ sót các tình trạng cần xử trí sớm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh xấu đi cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp đánh giá đa cơ quan và mức ưu tiên bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn xấu đi cấp chưa xác định rõ nguyên nhân.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi biểu hiện xấu đi không khu trú rõ một hệ cơ quan và cần đánh giá song song hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, nhiễm trùng, chuyển hóa và chảy máu.",
          "Công cụ chỉ hỗ trợ trình tự đánh giá; không thay thế quyết định cấp cứu tại giường."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Công cụ không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ hỗ trợ sắp xếp trình tự đánh giá, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_ACC_HOSP_HF_2024_V65",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1039",
      "slug": "kho-tho-cap-dieu-phoi-tim-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khó thở cấp chưa rõ cơ chế — Đánh giá tim, phổi, huyết khối và hỗ trợ hô hấp",
      "name_en": "Acute dyspnea of unclear mechanism — cardiopulmonary, thromboembolic and respiratory-support orchestration",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Cân nhắc phù phổi cấp, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi, viêm phổi, đợt cấp bệnh đường thở và nguyên nhân chuyển hóa theo bệnh cảnh.",
        "Không chờ đủ xét nghiệm khi người bệnh cần hỗ trợ đường thở, thông khí hoặc tuần hoàn ngay."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
        "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khó thở cấp chưa rõ cơ chế — đánh giá tim, phổi, huyết khối và hỗ trợ hô hấp bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65",
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1039,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "kho_tho_cap_dieu_phoi_tim_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Khó thở cấp chưa rõ cơ chế — đánh giá tim, phổi, huyết khối và hỗ trợ hô hấp",
        "primary_topic_en": "Acute dyspnea orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1039,
        "path_vi": "Hô hấp → Khó thở cấp chưa rõ cơ chế — đánh giá tim, phổi, huyết khối và hỗ trợ hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình đánh giá để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1039_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1039_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1039_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1039_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Khó thở cấp chưa rõ cơ chế cần tiếp cận theo sinh lý: oxy hóa, thông khí, công thở và huyết động, đồng thời loại các nguyên nhân đe dọa tính mạng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa khó thở cấp chưa rõ cơ chế — đánh giá tim, phổi, huyết khối và hỗ trợ hô hấp bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cân nhắc phù phổi cấp, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi, viêm phổi, đợt cấp bệnh đường thở và nguyên nhân chuyển hóa theo bệnh cảnh.",
          "Không chờ đủ xét nghiệm khi người bệnh cần hỗ trợ đường thở, thông khí hoặc tuần hoàn ngay."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
          "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1040",
      "slug": "dau-nguc-cap-dieu-phoi-nguyen-nhan-nguy-hiem-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — Đánh giá tim mạch, mạch máu và hô hấp",
      "name_en": "Acute chest pain of unclear cause — cardiovascular, vascular and respiratory orchestration",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, mạch máu và hô hấp bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, mạch máu và hô hấp bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1040,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "dau_nguc_cap_dieu_phoi_nguyen_nhan_nguy_hiem_v80",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, mạch máu và hô hấp",
        "primary_topic_en": "Acute chest-pain orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1040,
        "path_vi": "Tim mạch → Đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, mạch máu và hô hấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình đánh giá để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1040_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1040_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1040_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1040_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, mạch máu và hô hấp bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp đau ngực cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, mạch máu và hô hấp bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1041",
      "slug": "dau-bung-cap-dieu-phoi-da-chuyen-khoa-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa",
      "name_en": "Acute abdominal pain of unclear cause — surgical, vascular and medical orchestration",
      "category": "emergency_surgery",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1041,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "dau_bung_cap_dieu_phoi_da_chuyen_khoa_v80",
        "primary_topic_vi": "Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa",
        "primary_topic_en": "Acute abdominal-pain orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1041,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77",
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng workflow để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1041_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1041_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1041_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1041_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân — phối hợp ngoại khoa, mạch máu và nội khoa bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_ACUTE_ABDOMINAL_PAIN_V77",
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1042",
      "slug": "trieu-chung-than-kinh-cap-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Triệu chứng thần kinh cấp chưa rõ nguyên nhân — Đột quỵ, co giật, ý thức và chóng mặt",
      "name_en": "Undifferentiated acute neurologic symptoms — stroke, seizure, consciousness and dizziness orchestration",
      "category": "neurology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá glucose, thời điểm khởi phát/lần cuối bình thường, khám thần kinh khu trú, co giật, mức ý thức và dấu hiệu đau đầu/chóng mặt nguy hiểm.",
        "Không chờ phân loại hoàn hảo khi người bệnh cần kích hoạt quy trình đột quỵ hoặc hồi sức."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa triệu chứng thần kinh cấp chưa định danh — đánh giá đột quỵ, co giật, ý thức và chóng mặt bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77",
          "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77",
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77",
          "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1042,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "trieu_chung_than_kinh_cap_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Triệu chứng thần kinh cấp chưa định danh — đánh giá đột quỵ, co giật, ý thức và chóng mặt",
        "primary_topic_en": "Acute neurologic orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1042,
        "path_vi": "Thần kinh → Triệu chứng thần kinh cấp chưa định danh — đánh giá đột quỵ, co giật, ý thức và chóng mặt → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77",
        "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77",
        "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77",
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng workflow để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1042_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1042_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1042_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1042_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Triệu chứng thần kinh cấp chưa rõ nguyên nhân cần ưu tiên các tình trạng phụ thuộc thời gian: đột quỵ, xuất huyết, trạng thái động kinh và tăng áp lực nội sọ.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa triệu chứng thần kinh cấp chưa định danh — đánh giá đột quỵ, co giật, ý thức và chóng mặt bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Mức ý thức và khám thần kinh khu trú",
          "Thời điểm khởi phát/diễn biến",
          "Hình ảnh, điện não đồ hoặc xét nghiệm theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá glucose, thời điểm khởi phát/lần cuối bình thường, khám thần kinh khu trú, co giật, mức ý thức và dấu hiệu đau đầu/chóng mặt nguy hiểm.",
          "Không chờ phân loại hoàn hảo khi người bệnh cần kích hoạt quy trình đột quỵ hoặc hồi sức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_SEIZURE_2024_V77",
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77",
          "SRC_SAEM_GRACE3_2023_V77",
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1043",
      "slug": "sot-nghi-nhiem-trung-chua-ro-nguon-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sốt hoặc nghi nhiễm trùng chưa rõ nguồn — Mức độ nặng, nguồn nhiễm và bệnh phẩm",
      "name_en": "Fever or suspected infection of unclear source — severity, source and specimen orchestration",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu có nhiễm khuẩn huyết/sốc, ưu tiên cấy máu, kháng sinh đúng thời điểm, hồi sức và kiểm soát nguồn song song; nếu ổn định, tránh xét nghiệm tràn lan không có câu hỏi lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
        "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sốt hoặc nghi nhiễm trùng chưa rõ nguồn — đánh giá mức độ nặng, tìm nguồn và bệnh phẩm bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_SEPSIS3_2016",
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_IDSA_AMR_2026",
          "SRC_USER_EMPIRIC_ABX_REFERENCE",
          "SRC_CLSI_M39_2022",
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1043,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "sot_nghi_nhiem_trung_chua_ro_nguon_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Sốt hoặc nghi nhiễm trùng chưa rõ nguồn — đánh giá mức độ nặng, tìm nguồn và bệnh phẩm",
        "primary_topic_en": "Undifferentiated infection orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1043,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Sốt hoặc nghi nhiễm trùng chưa rõ nguồn — đánh giá mức độ nặng, tìm nguồn và bệnh phẩm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình đánh giá để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1043_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1043_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1043_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1043_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Nghi nhiễm trùng chưa rõ nguồn cần đánh giá mức độ nặng trước, sau đó tập trung nguồn có xác suất cao và bệnh phẩm có khả năng thay đổi xử trí.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa sốt hoặc nghi nhiễm trùng chưa rõ nguồn — đánh giá mức độ nặng, tìm nguồn và bệnh phẩm bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu có nhiễm khuẩn huyết/sốc, ưu tiên cấy máu, kháng sinh đúng thời điểm, hồi sức và kiểm soát nguồn song song; nếu ổn định, tránh xét nghiệm tràn lan không có câu hỏi lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
          "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1044",
      "slug": "chuc-nang-than-xau-di-dich-dien-giai-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chức năng thận xấu đi kèm rối loạn dịch–điện giải — nguyên nhân, mức độ và theo dõi",
      "name_en": "Worsening kidney function with fluid–electrolyte disturbance — cause, severity and monitoring orchestration",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp chức năng thận xấu đi kèm rối loạn dịch–điện giải — đánh giá nguyên nhân, mức độ và theo dõi bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
        "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa suy thận cấp kèm rối loạn dịch–điện giải — đánh giá nguyên nhân, mức độ và theo dõi bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77",
          "SRC_LOINC_2026",
          "SRC_CLSI_EP28"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1044,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_topic_id": "chuc_nang_than_xau_di_dich_dien_giai_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Chức năng thận xấu đi kèm rối loạn dịch–điện giải — đánh giá nguyên nhân, mức độ và theo dõi",
        "primary_topic_en": "Worsening kidney function orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1044,
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Chức năng thận xấu đi kèm rối loạn dịch–điện giải — đánh giá nguyên nhân, mức độ và theo dõi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77",
        "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
        "SRC_AHA_CKM_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình đánh giá để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1044_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1044_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1044_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1044_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa suy thận cấp kèm rối loạn dịch–điện giải — đánh giá nguyên nhân, mức độ và theo dõi bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp chức năng thận xấu đi kèm rối loạn dịch–điện giải — đánh giá nguyên nhân, mức độ và theo dõi bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
          "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77",
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
          "SRC_AHA_CKM_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1045",
      "slug": "chay-mau-thieu-mau-cap-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối",
      "name_en": "Acute bleeding or anemia — bleeding source, hemostasis, transfusion and antithrombotic orchestration",
      "category": "hematology_oncology",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
        "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1045,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_topic_id": "chay_mau_thieu_mau_cap_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối",
        "primary_topic_en": "Acute bleeding orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1045,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
        "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1045_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1045_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1045_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1045_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Tính thang nguy cơ nếu phù hợp.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp chảy máu hoặc thiếu máu cấp — quản lý tích hợp nguồn chảy máu, cầm máu, truyền máu và thuốc chống huyết khối bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
          "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1046",
      "slug": "chong-huyet-khoi-truoc-thu-thuat-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện",
      "name_en": "Antithrombotic therapy before a procedure — bleeding, thrombosis and readiness orchestration",
      "category": "perioperative",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
        "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1046,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "chong_huyet_khoi_truoc_thu_thuat_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện",
        "primary_topic_en": "Periprocedural antithrombotic orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1046,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1046_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1046_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1046_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1046_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định thuốc chống huyết khối, chỉ định, liều cuối và nguy cơ huyết khối khi ngừng.",
          "Xác định nguy cơ chảy máu của thủ thuật, chức năng thận và khả năng cầm máu.",
          "Áp dụng thang hoặc khung quản lý quanh thủ thuật theo nguồn.",
          "Lập kế hoạch ngừng/tiếp tục/khởi lại và bridging khi có chỉ định; ghi rõ người chịu trách nhiệm và thời điểm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp người bệnh dùng thuốc chống huyết khối trước thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ chảy máu, huyết khối và điều kiện thực hiện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
          "Bridging không được dùng thường quy cho mọi người dùng warfarin; phải dựa nguy cơ huyết khối và loại thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
          "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1047",
      "slug": "nguoi-benh-ung-thu-xau-di-cap-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người bệnh ung thư xấu đi cấp — quản lý tích hợp nhiễm trùng, thiếu máu/chảy máu và đánh giá cấp cứu",
      "name_en": "Acute deterioration in a patient with cancer — infection, anemia/bleeding and emergency-review orchestration",
      "category": "hematology_oncology",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp người bệnh ung thư xấu đi cấp — quản lý tích hợp nhiễm trùng, thiếu máu/chảy máu và đánh giá cấp cứu bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
        "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa biến cố cấp ở người bệnh ung thư — quản lý tích hợp cấp cứu ung bướu, nhiễm trùng và độc tính điều trị bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_MASCC_2000",
          "SRC_ASCO_IRAE_2021"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1047,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_topic_id": "nguoi_benh_ung_thu_xau_di_cap_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh ung thư xấu đi cấp — quản lý tích hợp nhiễm trùng, thiếu máu/chảy máu và đánh giá cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Acute deterioration in cancer orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1047,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Người bệnh ung thư xấu đi cấp — quản lý tích hợp nhiễm trùng, thiếu máu/chảy máu và đánh giá cấp cứu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
        "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1047_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1047_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1047_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1047_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp người bệnh ung thư xấu đi cấp — quản lý tích hợp nhiễm trùng, thiếu máu/chảy máu và đánh giá cấp cứu bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Áp dụng thang, công thức hoặc thuật toán.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp người bệnh ung thư xấu đi cấp — quản lý tích hợp nhiễm trùng, thiếu máu/chảy máu và đánh giá cấp cứu bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
          "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_PLT_2025_V72",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026",
          "SRC_ESMO_ONC_EMERG_2026"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1048",
      "slug": "ngat-tien-ngat-chua-ro-nguyen-nhan-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ngất hoặc tiền ngất chưa rõ nguyên nhân — Đánh giá tim mạch và nguy cơ biến cố",
      "name_en": "Unexplained syncope or presyncope — cardiovascular, thromboembolic and risk-review orchestration",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp ngất hoặc tiền ngất chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, huyết khối và đánh giá nguy cơ bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh thai kỳ xấu đi cấp — phối hợp nguyên nhân sản khoa, nội khoa và nhiễm trùng bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PREECLAMPSIA_ACOG_222",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025",
          "SRC_SMFM_FGR_52_2020",
          "SRC_SMFM_PPROM_71_2024",
          "SRC_RCOG_ECTOPIC_21",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_SEPSIS3_2016"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1048,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ngat_tien_ngat_chua_ro_nguyen_nhan_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Ngất hoặc tiền ngất chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, huyết khối và đánh giá nguy cơ",
        "primary_topic_en": "Syncope or presyncope orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1048,
        "path_vi": "Tim mạch → Ngất hoặc tiền ngất chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, huyết khối và đánh giá nguy cơ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
        "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
        "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình đánh giá để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1048_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1048_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1048_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1048_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh thai kỳ xấu đi cấp — phối hợp nguyên nhân sản khoa, nội khoa và nhiễm trùng bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp ngất hoặc tiền ngất chưa rõ nguyên nhân — phối hợp tim mạch, huyết khối và đánh giá nguy cơ bằng dấu hiệu nguy hiểm, dữ liệu lâm sàng hiện có, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_AHA_ACC_CHEST_PAIN_2021_V77",
          "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1049",
      "slug": "nguoi-cao-tuoi-da-benh-ly-xau-di-cap-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người cao tuổi đa bệnh lý xấu đi cấp — quản lý tích hợp ưu tiên, nguyên nhân cấp và kế hoạch chăm sóc",
      "name_en": "Acute deterioration in an older adult with multimorbidity — priority, acute-cause and care-plan orchestration",
      "category": "geriatrics",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp người cao tuổi đa bệnh lý xấu đi cấp — quản lý tích hợp ưu tiên, nguyên nhân cấp và kế hoạch chăm sóc bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
        "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người cao tuổi xấu đi cấp — quản lý tích hợp sảng, ngã, suy yếu, thuốc và hỗ trợ sau viện bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_ICOPE_2025",
          "SRC_FRAIL_2012",
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_NICE_FALLS_2025",
          "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS",
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1049,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Lão khoa",
        "primary_topic_id": "nguoi_cao_tuoi_da_benh_ly_xau_di_cap_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Người cao tuổi đa bệnh lý xấu đi cấp — quản lý tích hợp ưu tiên, nguyên nhân cấp và kế hoạch chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Older adult multimorbidity deterioration orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1049,
        "path_vi": "Lão khoa → Người cao tuổi đa bệnh lý xấu đi cấp — quản lý tích hợp ưu tiên, nguyên nhân cấp và kế hoạch chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70",
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1049_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1049_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1049_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1049_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp người cao tuổi đa bệnh lý xấu đi cấp — quản lý tích hợp ưu tiên, nguyên nhân cấp và kế hoạch chăm sóc bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "Áp dụng thang hoặc thuật toán của công cụ.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp người cao tuổi đa bệnh lý xấu đi cấp — quản lý tích hợp ưu tiên, nguyên nhân cấp và kế hoạch chăm sóc bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
          "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70",
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77",
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1050",
      "slug": "tim-than-chuyen-hoa-da-benh-ly-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người bệnh tim–thận–chuyển hóa đa bệnh lý — phối hợp nguy cơ và ưu tiên theo dõi",
      "name_en": "Cardiovascular–kidney–metabolic multimorbidity — risk and follow-up priority orchestration",
      "category": "chronic_management",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp người bệnh tim–thận–chuyển hóa đa bệnh lý — phối hợp nguy cơ và ưu tiên theo dõi bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi biến cố bất lợi do thuốc — phối hợp tương tác, độc tính cơ quan và nguyên nhân thay thế bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FDA_DRUG_INTERACTIONS",
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1050,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "tim_than_chuyen_hoa_da_benh_ly_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh tim–thận–chuyển hóa đa bệnh lý — phối hợp nguy cơ và ưu tiên theo dõi",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular–kidney–metabolic orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "chronic_management",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1050,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Người bệnh tim–thận–chuyển hóa đa bệnh lý — phối hợp nguy cơ và ưu tiên theo dõi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
        "SRC_ADA_CVD_2026_V64",
        "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng workflow để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1050_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1050_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1050_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1050_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa nghi biến cố bất lợi do thuốc — phối hợp tương tác, độc tính cơ quan và nguyên nhân thay thế bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp người bệnh tim–thận–chuyển hóa đa bệnh lý — phối hợp nguy cơ và ưu tiên theo dõi bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64",
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1051",
      "slug": "ket-qua-can-lam-sang-khong-phu-hop-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng",
      "name_en": "Discordant diagnostic result — laboratory, microbiology, imaging and functional-test verification orchestration",
      "category": "laboratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
        "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán đánh giá lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước kế hoạch chuyển tiếp; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1051,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Cận lâm sàng",
        "primary_topic_id": "ket_qua_can_lam_sang_khong_phu_hop_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng",
        "primary_topic_en": "Diagnostic discordance orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1051,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
        "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình đánh giá để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1051_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1051_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1051_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1051_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần đánh giá nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng nhiễm trùng và chất lượng/nguồn bệnh phẩm trước khi diễn giải kết quả.",
          "Phân biệt phát hiện tác nhân, mang khuẩn/nhiễm bẩn và bệnh có triệu chứng.",
          "Đối chiếu định danh, kháng sinh đồ, MIC hoặc gen kháng với phương pháp CLSI/EUCAST và kháng sinh đã dùng.",
          "Dùng kết quả để thu hẹp, đổi hoặc ngừng xét nghiệm/kháng sinh khi phù hợp; không điều trị kết quả dương tính tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp kết quả cận lâm sàng không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá xác minh xét nghiệm, vi sinh, hình ảnh và thăm dò chức năng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và kế hoạch chuyển tiếp trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
          "Kết quả vi sinh làm thay đổi điều trị khi phù hợp hội chứng và chất lượng bệnh phẩm; phát hiện phân tử hoặc cấy dương tính không luôn đồng nghĩa nhiễm trùng cần điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình đánh giá.",
          "Bộ đánh giá không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ đánh giá trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1052",
      "slug": "chuoi-tham-do-da-phuong-thuc-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng",
      "name_en": "Multimodality diagnostic testing — selection, safety and readiness orchestration",
      "category": "imaging",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76",
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1052,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Cận lâm sàng",
        "primary_topic_id": "chuoi_tham_do_da_phuong_thuc_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng",
        "primary_topic_en": "Multimodality diagnostics orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "imaging",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1052,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75",
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76",
        "SRC_ATS_6MWT_2002_V76",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng workflow để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1052_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1052_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1052_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1052_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Câu hỏi lâm sàng cần trả lời bằng hình ảnh",
          "Loại kỹ thuật và thông số hình ảnh cần thiết",
          "Bối cảnh bệnh nền và hình ảnh trước đó khi có"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp chuỗi thăm dò chẩn đoán đa phương thức — phối hợp lựa chọn, an toàn và mức sẵn sàng bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76",
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76",
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1053",
      "slug": "chuan-bi-truoc-phau-thuat-thu-thuat-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật",
      "name_en": "Preoperative or preprocedural preparation — risk, optimization and peri-procedural plan orchestration",
      "category": "perioperative",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
        "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_GLIM_2019",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1053,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "chuan_bi_truoc_phau_thuat_thu_thuat_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật",
        "primary_topic_en": "Periprocedural preparation orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1053,
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1053_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1053_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1053_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1053_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Áp dụng thuật toán hoặc công thức phù hợp.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật hoặc thủ thuật — quản lý tích hợp nguy cơ, tối ưu hóa và kế hoạch quanh thủ thuật bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
          "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1054",
      "slug": "noi-tru-xuat-hien-dau-hieu-xau-di-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Người bệnh nội trú xuất hiện dấu hiệu xấu đi — Nhận diện, đánh giá lại và cân nhắc tăng mức chăm sóc",
      "name_en": "New inpatient deterioration — recognition, reassessment and escalation orchestration",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi có thay đổi mới về sinh hiệu, tri giác, hô hấp, tưới máu hoặc xét nghiệm nguy kịch.",
        "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên cấp cứu và liên hệ đội hồi sức/chăm sóc mức cao phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Công cụ không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "chỉ hỗ trợ sắp xếp trình tự đánh giá, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh nội trú xuất hiện dấu hiệu xấu đi — phối hợp nhận diện, đánh giá lại và tăng mức chăm sóc bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77",
          "SRC_ARDs_GLOBAL_2024",
          "SRC_ESICM_ARDS_2023",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_NICE_FALLS_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1054,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_topic_id": "noi_tru_xuat_hien_dau_hieu_xau_di_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Người bệnh nội trú xuất hiện dấu hiệu xấu đi — phối hợp nhận diện, đánh giá lại và tăng mức chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Inpatient deterioration orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1054,
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Người bệnh nội trú xuất hiện dấu hiệu xấu đi — phối hợp nhận diện, đánh giá lại và tăng mức chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng công cụ này để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng đánh giá hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1054_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1054_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1054_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1054_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giúp nhận diện người bệnh nội trú xấu đi, đánh giá lại nguyên nhân và cân nhắc nhu cầu tăng mức theo dõi hoặc chăm sóc.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa người bệnh nội trú xuất hiện dấu hiệu xấu đi — phối hợp nhận diện, đánh giá lại và tăng mức chăm sóc bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi có thay đổi mới về sinh hiệu, tri giác, hô hấp, tưới máu hoặc xét nghiệm nguy kịch.",
          "Nếu có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên cấp cứu và liên hệ đội hồi sức/chăm sóc mức cao phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Công cụ không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "chỉ hỗ trợ sắp xếp trình tự đánh giá, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71"
        ]
      },
      "currentness_note_vi": "Nguồn quản lý nhiễm khuẩn huyết đã được đối soát với Surviving Sepsis Campaign 2026; các ngưỡng riêng của công cụ chỉ thay đổi khi có thẩm định nguồn tương ứng."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1055",
      "slug": "chuyen-tiep-dieu-tri-nhap-vien-chuyen-khoa-xuat-vien-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi",
      "name_en": "Admission-transfer-discharge transition — medication, pending-result and follow-up ownership orchestration",
      "category": "adherence",
      "clinical_use_vi": [
        "phối hợp chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và bàn giao trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
        "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và bàn giao trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước bàn giao; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MED_SAFETY_2017",
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025",
          "SRC_NICE_MULTIMORBIDITY_2016",
          "SRC_NICE_FALLS_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1055,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "phối hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_topic_id": "chuyen_tiep_dieu_tri_nhap_vien_chuyen_khoa_xuat_vien_v80",
        "primary_topic_vi": "Chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi",
        "primary_topic_en": "Care-transition orchestration",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adherence",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1055,
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng workflow để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần xác định hướng xử trí hoặc đánh giá mức sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục xác định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1055_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1055_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1055_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1055_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần phối hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp chăm sóc; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "phối hợp chuyển tiếp điều trị nhập viện–chuyển khoa–xuất viện — phối hợp thuốc, kết quả đang chờ và trách nhiệm theo dõi bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp chăm sóc trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình phối hợp.",
          "Bộ phối hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ phối hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_AGS_MULTIMORBIDITY_2012_V70"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1056",
      "slug": "dong-vong-chan-doan-da-chuyen-khoa-dieu-phoi-v80",
      "spec_version": "8.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hoàn tất chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại",
      "name_en": "Cross-specialty diagnostic closure — abnormal-result, ownership and reassessment orchestration",
      "category": "laboratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Quản lý tích hợp hoàn tất theo dõi chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
        "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
        "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã phối hợp/đủ dữ liệu để đánh giá” chỉ cho biết quy trình đã đi qua các điểm kiểm tra; không phải xác nhận chẩn đoán, chỉ định hay giấy phép thực hiện.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, thiết bị, năng lực chuyên khoa và chính sách tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai nguyên tắc dữ kiện được diễn giải độc lập; không sao chép bảng, hình, thuật toán hoặc câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.34.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_phối hợp sử dụng",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự tạo quyết định chẩn đoán hoặc điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn trong bệnh cảnh phù hợp; thai kỳ, nhi khoa, người bệnh không ổn định hoặc quần thể đặc biệt cần quy trình/chuyên khoa tương ứng khi áp dụng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá quy trình, nhu cầu xác minh dữ liệu, các nguy cơ quan trọng cần đánh giá và bước chuyển tiếp điều trị; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định chuyên môn.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tính lại thang điểm hoặc ngưỡng chuẩn và không chuyển ngưỡng giữa hướng dẫn/bối cảnh; mọi ngưỡng phải đến từ công cụ chuyên biệt đã được được xác định theo đúng phiên bản của nguồn.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá trực tiếp, hồi sức cấp cứu, hội chẩn chuyên khoa, đồng thuận người bệnh hoặc quy trình bắt buộc tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V80-CONFLICT-01",
          "V80-CONFLICT-02",
          "V80-CONFLICT-03",
          "V80-CONFLICT-04"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liii_1000_tool_completeness_orchestration",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1056,
        "family_id": "clinical_orchestration_v80",
        "family_label_vi": "Quản lý tích hợp lâm sàng đa chuyên khoa",
        "family_members": [
          "CS-1038",
          "CS-1039",
          "CS-1040",
          "CS-1041",
          "CS-1042",
          "CS-1043",
          "CS-1044",
          "CS-1045",
          "CS-1046",
          "CS-1047",
          "CS-1048",
          "CS-1049",
          "CS-1050",
          "CS-1051",
          "CS-1052",
          "CS-1053",
          "CS-1054",
          "CS-1055",
          "CS-1056"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Cận lâm sàng",
        "primary_topic_id": "dong_vong_chan_doan_da_chuyen_khoa_dieu_phoi_v80",
        "primary_topic_vi": "Hoàn tất theo dõi chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại",
        "primary_topic_en": "Cross-specialty diagnostic closure",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "laboratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1056,
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Hoàn tất theo dõi chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
        "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
        "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
        "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75",
        "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
        "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất quy trình."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận quy trình và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true",
          "then_vi": "Đánh giá trình tự đa chuyên khoa, nguyên nhân/chống chỉ định quan trọng và xác định người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "cross_specialty_readiness_v79",
        "formula": "rule_based_orchestration_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diagnostic"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng quy trình để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, xét nghiệm, hình ảnh, truyền máu, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả tổng hợp phải được đối chiếu với công cụ tương ứng và bệnh cảnh thực tế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá quy trình",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu/điều kiện tiên quyết",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ/chống chỉ định quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v80_1056_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1056_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1056_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v80_1056_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "cross_specialty_diagnostic_pathway_review",
            "priority_action": "verify_cross_specialty_diagnostic_sequence_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Quản lý tích hợp hoàn tất theo dõi chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi cần quản lý tích hợp nhiều miền chuyên khoa hoặc nhiều công cụ chuẩn cho cùng một vấn đề lâm sàng, đặc biệt khi cần xác định trình tự và trách nhiệm theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với quy trình này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng/thủ thuật cần định hướng xử trí hoặc đánh giá điều kiện thực hiện",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục định hướng xử trí hoặc đánh giá sẵn sàng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quản lý tích hợp hoàn tất theo dõi chẩn đoán đa chuyên khoa — quản lý tích hợp kết quả bất thường, người chịu trách nhiệm và mốc đánh giá lại bằng cờ đỏ, dữ liệu lõi, các công cụ chuẩn đã có và chuyển tiếp điều trị trách nhiệm; không tự thiết lập chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh, truyền máu hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với quy trình quản lý tích hợp.",
          "Bộ quản lý tích hợp không thay thế công cụ chuyên biệt: thang điểm, ngưỡng, xét nghiệm, hình ảnh hoặc tiêu chí phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "v8.0 chỉ quản lý tích hợp trình tự, liên kết đa chuyên khoa và trách nhiệm theo dõi; không tạo ngưỡng lâm sàng cạnh tranh hoặc quyết định chuyên môn tự động.",
          "Không dùng như công cụ duy nhất ở người bệnh bất ổn; không thay thế quy trình chuyên khoa, đồng thuận, quyết định điều trị hoặc yêu cầu an toàn bắt buộc tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71",
          "SRC_IDSA_ASM_MICRO_GUIDE_2024_V74",
          "SRC_CLSI_M100_2026_V74",
          "SRC_CDC_BLOOD_CULTURE_QUALITY_2024_V74",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75",
          "SRC_ACR_RAD_SAFETY_2026_V75",
          "SRC_ACR_CONTRAST_MANUAL_2025_V75",
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1057",
      "slug": "aecopd-acute-assessment-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính — Đánh giá ban đầu, nguyên nhân phối hợp và suy hô hấp",
      "name_en": "Acute COPD exacerbation — initial assessment, competing causes and respiratory failure review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá mức độ suy hô hấp, khí máu khi phù hợp và các nguyên nhân như viêm phổi, suy tim, thuyên tắc phổi hoặc loạn nhịp.",
        "Sau ổn định cần xem lại điều trị duy trì, kỹ thuật hít, cai thuốc lá, phục hồi chức năng và chỉ định oxy dài hạn nếu có."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo mức độ bất ổn, nguyên nhân cạnh tranh, dấu suy hô hấp và nhu cầu đánh giá lại; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo mức độ bất ổn, nguyên nhân cạnh tranh, dấu suy hô hấp và nhu cầu đánh giá lại; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã biết hoặc nghi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có triệu chứng hô hấp xấu đi cấp cần đánh giá mức độ nặng và nguyên nhân cạnh tranh.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức ở người bệnh không ổn định; không dùng để tự xác lập chẩn đoán COPD nếu chưa có nền tảng chẩn đoán phù hợp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1057,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "aecopd_acute_review_v81",
        "primary_topic_vi": "Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "primary_topic_en": "Acute COPD exacerbation — initial assessment, competing causes and respiratory failure review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1057,
        "path_vi": "Hô hấp → Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo mức độ bất ổn, nguyên nhân cạnh tranh, dấu suy hô hấp và nhu cầu đánh giá lại; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định nơi điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "aecopd"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã biết hoặc nghi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có triệu chứng hô hấp xấu đi cấp cần đánh giá mức độ nặng và nguyên nhân cạnh tranh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức ở người bệnh không ổn định; không dùng để tự xác lập chẩn đoán COPD nếu chưa có nền tảng chẩn đoán phù hợp.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1057_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1057_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1057_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1057_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1057_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_aecopd_severity_competing_causes_respiratory_failure_and_reassessment",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Đợt cấp COPD là tình trạng tăng khó thở và/hoặc ho–khạc đàm trong thời gian ngắn, cần đồng thời tìm nguyên nhân phối hợp hoặc chẩn đoán thay thế.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo mức độ bất ổn, nguyên nhân cạnh tranh, dấu suy hô hấp và nhu cầu đánh giá lại; không tự tạo y lệnh hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã biết hoặc nghi bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có triệu chứng hô hấp xấu đi cấp cần đánh giá mức độ nặng và nguyên nhân cạnh tranh.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá mức độ suy hô hấp, khí máu khi phù hợp và các nguyên nhân như viêm phổi, suy tim, thuyên tắc phổi hoặc loạn nhịp.",
          "Sau ổn định cần xem lại điều trị duy trì, kỹ thuật hít, cai thuốc lá, phục hồi chức năng và chỉ định oxy dài hạn nếu có."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức ở người bệnh không ổn định; không dùng để tự xác lập chẩn đoán COPD nếu chưa có nền tảng chẩn đoán phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1058",
      "slug": "difficult-severe-asthma-escalation-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hen khó điều trị hoặc hen nặng — Yếu tố có thể điều chỉnh, kiểu hình và chỉ định đánh giá chuyên sâu",
      "name_en": "Difficult-to-treat or severe asthma — modifiable factors, phenotype and specialist escalation review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Trước đánh giá thuốc sinh học, xác nhận chẩn đoán, mức điều trị hiện tại, kỹ thuật hít, tuân thủ và kiểu hình viêm type 2 khi phù hợp.",
        "Không dùng một dấu ấn sinh học đơn lẻ để xác định thuốc sinh học."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bước đánh giá hen kiểm soát kém kéo dài: xác minh chẩn đoán/bối cảnh, kỹ thuật và tuân thủ, yếu tố đồng mắc–phơi nhiễm, kiểu hình và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự lựa chọn thuốc sinh học.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước đánh giá hen kiểm soát kém kéo dài: xác minh chẩn đoán/bối cảnh, kỹ thuật và tuân thủ, yếu tố đồng mắc–phơi nhiễm, kiểu hình và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự lựa chọn thuốc sinh học.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc vị thành niên có hen kiểm soát kém dù đã có điều trị duy trì và cần phân biệt hen khó điều trị với hen nặng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay thuật toán cơn hen cấp; nếu có đợt cấp nặng hoặc suy hô hấp, ưu tiên quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
          "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1058,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "difficult_severe_asthma_v81",
        "primary_topic_vi": "Hen khó điều trị và hen nặng",
        "primary_topic_en": "Difficult-to-treat or severe asthma — modifiable factors, phenotype and specialist escalation review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1058,
        "path_vi": "Hô hấp → Hen khó điều trị và hen nặng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
        "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa bước đánh giá hen kiểm soát kém kéo dài: xác minh chẩn đoán/bối cảnh, kỹ thuật và tuân thủ, yếu tố đồng mắc–phơi nhiễm, kiểu hình và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự lựa chọn thuốc sinh học."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "severe_asthma"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn hoặc vị thành niên có hen kiểm soát kém dù đã có điều trị duy trì và cần phân biệt hen khó điều trị với hen nặng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay thuật toán cơn hen cấp; nếu có đợt cấp nặng hoặc suy hô hấp, ưu tiên quy trình cấp cứu.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1058_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1058_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1058_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1058_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1058_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_difficult_asthma_modifiable_factors_phenotype_and_specialist_escalation",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hen khó điều trị thường liên quan chẩn đoán chưa chắc, kỹ thuật hít/tuân thủ kém, phơi nhiễm hoặc bệnh đồng mắc; hen nặng là nhóm nhỏ hơn sau khi các yếu tố này đã được tối ưu.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước đánh giá hen kiểm soát kém kéo dài: xác minh chẩn đoán/bối cảnh, kỹ thuật và tuân thủ, yếu tố đồng mắc–phơi nhiễm, kiểu hình và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự lựa chọn thuốc sinh học.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc vị thành niên có hen kiểm soát kém dù đã có điều trị duy trì và cần phân biệt hen khó điều trị với hen nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trước đánh giá thuốc sinh học, xác nhận chẩn đoán, mức điều trị hiện tại, kỹ thuật hít, tuân thủ và kiểu hình viêm type 2 khi phù hợp.",
          "Không dùng một dấu ấn sinh học đơn lẻ để xác định thuốc sinh học."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng thay thuật toán cơn hen cấp; nếu có đợt cấp nặng hoặc suy hô hấp, ưu tiên quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67",
          "SRC_GINA_SEVERE_ASTHMA_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1059",
      "slug": "pap-partial-response-intolerance-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Áp lực đường thở dương — Đáp ứng chưa đủ hoặc không dung nạp ở ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ/hội chứng giảm thông khí do béo phì",
      "name_en": "PAP in OSA/OHS — partial response or intolerance: adherence, interface and residual-symptom review",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá người bệnh đang dùng PAP nhưng còn triệu chứng hoặc không dung nạp qua đánh giá thời gian sử dụng, giao diện/rò khí, dữ liệu thiết bị, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế; không tự đổi mode hoặc áp lực."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí người bệnh đang dùng PAP nhưng còn triệu chứng hoặc không dung nạp qua đánh giá thời gian sử dụng, giao diện/rò khí, dữ liệu thiết bị, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế; không tự đổi mode hoặc áp lực.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí người bệnh đang dùng PAP nhưng còn triệu chứng hoặc không dung nạp qua đánh giá thời gian sử dụng, giao diện/rò khí, dữ liệu thiết bị, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế; không tự đổi mode hoặc áp lực.",
        "target_population_vi": "Người lớn có OSA/OHS đã được chỉ định PAP và đang có đáp ứng chưa đủ, khó dung nạp hoặc triệu chứng tồn lưu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để khởi trị PAP khi chẩn đoán hoặc chỉ định ban đầu chưa được xác lập; không tự chỉnh thông số thiết bị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1059,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Y học giấc ngủ",
        "primary_topic_id": "pap_partial_response_intolerance_v81",
        "primary_topic_vi": "PAP đáp ứng chưa đủ hoặc không dung nạp",
        "primary_topic_en": "PAP in OSA/OHS — partial response or intolerance: adherence, interface and residual-symptom review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1059,
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → PAP đáp ứng chưa đủ hoặc không dung nạp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
        "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "xác định hướng xử trí người bệnh đang dùng PAP nhưng còn triệu chứng hoặc không dung nạp qua đánh giá thời gian sử dụng, giao diện/rò khí, dữ liệu thiết bị, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế; không tự đổi mode hoặc áp lực."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "pap_troubleshooting"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có OSA/OHS đã được chỉ định PAP và đang có đáp ứng chưa đủ, khó dung nạp hoặc triệu chứng tồn lưu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để khởi trị PAP khi chẩn đoán hoặc chỉ định ban đầu chưa được xác lập; không tự chỉnh thông số thiết bị.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1059_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1059_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1059_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1059_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1059_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_pap_adherence_interface_residual_events_and_alternative_causes",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí người bệnh đang dùng PAP nhưng còn triệu chứng hoặc không dung nạp qua đánh giá thời gian sử dụng, giao diện/rò khí, dữ liệu thiết bị, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế; không tự đổi mode hoặc áp lực.",
        "target_population_vi": "Người lớn có OSA/OHS đã được chỉ định PAP và đang có đáp ứng chưa đủ, khó dung nạp hoặc triệu chứng tồn lưu.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá người bệnh đang dùng PAP nhưng còn triệu chứng hoặc không dung nạp qua đánh giá thời gian sử dụng, giao diện/rò khí, dữ liệu thiết bị, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế; không tự đổi mode hoặc áp lực."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để khởi trị PAP khi chẩn đoán hoặc chỉ định ban đầu chưa được xác lập; không tự chỉnh thông số thiết bị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_PAP_OSA_CPG_2019",
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1060",
      "slug": "sleep-hypoventilation-etiology-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Giảm thông khí khi ngủ đã xác nhận — đánh giá nguyên nhân, tăng CO₂ ban ngày và mức cần đánh giá chuyên sâu",
      "name_en": "Confirmed sleep hypoventilation — etiology, daytime hypercapnia and escalation review",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Sau khi tiêu chí giảm thông khí khi ngủ đã được xác nhận, đánh giá nguyên nhân béo phì/OHS, bệnh hô hấp–thần kinh cơ, thuốc và tăng CO₂ ban ngày để xác định hướng đánh giá đánh giá phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sau khi tiêu chí giảm thông khí khi ngủ đã được xác nhận, đánh giá nguyên nhân béo phì/OHS, bệnh hô hấp–thần kinh cơ, thuốc và tăng CO₂ ban ngày để xác định hướng xử trí đánh giá phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sau khi tiêu chí giảm thông khí khi ngủ đã được xác nhận, đánh giá nguyên nhân béo phì/OHS, bệnh hô hấp–thần kinh cơ, thuốc và tăng CO₂ ban ngày để xác định hướng đánh giá đánh giá phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã có bằng chứng giảm thông khí khi ngủ hoặc tăng CO₂ liên quan giấc ngủ cần tìm bối cảnh nguyên nhân và mức ưu tiên.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không tính lại tiêu chí AASM; dùng công cụ chuẩn hiện có để xác nhận tiêu chí trước khi áp dụng.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1060,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Y học giấc ngủ",
        "primary_topic_id": "sleep_hypoventilation_etiology_v81",
        "primary_topic_vi": "Giảm thông khí khi ngủ — đánh giá nguyên nhân",
        "primary_topic_en": "Confirmed sleep hypoventilation — etiology, daytime hypercapnia and escalation review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1060,
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → Giảm thông khí khi ngủ — đánh giá nguyên nhân → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
        "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Sau khi tiêu chí giảm thông khí khi ngủ đã được xác nhận, đánh giá nguyên nhân béo phì/OHS, bệnh hô hấp–thần kinh cơ, thuốc và tăng CO₂ ban ngày để xác định hướng đánh giá đánh giá phù hợp."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "sleep_hypoventilation"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã có bằng chứng giảm thông khí khi ngủ hoặc tăng CO₂ liên quan giấc ngủ cần tìm bối cảnh nguyên nhân và mức ưu tiên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không tính lại tiêu chí AASM; dùng công cụ chuẩn hiện có để xác nhận tiêu chí trước khi áp dụng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1060_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1060_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1060_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1060_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1060_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_confirmed_sleep_hypoventilation_etiology_daytime_hypercapnia_and_escalation",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sau khi tiêu chí giảm thông khí khi ngủ đã được xác nhận, đánh giá nguyên nhân béo phì/OHS, bệnh hô hấp–thần kinh cơ, thuốc và tăng CO₂ ban ngày để xác định hướng đánh giá đánh giá phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã có bằng chứng giảm thông khí khi ngủ hoặc tăng CO₂ liên quan giấc ngủ cần tìm bối cảnh nguyên nhân và mức ưu tiên.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sau khi tiêu chí giảm thông khí khi ngủ đã được xác nhận, đánh giá nguyên nhân béo phì/OHS, bệnh hô hấp–thần kinh cơ, thuốc và tăng CO₂ ban ngày để xác định hướng đánh giá đánh giá phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không tính lại tiêu chí AASM; dùng công cụ chuẩn hiện có để xác nhận tiêu chí trước khi áp dụng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AASM_SLEEP_HYPOVENTILATION_RULE_2012",
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1061",
      "slug": "heat-reacclimatization-return-work-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Trở lại làm việc trong môi trường nóng — tái thích nghi nhiệt, tải công việc và theo dõi an toàn",
      "name_en": "Return to work in heat — reacclimatization, workload and safety monitoring review",
      "category": "occupational_environmental_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tái thích nghi nhiệt sau nghỉ việc, ốm hoặc gián đoạn phơi nhiễm: mức phơi nhiễm, tải công việc, nước–nghỉ–giám sát và dấu không dung nạp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tái thích nghi nhiệt sau nghỉ việc, ốm hoặc gián đoạn phơi nhiễm: mức phơi nhiễm, tải công việc, nước–nghỉ–giám sát và dấu không dung nạp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tái thích nghi nhiệt sau nghỉ việc, ốm hoặc gián đoạn phơi nhiễm: mức phơi nhiễm, tải công việc, nước–nghỉ–giám sát và dấu không dung nạp.",
        "target_population_vi": "Người lao động quay lại công việc nóng sau thời gian gián đoạn hoặc sau bệnh liên quan nhiệt khi đã qua giai đoạn cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng khi đang có nghi say nóng hoặc bệnh do nhiệt cấp; ưu tiên xử trí cấp cứu và quy trình nghề nghiệp tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1061,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp & Môi trường",
        "primary_specialty_en": "Y học nghề nghiệp & Môi trường",
        "primary_topic_id": "heat_reacclimatization_return_work_v81",
        "primary_topic_vi": "Tái thích nghi nhiệt khi trở lại làm việc",
        "primary_topic_en": "Return to work in heat — reacclimatization, workload and safety monitoring review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "occupational_environmental_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1061,
        "path_vi": "Y học nghề nghiệp & Môi trường → Tái thích nghi nhiệt khi trở lại làm việc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
        "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
        "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tái thích nghi nhiệt sau nghỉ việc, ốm hoặc gián đoạn phơi nhiễm: mức phơi nhiễm, tải công việc, nước–nghỉ–giám sát và dấu không dung nạp."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "heat_reacclimatization"
      },
      "applicability_vi": "Người lao động quay lại công việc nóng sau thời gian gián đoạn hoặc sau bệnh liên quan nhiệt khi đã qua giai đoạn cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng khi đang có nghi say nóng hoặc bệnh do nhiệt cấp; ưu tiên xử trí cấp cứu và quy trình nghề nghiệp tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1061_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1061_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1061_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1061_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1061_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_heat_reacclimatization_workload_environment_and_monitoring",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tái thích nghi nhiệt sau nghỉ việc, ốm hoặc gián đoạn phơi nhiễm: mức phơi nhiễm, tải công việc, nước–nghỉ–giám sát và dấu không dung nạp.",
        "target_population_vi": "Người lao động quay lại công việc nóng sau thời gian gián đoạn hoặc sau bệnh liên quan nhiệt khi đã qua giai đoạn cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tái thích nghi nhiệt sau nghỉ việc, ốm hoặc gián đoạn phơi nhiễm: mức phơi nhiễm, tải công việc, nước–nghỉ–giám sát và dấu không dung nạp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng khi đang có nghi say nóng hoặc bệnh do nhiệt cấp; ưu tiên xử trí cấp cứu và quy trình nghề nghiệp tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_HEAT_ACCLIMATIZATION_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_WORKPLACE_RECOMMENDATIONS_2026",
          "SRC_NIOSH_HEAT_ILLNESSES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1062",
      "slug": "persistent-post-concussion-symptoms-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Triệu chứng kéo dài sau chấn động não thể thao — tái đánh giá đa miền, cờ đỏ và phục hồi",
      "name_en": "Persistent symptoms after sport-related concussion — multidomain reassessment, red flags and rehabilitation review",
      "category": "sports_exercise_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá khi triệu chứng sau chấn động não không cải thiện như kỳ vọng: đánh giá cờ đỏ, triệu chứng tiền đình–thị giác–đau đầu–giấc ngủ–tâm lý, tải học tập/vận động và nhu cầu đánh giá đa chuyên ngành."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "xác định hướng xử trí khi triệu chứng sau chấn động não không cải thiện như kỳ vọng: đánh giá cờ đỏ, triệu chứng tiền đình–thị giác–đau đầu–giấc ngủ–tâm lý, tải học tập/vận động và nhu cầu đánh giá đa chuyên ngành.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí khi triệu chứng sau chấn động não không cải thiện như kỳ vọng: đánh giá cờ đỏ, triệu chứng tiền đình–thị giác–đau đầu–giấc ngủ–tâm lý, tải học tập/vận động và nhu cầu đánh giá đa chuyên ngành.",
        "target_population_vi": "Vận động viên hoặc người hoạt động thể thao có triệu chứng kéo dài hoặc tiến triển phục hồi bị đình trệ sau chấn động não đã được đánh giá ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi xuất hiện dấu thần kinh mới, xấu dần hoặc chấn thương tái diễn.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1062,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Thể thao & Vận động",
        "primary_specialty_en": "Y học Thể thao & Vận động",
        "primary_topic_id": "persistent_concussion_symptoms_v81",
        "primary_topic_vi": "Triệu chứng kéo dài sau chấn động não",
        "primary_topic_en": "Persistent symptoms after sport-related concussion — multidomain reassessment, red flags and rehabilitation review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sports_exercise_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1062,
        "path_vi": "Y học Thể thao & Vận động → Triệu chứng kéo dài sau chấn động não → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
        "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
        "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "xác định hướng xử trí khi triệu chứng sau chấn động não không cải thiện như kỳ vọng: đánh giá cờ đỏ, triệu chứng tiền đình–thị giác–đau đầu–giấc ngủ–tâm lý, tải học tập/vận động và nhu cầu đánh giá đa chuyên ngành."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "persistent_concussion"
      },
      "applicability_vi": "Vận động viên hoặc người hoạt động thể thao có triệu chứng kéo dài hoặc tiến triển phục hồi bị đình trệ sau chấn động não đã được đánh giá ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi xuất hiện dấu thần kinh mới, xấu dần hoặc chấn thương tái diễn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1062_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1062_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1062_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1062_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1062_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_persistent_concussion_multidomain_symptoms_red_flags_and_rehabilitation",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "xác định hướng xử trí khi triệu chứng sau chấn động não không cải thiện như kỳ vọng: đánh giá cờ đỏ, triệu chứng tiền đình–thị giác–đau đầu–giấc ngủ–tâm lý, tải học tập/vận động và nhu cầu đánh giá đa chuyên ngành.",
        "target_population_vi": "Vận động viên hoặc người hoạt động thể thao có triệu chứng kéo dài hoặc tiến triển phục hồi bị đình trệ sau chấn động não đã được đánh giá ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá khi triệu chứng sau chấn động não không cải thiện như kỳ vọng: đánh giá cờ đỏ, triệu chứng tiền đình–thị giác–đau đầu–giấc ngủ–tâm lý, tải học tập/vận động và nhu cầu đánh giá đa chuyên ngành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi xuất hiện dấu thần kinh mới, xấu dần hoặc chấn thương tái diễn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_HEADS_UP_GUIDELINES_2026",
          "SRC_CISG_AMSTERDAM_CONSENSUS_2023",
          "SRC_NCAA_CONCUSSION_SAFETY_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1063",
      "slug": "post-exertional-heat-illness-return-activity-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau bệnh do nhiệt gắng sức — đánh giá hồi phục và trở lại hoạt động theo từng bước",
      "name_en": "After exertional heat illness — recovery and staged return-to-activity review",
      "category": "sports_exercise_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá sau giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức: hồi phục triệu chứng/cơ quan, yếu tố nguy cơ, điều kiện môi trường và kế hoạch tăng dần hoạt động."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức: hồi phục triệu chứng/cơ quan, yếu tố nguy cơ, điều kiện môi trường và kế hoạch tăng dần hoạt động.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức: hồi phục triệu chứng/cơ quan, yếu tố nguy cơ, điều kiện môi trường và kế hoạch tăng dần hoạt động.",
        "target_population_vi": "Người tập luyện hoặc vận động viên đã qua giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức và đang được cân nhắc trở lại hoạt động.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng trong say nóng gắng sức đang diễn tiến; xử trí cấp cứu và làm mát nhanh có ưu tiên tuyệt đối.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1063,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "sports_exercise_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Thể thao & Vận động",
        "primary_specialty_en": "Y học Thể thao & Vận động",
        "primary_topic_id": "post_ehi_return_activity_v81",
        "primary_topic_vi": "Trở lại hoạt động sau bệnh do nhiệt gắng sức",
        "primary_topic_en": "After exertional heat illness — recovery and staged return-to-activity review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sports_exercise_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1063,
        "path_vi": "Y học Thể thao & Vận động → Trở lại hoạt động sau bệnh do nhiệt gắng sức → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
        "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức: hồi phục triệu chứng/cơ quan, yếu tố nguy cơ, điều kiện môi trường và kế hoạch tăng dần hoạt động."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "heat_return_activity"
      },
      "applicability_vi": "Người tập luyện hoặc vận động viên đã qua giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức và đang được cân nhắc trở lại hoạt động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng trong say nóng gắng sức đang diễn tiến; xử trí cấp cứu và làm mát nhanh có ưu tiên tuyệt đối.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1063_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1063_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1063_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1063_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1063_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_post_heat_illness_recovery_risk_factors_and_staged_return",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức: hồi phục triệu chứng/cơ quan, yếu tố nguy cơ, điều kiện môi trường và kế hoạch tăng dần hoạt động.",
        "target_population_vi": "Người tập luyện hoặc vận động viên đã qua giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức và đang được cân nhắc trở lại hoạt động.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá sau giai đoạn cấp của bệnh do nhiệt gắng sức: hồi phục triệu chứng/cơ quan, yếu tố nguy cơ, điều kiện môi trường và kế hoạch tăng dần hoạt động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng trong say nóng gắng sức đang diễn tiến; xử trí cấp cứu và làm mát nhanh có ưu tiên tuyệt đối."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_EHI_CONSENSUS_2023",
          "SRC_IOC_SPORT_HEAT_CONSENSUS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1064",
      "slug": "mronj-dental-procedure-readiness-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nguy cơ MRONJ trước thủ thuật răng–hàm–mặt xâm lấn — đánh giá thuốc, tình trạng răng miệng và kế hoạch phối hợp",
      "name_en": "MRONJ risk before invasive dentoalveolar procedures — medication, oral status and shared-plan review",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "đánh giá người có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ trước thủ thuật xâm lấn: chỉ định thủ thuật, nhiễm trùng răng miệng, bệnh nền, thuốc và kế hoạch phối hợp; không tự quyết định ngưng thuốc hay khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá người có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ trước thủ thuật xâm lấn: chỉ định thủ thuật, nhiễm trùng răng miệng, bệnh nền, thuốc và kế hoạch phối hợp; không tự quyết định ngưng thuốc hay “khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch”.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "đánh giá người có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ trước thủ thuật xâm lấn: chỉ định thủ thuật, nhiễm trùng răng miệng, bệnh nền, thuốc và kế hoạch phối hợp; không tự quyết định ngưng thuốc hay “khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch”.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ và đang cân nhắc thủ thuật răng–hàm–mặt xâm lấn.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá MRONJ khi đã có xương lộ hoặc tổn thương nghi ngờ; không tự động khuyến nghị ngừng thuốc.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1064,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Răng Hàm Mặt",
        "primary_specialty_en": "Răng Hàm Mặt",
        "primary_topic_id": "mronj_procedure_readiness_v81",
        "primary_topic_vi": "MRONJ — sẵn sàng trước thủ thuật răng–hàm–mặt",
        "primary_topic_en": "MRONJ risk before invasive dentoalveolar procedures — medication, oral status and shared-plan review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1064,
        "path_vi": "Răng Hàm Mặt → MRONJ — sẵn sàng trước thủ thuật răng–hàm–mặt → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "đánh giá người có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ trước thủ thuật xâm lấn: chỉ định thủ thuật, nhiễm trùng răng miệng, bệnh nền, thuốc và kế hoạch phối hợp; không tự quyết định ngưng thuốc hay “khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch”."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "mronj_dental"
      },
      "applicability_vi": "Người bệnh có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ và đang cân nhắc thủ thuật răng–hàm–mặt xâm lấn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá MRONJ khi đã có xương lộ hoặc tổn thương nghi ngờ; không tự động khuyến nghị ngừng thuốc.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1064_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1064_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1064_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1064_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1064_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_mronj_exposure_oral_status_procedure_need_and_shared_plan",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "đánh giá người có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ trước thủ thuật xâm lấn: chỉ định thủ thuật, nhiễm trùng răng miệng, bệnh nền, thuốc và kế hoạch phối hợp; không tự quyết định ngưng thuốc hay “khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch”.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ và đang cân nhắc thủ thuật răng–hàm–mặt xâm lấn.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "đánh giá người có phơi nhiễm thuốc liên quan MRONJ trước thủ thuật xâm lấn: chỉ định thủ thuật, nhiễm trùng răng miệng, bệnh nền, thuốc và kế hoạch phối hợp; không tự quyết định ngưng thuốc hay khoảng nghỉ thuốc có kế hoạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá MRONJ khi đã có xương lộ hoặc tổn thương nghi ngờ; không tự động khuyến nghị ngừng thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1065",
      "slug": "severe-bp-elevation-urgency-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Huyết áp tăng rất cao — Phân biệt cấp cứu tăng huyết áp với tăng huyết áp nặng không tổn thương cơ quan cấp",
      "name_en": "Severe blood-pressure elevation — acute target-organ injury and urgency review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu huyết áp >180/120 mmHg nhưng không có tổn thương cơ quan đích cấp, hướng dẫn 2025 thường ưu tiên đánh giá và điều chỉnh điều trị đường uống kịp thời thay vì hạ huyết áp cấp bằng đường tĩnh mạch.",
        "Nếu có bệnh não tăng huyết áp, hội chứng vành cấp, phù phổi cấp, bóc tách động mạch chủ, tổn thương thận cấp hoặc tình trạng cấp khác, xử trí theo cấp cứu tăng huyết áp tương ứng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân biệt bệnh cảnh huyết áp rất cao có dấu tổn thương cơ quan đích cấp hoặc triệu chứng nguy hiểm với bệnh cảnh ổn định cần xác minh đo và theo dõi; không dùng một con số đơn độc để tự quyết định nhập viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt bệnh cảnh huyết áp rất cao có dấu tổn thương cơ quan đích cấp hoặc triệu chứng nguy hiểm với bệnh cảnh ổn định cần xác minh đo và theo dõi; không dùng một con số đơn độc để tự quyết định nhập viện.",
        "target_population_vi": "Người lớn có huyết áp đo được rất cao hoặc tăng rõ so với nền và cần xác định mức ưu tiên đánh giá.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế cấp cứu khi có đau ngực, thiếu hụt thần kinh, phù phổi, bệnh não, thai kỳ hoặc dấu tổn thương cơ quan cấp.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1065,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "severe_bp_elevation_urgency_v81",
        "primary_topic_vi": "Huyết áp tăng rất cao — đánh giá cấp tính",
        "primary_topic_en": "Severe blood-pressure elevation — acute target-organ injury and urgency review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1065,
        "path_vi": "Tim mạch → Huyết áp tăng rất cao — đánh giá cấp tính → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
        "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Phân biệt bệnh cảnh huyết áp rất cao có dấu tổn thương cơ quan đích cấp hoặc triệu chứng nguy hiểm với bệnh cảnh ổn định cần xác minh đo và theo dõi; không dùng một con số đơn độc để tự quyết định nhập viện."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "severe_bp"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có huyết áp đo được rất cao hoặc tăng rõ so với nền và cần xác định mức ưu tiên đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế cấp cứu khi có đau ngực, thiếu hụt thần kinh, phù phổi, bệnh não, thai kỳ hoặc dấu tổn thương cơ quan cấp.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1065_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1065_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1065_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1065_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1065_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_severe_bp_measurement_acute_target_organ_injury_and_urgency",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Phân biệt tăng huyết áp nặng kèm tổn thương cơ quan đích cấp cần xử trí cấp cứu với tăng huyết áp rất cao nhưng chưa có tổn thương cơ quan cấp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân biệt bệnh cảnh huyết áp rất cao có dấu tổn thương cơ quan đích cấp hoặc triệu chứng nguy hiểm với bệnh cảnh ổn định cần xác minh đo và theo dõi; không dùng một con số đơn độc để tự quyết định nhập viện.",
        "target_population_vi": "Người lớn có huyết áp đo được rất cao hoặc tăng rõ so với nền và cần xác định mức ưu tiên đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu huyết áp >180/120 mmHg nhưng không có tổn thương cơ quan đích cấp, hướng dẫn 2025 thường ưu tiên đánh giá và điều chỉnh điều trị đường uống kịp thời thay vì hạ huyết áp cấp bằng đường tĩnh mạch.",
          "Nếu có bệnh não tăng huyết áp, hội chứng vành cấp, phù phổi cấp, bóc tách động mạch chủ, tổn thương thận cấp hoặc tình trạng cấp khác, xử trí theo cấp cứu tăng huyết áp tương ứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế cấp cứu khi có đau ngực, thiếu hụt thần kinh, phù phổi, bệnh não, thai kỳ hoặc dấu tổn thương cơ quan cấp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1066",
      "slug": "ckd-anemia-focused-review-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thiếu máu ở bệnh thận mạn — nguyên nhân, tình trạng sắt và đánh giá điều trị",
      "name_en": "Anemia in CKD — cause, iron status, blood loss and treatment-readiness review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "KDIGO 2026 là hướng dẫn hiện hành cho thiếu máu CKD; quyết định sắt, ESA hoặc HIF-PHI phụ thuộc bối cảnh lọc máu, triệu chứng, Hb, tình trạng sắt và nguy cơ cá thể.",
        "Không tự động điều trị chỉ vì hemoglobin thấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu ở CKD trước khi điều trị: xác nhận CKD/thiếu máu, đánh giá sắt và nguyên nhân khác, mất máu, triệu chứng và dữ liệu an toàn; không tự chỉ định sắt, ESA hoặc truyền máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu ở CKD trước khi điều trị: xác nhận CKD/thiếu máu, đánh giá sắt và nguyên nhân khác, mất máu, triệu chứng và dữ liệu an toàn; không tự chỉ định sắt, ESA hoặc truyền máu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh thận mạn và thiếu máu hoặc hemoglobin giảm cần đánh giá nguyên nhân và mức phù hợp cho kế hoạch điều trị do bác sĩ quyết định.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để xử trí xuất huyết cấp hoặc thiếu máu đe dọa tính mạng; khi đó ưu tiên quy trình cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_KDIGO_CKD_FOCUSED_UPDATE_2026_V66"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1066,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "Thận học",
        "primary_topic_id": "ckd_anemia_focused_review_v81",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu ở bệnh thận mạn",
        "primary_topic_en": "Anemia in CKD — cause, iron status, blood loss and treatment-readiness review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1066,
        "path_vi": "Thận học → Thiếu máu ở bệnh thận mạn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu ở CKD trước khi điều trị: xác nhận CKD/thiếu máu, đánh giá sắt và nguyên nhân khác, mất máu, triệu chứng và dữ liệu an toàn; không tự chỉ định sắt, ESA hoặc truyền máu."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "ckd_anemia"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh thận mạn và thiếu máu hoặc hemoglobin giảm cần đánh giá nguyên nhân và mức phù hợp cho kế hoạch điều trị do bác sĩ quyết định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để xử trí xuất huyết cấp hoặc thiếu máu đe dọa tính mạng; khi đó ưu tiên quy trình cấp cứu.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1066_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1066_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1066_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1066_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1066_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_ckd_anemia_cause_iron_status_blood_loss_and_treatment_readiness",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Thiếu máu CKD cần xác nhận mức độ, tìm nguyên nhân ngoài CKD và đánh giá tình trạng sắt trước khi cân nhắc điều trị đặc hiệu.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu ở CKD trước khi điều trị: xác nhận CKD/thiếu máu, đánh giá sắt và nguyên nhân khác, mất máu, triệu chứng và dữ liệu an toàn; không tự chỉ định sắt, ESA hoặc truyền máu.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh thận mạn và thiếu máu hoặc hemoglobin giảm cần đánh giá nguyên nhân và mức phù hợp cho kế hoạch điều trị do bác sĩ quyết định.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "KDIGO 2026 là hướng dẫn hiện hành cho thiếu máu CKD; quyết định sắt, ESA hoặc HIF-PHI phụ thuộc bối cảnh lọc máu, triệu chứng, Hb, tình trạng sắt và nguy cơ cá thể.",
          "Không tự động điều trị chỉ vì hemoglobin thấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để xử trí xuất huyết cấp hoặc thiếu máu đe dọa tính mạng; khi đó ưu tiên quy trình cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1067",
      "slug": "recurrent-severe-hypoglycemia-safety-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn — đánh giá nguyên nhân, nhận biết, điều trị nền và kế hoạch an toàn",
      "name_en": "Recurrent or severe hypoglycemia — cause, awareness, regimen and safety-plan review",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết nặng/tái diễn, khả năng nhận biết, thuốc liên quan, ăn uống–hoạt động, chức năng thận và nhu cầu điều chỉnh mục tiêu/kế hoạch an toàn bởi bác sĩ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết nặng/tái diễn, khả năng nhận biết, thuốc liên quan, ăn uống–hoạt động, chức năng thận và nhu cầu điều chỉnh mục tiêu/kế hoạch an toàn bởi bác sĩ.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết nặng/tái diễn, khả năng nhận biết, thuốc liên quan, ăn uống–hoạt động, chức năng thận và nhu cầu điều chỉnh mục tiêu/kế hoạch an toàn bởi bác sĩ.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường có hạ đường huyết nặng, cần hỗ trợ từ người khác hoặc các đợt tái diễn ảnh hưởng an toàn.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế xử trí hạ đường huyết cấp; nếu đang giảm tri giác/co giật hoặc không thể tự xử trí, ưu tiên cấp cứu.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1067,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_topic_id": "recurrent_severe_hypoglycemia_v81",
        "primary_topic_vi": "Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn",
        "primary_topic_en": "Recurrent or severe hypoglycemia — cause, awareness, regimen and safety-plan review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1067,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Hạ đường huyết nặng hoặc tái diễn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết nặng/tái diễn, khả năng nhận biết, thuốc liên quan, ăn uống–hoạt động, chức năng thận và nhu cầu điều chỉnh mục tiêu/kế hoạch an toàn bởi bác sĩ."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "hypoglycemia_safety"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đái tháo đường có hạ đường huyết nặng, cần hỗ trợ từ người khác hoặc các đợt tái diễn ảnh hưởng an toàn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xử trí hạ đường huyết cấp; nếu đang giảm tri giác/co giật hoặc không thể tự xử trí, ưu tiên cấp cứu.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1067_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1067_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1067_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1067_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1067_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_recurrent_severe_hypoglycemia_cause_awareness_regimen_and_safety_plan",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết nặng/tái diễn, khả năng nhận biết, thuốc liên quan, ăn uống–hoạt động, chức năng thận và nhu cầu điều chỉnh mục tiêu/kế hoạch an toàn bởi bác sĩ.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường có hạ đường huyết nặng, cần hỗ trợ từ người khác hoặc các đợt tái diễn ảnh hưởng an toàn.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ trên dữ liệu đã xác minh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết nặng/tái diễn, khả năng nhận biết, thuốc liên quan, ăn uống–hoạt động, chức năng thận và nhu cầu điều chỉnh mục tiêu/kế hoạch an toàn bởi bác sĩ.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế xử trí hạ đường huyết cấp; nếu đang giảm tri giác/co giật hoặc không thể tự xử trí, ưu tiên cấp cứu.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1068",
      "slug": "adult-diabetes-sick-day-escalation-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đái tháo đường người lớn khi bệnh cấp — nước, ceton, nguy cơ khủng hoảng tăng đường huyết và an toàn thuốc",
      "name_en": "Adult diabetes during acute illness — hydration, ketones, hyperglycemic-crisis risk and medication-safety review",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Định hướng xử trí người lớn đái tháo đường khi bệnh cấp qua khả năng uống nước/ăn, glucose, ceton khi phù hợp, dấu DKA/HHS, thuốc có nguy cơ trong mất nước và ngưỡng cần liên hệ/cấp cứu; không tự thay thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Định hướng xử trí người lớn đái tháo đường khi bệnh cấp qua khả năng uống nước/ăn, glucose, ceton khi phù hợp, dấu DKA/HHS, thuốc có nguy cơ trong mất nước và ngưỡng cần liên hệ/cấp cứu; không tự thay thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định hướng xử trí người lớn đái tháo đường khi bệnh cấp qua khả năng uống nước/ăn, glucose, ceton khi phù hợp, dấu DKA/HHS, thuốc có nguy cơ trong mất nước và ngưỡng cần liên hệ/cấp cứu; không tự thay thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường đang có bệnh cấp, giảm ăn/uống, sốt, nôn, mất nước hoặc glucose dao động cần kế hoạch theo dõi và mức ưu tiên.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay quy trình DKA/HHS khi có nghi khủng hoảng tăng đường huyết hoặc mất ổn định.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1068,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_topic_id": "adult_diabetes_sick_day_v81",
        "primary_topic_vi": "Đái tháo đường khi bệnh cấp / ngày ốm",
        "primary_topic_en": "Adult diabetes during acute illness — hydration, ketones, hyperglycemic-crisis risk and medication-safety review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1068,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đái tháo đường khi bệnh cấp / ngày ốm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_DKA_HHS_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Định hướng xử trí người lớn đái tháo đường khi bệnh cấp qua khả năng uống nước/ăn, glucose, ceton khi phù hợp, dấu DKA/HHS, thuốc có nguy cơ trong mất nước và ngưỡng cần liên hệ/cấp cứu; không tự thay thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diabetes_sick_day"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đái tháo đường đang có bệnh cấp, giảm ăn/uống, sốt, nôn, mất nước hoặc glucose dao động cần kế hoạch theo dõi và mức ưu tiên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay quy trình DKA/HHS khi có nghi khủng hoảng tăng đường huyết hoặc mất ổn định.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "Định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1068_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1068_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1068_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1068_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1068_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_acute_illness_hydration_ketone_crisis_risk_and_medication_safety",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Định hướng xử trí người lớn đái tháo đường khi bệnh cấp qua khả năng uống nước/ăn, glucose, ceton khi phù hợp, dấu DKA/HHS, thuốc có nguy cơ trong mất nước và ngưỡng cần liên hệ/cấp cứu; không tự thay thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường đang có bệnh cấp, giảm ăn/uống, sốt, nôn, mất nước hoặc glucose dao động cần kế hoạch theo dõi và mức ưu tiên.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ trên dữ liệu đã xác minh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định hướng xử trí người lớn đái tháo đường khi bệnh cấp qua khả năng uống nước/ăn, glucose, ceton khi phù hợp, dấu DKA/HHS, thuốc có nguy cơ trong mất nước và ngưỡng cần liên hệ/cấp cứu; không tự thay thuốc.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng thay quy trình DKA/HHS khi có nghi khủng hoảng tăng đường huyết hoặc mất ổn định.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_DKA_HHS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1069",
      "slug": "severe-hypertriglyceridemia-review-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng triglycerid nặng — Nguy cơ viêm tụy và nguyên nhân thứ phát",
      "name_en": "Severe hypertriglyceridemia — pancreatitis risk, secondary causes and urgency review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá triglycerid rất cao theo triệu chứng gợi ý viêm tụy, nguyên nhân thứ phát, rượu/ăn uống, thuốc và yếu tố chuyển hóa; không tự kê thuốc hạ lipid hoặc tự đặt ngưỡng điều trị cạnh tranh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá triglycerid rất cao theo triệu chứng gợi ý viêm tụy, nguyên nhân thứ phát, rượu/ăn uống, thuốc và yếu tố chuyển hóa; không tự kê thuốc hạ lipid hoặc tự đặt ngưỡng điều trị cạnh tranh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá triglycerid rất cao theo triệu chứng gợi ý viêm tụy, nguyên nhân thứ phát, rượu/ăn uống, thuốc và yếu tố chuyển hóa; không tự kê thuốc hạ lipid hoặc tự đặt ngưỡng điều trị cạnh tranh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triglycerid rất cao hoặc tăng rõ, đặc biệt khi có triệu chứng bụng hoặc yếu tố thứ phát cần đánh giá.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá viêm tụy cấp khi có đau bụng cấp, nôn, dấu viêm hệ thống hoặc mất ổn định.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1069,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "severe_hypertriglyceridemia_v81",
        "primary_topic_vi": "Tăng triglycerid nặng",
        "primary_topic_en": "Severe hypertriglyceridemia — pancreatitis risk, secondary causes and urgency review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1069,
        "path_vi": "Tim mạch → Tăng triglycerid nặng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Đánh giá triglycerid rất cao theo triệu chứng gợi ý viêm tụy, nguyên nhân thứ phát, rượu/ăn uống, thuốc và yếu tố chuyển hóa; không tự kê thuốc hạ lipid hoặc tự đặt ngưỡng điều trị cạnh tranh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "severe_hypertriglyceridemia"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có triglycerid rất cao hoặc tăng rõ, đặc biệt khi có triệu chứng bụng hoặc yếu tố thứ phát cần đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá viêm tụy cấp khi có đau bụng cấp, nôn, dấu viêm hệ thống hoặc mất ổn định.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1069_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1069_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1069_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1069_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1069_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_severe_hypertriglyceridemia_pancreatitis_risk_secondary_causes_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá triglycerid rất cao theo triệu chứng gợi ý viêm tụy, nguyên nhân thứ phát, rượu/ăn uống, thuốc và yếu tố chuyển hóa; không tự kê thuốc hạ lipid hoặc tự đặt ngưỡng điều trị cạnh tranh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triglycerid rất cao hoặc tăng rõ, đặc biệt khi có triệu chứng bụng hoặc yếu tố thứ phát cần đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá triglycerid rất cao theo triệu chứng gợi ý viêm tụy, nguyên nhân thứ phát, rượu/ăn uống, thuốc và yếu tố chuyển hóa; không tự kê thuốc hạ lipid hoặc tự đặt ngưỡng điều trị cạnh tranh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá viêm tụy cấp khi có đau bụng cấp, nôn, dấu viêm hệ thống hoặc mất ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1070",
      "slug": "statin-associated-symptoms-review-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Triệu chứng nghi liên quan statin — Đánh giá nguyên nhân và khả năng dùng lại thuốc",
      "name_en": "Statin-associated symptoms — timing, secondary causes, interactions and supervised rechallenge review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng nghi liên quan statin: mối liên quan thời gian, mức độ nặng, nguyên nhân khác, tương tác và kế hoạch giảm/ngừng/thử lại do bác sĩ quyết định; tránh gắn nhãn không dung nạp quá sớm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng nghi liên quan statin: mối liên quan thời gian, mức độ nặng, nguyên nhân khác, tương tác và kế hoạch giảm/ngừng/thử lại do bác sĩ quyết định; tránh gắn nhãn không dung nạp quá sớm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng nghi liên quan statin: mối liên quan thời gian, mức độ nặng, nguyên nhân khác, tương tác và kế hoạch giảm/ngừng/thử lại do bác sĩ quyết định; tránh gắn nhãn không dung nạp quá sớm.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang hoặc gần đây dùng statin và có triệu chứng nghi liên quan thuốc cần đánh giá nguyên nhân và kế hoạch tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có yếu cơ nặng, nước tiểu sẫm, suy thận cấp hoặc bệnh cảnh nghi tiêu cơ vân.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1070,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "statin_associated_symptoms_v81",
        "primary_topic_vi": "Triệu chứng liên quan statin",
        "primary_topic_en": "Statin-associated symptoms — timing, secondary causes, interactions and supervised rechallenge review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1070,
        "path_vi": "Tim mạch → Triệu chứng liên quan statin → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng nghi liên quan statin: mối liên quan thời gian, mức độ nặng, nguyên nhân khác, tương tác và kế hoạch giảm/ngừng/thử lại do bác sĩ quyết định; tránh gắn nhãn không dung nạp quá sớm."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "statin_intolerance"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đang hoặc gần đây dùng statin và có triệu chứng nghi liên quan thuốc cần đánh giá nguyên nhân và kế hoạch tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có yếu cơ nặng, nước tiểu sẫm, suy thận cấp hoặc bệnh cảnh nghi tiêu cơ vân.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1070_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1070_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1070_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1070_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1070_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_statin_symptom_timing_secondary_causes_interactions_and_rechallenge_plan",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng nghi liên quan statin: mối liên quan thời gian, mức độ nặng, nguyên nhân khác, tương tác và kế hoạch giảm/ngừng/thử lại do bác sĩ quyết định; tránh gắn nhãn không dung nạp quá sớm.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang hoặc gần đây dùng statin và có triệu chứng nghi liên quan thuốc cần đánh giá nguyên nhân và kế hoạch tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá triệu chứng nghi liên quan statin: mối liên quan thời gian, mức độ nặng, nguyên nhân khác, tương tác và kế hoạch giảm/ngừng/thử lại do bác sĩ quyết định; tránh gắn nhãn không dung nạp quá sớm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi có yếu cơ nặng, nước tiểu sẫm, suy thận cấp hoặc bệnh cảnh nghi tiêu cơ vân."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1071",
      "slug": "post-aecopd-transition-readiness-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính — Ổn định, kỹ thuật hít, oxy, phục hồi chức năng và theo dõi",
      "name_en": "After COPD exacerbation — stability, inhaler technique, oxygen, rehabilitation and follow-up readiness review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá lại nhu cầu oxy khi người bệnh đã ổn định; không mặc định chỉ định oxy dài hạn từ SpO₂ trong đợt cấp.",
        "đánh giá hút thuốc, tiêm chủng, kỹ thuật hít, phục hồi chức năng và kế hoạch tái khám."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "đánh giá mức sẵn sàng chuyển tiếp sau đợt cấp COPD: ổn định lâm sàng, thuốc duy trì và kỹ thuật hít, nhu cầu oxy, hút thuốc, phục hồi chức năng, bệnh đồng mắc và kế hoạch tái khám.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "đánh giá mức sẵn sàng chuyển tiếp sau đợt cấp COPD: ổn định lâm sàng, thuốc duy trì và kỹ thuật hít, nhu cầu oxy, hút thuốc, phục hồi chức năng, bệnh đồng mắc và kế hoạch tái khám.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau đợt cấp COPD đang chuẩn bị chuyển khoa, ra viện hoặc tái khám sớm sau đợt cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để quyết định xuất viện tự động; nếu còn bất ổn, suy hô hấp hoặc nguyên nhân cấp chưa giải quyết, ưu tiên đánh giá lại.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1071,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "post_aecopd_transition_v81",
        "primary_topic_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc sau đợt cấp COPD",
        "primary_topic_en": "After COPD exacerbation — stability, inhaler technique, oxygen, rehabilitation and follow-up readiness review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1071,
        "path_vi": "Hô hấp → Chuyển tiếp chăm sóc sau đợt cấp COPD → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "đánh giá mức sẵn sàng chuyển tiếp sau đợt cấp COPD: ổn định lâm sàng, thuốc duy trì và kỹ thuật hít, nhu cầu oxy, hút thuốc, phục hồi chức năng, bệnh đồng mắc và kế hoạch tái khám."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "aecopd_transition"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau đợt cấp COPD đang chuẩn bị chuyển khoa, ra viện hoặc tái khám sớm sau đợt cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để quyết định xuất viện tự động; nếu còn bất ổn, suy hô hấp hoặc nguyên nhân cấp chưa giải quyết, ưu tiên đánh giá lại.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1071_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1071_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1071_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1071_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1071_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_post_aecopd_stability_inhaler_oxygen_rehab_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sau đợt cấp COPD, giai đoạn chuyển tiếp là thời điểm nguy cơ tái nhập viện cao và cần hoàn thiện điều trị nền, kỹ thuật hít, phục hồi chức năng và theo dõi.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "đánh giá mức sẵn sàng chuyển tiếp sau đợt cấp COPD: ổn định lâm sàng, thuốc duy trì và kỹ thuật hít, nhu cầu oxy, hút thuốc, phục hồi chức năng, bệnh đồng mắc và kế hoạch tái khám.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau đợt cấp COPD đang chuẩn bị chuyển khoa, ra viện hoặc tái khám sớm sau đợt cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá lại nhu cầu oxy khi người bệnh đã ổn định; không mặc định chỉ định oxy dài hạn từ SpO₂ trong đợt cấp.",
          "đánh giá hút thuốc, tiêm chủng, kỹ thuật hít, phục hồi chức năng và kế hoạch tái khám."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để quyết định xuất viện tự động; nếu còn bất ổn, suy hô hấp hoặc nguyên nhân cấp chưa giải quyết, ưu tiên đánh giá lại."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1072",
      "slug": "ohs-posthospital-ventilatory-handoff-v81",
      "spec_version": "8.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hội chứng giảm thông khí do béo phì sau suy hô hấp tăng CO₂ — Hỗ trợ thông khí và kế hoạch theo dõi",
      "name_en": "OHS after hospitalization for hypercapnic respiratory failure — interim ventilatory support, diagnostic completion and handoff review",
      "category": "sleep_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Người nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂ có nghi OHS cần kế hoạch hỗ trợ thông khí phù hợp và hoàn tất đánh giá giấc ngủ sau giai đoạn cấp.",
        "Không chọn chế độ hoặc áp lực PAP/NIV chỉ từ công cụ này."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bàn giao người nghi/đã biết OHS sau suy hô hấp tăng CO₂: trạng thái khí máu/hô hấp, hỗ trợ thông khí khi ra viện theo chỉ định lâm sàng, kế hoạch hoàn tất chẩn đoán giấc ngủ và theo dõi sớm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ kiện được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "3.35.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kế hoạch chuyển tiếp người nghi/đã biết OHS sau suy hô hấp tăng CO₂: trạng thái khí máu/hô hấp, hỗ trợ thông khí khi ra viện theo chỉ định lâm sàng, kế hoạch hoàn tất chẩn đoán giấc ngủ và theo dõi sớm.",
        "target_population_vi": "Người lớn béo phì có nghi hoặc đã biết OHS sau nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂ và đang chuyển sang giai đoạn ổn định/ra viện.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng khi suy hô hấp cấp chưa ổn định; không tự chọn mode, áp lực hoặc thời lượng PAP/NIV.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V81-CONFLICT-01",
          "V81-CONFLICT-02",
          "V81-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_liv_clinical_algorithms_expansion_i",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1072,
        "family_id": "clinical_algorithms_v81",
        "family_label_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1057",
          "CS-1058",
          "CS-1059",
          "CS-1060",
          "CS-1061",
          "CS-1062",
          "CS-1063",
          "CS-1064",
          "CS-1065",
          "CS-1066",
          "CS-1067",
          "CS-1068",
          "CS-1069",
          "CS-1070",
          "CS-1071",
          "CS-1072"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.35.0",
        "primary_specialty_id": "sleep_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học giấc ngủ",
        "primary_specialty_en": "Y học giấc ngủ",
        "primary_topic_id": "ohs_posthospital_handoff_v81",
        "primary_topic_vi": "OHS sau nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂",
        "primary_topic_en": "OHS after hospitalization for hypercapnic respiratory failure — interim ventilatory support, diagnostic completion and handoff review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "sleep_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1072,
        "path_vi": "Y học giấc ngủ → OHS sau nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn đang dùng."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa kế hoạch chuyển tiếp người nghi/đã biết OHS sau suy hô hấp tăng CO₂: trạng thái khí máu/hô hấp, hỗ trợ thông khí khi ra viện theo chỉ định lâm sàng, kế hoạch hoàn tất chẩn đoán giấc ngủ và theo dõi sớm."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v81",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "ohs_posthospital"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn béo phì có nghi hoặc đã biết OHS sau nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂ và đang chuyển sang giai đoạn ổn định/ra viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng khi suy hô hấp cấp chưa ổn định; không tự chọn mode, áp lực hoặc thời lượng PAP/NIV.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ tương ứng trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v81_1072_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1072_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1072_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1072_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v81_1072_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_ohs_posthospital_ventilatory_support_diagnostic_completion_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hội chứng giảm thông khí do béo phì cần béo phì, rối loạn hô hấp khi ngủ và tăng CO₂ ban ngày sau khi loại nguyên nhân khác.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa kế hoạch chuyển tiếp người nghi/đã biết OHS sau suy hô hấp tăng CO₂: trạng thái khí máu/hô hấp, hỗ trợ thông khí khi ra viện theo chỉ định lâm sàng, kế hoạch hoàn tất chẩn đoán giấc ngủ và theo dõi sớm.",
        "target_population_vi": "Người lớn béo phì có nghi hoặc đã biết OHS sau nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂ và đang chuyển sang giai đoạn ổn định/ra viện.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Người nhập viện vì suy hô hấp tăng CO₂ có nghi OHS cần kế hoạch hỗ trợ thông khí phù hợp và hoàn tất đánh giá giấc ngủ sau giai đoạn cấp.",
          "Không chọn chế độ hoặc áp lực PAP/NIV chỉ từ công cụ này."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu người bệnh không ổn định hoặc có dấu hiệu đe dọa tính mạng, ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng khi suy hô hấp cấp chưa ổn định; không tự chọn mode, áp lực hoặc thời lượng PAP/NIV."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn/đúng phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_OHS_CPG_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1073",
      "slug": "acute-pe-post-confirmation-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thuyên tắc phổi cấp đã xác nhận — Mức độ nguy cơ, thất phải, chảy máu và nhu cầu can thiệp",
      "name_en": "Confirmed acute pulmonary embolism — severity, right-ventricular risk, bleeding and escalation review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt kết quả trong khung AHA/ACC 2026; nhóm D/E là tình trạng suy tim–phổi tiến triển hoặc rõ và cần đánh giá can thiệp khẩn ở trung tâm phù hợp.",
        "Không tự động chỉ định tiêu sợi huyết, can thiệp qua ống thông hoặc phẫu thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bước đánh giá sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp: huyết động, gánh thất phải, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định và nhu cầu hội chẩn/tăng mức can thiệp; không tự chỉ định tái tưới máu hoặc thuốc chống đông.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1073",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước đánh giá sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp: huyết động, gánh thất phải, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định và nhu cầu hội chẩn/tăng mức can thiệp; không tự chỉ định tái tưới máu hoặc thuốc chống đông.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp cần đánh giá mức nguy cơ và mức sẵn sàng cho kế hoạch điều trị/xác định hướng đánh giá.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức ở người bệnh không ổn định; không dùng để tự quyết định tiêu sợi huyết, can thiệp ống thông, phẫu thuật hoặc nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1073,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "acute_pe_post_confirmation_v83",
        "primary_topic_vi": "Thuyên tắc phổi cấp sau xác nhận",
        "primary_topic_en": "Confirmed acute pulmonary embolism — severity, right-ventricular risk, bleeding and escalation review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1073,
        "path_vi": "Hô hấp → Thuyên tắc phổi cấp sau xác nhận → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa bước đánh giá sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp: huyết động, gánh thất phải, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định và nhu cầu hội chẩn/tăng mức can thiệp; không tự chỉ định tái tưới máu hoặc thuốc chống đông."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "acute_pe_confirmed"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp cần đánh giá mức nguy cơ và mức sẵn sàng cho kế hoạch điều trị/xác định hướng đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức ở người bệnh không ổn định; không dùng để tự quyết định tiêu sợi huyết, can thiệp ống thông, phẫu thuật hoặc nơi điều trị.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1073_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1073_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1073_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1073_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1073_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_confirmed_acute_pe_hemodynamics_rv_risk_bleeding_and_escalation",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sau khi xác nhận thuyên tắc phổi cấp, cần phân tầng mức độ bằng huyết động, triệu chứng, thất phải, dấu ấn sinh học và nguy cơ chảy máu.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước đánh giá sau khi đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp: huyết động, gánh thất phải, nguy cơ chảy máu, chống chỉ định và nhu cầu hội chẩn/tăng mức can thiệp; không tự chỉ định tái tưới máu hoặc thuốc chống đông.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận thuyên tắc phổi cấp cần đánh giá mức nguy cơ và mức sẵn sàng cho kế hoạch điều trị/xác định hướng đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Chỉ áp dụng sau khi thuyên tắc phổi cấp đã được xác nhận bằng phương pháp chẩn đoán phù hợp.",
          "Đánh giá huyết động, suy thất phải, dấu ấn sinh học và tình trạng hô hấp để xác định mức nguy cơ sớm.",
          "Đánh giá đồng thời nguy cơ chảy máu và chống chỉ định trước khi cân nhắc chiến lược tái tưới máu/can thiệp.",
          "Nhóm có suy tim–phổi tiến triển hoặc rõ cần hội chẩn khẩn tại trung tâm có khả năng can thiệp; thuật toán không tự động chọn tiêu sợi huyết, can thiệp ống thông hay phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt kết quả trong khung AHA/ACC 2026; nhóm D/E là tình trạng suy tim–phổi tiến triển hoặc rõ và cần đánh giá can thiệp khẩn ở trung tâm phù hợp.",
          "Không tự động chỉ định tiêu sợi huyết, can thiệp qua ống thông hoặc phẫu thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức ở người bệnh không ổn định; không dùng để tự quyết định tiêu sợi huyết, can thiệp ống thông, phẫu thuật hoặc nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1074",
      "slug": "pe-early-followup-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau thuyên tắc phổi cấp — Chống đông, yếu tố khởi phát, triệu chứng tồn lưu và theo dõi",
      "name_en": "After acute pulmonary embolism — anticoagulation safety, provoking factors, persistent symptoms and early follow-up review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Hướng dẫn AHA/ACC 2026 khuyến nghị hỏi về triệu chứng và hạn chế chức năng liên quan PE ở mỗi lần khám ít nhất trong năm đầu để phát hiện bệnh mạch phổi huyết khối mạn hoặc nguyên nhân khó thở khác.",
        "Thời gian chống đông phải cá thể hóa theo yếu tố khởi phát, nguy cơ tái phát và nguy cơ chảy máu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau thuyên tắc phổi cấp về an toàn chống đông, yếu tố khởi phát, triệu chứng khó thở/giảm gắng sức còn tồn tại, dấu tái phát hoặc biến chứng mạn và trách nhiệm theo dõi.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1074",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau thuyên tắc phổi cấp về an toàn chống đông, yếu tố khởi phát, triệu chứng khó thở/giảm gắng sức còn tồn tại, dấu tái phát hoặc biến chứng mạn và trách nhiệm theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau giai đoạn cấp của thuyên tắc phổi cần hoàn tất theo dõi kế hoạch chống đông và theo dõi sau ra viện.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế xử trí thuyên tắc phổi tái phát hoặc người bệnh đang bất ổn; không tự quyết định thời gian chống đông hoặc ngừng thuốc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1074,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "pe_early_followup_v83",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi sớm sau thuyên tắc phổi",
        "primary_topic_en": "After acute pulmonary embolism — anticoagulation safety, provoking factors, persistent symptoms and early follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1074,
        "path_vi": "Hô hấp → Theo dõi sớm sau thuyên tắc phổi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
        "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau thuyên tắc phổi cấp về an toàn chống đông, yếu tố khởi phát, triệu chứng khó thở/giảm gắng sức còn tồn tại, dấu tái phát hoặc biến chứng mạn và trách nhiệm theo dõi."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "pe_early_followup"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau giai đoạn cấp của thuyên tắc phổi cần hoàn tất theo dõi kế hoạch chống đông và theo dõi sau ra viện.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xử trí thuyên tắc phổi tái phát hoặc người bệnh đang bất ổn; không tự quyết định thời gian chống đông hoặc ngừng thuốc.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1074_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1074_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1074_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1074_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1074_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_post_pe_anticoagulation_provoking_factors_persistent_symptoms_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi sau thuyên tắc phổi cần bảo đảm an toàn chống đông, đánh giá yếu tố khởi phát và phát hiện triệu chứng tồn lưu.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau thuyên tắc phổi cấp về an toàn chống đông, yếu tố khởi phát, triệu chứng khó thở/giảm gắng sức còn tồn tại, dấu tái phát hoặc biến chứng mạn và trách nhiệm theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau giai đoạn cấp của thuyên tắc phổi cần hoàn tất theo dõi kế hoạch chống đông và theo dõi sau ra viện.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hướng dẫn AHA/ACC 2026 khuyến nghị hỏi về triệu chứng và hạn chế chức năng liên quan PE ở mỗi lần khám ít nhất trong năm đầu để phát hiện bệnh mạch phổi huyết khối mạn hoặc nguyên nhân khó thở khác.",
          "Thời gian chống đông phải cá thể hóa theo yếu tố khởi phát, nguy cơ tái phát và nguy cơ chảy máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế xử trí thuyên tắc phổi tái phát hoặc người bệnh đang bất ổn; không tự quyết định thời gian chống đông hoặc ngừng thuốc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PE_2026_V77",
          "SRC_CHEST_VTE_2021_V69_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1075",
      "slug": "suspected-hit-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi giảm tiểu cầu do heparin — 4Ts, xét nghiệm và xử trí ban đầu",
      "name_en": "Suspected heparin-induced thrombocytopenia — pretest probability, testing, thrombosis/bleeding and escalation review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu do heparin từ mức xác suất trước xét nghiệm, thời điểm giảm tiểu cầu/phơi nhiễm heparin, chiến lược xét nghiệm xác nhận, huyết khối/chảy máu và nhu cầu hội chẩn; không tự kê hoặc ngừng thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu do heparin từ mức xác suất trước xét nghiệm, thời điểm giảm tiểu cầu/phơi nhiễm heparin, chiến lược xét nghiệm xác nhận, huyết khối/chảy máu và nhu cầu hội chẩn; không tự kê hoặc ngừng thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1075",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu do heparin từ mức xác suất trước xét nghiệm, thời điểm giảm tiểu cầu/phơi nhiễm heparin, chiến lược xét nghiệm xác nhận, huyết khối/chảy máu và nhu cầu hội chẩn; không tự kê hoặc ngừng thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có giảm tiểu cầu mới hoặc huyết khối trong bối cảnh phơi nhiễm heparin cần đánh giá giảm tiểu cầu do heparin.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay thang điểm 4Ts chuẩn hoặc quyết định tự động thuốc chống đông; xuất huyết nặng/huyết khối đe dọa tính mạng cần xử trí khẩn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1075,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_topic_id": "suspected_hit_v83",
        "primary_topic_vi": "Nghi giảm tiểu cầu do heparin",
        "primary_topic_en": "Suspected heparin-induced thrombocytopenia — pretest probability, testing, thrombosis/bleeding and escalation review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1075,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Nghi giảm tiểu cầu do heparin → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá giảm tiểu cầu do heparin từ mức xác suất trước xét nghiệm, thời điểm giảm tiểu cầu/phơi nhiễm heparin, chiến lược xét nghiệm xác nhận, huyết khối/chảy máu và nhu cầu hội chẩn; không tự kê hoặc ngừng thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "suspected_hit"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có giảm tiểu cầu mới hoặc huyết khối trong bối cảnh phơi nhiễm heparin cần đánh giá giảm tiểu cầu do heparin.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay thang điểm 4Ts chuẩn hoặc quyết định tự động thuốc chống đông; xuất huyết nặng/huyết khối đe dọa tính mạng cần xử trí khẩn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1075_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1075_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1075_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1075_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1075_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_suspected_hit_pretest_probability_testing_thrombosis_bleeding_and_escalation",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán huyết học/đông máu lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính xác suất trước xét nghiệm HIT, chọn xét nghiệm và tránh tiếp tục heparin khi xác suất đủ cao.",
        "target_population_vi": "Người bệnh có giảm tiểu cầu hoặc huyết khối mới sau phơi nhiễm heparin.",
        "required_data_vi": [
          "Mức giảm tiểu cầu và đáy",
          "Ngày bắt đầu giảm so với heparin",
          "Huyết khối, hoại tử da hoặc phản ứng sau bolus heparin",
          "Nguyên nhân giảm tiểu cầu khác",
          "4Ts hoặc HEP hợp lệ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Tính 4Ts từ dữ liệu thật; không chấm thiếu dữ liệu như 0 mặc định.",
          "0–3 điểm thường xác suất thấp: tránh xét nghiệm HIT thường quy nếu bệnh cảnh không mâu thuẫn.",
          "4–8 điểm: dừng heparin và chọn xét nghiệm miễn dịch ± chức năng theo hướng dẫn; cân nhắc chống đông không heparin theo nguy cơ chảy máu.",
          "Nếu xét nghiệm miễn dịch dương tính, diễn giải cùng xác suất trước xét nghiệm và độ mạnh kết quả."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm 4Ts thấp có giá trị loại trừ tốt khi chấm đúng; điểm trung gian hoặc cao không xác nhận HIT.",
          "HIT là trạng thái tăng huyết khối; trì hoãn thay heparin khi xác suất cao có thể nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai chấm 4Ts do thiếu dữ liệu làm tăng xét nghiệm và điều trị quá mức.",
          "Truyền tiểu cầu thường không dùng dự phòng trong HIT nếu không có chảy máu hoặc chỉ định đặc biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng và xét nghiệm phải được đối chiếu phương pháp của phòng xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành; không suy diễn từ một kết quả đơn lẻ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1076",
      "slug": "aneurysmal-sah-early-care-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch — Xử trí sớm và theo dõi biến chứng",
      "name_en": "Aneurysmal subarachnoid hemorrhage — neuroprotection, aneurysm treatment readiness and early complication review",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "AHA/ASA 2023 khuyến nghị nhận diện và xử trí nguồn phình mạch sớm, ưu tiên trong 24 giờ khi khả thi.",
        "Theo dõi não úng thủy, co giật, natri, tim–phổi và thiếu máu não muộn; phân độ Hunt–Hess/WFNS/Fisher chỉ hỗ trợ mô tả nguy cơ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sớm xuất huyết dưới nhện do phình mạch: ổn định thần kinh–huyết động, trạng thái phình mạch, não úng thủy, co mạch/thiếu máu não muộn và biến chứng hệ thống; không tự chỉ định thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1076",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sớm xuất huyết dưới nhện do phình mạch: ổn định thần kinh–huyết động, trạng thái phình mạch, não úng thủy, co mạch/thiếu máu não muộn và biến chứng hệ thống; không tự chỉ định thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã chẩn đoán hoặc rất nghi xuất huyết dưới nhện do phình mạch cần đánh giá chăm sóc thần kinh cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức thần kinh hoặc quyết định can thiệp phình mạch; xấu thần kinh cấp phải được xử trí ngay.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1076,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_topic_id": "aneurysmal_sah_early_care_v83",
        "primary_topic_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch",
        "primary_topic_en": "Aneurysmal subarachnoid hemorrhage — neuroprotection, aneurysm treatment readiness and early complication review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1076,
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → Xuất huyết dưới nhện do phình mạch → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sớm xuất huyết dưới nhện do phình mạch: ổn định thần kinh–huyết động, trạng thái phình mạch, não úng thủy, co mạch/thiếu máu não muộn và biến chứng hệ thống; không tự chỉ định thủ thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "aneurysmal_sah"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã chẩn đoán hoặc rất nghi xuất huyết dưới nhện do phình mạch cần đánh giá chăm sóc thần kinh cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức thần kinh hoặc quyết định can thiệp phình mạch; xấu thần kinh cấp phải được xử trí ngay.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1076_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1076_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1076_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1076_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1076_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_aneurysmal_sah_neuroprotection_aneurysm_status_hydrocephalus_dci_and_complications",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Xuất huyết dưới nhện do phình mạch cần xử trí tại trung tâm có năng lực thần kinh mạch máu, bảo vệ khỏi tái chảy máu và theo dõi thiếu máu não muộn.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sớm xuất huyết dưới nhện do phình mạch: ổn định thần kinh–huyết động, trạng thái phình mạch, não úng thủy, co mạch/thiếu máu não muộn và biến chứng hệ thống; không tự chỉ định thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã chẩn đoán hoặc rất nghi xuất huyết dưới nhện do phình mạch cần đánh giá chăm sóc thần kinh cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Thời điểm khởi phát hoặc lần cuối bình thường",
          "Khám thần kinh và mức thiếu hụt",
          "Hình ảnh não/mạch và chống chỉ định liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận hoặc duy trì mức nghi ngờ cao xuất huyết dưới nhện do phình mạch và chuyển chăm sóc tới trung tâm có năng lực thần kinh mạch máu.",
          "Ổn định đường thở/huyết động, nhận diện não úng thủy hoặc xấu thần kinh cấp và xử trí biến chứng đe dọa tính mạng.",
          "Xác định nguồn phình mạch và lập kế hoạch xử trí sớm, ưu tiên trong 24 giờ khi khả thi theo hướng dẫn AHA/ASA 2023.",
          "Sau xử trí nguồn, theo dõi thiếu máu não muộn, co giật, natri, tim–phổi và các biến chứng thần kinh khác; Hunt–Hess/WFNS/Fisher chỉ hỗ trợ mô tả nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "AHA/ASA 2023 khuyến nghị nhận diện và xử trí nguồn phình mạch sớm, ưu tiên trong 24 giờ khi khả thi.",
          "Theo dõi não úng thủy, co giật, natri, tim–phổi và thiếu máu não muộn; phân độ Hunt–Hess/WFNS/Fisher chỉ hỗ trợ mô tả nguy cơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức thần kinh hoặc quyết định can thiệp phình mạch; xấu thần kinh cấp phải được xử trí ngay."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1077",
      "slug": "basilar-artery-occlusion-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tắc động mạch nền — Hình ảnh mạch, mức độ thần kinh và tái tưới máu",
      "name_en": "Suspected or confirmed basilar artery occlusion — imaging, neurological severity and reperfusion routing review",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá thời điểm, mức thiếu hụt thần kinh, hình ảnh mạch, vùng tổn thương và chống chỉ định.",
        "Không dùng NIHSS thấp hoặc triệu chứng dao động như lý do đơn độc trì hoãn hội chẩn can thiệp khi hình ảnh xác nhận tắc động mạch nền."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi/xác nhận tắc động mạch nền: diễn biến thần kinh, hình ảnh mạch não, thời điểm, chống chỉ định và khả năng chuyển đến trung tâm tái tưới máu; không tự xác định đủ điều kiện can thiệp nội mạch.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1077",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi/xác nhận tắc động mạch nền: diễn biến thần kinh, hình ảnh mạch não, thời điểm, chống chỉ định và khả năng chuyển đến trung tâm tái tưới máu; không tự xác định đủ điều kiện can thiệp nội mạch.",
        "target_population_vi": "Người lớn có hội chứng tuần hoàn sau nghi tắc động mạch nền hoặc đã xác nhận tắc động mạch nền cần xác định hướng đánh giá tái tưới máu khẩn.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá đột quỵ cấp hoặc hội chẩn trung tâm can thiệp; không trì hoãn chuyển viện để hoàn tất thuật toán.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1077,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_topic_id": "basilar_artery_occlusion_v83",
        "primary_topic_vi": "Tắc động mạch nền",
        "primary_topic_en": "Suspected or confirmed basilar artery occlusion — imaging, neurological severity and reperfusion routing review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1077,
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → Tắc động mạch nền → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi/xác nhận tắc động mạch nền: diễn biến thần kinh, hình ảnh mạch não, thời điểm, chống chỉ định và khả năng chuyển đến trung tâm tái tưới máu; không tự xác định đủ điều kiện can thiệp nội mạch."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "basilar_occlusion"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có hội chứng tuần hoàn sau nghi tắc động mạch nền hoặc đã xác nhận tắc động mạch nền cần xác định hướng đánh giá tái tưới máu khẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá đột quỵ cấp hoặc hội chẩn trung tâm can thiệp; không trì hoãn chuyển viện để hoàn tất thuật toán.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1077_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1077_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1077_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1077_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1077_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_basilar_occlusion_neurology_imaging_time_window_and_reperfusion_routing",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tắc động mạch nền là cấp cứu tuần hoàn sau có nguy cơ tử vong/tàn phế cao và cần hình ảnh mạch khẩn để đánh giá tái tưới máu.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi/xác nhận tắc động mạch nền: diễn biến thần kinh, hình ảnh mạch não, thời điểm, chống chỉ định và khả năng chuyển đến trung tâm tái tưới máu; không tự xác định đủ điều kiện can thiệp nội mạch.",
        "target_population_vi": "Người lớn có hội chứng tuần hoàn sau nghi tắc động mạch nền hoặc đã xác nhận tắc động mạch nền cần xác định hướng đánh giá tái tưới máu khẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Thời điểm khởi phát hoặc lần cuối bình thường",
          "Khám thần kinh và mức thiếu hụt",
          "Hình ảnh não/mạch và chống chỉ định liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá thời điểm, mức thiếu hụt thần kinh, hình ảnh mạch, vùng tổn thương và chống chỉ định.",
          "Không dùng NIHSS thấp hoặc triệu chứng dao động như lý do đơn độc trì hoãn hội chẩn can thiệp khi hình ảnh xác nhận tắc động mạch nền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá đột quỵ cấp hoặc hội chẩn trung tâm can thiệp; không trì hoãn chuyển viện để hoàn tất thuật toán."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESO_ESMINT_BAO_CPG_2024",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1078",
      "slug": "post-reperfusion-stroke-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau tái tưới máu đột quỵ thiếu máu não — Theo dõi thần kinh, xuất huyết và nuốt",
      "name_en": "After ischemic-stroke reperfusion — neurological monitoring, hemorrhage, swallowing and care handoff review",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "NIHSS tăng hoặc đau đầu, nôn, tăng huyết áp đột ngột, giảm ý thức sau tái tưới máu cần đánh giá xuất huyết/biến chứng khẩn.",
        "Sàng lọc nuốt trước ăn/uống và lập kế hoạch phòng tái phát sau khi ổn định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau điều trị tái tưới máu: xu hướng thần kinh, dấu xuất huyết/biến chứng, nuốt–đường thở, yếu tố sinh lý cần theo dõi và bàn giao phòng ngừa thứ phát; không tự tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1078",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau điều trị tái tưới máu: xu hướng thần kinh, dấu xuất huyết/biến chứng, nuốt–đường thở, yếu tố sinh lý cần theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc phòng ngừa thứ phát; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau tiêu sợi huyết và/hoặc can thiệp nội mạch vì đột quỵ thiếu máu não cấp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế quy trình sau tái tưới máu của trung tâm; xấu thần kinh, đau đầu dữ dội, nôn hoặc bất ổn mới cần đánh giá khẩn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1078,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_topic_id": "post_reperfusion_stroke_v83",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi sau tái tưới máu đột quỵ",
        "primary_topic_en": "After ischemic-stroke reperfusion — neurological monitoring, hemorrhage, swallowing and care handoff review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1078,
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → Theo dõi sau tái tưới máu đột quỵ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau điều trị tái tưới máu: xu hướng thần kinh, dấu xuất huyết/biến chứng, nuốt–đường thở, yếu tố sinh lý cần theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc phòng ngừa thứ phát; không tự tạo y lệnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "post_reperfusion_stroke"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau tiêu sợi huyết và/hoặc can thiệp nội mạch vì đột quỵ thiếu máu não cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế quy trình sau tái tưới máu của trung tâm; xấu thần kinh, đau đầu dữ dội, nôn hoặc bất ổn mới cần đánh giá khẩn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1078_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1078_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1078_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1078_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1078_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_post_reperfusion_neurology_hemorrhage_swallowing_physiology_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sau tái tưới máu cần theo dõi xấu đi thần kinh, xuất huyết nội sọ, phù não, huyết áp, đường thở/nuốt và biến chứng tại vị trí can thiệp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau điều trị tái tưới máu: xu hướng thần kinh, dấu xuất huyết/biến chứng, nuốt–đường thở, yếu tố sinh lý cần theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc phòng ngừa thứ phát; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau tiêu sợi huyết và/hoặc can thiệp nội mạch vì đột quỵ thiếu máu não cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Thời điểm khởi phát hoặc lần cuối bình thường",
          "Khám thần kinh và mức thiếu hụt",
          "Hình ảnh não/mạch và chống chỉ định liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "NIHSS tăng hoặc đau đầu, nôn, tăng huyết áp đột ngột, giảm ý thức sau tái tưới máu cần đánh giá xuất huyết/biến chứng khẩn.",
          "Sàng lọc nuốt trước ăn/uống và lập kế hoạch phòng tái phát sau khi ổn định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế quy trình sau tái tưới máu của trung tâm; xấu thần kinh, đau đầu dữ dội, nôn hoặc bất ổn mới cần đánh giá khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1079",
      "slug": "tia-etiology-closure-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau cơn thiếu máu não thoáng qua nguy cơ cao — Căn nguyên và phòng tái phát",
      "name_en": "After high-risk TIA — cardio-cerebrovascular etiologic closure, recurrence prevention and early follow-up review",
      "category": "acute_neurology_stroke",
      "clinical_use_vi": [
        "Đảm bảo hình ảnh não–mạch, điện tâm đồ và theo dõi nhịp khi phù hợp; hẹp động mạch cảnh có triệu chứng hoặc rung nhĩ làm thay đổi chiến lược phòng tái phát.",
        "Thang điểm nguy cơ không thay thế hoàn tất căn nguyên và theo dõi thần kinh sớm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bước hoàn tất theo dõi sau cơn thiếu máu não thoáng qua: xác nhận chẩn đoán cạnh tranh, hình ảnh não–mạch, rung nhĩ/nguồn tim, bệnh mạch cổ, yếu tố nguy cơ và trách nhiệm theo dõi sớm; không tự kê điều trị dự phòng.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1079",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước hoàn tất sau cơn thiếu máu não thoáng qua: xác nhận chẩn đoán cạnh tranh, hình ảnh não–mạch, rung nhĩ/nguồn tim, bệnh mạch cổ, yếu tố nguy cơ và trách nhiệm theo dõi sớm; không tự kê điều trị dự phòng.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua đã ổn định cần hoàn tất đánh giá căn nguyên và phòng tái phát.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá đột quỵ cấp khi triệu chứng còn tồn tại hoặc tái phát; không tự quyết định thuốc kháng huyết khối hay can thiệp mạch.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1079,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "acute_neurology_stroke",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh cấp và Đột quỵ",
        "primary_topic_id": "tia_etiology_closure_v83",
        "primary_topic_vi": "hoàn tất theo dõi căn nguyên sau cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "primary_topic_en": "After high-risk TIA — cardio-cerebrovascular etiologic closure, recurrence prevention and early follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acute_neurology_stroke",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1079,
        "path_vi": "Thần kinh cấp và Đột quỵ → hoàn tất theo dõi căn nguyên sau cơn thiếu máu não thoáng qua → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa bước hoàn tất sau cơn thiếu máu não thoáng qua: xác nhận chẩn đoán cạnh tranh, hình ảnh não–mạch, rung nhĩ/nguồn tim, bệnh mạch cổ, yếu tố nguy cơ và trách nhiệm theo dõi sớm; không tự kê điều trị dự phòng."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "tia_etiology_closure"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua đã ổn định cần hoàn tất đánh giá căn nguyên và phòng tái phát.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay đánh giá đột quỵ cấp khi triệu chứng còn tồn tại hoặc tái phát; không tự quyết định thuốc kháng huyết khối hay can thiệp mạch.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1079_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1079_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1079_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1079_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1079_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_tia_brain_vascular_cardiac_etiology_recurrence_prevention_and_early_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sau TIA nguy cơ cao cần hoàn tất căn nguyên động mạch lớn, nguồn tim và yếu tố nguy cơ để phòng đột quỵ sớm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước hoàn tất sau cơn thiếu máu não thoáng qua: xác nhận chẩn đoán cạnh tranh, hình ảnh não–mạch, rung nhĩ/nguồn tim, bệnh mạch cổ, yếu tố nguy cơ và trách nhiệm theo dõi sớm; không tự kê điều trị dự phòng.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc triệu chứng thần kinh khu trú thoáng qua đã ổn định cần hoàn tất đánh giá căn nguyên và phòng tái phát.",
        "required_data_vi": [
          "Thời điểm khởi phát hoặc lần cuối bình thường",
          "Khám thần kinh và mức thiếu hụt",
          "Hình ảnh não/mạch và chống chỉ định liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đảm bảo hình ảnh não–mạch, điện tâm đồ và theo dõi nhịp khi phù hợp; hẹp động mạch cảnh có triệu chứng hoặc rung nhĩ làm thay đổi chiến lược phòng tái phát.",
          "Thang điểm nguy cơ không thay thế hoàn tất căn nguyên và theo dõi thần kinh sớm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng thay đánh giá đột quỵ cấp khi triệu chứng còn tồn tại hoặc tái phát; không tự quyết định thuốc kháng huyết khối hay can thiệp mạch."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_TIA_ED_STATEMENT_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1080",
      "slug": "persistent-septic-shock-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sốc nhiễm khuẩn kéo dài — Tưới máu, kiểm soát nguồn, kháng sinh và huyết động",
      "name_en": "Persistent septic shock — perfusion, source control, antimicrobial and hemodynamic response review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Surviving Sepsis Campaign 2026 đặt kiểm soát nguồn, đánh giá lại kháng sinh và tưới máu trong quá trình liên tục chứ không chỉ ở giờ đầu.",
        "Nếu còn phụ thuộc vận mạch hoặc giảm tưới máu, tìm nguồn chưa kiểm soát, phổ kháng sinh không phù hợp, quá tải/thiếu dịch và nguyên nhân sốc không nhiễm trùng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá lại sốc nhiễm khuẩn kéo dài sau hồi sức ban đầu: tưới máu, đáp ứng huyết động, kiểm soát nguồn, kháng sinh, dịch–sung huyết và nguyên nhân sốc cạnh tranh; không tự tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1080",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lại sốc nhiễm khuẩn kéo dài sau hồi sức ban đầu: tưới máu, đáp ứng huyết động, kiểm soát nguồn, kháng sinh, dịch–sung huyết và nguyên nhân sốc cạnh tranh; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn còn giảm tưới máu hoặc phụ thuộc hỗ trợ tuần hoàn sau xử trí ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn hồi sức; không tự đặt mục tiêu huyết áp/dịch/vận mạch cạnh tranh với quy trình cơ sở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2021_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1080,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_topic_id": "persistent_septic_shock_v83",
        "primary_topic_vi": "Sốc nhiễm khuẩn kéo dài",
        "primary_topic_en": "Persistent septic shock — perfusion, source control, antimicrobial and hemodynamic response review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1080,
        "path_vi": "Cấp cứu và Hồi sức → Sốc nhiễm khuẩn kéo dài → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_SSC_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lại sốc nhiễm khuẩn kéo dài sau hồi sức ban đầu: tưới máu, đáp ứng huyết động, kiểm soát nguồn, kháng sinh, dịch–sung huyết và nguyên nhân sốc cạnh tranh; không tự tạo y lệnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "persistent_septic_shock"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn còn giảm tưới máu/phụ thuộc hỗ trợ tuần hoàn sau xử trí ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn hồi sức; không tự đặt mục tiêu huyết áp/dịch/vận mạch cạnh tranh với quy trình cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1080_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1080_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1080_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1080_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1080_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_persistent_septic_shock_perfusion_source_control_antimicrobials_hemodynamics_and_alternatives",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sốc nhiễm khuẩn kéo dài cần đánh giá lại đồng thời tưới máu, vận mạch, dịch, nguồn nhiễm, kháng sinh và nguyên nhân sốc phối hợp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá lại sốc nhiễm khuẩn kéo dài sau hồi sức ban đầu: tưới máu, đáp ứng huyết động, kiểm soát nguồn, kháng sinh, dịch–sung huyết và nguyên nhân sốc cạnh tranh; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn còn giảm tưới máu/phụ thuộc hỗ trợ tuần hoàn sau xử trí ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Surviving Sepsis Campaign 2026 đặt kiểm soát nguồn, đánh giá lại kháng sinh và tưới máu trong quá trình liên tục chứ không chỉ ở giờ đầu.",
          "Nếu còn phụ thuộc vận mạch hoặc giảm tưới máu, tìm nguồn chưa kiểm soát, phổ kháng sinh không phù hợp, quá tải/thiếu dịch và nguyên nhân sốc không nhiễm trùng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để trì hoãn hồi sức, kiểm soát nguồn hoặc hội chẩn hồi sức; không tự đặt mục tiêu huyết áp/dịch/vận mạch cạnh tranh với quy trình cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SSC_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1081",
      "slug": "acute-pancreatitis-early-management-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Viêm tụy cấp đã xác nhận — đánh giá suy cơ quan, dung nạp hồi sức, dinh dưỡng và biến chứng sớm",
      "name_en": "Confirmed acute pancreatitis — organ failure, resuscitation tolerance, nutrition and early complication review",
      "category": "gastroenterology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá 24–48 giờ đầu của viêm tụy cấp: suy cơ quan, đáp ứng và dung nạp hồi sức, dinh dưỡng, căn nguyên, hình ảnh/chỉ định can thiệp và biến chứng; không tự kê dịch hoặc thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá 24–48 giờ đầu của viêm tụy cấp: suy cơ quan, đáp ứng và dung nạp hồi sức, dinh dưỡng, căn nguyên, hình ảnh/chỉ định can thiệp và biến chứng; không tự kê dịch hoặc thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1081",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá 24–48 giờ đầu của viêm tụy cấp: suy cơ quan, đáp ứng và dung nạp hồi sức, dinh dưỡng, căn nguyên, hình ảnh/chỉ định can thiệp và biến chứng; không tự kê dịch hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận viêm tụy cấp cần theo dõi diễn biến và mức độ trong giai đoạn sớm.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức khi có sốc/suy hô hấp; không tự xác định lượng dịch, kháng sinh hoặc chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1081,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa",
        "primary_topic_id": "acute_pancreatitis_early_management_v83",
        "primary_topic_vi": "Viêm tụy cấp — chăm sóc sớm",
        "primary_topic_en": "Confirmed acute pancreatitis — organ failure, resuscitation tolerance, nutrition and early complication review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1081,
        "path_vi": "Tiêu hóa → Viêm tụy cấp — chăm sóc sớm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá 24–48 giờ đầu của viêm tụy cấp: suy cơ quan, đáp ứng và dung nạp hồi sức, dinh dưỡng, căn nguyên, hình ảnh/chỉ định can thiệp và biến chứng; không tự kê dịch hoặc thủ thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "acute_pancreatitis_early"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã xác nhận viêm tụy cấp cần theo dõi diễn biến và mức độ trong giai đoạn sớm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức khi có sốc/suy hô hấp; không tự xác định lượng dịch, kháng sinh hoặc chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1081_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1081_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1081_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1081_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1081_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_acute_pancreatitis_organ_failure_resuscitation_tolerance_nutrition_etiology_and_complications",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá 24–48 giờ đầu của viêm tụy cấp: suy cơ quan, đáp ứng và dung nạp hồi sức, dinh dưỡng, căn nguyên, hình ảnh/chỉ định can thiệp và biến chứng; không tự kê dịch hoặc thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận viêm tụy cấp cần theo dõi diễn biến và mức độ trong giai đoạn sớm.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận viêm tụy cấp bằng triệu chứng, men tụy và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
          "Đánh giá suy cơ quan, tình trạng thể tích, oxy hóa, thận và nguyên nhân như sỏi mật/rượu/triglycerid.",
          "Áp dụng thang mức độ/tiên lượng nếu đúng thời điểm được thẩm định.",
          "Theo dõi suy cơ quan và dung nạp hồi sức/dinh dưỡng; không lạm dụng CT sớm nếu không có chỉ định biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá 24–48 giờ đầu của viêm tụy cấp: suy cơ quan, đáp ứng và dung nạp hồi sức, dinh dưỡng, căn nguyên, hình ảnh/chỉ định can thiệp và biến chứng; không tự kê dịch hoặc thủ thuật.",
          "Suy cơ quan kéo dài và diễn biến lâm sàng quyết định mức chăm sóc hơn một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức khi có sốc/suy hô hấp; không tự xác định lượng dịch, kháng sinh hoặc chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1082",
      "slug": "abnormal-liver-chemistries-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Men gan hoặc bilirubin bất thường mới — xác định kiểu tổn thương, chức năng tổng hợp và nguyên nhân cần loại trừ",
      "name_en": "New abnormal liver chemistries or bilirubin — injury pattern, synthetic function and must-not-miss causes review",
      "category": "hepatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá bất thường xét nghiệm gan mới: xác minh kết quả, kiểu tổn thương tế bào gan/ứ mật, chức năng tổng hợp, thuốc–độc chất, virus, tắc mật và dấu suy gan cấp; không tự chẩn đoán căn nguyên."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá bất thường xét nghiệm gan mới: xác minh kết quả, kiểu tổn thương tế bào gan/ứ mật, chức năng tổng hợp, thuốc–độc chất, virus, tắc mật và dấu suy gan cấp; không tự chẩn đoán căn nguyên.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1082",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bất thường xét nghiệm gan mới: xác minh kết quả, kiểu tổn thương tế bào gan/ứ mật, chức năng tổng hợp, thuốc–độc chất, virus, tắc mật và dấu suy gan cấp; không tự chẩn đoán căn nguyên.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ALT/AST, phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin bất thường mới cần đánh giá nguyên nhân và mức ưu tiên.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế xử trí suy gan cấp, sốc hoặc tắc mật nhiễm trùng; không tự chỉ định xét nghiệm/hình ảnh ngoài quy trình cơ sở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1082,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_topic_id": "abnormal_liver_chemistries_v83",
        "primary_topic_vi": "Bất thường xét nghiệm gan mới",
        "primary_topic_en": "New abnormal liver chemistries or bilirubin — injury pattern, synthetic function and must-not-miss causes review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1082,
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Bất thường xét nghiệm gan mới → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
        "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bất thường xét nghiệm gan mới: xác minh kết quả, kiểu tổn thương tế bào gan/ứ mật, chức năng tổng hợp, thuốc–độc chất, virus, tắc mật và dấu suy gan cấp; không tự chẩn đoán căn nguyên."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "abnormal_liver_chemistries"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có ALT/AST, phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin bất thường mới cần đánh giá nguyên nhân và mức ưu tiên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xử trí suy gan cấp, sốc hoặc tắc mật nhiễm trùng; không tự chỉ định xét nghiệm/hình ảnh ngoài quy trình cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1082_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1082_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1082_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1082_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1082_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_abnormal_liver_chemistries_pattern_synthetic_function_drugs_viral_obstruction_and_acute_failure_red_flags",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá bất thường xét nghiệm gan mới: xác minh kết quả, kiểu tổn thương tế bào gan/ứ mật, chức năng tổng hợp, thuốc–độc chất, virus, tắc mật và dấu suy gan cấp; không tự chẩn đoán căn nguyên.",
        "target_population_vi": "Người lớn có ALT/AST, phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin bất thường mới cần đánh giá nguyên nhân và mức ưu tiên.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tính điểm theo đúng phiên bản và đơn vị.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá bất thường xét nghiệm gan mới: xác minh kết quả, kiểu tổn thương tế bào gan/ứ mật, chức năng tổng hợp, thuốc–độc chất, virus, tắc mật và dấu suy gan cấp; không tự chẩn đoán căn nguyên.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế xử trí suy gan cấp, sốc hoặc tắc mật nhiễm trùng; không tự chỉ định xét nghiệm/hình ảnh ngoài quy trình cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_LIVER_CHEM_2017_CURRENT_V73",
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1083",
      "slug": "adult-microhematuria-risk-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiểu máu vi thể người lớn đã xác nhận — phân tầng nguy cơ, nguồn tiết niệu/thận và kế hoạch đánh giá",
      "name_en": "Confirmed adult microhematuria — risk stratification, urologic/renal source and evaluation-plan review",
      "category": "urology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tiểu máu vi thể đã xác nhận: loại nguyên nhân tạm thời, dấu nguồn cầu thận, yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu, mức cần đánh giá tiết niệu và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định nội soi/hình ảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tiểu máu vi thể đã xác nhận: loại nguyên nhân tạm thời, dấu nguồn cầu thận, yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu, mức cần đánh giá tiết niệu và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định nội soi/hình ảnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1083",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiểu máu vi thể đã xác nhận: loại nguyên nhân tạm thời, dấu nguồn cầu thận, yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu, mức cần đánh giá tiết niệu và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định nội soi/hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có microhematuria đã được xác nhận cần đánh giá nguy cơ và xác định hướng xử trí thận–tiết niệu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay xử trí tiểu máu đại thể kèm cục máu đông, bí tiểu, sốc hoặc suy thận cấp; không tự tạo chỉ định thủ thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1083,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_topic_id": "microhematuria_risk_v83",
        "primary_topic_vi": "Tiểu máu vi thể người lớn",
        "primary_topic_en": "Confirmed adult microhematuria — risk stratification, urologic/renal source and evaluation-plan review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1083,
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiểu máu vi thể người lớn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiểu máu vi thể đã xác nhận: loại nguyên nhân tạm thời, dấu nguồn cầu thận, yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu, mức cần đánh giá tiết niệu và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định nội soi/hình ảnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "microhematuria_risk"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có microhematuria đã được xác nhận cần đánh giá nguy cơ và xác định hướng xử trí thận–tiết niệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay xử trí tiểu máu đại thể kèm cục máu đông, bí tiểu, sốc hoặc suy thận cấp; không tự tạo chỉ định thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1083_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1083_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1083_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1083_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1083_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_confirmed_microhematuria_transient_causes_glomerular_clues_urologic_risk_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tiểu máu vi thể đã xác nhận: loại nguyên nhân tạm thời, dấu nguồn cầu thận, yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu, mức cần đánh giá tiết niệu và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định nội soi/hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn có microhematuria đã được xác nhận cần đánh giá nguy cơ và xác định hướng đánh giá thận–tiết niệu.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tiểu máu vi thể đã xác nhận: loại nguyên nhân tạm thời, dấu nguồn cầu thận, yếu tố nguy cơ ung thư đường niệu, mức cần đánh giá tiết niệu và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định nội soi/hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng thay xử trí tiểu máu đại thể kèm cục máu đông, bí tiểu, sốc hoặc suy thận cấp; không tự tạo chỉ định thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AUA_MICROHEMATURIA_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1084",
      "slug": "post-cardiac-arrest-icu-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên — Huyết động, kiểm soát nhiệt độ và đánh giá thần kinh theo thời điểm",
      "name_en": "After return of spontaneous circulation — hemodynamics, temperature control, cardiac cause and time-aware neurological review",
      "category": "critical_care",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên đang được chăm sóc hồi sức.",
        "Không kết luận tiên lượng thần kinh sớm khi còn yếu tố gây nhiễu; cần đánh giá đa mô thức theo thời điểm phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên: oxy hóa/thông khí, huyết động, kiểm soát nhiệt độ/sốt, nguyên nhân tim có thể can thiệp, co giật và thời điểm đánh giá tiên lượng thần kinh; không tự tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1084",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên: oxy hóa/thông khí, huyết động, kiểm soát nhiệt độ/sốt, nguyên nhân tim có thể can thiệp, co giật và thời điểm đánh giá tiên lượng thần kinh; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau ngừng tim đã hồi phục tuần hoàn tự nhiên và đang cần chăm sóc hồi sức tích cực.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế quy trình sau ngừng tim của hồi sức tích cực; bất ổn tuần hoàn/hô hấp hoặc tái ngừng tim cần xử trí ngay.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1084,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "Hồi sức tích cực",
        "primary_topic_id": "post_cardiac_arrest_icu_v83",
        "primary_topic_vi": "Chăm sóc sau ngừng tim nâng cao",
        "primary_topic_en": "After return of spontaneous circulation — hemodynamics, temperature control, cardiac cause and time-aware neurological review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1084,
        "path_vi": "Hồi sức tích cực → Chăm sóc sau ngừng tim nâng cao → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên: oxy hóa/thông khí, huyết động, kiểm soát nhiệt độ/sốt, nguyên nhân tim có thể can thiệp, co giật và thời điểm đánh giá tiên lượng thần kinh; không tự tạo y lệnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "post_cardiac_arrest_icu"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau ngừng tim đã hồi phục tuần hoàn tự nhiên và đang cần chăm sóc hồi sức.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế quy trình sau ngừng tim của hồi sức tích cực; bất ổn tuần hoàn/hô hấp hoặc tái ngừng tim cần xử trí ngay.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1084_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1084_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1084_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1084_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1084_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_post_rosc_oxygenation_hemodynamics_temperature_cardiac_cause_seizures_and_time_aware_neuroprognostication",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá chăm sóc sau ngừng tim theo khuyến cáo hiện hành, gồm oxy hóa/thông khí, huyết động, kiểm soát nhiệt độ, nguyên nhân tim, co giật và đánh giá thần kinh đúng thời điểm.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chăm sóc sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên: oxy hóa/thông khí, huyết động, kiểm soát nhiệt độ/sốt, nguyên nhân tim có thể can thiệp, co giật và thời điểm đánh giá tiên lượng thần kinh; không tự tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau ngừng tim đã hồi phục tuần hoàn tự nhiên và đang cần chăm sóc hồi sức.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ cơ quan hiện tại",
          "Xét nghiệm hoặc dữ liệu theo dõi tại thời điểm đánh giá",
          "Diễn biến so với mốc trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn sau hồi phục tuần hoàn tự nhiên đang được chăm sóc hồi sức.",
          "Không kết luận tiên lượng thần kinh sớm khi còn yếu tố gây nhiễu; cần đánh giá đa mô thức theo thời điểm phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế quy trình sau ngừng tim của hồi sức tích cực; bất ổn tuần hoàn/hô hấp hoặc tái ngừng tim cần xử trí ngay."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_POST_CARDIAC_ARREST_2025_V78"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1085",
      "slug": "uti-vs-asb-stewardship-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cấy nước tiểu dương tính — Nhiễm trùng tiểu có triệu chứng hay vi khuẩn niệu không triệu chứng",
      "name_en": "Positive urine culture in hospitalized adults — symptomatic UTI versus asymptomatic bacteriuria stewardship review",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Không điều trị vi khuẩn niệu không triệu chứng chỉ vì pyuria hoặc cấy dương tính ở phần lớn người lớn.",
        "Ngoại lệ quan trọng của hướng dẫn IDSA gồm thai kỳ và trước một số thủ thuật niệu khoa xâm lấn; các nhóm đặc biệt khác cần đối chiếu hướng dẫn.",
        "Ở người có catheter, lấy mẫu đúng kỹ thuật và phân biệt triệu chứng do nguyên nhân khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu dương tính: triệu chứng phù hợp, chất lượng bệnh phẩm, ống thông, chẩn đoán cạnh tranh và bối cảnh vi khuẩn niệu không triệu chứng để giảm điều trị quá mức; không tự kê kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1085",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu dương tính: triệu chứng phù hợp, chất lượng bệnh phẩm, ống thông, chẩn đoán cạnh tranh và bối cảnh vi khuẩn niệu không triệu chứng để giảm điều trị quá mức; không tự kê kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú có cấy nước tiểu dương tính hoặc đang cân nhắc chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu dựa trên xét nghiệm.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế xử trí nhiễm khuẩn huyết/viêm thận-bể thận có bất ổn; thai kỳ và trước thủ thuật niệu khoa cần quy trình chuyên biệt.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74",
          "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1085,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "uti_asb_stewardship_v83",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng tiểu và vi khuẩn niệu không triệu chứng",
        "primary_topic_en": "Positive urine culture in hospitalized adults — symptomatic UTI versus asymptomatic bacteriuria stewardship review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1085,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Nhiễm trùng tiểu và vi khuẩn niệu không triệu chứng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74",
        "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu dương tính: triệu chứng phù hợp, chất lượng bệnh phẩm, ống thông, chẩn đoán cạnh tranh và bối cảnh vi khuẩn niệu không triệu chứng để giảm điều trị quá mức; không tự kê kháng sinh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "uti_asb_stewardship"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn nội trú có cấy nước tiểu dương tính hoặc đang cân nhắc chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu dựa trên xét nghiệm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xử trí nhiễm khuẩn huyết/viêm thận-bể thận có bất ổn; thai kỳ và trước thủ thuật niệu khoa cần quy trình chuyên biệt.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1085_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1085_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1085_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1085_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1085_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_positive_urine_culture_symptoms_specimen_quality_catheter_asb_context_and_stewardship",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Cấy nước tiểu dương tính không đồng nghĩa nhiễm trùng tiết niệu; cần có triệu chứng hoặc dấu hiệu hệ thống phù hợp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá cấy nước tiểu dương tính: triệu chứng phù hợp, chất lượng bệnh phẩm, ống thông, chẩn đoán cạnh tranh và bối cảnh vi khuẩn niệu không triệu chứng để giảm điều trị quá mức; không tự kê kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn nội trú có cấy nước tiểu dương tính hoặc đang cân nhắc chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu dựa trên xét nghiệm.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không điều trị vi khuẩn niệu không triệu chứng chỉ vì pyuria hoặc cấy dương tính ở phần lớn người lớn.",
          "Ngoại lệ quan trọng của hướng dẫn IDSA gồm thai kỳ và trước một số thủ thuật niệu khoa xâm lấn; các nhóm đặc biệt khác cần đối chiếu hướng dẫn.",
          "Ở người có catheter, lấy mẫu đúng kỹ thuật và phân biệt triệu chứng do nguyên nhân khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế xử trí nhiễm khuẩn huyết/viêm thận-bể thận có bất ổn; thai kỳ và trước thủ thuật niệu khoa cần quy trình chuyên biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_URINE_CULTURE_STEWARDSHIP_2024_V74",
          "SRC_IDSA_ASB_2019_CURRENT_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1086",
      "slug": "c-difficile-diagnostic-review-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi nhiễm C. difficile — Chỉ định xét nghiệm, mức độ bệnh và tái phát",
      "name_en": "Suspected C. difficile in adults — testing appropriateness, disease severity and recurrence-versus-colonization review",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Không xét nghiệm phân tạo khuôn hoặc làm xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh thường quy.",
        "NAAT dương tính với độc tố âm tính có thể phản ánh mang khuẩn; diễn giải cùng số lần tiêu chảy, thuốc nhuận tràng và nguyên nhân khác.",
        "Hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc gợi ý CDI tối cấp và cần xử trí khẩn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi C. difficile: hội chứng tiêu chảy phù hợp, điều kiện lấy mẫu, thuốc/thuốc nhuận tràng và nguyên nhân khác, kết quả xét nghiệm khuếch đại axit nucleic và độc tố, dấu nặng và bối cảnh tái phát/mang khuẩn; không tự kê điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1086",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi C. difficile: hội chứng tiêu chảy phù hợp, điều kiện lấy mẫu, thuốc/thuốc nhuận tràng và nguyên nhân khác, kết quả xét nghiệm khuếch đại axit nucleic và độc tố, dấu nặng và bối cảnh tái phát/mang khuẩn; không tự kê điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tiêu chảy mới hoặc tái phát và đang được cân nhắc xét nghiệm/diễn giải kết quả C. difficile.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng cho người không có triệu chứng để xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh; người bệnh sốc, phình đại tràng nhiễm độc hoặc viêm đại tràng tối cấp cần xử trí khẩn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1086,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "cdi_diagnostic_review_v83",
        "primary_topic_vi": "C. difficile — chẩn đoán và đánh giá lại",
        "primary_topic_en": "Suspected C. difficile in adults — testing appropriateness, disease severity and recurrence-versus-colonization review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1086,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → C. difficile — chẩn đoán và đánh giá lại → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi C. difficile: hội chứng tiêu chảy phù hợp, điều kiện lấy mẫu, thuốc/thuốc nhuận tràng và nguyên nhân khác, kết quả xét nghiệm khuếch đại axit nucleic và độc tố, dấu nặng và bối cảnh tái phát/mang khuẩn; không tự kê điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "cdi_diagnostic_review"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có tiêu chảy mới hoặc tái phát và đang được cân nhắc xét nghiệm/diễn giải kết quả C. difficile.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng cho người không có triệu chứng để xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh; người bệnh sốc, phình đại tràng nhiễm độc hoặc viêm đại tràng tối cấp cần xử trí khẩn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1086_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1086_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1086_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1086_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1086_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_suspected_cdi_diarrhea_testing_appropriateness_results_severity_recurrence_and_colonization",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Chẩn đoán C. difficile cần hội chứng tiêu chảy phù hợp và xét nghiệm được chỉ định đúng đối tượng.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi C. difficile: hội chứng tiêu chảy phù hợp, điều kiện lấy mẫu, thuốc/thuốc nhuận tràng và nguyên nhân khác, kết quả xét nghiệm khuếch đại axit nucleic và độc tố, dấu nặng và bối cảnh tái phát/mang khuẩn; không tự kê điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tiêu chảy mới hoặc tái phát và đang được cân nhắc xét nghiệm/diễn giải kết quả C. difficile.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không xét nghiệm phân tạo khuôn hoặc làm xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh thường quy.",
          "NAAT dương tính với độc tố âm tính có thể phản ánh mang khuẩn; diễn giải cùng số lần tiêu chảy, thuốc nhuận tràng và nguyên nhân khác.",
          "Hạ huyết áp/sốc, liệt ruột hoặc đại tràng giãn độc gợi ý CDI tối cấp và cần xử trí khẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng cho người không có triệu chứng để xét nghiệm xác nhận khỏi bệnh; người bệnh sốc, phình đại tràng nhiễm độc hoặc viêm đại tràng tối cấp cần xử trí khẩn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_CDI_DIAGNOSTIC_STEWARDSHIP_2026_V74"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1087",
      "slug": "vwd-bleeding-preprocedure-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi bệnh von Willebrand trước thủ thuật hoặc khi chảy máu — bệnh sử, bộ xét nghiệm và bàn giao huyết học",
      "name_en": "Suspected von Willebrand disease before a procedure or with bleeding — history, laboratory panel and hematology handoff review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghi bệnh von Willebrand trước thủ thuật hoặc khi có chảy máu: bệnh sử cá nhân/gia đình, thuốc, công thức máu và xét nghiệm đông máu cơ bản, bộ xét nghiệm yếu tố von Willebrand phù hợp, yếu tố nhiễu và nhu cầu hội chẩn huyết học; không tự kê yếu tố/desmopressin."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi bệnh von Willebrand trước thủ thuật hoặc khi có chảy máu: bệnh sử cá nhân/gia đình, thuốc, công thức máu và xét nghiệm đông máu cơ bản, bộ xét nghiệm yếu tố von Willebrand phù hợp, yếu tố nhiễu và nhu cầu hội chẩn huyết học; không tự kê yếu tố/desmopressin.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1087",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi bệnh von Willebrand trước thủ thuật hoặc khi có chảy máu: bệnh sử cá nhân/gia đình, thuốc, công thức máu và xét nghiệm đông máu cơ bản, bộ xét nghiệm yếu tố von Willebrand phù hợp, yếu tố nhiễu và nhu cầu hội chẩn huyết học; không tự kê yếu tố/desmopressin.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tiền sử chảy máu gợi ý hoặc xét nghiệm nghi bệnh von Willebrand cần đánh giá trước thủ thuật hoặc trong quá trình chẩn đoán.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức chảy máu nặng; không tự quyết định thuốc cầm máu, truyền chế phẩm hoặc thời điểm thủ thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1087,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_topic_id": "vwd_preprocedure_v83",
        "primary_topic_vi": "Bệnh von Willebrand — đánh giá trước thủ thuật",
        "primary_topic_en": "Suspected von Willebrand disease before a procedure or with bleeding — history, laboratory panel and hematology handoff review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1087,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Bệnh von Willebrand — đánh giá trước thủ thuật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi bệnh von Willebrand trước thủ thuật hoặc khi có chảy máu: bệnh sử cá nhân/gia đình, thuốc, công thức máu và xét nghiệm đông máu cơ bản, bộ xét nghiệm yếu tố von Willebrand phù hợp, yếu tố nhiễu và nhu cầu hội chẩn huyết học; không tự kê yếu tố/desmopressin."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "vwd_preprocedure"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có tiền sử chảy máu gợi ý hoặc xét nghiệm nghi bệnh von Willebrand cần đánh giá trước thủ thuật hoặc trong quá trình chẩn đoán.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức chảy máu nặng; không tự quyết định thuốc cầm máu, truyền chế phẩm hoặc thời điểm thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1087_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1087_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1087_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1087_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1087_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_suspected_vwd_bleeding_history_basic_labs_vwf_panel_confounders_and_hematology_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Nghi bệnh von Willebrand trước thủ thuật hoặc khi chảy máu — bệnh sử, bộ xét nghiệm và bàn giao huyết học để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tiền sử chảy máu gợi ý hoặc xét nghiệm nghi bệnh von Willebrand cần đánh giá trước thủ thuật hoặc trong quá trình chẩn đoán.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức chảy máu nặng; không tự quyết định thuốc cầm máu, truyền chế phẩm hoặc thời điểm thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ISTH_VWD_2021_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1088",
      "slug": "biliary-pancreatitis-intervention-v83",
      "spec_version": "8.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Viêm tụy cấp nghi do sỏi mật — đánh giá tắc nghẽn hoặc viêm đường mật, hình ảnh và điều kiện thực hiện can thiệp",
      "name_en": "Suspected biliary acute pancreatitis — obstruction/cholangitis, imaging and intervention-readiness review",
      "category": "gastroenterology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá viêm tụy cấp nghi do sỏi mật: dấu tắc mật/viêm đường mật, xu hướng xét nghiệm gan, siêu âm/hình ảnh đã có, mức cần hội chẩn can thiệp và kế hoạch phòng tái phát; không tự chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá viêm tụy cấp nghi do sỏi mật: dấu tắc mật/viêm đường mật, xu hướng xét nghiệm gan, siêu âm/hình ảnh đã có, mức cần hội chẩn can thiệp và kế hoạch phòng tái phát; không tự chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.3; đánh giá khoảng trống LVI; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1088",
        "contract_version": "3.36.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá viêm tụy cấp nghi do sỏi mật: dấu tắc mật/viêm đường mật, xu hướng xét nghiệm gan, siêu âm/hình ảnh đã có, mức cần hội chẩn can thiệp và kế hoạch phòng tái phát; không tự chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm tụy cấp có bằng chứng hoặc nghi ngờ căn nguyên sỏi mật.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí viêm đường mật hoặc sốc; không tự quyết định nội soi mật tụy ngược dòng, cắt túi mật hay thời điểm can thiệp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V83-CONFLICT-01",
          "V83-CONFLICT-02",
          "V83-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lvi_clinical_algorithms_expansion_ii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1088,
        "family_id": "clinical_algorithms_v83",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng II",
        "family_members": [
          "CS-1073",
          "CS-1074",
          "CS-1075",
          "CS-1076",
          "CS-1077",
          "CS-1078",
          "CS-1079",
          "CS-1080",
          "CS-1081",
          "CS-1082",
          "CS-1083",
          "CS-1084",
          "CS-1085",
          "CS-1086",
          "CS-1087",
          "CS-1088"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.36.0",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa",
        "primary_topic_id": "biliary_pancreatitis_v83",
        "primary_topic_vi": "Viêm tụy cấp do sỏi mật",
        "primary_topic_en": "Suspected biliary acute pancreatitis — obstruction/cholangitis, imaging and intervention-readiness review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1088,
        "path_vi": "Tiêu hóa → Viêm tụy cấp do sỏi mật → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá viêm tụy cấp nghi do sỏi mật: dấu tắc mật/viêm đường mật, xu hướng xét nghiệm gan, siêu âm/hình ảnh đã có, mức cần hội chẩn can thiệp và kế hoạch phòng tái phát; không tự chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v83",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "biliary_pancreatitis"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn viêm tụy cấp có bằng chứng hoặc nghi ngờ căn nguyên sỏi mật.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để trì hoãn xử trí viêm đường mật hoặc sốc; không tự quyết định nội soi mật tụy ngược dòng, cắt túi mật hay thời điểm can thiệp.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v83_1088_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1088_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1088_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1088_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v83_1088_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_biliary_pancreatitis_obstruction_cholangitis_liver_tests_imaging_intervention_readiness_and_recurrence_prevention",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá viêm tụy cấp nghi do sỏi mật: dấu tắc mật/viêm đường mật, xu hướng xét nghiệm gan, siêu âm/hình ảnh đã có, mức cần hội chẩn can thiệp và kế hoạch phòng tái phát; không tự chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn viêm tụy cấp có bằng chứng hoặc nghi ngờ căn nguyên sỏi mật.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận viêm tụy cấp bằng triệu chứng, men tụy và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
          "Đánh giá suy cơ quan, tình trạng thể tích, oxy hóa, thận và nguyên nhân như sỏi mật/rượu/triglycerid.",
          "Áp dụng thang mức độ/tiên lượng nếu đúng thời điểm được thẩm định.",
          "Theo dõi suy cơ quan và dung nạp hồi sức/dinh dưỡng; không lạm dụng CT sớm nếu không có chỉ định biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá viêm tụy cấp nghi do sỏi mật: dấu tắc mật/viêm đường mật, xu hướng xét nghiệm gan, siêu âm/hình ảnh đã có, mức cần hội chẩn can thiệp và kế hoạch phòng tái phát; không tự chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng/phẫu thuật.",
          "Suy cơ quan kéo dài và diễn biến lâm sàng quyết định mức chăm sóc hơn một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để trì hoãn xử trí viêm đường mật hoặc sốc; không tự quyết định nội soi mật tụy ngược dòng, cắt túi mật hay thời điểm can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1089",
      "slug": "sjsten-early-multidisciplinary-review-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc sau nhận diện ban đầu — đánh giá chăm sóc hỗ trợ, thuốc nghi ngờ và bàn giao đa chuyên khoa",
      "name_en": "Stevens–Johnson syndrome/toxic epidermal necrolysis after initial recognition — supportive-care, culprit-drug and multidisciplinary handoff review",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã nhận diện phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc: thuốc nghi ngờ, mức độ tổn thương da–niêm mạc/cơ quan, chăm sóc hỗ trợ đã triển khai và trách nhiệm đa chuyên khoa; không tự ngừng thuốc hay tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã nhận diện phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc: thuốc nghi ngờ, mức độ tổn thương da–niêm mạc/cơ quan, chăm sóc hỗ trợ đã triển khai và trách nhiệm đa chuyên khoa; không tự ngừng thuốc hay tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1089",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã nhận diện phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc: thuốc nghi ngờ, mức độ tổn thương da–niêm mạc/cơ quan, chăm sóc hỗ trợ đã triển khai và trách nhiệm đa chuyên khoa; không tự ngừng thuốc hay tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được nhận diện hoặc nghi cao phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc cần hoàn tất theo dõi đánh giá và bàn giao.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức, chăm sóc bỏng/da liễu chuyên sâu hoặc quyết định ngừng thuốc thủ phạm; không dùng để trì hoãn chuyển tuyến khi có bất ổn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025",
          "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1089,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Da liễu",
        "primary_topic_id": "sjsten_early_multidisciplinary_review_v85",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng da nặng do thuốc sau nhận diện ban đầu",
        "primary_topic_en": "Stevens–Johnson syndrome/toxic epidermal necrolysis after initial recognition — supportive-care, culprit-drug and multidisciplinary handoff review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1089,
        "path_vi": "Da liễu → Phản ứng da nặng do thuốc sau nhận diện ban đầu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
        "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025",
        "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã nhận diện phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc: thuốc nghi ngờ, mức độ tổn thương da–niêm mạc/cơ quan, chăm sóc hỗ trợ đã triển khai và trách nhiệm đa chuyên khoa; không tự ngừng thuốc hay tạo y lệnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "sjsten_early_handoff"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã được nhận diện hoặc nghi cao phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc cần hoàn tất theo dõi đánh giá và bàn giao.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức, chăm sóc bỏng/da liễu chuyên sâu hoặc quyết định ngừng thuốc thủ phạm; không dùng để trì hoãn chuyển tuyến khi có bất ổn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1089_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1089_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1089_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1089_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1089_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_sjsten_supportive_care_culprit_drug_mucosal_organ_and_multidisciplinary_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã nhận diện phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc: thuốc nghi ngờ, mức độ tổn thương da–niêm mạc/cơ quan, chăm sóc hỗ trợ đã triển khai và trách nhiệm đa chuyên khoa; không tự ngừng thuốc hay tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được nhận diện hoặc nghi cao phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc cần hoàn tất theo dõi đánh giá và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã nhận diện phản ứng da nặng dạng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc: thuốc nghi ngờ, mức độ tổn thương da–niêm mạc/cơ quan, chăm sóc hỗ trợ đã triển khai và trách nhiệm đa chuyên khoa; không tự ngừng thuốc hay tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức, chăm sóc bỏng/da liễu chuyên sâu hoặc quyết định ngừng thuốc thủ phạm; không dùng để trì hoãn chuyển tuyến khi có bất ổn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WAO_LATAM_SJSTEN_2025",
          "SRC_SJSTEN_CAUSALITY_REVIEW_2025",
          "SRC_ALDEN_SJSTEN_CAUSALITY_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1090",
      "slug": "agep-postacute-review-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc — đánh giá thuốc nghi ngờ, tổn thương cơ quan và kế hoạch theo dõi sau cấp",
      "name_en": "Acute generalized exanthematous pustulosis — culprit-drug, organ-involvement and post-acute follow-up review",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc: dòng thời gian thuốc, tổn thương cơ quan, chẩn đoán phân biệt quan trọng và kế hoạch theo dõi; không tự xác nhận thủ phạm hoặc kê điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc: dòng thời gian thuốc, tổn thương cơ quan, chẩn đoán phân biệt quan trọng và kế hoạch theo dõi; không tự xác nhận thủ phạm hoặc kê điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1090",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc: dòng thời gian thuốc, tổn thương cơ quan, chẩn đoán phân biệt quan trọng và kế hoạch theo dõi; không tự xác nhận thủ phạm hoặc kê điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được đánh giá có khả năng phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc và cần hoàn tất theo dõi nguyên nhân, cơ quan và theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá da liễu chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có tổn thương cơ quan tiến triển, nhiễm trùng nặng hay bất ổn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
          "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1090,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Da liễu",
        "primary_topic_id": "agep_postacute_review_v85",
        "primary_topic_vi": "Phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc",
        "primary_topic_en": "Acute generalized exanthematous pustulosis — culprit-drug, organ-involvement and post-acute follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1090,
        "path_vi": "Da liễu → Phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
        "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc: dòng thời gian thuốc, tổn thương cơ quan, chẩn đoán phân biệt quan trọng và kế hoạch theo dõi; không tự xác nhận thủ phạm hoặc kê điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "agep_postacute"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã được đánh giá có khả năng phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc và cần hoàn tất theo dõi nguyên nhân, cơ quan và theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá da liễu chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có tổn thương cơ quan tiến triển, nhiễm trùng nặng hay bất ổn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1090_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1090_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1090_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1090_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1090_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_agep_culprit_drug_organ_involvement_differential_and_postacute_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc: dòng thời gian thuốc, tổn thương cơ quan, chẩn đoán phân biệt quan trọng và kế hoạch theo dõi; không tự xác nhận thủ phạm hoặc kê điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được đánh giá có khả năng phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc và cần hoàn tất theo dõi nguyên nhân, cơ quan và theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá phát ban mụn mủ toàn thân cấp do thuốc: dòng thời gian thuốc, tổn thương cơ quan, chẩn đoán phân biệt quan trọng và kế hoạch theo dõi; không tự xác nhận thủ phạm hoặc kê điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá da liễu chuyên khoa hoặc xử trí cấp cứu khi có tổn thương cơ quan tiến triển, nhiễm trùng nặng hay bất ổn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AGEP_EUROPEAN_CONSENSUS_2024",
          "SRC_AGEP_EUROSCAR_VALIDATION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1091",
      "slug": "dress-longitudinal-followup-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân — đánh giá tổn thương cơ quan muộn và kế hoạch theo dõi dọc",
      "name_en": "Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms — delayed-organ involvement and longitudinal follow-up review",
      "category": "dermatology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa theo dõi sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân: diễn biến cơ quan, xét nghiệm đã có, thuốc nghi ngờ và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự điều chỉnh thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa theo dõi sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân: diễn biến cơ quan, xét nghiệm đã có, thuốc nghi ngờ và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự điều chỉnh thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1091",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân: diễn biến cơ quan, xét nghiệm đã có, thuốc nghi ngờ và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự điều chỉnh thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân cần theo dõi tổn thương cơ quan và hồi phục.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay cho xử trí cấp khi tổn thương cơ quan đang tiến triển hoặc có bất ổn; không tự xác định thuốc thủ phạm hay thời gian điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1091,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Da liễu",
        "primary_topic_id": "dress_longitudinal_followup_v85",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi dọc sau phản ứng thuốc có tổn thương hệ thống",
        "primary_topic_en": "Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms — delayed-organ involvement and longitudinal follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1091,
        "path_vi": "Da liễu → Theo dõi dọc sau phản ứng thuốc có tổn thương hệ thống → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
        "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa theo dõi sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân: diễn biến cơ quan, xét nghiệm đã có, thuốc nghi ngờ và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự điều chỉnh thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "dress_longitudinal"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân cần theo dõi tổn thương cơ quan và hồi phục.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay cho xử trí cấp khi tổn thương cơ quan đang tiến triển hoặc có bất ổn; không tự xác định thuốc thủ phạm hay thời gian điều trị.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1091_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1091_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1091_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1091_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1091_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_dress_delayed_organ_involvement_medication_history_recovery_and_longitudinal_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân: diễn biến cơ quan, xét nghiệm đã có, thuốc nghi ngờ và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự điều chỉnh thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân cần theo dõi tổn thương cơ quan và hồi phục.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa theo dõi sau giai đoạn cấp của phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân: diễn biến cơ quan, xét nghiệm đã có, thuốc nghi ngờ và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự điều chỉnh thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng thay cho xử trí cấp khi tổn thương cơ quan đang tiến triển hoặc có bất ổn; không tự xác định thuốc thủ phạm hay thời gian điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRESS_DELPHI_CONSENSUS_2024",
          "SRC_DRESS_ALGORITHM_REVIEW_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1092",
      "slug": "acute-angle-closure-handoff-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi đóng góc nguyên phát cấp — đánh giá cờ đỏ thị lực, dữ liệu mắt đã có và bàn giao nhãn khoa khẩn",
      "name_en": "Suspected acute primary angle closure — vision-threat red flags, available ocular data and urgent ophthalmology handoff review",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi đóng góc nguyên phát cấp: triệu chứng đe dọa thị lực, dữ liệu khám mắt đã có, thuốc/bối cảnh liên quan và bàn giao nhãn khoa; không tự kê thuốc hoặc chỉ định thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi đóng góc nguyên phát cấp: triệu chứng đe dọa thị lực, dữ liệu khám mắt đã có, thuốc/bối cảnh liên quan và bàn giao nhãn khoa; không tự kê thuốc hoặc chỉ định thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1092",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi đóng góc nguyên phát cấp: triệu chứng đe dọa thị lực, dữ liệu khám mắt đã có, thuốc/bối cảnh liên quan và bàn giao nhãn khoa; không tự kê thuốc hoặc chỉ định thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh gợi ý đóng góc nguyên phát cấp cần ưu tiên xác định hướng xử trí nhãn khoa và hoàn tất theo dõi dữ liệu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá nhãn khoa khẩn hoặc đo/khám chuyên khoa; không dùng để tự chỉ định thuốc hạ nhãn áp, laser hay phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1092,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Mắt",
        "primary_topic_id": "acute_angle_closure_handoff_v85",
        "primary_topic_vi": "Nghi đóng góc nguyên phát cấp",
        "primary_topic_en": "Suspected acute primary angle closure — vision-threat red flags, available ocular data and urgent ophthalmology handoff review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1092,
        "path_vi": "Mắt → Nghi đóng góc nguyên phát cấp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi đóng góc nguyên phát cấp: triệu chứng đe dọa thị lực, dữ liệu khám mắt đã có, thuốc/bối cảnh liên quan và bàn giao nhãn khoa; không tự kê thuốc hoặc chỉ định thủ thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "acute_angle_closure"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh cảnh gợi ý đóng góc nguyên phát cấp cần ưu tiên xác định hướng xử trí nhãn khoa và hoàn tất theo dõi dữ liệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá nhãn khoa khẩn hoặc đo/khám chuyên khoa; không dùng để tự chỉ định thuốc hạ nhãn áp, laser hay phẫu thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1092_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1092_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1092_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1092_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1092_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_acute_angle_closure_vision_threat_ocular_findings_medication_context_and_urgent_ophthalmology_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi đóng góc nguyên phát cấp: triệu chứng đe dọa thị lực, dữ liệu khám mắt đã có, thuốc/bối cảnh liên quan và chuyển tiếp chăm sóc nhãn khoa; không tự kê thuốc hoặc chỉ định thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh cảnh gợi ý đóng góc nguyên phát cấp cần ưu tiên xác định hướng đánh giá nhãn khoa và hoàn tất theo dõi dữ liệu.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi đóng góc nguyên phát cấp: triệu chứng đe dọa thị lực, dữ liệu khám mắt đã có, thuốc/bối cảnh liên quan và chuyển tiếp chăm sóc nhãn khoa; không tự kê thuốc hoặc chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá nhãn khoa khẩn hoặc đo/khám chuyên khoa; không dùng để tự chỉ định thuốc hạ nhãn áp, laser hay phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PRIMARY_ANGLE_CLOSURE_PPP_2026",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1093",
      "slug": "retinal-artery-occlusion-systemic-closure-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tắc động mạch võng mạc đã xác nhận — hoàn tất theo dõi đánh giá mạch não–tim mạch và dự phòng tái phát",
      "name_en": "Confirmed retinal artery occlusion — cerebrovascular/cardiovascular evaluation closure and recurrence-prevention handoff review",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tắc động mạch võng mạc: trạng thái xác định hướng đánh giá cấp, đánh giá mạch não–tim mạch đã hoàn tất, yếu tố nguy cơ và người chịu trách nhiệm dự phòng tái phát; không tự kê điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tắc động mạch võng mạc: trạng thái xác định hướng xử trí cấp, đánh giá mạch não–tim mạch đã hoàn tất, yếu tố nguy cơ và người chịu trách nhiệm dự phòng tái phát; không tự kê điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1093",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tắc động mạch võng mạc: trạng thái xác định hướng xử trí cấp, đánh giá mạch não–tim mạch đã hoàn tất, yếu tố nguy cơ và người chịu trách nhiệm dự phòng tái phát; không tự kê điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cần hoàn tất theo dõi đánh giá hệ thống và theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế xác định hướng xử trí đột quỵ cấp hoặc đánh giá nhãn khoa; không dùng để tự quyết định tiêu sợi huyết, thuốc chống huyết khối hay can thiệp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1093,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Mắt",
        "primary_topic_id": "retinal_artery_occlusion_systemic_closure_v85",
        "primary_topic_vi": "Tắc động mạch võng mạc sau xác nhận",
        "primary_topic_en": "Confirmed retinal artery occlusion — cerebrovascular/cardiovascular evaluation closure and recurrence-prevention handoff review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1093,
        "path_vi": "Mắt → Tắc động mạch võng mạc sau xác nhận → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
        "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tắc động mạch võng mạc: trạng thái xác định hướng xử trí cấp, đánh giá mạch não–tim mạch đã hoàn tất, yếu tố nguy cơ và người chịu trách nhiệm dự phòng tái phát; không tự kê điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "retinal_artery_systemic_closure"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã xác nhận tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cần hoàn tất theo dõi đánh giá hệ thống và theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xác định hướng xử trí đột quỵ cấp hoặc đánh giá nhãn khoa; không dùng để tự quyết định tiêu sợi huyết, thuốc chống huyết khối hay can thiệp.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1093_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1093_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1093_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1093_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1093_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_retinal_artery_occlusion_stroke_equivalent_vascular_cardiac_risk_and_secondary_prevention_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tắc động mạch võng mạc: trạng thái xác định hướng đánh giá cấp, đánh giá mạch não–tim mạch đã hoàn tất, yếu tố nguy cơ và người chịu trách nhiệm dự phòng tái phát; không tự kê điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã xác nhận tắc động mạch võng mạc/động mạch mắt cần hoàn tất theo dõi đánh giá hệ thống và theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tắc động mạch võng mạc: trạng thái xác định hướng đánh giá cấp, đánh giá mạch não–tim mạch đã hoàn tất, yếu tố nguy cơ và người chịu trách nhiệm dự phòng tái phát; không tự kê điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế xác định hướng đánh giá đột quỵ cấp hoặc đánh giá nhãn khoa; không dùng để tự quyết định tiêu sợi huyết, thuốc chống huyết khối hay can thiệp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_RETINAL_OPHTHALMIC_ARTERY_OCCLUSIONS_PPP_2025",
          "SRC_AHA_CRAO_STATEMENT_2021",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1094",
      "slug": "pvd-safety-net-followup-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bong dịch kính sau có triệu chứng sau đánh giá ban đầu — đánh giá cảnh báo rách/bong võng mạc và kế hoạch tái khám",
      "name_en": "Symptomatic posterior vitreous detachment after initial evaluation — retinal tear/detachment safety-net and follow-up review",
      "category": "ophthalmology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa theo dõi sau đánh giá ban đầu bong dịch kính sau có triệu chứng: thay đổi triệu chứng, tình trạng rách/bong võng mạc đã ghi nhận và lịch/đơn vị theo dõi; không tự kết luận an toàn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa theo dõi sau đánh giá ban đầu bong dịch kính sau có triệu chứng: thay đổi triệu chứng, tình trạng rách/bong võng mạc đã ghi nhận và lịch/đơn vị theo dõi; không tự kết luận an toàn.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1094",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi sau đánh giá ban đầu bong dịch kính sau có triệu chứng: thay đổi triệu chứng, tình trạng rách/bong võng mạc đã ghi nhận và lịch/đơn vị theo dõi; không tự kết luận an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bong dịch kính sau có triệu chứng đã được đánh giá ban đầu và cần hướng dẫn an toàn cùng theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để trì hoãn khám mắt khẩn khi xuất hiện giảm thị lực, màn che hoặc triệu chứng mới gợi ý rách/bong võng mạc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1094,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Mắt",
        "primary_topic_id": "pvd_safety_net_followup_v85",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi sau bong dịch kính sau có triệu chứng",
        "primary_topic_en": "Symptomatic posterior vitreous detachment after initial evaluation — retinal tear/detachment safety-net and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1094,
        "path_vi": "Mắt → Theo dõi sau bong dịch kính sau có triệu chứng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
        "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa theo dõi sau đánh giá ban đầu bong dịch kính sau có triệu chứng: thay đổi triệu chứng, tình trạng rách/bong võng mạc đã ghi nhận và lịch/đơn vị theo dõi; không tự kết luận an toàn."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "pvd_followup"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có bong dịch kính sau có triệu chứng đã được đánh giá ban đầu và cần hướng dẫn an toàn cùng theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để trì hoãn khám mắt khẩn khi xuất hiện giảm thị lực, màn che hoặc triệu chứng mới gợi ý rách/bong võng mạc.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1094_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1094_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1094_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1094_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1094_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_symptomatic_pvd_new_warning_symptoms_retinal_break_status_and_followup_ownership",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi sau đánh giá ban đầu bong dịch kính sau có triệu chứng: thay đổi triệu chứng, tình trạng rách/bong võng mạc đã ghi nhận và lịch/đơn vị theo dõi; không tự kết luận an toàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bong dịch kính sau có triệu chứng đã được đánh giá ban đầu và cần hướng dẫn an toàn cùng theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa theo dõi sau đánh giá ban đầu bong dịch kính sau có triệu chứng: thay đổi triệu chứng, tình trạng rách/bong võng mạc đã ghi nhận và lịch/đơn vị theo dõi; không tự kết luận an toàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để trì hoãn khám mắt khẩn khi xuất hiện giảm thị lực, màn che hoặc triệu chứng mới gợi ý rách/bong võng mạc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAO_PVD_RETINAL_BREAKS_PPP_2025",
          "SRC_AAO_COMPREHENSIVE_EYE_EVALUATION_PPP_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1095",
      "slug": "ckd-changing-kidney-function-medication-review-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh thận mạn có thay đổi chức năng thận — lựa chọn phép ước tính, liều thuốc và theo dõi",
      "name_en": "Chronic kidney disease with changing kidney function — estimation method, medication dosing and monitoring review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong AKI/creatinin biến động, eGFR tĩnh có thể sai; cần dùng diễn biến creatinin, nước tiểu, mức thuốc nếu có và hướng dẫn riêng của từng thuốc.",
        "Không chuyển đổi máy móc giữa eGFR chuẩn hóa 1,73 m² và CrCl Cockcroft–Gault nếu nhãn thuốc yêu cầu một phương pháp cụ thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá dùng thuốc khi chức năng thận thay đổi: phép đo/ước tính đang dùng, xu hướng creatinin, thuốc phụ thuộc thận, nguy cơ tích lũy và kế hoạch theo dõi; không tự đổi liều.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1095",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dùng thuốc khi chức năng thận thay đổi: phép đo/ước tính đang dùng, xu hướng creatinin, thuốc phụ thuộc thận, nguy cơ tích lũy và kế hoạch theo dõi; không tự đổi liều.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh thận mạn hoặc suy giảm chức năng thận đang thay đổi và đang dùng thuốc cần cân nhắc chức năng thận.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không tự tính hoặc thay thế liều theo nhãn thuốc; không áp dụng một phép ước tính duy nhất cho mọi thuốc khi chức năng thận không ổn định.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1095,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Tiết niệu",
        "primary_specialty_en": "Thận – Tiết niệu",
        "primary_topic_id": "ckd_changing_kidney_function_medication_review_v85",
        "primary_topic_vi": "An toàn thuốc khi chức năng thận thay đổi",
        "primary_topic_en": "Chronic kidney disease with changing kidney function — estimation method, medication dosing and monitoring review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1095,
        "path_vi": "Thận – Tiết niệu → An toàn thuốc khi chức năng thận thay đổi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dùng thuốc khi chức năng thận thay đổi: phép đo/ước tính đang dùng, xu hướng creatinin, thuốc phụ thuộc thận, nguy cơ tích lũy và kế hoạch theo dõi; không tự đổi liều."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "ckd_dynamic_dosing"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh thận mạn hoặc suy giảm chức năng thận đang thay đổi và đang dùng thuốc cần cân nhắc chức năng thận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không tự tính hoặc thay thế liều theo nhãn thuốc; không áp dụng một phép ước tính duy nhất cho mọi thuốc khi chức năng thận không ổn định.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1095_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1095_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1095_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1095_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1095_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_ckd_changing_kidney_function_estimation_drug_exposure_dose_context_and_monitoring",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Khi chức năng thận thay đổi, phải xác định phép ước tính phù hợp với mục đích và đánh giá lại thuốc có cửa sổ điều trị hẹp hoặc phụ thuộc thải trừ qua thận.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dùng thuốc khi chức năng thận thay đổi: phép đo/ước tính đang dùng, xu hướng creatinin, thuốc phụ thuộc thận, nguy cơ tích lũy và kế hoạch theo dõi; không tự đổi liều.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh thận mạn hoặc suy giảm chức năng thận đang thay đổi và đang dùng thuốc cần cân nhắc chức năng thận.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong AKI/creatinin biến động, eGFR tĩnh có thể sai; cần dùng diễn biến creatinin, nước tiểu, mức thuốc nếu có và hướng dẫn riêng của từng thuốc.",
          "Không chuyển đổi máy móc giữa eGFR chuẩn hóa 1,73 m² và CrCl Cockcroft–Gault nếu nhãn thuốc yêu cầu một phương pháp cụ thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không tự tính hoặc thay thế liều theo nhãn thuốc; không áp dụng một phép ước tính duy nhất cho mọi thuốc khi chức năng thận không ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1096",
      "slug": "diabetes-device-interruption-safety-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Gián đoạn thiết bị theo dõi hoặc hỗ trợ điều trị đái tháo đường — đánh giá dữ liệu, nguy cơ đường huyết và kế hoạch dự phòng",
      "name_en": "Diabetes monitoring or therapy-device interruption — data integrity, glycemic risk and backup-plan review",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi thiết bị theo dõi glucose hoặc hỗ trợ điều trị bị gián đoạn: dữ liệu còn tin cậy, nguy cơ hạ/tăng đường huyết, kế hoạch dự phòng đã có và người chịu trách nhiệm; không tự điều chỉnh insulin."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi thiết bị theo dõi glucose hoặc hỗ trợ điều trị bị gián đoạn: dữ liệu còn tin cậy, nguy cơ hạ/tăng đường huyết, kế hoạch dự phòng đã có và người chịu trách nhiệm; không tự điều chỉnh insulin.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1096",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi thiết bị theo dõi glucose hoặc hỗ trợ điều trị bị gián đoạn: dữ liệu còn tin cậy, nguy cơ hạ/tăng đường huyết, kế hoạch dự phòng đã có và người chịu trách nhiệm; không tự điều chỉnh insulin.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường đang sử dụng công nghệ theo dõi/điều trị có gián đoạn thiết bị hoặc dữ liệu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hướng dẫn thiết bị của nhà sản xuất hoặc kế hoạch insulin cá thể hóa; không tự tạo liều insulin hay mục tiêu glucose.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1096,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_topic_id": "diabetes_device_interruption_safety_v85",
        "primary_topic_vi": "An toàn khi gián đoạn công nghệ đái tháo đường",
        "primary_topic_en": "Diabetes monitoring or therapy-device interruption — data integrity, glycemic risk and backup-plan review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1096,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → An toàn khi gián đoạn công nghệ đái tháo đường → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi thiết bị theo dõi glucose hoặc hỗ trợ điều trị bị gián đoạn: dữ liệu còn tin cậy, nguy cơ hạ/tăng đường huyết, kế hoạch dự phòng đã có và người chịu trách nhiệm; không tự điều chỉnh insulin."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diabetes_device_interruption"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đái tháo đường đang sử dụng công nghệ theo dõi/điều trị có gián đoạn thiết bị hoặc dữ liệu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hướng dẫn thiết bị của nhà sản xuất hoặc kế hoạch insulin cá thể hóa; không tự tạo liều insulin hay mục tiêu glucose.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1096_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1096_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1096_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1096_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1096_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_diabetes_device_interruption_data_integrity_hypo_hyperglycemia_risk_backup_plan_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi thiết bị theo dõi glucose hoặc hỗ trợ điều trị bị gián đoạn: dữ liệu còn tin cậy, nguy cơ hạ/tăng đường huyết, kế hoạch dự phòng đã có và người chịu trách nhiệm; không tự điều chỉnh insulin.",
        "target_population_vi": "Người lớn đái tháo đường đang sử dụng công nghệ theo dõi/điều trị có gián đoạn thiết bị hoặc dữ liệu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ trên dữ liệu đã xác minh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi thiết bị theo dõi glucose hoặc hỗ trợ điều trị bị gián đoạn: dữ liệu còn tin cậy, nguy cơ hạ/tăng đường huyết, kế hoạch dự phòng đã có và người chịu trách nhiệm; không tự điều chỉnh insulin.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hướng dẫn thiết bị của nhà sản xuất hoặc kế hoạch insulin cá thể hóa; không tự tạo liều insulin hay mục tiêu glucose.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1097",
      "slug": "older-adult-diabetes-capacity-burden-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đái tháo đường ở người cao tuổi — đối chiếu năng lực tự chăm sóc, công nghệ và gánh nặng điều trị",
      "name_en": "Diabetes in older adults — self-management capacity, technology and treatment-burden alignment review",
      "category": "diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch điều trị đái tháo đường với chức năng, nhận thức, hỗ trợ xã hội, nguy cơ hạ đường huyết và khả năng sử dụng công nghệ ở người cao tuổi; không tự đổi mục tiêu hoặc thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch điều trị đái tháo đường với chức năng, nhận thức, hỗ trợ xã hội, nguy cơ hạ đường huyết và khả năng sử dụng công nghệ ở người cao tuổi; không tự đổi mục tiêu hoặc thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1097",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch điều trị đái tháo đường với chức năng, nhận thức, hỗ trợ xã hội, nguy cơ hạ đường huyết và khả năng sử dụng công nghệ ở người cao tuổi; không tự đổi mục tiêu hoặc thuốc.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi mắc đái tháo đường có thay đổi chức năng/nhận thức, khó sử dụng công nghệ hoặc gánh nặng điều trị cao.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không tự giảm cường độ, đổi mục tiêu đường huyết hoặc thay đổi thuốc/insulin; cần quyết định cá thể hóa với người bệnh và người chăm sóc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
          "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1097,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_topic_id": "older_adult_diabetes_capacity_burden_v85",
        "primary_topic_vi": "Đái tháo đường người cao tuổi và năng lực tự chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Diabetes in older adults — self-management capacity, technology and treatment-burden alignment review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1097,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đái tháo đường người cao tuổi và năng lực tự chăm sóc → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
        "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch điều trị đái tháo đường với chức năng, nhận thức, hỗ trợ xã hội, nguy cơ hạ đường huyết và khả năng sử dụng công nghệ ở người cao tuổi; không tự đổi mục tiêu hoặc thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "older_diabetes_capacity"
      },
      "applicability_vi": "Người cao tuổi mắc đái tháo đường có thay đổi chức năng/nhận thức, khó sử dụng công nghệ hoặc gánh nặng điều trị cao.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không tự giảm cường độ, đổi mục tiêu đường huyết hoặc thay đổi thuốc/insulin; cần quyết định cá thể hóa với người bệnh và người chăm sóc.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1097_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1097_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1097_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1097_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1097_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_older_adult_diabetes_function_cognition_hypoglycemia_technology_and_treatment_burden_alignment",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch điều trị đái tháo đường với chức năng, nhận thức, hỗ trợ xã hội, nguy cơ hạ đường huyết và khả năng sử dụng công nghệ ở người cao tuổi; không tự đổi mục tiêu hoặc thuốc.",
        "target_population_vi": "Người cao tuổi mắc đái tháo đường có thay đổi chức năng/nhận thức, khó sử dụng công nghệ hoặc gánh nặng điều trị cao.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ trên dữ liệu đã xác minh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tính phù hợp giữa kế hoạch điều trị đái tháo đường với chức năng, nhận thức, hỗ trợ xã hội, nguy cơ hạ đường huyết và khả năng sử dụng công nghệ ở người cao tuổi; không tự đổi mục tiêu hoặc thuốc.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không tự giảm cường độ, đổi mục tiêu đường huyết hoặc thay đổi thuốc/insulin; cần quyết định cá thể hóa với người bệnh và người chăm sóc.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_OLDER_ADULTS_2026",
          "SRC_ADA_DIABETES_TECH_2026_RIGHTS_AUDITED",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026",
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1098",
      "slug": "hypertension-regimen-simplification-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp chưa kiểm soát — Đánh giá tuân thủ và khả năng đơn giản hóa phác đồ",
      "name_en": "Uncontrolled hypertension — pill burden, adherence and combination-regimen simplification review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Xác minh cách dùng thuốc thực tế, tác dụng bất lợi, chi phí và số lần dùng thuốc trước khi coi phác đồ không hiệu quả.",
        "Phối hợp viên cố định có thể giúp đơn giản hóa điều trị ở người phù hợp; vẫn phải lựa chọn hoạt chất theo bệnh đồng mắc và chống chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá ở người bệnh tăng huyết áp chưa kiểm soát: xác minh dùng thuốc, gánh nặng viên thuốc, rào cản tuân thủ và khả năng đơn giản hóa phác đồ phối hợp theo quyết định lâm sàng; không tự kê thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1098",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ở người bệnh tăng huyết áp chưa kiểm soát: xác minh dùng thuốc, gánh nặng viên thuốc, rào cản tuân thủ và khả năng đơn giản hóa phác đồ phối hợp theo quyết định lâm sàng; không tự kê thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn tăng huyết áp đang dùng nhiều thuốc hoặc có khó khăn tuân thủ và huyết áp chưa đạt mục tiêu cá thể hóa.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không tự chọn hoạt chất, liều hoặc phối hợp cố định; cần đối chiếu chống chỉ định, bệnh đồng mắc, chi phí và thuốc sẵn có.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1098,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "hypertension_regimen_simplification_v85",
        "primary_topic_vi": "Đơn giản hóa phác đồ ở tăng huyết áp chưa kiểm soát",
        "primary_topic_en": "Uncontrolled hypertension — pill burden, adherence and combination-regimen simplification review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1098,
        "path_vi": "Tim mạch → Đơn giản hóa phác đồ ở tăng huyết áp chưa kiểm soát → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63",
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ở người bệnh tăng huyết áp chưa kiểm soát: xác minh dùng thuốc, gánh nặng viên thuốc, rào cản tuân thủ và khả năng đơn giản hóa phác đồ phối hợp theo quyết định lâm sàng; không tự kê thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "htn_regimen_simplification"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn tăng huyết áp đang dùng nhiều thuốc hoặc có khó khăn tuân thủ và huyết áp chưa đạt mục tiêu cá thể hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không tự chọn hoạt chất, liều hoặc phối hợp cố định; cần đối chiếu chống chỉ định, bệnh đồng mắc, chi phí và thuốc sẵn có.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1098_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1098_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1098_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1098_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1098_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_uncontrolled_hypertension_adherence_pill_burden_combination_strategy_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Ở người bệnh tăng huyết áp chưa kiểm soát, gánh nặng viên thuốc và tuân thủ là nguyên nhân thường gặp của thất bại kiểm soát.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá ở người bệnh tăng huyết áp chưa kiểm soát: xác minh dùng thuốc, gánh nặng viên thuốc, rào cản tuân thủ và khả năng đơn giản hóa phác đồ phối hợp theo quyết định lâm sàng; không tự kê thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn tăng huyết áp đang dùng nhiều thuốc hoặc có khó khăn tuân thủ và huyết áp chưa đạt mục tiêu cá thể hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Xác minh cách dùng thuốc thực tế, tác dụng bất lợi, chi phí và số lần dùng thuốc trước khi coi phác đồ không hiệu quả.",
          "Phối hợp viên cố định có thể giúp đơn giản hóa điều trị ở người phù hợp; vẫn phải lựa chọn hoạt chất theo bệnh đồng mắc và chống chỉ định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không tự chọn hoạt chất, liều hoặc phối hợp cố định; cần đối chiếu chống chỉ định, bệnh đồng mắc, chi phí và thuốc sẵn có."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_SPCM_HTN_2025_V63",
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1099",
      "slug": "resistant-hypertension-renal-denervation-readiness-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp kháng trị đã xác nhận — Đánh giá trước hội chẩn khử thần kinh thận",
      "name_en": "Confirmed resistant hypertension — renal-denervation specialist-evaluation readiness review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Trước hội chẩn thủ thuật, cần xác minh đo huyết áp, huyết áp ngoài cơ sở, tuân thủ, nguyên nhân thứ phát và điều trị thuốc đã tối ưu.",
        "Công cụ không tự chỉ định khử thần kinh thận."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tăng huyết áp kháng trị: loại giả kháng trị, nguyên nhân thứ phát, tuân thủ, dữ liệu thận–mạch đã có và mức sẵn sàng hội chẩn chuyên sâu; không tự khuyến nghị thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1099",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tăng huyết áp kháng trị: loại giả kháng trị, nguyên nhân thứ phát, tuân thủ, dữ liệu thận–mạch đã có và mức phù hợp để hội chẩn chuyên sâu; không tự khuyến nghị thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được xác nhận tăng huyết áp kháng trị sau tối ưu đánh giá và đang cân nhắc hội chẩn chuyên sâu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không dùng để tự chỉ định khử thần kinh thận hoặc thay thế đánh giá tăng huyết áp kháng trị; không bỏ qua nguyên nhân thứ phát và tuân thủ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63",
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1099,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "resistant_hypertension_renal_denervation_readiness_v85",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp kháng trị và hội chẩn khử thần kinh thận",
        "primary_topic_en": "Confirmed resistant hypertension — renal-denervation specialist-evaluation readiness review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1099,
        "path_vi": "Tim mạch → Tăng huyết áp kháng trị và hội chẩn khử thần kinh thận → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63",
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tăng huyết áp kháng trị: loại giả kháng trị, nguyên nhân thứ phát, tuân thủ, dữ liệu thận–mạch đã có và mức phù hợp để hội chẩn chuyên sâu; không tự khuyến nghị thủ thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "renal_denervation_readiness"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã được xác nhận tăng huyết áp kháng trị sau tối ưu đánh giá và đang cân nhắc hội chẩn chuyên sâu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để tự chỉ định khử thần kinh thận hoặc thay thế đánh giá tăng huyết áp kháng trị; không bỏ qua nguyên nhân thứ phát và tuân thủ.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1099_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1099_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1099_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1099_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1099_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_confirmed_resistant_hypertension_secondary_causes_adherence_anatomy_risk_and_renal_denervation_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Khử thần kinh thận là lựa chọn chuyên sâu cho một số người bệnh tăng huyết áp kháng trị; chỉ cân nhắc sau khi kháng trị thực sự đã được xác nhận.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa bước sau khi đã xác nhận tăng huyết áp kháng trị: loại giả kháng trị, nguyên nhân thứ phát, tuân thủ, dữ liệu thận–mạch đã có và mức phù hợp để hội chẩn chuyên sâu; không tự khuyến nghị thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được xác nhận tăng huyết áp kháng trị sau tối ưu đánh giá và đang cân nhắc hội chẩn chuyên sâu.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trước hội chẩn thủ thuật, cần xác minh đo huyết áp, huyết áp ngoài cơ sở, tuân thủ, nguyên nhân thứ phát và điều trị thuốc đã tối ưu.",
          "Công cụ không tự chỉ định khử thần kinh thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không dùng để tự chỉ định khử thần kinh thận hoặc thay thế đánh giá tăng huyết áp kháng trị; không bỏ qua nguyên nhân thứ phát và tuân thủ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_RENAL_DENERVATION_2024_V63",
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1100",
      "slug": "adult-rhinosinusitis-nonresponse-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Viêm mũi xoang cấp không cải thiện hoặc xấu đi — Chẩn đoán thay thế, biến chứng và kháng sinh",
      "name_en": "Adult acute rhinosinusitis not improving or worsening — alternative diagnosis, complication and antibiotic-stewardship review",
      "category": "infectious",
      "clinical_use_vi": [
        "Phần lớn viêm mũi xoang cấp là do virus; thời gian triệu chứng, kiểu xấu đi sau cải thiện và mức độ nặng giúp tăng xác suất nhiễm khuẩn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá viêm mũi xoang cấp ở người lớn khi không cải thiện hoặc xấu đi: chẩn đoán ban đầu, dấu biến chứng, thuốc đã dùng, nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự kê kháng sinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1100",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá viêm mũi xoang cấp ở người lớn khi không cải thiện hoặc xấu đi: chẩn đoán ban đầu, dấu biến chứng, thuốc đã dùng, nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự kê kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được quản lý viêm mũi xoang cấp nhưng triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi cần đánh giá lại.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu biến chứng mắt, thần kinh hoặc nhiễm trùng nặng; không tự chọn kháng sinh hay thời gian điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
          "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1100,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "adult_rhinosinusitis_nonresponse_v85",
        "primary_topic_vi": "Viêm mũi xoang cấp không cải thiện hoặc xấu đi",
        "primary_topic_en": "Adult acute rhinosinusitis not improving or worsening — alternative diagnosis, complication and antibiotic-stewardship review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1100,
        "path_vi": "Nhiễm trùng → Viêm mũi xoang cấp không cải thiện hoặc xấu đi → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
        "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá viêm mũi xoang cấp ở người lớn khi không cải thiện hoặc xấu đi: chẩn đoán ban đầu, dấu biến chứng, thuốc đã dùng, nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự kê kháng sinh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "rhinosinusitis_nonresponse"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn được quản lý viêm mũi xoang cấp nhưng triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi cần đánh giá lại.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu biến chứng mắt, thần kinh hoặc nhiễm trùng nặng; không tự chọn kháng sinh hay thời gian điều trị.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1100_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1100_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1100_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1100_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1100_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_adult_rhinosinusitis_nonresponse_diagnosis_complications_antibiotic_exposure_and_reassessment",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Viêm mũi xoang cấp không cải thiện cần đánh giá lại tiêu chuẩn nhiễm khuẩn, biến chứng và chẩn đoán thay thế trước khi đổi/mở rộng kháng sinh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá viêm mũi xoang cấp ở người lớn khi không cải thiện hoặc xấu đi: chẩn đoán ban đầu, dấu biến chứng, thuốc đã dùng, nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự kê kháng sinh.",
        "target_population_vi": "Người lớn được quản lý viêm mũi xoang cấp nhưng triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi cần đánh giá lại.",
        "required_data_vi": [
          "Nguồn nhiễm nghi ngờ và mức độ nặng",
          "Bệnh phẩm/vi sinh khi có chỉ định",
          "Kháng sinh, chức năng cơ quan và diễn biến"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phần lớn viêm mũi xoang cấp là do virus; thời gian triệu chứng, kiểu xấu đi sau cải thiện và mức độ nặng giúp tăng xác suất nhiễm khuẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu biến chứng mắt, thần kinh hoặc nhiễm trùng nặng; không tự chọn kháng sinh hay thời gian điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOHNS_ADULT_SINUSITIS_2025_V68",
          "SRC_CDC_ADULT_OUTPATIENT_ABX_2024_V68"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1101",
      "slug": "post-asthma-exacerbation-followup-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sau đợt cấp hen — Kiểm soát, kỹ thuật hít, yếu tố nguy cơ và theo dõi sớm",
      "name_en": "After an asthma exacerbation — control, inhaler technique, risk-factor and early follow-up review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra kỹ thuật hít, tuân thủ, thuốc cắt cơn, hút thuốc/vape và kế hoạch hành động hen.",
        "Không tự tăng hoặc giảm bậc thuốc khi chưa đánh giá trạng thái ổn định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau đợt cấp hen: mức ổn định, kiểm soát triệu chứng, kỹ thuật hít, yếu tố nguy cơ có thể sửa, kế hoạch điều trị duy trì đã có và mốc theo dõi; không tự tăng/giảm bậc thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1101",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau đợt cấp hen: mức ổn định, kiểm soát triệu chứng, kỹ thuật hít, yếu tố nguy cơ có thể sửa, kế hoạch điều trị duy trì đã có và mốc theo dõi; không tự tăng/giảm bậc thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc vị thành niên sau đợt cấp hen đã ổn định cần hoàn tất theo dõi điều trị duy trì và theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế xử trí cơn hen cấp đang tiến triển; không tự kê hoặc đổi thuốc, liều hay bậc điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1101,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "post_asthma_exacerbation_followup_v85",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi sớm sau đợt cấp hen",
        "primary_topic_en": "After an asthma exacerbation — control, inhaler technique, risk-factor and early follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1101,
        "path_vi": "Hô hấp → Theo dõi sớm sau đợt cấp hen → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau đợt cấp hen: mức ổn định, kiểm soát triệu chứng, kỹ thuật hít, yếu tố nguy cơ có thể sửa, kế hoạch điều trị duy trì đã có và mốc theo dõi; không tự tăng/giảm bậc thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "post_asthma_exacerbation"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn hoặc vị thành niên sau đợt cấp hen đã ổn định cần hoàn tất theo dõi điều trị duy trì và theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xử trí cơn hen cấp đang tiến triển; không tự kê hoặc đổi thuốc, liều hay bậc điều trị.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1101_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1101_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1101_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1101_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1101_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_post_asthma_exacerbation_control_inhaler_technique_risk_factors_controller_plan_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Sau cơn hen cấp, nguy cơ tái phát vẫn cao dù triệu chứng đã giảm; cần hoàn thiện điều trị chứa corticosteroid dạng hít và yếu tố nguy cơ.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau đợt cấp hen: mức ổn định, kiểm soát triệu chứng, kỹ thuật hít, yếu tố nguy cơ có thể sửa, kế hoạch điều trị duy trì đã có và mốc theo dõi; không tự tăng/giảm bậc thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn hoặc vị thành niên sau đợt cấp hen đã ổn định cần hoàn tất theo dõi điều trị duy trì và theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra kỹ thuật hít, tuân thủ, thuốc cắt cơn, hút thuốc/vape và kế hoạch hành động hen.",
          "Không tự tăng hoặc giảm bậc thuốc khi chưa đánh giá trạng thái ổn định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế xử trí cơn hen cấp đang tiến triển; không tự kê hoặc đổi thuốc, liều hay bậc điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1102",
      "slug": "established-mronj-longitudinal-review-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định — đánh giá tình trạng răng miệng, nhiễm trùng, chức năng và theo dõi",
      "name_en": "Established medication-related osteonecrosis of the jaw — oral status, infection, function and longitudinal follow-up review",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định: tình trạng tổn thương, triệu chứng/nhiễm trùng, chức năng, lịch sử thuốc và kế hoạch phối hợp nha khoa–chuyên khoa; không tự chỉ định thủ thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định: tình trạng tổn thương, triệu chứng/nhiễm trùng, chức năng, lịch sử thuốc và kế hoạch phối hợp nha khoa–chuyên khoa; không tự chỉ định thủ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1102",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định: tình trạng tổn thương, triệu chứng/nhiễm trùng, chức năng, lịch sử thuốc và kế hoạch phối hợp nha khoa–chuyên khoa; không tự chỉ định thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được chuyên khoa xác định hoại tử xương hàm liên quan thuốc cần theo dõi dọc và phối hợp chăm sóc.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không tự phân giai đoạn lại, chỉ định phẫu thuật hoặc ngừng thuốc nền; quyết định phải do nhóm điều trị phù hợp thực hiện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1102,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_specialty_en": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt",
        "primary_topic_id": "established_mronj_longitudinal_review_v85",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định",
        "primary_topic_en": "Established medication-related osteonecrosis of the jaw — oral status, infection, function and longitudinal follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1102,
        "path_vi": "Y học Răng miệng, Nha khoa và Hàm mặt → Theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định: tình trạng tổn thương, triệu chứng/nhiễm trùng, chức năng, lịch sử thuốc và kế hoạch phối hợp nha khoa–chuyên khoa; không tự chỉ định thủ thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "established_mronj_followup"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã được chuyên khoa xác định hoại tử xương hàm liên quan thuốc cần theo dõi dọc và phối hợp chăm sóc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không tự phân giai đoạn lại, chỉ định phẫu thuật hoặc ngừng thuốc nền; quyết định phải do nhóm điều trị phù hợp thực hiện.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1102_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1102_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1102_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1102_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1102_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_established_mronj_oral_findings_infection_function_exposure_history_and_longitudinal_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định: tình trạng tổn thương, triệu chứng/nhiễm trùng, chức năng, lịch sử thuốc và kế hoạch phối hợp nha khoa–chuyên khoa; không tự chỉ định thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được chuyên khoa xác định hoại tử xương hàm liên quan thuốc cần theo dõi dọc và phối hợp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa theo dõi hoại tử xương hàm liên quan thuốc đã xác định: tình trạng tổn thương, triệu chứng/nhiễm trùng, chức năng, lịch sử thuốc và kế hoạch phối hợp nha khoa–chuyên khoa; không tự chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không tự phân giai đoạn lại, chỉ định phẫu thuật hoặc ngừng thuốc nền; quyết định phải do nhóm điều trị phù hợp thực hiện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_MRONJ_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1103",
      "slug": "occupational-chemical-exposure-closure-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp sau xử trí ban đầu — đánh giá đường phơi nhiễm, nguy cơ còn lại, kiểm soát tại nguồn và theo dõi",
      "name_en": "Occupational chemical exposure after initial care — exposure route, residual risk, source-control and follow-up review",
      "category": "occupational_environmental_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi sau xử trí ban đầu phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp: chất/đường phơi nhiễm, kiểm soát tại nguồn, triệu chứng còn lại, tài liệu an toàn và mốc theo dõi; không tự đưa ra giới hạn phơi nhiễm hoặc quyết định trở lại việc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi sau xử trí ban đầu phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp: chất/đường phơi nhiễm, kiểm soát tại nguồn, triệu chứng còn lại, tài liệu an toàn và mốc theo dõi; không tự đưa ra giới hạn phơi nhiễm hoặc quyết định trở lại việc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1103",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi sau xử trí ban đầu phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp: chất/đường phơi nhiễm, kiểm soát tại nguồn, triệu chứng còn lại, tài liệu an toàn và mốc theo dõi; không tự đưa ra giới hạn phơi nhiễm hoặc quyết định trở lại việc.",
        "target_population_vi": "Người lao động sau phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp đã qua xử trí ban đầu cần đánh giá nguy cơ còn lại và phòng tái phơi nhiễm.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế cấp cứu độc chất hoặc tư vấn chuyên gia khi phơi nhiễm nặng/không rõ chất; không tự xác định mức phơi nhiễm an toàn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
          "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1103,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "occupational_environmental_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_specialty_en": "Y học nghề nghiệp và môi trường",
        "primary_topic_id": "occupational_chemical_exposure_closure_v85",
        "primary_topic_vi": "hoàn tất theo dõi sau phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "Occupational chemical exposure after initial care — exposure route, residual risk, source-control and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "occupational_environmental_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1103,
        "path_vi": "Y học nghề nghiệp và môi trường → hoàn tất theo dõi sau phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
        "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi sau xử trí ban đầu phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp: chất/đường phơi nhiễm, kiểm soát tại nguồn, triệu chứng còn lại, tài liệu an toàn và mốc theo dõi; không tự đưa ra giới hạn phơi nhiễm hoặc quyết định trở lại việc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "occupational_chemical_closure"
      },
      "applicability_vi": "Người lao động sau phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp đã qua xử trí ban đầu cần đánh giá nguy cơ còn lại và phòng tái phơi nhiễm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế cấp cứu độc chất hoặc tư vấn chuyên gia khi phơi nhiễm nặng/không rõ chất; không tự xác định mức phơi nhiễm an toàn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1103_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1103_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1103_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1103_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1103_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_occupational_chemical_exposure_route_hazard_controls_residual_symptoms_documentation_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi sau xử trí ban đầu phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp: chất/đường phơi nhiễm, kiểm soát tại nguồn, triệu chứng còn lại, tài liệu an toàn và mốc theo dõi; không tự đưa ra giới hạn phơi nhiễm hoặc quyết định trở lại việc.",
        "target_population_vi": "Người lao động sau phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp đã qua xử trí ban đầu cần đánh giá nguy cơ còn lại và phòng tái phơi nhiễm.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa hoàn tất theo dõi sau xử trí ban đầu phơi nhiễm hóa chất nghề nghiệp: chất/đường phơi nhiễm, kiểm soát tại nguồn, triệu chứng còn lại, tài liệu an toàn và mốc theo dõi; không tự đưa ra giới hạn phơi nhiễm hoặc quyết định trở lại việc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế cấp cứu độc chất hoặc tư vấn chuyên gia khi phơi nhiễm nặng/không rõ chất; không tự xác định mức phơi nhiễm an toàn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIOSH_NPG_CHEMICAL_HAZARDS_2026",
          "SRC_NIOSH_HIERARCHY_CONTROLS_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1104",
      "slug": "familial-hypercholesterolemia-suspected-v85",
      "spec_version": "8.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi tăng cholesterol máu gia đình — Đánh giá kiểu hình lipid và tiền sử gia đình",
      "name_en": "Suspected familial hypercholesterolemia — family history, lipid phenotype and specialist-evaluation review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá LDL-C rất cao kéo dài, tiền sử bệnh tim mạch sớm ở bản thân/gia đình, dấu hiệu lâm sàng và nguyên nhân tăng LDL-C thứ phát.",
        "Không tự chẩn đoán di truyền và không trì hoãn điều trị nguy cơ cao chỉ vì chưa có xét nghiệm di truyền."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi tăng cholesterol máu gia đình: kiểu hình lipid đã xác minh, tiền sử gia đình/bệnh tim mạch sớm, nguyên nhân thứ phát và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự chẩn đoán di truyền hoặc kê thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.5; đánh giá khoảng trống LVIII; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III; 01/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; các tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1104",
        "contract_version": "3.38.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi tăng cholesterol máu gia đình: kiểu hình lipid đã xác minh, tiền sử gia đình/bệnh tim mạch sớm, nguyên nhân thứ phát và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự chẩn đoán di truyền hoặc kê thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có kiểu hình lipid hoặc tiền sử gia đình gợi ý tăng cholesterol máu gia đình cần đánh giá có hệ thống.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế tiêu chuẩn chẩn đoán chuyên biệt, xét nghiệm di truyền hoặc quyết định điều trị; không tự tạo ngưỡng LDL-C cạnh tranh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V85-CONFLICT-01",
          "V85-CONFLICT-02",
          "V85-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lviii_clinical_algorithms_expansion_iii",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1104,
        "family_id": "clinical_algorithms_v85",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III",
        "family_members": [
          "CS-1089",
          "CS-1090",
          "CS-1091",
          "CS-1092",
          "CS-1093",
          "CS-1094",
          "CS-1095",
          "CS-1096",
          "CS-1097",
          "CS-1098",
          "CS-1099",
          "CS-1100",
          "CS-1101",
          "CS-1102",
          "CS-1103",
          "CS-1104"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.38.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "familial_hypercholesterolemia_suspected_v85",
        "primary_topic_vi": "Nghi tăng cholesterol máu gia đình",
        "primary_topic_en": "Suspected familial hypercholesterolemia — family history, lipid phenotype and specialist-evaluation review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1104,
        "path_vi": "Tim mạch → Nghi tăng cholesterol máu gia đình → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung dữ liệu thiết yếu hoặc xác minh từ công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi tăng cholesterol máu gia đình: kiểu hình lipid đã xác minh, tiền sử gia đình/bệnh tim mạch sớm, nguyên nhân thứ phát và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự chẩn đoán di truyền hoặc kê thuốc."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v85",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "familial_hypercholesterolemia"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có kiểu hình lipid hoặc tiền sử gia đình gợi ý tăng cholesterol máu gia đình cần đánh giá có hệ thống.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế tiêu chuẩn chẩn đoán chuyên biệt, xét nghiệm di truyền hoặc quyết định điều trị; không tự tạo ngưỡng LDL-C cạnh tranh.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v85_1104_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1104_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1104_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1104_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v85_1104_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_suspected_familial_hypercholesterolemia_lipid_phenotype_family_history_secondary_causes_and_specialist_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện kiểu hình gợi ý tăng cholesterol máu gia đình để thúc đẩy đánh giá chuyên sâu và sàng lọc gia đình khi phù hợp.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi nghi tăng cholesterol máu gia đình: kiểu hình lipid đã xác minh, tiền sử gia đình/bệnh tim mạch sớm, nguyên nhân thứ phát và nhu cầu đánh giá chuyên sâu; không tự chẩn đoán di truyền hoặc kê thuốc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có kiểu hình lipid hoặc tiền sử gia đình gợi ý tăng cholesterol máu gia đình cần đánh giá có hệ thống.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá LDL-C rất cao kéo dài, tiền sử bệnh tim mạch sớm ở bản thân/gia đình, dấu hiệu lâm sàng và nguyên nhân tăng LDL-C thứ phát.",
          "Không tự chẩn đoán di truyền và không trì hoãn điều trị nguy cơ cao chỉ vì chưa có xét nghiệm di truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm/ngưỡng định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế tiêu chuẩn chẩn đoán chuyên biệt, xét nghiệm di truyền hoặc quyết định điều trị; không tự tạo ngưỡng LDL-C cạnh tranh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LVIII – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng III.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1105",
      "slug": "adrenal-crisis-post-stabilization-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy thượng thận cấp sau ổn định ban đầu — đánh giá yếu tố khởi phát, phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch ngày ốm và theo dõi",
      "name_en": "Adrenal crisis after initial stabilization — trigger, glucocorticoid dependence, sick-day plan and follow-up review",
      "category": "endocrine_diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá sau khi người bệnh suy thượng thận cấp đã được nhận diện và xử trí ban đầu: yếu tố khởi phát, bối cảnh phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch phòng tái diễn/ngày ốm và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi steroid hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi người bệnh suy thượng thận cấp đã được nhận diện và xử trí ban đầu: yếu tố khởi phát, bối cảnh phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch phòng tái diễn/ngày ốm và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi steroid hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1105",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi người bệnh suy thượng thận cấp đã được nhận diện và xử trí ban đầu: yếu tố khởi phát, bối cảnh phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch phòng tái diễn/ngày ốm và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi steroid hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được nhận diện suy thượng thận cấp hoặc suy thượng thận có biến cố cấp cần hoàn tất theo dõi sau ổn định ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế hồi sức hoặc điều trị cấp cứu suy thượng thận; không tự chọn chế phẩm, liều hay đường dùng glucocorticoid.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1105,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology – Diabetes",
        "primary_topic_id": "adrenal_crisis_post_stabilization_v87",
        "primary_topic_vi": "Suy thượng thận cấp sau ổn định ban đầu",
        "primary_topic_en": "Adrenal crisis after initial stabilization — trigger, glucocorticoid dependence, sick-day plan and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrine_diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1105,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Suy thượng thận cấp sau ổn định ban đầu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi người bệnh suy thượng thận cấp đã được nhận diện và xử trí ban đầu: yếu tố khởi phát, bối cảnh phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch phòng tái diễn/ngày ốm và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi steroid hoặc tạo y lệnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "adrenal_crisis_closure"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đã được nhận diện suy thượng thận cấp hoặc suy thượng thận có biến cố cấp cần hoàn tất theo dõi sau ổn định ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức hoặc điều trị cấp cứu suy thượng thận; không tự chọn chế phẩm, liều hay đường dùng glucocorticoid.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1105_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1105_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1105_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1105_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1105_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_adrenal_crisis_stabilization_trigger_steroid_dependency_emergency_plan_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi người bệnh suy thượng thận cấp đã được nhận diện và xử trí ban đầu: yếu tố khởi phát, bối cảnh phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch phòng tái diễn/ngày ốm và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi steroid hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Người lớn đã được nhận diện suy thượng thận cấp hoặc suy thượng thận có biến cố cấp cần hoàn tất theo dõi sau ổn định ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá huyết động, natri, kali, glucose, thuốc glucocorticoid và nguy cơ suy thượng thận.",
          "Lấy cortisol/ACTH trước điều trị nếu có thể mà không làm chậm glucocorticoid khi nghi cơn thượng thận.",
          "Áp dụng tiêu chí hoặc nghiệm pháp theo nguồn hiện hành.",
          "Sau ổn định, xác định nguyên nhân, nhu cầu thay thế glucocorticoid/mineralocorticoid và kế hoạch ngày ốm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá sau khi người bệnh suy thượng thận cấp đã được nhận diện và xử trí ban đầu: yếu tố khởi phát, bối cảnh phụ thuộc glucocorticoid, kế hoạch phòng tái diễn/ngày ốm và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi steroid hoặc tạo y lệnh.",
          "Nghi cơn thượng thận kèm sốc là chỉ định xử trí cấp; không chờ kết quả nghiệm pháp kích thích để bắt đầu điều trị cứu nguy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế hồi sức hoặc điều trị cấp cứu suy thượng thận; không tự chọn chế phẩm, liều hay đường dùng glucocorticoid."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PAI_2016_CURRENT_V73"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1106",
      "slug": "diabetes-diagnosis-classification-uncertainty-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường chưa chắc chắn — đánh giá xác nhận xét nghiệm, bối cảnh nhiễu và dấu gợi ý phân nhóm",
      "name_en": "Uncertain diabetes diagnosis or classification — confirmatory testing, assay context and subtype-clue review",
      "category": "endocrine_diabetes",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường còn chưa chắc chắn: bối cảnh xét nghiệm xác nhận, yếu tố có thể làm sai lệch kết quả, bệnh cấp và dấu gợi ý phân nhóm; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc chỉ định xét nghiệm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường còn chưa chắc chắn: bối cảnh xét nghiệm xác nhận, yếu tố có thể làm sai lệch kết quả, bệnh cấp và dấu gợi ý phân nhóm; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc chỉ định xét nghiệm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1106",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường còn chưa chắc chắn: bối cảnh xét nghiệm xác nhận, yếu tố có thể làm sai lệch kết quả, bệnh cấp và dấu gợi ý phân nhóm; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc chỉ định xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có kết quả hoặc bệnh cảnh gợi ý đái tháo đường nhưng cần xác minh chẩn đoán hoặc phân loại trước khi hoàn tất theo dõi kế hoạch chăm sóc.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành, xét nghiệm chuyên biệt hoặc đánh giá nội tiết; không tự đặt ngưỡng chẩn đoán cạnh tranh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1106,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology – Diabetes",
        "primary_topic_id": "diabetes_diagnosis_classification_uncertainty_v87",
        "primary_topic_vi": "Chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường chưa chắc chắn",
        "primary_topic_en": "Uncertain diabetes diagnosis or classification — confirmatory testing, assay context and subtype-clue review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrine_diabetes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1106,
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường chưa chắc chắn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
        "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
        "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
        "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường còn chưa chắc chắn: bối cảnh xét nghiệm xác nhận, yếu tố có thể làm sai lệch kết quả, bệnh cấp và dấu gợi ý phân nhóm; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc chỉ định xét nghiệm."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diabetes_classification_uncertainty"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có kết quả hoặc bệnh cảnh gợi ý đái tháo đường nhưng cần xác minh chẩn đoán hoặc phân loại trước khi hoàn tất theo dõi kế hoạch chăm sóc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành, xét nghiệm chuyên biệt hoặc đánh giá nội tiết; không tự đặt ngưỡng chẩn đoán cạnh tranh.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1106_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1106_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1106_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1106_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1106_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_diabetes_diagnostic_confirmation_assay_context_subtype_clues_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường còn chưa chắc chắn: bối cảnh xét nghiệm xác nhận, yếu tố có thể làm sai lệch kết quả, bệnh cấp và dấu gợi ý phân nhóm; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc chỉ định xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có kết quả hoặc bệnh cảnh gợi ý đái tháo đường nhưng cần xác minh chẩn đoán hoặc phân loại trước khi hoàn tất theo dõi kế hoạch chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Áp dụng công thức hoặc tiêu chí của công cụ trên dữ liệu đã xác minh.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi chẩn đoán hoặc phân loại đái tháo đường còn chưa chắc chắn: bối cảnh xét nghiệm xác nhận, yếu tố có thể làm sai lệch kết quả, bệnh cấp và dấu gợi ý phân nhóm; không tự thiết lập chẩn đoán hoặc chỉ định xét nghiệm.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành, xét nghiệm chuyên biệt hoặc đánh giá nội tiết; không tự đặt ngưỡng chẩn đoán cạnh tranh.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_DIAG_CLASS_2026",
          "SRC_AACC_ADA_LAB_DM_2023_V73",
          "SRC_ADA_PHARMACOLOGIC_T2D_2026",
          "SRC_ADA_GLYCEMIC_GOALS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1107",
      "slug": "ckm-integrated-review-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đánh giá tích hợp nguy cơ tim mạch – thận – chuyển hóa",
      "name_en": "Integrated cardiovascular-kidney-metabolic review — risk gaps, competing priorities and care ownership",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận, béo phì, rối loạn lipid hoặc bệnh tim mạch cùng tồn tại.",
        "Không tạo mục tiêu điều trị mới; áp dụng mục tiêu và thuốc theo từng hướng dẫn chuyên khoa, ưu tiên các lựa chọn có lợi ích đa cơ quan khi phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá đồng thời các miền tim mạch, thận và chuyển hóa ở người bệnh nguy cơ phức tạp: dữ liệu còn thiếu, khoảng trống nguy cơ, ưu tiên cạnh tranh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự kê thuốc hoặc tạo mục tiêu điều trị mới.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1107",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đồng thời các miền tim mạch, thận và chuyển hóa ở người bệnh nguy cơ phức tạp: dữ liệu còn thiếu, vấn đề nguy cơ chưa được xử lý, ưu tiên cạnh tranh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự kê thuốc hoặc tạo mục tiêu điều trị mới.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh hoặc nguy cơ đồng thời ở các miền tim mạch, thận và chuyển hóa cần phối hợp kế hoạch chăm sóc.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế công cụ nguy cơ, hướng dẫn thực hành chuyên khoa hoặc quyết định điều trị cá thể; không tự tạo ngưỡng hay mục tiêu mới.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64",
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1107,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cardiovascular_kidney_metabolic_integrated_review_v87",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá tích hợp tim mạch – thận – chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Integrated cardiovascular-kidney-metabolic review — risk gaps, competing priorities and care ownership",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1107,
        "path_vi": "Tim mạch → Đánh giá tích hợp tim mạch – thận – chuyển hóa → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
        "SRC_ADA_CVD_2026_V64",
        "SRC_ADA_CKD_2026_V66"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đồng thời các miền tim mạch, thận và chuyển hóa ở người bệnh nguy cơ phức tạp: dữ liệu còn thiếu, vấn đề nguy cơ chưa được xử lý, ưu tiên cạnh tranh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự kê thuốc hoặc tạo mục tiêu điều trị mới."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "ckm_integrated_review"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có bệnh hoặc nguy cơ đồng thời ở các miền tim mạch, thận và chuyển hóa cần phối hợp kế hoạch chăm sóc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế công cụ nguy cơ, hướng dẫn thực hành chuyên khoa hoặc quyết định điều trị cá thể; không tự tạo ngưỡng hay mục tiêu mới.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1107_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1107_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1107_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1107_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1107_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_cardiovascular_kidney_metabolic_domains_risk_gaps_competing_priorities_and_care_ownership",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp nguy cơ tim mạch, thận và chuyển hóa ở người bệnh đa bệnh lý để xác định vấn đề ưu tiên và trách nhiệm theo dõi.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá đồng thời các miền tim mạch, thận và chuyển hóa ở người bệnh nguy cơ phức tạp: dữ liệu còn thiếu, vấn đề nguy cơ chưa được xử lý, ưu tiên cạnh tranh và người chịu trách nhiệm theo dõi; không tự kê thuốc hoặc tạo mục tiêu điều trị mới.",
        "target_population_vi": "Người lớn có bệnh hoặc nguy cơ đồng thời ở các miền tim mạch, thận và chuyển hóa cần phối hợp kế hoạch chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận, béo phì, rối loạn lipid hoặc bệnh tim mạch cùng tồn tại.",
          "Không tạo mục tiêu điều trị mới; áp dụng mục tiêu và thuốc theo từng hướng dẫn chuyên khoa, ưu tiên các lựa chọn có lợi ích đa cơ quan khi phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế công cụ nguy cơ, hướng dẫn thực hành chuyên khoa hoặc quyết định điều trị cá thể; không tự tạo ngưỡng hay mục tiêu mới."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LX – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_CKM_2026_V64",
          "SRC_ADA_CVD_2026_V64",
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1108",
      "slug": "diabetes-ckd-integrated-review-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đái tháo đường kèm bệnh thận mạn — nguy cơ thận, an toàn thuốc và theo dõi",
      "name_en": "Diabetes with chronic kidney disease — kidney-risk, medication-safety, monitoring and follow-up review",
      "category": "renal_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận mạn: nguy cơ thận đã được định hình, thay đổi chức năng thận, an toàn thuốc, dữ liệu giám sát và trách nhiệm theo dõi; không tự chọn thuốc hoặc liều."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận mạn: nguy cơ thận đã được định hình, thay đổi chức năng thận, an toàn thuốc, dữ liệu giám sát và trách nhiệm theo dõi; không tự chọn thuốc hoặc liều.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1108",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận mạn: nguy cơ thận đã được định hình, thay đổi chức năng thận, an toàn thuốc, dữ liệu giám sát và trách nhiệm theo dõi; không tự chọn thuốc hoặc liều.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc đái tháo đường và bệnh thận mạn cần phối hợp đánh giá nguy cơ thận và an toàn điều trị.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế phân tầng bệnh thận mạn, điều chỉnh liều theo thuốc cụ thể hoặc quyết định điều trị của chuyên khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1108,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Renal – Metabolic",
        "primary_topic_id": "diabetes_ckd_integrated_review_v87",
        "primary_topic_vi": "Đái tháo đường kèm bệnh thận mạn",
        "primary_topic_en": "Diabetes with chronic kidney disease — kidney-risk, medication-safety, monitoring and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1108,
        "path_vi": "Thận – Chuyển hóa → Đái tháo đường kèm bệnh thận mạn → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
        "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận mạn: nguy cơ thận đã được định hình, thay đổi chức năng thận, an toàn thuốc, dữ liệu giám sát và trách nhiệm theo dõi; không tự chọn thuốc hoặc liều."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "diabetes_ckd_alignment"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn mắc đái tháo đường và bệnh thận mạn cần phối hợp đánh giá nguy cơ thận và an toàn điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế phân tầng bệnh thận mạn, điều chỉnh liều theo thuốc cụ thể hoặc quyết định điều trị của chuyên khoa.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1108_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1108_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1108_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1108_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1108_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_diabetes_ckd_kidney_risk_medication_safety_monitoring_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận mạn: nguy cơ thận đã được định hình, thay đổi chức năng thận, an toàn thuốc, dữ liệu giám sát và trách nhiệm theo dõi; không tự chọn thuốc hoặc liều.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc đái tháo đường và bệnh thận mạn cần phối hợp đánh giá nguy cơ thận và an toàn điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh đái tháo đường kèm bệnh thận mạn: nguy cơ thận đã được định hình, thay đổi chức năng thận, an toàn thuốc, dữ liệu giám sát và trách nhiệm theo dõi; không tự chọn thuốc hoặc liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế phân tầng bệnh thận mạn, điều chỉnh liều theo thuốc cụ thể hoặc quyết định điều trị của chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LX – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADA_CKD_2026_V66",
          "SRC_KDIGO_DIABETES_CKD_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1109",
      "slug": "hfpef-complex-review-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Suy tim phân suất tống máu bảo tồn phức tạp — Độ tin cậy chẩn đoán, sung huyết và bệnh đồng mắc",
      "name_en": "Complex HFpEF review — diagnostic confidence, congestion, comorbidities and trajectory",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng khi triệu chứng, EF bảo tồn và xét nghiệm chưa tạo thành chẩn đoán chắc chắn hoặc khi nhiều bệnh đồng mắc cùng góp phần khó thở.",
        "Ưu tiên tích hợp siêu âm, peptide lợi niệu, H₂FPEF/HFA-PEFF và nghiệm pháp chức năng/huyết động khi cần."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn có bệnh cảnh phức tạp: độ tin cậy chẩn đoán, sung huyết, bệnh đồng mắc, nguyên nhân thay thế, diễn biến và theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1109",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn có bệnh cảnh phức tạp: độ tin cậy chẩn đoán, sung huyết, bệnh đồng mắc, nguyên nhân thay thế, diễn biến và theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn cần tổng hợp đa miền trước bàn giao hoặc theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá huyết động, siêu âm tim, thang điểm/chẩn đoán chuyên biệt hoặc quyết định điều trị suy tim.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1109,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "hfpef_complex_review_v87",
        "primary_topic_vi": "Suy tim phân suất tống máu bảo tồn phức tạp",
        "primary_topic_en": "Complex HFpEF review — diagnostic confidence, congestion, comorbidities and trajectory",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1109,
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim phân suất tống máu bảo tồn phức tạp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
        "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn có bệnh cảnh phức tạp: độ tin cậy chẩn đoán, sung huyết, bệnh đồng mắc, nguyên nhân thay thế, diễn biến và theo dõi; không tự thay đổi điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "hfpef_complex_review"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn cần tổng hợp đa miền trước bàn giao hoặc theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá huyết động, siêu âm tim, thang điểm/chẩn đoán chuyên biệt hoặc quyết định điều trị suy tim.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1109_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1109_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1109_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1109_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1109_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_hfpef_diagnostic_confidence_congestion_comorbidities_trajectory_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "Ở HFpEF phức tạp, cần xác nhận độ tin cậy chẩn đoán đồng thời đánh giá sung huyết, bệnh đồng mắc và nguyên nhân thay thế.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn có bệnh cảnh phức tạp: độ tin cậy chẩn đoán, sung huyết, bệnh đồng mắc, nguyên nhân thay thế, diễn biến và theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn nghi hoặc đã xác định suy tim phân suất tống máu bảo tồn cần tổng hợp đa miền trước chuyển tiếp chăm sóc hoặc theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi triệu chứng, EF bảo tồn và xét nghiệm chưa tạo thành chẩn đoán chắc chắn hoặc khi nhiều bệnh đồng mắc cùng góp phần khó thở.",
          "Ưu tiên tích hợp siêu âm, peptide lợi niệu, H₂FPEF/HFA-PEFF và nghiệm pháp chức năng/huyết động khi cần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá huyết động, siêu âm tim, thang điểm/chẩn đoán chuyên biệt hoặc quyết định điều trị suy tim."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LX – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_HFPEF_2026_V65",
          "SRC_AHA_ACC_HFSA_HF_2022_V65"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1110",
      "slug": "oral-mucosal-dysplasia-surveillance-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Loạn sản niêm mạc miệng — đánh giá mô bệnh học, yếu tố nguy cơ, tổn thương tồn tại và kế hoạch theo dõi chuyên khoa",
      "name_en": "Oral mucosal dysplasia — pathology, risk features, persistent lesion and specialist-surveillance review",
      "category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi có loạn sản niêm mạc miệng hoặc tổn thương kéo dài đã được đánh giá: mô bệnh học sẵn có, đặc điểm nguy cơ, thay đổi lâm sàng, tình trạng theo dõi và trách nhiệm chuyên khoa; không tự chỉ định sinh thiết hoặc phẫu thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi có loạn sản niêm mạc miệng hoặc tổn thương kéo dài đã được đánh giá: mô bệnh học sẵn có, đặc điểm nguy cơ, thay đổi lâm sàng, tình trạng theo dõi và trách nhiệm chuyên khoa; không tự chỉ định sinh thiết hoặc phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1110",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi có loạn sản niêm mạc miệng hoặc tổn thương kéo dài đã được đánh giá: mô bệnh học sẵn có, đặc điểm nguy cơ, thay đổi lâm sàng, tình trạng theo dõi và trách nhiệm chuyên khoa; không tự chỉ định sinh thiết hoặc phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng hoặc loạn sản đã được nhận diện cần hoàn tất theo dõi theo dõi/chuyển chuyên khoa.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán ung thư hoặc quyết định sinh thiết/phẫu thuật.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1110,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Răng – Hàm – Mặt",
        "primary_specialty_en": "Oral, Dental & Maxillofacial Medicine",
        "primary_topic_id": "oral_mucosal_dysplasia_surveillance_v87",
        "primary_topic_vi": "Loạn sản niêm mạc miệng",
        "primary_topic_en": "Oral mucosal dysplasia — pathology, risk features, persistent lesion and specialist-surveillance review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oral_dental_maxillofacial_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1110,
        "path_vi": "Răng – Hàm – Mặt → Loạn sản niêm mạc miệng → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
        "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
        "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi có loạn sản niêm mạc miệng hoặc tổn thương kéo dài đã được đánh giá: mô bệnh học sẵn có, đặc điểm nguy cơ, thay đổi lâm sàng, tình trạng theo dõi và trách nhiệm chuyên khoa; không tự chỉ định sinh thiết hoặc phẫu thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "oral_dysplasia_surveillance"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng hoặc loạn sản đã được nhận diện cần hoàn tất theo dõi theo dõi/chuyển chuyên khoa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán ung thư hoặc quyết định sinh thiết/phẫu thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1110_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1110_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1110_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1110_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1110_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_oral_mucosal_dysplasia_pathology_risk_features_persistent_lesion_and_specialist_surveillance",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi có loạn sản niêm mạc miệng hoặc tổn thương kéo dài đã được đánh giá: mô bệnh học sẵn có, đặc điểm nguy cơ, thay đổi lâm sàng, tình trạng theo dõi và trách nhiệm chuyên khoa; không tự chỉ định sinh thiết hoặc phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tổn thương niêm mạc miệng dai dẳng hoặc loạn sản đã được nhận diện cần hoàn tất theo dõi theo dõi/chuyển chuyên khoa.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi có loạn sản niêm mạc miệng hoặc tổn thương kéo dài đã được đánh giá: mô bệnh học sẵn có, đặc điểm nguy cơ, thay đổi lâm sàng, tình trạng theo dõi và trách nhiệm chuyên khoa; không tự chỉ định sinh thiết hoặc phẫu thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế khám trực tiếp, mô bệnh học, chẩn đoán ung thư hoặc quyết định sinh thiết/phẫu thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LX – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAOMS_ORAL_MUCOSAL_DYSPLASIA_2023",
          "SRC_NICE_NG12_ORAL_CANCER_2026",
          "SRC_AAOMS_ORAL_LESION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1111",
      "slug": "acute-severe-ulcerative-colitis-day3-nonresponse-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Viêm loét đại tràng cấp nặng không đáp ứng sớm — đánh giá dữ liệu ngày 3, biến chứng và điều kiện thực hiện cứu vãn/chuyển chuyên khoa",
      "name_en": "Acute severe ulcerative colitis early non-response — Day-3 data, complications and rescue/escalation readiness review",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh viêm loét đại tràng cấp nặng không cải thiện như kỳ vọng trong giai đoạn sớm: dữ liệu khách quan ngày 3, biến chứng cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn và điều kiện thực hiện thảo luận phương án cứu vãn/chuyển chuyên khoa; không tự chỉ định thuốc hay phẫu thuật."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh viêm loét đại tràng cấp nặng không cải thiện như kỳ vọng trong giai đoạn sớm: dữ liệu khách quan ngày 3, biến chứng cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn và mức sẵn sàng thảo luận phương án cứu vãn/chuyển chuyên khoa; không tự chỉ định thuốc hay phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1111",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh viêm loét đại tràng cấp nặng không cải thiện như kỳ vọng trong giai đoạn sớm: dữ liệu khách quan ngày 3, biến chứng cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn và điều kiện thực hiện thảo luận phương án cứu vãn/chuyển chuyên khoa; không tự chỉ định thuốc hay phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang điều trị viêm loét đại tràng cấp nặng cần đánh giá sớm đáp ứng và chuẩn bị bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế thang điểm Oxford/tiêu chí chuyên biệt, hội chẩn tiêu hóa–ngoại khoa hoặc quyết định điều trị cứu vãn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1111,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology – IBD",
        "primary_topic_id": "asuc_day3_nonresponse_v87",
        "primary_topic_vi": "Viêm loét đại tràng cấp nặng không đáp ứng sớm",
        "primary_topic_en": "Acute severe ulcerative colitis early non-response — Day-3 data, complications and rescue/escalation readiness review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1111,
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn – Bệnh viêm ruột → Viêm loét đại tràng cấp nặng không đáp ứng sớm → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh viêm loét đại tràng cấp nặng không cải thiện như kỳ vọng trong giai đoạn sớm: dữ liệu khách quan ngày 3, biến chứng cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn và điều kiện thực hiện thảo luận phương án cứu vãn/chuyển chuyên khoa; không tự chỉ định thuốc hay phẫu thuật."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "asuc_day3_nonresponse"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đang điều trị viêm loét đại tràng cấp nặng cần đánh giá sớm đáp ứng và chuẩn bị bước tiếp theo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế thang điểm Oxford/tiêu chí chuyên biệt, hội chẩn tiêu hóa–ngoại khoa hoặc quyết định điều trị cứu vãn.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1111_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1111_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1111_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1111_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1111_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_asuc_day3_response_objective_data_complications_rescue_readiness_and_specialist_escalation",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh viêm loét đại tràng cấp nặng không cải thiện như kỳ vọng trong giai đoạn sớm: dữ liệu khách quan ngày 3, biến chứng cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn và điều kiện thực hiện thảo luận phương án cứu vãn/chuyển chuyên khoa; không tự chỉ định thuốc hay phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang điều trị viêm loét đại tràng cấp nặng cần đánh giá sớm đáp ứng và chuẩn bị bước tiếp theo.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Chấm thang hoặc tiêu chí theo phiên bản đang dùng.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá người bệnh viêm loét đại tràng cấp nặng không cải thiện như kỳ vọng trong giai đoạn sớm: dữ liệu khách quan ngày 3, biến chứng cần loại trừ, kết quả công cụ chuẩn và điều kiện thực hiện thảo luận phương án cứu vãn/chuyển chuyên khoa; không tự chỉ định thuốc hay phẫu thuật.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế thang điểm Oxford/tiêu chí chuyên biệt, hội chẩn tiêu hóa–ngoại khoa hoặc quyết định điều trị cứu vãn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASUC_OXFORD_2025_CC_BY_4"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1112",
      "slug": "ibd-biomarker-discordance-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh viêm ruột có triệu chứng và dấu ấn sinh học không tương hợp — đánh giá viêm khách quan, nhiễu và nhu cầu đánh giá lại",
      "name_en": "IBD symptom-biomarker discordance — objective inflammation, confounders and reassessment review",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi triệu chứng và dấu ấn sinh học ở bệnh viêm ruột không đồng thuận: chất lượng dữ liệu, bằng chứng viêm khách quan, yếu tố nhiễu/nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự tăng/giảm điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi triệu chứng và dấu ấn sinh học ở bệnh viêm ruột không đồng thuận: chất lượng dữ liệu, bằng chứng viêm khách quan, yếu tố nhiễu/nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự tăng/giảm điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1112",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi triệu chứng và dấu ấn sinh học ở bệnh viêm ruột không đồng thuận: chất lượng dữ liệu, bằng chứng viêm khách quan, yếu tố nhiễu/nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự tăng/giảm điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc bệnh viêm ruột có bất tương hợp giữa triệu chứng, dấu ấn sinh học hoặc đánh giá khách quan.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế nội soi, hình ảnh, xét nghiệm chuẩn hoặc chiến lược điều trị hướng mục tiêu của chuyên khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
          "SRC_HBI_EPROVIDE_2025"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1112,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology – IBD",
        "primary_topic_id": "ibd_biomarker_discordance_v87",
        "primary_topic_vi": "Bệnh viêm ruột: triệu chứng và dấu ấn sinh học không tương hợp",
        "primary_topic_en": "IBD symptom-biomarker discordance — objective inflammation, confounders and reassessment review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1112,
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn – Bệnh viêm ruột → Bệnh viêm ruột: triệu chứng và dấu ấn sinh học không tương hợp → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
        "SRC_HBI_EPROVIDE_2025"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi triệu chứng và dấu ấn sinh học ở bệnh viêm ruột không đồng thuận: chất lượng dữ liệu, bằng chứng viêm khách quan, yếu tố nhiễu/nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự tăng/giảm điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "ibd_biomarker_discordance"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn mắc bệnh viêm ruột có bất tương hợp giữa triệu chứng, dấu ấn sinh học hoặc đánh giá khách quan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế nội soi, hình ảnh, xét nghiệm chuẩn hoặc chiến lược điều trị hướng mục tiêu của chuyên khoa.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1112_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1112_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1112_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1112_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1112_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_ibd_symptoms_biomarkers_objective_inflammation_discordance_and_reassessment",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi triệu chứng và dấu ấn sinh học ở bệnh viêm ruột không đồng thuận: chất lượng dữ liệu, bằng chứng viêm khách quan, yếu tố nhiễu/nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự tăng/giảm điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc bệnh viêm ruột có bất tương hợp giữa triệu chứng, dấu ấn sinh học hoặc đánh giá khách quan.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng tiêu hóa/gan mật và các dấu hiệu cần can thiệp khẩn.",
          "Thu thập xét nghiệm, hình ảnh hoặc nội soi theo câu hỏi lâm sàng.",
          "Áp dụng công thức hoặc thuật toán của công cụ.",
          "Đối chiếu kết quả với diễn biến và xác định bước tiếp theo: theo dõi, hình ảnh, nội soi, can thiệp hoặc hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi triệu chứng và dấu ấn sinh học ở bệnh viêm ruột không đồng thuận: chất lượng dữ liệu, bằng chứng viêm khách quan, yếu tố nhiễu/nguyên nhân thay thế và kế hoạch đánh giá lại; không tự tăng/giảm điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế nội soi, hình ảnh, xét nghiệm chuẩn hoặc chiến lược điều trị hướng mục tiêu của chuyên khoa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4",
          "SRC_HBI_EPROVIDE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1113",
      "slug": "crohn-symptom-inflammation-mismatch-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bệnh Crohn: gánh nặng triệu chứng không tương xứng với viêm khách quan — đánh giá nguyên nhân thay thế và kế hoạch theo dõi",
      "name_en": "Crohn disease symptom-inflammation mismatch — alternative causes and follow-up review",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi gánh nặng triệu chứng ở bệnh Crohn không tương xứng với dấu ấn hoặc bằng chứng viêm khách quan: xác minh dữ liệu, nguyên nhân thay thế, biến chứng cần lưu ý và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi gánh nặng triệu chứng ở bệnh Crohn không tương xứng với dấu ấn hoặc bằng chứng viêm khách quan: xác minh dữ liệu, nguyên nhân thay thế, biến chứng cần lưu ý và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1113",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi gánh nặng triệu chứng ở bệnh Crohn không tương xứng với dấu ấn hoặc bằng chứng viêm khách quan: xác minh dữ liệu, nguyên nhân thay thế, biến chứng cần lưu ý và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc bệnh Crohn có triệu chứng dai dẳng hoặc nặng nhưng dữ liệu viêm khách quan không tương xứng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá hoạt tính bệnh, nội soi/hình ảnh hoặc chẩn đoán nguyên nhân chức năng và biến chứng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1113,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa người lớn – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "Adult Gastroenterology – IBD",
        "primary_topic_id": "crohn_symptom_inflammation_mismatch_v87",
        "primary_topic_vi": "Bệnh Crohn: triệu chứng không tương xứng với viêm khách quan",
        "primary_topic_en": "Crohn disease symptom-inflammation mismatch — alternative causes and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1113,
        "path_vi": "Tiêu hóa người lớn – Bệnh viêm ruột → Bệnh Crohn: triệu chứng không tương xứng với viêm khách quan → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
        "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi gánh nặng triệu chứng ở bệnh Crohn không tương xứng với dấu ấn hoặc bằng chứng viêm khách quan: xác minh dữ liệu, nguyên nhân thay thế, biến chứng cần lưu ý và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi điều trị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "crohn_symptom_inflammation_mismatch"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn mắc bệnh Crohn có triệu chứng dai dẳng hoặc nặng nhưng dữ liệu viêm khách quan không tương xứng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá hoạt tính bệnh, nội soi/hình ảnh hoặc chẩn đoán nguyên nhân chức năng và biến chứng.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1113_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1113_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1113_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1113_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1113_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_crohn_symptom_burden_biomarkers_objective_inflammation_alternatives_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi gánh nặng triệu chứng ở bệnh Crohn không tương xứng với dấu ấn hoặc bằng chứng viêm khách quan: xác minh dữ liệu, nguyên nhân thay thế, biến chứng cần lưu ý và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn mắc bệnh Crohn có triệu chứng dai dẳng hoặc nặng nhưng dữ liệu viêm khách quan không tương xứng.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Chấm thang hoặc tiêu chí theo phiên bản đang dùng.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi gánh nặng triệu chứng ở bệnh Crohn không tương xứng với dấu ấn hoặc bằng chứng viêm khách quan: xác minh dữ liệu, nguyên nhân thay thế, biến chứng cần lưu ý và trách nhiệm theo dõi; không tự thay đổi điều trị.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá hoạt tính bệnh, nội soi/hình ảnh hoặc chẩn đoán nguyên nhân chức năng và biến chứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HBI_EPROVIDE_2025",
          "SRC_IBD_BIOMARKER_T2T_2025_CC_BY_4"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1114",
      "slug": "critical-lab-failed-communication-loop-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất thông báo — đánh giá xác minh người bệnh, tăng mức xử trí liên lạc, xác nhận tiếp nhận và theo dõi",
      "name_en": "Critical laboratory result with failed communication loop — identity verification, escalation, receipt and follow-up review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa xử lý khi thông báo kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi: xác minh đúng người bệnh/kết quả, ghi nhận các lần liên lạc, tăng mức xử trí theo quy trình, xác nhận người nhận và trách nhiệm theo dõi; không tự diễn giải điều trị hoặc tạo y lệnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa xử lý khi thông báo kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi: xác minh đúng người bệnh/kết quả, ghi nhận các lần liên lạc, tăng mức xử trí theo quy trình, xác nhận người nhận và trách nhiệm theo dõi; không tự diễn giải điều trị hoặc tạo y lệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1114",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xử lý khi thông báo kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi: xác minh đúng người bệnh/kết quả, ghi nhận các lần liên lạc, tăng mức xử trí theo quy trình, xác nhận người nhận và trách nhiệm theo dõi; không tự diễn giải điều trị hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Nhân viên lâm sàng/xét nghiệm khi kết quả nguy cấp đã phát sinh nhưng liên lạc ban đầu thất bại hoặc chưa xác nhận tiếp nhận.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế quy trình kết quả nguy cấp của cơ sở, trách nhiệm pháp lý hoặc quyết định điều trị của bác sĩ phụ trách.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1114,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Chẩn đoán – Xét nghiệm",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics – Laboratory Medicine",
        "primary_topic_id": "critical_lab_failed_communication_loop_v87",
        "primary_topic_vi": "Kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi thông báo",
        "primary_topic_en": "Critical laboratory result with failed communication loop — identity verification, escalation, receipt and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1114,
        "path_vi": "Chẩn đoán – Xét nghiệm → Kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi thông báo → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa xử lý khi thông báo kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi: xác minh đúng người bệnh/kết quả, ghi nhận các lần liên lạc, tăng mức xử trí theo quy trình, xác nhận người nhận và trách nhiệm theo dõi; không tự diễn giải điều trị hoặc tạo y lệnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "critical_result_failed_loop"
      },
      "applicability_vi": "Nhân viên lâm sàng/xét nghiệm khi kết quả nguy cấp đã phát sinh nhưng liên lạc ban đầu thất bại hoặc chưa xác nhận tiếp nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế quy trình kết quả nguy cấp của cơ sở, trách nhiệm pháp lý hoặc quyết định điều trị của bác sĩ phụ trách.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1114_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1114_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1114_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1114_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1114_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_critical_result_failed_contact_identity_verification_escalation_receipt_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa xử lý khi thông báo kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi: xác minh đúng người bệnh/kết quả, ghi nhận các lần liên lạc, tăng mức xử trí theo quy trình, xác nhận người nhận và trách nhiệm theo dõi; không tự diễn giải điều trị hoặc tạo y lệnh.",
        "target_population_vi": "Nhân viên lâm sàng/xét nghiệm khi kết quả nguy cấp đã phát sinh nhưng liên lạc ban đầu thất bại hoặc chưa xác nhận tiếp nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa xử lý khi thông báo kết quả xét nghiệm nguy cấp chưa hoàn tất theo dõi: xác minh đúng người bệnh/kết quả, ghi nhận các lần liên lạc, tăng mức xử trí theo quy trình, xác nhận người nhận và trách nhiệm theo dõi; không tự diễn giải điều trị hoặc tạo y lệnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế quy trình kết quả nguy cấp của cơ sở, trách nhiệm pháp lý hoặc quyết định điều trị của bác sĩ phụ trách."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_GP47_CRITICAL_RESULTS_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1115",
      "slug": "rbc-transfusion-readiness-review-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sẵn sàng truyền khối hồng cầu — đánh giá bối cảnh lâm sàng, lựa chọn thay thế, xác minh trước truyền và kế hoạch theo dõi",
      "name_en": "Red blood cell transfusion readiness — clinical context, alternatives, pre-transfusion verification and follow-up review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá trước khi tiến hành hoặc bàn giao kế hoạch truyền khối hồng cầu: bối cảnh lâm sàng, dữ liệu liên quan, lựa chọn thay thế/điểm cần cân nhắc, xác minh trước truyền và giám sát sau truyền; không tự ra chỉ định hoặc y lệnh truyền máu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi tiến hành hoặc bàn giao kế hoạch truyền khối hồng cầu: bối cảnh lâm sàng, dữ liệu liên quan, lựa chọn thay thế/điểm cần cân nhắc, xác minh trước truyền và giám sát sau truyền; không tự ra chỉ định hoặc y lệnh truyền máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1115",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi tiến hành hoặc bàn giao kế hoạch truyền khối hồng cầu: bối cảnh lâm sàng, dữ liệu liên quan, lựa chọn thay thế/điểm cần cân nhắc, xác minh trước truyền và giám sát sau truyền; không tự ra chỉ định hoặc y lệnh truyền máu.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được cân nhắc truyền khối hồng cầu cần xác minh mức sẵn sàng và an toàn quy trình.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế chỉ định truyền máu, ngưỡng truyền, lựa chọn chế phẩm, tương hợp hoặc quy trình ngân hàng máu tại cơ sở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1115,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology – Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "rbc_transfusion_readiness_v87",
        "primary_topic_vi": "Sẵn sàng truyền khối hồng cầu",
        "primary_topic_en": "Red blood cell transfusion readiness — clinical context, alternatives, pre-transfusion verification and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1115,
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Sẵn sàng truyền khối hồng cầu → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
        "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi tiến hành hoặc bàn giao kế hoạch truyền khối hồng cầu: bối cảnh lâm sàng, dữ liệu liên quan, lựa chọn thay thế/điểm cần cân nhắc, xác minh trước truyền và giám sát sau truyền; không tự ra chỉ định hoặc y lệnh truyền máu."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "rbc_transfusion_readiness"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn đang được cân nhắc truyền khối hồng cầu cần xác minh mức sẵn sàng và an toàn quy trình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế chỉ định truyền máu, ngưỡng truyền, lựa chọn chế phẩm, tương hợp hoặc quy trình ngân hàng máu tại cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1115_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1115_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1115_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1115_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1115_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_rbc_transfusion_clinical_context_alternatives_pretransfusion_verification_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Sẵn sàng truyền khối hồng cầu — đánh giá bối cảnh lâm sàng, lựa chọn thay thế, xác minh trước truyền và kế hoạch theo dõi để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Người lớn đang được cân nhắc truyền khối hồng cầu cần xác minh mức sẵn sàng và an toàn quy trình.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế chỉ định truyền máu, ngưỡng truyền, lựa chọn chế phẩm, tương hợp hoặc quy trình ngân hàng máu tại cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AABB_RBC_2023_V72",
          "SRC_AABB_STANDARDS_35_2026_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1116",
      "slug": "specimen-identity-discrepancy-after-result-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sai lệch định danh người bệnh/mẫu sau khi đã có kết quả — đánh giá cô lập kết quả, xác minh, lấy lại mẫu và thông báo",
      "name_en": "Patient/specimen identity discrepancy after result generation — quarantine, verification, recollection and communication review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi phát hiện sai lệch định danh người bệnh hoặc mẫu sau khi kết quả đã được tạo: tình trạng cô lập/đình chỉ sử dụng kết quả, xác minh định danh, nhu cầu lấy lại mẫu theo quy trình, thông báo và hoàn tất theo dõi theo dõi; không tự hủy/sửa kết quả ngoài thẩm quyền."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi phát hiện sai lệch định danh người bệnh hoặc mẫu sau khi kết quả đã được tạo: tình trạng cô lập/đình chỉ sử dụng kết quả, xác minh định danh, nhu cầu lấy lại mẫu theo quy trình, thông báo và hoàn tất theo dõi theo dõi; không tự hủy/sửa kết quả ngoài thẩm quyền.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1116",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi phát hiện sai lệch định danh người bệnh hoặc mẫu sau khi kết quả đã được tạo: tình trạng cô lập/đình chỉ sử dụng kết quả, xác minh định danh, nhu cầu lấy lại mẫu theo quy trình, thông báo và hoàn tất theo dõi theo dõi; không tự hủy/sửa kết quả ngoài thẩm quyền.",
        "target_population_vi": "Tình huống xét nghiệm có nghi ngờ hoặc xác nhận sai lệch định danh sau khi kết quả đã phát sinh.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế quy trình quản lý sai lệch mẫu, sửa đổi kết quả, truy xuất sự cố hoặc chính sách an toàn người bệnh của cơ sở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1116,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Chẩn đoán – Xét nghiệm",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics – Laboratory Medicine",
        "primary_topic_id": "specimen_identity_discrepancy_postresult_v87",
        "primary_topic_vi": "Sai lệch định danh người bệnh/mẫu sau khi đã có kết quả",
        "primary_topic_en": "Patient/specimen identity discrepancy after result generation — quarantine, verification, recollection and communication review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1116,
        "path_vi": "Chẩn đoán – Xét nghiệm → Sai lệch định danh người bệnh/mẫu sau khi đã có kết quả → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
        "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi phát hiện sai lệch định danh người bệnh hoặc mẫu sau khi kết quả đã được tạo: tình trạng cô lập/đình chỉ sử dụng kết quả, xác minh định danh, nhu cầu lấy lại mẫu theo quy trình, thông báo và hoàn tất theo dõi theo dõi; không tự hủy/sửa kết quả ngoài thẩm quyền."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "specimen_identity_postresult"
      },
      "applicability_vi": "Tình huống xét nghiệm có nghi ngờ hoặc xác nhận sai lệch định danh sau khi kết quả đã phát sinh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế quy trình quản lý sai lệch mẫu, sửa đổi kết quả, truy xuất sự cố hoặc chính sách an toàn người bệnh của cơ sở.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1116_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1116_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1116_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1116_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1116_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_postresult_identity_discrepancy_result_quarantine_verification_recollection_communication_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi phát hiện sai lệch định danh người bệnh hoặc mẫu sau khi kết quả đã được tạo: tình trạng cô lập/đình chỉ sử dụng kết quả, xác minh định danh, nhu cầu lấy lại mẫu theo quy trình, thông báo và hoàn tất theo dõi theo dõi; không tự hủy/sửa kết quả ngoài thẩm quyền.",
        "target_population_vi": "Tình huống xét nghiệm có nghi ngờ hoặc xác nhận sai lệch định danh sau khi kết quả đã phát sinh.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Kiểm tra định danh, loại ống, thể tích, chất phụ gia, thời gian và điều kiện vận chuyển.",
          "Xác định loại nhiễu tiền phân tích hoặc phân tích và các xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng.",
          "Quyết định có thể phát hành có chú thích, cần lấy lại mẫu hay cần phương pháp thay thế.",
          "Nếu kết quả đã ảnh hưởng điều trị, thông báo và điều chỉnh quy trình theo dõi để tránh lặp sai sót."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi phát hiện sai lệch định danh người bệnh hoặc mẫu sau khi kết quả đã được tạo: tình trạng cô lập/đình chỉ sử dụng kết quả, xác minh định danh, nhu cầu lấy lại mẫu theo quy trình, thông báo và hoàn tất theo dõi theo dõi; không tự hủy/sửa kết quả ngoài thẩm quyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế quy trình quản lý sai lệch mẫu, sửa đổi kết quả, truy xuất sự cố hoặc chính sách an toàn người bệnh của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLSI_PRE01_ID_SPECIMEN_2023_V71",
          "SRC_TJC_NPG_RIGHT_PATIENT_RIGHT_CARE_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1117",
      "slug": "mr-safety-unresolved-implant-foreign-body-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "An toàn cộng hưởng từ khi thông tin thiết bị cấy ghép/dị vật chưa được giải quyết — đánh giá tài liệu, nguy cơ và tăng mức xử trí trước chụp",
      "name_en": "MR safety with unresolved implant or foreign-body information — documentation, risk escalation and scan-readiness review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi thông tin về implant hoặc dị vật liên quan an toàn cộng hưởng từ chưa đầy đủ: tài liệu định danh thiết bị, dữ liệu còn thiếu, nguy cơ cần tăng mức xử trí tới người phụ trách an toàn và điều kiện thực hiện trước chụp; không tự xác nhận tương thích."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi thông tin về thiết bị cấy ghép hoặc dị vật liên quan an toàn cộng hưởng từ chưa đầy đủ: tài liệu định danh thiết bị, dữ liệu còn thiếu, nguy cơ cần tăng mức xử trí tới người phụ trách an toàn và mức sẵn sàng trước chụp; không tự xác nhận tương thích.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1117",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi thông tin về thiết bị cấy ghép hoặc dị vật liên quan an toàn cộng hưởng từ chưa đầy đủ: tài liệu định danh thiết bị, dữ liệu còn thiếu, nguy cơ cần tăng mức xử trí tới người phụ trách an toàn và điều kiện thực hiện trước chụp; không tự xác nhận tương thích.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến chụp cộng hưởng từ nhưng thông tin thiết bị cấy ghép/dị vật hoặc điều kiện an toàn chưa được giải quyết đầy đủ.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá của nhân sự an toàn cộng hưởng từ, hướng dẫn thiết bị hoặc quyết định tiến hành chụp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1117,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Chẩn đoán hình ảnh",
        "primary_specialty_en": "Diagnostic Imaging",
        "primary_topic_id": "mr_safety_unresolved_implant_v87",
        "primary_topic_vi": "An toàn cộng hưởng từ khi thông tin thiết bị cấy ghép/dị vật chưa rõ",
        "primary_topic_en": "MR safety with unresolved implant or foreign-body information — documentation, risk escalation and scan-readiness review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1117,
        "path_vi": "Chẩn đoán hình ảnh → An toàn cộng hưởng từ khi thông tin thiết bị cấy ghép/dị vật chưa rõ → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi thông tin về thiết bị cấy ghép hoặc dị vật liên quan an toàn cộng hưởng từ chưa đầy đủ: tài liệu định danh thiết bị, dữ liệu còn thiếu, nguy cơ cần tăng mức xử trí tới người phụ trách an toàn và điều kiện thực hiện trước chụp; không tự xác nhận tương thích."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "mr_unresolved_implant"
      },
      "applicability_vi": "Người bệnh dự kiến chụp cộng hưởng từ nhưng thông tin thiết bị cấy ghép/dị vật hoặc điều kiện an toàn chưa được giải quyết đầy đủ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá của nhân sự an toàn cộng hưởng từ, hướng dẫn thiết bị hoặc quyết định tiến hành chụp.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1117_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1117_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1117_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1117_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1117_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_mr_safety_unresolved_implant_foreign_body_documentation_risk_escalation_and_scan_readiness",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi thông tin về thiết bị cấy ghép hoặc dị vật liên quan an toàn cộng hưởng từ chưa đầy đủ: tài liệu định danh thiết bị, dữ liệu còn thiếu, nguy cơ cần tăng mức xử trí tới người phụ trách an toàn và điều kiện thực hiện trước chụp; không tự xác nhận tương thích.",
        "target_population_vi": "Người bệnh dự kiến chụp cộng hưởng từ nhưng thông tin thiết bị cấy ghép/dị vật hoặc điều kiện an toàn chưa được giải quyết đầy đủ.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi thông tin về implant hoặc dị vật liên quan an toàn cộng hưởng từ chưa đầy đủ: tài liệu định danh thiết bị, dữ liệu còn thiếu, nguy cơ cần tăng mức xử trí tới người phụ trách an toàn và điều kiện thực hiện trước chụp; không tự xác nhận tương thích."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá của nhân sự an toàn cộng hưởng từ, hướng dẫn thiết bị hoặc quyết định tiến hành chụp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACR_MR_SAFETY_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1118",
      "slug": "pocus-inconclusive-escalation-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm tại giường không kết luận hoặc hạn chế — đánh giá chất lượng hình, giới hạn phạm vi và nhu cầu đánh giá hình ảnh bổ sung",
      "name_en": "Inconclusive or limited POCUS — image quality, scope limits and escalation to additional imaging review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tại giường không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng: chất lượng hình ảnh, phạm vi kỹ thuật, mức phù hợp với câu hỏi, nguy cơ bỏ sót và nhu cầu chuyển tiếp điều trị/đánh giá hình ảnh bổ sung; không tự chỉ định xét nghiệm hình ảnh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tại giường không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng: chất lượng hình ảnh, phạm vi kỹ thuật, mức phù hợp với câu hỏi, nguy cơ bỏ sót và nhu cầu bàn giao/đánh giá hình ảnh bổ sung; không tự chỉ định xét nghiệm hình ảnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1118",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tại giường không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng: chất lượng hình ảnh, phạm vi kỹ thuật, mức phù hợp với câu hỏi, nguy cơ bỏ sót và nhu cầu chuyển tiếp điều trị/đánh giá hình ảnh bổ sung; không tự chỉ định xét nghiệm hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được siêu âm tại giường nhưng kết quả hạn chế, không kết luận hoặc không đủ để đóng câu hỏi lâm sàng.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đào tạo siêu âm, tiêu chuẩn chất lượng hình ảnh, siêu âm/chẩn đoán hình ảnh chính thức hoặc chỉ định hình ảnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1118,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Chẩn đoán – Siêu âm tại giường",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics – Point-of-Care Ultrasound",
        "primary_topic_id": "pocus_inconclusive_escalation_v87",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tại giường không kết luận hoặc hạn chế",
        "primary_topic_en": "Inconclusive or limited POCUS — image quality, scope limits and escalation to additional imaging review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1118,
        "path_vi": "Chẩn đoán – Siêu âm tại giường → Siêu âm tại giường không kết luận hoặc hạn chế → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
        "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76",
        "SRC_ACR_AC_2026_V75"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tại giường không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng: chất lượng hình ảnh, phạm vi kỹ thuật, mức phù hợp với câu hỏi, nguy cơ bỏ sót và nhu cầu chuyển tiếp điều trị/đánh giá hình ảnh bổ sung; không tự chỉ định xét nghiệm hình ảnh."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "pocus_inconclusive_escalation"
      },
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được siêu âm tại giường nhưng kết quả hạn chế, không kết luận hoặc không đủ để đóng câu hỏi lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đào tạo siêu âm, tiêu chuẩn chất lượng hình ảnh, siêu âm/chẩn đoán hình ảnh chính thức hoặc chỉ định hình ảnh.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1118_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1118_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1118_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1118_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1118_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_inconclusive_pocus_scope_image_quality_clinical_question_alternative_imaging_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tại giường không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng: chất lượng hình ảnh, phạm vi kỹ thuật, mức phù hợp với câu hỏi, nguy cơ bỏ sót và nhu cầu chuyển tiếp điều trị/đánh giá hình ảnh bổ sung; không tự chỉ định xét nghiệm hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được siêu âm tại giường nhưng kết quả hạn chế, không kết luận hoặc không đủ để đóng câu hỏi lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng cần trả lời.",
          "Xác minh bệnh phẩm, phương pháp, đơn vị, khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định và xu hướng.",
          "Áp dụng cách diễn giải hoặc công thức của công cụ.",
          "Khi kết quả không phù hợp bệnh cảnh, ưu tiên kiểm tra tiền phân tích, thuốc, nhiễu phương pháp và xét nghiệm xác nhận trước khi thay đổi điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tại giường không trả lời đủ câu hỏi lâm sàng: chất lượng hình ảnh, phạm vi kỹ thuật, mức phù hợp với câu hỏi, nguy cơ bỏ sót và nhu cầu chuyển tiếp điều trị/đánh giá hình ảnh bổ sung; không tự chỉ định xét nghiệm hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đào tạo siêu âm, tiêu chuẩn chất lượng hình ảnh, siêu âm/chẩn đoán hình ảnh chính thức hoặc chỉ định hình ảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEP_ULTRASOUND_2023_V76",
          "SRC_AIUM_POCUS_2019_V76",
          "SRC_ACR_AC_2026_V75"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1119",
      "slug": "ambulatory-ecg-monitoring-strategy-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điện tâm đồ lưu động — Chọn thời lượng theo tần suất triệu chứng",
      "name_en": "Ambulatory ECG monitoring strategy after nondiagnostic initial assessment — clinical question, symptom frequency and monitoring-duration review",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi đánh giá ban đầu chưa giải thích được triệu chứng nghi rối loạn nhịp: câu hỏi lâm sàng, tần suất/khả năng ghi nhận triệu chứng, chất lượng dữ liệu, thời lượng/phương thức theo dõi phù hợp để thảo luận và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định thiết bị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi đánh giá ban đầu chưa giải thích được triệu chứng nghi rối loạn nhịp: câu hỏi lâm sàng, tần suất/khả năng ghi nhận triệu chứng, chất lượng dữ liệu, thời lượng/phương thức theo dõi phù hợp để thảo luận và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định thiết bị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1119",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi đánh giá ban đầu chưa giải thích được triệu chứng nghi rối loạn nhịp: câu hỏi lâm sàng, tần suất/khả năng ghi nhận triệu chứng, chất lượng dữ liệu, thời lượng/phương thức theo dõi phù hợp để thảo luận và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định thiết bị.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng nghi liên quan rối loạn nhịp nhưng đánh giá ban đầu chưa chẩn đoán và đang cân nhắc theo dõi điện tâm đồ lưu động.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1119,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "ambulatory_ecg_monitoring_strategy_v87",
        "primary_topic_vi": "Chiến lược điện tâm đồ lưu động sau đánh giá ban đầu chưa chẩn đoán",
        "primary_topic_en": "Ambulatory ECG monitoring strategy after nondiagnostic initial assessment — clinical question, symptom frequency and monitoring-duration review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1119,
        "path_vi": "Tim mạch → Chiến lược điện tâm đồ lưu động sau đánh giá ban đầu chưa chẩn đoán → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi đánh giá ban đầu chưa giải thích được triệu chứng nghi rối loạn nhịp: câu hỏi lâm sàng, tần suất/khả năng ghi nhận triệu chứng, chất lượng dữ liệu, thời lượng/phương thức theo dõi phù hợp để thảo luận và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định thiết bị."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "ambulatory_ecg_strategy"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có triệu chứng nghi liên quan rối loạn nhịp nhưng đánh giá ban đầu chưa chẩn đoán và đang cân nhắc theo dõi điện tâm đồ lưu động.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1119_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1119_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1119_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1119_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1119_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_ambulatory_ecg_clinical_question_symptom_frequency_device_duration_data_quality_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi đánh giá ban đầu chưa giải thích được triệu chứng nghi rối loạn nhịp: câu hỏi lâm sàng, tần suất/khả năng ghi nhận triệu chứng, chất lượng dữ liệu, thời lượng/phương thức theo dõi phù hợp để thảo luận và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định thiết bị.",
        "target_population_vi": "Người lớn có triệu chứng nghi liên quan rối loạn nhịp nhưng đánh giá ban đầu chưa chẩn đoán và đang cân nhắc theo dõi điện tâm đồ lưu động.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi đánh giá ban đầu chưa giải thích được triệu chứng nghi rối loạn nhịp: câu hỏi lâm sàng, tần suất/khả năng ghi nhận triệu chứng, chất lượng dữ liệu, thời lượng/phương thức theo dõi phù hợp để thảo luận và kế hoạch theo dõi; không tự chỉ định thiết bị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LX – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ISHNE_HRS_AECG_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1120",
      "slug": "suspected-cancer-referral-closure-v87",
      "spec_version": "8.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi ung thư — đánh giá dấu cảnh báo, tính dai dẳng, trạng thái chuyển khám và hoàn tất theo dõi",
      "name_en": "Suspected cancer recognition and referral closure — red flags, persistence, referral ownership and follow-up review",
      "category": "hematology_oncology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi có biểu hiện nghi ung thư cần đảm bảo hoàn tất theo dõi: dấu cảnh báo/bệnh cảnh dai dẳng, dữ liệu đã có, trạng thái chuyển khám/khảo sát, người chịu trách nhiệm và theo dõi nếu chưa hoàn tất; không tự chẩn đoán ung thư hoặc tạo chỉ định xét nghiệm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi có biểu hiện nghi ung thư cần đảm bảo hoàn tất theo dõi: dấu cảnh báo/bệnh cảnh dai dẳng, dữ liệu đã có, trạng thái chuyển khám/khảo sát, người chịu trách nhiệm và theo dõi nếu chưa hoàn tất; không tự chẩn đoán ung thư hoặc tạo chỉ định xét nghiệm.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, tự quyết định nhập/xuất viện, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh hoặc thủ thuật.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đánh giá đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.7; đánh giá khoảng trống LX; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1120",
        "contract_version": "3.40.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi có biểu hiện nghi ung thư cần đảm bảo hoàn tất theo dõi: dấu cảnh báo/bệnh cảnh dai dẳng, dữ liệu đã có, trạng thái chuyển khám/khảo sát, người chịu trách nhiệm và theo dõi nếu chưa hoàn tất; không tự chẩn đoán ung thư hoặc tạo chỉ định xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có dấu hiệu, triệu chứng hoặc kết quả bất thường làm phát sinh nghi ngờ ung thư cần theo dõi đến khi hoàn tất bước đánh giá thích hợp.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế tiêu chí chuyển tuyến cụ thể theo quốc gia/cơ sở, chẩn đoán mô bệnh học hoặc quyết định xét nghiệm/hình ảnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V87-CONFLICT-01",
          "V87-CONFLICT-02",
          "V87-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lx_clinical_algorithms_expansion_iv",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1120,
        "family_id": "clinical_algorithms_v87",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng IV",
        "family_members": [
          "CS-1105",
          "CS-1106",
          "CS-1107",
          "CS-1108",
          "CS-1109",
          "CS-1110",
          "CS-1111",
          "CS-1112",
          "CS-1113",
          "CS-1114",
          "CS-1115",
          "CS-1116",
          "CS-1117",
          "CS-1118",
          "CS-1119",
          "CS-1120"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.40.0",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology – Oncology",
        "primary_topic_id": "suspected_cancer_referral_closure_v87",
        "primary_topic_vi": "Nghi ung thư: nhận diện và hoàn tất theo dõi chuyển khám",
        "primary_topic_en": "Suspected cancer recognition and referral closure — red flags, persistence, referral ownership and follow-up review",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1120,
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Nghi ung thư: nhận diện và hoàn tất theo dõi chuyển khám → Thuật toán",
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu từ hồ sơ, người bệnh hoặc công cụ chuẩn."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi có biểu hiện nghi ung thư cần đảm bảo hoàn tất theo dõi: dấu cảnh báo/bệnh cảnh dai dẳng, dữ liệu đã có, trạng thái chuyển khám/khảo sát, người chịu trách nhiệm và theo dõi nếu chưa hoàn tất; không tự chẩn đoán ung thư hoặc tạo chỉ định xét nghiệm."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v87",
        "formula": "rule_based_focused_algorithm_no_autonomous_ordering",
        "unit": "none",
        "profile": "suspected_cancer_referral_closure"
      },
      "applicability_vi": "Người lớn có dấu hiệu, triệu chứng hoặc kết quả bất thường làm phát sinh nghi ngờ ung thư cần theo dõi đến khi hoàn tất bước đánh giá thích hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế tiêu chí chuyển tuyến cụ thể theo quốc gia/cơ sở, chẩn đoán mô bệnh học hoặc quyết định xét nghiệm/hình ảnh.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn hồi sức hoặc đánh giá khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Ưu tiên xác minh bệnh cảnh, dữ liệu nguồn và công cụ chuẩn trước khi diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v87_1120_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1120_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1120_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1120_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v87_1120_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_suspected_cancer_red_flags_persistence_referral_ownership_investigation_status_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi có biểu hiện nghi ung thư cần đảm bảo hoàn tất theo dõi: dấu cảnh báo/bệnh cảnh dai dẳng, dữ liệu đã có, trạng thái chuyển khám/khảo sát, người chịu trách nhiệm và theo dõi nếu chưa hoàn tất; không tự chẩn đoán ung thư hoặc tạo chỉ định xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Người lớn có dấu hiệu, triệu chứng hoặc kết quả bất thường làm phát sinh nghi ngờ ung thư cần theo dõi đến khi hoàn tất bước đánh giá thích hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Áp dụng thang, công thức hoặc thuật toán.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi có biểu hiện nghi ung thư cần đảm bảo hoàn tất theo dõi: dấu cảnh báo/bệnh cảnh dai dẳng, dữ liệu đã có, trạng thái chuyển khám/khảo sát, người chịu trách nhiệm và theo dõi nếu chưa hoàn tất; không tự chẩn đoán ung thư hoặc tạo chỉ định xét nghiệm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên hồi sức/đánh giá khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá và hoàn tất theo dõi dữ liệu; không tự chọn thuốc, liều, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Mọi thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng phải lấy từ công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng; không tạo ngưỡng cạnh tranh.",
          "Không thay thế tiêu chí chuyển tuyến cụ thể theo quốc gia/cơ sở, chẩn đoán mô bệnh học hoặc quyết định xét nghiệm/hình ảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_SUSPECTED_CANCER_2026_V77",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1121",
      "slug": "echo-report-clinical-question-closure-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Báo cáo siêu âm tim — Câu hỏi lâm sàng, cấu trúc cần có và giới hạn kỹ thuật",
      "name_en": "Echocardiography report clinical-question closure — required structure, technical limitations and interpretation handoff review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá báo cáo siêu âm tim khi cần bảo đảm câu hỏi lâm sàng, các thành phần chính, giới hạn kỹ thuật và trách nhiệm diễn giải được trình bày rõ; không tự tạo kết luận siêu âm hoặc chỉ định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá báo cáo siêu âm tim khi cần bảo đảm câu hỏi lâm sàng, các thành phần chính, giới hạn kỹ thuật và trách nhiệm diễn giải được trình bày rõ; không tự tạo kết luận siêu âm hoặc chỉ định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1121",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá báo cáo siêu âm tim khi cần bảo đảm câu hỏi lâm sàng, các thành phần chính, giới hạn kỹ thuật và trách nhiệm diễn giải được trình bày rõ; không tự tạo kết luận siêu âm hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1121,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Báo cáo siêu âm tim"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "echo_report_closure_v89",
        "primary_topic_vi": "Báo cáo siêu âm tim",
        "primary_topic_en": "Echocardiography report clinical-question closure",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "PE cấp thường được tiếp cận tại Cấp cứu.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1121,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Báo cáo siêu âm tim",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "echo_report_closure"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1121_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1121_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1121_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1121_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1121_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_echo_clinical_question_required_elements_technical_limits_interpretation_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá báo cáo siêu âm tim khi cần bảo đảm câu hỏi lâm sàng, các thành phần chính, giới hạn kỹ thuật và trách nhiệm diễn giải được trình bày rõ; không tự tạo kết luận siêu âm hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá báo cáo siêu âm tim khi cần bảo đảm câu hỏi lâm sàng, các thành phần chính, giới hạn kỹ thuật và trách nhiệm diễn giải được trình bày rõ; không tự tạo kết luận siêu âm hoặc chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_ECHO_REPORT_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1122",
      "slug": "focused-cardiac-pocus-documentation-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm tim tại điểm chăm sóc — Phạm vi khảo sát, giới hạn và bàn giao kết quả",
      "name_en": "Focused cardiac POCUS documentation — scope, nomenclature, limitations and handoff review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tim tại điểm chăm sóc đã được thực hiện: mục tiêu khảo sát, phạm vi, chất lượng hình, thuật ngữ mô tả, giới hạn và nhu cầu đánh giá bổ sung; không thay thế siêu âm tim toàn diện."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tim tại điểm chăm sóc đã được thực hiện: mục tiêu khảo sát, phạm vi, chất lượng hình, thuật ngữ mô tả, giới hạn và nhu cầu đánh giá bổ sung; không thay thế siêu âm tim toàn diện.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1122",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tim tại điểm chăm sóc đã được thực hiện: mục tiêu khảo sát, phạm vi, chất lượng hình, thuật ngữ mô tả, giới hạn và nhu cầu đánh giá bổ sung; không thay thế siêu âm tim toàn diện.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1122,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Siêu âm tim tại điểm chăm sóc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "focused_cardiac_pocus_documentation_v89",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm tim tại điểm chăm sóc",
        "primary_topic_en": "Focused cardiac POCUS documentation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1122,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Siêu âm tim tại điểm chăm sóc",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "focused_cardiac_pocus_documentation"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1122_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1122_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1122_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1122_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1122_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_focused_cardiac_pocus_scope_nomenclature_image_quality_limits_and_handoff",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tim tại điểm chăm sóc đã được thực hiện: mục tiêu khảo sát, phạm vi, chất lượng hình, thuật ngữ mô tả, giới hạn và nhu cầu đánh giá bổ sung; không thay thế siêu âm tim toàn diện.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm tim tại điểm chăm sóc đã được thực hiện: mục tiêu khảo sát, phạm vi, chất lượng hình, thuật ngữ mô tả, giới hạn và nhu cầu đánh giá bổ sung; không thay thế siêu âm tim toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASE_POCUS_NOMENCLATURE_2024_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1123",
      "slug": "venous-duplex-limited-study-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên hạn chế hoặc không kết luận — đánh giá phạm vi, chất lượng và bước đánh giá bổ sung",
      "name_en": "Limited or nondiagnostic peripheral venous duplex — scope, quality and additional-evaluation review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên bị hạn chế hoặc chưa trả lời đầy đủ câu hỏi lâm sàng: phạm vi khảo sát, chất lượng, đoạn mạch chưa đánh giá và kế hoạch hoàn tất theo dõi."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên bị hạn chế hoặc chưa trả lời đầy đủ câu hỏi lâm sàng: phạm vi khảo sát, chất lượng, đoạn mạch chưa đánh giá và kế hoạch hoàn tất theo dõi.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1123",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên bị hạn chế hoặc chưa trả lời đầy đủ câu hỏi lâm sàng: phạm vi khảo sát, chất lượng, đoạn mạch chưa đánh giá và kế hoạch hoàn tất theo dõi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1123,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên hạn chế hoặc không kết luận"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "venous_duplex_limited_v89",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên hạn chế hoặc không kết luận",
        "primary_topic_en": "Limited or nondiagnostic peripheral venous duplex",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1123,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên hạn chế hoặc không kết luận",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "venous_duplex_limited"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1123_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1123_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1123_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1123_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1123_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_venous_duplex_scope_quality_unvisualized_segments_residual_question_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên bị hạn chế hoặc chưa trả lời đầy đủ câu hỏi lâm sàng: phạm vi khảo sát, chất lượng, đoạn mạch chưa đánh giá và kế hoạch hoàn tất theo dõi.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi siêu âm duplex tĩnh mạch ngoại biên bị hạn chế hoặc chưa trả lời đầy đủ câu hỏi lâm sàng: phạm vi khảo sát, chất lượng, đoạn mạch chưa đánh giá và kế hoạch hoàn tất theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_VENOUS_2024_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1124",
      "slug": "arterial-doppler-quality-context-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Siêu âm Doppler động mạch ngoại biên — đánh giá chất lượng, vị trí tổn thương nghi ngờ, đối chiếu huyết động và giới hạn",
      "name_en": "Peripheral arterial Doppler — quality, suspected lesion location, hemodynamic concordance and limitation review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và tính phù hợp của khảo sát Doppler động mạch ngoại biên với câu hỏi lâm sàng, vị trí triệu chứng và dữ liệu huyết động; không tự phân loại mức độ hẹp hoặc chỉ định can thiệp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và tính phù hợp của khảo sát Doppler động mạch ngoại biên với câu hỏi lâm sàng, vị trí triệu chứng và dữ liệu huyết động; không tự phân loại mức độ hẹp hoặc chỉ định can thiệp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1124",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và tính phù hợp của khảo sát Doppler động mạch ngoại biên với câu hỏi lâm sàng, vị trí triệu chứng và dữ liệu huyết động; không tự phân loại mức độ hẹp hoặc chỉ định can thiệp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1124,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Siêu âm Doppler động mạch ngoại biên"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "arterial_doppler_quality_v89",
        "primary_topic_vi": "Siêu âm Doppler động mạch ngoại biên",
        "primary_topic_en": "Peripheral arterial Doppler",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1124,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Siêu âm Doppler động mạch ngoại biên",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "arterial_doppler_quality"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1124_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1124_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1124_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1124_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1124_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_arterial_doppler_clinical_question_waveform_quality_hemodynamic_concordance_and_limits",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và tính phù hợp của khảo sát Doppler động mạch ngoại biên với câu hỏi lâm sàng, vị trí triệu chứng và dữ liệu huyết động; không tự phân loại mức độ hẹp hoặc chỉ định can thiệp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá chất lượng và tính phù hợp của khảo sát Doppler động mạch ngoại biên với câu hỏi lâm sàng, vị trí triệu chứng và dữ liệu huyết động; không tự phân loại mức độ hẹp hoặc chỉ định can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AIUM_PERIPHERAL_ARTERIAL_2025_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1125",
      "slug": "spirometry-posttest-interpretability-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hô hấp ký sau đo — đánh giá chất lượng, khả năng diễn giải và sự phù hợp với bệnh cảnh",
      "name_en": "Post-test spirometry interpretability — quality, interpretability and clinical-context concordance review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã thực hiện hô hấp ký: chất lượng thao tác, khả năng diễn giải, tính nhất quán và mức phù hợp với bệnh cảnh; không tự chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn hoặc hạn chế."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã thực hiện hô hấp ký: chất lượng thao tác, khả năng diễn giải, tính nhất quán và mức phù hợp với bệnh cảnh; không tự chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn hoặc hạn chế.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1125",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã thực hiện hô hấp ký: chất lượng thao tác, khả năng diễn giải, tính nhất quán và mức phù hợp với bệnh cảnh; không tự chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn hoặc hạn chế.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1125,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Hô hấp ký sau đo"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "spirometry_posttest_v89",
        "primary_topic_vi": "Hô hấp ký sau đo",
        "primary_topic_en": "Post-test spirometry interpretability",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1125,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Hô hấp ký sau đo",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "spirometry_posttest"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1125_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1125_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1125_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1125_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1125_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_spirometry_acceptability_repeatability_interpretability_context_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã thực hiện hô hấp ký: chất lượng thao tác, khả năng diễn giải, tính nhất quán và mức phù hợp với bệnh cảnh; không tự chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn hoặc hạn chế.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá sau khi đã thực hiện hô hấp ký: chất lượng thao tác, khả năng diễn giải, tính nhất quán và mức phù hợp với bệnh cảnh; không tự chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn hoặc hạn chế."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1126",
      "slug": "pft-pattern-reconciliation-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — đối chiếu mẫu hình, chất lượng phép đo và bệnh cảnh khi kết quả không thống nhất",
      "name_en": "Pulmonary function testing pattern reconciliation — measurement quality, pattern and clinical-context discordance review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi các thành phần thăm dò chức năng hô hấp hoặc bệnh cảnh không cùng hướng: chất lượng dữ liệu, mẫu hình chính, yếu tố gây nhiễu và nhu cầu đánh giá bổ sung."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi các thành phần thăm dò chức năng hô hấp hoặc bệnh cảnh không cùng hướng: chất lượng dữ liệu, mẫu hình chính, yếu tố gây nhiễu và nhu cầu đánh giá bổ sung.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1126",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi các thành phần thăm dò chức năng hô hấp hoặc bệnh cảnh không cùng hướng: chất lượng dữ liệu, mẫu hình chính, yếu tố gây nhiễu và nhu cầu đánh giá bổ sung.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1126,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Thăm dò chức năng hô hấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_pattern_reconciliation_v89",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function testing pattern reconciliation",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1126,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "pft_pattern_reconciliation"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1126_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1126_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1126_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1126_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1126_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_pft_measurement_quality_pattern_concordance_confounders_and_reassessment",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi các thành phần thăm dò chức năng hô hấp hoặc bệnh cảnh không cùng hướng: chất lượng dữ liệu, mẫu hình chính, yếu tố gây nhiễu và nhu cầu đánh giá bổ sung.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi các thành phần thăm dò chức năng hô hấp hoặc bệnh cảnh không cùng hướng: chất lượng dữ liệu, mẫu hình chính, yếu tố gây nhiễu và nhu cầu đánh giá bổ sung."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1127",
      "slug": "dlco-quality-context-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán phổi — đánh giá chất lượng phép đo, yếu tố hiệu chỉnh và bối cảnh diễn giải",
      "name_en": "DLCO quality and context review — measurement quality, correction factors and interpretation context",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá kết quả khả năng khuếch tán phổi theo chất lượng phép đo, yếu tố hiệu chỉnh và bối cảnh chức năng hô hấp; không tự quy nguyên nhân cho bệnh nhu mô, mạch phổi hoặc thiếu máu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả khả năng khuếch tán phổi theo chất lượng phép đo, yếu tố hiệu chỉnh và bối cảnh chức năng hô hấp; không tự quy nguyên nhân cho bệnh nhu mô, mạch phổi hoặc thiếu máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1127",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả khả năng khuếch tán phổi theo chất lượng phép đo, yếu tố hiệu chỉnh và bối cảnh chức năng hô hấp; không tự quy nguyên nhân cho bệnh nhu mô, mạch phổi hoặc thiếu máu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1127,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Khả năng khuếch tán phổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "primary_topic_vi": "Khả năng khuếch tán phổi",
        "primary_topic_en": "DLCO quality and context review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1127,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Khả năng khuếch tán phổi",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "dlco_quality_context"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1127_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1127_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1127_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1127_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1127_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_dlco_measurement_quality_corrections_context_concordance_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá kết quả khả năng khuếch tán phổi theo chất lượng phép đo, yếu tố hiệu chỉnh và bối cảnh chức năng hô hấp; không tự quy nguyên nhân cho bệnh nhu mô, mạch phổi hoặc thiếu máu.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá kết quả khả năng khuếch tán phổi theo chất lượng phép đo, yếu tố hiệu chỉnh và bối cảnh chức năng hô hấp; không tự quy nguyên nhân cho bệnh nhu mô, mạch phổi hoặc thiếu máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1128",
      "slug": "feno-asthma-context-integration-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "FeNO trong hen — Chất lượng phép đo và bối cảnh viêm đường thở",
      "name_en": "FeNO in asthma — measurement quality, airway-inflammation context and symptom concordance review",
      "category": "respiratory",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải FeNO cùng triệu chứng, chức năng phổi, điều trị corticosteroid dạng hít, hút thuốc và các yếu tố gây nhiễu.",
        "FeNO không đủ để xác nhận hoặc loại trừ hen và không tự xác định chỉ định thuốc sinh học."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá FeNO trong bối cảnh hen: chất lượng phép đo, điều trị hiện tại, yếu tố gây nhiễu và mức phù hợp với triệu chứng/đánh giá khác; không tự thay đổi thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1128",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá FeNO trong bối cảnh hen: chất lượng phép đo, điều trị hiện tại, yếu tố gây nhiễu và mức phù hợp với triệu chứng/đánh giá khác; không tự thay đổi thuốc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_FENO_2021_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1128,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "FeNO trong hen"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "feno_asthma_context_v89",
        "primary_topic_vi": "FeNO trong hen",
        "primary_topic_en": "FeNO in asthma",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1128,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "FeNO trong hen",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_FENO_2021_V76",
        "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "feno_asthma_context"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1128_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1128_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1128_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1128_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1128_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_feno_measurement_context_treatment_exposure_confounders_and_asthma_concordance",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_significance_vi": "FeNO phản ánh một phần viêm đường thở type 2 và có thể hỗ trợ đánh giá hen trong đúng bối cảnh.",
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá FeNO trong bối cảnh hen: chất lượng phép đo, điều trị hiện tại, yếu tố gây nhiễu và mức phù hợp với triệu chứng/đánh giá khác; không tự thay đổi thuốc.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng hô hấp và mức oxy hóa",
          "Dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ oxy hoặc thông khí",
          "Hình ảnh, khí máu hoặc chức năng hô hấp khi liên quan"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải FeNO cùng triệu chứng, chức năng phổi, điều trị corticosteroid dạng hít, hút thuốc và các yếu tố gây nhiễu.",
          "FeNO không đủ để xác nhận hoặc loại trừ hen và không tự xác định chỉ định thuốc sinh học."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_FENO_2021_V76",
          "SRC_GINA_STRATEGY_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1129",
      "slug": "methacholine-readiness-interpretation-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp kích thích phế quản bằng methacholine — đánh giá sẵn sàng, chất lượng và bối cảnh diễn giải",
      "name_en": "Methacholine bronchial challenge — readiness, quality and interpretation-context review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá trước và sau nghiệm pháp methacholine: tính phù hợp câu hỏi lâm sàng, điều kiện thực hiện, chất lượng và bối cảnh diễn giải; không tự xác nhận hoặc loại trừ hen."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá trước và sau nghiệm pháp methacholine: tính phù hợp câu hỏi lâm sàng, điều kiện thực hiện, chất lượng và bối cảnh diễn giải; không tự xác nhận hoặc loại trừ hen.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1129",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước và sau nghiệm pháp methacholine: tính phù hợp câu hỏi lâm sàng, điều kiện thực hiện, chất lượng và bối cảnh diễn giải; không tự xác nhận hoặc loại trừ hen.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1129,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Nghiệm pháp kích thích phế quản bằng methacholine"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "methacholine_context_v89",
        "primary_topic_vi": "Nghiệm pháp kích thích phế quản bằng methacholine",
        "primary_topic_en": "Methacholine bronchial challenge",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Có thành phần đánh giá oxy hóa/thông khí hoặc hỗ trợ hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1129,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Nghiệm pháp kích thích phế quản bằng methacholine",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "methacholine_context"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1129_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1129_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1129_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1129_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1129_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_methacholine_clinical_question_readiness_test_quality_interpretation_context_and_safety",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước và sau nghiệm pháp methacholine: tính phù hợp câu hỏi lâm sàng, điều kiện thực hiện, chất lượng và bối cảnh diễn giải; không tự xác nhận hoặc loại trừ hen.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá trước và sau nghiệm pháp methacholine: tính phù hợp câu hỏi lâm sàng, điều kiện thực hiện, chất lượng và bối cảnh diễn giải; không tự xác nhận hoặc loại trừ hen."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_METHACHOLINE_2017_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1130",
      "slug": "six-minute-walk-serial-comparability-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút — đánh giá khả năng so sánh nối tiếp, an toàn và thay đổi bối cảnh giữa các lần đo",
      "name_en": "Six-minute walk test serial comparability — safety, protocol consistency and context-change review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi so sánh nghiệm pháp đi bộ 6 phút theo thời gian: điều kiện thực hiện, hỗ trợ oxy/dụng cụ, an toàn và thay đổi bệnh cảnh có thể làm sai lệch so sánh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi so sánh nghiệm pháp đi bộ 6 phút theo thời gian: điều kiện thực hiện, hỗ trợ oxy/dụng cụ, an toàn và thay đổi bệnh cảnh có thể làm sai lệch so sánh.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1130",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi so sánh nghiệm pháp đi bộ 6 phút theo thời gian: điều kiện thực hiện, hỗ trợ oxy/dụng cụ, an toàn và thay đổi bệnh cảnh có thể làm sai lệch so sánh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1130,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "six_minute_walk_serial_v89",
        "primary_topic_vi": "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút",
        "primary_topic_en": "Six-minute walk test serial comparability",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1130,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Nghiệm pháp đi bộ 6 phút",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "six_minute_walk_serial"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1130_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1130_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1130_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1130_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1130_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_six_minute_walk_safety_protocol_consistency_oxygen_support_context_change_and_serial_comparability",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi so sánh nghiệm pháp đi bộ 6 phút theo thời gian: điều kiện thực hiện, hỗ trợ oxy/dụng cụ, an toàn và thay đổi bệnh cảnh có thể làm sai lệch so sánh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi so sánh nghiệm pháp đi bộ 6 phút theo thời gian: điều kiện thực hiện, hỗ trợ oxy/dụng cụ, an toàn và thay đổi bệnh cảnh có thể làm sai lệch so sánh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_6MWT_2002_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1131",
      "slug": "bp-measurement-discordance-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đo huyết áp không đồng nhất — đánh giá kỹ thuật, thiết bị, tư thế và nhu cầu xác nhận ngoài cơ sở",
      "name_en": "Discordant blood-pressure measurements — technique, device, position and out-of-office confirmation review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi số đo huyết áp giữa các lần hoặc bối cảnh không đồng nhất: kỹ thuật, thiết bị, tư thế, thời điểm và nhu cầu xác nhận ngoài cơ sở; không tự chẩn đoán tăng huyết áp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi số đo huyết áp giữa các lần hoặc bối cảnh không đồng nhất: kỹ thuật, thiết bị, tư thế, thời điểm và nhu cầu xác nhận ngoài cơ sở; không tự chẩn đoán tăng huyết áp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1131",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi số đo huyết áp giữa các lần hoặc bối cảnh không đồng nhất: kỹ thuật, thiết bị, tư thế, thời điểm và nhu cầu xác nhận ngoài cơ sở; không tự chẩn đoán tăng huyết áp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1131,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Đo huyết áp không đồng nhất"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "bp_measurement_discordance_v89",
        "primary_topic_vi": "Đo huyết áp không đồng nhất",
        "primary_topic_en": "Discordant blood-pressure measurements",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1131,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Đo huyết áp không đồng nhất",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "bp_measurement_discordance"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1131_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1131_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1131_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1131_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1131_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_bp_measurement_technique_device_position_timing_out_of_office_data_and_discordance",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi số đo huyết áp giữa các lần hoặc bối cảnh không đồng nhất: kỹ thuật, thiết bị, tư thế, thời điểm và nhu cầu xác nhận ngoài cơ sở; không tự chẩn đoán tăng huyết áp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi số đo huyết áp giữa các lần hoặc bối cảnh không đồng nhất: kỹ thuật, thiết bị, tư thế, thời điểm và nhu cầu xác nhận ngoài cơ sở; không tự chẩn đoán tăng huyết áp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_BP_MEASUREMENT_2019_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1132",
      "slug": "apparent-resistant-htn-measurement-confirmation-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng huyết áp tưởng kháng trị — Xác minh đo huyết áp và hiệu ứng áo choàng trắng",
      "name_en": "Apparent resistant hypertension — measurement confirmation, white-coat effect and out-of-office data review before classification",
      "category": "cardiology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá trước khi gắn nhãn tăng huyết áp kháng trị: độ tin cậy phép đo, dữ liệu tại nhà/lưu động, tuân thủ và yếu tố giả kháng trị; không tự thay đổi phác đồ thuốc."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi gắn nhãn tăng huyết áp kháng trị: độ tin cậy phép đo, dữ liệu tại nhà/lưu động, tuân thủ và yếu tố giả kháng trị; không tự thay đổi phác đồ thuốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1132",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi gắn nhãn tăng huyết áp kháng trị: độ tin cậy phép đo, dữ liệu tại nhà/lưu động, tuân thủ và yếu tố giả kháng trị; không tự thay đổi phác đồ thuốc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_HBP_2025_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1132,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tăng huyết áp tưởng kháng trị"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "apparent_resistant_htn_measurement_v89",
        "primary_topic_vi": "Tăng huyết áp tưởng kháng trị",
        "primary_topic_en": "Apparent resistant hypertension",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1132,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Tăng huyết áp tưởng kháng trị",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_HBP_2025_V76",
        "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "apparent_resistant_htn_measurement"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên xử trí tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Tình trạng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1132_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1132_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1132_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1132_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1132_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_apparent_resistant_hypertension_measurement_validity_out_of_office_confirmation_pseudoresistance_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi gắn nhãn tăng huyết áp kháng trị: độ tin cậy phép đo, dữ liệu tại nhà/lưu động, tuân thủ và yếu tố giả kháng trị; không tự thay đổi phác đồ thuốc.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn liên quan",
          "Điện tâm đồ, hình ảnh hoặc dấu ấn tim khi công cụ yêu cầu",
          "Bệnh nền tim mạch và điều trị hiện tại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá trước khi gắn nhãn tăng huyết áp kháng trị: độ tin cậy phép đo, dữ liệu tại nhà/lưu động, tuân thủ và yếu tố giả kháng trị; không tự thay đổi phác đồ thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá khoảng trống LXI – Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V.",
          "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_HBP_2025_V76",
          "SRC_AHA_ACC_HTN_2025_V63"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1133",
      "slug": "cardiac-biomarker-assay-discordance-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Troponin/peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh — đánh giá phương pháp xét nghiệm, biến thiên và dữ liệu nối tiếp",
      "name_en": "Cardiac biomarker–clinical discordance — assay method, serial change and contextual data review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi troponin tim hoặc peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh: phương pháp, đơn vị/ngưỡng của labo, mẫu nối tiếp, nhiễu và bối cảnh lâm sàng; không tự chẩn đoán hội chứng vành cấp hoặc suy tim."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi troponin tim hoặc peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh: phương pháp, đơn vị/ngưỡng của labo, mẫu nối tiếp, nhiễu và bối cảnh lâm sàng; không tự chẩn đoán hội chứng vành cấp hoặc suy tim.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1133",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi troponin tim hoặc peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh: phương pháp, đơn vị/ngưỡng của labo, mẫu nối tiếp, nhiễu và bối cảnh lâm sàng; không tự chẩn đoán hội chứng vành cấp hoặc suy tim.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1133,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Troponin/peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "cardiac_biomarker_discordance_v89",
        "primary_topic_vi": "Troponin/peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh",
        "primary_topic_en": "Cardiac biomarker–clinical discordance",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
            "topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Dấu ấn tim mạch"
          },
          {
            "specialty_id": "cardiology",
            "specialty_vi": "Tim mạch",
            "topic_id": "chemistry_cardiac_v73",
            "topic_vi": "Dấu ấn tim mạch",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Tim mạch",
            "topic_en": "Dấu ấn tim mạch"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1133,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Troponin/peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "cardiac_biomarker_discordance"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1133_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1133_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1133_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1133_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1133_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_cardiac_biomarker_assay_units_serial_change_interference_clinical_context_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi troponin tim hoặc peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh: phương pháp, đơn vị/ngưỡng của labo, mẫu nối tiếp, nhiễu và bối cảnh lâm sàng; không tự chẩn đoán hội chứng vành cấp hoặc suy tim.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi troponin tim hoặc peptide lợi niệu không phù hợp bệnh cảnh: phương pháp, đơn vị/ngưỡng của labo, mẫu nối tiếp, nhiễu và bối cảnh lâm sàng; không tự chẩn đoán hội chứng vành cấp hoặc suy tim."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_CARDIAC_BIOMARKERS_2026_V73"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1134",
      "slug": "thyroid-lab-discordance-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xét nghiệm tuyến giáp không tương hợp — Đánh giá hormone kích thích tuyến giáp, hormone tuyến giáp, nhiễu xét nghiệm và bệnh cảnh",
      "name_en": "Discordant thyroid laboratory results — TSH–hormone axis, assay interference and illness/medication context review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá khi TSH và hormon tuyến giáp hoặc bệnh cảnh không tương hợp: phương pháp, thuốc/bệnh cấp, nhiễu xét nghiệm và nhu cầu xác minh; không tự chẩn đoán rối loạn tuyến giáp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá khi TSH và hormon tuyến giáp hoặc bệnh cảnh không tương hợp: phương pháp, thuốc/bệnh cấp, nhiễu xét nghiệm và nhu cầu xác minh; không tự chẩn đoán rối loạn tuyến giáp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1134",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi TSH và hormon tuyến giáp hoặc bệnh cảnh không tương hợp: phương pháp, thuốc/bệnh cấp, nhiễu xét nghiệm và nhu cầu xác minh; không tự chẩn đoán rối loạn tuyến giáp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1134,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Xét nghiệm tuyến giáp không tương hợp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "thyroid_lab_discordance_v89",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm tuyến giáp không tương hợp",
        "primary_topic_en": "Discordant thyroid laboratory results",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1134,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Xét nghiệm tuyến giáp không tương hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "thyroid_lab_discordance"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1134_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1134_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1134_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1134_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1134_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_thyroid_axis_assay_interference_illness_medication_context_and_repeat_strategy",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá khi TSH và hormon tuyến giáp hoặc bệnh cảnh không tương hợp: phương pháp, thuốc/bệnh cấp, nhiễu xét nghiệm và nhu cầu xác minh; không tự chẩn đoán rối loạn tuyến giáp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá khi TSH và hormon tuyến giáp hoặc bệnh cảnh không tương hợp: phương pháp, thuốc/bệnh cấp, nhiễu xét nghiệm và nhu cầu xác minh; không tự chẩn đoán rối loạn tuyến giáp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATA_THYROID_LAB_2026_V73"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1135",
      "slug": "primary-aldosteronism-test-readiness-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Sàng lọc cường aldosteron nguyên phát — đánh giá điều kiện xét nghiệm, thuốc gây nhiễu và độ tin cậy trước diễn giải",
      "name_en": "Primary aldosteronism screening — test conditions, medication interference and result-reliability review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá trước khi diễn giải aldosteron–renin: điều kiện lấy mẫu, kali, thuốc/bối cảnh gây nhiễu và độ tin cậy dữ liệu; không tự xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định can thiệp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi diễn giải aldosteron–renin: điều kiện lấy mẫu, kali, thuốc/bối cảnh gây nhiễu và độ tin cậy dữ liệu; không tự xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định can thiệp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1135",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi diễn giải aldosteron–renin: điều kiện lấy mẫu, kali, thuốc/bối cảnh gây nhiễu và độ tin cậy dữ liệu; không tự xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định can thiệp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PA_2025_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1135,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Sàng lọc cường aldosteron nguyên phát"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "primary_aldosteronism_test_readiness_v89",
        "primary_topic_vi": "Sàng lọc cường aldosteron nguyên phát",
        "primary_topic_en": "Primary aldosteronism screening",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1135,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Sàng lọc cường aldosteron nguyên phát",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_PA_2025_V73"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "primary_aldosteronism_test_readiness"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1135_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1135_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1135_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1135_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1135_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_aldosterone_renin_sampling_conditions_potassium_medication_interference_and_result_reliability",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá trước khi diễn giải aldosteron–renin: điều kiện lấy mẫu, kali, thuốc/bối cảnh gây nhiễu và độ tin cậy dữ liệu; không tự xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định can thiệp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá trước khi diễn giải aldosteron–renin: điều kiện lấy mẫu, kali, thuốc/bối cảnh gây nhiễu và độ tin cậy dữ liệu; không tự xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_PA_2025_V73"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1136",
      "slug": "vitamin-d-testing-stewardship-v89",
      "spec_version": "8.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Xét nghiệm vitamin D — đánh giá chỉ định, phương pháp, bối cảnh nguy cơ và giới hạn diễn giải",
      "name_en": "Vitamin D testing stewardship — indication, assay method, risk context and interpretation-limit review",
      "category": "diagnostics",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá việc sử dụng và diễn giải xét nghiệm 25-hydroxyvitamin D theo chỉ định, phương pháp, nguy cơ và giới hạn của kết quả; không tự chỉ định bổ sung vitamin D hoặc mục tiêu điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá việc sử dụng và diễn giải xét nghiệm 25-hydroxyvitamin D theo chỉ định, phương pháp, nguy cơ và giới hạn của kết quả; không tự chỉ định bổ sung vitamin D hoặc mục tiêu điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã được hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v8.9; Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu nguồn lực, quy trình, quần thể và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1136",
        "contract_version": "3.41.0",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá việc sử dụng và diễn giải xét nghiệm 25-hydroxyvitamin D theo chỉ định, phương pháp, nguy cơ và giới hạn của kết quả; không tự chỉ định bổ sung vitamin D hoặc mục tiêu điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng/thăm dò nêu trong tên thuật toán và đang cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên đánh giá, bước xác minh dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo hoặc tính lại ngưỡng cạnh tranh. Khi cần thang điểm, ngưỡng hoặc tiêu chí định lượng, phải dùng công cụ chuẩn có quản lý phiên bản tương ứng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm, chỉ định thiết bị, lựa chọn hãng thiết bị hoặc quyết định can thiệp điện sinh lý.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_VITD_2024_V73"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V89-CONFLICT-01",
          "V89-CONFLICT-02",
          "V89-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "gap_audit_lxi_clinical_algorithms_expansion_v",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1136,
        "family_id": "clinical_algorithms_v89",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng V",
        "family_members": [
          "CS-1121",
          "CS-1122",
          "CS-1123",
          "CS-1124",
          "CS-1125",
          "CS-1126",
          "CS-1127",
          "CS-1128",
          "CS-1129",
          "CS-1130",
          "CS-1131",
          "CS-1132",
          "CS-1133",
          "CS-1134",
          "CS-1135",
          "CS-1136"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Xét nghiệm vitamin D"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.41.0",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics",
        "primary_topic_id": "vitamin_d_testing_stewardship_v89",
        "primary_topic_vi": "Xét nghiệm vitamin D",
        "primary_topic_en": "Vitamin D testing stewardship",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "laboratory",
            "specialty_vi": "Xét nghiệm",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Mở rộng hóa sinh lâm sàng, nội tiết xét nghiệm và diễn giải theo phương pháp.",
            "specialty_en": "Laboratory Medicine",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          },
          {
            "specialty_id": "endocrinology",
            "specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_id": "chemistry_endocrine_v73",
            "topic_vi": "Nội tiết xét nghiệm",
            "reason_vi": "Đường dẫn chuyên khoa liên quan để tìm công cụ theo bệnh cảnh.",
            "specialty_en": "Nội tiết – Đái tháo đường",
            "topic_en": "Nội tiết xét nghiệm"
          }
        ],
        "legacy_category": "diagnostics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1136,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Xét nghiệm vitamin D",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ENDO_VITD_2024_V73"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v89",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "vitamin_d_testing_stewardship"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước chuyển tiếp điều trị và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v89_1136_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1136_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1136_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1136_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v89_1136_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "review_vitamin_d_test_indication_assay_context_risk_factors_interpretation_limits_and_followup",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "8.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chẩn đoán–Xét nghiệm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá việc sử dụng và diễn giải xét nghiệm 25-hydroxyvitamin D theo chỉ định, phương pháp, nguy cơ và giới hạn của kết quả; không tự chỉ định bổ sung vitamin D hoặc mục tiêu điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định câu hỏi lâm sàng và thời điểm lấy mẫu so với triệu chứng, thuốc hoặc nhịp sinh học.",
          "Kiểm tra phương pháp, ngưỡng quyết định và các yếu tố gây nhiễu hoặc bệnh đồng mắc.",
          "So sánh nối tiếp khi chỉ số có ý nghĩa động; không dùng một kết quả đơn lẻ nếu thuật toán chẩn đoán yêu cầu thay đổi theo thời gian.",
          "Đối chiếu kết quả với bệnh cảnh và chọn xét nghiệm xác nhận/chuyên biệt khi có bất nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá việc sử dụng và diễn giải xét nghiệm 25-hydroxyvitamin D theo chỉ định, phương pháp, nguy cơ và giới hạn của kết quả; không tự chỉ định bổ sung vitamin D hoặc mục tiêu điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Kết quả xét nghiệm phải được diễn giải theo phương pháp và khoảng tham chiếu/ngưỡng quyết định của phòng xét nghiệm thực hiện; không sao chép ngưỡng giữa các hệ thống nếu chưa xác minh khả năng so sánh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDO_VITD_2024_V73"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1137",
      "slug": "san-francisco-syncope-rule-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SFSR — Quy tắc nguy cơ ngất San Francisco",
      "name_en": "San Francisco Syncope Rule",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Dương tính nếu có ≥1 tiêu chí CHESS: tiền sử suy tim, hematocrit <30%, ECG bất thường, khó thở, HATT <90 mmHg.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Dương tính nếu có ≥1 tiêu chí CHESS: tiền sử suy tim, hematocrit <30%, ECG bất thường, khó thở, HATT <90 mmHg.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ngất có tín hiệu nguy cơ ngắn hạn sau đánh giá ban đầu tại khoa Cấp cứu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "chf",
          "label_vi": "Tiền sử suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hct_lt30",
          "label_vi": "Hematocrit <30%",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abnormal_ecg",
          "label_vi": "Điện tâm đồ bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dyspnea",
          "label_vi": "Khó thở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sbp_lt90",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu <90 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sfsr_criteria_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí SFSR",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "sfsr_positive",
          "label_vi": "SFSR dương tính",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "chf": false,
            "hct_lt30": false,
            "abnormal_ecg": false,
            "dyspnea": false,
            "sbp_lt90": false
          },
          "expected": {
            "sfsr_criteria_count": 0,
            "sfsr_positive": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "chf": true,
            "hct_lt30": false,
            "abnormal_ecg": false,
            "dyspnea": false,
            "sbp_lt90": false
          },
          "expected": {
            "sfsr_criteria_count": 1,
            "sfsr_positive": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "chf": true,
            "hct_lt30": true,
            "abnormal_ecg": true,
            "dyspnea": true,
            "sbp_lt90": true
          },
          "expected": {
            "sfsr_criteria_count": 5,
            "sfsr_positive": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016; thẩm định đa trung tâm 2020",
        "developers": "Thiruganasambandamoorthy và cộng sự",
        "origin": "CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu.",
        "purpose": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "evolution": "CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ngất có tín hiệu nguy cơ ngắn hạn sau đánh giá ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ngất có tín hiệu nguy cơ ngắn hạn sau đánh giá ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1137,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SFSR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1137,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu và Hồi sức",
          "Cấp cứu tổng quát",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "CHESS — suy tim",
          "level_vi": "Tiền sử suy tim",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "CHESS — hematocrit",
          "level_vi": "<30%",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "CHESS — điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "Bất thường",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "CHESS — khó thở",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "CHESS — huyết áp",
          "level_vi": "HATT <90 mmHg",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Dương tính nếu có ≥1 tiêu chí CHESS: tiền sử suy tim, hematocrit <30%, ECG bất thường, khó thở, HATT <90 mmHg.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ngất có tín hiệu nguy cơ ngắn hạn sau đánh giá ban đầu tại khoa Cấp cứu."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ngất có tín hiệu nguy cơ ngắn hạn sau đánh giá ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử suy tim",
          "Hematocrit <30%",
          "Điện tâm đồ bất thường",
          "Khó thở",
          "Huyết áp tâm thu <90 mmHg"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiền sử suy tim; Hematocrit <30%; Điện tâm đồ bất thường; Khó thở; Huyết áp tâm thu <90 mmHg.",
          "Dương tính nếu có ≥1 tiêu chí CHESS: tiền sử suy tim, hematocrit <30%, ECG bất thường, khó thở, HATT <90 mmHg.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện người bệnh ngất có tín hiệu nguy cơ ngắn hạn sau đánh giá ban đầu tại khoa Cấp cứu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1138",
      "slug": "oesil-syncope-score-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "OESIL — Điểm nguy cơ ngất",
      "name_en": "OESIL Syncope Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 điểm cho mỗi yếu tố: tuổi >65, tiền sử bệnh tim mạch, không có tiền triệu, ECG bất thường; tổng 0–4.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "1 điểm cho mỗi yếu tố: tuổi >65, tiền sử bệnh tim mạch, không có tiền triệu, ECG bất thường; tổng 0–4.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người bệnh ngất sau đánh giá ban đầu; không thay thế tìm nguyên nhân nguy hiểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_gt65",
          "label_vi": "Tuổi >65",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cv_disease",
          "label_vi": "Tiền sử bệnh tim mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_prodrome",
          "label_vi": "Không có tiền triệu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abnormal_ecg",
          "label_vi": "Điện tâm đồ bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oesil_score",
          "label_vi": "Điểm OESIL",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_gt65": false,
            "cv_disease": false,
            "no_prodrome": false,
            "abnormal_ecg": false
          },
          "expected": {
            "oesil_score": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_gt65": true,
            "cv_disease": true,
            "no_prodrome": false,
            "abnormal_ecg": false
          },
          "expected": {
            "oesil_score": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_gt65": true,
            "cv_disease": true,
            "no_prodrome": true,
            "abnormal_ecg": true
          },
          "expected": {
            "oesil_score": 4
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016; thẩm định đa trung tâm 2020",
        "developers": "Thiruganasambandamoorthy và cộng sự",
        "origin": "CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu.",
        "purpose": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "evolution": "CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người bệnh ngất sau đánh giá ban đầu; không thay thế tìm nguyên nhân nguy hiểm.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người bệnh ngất sau đánh giá ban đầu; không thay thế tìm nguyên nhân nguy hiểm.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1138,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "OESIL"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1138,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu và Hồi sức",
          "Cấp cứu tổng quát",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">65",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh tim mạch",
          "level_vi": "Tiền sử",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền triệu",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "Bất thường",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "1 điểm cho mỗi yếu tố: tuổi >65, tiền sử bệnh tim mạch, không có tiền triệu, ECG bất thường; tổng 0–4.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người bệnh ngất sau đánh giá ban đầu; không thay thế tìm nguyên nhân nguy hiểm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người bệnh ngất sau đánh giá ban đầu; không thay thế tìm nguyên nhân nguy hiểm.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi >65",
          "Tiền sử bệnh tim mạch",
          "Không có tiền triệu",
          "Điện tâm đồ bất thường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi >65; Tiền sử bệnh tim mạch; Không có tiền triệu; Điện tâm đồ bất thường.",
          "1 điểm cho mỗi yếu tố: tuổi >65, tiền sử bệnh tim mạch, không có tiền triệu, ECG bất thường; tổng 0–4.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng nguy cơ ở người bệnh ngất sau đánh giá ban đầu; không thay thế tìm nguyên nhân nguy hiểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1139",
      "slug": "egsys-syncope-score-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "EGSYS — Điểm gợi ý ngất do tim",
      "name_en": "EGSYS Syncope Score",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hồi hộp trước ngất +4; bệnh tim/ECG bất thường +3; ngất khi gắng sức +3; ngất khi nằm +2; tiền triệu tự chủ −1; yếu tố thúc đẩy/tư thế −1.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Hồi hộp trước ngất +4; bệnh tim/ECG bất thường +3; ngất khi gắng sức +3; ngất khi nằm +2; tiền triệu tự chủ −1; yếu tố thúc đẩy/tư thế −1.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ ước lượng khả năng cơ chế tim trong ngất; điểm không phải chẩn đoán xác định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "palpitations",
          "label_vi": "Hồi hộp ngay trước ngất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_disease_or_abnormal_ecg",
          "label_vi": "Bệnh tim hoặc ECG bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exertional",
          "label_vi": "Ngất khi gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "supine",
          "label_vi": "Ngất khi nằm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "autonomic_prodrome",
          "label_vi": "Có tiền triệu tự chủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "precipitating_factor",
          "label_vi": "Có yếu tố thúc đẩy/tư thế điển hình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "egsys_score",
          "label_vi": "Điểm EGSYS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "palpitations": false,
            "heart_disease_or_abnormal_ecg": false,
            "exertional": false,
            "supine": false,
            "autonomic_prodrome": true,
            "precipitating_factor": true
          },
          "expected": {
            "egsys_score": -2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "palpitations": true,
            "heart_disease_or_abnormal_ecg": true,
            "exertional": false,
            "supine": false,
            "autonomic_prodrome": false,
            "precipitating_factor": false
          },
          "expected": {
            "egsys_score": 7
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "palpitations": true,
            "heart_disease_or_abnormal_ecg": true,
            "exertional": true,
            "supine": true,
            "autonomic_prodrome": false,
            "precipitating_factor": false
          },
          "expected": {
            "egsys_score": 12
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016; thẩm định đa trung tâm 2020",
        "developers": "Thiruganasambandamoorthy và cộng sự",
        "origin": "CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu.",
        "purpose": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "evolution": "CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ ước lượng khả năng cơ chế tim trong ngất; điểm không phải chẩn đoán xác định.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước lượng khả năng cơ chế tim trong ngất; điểm không phải chẩn đoán xác định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1139,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EGSYS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1139,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu và Hồi sức",
          "Cấp cứu tổng quát",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Hồi hộp",
          "level_vi": "Ngay trước ngất",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh tim/điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "Bệnh tim hoặc điện tâm đồ (ECG) bất thường",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hoàn cảnh",
          "level_vi": "Ngất khi gắng sức",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hoàn cảnh",
          "level_vi": "Ngất khi nằm",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiền triệu tự chủ",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu tố thúc đẩy/tư thế",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Hồi hộp trước ngất +4; bệnh tim/ECG bất thường +3; ngất khi gắng sức +3; ngất khi nằm +2; tiền triệu tự chủ −1; yếu tố thúc đẩy/tư thế −1.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ ước lượng khả năng cơ chế tim trong ngất; điểm không phải chẩn đoán xác định."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước lượng khả năng cơ chế tim trong ngất; điểm không phải chẩn đoán xác định.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Hồi hộp ngay trước ngất",
          "Bệnh tim hoặc ECG bất thường",
          "Ngất khi gắng sức",
          "Ngất khi nằm",
          "Có tiền triệu tự chủ",
          "Có yếu tố thúc đẩy/tư thế điển hình"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Hồi hộp ngay trước ngất; Bệnh tim hoặc ECG bất thường; Ngất khi gắng sức; Ngất khi nằm; Có tiền triệu tự chủ; Có yếu tố thúc đẩy/tư thế điển hình.",
          "Hồi hộp trước ngất +4; bệnh tim/ECG bất thường +3; ngất khi gắng sức +3; ngất khi nằm +2; tiền triệu tự chủ −1; yếu tố thúc đẩy/tư thế −1.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ ước lượng khả năng cơ chế tim trong ngất; điểm không phải chẩn đoán xác định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1140",
      "slug": "faint-syncope-score-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "FAINT — Nguy cơ biến cố tim nghiêm trọng sau ngất ở người ≥60 tuổi",
      "name_en": "FAINT Score for Older Adults With Syncope",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1 điểm cho mỗi yếu tố: tiền sử suy tim, loạn nhịp, ECG ban đầu bất thường, NT-proBNP tăng, hs-cTnT tăng; tổng 0–5.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "1 điểm cho mỗi yếu tố: tiền sử suy tim, loạn nhịp, ECG ban đầu bất thường, NT-proBNP tăng, hs-cTnT tăng; tổng 0–5.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ nhận diện nhóm người bệnh ≥60 tuổi có ngất/tiền ngất chưa giải thích và nguy cơ biến cố tim trong 30 ngày."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "heart_failure",
          "label_vi": "Tiền sử suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arrhythmia",
          "label_vi": "Tiền sử loạn nhịp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "abnormal_ecg",
          "label_vi": "ECG ban đầu bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ntprobnp_elevated",
          "label_vi": "NT-proBNP tăng theo ngưỡng xét nghiệm/nguồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hstnt_elevated",
          "label_vi": "hs-cTnT tăng theo ngưỡng xét nghiệm/nguồn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "faint_score",
          "label_vi": "Điểm FAINT",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "faint_zero",
          "label_vi": "FAINT = 0",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "heart_failure": false,
            "arrhythmia": false,
            "abnormal_ecg": false,
            "ntprobnp_elevated": false,
            "hstnt_elevated": false
          },
          "expected": {
            "faint_score": 0,
            "faint_zero": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "heart_failure": true,
            "arrhythmia": false,
            "abnormal_ecg": true,
            "ntprobnp_elevated": false,
            "hstnt_elevated": false
          },
          "expected": {
            "faint_score": 2,
            "faint_zero": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "heart_failure": true,
            "arrhythmia": true,
            "abnormal_ecg": true,
            "ntprobnp_elevated": true,
            "hstnt_elevated": true
          },
          "expected": {
            "faint_score": 5,
            "faint_zero": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2016; thẩm định đa trung tâm 2020",
        "developers": "Thiruganasambandamoorthy và cộng sự",
        "origin": "CSRS được phát triển cho người bệnh ngất được đánh giá tại khoa Cấp cứu, kết hợp dữ kiện lâm sàng, ECG, troponin và chẩn đoán của bác sĩ cấp cứu.",
        "purpose": "Dự báo biến cố nghiêm trọng trong 30 ngày sau đánh giá cấp cứu để hỗ trợ quyết định theo dõi, nhập viện hoặc xuất viện có kế hoạch.",
        "evolution": "CSRS đã được thẩm định tiền cứu đa trung tâm. Chỉ áp dụng sau đánh giá ngất phù hợp và không được dùng để trì hoãn xử trí ngay khi đã phát hiện loạn nhịp, xuất huyết, thuyên tắc phổi (PE), hội chứng vành cấp (ACS) hoặc nguyên nhân nguy hiểm khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện nhóm người bệnh ≥60 tuổi có ngất/tiền ngất chưa giải thích và nguy cơ biến cố tim trong 30 ngày.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện nhóm người bệnh ≥60 tuổi có ngất/tiền ngất chưa giải thích và nguy cơ biến cố tim trong 30 ngày.",
        "target_population_vi": "Người bệnh từ 60 tuổi trở lên có ngất hoặc tiền ngất chưa giải thích sau đánh giá Cấp cứu ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1140,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FAINT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "general_emergency",
        "primary_topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
        "primary_topic_en": "General emergency",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh PE thuộc lộ trình hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary embolism"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1140,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu và Hồi sức",
          "Cấp cứu tổng quát",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "general_neuro_symptoms",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất",
        "browse_topic_en": "General neurology, headache & syncope",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "general_emergency",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_id": "pulmonary_embolism",
            "topic_vi": "Thuyên tắc phổi",
            "topic_en": "Pulmonary embolism",
            "topic_order": 3
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Thần kinh tổng quát, đau đầu và ngất → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → General neurology, headache & syncope → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Suy tim",
          "level_vi": "Tiền sử",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Loạn nhịp",
          "level_vi": "Tiền sử",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "điện tâm đồ (ECG)",
          "level_vi": "Bất thường",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NT-proBNP",
          "level_vi": "Tăng theo ngưỡng nguồn",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "hs-cTnT",
          "level_vi": "Tăng theo ngưỡng nguồn",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "1 điểm cho mỗi yếu tố: tiền sử suy tim, loạn nhịp, ECG ban đầu bất thường, NT-proBNP tăng, hs-cTnT tăng; tổng 0–5.",
        "when_to_use_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện nhóm người bệnh ≥60 tuổi có ngất/tiền ngất chưa giải thích và nguy cơ biến cố tim trong 30 ngày."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện nhóm người bệnh ≥60 tuổi có ngất/tiền ngất chưa giải thích và nguy cơ biến cố tim trong 30 ngày.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử suy tim",
          "Tiền sử loạn nhịp",
          "ECG ban đầu bất thường",
          "NT-proBNP tăng theo ngưỡng xét nghiệm/nguồn",
          "hs-cTnT tăng theo ngưỡng xét nghiệm/nguồn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiền sử suy tim; Tiền sử loạn nhịp; ECG ban đầu bất thường; NT-proBNP tăng theo ngưỡng xét nghiệm/nguồn; hs-cTnT tăng theo ngưỡng xét nghiệm/nguồn.",
          "1 điểm cho mỗi yếu tố: tiền sử suy tim, loạn nhịp, ECG ban đầu bất thường, NT-proBNP tăng, hs-cTnT tăng; tổng 0–5.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ nhận diện nhóm người bệnh ≥60 tuổi có ngất/tiền ngất chưa giải thích và nguy cơ biến cố tim trong 30 ngày."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACC_AHA_HRS_SYNCOPE_2017_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1141",
      "slug": "diastolic-shock-index-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số sốc tâm trương (DSI)",
      "name_en": "Diastolic Shock Index",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DSI = nhịp tim / huyết áp tâm trương.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "DSI = nhịp tim/huyết áp tâm trương.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số sốc tâm trương (dsi) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hr",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "dbp",
          "label_vi": "Huyết áp tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "diastolic_shock_index",
          "label_vi": "DSI",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
        "SRC_SHOCK_INDEX_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hr": 60,
            "dbp": 80
          },
          "expected": {
            "diastolic_shock_index": 0.75
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hr": 100,
            "dbp": 50
          },
          "expected": {
            "diastolic_shock_index": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hr": 120,
            "dbp": 40
          },
          "expected": {
            "diastolic_shock_index": 3.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số sốc tâm trương (dsi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1141,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số sốc tâm trương (DSI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "primary_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "primary_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          }
        ],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1141,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu & Hồi sức",
          "Sốc & huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Emergency & Critical Care",
        "browse_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Sốc & huyết động",
        "browse_topic_en": "Shock & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "shock_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          }
        ],
        "path_vi": "Cấp cứu & Hồi sức → Sốc & huyết động → Thang điểm",
        "path_en": "Emergency & Critical Care → Shock & hemodynamics → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số sốc tâm trương (dsi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_SHOCK_INDEX_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Nhịp tim (lần/phút)",
          "Huyết áp tâm trương (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "DSI = nhịp tim/huyết áp tâm trương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số sốc tâm trương (dsi) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK",
          "SRC_SHOCK_INDEX_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1142",
      "slug": "papi-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số dao động động mạch phổi (PAPi)",
      "name_en": "Pulmonary Artery Pulsatility Index",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PAPi = (PASP − PADP) / RAP.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "PAPi = (PASP − PADP)/RAP.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số dao động động mạch phổi (papi) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pasp",
          "label_vi": "Áp lực ĐMP tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "padp",
          "label_vi": "Áp lực ĐMP tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "rap",
          "label_vi": "Áp lực nhĩ phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "papi",
          "label_vi": "PAPi",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "pasp": 30,
            "padp": 10,
            "rap": 5
          },
          "expected": {
            "papi": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "pasp": 45,
            "padp": 25,
            "rap": 10
          },
          "expected": {
            "papi": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "pasp": 60,
            "padp": 30,
            "rap": 15
          },
          "expected": {
            "papi": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1142,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số dao động động mạch phổi (PAPi)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1142,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số dao động động mạch phổi (papi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số dao động động mạch phổi (papi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực ĐMP tâm thu (mmHg)",
          "Áp lực ĐMP tâm trương (mmHg)",
          "Áp lực nhĩ phải (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "PAPi = (PASP − PADP)/RAP."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số dao động động mạch phổi (papi) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1143",
      "slug": "rvswi-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số công thất phải (RVSWI)",
      "name_en": "Right Ventricular Stroke Work Index",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RVSWI = SVI × (mPAP − RAP) × 0,0136.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "RVSWI = SVI × (mPAP − RAP) × 0,0136.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số công thất phải (rvswi) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "svi",
          "label_vi": "Chỉ số thể tích nhát bóp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/m²"
        },
        {
          "name": "mpap",
          "label_vi": "Áp lực ĐMP trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "rap",
          "label_vi": "Áp lực nhĩ phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rvswi",
          "label_vi": "RVSWI",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "g·m/m²/nhịp"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "svi": 35,
            "mpap": 25,
            "rap": 5
          },
          "expected": {
            "rvswi": 9.52
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "svi": 25,
            "mpap": 40,
            "rap": 15
          },
          "expected": {
            "rvswi": 8.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "svi": 45,
            "mpap": 20,
            "rap": 4
          },
          "expected": {
            "rvswi": 9.792
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1143,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số công thất phải (RVSWI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1143,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số công thất phải (rvswi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số công thất phải (rvswi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Chỉ số thể tích nhát bóp (mL/m²)",
          "Áp lực ĐMP trung bình (mmHg)",
          "Áp lực nhĩ phải (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "RVSWI = SVI × (mPAP − RAP) × 0,0136."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số công thất phải (rvswi) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1144",
      "slug": "lvswi-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số công thất trái (LVSWI)",
      "name_en": "Left Ventricular Stroke Work Index",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "LVSWI = SVI × (MAP − PCWP) × 0,0136.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "LVSWI = SVI × (MAP − PCWP) × 0,0136.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số công thất trái (lvswi) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "svi",
          "label_vi": "Chỉ số thể tích nhát bóp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/m²"
        },
        {
          "name": "map",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "pcwp",
          "label_vi": "Áp lực mao mạch phổi bít",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lvswi",
          "label_vi": "LVSWI",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "g·m/m²/nhịp"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "svi": 35,
            "map": 80,
            "pcwp": 12
          },
          "expected": {
            "lvswi": 32.367999999999995
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "svi": 25,
            "map": 65,
            "pcwp": 25
          },
          "expected": {
            "lvswi": 13.6
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "svi": 45,
            "map": 95,
            "pcwp": 10
          },
          "expected": {
            "lvswi": 52.019999999999996
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1144,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số công thất trái (LVSWI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1144,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số công thất trái (lvswi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số công thất trái (lvswi) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Chỉ số thể tích nhát bóp (mL/m²)",
          "Huyết áp động mạch trung bình (mmHg)",
          "Áp lực mao mạch phổi bít (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "LVSWI = SVI × (MAP − PCWP) × 0,0136."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số công thất trái (lvswi) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1145",
      "slug": "systemic-vascular-resistance-index-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số sức cản mạch hệ thống (SVRI)",
      "name_en": "Systemic Vascular Resistance Index (SVRI)",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SVRI (dyn·s·cm⁻⁵·m²) = 80 × (MAP − RAP) / CI.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "SVRI (dyn·s·cm⁻⁵·m²) = 80 × (MAP − RAP)/CI.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số sức cản mạch hệ thống (svri) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "map",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "rap",
          "label_vi": "Áp lực nhĩ phải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": -5,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "ci",
          "label_vi": "Chỉ số tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "svri",
          "label_vi": "SVRI",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "dyn·s·cm⁻⁵·m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "map": 80,
            "rap": 8,
            "ci": 2.5
          },
          "expected": {
            "svri": 2304.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "map": 60,
            "rap": 15,
            "ci": 1.8
          },
          "expected": {
            "svri": 2000.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "map": 100,
            "rap": 5,
            "ci": 4.0
          },
          "expected": {
            "svri": 1900.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1145,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số sức cản mạch hệ thống (SVRI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1145,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số sức cản mạch hệ thống (svri) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số sức cản mạch hệ thống (svri) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp động mạch trung bình (mmHg)",
          "Áp lực nhĩ phải (mmHg)",
          "Chỉ số tim (L/phút/m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "SVRI (dyn·s·cm⁻⁵·m²) = 80 × (MAP − RAP)/CI."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số sức cản mạch hệ thống (svri) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1146",
      "slug": "oxygen-consumption-fick-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tiêu thụ oxy toàn thân từ chênh hàm lượng oxy (VO₂)",
      "name_en": "Systemic Oxygen Consumption From Fick Content Difference",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VO₂ = CO × (CaO₂ − CvO₂) × 10.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "VO₂ = CO × (CaO₂ − CvO₂) × 10.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tiêu thụ oxy toàn thân từ chênh hàm lượng oxy (vo₂) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "co",
          "label_vi": "Cung lượng tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút"
        },
        {
          "name": "cao2",
          "label_vi": "CaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        },
        {
          "name": "cvo2",
          "label_vi": "CvO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vo2",
          "label_vi": "VO₂",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL O₂/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "co": 5,
            "cao2": 20,
            "cvo2": 15
          },
          "expected": {
            "vo2": 250
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "co": 3,
            "cao2": 18,
            "cvo2": 12
          },
          "expected": {
            "vo2": 180
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "co": 6,
            "cao2": 19,
            "cvo2": 14
          },
          "expected": {
            "vo2": 300
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1146,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tiêu thụ oxy toàn thân từ chênh hàm lượng oxy (VO₂)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1146,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tiêu thụ oxy toàn thân từ chênh hàm lượng oxy (vo₂) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tiêu thụ oxy toàn thân từ chênh hàm lượng oxy (vo₂) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Cung lượng tim (L/phút)",
          "CaO₂ (mL O₂/dL)",
          "CvO₂ (mL O₂/dL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "VO₂ = CO × (CaO₂ − CvO₂) × 10."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tiêu thụ oxy toàn thân từ chênh hàm lượng oxy (vo₂) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1147",
      "slug": "oxygen-extraction-ratio-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ lệ chiết xuất oxy (OER)",
      "name_en": "Oxygen Extraction Ratio",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "OER = (CaO₂ − CvO₂) / CaO₂ × 100%.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "OER = (CaO₂ − CvO₂)/CaO₂ × 100%.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ lệ chiết xuất oxy (oer) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cao2",
          "label_vi": "CaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        },
        {
          "name": "cvo2",
          "label_vi": "CvO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oer_percent",
          "label_vi": "OER",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "cao2": 20,
            "cvo2": 15
          },
          "expected": {
            "oer_percent": 25.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "cao2": 18,
            "cvo2": 12
          },
          "expected": {
            "oer_percent": 33.33333333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "cao2": 16,
            "cvo2": 8
          },
          "expected": {
            "oer_percent": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1147,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ lệ chiết xuất oxy (OER)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1147,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ lệ chiết xuất oxy (oer) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ lệ chiết xuất oxy (oer) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "CaO₂ (mL O₂/dL)",
          "CvO₂ (mL O₂/dL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "OER = (CaO₂ − CvO₂)/CaO₂ × 100%."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ lệ chiết xuất oxy (oer) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1148",
      "slug": "av-o2-content-difference-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch",
      "name_en": "Arteriovenous Oxygen Content Difference",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "C(a−v)O₂ = CaO₂ − CvO₂.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "C(a−v)O₂ = CaO₂ − CvO₂.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cao2",
          "label_vi": "CaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        },
        {
          "name": "cvo2",
          "label_vi": "CvO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "av_o2_difference",
          "label_vi": "C(a−v)O₂",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL O₂/dL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "cao2": 20,
            "cvo2": 15
          },
          "expected": {
            "av_o2_difference": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "cao2": 18,
            "cvo2": 12
          },
          "expected": {
            "av_o2_difference": 6
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "cao2": 16,
            "cvo2": 8
          },
          "expected": {
            "av_o2_difference": 8
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1148,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1148,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "CaO₂ (mL O₂/dL)",
          "CvO₂ (mL O₂/dL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "C(a−v)O₂ = CaO₂ − CvO₂."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1149",
      "slug": "physiologic-shunt-fraction-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân suất shunt sinh lý ước tính (Qs/Qt)",
      "name_en": "Estimated Physiologic Shunt Fraction (Qs/Qt)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Qs/Qt = (CcO₂ − CaO₂) / (CcO₂ − CvO₂) × 100%.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Qs/Qt = (CcO₂ − CaO₂)/(CcO₂ − CvO₂) × 100%.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính phân suất shunt sinh lý ước tính (qs/qt) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cco2",
          "label_vi": "Hàm lượng oxy mao mạch phổi lý tưởng CcO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        },
        {
          "name": "cao2",
          "label_vi": "CaO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        },
        {
          "name": "cvo2",
          "label_vi": "CvO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL O₂/dL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "shunt_percent",
          "label_vi": "Qs/Qt",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "cco2": 22,
            "cao2": 20,
            "cvo2": 15
          },
          "expected": {
            "shunt_percent": 28.57142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "cco2": 21,
            "cao2": 18,
            "cvo2": 12
          },
          "expected": {
            "shunt_percent": 33.33333333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "cco2": 20,
            "cao2": 16,
            "cvo2": 10
          },
          "expected": {
            "shunt_percent": 40.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1149,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phân suất shunt sinh lý ước tính (Qs/Qt)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1149,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính phân suất shunt sinh lý ước tính (qs/qt) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính phân suất shunt sinh lý ước tính (qs/qt) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Hàm lượng oxy mao mạch phổi lý tưởng CcO₂ (mL O₂/dL)",
          "CaO₂ (mL O₂/dL)",
          "CvO₂ (mL O₂/dL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Qs/Qt = (CcO₂ − CaO₂)/(CcO₂ − CvO₂) × 100%."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính phân suất shunt sinh lý ước tính (qs/qt) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1150",
      "slug": "coronary-perfusion-pressure-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Áp lực tưới máu vành trong hồi sức tim phổi",
      "name_en": "Coronary Perfusion Pressure During CPR",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CPP = áp lực động mạch chủ tâm trương − áp lực nhĩ phải tâm trương.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "CPP = áp lực động mạch chủ tâm trương − áp lực nhĩ phải tâm trương.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính áp lực tưới máu vành trong hồi sức tim phổi từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "aortic_diastolic",
          "label_vi": "Áp lực động mạch chủ tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "rap_diastolic",
          "label_vi": "Áp lực nhĩ phải tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "coronary_perfusion_pressure",
          "label_vi": "Áp lực tưới máu vành",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "aortic_diastolic": 40,
            "rap_diastolic": 10
          },
          "expected": {
            "coronary_perfusion_pressure": 30
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "aortic_diastolic": 25,
            "rap_diastolic": 15
          },
          "expected": {
            "coronary_perfusion_pressure": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "aortic_diastolic": 60,
            "rap_diastolic": 5
          },
          "expected": {
            "coronary_perfusion_pressure": 55
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính áp lực tưới máu vành trong hồi sức tim phổi từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1150,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Áp lực tưới máu vành trong hồi sức tim phổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1150,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính áp lực tưới máu vành trong hồi sức tim phổi từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực động mạch chủ tâm trương (mmHg)",
          "Áp lực nhĩ phải tâm trương (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "CPP = áp lực động mạch chủ tâm trương − áp lực nhĩ phải tâm trương."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính áp lực tưới máu vành trong hồi sức tim phổi từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1151",
      "slug": "transpulmonary-gradient-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Gradient áp lực xuyên phổi (TPG)",
      "name_en": "Transpulmonary Pressure Gradient",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TPG = mPAP − PCWP.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "TPG = mPAP − PCWP.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính gradient áp lực xuyên phổi (tpg) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mpap",
          "label_vi": "Áp lực ĐMP trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "pcwp",
          "label_vi": "Áp lực mao mạch phổi bít",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tpg",
          "label_vi": "TPG",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mpap": 25,
            "pcwp": 12
          },
          "expected": {
            "tpg": 13
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mpap": 40,
            "pcwp": 25
          },
          "expected": {
            "tpg": 15
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mpap": 55,
            "pcwp": 15
          },
          "expected": {
            "tpg": 40
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1151,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Gradient áp lực xuyên phổi (TPG)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1151,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính gradient áp lực xuyên phổi (tpg) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính gradient áp lực xuyên phổi (tpg) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực ĐMP trung bình (mmHg)",
          "Áp lực mao mạch phổi bít (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "TPG = mPAP − PCWP."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính gradient áp lực xuyên phổi (tpg) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1152",
      "slug": "diastolic-pulmonary-gradient-v91",
      "spec_version": "9.1",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Gradient áp lực phổi tâm trương (DPG)",
      "name_en": "Diastolic Pulmonary Gradient",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DPG = PADP − PCWP.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "DPG = PADP − PCWP.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính gradient áp lực phổi tâm trương (dpg) từ các biến huyết động đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "padp",
          "label_vi": "Áp lực ĐMP tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "pcwp",
          "label_vi": "Áp lực mao mạch phổi bít",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dpg",
          "label_vi": "DPG",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "padp": 15,
            "pcwp": 12
          },
          "expected": {
            "dpg": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "padp": 25,
            "pcwp": 20
          },
          "expected": {
            "dpg": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "padp": 30,
            "pcwp": 15
          },
          "expected": {
            "dpg": 15
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.1",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1152,
        "family_id": "quantitative_gap_9_1",
        "family_label_vi": "Tim mạch – Cấp cứu – Hồi sức: khoảng trống định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1137",
          "CS-1138",
          "CS-1139",
          "CS-1140",
          "CS-1141",
          "CS-1142",
          "CS-1143",
          "CS-1144",
          "CS-1145",
          "CS-1146",
          "CS-1147",
          "CS-1148",
          "CS-1149",
          "CS-1150",
          "CS-1151",
          "CS-1152"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Gradient áp lực phổi tâm trương (DPG)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.1",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "primary_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "primary_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1152,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim và huyết động",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.1",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "browse_topic_vi": "Suy tim và huyết động",
        "browse_topic_en": "Heart failure & hemodynamics",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure_hemodynamics",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Suy tim và huyết động → Chỉ số",
        "path_en": "Cardiology → Heart failure & hemodynamics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính gradient áp lực phổi tâm trương (dpg) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.1",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính gradient áp lực phổi tâm trương (dpg) từ các biến huyết động đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.1",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.1",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực ĐMP tâm trương (mmHg)",
          "Áp lực mao mạch phổi bít (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "DPG = PADP − PCWP."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính gradient áp lực phổi tâm trương (dpg) từ các biến huyết động đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Hồi sức Tim mạch 2025"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARDIAC_ICU_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1153",
      "slug": "bohr-dead-space-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân suất khoảng chết theo Bohr",
      "name_en": "Bohr Dead-Space Fraction",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VD/VT = (PACO₂ − PECO₂) / PACO₂.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "VD/VT = (PACO₂ − PECO₂)/PACO₂.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính phân suất khoảng chết theo bohr từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "paco2",
          "label_vi": "PCO₂ phế nang",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "peco2",
          "label_vi": "PCO₂ khí thở ra hỗn hợp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vd_vt",
          "label_vi": "VD/VT",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "vd_vt_percent",
          "label_vi": "VD/VT",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "paco2": 40,
            "peco2": 28
          },
          "expected": {
            "vd_vt": 0.3,
            "vd_vt_percent": 30.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "paco2": 50,
            "peco2": 25
          },
          "expected": {
            "vd_vt": 0.5,
            "vd_vt_percent": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "paco2": 35,
            "peco2": 30
          },
          "expected": {
            "vd_vt": 0.14285714285714285,
            "vd_vt_percent": 14.285714285714285
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính phân suất khoảng chết theo bohr từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1153,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phân suất khoảng chết theo Bohr"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1153,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính phân suất khoảng chết theo bohr từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "PCO₂ phế nang (mmHg)",
          "PCO₂ khí thở ra hỗn hợp (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "VD/VT = (PACO₂ − PECO₂)/PACO₂."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính phân suất khoảng chết theo bohr từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1154",
      "slug": "enghoff-dead-space-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân suất khoảng chết theo Enghoff",
      "name_en": "Enghoff Dead-Space Fraction",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VD/VT Enghoff = (PaCO₂ − PECO₂) / PaCO₂.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "VD/VT Enghoff = (PaCO₂ − PECO₂)/PaCO₂.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính phân suất khoảng chết theo enghoff từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "paco2",
          "label_vi": "PaCO₂ động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "peco2",
          "label_vi": "PCO₂ khí thở ra hỗn hợp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "enghoff_vd_vt",
          "label_vi": "VD/VT Enghoff",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "enghoff_percent",
          "label_vi": "VD/VT Enghoff",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "paco2": 40,
            "peco2": 28
          },
          "expected": {
            "enghoff_vd_vt": 0.3,
            "enghoff_percent": 30.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "paco2": 50,
            "peco2": 25
          },
          "expected": {
            "enghoff_vd_vt": 0.5,
            "enghoff_percent": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "paco2": 35,
            "peco2": 30
          },
          "expected": {
            "enghoff_vd_vt": 0.14285714285714285,
            "enghoff_percent": 14.285714285714285
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính phân suất khoảng chết theo enghoff từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1154,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phân suất khoảng chết theo Enghoff"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1154,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "renamed",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính phân suất khoảng chết theo enghoff từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "PaCO₂ động mạch (mmHg)",
          "PCO₂ khí thở ra hỗn hợp (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "VD/VT Enghoff = (PaCO₂ − PECO₂)/PaCO₂."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính phân suất khoảng chết theo enghoff từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sinh lý học Hô hấp ứng dụng của Nunn, Ấn bản 9 — bản dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NUNN_RESP_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1155",
      "slug": "alveolar-minute-ventilation-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thông khí phút phế nang",
      "name_en": "Alveolar Minute Ventilation",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "V̇A = V̇E × (1 − VD/VT).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "V̇A = V̇E × (1 − VD/VT).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính thông khí phút phế nang từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ve",
          "label_vi": "Thông khí phút",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "vd_vt",
          "label_vi": "Phân suất khoảng chết VD/VT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 0.9
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "alveolar_minute_ventilation",
          "label_vi": "Thông khí phút phế nang",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "L/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RSBI_YANG_TOBIN_1991"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "ve": 8,
            "vd_vt": 0.3
          },
          "expected": {
            "alveolar_minute_ventilation": 5.6
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "ve": 12,
            "vd_vt": 0.5
          },
          "expected": {
            "alveolar_minute_ventilation": 6.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "ve": 6,
            "vd_vt": 0.2
          },
          "expected": {
            "alveolar_minute_ventilation": 4.800000000000001
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1991",
        "developers": "Yang và Tobin",
        "origin": "Chỉ số thở nhanh nông được mô tả từ tỷ số tần số thở trên thể tích khí lưu thông khi đánh giá khả năng cai máy thở.",
        "purpose": "Ước lượng khả năng thất bại cai máy dựa trên kiểu thở nhanh và nông.",
        "evolution": "RSBI là một mảnh ghép trong đánh giá sẵn sàng cai máy; không nên dùng một ngưỡng đơn độc để quyết định rút nội khí quản mà bỏ qua tri giác, ho, bài tiết, trao đổi khí và nguy cơ đường thở."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính thông khí phút phế nang từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1155,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thông khí phút phế nang"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "pneumonia",
        "primary_topic_vi": "Viêm phổi",
        "primary_topic_en": "Pneumonia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 1155,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Viêm phổi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "pneumonia",
        "browse_topic_vi": "Viêm phổi",
        "browse_topic_en": "Pneumonia",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pneumonia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Viêm phổi → Chỉ số",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Pneumonia → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính thông khí phút phế nang từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RSBI_YANG_TOBIN_1991"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Thông khí phút (L/phút)",
          "Phân suất khoảng chết VD/VT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "V̇A = V̇E × (1 − VD/VT)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính thông khí phút phế nang từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RSBI_YANG_TOBIN_1991"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1156",
      "slug": "ckd-epi-2012-cystatin-c-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mức lọc cầu thận ước tính theo CKD-EPI 2012 dựa trên cystatin C",
      "name_en": "CKD-EPI 2012 Cystatin C eGFR",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "eGFR = 133 × min(Scys/0,8,1)^−0,499 × max(Scys/0,8,1)^−1,328 × 0,996^tuổi × 0,932 nếu nữ.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "cystatin_c",
          "label_vi": "Cystatin C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.2,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "egfr_cystatin_c",
          "label_vi": "eGFR cystatin C",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/phút/1,73 m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_NKF_EGFR_COMBO",
        "SRC_NKF_IMPLEMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 50,
            "cystatin_c": 0.8,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "egfr_cystatin_c": 108.84752593992127
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 70,
            "cystatin_c": 1.5,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "egfr_cystatin_c": 40.63268802283416
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 30,
            "cystatin_c": 0.6,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "egfr_cystatin_c": 126.87969780594287
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính egfr ckd-epi 2012 dựa trên cystatin c từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "calculation_vi": "eGFR = 133 × min(Scys/0,8,1)^−0,499 × max(Scys/0,8,1)^−1,328 × 0,996^tuổi × 0,932 nếu nữ.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1156,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Mức lọc cầu thận ước tính theo CKD-EPI 2012 dựa trên cystatin C"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1156,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "CKD và eGFR",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính egfr ckd-epi 2012 dựa trên cystatin c từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính egfr ckd-epi 2012 dựa trên cystatin c từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NKF_EGFR_COMBO",
          "SRC_NKF_IMPLEMENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Cystatin C (mg/L)",
          "Giới sinh học"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "eGFR = 133 × min(Scys/0,8,1)^−0,499 × max(Scys/0,8,1)^−1,328 × 0,996^tuổi × 0,932 nếu nữ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính egfr ckd-epi 2012 dựa trên cystatin c từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NKF_EGFR_COMBO",
          "SRC_NKF_IMPLEMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1157",
      "slug": "fractional-excretion-uric-acid-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân suất thải acid uric (FEUA)",
      "name_en": "Fractional Excretion of Uric Acid",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEUA (%) = Uurate × Scr / (Surate × Ucr) × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "FEUA (%) = Uurate × Scr/(Surate × Ucr) × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính phân suất thải acid uric (feua) từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "u_urate",
          "label_vi": "Acid uric niệu",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "s_cr",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "s_urate",
          "label_vi": "Acid uric huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "u_cr",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "feua_percent",
          "label_vi": "FEUA",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_FEUREA_META_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "u_urate": 20,
            "s_cr": 1,
            "s_urate": 5,
            "u_cr": 100
          },
          "expected": {
            "feua_percent": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "u_urate": 40,
            "s_cr": 2,
            "s_urate": 6,
            "u_cr": 80
          },
          "expected": {
            "feua_percent": 16.666666666666664
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "u_urate": 10,
            "s_cr": 1.5,
            "s_urate": 8,
            "u_cr": 50
          },
          "expected": {
            "feua_percent": 3.75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính phân suất thải acid uric (feua) từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1157,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phân suất thải acid uric (FEUA)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "aki",
        "primary_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "primary_topic_en": "Acute kidney injury",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1157,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Tổn thương thận cấp",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "aki",
        "browse_topic_vi": "Tổn thương thận cấp",
        "browse_topic_en": "Acute kidney injury",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "aki",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Tổn thương thận cấp → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acute kidney injury → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính phân suất thải acid uric (feua) từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_FEUREA_META_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Acid uric niệu",
          "Creatinin huyết thanh",
          "Acid uric huyết thanh",
          "Creatinin niệu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "FEUA (%) = Uurate × Scr/(Surate × Ucr) × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính phân suất thải acid uric (feua) từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_FEUREA_META_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1158",
      "slug": "tmp-gfr-phosphate-threshold-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ngưỡng tái hấp thu phosphat của thận TmP/GFR",
      "name_en": "Renal Phosphate Threshold TmP/GFR",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TRP = 1 − (Uphosphate×Scr)/(Sphosphate×Ucr). Nếu TRP ≤0,86: TmP/GFR = TRP×P; nếu TRP >0,86: TmP/GFR = [0,3×TRP/(1−0,8×TRP)]×P.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "TRP = 1 − (Uphosphate×Scr)/(Sphosphate×Ucr). Nếu TRP ≤0,86: TmP/GFR = TRP×P; nếu TRP >0,86: TmP/GFR = [0,3×TRP/(1−0,8×TRP)]×P.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính ngưỡng tái hấp thu phosphat của thận tmp/gfr từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "u_phos",
          "label_vi": "Phosphat niệu",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "s_cr",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true
        },
        {
          "name": "s_phos",
          "label_vi": "Phosphat huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.05,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "u_cr",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "trp",
          "label_vi": "Tỷ lệ tái hấp thu phosphat",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "tmp_gfr",
          "label_vi": "TmP/GFR",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "u_phos": 10,
            "s_cr": 1,
            "s_phos": 1,
            "u_cr": 100
          },
          "expected": {
            "trp": 0.9,
            "tmp_gfr": 0.9642857142857146
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "u_phos": 20,
            "s_cr": 1,
            "s_phos": 1.2,
            "u_cr": 100
          },
          "expected": {
            "trp": 0.8333333333333334,
            "tmp_gfr": 1.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "u_phos": 30,
            "s_cr": 1,
            "s_phos": 0.8,
            "u_cr": 100
          },
          "expected": {
            "trp": 0.625,
            "tmp_gfr": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính ngưỡng tái hấp thu phosphat của thận tmp/gfr từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1158,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ngưỡng tái hấp thu phosphat của thận TmP/GFR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "primary_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "primary_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1158,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Calci – magie – phosphat",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính ngưỡng tái hấp thu phosphat của thận tmp/gfr từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Phosphat niệu",
          "Creatinin huyết thanh",
          "Phosphat huyết thanh (mmol/L)",
          "Creatinin niệu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "TRP = 1 − (Uphosphate×Scr)/(Sphosphate×Ucr). Nếu TRP ≤0,86: TmP/GFR = TRP×P; nếu TRP >0,86: TmP/GFR = [0,3×TRP/(1−0,8×TRP)]×P."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính ngưỡng tái hấp thu phosphat của thận tmp/gfr từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1159",
      "slug": "urine-osmolar-gap-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khoảng trống thẩm thấu niệu",
      "name_en": "Urine Osmolar Gap",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khoảng trống thẩm thấu niệu = osmolality niệu đo được − [2×(Na niệu+K niệu)+urê niệu+glucose niệu], với các chất tan tính bằng mmol/L.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Khoảng trống thẩm thấu niệu = osmolality niệu đo được − [2×(Na niệu+K niệu)+urê niệu+glucose niệu], với các chất tan tính bằng mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính khoảng trống thẩm thấu niệu từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "measured_uosm",
          "label_vi": "Osmolality niệu đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        },
        {
          "name": "u_na",
          "label_vi": "Natri niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "u_k",
          "label_vi": "Kali niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "u_urea",
          "label_vi": "Urê niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "u_glucose",
          "label_vi": "Glucose niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "calculated_uosm",
          "label_vi": "Osmolality niệu tính toán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "urine_osmolar_gap",
          "label_vi": "Khoảng trống thẩm thấu niệu",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "measured_uosm": 500,
            "u_na": 80,
            "u_k": 30,
            "u_urea": 200,
            "u_glucose": 0
          },
          "expected": {
            "calculated_uosm": 420,
            "urine_osmolar_gap": 80
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "measured_uosm": 700,
            "u_na": 100,
            "u_k": 50,
            "u_urea": 250,
            "u_glucose": 10
          },
          "expected": {
            "calculated_uosm": 560,
            "urine_osmolar_gap": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "measured_uosm": 300,
            "u_na": 40,
            "u_k": 20,
            "u_urea": 120,
            "u_glucose": 0
          },
          "expected": {
            "calculated_uosm": 240,
            "urine_osmolar_gap": 60
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính khoảng trống thẩm thấu niệu từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1159,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khoảng trống thẩm thấu niệu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "acid_base",
        "primary_topic_vi": "Toan kiềm",
        "primary_topic_en": "Acid–base",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "acid_base",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1159,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Toan kiềm",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "acid_base_analysis",
        "browse_topic_vi": "Phân tích toan–kiềm",
        "browse_topic_en": "Acid–base analysis",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "acid_base",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 16,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Phân tích toan–kiềm → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Acid–base analysis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính khoảng trống thẩm thấu niệu từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Osmolality niệu đo được (mOsm/kg)",
          "Natri niệu (mmol/L)",
          "Kali niệu (mmol/L)",
          "Urê niệu (mmol/L)",
          "Glucose niệu (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khoảng trống thẩm thấu niệu = osmolality niệu đo được − [2×(Na niệu+K niệu)+urê niệu+glucose niệu], với các chất tan tính bằng mmol/L."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính khoảng trống thẩm thấu niệu từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1160",
      "slug": "body-mass-index-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số khối cơ thể (BMI)",
      "name_en": "Body Mass Index (BMI)",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số khối cơ thể (bmi) từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số khối cơ thể (bmi) từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số khối cơ thể (bmi) từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1160,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số khối cơ thể (BMI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "energy_expenditure",
        "primary_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "primary_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1160,
        "path_vi": [
          "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
          "Năng lượng nghỉ",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "energy_expenditure",
        "browse_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "browse_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "energy_expenditure",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Năng lượng nghỉ → Máy tính",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Resting energy expenditure → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BMI = cân nặng (kg) / chiều cao² (m²).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 250
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bmi",
          "label_vi": "BMI",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kg/m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "weight": 70,
            "height_cm": 175
          },
          "expected": {
            "bmi": 22.857142857142858
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "weight": 100,
            "height_cm": 170
          },
          "expected": {
            "bmi": 34.602076124567475
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "weight": 50,
            "height_cm": 160
          },
          "expected": {
            "bmi": 19.531249999999996
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "calculation_vi": "BMI = cân nặng (kg)/chiều cao² (m²).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)",
          "Chiều cao (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "BMI = cân nặng (kg)/chiều cao² (m²)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số khối cơ thể (bmi) từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1161",
      "slug": "janmahasatian-lean-body-weight-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cân nặng nạc theo Janmahasatian",
      "name_en": "Janmahasatian Lean Body Weight",
      "category": "anthropometry",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nam: LBW = 9270W/(6680+216×BMI); Nữ: 9270W/(8780+244×BMI).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Nam: LBW = 9270W/(6680+216×BMI); Nữ: 9270W/(8780+244×BMI).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính cân nặng nạc theo janmahasatian từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lean_body_weight",
          "label_vi": "Cân nặng nạc",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_NIDDK_DRUG"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "weight": 70,
            "height_cm": 175,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "lean_body_weight": 55.857107722577474
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "weight": 100,
            "height_cm": 170,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "lean_body_weight": 65.49362917184123
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "weight": 60,
            "height_cm": 160,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "lean_body_weight": 38.36192775239245
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1161,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cân nặng nạc theo Janmahasatian"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "chronic_management",
        "primary_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "primary_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "primary_topic_id": "anthropometry",
        "primary_topic_vi": "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
        "primary_topic_en": "Anthropometry & body size",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "anthropometry",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1161,
        "path_vi": [
          "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
          "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "chronic_management",
        "browse_specialty_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ",
        "browse_specialty_en": "Chronic Care & Adherence",
        "browse_topic_id": "anthropometry",
        "browse_topic_vi": "Nhân trắc & diện tích cơ thể",
        "browse_topic_en": "Anthropometry & body size",
        "canonical_specialty_id": "chronic_management",
        "canonical_topic_id": "anthropometry",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý bệnh mạn & Tuân thủ → Nhân trắc & diện tích cơ thể → bảng tính",
        "path_en": "Chronic Care & Adherence → Anthropometry & body size → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính cân nặng nạc theo janmahasatian từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính cân nặng nạc theo janmahasatian từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)",
          "Chiều cao (cm)",
          "Giới sinh học"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nam: LBW = 9270W/(6680+216×BMI); Nữ: 9270W/(8780+244×BMI)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính cân nặng nạc theo janmahasatian từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_NIDDK_DRUG"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1162",
      "slug": "homa-beta-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HOMA-β — Ước tính chức năng tế bào beta",
      "name_en": "HOMA-Beta Cell Function (HOMA-β)",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HOMA-β (%) = 20 × insulin đói (µU/mL) / [glucose đói (mmol/L) − 3,5].",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "HOMA-β (%) = 20 × insulin đói (µU/mL)/[glucose đói (mmol/L) − 3,5].",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính homa-β — ước tính chức năng tế bào beta từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fasting_insulin",
          "label_vi": "Insulin huyết tương lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µU/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "fasting_glucose",
          "label_vi": "Glucose huyết tương lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 3.51,
            "maximum": 40
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "homa_beta",
          "label_vi": "HOMA-β",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "HOMA-β là ước tính mô hình trong trạng thái đói, phụ thuộc phương pháp xét nghiệm insulin và không phải phép đo trực tiếp dự trữ tế bào beta.",
        "Không dùng như tiêu chuẩn chẩn đoán cá thể duy nhất."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HOMA_1985"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fasting_insulin": 10,
            "fasting_glucose": 5
          },
          "expected": {
            "homa_beta": 133.33333333333334
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fasting_insulin": 20,
            "fasting_glucose": 7
          },
          "expected": {
            "homa_beta": 114.28571428571429
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fasting_insulin": 5,
            "fasting_glucose": 4.5
          },
          "expected": {
            "homa_beta": 100.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1162,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HOMA-β"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1162,
        "path_vi": [
          "Nội tiết – Đái tháo đường",
          "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Glycemia, CGM & metabolic indices",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia, CGM & metabolic indices → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính homa-β — ước tính chức năng tế bào beta từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính homa-β — ước tính chức năng tế bào beta từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HOMA_1985"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "HOMA-β — Ước tính chức năng tế bào beta để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Insulin huyết tương lúc đói (µU/mL)",
          "Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "HOMA-β (%) = 20 × insulin đói (µU/mL)/[glucose đói (mmol/L) − 3,5].",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính homa-β — ước tính chức năng tế bào beta từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "HOMA-β là ước tính mô hình trong trạng thái đói, phụ thuộc phương pháp xét nghiệm insulin và không phải phép đo trực tiếp dự trữ tế bào beta.",
          "Không dùng như tiêu chuẩn chẩn đoán cá thể duy nhất.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HOMA_1985"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "calculation_vi": "Ca×P = calci (mmol/L) × phosphat (mmol/L).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "history_vi": {
        "introduced": "1.95.0",
        "changes": "Bổ sung ở v1.95.0 như một lớp Nội tiết–Hồi sức tích cực/Nội khoa theo diễn biến; ưu tiên tiếng Việt đầy đủ và điểm dừng an toàn."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tích số calci–phosphat từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "tool_id": "CS-1163",
      "slug": "calcium-phosphate-product-v92",
      "name_vi": "Tích số calci–phosphat",
      "name_en": "Calcium–Phosphate Product",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ca×P = calci (mmol/L) × phosphat (mmol/L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tích số calci–phosphat từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "calcium",
          "label_vi": "Calci",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "phosphate",
          "label_vi": "Phosphat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ca_p_product",
          "label_vi": "Tích số Ca×P",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol²/L²"
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017",
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "calcium": 2.2,
            "phosphate": 1.2
          },
          "expected": {
            "ca_p_product": 2.64
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "calcium": 2.5,
            "phosphate": 2.0
          },
          "expected": {
            "ca_p_product": 5.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "calcium": 1.9,
            "phosphate": 0.8
          },
          "expected": {
            "ca_p_product": 1.52
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1163,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tích số calci–phosphat"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "rrt_crrt",
        "primary_topic_vi": "RRT / CRRT / lọc máu",
        "primary_topic_en": "RRT, CRRT & dialysis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 1163,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "RRT / CRRT / lọc máu",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "calcium_mag_phosphate",
        "browse_topic_vi": "Calci – magie – phosphat",
        "browse_topic_en": "Calcium, magnesium & phosphate",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "rrt_crrt",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Calci – magie – phosphat → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Calcium, magnesium & phosphate → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tích số calci–phosphat từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Calci (mmol/L)",
          "Phosphat (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ca×P = calci (mmol/L) × phosphat (mmol/L)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tích số calci–phosphat từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKDMBD_2017",
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1164",
      "slug": "free-androgen-index-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số androgen tự do (FAI)",
      "name_en": "Free Androgen Index",
      "category": "endocrinology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FAI (%) = testosterone toàn phần (nmol/L) / SHBG (nmol/L) × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "FAI (%) = testosterone toàn phần (nmol/L)/SHBG (nmol/L) × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số androgen tự do (fai) từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "testosterone",
          "label_vi": "Testosterone toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "shbg",
          "label_vi": "SHBG",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "nmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "free_androgen_index",
          "label_vi": "FAI",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HOMA_1985"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "testosterone": 1.5,
            "shbg": 50
          },
          "expected": {
            "free_androgen_index": 3.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "testosterone": 20,
            "shbg": 40
          },
          "expected": {
            "free_androgen_index": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "testosterone": 0.8,
            "shbg": 80
          },
          "expected": {
            "free_androgen_index": 1.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1164,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số androgen tự do (FAI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "primary_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "primary_topic_id": "insulin_therapy",
        "primary_topic_vi": "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
        "primary_topic_en": "Insulin & hyperglycemia management",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrinology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1164,
        "path_vi": [
          "Nội tiết – Đái tháo đường",
          "Insulin & điều trị tăng đường huyết",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường",
        "browse_specialty_en": "Endocrinology & Diabetes",
        "browse_topic_id": "glycemia_cgm",
        "browse_topic_vi": "Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Glycemia, CGM & metabolic indices",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_diabetes",
        "canonical_topic_id": "insulin_therapy",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 8,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nội tiết – Đái tháo đường → Đường huyết, CGM & chỉ số chuyển hóa → Chỉ số",
        "path_en": "Endocrinology & Diabetes → Glycemia, CGM & metabolic indices → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số androgen tự do (fai) từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số androgen tự do (fai) từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HOMA_1985"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Chỉ số androgen tự do (FAI) để hỗ trợ chẩn đoán, phân tầng hoặc điều chỉnh điều trị nội tiết trong đúng bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Testosterone toàn phần (nmol/L)",
          "SHBG (nmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng hội chứng nội tiết và các nguyên nhân cấp có thể đảo ngược.",
          "Thu thập xét nghiệm đúng thời điểm sinh học và đánh giá thuốc có thể gây nhiễu.",
          "FAI (%) = testosterone toàn phần (nmol/L)/SHBG (nmol/L) × 100.",
          "Đối chiếu kết quả với chức năng thận/gan, bệnh cấp và xu hướng trước khi quyết định xét nghiệm hoặc điều trị tiếp theo."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số androgen tự do (fai) từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HOMA_1985"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1165",
      "slug": "osmolar-gap-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khoảng trống thẩm thấu",
      "name_en": "Osmolar Gap",
      "category": "electrolytes",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khoảng trống thẩm thấu = độ thẩm thấu đo được − độ thẩm thấu tính toán.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "measured_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg"
        },
        {
          "name": "calculated_osm",
          "label_vi": "Độ thẩm thấu tính toán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mOsm/kg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "osmolar_gap",
          "label_vi": "Khoảng trống thẩm thấu",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mOsm/kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK",
        "SRC_OSM_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "measured_osm": 300,
            "calculated_osm": 290
          },
          "expected": {
            "osmolar_gap": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "measured_osm": 320,
            "calculated_osm": 295
          },
          "expected": {
            "osmolar_gap": 25
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "measured_osm": 280,
            "calculated_osm": 285
          },
          "expected": {
            "osmolar_gap": -5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính khoảng trống thẩm thấu từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "calculation_vi": "Khoảng trống thẩm thấu = độ thẩm thấu đo được − độ thẩm thấu tính toán.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính khoảng trống thẩm thấu từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1165,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khoảng trống thẩm thấu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "sodium_water",
        "primary_topic_vi": "Natri và cân bằng nước",
        "primary_topic_en": "Sodium & water balance",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "electrolytes",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1165,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Natri và cân bằng nước",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "water_osmolality_hypernatremia",
        "browse_topic_vi": "Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri",
        "browse_topic_en": "Water balance, osmolality & hypernatremia",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "sodium_water",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Nước, áp suất thẩm thấu và tăng natri → Chỉ số",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → Water balance, osmolality & hypernatremia → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính khoảng trống thẩm thấu từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK",
          "SRC_OSM_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Độ thẩm thấu đo được (mOsm/kg)",
          "Độ thẩm thấu tính toán (mOsm/kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khoảng trống thẩm thấu = độ thẩm thấu đo được − độ thẩm thấu tính toán."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính khoảng trống thẩm thấu từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK",
          "SRC_OSM_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1166",
      "slug": "revised-harris-benedict-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nhu cầu năng lượng nghỉ theo Harris–Benedict sửa đổi",
      "name_en": "Revised Harris–Benedict Resting Energy Expenditure",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính nhu cầu năng lượng nghỉ theo harris–benedict sửa đổi từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính nhu cầu năng lượng nghỉ theo harris–benedict sửa đổi từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính nhu cầu năng lượng nghỉ theo harris–benedict sửa đổi từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1166,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [
          "Nhu cầu năng lượng nghỉ theo Harris–Benedict sửa đổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "energy_expenditure",
        "primary_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "primary_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1166,
        "path_vi": [
          "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
          "Năng lượng nghỉ",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "energy_expenditure",
        "browse_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "browse_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "energy_expenditure",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Năng lượng nghỉ → Máy tính",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Resting energy expenditure → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nam: 88,362+13,397W+4,799H−5,677A; Nữ: 447,593+9,247W+3,098H−4,330A.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 100,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ree_kcal_day",
          "label_vi": "Năng lượng nghỉ",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "kcal/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 40,
            "weight": 70,
            "height_cm": 175,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "ree_kcal_day": 1638.8970000000002
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 40,
            "weight": 60,
            "height_cm": 165,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "ree_kcal_day": 1340.383
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 70,
            "weight": 80,
            "height_cm": 170,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "ree_kcal_day": 1578.5620000000004
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "calculation_vi": "Nam: 88,362+13,397W+4,799H−5,677A; Nữ: 447,593+9,247W+3,098H−4,330A.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Chiều cao (cm)",
          "Giới sinh học"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nam: 88,362+13,397W+4,799H−5,677A; Nữ: 447,593+9,247W+3,098H−4,330A."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính nhu cầu năng lượng nghỉ theo harris–benedict sửa đổi từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1167",
      "slug": "katch-mcardle-rmr-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Năng lượng nghỉ theo Katch–McArdle",
      "name_en": "Katch–McArdle Resting Metabolic Rate",
      "category": "obesity_nutrition_metabolic",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính năng lượng nghỉ theo katch–mcardle từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính năng lượng nghỉ theo katch–mcardle từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính năng lượng nghỉ theo katch–mcardle từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1167,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "integrated",
        "aliases_vi": [
          "Năng lượng nghỉ theo Katch–McArdle"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "primary_topic_id": "energy_expenditure",
        "primary_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "primary_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obesity_nutrition_metabolic",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1167,
        "path_vi": [
          "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
          "Năng lượng nghỉ",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health",
        "browse_topic_id": "energy_expenditure",
        "browse_topic_vi": "Năng lượng nghỉ",
        "browse_topic_en": "Resting energy expenditure",
        "canonical_specialty_id": "obesity_nutrition_metabolic",
        "canonical_topic_id": "energy_expenditure",
        "curation_action": "gap_audit_xviii_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Béo phì, Dinh dưỡng lâm sàng & Sức khỏe chuyển hóa → Năng lượng nghỉ → Máy tính",
        "path_en": "Obesity, Clinical Nutrition & Metabolic Health → Resting energy expenditure → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RMR = 370 + 21,6 × khối nạc (kg).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "lean_mass",
          "label_vi": "Khối nạc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 250
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rmr_kcal_day",
          "label_vi": "RMR",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "kcal/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "lean_mass": 50
          },
          "expected": {
            "rmr_kcal_day": 1450.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "lean_mass": 70
          },
          "expected": {
            "rmr_kcal_day": 1882.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "lean_mass": 30
          },
          "expected": {
            "rmr_kcal_day": 1018.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "calculation_vi": "RMR = 370 + 21,6 × khối nạc (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Khối nạc (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "RMR = 370 + 21,6 × khối nạc (kg)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính năng lượng nghỉ theo katch–mcardle từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIFFLIN_OPEN_CC_BY_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1168",
      "slug": "non-hdl-cholesterol-v92",
      "spec_version": "9.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cholesterol non-HDL",
      "name_en": "Non-HDL Cholesterol",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Non-HDL-C = cholesterol toàn phần − HDL-C.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Non-HDL-C = cholesterol toàn phần − HDL-C.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính cholesterol non-hdl từ dữ liệu đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_cholesterol",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "hdl_c",
          "label_vi": "HDL-C",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "non_hdl_c",
          "label_vi": "Non-HDL-C",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
        "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "total_cholesterol": 5,
            "hdl_c": 1.2
          },
          "expected": {
            "non_hdl_c": 3.8
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "total_cholesterol": 7,
            "hdl_c": 2
          },
          "expected": {
            "non_hdl_c": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "total_cholesterol": 3.5,
            "hdl_c": 1.5
          },
          "expected": {
            "non_hdl_c": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "2020",
        "developers": "Sampson và cộng sự",
        "origin": "Phương trình Sampson được phát triển từ dữ liệu lipid để cải thiện tính LDL-C ở người có triglycerid bình thường hoặc tăng, kể cả mức triglycerid cao hơn phạm vi truyền thống của Friedewald.",
        "purpose": "Cung cấp một phương trình LDL-C tính toán có độ chính xác tốt hơn trong nhiều khoảng triglycerid.",
        "evolution": "Kết quả vẫn là LDL-C ước tính; khi quyết định phụ thuộc độ chính xác cao hoặc triglycerid rất bất thường cần đối chiếu phương pháp xét nghiệm và hướng dẫn hiện hành."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.2",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.2",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1168,
        "family_id": "quantitative_gap_9_2",
        "family_label_vi": "Hô hấp – Thận – Nội tiết – Chuyển hóa: bảng tính còn thiếu",
        "family_members": [
          "CS-1153",
          "CS-1154",
          "CS-1155",
          "CS-1156",
          "CS-1157",
          "CS-1158",
          "CS-1159",
          "CS-1160",
          "CS-1161",
          "CS-1162",
          "CS-1163",
          "CS-1164",
          "CS-1165",
          "CS-1166",
          "CS-1167",
          "CS-1168"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cholesterol non-HDL"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.2",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1168,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Nguy cơ tim mạch và lipid",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.2",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Cardiovascular risk & lipids",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tim mạch → Nguy cơ tim mạch và lipid → bảng tính",
        "path_en": "Cardiology → Cardiovascular risk & lipids → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính cholesterol non-hdl từ dữ liệu đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.2",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính cholesterol non-hdl từ dữ liệu đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.2",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Cholesterol toàn phần (mmol/L)",
          "HDL-C (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Non-HDL-C = cholesterol toàn phần − HDL-C."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính cholesterol non-hdl từ dữ liệu đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc thay đổi điều trị.",
          "Xác minh phương pháp đo và đơn vị trước tính.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_DYSLIPIDEMIA_2026_V64"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1169",
      "slug": "palbi-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PALBI — Điểm albumin–bilirubin–tiểu cầu",
      "name_en": "PALBI Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PALBI = 2,02 log10 bilirubin −0,37(log10 bilirubin)^2 −0,04 albumin −3,48 log10 tiểu cầu +1,01(log10 tiểu cầu)^2.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "PALBI = 2,02 log10 bilirubin −0,37(log10 bilirubin)^2 −0,04 albumin −3,48 log10 tiểu cầu +1,01(log10 tiểu cầu)^2.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính palbi — điểm albumin–bilirubin–tiểu cầu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bilirubin",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "albumin",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "platelets",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "palbi_score",
          "label_vi": "Điểm PALBI",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "palbi_grade",
          "label_vi": "Phân độ PALBI",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LIVER_BOOK",
        "SRC_ALBI_2015",
        "SRC_ALBI_GRADE_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "bilirubin": 17,
            "albumin": 40,
            "platelets": 200
          },
          "expected": {
            "palbi_score": -2.33457281517646,
            "palbi_grade": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "bilirubin": 50,
            "albumin": 30,
            "platelets": 100
          },
          "expected": {
            "palbi_score": -1.7560852492256487,
            "palbi_grade": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "bilirubin": 100,
            "albumin": 25,
            "platelets": 50
          },
          "expected": {
            "palbi_score": -1.4370515486994782,
            "palbi_grade": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính palbi — điểm albumin–bilirubin–tiểu cầu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_ALBI_2015",
          "SRC_ALBI_GRADE_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "Sổ tay Bệnh Gan",
        "origin": "",
        "purpose": "Đánh giá dự trữ chức năng gan bằng hai biến khách quan, được phát triển trong bệnh cảnh ung thư biểu mô tế bào gan.",
        "evolution": ""
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1169,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PALBI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_function_severity",
        "primary_topic_vi": "Chức năng gan & tiên lượng",
        "primary_topic_en": "Liver function & prognosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1169,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Chức năng gan & tiên lượng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_function_severity",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Tiêu chí / phân loại",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Criteria / classification",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính palbi — điểm albumin–bilirubin–tiểu cầu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "introduced_version": "9.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "PALBI — Điểm albumin–bilirubin–tiểu cầu để phân tầng mức độ, tiên lượng hoặc định hướng bước đánh giá tiêu hóa–gan mật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Albumin (g/L)",
          "Tiểu cầu (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "PALBI = 2,02 log10 bilirubin −0,37(log10 bilirubin)^2 −0,04 albumin −3,48 log10 tiểu cầu +1,01(log10 tiểu cầu)^2.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính palbi — điểm albumin–bilirubin–tiểu cầu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_ALBI_2015",
          "SRC_ALBI_GRADE_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1170",
      "slug": "abic-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ABIC — Điểm tuổi, bilirubin, tỷ số chuẩn hóa quốc tế và creatinin trong viêm gan liên quan rượu",
      "name_en": "ABIC Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ABIC = tuổi×0,1 + [bilirubin(µmol/L)/17,104]×0,08 + [creatinin(µmol/L)/88,4]×0,3 + INR×0,8.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "ABIC = tuổi×0,1 + [bilirubin(µmol/L)/17,104]×0,08 + [creatinin(µmol/L)/88,4]×0,3 + INR×0,8.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính abic — điểm tuổi–bilirubin–inr–creatinin trong viêm gan liên quan rượu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm"
        },
        {
          "name": "bilirubin_mgdl",
          "label_vi": "Bilirubin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "creatinine_mgdl",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abic_score",
          "label_vi": "Điểm ABIC",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "abic_risk_grade",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ ABIC",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MADDREY_1978"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 40,
            "bilirubin_mgdl": 85.52,
            "creatinine_mgdl": 88.4,
            "inr": 1.2
          },
          "expected": {
            "abic_score": 5.66,
            "abic_risk_grade": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 60,
            "bilirubin_mgdl": 256.56,
            "creatinine_mgdl": 132.6,
            "inr": 1.8
          },
          "expected": {
            "abic_score": 9.09,
            "abic_risk_grade": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 70,
            "bilirubin_mgdl": 427.6,
            "creatinine_mgdl": 176.8,
            "inr": 2.2
          },
          "expected": {
            "abic_score": 11.36,
            "abic_risk_grade": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1978",
        "developers": "Maddrey và cộng sự",
        "origin": "Discriminant Function của Maddrey xuất phát từ các nghiên cứu corticosteroid ở viêm gan liên quan rượu, kết hợp thời gian prothrombin và bilirubin để nhận diện bệnh nặng.",
        "purpose": "Phân tầng mức độ nặng và hỗ trợ lựa chọn người bệnh cần được đánh giá cho điều trị đặc hiệu trong viêm gan liên quan rượu.",
        "evolution": "Maddrey DF vẫn được dùng rộng nhưng thường được đặt cạnh MELD và các công cụ khác; ngưỡng kinh điển không thay thế đánh giá nhiễm trùng, suy đa cơ quan, chảy máu hoặc chống chỉ định corticosteroid."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính abic — điểm tuổi–bilirubin–inr–creatinin trong viêm gan liên quan rượu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính abic — điểm tuổi–bilirubin–inr–creatinin trong viêm gan liên quan rượu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MADDREY_1978"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1170,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ABIC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "gi_general",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "primary_topic_en": "General GI & hepatology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 1170,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "gi_general",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa – gan mật tổng quát",
        "browse_topic_en": "General GI & hepatology",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "gi_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Tiêu hóa – gan mật tổng quát → Thang điểm",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → General GI & hepatology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "ABIC — Điểm tuổi, bilirubin, tỷ số chuẩn hóa quốc tế và creatinin trong viêm gan liên quan rượu để phân tầng mức độ, tiên lượng hoặc định hướng bước đánh giá tiêu hóa–gan mật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Bilirubin (µmol/L)",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "INR"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "ABIC = tuổi×0,1 + [bilirubin(µmol/L)/17,104]×0,08 + [creatinin(µmol/L)/88,4]×0,3 + INR×0,8.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính abic — điểm tuổi–bilirubin–inr–creatinin trong viêm gan liên quan rượu từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MADDREY_1978"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1171",
      "slug": "de-ritis-ratio-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số De Ritis (AST/ALT)",
      "name_en": "De Ritis Ratio (AST/ALT)",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "De Ritis = AST / ALT.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "De Ritis = AST/ALT.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số de ritis (ast/alt) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ast",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "alt",
          "label_vi": "ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "de_ritis_ratio",
          "label_vi": "AST/ALT",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LIVER_BOOK",
        "SRC_APRI_2003",
        "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "ast": 40,
            "alt": 40
          },
          "expected": {
            "de_ritis_ratio": 1.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "ast": 100,
            "alt": 50
          },
          "expected": {
            "de_ritis_ratio": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "ast": 30,
            "alt": 60
          },
          "expected": {
            "de_ritis_ratio": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1171,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số De Ritis (AST/ALT)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_fibrosis",
        "primary_topic_vi": "Xơ hóa gan",
        "primary_topic_en": "Liver fibrosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1171,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Xơ hóa gan",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_fibrosis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Chỉ số",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số de ritis (ast/alt) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số de ritis (ast/alt) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_APRI_2003"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Tỷ số De Ritis (AST/ALT) để phân tầng mức độ, tiên lượng hoặc định hướng bước đánh giá tiêu hóa–gan mật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "AST (U/L)",
          "ALT (U/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng tiêu hóa/gan mật và các dấu hiệu cần can thiệp khẩn.",
          "Thu thập xét nghiệm, hình ảnh hoặc nội soi theo câu hỏi lâm sàng.",
          "De Ritis = AST/ALT.",
          "Đối chiếu kết quả với diễn biến và xác định bước tiếp theo: theo dõi, hình ảnh, nội soi, can thiệp hoặc hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số de ritis (ast/alt) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_APRI_2003",
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1172",
      "slug": "liver-r-factor-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hệ số R — Mẫu hình tổn thương gan",
      "name_en": "Liver Injury R Factor",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "R = (ALT/ULN ALT) / (ALP/ULN ALP).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "R = (ALT/giới hạn trên bình thường ALT)/(ALP/giới hạn trên bình thường ALP).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính hệ số R để phân loại mẫu hình tổn thương gan từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "alt",
          "label_vi": "ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "alt_uln",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "alp",
          "label_vi": "ALP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "alp_uln",
          "label_vi": "Giới hạn trên bình thường ALP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "U/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "r_factor",
          "label_vi": "Hệ số R",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LIVER_BOOK",
        "SRC_APRI_2003",
        "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "alt": 80,
            "alt_uln": 40,
            "alp": 120,
            "alp_uln": 120
          },
          "expected": {
            "r_factor": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "alt": 200,
            "alt_uln": 40,
            "alp": 150,
            "alp_uln": 120
          },
          "expected": {
            "r_factor": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "alt": 80,
            "alt_uln": 40,
            "alp": 480,
            "alp_uln": 120
          },
          "expected": {
            "r_factor": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1172,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "R factor"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "gi_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "primary_topic_id": "liver_fibrosis",
        "primary_topic_vi": "Xơ hóa gan",
        "primary_topic_en": "Liver fibrosis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1172,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Xơ hóa gan",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "gi_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Gastroenterology & Hepatology",
        "browse_topic_id": "liver_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Liver assessment: fibrosis, function & prognosis",
        "canonical_specialty_id": "gi_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_fibrosis",
        "curation_action": "merged",
        "browse_topic_order": 5,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa – Gan mật → Đánh giá gan: xơ hóa, chức năng & tiên lượng → Chỉ số",
        "path_en": "Gastroenterology & Hepatology → Liver assessment: fibrosis, function & prognosis → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính hệ số R để phân loại mẫu hình tổn thương gan từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính hệ số R để phân loại mẫu hình tổn thương gan từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_APRI_2003"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Hệ số R — Mẫu hình tổn thương gan để phân tầng mức độ, tiên lượng hoặc định hướng bước đánh giá tiêu hóa–gan mật.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "ALT (U/L)",
          "Giới hạn trên bình thường ALT (U/L)",
          "ALP (U/L)",
          "Giới hạn trên bình thường ALP (U/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "R = (ALT/giới hạn trên bình thường ALT)/(ALP/giới hạn trên bình thường ALP).",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính hệ số R để phân loại mẫu hình tổn thương gan từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Sổ tay Bệnh Gan — bản dịch tiếng Việt",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LIVER_BOOK",
          "SRC_APRI_2003",
          "SRC_AASLD_LIVER_ENZYMES_2025_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "spec_version": "9.3",
      "category": "hematology_oncology",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "tool_id": "CS-1173",
      "slug": "corrected-reticulocyte-v93",
      "name_vi": "Tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh",
      "name_en": "Corrected Reticulocyte Percentage",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Retic hiệu chỉnh (%) = retic quan sát × Hct người bệnh / Hct tham chiếu.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Retic hiệu chỉnh (%) = retic quan sát × Hct người bệnh/Hct tham chiếu.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "retic_percent",
          "label_vi": "Hồng cầu lưới",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "patient_hct",
          "label_vi": "Hematocrit người bệnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "normal_hct",
          "label_vi": "Hematocrit tham chiếu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "corrected_retic_percent",
          "label_vi": "Retic hiệu chỉnh",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RPI_STATPEARLS_2026",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "retic_percent": 2,
            "patient_hct": 45,
            "normal_hct": 45
          },
          "expected": {
            "corrected_retic_percent": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "retic_percent": 6,
            "patient_hct": 30,
            "normal_hct": 45
          },
          "expected": {
            "corrected_retic_percent": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "retic_percent": 10,
            "patient_hct": 20,
            "normal_hct": 45
          },
          "expected": {
            "corrected_retic_percent": 4.444444444444445
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1173,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "primary_topic_id": "cytopenia_hematology",
        "primary_topic_vi": "Giảm tế bào máu & huyết học",
        "primary_topic_en": "Cytopenias & hematology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 1173,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung bướu",
          "Giảm tế bào máu & huyết học",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Oncology",
        "browse_topic_id": "cytopenia_hematology",
        "browse_topic_vi": "Giảm tế bào máu & huyết học",
        "browse_topic_en": "Cytopenias & hematology",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "cytopenia_hematology",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 6,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Ung bướu → Giảm tế bào máu & huyết học → Chỉ số",
        "path_en": "Hematology & Oncology → Cytopenias & hematology → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RPI_STATPEARLS_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh để hỗ trợ phân tầng nguy cơ, nhận diện biến chứng hoặc theo dõi điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Hồng cầu lưới (%)",
          "Hematocrit người bệnh (%)",
          "Hematocrit tham chiếu (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Retic hiệu chỉnh (%) = retic quan sát × Hct người bệnh/Hct tham chiếu.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ lệ hồng cầu lưới hiệu chỉnh từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RPI_STATPEARLS_2026",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1174",
      "slug": "mentzer-index-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Mentzer",
      "name_en": "Mentzer Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số mentzer từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số mentzer từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số mentzer từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1174,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Mentzer"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1174,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mentzer = MCV (fL) / số lượng hồng cầu (10¹²/L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mcv",
          "label_vi": "MCV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fL"
        },
        {
          "name": "rbc",
          "label_vi": "Hồng cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mentzer_index",
          "label_vi": "Chỉ số Mentzer",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mcv": 70,
            "rbc": 5.5
          },
          "expected": {
            "mentzer_index": 12.727272727272727
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mcv": 70,
            "rbc": 4
          },
          "expected": {
            "mentzer_index": 17.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mcv": 90,
            "rbc": 4.5
          },
          "expected": {
            "mentzer_index": 20.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "Mentzer = MCV (fL)/số lượng hồng cầu (10¹²/L).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "MCV (fL)",
          "Hồng cầu (10¹²/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Mentzer = MCV (fL)/số lượng hồng cầu (10¹²/L).",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số mentzer từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1175",
      "slug": "shine-lal-index-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Shine–Lal",
      "name_en": "Shine and Lal Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số shine–lal từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số shine–lal từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số shine–lal từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1175,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Shine–Lal"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1175,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Shine–Lal = MCV² × MCH / 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mcv",
          "label_vi": "MCV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fL"
        },
        {
          "name": "mch",
          "label_vi": "MCH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "pg"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "shine_lal_index",
          "label_vi": "Chỉ số Shine–Lal",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mcv": 65,
            "mch": 20
          },
          "expected": {
            "shine_lal_index": 845.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mcv": 75,
            "mch": 24
          },
          "expected": {
            "shine_lal_index": 1350.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mcv": 90,
            "mch": 30
          },
          "expected": {
            "shine_lal_index": 2430.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "Shine–Lal = MCV² × MCH/100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "MCV (fL)",
          "MCH (pg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Shine–Lal = MCV² × MCH/100.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số shine–lal từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1176",
      "slug": "green-king-index-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Green–King",
      "name_en": "Green and King Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số green–king từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số green–king từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số green–king từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1176,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Green–King"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1176,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Green–King = MCV² × RDW / [hemoglobin(g/L) × 10].",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mcv",
          "label_vi": "MCV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fL"
        },
        {
          "name": "rdw",
          "label_vi": "RDW",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "hb",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.0,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "green_king_index",
          "label_vi": "Chỉ số Green–King",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mcv": 65,
            "rdw": 14,
            "hb": 120
          },
          "expected": {
            "green_king_index": 49.291666666666664
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mcv": 75,
            "rdw": 18,
            "hb": 100
          },
          "expected": {
            "green_king_index": 101.25
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mcv": 90,
            "rdw": 13,
            "hb": 140
          },
          "expected": {
            "green_king_index": 75.21428571428571
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "Green–King = MCV² × RDW / [hemoglobin(g/L) × 10].",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "MCV (fL)",
          "RDW (%)",
          "Hemoglobin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Green–King = MCV² × RDW/(Hb × 100).",
          "Green–King = MCV² × RDW / [hemoglobin(g/L) × 10].",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số green–king từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1177",
      "slug": "rdwi-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số phân bố hồng cầu RDWI",
      "name_en": "RDW Index (RDWI)",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số phân bố hồng cầu rdwi từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số phân bố hồng cầu rdwi từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số phân bố hồng cầu rdwi từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1177,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số phân bố hồng cầu RDWI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1177,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RDWI = MCV × RDW / RBC.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mcv",
          "label_vi": "MCV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fL"
        },
        {
          "name": "rdw",
          "label_vi": "RDW",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "rbc",
          "label_vi": "Hồng cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rdwi",
          "label_vi": "RDWI",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mcv": 65,
            "rdw": 14,
            "rbc": 5.5
          },
          "expected": {
            "rdwi": 165.45454545454547
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mcv": 75,
            "rdw": 18,
            "rbc": 4
          },
          "expected": {
            "rdwi": 337.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mcv": 90,
            "rdw": 13,
            "rbc": 4.5
          },
          "expected": {
            "rdwi": 260.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "RDWI = MCV × RDW/RBC.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "MCV (fL)",
          "RDW (%)",
          "Hồng cầu (10¹²/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "RDWI = MCV × RDW/RBC.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số phân bố hồng cầu rdwi từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1178",
      "slug": "england-fraser-index-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số England–Fraser",
      "name_en": "England and Fraser Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số england–fraser từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số england–fraser từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số england–fraser từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1178,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số England–Fraser"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1178,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "England–Fraser = MCV − RBC − 0,5×hemoglobin(g/L) − 3,4.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mcv",
          "label_vi": "MCV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "fL"
        },
        {
          "name": "rbc",
          "label_vi": "Hồng cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L"
        },
        {
          "name": "hb",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "england_fraser_index",
          "label_vi": "Chỉ số England–Fraser",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mcv": 65,
            "rbc": 5.5,
            "hb": 120
          },
          "expected": {
            "england_fraser_index": -3.9
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mcv": 75,
            "rbc": 4,
            "hb": 100
          },
          "expected": {
            "england_fraser_index": 17.6
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mcv": 90,
            "rbc": 4.5,
            "hb": 140
          },
          "expected": {
            "england_fraser_index": 12.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "England–Fraser = MCV − RBC − 0,5×hemoglobin(g/L) − 3,4.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "MCV (fL)",
          "Hồng cầu (10¹²/L)",
          "Hemoglobin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "England–Fraser = MCV − RBC − 5×Hb − 3,4.",
          "England–Fraser = MCV − RBC − 0,5×hemoglobin(g/L) − 3,4.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số england–fraser từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1179",
      "slug": "srivastava-index-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Srivastava",
      "name_en": "Srivastava Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số srivastava từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số srivastava từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số srivastava từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1179,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Srivastava"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1179,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Srivastava = MCH / RBC.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mch",
          "label_vi": "MCH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "pg"
        },
        {
          "name": "rbc",
          "label_vi": "Hồng cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "srivastava_index",
          "label_vi": "Chỉ số Srivastava",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mch": 20,
            "rbc": 5.5
          },
          "expected": {
            "srivastava_index": 3.6363636363636362
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mch": 24,
            "rbc": 4
          },
          "expected": {
            "srivastava_index": 6.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mch": 30,
            "rbc": 4.5
          },
          "expected": {
            "srivastava_index": 6.666666666666667
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "Srivastava = MCH/RBC.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "MCH (pg)",
          "Hồng cầu (10¹²/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Srivastava = MCH/RBC.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số srivastava từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1180",
      "slug": "ricerca-index-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Ricerca",
      "name_en": "Ricerca Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số ricerca từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số ricerca từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số ricerca từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1180,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Ricerca"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1180,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ricerca = RDW / RBC.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rdw",
          "label_vi": "RDW",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%"
        },
        {
          "name": "rbc",
          "label_vi": "Hồng cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ricerca_index",
          "label_vi": "Chỉ số Ricerca",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "rdw": 14,
            "rbc": 5.5
          },
          "expected": {
            "ricerca_index": 2.5454545454545454
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "rdw": 18,
            "rbc": 4
          },
          "expected": {
            "ricerca_index": 4.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "rdw": 13,
            "rbc": 4.5
          },
          "expected": {
            "ricerca_index": 2.888888888888889
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "Ricerca = RDW/RBC.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "RDW (%)",
          "Hồng cầu (10¹²/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Ricerca = RDW/RBC.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số ricerca từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1181",
      "slug": "absolute-neutrophil-count-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC)",
      "name_en": "Absolute Neutrophil Count (ANC)",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1181,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1181,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ANC = WBC × (neutrophil% + band%) / 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "wbc",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L"
        },
        {
          "name": "neutrophil_percent",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "band_percent",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính non",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "anc",
          "label_vi": "ANC",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "10⁹/L"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "wbc": 5,
            "neutrophil_percent": 50,
            "band_percent": 0
          },
          "expected": {
            "anc": 2.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "wbc": 1,
            "neutrophil_percent": 20,
            "band_percent": 5
          },
          "expected": {
            "anc": 0.25
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "wbc": 15,
            "neutrophil_percent": 80,
            "band_percent": 5
          },
          "expected": {
            "anc": 12.75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) = WBC × (% bạch cầu trung tính trưởng thành + % bạch cầu trung tính non)/100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu (10⁹/L)",
          "Bạch cầu trung tính (%)",
          "Bạch cầu trung tính non (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) = WBC × (% bạch cầu trung tính trưởng thành + % bạch cầu trung tính non)/100.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1182",
      "slug": "absolute-lymphocyte-count-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Số lượng lympho tuyệt đối (ALC)",
      "name_en": "Absolute Lymphocyte Count (ALC)",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính số lượng lympho tuyệt đối (alc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính số lượng lympho tuyệt đối (alc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính số lượng lympho tuyệt đối (alc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1182,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Số lượng lympho tuyệt đối (ALC)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1182,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ALC = WBC × lymphocyte% / 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "wbc",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L"
        },
        {
          "name": "lymphocyte_percent",
          "label_vi": "Lympho",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "alc",
          "label_vi": "ALC",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "10⁹/L"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "wbc": 5,
            "lymphocyte_percent": 30
          },
          "expected": {
            "alc": 1.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "wbc": 1,
            "lymphocyte_percent": 50
          },
          "expected": {
            "alc": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "wbc": 15,
            "lymphocyte_percent": 10
          },
          "expected": {
            "alc": 1.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "ALC = WBC × lymphocyte%/100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu (10⁹/L)",
          "Lympho (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "ALC = WBC × lymphocyte%/100.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính số lượng lympho tuyệt đối (alc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1183",
      "slug": "neutrophil-lymphocyte-ratio-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (NLR)",
      "name_en": "Neutrophil-to-Lymphocyte Ratio (NLR)",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (nlr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (nlr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (nlr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1183,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (NLR)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1183,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "NLR = ANC / ALC.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "anc",
          "label_vi": "ANC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L"
        },
        {
          "name": "alc",
          "label_vi": "ALC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nlr",
          "label_vi": "NLR",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "anc": 2.5,
            "alc": 1.5
          },
          "expected": {
            "nlr": 1.6666666666666667
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "anc": 0.5,
            "alc": 0.5
          },
          "expected": {
            "nlr": 1.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "anc": 10,
            "alc": 1
          },
          "expected": {
            "nlr": 10.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "NLR = ANC/ALC.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "ANC (10⁹/L)",
          "ALC (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "NLR = ANC/ALC.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (nlr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1184",
      "slug": "platelet-lymphocyte-ratio-v93",
      "spec_version": "9.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số tiểu cầu/lympho (PLR)",
      "name_en": "Platelet-to-Lymphocyte Ratio (PLR)",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số tiểu cầu/lympho (plr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số tiểu cầu/lympho (plr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số tiểu cầu/lympho (plr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.3",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.3",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1184,
        "family_id": "quantitative_gap_9_3",
        "family_label_vi": "Tiêu hóa – Gan mật – Huyết học – Ung bướu – Nhiễm: chỉ số định lượng",
        "family_members": [
          "CS-1169",
          "CS-1170",
          "CS-1171",
          "CS-1172",
          "CS-1173",
          "CS-1174",
          "CS-1175",
          "CS-1176",
          "CS-1177",
          "CS-1178",
          "CS-1179",
          "CS-1180",
          "CS-1181",
          "CS-1182",
          "CS-1183",
          "CS-1184"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số tiểu cầu/lympho (PLR)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1184,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PLR = số lượng tiểu cầu / ALC.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "platelets",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L"
        },
        {
          "name": "alc",
          "label_vi": "ALC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "plr",
          "label_vi": "PLR",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "platelets": 250,
            "alc": 1.5
          },
          "expected": {
            "plr": 166.66666666666666
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "platelets": 50,
            "alc": 0.5
          },
          "expected": {
            "plr": 100.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "platelets": 500,
            "alc": 1
          },
          "expected": {
            "plr": 500.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "9.3",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "PLR = số lượng tiểu cầu/ALC.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi quần thể/bối cảnh phù hợp và toàn bộ dữ liệu đầu vào đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu (10⁹/L)",
          "ALC (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "PLR = số lượng tiểu cầu/ALC.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số tiểu cầu/lympho (plr) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể nguồn hoặc khi dữ liệu/đơn vị không chắc chắn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1185",
      "slug": "charlson-comorbidity-index-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson nguyên bản (CCI)",
      "name_en": "Charlson Comorbidity Index",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng trọng số bệnh đồng mắc Charlson: 1, 2, 3 hoặc 6 điểm tùy nhóm bệnh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "CCI = tổng trọng số bệnh đồng mắc Charlson: 1, 2, 3 hoặc 6 điểm tùy nhóm bệnh; nếu một bệnh có nhiều mức, dùng mức phù hợp theo định nghĩa nguồn thay vì cộng trùng.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (CCI) nguyên bản năm 1987 chuẩn hóa gánh nặng bệnh đồng mắc bằng các trọng số 1, 2, 3 hoặc 6 điểm. Điểm cao hơn phản ánh gánh nặng bệnh đồng mắc lớn hơn trong các quần thể tiên lượng; không phải một chẩn đoán hay ngưỡng điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả gánh nặng bệnh đồng mắc trong nghiên cứu, tiên lượng và hiệu chỉnh nguy cơ.",
        "Theo dõi cần dùng cùng một định nghĩa bệnh đồng mắc giữa các lần đánh giá."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mi",
          "label_vi": "Nhồi máu cơ tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chf",
          "label_vi": "Suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pvd",
          "label_vi": "Bệnh mạch máu ngoại biên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cerebrovascular",
          "label_vi": "Bệnh mạch não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dementia",
          "label_vi": "Sa sút trí tuệ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "copd",
          "label_vi": "Bệnh phổi mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "connective",
          "label_vi": "Bệnh mô liên kết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ulcer",
          "label_vi": "Loét dạ dày–tá tràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mild_liver",
          "label_vi": "Bệnh gan nhẹ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường không tổn thương cơ quan đích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_endorgan",
          "label_vi": "Đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (chọn thay cho mục không tổn thương)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemiplegia",
          "label_vi": "Liệt nửa người",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal",
          "label_vi": "Bệnh thận mức vừa/nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tumor",
          "label_vi": "U đặc chưa di căn (chọn thay cho mục di căn)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "leukemia",
          "label_vi": "Bạch cầu cấp/mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lymphoma",
          "label_vi": "U lympho",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "modsev_liver",
          "label_vi": "Bệnh gan vừa/nặng (chọn thay cho bệnh gan nhẹ)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "metastatic",
          "label_vi": "U đặc di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aids",
          "label_vi": "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "charlson_score",
          "label_vi": "Điểm Charlson",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có dữ liệu bệnh đồng mắc đủ để chấm theo phiên bản Charlson nguyên bản. Các mức độ trong cùng một nhóm bệnh phải được xem là loại trừ lẫn nhau và chỉ lấy mức nặng hơn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không cộng đồng thời các mức nhẹ và nặng của cùng một bệnh khi định nghĩa nguồn yêu cầu chọn mức nặng nhất.",
        "Không dùng điểm CCI như một xác suất tử vong cố định cho mọi quần thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không cộng đồng thời đái tháo đường không biến chứng với đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích; bệnh gan nhẹ với bệnh gan vừa/nặng; hoặc u đặc chưa di căn với u đặc di căn.",
        "Có nhiều biến thể/cách mã hóa CCI về sau; cần ghi rõ phiên bản khi so sánh nghiên cứu hoặc hệ thống dữ liệu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mi": false,
            "chf": false,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": false,
            "diabetes": false,
            "diabetes_endorgan": false,
            "hemiplegia": false,
            "renal": false,
            "tumor": false,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": false,
            "metastatic": false,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "charlson_score": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mi": false,
            "chf": true,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": false,
            "diabetes": true,
            "diabetes_endorgan": false,
            "hemiplegia": false,
            "renal": false,
            "tumor": false,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": false,
            "metastatic": false,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "charlson_score": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mi": false,
            "chf": true,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": false,
            "diabetes": false,
            "diabetes_endorgan": false,
            "hemiplegia": false,
            "renal": true,
            "tumor": false,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": false,
            "metastatic": true,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "charlson_score": 9
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T04_SEVERITY_OVERLAP",
          "input": {
            "mi": false,
            "chf": false,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": true,
            "diabetes": true,
            "diabetes_endorgan": true,
            "hemiplegia": false,
            "renal": false,
            "tumor": true,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": true,
            "metastatic": true,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "charlson_score": 11
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa gánh nặng bệnh đồng mắc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có dữ liệu bệnh đồng mắc đầy đủ.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (CCI); điểm cao hơn biểu thị gánh nặng bệnh đồng mắc lớn hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo quần thể và mục tiêu sử dụng; không gán xác suất tử vong chung.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có một ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1987; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1987",
        "developers": "Charlson và cộng sự",
        "origin": "Chỉ số được phát triển và thẩm định để phân loại bệnh đồng mắc có ảnh hưởng đến nguy cơ tử vong trong nghiên cứu dọc.",
        "purpose": "Chuẩn hóa gánh nặng bệnh đồng mắc cho tiên lượng và hiệu chỉnh nguy cơ.",
        "evolution": "Được dùng rộng rãi trong nghiên cứu và phân tầng nguy cơ; hiệu lực phụ thuộc quần thể và cách định nghĩa bệnh đồng mắc."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1185,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (CCI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1185,
        "path_vi": [
          "Lão khoa",
          "Suy yếu & chức năng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá gánh nặng bệnh đồng mắc ở người lớn.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá mức độ nặng hiện tại của từng bệnh.",
        "common_misinterpretation": "Điểm giống nhau không đồng nghĩa nguy cơ tuyệt đối giống nhau giữa hai quần thể.",
        "version_notes": "CCI nguyên bản khác các biến thể mã hóa/chỉ số cập nhật."
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (CCI) nguyên bản năm 1987 chuẩn hóa gánh nặng bệnh đồng mắc bằng các trọng số 1, 2, 3 hoặc 6 điểm. Điểm cao hơn phản ánh gánh nặng bệnh đồng mắc lớn hơn trong các quần thể tiên lượng; không phải một chẩn đoán hay ngưỡng điều trị.",
        "target_population_vi": "Người lớn có dữ liệu bệnh đồng mắc đủ để chấm theo phiên bản Charlson nguyên bản. Các mức độ trong cùng một nhóm bệnh phải được xem là loại trừ lẫn nhau và chỉ lấy mức nặng hơn.",
        "required_data_vi": [
          "Nhồi máu cơ tim",
          "Suy tim",
          "Bệnh mạch máu ngoại biên",
          "Bệnh mạch não",
          "Sa sút trí tuệ",
          "Bệnh phổi mạn",
          "Bệnh mô liên kết",
          "Loét dạ dày–tá tràng",
          "Bệnh gan nhẹ",
          "Đái tháo đường không tổn thương cơ quan đích",
          "Đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (chọn thay cho mục không tổn thương)",
          "Liệt nửa người"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "CCI = tổng trọng số bệnh đồng mắc Charlson: 1, 2, 3 hoặc 6 điểm tùy nhóm bệnh; nếu một bệnh có nhiều mức, dùng mức phù hợp theo định nghĩa nguồn thay vì cộng trùng.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả gánh nặng bệnh đồng mắc trong nghiên cứu, tiên lượng và hiệu chỉnh nguy cơ.",
          "Theo dõi cần dùng cùng một định nghĩa bệnh đồng mắc giữa các lần đánh giá."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không cộng đồng thời đái tháo đường không biến chứng với đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích; bệnh gan nhẹ với bệnh gan vừa/nặng; hoặc u đặc chưa di căn với u đặc di căn.",
          "Có nhiều biến thể/cách mã hóa CCI về sau; cần ghi rõ phiên bản khi so sánh nghiên cứu hoặc hệ thống dữ liệu.",
          "Không cộng đồng thời các mức nhẹ và nặng của cùng một bệnh khi định nghĩa nguồn yêu cầu chọn mức nặng nhất.",
          "Không dùng điểm CCI như một xác suất tử vong cố định cho mọi quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1186",
      "slug": "age-adjusted-charlson-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson hiệu chỉnh theo tuổi (CCI)",
      "name_en": "Age-Adjusted Charlson Comorbidity Index",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CCI hiệu chỉnh tuổi = CCI + 1 điểm cho mỗi thập niên từ 50–59, tối đa 4 điểm từ ≥80 tuổi.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "CCI hiệu chỉnh theo tuổi = CCI + điểm tuổi: <50 = 0; 50–59 = 1; 60–69 = 2; 70–79 = 3; ≥80 = 4.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson hiệu chỉnh tuổi (CCI) kết hợp điểm bệnh đồng mắc Charlson nguyên bản với điểm tuổi: 50–59 tuổi +1; 60–69 +2; 70–79 +3; từ 80 tuổi +4. Đây là mô hình tiên lượng, không phải thang đánh giá mức độ bệnh cấp tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiệu chỉnh nguy cơ nền khi cả tuổi và bệnh đồng mắc là biến tiên lượng cần quan tâm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "mi",
          "label_vi": "Nhồi máu cơ tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chf",
          "label_vi": "Suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pvd",
          "label_vi": "Bệnh mạch máu ngoại biên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cerebrovascular",
          "label_vi": "Bệnh mạch não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dementia",
          "label_vi": "Sa sút trí tuệ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "copd",
          "label_vi": "Bệnh phổi mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "connective",
          "label_vi": "Bệnh mô liên kết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ulcer",
          "label_vi": "Loét dạ dày–tá tràng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mild_liver",
          "label_vi": "Bệnh gan nhẹ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường không tổn thương cơ quan đích",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_endorgan",
          "label_vi": "Đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (chọn thay cho mục không tổn thương)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemiplegia",
          "label_vi": "Liệt nửa người",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal",
          "label_vi": "Bệnh thận mức vừa/nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tumor",
          "label_vi": "U đặc chưa di căn (chọn thay cho mục di căn)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "leukemia",
          "label_vi": "Bạch cầu cấp/mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lymphoma",
          "label_vi": "U lympho",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "modsev_liver",
          "label_vi": "Bệnh gan vừa/nặng (chọn thay cho bệnh gan nhẹ)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "metastatic",
          "label_vi": "U đặc di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "aids",
          "label_vi": "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "age_adjusted_charlson_score",
          "label_vi": "CCI hiệu chỉnh tuổi",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        },
        {
          "name": "age_points",
          "label_vi": "Điểm tuổi",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn khi mục tiêu sử dụng yêu cầu phiên bản Charlson hiệu chỉnh tuổi. Các mức độ trong cùng một nhóm bệnh chỉ lấy mức nặng hơn, không cộng chồng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay cho CCI không hiệu chỉnh tuổi khi đề cương nghiên cứu yêu cầu CCI nguyên bản."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không cộng chồng các mức độ của cùng một nhóm bệnh.",
        "Không mặc định thay thế CCI nguyên bản bằng CCI hiệu chỉnh tuổi nếu nghiên cứu/hệ thống đích quy định phiên bản khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY",
        "SRC_CHARLSON_AGE_1994",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 40,
            "mi": false,
            "chf": false,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": false,
            "diabetes": false,
            "diabetes_endorgan": false,
            "hemiplegia": false,
            "renal": false,
            "tumor": false,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": false,
            "metastatic": false,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "age_adjusted_charlson_score": 0,
            "age_points": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 65,
            "mi": false,
            "chf": true,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": false,
            "diabetes": true,
            "diabetes_endorgan": false,
            "hemiplegia": false,
            "renal": false,
            "tumor": false,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": false,
            "metastatic": false,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "age_adjusted_charlson_score": 4,
            "age_points": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 85,
            "mi": false,
            "chf": true,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": false,
            "diabetes": false,
            "diabetes_endorgan": false,
            "hemiplegia": false,
            "renal": true,
            "tumor": false,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": false,
            "metastatic": true,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "age_adjusted_charlson_score": 13,
            "age_points": 4
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T04_SEVERITY_OVERLAP",
          "input": {
            "age": 65,
            "mi": false,
            "chf": false,
            "pvd": false,
            "cerebrovascular": false,
            "dementia": false,
            "copd": false,
            "connective": false,
            "ulcer": false,
            "mild_liver": true,
            "diabetes": true,
            "diabetes_endorgan": true,
            "hemiplegia": false,
            "renal": false,
            "tumor": true,
            "leukemia": false,
            "lymphoma": false,
            "modsev_liver": true,
            "metastatic": true,
            "aids": false
          },
          "expected": {
            "age_adjusted_charlson_score": 13,
            "age_points": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm",
        "purpose_vi": "Kết hợp tuổi và gánh nặng bệnh đồng mắc.",
        "target_population_vi": "Người lớn có tuổi và bệnh đồng mắc được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Tổng điểm chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (CCI) cộng điểm tuổi.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ nền lớn hơn trong quần thể được thẩm định.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định điều trị.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1987; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY",
          "SRC_CHARLSON_AGE_1994"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1994",
        "developers": "Charlson và cộng sự",
        "origin": "Chỉ số kết hợp tuổi–bệnh đồng mắc được thẩm định trên cơ sở CCI nguyên bản.",
        "purpose": "Bổ sung ảnh hưởng của tuổi vào gánh nặng bệnh đồng mắc để tiên lượng.",
        "evolution": "Được dùng trong nhiều nghiên cứu nhưng không phải ngưỡng điều trị."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1186,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Charlson hiệu chỉnh tuổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1186,
        "path_vi": [
          "Lão khoa",
          "Suy yếu & chức năng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiên lượng/hiệu chỉnh nguy cơ ở người lớn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như thang điểm bệnh cấp.",
        "common_misinterpretation": "Có thể gây “đếm tuổi hai lần” khi dùng trong mô hình đã chứa tuổi.",
        "version_notes": "Phân biệt CCI nguyên bản và age-adjusted CCI."
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson hiệu chỉnh tuổi (CCI) kết hợp điểm bệnh đồng mắc Charlson nguyên bản với điểm tuổi: 50–59 tuổi +1; 60–69 +2; 70–79 +3; từ 80 tuổi +4. Đây là mô hình tiên lượng, không phải thang đánh giá mức độ bệnh cấp tính.",
        "target_population_vi": "Người lớn khi mục tiêu sử dụng yêu cầu phiên bản Charlson hiệu chỉnh tuổi. Các mức độ trong cùng một nhóm bệnh chỉ lấy mức nặng hơn, không cộng chồng.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Nhồi máu cơ tim",
          "Suy tim",
          "Bệnh mạch máu ngoại biên",
          "Bệnh mạch não",
          "Sa sút trí tuệ",
          "Bệnh phổi mạn",
          "Bệnh mô liên kết",
          "Loét dạ dày–tá tràng",
          "Bệnh gan nhẹ",
          "Đái tháo đường không tổn thương cơ quan đích",
          "Đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích (chọn thay cho mục không tổn thương)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định mục tiêu chăm sóc, chức năng và nhận thức nền trước biến cố hiện tại.",
          "Đánh giá hội chứng lão khoa liên quan và nguyên nhân có thể đảo ngược.",
          "Age-adjusted CCI = CCI + điểm tuổi: <50 = 0; 50–59 = 1; 60–69 = 2; 70–79 = 3; ≥80 = 4.",
          "Ưu tiên kế hoạch khả thi, giảm gánh nặng điều trị và bảo đảm hỗ trợ sau viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hiệu chỉnh nguy cơ nền khi cả tuổi và bệnh đồng mắc là biến tiên lượng cần quan tâm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không cộng chồng các mức độ của cùng một nhóm bệnh.",
          "Không mặc định thay thế CCI nguyên bản bằng CCI hiệu chỉnh tuổi nếu nghiên cứu/hệ thống đích quy định phiên bản khác.",
          "Không dùng thay cho CCI không hiệu chỉnh tuổi khi đề cương nghiên cứu yêu cầu CCI nguyên bản."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CHARLSON_1987_PRIMARY",
          "SRC_CHARLSON_AGE_1994",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1187",
      "slug": "sarc-f-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SARC-F – sàng lọc sức cơ, đi lại, đứng dậy, leo cầu thang và té ngã",
      "name_en": "SARC-F Sarcopenia Screening Score",
      "category": "geriatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SARC-F = tổng 5 miền chức năng, mỗi miền 0–2 điểm; tổng 0–10.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "SARC-F = tổng 5 miền chức năng, mỗi miền 0–2 điểm; tổng 0–10.",
      "clinical_significance_vi": "SARC-F là công cụ sàng lọc 5 miền chức năng, mỗi miền 0–2 điểm, tổng 0–10. Điểm từ 4 trở lên thường được xem là sàng lọc dương tính/nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) và cần đánh giá tiếp, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sàng lọc nhanh nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) ở người lớn tuổi.",
        "Kết quả bất thường nên dẫn tới đánh giá sức cơ, khối cơ và chức năng theo khuyến cáo hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "strength",
          "label_vi": "Khó khăn khi dùng sức cơ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          },
          "enum": [
            0,
            1,
            2
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không khó hoặc khó rất ít",
            "1": "Khó mức vừa",
            "2": "Rất khó hoặc không thể"
          }
        },
        {
          "name": "walking",
          "label_vi": "Khó khăn khi đi lại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          },
          "enum": [
            0,
            1,
            2
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không khó hoặc khó rất ít",
            "1": "Khó mức vừa",
            "2": "Rất khó hoặc cần trợ giúp nhiều"
          }
        },
        {
          "name": "chair",
          "label_vi": "Khó khăn đứng dậy khỏi ghế",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          },
          "enum": [
            0,
            1,
            2
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không khó hoặc khó rất ít",
            "1": "Khó mức vừa",
            "2": "Rất khó hoặc cần trợ giúp"
          }
        },
        {
          "name": "stairs",
          "label_vi": "Khó khăn leo cầu thang",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          },
          "enum": [
            0,
            1,
            2
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không khó hoặc khó rất ít",
            "1": "Khó mức vừa",
            "2": "Rất khó hoặc không thể"
          }
        },
        {
          "name": "falls",
          "label_vi": "Gánh nặng té ngã",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          },
          "enum": [
            0,
            1,
            2
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không té ngã trong 12 tháng qua",
            "1": "Té 1–3 lần trong 12 tháng qua",
            "2": "Té từ 4 lần trở lên trong 12 tháng qua"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sarc_f_score",
          "label_vi": "Điểm SARC-F",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn tuổi hoặc quần thể có nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) khi có thể trả lời/đánh giá đủ 5 miền SARC-F.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng SARC-F đơn độc để xác lập chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Điểm thấp không loại trừ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu nghi ngờ lâm sàng cao."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SARCF_2013_PRIMARY",
        "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
        "SRC_WHO_ICOPE_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "strength": 0,
            "walking": 0,
            "chair": 0,
            "stairs": 0,
            "falls": 0
          },
          "expected": {
            "sarc_f_score": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "strength": 1,
            "walking": 1,
            "chair": 1,
            "stairs": 1,
            "falls": 0
          },
          "expected": {
            "sarc_f_score": 4
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "strength": 2,
            "walking": 2,
            "chair": 2,
            "stairs": 2,
            "falls": 2
          },
          "expected": {
            "sarc_f_score": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm sàng lọc",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ giảm khối lượng và chức năng cơ (giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))).",
        "target_population_vi": "Người lớn tuổi/người có nguy cơ, đủ dữ liệu 5 miền.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–10; ≥4 thường gợi ý sàng lọc dương tính.",
        "low_high_interpretation_vi": "Điểm cao hơn phản ánh nhiều khó khăn chức năng hơn.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng ≥4 là ngưỡng sàng lọc, không phải ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2013; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SARCF_2013_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2013",
        "developers": "Malmstrom và Morley",
        "origin": "SARC-F được giới thiệu như một công cụ sàng lọc ngắn cho giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "purpose": "Nhận diện người có nguy cơ để đánh giá sâu hơn.",
        "evolution": "Các đồng thuận hiện hành vẫn dùng SARC-F như công cụ sàng lọc, trong khi chẩn đoán cần đánh giá cơ lực và khối cơ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1187,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SARC-F"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "geriatrics",
        "primary_specialty_vi": "Lão khoa",
        "primary_specialty_en": "Geriatrics",
        "primary_topic_id": "frailty_function",
        "primary_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "primary_topic_en": "Frailty & function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "geriatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1187,
        "path_vi": [
          "Lão khoa",
          "Suy yếu & chức năng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "geriatrics",
        "browse_specialty_vi": "Lão khoa",
        "browse_specialty_en": "Geriatrics",
        "browse_topic_id": "frailty_function",
        "browse_topic_vi": "Suy yếu & chức năng",
        "browse_topic_en": "Frailty & function",
        "canonical_specialty_id": "geriatrics",
        "canonical_topic_id": "frailty_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Lão khoa → Suy yếu & chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Geriatrics → Frailty & function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)).",
        "not_intended_for": "Không dùng như xét nghiệm chẩn đoán xác định.",
        "common_misinterpretation": "SARC-F ưu tiên độ đặc hiệu hơn độ nhạy; điểm thấp không loại trừ bệnh."
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Lão khoa",
        "purpose_vi": "SARC-F là công cụ sàng lọc 5 miền chức năng, mỗi miền 0–2 điểm, tổng 0–10. Điểm từ 4 trở lên thường được xem là sàng lọc dương tính/nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) và cần đánh giá tiếp, không phải tiêu chuẩn chẩn đoán độc lập.",
        "target_population_vi": "Người lớn tuổi hoặc quần thể có nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) khi có thể trả lời/đánh giá đủ 5 miền SARC-F.",
        "required_data_vi": [
          "Khó khăn khi dùng sức cơ (điểm)",
          "Khó khăn khi đi lại (điểm)",
          "Khó khăn đứng dậy khỏi ghế (điểm)",
          "Khó khăn leo cầu thang (điểm)",
          "Gánh nặng té ngã (điểm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá chấn thương cấp và nguyên nhân gây ngã trước khi phân tầng nguy cơ.",
          "Đánh giá dáng đi/thăng bằng, thuốc, huyết áp tư thế, thị lực, bàn chân, môi trường và nhận thức.",
          "SARC-F = tổng 5 miền chức năng, mỗi miền 0–2 điểm; tổng 0–10.",
          "Lập can thiệp đa yếu tố theo các nguy cơ tìm thấy; không dùng một điểm dự báo ngã để phân loại có/không nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sàng lọc nhanh nguy cơ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) ở người lớn tuổi.",
          "Kết quả bất thường nên dẫn tới đánh giá sức cơ, khối cơ và chức năng theo khuyến cáo hiện hành.",
          "Theo NICE 2025, ưu tiên đánh giá ngã đa yếu tố thay vì dùng thang dự báo ngã đơn lẻ để quyết định chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm thấp không loại trừ giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia)) nếu nghi ngờ lâm sàng cao.",
          "Không dùng SARC-F đơn độc để xác lập chẩn đoán giảm khối cơ (giảm khối cơ (sarcopenia))."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ở người cao tuổi, chức năng nền, tình trạng suy yếu, nhận thức và mục tiêu chăm sóc có thể quan trọng hơn một ngưỡng điểm; ưu tiên đánh giá lấy người bệnh làm trung tâm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SARCF_2013_PRIMARY",
          "SRC_AWGS_2025_PRIMARY",
          "SRC_WHO_ICOPE_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1188",
      "slug": "barthel-index-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Barthel – mức độc lập trong hoạt động hằng ngày",
      "name_en": "Barthel Index",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Barthel = tổng điểm 10 miền hoạt động hằng ngày theo phiên bản 0–100 đã chọn tại cơ sở.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "inputs": [
        {
          "name": "feeding",
          "label_vi": "Ăn uống",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không tự ăn được",
            "5": "Cần trợ giúp một phần (ví dụ cắt thức ăn/chuẩn bị)",
            "10": "Tự ăn độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "bathing",
          "label_vi": "Tắm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "enum": [
            0,
            5
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Cần trợ giúp khi tắm",
            "5": "Tự tắm độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "grooming",
          "label_vi": "Chăm sóc cá nhân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          },
          "enum": [
            0,
            5
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Cần trợ giúp chăm sóc cá nhân",
            "5": "Tự rửa mặt/chải tóc/đánh răng hoặc cạo râu"
          }
        },
        {
          "name": "dressing",
          "label_vi": "Mặc quần áo",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Phụ thuộc khi mặc quần áo",
            "5": "Cần trợ giúp nhưng tự làm được ít nhất khoảng một nửa",
            "10": "Tự mặc/cởi quần áo độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "bowels",
          "label_vi": "Kiểm soát đại tiện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không kiểm soát đại tiện",
            "5": "Thỉnh thoảng mất kiểm soát",
            "10": "Kiểm soát đại tiện"
          }
        },
        {
          "name": "bladder",
          "label_vi": "Kiểm soát tiểu tiện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không kiểm soát tiểu tiện hoặc không tự quản lý ống thông",
            "5": "Thỉnh thoảng mất kiểm soát",
            "10": "Kiểm soát tiểu tiện hoặc tự quản lý ống thông"
          }
        },
        {
          "name": "toilet",
          "label_vi": "Sử dụng nhà vệ sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Phụ thuộc khi sử dụng nhà vệ sinh",
            "5": "Cần một phần trợ giúp",
            "10": "Tự sử dụng nhà vệ sinh độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "transfers",
          "label_vi": "Di chuyển giường–ghế",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10,
            15
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không thể chuyển giường–ghế",
            "5": "Cần trợ giúp nhiều của một/hai người",
            "10": "Cần trợ giúp ít hoặc giám sát",
            "15": "Tự chuyển giường–ghế độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "mobility",
          "label_vi": "Đi lại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10,
            15
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không đi lại được",
            "5": "Tự di chuyển xe lăn",
            "10": "Đi với trợ giúp của một người",
            "15": "Đi độc lập"
          }
        },
        {
          "name": "stairs",
          "label_vi": "Cầu thang",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          },
          "enum": [
            0,
            5,
            10
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "Không lên xuống cầu thang được",
            "5": "Cần trợ giúp hoặc giám sát",
            "10": "Tự lên xuống cầu thang độc lập"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "barthel_index",
          "label_vi": "Barthel chỉ số",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh cần lượng hóa mức trợ giúp trong các hoạt động sinh hoạt cơ bản, sử dụng nhất quán phiên bản Barthel 0–100.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không trộn điểm thành phần từ các biến thể Barthel khác nhau."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BARTHEL_1965_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "feeding": 10,
            "bathing": 5,
            "grooming": 5,
            "dressing": 10,
            "bowels": 10,
            "bladder": 10,
            "toilet": 10,
            "transfers": 15,
            "mobility": 15,
            "stairs": 10
          },
          "expected": {
            "barthel_index": 100
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "feeding": 5,
            "bathing": 0,
            "grooming": 0,
            "dressing": 5,
            "bowels": 5,
            "bladder": 5,
            "toilet": 5,
            "transfers": 10,
            "mobility": 10,
            "stairs": 5
          },
          "expected": {
            "barthel_index": 50
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "feeding": 0,
            "bathing": 0,
            "grooming": 0,
            "dressing": 0,
            "bowels": 0,
            "bladder": 0,
            "toilet": 0,
            "transfers": 0,
            "mobility": 0,
            "stairs": 0
          },
          "expected": {
            "barthel_index": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số Barthel lượng hóa mức độc lập trong 10 hoạt động sinh hoạt cơ bản. Bản này dùng thang 0–100; điểm cao hơn phản ánh mức độc lập chức năng cao hơn. Cần chấm theo khả năng thực hiện thực tế, không chỉ theo khả năng lý thuyết.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi chức năng và thay đổi theo thời gian trong phục hồi chức năng, đột quỵ và bệnh thần kinh/cơ xương phù hợp."
      ],
      "calculation_vi": "Barthel chỉ số phiên bản 0–100 = tổng 10 điểm thành phần với các giá trị hợp lệ theo từng miền.",
      "cautions_vi": [
        "Các phiên bản Barthel 0–20 và 0–100 không được trộn lẫn khi theo dõi hoặc so sánh.",
        "Nếu cơ sở sử dụng bộ mô tả chấm điểm đã chuẩn hóa riêng, phải giữ nhất quán bộ mô tả đó qua các lần đánh giá."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá chức năng cơ bản.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá chức năng toàn diện.",
        "common_misinterpretation": "Các phiên bản 0–20 và 0–100 không được trộn lẫn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm chức năng",
        "purpose_vi": "Lượng hóa mức độc lập trong hoạt động hằng ngày.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá đủ 10 miền Barthel.",
        "output_meaning_vi": "Tổng 0–100; điểm cao hơn = độc lập hơn.",
        "low_high_interpretation_vi": "Theo dõi xu hướng và mức hỗ trợ; không suy ra một chẩn đoán từ điểm.",
        "directionality": "higher_better",
        "cutoff_scope_vi": "Không có một ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá chức năng toàn diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1965; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BARTHEL_1965_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "frequency_band": "chronic",
        "frequency_band_vi": "Mạn tính / theo dõi",
        "catalog_rank": 1188,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Barthel chỉ số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1188,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "gap_audit_x_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "history_vi": {
        "year": "1965",
        "developers": "Mahoney và Barthel",
        "origin": "Barthel chỉ số được mô tả để đánh giá khả năng tự chăm sóc và vận động trong phục hồi chức năng.",
        "purpose": "Lượng hóa mức độc lập trong hoạt động hằng ngày.",
        "evolution": "Hiện được dùng rộng rãi trong phục hồi chức năng; cần ghi rõ phiên bản và thang điểm."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Lượng hóa mức độc lập trong hoạt động hằng ngày.",
        "target_population_vi": "Người bệnh cần lượng hóa mức trợ giúp trong các hoạt động sinh hoạt cơ bản, sử dụng nhất quán phiên bản Barthel 0–100.",
        "required_data_vi": [
          "Ăn uống",
          "Tắm",
          "Chăm sóc cá nhân",
          "Mặc quần áo",
          "Kiểm soát đại tiện",
          "Kiểm soát tiểu tiện",
          "Sử dụng nhà vệ sinh",
          "Di chuyển giường–ghế"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Ăn uống; Tắm; Chăm sóc cá nhân; Mặc quần áo; Kiểm soát đại tiện; Kiểm soát tiểu tiện; Sử dụng nhà vệ sinh; Di chuyển giường–ghế.",
          "Barthel chỉ số phiên bản 0–100 = tổng 10 điểm thành phần với các giá trị hợp lệ theo từng miền.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Tổng 0–100; điểm cao hơn = độc lập hơn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi chức năng và thay đổi theo thời gian trong phục hồi chức năng, đột quỵ và bệnh thần kinh/cơ xương phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các phiên bản Barthel 0–20 và 0–100 không được trộn lẫn khi theo dõi hoặc so sánh.",
          "Nếu cơ sở sử dụng bộ mô tả chấm điểm đã chuẩn hóa riêng, phải giữ nhất quán bộ mô tả đó qua các lần đánh giá.",
          "Không trộn điểm thành phần từ các biến thể Barthel khác nhau.",
          "Không dùng thay đánh giá chức năng toàn diện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Không có một ngưỡng điều trị phổ quát."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BARTHEL_1965_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1189",
      "slug": "epley-1rm-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM) theo Epley",
      "name_en": "Epley One-Repetition Maximum Estimate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1RM = tải × (1 + số lần lặp/30).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "1RM = tải nâng × (1 + số lần lặp/30).",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM, one-repetition maximum – mức tải tối đa có thể thực hiện một lần) từ một hiệp nâng dưới tối đa theo phương trình Epley. Phù hợp nhất khi số lần lặp thấp; sai số tăng khi số lần lặp cao.",
      "clinical_use_vi": [
        "Lập kế hoạch tập sức mạnh khi không phù hợp hoặc không cần đo 1RM trực tiếp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Tải nâng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "reps",
          "label_vi": "Số lần lặp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 10
          },
          "note_vi": "Dùng cho hiệp 2–10 lần lặp gần mức mỏi kỹ thuật; sai số tăng khi số lần lặp cao."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "one_rm",
          "label_vi": "1RM ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hiệp nâng đến gần mỏi kỹ thuật với 2–10 lần lặp, kỹ thuật động tác ổn định và tải được ghi chính xác.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong đau cấp, chấn thương chưa ổn định hoặc khi nghiệm pháp gắng sức bị chống chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để khuyến khích thử tải tối đa ở người có chống chỉ định hoặc nguy cơ tim mạch/cơ xương.",
        "Ngoài khoảng 2–10 lần lặp, sai số ước tính tăng và nên diễn giải thận trọng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EPLEY_1985_HISTORICAL",
        "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "weight": 50,
            "reps": 10
          },
          "expected": {
            "one_rm": 66.66666666666666
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "weight": 80,
            "reps": 5
          },
          "expected": {
            "one_rm": 93.33333333333334
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "weight": 100,
            "reps": 3
          },
          "expected": {
            "one_rm": 110.00000000000001
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1189,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ước tính 1RM theo Epley"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1189,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính sức mạnh tối đa từ một hiệp lặp đến gần mức mỏi kỹ thuật.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thử 1RM trực tiếp khi cần độ chính xác cao và an toàn cho phép.",
        "common_misinterpretation": "1RM là ước tính theo bài tập cụ thể, không phải năng lực toàn thân."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính thể lực",
        "purpose_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa từ tải và số lần lặp.",
        "target_population_vi": "Người tập có thể thực hiện an toàn một hiệp 2–10 lần lặp đến gần mức mỏi kỹ thuật.",
        "output_meaning_vi": "Một lần lặp tối đa ước tính (1RM), cùng đơn vị với tải nhập.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị là ước tính, sai số tăng khi số lần lặp cao.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng nếu nghiệm pháp sức mạnh không an toàn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1985; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_EPLEY_1985_HISTORICAL",
          "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM, one-repetition maximum – mức tải tối đa có thể thực hiện một lần) từ một hiệp nâng dưới tối đa theo phương trình Epley. Phù hợp nhất khi số lần lặp thấp; sai số tăng khi số lần lặp cao.",
        "target_population_vi": "Hiệp nâng đến gần mỏi kỹ thuật với 2–10 lần lặp, kỹ thuật động tác ổn định và tải được ghi chính xác.",
        "required_data_vi": [
          "Tải nâng (kg)",
          "Số lần lặp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "1RM = tải nâng × (1 + số lần lặp/30)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lập kế hoạch tập sức mạnh khi không phù hợp hoặc không cần đo 1RM trực tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để khuyến khích thử tải tối đa ở người có chống chỉ định hoặc nguy cơ tim mạch/cơ xương.",
          "Ngoài khoảng 2–10 lần lặp, sai số ước tính tăng và nên diễn giải thận trọng.",
          "Không dùng trong đau cấp, chấn thương chưa ổn định hoặc khi nghiệm pháp gắng sức bị chống chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EPLEY_1985_HISTORICAL",
          "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1190",
      "slug": "brzycki-1rm-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM) theo Brzycki",
      "name_en": "Brzycki One-Repetition Maximum Estimate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "1RM = tải × 36 / (37 − số lần lặp).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "1RM = tải nâng × 36/(37 − số lần lặp).",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM, one-repetition maximum – mức tải tối đa có thể thực hiện một lần) từ tải nâng và số lần lặp tới mệt theo phương trình Brzycki.",
      "clinical_use_vi": [
        "Lập kế hoạch cường độ tập sức mạnh từ nghiệm pháp dưới tối đa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Tải nâng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "reps",
          "label_vi": "Số lần lặp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 10
          },
          "note_vi": "Dùng cho hiệp 2–10 lần lặp gần mức mỏi kỹ thuật."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "one_rm",
          "label_vi": "1RM ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hiệp nâng đến gần mỏi kỹ thuật với 2–10 lần lặp, kỹ thuật động tác ổn định và tải được ghi chính xác.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng trong đau cấp, chấn thương chưa ổn định hoặc khi nghiệm pháp gắng sức bị chống chỉ định."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng để khuyến khích thử tải tối đa ở người có chống chỉ định hoặc nguy cơ tim mạch/cơ xương.",
        "Sai số tăng khi số lần lặp cao hoặc khi hiệp tập chưa gần mức mỏi kỹ thuật."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BRZYCKI_1993_PRIMARY",
        "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "weight": 50,
            "reps": 10
          },
          "expected": {
            "one_rm": 66.66666666666667
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "weight": 80,
            "reps": 5
          },
          "expected": {
            "one_rm": 90.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "weight": 100,
            "reps": 1
          },
          "expected": {
            "one_rm": 100.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1190,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ước tính 1RM theo Brzycki"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1190,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM) từ một hiệp lặp đến gần mức mỏi kỹ thuật.",
        "not_intended_for": "Không thay thế thử 1RM trực tiếp trong mọi trường hợp.",
        "common_misinterpretation": "Không ngoại suy công thức ra số lần lặp rất cao."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính thể lực",
        "purpose_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM) từ tải và số lần lặp.",
        "target_population_vi": "Người tập có thể thực hiện an toàn một hiệp 2–10 lần lặp đến gần mức mỏi kỹ thuật.",
        "output_meaning_vi": "Một lần lặp tối đa ước tính (1RM), cùng đơn vị với tải nhập.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị là ước tính theo bài tập.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng nếu nghiệm pháp sức mạnh không an toàn.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1993; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BRZYCKI_1993_PRIMARY",
          "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "history_vi": {
        "year": "1993",
        "developers": "Matt Brzycki",
        "origin": "Phương trình được công bố để dự đoán một lần lặp tối đa từ một hiệp lặp đến gần mức mỏi kỹ thuật.",
        "purpose": "Ước tính 1RM mà không cần thử tải tối đa trực tiếp.",
        "evolution": "Vẫn được dùng rộng rãi như một phương trình thực hành; độ chính xác thay đổi theo bài tập/quần thể."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính một lần lặp tối đa (1RM, one-repetition maximum – mức tải tối đa có thể thực hiện một lần) từ tải nâng và số lần lặp tới mệt theo phương trình Brzycki.",
        "target_population_vi": "Hiệp nâng đến gần mỏi kỹ thuật với 2–10 lần lặp, kỹ thuật động tác ổn định và tải được ghi chính xác.",
        "required_data_vi": [
          "Tải nâng (kg)",
          "Số lần lặp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "1RM = tải nâng × 36/(37 − số lần lặp)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Lập kế hoạch cường độ tập sức mạnh từ nghiệm pháp dưới tối đa."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng để khuyến khích thử tải tối đa ở người có chống chỉ định hoặc nguy cơ tim mạch/cơ xương.",
          "Sai số tăng khi số lần lặp cao hoặc khi hiệp tập chưa gần mức mỏi kỹ thuật.",
          "Không dùng trong đau cấp, chấn thương chưa ổn định hoặc khi nghiệm pháp gắng sức bị chống chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BRZYCKI_1993_PRIMARY",
          "SRC_1RM_EPLEY_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1191",
      "slug": "tanaka-hrmax-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nhịp tim tối đa ước tính (HRmax) theo Tanaka",
      "name_en": "Tanaka Estimated Maximum Heart Rate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HRmax ≈ 208 − 0,7 × tuổi.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "HRmax (lần/phút) = 208 − 0,7 × tuổi (năm).",
      "clinical_significance_vi": "HRmax (maximum heart rate – nhịp tim tối đa) được ước tính ở người lớn khỏe mạnh theo Tanaka: 208 − 0,7 × tuổi. Đây là giá trị dự đoán quần thể, không thay thế HRmax đo trực tiếp khi cần.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính sơ bộ vùng cường độ vận động khi chưa có HRmax đo bằng nghiệm pháp gắng sức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hrmax",
          "label_vi": "HRmax ước tính",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "lần/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn; phương trình được phát triển và thẩm định chéo chủ yếu ở người khỏe mạnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không mặc định áp dụng cho trẻ em hoặc các quần thể bệnh lý có đáp ứng nhịp tim khác biệt."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sai số cá thể có thể lớn; thuốc ảnh hưởng nhịp tim và bệnh tim mạch làm giảm độ phù hợp của dự đoán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TANAKA_2001_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 20
          },
          "expected": {
            "hrmax": 194.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 50
          },
          "expected": {
            "hrmax": 173.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 80
          },
          "expected": {
            "hrmax": 152.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1191,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhịp tim tối đa ước tính theo Tanaka"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1191,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính HRmax ở người lớn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như bằng chứng đã đạt gắng sức tối đa ở một cá thể.",
        "common_misinterpretation": "Giá trị dự đoán có sai số cá thể đáng kể."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý gắng sức",
        "purpose_vi": "Ước tính nhịp tim tối đa theo tuổi.",
        "target_population_vi": "Người lớn, ưu tiên quần thể tương tự nguồn.",
        "output_meaning_vi": "Nhịp tim tối đa ước tính (HRmax), tính bằng lần/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Dùng như ước tính, không phải phép đo cá thể.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không thay thế nghiệm pháp gắng sức khi cần đo trực tiếp nhịp tim tối đa (HRmax).",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2001; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TANAKA_2001_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "history_vi": {
        "year": "2001",
        "developers": "Tanaka, Monahan và Seals",
        "origin": "Phương trình 208 − 0,7×tuổi được xây dựng từ phân tích gộp và thẩm định chéo ở người lớn khỏe mạnh.",
        "purpose": "Ước tính HRmax theo tuổi.",
        "evolution": "Được dùng rộng rãi nhưng vẫn là phương trình dự đoán, không phải phép đo."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "HRmax (maximum heart rate – nhịp tim tối đa) được ước tính ở người lớn khỏe mạnh theo Tanaka: 208 − 0,7 × tuổi. Đây là giá trị dự đoán quần thể, không thay thế HRmax đo trực tiếp khi cần.",
        "target_population_vi": "Người lớn; phương trình được phát triển và thẩm định chéo chủ yếu ở người khỏe mạnh.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "HRmax (lần/phút) = 208 − 0,7 × tuổi (năm)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính sơ bộ vùng cường độ vận động khi chưa có HRmax đo bằng nghiệm pháp gắng sức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai số cá thể có thể lớn; thuốc ảnh hưởng nhịp tim và bệnh tim mạch làm giảm độ phù hợp của dự đoán.",
          "Không mặc định áp dụng cho trẻ em hoặc các quần thể bệnh lý có đáp ứng nhịp tim khác biệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TANAKA_2001_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1192",
      "slug": "karvonen-target-hr-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nhịp tim mục tiêu theo dự trữ nhịp tim (HRR – phương pháp Karvonen)",
      "name_en": "Karvonen Target Heart Rate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HR mục tiêu = HR nghỉ + cường độ × (HRmax − HR nghỉ).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "HRR = HRmax − nhịp tim nghỉ; nhịp tim mục tiêu = nhịp tim nghỉ + tỷ lệ cường độ × HRR.",
      "clinical_significance_vi": "HRR (heart rate reserve – dự trữ nhịp tim) = HRmax − nhịp tim nghỉ. Nhịp tim mục tiêu = nhịp tim nghỉ + tỷ lệ cường độ × HRR; ví dụ 0,60 tương ứng 60% dự trữ nhịp tim.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kê cường độ tập aerobic khi nhịp tim là chỉ số phù hợp và HRmax/nhịp tim nghỉ đã được xác định đáng tin cậy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "resting_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim nghỉ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 30,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "hrmax",
          "label_vi": "Nhịp tim tối đa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 60,
            "maximum": 240
          }
        },
        {
          "name": "intensity",
          "label_vi": "Cường độ mục tiêu theo HRR (0–1)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          },
          "note_vi": "Ví dụ: nhập 0,60 cho 60% dự trữ nhịp tim."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "target_hr",
          "label_vi": "Nhịp tim mục tiêu",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "lần/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người có đáp ứng nhịp tim phù hợp để kê cường độ tập; cần HRmax lớn hơn nhịp tim nghỉ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng máy móc khi dùng thuốc làm chậm nhịp, rối loạn nhịp, giảm khả năng tăng nhịp tim khi gắng sức hoặc máy tạo nhịp có giới hạn đáp ứng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Nếu HRmax là giá trị dự đoán, sai số của HRmax sẽ truyền sang nhịp tim mục tiêu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KARVONEN_1957_PRIMARY",
        "SRC_ACSM_GETP12_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "resting_hr": 60,
            "hrmax": 180,
            "intensity": 0.5
          },
          "expected": {
            "target_hr": 120.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "resting_hr": 70,
            "hrmax": 170,
            "intensity": 0.7
          },
          "expected": {
            "target_hr": 140.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "resting_hr": 55,
            "hrmax": 160,
            "intensity": 0.8
          },
          "expected": {
            "target_hr": 139.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1192,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nhịp tim mục tiêu theo dự trữ nhịp tim Karvonen"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1192,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Kê cường độ vận động dựa trên HRR.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đánh giá triệu chứng, RPE hoặc nghiệm pháp gắng sức khi cần.",
        "common_misinterpretation": "Cường độ nhập dạng thập phân: 0,60 = 60%."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý gắng sức",
        "purpose_vi": "Tính nhịp tim mục tiêu theo dự trữ nhịp tim.",
        "target_population_vi": "Người có nhịp tim nghỉ và nhịp tim tối đa (HRmax) đáng tin cậy.",
        "output_meaning_vi": "Nhịp tim mục tiêu tính bằng lần/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Phải diễn giải cùng đáp ứng triệu chứng và thuốc ảnh hưởng nhịp tim.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Tỷ lệ cường độ chỉ có nghĩa trong bối cảnh kê tập phù hợp.",
        "not_for_vi": "Không dùng nếu nhịp tim không phản ánh cường độ gắng sức đáng tin cậy, ví dụ do một số thuốc hoặc rối loạn đáp ứng nhịp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1957; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_KARVONEN_1957_PRIMARY",
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "history_vi": {
        "year": "1957",
        "developers": "Karvonen, Kentala và Mustala",
        "origin": "Nghiên cứu kinh điển liên hệ cường độ tập với nhịp tim và hình thành cách kê cường độ theo dự trữ nhịp tim.",
        "purpose": "Cá thể hóa mục tiêu nhịp tim dựa trên nhịp tim nghỉ và tối đa.",
        "evolution": "Hiện thường gọi là phương pháp Karvonen/HRR."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "HRR (heart rate reserve – dự trữ nhịp tim) = HRmax − nhịp tim nghỉ. Nhịp tim mục tiêu = nhịp tim nghỉ + tỷ lệ cường độ × HRR; ví dụ 0,60 tương ứng 60% dự trữ nhịp tim.",
        "target_population_vi": "Người có đáp ứng nhịp tim phù hợp để kê cường độ tập; cần HRmax lớn hơn nhịp tim nghỉ.",
        "required_data_vi": [
          "Nhịp tim nghỉ (lần/phút)",
          "Nhịp tim tối đa (lần/phút)",
          "Cường độ mục tiêu theo HRR (0–1)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "HRR = HRmax − nhịp tim nghỉ; nhịp tim mục tiêu = nhịp tim nghỉ + tỷ lệ cường độ × HRR."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kê cường độ tập aerobic khi nhịp tim là chỉ số phù hợp và HRmax/nhịp tim nghỉ đã được xác định đáng tin cậy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nếu HRmax là giá trị dự đoán, sai số của HRmax sẽ truyền sang nhịp tim mục tiêu.",
          "Không áp dụng máy móc khi dùng thuốc làm chậm nhịp, rối loạn nhịp, giảm khả năng tăng nhịp tim khi gắng sức hoặc máy tạo nhịp có giới hạn đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KARVONEN_1957_PRIMARY",
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1193",
      "slug": "mets-from-vo2-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đương lượng chuyển hóa (MET) từ lượng oxy tiêu thụ (VO₂)",
      "name_en": "Metabolic Equivalents From Relative VO2",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MET = VO₂ (mL/kg/phút) / 3,5.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "MET = VO₂ (mL O₂/kg/phút)/3,5.",
      "clinical_significance_vi": "MET (metabolic equivalent – đương lượng chuyển hóa) được quy ước từ VO₂ tương đối: MET = VO₂/3,5. Quy ước 1 MET = 3,5 mL O₂/kg/phút không bằng chuyển hóa nghỉ đo được ở mọi cá thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi VO₂ tương đối sang MET để mô tả cường độ hoạt động."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vo2",
          "label_vi": "Lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mets",
          "label_vi": "MET",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "MET"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khi VO₂ được biểu diễn bằng mL O₂/kg/phút và mục tiêu là quy đổi theo quy ước MET chuẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng MET quy ước thay cho đo chuyển hóa nghỉ hoặc nhiệt lượng gián tiếp khi cần độ chính xác cá thể."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Chuyển hóa lúc nghỉ thực tế thay đổi theo tuổi, giới, thành phần cơ thể và bệnh lý."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_GETP12_2025",
        "SRC_MET_BYRNE_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "vo2": 3.5
          },
          "expected": {
            "mets": 1.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "vo2": 17.5
          },
          "expected": {
            "mets": 5.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "vo2": 35
          },
          "expected": {
            "mets": 10.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1193,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MET từ VO₂ tương đối"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1193,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Quy đổi VO₂ sang MET quy ước.",
        "not_intended_for": "Không phải phép đo chuyển hóa nghỉ cá thể.",
        "common_misinterpretation": "1 MET = 3,5 mL O₂/kg/phút là quy ước lịch sử, không phải hằng số sinh lý của mọi người."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý",
        "purpose_vi": "Quy đổi lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) sang đương lượng chuyển hóa (MET).",
        "target_population_vi": "Có giá trị VO₂ tương đối tính bằng mL O₂/kg/phút.",
        "output_meaning_vi": "Số đương lượng chuyển hóa (MET) theo quy ước 3,5 mL O₂/kg/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Dùng để mô tả cường độ, không suy ra chính xác tiêu hao năng lượng cá thể.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đo chuyển hóa khi cần độ chính xác.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025",
          "SRC_MET_BYRNE_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "MET (metabolic equivalent – đương lượng chuyển hóa) được quy ước từ VO₂ tương đối: MET = VO₂/3,5. Quy ước 1 MET = 3,5 mL O₂/kg/phút không bằng chuyển hóa nghỉ đo được ở mọi cá thể.",
        "target_population_vi": "Khi VO₂ được biểu diễn bằng mL O₂/kg/phút và mục tiêu là quy đổi theo quy ước MET chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) (mL/kg/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "MET = VO₂ (mL O₂/kg/phút)/3,5."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi VO₂ tương đối sang MET để mô tả cường độ hoạt động."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chuyển hóa lúc nghỉ thực tế thay đổi theo tuổi, giới, thành phần cơ thể và bệnh lý.",
          "Không dùng MET quy ước thay cho đo chuyển hóa nghỉ hoặc nhiệt lượng gián tiếp khi cần độ chính xác cá thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025",
          "SRC_MET_BYRNE_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1194",
      "slug": "kcal-from-mets-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ước tính tiêu hao năng lượng từ đương lượng chuyển hóa (MET)",
      "name_en": "Energy Expenditure From METs",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "kcal/phút = MET × 3,5 × cân nặng(kg) / 200.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "kcal/phút ≈ MET × 3,5 × cân nặng (kg)/200.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính kcal/phút từ MET và cân nặng theo quy ước 1 MET = 3,5 mL O₂/kg/phút. Đây là ước tính quần thể, không thay thế nhiệt lượng gián tiếp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính sơ bộ năng lượng tiêu hao trong hoạt động khi đã có MET."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mets",
          "label_vi": "Đương lượng chuyển hóa (MET)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "MET",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kcal_min",
          "label_vi": "Tiêu hao năng lượng",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "kcal/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn khi MET đại diện hợp lý cho cường độ hoạt động và cân nặng được đo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như phép đo chính xác năng lượng tiêu hao ở người bệnh nặng hoặc khi chuyển hóa bất thường."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sai số của MET và quy ước 3,5 mL O₂/kg/phút được truyền trực tiếp sang kcal/phút."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_GETP12_2025",
        "SRC_MET_BYRNE_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mets": 1,
            "weight": 70
          },
          "expected": {
            "kcal_min": 1.225
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mets": 5,
            "weight": 70
          },
          "expected": {
            "kcal_min": 6.125
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mets": 10,
            "weight": 100
          },
          "expected": {
            "kcal_min": 17.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1194,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tiêu hao năng lượng từ MET"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1194,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính tiêu hao năng lượng từ MET.",
        "not_intended_for": "Không thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp.",
        "common_misinterpretation": "Kết quả là ước tính theo quy ước MET."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý",
        "purpose_vi": "Ước tính kcal/phút từ đương lượng chuyển hóa (MET) và cân nặng.",
        "target_population_vi": "Người có giá trị MET và cân nặng phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Năng lượng ước tính kcal/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải như ước tính, không phải phép đo.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đo nhiệt lượng gián tiếp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025",
          "SRC_MET_BYRNE_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính kcal/phút từ MET và cân nặng theo quy ước 1 MET = 3,5 mL O₂/kg/phút. Đây là ước tính quần thể, không thay thế nhiệt lượng gián tiếp.",
        "target_population_vi": "Người lớn khi MET đại diện hợp lý cho cường độ hoạt động và cân nặng được đo.",
        "required_data_vi": [
          "Đương lượng chuyển hóa (MET)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "kcal/phút ≈ MET × 3,5 × cân nặng (kg)/200."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính sơ bộ năng lượng tiêu hao trong hoạt động khi đã có MET."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai số của MET và quy ước 3,5 mL O₂/kg/phút được truyền trực tiếp sang kcal/phút.",
          "Không dùng như phép đo chính xác năng lượng tiêu hao ở người bệnh nặng hoặc khi chuyển hóa bất thường."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025",
          "SRC_MET_BYRNE_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "spec_version": "9.4",
      "category": "emergency_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "tool_id": "CS-1195",
      "slug": "nadler-blood-volume-v94",
      "name_vi": "Thể tích máu ước tính theo Nadler",
      "name_en": "Nadler Estimated Blood Volume",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nam: 0,3669H³+0,03219W+0,6041; Nữ: 0,3561H³+0,03308W+0,1833 (L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Nadler: Nam V(L)=0,3669×h³+0,03219×W+0,6041; Nữ V(L)=0,3561×h³+0,03308×W+0,1833; h tính bằng m, W bằng kg.",
      "clinical_significance_vi": "Phương trình Nadler ước tính thể tích máu ở người lớn từ chiều cao, cân nặng và giới sinh học. Kết quả là ước tính nhân trắc, không phải phép đo trực tiếp thể tích tuần hoàn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ các tính toán chu phẫu/huyết học cần thể tích máu ước tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "height_m",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 2.5
          }
        },
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_blood_volume_l",
          "label_vi": "Thể tích máu ước tính",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "L"
        },
        {
          "name": "estimated_blood_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích máu ước tính",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có chiều cao và cân nặng trong phạm vi hợp lý; công thức nguồn được xây dựng ở người lớn bình thường.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Thận trọng ở thai kỳ, phù nặng, mất dịch/quá tải dịch rõ hoặc hình thể rất khác quần thể nguồn."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng EBV ước tính thay cho đánh giá huyết động và tình trạng thể tích thực tế."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NADLER_1962_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "height_m": 1.75,
            "weight": 70,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "estimated_blood_volume_l": 4.8237546875,
            "estimated_blood_volume_ml": 4823.7546875
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "height_m": 1.65,
            "weight": 60,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "estimated_blood_volume_l": 3.7677457125,
            "estimated_blood_volume_ml": 3767.7457125
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "height_m": 1.8,
            "weight": 100,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "estimated_blood_volume_l": 5.9628608000000005,
            "estimated_blood_volume_ml": 5962.8608
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính nhân trắc",
        "purpose_vi": "Ước tính thể tích máu theo Nadler.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chiều cao/cân nặng phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Thể tích máu ước tính L và mL.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị là ước tính nhân trắc.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định truyền dịch/truyền máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1962; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NADLER_1962_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1962",
        "developers": "Nadler, Hidalgo và Bloch",
        "origin": "Các phương trình nhân trắc được phát triển để dự đoán thể tích máu ở người lớn.",
        "purpose": "Ước tính thể tích máu từ chiều cao, cân nặng và giới.",
        "evolution": "Vẫn được dùng rộng rãi như một ước tính, đặc biệt trong tính toán chu phẫu."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1195,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thể tích máu ước tính theo Nadler"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1195,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Ngoại mạch máu",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính thể tích máu người lớn.",
        "not_intended_for": "Không phải phép đo trực tiếp thể tích tuần hoàn.",
        "common_misinterpretation": "Tình trạng dịch cấp tính có thể làm giá trị thực khác đáng kể."
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phương trình Nadler ước tính thể tích máu ở người lớn từ chiều cao, cân nặng và giới sinh học. Kết quả là ước tính nhân trắc, không phải phép đo trực tiếp thể tích tuần hoàn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có chiều cao và cân nặng trong phạm vi hợp lý; công thức nguồn được xây dựng ở người lớn bình thường.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều cao (m)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Giới sinh học"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nadler: Nam V(L)=0,3669×h³+0,03219×W+0,6041; Nữ V(L)=0,3561×h³+0,03308×W+0,1833; h tính bằng m, W bằng kg."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ các tính toán chu phẫu/huyết học cần thể tích máu ước tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng EBV ước tính thay cho đánh giá huyết động và tình trạng thể tích thực tế.",
          "Thận trọng ở thai kỳ, phù nặng, mất dịch/quá tải dịch rõ hoặc hình thể rất khác quần thể nguồn."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NADLER_1962_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "spec_version": "9.4",
      "category": "emergency_surgery",
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "tool_id": "CS-1196",
      "slug": "allowable-blood-loss-v94",
      "name_vi": "Lượng máu mất tối đa cho phép ước tính (MABL) theo dung tích hồng cầu (hematocrit)",
      "name_en": "Estimated Allowable Blood Loss",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ABL = EBV × (Hct ban đầu − Hct tối thiểu chấp nhận) / Hct ban đầu.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "MABL (mL) = EBV × (Hct ban đầu − Hct tối thiểu)/Hct ban đầu.",
      "clinical_significance_vi": "MABL (maximum allowable blood loss – lượng máu mất tối đa cho phép ước tính) = thể tích máu ước tính × (hematocrit ban đầu − hematocrit tối thiểu chấp nhận)/hematocrit ban đầu. Đây là công cụ ước tính hỗ trợ lập kế hoạch, không phải ngưỡng truyền máu tự động.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính sơ bộ lượng máu có thể mất trước khi đạt hematocrit mục tiêu đã được bác sĩ lựa chọn trong bối cảnh chu phẫu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ebv_ml",
          "label_vi": "Thể tích máu ước tính (EBV – thể tích máu ước tính)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "note_vi": "EBV = thể tích máu ước tính – thể tích máu ước tính.",
          "hard_validation": {
            "minimum": 500,
            "maximum": 15000
          }
        },
        {
          "name": "initial_hct",
          "label_vi": "Dung tích hồng cầu (hematocrit) ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "minimum_hct",
          "label_vi": "Dung tích hồng cầu (hematocrit) tối thiểu chấp nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "allowable_blood_loss_ml",
          "label_vi": "Lượng máu mất cho phép",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khi EBV, hematocrit ban đầu và hematocrit tối thiểu đều được xác định; hematocrit tối thiểu phải thấp hơn ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không áp dụng máy móc trong xuất huyết đang diễn tiến nhanh, huyết động không ổn định hoặc khi chiến lược truyền máu dựa trên chỉ tiêu khác."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng truyền hồng cầu phụ thuộc triệu chứng, huyết động, bệnh tim phổi, tốc độ chảy máu và hướng dẫn tại cơ sở."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MABL_CURRENT",
        "SRC_NADLER_1962_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "ebv_ml": 5000,
            "initial_hct": 40,
            "minimum_hct": 30
          },
          "expected": {
            "allowable_blood_loss_ml": 1250.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "ebv_ml": 4000,
            "initial_hct": 36,
            "minimum_hct": 24
          },
          "expected": {
            "allowable_blood_loss_ml": 1333.3333333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "ebv_ml": 6000,
            "initial_hct": 45,
            "minimum_hct": 27
          },
          "expected": {
            "allowable_blood_loss_ml": 2400.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính chu phẫu",
        "purpose_vi": "Ước tính lượng máu mất tối đa cho phép (MABL) từ thể tích máu ước tính (EBV) và dung tích hồng cầu (hematocrit).",
        "target_population_vi": "Người bệnh có dữ liệu huyết học/huyết động phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Lượng máu mất tối đa cho phép ước tính (MABL), tính bằng mL.",
        "low_high_interpretation_vi": "Dùng như ước tính kế hoạch, không phải ngưỡng truyền máu tự động.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Mức hematocrit tối thiểu chấp nhận do bác sĩ xác định theo bệnh cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá xuất huyết và chỉ định truyền máu.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MABL_CURRENT",
          "SRC_NADLER_1962_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2007",
        "developers": "Gawande và cộng sự",
        "origin": "Thang điểm Apgar phẫu thuật được xây dựng từ ba thông số trong mổ — mất máu ước tính, huyết áp động mạch trung bình thấp nhất và nhịp tim thấp nhất — để tóm tắt nguy cơ biến chứng sau mổ.",
        "purpose": "Phân tầng nguy cơ biến chứng/tử vong sau phẫu thuật dựa trên dữ liệu trong mổ.",
        "evolution": "Không phải phiên bản của Apgar sơ sinh và không nên dùng như tiêu chí duy nhất quyết định mức chăm sóc sau mổ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1196,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lượng máu mất cho phép ước tính"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "primary_topic_id": "vascular_surgery",
        "primary_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "primary_topic_en": "Vascular surgery",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1196,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Ngoại mạch máu",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
        "browse_topic_id": "vascular_surgery",
        "browse_topic_vi": "Ngoại mạch máu",
        "browse_topic_en": "Vascular surgery",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "vascular_surgery",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 7,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu → Ngoại mạch máu → Thang điểm",
        "path_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care → Vascular surgery → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Lập kế hoạch lượng máu mất dựa trên hematocrit.",
        "not_intended_for": "Không phải “ngưỡng truyền máu”.",
        "common_misinterpretation": "Công thức giả định EBV và hematocrit phản ánh hợp lý tình trạng người bệnh."
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "MABL (maximum allowable blood loss – lượng máu mất tối đa cho phép ước tính) = thể tích máu ước tính × (hematocrit ban đầu − hematocrit tối thiểu chấp nhận)/hematocrit ban đầu. Đây là công cụ ước tính hỗ trợ lập kế hoạch, không phải ngưỡng truyền máu tự động.",
        "target_population_vi": "Khi EBV, hematocrit ban đầu và hematocrit tối thiểu đều được xác định; hematocrit tối thiểu phải thấp hơn ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích máu ước tính (EBV – estimated blood volume) (mL)",
          "Dung tích hồng cầu (hematocrit) ban đầu (%)",
          "Dung tích hồng cầu (hematocrit) tối thiểu chấp nhận (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "MABL (mL) = EBV × (Hct ban đầu − Hct tối thiểu)/Hct ban đầu."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính sơ bộ lượng máu có thể mất trước khi đạt hematocrit mục tiêu đã được bác sĩ lựa chọn trong bối cảnh chu phẫu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng truyền hồng cầu phụ thuộc triệu chứng, huyết động, bệnh tim phổi, tốc độ chảy máu và hướng dẫn tại cơ sở.",
          "Không áp dụng máy móc trong xuất huyết đang diễn tiến nhanh, huyết động không ổn định hoặc khi chiến lược truyền máu dựa trên chỉ tiêu khác."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MABL_CURRENT",
          "SRC_NADLER_1962_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1197",
      "slug": "acsm-cycle-vo2-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi đạp xe theo ACSM – Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ",
      "name_en": "ACSM Cycle Ergometer VO2 Estimate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VO₂ = 7 + 1,8 × (6,12 × công suất watt) / cân nặng(kg).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Phương trình ACSM cho đạp xe: VO₂ (mL/kg/phút) = 7 + 1,8 × [6,12 × công suất (W)]/cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Phương trình của Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ (ACSM, American College of Sports Medicine) ước tính lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) khi đạp xe lực kế từ công suất và cân nặng. Phương trình phù hợp nhất ở trạng thái ổn định và công suất khoảng 50–200 W.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nhu cầu oxy ở trạng thái gắng sức dưới tối đa ổn định trên xe đạp lực kế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "watts",
          "label_vi": "Công suất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "W",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 200
          },
          "note_vi": "Khoảng công suất mà phương trình ACSM đạp xe bằng chân chính xác nhất."
        },
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vo2_ml_kg_min",
          "label_vi": "VO₂ ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đạp xe ergometer bằng chân, trạng thái ổn định, công suất khoảng 50–200 W, cân nặng đã xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng để thay lượng oxy tiêu thụ (VO₂) đo trực tiếp trong nghiệm pháp gắng sức tim phổi (CPET) hoặc để ngoại suy chính xác ở gắng sức tối đa."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không ngoại suy cho nước rút, gắng sức không ổn định hoặc công suất ngoài khoảng thẩm định điển hình 50–200 W.",
        "VO₂ ước tính không thay thế đo trao đổi khí trực tiếp khi cần đánh giá chính xác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_GETP12_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "watts": 0,
            "weight": 70
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 7.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "watts": 100,
            "weight": 70
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 22.737142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "watts": 200,
            "weight": 100
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 29.032000000000004
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1197,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VO₂ ước tính khi đạp xe theo ACSM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1197,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) trên xe đạp lực kế.",
        "not_intended_for": "Không phải VO₂ đo bằng phân tích khí thở.",
        "common_misinterpretation": "ACSM là American College of Sports Medicine – Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý gắng sức",
        "purpose_vi": "Ước tính VO₂ từ công suất đạp xe.",
        "target_population_vi": "Người đạp xe lực kế bằng chân ở trạng thái ổn định, công suất khoảng 50–200 W.",
        "output_meaning_vi": "Lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) ước tính, mL/kg/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị là ước tính chuyển hóa.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không dùng như ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không thay nghiệm pháp gắng sức tim phổi (CPET) hoặc đo VO₂ trực tiếp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phương trình của Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ (ACSM, American College of Sports Medicine) ước tính lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) khi đạp xe lực kế từ công suất và cân nặng. Phương trình phù hợp nhất ở trạng thái ổn định và công suất khoảng 50–200 W.",
        "target_population_vi": "Đạp xe ergometer bằng chân, trạng thái ổn định, công suất khoảng 50–200 W, cân nặng đã xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Công suất (W)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phương trình ACSM cho đạp xe: VO₂ (mL/kg/phút) = 7 + 1,8 × [6,12 × công suất (W)]/cân nặng (kg)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nhu cầu oxy ở trạng thái gắng sức dưới tối đa ổn định trên xe đạp lực kế."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không ngoại suy cho nước rút, gắng sức không ổn định hoặc công suất ngoài khoảng thẩm định điển hình 50–200 W.",
          "VO₂ ước tính không thay thế đo trao đổi khí trực tiếp khi cần đánh giá chính xác.",
          "Không dùng để thay lượng oxy tiêu thụ (VO₂) đo trực tiếp trong nghiệm pháp gắng sức tim phổi (CPET) hoặc để ngoại suy chính xác ở gắng sức tối đa."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1198",
      "slug": "acsm-walking-vo2-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi đi bộ theo ACSM – Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ",
      "name_en": "ACSM Walking VO2 Estimate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VO₂ = 0,1v + 1,8v×grade + 3,5; v tính bằng m/phút, grade dạng thập phân.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Phương trình đi bộ ACSM: VO₂ = 0,1v + 1,8v×độ dốc + 3,5; v tính bằng m/phút, độ dốc nhập dạng số thập phân.",
      "clinical_significance_vi": "Phương trình của Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ (ACSM, American College of Sports Medicine) ước tính lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) khi đi bộ trên máy chạy bộ. Phương trình chính xác nhất ở tốc độ khoảng 50–100 m/phút, với độ dốc nhập dạng thập phân.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi đi bộ ổn định trên máy chạy bộ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "speed_m_min",
          "label_vi": "Tốc độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 50,
            "maximum": 100
          },
          "note_vi": "Khoảng tốc độ đi bộ mà phương trình ACSM chính xác nhất."
        },
        {
          "name": "grade",
          "label_vi": "Độ dốc (dạng thập phân)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 0.25
          },
          "note_vi": "Nhập dạng thập phân; 0,10 = 10%. Không dùng dốc âm."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vo2_ml_kg_min",
          "label_vi": "VO₂ ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đi bộ thực sự trên máy chạy bộ, trạng thái ổn định, tốc độ khoảng 50–100 m/phút; độ dốc nhập dạng thập phân (ví dụ 0,10 = 10%).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như phương trình chạy; không thay VO₂ đo trực tiếp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng phương trình đi bộ cho chạy hoặc tốc độ cao ngoài khoảng áp dụng.",
        "Không dùng cho dốc âm; chi phí chuyển hóa khi xuống dốc không được mô tả tốt bởi phương trình này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_GETP12_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "speed_m_min": 80,
            "grade": 0
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 11.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "speed_m_min": 100,
            "grade": 0.05
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 22.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "speed_m_min": 120,
            "grade": 0.1
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 37.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1198,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VO₂ ước tính khi đi bộ theo ACSM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1198,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi đi bộ trên máy chạy bộ.",
        "not_intended_for": "Không áp dụng cho chạy hoặc chuyển động không ổn định.",
        "common_misinterpretation": "Độ dốc nhập dạng số thập phân; ví dụ 10% nhập 0,10, không nhập 10."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý gắng sức",
        "purpose_vi": "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi đi bộ trên máy chạy bộ.",
        "target_population_vi": "Người đi bộ ổn định trên máy chạy bộ ở tốc độ khoảng 50–100 m/phút.",
        "output_meaning_vi": "Lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) ước tính, mL/kg/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Là giá trị dự đoán.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không thay phép đo VO₂ trực tiếp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phương trình của Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ (ACSM, American College of Sports Medicine) ước tính lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) khi đi bộ trên máy chạy bộ. Phương trình chính xác nhất ở tốc độ khoảng 50–100 m/phút, với độ dốc nhập dạng thập phân.",
        "target_population_vi": "Đi bộ thực sự trên máy chạy bộ, trạng thái ổn định, tốc độ khoảng 50–100 m/phút; độ dốc nhập dạng thập phân (ví dụ 0,10 = 10%).",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ (m/phút)",
          "Độ dốc (dạng thập phân)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phương trình đi bộ ACSM: VO₂ = 0,1v + 1,8v×độ dốc + 3,5; v tính bằng m/phút, độ dốc nhập dạng số thập phân."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi đi bộ ổn định trên máy chạy bộ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng phương trình đi bộ cho chạy hoặc tốc độ cao ngoài khoảng áp dụng.",
          "Không dùng cho dốc âm; chi phí chuyển hóa khi xuống dốc không được mô tả tốt bởi phương trình này.",
          "Không dùng như phương trình chạy; không thay VO₂ đo trực tiếp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1199",
      "slug": "acsm-running-vo2-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi chạy theo ACSM – Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ",
      "name_en": "ACSM Running VO2 Estimate",
      "category": "rehabilitation",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VO₂ = 0,2v + 0,9v×grade + 3,5; v tính bằng m/phút, grade dạng thập phân.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Phương trình chạy ACSM: VO₂ = 0,2v + 0,9v×độ dốc + 3,5; v tính bằng m/phút, độ dốc nhập dạng số thập phân.",
      "clinical_significance_vi": "Phương trình của Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ (ACSM, American College of Sports Medicine) ước tính lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) khi chạy trên máy chạy bộ. Phương trình chính xác nhất ở tốc độ từ khoảng 134 m/phút trở lên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi chạy ổn định trên máy chạy bộ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "speed_m_min",
          "label_vi": "Tốc độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 134,
            "maximum": 400
          },
          "note_vi": "Dùng khi người bệnh thực sự chạy; phương trình chính xác nhất từ khoảng 134 m/phút."
        },
        {
          "name": "grade",
          "label_vi": "Độ dốc (dạng thập phân)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 0.25
          },
          "note_vi": "Nhập dạng thập phân; 0,10 = 10%. Không dùng dốc âm."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vo2_ml_kg_min",
          "label_vi": "VO₂ ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/kg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chạy thực sự trên máy chạy bộ, trạng thái ổn định, tốc độ từ khoảng 134 m/phút trở lên; độ dốc nhập dạng thập phân.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như phương trình đi bộ hoặc cho sprint/tăng tốc ngắn; không thay VO₂ đo trực tiếp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng phương trình chạy cho đi bộ. Ở vùng chuyển tiếp đi nhanh/chạy chậm, kiểu vận động thực tế quyết định phương trình phù hợp.",
        "Không dùng cho dốc âm hoặc gắng sức nước rút/không ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACSM_GETP12_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "speed_m_min": 120,
            "grade": 0
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 27.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "speed_m_min": 180,
            "grade": 0.05
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 47.6
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "speed_m_min": 240,
            "grade": 0.1
          },
          "expected": {
            "vo2_ml_kg_min": 73.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "chronic",
        "clinical_priority_vi": "Mạn tính",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1199,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm & bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VO₂ ước tính khi chạy theo ACSM"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "primary_topic_id": "mobility_rehab",
        "primary_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "primary_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rehabilitation",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "chronic",
        "catalog_rank": 1199,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Vận động & phục hồi chức năng",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation",
        "browse_topic_id": "mobility_rehab",
        "browse_topic_vi": "Vận động & phục hồi chức năng",
        "browse_topic_en": "Mobility & rehabilitation",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "mobility_rehab",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng → Vận động & phục hồi chức năng → Thang điểm",
        "path_en": "Pain, Palliative & Rehabilitation → Mobility & rehabilitation → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi chạy trên máy chạy bộ.",
        "not_intended_for": "Không dùng cho đi bộ/sprint ngắn.",
        "common_misinterpretation": "Độ dốc nhập dạng số thập phân."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sinh lý gắng sức",
        "purpose_vi": "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi chạy trên máy chạy bộ.",
        "target_population_vi": "Người chạy ổn định trên máy chạy bộ ở tốc độ từ khoảng 134 m/phút trở lên.",
        "output_meaning_vi": "Lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) ước tính, mL/kg/phút.",
        "low_high_interpretation_vi": "Là giá trị dự đoán, không phải phép đo.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không thay nghiệm pháp gắng sức tim phổi (CPET) hoặc đo VO₂ trực tiếp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2025; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phương trình của Hội Y học Thể thao Hoa Kỳ (ACSM, American College of Sports Medicine) ước tính lượng oxy tiêu thụ tương đối (VO₂) khi chạy trên máy chạy bộ. Phương trình chính xác nhất ở tốc độ từ khoảng 134 m/phút trở lên.",
        "target_population_vi": "Chạy thực sự trên máy chạy bộ, trạng thái ổn định, tốc độ từ khoảng 134 m/phút trở lên; độ dốc nhập dạng thập phân.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ (m/phút)",
          "Độ dốc (dạng thập phân)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phương trình chạy ACSM: VO₂ = 0,2v + 0,9v×độ dốc + 3,5; v tính bằng m/phút, độ dốc nhập dạng số thập phân."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính lượng oxy tiêu thụ (VO₂) khi chạy ổn định trên máy chạy bộ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng phương trình chạy cho đi bộ. Ở vùng chuyển tiếp đi nhanh/chạy chậm, kiểu vận động thực tế quyết định phương trình phù hợp.",
          "Không dùng cho dốc âm hoặc gắng sức nước rút/không ổn định.",
          "Không dùng như phương trình đi bộ hoặc cho sprint/tăng tốc ngắn; không thay VO₂ đo trực tiếp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACSM_GETP12_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1200",
      "slug": "modified-rankin-scale-v94",
      "spec_version": "9.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thang Rankin sửa đổi (mRS) — Mức khuyết tật và phụ thuộc sau đột quỵ",
      "name_en": "Modified Rankin Scale (mRS)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "mRS là thang thứ bậc 0–6; công cụ ghi nhận mức đã được đánh giá lâm sàng và trả lại điểm chuẩn hóa.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "mRS là thang thứ bậc 0–6; công cụ ghi nhận mức đã được đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_significance_vi": "mRS mô tả mức khuyết tật/phụ thuộc toàn thể từ 0 đến 6 và là kết cục chức năng chuẩn thường dùng sau đột quỵ.",
      "clinical_use_vi": [
        "0: không triệu chứng; 1: có triệu chứng nhưng không hạn chế đáng kể; 2: không làm được mọi hoạt động trước đây nhưng tự lo việc cá nhân không cần trợ giúp; 3: cần một phần trợ giúp nhưng tự đi được; 4: không tự đi và không tự chăm sóc cơ thể; 5: phụ thuộc nặng, thường nằm tại giường và cần chăm sóc thường xuyên; 6: tử vong.",
        "Đánh giá theo chức năng toàn thể, không suy mRS chỉ từ một khiếm khuyết thần kinh riêng lẻ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mrs_grade",
          "label_vi": "Mức mRS đã đánh giá",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "điểm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 6
          },
          "enum": [
            0,
            1,
            2,
            3,
            4,
            5,
            6
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "0 — Không có triệu chứng",
            "1": "1 — Có triệu chứng nhưng không hạn chế đáng kể hoạt động",
            "2": "2 — Không làm được mọi hoạt động trước đây nhưng tự lo việc cá nhân không cần trợ giúp",
            "3": "3 — Cần một phần trợ giúp nhưng tự đi được",
            "4": "4 — Không tự đi và không tự chăm sóc cơ thể nếu không có trợ giúp",
            "5": "5 — Khuyết tật nặng, phụ thuộc nhiều và cần chăm sóc thường xuyên",
            "6": "6 — Tử vong"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mrs_score",
          "label_vi": "Điểm mRS",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đột quỵ hoặc bối cảnh thần kinh sử dụng mRS; cần đánh giá chức năng toàn thể theo định nghĩa chuẩn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không suy mRS chỉ từ một khiếm khuyết riêng lẻ hoặc Barthel chỉ số."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Độ tin cậy giữa người đánh giá tốt hơn khi dùng phỏng vấn/cách chấm chuẩn hóa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MRS_1988_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mrs_grade": 0
          },
          "expected": {
            "mrs_score": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mrs_grade": 3
          },
          "expected": {
            "mrs_score": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mrs_grade": 6
          },
          "expected": {
            "mrs_score": 6
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1988",
        "developers": "van Swieten và cộng sự",
        "origin": "Nghiên cứu chuẩn hóa độ đồng thuận giữa người đánh giá cho thang Rankin sửa đổi.",
        "purpose": "Mô tả mức khuyết tật/phụ thuộc sau đột quỵ.",
        "evolution": "mRS trở thành một kết cục chức năng chủ chốt trong nghiên cứu đột quỵ."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá kết cục chức năng sau đột quỵ.",
        "not_intended_for": "Không phải thang mức độ thiếu hụt thần kinh cấp như NIHSS.",
        "common_misinterpretation": "mRS là thang thứ bậc; chênh một điểm có ý nghĩa khác nhau theo vị trí trên thang."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm chức năng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức khuyết tật/phụ thuộc sau đột quỵ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá theo đúng định nghĩa của thang Rankin sửa đổi (mRS).",
        "output_meaning_vi": "Điểm 0–6; điểm cao hơn = khuyết tật/phụ thuộc nhiều hơn, 6 = tử vong.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo mức thứ bậc, không coi khoảng cách giữa các điểm là tuyệt đối bằng nhau.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay Thang điểm Đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS) hoặc đánh giá thần kinh toàn diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1988; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MRS_1988_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.4",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1200,
        "family_id": "quantitative_gap_9_4",
        "family_label_vi": "Thần kinh – Lão khoa – Phục hồi chức năng – Chu phẫu: thang điểm và bảng tính",
        "family_members": [
          "CS-1185",
          "CS-1186",
          "CS-1187",
          "CS-1188",
          "CS-1189",
          "CS-1190",
          "CS-1191",
          "CS-1192",
          "CS-1193",
          "CS-1194",
          "CS-1195",
          "CS-1196",
          "CS-1197",
          "CS-1198",
          "CS-1199",
          "CS-1200"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "mRS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.4",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "primary_topic_en": "Stroke & TIA",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh thần kinh cấp/phụ thuộc thời gian.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1200,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ & TIA",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.4",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và TIA",
        "browse_topic_en": "Stroke & TIA",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu và Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Thần kinh → Đột quỵ và TIA → Thang điểm",
        "path_en": "Neurology → Stroke & TIA → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "mRS là thang thứ bậc mô tả khuyết tật/phụ thuộc toàn thể. Khi theo dõi sau đột quỵ, cần so sánh với chức năng nền trước biến cố.",
        "Không suy mRS chỉ từ một thiếu hụt riêng lẻ như yếu tay hoặc thất ngôn."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "mRS 0",
          "level_vi": "Không có triệu chứng",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS 1",
          "level_vi": "Có triệu chứng nhưng không hạn chế đáng kể hoạt động",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS 2",
          "level_vi": "Không làm được mọi hoạt động trước đây nhưng tự lo việc cá nhân không cần trợ giúp",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS 3",
          "level_vi": "Cần một phần trợ giúp nhưng tự đi được",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS 4",
          "level_vi": "Không tự đi và không tự chăm sóc cơ thể nếu không có trợ giúp",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS 5",
          "level_vi": "Khuyết tật nặng, phụ thuộc nhiều và cần chăm sóc thường xuyên",
          "points_vi": "5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS 6",
          "level_vi": "Tử vong",
          "points_vi": "6",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "van Swieten và cộng sự, 1988.",
        "mRS mô tả mức khuyết tật/phụ thuộc toàn thể từ 0 đến 6 và là kết cục chức năng chuẩn thường dùng sau đột quỵ."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "mRS là thang thứ bậc 0–6; công cụ ghi nhận mức đã được đánh giá lâm sàng.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh đột quỵ hoặc bối cảnh thần kinh sử dụng mRS; cần đánh giá chức năng toàn thể theo định nghĩa chuẩn.",
        "practice_meaning_vi": [
          "mRS là thang thứ bậc mô tả khuyết tật/phụ thuộc toàn thể. Khi theo dõi sau đột quỵ, cần so sánh với chức năng nền trước biến cố.",
          "Không suy mRS chỉ từ một thiếu hụt riêng lẻ như yếu tay hoặc thất ngôn."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "van Swieten và cộng sự, 1988.",
          "mRS mô tả mức khuyết tật/phụ thuộc toàn thể từ 0 đến 6 và là kết cục chức năng chuẩn thường dùng sau đột quỵ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MRS_1988_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức khuyết tật/phụ thuộc sau đột quỵ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đột quỵ hoặc bối cảnh thần kinh sử dụng mRS; cần đánh giá chức năng toàn thể theo định nghĩa chuẩn.",
        "required_data_vi": [
          "Mức mRS đã đánh giá"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức mRS đã đánh giá.",
          "mRS là thang thứ bậc 0–6; công cụ ghi nhận mức đã được đánh giá lâm sàng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm 0–6; điểm cao hơn = khuyết tật/phụ thuộc nhiều hơn, 6 = tử vong."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "mRS là thang thứ bậc mô tả khuyết tật/phụ thuộc toàn thể. Khi theo dõi sau đột quỵ, cần so sánh với chức năng nền trước biến cố.",
          "Không suy mRS chỉ từ một thiếu hụt riêng lẻ như yếu tay hoặc thất ngôn.",
          "0: không triệu chứng; 1: có triệu chứng nhưng không hạn chế đáng kể; 2: không làm được mọi hoạt động trước đây nhưng tự lo việc cá nhân không cần trợ giúp; 3: cần một phần trợ giúp nhưng tự đi được; 4: không tự đi và không tự chăm sóc cơ thể; 5: phụ thuộc nặng, thường nằm tại giường và cần chăm sóc thường xuyên; 6: tử vong.",
          "Đánh giá theo chức năng toàn thể, không suy mRS chỉ từ một khiếm khuyết thần kinh riêng lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Độ tin cậy giữa người đánh giá tốt hơn khi dùng phỏng vấn/cách chấm chuẩn hóa.",
          "Không suy mRS chỉ từ một khiếm khuyết riêng lẻ hoặc Barthel chỉ số.",
          "Không dùng thay Thang điểm Đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS) hoặc đánh giá thần kinh toàn diện."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "van Swieten và cộng sự, 1988.",
          "mRS mô tả mức khuyết tật/phụ thuộc toàn thể từ 0 đến 6 và là kết cục chức năng chuẩn thường dùng sau đột quỵ.",
          "Không có ngưỡng điều trị tự động."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MRS_1988_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1201",
      "slug": "hadlock4-efw-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ước tính cân nặng thai Hadlock – BPD (đường kính lưỡng đỉnh), HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi)",
      "name_en": "Hadlock IV Estimated Fetal Weight",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "log10(EFW g)=1,3596−0,00386(AC×FL)+0,0064HC+0,00061(BPD×AC)+0,0424AC+0,174FL; số đo cm.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "log10[cân nặng thai ước tính (EFW, g)] = 1,3596 − 0,00386(AC×FL) + 0,0064HC + 0,00061(BPD×AC) + 0,0424AC + 0,174FL; các số đo tính bằng cm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính cân nặng thai từ bốn số đo siêu âm: BPD (đường kính lưỡng đỉnh), HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi).",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính cân nặng thai trên siêu âm khi đủ bốn số đo sinh trắc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bpd",
          "label_vi": "BPD – đường kính lưỡng đỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 12
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        },
        {
          "name": "hc",
          "label_vi": "HC – chu vi đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 45
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        },
        {
          "name": "ac",
          "label_vi": "AC – chu vi bụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 50
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        },
        {
          "name": "fl",
          "label_vi": "FL – chiều dài xương đùi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "efw_g",
          "label_vi": "Cân nặng thai ước tính",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "g"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai có BPD, HC, AC và FL đo đúng mặt cắt/kỹ thuật, nhập bằng cm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng số gram đơn độc để chẩn đoán thai chậm tăng trưởng hoặc thai to; cần tuổi thai và biểu đồ tăng trưởng phù hợp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ước tính cân nặng thai có sai số sinh học và sai số đo; xu hướng tăng trưởng và bệnh cảnh sản khoa quan trọng hơn một phép đo đơn lẻ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HADLOCK_EFW_1985",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "bpd": 9.0,
            "hc": 32,
            "ac": 30,
            "fl": 6.5
          },
          "expected": {
            "efw_g": 2395.521097119831
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "bpd": 8.0,
            "hc": 29,
            "ac": 27,
            "fl": 5.8
          },
          "expected": {
            "efw_g": 1684.550364501904
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "bpd": 9.5,
            "hc": 34,
            "ac": 34,
            "fl": 7.2
          },
          "expected": {
            "efw_g": 3339.6580395244755
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1201,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai Hadlock IV"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obgyn_general",
        "primary_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1201,
        "path_vi": [
          "Sản – Phụ khoa",
          "Sản – phụ khoa tổng quát",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obgyn_general",
        "browse_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "browse_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obgyn_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → bảng tính",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → General obstetrics & gynecology → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính cân nặng thai từ 4 thông số.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán độc lập FGR/macrosomia.",
        "common_misinterpretation": "Tên số La Mã của các biến thể Hadlock không nhất quán; cần đối chiếu bộ biến đầu vào.",
        "version_notes": "Bản này dùng BPD + HC + AC + FL."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sản khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cân nặng thai bằng bốn sinh trắc siêu âm.",
        "target_population_vi": "Thai có BPD (đường kính lưỡng đỉnh), HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi) đo hợp lệ.",
        "output_meaning_vi": "Cân nặng thai ước tính (EFW), tính bằng gram.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo tuổi thai/biểu đồ tăng trưởng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng xử trí tự động chỉ từ cân nặng thai ước tính (EFW).",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định thời điểm hoặc phương thức sinh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1985; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HADLOCK_EFW_1985"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "history_vi": {
        "year": "1985",
        "developers": "Hadlock và cộng sự",
        "origin": "Nghiên cứu tiền cứu xác nhận các mô hình siêu âm kết hợp kích thước đầu, bụng và chiều dài xương đùi cho ước tính cân nặng thai tốt hơn mô hình đầu–bụng đơn giản.",
        "purpose": "Ước tính cân nặng thai từ sinh trắc siêu âm.",
        "evolution": "Tên “Hadlock I/III/IV” không nhất quán giữa phần mềm/tài liệu; bản này định danh theo đúng bốn biến BPD+HC+AC+FL để tránh nhầm."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cân nặng thai từ bốn số đo siêu âm: BPD (đường kính lưỡng đỉnh), HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi).",
        "target_population_vi": "Thai có BPD, HC, AC và FL đo đúng mặt cắt/kỹ thuật, nhập bằng cm.",
        "required_data_vi": [
          "BPD – đường kính lưỡng đỉnh (cm)",
          "HC – chu vi đầu (cm)",
          "AC – chu vi bụng (cm)",
          "FL – chiều dài xương đùi (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận ngày kinh cuối đáng tin cậy hoặc mốc siêu âm sớm dùng để xác định tuổi thai.",
          "Với ước tính cân nặng thai, nhập đúng số đo sinh trắc và đơn vị từ siêu âm.",
          "log10[cân nặng thai ước tính (EFW, g)] = 1,3596 − 0,00386(AC×FL) + 0,0064HC + 0,00061(BPD×AC) + 0,0424AC + 0,174FL; các số đo tính bằng cm.",
          "Đánh giá kết quả theo bách phân vị/tuổi thai và xu hướng tăng trưởng; không chẩn đoán hạn chế tăng trưởng từ một phép ước tính đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai trên siêu âm khi đủ bốn số đo sinh trắc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai có sai số sinh học và sai số đo; xu hướng tăng trưởng và bệnh cảnh sản khoa quan trọng hơn một phép đo đơn lẻ.",
          "Không dùng số gram đơn độc để chẩn đoán thai chậm tăng trưởng hoặc thai to; cần tuổi thai và biểu đồ tăng trưởng phù hợp.",
          "Sai số ước tính cân nặng thai tăng ở các cực cân nặng và phụ thuộc chất lượng đo; ưu tiên xu hướng và đánh giá Doppler khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HADLOCK_EFW_1985",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1202",
      "slug": "hadlock3-efw-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ước tính cân nặng thai Hadlock – HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi)",
      "name_en": "Hadlock III Estimated Fetal Weight",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "log10(EFW g)=1,326−0,00326(AC×FL)+0,0107HC+0,0438AC+0,158FL; số đo cm.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "log10[cân nặng thai ước tính (EFW, g)] = 1,326 − 0,00326(AC×FL) + 0,0107HC + 0,0438AC + 0,158FL; các số đo tính bằng cm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính cân nặng thai từ HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi). Không dùng số La Mã để đặt tên vì nomenclature Hadlock khác nhau giữa tài liệu/phần mềm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính cân nặng thai khi có HC, AC và FL đo đúng kỹ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hc",
          "label_vi": "HC – chu vi đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 45
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        },
        {
          "name": "ac",
          "label_vi": "AC – chu vi bụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 50
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        },
        {
          "name": "fl",
          "label_vi": "FL – chiều dài xương đùi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "efw_g",
          "label_vi": "Cân nặng thai ước tính",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "g"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai có HC, AC và FL đo hợp lệ bằng cm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng số gram đơn độc để chẩn đoán bất thường tăng trưởng thai."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sai số đo và khác biệt quần thể có thể làm cân nặng thai ước tính (EFW) khác cân nặng thật; cần diễn giải cùng tuổi thai và xu hướng tăng trưởng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HADLOCK_EFW_1985",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hc": 32,
            "ac": 30,
            "fl": 6.5
          },
          "expected": {
            "efw_g": 2364.285942401745
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hc": 29,
            "ac": 27,
            "fl": 5.8
          },
          "expected": {
            "efw_g": 1677.9692584801835
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hc": 34,
            "ac": 34,
            "fl": 7.2
          },
          "expected": {
            "efw_g": 3300.28921368306
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1202,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai Hadlock III"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obgyn_general",
        "primary_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1202,
        "path_vi": [
          "Sản – Phụ khoa",
          "Sản – phụ khoa tổng quát",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obgyn_general",
        "browse_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "browse_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obgyn_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → bảng tính",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → General obstetrics & gynecology → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính cân nặng thai từ 3 thông số.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán độc lập FGR/macrosomia.",
        "common_misinterpretation": "Tên số La Mã của các biến thể Hadlock không thống nhất.",
        "version_notes": "Bản này dùng HC + AC + FL."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sản khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cân nặng thai bằng HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi).",
        "target_population_vi": "Thai có HC, AC và FL đo hợp lệ.",
        "output_meaning_vi": "Cân nặng thai ước tính (EFW), tính bằng gram.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo tuổi thai/biểu đồ tăng trưởng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng xử trí tự động.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định xử trí sản khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1985; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HADLOCK_EFW_1985"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "history_vi": {
        "year": "1985",
        "developers": "Hadlock và cộng sự",
        "origin": "Một trong các mô hình cân nặng thai sử dụng kích thước đầu, bụng và xương đùi.",
        "purpose": "Ước tính cân nặng thai từ sinh trắc siêu âm.",
        "evolution": "Bản này định danh rõ HC+AC+FL để tránh nhầm tên Hadlock III/IV giữa các hệ thống."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cân nặng thai từ HC (chu vi đầu), AC (chu vi bụng) và FL (chiều dài xương đùi). Không dùng số La Mã để đặt tên vì nomenclature Hadlock khác nhau giữa tài liệu/phần mềm.",
        "target_population_vi": "Thai có HC, AC và FL đo hợp lệ bằng cm.",
        "required_data_vi": [
          "HC – chu vi đầu (cm)",
          "AC – chu vi bụng (cm)",
          "FL – chiều dài xương đùi (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận ngày kinh cuối đáng tin cậy hoặc mốc siêu âm sớm dùng để xác định tuổi thai.",
          "Với ước tính cân nặng thai, nhập đúng số đo sinh trắc và đơn vị từ siêu âm.",
          "log10[cân nặng thai ước tính (EFW, g)] = 1,326 − 0,00326(AC×FL) + 0,0107HC + 0,0438AC + 0,158FL; các số đo tính bằng cm.",
          "Đánh giá kết quả theo bách phân vị/tuổi thai và xu hướng tăng trưởng; không chẩn đoán hạn chế tăng trưởng từ một phép ước tính đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai khi có HC, AC và FL đo đúng kỹ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai số đo và khác biệt quần thể có thể làm cân nặng thai ước tính (EFW) khác cân nặng thật; cần diễn giải cùng tuổi thai và xu hướng tăng trưởng.",
          "Không dùng số gram đơn độc để chẩn đoán bất thường tăng trưởng thai.",
          "Sai số ước tính cân nặng thai tăng ở các cực cân nặng và phụ thuộc chất lượng đo; ưu tiên xu hướng và đánh giá Doppler khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HADLOCK_EFW_1985",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1203",
      "slug": "shepard-efw-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ước tính cân nặng thai Shepard – BPD (đường kính lưỡng đỉnh) và AC (chu vi bụng)",
      "name_en": "Shepard Estimated Fetal Weight",
      "category": "obstetrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "EFW (g)=1.000 × 10^[−1,7492 + 0,166×BPD + 0,046×AC − 0,002646×(AC×BPD)]; BPD và AC tính bằng cm.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Cân nặng thai ước tính (EFW, g) = 1.000 × 10^[−1,7492 + 0,166×BPD + 0,046×AC − 0,002646×(BPD×AC)]; BPD và AC tính bằng cm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính cân nặng thai theo Shepard từ BPD (đường kính lưỡng đỉnh) và AC (chu vi bụng). Phương trình cho log10 cân nặng theo kg; ứng dụng quy đổi ×1.000 để hiển thị gram.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính cân nặng thai khi có BPD và AC đo đúng kỹ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bpd",
          "label_vi": "BPD – đường kính lưỡng đỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 12
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        },
        {
          "name": "ac",
          "label_vi": "AC – chu vi bụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 8,
            "maximum": 50
          },
          "note_vi": "Nhập cm, không nhập mm."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "efw_g",
          "label_vi": "Cân nặng thai ước tính",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "g"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Thai có BPD và AC hợp lệ bằng cm; sử dụng đúng hệ số Shepard 1982 đã đối chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng số gram đơn độc để chẩn đoán thai chậm tăng trưởng hoặc thai to."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Mô hình Shepard dùng ít biến hơn các mô hình Hadlock có xương đùi/chu vi đầu và có thể có sai số lớn hơn ở một số quần thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SHEPARD_EFW_1982",
        "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "bpd": 9.0,
            "ac": 30
          },
          "expected": {
            "efw_g": 2572.6458179005585
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "bpd": 8.0,
            "ac": 27
          },
          "expected": {
            "efw_g": 1775.2683074310362
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "bpd": 9.5,
            "ac": 34
          },
          "expected": {
            "efw_g": 3444.62540264599
          },
          "tolerance": 1e-06
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1203,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai Shepard"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "obgyn",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "primary_topic_id": "obgyn_general",
        "primary_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "primary_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "obstetrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1203,
        "path_vi": [
          "Sản – Phụ khoa",
          "Sản – phụ khoa tổng quát",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "obgyn",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Obstetrics & Gynecology",
        "browse_topic_id": "obgyn_general",
        "browse_topic_vi": "Sản – phụ khoa tổng quát",
        "browse_topic_en": "General obstetrics & gynecology",
        "canonical_specialty_id": "obgyn",
        "canonical_topic_id": "obgyn_general",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sản – Phụ khoa → Sản – phụ khoa tổng quát → bảng tính",
        "path_en": "Obstetrics & Gynecology → General obstetrics & gynecology → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính cân nặng thai từ BPD + AC.",
        "not_intended_for": "Không dùng như chẩn đoán độc lập bất thường tăng trưởng thai.",
        "common_misinterpretation": "Một số nguồn thứ cấp ghi khác hệ số tương tác; bản này theo công thức đã đối chiếu với nguồn chuẩn hóa sử dụng 0,002646."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính sản khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cân nặng thai từ BPD (đường kính lưỡng đỉnh) và AC (chu vi bụng).",
        "target_population_vi": "Thai có BPD và AC đo hợp lệ bằng cm.",
        "output_meaning_vi": "Cân nặng thai ước tính (EFW), tính bằng gram.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo tuổi thai/biểu đồ tăng trưởng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng xử trí tự động.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định xử trí sản khoa.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1982; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SHEPARD_EFW_1982"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "history_vi": {
        "year": "1982",
        "developers": "Shepard và cộng sự",
        "origin": "Phương trình được đánh giá để dự đoán cân nặng thai từ BPD và AC trên siêu âm.",
        "purpose": "Ước tính cân nặng thai bằng hai sinh trắc.",
        "evolution": "Bản này giữ hệ số tương tác 0,002646 và quy đổi kết quả kg sang gram."
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Sản khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cân nặng thai theo Shepard từ BPD (đường kính lưỡng đỉnh) và AC (chu vi bụng). Phương trình cho log10 cân nặng theo kg; ứng dụng quy đổi ×1.000 để hiển thị gram.",
        "target_population_vi": "Thai có BPD và AC hợp lệ bằng cm; sử dụng đúng hệ số Shepard 1982 đã đối chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "BPD – đường kính lưỡng đỉnh (cm)",
          "AC – chu vi bụng (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận ngày kinh cuối đáng tin cậy hoặc mốc siêu âm sớm dùng để xác định tuổi thai.",
          "Với ước tính cân nặng thai, nhập đúng số đo sinh trắc và đơn vị từ siêu âm.",
          "Cân nặng thai ước tính (EFW, g) = 1.000 × 10^[−1,7492 + 0,166×BPD + 0,046×AC − 0,002646×(BPD×AC)]; BPD và AC tính bằng cm.",
          "Đánh giá kết quả theo bách phân vị/tuổi thai và xu hướng tăng trưởng; không chẩn đoán hạn chế tăng trưởng từ một phép ước tính đơn độc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính cân nặng thai khi có BPD và AC đo đúng kỹ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mô hình Shepard dùng ít biến hơn các mô hình Hadlock có xương đùi/chu vi đầu và có thể có sai số lớn hơn ở một số quần thể.",
          "Không dùng số gram đơn độc để chẩn đoán thai chậm tăng trưởng hoặc thai to.",
          "Sai số ước tính cân nặng thai tăng ở các cực cân nặng và phụ thuộc chất lượng đo; ưu tiên xu hướng và đánh giá Doppler khi có chỉ định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Trong sản khoa, tuổi thai và bối cảnh mẹ–thai có thể thay đổi ý nghĩa của cùng một ngưỡng; không ngoại suy công cụ ngoài tuổi thai hoặc quần thể đã được mô tả."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SHEPARD_EFW_1982",
          "SRC_WHO_MATERNAL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1204",
      "slug": "corrected-age-prematurity-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tuổi hiệu chỉnh ở trẻ sinh non",
      "name_en": "Corrected Age for Prematurity",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tuổi hiệu chỉnh (tuần) = tuổi theo thời gian (tuần) − (40 − tuổi thai lúc sinh).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Tuổi hiệu chỉnh (tuần) = tuổi theo thời gian (tuần) − [40 − tuổi thai lúc sinh (tuần)].",
      "clinical_significance_vi": "Tuổi hiệu chỉnh = tuổi theo thời gian − số tuần sinh sớm so với 40 tuần. AAP khuyến nghị dùng tuổi hiệu chỉnh để diễn giải phát triển trong khoảng hai năm đầu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi các mốc phát triển ở trẻ sinh non trong hai năm đầu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "chronological_weeks",
          "label_vi": "Tuổi theo thời gian",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 104
          },
          "note_vi": "Công cụ này dùng trong 2 năm đầu."
        },
        {
          "name": "gestational_age_birth_weeks",
          "label_vi": "Tuổi thai lúc sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 39.9
          },
          "note_vi": "Công cụ dành cho trẻ sinh trước 40 tuần."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "corrected_age_weeks",
          "label_vi": "Tuổi hiệu chỉnh",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "tuần"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ sinh trước 40 tuần, từ sơ sinh đến khoảng 24 tháng tuổi theo thời gian.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không tiếp tục hiệu chỉnh tuổi một cách máy móc sau 2 tuổi trong công cụ này."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Các chương trình theo dõi chuyên biệt có thể dùng mốc hiệu chỉnh khác; tuân theo quy trình của đơn vị khi có."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_CORRECTED_AGE_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "chronological_weeks": 12,
            "gestational_age_birth_weeks": 28
          },
          "expected": {
            "corrected_age_weeks": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "chronological_weeks": 20,
            "gestational_age_birth_weeks": 32
          },
          "expected": {
            "corrected_age_weeks": 12
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "chronological_weeks": 52,
            "gestational_age_birth_weeks": 36
          },
          "expected": {
            "corrected_age_weeks": 48
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1204,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "related_variant_not_alias",
        "aliases_vi": [
          "Tuổi hiệu chỉnh ở trẻ sinh non"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1204,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "CKD và eGFR",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_renal",
        "browse_topic_vi": "Thận Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric nephrology",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "rerouted",
        "browse_topic_order": 13,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Thận Nhi → Chỉ số",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric nephrology → Index",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Theo dõi phát triển trẻ sinh non.",
        "not_intended_for": "Không thay tuổi thai sau sinh hoặc tuổi pháp lý.",
        "common_misinterpretation": "Ứng dụng giới hạn tuổi theo thời gian đến 104 tuần để phù hợp mục tiêu hai năm đầu."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính nhi khoa",
        "purpose_vi": "Tính tuổi hiệu chỉnh ở trẻ sinh non.",
        "target_population_vi": "Trẻ sinh non trong hai năm đầu.",
        "output_meaning_vi": "Tuổi hiệu chỉnh tính bằng tuần.",
        "low_high_interpretation_vi": "Dùng để đặt mốc phát triển vào bối cảnh sinh non.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá phát triển toàn diện.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_CORRECTED_AGE_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tuổi hiệu chỉnh = tuổi theo thời gian − số tuần sinh sớm so với 40 tuần. AAP khuyến nghị dùng tuổi hiệu chỉnh để diễn giải phát triển trong khoảng hai năm đầu.",
        "target_population_vi": "Trẻ sinh trước 40 tuần, từ sơ sinh đến khoảng 24 tháng tuổi theo thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi theo thời gian (tuần)",
          "Tuổi thai lúc sinh (tuần)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tuổi hiệu chỉnh (tuần) = tuổi theo thời gian (tuần) − [40 − tuổi thai lúc sinh (tuần)]."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi các mốc phát triển ở trẻ sinh non trong hai năm đầu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các chương trình theo dõi chuyên biệt có thể dùng mốc hiệu chỉnh khác; tuân theo quy trình của đơn vị khi có.",
          "Không tiếp tục hiệu chỉnh tuổi một cách máy móc sau 2 tuổi trong công cụ này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_CORRECTED_AGE_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1205",
      "slug": "pediatric-ett-uncuffed-size-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cỡ ống nội khí quản không bóng chèn ở trẻ ≥2 tuổi – công thức Cole theo tuổi",
      "name_en": "Pediatric Uncuffed ETT Size by Age",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đường kính trong ống không bóng chèn (mm) ≈ tuổi/4 + 4.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Đường kính trong ống không bóng chèn (mm) ≈ tuổi/4 + 4, dùng cho trẻ ≥2 tuổi.",
      "clinical_significance_vi": "Công thức Cole ước tính đường kính trong (ID) của ống nội khí quản không bóng chèn ở trẻ từ 2 tuổi: ID (mm) ≈ tuổi/4 + 4. Đây là cỡ khởi đầu; luôn chuẩn bị cỡ liền kề và đánh giá độ kín/kháng lực sau đặt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chọn cỡ ống khởi đầu trong đặt nội khí quản trẻ em khi không có phương pháp đo trực tiếp hoặc phương pháp dựa theo chiều dài cơ thể phù hợp hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 16
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ett_size_mm",
          "label_vi": "Cỡ ống ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mm ID"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ từ 2 đến 16 tuổi; công thức chỉ cho cỡ ống ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Trẻ <2 tuổi nên ưu tiên phương pháp theo chiều dài/cân nặng hoặc hướng dẫn chuyên biệt thay vì ngoại suy công thức này."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Luôn chuẩn bị cỡ ống lớn hơn và nhỏ hơn; xác nhận phù hợp bằng rò khí, áp lực bóng chèn và thông khí lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_COLE_ETT_1957_PRIMARY",
        "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 2
          },
          "expected": {
            "ett_size_mm": 4.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 6
          },
          "expected": {
            "ett_size_mm": 5.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 10
          },
          "expected": {
            "ett_size_mm": 6.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1957",
        "developers": "Holliday và Segar",
        "origin": "Holliday–Segar mô tả nhu cầu nước duy trì ở trẻ em dựa trên mối liên hệ giữa tiêu hao năng lượng và nhu cầu nước, từ đó hình thành quy tắc theo cân nặng.",
        "purpose": "Ước tính nhu cầu dịch duy trì cơ bản ở trẻ khi không có mất dịch bất thường hoặc tình trạng cần chiến lược dịch riêng.",
        "evolution": "Quy tắc vẫn được dùng như điểm khởi đầu; loại dịch, điện giải và thể tích thực tế phải điều chỉnh theo tuổi, bệnh cảnh, chức năng thận và nguy cơ hạ natri."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1205,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cỡ ống nội khí quản không bóng chèn ở trẻ em"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1205,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Hồi sức & sepsis Nhi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính cỡ ống khởi đầu ở trẻ ≥2 tuổi.",
        "not_intended_for": "Không đảm bảo cỡ ống tối ưu cho từng trẻ.",
        "common_misinterpretation": "ID là đường kính trong của ống, tính bằng mm."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính đường thở nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cỡ ống nội khí quản không bóng chèn theo tuổi.",
        "target_population_vi": "Trẻ 2–16 tuổi.",
        "output_meaning_vi": "Đường kính trong (ID) của ống nội khí quản ước tính, mm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Là cỡ khởi đầu, phải xác nhận lâm sàng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng máy móc ở trẻ <2 tuổi hoặc bất thường đường thở.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1957; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_COLE_ETT_1957_PRIMARY",
          "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công thức Cole ước tính đường kính trong (ID – đường kính trong) của ống nội khí quản không bóng chèn ở trẻ từ 2 tuổi: ID (mm) ≈ tuổi/4 + 4. Đây là cỡ khởi đầu; luôn chuẩn bị cỡ liền kề và đánh giá độ kín/kháng lực sau đặt.",
        "target_population_vi": "Trẻ từ 2 đến 16 tuổi; công thức chỉ cho cỡ ống ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Đường kính trong ống không bóng chèn (mm) ≈ tuổi/4 + 4, dùng cho trẻ ≥2 tuổi.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn cỡ ống khởi đầu trong đặt nội khí quản trẻ em khi không có phương pháp đo trực tiếp hoặc phương pháp dựa theo chiều dài cơ thể phù hợp hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Luôn chuẩn bị cỡ ống lớn hơn và nhỏ hơn; xác nhận phù hợp bằng rò khí, áp lực bóng chèn và thông khí lâm sàng.",
          "Trẻ <2 tuổi nên ưu tiên phương pháp theo chiều dài/cân nặng hoặc hướng dẫn chuyên biệt thay vì ngoại suy công thức này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_COLE_ETT_1957_PRIMARY",
          "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1206",
      "slug": "pediatric-ett-cuffed-size-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cỡ ống nội khí quản có bóng chèn ở trẻ ≥2 tuổi – công thức Motoyama theo tuổi",
      "name_en": "Pediatric Cuffed ETT Size by Age",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đường kính trong ống có bóng chèn (mm) ≈ tuổi/4 + 3,5.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Đường kính trong ống có bóng chèn (mm) ≈ tuổi/4 + 3,5, dùng cho trẻ ≥2 tuổi.",
      "clinical_significance_vi": "Công thức Motoyama ước tính đường kính trong (ID) của ống nội khí quản có bóng chèn ở trẻ từ 2 tuổi: ID (mm) ≈ tuổi/4 + 3,5. Đây là cỡ khởi đầu; kích thước thực tế còn phụ thuộc giải phẫu, loại ống và đánh giá sau đặt.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chọn cỡ ống có bóng chèn khởi đầu trong đặt nội khí quản trẻ em."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 16
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ett_size_mm",
          "label_vi": "Cỡ ống ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mm ID"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ từ 2 đến 16 tuổi; đây là ước tính cỡ ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Trẻ <2 tuổi cần công thức/thiết bị chọn cỡ phù hợp lứa tuổi thay vì ngoại suy công thức này."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Theo dõi áp lực bóng chèn và chuẩn bị cỡ thay thế; giải phẫu đường thở có thể khác dự đoán theo tuổi."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MOTOYAMA_1990_PRIMARY",
        "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age": 2
          },
          "expected": {
            "ett_size_mm": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age": 6
          },
          "expected": {
            "ett_size_mm": 5.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age": 10
          },
          "expected": {
            "ett_size_mm": 6.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1957",
        "developers": "Holliday và Segar",
        "origin": "Holliday–Segar mô tả nhu cầu nước duy trì ở trẻ em dựa trên mối liên hệ giữa tiêu hao năng lượng và nhu cầu nước, từ đó hình thành quy tắc theo cân nặng.",
        "purpose": "Ước tính nhu cầu dịch duy trì cơ bản ở trẻ khi không có mất dịch bất thường hoặc tình trạng cần chiến lược dịch riêng.",
        "evolution": "Quy tắc vẫn được dùng như điểm khởi đầu; loại dịch, điện giải và thể tích thực tế phải điều chỉnh theo tuổi, bệnh cảnh, chức năng thận và nguy cơ hạ natri."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1206,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Cỡ ống nội khí quản có bóng chèn ở trẻ em"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1206,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Hồi sức & sepsis Nhi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính cỡ ống cuffed ở trẻ ≥2 tuổi.",
        "not_intended_for": "Không đảm bảo cỡ ống tối ưu cho từng trẻ.",
        "common_misinterpretation": "ID là đường kính trong, không phải đường kính ngoài."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính đường thở nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính cỡ ống nội khí quản có bóng chèn theo tuổi.",
        "target_population_vi": "Trẻ 2–16 tuổi.",
        "output_meaning_vi": "Đường kính trong (ID) của ống nội khí quản ước tính, mm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Là cỡ khởi đầu, phải xác nhận lâm sàng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không dùng máy móc ở trẻ <2 tuổi hoặc đường thở bất thường.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công thức Motoyama ước tính đường kính trong (ID – đường kính trong) của ống nội khí quản có bóng chèn ở trẻ từ 2 tuổi: ID (mm) ≈ tuổi/4 + 3,5. Đây là cỡ khởi đầu; kích thước thực tế còn phụ thuộc giải phẫu, loại ống và đánh giá sau đặt.",
        "target_population_vi": "Trẻ từ 2 đến 16 tuổi; đây là ước tính cỡ ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Đường kính trong ống có bóng chèn (mm) ≈ tuổi/4 + 3,5, dùng cho trẻ ≥2 tuổi.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn cỡ ống có bóng chèn khởi đầu trong đặt nội khí quản trẻ em."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Theo dõi áp lực bóng chèn và chuẩn bị cỡ thay thế; giải phẫu đường thở có thể khác dự đoán theo tuổi.",
          "Trẻ <2 tuổi cần công thức/thiết bị chọn cỡ phù hợp lứa tuổi thay vì ngoại suy công thức này."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MOTOYAMA_1990_PRIMARY",
          "SRC_PED_AIRWAY_FORMULAS_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1207",
      "slug": "pediatric-ett-depth-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Độ sâu ống nội khí quản đường miệng ở trẻ em – quy tắc 3 × đường kính trong của ống",
      "name_en": "Pediatric Oral ETT Depth Estimate",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Độ sâu tại môi (cm) ≈ 3 × cỡ ống nội khí quản (mm ID).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Độ sâu tại môi (cm) ≈ 3 × đường kính trong ống nội khí quản (mm).",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính độ sâu ống nội khí quản đường miệng tại môi bằng khoảng 3 × đường kính trong của ống (mm). Quy tắc này chỉ là điểm khởi đầu và vẫn có tỷ lệ đặt sai vị trí đáng kể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính độ sâu khởi đầu sau khi đã chọn cỡ ống."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ett_size_mm",
          "label_vi": "Đường kính trong ống nội khí quản",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 2,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "oral_depth_cm",
          "label_vi": "Độ sâu ước tính tại môi",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "cm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Trẻ em đặt ống đường miệng; kết quả phải được xác nhận vị trí sau đặt.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng công thức làm bằng chứng duy nhất xác nhận vị trí đầu ống."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận CO₂ cuối thì thở ra, thông khí hai phổi, độ sâu lâm sàng và hình ảnh khi có chỉ định; điều chỉnh theo tuổi/chiều cao và tình trạng đầu cổ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PED_ETT_DEPTH_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "ett_size_mm": 4
          },
          "expected": {
            "oral_depth_cm": 12
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "ett_size_mm": 5.5
          },
          "expected": {
            "oral_depth_cm": 16.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "ett_size_mm": 7
          },
          "expected": {
            "oral_depth_cm": 21
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1957",
        "developers": "Holliday và Segar",
        "origin": "Holliday–Segar mô tả nhu cầu nước duy trì ở trẻ em dựa trên mối liên hệ giữa tiêu hao năng lượng và nhu cầu nước, từ đó hình thành quy tắc theo cân nặng.",
        "purpose": "Ước tính nhu cầu dịch duy trì cơ bản ở trẻ khi không có mất dịch bất thường hoặc tình trạng cần chiến lược dịch riêng.",
        "evolution": "Quy tắc vẫn được dùng như điểm khởi đầu; loại dịch, điện giải và thể tích thực tế phải điều chỉnh theo tuổi, bệnh cảnh, chức năng thận và nguy cơ hạ natri."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1207,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Độ sâu ống nội khí quản đường miệng ở trẻ em"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "reason_vi": "Có thành phần điện giải/toan kiềm cần truy cập chéo.",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_en": "Sodium & water balance"
          }
        ],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1207,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Hồi sức & sepsis Nhi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric critical care & sepsis",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "renal_metabolic",
            "specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
            "specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
            "topic_id": "sodium_water",
            "topic_vi": "Natri & cân bằng nước",
            "topic_en": "Sodium & water balance",
            "topic_order": 8
          }
        ],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Hồi sức & sepsis Nhi → bảng tính",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric critical care & sepsis → Calculator",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính độ sâu ban đầu.",
        "not_intended_for": "Không thay thế xác nhận vị trí ống.",
        "common_misinterpretation": "Nghiên cứu tiền cứu cho thấy quy tắc 3× vẫn có 15–25% ống đặt sai vị trí tùy cách chọn cỡ."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính đường thở nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính độ sâu ống nội khí quản đường miệng.",
        "target_population_vi": "Trẻ em đã chọn cỡ ống nội khí quản phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Độ sâu tại môi ước tính, cm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Chỉ dùng như điểm khởi đầu.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị.",
        "not_for_vi": "Không thay xác nhận vị trí ống sau đặt.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2005; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PED_ETT_DEPTH_2005"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính độ sâu ống nội khí quản đường miệng tại môi bằng khoảng 3 × đường kính trong của ống (mm). Quy tắc này chỉ là điểm khởi đầu và vẫn có tỷ lệ đặt sai vị trí đáng kể.",
        "target_population_vi": "Trẻ em đặt ống đường miệng; kết quả phải được xác nhận vị trí sau đặt.",
        "required_data_vi": [
          "Đường kính trong ống nội khí quản (mm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Độ sâu tại môi (cm) ≈ 3 × đường kính trong ống nội khí quản (mm).",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính độ sâu khởi đầu sau khi đã chọn cỡ ống."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận CO₂ cuối thì thở ra, thông khí hai phổi, độ sâu lâm sàng và hình ảnh khi có chỉ định; điều chỉnh theo tuổi/chiều cao và tình trạng đầu cổ.",
          "Không dùng công thức làm bằng chứng duy nhất xác nhận vị trí đầu ống."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PED_ETT_DEPTH_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_vi": "Nam: (chiều cao cha + chiều cao mẹ + 13)/2; Nữ: (chiều cao cha + chiều cao mẹ − 13)/2, đơn vị cm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính chiều cao trưởng thành trung tâm theo chiều cao cha mẹ. Với đơn vị cm: trẻ nam = (cha + mẹ + 13)/2; trẻ nữ = (cha + mẹ − 13)/2. AAP dùng khoảng đích xấp xỉ ±10,2 cm.",
      "applicability_vi": "Trẻ em có số đo chiều cao cha mẹ đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng như dự đoán chính xác chiều cao trưởng thành cho từng trẻ."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Dinh dưỡng, bệnh mạn, nội tiết, dậy thì và sai số chiều cao cha mẹ có thể làm chiều cao thực khác dự đoán."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "tool_id": "CS-1208",
      "slug": "midparental-target-height-v95",
      "name_vi": "Chiều cao đích theo chiều cao cha mẹ (mid-parental height – chiều cao trung bình hiệu chỉnh theo giới)",
      "name_en": "Mid-Parental Target Height",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nam: (chiều cao cha + chiều cao mẹ + 13)/2; Nữ: (chiều cao cha + chiều cao mẹ − 13)/2 (cm).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "clinical_use_vi": [
        "Đặt chiều cao hiện tại và tốc độ tăng trưởng vào bối cảnh tiềm năng di truyền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "father_height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao cha",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 120,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "mother_height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao mẹ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 120,
            "maximum": 220
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học của trẻ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "target_height_cm",
          "label_vi": "Chiều cao đích ước tính",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "cm"
        }
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AAP_MIDPARENTAL_HEIGHT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "father_height_cm": 175,
            "mother_height_cm": 162,
            "sex": "male"
          },
          "expected": {
            "target_height_cm": 175.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "father_height_cm": 175,
            "mother_height_cm": 162,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "target_height_cm": 162.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "father_height_cm": 168,
            "mother_height_cm": 155,
            "sex": "female"
          },
          "expected": {
            "target_height_cm": 155.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "acute",
        "clinical_priority_vi": "Cấp tính",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1208,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chiều cao đích theo chiều cao cha mẹ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "primary_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "primary_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "primary_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "acute",
        "catalog_rank": 1208,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Pediatrics & Neonatology",
        "browse_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "browse_topic_vi": "Nội tiết & tăng trưởng Nhi",
        "browse_topic_en": "Pediatric endocrine & growth",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_endocrine_growth",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 11,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh → Nội tiết & tăng trưởng Nhi → quy trình",
        "path_en": "Pediatrics & Neonatology → Pediatric endocrine & growth → Protocol",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá tăng trưởng trẻ em.",
        "not_intended_for": "Không phải dự đoán chắc chắn chiều cao trưởng thành.",
        "common_misinterpretation": "Khoảng đích thường lấy khoảng ±10,2 cm quanh mid-parental height."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính chiều cao đích theo cha mẹ.",
        "target_population_vi": "Trẻ có chiều cao cha/mẹ đã đo.",
        "output_meaning_vi": "Chiều cao đích trung tâm, cm.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải cùng biểu đồ tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Khoảng tham chiếu khoảng ±10,2 cm, không phải ngưỡng bệnh.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để chẩn đoán rối loạn tăng trưởng.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_MIDPARENTAL_HEIGHT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Ước tính chiều cao trưởng thành trung tâm theo chiều cao cha mẹ. Với đơn vị cm: trẻ nam = (cha + mẹ + 13)/2; trẻ nữ = (cha + mẹ − 13)/2. AAP dùng khoảng đích xấp xỉ ±10,2 cm.",
        "target_population_vi": "Trẻ em có số đo chiều cao cha mẹ đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều cao cha (cm)",
          "Chiều cao mẹ (cm)",
          "Giới sinh học của trẻ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận tuổi, cân nặng hoặc chiều cao và đơn vị đo; dùng loại cân nặng mà công thức yêu cầu.",
          "Xác nhận đây là phép tính hỗ trợ sau khi chỉ định lâm sàng đã được xác định; công cụ không tự chọn thuốc, lượng dịch hoặc thủ thuật.",
          "Nam: (chiều cao cha + chiều cao mẹ + 13)/2; Nữ: (chiều cao cha + chiều cao mẹ − 13)/2, đơn vị cm.",
          "Kiểm tra tính hợp lý của kết quả bằng giới hạn thực hành và tình trạng của trẻ trước khi áp dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đặt chiều cao hiện tại và tốc độ tăng trưởng vào bối cảnh tiềm năng di truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dinh dưỡng, bệnh mạn, nội tiết, dậy thì và sai số chiều cao cha mẹ có thể làm chiều cao thực khác dự đoán.",
          "Không dùng như dự đoán chính xác chiều cao trưởng thành cho từng trẻ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AAP_MIDPARENTAL_HEIGHT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1209",
      "slug": "psa-density-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mật độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSAD)",
      "name_en": "PSA Density",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PSAD = PSA toàn phần (ng/mL) / thể tích tuyến tiền liệt (mL).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "PSA-D = PSA toàn phần (ng/mL)/thể tích tuyến tiền liệt (cc hoặc mL).",
      "clinical_significance_vi": "PSA-D/PSAD (prostate-specific antigen density – mật độ PSA) = PSA toàn phần huyết thanh/thể tích tuyến tiền liệt. Đơn vị thường dùng ng/mL/cc; giá trị cao hơn làm tăng nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng trong bối cảnh phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bổ sung cho PSA, cộng hưởng từ (MRI) tuyến tiền liệt và các yếu tố nguy cơ khi cân nhắc sinh thiết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "psa",
          "label_vi": "PSA toàn phần (kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ng/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "prostate_volume",
          "label_vi": "Thể tích tuyến tiền liệt",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 500
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "psa_density",
          "label_vi": "Mật độ PSA (PSA-D)",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "ng/mL/cc"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nam giới được đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt với PSA và thể tích tuyến tiền liệt đo cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng một ngưỡng mật độ PSA (PSA-D/PSAD) duy nhất để quyết định sinh thiết bất kể kết quả cộng hưởng từ (MRI), tuổi và nguy cơ nền."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Phương pháp đo thể tích tuyến tiền liệt ảnh hưởng PSAD; viêm, bí tiểu và thao tác tuyến tiền liệt có thể ảnh hưởng PSA."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PSA_DENSITY_1992_PRIMARY",
        "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "psa": 4,
            "prostate_volume": 40
          },
          "expected": {
            "psa_density": 0.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "psa": 10,
            "prostate_volume": 50
          },
          "expected": {
            "psa_density": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "psa": 2,
            "prostate_volume": 80
          },
          "expected": {
            "psa_density": 0.025
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1992",
        "developers": "Benson và cộng sự",
        "origin": "PSA density được đề xuất để tăng giá trị phân biệt của PSA bằng cách hiệu chỉnh theo thể tích tuyến tiền liệt.",
        "purpose": "Bổ sung thông tin nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.",
        "evolution": "Hướng dẫn hiện hành sử dụng mật độ PSA (PSA-D) cùng cộng hưởng từ (MRI) và các yếu tố nguy cơ, không xem đây là xét nghiệm độc lập."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.",
        "not_intended_for": "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc chỉ định sinh thiết.",
        "common_misinterpretation": "cc và mL tương đương về thể tích; đơn vị hiển thị ng/mL/cc.",
        "version_notes": "Các ngưỡng khoảng 0,10–0,15 ng/mL/cc thường được nghiên cứu nhưng phải đặt trong bối cảnh cộng hưởng từ (MRI) và nguy cơ nền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính tiết niệu",
        "purpose_vi": "Tính mật độ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA-D/PSAD).",
        "target_population_vi": "Nam giới có PSA toàn phần và thể tích tuyến tiền liệt.",
        "output_meaning_vi": "Mật độ PSA (PSA-D), tính bằng ng/mL/cc.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị cao hơn thường liên quan nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng cao hơn, nhưng phải diễn giải cùng cộng hưởng từ (MRI) và nguy cơ nền.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Không có một ngưỡng cắt duy nhất cho mọi quyết định sinh thiết.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1992; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PSA_DENSITY_1992_PRIMARY",
          "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1209,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Mật độ PSA (PSAD)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "luts_bph",
        "primary_topic_vi": "LUTS / BPH",
        "primary_topic_en": "LUTS / BPH",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1209,
        "path_vi": [
          "Tiết niệu – Nam khoa",
          "LUTS / BPH",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "luts_bph",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "PSA-D/PSAD (prostate-specific antigen density – mật độ PSA) = PSA toàn phần huyết thanh/thể tích tuyến tiền liệt. Đơn vị thường dùng ng/mL/cc; giá trị cao hơn làm tăng nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng trong bối cảnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Nam giới được đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt với PSA và thể tích tuyến tiền liệt đo cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "PSA toàn phần (kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt) (ng/mL)",
          "Thể tích tuyến tiền liệt (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "PSA-D = PSA toàn phần (ng/mL)/thể tích tuyến tiền liệt (cc hoặc mL)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bổ sung cho PSA, cộng hưởng từ (MRI) tuyến tiền liệt và các yếu tố nguy cơ khi cân nhắc sinh thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phương pháp đo thể tích tuyến tiền liệt ảnh hưởng PSAD; viêm, bí tiểu và thao tác tuyến tiền liệt có thể ảnh hưởng PSA.",
          "Không dùng một ngưỡng mật độ PSA (PSA-D/PSAD) duy nhất để quyết định sinh thiết bất kể kết quả cộng hưởng từ (MRI), tuổi và nguy cơ nền."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PSA_DENSITY_1992_PRIMARY",
          "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1210",
      "slug": "free-total-psa-ratio-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ lệ kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt tự do/toàn phần (%fPSA – percent free PSA)",
      "name_en": "Free-to-Total PSA Ratio",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "% PSA tự do = PSA tự do / PSA toàn phần × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "%fPSA = PSA tự do/PSA toàn phần × 100.",
      "clinical_significance_vi": "%fPSA (percent free prostate-specific antigen – tỷ lệ PSA tự do) = PSA tự do/PSA toàn phần ×100. Tỷ lệ thấp hơn có thể làm tăng nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt trong vùng PSA phù hợp, nhưng không phải xét nghiệm chẩn đoán độc lập.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bổ sung phân tầng nguy cơ khi PSA toàn phần nằm trong vùng cần đánh giá thêm và trước quyết định sinh thiết cùng các dữ kiện khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "free_psa",
          "label_vi": "PSA tự do",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ng/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "total_psa",
          "label_vi": "PSA toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ng/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "free_psa_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ PSA tự do/toàn phần",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nam giới có PSA tự do và PSA toàn phần được đo bằng phương pháp tương thích; PSA tự do không được vượt PSA toàn phần.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng tỷ lệ PSA tự do (%fPSA) như ngưỡng cắt duy nhất để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng và hiệu năng phụ thuộc dải PSA, phương pháp xét nghiệm và quần thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FREE_PSA_1998_PRIMARY",
        "SRC_AUA_EARLY_DETECTION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "free_psa": 1,
            "total_psa": 4
          },
          "expected": {
            "free_psa_percent": 25.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "free_psa": 1,
            "total_psa": 10
          },
          "expected": {
            "free_psa_percent": 10.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "free_psa": 2,
            "total_psa": 5
          },
          "expected": {
            "free_psa_percent": 40.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1998",
        "developers": "Catalona và cộng sự",
        "origin": "Thử nghiệm đa trung tâm đánh giá phần trăm PSA tự do để tăng độ đặc hiệu của PSA trong phân biệt ung thư và bệnh lành tính.",
        "purpose": "Bổ sung phân tầng nguy cơ trước sinh thiết.",
        "evolution": "Hiện được diễn giải cùng PSA, cộng hưởng từ (MRI), thăm khám và các yếu tố nguy cơ khác."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.",
        "not_intended_for": "Không thay thế cộng hưởng từ (MRI) hoặc sinh thiết khi có chỉ định.",
        "common_misinterpretation": "PSA tự do về mặt định nghĩa phải là một phần của PSA toàn phần."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính tiết niệu",
        "purpose_vi": "Tính tỷ lệ phần trăm PSA tự do (%fPSA).",
        "target_population_vi": "Nam giới có PSA tự do và PSA toàn phần được đo bằng phương pháp xét nghiệm phù hợp trong cùng bối cảnh.",
        "output_meaning_vi": "Phần trăm PSA tự do.",
        "low_high_interpretation_vi": "Tỷ lệ thấp hơn có thể tăng nghi ngờ trong quần thể phù hợp.",
        "directionality": "lower_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng cắt phụ thuộc dải PSA, phương pháp xét nghiệm và bối cảnh lâm sàng.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định sinh thiết.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1998; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FREE_PSA_1998_PRIMARY",
          "SRC_AUA_EARLY_DETECTION_2026"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1210,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ lệ PSA tự do/toàn phần"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "luts_bph",
        "primary_topic_vi": "LUTS / BPH",
        "primary_topic_en": "LUTS / BPH",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1210,
        "path_vi": [
          "Tiết niệu – Nam khoa",
          "LUTS / BPH",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "luts_bph",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "%fPSA (percent free prostate-specific antigen – tỷ lệ PSA tự do) = PSA tự do/PSA toàn phần ×100. Tỷ lệ thấp hơn có thể làm tăng nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt trong vùng PSA phù hợp, nhưng không phải xét nghiệm chẩn đoán độc lập.",
        "target_population_vi": "Nam giới có PSA tự do và PSA toàn phần được đo bằng phương pháp tương thích; PSA tự do không được vượt PSA toàn phần.",
        "required_data_vi": [
          "PSA tự do (ng/mL)",
          "PSA toàn phần (ng/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "%fPSA = PSA tự do/PSA toàn phần × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bổ sung phân tầng nguy cơ khi PSA toàn phần nằm trong vùng cần đánh giá thêm và trước quyết định sinh thiết cùng các dữ kiện khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng và hiệu năng phụ thuộc dải PSA, phương pháp xét nghiệm và quần thể.",
          "Không dùng tỷ lệ PSA tự do (%fPSA) như ngưỡng cắt duy nhất để chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FREE_PSA_1998_PRIMARY",
          "SRC_AUA_EARLY_DETECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1211",
      "slug": "prostate-ellipsoid-volume-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thể tích tuyến tiền liệt theo công thức ellipsoid",
      "name_en": "Prostate Ellipsoid Volume",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "V = dài × rộng × cao × π/6.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích (mL) = dài × rộng × cao × π/6, với các kích thước tính bằng cm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính thể tích tuyến tiền liệt bằng mô hình ellipsoid: dài × rộng × cao × π/6. 1 cm³ tương đương xấp xỉ 1 mL.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính thể tích tuyến tiền liệt từ ba đường kính trên siêu âm hoặc cộng hưởng từ (MRI); có thể dùng làm mẫu số cho mật độ PSA khi phương pháp đo phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "length",
          "label_vi": "Chiều dài",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "width",
          "label_vi": "Chiều rộng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "height",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "prostate_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích tuyến tiền liệt",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khi tuyến tiền liệt được xấp xỉ hình ellipsoid và ba kích thước đo cùng một phương pháp hình ảnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không giả định công thức ellipsoid chính xác bằng đo diện tích hoặc phân đoạn thể tích trên hình ảnh ở mọi hình dạng tuyến."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sai khác phép đo đường kính có thể làm sai thể tích đáng kể vì ba kích thước được nhân với nhau."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PROSTATE_VOLUME_1991_PRIMARY",
        "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "length": 4,
            "width": 5,
            "height": 3
          },
          "expected": {
            "prostate_volume_ml": 31.415926535897928
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "length": 5,
            "width": 6,
            "height": 4
          },
          "expected": {
            "prostate_volume_ml": 62.831853071795855
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "length": 3,
            "width": 4,
            "height": 2
          },
          "expected": {
            "prostate_volume_ml": 12.566370614359172
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "history_vi": {
        "year": "1992; IPSS được chuẩn hóa quốc tế sau đó",
        "developers": "Barry và cộng sự; American Urological Association",
        "origin": "AUA Symptom chỉ số được xây dựng như bộ bảy câu hỏi định lượng triệu chứng đường tiểu dưới ở nam giới; phiên bản quốc tế được biết rộng rãi dưới tên IPSS.",
        "purpose": "Chuẩn hóa mức độ triệu chứng và theo dõi thay đổi theo thời gian ở người bệnh có triệu chứng đường tiểu dưới.",
        "evolution": "IPSS/AUA-SI được dùng rộng trong tiết niệu để mô tả gánh nặng triệu chứng và đáp ứng; điểm không xác định nguyên nhân giải phẫu hoặc chẩn đoán tăng sản lành tính tuyến tiền liệt."
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính thể tích tuyến tiền liệt từ hình ảnh.",
        "not_intended_for": "Không thay phương pháp phân đoạn thể tích trên hình ảnh khi cần độ chính xác cao.",
        "common_misinterpretation": "EAU lưu ý phương pháp ước tính thể tích trên chẩn đoán hình ảnh chưa hoàn toàn chuẩn hóa."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính hình ảnh tiết niệu",
        "purpose_vi": "Ước tính thể tích tuyến tiền liệt theo mô hình ellipsoid.",
        "target_population_vi": "Có ba kích thước tuyến tiền liệt đo bằng cm.",
        "output_meaning_vi": "Thể tích ước tính, mL.",
        "low_high_interpretation_vi": "Là xấp xỉ hình học.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không dùng như phép đo thể tích tuyệt đối khi hình dạng bất quy tắc.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1991; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PROSTATE_VOLUME_1991_PRIMARY",
          "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1211,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thể tích tuyến tiền liệt theo công thức ellipsoid"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "luts_bph",
        "primary_topic_vi": "LUTS / BPH",
        "primary_topic_en": "LUTS / BPH",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1211,
        "path_vi": [
          "Tiết niệu – Nam khoa",
          "LUTS / BPH",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "luts_bph",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính thể tích tuyến tiền liệt bằng mô hình ellipsoid: dài × rộng × cao × π/6. 1 cm³ tương đương xấp xỉ 1 mL.",
        "target_population_vi": "Khi tuyến tiền liệt được xấp xỉ hình ellipsoid và ba kích thước đo cùng một phương pháp hình ảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều dài (cm)",
          "Chiều rộng (cm)",
          "Chiều cao (cm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích (mL) = dài × rộng × cao × π/6, với các kích thước tính bằng cm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính thể tích tuyến tiền liệt từ ba đường kính trên siêu âm hoặc cộng hưởng từ (MRI); có thể dùng làm mẫu số cho mật độ PSA khi phương pháp đo phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai khác phép đo đường kính có thể làm sai thể tích đáng kể vì ba kích thước được nhân với nhau.",
          "Không giả định công thức ellipsoid chính xác bằng đo diện tích hoặc phân đoạn thể tích trên hình ảnh ở mọi hình dạng tuyến."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PROSTATE_VOLUME_1991_PRIMARY",
          "SRC_EAU_PSA_DENSITY_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1212",
      "slug": "urinary-stone-ellipsoid-volume-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thể tích sỏi tiết niệu ước tính theo ellipsoid",
      "name_en": "Urinary Stone Ellipsoid Volume",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "V = dài × rộng × cao × π/6.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích sỏi (mm³) = dài × rộng × cao × π/6, với các kích thước tính bằng mm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính thể tích sỏi bằng π×dài×rộng×cao/6. Công thức giả định sỏi gần ellipsoid; nghiên cứu đối chiếu cho thấy có thể kém chính xác hơn phân đoạn CT, nhất là sỏi lớn/bất quy tắc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nhanh gánh nặng sỏi theo thể tích khi có ba kích thước trực giao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "length",
          "label_vi": "Chiều dài",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "width",
          "label_vi": "Chiều rộng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "height",
          "label_vi": "Chiều cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stone_volume_mm3",
          "label_vi": "Thể tích sỏi",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mm³"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Sỏi có ba kích thước đo trên cùng phương tiện hình ảnh và hình dạng đủ gần ellipsoid.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng thay phân đoạn thể tích trên chụp cắt lớp vi tính (CT) khi cần đo chính xác hoặc khi sỏi có hình dạng phức tạp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Sai số đo mỗi chiều được khuếch đại khi tính thể tích; công thức ellipsoid có xu hướng sai khác với thể tích thật ở sỏi lớn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_STONE_VOLUME_2018_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "length": 10,
            "width": 6,
            "height": 5
          },
          "expected": {
            "stone_volume_mm3": 157.07963267948966
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "length": 20,
            "width": 10,
            "height": 8
          },
          "expected": {
            "stone_volume_mm3": 837.7580409572782
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "length": 5,
            "width": 4,
            "height": 3
          },
          "expected": {
            "stone_volume_mm3": 31.415926535897928
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính hình ảnh tiết niệu",
        "purpose_vi": "Ước tính thể tích sỏi theo mô hình ellipsoid.",
        "target_population_vi": "Sỏi có ba kích thước trực giao.",
        "output_meaning_vi": "Thể tích ước tính mm³.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải như xấp xỉ hình học.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay phương pháp phân đoạn thể tích trên hình ảnh ở sỏi phức tạp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 2018; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_STONE_VOLUME_2018_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2024",
        "developers": "Moore et al.",
        "origin": "Thang điểm STONE mới loại bỏ chủng tộc và dân tộc khỏi mô hình (2024).",
        "purpose": "Ước tính khả năng sỏi niệu quản không biến chứng ở người lớn được cân nhắc chụp CT vì cơn đau quặn thận.",
        "evolution": "Công thức và phạm vi sử dụng đã được đối chiếu lại với nguồn chuyên biệt của chính công cụ; giữ nguyên phiên bản công thức được nêu trong mục cách tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1212,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thể tích sỏi tiết niệu theo ellipsoid"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "primary_topic_id": "urolithiasis",
        "primary_topic_vi": "Sỏi tiết niệu",
        "primary_topic_en": "Urolithiasis",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1212,
        "path_vi": [
          "Tiết niệu – Nam khoa",
          "Sỏi tiết niệu",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Urology & Andrology",
        "browse_topic_id": "urology_core",
        "browse_topic_vi": "Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi",
        "browse_topic_en": "Core urology & andrology",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "urolithiasis",
        "curation_action": "split",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "flat",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiết niệu – Nam khoa → Tiết niệu – Nam khoa cốt lõi → Thang điểm",
        "path_en": "Urology & Andrology → Core urology & andrology → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính nhanh thể tích sỏi.",
        "not_intended_for": "Không phải volumetry CT chính xác.",
        "common_misinterpretation": "0,167 × L×W×H tương đương π/6 × L×W×H."
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính thể tích sỏi bằng π×dài×rộng×cao/6. Công thức giả định sỏi gần ellipsoid; nghiên cứu đối chiếu cho thấy có thể kém chính xác hơn phân đoạn CT, nhất là sỏi lớn/bất quy tắc.",
        "target_population_vi": "Sỏi có ba kích thước đo trên cùng phương tiện hình ảnh và hình dạng đủ gần ellipsoid.",
        "required_data_vi": [
          "Chiều dài (mm)",
          "Chiều rộng (mm)",
          "Chiều cao (mm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích sỏi (mm³) = dài × rộng × cao × π/6, với các kích thước tính bằng mm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nhanh gánh nặng sỏi theo thể tích khi có ba kích thước trực giao."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Sai số đo mỗi chiều được khuếch đại khi tính thể tích; công thức ellipsoid có xu hướng sai khác với thể tích thật ở sỏi lớn.",
          "Không dùng thay phân đoạn thể tích trên chụp cắt lớp vi tính (CT) khi cần đo chính xác hoặc khi sỏi có hình dạng phức tạp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_STONE_VOLUME_2018_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1213",
      "slug": "spherical-equivalent-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Cầu tương đương khúc xạ (SE – spherical equivalent, công suất cầu tương đương)",
      "name_en": "Spherical Equivalent",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SE = Sphere + Cylinder/2.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Cầu tương đương (SE, D) = công suất cầu + công suất trụ/2.",
      "clinical_significance_vi": "SE (spherical equivalent – cầu tương đương) = công suất cầu + một nửa công suất trụ. Kết quả quy đổi một đơn kính cầu–trụ thành giá trị cầu tương đương theo diop (D).",
      "clinical_use_vi": [
        "Tóm tắt khúc xạ dưới dạng một giá trị, ví dụ trong phân tích dữ liệu hoặc một số tình huống kê kính phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sphere",
          "label_vi": "Công suất cầu (Sphere)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "D",
          "hard_validation": {
            "minimum": -30,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "cylinder",
          "label_vi": "Công suất trụ (Cylinder)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "D",
          "hard_validation": {
            "minimum": -15,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "spherical_equivalent",
          "label_vi": "Cầu tương đương (SE)",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "D"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Khi đầu vào là công suất cầu và trụ cùng quy ước dấu/đơn vị diop.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng SE để thay thế hoàn toàn chỉnh loạn thị khi loạn thị có ý nghĩa lâm sàng."
      ],
      "cautions_vi": [
        "SE không giữ thông tin trục và độ loạn thị; hai đơn kính có cùng SE có thể khác nhau đáng kể về chất lượng thị giác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SPHERICAL_EQUIVALENT_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "sphere": -2,
            "cylinder": -1
          },
          "expected": {
            "spherical_equivalent": -2.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "sphere": 1,
            "cylinder": 2
          },
          "expected": {
            "spherical_equivalent": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "sphere": 0,
            "cylinder": -3
          },
          "expected": {
            "spherical_equivalent": -1.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính nhãn khoa",
        "purpose_vi": "Tính cầu tương đương khúc xạ.",
        "target_population_vi": "Có công suất cầu và công suất trụ theo diop.",
        "output_meaning_vi": "Cầu tương đương (SE), tính bằng diop (D).",
        "low_high_interpretation_vi": "Là phép tóm tắt quang học, không bảo toàn trục/loạn thị.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không dùng SE đơn độc để kê kính trong mọi trường hợp.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SPHERICAL_EQUIVALENT_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "2002",
        "developers": "Kuhn et al.",
        "origin": "— Thang điểm chấn thương mắt (2002).",
        "purpose": "Phân tầng tiên lượng thị lực sau chấn thương mắt nghiêm trọng.",
        "evolution": "Công thức và phạm vi sử dụng đã được đối chiếu lại với nguồn chuyên biệt của chính công cụ; giữ nguyên phiên bản công thức được nêu trong mục cách tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1213,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Công suất cầu tương đương"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ocular_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "primary_topic_en": "Ocular trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1213,
        "path_vi": [
          "Mắt",
          "Chấn thương mắt",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "ocular_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "browse_topic_en": "Ocular trauma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ocular_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → Thang điểm",
        "path_en": "Ophthalmology → Ocular trauma → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tóm tắt khúc xạ cầu–trụ.",
        "not_intended_for": "Không thay đơn kính đầy đủ khi cần chỉnh loạn thị.",
        "common_misinterpretation": "D = diop; SE không chứa thông tin trục."
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "SE (spherical equivalent – cầu tương đương) = công suất cầu + một nửa công suất trụ. Kết quả quy đổi một đơn kính cầu–trụ thành giá trị cầu tương đương theo diop (D).",
        "target_population_vi": "Khi đầu vào là công suất cầu và trụ cùng quy ước dấu/đơn vị diop.",
        "required_data_vi": [
          "Công suất cầu (Sphere) (D)",
          "Công suất trụ (Cylinder) (D)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cầu tương đương (SE, D) = công suất cầu + công suất trụ/2."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tóm tắt khúc xạ dưới dạng một giá trị, ví dụ trong phân tích dữ liệu hoặc một số tình huống kê kính phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "SE không giữ thông tin trục và độ loạn thị; hai đơn kính có cùng SE có thể khác nhau đáng kể về chất lượng thị giác.",
          "Không dùng SE để thay thế hoàn toàn chỉnh loạn thị khi loạn thị có ý nghĩa lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SPHERICAL_EQUIVALENT_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1214",
      "slug": "astigmatic-power-vectors-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Vector công suất loạn thị J0/J45 theo Thibos – hai thành phần trụ chéo Jackson",
      "name_en": "Astigmatic Power Vectors J0/J45",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "J0 = −(C/2)cos(2α); J45 = −(C/2)sin(2α).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "J0 = −(C/2)×cos(2α); J45 = −(C/2)×sin(2α), với α tính bằng độ và được đổi sang radian trong phép tính.",
      "clinical_significance_vi": "Công thức dùng góc 2α.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "cylinder",
          "label_vi": "Công suất trụ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "D",
          "hard_validation": {
            "minimum": -15,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "axis_deg",
          "label_vi": "Trục công suất trụ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "độ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 180
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "j0",
          "label_vi": "J0",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "D"
        },
        {
          "name": "j45",
          "label_vi": "J45",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "D"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đơn kính cầu–trụ có công suất trụ tính bằng diop và trục 0–180° theo cùng một quy ước dấu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không diễn giải J0 hoặc J45 đơn lẻ như độ loạn thị tổng nếu bỏ qua thành phần còn lại."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cần giữ nhất quán quy ước công suất trụ âm hoặc dương; khi chuyển quy ước công suất trụ, trục cũng phải được chuyển tương ứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_THIBOS_1997_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "cylinder": -1,
            "axis_deg": 0
          },
          "expected": {
            "j0": 0.5,
            "j45": 0.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "cylinder": -2,
            "axis_deg": 45
          },
          "expected": {
            "j0": 6.123233995736766e-17,
            "j45": 1.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "cylinder": -3,
            "axis_deg": 90
          },
          "expected": {
            "j0": -1.5,
            "j45": 1.8369701987210297e-16
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính nhãn khoa",
        "purpose_vi": "",
        "target_population_vi": "Khúc xạ có công suất trụ và trục hợp lệ.",
        "output_meaning_vi": "J0 và J45 tính bằng D.",
        "low_high_interpretation_vi": "Dấu/hướng phụ thuộc quy ước cylinder và trục.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán.",
        "not_for_vi": "Không dùng riêng J0/J45 để kê kính.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc: công cụ được công bố hoặc thẩm định từ năm 1997; xem tài liệu gốc và các nguồn hiện hành trong tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_THIBOS_1997_PRIMARY"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "1997",
        "developers": "Thibos, Wheeler và Horner",
        "origin": "",
        "purpose": "Cho phép phân tích số học/thống kê khúc xạ cầu–trụ.",
        "evolution": "Được dùng rộng rãi trong nghiên cứu khúc xạ và phẫu thuật khúc xạ."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1214,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Vector công suất loạn thị J0/J45"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "ocular_trauma",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "primary_topic_en": "Ocular trauma",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "reason_vi": "Bệnh cảnh chấn thương/ngoại khoa.",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_en": "Trauma severity"
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "reason_vi": "Chấn thương cấp cần lối vào từ Cấp cứu/Hồi sức.",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_en": "General emergency"
          }
        ],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1214,
        "path_vi": [
          "Mắt",
          "Chấn thương mắt",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "ocular_trauma",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương mắt",
        "browse_topic_en": "Ocular trauma",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "ocular_trauma",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "surgery_periop_trauma",
            "specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
            "specialty_en": "Surgery, Trauma & Perioperative Care",
            "topic_id": "trauma_severity",
            "topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
            "topic_en": "Trauma severity",
            "topic_order": 5
          },
          {
            "specialty_id": "emergency_critical",
            "specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
            "specialty_en": "Emergency & Critical Care",
            "topic_id": "general_emergency",
            "topic_vi": "Cấp cứu tổng quát",
            "topic_en": "General emergency",
            "topic_order": 7
          }
        ],
        "path_vi": "Mắt → Chấn thương mắt → Thang điểm",
        "path_en": "Ophthalmology → Ocular trauma → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không thay đánh giá lâm sàng đơn kính đầy đủ.",
        "common_misinterpretation": ""
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công thức dùng góc 2α.",
        "target_population_vi": "Đơn kính cầu–trụ có công suất trụ tính bằng diop và trục 0–180° theo cùng một quy ước dấu.",
        "required_data_vi": [
          "Công suất trụ (D)",
          "Trục công suất trụ (độ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "J0 = −(C/2)×cos(2α); J45 = −(C/2)×sin(2α), với α tính bằng độ và được đổi sang radian trong phép tính."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công thức dùng góc 2α."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần giữ nhất quán quy ước công suất trụ âm hoặc dương; khi chuyển quy ước công suất trụ, trục cũng phải được chuyển tương ứng.",
          "Không diễn giải J0 hoặc J45 đơn lẻ như độ loạn thị tổng nếu bỏ qua thành phần còn lại."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_THIBOS_1997_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1215",
      "slug": "pure-tone-average-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Ngưỡng nghe trung bình 4 tần số (PTA4: trung bình ngưỡng âm đơn tại 0,5/1/2/4 kHz)",
      "name_en": "Pure-Tone Average Hearing Threshold",
      "category": "otolaryngology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PTA4 = trung bình ngưỡng nghe tại 0,5; 1; 2 và 4 kHz (dB HL).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "PTA4 (dB HL) = [ngưỡng 500 + 1.000 + 2.000 + 4.000 Hz]/4.",
      "clinical_significance_vi": "PTA4 là trung bình ngưỡng nghe đường khí tại 500, 1.000, 2.000 và 4.000 Hz, tính bằng dB HL (decibel Hearing Level – decibel mức nghe). Việc ghi rõ PTA4 tránh nhầm với các cách tính PTA ba tần số.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tóm tắt mức ngưỡng nghe của một tai bằng bốn tần số chính để mô tả/phan loại trong bối cảnh phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hz500",
          "label_vi": "Ngưỡng 500 Hz",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "dB HL",
          "hard_validation": {
            "minimum": -10,
            "maximum": 140
          }
        },
        {
          "name": "hz1000",
          "label_vi": "Ngưỡng 1 kHz",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "dB HL",
          "hard_validation": {
            "minimum": -10,
            "maximum": 140
          }
        },
        {
          "name": "hz2000",
          "label_vi": "Ngưỡng 2 kHz",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "dB HL",
          "hard_validation": {
            "minimum": -10,
            "maximum": 140
          }
        },
        {
          "name": "hz4000",
          "label_vi": "Ngưỡng 4 kHz",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "dB HL",
          "hard_validation": {
            "minimum": -10,
            "maximum": 140
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pta4_db_hl",
          "label_vi": "Ngưỡng nghe trung bình 4 tần số (PTA4)",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "dB HL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ngưỡng nghe 500/1000/2000/4000 Hz được đo đáng tin cậy cho cùng một tai và cùng điều kiện đo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng PTA4 đơn độc để xác định kiểu mất thính lực, khả năng hiểu lời nói hoặc chỉ định thiết bị trợ thính."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Cần xem toàn bộ thính lực đồ, đường xương/đường khí, bên tai và chức năng giao tiếp; Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh mô tả thính lực học không phải tiêu chí duy nhất cho can thiệp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_PTA4_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hz500": 10,
            "hz1000": 15,
            "hz2000": 20,
            "hz4000": 25
          },
          "expected": {
            "pta4_db_hl": 17.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hz500": 40,
            "hz1000": 45,
            "hz2000": 50,
            "hz4000": 55
          },
          "expected": {
            "pta4_db_hl": 47.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hz500": 80,
            "hz1000": 70,
            "hz2000": 60,
            "hz4000": 50
          },
          "expected": {
            "pta4_db_hl": 65.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tóm tắt ngưỡng nghe bốn tần số.",
        "not_intended_for": "Không thay thính lực đồ đầy đủ hoặc đánh giá lời nói.",
        "common_misinterpretation": "PTA có nhiều định nghĩa; công cụ này là PTA4 = 0,5 + 1 + 2 + 4 kHz chia 4."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Cấp cứu",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1215,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ngưỡng nghe trung bình đơn âm (PTA)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "ent",
        "primary_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "primary_specialty_en": "Otolaryngology",
        "primary_topic_id": "upper_airway",
        "primary_topic_vi": "Đường thở trên",
        "primary_topic_en": "Upper airway",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "otolaryngology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1215,
        "path_vi": [
          "Tai Mũi Họng",
          "Đường thở trên",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "ent",
        "browse_specialty_vi": "Tai Mũi Họng",
        "browse_specialty_en": "Otolaryngology",
        "browse_topic_id": "upper_airway",
        "browse_topic_vi": "Đường thở trên",
        "browse_topic_en": "Upper airway",
        "canonical_specialty_id": "ent",
        "canonical_topic_id": "upper_airway",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tai Mũi Họng → Đường thở trên → không gian lâm sàng",
        "path_en": "Otolaryngology → Upper airway → Workspace",
        "navigation_only": true
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính thính học",
        "purpose_vi": "Tính ngưỡng nghe trung bình bốn tần số (PTA4).",
        "target_population_vi": "Cùng một tai có đủ bốn ngưỡng nghe.",
        "output_meaning_vi": "PTA4 tính bằng dB HL (decibel mức nghe).",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị cao hơn = ngưỡng nghe kém hơn; cần đặt trong toàn bộ thính lực đồ.",
        "directionality": "higher_worse",
        "cutoff_scope_vi": "Phân loại mức nghe phụ thuộc tiêu chuẩn và mục tiêu sử dụng.",
        "not_for_vi": "Không dùng đơn độc để quyết định can thiệp thính học.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_PTA4_CURRENT"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "PTA4 là trung bình ngưỡng nghe đường khí tại 500, 1.000, 2.000 và 4.000 Hz, tính bằng dB HL (decibel Hearing Level – decibel mức nghe). Việc ghi rõ PTA4 tránh nhầm với các cách tính PTA ba tần số.",
        "target_population_vi": "Ngưỡng nghe 500/1000/2000/4000 Hz được đo đáng tin cậy cho cùng một tai và cùng điều kiện đo.",
        "required_data_vi": [
          "Ngưỡng 500 Hz (dB HL)",
          "Ngưỡng 1 kHz (dB HL)",
          "Ngưỡng 2 kHz (dB HL)",
          "Ngưỡng 4 kHz (dB HL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "PTA4 (dB HL) = [ngưỡng 500 + 1.000 + 2.000 + 4.000 Hz]/4."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tóm tắt mức ngưỡng nghe của một tai bằng bốn tần số chính để mô tả/phan loại trong bối cảnh phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần xem toàn bộ thính lực đồ, đường xương/đường khí, bên tai và chức năng giao tiếp; Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhấn mạnh mô tả thính lực học không phải tiêu chí duy nhất cho can thiệp.",
          "Không dùng PTA4 đơn độc để xác định kiểu mất thính lực, khả năng hiểu lời nói hoặc chỉ định thiết bị trợ thính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_PTA4_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1216",
      "slug": "mean-keratometry-corneal-astigmatism-v95",
      "spec_version": "9.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Công suất giác mạc trung bình (Kmean) và độ loạn thị giác mạc từ K1 (kinh tuyến phẳng) và K2 (kinh tuyến dốc)",
      "name_en": "Mean Keratometry and Corneal Astigmatism",
      "category": "ophthalmology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "K trung bình = (K1+K2)/2; độ loạn thị giác mạc theo trị số tuyệt đối = |K2−K1|.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Kmean = (K1+K2)/2; độ lớn loạn thị giác mạc = |K2−K1|, đơn vị diop (D).",
      "clinical_significance_vi": "K1 là công suất giác mạc ở kinh tuyến phẳng, K2 ở kinh tuyến dốc. Kmean = (K1+K2)/2; độ loạn thị giác mạc dạng độ lớn = |K2−K1|, đơn vị diop (D).",
      "clinical_use_vi": [
        "Tóm tắt kết quả đo công suất giác mạc từ cặp K1/K2 trong sinh trắc mắt và đánh giá giác mạc cơ bản."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "k1",
          "label_vi": "K1 – kinh tuyến giác mạc phẳng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "D",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 70
          }
        },
        {
          "name": "k2",
          "label_vi": "K2 – kinh tuyến giác mạc dốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "D",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 70
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mean_k",
          "label_vi": "Công suất giác mạc trung bình (Kmean)",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "D"
        },
        {
          "name": "corneal_astigmatism",
          "label_vi": "Loạn thị giác mạc",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "D"
        }
      ],
      "applicability_vi": "K1 và K2 được đo trên cùng thiết bị/lần đo, với K2 là kinh tuyến dốc và thường ≥ K1.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [
        "Không dùng Kmean và |K2−K1| thay bản đồ bề mặt hoặc bản đồ cắt lớp giác mạc khi nghi giác mạc bất thường."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ độ lớn |K2−K1| không chứa thông tin trục loạn thị; kết quả phụ thuộc thiết bị và vùng giác mạc được đo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KERATOMETER_CURRENT",
        "SRC_CORNEAL_ASTIGMATISM_METHOD_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "k1": 43,
            "k2": 44
          },
          "expected": {
            "mean_k": 43.5,
            "corneal_astigmatism": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "k1": 40.5,
            "k2": 45
          },
          "expected": {
            "mean_k": 42.75,
            "corneal_astigmatism": 4.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "k1": 46,
            "k2": 46
          },
          "expected": {
            "mean_k": 46.0,
            "corneal_astigmatism": 0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính nhãn khoa",
        "purpose_vi": "Tính công suất giác mạc trung bình (Kmean) và độ lớn loạn thị giác mạc từ K1 và K2.",
        "target_population_vi": "Có cặp K1 (kinh tuyến phẳng) và K2 (kinh tuyến dốc) hợp lệ.",
        "output_meaning_vi": "Kmean và độ loạn thị giác mạc, tính bằng diop (D).",
        "low_high_interpretation_vi": "Chênh lệch K2−K1 biểu thị độ lớn loạn thị, không mô tả trục.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không có ngưỡng chẩn đoán đơn độc.",
        "not_for_vi": "Không dùng thay đánh giá giác mạc đầy đủ.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_KERATOMETER_CURRENT",
          "SRC_CORNEAL_ASTIGMATISM_METHOD_2025"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "readjudicated_release": "10.2.3",
          "formula_source_rechecked": true,
          "user_facing_copy_gate": true
        }
      },
      "history_vi": {
        "year": "Không ghi riêng trong dữ liệu mô tả nguồn",
        "developers": "ATA/ETA Consensus Statement",
        "origin": "",
        "purpose": "Chuẩn hóa đánh giá hoạt tính viêm trong bệnh mắt do tuyến giáp để hỗ trợ theo dõi và hội chẩn.",
        "evolution": "Công thức và phạm vi sử dụng đã được đối chiếu lại với nguồn chuyên biệt của chính công cụ; giữ nguyên phiên bản công thức được nêu trong mục cách tính."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.5",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.5",
        "clinical_priority": "specialized",
        "clinical_priority_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "frequency_band": "specialized",
        "frequency_band_vi": "Chuyên sâu / ít gặp",
        "catalog_rank": 1216,
        "family_id": "quantitative_gap_9_5",
        "family_label_vi": "Sản – Nhi – Tiết niệu – Tai Mũi Họng – Nhãn khoa – Da liễu: gap closure cuối wave",
        "family_members": [
          "CS-1201",
          "CS-1202",
          "CS-1203",
          "CS-1204",
          "CS-1205",
          "CS-1206",
          "CS-1207",
          "CS-1208",
          "CS-1209",
          "CS-1210",
          "CS-1211",
          "CS-1212",
          "CS-1213",
          "CS-1214",
          "CS-1215",
          "CS-1216"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Keratometry trung bình và loạn thị giác mạc"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.5",
        "primary_specialty_id": "ophthalmology",
        "primary_specialty_vi": "Mắt",
        "primary_specialty_en": "Ophthalmology",
        "primary_topic_id": "visual_function",
        "primary_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "primary_topic_en": "Visual function",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "ophthalmology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "specialized",
        "catalog_rank": 1216,
        "path_vi": [
          "Mắt",
          "Thị lực & chức năng mắt",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.5",
        "browse_specialty_id": "ophthalmology",
        "browse_specialty_vi": "Mắt",
        "browse_specialty_en": "Ophthalmology",
        "browse_topic_id": "visual_function",
        "browse_topic_vi": "Thị lực & chức năng mắt",
        "browse_topic_en": "Visual function",
        "canonical_specialty_id": "ophthalmology",
        "canonical_topic_id": "visual_function",
        "curation_action": "unchanged",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mắt → Thị lực & chức năng mắt → Thang điểm",
        "path_en": "Ophthalmology → Visual function → Score",
        "navigation_only": true
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tóm tắt K1/K2.",
        "not_intended_for": "Không thay topography/tomography.",
        "common_misinterpretation": "Kmean là trung bình số học; loạn thị hiển thị là độ lớn chênh K2−K1, không chứa trục."
      },
      "introduced_version": "9.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "K1 là công suất giác mạc ở kinh tuyến phẳng, K2 ở kinh tuyến dốc. Kmean = (K1+K2)/2; độ loạn thị giác mạc dạng độ lớn = |K2−K1|, đơn vị diop (D).",
        "target_population_vi": "K1 và K2 được đo trên cùng thiết bị/lần đo, với K2 là kinh tuyến dốc và thường ≥ K1.",
        "required_data_vi": [
          "K1 – kinh tuyến giác mạc phẳng (D)",
          "K2 – kinh tuyến giác mạc dốc (D)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Kmean = (K1+K2)/2; độ lớn loạn thị giác mạc = |K2−K1|, đơn vị diop (D)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tóm tắt kết quả đo công suất giác mạc từ cặp K1/K2 trong sinh trắc mắt và đánh giá giác mạc cơ bản."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ độ lớn |K2−K1| không chứa thông tin trục loạn thị; kết quả phụ thuộc thiết bị và vùng giác mạc được đo.",
          "Không dùng Kmean và |K2−K1| thay bản đồ bề mặt hoặc bản đồ cắt lớp giác mạc khi nghi giác mạc bất thường."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KERATOMETER_CURRENT",
          "SRC_CORNEAL_ASTIGMATISM_METHOD_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1217",
      "slug": "fev1-fvc-ratio-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "FEV₁/FVC — Tỷ số thể tích thở ra gắng sức giây đầu trên dung tích sống gắng sức",
      "name_en": "FEV1/FVC Ratio",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEV₁/FVC (%) = FEV₁ (L) / FVC (L) × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "FEV₁/FVC (%) = FEV₁ (L)/FVC (L) × 100.",
      "clinical_significance_vi": "FEV₁/FVC là tỷ số chính để nhận diện kiểu tắc nghẽn luồng khí trên hô hấp ký.",
      "clinical_use_vi": [
        "Trong diễn giải chức năng phổi chung, ưu tiên giới hạn dưới bình thường hoặc điểm z theo ERS/ATS thay vì một ngưỡng cố định cho mọi tuổi.",
        "Riêng chẩn đoán COPD theo GOLD 2026 sử dụng FEV₁/FVC sau giãn phế quản <0,70 trong bệnh cảnh phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fev1_l",
          "label_vi": "FEV₁",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "fvc_l",
          "label_vi": "FVC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fev1_fvc_percent",
          "label_vi": "FEV₁/FVC",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fev1_l": 3.2,
            "fvc_l": 4.0
          },
          "expected": {
            "fev1_fvc_percent": 80.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fev1_l": 1.5,
            "fvc_l": 3.0
          },
          "expected": {
            "fev1_fvc_percent": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fev1_l": 2.1,
            "fvc_l": 2.8
          },
          "expected": {
            "fev1_fvc_percent": 75.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số FEV₁/FVC từ hai thể tích đo cùng nghiệm pháp; diễn giải theo giới hạn dưới bình thường/điểm z và chất lượng hô hấp ký, không dùng một ngưỡng cố định cho mọi người bệnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1217,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số FEV₁/FVC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "spirometry_posttest_v89",
            "topic_vi": "Hô hấp ký sau đo",
            "reason_vi": "Liên kết với quy trình chất lượng và diễn giải thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
            "topic_en": "Post-test spirometry"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1217,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Hen và COPD",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số FEV₁/FVC từ hai thể tích đo cùng nghiệm pháp; diễn giải theo giới hạn dưới bình thường/điểm z và chất lượng hô hấp ký, không dùng một ngưỡng cố định cho mọi người bệnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "FEV₁/FVC là tỷ số chính để nhận diện kiểu tắc nghẽn luồng khí trên hô hấp ký.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "FEV₁ (L)",
          "FVC (L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "FEV₁/FVC (%) = FEV₁ (L)/FVC (L) × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Trong diễn giải chức năng phổi chung, ưu tiên giới hạn dưới bình thường hoặc điểm z theo ERS/ATS thay vì một ngưỡng cố định cho mọi tuổi.",
          "Riêng chẩn đoán COPD theo GOLD 2026 sử dụng FEV₁/FVC sau giãn phế quản <0,70 trong bệnh cảnh phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1218",
      "slug": "fev1-percent-predicted-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thể tích thở ra gắng sức giây đầu (FEV₁) — Phần trăm giá trị dự đoán",
      "name_en": "FEV1 Percent Predicted",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FEV₁ % dự đoán = FEV₁ đo được / FEV₁ dự đoán × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "FEV₁ % dự đoán = FEV₁ đo được/FEV₁ dự đoán × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả FEV₁ đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; không thay thế điểm z/giới hạn dưới bình thường khi chuẩn diễn giải hiện hành yêu cầu các chỉ số đó."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fev1_l",
          "label_vi": "FEV₁ đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "fev1_predicted_l",
          "label_vi": "FEV₁ dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fev1_percent_predicted",
          "label_vi": "FEV₁ % dự đoán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fev1_l": 2.4,
            "fev1_predicted_l": 3.0
          },
          "expected": {
            "fev1_percent_predicted": 80.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fev1_l": 1.2,
            "fev1_predicted_l": 2.4
          },
          "expected": {
            "fev1_percent_predicted": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fev1_l": 3.6,
            "fev1_predicted_l": 3.2
          },
          "expected": {
            "fev1_percent_predicted": 112.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Mô tả FEV₁ đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; không thay thế điểm z/giới hạn dưới bình thường khi chuẩn diễn giải hiện hành yêu cầu các chỉ số đó.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1218,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thể tích thở ra gắng sức giây đầu (FEV₁) — Phần trăm giá trị dự đoán"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "spirometry_posttest_v89",
            "topic_vi": "Hô hấp ký sau đo",
            "reason_vi": "Liên kết với quy trình chất lượng và diễn giải thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
            "topic_en": "Post-test spirometry"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1218,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Hen và COPD",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả FEV₁ đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; không thay thế điểm z/giới hạn dưới bình thường khi chuẩn diễn giải hiện hành yêu cầu các chỉ số đó.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "FEV₁ đo được (L)",
          "FEV₁ dự đoán (L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "FEV₁ % dự đoán = FEV₁ đo được/FEV₁ dự đoán × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả FEV₁ đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; không thay thế điểm z/giới hạn dưới bình thường khi chuẩn diễn giải hiện hành yêu cầu các chỉ số đó."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1219",
      "slug": "fvc-percent-predicted-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Dung tích sống gắng sức (FVC) — Phần trăm giá trị dự đoán",
      "name_en": "FVC Percent Predicted",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FVC % dự đoán = FVC đo được / FVC dự đoán × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "FVC % dự đoán = FVC đo được/FVC dự đoán × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả FVC đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; cần đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, kỹ thuật thổi và tính chấp nhận được của phép đo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fvc_l",
          "label_vi": "FVC đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "fvc_predicted_l",
          "label_vi": "FVC dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fvc_percent_predicted",
          "label_vi": "FVC % dự đoán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fvc_l": 3.6,
            "fvc_predicted_l": 4.0
          },
          "expected": {
            "fvc_percent_predicted": 90.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fvc_l": 2.0,
            "fvc_predicted_l": 4.0
          },
          "expected": {
            "fvc_percent_predicted": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fvc_l": 4.5,
            "fvc_predicted_l": 4.0
          },
          "expected": {
            "fvc_percent_predicted": 112.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Mô tả FVC đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; cần đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, kỹ thuật thổi và tính chấp nhận được của phép đo.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1219,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Dung tích sống gắng sức (FVC) — Phần trăm giá trị dự đoán"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "spirometry_posttest_v89",
            "topic_vi": "Hô hấp ký sau đo",
            "reason_vi": "Liên kết với quy trình chất lượng và diễn giải thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
            "topic_en": "Post-test spirometry"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1219,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Hen và COPD",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả FVC đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; cần đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, kỹ thuật thổi và tính chấp nhận được của phép đo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "FVC đo được (L)",
          "FVC dự đoán (L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "FVC % dự đoán = FVC đo được/FVC dự đoán × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả FVC đo được dưới dạng phần trăm giá trị dự đoán; cần đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, kỹ thuật thổi và tính chấp nhận được của phép đo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1220",
      "slug": "tlc-percent-predicted-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tổng dung tích phổi (TLC) — Phần trăm giá trị dự đoán",
      "name_en": "Total Lung Capacity Percent Predicted",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TLC % dự đoán = TLC đo được / TLC dự đoán × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "TLC % dự đoán = TLC đo được/TLC dự đoán × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả dung tích toàn phổi theo phần trăm dự đoán; không tự suy diễn hạn chế thông khí nếu chưa đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, phương pháp đo và chất lượng kỹ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tlc_l",
          "label_vi": "TLC đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.05,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "tlc_predicted_l",
          "label_vi": "TLC dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.05,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tlc_percent_predicted",
          "label_vi": "TLC % dự đoán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "tlc_l": 5.0,
            "tlc_predicted_l": 6.0
          },
          "expected": {
            "tlc_percent_predicted": 83.33333333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "tlc_l": 3.0,
            "tlc_predicted_l": 6.0
          },
          "expected": {
            "tlc_percent_predicted": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "tlc_l": 7.2,
            "tlc_predicted_l": 6.0
          },
          "expected": {
            "tlc_percent_predicted": 120.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Mô tả dung tích toàn phổi theo phần trăm dự đoán; không tự suy diễn hạn chế thông khí nếu chưa đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, phương pháp đo và chất lượng kỹ thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1220,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tổng dung tích phổi (TLC) — Phần trăm giá trị dự đoán"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1220,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả dung tích toàn phổi theo phần trăm dự đoán; không tự suy diễn hạn chế thông khí nếu chưa đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, phương pháp đo và chất lượng kỹ thuật.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "TLC đo được",
          "TLC dự đoán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "TLC % dự đoán = TLC đo được/TLC dự đoán × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả dung tích toàn phổi theo phần trăm dự đoán; không tự suy diễn hạn chế thông khí nếu chưa đối chiếu giới hạn dưới bình thường/điểm z, phương pháp đo và chất lượng kỹ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1221",
      "slug": "dlco-percent-predicted-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán carbon monoxide qua phổi (DLCO) — Phần trăm giá trị dự đoán",
      "name_en": "DLCO Percent Predicted",
      "category": "functional_testing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DLCO % dự đoán = DLCO đo được / DLCO dự đoán × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "DLCO % dự đoán = DLCO đo được/DLCO dự đoán × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô tả khả năng khuếch tán carbon monoxide theo phần trăm dự đoán sau khi xác minh chất lượng phép đo và các hiệu chỉnh phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dlco",
          "label_vi": "DLCO đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/min/kPa",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "dlco_predicted",
          "label_vi": "DLCO dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/min/kPa",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dlco_percent_predicted",
          "label_vi": "DLCO % dự đoán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "dlco": 18,
            "dlco_predicted": 24
          },
          "expected": {
            "dlco_percent_predicted": 75.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "dlco": 12,
            "dlco_predicted": 24
          },
          "expected": {
            "dlco_percent_predicted": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "dlco": 27,
            "dlco_predicted": 24
          },
          "expected": {
            "dlco_percent_predicted": 112.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Mô tả khả năng khuếch tán carbon monoxide theo phần trăm dự đoán sau khi xác minh chất lượng phép đo và các hiệu chỉnh phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1221,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khả năng khuếch tán carbon monoxide qua phổi (DLCO) — Phần trăm giá trị dự đoán"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "primary_topic_vi": "Khả năng khuếch tán phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary diffusing capacity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Đo khả năng khuếch tán là thành phần thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1221,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Khả năng khuếch tán phổi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "browse_topic_vi": "Khả năng khuếch tán phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary diffusing capacity",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
            "reason_vi": "Đo khả năng khuếch tán là thành phần thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Khả năng khuếch tán phổi → Bảng tính",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Pulmonary diffusing capacity → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Mô tả khả năng khuếch tán carbon monoxide theo phần trăm dự đoán sau khi xác minh chất lượng phép đo và các hiệu chỉnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "DLCO đo được (mmol/min/kPa)",
          "DLCO dự đoán (mmol/min/kPa)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "DLCO % dự đoán = DLCO đo được/DLCO dự đoán × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô tả khả năng khuếch tán carbon monoxide theo phần trăm dự đoán sau khi xác minh chất lượng phép đo và các hiệu chỉnh phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1222",
      "slug": "kco-dlco-va-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hệ số khuếch tán theo thể tích phế nang (KCO) — Tính từ khả năng khuếch tán carbon monoxide và thể tích phế nang",
      "name_en": "Transfer Coefficient KCO (DLCO/VA)",
      "category": "functional_testing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "KCO = DLCO / VA.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "KCO = DLCO/VA.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính hệ số khuếch tán KCO từ DLCO và thể tích phế nang đo cùng nghiệm pháp; không dùng KCO đơn độc để suy luận cơ chế giảm DLCO."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dlco",
          "label_vi": "DLCO",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/min/kPa",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "va_l",
          "label_vi": "Thể tích phế nang VA",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.05,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kco",
          "label_vi": "KCO",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/min/kPa/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "dlco": 20,
            "va_l": 5
          },
          "expected": {
            "kco": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "dlco": 12,
            "va_l": 4
          },
          "expected": {
            "kco": 3.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "dlco": 24,
            "va_l": 6
          },
          "expected": {
            "kco": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính hệ số khuếch tán KCO từ DLCO và thể tích phế nang đo cùng nghiệm pháp; không dùng KCO đơn độc để suy luận cơ chế giảm DLCO.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1222,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hệ số khuếch tán theo thể tích phế nang (KCO) — Tính từ khả năng khuếch tán carbon monoxide và thể tích phế nang"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "primary_topic_vi": "Khả năng khuếch tán phổi",
        "primary_topic_en": "Pulmonary diffusing capacity",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Đo khả năng khuếch tán là thành phần thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1222,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Khả năng khuếch tán phổi",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "diagnostics",
        "browse_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "browse_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "browse_topic_vi": "Khả năng khuếch tán phổi",
        "browse_topic_en": "Pulmonary diffusing capacity",
        "canonical_specialty_id": "diagnostics",
        "canonical_topic_id": "dlco_quality_context_v89",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 1,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "oxygenation_ventilation",
            "topic_vi": "Oxy hóa & thông khí",
            "reason_vi": "Đo khả năng khuếch tán là thành phần thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Oxygenation & ventilation"
          }
        ],
        "path_vi": "Cận lâm sàng → Khả năng khuếch tán phổi → Bảng tính",
        "path_en": "Diagnostics & Functional Testing → Pulmonary diffusing capacity → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính hệ số khuếch tán KCO từ DLCO và thể tích phế nang đo cùng nghiệm pháp; không dùng KCO đơn độc để suy luận cơ chế giảm DLCO.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "DLCO (mmol/min/kPa)",
          "Thể tích phế nang VA (L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "KCO = DLCO/VA."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính hệ số khuếch tán KCO từ DLCO và thể tích phế nang đo cùng nghiệm pháp; không dùng KCO đơn độc để suy luận cơ chế giảm DLCO."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1223",
      "slug": "rv-tlc-ratio-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số thể tích khí cặn/tổng dung tích phổi (RV/TLC)",
      "name_en": "Residual Volume to Total Lung Capacity Ratio",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RV/TLC (%) = RV / TLC × 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "RV/TLC (%) = RV/TLC × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số thể tích khí cặn trên dung tích toàn phổi; diễn giải cùng giá trị dự đoán/giới hạn dưới bình thường, kỹ thuật đo thể tích phổi và bệnh cảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rv_l",
          "label_vi": "RV",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "tlc_l",
          "label_vi": "TLC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.05,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rv_tlc_percent",
          "label_vi": "RV/TLC",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "rv_l": 2,
            "tlc_l": 5
          },
          "expected": {
            "rv_tlc_percent": 40.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "rv_l": 3,
            "tlc_l": 6
          },
          "expected": {
            "rv_tlc_percent": 50.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "rv_l": 1.5,
            "tlc_l": 6
          },
          "expected": {
            "rv_tlc_percent": 25.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số thể tích khí cặn trên dung tích toàn phổi; diễn giải cùng giá trị dự đoán/giới hạn dưới bình thường, kỹ thuật đo thể tích phổi và bệnh cảnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1223,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số thể tích khí cặn/tổng dung tích phổi (RV/TLC)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "primary_topic_vi": "Oxy hóa và thông khí",
        "primary_topic_en": "Oxygenation & ventilation",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1223,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Oxy hóa và thông khí",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "browse_topic_vi": "Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp",
        "browse_topic_en": "Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "oxygenation_ventilation",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Oxy hóa, thông khí và cơ học hô hấp → Bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Oxygenation, ventilation & respiratory mechanics → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số thể tích khí cặn trên dung tích toàn phổi; diễn giải cùng giá trị dự đoán/giới hạn dưới bình thường, kỹ thuật đo thể tích phổi và bệnh cảnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "RV (L)",
          "TLC"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "RV/TLC (%) = RV/TLC × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số thể tích khí cặn trên dung tích toàn phổi; diễn giải cùng giá trị dự đoán/giới hạn dưới bình thường, kỹ thuật đo thể tích phổi và bệnh cảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1224",
      "slug": "bronchodilator-response-predicted-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Đáp ứng giãn phế quản — Thay đổi thể tích thở ra gắng sức giây đầu (FEV₁) và dung tích sống gắng sức (FVC) chuẩn hóa theo giá trị dự đoán",
      "name_en": "Bronchodilator Response Relative to Predicted",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đáp ứng chuẩn hóa (%) = (giá trị sau − trước) / giá trị dự đoán × 100, tính riêng cho FEV₁ và FVC.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "Đáp ứng chuẩn hóa (%) = (giá trị sau − trước)/giá trị dự đoán × 100, tính riêng cho FEV₁ và FVC.",
      "clinical_significance_vi": "Đáp ứng giãn phế quản được biểu diễn bằng thay đổi FEV₁ hoặc FVC so với giá trị dự đoán.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn ERS/ATS 2022 xem thay đổi >10% giá trị dự đoán của FEV₁ hoặc FVC là đáp ứng giãn phế quản đáng kể.",
        "Đáp ứng dương tính hỗ trợ tính biến thiên luồng khí nhưng không tự chẩn đoán hen; đáp ứng âm tính cũng không loại trừ hen."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fev1_pre_l",
          "label_vi": "FEV₁ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "fev1_post_l",
          "label_vi": "FEV₁ sau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "fev1_predicted_l",
          "label_vi": "FEV₁ dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        },
        {
          "name": "fvc_pre_l",
          "label_vi": "FVC trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "fvc_post_l",
          "label_vi": "FVC sau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "fvc_predicted_l",
          "label_vi": "FVC dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "delta_fev1_l",
          "label_vi": "ΔFEV₁",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "L"
        },
        {
          "name": "bdr_fev1_percent_predicted",
          "label_vi": "ΔFEV₁ / dự đoán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "delta_fvc_l",
          "label_vi": "ΔFVC",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "L"
        },
        {
          "name": "bdr_fvc_percent_predicted",
          "label_vi": "ΔFVC / dự đoán",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fev1_pre_l": 2.0,
            "fev1_post_l": 2.3,
            "fev1_predicted_l": 3.0,
            "fvc_pre_l": 3.5,
            "fvc_post_l": 3.7,
            "fvc_predicted_l": 4.0
          },
          "expected": {
            "delta_fev1_l": 0.2999999999999998,
            "bdr_fev1_percent_predicted": 9.999999999999995,
            "delta_fvc_l": 0.20000000000000018,
            "bdr_fvc_percent_predicted": 5.000000000000004
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fev1_pre_l": 1.5,
            "fev1_post_l": 1.8,
            "fev1_predicted_l": 2.5,
            "fvc_pre_l": 2.5,
            "fvc_post_l": 2.8,
            "fvc_predicted_l": 3.0
          },
          "expected": {
            "delta_fev1_l": 0.30000000000000004,
            "bdr_fev1_percent_predicted": 12.000000000000002,
            "delta_fvc_l": 0.2999999999999998,
            "bdr_fvc_percent_predicted": 9.999999999999995
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fev1_pre_l": 3.0,
            "fev1_post_l": 3.0,
            "fev1_predicted_l": 3.2,
            "fvc_pre_l": 4.0,
            "fvc_post_l": 4.0,
            "fvc_predicted_l": 4.2
          },
          "expected": {
            "delta_fev1_l": 0.0,
            "bdr_fev1_percent_predicted": 0.0,
            "delta_fvc_l": 0.0,
            "bdr_fvc_percent_predicted": 0.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính mức thay đổi FEV₁ và FVC sau thuốc giãn phế quản so với giá trị dự đoán; ngưỡng diễn giải phải theo chuẩn ATS/ERS hiện hành và chất lượng phép đo.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1224,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Đáp ứng giãn phế quản chuẩn hóa theo giá trị dự đoán"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "primary_topic_id": "asthma_copd",
        "primary_topic_vi": "Hen và COPD",
        "primary_topic_en": "Asthma & COPD",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "spirometry_posttest_v89",
            "topic_vi": "Hô hấp ký sau đo",
            "reason_vi": "Liên kết với quy trình chất lượng và diễn giải thăm dò chức năng hô hấp.",
            "specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
            "topic_en": "Post-test spirometry"
          }
        ],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1224,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Hen và COPD",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Respiratory Medicine",
        "browse_topic_id": "asthma_copd",
        "browse_topic_vi": "Hen và COPD",
        "browse_topic_en": "Asthma & COPD",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "asthma_copd",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Hen và COPD → Bảng tính",
        "path_en": "Respiratory Medicine → Asthma & COPD → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính mức thay đổi FEV₁ và FVC sau thuốc giãn phế quản so với giá trị dự đoán; ngưỡng diễn giải phải theo chuẩn ATS/ERS hiện hành và chất lượng phép đo.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đáp ứng giãn phế quản được biểu diễn bằng thay đổi FEV₁ hoặc FVC so với giá trị dự đoán.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "FEV₁ trước (L)",
          "FEV₁ sau (L)",
          "FEV₁ dự đoán (L)",
          "FVC trước (L)",
          "FVC sau (L)",
          "FVC dự đoán (L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đáp ứng chuẩn hóa (%) = (giá trị sau − trước)/giá trị dự đoán × 100, tính riêng cho FEV₁ và FVC."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn ERS/ATS 2022 xem thay đổi >10% giá trị dự đoán của FEV₁ hoặc FVC là đáp ứng giãn phế quản đáng kể.",
          "Đáp ứng dương tính hỗ trợ tính biến thiên luồng khí nhưng không tự chẩn đoán hen; đáp ứng âm tính cũng không loại trừ hen."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1225",
      "slug": "uacr-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số albumin/creatinin niệu (UACR)",
      "name_en": "Urine Albumin-to-Creatinine Ratio (UACR)",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "UACR (mg/g) = albumin niệu (mg/L) / creatinin niệu (g/L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "UACR (mg/g) = albumin niệu (mg/L)/creatinin niệu (g/L).",
      "clinical_significance_vi": "UACR trên mẫu nước tiểu điểm là xét nghiệm ưu tiên để định lượng albumin niệu trong CKD.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đơn vị SI ưu tiên mg/mmol creatinin; xác nhận albumin niệu dai dẳng khi kết quả ảnh hưởng chẩn đoán/phân tầng CKD.",
        "Một giá trị tăng có thể thoáng qua do sốt, vận động nặng, nhiễm trùng tiểu, tăng đường huyết hoặc kinh nguyệt."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_albumin_mg_l",
          "label_vi": "Albumin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_g_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uacr_mg_g",
          "label_vi": "Giá trị quy đổi mg/g (nội bộ)",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg/g",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "uacr_mg_mmol",
          "label_vi": "UACR",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg/mmol"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "urine_albumin_mg_l": 30,
            "urine_creatinine_g_l": 1
          },
          "expected": {
            "uacr_mg_g": 30.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "urine_albumin_mg_l": 300,
            "urine_creatinine_g_l": 1.2
          },
          "expected": {
            "uacr_mg_g": 250.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "urine_albumin_mg_l": 5,
            "urine_creatinine_g_l": 0.5
          },
          "expected": {
            "uacr_mg_g": 10.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính UACR từ mẫu nước tiểu tại chỗ khi albumin và creatinin được báo cáo theo đơn vị tương thích; phân nhóm albumin niệu phải theo KDIGO hiện hành và xác nhận tính dai dẳng khi cần.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1225,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số albumin/creatinin niệu (UACR)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1225,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "CKD và eGFR",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính UACR từ mẫu nước tiểu tại chỗ khi albumin và creatinin được báo cáo theo đơn vị tương thích; phân nhóm albumin niệu phải theo KDIGO hiện hành và xác nhận tính dai dẳng khi cần.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "UACR trên mẫu nước tiểu điểm là xét nghiệm ưu tiên để định lượng albumin niệu trong CKD.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin niệu (mg/L)",
          "Creatinin niệu (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "UACR (mg/g) = albumin niệu (mg/L)/creatinin niệu (g/L)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đơn vị SI ưu tiên mg/mmol creatinin; xác nhận albumin niệu dai dẳng khi kết quả ảnh hưởng chẩn đoán/phân tầng CKD.",
          "Một giá trị tăng có thể thoáng qua do sốt, vận động nặng, nhiễm trùng tiểu, tăng đường huyết hoặc kinh nguyệt."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1226",
      "slug": "upcr-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số protein/creatinin niệu (UPCR)",
      "name_en": "Urine Protein-to-Creatinine Ratio (UPCR)",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "UPCR (mg/g) = protein niệu (mg/L) / creatinin niệu (g/L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "UPCR (mg/g) = protein niệu (mg/L)/creatinin niệu (g/L).",
      "clinical_significance_vi": "UPCR ước tính protein niệu toàn phần trên mẫu nước tiểu điểm, hữu ích khi nghi protein niệu không chỉ gồm albumin.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải cùng UACR, cặn lắng nước tiểu và bệnh cảnh cầu thận/ống thận; đơn vị SI ưu tiên mg/mmol creatinin."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "urine_protein_mg_l",
          "label_vi": "Protein niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200000
          }
        },
        {
          "name": "urine_creatinine_g_l",
          "label_vi": "Creatinin niệu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "upcr_mg_g",
          "label_vi": "Giá trị quy đổi mg/g (nội bộ)",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg/g",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "upcr_mg_mmol",
          "label_vi": "UPCR",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mg/mmol"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "urine_protein_mg_l": 500,
            "urine_creatinine_g_l": 1
          },
          "expected": {
            "upcr_mg_g": 500.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "urine_protein_mg_l": 1200,
            "urine_creatinine_g_l": 1.5
          },
          "expected": {
            "upcr_mg_g": 800.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "urine_protein_mg_l": 100,
            "urine_creatinine_g_l": 0.8
          },
          "expected": {
            "upcr_mg_g": 125.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính tỷ số protein/creatinin từ mẫu nước tiểu tại chỗ; không đồng nhất UPCR với UACR và không dùng một kết quả đơn lẻ để xác định tính mạn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1226,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "Đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số protein/creatinin niệu (UPCR)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1226,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "CKD và eGFR",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "renal_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "browse_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "browse_topic_id": "adult_ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển",
        "browse_topic_en": "CKD, eGFR & progression risk",
        "canonical_specialty_id": "renal_metabolic",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 14,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm → Bệnh thận mạn, eGFR và nguy cơ tiến triển → Bảng tính",
        "path_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base → CKD, eGFR & progression risk → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tỷ số protein/creatinin từ mẫu nước tiểu tại chỗ; không đồng nhất UPCR với UACR và không dùng một kết quả đơn lẻ để xác định tính mạn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "UPCR ước tính protein niệu toàn phần trên mẫu nước tiểu điểm, hữu ích khi nghi protein niệu không chỉ gồm albumin.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Protein niệu (mg/L)",
          "Creatinin niệu (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "UPCR (mg/g) = protein niệu (mg/L)/creatinin niệu (g/L)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải cùng UACR, cặn lắng nước tiểu và bệnh cảnh cầu thận/ống thận; đơn vị SI ưu tiên mg/mmol creatinin."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1227",
      "slug": "mcv-derived-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) — Tính từ hematocrit và số lượng hồng cầu",
      "name_en": "Mean Corpuscular Volume (MCV) From Hematocrit and RBC Count",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MCV (fL) = hematocrit (%) × 10 / RBC (10¹²/L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "MCV (fL) = hematocrit (%) × 10/RBC (10¹²/L).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính MCV từ hematocrit và số lượng hồng cầu khi cần đối chiếu hoặc kiểm tra tính nhất quán của công thức máu; ưu tiên giá trị máy xét nghiệm đã kiểm soát chất lượng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "rbc_10e12_l",
          "label_vi": "RBC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mcv_fl",
          "label_vi": "MCV",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "fL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 45,
            "rbc_10e12_l": 5
          },
          "expected": {
            "mcv_fl": 90.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 30,
            "rbc_10e12_l": 4
          },
          "expected": {
            "mcv_fl": 75.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 48,
            "rbc_10e12_l": 4
          },
          "expected": {
            "mcv_fl": 120.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính MCV từ hematocrit và số lượng hồng cầu khi cần đối chiếu hoặc kiểm tra tính nhất quán của công thức máu; ưu tiên giá trị máy xét nghiệm đã kiểm soát chất lượng.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1227,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) — Tính từ hematocrit và số lượng hồng cầu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Blood count & morphology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1227,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Blood count & morphology",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Bảng tính",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Blood count & morphology → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính MCV từ hematocrit và số lượng hồng cầu khi cần đối chiếu hoặc kiểm tra tính nhất quán của công thức máu; ưu tiên giá trị máy xét nghiệm đã kiểm soát chất lượng.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Hematocrit (%)",
          "RBC (10¹²/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "MCV (fL) = hematocrit (%) × 10/RBC (10¹²/L).",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính MCV từ hematocrit và số lượng hồng cầu khi cần đối chiếu hoặc kiểm tra tính nhất quán của công thức máu; ưu tiên giá trị máy xét nghiệm đã kiểm soát chất lượng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1228",
      "slug": "mch-derived-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Lượng hemoglobin trung bình hồng cầu (MCH)",
      "name_en": "Mean Corpuscular Hemoglobin (MCH)",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MCH (pg) = hemoglobin (g/L) / RBC (10¹²/L).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "MCH (pg) = hemoglobin (g/L) / RBC (10¹²/L).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính MCH từ hemoglobin và số lượng hồng cầu để kiểm tra/đối chiếu chỉ số hồng cầu; diễn giải cùng MCV, MCHC, RDW và hình thái máu ngoại vi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "rbc_10e12_l",
          "label_vi": "RBC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10¹²/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 12
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mch_pg",
          "label_vi": "MCH",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "pg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hemoglobin_g_dl": 150,
            "rbc_10e12_l": 5
          },
          "expected": {
            "mch_pg": 30.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hemoglobin_g_dl": 100,
            "rbc_10e12_l": 4
          },
          "expected": {
            "mch_pg": 25.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hemoglobin_g_dl": 160,
            "rbc_10e12_l": 4
          },
          "expected": {
            "mch_pg": 40.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính MCH từ hemoglobin và số lượng hồng cầu để kiểm tra/đối chiếu chỉ số hồng cầu; diễn giải cùng MCV, MCHC, RDW và hình thái máu ngoại vi.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1228,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Lượng hemoglobin trung bình hồng cầu (MCH)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Blood count & morphology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1228,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Blood count & morphology",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Bảng tính",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Blood count & morphology → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính MCH từ hemoglobin và số lượng hồng cầu để kiểm tra/đối chiếu chỉ số hồng cầu; diễn giải cùng MCV, MCHC, RDW và hình thái máu ngoại vi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin (g/L)",
          "RBC (10¹²/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "MCH (pg) = hemoglobin (g/L) × 10/RBC (10¹²/L).",
          "MCH (pg) = hemoglobin (g/L) / RBC (10¹²/L).",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính MCH từ hemoglobin và số lượng hồng cầu để kiểm tra/đối chiếu chỉ số hồng cầu; diễn giải cùng MCV, MCHC, RDW và hình thái máu ngoại vi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1229",
      "slug": "mchc-derived-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC)",
      "name_en": "Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration (MCHC)",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MCHC (g/L) = hemoglobin (g/L) × 100 / hematocrit (%).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "MCHC (g/L) = hemoglobin (g/L) × 100 / hematocrit (%).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính MCHC để đối chiếu tính nhất quán của bộ chỉ số hồng cầu; giá trị bất thường cần xem xét sai số tiền phân tích/phân tích và hình thái máu ngoại vi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.0,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 80
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mchc_g_dl",
          "label_vi": "MCHC",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "g/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hemoglobin_g_dl": 150,
            "hematocrit_percent": 45
          },
          "expected": {
            "mchc_g_dl": 333.3333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hemoglobin_g_dl": 100,
            "hematocrit_percent": 30
          },
          "expected": {
            "mchc_g_dl": 333.3333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hemoglobin_g_dl": 120,
            "hematocrit_percent": 40
          },
          "expected": {
            "mchc_g_dl": 300.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính MCHC để đối chiếu tính nhất quán của bộ chỉ số hồng cầu; giá trị bất thường cần xem xét sai số tiền phân tích/phân tích và hình thái máu ngoại vi.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1229,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Blood count & morphology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1229,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Blood count & morphology",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Bảng tính",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Blood count & morphology → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính MCHC để đối chiếu tính nhất quán của bộ chỉ số hồng cầu; giá trị bất thường cần xem xét sai số tiền phân tích/phân tích và hình thái máu ngoại vi.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Hematocrit (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "MCHC (g/L) = hemoglobin (g/L) × 100 / hematocrit (%).",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính MCHC để đối chiếu tính nhất quán của bộ chỉ số hồng cầu; giá trị bất thường cần xem xét sai số tiền phân tích/phân tích và hình thái máu ngoại vi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1230",
      "slug": "nrbc-corrected-wbc-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bạch cầu hiệu chỉnh khi có hồng cầu có nhân",
      "name_en": "NRBC-Corrected White Blood Cell Count",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "WBC hiệu chỉnh = WBC đo × 100 / (100 + số NRBC trên 100 WBC).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "WBC hiệu chỉnh = WBC đo × 100/(100 + số NRBC trên 100 WBC).",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hiệu chỉnh số lượng bạch cầu khi máy đếm bao gồm hồng cầu có nhân; chỉ áp dụng khi phòng xét nghiệm báo NRBC theo số trên 100 WBC và quy trình địa phương yêu cầu hiệu chỉnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "WBC đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 500
          }
        },
        {
          "name": "nrbc_per_100_wbc",
          "label_vi": "NRBC trên 100 WBC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "/100 WBC",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "corrected_wbc_10e9_l",
          "label_vi": "WBC hiệu chỉnh",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "10⁹/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "wbc_10e9_l": 10,
            "nrbc_per_100_wbc": 20
          },
          "expected": {
            "corrected_wbc_10e9_l": 8.333333333333334
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "wbc_10e9_l": 30,
            "nrbc_per_100_wbc": 50
          },
          "expected": {
            "corrected_wbc_10e9_l": 20.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "wbc_10e9_l": 8,
            "nrbc_per_100_wbc": 0
          },
          "expected": {
            "corrected_wbc_10e9_l": 8.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hiệu chỉnh số lượng bạch cầu khi máy đếm bao gồm hồng cầu có nhân; chỉ áp dụng khi phòng xét nghiệm báo NRBC theo số trên 100 WBC và quy trình địa phương yêu cầu hiệu chỉnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1230,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bạch cầu hiệu chỉnh khi có hồng cầu có nhân"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Blood count & morphology",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1230,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Blood count & morphology",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 2,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Bảng tính",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Blood count & morphology → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hiệu chỉnh số lượng bạch cầu khi máy đếm bao gồm hồng cầu có nhân; chỉ áp dụng khi phòng xét nghiệm báo NRBC theo số trên 100 WBC và quy trình địa phương yêu cầu hiệu chỉnh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "WBC đo được (10⁹/L)",
          "NRBC trên 100 WBC (/100 WBC)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "WBC hiệu chỉnh = WBC đo × 100/(100 + số NRBC trên 100 WBC).",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hiệu chỉnh số lượng bạch cầu khi máy đếm bao gồm hồng cầu có nhân; chỉ áp dụng khi phòng xét nghiệm báo NRBC theo số trên 100 WBC và quy trình địa phương yêu cầu hiệu chỉnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1231",
      "slug": "transferrin-saturation-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Độ bão hòa transferrin (TSAT)",
      "name_en": "Transferrin Saturation (TSAT)",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TSAT (%) = sắt huyết thanh / TIBC × 100, với hai giá trị cùng đơn vị.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "TSAT (%) = sắt huyết thanh/TIBC × 100, với hai giá trị cùng đơn vị.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính độ bão hòa transferrin từ sắt huyết thanh và tổng khả năng gắn sắt; diễn giải cùng ferritin, viêm, bệnh thận mạn và bối cảnh thiếu máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serum_iron_umol_l",
          "label_vi": "Sắt huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "tibc_umol_l",
          "label_vi": "TIBC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tsat_percent",
          "label_vi": "TSAT",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "serum_iron_umol_l": 20,
            "tibc_umol_l": 60
          },
          "expected": {
            "tsat_percent": 33.333333333333336
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "serum_iron_umol_l": 6,
            "tibc_umol_l": 60
          },
          "expected": {
            "tsat_percent": 10.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "serum_iron_umol_l": 30,
            "tibc_umol_l": 50
          },
          "expected": {
            "tsat_percent": 60.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính độ bão hòa transferrin từ sắt huyết thanh và tổng khả năng gắn sắt; diễn giải cùng ferritin, viêm, bệnh thận mạn và bối cảnh thiếu máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1231,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Độ bão hòa transferrin (TSAT)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult anemia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1231,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Thiếu máu người lớn",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "browse_topic_vi": "Thiếu máu người lớn",
        "browse_topic_en": "Adult anemia",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Thiếu máu người lớn → Bảng tính",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Adult anemia → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính độ bão hòa transferrin từ sắt huyết thanh và tổng khả năng gắn sắt; diễn giải cùng ferritin, viêm, bệnh thận mạn và bối cảnh thiếu máu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "Sắt huyết thanh (µmol/L)",
          "TIBC (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "TSAT (%) = sắt huyết thanh/TIBC × 100, với hai giá trị cùng đơn vị.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính độ bão hòa transferrin từ sắt huyết thanh và tổng khả năng gắn sắt; diễn giải cùng ferritin, viêm, bệnh thận mạn và bối cảnh thiếu máu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1232",
      "slug": "uibc-v96",
      "spec_version": "9.6",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng gắn sắt chưa bão hòa (UIBC)",
      "name_en": "Unsaturated Iron-Binding Capacity (UIBC)",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "UIBC = TIBC − sắt huyết thanh, với hai giá trị cùng đơn vị.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "calculation_vi": "UIBC = TIBC − sắt huyết thanh, với hai giá trị cùng đơn vị.",
      "clinical_significance_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính phần khả năng gắn sắt chưa bão hòa để đối chiếu bộ xét nghiệm chuyển hóa sắt; không dùng UIBC đơn độc để phân loại thiếu sắt hoặc quá tải sắt."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tibc_umol_l",
          "label_vi": "TIBC",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "serum_iron_umol_l",
          "label_vi": "Sắt huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 200
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uibc_umol_l",
          "label_vi": "UIBC",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "µmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "tibc_umol_l": 60,
            "serum_iron_umol_l": 20
          },
          "expected": {
            "uibc_umol_l": 40.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "tibc_umol_l": 70,
            "serum_iron_umol_l": 10
          },
          "expected": {
            "uibc_umol_l": 60.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "tibc_umol_l": 50,
            "serum_iron_umol_l": 45
          },
          "expected": {
            "uibc_umol_l": 5.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính phần khả năng gắn sắt chưa bão hòa để đối chiếu bộ xét nghiệm chuyển hóa sắt; không dùng UIBC đơn độc để phân loại thiếu sắt hoặc quá tải sắt.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không dùng phần trăm dự đoán, tỷ số hoặc chỉ số như ngưỡng chẩn đoán cố định nếu chuẩn hiện hành yêu cầu giới hạn dưới bình thường/điểm z hay bối cảnh riêng.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, phương pháp đo, khoảng tham chiếu và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.6",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "quantitative_gap_9.6",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Thường dùng",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1232,
        "family_id": "quantitative_gap_9_6",
        "family_label_vi": "đánh giá khoảng trống định lượng II: hô hấp – thận – huyết học",
        "family_members": [
          "CS-1217",
          "CS-1218",
          "CS-1219",
          "CS-1220",
          "CS-1221",
          "CS-1222",
          "CS-1223",
          "CS-1224",
          "CS-1225",
          "CS-1226",
          "CS-1227",
          "CS-1228",
          "CS-1229",
          "CS-1230",
          "CS-1231",
          "CS-1232"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Khả năng gắn sắt chưa bão hòa (UIBC)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.6",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu người lớn",
        "primary_topic_en": "Adult anemia",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1232,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Thiếu máu người lớn",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.6",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "browse_topic_vi": "Thiếu máu người lớn",
        "browse_topic_en": "Adult anemia",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "adult_anemia_v77",
        "curation_action": "quantitative_gap_9_6_append",
        "browse_topic_order": 3,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Thiếu máu người lớn → Bảng tính",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Adult anemia → Calculator",
        "navigation_only": false
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.6",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính phần khả năng gắn sắt chưa bão hòa để đối chiếu bộ xét nghiệm chuyển hóa sắt; không dùng UIBC đơn độc để phân loại thiếu sắt hoặc quá tải sắt.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hỗ trợ diễn giải; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị, khoảng tham chiếu và giới hạn của phương pháp; không dùng ngưỡng cố định ngoài nguồn hiện hành.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Không tự suy diễn ngưỡng chẩn đoán hoặc điều trị từ giá trị tính được; nếu cần ngưỡng phải đối chiếu chuẩn hiện hành và quần thể áp dụng.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.6",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "introduced_version": "9.6",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Giá trị hỗ trợ định lượng trong đúng bệnh cảnh; phải đối chiếu với dữ liệu gốc, chất lượng phép đo và đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi dữ liệu đầu vào cùng thời điểm/điều kiện đo, đúng đơn vị và phù hợp quần thể của nguồn tham chiếu.",
        "required_data_vi": [
          "TIBC (µmol/L)",
          "Sắt huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "UIBC = TIBC − sắt huyết thanh, với hai giá trị cùng đơn vị.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính phần khả năng gắn sắt chưa bão hòa để đối chiếu bộ xét nghiệm chuyển hóa sắt; không dùng UIBC đơn độc để phân loại thiếu sắt hoặc quá tải sắt."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh đơn vị, thời điểm đo, chất lượng dữ liệu và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi dữ liệu hoặc đơn vị không chắc chắn, phép đo không đạt chất lượng hoặc công thức không phù hợp quần thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1233",
      "slug": "low-fev1-fvc-obstruction-verification-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hô hấp ký có tỷ số thể tích thở ra gắng sức giây đầu/dung tích sống gắng sức thấp — Xác minh tắc nghẽn và chất lượng phép đo",
      "name_en": "Low FEV1/FVC spirometry — obstruction verification, measurement quality and clinical-context review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá hô hấp ký có tỷ số fev₁/fvc thấp — xác minh tắc nghẽn, chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh cảnh bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá hô hấp ký có tỷ số fev₁/fvc thấp — xác minh tắc nghẽn, chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh cảnh bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1233",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hô hấp ký có tỷ số fev₁/fvc thấp — xác minh tắc nghẽn, chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh cảnh bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1233,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Hô hấp ký có tỷ số FEV₁/FVC thấp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1233,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1233_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1233_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1233_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1233_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1233_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá hô hấp ký có tỷ số fev₁/fvc thấp — xác minh tắc nghẽn, chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh cảnh bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá hô hấp ký có tỷ số fev₁/fvc thấp — xác minh tắc nghẽn, chất lượng phép đo và đối chiếu bệnh cảnh bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1234",
      "slug": "prism-pattern-review-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PRISm — Tỷ số thể tích thở ra gắng sức giây đầu/dung tích sống gắng sức bảo tồn nhưng FEV₁ giảm",
      "name_en": "PRISm pattern — preserved FEV1/FVC with reduced FEV1: quality, lung-volume and comorbidity review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá prism — tỷ số fev₁/fvc bảo tồn nhưng fev₁ giảm: xác minh chất lượng, thể tích phổi và bệnh đồng mắc bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá prism — tỷ số fev₁/fvc bảo tồn nhưng fev₁ giảm: xác minh chất lượng, thể tích phổi và bệnh đồng mắc bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1234",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá prism — tỷ số fev₁/fvc bảo tồn nhưng fev₁ giảm: xác minh chất lượng, thể tích phổi và bệnh đồng mắc bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1234,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "PRISm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1234,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1234_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1234_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1234_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1234_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1234_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá prism — tỷ số fev₁/fvc bảo tồn nhưng fev₁ giảm: xác minh chất lượng, thể tích phổi và bệnh đồng mắc bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá prism — tỷ số fev₁/fvc bảo tồn nhưng fev₁ giảm: xác minh chất lượng, thể tích phổi và bệnh đồng mắc bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1235",
      "slug": "suspected-restrictive-ventilatory-pattern-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi rối loạn thông khí hạn chế — Xác minh dung tích sống gắng sức và tổng dung tích phổi",
      "name_en": "Suspected restrictive ventilatory pattern on spirometry — FVC, TLC and contextual cause verification",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hạn chế trên hô hấp ký — xác minh fvc, tlc và nguyên nhân phù hợp bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hạn chế trên hô hấp ký — xác minh fvc, tlc và nguyên nhân phù hợp bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1235",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hạn chế trên hô hấp ký — xác minh fvc, tlc và nguyên nhân phù hợp bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1235,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Nghi rối loạn thông khí hạn chế trên hô hấp ký"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1235,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1235_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1235_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1235_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1235_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1235_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hạn chế trên hô hấp ký — xác minh fvc, tlc và nguyên nhân phù hợp bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hạn chế trên hô hấp ký — xác minh fvc, tlc và nguyên nhân phù hợp bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1236",
      "slug": "suspected-mixed-ventilatory-defect-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nghi rối loạn thông khí hỗn hợp — Đối chiếu tỷ số thể tích thở ra gắng sức giây đầu/dung tích sống gắng sức, tổng dung tích phổi và bẫy khí",
      "name_en": "Suspected mixed ventilatory defect — reconcile FEV1/FVC, FVC, TLC and air trapping",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hỗn hợp — đối chiếu fev₁/fvc, fvc, tlc và bẫy khí bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hỗn hợp — đối chiếu fev₁/fvc, fvc, tlc và bẫy khí bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1236",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hỗn hợp — đối chiếu fev₁/fvc, fvc, tlc và bẫy khí bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1236,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Nghi rối loạn thông khí hỗn hợp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1236,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1236_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1236_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1236_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1236_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1236_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hỗn hợp — đối chiếu fev₁/fvc, fvc, tlc và bẫy khí bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá nghi rối loạn thông khí hỗn hợp — đối chiếu fev₁/fvc, fvc, tlc và bẫy khí bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1237",
      "slug": "elevated-rv-tlc-air-trapping-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tăng tỷ số thể tích khí cặn/tổng dung tích phổi hoặc bẫy khí — Đối chiếu siêu bơm phổi và tắc nghẽn",
      "name_en": "Elevated RV/TLC or air trapping — hyperinflation, obstruction and lung-volume quality reconciliation",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tăng rv/tlc hoặc bẫy khí — đối chiếu siêu bơm phổi, tắc nghẽn và chất lượng thể tích phổi bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tăng rv/tlc hoặc bẫy khí — đối chiếu siêu bơm phổi, tắc nghẽn và chất lượng thể tích phổi bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1237",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tăng rv/tlc hoặc bẫy khí — đối chiếu siêu bơm phổi, tắc nghẽn và chất lượng thể tích phổi bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1237,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tăng RV/TLC hoặc bẫy khí"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1237,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1237_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1237_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1237_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1237_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1237_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tăng rv/tlc hoặc bẫy khí — đối chiếu siêu bơm phổi, tắc nghẽn và chất lượng thể tích phổi bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá tăng rv/tlc hoặc bẫy khí — đối chiếu siêu bơm phổi, tắc nghẽn và chất lượng thể tích phổi bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1238",
      "slug": "isolated-low-dlco-review-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán carbon monoxide qua phổi (DLCO) giảm đơn độc hoặc không tương xứng",
      "name_en": "Isolated or disproportionate low DLCO — quality, hemoglobin, pulmonary vascular and parenchymal review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá dlco giảm đơn độc hoặc không tương xứng — đánh giá chất lượng, hemoglobin, bệnh mạch phổi và nhu mô bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá dlco giảm đơn độc hoặc không tương xứng — đánh giá chất lượng, hemoglobin, bệnh mạch phổi và nhu mô bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1238",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dlco giảm đơn độc hoặc không tương xứng — đánh giá chất lượng, hemoglobin, bệnh mạch phổi và nhu mô bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1238,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "DLCO giảm đơn độc hoặc không tương xứng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1238,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1238_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1238_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1238_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1238_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1238_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dlco giảm đơn độc hoặc không tương xứng — đánh giá chất lượng, hemoglobin, bệnh mạch phổi và nhu mô bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá dlco giảm đơn độc hoặc không tương xứng — đánh giá chất lượng, hemoglobin, bệnh mạch phổi và nhu mô bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1239",
      "slug": "discordant-dlco-kco-va-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Khả năng khuếch tán carbon monoxide, hệ số khuếch tán theo thể tích phế nang và thể tích phế nang không tương hợp",
      "name_en": "Discordant DLCO–KCO–VA pattern — mechanism, measurement quality and interpretation-limit review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá dlco–kco–va không tương hợp — đánh giá cơ chế, chất lượng phép đo và giới hạn diễn giải bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá dlco–kco–va không tương hợp — đánh giá cơ chế, chất lượng phép đo và giới hạn diễn giải bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1239",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dlco–kco–va không tương hợp — đánh giá cơ chế, chất lượng phép đo và giới hạn diễn giải bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1239,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "DLCO–KCO–VA không tương hợp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1239,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1239_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1239_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1239_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1239_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1239_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dlco–kco–va không tương hợp — đánh giá cơ chế, chất lượng phép đo và giới hạn diễn giải bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá dlco–kco–va không tương hợp — đánh giá cơ chế, chất lượng phép đo và giới hạn diễn giải bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1240",
      "slug": "serial-pft-decline-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chức năng hô hấp giảm theo thời gian — đánh giá tính so sánh nối tiếp, chất lượng và nhu cầu đánh giá lại",
      "name_en": "Serial pulmonary-function decline — comparability, measurement quality and reassessment review",
      "category": "functional_testing",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá chức năng hô hấp giảm theo thời gian — đánh giá tính so sánh nối tiếp, chất lượng và nhu cầu đánh giá lại bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá chức năng hô hấp giảm theo thời gian — đánh giá tính so sánh nối tiếp, chất lượng và nhu cầu đánh giá lại bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1240",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chức năng hô hấp giảm theo thời gian — đánh giá tính so sánh nối tiếp, chất lượng và nhu cầu đánh giá lại bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1240,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chức năng hô hấp giảm theo thời gian"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "diagnostics",
        "primary_specialty_vi": "Cận lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "Diagnostics & Functional Testing",
        "primary_topic_id": "pft_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
        "primary_topic_en": "Pulmonary function interpretation — integrated review",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "respiratory",
            "specialty_vi": "Hô hấp",
            "topic_id": "pulmonary_function_testing",
            "topic_vi": "Thăm dò chức năng hô hấp",
            "reason_vi": "Liên kết thăm dò chức năng hô hấp với bệnh cảnh Hô hấp.",
            "specialty_en": "Respiratory Medicine",
            "topic_en": "Pulmonary function testing"
          }
        ],
        "legacy_category": "functional_testing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1240,
        "path_vi": [
          "Cận lâm sàng",
          "Thăm dò chức năng hô hấp — diễn giải tích hợp",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
        "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
        "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "respiratory_pft"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1240_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1240_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1240_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1240_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1240_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_cardiopulmonary_red_flags_and_canonical_tool_outputs",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá chức năng hô hấp giảm theo thời gian — đánh giá tính so sánh nối tiếp, chất lượng và nhu cầu đánh giá lại bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh và mục tiêu sử dụng công cụ",
          "Các dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm liên quan",
          "Dữ liệu đầu vào cần thiết theo công cụ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá chức năng hô hấp giảm theo thời gian — đánh giá tính so sánh nối tiếp, chất lượng và nhu cầu đánh giá lại bằng cách đối chiếu chất lượng phép đo, các công cụ định lượng chuẩn và bệnh cảnh; không tự thiết lập chẩn đoán hô hấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ATS_ERS_SPIROMETRY_2019_V76",
          "SRC_ERS_ATS_DLCO_2017_V76",
          "SRC_ERS_ATS_PFT_INTERPRETATION_2022_V76"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1241",
      "slug": "new-elevated-albuminuria-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Albumin niệu mới tăng — yếu tố thoáng qua, xác nhận lại và phân tầng nguy cơ thận",
      "name_en": "Newly elevated albuminuria — transient-factor review, confirmation and kidney-risk stratification",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu mới tăng — đánh giá yếu tố thoáng qua, xác nhận lại và phân tầng bệnh thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu mới tăng — đánh giá yếu tố thoáng qua, xác nhận lại và phân tầng bệnh thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1241",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu mới tăng — đánh giá yếu tố thoáng qua, xác nhận lại và phân tầng bệnh thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1241,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Albumin niệu mới tăng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "albuminuria_proteinuria_v97",
        "primary_topic_vi": "Albumin niệu và protein niệu",
        "primary_topic_en": "Albuminuria & proteinuria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1241,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Albumin niệu và protein niệu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "renal_proteinuria"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1241_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1241_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1241_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1241_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1241_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu mới tăng — đánh giá yếu tố thoáng qua, xác nhận lại và phân tầng bệnh thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu mới tăng — đánh giá yếu tố thoáng qua, xác nhận lại và phân tầng bệnh thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1242",
      "slug": "persistent-albuminuria-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Albumin niệu dai dẳng — Xu hướng tỷ số albumin/creatinin niệu, chức năng thận và nguy cơ tiến triển",
      "name_en": "Persistent albuminuria — UACR trajectory, kidney function, risk and follow-up ownership review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu dai dẳng — đánh giá xu hướng uacr, chức năng thận, nguy cơ và trách nhiệm theo dõi bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu dai dẳng — đánh giá xu hướng uacr, chức năng thận, nguy cơ và trách nhiệm theo dõi bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1242",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu dai dẳng — đánh giá xu hướng uacr, chức năng thận, nguy cơ và trách nhiệm theo dõi bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1242,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Albumin niệu dai dẳng"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "albuminuria_proteinuria_v97",
        "primary_topic_vi": "Albumin niệu và protein niệu",
        "primary_topic_en": "Albuminuria & proteinuria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1242,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Albumin niệu và protein niệu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "renal_proteinuria"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1242_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1242_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1242_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1242_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1242_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu dai dẳng — đánh giá xu hướng uacr, chức năng thận, nguy cơ và trách nhiệm theo dõi bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá albumin niệu dai dẳng — đánh giá xu hướng uacr, chức năng thận, nguy cơ và trách nhiệm theo dõi bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1243",
      "slug": "discordant-uacr-upcr-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số albumin/creatinin niệu và protein/creatinin niệu không tương hợp — Đánh giá loại protein và chất lượng mẫu",
      "name_en": "Discordant UACR and UPCR — protein type, specimen quality and further-evaluation review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá uacr và upcr không tương hợp — đánh giá loại protein, chất lượng mẫu và nguyên nhân cần đánh giá thêm bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá uacr và upcr không tương hợp — đánh giá loại protein, chất lượng mẫu và nguyên nhân cần đánh giá thêm bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1243",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá uacr và upcr không tương hợp — đánh giá loại protein, chất lượng mẫu và nguyên nhân cần đánh giá thêm bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1243,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "UACR và UPCR không tương hợp"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "albuminuria_proteinuria_v97",
        "primary_topic_vi": "Albumin niệu và protein niệu",
        "primary_topic_en": "Albuminuria & proteinuria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1243,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Albumin niệu và protein niệu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "renal_proteinuria"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1243_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1243_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1243_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1243_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1243_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá uacr và upcr không tương hợp — đánh giá loại protein, chất lượng mẫu và nguyên nhân cần đánh giá thêm bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá uacr và upcr không tương hợp — đánh giá loại protein, chất lượng mẫu và nguyên nhân cần đánh giá thêm bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1244",
      "slug": "marked-proteinuria-edema-hypoalbuminemia-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu — mức độ khẩn và dấu hiệu bệnh cầu thận",
      "name_en": "Marked proteinuria with edema or hypoalbuminemia — urgency, kidney function and glomerular-feature review",
      "category": "renal",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu — đánh giá mức độ khẩn, chức năng thận và dấu hiệu bệnh cầu thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu — đánh giá mức độ khẩn, chức năng thận và dấu hiệu bệnh cầu thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1244",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu — đánh giá mức độ khẩn, chức năng thận và dấu hiệu bệnh cầu thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1244,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "renal_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
        "primary_specialty_en": "Renal, Electrolytes & Acid–Base",
        "primary_topic_id": "albuminuria_proteinuria_v97",
        "primary_topic_vi": "Albumin niệu và protein niệu",
        "primary_topic_en": "Albuminuria & proteinuria",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1244,
        "path_vi": [
          "Thận – Điện giải – Toan kiềm",
          "Albumin niệu và protein niệu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng đánh giá nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "renal_proteinuria"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lâm sàng hiện có và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Kết luận đánh giá",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Dữ liệu cần hoàn thiện",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "Nguyên nhân hoặc biến chứng nguy hiểm cần loại trừ",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Kế hoạch theo dõi tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "ui_hidden": true
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1244_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1244_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1244_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1244_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1244_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_renal_urinary_trajectory_and_obstruction_context",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thuật toán / quy tắc lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu — đánh giá mức độ khẩn, chức năng thận và dấu hiệu bệnh cầu thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Creatinin/eGFR và xu hướng",
          "Nước tiểu, điện giải hoặc protein niệu khi liên quan",
          "Thuốc, dịch và bối cảnh tổn thương thận"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Đối chiếu tuần tự các dữ kiện với các nhánh của thuật toán; không tự coi dữ liệu thiếu là bình thường hoặc âm tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá protein niệu nhiều hoặc kèm phù/giảm albumin máu — đánh giá mức độ khẩn, chức năng thận và dấu hiệu bệnh cầu thận bằng dữ liệu nước tiểu, chức năng thận, yếu tố gây nhiễu và diễn biến; không tự thiết lập chẩn đoán bệnh cầu thận hoặc chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1245",
      "slug": "microcytic-anemia-integrated-review-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thiếu máu hồng cầu nhỏ — Tích hợp chỉ số hồng cầu, độ bão hòa transferrin, hồng cầu lưới và nguyên nhân thường gặp",
      "name_en": "Microcytic anemia — integrate MCV/MCH/MCHC, TSAT, reticulocytes and common mechanism review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu hồng cầu nhỏ — tích hợp mcv/mch/mchc, tsat, hồng cầu lưới và nguyên nhân thường gặp bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu hồng cầu nhỏ — tích hợp mcv/mch/mchc, tsat, hồng cầu lưới và nguyên nhân thường gặp bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1245",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá thiếu máu hồng cầu nhỏ — tích hợp mcv/mch/mchc, tsat, hồng cầu lưới và nguyên nhân thường gặp bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1245,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Thiếu máu hồng cầu nhỏ"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "anemia_indices_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
        "primary_topic_en": "Anemia & red-cell indices",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "hematology_laboratory",
            "topic_vi": "Xét nghiệm huyết học",
            "reason_vi": "Liên kết chỉ số huyết học với kiểm tra chất lượng và cơ chế bệnh sinh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Hematology laboratory"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1245,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "hematology_anemia"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1245_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1245_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1245_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1245_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1245_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_blood_count_pattern_trend_and_mechanism",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Thiếu máu hồng cầu nhỏ — Tích hợp chỉ số hồng cầu, độ bão hòa transferrin, hồng cầu lưới và nguyên nhân thường gặp để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1246",
      "slug": "low-tsat-nonlow-ferritin-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Độ bão hòa transferrin (TSAT) thấp nhưng ferritin không thấp — Đánh giá thiếu sắt và ảnh hưởng của viêm hoặc bệnh thận mạn",
      "name_en": "Low TSAT with non-low ferritin or inflammation/CKD — absolute versus functional iron-deficiency review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá tsat thấp nhưng ferritin không thấp hoặc bối cảnh viêm/ckd — đánh giá thiếu sắt tuyệt đối, thiếu sắt chức năng và nhiễu bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá tsat thấp nhưng ferritin không thấp hoặc bối cảnh viêm/ckd — đánh giá thiếu sắt tuyệt đối, thiếu sắt chức năng và nhiễu bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1246",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá tsat thấp nhưng ferritin không thấp hoặc bối cảnh viêm/ckd — đánh giá thiếu sắt tuyệt đối, thiếu sắt chức năng và nhiễu bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1246,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "TSAT thấp nhưng ferritin không thấp hoặc bối cảnh viêm/CKD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "anemia_indices_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
        "primary_topic_en": "Anemia & red-cell indices",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "hematology_laboratory",
            "topic_vi": "Xét nghiệm huyết học",
            "reason_vi": "Liên kết chỉ số huyết học với kiểm tra chất lượng và cơ chế bệnh sinh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Hematology laboratory"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1246,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
        "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "hematology_anemia"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1246_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1246_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1246_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1246_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1246_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_blood_count_pattern_trend_and_mechanism",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Độ bão hòa transferrin (TSAT) thấp nhưng ferritin không thấp — Đánh giá thiếu sắt và ảnh hưởng của viêm hoặc bệnh thận mạn để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77",
          "SRC_KDIGO_ANEMIA_2026_V66"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1247",
      "slug": "high-mchc-inconsistent-indices-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) cao hoặc chỉ số hồng cầu không hợp lý",
      "name_en": "High MCHC or internally inconsistent red-cell indices — preanalytic error, cold agglutination, hemolysis and smear review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá mchc cao hoặc chỉ số hồng cầu không hợp lý — đánh giá sai số tiền phân tích, ngưng kết lạnh, tan máu và phết máu bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá mchc cao hoặc chỉ số hồng cầu không hợp lý — đánh giá sai số tiền phân tích, ngưng kết lạnh, tan máu và phết máu bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1247",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá mchc cao hoặc chỉ số hồng cầu không hợp lý — đánh giá sai số tiền phân tích, ngưng kết lạnh, tan máu và phết máu bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1247,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "MCHC cao hoặc chỉ số hồng cầu không hợp lý"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "anemia_indices_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
        "primary_topic_en": "Anemia & red-cell indices",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "hematology_laboratory",
            "topic_vi": "Xét nghiệm huyết học",
            "reason_vi": "Liên kết chỉ số huyết học với kiểm tra chất lượng và cơ chế bệnh sinh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Hematology laboratory"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1247,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "hematology_anemia"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1247_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1247_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1247_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1247_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1247_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_blood_count_pattern_trend_and_mechanism",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC) cao hoặc chỉ số hồng cầu không hợp lý để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1248",
      "slug": "peripheral-nucleated-red-cells-v97",
      "spec_version": "9.7",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Có hồng cầu có nhân trong máu ngoại vi — hiệu chỉnh bạch cầu, xác minh phết máu và đánh giá nguyên nhân nặng",
      "name_en": "Peripheral nucleated red cells — corrected WBC, smear verification and severe-cause review",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá có hồng cầu có nhân trong máu ngoại vi — hiệu chỉnh bạch cầu, xác minh phết máu và đánh giá nguyên nhân nặng bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
        "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa đánh giá có hồng cầu có nhân trong máu ngoại vi — hiệu chỉnh bạch cầu, xác minh phết máu và đánh giá nguyên nhân nặng bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "not_intended_for": "Không dùng để tự chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định xét nghiệm/hình ảnh/thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "common_misinterpretation": "Trạng thái “đã đánh giá/đủ dữ liệu” chỉ cho biết các điểm kiểm tra của quy trình đã hoàn tất; không phải xác nhận chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.",
        "version_notes": "MEDIPHARM v9.7; Clinical Algorithms Expansion VI; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Phải đối chiếu chất lượng phép đo/xét nghiệm, quần thể tham chiếu, quy trình và chính sách tại cơ sở; tình huống đặc biệt cần quy trình chuyên khoa tương ứng.",
        "licensing_note": "Chỉ triển khai logic dữ liệu thực hành được biên soạn độc lập; không sao chép hoặc dịch bảng, hình, sơ đồ thuật toán, ngưỡng hay câu chữ có bản quyền."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "tool_id": "CS-1248",
        "contract_version": "9.7",
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_kind_vi": "Thuật toán lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá có hồng cầu có nhân trong máu ngoại vi — hiệu chỉnh bạch cầu, xác minh phết máu và đánh giá nguyên nhân nặng bằng các chỉ số huyết học chuẩn, xu hướng, chất lượng mẫu và cơ chế phù hợp; không tự thiết lập chẩn đoán huyết học.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh nêu trong tên thuật toán, sau khi tình trạng cấp cứu tức thời đã được nhận diện và cần đánh giá dữ liệu, mức độ phù hợp hoặc bước tiếp theo.",
        "output_meaning_vi": "Trả về trạng thái đánh giá, ưu tiên tiếp theo, bước dữ liệu, điểm phải đánh giá và trách nhiệm theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "cutoff_scope_vi": "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Các trị số FEV₁/FVC, FEV₁, FVC, TLC, DLCO, KCO, RV/TLC, UACR, UPCR, MCV, MCH, MCHC, TSAT hoặc chỉ số liên quan phải được lấy từ công cụ chuẩn và diễn giải theo nguồn hiện hành/bối cảnh.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu khi có dấu nguy hiểm và không dùng để tự động chẩn đoán, kê đơn, tạo y lệnh, chỉ định thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ],
        "conflict_reference_ids": [
          "V97-CONFLICT-01",
          "V97-CONFLICT-02",
          "V97-CONFLICT-03"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.7",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "Algorithm",
        "classification_basis": "clinical_algorithms_expansion_vi_v97",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common_or_high_impact",
        "frequency_band_vi": "Thường gặp hoặc tác động cao",
        "catalog_rank": 1248,
        "family_id": "clinical_algorithms_v97",
        "family_label_vi": "Mở rộng Thuật toán Lâm sàng VI",
        "family_members": [
          "CS-1233",
          "CS-1234",
          "CS-1235",
          "CS-1236",
          "CS-1237",
          "CS-1238",
          "CS-1239",
          "CS-1240",
          "CS-1241",
          "CS-1242",
          "CS-1243",
          "CS-1244",
          "CS-1245",
          "CS-1246",
          "CS-1247",
          "CS-1248"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Có hồng cầu có nhân trong máu ngoại vi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.7",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "anemia_indices_interpretation_v97",
        "primary_topic_vi": "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
        "primary_topic_en": "Anemia & red-cell indices",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "hematology_laboratory",
            "topic_vi": "Xét nghiệm huyết học",
            "reason_vi": "Liên kết chỉ số huyết học với kiểm tra chất lượng và cơ chế bệnh sinh.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Hematology laboratory"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1248,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Thiếu máu & chỉ số hồng cầu",
          "Thuật toán"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
        "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
      ],
      "interpretation_rules": [
        {
          "if": "unstable_or_red_flag == true",
          "then_vi": "Ưu tiên xử trí/đánh giá khẩn và xác định hướng xử trí nguyên nhân nhạy thời gian; không chờ hoàn tất thuật toán."
        },
        {
          "if": "critical_data_missing == true AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Tạm dừng kết luận và bổ sung/xác minh dữ liệu thiết yếu."
        },
        {
          "if": "syndrome_issue_present == true AND critical_data_missing == false AND unstable_or_red_flag == false",
          "then_vi": "Thực hiện đánh giá tập trung theo bối cảnh; xác định giới hạn, nguyên nhân thay thế và người chịu trách nhiệm bước tiếp theo."
        }
      ],
      "calculation_core": {
        "type": "clinical_algorithm_review_v97",
        "formula": "rule_based_review",
        "unit": "categorical",
        "profile": "hematology_anemia"
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật.",
      "warnings": [
        "Không dùng thuật toán để trì hoãn đánh giá hoặc xử trí khẩn.",
        "Không tự động tạo chẩn đoán, y lệnh, thuốc, xét nghiệm, hình ảnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
        "Kết quả cần được đối chiếu với dữ liệu gốc và quy trình tại cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "applicable",
          "label_vi": "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_or_red_flag",
          "label_vi": "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syndrome_issue_present",
          "label_vi": "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "key_data_verified",
          "label_vi": "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_alternatives_reviewed",
          "label_vi": "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "followup_owner_identified",
          "label_vi": "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "algorithm_review_state",
          "label_vi": "Trạng thái đánh giá thuật toán",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "priority_action",
          "label_vi": "Ưu tiên tiếp theo",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "data_step",
          "label_vi": "Bước dữ liệu",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "must_not_miss_step",
          "label_vi": "đánh giá nguy cơ quan trọng",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "followup_step",
          "label_vi": "Bước bàn giao và theo dõi",
          "type": "string"
        },
        {
          "name": "route_urgent",
          "label_vi": "xác định hướng xử trí khẩn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_diagnosis",
          "label_vi": "Tự động thiết lập chẩn đoán",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_order",
          "label_vi": "Tự động tạo y lệnh",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_admission_discharge",
          "label_vi": "Tự động quyết định nhập/xuất viện",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_recommendation",
          "label_vi": "Tự động khuyến nghị thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "v97_1248_01",
          "input": {
            "applicable": false,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": false,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "not_applicable",
            "priority_action": "not_applicable",
            "data_step": "not_applicable",
            "must_not_miss_step": "not_applicable",
            "followup_step": "not_applicable",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1248_02",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "insufficient_data",
            "priority_action": "obtain_required_data",
            "data_step": "obtain_required_data",
            "must_not_miss_step": "deferred",
            "followup_step": "deferred",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1248_03",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1248_04",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": true,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": false,
            "critical_alternatives_reviewed": false,
            "followup_owner_identified": false,
            "critical_data_missing": true
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "urgent_algorithm_context",
            "priority_action": "stabilize_and_route_time_sensitive_pathway",
            "data_step": "verify_without_delaying_urgent_care",
            "must_not_miss_step": "parallel_must_not_miss_review",
            "followup_step": "assign_owner_and_track",
            "route_urgent": true,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        },
        {
          "id": "v97_1248_05",
          "input": {
            "applicable": true,
            "unstable_or_red_flag": false,
            "syndrome_issue_present": true,
            "key_data_verified": true,
            "critical_alternatives_reviewed": true,
            "followup_owner_identified": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "algorithm_review_state": "focused_clinical_algorithm_review",
            "priority_action": "verify_blood_count_pattern_trend_and_mechanism",
            "data_step": "core_data_verified",
            "must_not_miss_step": "critical_alternatives_reviewed",
            "followup_step": "owner_identified",
            "route_urgent": false,
            "automatic_diagnosis": false,
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_order": false,
            "automatic_admission_discharge": false,
            "automatic_procedure_recommendation": false
          }
        }
      ],
      "introduced_version": "9.7",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Có hồng cầu có nhân trong máu ngoại vi — hiệu chỉnh bạch cầu, xác minh phết máu và đánh giá nguyên nhân nặng để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi bối cảnh mô tả phù hợp và cần đánh giá chất lượng dữ liệu, tính phù hợp hoặc hoàn tất theo dõi theo dõi.",
        "required_data_vi": [
          "Bối cảnh phù hợp với thuật toán này",
          "Có bất ổn hoặc dấu hiệu cảnh báo cần ưu tiên xử trí khẩn",
          "Có vấn đề lâm sàng mục tiêu cần được đánh giá theo thuật toán",
          "Đã xác minh dữ liệu lõi và kết quả công cụ chuẩn liên quan",
          "Đã đánh giá nguyên nhân nguy hiểm, chống chỉ định hoặc lựa chọn thay thế quan trọng",
          "Đã xác định người/đơn vị chịu trách nhiệm bước tiếp theo và theo dõi",
          "Thiếu dữ liệu thiết yếu để tiếp tục thuật toán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bất ổn hoặc dấu hiệu đe dọa tính mạng luôn ưu tiên đánh giá/xử trí khẩn trước hoặc song song với thuật toán.",
          "Thuật toán chỉ hỗ trợ đánh giá chất lượng dữ liệu, bối cảnh và hoàn tất theo dõi; không tự tạo chẩn đoán, thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nơi điều trị.",
          "Không tạo ngưỡng cạnh tranh. Khi cần tiêu chí định lượng hoặc ngưỡng quyết định, phải dùng công cụ chuẩn và nguồn hiện hành tương ứng.",
          "Không thay thế đánh giá cấp cứu, chẩn đoán xác định hoặc quyết định xét nghiệm/điều trị/thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72",
          "SRC_ASH_ANEMIA_DIAGNOSTIC_FRAMEWORK_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1249",
      "slug": "duke-treadmill-score-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm gắng sức Duke",
      "name_en": "Duke Treadmill Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Duke = thời gian gắng sức (phút) − 5 × ST deviation (mm) − 4 × angina index.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Duke = thời gian gắng sức (phút) − 5 × ST deviation (mm) − 4 × angina chỉ số.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tiên lượng ở người bệnh phù hợp đã làm nghiệm pháp gắng sức; không dùng để chẩn đoán ACS cấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "exercise_time_min",
          "label_vi": "Thời gian gắng sức theo Bruce",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "st_deviation_mm",
          "label_vi": "ST chênh xuống hoặc lên tối đa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "angina_index",
          "label_vi": "Chỉ số đau thắt ngực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "nonlimiting",
            "limiting"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không đau (0)",
            "nonlimiting": "Đau không giới hạn gắng sức (1)",
            "limiting": "Đau làm giới hạn gắng sức (2)"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "duke_treadmill_score",
          "label_vi": "Điểm Duke",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DUKE_TREADMILL_1987"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "exercise_time_min": 10,
            "st_deviation_mm": 0,
            "angina_index": "none"
          },
          "expected": {
            "duke_treadmill_score": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "exercise_time_min": 6,
            "st_deviation_mm": 2,
            "angina_index": "limiting"
          },
          "expected": {
            "duke_treadmill_score": -12
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiên lượng ở người bệnh phù hợp đã làm nghiệm pháp gắng sức; không dùng để chẩn đoán ACS cấp.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1249,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm gắng sức Duke"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1249,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tiên lượng ở người bệnh phù hợp đã làm nghiệm pháp gắng sức; không dùng để chẩn đoán ACS cấp.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_DUKE_TREADMILL_1987"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1249"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Duke = thời gian gắng sức (phút) − 5 × ST deviation (mm) − 4 × angina chỉ số.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tiên lượng ở người bệnh phù hợp đã làm nghiệm pháp gắng sức; không dùng để chẩn đoán ACS cấp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DUKE_TREADMILL_1987"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng ở người bệnh phù hợp đã làm nghiệm pháp gắng sức; không dùng để chẩn đoán ACS cấp.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian gắng sức theo Bruce",
          "ST chênh xuống hoặc lên tối đa",
          "Chỉ số đau thắt ngực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Thời gian gắng sức theo Bruce; ST chênh xuống hoặc lên tối đa; Chỉ số đau thắt ngực.",
          "Duke = thời gian gắng sức (phút) − 5 × ST deviation (mm) − 4 × angina chỉ số.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tiên lượng ở người bệnh phù hợp đã làm nghiệm pháp gắng sức; không dùng để chẩn đoán ACS cấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DUKE_TREADMILL_1987"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1250",
      "slug": "timi-risk-index-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số nguy cơ TIMI",
      "name_en": "TIMI Risk Index",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TRI = nhịp tim × (tuổi/10)² / huyết áp tâm thu.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "TRI = nhịp tim × (tuổi/10)²/huyết áp tâm thu.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nhanh tiên lượng tử vong 30 ngày trong STEMI theo mô hình gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "beats/min",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 250
          }
        },
        {
          "name": "sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "timi_risk_index",
          "label_vi": "Chỉ số nguy cơ TIMI",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TIMI_RISK_INDEX_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "sbp_mmhg": 120
          },
          "expected": {
            "timi_risk_index": 24
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nhanh tiên lượng tử vong 30 ngày trong STEMI theo mô hình gốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1250,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số nguy cơ TIMI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1250,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh tiên lượng tử vong 30 ngày trong STEMI theo mô hình gốc.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_RISK_INDEX_2001"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1250"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "TRI = nhịp tim × (tuổi/10)²/huyết áp tâm thu.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nhanh tiên lượng tử vong 30 ngày trong STEMI theo mô hình gốc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_RISK_INDEX_2001"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh tiên lượng tử vong 30 ngày trong STEMI theo mô hình gốc.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Nhịp tim",
          "Huyết áp tâm thu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Nhịp tim; Huyết áp tâm thu.",
          "TRI = nhịp tim × (tuổi/10)²/huyết áp tâm thu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nhanh tiên lượng tử vong 30 ngày trong STEMI theo mô hình gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TIMI_RISK_INDEX_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1251",
      "slug": "zwolle-risk-score-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm nguy cơ Zwolle",
      "name_en": "Zwolle Risk Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm: Killip I/II/III–IV = 0/4/9; TIMI flow 3/2/0–1 = 0/1/2; tuổi ≥60 =2; bệnh 3 nhánh=1; NMCT thành trước=1; thiếu máu >4 giờ=1.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm: Killip I/II/III–IV = 0/4/9; TIMI flow 3/2/0–1 = 0/1/2; tuổi ≥60 =2; bệnh 3 nhánh=1; NMCT thành trước=1; thiếu máu >4 giờ=1.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phân tầng sau can thiệp động mạch vành qua da tiên phát (PCI) ở STEMI; không tự quyết định xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "killip_class",
          "label_vi": "Killip",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "I",
            "II",
            "III_IV"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "I": "I",
            "II": "II",
            "III_IV": "III–IV"
          }
        },
        {
          "name": "post_timi_flow",
          "label_vi": "Dòng chảy TIMI sau PCI",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "3",
            "2",
            "0_1"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "3": "3",
            "2": "2",
            "0_1": "0–1"
          }
        },
        {
          "name": "age_ge60",
          "label_vi": "Tuổi ≥60",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "three_vessel_disease",
          "label_vi": "Bệnh 3 nhánh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anterior_infarction",
          "label_vi": "Nhồi máu thành trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ischemia_gt4h",
          "label_vi": "Thời gian thiếu máu >4 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "zwolle_score",
          "label_vi": "Điểm Zwolle",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "zwolle_low_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ thấp (≤3)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ZWOLLE_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "killip_class": "I",
            "post_timi_flow": "3",
            "age_ge60": false,
            "three_vessel_disease": false,
            "anterior_infarction": false,
            "ischemia_gt4h": false
          },
          "expected": {
            "zwolle_score": 0,
            "zwolle_low_risk": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân tầng sau can thiệp động mạch vành qua da tiên phát (PCI) ở STEMI; không tự quyết định xuất viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1251,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm nguy cơ Zwolle"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "chest_pain_acs",
        "primary_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "primary_topic_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1251,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "chest_pain_acs",
        "browse_topic_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp",
        "browse_topic_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "chest_pain_acs",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đau ngực và hội chứng vành cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đau ngực & hội chứng vành cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng sau can thiệp động mạch vành qua da tiên phát (PCI) ở STEMI; không tự quyết định xuất viện.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ZWOLLE_2004"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1251"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Killip",
          "level_vi": "I / II / III–IV",
          "points_vi": "0 / 4 / 9",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dòng chảy TIMI sau PCI",
          "level_vi": "3 / 2 / 0–1",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥60",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh mạch vành",
          "level_vi": "Ba nhánh",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhồi máu",
          "level_vi": "Thành trước",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thời gian thiếu máu",
          "level_vi": ">4 giờ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm: Killip I/II/III–IV = 0/4/9; TIMI flow 3/2/0–1 = 0/1/2; tuổi ≥60 =2; bệnh 3 nhánh=1; NMCT thành trước=1; thiếu máu >4 giờ=1.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng sau can thiệp động mạch vành qua da tiên phát (PCI) ở STEMI; không tự quyết định xuất viện."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ZWOLLE_2004"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng sau can thiệp động mạch vành qua da tiên phát (PCI) ở STEMI; không tự quyết định xuất viện.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Killip",
          "Dòng chảy TIMI sau PCI",
          "Tuổi ≥60",
          "Bệnh 3 nhánh",
          "Nhồi máu thành trước",
          "Thời gian thiếu máu >4 giờ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Killip; Dòng chảy TIMI sau PCI; Tuổi ≥60; Bệnh 3 nhánh; Nhồi máu thành trước; Thời gian thiếu máu >4 giờ.",
          "Cộng điểm: Killip I/II/III–IV = 0/4/9; TIMI flow 3/2/0–1 = 0/1/2; tuổi ≥60 =2; bệnh 3 nhánh=1; NMCT thành trước=1; thiếu máu >4 giờ=1.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phân tầng sau can thiệp động mạch vành qua da tiên phát (PCI) ở STEMI; không tự quyết định xuất viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ZWOLLE_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1252",
      "slug": "bronchiectasis-severity-index-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "BSI — Mức độ nặng của giãn phế quản",
      "name_en": "Bronchiectasis Severity Index (BSI)",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BSI cộng điểm từ tuổi, BMI, FEV₁, nhập viện/đợt cấp trước đó, khó thở, vi sinh và phạm vi tổn thương hình ảnh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "BSI cộng điểm từ tuổi, BMI, FEV₁, nhập viện/đợt cấp trước đó, khó thở, vi sinh và phạm vi tổn thương hình ảnh.",
      "clinical_significance_vi": "BSI mô tả mức độ nặng và nguy cơ biến cố ở người lớn giãn phế quản không do xơ nang.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để hỗ trợ tiên lượng và cường độ theo dõi, không dùng đơn độc để quyết định kháng sinh dài hạn hoặc thủ thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "bmi",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 10,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "fev1_percent",
          "label_vi": "FEV₁ % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 200
          }
        },
        {
          "name": "hospitalized_past_2y",
          "label_vi": "Có nhập viện vì đợt cấp trong 2 năm trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "exacerbations_past_year",
          "label_vi": "Số đợt cấp năm trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "mrc_dyspnea",
          "label_vi": "MRC khó thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "pseudomonas_colonization",
          "label_vi": "P. aeruginosa mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "other_pathogen_colonization",
          "label_vi": "Vi khuẩn gây bệnh khác mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "radiologic_severe",
          "label_vi": "Tổn thương ≥3 thùy hoặc dạng nang",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bsi_score",
          "label_vi": "BSI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bsi_band",
          "label_vi": "Mức độ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BSI_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "bmi": 22,
            "fev1_percent": 90,
            "hospitalized_past_2y": false,
            "exacerbations_past_year": 1,
            "mrc_dyspnea": 2,
            "pseudomonas_colonization": false,
            "other_pathogen_colonization": false,
            "radiologic_severe": false
          },
          "expected": {
            "bsi_score": 0,
            "bsi_band": "mild"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng mức độ nặng giãn phế quản không do xơ nang.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1252,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số mức độ nặng giãn phế quản (BSI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "respiratory",
        "primary_topic_id": "bronchiectasis_v98",
        "primary_topic_vi": "Giãn phế quản",
        "primary_topic_en": "Giãn phế quản",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1252,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Giãn phế quản",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "respiratory",
        "browse_topic_id": "bronchiectasis_v98",
        "browse_topic_vi": "Giãn phế quản",
        "browse_topic_en": "Giãn phế quản",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "bronchiectasis_v98",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Giãn phế quản → Thang điểm",
        "path_en": "Giãn phế quản → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ nặng giãn phế quản không do xơ nang.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_BSI_2014"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1252"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "BSI cộng điểm từ tuổi, BMI, FEV₁, nhập viện/đợt cấp trước đó, khó thở, vi sinh và phạm vi tổn thương hình ảnh.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ tiên lượng và cường độ theo dõi, không dùng đơn độc để quyết định kháng sinh dài hạn hoặc thủ thuật."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BSI_2014"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ nặng giãn phế quản không do xơ nang.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "BMI",
          "FEV₁ % dự đoán",
          "Có nhập viện vì đợt cấp trong 2 năm trước",
          "Số đợt cấp năm trước",
          "MRC khó thở",
          "P. aeruginosa mạn",
          "Vi khuẩn gây bệnh khác mạn"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; BMI; FEV₁ % dự đoán; Có nhập viện vì đợt cấp trong 2 năm trước; Số đợt cấp năm trước; MRC khó thở; P. aeruginosa mạn; Vi khuẩn gây bệnh khác mạn.",
          "BSI cộng điểm từ tuổi, BMI, FEV₁, nhập viện/đợt cấp trước đó, khó thở, vi sinh và phạm vi tổn thương hình ảnh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ tiên lượng và cường độ theo dõi, không dùng đơn độc để quyết định kháng sinh dài hạn hoặc thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BSI_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1253",
      "slug": "e-faced-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "E-FACED — Nguy cơ đợt cấp trong giãn phế quản",
      "name_en": "E-FACED Score",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "E-FACED = đợt cấp nặng 2 + FEV₁<50% 2 + tuổi≥70 2 + Pseudomonas 1 + >2 thùy 1 + mMRC≥III 1.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "E-FACED = đợt cấp nặng 2 + FEV₁<50% 2 + tuổi≥70 2 + Pseudomonas 1 + >2 thùy 1 + mMRC≥III 1.",
      "clinical_significance_vi": "E-FACED tập trung nguy cơ đợt cấp trong giãn phế quản dựa trên bệnh sử, chức năng phổi, khó thở, Pseudomonas và phạm vi tổn thương.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để hỗ trợ tiên lượng; không thay thế đánh giá nguyên nhân, vi sinh, đợt cấp hiện tại hoặc kế hoạch dẫn lưu đường thở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "severe_exacerbation_prev_year",
          "label_vi": "≥1 đợt cấp nặng năm trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fev1_lt50",
          "label_vi": "FEV₁ <50% dự đoán",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_ge70",
          "label_vi": "Tuổi ≥70",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pseudomonas_colonization",
          "label_vi": "P. aeruginosa mạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lobes_gt2",
          "label_vi": ">2 thùy phổi tổn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mmrc_ge3",
          "label_vi": "mMRC III–IV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "efaced_score",
          "label_vi": "E-FACED",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EFACED_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "severe_exacerbation_prev_year": true,
            "fev1_lt50": true,
            "age_ge70": true,
            "pseudomonas_colonization": true,
            "lobes_gt2": true,
            "mmrc_ge3": true
          },
          "expected": {
            "efaced_score": 9
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dự báo nguy cơ đợt cấp trong giãn phế quản.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1253,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm E-FACED"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "respiratory",
        "primary_topic_id": "bronchiectasis_v98",
        "primary_topic_vi": "Giãn phế quản",
        "primary_topic_en": "Giãn phế quản",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1253,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Giãn phế quản",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "respiratory",
        "browse_topic_id": "bronchiectasis_v98",
        "browse_topic_vi": "Giãn phế quản",
        "browse_topic_en": "Giãn phế quản",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "bronchiectasis_v98",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Giãn phế quản → Thang điểm",
        "path_en": "Giãn phế quản → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dự báo nguy cơ đợt cấp trong giãn phế quản.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EFACED_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1253"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Đợt cấp nặng năm trước",
          "level_vi": "≥1",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "FEV₁",
          "level_vi": "<50% dự đoán",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≥70",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "P. aeruginosa mạn",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tổn thương hình ảnh",
          "level_vi": ">2 thùy",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Khó thở",
          "level_vi": "mMRC III–IV",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "E-FACED = đợt cấp nặng 2 + FEV₁<50% 2 + tuổi≥70 2 + Pseudomonas 1 + >2 thùy 1 + mMRC≥III 1.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ tiên lượng; không thay thế đánh giá nguyên nhân, vi sinh, đợt cấp hiện tại hoặc kế hoạch dẫn lưu đường thở."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EFACED_2017"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Dự báo nguy cơ đợt cấp trong giãn phế quản.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "≥1 đợt cấp nặng năm trước",
          "FEV₁ <50% dự đoán",
          "Tuổi ≥70",
          "P. aeruginosa mạn",
          ">2 thùy phổi tổn thương",
          "mMRC III–IV"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: ≥1 đợt cấp nặng năm trước; FEV₁ <50% dự đoán; Tuổi ≥70; P. aeruginosa mạn; >2 thùy phổi tổn thương; mMRC III–IV.",
          "E-FACED = đợt cấp nặng 2 + FEV₁<50% 2 + tuổi≥70 2 + Pseudomonas 1 + >2 thùy 1 + mMRC≥III 1.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ tiên lượng; không thay thế đánh giá nguyên nhân, vi sinh, đợt cấp hiện tại hoặc kế hoạch dẫn lưu đường thở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EFACED_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1254",
      "slug": "page-b-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm PAGE-B",
      "name_en": "PAGE-B Score",
      "category": "gastro_hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PAGE-B: tuổi theo nhóm 10 năm (0–10 điểm), nam +6, tiểu cầu 100–199 +1; <100 +2.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "PAGE-B: tuổi theo nhóm 10 năm (0–10 điểm), nam +6, tiểu cầu 100–199 +1; <100 +2.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nguy cơ HCC 5 năm ở người bệnh viêm gan B mạn điều trị entecavir/tenofovir theo quần thể dẫn xuất."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 16,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "page_b_score",
          "label_vi": "PAGE-B",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "page_b_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PAGEB_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "sex": "male",
            "platelets_10e9_l": 150
          },
          "expected": {
            "page_b_score": 13,
            "page_b_band": "intermediate"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính nguy cơ HCC 5 năm ở người bệnh viêm gan B mạn điều trị entecavir/tenofovir theo quần thể dẫn xuất.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1254,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm PAGE-B"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "primary_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "primary_topic_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastro_hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1254,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Bệnh gan mạn & xơ gan",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "browse_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "browse_topic_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ HCC 5 năm ở người bệnh viêm gan B mạn điều trị entecavir/tenofovir theo quần thể dẫn xuất.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PAGEB_2016"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1254"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Điểm PAGE-B — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới sinh học",
          "Tiểu cầu (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "PAGE-B: tuổi theo nhóm 10 năm (0–10 điểm), nam +6, tiểu cầu 100–199 +1; <100 +2.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nguy cơ HCC 5 năm ở người bệnh viêm gan B mạn điều trị entecavir/tenofovir theo quần thể dẫn xuất.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PAGEB_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1255",
      "slug": "amap-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm aMAP",
      "name_en": "aMAP Score",
      "category": "gastro_hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "aMAP = ({0,06×tuổi +0,89×nam +0,48×[(log10 bilirubin×0,66) − albumin×0,085] −0,01×tiểu cầu}+7,4)/14,77×100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "aMAP = ({0,06×tuổi +0,89×nam +0,48×[(log10 bilirubin×0,66) − albumin×0,085] −0,01×tiểu cầu}+7,4)/14,77×100.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ HCC ở bệnh gan mạn theo mô hình aMAP; không thay thế chương trình surveillance theo hướng dẫn thực hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới sinh học",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_umol_l",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10^9/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 1000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "amap_score",
          "label_vi": "aMAP",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "amap_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AMAP_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "sex": "male",
            "bilirubin_umol_l": 20,
            "albumin_g_l": 40,
            "platelets_10e9_l": 150
          },
          "expected": {
            "amap_score": 62.08643400559478,
            "amap_band": "high"
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ HCC ở bệnh gan mạn theo mô hình aMAP; không thay thế chương trình surveillance theo hướng dẫn thực hành.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1255,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm aMAP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "primary_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "primary_topic_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastro_hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1255,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Bệnh gan mạn & xơ gan",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "browse_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "browse_topic_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ HCC ở bệnh gan mạn theo mô hình aMAP; không thay thế chương trình surveillance theo hướng dẫn thực hành.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_AMAP_2020"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1255"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Điểm aMAP — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (years)",
          "Giới sinh học",
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Albumin (g/L)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "aMAP = ({0,06×tuổi +0,89×nam +0,48×[(log10 bilirubin×0,66) − albumin×0,085] −0,01×tiểu cầu}+7,4)/14,77×100.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ HCC ở bệnh gan mạn theo mô hình aMAP; không thay thế chương trình surveillance theo hướng dẫn thực hành.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AMAP_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1256",
      "slug": "liver-frailty-index-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số suy yếu ở bệnh gan (LFI)",
      "name_en": "Liver Frailty Index (LFI)",
      "category": "gastro_hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "LFI = −0,330×lực bóp tay đã hiệu chỉnh theo giới −2,529×số lần đứng ghế/giây −0,040×thời gian thăng bằng +6.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "LFI = −0,330×lực bóp tay đã hiệu chỉnh theo giới −2,529×số lần đứng ghế/giây −0,040×thời gian thăng bằng +6.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá suy yếu khách quan ở bệnh gan mạn/xơ gan bằng ba phép thử thể lực."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex_adjusted_grip",
          "label_vi": "Lực bóp tay đã hiệu chỉnh theo giới",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "chair_stands_per_sec",
          "label_vi": "Số lần đứng lên ghế mỗi giây",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "1/s",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "balance_time_sec",
          "label_vi": "Tổng thời gian giữ thăng bằng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "s",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lfi",
          "label_vi": "Chỉ số suy yếu do bệnh gan",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "lfi_band",
          "label_vi": "Phân nhóm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LFI_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "sex_adjusted_grip": 1,
            "chair_stands_per_sec": 0.5,
            "balance_time_sec": 30
          },
          "expected": {
            "lfi": 3.2055,
            "lfi_band": "prefrail"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá suy yếu khách quan ở bệnh gan mạn/xơ gan bằng ba phép thử thể lực.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1256,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số suy yếu ở bệnh gan (LFI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "primary_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "primary_topic_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastro_hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1256,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Bệnh gan mạn & xơ gan",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "browse_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "browse_topic_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "chronic_liver_disease",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh gan mạn & xơ gan → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh gan mạn & xơ gan → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá suy yếu khách quan ở bệnh gan mạn/xơ gan bằng ba phép thử thể lực.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_LFI_2019"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1256"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chỉ số suy yếu ở bệnh gan (LFI) — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Lực bóp tay đã hiệu chỉnh theo giới",
          "Số lần đứng lên ghế mỗi giây (1/s)",
          "Tổng thời gian giữ thăng bằng (s)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "LFI = −0,330×lực bóp tay đã hiệu chỉnh theo giới −2,529×số lần đứng ghế/giây −0,040×thời gian thăng bằng +6.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá suy yếu khách quan ở bệnh gan mạn/xơ gan bằng ba phép thử thể lực.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LFI_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1257",
      "slug": "herdoo2-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Quy tắc HERDOO2",
      "name_en": "HERDOO2 Rule",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HERDOO2 = tổng 4 tiêu chí: biến đổi da/phù/đỏ chân, D-dimer ≥250 µg/L, BMI ≥30, tuổi ≥65.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "HERDOO2 = tổng 4 tiêu chí: biến đổi da/phù/đỏ chân, D-dimer ≥250 µg/L, BMI ≥30, tuổi ≥65.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ dùng theo thẩm định ở phụ nữ có VTE không yếu tố khởi phát sau giai đoạn chống đông ban đầu; nam không được phân loại thấp-nguy cơ bằng quy tắc này."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "leg_changes",
          "label_vi": "Tăng sắc tố/phù/đỏ ở một chân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "d_dimer_ge250",
          "label_vi": "D-dimer ≥250 µg/L theo phương pháp xét nghiệm/điều kiện HERDOO2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bmi_ge30",
          "label_vi": "BMI ≥30",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_ge65",
          "label_vi": "Tuổi ≥65",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "herdoo2_score",
          "label_vi": "HERDOO2",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "herdoo2_low_risk_woman",
          "label_vi": "Nữ nguy cơ thấp (0–1 tiêu chí)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HERDOO2_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "leg_changes": false,
            "d_dimer_ge250": false,
            "bmi_ge30": false,
            "age_ge65": false
          },
          "expected": {
            "herdoo2_score": 0,
            "herdoo2_low_risk_woman": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chỉ dùng theo thẩm định ở phụ nữ có VTE không yếu tố khởi phát sau giai đoạn chống đông ban đầu; nam không được phân loại thấp-nguy cơ bằng quy tắc này.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1257,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Quy tắc HERDOO2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "venous_thromboembolism",
        "primary_topic_vi": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1257,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Huyết khối tĩnh mạch",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "venous_thromboembolism",
        "browse_topic_vi": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "venous_thromboembolism",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết khối tĩnh mạch → Thang điểm",
        "path_en": "Huyết khối tĩnh mạch → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chỉ dùng theo thẩm định ở phụ nữ có VTE không yếu tố khởi phát sau giai đoạn chống đông ban đầu; nam không được phân loại thấp-nguy cơ bằng quy tắc này.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HERDOO2_2017"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1257"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tăng sắc tố/phù/đỏ ở một chân",
          "D-dimer ≥250 µg/L theo phương pháp xét nghiệm/điều kiện HERDOO2",
          "BMI ≥30",
          "Tuổi ≥65"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "HERDOO2 = tổng 4 tiêu chí: biến đổi da/phù/đỏ chân, D-dimer ≥250 µg/L, BMI ≥30, tuổi ≥65.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ dùng theo thẩm định ở phụ nữ có VTE không yếu tố khởi phát sau giai đoạn chống đông ban đầu; nam không được phân loại thấp-nguy cơ bằng quy tắc này."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HERDOO2_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1258",
      "slug": "dash-vte-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm DASH dự báo tái phát huyết khối tĩnh mạch",
      "name_en": "DASH Score for VTE Recurrence",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DASH = D-dimer bất thường +2; tuổi <50 +1; nam +1; VTE liên quan hormon ở nữ −2.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "DASH = D-dimer bất thường +2; tuổi <50 +1; nam +1; VTE liên quan hormon ở nữ −2.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nguy cơ tái phát sau VTE không yếu tố khởi phát theo mô hình DASH."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "d_dimer_abnormal_after_stopping",
          "label_vi": "D-dimer bất thường sau ngừng chống đông",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_lt50",
          "label_vi": "Tuổi <50",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "male",
          "label_vi": "Nam",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hormone_associated_vte_woman",
          "label_vi": "VTE liên quan hormon ở nữ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dash_score",
          "label_vi": "DASH",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DASH_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "d_dimer_abnormal_after_stopping": true,
            "age_lt50": true,
            "male": true,
            "hormone_associated_vte_woman": false
          },
          "expected": {
            "dash_score": 4
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính nguy cơ tái phát sau VTE không yếu tố khởi phát theo mô hình DASH.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "common",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1258,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm DASH dự báo tái phát huyết khối tĩnh mạch"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "venous_thromboembolism",
        "primary_topic_vi": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "common",
        "catalog_rank": 1258,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Huyết khối tĩnh mạch",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "venous_thromboembolism",
        "browse_topic_vi": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "Huyết khối tĩnh mạch",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "venous_thromboembolism",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết khối tĩnh mạch → Thang điểm",
        "path_en": "Huyết khối tĩnh mạch → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Ước tính nguy cơ tái phát sau VTE không yếu tố khởi phát theo mô hình DASH.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_DASH_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1258"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "D-dimer bất thường sau ngừng chống đông",
          "Tuổi <50",
          "Nam",
          "VTE liên quan hormon ở nữ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "DASH = D-dimer bất thường +2; tuổi <50 +1; nam +1; VTE liên quan hormon ở nữ −2.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nguy cơ tái phát sau VTE không yếu tố khởi phát theo mô hình DASH."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DASH_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1259",
      "slug": "race-scale-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "RACE — Sàng lọc tắc mạch lớn trước viện",
      "name_en": "RACE Scale",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RACE = liệt mặt + vận động tay + vận động chân + lệch đầu/mắt + dấu vỏ não; tổng 0–9.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "RACE = liệt mặt + vận động tay + vận động chân + lệch đầu/mắt + dấu vỏ não; tổng 0–9.",
      "clinical_significance_vi": "RACE là thang sàng lọc trước viện nhằm tăng khả năng nhận diện tắc mạch lớn; điểm cao hơn làm tăng xác suất tắc mạch lớn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng RACE để xác nhận tắc mạch hoặc bỏ qua chụp mạch; quyết định nơi chuyển phụ thuộc hệ thống đột quỵ địa phương và thời gian vận chuyển."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "facial_palsy_score",
          "label_vi": "Liệt mặt (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "arm_motor_score",
          "label_vi": "Vận động tay (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "leg_motor_score",
          "label_vi": "Vận động chân (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "gaze_deviation_score",
          "label_vi": "Lệch đầu/mắt (0–1)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "cortical_score",
          "label_vi": "Agnosia hoặc aphasia theo bên liệt (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "race_score",
          "label_vi": "RACE",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RACE_SCALE"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "facial_palsy_score": 2,
            "arm_motor_score": 2,
            "leg_motor_score": 2,
            "gaze_deviation_score": 1,
            "cortical_score": 2
          },
          "expected": {
            "race_score": 9
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc khả năng tắc mạch lớn trước viện; không được làm chậm kích hoạt quy trình đột quỵ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1259,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thang RACE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "neurology",
        "primary_topic_id": "acute_stroke",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1259,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "neurology",
        "browse_topic_id": "acute_stroke",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "acute_stroke",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Sàng lọc khả năng tắc mạch lớn trước viện; không được làm chậm kích hoạt quy trình đột quỵ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RACE_SCALE"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1259"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Liệt mặt",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động tay",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Vận động chân",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lệch đầu/mắt",
          "level_vi": "0–1",
          "points_vi": "0–1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu vỏ não",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "RACE = liệt mặt + vận động tay + vận động chân + lệch đầu/mắt + dấu vỏ não; tổng 0–9.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Không dùng RACE để xác nhận tắc mạch hoặc bỏ qua chụp mạch; quyết định nơi chuyển phụ thuộc hệ thống đột quỵ địa phương và thời gian vận chuyển."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RACE_SCALE"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc khả năng tắc mạch lớn trước viện; không được làm chậm kích hoạt quy trình đột quỵ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Liệt mặt (0–2)",
          "Vận động tay (0–2)",
          "Vận động chân (0–2)",
          "Lệch đầu/mắt (0–1)",
          "Agnosia hoặc aphasia theo bên liệt (0–2)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Liệt mặt (0–2); Vận động tay (0–2); Vận động chân (0–2); Lệch đầu/mắt (0–1); Agnosia hoặc aphasia theo bên liệt (0–2).",
          "RACE = liệt mặt + vận động tay + vận động chân + lệch đầu/mắt + dấu vỏ não; tổng 0–9.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không dùng RACE để xác nhận tắc mạch hoặc bỏ qua chụp mạch; quyết định nơi chuyển phụ thuộc hệ thống đột quỵ địa phương và thời gian vận chuyển."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RACE_SCALE"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1260",
      "slug": "astral-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm ASTRAL",
      "name_en": "ASTRAL Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ASTRAL = floor(tuổi/5) + NIHSS +2 nếu đến viện <3h +2 nếu khiếm khuyết thị trường +1 nếu glucose ngoài 3,7–7,3 +3 nếu giảm ý thức.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "ASTRAL = floor(tuổi/5) + NIHSS +2 nếu đến viện <3h +2 nếu khiếm khuyết thị trường +1 nếu glucose ngoài 3,7–7,3 +3 nếu giảm ý thức.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tiên lượng kết cục chức năng không thuận lợi 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não cấp trước đó độc lập."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "nihss",
          "label_vi": "NIHSS lúc nhập viện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 42
          }
        },
        {
          "name": "onset_to_admission_lt3h",
          "label_vi": "Khởi phát đến nhập viện <3 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "visual_field_defect",
          "label_vi": "Có khiếm khuyết thị trường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "glucose_outside_3_7_7_3",
          "label_vi": "Glucose <3,7 hoặc >7,3 mmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "decreased_consciousness",
          "label_vi": "Giảm mức độ ý thức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "astral_score",
          "label_vi": "ASTRAL",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ASTRAL_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "nihss": 10,
            "onset_to_admission_lt3h": true,
            "visual_field_defect": false,
            "glucose_outside_3_7_7_3": false,
            "decreased_consciousness": false
          },
          "expected": {
            "astral_score": 24
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiên lượng kết cục chức năng không thuận lợi 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não cấp trước đó độc lập.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1260,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm ASTRAL"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "neurology",
        "primary_topic_id": "acute_stroke",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1260,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "neurology",
        "browse_topic_id": "acute_stroke",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "acute_stroke",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tiên lượng kết cục chức năng không thuận lợi 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não cấp trước đó độc lập.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ASTRAL_2012"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1260"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "floor(tuổi/5)",
          "points_vi": "Giá trị",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NIHSS",
          "level_vi": "Cộng nguyên điểm NIHSS",
          "points_vi": "Giá trị",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đến viện",
          "level_vi": "<3 giờ",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thị trường",
          "level_vi": "Có khiếm khuyết",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": "Ngoài 3,7–7,3 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ý thức",
          "level_vi": "Giảm",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "ASTRAL cao hơn liên quan nguy cơ kết cục chức năng xấu hơn sau đột quỵ thiếu máu não.",
        "Đây là mô hình tiên lượng, không dùng để quyết định có tái tưới máu hay giới hạn điều trị."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "ASTRAL = floor(tuổi/5) + NIHSS +2 nếu đến viện <3h +2 nếu khiếm khuyết thị trường +1 nếu glucose ngoài 3,7–7,3 +3 nếu giảm ý thức.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "ASTRAL cao hơn liên quan nguy cơ kết cục chức năng xấu hơn sau đột quỵ thiếu máu não.",
          "Đây là mô hình tiên lượng, không dùng để quyết định có tái tưới máu hay giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASTRAL_2012"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng kết cục chức năng không thuận lợi 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não cấp trước đó độc lập.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "NIHSS lúc nhập viện",
          "Khởi phát đến nhập viện <3 giờ",
          "Có khiếm khuyết thị trường",
          "Glucose <3,7 hoặc >7,3 mmol/L",
          "Giảm mức độ ý thức"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; NIHSS lúc nhập viện; Khởi phát đến nhập viện <3 giờ; Có khiếm khuyết thị trường; Glucose <3,7 hoặc >7,3 mmol/L; Giảm mức độ ý thức.",
          "ASTRAL = floor(tuổi/5) + NIHSS +2 nếu đến viện <3h +2 nếu khiếm khuyết thị trường +1 nếu glucose ngoài 3,7–7,3 +3 nếu giảm ý thức.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "ASTRAL cao hơn liên quan nguy cơ kết cục chức năng xấu hơn sau đột quỵ thiếu máu não.",
          "Đây là mô hình tiên lượng, không dùng để quyết định có tái tưới máu hay giới hạn điều trị.",
          "Tiên lượng kết cục chức năng không thuận lợi 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não cấp trước đó độc lập."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASTRAL_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1261",
      "slug": "mgap-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm chấn thương MGAP",
      "name_en": "MGAP Trauma Score",
      "category": "emergency",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MGAP = GCS +4 nếu chấn thương kín +5 nếu tuổi <60 + điểm SBP: >120=5; 60–120=3; <60=0.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "MGAP = GCS +4 nếu chấn thương kín +5 nếu tuổi <60 + điểm SBP: >120=5; 60–120=3; <60=0.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ tử vong do chấn thương trước viện; không thay thế phân loại cấp cứu hoặc đánh giá tổn thương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gcs",
          "label_vi": "GCS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 3,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "blunt_mechanism",
          "label_vi": "Cơ chế chấn thương kín",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_lt60",
          "label_vi": "Tuổi <60",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 300
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mgap_score",
          "label_vi": "MGAP",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mgap_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MGAP_2010"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "gcs": 15,
            "blunt_mechanism": true,
            "age_lt60": true,
            "sbp_mmhg": 130
          },
          "expected": {
            "mgap_score": 29,
            "mgap_band": "low"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ tử vong do chấn thương trước viện; không thay thế phân loại cấp cứu hoặc đánh giá tổn thương.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1261,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm chấn thương MGAP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "surgery_periop_trauma",
        "primary_topic_id": "trauma_severity",
        "primary_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "primary_topic_en": "Mức độ nặng chấn thương",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1261,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Mức độ nặng chấn thương",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "surgery_periop_trauma",
        "browse_topic_id": "trauma_severity",
        "browse_topic_vi": "Mức độ nặng chấn thương",
        "browse_topic_en": "Mức độ nặng chấn thương",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_severity",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Mức độ nặng chấn thương → Thang điểm",
        "path_en": "Mức độ nặng chấn thương → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong do chấn thương trước viện; không thay thế phân loại cấp cứu hoặc đánh giá tổn thương.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MGAP_2010"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1261"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "Giữ nguyên tổng điểm GCS",
          "points_vi": "3–15",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Cơ chế",
          "level_vi": "Chấn thương kín",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<60",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": ">120 mmHg",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "60–120 mmHg",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "<60 mmHg",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "MGAP = GCS +4 nếu chấn thương kín +5 nếu tuổi <60 + điểm SBP: >120=5; 60–120=3; <60=0.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tử vong do chấn thương trước viện; không thay thế phân loại cấp cứu hoặc đánh giá tổn thương."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MGAP_2010"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong do chấn thương trước viện; không thay thế phân loại cấp cứu hoặc đánh giá tổn thương.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "GCS",
          "Cơ chế chấn thương kín",
          "Tuổi <60",
          "Huyết áp tâm thu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: GCS; Cơ chế chấn thương kín; Tuổi <60; Huyết áp tâm thu.",
          "MGAP = GCS +4 nếu chấn thương kín +5 nếu tuổi <60 + điểm SBP: >120=5; 60–120=3; <60=0.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tử vong do chấn thương trước viện; không thay thế phân loại cấp cứu hoặc đánh giá tổn thương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MGAP_2010"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1262",
      "slug": "snappe-ii-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm SNAPPE-II",
      "name_en": "SNAPPE-II",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SNAPPE-II cộng 9 thành phần sinh lý và chu sinh theo thang điểm gốc.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "SNAPPE-II cộng 9 thành phần sinh lý và chu sinh theo thang điểm gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá mức độ nặng sơ sinh bằng giá trị xấu nhất trong 12 giờ đầu theo định nghĩa gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mean_bp",
          "label_vi": "Huyết áp trung bình thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "lowest_temp_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "°C",
          "hard_validation": {
            "minimum": 25,
            "maximum": 42
          }
        },
        {
          "name": "pao2_fio2_ratio",
          "label_vi": "PaO₂/FiO₂ (theo đơn vị gốc của SNAPPE-II)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "lowest_ph",
          "label_vi": "pH thấp nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 7.8
          }
        },
        {
          "name": "multiple_seizures",
          "label_vi": "Nhiều cơn co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urine_output",
          "label_vi": "Nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/kg/h",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "apgar5_lt7",
          "label_vi": "Apgar 5 phút <7",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "birth_weight_g",
          "label_vi": "Cân nặng lúc sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 200,
            "maximum": 6000
          }
        },
        {
          "name": "sga_lt3rd",
          "label_vi": "Nhỏ hơn bách phân vị 3 theo tuổi thai",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "snappe_ii_score",
          "label_vi": "SNAPPE-II",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SNAPPEII_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mean_bp": 35,
            "lowest_temp_c": 36,
            "pao2_fio2_ratio": 3,
            "lowest_ph": 7.3,
            "multiple_seizures": false,
            "urine_output": 2,
            "apgar5_lt7": false,
            "birth_weight_g": 1500,
            "sga_lt3rd": false
          },
          "expected": {
            "snappe_ii_score": 0
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá mức độ nặng sơ sinh bằng giá trị xấu nhất trong 12 giờ đầu theo định nghĩa gốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1262,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm SNAPPE-II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "pediatrics_neonatal",
        "primary_topic_id": "neonatal_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Hồi sức sơ sinh",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1262,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Hồi sức sơ sinh",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "pediatrics_neonatal",
        "browse_topic_id": "neonatal_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Hồi sức sơ sinh",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal_critical",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hồi sức sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Hồi sức sơ sinh → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức độ nặng sơ sinh bằng giá trị xấu nhất trong 12 giờ đầu theo định nghĩa gốc.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SNAPPEII_2001"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1262"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp trung bình thấp nhất (mmHg)",
          "Nhiệt độ thấp nhất (°C)",
          "PaO₂/FiO₂ (theo đơn vị gốc của SNAPPE-II)",
          "pH thấp nhất",
          "Nhiều cơn co giật",
          "Nước tiểu (mL/kg/h)",
          "Apgar 5 phút <7",
          "Cân nặng lúc sinh",
          "Nhỏ hơn bách phân vị 3 theo tuổi thai"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "SNAPPE-II cộng 9 thành phần sinh lý và chu sinh theo thang điểm gốc.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá mức độ nặng sơ sinh bằng giá trị xấu nhất trong 12 giờ đầu theo định nghĩa gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SNAPPEII_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1263",
      "slug": "crib-ii-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm CRIB-II",
      "name_en": "CRIB-II",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CRIB-II = điểm ma trận cân nặng–tuổi thai–giới + điểm nhiệt độ + điểm base excess; tổng 0–27.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "CRIB-II = điểm ma trận cân nặng–tuổi thai–giới + điểm nhiệt độ + điểm base excess; tổng 0–27.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [],
      "inputs": [
        {
          "name": "birthweight_gestation_sex_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần cân nặng–tuổi thai–giới theo ma trận CRIB-II gốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "temperature_points",
          "label_vi": "Điểm nhiệt độ nhập Hồi sức tích cực (ICU) theo CRIB-II gốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "base_excess_points",
          "label_vi": "Điểm base excess theo CRIB-II gốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 7
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crib_ii_score",
          "label_vi": "CRIB-II",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CRIBII_2003"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "birthweight_gestation_sex_points": 5,
            "temperature_points": 2,
            "base_excess_points": 3
          },
          "expected": {
            "crib_ii_score": 10
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1263,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm CRIB-II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "pediatrics_neonatal",
        "primary_topic_id": "neonatal_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Hồi sức sơ sinh",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1263,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Hồi sức sơ sinh",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "pediatrics_neonatal",
        "browse_topic_id": "neonatal_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Hồi sức sơ sinh",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "neonatal_critical",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hồi sức sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Hồi sức sơ sinh → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CRIBII_2003"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1263"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm thành phần cân nặng–tuổi thai–giới theo ma trận CRIB-II gốc",
          "Điểm nhiệt độ nhập Nhồi sức tích cực (ICU) theo CRIB-II gốc",
          "Điểm base excess theo CRIB-II gốc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "CRIB-II = điểm ma trận cân nặng–tuổi thai–giới + điểm nhiệt độ + điểm base excess; tổng 0–27.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRIBII_2003"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1264",
      "slug": "bedside-pews-v98",
      "spec_version": "9.8",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm cảnh báo sớm nhi khoa tại giường (Bedside PEWS)",
      "name_en": "Bedside PEWS",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Bedside PEWS = điểm hành vi + tim mạch + hô hấp theo bảng thành phần đã được đào tạo/chuẩn hóa tại cơ sở; tổng 0–13.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Bedside PEWS = điểm hành vi + tim mạch + hô hấp theo bảng thành phần đã được đào tạo/chuẩn hóa tại cơ sở; tổng 0–13.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cảnh báo sớm diễn tiến nặng ở trẻ em"
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "behavior_points",
          "label_vi": "Điểm hành vi/ý thức theo Bedside PEWS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "cardiovascular_points",
          "label_vi": "Điểm tim mạch theo Bedside PEWS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_points",
          "label_vi": "Điểm hô hấp theo Bedside PEWS",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bedside_pews_score",
          "label_vi": "Bedside PEWS",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BEDSIDE_PEWS_2008"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "behavior_points": 0,
            "cardiovascular_points": 0,
            "respiratory_points": 0
          },
          "expected": {
            "bedside_pews_score": 0
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Cảnh báo sớm diễn tiến nặng ở trẻ em",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.8; Clinical Scores & Risk Models Expansion VII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định, thực hành và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng/hình/biểu mẫu nguồn."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.8",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "clinical_scores_expansion_v98",
        "clinical_priority": "emergency",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1264,
        "family_id": "clinical_scores_risk_models_v9_8",
        "family_label_vi": "Thang điểm và mô hình nguy cơ lâm sàng",
        "family_members": [
          "CS-1249",
          "CS-1250",
          "CS-1251",
          "CS-1252",
          "CS-1253",
          "CS-1254",
          "CS-1255",
          "CS-1256",
          "CS-1257",
          "CS-1258",
          "CS-1259",
          "CS-1260",
          "CS-1261",
          "CS-1262",
          "CS-1263",
          "CS-1264"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm cảnh báo sớm nhi khoa tại giường (Bedside PEWS)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.8",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "pediatrics_neonatal",
        "primary_topic_id": "peds_critical",
        "primary_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "primary_topic_en": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "emergency",
        "catalog_rank": 1264,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Hồi sức & sepsis Nhi",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.8",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "pediatrics_neonatal",
        "browse_topic_id": "peds_critical",
        "browse_topic_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "browse_topic_en": "Hồi sức & sepsis Nhi",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatal",
        "canonical_topic_id": "peds_critical",
        "curation_action": "v9_8_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hồi sức & sepsis Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Hồi sức & sepsis Nhi → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.8",
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.8",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm lâm sàng",
        "purpose_vi": "Cảnh báo sớm diễn tiến nặng ở trẻ em",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Điểm/nhóm nguy cơ hỗ trợ phân tầng trong đúng quần thể; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu/thẩm định gốc và hướng dẫn thực hành hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "higher_generally_worse_or_context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của thang điểm.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_BEDSIDE_PEWS_2008"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "gap_audit_lxiii_v98",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1264"
      },
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ phân tầng nguy cơ/tiên lượng trong đúng quần thể dẫn xuất; không thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể và thời điểm được mô tả trong nghiên cứu/thẩm định của thang điểm.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm hành vi/ý thức theo Bedside PEWS",
          "Điểm tim mạch theo Bedside PEWS",
          "Điểm hô hấp theo Bedside PEWS"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Bedside PEWS = điểm hành vi + tim mạch + hô hấp theo bảng thành phần đã được đào tạo/chuẩn hóa tại cơ sở; tổng 0–13.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cảnh báo sớm diễn tiến nặng ở trẻ em"
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán, trì hoãn cấp cứu hoặc tự động quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu gốc, đơn vị, thời điểm và bệnh cảnh trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, định nghĩa biến không tương thích hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BEDSIDE_PEWS_2008"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1265",
      "slug": "sccai-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số hoạt tính viêm loét đại tràng lâm sàng đơn giản (SCCAI)",
      "name_en": "Simple Clinical Colitis Activity Index (SCCAI)",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng điểm = 5 thành phần triệu chứng + 1 điểm cho mỗi biểu hiện ngoài ruột (0–19).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tổng điểm = 5 thành phần triệu chứng + 1 điểm cho mỗi biểu hiện ngoài ruột (0–19).",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá hoạt tính triệu chứng ở người bệnh viêm loét đại tràng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "day_frequency_points",
          "label_vi": "Điểm số lần đi tiêu ban ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "night_frequency_points",
          "label_vi": "Điểm số lần đi tiêu ban đêm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "urgency_points",
          "label_vi": "Điểm mức độ mót đại tiện",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "blood_points",
          "label_vi": "Điểm máu trong phân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "wellbeing_points",
          "label_vi": "Điểm tình trạng toàn thân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "arthritis",
          "label_vi": "Viêm khớp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "uveitis",
          "label_vi": "Viêm màng bồ đào",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "erythema_nodosum",
          "label_vi": "Hồng ban nút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pyoderma_gangrenosum",
          "label_vi": "Viêm da mủ hoại thư",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sccai_score",
          "label_vi": "Điểm SCCAI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "sccai_activity",
          "label_vi": "Mức hoạt tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SCCAI_1998"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "day_frequency_points": 0,
            "night_frequency_points": 0,
            "urgency_points": 0,
            "blood_points": 0,
            "wellbeing_points": 0,
            "arthritis": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "pyoderma_gangrenosum": false
          },
          "expected": {
            "sccai_score": 0,
            "sccai_activity": "remission"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "day_frequency_points": 2,
            "night_frequency_points": 1,
            "urgency_points": 1,
            "blood_points": 1,
            "wellbeing_points": 1,
            "arthritis": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "pyoderma_gangrenosum": false
          },
          "expected": {
            "sccai_score": 6,
            "sccai_activity": "moderate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "day_frequency_points": 1,
            "night_frequency_points": 0,
            "urgency_points": 1,
            "blood_points": 0,
            "wellbeing_points": 1,
            "arthritis": false,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "pyoderma_gangrenosum": false
          },
          "expected": {
            "sccai_score": 3,
            "sccai_activity": "mild"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "day_frequency_points": 3,
            "night_frequency_points": 2,
            "urgency_points": 3,
            "blood_points": 3,
            "wellbeing_points": 4,
            "arthritis": true,
            "uveitis": true,
            "erythema_nodosum": true,
            "pyoderma_gangrenosum": true
          },
          "expected": {
            "sccai_score": 19,
            "sccai_activity": "severe"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "day_frequency_points": 1,
            "night_frequency_points": 0,
            "urgency_points": 1,
            "blood_points": 1,
            "wellbeing_points": 1,
            "arthritis": true,
            "uveitis": false,
            "erythema_nodosum": false,
            "pyoderma_gangrenosum": false
          },
          "expected": {
            "sccai_score": 5,
            "sccai_activity": "mild"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá hoạt tính triệu chứng ở người bệnh viêm loét đại tràng.",
        "target_population_vi": "Đánh giá hoạt tính triệu chứng ở người bệnh viêm loét đại tràng.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCCAI_1998"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1265"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá hoạt tính triệu chứng ở người bệnh viêm loét đại tràng.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1265,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số hoạt tính viêm loét đại tràng lâm sàng đơn giản (SCCAI)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_topic_id": "uc_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính viêm loét đại tràng",
        "primary_topic_en": "Hoạt tính viêm loét đại tràng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1265,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
          "Hoạt tính viêm loét đại tràng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_topic_id": "uc_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính viêm loét đại tràng",
        "browse_topic_en": "Hoạt tính viêm loét đại tràng",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "uc_activity",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoạt tính viêm loét đại tràng → Thang điểm",
        "path_en": "Hoạt tính viêm loét đại tràng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chỉ số hoạt tính viêm loét đại tràng lâm sàng đơn giản (SCCAI) — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm số lần đi tiêu ban ngày",
          "Điểm số lần đi tiêu ban đêm",
          "Điểm mức độ mót đại tiện",
          "Điểm máu trong phân",
          "Điểm tình trạng toàn thân",
          "Viêm khớp",
          "Viêm màng bồ đào",
          "Hồng ban nút",
          "Viêm da mủ hoại thư"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Tổng điểm = 5 thành phần triệu chứng + 1 điểm cho mỗi biểu hiện ngoài ruột (0–19).",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá hoạt tính triệu chứng ở người bệnh viêm loét đại tràng.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCCAI_1998"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1266",
      "slug": "uceis-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số mức độ nặng nội soi viêm loét đại tràng (UCEIS)",
      "name_en": "Ulcerative Colitis Endoscopic Index of Severity (UCEIS)",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "UCEIS = mạch máu 0–2 + chảy máu 0–3 + trợt/loét 0–3; tổng 0–8.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "UCEIS = mạch máu 0–2 + chảy máu 0–3 + trợt/loét 0–3; tổng 0–8.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mức độ nặng nội soi ở viêm loét đại tràng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vascular_pattern_points",
          "label_vi": "Mạch máu niêm mạc (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "bleeding_points",
          "label_vi": "Chảy máu (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "erosions_ulcers_points",
          "label_vi": "Trợt/loét (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uceis_score",
          "label_vi": "Điểm UCEIS",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_UCEIS_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "vascular_pattern_points": 0,
            "bleeding_points": 0,
            "erosions_ulcers_points": 0
          },
          "expected": {
            "uceis_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "vascular_pattern_points": 1,
            "bleeding_points": 1,
            "erosions_ulcers_points": 1
          },
          "expected": {
            "uceis_score": 3
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "vascular_pattern_points": 2,
            "bleeding_points": 3,
            "erosions_ulcers_points": 3
          },
          "expected": {
            "uceis_score": 8
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "vascular_pattern_points": 2,
            "bleeding_points": 0,
            "erosions_ulcers_points": 1
          },
          "expected": {
            "uceis_score": 3
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "vascular_pattern_points": 0,
            "bleeding_points": 2,
            "erosions_ulcers_points": 2
          },
          "expected": {
            "uceis_score": 4
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng nội soi ở viêm loét đại tràng.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng nội soi ở viêm loét đại tràng.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_UCEIS_2012"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1266"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa mức độ nặng nội soi ở viêm loét đại tràng.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1266,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số mức độ nặng nội soi viêm loét đại tràng (UCEIS)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_topic_id": "uc_endoscopic_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng",
        "primary_topic_en": "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1266,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
          "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_topic_id": "uc_endoscopic_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng",
        "browse_topic_en": "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "uc_endoscopic_activity",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng → Thang điểm",
        "path_en": "Hoạt tính nội soi viêm loét đại tràng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chỉ số mức độ nặng nội soi viêm loét đại tràng (UCEIS) — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Mạch máu niêm mạc (0–2)",
          "Chảy máu (0–3)",
          "Trợt/loét (0–3)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "UCEIS = mạch máu 0–2 + chảy máu 0–3 + trợt/loét 0–3; tổng 0–8.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mức độ nặng nội soi ở viêm loét đại tràng.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UCEIS_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1267",
      "slug": "ses-cd-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm nội soi đơn giản cho bệnh Crohn (SES-CD)",
      "name_en": "Simple Endoscopic Score for Crohn Disease (SES-CD)",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SES-CD = tổng các điểm kích thước loét + diện tích loét + diện tích tổn thương + hẹp lòng, chấm 0–3 tại từng đoạn hồi–đại tràng được đánh giá.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "SES-CD = tổng các điểm kích thước loét + diện tích loét + diện tích tổn thương + hẹp lòng, chấm 0–3 tại từng đoạn hồi–đại tràng được đánh giá.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá hoạt tính nội soi bệnh Crohn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ulcer_size_subtotal",
          "label_vi": "Tổng điểm kích thước loét qua các đoạn quan sát",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "ulcerated_surface_subtotal",
          "label_vi": "Tổng điểm diện tích loét",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "affected_surface_subtotal",
          "label_vi": "Tổng điểm diện tích bị ảnh hưởng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "narrowing_subtotal",
          "label_vi": "Tổng điểm hẹp lòng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ses_cd_score",
          "label_vi": "Điểm SES-CD",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SESCD_2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "ulcer_size_subtotal": 0,
            "ulcerated_surface_subtotal": 0,
            "affected_surface_subtotal": 0,
            "narrowing_subtotal": 0
          },
          "expected": {
            "ses_cd_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "ulcer_size_subtotal": 3,
            "ulcerated_surface_subtotal": 2,
            "affected_surface_subtotal": 4,
            "narrowing_subtotal": 0
          },
          "expected": {
            "ses_cd_score": 9
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "ulcer_size_subtotal": 5,
            "ulcerated_surface_subtotal": 5,
            "affected_surface_subtotal": 5,
            "narrowing_subtotal": 2
          },
          "expected": {
            "ses_cd_score": 17
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "ulcer_size_subtotal": 10,
            "ulcerated_surface_subtotal": 10,
            "affected_surface_subtotal": 10,
            "narrowing_subtotal": 5
          },
          "expected": {
            "ses_cd_score": 35
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "ulcer_size_subtotal": 15,
            "ulcerated_surface_subtotal": 15,
            "affected_surface_subtotal": 15,
            "narrowing_subtotal": 15
          },
          "expected": {
            "ses_cd_score": 60
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá hoạt tính nội soi bệnh Crohn.",
        "target_population_vi": "Đánh giá hoạt tính nội soi bệnh Crohn.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SESCD_2004"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1267"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá hoạt tính nội soi bệnh Crohn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1267,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm nội soi đơn giản cho bệnh Crohn (SES-CD)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_topic_id": "crohn_endoscopic_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn",
        "primary_topic_en": "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1267,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
          "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_topic_id": "crohn_endoscopic_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn",
        "browse_topic_en": "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "crohn_endoscopic_activity",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn → Thang điểm",
        "path_en": "Hoạt tính nội soi bệnh Crohn → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Điểm nội soi đơn giản cho bệnh Crohn (SES-CD) — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm kích thước loét qua các đoạn quan sát",
          "Tổng điểm diện tích loét",
          "Tổng điểm diện tích bị ảnh hưởng",
          "Tổng điểm hẹp lòng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "SES-CD = tổng các điểm kích thước loét + diện tích loét + diện tích tổn thương + hẹp lòng, chấm 0–3 tại từng đoạn hồi–đại tràng được đánh giá.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá hoạt tính nội soi bệnh Crohn.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SESCD_2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1268",
      "slug": "rutgeerts-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm Rutgeerts",
      "name_en": "Rutgeerts Score",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Chuyển mức i0–i4 thành 0–4; theo quy ước cổ điển, ≥i2 biểu thị tái phát nội soi.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Chuyển mức i0–i4 thành 0–4; theo quy ước cổ điển, ≥i2 biểu thị tái phát nội soi.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi tái phát nội soi sau cắt hồi–đại tràng ở bệnh Crohn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rutgeerts_grade",
          "label_vi": "Mức Rutgeerts",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "i0",
            "i1",
            "i2",
            "i3",
            "i4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "i0": "i0 — không tổn thương",
            "i1": "i1 — ≤5 tổn thương áp-tơ",
            "i2": "i2 — tái phát nội soi mức 2",
            "i3": "i3 — viêm hồi tràng lan tỏa dạng áp-tơ",
            "i4": "i4 — viêm lan tỏa nặng/loét lớn/hẹp"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rutgeerts_numeric",
          "label_vi": "Mức Rutgeerts số",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "endoscopic_recurrence",
          "label_vi": "Tái phát nội soi (≥i2)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RUTGEERTS_ECCO"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "rutgeerts_grade": "i0"
          },
          "expected": {
            "rutgeerts_numeric": 0,
            "endoscopic_recurrence": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "rutgeerts_grade": "i1"
          },
          "expected": {
            "rutgeerts_numeric": 1,
            "endoscopic_recurrence": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "rutgeerts_grade": "i2"
          },
          "expected": {
            "rutgeerts_numeric": 2,
            "endoscopic_recurrence": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "rutgeerts_grade": "i3"
          },
          "expected": {
            "rutgeerts_numeric": 3,
            "endoscopic_recurrence": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "rutgeerts_grade": "i4"
          },
          "expected": {
            "rutgeerts_numeric": 4,
            "endoscopic_recurrence": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Theo dõi tái phát nội soi sau cắt hồi–đại tràng ở bệnh Crohn.",
        "target_population_vi": "Theo dõi tái phát nội soi sau cắt hồi–đại tràng ở bệnh Crohn.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_RUTGEERTS_ECCO"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1268"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Theo dõi tái phát nội soi sau cắt hồi–đại tràng ở bệnh Crohn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1268,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm Rutgeerts"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "primary_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "primary_topic_id": "crohn_postop_recurrence",
        "primary_topic_vi": "Tái phát Crohn sau phẫu thuật",
        "primary_topic_en": "Tái phát Crohn sau phẫu thuật",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1268,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
          "Tái phát Crohn sau phẫu thuật",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Bệnh viêm ruột",
        "browse_specialty_en": "adult_gastroenterology_ibd",
        "browse_topic_id": "crohn_postop_recurrence",
        "browse_topic_vi": "Tái phát Crohn sau phẫu thuật",
        "browse_topic_en": "Tái phát Crohn sau phẫu thuật",
        "canonical_specialty_id": "adult_gastroenterology_ibd",
        "canonical_topic_id": "crohn_postop_recurrence",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tái phát Crohn sau phẫu thuật → Thang điểm",
        "path_en": "Tái phát Crohn sau phẫu thuật → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Điểm Rutgeerts — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Mức Rutgeerts"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Chuyển mức i0–i4 thành 0–4; theo quy ước cổ điển, ≥i2 biểu thị tái phát nội soi.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi tái phát nội soi sau cắt hồi–đại tràng ở bệnh Crohn.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Rutgeerts postoperative Crohn endoscopic recurrence khung đánh giá",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RUTGEERTS_ECCO"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1269",
      "slug": "leibovich-2003-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm Leibovich 2003",
      "name_en": "Leibovich 2003 Score",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "pT: 0/2/3/4; pN1–2: +2; kích thước ≥10 cm: +1; grade 3: +1, grade 4: +3; hoại tử: +1.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "pT: 0/2/3/4 điểm; pN1–2: +2; kích thước ≥10 cm: +1; phân độ 3: +1, phân độ 4: +3; hoại tử: +1.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tiên lượng tiến triển sau cắt thận ở clear-cell RCC khu trú theo mô hình Leibovich 2003."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pt_stage",
          "label_vi": "pT theo TNM 2002",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pT1a",
            "pT1b",
            "pT2",
            "pT3a",
            "pT3b",
            "pT3c",
            "pT4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pT1a": "pT1a",
            "pT1b": "pT1b",
            "pT2": "pT2",
            "pT3a": "pT3a",
            "pT3b": "pT3b",
            "pT3c": "pT3c",
            "pT4": "pT4"
          }
        },
        {
          "name": "pn_stage",
          "label_vi": "pN",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pNx",
            "pN0",
            "pN1",
            "pN2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pNx": "pNx",
            "pN0": "pN0",
            "pN1": "pN1",
            "pN2": "pN2"
          }
        },
        {
          "name": "tumor_size_cm",
          "label_vi": "Kích thước u lớn nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "nuclear_grade",
          "label_vi": "Độ nhân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "histologic_necrosis",
          "label_vi": "Có hoại tử mô học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "leibovich_score",
          "label_vi": "Điểm Leibovich",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "leibovich_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LEIBOVICH_2003",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "pt_stage": "pT1a",
            "pn_stage": "pN0",
            "tumor_size_cm": 4,
            "nuclear_grade": 2,
            "histologic_necrosis": false
          },
          "expected": {
            "leibovich_score": 0,
            "leibovich_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "pt_stage": "pT1b",
            "pn_stage": "pN0",
            "tumor_size_cm": 5,
            "nuclear_grade": 2,
            "histologic_necrosis": false
          },
          "expected": {
            "leibovich_score": 2,
            "leibovich_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "pt_stage": "pT2",
            "pn_stage": "pN0",
            "tumor_size_cm": 10,
            "nuclear_grade": 2,
            "histologic_necrosis": false
          },
          "expected": {
            "leibovich_score": 4,
            "leibovich_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "pt_stage": "pT2",
            "pn_stage": "pN0",
            "tumor_size_cm": 10,
            "nuclear_grade": 3,
            "histologic_necrosis": true
          },
          "expected": {
            "leibovich_score": 6,
            "leibovich_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "pt_stage": "pT4",
            "pn_stage": "pN2",
            "tumor_size_cm": 12,
            "nuclear_grade": 4,
            "histologic_necrosis": true
          },
          "expected": {
            "leibovich_score": 11,
            "leibovich_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng tiến triển sau cắt thận ở clear-cell RCC khu trú theo mô hình Leibovich 2003.",
        "target_population_vi": "Tiên lượng tiến triển sau cắt thận ở clear-cell RCC khu trú theo mô hình Leibovich 2003.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_LEIBOVICH_2003"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1269"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiên lượng tiến triển sau cắt thận ở clear-cell RCC khu trú theo mô hình Leibovich 2003.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1269,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm Leibovich 2003"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "primary_specialty_en": "hematology_oncology",
        "primary_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "primary_topic_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "primary_topic_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1269,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung thư",
          "Ung thư biểu mô tế bào thận",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "browse_specialty_en": "hematology_oncology",
        "browse_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "browse_topic_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "browse_topic_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Điểm Leibovich 2003 — dùng để phân tầng nguy cơ, tiên lượng hoặc nhận diện biến chứng trong đúng loại ung thư, giai đoạn và bối cảnh điều trị.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "pT theo TNM 2002",
          "pN",
          "Kích thước u lớn nhất (cm)",
          "Độ nhân",
          "Có hoại tử mô học"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "pT: 0/2/3/4 điểm; pN1–2: +2; kích thước ≥10 cm: +1; phân độ 3: +1, phân độ 4: +3; hoại tử: +1.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tiên lượng tiến triển sau cắt thận ở clear-cell RCC khu trú theo mô hình Leibovich 2003."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LEIBOVICH_2003",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1270",
      "slug": "venuss-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm VENUSS",
      "name_en": "VENUSS Score",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Kích thước ≥4,1 cm +2; pT2 +1, pT3/4 +2; pN1 +3; grade 3/4 +2; huyết khối u tĩnh mạch +2.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Kích thước ≥4,1 cm: +2; pT2: +1, pT3/4: +2; pN1: +3; phân độ 3/4: +2; huyết khối u tĩnh mạch: +2.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dự báo tái phát sau phẫu thuật ở ung thư biểu mô tế bào thận dạng nhú (RCC) không di căn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tumor_size_cm",
          "label_vi": "Kích thước u",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "pt_stage",
          "label_vi": "pT",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pT1",
            "pT2",
            "pT3",
            "pT4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pT1": "pT1",
            "pT2": "pT2",
            "pT3": "pT3",
            "pT4": "pT4"
          }
        },
        {
          "name": "pn_stage",
          "label_vi": "pN",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "pNx_pN0",
            "pN1"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "pNx_pN0": "pNx/pN0",
            "pN1": "pN1"
          }
        },
        {
          "name": "nuclear_grade",
          "label_vi": "Độ nhân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "venous_tumor_thrombus",
          "label_vi": "Huyết khối u tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "venuss_score",
          "label_vi": "Điểm VENUSS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "venuss_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_VENUSS_2019",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "tumor_size_cm": 4,
            "pt_stage": "pT1",
            "pn_stage": "pNx_pN0",
            "nuclear_grade": 2,
            "venous_tumor_thrombus": false
          },
          "expected": {
            "venuss_score": 0,
            "venuss_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "tumor_size_cm": 5,
            "pt_stage": "pT1",
            "pn_stage": "pNx_pN0",
            "nuclear_grade": 2,
            "venous_tumor_thrombus": false
          },
          "expected": {
            "venuss_score": 2,
            "venuss_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "tumor_size_cm": 5,
            "pt_stage": "pT2",
            "pn_stage": "pNx_pN0",
            "nuclear_grade": 2,
            "venous_tumor_thrombus": false
          },
          "expected": {
            "venuss_score": 3,
            "venuss_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "tumor_size_cm": 5,
            "pt_stage": "pT3",
            "pn_stage": "pN1",
            "nuclear_grade": 3,
            "venous_tumor_thrombus": false
          },
          "expected": {
            "venuss_score": 9,
            "venuss_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "tumor_size_cm": 8,
            "pt_stage": "pT4",
            "pn_stage": "pN1",
            "nuclear_grade": 4,
            "venous_tumor_thrombus": true
          },
          "expected": {
            "venuss_score": 11,
            "venuss_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Dự báo tái phát sau phẫu thuật ở ung thư biểu mô tế bào thận dạng nhú (RCC) không di căn.",
        "target_population_vi": "Dự báo tái phát sau phẫu thuật ở ung thư biểu mô tế bào thận dạng nhú (RCC) không di căn.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_VENUSS_2019"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1270"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dự báo tái phát sau phẫu thuật ở ung thư biểu mô tế bào thận dạng nhú (RCC) không di căn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1270,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm VENUSS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "primary_specialty_en": "hematology_oncology",
        "primary_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "primary_topic_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "primary_topic_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1270,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung thư",
          "Ung thư biểu mô tế bào thận",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "browse_specialty_en": "hematology_oncology",
        "browse_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "browse_topic_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "browse_topic_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Điểm VENUSS — dùng để phân tầng nguy cơ, tiên lượng hoặc nhận diện biến chứng trong đúng loại ung thư, giai đoạn và bối cảnh điều trị.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Kích thước u (cm)",
          "pT",
          "pN",
          "Độ nhân",
          "Huyết khối u tĩnh mạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Kích thước ≥4,1 cm: +2; pT2: +1, pT3/4: +2; pN1: +3; phân độ 3/4: +2; huyết khối u tĩnh mạch: +2.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dự báo tái phát sau phẫu thuật ở ung thư biểu mô tế bào thận dạng nhú (RCC) không di căn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VENUSS_2019",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1271",
      "slug": "uiss-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Hệ thống phân giai đoạn tích hợp UCLA (UISS)",
      "name_en": "UCLA Integrated Staging System (UISS)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter: ghi nhận nhóm UISS đã được xác định từ TNM + Fuhrman grade + ECOG theo bảng UISS gốc; không tái dựng bảng bằng suy đoán.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Sử dụng nhóm UISS đã được xác định từ TNM, phân độ Fuhrman và ECOG theo bảng UISS gốc; công cụ diễn giải nhóm đã nhập, không tự suy đoán lại bảng phân loại.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải nhóm tiên lượng UISS ở RCC khi phân loại đã được xác định đúng theo bảng gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "uiss_risk_group_selected",
          "label_vi": "Nhóm UISS đã xác định theo bảng gốc",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low",
            "intermediate",
            "high"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Nguy cơ thấp",
            "intermediate": "Nguy cơ trung gian",
            "high": "Nguy cơ cao"
          }
        },
        {
          "name": "disease_setting",
          "label_vi": "Bối cảnh bệnh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "localized",
            "metastatic"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "localized": "Khu trú/không di căn",
            "metastatic": "Di căn"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uiss_risk_code",
          "label_vi": "Mã nhóm UISS"
        },
        {
          "name": "uiss_high_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ cao"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_UISS_2002",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "uiss_risk_group_selected": "low",
            "disease_setting": "localized"
          },
          "expected": {
            "uiss_risk_code": "low",
            "uiss_high_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "uiss_risk_group_selected": "intermediate",
            "disease_setting": "localized"
          },
          "expected": {
            "uiss_risk_code": "intermediate",
            "uiss_high_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "uiss_risk_group_selected": "high",
            "disease_setting": "localized"
          },
          "expected": {
            "uiss_risk_code": "high",
            "uiss_high_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "uiss_risk_group_selected": "intermediate",
            "disease_setting": "metastatic"
          },
          "expected": {
            "uiss_risk_code": "intermediate",
            "uiss_high_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "uiss_risk_group_selected": "high",
            "disease_setting": "metastatic"
          },
          "expected": {
            "uiss_risk_code": "high",
            "uiss_high_risk": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nhóm tiên lượng UISS ở RCC khi phân loại đã được xác định đúng theo bảng gốc.",
        "target_population_vi": "Diễn giải nhóm tiên lượng UISS ở RCC khi phân loại đã được xác định đúng theo bảng gốc.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_UISS_2002"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1271"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải nhóm tiên lượng UISS ở RCC khi phân loại đã được xác định đúng theo bảng gốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1271,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hệ thống phân giai đoạn tích hợp UCLA (UISS)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "primary_specialty_en": "hematology_oncology",
        "primary_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "primary_topic_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "primary_topic_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1271,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung thư",
          "Ung thư biểu mô tế bào thận",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "browse_specialty_en": "hematology_oncology",
        "browse_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "browse_topic_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "browse_topic_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "renal_cell_carcinoma",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư biểu mô tế bào thận → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư biểu mô tế bào thận → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Hệ thống phân giai đoạn tích hợp UCLA (UISS) — dùng để phân tầng nguy cơ, tiên lượng hoặc nhận diện biến chứng trong đúng loại ung thư, giai đoạn và bối cảnh điều trị.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Nhóm UISS đã xác định theo bảng gốc",
          "Bối cảnh bệnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Sử dụng nhóm UISS đã được xác định từ TNM, phân độ Fuhrman và ECOG theo bảng UISS gốc; công cụ diễn giải nhóm đã nhập, không tự suy đoán lại bảng phân loại.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải nhóm tiên lượng UISS ở RCC khi phân loại đã được xác định đúng theo bảng gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UISS_2002",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1272",
      "slug": "vocal-penn-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bộ diễn giải nguy cơ phẫu thuật VOCAL-Penn ở xơ gan",
      "name_en": "VOCAL-Penn Cirrhosis Surgical Risk Interpreter",
      "category": "gastro_hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter của kết quả calculator VOCAL-Penn chính thức; không tái dựng hệ số spline/hồi quy khi chưa có bộ hệ số canonical được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Nhập kết quả đã được tính bằng công cụ VOCAL-Penn chuẩn; ứng dụng diễn giải kết quả thay vì tự tính lại mô hình hồi quy khi chưa có bộ hệ số đã được xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải tập trung các xác suất VOCAL-Penn đã tính bằng công cụ tính chính thức ở người bệnh xơ gan trước phẫu thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mortality_30d_percent",
          "label_vi": "Tử vong 30 ngày từ công cụ tính VOCAL-Penn chính thức",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "mortality_90d_percent",
          "label_vi": "Tử vong 90 ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "mortality_180d_percent",
          "label_vi": "Tử vong 180 ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "decomp_90d_percent",
          "label_vi": "Mất bù 90 ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vocal_penn_max_mortality_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tử vong cao nhất trong các mốc",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "vocal_penn_interpreter",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không nội suy/tự tạo xác suất VOCAL-Penn. Nhập đúng kết quả từ công cụ tính chính thức sau khi xác minh biến đầu vào.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_VOCAL_PENN_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mortality_30d_percent": 1,
            "mortality_90d_percent": 2,
            "mortality_180d_percent": 3,
            "decomp_90d_percent": 5
          },
          "expected": {
            "vocal_penn_max_mortality_percent": 3,
            "vocal_penn_interpreter": "captured_official_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mortality_30d_percent": 5,
            "mortality_90d_percent": 10,
            "mortality_180d_percent": 15,
            "decomp_90d_percent": 20
          },
          "expected": {
            "vocal_penn_max_mortality_percent": 15,
            "vocal_penn_interpreter": "captured_official_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mortality_30d_percent": 0,
            "mortality_90d_percent": 0,
            "mortality_180d_percent": 0,
            "decomp_90d_percent": 0
          },
          "expected": {
            "vocal_penn_max_mortality_percent": 0,
            "vocal_penn_interpreter": "captured_official_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "mortality_30d_percent": 25,
            "mortality_90d_percent": 40,
            "mortality_180d_percent": 50,
            "decomp_90d_percent": 35
          },
          "expected": {
            "vocal_penn_max_mortality_percent": 50,
            "vocal_penn_interpreter": "captured_official_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "mortality_30d_percent": 2.5,
            "mortality_90d_percent": 6.2,
            "mortality_180d_percent": 8.8,
            "decomp_90d_percent": 12
          },
          "expected": {
            "vocal_penn_max_mortality_percent": 8.8,
            "vocal_penn_interpreter": "captured_official_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải tập trung các xác suất VOCAL-Penn đã tính bằng công cụ tính chính thức ở người bệnh xơ gan trước phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Diễn giải tập trung các xác suất VOCAL-Penn đã tính bằng công cụ tính chính thức ở người bệnh xơ gan trước phẫu thuật.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_VOCAL_PENN_2021"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1272"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải tập trung các xác suất VOCAL-Penn đã tính bằng công cụ tính chính thức ở người bệnh xơ gan trước phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1272,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bộ diễn giải nguy cơ phẫu thuật VOCAL-Penn ở xơ gan"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "primary_topic_id": "cirrhosis_perioperative",
        "primary_topic_vi": "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastro_hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1272,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "browse_topic_id": "cirrhosis_perioperative",
        "browse_topic_vi": "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "cirrhosis_perioperative",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Xơ gan & nguy cơ chu phẫu → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Bộ diễn giải nguy cơ phẫu thuật VOCAL-Penn ở xơ gan — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Tử vong 30 ngày từ công cụ tính VOCAL-Penn chính thức (%)",
          "Tử vong 90 ngày (%)",
          "Tử vong 180 ngày (%)",
          "Mất bù 90 ngày (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Nhập kết quả đã được tính bằng công cụ VOCAL-Penn chuẩn; ứng dụng diễn giải kết quả thay vì tự tính lại mô hình hồi quy khi chưa có bộ hệ số đã được xác minh.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải tập trung các xác suất VOCAL-Penn đã tính bằng công cụ tính chính thức ở người bệnh xơ gan trước phẫu thuật.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không nội suy/tự tạo xác suất VOCAL-Penn. Nhập đúng kết quả từ công cụ tính chính thức sau khi xác minh biến đầu vào.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VOCAL_PENN_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1273",
      "slug": "fips-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Freiburg (FIPS) — Tiên lượng sống còn sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh",
      "name_en": "Freiburg Index of Post-TIPS Survival (FIPS)",
      "category": "gastro_hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FIPS dùng bilirubin và creatinin theo SI; phương trình nội bộ chuẩn hóa bilirubin bằng /17,104 và creatinin bằng /88,4 để giữ đúng mô hình gốc.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "FIPS dùng bilirubin và creatinin theo SI; phương trình nội bộ chuẩn hóa bilirubin bằng /17,104 và creatinin bằng /88,4 để giữ đúng mô hình gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng tiên lượng trước/sau TIPS ở bệnh nhân phù hợp; không áp dụng máy móc cho early/pre-emptive TIPS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bilirubin_mg_dl",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.17104,
            "maximum": 1710.4
          }
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.884,
            "maximum": 1768.0
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "years",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fips_score",
          "label_vi": "FIPS",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "fips_high_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ cao"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FIPS_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 17.104,
            "creatinine_mg_dl": 88.4,
            "age_years": 50,
            "albumin_g_l": 40
          },
          "expected": {
            "fips_score": -0.7,
            "fips_high_risk": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 51.312,
            "creatinine_mg_dl": 88.4,
            "age_years": 70,
            "albumin_g_l": 25
          },
          "expected": {
            "fips_score": 0.6822833942491175,
            "fips_high_risk": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 85.52,
            "creatinine_mg_dl": 176.8,
            "age_years": 75,
            "albumin_g_l": 25
          },
          "expected": {
            "fips_score": 1.954527106200507,
            "fips_high_risk": true
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 34.208,
            "creatinine_mg_dl": 132.6,
            "age_years": 60,
            "albumin_g_l": 35
          },
          "expected": {
            "fips_score": 0.6004728937994931,
            "fips_high_risk": false
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 136.832,
            "creatinine_mg_dl": 221.0,
            "age_years": 80,
            "albumin_g_l": 20
          },
          "expected": {
            "fips_score": 2.6174186813984797,
            "fips_high_risk": true
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng trước/sau TIPS ở bệnh nhân phù hợp; không áp dụng máy móc cho early/pre-emptive TIPS.",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng trước/sau TIPS ở bệnh nhân phù hợp; không áp dụng máy móc cho early/pre-emptive TIPS.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FIPS_2021"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1273"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tiên lượng trước/sau TIPS ở bệnh nhân phù hợp; không áp dụng máy móc cho early/pre-emptive TIPS.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1273,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Freiburg (FIPS) — Tiên lượng sống còn sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "primary_topic_id": "tips_risk",
        "primary_topic_vi": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "primary_topic_en": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastro_hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1273,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "browse_topic_id": "tips_risk",
        "browse_topic_vi": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "browse_topic_en": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "tips_risk",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa → Thang điểm",
        "path_en": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chỉ số Freiburg (FIPS) — Tiên lượng sống còn sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Creatinin (µmol/L)",
          "Tuổi (years)",
          "Albumin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "FIPS dùng bilirubin và creatinin theo SI; phương trình nội bộ chuẩn hóa bilirubin bằng /17,104 và creatinin bằng /88,4 để giữ đúng mô hình gốc.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng tiên lượng trước/sau TIPS ở bệnh nhân phù hợp; không áp dụng máy móc cho early/pre-emptive TIPS.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FIPS_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1274",
      "slug": "mots-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm TIPS sửa đổi (MOTS) — Tiên lượng sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh — Tiên lượng sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh",
      "name_en": "Modified TIPS Score (MOTS)",
      "category": "gastro_hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MOTS cộng 1 điểm cho INR >1,6; urê >11,8 mmol/L; bilirubin >37,6 µmol/L.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "MOTS cộng 1 điểm cho INR >1,6; urê >11,8 mmol/L; bilirubin >37,6 µmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dự báo tử vong sớm sau TIPS; 0–1 thấp hơn, 2–3 cao hơn trong đoàn hệ thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "inr",
          "label_vi": "INR",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.5,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "urea_mg_dl",
          "label_vi": "Urê",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0,
            "maximum": 49.95004995
          }
        },
        {
          "name": "bilirubin_mg_dl",
          "label_vi": "Bilirubin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0,
            "maximum": 1710.4
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mots_score",
          "label_vi": "Điểm MOTS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mots_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ 90 ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MOTS_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "inr": 1.2,
            "urea_mg_dl": 6.66000666,
            "bilirubin_mg_dl": 17.104
          },
          "expected": {
            "mots_score": 0,
            "mots_risk": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "inr": 1.7,
            "urea_mg_dl": 6.66000666,
            "bilirubin_mg_dl": 17.104
          },
          "expected": {
            "mots_score": 1,
            "mots_risk": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "inr": 1.7,
            "urea_mg_dl": 13.32001332,
            "bilirubin_mg_dl": 17.104
          },
          "expected": {
            "mots_score": 2,
            "mots_risk": "higher"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "inr": 1.7,
            "urea_mg_dl": 13.32001332,
            "bilirubin_mg_dl": 51.312
          },
          "expected": {
            "mots_score": 3,
            "mots_risk": "higher"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "inr": 1.6,
            "urea_mg_dl": 11.8215118215,
            "bilirubin_mg_dl": 37.6288
          },
          "expected": {
            "mots_score": 0,
            "mots_risk": "lower"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Dự báo tử vong sớm sau TIPS; 0–1 thấp hơn, 2–3 cao hơn trong đoàn hệ thẩm định.",
        "target_population_vi": "Dự báo tử vong sớm sau TIPS; 0–1 thấp hơn, 2–3 cao hơn trong đoàn hệ thẩm định.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MOTS_2022"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1274"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dự báo tử vong sớm sau TIPS; 0–1 thấp hơn, 2–3 cao hơn trong đoàn hệ thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1274,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm TIPS sửa đổi (MOTS) — Tiên lượng sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "primary_topic_id": "tips_risk",
        "primary_topic_vi": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "primary_topic_en": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastro_hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1274,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastro_hepatology",
        "browse_topic_id": "tips_risk",
        "browse_topic_vi": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "browse_topic_en": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "tips_risk",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa → Thang điểm",
        "path_en": "TIPS & tăng áp lực tĩnh mạch cửa → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Điểm TIPS sửa đổi (MOTS) — Tiên lượng sau tạo shunt cửa–chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "INR",
          "Urê (mmol/L)",
          "Bilirubin (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng tiêu hóa/gan mật và các dấu hiệu cần can thiệp khẩn.",
          "Thu thập xét nghiệm, hình ảnh hoặc nội soi theo câu hỏi lâm sàng.",
          "MOTS cộng 1 điểm cho INR >1,6; urê >11,8 mmol/L; bilirubin >37,6 µmol/L.",
          "Đối chiếu kết quả với diễn biến và xác định bước tiếp theo: theo dõi, hình ảnh, nội soi, can thiệp hoặc hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dự báo tử vong sớm sau TIPS; 0–1 thấp hơn, 2–3 cao hơn trong đoàn hệ thẩm định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MOTS_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1275",
      "slug": "ihs4-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ quốc tế (IHS4)",
      "name_en": "International Hidradenitis Suppurativa Severity Score System (IHS4)",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "IHS4 = số nốt + 2×áp-xe + 4×đường hầm dẫn lưu; ≤3 nhẹ, 4–10 vừa, ≥11 nặng.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "IHS4 = số nốt + 2×áp-xe + 4×đường hầm dẫn lưu; ≤3 nhẹ, 4–10 vừa, ≥11 nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá động mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nodules",
          "label_vi": "Số nốt viêm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "abscesses",
          "label_vi": "Số áp-xe",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "draining_tunnels",
          "label_vi": "Số đường hầm dẫn lưu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ihs4_score",
          "label_vi": "Điểm IHS4",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ihs4_severity",
          "label_vi": "Mức độ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IHS4_2017"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "nodules": 0,
            "abscesses": 0,
            "draining_tunnels": 0
          },
          "expected": {
            "ihs4_score": 0,
            "ihs4_severity": "mild"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "nodules": 3,
            "abscesses": 0,
            "draining_tunnels": 0
          },
          "expected": {
            "ihs4_score": 3,
            "ihs4_severity": "mild"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "nodules": 2,
            "abscesses": 1,
            "draining_tunnels": 0
          },
          "expected": {
            "ihs4_score": 4,
            "ihs4_severity": "moderate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "nodules": 2,
            "abscesses": 2,
            "draining_tunnels": 1
          },
          "expected": {
            "ihs4_score": 10,
            "ihs4_severity": "moderate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "nodules": 3,
            "abscesses": 2,
            "draining_tunnels": 1
          },
          "expected": {
            "ihs4_score": 11,
            "ihs4_severity": "severe"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá động mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá động mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IHS4_2017"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1275"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá động mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1275,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ quốc tế (IHS4)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "dermatology",
        "primary_topic_id": "inflammatory_derm",
        "primary_topic_vi": "Bệnh da viêm",
        "primary_topic_en": "Bệnh da viêm",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1275,
        "path_vi": [
          "Da liễu",
          "Bệnh da viêm",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "dermatology",
        "browse_topic_id": "inflammatory_derm",
        "browse_topic_vi": "Bệnh da viêm",
        "browse_topic_en": "Bệnh da viêm",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "inflammatory_derm",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh da viêm → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh da viêm → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá động mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Số nốt viêm",
          "Số áp-xe",
          "Số đường hầm dẫn lưu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Số nốt viêm; Số áp-xe; Số đường hầm dẫn lưu.",
          "IHS4 = số nốt + 2×áp-xe + 4×đường hầm dẫn lưu; ≤3 nhẹ, 4–10 vừa, ≥11 nặng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá động mức độ nặng viêm tuyến mồ hôi mủ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IHS4_2017"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1276",
      "slug": "crash-chemo-toxicity-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Bộ diễn giải nguy cơ độc tính hóa trị CRASH",
      "name_en": "CRASH Chemotherapy Toxicity Score Interpreter",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter: cộng hai subscore CRASH đã tính bằng bảng/thuật toán canonical; không tự tái dựng MAX2/Chemotox và các hệ số khi chưa có bộ triển khai canonical đã xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Nhập hai điểm thành phần CRASH đã được tính theo bảng/thuật toán chuẩn; ứng dụng cộng và diễn giải tổng điểm, không tự suy đoán lại các hệ số thành phần.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người bệnh ≥70 tuổi trước hóa trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hematologic_subscore",
          "label_vi": "CRASH hematoquy tắc điểm thành phần đã tính theo bảng gốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        },
        {
          "name": "nonhematologic_subscore",
          "label_vi": "CRASH non-hematoquy tắc điểm thành phần đã tính theo bảng gốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crash_combined_component_sum",
          "label_vi": "Tổng thành phần CRASH",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "crash_interpreter",
          "label_vi": "Trạng thái diễn giải"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "CRASH phụ thuộc Chemotox/MAX2 và các điểm thành phần; bản chỉ diễn giải thành phần đã tính từ nguồn chuẩn, không tự suy đoán hệ số.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CRASH_2012",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hematologic_subscore": 0,
            "nonhematologic_subscore": 0
          },
          "expected": {
            "crash_combined_component_sum": 0,
            "crash_interpreter": "component_capture"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hematologic_subscore": 2,
            "nonhematologic_subscore": 3
          },
          "expected": {
            "crash_combined_component_sum": 5,
            "crash_interpreter": "component_capture"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hematologic_subscore": 4,
            "nonhematologic_subscore": 4
          },
          "expected": {
            "crash_combined_component_sum": 8,
            "crash_interpreter": "component_capture"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "hematologic_subscore": 6,
            "nonhematologic_subscore": 5
          },
          "expected": {
            "crash_combined_component_sum": 11,
            "crash_interpreter": "component_capture"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "hematologic_subscore": 8,
            "nonhematologic_subscore": 7
          },
          "expected": {
            "crash_combined_component_sum": 15,
            "crash_interpreter": "component_capture"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người bệnh ≥70 tuổi trước hóa trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người bệnh ≥70 tuổi trước hóa trị.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CRASH_2012"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1276"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người bệnh ≥70 tuổi trước hóa trị.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1276,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Bộ diễn giải nguy cơ độc tính hóa trị CRASH"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "primary_specialty_en": "hematology_oncology",
        "primary_topic_id": "supportive_oncology",
        "primary_topic_vi": "Ung thư học hỗ trợ",
        "primary_topic_en": "Ung thư học hỗ trợ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1276,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung thư",
          "Ung thư học hỗ trợ",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung thư",
        "browse_specialty_en": "hematology_oncology",
        "browse_topic_id": "supportive_oncology",
        "browse_topic_vi": "Ung thư học hỗ trợ",
        "browse_topic_en": "Ung thư học hỗ trợ",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "supportive_oncology",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư học hỗ trợ → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư học hỗ trợ → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Bộ diễn giải nguy cơ độc tính hóa trị CRASH — dùng để phân tầng nguy cơ, tiên lượng hoặc nhận diện biến chứng trong đúng loại ung thư, giai đoạn và bối cảnh điều trị.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "CRASH hematoquy tắc điểm thành phần đã tính theo bảng gốc",
          "CRASH non-hematoquy tắc điểm thành phần đã tính theo bảng gốc"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Nhập hai điểm thành phần CRASH đã được tính theo bảng/thuật toán chuẩn; ứng dụng cộng và diễn giải tổng điểm, không tự suy đoán lại các hệ số thành phần.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá nguy cơ độc tính hóa trị nặng ở người bệnh ≥70 tuổi trước hóa trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "CRASH phụ thuộc Chemotox/MAX2 và các điểm thành phần; bản chỉ diễn giải thành phần đã tính từ nguồn chuẩn, không tự suy đoán hệ số.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRASH_2012",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1277",
      "slug": "rosier-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ROSIER — Hỗ trợ nhận diện đột quỵ tại khoa cấp cứu",
      "name_en": "Recognition of Stroke in the Emergency Room (ROSIER)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ROSIER = −1 mất ý thức −1 co giật +1 cho mỗi dấu khu trú: mặt, tay, chân, lời nói, thị trường; tổng −2 đến +5.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "ROSIER = −1 mất ý thức −1 co giật +1 cho mỗi dấu khu trú: mặt, tay, chân, lời nói, thị trường; tổng −2 đến +5.",
      "clinical_significance_vi": "ROSIER hỗ trợ nhận diện đột quỵ tại khoa cấp cứu từ các dấu thần kinh khu trú và các đặc điểm làm giảm xác suất.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm >0 hỗ trợ nghi đột quỵ nhưng điểm ≤0 không loại trừ, đặc biệt ở đột quỵ tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt kín đáo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "loss_of_consciousness",
          "label_vi": "Mất ý thức/ngất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "seizure",
          "label_vi": "Co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "facial_weakness",
          "label_vi": "Yếu mặt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arm_weakness",
          "label_vi": "Yếu tay",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "leg_weakness",
          "label_vi": "Yếu chân",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "speech_disturbance",
          "label_vi": "Rối loạn lời nói",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "visual_field_defect",
          "label_vi": "Khuyết thị trường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rosier_score",
          "label_vi": "Điểm ROSIER",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "stroke_suspected",
          "label_vi": "Gợi ý đột quỵ (>0)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ROSIER_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "loss_of_consciousness": false,
            "seizure": false,
            "facial_weakness": false,
            "arm_weakness": false,
            "leg_weakness": false,
            "speech_disturbance": false,
            "visual_field_defect": false
          },
          "expected": {
            "rosier_score": 0,
            "stroke_suspected": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "loss_of_consciousness": false,
            "seizure": false,
            "facial_weakness": true,
            "arm_weakness": true,
            "leg_weakness": false,
            "speech_disturbance": true,
            "visual_field_defect": false
          },
          "expected": {
            "rosier_score": 3,
            "stroke_suspected": true
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "loss_of_consciousness": true,
            "seizure": true,
            "facial_weakness": false,
            "arm_weakness": false,
            "leg_weakness": false,
            "speech_disturbance": false,
            "visual_field_defect": false
          },
          "expected": {
            "rosier_score": -2,
            "stroke_suspected": false
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "loss_of_consciousness": true,
            "seizure": false,
            "facial_weakness": true,
            "arm_weakness": true,
            "leg_weakness": true,
            "speech_disturbance": true,
            "visual_field_defect": true
          },
          "expected": {
            "rosier_score": 4,
            "stroke_suspected": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "loss_of_consciousness": false,
            "seizure": true,
            "facial_weakness": true,
            "arm_weakness": false,
            "leg_weakness": false,
            "speech_disturbance": false,
            "visual_field_defect": false
          },
          "expected": {
            "rosier_score": 0,
            "stroke_suspected": false
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện đột quỵ ở khoa Cấp cứu; không loại trừ đột quỵ khi điểm thấp nếu bệnh cảnh còn nghi ngờ.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ nhận diện đột quỵ ở khoa Cấp cứu; không loại trừ đột quỵ khi điểm thấp nếu bệnh cảnh còn nghi ngờ.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ROSIER_2005"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1277"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện đột quỵ ở khoa Cấp cứu; không loại trừ đột quỵ khi điểm thấp nếu bệnh cảnh còn nghi ngờ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1277,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Thang nhận diện đột quỵ tại khoa Cấp cứu (ROSIER)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1277,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Mất ý thức/ngất",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Co giật",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu mặt",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu tay",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu chân",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rối loạn lời nói",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Khuyết thị trường",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "ROSIER = −1 mất ý thức −1 co giật +1 cho mỗi dấu khu trú: mặt, tay, chân, lời nói, thị trường; tổng −2 đến +5.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm >0 hỗ trợ nghi đột quỵ nhưng điểm ≤0 không loại trừ, đặc biệt ở đột quỵ tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt kín đáo."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ROSIER_2005"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện đột quỵ ở khoa Cấp cứu; không loại trừ đột quỵ khi điểm thấp nếu bệnh cảnh còn nghi ngờ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Mất ý thức/ngất",
          "Co giật",
          "Yếu mặt",
          "Yếu tay",
          "Yếu chân",
          "Rối loạn lời nói",
          "Khuyết thị trường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mất ý thức/ngất; Co giật; Yếu mặt; Yếu tay; Yếu chân; Rối loạn lời nói; Khuyết thị trường.",
          "ROSIER = −1 mất ý thức −1 co giật +1 cho mỗi dấu khu trú: mặt, tay, chân, lời nói, thị trường; tổng −2 đến +5.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm >0 hỗ trợ nghi đột quỵ nhưng điểm ≤0 không loại trừ, đặc biệt ở đột quỵ tuần hoàn sau hoặc thiếu hụt kín đáo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ROSIER_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1278",
      "slug": "dragon-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm DRAGON",
      "name_en": "DRAGON Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "DRAGON 0–10: CT 0/1/2; mRS trước đột quỵ >1 +1; tuổi 65–79 +1, ≥80 +2; glucose >8 mmol/L +1; onset-to-treatment >90 phút +1; NIHSS 5–9 +1, 10–15 +2, >15 +3.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "DRAGON 0–10 điểm: dấu hiệu CT 0/1/2; mRS trước đột quỵ >1: +1; tuổi 65–79: +1, ≥80: +2; glucose >8 mmol/L: +1; thời gian từ khởi phát đến điều trị >90 phút: +1; NIHSS 5–9: +1, 10–15: +2, >15: +3.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tiên lượng kết cục 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ct_signs",
          "label_vi": "Dấu CT sớm",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "either",
            "both"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không có",
            "either": "Một trong: động mạch tăng đậm hoặc dấu nhồi máu sớm",
            "both": "Có cả hai"
          }
        },
        {
          "name": "prestroke_mrs_gt1",
          "label_vi": "mRS trước đột quỵ >1",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 50
          }
        },
        {
          "name": "onset_to_treatment_min",
          "label_vi": "Khởi phát → điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 400
          }
        },
        {
          "name": "nihss",
          "label_vi": "NIHSS ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 42
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dragon_score",
          "label_vi": "Điểm DRAGON",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DRAGON_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "ct_signs": "none",
            "prestroke_mrs_gt1": false,
            "age_years": 60,
            "glucose_mmol_l": 6,
            "onset_to_treatment_min": 60,
            "nihss": 4
          },
          "expected": {
            "dragon_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "ct_signs": "either",
            "prestroke_mrs_gt1": false,
            "age_years": 70,
            "glucose_mmol_l": 7,
            "onset_to_treatment_min": 80,
            "nihss": 8
          },
          "expected": {
            "dragon_score": 3
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "ct_signs": "both",
            "prestroke_mrs_gt1": true,
            "age_years": 82,
            "glucose_mmol_l": 9,
            "onset_to_treatment_min": 100,
            "nihss": 16
          },
          "expected": {
            "dragon_score": 10
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "ct_signs": "none",
            "prestroke_mrs_gt1": true,
            "age_years": 65,
            "glucose_mmol_l": 8,
            "onset_to_treatment_min": 90,
            "nihss": 10
          },
          "expected": {
            "dragon_score": 4
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "ct_signs": "either",
            "prestroke_mrs_gt1": false,
            "age_years": 79,
            "glucose_mmol_l": 8.1,
            "onset_to_treatment_min": 91,
            "nihss": 15
          },
          "expected": {
            "dragon_score": 6
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng kết cục 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch.",
        "target_population_vi": "Tiên lượng kết cục 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_DRAGON_2012"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1278"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiên lượng kết cục 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1278,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm DRAGON"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "neurology",
        "primary_topic_id": "stroke_tia",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1278,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "neurology",
        "browse_topic_id": "stroke_tia",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "stroke_tia",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ & cơn thiếu máu não thoáng qua → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "CLVT",
          "level_vi": "Không dấu sớm / một dấu / cả hai dấu",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mRS trước đột quỵ",
          "level_vi": ">1",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "65–79 / ≥80",
          "points_vi": "+1 / +2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": ">8 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thời gian khởi phát–điều trị",
          "level_vi": ">90 phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NIHSS",
          "level_vi": "5–9 / 10–15 / >15",
          "points_vi": "+1 / +2 / +3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "DRAGON cao hơn liên quan khả năng kết cục chức năng không thuận lợi cao hơn sau tiêu sợi huyết trong quần thể phát triển.",
        "Không dùng DRAGON để từ chối tiêu sợi huyết ở người đủ điều kiện theo hướng dẫn hiện hành."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "DRAGON 0–10 điểm: dấu hiệu CT 0/1/2; mRS trước đột quỵ >1: +1; tuổi 65–79: +1, ≥80: +2; glucose >8 mmol/L: +1; thời gian từ khởi phát đến điều trị >90 phút: +1; NIHSS 5–9: +1, 10–15: +2, >15: +3.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "practice_meaning_vi": [
          "DRAGON cao hơn liên quan khả năng kết cục chức năng không thuận lợi cao hơn sau tiêu sợi huyết trong quần thể phát triển.",
          "Không dùng DRAGON để từ chối tiêu sợi huyết ở người đủ điều kiện theo hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRAGON_2012"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng kết cục 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Dấu CT sớm",
          "mRS trước đột quỵ >1",
          "Tuổi",
          "Glucose ban đầu",
          "Khởi phát → điều trị",
          "NIHSS ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Dấu CT sớm; mRS trước đột quỵ >1; Tuổi; Glucose ban đầu; Khởi phát → điều trị; NIHSS ban đầu.",
          "DRAGON 0–10 điểm: dấu hiệu CT 0/1/2; mRS trước đột quỵ >1: +1; tuổi 65–79: +1, ≥80: +2; glucose >8 mmol/L: +1; thời gian từ khởi phát đến điều trị >90 phút: +1; NIHSS 5–9: +1, 10–15: +2, >15: +3.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "DRAGON cao hơn liên quan khả năng kết cục chức năng không thuận lợi cao hơn sau tiêu sợi huyết trong quần thể phát triển.",
          "Không dùng DRAGON để từ chối tiêu sợi huyết ở người đủ điều kiện theo hướng dẫn hiện hành.",
          "Tiên lượng kết cục 3 tháng ở đột quỵ thiếu máu não được điều trị tiêu sợi huyết tĩnh mạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRAGON_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1279",
      "slug": "revised-tokuhashi-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm Tokuhashi sửa đổi",
      "name_en": "Revised Tokuhashi Score",
      "category": "pain_palliative_rehab",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng 6 thành phần theo bảng Revised Tokuhashi, tối đa 15; phân nhóm cổ điển 0–8 <6 tháng, 9–11 ≥6 tháng, 12–15 ≥1 năm.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tổng 6 thành phần theo bảng Revised Tokuhashi, tối đa 15; phân nhóm cổ điển 0–8 <6 tháng, 9–11 ≥6 tháng, 12–15 ≥1 năm.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng tiên lượng ở người bệnh di căn cột sống trước lựa chọn chiến lược điều trị; phải xem xét giới hạn thời đại điều trị hiện đại."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "general_condition_points",
          "label_vi": "Tình trạng toàn thân/KPS — điểm theo bảng Tokuhashi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "extraspinal_bone_met_points",
          "label_vi": "Số di căn xương ngoài cột sống — điểm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "vertebral_met_points",
          "label_vi": "Số đốt sống di căn — điểm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "visceral_met_points",
          "label_vi": "Di căn tạng — điểm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        },
        {
          "name": "primary_tumor_points",
          "label_vi": "Loại u nguyên phát — điểm theo bảng sửa đổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 5
          }
        },
        {
          "name": "neurologic_points",
          "label_vi": "Tình trạng thần kinh — điểm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 2
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "revised_tokuhashi_score",
          "label_vi": "Điểm Tokuhashi sửa đổi",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "tokuhashi_original_prognosis_band",
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng cổ điển"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Các ngưỡng tiên lượng Revised Tokuhashi cổ điển có thể kém phù hợp trong thời đại điều trị ung thư hiện đại; không dùng đơn độc để quyết định phẫu thuật.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TOKUHASHI_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "general_condition_points": 0,
            "extraspinal_bone_met_points": 0,
            "vertebral_met_points": 0,
            "visceral_met_points": 0,
            "primary_tumor_points": 0,
            "neurologic_points": 0
          },
          "expected": {
            "revised_tokuhashi_score": 0,
            "tokuhashi_original_prognosis_band": "lt6m"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "general_condition_points": 2,
            "extraspinal_bone_met_points": 2,
            "vertebral_met_points": 2,
            "visceral_met_points": 2,
            "primary_tumor_points": 5,
            "neurologic_points": 2
          },
          "expected": {
            "revised_tokuhashi_score": 15,
            "tokuhashi_original_prognosis_band": "ge12m"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "general_condition_points": 1,
            "extraspinal_bone_met_points": 1,
            "vertebral_met_points": 1,
            "visceral_met_points": 1,
            "primary_tumor_points": 3,
            "neurologic_points": 2
          },
          "expected": {
            "revised_tokuhashi_score": 9,
            "tokuhashi_original_prognosis_band": "ge6m"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "general_condition_points": 1,
            "extraspinal_bone_met_points": 1,
            "vertebral_met_points": 1,
            "visceral_met_points": 1,
            "primary_tumor_points": 2,
            "neurologic_points": 2
          },
          "expected": {
            "revised_tokuhashi_score": 8,
            "tokuhashi_original_prognosis_band": "lt6m"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "general_condition_points": 2,
            "extraspinal_bone_met_points": 1,
            "vertebral_met_points": 1,
            "visceral_met_points": 1,
            "primary_tumor_points": 4,
            "neurologic_points": 2
          },
          "expected": {
            "revised_tokuhashi_score": 11,
            "tokuhashi_original_prognosis_band": "ge6m"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng ở người bệnh di căn cột sống trước lựa chọn chiến lược điều trị; phải xem xét giới hạn thời đại điều trị hiện đại.",
        "target_population_vi": "Ước lượng tiên lượng ở người bệnh di căn cột sống trước lựa chọn chiến lược điều trị; phải xem xét giới hạn thời đại điều trị hiện đại.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_TOKUHASHI_2005"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1279"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng tiên lượng ở người bệnh di căn cột sống trước lựa chọn chiến lược điều trị; phải xem xét giới hạn thời đại điều trị hiện đại.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1279,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm Tokuhashi sửa đổi"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "pain_palliative_rehab",
        "primary_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "primary_topic_vi": "Di căn cột sống",
        "primary_topic_en": "Di căn cột sống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain_palliative_rehab",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1279,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Di căn cột sống",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "pain_palliative_rehab",
        "browse_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "browse_topic_vi": "Di căn cột sống",
        "browse_topic_en": "Di căn cột sống",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di căn cột sống → Thang điểm",
        "path_en": "Di căn cột sống → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng ở người bệnh di căn cột sống trước lựa chọn chiến lược điều trị; phải xem xét giới hạn thời đại điều trị hiện đại.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Tình trạng toàn thân/KPS — điểm theo bảng Tokuhashi",
          "Số di căn xương ngoài cột sống — điểm",
          "Số đốt sống di căn — điểm",
          "Di căn tạng — điểm",
          "Loại u nguyên phát — điểm theo bảng sửa đổi",
          "Tình trạng thần kinh — điểm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tình trạng toàn thân/KPS — điểm theo bảng Tokuhashi; Số di căn xương ngoài cột sống — điểm; Số đốt sống di căn — điểm; Di căn tạng — điểm; Loại u nguyên phát — điểm theo bảng sửa đổi; Tình trạng thần kinh — điểm.",
          "Tổng 6 thành phần theo bảng Revised Tokuhashi, tối đa 15; phân nhóm cổ điển 0–8 <6 tháng, 9–11 ≥6 tháng, 12–15 ≥1 năm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng tiên lượng ở người bệnh di căn cột sống trước lựa chọn chiến lược điều trị; phải xem xét giới hạn thời đại điều trị hiện đại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Các ngưỡng tiên lượng Revised Tokuhashi cổ điển có thể kém phù hợp trong thời đại điều trị ung thư hiện đại; không dùng đơn độc để quyết định phẫu thuật.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TOKUHASHI_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1280",
      "slug": "mirels-v99",
      "spec_version": "9.9",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm Mirels",
      "name_en": "Mirels Score",
      "category": "pain_palliative_rehab",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi yếu tố vị trí, đau, loại tổn thương, kích thước chấm 1–3; tổng 4–12. Quy ước thường dùng: ≤7 thấp, 8 trung gian, ≥9 cao.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố vị trí, đau, loại tổn thương, kích thước chấm 1–3; tổng 4–12. Quy ước thường dùng: ≤7 thấp, 8 trung gian, ≥9 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ nặng hoặc tiên lượng; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng nguy cơ gãy bệnh lý ở tổn thương di căn xương dài; cần kết hợp đánh giá chỉnh hình ung thư và hình ảnh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "site",
          "label_vi": "Vị trí",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "upper_limb",
            "lower_limb",
            "peritrochanteric"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "upper_limb": "Chi trên",
            "lower_limb": "Chi dưới",
            "peritrochanteric": "Vùng quanh mấu chuyển"
          }
        },
        {
          "name": "pain",
          "label_vi": "Đau",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mild",
            "moderate",
            "functional"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "mild": "Nhẹ",
            "moderate": "Vừa",
            "functional": "Đau ảnh hưởng chức năng"
          }
        },
        {
          "name": "lesion",
          "label_vi": "Tính chất tổn thương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "blastic",
            "mixed",
            "lytic"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "blastic": "Tạo xương",
            "mixed": "Hỗn hợp",
            "lytic": "Tiêu xương"
          }
        },
        {
          "name": "size",
          "label_vi": "Mức chiếm đường kính vỏ xương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lt_one_third",
            "one_to_two_thirds",
            "gt_two_thirds"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "lt_one_third": "<1/3",
            "one_to_two_thirds": "1/3–2/3",
            "gt_two_thirds": ">2/3"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mirels_score",
          "label_vi": "Điểm Mirels",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "mirels_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MIRELS_1989"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "site": "upper_limb",
            "pain": "mild",
            "lesion": "blastic",
            "size": "lt_one_third"
          },
          "expected": {
            "mirels_score": 4,
            "mirels_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "site": "lower_limb",
            "pain": "moderate",
            "lesion": "mixed",
            "size": "one_to_two_thirds"
          },
          "expected": {
            "mirels_score": 8,
            "mirels_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "site": "peritrochanteric",
            "pain": "functional",
            "lesion": "lytic",
            "size": "gt_two_thirds"
          },
          "expected": {
            "mirels_score": 12,
            "mirels_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "site": "lower_limb",
            "pain": "moderate",
            "lesion": "lytic",
            "size": "one_to_two_thirds"
          },
          "expected": {
            "mirels_score": 9,
            "mirels_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "site": "upper_limb",
            "pain": "moderate",
            "lesion": "mixed",
            "size": "one_to_two_thirds"
          },
          "expected": {
            "mirels_score": 7,
            "mirels_risk": "low"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.9",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ gãy bệnh lý ở tổn thương di căn xương dài; cần kết hợp đánh giá chỉnh hình ung thư và hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ gãy bệnh lý ở tổn thương di căn xương dài; cần kết hợp đánh giá chỉnh hình ung thư và hình ảnh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MIRELS_1989"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxiv_v99",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1280"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ gãy bệnh lý ở tổn thương di căn xương dài; cần kết hợp đánh giá chỉnh hình ung thư và hình ảnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 9.9; Specialty Scores Expansion VIII; 02/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; với mô hình không công khai đầy đủ hệ số/bảng, dùng bộ diễn giải có kiểm soát thay vì tái tạo suy đoán."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "9.9",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "specialty_scores_expansion_v99",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1280,
        "family_id": "specialty_scores_v9_9",
        "family_label_vi": "Thang điểm chuyên khoa – Đợt VIII",
        "family_members": [
          "CS-1265",
          "CS-1266",
          "CS-1267",
          "CS-1268",
          "CS-1269",
          "CS-1270",
          "CS-1271",
          "CS-1272",
          "CS-1273",
          "CS-1274",
          "CS-1275",
          "CS-1276",
          "CS-1277",
          "CS-1278",
          "CS-1279",
          "CS-1280"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm Mirels"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.9",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "pain_palliative_rehab",
        "primary_topic_id": "bone_metastasis_fracture",
        "primary_topic_vi": "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý",
        "primary_topic_en": "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain_palliative_rehab",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1280,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.9",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "pain_palliative_rehab",
        "browse_topic_id": "bone_metastasis_fracture",
        "browse_topic_vi": "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý",
        "browse_topic_en": "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "bone_metastasis_fracture",
        "curation_action": "v9_9_score_append",
        "browse_topic_order": 99,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý → Thang điểm",
        "path_en": "Di căn xương & nguy cơ gãy bệnh lý → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "9.9",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ gãy bệnh lý ở tổn thương di căn xương dài; cần kết hợp đánh giá chỉnh hình ung thư và hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể dẫn xuất/thẩm định của công cụ.",
        "required_data_vi": [
          "Vị trí",
          "Đau",
          "Tính chất tổn thương",
          "Mức chiếm đường kính vỏ xương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Vị trí; Đau; Tính chất tổn thương; Mức chiếm đường kính vỏ xương.",
          "Mỗi yếu tố vị trí, đau, loại tổn thương, kích thước chấm 1–3; tổng 4–12. Quy ước thường dùng: ≤7 thấp, 8 trung gian, ≥9 cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ gãy bệnh lý ở tổn thương di căn xương dài; cần kết hợp đánh giá chỉnh hình ung thư và hình ảnh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Xác minh dữ liệu nguồn, đơn vị, bối cảnh và phiên bản trước diễn giải.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, sai thời điểm đánh giá hoặc ngoài quần thể đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIRELS_1989"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1281",
      "slug": "score2-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SCORE2 — Nguy cơ bệnh tim mạch 10 năm ở người trưởng thành",
      "name_en": "SCORE2",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 69
          }
        },
        {
          "name": "validated_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ 10 năm từ mô hình SCORE2 đã xác minh (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "risk_region",
          "label_vi": "Vùng nguy cơ hiệu chỉnh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low",
            "moderate",
            "high",
            "very_high"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp",
            "moderate": "Trung bình",
            "high": "Cao",
            "very_high": "Rất cao"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "score2_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ SCORE2 (%)",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "score2_interpreter",
          "label_vi": "Khả năng áp dụng SCORE2"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SCORE2_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "validated_risk_percent": 1.2,
            "risk_region": "low"
          },
          "expected": {
            "score2_risk_percent": 1.2,
            "score2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "validated_risk_percent": 5,
            "risk_region": "moderate"
          },
          "expected": {
            "score2_risk_percent": 5,
            "score2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "validated_risk_percent": 10.5,
            "risk_region": "high"
          },
          "expected": {
            "score2_risk_percent": 10.5,
            "score2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 69,
            "validated_risk_percent": 25,
            "risk_region": "very_high"
          },
          "expected": {
            "score2_risk_percent": 25,
            "score2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "validated_risk_percent": 0,
            "risk_region": "moderate"
          },
          "expected": {
            "score2_risk_percent": 0,
            "score2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường.",
        "target_population_vi": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2_2021"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1281"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1281,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SCORE2"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1281,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Nguy cơ tim mạch và lipid",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "path_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Nguy cơ 10 năm từ mô hình SCORE2 đã xác minh (%)",
          "Vùng nguy cơ hiệu chỉnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Nguy cơ 10 năm từ mô hình SCORE2 đã xác minh (%); Vùng nguy cơ hiệu chỉnh.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2 ở người 40–69 tuổi không có bệnh tim mạch rõ hoặc đái tháo đường."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1282",
      "slug": "score2-op-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SCORE2-OP — Nguy cơ bệnh tim mạch 10 năm ở người cao tuổi",
      "name_en": "SCORE2-OP",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 70,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "validated_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ từ SCORE2-OP đã xác minh (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "horizon_years",
          "label_vi": "Khoảng dự báo",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "5",
            "10"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "5": "5 năm",
            "10": "10 năm"
          }
        },
        {
          "name": "risk_region",
          "label_vi": "Vùng nguy cơ hiệu chỉnh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "low",
            "moderate",
            "high",
            "very_high"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp",
            "moderate": "Trung bình",
            "high": "Cao",
            "very_high": "Rất cao"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "score2op_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ SCORE2-OP (%)",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "score2op_horizon_years",
          "label_vi": "Khoảng dự báo"
        },
        {
          "name": "score2op_interpreter",
          "label_vi": "Khả năng áp dụng SCORE2-OP"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SCORE2OP_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "validated_risk_percent": 5,
            "horizon_years": "5",
            "risk_region": "low"
          },
          "expected": {
            "score2op_risk_percent": 5,
            "score2op_horizon_years": "5",
            "score2op_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "validated_risk_percent": 10,
            "horizon_years": "10",
            "risk_region": "moderate"
          },
          "expected": {
            "score2op_risk_percent": 10,
            "score2op_horizon_years": "10",
            "score2op_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "validated_risk_percent": 20,
            "horizon_years": "10",
            "risk_region": "high"
          },
          "expected": {
            "score2op_risk_percent": 20,
            "score2op_horizon_years": "10",
            "score2op_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 90,
            "validated_risk_percent": 40,
            "horizon_years": "5",
            "risk_region": "very_high"
          },
          "expected": {
            "score2op_risk_percent": 40,
            "score2op_horizon_years": "5",
            "score2op_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 100,
            "validated_risk_percent": 0,
            "horizon_years": "10",
            "risk_region": "high"
          },
          "expected": {
            "score2op_risk_percent": 0,
            "score2op_horizon_years": "10",
            "score2op_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo.",
        "target_population_vi": "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2OP_2021"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1282"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1282,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SCORE2-OP"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1282,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Nguy cơ tim mạch và lipid",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "path_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2OP_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Nguy cơ từ SCORE2-OP đã xác minh (%)",
          "Khoảng dự báo",
          "Vùng nguy cơ hiệu chỉnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Nguy cơ từ SCORE2-OP đã xác minh (%); Khoảng dự báo; Vùng nguy cơ hiệu chỉnh.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải đầu ra SCORE2-OP ở người cao tuổi theo đúng vùng hiệu chỉnh và thời hạn dự báo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2OP_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1283",
      "slug": "score2-diabetes-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SCORE2-Diabetes — Nguy cơ bệnh tim mạch 10 năm ở người đái tháo đường",
      "name_en": "SCORE2-Diabetes",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 40,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "type2_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường típ 2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "established_cvd",
          "label_vi": "Đã có bệnh tim mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_target_organ_damage",
          "label_vi": "Tổn thương cơ quan đích nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "validated_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ 10 năm từ SCORE2-Diabetes đã xác minh (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "score2_diabetes_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ SCORE2-Diabetes (%)",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "score2_diabetes_interpreter",
          "label_vi": "Khả năng áp dụng SCORE2-Diabetes"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng ngoài đái tháo đường típ 2 hoặc ở người đã có bệnh tim mạch xơ vữa; phải tuân đúng giới hạn quần thể và phiên bản SCORE2-Diabetes theo hướng dẫn hiện hành.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SCORE2DM_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "type2_diabetes": true,
            "established_cvd": false,
            "severe_target_organ_damage": false,
            "validated_risk_percent": 3
          },
          "expected": {
            "score2_diabetes_risk_percent": 3,
            "score2_diabetes_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "type2_diabetes": true,
            "established_cvd": false,
            "severe_target_organ_damage": false,
            "validated_risk_percent": 8
          },
          "expected": {
            "score2_diabetes_risk_percent": 8,
            "score2_diabetes_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "type2_diabetes": true,
            "established_cvd": false,
            "severe_target_organ_damage": false,
            "validated_risk_percent": 15
          },
          "expected": {
            "score2_diabetes_risk_percent": 15,
            "score2_diabetes_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "type2_diabetes": true,
            "established_cvd": false,
            "severe_target_organ_damage": false,
            "validated_risk_percent": 25
          },
          "expected": {
            "score2_diabetes_risk_percent": 25,
            "score2_diabetes_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "type2_diabetes": true,
            "established_cvd": false,
            "severe_target_organ_damage": false,
            "validated_risk_percent": 0
          },
          "expected": {
            "score2_diabetes_risk_percent": 0,
            "score2_diabetes_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình.",
        "target_population_vi": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2DM_2023"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1283"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1283,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SCORE2-Diabetes"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "primary_topic_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1283,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Nguy cơ tim mạch và lipid",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid",
        "browse_topic_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cv_risk_lipids",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nguy cơ tim mạch và lipid → Thang điểm",
        "path_en": "Nguy cơ tim mạch & lipid → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2DM_2023"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Đái tháo đường típ 2",
          "Đã có bệnh tim mạch",
          "Tổn thương cơ quan đích nặng",
          "Nguy cơ 10 năm từ SCORE2-Diabetes đã xác minh (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Đái tháo đường típ 2; Đã có bệnh tim mạch; Tổn thương cơ quan đích nặng; Nguy cơ 10 năm từ SCORE2-Diabetes đã xác minh (%).",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải nguy cơ tim mạch 10 năm SCORE2-Diabetes ở người đái tháo đường típ 2 phù hợp quần thể mô hình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không dùng ngoài đái tháo đường típ 2 hoặc ở người đã có bệnh tim mạch xơ vữa; phải tuân đúng giới hạn quần thể và phiên bản SCORE2-Diabetes theo hướng dẫn hiện hành.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCORE2DM_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1284",
      "slug": "euroscore-ii-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "EuroSCORE II — Nguy cơ tử vong sau phẫu thuật tim",
      "name_en": "EuroSCORE II",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_mortality_percent",
          "label_vi": "Xác suất tử vong EuroSCORE II đã tính (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "model_version",
          "label_vi": "Phiên bản mô hình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "euroscore_ii_2012"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "euroscore_ii_2012": "EuroSCORE II 2012"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "euroscore2_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong dự báo EuroSCORE II (%)",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "euroscore2_interpreter",
          "label_vi": "Khả năng áp dụng EuroSCORE II"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EUROSCORE2_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_mortality_percent": 0.5,
            "model_version": "euroscore_ii_2012"
          },
          "expected": {
            "euroscore2_mortality_percent": 0.5,
            "euroscore2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_mortality_percent": 1,
            "model_version": "euroscore_ii_2012"
          },
          "expected": {
            "euroscore2_mortality_percent": 1,
            "euroscore2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_mortality_percent": 5.5,
            "model_version": "euroscore_ii_2012"
          },
          "expected": {
            "euroscore2_mortality_percent": 5.5,
            "euroscore2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_mortality_percent": 20,
            "model_version": "euroscore_ii_2012"
          },
          "expected": {
            "euroscore2_mortality_percent": 20,
            "euroscore2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_mortality_percent": 100,
            "model_version": "euroscore_ii_2012"
          },
          "expected": {
            "euroscore2_mortality_percent": 100,
            "euroscore2_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh.",
        "target_population_vi": "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_EUROSCORE2_2012"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1284"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1284,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EuroSCORE II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "cardiology",
        "primary_topic_id": "cardiac_measurements",
        "primary_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "primary_topic_en": "Chỉ số tim mạch",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1284,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Chỉ số tim mạch",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "cardiology",
        "browse_topic_id": "cardiac_measurements",
        "browse_topic_vi": "Chỉ số tim mạch",
        "browse_topic_en": "Chỉ số tim mạch",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "cardiac_measurements",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Chỉ số tim mạch → Thang điểm",
        "path_en": "Chỉ số tim mạch → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EUROSCORE2_2012"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Xác suất tử vong EuroSCORE II đã tính (%)",
          "Phiên bản mô hình"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Xác suất tử vong EuroSCORE II đã tính (%); Phiên bản mô hình.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải xác suất tử vong phẫu thuật tim từ EuroSCORE II đã tính bằng mô hình hệ số được xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EUROSCORE2_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1285",
      "slug": "compera-2-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "COMPERA 2.0 — Phân tầng nguy cơ tăng áp động mạch phổi bốn mức",
      "name_en": "COMPERA 2.0 Four-Strata Risk Model",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "COMPERA 2.0 dùng WHO-FC, quãng đường đi bộ 6 phút và BNP/NT-proBNP để phân tầng nguy cơ bốn mức ở tăng áp động mạch phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hữu ích nhất trong theo dõi PAH đã được chẩn đoán; không dùng cho mọi nhóm tăng áp phổi.",
        "Quyết định điều trị PAH cần tích hợp huyết động, siêu âm, chức năng thất phải và các biến nguy cơ khác."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "who_fc",
          "label_vi": "phân độ chức năng WHO",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "I_II",
            "III",
            "IV"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "I_II": "I hoặc II",
            "III": "III",
            "IV": "IV"
          }
        },
        {
          "name": "six_mwd_m",
          "label_vi": "Khoảng cách đi bộ 6 phút (m)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1000
          }
        },
        {
          "name": "biomarker_type",
          "label_vi": "Dấu ấn",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ntprobnp",
            "bnp"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "ntprobnp": "NT-proBNP",
            "bnp": "BNP"
          }
        },
        {
          "name": "biomarker_value",
          "label_vi": "Giá trị BNP/NT-proBNP (ng/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "compera20_mean_grade",
          "label_vi": "Điểm trung bình COMPERA 2.0",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "compera20_risk",
          "label_vi": "Mức nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "PAH người lớn; mô hình đặc biệt hữu ích ở đánh giá theo dõi. Không ngoại suy sang các nhóm PH khác.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_COMPERA2_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "who_fc": "I_II",
            "six_mwd_m": 500,
            "biomarker_type": "ntprobnp",
            "biomarker_value": 100
          },
          "expected": {
            "compera20_mean_grade": 1.0,
            "compera20_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "who_fc": "I_II",
            "six_mwd_m": 400,
            "biomarker_type": "ntprobnp",
            "biomarker_value": 500
          },
          "expected": {
            "compera20_mean_grade": 1.6666666666666667,
            "compera20_risk": "intermediate_low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "who_fc": "III",
            "six_mwd_m": 250,
            "biomarker_type": "ntprobnp",
            "biomarker_value": 800
          },
          "expected": {
            "compera20_mean_grade": 3.0,
            "compera20_risk": "intermediate_high"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "who_fc": "IV",
            "six_mwd_m": 100,
            "biomarker_type": "ntprobnp",
            "biomarker_value": 2000
          },
          "expected": {
            "compera20_mean_grade": 4.0,
            "compera20_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "who_fc": "III",
            "six_mwd_m": 320,
            "biomarker_type": "bnp",
            "biomarker_value": 200
          },
          "expected": {
            "compera20_mean_grade": 2.6666666666666665,
            "compera20_risk": "intermediate_high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ PAH bằng WHO-FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP theo COMPERA 2.0.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ PAH bằng WHO-FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP theo COMPERA 2.0.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_COMPERA2_2022"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1285"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ PAH bằng WHO-FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP theo COMPERA 2.0.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1285,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "COMPERA 2.0 bốn mức"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "respiratory",
        "primary_topic_id": "pulmonary_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng áp động mạch phổi",
        "primary_topic_en": "Tăng áp động mạch phổi",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1285,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Tăng áp động mạch phổi",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "respiratory",
        "browse_topic_id": "pulmonary_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng áp động mạch phổi",
        "browse_topic_en": "Tăng áp động mạch phổi",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_hypertension",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tăng áp động mạch phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Tăng áp động mạch phổi → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "WHO FC",
          "level_vi": "I–II / III / IV",
          "points_vi": "1 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đi bộ 6 phút",
          "level_vi": ">440 / 320–440 / 165–319 / <165 m",
          "points_vi": "1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NT-proBNP",
          "level_vi": "<300 / 300–649 / 650–1100 / >1100 ng/L",
          "points_vi": "1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "BNP",
          "level_vi": "<50 / 50–199 / 200–800 / >800 ng/L",
          "points_vi": "1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Kết quả",
          "level_vi": "Trung bình cộng ba miền",
          "points_vi": "<1,5 thấp; 1,5–<2,5 trung gian-thấp; 2,5–<3,5 trung gian-cao; ≥3,5 cao",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "COMPERA 2.0 phân thành thấp, trung gian-thấp, trung gian-cao và cao dựa trên trung bình ba miền WHO FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP.",
        "Dùng để theo dõi nguy cơ ở tăng áp động mạch phổi đã chẩn đoán; không dùng đơn độc để xác lập chẩn đoán."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
        "when_to_use_vi": "PAH người lớn; mô hình đặc biệt hữu ích ở đánh giá theo dõi. Không ngoại suy sang các nhóm PH khác.",
        "practice_meaning_vi": [
          "COMPERA 2.0 phân thành thấp, trung gian-thấp, trung gian-cao và cao dựa trên trung bình ba miền WHO FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP.",
          "Dùng để theo dõi nguy cơ ở tăng áp động mạch phổi đã chẩn đoán; không dùng đơn độc để xác lập chẩn đoán."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_COMPERA2_2022"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ PAH bằng WHO-FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP theo COMPERA 2.0.",
        "target_population_vi": "PAH người lớn; mô hình đặc biệt hữu ích ở đánh giá theo dõi. Không ngoại suy sang các nhóm PH khác.",
        "required_data_vi": [
          "phân độ chức năng WHO",
          "Khoảng cách đi bộ 6 phút (m)",
          "Dấu ấn",
          "Giá trị BNP/NT-proBNP (ng/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: phân độ chức năng WHO; Khoảng cách đi bộ 6 phút (m); Dấu ấn; Giá trị BNP/NT-proBNP (ng/L).",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "COMPERA 2.0 phân thành thấp, trung gian-thấp, trung gian-cao và cao dựa trên trung bình ba miền WHO FC, 6MWD và BNP/NT-proBNP.",
          "Dùng để theo dõi nguy cơ ở tăng áp động mạch phổi đã chẩn đoán; không dùng đơn độc để xác lập chẩn đoán.",
          "Hữu ích nhất trong theo dõi PAH đã được chẩn đoán; không dùng cho mọi nhóm tăng áp phổi.",
          "Quyết định điều trị PAH cần tích hợp huyết động, siêu âm, chức năng thất phải và các biến nguy cơ khác."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_COMPERA2_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1286",
      "slug": "ottawa-sah-rule-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Quy tắc Ottawa SAH — Nhập nhanh 6 dấu nguy cơ sau khi xác nhận đủ điều kiện áp dụng",
      "name_en": "Ottawa Subarachnoid Hemorrhage Rule",
      "category": "emergency",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Bản nhập nhanh Ottawa SAH chỉ dành cho người đã được xác nhận đủ điều kiện áp dụng quy tắc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nếu chưa chắc điều kiện áp dụng, dùng phiên bản đầy đủ có kiểm tra điều kiện thay vì mặc định chấm 6 dấu nguy cơ.",
        "Một tiêu chí dương tính làm quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện; không phải chẩn đoán xác định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "eligible_population",
          "label_vi": "Đúng quần thể: tỉnh táo >15 tuổi, đau đầu nặng không do chấn thương đạt cực đại ≤1 giờ, khám thần kinh không khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_ge40",
          "label_vi": "Tuổi ≥40",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "neck_pain_or_stiffness",
          "label_vi": "Đau/cứng cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "witnessed_loss_consciousness",
          "label_vi": "Mất ý thức được chứng kiến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "onset_during_exertion",
          "label_vi": "Khởi phát khi gắng sức",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "thunderclap",
          "label_vi": "Đau đầu sét đánh/đạt đỉnh tức thì",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "limited_neck_flexion",
          "label_vi": "Hạn chế gấp cổ khi khám",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ottawa_sah_positive",
          "label_vi": "Ottawa SAH dương tính"
        },
        {
          "name": "high_risk_criteria_count",
          "label_vi": "Số tiêu chí nguy cơ cao",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Chỉ dùng ở bệnh nhân tỉnh táo >15 tuổi, đau đầu nặng không do chấn thương đạt cực đại trong ≤1 giờ, khám thần kinh bình thường; không dùng nếu có thiếu sót thần kinh mới, tiền sử phình mạch/SAH/u não hoặc đau đầu tái diễn ≥3 đợt trong ≥6 tháng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
        "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "eligible_population": true,
            "age_ge40": false,
            "neck_pain_or_stiffness": false,
            "witnessed_loss_consciousness": false,
            "onset_during_exertion": false,
            "thunderclap": false,
            "limited_neck_flexion": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_sah_positive": false,
            "high_risk_criteria_count": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "eligible_population": true,
            "age_ge40": true,
            "neck_pain_or_stiffness": false,
            "witnessed_loss_consciousness": false,
            "onset_during_exertion": false,
            "thunderclap": false,
            "limited_neck_flexion": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_sah_positive": true,
            "high_risk_criteria_count": 1
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "eligible_population": true,
            "age_ge40": false,
            "neck_pain_or_stiffness": true,
            "witnessed_loss_consciousness": true,
            "onset_during_exertion": false,
            "thunderclap": false,
            "limited_neck_flexion": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_sah_positive": true,
            "high_risk_criteria_count": 2
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "eligible_population": true,
            "age_ge40": false,
            "neck_pain_or_stiffness": false,
            "witnessed_loss_consciousness": false,
            "onset_during_exertion": true,
            "thunderclap": true,
            "limited_neck_flexion": false
          },
          "expected": {
            "ottawa_sah_positive": true,
            "high_risk_criteria_count": 2
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "eligible_population": true,
            "age_ge40": true,
            "neck_pain_or_stiffness": true,
            "witnessed_loss_consciousness": true,
            "onset_during_exertion": true,
            "thunderclap": true,
            "limited_neck_flexion": true
          },
          "expected": {
            "ottawa_sah_positive": true,
            "high_risk_criteria_count": 6
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh đau đầu cấp chọn lọc cần khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh đau đầu cấp chọn lọc cần khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_SAH_2013"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1286"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh đau đầu cấp chọn lọc cần khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1286,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Quy tắc Ottawa xuất huyết dưới nhện"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "emergency",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu",
        "primary_specialty_en": "emergency",
        "primary_topic_id": "trauma_severity",
        "primary_topic_vi": "Thần kinh cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Thần kinh cấp cứu",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1286,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu",
          "Thần kinh cấp cứu",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "emergency",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu",
        "browse_specialty_en": "emergency",
        "browse_topic_id": "trauma_severity",
        "browse_topic_vi": "Thần kinh cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Thần kinh cấp cứu",
        "canonical_specialty_id": "emergency",
        "canonical_topic_id": "trauma_severity",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thần kinh cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Thần kinh cấp cứu → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Nếu chưa chắc điều kiện áp dụng, dùng phiên bản đầy đủ có kiểm tra điều kiện thay vì mặc định chấm 6 dấu nguy cơ.",
          "Một tiêu chí dương tính làm quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện; không phải chẩn đoán xác định."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ nhận diện người bệnh đau đầu cấp chọn lọc cần khảo sát xuất huyết dưới nhện.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Đúng quần thể: tỉnh táo >15 tuổi, đau đầu nặng không do chấn thương đạt cực đại ≤1 giờ, khám thần kinh không khu trú",
          "Tuổi ≥40",
          "Đau/cứng cổ",
          "Mất ý thức được chứng kiến",
          "Khởi phát khi gắng sức",
          "Đau đầu sét đánh/đạt đỉnh tức thì",
          "Hạn chế gấp cổ khi khám"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đúng quần thể: tỉnh táo >15 tuổi, đau đầu nặng không do chấn thương đạt cực đại ≤1 giờ, khám thần kinh không khu trú; Tuổi ≥40; Đau/cứng cổ; Mất ý thức được chứng kiến; Khởi phát khi gắng sức; Đau đầu sét đánh/đạt đỉnh tức thì; Hạn chế gấp cổ khi khám.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu chưa chắc điều kiện áp dụng, dùng phiên bản đầy đủ có kiểm tra điều kiện thay vì mặc định chấm 6 dấu nguy cơ.",
          "Một tiêu chí dương tính làm quy tắc dương tính và cần tiếp tục khảo sát xuất huyết dưới nhện; không phải chẩn đoán xác định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Chỉ dùng ở bệnh nhân tỉnh táo >15 tuổi, đau đầu nặng không do chấn thương đạt cực đại trong ≤1 giờ, khám thần kinh bình thường; không dùng nếu có thiếu sót thần kinh mới, tiền sử phình mạch/SAH/u não hoặc đau đầu tái diễn ≥3 đợt trong ≥6 tháng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OTTAWA_SAH_2013",
          "SRC_AHA_ASA_SAH_2023_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1287",
      "slug": "igan-prediction-adult-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Mô hình dự báo IgA nephropathy quốc tế",
      "name_en": "International IgAN Prediction Tool — Adult at Biopsy",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tiến triển từ mô hình IgAN đã xác minh (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "horizon_years",
          "label_vi": "Khoảng dự báo (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "model_version",
          "label_vi": "Phiên bản/quần thể mô hình",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "adult_at_biopsy"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "adult_at_biopsy": "Người lớn tại sinh thiết"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "igan_validated_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tiến triển IgAN (%)",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "igan_horizon_years",
          "label_vi": "Khoảng dự báo (năm)",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "igan_interpreter",
          "label_vi": "Trạng thái mô hình"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IGAN_PREDICTION_KDIGO2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 5,
            "horizon_years": 5,
            "model_version": "adult_at_biopsy"
          },
          "expected": {
            "igan_validated_risk_percent": 5,
            "igan_horizon_years": 5,
            "igan_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 10,
            "horizon_years": 5,
            "model_version": "adult_at_biopsy"
          },
          "expected": {
            "igan_validated_risk_percent": 10,
            "igan_horizon_years": 5,
            "igan_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 20,
            "horizon_years": 7,
            "model_version": "adult_at_biopsy"
          },
          "expected": {
            "igan_validated_risk_percent": 20,
            "igan_horizon_years": 7,
            "igan_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 50,
            "horizon_years": 5,
            "model_version": "adult_at_biopsy"
          },
          "expected": {
            "igan_validated_risk_percent": 50,
            "igan_horizon_years": 5,
            "igan_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 0,
            "horizon_years": 10,
            "model_version": "adult_at_biopsy"
          },
          "expected": {
            "igan_validated_risk_percent": 0,
            "igan_horizon_years": 10,
            "igan_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết.",
        "target_population_vi": "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IGAN_PREDICTION_KDIGO2025"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1287"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1287,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Mô hình dự báo IgA nephropathy quốc tế"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "renal",
        "primary_topic_id": "ckd_egfr",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1287,
        "path_vi": [
          "Thận học",
          "CKD và eGFR",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "renal",
        "browse_topic_id": "ckd_egfr",
        "browse_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "browse_topic_en": "CKD & eGFR",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "ckd_egfr",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "CKD và eGFR → Thang điểm",
        "path_en": "CKD & eGFR → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IGAN_PREDICTION_KDIGO2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Nguy cơ tiến triển từ mô hình IgAN đã xác minh (%)",
          "Khoảng dự báo (năm)",
          "Phiên bản/quần thể mô hình"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nguy cơ tiến triển từ mô hình IgAN đã xác minh (%); Khoảng dự báo (năm); Phiên bản/quần thể mô hình.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải nguy cơ tiến triển IgA nephropathy từ đúng phiên bản mô hình quốc tế tại thời điểm sinh thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IGAN_PREDICTION_KDIGO2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1288",
      "slug": "oxford-mest-c-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân loại Oxford MEST-C",
      "name_en": "Oxford MEST-C Classification",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "M",
          "label_vi": "M — tăng sinh gian mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "0",
            "1"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "M0",
            "1": "M1"
          }
        },
        {
          "name": "E",
          "label_vi": "E — tăng sinh nội mao mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "0",
            "1"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "E0",
            "1": "E1"
          }
        },
        {
          "name": "S",
          "label_vi": "S — xơ hóa từng đoạn",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "0",
            "1"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "S0",
            "1": "S1"
          }
        },
        {
          "name": "T",
          "label_vi": "T — teo ống thận/xơ hóa kẽ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "0",
            "1",
            "2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "T0",
            "1": "T1",
            "2": "T2"
          }
        },
        {
          "name": "C",
          "label_vi": "C — liềm tế bào/xơ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "0",
            "1",
            "2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "0": "C0",
            "1": "C1",
            "2": "C2"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mest_c_code",
          "label_vi": "MEST-C"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OXFORD_MESTC_KDIGO2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "M": "0",
            "E": "0",
            "S": "0",
            "T": "0",
            "C": "0"
          },
          "expected": {
            "mest_c_code": "M0 E0 S0 T0 C0"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "M": "1",
            "E": "0",
            "S": "0",
            "T": "0",
            "C": "0"
          },
          "expected": {
            "mest_c_code": "M1 E0 S0 T0 C0"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "M": "1",
            "E": "1",
            "S": "1",
            "T": "1",
            "C": "1"
          },
          "expected": {
            "mest_c_code": "M1 E1 S1 T1 C1"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "M": "0",
            "E": "1",
            "S": "1",
            "T": "2",
            "C": "2"
          },
          "expected": {
            "mest_c_code": "M0 E1 S1 T2 C2"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "M": "1",
            "E": "0",
            "S": "1",
            "T": "2",
            "C": "0"
          },
          "expected": {
            "mest_c_code": "M1 E0 S1 T2 C0"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_OXFORD_MESTC_KDIGO2025"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1288"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1288,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phân loại Oxford MEST-C"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "renal",
        "primary_topic_id": "proteinuria_albuminuria_v77",
        "primary_topic_vi": "Protein niệu và bệnh cầu thận",
        "primary_topic_en": "Protein niệu và bệnh cầu thận",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1288,
        "path_vi": [
          "Thận học",
          "Protein niệu và bệnh cầu thận",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "renal",
        "browse_topic_id": "proteinuria_albuminuria_v77",
        "browse_topic_vi": "Protein niệu và bệnh cầu thận",
        "browse_topic_en": "Protein niệu và bệnh cầu thận",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "proteinuria_albuminuria_v77",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Protein niệu và bệnh cầu thận → Thang điểm",
        "path_en": "Protein niệu và bệnh cầu thận → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "M — Mesangial hypercellularity",
          "level_vi": "M0 hoặc M1",
          "points_vi": "Phân loại",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "E — Endocapillary hypercellularity",
          "level_vi": "E0 hoặc E1",
          "points_vi": "Phân loại",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "S — Segmental sclerosis",
          "level_vi": "S0 hoặc S1",
          "points_vi": "Phân loại",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "T — Tubular atrophy/interstitial fibrosis",
          "level_vi": "T0 / T1 / T2",
          "points_vi": "Phân loại",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "C — Crescents",
          "level_vi": "C0 / C1 / C2",
          "points_vi": "Phân loại",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OXFORD_MESTC_KDIGO2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "M — tăng sinh gian mạch",
          "E — tăng sinh nội mao mạch",
          "S — xơ hóa từng đoạn",
          "T — teo ống thận/xơ hóa kẽ",
          "C — liềm tế bào/xơ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: M — tăng sinh gian mạch; E — tăng sinh nội mao mạch; S — xơ hóa từng đoạn; T — teo ống thận/xơ hóa kẽ; C — liềm tế bào/xơ.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa ghi nhận các thành phần M, E, S, T, C của tổn thương mô học IgA nephropathy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OXFORD_MESTC_KDIGO2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1289",
      "slug": "propkd-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm PROPKD",
      "name_en": "PROPKD Score",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "male",
          "label_vi": "Nam",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hypertension_before35",
          "label_vi": "Tăng huyết áp trước 35 tuổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urologic_event_before35",
          "label_vi": "Biến cố tiết niệu đầu tiên trước 35 tuổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "genotype",
          "label_vi": "Kiểu gen",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "PKD2",
            "PKD1_nontruncating",
            "PKD1_truncating"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "PKD2": "PKD2",
            "PKD1_nontruncating": "PKD1 không cắt cụt",
            "PKD1_truncating": "PKD1 cắt cụt"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "propkd_score",
          "label_vi": "Điểm PROPKD",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "propkd_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PROPKD_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "male": false,
            "hypertension_before35": false,
            "urologic_event_before35": false,
            "genotype": "PKD2"
          },
          "expected": {
            "propkd_score": 0,
            "propkd_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "male": true,
            "hypertension_before35": false,
            "urologic_event_before35": false,
            "genotype": "PKD1_nontruncating"
          },
          "expected": {
            "propkd_score": 3,
            "propkd_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "male": false,
            "hypertension_before35": true,
            "urologic_event_before35": true,
            "genotype": "PKD1_nontruncating"
          },
          "expected": {
            "propkd_score": 6,
            "propkd_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "male": true,
            "hypertension_before35": true,
            "urologic_event_before35": true,
            "genotype": "PKD1_truncating"
          },
          "expected": {
            "propkd_score": 9,
            "propkd_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "male": false,
            "hypertension_before35": true,
            "urologic_event_before35": false,
            "genotype": "PKD1_truncating"
          },
          "expected": {
            "propkd_score": 6,
            "propkd_risk": "intermediate"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PROPKD_2016"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1289"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1289,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm PROPKD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "renal",
        "primary_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1289,
        "path_vi": [
          "Thận học",
          "CKD và eGFR",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "renal",
        "browse_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "browse_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "browse_topic_en": "CKD & eGFR",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "CKD và eGFR → Thang điểm",
        "path_en": "CKD & eGFR → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Giới",
          "level_vi": "Nam",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tăng huyết áp",
          "level_vi": "Khởi phát trước 35 tuổi",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Biến cố tiết niệu",
          "level_vi": "Trước 35 tuổi",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Kiểu gen",
          "level_vi": "PKD2",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Kiểu gen",
          "level_vi": "PKD1 không cắt ngắn",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Kiểu gen",
          "level_vi": "PKD1 cắt ngắn",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PROPKD_2016"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Nam",
          "Tăng huyết áp trước 35 tuổi",
          "Biến cố tiết niệu đầu tiên trước 35 tuổi",
          "Kiểu gen"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nam; Tăng huyết áp trước 35 tuổi; Biến cố tiết niệu đầu tiên trước 35 tuổi; Kiểu gen.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tiến triển ADPKD bằng giới, biến cố lâm sàng sớm và kiểu gen."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PROPKD_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1290",
      "slug": "mayo-imaging-adpkd-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Phân loại hình ảnh Mayo trong ADPKD",
      "name_en": "Mayo Imaging Classification for ADPKD",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "typical_class1_adpkd",
          "label_vi": "Hình thái ADPKD điển hình (Lớp 1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "validated_mayo_class",
          "label_vi": "Lớp Mayo đã xác định hợp lệ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "1A",
            "1B",
            "1C",
            "1D",
            "1E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "1A": "1A",
            "1B": "1B",
            "1C": "1C",
            "1D": "1D",
            "1E": "1E"
          }
        },
        {
          "name": "ht_tkv_method_verified",
          "label_vi": "Phương pháp htTKV/tuổi đã được xác minh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mayo_imaging_class",
          "label_vi": "Lớp Mayo"
        },
        {
          "name": "mayo_risk_order",
          "label_vi": "Thứ tự lớp nguy cơ",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại cho hình thái ADPKD không điển hình/Lớp 2 hoặc khi htTKV/phương pháp đo không hợp lệ.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MAYO_ADPKD_KDIGO2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "typical_class1_adpkd": true,
            "validated_mayo_class": "1A",
            "ht_tkv_method_verified": true
          },
          "expected": {
            "mayo_imaging_class": "1A",
            "mayo_risk_order": 1
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "typical_class1_adpkd": true,
            "validated_mayo_class": "1B",
            "ht_tkv_method_verified": true
          },
          "expected": {
            "mayo_imaging_class": "1B",
            "mayo_risk_order": 2
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "typical_class1_adpkd": true,
            "validated_mayo_class": "1C",
            "ht_tkv_method_verified": true
          },
          "expected": {
            "mayo_imaging_class": "1C",
            "mayo_risk_order": 3
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "typical_class1_adpkd": true,
            "validated_mayo_class": "1D",
            "ht_tkv_method_verified": true
          },
          "expected": {
            "mayo_imaging_class": "1D",
            "mayo_risk_order": 4
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "typical_class1_adpkd": true,
            "validated_mayo_class": "1E",
            "ht_tkv_method_verified": true
          },
          "expected": {
            "mayo_imaging_class": "1E",
            "mayo_risk_order": 5
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình.",
        "target_population_vi": "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MAYO_ADPKD_KDIGO2025"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1290"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1290,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Phân loại hình ảnh Mayo trong ADPKD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "renal",
        "primary_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "primary_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "primary_topic_en": "CKD & eGFR",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1290,
        "path_vi": [
          "Thận học",
          "CKD và eGFR",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "renal",
        "browse_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "browse_topic_vi": "CKD và eGFR",
        "browse_topic_en": "CKD & eGFR",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "ckd_progression_referral",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "CKD và eGFR → Thang điểm",
        "path_en": "CKD & eGFR → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MAYO_ADPKD_KDIGO2025"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Hình thái ADPKD điển hình (Lớp 1)",
          "Lớp Mayo đã xác định hợp lệ",
          "Phương pháp htTKV/tuổi đã được xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Hình thái ADPKD điển hình (Lớp 1); Lớp Mayo đã xác định hợp lệ; Phương pháp htTKV/tuổi đã được xác minh.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải lớp Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại đã xác định bằng phép đo htTKV/tuổi hợp lệ ở ADPKD điển hình."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không dùng Mayo chẩn đoán hình ảnh phân loại cho hình thái ADPKD không điển hình/Lớp 2 hoặc khi htTKV/phương pháp đo không hợp lệ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MAYO_ADPKD_KDIGO2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1291",
      "slug": "elts-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm ELTS",
      "name_en": "EUTOS Long-Term Survival Score (ELTS)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ tử vong liên quan CML tại chẩn đoán bằng ELTS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi lúc chẩn đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "spleen_cm_below_costal",
          "label_vi": "Lách dưới bờ sườn (cm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 40
          }
        },
        {
          "name": "peripheral_blood_blasts_percent",
          "label_vi": "Blast máu ngoại vi (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu (10^9/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 5000
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elts_score",
          "label_vi": "Điểm ELTS",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "elts_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ELTS_2016_ELN2025",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 20,
            "spleen_cm_below_costal": 0,
            "peripheral_blood_blasts_percent": 0,
            "platelets_10e9_l": 300
          },
          "expected": {
            "elts_score": 0.7692844586670673,
            "elts_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "spleen_cm_below_costal": 5,
            "peripheral_blood_blasts_percent": 1,
            "platelets_10e9_l": 400
          },
          "expected": {
            "elts_score": 1.2215993758665513,
            "elts_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "spleen_cm_below_costal": 10,
            "peripheral_blood_blasts_percent": 2,
            "platelets_10e9_l": 500
          },
          "expected": {
            "elts_score": 1.9457932459979181,
            "elts_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "spleen_cm_below_costal": 15,
            "peripheral_blood_blasts_percent": 5,
            "platelets_10e9_l": 1000
          },
          "expected": {
            "elts_score": 3.1389000000000005,
            "elts_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "spleen_cm_below_costal": 20,
            "peripheral_blood_blasts_percent": 10,
            "platelets_10e9_l": 100
          },
          "expected": {
            "elts_score": 3.8922987517331027,
            "elts_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong liên quan CML tại chẩn đoán bằng ELTS.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong liên quan CML tại chẩn đoán bằng ELTS.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ELTS_2016_ELN2025"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1291"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ tử vong liên quan CML tại chẩn đoán bằng ELTS.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1291,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm ELTS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Ung thư huyết học",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1291,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Ung thư huyết học",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Ung thư huyết học",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư huyết học → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Điểm ELTS — dùng để phân tầng nguy cơ, tiên lượng hoặc nhận diện biến chứng trong đúng loại ung thư, giai đoạn và bối cảnh điều trị.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi lúc chẩn đoán",
          "Lách dưới bờ sườn (cm)",
          "Blast máu ngoại vi (%)",
          "Tiểu cầu (10^9/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tử vong liên quan CML tại chẩn đoán bằng ELTS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELTS_2016_ELN2025",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1292",
      "slug": "pink-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số PINK",
      "name_en": "Prognostic Index of Natural Killer Lymphoma (PINK)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào NK/T ngoài hạch bằng PINK."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_gt60",
          "label_vi": "Tuổi >60",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stage_iii_iv",
          "label_vi": "Giai đoạn III/IV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "distant_lymph_node",
          "label_vi": "Hạch xa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "non_nasal_type",
          "label_vi": "Thể không ở mũi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pink_score",
          "label_vi": "Điểm PINK",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pink_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PINK_2016",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_gt60": false,
            "stage_iii_iv": false,
            "distant_lymph_node": false,
            "non_nasal_type": false
          },
          "expected": {
            "pink_score": 0,
            "pink_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_gt60": true,
            "stage_iii_iv": false,
            "distant_lymph_node": false,
            "non_nasal_type": false
          },
          "expected": {
            "pink_score": 1,
            "pink_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_gt60": false,
            "stage_iii_iv": true,
            "distant_lymph_node": true,
            "non_nasal_type": false
          },
          "expected": {
            "pink_score": 2,
            "pink_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_gt60": true,
            "stage_iii_iv": true,
            "distant_lymph_node": true,
            "non_nasal_type": true
          },
          "expected": {
            "pink_score": 4,
            "pink_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_gt60": false,
            "stage_iii_iv": false,
            "distant_lymph_node": true,
            "non_nasal_type": true
          },
          "expected": {
            "pink_score": 2,
            "pink_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào NK/T ngoài hạch bằng PINK.",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào NK/T ngoài hạch bằng PINK.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PINK_2016"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1292"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào NK/T ngoài hạch bằng PINK.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1292,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số PINK"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "primary_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "primary_topic_en": "Ung thư huyết học",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1292,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Ung thư huyết học",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "browse_topic_vi": "Ung thư huyết học",
        "browse_topic_en": "Ung thư huyết học",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "hematologic_malignancy",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư huyết học → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư huyết học → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Chỉ số PINK — dùng để phân tầng nguy cơ, tiên lượng hoặc nhận diện biến chứng trong đúng loại ung thư, giai đoạn và bối cảnh điều trị.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi >60",
          "Giai đoạn III/IV",
          "Hạch xa",
          "Thể không ở mũi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào NK/T ngoài hạch bằng PINK."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PINK_2016",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1293",
      "slug": "pucai-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số hoạt tính viêm loét đại tràng trẻ em",
      "name_en": "Paediatric Ulcerative Colitis Activity Index (PUCAI)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Định lượng hoạt tính viêm loét đại tràng ở trẻ em bằng tổng điểm thành phần PUCAI."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "abdominal_pain_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần đau bụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "rectal_bleeding_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần chảy máu trực tràng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "stool_consistency_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần tính chất phân",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "stool_frequency_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần số lần đi tiêu/24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 15
          }
        },
        {
          "name": "nocturnal_stool_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần đi tiêu ban đêm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        },
        {
          "name": "activity_points",
          "label_vi": "Điểm thành phần hoạt động",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 10
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pucai_score",
          "label_vi": "Điểm PUCAI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pucai_activity",
          "label_vi": "Mức hoạt tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PUCAI_2007"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "abdominal_pain_points": 0,
            "rectal_bleeding_points": 0,
            "stool_consistency_points": 0,
            "stool_frequency_points": 0,
            "nocturnal_stool_points": 0,
            "activity_points": 0
          },
          "expected": {
            "pucai_score": 0,
            "pucai_activity": "remission"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "abdominal_pain_points": 5,
            "rectal_bleeding_points": 0,
            "stool_consistency_points": 0,
            "stool_frequency_points": 5,
            "nocturnal_stool_points": 0,
            "activity_points": 0
          },
          "expected": {
            "pucai_score": 10,
            "pucai_activity": "mild"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "abdominal_pain_points": 5,
            "rectal_bleeding_points": 10,
            "stool_consistency_points": 5,
            "stool_frequency_points": 5,
            "nocturnal_stool_points": 0,
            "activity_points": 5
          },
          "expected": {
            "pucai_score": 30,
            "pucai_activity": "mild"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "abdominal_pain_points": 10,
            "rectal_bleeding_points": 20,
            "stool_consistency_points": 10,
            "stool_frequency_points": 10,
            "nocturnal_stool_points": 10,
            "activity_points": 10
          },
          "expected": {
            "pucai_score": 70,
            "pucai_activity": "severe"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "abdominal_pain_points": 10,
            "rectal_bleeding_points": 30,
            "stool_consistency_points": 10,
            "stool_frequency_points": 15,
            "nocturnal_stool_points": 10,
            "activity_points": 10
          },
          "expected": {
            "pucai_score": 85,
            "pucai_activity": "severe"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng hoạt tính viêm loét đại tràng ở trẻ em bằng tổng điểm thành phần PUCAI.",
        "target_population_vi": "Định lượng hoạt tính viêm loét đại tràng ở trẻ em bằng tổng điểm thành phần PUCAI.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_PUCAI_2007"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1293"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Định lượng hoạt tính viêm loét đại tràng ở trẻ em bằng tổng điểm thành phần PUCAI.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1293,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số hoạt tính viêm loét đại tràng trẻ em"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa",
        "primary_specialty_en": "pediatrics",
        "primary_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "primary_topic_en": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1293,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa",
          "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa",
        "browse_specialty_en": "pediatrics",
        "browse_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "browse_topic_en": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics",
        "canonical_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm thành phần đau bụng",
          "Điểm thành phần chảy máu trực tràng",
          "Điểm thành phần tính chất phân",
          "Điểm thành phần số lần đi tiêu/24 giờ",
          "Điểm thành phần đi tiêu ban đêm",
          "Điểm thành phần hoạt động"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng hoạt tính viêm loét đại tràng ở trẻ em bằng tổng điểm thành phần PUCAI."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PUCAI_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1294",
      "slug": "weighted-pcdai-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số hoạt tính Crohn trẻ em có trọng số",
      "name_en": "Weighted Pediatric Crohn Disease Activity Index (wPCDAI)",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải wPCDAI ở trẻ em mắc Crohn; không dùng điểm lâm sàng thay thế đánh giá viêm khách quan."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_wpcdai_score",
          "label_vi": "Tổng wPCDAI đã chấm hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 125
          }
        },
        {
          "name": "pediatric_crohn_confirmed",
          "label_vi": "Crohn trẻ em đã xác định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "wpcdai_score",
          "label_vi": "wPCDAI",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "wpcdai_interpreter",
          "label_vi": "Trạng thái"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_WPCDAI_PEDIBD"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_wpcdai_score": 0,
            "pediatric_crohn_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "wpcdai_score": 0,
            "wpcdai_interpreter": "validated_component_total"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_wpcdai_score": 12.5,
            "pediatric_crohn_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "wpcdai_score": 12.5,
            "wpcdai_interpreter": "validated_component_total"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_wpcdai_score": 40,
            "pediatric_crohn_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "wpcdai_score": 40,
            "wpcdai_interpreter": "validated_component_total"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_wpcdai_score": 75,
            "pediatric_crohn_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "wpcdai_score": 75,
            "wpcdai_interpreter": "validated_component_total"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_wpcdai_score": 125,
            "pediatric_crohn_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "wpcdai_score": 125,
            "wpcdai_interpreter": "validated_component_total"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải wPCDAI ở trẻ em mắc Crohn; không dùng điểm lâm sàng thay thế đánh giá viêm khách quan.",
        "target_population_vi": "Diễn giải wPCDAI ở trẻ em mắc Crohn; không dùng điểm lâm sàng thay thế đánh giá viêm khách quan.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_WPCDAI_PEDIBD"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1294"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải wPCDAI ở trẻ em mắc Crohn; không dùng điểm lâm sàng thay thế đánh giá viêm khách quan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1294,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số hoạt tính Crohn trẻ em có trọng số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "pediatrics",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa",
        "primary_specialty_en": "pediatrics",
        "primary_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "primary_topic_en": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1294,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa",
          "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "pediatrics",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa",
        "browse_specialty_en": "pediatrics",
        "browse_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "browse_topic_en": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics",
        "canonical_topic_id": "peds_gi_nutrition",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → Thang điểm",
        "path_en": "Tiêu hóa & dinh dưỡng Nhi → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng wPCDAI đã chấm hợp lệ",
          "Crohn trẻ em đã xác định"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải wPCDAI ở trẻ em mắc Crohn; không dùng điểm lâm sàng thay thế đánh giá viêm khách quan."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WPCDAI_PEDIBD"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1295",
      "slug": "harvey-bradshaw-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số Harvey–Bradshaw",
      "name_en": "Harvey–Bradshaw Index (HBI)",
      "category": "adult_gastroenterology_ibd",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá thực hành hoạt tính lâm sàng bệnh Crohn ở người lớn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "wellbeing_points",
          "label_vi": "Điểm tình trạng chung",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 4
          }
        },
        {
          "name": "abdominal_pain_points",
          "label_vi": "Điểm đau bụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "liquid_stools_per_day",
          "label_vi": "Số lần phân lỏng/ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 30
          }
        },
        {
          "name": "abdominal_mass_points",
          "label_vi": "Điểm khối bụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3
          }
        },
        {
          "name": "complications_count",
          "label_vi": "Số biến chứng được tính điểm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 8
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hbi_score",
          "label_vi": "Điểm HBI",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "hbi_activity",
          "label_vi": "Mức hoạt tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HBI_1980"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "wellbeing_points": 0,
            "abdominal_pain_points": 0,
            "liquid_stools_per_day": 0,
            "abdominal_mass_points": 0,
            "complications_count": 0
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 0,
            "hbi_activity": "remission"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "wellbeing_points": 1,
            "abdominal_pain_points": 1,
            "liquid_stools_per_day": 2,
            "abdominal_mass_points": 0,
            "complications_count": 0
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 4,
            "hbi_activity": "remission"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "wellbeing_points": 2,
            "abdominal_pain_points": 2,
            "liquid_stools_per_day": 2,
            "abdominal_mass_points": 1,
            "complications_count": 1
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 8,
            "hbi_activity": "moderate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "wellbeing_points": 3,
            "abdominal_pain_points": 3,
            "liquid_stools_per_day": 5,
            "abdominal_mass_points": 2,
            "complications_count": 2
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 15,
            "hbi_activity": "moderate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "wellbeing_points": 4,
            "abdominal_pain_points": 3,
            "liquid_stools_per_day": 10,
            "abdominal_mass_points": 3,
            "complications_count": 4
          },
          "expected": {
            "hbi_score": 24,
            "hbi_activity": "severe"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá thực hành hoạt tính lâm sàng bệnh Crohn ở người lớn.",
        "target_population_vi": "Đánh giá thực hành hoạt tính lâm sàng bệnh Crohn ở người lớn.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HBI_1980"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1295"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá thực hành hoạt tính lâm sàng bệnh Crohn ở người lớn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1295,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số Harvey–Bradshaw"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa",
        "primary_specialty_en": "gastroenterology",
        "primary_topic_id": "crohn_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh Crohn",
        "primary_topic_en": "Hoạt tính bệnh Crohn",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "adult_gastroenterology_ibd",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1295,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa",
          "Hoạt tính bệnh Crohn",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "gastroenterology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa",
        "browse_specialty_en": "gastroenterology",
        "browse_topic_id": "crohn_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính bệnh Crohn",
        "browse_topic_en": "Hoạt tính bệnh Crohn",
        "canonical_specialty_id": "gastroenterology",
        "canonical_topic_id": "crohn_activity",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoạt tính bệnh Crohn → Thang điểm",
        "path_en": "Hoạt tính bệnh Crohn → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Chỉ số Harvey–Bradshaw — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm tình trạng chung",
          "Điểm đau bụng",
          "Số lần phân lỏng/ngày",
          "Điểm khối bụng",
          "Số biến chứng được tính điểm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh IBD, vị trí, mức độ triệu chứng và dấu hiệu nhiễm trùng/biến chứng.",
          "Thu thập CRP/calprotectin, công thức máu, nội soi/hình ảnh hoặc dữ liệu ngày 3 khi thang yêu cầu.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Đối chiếu triệu chứng với viêm khách quan trước khi tăng cường điều trị; loại nhiễm trùng và biến chứng ngoại khoa khi không tương hợp."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá thực hành hoạt tính lâm sàng bệnh Crohn ở người lớn.",
          "Mức độ triệu chứng không luôn phản ánh hoạt tính viêm; quyết định đổi điều trị cần bằng chứng khách quan khi có thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HBI_1980"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1296",
      "slug": "bilag-2004-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "BILAG-2004 — Đánh giá hoạt tính lupus theo hệ cơ quan",
      "name_en": "BILAG-2004",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tóm tắt hoạt tính lupus theo mức hoạt tính cơ quan BILAG-2004 đã được thẩm định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "organ_1_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 1",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_2_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 2",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_3_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 3",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_4_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 4",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_5_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 5",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_6_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 6",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_7_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 7",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_8_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 8",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        },
        {
          "name": "organ_9_grade",
          "label_vi": "Mức hoạt tính cơ quan 9",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "A",
            "B",
            "C",
            "D",
            "E"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "A": "A",
            "B": "B",
            "C": "C",
            "D": "D",
            "E": "E"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bilag_a_organs",
          "label_vi": "Số cơ quan mức A",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bilag_b_organs",
          "label_vi": "Số cơ quan mức B",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bilag_high_activity_present",
          "label_vi": "Có mức A"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BILAG2004"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "organ_1_grade": "E",
            "organ_2_grade": "E",
            "organ_3_grade": "E",
            "organ_4_grade": "E",
            "organ_5_grade": "E",
            "organ_6_grade": "E",
            "organ_7_grade": "E",
            "organ_8_grade": "E",
            "organ_9_grade": "E"
          },
          "expected": {
            "bilag_a_organs": 0,
            "bilag_b_organs": 0,
            "bilag_high_activity_present": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "organ_1_grade": "A",
            "organ_2_grade": "E",
            "organ_3_grade": "E",
            "organ_4_grade": "E",
            "organ_5_grade": "E",
            "organ_6_grade": "E",
            "organ_7_grade": "E",
            "organ_8_grade": "E",
            "organ_9_grade": "E"
          },
          "expected": {
            "bilag_a_organs": 1,
            "bilag_b_organs": 0,
            "bilag_high_activity_present": true
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "organ_1_grade": "B",
            "organ_2_grade": "B",
            "organ_3_grade": "B",
            "organ_4_grade": "C",
            "organ_5_grade": "C",
            "organ_6_grade": "C",
            "organ_7_grade": "C",
            "organ_8_grade": "C",
            "organ_9_grade": "C"
          },
          "expected": {
            "bilag_a_organs": 0,
            "bilag_b_organs": 3,
            "bilag_high_activity_present": false
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "organ_1_grade": "A",
            "organ_2_grade": "A",
            "organ_3_grade": "B",
            "organ_4_grade": "B",
            "organ_5_grade": "B",
            "organ_6_grade": "B",
            "organ_7_grade": "B",
            "organ_8_grade": "B",
            "organ_9_grade": "B"
          },
          "expected": {
            "bilag_a_organs": 2,
            "bilag_b_organs": 7,
            "bilag_high_activity_present": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "organ_1_grade": "D",
            "organ_2_grade": "D",
            "organ_3_grade": "D",
            "organ_4_grade": "D",
            "organ_5_grade": "D",
            "organ_6_grade": "D",
            "organ_7_grade": "D",
            "organ_8_grade": "D",
            "organ_9_grade": "D"
          },
          "expected": {
            "bilag_a_organs": 0,
            "bilag_b_organs": 0,
            "bilag_high_activity_present": false
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tóm tắt hoạt tính lupus theo mức hoạt tính cơ quan BILAG-2004 đã được thẩm định.",
        "target_population_vi": "Tóm tắt hoạt tính lupus theo mức hoạt tính cơ quan BILAG-2004 đã được thẩm định.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_BILAG2004"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1296"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tóm tắt hoạt tính lupus theo mức hoạt tính cơ quan BILAG-2004 đã được thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1296,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BILAG-2004"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "primary_specialty_en": "rheumatology",
        "primary_topic_id": "disease_activity",
        "primary_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "primary_topic_en": "Hoạt tính bệnh",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1296,
        "path_vi": [
          "Cơ xương khớp",
          "Hoạt tính bệnh",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "browse_specialty_en": "rheumatology",
        "browse_topic_id": "disease_activity",
        "browse_topic_vi": "Hoạt tính bệnh",
        "browse_topic_en": "Hoạt tính bệnh",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "disease_activity",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoạt tính bệnh → Thang điểm",
        "path_en": "Hoạt tính bệnh → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tóm tắt hoạt tính lupus theo mức hoạt tính cơ quan BILAG-2004 đã được thẩm định.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Mức hoạt tính cơ quan 1",
          "Mức hoạt tính cơ quan 2",
          "Mức hoạt tính cơ quan 3",
          "Mức hoạt tính cơ quan 4",
          "Mức hoạt tính cơ quan 5",
          "Mức hoạt tính cơ quan 6",
          "Mức hoạt tính cơ quan 7",
          "Mức hoạt tính cơ quan 8"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mức hoạt tính cơ quan 1; Mức hoạt tính cơ quan 2; Mức hoạt tính cơ quan 3; Mức hoạt tính cơ quan 4; Mức hoạt tính cơ quan 5; Mức hoạt tính cơ quan 6; Mức hoạt tính cơ quan 7; Mức hoạt tính cơ quan 8.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tóm tắt hoạt tính lupus theo mức hoạt tính cơ quan BILAG-2004 đã được thẩm định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BILAG2004"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1297",
      "slug": "bvas-v3-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "BVAS v3 — Thang hoạt tính viêm mạch Birmingham",
      "name_en": "Birmingham Vasculitis Activity Score v3",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry; không tái dựng hệ số/bảng không được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Diễn giải tổng điểm BVAS v3 đã chấm với phân biệt tổn thương mới/nặng lên và dai dẳng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_bvas_total",
          "label_vi": "Tổng BVAS v3 đã chấm hợp lệ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 63
          }
        },
        {
          "name": "new_or_worse_items",
          "label_vi": "Số mục mới/nặng lên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        },
        {
          "name": "persistent_items",
          "label_vi": "Số mục dai dẳng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bvas_v3_total",
          "label_vi": "Tổng BVAS v3",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bvas_active_items",
          "label_vi": "Số mục mới/nặng lên",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "bvas_persistent_items",
          "label_vi": "Số mục dai dẳng",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BVASV3"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_bvas_total": 0,
            "new_or_worse_items": 0,
            "persistent_items": 0
          },
          "expected": {
            "bvas_v3_total": 0,
            "bvas_active_items": 0,
            "bvas_persistent_items": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_bvas_total": 5,
            "new_or_worse_items": 1,
            "persistent_items": 0
          },
          "expected": {
            "bvas_v3_total": 5,
            "bvas_active_items": 1,
            "bvas_persistent_items": 0
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_bvas_total": 20,
            "new_or_worse_items": 5,
            "persistent_items": 2
          },
          "expected": {
            "bvas_v3_total": 20,
            "bvas_active_items": 5,
            "bvas_persistent_items": 2
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_bvas_total": 40,
            "new_or_worse_items": 10,
            "persistent_items": 5
          },
          "expected": {
            "bvas_v3_total": 40,
            "bvas_active_items": 10,
            "bvas_persistent_items": 5
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_bvas_total": 63,
            "new_or_worse_items": 20,
            "persistent_items": 10
          },
          "expected": {
            "bvas_v3_total": 63,
            "bvas_active_items": 20,
            "bvas_persistent_items": 10
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải tổng điểm BVAS v3 đã chấm với phân biệt tổn thương mới/nặng lên và dai dẳng.",
        "target_population_vi": "Diễn giải tổng điểm BVAS v3 đã chấm với phân biệt tổn thương mới/nặng lên và dai dẳng.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_BVASV3"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1297"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Diễn giải tổng điểm BVAS v3 đã chấm với phân biệt tổn thương mới/nặng lên và dai dẳng.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1297,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "BVAS v3"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "primary_specialty_en": "rheumatology",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Viêm mạch",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1297,
        "path_vi": [
          "Cơ xương khớp",
          "Viêm mạch",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "browse_specialty_en": "rheumatology",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Viêm mạch",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm mạch → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm mạch → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Diễn giải tổng điểm BVAS v3 đã chấm với phân biệt tổn thương mới/nặng lên và dai dẳng.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng BVAS v3 đã chấm hợp lệ",
          "Số mục mới/nặng lên",
          "Số mục dai dẳng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng BVAS v3 đã chấm hợp lệ; Số mục mới/nặng lên; Số mục dai dẳng.",
          "yêu cầu đầu ra/thành phần đã tính từ đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Diễn giải tổng điểm BVAS v3 đã chấm với phân biệt tổn thương mới/nặng lên và dai dẳng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BVASV3"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1298",
      "slug": "five-factor-score-2009-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm Năm yếu tố 2009",
      "name_en": "Five-Factor Score (2009)",
      "category": "rheumatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng tiên lượng ở các bệnh viêm mạch hoại tử hệ thống phù hợp bằng Thang điểm Năm Yếu tố 2009."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "disease_subtype",
          "label_vi": "Bệnh cảnh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "PAN",
            "GPA",
            "EGPA",
            "MPA"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "PAN": "Viêm đa động mạch nút",
            "GPA": "U hạt kèm viêm đa mạch",
            "EGPA": "U hạt tăng bạch cầu ái toan kèm viêm đa mạch",
            "MPA": "Viêm đa mạch vi thể"
          }
        },
        {
          "name": "age_gt65",
          "label_vi": "Tuổi >65",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cardiac_involvement",
          "label_vi": "Biểu hiện tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gastrointestinal_involvement",
          "label_vi": "Tổn thương tiêu hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "creatinine_ge150_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin đỉnh ≥150 µmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ent_absent",
          "label_vi": "Không có biểu hiện tai-mũi-họng (chỉ tính với GPA/EGPA)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ffs2009_score",
          "label_vi": "Thang điểm Năm Yếu tố 2009",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ffs2009_risk",
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FFS2009_2011"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "disease_subtype": "PAN",
            "age_gt65": false,
            "cardiac_involvement": false,
            "gastrointestinal_involvement": false,
            "creatinine_ge150_umol_l": false,
            "ent_absent": true
          },
          "expected": {
            "ffs2009_score": 0,
            "ffs2009_risk": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "disease_subtype": "GPA",
            "age_gt65": false,
            "cardiac_involvement": false,
            "gastrointestinal_involvement": false,
            "creatinine_ge150_umol_l": false,
            "ent_absent": true
          },
          "expected": {
            "ffs2009_score": 1,
            "ffs2009_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "disease_subtype": "EGPA",
            "age_gt65": true,
            "cardiac_involvement": true,
            "gastrointestinal_involvement": false,
            "creatinine_ge150_umol_l": false,
            "ent_absent": false
          },
          "expected": {
            "ffs2009_score": 2,
            "ffs2009_risk": "higher"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "disease_subtype": "MPA",
            "age_gt65": true,
            "cardiac_involvement": true,
            "gastrointestinal_involvement": true,
            "creatinine_ge150_umol_l": true,
            "ent_absent": true
          },
          "expected": {
            "ffs2009_score": 4,
            "ffs2009_risk": "higher"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "disease_subtype": "GPA",
            "age_gt65": true,
            "cardiac_involvement": true,
            "gastrointestinal_involvement": true,
            "creatinine_ge150_umol_l": true,
            "ent_absent": true
          },
          "expected": {
            "ffs2009_score": 5,
            "ffs2009_risk": "higher"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng ở các bệnh viêm mạch hoại tử hệ thống phù hợp bằng Thang điểm Năm Yếu tố 2009.",
        "target_population_vi": "Người bệnh viêm mạch hoại tử hệ thống thuộc quần thể áp dụng của Thang điểm Năm Yếu tố 2009.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FFS2009_2011"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1298"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng tiên lượng ở các bệnh viêm mạch hoại tử hệ thống phù hợp bằng Thang điểm Năm Yếu tố 2009.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1298,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm Năm yếu tố 2009"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "rheumatology",
        "primary_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "primary_specialty_en": "rheumatology",
        "primary_topic_id": "vasculitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm mạch",
        "primary_topic_en": "Viêm mạch",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "rheumatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1298,
        "path_vi": [
          "Cơ xương khớp",
          "Viêm mạch",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "rheumatology",
        "browse_specialty_vi": "Cơ xương khớp",
        "browse_specialty_en": "rheumatology",
        "browse_topic_id": "vasculitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm mạch",
        "browse_topic_en": "Viêm mạch",
        "canonical_specialty_id": "rheumatology",
        "canonical_topic_id": "vasculitis",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm mạch → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm mạch → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng ở các bệnh viêm mạch hoại tử hệ thống phù hợp bằng Thang điểm Năm Yếu tố 2009.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Bệnh cảnh",
          "Tuổi >65",
          "Biểu hiện tim",
          "Tổn thương tiêu hóa",
          "Creatinin đỉnh ≥150 µmol/L",
          "Không có biểu hiện tai-mũi-họng (chỉ tính với GPA/EGPA)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Bệnh cảnh; Tuổi >65; Biểu hiện tim; Tổn thương tiêu hóa; Creatinin đỉnh ≥150 µmol/L; Không có biểu hiện tai-mũi-họng (chỉ tính với GPA/EGPA).",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng tiên lượng ở các bệnh viêm mạch hoại tử hệ thống phù hợp bằng Thang điểm Năm Yếu tố 2009."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FFS2009_2011"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1299",
      "slug": "tomita-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Điểm Tomita",
      "name_en": "Tomita Score",
      "category": "pain_palliative_rehab",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng tiên lượng ở di căn cột sống bằng ba yếu tố Tomita; không tự động quyết định phẫu thuật."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "primary_tumor_growth",
          "label_vi": "Tốc độ phát triển u nguyên phát",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "slow",
            "moderate",
            "rapid"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "slow": "Chậm",
            "moderate": "Trung bình",
            "rapid": "Nhanh"
          }
        },
        {
          "name": "visceral_metastases",
          "label_vi": "Di căn tạng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "treatable",
            "untreatable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không",
            "treatable": "Có thể điều trị",
            "untreatable": "Không thể điều trị"
          }
        },
        {
          "name": "bone_metastases",
          "label_vi": "Di căn xương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "solitary",
            "multiple"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "solitary": "Đơn độc/khu trú",
            "multiple": "Nhiều"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tomita_score",
          "label_vi": "Điểm Tomita",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "tomita_original_prognosis_band",
          "label_vi": "Nhóm tiên lượng cổ điển"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TOMITA_2001"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "primary_tumor_growth": "slow",
            "visceral_metastases": "none",
            "bone_metastases": "solitary"
          },
          "expected": {
            "tomita_score": 2,
            "tomita_original_prognosis_band": "gt2y"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "primary_tumor_growth": "moderate",
            "visceral_metastases": "none",
            "bone_metastases": "multiple"
          },
          "expected": {
            "tomita_score": 4,
            "tomita_original_prognosis_band": "one_to_two_y"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "primary_tumor_growth": "slow",
            "visceral_metastases": "treatable",
            "bone_metastases": "multiple"
          },
          "expected": {
            "tomita_score": 5,
            "tomita_original_prognosis_band": "one_to_two_y"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "primary_tumor_growth": "rapid",
            "visceral_metastases": "treatable",
            "bone_metastases": "multiple"
          },
          "expected": {
            "tomita_score": 8,
            "tomita_original_prognosis_band": "lt3m"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "primary_tumor_growth": "rapid",
            "visceral_metastases": "untreatable",
            "bone_metastases": "multiple"
          },
          "expected": {
            "tomita_score": 10,
            "tomita_original_prognosis_band": "lt3m"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng ở di căn cột sống bằng ba yếu tố Tomita; không tự động quyết định phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Ước lượng tiên lượng ở di căn cột sống bằng ba yếu tố Tomita; không tự động quyết định phẫu thuật.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_TOMITA_2001"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1299"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng tiên lượng ở di căn cột sống bằng ba yếu tố Tomita; không tự động quyết định phẫu thuật.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1299,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Điểm Tomita"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "primary_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "primary_specialty_en": "pain_palliative_rehab",
        "primary_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "primary_topic_vi": "Di căn cột sống",
        "primary_topic_en": "Di căn cột sống",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pain_palliative_rehab",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1299,
        "path_vi": [
          "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
          "Di căn cột sống",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "browse_specialty_vi": "Đau – Giảm nhẹ – Phục hồi chức năng",
        "browse_specialty_en": "pain_palliative_rehab",
        "browse_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "browse_topic_vi": "Di căn cột sống",
        "browse_topic_en": "Di căn cột sống",
        "canonical_specialty_id": "pain_palliative_rehab",
        "canonical_topic_id": "cancer_spine_stability",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Di căn cột sống → Thang điểm",
        "path_en": "Di căn cột sống → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng ở di căn cột sống bằng ba yếu tố Tomita; không tự động quyết định phẫu thuật.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ phát triển u nguyên phát",
          "Di căn tạng",
          "Di căn xương"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tốc độ phát triển u nguyên phát; Di căn tạng; Di căn xương.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng tiên lượng ở di căn cột sống bằng ba yếu tố Tomita; không tự động quyết định phẫu thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TOMITA_2001"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1300",
      "slug": "tlics-v100",
      "spec_version": "10.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "TLICS — Phân loại và mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng",
      "name_en": "Thoracolumbar Injury Classification and Severity Score (TLICS)",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/cutoff đã xác minh từ nguồn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo hình thái, PLC và thần kinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "morphology",
          "label_vi": "Hình thái tổn thương",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "compression",
            "burst",
            "translation_rotation",
            "distraction"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "compression": "Lún/nén",
            "burst": "Vỡ thân đốt kiểu burst",
            "translation_rotation": "Tịnh tiến/xoay",
            "distraction": "Kéo giãn"
          }
        },
        {
          "name": "plc",
          "label_vi": "Phức hợp dây chằng sau (PLC)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "intact",
            "indeterminate",
            "injured"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "intact": "Nguyên vẹn",
            "indeterminate": "Nghi ngờ/không xác định",
            "injured": "Tổn thương"
          }
        },
        {
          "name": "neurologic",
          "label_vi": "Tình trạng thần kinh",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "intact",
            "nerve_root",
            "cord_complete",
            "cord_incomplete",
            "cauda_equina"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "intact": "Nguyên vẹn",
            "nerve_root": "Rễ thần kinh",
            "cord_complete": "Tủy hoàn toàn",
            "cord_incomplete": "Tủy không hoàn toàn",
            "cauda_equina": "Chùm đuôi ngựa"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tlics_score",
          "label_vi": "Điểm TLICS",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "tlics_decision_zone",
          "label_vi": "Vùng quyết định"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TLICS_2005"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "morphology": "compression",
            "plc": "intact",
            "neurologic": "intact"
          },
          "expected": {
            "tlics_score": 1,
            "tlics_decision_zone": "nonoperative_favored"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "morphology": "burst",
            "plc": "intact",
            "neurologic": "intact"
          },
          "expected": {
            "tlics_score": 2,
            "tlics_decision_zone": "nonoperative_favored"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "morphology": "compression",
            "plc": "indeterminate",
            "neurologic": "nerve_root"
          },
          "expected": {
            "tlics_score": 5,
            "tlics_decision_zone": "operative_favored"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "morphology": "burst",
            "plc": "injured",
            "neurologic": "cord_complete"
          },
          "expected": {
            "tlics_score": 7,
            "tlics_decision_zone": "operative_favored"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "morphology": "distraction",
            "plc": "injured",
            "neurologic": "cord_incomplete"
          },
          "expected": {
            "tlics_score": 10,
            "tlics_decision_zone": "operative_favored"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.0",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo hình thái, PLC và thần kinh.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo hình thái, PLC và thần kinh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_TLICS_2005"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxv_v100",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1300"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Chuẩn hóa mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo hình thái, PLC và thần kinh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.0",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "quantitative_completeness_v100",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1300,
        "family_id": "quantitative_completeness_v10_0",
        "family_label_vi": "Quantitative Completeness Milestone",
        "family_members": [
          "CS-1281",
          "CS-1282",
          "CS-1283",
          "CS-1284",
          "CS-1285",
          "CS-1286",
          "CS-1287",
          "CS-1288",
          "CS-1289",
          "CS-1290",
          "CS-1291",
          "CS-1292",
          "CS-1293",
          "CS-1294",
          "CS-1295",
          "CS-1296",
          "CS-1297",
          "CS-1298",
          "CS-1299",
          "CS-1300"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TLICS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.0",
        "primary_specialty_id": "emergency_surgery",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Cấp cứu",
        "primary_specialty_en": "emergency_surgery",
        "primary_topic_id": "trauma_spine",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng",
        "primary_topic_en": "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1300,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Cấp cứu",
          "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.0",
        "browse_specialty_id": "emergency_surgery",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Cấp cứu",
        "browse_specialty_en": "emergency_surgery",
        "browse_topic_id": "trauma_spine",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng",
        "browse_topic_en": "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng",
        "canonical_specialty_id": "emergency_surgery",
        "canonical_topic_id": "trauma_spine",
        "curation_action": "v10_0_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng → Thang điểm",
        "path_en": "Chấn thương cột sống ngực–thắt lưng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo hình thái, PLC và thần kinh.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Hình thái tổn thương",
          "Phức hợp dây chằng sau (PLC)",
          "Tình trạng thần kinh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Hình thái tổn thương; Phức hợp dây chằng sau (PLC); Tình trạng thần kinh.",
          "Tính trực tiếp theo định nghĩa điểm/ngưỡng cắt đã xác minh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mức độ nặng chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo hình thái, PLC và thần kinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TLICS_2005"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1301",
      "slug": "reveal-lite-2-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "REVEAL Lite 2 — Phân tầng nguy cơ tăng áp động mạch phổi",
      "name_en": "REVEAL Lite 2 Risk Score",
      "category": "pulmonology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "REVEAL Lite 2 sử dụng các biến lâm sàng/xét nghiệm của mô hình đã thẩm định để tạo nhóm nguy cơ; ứng dụng phải dùng đúng phiên bản nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "REVEAL Lite 2 là mô hình rút gọn để phân tầng nguy cơ ở người bệnh tăng áp động mạch phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng sau khi chẩn đoán PAH đã được xác lập và đúng biến/phiên bản; không dùng để chẩn đoán tăng áp phổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_reveal_lite2_score",
          "label_vi": "Tổng điểm REVEAL Lite 2 đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 20
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "reveal_lite2_score",
          "label_vi": "Điểm REVEAL Lite 2"
        },
        {
          "name": "reveal_lite2_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_REVEAL_LITE2_2021"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_reveal_lite2_score": 1
          },
          "expected": {
            "reveal_lite2_score": 1,
            "reveal_lite2_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_reveal_lite2_score": 5
          },
          "expected": {
            "reveal_lite2_score": 5,
            "reveal_lite2_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_reveal_lite2_score": 6
          },
          "expected": {
            "reveal_lite2_score": 6,
            "reveal_lite2_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_reveal_lite2_score": 7
          },
          "expected": {
            "reveal_lite2_score": 7,
            "reveal_lite2_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_reveal_lite2_score": 9
          },
          "expected": {
            "reveal_lite2_score": 9,
            "reveal_lite2_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ ở người bệnh tăng áp động mạch phổi bằng REVEAL Lite 2.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ ở người bệnh tăng áp động mạch phổi bằng REVEAL Lite 2.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_REVEAL_LITE2_2021"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1301"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ ở người bệnh tăng áp động mạch phổi bằng REVEAL Lite 2.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1301,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "REVEAL Lite 2 Risk điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "pulmonology",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "pulmonology",
        "primary_topic_id": "pulmonary_hypertension",
        "primary_topic_vi": "Tăng áp động mạch phổi",
        "primary_topic_en": "Tăng áp động mạch phổi",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pulmonology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1301,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Tăng áp động mạch phổi",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "pulmonology",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "pulmonology",
        "browse_topic_id": "pulmonary_hypertension",
        "browse_topic_vi": "Tăng áp động mạch phổi",
        "browse_topic_en": "Tăng áp động mạch phổi",
        "canonical_specialty_id": "pulmonology",
        "canonical_topic_id": "pulmonary_hypertension",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tăng áp động mạch phổi → Thang điểm",
        "path_en": "Tăng áp động mạch phổi → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "REVEAL Lite 2 là mô hình nguy cơ có trọng số theo phiên bản đã thẩm định. Không rút gọn thành một bảng tự biên soạn nếu có nguy cơ sai trọng số hoặc phân nhóm; xem phần Cách tính và Bằng chứng.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "REVEAL Lite 2 sử dụng các biến lâm sàng/xét nghiệm của mô hình đã thẩm định để tạo nhóm nguy cơ; ứng dụng phải dùng đúng phiên bản nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chỉ áp dụng sau khi chẩn đoán PAH đã được xác lập và đúng biến/phiên bản; không dùng để chẩn đoán tăng áp phổi."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REVEAL_LITE2_2021"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ ở người bệnh tăng áp động mạch phổi bằng REVEAL Lite 2.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm REVEAL Lite 2 đã xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng điểm REVEAL Lite 2 đã xác minh.",
          "REVEAL Lite 2 sử dụng các biến lâm sàng/xét nghiệm của mô hình đã thẩm định để tạo nhóm nguy cơ; ứng dụng phải dùng đúng phiên bản nguồn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng sau khi chẩn đoán PAH đã được xác lập và đúng biến/phiên bản; không dùng để chẩn đoán tăng áp phổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REVEAL_LITE2_2021"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1302",
      "slug": "gap-index-ipf-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "GAP — Tiên lượng xơ phổi vô căn",
      "name_en": "GAP Index for Idiopathic Pulmonary Fibrosis",
      "category": "pulmonology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm giới, tuổi, FVC và DLCO theo GAP Index gốc.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm giới, tuổi, FVC và DLCO theo chỉ số GAP gốc.",
      "clinical_significance_vi": "GAP mô tả tiên lượng ở xơ phổi vô căn từ giới, tuổi, FVC và DLCO.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để hỗ trợ trao đổi tiên lượng và theo dõi; không dùng đơn độc để quyết định ghép phổi hoặc điều trị kháng xơ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "female",
            "male"
          ]
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 120
        },
        {
          "name": "fvc_percent_predicted",
          "label_vi": "FVC % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 200
        },
        {
          "name": "dlco_percent_predicted",
          "label_vi": "DLCO % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 200
        },
        {
          "name": "dlco_unable_to_perform",
          "label_vi": "Không thực hiện được DLCO",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gap_index_score",
          "label_vi": "Điểm GAP"
        },
        {
          "name": "gap_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn GAP"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GAP_IPF_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "sex": "female",
            "age_years": 50,
            "fvc_percent_predicted": 80,
            "dlco_percent_predicted": 60,
            "dlco_unable_to_perform": false
          },
          "expected": {
            "gap_index_score": 0,
            "gap_stage": "I"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "sex": "male",
            "age_years": 60,
            "fvc_percent_predicted": 80,
            "dlco_percent_predicted": 60,
            "dlco_unable_to_perform": false
          },
          "expected": {
            "gap_index_score": 1,
            "gap_stage": "I"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "sex": "male",
            "age_years": 63,
            "fvc_percent_predicted": 65,
            "dlco_percent_predicted": 50,
            "dlco_unable_to_perform": false
          },
          "expected": {
            "gap_index_score": 4,
            "gap_stage": "II"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "sex": "male",
            "age_years": 70,
            "fvc_percent_predicted": 45,
            "dlco_percent_predicted": 30,
            "dlco_unable_to_perform": false
          },
          "expected": {
            "gap_index_score": 7,
            "gap_stage": "III"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "sex": "male",
            "age_years": 70,
            "fvc_percent_predicted": 45,
            "dlco_percent_predicted": 0,
            "dlco_unable_to_perform": true
          },
          "expected": {
            "gap_index_score": 8,
            "gap_stage": "III"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng xơ phổi vô căn bằng chỉ số Giới–Tuổi–Sinh lý (Gender–Age–Physiology, GAP).",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng xơ phổi vô căn bằng chỉ số Giới–Tuổi–Sinh lý (Gender–Age–Physiology, GAP).",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GAP_IPF_2012"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1302"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tiên lượng xơ phổi vô căn bằng chỉ số Giới–Tuổi–Sinh lý (Gender–Age–Physiology, GAP).",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1302,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GAP chỉ số for Idiopathic Pulmonary Fibrosis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "pulmonology",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "pulmonology",
        "primary_topic_id": "interstitial_lung_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phổi kẽ",
        "primary_topic_en": "Bệnh phổi kẽ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pulmonology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1302,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Bệnh phổi kẽ",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "pulmonology",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "pulmonology",
        "browse_topic_id": "interstitial_lung_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh phổi kẽ",
        "browse_topic_en": "Bệnh phổi kẽ",
        "canonical_specialty_id": "pulmonology",
        "canonical_topic_id": "interstitial_lung_disease",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh phổi kẽ → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh phổi kẽ → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Giới",
          "level_vi": "Nữ / Nam",
          "points_vi": "0 / 1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "≤60 / 61–65 / >65",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "FVC % dự đoán",
          "level_vi": ">75 / 50–75 / <50",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "DLCO % dự đoán",
          "level_vi": ">55 / 36–55 / ≤35",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "DLCO",
          "level_vi": "Không thực hiện được",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm giới, tuổi, FVC và DLCO theo chỉ số GAP gốc.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ trao đổi tiên lượng và theo dõi; không dùng đơn độc để quyết định ghép phổi hoặc điều trị kháng xơ."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GAP_IPF_2012"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng xơ phổi vô căn bằng chỉ số Giới–Tuổi–Sinh lý (Gender–Age–Physiology, GAP).",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Giới",
          "Tuổi",
          "FVC % dự đoán",
          "DLCO % dự đoán",
          "Không thực hiện được DLCO"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Giới; Tuổi; FVC % dự đoán; DLCO % dự đoán; Không thực hiện được DLCO.",
          "Cộng điểm giới, tuổi, FVC và DLCO theo chỉ số GAP gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ trao đổi tiên lượng và theo dõi; không dùng đơn độc để quyết định ghép phổi hoặc điều trị kháng xơ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GAP_IPF_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1303",
      "slug": "ild-gap-index-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ILD-GAP — Tiên lượng bệnh phổi kẽ",
      "name_en": "ILD-GAP Index",
      "category": "pulmonology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "ILD-GAP kết hợp nhóm bệnh phổi kẽ với giới, tuổi và chức năng hô hấp theo mô hình đã thẩm định.",
      "clinical_significance_vi": "ILD-GAP mở rộng cách tiếp cận GAP cho một số nhóm bệnh phổi kẽ mạn đã được thẩm định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chỉ áp dụng đúng kiểu bệnh phổi kẽ và quần thể của mô hình; không dùng như công cụ chẩn đoán bệnh phổi kẽ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_ild_gap_score",
          "label_vi": "Tổng điểm ILD-GAP đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": -2,
          "max": 10
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ild_gap_score",
          "label_vi": "Điểm ILD-GAP"
        },
        {
          "name": "ild_gap_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ tương đối"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ILD_GAP_2014"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_ild_gap_score": 0
          },
          "expected": {
            "ild_gap_score": 0,
            "ild_gap_risk_band": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_ild_gap_score": 1
          },
          "expected": {
            "ild_gap_score": 1,
            "ild_gap_risk_band": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_ild_gap_score": 2
          },
          "expected": {
            "ild_gap_score": 2,
            "ild_gap_risk_band": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_ild_gap_score": 3
          },
          "expected": {
            "ild_gap_score": 3,
            "ild_gap_risk_band": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_ild_gap_score": 5
          },
          "expected": {
            "ild_gap_score": 5,
            "ild_gap_risk_band": "higher"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng bệnh phổi kẽ bằng ILD-GAP trong đúng phân típ đã được thẩm định.",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng bệnh phổi kẽ bằng ILD-GAP trong đúng phân típ đã được thẩm định.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ILD_GAP_2014"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1303"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tiên lượng bệnh phổi kẽ bằng ILD-GAP trong đúng phân típ đã được thẩm định.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1303,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ILD-GAP chỉ số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "pulmonology",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "pulmonology",
        "primary_topic_id": "interstitial_lung_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phổi kẽ",
        "primary_topic_en": "Bệnh phổi kẽ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pulmonology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1303,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Bệnh phổi kẽ",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "pulmonology",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "pulmonology",
        "browse_topic_id": "interstitial_lung_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh phổi kẽ",
        "browse_topic_en": "Bệnh phổi kẽ",
        "canonical_specialty_id": "pulmonology",
        "canonical_topic_id": "interstitial_lung_disease",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh phổi kẽ → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh phổi kẽ → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "ILD-GAP cần dùng đúng phiên bản mô hình và nhóm bệnh phổi kẽ được áp dụng. Không rút gọn thành bảng khi chưa khóa chính xác phiên bản nguồn; xem phần Cách tính và Bằng chứng.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "ILD-GAP kết hợp nhóm bệnh phổi kẽ với giới, tuổi và chức năng hô hấp theo mô hình đã thẩm định.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Chỉ áp dụng đúng kiểu bệnh phổi kẽ và quần thể của mô hình; không dùng như công cụ chẩn đoán bệnh phổi kẽ."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ILD_GAP_2014"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng bệnh phổi kẽ bằng ILD-GAP trong đúng phân típ đã được thẩm định.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm ILD-GAP đã xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng điểm ILD-GAP đã xác minh.",
          "ILD-GAP kết hợp nhóm bệnh phổi kẽ với giới, tuổi và chức năng hô hấp theo mô hình đã thẩm định.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chỉ áp dụng đúng kiểu bệnh phổi kẽ và quần thể của mô hình; không dùng như công cụ chẩn đoán bệnh phổi kẽ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ILD_GAP_2014"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1304",
      "slug": "clichy-acute-liver-failure-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Clichy — Tiên lượng suy gan cấp",
      "name_en": "Clichy Criteria for Acute Liver Failure",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tiêu chuẩn Clichy được áp dụng theo ngưỡng của nguồn chuyên ngành trong đúng bối cảnh suy gan cấp.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng/chỉ định chuyển trung tâm ghép gan ở suy gan cấp trong bối cảnh phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clichy_criteria_met",
          "label_vi": "Tiêu chuẩn Clichy đã được xác minh là đạt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "factor_v_percent",
          "label_vi": "Yếu tố V (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 200
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "clichy_criteria_met",
          "label_vi": "Đạt tiêu chuẩn Clichy"
        },
        {
          "name": "factor_v_percent",
          "label_vi": "Yếu tố V (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CLICHY_ALF_EASL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "clichy_criteria_met": false,
            "factor_v_percent": 40
          },
          "expected": {
            "clichy_criteria_met": false,
            "factor_v_percent": 40
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "clichy_criteria_met": true,
            "factor_v_percent": 19
          },
          "expected": {
            "clichy_criteria_met": true,
            "factor_v_percent": 19
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "clichy_criteria_met": true,
            "factor_v_percent": 29
          },
          "expected": {
            "clichy_criteria_met": true,
            "factor_v_percent": 29
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "clichy_criteria_met": false,
            "factor_v_percent": 31
          },
          "expected": {
            "clichy_criteria_met": false,
            "factor_v_percent": 31
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "clichy_criteria_met": true,
            "factor_v_percent": 15
          },
          "expected": {
            "clichy_criteria_met": true,
            "factor_v_percent": 15
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng/chỉ định chuyển trung tâm ghép gan ở suy gan cấp trong bối cảnh phù hợp.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng/chỉ định chuyển trung tâm ghép gan ở suy gan cấp trong bối cảnh phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CLICHY_ALF_EASL"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1304"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng/chỉ định chuyển trung tâm ghép gan ở suy gan cấp trong bối cảnh phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1304,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Clichy Criteria for Acute Liver Failure"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "hepatology",
        "primary_topic_id": "acute_liver_failure",
        "primary_topic_vi": "Suy gan cấp",
        "primary_topic_en": "Suy gan cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1304,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Suy gan cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "hepatology",
        "browse_topic_id": "acute_liver_failure",
        "browse_topic_vi": "Suy gan cấp",
        "browse_topic_en": "Suy gan cấp",
        "canonical_specialty_id": "hepatology",
        "canonical_topic_id": "acute_liver_failure",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy gan cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Suy gan cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Clichy là tiêu chuẩn chuyên biệt theo bối cảnh suy gan cấp, không phải bảng cộng điểm đơn giản. Cần đối chiếu căn nguyên và nguồn chuyên ngành trước khi áp dụng.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Tiêu chuẩn Clichy được áp dụng theo ngưỡng của nguồn chuyên ngành trong đúng bối cảnh suy gan cấp.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng/chỉ định chuyển trung tâm ghép gan ở suy gan cấp trong bối cảnh phù hợp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLICHY_ALF_EASL"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Clichy — Tiên lượng suy gan cấp — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tiêu chuẩn Clichy đã được xác minh là đạt",
          "Yếu tố V (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "Tiêu chuẩn Clichy được áp dụng theo ngưỡng của nguồn chuyên ngành trong đúng bối cảnh suy gan cấp.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá tiên lượng/chỉ định chuyển trung tâm ghép gan ở suy gan cấp trong bối cảnh phù hợp.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CLICHY_ALF_EASL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1305",
      "slug": "globe-pbc-score-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "GLOBE — Tiên lượng viêm đường mật nguyên phát",
      "name_en": "GLOBE Score for Primary Biliary Cholangitis",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "GLOBE là mô hình tiên lượng dùng phương trình nhiều biến sau điều trị viêm đường mật nguyên phát.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng tiên lượng dài hạn ở viêm đường mật nguyên phát sau điều trị ursodeoxycholic acid bằng GLOBE."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_globe_score",
          "label_vi": "Điểm GLOBE đã tính từ mô hình được xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": -20,
          "max": 20
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "globe_score",
          "label_vi": "Điểm GLOBE"
        },
        {
          "name": "globe_interpreter",
          "label_vi": "Trạng thái mô hình"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GLOBE_PBC_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_globe_score": -2
          },
          "expected": {
            "globe_score": -2,
            "globe_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_globe_score": -0.5
          },
          "expected": {
            "globe_score": -0.5,
            "globe_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_globe_score": 0
          },
          "expected": {
            "globe_score": 0,
            "globe_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_globe_score": 1
          },
          "expected": {
            "globe_score": 1,
            "globe_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_globe_score": 3
          },
          "expected": {
            "globe_score": 3,
            "globe_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tiên lượng dài hạn ở viêm đường mật nguyên phát sau điều trị ursodeoxycholic acid bằng GLOBE.",
        "target_population_vi": "Ước lượng tiên lượng dài hạn ở viêm đường mật nguyên phát sau điều trị ursodeoxycholic acid bằng GLOBE.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GLOBE_PBC_2015"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1305"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng tiên lượng dài hạn ở viêm đường mật nguyên phát sau điều trị ursodeoxycholic acid bằng GLOBE.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1305,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "GLOBE điểm for Primary Biliary Cholangitis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "hepatology",
        "primary_topic_id": "cholestatic_liver_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh gan ứ mật",
        "primary_topic_en": "Bệnh gan ứ mật",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1305,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Bệnh gan ứ mật",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "hepatology",
        "browse_topic_id": "cholestatic_liver_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh gan ứ mật",
        "browse_topic_en": "Bệnh gan ứ mật",
        "canonical_specialty_id": "hepatology",
        "canonical_topic_id": "cholestatic_liver_disease",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh gan ứ mật → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh gan ứ mật → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "GLOBE là mô hình tiên lượng liên tục nhiều biến. Không biểu diễn thành bảng cộng điểm đơn giản vì có thể làm sai xác suất tiên lượng; dùng đúng phương trình/đầu ra của mô hình nguồn.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "GLOBE là mô hình tiên lượng dùng phương trình nhiều biến sau điều trị viêm đường mật nguyên phát.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Ước lượng tiên lượng dài hạn ở viêm đường mật nguyên phát sau điều trị ursodeoxycholic acid bằng GLOBE."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GLOBE_PBC_2015"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "GLOBE — Tiên lượng viêm đường mật nguyên phát — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm GLOBE đã tính từ mô hình được xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định hội chứng tiêu hóa/gan mật và các dấu hiệu cần can thiệp khẩn.",
          "Thu thập xét nghiệm, hình ảnh hoặc nội soi theo câu hỏi lâm sàng.",
          "GLOBE là mô hình tiên lượng dùng phương trình nhiều biến sau điều trị viêm đường mật nguyên phát.",
          "Đối chiếu kết quả với diễn biến và xác định bước tiếp theo: theo dõi, hình ảnh, nội soi, can thiệp hoặc hội chẩn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng tiên lượng dài hạn ở viêm đường mật nguyên phát sau điều trị ursodeoxycholic acid bằng GLOBE."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GLOBE_PBC_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1306",
      "slug": "uk-pbc-risk-score-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "UK-PBC — Nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát",
      "name_en": "UK-PBC Risk Score",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "UK-PBC là mô hình tiên lượng nhiều biến cho biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát bằng mô hình UK-PBC đã được xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ đã tính từ mô hình UK-PBC (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100
        },
        {
          "name": "horizon_years",
          "label_vi": "Khoảng thời gian dự báo (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 20
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uk_pbc_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ UK-PBC (%)"
        },
        {
          "name": "uk_pbc_horizon_years",
          "label_vi": "Thời hạn dự báo"
        },
        {
          "name": "uk_pbc_interpreter",
          "label_vi": "Trạng thái mô hình"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_UKPBC_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 1,
            "horizon_years": 5
          },
          "expected": {
            "uk_pbc_risk_percent": 1,
            "uk_pbc_horizon_years": 5,
            "uk_pbc_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 3,
            "horizon_years": 10
          },
          "expected": {
            "uk_pbc_risk_percent": 3,
            "uk_pbc_horizon_years": 10,
            "uk_pbc_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 8,
            "horizon_years": 10
          },
          "expected": {
            "uk_pbc_risk_percent": 8,
            "uk_pbc_horizon_years": 10,
            "uk_pbc_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 15,
            "horizon_years": 15
          },
          "expected": {
            "uk_pbc_risk_percent": 15,
            "uk_pbc_horizon_years": 15,
            "uk_pbc_interpreter": "validated_model_output"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_risk_percent": 30,
            "horizon_years": 15
          },
          "expected": {
            "uk_pbc_risk_percent": 30,
            "uk_pbc_horizon_years": 15,
            "uk_pbc_interpreter": "validated_model_output"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát bằng mô hình UK-PBC đã được xác minh.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát bằng mô hình UK-PBC đã được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_UKPBC_2016"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1306"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát bằng mô hình UK-PBC đã được xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1306,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "UK-PBC Risk điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "hepatology",
        "primary_topic_id": "cholestatic_liver_disease",
        "primary_topic_vi": "Bệnh gan ứ mật",
        "primary_topic_en": "Bệnh gan ứ mật",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1306,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Bệnh gan ứ mật",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "hepatology",
        "browse_topic_id": "cholestatic_liver_disease",
        "browse_topic_vi": "Bệnh gan ứ mật",
        "browse_topic_en": "Bệnh gan ứ mật",
        "canonical_specialty_id": "hepatology",
        "canonical_topic_id": "cholestatic_liver_disease",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh gan ứ mật → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh gan ứ mật → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "UK-PBC là mô hình tiên lượng liên tục nhiều biến. Không biểu diễn thành bảng cộng điểm đơn giản vì có thể làm sai xác suất tiên lượng; dùng đúng phương trình/đầu ra của mô hình nguồn.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "UK-PBC là mô hình tiên lượng nhiều biến cho biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát bằng mô hình UK-PBC đã được xác minh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UKPBC_2016"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "UK-PBC — Nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Nguy cơ đã tính từ mô hình UK-PBC (%)",
          "Khoảng thời gian dự báo (năm)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "UK-PBC là mô hình tiên lượng nhiều biến cho biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ biến cố gan ở viêm đường mật nguyên phát bằng mô hình UK-PBC đã được xác minh.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_UKPBC_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1307",
      "slug": "ipss-m-mds-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "IPSS-M — Tiên lượng hội chứng loạn sản tủy",
      "name_en": "Molecular International Prognostic Scoring System (IPSS-M)",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "IPSS-M là mô hình tiên lượng tích hợp dữ liệu huyết học, di truyền tế bào và đột biến phân tử.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ hội chứng loạn sản tủy bằng IPSS-M từ mô hình phân tử đã được xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_ipss_m_score",
          "label_vi": "Điểm IPSS-M đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": -10,
          "max": 10
        },
        {
          "name": "validated_risk_category",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ IPSS-M",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "very_low",
            "low",
            "moderate_low",
            "moderate_high",
            "high",
            "very_high"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ipss_m_score",
          "label_vi": "Điểm IPSS-M"
        },
        {
          "name": "ipss_m_risk_category",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ IPSS-M"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_IPSSM_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_ipss_m_score": -2,
            "validated_risk_category": "very_low"
          },
          "expected": {
            "ipss_m_score": -2,
            "ipss_m_risk_category": "very_low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_ipss_m_score": -1,
            "validated_risk_category": "low"
          },
          "expected": {
            "ipss_m_score": -1,
            "ipss_m_risk_category": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_ipss_m_score": 0,
            "validated_risk_category": "moderate_low"
          },
          "expected": {
            "ipss_m_score": 0,
            "ipss_m_risk_category": "moderate_low"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_ipss_m_score": 1,
            "validated_risk_category": "moderate_high"
          },
          "expected": {
            "ipss_m_score": 1,
            "ipss_m_risk_category": "moderate_high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_ipss_m_score": 3,
            "validated_risk_category": "very_high"
          },
          "expected": {
            "ipss_m_score": 3,
            "ipss_m_risk_category": "very_high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ hội chứng loạn sản tủy bằng IPSS-M từ mô hình phân tử đã được xác minh.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ hội chứng loạn sản tủy bằng IPSS-M từ mô hình phân tử đã được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_IPSSM_2022"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1307"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ hội chứng loạn sản tủy bằng IPSS-M từ mô hình phân tử đã được xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1307,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Molecular International Prognostic chấm điểm System (IPSS-M)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "myelodysplastic_syndromes",
        "primary_topic_vi": "Hội chứng loạn sản tủy",
        "primary_topic_en": "Hội chứng loạn sản tủy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1307,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Hội chứng loạn sản tủy",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "myelodysplastic_syndromes",
        "browse_topic_vi": "Hội chứng loạn sản tủy",
        "browse_topic_en": "Hội chứng loạn sản tủy",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "myelodysplastic_syndromes",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hội chứng loạn sản tủy → Thang điểm",
        "path_en": "Hội chứng loạn sản tủy → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "IPSS-M tích hợp dữ liệu huyết học, di truyền tế bào và đột biến phân tử. Không tái dựng một bảng trọng số giản lược trong ứng dụng; dùng đầu ra từ mô hình nguồn hợp lệ và đối chiếu tài liệu tham khảo.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "IPSS-M là mô hình tiên lượng tích hợp dữ liệu huyết học, di truyền tế bào và đột biến phân tử.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ hội chứng loạn sản tủy bằng IPSS-M từ mô hình phân tử đã được xác minh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IPSSM_2022"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm IPSS-M đã xác minh",
          "Nhóm nguy cơ IPSS-M"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "IPSS-M là mô hình tiên lượng tích hợp dữ liệu huyết học, di truyền tế bào và đột biến phân tử.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ hội chứng loạn sản tủy bằng IPSS-M từ mô hình phân tử đã được xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IPSSM_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1308",
      "slug": "mipss70-plus-v2-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "MIPSS70+ — Tiên lượng xơ tủy nguyên phát",
      "name_en": "MIPSS70+ Version 2.0",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "MIPSS70+ tích hợp đặc điểm lâm sàng, di truyền tế bào và đột biến theo mô hình nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ xơ tủy nguyên phát ở người bệnh phù hợp ghép tế bào gốc bằng MIPSS70+"
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_mipss70plus_v2_score",
          "label_vi": "Tổng điểm MIPSS70+ đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 20
        },
        {
          "name": "validated_risk_category",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "very_low",
            "low",
            "intermediate",
            "high",
            "very_high"
          ]
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mipss70plus_v2_score",
          "label_vi": "Điểm MIPSS70+"
        },
        {
          "name": "mipss70plus_v2_risk_category",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MIPSS70V2_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_mipss70plus_v2_score": 0,
            "validated_risk_category": "very_low"
          },
          "expected": {
            "mipss70plus_v2_score": 0,
            "mipss70plus_v2_risk_category": "very_low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_mipss70plus_v2_score": 2,
            "validated_risk_category": "low"
          },
          "expected": {
            "mipss70plus_v2_score": 2,
            "mipss70plus_v2_risk_category": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_mipss70plus_v2_score": 4,
            "validated_risk_category": "intermediate"
          },
          "expected": {
            "mipss70plus_v2_score": 4,
            "mipss70plus_v2_risk_category": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_mipss70plus_v2_score": 6,
            "validated_risk_category": "high"
          },
          "expected": {
            "mipss70plus_v2_score": 6,
            "mipss70plus_v2_risk_category": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_mipss70plus_v2_score": 9,
            "validated_risk_category": "very_high"
          },
          "expected": {
            "mipss70plus_v2_score": 9,
            "mipss70plus_v2_risk_category": "very_high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ xơ tủy nguyên phát ở người bệnh phù hợp ghép tế bào gốc bằng MIPSS70+",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ xơ tủy nguyên phát ở người bệnh phù hợp ghép tế bào gốc bằng MIPSS70+",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_MIPSS70V2_2018"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1308"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ xơ tủy nguyên phát ở người bệnh phù hợp ghép tế bào gốc bằng MIPSS70+",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1308,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MIPSS70+ Version 2.0"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "primary_topic_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "primary_topic_en": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1308,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Tân sinh tăng sinh tủy",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "browse_topic_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "browse_topic_en": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy → Thang điểm",
        "path_en": "Tân sinh tăng sinh tủy → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "MIPSS70+ tích hợp đặc điểm lâm sàng, di truyền tế bào và đột biến. Không tái dựng một bảng trọng số giản lược trong ứng dụng; dùng đúng mô hình nguồn.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "MIPSS70+ tích hợp đặc điểm lâm sàng, di truyền tế bào và đột biến theo mô hình nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ xơ tủy nguyên phát ở người bệnh phù hợp ghép tế bào gốc bằng MIPSS70+"
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIPSS70V2_2018"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm MIPSS70+ đã xác minh",
          "Nhóm nguy cơ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "MIPSS70+ tích hợp đặc điểm lâm sàng, di truyền tế bào và đột biến theo mô hình nguồn.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ xơ tủy nguyên phát ở người bệnh phù hợp ghép tế bào gốc bằng MIPSS70+"
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MIPSS70V2_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1309",
      "slug": "dipss-plus-myelofibrosis-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "DIPSS-Plus — Tiên lượng xơ tủy nguyên phát",
      "name_en": "DIPSS-Plus",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm nhóm DIPSS với ba yếu tố DIPSS-Plus bổ sung.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm nhóm DIPSS với ba yếu tố DIPSS-Plus bổ sung.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Bổ sung tiểu cầu, nhu cầu truyền máu và bộ nhiễm sắc thể vào DIPSS để phân tầng xơ tủy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dipss_risk_points",
          "label_vi": "Điểm nền theo nhóm DIPSS (0–3)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 3
        },
        {
          "name": "platelets_lt100",
          "label_vi": "Tiểu cầu <100 ×10^9/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "transfusion_need",
          "label_vi": "Có nhu cầu truyền hồng cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unfavorable_karyotype",
          "label_vi": "Bộ nhiễm sắc thể bất lợi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dipss_plus_score",
          "label_vi": "Điểm DIPSS-Plus"
        },
        {
          "name": "dipss_plus_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DIPSSPLUS_2011"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "dipss_risk_points": 0,
            "platelets_lt100": false,
            "transfusion_need": false,
            "unfavorable_karyotype": false
          },
          "expected": {
            "dipss_plus_score": 0,
            "dipss_plus_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "dipss_risk_points": 1,
            "platelets_lt100": false,
            "transfusion_need": false,
            "unfavorable_karyotype": false
          },
          "expected": {
            "dipss_plus_score": 1,
            "dipss_plus_risk": "intermediate_1"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "dipss_risk_points": 1,
            "platelets_lt100": true,
            "transfusion_need": false,
            "unfavorable_karyotype": false
          },
          "expected": {
            "dipss_plus_score": 2,
            "dipss_plus_risk": "intermediate_2"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "dipss_risk_points": 2,
            "platelets_lt100": true,
            "transfusion_need": false,
            "unfavorable_karyotype": false
          },
          "expected": {
            "dipss_plus_score": 3,
            "dipss_plus_risk": "intermediate_2"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "dipss_risk_points": 3,
            "platelets_lt100": true,
            "transfusion_need": true,
            "unfavorable_karyotype": true
          },
          "expected": {
            "dipss_plus_score": 6,
            "dipss_plus_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Bổ sung tiểu cầu, nhu cầu truyền máu và bộ nhiễm sắc thể vào DIPSS để phân tầng xơ tủy.",
        "target_population_vi": "Bổ sung tiểu cầu, nhu cầu truyền máu và bộ nhiễm sắc thể vào DIPSS để phân tầng xơ tủy.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_DIPSSPLUS_2011"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1309"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Bổ sung tiểu cầu, nhu cầu truyền máu và bộ nhiễm sắc thể vào DIPSS để phân tầng xơ tủy.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1309,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DIPSS-Plus"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "primary_topic_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "primary_topic_en": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1309,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Tân sinh tăng sinh tủy",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "browse_topic_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "browse_topic_en": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy → Thang điểm",
        "path_en": "Tân sinh tăng sinh tủy → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm nền theo nhóm DIPSS (0–3)",
          "Tiểu cầu <100 ×10^9/L",
          "Có nhu cầu truyền hồng cầu",
          "Bộ nhiễm sắc thể bất lợi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "Cộng điểm nhóm DIPSS với ba yếu tố DIPSS-Plus bổ sung.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Bổ sung tiểu cầu, nhu cầu truyền máu và bộ nhiễm sắc thể vào DIPSS để phân tầng xơ tủy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIPSSPLUS_2011"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1310",
      "slug": "gipss-myelofibrosis-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "GIPSS — Tiên lượng xơ tủy dựa trên di truyền",
      "name_en": "Genetically Inspired Prognostic Scoring System (GIPSS)",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "GIPSS dựa trên các bất thường di truyền và đột biến theo mô hình tiên lượng nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng xơ tủy nguyên phát dựa trên thông tin di truyền/karyotype bằng GIPSS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_gipss_score",
          "label_vi": "Tổng điểm GIPSS đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 10
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gipss_score",
          "label_vi": "Điểm GIPSS"
        },
        {
          "name": "gipss_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GIPSS_2018"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_gipss_score": 0
          },
          "expected": {
            "gipss_score": 0,
            "gipss_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_gipss_score": 1
          },
          "expected": {
            "gipss_score": 1,
            "gipss_risk": "intermediate_1"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_gipss_score": 2
          },
          "expected": {
            "gipss_score": 2,
            "gipss_risk": "intermediate_2"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_gipss_score": 3
          },
          "expected": {
            "gipss_score": 3,
            "gipss_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_gipss_score": 4
          },
          "expected": {
            "gipss_score": 4,
            "gipss_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng xơ tủy nguyên phát dựa trên thông tin di truyền/karyotype bằng GIPSS.",
        "target_population_vi": "Phân tầng xơ tủy nguyên phát dựa trên thông tin di truyền/karyotype bằng GIPSS.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GIPSS_2018"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1310"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng xơ tủy nguyên phát dựa trên thông tin di truyền/karyotype bằng GIPSS.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1310,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Genetically Inspired Prognostic chấm điểm System (GIPSS)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "primary_topic_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "primary_topic_en": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1310,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Tân sinh tăng sinh tủy",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "browse_topic_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "browse_topic_en": "Tân sinh tăng sinh tủy",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "myeloproliferative_neoplasms",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Tân sinh tăng sinh tủy → Thang điểm",
        "path_en": "Tân sinh tăng sinh tủy → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "GIPSS dựa trên bất thường di truyền và đột biến theo mô hình tiên lượng nguồn. Không tái dựng bảng trọng số giản lược khi có nguy cơ sai phiên bản hoặc ý nghĩa.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "GIPSS dựa trên các bất thường di truyền và đột biến theo mô hình tiên lượng nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng xơ tủy nguyên phát dựa trên thông tin di truyền/karyotype bằng GIPSS."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GIPSS_2018"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm GIPSS đã xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "GIPSS dựa trên các bất thường di truyền và đột biến theo mô hình tiên lượng nguồn.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng xơ tủy nguyên phát dựa trên thông tin di truyền/karyotype bằng GIPSS."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Genetically Inspired Prognostic chấm điểm System for primary myelofibrosis",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GIPSS_2018"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1311",
      "slug": "cpss-mol-cmml-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CPSS-Mol — Tiên lượng bạch cầu mạn dòng tủy-mono",
      "name_en": "CPSS-Mol",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "CPSS-Mol tích hợp dữ liệu lâm sàng, huyết học, di truyền tế bào và phân tử theo mô hình nguồn.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ CMML bằng CPSS-Mol từ dữ liệu lâm sàng và đột biến đã được xác minh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_cpss_mol_score",
          "label_vi": "Tổng điểm CPSS-Mol đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 10
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpss_mol_score",
          "label_vi": "Điểm CPSS-Mol"
        },
        {
          "name": "cpss_mol_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CPSSMOL_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_cpss_mol_score": 0
          },
          "expected": {
            "cpss_mol_score": 0,
            "cpss_mol_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_cpss_mol_score": 1
          },
          "expected": {
            "cpss_mol_score": 1,
            "cpss_mol_risk": "intermediate_1"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_cpss_mol_score": 2
          },
          "expected": {
            "cpss_mol_score": 2,
            "cpss_mol_risk": "intermediate_2"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_cpss_mol_score": 3
          },
          "expected": {
            "cpss_mol_score": 3,
            "cpss_mol_risk": "intermediate_2"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_cpss_mol_score": 5
          },
          "expected": {
            "cpss_mol_score": 5,
            "cpss_mol_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ CMML bằng CPSS-Mol từ dữ liệu lâm sàng và đột biến đã được xác minh.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ CMML bằng CPSS-Mol từ dữ liệu lâm sàng và đột biến đã được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_CPSSMOL_2016"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1311"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ CMML bằng CPSS-Mol từ dữ liệu lâm sàng và đột biến đã được xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1311,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CPSS-Mol"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "cmml",
        "primary_topic_vi": "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono",
        "primary_topic_en": "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1311,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "cmml",
        "browse_topic_vi": "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono",
        "browse_topic_en": "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "cmml",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono → Thang điểm",
        "path_en": "Bạch cầu mạn dòng tủy-mono → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "CPSS-Mol tích hợp dữ liệu lâm sàng, huyết học, di truyền tế bào và phân tử. Không tái dựng bảng trọng số giản lược; dùng đúng mô hình nguồn.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "CPSS-Mol tích hợp dữ liệu lâm sàng, huyết học, di truyền tế bào và phân tử theo mô hình nguồn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ CMML bằng CPSS-Mol từ dữ liệu lâm sàng và đột biến đã được xác minh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CPSSMOL_2016"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm CPSS-Mol đã xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "CPSS-Mol tích hợp dữ liệu lâm sàng, huyết học, di truyền tế bào và phân tử theo mô hình nguồn.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ CMML bằng CPSS-Mol từ dữ liệu lâm sàng và đột biến đã được xác minh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CPSSMOL_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1312",
      "slug": "fast-ed-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "FAST-ED — Sàng lọc tắc mạch lớn trước viện",
      "name_en": "FAST-ED Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng 5 thành phần FAST-ED theo thang điểm chuẩn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng 5 thành phần FAST-ED theo thang điểm chuẩn.",
      "clinical_significance_vi": "FAST-ED là thang sàng lọc tắc mạch lớn dựa trên các thành phần thần kinh; điểm ≥4 thường được dùng như mốc nguy cơ cao hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Không dùng FAST-ED thay hình ảnh mạch hoặc như tiêu chí duy nhất để chuyển thẳng trung tâm can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "facial_palsy_points",
          "label_vi": "Liệt mặt (0–1)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 1
        },
        {
          "name": "arm_weakness_points",
          "label_vi": "Yếu tay (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 2
        },
        {
          "name": "speech_changes_points",
          "label_vi": "Rối loạn ngôn ngữ (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 2
        },
        {
          "name": "eye_deviation_points",
          "label_vi": "Lệch mắt (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 2
        },
        {
          "name": "denial_neglect_points",
          "label_vi": "Bỏ quên/không nhận biết (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 2
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fast_ed_score",
          "label_vi": "Điểm FAST-ED"
        },
        {
          "name": "fast_ed_lvo_screen_positive",
          "label_vi": "Sàng lọc LVO dương tính (≥4)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FASTED_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "facial_palsy_points": 0,
            "arm_weakness_points": 0,
            "speech_changes_points": 0,
            "eye_deviation_points": 0,
            "denial_neglect_points": 0
          },
          "expected": {
            "fast_ed_score": 0,
            "fast_ed_lvo_screen_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "facial_palsy_points": 1,
            "arm_weakness_points": 1,
            "speech_changes_points": 0,
            "eye_deviation_points": 0,
            "denial_neglect_points": 0
          },
          "expected": {
            "fast_ed_score": 2,
            "fast_ed_lvo_screen_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "facial_palsy_points": 1,
            "arm_weakness_points": 2,
            "speech_changes_points": 1,
            "eye_deviation_points": 2,
            "denial_neglect_points": 0
          },
          "expected": {
            "fast_ed_score": 6,
            "fast_ed_lvo_screen_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "facial_palsy_points": 1,
            "arm_weakness_points": 2,
            "speech_changes_points": 2,
            "eye_deviation_points": 2,
            "denial_neglect_points": 2
          },
          "expected": {
            "fast_ed_score": 9,
            "fast_ed_lvo_screen_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "facial_palsy_points": 0,
            "arm_weakness_points": 2,
            "speech_changes_points": 2,
            "eye_deviation_points": 2,
            "denial_neglect_points": 2
          },
          "expected": {
            "fast_ed_score": 8,
            "fast_ed_lvo_screen_positive": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng khả năng tắc mạch lớn ở đột quỵ cấp bằng FAST-ED; dùng để hỗ trợ phân loại trước viện/cấp cứu, không thay thế chẩn đoán hình ảnh mạch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nghi đột quỵ cấp trong bối cảnh trước viện hoặc cấp cứu phù hợp để đánh giá khả năng tắc mạch lớn bằng FAST-ED.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_FASTED_2016"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1312"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng khả năng tắc mạch lớn ở đột quỵ cấp bằng FAST-ED; dùng để hỗ trợ phân loại trước viện/cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1312,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "FAST-ED điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "neurology",
        "primary_topic_id": "acute_ischemic_stroke",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ thiếu máu não cấp",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ thiếu máu não cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1312,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ thiếu máu não cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "neurology",
        "browse_topic_id": "acute_ischemic_stroke",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ thiếu máu não cấp",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ thiếu máu não cấp",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "acute_ischemic_stroke",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ thiếu máu não cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ thiếu máu não cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Liệt mặt",
          "level_vi": "0–1",
          "points_vi": "0–1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu tay",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rối loạn ngôn ngữ",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Lệch mắt",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bỏ quên/không nhận biết",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng 5 thành phần FAST-ED theo thang điểm chuẩn.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Không dùng FAST-ED thay hình ảnh mạch hoặc như tiêu chí duy nhất để chuyển thẳng trung tâm can thiệp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FASTED_2016"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng khả năng tắc mạch lớn ở đột quỵ cấp bằng FAST-ED; dùng để hỗ trợ phân loại trước viện/cấp cứu, không thay thế chẩn đoán hình ảnh mạch.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Liệt mặt (0–1)",
          "Yếu tay (0–2)",
          "Rối loạn ngôn ngữ (0–2)",
          "Lệch mắt (0–2)",
          "Bỏ quên/không nhận biết (0–2)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Liệt mặt (0–1); Yếu tay (0–2); Rối loạn ngôn ngữ (0–2); Lệch mắt (0–2); Bỏ quên/không nhận biết (0–2).",
          "Cộng 5 thành phần FAST-ED theo thang điểm chuẩn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Không dùng FAST-ED thay hình ảnh mạch hoặc như tiêu chí duy nhất để chuyển thẳng trung tâm can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FASTED_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1313",
      "slug": "lams-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "LAMS — Thang vận động Los Angeles",
      "name_en": "Los Angeles Motor Scale (LAMS)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng ba thành phần vận động của LAMS.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng ba thành phần vận động của LAMS.",
      "clinical_significance_vi": "LAMS là thang vận động ngắn trước viện; điểm cao hơn liên quan khả năng tắc mạch lớn cao hơn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mốc ≥4 thường dùng để nhận diện nhóm nguy cơ cao hơn nhưng không xác nhận tắc mạch; hình ảnh mạch vẫn cần thiết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "facial_droop_points",
          "label_vi": "Liệt mặt (0–1)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 1
        },
        {
          "name": "arm_drift_points",
          "label_vi": "Yếu/trôi tay (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 2
        },
        {
          "name": "grip_strength_points",
          "label_vi": "Sức nắm (0–2)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 2
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lams_score",
          "label_vi": "Điểm LAMS"
        },
        {
          "name": "lams_lvo_screen_high",
          "label_vi": "Nguy cơ LVO cao theo ngưỡng sàng lọc (≥4)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LAMS_2003_AHA"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "facial_droop_points": 0,
            "arm_drift_points": 0,
            "grip_strength_points": 0
          },
          "expected": {
            "lams_score": 0,
            "lams_lvo_screen_high": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "facial_droop_points": 1,
            "arm_drift_points": 0,
            "grip_strength_points": 0
          },
          "expected": {
            "lams_score": 1,
            "lams_lvo_screen_high": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "facial_droop_points": 1,
            "arm_drift_points": 1,
            "grip_strength_points": 1
          },
          "expected": {
            "lams_score": 3,
            "lams_lvo_screen_high": false
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "facial_droop_points": 1,
            "arm_drift_points": 2,
            "grip_strength_points": 1
          },
          "expected": {
            "lams_score": 4,
            "lams_lvo_screen_high": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "facial_droop_points": 1,
            "arm_drift_points": 2,
            "grip_strength_points": 2
          },
          "expected": {
            "lams_score": 5,
            "lams_lvo_screen_high": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc mức độ nặng vận động trước viện và hỗ trợ nhận diện nguy cơ tắc mạch lớn bằng LAMS.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc mức độ nặng vận động trước viện và hỗ trợ nhận diện nguy cơ tắc mạch lớn bằng LAMS.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_LAMS_2003_AHA"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1313"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc mức độ nặng vận động trước viện và hỗ trợ nhận diện nguy cơ tắc mạch lớn bằng LAMS.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1313,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Los Angeles Motor Scale (LAMS)"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "neurology",
        "primary_topic_id": "prehospital_stroke",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ trước viện",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ trước viện",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1313,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ trước viện",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "neurology",
        "browse_topic_id": "prehospital_stroke",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ trước viện",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ trước viện",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "prehospital_stroke",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ trước viện → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ trước viện → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Liệt mặt",
          "level_vi": "0–1",
          "points_vi": "0–1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Yếu/trôi tay",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Sức nắm",
          "level_vi": "0–2",
          "points_vi": "0–2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng ba thành phần vận động của LAMS.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Mốc ≥4 thường dùng để nhận diện nhóm nguy cơ cao hơn nhưng không xác nhận tắc mạch; hình ảnh mạch vẫn cần thiết."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LAMS_2003_AHA"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc mức độ nặng vận động trước viện và hỗ trợ nhận diện nguy cơ tắc mạch lớn bằng LAMS.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Liệt mặt (0–1)",
          "Yếu/trôi tay (0–2)",
          "Sức nắm (0–2)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Liệt mặt (0–1); Yếu/trôi tay (0–2); Sức nắm (0–2).",
          "Cộng ba thành phần vận động của LAMS.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mốc ≥4 thường dùng để nhận diện nhóm nguy cơ cao hơn nhưng không xác nhận tắc mạch; hình ảnh mạch vẫn cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LAMS_2003_AHA"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1314",
      "slug": "glasgow-imrie-pancreatitis-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Glasgow–Imrie — Mức độ nặng viêm tụy cấp",
      "name_en": "Glasgow-Imrie Score for Acute Pancreatitis",
      "category": "gastroenterology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi tiêu chí bất thường cho 1 điểm; tổng ≥3 gợi ý viêm tụy cấp nặng.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí bất thường cho 1 điểm; tổng ≥3 gợi ý viêm tụy cấp nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá mức độ nặng viêm tụy cấp bằng các biến trong 48 giờ đầu theo Glasgow–Imrie."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 120
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu (×10^9/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100
        },
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Urê (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100
        },
        {
          "name": "pao2_kpa",
          "label_vi": "PaO₂ (kPa)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 30
        },
        {
          "name": "calcium_mmol_l",
          "label_vi": "Calci (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 5
        },
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin (g/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 80
        },
        {
          "name": "ldh_u_l",
          "label_vi": "LDH (U/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 10000
        },
        {
          "name": "ast_u_l",
          "label_vi": "AST (U/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 10000
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "glasgow_imrie_score",
          "label_vi": "Điểm Glasgow–Imrie"
        },
        {
          "name": "severe_pancreatitis",
          "label_vi": "Gợi ý viêm tụy nặng (≥3)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_GLASGOW_IMRIE_1984",
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "wbc_10e9_l": 10,
            "glucose_mmol_l": 5,
            "urea_mmol_l": 5,
            "pao2_kpa": 10,
            "calcium_mmol_l": 2.3,
            "albumin_g_l": 40,
            "ldh_u_l": 200,
            "ast_u_l": 100
          },
          "expected": {
            "glasgow_imrie_score": 0,
            "severe_pancreatitis": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "wbc_10e9_l": 10,
            "glucose_mmol_l": 5,
            "urea_mmol_l": 5,
            "pao2_kpa": 10,
            "calcium_mmol_l": 2.3,
            "albumin_g_l": 40,
            "ldh_u_l": 200,
            "ast_u_l": 100
          },
          "expected": {
            "glasgow_imrie_score": 1,
            "severe_pancreatitis": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "wbc_10e9_l": 16,
            "glucose_mmol_l": 11,
            "urea_mmol_l": 5,
            "pao2_kpa": 10,
            "calcium_mmol_l": 2.3,
            "albumin_g_l": 40,
            "ldh_u_l": 200,
            "ast_u_l": 100
          },
          "expected": {
            "glasgow_imrie_score": 3,
            "severe_pancreatitis": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "wbc_10e9_l": 16,
            "glucose_mmol_l": 11,
            "urea_mmol_l": 17,
            "pao2_kpa": 7,
            "calcium_mmol_l": 1.9,
            "albumin_g_l": 30,
            "ldh_u_l": 650,
            "ast_u_l": 250
          },
          "expected": {
            "glasgow_imrie_score": 9,
            "severe_pancreatitis": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "wbc_10e9_l": 16,
            "glucose_mmol_l": 5,
            "urea_mmol_l": 17,
            "pao2_kpa": 7,
            "calcium_mmol_l": 1.9,
            "albumin_g_l": 30,
            "ldh_u_l": 650,
            "ast_u_l": 250
          },
          "expected": {
            "glasgow_imrie_score": 7,
            "severe_pancreatitis": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức độ nặng viêm tụy cấp bằng các biến trong 48 giờ đầu theo Glasgow–Imrie.",
        "target_population_vi": "Đánh giá mức độ nặng viêm tụy cấp bằng các biến trong 48 giờ đầu theo Glasgow–Imrie.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_GLASGOW_IMRIE_1984"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1314"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá mức độ nặng viêm tụy cấp bằng các biến trong 48 giờ đầu theo Glasgow–Imrie.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1314,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Glasgow-Imrie điểm for Acute Pancreatitis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "gastroenterology",
        "primary_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "primary_topic_en": "Viêm tụy cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1314,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Viêm tụy cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "gastroenterology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "gastroenterology",
        "browse_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "browse_topic_en": "Viêm tụy cấp",
        "canonical_specialty_id": "gastroenterology",
        "canonical_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm tụy cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm tụy cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Glasgow–Imrie — Mức độ nặng viêm tụy cấp — dùng để định lượng hoặc phân tầng đúng mục đích của thang/mô hình và liên hệ kết quả với mức độ bệnh, tiên lượng hoặc bước đánh giá tiêu hóa–gan mật tiếp theo.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Bạch cầu (×10^9/L)",
          "Glucose (mmol/L)",
          "Urê (mmol/L)",
          "PaO₂ (kPa)",
          "Calci (mmol/L)",
          "Albumin (g/L)",
          "LDH (U/L)",
          "AST (U/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận viêm tụy cấp bằng triệu chứng, men tụy và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
          "Đánh giá suy cơ quan, tình trạng thể tích, oxy hóa, thận và nguyên nhân như sỏi mật/rượu/triglycerid.",
          "Mỗi tiêu chí bất thường cho 1 điểm; tổng ≥3 gợi ý viêm tụy cấp nặng.",
          "Theo dõi suy cơ quan và dung nạp hồi sức/dinh dưỡng; không lạm dụng CT sớm nếu không có chỉ định biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá mức độ nặng viêm tụy cấp bằng các biến trong 48 giờ đầu theo Glasgow–Imrie.",
          "Suy cơ quan kéo dài và diễn biến lâm sàng quyết định mức chăm sóc hơn một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_GLASGOW_IMRIE_1984",
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1315",
      "slug": "scap-severe-cap-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SCAP — Nguy cơ viêm phổi cộng đồng nặng",
      "name_en": "Severe Community-Acquired Pneumonia (SCAP) Score",
      "category": "pulmonology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "SCAP phải được tính theo phiên bản điểm đã được xác minh; công cụ hiện nhận tổng điểm hợp lệ để diễn giải nhóm nguy cơ.",
      "clinical_significance_vi": "SCAP là thang điểm lịch sử hỗ trợ nhận diện viêm phổi cộng đồng nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện bổ trợ ở người bệnh nhập viện; ưu tiên tiêu chí CAP nặng ATS/IDSA và đánh giá trực tiếp suy hô hấp/huyết động.",
        "Không dùng SCAP đơn độc để quyết định ICU hoặc kháng sinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_scap_score",
          "label_vi": "Tổng điểm SCAP đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 30
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "scap_score",
          "label_vi": "Điểm SCAP"
        },
        {
          "name": "scap_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SCAP_2006"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_scap_score": 0
          },
          "expected": {
            "scap_score": 0,
            "scap_risk": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_scap_score": 5
          },
          "expected": {
            "scap_score": 5,
            "scap_risk": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_scap_score": 9
          },
          "expected": {
            "scap_score": 9,
            "scap_risk": "lower"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_scap_score": 10
          },
          "expected": {
            "scap_score": 10,
            "scap_risk": "higher"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_scap_score": 20
          },
          "expected": {
            "scap_score": 20,
            "scap_risk": "higher"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng viêm phổi cộng đồng nặng bằng SCAP trong bối cảnh nhập viện phù hợp.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ phân tầng viêm phổi cộng đồng nặng bằng SCAP trong bối cảnh nhập viện phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_SCAP_2006"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1315"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ phân tầng viêm phổi cộng đồng nặng bằng SCAP trong bối cảnh nhập viện phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1315,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Severe Community-Acquired Pneumonia (SCAP) điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "pulmonology",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "pulmonology",
        "primary_topic_id": "community_acquired_pneumonia",
        "primary_topic_vi": "Viêm phổi cộng đồng",
        "primary_topic_en": "Viêm phổi cộng đồng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pulmonology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1315,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Viêm phổi cộng đồng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "pulmonology",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "pulmonology",
        "browse_topic_id": "community_acquired_pneumonia",
        "browse_topic_vi": "Viêm phổi cộng đồng",
        "browse_topic_en": "Viêm phổi cộng đồng",
        "canonical_specialty_id": "pulmonology",
        "canonical_topic_id": "community_acquired_pneumonia",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm phổi cộng đồng → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm phổi cộng đồng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "SCAP cần được tính theo đúng phiên bản đã xác minh. Công cụ hiện chỉ nên diễn giải tổng điểm hợp lệ; không tự suy dựng lại bảng tiêu chí khi phiên bản nguồn chưa được khóa đầy đủ.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "SCAP phải được tính theo phiên bản điểm đã được xác minh; công cụ hiện nhận tổng điểm hợp lệ để diễn giải nhóm nguy cơ.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như dữ kiện bổ trợ ở người bệnh nhập viện; ưu tiên tiêu chí CAP nặng ATS/IDSA và đánh giá trực tiếp suy hô hấp/huyết động.",
          "Không dùng SCAP đơn độc để quyết định ICU hoặc kháng sinh."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCAP_2006"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phân tầng viêm phổi cộng đồng nặng bằng SCAP trong bối cảnh nhập viện phù hợp.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm SCAP đã xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tổng điểm SCAP đã xác minh.",
          "SCAP phải được tính theo phiên bản điểm đã được xác minh; công cụ hiện nhận tổng điểm hợp lệ để diễn giải nhóm nguy cơ.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như dữ kiện bổ trợ ở người bệnh nhập viện; ưu tiên tiêu chí CAP nặng ATS/IDSA và đánh giá trực tiếp suy hô hấp/huyết động.",
          "Không dùng SCAP đơn độc để quyết định ICU hoặc kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SCAP_2006"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1316",
      "slug": "hep-hit-score-v102",
      "spec_version": "10.2",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HEP — Xác suất giảm tiểu cầu do heparin",
      "name_en": "HIT Expert Probability (HEP) Score",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Controlled interpreter/component-entry từ dữ liệu hoặc tổng điểm đã được xác minh.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị/định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "HEP phải được tính theo phiên bản điểm giảm tiểu cầu do heparin đã được xác minh; công cụ hiện nhận tổng điểm hợp lệ để phân tầng.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin bằng HEP thang điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "validated_hep_score",
          "label_vi": "Tổng điểm HEP đã xác minh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": -10,
          "max": 30
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hep_hit_score",
          "label_vi": "Điểm HEP"
        },
        {
          "name": "hep_hit_probability_band",
          "label_vi": "Nhóm xác suất"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HEP_HIT_2010",
        "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "validated_hep_score": -2
          },
          "expected": {
            "hep_hit_score": -2,
            "hep_hit_probability_band": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "validated_hep_score": 2
          },
          "expected": {
            "hep_hit_score": 2,
            "hep_hit_probability_band": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "validated_hep_score": 3
          },
          "expected": {
            "hep_hit_score": 3,
            "hep_hit_probability_band": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "validated_hep_score": 5
          },
          "expected": {
            "hep_hit_score": 5,
            "hep_hit_probability_band": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "validated_hep_score": 8
          },
          "expected": {
            "hep_hit_score": 8,
            "hep_hit_probability_band": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.2",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin bằng HEP thang điểm.",
        "target_population_vi": "Ước lượng xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin bằng HEP thang điểm.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng/diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa/thẩm định gốc và hướng dẫn hiện hành; không ngoại suy ngưỡng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_HEP_HIT_2010"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "gap_audit_lxvi_v102",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1316"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin bằng HEP thang điểm.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng/nhóm nguy cơ sang quần thể hoặc phiên bản khác.",
        "version_notes": "MEDIPHARM 10.2; Residual Clinical Scores Expansion IX; 03/09/2026.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể dẫn xuất/thẩm định và hướng dẫn thực hành hiện hành.",
        "licensing_note": "Tái triển khai dữ kiện/công thức bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; mô hình/instrument có quyền hoặc hệ số/bảng không đủ xác minh dùng bộ diễn giải có kiểm soát/component-entry."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.2",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_scores_v102",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ chuyên biệt",
        "catalog_rank": 1316,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_2",
        "family_label_vi": "Thang điểm lâm sàng bổ sung – Đợt IX",
        "family_members": [
          "CS-1301",
          "CS-1302",
          "CS-1303",
          "CS-1304",
          "CS-1305",
          "CS-1306",
          "CS-1307",
          "CS-1308",
          "CS-1309",
          "CS-1310",
          "CS-1311",
          "CS-1312",
          "CS-1313",
          "CS-1314",
          "CS-1315",
          "CS-1316"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HIT Expert Probability (HEP) điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.2",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "hematology",
        "primary_topic_id": "heparin_induced_thrombocytopenia",
        "primary_topic_vi": "Giảm tiểu cầu do heparin",
        "primary_topic_en": "Giảm tiểu cầu do heparin",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1316,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Giảm tiểu cầu do heparin",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.2",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "hematology",
        "browse_topic_id": "heparin_induced_thrombocytopenia",
        "browse_topic_vi": "Giảm tiểu cầu do heparin",
        "browse_topic_en": "Giảm tiểu cầu do heparin",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heparin_induced_thrombocytopenia",
        "curation_action": "v10_2_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Giảm tiểu cầu do heparin → Thang điểm",
        "path_en": "Giảm tiểu cầu do heparin → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.2",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "HEP cần được tính theo đúng phiên bản đã xác minh. Công cụ hiện chỉ nên diễn giải tổng điểm hợp lệ; không tự suy dựng lại bảng tiêu chí khi phiên bản nguồn chưa được khóa đầy đủ.",
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "HEP phải được tính theo phiên bản điểm giảm tiểu cầu do heparin đã được xác minh; công cụ hiện nhận tổng điểm hợp lệ để phân tầng.",
        "when_to_use_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Ước lượng xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin bằng HEP thang điểm."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HEP_HIT_2010"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Công cụ hỗ trợ định lượng/phân tầng nguy cơ; phải đặt trong bệnh cảnh lâm sàng đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Chỉ áp dụng đúng quần thể, phiên bản, thời điểm và kết cục đã thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng điểm HEP đã xác minh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "HEP phải được tính theo phiên bản điểm giảm tiểu cầu do heparin đã được xác minh; công cụ hiện nhận tổng điểm hợp lệ để phân tầng.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng xác suất trước xét nghiệm của giảm tiểu cầu do heparin bằng HEP thang điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng kết quả đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
          "Không áp dụng khi thiếu biến bắt buộc, sai định nghĩa biến, ngoài quần thể thẩm định hoặc khi công cụ có tiêu chí loại trừ chưa được đáp ứng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HEP_HIT_2010",
          "SRC_ASH_HIT_CURRENT_V72"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1317",
      "slug": "tash-trauma-severe-hemorrhage-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "TASH — Nguy cơ xuất huyết nặng và truyền máu khối lượng lớn trong chấn thương",
      "name_en": "Trauma Associated Severe Hemorrhage (TASH) Score",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "TASH dùng hemoglobin theo g/L với các mốc 70, 90, 100, 110 và 120 g/L cùng các tiêu chí huyết áp, FAST, gãy xương, mạch, base excess và giới.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "TASH dùng hemoglobin theo g/L với các mốc 70, 90, 100, 110 và 120 g/L cùng các tiêu chí huyết áp, FAST, gãy xương, mạch, base excess và giới.",
      "clinical_significance_vi": "TASH (Trauma Associated nặng Hemorrhage – xuất huyết nặng liên quan chấn thương) giúp nhận diện sớm người bệnh đa chấn thương có nguy cơ xuất huyết đe dọa tính mạng và nhu cầu truyền máu khối lượng lớn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh đa chấn thương ngay giai đoạn đánh giá ban đầu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu khi tiếp nhận (mmHg)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 30,
          "max": 260,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_dl",
          "label_vi": "Hemoglobin khi tiếp nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 250,
          "unit": "g/L"
        },
        {
          "name": "fast_positive",
          "label_vi": "Có dịch tự do trong ổ bụng trên siêu âm FAST (siêu âm đánh giá nhanh trong chấn thương)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fracture_ais",
          "label_vi": "Gãy xương chậu/xương dài phức tạp theo AIS (Abbreviated Injury thang – thang mức độ tổn thương)",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "ais3_4",
            "ais5"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không có tiêu chí gãy xương phức tạp",
            "ais3_4": "AIS 3–4",
            "ais5": "AIS 5"
          }
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim khi tiếp nhận (lần/phút)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 250,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "base_excess_mmol_l",
          "label_vi": "Base excess – kiềm dư (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": -30,
          "max": 20,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "male",
          "label_vi": "Giới nam",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tash_score",
          "label_vi": "Điểm TASH"
        },
        {
          "name": "tash_high_mt_risk",
          "label_vi": "Đạt ngưỡng nguy cơ cao hơn (TASH ≥16)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đa chấn thương với các biến ban đầu được đo đúng định nghĩa của nghiên cứu TASH.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng cho chảy máu không do chấn thương hoặc khi dữ liệu ban đầu không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "TASH hỗ trợ kích hoạt cảnh giác và chuẩn bị nguồn lực; không phải chỉ định truyền máu tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn kiểm soát xuất huyết hoặc hồi sức để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động kích hoạt truyền máu hoặc quy trình truyền máu khối lượng lớn chỉ dựa vào điểm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_TASH_2006_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "sbp_mmhg": 130,
            "hemoglobin_g_dl": 130,
            "fast_positive": false,
            "fracture_ais": "none",
            "heart_rate_bpm": 90,
            "base_excess_mmol_l": 0,
            "male": false
          },
          "expected": {
            "tash_score": 0,
            "tash_high_mt_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "sbp_mmhg": 119,
            "hemoglobin_g_dl": 115.0,
            "fast_positive": false,
            "fracture_ais": "none",
            "heart_rate_bpm": 121,
            "base_excess_mmol_l": -3,
            "male": true
          },
          "expected": {
            "tash_score": 7,
            "tash_high_mt_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "sbp_mmhg": 99,
            "hemoglobin_g_dl": 95.0,
            "fast_positive": true,
            "fracture_ais": "ais3_4",
            "heart_rate_bpm": 130,
            "base_excess_mmol_l": -7,
            "male": true
          },
          "expected": {
            "tash_score": 20,
            "tash_high_mt_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "sbp_mmhg": 100,
            "hemoglobin_g_dl": 75.0,
            "fast_positive": false,
            "fracture_ais": "ais5",
            "heart_rate_bpm": 120,
            "base_excess_mmol_l": -10,
            "male": false
          },
          "expected": {
            "tash_score": 16,
            "tash_high_mt_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "sbp_mmhg": 80,
            "hemoglobin_g_dl": 65.0,
            "fast_positive": true,
            "fracture_ais": "ais5",
            "heart_rate_bpm": 140,
            "base_excess_mmol_l": -12,
            "male": true
          },
          "expected": {
            "tash_score": 28,
            "tash_high_mt_risk": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh đa chấn thương ngay giai đoạn đánh giá ban đầu.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh đa chấn thương ngay giai đoạn đánh giá ban đầu.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_TASH_2006_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1317"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh đa chấn thương ngay giai đoạn đánh giá ban đầu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1317,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "TASH",
          "Trauma Associated Severe Hemorrhage"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "trauma_resuscitation",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương & hồi sức",
        "primary_topic_en": "Chấn thương & hồi sức",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1317,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Chấn thương & hồi sức",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "trauma_resuscitation",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương & hồi sức",
        "browse_topic_en": "Chấn thương & hồi sức",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_resuscitation",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Chấn thương & hồi sức → Thang điểm",
        "path_en": "Chấn thương & hồi sức → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh đa chấn thương ngay giai đoạn đánh giá ban đầu.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đa chấn thương với các biến ban đầu được đo đúng định nghĩa của nghiên cứu TASH.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp tâm thu khi tiếp nhận (mmHg)",
          "Hemoglobin khi tiếp nhận (g/L)",
          "Có dịch tự do trong ổ bụng trên siêu âm FAST (siêu âm đánh giá nhanh trong chấn thương)",
          "Gãy xương chậu/xương dài phức tạp theo AIS (Abbreviated Injury thang – thang mức độ tổn thương)",
          "Nhịp tim khi tiếp nhận (lần/phút)",
          "Base excess – kiềm dư (mmol/L)",
          "Giới nam"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Tổng điểm từ huyết áp tâm thu, hemoglobin, dịch tự do trong ổ bụng, mức độ gãy xương chậu/xương dài, nhịp tim, base excess và giới; ngưỡng ≥16 gợi ý nguy cơ truyền máu khối lượng lớn cao hơn.",
          "TASH dùng hemoglobin theo g/L với các mốc 70, 90, 100, 110 và 120 g/L cùng các tiêu chí huyết áp, FAST, gãy xương, mạch, base excess và giới.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh đa chấn thương ngay giai đoạn đánh giá ban đầu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "TASH hỗ trợ kích hoạt cảnh giác và chuẩn bị nguồn lực; không phải chỉ định truyền máu tự động.",
          "Không dùng cho chảy máu không do chấn thương hoặc khi dữ liệu ban đầu không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_TASH_2006_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1318",
      "slug": "abc-assessment-blood-consumption-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ABC — Đánh giá nhu cầu truyền máu khối lượng lớn trong chấn thương",
      "name_en": "Assessment of Blood Consumption (ABC) Score",
      "category": "emergency_surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi tiêu chí được 1 điểm: cơ chế xuyên thấu, FAST dương tính, huyết áp tâm thu ≤90 mmHg, nhịp tim ≥120 lần/phút; tổng 0–4, ngưỡng ≥2 thường được dùng để nhận diện nguy cơ cao hơn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí được 1 điểm: cơ chế xuyên thấu, FAST dương tính, huyết áp tâm thu ≤90 mmHg, nhịp tim ≥120 lần/phút; tổng 0–4, ngưỡng ≥2 thường được dùng để nhận diện nguy cơ cao hơn.",
      "clinical_significance_vi": "ABC là thang điểm bốn biến, không phụ thuộc xét nghiệm, dùng để nhận diện sớm nguy cơ cần truyền máu khối lượng lớn sau chấn thương.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sàng lọc sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh chấn thương người lớn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "penetrating_mechanism",
          "label_vi": "Cơ chế chấn thương xuyên thấu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fast_positive",
          "label_vi": "FAST dương tính – có dịch tự do trên siêu âm đánh giá nhanh trong chấn thương",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sbp_le90",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu khi tiếp nhận ≤90 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hr_ge120",
          "label_vi": "Nhịp tim khi tiếp nhận ≥120 lần/phút",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abc_mt_score",
          "label_vi": "Điểm ABC"
        },
        {
          "name": "abc_mt_positive",
          "label_vi": "Đạt ngưỡng nguy cơ cao hơn (ABC ≥2)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh chấn thương người lớn được đánh giá sớm khi tiếp nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như tiêu chuẩn duy nhất để kích hoạt truyền máu ở bệnh cảnh không phù hợp.",
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng ≥2 là ngưỡng phân tầng được dùng trong nghiên cứu; quyết định truyền máu vẫn dựa trên diễn biến huyết động, nguồn chảy máu và quy trình cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn kiểm soát xuất huyết hoặc hồi sức để tính điểm.",
        "Không tự động tạo chỉ định truyền máu."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABC_MT_2009_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "penetrating_mechanism": false,
            "fast_positive": false,
            "sbp_le90": false,
            "hr_ge120": false
          },
          "expected": {
            "abc_mt_score": 0,
            "abc_mt_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "penetrating_mechanism": true,
            "fast_positive": false,
            "sbp_le90": false,
            "hr_ge120": false
          },
          "expected": {
            "abc_mt_score": 1,
            "abc_mt_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "penetrating_mechanism": false,
            "fast_positive": true,
            "sbp_le90": true,
            "hr_ge120": false
          },
          "expected": {
            "abc_mt_score": 2,
            "abc_mt_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "penetrating_mechanism": true,
            "fast_positive": true,
            "sbp_le90": false,
            "hr_ge120": true
          },
          "expected": {
            "abc_mt_score": 3,
            "abc_mt_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "penetrating_mechanism": true,
            "fast_positive": true,
            "sbp_le90": true,
            "hr_ge120": true
          },
          "expected": {
            "abc_mt_score": 4,
            "abc_mt_positive": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh chấn thương người lớn.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh chấn thương người lớn.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ABC_MT_2009_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1318"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh chấn thương người lớn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1318,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ABC điểm",
          "Assessment of Blood Consumption"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "trauma_resuscitation",
        "primary_topic_vi": "Chấn thương & hồi sức",
        "primary_topic_en": "Chấn thương & hồi sức",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency_surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1318,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Chấn thương & hồi sức",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "trauma_resuscitation",
        "browse_topic_vi": "Chấn thương & hồi sức",
        "browse_topic_en": "Chấn thương & hồi sức",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "trauma_resuscitation",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Chấn thương & hồi sức → Thang điểm",
        "path_en": "Chấn thương & hồi sức → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh chấn thương người lớn.",
        "target_population_vi": "Người bệnh chấn thương người lớn được đánh giá sớm khi tiếp nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Cơ chế chấn thương xuyên thấu",
          "FAST dương tính – có dịch tự do trên siêu âm đánh giá nhanh trong chấn thương",
          "Huyết áp tâm thu khi tiếp nhận ≤90 mmHg",
          "Nhịp tim khi tiếp nhận ≥120 lần/phút"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Cơ chế chấn thương xuyên thấu; FAST dương tính – có dịch tự do trên siêu âm đánh giá nhanh trong chấn thương; Huyết áp tâm thu khi tiếp nhận ≤90 mmHg; Nhịp tim khi tiếp nhận ≥120 lần/phút.",
          "Mỗi tiêu chí được 1 điểm: cơ chế xuyên thấu, FAST dương tính, huyết áp tâm thu ≤90 mmHg, nhịp tim ≥120 lần/phút; tổng 0–4, ngưỡng ≥2 thường được dùng để nhận diện nguy cơ cao hơn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sàng lọc sớm nguy cơ truyền máu khối lượng lớn ở người bệnh chấn thương người lớn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng ≥2 là ngưỡng phân tầng được dùng trong nghiên cứu; quyết định truyền máu vẫn dựa trên diễn biến huyết động, nguồn chảy máu và quy trình cơ sở.",
          "Không dùng như tiêu chuẩn duy nhất để kích hoạt truyền máu ở bệnh cảnh không phù hợp.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABC_MT_2009_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1319",
      "slug": "macocha-difficult-intubation-icu-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "MACOCHA — Nguy cơ đặt nội khí quản khó ở người bệnh hồi sức tích cực",
      "name_en": "MACOCHA Score for Difficult Intubation in the ICU",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mallampati III–IV 5 điểm; hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ 2; giảm vận động cột sống cổ 1; há miệng <3 cm 1; hôn mê 1; SpO₂ <80% 1; người đặt ống không phải bác sĩ gây mê 1. Tổng 0–12; ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mallampati III–IV 5 điểm; hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ 2; giảm vận động cột sống cổ 1; há miệng <3 cm 1; hôn mê 1; SpO₂ <80% 1; người đặt ống không phải bác sĩ gây mê 1. Tổng 0–12; ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn.",
      "clinical_significance_vi": "MACOCHA là thang điểm gồm 7 yếu tố về giải phẫu đường thở, bệnh nền, tình trạng sinh lý và người thực hiện, hỗ trợ dự báo đặt nội khí quản khó tại khoa hồi sức tích cực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mallampati_iii_iv",
          "label_vi": "Mallampati độ III hoặc IV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "osa",
          "label_vi": "Có hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "reduced_cervical_mobility",
          "label_vi": "Giảm vận động cột sống cổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mouth_opening_lt3cm",
          "label_vi": "Khoảng há miệng <3 cm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "coma",
          "label_vi": "Hôn mê",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_hypoxemia",
          "label_vi": "Thiếu oxy máu nặng trước đặt ống (SpO₂ <80%)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "non_anesthesiologist_operator",
          "label_vi": "Người thực hiện không phải bác sĩ gây mê",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "macocha_score",
          "label_vi": "Điểm MACOCHA"
        },
        {
          "name": "macocha_high_difficulty_risk",
          "label_vi": "Nguy cơ đặt nội khí quản khó cao hơn (≥3)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh người lớn tại hồi sức tích cực cần đặt nội khí quản, đánh giá trước thủ thuật khi có thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng máy móc cho đặt ống ngoài quần thể hồi sức tích cực đã thẩm định.",
      "cautions_vi": [
        "Điểm cao cần tăng mức chuẩn bị đường thở khó, nhân lực và phương án cứu hộ; không thay thế đánh giá đường thở trực tiếp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MACOCHA_2013_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mallampati_iii_iv": false,
            "osa": false,
            "reduced_cervical_mobility": false,
            "mouth_opening_lt3cm": false,
            "coma": false,
            "severe_hypoxemia": false,
            "non_anesthesiologist_operator": false
          },
          "expected": {
            "macocha_score": 0,
            "macocha_high_difficulty_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mallampati_iii_iv": false,
            "osa": true,
            "reduced_cervical_mobility": false,
            "mouth_opening_lt3cm": false,
            "coma": false,
            "severe_hypoxemia": false,
            "non_anesthesiologist_operator": false
          },
          "expected": {
            "macocha_score": 2,
            "macocha_high_difficulty_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mallampati_iii_iv": false,
            "osa": true,
            "reduced_cervical_mobility": true,
            "mouth_opening_lt3cm": false,
            "coma": false,
            "severe_hypoxemia": false,
            "non_anesthesiologist_operator": false
          },
          "expected": {
            "macocha_score": 3,
            "macocha_high_difficulty_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "mallampati_iii_iv": true,
            "osa": false,
            "reduced_cervical_mobility": false,
            "mouth_opening_lt3cm": false,
            "coma": false,
            "severe_hypoxemia": false,
            "non_anesthesiologist_operator": false
          },
          "expected": {
            "macocha_score": 5,
            "macocha_high_difficulty_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "mallampati_iii_iv": true,
            "osa": true,
            "reduced_cervical_mobility": true,
            "mouth_opening_lt3cm": true,
            "coma": true,
            "severe_hypoxemia": true,
            "non_anesthesiologist_operator": true
          },
          "expected": {
            "macocha_score": 12,
            "macocha_high_difficulty_risk": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MACOCHA_2013_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1319"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1319,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MACOCHA",
          "Difficult intubation ICU"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical",
        "primary_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_specialty_en": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "primary_topic_id": "airway_resuscitation",
        "primary_topic_vi": "Đường thở & hồi sức",
        "primary_topic_en": "Đường thở & hồi sức",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1319,
        "path_vi": [
          "Cấp cứu & Hồi sức",
          "Đường thở & hồi sức",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical",
        "browse_specialty_vi": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_specialty_en": "Cấp cứu & Hồi sức",
        "browse_topic_id": "airway_resuscitation",
        "browse_topic_vi": "Đường thở & hồi sức",
        "browse_topic_en": "Đường thở & hồi sức",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical",
        "canonical_topic_id": "airway_resuscitation",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đường thở & hồi sức → Thang điểm",
        "path_en": "Đường thở & hồi sức → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Mallampati",
          "level_vi": "III–IV",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Cột sống cổ",
          "level_vi": "Giảm vận động",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Há miệng",
          "level_vi": "<3 cm",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hôn mê",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SpO₂ trước đặt ống",
          "level_vi": "<80%",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Người đặt ống",
          "level_vi": "Không phải bác sĩ gây mê",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mallampati III–IV 5 điểm; hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ 2; giảm vận động cột sống cổ 1; há miệng <3 cm 1; hôn mê 1; SpO₂ <80% 1; người đặt ống không phải bác sĩ gây mê 1. Tổng 0–12; ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh người lớn tại hồi sức tích cực cần đặt nội khí quản, đánh giá trước thủ thuật khi có thể.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MACOCHA_2013_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh người lớn tại hồi sức tích cực cần đặt nội khí quản, đánh giá trước thủ thuật khi có thể.",
        "required_data_vi": [
          "Mallampati độ III hoặc IV",
          "Có hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ",
          "Giảm vận động cột sống cổ",
          "Khoảng há miệng <3 cm",
          "Hôn mê",
          "Thiếu oxy máu nặng trước đặt ống (SpO₂ <80%)",
          "Người thực hiện không phải bác sĩ gây mê"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Mallampati độ III hoặc IV; Có hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ; Giảm vận động cột sống cổ; Khoảng há miệng <3 cm; Hôn mê; Thiếu oxy máu nặng trước đặt ống (SpO₂ <80%); Người thực hiện không phải bác sĩ gây mê.",
          "Mallampati III–IV 5 điểm; hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ 2; giảm vận động cột sống cổ 1; há miệng <3 cm 1; hôn mê 1; SpO₂ <80% 1; người đặt ống không phải bác sĩ gây mê 1. Tổng 0–12; ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ đặt nội khí quản khó trước thủ thuật tại khoa hồi sức tích cực."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm cao cần tăng mức chuẩn bị đường thở khó, nhân lực và phương án cứu hộ; không thay thế đánh giá đường thở trực tiếp.",
          "Không áp dụng máy móc cho đặt ống ngoài quần thể hồi sức tích cực đã thẩm định.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MACOCHA_2013_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1320",
      "slug": "el-ganzouri-risk-index-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "EGRI — Chỉ số El-Ganzouri đánh giá nguy cơ đặt nội khí quản khó",
      "name_en": "El-Ganzouri Risk Index (EGRI)",
      "category": "anesthesia",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm từ khoảng há miệng, khoảng cằm–giáp, Mallampati, vận động cổ, khả năng đưa hàm dưới ra trước, cân nặng và tiền sử đặt nội khí quản khó; tổng 0–12.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm từ khoảng há miệng, khoảng cằm–giáp, Mallampati, vận động cổ, khả năng đưa hàm dưới ra trước, cân nặng và tiền sử đặt nội khí quản khó; tổng 0–12.",
      "clinical_significance_vi": "EGRI (El-Ganzouri nguy cơ chỉ số – chỉ số nguy cơ El-Ganzouri) kết hợp nhiều đặc điểm đường thở trước gây mê để nhận diện nguy cơ đặt nội khí quản khó.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ đường thở khó trước gây mê hoặc đặt nội khí quản có kế hoạch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mouth_opening",
          "label_vi": "Khoảng há miệng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ge4",
            "lt4"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "ge4": "≥4 cm",
            "lt4": "<4 cm"
          }
        },
        {
          "name": "thyromental",
          "label_vi": "Khoảng cằm–giáp",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gt6_5",
            "six_to_6_5",
            "lt6"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "gt6_5": ">6,5 cm",
            "six_to_6_5": "6,0–6,5 cm",
            "lt6": "<6,0 cm"
          }
        },
        {
          "name": "mallampati",
          "label_vi": "Phân loại Mallampati",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "I",
            "II",
            "III",
            "IV"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "I": "Độ I",
            "II": "Độ II",
            "III": "Độ III",
            "IV": "Độ IV"
          }
        },
        {
          "name": "neck_movement",
          "label_vi": "Biên độ vận động đầu–cổ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "gt90",
            "eighty_to90",
            "lt80"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "gt90": ">90°",
            "eighty_to90": "80–90°",
            "lt80": "<80°"
          }
        },
        {
          "name": "prognath",
          "label_vi": "Có thể đưa hàm dưới ra trước",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "yes",
            "no"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "yes": "Có",
            "no": "Không"
          }
        },
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "lt90",
            "ninety_to110",
            "gt110"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "lt90": "<90 kg",
            "ninety_to110": "90–110 kg",
            "gt110": ">110 kg"
          }
        },
        {
          "name": "prior_difficult",
          "label_vi": "Tiền sử đặt nội khí quản khó",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "questionable",
            "definite"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không",
            "questionable": "Không chắc/ghi nhận chưa rõ",
            "definite": "Có, xác định"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "egri_score",
          "label_vi": "Điểm EGRI"
        },
        {
          "name": "egri_ge3",
          "label_vi": "Điểm EGRI ≥3"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh được đánh giá đường thở trước gây mê toàn thân theo các biến của chỉ số El-Ganzouri.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay cho kế hoạch đường thở và đánh giá trực tiếp bởi người thực hiện.",
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng điểm không bảo đảm dự đoán chắc chắn đặt nội khí quản khó; cần chuẩn bị phương án đường thở khó khi bệnh cảnh yêu cầu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_EGRI_1996_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "mouth_opening": "ge4",
            "thyromental": "gt6_5",
            "mallampati": "I",
            "neck_movement": "gt90",
            "prognath": "yes",
            "weight": "lt90",
            "prior_difficult": "none"
          },
          "expected": {
            "egri_score": 0,
            "egri_ge3": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "mouth_opening": "lt4",
            "thyromental": "six_to_6_5",
            "mallampati": "I",
            "neck_movement": "gt90",
            "prognath": "yes",
            "weight": "lt90",
            "prior_difficult": "none"
          },
          "expected": {
            "egri_score": 2,
            "egri_ge3": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "mouth_opening": "lt4",
            "thyromental": "lt6",
            "mallampati": "I",
            "neck_movement": "gt90",
            "prognath": "yes",
            "weight": "lt90",
            "prior_difficult": "none"
          },
          "expected": {
            "egri_score": 3,
            "egri_ge3": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "mouth_opening": "ge4",
            "thyromental": "gt6_5",
            "mallampati": "IV",
            "neck_movement": "eighty_to90",
            "prognath": "no",
            "weight": "ninety_to110",
            "prior_difficult": "questionable"
          },
          "expected": {
            "egri_score": 6,
            "egri_ge3": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "mouth_opening": "lt4",
            "thyromental": "lt6",
            "mallampati": "IV",
            "neck_movement": "lt80",
            "prognath": "no",
            "weight": "gt110",
            "prior_difficult": "definite"
          },
          "expected": {
            "egri_score": 12,
            "egri_ge3": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ đường thở khó trước gây mê hoặc đặt nội khí quản có kế hoạch.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ đường thở khó trước gây mê hoặc đặt nội khí quản có kế hoạch.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_EGRI_1996_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1320"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ đường thở khó trước gây mê hoặc đặt nội khí quản có kế hoạch.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1320,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "EGRI",
          "El-Ganzouri Risk chỉ số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "anesthesia_periop",
        "primary_specialty_vi": "Gây mê – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Gây mê – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "airway_assessment",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá đường thở",
        "primary_topic_en": "Đánh giá đường thở",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "anesthesia",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1320,
        "path_vi": [
          "Gây mê – Chu phẫu",
          "Đánh giá đường thở",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "anesthesia_periop",
        "browse_specialty_vi": "Gây mê – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Gây mê – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "airway_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá đường thở",
        "browse_topic_en": "Đánh giá đường thở",
        "canonical_specialty_id": "anesthesia_periop",
        "canonical_topic_id": "airway_assessment",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đánh giá đường thở → Thang điểm",
        "path_en": "Đánh giá đường thở → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ đường thở khó trước gây mê hoặc đặt nội khí quản có kế hoạch.",
        "target_population_vi": "Người bệnh được đánh giá đường thở trước gây mê toàn thân theo các biến của chỉ số El-Ganzouri.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng há miệng",
          "Khoảng cằm–giáp",
          "Phân loại Mallampati",
          "Biên độ vận động đầu–cổ",
          "Có thể đưa hàm dưới ra trước",
          "Cân nặng",
          "Tiền sử đặt nội khí quản khó"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Khoảng há miệng; Khoảng cằm–giáp; Phân loại Mallampati; Biên độ vận động đầu–cổ; Có thể đưa hàm dưới ra trước; Cân nặng; Tiền sử đặt nội khí quản khó.",
          "Cộng điểm từ khoảng há miệng, khoảng cằm–giáp, Mallampati, vận động cổ, khả năng đưa hàm dưới ra trước, cân nặng và tiền sử đặt nội khí quản khó; tổng 0–12.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ đường thở khó trước gây mê hoặc đặt nội khí quản có kế hoạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng điểm không bảo đảm dự đoán chắc chắn đặt nội khí quản khó; cần chuẩn bị phương án đường thở khó khi bệnh cảnh yêu cầu.",
          "Không dùng thay cho kế hoạch đường thở và đánh giá trực tiếp bởi người thực hiện.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_EGRI_1996_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1321",
      "slug": "modified-padss-5-domain-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PADSS cải biên — Thang điểm sẵn sàng xuất viện sau gây mê",
      "name_en": "Modified Post-Anesthetic Discharge Scoring System (5-domain PADSS)",
      "category": "anesthesia",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Năm lĩnh vực, mỗi lĩnh vực 0–2 điểm: dấu hiệu sinh tồn, đi lại, buồn nôn/nôn, đau và chảy máu; tổng 0–10. Ngưỡng ≥9 phản ánh đạt ngưỡng điểm sẵn sàng trong phiên bản này.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Năm lĩnh vực, mỗi lĩnh vực 0–2 điểm: dấu hiệu sinh tồn, đi lại, buồn nôn/nôn, đau và chảy máu; tổng 0–10. Ngưỡng ≥9 phản ánh đạt ngưỡng điểm sẵn sàng trong phiên bản này.",
      "clinical_significance_vi": "PADSS cải biên — thang điểm sẵn sàng xuất viện sau gây mê — chuẩn hóa đánh giá hồi phục sau gây mê hoặc phẫu thuật ngoại trú; điểm số không tự quyết định xuất viện.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá mức sẵn sàng sau gây mê ngoại trú bằng PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vital_signs",
          "label_vi": "Huyết áp và nhịp tim so với trước thủ thuật",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "within20",
            "twenty_to40",
            "over40"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "within20": "Chênh ≤20%",
            "twenty_to40": "Chênh >20% đến 40%",
            "over40": "Chênh >40%"
          }
        },
        {
          "name": "ambulation",
          "label_vi": "Khả năng đi lại",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "steady",
            "assist",
            "unable"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "steady": "Vững, không chóng mặt hoặc về mức trước thủ thuật",
            "assist": "Cần trợ giúp",
            "unable": "Không thể đi lại"
          }
        },
        {
          "name": "nausea_vomiting",
          "label_vi": "Buồn nôn/nôn",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "minimal",
            "moderate",
            "severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "minimal": "Không hoặc nhẹ, kiểm soát được",
            "moderate": "Mức vừa, cần điều trị tích cực",
            "severe": "Nặng hoặc còn dai dẳng dù điều trị"
          }
        },
        {
          "name": "pain",
          "label_vi": "Mức đau",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "minimal",
            "moderate",
            "severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "minimal": "Nhẹ/không đau (0–3/10)",
            "moderate": "Vừa (4–6/10)",
            "severe": "Nặng (7–10/10)"
          }
        },
        {
          "name": "bleeding",
          "label_vi": "Chảy máu sau thủ thuật",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "minimal",
            "moderate",
            "severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "minimal": "Không hoặc tối thiểu, không cần can thiệp",
            "moderate": "Mức vừa",
            "severe": "Nặng"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mpadss5_score",
          "label_vi": "Điểm PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực"
        },
        {
          "name": "mpadss5_threshold_met",
          "label_vi": "Đạt ngưỡng điểm ≥9"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ngoại trú đã qua giai đoạn hồi tỉnh ban đầu và được đánh giá theo quy trình tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng điểm ≥9 như lệnh xuất viện tự động; vẫn cần tiêu chí an toàn, yêu cầu của thủ thuật, người đi cùng và đánh giá chuyên môn tại cơ sở.",
      "cautions_vi": [
        "Phiên bản này dùng 5 lĩnh vực, không bao gồm tiêu chí tiểu tiện. Cần tránh trộn với các phiên bản PADSS khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không tự động cho xuất viện chỉ dựa trên tổng điểm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PADSS_1995_PRIMARY",
        "SRC_PADSS_2013_MODIFIED"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "vital_signs": "within20",
            "ambulation": "steady",
            "nausea_vomiting": "minimal",
            "pain": "minimal",
            "bleeding": "minimal"
          },
          "expected": {
            "mpadss5_score": 10,
            "mpadss5_threshold_met": true
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "vital_signs": "twenty_to40",
            "ambulation": "steady",
            "nausea_vomiting": "minimal",
            "pain": "minimal",
            "bleeding": "minimal"
          },
          "expected": {
            "mpadss5_score": 9,
            "mpadss5_threshold_met": true
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "vital_signs": "within20",
            "ambulation": "assist",
            "nausea_vomiting": "moderate",
            "pain": "moderate",
            "bleeding": "moderate"
          },
          "expected": {
            "mpadss5_score": 6,
            "mpadss5_threshold_met": false
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "vital_signs": "over40",
            "ambulation": "unable",
            "nausea_vomiting": "severe",
            "pain": "severe",
            "bleeding": "severe"
          },
          "expected": {
            "mpadss5_score": 0,
            "mpadss5_threshold_met": false
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "vital_signs": "within20",
            "ambulation": "steady",
            "nausea_vomiting": "moderate",
            "pain": "minimal",
            "bleeding": "minimal"
          },
          "expected": {
            "mpadss5_score": 9,
            "mpadss5_threshold_met": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức sẵn sàng sau gây mê ngoại trú bằng PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực.",
        "target_population_vi": "Đánh giá mức sẵn sàng sau gây mê ngoại trú bằng PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PADSS_1995_PRIMARY",
          "SRC_PADSS_2013_MODIFIED"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1321"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá mức sẵn sàng sau gây mê ngoại trú bằng PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1321,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PADSS",
          "Modified PADSS",
          "Post-Anesthetic Discharge chấm điểm System"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "anesthesia_periop",
        "primary_specialty_vi": "Gây mê – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Gây mê – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "post_anesthesia_recovery",
        "primary_topic_vi": "Hồi tỉnh & sau gây mê",
        "primary_topic_en": "Hồi tỉnh & sau gây mê",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "anesthesia",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1321,
        "path_vi": [
          "Gây mê – Chu phẫu",
          "Hồi tỉnh & sau gây mê",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "anesthesia_periop",
        "browse_specialty_vi": "Gây mê – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Gây mê – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "post_anesthesia_recovery",
        "browse_topic_vi": "Hồi tỉnh & sau gây mê",
        "browse_topic_en": "Hồi tỉnh & sau gây mê",
        "canonical_specialty_id": "anesthesia_periop",
        "canonical_topic_id": "post_anesthesia_recovery",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hồi tỉnh & sau gây mê → Thang điểm",
        "path_en": "Hồi tỉnh & sau gây mê → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức sẵn sàng sau gây mê ngoại trú bằng PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ngoại trú đã qua giai đoạn hồi tỉnh ban đầu và được đánh giá theo quy trình tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp và nhịp tim so với trước thủ thuật",
          "Khả năng đi lại",
          "Buồn nôn/nôn",
          "Mức đau",
          "Chảy máu sau thủ thuật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Huyết áp và nhịp tim so với trước thủ thuật; Khả năng đi lại; Buồn nôn/nôn; Mức đau; Chảy máu sau thủ thuật.",
          "Năm lĩnh vực, mỗi lĩnh vực 0–2 điểm: dấu hiệu sinh tồn, đi lại, buồn nôn/nôn, đau và chảy máu; tổng 0–10. Ngưỡng ≥9 phản ánh đạt ngưỡng điểm sẵn sàng trong phiên bản này.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá mức sẵn sàng sau gây mê ngoại trú bằng PADSS sửa đổi 5 lĩnh vực."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phiên bản này dùng 5 lĩnh vực, không bao gồm tiêu chí tiểu tiện. Cần tránh trộn với các phiên bản PADSS khác.",
          "Không dùng điểm ≥9 như lệnh xuất viện tự động; vẫn cần tiêu chí an toàn, yêu cầu của thủ thuật, người đi cùng và đánh giá chuyên môn tại cơ sở.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PADSS_1995_PRIMARY",
          "SRC_PADSS_2013_MODIFIED"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1322",
      "slug": "hospital-30d-avoidable-readmission-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HOSPITAL — Nguy cơ tái nhập viện 30 ngày",
      "name_en": "HOSPITAL Score for Potentially Avoidable 30-Day Readmission",
      "category": "internal_medicine",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm: hemoglobin xuất viện <120 g/L (1), xuất viện từ khoa ung bướu (2), natri <135 mmol/L (1), có thủ thuật trong đợt nằm viện (1), nhập viện cấp cứu/khẩn (1), số lần nhập viện 12 tháng trước 2–5 (2) hoặc >5 (5), thời gian nằm viện ≥5 ngày (2).",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm: hemoglobin xuất viện <120 g/L (1), xuất viện từ khoa ung bướu (2), natri <135 mmol/L (1), có thủ thuật trong đợt nằm viện (1), nhập viện cấp cứu/khẩn (1), số lần nhập viện 12 tháng trước 2–5 (2) hoặc >5 (5), thời gian nằm viện ≥5 ngày (2).",
      "clinical_significance_vi": "HOSPITAL là thang điểm 7 yếu tố trước xuất viện, dùng để nhận diện người bệnh nội khoa có nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày và có thể cần tăng cường chuyển tiếp chăm sóc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa trước xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hemoglobin_lt12",
          "label_vi": "Hemoglobin gần thời điểm xuất viện <120 g/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oncology_service",
          "label_vi": "Xuất viện từ khoa/dịch vụ ung bướu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sodium_lt135",
          "label_vi": "Natri gần thời điểm xuất viện <135 mmol/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "procedure_during_stay",
          "label_vi": "Có thủ thuật trong đợt nằm viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urgent_emergent",
          "label_vi": "Đợt nhập viện là cấp cứu hoặc khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_admissions",
          "label_vi": "Số lần nhập viện trong 12 tháng trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 50,
          "step": 1
        },
        {
          "name": "los_days",
          "label_vi": "Thời gian nằm viện của đợt hiện tại (ngày)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 365,
          "unit": "ngày"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hospital_score",
          "label_vi": "Điểm HOSPITAL"
        },
        {
          "name": "hospital_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp (0–4)",
            "intermediate": "Trung gian (5–6)",
            "high": "Cao (≥7)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh nội khoa trước xuất viện, với các biến đúng định nghĩa của mô hình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không ngoại suy sang nhóm ngoại khoa, sản khoa, tâm thần hoặc quần thể khác nếu chưa có thẩm định phù hợp.",
      "cautions_vi": [
        "Điểm dùng để ưu tiên đánh giá chuyển tiếp chăm sóc; không tự động trì hoãn hoặc cho xuất viện."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HOSPITAL_2013_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hemoglobin_lt12": false,
            "oncology_service": false,
            "sodium_lt135": false,
            "procedure_during_stay": false,
            "urgent_emergent": false,
            "prior_admissions": 0,
            "los_days": 2
          },
          "expected": {
            "hospital_score": 0,
            "hospital_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hemoglobin_lt12": true,
            "oncology_service": false,
            "sodium_lt135": true,
            "procedure_during_stay": false,
            "urgent_emergent": true,
            "prior_admissions": 1,
            "los_days": 5
          },
          "expected": {
            "hospital_score": 5,
            "hospital_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hemoglobin_lt12": false,
            "oncology_service": true,
            "sodium_lt135": false,
            "procedure_during_stay": true,
            "urgent_emergent": false,
            "prior_admissions": 2,
            "los_days": 5
          },
          "expected": {
            "hospital_score": 7,
            "hospital_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "hemoglobin_lt12": false,
            "oncology_service": false,
            "sodium_lt135": false,
            "procedure_during_stay": false,
            "urgent_emergent": false,
            "prior_admissions": 5,
            "los_days": 1
          },
          "expected": {
            "hospital_score": 2,
            "hospital_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "hemoglobin_lt12": true,
            "oncology_service": true,
            "sodium_lt135": true,
            "procedure_during_stay": true,
            "urgent_emergent": true,
            "prior_admissions": 6,
            "los_days": 7
          },
          "expected": {
            "hospital_score": 13,
            "hospital_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa trước xuất viện.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa trước xuất viện.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HOSPITAL_2013_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1322"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa trước xuất viện.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1322,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HOSPITAL điểm"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "internal_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Nội khoa",
        "primary_specialty_en": "Nội khoa",
        "primary_topic_id": "care_transition_readmission",
        "primary_topic_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "primary_topic_en": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "internal_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1322,
        "path_vi": [
          "Nội khoa",
          "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "internal_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Nội khoa",
        "browse_specialty_en": "Nội khoa",
        "browse_topic_id": "care_transition_readmission",
        "browse_topic_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "browse_topic_en": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "canonical_specialty_id": "internal_medicine",
        "canonical_topic_id": "care_transition_readmission",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện → Thang điểm",
        "path_en": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa trước xuất viện.",
        "target_population_vi": "Người bệnh nội khoa trước xuất viện, với các biến đúng định nghĩa của mô hình.",
        "required_data_vi": [
          "Hemoglobin gần thời điểm xuất viện <120 g/L",
          "Xuất viện từ khoa/dịch vụ ung bướu",
          "Natri gần thời điểm xuất viện <135 mmol/L",
          "Có thủ thuật trong đợt nằm viện",
          "Đợt nhập viện là cấp cứu hoặc khẩn",
          "Số lần nhập viện trong 12 tháng trước",
          "Thời gian nằm viện của đợt hiện tại (ngày)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Hemoglobin gần thời điểm xuất viện <120 g/L; Xuất viện từ khoa/dịch vụ ung bướu; Natri gần thời điểm xuất viện <135 mmol/L; Có thủ thuật trong đợt nằm viện; Đợt nhập viện là cấp cứu hoặc khẩn; Số lần nhập viện trong 12 tháng trước; Thời gian nằm viện của đợt hiện tại (ngày).",
          "Cộng điểm: hemoglobin xuất viện <120 g/L (1), xuất viện từ khoa ung bướu (2), natri <135 mmol/L (1), có thủ thuật trong đợt nằm viện (1), nhập viện cấp cứu/khẩn (1), số lần nhập viện 12 tháng trước 2–5 (2) hoặc >5 (5), thời gian nằm viện ≥5 ngày (2).",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tái nhập viện có khả năng phòng tránh trong 30 ngày ở người bệnh nội khoa trước xuất viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm dùng để ưu tiên đánh giá chuyển tiếp chăm sóc; không tự động trì hoãn hoặc cho xuất viện.",
          "Không ngoại suy sang nhóm ngoại khoa, sản khoa, tâm thần hoặc quần thể khác nếu chưa có thẩm định phù hợp.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HOSPITAL_2013_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1323",
      "slug": "lace-index-readmission-death-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "LACE — Nguy cơ tử vong hoặc tái nhập viện sau xuất viện",
      "name_en": "LACE Index",
      "category": "internal_medicine",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm từ thời gian nằm viện (L), nhập viện cấp tính (A), chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (C) và số lần đến cấp cứu trong 6 tháng (E); tổng 0–19.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm từ thời gian nằm viện (L), nhập viện cấp tính (A), chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (C) và số lần đến cấp cứu trong 6 tháng (E); tổng 0–19.",
      "clinical_significance_vi": "LACE là chỉ số kết hợp thời gian nằm viện, tính cấp tính của lần nhập viện, bệnh đồng mắc theo Charlson và số lần đến cấp cứu để ước lượng nguy cơ tử vong sớm hoặc tái nhập viện không kế hoạch sau xuất viện.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số LACE trước xuất viện để hỗ trợ phân tầng nhu cầu theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "los_days",
          "label_vi": "Thời gian nằm viện (ngày; 0 = <1 ngày)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 365,
          "unit": "ngày"
        },
        {
          "name": "acute_admission",
          "label_vi": "Nhập viện cấp tính/cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "charlson_score",
          "label_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 40
        },
        {
          "name": "ed_visits_6m",
          "label_vi": "Số lần đến khoa cấp cứu trong 6 tháng trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 50,
          "step": 1
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lace_index",
          "label_vi": "Chỉ số LACE"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh xuất viện về cộng đồng, với các biến theo định nghĩa mô hình gốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng như lệnh theo dõi hoặc quyết định xuất viện tự động; nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể.",
      "cautions_vi": [
        "Điểm cao hơn liên quan nguy cơ kết cục 30 ngày cao hơn trong quần thể thẩm định; ứng dụng thực tế cần quy trình cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_LACE_2010_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "los_days": 0,
            "acute_admission": false,
            "charlson_score": 0,
            "ed_visits_6m": 0
          },
          "expected": {
            "lace_index": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "los_days": 1,
            "acute_admission": true,
            "charlson_score": 1,
            "ed_visits_6m": 1
          },
          "expected": {
            "lace_index": 6
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "los_days": 4,
            "acute_admission": true,
            "charlson_score": 2,
            "ed_visits_6m": 2
          },
          "expected": {
            "lace_index": 11
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "los_days": 14,
            "acute_admission": false,
            "charlson_score": 4,
            "ed_visits_6m": 4
          },
          "expected": {
            "lace_index": 16
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "los_days": 20,
            "acute_admission": true,
            "charlson_score": 8,
            "ed_visits_6m": 8
          },
          "expected": {
            "lace_index": 19
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số LACE trước xuất viện để hỗ trợ phân tầng nhu cầu theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Tính chỉ số LACE trước xuất viện để hỗ trợ phân tầng nhu cầu theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_LACE_2010_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1323"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính chỉ số LACE trước xuất viện để hỗ trợ phân tầng nhu cầu theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1323,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "LACE chỉ số",
          "Length of stay Acuity Charlson Emergency visits"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "internal_medicine",
        "primary_specialty_vi": "Nội khoa",
        "primary_specialty_en": "Nội khoa",
        "primary_topic_id": "care_transition_readmission",
        "primary_topic_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "primary_topic_en": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "internal_medicine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1323,
        "path_vi": [
          "Nội khoa",
          "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "internal_medicine",
        "browse_specialty_vi": "Nội khoa",
        "browse_specialty_en": "Nội khoa",
        "browse_topic_id": "care_transition_readmission",
        "browse_topic_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "browse_topic_en": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện",
        "canonical_specialty_id": "internal_medicine",
        "canonical_topic_id": "care_transition_readmission",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện → Thang điểm",
        "path_en": "Chuyển tiếp chăm sóc & tái nhập viện → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số LACE trước xuất viện để hỗ trợ phân tầng nhu cầu theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xuất viện về cộng đồng, với các biến theo định nghĩa mô hình gốc.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian nằm viện (ngày; 0 = <1 ngày)",
          "Nhập viện cấp tính/cấp cứu",
          "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson",
          "Số lần đến khoa cấp cứu trong 6 tháng trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Thời gian nằm viện (ngày; 0 = <1 ngày); Nhập viện cấp tính/cấp cứu; Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson; Số lần đến khoa cấp cứu trong 6 tháng trước.",
          "Điểm từ thời gian nằm viện (L), nhập viện cấp tính (A), chỉ số bệnh đồng mắc Charlson (C) và số lần đến cấp cứu trong 6 tháng (E); tổng 0–19.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số LACE trước xuất viện để hỗ trợ phân tầng nhu cầu theo dõi và chuyển tiếp chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm cao hơn liên quan nguy cơ kết cục 30 ngày cao hơn trong quần thể thẩm định; ứng dụng thực tế cần quy trình cơ sở.",
          "Không dùng như lệnh theo dõi hoặc quyết định xuất viện tự động; nguy cơ tuyệt đối phụ thuộc quần thể.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_LACE_2010_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1324",
      "slug": "onkotev-cancer-vte-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ONKOTEV — Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư",
      "name_en": "ONKOTEV Score for Cancer-Associated Venous Thromboembolism",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi yếu tố 1 điểm: Khorana >2, tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh di căn, chèn ép đại thể mạch máu hoặc bạch huyết do khối u; tổng 0–4.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: Khorana >2, tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh di căn, chèn ép đại thể mạch máu hoặc bạch huyết do khối u; tổng 0–4.",
      "clinical_significance_vi": "ONKOTEV là mô hình bốn yếu tố để phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú đang điều trị tích cực.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bằng ONKOTEV."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "khorana_gt2",
          "label_vi": "Điểm Khorana >2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "previous_vte",
          "label_vi": "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "metastatic_disease",
          "label_vi": "Bệnh ung thư di căn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vascular_lymphatic_compression",
          "label_vi": "Khối u chèn ép đại thể mạch máu hoặc bạch huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "onkotev_score",
          "label_vi": "Điểm ONKOTEV"
        },
        {
          "name": "onkotev_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm điểm",
          "enum_labels_vi": {
            "score0": "0 điểm",
            "score1": "1 điểm",
            "score2": "2 điểm",
            "gt2": ">2 điểm"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư ngoại trú có u đặc, đang được điều trị tích cực, phù hợp quần thể thẩm định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để tự động chỉ định dự phòng chống đông; cần cân bằng nguy cơ huyết khối và chảy máu cùng hướng dẫn hiện hành.",
      "cautions_vi": [
        "ONKOTEV là công cụ nguy cơ, không thay thế đánh giá chống chỉ định hoặc chỉ định dự phòng huyết khối."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ONKOTEV_2017_PRIMARY",
        "SRC_ONKOTEV_2023_VALIDATION",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "khorana_gt2": false,
            "previous_vte": false,
            "metastatic_disease": false,
            "vascular_lymphatic_compression": false
          },
          "expected": {
            "onkotev_score": 0,
            "onkotev_risk_band": "score0"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "khorana_gt2": true,
            "previous_vte": false,
            "metastatic_disease": false,
            "vascular_lymphatic_compression": false
          },
          "expected": {
            "onkotev_score": 1,
            "onkotev_risk_band": "score1"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "khorana_gt2": false,
            "previous_vte": true,
            "metastatic_disease": true,
            "vascular_lymphatic_compression": false
          },
          "expected": {
            "onkotev_score": 2,
            "onkotev_risk_band": "score2"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "khorana_gt2": true,
            "previous_vte": true,
            "metastatic_disease": true,
            "vascular_lymphatic_compression": false
          },
          "expected": {
            "onkotev_score": 3,
            "onkotev_risk_band": "gt2"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "khorana_gt2": true,
            "previous_vte": true,
            "metastatic_disease": true,
            "vascular_lymphatic_compression": true
          },
          "expected": {
            "onkotev_score": 4,
            "onkotev_risk_band": "gt2"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bằng ONKOTEV.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bằng ONKOTEV.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ONKOTEV_2017_PRIMARY",
          "SRC_ONKOTEV_2023_VALIDATION"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1324"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bằng ONKOTEV.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1324,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ONKOTEV"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "primary_topic_en": "Đông máu & huyết khối",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1324,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung bướu",
          "Đông máu & huyết khối",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu & huyết khối",
        "browse_topic_en": "Đông máu & huyết khối",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "hemostasis_thrombosis",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đông máu & huyết khối → Thang điểm",
        "path_en": "Đông máu & huyết khối → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "ONKOTEV là mô hình bốn yếu tố để phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú đang điều trị tích cực.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư ngoại trú có u đặc, đang được điều trị tích cực, phù hợp quần thể thẩm định.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm Khorana >2",
          "Tiền sử huyết khối tĩnh mạch",
          "Bệnh ung thư di căn",
          "Khối u chèn ép đại thể mạch máu hoặc bạch huyết"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định bệnh ung thư hoạt động, điều trị, loại VTE hoặc mục tiêu dự phòng.",
          "Đánh giá nguy cơ huyết khối cùng nguy cơ chảy máu, tiểu cầu, thận/gan và tương tác thuốc.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: Khorana >2, tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh di căn, chèn ép đại thể mạch máu hoặc bạch huyết do khối u; tổng 0–4.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ dự phòng hoặc thời gian chống đông theo hướng dẫn; không dùng điểm đơn độc để bắt đầu hoặc ngừng chống đông."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh ung thư ngoại trú bằng ONKOTEV."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ONKOTEV là công cụ nguy cơ, không thay thế đánh giá chống chỉ định hoặc chỉ định dự phòng huyết khối.",
          "Không dùng để tự động chỉ định dự phòng chống đông; cần cân bằng nguy cơ huyết khối và chảy máu cùng hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ONKOTEV_2017_PRIMARY",
          "SRC_ONKOTEV_2023_VALIDATION",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1325",
      "slug": "nccn-ipi-dlbcl-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "NCCN-IPI — Chỉ số tiên lượng quốc tế NCCN cho u lympho tế bào B lớn lan tỏa",
      "name_en": "National Comprehensive Cancer Network International Prognostic Index (NCCN-IPI)",
      "category": "hematology_oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm theo tuổi, tỷ lệ LDH so với giới hạn trên bình thường, giai đoạn Ann Arbor III–IV, ECOG ≥2 và tổn thương ngoài hạch tại tủy xương, hệ thần kinh trung ương, gan/ống tiêu hóa hoặc phổi; tổng 0–8.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm theo tuổi, tỷ lệ LDH so với giới hạn trên bình thường, giai đoạn Ann Arbor III–IV, ECOG ≥2 và tổn thương ngoài hạch tại tủy xương, hệ thần kinh trung ương, gan/ống tiêu hóa hoặc phổi; tổng 0–8.",
      "clinical_significance_vi": "NCCN-IPI (National Comprehensive Cancer Network International tiên lượng chỉ số – chỉ số tiên lượng quốc tế của Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia) phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa trong kỷ nguyên rituximab.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa bằng NCCN-IPI."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 120,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "ldh_ratio_uln",
          "label_vi": "LDH (lactate dehydrogenase)/giới hạn trên bình thường (lần)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 20
        },
        {
          "name": "ann_arbor_iii_iv",
          "label_vi": "Giai đoạn Ann Arbor III hoặc IV",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_risk_extranodal",
          "label_vi": "Có tổn thương ngoài hạch tại tủy xương, hệ thần kinh trung ương, gan/ống tiêu hóa hoặc phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ecog_ge2",
          "label_vi": "ECOG (thang toàn trạng của Eastern Cooperative Oncology Group) ≥2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nccn_ipi_score",
          "label_vi": "Điểm NCCN-IPI"
        },
        {
          "name": "nccn_ipi_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp (0–1)",
            "low_intermediate": "Thấp–trung gian (2–3)",
            "high_intermediate": "Cao–trung gian (4–5)",
            "high": "Cao (6–8)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh u lympho tế bào B lớn lan tỏa được đánh giá trước điều trị theo các biến của mô hình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng như chỉ số tiên lượng chung cho mọi thể u lympho.",
      "cautions_vi": [
        "LDH phải được chuẩn hóa theo giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NCCN_IPI_2014_PRIMARY",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 35,
            "ldh_ratio_uln": 1,
            "ann_arbor_iii_iv": false,
            "high_risk_extranodal": false,
            "ecog_ge2": false
          },
          "expected": {
            "nccn_ipi_score": 0,
            "nccn_ipi_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "ldh_ratio_uln": 2,
            "ann_arbor_iii_iv": false,
            "high_risk_extranodal": false,
            "ecog_ge2": false
          },
          "expected": {
            "nccn_ipi_score": 2,
            "nccn_ipi_risk": "low_intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "ldh_ratio_uln": 4,
            "ann_arbor_iii_iv": false,
            "high_risk_extranodal": false,
            "ecog_ge2": false
          },
          "expected": {
            "nccn_ipi_score": 4,
            "nccn_ipi_risk": "high_intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "ldh_ratio_uln": 3,
            "ann_arbor_iii_iv": true,
            "high_risk_extranodal": false,
            "ecog_ge2": true
          },
          "expected": {
            "nccn_ipi_score": 6,
            "nccn_ipi_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "ldh_ratio_uln": 4,
            "ann_arbor_iii_iv": true,
            "high_risk_extranodal": true,
            "ecog_ge2": true
          },
          "expected": {
            "nccn_ipi_score": 8,
            "nccn_ipi_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa bằng NCCN-IPI.",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa bằng NCCN-IPI.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NCCN_IPI_2014_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1325"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa bằng NCCN-IPI.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1325,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NCCN-IPI",
          "National Comprehensive Cancer Network International Prognostic chỉ số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "hematology_oncology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Huyết học – Ung bướu",
        "primary_topic_id": "lymphoma",
        "primary_topic_vi": "U lympho",
        "primary_topic_en": "U lympho",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology_oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1325,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Ung bướu",
          "U lympho",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "hematology_oncology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Huyết học – Ung bướu",
        "browse_topic_id": "lymphoma",
        "browse_topic_vi": "U lympho",
        "browse_topic_en": "U lympho",
        "canonical_specialty_id": "hematology_oncology",
        "canonical_topic_id": "lymphoma",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "U lympho → Thang điểm",
        "path_en": "U lympho → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "NCCN-IPI (National Comprehensive Cancer Network International tiên lượng chỉ số – chỉ số tiên lượng quốc tế của Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia) phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa trong kỷ nguyên rituximab.",
        "target_population_vi": "Người bệnh u lympho tế bào B lớn lan tỏa được đánh giá trước điều trị theo các biến của mô hình.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "LDH (lactate dehydrogenase)/giới hạn trên bình thường (lần)",
          "Giai đoạn Ann Arbor III hoặc IV",
          "Có tổn thương ngoài hạch tại tủy xương, hệ thần kinh trung ương, gan/ống tiêu hóa hoặc phổi",
          "ECOG (thang toàn trạng của Eastern Cooperative Oncology Group) ≥2"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Điểm theo tuổi, tỷ lệ LDH so với giới hạn trên bình thường, giai đoạn Ann Arbor III–IV, ECOG ≥2 và tổn thương ngoài hạch tại tủy xương, hệ thần kinh trung ương, gan/ống tiêu hóa hoặc phổi; tổng 0–8.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng tiên lượng u lympho tế bào B lớn lan tỏa bằng NCCN-IPI."
        ],
        "cautions_vi": [
          "LDH phải được chuẩn hóa theo giới hạn trên bình thường của phòng xét nghiệm.",
          "Không áp dụng như chỉ số tiên lượng chung cho mọi thể u lympho."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NCCN_IPI_2014_PRIMARY",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1326",
      "slug": "ucsf-capra-prostate-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CAPRA — Đánh giá nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị",
      "name_en": "UCSF Cancer of the Prostate Risk Assessment (CAPRA) Score",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm 0–10 từ PSA trước điều trị, kiểu Gleason trên sinh thiết, tuổi, giai đoạn lâm sàng T và tỷ lệ lõi sinh thiết dương tính.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm 0–10 từ PSA trước điều trị, kiểu Gleason trên sinh thiết, tuổi, giai đoạn lâm sàng T và tỷ lệ lõi sinh thiết dương tính.",
      "clinical_significance_vi": "CAPRA phân tầng nguy cơ tái phát và tiên lượng ung thư tuyến tiền liệt khu trú từ dữ liệu trước điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị bằng CAPRA."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "psa_ng_ml",
          "label_vi": "PSA – kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (ng/mL)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 500,
          "unit": "ng/mL"
        },
        {
          "name": "gleason_primary",
          "label_vi": "Kiểu Gleason chính (1–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 5,
          "step": 1
        },
        {
          "name": "gleason_secondary",
          "label_vi": "Kiểu Gleason phụ (1–5)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 5,
          "step": 1
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi khi chẩn đoán (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 120,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "clinical_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn T lâm sàng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "t1_t2",
            "t3a"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "t1_t2": "T1a–T2c",
            "t3a": "T3a"
          }
        },
        {
          "name": "positive_cores_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ lõi sinh thiết dương tính (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "capra_score",
          "label_vi": "Điểm CAPRA"
        },
        {
          "name": "capra_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp (0–2)",
            "intermediate": "Trung gian (3–5)",
            "high": "Cao (6–10)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh ung thư tuyến tiền liệt khu trú trước điều trị với đầy đủ PSA, sinh thiết và giai đoạn lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không áp dụng CAPRA trước điều trị cho dữ liệu bệnh học sau phẫu thuật; trường hợp sau phẫu thuật dùng CAPRA-S nếu phù hợp.",
      "cautions_vi": [
        "Gleason cần nhập theo kiểu chính/phụ trên sinh thiết, không dùng nhóm phân độ thay thế nếu chưa quy đổi đúng định nghĩa."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CAPRA_2005_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 5,
            "gleason_primary": 3,
            "gleason_secondary": 3,
            "age_years": 49,
            "clinical_stage": "t1_t2",
            "positive_cores_percent": 20
          },
          "expected": {
            "capra_score": 0,
            "capra_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 6,
            "gleason_primary": 3,
            "gleason_secondary": 4,
            "age_years": 50,
            "clinical_stage": "t1_t2",
            "positive_cores_percent": 34
          },
          "expected": {
            "capra_score": 4,
            "capra_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 15,
            "gleason_primary": 4,
            "gleason_secondary": 3,
            "age_years": 65,
            "clinical_stage": "t3a",
            "positive_cores_percent": 40
          },
          "expected": {
            "capra_score": 8,
            "capra_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 25,
            "gleason_primary": 3,
            "gleason_secondary": 3,
            "age_years": 55,
            "clinical_stage": "t1_t2",
            "positive_cores_percent": 10
          },
          "expected": {
            "capra_score": 4,
            "capra_risk": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 40,
            "gleason_primary": 5,
            "gleason_secondary": 5,
            "age_years": 70,
            "clinical_stage": "t3a",
            "positive_cores_percent": 80
          },
          "expected": {
            "capra_score": 10,
            "capra_risk": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị bằng CAPRA.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị bằng CAPRA.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CAPRA_2005_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1326"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị bằng CAPRA.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1326,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CAPRA",
          "UCSF CAPRA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "primary_topic_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "primary_topic_en": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1326,
        "path_vi": [
          "Tiết niệu – Nam khoa",
          "Ung thư tuyến tiền liệt",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "browse_topic_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "browse_topic_en": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư tuyến tiền liệt → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị bằng CAPRA.",
        "target_population_vi": "Người bệnh ung thư tuyến tiền liệt khu trú trước điều trị với đầy đủ PSA, sinh thiết và giai đoạn lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "PSA – kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (ng/mL)",
          "Kiểu Gleason chính (1–5)",
          "Kiểu Gleason phụ (1–5)",
          "Tuổi khi chẩn đoán (năm)",
          "Giai đoạn T lâm sàng",
          "Tỷ lệ lõi sinh thiết dương tính (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: PSA – kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (ng/mL); Kiểu Gleason chính (1–5); Kiểu Gleason phụ (1–5); Tuổi khi chẩn đoán (năm); Giai đoạn T lâm sàng; Tỷ lệ lõi sinh thiết dương tính (%).",
          "Điểm 0–10 từ PSA trước điều trị, kiểu Gleason trên sinh thiết, tuổi, giai đoạn lâm sàng T và tỷ lệ lõi sinh thiết dương tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt trước điều trị bằng CAPRA."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Gleason cần nhập theo kiểu chính/phụ trên sinh thiết, không dùng nhóm phân độ thay thế nếu chưa quy đổi đúng định nghĩa.",
          "Không áp dụng CAPRA trước điều trị cho dữ liệu bệnh học sau phẫu thuật; trường hợp sau phẫu thuật dùng CAPRA-S nếu phù hợp.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CAPRA_2005_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1327",
      "slug": "capra-s-post-prostatectomy-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CAPRA-S — Đánh giá nguy cơ tái phát sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt",
      "name_en": "Cancer of the Prostate Risk Assessment Postsurgical (CAPRA-S) Score",
      "category": "urology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm 0–12 từ PSA trước mổ, Gleason bệnh phẩm phẫu thuật, diện cắt, xâm lấn túi tinh, xâm lấn ngoài bao và hạch.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm 0–12 từ PSA trước mổ, Gleason bệnh phẩm phẫu thuật, diện cắt, xâm lấn túi tinh, xâm lấn ngoài bao và hạch.",
      "clinical_significance_vi": "CAPRA-S phân tầng nguy cơ tái phát sau cắt tuyến tiền liệt triệt căn bằng dữ liệu bệnh học sau mổ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt bằng CAPRA-S."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "psa_ng_ml",
          "label_vi": "PSA trước phẫu thuật (ng/mL)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 500,
          "unit": "ng/mL"
        },
        {
          "name": "path_gleason",
          "label_vi": "Gleason trên bệnh phẩm phẫu thuật",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "two_to6",
            "three_plus4",
            "four_plus3",
            "eight_to10"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "two_to6": "2–6",
            "three_plus4": "3+4",
            "four_plus3": "4+3",
            "eight_to10": "8–10"
          }
        },
        {
          "name": "margin_positive",
          "label_vi": "Diện cắt phẫu thuật dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "seminal_vesicle_invasion",
          "label_vi": "Xâm lấn túi tinh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "extracapsular_extension",
          "label_vi": "Xâm lấn ngoài bao tuyến tiền liệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "lymph_node_invasion",
          "label_vi": "Hạch vùng dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "capra_s_score",
          "label_vi": "Điểm CAPRA-S"
        },
        {
          "name": "capra_s_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ",
          "enum_labels_vi": {
            "low": "Thấp (0–2)",
            "intermediate": "Trung gian (3–5)",
            "high": "Cao (≥6)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh sau cắt tuyến tiền liệt triệt căn với dữ liệu bệnh học sau mổ đầy đủ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng CAPRA-S thay cho CAPRA ở giai đoạn trước điều trị hoặc cho người bệnh chưa phẫu thuật.",
      "cautions_vi": [
        "Điểm hỗ trợ tiên lượng tái phát sinh hóa; kế hoạch điều trị bổ trợ/cứu vãn cần dựa trên toàn bộ bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CAPRA_S_2011_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 5,
            "path_gleason": "two_to6",
            "margin_positive": false,
            "seminal_vesicle_invasion": false,
            "extracapsular_extension": false,
            "lymph_node_invasion": false
          },
          "expected": {
            "capra_s_score": 0,
            "capra_s_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 8,
            "path_gleason": "three_plus4",
            "margin_positive": false,
            "seminal_vesicle_invasion": false,
            "extracapsular_extension": false,
            "lymph_node_invasion": false
          },
          "expected": {
            "capra_s_score": 2,
            "capra_s_risk": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 12,
            "path_gleason": "four_plus3",
            "margin_positive": true,
            "seminal_vesicle_invasion": false,
            "extracapsular_extension": false,
            "lymph_node_invasion": false
          },
          "expected": {
            "capra_s_score": 6,
            "capra_s_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 25,
            "path_gleason": "eight_to10",
            "margin_positive": false,
            "seminal_vesicle_invasion": true,
            "extracapsular_extension": true,
            "lymph_node_invasion": true
          },
          "expected": {
            "capra_s_score": 10,
            "capra_s_risk": "high"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "psa_ng_ml": 5,
            "path_gleason": "three_plus4",
            "margin_positive": true,
            "seminal_vesicle_invasion": false,
            "extracapsular_extension": true,
            "lymph_node_invasion": false
          },
          "expected": {
            "capra_s_score": 4,
            "capra_s_risk": "intermediate"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt bằng CAPRA-S.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt bằng CAPRA-S.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CAPRA_S_2011_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1327"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt bằng CAPRA-S.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1327,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CAPRA-S",
          "Postsurgical CAPRA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "urology",
        "primary_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_specialty_en": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "primary_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "primary_topic_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "primary_topic_en": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "urology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1327,
        "path_vi": [
          "Tiết niệu – Nam khoa",
          "Ung thư tuyến tiền liệt",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "urology",
        "browse_specialty_vi": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_specialty_en": "Tiết niệu – Nam khoa",
        "browse_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "browse_topic_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "browse_topic_en": "Ung thư tuyến tiền liệt",
        "canonical_specialty_id": "urology",
        "canonical_topic_id": "uro_oncology_prostate",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung thư tuyến tiền liệt → Thang điểm",
        "path_en": "Ung thư tuyến tiền liệt → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt bằng CAPRA-S.",
        "target_population_vi": "Người bệnh sau cắt tuyến tiền liệt triệt căn với dữ liệu bệnh học sau mổ đầy đủ.",
        "required_data_vi": [
          "PSA trước phẫu thuật (ng/mL)",
          "Gleason trên bệnh phẩm phẫu thuật",
          "Diện cắt phẫu thuật dương tính",
          "Xâm lấn túi tinh",
          "Xâm lấn ngoài bao tuyến tiền liệt",
          "Hạch vùng dương tính"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: PSA trước phẫu thuật (ng/mL); Gleason trên bệnh phẩm phẫu thuật; Diện cắt phẫu thuật dương tính; Xâm lấn túi tinh; Xâm lấn ngoài bao tuyến tiền liệt; Hạch vùng dương tính.",
          "Điểm 0–12 từ PSA trước mổ, Gleason bệnh phẩm phẫu thuật, diện cắt, xâm lấn túi tinh, xâm lấn ngoài bao và hạch.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ sau phẫu thuật ung thư tuyến tiền liệt bằng CAPRA-S."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Điểm hỗ trợ tiên lượng tái phát sinh hóa; kế hoạch điều trị bổ trợ/cứu vãn cần dựa trên toàn bộ bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
          "Không dùng CAPRA-S thay cho CAPRA ở giai đoạn trước điều trị hoặc cho người bệnh chưa phẫu thuật.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CAPRA_S_2011_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1328",
      "slug": "denova-efaecalis-endocarditis-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "DENOVA — Nguy cơ viêm nội tâm mạc trong nhiễm khuẩn huyết do Enterococcus faecalis",
      "name_en": "DENOVA Score for Infective Endocarditis in Enterococcus faecalis Bacteremia",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi yếu tố 1 điểm: triệu chứng ≥7 ngày, tắc mạch, ≥2 cấy máu dương tính, không rõ ổ nguồn, bệnh van tim nguy cơ và có tiếng thổi; tổng 0–6. Ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn trong nghiên cứu.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: triệu chứng ≥7 ngày, tắc mạch, ≥2 cấy máu dương tính, không rõ ổ nguồn, bệnh van tim nguy cơ và có tiếng thổi; tổng 0–6. Ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn trong nghiên cứu.",
      "clinical_significance_vi": "DENOVA là thang 6 tiêu chí gồm thời gian triệu chứng, thuyên tắc, số mẫu cấy máu dương tính, nguồn nhiễm chưa rõ, bệnh van tim và tiếng thổi, dùng để phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc trong nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "duration_ge7d",
          "label_vi": "Triệu chứng phù hợp viêm nội tâm mạc ≥7 ngày trước cấy máu dương tính đầu tiên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "embolization",
          "label_vi": "Có bằng chứng tắc mạch nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "positive_cultures_ge2",
          "label_vi": "Có ≥2 cấy máu dương tính với Enterococcus faecalis",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unknown_origin",
          "label_vi": "Không xác định được ổ nguồn giải thích nhiễm khuẩn huyết",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "valve_disease",
          "label_vi": "Có bệnh van tim/tiền sử van làm tăng nguy cơ viêm nội tâm mạc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "murmur",
          "label_vi": "Nghe có tiếng thổi tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "denova_score",
          "label_vi": "Điểm DENOVA"
        },
        {
          "name": "denova_ge3",
          "label_vi": "Điểm DENOVA ≥3"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn, phù hợp quần thể nghiên cứu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng cho nhiễm đa vi khuẩn, Enterococcus loài khác hoặc để tự động bỏ qua siêu âm tim.",
      "cautions_vi": [
        "Nghiên cứu gần đây tiếp tục thẩm định DENOVA, nhưng quyết định siêu âm tim phải tích hợp bệnh cảnh, chất lượng dữ liệu, hướng dẫn và nguy cơ cá thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không tự động chỉ định hoặc loại bỏ siêu âm tim qua thực quản chỉ dựa trên điểm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DENOVA_2019_PRIMARY",
        "SRC_DENOVA_2026_VALIDATION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "duration_ge7d": false,
            "embolization": false,
            "positive_cultures_ge2": false,
            "unknown_origin": false,
            "valve_disease": false,
            "murmur": false
          },
          "expected": {
            "denova_score": 0,
            "denova_ge3": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "duration_ge7d": true,
            "embolization": false,
            "positive_cultures_ge2": true,
            "unknown_origin": false,
            "valve_disease": false,
            "murmur": false
          },
          "expected": {
            "denova_score": 2,
            "denova_ge3": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "duration_ge7d": true,
            "embolization": false,
            "positive_cultures_ge2": true,
            "unknown_origin": true,
            "valve_disease": false,
            "murmur": false
          },
          "expected": {
            "denova_score": 3,
            "denova_ge3": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "duration_ge7d": false,
            "embolization": true,
            "positive_cultures_ge2": false,
            "unknown_origin": false,
            "valve_disease": true,
            "murmur": true
          },
          "expected": {
            "denova_score": 3,
            "denova_ge3": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "duration_ge7d": true,
            "embolization": true,
            "positive_cultures_ge2": true,
            "unknown_origin": true,
            "valve_disease": true,
            "murmur": true
          },
          "expected": {
            "denova_score": 6,
            "denova_ge3": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn.",
        "target_population_vi": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DENOVA_2019_PRIMARY",
          "SRC_DENOVA_2026_VALIDATION"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1328"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1328,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "DENOVA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "endocarditis_bacteremia",
        "primary_topic_vi": "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết",
        "primary_topic_en": "Viêm nội tâm mạc & nhiễm khuẩn huyết",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1328,
        "path_vi": [
          "Nhiễm trùng",
          "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "browse_topic_id": "endocarditis_bacteremia",
        "browse_topic_vi": "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết",
        "browse_topic_en": "Viêm nội tâm mạc & nhiễm khuẩn huyết",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "endocarditis_bacteremia",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm nội tâm mạc & nhiễm khuẩn huyết → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Triệu chứng",
          "level_vi": "≥7 ngày",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tắc mạch",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Cấy máu",
          "level_vi": "≥2 mẫu dương E. faecalis",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ổ nguồn",
          "level_vi": "Không rõ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh van tim",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiếng thổi",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "DENOVA ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn cần đánh giá viêm nội tâm mạc tích cực hơn ở nhiễm khuẩn huyết E. faecalis.",
        "Không dùng điểm thấp để loại trừ viêm nội tâm mạc khi có van nhân tạo, cấy máu kéo dài, tắc mạch hoặc nghi ngờ lâm sàng cao."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi yếu tố 1 điểm: triệu chứng ≥7 ngày, tắc mạch, ≥2 cấy máu dương tính, không rõ ổ nguồn, bệnh van tim nguy cơ và có tiếng thổi; tổng 0–6. Ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn trong nghiên cứu.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn, phù hợp quần thể nghiên cứu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "DENOVA ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn cần đánh giá viêm nội tâm mạc tích cực hơn ở nhiễm khuẩn huyết E. faecalis.",
          "Không dùng điểm thấp để loại trừ viêm nội tâm mạc khi có van nhân tạo, cấy máu kéo dài, tắc mạch hoặc nghi ngờ lâm sàng cao."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DENOVA_2019_PRIMARY",
          "SRC_DENOVA_2026_VALIDATION"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn, phù hợp quần thể nghiên cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Triệu chứng phù hợp viêm nội tâm mạc ≥7 ngày trước cấy máu dương tính đầu tiên",
          "Có bằng chứng tắc mạch nhiễm trùng",
          "Có ≥2 cấy máu dương tính với Enterococcus faecalis",
          "Không xác định được ổ nguồn giải thích nhiễm khuẩn huyết",
          "Có bệnh van tim/tiền sử van làm tăng nguy cơ viêm nội tâm mạc",
          "Nghe có tiếng thổi tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Triệu chứng phù hợp viêm nội tâm mạc ≥7 ngày trước cấy máu dương tính đầu tiên; Có bằng chứng tắc mạch nhiễm trùng; Có ≥2 cấy máu dương tính với Enterococcus faecalis; Không xác định được ổ nguồn giải thích nhiễm khuẩn huyết; Có bệnh van tim/tiền sử van làm tăng nguy cơ viêm nội tâm mạc; Nghe có tiếng thổi tim.",
          "Mỗi yếu tố 1 điểm: triệu chứng ≥7 ngày, tắc mạch, ≥2 cấy máu dương tính, không rõ ổ nguồn, bệnh van tim nguy cơ và có tiếng thổi; tổng 0–6. Ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn trong nghiên cứu.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "DENOVA ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn cần đánh giá viêm nội tâm mạc tích cực hơn ở nhiễm khuẩn huyết E. faecalis.",
          "Không dùng điểm thấp để loại trừ viêm nội tâm mạc khi có van nhân tạo, cấy máu kéo dài, tắc mạch hoặc nghi ngờ lâm sàng cao.",
          "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Enterococcus faecalis đơn vi khuẩn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nghiên cứu gần đây tiếp tục thẩm định DENOVA, nhưng quyết định siêu âm tim phải tích hợp bệnh cảnh, chất lượng dữ liệu, hướng dẫn và nguy cơ cá thể.",
          "Không dùng cho nhiễm đa vi khuẩn, Enterococcus loài khác hoặc để tự động bỏ qua siêu âm tim.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DENOVA_2019_PRIMARY",
          "SRC_DENOVA_2026_VALIDATION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1329",
      "slug": "virsta-sab-endocarditis-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "VIRSTA — Nguy cơ viêm nội tâm mạc trong nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus",
      "name_en": "VIRSTA Score for Infective Endocarditis in Staphylococcus aureus Bacteremia",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm có trọng số từ tắc mạch, viêm màng não, thiết bị nội tim hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc, tiêm chích ma túy, bệnh van tự nhiên, cấy máu còn dương tính sau 48 giờ, viêm xương đốt sống, nguồn mắc tại cộng đồng/chăm sóc y tế không phải bệnh viện, sepsis nặng/sốc và CRP >190 mg/L; ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm có trọng số từ tắc mạch, viêm màng não, thiết bị nội tim hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc, tiêm chích ma túy, bệnh van tự nhiên, cấy máu còn dương tính sau 48 giờ, viêm xương đốt sống, nguồn mắc tại cộng đồng/chăm sóc y tế không phải bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết nặng/sốc và CRP >190 mg/L; ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao.",
      "clinical_significance_vi": "VIRSTA là thang điểm đa yếu tố để phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc trong 48 giờ đầu ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "emboli",
          "label_vi": "Tắc mạch não hoặc ngoại biên",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "meningitis",
          "label_vi": "Viêm màng não",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "device_or_prior_ie",
          "label_vi": "Có thiết bị nội tim vĩnh viễn hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm trùng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "iv_drug_use",
          "label_vi": "Tiêm chích ma túy đường tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "native_valve_disease",
          "label_vi": "Bệnh van tim tự nhiên có nguy cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "persistent_bacteremia_48h",
          "label_vi": "Cấy máu còn dương tính sau 48 giờ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vertebral_osteomyelitis",
          "label_vi": "Viêm xương đốt sống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "community_or_non_nosocomial",
          "label_vi": "Mắc tại cộng đồng hoặc liên quan chăm sóc y tế không phải nhiễm khuẩn bệnh viện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_sepsis_shock",
          "label_vi": "Sepsis nặng hoặc sốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "crp_mg_l",
          "label_vi": "CRP (protein C phản ứng) >190 mg/L",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 1000,
          "unit": "mg/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "virsta_score",
          "label_vi": "Điểm VIRSTA"
        },
        {
          "name": "virsta_high_risk",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ cao hơn (≥3)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus, đánh giá các yếu tố trong thời điểm phù hợp với mô hình.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng cho nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn khác hoặc để tự động bỏ qua siêu âm tim.",
      "cautions_vi": [
        "“Thiết bị nội tim hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc” là một mục 4 điểm, không cộng hai lần.",
        "Điểm <3 có nguy cơ thấp hơn trong nghiên cứu nhưng quyết định siêu âm tim vẫn phải theo bệnh cảnh và hướng dẫn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không tự động chỉ định hoặc loại bỏ siêu âm tim qua thực quản chỉ dựa trên điểm."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_VIRSTA_2016_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "emboli": false,
            "meningitis": false,
            "device_or_prior_ie": false,
            "iv_drug_use": false,
            "native_valve_disease": false,
            "persistent_bacteremia_48h": false,
            "vertebral_osteomyelitis": false,
            "community_or_non_nosocomial": false,
            "severe_sepsis_shock": false,
            "crp_mg_l": 50
          },
          "expected": {
            "virsta_score": 0,
            "virsta_high_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "emboli": false,
            "meningitis": false,
            "device_or_prior_ie": false,
            "iv_drug_use": false,
            "native_valve_disease": false,
            "persistent_bacteremia_48h": false,
            "vertebral_osteomyelitis": true,
            "community_or_non_nosocomial": false,
            "severe_sepsis_shock": false,
            "crp_mg_l": 50
          },
          "expected": {
            "virsta_score": 2,
            "virsta_high_risk": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "emboli": false,
            "meningitis": false,
            "device_or_prior_ie": false,
            "iv_drug_use": false,
            "native_valve_disease": true,
            "persistent_bacteremia_48h": false,
            "vertebral_osteomyelitis": false,
            "community_or_non_nosocomial": false,
            "severe_sepsis_shock": false,
            "crp_mg_l": 50
          },
          "expected": {
            "virsta_score": 3,
            "virsta_high_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "emboli": true,
            "meningitis": false,
            "device_or_prior_ie": true,
            "iv_drug_use": false,
            "native_valve_disease": false,
            "persistent_bacteremia_48h": true,
            "vertebral_osteomyelitis": false,
            "community_or_non_nosocomial": false,
            "severe_sepsis_shock": false,
            "crp_mg_l": 200
          },
          "expected": {
            "virsta_score": 13,
            "virsta_high_risk": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "emboli": true,
            "meningitis": true,
            "device_or_prior_ie": true,
            "iv_drug_use": true,
            "native_valve_disease": true,
            "persistent_bacteremia_48h": true,
            "vertebral_osteomyelitis": true,
            "community_or_non_nosocomial": true,
            "severe_sepsis_shock": true,
            "crp_mg_l": 191
          },
          "expected": {
            "virsta_score": 30,
            "virsta_high_risk": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus.",
        "target_population_vi": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_VIRSTA_2016_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1329"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1329,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "VIRSTA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "endocarditis_bacteremia",
        "primary_topic_vi": "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết",
        "primary_topic_en": "Viêm nội tâm mạc & nhiễm khuẩn huyết",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1329,
        "path_vi": [
          "Nhiễm trùng",
          "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "browse_topic_id": "endocarditis_bacteremia",
        "browse_topic_vi": "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết",
        "browse_topic_en": "Viêm nội tâm mạc & nhiễm khuẩn huyết",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "endocarditis_bacteremia",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn huyết → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm nội tâm mạc & nhiễm khuẩn huyết → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tắc mạch",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Viêm màng não",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+5",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thiết bị nội tim/tiền sử viêm nội tâm mạc",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tiêm chích ma túy",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh van tự nhiên",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Cấy máu còn dương sau 48 giờ",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Viêm xương đốt sống",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mắc phải cộng đồng/không phải bệnh viện",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiễm khuẩn huyết nặng/sốc",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "CRP",
          "level_vi": ">190 mg/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "VIRSTA ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn đối với viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết S. aureus.",
        "Điểm hỗ trợ ưu tiên siêu âm tim/hội chẩn nhưng không thay đánh giá trực tiếp nguồn nhiễm, cấy máu lặp và biến chứng."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Điểm có trọng số từ tắc mạch, viêm màng não, thiết bị nội tim hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc, tiêm chích ma túy, bệnh van tự nhiên, cấy máu còn dương tính sau 48 giờ, viêm xương đốt sống, nguồn mắc tại cộng đồng/chăm sóc y tế không phải bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết nặng/sốc và CRP >190 mg/L; ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao.",
        "when_to_use_vi": "Người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus, đánh giá các yếu tố trong thời điểm phù hợp với mô hình.",
        "practice_meaning_vi": [
          "VIRSTA ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn đối với viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết S. aureus.",
          "Điểm hỗ trợ ưu tiên siêu âm tim/hội chẩn nhưng không thay đánh giá trực tiếp nguồn nhiễm, cấy máu lặp và biến chứng."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VIRSTA_2016_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus.",
        "target_population_vi": "Người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus, đánh giá các yếu tố trong thời điểm phù hợp với mô hình.",
        "required_data_vi": [
          "Tắc mạch não hoặc ngoại biên",
          "Viêm màng não",
          "Có thiết bị nội tim vĩnh viễn hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm trùng",
          "Tiêm chích ma túy đường tĩnh mạch",
          "Bệnh van tim tự nhiên có nguy cơ",
          "Cấy máu còn dương tính sau 48 giờ",
          "Viêm xương đốt sống",
          "Mắc tại cộng đồng hoặc liên quan chăm sóc y tế không phải nhiễm khuẩn bệnh viện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tắc mạch não hoặc ngoại biên; Viêm màng não; Có thiết bị nội tim vĩnh viễn hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc nhiễm trùng; Tiêm chích ma túy đường tĩnh mạch; Bệnh van tim tự nhiên có nguy cơ; Cấy máu còn dương tính sau 48 giờ; Viêm xương đốt sống; Mắc tại cộng đồng hoặc liên quan chăm sóc y tế không phải nhiễm khuẩn bệnh viện.",
          "Điểm có trọng số từ tắc mạch, viêm màng não, thiết bị nội tim hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc, tiêm chích ma túy, bệnh van tự nhiên, cấy máu còn dương tính sau 48 giờ, viêm xương đốt sống, nguồn mắc tại cộng đồng/chăm sóc y tế không phải bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết nặng/sốc và CRP >190 mg/L; ngưỡng ≥3 là nhóm nguy cơ cao.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "VIRSTA ≥3 là nhóm nguy cơ cao hơn đối với viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết S. aureus.",
          "Điểm hỗ trợ ưu tiên siêu âm tim/hội chẩn nhưng không thay đánh giá trực tiếp nguồn nhiễm, cấy máu lặp và biến chứng.",
          "Đánh giá nguy cơ viêm nội tâm mạc ở người lớn có nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus aureus."
        ],
        "cautions_vi": [
          "“Thiết bị nội tim hoặc tiền sử viêm nội tâm mạc” là một mục 4 điểm, không cộng hai lần.",
          "Điểm <3 có nguy cơ thấp hơn trong nghiên cứu nhưng quyết định siêu âm tim vẫn phải theo bệnh cảnh và hướng dẫn.",
          "Không dùng cho nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn khác hoặc để tự động bỏ qua siêu âm tim.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VIRSTA_2016_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1330",
      "slug": "pitt-bacteremia-score-full-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Thang điểm Pitt — Mức độ nặng trong nhiễm khuẩn huyết",
      "name_en": "Pitt Bacteremia Score",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm theo nhiệt độ, tụt huyết áp, thở máy, ngừng tim và trạng thái tâm thần; dùng giá trị nặng nhất trong khoảng thời gian được quy định quanh cấy máu dương tính.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm theo nhiệt độ, tụt huyết áp, thở máy, ngừng tim và trạng thái tâm thần; dùng giá trị nặng nhất trong khoảng thời gian được quy định quanh cấy máu dương tính.",
      "clinical_significance_vi": "Pitt Bacteremia thang điểm (thang Pitt đầy đủ) định lượng mức độ nặng cấp tính ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết; khác với qPitt (quick Pitt – phiên bản Pitt rút gọn).",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá mức độ nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết bằng Pitt bacteremia thang điểm đầy đủ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ nặng nhất (°C)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 25,
          "max": 45,
          "unit": "°C"
        },
        {
          "name": "hypotension",
          "label_vi": "Có tụt huyết áp theo định nghĩa Pitt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mechanical_ventilation",
          "label_vi": "Có thở máy xâm nhập",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cardiac_arrest",
          "label_vi": "Có ngừng tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mental_status",
          "label_vi": "Trạng thái tâm thần nặng nhất",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "alert",
            "disoriented",
            "stuporous",
            "comatose"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "alert": "Tỉnh",
            "disoriented": "Mất định hướng",
            "stuporous": "Lơ mơ sâu",
            "comatose": "Hôn mê"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pitt_bacteremia_score",
          "label_vi": "Điểm Pitt bacteremia"
        },
        {
          "name": "pitt_ge4",
          "label_vi": "Điểm ≥4"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh trưởng thành có nhiễm khuẩn huyết, dùng các biến nặng nhất trong cửa sổ thời gian phù hợp với phương pháp tính.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay cho qPitt hoặc ngược lại; hai công cụ có thành phần và mục tiêu áp dụng khác nhau.",
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng ≥4 thường được dùng trong nghiên cứu như dấu hiệu mức độ nặng cao hơn; không tự động quyết định nhập hồi sức hoặc điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PITT_BACTEREMIA_CURRENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "temperature_c": 37,
            "hypotension": false,
            "mechanical_ventilation": false,
            "cardiac_arrest": false,
            "mental_status": "alert"
          },
          "expected": {
            "pitt_bacteremia_score": 0,
            "pitt_ge4": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "temperature_c": 35.5,
            "hypotension": false,
            "mechanical_ventilation": false,
            "cardiac_arrest": false,
            "mental_status": "disoriented"
          },
          "expected": {
            "pitt_bacteremia_score": 2,
            "pitt_ge4": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "temperature_c": 40,
            "hypotension": true,
            "mechanical_ventilation": false,
            "cardiac_arrest": false,
            "mental_status": "alert"
          },
          "expected": {
            "pitt_bacteremia_score": 4,
            "pitt_ge4": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "temperature_c": 39.5,
            "hypotension": true,
            "mechanical_ventilation": true,
            "cardiac_arrest": false,
            "mental_status": "stuporous"
          },
          "expected": {
            "pitt_bacteremia_score": 7,
            "pitt_ge4": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "temperature_c": 34,
            "hypotension": true,
            "mechanical_ventilation": true,
            "cardiac_arrest": true,
            "mental_status": "comatose"
          },
          "expected": {
            "pitt_bacteremia_score": 14,
            "pitt_ge4": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức độ nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết bằng Pitt bacteremia thang điểm đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Đánh giá mức độ nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết bằng Pitt bacteremia thang điểm đầy đủ.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PITT_BACTEREMIA_CURRENT"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1330"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá mức độ nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết bằng Pitt bacteremia thang điểm đầy đủ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1330,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Pitt Bacteremia điểm",
          "PBS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "infectious",
        "primary_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "primary_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "primary_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "primary_topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
        "primary_topic_en": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1330,
        "path_vi": [
          "Nhiễm trùng",
          "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "infectious",
        "browse_specialty_vi": "Nhiễm trùng",
        "browse_specialty_en": "Nhiễm trùng",
        "browse_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "browse_topic_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết",
        "browse_topic_en": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết",
        "canonical_specialty_id": "infectious",
        "canonical_topic_id": "sepsis_bacteremia",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sepsis và nhiễm khuẩn huyết → Thang điểm",
        "path_en": "Sepsis & nhiễm khuẩn huyết → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Nhiệt độ",
          "level_vi": "36,1–38,9 °C",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiệt độ",
          "level_vi": "35,1–36 hoặc 39–39,9",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhiệt độ",
          "level_vi": "≤35 hoặc ≥40",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tụt huyết áp",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thở máy xâm nhập",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ngừng tim",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tri giác",
          "level_vi": "Tỉnh / mất định hướng / lơ mơ sâu / hôn mê",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "practice_interpretation_vi": [
        "Pitt ≥4 thường được dùng để nhận diện nhóm bệnh nặng/nguy cơ tử vong cao hơn trong nhiễm khuẩn huyết.",
        "Điểm không thay đánh giá suy cơ quan, huyết động và đáp ứng điều trị theo thời gian."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm theo nhiệt độ, tụt huyết áp, thở máy, ngừng tim và trạng thái tâm thần; dùng giá trị nặng nhất trong khoảng thời gian được quy định quanh cấy máu dương tính.",
        "when_to_use_vi": "Người bệnh trưởng thành có nhiễm khuẩn huyết, dùng các biến nặng nhất trong cửa sổ thời gian phù hợp với phương pháp tính.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Pitt ≥4 thường được dùng để nhận diện nhóm bệnh nặng/nguy cơ tử vong cao hơn trong nhiễm khuẩn huyết.",
          "Điểm không thay đánh giá suy cơ quan, huyết động và đáp ứng điều trị theo thời gian."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PITT_BACTEREMIA_CURRENT"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá mức độ nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết bằng Pitt bacteremia thang điểm đầy đủ.",
        "target_population_vi": "Người bệnh trưởng thành có nhiễm khuẩn huyết, dùng các biến nặng nhất trong cửa sổ thời gian phù hợp với phương pháp tính.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ nặng nhất (°C)",
          "Có tụt huyết áp theo định nghĩa Pitt",
          "Có thở máy xâm nhập",
          "Có ngừng tim",
          "Trạng thái tâm thần nặng nhất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhiệt độ nặng nhất (°C); Có tụt huyết áp theo định nghĩa Pitt; Có thở máy xâm nhập; Có ngừng tim; Trạng thái tâm thần nặng nhất.",
          "Cộng điểm theo nhiệt độ, tụt huyết áp, thở máy, ngừng tim và trạng thái tâm thần; dùng giá trị nặng nhất trong khoảng thời gian được quy định quanh cấy máu dương tính.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Pitt ≥4 thường được dùng để nhận diện nhóm bệnh nặng/nguy cơ tử vong cao hơn trong nhiễm khuẩn huyết.",
          "Điểm không thay đánh giá suy cơ quan, huyết động và đáp ứng điều trị theo thời gian.",
          "Đánh giá mức độ nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết bằng Pitt bacteremia thang điểm đầy đủ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng ≥4 thường được dùng trong nghiên cứu như dấu hiệu mức độ nặng cao hơn; không tự động quyết định nhập hồi sức hoặc điều trị.",
          "Không dùng thay cho qPitt hoặc ngược lại; hai công cụ có thành phần và mục tiêu áp dụng khác nhau.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PITT_BACTEREMIA_CURRENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1331",
      "slug": "meld-xi-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "MELD-XI — Tiên lượng gan–thận không sử dụng tỷ số chuẩn hóa quốc tế",
      "name_en": "Model for End-Stage Liver Disease Excluding INR (MELD-XI)",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MELD-XI = 5,11×ln[max(bilirubin(µmol/L)/17,104;1)] + 11,76×ln[max(creatinin(µmol/L)/88,4;1)] + 9,44.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "MELD-XI = 5,11×ln[max(bilirubin(µmol/L)/17,104;1)] + 11,76×ln[max(creatinin(µmol/L)/88,4;1)] + 9,44.",
      "clinical_significance_vi": "MELD-XI (MELD không sử dụng INR) ước lượng nguy cơ ngắn hạn liên quan rối loạn chức năng gan–thận khi INR không phù hợp hoặc bị ảnh hưởng bởi chống đông trong quần thể đã thẩm định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính MELD-XI từ bilirubin toàn phần và creatinin khi cần mô hình MELD loại bỏ INR."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bilirubin_mg_dl",
          "label_vi": "Bilirubin toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.17104,
          "max": 1710.4,
          "unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.884,
          "max": 1768.0,
          "unit": "µmol/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "meld_xi_score",
          "label_vi": "Điểm MELD-XI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh xơ gan/bệnh gan trong quần thể mà MELD-XI đã được thẩm định, đặc biệt khi INR bị ảnh hưởng bởi thuốc chống đông.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng MELD-XI như bản thay thế mặc định cho MELD 3.0 trong phân bổ ghép gan hiện hành.",
      "cautions_vi": [
        "Bilirubin <17,1 µmol/L và creatinin <88,4 µmol/L được quy về các mốc tối thiểu tương ứng của mô hình trước khi tính logarit.",
        "Không tự suy diễn điểm MELD-XI thành ưu tiên ghép gan."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MELD_XI_2007_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 8.552,
            "creatinine_mg_dl": 61.88
          },
          "expected": {
            "meld_xi_score": 9.44
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 34.208,
            "creatinine_mg_dl": 88.4
          },
          "expected": {
            "meld_xi_score": 12.981982
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 17.104,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "meld_xi_score": 17.591411
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 51.312,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "meld_xi_score": 23.20532
          },
          "tolerance": 1e-06
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "bilirubin_mg_dl": 171.04,
            "creatinine_mg_dl": 353.6
          },
          "expected": {
            "meld_xi_score": 37.509032
          },
          "tolerance": 1e-06
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tính MELD-XI từ bilirubin toàn phần và creatinin khi cần mô hình MELD loại bỏ INR.",
        "target_population_vi": "Tính MELD-XI từ bilirubin toàn phần và creatinin khi cần mô hình MELD loại bỏ INR.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MELD_XI_2007_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1331"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính MELD-XI từ bilirubin toàn phần và creatinin khi cần mô hình MELD loại bỏ INR.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1331,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MELD-XI",
          "MELD excluding INR"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "gastroenterology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_topic_id": "cirrhosis_prognosis",
        "primary_topic_vi": "Xơ gan & tiên lượng",
        "primary_topic_en": "Xơ gan & tiên lượng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1331,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Xơ gan & tiên lượng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "gastroenterology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_topic_id": "cirrhosis_prognosis",
        "browse_topic_vi": "Xơ gan & tiên lượng",
        "browse_topic_en": "Xơ gan & tiên lượng",
        "canonical_specialty_id": "gastroenterology",
        "canonical_topic_id": "cirrhosis_prognosis",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Xơ gan & tiên lượng → Thang điểm",
        "path_en": "Xơ gan & tiên lượng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "MELD-XI (mô hình cho MELD không sử dụng INR – mô hình bệnh gan giai đoạn cuối không dùng INR, tức tỷ số chuẩn hóa quốc tế) ước lượng nguy cơ ngắn hạn liên quan rối loạn chức năng gan–thận khi INR không phù hợp hoặc bị ảnh hưởng bởi chống đông trong quần thể đã thẩm định.",
        "target_population_vi": "Người bệnh xơ gan/bệnh gan trong quần thể mà MELD-XI đã được thẩm định, đặc biệt khi INR bị ảnh hưởng bởi thuốc chống đông.",
        "required_data_vi": [
          "Bilirubin toàn phần (µmol/L)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "MELD-XI = 5,11×ln[max(bilirubin(µmol/L)/17,104;1)] + 11,76×ln[max(creatinin(µmol/L)/88,4;1)] + 9,44.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính MELD-XI từ bilirubin toàn phần và creatinin khi cần mô hình MELD loại bỏ INR.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Bilirubin <17,1 µmol/L và creatinin <88,4 µmol/L được quy về các mốc tối thiểu tương ứng của mô hình trước khi tính logarit.",
          "Không tự suy diễn điểm MELD-XI thành ưu tiên ghép gan.",
          "Không dùng MELD-XI như bản thay thế mặc định cho MELD 3.0 trong phân bổ ghép gan hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MELD_XI_2007_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1332",
      "slug": "alden-sjs-ten-drug-causality-v103",
      "spec_version": "10.3",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ALDEN — Quan hệ nhân quả thuốc trong hội chứng Stevens–Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc",
      "name_en": "ALDEN Algorithm for Drug Causality in SJS/TEN",
      "category": "dermatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng điểm sáu miền: khoảng thời gian từ dùng thuốc đến ngày khởi phát, thuốc còn hiện diện trong cơ thể, tiền sử phơi nhiễm/tái dùng, diễn biến khi ngừng thuốc, mức độ liên quan đã biết của thuốc và khả năng có thuốc khác là nguyên nhân. Điểm <0: rất khó; 0–1: khó; 2–3: có thể; 4–5: có khả năng; ≥6: rất có khả năng.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Tổng điểm sáu miền: khoảng thời gian từ dùng thuốc đến ngày khởi phát, thuốc còn hiện diện trong cơ thể, tiền sử phơi nhiễm/tái dùng, diễn biến khi ngừng thuốc, mức độ liên quan đã biết của thuốc và khả năng có thuốc khác là nguyên nhân. Điểm <0: rất khó; 0–1: khó; 2–3: có thể; 4–5: có khả năng; ≥6: rất có khả năng.",
      "clinical_significance_vi": "ALDEN hỗ trợ đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong hội chứng Stevens–Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc (SJS/TEN).",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN bằng ALDEN."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "delay",
          "label_vi": "Khoảng thời gian từ bắt đầu thuốc đến ngày khởi phát phản ứng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "five_to28",
            "twenty9_to56",
            "one_to4",
            "gt56",
            "after_index",
            "prior_same_one_to4",
            "prior_same_five_to56"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "five_to28": "5–28 ngày (+3)",
            "twenty9_to56": "29–56 ngày (+2)",
            "one_to4": "1–4 ngày (+1)",
            "gt56": ">56 ngày (−1)",
            "after_index": "Thuốc bắt đầu vào/sau ngày khởi phát (−3)",
            "prior_same_one_to4": "Đã từng SJS/TEN với chính thuốc: tái phơi nhiễm 1–4 ngày (+3)",
            "prior_same_five_to56": "Đã từng SJS/TEN với chính thuốc: tái phơi nhiễm 5–56 ngày (+1)"
          }
        },
        {
          "name": "drug_presence",
          "label_vi": "Thuốc còn hiện diện trong cơ thể vào ngày khởi phát",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "definite",
            "doubtful",
            "excluded"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "definite": "Tiếp tục đến ngày khởi phát hoặc ngừng <5 thời gian bán thải (0)",
            "doubtful": "Ngừng >5 thời gian bán thải nhưng có yếu tố làm chậm thải trừ (−1)",
            "excluded": "Ngừng >5 thời gian bán thải, không có yếu tố làm chậm thải trừ (−3)"
          }
        },
        {
          "name": "prechallenge",
          "label_vi": "Tiền sử phơi nhiễm hoặc tái dùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "same_drug_sjsten",
            "specific_disease_or_drug",
            "unspecific",
            "unknown",
            "negative"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "same_drug_sjsten": "SJS/TEN với chính thuốc trước đây (+4)",
            "specific_disease_or_drug": "SJS/TEN với thuốc tương tự hoặc phản ứng khác với chính thuốc (+2)",
            "unspecific": "Phản ứng không đặc hiệu với thuốc tương tự (+1)",
            "unknown": "Không rõ/chưa từng dùng (0)",
            "negative": "Đã phơi nhiễm mà không phản ứng (−2)"
          }
        },
        {
          "name": "dechallenge",
          "label_vi": "Diễn biến khi ngừng/tiếp tục thuốc",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "neutral",
            "negative"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "neutral": "Đã ngừng hoặc không rõ (0)",
            "negative": "Tiếp tục thuốc mà không làm nặng (−2)"
          }
        },
        {
          "name": "notoriety",
          "label_vi": "Mức độ liên quan của thuốc với SJS/TEN theo bằng chứng dịch tễ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "high_risk",
            "associated",
            "suspected",
            "unknown",
            "not_suspected"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "high_risk": "Nhóm nguy cơ cao (+3)",
            "associated": "Liên quan xác định nhưng thấp hơn (+2)",
            "suspected": "Có nhiều báo cáo/kết quả dịch tễ chưa thống nhất (+1)",
            "unknown": "Chưa rõ hoặc thuốc mới (0)",
            "not_suspected": "Dữ liệu dịch tễ đủ cho thấy không liên quan (−1)"
          }
        },
        {
          "name": "other_cause",
          "label_vi": "Có thuốc khác với điểm trung gian >3, làm nguyên nhân khác hợp lý hơn (−1)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "alden_score",
          "label_vi": "Điểm ALDEN"
        },
        {
          "name": "alden_causality",
          "label_vi": "Mức độ quan hệ nhân quả",
          "enum_labels_vi": {
            "very_unlikely": "Rất khó là nguyên nhân (<0)",
            "unlikely": "Khó là nguyên nhân (0–1)",
            "possible": "Có thể (2–3)",
            "probable": "Có khả năng (4–5)",
            "very_probable": "Rất có khả năng (≥6)"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ mạnh SJS/TEN; tính riêng cho từng thuốc nghi ngờ với ngày khởi phát được xác định rõ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng ALDEN để chẩn đoán SJS/TEN hoặc đánh giá phản ứng thuốc không thuộc hoại tử thượng bì; không tự phân loại mức “notoriety” khi chưa kiểm tra nguồn đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Mục mức độ liên quan của thuốc phải dựa trên bằng chứng dịch tễ/tài liệu đáng tin cậy, không dựa trên phỏng đoán.",
        "Nếu có nhiều thuốc, tính ALDEN riêng từng thuốc và so sánh trong toàn bộ bệnh cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất thang điểm.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ALDEN_2010_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "delay": "after_index",
            "drug_presence": "excluded",
            "prechallenge": "negative",
            "dechallenge": "negative",
            "notoriety": "not_suspected",
            "other_cause": true
          },
          "expected": {
            "alden_score": -12,
            "alden_causality": "very_unlikely"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "delay": "gt56",
            "drug_presence": "doubtful",
            "prechallenge": "unknown",
            "dechallenge": "neutral",
            "notoriety": "unknown",
            "other_cause": false
          },
          "expected": {
            "alden_score": -2,
            "alden_causality": "very_unlikely"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "delay": "one_to4",
            "drug_presence": "definite",
            "prechallenge": "unknown",
            "dechallenge": "neutral",
            "notoriety": "suspected",
            "other_cause": false
          },
          "expected": {
            "alden_score": 2,
            "alden_causality": "possible"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "delay": "five_to28",
            "drug_presence": "definite",
            "prechallenge": "unknown",
            "dechallenge": "neutral",
            "notoriety": "associated",
            "other_cause": false
          },
          "expected": {
            "alden_score": 5,
            "alden_causality": "probable"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "delay": "prior_same_one_to4",
            "drug_presence": "definite",
            "prechallenge": "same_drug_sjsten",
            "dechallenge": "neutral",
            "notoriety": "high_risk",
            "other_cause": false
          },
          "expected": {
            "alden_score": 10,
            "alden_causality": "very_probable"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.3",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN bằng ALDEN.",
        "target_population_vi": "Đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN bằng ALDEN.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo định nghĩa và nghiên cứu thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ALDEN_2010_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_3_high_value_residual_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1332"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN bằng ALDEN.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.3",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "high_value_residual_scores_v103",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1332,
        "family_id": "high_value_residual_scores_v10_3",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1317",
          "CS-1318",
          "CS-1319",
          "CS-1320",
          "CS-1321",
          "CS-1322",
          "CS-1323",
          "CS-1324",
          "CS-1325",
          "CS-1326",
          "CS-1327",
          "CS-1328",
          "CS-1329",
          "CS-1330",
          "CS-1331",
          "CS-1332"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ALDEN",
          "Algorithm of Drug Causality for Epidermal Necrolysis"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.3",
        "primary_specialty_id": "dermatology",
        "primary_specialty_vi": "Da liễu",
        "primary_specialty_en": "Da liễu",
        "primary_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "primary_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "primary_topic_en": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "dermatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1332,
        "path_vi": [
          "Da liễu",
          "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.3",
        "browse_specialty_id": "dermatology",
        "browse_specialty_vi": "Da liễu",
        "browse_specialty_en": "Da liễu",
        "browse_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "browse_topic_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "browse_topic_en": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN",
        "canonical_specialty_id": "dermatology",
        "canonical_topic_id": "severe_drug_reaction",
        "curation_action": "v10_3_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → Thang điểm",
        "path_en": "Phản ứng thuốc nặng / SJS-TEN → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.3",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN bằng ALDEN.",
        "target_population_vi": "Người bệnh đã được xác định hoặc nghi ngờ mạnh SJS/TEN; tính riêng cho từng thuốc nghi ngờ với ngày khởi phát được xác định rõ.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng thời gian từ bắt đầu thuốc đến ngày khởi phát phản ứng",
          "Thuốc còn hiện diện trong cơ thể vào ngày khởi phát",
          "Tiền sử phơi nhiễm hoặc tái dùng",
          "Diễn biến khi ngừng/tiếp tục thuốc",
          "Mức độ liên quan của thuốc với SJS/TEN theo bằng chứng dịch tễ",
          "Có thuốc khác với điểm trung gian >3, làm nguyên nhân khác hợp lý hơn (−1)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Khoảng thời gian từ bắt đầu thuốc đến ngày khởi phát phản ứng; Thuốc còn hiện diện trong cơ thể vào ngày khởi phát; Tiền sử phơi nhiễm hoặc tái dùng; Diễn biến khi ngừng/tiếp tục thuốc; Mức độ liên quan của thuốc với SJS/TEN theo bằng chứng dịch tễ; Có thuốc khác với điểm trung gian >3, làm nguyên nhân khác hợp lý hơn (−1).",
          "Tổng điểm sáu miền: khoảng thời gian từ dùng thuốc đến ngày khởi phát, thuốc còn hiện diện trong cơ thể, tiền sử phơi nhiễm/tái dùng, diễn biến khi ngừng thuốc, mức độ liên quan đã biết của thuốc và khả năng có thuốc khác là nguyên nhân. Điểm <0: rất khó; 0–1: khó; 2–3: có thể; 4–5: có khả năng; ≥6: rất có khả năng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá quan hệ nhân quả của từng thuốc nghi ngờ trong SJS/TEN bằng ALDEN."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mục mức độ liên quan của thuốc phải dựa trên bằng chứng dịch tễ/tài liệu đáng tin cậy, không dựa trên phỏng đoán.",
          "Nếu có nhiều thuốc, tính ALDEN riêng từng thuốc và so sánh trong toàn bộ bệnh cảnh.",
          "Không dùng ALDEN để chẩn đoán SJS/TEN hoặc đánh giá phản ứng thuốc không thuộc hoại tử thượng bì; không tự phân loại mức “notoriety” khi chưa kiểm tra nguồn đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ALDEN_2010_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1333",
      "slug": "ottawa-heart-failure-risk-scale-ohfrs-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "OHFRS — Thang nguy cơ suy tim Ottawa",
      "name_en": "Ottawa Heart Failure Risk Scale (OHFRS)",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cộng điểm 10 yếu tố OHFRS; xác suất biến cố theo bảng nguy cơ của nghiên cứu phát triển.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cộng điểm 10 yếu tố OHFRS; xác suất biến cố theo bảng nguy cơ của nghiên cứu phát triển.",
      "clinical_significance_vi": "OHFRS hỗ trợ phân tầng nguy cơ biến cố nghiêm trọng ngắn hạn ở người bệnh suy tim cấp tại khoa cấp cứu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng cùng đánh giá sung huyết, tưới máu, điện tâm đồ, chức năng thận, troponin/NT-proBNP và khả năng theo dõi ngoại trú; không tự động quyết định nhập viện/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "stroke_tia_history",
          "label_vi": "Tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_intubation",
          "label_vi": "Tiền sử đặt nội khí quản vì suy hô hấp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "arrival_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim khi đến khoa Cấp cứu (lần/phút)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 250,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "room_air_spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ khí phòng (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 30,
          "max": 100,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "walk_hr_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim sau nghiệm pháp đi bộ 3 phút (lần/phút; để trống nếu không thể đi bộ do bệnh nặng)",
          "type": "number",
          "required": false,
          "min": 20,
          "max": 250,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "unable_walk",
          "label_vi": "Không thể thực hiện nghiệm pháp đi bộ do bệnh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "new_ischemic_ecg",
          "label_vi": "Biến đổi thiếu máu cơ tim mới trên điện tâm đồ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "urea_mmol_l",
          "label_vi": "Ure máu (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 50,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "co2_mmol_l",
          "label_vi": "CO₂ toàn phần/bicarbonat huyết thanh (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 5,
          "max": 60,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "troponin_mi_level",
          "label_vi": "Troponin tăng đến mức tiêu chí nhồi máu cơ tim theo xét nghiệm tại cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "ntprobnp_ng_l",
          "label_vi": "NT-proBNP (ng/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100000,
          "unit": "ng/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ohfrs_score",
          "label_vi": "Điểm OHFRS"
        },
        {
          "name": "ohfrs_sae_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng theo mô hình (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_OHFRS_2013_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "stroke_tia_history": false,
            "prior_intubation": false,
            "arrival_hr_bpm": 90,
            "room_air_spo2_percent": 95,
            "walk_hr_bpm": 95,
            "unable_walk": false,
            "new_ischemic_ecg": false,
            "urea_mmol_l": 8,
            "co2_mmol_l": 25,
            "troponin_mi_level": false,
            "ntprobnp_ng_l": 2000
          },
          "expected": {
            "ohfrs_score": 0,
            "ohfrs_sae_risk_percent": 2.8
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "stroke_tia_history": true,
            "prior_intubation": false,
            "arrival_hr_bpm": 109,
            "room_air_spo2_percent": 90,
            "walk_hr_bpm": 109,
            "unable_walk": false,
            "new_ischemic_ecg": false,
            "urea_mmol_l": 11.9,
            "co2_mmol_l": 34.9,
            "troponin_mi_level": false,
            "ntprobnp_ng_l": 4999
          },
          "expected": {
            "ohfrs_score": 1,
            "ohfrs_sae_risk_percent": 5.1
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "stroke_tia_history": false,
            "prior_intubation": false,
            "arrival_hr_bpm": 110,
            "room_air_spo2_percent": 89,
            "walk_hr_bpm": 110,
            "unable_walk": false,
            "new_ischemic_ecg": false,
            "urea_mmol_l": 12,
            "co2_mmol_l": 35,
            "troponin_mi_level": false,
            "ntprobnp_ng_l": 5000
          },
          "expected": {
            "ohfrs_score": 8,
            "ohfrs_sae_risk_percent": 81.2
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "stroke_tia_history": true,
            "prior_intubation": true,
            "arrival_hr_bpm": 115,
            "room_air_spo2_percent": 88,
            "walk_hr_bpm": 90,
            "unable_walk": true,
            "new_ischemic_ecg": true,
            "urea_mmol_l": 13,
            "co2_mmol_l": 36,
            "troponin_mi_level": true,
            "ntprobnp_ng_l": 6000
          },
          "expected": {
            "ohfrs_score": 15,
            "ohfrs_sae_risk_percent": 89.0
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "stroke_tia_history": false,
            "prior_intubation": false,
            "arrival_hr_bpm": 100,
            "room_air_spo2_percent": 92,
            "walk_hr_bpm": 100,
            "unable_walk": true,
            "new_ischemic_ecg": true,
            "urea_mmol_l": 12,
            "co2_mmol_l": 30,
            "troponin_mi_level": false,
            "ntprobnp_ng_l": 6000
          },
          "expected": {
            "ohfrs_score": 5,
            "ohfrs_sae_risk_percent": 39.8
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_OHFRS_2013_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1333"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1333,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Ottawa Heart Failure Risk Scale",
          "OHFRS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "heart_failure",
        "primary_topic_vi": "Suy tim",
        "primary_topic_en": "Suy tim",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1333,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Tim mạch",
        "browse_topic_id": "heart_failure",
        "browse_topic_vi": "Suy tim",
        "browse_topic_en": "Suy tim",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy tim → Thang điểm",
        "path_en": "Suy tim → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cộng điểm 10 yếu tố OHFRS; xác suất biến cố theo bảng nguy cơ của nghiên cứu phát triển.",
        "when_to_use_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng cùng đánh giá sung huyết, tưới máu, điện tâm đồ, chức năng thận, troponin/NT-proBNP và khả năng theo dõi ngoại trú; không tự động quyết định nhập viện/xuất viện."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OHFRS_2013_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng ở người bệnh suy tim cấp sau đánh giá và xử trí ban đầu tại khoa Cấp cứu.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua",
          "Tiền sử đặt nội khí quản vì suy hô hấp",
          "Nhịp tim khi đến khoa Cấp cứu (lần/phút)",
          "SpO₂ khí phòng (%)",
          "Nhịp tim sau nghiệm pháp đi bộ 3 phút (lần/phút; để trống nếu không thể đi bộ do bệnh nặng)",
          "Không thể thực hiện nghiệm pháp đi bộ do bệnh nặng",
          "Biến đổi thiếu máu cơ tim mới trên điện tâm đồ",
          "Ure máu (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua; Tiền sử đặt nội khí quản vì suy hô hấp; Nhịp tim khi đến khoa Cấp cứu (lần/phút); SpO₂ khí phòng (%); Nhịp tim sau nghiệm pháp đi bộ 3 phút (lần/phút; để trống nếu không thể đi bộ do bệnh nặng); Không thể thực hiện nghiệm pháp đi bộ do bệnh nặng; Biến đổi thiếu máu cơ tim mới trên điện tâm đồ; Ure máu (mmol/L).",
          "Cộng điểm 10 yếu tố OHFRS; xác suất biến cố theo bảng nguy cơ của nghiên cứu phát triển.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng cùng đánh giá sung huyết, tưới máu, điện tâm đồ, chức năng thận, troponin/NT-proBNP và khả năng theo dõi ngoại trú; không tự động quyết định nhập viện/xuất viện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_OHFRS_2013_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1334",
      "slug": "ahead-acute-heart-failure-score-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "AHEAD — Tiên lượng dài hạn ở người bệnh suy tim cấp",
      "name_en": "AHEAD Score for Acute Heart Failure",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi yếu tố AHEAD đạt tiêu chí = 1 điểm; tổng 0–5.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố AHEAD đạt tiêu chí = 1 điểm; tổng 0–5.",
      "clinical_significance_vi": "AHEAD là mô hình tiên lượng dài hạn ở suy tim cấp dựa trên rung nhĩ, thiếu máu, tuổi, chức năng thận và đái tháo đường.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để mô tả nguy cơ quần thể và trao đổi tiên lượng; không dùng một mình để quyết định mức chăm sóc cấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "atrial_fibrillation",
          "label_vi": "Rung nhĩ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "hemoglobin_g_l",
          "label_vi": "Hemoglobin (g/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 30,
          "max": 220,
          "unit": "g/L"
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "creatinine_umol_l",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 1500,
          "unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ahead_score",
          "label_vi": "Điểm AHEAD"
        },
        {
          "name": "ahead_one_year_mortality_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ tử vong 1 năm quan sát theo nhóm điểm (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_AHEAD_2015_VALIDATION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "atrial_fibrillation": false,
            "sex": "male",
            "hemoglobin_g_l": 140,
            "age_years": 60,
            "creatinine_umol_l": 100,
            "diabetes": false
          },
          "expected": {
            "ahead_score": 0,
            "ahead_one_year_mortality_percent": 13.6
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "atrial_fibrillation": true,
            "sex": "male",
            "hemoglobin_g_l": 140,
            "age_years": 60,
            "creatinine_umol_l": 100,
            "diabetes": false
          },
          "expected": {
            "ahead_score": 1,
            "ahead_one_year_mortality_percent": 23.4
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "atrial_fibrillation": true,
            "sex": "male",
            "hemoglobin_g_l": 120,
            "age_years": 71,
            "creatinine_umol_l": 131,
            "diabetes": false
          },
          "expected": {
            "ahead_score": 4,
            "ahead_one_year_mortality_percent": 47.7
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "atrial_fibrillation": true,
            "sex": "female",
            "hemoglobin_g_l": 119,
            "age_years": 80,
            "creatinine_umol_l": 200,
            "diabetes": true
          },
          "expected": {
            "ahead_score": 5,
            "ahead_one_year_mortality_percent": 58.2
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "atrial_fibrillation": false,
            "sex": "female",
            "hemoglobin_g_l": 120,
            "age_years": 70,
            "creatinine_umol_l": 130,
            "diabetes": true
          },
          "expected": {
            "ahead_score": 1,
            "ahead_one_year_mortality_percent": 23.4
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_AHEAD_2015_VALIDATION"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1334"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1334,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "AHEAD điểm for Acute Heart Failure",
          "AHEAD"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "heart_failure",
        "primary_topic_vi": "Suy tim",
        "primary_topic_en": "Suy tim",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1334,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Tim mạch",
        "browse_topic_id": "heart_failure",
        "browse_topic_vi": "Suy tim",
        "browse_topic_en": "Suy tim",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy tim → Thang điểm",
        "path_en": "Suy tim → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Rung nhĩ",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thiếu máu",
          "level_vi": "Hb <130 g/L nam hoặc <120 g/L nữ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">70",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Creatinin",
          "level_vi": ">130 µmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đái tháo đường",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi yếu tố AHEAD đạt tiêu chí = 1 điểm; tổng 0–5.",
        "when_to_use_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để mô tả nguy cơ quần thể và trao đổi tiên lượng; không dùng một mình để quyết định mức chăm sóc cấp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHEAD_2015_VALIDATION"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong dài hạn ở người bệnh nhập viện vì suy tim cấp bằng năm yếu tố AHEAD.",
        "required_data_vi": [
          "Rung nhĩ",
          "Giới",
          "Hemoglobin (g/L)",
          "Tuổi (năm)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Đái tháo đường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Rung nhĩ; Giới; Hemoglobin (g/L); Tuổi (năm); Creatinin huyết thanh (µmol/L); Đái tháo đường.",
          "Mỗi yếu tố AHEAD đạt tiêu chí = 1 điểm; tổng 0–5.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để mô tả nguy cơ quần thể và trao đổi tiên lượng; không dùng một mình để quyết định mức chăm sóc cấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHEAD_2015_VALIDATION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1335",
      "slug": "adhere-inhospital-mortality-risk-tree-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ADHERE — Nguy cơ tử vong nội viện trong suy tim mất bù cấp",
      "name_en": "ADHERE In-Hospital Mortality Risk Tree",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Cây phân loại ADHERE: BUN 43 mg/dL, huyết áp tâm thu 115 mmHg và creatinin 2,75 mg/dL.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Cây phân loại ADHERE: urê huyết ≥15,35 mmol/L, huyết áp tâm thu 115 mmHg và creatinin ≥243,1 µmol/L tạo các nhánh nguy cơ theo mô hình.",
      "clinical_significance_vi": "ADHERE là cây phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp dựa trên urê, huyết áp tâm thu và creatinin.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ sau khi đánh giá tình trạng huyết động và sung huyết.",
        "Mô hình lịch sử không thay thế đánh giá sốc tim, thiếu máu cơ tim, suy thận tiến triển hoặc nhu cầu hỗ trợ tuần hoàn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "bun_mg_dl",
          "label_vi": "Urê huyết",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.36,
          "max": 71.4,
          "unit": "mmol/L",
          "notes_vi": "ADHERE gốc dùng BUN; ứng dụng nhận urê theo mmol/L và quy đổi tương đương."
        },
        {
          "name": "sbp_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 40,
          "max": 250,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 1326,
          "unit": "µmol/L",
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận creatinin theo µmol/L."
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "adhere_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ ADHERE"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADHERE_2005_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "bun_mg_dl": 10.709999999999999,
            "sbp_mmhg": 130,
            "creatinine_mg_dl": 106.08
          },
          "expected": {
            "adhere_risk_group": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "bun_mg_dl": 10.709999999999999,
            "sbp_mmhg": 100,
            "creatinine_mg_dl": 106.08
          },
          "expected": {
            "adhere_risk_group": "intermediate_3"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "bun_mg_dl": 15.350999999999999,
            "sbp_mmhg": 120,
            "creatinine_mg_dl": 132.60000000000002
          },
          "expected": {
            "adhere_risk_group": "intermediate_2"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "bun_mg_dl": 17.849999999999998,
            "sbp_mmhg": 100,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "adhere_risk_group": "intermediate_1"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "bun_mg_dl": 17.849999999999998,
            "sbp_mmhg": 100,
            "creatinine_mg_dl": 265.20000000000005
          },
          "expected": {
            "adhere_risk_group": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
        "target_population_vi": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ADHERE_2005_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1335"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1335,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ADHERE In-Hospital Mortality Risk Tree",
          "ADHERE"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "heart_failure",
        "primary_topic_vi": "Suy tim",
        "primary_topic_en": "Suy tim",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1335,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Tim mạch",
        "browse_topic_id": "heart_failure",
        "browse_topic_vi": "Suy tim",
        "browse_topic_en": "Suy tim",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "heart_failure",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy tim → Thang điểm",
        "path_en": "Suy tim → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Urê huyết",
          "level_vi": "≥15,35 mmol/L",
          "points_vi": "Nhánh nguy cơ cao hơn",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Huyết áp tâm thu",
          "level_vi": "<115 mmHg",
          "points_vi": "Tăng mức nguy cơ",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Creatinin",
          "level_vi": "≥243,1 µmol/L",
          "points_vi": "Tăng thêm mức nguy cơ khi urê cao và HATT thấp",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Cây phân loại",
          "level_vi": "Kết hợp ba ngưỡng trên",
          "points_vi": "Thấp → trung gian → cao",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Cây phân loại ADHERE dùng urê >15,35 mmol/L, huyết áp tâm thu <115 mmHg và creatinin ≥243,1 µmol/L để nhận diện các nhánh nguy cơ tăng dần.",
        "when_to_use_vi": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ sau khi đánh giá tình trạng huyết động và sung huyết.",
          "Mô hình lịch sử không thay thế đánh giá sốc tim, thiếu máu cơ tim, suy thận tiến triển hoặc nhu cầu hỗ trợ tuần hoàn."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADHERE_2005_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
        "target_population_vi": "Phân tầng tử vong nội viện ở suy tim mất bù cấp bằng BUN, huyết áp tâm thu và creatinin theo cây ADHERE.",
        "required_data_vi": [
          "Urê huyết (mmol/L)",
          "Huyết áp tâm thu (mmHg)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Urê huyết; Huyết áp tâm thu (mmHg); Creatinin huyết thanh.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
          "Cây phân loại ADHERE: urê huyết ≥15,35 mmol/L, huyết áp tâm thu 115 mmHg và creatinin ≥243,1 µmol/L tạo các nhánh nguy cơ theo mô hình."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như dữ kiện tiên lượng bổ trợ sau khi đánh giá tình trạng huyết động và sung huyết.",
          "Mô hình lịch sử không thay thế đánh giá sốc tim, thiếu máu cơ tim, suy thận tiến triển hoặc nhu cầu hỗ trợ tuần hoàn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADHERE_2005_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1336",
      "slug": "acef-cardiac-surgery-risk-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ACEF — Nguy cơ phẫu thuật tim từ tuổi, creatinin và phân suất tống máu",
      "name_en": "Age–Creatinine–Ejection Fraction (ACEF) Score",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ACEF = tuổi/LVEF + 1 nếu creatinin >176,8 µmol/L.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "ACEF = tuổi/LVEF + 1 nếu creatinin >176,8 µmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "lvef_percent",
          "label_vi": "Phân suất tống máu thất trái – LVEF (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 5,
          "max": 80,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 17.68,
          "max": 1326.0,
          "unit": "µmol/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "acef_score",
          "label_vi": "Điểm ACEF"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ACEF_2009_PRIMARY",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "lvef_percent": 60,
            "creatinine_mg_dl": 88.4
          },
          "expected": {
            "acef_score": 1.0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "lvef_percent": 50,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "acef_score": 1.4
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "lvef_percent": 50,
            "creatinine_mg_dl": 177.684
          },
          "expected": {
            "acef_score": 2.4
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "lvef_percent": 40,
            "creatinine_mg_dl": 132.6
          },
          "expected": {
            "acef_score": 2.0
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "lvef_percent": 25,
            "creatinine_mg_dl": 265.2
          },
          "expected": {
            "acef_score": 3.0
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ACEF_2009_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1336"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1336,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Age–Creatinin–Ejection Fraction",
          "ACEF"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "perioperative_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Nguy cơ chu phẫu",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1336,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Nguy cơ chu phẫu",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "perioperative_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Nguy cơ chu phẫu",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "perioperative_risk",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Nguy cơ chu phẫu → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Phân suất tống máu thất trái – LVEF (%)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "ACEF = tuổi/LVEF + 1 nếu creatinin >176,8 µmol/L.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ phẫu thuật tim chương trình bằng mô hình ACEF gọn dựa trên tuổi, creatinin và phân suất tống máu thất trái.",
          "Điểm nguy cơ hỗ trợ quyết định cần đánh giá tim mạch thêm hay không; không phải lý do tự động hoãn phẫu thuật cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACEF_2009_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1337",
      "slug": "vsg-cri-vascular-surgery-cardiac-risk-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "VSG-CRI — Chỉ số nguy cơ tim mạch trong phẫu thuật mạch máu",
      "name_en": "Vascular Study Group Cardiac Risk Index (VSG-CRI)",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "VSG-CRI cộng 2 điểm khi creatinin >159,1 µmol/L cùng các yếu tố nguy cơ lâm sàng khác.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "VSG-CRI cộng 2 điểm khi creatinin >159,1 µmol/L cùng các yếu tố nguy cơ lâm sàng khác.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "coronary_artery_disease",
          "label_vi": "Bệnh động mạch vành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_failure",
          "label_vi": "Suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "copd",
          "label_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 17.68,
          "max": 1326.0,
          "unit": "µmol/L"
        },
        {
          "name": "current_smoker",
          "label_vi": "Đang hút thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "insulin_diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường điều trị insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "chronic_beta_blocker",
          "label_vi": "Đang điều trị thuốc chẹn beta dài hạn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prior_coronary_revascularization",
          "label_vi": "Đã tái thông mạch vành trước đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "vsg_cri_score",
          "label_vi": "Điểm VSG-CRI"
        },
        {
          "name": "vsg_cri_risk_band",
          "label_vi": "Nhóm điểm VSG-CRI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_VSG_CRI_2010_PRIMARY",
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "coronary_artery_disease": false,
            "heart_failure": false,
            "copd": false,
            "creatinine_mg_dl": 88.4,
            "current_smoker": false,
            "insulin_diabetes": false,
            "chronic_beta_blocker": false,
            "prior_coronary_revascularization": false
          },
          "expected": {
            "vsg_cri_score": 0,
            "vsg_cri_risk_band": "0_3"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "coronary_artery_disease": true,
            "heart_failure": false,
            "copd": false,
            "creatinine_mg_dl": 88.4,
            "current_smoker": false,
            "insulin_diabetes": false,
            "chronic_beta_blocker": false,
            "prior_coronary_revascularization": true
          },
          "expected": {
            "vsg_cri_score": 3,
            "vsg_cri_risk_band": "0_3"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "coronary_artery_disease": true,
            "heart_failure": true,
            "copd": false,
            "creatinine_mg_dl": 159.12,
            "current_smoker": true,
            "insulin_diabetes": false,
            "chronic_beta_blocker": false,
            "prior_coronary_revascularization": false
          },
          "expected": {
            "vsg_cri_score": 8,
            "vsg_cri_risk_band": "ge8"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 85,
            "coronary_artery_disease": true,
            "heart_failure": true,
            "copd": true,
            "creatinine_mg_dl": 176.8,
            "current_smoker": true,
            "insulin_diabetes": true,
            "chronic_beta_blocker": true,
            "prior_coronary_revascularization": false
          },
          "expected": {
            "vsg_cri_score": 15,
            "vsg_cri_risk_band": "ge8"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 59,
            "coronary_artery_disease": false,
            "heart_failure": false,
            "copd": false,
            "creatinine_mg_dl": 88.4,
            "current_smoker": false,
            "insulin_diabetes": false,
            "chronic_beta_blocker": false,
            "prior_coronary_revascularization": true
          },
          "expected": {
            "vsg_cri_score": -1,
            "vsg_cri_risk_band": "0_3"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_VSG_CRI_2010_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1337"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1337,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Vascular Study Group Cardiac Risk chỉ số",
          "VSG-CRI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "perioperative_risk",
        "primary_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "primary_topic_en": "Nguy cơ chu phẫu",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "perioperative",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1337,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Nguy cơ chu phẫu",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "perioperative_risk",
        "browse_topic_vi": "Nguy cơ chu phẫu",
        "browse_topic_en": "Nguy cơ chu phẫu",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "perioperative_risk",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nguy cơ chu phẫu → Thang điểm",
        "path_en": "Nguy cơ chu phẫu → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Bệnh động mạch vành",
          "Suy tim",
          "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính – COPD",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Đang hút thuốc",
          "Đái tháo đường điều trị insulin",
          "Đang điều trị thuốc chẹn beta dài hạn",
          "Đã tái thông mạch vành trước đây"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định phẫu thuật cấp hay chương trình và nguy cơ tim mạch của thủ thuật.",
          "Tìm bệnh tim đang hoạt động, khả năng gắng sức và yếu tố nguy cơ lâm sàng; không đặt xét nghiệm chỉ vì tuổi.",
          "VSG-CRI cộng 2 điểm khi creatinin >159,1 µmol/L cùng các yếu tố nguy cơ lâm sàng khác.",
          "Cộng điểm các yếu tố VSG-CRI; tái thông mạch vành trước đó trừ 1 điểm.",
          "Chỉ làm nghiệm pháp gắng sức hoặc hình ảnh bổ sung khi kết quả có khả năng thay đổi xử trí hoặc quyết định phẫu thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ biến cố tim mạch quanh phẫu thuật ở người bệnh phẫu thuật mạch máu không cấp cứu bằng VSG-CRI.",
          "Điểm nguy cơ hỗ trợ quyết định cần đánh giá tim mạch thêm hay không; không phải lý do tự động hoãn phẫu thuật cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VSG_CRI_2010_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1338",
      "slug": "updated-ado-copd-index-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ADO cập nhật — Tiên lượng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
      "name_en": "Updated Age–Dyspnea–Obstruction (ADO) Index",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ADO cập nhật = điểm tuổi + mMRC + FEV₁ % dự đoán; tổng 0–14.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "ADO cập nhật = điểm tuổi + mMRC + FEV₁ % dự đoán; tổng 0–14.",
      "clinical_significance_vi": "ADO cập nhật 0–14 ước tính nguy cơ tử vong dài hạn ở COPD từ tuổi, khó thở và FEV₁.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng để hỗ trợ tiên lượng quần thể, không thay cho GOLD A/B/E hoặc quyết định điều trị hiện tại."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 40,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "mmrc",
          "label_vi": "mMRC – mức khó thở theo thang Medical Research Council sửa đổi (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 4
        },
        {
          "name": "fev1_percent_pred",
          "label_vi": "FEV₁ – thể tích thở ra gắng sức giây đầu, % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 5,
          "max": 150,
          "unit": "% dự đoán"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "updated_ado_score",
          "label_vi": "Điểm ADO cập nhật (0–14)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ADO_2009_PRIMARY",
        "SRC_ADO_2012_UPDATED",
        "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 45,
            "mmrc": 0,
            "fev1_percent_pred": 90
          },
          "expected": {
            "updated_ado_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 55,
            "mmrc": 1,
            "fev1_percent_pred": 70
          },
          "expected": {
            "updated_ado_score": 4
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 65,
            "mmrc": 2,
            "fev1_percent_pred": 60
          },
          "expected": {
            "updated_ado_score": 7
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 75,
            "mmrc": 3,
            "fev1_percent_pred": 40
          },
          "expected": {
            "updated_ado_score": 10
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 85,
            "mmrc": 4,
            "fev1_percent_pred": 30
          },
          "expected": {
            "updated_ado_score": 14
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
        "target_population_vi": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ADO_2009_PRIMARY",
          "SRC_ADO_2012_UPDATED"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1338"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1338,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Updated Age–Dyspnea–Obstruction",
          "ADO cập nhật"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "copd",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "primary_topic_en": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1338,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Hô hấp",
        "browse_topic_id": "copd",
        "browse_topic_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "browse_topic_en": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "copd",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "FEV₁ % dự đoán",
          "level_vi": "≥81 / 65–80 / 51–64 / 36–50 / ≤35",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mMRC",
          "level_vi": "0 / 1–2 / 3 / 4",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<50 / 50–59 / 60–69 / 70–79 / ≥80",
          "points_vi": "0 / 2 / 4 / 5 / 7",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "ADO cập nhật = điểm tuổi + mMRC + FEV₁ % dự đoán; tổng 0–14.",
        "when_to_use_vi": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ tiên lượng quần thể, không thay cho GOLD A/B/E hoặc quyết định điều trị hiện tại."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADO_2009_PRIMARY",
          "SRC_ADO_2012_UPDATED",
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
        "target_population_vi": "Dự báo nguy cơ tử vong 3 năm ở COPD bằng phiên bản ADO cập nhật 0–14.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "mMRC – mức khó thở theo thang Medical Research Council sửa đổi (0–4)",
          "FEV₁ – thể tích thở ra gắng sức giây đầu, % dự đoán"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi (năm); mMRC – mức khó thở theo thang Medical Research Council sửa đổi (0–4); FEV₁ – thể tích thở ra gắng sức giây đầu, % dự đoán.",
          "ADO cập nhật = điểm tuổi + mMRC + FEV₁ % dự đoán; tổng 0–14.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng để hỗ trợ tiên lượng quần thể, không thay cho GOLD A/B/E hoặc quyết định điều trị hiện tại."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ADO_2009_PRIMARY",
          "SRC_ADO_2012_UPDATED",
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1339",
      "slug": "codex-copd-exacerbation-index-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CODEX — Tiên lượng sau đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính phải nhập viện",
      "name_en": "CODEX Index for COPD Exacerbation",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CODEX = điểm Charlson hiệu chỉnh tuổi + tắc nghẽn FEV₁ + mMRC + số đợt cấp nặng trước đó.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "CODEX = điểm Charlson hiệu chỉnh tuổi + tắc nghẽn FEV₁ + mMRC + số đợt cấp nặng trước đó.",
      "clinical_significance_vi": "CODEX hỗ trợ tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD phải nhập viện.",
      "clinical_use_vi": [
        "Có thể hỗ trợ xác định người cần theo dõi chuyển tiếp sát hơn; không tự quyết định xuất viện hoặc mức chăm sóc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_adjusted_charlson",
          "label_vi": "Điểm Charlson đã hiệu chỉnh theo tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 30
        },
        {
          "name": "fev1_percent_pred",
          "label_vi": "FEV₁ – % dự đoán",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 5,
          "max": 150,
          "unit": "% dự đoán"
        },
        {
          "name": "mmrc",
          "label_vi": "mMRC – mức khó thở (0–4)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 4
        },
        {
          "name": "severe_exacerbations_last_year",
          "label_vi": "Số đợt cấp nặng cần Cấp cứu/nhập viện trong năm trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 20
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "codex_score",
          "label_vi": "Điểm CODEX (0–10)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CODEX_2014_PRIMARY",
        "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_adjusted_charlson": 2,
            "fev1_percent_pred": 70,
            "mmrc": 1,
            "severe_exacerbations_last_year": 0
          },
          "expected": {
            "codex_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_adjusted_charlson": 5,
            "fev1_percent_pred": 60,
            "mmrc": 2,
            "severe_exacerbations_last_year": 1
          },
          "expected": {
            "codex_score": 4
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_adjusted_charlson": 8,
            "fev1_percent_pred": 49,
            "mmrc": 3,
            "severe_exacerbations_last_year": 2
          },
          "expected": {
            "codex_score": 7
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_adjusted_charlson": 9,
            "fev1_percent_pred": 35,
            "mmrc": 4,
            "severe_exacerbations_last_year": 3
          },
          "expected": {
            "codex_score": 10
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_adjusted_charlson": 4,
            "fev1_percent_pred": 65,
            "mmrc": 2,
            "severe_exacerbations_last_year": 0
          },
          "expected": {
            "codex_score": 1
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
        "target_population_vi": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CODEX_2014_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1339"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1339,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CODEX chỉ số for COPD Exacerbation",
          "CODEX"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "Hô hấp",
        "primary_topic_id": "copd",
        "primary_topic_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "primary_topic_en": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1339,
        "path_vi": [
          "Hô hấp",
          "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "Hô hấp",
        "browse_topic_id": "copd",
        "browse_topic_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "browse_topic_en": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "copd",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Charlson hiệu chỉnh tuổi",
          "level_vi": "≤4 / 5–7 / ≥8",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "FEV₁ % dự đoán",
          "level_vi": "≥65 / 50–64 / 36–49 / ≤35",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "mMRC",
          "level_vi": "0–1 / 2 / 3 / 4",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đợt cấp nặng năm trước",
          "level_vi": "0 / 1–2 / ≥3",
          "points_vi": "0 / 1 / 2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "CODEX = điểm Charlson hiệu chỉnh tuổi + tắc nghẽn FEV₁ + mMRC + số đợt cấp nặng trước đó.",
        "when_to_use_vi": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Có thể hỗ trợ xác định người cần theo dõi chuyển tiếp sát hơn; không tự quyết định xuất viện hoặc mức chăm sóc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CODEX_2014_PRIMARY",
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
        "target_population_vi": "Tiên lượng ngắn và trung hạn sau đợt cấp COPD nhập viện bằng CODEX.",
        "required_data_vi": [
          "Điểm Charlson đã hiệu chỉnh theo tuổi",
          "FEV₁ – % dự đoán",
          "mMRC – mức khó thở (0–4)",
          "Số đợt cấp nặng cần Cấp cứu/nhập viện trong năm trước"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Điểm Charlson đã hiệu chỉnh theo tuổi; FEV₁ – % dự đoán; mMRC – mức khó thở (0–4); Số đợt cấp nặng cần Cấp cứu/nhập viện trong năm trước.",
          "CODEX = điểm Charlson hiệu chỉnh tuổi + tắc nghẽn FEV₁ + mMRC + số đợt cấp nặng trước đó.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Có thể hỗ trợ xác định người cần theo dõi chuyển tiếp sát hơn; không tự quyết định xuất viện hoặc mức chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CODEX_2014_PRIMARY",
          "SRC_GOLD_COPD_2026_V67"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1340",
      "slug": "haps-harmless-acute-pancreatitis-score-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HAPS — Nhận diện viêm tụy cấp có khả năng không nặng",
      "name_en": "Harmless Acute Pancreatitis Score (HAPS)",
      "category": "gastroenterology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HAPS bất thường khi có phản ứng phúc mạc, hematocrit cao theo giới hoặc creatinin >176,8 µmol/L.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "HAPS bất thường khi có phản ứng phúc mạc, hematocrit cao theo giới hoặc creatinin >176,8 µmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "peritonitis_signs",
          "label_vi": "Có phản ứng dội hoặc đề kháng thành bụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 10,
          "max": 70,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 17.68,
          "max": 1326.0,
          "unit": "µmol/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "haps_abnormal_criteria",
          "label_vi": "Số tiêu chí HAPS bất thường"
        },
        {
          "name": "haps_harmless_profile",
          "label_vi": "Đủ hồ sơ HAPS “harmless” (0 tiêu chí bất thường)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HAPS_2009_PRIMARY",
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "sex": "male",
            "peritonitis_signs": false,
            "hematocrit_percent": 43,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "haps_abnormal_criteria": 0,
            "haps_harmless_profile": true
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "sex": "male",
            "peritonitis_signs": false,
            "hematocrit_percent": 43.1,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "haps_abnormal_criteria": 1,
            "haps_harmless_profile": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "sex": "female",
            "peritonitis_signs": false,
            "hematocrit_percent": 39.7,
            "creatinine_mg_dl": 176.8
          },
          "expected": {
            "haps_abnormal_criteria": 1,
            "haps_harmless_profile": false
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "sex": "female",
            "peritonitis_signs": true,
            "hematocrit_percent": 35,
            "creatinine_mg_dl": 185.64
          },
          "expected": {
            "haps_abnormal_criteria": 2,
            "haps_harmless_profile": false
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "sex": "male",
            "peritonitis_signs": true,
            "hematocrit_percent": 50,
            "creatinine_mg_dl": 265.2
          },
          "expected": {
            "haps_abnormal_criteria": 3,
            "haps_harmless_profile": false
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
        "target_population_vi": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HAPS_2009_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1340"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1340,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Harmless Acute Pancreatitis điểm",
          "HAPS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "primary_topic_en": "Viêm tụy cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1340,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Viêm tụy cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "browse_topic_en": "Viêm tụy cấp",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm tụy cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm tụy cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
        "target_population_vi": "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
        "required_data_vi": [
          "Giới",
          "Có phản ứng dội hoặc đề kháng thành bụng",
          "Hematocrit (%)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận viêm tụy cấp bằng triệu chứng, men tụy và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
          "Đánh giá suy cơ quan, tình trạng thể tích, oxy hóa, thận và nguyên nhân như sỏi mật/rượu/triglycerid.",
          "HAPS bất thường khi có phản ứng phúc mạc, hematocrit cao theo giới hoặc creatinin >176,8 µmol/L.",
          "Theo dõi suy cơ quan và dung nạp hồi sức/dinh dưỡng; không lạm dụng CT sớm nếu không có chỉ định biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhận diện sớm kiểu hình viêm tụy cấp có khả năng diễn biến không nặng dựa trên dấu phúc mạc, hematocrit và creatinin.",
          "Suy cơ quan kéo dài và diễn biến lâm sàng quyết định mức chăm sóc hơn một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HAPS_2009_PRIMARY",
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1341",
      "slug": "panc3-acute-pancreatitis-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Panc 3 — Nguy cơ viêm tụy cấp nặng",
      "name_en": "Panc 3 Score for Acute Pancreatitis",
      "category": "gastroenterology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi tiêu chí dương tính: hematocrit >44%, BMI >30 kg/m², tràn dịch màng phổi; tổng 0–3.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí dương tính: hematocrit >44%, BMI >30 kg/m², tràn dịch màng phổi; tổng 0–3.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 10,
          "max": 70,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI – chỉ số khối cơ thể (kg/m²)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 10,
          "max": 80,
          "unit": "kg/m²"
        },
        {
          "name": "pleural_effusion",
          "label_vi": "Có tràn dịch màng phổi trên X-quang ngực",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "panc3_score",
          "label_vi": "Số tiêu chí Panc 3 dương tính (0–3)"
        },
        {
          "name": "panc3_triple_positive",
          "label_vi": "Cả ba tiêu chí dương tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PANC3_2007_PRIMARY",
        "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 44,
            "bmi_kg_m2": 30,
            "pleural_effusion": false
          },
          "expected": {
            "panc3_score": 0,
            "panc3_triple_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 44.1,
            "bmi_kg_m2": 30,
            "pleural_effusion": false
          },
          "expected": {
            "panc3_score": 1,
            "panc3_triple_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 40,
            "bmi_kg_m2": 30.1,
            "pleural_effusion": true
          },
          "expected": {
            "panc3_score": 2,
            "panc3_triple_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 50,
            "bmi_kg_m2": 35,
            "pleural_effusion": true
          },
          "expected": {
            "panc3_score": 3,
            "panc3_triple_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "hematocrit_percent": 45,
            "bmi_kg_m2": 25,
            "pleural_effusion": true
          },
          "expected": {
            "panc3_score": 2,
            "panc3_triple_positive": false
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PANC3_2007_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1341"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1341,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Panc 3 điểm for Acute Pancreatitis",
          "Panc 3"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "primary_topic_en": "Viêm tụy cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1341,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Viêm tụy cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm tụy cấp",
        "browse_topic_en": "Viêm tụy cấp",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "acute_pancreatitis",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm tụy cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm tụy cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
        "required_data_vi": [
          "Hematocrit (%)",
          "BMI – chỉ số khối cơ thể (kg/m²)",
          "Có tràn dịch màng phổi trên X-quang ngực"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận viêm tụy cấp bằng triệu chứng, men tụy và/hoặc hình ảnh phù hợp.",
          "Đánh giá suy cơ quan, tình trạng thể tích, oxy hóa, thận và nguyên nhân như sỏi mật/rượu/triglycerid.",
          "Mỗi tiêu chí dương tính: hematocrit >44%, BMI >30 kg/m², tràn dịch màng phổi; tổng 0–3.",
          "Theo dõi suy cơ quan và dung nạp hồi sức/dinh dưỡng; không lạm dụng CT sớm nếu không có chỉ định biến chứng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nhanh nguy cơ viêm tụy cấp nặng lúc nhập viện bằng hematocrit, BMI và tràn dịch màng phổi.",
          "Suy cơ quan kéo dài và diễn biến lâm sàng quyết định mức chăm sóc hơn một thang điểm đơn lẻ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PANC3_2007_PRIMARY",
          "SRC_ACG_ACUTE_PANCREATITIS_2024_V77"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1342",
      "slug": "handoc-streptococcal-bacteremia-endocarditis-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HANDOC — Nguy cơ viêm nội tâm mạc trong nhiễm khuẩn huyết do liên cầu",
      "name_en": "HANDOC Score",
      "category": "infectious_disease",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HANDOC: H + aetiology (+1/−1/0) + số cấy dương + thời gian ≥7 ngày + một loài + mắc phải cộng đồng.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "HANDOC: H + aetiology (+1/−1/0) + số cấy dương + thời gian ≥7 ngày + một loài + mắc phải cộng đồng.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "murmur_or_valvular_disease",
          "label_vi": "Có tiếng thổi tim hoặc bệnh van tim/prosthetic valve",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "streptococcal_group",
          "label_vi": "Nhóm liên cầu",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "bovis_sanguinis_mutans",
            "anginosus",
            "other"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "bovis_sanguinis_mutans": "Nhóm bovis/sanguinis/mutans",
            "anginosus": "Nhóm anginosus",
            "other": "Nhóm khác"
          }
        },
        {
          "name": "positive_blood_cultures_ge2",
          "label_vi": "Có ≥2 chai/lần cấy máu dương tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptoms_ge7_days",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng ≥7 ngày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "single_species",
          "label_vi": "Chỉ một loài vi khuẩn mọc trong cấy máu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "community_acquired",
          "label_vi": "Nhiễm khuẩn mắc phải cộng đồng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "handoc_score",
          "label_vi": "Điểm HANDOC"
        },
        {
          "name": "handoc_score_gt2",
          "label_vi": "Điểm HANDOC >2"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HANDOC_2018_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "murmur_or_valvular_disease": false,
            "streptococcal_group": "other",
            "positive_blood_cultures_ge2": false,
            "symptoms_ge7_days": false,
            "single_species": false,
            "community_acquired": false
          },
          "expected": {
            "handoc_score": 0,
            "handoc_score_gt2": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "murmur_or_valvular_disease": true,
            "streptococcal_group": "bovis_sanguinis_mutans",
            "positive_blood_cultures_ge2": true,
            "symptoms_ge7_days": false,
            "single_species": false,
            "community_acquired": false
          },
          "expected": {
            "handoc_score": 3,
            "handoc_score_gt2": true
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "murmur_or_valvular_disease": false,
            "streptococcal_group": "anginosus",
            "positive_blood_cultures_ge2": true,
            "symptoms_ge7_days": true,
            "single_species": true,
            "community_acquired": true
          },
          "expected": {
            "handoc_score": 3,
            "handoc_score_gt2": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "murmur_or_valvular_disease": true,
            "streptococcal_group": "other",
            "positive_blood_cultures_ge2": true,
            "symptoms_ge7_days": true,
            "single_species": true,
            "community_acquired": true
          },
          "expected": {
            "handoc_score": 5,
            "handoc_score_gt2": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "murmur_or_valvular_disease": false,
            "streptococcal_group": "bovis_sanguinis_mutans",
            "positive_blood_cultures_ge2": false,
            "symptoms_ge7_days": false,
            "single_species": true,
            "community_acquired": true
          },
          "expected": {
            "handoc_score": 3,
            "handoc_score_gt2": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HANDOC_2018_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1342"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1342,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "HANDOC điểm",
          "HANDOC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "infectious_disease",
        "primary_specialty_vi": "Truyền nhiễm",
        "primary_specialty_en": "Truyền nhiễm",
        "primary_topic_id": "bacteremia_endocarditis",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc",
        "primary_topic_en": "Nhiễm khuẩn huyết & viêm nội tâm mạc",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious_disease",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1342,
        "path_vi": [
          "Truyền nhiễm",
          "Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "infectious_disease",
        "browse_specialty_vi": "Truyền nhiễm",
        "browse_specialty_en": "Truyền nhiễm",
        "browse_topic_id": "bacteremia_endocarditis",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc",
        "browse_topic_en": "Nhiễm khuẩn huyết & viêm nội tâm mạc",
        "canonical_specialty_id": "infectious_disease",
        "canonical_topic_id": "bacteremia_endocarditis",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc → Thang điểm",
        "path_en": "Nhiễm khuẩn huyết & viêm nội tâm mạc → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "H — tiếng thổi/bệnh van",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A — nhóm bovis/sanguinis/mutans",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A — nhóm anginosus",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "−1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A — nhóm khác",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "N — ≥2 cấy máu dương",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "D — triệu chứng ≥7 ngày",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "O — chỉ một loài",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "C — mắc phải cộng đồng",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "HANDOC: H + aetiology (+1/−1/0) + số cấy dương + thời gian ≥7 ngày + một loài + mắc phải cộng đồng.",
        "when_to_use_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HANDOC_2018_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Có tiếng thổi tim hoặc bệnh van tim/prosthetic valve",
          "Nhóm liên cầu",
          "Có ≥2 chai/lần cấy máu dương tính",
          "Thời gian triệu chứng ≥7 ngày",
          "Chỉ một loài vi khuẩn mọc trong cấy máu",
          "Nhiễm khuẩn mắc phải cộng đồng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Có tiếng thổi tim hoặc bệnh van tim/prosthetic valve; Nhóm liên cầu; Có ≥2 chai/lần cấy máu dương tính; Thời gian triệu chứng ≥7 ngày; Chỉ một loài vi khuẩn mọc trong cấy máu; Nhiễm khuẩn mắc phải cộng đồng.",
          "HANDOC: H + aetiology (+1/−1/0) + số cấy dương + thời gian ≥7 ngày + một loài + mắc phải cộng đồng.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ viêm nội tâm mạc ở nhiễm khuẩn huyết liên cầu không tan máu beta để hỗ trợ quyết định đánh giá tim mạch phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HANDOC_2018_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1343",
      "slug": "conut-nutritional-status-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CONUT — Đánh giá tình trạng dinh dưỡng",
      "name_en": "Controlling Nutritional Status (CONUT) Score",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CONUT dùng albumin (g/L), lymphocyte (10⁹/L) và cholesterol toàn phần với các mốc 4,66; 3,62 và 2,59 mmol/L.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "CONUT dùng albumin (g/L), lymphocyte (10⁹/L) và cholesterol toàn phần với các mốc 4,66; 3,62 và 2,59 mmol/L.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "albumin_g_l",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 5,
          "max": 60,
          "unit": "g/L"
        },
        {
          "name": "lymphocytes_10e9_l",
          "label_vi": "Tổng lymphocyte (×10⁹/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.05,
          "max": 10,
          "unit": "×10⁹/L"
        },
        {
          "name": "cholesterol_mg_dl",
          "label_vi": "Cholesterol toàn phần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.5171967934,
          "max": 12.9299198345,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "conut_score",
          "label_vi": "Điểm CONUT (0–12)"
        },
        {
          "name": "conut_nutritional_risk",
          "label_vi": "Mức nguy cơ dinh dưỡng theo CONUT"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CONUT_2005_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "albumin_g_l": 40,
            "lymphocytes_10e9_l": 2,
            "cholesterol_mg_dl": 5.1719679338
          },
          "expected": {
            "conut_score": 0,
            "conut_nutritional_risk": "normal"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "albumin_g_l": 34,
            "lymphocytes_10e9_l": 1.5,
            "cholesterol_mg_dl": 4.3961727437
          },
          "expected": {
            "conut_score": 4,
            "conut_nutritional_risk": "mild"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "albumin_g_l": 29,
            "lymphocytes_10e9_l": 1.0,
            "cholesterol_mg_dl": 3.1031807603
          },
          "expected": {
            "conut_score": 8,
            "conut_nutritional_risk": "moderate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "albumin_g_l": 24,
            "lymphocytes_10e9_l": 0.7,
            "cholesterol_mg_dl": 2.3273855702
          },
          "expected": {
            "conut_score": 12,
            "conut_nutritional_risk": "severe"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "albumin_g_l": 35,
            "lymphocytes_10e9_l": 1.2,
            "cholesterol_mg_dl": 3.6203775537
          },
          "expected": {
            "conut_score": 2,
            "conut_nutritional_risk": "mild"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CONUT_2005_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1343"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1343,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Controlling Nutritional tình trạng",
          "CONUT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "prevention_nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Y học dự phòng – Dinh dưỡng – Lối sống",
        "primary_specialty_en": "Y học dự phòng – Dinh dưỡng – Lối sống",
        "primary_topic_id": "nutrition_assessment",
        "primary_topic_vi": "Đánh giá dinh dưỡng",
        "primary_topic_en": "Đánh giá dinh dưỡng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1343,
        "path_vi": [
          "Y học dự phòng – Dinh dưỡng – Lối sống",
          "Đánh giá dinh dưỡng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "prevention_nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Y học dự phòng – Dinh dưỡng – Lối sống",
        "browse_specialty_en": "Y học dự phòng – Dinh dưỡng – Lối sống",
        "browse_topic_id": "nutrition_assessment",
        "browse_topic_vi": "Đánh giá dinh dưỡng",
        "browse_topic_en": "Đánh giá dinh dưỡng",
        "canonical_specialty_id": "prevention_nutrition",
        "canonical_topic_id": "nutrition_assessment",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đánh giá dinh dưỡng → Thang điểm",
        "path_en": "Đánh giá dinh dưỡng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần.",
        "required_data_vi": [
          "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "Tổng lymphocyte (×10⁹/L)",
          "Cholesterol toàn phần (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Albumin huyết thanh (g/L); Tổng lymphocyte (×10⁹/L); Cholesterol toàn phần (mmol/L).",
          "CONUT dùng albumin (g/L), lymphocyte (10⁹/L) và cholesterol toàn phần với các mốc 4,66; 3,62 và 2,59 mmol/L.",
          "CONUT = điểm albumin (0/2/4/6) + lymphocyte (0–3) + cholesterol (0–3), tổng 0–12.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng ở người bệnh nội trú từ albumin, tổng lymphocyte và cholesterol toàn phần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CONUT_2005_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1344",
      "slug": "quicki-insulin-sensitivity-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "QUICKI — Chỉ số độ nhạy insulin định lượng",
      "name_en": "Quantitative Insulin Sensitivity Check Index (QUICKI)",
      "category": "endocrine",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "QUICKI = 1/[log10(insulin lúc đói, µU/mL) + log10(glucose lúc đói, mmol/L × 18,0182)].",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "QUICKI = 1/[log10(insulin lúc đói, µU/mL) + log10(glucose lúc đói, mmol/L × 18,0182)].",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fasting_glucose_mg_dl",
          "label_vi": "Glucose huyết tương lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1.1099887891,
          "max": 33.2996636734,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "fasting_insulin_uU_ml",
          "label_vi": "Insulin lúc đói (µU/mL)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 500,
          "unit": "µU/mL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "quicki",
          "label_vi": "Chỉ số QUICKI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_QUICKI_2000_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 4.994949551,
            "fasting_insulin_uU_ml": 5
          },
          "expected": {
            "quicki": 0.37690158432769755
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "fasting_insulin_uU_ml": 10
          },
          "expected": {
            "quicki": 0.3333333333333333
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 6.6599327347,
            "fasting_insulin_uU_ml": 20
          },
          "expected": {
            "quicki": 0.29583949892245176
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 11.0998878911,
            "fasting_insulin_uU_ml": 30
          },
          "expected": {
            "quicki": 0.2646797160114903
          },
          "tolerance": 1e-10
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 3.8849607619,
            "fasting_insulin_uU_ml": 2
          },
          "expected": {
            "quicki": 0.4659554245485504
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
        "target_population_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_QUICKI_2000_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1344"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1344,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Quantitative Insulin Sensitivity Check chỉ số",
          "QUICKI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "endocrine_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "primary_topic_id": "insulin_resistance",
        "primary_topic_vi": "Đề kháng insulin",
        "primary_topic_en": "Đề kháng insulin",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1344,
        "path_vi": [
          "Nội tiết – Chuyển hóa",
          "Đề kháng insulin",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "endocrine_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "browse_topic_id": "insulin_resistance",
        "browse_topic_vi": "Đề kháng insulin",
        "browse_topic_en": "Đề kháng insulin",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_metabolic",
        "canonical_topic_id": "insulin_resistance",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đề kháng insulin → Thang điểm",
        "path_en": "Đề kháng insulin → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
        "target_population_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L)",
          "Insulin lúc đói (µU/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "QUICKI = 1/[log10(insulin lúc đói, µU/mL) + log10(glucose lúc đói, mmol/L × 18,0182)].",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng độ nhạy insulin từ glucose và insulin lúc đói cho mục đích định lượng/nghiên cứu; không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất áp dụng cho mọi quần thể.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_QUICKI_2000_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1345",
      "slug": "sedan-post-thrombolysis-sich-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SEDAN — Nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết",
      "name_en": "SEDAN Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SEDAN 0–6: glucose, dấu nhồi máu sớm, dấu động mạch tăng đậm độ, tuổi >75 và NIHSS ≥10.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "SEDAN 0–6: glucose, dấu nhồi máu sớm, dấu động mạch tăng đậm độ, tuổi >75 và NIHSS ≥10.",
      "clinical_significance_vi": "SEDAN là mô hình lịch sử ước tính nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ chảy máu cao hơn ở mức quần thể.",
        "Không dùng SEDAN để từ chối tiêu sợi huyết ở người đủ điều kiện theo hướng dẫn AHA/ASA 2026; cân nhắc lợi ích tái tưới máu và nguy cơ chảy máu theo tiêu chí hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "glucose_mmol_l",
          "label_vi": "Glucose ban đầu (mmol/L)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 40,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "early_infarct_signs",
          "label_vi": "Có dấu nhồi máu sớm trên CT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hyperdense_cerebral_artery",
          "label_vi": "Có dấu động mạch não tăng đậm độ trên CT",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "nihss",
          "label_vi": "NIHSS – thang điểm đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 42
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sedan_score",
          "label_vi": "Điểm SEDAN (0–6)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SEDAN_2012_PRIMARY",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "glucose_mmol_l": 8,
            "early_infarct_signs": false,
            "hyperdense_cerebral_artery": false,
            "age_years": 75,
            "nihss": 9
          },
          "expected": {
            "sedan_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "glucose_mmol_l": 8.1,
            "early_infarct_signs": false,
            "hyperdense_cerebral_artery": false,
            "age_years": 75,
            "nihss": 9
          },
          "expected": {
            "sedan_score": 1
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "glucose_mmol_l": 12.1,
            "early_infarct_signs": true,
            "hyperdense_cerebral_artery": true,
            "age_years": 76,
            "nihss": 10
          },
          "expected": {
            "sedan_score": 6
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "glucose_mmol_l": 10,
            "early_infarct_signs": true,
            "hyperdense_cerebral_artery": false,
            "age_years": 80,
            "nihss": 15
          },
          "expected": {
            "sedan_score": 4
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "glucose_mmol_l": 7,
            "early_infarct_signs": false,
            "hyperdense_cerebral_artery": true,
            "age_years": 60,
            "nihss": 10
          },
          "expected": {
            "sedan_score": 2
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SEDAN_2012_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1345"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1345,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "SEDAN điểm",
          "SEDAN"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "acute_stroke",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1345,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Thần kinh",
        "browse_topic_id": "acute_stroke",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "acute_stroke",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": "<8,1 mmol/L",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": "8,1–12 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glucose",
          "level_vi": ">12 mmol/L",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Dấu nhồi máu sớm trên CLVT",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Động mạch não tăng đậm độ",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": ">75",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NIHSS",
          "level_vi": "≥10",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "SEDAN 0–6: glucose, dấu nhồi máu sớm, dấu động mạch tăng đậm độ, tuổi >75 và NIHSS ≥10.",
        "when_to_use_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ chảy máu cao hơn ở mức quần thể.",
          "Không dùng SEDAN để từ chối tiêu sợi huyết ở người đủ điều kiện theo hướng dẫn AHA/ASA 2026; cân nhắc lợi ích tái tưới máu và nguy cơ chảy máu theo tiêu chí hiện hành."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SEDAN_2012_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ có triệu chứng sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose ban đầu (mmol/L)",
          "Có dấu nhồi máu sớm trên CT",
          "Có dấu động mạch não tăng đậm độ trên CT",
          "Tuổi (năm)",
          "NIHSS – thang điểm đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Glucose ban đầu (mmol/L); Có dấu nhồi máu sớm trên CT; Có dấu động mạch não tăng đậm độ trên CT; Tuổi (năm); NIHSS – thang điểm đột quỵ của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ.",
          "SEDAN 0–6: glucose, dấu nhồi máu sớm, dấu động mạch tăng đậm độ, tuổi >75 và NIHSS ≥10.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn phản ánh nguy cơ chảy máu cao hơn ở mức quần thể.",
          "Không dùng SEDAN để từ chối tiêu sợi huyết ở người đủ điều kiện theo hướng dẫn AHA/ASA 2026; cân nhắc lợi ích tái tưới máu và nguy cơ chảy máu theo tiêu chí hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SEDAN_2012_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1346",
      "slug": "hat-hemorrhage-after-thrombolysis-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HAT — Nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết",
      "name_en": "Hemorrhage After Thrombolysis (HAT) Score",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HAT 0–5: đái tháo đường hoặc glucose >11,1 mmol/L (1 điểm, không cộng đôi), NIHSS và mức giảm đậm độ trên CLVT.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Glucose nhập theo mmol/L; các ngưỡng của mô hình được quy đổi sang SI trước khi chấm."
      },
      "calculation_vi": "HAT 0–5: đái tháo đường hoặc glucose >11,1 mmol/L (1 điểm, không cộng đôi), NIHSS và mức giảm đậm độ trên CLVT.",
      "clinical_significance_vi": "HAT là mô hình lịch sử ước tính nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết từ đái tháo đường/glucose, NIHSS và giảm đậm độ trên CLVT.",
      "clinical_use_vi": [
        "Glucose >11,1 mmol/L hoặc đái tháo đường đóng góp một điểm theo mô hình gốc.",
        "Không dùng HAT để loại người bệnh khỏi tiêu sợi huyết nếu vẫn đủ điều kiện theo hướng dẫn đột quỵ hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "glucose_mg_dl",
          "label_vi": "Glucose ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.5,
          "max": 55.5,
          "unit": "mmol/L",
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận glucose theo mmol/L; ngưỡng của HAT gốc đã được quy đổi thành >11,1 mmol/L."
        },
        {
          "name": "nihss",
          "label_vi": "NIHSS – thang điểm đột quỵ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 42
        },
        {
          "name": "ct_hypodensity",
          "label_vi": "Giảm đậm độ trên CT",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "lt_one_third_mca",
            "ge_one_third_mca"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không có",
            "lt_one_third_mca": "<1/3 vùng động mạch não giữa",
            "ge_one_third_mca": "≥1/3 vùng động mạch não giữa"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hat_score",
          "label_vi": "Điểm HAT (0–5)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HAT_2008_PRIMARY",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "diabetes": false,
            "glucose_mg_dl": 5.6,
            "nihss": 10,
            "ct_hypodensity": "none"
          },
          "expected": {
            "hat_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "diabetes": true,
            "glucose_mg_dl": 5.6,
            "nihss": 14,
            "ct_hypodensity": "none"
          },
          "expected": {
            "hat_score": 1
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "diabetes": false,
            "glucose_mg_dl": 11.2,
            "nihss": 15,
            "ct_hypodensity": "lt_one_third_mca"
          },
          "expected": {
            "hat_score": 3
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "diabetes": true,
            "glucose_mg_dl": 13.9,
            "nihss": 21,
            "ct_hypodensity": "ge_one_third_mca"
          },
          "expected": {
            "hat_score": 5
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "diabetes": false,
            "glucose_mg_dl": 11.1,
            "nihss": 20,
            "ct_hypodensity": "ge_one_third_mca"
          },
          "expected": {
            "hat_score": 3
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HAT_2008_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1346"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1346,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hemorrhage After Thrombolysis",
          "HAT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "acute_stroke",
        "primary_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "primary_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1346,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Đột quỵ cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Thần kinh",
        "browse_topic_id": "acute_stroke",
        "browse_topic_vi": "Đột quỵ cấp",
        "browse_topic_en": "Đột quỵ cấp",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "acute_stroke",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đột quỵ cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Đột quỵ cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "practice_interpretation_vi": [
        "Tổng 0–5 điểm; điểm cao hơn gợi ý nguy cơ xuất huyết nội sọ cao hơn ở mức quần thể sau tiêu sợi huyết.",
        "HAT là mô hình lịch sử và không được dùng như lý do đơn độc từ chối tiêu sợi huyết ở người vẫn đủ điều kiện theo hướng dẫn AHA/ASA 2026."
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Đái tháo đường / glucose",
          "level_vi": "Có đái tháo đường HOẶC glucose >11,1 mmol/L",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": "Không cộng đôi nếu có cả hai."
        },
        {
          "group_vi": "NIHSS",
          "level_vi": "<15",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NIHSS",
          "level_vi": "15–20",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NIHSS",
          "level_vi": ">20",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giảm đậm độ trên CLVT",
          "level_vi": "Không có",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giảm đậm độ trên CLVT",
          "level_vi": "<1/3 vùng động mạch não giữa",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Giảm đậm độ trên CLVT",
          "level_vi": "≥1/3 vùng động mạch não giữa",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.0",
      "evidence_appraisal_vi": [
        "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
        "HAT là mô hình lịch sử ước tính nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết từ đái tháo đường/glucose, NIHSS và giảm đậm độ trên CLVT."
      ],
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "HAT 0–5: đái tháo đường hoặc glucose >11,1 mmol/L (1 điểm, không cộng đôi), NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "when_to_use_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Tổng 0–5 điểm; điểm cao hơn gợi ý nguy cơ xuất huyết nội sọ cao hơn ở mức quần thể sau tiêu sợi huyết.",
          "HAT là mô hình lịch sử và không được dùng như lý do đơn độc từ chối tiêu sợi huyết ở người vẫn đủ điều kiện theo hướng dẫn AHA/ASA 2026."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "HAT là mô hình lịch sử ước tính nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết từ đái tháo đường/glucose, NIHSS và giảm đậm độ trên CLVT."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HAT_2008_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết tĩnh mạch ở đột quỵ thiếu máu não bằng glucose/đái tháo đường, NIHSS và mức giảm đậm độ trên CT.",
        "required_data_vi": [
          "Đái tháo đường",
          "Glucose ban đầu (mmol/L)",
          "NIHSS – thang điểm đột quỵ",
          "Giảm đậm độ trên CT"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Đái tháo đường; Glucose ban đầu; NIHSS – thang điểm đột quỵ; Giảm đậm độ trên CT.",
          "HAT 0–5: đái tháo đường hoặc glucose >11,1 mmol/L (1 điểm, không cộng đôi), NIHSS và mức giảm đậm độ trên CLVT.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng 0–5 điểm; điểm cao hơn gợi ý nguy cơ xuất huyết nội sọ cao hơn ở mức quần thể sau tiêu sợi huyết.",
          "HAT là mô hình lịch sử và không được dùng như lý do đơn độc từ chối tiêu sợi huyết ở người vẫn đủ điều kiện theo hướng dẫn AHA/ASA 2026.",
          "Glucose >11,1 mmol/L hoặc đái tháo đường đóng góp một điểm theo mô hình gốc.",
          "Không dùng HAT để loại người bệnh khỏi tiêu sợi huyết nếu vẫn đủ điều kiện theo hướng dẫn đột quỵ hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "HAT là mô hình lịch sử ước tính nguy cơ xuất huyết nội sọ sau tiêu sợi huyết từ đái tháo đường/glucose, NIHSS và giảm đậm độ trên CLVT.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HAT_2008_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1347",
      "slug": "rems-rapid-emergency-medicine-score-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "REMS — Thang điểm cấp cứu nhanh",
      "name_en": "Rapid Emergency Medicine Score (REMS)",
      "category": "emergency",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "REMS = điểm tuổi + nhịp tim + MAP + nhịp thở + Glasgow + SpO₂; tổng 0–26.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "REMS = điểm tuổi + nhịp tim + MAP + nhịp thở + Glasgow + SpO₂; tổng 0–26.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim (lần/phút)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 250,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "map_mmhg",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình – MAP (mmHg)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 220,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "resp_rate",
          "label_vi": "Nhịp thở (lần/phút)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 80,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "gcs",
          "label_vi": "Glasgow Coma thang – thang điểm hôn mê Glasgow (3–15)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 3,
          "max": 15
        },
        {
          "name": "spo2_percent",
          "label_vi": "SpO₂ (%)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 30,
          "max": 100,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rems_score",
          "label_vi": "Điểm REMS (0–26)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_REMS_2004_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "heart_rate_bpm": 80,
            "map_mmhg": 90,
            "resp_rate": 16,
            "gcs": 15,
            "spo2_percent": 95
          },
          "expected": {
            "rems_score": 0
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "heart_rate_bpm": 60,
            "map_mmhg": 60,
            "resp_rate": 10,
            "gcs": 12,
            "spo2_percent": 88
          },
          "expected": {
            "rems_score": 9
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "heart_rate_bpm": 150,
            "map_mmhg": 140,
            "resp_rate": 36,
            "gcs": 9,
            "spo2_percent": 80
          },
          "expected": {
            "rems_score": 17
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "heart_rate_bpm": 180,
            "map_mmhg": 160,
            "resp_rate": 50,
            "gcs": 4,
            "spo2_percent": 70
          },
          "expected": {
            "rems_score": 26
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "heart_rate_bpm": 109,
            "map_mmhg": 109,
            "resp_rate": 24,
            "gcs": 14,
            "spo2_percent": 90
          },
          "expected": {
            "rems_score": 5
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_REMS_2004_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1347"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1347,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Rapid Emergency Medicine điểm",
          "REMS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "emergency_critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức – Cấp cứu",
        "primary_specialty_en": "Hồi sức – Cấp cứu",
        "primary_topic_id": "acute_risk",
        "primary_topic_vi": "Phân tầng nguy cơ cấp cứu",
        "primary_topic_en": "Phân tầng nguy cơ cấp cứu",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "emergency",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1347,
        "path_vi": [
          "Hồi sức – Cấp cứu",
          "Phân tầng nguy cơ cấp cứu",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "emergency_critical_care",
        "browse_specialty_vi": "Hồi sức – Cấp cứu",
        "browse_specialty_en": "Hồi sức – Cấp cứu",
        "browse_topic_id": "acute_risk",
        "browse_topic_vi": "Phân tầng nguy cơ cấp cứu",
        "browse_topic_en": "Phân tầng nguy cơ cấp cứu",
        "canonical_specialty_id": "emergency_critical_care",
        "canonical_topic_id": "acute_risk",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Phân tầng nguy cơ cấp cứu → Thang điểm",
        "path_en": "Phân tầng nguy cơ cấp cứu → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tuổi",
          "level_vi": "<45 / 45–54 / 55–64 / 65–74 / ≥75",
          "points_vi": "0 / 2 / 3 / 5 / 6",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "70–109",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "55–69 hoặc 110–139",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "40–54 hoặc 140–179",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Mạch",
          "level_vi": "≤39 hoặc ≥180",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "MAP",
          "level_vi": "70–109",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "MAP",
          "level_vi": "50–69 hoặc 110–129",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "MAP",
          "level_vi": "130–159",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "MAP",
          "level_vi": "≤49 hoặc ≥160",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "12–24",
          "points_vi": "0",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "10–11 hoặc 25–34",
          "points_vi": "1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "6–9",
          "points_vi": "2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "35–49",
          "points_vi": "3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tần số thở",
          "level_vi": "≤5 hoặc ≥50",
          "points_vi": "4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Glasgow",
          "level_vi": "14–15 / 11–13 / 8–10 / 5–7 / 3–4",
          "points_vi": "0 / 1 / 2 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "SpO₂",
          "level_vi": ">89 / 86–89 / 75–85 / <75%",
          "points_vi": "0 / 1 / 3 / 4",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "REMS = điểm tuổi + nhịp tim + MAP + nhịp thở + Glasgow + SpO₂; tổng 0–26.",
        "when_to_use_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REMS_2004_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Nhịp tim (lần/phút)",
          "Huyết áp động mạch trung bình – MAP (mmHg)",
          "Nhịp thở (lần/phút)",
          "Glasgow Coma thang – thang điểm hôn mê Glasgow (3–15)",
          "SpO₂ (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi (năm); Nhịp tim (lần/phút); Huyết áp động mạch trung bình – MAP (mmHg); Nhịp thở (lần/phút); Glasgow Coma thang – thang điểm hôn mê Glasgow (3–15); SpO₂ (%).",
          "REMS = điểm tuổi + nhịp tim + MAP + nhịp thở + Glasgow + SpO₂; tổng 0–26.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ tử vong nội viện ở người bệnh cấp cứu không phẫu thuật bằng tuổi, mạch, huyết áp trung bình, nhịp thở, Glasgow và SpO₂."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_REMS_2004_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1348",
      "slug": "malt-ipi-prognostic-index-v104",
      "spec_version": "10.4",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "MALT-IPI — Chỉ số tiên lượng quốc tế cho u lympho mô lympho liên quan niêm mạc",
      "name_en": "MALT Lymphoma International Prognostic Index (MALT-IPI)",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "MALT-IPI: 1 điểm cho tuổi ≥70, giai đoạn Ann Arbor III/IV và LDH tăng; 0 thấp, 1 trung gian, ≥2 cao.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "MALT-IPI: 1 điểm cho tuổi ≥70, giai đoạn Ann Arbor III/IV và LDH tăng; 0 thấp, 1 trung gian, ≥2 cao.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase)."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi (năm)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "ann_arbor_stage",
          "label_vi": "Giai đoạn Ann Arbor",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "I",
            "II",
            "III",
            "IV"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "I": "I",
            "II": "II",
            "III": "III",
            "IV": "IV"
          }
        },
        {
          "name": "ldh_elevated",
          "label_vi": "LDH – lactate dehydrogenase tăng trên giới hạn bình thường của xét nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "malt_ipi_score",
          "label_vi": "Điểm MALT-IPI (0–3)"
        },
        {
          "name": "malt_ipi_risk_group",
          "label_vi": "Nhóm nguy cơ MALT-IPI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MALT_IPI_2017_PRIMARY",
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "ann_arbor_stage": "I",
            "ldh_elevated": false
          },
          "expected": {
            "malt_ipi_score": 0,
            "malt_ipi_risk_group": "low"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "ann_arbor_stage": "II",
            "ldh_elevated": false
          },
          "expected": {
            "malt_ipi_score": 1,
            "malt_ipi_risk_group": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "ann_arbor_stage": "III",
            "ldh_elevated": false
          },
          "expected": {
            "malt_ipi_score": 1,
            "malt_ipi_risk_group": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "ann_arbor_stage": "II",
            "ldh_elevated": true
          },
          "expected": {
            "malt_ipi_score": 1,
            "malt_ipi_risk_group": "intermediate"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "ann_arbor_stage": "IV",
            "ldh_elevated": true
          },
          "expected": {
            "malt_ipi_score": 3,
            "malt_ipi_risk_group": "high"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.4",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ phân tầng hoặc diễn giải trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không ngoại suy ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản, quần thể và tiêu chí kết cục của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MALT_IPI_2017_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_4_residual_clinical_scores",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1348"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ các dữ kiện, công thức và tiêu chí được công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.4",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "residual_clinical_scores_v104",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1348,
        "family_id": "residual_clinical_scores_v10_4",
        "family_label_vi": "Thang điểm thực hành bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1333",
          "CS-1334",
          "CS-1335",
          "CS-1336",
          "CS-1337",
          "CS-1338",
          "CS-1339",
          "CS-1340",
          "CS-1341",
          "CS-1342",
          "CS-1343",
          "CS-1344",
          "CS-1345",
          "CS-1346",
          "CS-1347",
          "CS-1348"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "MALT Lymphoma International Prognostic chỉ số",
          "MALT-IPI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.4",
        "primary_specialty_id": "oncology",
        "primary_specialty_vi": "Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "Ung bướu",
        "primary_topic_id": "lymphoma",
        "primary_topic_vi": "U lympho",
        "primary_topic_en": "U lympho",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1348,
        "path_vi": [
          "Ung bướu",
          "U lympho",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.4",
        "browse_specialty_id": "oncology",
        "browse_specialty_vi": "Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "Ung bướu",
        "browse_topic_id": "lymphoma",
        "browse_topic_vi": "U lympho",
        "browse_topic_en": "U lympho",
        "canonical_specialty_id": "oncology",
        "canonical_topic_id": "lymphoma",
        "curation_action": "v10_4_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "U lympho → Thang điểm",
        "path_en": "U lympho → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.4",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
        "target_population_vi": "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase).",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giai đoạn Ann Arbor",
          "LDH – lactate dehydrogenase tăng trên giới hạn bình thường của xét nghiệm"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "MALT-IPI: 1 điểm cho tuổi ≥70, giai đoạn Ann Arbor III/IV và LDH tăng; 0 thấp, 1 trung gian, ≥2 cao.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng tiên lượng lymphoma MALT (lymphoma mô lympho liên quan niêm mạc) bằng tuổi, giai đoạn Ann Arbor và LDH (lactate dehydrogenase)."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán, y lệnh hoặc quyết định nhập viện/xuất viện tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MALT_IPI_2017_PRIMARY",
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1349",
      "slug": "phases-unruptured-intracranial-aneurysm-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "PHASES — Nguy cơ vỡ phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 5 năm",
      "name_en": "PHASES Score for Unruptured Intracranial Aneurysm",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm PHASES theo publication gốc; ánh xạ tổng điểm sang nguy cơ vỡ 5 năm.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm PHASES theo publication gốc; ánh xạ tổng điểm sang nguy cơ vỡ 5 năm.",
      "clinical_significance_vi": "PHASES ước tính nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ trong các quần thể phát triển mô hình.",
      "clinical_use_vi": [
        "Nguy cơ tuyệt đối chỉ là một phần của quyết định theo dõi hay can thiệp; cần thêm hình dạng, tăng kích thước, tuổi thọ dự kiến, bệnh đồng mắc, tiền sử gia đình và nguy cơ thủ thuật.",
        "Không ngoại suy xác suất trực tiếp cho quần thể Việt Nam như đã được hiệu chuẩn tại địa phương."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "population",
          "label_vi": "Quần thể theo PHASES",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "reference",
            "japan",
            "finland"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "reference": "Bắc Mỹ/Châu Âu ngoài Phần Lan (nhóm tham chiếu)",
            "japan": "Nhật Bản",
            "finland": "Phần Lan"
          }
        },
        {
          "name": "hypertension",
          "label_vi": "Có tăng huyết áp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "aneurysm_size_mm",
          "label_vi": "Kích thước lớn nhất của phình mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.5,
          "max": 50,
          "unit": "mm"
        },
        {
          "name": "earlier_sah",
          "label_vi": "Tiền sử xuất huyết dưới nhện từ một phình mạch khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "site",
          "label_vi": "Vị trí phình mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ica",
            "mca",
            "aca_acom_pcom_posterior"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "ica": "Động mạch cảnh trong (ICA)",
            "mca": "Động mạch não giữa (MCA)",
            "aca_acom_pcom_posterior": "ACA/ACom/PCom hoặc tuần hoàn sau"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "phases_score",
          "label_vi": "Điểm PHASES"
        },
        {
          "name": "phases_5y_rupture_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ vỡ ước tính trong 5 năm (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "PHASES hỗ trợ tư vấn nguy cơ; không tự động quyết định can thiệp hay theo dõi.",
        "Không áp dụng ngoài quần thể/đặc điểm phình mạch mà mô hình đã nghiên cứu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_PHASES_2014_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "population": "reference",
            "hypertension": false,
            "age_years": 55,
            "aneurysm_size_mm": 5,
            "earlier_sah": false,
            "site": "ica"
          },
          "expected": {
            "phases_score": 0,
            "phases_5y_rupture_risk_percent": 0.4
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "population": "reference",
            "hypertension": true,
            "age_years": 72,
            "aneurysm_size_mm": 8,
            "earlier_sah": false,
            "site": "mca"
          },
          "expected": {
            "phases_score": 7,
            "phases_5y_rupture_risk_percent": 2.4
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "population": "japan",
            "hypertension": true,
            "age_years": 65,
            "aneurysm_size_mm": 12,
            "earlier_sah": true,
            "site": "aca_acom_pcom_posterior"
          },
          "expected": {
            "phases_score": 15,
            "phases_5y_rupture_risk_percent": 17.8
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "population": "finland",
            "hypertension": false,
            "age_years": 75,
            "aneurysm_size_mm": 20,
            "earlier_sah": true,
            "site": "aca_acom_pcom_posterior"
          },
          "expected": {
            "phases_score": 21,
            "phases_5y_rupture_risk_percent": 17.8
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "population": "reference",
            "hypertension": false,
            "age_years": 69,
            "aneurysm_size_mm": 7,
            "earlier_sah": false,
            "site": "mca"
          },
          "expected": {
            "phases_score": 5,
            "phases_5y_rupture_risk_percent": 1.3
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_PHASES_2014_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1349"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1349,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "PHASES điểm for Unruptured Intracranial Aneurysm",
          "PHASES"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "primary_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "primary_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1349,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Bệnh mạch máu não",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Thần kinh",
        "browse_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "browse_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "browse_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh mạch máu não → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh mạch máu não → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Điểm PHASES theo publication gốc; ánh xạ tổng điểm sang nguy cơ vỡ 5 năm.",
        "when_to_use_vi": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Nguy cơ tuyệt đối chỉ là một phần của quyết định theo dõi hay can thiệp; cần thêm hình dạng, tăng kích thước, tuổi thọ dự kiến, bệnh đồng mắc, tiền sử gia đình và nguy cơ thủ thuật.",
          "Không ngoại suy xác suất trực tiếp cho quần thể Việt Nam như đã được hiệu chuẩn tại địa phương."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PHASES_2014_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ vỡ 5 năm của phình mạch nội sọ chưa vỡ từ quần thể, tăng huyết áp, tuổi, kích thước, tiền sử xuất huyết dưới nhện và vị trí.",
        "required_data_vi": [
          "Quần thể theo PHASES",
          "Có tăng huyết áp",
          "Tuổi",
          "Kích thước lớn nhất của phình mạch",
          "Tiền sử xuất huyết dưới nhện từ một phình mạch khác",
          "Vị trí phình mạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Quần thể theo PHASES; Có tăng huyết áp; Tuổi; Kích thước lớn nhất của phình mạch; Tiền sử xuất huyết dưới nhện từ một phình mạch khác; Vị trí phình mạch.",
          "Điểm PHASES theo publication gốc; ánh xạ tổng điểm sang nguy cơ vỡ 5 năm.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nguy cơ tuyệt đối chỉ là một phần của quyết định theo dõi hay can thiệp; cần thêm hình dạng, tăng kích thước, tuổi thọ dự kiến, bệnh đồng mắc, tiền sử gia đình và nguy cơ thủ thuật.",
          "Không ngoại suy xác suất trực tiếp cho quần thể Việt Nam như đã được hiệu chuẩn tại địa phương."
        ],
        "cautions_vi": [
          "PHASES hỗ trợ tư vấn nguy cơ; không tự động quyết định can thiệp hay theo dõi.",
          "Không áp dụng ngoài quần thể/đặc điểm phình mạch mà mô hình đã nghiên cứu.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PHASES_2014_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1350",
      "slug": "elapss-aneurysm-growth-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ELAPSS — Nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ",
      "name_en": "ELAPSS Score for Unruptured Intracranial Aneurysm Growth",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Điểm ELAPSS và nhóm nguy cơ tăng kích thước 3/5 năm theo publication gốc.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Điểm ELAPSS và nhóm nguy cơ tăng kích thước 3/5 năm theo publication gốc.",
      "clinical_significance_vi": "ELAPSS ước tính nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Điểm cao hơn gợi ý nguy cơ tăng kích thước cao hơn, nhưng khoảng theo dõi phải cá thể hóa theo kích thước, vị trí, hình dạng, tuổi và kế hoạch điều trị.",
        "Không dùng ELAPSS như ngưỡng tự động chỉ định can thiệp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "earlier_sah",
          "label_vi": "Tiền sử xuất huyết dưới nhện từ phình mạch khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "location",
          "label_vi": "Vị trí phình mạch",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "ica_aca_acom",
            "mca",
            "pcom_posterior"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "ica_aca_acom": "ICA/ACA/ACom",
            "mca": "MCA",
            "pcom_posterior": "PCom hoặc tuần hoàn sau"
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "population",
          "label_vi": "Quần thể ELAPSS",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "reference",
            "japan",
            "finland"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "reference": "Bắc Mỹ/Trung Quốc/Châu Âu ngoài Phần Lan",
            "japan": "Nhật Bản",
            "finland": "Phần Lan"
          }
        },
        {
          "name": "aneurysm_size_mm",
          "label_vi": "Kích thước phình mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 50,
          "unit": "mm"
        },
        {
          "name": "irregular_shape",
          "label_vi": "Hình dạng không đều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elapss_score",
          "label_vi": "Điểm ELAPSS"
        },
        {
          "name": "elapss_3y_growth_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tăng kích thước 3 năm (%)"
        },
        {
          "name": "elapss_5y_growth_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ tăng kích thước 5 năm (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ELAPSS_2017_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "earlier_sah": true,
            "location": "ica_aca_acom",
            "age_years": 55,
            "population": "reference",
            "aneurysm_size_mm": 2,
            "irregular_shape": false
          },
          "expected": {
            "elapss_score": 0,
            "elapss_3y_growth_risk_percent": 5.0,
            "elapss_5y_growth_risk_percent": 8.4
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "earlier_sah": false,
            "location": "mca",
            "age_years": 65,
            "population": "reference",
            "aneurysm_size_mm": 4,
            "irregular_shape": false
          },
          "expected": {
            "elapss_score": 9,
            "elapss_3y_growth_risk_percent": 7.8,
            "elapss_5y_growth_risk_percent": 13.0
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "earlier_sah": false,
            "location": "pcom_posterior",
            "age_years": 72,
            "population": "japan",
            "aneurysm_size_mm": 6,
            "irregular_shape": true
          },
          "expected": {
            "elapss_score": 24,
            "elapss_3y_growth_risk_percent": 25.8,
            "elapss_5y_growth_risk_percent": 39.9
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "earlier_sah": true,
            "location": "mca",
            "age_years": 83,
            "population": "finland",
            "aneurysm_size_mm": 8,
            "irregular_shape": true
          },
          "expected": {
            "elapss_score": 32,
            "elapss_3y_growth_risk_percent": 42.7,
            "elapss_5y_growth_risk_percent": 60.8
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "earlier_sah": false,
            "location": "pcom_posterior",
            "age_years": 96,
            "population": "finland",
            "aneurysm_size_mm": 12,
            "irregular_shape": true
          },
          "expected": {
            "elapss_score": 47,
            "elapss_3y_growth_risk_percent": 42.7,
            "elapss_5y_growth_risk_percent": 60.8
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ELAPSS_2017_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1350"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1350,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ELAPSS điểm for Unruptured Intracranial Aneurysm Growth",
          "ELAPSS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "primary_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "primary_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1350,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Bệnh mạch máu não",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Thần kinh",
        "browse_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "browse_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "browse_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh mạch máu não → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh mạch máu não → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Điểm ELAPSS và nhóm nguy cơ tăng kích thước 3/5 năm theo publication gốc.",
        "when_to_use_vi": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Điểm cao hơn gợi ý nguy cơ tăng kích thước cao hơn, nhưng khoảng theo dõi phải cá thể hóa theo kích thước, vị trí, hình dạng, tuổi và kế hoạch điều trị.",
          "Không dùng ELAPSS như ngưỡng tự động chỉ định can thiệp."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELAPSS_2017_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ tăng kích thước phình mạch nội sọ chưa vỡ trong 3 và 5 năm để hỗ trợ lập kế hoạch theo dõi hình ảnh.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử xuất huyết dưới nhện từ phình mạch khác",
          "Vị trí phình mạch",
          "Tuổi",
          "Quần thể ELAPSS",
          "Kích thước phình mạch",
          "Hình dạng không đều"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiền sử xuất huyết dưới nhện từ phình mạch khác; Vị trí phình mạch; Tuổi; Quần thể ELAPSS; Kích thước phình mạch; Hình dạng không đều.",
          "Điểm ELAPSS và nhóm nguy cơ tăng kích thước 3/5 năm theo publication gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Điểm cao hơn gợi ý nguy cơ tăng kích thước cao hơn, nhưng khoảng theo dõi phải cá thể hóa theo kích thước, vị trí, hình dạng, tuổi và kế hoạch điều trị.",
          "Không dùng ELAPSS như ngưỡng tự động chỉ định can thiệp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELAPSS_2017_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1351",
      "slug": "span100-stroke-prognostication-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "SPAN-100 — Chỉ số tuổi cộng thang điểm đột quỵ NIHSS trong tiên lượng đột quỵ",
      "name_en": "Stroke Prognostication using Age and NIH Stroke Scale (SPAN-100)",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "SPAN = tuổi (năm) + NIHSS; SPAN-100 dương tính khi tổng ≥100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "SPAN = tuổi (năm) + NIHSS; SPAN-100 dương tính khi tổng ≥100.",
      "clinical_significance_vi": "SPAN-100 = tuổi + NIHSS; đây là chỉ số tiên lượng lịch sử ở đột quỵ thiếu máu não cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "SPAN-100 dương tính không phải lý do đơn độc từ chối tiêu sợi huyết hoặc can thiệp lấy huyết khối theo thực hành hiện hành."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 18,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "nihss",
          "label_vi": "NIHSS ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 42,
          "unit": "điểm"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "span100_index",
          "label_vi": "Chỉ số SPAN (tuổi + NIHSS)"
        },
        {
          "name": "span100_positive",
          "label_vi": "SPAN-100 dương tính (≥100)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Không dùng SPAN-100 dương tính như lý do đơn độc để từ chối tiêu sợi huyết hoặc tái tưới máu."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SPAN100_2013_PRIMARY",
        "SRC_SPAN100_2018_REEVAL",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
        "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "nihss": 10
          },
          "expected": {
            "span100_index": 60,
            "span100_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "nihss": 29
          },
          "expected": {
            "span100_index": 99,
            "span100_positive": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "nihss": 30
          },
          "expected": {
            "span100_index": 100,
            "span100_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 85,
            "nihss": 20
          },
          "expected": {
            "span100_index": 105,
            "span100_positive": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 95,
            "nihss": 5
          },
          "expected": {
            "span100_index": 100,
            "span100_positive": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SPAN100_2013_PRIMARY",
          "SRC_SPAN100_2018_REEVAL"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1351"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1351,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Stroke Prognostication using Age and NIH Stroke Scale",
          "SPAN-100"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "primary_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "primary_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1351,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Bệnh mạch máu não",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Thần kinh",
        "browse_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "browse_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "browse_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh mạch máu não → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh mạch máu não → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Công thức",
          "level_vi": "Tuổi + NIHSS",
          "points_vi": "Tổng",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Ngưỡng SPAN-100",
          "level_vi": "Tổng ≥100",
          "points_vi": "Dương tính",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.1",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "SPAN = tuổi (năm) + NIHSS; SPAN-100 dương tính khi tổng ≥100.",
        "when_to_use_vi": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
        "practice_meaning_vi": [
          "SPAN-100 dương tính không phải lý do đơn độc từ chối tiêu sợi huyết hoặc can thiệp lấy huyết khối theo thực hành hiện hành."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SPAN100_2013_PRIMARY",
          "SRC_SPAN100_2018_REEVAL",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
        "target_population_vi": "Tổng hợp tuổi và NIHSS ban đầu để mô tả nhóm tiên lượng trong đột quỵ thiếu máu não cấp; không dùng riêng để loại người bệnh khỏi tái tưới máu.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "NIHSS ban đầu"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; NIHSS ban đầu.",
          "SPAN = tuổi (năm) + NIHSS; SPAN-100 dương tính khi tổng ≥100.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "SPAN-100 dương tính không phải lý do đơn độc từ chối tiêu sợi huyết hoặc can thiệp lấy huyết khối theo thực hành hiện hành."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng SPAN-100 dương tính như lý do đơn độc để từ chối tiêu sợi huyết hoặc tái tưới máu.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SPAN100_2013_PRIMARY",
          "SRC_SPAN100_2018_REEVAL",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CPG_2026",
          "SRC_AHA_ASA_AIS_CORRECTION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1352",
      "slug": "abc2-ich-volume-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ABC/2 — Ước tính thể tích xuất huyết não trên cắt lớp vi tính",
      "name_en": "ABC/2 Intracerebral Hemorrhage Volume Estimate",
      "category": "neurology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "V = A × B × C / 2; 1 cm³ = 1 mL.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "V = A × B × C/2; 1 cm³ = 1 mL.",
      "clinical_significance_vi": "ABC/2 ước tính nhanh thể tích khối máu tụ từ ba kích thước trực giao trên CLVT.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hữu ích cho mô tả nhanh và một số thang tiên lượng khi khối máu tụ có hình dạng tương đối đều.",
        "Khối máu tụ rất không đều, nhiều ổ hoặc lan phức tạp có thể làm ABC/2 sai lệch; thể tích không được dùng đơn độc để giới hạn điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "a_cm",
          "label_vi": "A – đường kính lớn nhất của khối máu tụ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 20,
          "unit": "cm"
        },
        {
          "name": "b_cm",
          "label_vi": "B – đường kính vuông góc với A trên cùng lát cắt",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 20,
          "unit": "cm"
        },
        {
          "name": "c_cm",
          "label_vi": "C – chiều dài theo trục lát cắt (số lát có máu tụ × bề dày lát cắt)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 20,
          "unit": "cm"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abc2_ich_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích xuất huyết não ước tính (mL)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "ABC/2 là phương pháp xấp xỉ; hình dạng rất không đều hoặc xuất huyết nhiều ổ có thể làm giảm độ chính xác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABC2_ICH_1996_PRIMARY",
        "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "a_cm": 4,
            "b_cm": 3,
            "c_cm": 2
          },
          "expected": {
            "abc2_ich_volume_ml": 12.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "a_cm": 2,
            "b_cm": 2,
            "c_cm": 2
          },
          "expected": {
            "abc2_ich_volume_ml": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "a_cm": 5.2,
            "b_cm": 3.1,
            "c_cm": 4
          },
          "expected": {
            "abc2_ich_volume_ml": 32.24
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "a_cm": 1.5,
            "b_cm": 1.2,
            "c_cm": 1
          },
          "expected": {
            "abc2_ich_volume_ml": 0.8999999999999999
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "a_cm": 8,
            "b_cm": 5,
            "c_cm": 6
          },
          "expected": {
            "abc2_ich_volume_ml": 120.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
        "target_population_vi": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ABC2_ICH_1996_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1352"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1352,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "ABC/2 Intracerebral Hemorrhage Volume Estimate",
          "ABC/2 – ước tính thể tích xuất huyết não trên CT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "neurology",
        "primary_specialty_vi": "Thần kinh",
        "primary_specialty_en": "Thần kinh",
        "primary_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "primary_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "primary_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "neurology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1352,
        "path_vi": [
          "Thần kinh",
          "Bệnh mạch máu não",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "neurology",
        "browse_specialty_vi": "Thần kinh",
        "browse_specialty_en": "Thần kinh",
        "browse_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "browse_topic_vi": "Bệnh mạch máu não",
        "browse_topic_en": "Bệnh mạch máu não",
        "canonical_specialty_id": "neurology",
        "canonical_topic_id": "cerebrovascular_risk",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh mạch máu não → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh mạch máu não → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Công thức",
          "level_vi": "A × B × C / 2",
          "points_vi": "mL",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "A",
          "level_vi": "Đường kính lớn nhất của máu tụ trên lát cắt lớn nhất",
          "points_vi": "cm",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "B",
          "level_vi": "Đường kính vuông góc với A",
          "points_vi": "cm",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "C",
          "level_vi": "Bề dày theo trục lát cắt có máu tụ",
          "points_vi": "cm",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "V = A × B × C/2; 1 cm³ = 1 mL.",
        "when_to_use_vi": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hữu ích cho mô tả nhanh và một số thang tiên lượng khi khối máu tụ có hình dạng tương đối đều.",
          "Khối máu tụ rất không đều, nhiều ổ hoặc lan phức tạp có thể làm ABC/2 sai lệch; thể tích không được dùng đơn độc để giới hạn điều trị."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABC2_ICH_1996_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
        "target_population_vi": "Ước tính nhanh thể tích khối máu tụ nội sọ trên CT bằng ba kích thước trực giao; dùng cho xuất huyết não có hình thái phù hợp với phương pháp xấp xỉ.",
        "required_data_vi": [
          "A – đường kính lớn nhất của khối máu tụ",
          "B – đường kính vuông góc với A trên cùng lát cắt",
          "C – chiều dài theo trục lát cắt (số lát có máu tụ × bề dày lát cắt)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: A – đường kính lớn nhất của khối máu tụ; B – đường kính vuông góc với A trên cùng lát cắt; C – chiều dài theo trục lát cắt (số lát có máu tụ × bề dày lát cắt).",
          "V = A × B × C/2; 1 cm³ = 1 mL.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hữu ích cho mô tả nhanh và một số thang tiên lượng khi khối máu tụ có hình dạng tương đối đều.",
          "Khối máu tụ rất không đều, nhiều ổ hoặc lan phức tạp có thể làm ABC/2 sai lệch; thể tích không được dùng đơn độc để giới hạn điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ABC/2 là phương pháp xấp xỉ; hình dạng rất không đều hoặc xuất huyết nhiều ổ có thể làm giảm độ chính xác.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABC2_ICH_1996_PRIMARY",
          "SRC_AHA_ASA_ICH_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1353",
      "slug": "critt-rv-failure-lvad-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CRITT — Nguy cơ suy thất phải trước đặt thiết bị hỗ trợ thất trái",
      "name_en": "CRITT Score for Right Ventricular Failure Before LVAD",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi tiêu chí CRITT = 1 điểm: CVP >15 mmHg, rối loạn thất phải nặng, đặt nội khí quản trước mổ, hở ba lá nặng, nhịp tim >100/phút.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi tiêu chí CRITT = 1 điểm: CVP >15 mmHg, rối loạn thất phải nặng, đặt nội khí quản trước mổ, hở ba lá nặng, nhịp tim >100/phút.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cvp_mmhg",
          "label_vi": "Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 40,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "severe_rv_dysfunction",
          "label_vi": "Rối loạn chức năng thất phải nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "preop_intubation",
          "label_vi": "Đặt nội khí quản/thông khí cơ học trước mổ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_tricuspid_regurgitation",
          "label_vi": "Hở van ba lá nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 220,
          "unit": "lần/phút"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "critt_score",
          "label_vi": "Điểm CRITT (0–5)"
        },
        {
          "name": "critt_high_score_ge4",
          "label_vi": "Điểm CRITT cao (≥4)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Thẩm định ngoài cho thấy khả năng phân biệt của CRITT có thể thấp hơn quần thể phát triển; không dùng đơn độc để quyết định chiến lược hỗ trợ cơ học."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CRITT_2013_PRIMARY",
        "SRC_CRITT_2015_VALIDATION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "cvp_mmhg": 10,
            "severe_rv_dysfunction": false,
            "preop_intubation": false,
            "severe_tricuspid_regurgitation": false,
            "heart_rate_bpm": 80
          },
          "expected": {
            "critt_score": 0,
            "critt_high_score_ge4": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "cvp_mmhg": 16,
            "severe_rv_dysfunction": false,
            "preop_intubation": false,
            "severe_tricuspid_regurgitation": false,
            "heart_rate_bpm": 80
          },
          "expected": {
            "critt_score": 1,
            "critt_high_score_ge4": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "cvp_mmhg": 16,
            "severe_rv_dysfunction": true,
            "preop_intubation": true,
            "severe_tricuspid_regurgitation": false,
            "heart_rate_bpm": 101
          },
          "expected": {
            "critt_score": 4,
            "critt_high_score_ge4": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "cvp_mmhg": 15,
            "severe_rv_dysfunction": true,
            "preop_intubation": true,
            "severe_tricuspid_regurgitation": true,
            "heart_rate_bpm": 100
          },
          "expected": {
            "critt_score": 3,
            "critt_high_score_ge4": false
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "cvp_mmhg": 20,
            "severe_rv_dysfunction": true,
            "preop_intubation": true,
            "severe_tricuspid_regurgitation": true,
            "heart_rate_bpm": 120
          },
          "expected": {
            "critt_score": 5,
            "critt_high_score_ge4": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CRITT_2013_PRIMARY",
          "SRC_CRITT_2015_VALIDATION"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1353"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1353,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CRITT điểm for Right Ventricular Failure Before LVAD",
          "CRITT"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "cardiology",
        "primary_specialty_vi": "Tim mạch",
        "primary_specialty_en": "Tim mạch",
        "primary_topic_id": "advanced_heart_failure_mcs",
        "primary_topic_vi": "Suy tim tiến triển và hỗ trợ tuần hoàn cơ học",
        "primary_topic_en": "Suy tim tiến triển & hỗ trợ tuần hoàn cơ học",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1353,
        "path_vi": [
          "Tim mạch",
          "Suy tim tiến triển và hỗ trợ tuần hoàn cơ học",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "cardiology",
        "browse_specialty_vi": "Tim mạch",
        "browse_specialty_en": "Tim mạch",
        "browse_topic_id": "advanced_heart_failure_mcs",
        "browse_topic_vi": "Suy tim tiến triển và hỗ trợ tuần hoàn cơ học",
        "browse_topic_en": "Suy tim tiến triển & hỗ trợ tuần hoàn cơ học",
        "canonical_specialty_id": "cardiology",
        "canonical_topic_id": "advanced_heart_failure_mcs",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy tim tiến triển và hỗ trợ tuần hoàn cơ học → Thang điểm",
        "path_en": "Suy tim tiến triển & hỗ trợ tuần hoàn cơ học → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "CVP",
          "level_vi": ">15 mmHg",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Thất phải",
          "level_vi": "Rối loạn chức năng nặng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Hô hấp",
          "level_vi": "Đã đặt nội khí quản trước mổ",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Van ba lá",
          "level_vi": "Hở nặng",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Nhịp tim",
          "level_vi": ">100 lần/phút",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "Mỗi tiêu chí CRITT = 1 điểm: CVP >15 mmHg, rối loạn thất phải nặng, đặt nội khí quản trước mổ, hở ba lá nặng, nhịp tim >100/phút.",
        "when_to_use_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRITT_2013_PRIMARY",
          "SRC_CRITT_2015_VALIDATION"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)",
          "Rối loạn chức năng thất phải nặng",
          "Đặt nội khí quản/thông khí cơ học trước mổ",
          "Hở van ba lá nặng",
          "Nhịp tim"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP); Rối loạn chức năng thất phải nặng; Đặt nội khí quản/thông khí cơ học trước mổ; Hở van ba lá nặng; Nhịp tim.",
          "Mỗi tiêu chí CRITT = 1 điểm: CVP >15 mmHg, rối loạn thất phải nặng, đặt nội khí quản trước mổ, hở ba lá nặng, nhịp tim >100/phút.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ suy thất phải/nhu cầu hỗ trợ hai thất trước cấy thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD) dòng liên tục."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thẩm định ngoài cho thấy khả năng phân biệt của CRITT có thể thấp hơn quần thể phát triển; không dùng đơn độc để quyết định chiến lược hỗ trợ cơ học.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CRITT_2013_PRIMARY",
          "SRC_CRITT_2015_VALIDATION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1354",
      "slug": "carpreg2-pregnancy-cardiac-risk-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "CARPREG II — Nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ",
      "name_en": "CARPREG II Maternal Cardiac Risk Score",
      "category": "cardiology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "CARPREG II: 3 điểm cho tiền sử biến cố/loạn nhịp, NYHA III–IV hoặc tím, van cơ học; 2 điểm cho rối loạn thất, bệnh van trái/LVOT nguy cơ cao, tăng áp phổi, bệnh vành, aortopathy nguy cơ cao; 1 điểm cho chưa can thiệp tim và đánh giá muộn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "CARPREG II: 3 điểm cho tiền sử biến cố/loạn nhịp, NYHA III–IV hoặc tím, van cơ học; 2 điểm cho rối loạn thất, bệnh van trái/LVOT nguy cơ cao, tăng áp phổi, bệnh vành, aortopathy nguy cơ cao; 1 điểm cho chưa can thiệp tim và đánh giá muộn.",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "prior_cardiac_event_or_arrhythmia",
          "label_vi": "Tiền sử biến cố tim mạch hoặc loạn nhịp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nyha_iii_iv_or_cyanosis",
          "label_vi": "NYHA III–IV hoặc tím",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "mechanical_valve",
          "label_vi": "Van tim cơ học",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "systemic_ventricular_dysfunction",
          "label_vi": "Rối loạn chức năng thất hệ thống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_risk_left_valve_or_lvot",
          "label_vi": "Bệnh van trái nguy cơ cao hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pulmonary_hypertension",
          "label_vi": "Tăng áp động mạch phổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "coronary_artery_disease",
          "label_vi": "Bệnh động mạch vành",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_risk_aortopathy",
          "label_vi": "Bệnh lý động mạch chủ nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_prior_cardiac_intervention",
          "label_vi": "Chưa từng can thiệp tim trước thai kỳ khi có chỉ định/bệnh nền liên quan",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "late_pregnancy_assessment",
          "label_vi": "Đánh giá chuyên khoa muộn trong thai kỳ (>20 tuần)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "carpreg2_score",
          "label_vi": "Điểm CARPREG II"
        },
        {
          "name": "carpreg2_maternal_cardiac_event_risk_percent",
          "label_vi": "Nguy cơ biến cố tim mạch mẹ ước tính (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Cần dùng cùng phân loại tổn thương tim, đánh giá đa chuyên khoa và hướng dẫn thai kỳ hiện hành; không tự động quyết định tiếp tục/chấm dứt thai kỳ hoặc đường sinh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_CARPREG2_2018_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "prior_cardiac_event_or_arrhythmia": false,
            "nyha_iii_iv_or_cyanosis": false,
            "mechanical_valve": false,
            "systemic_ventricular_dysfunction": false,
            "high_risk_left_valve_or_lvot": false,
            "pulmonary_hypertension": false,
            "coronary_artery_disease": false,
            "high_risk_aortopathy": false,
            "no_prior_cardiac_intervention": false,
            "late_pregnancy_assessment": false
          },
          "expected": {
            "carpreg2_score": 0,
            "carpreg2_maternal_cardiac_event_risk_percent": 5
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "prior_cardiac_event_or_arrhythmia": false,
            "nyha_iii_iv_or_cyanosis": false,
            "mechanical_valve": false,
            "systemic_ventricular_dysfunction": true,
            "high_risk_left_valve_or_lvot": false,
            "pulmonary_hypertension": false,
            "coronary_artery_disease": false,
            "high_risk_aortopathy": false,
            "no_prior_cardiac_intervention": false,
            "late_pregnancy_assessment": false
          },
          "expected": {
            "carpreg2_score": 2,
            "carpreg2_maternal_cardiac_event_risk_percent": 10
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "prior_cardiac_event_or_arrhythmia": true,
            "nyha_iii_iv_or_cyanosis": false,
            "mechanical_valve": false,
            "systemic_ventricular_dysfunction": false,
            "high_risk_left_valve_or_lvot": false,
            "pulmonary_hypertension": false,
            "coronary_artery_disease": false,
            "high_risk_aortopathy": false,
            "no_prior_cardiac_intervention": false,
            "late_pregnancy_assessment": false
          },
          "expected": {
            "carpreg2_score": 3,
            "carpreg2_maternal_cardiac_event_risk_percent": 15
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "prior_cardiac_event_or_arrhythmia": false,
            "nyha_iii_iv_or_cyanosis": false,
            "mechanical_valve": false,
            "systemic_ventricular_dysfunction": false,
            "high_risk_left_valve_or_lvot": true,
            "pulmonary_hypertension": false,
            "coronary_artery_disease": false,
            "high_risk_aortopathy": false,
            "no_prior_cardiac_intervention": true,
            "late_pregnancy_assessment": true
          },
          "expected": {
            "carpreg2_score": 4,
            "carpreg2_maternal_cardiac_event_risk_percent": 22
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "prior_cardiac_event_or_arrhythmia": true,
            "nyha_iii_iv_or_cyanosis": true,
            "mechanical_valve": true,
            "systemic_ventricular_dysfunction": true,
            "high_risk_left_valve_or_lvot": true,
            "pulmonary_hypertension": true,
            "coronary_artery_disease": true,
            "high_risk_aortopathy": true,
            "no_prior_cardiac_intervention": true,
            "late_pregnancy_assessment": true
          },
          "expected": {
            "carpreg2_score": 21,
            "carpreg2_maternal_cardiac_event_risk_percent": 41
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_CARPREG2_2018_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1354"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1354,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "CARPREG II Maternal Cardiac Risk điểm",
          "CARPREG II"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "obstetrics_gynecology",
        "primary_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_specialty_en": "Sản – Phụ khoa",
        "primary_topic_id": "cardiac_disease_pregnancy",
        "primary_topic_vi": "Bệnh tim trong thai kỳ",
        "primary_topic_en": "Bệnh tim trong thai kỳ",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "cardiology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1354,
        "path_vi": [
          "Sản – Phụ khoa",
          "Bệnh tim trong thai kỳ",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "obstetrics_gynecology",
        "browse_specialty_vi": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_specialty_en": "Sản – Phụ khoa",
        "browse_topic_id": "cardiac_disease_pregnancy",
        "browse_topic_vi": "Bệnh tim trong thai kỳ",
        "browse_topic_en": "Bệnh tim trong thai kỳ",
        "canonical_specialty_id": "obstetrics_gynecology",
        "canonical_topic_id": "cardiac_disease_pregnancy",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bệnh tim trong thai kỳ → Thang điểm",
        "path_en": "Bệnh tim trong thai kỳ → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_vi": [
        {
          "group_vi": "Tiền sử biến cố tim/loạn nhịp",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "NYHA III–IV hoặc tím",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Van tim cơ học",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+3",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Rối loạn chức năng thất hệ thống",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh van trái/LVOT nguy cơ cao",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Tăng áp phổi",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh động mạch vành",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Bệnh động mạch chủ nguy cơ cao",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+2",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Chưa can thiệp tim trước thai kỳ khi có chỉ định",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        },
        {
          "group_vi": "Đánh giá chuyên khoa muộn >20 tuần",
          "level_vi": "Có",
          "points_vi": "+1",
          "note_vi": ""
        }
      ],
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "CARPREG II: 3 điểm cho tiền sử biến cố/loạn nhịp, NYHA III–IV hoặc tím, van cơ học; 2 điểm cho rối loạn thất, bệnh van trái/LVOT nguy cơ cao, tăng áp phổi, bệnh vành, aortopathy nguy cơ cao; 1 điểm cho chưa can thiệp tim và đánh giá muộn.",
        "when_to_use_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARPREG2_2018_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
        "target_population_vi": "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II.",
        "required_data_vi": [
          "Tiền sử biến cố tim mạch hoặc loạn nhịp",
          "NYHA III–IV hoặc tím",
          "Van tim cơ học",
          "Rối loạn chức năng thất hệ thống",
          "Bệnh van trái nguy cơ cao hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái",
          "Tăng áp động mạch phổi",
          "Bệnh động mạch vành",
          "Bệnh lý động mạch chủ nguy cơ cao"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tiền sử biến cố tim mạch hoặc loạn nhịp; NYHA III–IV hoặc tím; Van tim cơ học; Rối loạn chức năng thất hệ thống; Bệnh van trái nguy cơ cao hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái; Tăng áp động mạch phổi; Bệnh động mạch vành; Bệnh lý động mạch chủ nguy cơ cao.",
          "CARPREG II: 3 điểm cho tiền sử biến cố/loạn nhịp, NYHA III–IV hoặc tím, van cơ học; 2 điểm cho rối loạn thất, bệnh van trái/LVOT nguy cơ cao, tăng áp phổi, bệnh vành, aortopathy nguy cơ cao; 1 điểm cho chưa can thiệp tim và đánh giá muộn.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng nguy cơ biến cố tim mạch mẹ trong thai kỳ ở phụ nữ có bệnh tim dựa trên 10 yếu tố CARPREG II."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cần dùng cùng phân loại tổn thương tim, đánh giá đa chuyên khoa và hướng dẫn thai kỳ hiện hành; không tự động quyết định tiếp tục/chấm dứt thai kỳ hoặc đường sinh.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CARPREG2_2018_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1355",
      "slug": "matsuda-insulin-sensitivity-index-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Matsuda — Chỉ số độ nhạy insulin toàn thân từ nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống",
      "name_en": "Matsuda Insulin Sensitivity Index",
      "category": "endocrine",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Matsuda = 10.000 / √{[glucose đói (mmol/L)×18,0182] × insulin đói × [glucose trung bình (mmol/L)×18,0182] × insulin trung bình}.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "Matsuda = 10.000 / √{[glucose đói (mmol/L)×18,0182] × insulin đói × [glucose trung bình (mmol/L)×18,0182] × insulin trung bình}.",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fasting_glucose_mg_dl",
          "label_vi": "Glucose lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1.1099887891,
          "max": 33.2996636734,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "fasting_insulin_uU_ml",
          "label_vi": "Insulin lúc đói",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 500,
          "unit": "µU/mL"
        },
        {
          "name": "mean_ogtt_glucose_mg_dl",
          "label_vi": "Glucose trung bình trong nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1.1099887891,
          "max": 33.2996636734,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "mean_ogtt_insulin_uU_ml",
          "label_vi": "Insulin trung bình trong OGTT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 1000,
          "unit": "µU/mL"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "matsuda_isi",
          "label_vi": "Chỉ số độ nhạy insulin Matsuda"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất cho mọi quần thể; không thay thế chẩn đoán đái tháo đường hoặc các xét nghiệm chuẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_MATSUDA_1999_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 4.994949551,
            "fasting_insulin_uU_ml": 5,
            "mean_ogtt_glucose_mg_dl": 6.6599327347,
            "mean_ogtt_insulin_uU_ml": 40
          },
          "expected": {
            "matsuda_isi": 6.804138174397718
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "fasting_insulin_uU_ml": 10,
            "mean_ogtt_glucose_mg_dl": 8.3249159183,
            "mean_ogtt_insulin_uU_ml": 60
          },
          "expected": {
            "matsuda_isi": 3.3333333333333335
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 4.4399551565,
            "fasting_insulin_uU_ml": 4,
            "mean_ogtt_glucose_mg_dl": 5.5499439456,
            "mean_ogtt_insulin_uU_ml": 25
          },
          "expected": {
            "matsuda_isi": 11.180339887498949
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 7.2149271292,
            "fasting_insulin_uU_ml": 20,
            "mean_ogtt_glucose_mg_dl": 11.0998878911,
            "mean_ogtt_insulin_uU_ml": 100
          },
          "expected": {
            "matsuda_isi": 1.3867504905630728
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "fasting_glucose_mg_dl": 6.1049383401,
            "fasting_insulin_uU_ml": 8,
            "mean_ogtt_glucose_mg_dl": 8.8799103129,
            "mean_ogtt_insulin_uU_ml": 55
          },
          "expected": {
            "matsuda_isi": 3.593497341100431
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
        "target_population_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_MATSUDA_1999_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1355"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1355,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Matsuda Insulin Sensitivity chỉ số",
          "Matsuda chỉ số"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "endocrine_metabolic",
        "primary_specialty_vi": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "primary_specialty_en": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "primary_topic_id": "insulin_sensitivity",
        "primary_topic_vi": "Độ nhạy insulin",
        "primary_topic_en": "Độ nhạy insulin",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "endocrine",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1355,
        "path_vi": [
          "Nội tiết – Chuyển hóa",
          "Độ nhạy insulin",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "endocrine_metabolic",
        "browse_specialty_vi": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "browse_specialty_en": "Nội tiết – Chuyển hóa",
        "browse_topic_id": "insulin_sensitivity",
        "browse_topic_vi": "Độ nhạy insulin",
        "browse_topic_en": "Độ nhạy insulin",
        "canonical_specialty_id": "endocrine_metabolic",
        "canonical_topic_id": "insulin_sensitivity",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Độ nhạy insulin → Thang điểm",
        "path_en": "Độ nhạy insulin → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Nội tiết–Đái tháo đường",
        "purpose_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
        "target_population_vi": "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
        "required_data_vi": [
          "Glucose lúc đói (mmol/L)",
          "Insulin lúc đói (µU/mL)",
          "Glucose trung bình trong nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (mmol/L)",
          "Insulin trung bình trong OGTT (µU/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại đái tháo đường, chế độ ăn/nhịn ăn, điều trị hiện tại và nguy cơ hạ đường huyết.",
          "Đối chiếu glucose hiện tại với xu hướng theo thời gian; nếu dùng CGM, kiểm tra chất lượng dữ liệu và xác nhận glucose mao mạch khi triệu chứng không phù hợp.",
          "Matsuda = 10.000 / √{[glucose đói (mmol/L)×18,0182] × insulin đói × [glucose trung bình (mmol/L)×18,0182] × insulin trung bình}.",
          "Nếu công cụ gợi ý thay đổi insulin, đánh giá thời điểm tác dụng insulin, steroid/dinh dưỡng, chức năng thận và hạ đường huyết trước khi điều chỉnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng độ nhạy insulin toàn thân từ glucose và insulin lúc đói cùng giá trị trung bình trong OGTT; chủ yếu dùng trong nghiên cứu/đánh giá chuyển hóa.",
          "Kết quả hỗ trợ chọn mức độ theo dõi hoặc điều chỉnh phác đồ glucose; không tự tạo liều insulin nếu chưa đối chiếu bữa ăn, dinh dưỡng và nguy cơ hạ đường huyết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không có một ngưỡng chẩn đoán duy nhất cho mọi quần thể; không thay thế chẩn đoán đái tháo đường hoặc các xét nghiệm chuẩn.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không áp mục tiêu glucose của người ngoại trú cho người bệnh cấp/nội trú nếu hướng dẫn chuyên biệt quy định khác.",
          "CGM có độ trễ và có thể kém chính xác trong tưới máu kém hoặc biến đổi glucose nhanh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Ưu tiên hướng dẫn chuyên ngành hiện hành và đúng bối cảnh; các chỉ số đề kháng insulin hoặc công thức ước tính không thay thế chẩn đoán lâm sàng khi chưa được thẩm định cho quyết định điều trị."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_MATSUDA_1999_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1356",
      "slug": "hepatic-steatosis-index-hsi-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "HSI — Chỉ số sàng lọc gan nhiễm mỡ",
      "name_en": "Hepatic Steatosis Index (HSI)",
      "category": "hepatology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "HSI = 8 × (ALT/AST) + BMI +2 nếu nữ +2 nếu đái tháo đường; <30 hỗ trợ loại trừ, >36 hỗ trợ nhận diện trong quần thể phát triển.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "HSI = 8 × (ALT/AST) + BMI +2 nếu nữ +2 nếu đái tháo đường; <30 hỗ trợ loại trừ, >36 hỗ trợ nhận diện trong quần thể phát triển.",
      "clinical_significance_vi": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
      "clinical_use_vi": [
        "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "alt_u_l",
          "label_vi": "ALT",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 1000,
          "unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "ast_u_l",
          "label_vi": "AST",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 1000,
          "unit": "U/L"
        },
        {
          "name": "bmi_kg_m2",
          "label_vi": "BMI",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 10,
          "max": 80,
          "unit": "kg/m²"
        },
        {
          "name": "female",
          "label_vi": "Giới nữ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes",
          "label_vi": "Có đái tháo đường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "hsi_score",
          "label_vi": "Điểm HSI"
        },
        {
          "name": "hsi_screening_band",
          "label_vi": "Nhóm sàng lọc HSI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Publication gốc sử dụng thuật ngữ NAFLD; hiện cần diễn giải trong bối cảnh thuật ngữ bệnh gan nhiễm mỡ chuyển hóa hiện hành.",
        "HSI không đánh giá mức xơ hóa và không thay thế siêu âm/hình ảnh khi có chỉ định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_HSI_2010_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "alt_u_l": 20,
            "ast_u_l": 25,
            "bmi_kg_m2": 22,
            "female": false,
            "diabetes": false
          },
          "expected": {
            "hsi_score": 28.4,
            "hsi_screening_band": "below30"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "alt_u_l": 30,
            "ast_u_l": 30,
            "bmi_kg_m2": 24,
            "female": true,
            "diabetes": false
          },
          "expected": {
            "hsi_score": 34.0,
            "hsi_screening_band": "indeterminate_30_36"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "alt_u_l": 50,
            "ast_u_l": 30,
            "bmi_kg_m2": 30,
            "female": false,
            "diabetes": true
          },
          "expected": {
            "hsi_score": 45.333333333333336,
            "hsi_screening_band": "above36"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "alt_u_l": 40,
            "ast_u_l": 20,
            "bmi_kg_m2": 35,
            "female": true,
            "diabetes": true
          },
          "expected": {
            "hsi_score": 55.0,
            "hsi_screening_band": "above36"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "alt_u_l": 25,
            "ast_u_l": 25,
            "bmi_kg_m2": 22,
            "female": false,
            "diabetes": false
          },
          "expected": {
            "hsi_score": 30.0,
            "hsi_screening_band": "indeterminate_30_36"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_HSI_2010_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1356"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1356,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Hepatic Steatosis chỉ số",
          "HSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_topic_id": "liver_metabolic",
        "primary_topic_vi": "Gan chuyển hóa",
        "primary_topic_en": "Gan chuyển hóa",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hepatology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1356,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Gan chuyển hóa",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_topic_id": "liver_metabolic",
        "browse_topic_vi": "Gan chuyển hóa",
        "browse_topic_en": "Gan chuyển hóa",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "liver_metabolic",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Gan chuyển hóa → Thang điểm",
        "path_en": "Gan chuyển hóa → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
        "target_population_vi": "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
        "required_data_vi": [
          "ALT (U/L)",
          "AST (U/L)",
          "BMI (kg/m²)",
          "Giới nữ",
          "Có đái tháo đường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định chẩn đoán gan nền, tình trạng mất bù hiện tại và thời điểm lấy xét nghiệm.",
          "Kiểm tra bilirubin, INR, creatinin, natri, albumin, tiểu cầu hoặc biến số theo mô hình; chú ý ảnh hưởng lọc máu, chống đông và truyền chế phẩm.",
          "HSI = 8 × (ALT/AST) + BMI +2 nếu nữ +2 nếu đái tháo đường; <30 hỗ trợ loại trừ, >36 hỗ trợ nhận diện trong quần thể phát triển.",
          "Dùng điểm cho phân tầng hoặc tiên lượng đúng mục đích; không dùng để quyết định đơn độc ghép gan, TIPS hay giới hạn điều trị nếu mô hình không được thiết kế cho quyết định đó."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Sàng lọc khả năng gan nhiễm mỡ bằng tỷ số ALT/AST, BMI, giới và đái tháo đường; không phải thang điểm xơ hóa gan.",
          "Điểm tiên lượng hỗ trợ so sánh nguy cơ ở quần thể; cần kết hợp biến chứng hiện tại, tình trạng suy yếu, nhiễm trùng và chỉ định thủ thuật."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Publication gốc sử dụng thuật ngữ NAFLD; hiện cần diễn giải trong bối cảnh thuật ngữ bệnh gan nhiễm mỡ chuyển hóa hiện hành.",
          "HSI không đánh giá mức xơ hóa và không thay thế siêu âm/hình ảnh khi có chỉ định.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_HSI_2010_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1357",
      "slug": "noblads-lower-gi-bleeding-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "NOBLADS — Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng",
      "name_en": "NOBLADS Score for Severe Acute Lower Gastrointestinal Bleeding",
      "category": "gastroenterology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi yếu tố NOBLADS = 1 điểm; tổng 0–8. Nghiên cứu phát triển ghi nhận điểm ≥5 liên quan tỷ lệ xuất huyết nặng cao.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi yếu tố NOBLADS = 1 điểm; tổng 0–8. Nghiên cứu phát triển ghi nhận điểm ≥5 liên quan tỷ lệ xuất huyết nặng cao.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "nsaid_use",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_diarrhea",
          "label_vi": "Không tiêu chảy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_abdominal_tenderness",
          "label_vi": "Không đau khi khám bụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sbp_le100",
          "label_vi": "Huyết áp tâm thu ≤100 mmHg",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nonaspirin_antiplatelet_use",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu không phải aspirin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "albumin_lt3",
          "label_vi": "Albumin <30 g/L",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "charlson_ge2",
          "label_vi": "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson ≥2",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syncope",
          "label_vi": "Có ngất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "noblads_score",
          "label_vi": "Điểm NOBLADS (0–8)"
        },
        {
          "name": "noblads_severe_bleeding_high_risk_ge5",
          "label_vi": "Nhóm điểm cao ≥5"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_NOBLADS_2016_PRIMARY",
        "SRC_NOBLADS_2018_EXTERNAL"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "nsaid_use": false,
            "no_diarrhea": false,
            "no_abdominal_tenderness": false,
            "sbp_le100": false,
            "nonaspirin_antiplatelet_use": false,
            "albumin_lt3": false,
            "charlson_ge2": false,
            "syncope": false
          },
          "expected": {
            "noblads_score": 0,
            "noblads_severe_bleeding_high_risk_ge5": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "nsaid_use": true,
            "no_diarrhea": true,
            "no_abdominal_tenderness": false,
            "sbp_le100": false,
            "nonaspirin_antiplatelet_use": false,
            "albumin_lt3": false,
            "charlson_ge2": false,
            "syncope": false
          },
          "expected": {
            "noblads_score": 2,
            "noblads_severe_bleeding_high_risk_ge5": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "nsaid_use": true,
            "no_diarrhea": true,
            "no_abdominal_tenderness": true,
            "sbp_le100": true,
            "nonaspirin_antiplatelet_use": true,
            "albumin_lt3": false,
            "charlson_ge2": false,
            "syncope": false
          },
          "expected": {
            "noblads_score": 5,
            "noblads_severe_bleeding_high_risk_ge5": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "nsaid_use": false,
            "no_diarrhea": false,
            "no_abdominal_tenderness": true,
            "sbp_le100": true,
            "nonaspirin_antiplatelet_use": true,
            "albumin_lt3": true,
            "charlson_ge2": true,
            "syncope": true
          },
          "expected": {
            "noblads_score": 6,
            "noblads_severe_bleeding_high_risk_ge5": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "nsaid_use": true,
            "no_diarrhea": true,
            "no_abdominal_tenderness": true,
            "sbp_le100": true,
            "nonaspirin_antiplatelet_use": true,
            "albumin_lt3": true,
            "charlson_ge2": true,
            "syncope": true
          },
          "expected": {
            "noblads_score": 8,
            "noblads_severe_bleeding_high_risk_ge5": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_NOBLADS_2016_PRIMARY",
          "SRC_NOBLADS_2018_EXTERNAL"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1357"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1357,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "NOBLADS điểm for Severe Acute Lower Gastrointestinal Bleeding",
          "NOBLADS"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "primary_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "primary_topic_id": "lower_gi_bleeding",
        "primary_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa dưới",
        "primary_topic_en": "Xuất huyết tiêu hóa dưới",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "gastroenterology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1357,
        "path_vi": [
          "Tiêu hóa – Gan mật",
          "Xuất huyết tiêu hóa dưới",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "browse_specialty_vi": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_specialty_en": "Tiêu hóa – Gan mật",
        "browse_topic_id": "lower_gi_bleeding",
        "browse_topic_vi": "Xuất huyết tiêu hóa dưới",
        "browse_topic_en": "Xuất huyết tiêu hóa dưới",
        "canonical_specialty_id": "gastro_hepatology",
        "canonical_topic_id": "lower_gi_bleeding",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Xuất huyết tiêu hóa dưới → Thang điểm",
        "path_en": "Xuất huyết tiêu hóa dưới → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Gan mật–Tiêu hóa",
        "purpose_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
        "target_population_vi": "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
        "required_data_vi": [
          "Đang dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID)",
          "Không tiêu chảy",
          "Không đau khi khám bụng",
          "Huyết áp tâm thu ≤100 mmHg",
          "Đang dùng thuốc kháng tiểu cầu không phải aspirin",
          "Albumin <30 g/L",
          "Chỉ số bệnh đồng mắc Charlson ≥2",
          "Có ngất"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Đánh giá ABC, huyết động và chảy máu đang hoạt động trước khi chấm điểm.",
          "Thu thập hemoglobin, ure, dấu hiệu sinh tồn, bệnh nền và biểu hiện xuất huyết theo thang đang dùng.",
          "Mỗi yếu tố NOBLADS = 1 điểm; tổng 0–8. Nghiên cứu phát triển ghi nhận điểm ≥5 liên quan tỷ lệ xuất huyết nặng cao.",
          "Dùng điểm để hỗ trợ nơi chăm sóc, thời điểm nội soi và nhu cầu theo dõi; không trì hoãn hồi sức hoặc cầm máu khi người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa dưới cấp nặng bằng tám yếu tố NOBLADS.",
          "Điểm nguy cơ thấp chỉ có ý nghĩa khi người bệnh thật sự ổn định và đáp ứng đầy đủ điều kiện của thang; không dùng để xuất viện máy móc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các mô hình tiên lượng gan và thang IBD phải dùng đúng quần thể, thời điểm và phiên bản; không ngoại suy ngưỡng điều trị từ nghiên cứu tiên lượng nếu hướng dẫn không quy định."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NOBLADS_2016_PRIMARY",
          "SRC_NOBLADS_2018_EXTERNAL"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1358",
      "slug": "ripasa-appendicitis-score-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "RIPASA — Thang điểm hỗ trợ đánh giá viêm ruột thừa cấp",
      "name_en": "RIPASA Appendicitis Score",
      "category": "surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "RIPASA theo 15 yếu tố của nghiên cứu phát triển; ngưỡng thường dùng 7,5. Biên vận hành xếp tuổi ≥40 và thời gian ≥48 giờ vào nhóm điểm 0,5.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "RIPASA theo 15 yếu tố của nghiên cứu phát triển; ngưỡng thường dùng 7,5. Biên vận hành xếp tuổi ≥40 và thời gian ≥48 giờ vào nhóm điểm 0,5.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 12,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "rif_pain",
          "label_vi": "Đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "migration_to_rif",
          "label_vi": "Đau di chuyển đến hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nausea_vomiting",
          "label_vi": "Buồn nôn/nôn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anorexia",
          "label_vi": "Chán ăn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "symptom_duration_hours",
          "label_vi": "Thời gian triệu chứng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 336,
          "unit": "giờ"
        },
        {
          "name": "rif_tenderness",
          "label_vi": "Ấn đau hố chậu phải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "guarding",
          "label_vi": "Phản ứng thành bụng/guarding",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rebound_tenderness",
          "label_vi": "Đau bật lại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "rovsing_sign",
          "label_vi": "Dấu Rovsing",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "fever",
          "label_vi": "Sốt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "raised_wbc",
          "label_vi": "Bạch cầu tăng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "negative_urinalysis",
          "label_vi": "Tổng phân tích nước tiểu âm tính với máu/bạch cầu/vi khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "foreign_nric_original_context",
          "label_vi": "Yếu tố “foreign NRIC” theo đúng bối cảnh quần thể nghiên cứu gốc tại Brunei",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ripasa_score",
          "label_vi": "Điểm RIPASA"
        },
        {
          "name": "ripasa_ge7_5",
          "label_vi": "Điểm RIPASA ≥7,5"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Yếu tố foreign NRIC là biến đặc thù của quần thể phát triển Brunei và có thể không có giá trị ở quần thể khác; cần diễn giải thận trọng.",
        "Không dùng RIPASA để bỏ qua hình ảnh, theo dõi hoặc hội chẩn khi lâm sàng không phù hợp."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_RIPASA_2010_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 25,
            "sex": "male",
            "rif_pain": true,
            "migration_to_rif": true,
            "nausea_vomiting": true,
            "anorexia": true,
            "symptom_duration_hours": 24,
            "rif_tenderness": true,
            "guarding": true,
            "rebound_tenderness": true,
            "rovsing_sign": true,
            "fever": true,
            "raised_wbc": true,
            "negative_urinalysis": true,
            "foreign_nric_original_context": true
          },
          "expected": {
            "ripasa_score": 16.0,
            "ripasa_ge7_5": true
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 45,
            "sex": "female",
            "rif_pain": true,
            "migration_to_rif": false,
            "nausea_vomiting": false,
            "anorexia": false,
            "symptom_duration_hours": 72,
            "rif_tenderness": true,
            "guarding": false,
            "rebound_tenderness": false,
            "rovsing_sign": false,
            "fever": false,
            "raised_wbc": false,
            "negative_urinalysis": false,
            "foreign_nric_original_context": false
          },
          "expected": {
            "ripasa_score": 3.0,
            "ripasa_ge7_5": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 39,
            "sex": "female",
            "rif_pain": true,
            "migration_to_rif": true,
            "nausea_vomiting": true,
            "anorexia": false,
            "symptom_duration_hours": 47,
            "rif_tenderness": true,
            "guarding": false,
            "rebound_tenderness": true,
            "rovsing_sign": false,
            "fever": true,
            "raised_wbc": true,
            "negative_urinalysis": true,
            "foreign_nric_original_context": false
          },
          "expected": {
            "ripasa_score": 9.5,
            "ripasa_ge7_5": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 40,
            "sex": "male",
            "rif_pain": false,
            "migration_to_rif": false,
            "nausea_vomiting": false,
            "anorexia": false,
            "symptom_duration_hours": 48,
            "rif_tenderness": false,
            "guarding": false,
            "rebound_tenderness": false,
            "rovsing_sign": false,
            "fever": false,
            "raised_wbc": false,
            "negative_urinalysis": false,
            "foreign_nric_original_context": false
          },
          "expected": {
            "ripasa_score": 2.0,
            "ripasa_ge7_5": false
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 60,
            "sex": "male",
            "rif_pain": true,
            "migration_to_rif": true,
            "nausea_vomiting": true,
            "anorexia": true,
            "symptom_duration_hours": 20,
            "rif_tenderness": true,
            "guarding": true,
            "rebound_tenderness": true,
            "rovsing_sign": true,
            "fever": true,
            "raised_wbc": true,
            "negative_urinalysis": true,
            "foreign_nric_original_context": false
          },
          "expected": {
            "ripasa_score": 14.5,
            "ripasa_ge7_5": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_RIPASA_2010_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1358"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1358,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "RIPASA Appendicitis điểm",
          "RIPASA"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "acute_appendicitis",
        "primary_topic_vi": "Viêm ruột thừa cấp",
        "primary_topic_en": "Viêm ruột thừa cấp",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1358,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Viêm ruột thừa cấp",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "acute_appendicitis",
        "browse_topic_vi": "Viêm ruột thừa cấp",
        "browse_topic_en": "Viêm ruột thừa cấp",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "acute_appendicitis",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Viêm ruột thừa cấp → Thang điểm",
        "path_en": "Viêm ruột thừa cấp → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Giới",
          "Đau hố chậu phải",
          "Đau di chuyển đến hố chậu phải",
          "Buồn nôn/nôn",
          "Chán ăn",
          "Thời gian triệu chứng",
          "Ấn đau hố chậu phải"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Giới; Đau hố chậu phải; Đau di chuyển đến hố chậu phải; Buồn nôn/nôn; Chán ăn; Thời gian triệu chứng; Ấn đau hố chậu phải.",
          "RIPASA theo 15 yếu tố của nghiên cứu phát triển; ngưỡng thường dùng 7,5. Biên vận hành xếp tuổi ≥40 và thời gian ≥48 giờ vào nhóm điểm 0,5.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá khả năng viêm ruột thừa cấp bằng 15 yếu tố RIPASA; có một yếu tố định danh người nước ngoài mang tính đặc thù quần thể Brunei trong nghiên cứu gốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Yếu tố foreign NRIC là biến đặc thù của quần thể phát triển Brunei và có thể không có giá trị ở quần thể khác; cần diễn giải thận trọng.",
          "Không dùng RIPASA để bỏ qua hình ảnh, theo dõi hoặc hội chẩn khi lâm sàng không phù hợp.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RIPASA_2010_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1359",
      "slug": "absi-burn-severity-index-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "ABSI — Chỉ số mức độ nặng bỏng rút gọn",
      "name_en": "Abbreviated Burn Severity Index (ABSI)",
      "category": "surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ABSI = điểm giới + tuổi + tổn thương hít + bỏng toàn bộ bề dày + nhóm TBSA; nhóm sống: 2–3 ≥99%, 4–5 98%, 6–7 80–90%, 8–9 50–70%, 10–11 20–40%, ≥12 ≤10%.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "ABSI = điểm giới + tuổi + tổn thương hít + bỏng toàn bộ bề dày + nhóm TBSA; nhóm sống: 2–3 ≥99%, 4–5 98%, 6–7 80–90%, 8–9 50–70%, 10–11 20–40%, ≥12 ≤10%.",
      "clinical_significance_vi": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sex",
          "label_vi": "Giới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "male",
            "female"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "male": "Nam",
            "female": "Nữ"
          }
        },
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "inhalation_injury",
          "label_vi": "Có tổn thương hít",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "full_thickness_burn",
          "label_vi": "Có bỏng toàn bộ bề dày",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "tbsa_percent",
          "label_vi": "Diện tích cơ thể bị bỏng (TBSA)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 100,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "absi_score",
          "label_vi": "Điểm ABSI"
        },
        {
          "name": "absi_survival_band",
          "label_vi": "Khoảng xác suất sống theo ABSI"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "ABSI là mô hình lịch sử; xác suất sống có thể không phản ánh trực tiếp kết quả của trung tâm bỏng hiện đại."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_ABSI_1982_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "sex": "male",
            "age_years": 20,
            "inhalation_injury": false,
            "full_thickness_burn": false,
            "tbsa_percent": 10
          },
          "expected": {
            "absi_score": 2,
            "absi_survival_band": "survival_ge99"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "sex": "female",
            "age_years": 40,
            "inhalation_injury": true,
            "full_thickness_burn": false,
            "tbsa_percent": 20
          },
          "expected": {
            "absi_score": 6,
            "absi_survival_band": "survival_80_90"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "sex": "male",
            "age_years": 60,
            "inhalation_injury": true,
            "full_thickness_burn": true,
            "tbsa_percent": 45
          },
          "expected": {
            "absi_score": 10,
            "absi_survival_band": "survival_20_40"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "sex": "female",
            "age_years": 80,
            "inhalation_injury": true,
            "full_thickness_burn": true,
            "tbsa_percent": 70
          },
          "expected": {
            "absi_score": 14,
            "absi_survival_band": "survival_le10"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "sex": "female",
            "age_years": 90,
            "inhalation_injury": true,
            "full_thickness_burn": true,
            "tbsa_percent": 95
          },
          "expected": {
            "absi_score": 18,
            "absi_survival_band": "survival_le10"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
        "target_population_vi": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_ABSI_1982_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1359"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1359,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Abbreviated Burn Severity chỉ số",
          "ABSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "burns",
        "primary_topic_vi": "Bỏng",
        "primary_topic_en": "Bỏng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1359,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Bỏng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "burns",
        "browse_topic_vi": "Bỏng",
        "browse_topic_en": "Bỏng",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "burns",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bỏng → Thang điểm",
        "path_en": "Bỏng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
        "target_population_vi": "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng.",
        "required_data_vi": [
          "Giới",
          "Tuổi",
          "Có tổn thương hít",
          "Có bỏng toàn bộ bề dày",
          "Diện tích cơ thể bị bỏng (TBSA)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Giới; Tuổi; Có tổn thương hít; Có bỏng toàn bộ bề dày; Diện tích cơ thể bị bỏng (TBSA).",
          "ABSI = điểm giới + tuổi + tổn thương hít + bỏng toàn bộ bề dày + nhóm TBSA; nhóm sống: 2–3 ≥99%, 4–5 98%, 6–7 80–90%, 8–9 50–70%, 10–11 20–40%, ≥12 ≤10%.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Phân tầng mức độ nặng và xác suất sống theo ABSI từ giới, tuổi, tổn thương hít, bỏng toàn bộ bề dày và diện tích bỏng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "ABSI là mô hình lịch sử; xác suất sống có thể không phản ánh trực tiếp kết quả của trung tâm bỏng hiện đại.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABSI_1982_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1360",
      "slug": "bobi-burn-mortality-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "BOBI — Tiên lượng tử vong do bỏng",
      "name_en": "Belgian Outcome in Burn Injury (BOBI) Score",
      "category": "surgery",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "BOBI: tuổi 0–3 điểm, TBSA 0–4 điểm, tổn thương hít 3 điểm; tổng 0–10 ánh xạ xác suất tử vong theo nghiên cứu phát triển.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "BOBI: tuổi 0–3 điểm, TBSA 0–4 điểm, tổn thương hít 3 điểm; tổng 0–10 ánh xạ xác suất tử vong theo nghiên cứu phát triển.",
      "clinical_significance_vi": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age_years",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 110,
          "unit": "năm"
        },
        {
          "name": "tbsa_percent",
          "label_vi": "Diện tích cơ thể bị bỏng (TBSA)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 100,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "inhalation_injury",
          "label_vi": "Có tổn thương hít",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "bobi_score",
          "label_vi": "Điểm BOBI (0–10)"
        },
        {
          "name": "bobi_mortality_percent",
          "label_vi": "Tử vong ước tính theo BOBI (%)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_BOBI_2009_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "age_years": 30,
            "tbsa_percent": 10,
            "inhalation_injury": false
          },
          "expected": {
            "bobi_score": 0,
            "bobi_mortality_percent": 0.1
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "age_years": 50,
            "tbsa_percent": 20,
            "inhalation_injury": false
          },
          "expected": {
            "bobi_score": 2,
            "bobi_mortality_percent": 5
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "age_years": 70,
            "tbsa_percent": 45,
            "inhalation_injury": true
          },
          "expected": {
            "bobi_score": 7,
            "bobi_mortality_percent": 75
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "age_years": 80,
            "tbsa_percent": 80,
            "inhalation_injury": false
          },
          "expected": {
            "bobi_score": 7,
            "bobi_mortality_percent": 75
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "age_years": 85,
            "tbsa_percent": 90,
            "inhalation_injury": true
          },
          "expected": {
            "bobi_score": 10,
            "bobi_mortality_percent": 99
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
        "target_population_vi": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_BOBI_2009_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1360"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1360,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Belgian Outcome in Burn Injury",
          "BOBI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "primary_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "primary_topic_id": "burns",
        "primary_topic_vi": "Bỏng",
        "primary_topic_en": "Bỏng",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "surgery",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1360,
        "path_vi": [
          "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
          "Bỏng",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "browse_specialty_vi": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_specialty_en": "Ngoại khoa – Chấn thương – Chu phẫu",
        "browse_topic_id": "burns",
        "browse_topic_vi": "Bỏng",
        "browse_topic_en": "Bỏng",
        "canonical_specialty_id": "surgery_periop_trauma",
        "canonical_topic_id": "burns",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Bỏng → Thang điểm",
        "path_en": "Bỏng → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
        "target_population_vi": "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi",
          "Diện tích cơ thể bị bỏng (TBSA)",
          "Có tổn thương hít"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Tuổi; Diện tích cơ thể bị bỏng (TBSA); Có tổn thương hít.",
          "BOBI: tuổi 0–3 điểm, TBSA 0–4 điểm, tổn thương hít 3 điểm; tổng 0–10 ánh xạ xác suất tử vong theo nghiên cứu phát triển.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước lượng tử vong sau bỏng cấp bằng tuổi, tổng diện tích bỏng và tổn thương hít."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BOBI_2009_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1361",
      "slug": "silverman-andersen-neonatal-respiratory-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Silverman–Andersen — Đánh giá mức độ suy hô hấp sơ sinh",
      "name_en": "Silverman-Andersen Respiratory Severity Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mỗi trong 5 dấu hiệu = 0, 1 hoặc 2 điểm; tổng 0–10, điểm cao hơn biểu thị suy hô hấp nặng hơn.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Mỗi trong 5 dấu hiệu = 0, 1 hoặc 2 điểm; tổng 0–10, điểm cao hơn biểu thị suy hô hấp nặng hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
      "clinical_use_vi": [
        "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "upper_chest",
          "label_vi": "Ngực trên",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "grade0",
            "grade1",
            "grade2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "grade0": "Đồng bộ với bụng (0)",
            "grade1": "Trễ khi hít vào (1)",
            "grade2": "Di động nghịch thường kiểu bập bênh (2)"
          }
        },
        {
          "name": "lower_chest",
          "label_vi": "Co kéo ngực dưới",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "grade0",
            "grade1",
            "grade2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "grade0": "Không (0)",
            "grade1": "Vừa thấy (1)",
            "grade2": "Rõ (2)"
          }
        },
        {
          "name": "xiphoid",
          "label_vi": "Co kéo mũi ức",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "grade0",
            "grade1",
            "grade2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "grade0": "Không (0)",
            "grade1": "Vừa thấy (1)",
            "grade2": "Rõ (2)"
          }
        },
        {
          "name": "nasal_flaring",
          "label_vi": "Phập phồng cánh mũi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "grade0",
            "grade1",
            "grade2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "grade0": "Không (0)",
            "grade1": "Tối thiểu (1)",
            "grade2": "Rõ (2)"
          }
        },
        {
          "name": "expiratory_grunt",
          "label_vi": "Rên thì thở ra",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "grade0",
            "grade1",
            "grade2"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "grade0": "Không (0)",
            "grade1": "Chỉ nghe bằng ống nghe (1)",
            "grade2": "Nghe được bằng tai thường (2)"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "silverman_andersen_score",
          "label_vi": "Điểm Silverman–Andersen (0–10)"
        },
        {
          "name": "silverman_andersen_severity_band",
          "label_vi": "Mức độ suy hô hấp theo điểm"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Ngưỡng hành động hỗ trợ hô hấp phụ thuộc tuổi thai, bệnh cảnh, SpO₂/khí máu và quy trình đơn vị; không chỉ dựa vào một điểm số."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_SILVERMAN_1956_PRIMARY",
        "SRC_SILVERMAN_2018_VALIDATION"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "upper_chest": "grade0",
            "lower_chest": "grade0",
            "xiphoid": "grade0",
            "nasal_flaring": "grade0",
            "expiratory_grunt": "grade0"
          },
          "expected": {
            "silverman_andersen_score": 0,
            "silverman_andersen_severity_band": "mild_0_3"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "upper_chest": "grade1",
            "lower_chest": "grade0",
            "xiphoid": "grade0",
            "nasal_flaring": "grade0",
            "expiratory_grunt": "grade0"
          },
          "expected": {
            "silverman_andersen_score": 1,
            "silverman_andersen_severity_band": "mild_0_3"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "upper_chest": "grade1",
            "lower_chest": "grade1",
            "xiphoid": "grade1",
            "nasal_flaring": "grade1",
            "expiratory_grunt": "grade0"
          },
          "expected": {
            "silverman_andersen_score": 4,
            "silverman_andersen_severity_band": "moderate_4_6"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "upper_chest": "grade2",
            "lower_chest": "grade1",
            "xiphoid": "grade1",
            "nasal_flaring": "grade1",
            "expiratory_grunt": "grade2"
          },
          "expected": {
            "silverman_andersen_score": 7,
            "silverman_andersen_severity_band": "severe_7_10"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "upper_chest": "grade2",
            "lower_chest": "grade2",
            "xiphoid": "grade2",
            "nasal_flaring": "grade2",
            "expiratory_grunt": "grade2"
          },
          "expected": {
            "silverman_andersen_score": 10,
            "silverman_andersen_severity_band": "severe_7_10"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
        "target_population_vi": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_SILVERMAN_1956_PRIMARY",
          "SRC_SILVERMAN_2018_VALIDATION"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1361"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1361,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Silverman-Andersen Respiratory Severity điểm",
          "Silverman–Andersen Respiratory Severity điểm – mức độ suy hô hấp sơ sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatology",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_topic_id": "neonatal_respiratory_distress",
        "primary_topic_vi": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1361,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Suy hô hấp sơ sinh",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatology",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_topic_id": "neonatal_respiratory_distress",
        "browse_topic_vi": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatology",
        "canonical_topic_id": "neonatal_respiratory_distress",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy hô hấp sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Suy hô hấp sơ sinh → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
        "target_population_vi": "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10.",
        "required_data_vi": [
          "Ngực trên",
          "Co kéo ngực dưới",
          "Co kéo mũi ức",
          "Phập phồng cánh mũi",
          "Rên thì thở ra"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Mỗi trong 5 dấu hiệu = 0, 1 hoặc 2 điểm; tổng 0–10, điểm cao hơn biểu thị suy hô hấp nặng hơn.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng mức độ gắng sức hô hấp ở trẻ sơ sinh bằng năm dấu hiệu lâm sàng, tổng điểm 0–10."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Ngưỡng hành động hỗ trợ hô hấp phụ thuộc tuổi thai, bệnh cảnh, SpO₂/khí máu và quy trình đơn vị; không chỉ dựa vào một điểm số.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_SILVERMAN_1956_PRIMARY",
          "SRC_SILVERMAN_2018_VALIDATION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1362",
      "slug": "downes-neonatal-respiratory-distress-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Downes — Đánh giá mức độ suy hô hấp sơ sinh",
      "name_en": "Downes Respiratory Distress Score",
      "category": "pediatrics",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nhịp thở <60/60–80/>80 = 0/1/2 điểm; bốn dấu hiệu còn lại mỗi dấu hiệu 0–2; tổng <4 nhẹ/không rõ, 4–7 suy hô hấp, >7 gợi ý suy hô hấp rất nặng.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "Nhịp thở <60/60–80/>80 = 0/1/2 điểm; bốn dấu hiệu còn lại mỗi dấu hiệu 0–2; tổng <4 nhẹ/không rõ, 4–7 suy hô hấp, >7 gợi ý suy hô hấp rất nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
      "clinical_use_vi": [
        "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "resp_rate",
          "label_vi": "Nhịp thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 150,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "retractions",
          "label_vi": "Co kéo lồng ngực",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "mild",
            "severe"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không (0)",
            "mild": "Nhẹ (1)",
            "severe": "Nặng (2)"
          }
        },
        {
          "name": "cyanosis",
          "label_vi": "Tím",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "relieved_by_oxygen",
            "persists_on_oxygen"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không tím (0)",
            "relieved_by_oxygen": "Tím giảm khi thở oxy (1)",
            "persists_on_oxygen": "Tím vẫn còn khi thở oxy (2)"
          }
        },
        {
          "name": "air_entry",
          "label_vi": "Rì rào khí vào phổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "good",
            "decreased",
            "markedly_decreased_or_absent"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "good": "Tốt hai bên (0)",
            "decreased": "Giảm nhẹ (1)",
            "markedly_decreased_or_absent": "Giảm nhiều/không nghe (2)"
          }
        },
        {
          "name": "grunting",
          "label_vi": "Rên",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "none",
            "stethoscope_only",
            "audible_without_stethoscope"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "none": "Không (0)",
            "stethoscope_only": "Chỉ nghe bằng ống nghe (1)",
            "audible_without_stethoscope": "Nghe được bằng tai thường (2)"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "downes_score",
          "label_vi": "Điểm Downes (0–10)"
        },
        {
          "name": "downes_severity_band",
          "label_vi": "Mức độ suy hô hấp theo Downes"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_DOWNES_1970_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "resp_rate": 50,
            "retractions": "none",
            "cyanosis": "none",
            "air_entry": "good",
            "grunting": "none"
          },
          "expected": {
            "downes_score": 0,
            "downes_severity_band": "none_or_mild_lt4"
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "resp_rate": 60,
            "retractions": "mild",
            "cyanosis": "none",
            "air_entry": "good",
            "grunting": "none"
          },
          "expected": {
            "downes_score": 2,
            "downes_severity_band": "none_or_mild_lt4"
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "resp_rate": 80,
            "retractions": "mild",
            "cyanosis": "relieved_by_oxygen",
            "air_entry": "decreased",
            "grunting": "stethoscope_only"
          },
          "expected": {
            "downes_score": 5,
            "downes_severity_band": "respiratory_distress_4_7"
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "resp_rate": 81,
            "retractions": "severe",
            "cyanosis": "persists_on_oxygen",
            "air_entry": "markedly_decreased_or_absent",
            "grunting": "audible_without_stethoscope"
          },
          "expected": {
            "downes_score": 10,
            "downes_severity_band": "impending_failure_gt7"
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "resp_rate": 75,
            "retractions": "severe",
            "cyanosis": "relieved_by_oxygen",
            "air_entry": "decreased",
            "grunting": "audible_without_stethoscope"
          },
          "expected": {
            "downes_score": 7,
            "downes_severity_band": "respiratory_distress_4_7"
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
        "target_population_vi": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_DOWNES_1970_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1362"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1362,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Downes Respiratory Distress điểm",
          "Downes điểm – thang điểm suy hô hấp sơ sinh"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "pediatrics_neonatology",
        "primary_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_specialty_en": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "primary_topic_id": "neonatal_respiratory_distress",
        "primary_topic_vi": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "primary_topic_en": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pediatrics",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1362,
        "path_vi": [
          "Nhi khoa – Sơ sinh",
          "Suy hô hấp sơ sinh",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "pediatrics_neonatology",
        "browse_specialty_vi": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_specialty_en": "Nhi khoa – Sơ sinh",
        "browse_topic_id": "neonatal_respiratory_distress",
        "browse_topic_vi": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "browse_topic_en": "Suy hô hấp sơ sinh",
        "canonical_specialty_id": "pediatrics_neonatology",
        "canonical_topic_id": "neonatal_respiratory_distress",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Suy hô hấp sơ sinh → Thang điểm",
        "path_en": "Suy hô hấp sơ sinh → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ nhi khoa",
        "purpose_vi": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
        "target_population_vi": "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10.",
        "required_data_vi": [
          "Nhịp thở (lần/phút)",
          "Co kéo lồng ngực",
          "Tím",
          "Rì rào khí vào phổi",
          "Rên"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận trẻ thuộc đúng độ tuổi và quần thể mà thang điểm được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Thu thập các tiêu chí tại cùng một thời điểm lâm sàng và ghi nhận điều trị hỗ trợ đang dùng.",
          "Nhịp thở <60/60–80/>80 = 0/1/2 điểm; bốn dấu hiệu còn lại mỗi dấu hiệu 0–2; tổng <4 nhẹ/không rõ, 4–7 suy hô hấp, >7 gợi ý suy hô hấp rất nặng.",
          "Diễn giải tổng điểm cùng thành phần nào đang bất thường và so sánh nối tiếp nếu công cụ được dùng theo thời gian."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng suy hô hấp sơ sinh bằng nhịp thở, co kéo, tím, thông khí phổi và tiếng rên; tổng 0–10."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Kết quả là hỗ trợ quyết định, không phải chẩn đoán hoặc y lệnh tự động.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Ngưỡng theo tuổi hoặc cân nặng chỉ có giá trị khi áp dụng đúng quần thể nhi khoa của nguồn; không ngoại suy từ người lớn nếu công cụ không cho phép."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DOWNES_1970_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1363",
      "slug": "jaam2-dic-sepsis-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "JAAM-2 — Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn huyết",
      "name_en": "JAAM-2 Disseminated Intravascular Coagulation Criteria for Sepsis",
      "category": "hematology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "JAAM-2: tiểu cầu <80 hoặc giảm ≥50% =3 điểm; 80–<120 hoặc giảm ≥30% =1; FDP 10–<25 =1, ≥25 =3; PT ratio ≥1,2 =1; tổng ≥3 dương tính.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "JAAM-2: tiểu cầu <80 hoặc giảm ≥50% =3 điểm; 80–<120 hoặc giảm ≥30% =1; FDP 10–<25 =1, ≥25 =3; tỷ số thời gian prothrombin ≥1,2 =1; tổng ≥3 dương tính.",
      "clinical_significance_vi": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "platelets_10e9_l",
          "label_vi": "Tiểu cầu hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 1000,
          "unit": "×10⁹/L"
        },
        {
          "name": "platelet_decline_percent_24h",
          "label_vi": "Mức giảm tiểu cầu trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 100,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "fdp_ug_ml",
          "label_vi": "FDP – sản phẩm thoái giáng fibrin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 500,
          "unit": "µg/mL"
        },
        {
          "name": "pt_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số prothrombin (tỷ số thời gian prothrombin)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.5,
          "max": 5,
          "unit": "tỷ số"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "jaam2_dic_score",
          "label_vi": "Điểm JAAM-2 DIC"
        },
        {
          "name": "jaam2_dic_positive_ge3",
          "label_vi": "Đạt ngưỡng JAAM-2 DIC (≥3)"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Chỉ dùng trong bối cảnh sepsis theo nghiên cứu JAAM-2; không thay thế đánh giá nguyên nhân đông máu rải rác nội mạch khác."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_JAAM2_DIC_2024_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "platelets_10e9_l": 150,
            "platelet_decline_percent_24h": 0,
            "fdp_ug_ml": 5,
            "pt_ratio": 1.0
          },
          "expected": {
            "jaam2_dic_score": 0,
            "jaam2_dic_positive_ge3": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "platelets_10e9_l": 110,
            "platelet_decline_percent_24h": 0,
            "fdp_ug_ml": 12,
            "pt_ratio": 1.0
          },
          "expected": {
            "jaam2_dic_score": 2,
            "jaam2_dic_positive_ge3": false
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "platelets_10e9_l": 90,
            "platelet_decline_percent_24h": 35,
            "fdp_ug_ml": 30,
            "pt_ratio": 1.3
          },
          "expected": {
            "jaam2_dic_score": 5,
            "jaam2_dic_positive_ge3": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "platelets_10e9_l": 150,
            "platelet_decline_percent_24h": 55,
            "fdp_ug_ml": 5,
            "pt_ratio": 1.0
          },
          "expected": {
            "jaam2_dic_score": 3,
            "jaam2_dic_positive_ge3": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "platelets_10e9_l": 70,
            "platelet_decline_percent_24h": 10,
            "fdp_ug_ml": 25,
            "pt_ratio": 1.2
          },
          "expected": {
            "jaam2_dic_score": 7,
            "jaam2_dic_positive_ge3": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
        "target_population_vi": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_JAAM2_DIC_2024_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1363"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1363,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "JAAM-2 Disseminated Intravascular Coagulation Criteria for Sepsis",
          "JAAM-2 DIC"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học",
        "primary_specialty_en": "Huyết học",
        "primary_topic_id": "dic_sepsis",
        "primary_topic_vi": "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn",
        "primary_topic_en": "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1363,
        "path_vi": [
          "Huyết học",
          "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học",
        "browse_specialty_en": "Huyết học",
        "browse_topic_id": "dic_sepsis",
        "browse_topic_vi": "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn",
        "browse_topic_en": "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "dic_sepsis",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn → Thang điểm",
        "path_en": "Đông máu rải rác nội mạch trong nhiễm khuẩn → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
        "target_population_vi": "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu hiện tại (×10⁹/L)",
          "Mức giảm tiểu cầu trong 24 giờ (%)",
          "FDP – sản phẩm thoái giáng fibrin (µg/mL)",
          "Tỷ số prothrombin (PT ratio) (tỷ số)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "JAAM-2: tiểu cầu <80 hoặc giảm ≥50% =3 điểm; 80–<120 hoặc giảm ≥30% =1; FDP 10–<25 =1, ≥25 =3; PT ratio ≥1,2 =1; tổng ≥3 dương tính.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá JAAM-2 DIC ở người lớn sepsis bằng tiểu cầu/diễn biến tiểu cầu, sản phẩm thoái giáng fibrin và tỷ số prothrombin; JAAM-2 bỏ SIRS và dùng ngưỡng ≥3."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ dùng trong bối cảnh sepsis theo nghiên cứu JAAM-2; không thay thế đánh giá nguyên nhân đông máu rải rác nội mạch khác.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_JAAM2_DIC_2024_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1364",
      "slug": "fournier-gangrene-severity-index-fgsi-v105",
      "spec_version": "10.5",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "FGSI — Mức độ nặng của hoại thư Fournier",
      "name_en": "Fournier Gangrene Severity Index (FGSI)",
      "category": "infectious_disease",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "FGSI = tổng điểm lệch sinh lý của nhiệt độ, mạch, nhịp thở, natri, kali, creatinin, hematocrit, bạch cầu và bicarbonat; điểm creatinin được nhân đôi khi có suy thận cấp theo publication gốc.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Xác minh đúng đơn vị và định nghĩa của từng biến trước khi tính."
      },
      "calculation_vi": "FGSI = tổng điểm lệch sinh lý của nhiệt độ, mạch, nhịp thở, natri, kali, creatinin, hematocrit, bạch cầu và bicarbonat; điểm creatinin được nhân đôi khi có suy thận cấp theo publication gốc.",
      "clinical_significance_vi": "FGSI định lượng mức rối loạn sinh lý ở hoại thư Fournier; điểm cao liên quan tử vong cao hơn trong quần thể phát triển.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hoại thư Fournier là cấp cứu ngoại khoa: hồi sức, kháng sinh và cắt lọc không được trì hoãn để hoàn tất FGSI.",
        "Ngưỡng >9 trong nghiên cứu gốc liên quan nguy cơ tử vong cao hơn nhưng không phải ngưỡng quyết định phẫu thuật hoặc mức chăm sóc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "temperature_c",
          "label_vi": "Nhiệt độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 25,
          "max": 45,
          "unit": "°C"
        },
        {
          "name": "heart_rate_bpm",
          "label_vi": "Nhịp tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 20,
          "max": 250,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "resp_rate",
          "label_vi": "Nhịp thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0,
          "max": 80,
          "unit": "lần/phút"
        },
        {
          "name": "sodium_mmol_l",
          "label_vi": "Natri",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 80,
          "max": 220,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "potassium_mmol_l",
          "label_vi": "Kali",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 1,
          "max": 10,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "creatinine_mg_dl",
          "label_vi": "Creatinin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 9,
          "max": 1326,
          "unit": "µmol/L",
          "notes_vi": "Ứng dụng nhận creatinin theo µmol/L và quy đổi tương đương ngưỡng của FGSI gốc."
        },
        {
          "name": "acute_renal_failure",
          "label_vi": "Suy thận cấp (nhân đôi điểm creatinin theo FGSI gốc)",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hematocrit_percent",
          "label_vi": "Hematocrit",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 5,
          "max": 80,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "wbc_10e9_l",
          "label_vi": "Bạch cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 0.1,
          "max": 100,
          "unit": "×10⁹/L"
        },
        {
          "name": "bicarbonate_mmol_l",
          "label_vi": "Bicarbonat",
          "type": "number",
          "required": true,
          "min": 2,
          "max": 70,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fgsi_score",
          "label_vi": "Điểm FGSI"
        },
        {
          "name": "fgsi_high_risk_gt9",
          "label_vi": "FGSI >9"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
      "cautions_vi": [
        "Hoại thư Fournier là cấp cứu ngoại khoa; không trì hoãn kháng sinh, hồi sức và phẫu thuật để hoàn tất FGSI.",
        "Ngưỡng >9 trong nghiên cứu gốc liên quan tử vong cao nhưng không phải ngưỡng quyết định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để hoàn tất thang điểm.",
        "Đối chiếu với bệnh cảnh, hướng dẫn hiện hành và nguồn gốc của công cụ trước khi hành động."
      ],
      "source_ids": [
        "SRC_FGSI_1995_PRIMARY"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "temperature_c": 37,
            "heart_rate_bpm": 90,
            "resp_rate": 18,
            "sodium_mmol_l": 140,
            "potassium_mmol_l": 4,
            "creatinine_mg_dl": 88.4,
            "acute_renal_failure": false,
            "hematocrit_percent": 40,
            "wbc_10e9_l": 8,
            "bicarbonate_mmol_l": 25
          },
          "expected": {
            "fgsi_score": 0,
            "fgsi_high_risk_gt9": false
          }
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "temperature_c": 39,
            "heart_rate_bpm": 140,
            "resp_rate": 35,
            "sodium_mmol_l": 160,
            "potassium_mmol_l": 6,
            "creatinine_mg_dl": 176.8,
            "acute_renal_failure": false,
            "hematocrit_percent": 50,
            "wbc_10e9_l": 20,
            "bicarbonate_mmol_l": 18
          },
          "expected": {
            "fgsi_score": 24,
            "fgsi_high_risk_gt9": true
          }
        },
        {
          "id": "T03",
          "input": {
            "temperature_c": 35,
            "heart_rate_bpm": 60,
            "resp_rate": 10,
            "sodium_mmol_l": 125,
            "potassium_mmol_l": 3.2,
            "creatinine_mg_dl": 150.28,
            "acute_renal_failure": true,
            "hematocrit_percent": 25,
            "wbc_10e9_l": 2,
            "bicarbonate_mmol_l": 16
          },
          "expected": {
            "fgsi_score": 18,
            "fgsi_high_risk_gt9": true
          }
        },
        {
          "id": "T04",
          "input": {
            "temperature_c": 41,
            "heart_rate_bpm": 180,
            "resp_rate": 50,
            "sodium_mmol_l": 180,
            "potassium_mmol_l": 7,
            "creatinine_mg_dl": 353.6,
            "acute_renal_failure": true,
            "hematocrit_percent": 60,
            "wbc_10e9_l": 40,
            "bicarbonate_mmol_l": 52
          },
          "expected": {
            "fgsi_score": 40,
            "fgsi_high_risk_gt9": true
          }
        },
        {
          "id": "T05",
          "input": {
            "temperature_c": 38.5,
            "heart_rate_bpm": 110,
            "resp_rate": 25,
            "sodium_mmol_l": 150,
            "potassium_mmol_l": 5.5,
            "creatinine_mg_dl": 132.60000000000002,
            "acute_renal_failure": false,
            "hematocrit_percent": 46,
            "wbc_10e9_l": 15,
            "bicarbonate_mmol_l": 32
          },
          "expected": {
            "fgsi_score": 11,
            "fgsi_high_risk_gt9": true
          }
        }
      ],
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "10.5",
        "tool_kind_vi": "Thang điểm/mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
        "target_population_vi": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động.",
        "low_high_interpretation_vi": "Diễn giải theo nghiên cứu phát triển/thẩm định của chính công cụ; không chuyển ngưỡng sang quần thể khác.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
        "limitations_vi": "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành.",
        "history_origin_vi": "Nguồn gốc và quá trình thẩm định được trình bày trong các tài liệu tham khảo của công cụ; xem tab Bằng chứng.",
        "source_ids": [
          "SRC_FGSI_1995_PRIMARY"
        ],
        "automatic_diagnosis": false,
        "automatic_treatment_change": false,
        "automatic_drug_start_stop": false,
        "automatic_dose_change": false,
        "automatic_referral": false,
        "automatic_admission_discharge": false,
        "automatic_result_release": false,
        "automatic_transfusion_order": false,
        "automatic_imaging_order": false,
        "automatic_contrast_order": false,
        "automatic_procedure_recommendation": false,
        "automatic_order": false,
        "audit": {
          "complete": true,
          "history_basis": "v10_5_bedside_prognostic_specialty_risk_tools",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        },
        "tool_id": "CS-1364"
      },
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không chuyển ngưỡng hoặc nhóm nguy cơ sang quần thể, thời điểm hay phiên bản khác.",
        "version_notes": "Sử dụng phiên bản/định nghĩa theo nguồn tham khảo được liệt kê.",
        "external_validity": "Cần đặt kết quả trong bối cảnh lâm sàng và hướng dẫn hiện hành.",
        "licensing_note": "Mã và câu chữ được biên soạn độc lập từ dữ kiện, công thức và tiêu chí đã công bố."
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "10.5",
        "primary_type": "score",
        "primary_type_vi": "Thang điểm",
        "primary_type_en": "Score",
        "classification_basis": "bedside_prognostic_specialty_risk_v105",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên lâm sàng",
        "frequency_band": "selected_gap",
        "frequency_band_vi": "Công cụ bổ sung đã thẩm định",
        "catalog_rank": 1364,
        "family_id": "bedside_prognostic_specialty_risk_v10_5",
        "family_label_vi": "Công cụ nguy cơ và tiên lượng bổ sung",
        "family_members": [
          "CS-1349",
          "CS-1350",
          "CS-1351",
          "CS-1352",
          "CS-1353",
          "CS-1354",
          "CS-1355",
          "CS-1356",
          "CS-1357",
          "CS-1358",
          "CS-1359",
          "CS-1360",
          "CS-1361",
          "CS-1362",
          "CS-1363",
          "CS-1364"
        ],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [
          "Fournier Gangrene Severity chỉ số",
          "FGSI"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "10.5",
        "primary_specialty_id": "infectious_disease",
        "primary_specialty_vi": "Truyền nhiễm",
        "primary_specialty_en": "Truyền nhiễm",
        "primary_topic_id": "necrotizing_soft_tissue_infection",
        "primary_topic_vi": "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử",
        "primary_topic_en": "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "infectious_disease",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "score",
        "tool_type_vi": "Thang điểm",
        "clinical_priority": "selected_gap",
        "catalog_rank": 1364,
        "path_vi": [
          "Truyền nhiễm",
          "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử",
          "Thang điểm"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "10.5",
        "browse_specialty_id": "infectious_disease",
        "browse_specialty_vi": "Truyền nhiễm",
        "browse_specialty_en": "Truyền nhiễm",
        "browse_topic_id": "necrotizing_soft_tissue_infection",
        "browse_topic_vi": "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử",
        "browse_topic_en": "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử",
        "canonical_specialty_id": "infectious_disease",
        "canonical_topic_id": "necrotizing_soft_tissue_infection",
        "curation_action": "v10_5_score_append",
        "browse_topic_order": 100,
        "featured_in_topic": false,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử → Thang điểm",
        "path_en": "Nhiễm trùng mô mềm hoại tử → Score",
        "navigation_only": false
      },
      "introduced_version": "10.5",
      "audiences": [
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "scoring_table_not_applicable_vi": "Công cụ này dùng phương trình hoặc bảng nhiều biến của phiên bản nguồn. Ứng dụng không rút gọn thành một bảng điểm ngắn nếu việc rút gọn có thể làm sai ngưỡng, phiên bản hoặc ý nghĩa lâm sàng; xem phần cách tính và tài liệu nguồn để đối chiếu.",
      "score_detail_contract_version": "1.2",
      "score_detail_vi": {
        "how_to_calculate_vi": "FGSI = tổng điểm lệch sinh lý của nhiệt độ, mạch, nhịp thở, natri, kali, creatinin, hematocrit, bạch cầu và bicarbonat; điểm creatinin được nhân đôi khi có suy thận cấp theo publication gốc.",
        "when_to_use_vi": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
        "practice_meaning_vi": [
          "Hoại thư Fournier là cấp cứu ngoại khoa: hồi sức, kháng sinh và cắt lọc không được trì hoãn để hoàn tất FGSI.",
          "Ngưỡng >9 trong nghiên cứu gốc liên quan nguy cơ tử vong cao hơn nhưng không phải ngưỡng quyết định phẫu thuật hoặc mức chăm sóc."
        ],
        "evidence_limits_vi": [
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FGSI_1995_PRIMARY"
        ]
      },
      "clinical_detail_contract_version": "2.0",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Thang điểm / mô hình nguy cơ",
        "purpose_vi": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
        "target_population_vi": "Định lượng mức lệch sinh lý và nguy cơ tử vong ở hoại thư Fournier bằng chín biến sinh lý theo FGSI.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiệt độ",
          "Nhịp tim",
          "Nhịp thở",
          "Natri",
          "Kali",
          "Creatinin",
          "Suy thận cấp (nhân đôi điểm creatinin theo FGSI gốc)",
          "Hematocrit"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận người bệnh thuộc đúng đối tượng và bối cảnh mà công cụ đã được xây dựng hoặc thẩm định.",
          "Đánh giá ngay mức ổn định và các dấu hiệu nguy hiểm; nếu có tình trạng đe dọa tính mạng, hồi sức/xử trí cấp cứu phải được tiến hành trước hoặc song song với công cụ.",
          "Thu thập và xác minh các dữ liệu chính: Nhiệt độ; Nhịp tim; Nhịp thở; Natri; Kali; Creatinin; Suy thận cấp (nhân đôi điểm creatinin theo FGSI gốc); Hematocrit.",
          "FGSI = tổng điểm lệch sinh lý của nhiệt độ, mạch, nhịp thở, natri, kali, creatinin, hematocrit, bạch cầu và bicarbonat; điểm creatinin được nhân đôi khi có suy thận cấp theo publication gốc.",
          "Diễn giải đầu ra theo mục đích của công cụ: Kết quả hỗ trợ định lượng/phân tầng trong đúng quần thể và thời điểm đã thẩm định; không tạo quyết định điều trị tự động."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hoại thư Fournier là cấp cứu ngoại khoa: hồi sức, kháng sinh và cắt lọc không được trì hoãn để hoàn tất FGSI.",
          "Ngưỡng >9 trong nghiên cứu gốc liên quan nguy cơ tử vong cao hơn nhưng không phải ngưỡng quyết định phẫu thuật hoặc mức chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hoại thư Fournier là cấp cứu ngoại khoa; không trì hoãn kháng sinh, hồi sức và phẫu thuật để hoàn tất FGSI.",
          "Ngưỡng >9 trong nghiên cứu gốc liên quan tử vong cao nhưng không phải ngưỡng quyết định điều trị.",
          "Không sử dụng ngoài quần thể hoặc thời điểm mà công cụ đã được phát triển/thẩm định; không suy diễn khi dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy.",
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không trì hoãn xử trí cấp cứu và không tự động tạo y lệnh.",
          "Hiệu năng và hiệu chuẩn phụ thuộc quần thể; cần đối chiếu bệnh cảnh và hướng dẫn hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Nguồn gốc và thẩm định: xem tài liệu tham khảo của công cụ.",
          "Ngưỡng, nhóm nguy cơ hoặc xác suất chỉ có ý nghĩa trong đúng phiên bản và bối cảnh của công cụ."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FGSI_1995_PRIMARY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1365",
      "slug": "vancomycin-two-level-exposure",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ từ hai nồng độ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hằng số thải trừ = ln(C1/C2)/(t2−t1). Từ nồng độ ngoại suy tại cuối truyền, thời gian truyền, khoảng cách liều và liều truyền, ước tính thể tích phân bố và độ thanh thải theo mô hình một ngăn ở trạng thái ổn định; phơi nhiễm 24 giờ = tổng liều 24 giờ/độ thanh thải; tỷ số phơi nhiễm/nồng độ ức chế tối thiểu = phơi nhiễm 24 giờ/nồng độ ức chế tối thiểu.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Hằng số thải trừ = ln(C1/C2)/(t2−t1). Từ nồng độ ngoại suy tại cuối truyền, thời gian truyền, khoảng cách liều và liều truyền, ước tính thể tích phân bố và độ thanh thải theo mô hình một ngăn ở trạng thái ổn định; phơi nhiễm 24 giờ = tổng liều 24 giờ/độ thanh thải; tỷ số phơi nhiễm/nồng độ ức chế tối thiểu = phơi nhiễm 24 giờ/nồng độ ức chế tối thiểu.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để ước tính phơi nhiễm vancomycin khi có hai nồng độ sau pha phân bố, thời điểm lấy mẫu rõ ràng, khoảng cách liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ theo dõi điều trị vancomycin ở người bệnh phù hợp với mô hình dược động học một ngăn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg",
          "label_vi": "Liều vancomycin mỗi lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "tau_h",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa hai lần dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "infusion_h",
          "label_vi": "Thời gian truyền mỗi liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "c1_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ thứ nhất sau khi kết thúc truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "t1_h",
          "label_vi": "Thời điểm lấy mẫu thứ nhất tính từ khi kết thúc truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "c2_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ thứ hai sau khi kết thúc truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "t2_h",
          "label_vi": "Thời điểm lấy mẫu thứ hai tính từ khi kết thúc truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "mic_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "steady_state_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận trạng thái ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ",
          "type": "number",
          "unit": "1/giờ",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "half_life_h",
          "label_vi": "Thời gian bán thải",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "unit": "L/giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "auc24_mg_h_l",
          "label_vi": "Diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "unit": "mg·giờ/L",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "auc24_mic_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số phơi nhiễm 24 giờ so với nồng độ ức chế tối thiểu",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "exposure_band",
          "label_vi": "Mức phơi nhiễm theo khoảng tham chiếu 400–600",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "below_400": "Dưới 400",
            "within_400_600": "Trong khoảng 400–600",
            "above_600": "Trên 600"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để ước tính phơi nhiễm vancomycin khi có hai nồng độ sau pha phân bố, thời điểm lấy mẫu rõ ràng, khoảng cách liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng khi thời điểm lấy mẫu không chắc chắn, đang lọc máu, chức năng thận biến đổi nhanh hoặc chưa đạt điều kiện gần trạng thái ổn định.",
        "Khoảng 400–600 chỉ có ý nghĩa theo đúng bối cảnh nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng và cách xác định nồng độ ức chế tối thiểu trong hướng dẫn nguồn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020",
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VANCO-01",
          "input": {
            "dose_mg": 1000,
            "tau_h": 12,
            "infusion_h": 1,
            "c1_mg_l": 25,
            "t1_h": 1,
            "c2_mg_l": 15,
            "t2_h": 5,
            "mic_mg_l": 1,
            "steady_state_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "elimination_rate_h": 0.12770640594149768,
            "half_life_h": 5.4276617954268955,
            "clearance_l_h": 5.383421813872961,
            "auc24_mg_h_l": 371.5109217052328,
            "auc24_mic_ratio": 371.5109217052328,
            "exposure_band": "below_400"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "dose_mg": {
            "title": "Liều vancomycin mỗi lần",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 1
          },
          "tau_h": {
            "title": "Khoảng cách giữa hai lần dùng",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 1
          },
          "infusion_h": {
            "title": "Thời gian truyền mỗi liều",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.1
          },
          "c1_mg_l": {
            "title": "Nồng độ thứ nhất sau khi kết thúc truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.01
          },
          "t1_h": {
            "title": "Thời điểm lấy mẫu thứ nhất tính từ khi kết thúc truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0
          },
          "c2_mg_l": {
            "title": "Nồng độ thứ hai sau khi kết thúc truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.01
          },
          "t2_h": {
            "title": "Thời điểm lấy mẫu thứ hai tính từ khi kết thúc truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.01
          },
          "mic_mg_l": {
            "title": "Nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.01
          },
          "steady_state_confirmed": {
            "title": "Đã xác nhận trạng thái ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "dose_mg",
          "tau_h",
          "infusion_h",
          "c1_mg_l",
          "t1_h",
          "c2_mg_l",
          "t2_h",
          "mic_mg_l",
          "steady_state_confirmed"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "elimination_rate_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "1/giờ"
          },
          "half_life_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ"
          },
          "clearance_l_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L/giờ"
          },
          "auc24_mg_h_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg·giờ/L"
          },
          "auc24_mic_ratio": {
            "type": "number"
          },
          "exposure_band": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1365,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1365,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Dùng để ước tính phơi nhiễm vancomycin khi có hai nồng độ sau pha phân bố, thời điểm lấy mẫu rõ ràng, khoảng cách liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh.",
        "target_population_vi": "Dùng để ước tính phơi nhiễm vancomycin khi có hai nồng độ sau pha phân bố, thời điểm lấy mẫu rõ ràng, khoảng cách liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh.",
        "required_data_vi": [
          "Liều vancomycin mỗi lần (mg)",
          "Khoảng cách giữa hai lần dùng (giờ)",
          "Thời gian truyền mỗi liều (giờ)",
          "Nồng độ thứ nhất sau khi kết thúc truyền (mg/L)",
          "Thời điểm lấy mẫu thứ nhất tính từ khi kết thúc truyền (giờ)",
          "Nồng độ thứ hai sau khi kết thúc truyền (mg/L)",
          "Thời điểm lấy mẫu thứ hai tính từ khi kết thúc truyền (giờ)",
          "Nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn (mg/L)",
          "Đã xác nhận trạng thái ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Hằng số thải trừ = ln(C1/C2)/(t2−t1). Từ nồng độ ngoại suy tại cuối truyền, thời gian truyền, khoảng cách liều và liều truyền, ước tính thể tích phân bố và độ thanh thải theo mô hình một ngăn ở trạng thái ổn định; phơi nhiễm 24 giờ = tổng liều 24 giờ/độ thanh thải; tỷ số phơi nhiễm/nồng độ ức chế tối thiểu = phơi nhiễm 24 giờ/nồng độ ức chế tối thiểu.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính phơi nhiễm 24 giờ giúp đánh giá vancomycin khi mục tiêu AUC/MIC phù hợp với chỉ định và phương pháp MIC.",
          "Ở nhiễm MRSA xâm lấn nặng, hướng dẫn đồng thuận 2020 sử dụng AUC24/MIC 400–600 khi MIC 1 mg/L theo phương pháp phù hợp để cân bằng hiệu quả và độc tính thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng khi thời điểm lấy mẫu không chắc chắn, đang lọc máu, chức năng thận biến đổi nhanh hoặc chưa đạt điều kiện gần trạng thái ổn định.",
          "Khoảng 400–600 chỉ có ý nghĩa theo đúng bối cảnh nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng và cách xác định nồng độ ức chế tối thiểu trong hướng dẫn nguồn.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp.",
          "Mục tiêu 400–600 không nên ngoại suy tự động cho mọi nhiễm trùng, mọi tác nhân hoặc mọi phương pháp MIC.",
          "Hai mẫu phải có thời điểm chính xác và sau pha phân bố; chức năng thận thay đổi nhanh làm giảm độ tin cậy."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn đồng thuận về theo dõi điều trị vancomycin trong nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng (Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Nhi khoa; Hội Dược sĩ Bệnh truyền nhiễm · 2020)",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020",
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1366",
      "slug": "vancomycin-monitoring-applicability",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra điều kiện áp dụng theo dõi vancomycin theo phơi nhiễm 24 giờ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Định tuyến dựa trên bối cảnh nhiễm, độ tin cậy thời điểm lấy mẫu, ổn định chức năng thận và các tình huống cần mô hình chuyên biệt; không tự tạo liều điều trị.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "xác định hướng xử trí dựa trên bối cảnh nhiễm, độ tin cậy thời điểm lấy mẫu, ổn định chức năng thận và các tình huống cần mô hình chuyên biệt; không tự tạo liều điều trị.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng trước khi áp dụng phép tính phơi nhiễm vancomycin để tránh ngoại suy mô hình đơn giản vào tình huống không phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "đánh giá điều kiện dữ liệu và bối cảnh trước phép tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "serious_mrsa_context",
          "label_vi": "Nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng hoặc xâm lấn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sampling_times_reliable",
          "label_vi": "Thời điểm dùng thuốc và lấy mẫu được ghi nhận đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_function_stable",
          "label_vi": "Chức năng thận tương đối ổn định trong khoảng lấy mẫu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dialysis_or_ecmo",
          "label_vi": "Đang lọc máu hoặc hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "special_population",
          "label_vi": "Có tình huống đặc biệt cần mô hình chuyên biệt",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "two_level_model_applicable",
          "label_vi": "Có thể dùng mô hình hai nồng độ đơn giản",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "monitoring_route",
          "label_vi": "Hướng theo dõi",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "two_level_auc": "Có thể cân nhắc ước tính phơi nhiễm từ hai nồng độ",
            "specialist_model": "Cần mô hình hoặc tư vấn dược động học chuyên biệt",
            "context_review": "Cần đánh giá lại chỉ định và bối cảnh theo dõi"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng trước khi áp dụng phép tính phơi nhiễm vancomycin để tránh ngoại suy mô hình đơn giản vào tình huống không phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá lâm sàng, vi sinh hoặc theo dõi độc tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "VANCO-APP-01",
          "input": {
            "serious_mrsa_context": true,
            "sampling_times_reliable": true,
            "renal_function_stable": true,
            "dialysis_or_ecmo": false,
            "special_population": false
          },
          "expected": {
            "two_level_model_applicable": true,
            "monitoring_route": "two_level_auc"
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "serious_mrsa_context": {
            "title": "Nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng hoặc xâm lấn",
            "type": "định tính"
          },
          "sampling_times_reliable": {
            "title": "Thời điểm dùng thuốc và lấy mẫu được ghi nhận đáng tin cậy",
            "type": "định tính"
          },
          "renal_function_stable": {
            "title": "Chức năng thận tương đối ổn định trong khoảng lấy mẫu",
            "type": "định tính"
          },
          "dialysis_or_ecmo": {
            "title": "Đang lọc máu hoặc hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể",
            "type": "định tính"
          },
          "special_population": {
            "title": "Có tình huống đặc biệt cần mô hình chuyên biệt",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "serious_mrsa_context",
          "sampling_times_reliable",
          "renal_function_stable",
          "dialysis_or_ecmo",
          "special_population"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "two_level_model_applicable": {
            "type": "định tính"
          },
          "monitoring_route": {
            "type": "string"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1366,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1366,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Kiểm tra xem dữ liệu và bệnh cảnh có đủ điều kiện để dùng mô hình AUC vancomycin đơn giản hay cần phương pháp hoặc chuyên gia khác.",
        "target_population_vi": "Dùng trước khi áp dụng phép tính phơi nhiễm vancomycin để tránh ngoại suy mô hình đơn giản vào tình huống không phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng hoặc xâm lấn",
          "Thời điểm dùng thuốc và lấy mẫu được ghi nhận đáng tin cậy",
          "Chức năng thận tương đối ổn định trong khoảng lấy mẫu",
          "Đang lọc máu hoặc hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể",
          "Có tình huống đặc biệt cần mô hình chuyên biệt"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "xác định hướng đánh giá dựa trên bối cảnh nhiễm, độ tin cậy thời điểm lấy mẫu, ổn định chức năng thận và các tình huống cần mô hình chuyên biệt; không tự tạo liều điều trị.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nếu thời điểm mẫu không chắc, chức năng thận thay đổi nhanh, đang lọc máu/ECMO hoặc chế độ liều chưa ổn định, không nên dùng phép tính AUC một ngăn đơn giản.",
          "Khi đủ điều kiện, chuyển sang công cụ AUC24 với hai nồng độ hoặc phương pháp Bayesian đã được thẩm định nếu cơ sở có."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá lâm sàng, vi sinh hoặc theo dõi độc tính.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn đồng thuận về theo dõi điều trị vancomycin trong nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng (Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Nhi khoa; Hội Dược sĩ Bệnh truyền nhiễm · 2020)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1367",
      "slug": "one-compartment-pk",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Dược động học một ngăn từ hai nồng độ sau liều tĩnh mạch",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Hằng số thải trừ = ln(C1/C2)/(t2−t1); thời gian bán thải = ln(2)/hằng số thải trừ; nồng độ ngoại suy lúc bắt đầu pha thải = C1×e^(k×t1); thể tích phân bố = liều/nồng độ ngoại suy; độ thanh thải = k×thể tích phân bố.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Hằng số thải trừ = ln(C1/C2)/(t2−t1); thời gian bán thải = ln(2)/hằng số thải trừ; nồng độ ngoại suy lúc bắt đầu pha thải = C1×e^(k×t1); thể tích phân bố = liều/nồng độ ngoại suy; độ thanh thải = k×thể tích phân bố.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng cho dữ liệu phù hợp với mô hình một ngăn sau khi hoàn tất pha phân bố và biết chính xác thời điểm lấy mẫu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Học tập và kiểm tra chéo các thông số dược động học cơ bản."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg",
          "label_vi": "Liều tĩnh mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "c1_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ thứ nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001
          }
        },
        {
          "name": "t1_h",
          "label_vi": "Thời điểm mẫu thứ nhất sau liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "c2_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ thứ hai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001
          }
        },
        {
          "name": "t2_h",
          "label_vi": "Thời điểm mẫu thứ hai sau liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ",
          "type": "number",
          "unit": "1/giờ",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "half_life_h",
          "label_vi": "Thời gian bán thải",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "volume_distribution_l",
          "label_vi": "Thể tích phân bố",
          "type": "number",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "unit": "L/giờ",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho dữ liệu phù hợp với mô hình một ngăn sau khi hoàn tất pha phân bố và biết chính xác thời điểm lấy mẫu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng khi thuốc có phân bố đa ngăn rõ, hấp thu đang tiếp diễn hoặc hai mẫu không nằm trên pha thải log-tuyến tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PK1-01",
          "input": {
            "dose_mg": 500,
            "c1_mg_l": 20,
            "t1_h": 1,
            "c2_mg_l": 10,
            "t2_h": 5
          },
          "expected": {
            "elimination_rate_h": 0.17328679513998632,
            "half_life_h": 4.0,
            "volume_distribution_l": 21.022410381342866,
            "clearance_l_h": 3.642906121100483
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "dose_mg": {
            "title": "Liều tĩnh mạch",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 0.01
          },
          "c1_mg_l": {
            "title": "Nồng độ thứ nhất",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.0001
          },
          "t1_h": {
            "title": "Thời điểm mẫu thứ nhất sau liều",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0
          },
          "c2_mg_l": {
            "title": "Nồng độ thứ hai",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.0001
          },
          "t2_h": {
            "title": "Thời điểm mẫu thứ hai sau liều",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.001
          }
        },
        "required": [
          "dose_mg",
          "c1_mg_l",
          "t1_h",
          "c2_mg_l",
          "t2_h"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "elimination_rate_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "1/giờ"
          },
          "half_life_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ"
          },
          "volume_distribution_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L"
          },
          "clearance_l_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L/giờ"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1367,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1367,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Dùng cho dữ liệu phù hợp với mô hình một ngăn sau khi hoàn tất pha phân bố và biết chính xác thời điểm lấy mẫu.",
        "target_population_vi": "Dùng cho dữ liệu phù hợp với mô hình một ngăn sau khi hoàn tất pha phân bố và biết chính xác thời điểm lấy mẫu.",
        "required_data_vi": [
          "Liều tĩnh mạch (mg)",
          "Nồng độ thứ nhất (mg/L)",
          "Thời điểm mẫu thứ nhất sau liều (giờ)",
          "Nồng độ thứ hai (mg/L)",
          "Thời điểm mẫu thứ hai sau liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Hằng số thải trừ = ln(C1/C2)/(t2−t1); thời gian bán thải = ln(2)/hằng số thải trừ; nồng độ ngoại suy lúc bắt đầu pha thải = C1×e^(k×t1); thể tích phân bố = liều/nồng độ ngoại suy; độ thanh thải = k×thể tích phân bố.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Học tập và kiểm tra chéo các thông số dược động học cơ bản."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng khi thuốc có phân bố đa ngăn rõ, hấp thu đang tiếp diễn hoặc hai mẫu không nằm trên pha thải log-tuyến tính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1368",
      "slug": "pk-loading-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính liều nạp theo nồng độ đích và thể tích phân bố",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Liều nạp = nồng độ đích × thể tích phân bố / sinh khả dụng.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Liều nạp = nồng độ đích × thể tích phân bố / sinh khả dụng.",
      "clinical_significance_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi đã có nồng độ đích, thể tích phân bố và sinh khả dụng phù hợp với thuốc/đường dùng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ học tập và kiểm tra chéo số học liều nạp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "target_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ đích",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "vd_l",
          "label_vi": "Thể tích phân bố ước tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "bioavailability",
          "label_vi": "Sinh khả dụng theo tỷ lệ 0–1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "loading_dose_mg",
          "label_vi": "Liều nạp ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi đã có nồng độ đích, thể tích phân bố và sinh khả dụng phù hợp với thuốc/đường dùng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tự xác định nồng độ đích hoặc thể tích phân bố cho một thuốc cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "LD-01",
          "input": {
            "target_mg_l": 10,
            "vd_l": 40,
            "bioavailability": 1
          },
          "expected": {
            "loading_dose_mg": 400
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "target_mg_l": {
            "title": "Nồng độ đích",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.001
          },
          "vd_l": {
            "title": "Thể tích phân bố ước tính",
            "type": "number",
            "x-unit": "L",
            "minimum": 0.01
          },
          "bioavailability": {
            "title": "Sinh khả dụng theo tỷ lệ 0–1",
            "type": "number",
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1
          }
        },
        "required": [
          "target_mg_l",
          "vd_l",
          "bioavailability"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "loading_dose_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1368,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1368,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi đã có nồng độ đích, thể tích phân bố và sinh khả dụng phù hợp với thuốc/đường dùng.",
        "target_population_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi đã có nồng độ đích, thể tích phân bố và sinh khả dụng phù hợp với thuốc/đường dùng.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ đích (mg/L)",
          "Thể tích phân bố ước tính (L)",
          "Sinh khả dụng theo tỷ lệ 0–1"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều nạp = nồng độ đích × thể tích phân bố / sinh khả dụng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ học tập và kiểm tra chéo số học liều nạp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự xác định nồng độ đích hoặc thể tích phân bố cho một thuốc cụ thể.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1369",
      "slug": "pk-maintenance-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính liều duy trì theo độ thanh thải và nồng độ trung bình đích",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Liều mỗi khoảng = nồng độ trung bình đích ở trạng thái ổn định × độ thanh thải × khoảng cách liều / sinh khả dụng; tổng liều 24 giờ = nồng độ trung bình đích × độ thanh thải × 24 / sinh khả dụng.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Liều mỗi khoảng = nồng độ trung bình đích ở trạng thái ổn định × độ thanh thải × khoảng cách liều / sinh khả dụng; tổng liều 24 giờ = nồng độ trung bình đích × độ thanh thải × 24 / sinh khả dụng.",
      "clinical_significance_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi nồng độ trung bình đích và độ thanh thải đã được xác định từ nguồn phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ học tập và kiểm tra chéo số học liều duy trì."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "target_avg_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ trung bình đích ở trạng thái ổn định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "tau_h",
          "label_vi": "Khoảng cách liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "bioavailability",
          "label_vi": "Sinh khả dụng theo tỷ lệ 0–1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_per_interval_mg",
          "label_vi": "Liều ước tính mỗi khoảng",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "daily_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng liều ước tính trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi nồng độ trung bình đích và độ thanh thải đã được xác định từ nguồn phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tự xác định mục tiêu điều trị hoặc hiệu chỉnh liều thuốc cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "MD-01",
          "input": {
            "target_avg_mg_l": 10,
            "clearance_l_h": 4,
            "tau_h": 12,
            "bioavailability": 1
          },
          "expected": {
            "dose_per_interval_mg": 480,
            "daily_dose_mg": 960
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "target_avg_mg_l": {
            "title": "Nồng độ trung bình đích ở trạng thái ổn định",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.001
          },
          "clearance_l_h": {
            "title": "Độ thanh thải",
            "type": "number",
            "x-unit": "L/giờ",
            "minimum": 0.001
          },
          "tau_h": {
            "title": "Khoảng cách liều",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.1
          },
          "bioavailability": {
            "title": "Sinh khả dụng theo tỷ lệ 0–1",
            "type": "number",
            "minimum": 0.01,
            "maximum": 1
          }
        },
        "required": [
          "target_avg_mg_l",
          "clearance_l_h",
          "tau_h",
          "bioavailability"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "dose_per_interval_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          },
          "daily_dose_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1369,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1369,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi nồng độ trung bình đích và độ thanh thải đã được xác định từ nguồn phù hợp.",
        "target_population_vi": "Phép tính dược động học cơ bản khi nồng độ trung bình đích và độ thanh thải đã được xác định từ nguồn phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ trung bình đích ở trạng thái ổn định (mg/L)",
          "Độ thanh thải (L/giờ)",
          "Khoảng cách liều (giờ)",
          "Sinh khả dụng theo tỷ lệ 0–1"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Liều mỗi khoảng = nồng độ trung bình đích ở trạng thái ổn định × độ thanh thải × khoảng cách liều / sinh khả dụng; tổng liều 24 giờ = nồng độ trung bình đích × độ thanh thải × 24 / sinh khả dụng.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ học tập và kiểm tra chéo số học liều duy trì."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự xác định mục tiêu điều trị hoặc hiệu chỉnh liều thuốc cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1370",
      "slug": "aminoglycoside-conventional-pk",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Dược động học aminoglycoside theo hai nồng độ trong chế độ liều thông thường",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Ước tính hằng số thải trừ từ hai nồng độ sau truyền; ngoại suy nồng độ cuối truyền, nồng độ đáy trước liều kế tiếp, thể tích phân bố và độ thanh thải theo mô hình một ngăn ở trạng thái ổn định.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Ước tính hằng số thải trừ từ hai nồng độ sau truyền; ngoại suy nồng độ cuối truyền, nồng độ đáy trước liều kế tiếp, thể tích phân bố và độ thanh thải theo mô hình một ngăn ở trạng thái ổn định.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để mô tả dược động học aminoglycoside khi có hai mẫu phù hợp, chế độ liều thông thường và dữ liệu thời gian đáng tin cậy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ theo dõi nồng độ thuốc trong máu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg",
          "label_vi": "Liều mỗi lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "tau_h",
          "label_vi": "Khoảng cách liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "infusion_h",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "c1_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ thứ nhất sau truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "t1_h",
          "label_vi": "Thời điểm mẫu thứ nhất tính từ cuối truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "c2_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ thứ hai sau truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "t2_h",
          "label_vi": "Thời điểm mẫu thứ hai tính từ cuối truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "steady_state_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận khoảng liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ",
          "type": "number",
          "unit": "1/giờ",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "half_life_h",
          "label_vi": "Thời gian bán thải",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "predicted_end_infusion_peak_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ước tính tại cuối truyền",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "predicted_trough_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ước tính ngay trước liều kế tiếp",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "volume_distribution_l",
          "label_vi": "Thể tích phân bố",
          "type": "number",
          "unit": "L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "unit": "L/giờ",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để mô tả dược động học aminoglycoside khi có hai mẫu phù hợp, chế độ liều thông thường và dữ liệu thời gian đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng cho chế độ liều kéo dài theo biểu đồ chuyên biệt, lọc máu hoặc chức năng thận biến đổi nhanh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "AG-01",
          "input": {
            "dose_mg": 400,
            "tau_h": 24,
            "infusion_h": 1,
            "c1_mg_l": 12,
            "t1_h": 1,
            "c2_mg_l": 3,
            "t2_h": 9,
            "steady_state_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "elimination_rate_h": 0.17328679513998632,
            "half_life_h": 4.0,
            "predicted_end_infusion_peak_mg_l": 14.270485380032653,
            "predicted_trough_mg_l": 0.2651650429449553,
            "volume_distribution_l": 26.144188490639714,
            "clearance_l_h": 4.530442635078672
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "dose_mg": {
            "title": "Liều mỗi lần",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 0.1
          },
          "tau_h": {
            "title": "Khoảng cách liều",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 1
          },
          "infusion_h": {
            "title": "Thời gian truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.1
          },
          "c1_mg_l": {
            "title": "Nồng độ thứ nhất sau truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.001
          },
          "t1_h": {
            "title": "Thời điểm mẫu thứ nhất tính từ cuối truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0
          },
          "c2_mg_l": {
            "title": "Nồng độ thứ hai sau truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.001
          },
          "t2_h": {
            "title": "Thời điểm mẫu thứ hai tính từ cuối truyền",
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ",
            "minimum": 0.01
          },
          "steady_state_confirmed": {
            "title": "Đã xác nhận khoảng liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "dose_mg",
          "tau_h",
          "infusion_h",
          "c1_mg_l",
          "t1_h",
          "c2_mg_l",
          "t2_h",
          "steady_state_confirmed"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "elimination_rate_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "1/giờ"
          },
          "half_life_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "giờ"
          },
          "predicted_end_infusion_peak_mg_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L"
          },
          "predicted_trough_mg_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L"
          },
          "volume_distribution_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L"
          },
          "clearance_l_h": {
            "type": "number",
            "x-unit": "L/giờ"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1370,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1370,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Dùng để mô tả dược động học aminoglycoside khi có hai mẫu phù hợp, chế độ liều thông thường và dữ liệu thời gian đáng tin cậy.",
        "target_population_vi": "Dùng để mô tả dược động học aminoglycoside khi có hai mẫu phù hợp, chế độ liều thông thường và dữ liệu thời gian đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Liều mỗi lần (mg)",
          "Khoảng cách liều (giờ)",
          "Thời gian truyền (giờ)",
          "Nồng độ thứ nhất sau truyền (mg/L)",
          "Thời điểm mẫu thứ nhất tính từ cuối truyền (giờ)",
          "Nồng độ thứ hai sau truyền (mg/L)",
          "Thời điểm mẫu thứ hai tính từ cuối truyền (giờ)",
          "Đã xác nhận khoảng liều ổn định và chức năng thận không thay đổi nhanh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Ước tính hằng số thải trừ từ hai nồng độ sau truyền; ngoại suy nồng độ cuối truyền, nồng độ đáy trước liều kế tiếp, thể tích phân bố và độ thanh thải theo mô hình một ngăn ở trạng thái ổn định.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nồng độ đỉnh hoặc đáy ước tính giúp đánh giá phơi nhiễm aminoglycoside trong chế độ liều thông thường.",
          "Mục tiêu cụ thể phụ thuộc thuốc, chỉ định, MIC, chế độ liều và chức năng thận; không dùng một khoảng mục tiêu chung cho mọi aminoglycoside."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng cho chế độ liều kéo dài theo biểu đồ chuyên biệt, lọc máu hoặc chức năng thận biến đổi nhanh.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1371",
      "slug": "phenytoin-albumin-adjusted",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính nồng độ phenytoin hiệu chỉnh theo albumin",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Phenytoin hiệu chỉnh ước tính = nồng độ toàn phần / [0,02 × albumin(g/L) + 0,1].",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Đầu vào mặc định SI. Nếu mô hình lịch sử dùng đơn vị khác, engine quy đổi nội bộ; không yêu cầu người dùng nhập đơn vị quy ước."
      },
      "calculation_vi": "Phenytoin hiệu chỉnh ước tính = nồng độ toàn phần / [0,02 × albumin(g/L) + 0,1].",
      "clinical_significance_vi": "Dùng như phép ước tính hỗ trợ khi albumin thay đổi và chưa có nồng độ phenytoin tự do.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ diễn giải nồng độ toàn phần trong bối cảnh giảm albumin."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_phenytoin_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ phenytoin toàn phần đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        },
        {
          "name": "albumin_g_dl",
          "label_vi": "Albumin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1.0,
            "maximum": 80
          }
        },
        {
          "name": "major_binding_confounder",
          "label_vi": "Có suy thận đáng kể, bệnh nặng hoặc yếu tố lớn làm thay đổi gắn protein",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "adjusted_phenytoin_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ phenytoin toàn phần hiệu chỉnh ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "direct_free_level_preferred",
          "label_vi": "Nên ưu tiên đo nồng độ phenytoin tự do",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng như phép ước tính hỗ trợ khi albumin thay đổi và chưa có nồng độ phenytoin tự do.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phương trình có sai số đáng kể ở người bệnh nặng và khi gắn protein thay đổi; ưu tiên đo nồng độ tự do khi có thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_PHENYTOIN_CORRECTION_REVIEW_2016"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PHT-01",
          "input": {
            "total_phenytoin_mg_l": 10,
            "albumin_g_dl": 20,
            "major_binding_confounder": false
          },
          "expected": {
            "adjusted_phenytoin_mg_l": 20,
            "direct_free_level_preferred": false
          },
          "tolerance": 0.001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "total_phenytoin_mg_l": {
            "title": "Nồng độ phenytoin toàn phần đo được",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L",
            "minimum": 0.01
          },
          "albumin_g_dl": {
            "title": "Albumin huyết thanh",
            "type": "number",
            "x-unit": "g/L",
            "minimum": 0.1,
            "maximum": 8
          },
          "major_binding_confounder": {
            "title": "Có suy thận đáng kể, bệnh nặng hoặc yếu tố lớn làm thay đổi gắn protein",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "total_phenytoin_mg_l",
          "albumin_g_dl",
          "major_binding_confounder"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "adjusted_phenytoin_mg_l": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/L"
          },
          "direct_free_level_preferred": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1371,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1371,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Dùng như phép ước tính hỗ trợ khi albumin thay đổi và chưa có nồng độ phenytoin tự do.",
        "target_population_vi": "Dùng như phép ước tính hỗ trợ khi albumin thay đổi và chưa có nồng độ phenytoin tự do.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ phenytoin toàn phần đo được (mg/L)",
          "Albumin huyết thanh (g/L)",
          "Có suy thận đáng kể, bệnh nặng hoặc yếu tố lớn làm thay đổi gắn protein"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Phenytoin hiệu chỉnh ước tính = nồng độ toàn phần / [0,02 × albumin(g/L) + 0,1].",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nồng độ phenytoin hiệu chỉnh chỉ là ước tính khi albumin thấp; khi quyết định quan trọng hoặc bệnh nặng, nồng độ phenytoin tự do đáng tin cậy hơn.",
          "Không dùng công thức hiệu chỉnh như thay thế tuyệt đối cho đo nồng độ tự do trong suy thận nặng, thai kỳ hoặc tình trạng gắn protein thay đổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phương trình có sai số đáng kể ở người bệnh nặng và khi gắn protein thay đổi; ưu tiên đo nồng độ tự do khi có thể.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Tổng quan về độ chính xác của các phương trình hiệu chỉnh nồng độ phenytoin theo albumin (2016)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_PHENYTOIN_CORRECTION_REVIEW_2016"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1372",
      "slug": "final-concentration",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ cuối từ lượng thuốc và thể tích cuối",
      "name_en": "",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nồng độ cuối (mg/mL) = lượng thuốc (mg) / thể tích cuối (mL).",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ cuối (mg/mL) = lượng thuốc (mg) / thể tích cuối (mL).",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để kiểm tra số học nồng độ cuối khi lượng chất tan và thể tích cuối đã biết.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ pha thuốc, học tập và kiểm tra chéo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "amount_mg",
          "label_vi": "Lượng thuốc hoặc chất tan",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001
          }
        },
        {
          "name": "final_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cuối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "final_concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ cuối",
          "type": "number",
          "unit": "mg/mL",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để kiểm tra số học nồng độ cuối khi lượng chất tan và thể tích cuối đã biết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế hướng dẫn pha chế, độ ổn định hoặc tương hợp của thuốc cụ thể."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "CONC-01",
          "input": {
            "amount_mg": 500,
            "final_volume_ml": 100
          },
          "expected": {
            "final_concentration_mg_ml": 5
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "amount_mg": {
            "title": "Lượng thuốc hoặc chất tan",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 0.0001
          },
          "final_volume_ml": {
            "title": "Thể tích cuối",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0.001
          }
        },
        "required": [
          "amount_mg",
          "final_volume_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "final_concentration_mg_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg/mL"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1372,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1372,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 8,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng để kiểm tra số học nồng độ cuối khi lượng chất tan và thể tích cuối đã biết.",
        "target_population_vi": "Dùng để kiểm tra số học nồng độ cuối khi lượng chất tan và thể tích cuối đã biết.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng thuốc hoặc chất tan (mg)",
          "Thể tích cuối (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nồng độ cuối (mg/mL) = lượng thuốc (mg) / thể tích cuối (mL)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ pha thuốc, học tập và kiểm tra chéo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế hướng dẫn pha chế, độ ổn định hoặc tương hợp của thuốc cụ thể."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1373",
      "slug": "c1v1-c2v2-dilution",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích dung dịch gốc để pha loãng đến nồng độ đích",
      "name_en": "",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "C1 × V1 = C2 × V2; thể tích dung dịch gốc = nồng độ đích × thể tích cuối / nồng độ dung dịch gốc; thể tích dung môi thêm = thể tích cuối − thể tích dung dịch gốc.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "C1 × V1 = C2 × V2; thể tích dung dịch gốc = nồng độ đích × thể tích cuối / nồng độ dung dịch gốc; thể tích dung môi thêm = thể tích cuối − thể tích dung dịch gốc.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng cho phép pha loãng đơn giản khi chất tan được bảo toàn và hai nồng độ dùng cùng đơn vị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ pha loãng và học tập phân tích thứ nguyên."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "stock_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch gốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          },
          "notes_vi": "Dùng cùng một đơn vị nồng độ với nồng độ đích."
        },
        {
          "name": "target_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ đích",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          },
          "notes_vi": "Dùng cùng một đơn vị nồng độ với dung dịch gốc."
        },
        {
          "name": "final_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cuối cần pha",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "stock_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch gốc cần lấy",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "diluent_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung môi cần thêm",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho phép pha loãng đơn giản khi chất tan được bảo toàn và hai nồng độ dùng cùng đơn vị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng cho phản ứng hóa học, thay đổi thể tích không cộng tính hoặc sản phẩm có yêu cầu pha chế riêng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "DIL-01",
          "input": {
            "stock_concentration": 100,
            "target_concentration": 20,
            "final_volume_ml": 50
          },
          "expected": {
            "stock_volume_ml": 10,
            "diluent_volume_ml": 40
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "stock_concentration": {
            "title": "Nồng độ dung dịch gốc",
            "type": "number",
            "minimum": 1e-06
          },
          "target_concentration": {
            "title": "Nồng độ đích",
            "type": "number",
            "minimum": 1e-06
          },
          "final_volume_ml": {
            "title": "Thể tích cuối cần pha",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0.001
          }
        },
        "required": [
          "stock_concentration",
          "target_concentration",
          "final_volume_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "stock_volume_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          },
          "diluent_volume_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1373,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1373,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 9,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng cho phép pha loãng đơn giản khi chất tan được bảo toàn và hai nồng độ dùng cùng đơn vị.",
        "target_population_vi": "Dùng cho phép pha loãng đơn giản khi chất tan được bảo toàn và hai nồng độ dùng cùng đơn vị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dung dịch gốc",
          "Nồng độ đích",
          "Thể tích cuối cần pha (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "C1 × V1 = C2 × V2; thể tích dung dịch gốc = nồng độ đích × thể tích cuối / nồng độ dung dịch gốc; thể tích dung môi thêm = thể tích cuối − thể tích dung dịch gốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ pha loãng và học tập phân tích thứ nguyên."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng cho phản ứng hóa học, thay đổi thể tích không cộng tính hoặc sản phẩm có yêu cầu pha chế riêng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1374",
      "slug": "ionic-mmol-meq-mg-conversion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mmol, mEq và mg của ion",
      "name_en": "",
      "category": "fluids_medications",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khối lượng mg = số mmol × khối lượng phân tử; số mEq = số mmol × trị số hóa trị tuyệt đối.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Khối lượng mg = số mmol × khối lượng phân tử; số mEq = số mmol × trị số hóa trị tuyệt đối.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để quy đổi lượng ion/chất điện giải khi đã biết khối lượng phân tử và hóa trị của dạng chất đang tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ kiểm tra chéo điện giải và bài tập dược học."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "amount",
          "label_vi": "Lượng cần quy đổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "amount_unit",
          "label_vi": "Đơn vị đầu vào",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "mmol",
            "meq",
            "mg"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "mmol": "mmol",
            "meq": "mEq",
            "mg": "mg"
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử hoặc nguyên tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.0001
          }
        },
        {
          "name": "valence",
          "label_vi": "Trị số hóa trị tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "amount_mmol",
          "label_vi": "Lượng theo mmol",
          "type": "number",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "amount_meq",
          "label_vi": "Lượng theo mEq",
          "type": "number",
          "unit": "mEq",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "amount_mg",
          "label_vi": "Lượng theo mg",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để quy đổi lượng ion/chất điện giải khi đã biết khối lượng phân tử và hóa trị của dạng chất đang tính.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải dùng đúng khối lượng phân tử của dạng muối/chất đang được định lượng; không suy ra lượng chế phẩm thương mại nếu chưa biết thành phần."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ION-01",
          "input": {
            "amount": 1,
            "amount_unit": "mmol",
            "molecular_weight": 40.078,
            "valence": 2
          },
          "expected": {
            "amount_mmol": 1,
            "amount_meq": 2,
            "amount_mg": 40.078
          },
          "tolerance": 0.0001
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "amount": {
            "title": "Lượng cần quy đổi",
            "type": "number",
            "minimum": 0
          },
          "amount_unit": {
            "title": "Đơn vị đầu vào",
            "type": "string",
            "enum": [
              "mmol",
              "meq",
              "mg"
            ]
          },
          "molecular_weight": {
            "title": "Khối lượng phân tử hoặc nguyên tử",
            "type": "number",
            "x-unit": "g/mol",
            "minimum": 0.0001
          },
          "valence": {
            "title": "Trị số hóa trị tuyệt đối",
            "type": "number",
            "minimum": 1,
            "maximum": 6
          }
        },
        "required": [
          "amount",
          "amount_unit",
          "molecular_weight",
          "valence"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "amount_mmol": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol"
          },
          "amount_meq": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mEq"
          },
          "amount_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1374,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "fluids_medications",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1374,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 10,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng để quy đổi lượng ion/chất điện giải khi đã biết khối lượng phân tử và hóa trị của dạng chất đang tính.",
        "target_population_vi": "Dùng để quy đổi lượng ion/chất điện giải khi đã biết khối lượng phân tử và hóa trị của dạng chất đang tính.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng cần quy đổi",
          "Đơn vị đầu vào",
          "Khối lượng phân tử hoặc nguyên tử (g/mol)",
          "Trị số hóa trị tuyệt đối"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khối lượng mg = số mmol × khối lượng phân tử; số mEq = số mmol × trị số hóa trị tuyệt đối."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ kiểm tra chéo điện giải và bài tập dược học."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải dùng đúng khối lượng phân tử của dạng muối/chất đang được định lượng; không suy ra lượng chế phẩm thương mại nếu chưa biết thành phần."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1375",
      "slug": "glucocorticoid-equivalent-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi liều tương đương chống viêm giữa các glucocorticoid",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Quy đổi dựa trên liều chống viêm tương đương tham khảo: hydrocortisone 20 mg, prednisone 5 mg, prednisolone 5 mg, methylprednisolone 4 mg, dexamethasone 0,75 mg.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Quy đổi dựa trên liều chống viêm tương đương tham khảo: hydrocortisone 20 mg, prednisone 5 mg, prednisolone 5 mg, methylprednisolone 4 mg, dexamethasone 0,75 mg.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để quy đổi tương đối tác dụng glucocorticoid chống viêm giữa các thuốc thường dùng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ kiểm tra chéo khi chuyển đổi glucocorticoid."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "source_drug",
          "label_vi": "Glucocorticoid đang dùng",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hydrocortisone",
            "prednisone",
            "prednisolone",
            "methylprednisolone",
            "dexamethasone"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "hydrocortisone": "Hydrocortisone",
            "prednisone": "Prednisone",
            "prednisolone": "Prednisolone",
            "methylprednisolone": "Methylprednisolone",
            "dexamethasone": "Dexamethasone"
          }
        },
        {
          "name": "source_dose_mg",
          "label_vi": "Liều đang dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "target_drug",
          "label_vi": "Glucocorticoid cần quy đổi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "hydrocortisone",
            "prednisone",
            "prednisolone",
            "methylprednisolone",
            "dexamethasone"
          ],
          "enum_labels_vi": {
            "hydrocortisone": "Hydrocortisone",
            "prednisone": "Prednisone",
            "prednisolone": "Prednisolone",
            "methylprednisolone": "Methylprednisolone",
            "dexamethasone": "Dexamethasone"
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "equivalent_dose_mg",
          "label_vi": "Liều chống viêm tương đương ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để quy đổi tương đối tác dụng glucocorticoid chống viêm giữa các thuốc thường dùng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không coi đây là tương đương tuyệt đối về thời gian tác dụng, hoạt tính mineralocorticoid hoặc tác dụng tại mô; quyết định chuyển thuốc cần bối cảnh lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ENDOTEXT_GLUCOCORTICOID_EQUIV"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "GC-01",
          "input": {
            "source_drug": "prednisone",
            "source_dose_mg": 5,
            "target_drug": "methylprednisolone"
          },
          "expected": {
            "equivalent_dose_mg": 4
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "source_drug": {
            "title": "Glucocorticoid đang dùng",
            "type": "string",
            "enum": [
              "hydrocortisone",
              "prednisone",
              "prednisolone",
              "methylprednisolone",
              "dexamethasone"
            ]
          },
          "source_dose_mg": {
            "title": "Liều đang dùng",
            "type": "number",
            "x-unit": "mg",
            "minimum": 0.001
          },
          "target_drug": {
            "title": "Glucocorticoid cần quy đổi",
            "type": "string",
            "enum": [
              "hydrocortisone",
              "prednisone",
              "prednisolone",
              "methylprednisolone",
              "dexamethasone"
            ]
          }
        },
        "required": [
          "source_drug",
          "source_dose_mg",
          "target_drug"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "equivalent_dose_mg": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mg"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1375,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1375,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 11,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Dùng để quy đổi tương đối tác dụng glucocorticoid chống viêm giữa các thuốc thường dùng.",
        "target_population_vi": "Dùng để quy đổi tương đối tác dụng glucocorticoid chống viêm giữa các thuốc thường dùng.",
        "required_data_vi": [
          "Glucocorticoid đang dùng",
          "Liều đang dùng (mg)",
          "Glucocorticoid cần quy đổi"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Quy đổi dựa trên liều chống viêm tương đương tham khảo: hydrocortisone 20 mg, prednisone 5 mg, prednisolone 5 mg, methylprednisolone 4 mg, dexamethasone 0,75 mg.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi glucocorticoid giúp ước tính tương đương chống viêm khi chuyển thuốc, nhưng không đồng nghĩa tương đương về thời gian tác dụng hoặc hoạt tính mineralocorticoid.",
          "Khi chuyển điều trị kéo dài, cần xét thời gian dùng và nguy cơ ức chế trục hạ đồi–yên–thượng thận để quyết định giảm liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không coi đây là tương đương tuyệt đối về thời gian tác dụng, hoạt tính mineralocorticoid hoặc tác dụng tại mô; quyết định chuyển thuốc cần bối cảnh lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bảng liều tương đương glucocorticoid trong Endotext (Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ · 2025)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ENDOTEXT_GLUCOCORTICOID_EQUIV"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1376",
      "slug": "adult-routine-maintenance-fluid",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính nhu cầu dịch duy trì thường quy ban đầu ở người lớn",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Mức khởi đầu thường quy: 25–30 mL/kg/ngày; cân nhắc 20–25 mL/kg/ngày khi cao tuổi/yếu, suy thận, suy tim hoặc nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại. Điện giải tham khảo khoảng 1 mmol/kg/ngày cho natri, kali và clorua; glucose 50–100 g/ngày để hạn chế ketosis do đói.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Mức khởi đầu thường quy: 25–30 mL/kg/ngày; cân nhắc 20–25 mL/kg/ngày khi cao tuổi/yếu, suy thận, suy tim hoặc nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại. Điện giải tham khảo khoảng 1 mmol/kg/ngày cho natri, kali và clorua; glucose 50–100 g/ngày để hạn chế ketosis do đói.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng cho dịch duy trì thường quy ban đầu ở người lớn trong bệnh viện sau khi đã loại trừ nhu cầu hồi sức, bù thiếu hụt hoặc bù mất tiếp diễn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ điều dưỡng, bác sĩ và sinh viên kiểm tra nhu cầu duy trì ban đầu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dùng để tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          }
        },
        {
          "name": "older_or_frail",
          "label_vi": "Người bệnh cao tuổi hoặc thể trạng yếu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_impairment_or_heart_failure",
          "label_vi": "Có suy thận hoặc suy tim",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "refeeding_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "water_min_ml_day",
          "label_vi": "Mức dịch thấp ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "water_max_ml_day",
          "label_vi": "Mức dịch cao ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "electrolyte_reference_mmol_day",
          "label_vi": "Lượng tham khảo cho mỗi ion natri, kali và clorua",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "glucose_min_g_day",
          "label_vi": "Glucose tham khảo tối thiểu",
          "type": "number",
          "unit": "g/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "glucose_max_g_day",
          "label_vi": "Glucose tham khảo tối đa",
          "type": "number",
          "unit": "g/ngày",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho dịch duy trì thường quy ban đầu ở người lớn trong bệnh viện sau khi đã loại trừ nhu cầu hồi sức, bù thiếu hụt hoặc bù mất tiếp diễn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thay cho đánh giá 5 nhóm nhu cầu dịch: hồi sức, duy trì, bù mất, tái phân bố và đánh giá lại.",
        "Ở người béo phì cần cân nhắc cân nặng lý tưởng; theo dõi lâm sàng và xét nghiệm quyết định điều chỉnh tiếp theo."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FLUID-01",
          "input": {
            "weight_kg": 70,
            "older_or_frail": false,
            "renal_impairment_or_heart_failure": false,
            "refeeding_risk": false
          },
          "expected": {
            "water_min_ml_day": 1750,
            "water_max_ml_day": 2100,
            "electrolyte_reference_mmol_day": 70,
            "glucose_min_g_day": 50,
            "glucose_max_g_day": 100
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "weight_kg": {
            "title": "Cân nặng dùng để tính",
            "type": "number",
            "x-unit": "kg",
            "minimum": 20,
            "maximum": 300
          },
          "older_or_frail": {
            "title": "Người bệnh cao tuổi hoặc thể trạng yếu",
            "type": "định tính"
          },
          "renal_impairment_or_heart_failure": {
            "title": "Có suy thận hoặc suy tim",
            "type": "định tính"
          },
          "refeeding_risk": {
            "title": "Có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "weight_kg",
          "older_or_frail",
          "renal_impairment_or_heart_failure",
          "refeeding_risk"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "water_min_ml_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/ngày"
          },
          "water_max_ml_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL/ngày"
          },
          "electrolyte_reference_mmol_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mmol/ngày"
          },
          "glucose_min_g_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "g/ngày"
          },
          "glucose_max_g_day": {
            "type": "number",
            "x-unit": "g/ngày"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1376,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nursing_care",
        "primary_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nursing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1376,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nursing_care",
        "browse_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 12,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng cho dịch duy trì thường quy ban đầu ở người lớn trong bệnh viện sau khi đã loại trừ nhu cầu hồi sức, bù thiếu hụt hoặc bù mất tiếp diễn.",
        "target_population_vi": "Dùng cho dịch duy trì thường quy ban đầu ở người lớn trong bệnh viện sau khi đã loại trừ nhu cầu hồi sức, bù thiếu hụt hoặc bù mất tiếp diễn.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng dùng để tính (kg)",
          "Người bệnh cao tuổi hoặc thể trạng yếu",
          "Có suy thận hoặc suy tim",
          "Có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mức khởi đầu thường quy: 25–30 mL/kg/ngày; cân nhắc 20–25 mL/kg/ngày khi cao tuổi/yếu, suy thận, suy tim hoặc nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại. Điện giải tham khảo khoảng 1 mmol/kg/ngày cho natri, kali và clorua; glucose 50–100 g/ngày để hạn chế ketosis do đói."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ điều dưỡng, bác sĩ và sinh viên kiểm tra nhu cầu duy trì ban đầu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thay cho đánh giá 5 nhóm nhu cầu dịch: hồi sức, duy trì, bù mất, tái phân bố và đánh giá lại.",
          "Ở người béo phì cần cân nhắc cân nặng lý tưởng; theo dõi lâm sàng và xét nghiệm quyết định điều chỉnh tiếp theo."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1377",
      "slug": "bedside-24h-intake-output",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Cân bằng dịch vào–ra trong 24 giờ tại giường bệnh",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tổng dịch vào = đường uống + dinh dưỡng qua ống + dịch truyền + thuốc/dịch khác. Tổng dịch ra = nước tiểu + dẫn lưu + nôn/tiêu chảy đo được + dịch ra khác. Cân bằng ròng = tổng vào − tổng ra.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Tổng dịch vào = đường uống + dinh dưỡng qua ống + dịch truyền + thuốc/dịch khác. Tổng dịch ra = nước tiểu + dẫn lưu + nôn/tiêu chảy đo được + dịch ra khác. Cân bằng ròng = tổng vào − tổng ra.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để cộng và kiểm tra cân bằng dịch vào–ra trong một khoảng 24 giờ từ các thể tích đã đo/ghi nhận.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ bàn giao và đánh giá xu hướng dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oral_ml",
          "label_vi": "Dịch uống",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "enteral_ml",
          "label_vi": "Dinh dưỡng hoặc dịch qua ống",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "iv_ml",
          "label_vi": "Dịch và thuốc đường tĩnh mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "other_intake_ml",
          "label_vi": "Dịch vào khác",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "urine_ml",
          "label_vi": "Nước tiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "drain_ml",
          "label_vi": "Dịch dẫn lưu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "gi_loss_ml",
          "label_vi": "Dịch mất qua tiêu hóa đo được",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "other_output_ml",
          "label_vi": "Dịch ra khác",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_intake_ml",
          "label_vi": "Tổng dịch vào",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "total_output_ml",
          "label_vi": "Tổng dịch ra",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "net_balance_ml",
          "label_vi": "Cân bằng dịch ròng",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để cộng và kiểm tra cân bằng dịch vào–ra trong một khoảng 24 giờ từ các thể tích đã đo/ghi nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không ước tính các mất dịch không đo được; cần diễn giải cùng cân nặng, huyết động, lượng nước tiểu và bệnh cảnh."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "IO-01",
          "input": {
            "oral_ml": 500,
            "enteral_ml": 0,
            "iv_ml": 1500,
            "other_intake_ml": 100,
            "urine_ml": 1200,
            "drain_ml": 100,
            "gi_loss_ml": 200,
            "other_output_ml": 0
          },
          "expected": {
            "total_intake_ml": 2100,
            "total_output_ml": 1500,
            "net_balance_ml": 600
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "oral_ml": {
            "title": "Dịch uống",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "enteral_ml": {
            "title": "Dinh dưỡng hoặc dịch qua ống",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "iv_ml": {
            "title": "Dịch và thuốc đường tĩnh mạch",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "other_intake_ml": {
            "title": "Dịch vào khác",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "urine_ml": {
            "title": "Nước tiểu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "drain_ml": {
            "title": "Dịch dẫn lưu",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "gi_loss_ml": {
            "title": "Dịch mất qua tiêu hóa đo được",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          },
          "other_output_ml": {
            "title": "Dịch ra khác",
            "type": "number",
            "x-unit": "mL",
            "minimum": 0
          }
        },
        "required": [
          "oral_ml",
          "enteral_ml",
          "iv_ml",
          "other_intake_ml",
          "urine_ml",
          "drain_ml",
          "gi_loss_ml",
          "other_output_ml"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "total_intake_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          },
          "total_output_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          },
          "net_balance_ml": {
            "type": "number",
            "x-unit": "mL"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1377,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nursing_care",
        "primary_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nursing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1377,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nursing_care",
        "browse_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 13,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng để cộng và kiểm tra cân bằng dịch vào–ra trong một khoảng 24 giờ từ các thể tích đã đo/ghi nhận.",
        "target_population_vi": "Dùng để cộng và kiểm tra cân bằng dịch vào–ra trong một khoảng 24 giờ từ các thể tích đã đo/ghi nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Dịch uống (mL)",
          "Dinh dưỡng hoặc dịch qua ống (mL)",
          "Dịch và thuốc đường tĩnh mạch (mL)",
          "Dịch vào khác (mL)",
          "Nước tiểu (mL)",
          "Dịch dẫn lưu (mL)",
          "Dịch mất qua tiêu hóa đo được (mL)",
          "Dịch ra khác (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng dịch vào = đường uống + dinh dưỡng qua ống + dịch truyền + thuốc/dịch khác. Tổng dịch ra = nước tiểu + dẫn lưu + nôn/tiêu chảy đo được + dịch ra khác. Cân bằng ròng = tổng vào − tổng ra."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuyển tiếp chăm sóc và đánh giá xu hướng dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không ước tính các mất dịch không đo được; cần diễn giải cùng cân nặng, huyết động, lượng nước tiểu và bệnh cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1378",
      "slug": "comprehensive-falls-assessment",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá toàn diện các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ té ngã",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không tính điểm dự báo té ngã. Công cụ tổng hợp các yếu tố có thể can thiệp và nhắc xây dựng kế hoạch cá thể hóa khi có yếu tố nguy cơ.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không tính điểm dự báo té ngã. Công cụ tổng hợp các yếu tố có thể can thiệp và nhắc xây dựng kế hoạch cá thể hóa khi có yếu tố nguy cơ.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá đa yếu tố ở người lớn có nguy cơ té ngã; không dùng hệ điểm dự báo xác suất té ngã.",
      "clinical_use_vi": [
        "đánh giá từng yếu tố và gắn biện pháp can thiệp phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "fall_history",
          "label_vi": "Có tiền sử té ngã gần đây",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "gait_balance_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề dáng đi, thăng bằng hoặc sức cơ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "syncope_dizziness_issue",
          "label_vi": "Có ngất, choáng váng hoặc hạ huyết áp tư thế cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "medication_issue",
          "label_vi": "Có thuốc có thể góp phần vào té ngã cần đánh giá",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "vision_hearing_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề thị giác hoặc thính giác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cognition_delirium_issue",
          "label_vi": "Có suy giảm nhận thức hoặc sảng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "continence_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề tiểu tiện/đại tiện làm tăng nguy cơ di chuyển vội",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "footwear_environment_issue",
          "label_vi": "Có vấn đề giày dép, dụng cụ trợ giúp hoặc môi trường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "modifiable_factor_count",
          "label_vi": "Số nhóm yếu tố cần đánh giá",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "individualized_plan_required",
          "label_vi": "Cần kế hoạch phòng ngừa cá thể hóa",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "prediction_score_generated",
          "label_vi": "Có tạo điểm dự báo té ngã",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá đa yếu tố ở người lớn có nguy cơ té ngã; không dùng hệ điểm dự báo xác suất té ngã.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không sử dụng số lượng yếu tố như một ngưỡng phân tầng nguy cơ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_FALLS_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "FALL-01",
          "input": {
            "fall_history": true,
            "gait_balance_issue": true,
            "syncope_dizziness_issue": false,
            "medication_issue": true,
            "vision_hearing_issue": false,
            "cognition_delirium_issue": false,
            "continence_issue": false,
            "footwear_environment_issue": false
          },
          "expected": {
            "modifiable_factor_count": 3,
            "individualized_plan_required": true,
            "prediction_score_generated": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "fall_history": {
            "title": "Có tiền sử té ngã gần đây",
            "type": "định tính"
          },
          "gait_balance_issue": {
            "title": "Có vấn đề dáng đi, thăng bằng hoặc sức cơ",
            "type": "định tính"
          },
          "syncope_dizziness_issue": {
            "title": "Có ngất, choáng váng hoặc hạ huyết áp tư thế cần đánh giá",
            "type": "định tính"
          },
          "medication_issue": {
            "title": "Có thuốc có thể góp phần vào té ngã cần rà soát",
            "type": "định tính"
          },
          "vision_hearing_issue": {
            "title": "Có vấn đề thị giác hoặc thính giác",
            "type": "định tính"
          },
          "cognition_delirium_issue": {
            "title": "Có suy giảm nhận thức hoặc sảng",
            "type": "định tính"
          },
          "continence_issue": {
            "title": "Có vấn đề tiểu tiện/đại tiện làm tăng nguy cơ di chuyển vội",
            "type": "định tính"
          },
          "footwear_environment_issue": {
            "title": "Có vấn đề giày dép, dụng cụ trợ giúp hoặc môi trường",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "fall_history",
          "gait_balance_issue",
          "syncope_dizziness_issue",
          "medication_issue",
          "vision_hearing_issue",
          "cognition_delirium_issue",
          "continence_issue",
          "footwear_environment_issue"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "modifiable_factor_count": {
            "type": "number"
          },
          "individualized_plan_required": {
            "type": "định tính"
          },
          "prediction_score_generated": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1378,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nursing_care",
        "primary_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nursing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1378,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nursing_care",
        "browse_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 14,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá đa yếu tố ở người lớn có nguy cơ té ngã; không dùng hệ điểm dự báo xác suất té ngã.",
        "target_population_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá đa yếu tố ở người lớn có nguy cơ té ngã; không dùng hệ điểm dự báo xác suất té ngã.",
        "required_data_vi": [
          "Có tiền sử té ngã gần đây",
          "Có vấn đề dáng đi, thăng bằng hoặc sức cơ",
          "Có ngất, choáng váng hoặc hạ huyết áp tư thế cần đánh giá",
          "Có thuốc có thể góp phần vào té ngã cần đánh giá",
          "Có vấn đề thị giác hoặc thính giác",
          "Có suy giảm nhận thức hoặc sảng",
          "Có vấn đề tiểu tiện/đại tiện làm tăng nguy cơ di chuyển vội",
          "Có vấn đề giày dép, dụng cụ trợ giúp hoặc môi trường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Không tính điểm dự báo té ngã. Công cụ tổng hợp các yếu tố có thể can thiệp và nhắc xây dựng kế hoạch cá thể hóa khi có yếu tố nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "đánh giá từng yếu tố và gắn biện pháp can thiệp phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không sử dụng số lượng yếu tố như một ngưỡng phân tầng nguy cơ."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_FALLS_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1379",
      "slug": "pressure-injury-risk-factor-review",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_6_clinical_release",
      "name_vi": "đánh giá yếu tố nguy cơ và nhu cầu phòng ngừa loét do tỳ đè",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không chép hoặc tái tạo thang điểm có bản quyền. Công cụ ghi nhận các yếu tố nguy cơ cốt lõi và xác định nhu cầu đánh giá/phòng ngừa cá thể hóa.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không chép hoặc tái tạo thang điểm có bản quyền. Công cụ ghi nhận các yếu tố nguy cơ cốt lõi và xác định nhu cầu đánh giá/phòng ngừa cá thể hóa.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè ở người lớn và nhắc đánh giá lại khi tình trạng thay đổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ lập kế hoạch phòng ngừa và theo dõi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "limited_mobility",
          "label_vi": "Hạn chế vận động đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sensory_loss",
          "label_vi": "Giảm cảm giác đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "current_or_previous_pressure_injury",
          "label_vi": "Đang có hoặc từng có loét do tỳ đè",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nutritional_deficiency",
          "label_vi": "Có thiếu hụt dinh dưỡng hoặc nguy cơ dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "cannot_reposition_self",
          "label_vi": "Không thể tự thay đổi tư thế đầy đủ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "significant_cognitive_impairment",
          "label_vi": "Suy giảm nhận thức đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_status_changed",
          "label_vi": "Tình trạng lâm sàng vừa thay đổi đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "risk_factor_count",
          "label_vi": "Số nhóm yếu tố nguy cơ ghi nhận",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "prevention_review_required",
          "label_vi": "Cần kế hoạch phòng ngừa cá thể hóa",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "reassessment_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá lại do thay đổi tình trạng",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè ở người lớn và nhắc đánh giá lại khi tình trạng thay đổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế khám da, đánh giá khả năng đổi tư thế, dinh dưỡng và thiết bị giảm áp lực."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_PRESSURE_ULCER_CG179"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "PI-01",
          "input": {
            "limited_mobility": true,
            "sensory_loss": false,
            "current_or_previous_pressure_injury": false,
            "nutritional_deficiency": true,
            "cannot_reposition_self": true,
            "significant_cognitive_impairment": false,
            "clinical_status_changed": false
          },
          "expected": {
            "risk_factor_count": 3,
            "prevention_review_required": true,
            "reassessment_required": false
          }
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "input_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": false,
        "properties": {
          "limited_mobility": {
            "title": "Hạn chế vận động đáng kể",
            "type": "định tính"
          },
          "sensory_loss": {
            "title": "Giảm cảm giác đáng kể",
            "type": "định tính"
          },
          "current_or_previous_pressure_injury": {
            "title": "Đang có hoặc từng có loét do tỳ đè",
            "type": "định tính"
          },
          "nutritional_deficiency": {
            "title": "Có thiếu hụt dinh dưỡng hoặc nguy cơ dinh dưỡng",
            "type": "định tính"
          },
          "cannot_reposition_self": {
            "title": "Không thể tự thay đổi tư thế đầy đủ",
            "type": "định tính"
          },
          "significant_cognitive_impairment": {
            "title": "Suy giảm nhận thức đáng kể",
            "type": "định tính"
          },
          "clinical_status_changed": {
            "title": "Tình trạng lâm sàng vừa thay đổi đáng kể",
            "type": "định tính"
          }
        },
        "required": [
          "limited_mobility",
          "sensory_loss",
          "current_or_previous_pressure_injury",
          "nutritional_deficiency",
          "cannot_reposition_self",
          "significant_cognitive_impairment",
          "clinical_status_changed"
        ]
      },
      "output_schema": {
        "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
        "type": "object",
        "additionalProperties": true,
        "properties": {
          "risk_factor_count": {
            "type": "number"
          },
          "prevention_review_required": {
            "type": "định tính"
          },
          "reassessment_required": {
            "type": "định tính"
          }
        }
      },
      "introduced_version": "10.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v10_6_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1379,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nursing_care",
        "primary_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v10_6_expansion",
        "primary_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nursing",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1379,
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nursing_care",
        "browse_specialty_vi": "Điều dưỡng lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v10_6_expansion",
        "browse_topic_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v10_6_expansion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 15,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Công cụ thực hành đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè ở người lớn và nhắc đánh giá lại khi tình trạng thay đổi.",
        "target_population_vi": "Dùng để hỗ trợ đánh giá nguy cơ loét do tỳ đè ở người lớn và nhắc đánh giá lại khi tình trạng thay đổi.",
        "required_data_vi": [
          "Hạn chế vận động đáng kể",
          "Giảm cảm giác đáng kể",
          "Đang có hoặc từng có loét do tỳ đè",
          "Có thiếu hụt dinh dưỡng hoặc nguy cơ dinh dưỡng",
          "Không thể tự thay đổi tư thế đầy đủ",
          "Suy giảm nhận thức đáng kể",
          "Tình trạng lâm sàng vừa thay đổi đáng kể"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Không chép hoặc tái tạo thang điểm có bản quyền. Công cụ ghi nhận các yếu tố nguy cơ cốt lõi và xác định nhu cầu đánh giá/phòng ngừa cá thể hóa."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ lập kế hoạch phòng ngừa và theo dõi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế khám da, đánh giá khả năng đổi tư thế, dinh dưỡng và thiết bị giảm áp lực."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn phòng ngừa và xử trí loét do tỳ đè (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2014)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_PRESSURE_ULCER_CG179"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1380",
      "slug": "high-risk-medication-situation-review",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "đánh giá an toàn trong tình huống dùng thuốc nguy cơ cao",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không tạo điểm dự báo. Công cụ rà ba nhóm nguy cơ: bản thân thuốc, yếu tố người bệnh/người thực hành và yếu tố hệ thống; khi có nguy cơ, yêu cầu kiểm tra biện pháp bảo vệ theo quy trình của cơ sở.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không tạo điểm dự báo. Công cụ đánh giá ba nhóm nguy cơ: bản thân thuốc, yếu tố người bệnh/người thực hành và yếu tố hệ thống; khi có nguy cơ, yêu cầu kiểm tra biện pháp bảo vệ theo quy trình của cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ dược sĩ, điều dưỡng và bác sĩ nhận diện tình huống cần tăng cường biện pháp an toàn thuốc mà không sao chép một danh mục thuốc nguy cơ cao cố định.",
      "clinical_use_vi": [
        "đánh giá trước kê đơn, cấp phát, pha chế, dùng thuốc hoặc bàn giao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "high_risk_medicine",
          "label_vi": "Thuốc hoặc chế phẩm được cơ sở xác định là nguy cơ cao",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "patient_factor",
          "label_vi": "Có yếu tố người bệnh làm tăng nguy cơ sai sót hoặc hậu quả",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "provider_factor",
          "label_vi": "Có yếu tố liên quan người thực hành như tải công việc, giao tiếp hoặc kinh nghiệm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "system_factor",
          "label_vi": "Có yếu tố hệ thống như lưu trữ, nhãn, thiết bị, bàn giao hoặc quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "safeguards_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận các biện pháp bảo vệ theo quy trình của cơ sở",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "risk_domain_count",
          "label_vi": "Số nhóm nguy cơ hiện diện",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "enhanced_safeguards_required",
          "label_vi": "Cần tăng cường biện pháp an toàn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "local_policy_check_required",
          "label_vi": "Cần đối chiếu quy trình của cơ sở",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ dược sĩ, điều dưỡng và bác sĩ nhận diện tình huống cần tăng cường biện pháp an toàn thuốc mà không sao chép một danh mục thuốc nguy cơ cao cố định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ không thay thế danh mục thuốc nguy cơ cao và quy trình an toàn của từng cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "none",
          "input": {
            "high_risk_medicine": false,
            "patient_factor": false,
            "provider_factor": false,
            "system_factor": false,
            "safeguards_confirmed": true
          },
          "expected": {
            "risk_domain_count": 0,
            "enhanced_safeguards_required": false,
            "local_policy_check_required": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "risk",
          "input": {
            "high_risk_medicine": true,
            "patient_factor": false,
            "provider_factor": true,
            "system_factor": false,
            "safeguards_confirmed": false
          },
          "expected": {
            "risk_domain_count": 2,
            "enhanced_safeguards_required": true,
            "local_policy_check_required": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ dược sĩ, điều dưỡng và bác sĩ nhận diện tình huống cần tăng cường biện pháp an toàn thuốc mà không sao chép một danh mục thuốc nguy cơ cao cố định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ dược sĩ, điều dưỡng và bác sĩ nhận diện tình huống cần tăng cường biện pháp an toàn thuốc mà không sao chép một danh mục thuốc nguy cơ cao cố định.",
        "required_data_vi": [
          "Thuốc hoặc chế phẩm được cơ sở xác định là nguy cơ cao",
          "Có yếu tố người bệnh làm tăng nguy cơ sai sót hoặc hậu quả",
          "Có yếu tố liên quan người thực hành như tải công việc, giao tiếp hoặc kinh nghiệm",
          "Có yếu tố hệ thống như lưu trữ, nhãn, thiết bị, chuyển tiếp chăm sóc hoặc quy trình",
          "Đã xác nhận các biện pháp bảo vệ theo quy trình của cơ sở"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Không tạo điểm dự báo. Công cụ đánh giá ba nhóm nguy cơ: bản thân thuốc, yếu tố người bệnh/người thực hành và yếu tố hệ thống; khi có nguy cơ, yêu cầu kiểm tra biện pháp bảo vệ theo quy trình của cơ sở.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đánh giá trước kê đơn, cấp phát, pha chế, dùng thuốc hoặc chuyển tiếp chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ không thay thế danh mục thuốc nguy cơ cao và quy trình an toàn của từng cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1381",
      "slug": "lithium-level-timing-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra thời điểm và bối cảnh lấy nồng độ lithium",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Đánh giá thời điểm lấy mẫu so với liều gần nhất; mẫu khoảng 12 giờ sau liều phù hợp để so sánh theo dõi thường quy. Công cụ đồng thời nhận diện mới bắt đầu/đổi liều và các yếu tố cần theo dõi sát hơn.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá thời điểm lấy mẫu so với liều gần nhất; mẫu khoảng 12 giờ sau liều phù hợp để so sánh theo dõi thường quy. Công cụ đồng thời nhận diện mới bắt đầu/đổi liều và các yếu tố cần theo dõi sát hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Dùng để kiểm tra tính diễn giải được của một nồng độ lithium trước khi ra quyết định lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra trước khi diễn giải nồng độ lithium."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hours_after_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 36
          }
        },
        {
          "name": "days_since_start_or_change",
          "label_vi": "Số ngày từ khi bắt đầu hoặc đổi liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3650
          }
        },
        {
          "name": "stable_dose",
          "label_vi": "Liều dùng hiện đã ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "older_or_interaction_risk",
          "label_vi": "Người cao tuổi, có thuốc tương tác hoặc nguy cơ biến đổi chức năng thận/tuyến giáp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sample_timing_appropriate",
          "label_vi": "Thời điểm lấy mẫu phù hợp để diễn giải thường quy",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "early_recheck_context",
          "label_vi": "Đang trong giai đoạn cần theo dõi sớm sau bắt đầu hoặc đổi liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "closer_monitoring_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cần theo dõi sát hơn",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để kiểm tra tính diễn giải được của một nồng độ lithium trước khi ra quyết định lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không tự suy ra liều mới từ nồng độ; cần đánh giá chức năng thận, tuyến giáp, canxi, tương tác thuốc, triệu chứng và chỉ định điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "good",
          "input": {
            "hours_after_dose": 12,
            "days_since_start_or_change": 7,
            "stable_dose": false,
            "older_or_interaction_risk": false
          },
          "expected": {
            "sample_timing_appropriate": true,
            "early_recheck_context": true,
            "closer_monitoring_context": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "badtime",
          "input": {
            "hours_after_dose": 4,
            "days_since_start_or_change": 100,
            "stable_dose": true,
            "older_or_interaction_risk": true
          },
          "expected": {
            "sample_timing_appropriate": false,
            "early_recheck_context": false,
            "closer_monitoring_context": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Dùng để kiểm tra tính diễn giải được của một nồng độ lithium trước khi ra quyết định lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng để kiểm tra tính diễn giải được của một nồng độ lithium trước khi ra quyết định lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "Số ngày từ khi bắt đầu hoặc đổi liều",
          "Liều dùng hiện đã ổn định",
          "Người cao tuổi, có thuốc tương tác hoặc nguy cơ biến đổi chức năng thận/tuyến giáp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Đánh giá thời điểm lấy mẫu so với liều gần nhất; mẫu khoảng 12 giờ sau liều phù hợp để so sánh theo dõi thường quy. Công cụ đồng thời nhận diện mới bắt đầu/đổi liều và các yếu tố cần theo dõi sát hơn.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra trước khi diễn giải nồng độ lithium."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không tự suy ra liều mới từ nồng độ; cần đánh giá chức năng thận, tuyến giáp, canxi, tương tác thuốc, triệu chứng và chỉ định điều trị.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo dõi lithium khi sử dụng trong điều trị trầm cảm (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2022)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1382",
      "slug": "digoxin-level-timing-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra chỉ định và thời điểm lấy nồng độ digoxin",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không khuyến nghị đo nồng độ digoxin thường quy khi ổn định. Khi có chỉ định đo, mẫu nên được lấy ít nhất 6 giờ và tốt hơn khoảng 8–12 giờ sau liều gần nhất.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không khuyến nghị đo nồng độ digoxin thường quy khi ổn định. Khi có chỉ định đo, mẫu nên được lấy ít nhất 6 giờ và tốt hơn khoảng 8–12 giờ sau liều gần nhất.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào một nồng độ digoxin có thể được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra trước lấy mẫu hoặc trước diễn giải kết quả."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hours_after_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 48
          }
        },
        {
          "name": "toxicity_suspected",
          "label_vi": "Nghi độc tính hoặc có triệu chứng gợi ý",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interaction_or_renal_change",
          "label_vi": "Có thuốc tương tác hoặc chức năng thận thay đổi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dose_changed_recently",
          "label_vi": "Gần đây có thay đổi liều",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sample_after_minimum_interval",
          "label_vi": "Đã qua tối thiểu 6 giờ sau liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "sample_in_preferred_window",
          "label_vi": "Nằm trong khoảng 8–12 giờ sau liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "level_indication_present",
          "label_vi": "Có lý do lâm sàng để cân nhắc đo nồng độ",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào một nồng độ digoxin có thể được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nồng độ digoxin không được diễn giải tách rời kali, magiê, canxi, chức năng thận, tuyến giáp, điện tâm đồ và triệu chứng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "preferred",
          "input": {
            "hours_after_dose": 10,
            "toxicity_suspected": true,
            "interaction_or_renal_change": false,
            "dose_changed_recently": false
          },
          "expected": {
            "sample_after_minimum_interval": true,
            "sample_in_preferred_window": true,
            "level_indication_present": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "tooearly",
          "input": {
            "hours_after_dose": 3,
            "toxicity_suspected": false,
            "interaction_or_renal_change": false,
            "dose_changed_recently": false
          },
          "expected": {
            "sample_after_minimum_interval": false,
            "sample_in_preferred_window": false,
            "level_indication_present": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào một nồng độ digoxin có thể được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ xác định khi nào một nồng độ digoxin có thể được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "Nghi độc tính hoặc có triệu chứng gợi ý",
          "Có thuốc tương tác hoặc chức năng thận thay đổi",
          "Gần đây có thay đổi liều"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Không khuyến nghị đo nồng độ digoxin thường quy khi ổn định. Khi có chỉ định đo, mẫu nên được lấy ít nhất 6 giờ và tốt hơn khoảng 8–12 giờ sau liều gần nhất.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra trước lấy mẫu hoặc trước diễn giải kết quả."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nồng độ digoxin không được diễn giải tách rời kali, magiê, canxi, chức năng thận, tuyến giáp, điện tâm đồ và triệu chứng.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo dõi digoxin (Dịch vụ Dược chuyên khoa, Dịch vụ Y tế Quốc gia Vương quốc Anh · 2023)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1383",
      "slug": "valproate-level-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra bối cảnh cần đo và diễn giải nồng độ valproate",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không đo nồng độ valproate thường quy khi đáp ứng ổn định. Cân nhắc khi kém hiệu quả, nghi không tuân thủ hoặc nghi độc tính; nồng độ toàn phần cần được diễn giải thận trọng khi albumin thấp hoặc gắn protein thay đổi.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không đo nồng độ valproate thường quy khi đáp ứng ổn định. Cân nhắc khi kém hiệu quả, nghi không tuân thủ hoặc nghi độc tính; nồng độ toàn phần cần được diễn giải thận trọng khi albumin thấp hoặc gắn protein thay đổi.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần đo nồng độ valproate và nhận diện khi nồng độ toàn phần có thể kém đại diện cho phần thuốc tự do.",
      "clinical_use_vi": [
        "đánh giá chỉ định đo và chất lượng diễn giải nồng độ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ineffective",
          "label_vi": "Kiểm soát bệnh chưa đạt như mong đợi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "poor_adherence_suspected",
          "label_vi": "Nghi không tuân thủ dùng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "toxicity_suspected",
          "label_vi": "Nghi tác dụng không mong muốn hoặc độc tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "low_albumin_or_binding_change",
          "label_vi": "Albumin thấp hoặc có yếu tố làm thay đổi gắn protein",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "level_measurement_reason_present",
          "label_vi": "Có lý do cân nhắc đo nồng độ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "total_level_may_be_misleading",
          "label_vi": "Nồng độ toàn phần có thể khó diễn giải",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "clinical_context_required",
          "label_vi": "Cần diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần đo nồng độ valproate và nhận diện khi nồng độ toàn phần có thể kém đại diện cho phần thuốc tự do.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng công thức quy đổi nồng độ toàn phần sang nồng độ tự do như một giá trị chắc chắn khi gắn protein bất thường."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_VALPROATE_MONITORING_2014_CURRENT",
        "SRC_FDA_DEPAKOTE_LABEL_2025"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "routine",
          "input": {
            "ineffective": false,
            "poor_adherence_suspected": false,
            "toxicity_suspected": false,
            "low_albumin_or_binding_change": false
          },
          "expected": {
            "level_measurement_reason_present": false,
            "total_level_may_be_misleading": false,
            "clinical_context_required": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "binding",
          "input": {
            "ineffective": true,
            "poor_adherence_suspected": false,
            "toxicity_suspected": false,
            "low_albumin_or_binding_change": true
          },
          "expected": {
            "level_measurement_reason_present": true,
            "total_level_may_be_misleading": true,
            "clinical_context_required": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần đo nồng độ valproate và nhận diện khi nồng độ toàn phần có thể kém đại diện cho phần thuốc tự do.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ quyết định có cần đo nồng độ valproate và nhận diện khi nồng độ toàn phần có thể kém đại diện cho phần thuốc tự do.",
        "required_data_vi": [
          "Kiểm soát bệnh chưa đạt như mong đợi",
          "Nghi không tuân thủ dùng thuốc",
          "Nghi tác dụng không mong muốn hoặc độc tính",
          "Albumin thấp hoặc có yếu tố làm thay đổi gắn protein"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Không đo nồng độ valproate thường quy khi đáp ứng ổn định. Cân nhắc khi kém hiệu quả, nghi không tuân thủ hoặc nghi độc tính; nồng độ toàn phần cần được diễn giải thận trọng khi albumin thấp hoặc gắn protein thay đổi.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "đánh giá chỉ định đo và chất lượng diễn giải nồng độ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng công thức quy đổi nồng độ toàn phần sang nồng độ tự do như một giá trị chắc chắn khi gắn protein bất thường.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Theo dõi valproate trong rối loạn lưỡng cực (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2014)",
          "Thông tin kê đơn Depakote (Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ · 2025)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_VALPROATE_MONITORING_2014_CURRENT",
          "SRC_FDA_DEPAKOTE_LABEL_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1384",
      "slug": "drug-burden-index-manual",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số gánh nặng thuốc kháng cholinergic và an thần",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Với mỗi thuốc đã được xác định có tác dụng kháng cholinergic hoặc an thần: thành phần gánh nặng = liều hằng ngày/(liều tối thiểu có hiệu quả + liều hằng ngày). Tổng chỉ số là tổng các thành phần.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Với mỗi thuốc đã được xác định có tác dụng kháng cholinergic hoặc an thần: thành phần gánh nặng = liều hằng ngày/(liều tối thiểu có hiệu quả + liều hằng ngày). Tổng chỉ số là tổng các thành phần.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng gánh nặng theo liều khi người dùng đã tự xác định đúng thuốc và liều tối thiểu có hiệu quả từ nguồn thuốc phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá đa thuốc ở người lớn tuổi khi đã có dữ liệu thuốc phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose1",
          "label_vi": "Liều hằng ngày của thuốc 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị liều/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "min1",
          "label_vi": "Liều tối thiểu có hiệu quả của thuốc 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "dose2",
          "label_vi": "Liều hằng ngày của thuốc 2",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "đơn vị liều/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "min2",
          "label_vi": "Liều tối thiểu có hiệu quả của thuốc 2",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "dose3",
          "label_vi": "Liều hằng ngày của thuốc 3",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "đơn vị liều/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "min3",
          "label_vi": "Liều tối thiểu có hiệu quả của thuốc 3",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "drug1_burden",
          "label_vi": "Gánh nặng thuốc 1",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "drug2_burden",
          "label_vi": "Gánh nặng thuốc 2",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "drug3_burden",
          "label_vi": "Gánh nặng thuốc 3",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "total_drug_burden",
          "label_vi": "Tổng chỉ số gánh nặng thuốc",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Định lượng gánh nặng theo liều khi người dùng đã tự xác định đúng thuốc và liều tối thiểu có hiệu quả từ nguồn thuốc phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ không chứa danh mục thuốc kháng cholinergic/an thần và không tự cung cấp liều tối thiểu có hiệu quả; người dùng phải lấy các dữ liệu này từ nguồn thuốc hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DRUG_BURDEN_INDEX_2007"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "one",
          "input": {
            "dose1": 10,
            "min1": 10,
            "dose2": 0,
            "min2": 10,
            "dose3": 0,
            "min3": 10
          },
          "expected": {
            "drug1_burden": 0.5,
            "drug2_burden": 0,
            "drug3_burden": 0,
            "total_drug_burden": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "three",
          "input": {
            "dose1": 10,
            "min1": 10,
            "dose2": 20,
            "min2": 20,
            "dose3": 5,
            "min3": 5
          },
          "expected": {
            "drug1_burden": 0.5,
            "drug2_burden": 0.5,
            "drug3_burden": 0.5,
            "total_drug_burden": 1.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Định lượng gánh nặng theo liều khi người dùng đã tự xác định đúng thuốc và liều tối thiểu có hiệu quả từ nguồn thuốc phù hợp.",
        "target_population_vi": "Định lượng gánh nặng theo liều khi người dùng đã tự xác định đúng thuốc và liều tối thiểu có hiệu quả từ nguồn thuốc phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Liều hằng ngày của thuốc 1 (đơn vị liều/ngày)",
          "Liều tối thiểu có hiệu quả của thuốc 1 (cùng đơn vị)",
          "Liều hằng ngày của thuốc 2 (đơn vị liều/ngày)",
          "Liều tối thiểu có hiệu quả của thuốc 2 (cùng đơn vị)",
          "Liều hằng ngày của thuốc 3 (đơn vị liều/ngày)",
          "Liều tối thiểu có hiệu quả của thuốc 3 (cùng đơn vị)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Với mỗi thuốc đã được xác định có tác dụng kháng cholinergic hoặc an thần: thành phần gánh nặng = liều hằng ngày/(liều tối thiểu có hiệu quả + liều hằng ngày). Tổng chỉ số là tổng các thành phần.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá đa thuốc ở người lớn tuổi khi đã có dữ liệu thuốc phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ không chứa danh mục thuốc kháng cholinergic/an thần và không tự cung cấp liều tối thiểu có hiệu quả; người dùng phải lấy các dữ liệu này từ nguồn thuốc hiện hành."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Chỉ số gánh nặng thuốc để định lượng tác động của thuốc ở người cao tuổi (Archives of Internal Medicine · 2007)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DRUG_BURDEN_INDEX_2007"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1385",
      "slug": "alligation-two-solutions",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Pha hai dung dịch để đạt nồng độ trung gian",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Với nồng độ thấp L, nồng độ cao H, nồng độ đích T và thể tích cuối V: thể tích dung dịch nồng độ cao = V×(T−L)/(H−L); thể tích dung dịch nồng độ thấp = V−thể tích dung dịch nồng độ cao.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Với nồng độ thấp L, nồng độ cao H, nồng độ đích T và thể tích cuối V: thể tích dung dịch nồng độ cao = V×(T−L)/(H−L); thể tích dung dịch nồng độ thấp = V−thể tích dung dịch nồng độ cao.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tính tỷ lệ và thể tích khi pha hai dung dịch cùng chất, cùng hệ đơn vị nồng độ, để đạt nồng độ nằm giữa hai dung dịch ban đầu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Pha chế và học tập phép trộn hai dung dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "low_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch thấp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng hệ đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "high_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch cao",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng hệ đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "target_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ cần đạt",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng hệ đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "final_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cuối cần pha",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "high_solution_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch nồng độ cao",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "low_solution_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch nồng độ thấp",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "high_to_low_ratio",
          "label_vi": "Tỷ lệ phần dung dịch cao/thấp",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ tính tỷ lệ và thể tích khi pha hai dung dịch cùng chất, cùng hệ đơn vị nồng độ, để đạt nồng độ nằm giữa hai dung dịch ban đầu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ dùng khi hai nồng độ biểu diễn cùng một chất và cùng hệ đơn vị; không đánh giá tương hợp, độ ổn định hoặc vô khuẩn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "mid",
          "input": {
            "low_concentration": 0,
            "high_concentration": 10,
            "target_concentration": 5,
            "final_volume_ml": 100
          },
          "expected": {
            "high_solution_volume_ml": 50,
            "low_solution_volume_ml": 50,
            "high_to_low_ratio": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "quarter",
          "input": {
            "low_concentration": 0,
            "high_concentration": 20,
            "target_concentration": 5,
            "final_volume_ml": 200
          },
          "expected": {
            "high_solution_volume_ml": 50,
            "low_solution_volume_ml": 150,
            "high_to_low_ratio": 0.3333333333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tính tỷ lệ và thể tích khi pha hai dung dịch cùng chất, cùng hệ đơn vị nồng độ, để đạt nồng độ nằm giữa hai dung dịch ban đầu.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ tính tỷ lệ và thể tích khi pha hai dung dịch cùng chất, cùng hệ đơn vị nồng độ, để đạt nồng độ nằm giữa hai dung dịch ban đầu.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dung dịch thấp (cùng hệ đơn vị)",
          "Nồng độ dung dịch cao (cùng hệ đơn vị)",
          "Nồng độ cần đạt (cùng hệ đơn vị)",
          "Thể tích cuối cần pha (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Với nồng độ thấp L, nồng độ cao H, nồng độ đích T và thể tích cuối V: thể tích dung dịch nồng độ cao = V×(T−L)/(H−L); thể tích dung dịch nồng độ thấp = V−thể tích dung dịch nồng độ cao.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Pha chế và học tập phép trộn hai dung dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ dùng khi hai nồng độ biểu diễn cùng một chất và cùng hệ đơn vị; không đánh giá tương hợp, độ ổn định hoặc vô khuẩn.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1386",
      "slug": "time-to-steady-state",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thời gian tiến gần trạng thái ổn định theo thời gian bán thải",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Tỷ lệ đạt trạng thái ổn định sau n thời gian bán thải = 1 − (1/2)^n. Thời gian cần thiết = n × thời gian bán thải.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ đạt trạng thái ổn định sau n thời gian bán thải = 1 − (1/2)^n. Thời gian cần thiết = n × thời gian bán thải.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ học dược động học và ước tính mức tích lũy theo mô hình tuyến tính khi dược động học ổn định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Học tập và kiểm tra thời gian tích lũy thuốc theo mô hình tuyến tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "half_life_h",
          "label_vi": "Thời gian bán thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.001
          }
        },
        {
          "name": "half_lives",
          "label_vi": "Số lần thời gian bán thải muốn khảo sát",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 20
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "time_h",
          "label_vi": "Thời gian tương ứng",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "fraction_steady_state",
          "label_vi": "Tỷ lệ trạng thái ổn định đạt được",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "percent_steady_state",
          "label_vi": "Phần trăm trạng thái ổn định",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ học dược động học và ước tính mức tích lũy theo mô hình tuyến tính khi dược động học ổn định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng trực tiếp cho thuốc có dược động học phi tuyến, thay đổi độ thanh thải theo thời gian hoặc chế độ điều trị không ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "one",
          "input": {
            "half_life_h": 8,
            "half_lives": 1
          },
          "expected": {
            "time_h": 8,
            "fraction_steady_state": 0.5,
            "percent_steady_state": 50
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "four",
          "input": {
            "half_life_h": 6,
            "half_lives": 4
          },
          "expected": {
            "time_h": 24,
            "fraction_steady_state": 0.9375,
            "percent_steady_state": 93.75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ học dược động học và ước tính mức tích lũy theo mô hình tuyến tính khi dược động học ổn định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ học dược động học và ước tính mức tích lũy theo mô hình tuyến tính khi dược động học ổn định.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian bán thải (giờ)",
          "Số lần thời gian bán thải muốn khảo sát"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Tỷ lệ đạt trạng thái ổn định sau n thời gian bán thải = 1 − (1/2)^n. Thời gian cần thiết = n × thời gian bán thải.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Học tập và kiểm tra thời gian tích lũy thuốc theo mô hình tuyến tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng trực tiếp cho thuốc có dược động học phi tuyến, thay đổi độ thanh thải theo thời gian hoặc chế độ điều trị không ổn định."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1387",
      "slug": "infusion-dimensional-analysis-learning",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Học tính tốc độ truyền theo liều, nồng độ và cân nặng",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Liều mỗi phút = liều theo cân nặng × cân nặng. Lượng thuốc mỗi giờ = liều mỗi phút × 60. Tốc độ truyền = lượng thuốc mỗi giờ/nồng độ dung dịch.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Liều mỗi phút = liều theo cân nặng × cân nặng. Lượng thuốc mỗi giờ = liều mỗi phút × 60. Tốc độ truyền = lượng thuốc mỗi giờ/nồng độ dung dịch.",
      "clinical_significance_vi": "Chế độ học tập giải từng bước phép tính truyền thuốc; dùng cùng nguyên lý số học với các công cụ tốc độ truyền hiện có, không tạo quy tắc kê đơn mới.",
      "clinical_use_vi": [
        "Giải thích từng bước phép tính truyền thuốc theo cân nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mcg_kg_min",
          "label_vi": "Liều yêu cầu theo cân nặng mỗi phút",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "microgam/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mcg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch đã pha",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "microgam/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_mcg_min",
          "label_vi": "Lượng thuốc mỗi phút",
          "type": "number",
          "unit": "microgam/phút",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "dose_mcg_h",
          "label_vi": "Lượng thuốc mỗi giờ",
          "type": "number",
          "unit": "microgam/giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ truyền",
          "type": "number",
          "unit": "mL/giờ",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chế độ học tập giải từng bước phép tính truyền thuốc; dùng cùng nguyên lý số học với các công cụ tốc độ truyền hiện có, không tạo quy tắc kê đơn mới.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ kiểm tra số học; phải xác nhận liều, nồng độ chuẩn, giới hạn bơm truyền và quy trình thuốc của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "pharmacist",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "example",
          "input": {
            "dose_mcg_kg_min": 0.1,
            "weight_kg": 70,
            "concentration_mcg_ml": 100
          },
          "expected": {
            "dose_mcg_min": 7,
            "dose_mcg_h": 420,
            "rate_ml_h": 4.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chế độ học tập giải từng bước phép tính truyền thuốc; dùng cùng nguyên lý số học với các công cụ tốc độ truyền hiện có, không tạo quy tắc kê đơn mới.",
        "target_population_vi": "Chế độ học tập giải từng bước phép tính truyền thuốc; dùng cùng nguyên lý số học với các công cụ tốc độ truyền hiện có, không tạo quy tắc kê đơn mới.",
        "required_data_vi": [
          "Liều yêu cầu theo cân nặng mỗi phút (microgam/kg/phút)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Nồng độ dung dịch đã pha (microgam/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Liều mỗi phút = liều theo cân nặng × cân nặng. Lượng thuốc mỗi giờ = liều mỗi phút × 60. Tốc độ truyền = lượng thuốc mỗi giờ/nồng độ dung dịch."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Giải thích từng bước phép tính truyền thuốc theo cân nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ kiểm tra số học; phải xác nhận liều, nồng độ chuẩn, giới hạn bơm truyền và quy trình thuốc của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Phép quy đổi liều/nồng độ theo phân tích thứ nguyên"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DIMENSIONAL_CALC"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1388",
      "slug": "peripheral-iv-site-complication-review",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá dấu hiệu biến chứng tại vị trí đường truyền tĩnh mạch ngoại vi",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không tính thang điểm độc quyền. Công cụ rà các dấu hiệu tại chỗ và chức năng đường truyền; khi có đau, đỏ, sưng, rò dịch, cứng dọc tĩnh mạch, thay đổi màu da/nhiệt độ hoặc đường truyền không hoạt động bình thường thì cần đánh giá trực tiếp và xử trí theo quy trình cơ sở.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không tính thang điểm độc quyền. Công cụ đánh giá các dấu hiệu tại chỗ và chức năng đường truyền; khi có đau, đỏ, sưng, rò dịch, cứng dọc tĩnh mạch, thay đổi màu da/nhiệt độ hoặc đường truyền không hoạt động bình thường thì cần đánh giá trực tiếp và xử trí theo quy trình cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng nhận diện sớm đường truyền ngoại vi cần đánh giá lại, thay vì gán một mức độ từ thang điểm có quyền sử dụng chưa rõ.",
      "clinical_use_vi": [
        "đánh giá vị trí đường truyền trong theo dõi thường quy và khi có triệu chứng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pain",
          "label_vi": "Đau hoặc khó chịu tại vị trí truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "erythema",
          "label_vi": "Đỏ da quanh vị trí truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "swelling",
          "label_vi": "Sưng nề",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "leakage",
          "label_vi": "Rò dịch quanh vị trí chọc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "palpable_vein",
          "label_vi": "Cứng hoặc đau dọc theo tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "skin_change",
          "label_vi": "Da đổi màu, lạnh hoặc nóng bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "flow_problem",
          "label_vi": "Đường truyền khó chảy, báo tắc hoặc hoạt động bất thường",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "finding_count",
          "label_vi": "Số dấu hiệu bất thường",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "site_review_required",
          "label_vi": "Cần đánh giá trực tiếp vị trí đường truyền",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "continue_without_review",
          "label_vi": "Có thể tiếp tục mà không cần đánh giá lại",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng nhận diện sớm đường truyền ngoại vi cần đánh giá lại, thay vì gán một mức độ từ thang điểm có quyền sử dụng chưa rõ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không phân biệt chắc chắn viêm tĩnh mạch, thấm dịch hay thoát mạch chỉ bằng công cụ; cần khám trực tiếp và áp dụng quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "normal",
          "input": {
            "pain": false,
            "erythema": false,
            "swelling": false,
            "leakage": false,
            "palpable_vein": false,
            "skin_change": false,
            "flow_problem": false
          },
          "expected": {
            "finding_count": 0,
            "site_review_required": false,
            "continue_without_review": true
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "abnormal",
          "input": {
            "pain": true,
            "erythema": true,
            "swelling": false,
            "leakage": false,
            "palpable_vein": false,
            "skin_change": false,
            "flow_problem": false
          },
          "expected": {
            "finding_count": 2,
            "site_review_required": true,
            "continue_without_review": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng nhận diện sớm đường truyền ngoại vi cần đánh giá lại, thay vì gán một mức độ từ thang điểm có quyền sử dụng chưa rõ.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng nhận diện sớm đường truyền ngoại vi cần đánh giá lại, thay vì gán một mức độ từ thang điểm có quyền sử dụng chưa rõ.",
        "required_data_vi": [
          "Đau hoặc khó chịu tại vị trí truyền",
          "Đỏ da quanh vị trí truyền",
          "Sưng nề",
          "Rò dịch quanh vị trí chọc",
          "Cứng hoặc đau dọc theo tĩnh mạch",
          "Da đổi màu, lạnh hoặc nóng bất thường",
          "Đường truyền khó chảy, báo tắc hoặc hoạt động bất thường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Không tính thang điểm độc quyền. Công cụ đánh giá các dấu hiệu tại chỗ và chức năng đường truyền; khi có đau, đỏ, sưng, rò dịch, cứng dọc tĩnh mạch, thay đổi màu da/nhiệt độ hoặc đường truyền không hoạt động bình thường thì cần đánh giá trực tiếp và xử trí theo quy trình cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "đánh giá vị trí đường truyền trong theo dõi thường quy và khi có triệu chứng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không phân biệt chắc chắn viêm tĩnh mạch, thấm dịch hay thoát mạch chỉ bằng công cụ; cần khám trực tiếp và áp dụng quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1389",
      "slug": "medication-extravasation-initial-response",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_7_clinical_release",
      "name_vi": "Xử trí ban đầu khi nghi thoát mạch thuốc qua đường tĩnh mạch",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Khi nghi thoát mạch: ngừng truyền ngay; giữ đường vào tại chỗ trong giai đoạn đánh giá ban đầu nếu quy trình cơ sở cần hút thuốc còn lại hoặc dùng biện pháp đặc hiệu; không tự ý bơm rửa; xác định thuốc và chuyển sang hướng dẫn đặc hiệu của thuốc/cơ sở.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Khi nghi thoát mạch: ngừng truyền ngay; giữ đường vào tại chỗ trong giai đoạn đánh giá ban đầu nếu quy trình cơ sở cần hút thuốc còn lại hoặc dùng biện pháp đặc hiệu; không tự ý bơm rửa; xác định thuốc và chuyển sang hướng dẫn đặc hiệu của thuốc/cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác định hướng xử trí an toàn ban đầu trước khi áp dụng hướng dẫn đặc hiệu theo thuốc, nồng độ, vị trí và mức độ tổn thương.",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá ban đầu khi nghi thoát mạch thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "extravasation_suspected",
          "label_vi": "Có nghi ngờ thoát mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infusion_stopped",
          "label_vi": "Đã ngừng truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "drug_identified",
          "label_vi": "Đã xác định chính xác thuốc/chế phẩm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "local_protocol_available",
          "label_vi": "Có quy trình đặc hiệu của cơ sở hoặc thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_tissue_findings",
          "label_vi": "Có đau tăng, phỏng nước, thiếu máu da, tổn thương lan rộng hoặc dấu hiệu tổn thương mô nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "immediate_action_required",
          "label_vi": "Cần hành động ngay",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "do_not_flush_route",
          "label_vi": "Không bơm rửa cho đến khi đánh giá theo quy trình",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "drug_specific_protocol_required",
          "label_vi": "Cần chuyển sang hướng dẫn đặc hiệu theo thuốc",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "urgent_escalation_required",
          "label_vi": "Cần báo bác sĩ/nhóm chuyên môn khẩn",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ xác định hướng xử trí an toàn ban đầu trước khi áp dụng hướng dẫn đặc hiệu theo thuốc, nồng độ, vị trí và mức độ tổn thương.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không cung cấp bảng chườm nóng/lạnh hoặc thuốc giải độc theo từng thuốc; phải dùng nguồn đặc hiệu hiện hành của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ONS_ASCO_EXTRAVASATION_2025"
      ],
      "introduced_version": "10.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "pharmacist",
        "physician",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "suspected",
          "input": {
            "extravasation_suspected": true,
            "infusion_stopped": false,
            "drug_identified": false,
            "local_protocol_available": true,
            "severe_tissue_findings": false
          },
          "expected": {
            "immediate_action_required": true,
            "do_not_flush_route": true,
            "drug_specific_protocol_required": true,
            "urgent_escalation_required": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "severe",
          "input": {
            "extravasation_suspected": true,
            "infusion_stopped": true,
            "drug_identified": true,
            "local_protocol_available": true,
            "severe_tissue_findings": true
          },
          "expected": {
            "immediate_action_required": true,
            "do_not_flush_route": true,
            "drug_specific_protocol_required": true,
            "urgent_escalation_required": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá an toàn ban đầu trước khi áp dụng hướng dẫn đặc hiệu theo thuốc, nồng độ, vị trí và mức độ tổn thương.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ xác định hướng đánh giá an toàn ban đầu trước khi áp dụng hướng dẫn đặc hiệu theo thuốc, nồng độ, vị trí và mức độ tổn thương.",
        "required_data_vi": [
          "Có nghi ngờ thoát mạch",
          "Đã ngừng truyền",
          "Đã xác định chính xác thuốc/chế phẩm",
          "Có quy trình đặc hiệu của cơ sở hoặc thuốc",
          "Có đau tăng, phỏng nước, thiếu máu da, tổn thương lan rộng hoặc dấu hiệu tổn thương mô nặng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khi nghi thoát mạch: ngừng truyền ngay; giữ đường vào tại chỗ trong giai đoạn đánh giá ban đầu nếu quy trình cơ sở cần hút thuốc còn lại hoặc dùng biện pháp đặc hiệu; không tự ý bơm rửa; xác định thuốc và chuyển sang hướng dẫn đặc hiệu của thuốc/cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá ban đầu khi nghi thoát mạch thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không cung cấp bảng chườm nóng/lạnh hoặc thuốc giải độc theo từng thuốc; phải dùng nguồn đặc hiệu hiện hành của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn xử trí thoát mạch thuốc chống ung thư (Hội Điều dưỡng Ung thư và Hội Ung thư Lâm sàng Hoa Kỳ · 2025)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ONS_ASCO_EXTRAVASATION_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1390",
      "slug": "injectable-vial-reconstitution-dose-volume",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_8_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ sau hoàn nguyên và thể tích thuốc cần lấy từ lọ tiêm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nồng độ sau hoàn nguyên (mg/mL) = tổng lượng thuốc trong lọ (mg) / thể tích dung dịch cuối cùng sau hoàn nguyên (mL). Thể tích cần lấy (mL) = liều cần dùng (mg) / nồng độ sau hoàn nguyên (mg/mL).",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ sau hoàn nguyên (mg/mL) = tổng lượng thuốc trong lọ (mg) / thể tích dung dịch cuối cùng sau hoàn nguyên (mL). Thể tích cần lấy (mL) = liều cần dùng (mg) / nồng độ sau hoàn nguyên (mg/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ kiểm tra số học khi hoàn nguyên thuốc tiêm dạng bột và lấy một liều từ lọ sau hoàn nguyên.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra phép tính hoàn nguyên và thể tích rút thuốc trước khi sử dụng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vial_amount_mg",
          "label_vi": "Tổng lượng thuốc trong lọ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "final_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch cuối cùng sau hoàn nguyên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "ordered_dose_mg",
          "label_vi": "Liều cần dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "reconstituted_concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ sau hoàn nguyên",
          "type": "number",
          "unit": "mg/mL",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "withdraw_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cần lấy",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "dose_exceeds_vial_amount",
          "label_vi": "Liều cần dùng lớn hơn lượng thuốc có trong một lọ",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ kiểm tra số học khi hoàn nguyên thuốc tiêm dạng bột và lấy một liều từ lọ sau hoàn nguyên.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải dùng thể tích cuối cùng sau hoàn nguyên theo nhãn hoặc tài liệu sản phẩm; không mặc định thể tích cuối bằng thể tích dung môi đã thêm vì có thể có thể tích chiếm chỗ của bột thuốc.",
        "Công cụ không thay thế hướng dẫn về dung môi, độ ổn định, đường dùng hoặc tương hợp của từng thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5",
        "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9"
      ],
      "introduced_version": "10.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "vial1",
          "input": {
            "vial_amount_mg": 1000,
            "final_volume_ml": 10,
            "ordered_dose_mg": 250
          },
          "expected": {
            "reconstituted_concentration_mg_ml": 100,
            "withdraw_volume_ml": 2.5,
            "dose_exceeds_vial_amount": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "exceed",
          "input": {
            "vial_amount_mg": 500,
            "final_volume_ml": 5,
            "ordered_dose_mg": 600
          },
          "expected": {
            "reconstituted_concentration_mg_ml": 100,
            "withdraw_volume_ml": 6,
            "dose_exceeds_vial_amount": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra số học khi hoàn nguyên thuốc tiêm dạng bột và lấy một liều từ lọ sau hoàn nguyên.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ kiểm tra số học khi hoàn nguyên thuốc tiêm dạng bột và lấy một liều từ lọ sau hoàn nguyên.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng lượng thuốc trong lọ (mg)",
          "Thể tích dung dịch cuối cùng sau hoàn nguyên (mL)",
          "Liều cần dùng (mg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ sau hoàn nguyên (mg/mL) = tổng lượng thuốc trong lọ (mg) / thể tích dung dịch cuối cùng sau hoàn nguyên (mL). Thể tích cần lấy (mL) = liều cần dùng (mg) / nồng độ sau hoàn nguyên (mg/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra phép tính hoàn nguyên và thể tích rút thuốc trước khi sử dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải dùng thể tích cuối cùng sau hoàn nguyên theo nhãn hoặc tài liệu sản phẩm; không mặc định thể tích cuối bằng thể tích dung môi đã thêm vì có thể có thể tích chiếm chỗ của bột thuốc.",
          "Công cụ không thay thế hướng dẫn về dung môi, độ ổn định, đường dùng hoặc tương hợp của từng thuốc.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Hệ đơn vị quốc tế, ấn bản thứ 9 (Văn phòng Cân đo Quốc tế · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5",
          "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1391",
      "slug": "percent-weight-volume-concentration-conversion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_8_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích sang mg/mL và g/L",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Với nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích: x% nghĩa là x g chất tan trong 100 mL dung dịch. Vì vậy mg/mL = x × 10 và g/L = x × 10.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Với nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích: x% nghĩa là x g chất tan trong 100 mL dung dịch. Vì vậy mg/mL = x × 10 và g/L = x × 10.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đọc và quy đổi đúng nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích trong tính toán thuốc và dung dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi khi nhãn ghi rõ nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "percent_wv",
          "label_vi": "Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "unit": "mg/mL",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "concentration_g_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "unit": "g/L",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ đọc và quy đổi đúng nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích trong tính toán thuốc và dung dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng công thức này cho phần trăm thể tích/thể tích hoặc phần trăm khối lượng/khối lượng. Cần xác nhận đúng dạng nồng độ trên nhãn."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9",
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "introduced_version": "10.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "one",
          "input": {
            "percent_wv": 1
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_ml": 10,
            "concentration_g_l": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "point9",
          "input": {
            "percent_wv": 0.9
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_ml": 9,
            "concentration_g_l": 9
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đọc và quy đổi đúng nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích trong tính toán thuốc và dung dịch.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đọc và quy đổi đúng nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích trong tính toán thuốc và dung dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Với nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích: x% nghĩa là x g chất tan trong 100 mL dung dịch. Vì vậy mg/mL = x × 10 và g/L = x × 10.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi khi nhãn ghi rõ nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng công thức này cho phần trăm thể tích/thể tích hoặc phần trăm khối lượng/khối lượng. Cần xác nhận đúng dạng nồng độ trên nhãn.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hệ đơn vị quốc tế, ấn bản thứ 9 (Văn phòng Cân đo Quốc tế · 2019)",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9",
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1392",
      "slug": "ratio-strength-concentration-conversion",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_8_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi nồng độ dạng tỷ lệ 1:x sang mg/mL và phần trăm khối lượng/thể tích",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Nồng độ 1:x theo khối lượng/thể tích được hiểu là 1 g trong x mL. Khi đó mg/mL = 1000/x và phần trăm khối lượng/thể tích = 100/x.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ 1:x theo khối lượng/thể tích được hiểu là 1 g trong x mL. Khi đó mg/mL = 1000/x và phần trăm khối lượng/thể tích = 100/x.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ diễn giải cách ghi nồng độ dạng tỷ lệ khi nguồn hoặc nhãn sản phẩm thực sự sử dụng quy ước 1:x theo khối lượng/thể tích.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi cách ghi nồng độ dạng tỷ lệ sang đơn vị quen dùng hơn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ratio_denominator",
          "label_vi": "Mẫu số x trong tỷ lệ 1:x",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "unit": "mg/mL",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "percent_wv",
          "label_vi": "Nồng độ phần trăm khối lượng/thể tích",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ diễn giải cách ghi nồng độ dạng tỷ lệ khi nguồn hoặc nhãn sản phẩm thực sự sử dụng quy ước 1:x theo khối lượng/thể tích.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ dùng khi đã xác nhận quy ước 1:x là khối lượng/thể tích. Một số sản phẩm hiện đại ưu tiên ghi trực tiếp mg/mL để giảm sai sót; cần đối chiếu nhãn hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9",
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "introduced_version": "10.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "1000",
          "input": {
            "ratio_denominator": 1000
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_ml": 1,
            "percent_wv": 0.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "10000",
          "input": {
            "ratio_denominator": 10000
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_ml": 0.1,
            "percent_wv": 0.01
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ diễn giải cách ghi nồng độ dạng tỷ lệ khi nguồn hoặc nhãn sản phẩm thực sự sử dụng quy ước 1:x theo khối lượng/thể tích.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ diễn giải cách ghi nồng độ dạng tỷ lệ khi nguồn hoặc nhãn sản phẩm thực sự sử dụng quy ước 1:x theo khối lượng/thể tích.",
        "required_data_vi": [
          "Mẫu số x trong tỷ lệ 1:x"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ 1:x theo khối lượng/thể tích được hiểu là 1 g trong x mL. Khi đó mg/mL = 1000/x và phần trăm khối lượng/thể tích = 100/x.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi cách ghi nồng độ dạng tỷ lệ sang đơn vị quen dùng hơn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ dùng khi đã xác nhận quy ước 1:x là khối lượng/thể tích. Một số sản phẩm hiện đại ưu tiên ghi trực tiếp mg/mL để giảm sai sót; cần đối chiếu nhãn hiện hành.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hệ đơn vị quốc tế, ấn bản thứ 9 (Văn phòng Cân đo Quốc tế · 2019)",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BIPM_SI_BROCHURE_9",
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1393",
      "slug": "tdm-sampling-window-check",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_8_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra cửa sổ lấy mẫu khi theo dõi nồng độ thuốc",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Công cụ so sánh số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu với cửa sổ lấy mẫu do người dùng nhập từ hướng dẫn đặc hiệu của thuốc hoặc quy trình cơ sở. Đồng thời tính vị trí tương đối của mẫu trong một khoảng cách liều nếu khoảng cách liều được nhập.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Công cụ so sánh số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu với cửa sổ lấy mẫu do người dùng nhập từ hướng dẫn đặc hiệu của thuốc hoặc quy trình cơ sở. Đồng thời tính vị trí tương đối của mẫu trong một khoảng cách liều nếu khoảng cách liều được nhập.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ dược sĩ và bác sĩ xác nhận một mẫu theo dõi nồng độ thuốc có được lấy đúng cửa sổ đã định trước hay không mà không áp đặt ngưỡng riêng cho từng thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra chất lượng thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hours_after_last_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "window_start_h",
          "label_vi": "Bắt đầu cửa sổ lấy mẫu đã xác nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "window_end_h",
          "label_vi": "Kết thúc cửa sổ lấy mẫu đã xác nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "dosing_interval_h",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa hai liều, nếu có",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "within_expected_window",
          "label_vi": "Mẫu nằm trong cửa sổ đã xác nhận",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "hours_from_window_midpoint",
          "label_vi": "Độ lệch so với trung điểm cửa sổ",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "fraction_of_dosing_interval",
          "label_vi": "Vị trí tương đối trong khoảng cách liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ dược sĩ và bác sĩ xác nhận một mẫu theo dõi nồng độ thuốc có được lấy đúng cửa sổ đã định trước hay không mà không áp đặt ngưỡng riêng cho từng thuốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Cửa sổ lấy mẫu phải dựa trên hướng dẫn đặc hiệu của thuốc, nhãn sản phẩm hoặc quy trình đã được phê duyệt; công cụ không tự xác định thời điểm nồng độ đỉnh, nồng độ đáy hay nồng độ đích."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "introduced_version": "10.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "inside",
          "input": {
            "hours_after_last_dose": 12,
            "window_start_h": 11,
            "window_end_h": 13,
            "dosing_interval_h": 24
          },
          "expected": {
            "within_expected_window": true,
            "hours_from_window_midpoint": 0,
            "fraction_of_dosing_interval": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "outside",
          "input": {
            "hours_after_last_dose": 8,
            "window_start_h": 11,
            "window_end_h": 13,
            "dosing_interval_h": 24
          },
          "expected": {
            "within_expected_window": false,
            "hours_from_window_midpoint": -4,
            "fraction_of_dosing_interval": 0.3333333333333333
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ dược sĩ và bác sĩ xác nhận một mẫu theo dõi nồng độ thuốc có được lấy đúng cửa sổ đã định trước hay không mà không áp đặt ngưỡng riêng cho từng thuốc.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ dược sĩ và bác sĩ xác nhận một mẫu theo dõi nồng độ thuốc có được lấy đúng cửa sổ đã định trước hay không mà không áp đặt ngưỡng riêng cho từng thuốc.",
        "required_data_vi": [
          "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "Bắt đầu cửa sổ lấy mẫu đã xác nhận (giờ)",
          "Kết thúc cửa sổ lấy mẫu đã xác nhận (giờ)",
          "Khoảng cách giữa hai liều, nếu có (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Công cụ so sánh số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu với cửa sổ lấy mẫu do người dùng nhập từ hướng dẫn đặc hiệu của thuốc hoặc quy trình cơ sở. Đồng thời tính vị trí tương đối của mẫu trong một khoảng cách liều nếu khoảng cách liều được nhập.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra chất lượng thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Cửa sổ lấy mẫu phải dựa trên hướng dẫn đặc hiệu của thuốc, nhãn sản phẩm hoặc quy trình đã được phê duyệt; công cụ không tự xác định thời điểm nồng độ đỉnh, nồng độ đáy hay nồng độ đích.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1394",
      "slug": "opioid-rotation-cross-tolerance-adjustment",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "D",
      "status": "spec_v10_8_clinical_release",
      "name_vi": "Hỗ trợ giảm liều khởi đầu khi chuyển sang opioid khác",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Liều khởi đầu sau hiệu chỉnh = liều tương đương của opioid mới do người dùng xác định × (1 − tỷ lệ giảm vì dung nạp chéo không hoàn toàn). Công cụ không tự chuyển đổi giữa các opioid và không dùng liều morphin tương đương để suy ra liều opioid mới.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Liều khởi đầu sau hiệu chỉnh = liều tương đương của opioid mới do người dùng xác định × (1 − tỷ lệ giảm vì dung nạp chéo không hoàn toàn). Công cụ không tự chuyển đổi giữa các opioid và không dùng liều morphin tương đương để suy ra liều opioid mới.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ bước hiệu chỉnh an toàn sau khi bác sĩ hoặc dược sĩ đã xác định liều tương đương bằng nguồn chuyển đổi phù hợp với thuốc và đường dùng cụ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ bước giảm liều sau khi đã có liều tương đương từ nguồn đáng tin cậy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "clinician_equianalgesic_dose",
          "label_vi": "Liều tương đương của opioid mới đã được xác định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "reduction_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ giảm vì dung nạp chéo không hoàn toàn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 100
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "adjusted_starting_dose_mg_day",
          "label_vi": "Liều khởi đầu sau hiệu chỉnh",
          "type": "number",
          "unit": "mg/ngày",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "dose_reduction_mg_day",
          "label_vi": "Lượng liều đã giảm",
          "type": "number",
          "unit": "mg/ngày",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ bước hiệu chỉnh an toàn sau khi bác sĩ hoặc dược sĩ đã xác định liều tương đương bằng nguồn chuyển đổi phù hợp với thuốc và đường dùng cụ thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng công cụ này để tự chuyển đổi methadone, fentanyl qua da, buprenorphine hoặc các tình huống cần chuyên gia nếu chưa có quy trình đặc hiệu.",
        "Liều morphin tương đương không được dùng trực tiếp để xác định liều của opioid mới. Cần theo dõi đau, an thần, hô hấp và các yếu tố nguy cơ quá liều."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_OPIOID_2022"
      ],
      "introduced_version": "10.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "reduce25",
          "input": {
            "clinician_equianalgesic_dose": 100,
            "reduction_percent": 25
          },
          "expected": {
            "adjusted_starting_dose_mg_day": 75,
            "dose_reduction_mg_day": 25
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "reduce50",
          "input": {
            "clinician_equianalgesic_dose": 60,
            "reduction_percent": 50
          },
          "expected": {
            "adjusted_starting_dose_mg_day": 30,
            "dose_reduction_mg_day": 30
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ bước hiệu chỉnh an toàn sau khi bác sĩ hoặc dược sĩ đã xác định liều tương đương bằng nguồn chuyển đổi phù hợp với thuốc và đường dùng cụ thể.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ bước hiệu chỉnh an toàn sau khi bác sĩ hoặc dược sĩ đã xác định liều tương đương bằng nguồn chuyển đổi phù hợp với thuốc và đường dùng cụ thể.",
        "required_data_vi": [
          "Liều tương đương của opioid mới đã được xác định (mg/ngày)",
          "Tỷ lệ giảm vì dung nạp chéo không hoàn toàn (%)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Liều khởi đầu sau hiệu chỉnh = liều tương đương của opioid mới do người dùng xác định × (1 − tỷ lệ giảm vì dung nạp chéo không hoàn toàn). Công cụ không tự chuyển đổi giữa các opioid và không dùng liều morphin tương đương để suy ra liều opioid mới.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Khi chuyển opioid, liều tương đương tính toán thường cần giảm để bù không dung nạp chéo không hoàn toàn; mức giảm phụ thuộc opioid, đau, tuổi, suy cơ quan và nguy cơ an thần.",
          "Methadone và fentanyl có quy đổi đặc thù; không dùng tỷ lệ tuyến tính đơn giản nếu công cụ không được thiết kế cho thuốc đó."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng công cụ này để tự chuyển đổi methadone, fentanyl qua da, buprenorphine hoặc các tình huống cần chuyên gia nếu chưa có quy trình đặc hiệu.",
          "Liều morphin tương đương không được dùng trực tiếp để xác định liều của opioid mới. Cần theo dõi đau, an thần, hô hấp và các yếu tố nguy cơ quá liều."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_OPIOID_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1395",
      "slug": "pressure-injury-local-assessment-escalation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_8_clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá tại chỗ khi nghi tổn thương do tỳ đè và nhu cầu báo xử trí",
      "name_en": "",
      "category": "nursing",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "Không tạo điểm số hoặc phân giai đoạn tự động. Công cụ rà soát các dấu hiệu tại chỗ và yếu tố làm tăng mức độ khẩn, sau đó xác định nhu cầu đánh giá chuyên sâu, giảm tỳ đè và báo nhóm phụ trách theo quy trình cơ sở.",
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ."
      },
      "calculation_vi": "Không tạo điểm số hoặc phân giai đoạn tự động. Công cụ đánh giá các dấu hiệu tại chỗ và yếu tố làm tăng mức độ khẩn, sau đó xác định nhu cầu đánh giá chuyên sâu, giảm tỳ đè và báo nhóm phụ trách theo quy trình cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Bổ sung cho công cụ đánh giá nguy cơ CS-1379 bằng bước đánh giá khi đã có vùng da hoặc mô bất thường, không sao chép thang điểm có hạn chế quyền sử dụng.",
      "clinical_use_vi": [
        "xác định hướng đánh giá khi phát hiện vùng da hoặc mô nghi tổn thương do tỳ đè."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "non_blanching_redness_or_discoloration",
          "label_vi": "Đỏ da không mất khi ấn hoặc đổi màu da khu trú",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "skin_break_or_blister",
          "label_vi": "Có trợt da, mất liên tục da hoặc phỏng nước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "deep_tissue_change",
          "label_vi": "Có đổi màu sâu, bầm tím bất thường hoặc nghi tổn thương mô sâu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "pain_or_tenderness",
          "label_vi": "Có đau hoặc tăng nhạy cảm tại vùng tỳ đè",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "warmth_coolness_or_induration",
          "label_vi": "Có thay đổi nhiệt độ, phù hoặc cứng mô tại chỗ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "infection_or_necrosis_signs",
          "label_vi": "Có dấu hiệu nhiễm trùng, hoại tử hoặc tổn thương lan rộng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "local_abnormality_count",
          "label_vi": "Số nhóm dấu hiệu bất thường",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "pressure_relief_and_full_assessment_required",
          "label_vi": "Cần giảm tỳ đè và đánh giá đầy đủ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "urgent_escalation_required",
          "label_vi": "Cần báo xử trí khẩn theo quy trình",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Bổ sung cho công cụ đánh giá nguy cơ CS-1379 bằng bước đánh giá khi đã có vùng da hoặc mô bất thường, không sao chép thang điểm có hạn chế quyền sử dụng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không thay thế đánh giá vết thương trực tiếp hoặc hệ thống phân loại/giai đoạn được cơ sở lựa chọn.",
        "Cần đánh giá toàn diện da, khả năng vận động, dinh dưỡng, tưới máu, độ ẩm, thiết bị y tế và kế hoạch giảm tỳ đè."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_PRESSURE_ULCER_CG179"
      ],
      "introduced_version": "10.8.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "none",
          "input": {
            "non_blanching_redness_or_discoloration": false,
            "skin_break_or_blister": false,
            "deep_tissue_change": false,
            "pain_or_tenderness": false,
            "warmth_coolness_or_induration": false,
            "infection_or_necrosis_signs": false
          },
          "expected": {
            "local_abnormality_count": 0,
            "pressure_relief_and_full_assessment_required": false,
            "urgent_escalation_required": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "urgent",
          "input": {
            "non_blanching_redness_or_discoloration": true,
            "skin_break_or_blister": true,
            "deep_tissue_change": false,
            "pain_or_tenderness": true,
            "warmth_coolness_or_induration": false,
            "infection_or_necrosis_signs": true
          },
          "expected": {
            "local_abnormality_count": 4,
            "pressure_relief_and_full_assessment_required": true,
            "urgent_escalation_required": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Bổ sung cho công cụ đánh giá nguy cơ CS-1379 bằng bước đánh giá khi đã có vùng da hoặc mô bất thường, không sao chép thang điểm có hạn chế quyền sử dụng.",
        "target_population_vi": "Bổ sung cho công cụ đánh giá nguy cơ CS-1379 bằng bước đánh giá khi đã có vùng da hoặc mô bất thường, không sao chép thang điểm có hạn chế quyền sử dụng.",
        "required_data_vi": [
          "Đỏ da không mất khi ấn hoặc đổi màu da khu trú",
          "Có trợt da, mất liên tục da hoặc phỏng nước",
          "Có đổi màu sâu, bầm tím bất thường hoặc nghi tổn thương mô sâu",
          "Có đau hoặc tăng nhạy cảm tại vùng tỳ đè",
          "Có thay đổi nhiệt độ, phù hoặc cứng mô tại chỗ",
          "Có dấu hiệu nhiễm trùng, hoại tử hoặc tổn thương lan rộng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Không tạo điểm số hoặc phân giai đoạn tự động. Công cụ đánh giá các dấu hiệu tại chỗ và yếu tố làm tăng mức độ khẩn, sau đó xác định nhu cầu đánh giá chuyên sâu, giảm tỳ đè và báo nhóm phụ trách theo quy trình cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "xác định hướng đánh giá khi phát hiện vùng da hoặc mô nghi tổn thương do tỳ đè."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không thay thế đánh giá vết thương trực tiếp hoặc hệ thống phân loại/giai đoạn được cơ sở lựa chọn.",
          "Cần đánh giá toàn diện da, khả năng vận động, dinh dưỡng, tưới máu, độ ẩm, thiết bị y tế và kế hoạch giảm tỳ đè."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn phòng ngừa và xử trí loét do tỳ đè (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2014)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_PRESSURE_ULCER_CG179"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1396",
      "slug": "glucose-infusion-rate-weight-based",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_9_clinical_release",
      "name_vi": "Tốc độ cung cấp glucose theo cân nặng",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút) = nồng độ glucose trong dung dịch (%) × tốc độ truyền (mL/giờ) / [6 × cân nặng (kg)]."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút) = nồng độ glucose trong dung dịch (%) × tốc độ truyền (mL/giờ) / [6 × cân nặng (kg)].",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ kiểm tra phép tính tốc độ cung cấp glucose từ dung dịch glucose đang truyền, đặc biệt trong chăm sóc sơ sinh và nhi khoa.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tốc độ cung cấp glucose theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm truyền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dextrose_percent",
          "label_vi": "Nồng độ glucose trong dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "glucose_mg_kg_min",
          "label_vi": "Tốc độ cung cấp glucose",
          "type": "number",
          "unit": "mg/kg/phút",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "glucose_g_day",
          "label_vi": "Lượng glucose cung cấp trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "unit": "g/ngày",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ kiểm tra phép tính tốc độ cung cấp glucose từ dung dịch dextrose đang truyền, đặc biệt trong chăm sóc sơ sinh và nhi khoa.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Công cụ chỉ kiểm tra số học; mục tiêu tốc độ cung cấp glucose phải theo tuổi, bệnh cảnh, đường truyền và quy trình điều trị.",
        "Không dùng công cụ để tự quyết định tăng nồng độ glucose hoặc thay đổi đường truyền."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_NEWBORN_GLUCOSE_INFUSION"
      ],
      "introduced_version": "10.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "gir10",
          "input": {
            "dextrose_percent": 10,
            "rate_ml_h": 6,
            "weight_kg": 2
          },
          "expected": {
            "glucose_mg_kg_min": 5,
            "glucose_g_day": 14.4
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra phép tính tốc độ cung cấp glucose từ dung dịch glucose đang truyền, đặc biệt trong chăm sóc sơ sinh và nhi khoa.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ kiểm tra phép tính tốc độ cung cấp glucose từ dung dịch dextrose đang truyền, đặc biệt trong chăm sóc sơ sinh và nhi khoa.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ glucose trong dung dịch (%)",
          "Tốc độ truyền (mL/giờ)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút) = nồng độ glucose trong dung dịch (%) × tốc độ truyền (mL/giờ) / [6 × cân nặng (kg)].",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tốc độ cung cấp glucose theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Công cụ chỉ kiểm tra số học; mục tiêu tốc độ cung cấp glucose phải theo tuổi, bệnh cảnh, đường truyền và quy trình điều trị.",
          "Không dùng công cụ để tự quyết định tăng nồng độ glucose hoặc thay đổi đường truyền."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn chăm sóc trẻ sơ sinh — công thức tính tốc độ truyền glucose (Nền tảng hướng dẫn sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em của Tổ chức Y tế Thế giới · 2021)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_NEWBORN_GLUCOSE_INFUSION"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1397",
      "slug": "unintentional-weight-change-percent",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_9_clinical_release",
      "name_vi": "Phần trăm thay đổi cân nặng so với cân nặng ban đầu",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Phần trăm thay đổi cân nặng = (cân nặng hiện tại − cân nặng ban đầu) / cân nặng ban đầu × 100. Phần trăm sụt cân = (cân nặng ban đầu − cân nặng hiện tại) / cân nặng ban đầu × 100."
      },
      "calculation_vi": "Phần trăm thay đổi cân nặng = (cân nặng hiện tại − cân nặng ban đầu) / cân nặng ban đầu × 100. Phần trăm sụt cân = (cân nặng ban đầu − cân nặng hiện tại) / cân nặng ban đầu × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng thay đổi cân nặng theo thời gian để theo dõi dinh dưỡng; kết quả phải được diễn giải cùng khoảng thời gian và tình trạng dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính phần trăm thay đổi hoặc sụt cân giữa hai thời điểm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "baseline_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "current_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "weight_change_percent",
          "label_vi": "Thay đổi cân nặng",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "weight_loss_percent",
          "label_vi": "Mức sụt cân nếu cân nặng giảm",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "weight_change_kg",
          "label_vi": "Chênh lệch cân nặng",
          "type": "number",
          "unit": "kg",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ định lượng thay đổi cân nặng theo thời gian để theo dõi dinh dưỡng; kết quả phải được diễn giải cùng khoảng thời gian và tình trạng dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Thay đổi cân nặng ngắn hạn có thể phản ánh thay đổi dịch chứ không phải thay đổi khối mô.",
        "Không dùng một mình kết quả này để chẩn đoán suy dinh dưỡng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.9.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "loss10",
          "input": {
            "baseline_weight_kg": 70,
            "current_weight_kg": 63
          },
          "expected": {
            "weight_change_percent": -10,
            "weight_loss_percent": 10,
            "weight_change_kg": -7
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "gain",
          "input": {
            "baseline_weight_kg": 50,
            "current_weight_kg": 55
          },
          "expected": {
            "weight_change_percent": 10,
            "weight_loss_percent": 0,
            "weight_change_kg": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng thay đổi cân nặng theo thời gian để theo dõi dinh dưỡng; kết quả phải được diễn giải cùng khoảng thời gian và tình trạng dịch.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ định lượng thay đổi cân nặng theo thời gian để theo dõi dinh dưỡng; kết quả phải được diễn giải cùng khoảng thời gian và tình trạng dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng ban đầu (kg)",
          "Cân nặng hiện tại (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Phần trăm thay đổi cân nặng = (cân nặng hiện tại − cân nặng ban đầu) / cân nặng ban đầu × 100. Phần trăm sụt cân = (cân nặng ban đầu − cân nặng hiện tại) / cân nặng ban đầu × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính phần trăm thay đổi hoặc sụt cân giữa hai thời điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thay đổi cân nặng ngắn hạn có thể phản ánh thay đổi dịch chứ không phải thay đổi khối mô.",
          "Không dùng một mình kết quả này để chẩn đoán suy dinh dưỡng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1398",
      "slug": "enteral-free-water-delivery",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_9_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính lượng nước từ công thức nuôi ăn qua ống và nước bơm rửa",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nước từ công thức nuôi ăn = thể tích công thức × tỷ lệ nước ghi trên sản phẩm. Tổng nước = nước từ công thức + tổng nước bơm rửa + các nguồn nước khác đã nhập."
      },
      "calculation_vi": "Nước từ công thức nuôi ăn = thể tích công thức × tỷ lệ nước ghi trên sản phẩm. Tổng nước = nước từ công thức + tổng nước bơm rửa + các nguồn nước khác đã nhập.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng và nhóm dinh dưỡng tổng hợp lượng nước thực nhận từ nuôi ăn qua ống; tỷ lệ nước phải lấy từ nhãn hoặc tài liệu của sản phẩm cụ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tổng hợp lượng nước từ công thức nuôi ăn, nước bơm rửa và nguồn nước bổ sung trong 24 giờ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "formula_volume_ml_day",
          "label_vi": "Thể tích công thức nuôi ăn trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "formula_water_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ nước của công thức theo nhãn",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "%",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "flush_volume_ml",
          "label_vi": "Nước bơm rửa mỗi lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "flush_events_day",
          "label_vi": "Số lần bơm rửa trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "other_water_ml_day",
          "label_vi": "Nguồn nước khác đã ghi nhận",
          "type": "number",
          "required": false,
          "canonical_unit": "mL/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "formula_water_ml_day",
          "label_vi": "Nước từ công thức nuôi ăn",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "flush_water_ml_day",
          "label_vi": "Tổng nước bơm rửa",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "total_water_ml_day",
          "label_vi": "Tổng lượng nước đã tính",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng và nhóm dinh dưỡng tổng hợp lượng nước thực nhận từ nuôi ăn qua ống; tỷ lệ nước phải lấy từ nhãn hoặc tài liệu của sản phẩm cụ thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Tỷ lệ nước khác nhau giữa các sản phẩm; phải nhập đúng tỷ lệ trên nhãn hoặc tài liệu sản phẩm.",
        "Kết quả không phải là nhu cầu dịch mục tiêu và phải được đối chiếu với các nguồn dịch khác, mất dịch và tình trạng lâm sàng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.9.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "feedwater",
          "input": {
            "formula_volume_ml_day": 1500,
            "formula_water_percent": 80,
            "flush_volume_ml": 50,
            "flush_events_day": 6,
            "other_water_ml_day": 100
          },
          "expected": {
            "formula_water_ml_day": 1200,
            "flush_water_ml_day": 300,
            "total_water_ml_day": 1600
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng và nhóm dinh dưỡng tổng hợp lượng nước thực nhận từ nuôi ăn qua ống; tỷ lệ nước phải lấy từ nhãn hoặc tài liệu của sản phẩm cụ thể.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng và nhóm dinh dưỡng tổng hợp lượng nước thực nhận từ nuôi ăn qua ống; tỷ lệ nước phải lấy từ nhãn hoặc tài liệu của sản phẩm cụ thể.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích công thức nuôi ăn trong 24 giờ (mL/ngày)",
          "Tỷ lệ nước của công thức theo nhãn (%)",
          "Nước bơm rửa mỗi lần (mL)",
          "Số lần bơm rửa trong 24 giờ (lần/ngày)",
          "Nguồn nước khác đã ghi nhận (mL/ngày)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nước từ công thức nuôi ăn = thể tích công thức × tỷ lệ nước ghi trên sản phẩm. Tổng nước = nước từ công thức + tổng nước bơm rửa + các nguồn nước khác đã nhập."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tổng hợp lượng nước từ công thức nuôi ăn, nước bơm rửa và nguồn nước bổ sung trong 24 giờ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Tỷ lệ nước khác nhau giữa các sản phẩm; phải nhập đúng tỷ lệ trên nhãn hoặc tài liệu sản phẩm.",
          "Kết quả không phải là nhu cầu dịch mục tiêu và phải được đối chiếu với các nguồn dịch khác, mất dịch và tình trạng lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1399",
      "slug": "enteral-feed-volume-delivery-percent",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_9_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ thể tích nuôi ăn qua ống thực nhận so với kế hoạch",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ thể tích thực nhận (%) = thể tích thực nhận / thể tích dự kiến × 100. Thể tích còn thiếu = thể tích dự kiến − thể tích thực nhận, không lấy giá trị âm."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ thể tích thực nhận (%) = thể tích thực nhận / thể tích dự kiến × 100. Thể tích còn thiếu = thể tích dự kiến − thể tích thực nhận, không lấy giá trị âm.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ theo dõi liệu người bệnh có nhận được thể tích nuôi ăn qua ống như kế hoạch hay không mà không tự thay đổi mục tiêu năng lượng hoặc tốc độ nuôi ăn.",
      "clinical_use_vi": [
        "So sánh thể tích nuôi ăn thực nhận với thể tích dự kiến trong cùng khoảng thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "prescribed_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "delivered_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "delivery_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ thể tích thực nhận",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "volume_shortfall_ml",
          "label_vi": "Thể tích còn thiếu so với kế hoạch",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "target_volume_reached",
          "label_vi": "Đã đạt ít nhất thể tích dự kiến",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ theo dõi liệu người bệnh có nhận được thể tích nuôi ăn qua ống như kế hoạch hay không mà không tự thay đổi mục tiêu năng lượng hoặc tốc độ nuôi ăn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải so sánh hai thể tích trong cùng một khoảng thời gian.",
        "Công cụ không đánh giá dung nạp, nguy cơ hít sặc, hội chứng nuôi ăn lại hoặc tính phù hợp của mục tiêu dinh dưỡng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.9.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "pharmacist",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "delivery",
          "input": {
            "prescribed_volume_ml": 1200,
            "delivered_volume_ml": 900
          },
          "expected": {
            "delivery_percent": 75,
            "volume_shortfall_ml": 300,
            "target_volume_reached": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "over",
          "input": {
            "prescribed_volume_ml": 1000,
            "delivered_volume_ml": 1050
          },
          "expected": {
            "delivery_percent": 105,
            "volume_shortfall_ml": 0,
            "target_volume_reached": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ theo dõi liệu người bệnh có nhận được thể tích nuôi ăn qua ống như kế hoạch hay không mà không tự thay đổi mục tiêu năng lượng hoặc tốc độ nuôi ăn.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ theo dõi liệu người bệnh có nhận được thể tích nuôi ăn qua ống như kế hoạch hay không mà không tự thay đổi mục tiêu năng lượng hoặc tốc độ nuôi ăn.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích dự kiến (mL)",
          "Thể tích thực nhận (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tỷ lệ thể tích thực nhận (%) = thể tích thực nhận / thể tích dự kiến × 100. Thể tích còn thiếu = thể tích dự kiến − thể tích thực nhận, không lấy giá trị âm."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "So sánh thể tích nuôi ăn thực nhận với thể tích dự kiến trong cùng khoảng thời gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải so sánh hai thể tích trong cùng một khoảng thời gian.",
          "Công cụ không đánh giá dung nạp, nguy cơ hít sặc, hội chứng nuôi ăn lại hoặc tính phù hợp của mục tiêu dinh dưỡng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1400",
      "slug": "tacrolimus-trough-sampling-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_9_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra thời điểm lấy mẫu đáy tacrolimus",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Với chế độ dùng tacrolimus mỗi 12 giờ, mẫu đáy được đối chiếu với thời điểm khoảng 12 giờ sau liều trước và ngay trước liều kế tiếp. Công cụ chỉ kiểm tra thời điểm, không tự đặt nồng độ đích."
      },
      "calculation_vi": "Với chế độ dùng tacrolimus mỗi 12 giờ, mẫu đáy được đối chiếu với thời điểm khoảng 12 giờ sau liều trước và ngay trước liều kế tiếp. Công cụ chỉ kiểm tra thời điểm, không tự đặt nồng độ đích.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng thời điểm lấy mẫu tacrolimus trước khi diễn giải nồng độ trong máu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra mẫu có phù hợp với cách lấy nồng độ đáy 12 giờ hay không."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hours_after_last_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều trước đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "sample_before_next_dose",
          "label_vi": "Mẫu được lấy trước liều kế tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dose_or_clinical_status_changed",
          "label_vi": "Gần đây có đổi liều hoặc thay đổi tình trạng có thể ảnh hưởng nồng độ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "timing_consistent_with_12h_trough",
          "label_vi": "Thời điểm phù hợp với mẫu đáy 12 giờ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "closer_monitoring_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cần theo dõi nồng độ sát hơn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "target_must_follow_transplant_protocol",
          "label_vi": "Nồng độ đích phải theo phác đồ ghép cụ thể",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng thời điểm lấy mẫu tacrolimus trước khi diễn giải nồng độ trong máu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ áp dụng phép kiểm tra 12 giờ cho chế độ dùng thuốc có khoảng cách liều phù hợp; các dạng bào chế dùng một lần mỗi ngày cần cách lấy mẫu theo sản phẩm/phác đồ tương ứng.",
        "Không suy ra nồng độ đích hoặc tự điều chỉnh liều từ công cụ này."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING"
      ],
      "introduced_version": "10.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "tac12",
          "input": {
            "hours_after_last_dose": 12,
            "sample_before_next_dose": true,
            "dose_or_clinical_status_changed": false
          },
          "expected": {
            "timing_consistent_with_12h_trough": true,
            "closer_monitoring_context": false,
            "target_must_follow_transplant_protocol": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "tacbad",
          "input": {
            "hours_after_last_dose": 7,
            "sample_before_next_dose": false,
            "dose_or_clinical_status_changed": true
          },
          "expected": {
            "timing_consistent_with_12h_trough": false,
            "closer_monitoring_context": true,
            "target_must_follow_transplant_protocol": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng thời điểm lấy mẫu tacrolimus trước khi diễn giải nồng độ trong máu.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng thời điểm lấy mẫu tacrolimus trước khi diễn giải nồng độ trong máu.",
        "required_data_vi": [
          "Số giờ từ liều trước đến lúc lấy mẫu",
          "Mẫu được lấy trước liều kế tiếp",
          "Gần đây có đổi liều hoặc thay đổi tình trạng có thể ảnh hưởng nồng độ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Với chế độ dùng tacrolimus mỗi 12 giờ, mẫu đáy được đối chiếu với thời điểm khoảng 12 giờ sau liều trước và ngay trước liều kế tiếp. Công cụ chỉ kiểm tra thời điểm, không tự đặt nồng độ đích.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra mẫu có phù hợp với cách lấy nồng độ đáy 12 giờ hay không."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ áp dụng phép kiểm tra 12 giờ cho chế độ dùng thuốc có khoảng cách liều phù hợp; các dạng bào chế dùng một lần mỗi ngày cần cách lấy mẫu theo sản phẩm/phác đồ tương ứng.",
          "Không suy ra nồng độ đích hoặc tự điều chỉnh liều từ công cụ này.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn chăm sóc người nhận ghép thận — theo dõi thuốc ức chế calcineurin (Tổ chức Bệnh thận: Cải thiện Kết quả Toàn cầu (KDIGO) · 2009)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1401",
      "slug": "cyclosporine-sampling-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_9_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra thời điểm lấy mẫu theo dõi cyclosporine",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Công cụ phân biệt hai chiến lược lấy mẫu thường dùng: mẫu đáy khoảng 12 giờ sau liều và trước liều kế tiếp; hoặc mẫu 2 giờ sau liều. Không tự quy đổi giữa hai loại mẫu và không áp đặt nồng độ đích."
      },
      "calculation_vi": "Công cụ phân biệt hai chiến lược lấy mẫu thường dùng: mẫu đáy khoảng 12 giờ sau liều và trước liều kế tiếp; hoặc mẫu 2 giờ sau liều. Không tự quy đổi giữa hai loại mẫu và không áp đặt nồng độ đích.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu cyclosporine trước khi so sánh với mục tiêu của phác đồ ghép.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra mẫu được lấy theo chiến lược mẫu đáy 12 giờ hoặc mẫu 2 giờ sau liều."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sampling_strategy",
          "label_vi": "Cách lấy mẫu được phác đồ yêu cầu",
          "type": "select",
          "required": true,
          "options": [
            {
              "value": "trough12",
              "label_vi": "Mẫu đáy khoảng 12 giờ, trước liều kế tiếp"
            },
            {
              "value": "post2",
              "label_vi": "Mẫu 2 giờ sau liều"
            }
          ]
        },
        {
          "name": "hours_after_last_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều trước đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "sample_before_next_dose",
          "label_vi": "Mẫu được lấy trước liều kế tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "dose_or_clinical_status_changed",
          "label_vi": "Gần đây có đổi liều hoặc thay đổi tình trạng có thể ảnh hưởng nồng độ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "timing_matches_selected_strategy",
          "label_vi": "Thời điểm phù hợp với cách lấy mẫu đã chọn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "closer_monitoring_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cần theo dõi nồng độ sát hơn",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "target_must_follow_transplant_protocol",
          "label_vi": "Nồng độ đích phải theo phác đồ ghép cụ thể",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu cyclosporine trước khi so sánh với mục tiêu của phác đồ ghép.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mẫu đáy và mẫu 2 giờ sau liều không có cùng ý nghĩa; phải biết rõ chiến lược theo dõi của cơ sở.",
        "Không dùng công cụ để suy ra nồng độ đích hoặc tự điều chỉnh liều."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING"
      ],
      "introduced_version": "10.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "csa_c0",
          "input": {
            "sampling_strategy": "trough12",
            "hours_after_last_dose": 12,
            "sample_before_next_dose": true,
            "dose_or_clinical_status_changed": false
          },
          "expected": {
            "timing_matches_selected_strategy": true,
            "closer_monitoring_context": false,
            "target_must_follow_transplant_protocol": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "csa_c2",
          "input": {
            "sampling_strategy": "post2",
            "hours_after_last_dose": 2,
            "sample_before_next_dose": false,
            "dose_or_clinical_status_changed": true
          },
          "expected": {
            "timing_matches_selected_strategy": true,
            "closer_monitoring_context": true,
            "target_must_follow_transplant_protocol": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu cyclosporine trước khi so sánh với mục tiêu của phác đồ ghép.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu cyclosporine trước khi so sánh với mục tiêu của phác đồ ghép.",
        "required_data_vi": [
          "Cách lấy mẫu được phác đồ yêu cầu",
          "Số giờ từ liều trước đến lúc lấy mẫu",
          "Mẫu được lấy trước liều kế tiếp",
          "Gần đây có đổi liều hoặc thay đổi tình trạng có thể ảnh hưởng nồng độ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Công cụ phân biệt hai chiến lược lấy mẫu thường dùng: mẫu đáy khoảng 12 giờ sau liều và trước liều kế tiếp; hoặc mẫu 2 giờ sau liều. Không tự quy đổi giữa hai loại mẫu và không áp đặt nồng độ đích.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra mẫu được lấy theo chiến lược mẫu đáy 12 giờ hoặc mẫu 2 giờ sau liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mẫu đáy và mẫu 2 giờ sau liều không có cùng ý nghĩa; phải biết rõ chiến lược theo dõi của cơ sở.",
          "Không dùng công cụ để suy ra nồng độ đích hoặc tự điều chỉnh liều.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn chăm sóc người nhận ghép thận — theo dõi thuốc ức chế calcineurin (Tổ chức Bệnh thận: Cải thiện Kết quả Toàn cầu (KDIGO) · 2009)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1402",
      "slug": "adult-nutrition-energy-range",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_10_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính khoảng nhu cầu năng lượng ở người lớn",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khoảng năng lượng tham khảo = cân nặng (kg) × 25–35 kcal/kg/ngày. Đây là khoảng khởi đầu cho người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng và không có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại."
      },
      "calculation_vi": "Khoảng năng lượng tham khảo = cân nặng (kg) × 25–35 kcal/kg/ngày. Đây là khoảng khởi đầu cho người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng và không có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng năng lượng toàn phần ban đầu ở người lớn theo hướng dẫn NICE.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng năng lượng toàn phần ban đầu ở người lớn theo hướng dẫn NICE."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "energy_low_kcal_day",
          "label_vi": "Mức năng lượng thấp của khoảng tham khảo",
          "type": "number",
          "unit": "kcal/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "energy_high_kcal_day",
          "label_vi": "Mức năng lượng cao của khoảng tham khảo",
          "type": "number",
          "unit": "kcal/ngày",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng năng lượng toàn phần ban đầu ở người lớn theo hướng dẫn NICE.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.10.0",
      "audiences": [
        "dietitian",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "adult70",
          "input": {
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "energy_low_kcal_day": 1750,
            "energy_high_kcal_day": 2450
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng năng lượng toàn phần ban đầu ở người lớn theo hướng dẫn NICE.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng năng lượng toàn phần ban đầu ở người lớn theo hướng dẫn NICE.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khoảng năng lượng tham khảo = cân nặng (kg) × 25–35 kcal/kg/ngày. Đây là khoảng khởi đầu cho người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng và không có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng năng lượng toàn phần ban đầu ở người lớn theo hướng dẫn NICE."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1403",
      "slug": "adult-nutrition-protein-range",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_10_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính khoảng nhu cầu protein ở người lớn",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khoảng protein tham khảo = cân nặng (kg) × 0,8–1,5 g/kg/ngày."
      },
      "calculation_vi": "Khoảng protein tham khảo = cân nặng (kg) × 0,8–1,5 g/kg/ngày.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng protein toàn phần ban đầu ở người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng protein toàn phần ban đầu ở người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "protein_low_g_day",
          "label_vi": "Mức protein thấp của khoảng tham khảo",
          "type": "number",
          "unit": "g/ngày",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "protein_high_g_day",
          "label_vi": "Mức protein cao của khoảng tham khảo",
          "type": "number",
          "unit": "g/ngày",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng protein toàn phần ban đầu ở người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.10.0",
      "audiences": [
        "dietitian",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "adult70",
          "input": {
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "protein_low_g_day": 56,
            "protein_high_g_day": 105
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng protein toàn phần ban đầu ở người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng protein toàn phần ban đầu ở người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khoảng protein tham khảo = cân nặng (kg) × 0,8–1,5 g/kg/ngày."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ ước tính nhanh khoảng protein toàn phần ban đầu ở người lớn không bệnh nặng hoặc chấn thương nặng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1404",
      "slug": "adult-nutrition-fluid-range",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_10_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính khoảng nhu cầu dịch trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khoảng dịch tham khảo = cân nặng (kg) × 30–35 mL/kg/ngày; phải tính thêm các nguồn dịch khác và hiệu chỉnh theo mất dịch, tình trạng tuần hoàn và bệnh đồng mắc."
      },
      "calculation_vi": "Khoảng dịch tham khảo = cân nặng (kg) × 30–35 mL/kg/ngày; phải tính thêm các nguồn dịch khác và hiệu chỉnh theo mất dịch, tình trạng tuần hoàn và bệnh đồng mắc.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ ước tính khoảng dịch toàn phần ban đầu trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ ước tính khoảng dịch toàn phần ban đầu trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "fluid_low_ml_day",
          "label_vi": "Mức dịch thấp của khoảng tham khảo",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "fluid_high_ml_day",
          "label_vi": "Mức dịch cao của khoảng tham khảo",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ ước tính khoảng dịch toàn phần ban đầu trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.10.0",
      "audiences": [
        "dietitian",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "adult70",
          "input": {
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "fluid_low_ml_day": 2100,
            "fluid_high_ml_day": 2450
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ ước tính khoảng dịch toàn phần ban đầu trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ ước tính khoảng dịch toàn phần ban đầu trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khoảng dịch tham khảo = cân nặng (kg) × 30–35 mL/kg/ngày; phải tính thêm các nguồn dịch khác và hiệu chỉnh theo mất dịch, tình trạng tuần hoàn và bệnh đồng mắc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ ước tính khoảng dịch toàn phần ban đầu trong hỗ trợ dinh dưỡng người lớn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1405",
      "slug": "refeeding-initial-energy-ceiling",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_10_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính mức năng lượng khởi đầu khi có nguy cơ nuôi ăn lại",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khi người bệnh được xác định có nguy cơ cao của hội chứng nuôi ăn lại theo đánh giá lâm sàng, mức khởi đầu tối đa tham khảo = 10 kcal/kg/ngày; trong trường hợp cực kỳ nguy cơ theo tiêu chí NICE, mức tham khảo = 5 kcal/kg/ngày. Công cụ không tự xác định người bệnh có nguy cơ."
      },
      "calculation_vi": "Khi người bệnh được xác định có nguy cơ cao của hội chứng nuôi ăn lại theo đánh giá lâm sàng, mức khởi đầu tối đa tham khảo = 10 kcal/kg/ngày; trong trường hợp cực kỳ nguy cơ theo tiêu chí NICE, mức tham khảo = 5 kcal/kg/ngày. Công cụ không tự xác định người bệnh có nguy cơ.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tính mức năng lượng khởi đầu sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định bằng đánh giá phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tính mức năng lượng khởi đầu sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định bằng đánh giá phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "extreme_risk",
          "label_vi": "Đã được xác định thuộc tình huống nguy cơ cực kỳ cao theo tiêu chí áp dụng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "initial_energy_ceiling_kcal_day",
          "label_vi": "Mức năng lượng khởi đầu tham khảo tối đa",
          "type": "number",
          "unit": "kcal/ngày",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "requires_close_monitoring",
          "label_vi": "Cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa sát",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ tính mức năng lượng khởi đầu sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định bằng đánh giá phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ dùng sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định; công cụ không thay thế bước sàng lọc và đánh giá nguy cơ.",
        "Cần theo dõi dịch, điện giải, vitamin và tình trạng lâm sàng theo phác đồ; không chỉ theo dõi năng lượng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.10.0",
      "audiences": [
        "dietitian",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "high70",
          "input": {
            "weight_kg": 70,
            "extreme_risk": false
          },
          "expected": {
            "initial_energy_ceiling_kcal_day": 700,
            "requires_close_monitoring": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "extreme70",
          "input": {
            "weight_kg": 70,
            "extreme_risk": true
          },
          "expected": {
            "initial_energy_ceiling_kcal_day": 350,
            "requires_close_monitoring": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tính mức năng lượng khởi đầu sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định bằng đánh giá phù hợp.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ tính mức năng lượng khởi đầu sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định bằng đánh giá phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng (kg)",
          "Đã được xác định thuộc tình huống nguy cơ cực kỳ cao theo tiêu chí áp dụng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khi người bệnh được xác định có nguy cơ cao của hội chứng nuôi ăn lại theo đánh giá lâm sàng, mức khởi đầu tối đa tham khảo = 10 kcal/kg/ngày; trong trường hợp cực kỳ nguy cơ theo tiêu chí NICE, mức tham khảo = 5 kcal/kg/ngày. Công cụ không tự xác định người bệnh có nguy cơ."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tính mức năng lượng khởi đầu sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định bằng đánh giá phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ dùng sau khi nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại đã được xác định; công cụ không thay thế bước sàng lọc và đánh giá nguy cơ.",
          "Cần theo dõi dịch, điện giải, vitamin và tình trạng lâm sàng theo phác đồ; không chỉ theo dõi năng lượng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1406",
      "slug": "nutrition-support-total-fluid-accounting",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v10_10_clinical_release",
      "name_vi": "Tổng hợp dịch từ các nguồn trong hỗ trợ dinh dưỡng",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng lượng dịch trong 24 giờ = dịch uống + dịch nuôi ăn qua ống + dịch dinh dưỡng tĩnh mạch + dịch truyền khác + nước dùng cùng thuốc."
      },
      "calculation_vi": "Tổng lượng dịch trong 24 giờ = dịch uống + dịch nuôi ăn qua ống + dịch dinh dưỡng tĩnh mạch + dịch truyền khác + nước dùng cùng thuốc.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng, dược sĩ và nhóm dinh dưỡng tránh bỏ sót nguồn dịch khi tổng hợp lượng dịch toàn phần.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ điều dưỡng, dược sĩ và nhóm dinh dưỡng tránh bỏ sót nguồn dịch khi tổng hợp lượng dịch toàn phần."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "oral_ml",
          "label_vi": "Dịch uống trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "enteral_ml",
          "label_vi": "Dịch qua đường tiêu hóa trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "parenteral_nutrition_ml",
          "label_vi": "Dịch dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "other_iv_ml",
          "label_vi": "Dịch truyền khác trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "medication_water_ml",
          "label_vi": "Nước và dịch dùng cùng thuốc trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_fluid_ml_day",
          "label_vi": "Tổng lượng dịch từ các nguồn đã nhập",
          "type": "number",
          "unit": "mL/ngày",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng, dược sĩ và nhóm dinh dưỡng tránh bỏ sót nguồn dịch khi tổng hợp lượng dịch toàn phần.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "introduced_version": "10.10.0",
      "audiences": [
        "dietitian",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "sum",
          "input": {
            "oral_ml": 500,
            "enteral_ml": 800,
            "parenteral_nutrition_ml": 0,
            "other_iv_ml": 700,
            "medication_water_ml": 200
          },
          "expected": {
            "total_fluid_ml_day": 2200
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng, dược sĩ và nhóm dinh dưỡng tránh bỏ sót nguồn dịch khi tổng hợp lượng dịch toàn phần.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ điều dưỡng, dược sĩ và nhóm dinh dưỡng tránh bỏ sót nguồn dịch khi tổng hợp lượng dịch toàn phần.",
        "required_data_vi": [
          "Dịch uống trong 24 giờ (mL)",
          "Dịch qua đường tiêu hóa trong 24 giờ (mL)",
          "Dịch dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong 24 giờ (mL)",
          "Dịch truyền khác trong 24 giờ (mL)",
          "Nước và dịch dùng cùng thuốc trong 24 giờ (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng lượng dịch trong 24 giờ = dịch uống + dịch nuôi ăn qua ống + dịch dinh dưỡng tĩnh mạch + dịch truyền khác + nước dùng cùng thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ điều dưỡng, dược sĩ và nhóm dinh dưỡng tránh bỏ sót nguồn dịch khi tổng hợp lượng dịch toàn phần."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; cần hiệu chỉnh theo bệnh cảnh, tình trạng dịch, chức năng cơ quan và mục tiêu điều trị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1407",
      "slug": "pk-concentration-decay",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Dự đoán nồng độ giảm theo thời gian trong mô hình một ngăn",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ tại thời điểm t = nồng độ ban đầu × e^(-k×t), với k là hằng số thải trừ theo giờ."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ tại thời điểm t = nồng độ ban đầu × e^(-k×t), với k là hằng số thải trừ theo giờ.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nồng độ còn lại sau một khoảng thời gian khi thuốc tuân theo thải trừ bậc nhất trong mô hình một ngăn.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nồng độ còn lại sau một khoảng thời gian khi thuốc tuân theo thải trừ bậc nhất trong mô hình một ngăn."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "initial_concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "1/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "elapsed_h",
          "label_vi": "Thời gian đã trôi qua",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "predicted_concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ dự đoán",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "fraction_remaining",
          "label_vi": "Tỷ phần thuốc còn lại",
          "type": "number",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính nồng độ còn lại sau một khoảng thời gian khi thuốc tuân theo thải trừ bậc nhất trong mô hình một ngăn.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "decay1",
          "input": {
            "initial_concentration_mg_l": 20,
            "elimination_rate_h": 0.1,
            "elapsed_h": 6.9314718056
          },
          "expected": {
            "predicted_concentration_mg_l": 10,
            "fraction_remaining": 0.5
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1407,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1407,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Ước tính nồng độ còn lại sau một khoảng thời gian khi thuốc tuân theo thải trừ bậc nhất trong mô hình một ngăn.",
        "target_population_vi": "Ước tính nồng độ còn lại sau một khoảng thời gian khi thuốc tuân theo thải trừ bậc nhất trong mô hình một ngăn.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ ban đầu (mg/L)",
          "Hằng số thải trừ theo giờ (1/giờ)",
          "Thời gian đã trôi qua (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ tại thời điểm t = nồng độ ban đầu × e^(-k×t), với k là hằng số thải trừ theo giờ.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nồng độ còn lại sau một khoảng thời gian khi thuốc tuân theo thải trừ bậc nhất trong mô hình một ngăn."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1408",
      "slug": "pk-auc-from-dose-clearance",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian từ liều và độ thanh thải",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Với sinh khả dụng toàn thân bằng 1: diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian = liều / độ thanh thải."
      },
      "calculation_vi": "Với sinh khả dụng toàn thân bằng 1: diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian = liều / độ thanh thải.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính mức phơi nhiễm toàn thân từ liều và độ thanh thải trong mô hình tuyến tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính mức phơi nhiễm toàn thân từ liều và độ thanh thải trong mô hình tuyến tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg",
          "label_vi": "Liều thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "auc_mg_h_l",
          "label_vi": "Diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian",
          "type": "number",
          "unit": "mg·giờ/L",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính mức phơi nhiễm toàn thân từ liều và độ thanh thải trong mô hình tuyến tính.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "auc1",
          "input": {
            "dose_mg": 1000,
            "clearance_l_h": 5
          },
          "expected": {
            "auc_mg_h_l": 200
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1408,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1408,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Ước tính mức phơi nhiễm toàn thân từ liều và độ thanh thải trong mô hình tuyến tính.",
        "target_population_vi": "Ước tính mức phơi nhiễm toàn thân từ liều và độ thanh thải trong mô hình tuyến tính.",
        "required_data_vi": [
          "Liều thuốc (mg)",
          "Độ thanh thải (L/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Với sinh khả dụng toàn thân bằng 1: diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian = liều / độ thanh thải.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính mức phơi nhiễm toàn thân từ liều và độ thanh thải trong mô hình tuyến tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1409",
      "slug": "pk-clearance-from-dose-auc",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính độ thanh thải từ liều và diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Với sinh khả dụng toàn thân bằng 1 và dược động học tuyến tính: độ thanh thải = liều / diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian."
      },
      "calculation_vi": "Với sinh khả dụng toàn thân bằng 1 và dược động học tuyến tính: độ thanh thải = liều / diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính độ thanh thải biểu kiến từ liều và mức phơi nhiễm đã đo.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính độ thanh thải biểu kiến từ liều và mức phơi nhiễm đã đo."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg",
          "label_vi": "Liều thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "auc_mg_h_l",
          "label_vi": "Diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg·giờ/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "L/giờ",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính độ thanh thải biểu kiến từ liều và mức phơi nhiễm đã đo.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT",
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "cl1",
          "input": {
            "dose_mg": 1000,
            "auc_mg_h_l": 250
          },
          "expected": {
            "clearance_l_h": 4
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1409,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1409,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Ước tính độ thanh thải biểu kiến từ liều và mức phơi nhiễm đã đo.",
        "target_population_vi": "Ước tính độ thanh thải biểu kiến từ liều và mức phơi nhiễm đã đo.",
        "required_data_vi": [
          "Liều thuốc (mg)",
          "Diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian (mg·giờ/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Với sinh khả dụng toàn thân bằng 1 và dược động học tuyến tính: độ thanh thải = liều / diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính độ thanh thải biểu kiến từ liều và mức phơi nhiễm đã đo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT",
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1410",
      "slug": "pk-steady-state-accumulation-factor",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Hệ số tích lũy ở trạng thái ổn định",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Hệ số tích lũy = 1 / [1 − e^(-k×τ)], với k là hằng số thải trừ và τ là khoảng cách giữa hai liều."
      },
      "calculation_vi": "Hệ số tích lũy = 1 / [1 − e^(-k×τ)], với k là hằng số thải trừ và τ là khoảng cách giữa hai liều.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính mức tích lũy tương đối khi dùng liều lặp lại đều đặn trong mô hình một ngăn, thải trừ bậc nhất.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính mức tích lũy tương đối khi dùng liều lặp lại đều đặn trong mô hình một ngăn, thải trừ bậc nhất."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "1/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "dosing_interval_h",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa hai liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "accumulation_factor",
          "label_vi": "Hệ số tích lũy",
          "type": "number",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "fraction_eliminated_between_doses",
          "label_vi": "Tỷ phần được thải trừ giữa hai liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính mức tích lũy tương đối khi dùng liều lặp lại đều đặn trong mô hình một ngăn, thải trừ bậc nhất.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ra1",
          "input": {
            "elimination_rate_h": 0.1,
            "dosing_interval_h": 12
          },
          "expected": {
            "accumulation_factor": 1.4310127606933334,
            "fraction_eliminated_between_doses": 0.6988057880877978
          },
          "tolerance": 1e-10
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1410,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1410,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Ước tính mức tích lũy tương đối khi dùng liều lặp lại đều đặn trong mô hình một ngăn, thải trừ bậc nhất.",
        "target_population_vi": "Ước tính mức tích lũy tương đối khi dùng liều lặp lại đều đặn trong mô hình một ngăn, thải trừ bậc nhất.",
        "required_data_vi": [
          "Hằng số thải trừ theo giờ (1/giờ)",
          "Khoảng cách giữa hai liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Hệ số tích lũy = 1 / [1 − e^(-k×τ)], với k là hằng số thải trừ và τ là khoảng cách giữa hai liều.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính mức tích lũy tương đối khi dùng liều lặp lại đều đặn trong mô hình một ngăn, thải trừ bậc nhất."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1411",
      "slug": "pk-intermittent-infusion-steady-state-peak-trough",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Dự đoán nồng độ đỉnh và đáy ở trạng thái ổn định khi truyền ngắt quãng",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Mô hình một ngăn, truyền với tốc độ không đổi: tính nồng độ cuối truyền ở trạng thái ổn định từ liều, thể tích phân bố, hằng số thải trừ, thời gian truyền và khoảng cách liều; nồng độ đáy được suy ra sau giai đoạn không truyền."
      },
      "calculation_vi": "Mô hình một ngăn, truyền với tốc độ không đổi: tính nồng độ cuối truyền ở trạng thái ổn định từ liều, thể tích phân bố, hằng số thải trừ, thời gian truyền và khoảng cách liều; nồng độ đáy được suy ra sau giai đoạn không truyền.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nồng độ đỉnh cuối truyền và nồng độ đáy trước liều kế tiếp khi các giả định dược động học tuyến tính phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nồng độ đỉnh cuối truyền và nồng độ đáy trước liều kế tiếp khi các giả định dược động học tuyến tính phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg",
          "label_vi": "Liều mỗi lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "volume_distribution_l",
          "label_vi": "Thể tích phân bố",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "1/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "infusion_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "dosing_interval_h",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa hai liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "steady_state_end_infusion_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ cuối truyền ở trạng thái ổn định",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 4
        },
        {
          "name": "steady_state_trough_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ đáy ở trạng thái ổn định",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính nồng độ đỉnh cuối truyền và nồng độ đáy trước liều kế tiếp khi các giả định dược động học tuyến tính phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "inf1",
          "input": {
            "dose_mg": 500,
            "volume_distribution_l": 50,
            "elimination_rate_h": 0.1,
            "infusion_duration_h": 1,
            "dosing_interval_h": 12
          },
          "expected": {
            "steady_state_end_infusion_mg_l": 13.617886913106714,
            "steady_state_trough_mg_l": 4.533000774443726
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1411,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1411,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Ước tính nồng độ đỉnh cuối truyền và nồng độ đáy trước liều kế tiếp khi các giả định dược động học tuyến tính phù hợp.",
        "target_population_vi": "Ước tính nồng độ đỉnh cuối truyền và nồng độ đáy trước liều kế tiếp khi các giả định dược động học tuyến tính phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Liều mỗi lần (mg)",
          "Thể tích phân bố (L)",
          "Hằng số thải trừ theo giờ (1/giờ)",
          "Thời gian truyền (giờ)",
          "Khoảng cách giữa hai liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Mô hình một ngăn, truyền với tốc độ không đổi: tính nồng độ cuối truyền ở trạng thái ổn định từ liều, thể tích phân bố, hằng số thải trừ, thời gian truyền và khoảng cách liều; nồng độ đáy được suy ra sau giai đoạn không truyền.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nồng độ đỉnh cuối truyền và nồng độ đáy trước liều kế tiếp khi các giả định dược động học tuyến tính phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1412",
      "slug": "pk-intermittent-infusion-dose-for-target-peak",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính liều truyền ngắt quãng để đạt nồng độ cuối truyền mục tiêu ở trạng thái ổn định",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Đảo công thức truyền ngắt quãng trong mô hình một ngăn để ước tính liều cần thiết nhằm đạt nồng độ cuối truyền mục tiêu ở trạng thái ổn định."
      },
      "calculation_vi": "Đảo công thức truyền ngắt quãng trong mô hình một ngăn để ước tính liều cần thiết nhằm đạt nồng độ cuối truyền mục tiêu ở trạng thái ổn định.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tính liều lý thuyết từ mục tiêu nồng độ đã được người dùng xác định; không tự đặt mục tiêu điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tính liều lý thuyết từ mục tiêu nồng độ đã được người dùng xác định; không tự đặt mục tiêu điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "target_peak_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ cuối truyền mục tiêu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "volume_distribution_l",
          "label_vi": "Thể tích phân bố",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "1/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "infusion_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "dosing_interval_h",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa hai liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_dose_mg",
          "label_vi": "Liều lý thuyết ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ tính liều lý thuyết từ mục tiêu nồng độ đã được người dùng xác định; không tự đặt mục tiêu điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nồng độ mục tiêu phải được xác định từ nguồn điều trị thích hợp cho thuốc và bệnh cảnh cụ thể; không dùng kết quả này như y lệnh tự động."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "dose1",
          "input": {
            "target_peak_mg_l": 13.617886913106714,
            "volume_distribution_l": 50,
            "elimination_rate_h": 0.1,
            "infusion_duration_h": 1,
            "dosing_interval_h": 12
          },
          "expected": {
            "estimated_dose_mg": 500
          },
          "tolerance": 1e-06
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1412,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1412,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tính liều lý thuyết từ mục tiêu nồng độ đã được người dùng xác định; không tự đặt mục tiêu điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ tính liều lý thuyết từ mục tiêu nồng độ đã được người dùng xác định; không tự đặt mục tiêu điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ cuối truyền mục tiêu (mg/L)",
          "Thể tích phân bố (L)",
          "Hằng số thải trừ theo giờ (1/giờ)",
          "Thời gian truyền (giờ)",
          "Khoảng cách giữa hai liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Đảo công thức truyền ngắt quãng trong mô hình một ngăn để ước tính liều cần thiết nhằm đạt nồng độ cuối truyền mục tiêu ở trạng thái ổn định.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nồng độ mục tiêu phải được xác định từ nguồn điều trị thích hợp cho thuốc và bệnh cảnh cụ thể; không dùng kết quả này như y lệnh tự động."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1413",
      "slug": "pk-continuous-infusion-steady-state-concentration",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính nồng độ ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ ở trạng thái ổn định = tốc độ đưa thuốc / độ thanh thải, khi dược động học tuyến tính và tốc độ truyền không đổi."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ ở trạng thái ổn định = tốc độ đưa thuốc / độ thanh thải, khi dược động học tuyến tính và tốc độ truyền không đổi.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "infusion_rate_mg_h",
          "label_vi": "Tốc độ đưa thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "steady_state_concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ở trạng thái ổn định",
          "type": "number",
          "unit": "mg/L",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "css1",
          "input": {
            "infusion_rate_mg_h": 100,
            "clearance_l_h": 5
          },
          "expected": {
            "steady_state_concentration_mg_l": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1413,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1413,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 7,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Ước tính nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục.",
        "target_population_vi": "Ước tính nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ đưa thuốc (mg/giờ)",
          "Độ thanh thải (L/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Nồng độ ở trạng thái ổn định = tốc độ đưa thuốc / độ thanh thải, khi dược động học tuyến tính và tốc độ truyền không đổi.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định khi truyền liên tục."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán dược động học; kết quả cần được đối chiếu với bệnh cảnh, chức năng cơ quan, thời điểm lấy mẫu, nhãn thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1414",
      "slug": "pk-continuous-infusion-rate-for-target",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính tốc độ truyền liên tục từ nồng độ mục tiêu và độ thanh thải",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ đưa thuốc = nồng độ mục tiêu × độ thanh thải, khi dược động học tuyến tính và đã xác định được mục tiêu phù hợp."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ đưa thuốc = nồng độ mục tiêu × độ thanh thải, khi dược động học tuyến tính và đã xác định được mục tiêu phù hợp.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ tính tốc độ truyền lý thuyết từ nồng độ mục tiêu do người dùng cung cấp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ tính tốc độ truyền lý thuyết từ nồng độ mục tiêu do người dùng cung cấp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "target_concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ mục tiêu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "clearance_l_h",
          "label_vi": "Độ thanh thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "infusion_rate_mg_h",
          "label_vi": "Tốc độ đưa thuốc lý thuyết",
          "type": "number",
          "unit": "mg/giờ",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "daily_dose_mg",
          "label_vi": "Liều lý thuyết trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "unit": "mg/24 giờ",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ tính tốc độ truyền lý thuyết từ nồng độ mục tiêu do người dùng cung cấp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mục tiêu nồng độ phải được xác định từ hướng dẫn hoặc phác đồ phù hợp cho từng thuốc; cần kiểm tra giới hạn tốc độ truyền, nồng độ pha và chức năng cơ quan trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "rate1",
          "input": {
            "target_concentration_mg_l": 20,
            "clearance_l_h": 5
          },
          "expected": {
            "infusion_rate_mg_h": 100,
            "daily_dose_mg": 2400
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1414,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1414,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 8,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ tính tốc độ truyền lý thuyết từ nồng độ mục tiêu do người dùng cung cấp.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ tính tốc độ truyền lý thuyết từ nồng độ mục tiêu do người dùng cung cấp.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ mục tiêu (mg/L)",
          "Độ thanh thải (L/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Tốc độ đưa thuốc = nồng độ mục tiêu × độ thanh thải, khi dược động học tuyến tính và đã xác định được mục tiêu phù hợp.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ tính tốc độ truyền lý thuyết từ nồng độ mục tiêu do người dùng cung cấp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mục tiêu nồng độ phải được xác định từ hướng dẫn hoặc phác đồ phù hợp cho từng thuốc; cần kiểm tra giới hạn tốc độ truyền, nồng độ pha và chức năng cơ quan trước khi áp dụng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1415",
      "slug": "vancomycin-auc-proportional-dose-adjustment",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "D",
      "status": "spec_v11_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thay đổi liều vancomycin theo mức phơi nhiễm 24 giờ đã đo",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khi dược động học gần tuyến tính và khoảng cách liều không đổi: liều 24 giờ ước tính = liều 24 giờ hiện tại × mức phơi nhiễm 24 giờ mục tiêu / mức phơi nhiễm 24 giờ hiện tại."
      },
      "calculation_vi": "Khi dược động học gần tuyến tính và khoảng cách liều không đổi: liều 24 giờ ước tính = liều 24 giờ hiện tại × mức phơi nhiễm 24 giờ mục tiêu / mức phơi nhiễm 24 giờ hiện tại.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ phép tính tỷ lệ sau khi mức phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ đã được xác định bằng phương pháp phù hợp.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ phép tính tỷ lệ sau khi mức phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ đã được xác định bằng phương pháp phù hợp."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "current_daily_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng liều hiện tại trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/24 giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "current_auc_mg_h_l",
          "label_vi": "Mức phơi nhiễm hiện tại trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg·giờ/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "target_auc_mg_h_l",
          "label_vi": "Mức phơi nhiễm mục tiêu trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg·giờ/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "estimated_daily_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng liều 24 giờ ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "mg/24 giờ",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "dose_change_percent",
          "label_vi": "Mức thay đổi liều tương đối",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "target_within_consensus_range",
          "label_vi": "Mục tiêu nằm trong khoảng đồng thuận 400–600 mg·giờ/L",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ phép tính tỷ lệ sau khi mức phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ đã được xác định bằng phương pháp phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Khoảng 400–600 mg·giờ/L trong hướng dẫn đồng thuận áp dụng chủ yếu cho nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng; không ngoại suy máy móc sang nhiễm nhẹ hoặc tác nhân khác.",
        "Phép tính tỷ lệ không thay thế đánh giá thay đổi chức năng thận, thời điểm lấy mẫu, mô hình dược động học hoặc phương pháp Bayes khi được chỉ định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "vanc1",
          "input": {
            "current_daily_dose_mg": 2000,
            "current_auc_mg_h_l": 500,
            "target_auc_mg_h_l": 450
          },
          "expected": {
            "estimated_daily_dose_mg": 1800,
            "dose_change_percent": -10,
            "target_within_consensus_range": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1415,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "primary_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1415,
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "browse_topic_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_0_advanced_pk_tdm",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 9,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược động học và theo dõi nồng độ thuốc nâng cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ phép tính tỷ lệ sau khi mức phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ đã được xác định bằng phương pháp phù hợp.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ phép tính tỷ lệ sau khi mức phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ đã được xác định bằng phương pháp phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng liều hiện tại trong 24 giờ (mg/24 giờ)",
          "Mức phơi nhiễm hiện tại trong 24 giờ (mg·giờ/L)",
          "Mức phơi nhiễm mục tiêu trong 24 giờ (mg·giờ/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Khi dược động học gần tuyến tính và khoảng cách liều không đổi: liều 24 giờ ước tính = liều 24 giờ hiện tại × mức phơi nhiễm 24 giờ mục tiêu / mức phơi nhiễm 24 giờ hiện tại.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ phép tính tỷ lệ sau khi mức phơi nhiễm vancomycin trong 24 giờ đã được xác định bằng phương pháp phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Khoảng 400–600 mg·giờ/L trong hướng dẫn đồng thuận áp dụng chủ yếu cho nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng; không ngoại suy máy móc sang nhiễm nhẹ hoặc tác nhân khác.",
          "Phép tính tỷ lệ không thay thế đánh giá thay đổi chức năng thận, thời điểm lấy mẫu, mô hình dược động học hoặc phương pháp Bayes khi được chỉ định.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn đồng thuận về theo dõi điều trị vancomycin trong nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng (Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Nhi khoa; Hội Dược sĩ Bệnh truyền nhiễm · 2020)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1416",
      "slug": "beta-lactam-time-above-mic-estimate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "D",
      "status": "spec_v11_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thời gian nồng độ beta-lactam cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Sau khi kết thúc truyền, thời gian còn cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu = ln(nồng độ cuối truyền / nồng độ ức chế tối thiểu) / hằng số thải trừ; tổng thời gian được giới hạn trong một khoảng liều."
      },
      "calculation_vi": "Sau khi kết thúc truyền, thời gian còn cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu = ln(nồng độ cuối truyền / nồng độ ức chế tối thiểu) / hằng số thải trừ; tổng thời gian được giới hạn trong một khoảng liều.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính thời gian trong một khoảng liều mà nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu khi áp dụng mô hình một ngăn đơn giản.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính thời gian trong một khoảng liều mà nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu khi áp dụng mô hình một ngăn đơn giản."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "end_infusion_concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ cuối truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "mic_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ức chế tối thiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "elimination_rate_h",
          "label_vi": "Hằng số thải trừ theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "1/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "infusion_duration_h",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "dosing_interval_h",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa hai liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "time_above_mic_h",
          "label_vi": "Thời gian cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "fraction_interval_above_mic_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ khoảng liều cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính thời gian trong một khoảng liều mà nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu khi áp dụng mô hình một ngăn đơn giản.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACCP_BETA_LACTAM_INDIVIDUALIZATION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "end_infusion_concentration_mg_l": 16,
            "mic_mg_l": 2,
            "elimination_rate_h": 0.2,
            "infusion_duration_h": 1,
            "dosing_interval_h": 8
          },
          "expected": {
            "time_above_mic_h": 8,
            "fraction_interval_above_mic_percent": 100
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1416,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "primary_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1416,
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "browse_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 16,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Ước tính thời gian trong một khoảng liều mà nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu khi áp dụng mô hình một ngăn đơn giản.",
        "target_population_vi": "Ước tính thời gian trong một khoảng liều mà nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu khi áp dụng mô hình một ngăn đơn giản.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ cuối truyền (mg/L)",
          "Nồng độ ức chế tối thiểu (mg/L)",
          "Hằng số thải trừ theo giờ (1/giờ)",
          "Thời gian truyền (giờ)",
          "Khoảng cách giữa hai liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Sau khi kết thúc truyền, thời gian còn cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu = ln(nồng độ cuối truyền / nồng độ ức chế tối thiểu) / hằng số thải trừ; tổng thời gian được giới hạn trong một khoảng liều.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính thời gian trong một khoảng liều mà nồng độ thuốc cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu khi áp dụng mô hình một ngăn đơn giản."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACCP_BETA_LACTAM_INDIVIDUALIZATION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1417",
      "slug": "antimicrobial-trough-to-mic-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ số nồng độ đáy tự do so với nồng độ ức chế tối thiểu",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ số = nồng độ đáy tự do / nồng độ ức chế tối thiểu."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ số = nồng độ đáy tự do / nồng độ ức chế tối thiểu.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa một kết quả nồng độ đáy tự do theo nồng độ ức chế tối thiểu do người dùng cung cấp; công cụ không tự đặt mục tiêu điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa một kết quả nồng độ đáy tự do theo nồng độ ức chế tối thiểu do người dùng cung cấp; công cụ không tự đặt mục tiêu điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "free_trough_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ đáy tự do",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "mic_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ ức chế tối thiểu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "trough_to_mic_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số nồng độ đáy tự do / nồng độ ức chế tối thiểu",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa một kết quả nồng độ đáy tự do theo nồng độ ức chế tối thiểu do người dùng cung cấp; công cụ không tự đặt mục tiêu điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACCP_BETA_LACTAM_INDIVIDUALIZATION_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "free_trough_mg_l": 8,
            "mic_mg_l": 2
          },
          "expected": {
            "trough_to_mic_ratio": 4
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1417,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "primary_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1417,
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "browse_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 17,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Tỷ số nồng độ đáy tự do so với nồng độ ức chế tối thiểu để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa một kết quả nồng độ đáy tự do theo nồng độ ức chế tối thiểu do người dùng cung cấp; công cụ không tự đặt mục tiêu điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ đáy tự do (mg/L)",
          "Nồng độ ức chế tối thiểu (mg/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Tỷ số = nồng độ đáy tự do / nồng độ ức chế tối thiểu.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACCP_BETA_LACTAM_INDIVIDUALIZATION_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1418",
      "slug": "antibiotic-dot-per-1000-patient-days",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Số ngày điều trị kháng sinh trên 1.000 ngày người bệnh",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Số ngày điều trị trên 1.000 ngày người bệnh = tổng số ngày điều trị kháng sinh / tổng ngày người bệnh × 1.000."
      },
      "calculation_vi": "Số ngày điều trị trên 1.000 ngày người bệnh = tổng số ngày điều trị kháng sinh / tổng ngày người bệnh × 1.000.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức sử dụng kháng sinh theo quy mô hoạt động nội trú để theo dõi chương trình quản lý kháng sinh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mức sử dụng kháng sinh theo quy mô hoạt động nội trú để theo dõi chương trình quản lý kháng sinh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "days_of_therapy",
          "label_vi": "Tổng số ngày điều trị kháng sinh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "patient_days",
          "label_vi": "Tổng số ngày người bệnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "days_of_therapy_per_1000_patient_days",
          "label_vi": "Số ngày điều trị trên 1.000 ngày người bệnh",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa mức sử dụng kháng sinh theo quy mô hoạt động nội trú để theo dõi chương trình quản lý kháng sinh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP",
        "SRC_WHO_AWARE_2022"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "days_of_therapy": 420,
            "patient_days": 3000
          },
          "expected": {
            "days_of_therapy_per_1000_patient_days": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1418,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "primary_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1418,
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "browse_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 18,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Số ngày điều trị kháng sinh trên 1.000 ngày người bệnh để hỗ trợ đánh giá hoặc kiểm tra trong đúng bối cảnh lâm sàng của công cụ.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa mức sử dụng kháng sinh theo quy mô hoạt động nội trú để theo dõi chương trình quản lý kháng sinh.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng số ngày điều trị kháng sinh",
          "Tổng số ngày người bệnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Số ngày điều trị trên 1.000 ngày người bệnh = tổng số ngày điều trị kháng sinh / tổng ngày người bệnh × 1.000.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mức sử dụng kháng sinh theo quy mô hoạt động nội trú để theo dõi chương trình quản lý kháng sinh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_HOSPITAL_STEWARDSHIP",
          "SRC_WHO_AWARE_2022"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1419",
      "slug": "antibiotic-ddd-density-user-defined",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Mật độ liều dùng hằng ngày xác định trên 100 ngày giường",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Số liều dùng hằng ngày xác định = tổng lượng thuốc đã sử dụng / liều dùng hằng ngày xác định do người dùng nhập; mật độ = số liều dùng hằng ngày xác định / số ngày giường × 100."
      },
      "calculation_vi": "Số liều dùng hằng ngày xác định = tổng lượng thuốc đã sử dụng / liều dùng hằng ngày xác định do người dùng nhập; mật độ = số liều dùng hằng ngày xác định / số ngày giường × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Tính chỉ số sử dụng thuốc khi giá trị liều dùng hằng ngày xác định đã được lấy từ nguồn phân loại thuốc phù hợp; công cụ không nhúng cơ sở dữ liệu thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số sử dụng thuốc khi giá trị liều dùng hằng ngày xác định đã được lấy từ nguồn phân loại thuốc phù hợp; công cụ không nhúng cơ sở dữ liệu thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_amount",
          "label_vi": "Tổng lượng thuốc đã sử dụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị khối lượng",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "defined_daily_dose_amount",
          "label_vi": "Liều dùng hằng ngày xác định",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "bed_days",
          "label_vi": "Tổng số ngày giường",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "defined_daily_doses",
          "label_vi": "Số liều dùng hằng ngày xác định",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "defined_daily_doses_per_100_bed_days",
          "label_vi": "Số liều dùng hằng ngày xác định trên 100 ngày giường",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính chỉ số sử dụng thuốc khi giá trị liều dùng hằng ngày xác định đã được lấy từ nguồn phân loại thuốc phù hợp; công cụ không nhúng cơ sở dữ liệu thuốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_AWARE_CLASS_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_amount": 500,
            "defined_daily_dose_amount": 2,
            "bed_days": 2500
          },
          "expected": {
            "defined_daily_doses": 250,
            "defined_daily_doses_per_100_bed_days": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1419,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "primary_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1419,
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "browse_topic_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_1_antimicrobial_dosing",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 19,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Cá thể hóa liều kháng sinh và quản lý sử dụng kháng sinh",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Tính chỉ số sử dụng thuốc khi giá trị liều dùng hằng ngày xác định đã được lấy từ nguồn phân loại thuốc phù hợp; công cụ không nhúng cơ sở dữ liệu thuốc.",
        "target_population_vi": "Tính chỉ số sử dụng thuốc khi giá trị liều dùng hằng ngày xác định đã được lấy từ nguồn phân loại thuốc phù hợp; công cụ không nhúng cơ sở dữ liệu thuốc.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng lượng thuốc đã sử dụng (đơn vị khối lượng)",
          "Liều dùng hằng ngày xác định (cùng đơn vị)",
          "Tổng số ngày giường"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Số liều dùng hằng ngày xác định = tổng lượng thuốc đã sử dụng / liều dùng hằng ngày xác định do người dùng nhập; mật độ = số liều dùng hằng ngày xác định / số ngày giường × 100.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số sử dụng thuốc khi giá trị liều dùng hằng ngày xác định đã được lấy từ nguồn phân loại thuốc phù hợp; công cụ không nhúng cơ sở dữ liệu thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_AWARE_CLASS_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1420",
      "slug": "egfr-indexed-to-absolute",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mức lọc cầu thận ước tính chuẩn hóa sang giá trị tuyệt đối",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Mức lọc cầu thận tuyệt đối = mức lọc cầu thận chuẩn hóa × diện tích da / 1,73."
      },
      "calculation_vi": "Mức lọc cầu thận tuyệt đối = mức lọc cầu thận chuẩn hóa × diện tích da / 1,73.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ quy đổi giá trị chuẩn hóa theo 1,73 m² sang mL/phút khi việc định liều cần giá trị tuyệt đối.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ quy đổi giá trị chuẩn hóa theo 1,73 m² sang mL/phút khi việc định liều cần giá trị tuyệt đối."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "indexed_egfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "Mức lọc cầu thận ước tính chuẩn hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/phút/1,73 m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "bsa_m2",
          "label_vi": "Diện tích da",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "absolute_gfr_ml_min",
          "label_vi": "Mức lọc cầu thận tuyệt đối",
          "type": "number",
          "unit": "mL/phút",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ quy đổi giá trị chuẩn hóa theo 1,73 m² sang mL/phút khi việc định liều cần giá trị tuyệt đối.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "indexed_egfr_ml_min_1_73m2": 60,
            "bsa_m2": 2.0
          },
          "expected": {
            "absolute_gfr_ml_min": 69.3641618497
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1420,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "primary_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1420,
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 20,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ quy đổi giá trị chuẩn hóa theo 1,73 m² sang mL/phút khi việc định liều cần giá trị tuyệt đối.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ quy đổi giá trị chuẩn hóa theo 1,73 m² sang mL/phút khi việc định liều cần giá trị tuyệt đối.",
        "required_data_vi": [
          "Mức lọc cầu thận ước tính chuẩn hóa (mL/phút/1,73 m²)",
          "Diện tích da (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Mức lọc cầu thận tuyệt đối = mức lọc cầu thận chuẩn hóa × diện tích da / 1,73.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ quy đổi giá trị chuẩn hóa theo 1,73 m² sang mL/phút khi việc định liều cần giá trị tuyệt đối."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1421",
      "slug": "gfr-absolute-to-indexed",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mức lọc cầu thận tuyệt đối sang giá trị chuẩn hóa theo diện tích da",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Mức lọc cầu thận chuẩn hóa = mức lọc cầu thận tuyệt đối × 1,73 / diện tích da."
      },
      "calculation_vi": "Mức lọc cầu thận chuẩn hóa = mức lọc cầu thận tuyệt đối × 1,73 / diện tích da.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa giá trị mL/phút về mL/phút/1,73 m² để so sánh theo hệ phân tầng chức năng thận.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa giá trị mL/phút về mL/phút/1,73 m² để so sánh theo hệ phân tầng chức năng thận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "absolute_gfr_ml_min",
          "label_vi": "Mức lọc cầu thận tuyệt đối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "bsa_m2",
          "label_vi": "Diện tích da",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "indexed_gfr_ml_min_1_73m2",
          "label_vi": "Mức lọc cầu thận chuẩn hóa",
          "type": "number",
          "unit": "mL/phút/1,73 m²",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa giá trị mL/phút về mL/phút/1,73 m² để so sánh theo hệ phân tầng chức năng thận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_CKD_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "absolute_gfr_ml_min": 69.3641618497,
            "bsa_m2": 2.0
          },
          "expected": {
            "indexed_gfr_ml_min_1_73m2": 60
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1421,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "primary_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1421,
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng và An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 21,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mức lọc cầu thận tuyệt đối sang giá trị chuẩn hóa theo diện tích da nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa giá trị mL/phút về mL/phút/1,73 m² để so sánh theo hệ phân tầng chức năng thận.",
        "required_data_vi": [
          "Mức lọc cầu thận tuyệt đối (mL/phút)",
          "Diện tích da (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Mức lọc cầu thận chuẩn hóa = mức lọc cầu thận tuyệt đối × 1,73 / diện tích da.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa giá trị mL/phút về mL/phút/1,73 m² để so sánh theo hệ phân tầng chức năng thận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_CKD_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1422",
      "slug": "renal-clearance-exposure-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thay đổi mức phơi nhiễm khi độ thanh thải thay đổi",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nếu liều và sinh khả dụng không đổi, mức phơi nhiễm mới / mức phơi nhiễm cũ ≈ độ thanh thải cũ / độ thanh thải mới."
      },
      "calculation_vi": "Nếu liều và sinh khả dụng không đổi, mức phơi nhiễm mới / mức phơi nhiễm cũ ≈ độ thanh thải cũ / độ thanh thải mới.",
      "clinical_significance_vi": "Mô phỏng tác động lý thuyết của thay đổi độ thanh thải lên mức phơi nhiễm trong dược động học tuyến tính.",
      "clinical_use_vi": [
        "Mô phỏng tác động lý thuyết của thay đổi độ thanh thải lên mức phơi nhiễm trong dược động học tuyến tính."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "old_clearance",
          "label_vi": "Độ thanh thải trước đó",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "new_clearance",
          "label_vi": "Độ thanh thải hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "exposure_ratio_new_to_old",
          "label_vi": "Tỷ số mức phơi nhiễm mới / cũ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "exposure_change_percent",
          "label_vi": "Mức thay đổi phơi nhiễm",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Mô phỏng tác động lý thuyết của thay đổi độ thanh thải lên mức phơi nhiễm trong dược động học tuyến tính.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "old_clearance": 80,
            "new_clearance": 40
          },
          "expected": {
            "exposure_ratio_new_to_old": 2,
            "exposure_change_percent": 100
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1422,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "primary_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1422,
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 22,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Mô phỏng tác động lý thuyết của thay đổi độ thanh thải lên mức phơi nhiễm trong dược động học tuyến tính.",
        "target_population_vi": "Mô phỏng tác động lý thuyết của thay đổi độ thanh thải lên mức phơi nhiễm trong dược động học tuyến tính.",
        "required_data_vi": [
          "Độ thanh thải trước đó (cùng đơn vị)",
          "Độ thanh thải hiện tại (cùng đơn vị)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Nếu liều và sinh khả dụng không đổi, mức phơi nhiễm mới / mức phơi nhiễm cũ ≈ độ thanh thải cũ / độ thanh thải mới.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Mô phỏng tác động lý thuyết của thay đổi độ thanh thải lên mức phơi nhiễm trong dược động học tuyến tính."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_FDA_RENAL_PK_GUIDANCE_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1423",
      "slug": "renal-proportional-dose-adjustment",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "D",
      "status": "spec_v11_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính liều tỷ lệ theo thay đổi độ thanh thải",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Trong mô hình tuyến tính và khi muốn giữ mức phơi nhiễm tương tự: liều mới ≈ liều cũ × độ thanh thải mới / độ thanh thải cũ."
      },
      "calculation_vi": "Trong mô hình tuyến tính và khi muốn giữ mức phơi nhiễm tương tự: liều mới ≈ liều cũ × độ thanh thải mới / độ thanh thải cũ.",
      "clinical_significance_vi": "Cung cấp phép tính tỷ lệ để thảo luận hiệu chỉnh liều; không thay thế khuyến cáo định liều đặc hiệu cho từng thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cung cấp phép tính tỷ lệ để thảo luận hiệu chỉnh liều; không thay thế khuyến cáo định liều đặc hiệu cho từng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "old_dose",
          "label_vi": "Liều trước đó",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị liều",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "old_clearance",
          "label_vi": "Độ thanh thải trước đó",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "new_clearance",
          "label_vi": "Độ thanh thải hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "proportional_new_dose",
          "label_vi": "Liều tỷ lệ ước tính",
          "type": "number",
          "unit": "đơn vị liều",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "dose_change_percent",
          "label_vi": "Mức thay đổi liều",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Cung cấp phép tính tỷ lệ để thảo luận hiệu chỉnh liều; không thay thế khuyến cáo định liều đặc hiệu cho từng thuốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ dùng như phép tính tỷ lệ khi đặc tính thuốc cho phép; phải ưu tiên nhãn thuốc, hướng dẫn chuyên biệt, theo dõi nồng độ và đánh giá độc tính khi có."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
        "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "old_dose": 500,
            "old_clearance": 80,
            "new_clearance": 40
          },
          "expected": {
            "proportional_new_dose": 250,
            "dose_change_percent": -50
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1423,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "primary_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1423,
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "browse_topic_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_2_renal_drug_stewardship",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 23,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Quản lý thuốc theo chức năng thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính dược động học",
        "purpose_vi": "Cung cấp phép tính tỷ lệ để thảo luận hiệu chỉnh liều; không thay thế khuyến cáo định liều đặc hiệu cho từng thuốc.",
        "target_population_vi": "Cung cấp phép tính tỷ lệ để thảo luận hiệu chỉnh liều; không thay thế khuyến cáo định liều đặc hiệu cho từng thuốc.",
        "required_data_vi": [
          "Liều trước đó (đơn vị liều)",
          "Độ thanh thải trước đó (cùng đơn vị)",
          "Độ thanh thải hiện tại (cùng đơn vị)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh mô hình dược động học được dùng phù hợp tình huống.",
          "Kiểm tra đơn vị của liều, nồng độ, thời gian, khoảng cách liều và độ thanh thải.",
          "Trong mô hình tuyến tính và khi muốn giữ mức phơi nhiễm tương tự: liều mới ≈ liều cũ × độ thanh thải mới / độ thanh thải cũ.",
          "Dùng kết quả để kiểm tra tính hợp lý của phơi nhiễm hoặc liều; không tự coi mô hình lý tưởng là giá trị thật ở người bệnh không ổn định."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cung cấp phép tính tỷ lệ để thảo luận hiệu chỉnh liều; không thay thế khuyến cáo định liều đặc hiệu cho từng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ dùng như phép tính tỷ lệ khi đặc tính thuốc cho phép; phải ưu tiên nhãn thuốc, hướng dẫn chuyên biệt, theo dõi nồng độ và đánh giá độc tính khi có."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NIDDK_CKD_DRUG_DOSING_2024",
          "SRC_KDIGO_CKD_CH4_DRUG_STEWARDSHIP_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1424",
      "slug": "infusion-dose-from-concentration-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính lượng thuốc đưa vào mỗi giờ từ nồng độ và tốc độ bơm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Lượng thuốc mỗi giờ = nồng độ thuốc × tốc độ bơm."
      },
      "calculation_vi": "Lượng thuốc mỗi giờ = nồng độ thuốc × tốc độ bơm.",
      "clinical_significance_vi": "Tính lượng hoạt chất được đưa vào theo thời gian từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính lượng hoạt chất được đưa vào theo thời gian từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_rate_mg_h",
          "label_vi": "Lượng thuốc đưa vào mỗi giờ",
          "type": "number",
          "unit": "mg/giờ",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính lượng hoạt chất được đưa vào theo thời gian từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_ml": 2,
            "pump_rate_ml_h": 5
          },
          "expected": {
            "dose_rate_mg_h": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1424,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "primary_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1424,
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "browse_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 24,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính lượng hoạt chất được đưa vào theo thời gian từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
        "target_population_vi": "Tính lượng hoạt chất được đưa vào theo thời gian từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dung dịch (mg/mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Lượng thuốc mỗi giờ = nồng độ thuốc × tốc độ bơm.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính lượng hoạt chất được đưa vào theo thời gian từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1425",
      "slug": "infusion-weight-normalized-dose-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tốc độ bơm thành liều theo cân nặng mỗi giờ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều theo cân nặng mỗi giờ = nồng độ × tốc độ bơm / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Liều theo cân nặng mỗi giờ = nồng độ × tốc độ bơm / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi một tốc độ truyền đang chạy thành lượng thuốc trên kilogram mỗi giờ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi một tốc độ truyền đang chạy thành lượng thuốc trên kilogram mỗi giờ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_rate_mg_kg_h",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng mỗi giờ",
          "type": "number",
          "unit": "mg/kg/giờ",
          "display_decimals": 4
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi một tốc độ truyền đang chạy thành lượng thuốc trên kilogram mỗi giờ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_ml": 1,
            "pump_rate_ml_h": 7,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_rate_mg_kg_h": 0.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1425,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "primary_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1425,
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "browse_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 25,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi một tốc độ truyền đang chạy thành lượng thuốc trên kilogram mỗi giờ.",
        "target_population_vi": "Quy đổi một tốc độ truyền đang chạy thành lượng thuốc trên kilogram mỗi giờ.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dung dịch (mg/mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều theo cân nặng mỗi giờ = nồng độ × tốc độ bơm / cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi một tốc độ truyền đang chạy thành lượng thuốc trên kilogram mỗi giờ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1426",
      "slug": "infusion-total-dose-delivered",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng lượng thuốc đã truyền trong một khoảng thời gian",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng lượng thuốc = nồng độ × tốc độ bơm × thời gian truyền."
      },
      "calculation_vi": "Tổng lượng thuốc = nồng độ × tốc độ bơm × thời gian truyền.",
      "clinical_significance_vi": "Đối chiếu tổng lượng thuốc thực tế đã được đưa vào trong một khoảng thời gian.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đối chiếu tổng lượng thuốc thực tế đã được đưa vào trong một khoảng thời gian."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "duration_h",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng lượng thuốc đã truyền",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "total_volume_ml",
          "label_vi": "Tổng thể tích đã truyền",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đối chiếu tổng lượng thuốc thực tế đã được đưa vào trong một khoảng thời gian.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_ml": 2,
            "pump_rate_ml_h": 5,
            "duration_h": 3
          },
          "expected": {
            "total_dose_mg": 30,
            "total_volume_ml": 15
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1426,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "primary_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1426,
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "browse_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 26,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Đối chiếu tổng lượng thuốc thực tế đã được đưa vào trong một khoảng thời gian.",
        "target_population_vi": "Đối chiếu tổng lượng thuốc thực tế đã được đưa vào trong một khoảng thời gian.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dung dịch (mg/mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)",
          "Thời gian truyền (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tổng lượng thuốc = nồng độ × tốc độ bơm × thời gian truyền.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đối chiếu tổng lượng thuốc thực tế đã được đưa vào trong một khoảng thời gian."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1427",
      "slug": "infusion-completion-time",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thời gian hoàn tất truyền từ thể tích và tốc độ bơm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thời gian hoàn tất = thể tích còn lại / tốc độ bơm."
      },
      "calculation_vi": "Thời gian hoàn tất = thể tích còn lại / tốc độ bơm.",
      "clinical_significance_vi": "Ước tính thời gian còn lại của một túi hoặc bơm tiêm truyền khi tốc độ không đổi.",
      "clinical_use_vi": [
        "Ước tính thời gian còn lại của một túi hoặc bơm tiêm truyền khi tốc độ không đổi."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "remaining_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích còn lại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "time_to_completion_h",
          "label_vi": "Thời gian còn lại",
          "type": "number",
          "unit": "giờ",
          "display_decimals": 2
        },
        {
          "name": "time_to_completion_min",
          "label_vi": "Thời gian còn lại",
          "type": "number",
          "unit": "phút",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Ước tính thời gian còn lại của một túi hoặc bơm tiêm truyền khi tốc độ không đổi.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "remaining_volume_ml": 120,
            "pump_rate_ml_h": 40
          },
          "expected": {
            "time_to_completion_h": 3,
            "time_to_completion_min": 180
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.3.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "pharmacist"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1427,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "primary_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1427,
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "browse_topic_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_3_medication_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 27,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Pha thuốc và toán học truyền thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Ước tính thời gian còn lại của một túi hoặc bơm tiêm truyền khi tốc độ không đổi.",
        "target_population_vi": "Ước tính thời gian còn lại của một túi hoặc bơm tiêm truyền khi tốc độ không đổi.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích còn lại (mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Thời gian hoàn tất = thể tích còn lại / tốc độ bơm.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Ước tính thời gian còn lại của một túi hoặc bơm tiêm truyền khi tốc độ không đổi."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1428",
      "slug": "dose-vs-maximum-percent",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "D",
      "status": "spec_v11_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ liều dự kiến so với giới hạn tối đa do người dùng xác định",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ phần trăm = liều dự kiến / giới hạn tối đa × 100."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ phần trăm = liều dự kiến / giới hạn tối đa × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Cảnh báo định lượng khi người dùng đã xác định giới hạn tối đa phù hợp từ nhãn thuốc hoặc phác đồ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Cảnh báo định lượng khi người dùng đã xác định giới hạn tối đa phù hợp từ nhãn thuốc hoặc phác đồ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "planned_dose",
          "label_vi": "Liều dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "maximum_dose",
          "label_vi": "Giới hạn tối đa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "percent_of_maximum",
          "label_vi": "Tỷ lệ so với giới hạn tối đa",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "exceeds_user_defined_maximum",
          "label_vi": "Vượt giới hạn tối đa đã nhập",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Cảnh báo định lượng khi người dùng đã xác định giới hạn tối đa phù hợp từ nhãn thuốc hoặc phác đồ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019",
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "planned_dose": 120,
            "maximum_dose": 100
          },
          "expected": {
            "percent_of_maximum": 120,
            "exceeds_user_defined_maximum": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.4.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1428,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1428,
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 28,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Cảnh báo định lượng khi người dùng đã xác định giới hạn tối đa phù hợp từ nhãn thuốc hoặc phác đồ.",
        "target_population_vi": "Cảnh báo định lượng khi người dùng đã xác định giới hạn tối đa phù hợp từ nhãn thuốc hoặc phác đồ.",
        "required_data_vi": [
          "Liều dự kiến (cùng đơn vị)",
          "Giới hạn tối đa (cùng đơn vị)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Tỷ lệ phần trăm = liều dự kiến / giới hạn tối đa × 100.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Cảnh báo định lượng khi người dùng đã xác định giới hạn tối đa phù hợp từ nhãn thuốc hoặc phác đồ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019",
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1429",
      "slug": "cumulative-dose-sum",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tổng liều tích lũy từ nhiều lần dùng thuốc",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng liều tích lũy = liều mỗi lần × số lần dùng đã ghi nhận."
      },
      "calculation_vi": "Tổng liều tích lũy = liều mỗi lần × số lần dùng đã ghi nhận.",
      "clinical_significance_vi": "Tính nhanh tổng lượng hoạt chất đã dùng khi các lần dùng có cùng liều.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính nhanh tổng lượng hoạt chất đã dùng khi các lần dùng có cùng liều."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_per_administration",
          "label_vi": "Liều mỗi lần",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị liều",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "number_of_administrations",
          "label_vi": "Số lần đã dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cumulative_dose",
          "label_vi": "Tổng liều tích lũy",
          "type": "number",
          "unit": "đơn vị liều",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính nhanh tổng lượng hoạt chất đã dùng khi các lần dùng có cùng liều.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_per_administration": 25,
            "number_of_administrations": 6
          },
          "expected": {
            "cumulative_dose": 150
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.4.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1429,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1429,
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 29,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Tính nhanh tổng lượng hoạt chất đã dùng khi các lần dùng có cùng liều.",
        "target_population_vi": "Tính nhanh tổng lượng hoạt chất đã dùng khi các lần dùng có cùng liều.",
        "required_data_vi": [
          "Liều mỗi lần (đơn vị liều)",
          "Số lần đã dùng"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Tổng liều tích lũy = liều mỗi lần × số lần dùng đã ghi nhận.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính nhanh tổng lượng hoạt chất đã dùng khi các lần dùng có cùng liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1430",
      "slug": "administered-dose-discrepancy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Chênh lệch giữa liều dự kiến và liều thực tế đã dùng",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Chênh lệch tương đối = (liều thực tế − liều dự kiến) / liều dự kiến × 100."
      },
      "calculation_vi": "Chênh lệch tương đối = (liều thực tế − liều dự kiến) / liều dự kiến × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Định lượng chênh lệch liều để hỗ trợ đánh giá sai lệch dùng thuốc và bàn giao.",
      "clinical_use_vi": [
        "Định lượng chênh lệch liều để hỗ trợ đánh giá sai lệch dùng thuốc và bàn giao."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "intended_dose",
          "label_vi": "Liều dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "administered_dose",
          "label_vi": "Liều thực tế đã dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "absolute_difference",
          "label_vi": "Chênh lệch tuyệt đối",
          "type": "number",
          "unit": "cùng đơn vị",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "relative_difference_percent",
          "label_vi": "Chênh lệch tương đối",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Định lượng chênh lệch liều để hỗ trợ đánh giá sai lệch dùng thuốc và bàn giao.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "intended_dose": 100,
            "administered_dose": 90
          },
          "expected": {
            "absolute_difference": -10,
            "relative_difference_percent": -10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.4.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1430,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1430,
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 30,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Định lượng chênh lệch liều để hỗ trợ đánh giá sai lệch dùng thuốc và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "target_population_vi": "Định lượng chênh lệch liều để hỗ trợ đánh giá sai lệch dùng thuốc và chuyển tiếp chăm sóc.",
        "required_data_vi": [
          "Liều dự kiến (cùng đơn vị)",
          "Liều thực tế đã dùng (cùng đơn vị)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Chênh lệch tương đối = (liều thực tế − liều dự kiến) / liều dự kiến × 100.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Định lượng chênh lệch liều để hỗ trợ đánh giá sai lệch dùng thuốc và chuyển tiếp chăm sóc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1431",
      "slug": "concentration-selection-discrepancy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "D",
      "status": "spec_v11_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "So sánh nồng độ thực tế với nồng độ dự kiến",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ số nồng độ = nồng độ thực tế / nồng độ dự kiến; chênh lệch phần trăm = (tỷ số − 1) × 100."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ số nồng độ = nồng độ thực tế / nồng độ dự kiến; chênh lệch phần trăm = (tỷ số − 1) × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá nhầm nồng độ hoặc lựa chọn sai chế phẩm trước khi dùng thuốc.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá nhầm nồng độ hoặc lựa chọn sai chế phẩm trước khi dùng thuốc."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "intended_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "actual_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ thực tế",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cùng đơn vị",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_ratio",
          "label_vi": "Tỷ số nồng độ thực tế / dự kiến",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3
        },
        {
          "name": "difference_percent",
          "label_vi": "Chênh lệch nồng độ",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ đánh giá nhầm nồng độ hoặc lựa chọn sai chế phẩm trước khi dùng thuốc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "intended_concentration": 1,
            "actual_concentration": 2
          },
          "expected": {
            "concentration_ratio": 2,
            "difference_percent": 100
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.4.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1431,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "primary_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1431,
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng & An toàn thuốc",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "browse_topic_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology_safety",
        "canonical_topic_id": "v11_4_medication_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 31,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "An toàn thuốc và thuốc nguy cơ cao",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá nhầm nồng độ hoặc lựa chọn sai chế phẩm trước khi dùng thuốc.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá nhầm nồng độ hoặc lựa chọn sai chế phẩm trước khi dùng thuốc.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dự kiến (cùng đơn vị)",
          "Nồng độ thực tế (cùng đơn vị)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tỷ số nồng độ = nồng độ thực tế / nồng độ dự kiến; chênh lệch phần trăm = (tỷ số − 1) × 100.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá nhầm nồng độ hoặc lựa chọn sai chế phẩm trước khi dùng thuốc."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1432",
      "slug": "enteral-feeding-hourly-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ nuôi ăn qua ống từ thể tích mục tiêu và thời gian thực truyền",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ nuôi ăn = thể tích mục tiêu trong ngày / số giờ thực truyền."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ nuôi ăn = thể tích mục tiêu trong ngày / số giờ thực truyền.",
      "clinical_significance_vi": "Tính tốc độ bơm cần thiết để đạt thể tích nuôi ăn mục tiêu sau khi đã trừ thời gian tạm ngừng dự kiến.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tốc độ bơm cần thiết để đạt thể tích nuôi ăn mục tiêu sau khi đã trừ thời gian tạm ngừng dự kiến."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "daily_target_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích mục tiêu trong ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "feeding_hours_per_day",
          "label_vi": "Số giờ thực truyền trong ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "feeding_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ nuôi ăn",
          "type": "number",
          "unit": "mL/giờ",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính tốc độ bơm cần thiết để đạt thể tích nuôi ăn mục tiêu sau khi đã trừ thời gian tạm ngừng dự kiến.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "daily_target_volume_ml": 1500,
            "feeding_hours_per_day": 20
          },
          "expected": {
            "feeding_rate_ml_h": 75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.5.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "dietitian"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1432,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1432,
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 32,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tốc độ bơm cần thiết để đạt thể tích nuôi ăn mục tiêu sau khi đã trừ thời gian tạm ngừng dự kiến.",
        "target_population_vi": "Tính tốc độ bơm cần thiết để đạt thể tích nuôi ăn mục tiêu sau khi đã trừ thời gian tạm ngừng dự kiến.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích mục tiêu trong ngày (mL)",
          "Số giờ thực truyền trong ngày"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tốc độ nuôi ăn = thể tích mục tiêu trong ngày / số giờ thực truyền."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tốc độ bơm cần thiết để đạt thể tích nuôi ăn mục tiêu sau khi đã trừ thời gian tạm ngừng dự kiến."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1433",
      "slug": "enteral-calories-delivered",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính năng lượng thực nhận từ công thức nuôi ăn qua ống",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Năng lượng thực nhận = thể tích thực nhận × mật độ năng lượng."
      },
      "calculation_vi": "Năng lượng thực nhận = thể tích thực nhận × mật độ năng lượng.",
      "clinical_significance_vi": "Tính lượng năng lượng đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính lượng năng lượng đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "delivered_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "energy_density_kcal_ml",
          "label_vi": "Mật độ năng lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "delivered_energy_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng thực nhận",
          "type": "number",
          "unit": "kcal",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính lượng năng lượng đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "delivered_volume_ml": 1200,
            "energy_density_kcal_ml": 1.5
          },
          "expected": {
            "delivered_energy_kcal": 1800
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.5.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "dietitian"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1433,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1433,
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 33,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính lượng năng lượng đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận.",
        "target_population_vi": "Tính lượng năng lượng đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích thực nhận (mL)",
          "Mật độ năng lượng (kcal/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Năng lượng thực nhận = thể tích thực nhận × mật độ năng lượng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính lượng năng lượng đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1434",
      "slug": "enteral-protein-delivered",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính protein thực nhận từ công thức nuôi ăn qua ống",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Protein thực nhận = thể tích thực nhận × hàm lượng protein trên mỗi mL."
      },
      "calculation_vi": "Protein thực nhận = thể tích thực nhận × hàm lượng protein trên mỗi mL.",
      "clinical_significance_vi": "Tính lượng protein đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận và thông tin trên nhãn sản phẩm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính lượng protein đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận và thông tin trên nhãn sản phẩm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "delivered_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "protein_g_per_1000ml",
          "label_vi": "Hàm lượng protein",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/1.000 mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "delivered_protein_g",
          "label_vi": "Protein thực nhận",
          "type": "number",
          "unit": "g",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính lượng protein đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận và thông tin trên nhãn sản phẩm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "delivered_volume_ml": 1250,
            "protein_g_per_1000ml": 60
          },
          "expected": {
            "delivered_protein_g": 75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.5.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "dietitian"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1434,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1434,
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 34,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính lượng protein đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận và thông tin trên nhãn sản phẩm.",
        "target_population_vi": "Tính lượng protein đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận và thông tin trên nhãn sản phẩm.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích thực nhận (mL)",
          "Hàm lượng protein (g/1.000 mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Protein thực nhận = thể tích thực nhận × hàm lượng protein trên mỗi mL."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính lượng protein đã cung cấp từ thể tích công thức thực nhận và thông tin trên nhãn sản phẩm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1435",
      "slug": "enteral-target-achievement",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ đạt mục tiêu năng lượng và protein trong ngày",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ đạt mục tiêu = lượng thực nhận / mục tiêu × 100 cho năng lượng và protein."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ đạt mục tiêu = lượng thực nhận / mục tiêu × 100 cho năng lượng và protein.",
      "clinical_significance_vi": "Theo dõi mức đạt mục tiêu dinh dưỡng hằng ngày mà không tự xác định nhu cầu dinh dưỡng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Theo dõi mức đạt mục tiêu dinh dưỡng hằng ngày mà không tự xác định nhu cầu dinh dưỡng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "delivered_energy_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "target_energy_kcal",
          "label_vi": "Mục tiêu năng lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "delivered_protein_g",
          "label_vi": "Protein thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "target_protein_g",
          "label_vi": "Mục tiêu protein",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "energy_target_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ đạt mục tiêu năng lượng",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "protein_target_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ đạt mục tiêu protein",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Theo dõi mức đạt mục tiêu dinh dưỡng hằng ngày mà không tự xác định nhu cầu dinh dưỡng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32",
        "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "delivered_energy_kcal": 1500,
            "target_energy_kcal": 1800,
            "delivered_protein_g": 70,
            "target_protein_g": 80
          },
          "expected": {
            "energy_target_percent": 83.3333333333,
            "protein_target_percent": 87.5
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.5.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "dietitian",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1435,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "primary_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1435,
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "browse_topic_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_5_nursing_nutrition",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 35,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Điều dưỡng dịch, dinh dưỡng và nuôi ăn qua ống",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Theo dõi mức đạt mục tiêu dinh dưỡng hằng ngày mà không tự xác định nhu cầu dinh dưỡng.",
        "target_population_vi": "Theo dõi mức đạt mục tiêu dinh dưỡng hằng ngày mà không tự xác định nhu cầu dinh dưỡng.",
        "required_data_vi": [
          "Năng lượng thực nhận (kcal)",
          "Mục tiêu năng lượng (kcal)",
          "Protein thực nhận (g)",
          "Mục tiêu protein (g)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tỷ lệ đạt mục tiêu = lượng thực nhận / mục tiêu × 100 cho năng lượng và protein."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Theo dõi mức đạt mục tiêu dinh dưỡng hằng ngày mà không tự xác định nhu cầu dinh dưỡng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32",
          "SRC_ESPEN_ICU_NUTRITION_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1436",
      "slug": "peripheral-iv-escalation-check",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "đánh giá dấu hiệu cần xử trí đường truyền tĩnh mạch ngoại vi",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Đếm các dấu hiệu bất thường được ghi nhận; có từ một dấu hiệu bất thường trở lên thì cần đánh giá trực tiếp và xử trí theo quy trình cơ sở."
      },
      "calculation_vi": "Đếm các dấu hiệu bất thường được ghi nhận; có từ một dấu hiệu bất thường trở lên thì cần đánh giá trực tiếp và xử trí theo quy trình cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dấu hiệu đau, đỏ, sưng, rò dịch hoặc nghi thoát mạch tại vị trí đường truyền.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa đánh giá dấu hiệu đau, đỏ, sưng, rò dịch hoặc nghi thoát mạch tại vị trí đường truyền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pain",
          "label_vi": "Đau tại vị trí đường truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "erythema",
          "label_vi": "Đỏ da",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "swelling",
          "label_vi": "Sưng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "leakage",
          "label_vi": "Rò dịch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "suspected_extravasation",
          "label_vi": "Nghi thoát mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "abnormal_sign_count",
          "label_vi": "Số dấu hiệu bất thường",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "requires_direct_assessment",
          "label_vi": "Cần đánh giá trực tiếp và xử trí",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dấu hiệu đau, đỏ, sưng, rò dịch hoặc nghi thoát mạch tại vị trí đường truyền.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "pain": true,
            "erythema": false,
            "swelling": false,
            "leakage": false,
            "suspected_extravasation": false
          },
          "expected": {
            "abnormal_sign_count": 1,
            "requires_direct_assessment": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1436,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1436,
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 36,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dấu hiệu đau, đỏ, sưng, rò dịch hoặc nghi thoát mạch tại vị trí đường truyền.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa đánh giá dấu hiệu đau, đỏ, sưng, rò dịch hoặc nghi thoát mạch tại vị trí đường truyền.",
        "required_data_vi": [
          "Đau tại vị trí đường truyền",
          "Đỏ da",
          "Sưng",
          "Rò dịch",
          "Nghi thoát mạch"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Đếm các dấu hiệu bất thường được ghi nhận; có từ một dấu hiệu bất thường trở lên thì cần đánh giá trực tiếp và xử trí theo quy trình cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa đánh giá dấu hiệu đau, đỏ, sưng, rò dịch hoặc nghi thoát mạch tại vị trí đường truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1437",
      "slug": "central-line-daily-necessity-review",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "đánh giá nhu cầu duy trì đường truyền tĩnh mạch trung tâm hằng ngày",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nếu không còn bất kỳ chỉ định đang hoạt động nào do người dùng xác nhận, công cụ đánh dấu cần xem xét rút đường truyền theo quy trình cơ sở."
      },
      "calculation_vi": "Nếu không còn bất kỳ chỉ định đang hoạt động nào do người dùng xác nhận, công cụ đánh dấu cần xem xét rút đường truyền theo quy trình cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày để tránh duy trì đường truyền trung tâm không còn cần thiết.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày để tránh duy trì đường truyền trung tâm không còn cần thiết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vasoactive_or_irritant_infusion",
          "label_vi": "Còn cần thuốc vận mạch hoặc thuốc kích ứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "long_term_iv_therapy",
          "label_vi": "Còn cần điều trị tĩnh mạch kéo dài",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hemodynamic_monitoring",
          "label_vi": "Còn cần theo dõi huyết động qua đường truyền",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "other_valid_indication",
          "label_vi": "Còn chỉ định hợp lệ khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "active_indication_count",
          "label_vi": "Số chỉ định còn hoạt động",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "review_for_removal",
          "label_vi": "Cần xem xét rút đường truyền",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày để tránh duy trì đường truyền trung tâm không còn cần thiết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "vasoactive_or_irritant_infusion": false,
            "long_term_iv_therapy": false,
            "hemodynamic_monitoring": false,
            "other_valid_indication": false
          },
          "expected": {
            "active_indication_count": 0,
            "review_for_removal": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1437,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1437,
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 37,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày để tránh duy trì đường truyền trung tâm không còn cần thiết.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày để tránh duy trì đường truyền trung tâm không còn cần thiết.",
        "required_data_vi": [
          "Còn cần thuốc vận mạch hoặc thuốc kích ứng",
          "Còn cần điều trị tĩnh mạch kéo dài",
          "Còn cần theo dõi huyết động qua đường truyền",
          "Còn chỉ định hợp lệ khác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nếu không còn bất kỳ chỉ định đang hoạt động nào do người dùng xác nhận, công cụ đánh dấu cần xem xét rút đường truyền theo quy trình cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày để tránh duy trì đường truyền trung tâm không còn cần thiết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1438",
      "slug": "urinary-catheter-daily-necessity-review",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "đánh giá nhu cầu duy trì ống thông tiểu hằng ngày",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nếu không còn chỉ định hợp lệ do người dùng xác nhận, công cụ đánh dấu cần xem xét rút ống thông theo quy trình cơ sở."
      },
      "calculation_vi": "Nếu không còn chỉ định hợp lệ do người dùng xác nhận, công cụ đánh dấu cần xem xét rút ống thông theo quy trình cơ sở.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày việc tiếp tục đặt ống thông tiểu.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày việc tiếp tục đặt ống thông tiểu."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "acute_retention_or_obstruction",
          "label_vi": "Bí tiểu cấp hoặc tắc nghẽn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "accurate_output_critical",
          "label_vi": "Cần đo nước tiểu chính xác ở người bệnh nặng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "perioperative_indication",
          "label_vi": "Còn chỉ định quanh phẫu thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "wound_or_comfort_indication",
          "label_vi": "Còn chỉ định chăm sóc vết thương hoặc giảm khó chịu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "other_valid_indication",
          "label_vi": "Còn chỉ định hợp lệ khác",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "active_indication_count",
          "label_vi": "Số chỉ định còn hoạt động",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "review_for_removal",
          "label_vi": "Cần xem xét rút ống thông",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày việc tiếp tục đặt ống thông tiểu.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "acute_retention_or_obstruction": false,
            "accurate_output_critical": false,
            "perioperative_indication": false,
            "wound_or_comfort_indication": false,
            "other_valid_indication": false
          },
          "expected": {
            "active_indication_count": 0,
            "review_for_removal": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1438,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1438,
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 38,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày việc tiếp tục đặt ống thông tiểu.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày việc tiếp tục đặt ống thông tiểu.",
        "required_data_vi": [
          "Bí tiểu cấp hoặc tắc nghẽn",
          "Cần đo nước tiểu chính xác ở người bệnh nặng",
          "Còn chỉ định quanh phẫu thuật",
          "Còn chỉ định chăm sóc vết thương hoặc giảm khó chịu",
          "Còn chỉ định hợp lệ khác"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nếu không còn chỉ định hợp lệ do người dùng xác nhận, công cụ đánh dấu cần xem xét rút ống thông theo quy trình cơ sở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ đánh giá hằng ngày việc tiếp tục đặt ống thông tiểu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1439",
      "slug": "enteral-tube-feeding-readiness-check",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "đánh giá điều kiện trước khi bắt đầu nuôi ăn qua ống",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Cần xác minh vị trí ống theo quy trình cơ sở, đánh giá chống chỉ định và có kế hoạch đầu giường trước khi bắt đầu nuôi ăn."
      },
      "calculation_vi": "Cần xác minh vị trí ống theo quy trình cơ sở, đánh giá chống chỉ định và có kế hoạch đầu giường trước khi bắt đầu nuôi ăn.",
      "clinical_significance_vi": "Tạo điểm dừng an toàn trước khi khởi động nuôi ăn qua ống; không thay thế phương pháp xác nhận vị trí ống của cơ sở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tạo điểm dừng an toàn trước khi khởi động nuôi ăn qua ống; không thay thế phương pháp xác nhận vị trí ống của cơ sở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "placement_verified",
          "label_vi": "Vị trí ống đã được xác minh theo quy trình",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "no_known_contraindication",
          "label_vi": "Không ghi nhận chống chỉ định đang hoạt động",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "head_elevation_plan",
          "label_vi": "Có kế hoạch tư thế đầu giường phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "feeding_order_available",
          "label_vi": "Có chỉ định nuôi ăn phù hợp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "conditions_met",
          "label_vi": "Số điều kiện đã đạt",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0
        },
        {
          "name": "ready_to_start",
          "label_vi": "Đủ điều kiện để bắt đầu theo quy trình",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tạo điểm dừng an toàn trước khi khởi động nuôi ăn qua ống; không thay thế phương pháp xác nhận vị trí ống của cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "placement_verified": true,
            "no_known_contraindication": true,
            "head_elevation_plan": true,
            "feeding_order_available": true
          },
          "expected": {
            "conditions_met": 4,
            "ready_to_start": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.6.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1439,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1439,
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_6_device_safety",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 39,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Theo dõi đường truyền, ống và thiết bị",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tạo điểm dừng an toàn trước khi khởi động nuôi ăn qua ống; không thay thế phương pháp xác nhận vị trí ống của cơ sở.",
        "target_population_vi": "Tạo điểm dừng an toàn trước khi khởi động nuôi ăn qua ống; không thay thế phương pháp xác nhận vị trí ống của cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Vị trí ống đã được xác minh theo quy trình",
          "Không ghi nhận chống chỉ định đang hoạt động",
          "Có kế hoạch tư thế đầu giường phù hợp",
          "Có chỉ định nuôi ăn phù hợp"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cần xác minh vị trí ống theo quy trình cơ sở, đánh giá chống chỉ định và có kế hoạch đầu giường trước khi bắt đầu nuôi ăn."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tạo điểm dừng an toàn trước khi khởi động nuôi ăn qua ống; không thay thế phương pháp xác nhận vị trí ống của cơ sở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1440",
      "slug": "lactate-relative-change",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tỷ lệ thay đổi lactat theo thời gian",
      "name_en": "",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ thay đổi = (lactat sau − lactat trước) / lactat trước × 100."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ thay đổi = (lactat sau − lactat trước) / lactat trước × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa mức thay đổi lactat giữa hai thời điểm; không dùng đơn độc để quyết định hồi sức.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa mức thay đổi lactat giữa hai thời điểm; không dùng đơn độc để quyết định hồi sức."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "initial_lactate_mmol_l",
          "label_vi": "Lactat ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "followup_lactate_mmol_l",
          "label_vi": "Lactat lần sau",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "relative_change_percent",
          "label_vi": "Mức thay đổi lactat",
          "type": "number",
          "unit": "%",
          "display_decimals": 1
        },
        {
          "name": "decreased",
          "label_vi": "Lactat đã giảm",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa mức thay đổi lactat giữa hai thời điểm; không dùng đơn độc để quyết định hồi sức.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "initial_lactate_mmol_l": 4,
            "followup_lactate_mmol_l": 3
          },
          "expected": {
            "relative_change_percent": -25,
            "decreased": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1440,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1440,
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "critical_care",
        "browse_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "critical_care",
        "canonical_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 40,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa mức thay đổi lactat giữa hai thời điểm; không dùng đơn độc để quyết định hồi sức.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa mức thay đổi lactat giữa hai thời điểm; không dùng đơn độc để quyết định hồi sức.",
        "required_data_vi": [
          "Lactat ban đầu (mmol/L)",
          "Lactat lần sau (mmol/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tỷ lệ thay đổi = (lactat sau − lactat trước) / lactat trước × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa mức thay đổi lactat giữa hai thời điểm; không dùng đơn độc để quyết định hồi sức."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1441",
      "slug": "venous-arterial-co2-gap",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Chênh áp CO₂ tĩnh mạch–động mạch",
      "name_en": "",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Chênh áp = áp suất riêng phần carbon dioxide tĩnh mạch − áp suất riêng phần carbon dioxide động mạch."
      },
      "calculation_vi": "Chênh áp = PvCO₂ − PaCO₂.",
      "clinical_significance_vi": "Tính chênh áp CO₂ từ hai mẫu tĩnh mạch và động mạch được lấy trong bối cảnh có thể so sánh.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chênh áp CO₂ từ hai mẫu tĩnh mạch và động mạch được lấy trong bối cảnh có thể so sánh."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "venous_pco2_mmhg",
          "label_vi": "PvCO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "arterial_pco2_mmhg",
          "label_vi": "PaCO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "co2_gap_mmhg",
          "label_vi": "Chênh áp PvCO₂ − PaCO₂",
          "type": "number",
          "unit": "mmHg",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính chênh áp CO₂ từ hai mẫu tĩnh mạch và động mạch được lấy trong bối cảnh có thể so sánh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "venous_pco2_mmhg": 48,
            "arterial_pco2_mmhg": 40
          },
          "expected": {
            "co2_gap_mmhg": 8
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1441,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1441,
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "critical_care",
        "browse_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "critical_care",
        "canonical_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 41,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính chênh áp CO₂ từ hai mẫu được lấy trong bối cảnh có thể so sánh.",
        "target_population_vi": "Tính chênh áp CO₂ từ hai mẫu được lấy trong bối cảnh có thể so sánh.",
        "required_data_vi": [
          "Áp suất riêng phần CO₂ tĩnh mạch (mmHg)",
          "Áp suất riêng phần CO₂ động mạch (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Chênh áp = áp suất riêng phần CO₂ tĩnh mạch − áp suất riêng phần CO₂ động mạch."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chênh áp CO₂ từ hai mẫu được lấy trong bối cảnh có thể so sánh."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1442",
      "slug": "ventilator-minute-ventilation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Thông khí phút từ thể tích khí lưu thông và tần số thở",
      "name_en": "",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thông khí phút = thể tích khí lưu thông × tần số thở."
      },
      "calculation_vi": "Thông khí phút = thể tích khí lưu thông × tần số thở.",
      "clinical_significance_vi": "Tính tổng thể tích khí được thông khí mỗi phút từ thông số máy thở.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tổng thể tích khí được thông khí mỗi phút từ thông số máy thở."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tidal_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "minute_ventilation_l_min",
          "label_vi": "Thông khí phút",
          "type": "number",
          "unit": "L/phút",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính tổng thể tích khí được thông khí mỗi phút từ thông số máy thở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "tidal_volume_ml": 450,
            "respiratory_rate_min": 18
          },
          "expected": {
            "minute_ventilation_l_min": 8.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1442,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1442,
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "critical_care",
        "browse_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "critical_care",
        "canonical_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 42,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tổng thể tích khí được thông khí mỗi phút từ thông số máy thở.",
        "target_population_vi": "Tính tổng thể tích khí được thông khí mỗi phút từ thông số máy thở.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích khí lưu thông (mL)",
          "Tần số thở (lần/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thông khí phút = thể tích khí lưu thông × tần số thở."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tổng thể tích khí được thông khí mỗi phút từ thông số máy thở."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1443",
      "slug": "vasopressor-pump-volume-24h",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thể tích dịch mang theo truyền thuốc vận mạch trong 24 giờ",
      "name_en": "",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thể tích dịch trong 24 giờ = tốc độ bơm × 24."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích dịch trong 24 giờ = tốc độ bơm × 24.",
      "clinical_significance_vi": "Đưa phần dịch mang theo thuốc truyền liên tục vào cân bằng dịch hằng ngày.",
      "clinical_use_vi": [
        "Đưa phần dịch mang theo thuốc truyền liên tục vào cân bằng dịch hằng ngày."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "carrier_volume_24h_ml",
          "label_vi": "Thể tích dịch trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "unit": "mL/24 giờ",
          "display_decimals": 0
        }
      ],
      "applicability_vi": "Đưa phần dịch mang theo thuốc truyền liên tục vào cân bằng dịch hằng ngày.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "pump_rate_ml_h": 12.5
          },
          "expected": {
            "carrier_volume_24h_ml": 300
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.7.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "pharmacist"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1443,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "critical_care",
        "primary_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "critical_care",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1443,
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "critical_care",
        "browse_specialty_vi": "Hồi sức tích cực",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "critical_care",
        "canonical_topic_id": "v11_7_critical_care_bedside",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 43,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý tại giường hồi sức",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Đưa phần dịch mang theo thuốc truyền liên tục vào cân bằng dịch hằng ngày.",
        "target_population_vi": "Đưa phần dịch mang theo thuốc truyền liên tục vào cân bằng dịch hằng ngày.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích dịch trong 24 giờ = tốc độ bơm × 24."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Đưa phần dịch mang theo thuốc truyền liên tục vào cân bằng dịch hằng ngày."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1444",
      "slug": "fick-cardiac-output",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính cung lượng tim theo nguyên lý Fick",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Cung lượng tim = lượng oxy tiêu thụ / chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch; cần quy đổi đơn vị nhất quán."
      },
      "calculation_vi": "Cung lượng tim = lượng oxy tiêu thụ / chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch; cần quy đổi đơn vị nhất quán.",
      "clinical_significance_vi": "Tính cung lượng tim từ lượng oxy tiêu thụ và chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch để học và đối chiếu sinh lý tim mạch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính cung lượng tim từ lượng oxy tiêu thụ và chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch để học và đối chiếu sinh lý tim mạch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "vo2_ml_min",
          "label_vi": "Lượng oxy tiêu thụ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "arterial_oxygen_content_ml_dl",
          "label_vi": "Hàm lượng oxy động mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/dL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "venous_oxygen_content_ml_dl",
          "label_vi": "Hàm lượng oxy tĩnh mạch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/dL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cardiac_output_l_min",
          "label_vi": "Cung lượng tim",
          "type": "number",
          "unit": "L/phút",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính cung lượng tim từ lượng oxy tiêu thụ và chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch để học và đối chiếu sinh lý tim mạch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "vo2_ml_min": 250,
            "arterial_oxygen_content_ml_dl": 20,
            "venous_oxygen_content_ml_dl": 15
          },
          "expected": {
            "cardiac_output_l_min": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.8.0",
      "audiences": [
        "medical_student",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1444,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1444,
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 44,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính cung lượng tim từ lượng oxy tiêu thụ và chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch để học và đối chiếu sinh lý tim mạch.",
        "target_population_vi": "Tính cung lượng tim từ lượng oxy tiêu thụ và chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch để học và đối chiếu sinh lý tim mạch.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng oxy tiêu thụ (mL/phút)",
          "Hàm lượng oxy động mạch (mL/dL)",
          "Hàm lượng oxy tĩnh mạch (mL/dL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cung lượng tim = lượng oxy tiêu thụ / chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch; cần quy đổi đơn vị nhất quán."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính cung lượng tim từ lượng oxy tiêu thụ và chênh hàm lượng oxy động–tĩnh mạch để học và đối chiếu sinh lý tim mạch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1445",
      "slug": "molar-concentration-from-mass",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ mol từ khối lượng, thể tích và khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ mol = khối lượng chất / khối lượng phân tử / thể tích dung dịch."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ mol = khối lượng chất / khối lượng phân tử / thể tích dung dịch.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ bài toán sinh hóa và dược lý cơ bản khi biết khối lượng phân tử.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ bài toán sinh hóa và dược lý cơ bản khi biết khối lượng phân tử."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mass_mg",
          "label_vi": "Khối lượng chất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "unit": "mmol/L",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ bài toán sinh hóa và dược lý cơ bản khi biết khối lượng phân tử.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "mass_mg": 58.44,
            "molecular_weight_g_mol": 58.44,
            "volume_ml": 1000
          },
          "expected": {
            "concentration_mmol_l": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.8.0",
      "audiences": [
        "medical_student",
        "pharmacist",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1445,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1445,
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 45,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ bài toán sinh hóa và dược lý cơ bản khi biết khối lượng phân tử.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ bài toán sinh hóa và dược lý cơ bản khi biết khối lượng phân tử.",
        "required_data_vi": [
          "Khối lượng chất (mg)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)",
          "Thể tích dung dịch (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nồng độ mol = khối lượng chất / khối lượng phân tử / thể tích dung dịch."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ bài toán sinh hóa và dược lý cơ bản khi biết khối lượng phân tử."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1446",
      "slug": "mmol-to-mg-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mmol sang mg theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khối lượng mg = số mmol × khối lượng phân tử g/mol."
      },
      "calculation_vi": "Khối lượng mg = số mmol × khối lượng phân tử g/mol.",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mmol và mg khi đã biết khối lượng phân tử.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi lượng chất giữa mmol và mg khi đã biết khối lượng phân tử."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "amount_mmol",
          "label_vi": "Lượng chất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mass_mg",
          "label_vi": "Khối lượng",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mmol và mg khi đã biết khối lượng phân tử.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "amount_mmol": 2,
            "molecular_weight_g_mol": 58.44
          },
          "expected": {
            "mass_mg": 116.88
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.8.0",
      "audiences": [
        "medical_student",
        "pharmacist",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1446,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1446,
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 46,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mmol và mg khi đã biết khối lượng phân tử.",
        "target_population_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mmol và mg khi đã biết khối lượng phân tử.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng chất (mmol)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Khối lượng mg = số mmol × khối lượng phân tử g/mol."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi lượng chất giữa mmol và mg khi đã biết khối lượng phân tử."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1447",
      "slug": "mg-to-mmol-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mg sang mmol theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Số mmol = khối lượng mg / khối lượng phân tử g/mol."
      },
      "calculation_vi": "Số mmol = khối lượng mg / khối lượng phân tử g/mol.",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mg và mmol khi đã biết khối lượng phân tử.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi lượng chất giữa mg và mmol khi đã biết khối lượng phân tử."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "mass_mg",
          "label_vi": "Khối lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "amount_mmol",
          "label_vi": "Lượng chất",
          "type": "number",
          "unit": "mmol",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mg và mmol khi đã biết khối lượng phân tử.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "mass_mg": 116.88,
            "molecular_weight_g_mol": 58.44
          },
          "expected": {
            "amount_mmol": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.8.0",
      "audiences": [
        "medical_student",
        "pharmacist",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1447,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "primary_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1447,
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "browse_topic_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_8_medical_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 47,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Sinh lý và toán học lâm sàng cho sinh viên Y khoa",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mg và mmol khi đã biết khối lượng phân tử.",
        "target_population_vi": "Quy đổi lượng chất giữa mg và mmol khi đã biết khối lượng phân tử.",
        "required_data_vi": [
          "Khối lượng (mg)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Số mmol = khối lượng mg / khối lượng phân tử g/mol."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi lượng chất giữa mg và mmol khi đã biết khối lượng phân tử."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1448",
      "slug": "tablet-dose-count",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính số viên từ liều chỉ định và hàm lượng mỗi viên",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Số viên = liều cần dùng / hàm lượng mỗi viên."
      },
      "calculation_vi": "Số viên = liều cần dùng / hàm lượng mỗi viên.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ học tập và kiểm tra phép tính số viên cần dùng từ liều chỉ định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Công cụ học tập và kiểm tra phép tính số viên cần dùng từ liều chỉ định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ordered_dose_mg",
          "label_vi": "Liều cần dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "strength_per_tablet_mg",
          "label_vi": "Hàm lượng mỗi viên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/viên",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "tablet_count",
          "label_vi": "Số viên tính được",
          "type": "number",
          "unit": "viên",
          "display_decimals": 3
        }
      ],
      "applicability_vi": "Công cụ học tập và kiểm tra phép tính số viên cần dùng từ liều chỉ định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "ordered_dose_mg": 750,
            "strength_per_tablet_mg": 500
          },
          "expected": {
            "tablet_count": 1.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.9.0",
      "audiences": [
        "nursing_student",
        "nurse",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1448,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "primary_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1448,
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "browse_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 48,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công cụ học tập và kiểm tra phép tính số viên cần dùng từ liều chỉ định.",
        "target_population_vi": "Công cụ học tập và kiểm tra phép tính số viên cần dùng từ liều chỉ định.",
        "required_data_vi": [
          "Liều cần dùng (mg)",
          "Hàm lượng mỗi viên (mg/viên)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Số viên = liều cần dùng / hàm lượng mỗi viên."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công cụ học tập và kiểm tra phép tính số viên cần dùng từ liều chỉ định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1449",
      "slug": "liquid-medication-volume",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích thuốc lỏng từ liều cần dùng và nồng độ",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thể tích cần lấy = liều cần dùng / nồng độ thuốc."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích cần lấy = liều cần dùng / nồng độ thuốc.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ học tập và đối chiếu thể tích thuốc lỏng cần lấy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Công cụ học tập và đối chiếu thể tích thuốc lỏng cần lấy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ordered_dose_mg",
          "label_vi": "Liều cần dùng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cần lấy",
          "type": "number",
          "unit": "mL",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Công cụ học tập và đối chiếu thể tích thuốc lỏng cần lấy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "ordered_dose_mg": 250,
            "concentration_mg_ml": 50
          },
          "expected": {
            "volume_ml": 5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.9.0",
      "audiences": [
        "nursing_student",
        "nurse",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1449,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "primary_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1449,
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "browse_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 49,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công cụ học tập và đối chiếu thể tích thuốc lỏng cần lấy.",
        "target_population_vi": "Công cụ học tập và đối chiếu thể tích thuốc lỏng cần lấy.",
        "required_data_vi": [
          "Liều cần dùng (mg)",
          "Nồng độ thuốc (mg/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích cần lấy = liều cần dùng / nồng độ thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công cụ học tập và đối chiếu thể tích thuốc lỏng cần lấy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1450",
      "slug": "gravity-drip-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ nhỏ giọt từ thể tích, thời gian và hệ số dây truyền",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Số giọt mỗi phút = thể tích mL × hệ số giọt / thời gian phút."
      },
      "calculation_vi": "Số giọt mỗi phút = thể tích mL × hệ số giọt / thời gian phút.",
      "clinical_significance_vi": "Tính tốc độ nhỏ giọt khi sử dụng dây truyền trọng lực có hệ số giọt đã biết.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tốc độ nhỏ giọt khi sử dụng dây truyền trọng lực có hệ số giọt đã biết."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cần truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "duration_min",
          "label_vi": "Thời gian truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "drop_factor_gtt_ml",
          "label_vi": "Hệ số dây truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giọt/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "drip_rate_gtt_min",
          "label_vi": "Tốc độ nhỏ giọt",
          "type": "number",
          "unit": "giọt/phút",
          "display_decimals": 1
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính tốc độ nhỏ giọt khi sử dụng dây truyền trọng lực có hệ số giọt đã biết.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "volume_ml": 500,
            "duration_min": 240,
            "drop_factor_gtt_ml": 20
          },
          "expected": {
            "drip_rate_gtt_min": 41.6666666667
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.9.0",
      "audiences": [
        "nursing_student",
        "nurse"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1450,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "primary_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1450,
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "browse_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 50,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tốc độ nhỏ giọt khi sử dụng dây truyền trọng lực có hệ số giọt đã biết.",
        "target_population_vi": "Tính tốc độ nhỏ giọt khi sử dụng dây truyền trọng lực có hệ số giọt đã biết.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích cần truyền (mL)",
          "Thời gian truyền (phút)",
          "Hệ số dây truyền (giọt/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Số giọt mỗi phút = thể tích mL × hệ số giọt / thời gian phút."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tốc độ nhỏ giọt khi sử dụng dây truyền trọng lực có hệ số giọt đã biết."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1451",
      "slug": "weight-based-dose-to-total",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v11_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng liều từ liều theo cân nặng",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng liều = liều theo kilogram × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng liều = liều theo kilogram × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Công cụ học tập để chuyển từ liều theo cân nặng sang tổng liều trước khi đối chiếu giới hạn và dạng bào chế.",
      "clinical_use_vi": [
        "Công cụ học tập để chuyển từ liều theo cân nặng sang tổng liều trước khi đối chiếu giới hạn và dạng bào chế."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg_kg",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng liều tính được",
          "type": "number",
          "unit": "mg",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Công cụ học tập để chuyển từ liều theo cân nặng sang tổng liều trước khi đối chiếu giới hạn và dạng bào chế.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_mg_kg": 10,
            "weight_kg": 18
          },
          "expected": {
            "total_dose_mg": 180
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "11.9.0",
      "audiences": [
        "nursing_student",
        "nurse",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v11_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1451,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "primary_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1451,
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "browse_topic_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v11_9_nursing_student_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 51,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Toán học dùng thuốc cho sinh viên Điều dưỡng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Công cụ học tập để chuyển từ liều theo cân nặng sang tổng liều trước khi đối chiếu giới hạn và dạng bào chế.",
        "target_population_vi": "Công cụ học tập để chuyển từ liều theo cân nặng sang tổng liều trước khi đối chiếu giới hạn và dạng bào chế.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo cân nặng (mg/kg)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng liều = liều theo kilogram × cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Công cụ học tập để chuyển từ liều theo cân nặng sang tổng liều trước khi đối chiếu giới hạn và dạng bào chế."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán hoặc đánh giá; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1452",
      "slug": "molarity-from-mg-ml",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mg/mL sang mmol/L theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ mmol/L = nồng độ mg/mL × 1.000 / khối lượng phân tử g/mol."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ mmol/L = nồng độ mg/mL × 1.000 / khối lượng phân tử g/mol.",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng sang nồng độ mol khi biết khối lượng phân tử.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi nồng độ khối lượng sang nồng độ mol khi biết khối lượng phân tử."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ khối lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ mol",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng sang nồng độ mol khi biết khối lượng phân tử.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_ml": 0.05844,
            "molecular_weight_g_mol": 58.44
          },
          "expected": {
            "concentration_mmol_l": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1452,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1452,
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 52,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng sang nồng độ mol khi biết khối lượng phân tử.",
        "target_population_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng sang nồng độ mol khi biết khối lượng phân tử.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ khối lượng (mg/mL)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Nồng độ mmol/L = nồng độ mg/mL × 1.000 / khối lượng phân tử g/mol."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi nồng độ khối lượng sang nồng độ mol khi biết khối lượng phân tử."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Các vấn đề về toan, kiềm, dịch và điện giải — sách dịch tiếng Việt"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ELECTROLYTE_TRANSLATED_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1453",
      "slug": "bsa-normalized-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng liều sang liều theo diện tích da",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều theo diện tích da = tổng liều / diện tích da."
      },
      "calculation_vi": "Liều theo diện tích da = tổng liều / diện tích da.",
      "clinical_significance_vi": "Chuẩn hóa một tổng liều thành mg/m² khi diện tích da đã được tính bằng công cụ hiện có.",
      "clinical_use_vi": [
        "Chuẩn hóa một tổng liều thành mg/m² khi diện tích da đã được tính bằng công cụ hiện có."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "bsa_m2",
          "label_vi": "Diện tích da",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_mg_m2",
          "label_vi": "Liều theo diện tích da",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Chuẩn hóa một tổng liều thành mg/m² khi diện tích da đã được tính bằng công cụ hiện có.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_dose_mg": 360,
            "bsa_m2": 1.8
          },
          "expected": {
            "dose_mg_m2": 200
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1453,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1453,
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 53,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuẩn hóa một tổng liều thành mg/m² khi diện tích da đã được tính bằng công cụ hiện có.",
        "target_population_vi": "Chuẩn hóa một tổng liều thành mg/m² khi diện tích da đã được tính bằng công cụ hiện có.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng liều (mg)",
          "Diện tích da (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Liều theo diện tích da = tổng liều / diện tích da."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chuẩn hóa một tổng liều thành mg/m² khi diện tích da đã được tính bằng công cụ hiện có."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1454",
      "slug": "dose-from-bsa-normalized",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng liều từ liều theo diện tích da",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng liều = liều theo diện tích da × diện tích da."
      },
      "calculation_vi": "Tổng liều = liều theo diện tích da × diện tích da.",
      "clinical_significance_vi": "Tính tổng liều lý thuyết từ mg/m² và diện tích da đã được xác định.",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tổng liều lý thuyết từ mg/m² và diện tích da đã được xác định."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg_m2",
          "label_vi": "Liều theo diện tích da",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "bsa_m2",
          "label_vi": "Diện tích da",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_dose_mg",
          "label_vi": "Tổng liều tính được",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Tính tổng liều lý thuyết từ mg/m² và diện tích da đã được xác định.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_mg_m2": 200,
            "bsa_m2": 1.8
          },
          "expected": {
            "total_dose_mg": 360
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1454,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1454,
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 54,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tổng liều lý thuyết từ mg/m² và diện tích da đã được xác định.",
        "target_population_vi": "Tính tổng liều lý thuyết từ mg/m² và diện tích da đã được xác định.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo diện tích da (mg/m²)",
          "Diện tích da (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng liều = liều theo diện tích da × diện tích da."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tổng liều lý thuyết từ mg/m² và diện tích da đã được xác định."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1455",
      "slug": "daily-fluid-from-hourly-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tổng thể tích dịch trong 24 giờ từ tốc độ truyền",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thể tích 24 giờ = tốc độ truyền × 24."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích 24 giờ = tốc độ truyền × 24.",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi tốc độ truyền liên tục sang tổng lượng dịch đưa vào trong 24 giờ để đối chiếu kế hoạch dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi tốc độ truyền liên tục sang tổng lượng dịch đưa vào trong 24 giờ để đối chiếu kế hoạch dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ truyền",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "volume_24h_ml",
          "label_vi": "Thể tích trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL/24 giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi tốc độ truyền liên tục sang tổng lượng dịch đưa vào trong 24 giờ để đối chiếu kế hoạch dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "rate_ml_h": 75
          },
          "expected": {
            "volume_24h_ml": 1800
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.0.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1455,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1455,
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 55,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Quy đổi tốc độ truyền liên tục sang tổng lượng dịch đưa vào trong 24 giờ để đối chiếu kế hoạch dịch.",
        "target_population_vi": "Quy đổi tốc độ truyền liên tục sang tổng lượng dịch đưa vào trong 24 giờ để đối chiếu kế hoạch dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ truyền (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích 24 giờ = tốc độ truyền × 24."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi tốc độ truyền liên tục sang tổng lượng dịch đưa vào trong 24 giờ để đối chiếu kế hoạch dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1456",
      "slug": "hourly-rate-from-daily-fluid",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tốc độ truyền trung bình từ thể tích dịch 24 giờ",
      "name_en": "",
      "category": "general",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ trung bình = thể tích 24 giờ / 24."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ trung bình = thể tích 24 giờ / 24.",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi kế hoạch dịch 24 giờ sang tốc độ trung bình để hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế điều chỉnh theo diễn biến.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi kế hoạch dịch 24 giờ sang tốc độ trung bình để hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế điều chỉnh theo diễn biến."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "volume_24h_ml",
          "label_vi": "Thể tích dự kiến trong 24 giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/24 giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "average_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ trung bình",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi kế hoạch dịch 24 giờ sang tốc độ trung bình để hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế điều chỉnh theo diễn biến.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "volume_24h_ml": 1800
          },
          "expected": {
            "average_rate_ml_h": 75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.0.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "nursing_student",
        "physician"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1456,
        "family_id": null,
        "family_label_vi": null,
        "family_members": [],
        "family_relation": "standalone",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "general_clinical",
        "primary_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "general",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1456,
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "general_clinical",
        "browse_specialty_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "general_clinical",
        "canonical_topic_id": "v12_0_professional_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 56,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hoàn thiện công cụ đa nghề nghiệp",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Quy đổi kế hoạch dịch 24 giờ sang tốc độ trung bình để hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế điều chỉnh theo diễn biến.",
        "target_population_vi": "Quy đổi kế hoạch dịch 24 giờ sang tốc độ trung bình để hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế điều chỉnh theo diễn biến.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích dự kiến trong 24 giờ (mL/24 giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tốc độ trung bình = thể tích 24 giờ / 24."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi kế hoạch dịch 24 giờ sang tốc độ trung bình để hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế điều chỉnh theo diễn biến."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ tính toán; kết quả phải được đối chiếu với bệnh cảnh, thông tin thuốc và quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1457",
      "slug": "unit-per-kg-hour-to-pump-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ bơm từ liều theo đơn vị/kg/giờ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (đơn vị/kg/giờ) × cân nặng (kg) / nồng độ (đơn vị/mL)."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (đơn vị/kg/giờ) × cân nặng (kg) / nồng độ (đơn vị/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi một liều được kê theo đơn vị/kg/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch truyền.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi một liều được kê theo đơn vị/kg/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch truyền."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_units_kg_h",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "concentration_units_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi một liều được kê theo đơn vị/kg/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch truyền.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_units_kg_h": 12,
            "weight_kg": 70,
            "concentration_units_ml": 100
          },
          "expected": {
            "pump_rate_ml_h": 8.4
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_1_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1457,
        "family_id": "infusion-dose-rate-math",
        "family_label_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "primary_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1457,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "browse_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi một liều được kê theo đơn vị/kg/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch truyền.",
        "target_population_vi": "Quy đổi một liều được kê theo đơn vị/kg/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch truyền.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo cân nặng (đơn vị/kg/giờ)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Nồng độ thuốc (đơn vị/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (đơn vị/kg/giờ) × cân nặng (kg) / nồng độ (đơn vị/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi một liều được kê theo đơn vị/kg/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch truyền."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1458",
      "slug": "pump-rate-to-unit-per-kg-hour",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều thực nhận theo đơn vị/kg/giờ từ tốc độ bơm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều thực nhận (đơn vị/kg/giờ) = nồng độ (đơn vị/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ) / cân nặng (kg)."
      },
      "calculation_vi": "Liều thực nhận (đơn vị/kg/giờ) = nồng độ (đơn vị/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ) / cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm đang chạy.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra liều thực nhận theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm đang chạy."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_units_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_units_kg_h",
          "label_vi": "Liều thực nhận theo cân nặng",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "đơn vị/kg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm đang chạy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_units_ml": 100,
            "pump_rate_ml_h": 8.4,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_units_kg_h": 12
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_1_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1458,
        "family_id": "infusion-dose-rate-math",
        "family_label_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "primary_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1458,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "browse_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm đang chạy.",
        "target_population_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm đang chạy.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ thuốc (đơn vị/mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều thực nhận (đơn vị/kg/giờ) = nồng độ (đơn vị/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ) / cân nặng (kg).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra liều thực nhận theo cân nặng từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm đang chạy."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1459",
      "slug": "unit-per-hour-to-pump-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ bơm từ liều theo đơn vị/giờ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (đơn vị/giờ) / nồng độ (đơn vị/mL)."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (đơn vị/giờ) / nồng độ (đơn vị/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi liều được kê theo đơn vị/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi liều được kê theo đơn vị/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_units_h",
          "label_vi": "Liều theo giờ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration_units_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi liều được kê theo đơn vị/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_units_h": 1000,
            "concentration_units_ml": 100
          },
          "expected": {
            "pump_rate_ml_h": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_1_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1459,
        "family_id": "infusion-dose-rate-math",
        "family_label_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "primary_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1459,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "browse_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi liều được kê theo đơn vị/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
        "target_population_vi": "Quy đổi liều được kê theo đơn vị/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo giờ (đơn vị/giờ)",
          "Nồng độ thuốc (đơn vị/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (đơn vị/giờ) / nồng độ (đơn vị/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi liều được kê theo đơn vị/giờ thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1460",
      "slug": "pump-rate-to-unit-per-hour",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ tốc độ bơm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều thực nhận (đơn vị/giờ) = nồng độ (đơn vị/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ)."
      },
      "calculation_vi": "Liều thực nhận (đơn vị/giờ) = nồng độ (đơn vị/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ).",
      "clinical_significance_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_units_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_units_h",
          "label_vi": "Liều thực nhận theo giờ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "đơn vị/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_units_ml": 100,
            "pump_rate_ml_h": 10
          },
          "expected": {
            "dose_units_h": 1000
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_1_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1460,
        "family_id": "infusion-dose-rate-math",
        "family_label_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "primary_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1460,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "browse_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
        "target_population_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ thuốc (đơn vị/mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều thực nhận (đơn vị/giờ) = nồng độ (đơn vị/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra liều thực nhận theo đơn vị/giờ từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1461",
      "slug": "mg-per-minute-to-pump-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ bơm từ liều mg/phút",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (mg/phút) × 60 / nồng độ (mg/mL)."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (mg/phút) × 60 / nồng độ (mg/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Quy đổi liều được kê theo mg/phút thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
      "clinical_use_vi": [
        "Quy đổi liều được kê theo mg/phút thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg_min",
          "label_vi": "Liều theo phút",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Quy đổi liều được kê theo mg/phút thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_mg_min": 2,
            "concentration_mg_ml": 4
          },
          "expected": {
            "pump_rate_ml_h": 30
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_1_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1461,
        "family_id": "infusion-dose-rate-math",
        "family_label_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "primary_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1461,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "browse_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi liều được kê theo mg/phút thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
        "target_population_vi": "Quy đổi liều được kê theo mg/phút thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo phút (mg/phút)",
          "Nồng độ thuốc (mg/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ) = liều (mg/phút) × 60 / nồng độ (mg/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Quy đổi liều được kê theo mg/phút thành tốc độ bơm khi đã biết nồng độ dung dịch."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1462",
      "slug": "pump-rate-to-mg-per-minute",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều thực nhận mg/phút từ tốc độ bơm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều thực nhận (mg/phút) = nồng độ (mg/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ) / 60."
      },
      "calculation_vi": "Liều thực nhận (mg/phút) = nồng độ (mg/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ) / 60.",
      "clinical_significance_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo mg/phút từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
      "clinical_use_vi": [
        "Kiểm tra liều thực nhận theo mg/phút từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_ml",
          "label_vi": "Nồng độ thuốc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-09
          }
        },
        {
          "name": "pump_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ bơm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_mg_min",
          "label_vi": "Liều thực nhận theo phút",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo mg/phút từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_ml": 4,
            "pump_rate_ml_h": 30
          },
          "expected": {
            "dose_mg_min": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.1.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "nursing_student",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_1_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1462,
        "family_id": "infusion-dose-rate-math",
        "family_label_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "primary_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1462,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "browse_topic_vi": "Tính liều và tốc độ truyền",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "dose_rate_infusion_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 6,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính liều và tốc độ truyền",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo mg/phút từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
        "target_population_vi": "Kiểm tra liều thực nhận theo mg/phút từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ thuốc (mg/mL)",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều thực nhận (mg/phút) = nồng độ (mg/mL) × tốc độ bơm (mL/giờ) / 60.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Kiểm tra liều thực nhận theo mg/phút từ nồng độ dung dịch và tốc độ bơm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; phải xác minh đúng nồng độ chế phẩm, đơn vị thuốc, cân nặng sử dụng và quy trình của cơ sở trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1463",
      "slug": "theophylline-immediate-release-sampling-readiness",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra thời điểm lấy mẫu theophylline đường uống giải phóng tức thì",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Khi đánh giá để cân nhắc tăng liều ở trạng thái ổn định, mẫu được xem là phù hợp nếu lấy khoảng 1–2 giờ sau liều. Nếu nghi độc tính, ưu tiên lấy mẫu càng sớm càng tốt và không chờ cửa sổ thường quy."
      },
      "calculation_vi": "Khi đánh giá để cân nhắc tăng liều ở trạng thái ổn định, mẫu được xem là phù hợp nếu lấy khoảng 1–2 giờ sau liều. Nếu nghi độc tính, ưu tiên lấy mẫu càng sớm càng tốt và không chờ cửa sổ thường quy.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ kiểm tra thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ theophylline; không tự đề xuất liều.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ kiểm tra thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ theophylline; không tự đề xuất liều."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "hours_after_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 48
          }
        },
        {
          "name": "steady_state_confirmed",
          "label_vi": "Đã đạt trạng thái ổn định với chế độ dùng hiện tại",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "toxicity_suspected",
          "label_vi": "Đang nghi độc tính theophylline",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "timing_appropriate_for_routine_peak",
          "label_vi": "Thời điểm phù hợp với mẫu đỉnh thường quy để cân nhắc tăng liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "urgent_sampling_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cần lấy mẫu sớm do nghi độc tính",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "do_not_delay_for_routine_window",
          "label_vi": "Không nên trì hoãn lấy mẫu để chờ cửa sổ thường quy",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ kiểm tra thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ theophylline; không tự đề xuất liều.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ áp dụng cửa sổ 1–2 giờ cho chế phẩm đường uống giải phóng tức thì theo nhãn nguồn; chế phẩm giải phóng kéo dài cần thời điểm lấy mẫu theo sản phẩm cụ thể.",
        "Không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi nghi độc tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAILYMED_THEOPHYLLINE_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "routine",
          "input": {
            "hours_after_dose": 1.5,
            "steady_state_confirmed": true,
            "toxicity_suspected": false
          },
          "expected": {
            "timing_appropriate_for_routine_peak": true,
            "urgent_sampling_context": false,
            "do_not_delay_for_routine_window": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "tox",
          "input": {
            "hours_after_dose": 5,
            "steady_state_confirmed": false,
            "toxicity_suspected": true
          },
          "expected": {
            "timing_appropriate_for_routine_peak": false,
            "urgent_sampling_context": true,
            "do_not_delay_for_routine_window": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_2_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1463,
        "family_id": "therapeutic-drug-monitoring",
        "family_label_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1463,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ theophylline; không tự đề xuất liều.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ kiểm tra thời điểm lấy mẫu trước khi diễn giải nồng độ theophylline; không tự đề xuất liều.",
        "required_data_vi": [
          "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "Đã đạt trạng thái ổn định với chế độ dùng hiện tại",
          "Đang nghi độc tính theophylline"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Khi đánh giá để cân nhắc tăng liều ở trạng thái ổn định, mẫu được xem là phù hợp nếu lấy khoảng 1–2 giờ sau liều. Nếu nghi độc tính, ưu tiên lấy mẫu càng sớm càng tốt và không chờ cửa sổ thường quy.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ áp dụng cửa sổ 1–2 giờ cho chế phẩm đường uống giải phóng tức thì theo nhãn nguồn; chế phẩm giải phóng kéo dài cần thời điểm lấy mẫu theo sản phẩm cụ thể.",
          "Không trì hoãn đánh giá cấp cứu khi nghi độc tính.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nhãn thuốc theophylline đường uống — hướng dẫn theo dõi nồng độ huyết thanh (DailyMed, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ · 2023)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAILYMED_THEOPHYLLINE_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1464",
      "slug": "carbamazepine-trough-sampling-readiness",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra tính sẵn sàng lấy mẫu đáy carbamazepine",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Mẫu đáy được lấy ngay trước liều tiếp theo; công cụ đồng thời kiểm tra liều đã ổn định đủ lâu để một nồng độ thường quy có ý nghĩa hơn."
      },
      "calculation_vi": "Mẫu đáy được lấy ngay trước liều tiếp theo; công cụ đồng thời kiểm tra liều đã ổn định đủ lâu để một nồng độ thường quy có ý nghĩa hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa thời điểm lấy mẫu carbamazepine trước khi diễn giải cùng đáp ứng lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa thời điểm lấy mẫu carbamazepine trước khi diễn giải cùng đáp ứng lâm sàng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sample_before_next_dose",
          "label_vi": "Mẫu được lấy ngay trước liều tiếp theo",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "days_since_last_dose_change",
          "label_vi": "Số ngày từ lần thay đổi liều gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3650
          }
        },
        {
          "name": "toxicity_suspected",
          "label_vi": "Đang nghi tác dụng không mong muốn hoặc độc tính",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "trough_timing_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận thời điểm mẫu đáy",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "routine_interpretation_readiness",
          "label_vi": "Đủ điều kiện thời điểm cho diễn giải thường quy",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "clinical_context_priority",
          "label_vi": "Cần ưu tiên diễn giải theo bối cảnh lâm sàng",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa thời điểm lấy mẫu carbamazepine trước khi diễn giải cùng đáp ứng lâm sàng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nồng độ thuốc chỉ là một phần của đánh giá; luôn đối chiếu với kiểm soát triệu chứng, độc tính, tương tác thuốc và tuân thủ.",
        "Không tự suy ra liều điều trị từ kết quả của công cụ."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AGNP_TDM_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ready",
          "input": {
            "sample_before_next_dose": true,
            "days_since_last_dose_change": 5,
            "toxicity_suspected": false
          },
          "expected": {
            "trough_timing_confirmed": true,
            "routine_interpretation_readiness": true,
            "clinical_context_priority": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "early",
          "input": {
            "sample_before_next_dose": false,
            "days_since_last_dose_change": 2,
            "toxicity_suspected": true
          },
          "expected": {
            "trough_timing_confirmed": false,
            "routine_interpretation_readiness": false,
            "clinical_context_priority": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_2_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1464,
        "family_id": "therapeutic-drug-monitoring",
        "family_label_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1464,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 2,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa thời điểm lấy mẫu carbamazepine trước khi diễn giải cùng đáp ứng lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa thời điểm lấy mẫu carbamazepine trước khi diễn giải cùng đáp ứng lâm sàng.",
        "required_data_vi": [
          "Mẫu được lấy ngay trước liều tiếp theo",
          "Số ngày từ lần thay đổi liều gần nhất",
          "Đang nghi tác dụng không mong muốn hoặc độc tính"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Mẫu đáy được lấy ngay trước liều tiếp theo; công cụ đồng thời kiểm tra liều đã ổn định đủ lâu để một nồng độ thường quy có ý nghĩa hơn.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nồng độ thuốc chỉ là một phần của đánh giá; luôn đối chiếu với kiểm soát triệu chứng, độc tính, tương tác thuốc và tuân thủ.",
          "Không tự suy ra liều điều trị từ kết quả của công cụ.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn đồng thuận theo dõi nồng độ thuốc trong tâm thần–thần kinh, cập nhật 2026 (Nhóm công tác AGNP về theo dõi nồng độ thuốc · 2026)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AGNP_TDM_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1465",
      "slug": "phenobarbital-sampling-context",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra bối cảnh lấy mẫu phenobarbital",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Do phenobarbital có thời gian bán thải dài và dao động trong ngày nhỏ, thời điểm trong khoảng liều thường ít quan trọng hơn so với việc ghi rõ thời điểm, bảo đảm chế độ liều ổn định và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng."
      },
      "calculation_vi": "Do phenobarbital có thời gian bán thải dài và dao động trong ngày nhỏ, thời điểm trong khoảng liều thường ít quan trọng hơn so với việc ghi rõ thời điểm, bảo đảm chế độ liều ổn định và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng dữ liệu lấy mẫu phenobarbital trước khi diễn giải nồng độ.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác nhận chất lượng dữ liệu lấy mẫu phenobarbital trước khi diễn giải nồng độ."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_regimen_stable",
          "label_vi": "Chế độ liều hiện tại đã ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "sampling_time_documented",
          "label_vi": "Đã ghi nhận thời điểm lấy mẫu so với liều gần nhất",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "toxicity_or_loss_of_control",
          "label_vi": "Có nghi độc tính hoặc mất kiểm soát bệnh",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sampling_context_documented",
          "label_vi": "Bối cảnh lấy mẫu đã được ghi nhận đầy đủ",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "routine_interpretation_readiness",
          "label_vi": "Sẵn sàng cho diễn giải thường quy",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "clinical_indication_for_level",
          "label_vi": "Có lý do lâm sàng rõ để đo nồng độ",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng dữ liệu lấy mẫu phenobarbital trước khi diễn giải nồng độ.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng thời điểm lấy mẫu đơn độc để kết luận hiệu quả hay độc tính.",
        "Khi có triệu chứng cấp, xử trí lâm sàng không được trì hoãn để chờ đạt trạng thái ổn định."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AGNP_TDM_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "stable",
          "input": {
            "dose_regimen_stable": true,
            "sampling_time_documented": true,
            "toxicity_or_loss_of_control": false
          },
          "expected": {
            "sampling_context_documented": true,
            "routine_interpretation_readiness": true,
            "clinical_indication_for_level": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "symptomatic",
          "input": {
            "dose_regimen_stable": false,
            "sampling_time_documented": true,
            "toxicity_or_loss_of_control": true
          },
          "expected": {
            "sampling_context_documented": true,
            "routine_interpretation_readiness": false,
            "clinical_indication_for_level": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_2_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1465,
        "family_id": "therapeutic-drug-monitoring",
        "family_label_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1465,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 3,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng dữ liệu lấy mẫu phenobarbital trước khi diễn giải nồng độ.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ xác nhận chất lượng dữ liệu lấy mẫu phenobarbital trước khi diễn giải nồng độ.",
        "required_data_vi": [
          "Chế độ liều hiện tại đã ổn định",
          "Đã ghi nhận thời điểm lấy mẫu so với liều gần nhất",
          "Có nghi độc tính hoặc mất kiểm soát bệnh"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Do phenobarbital có thời gian bán thải dài và dao động trong ngày nhỏ, thời điểm trong khoảng liều thường ít quan trọng hơn so với việc ghi rõ thời điểm, bảo đảm chế độ liều ổn định và diễn giải theo bối cảnh lâm sàng.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác nhận chất lượng dữ liệu lấy mẫu phenobarbital trước khi diễn giải nồng độ."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng thời điểm lấy mẫu đơn độc để kết luận hiệu quả hay độc tính.",
          "Khi có triệu chứng cấp, xử trí lâm sàng không được trì hoãn để chờ đạt trạng thái ổn định.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn đồng thuận theo dõi nồng độ thuốc trong tâm thần–thần kinh, cập nhật 2026 (Nhóm công tác AGNP về theo dõi nồng độ thuốc · 2026)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AGNP_TDM_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1466",
      "slug": "sirolimus-trough-monitoring-readiness",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra tính sẵn sàng theo dõi nồng độ đáy sirolimus",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Đánh giá mẫu có được lấy ở thời điểm đáy hay không và liệu đã qua ít nhất 7 ngày sau lần chỉnh liều gần nhất; đồng thời nhận diện các bối cảnh làm thay đổi chuyển hóa hoặc dạng dùng cần theo dõi sát hơn."
      },
      "calculation_vi": "Đánh giá mẫu có được lấy ở thời điểm đáy hay không và liệu đã qua ít nhất 7 ngày sau lần chỉnh liều gần nhất; đồng thời nhận diện các bối cảnh làm thay đổi chuyển hóa hoặc dạng dùng cần theo dõi sát hơn.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ kiểm tra chất lượng mẫu sirolimus trước khi diễn giải nồng độ theo phác đồ ghép hoặc chỉ định cụ thể.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ kiểm tra chất lượng mẫu sirolimus trước khi diễn giải nồng độ theo phác đồ ghép hoặc chỉ định cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sample_before_next_dose",
          "label_vi": "Mẫu được lấy ngay trước liều kế tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "days_since_last_dose_change",
          "label_vi": "Số ngày từ lần thay đổi liều gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3650
          }
        },
        {
          "name": "hepatic_impairment_or_interaction",
          "label_vi": "Có suy gan hoặc thuốc tương tác mạnh ảnh hưởng chuyển hóa",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "formulation_changed",
          "label_vi": "Gần đây có thay đổi dạng bào chế",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "trough_timing_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận thời điểm mẫu đáy",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "post_change_interval_adequate",
          "label_vi": "Đã qua tối thiểu 7 ngày sau chỉnh liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "closer_monitoring_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cần theo dõi sát hơn",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ kiểm tra chất lượng mẫu sirolimus trước khi diễn giải nồng độ theo phác đồ ghép hoặc chỉ định cụ thể.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Không dùng công cụ này để tự đặt nồng độ đích hoặc tự điều chỉnh liều; mục tiêu phụ thuộc chỉ định và phác đồ cụ thể.",
        "Nhãn thuốc khuyến cáo theo dõi nồng độ đáy và cân nhắc bối cảnh lâm sàng, xét nghiệm và tương tác thuốc."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAILYMED_SIROLIMUS_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ready",
          "input": {
            "sample_before_next_dose": true,
            "days_since_last_dose_change": 10,
            "hepatic_impairment_or_interaction": false,
            "formulation_changed": false
          },
          "expected": {
            "trough_timing_confirmed": true,
            "post_change_interval_adequate": true,
            "closer_monitoring_context": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "early",
          "input": {
            "sample_before_next_dose": true,
            "days_since_last_dose_change": 3,
            "hepatic_impairment_or_interaction": true,
            "formulation_changed": false
          },
          "expected": {
            "trough_timing_confirmed": true,
            "post_change_interval_adequate": false,
            "closer_monitoring_context": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_2_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1466,
        "family_id": "therapeutic-drug-monitoring",
        "family_label_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1466,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 4,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ kiểm tra chất lượng mẫu sirolimus trước khi diễn giải nồng độ theo phác đồ ghép hoặc chỉ định cụ thể.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ kiểm tra chất lượng mẫu sirolimus trước khi diễn giải nồng độ theo phác đồ ghép hoặc chỉ định cụ thể.",
        "required_data_vi": [
          "Mẫu được lấy ngay trước liều kế tiếp",
          "Số ngày từ lần thay đổi liều gần nhất",
          "Có suy gan hoặc thuốc tương tác mạnh ảnh hưởng chuyển hóa",
          "Gần đây có thay đổi dạng bào chế"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Đánh giá mẫu có được lấy ở thời điểm đáy hay không và liệu đã qua ít nhất 7 ngày sau lần chỉnh liều gần nhất; đồng thời nhận diện các bối cảnh làm thay đổi chuyển hóa hoặc dạng dùng cần theo dõi sát hơn.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ kiểm tra chất lượng mẫu sirolimus trước khi diễn giải nồng độ theo phác đồ ghép hoặc chỉ định cụ thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không dùng công cụ này để tự đặt nồng độ đích hoặc tự điều chỉnh liều; mục tiêu phụ thuộc chỉ định và phác đồ cụ thể.",
          "Nhãn thuốc khuyến cáo theo dõi nồng độ đáy và cân nhắc bối cảnh lâm sàng, xét nghiệm và tương tác thuốc.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nhãn thuốc sirolimus — theo dõi nồng độ đáy (DailyMed, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ · 2026)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAILYMED_SIROLIMUS_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1467",
      "slug": "everolimus-transplant-trough-readiness",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Kiểm tra tính sẵn sàng lấy mẫu đáy everolimus trong ghép tạng",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Mẫu được xem là phù hợp cho cân nhắc điều chỉnh thường quy khi lấy ở thời điểm đáy và đã qua khoảng 4–5 ngày sau lần thay đổi liều trước đó."
      },
      "calculation_vi": "Mẫu được xem là phù hợp cho cân nhắc điều chỉnh thường quy khi lấy ở thời điểm đáy và đã qua khoảng 4–5 ngày sau lần thay đổi liều trước đó.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu everolimus trước khi diễn giải theo phác đồ ghép tạng.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu everolimus trước khi diễn giải theo phác đồ ghép tạng."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "sample_before_next_dose",
          "label_vi": "Mẫu được lấy ngay trước liều kế tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "days_since_last_dose_change",
          "label_vi": "Số ngày từ lần thay đổi liều gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 3650
          }
        },
        {
          "name": "clinical_or_interaction_change",
          "label_vi": "Có thay đổi tình trạng lâm sàng hoặc thuốc dùng kèm có thể ảnh hưởng nồng độ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "trough_timing_confirmed",
          "label_vi": "Đã xác nhận thời điểm mẫu đáy",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "post_change_interval_adequate",
          "label_vi": "Đã qua ít nhất 4 ngày sau thay đổi liều",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "closer_monitoring_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh cần theo dõi sát hơn",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu everolimus trước khi diễn giải theo phác đồ ghép tạng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Chỉ áp dụng cho everolimus sử dụng trong ghép tạng; không dùng cho chế độ điều trị ung thư.",
        "Không tự áp đặt nồng độ đích hay điều chỉnh liều ngoài phác đồ ghép và nhãn thuốc hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_DAILYMED_EVEROLIMUS_TRANSPLANT_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "ready",
          "input": {
            "sample_before_next_dose": true,
            "days_since_last_dose_change": 5,
            "clinical_or_interaction_change": false
          },
          "expected": {
            "trough_timing_confirmed": true,
            "post_change_interval_adequate": true,
            "closer_monitoring_context": false
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "early",
          "input": {
            "sample_before_next_dose": false,
            "days_since_last_dose_change": 2,
            "clinical_or_interaction_change": true
          },
          "expected": {
            "trough_timing_confirmed": false,
            "post_change_interval_adequate": false,
            "closer_monitoring_context": true
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.2.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "physician",
        "medical_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "algorithm",
        "primary_type_vi": "Thuật toán",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_2_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1467,
        "family_id": "therapeutic-drug-monitoring",
        "family_label_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "primary_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "algorithm",
        "tool_type_vi": "Thuật toán",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1467,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "browse_topic_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "theo_doi_nong_do_thuoc",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 5,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Theo dõi nồng độ thuốc",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu everolimus trước khi diễn giải theo phác đồ ghép tạng.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu everolimus trước khi diễn giải theo phác đồ ghép tạng.",
        "required_data_vi": [
          "Mẫu được lấy ngay trước liều kế tiếp",
          "Số ngày từ lần thay đổi liều gần nhất",
          "Có thay đổi tình trạng lâm sàng hoặc thuốc dùng kèm có thể ảnh hưởng nồng độ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Mẫu được xem là phù hợp cho cân nhắc điều chỉnh thường quy khi lấy ở thời điểm đáy và đã qua khoảng 4–5 ngày sau lần thay đổi liều trước đó.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ xác nhận thời điểm lấy mẫu everolimus trước khi diễn giải theo phác đồ ghép tạng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Chỉ áp dụng cho everolimus sử dụng trong ghép tạng; không dùng cho chế độ điều trị ung thư.",
          "Không tự áp đặt nồng độ đích hay điều chỉnh liều ngoài phác đồ ghép và nhãn thuốc hiện hành.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Nhãn thuốc everolimus dùng trong ghép tạng — theo dõi nồng độ đáy (DailyMed, Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ · 2025)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_DAILYMED_EVEROLIMUS_TRANSPLANT_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1468",
      "slug": "parenteral-dextrose-energy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính năng lượng từ dextrose trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Năng lượng (kcal) = lượng dextrose (g) × hệ số năng lượng (kcal/g). Mặc định tham chiếu dextrose dạng hydrat là 3,4 kcal/g; người dùng phải xác nhận chế phẩm thực tế."
      },
      "calculation_vi": "Năng lượng (kcal) = lượng dextrose (g) × hệ số năng lượng (kcal/g). Mặc định tham chiếu dextrose dạng hydrat là 3,4 kcal/g; người dùng phải xác nhận chế phẩm thực tế.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dextrose_g",
          "label_vi": "Lượng dextrose",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "energy_factor_kcal_g",
          "label_vi": "Hệ số năng lượng của chế phẩm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "energy_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng từ dextrose",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "kcal"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Dextrose dạng hydrat thường cung cấp 3,4 kcal/g; một số chế phẩm glucose dạng khan có hệ số khác. Luôn dùng hệ số của chế phẩm thực tế."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dextrose_g": 200,
            "energy_factor_kcal_g": 3.4
          },
          "expected": {
            "energy_kcal": 680
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1468,
        "family_id": "parenteral-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1468,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1468,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính năng lượng từ dextrose trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng dextrose",
          "Hệ số năng lượng của chế phẩm (kcal/g)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Năng lượng (kcal) = lượng dextrose (g) × hệ số năng lượng (kcal/g). Mặc định tham chiếu dextrose dạng hydrat là 3,4 kcal/g; người dùng phải xác nhận chế phẩm thực tế.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Dextrose dạng hydrat thường cung cấp 3,4 kcal/g; một số chế phẩm glucose dạng khan có hệ số khác. Luôn dùng hệ số của chế phẩm thực tế.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1469",
      "slug": "parenteral-amino-acid-energy",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính năng lượng từ amino acid trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Năng lượng quy ước từ amino acid (kcal) = lượng amino acid (g) × 4 kcal/g."
      },
      "calculation_vi": "Năng lượng quy ước từ amino acid (kcal) = lượng amino acid (g) × 4 kcal/g.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "amino_acid_g",
          "label_vi": "Lượng amino acid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "energy_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng quy ước từ amino acid",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "kcal"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "amino_acid_g": 80
          },
          "expected": {
            "energy_kcal": 320
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1469,
        "family_id": "parenteral-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1469,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1469,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính năng lượng từ amino acid trong dinh dưỡng đường tĩnh mạch để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng amino acid"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Năng lượng quy ước từ amino acid (kcal) = lượng amino acid (g) × 4 kcal/g.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1470",
      "slug": "parenteral-lipid-energy-from-density",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính năng lượng từ nhũ tương lipid theo mật độ năng lượng của chế phẩm",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Năng lượng lipid (kcal) = thể tích nhũ tương (mL) × mật độ năng lượng ghi trên chế phẩm (kcal/mL)."
      },
      "calculation_vi": "Năng lượng lipid (kcal) = thể tích nhũ tương (mL) × mật độ năng lượng ghi trên chế phẩm (kcal/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lipid_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích nhũ tương lipid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "energy_density_kcal_ml",
          "label_vi": "Mật độ năng lượng của chế phẩm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "energy_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng từ nhũ tương lipid",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "kcal"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Mật độ năng lượng khác nhau giữa các nhũ tương lipid; không suy đoán từ nồng độ phần trăm nếu chưa kiểm tra nhãn chế phẩm."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "lipid_volume_ml": 250,
            "energy_density_kcal_ml": 2
          },
          "expected": {
            "energy_kcal": 500
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1470,
        "family_id": "parenteral-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1470,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1470,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính năng lượng từ nhũ tương lipid theo mật độ năng lượng của chế phẩm để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích nhũ tương lipid (mL)",
          "Mật độ năng lượng của chế phẩm (kcal/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Năng lượng lipid (kcal) = thể tích nhũ tương (mL) × mật độ năng lượng ghi trên chế phẩm (kcal/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Mật độ năng lượng khác nhau giữa các nhũ tương lipid; không suy đoán từ nồng độ phần trăm nếu chưa kiểm tra nhãn chế phẩm.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1471",
      "slug": "protein-to-nitrogen",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi lượng protein hoặc amino acid sang lượng nitơ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Lượng nitơ (g) = lượng protein hoặc amino acid (g) / 6,25."
      },
      "calculation_vi": "Lượng nitơ (g) = lượng protein hoặc amino acid (g) / 6,25.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "protein_or_amino_acid_g",
          "label_vi": "Lượng protein hoặc amino acid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nitrogen_g",
          "label_vi": "Lượng nitơ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "g"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "protein_or_amino_acid_g": 100
          },
          "expected": {
            "nitrogen_g": 16
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1471,
        "family_id": "parenteral-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1471,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1471,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi lượng protein hoặc amino acid sang lượng nitơ nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng protein hoặc amino acid"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Lượng nitơ (g) = lượng protein hoặc amino acid (g) / 6,25.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1472",
      "slug": "nonprotein-calorie-nitrogen-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tỷ lệ năng lượng không từ protein trên nitơ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ năng lượng không từ protein trên nitơ = (năng lượng từ carbohydrate + năng lượng từ lipid) / lượng nitơ (g)."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ năng lượng không từ protein trên nitơ = (năng lượng từ carbohydrate + năng lượng từ lipid) / lượng nitơ (g).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "carbohydrate_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng từ carbohydrate",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "lipid_kcal",
          "label_vi": "Năng lượng từ lipid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "nitrogen_g",
          "label_vi": "Lượng nitơ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "npc_n_ratio",
          "label_vi": "Tỷ lệ kcal không từ protein trên mỗi gam nitơ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kcal/g nitơ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "carbohydrate_kcal": 680,
            "lipid_kcal": 500,
            "nitrogen_g": 16
          },
          "expected": {
            "npc_n_ratio": 73.75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.3.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1472,
        "family_id": "parenteral-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1472,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1472,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính toán dinh dưỡng đường tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tỷ lệ năng lượng không từ protein trên nitơ để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Năng lượng từ carbohydrate (kcal)",
          "Năng lượng từ lipid (kcal)",
          "Lượng nitơ"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tỷ lệ năng lượng không từ protein trên nitơ = (năng lượng từ carbohydrate + năng lượng từ lipid) / lượng nitơ (g).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1473",
      "slug": "alveolar-ventilation",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thông khí phế nang mỗi phút",
      "name_en": "",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thông khí phế nang (L/phút) = (thể tích khí lưu thông − thể tích khoảng chết) × tần số thở / 1000."
      },
      "calculation_vi": "Thông khí phế nang (L/phút) = (thể tích khí lưu thông − thể tích khoảng chết) × tần số thở / 1000.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tidal_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "dead_space_ml",
          "label_vi": "Thể tích khoảng chết",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "respiratory_rate_min",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "alveolar_ventilation_l_min",
          "label_vi": "Thông khí phế nang",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "L/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Thể tích khoảng chết phải được xác định hoặc ước tính phù hợp với bối cảnh; công cụ không tự ước tính khoảng chết."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "tidal_volume_ml": 500,
            "dead_space_ml": 150,
            "respiratory_rate_min": 12
          },
          "expected": {
            "alveolar_ventilation_l_min": 4.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1473,
        "family_id": "respiratory-bedside-math",
        "family_label_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1473,
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1473,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích khí lưu thông (mL)",
          "Thể tích khoảng chết (mL)",
          "Tần số thở (lần/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thông khí phế nang (L/phút) = (thể tích khí lưu thông − thể tích khoảng chết) × tần số thở / 1000."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Thể tích khoảng chết phải được xác định hoặc ước tính phù hợp với bối cảnh; công cụ không tự ước tính khoảng chết."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1474",
      "slug": "dead-space-fraction",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tỷ lệ khoảng chết trên thể tích khí lưu thông",
      "name_en": "",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ khoảng chết (%) = thể tích khoảng chết / thể tích khí lưu thông × 100."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ khoảng chết (%) = thể tích khoảng chết / thể tích khí lưu thông × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dead_space_ml",
          "label_vi": "Thể tích khoảng chết",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "tidal_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dead_space_fraction_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ khoảng chết",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dead_space_ml": 150,
            "tidal_volume_ml": 500
          },
          "expected": {
            "dead_space_fraction_percent": 30
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1474,
        "family_id": "respiratory-bedside-math",
        "family_label_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1474,
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1474,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích khoảng chết (mL)",
          "Thể tích khí lưu thông (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tỷ lệ khoảng chết (%) = thể tích khoảng chết / thể tích khí lưu thông × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1475",
      "slug": "inspiratory-expiratory-ratio",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tỷ lệ thời gian hít vào và thở ra",
      "name_en": "",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ hít vào : thở ra được chuẩn hóa với thời gian hít vào bằng 1; phần thở ra = thời gian thở ra / thời gian hít vào."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ hít vào: thở ra được chuẩn hóa với thời gian hít vào bằng 1; phần thở ra = thời gian thở ra / thời gian hít vào.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "inspiratory_time_s",
          "label_vi": "Thời gian hít vào",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "expiratory_time_s",
          "label_vi": "Thời gian thở ra",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "expiratory_to_inspiratory_ratio",
          "label_vi": "Số phần thở ra khi hít vào bằng 1",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "inspiratory_time_s": 1,
            "expiratory_time_s": 2
          },
          "expected": {
            "expiratory_to_inspiratory_ratio": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1475,
        "family_id": "respiratory-bedside-math",
        "family_label_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1475,
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1475,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian hít vào (giây)",
          "Thời gian thở ra (giây)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tỷ lệ hít vào : thở ra được chuẩn hóa với thời gian hít vào bằng 1; phần thở ra = thời gian thở ra / thời gian hít vào."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1476",
      "slug": "oxygen-supply-duration-from-available-volume",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Ước tính thời gian sử dụng nguồn oxy từ thể tích khí khả dụng",
      "name_en": "",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thời gian sử dụng (phút) = thể tích oxy khả dụng (L) / lưu lượng oxy (L/phút)."
      },
      "calculation_vi": "Thời gian sử dụng (phút) = thể tích oxy khả dụng (L) / lưu lượng oxy (L/phút).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "available_oxygen_l",
          "label_vi": "Thể tích oxy khả dụng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "flow_l_min",
          "label_vi": "Lưu lượng oxy",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "duration_min",
          "label_vi": "Thời gian ước tính",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "phút"
        },
        {
          "name": "duration_h",
          "label_vi": "Thời gian ước tính",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Nhập thể tích khí thực sự khả dụng sau khi đã trừ phần dự trữ an toàn theo quy trình cơ sở. Công cụ không suy đổi áp suất bình sang thể tích vì hệ số bình khác nhau theo thiết bị."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "available_oxygen_l": 680,
            "flow_l_min": 5
          },
          "expected": {
            "duration_min": 136,
            "duration_h": 2.2666666666666666
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.4.0",
      "audiences": [
        "nurse",
        "physician",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1476,
        "family_id": "respiratory-bedside-math",
        "family_label_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "respiratory",
        "primary_specialty_vi": "Hô hấp",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "respiratory",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1476,
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "respiratory",
        "browse_specialty_vi": "Hô hấp",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán hô hấp tại giường",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "respiratory",
        "canonical_topic_id": "respiratory_bedside_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1476,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Hô hấp → Tính toán hô hấp tại giường",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích oxy khả dụng (L)",
          "Lưu lượng oxy (L/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thời gian sử dụng (phút) = thể tích oxy khả dụng (L) / lưu lượng oxy (L/phút)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Nhập thể tích khí thực sự khả dụng sau khi đã trừ phần dự trữ an toàn theo quy trình cơ sở. Công cụ không suy đổi áp suất bình sang thể tích vì hệ số bình khác nhau theo thiết bị."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1477",
      "slug": "electrolyte-meq-per-l-from-mmol-valence",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi nồng độ mmol/L sang mEq/L theo hóa trị",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ (mEq/L) = nồng độ (mmol/L) × trị số tuyệt đối của hóa trị ion."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ (mEq/L) = nồng độ (mmol/L) × trị số tuyệt đối của hóa trị ion.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "absolute_valence",
          "label_vi": "Trị số tuyệt đối của hóa trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_meq_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mEq/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mmol_l": 10,
            "absolute_valence": 2
          },
          "expected": {
            "concentration_meq_l": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.5.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1477,
        "family_id": "electrolyte-solution-math",
        "family_label_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "primary_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1477,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "browse_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1477,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi nồng độ mmol/L sang mEq/L theo hóa trị nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mmol/L)",
          "Trị số tuyệt đối của hóa trị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ (mEq/L) = nồng độ (mmol/L) × trị số tuyệt đối của hóa trị ion.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1478",
      "slug": "electrolyte-mmol-per-l-from-meq-valence",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi nồng độ mEq/L sang mmol/L theo hóa trị",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ (mmol/L) = nồng độ (mEq/L) / trị số tuyệt đối của hóa trị ion."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ (mmol/L) = nồng độ (mEq/L) / trị số tuyệt đối của hóa trị ion.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_meq_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mEq/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "absolute_valence",
          "label_vi": "Trị số tuyệt đối của hóa trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_meq_l": 20,
            "absolute_valence": 2
          },
          "expected": {
            "concentration_mmol_l": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.5.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1478,
        "family_id": "electrolyte-solution-math",
        "family_label_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "primary_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1478,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "browse_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1478,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi nồng độ mEq/L sang mmol/L theo hóa trị nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mEq/L)",
          "Trị số tuyệt đối của hóa trị"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ (mmol/L) = nồng độ (mEq/L) / trị số tuyệt đối của hóa trị ion.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1479",
      "slug": "total-electrolyte-meq-from-concentration-volume",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng lượng điện giải từ nồng độ mEq/L và thể tích",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng lượng điện giải (mEq) = nồng độ (mEq/L) × thể tích (mL) / 1000."
      },
      "calculation_vi": "Tổng lượng điện giải (mEq) = nồng độ (mEq/L) × thể tích (mL) / 1000.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_meq_l",
          "label_vi": "Nồng độ điện giải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mEq/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_meq",
          "label_vi": "Tổng lượng điện giải",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mEq"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_meq_l": 40,
            "volume_ml": 500
          },
          "expected": {
            "total_meq": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.5.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1479,
        "family_id": "electrolyte-solution-math",
        "family_label_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "primary_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1479,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "browse_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1479,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tổng lượng điện giải từ nồng độ mEq/L và thể tích để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ điện giải (mEq/L)",
          "Thể tích dung dịch (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tổng lượng điện giải (mEq) = nồng độ (mEq/L) × thể tích (mL) / 1000.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; cần xác minh đơn vị, dữ liệu đầu vào và chỉ định lâm sàng trước khi áp dụng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1480",
      "slug": "electrolyte-concentration-after-addition",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ điện giải sau khi thêm vào dung dịch",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ cuối (mEq/L) = (lượng điện giải ban đầu + lượng điện giải thêm) / thể tích cuối × 1000."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ cuối (mEq/L) = (lượng điện giải ban đầu + lượng điện giải thêm) / thể tích cuối × 1000.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "initial_meq",
          "label_vi": "Lượng điện giải ban đầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mEq",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "added_meq",
          "label_vi": "Lượng điện giải thêm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mEq",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "final_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích cuối",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "final_concentration_meq_l",
          "label_vi": "Nồng độ cuối",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mEq/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Phải dùng thể tích cuối thực tế nếu thể tích chất thêm vào có ý nghĩa; không mặc định thể tích chất thêm bằng 0."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "initial_meq": 20,
            "added_meq": 20,
            "final_volume_ml": 1000
          },
          "expected": {
            "final_concentration_meq_l": 40
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.5.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1480,
        "family_id": "electrolyte-solution-math",
        "family_label_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "primary_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1480,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "browse_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1480,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính nồng độ điện giải sau khi thêm vào dung dịch để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Lượng điện giải ban đầu (mEq)",
          "Lượng điện giải thêm (mEq)",
          "Thể tích cuối (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ cuối (mEq/L) = (lượng điện giải ban đầu + lượng điện giải thêm) / thể tích cuối × 1000.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phải dùng thể tích cuối thực tế nếu thể tích chất thêm vào có ý nghĩa; không mặc định thể tích chất thêm bằng 0.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1481",
      "slug": "mix-two-solutions-same-solute",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ sau khi trộn hai dung dịch cùng chất tan",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Nồng độ sau trộn = (C1 × V1 + C2 × V2) / (V1 + V2), với hai nồng độ cùng đơn vị và hai thể tích cùng đơn vị."
      },
      "calculation_vi": "Nồng độ sau trộn = (C1 × V1 + C2 × V2) / (V1 + V2), với hai nồng độ cùng đơn vị và hai thể tích cùng đơn vị.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_1",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch thứ nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume_1_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch thứ nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration_2",
          "label_vi": "Nồng độ dung dịch thứ hai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume_2_ml",
          "label_vi": "Thể tích dung dịch thứ hai",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "final_concentration",
          "label_vi": "Nồng độ sau trộn",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Hai nồng độ đầu vào phải dùng cùng một đơn vị và cùng biểu diễn một chất tan. Công cụ không đánh giá tương hợp hóa lý của hai dung dịch."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_1": 20,
            "volume_1_ml": 500,
            "concentration_2": 40,
            "volume_2_ml": 500
          },
          "expected": {
            "final_concentration": 30
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.5.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1481,
        "family_id": "electrolyte-solution-math",
        "family_label_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "primary_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1481,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "browse_topic_vi": "Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "electrolyte_solution_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1481,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính nồng độ và lượng điện giải",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính nồng độ sau khi trộn hai dung dịch cùng chất tan để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ dung dịch thứ nhất",
          "Thể tích dung dịch thứ nhất (mL)",
          "Nồng độ dung dịch thứ hai",
          "Thể tích dung dịch thứ hai (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Nồng độ sau trộn = (C1 × V1 + C2 × V2) / (V1 + V2), với hai nồng độ cùng đơn vị và hai thể tích cùng đơn vị.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Hai nồng độ đầu vào phải dùng cùng một đơn vị và cùng biểu diễn một chất tan. Công cụ không đánh giá tương hợp hóa lý của hai dung dịch.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1482",
      "slug": "crrt-effluent-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều dịch thải của liệu pháp thay thế thận liên tục theo cân nặng",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng tốc độ dịch thải (mL/giờ) / cân nặng (kg)."
      },
      "calculation_vi": "Tổng tốc độ dịch thải (mL/giờ) / cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "effluent_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tổng tốc độ dịch thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "effluent_dose_ml_kg_h",
          "label_vi": "Liều dịch thải",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "effluent_rate_ml_h": 1750,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "effluent_dose_ml_kg_h": 25
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.6.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1482,
        "family_id": "renal-replacement-math",
        "family_label_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "renal_replacement_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1482,
        "path_vi": "Thận học → Tính toán điều trị thay thế thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "renal_replacement_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "renal_replacement_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1482,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính toán điều trị thay thế thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng tốc độ dịch thải (mL/giờ)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng tốc độ dịch thải (mL/giờ) / cân nặng (kg)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1483",
      "slug": "crrt-effluent-volume-24h",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích dịch thải của liệu pháp thay thế thận liên tục trong 24 giờ",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thể tích dịch thải 24 giờ = tốc độ dịch thải × 24."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích dịch thải 24 giờ = tốc độ dịch thải × 24.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "effluent_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tổng tốc độ dịch thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "effluent_volume_24h_ml",
          "label_vi": "Thể tích dịch thải 24 giờ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "effluent_rate_ml_h": 1500
          },
          "expected": {
            "effluent_volume_24h_ml": 36000
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.6.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1483,
        "family_id": "renal-replacement-math",
        "family_label_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "renal_replacement_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1483,
        "path_vi": "Thận học → Tính toán điều trị thay thế thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "renal_replacement_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "renal_replacement_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1483,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính toán điều trị thay thế thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng tốc độ dịch thải (mL/giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích dịch thải 24 giờ = tốc độ dịch thải × 24."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1484",
      "slug": "crrt-delivered-effluent-dose",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_6_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều dịch thải thực nhận của liệu pháp thay thế thận liên tục theo thời gian",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều thực nhận = tổng thể tích dịch thải / cân nặng / thời gian theo dõi."
      },
      "calculation_vi": "Liều thực nhận = tổng thể tích dịch thải / cân nặng / thời gian theo dõi.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_effluent_ml",
          "label_vi": "Tổng thể tích dịch thải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "elapsed_hours",
          "label_vi": "Thời gian theo dõi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "delivered_dose_ml_kg_h",
          "label_vi": "Liều dịch thải thực nhận",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDIGO_AKI_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_effluent_ml": 33600,
            "weight_kg": 70,
            "elapsed_hours": 24
          },
          "expected": {
            "delivered_dose_ml_kg_h": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.6.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_6_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1484,
        "family_id": "renal-replacement-math",
        "family_label_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "renal_replacement_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1484,
        "path_vi": "Thận học → Tính toán điều trị thay thế thận",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "renal_replacement_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán điều trị thay thế thận",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "renal_replacement_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1484,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính toán điều trị thay thế thận",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng thể tích dịch thải (mL)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Thời gian theo dõi (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Liều thực nhận = tổng thể tích dịch thải / cân nặng / thời gian theo dõi."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDIGO_AKI_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1485",
      "slug": "hemodialysis-interdialytic-weight-gain",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính mức tăng cân giữa hai kỳ chạy thận",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Mức tăng cân = cân nặng trước kỳ hiện tại − cân nặng sau kỳ trước."
      },
      "calculation_vi": "Mức tăng cân = cân nặng trước kỳ hiện tại − cân nặng sau kỳ trước.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pre_dialysis_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng trước kỳ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "previous_post_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng sau kỳ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "weight_gain_kg",
          "label_vi": "Mức tăng cân giữa hai kỳ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "kg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDOQI_HD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "pre_dialysis_weight_kg": 72,
            "previous_post_weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "weight_gain_kg": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.7.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1485,
        "family_id": "hemodialysis-fluid-math",
        "family_label_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1485,
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1485,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng trước kỳ hiện tại (kg)",
          "Cân nặng sau kỳ trước (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Mức tăng cân = cân nặng trước kỳ hiện tại − cân nặng sau kỳ trước."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDOQI_HD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1486",
      "slug": "hemodialysis-interdialytic-weight-gain-percent",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tỷ lệ tăng cân giữa hai kỳ chạy thận",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tỷ lệ tăng cân (%) = (cân nặng trước kỳ hiện tại − cân nặng sau kỳ trước) / cân nặng sau kỳ trước × 100."
      },
      "calculation_vi": "Tỷ lệ tăng cân (%) = (cân nặng trước kỳ hiện tại − cân nặng sau kỳ trước) / cân nặng sau kỳ trước × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "pre_dialysis_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng trước kỳ hiện tại",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "previous_post_weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng sau kỳ trước",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "weight_gain_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ tăng cân",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDOQI_HD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "pre_dialysis_weight_kg": 72,
            "previous_post_weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "weight_gain_percent": 2.857142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.7.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1486,
        "family_id": "hemodialysis-fluid-math",
        "family_label_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1486,
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1486,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Cân nặng trước kỳ hiện tại (kg)",
          "Cân nặng sau kỳ trước (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tỷ lệ tăng cân (%) = (cân nặng trước kỳ hiện tại − cân nặng sau kỳ trước) / cân nặng sau kỳ trước × 100."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDOQI_HD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1487",
      "slug": "hemodialysis-ultrafiltration-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ siêu lọc trong chạy thận nhân tạo",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ siêu lọc = thể tích siêu lọc / cân nặng / thời gian điều trị."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ siêu lọc = thể tích siêu lọc / cân nặng / thời gian điều trị.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "uf_volume_ml",
          "label_vi": "Thể tích siêu lọc",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng dùng để chuẩn hóa",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "session_hours",
          "label_vi": "Thời gian chạy thận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "uf_rate_ml_kg_h",
          "label_vi": "Tốc độ siêu lọc",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDOQI_HD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "uf_volume_ml": 2800,
            "weight_kg": 70,
            "session_hours": 4
          },
          "expected": {
            "uf_rate_ml_kg_h": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.7.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1487,
        "family_id": "hemodialysis-fluid-math",
        "family_label_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1487,
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1487,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích siêu lọc (mL)",
          "Cân nặng dùng để chuẩn hóa (kg)",
          "Thời gian chạy thận (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tốc độ siêu lọc = thể tích siêu lọc / cân nặng / thời gian điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDOQI_HD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1488",
      "slug": "hemodialysis-uf-goal-to-rate",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_7_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ siêu lọc trung bình từ mục tiêu dịch",
      "name_en": "",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ siêu lọc trung bình = mục tiêu dịch / thời gian điều trị."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ siêu lọc trung bình = mục tiêu dịch / thời gian điều trị.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "uf_goal_ml",
          "label_vi": "Mục tiêu thể tích cần loại bỏ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "session_hours",
          "label_vi": "Thời gian chạy thận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "average_uf_rate_ml_h",
          "label_vi": "Tốc độ siêu lọc trung bình",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_KDOQI_HD_2015"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "uf_goal_ml": 2400,
            "session_hours": 4
          },
          "expected": {
            "average_uf_rate_ml_h": 600
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.7.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_7_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1488,
        "family_id": "hemodialysis-fluid-math",
        "family_label_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "renal",
        "primary_specialty_vi": "Thận học",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "renal",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1488,
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "renal",
        "browse_specialty_vi": "Thận học",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "renal",
        "canonical_topic_id": "hemodialysis_fluid_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1488,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Thận học → Tính dịch trong chạy thận nhân tạo",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Mục tiêu thể tích cần loại bỏ (mL)",
          "Thời gian chạy thận (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tốc độ siêu lọc trung bình = mục tiêu dịch / thời gian điều trị."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_KDOQI_HD_2015"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1489",
      "slug": "planned-dose-intensity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính cường độ liều dự kiến",
      "name_en": "",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Cường độ liều dự kiến = liều mỗi chu kỳ / khoảng cách chu kỳ tính theo tuần."
      },
      "calculation_vi": "Cường độ liều dự kiến = liều mỗi chu kỳ / khoảng cách chu kỳ tính theo tuần.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_per_cycle_mg_m2",
          "label_vi": "Liều dự kiến mỗi chu kỳ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "cycle_interval_weeks",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa các chu kỳ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "planned_dose_intensity_mg_m2_week",
          "label_vi": "Cường độ liều dự kiến",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/m²/tuần"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_per_cycle_mg_m2": 75,
            "cycle_interval_weeks": 3
          },
          "expected": {
            "planned_dose_intensity_mg_m2_week": 25
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1489,
        "family_id": "oncology-dose-delivery-math",
        "family_label_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oncology",
        "primary_specialty_vi": "Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1489,
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oncology",
        "browse_specialty_vi": "Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1489,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tính cường độ liều dự kiến để hỗ trợ phân tầng nguy cơ, nhận diện biến chứng hoặc theo dõi điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều dự kiến mỗi chu kỳ (mg/m²)",
          "Khoảng cách giữa các chu kỳ (tuần)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cường độ liều dự kiến = liều mỗi chu kỳ / khoảng cách chu kỳ tính theo tuần.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1490",
      "slug": "actual-dose-intensity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính cường độ liều thực nhận",
      "name_en": "",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Cường độ liều thực nhận = tổng liều đã nhận / tổng thời gian điều trị tính theo tuần."
      },
      "calculation_vi": "Cường độ liều thực nhận = tổng liều đã nhận / tổng thời gian điều trị tính theo tuần.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "cumulative_dose_mg_m2",
          "label_vi": "Tổng liều thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "treatment_duration_weeks",
          "label_vi": "Thời gian điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "actual_dose_intensity_mg_m2_week",
          "label_vi": "Cường độ liều thực nhận",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/m²/tuần"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "cumulative_dose_mg_m2": 300,
            "treatment_duration_weeks": 12
          },
          "expected": {
            "actual_dose_intensity_mg_m2_week": 25
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1490,
        "family_id": "oncology-dose-delivery-math",
        "family_label_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oncology",
        "primary_specialty_vi": "Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1490,
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oncology",
        "browse_specialty_vi": "Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1490,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tính cường độ liều thực nhận để hỗ trợ phân tầng nguy cơ, nhận diện biến chứng hoặc theo dõi điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng liều thực nhận (mg/m²)",
          "Thời gian điều trị (tuần)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cường độ liều thực nhận = tổng liều đã nhận / tổng thời gian điều trị tính theo tuần.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1491",
      "slug": "relative-dose-intensity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính cường độ liều tương đối",
      "name_en": "",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Cường độ liều tương đối (%) = cường độ liều thực nhận / cường độ liều dự kiến × 100."
      },
      "calculation_vi": "Cường độ liều tương đối (%) = cường độ liều thực nhận / cường độ liều dự kiến × 100.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "actual_intensity",
          "label_vi": "Cường độ liều thực nhận",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²/tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "planned_intensity",
          "label_vi": "Cường độ liều dự kiến",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²/tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "relative_dose_intensity_percent",
          "label_vi": "Cường độ liều tương đối",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "actual_intensity": 20,
            "planned_intensity": 25
          },
          "expected": {
            "relative_dose_intensity_percent": 80
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1491,
        "family_id": "oncology-dose-delivery-math",
        "family_label_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oncology",
        "primary_specialty_vi": "Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1491,
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oncology",
        "browse_specialty_vi": "Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1491,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tính cường độ liều tương đối để hỗ trợ phân tầng nguy cơ, nhận diện biến chứng hoặc theo dõi điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Cường độ liều thực nhận (mg/m²/tuần)",
          "Cường độ liều dự kiến (mg/m²/tuần)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Cường độ liều tương đối (%) = cường độ liều thực nhận / cường độ liều dự kiến × 100.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1492",
      "slug": "cycle-dose-from-intensity",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_8_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều mỗi chu kỳ từ cường độ liều mục tiêu",
      "name_en": "",
      "category": "oncology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Liều mỗi chu kỳ = cường độ liều × khoảng cách chu kỳ tính theo tuần."
      },
      "calculation_vi": "Liều mỗi chu kỳ = cường độ liều × khoảng cách chu kỳ tính theo tuần.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_intensity_mg_m2_week",
          "label_vi": "Cường độ liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/m²/tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "cycle_interval_weeks",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa các chu kỳ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tuần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_per_cycle_mg_m2",
          "label_vi": "Liều mỗi chu kỳ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_intensity_mg_m2_week": 25,
            "cycle_interval_weeks": 3
          },
          "expected": {
            "dose_per_cycle_mg_m2": 75
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_8_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1492,
        "family_id": "oncology-dose-delivery-math",
        "family_label_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "oncology",
        "primary_specialty_vi": "Ung bướu",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "primary_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "oncology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1492,
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "oncology",
        "browse_specialty_vi": "Ung bướu",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "browse_topic_vi": "Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "oncology",
        "canonical_topic_id": "oncology_dose_delivery_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1492,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Ung bướu → Tính toán cường độ liều điều trị ung thư",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Ung bướu",
        "purpose_vi": "Tính liều mỗi chu kỳ từ cường độ liều mục tiêu để hỗ trợ phân tầng nguy cơ, nhận diện biến chứng hoặc theo dõi điều trị ung thư.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Cường độ liều (mg/m²/tuần)",
          "Khoảng cách giữa các chu kỳ (tuần)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại ung thư, giai đoạn, mục tiêu điều trị và phác đồ hiện tại.",
          "Thu thập dữ liệu cần cho thang tiên lượng/độc tính và đánh giá chức năng cơ quan.",
          "Liều mỗi chu kỳ = cường độ liều × khoảng cách chu kỳ tính theo tuần.",
          "Dùng kết quả để hỗ trợ hội chẩn, theo dõi độc tính hoặc tiên lượng; không thay thế đánh giá đa chuyên khoa và lựa chọn người bệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các thang tiên lượng ung bướu thường đặc hiệu theo loại ung thư, giai đoạn và thời đại điều trị; không ngoại suy xác suất hoặc ngưỡng điều trị sang quần thể khác."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASCO_GUIDELINES_2026"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1493",
      "slug": "mg-dl-to-mmol-l-by-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mg/dL sang mmol/L theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mmol/L = mg/dL × 10 / khối lượng phân tử (g/mol)."
      },
      "calculation_vi": "mmol/L = mg/dL × 10 / khối lượng phân tử (g/mol).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_dl",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/dL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_dl": 180,
            "molecular_weight_g_mol": 180
          },
          "expected": {
            "concentration_mmol_l": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1493,
        "family_id": "lab-mass-molar-conversion",
        "family_label_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "primary_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1493,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "browse_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1493,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mg/dL sang mmol/L theo khối lượng phân tử nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mg/dL)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mmol/L = mg/dL × 10 / khối lượng phân tử (g/mol).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1494",
      "slug": "mmol-l-to-mg-dl-by-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mmol/L sang mg/dL theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg/dL = mmol/L × khối lượng phân tử (g/mol) / 10."
      },
      "calculation_vi": "mg/dL = mmol/L × khối lượng phân tử (g/mol) / 10.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_dl",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/dL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mmol_l": 10,
            "molecular_weight_g_mol": 180
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_dl": 180
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1494,
        "family_id": "lab-mass-molar-conversion",
        "family_label_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "primary_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1494,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "browse_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1494,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mmol/L sang mg/dL theo khối lượng phân tử nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mmol/L)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mg/dL = mmol/L × khối lượng phân tử (g/mol) / 10.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1495",
      "slug": "umol-l-to-mg-dl-by-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi µmol/L sang mg/dL theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg/dL = µmol/L × khối lượng phân tử (g/mol) / 10000."
      },
      "calculation_vi": "mg/dL = µmol/L × khối lượng phân tử (g/mol) / 10000.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_umol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_dl",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/dL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_umol_l": 100,
            "molecular_weight_g_mol": 100
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_dl": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1495,
        "family_id": "lab-mass-molar-conversion",
        "family_label_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "primary_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1495,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "browse_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1495,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi µmol/L sang mg/dL theo khối lượng phân tử nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (µmol/L)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mg/dL = µmol/L × khối lượng phân tử (g/mol) / 10000.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1496",
      "slug": "mg-dl-to-umol-l-by-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v12_9_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mg/dL sang µmol/L theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "µmol/L = mg/dL × 10000 / khối lượng phân tử (g/mol)."
      },
      "calculation_vi": "µmol/L = mg/dL × 10000 / khối lượng phân tử (g/mol).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_dl",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/dL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_umol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "µmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_dl": 1,
            "molecular_weight_g_mol": 100
          },
          "expected": {
            "concentration_umol_l": 100
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "12.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v12_9_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1496,
        "family_id": "lab-mass-molar-conversion",
        "family_label_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "primary_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1496,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "browse_topic_vi": "Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "lab_mass_molar_conversion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1496,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Quy đổi nồng độ khối lượng và nồng độ mol",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mg/dL sang µmol/L theo khối lượng phân tử nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mg/dL)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "µmol/L = mg/dL × 10000 / khối lượng phân tử (g/mol).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1497",
      "slug": "mg-l-to-mmol-l-by-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mg/L sang mmol/L theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mmol/L = mg/L / khối lượng phân tử (g/mol)."
      },
      "calculation_vi": "mmol/L = mg/L / khối lượng phân tử (g/mol).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mmol/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mg_l": 180,
            "molecular_weight_g_mol": 180
          },
          "expected": {
            "concentration_mmol_l": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.0.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_0_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1497,
        "family_id": "professional-calculation-completion",
        "family_label_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1497,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1497,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mg/L sang mmol/L theo khối lượng phân tử nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mg/L)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mmol/L = mg/L / khối lượng phân tử (g/mol).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1498",
      "slug": "mmol-l-to-mg-l-by-molecular-weight",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mmol/L sang mg/L theo khối lượng phân tử",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg/L = mmol/L × khối lượng phân tử (g/mol)."
      },
      "calculation_vi": "mg/L = mmol/L × khối lượng phân tử (g/mol).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration_mmol_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "molecular_weight_g_mol",
          "label_vi": "Khối lượng phân tử",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/mol",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration_mg_l",
          "label_vi": "Nồng độ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/L"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration_mmol_l": 1,
            "molecular_weight_g_mol": 180
          },
          "expected": {
            "concentration_mg_l": 180
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.0.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_0_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1498,
        "family_id": "professional-calculation-completion",
        "family_label_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1498,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1498,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mmol/L sang mg/L theo khối lượng phân tử nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Nồng độ (mmol/L)",
          "Khối lượng phân tử (g/mol)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mg/L = mmol/L × khối lượng phân tử (g/mol).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1499",
      "slug": "microgram-kg-min-to-mg-h",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi µg/kg/phút sang mg/giờ",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg/giờ = µg/kg/phút × cân nặng × 60 / 1000."
      },
      "calculation_vi": "mg/giờ = µg/kg/phút × cân nặng × 60 / 1000.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_ug_kg_min",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_mg_h",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_ug_kg_min": 0.1,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_mg_h": 0.42
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.0.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_0_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1499,
        "family_id": "professional-calculation-completion",
        "family_label_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1499,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1499,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi µg/kg/phút sang mg/giờ nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo cân nặng (µg/kg/phút)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mg/giờ = µg/kg/phút × cân nặng × 60 / 1000.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1500",
      "slug": "mg-h-to-microgram-kg-min",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi mg/giờ sang µg/kg/phút",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "µg/kg/phút = mg/giờ × 1000 / 60 / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "µg/kg/phút = mg/giờ × 1000 / 60 / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg_h",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_ug_kg_min",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "µg/kg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_mg_h": 0.42,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_ug_kg_min": 0.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.0.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_0_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1500,
        "family_id": "professional-calculation-completion",
        "family_label_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1500,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1500,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi mg/giờ sang µg/kg/phút nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều (mg/giờ)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "µg/kg/phút = mg/giờ × 1000 / 60 / cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1501",
      "slug": "units-kg-h-to-units-min",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_0_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi đơn vị/kg/giờ sang đơn vị/phút",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Đơn vị/phút = đơn vị/kg/giờ × cân nặng / 60."
      },
      "calculation_vi": "Đơn vị/phút = đơn vị/kg/giờ × cân nặng / 60.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_units_kg_h",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_units_min",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "đơn vị/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_units_kg_h": 12,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_units_min": 14
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.0.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_0_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1501,
        "family_id": "professional-calculation-completion",
        "family_label_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "primary_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1501,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "browse_topic_vi": "Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "professional_calculation_completion",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1501,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Hoàn thiện quy đổi và tính toán thực hành liên chuyên môn",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi đơn vị/kg/giờ sang đơn vị/phút nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo cân nặng (đơn vị/kg/giờ)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Đơn vị/phút = đơn vị/kg/giờ × cân nặng / 60.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1502",
      "slug": "mmol-kg-day-to-total-mmol-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng mmol/ngày từ mmol/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng mmol/ngày = mmol/kg/ngày × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng mmol/ngày = mmol/kg/ngày × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mmol_kg_day",
          "label_vi": "Liều điện giải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_mmol_day",
          "label_vi": "Tổng lượng điện giải",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mmol/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_mmol_kg_day": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "total_mmol_day": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1502,
        "family_id": "weight-normalized-electrolyte-math",
        "family_label_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "primary_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1502,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "browse_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1502,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tổng mmol/ngày từ mmol/kg/ngày để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều điện giải (mmol/kg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tổng mmol/ngày = mmol/kg/ngày × cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1503",
      "slug": "total-mmol-day-to-mmol-kg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng mmol/ngày sang mmol/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mmol/kg/ngày = tổng mmol/ngày / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "mmol/kg/ngày = tổng mmol/ngày / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_mmol_day",
          "label_vi": "Tổng lượng điện giải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_mmol_kg_day",
          "label_vi": "Liều điện giải",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mmol/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_mmol_day": 140,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_mmol_kg_day": 2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1503,
        "family_id": "weight-normalized-electrolyte-math",
        "family_label_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "primary_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1503,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "browse_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1503,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi tổng mmol/ngày sang mmol/kg/ngày nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng lượng điện giải (mmol/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mmol/kg/ngày = tổng mmol/ngày / cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1504",
      "slug": "meq-kg-day-to-total-meq-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng mEq/ngày từ mEq/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng mEq/ngày = mEq/kg/ngày × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng mEq/ngày = mEq/kg/ngày × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_meq_kg_day",
          "label_vi": "Liều điện giải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mEq/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_meq_day",
          "label_vi": "Tổng lượng điện giải",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mEq/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_meq_kg_day": 1.5,
            "weight_kg": 60
          },
          "expected": {
            "total_meq_day": 90
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1504,
        "family_id": "weight-normalized-electrolyte-math",
        "family_label_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "primary_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1504,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "browse_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1504,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tổng mEq/ngày từ mEq/kg/ngày để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều điện giải (mEq/kg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tổng mEq/ngày = mEq/kg/ngày × cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1505",
      "slug": "total-meq-day-to-meq-kg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_1_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng mEq/ngày sang mEq/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mEq/kg/ngày = tổng mEq/ngày / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "mEq/kg/ngày = tổng mEq/ngày / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_meq_day",
          "label_vi": "Tổng lượng điện giải",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mEq/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_meq_kg_day",
          "label_vi": "Liều điện giải",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mEq/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_meq_day": 90,
            "weight_kg": 60
          },
          "expected": {
            "dose_meq_kg_day": 1.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_1_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1505,
        "family_id": "weight-normalized-electrolyte-math",
        "family_label_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "primary_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1505,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "browse_topic_vi": "Tính điện giải theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_electrolyte_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1505,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính điện giải theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi tổng mEq/ngày sang mEq/kg/ngày nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng lượng điện giải (mEq/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mEq/kg/ngày = tổng mEq/ngày / cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1506",
      "slug": "kcal-kg-day-to-total-kcal-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng năng lượng/ngày từ kcal/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng kcal/ngày = kcal/kg/ngày × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng kcal/ngày = kcal/kg/ngày × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "energy_kcal_kg_day",
          "label_vi": "Mức năng lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_energy_kcal_day",
          "label_vi": "Tổng năng lượng",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "kcal/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "energy_kcal_kg_day": 25,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "total_energy_kcal_day": 1750
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1506,
        "family_id": "weight-normalized-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1506,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1506,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Mức năng lượng (kcal/kg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng kcal/ngày = kcal/kg/ngày × cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1507",
      "slug": "total-kcal-day-to-kcal-kg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng kcal/ngày sang kcal/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "kcal/kg/ngày = tổng kcal/ngày / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "kcal/kg/ngày = tổng kcal/ngày / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_energy_kcal_day",
          "label_vi": "Tổng năng lượng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "energy_kcal_kg_day",
          "label_vi": "Mức năng lượng",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "kcal/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_energy_kcal_day": 1750,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "energy_kcal_kg_day": 25
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1507,
        "family_id": "weight-normalized-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1507,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1507,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng năng lượng (kcal/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "kcal/kg/ngày = tổng kcal/ngày / cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1508",
      "slug": "protein-g-kg-day-to-total-g-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng protein/ngày từ g/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng protein g/ngày = g/kg/ngày × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng protein g/ngày = g/kg/ngày × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "protein_g_kg_day",
          "label_vi": "Mức protein",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_protein_g_day",
          "label_vi": "Tổng protein",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "g/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "protein_g_kg_day": 1.2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "total_protein_g_day": 84
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1508,
        "family_id": "weight-normalized-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1508,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1508,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Mức protein (g/kg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng protein g/ngày = g/kg/ngày × cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1509",
      "slug": "total-protein-g-day-to-g-kg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_2_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng protein/ngày sang g/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "g/kg/ngày = tổng protein g/ngày / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "g/kg/ngày = tổng protein g/ngày / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_protein_g_day",
          "label_vi": "Tổng protein",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "protein_g_kg_day",
          "label_vi": "Mức protein",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "g/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_protein_g_day": 84,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "protein_g_kg_day": 1.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_2_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1509,
        "family_id": "weight-normalized-nutrition-math",
        "family_label_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "primary_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1509,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "browse_topic_vi": "Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_nutrition_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1509,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính dinh dưỡng theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng protein (g/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "g/kg/ngày = tổng protein g/ngày / cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1510",
      "slug": "dextrose-g-day-to-gir",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ cung cấp glucose từ lượng dextrose mỗi ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút) = dextrose g/ngày × 1000 / cân nặng / 1440."
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút) = dextrose g/ngày × 1000 / cân nặng / 1440.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dextrose_g_day",
          "label_vi": "Dextrose",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "gir_mg_kg_min",
          "label_vi": "Tốc độ cung cấp glucose",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/kg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dextrose_g_day": 252,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "gir_mg_kg_min": 2.5
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.3.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1510,
        "family_id": "parenteral-nutrition-substrate-math",
        "family_label_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "primary_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1510,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "browse_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1510,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Dextrose (g/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút) = dextrose g/ngày × 1000 / cân nặng / 1440."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1511",
      "slug": "gir-to-dextrose-g-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính lượng dextrose/ngày từ tốc độ cung cấp glucose",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Dextrose g/ngày = mg/kg/phút × cân nặng × 1440 / 1000."
      },
      "calculation_vi": "Dextrose g/ngày = mg/kg/phút × cân nặng × 1440 / 1000.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "gir_mg_kg_min",
          "label_vi": "Tốc độ cung cấp glucose",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dextrose_g_day",
          "label_vi": "Dextrose",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "g/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "gir_mg_kg_min": 2.5,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dextrose_g_day": 252
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.3.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1511,
        "family_id": "parenteral-nutrition-substrate-math",
        "family_label_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "primary_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1511,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "browse_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1511,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tốc độ cung cấp glucose (mg/kg/phút)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Dextrose g/ngày = mg/kg/phút × cân nặng × 1440 / 1000."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1512",
      "slug": "lipid-g-kg-day-to-total-g-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng lipid/ngày từ g/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng lipid g/ngày = g/kg/ngày × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng lipid g/ngày = g/kg/ngày × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lipid_g_kg_day",
          "label_vi": "Mức lipid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_lipid_g_day",
          "label_vi": "Tổng lipid",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "g/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "lipid_g_kg_day": 1,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "total_lipid_g_day": 70
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.3.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1512,
        "family_id": "parenteral-nutrition-substrate-math",
        "family_label_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "primary_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1512,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "browse_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1512,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Mức lipid (g/kg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng lipid g/ngày = g/kg/ngày × cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1513",
      "slug": "total-lipid-g-day-to-g-kg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_3_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng lipid/ngày sang g/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "g/kg/ngày = tổng lipid g/ngày / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "g/kg/ngày = tổng lipid g/ngày / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_lipid_g_day",
          "label_vi": "Tổng lipid",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lipid_g_kg_day",
          "label_vi": "Mức lipid",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "g/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_lipid_g_day": 70,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "lipid_g_kg_day": 1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.3.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_3_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1513,
        "family_id": "parenteral-nutrition-substrate-math",
        "family_label_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "nutrition",
        "primary_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "primary_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "nutrition",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1513,
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "nutrition",
        "browse_specialty_vi": "Dinh dưỡng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "browse_topic_vi": "Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "nutrition",
        "canonical_topic_id": "parenteral_nutrition_substrate_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1513,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dinh dưỡng → Tính tốc độ cung cấp cơ chất dinh dưỡng tĩnh mạch",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng lipid (g/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "g/kg/ngày = tổng lipid g/ngày / cân nặng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASPEN_PN_DOSING_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1514",
      "slug": "doses-per-day-from-interval",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính số lần dùng thuốc mỗi 24 giờ từ khoảng cách liều",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Số lần dùng mỗi 24 giờ = 24 / khoảng cách liều tính bằng giờ."
      },
      "calculation_vi": "Số lần dùng mỗi 24 giờ = 24 / khoảng cách liều tính bằng giờ.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "interval_hours",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa các liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "doses_per_24h",
          "label_vi": "Số lần dùng",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "lần/24 giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "interval_hours": 8
          },
          "expected": {
            "doses_per_24h": 3
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1514,
        "family_id": "medication-course-quantity-math",
        "family_label_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "primary_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1514,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "browse_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1514,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Tính số lần dùng thuốc mỗi 24 giờ từ khoảng cách liều để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Khoảng cách giữa các liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Số lần dùng mỗi 24 giờ = 24 / khoảng cách liều tính bằng giờ.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1515",
      "slug": "total-doses-from-course-duration",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng số liều trong liệu trình",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng số liều = thời gian điều trị tính bằng giờ / khoảng cách liều. Kết quả là giá trị toán học; cần làm tròn theo lịch dùng thuốc thực tế."
      },
      "calculation_vi": "Tổng số liều = thời gian điều trị tính bằng giờ / khoảng cách liều. Kết quả là giá trị toán học; cần làm tròn theo lịch dùng thuốc thực tế.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "course_days",
          "label_vi": "Thời gian điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "interval_hours",
          "label_vi": "Khoảng cách giữa các liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_doses",
          "label_vi": "Tổng số liều lý thuyết",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "liều"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "course_days": 7,
            "interval_hours": 8
          },
          "expected": {
            "total_doses": 21
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1515,
        "family_id": "medication-course-quantity-math",
        "family_label_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "primary_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1515,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "browse_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1515,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Tính tổng số liều trong liệu trình để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Thời gian điều trị (ngày)",
          "Khoảng cách giữa các liều (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Tổng số liều = thời gian điều trị tính bằng giờ / khoảng cách liều. Kết quả là giá trị toán học; cần làm tròn theo lịch dùng thuốc thực tế.",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1516",
      "slug": "total-tablets-for-course",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng số viên cần cho liệu trình",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng số viên = số viên mỗi liều × số liều mỗi ngày × số ngày."
      },
      "calculation_vi": "Tổng số viên = số viên mỗi liều × số liều mỗi ngày × số ngày.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "tablets_per_dose",
          "label_vi": "Số viên mỗi liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "viên",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "doses_per_day",
          "label_vi": "Số lần dùng mỗi ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "course_days",
          "label_vi": "Thời gian điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_tablets",
          "label_vi": "Tổng số viên",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "viên"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "tablets_per_dose": 1,
            "doses_per_day": 3,
            "course_days": 7
          },
          "expected": {
            "total_tablets": 21
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1516,
        "family_id": "medication-course-quantity-math",
        "family_label_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "primary_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1516,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "browse_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1516,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ dược lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính tổng số viên cần cho liệu trình để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Số viên mỗi liều",
          "Số lần dùng mỗi ngày (lần/ngày)",
          "Thời gian điều trị (ngày)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận danh sách thuốc thực tế, chỉ định và bối cảnh lâm sàng hiện tại.",
          "Thu thập các dữ liệu liên quan: chức năng thận hoặc gan, dị ứng, tương tác, thai kỳ/cho con bú, xét nghiệm và đáp ứng.",
          "Tổng số viên = số viên mỗi liều × số liều mỗi ngày × số ngày.",
          "Đưa ra điểm cần xác minh hoặc trao đổi với người kê đơn; không tự thêm, ngừng hoặc đổi liều thuốc."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1517",
      "slug": "total-liquid-volume-for-course",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_4_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng thể tích thuốc lỏng cần cho liệu trình",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng thể tích = mL mỗi liều × số liều mỗi ngày × số ngày."
      },
      "calculation_vi": "Tổng thể tích = mL mỗi liều × số liều mỗi ngày × số ngày.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ml_per_dose",
          "label_vi": "Thể tích mỗi liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "doses_per_day",
          "label_vi": "Số lần dùng mỗi ngày",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "course_days",
          "label_vi": "Thời gian điều trị",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_volume_ml",
          "label_vi": "Tổng thể tích",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "ml_per_dose": 5,
            "doses_per_day": 3,
            "course_days": 7
          },
          "expected": {
            "total_volume_ml": 105
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_4_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1517,
        "family_id": "medication-course-quantity-math",
        "family_label_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "primary_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1517,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "browse_topic_vi": "Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "medication_course_quantity_math",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1517,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Tính số lượng thuốc theo liệu trình",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tổng thể tích thuốc lỏng cần cho liệu trình để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích mỗi liều (mL)",
          "Số lần dùng mỗi ngày (lần/ngày)",
          "Thời gian điều trị (ngày)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tổng thể tích = mL mỗi liều × số liều mỗi ngày × số ngày.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Tối ưu hóa sử dụng thuốc: sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2015)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_MEDICINES_OPTIMISATION_NG5"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1518",
      "slug": "mg-kg-day-to-total-mg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng mg/ngày từ mg/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Tổng mg/ngày = mg/kg/ngày × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Tổng mg/ngày = mg/kg/ngày × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_mg_kg_day",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total_mg_day",
          "label_vi": "Tổng liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_mg_kg_day": 10,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "total_mg_day": 700
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.5.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1518,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1518,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1518,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tổng mg/ngày từ mg/kg/ngày để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều (mg/kg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tổng mg/ngày = mg/kg/ngày × cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1519",
      "slug": "total-mg-day-to-mg-kg-day",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi tổng mg/ngày sang mg/kg/ngày",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg/kg/ngày = tổng mg/ngày / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "mg/kg/ngày = tổng mg/ngày / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "total_mg_day",
          "label_vi": "Tổng liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_mg_kg_day",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "total_mg_day": 700,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_mg_kg_day": 10
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.5.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1519,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1519,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1519,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi tổng mg/ngày sang mg/kg/ngày nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Tổng liều (mg/ngày)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "mg/kg/ngày = tổng mg/ngày / cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1520",
      "slug": "microgram-kg-min-to-microgram-min",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi µg/kg/phút sang µg/phút",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "µg/phút = µg/kg/phút × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "µg/phút = µg/kg/phút × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_ug_kg_min",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_ug_min",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "µg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_ug_kg_min": 0.1,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_ug_min": 7
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.5.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1520,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1520,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1520,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi µg/kg/phút sang µg/phút nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo cân nặng (µg/kg/phút)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "µg/phút = µg/kg/phút × cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1521",
      "slug": "microgram-min-to-microgram-kg-min",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi µg/phút sang µg/kg/phút",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "µg/kg/phút = µg/phút / cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "µg/kg/phút = µg/phút / cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_ug_min",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_ug_kg_min",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "µg/kg/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_ug_min": 7,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_ug_kg_min": 0.1
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.5.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1521,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1521,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1521,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi µg/phút sang µg/kg/phút nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều (µg/phút)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "µg/kg/phút = µg/phút / cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1522",
      "slug": "units-kg-min-to-units-min",
      "spec_version": "1.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi đơn vị/kg/phút sang đơn vị/phút",
      "name_en": "",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Đơn vị/phút = đơn vị/kg/phút × cân nặng."
      },
      "calculation_vi": "Đơn vị/phút = đơn vị/kg/phút × cân nặng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": [
        "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_units_kg_min",
          "label_vi": "Liều theo cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "đơn vị/kg/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_units_min",
          "label_vi": "Liều",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "đơn vị/phút"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": [],
      "cautions_vi": [
        "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_units_kg_min": 0.02,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "dose_units_min": 1.4
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "",
      "introduced_version": "13.5.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi đơn vị/kg/phút sang đơn vị/phút nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; cần đối chiếu bối cảnh, đơn vị và phác đồ tại cơ sở.",
        "required_data_vi": [
          "Liều theo cân nặng (đơn vị/kg/phút)",
          "Cân nặng (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Đơn vị/phút = đơn vị/kg/phút × cân nặng.",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Đây là công cụ hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá lâm sàng, y lệnh hoặc quy trình của cơ sở.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1523",
      "slug": "tinh-lieu-mg-moi-lan-tu-mg-kg-lan",
      "spec_version": "13.6.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều mg mỗi lần từ mg/kg/lần",
      "name_en": "Tính liều mg mỗi lần từ mg/kg/lần",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg_per_dose = mg_kg_dose × weight"
      },
      "calculation_vi": "Liều mỗi lần (mg) = liều theo cân nặng (mg/kg/lần) × cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "mg_kg_dose",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/kg/lần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mg_per_dose",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "mg_kg_dose": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "mg_per_dose": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính liều mg mỗi lần từ mg/kg/lần để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mg/kg/lần)",
          "Giá trị 2 (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều mỗi lần (mg) = liều theo cân nặng (mg/kg/lần) × cân nặng (kg).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1524",
      "slug": "quy-oi-lieu-mg-moi-lan-sang-mg-kg-lan",
      "spec_version": "13.6.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi liều mg mỗi lần sang mg/kg/lần",
      "name_en": "Quy đổi liều mg mỗi lần sang mg/kg/lần",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mg_kg_dose = mg_per_dose / weight"
      },
      "calculation_vi": "Liều theo cân nặng (mg/kg/lần) = liều mỗi lần (mg) ÷ cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "mg_per_dose",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "mg_kg_dose",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/kg/lần"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "mg_per_dose": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "mg_kg_dose": 0.02857142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi liều mg mỗi lần sang mg/kg/lần nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mg)",
          "Giá trị 2 (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều theo cân nặng (mg/kg/lần) = liều mỗi lần (mg) ÷ cân nặng (kg).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1525",
      "slug": "tinh-lieu-g-moi-lan-tu-g-kg-lan",
      "spec_version": "13.6.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều µg mỗi lần từ µg/kg/lần",
      "name_en": "Tính liều µg mỗi lần từ µg/kg/lần",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "ug_per_dose = ug_kg_dose × weight"
      },
      "calculation_vi": "Liều mỗi lần (µg) = liều theo cân nặng (µg/kg/lần) × cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "ug_kg_dose",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg/kg/lần",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ug_per_dose",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "µg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "ug_kg_dose": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "ug_per_dose": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính liều thuốc",
        "purpose_vi": "Tính liều µg mỗi lần từ µg/kg/lần để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (µg/kg/lần)",
          "Giá trị 2 (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận chỉ định, thuốc, đường dùng, cân nặng hoặc chức năng cơ quan và liều chuẩn tham chiếu.",
          "Kiểm tra đơn vị liều, khoảng cách liều và giới hạn tối đa nếu nguồn có quy định.",
          "Liều mỗi lần (µg) = liều theo cân nặng (µg/kg/lần) × cân nặng (kg).",
          "Làm tròn theo dạng bào chế và đánh giá an toàn hoặc đáp ứng; không thay đổi đơn thuốc chỉ dựa trên kết quả số học."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1526",
      "slug": "quy-oi-lieu-g-moi-lan-sang-g-kg-lan",
      "spec_version": "13.6.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Quy đổi liều µg mỗi lần sang µg/kg/lần",
      "name_en": "Quy đổi liều µg mỗi lần sang µg/kg/lần",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "ug_kg_dose = ug_per_dose / weight"
      },
      "calculation_vi": "Liều theo cân nặng (µg/kg/lần) = liều mỗi lần (µg) ÷ cân nặng (kg).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "ug_per_dose",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ug_kg_dose",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "µg/kg/lần"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "ug_per_dose": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "ug_kg_dose": 0.02857142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.6.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Quy đổi liều µg mỗi lần sang µg/kg/lần nhằm chuẩn hóa đơn vị hoặc liều tương đương và giảm sai sót tính toán.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (µg)",
          "Giá trị 2 (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Liều theo cân nặng (µg/kg/lần) = liều mỗi lần (µg) ÷ cân nặng (kg).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1527",
      "slug": "tinh-toc-o-bom-tu-lieu-mg-gio-va-nong-o-mg-ml",
      "spec_version": "13.7.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tốc độ bơm từ liều mg/giờ và nồng độ mg/mL",
      "name_en": "Tính tốc độ bơm từ liều mg/giờ và nồng độ mg/mL",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "rate = dose_rate / concentration"
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ bơm (mL/giờ) = tốc độ liều (mg/giờ) ÷ nồng độ (mg/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "dose_rate",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "rate",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "dose_rate": 2,
            "concentration": 10
          },
          "expected": {
            "rate": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tốc độ bơm từ liều mg/giờ và nồng độ mg/mL để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mg/giờ)",
          "Giá trị 2 (mg/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tốc độ bơm (mL/giờ) = tốc độ liều (mg/giờ) ÷ nồng độ (mg/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1528",
      "slug": "tinh-lieu-mg-gio-tu-toc-o-bom-va-nong-o",
      "spec_version": "13.7.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính liều mg/giờ từ tốc độ bơm và nồng độ",
      "name_en": "Tính liều mg/giờ từ tốc độ bơm và nồng độ",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "dose_rate = rate × concentration"
      },
      "calculation_vi": "Tốc độ liều (mg/giờ) = tốc độ bơm (mL/giờ) × nồng độ (mg/mL).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "rate",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "dose_rate",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "rate": 2,
            "concentration": 10
          },
          "expected": {
            "dose_rate": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính liều mg/giờ từ tốc độ bơm và nồng độ để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mL/giờ)",
          "Giá trị 2 (mg/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "Tốc độ liều (mg/giờ) = tốc độ bơm (mL/giờ) × nồng độ (mg/mL).",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1529",
      "slug": "tinh-nong-o-mg-ml-tu-tong-luong-thuoc-va-the-tich",
      "spec_version": "13.7.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ mg/mL từ tổng lượng thuốc và thể tích",
      "name_en": "Tính nồng độ mg/mL từ tổng lượng thuốc và thể tích",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "concentration = amount / volume"
      },
      "calculation_vi": "concentration = amount / volume",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "amount",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "concentration",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg/mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "amount": 2,
            "volume": 10
          },
          "expected": {
            "concentration": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính nồng độ mg/mL từ tổng lượng thuốc và thể tích để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mg)",
          "Giá trị 2 (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "concentration = amount / volume",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1530",
      "slug": "tinh-the-tich-can-pha-tu-tong-luong-thuoc-va-nong-o-ich",
      "spec_version": "13.7.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích cần pha từ tổng lượng thuốc và nồng độ đích",
      "name_en": "Tính thể tích cần pha từ tổng lượng thuốc và nồng độ đích",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "volume = amount / concentration"
      },
      "calculation_vi": "volume = amount / concentration",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "amount",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "concentration",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "amount": 2,
            "concentration": 10
          },
          "expected": {
            "volume": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.7.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính thể tích cần pha từ tổng lượng thuốc và nồng độ đích để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mg)",
          "Giá trị 2 (mg/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "volume = amount / concentration",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1531",
      "slug": "tinh-luong-chat-tan-tu-nong-o-phan-tram-va-the-tich",
      "spec_version": "13.8.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính lượng chất tan từ nồng độ phần trăm và thể tích",
      "name_en": "Tính lượng chất tan từ nồng độ phần trăm và thể tích",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "grams = % × volume / 100"
      },
      "calculation_vi": "grams = % × volume / 100",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "percent",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "% w/v",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "grams",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "g"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "percent": 2,
            "volume": 10
          },
          "expected": {
            "grams": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính lượng chất tan từ nồng độ phần trăm và thể tích để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (% w/v)",
          "Giá trị 2 (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "grams = % × volume / 100",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1532",
      "slug": "tinh-nong-o-phan-tram-tu-luong-chat-tan-va-the-tich",
      "spec_version": "13.8.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính nồng độ phần trăm từ lượng chất tan và thể tích",
      "name_en": "Tính nồng độ phần trăm từ lượng chất tan và thể tích",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "% = grams × 100 / volume"
      },
      "calculation_vi": "% = grams × 100 / volume",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "grams",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "percent",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "% w/v"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "grams": 2,
            "volume": 10
          },
          "expected": {
            "percent": 20.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính nồng độ phần trăm từ lượng chất tan và thể tích để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (g)",
          "Giá trị 2 (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "% = grams × 100 / volume",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1533",
      "slug": "tinh-the-tich-tu-luong-chat-tan-va-nong-o-phan-tram",
      "spec_version": "13.8.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích từ lượng chất tan và nồng độ phần trăm",
      "name_en": "Tính thể tích từ lượng chất tan và nồng độ phần trăm",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "volume = grams × 100 / %"
      },
      "calculation_vi": "volume = grams × 100 / %",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "grams",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "percent",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "% w/v",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "grams": 2,
            "percent": 10
          },
          "expected": {
            "volume": 20.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính thể tích từ lượng chất tan và nồng độ phần trăm để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (g)",
          "Giá trị 2 (% w/v)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "volume = grams × 100 / %",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1534",
      "slug": "tinh-tong-luong-thuoc-tu-nong-o-mg-ml-va-the-tich",
      "spec_version": "13.8.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng lượng thuốc từ nồng độ mg/mL và thể tích",
      "name_en": "Tính tổng lượng thuốc từ nồng độ mg/mL và thể tích",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "amount = concentration × volume"
      },
      "calculation_vi": "amount = concentration × volume",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "concentration",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mg/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "amount",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "concentration": 2,
            "volume": 10
          },
          "expected": {
            "amount": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.8.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Bảng tính an toàn thuốc và pha truyền",
        "purpose_vi": "Tính tổng lượng thuốc từ nồng độ mg/mL và thể tích để kiểm tra phép tính trước khi áp dụng vào thuốc, dịch hoặc dinh dưỡng đã được chỉ định.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mg/mL)",
          "Giá trị 2 (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác minh hoạt chất, hàm lượng chế phẩm, đơn vị và thể tích cuối cùng.",
          "Nhập dữ liệu theo đúng đơn vị hiển thị; tránh trộn mg với µg hoặc giờ với phút.",
          "amount = concentration × volume",
          "Đối chiếu kết quả với nhãn thuốc, giới hạn nồng độ hoặc tốc độ, tương hợp và quy trình pha truyền của cơ sở trước khi sử dụng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng kết quả để kiểm tra bước tiếp theo, mức độ theo dõi hoặc tính hợp lý của quyết định đã được cân nhắc trong bệnh cảnh.",
          "Không tự chuyển kết quả thành chẩn đoán, kê đơn, truyền máu hoặc y lệnh nếu chưa đối chiếu người bệnh và nguồn áp dụng."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
          "Phép tính đúng không bảo đảm chế phẩm tương hợp, ổn định hoặc an toàn theo đường dùng; phải đối chiếu thông tin sản phẩm và quy trình pha thuốc.",
          "Đối với thuốc nguy cơ cao, nên có kiểm tra độc lập theo chính sách của cơ sở."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "An toàn thuốc trong các tình huống nguy cơ cao (Tổ chức Y tế Thế giới · 2019)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_WHO_MEDICATION_HIGH_RISK_2019"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1535",
      "slug": "tinh-nang-luong-cung-cap-tu-mat-o-kcal-ml-va-the-tich",
      "spec_version": "13.9.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính năng lượng cung cấp từ mật độ kcal/mL và thể tích",
      "name_en": "Tính năng lượng cung cấp từ mật độ kcal/mL và thể tích",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "kcal = kcal/mL × volume"
      },
      "calculation_vi": "kcal = kcal/mL × volume",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "density",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "kcal",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "kcal"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "density": 2,
            "volume": 10
          },
          "expected": {
            "kcal": 20
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (kcal/mL)",
          "Giá trị 2 (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "kcal = kcal/mL × volume"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1536",
      "slug": "tinh-the-tich-can-e-at-muc-tieu-nang-luong",
      "spec_version": "13.9.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích cần để đạt mục tiêu năng lượng",
      "name_en": "Tính thể tích cần để đạt mục tiêu năng lượng",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thể tích = mục tiêu năng lượng / mật độ năng lượng."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích = mục tiêu năng lượng / mật độ năng lượng.",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "kcal",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "density",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kcal/mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "kcal": 2,
            "density": 10
          },
          "expected": {
            "volume": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (kcal)",
          "Giá trị 2 (kcal/mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích = mục tiêu năng lượng / mật độ năng lượng."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1537",
      "slug": "tinh-protein-cung-cap-tu-nong-o-g-100-ml-va-the-tich",
      "spec_version": "13.9.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính protein cung cấp từ nồng độ g/100 mL và thể tích",
      "name_en": "Tính protein cung cấp từ nồng độ g/100 mL và thể tích",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "protein = g/100mL × volume / 100"
      },
      "calculation_vi": "protein = g/100mL × volume / 100",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "protein_density",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/100 mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "protein",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "g"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "protein_density": 2,
            "volume": 10
          },
          "expected": {
            "protein": 0.2
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (g/100 mL)",
          "Giá trị 2 (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "protein = g/100mL × volume / 100"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1538",
      "slug": "tinh-the-tich-can-e-at-muc-tieu-protein",
      "spec_version": "13.9.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính thể tích cần để đạt mục tiêu protein",
      "name_en": "Tính thể tích cần để đạt mục tiêu protein",
      "category": "nutrition",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Thể tích = mục tiêu protein × 100 / hàm lượng protein (g/100 mL)."
      },
      "calculation_vi": "Thể tích = mục tiêu protein × 100 / hàm lượng protein (g/100 mL).",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "protein",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "protein_density",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/100 mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "volume",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "protein": 2,
            "protein_density": 10
          },
          "expected": {
            "volume": 20.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "13.9.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (g)",
          "Giá trị 2 (g/100 mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Thể tích = mục tiêu protein × 100 / hàm lượng protein (g/100 mL)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hỗ trợ dinh dưỡng ở người lớn: đường uống, nuôi ăn qua ống và dinh dưỡng đường tĩnh mạch (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2006)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_NUTRITION_SUPPORT_CG32"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1539",
      "slug": "chuan-hoa-can-bang-dich-24-gio-theo-can-nang",
      "spec_version": "14.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Chuẩn hóa cân bằng dịch 24 giờ theo cân nặng",
      "name_en": "Chuẩn hóa cân bằng dịch 24 giờ theo cân nặng",
      "category": "nephrology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mL/kg/ngày = balance / weight"
      },
      "calculation_vi": "mL/kg/ngày = balance / weight",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "balance",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "normalized",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/kg/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "balance": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "normalized": 0.02857142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mL/ngày)",
          "Giá trị 2 (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "mL/kg/ngày = balance / weight"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1540",
      "slug": "tinh-tong-dich-ngay-tu-ml-kg-ngay",
      "spec_version": "14.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng dịch/ngày từ mL/kg/ngày",
      "name_en": "Tính tổng dịch/ngày từ mL/kg/ngày",
      "category": "nephrology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mL/ngày = mL/kg/ngày × weight"
      },
      "calculation_vi": "mL/ngày = mL/kg/ngày × weight",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "normalized",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/kg/ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_kg",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "total",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/ngày"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "normalized": 2,
            "weight_kg": 70
          },
          "expected": {
            "total": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mL/kg/ngày)",
          "Giá trị 2 (kg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "mL/ngày = mL/kg/ngày × weight"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1541",
      "slug": "chuan-hoa-luong-nuoc-tieu-theo-ml-kg-gio",
      "spec_version": "14.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Chuẩn hóa lượng nước tiểu theo mL/kg/giờ",
      "name_en": "Chuẩn hóa lượng nước tiểu theo mL/kg/giờ",
      "category": "nephrology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mL/kg/giờ = urine / weight / hours"
      },
      "calculation_vi": "mL/kg/giờ = urine / weight / hours",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "urine",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_hours",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg·giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "normalized",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "urine": 2,
            "weight_hours": 70
          },
          "expected": {
            "normalized": 0.02857142857142857
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mL)",
          "Giá trị 2 (kg·giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "mL/kg/giờ = urine / weight / hours"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1542",
      "slug": "tinh-tong-luong-nuoc-tieu-tu-ml-kg-gio",
      "spec_version": "14.0.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "spec_v13_5_0_clinical_release",
      "name_vi": "Tính tổng lượng nước tiểu từ mL/kg/giờ",
      "name_en": "Tính tổng lượng nước tiểu từ mL/kg/giờ",
      "category": "nephrology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "mL = mL/kg/giờ × weight × hours"
      },
      "calculation_vi": "mL = mL/kg/giờ × weight × hours",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "clinical_use_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
      "inputs": [
        {
          "name": "normalized",
          "label_vi": "Giá trị 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/kg/giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "weight_hours",
          "label_vi": "Giá trị 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg·giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "urine",
          "label_vi": "Kết quả",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "normalized": 2,
            "weight_hours": 70
          },
          "expected": {
            "urine": 140
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ kiểm tra phép tính; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.0.0",
      "audiences": [
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1522,
        "family_id": "weight-normalized-medication-dose",
        "family_label_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Giá trị 1 (mL/kg/giờ)",
          "Giá trị 2 (kg·giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "mL = mL/kg/giờ × weight × hours"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Hỗ trợ chuẩn hóa và kiểm tra phép tính trong thực hành lâm sàng; không tự đưa ra chỉ định điều trị."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị, chế phẩm và bối cảnh lâm sàng trước khi áp dụng kết quả.",
          "Không dùng để thay thế xác minh đơn thuốc, quy trình pha chế, tương hợp hoặc đánh giá lâm sàng."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn điều trị dịch truyền tĩnh mạch ở người lớn trong bệnh viện (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2013)"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_NICE_IV_FLUIDS_CG174"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1543",
      "slug": "the-tich-nhat-bop",
      "spec_version": "14.1.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Thể tích nhát bóp",
      "name_en": "Stroke Volume",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "SV = CO × 1000 / HR"
      },
      "calculation_vi": "SV = CO × 1000 / HR",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "co",
          "label_vi": "Cung lượng tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "hr",
          "label_vi": "Tần số tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sv",
          "label_vi": "Thể tích nhát bóp",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/nhịp"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "co": 5,
            "hr": 100
          },
          "expected": {
            "sv": 50
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1543,
        "family_id": "Huyết động và tưới máu",
        "family_label_vi": "Huyết động và tưới máu",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Cung lượng tim (L/phút)",
          "Tần số tim (lần/phút)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "SV = CO × 1000 / HR"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1544",
      "slug": "chi-so-the-tich-nhat-bop",
      "spec_version": "14.1.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số thể tích nhát bóp",
      "name_en": "Stroke Volume Index",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "SVI = SV / BSA"
      },
      "calculation_vi": "SVI = SV / BSA",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "sv",
          "label_vi": "Thể tích nhát bóp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/nhịp",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "bsa",
          "label_vi": "Diện tích da cơ thể",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "svi",
          "label_vi": "Chỉ số thể tích nhát bóp",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/nhịp/m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "sv": 70,
            "bsa": 2
          },
          "expected": {
            "svi": 35
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1544,
        "family_id": "Huyết động và tưới máu",
        "family_label_vi": "Huyết động và tưới máu",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích nhát bóp (mL/nhịp)",
          "Diện tích da cơ thể (m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "SVI = SV / BSA"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1545",
      "slug": "chi-so-cong-suat-tim",
      "spec_version": "14.1.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Chỉ số công suất tim",
      "name_en": "Cardiac Power Index",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "CPI = MAP × CI / 451"
      },
      "calculation_vi": "CPI = MAP × CI / 451",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "map",
          "label_vi": "Huyết áp động mạch trung bình",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "ci",
          "label_vi": "Chỉ số tim",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/phút/m²",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cpi",
          "label_vi": "Chỉ số công suất tim",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "W/m²"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "map": 90,
            "ci": 2.5
          },
          "expected": {
            "cpi": 0.49889135254988914
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1545,
        "family_id": "Huyết động và tưới máu",
        "family_label_vi": "Huyết động và tưới máu",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Huyết áp động mạch trung bình (mmHg)",
          "Chỉ số tim (L/phút/m²)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "CPI = MAP × CI / 451"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1546",
      "slug": "do-gian-no-dong-mach-phoi",
      "spec_version": "14.1.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Độ giãn nở động mạch phổi",
      "name_en": "Pulmonary Artery Compliance",
      "category": "critical_care",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "PAC = SV / (PASP − PADP)"
      },
      "calculation_vi": "PAC = SV / (PASP − PADP)",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "sv",
          "label_vi": "Thể tích nhát bóp",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL/nhịp",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "pasp",
          "label_vi": "Áp lực động mạch phổi tâm thu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "padp",
          "label_vi": "Áp lực động mạch phổi tâm trương",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "pac",
          "label_vi": "Độ giãn nở động mạch phổi",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/mmHg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "sv": 60,
            "pasp": 40,
            "padp": 20
          },
          "expected": {
            "pac": 3
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.1.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1546,
        "family_id": "Huyết động và tưới máu",
        "family_label_vi": "Huyết động và tưới máu",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích nhát bóp (mL/nhịp)",
          "Áp lực động mạch phổi tâm thu (mmHg)",
          "Áp lực động mạch phổi tâm trương (mmHg)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "PAC = SV / (PASP − PADP)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ESICM_SHOCK_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1547",
      "slug": "do-gian-no-dong-he-ho-hap-dong",
      "spec_version": "14.2.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Độ giãn nở động của hệ hô hấp",
      "name_en": "Dynamic Respiratory Compliance",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Cdyn = VT / (Ppeak − PEEP)"
      },
      "calculation_vi": "Cdyn = VT / (Ppeak − PEEP)",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "vt",
          "label_vi": "Thể tích khí lưu thông",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "ppeak",
          "label_vi": "Áp lực đỉnh đường thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH₂O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "peep",
          "label_vi": "PEEP",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH₂O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "cdyn",
          "label_vi": "Độ giãn nở động",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "mL/cmH₂O"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "vt": 450,
            "ppeak": 30,
            "peep": 10
          },
          "expected": {
            "cdyn": 22.5
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1547,
        "family_id": "Thông khí cơ học",
        "family_label_vi": "Thông khí cơ học",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Thể tích khí lưu thông (mL)",
          "Áp lực đỉnh đường thở (cmH₂O)",
          "PEEP (cmH₂O)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Cdyn = VT / (Ppeak − PEEP)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1548",
      "slug": "suc-can-duong-tho",
      "spec_version": "14.2.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Sức cản đường thở trong thông khí cơ học",
      "name_en": "Airway Resistance",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Raw = (Ppeak − Pplat) / flow"
      },
      "calculation_vi": "Raw = (Ppeak − Pplat) / flow",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "ppeak",
          "label_vi": "Áp lực đỉnh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH₂O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "pplat",
          "label_vi": "Áp lực bình nguyên",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "cmH₂O",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "flow",
          "label_vi": "Lưu lượng hít vào",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "L/giây",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "raw",
          "label_vi": "Sức cản đường thở",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "cmH₂O/L/giây"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "ppeak": 30,
            "pplat": 20,
            "flow": 1
          },
          "expected": {
            "raw": 10
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1548,
        "family_id": "Thông khí cơ học",
        "family_label_vi": "Thông khí cơ học",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Áp lực đỉnh (cmH₂O)",
          "Áp lực bình nguyên (cmH₂O)",
          "Lưu lượng hít vào (L/giây)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Raw = (Ppeak − Pplat) / flow"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1549",
      "slug": "thoi-gian-hit-vao-tu-i-e",
      "spec_version": "14.2.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Thời gian hít vào từ tỷ lệ I:E",
      "name_en": "Inspiratory Time From I:E Ratio",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Ti = 60/RR × I/(I+E)"
      },
      "calculation_vi": "Ti = 60/RR × I/(I+E)",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "rr",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "i",
          "label_vi": "Thành phần I",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tỷ lệ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "e",
          "label_vi": "Thành phần E",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tỷ lệ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ti",
          "label_vi": "Thời gian hít vào",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "giây"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "rr": 20,
            "i": 1,
            "e": 2
          },
          "expected": {
            "ti": 1
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1549,
        "family_id": "Thông khí cơ học",
        "family_label_vi": "Thông khí cơ học",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Tần số thở (lần/phút)",
          "Thành phần I (tỷ lệ)",
          "Thành phần E (tỷ lệ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Ti = 60/RR × I/(I+E)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1550",
      "slug": "thoi-gian-tho-ra-tu-i-e",
      "spec_version": "14.2.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Thời gian thở ra từ tỷ lệ I:E",
      "name_en": "Expiratory Time From I:E Ratio",
      "category": "respiratory",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Chỉ dùng đơn vị được ghi rõ; không suy đoán đơn vị từ một giá trị số đơn lẻ.",
        "formula": "Te = 60/RR × E/(I+E)"
      },
      "calculation_vi": "Te = 60/RR × E/(I+E)",
      "clinical_significance_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện.",
      "inputs": [
        {
          "name": "rr",
          "label_vi": "Tần số thở",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "lần/phút",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "i",
          "label_vi": "Thành phần I",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tỷ lệ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        },
        {
          "name": "e",
          "label_vi": "Thành phần E",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "tỷ lệ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1e-06
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "te",
          "label_vi": "Thời gian thở ra",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "giây"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "a",
          "input": {
            "rr": 20,
            "i": 1,
            "e": 2
          },
          "expected": {
            "te": 2
          },
          "tolerance": 1e-08
        }
      ],
      "notes_vi": "Công cụ toán học hỗ trợ thực hành; không thay thế đánh giá chuyên môn.",
      "introduced_version": "14.2.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1550,
        "family_id": "Thông khí cơ học",
        "family_label_vi": "Thông khí cơ học",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Hỗ trợ định lượng sinh lý tại giường và kiểm tra phép tính; kết quả phải được diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng khi các đại lượng đầu vào, phương pháp đo và đơn vị đã được xác nhận.",
        "required_data_vi": [
          "Tần số thở (lần/phút)",
          "Thành phần I (tỷ lệ)",
          "Thành phần E (tỷ lệ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Te = 60/RR × E/(I+E)"
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng như công cụ hỗ trợ tính toán và theo dõi; không thay thế đánh giá huyết động/hô hấp toàn diện."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận đơn vị và chất lượng dữ liệu đầu vào trước khi diễn giải.",
          "Không dùng một kết quả đơn độc để quyết định can thiệp; xem xét sai số đo và điều kiện sinh lý."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AARC_PATIENT_VENTILATOR_ASSESSMENT_2024"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1551",
      "slug": "acid-base-electrolyte-workbench",
      "spec_version": "14.3.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Phân tích kiềm–toan và điện giải tích hợp",
      "name_en": "Acid–Base & Electrolyte Workbench",
      "category": "acid_base",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Na⁺, Cl⁻, HCO₃⁻ tính bằng mmol/L; albumin g/dL; pH không đơn vị; PaCO₂ mmHg.",
        "formula": "Tích hợp AG, AG hiệu chỉnh albumin, delta gap, delta ratio và bù trừ hô hấp dự kiến theo Winter."
      },
      "calculation_vi": "AG = Na − Cl − HCO₃; AG hiệu chỉnh = AG + 0,25 × (40 − albumin g/L); delta gap = AG hiệu chỉnh − 12; delta ratio = delta gap/(24 − HCO₃); PaCO₂ dự kiến theo Winter = 1,5 × HCO₃ + 8 (±2).",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp khoảng trống anion, hiệu chỉnh theo albumin, tỷ lệ delta và bù trừ hô hấp dự kiến trong một lần đánh giá.",
      "clinical_use_vi": [
        "Dùng ở người lớn có khí máu và điện giải lấy gần cùng thời điểm để hỗ trợ nhận diện rối loạn kiềm–toan phối hợp.",
        "Albumin nhập theo g/L; ứng dụng dùng hệ số đã quy đổi tương đương để hiệu chỉnh khoảng trống anion."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "ph",
          "label_vi": "pH",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "",
          "hard_validation": {
            "minimum": 6.5,
            "maximum": 8.0
          }
        },
        {
          "name": "paco2",
          "label_vi": "PaCO₂",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmHg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "na",
          "label_vi": "Natri (Na⁺)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "cl",
          "label_vi": "Clorid (Cl⁻)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "hco3",
          "label_vi": "Bicarbonat (HCO₃⁻)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "albumin",
          "label_vi": "Albumin",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "g/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 5,
            "maximum": 60
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "ag",
          "label_vi": "Khoảng trống anion",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "ag_corrected",
          "label_vi": "Khoảng trống anion hiệu chỉnh albumin",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "delta_gap",
          "label_vi": "Khoảng trống delta",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmol/L"
        },
        {
          "name": "delta_ratio",
          "label_vi": "Tỷ lệ delta",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": ""
        },
        {
          "name": "winter_expected",
          "label_vi": "PaCO₂ dự kiến theo Winter",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "winter_low",
          "label_vi": "Giới hạn dưới PaCO₂ dự kiến",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        },
        {
          "name": "winter_high",
          "label_vi": "Giới hạn trên PaCO₂ dự kiến",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mmHg"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Phân tích người lớn khi có đồng thời khí máu, Na⁺, Cl⁻, HCO₃⁻ và albumin lấy trong bối cảnh thời gian phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng công thức Winter như quy tắc bù trừ chính nếu không có toan chuyển hóa; không suy diễn nguyên nhân chỉ từ các phép tính.",
      "cautions_vi": [
        "Không áp công thức Winter nếu không có toan chuyển hóa.",
        "Khoảng tham chiếu khoảng trống anion phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và albumin."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ABG_BOOK"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "metabolic_acidosis",
          "input": {
            "ph": 7.25,
            "paco2": 25,
            "na": 140,
            "cl": 105,
            "hco3": 12,
            "albumin": 30
          },
          "expected": {
            "ag": 23,
            "ag_corrected": 25.5,
            "delta_gap": 13.5,
            "delta_ratio": 1.125,
            "winter_expected": 26,
            "winter_low": 24,
            "winter_high": 28
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Đánh giá tích hợp này gom dữ liệu và các phép tính kiềm–toan, điện giải liên quan trong cùng một phiên để giảm nhập lại dữ liệu.",
      "introduced_version": "14.3.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Workbench",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1551,
        "family_id": "acid-base-electrolyte-workbench",
        "family_label_vi": "Đánh giá tích hợp Kiềm–toan và Điện giải",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp khoảng trống anion, hiệu chỉnh theo albumin, tỷ lệ delta và bù trừ hô hấp dự kiến trong một lần đánh giá.",
        "target_population_vi": "Phân tích người lớn khi có đồng thời khí máu, Na⁺, Cl⁻, HCO₃⁻ và albumin lấy trong bối cảnh thời gian phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "pH",
          "PaCO₂ (mmHg)",
          "Natri (Na⁺) (mmol/L)",
          "Clorid (Cl⁻) (mmol/L)",
          "Bicarbonat (HCO₃⁻) (mmol/L)",
          "Albumin (g/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "AG = Na − Cl − HCO₃; AG hiệu chỉnh = AG + 0,25 × (40 − albumin g/L); delta gap = AG hiệu chỉnh − 12; delta ratio = delta gap/(24 − HCO₃); PaCO₂ dự kiến theo Winter = 1,5 × HCO₃ + 8 (±2)."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng ở người lớn có khí máu và điện giải lấy gần cùng thời điểm để hỗ trợ nhận diện rối loạn kiềm–toan phối hợp.",
          "Albumin nhập theo g/L; ứng dụng dùng hệ số đã quy đổi tương đương để hiệu chỉnh khoảng trống anion."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp công thức Winter nếu không có toan chuyển hóa.",
          "Khoảng tham chiếu khoảng trống anion phụ thuộc phương pháp xét nghiệm và albumin.",
          "Không dùng công thức Winter như quy tắc bù trừ chính nếu không có toan chuyển hóa; không suy diễn nguyên nhân chỉ từ các phép tính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Bằng chứng và giới hạn áp dụng được trình bày trong tab Bằng chứng; công cụ không thay thế đánh giá lâm sàng khi dữ liệu hoặc quần thể không phù hợp.",
          "Khí máu và các Xét nghiệm trong Hồi sức Cấp cứu, Ấn bản 3"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ABG_BOOK"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1552",
      "slug": "ban-lam-viec-than-dich-lam-sang",
      "spec_version": "14.4.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá tích hợp chức năng thận và cân bằng dịch",
      "name_en": "Renal and Fluid Clinical Workbench",
      "category": "renal",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Cân nặng kg; creatinin µmol/L; nước tiểu và dịch mL; thời gian giờ.",
        "formula": "Tổng hợp độ thanh thải creatinin, mức lọc cầu thận ước tính, lượng nước tiểu chuẩn hóa, cân bằng dịch và phần trăm tích lũy dịch từ một bộ dữ liệu dùng chung."
      },
      "calculation_vi": "Tái sử dụng các công thức nền tảng đã có để giảm nhập lại dữ liệu giữa các phép tính thận và dịch.",
      "clinical_significance_vi": "Tổng hợp CrCl Cockcroft–Gault, eGFR CKD-EPI, lượng nước tiểu và cân bằng dịch trong cùng một bối cảnh người bệnh.",
      "clinical_use_vi": [
        "CrCl và eGFR phục vụ các mục đích khác nhau; không coi hai giá trị là hoán đổi hoàn toàn.",
        "Khi creatinin biến động nhanh, cả hai ước tính tĩnh đều có giới hạn và phải ưu tiên diễn biến lâm sàng, nước tiểu và chỉ định cụ thể."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "age",
          "label_vi": "Tuổi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "năm",
          "hard_validation": {
            "minimum": 18,
            "maximum": 120
          }
        },
        {
          "name": "sex_code",
          "label_vi": "Giới sinh học (1 = nam; 0 = nữ)",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0,
            "maximum": 1
          }
        },
        {
          "name": "weight",
          "label_vi": "Cân nặng",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "kg",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "creatinine",
          "label_vi": "Creatinin huyết thanh",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "µmol/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 1
          }
        },
        {
          "name": "urine",
          "label_vi": "Tổng lượng nước tiểu trong thời gian theo dõi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "hours",
          "label_vi": "Thời gian theo dõi",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.1
          }
        },
        {
          "name": "fluid_in",
          "label_vi": "Tổng lượng dịch vào",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "fluid_out",
          "label_vi": "Tổng lượng dịch ra",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "mL",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "crcl",
          "label_vi": "Độ thanh thải creatinin ước tính",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/phút"
        },
        {
          "name": "egfr",
          "label_vi": "Mức lọc cầu thận ước tính",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "mL/phút/1,73 m²"
        },
        {
          "name": "urine_rate",
          "label_vi": "Lượng nước tiểu chuẩn hóa theo cân nặng và thời gian",
          "type": "number",
          "display_decimals": 2,
          "unit": "mL/kg/giờ"
        },
        {
          "name": "fluid_balance",
          "label_vi": "Cân bằng dịch tích lũy",
          "type": "number",
          "display_decimals": 0,
          "unit": "mL"
        },
        {
          "name": "fluid_percent",
          "label_vi": "Tỷ lệ tích lũy dịch so với cân nặng ban đầu",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho người lớn khi dữ liệu đầu vào cùng thuộc một bối cảnh lâm sàng và khoảng thời gian theo dõi phù hợp.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng riêng kết quả ước tính để quyết định liều thuốc hoặc chỉ định điều trị thay thế thận. Creatinin không ổn định có thể làm giảm độ tin cậy của các phương trình ước tính.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận cân nặng sử dụng phù hợp với phép tính độ thanh thải creatinin.",
        "Đánh giá xu hướng creatinin và lượng nước tiểu cùng bối cảnh huyết động, thuốc và cân bằng dịch.",
        "Mức lọc cầu thận ước tính và độ thanh thải creatinin là hai đại lượng khác nhau; không dùng thay thế máy móc cho nhau."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_RENAL_BOOK",
        "SRC_CG_ORIGINAL",
        "SRC_NKF_EGFR_CR",
        "SRC_KDIGO_AKI_2012",
        "SRC_FLUID_OVERLOAD_2012"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "adult_example",
          "input": {
            "age": 60,
            "sex_code": 1,
            "weight": 70,
            "creatinine": 88.4,
            "urine": 840,
            "hours": 24,
            "fluid_in": 2500,
            "fluid_out": 2000
          },
          "expected": {
            "crcl": 77.77777777777777,
            "egfr": 86.16262077966914,
            "urine_rate": 0.5,
            "fluid_balance": 500,
            "fluid_percent": 0.7142857142857143
          },
          "tolerance": 1e-07
        }
      ],
      "notes_vi": "Đánh giá tích hợp tổng hợp; các công cụ thành phần độc lập vẫn được giữ nguyên để sử dụng khi cần.",
      "introduced_version": "14.4.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Đánh giá tích hợp",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1552,
        "family_id": "renal-fluid-workbench",
        "family_label_vi": "Thận và dịch lâm sàng",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tổng hợp CrCl Cockcroft–Gault, eGFR CKD-EPI, lượng nước tiểu và cân bằng dịch trong cùng một bối cảnh người bệnh.",
        "target_population_vi": "Dùng cho người lớn khi dữ liệu đầu vào cùng thuộc một bối cảnh lâm sàng và khoảng thời gian theo dõi phù hợp.",
        "required_data_vi": [
          "Tuổi (năm)",
          "Giới sinh học (1 = nam; 0 = nữ)",
          "Cân nặng (kg)",
          "Creatinin huyết thanh (µmol/L)",
          "Tổng lượng nước tiểu trong thời gian theo dõi (mL)",
          "Thời gian theo dõi (giờ)",
          "Tổng lượng dịch vào (mL)",
          "Tổng lượng dịch ra (mL)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tái sử dụng các công thức nền tảng đã có để giảm nhập lại dữ liệu giữa các phép tính thận và dịch."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "CrCl và eGFR phục vụ các mục đích khác nhau; không coi hai giá trị là hoán đổi hoàn toàn.",
          "Khi creatinin biến động nhanh, cả hai ước tính tĩnh đều có giới hạn và phải ưu tiên diễn biến lâm sàng, nước tiểu và chỉ định cụ thể."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận cân nặng sử dụng phù hợp với phép tính độ thanh thải creatinin.",
          "Đánh giá xu hướng creatinin và lượng nước tiểu cùng bối cảnh huyết động, thuốc và cân bằng dịch.",
          "Mức lọc cầu thận ước tính và độ thanh thải creatinin là hai đại lượng khác nhau; không dùng thay thế máy móc cho nhau.",
          "Không dùng riêng kết quả ước tính để quyết định liều thuốc hoặc chỉ định điều trị thay thế thận. Creatinin không ổn định có thể làm giảm độ tin cậy của các phương trình ước tính."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Sổ tay Thận học Lâm sàng"
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_RENAL_BOOK",
          "SRC_CG_ORIGINAL",
          "SRC_NKF_EGFR_CR",
          "SRC_KDIGO_AKI_2012",
          "SRC_FLUID_OVERLOAD_2012"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1553",
      "slug": "ban-lam-viec-quan-ly-su-dung-khang-sinh",
      "spec_version": "14.5.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Đánh giá sử dụng kháng sinh hợp lý",
      "name_en": "Antimicrobial Stewardship Workspace",
      "category": "infectious",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng làm tròn; kết quả là các nhánh đánh giá có cấu trúc.",
        "unit_policy": "Không có đơn vị số học.",
        "formula": "Tích hợp các cổng đánh giá chỉ định, an toàn, vi sinh, đánh giá lại sau 48–72 giờ, chuyển đường dùng và thời gian điều trị."
      },
      "calculation_vi": "Tái sử dụng các quy tắc của những công cụ quản lý sử dụng kháng sinh hiện có để trình bày trong một phiên đánh giá thống nhất.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp đánh giá có hệ thống toàn bộ vòng đời sử dụng kháng sinh, từ chỉ định ban đầu đến đánh giá lại, thu hẹp phổ, chuyển đường uống và xác định thời điểm ngừng.",
      "clinical_use_vi": "Dùng khi cần đánh giá một đợt điều trị kháng sinh đang được cân nhắc hoặc đang tiến hành. Các kết quả là gợi ý bước đánh giá tiếp theo, không tự chọn thuốc hoặc tự quyết định liều.",
      "inputs": [
        {
          "name": "unstable",
          "label_vi": "Có nhiễm khuẩn huyết, sốc hoặc bất ổn cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "bacterial",
          "label_vi": "Bệnh cảnh còn gợi ý nhiễm khuẩn cần điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "alternative_diagnosis",
          "label_vi": "Có chẩn đoán thay thế làm giảm khả năng nhiễm khuẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "source_control_needed",
          "label_vi": "Có nguồn nhiễm cần kiểm soát",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "source_control_done",
          "label_vi": "Kiểm soát nguồn đã phù hợp hoặc không còn cần can thiệp thêm",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "severe_allergy",
          "label_vi": "Có tiền sử dị ứng nặng liên quan thuốc dự kiến",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_impairment",
          "label_vi": "Có suy giảm chức năng thận hoặc đang điều trị thay thế thận",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "hepatic_impairment",
          "label_vi": "Có suy gan đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interaction_toxicity",
          "label_vi": "Có tương tác thuốc hoặc nguy cơ độc tính cần theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "microbiology_available",
          "label_vi": "Đã có kết quả vi sinh có thể diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "good_specimen",
          "label_vi": "Bệnh phẩm phù hợp và chất lượng chấp nhận được",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "clinical_match",
          "label_vi": "Kết quả vi sinh phù hợp với hội chứng lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "resistance_relevant",
          "label_vi": "Có kiểu kháng thuốc ảnh hưởng lựa chọn điều trị",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "possible_colonization",
          "label_vi": "Có khả năng định cư hoặc nhiễm bẩn hơn là nhiễm khuẩn thật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "improving",
          "label_vi": "Lâm sàng và dấu suy cơ quan đang cải thiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "worsening",
          "label_vi": "Không cải thiện hoặc đang xấu đi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_possible",
          "label_vi": "Người bệnh có thể dùng và hấp thu thuốc đường uống",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "oral_option",
          "label_vi": "Có lựa chọn thuốc đường uống phù hợp với tác nhân và hội chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "intravenous_required",
          "label_vi": "Bệnh cảnh còn lý do bắt buộc tiếp tục đường tĩnh mạch",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "complication",
          "label_vi": "Có biến chứng hoặc ổ nhiễm tồn lưu cần điều trị kéo dài hơn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stop_date_set",
          "label_vi": "Đã xác định ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại cụ thể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "indication",
          "label_vi": "Đánh giá chỉ định",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Ưu tiên xử trí khẩn, lấy bệnh phẩm phù hợp và điều trị theo quy trình cấp cứu",
            "source": "Cần đánh giá kiểm soát nguồn song song với điều trị",
            "review_need": "đánh giá lại nhu cầu tiếp tục kháng sinh vì có chẩn đoán thay thế",
            "appropriate": "Chỉ định kháng sinh còn phù hợp để tiếp tục đánh giá",
            "uncertain": "Chỉ định chưa đủ chắc chắn; cần đánh giá lại"
          }
        },
        {
          "name": "safety",
          "label_vi": "Đánh giá an toàn",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "allergy": "Ưu tiên xác minh dị ứng nặng và lựa chọn thay thế phù hợp",
            "renal": "Cần đánh giá liều và khoảng cách dùng theo chức năng thận hoặc điều trị thay thế thận",
            "hepatic": "Cần đánh giá an toàn và hiệu chỉnh theo chức năng gan nếu phù hợp",
            "interaction": "Cần đánh giá tương tác và kế hoạch theo dõi độc tính",
            "standard": "Chưa phát hiện cổng an toàn lớn; vẫn phải xác nhận liều theo nguồn dược"
          }
        },
        {
          "name": "microbiology",
          "label_vi": "Đánh giá vi sinh",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "colonization": "Ưu tiên phân biệt định cư hoặc nhiễm bẩn trước khi điều trị đích",
            "resistance": "Kiểu kháng thuốc có ý nghĩa; đánh giá lại điều trị theo kháng sinh đồ",
            "targeted": "Tác nhân phù hợp; cân nhắc điều trị đích và thu hẹp phổ",
            "await": "Chưa đủ dữ liệu vi sinh để thay đổi điều trị"
          }
        },
        {
          "name": "reassessment",
          "label_vi": "Đánh giá lại sau khởi trị",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "stop": "Có chẩn đoán thay thế; đánh giá khả năng ngừng kháng sinh",
            "escalate": "Không đáp ứng hoặc xấu đi; đánh giá lại nguồn nhiễm, chẩn đoán và điều trị",
            "deescalate": "Đáp ứng tốt và đã có dữ liệu; cân nhắc thu hẹp phổ hoặc điều trị đích",
            "continue": "Tiếp tục có điều kiện và đặt mốc đánh giá lại"
          }
        },
        {
          "name": "route",
          "label_vi": "Khả năng chuyển sang đường uống",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "continue_iv": "Còn chỉ định đường tĩnh mạch hoặc người bệnh chưa ổn định",
            "no_oral": "Chưa có điều kiện hoặc chưa có lựa chọn đường uống phù hợp",
            "consider_oral": "Đủ điều kiện để xem xét chuyển sang đường uống",
            "reassess": "Chưa đủ điều kiện; tiếp tục đánh giá lại"
          }
        },
        {
          "name": "duration",
          "label_vi": "Đánh giá thời gian điều trị",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "complicated": "Có biến chứng hoặc ổ nhiễm tồn lưu; xác định thời gian theo bệnh cảnh cụ thể",
            "diagnosis": "Chẩn đoán chưa rõ; đánh giá lại chỉ định và thời gian điều trị",
            "set_stop": "Đủ dữ liệu để đặt ngày ngừng hoặc ngày đánh giá lại",
            "continue": "Tiếp tục có điều kiện và bắt buộc có mốc đánh giá lại"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho người bệnh đang được cân nhắc hoặc đang điều trị kháng sinh khi cần đánh giá có cấu trúc từ chỉ định đến thời điểm ngừng.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế kháng sinh đồ, hướng dẫn điều trị theo hội chứng, dữ liệu kháng thuốc tại cơ sở, hội chẩn chuyên khoa hoặc quyết định cấp cứu.",
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn điều trị cấp cứu chỉ để hoàn thành toàn bộ bảng đánh giá.",
        "Kết quả vi sinh phải được diễn giải cùng chất lượng bệnh phẩm và bối cảnh lâm sàng.",
        "Liều thuốc phải được xác nhận theo chức năng thận, gan, điều trị thay thế thận, tương tác và nguồn dược hiện hành."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_CDC_ASP_CORE",
        "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
        "SRC_WHO_AWARE_2022",
        "SRC_IDSA_CUTI_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "improving_targeted_switch",
          "input": {
            "unstable": false,
            "bacterial": true,
            "alternative_diagnosis": false,
            "source_control_needed": false,
            "source_control_done": true,
            "severe_allergy": false,
            "renal_impairment": false,
            "hepatic_impairment": false,
            "interaction_toxicity": false,
            "microbiology_available": true,
            "good_specimen": true,
            "clinical_match": true,
            "resistance_relevant": false,
            "possible_colonization": false,
            "improving": true,
            "worsening": false,
            "oral_possible": true,
            "oral_option": true,
            "intravenous_required": false,
            "complication": false,
            "stop_date_set": false
          },
          "expected": {
            "indication": "appropriate",
            "safety": "standard",
            "microbiology": "targeted",
            "reassessment": "deescalate",
            "route": "consider_oral",
            "duration": "set_stop"
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "Bàn làm việc tích hợp các cổng đánh giá quản lý sử dụng kháng sinh đã có; không tạo cơ sở dữ liệu thuốc hoặc kháng sinh đồ mới.",
      "introduced_version": "14.5.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Bàn làm việc",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1553,
        "family_id": "antimicrobial-stewardship-workbench",
        "family_label_vi": "Quản lý sử dụng kháng sinh",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp đánh giá có hệ thống toàn bộ vòng đời sử dụng kháng sinh, từ chỉ định ban đầu đến đánh giá lại, thu hẹp phổ, chuyển đường uống và xác định thời điểm ngừng.",
        "target_population_vi": "Dùng cho người bệnh đang được cân nhắc hoặc đang điều trị kháng sinh khi cần đánh giá có cấu trúc từ chỉ định đến thời điểm ngừng.",
        "required_data_vi": [
          "Có nhiễm khuẩn huyết, sốc hoặc bất ổn cần xử trí khẩn",
          "Bệnh cảnh còn gợi ý nhiễm khuẩn cần điều trị",
          "Có chẩn đoán thay thế làm giảm khả năng nhiễm khuẩn",
          "Có nguồn nhiễm cần kiểm soát",
          "Kiểm soát nguồn đã phù hợp hoặc không còn cần can thiệp thêm",
          "Có tiền sử dị ứng nặng liên quan thuốc dự kiến",
          "Có suy giảm chức năng thận hoặc đang điều trị thay thế thận",
          "Có suy gan đáng kể",
          "Có tương tác thuốc hoặc nguy cơ độc tính cần theo dõi",
          "Đã có kết quả vi sinh có thể diễn giải"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tái sử dụng quy tắc các công cụ quản lý sử dụng kháng sinh hiện có để trình bày trong một phiên đánh giá thống nhất."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Dùng khi cần đánh giá một đợt điều trị kháng sinh đang được cân nhắc hoặc đang tiến hành. Các kết quả là gợi ý bước đánh giá tiếp theo, không tự chọn thuốc hoặc tự quyết định liều."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn điều trị cấp cứu chỉ để hoàn thành toàn bộ bảng đánh giá.",
          "Kết quả vi sinh phải được diễn giải cùng chất lượng bệnh phẩm và bối cảnh lâm sàng.",
          "Liều thuốc phải được xác nhận theo chức năng thận, gan, điều trị thay thế thận, tương tác và nguồn dược hiện hành.",
          "Không thay thế kháng sinh đồ, hướng dẫn điều trị theo hội chứng, dữ liệu kháng thuốc tại cơ sở, hội chẩn chuyên khoa hoặc quyết định cấp cứu."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_CDC_ASP_CORE",
          "SRC_IDSA_STEWARDSHIP",
          "SRC_WHO_AWARE_2022",
          "SRC_IDSA_CUTI_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1554",
      "slug": "ban-lam-viec-theo-doi-nong-do-thuoc-dieu-tri",
      "spec_version": "14.6.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Bàn làm việc Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
      "name_en": "Therapeutic Drug Monitoring Workspace",
      "category": "pharmacology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng làm tròn cho kết quả định tuyến.",
        "unit_policy": "Thời gian tính bằng giờ hoặc ngày theo nhãn trường nhập.",
        "formula": "Định tuyến theo thuốc, thời điểm lấy mẫu, độ ổn định của chế độ liều, chức năng thận, nghi độc tính và yếu tố tương tác."
      },
      "calculation_vi": "Tổng hợp bước kiểm tra trước khi diễn giải nồng độ thuốc và hướng người dùng đến công cụ thành phần phù hợp khi cần tính toán chuyên biệt.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp giảm sai lệch do lấy mẫu sai thời điểm hoặc diễn giải nồng độ thuốc tách rời bối cảnh liều, chức năng thận, tương tác và tình trạng lâm sàng.",
      "clinical_use_vi": "Chọn thuốc cần theo dõi, nhập bối cảnh lấy mẫu và tình trạng điều trị. Bàn làm việc trả về mức sẵn sàng diễn giải, cảnh báo về thời điểm lấy mẫu và bước đánh giá tiếp theo.",
      "inputs": [
        {
          "name": "medicine",
          "label_vi": "Thuốc cần theo dõi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "vancomycin",
            "aminoglycoside",
            "lithium",
            "digoxin",
            "phenytoin",
            "valproate",
            "tacrolimus",
            "theophylline",
            "carbamazepine",
            "phenobarbital",
            "sirolimus",
            "everolimus"
          ]
        },
        {
          "name": "hours_after_dose",
          "label_vi": "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "days_since_change",
          "label_vi": "Số ngày từ lần bắt đầu hoặc thay đổi liều gần nhất",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "ngày",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "sample_before_next_dose",
          "label_vi": "Mẫu được lấy ngay trước liều kế tiếp",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "timing_documented",
          "label_vi": "Thời điểm dùng thuốc và lấy mẫu được ghi nhận đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "stable_regimen",
          "label_vi": "Chế độ liều hiện tại đã ổn định",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "renal_stable",
          "label_vi": "Chức năng thận tương đối ổn định trong khoảng theo dõi",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "toxicity_suspected",
          "label_vi": "Có nghi ngờ độc tính hoặc tác dụng không mong muốn liên quan thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "interaction_or_clinical_change",
          "label_vi": "Có tương tác thuốc hoặc thay đổi lâm sàng có thể ảnh hưởng nồng độ",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "low_albumin_or_binding_change",
          "label_vi": "Có albumin thấp hoặc yếu tố làm thay đổi gắn protein",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sampling_status",
          "label_vi": "Đánh giá thời điểm lấy mẫu",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Ưu tiên lấy mẫu và xử trí theo bối cảnh nghi độc tính; không trì hoãn để chờ thời điểm thường quy",
            "appropriate": "Thời điểm lấy mẫu phù hợp với mục tiêu theo dõi thường quy của thuốc đã chọn",
            "review": "Thời điểm lấy mẫu cần được đánh giá lại trước khi diễn giải",
            "insufficient": "Chưa đủ thông tin đáng tin cậy về thời điểm lấy mẫu"
          }
        },
        {
          "name": "interpretation_status",
          "label_vi": "Mức sẵn sàng diễn giải",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "ready": "Có thể tiếp tục diễn giải cùng bối cảnh lâm sàng và mục tiêu điều trị",
            "caution": "Có yếu tố làm giảm độ tin cậy; cần diễn giải thận trọng hoặc dùng phép đo/chỉ số phù hợp hơn",
            "not_ready": "Chưa nên diễn giải như một nồng độ thường quy ổn định"
          }
        },
        {
          "name": "next_step",
          "label_vi": "Bước đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "vancomycin": "Dùng công cụ vancomycin chuyên biệt nếu cần ước tính phơi nhiễm trong 24 giờ",
            "aminoglycoside": "Dùng công cụ aminoglycoside hai nồng độ khi đã có đủ thời điểm và nồng độ mẫu",
            "phenytoin": "đánh giá albumin và ưu tiên nồng độ tự do khi gắn protein thay đổi đáng kể",
            "valproate": "Diễn giải nồng độ cùng đáp ứng lâm sàng; nồng độ toàn phần có thể khó diễn giải khi gắn protein thay đổi",
            "transplant": "Đối chiếu nồng độ đích với phác đồ ghép cụ thể và các thuốc tương tác",
            "standard": "Đối chiếu nồng độ với chỉ định đo, thời điểm lấy mẫu, đáp ứng và nguy cơ độc tính"
          }
        },
        {
          "name": "closer_follow_up",
          "label_vi": "Có cần theo dõi sát hơn",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để chuẩn hóa bước kiểm tra trước khi diễn giải nồng độ vancomycin, aminoglycoside, lithium, digoxin, phenytoin, valproate, tacrolimus, theophylline, carbamazepine, phenobarbital, sirolimus hoặc everolimus.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế xét nghiệm nồng độ thuốc, dữ liệu dược động học chuyên biệt, phác đồ ghép, đánh giá độc tính hoặc quyết định hiệu chỉnh liều của người có chuyên môn.",
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn lấy mẫu hoặc xử trí khi nghi độc tính chỉ để chờ cửa sổ lấy mẫu thường quy.",
        "Nồng độ thuốc phải được diễn giải cùng thời điểm dùng thuốc, thời điểm lấy mẫu, liều, chức năng thận, tương tác và đáp ứng lâm sàng.",
        "Khi albumin thấp hoặc gắn protein thay đổi, nồng độ toàn phần của một số thuốc có thể không phản ánh tốt phần thuốc có hoạt tính."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020",
        "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT",
        "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022",
        "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023",
        "SRC_PHENYTOIN_CORRECTION_REVIEW_2016",
        "SRC_NICE_VALPROATE_MONITORING_2014_CURRENT",
        "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING",
        "SRC_DAILYMED_THEOPHYLLINE_2023",
        "SRC_AGNP_TDM_2026",
        "SRC_DAILYMED_SIROLIMUS_2026",
        "SRC_DAILYMED_EVEROLIMUS_TRANSPLANT_2025"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "lithium_12h_stable",
          "input": {
            "medicine": "lithium",
            "hours_after_dose": 12,
            "days_since_change": 7,
            "sample_before_next_dose": false,
            "timing_documented": true,
            "stable_regimen": true,
            "renal_stable": true,
            "toxicity_suspected": false,
            "interaction_or_clinical_change": false,
            "low_albumin_or_binding_change": false
          },
          "expected": {
            "sampling_status": "appropriate",
            "interpretation_status": "ready",
            "next_step": "standard",
            "closer_follow_up": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "digoxin_toxicity",
          "input": {
            "medicine": "digoxin",
            "hours_after_dose": 3,
            "days_since_change": 2,
            "sample_before_next_dose": false,
            "timing_documented": true,
            "stable_regimen": false,
            "renal_stable": false,
            "toxicity_suspected": true,
            "interaction_or_clinical_change": true,
            "low_albumin_or_binding_change": false
          },
          "expected": {
            "sampling_status": "urgent",
            "interpretation_status": "caution",
            "next_step": "standard",
            "closer_follow_up": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "Bàn làm việc tích hợp bước kiểm tra và xác định hướng xử trí; các công cụ chuyên biệt cho từng thuốc vẫn được giữ nguyên.",
      "introduced_version": "14.6.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Bàn làm việc",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1554,
        "family_id": "therapeutic-drug-monitoring-workbench",
        "family_label_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Theo dõi nồng độ thuốc điều trị",
        "purpose_vi": "Giúp giảm sai lệch do lấy mẫu sai thời điểm hoặc diễn giải nồng độ thuốc tách rời bối cảnh liều, chức năng thận, tương tác và tình trạng lâm sàng.",
        "target_population_vi": "Dùng để chuẩn hóa bước kiểm tra trước khi diễn giải nồng độ vancomycin, aminoglycoside, lithium, digoxin, phenytoin, valproate, tacrolimus, theophylline, carbamazepine, phenobarbital, sirolimus hoặc everolimus.",
        "required_data_vi": [
          "Thuốc cần theo dõi",
          "Số giờ từ liều gần nhất đến lúc lấy mẫu",
          "Số ngày từ lần bắt đầu hoặc thay đổi liều gần nhất",
          "Mẫu được lấy ngay trước liều kế tiếp",
          "Thời điểm dùng thuốc và lấy mẫu được ghi nhận đáng tin cậy",
          "Chế độ liều hiện tại đã ổn định",
          "Chức năng thận tương đối ổn định trong khoảng theo dõi",
          "Có nghi ngờ độc tính hoặc tác dụng không mong muốn liên quan thuốc",
          "Có tương tác thuốc hoặc thay đổi lâm sàng có thể ảnh hưởng nồng độ",
          "Có albumin thấp hoặc yếu tố làm thay đổi gắn protein"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận thuốc, chế độ liều, thời điểm liều cuối và thời điểm lấy mẫu thực tế.",
          "Xác minh chức năng thận hoặc gan, thay đổi liều gần đây, tương tác và tình trạng gần trạng thái ổn định nếu đó là điều kiện của mô hình.",
          "Tổng hợp bước kiểm tra trước khi diễn giải nồng độ thuốc và hướng người dùng đến công cụ thành phần phù hợp khi cần tính toán chuyên biệt.",
          "Diễn giải nồng độ hoặc phơi nhiễm cùng đáp ứng, độc tính, chỉ định và mục tiêu điều trị; không điều chỉnh liều từ một con số tách rời bệnh cảnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn thuốc cần theo dõi, nhập bối cảnh lấy mẫu và tình trạng điều trị. Bàn làm việc trả về mức sẵn sàng diễn giải, cảnh báo về thời điểm lấy mẫu và bước đánh giá tiếp theo."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn lấy mẫu hoặc xử trí khi nghi độc tính chỉ để chờ cửa sổ lấy mẫu thường quy.",
          "Nồng độ thuốc phải được diễn giải cùng thời điểm dùng thuốc, thời điểm lấy mẫu, liều, chức năng thận, tương tác và đáp ứng lâm sàng.",
          "Khi albumin thấp hoặc gắn protein thay đổi, nồng độ toàn phần của một số thuốc có thể không phản ánh tốt phần thuốc có hoạt tính.",
          "Không thay thế xét nghiệm nồng độ thuốc, dữ liệu dược động học chuyên biệt, phác đồ ghép, đánh giá độc tính hoặc quyết định hiệu chỉnh liều của người có chuyên môn.",
          "Không dùng nồng độ lấy sai thời điểm như nồng độ đáy hoặc đỉnh hợp lệ.",
          "Chức năng thận biến đổi nhanh, lọc máu, ECMO hoặc thay đổi thể tích phân bố có thể làm mô hình đơn giản không còn phù hợp."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Hướng dẫn đồng thuận về theo dõi điều trị vancomycin trong nhiễm tụ cầu vàng kháng methicillin nặng (Hiệp hội Dược sĩ Hệ thống Y tế Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ; Hội Bệnh truyền nhiễm Nhi khoa; Hội Dược sĩ Bệnh truyền nhiễm · 2020)",
          "Các phương trình dược động học một ngăn và phân tích thứ nguyên chuẩn",
          "Theo dõi lithium khi sử dụng trong điều trị trầm cảm (Viện Quốc gia về Chất lượng Y tế và Chăm sóc, Vương quốc Anh · 2022)",
          "Mục tiêu nồng độ, liều tối đa, tương tác và cách hiệu chỉnh phải được đối chiếu nguồn hiện hành và đặc tính người bệnh; công cụ hỗ trợ tính toán, không thay y lệnh."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_VANCOMYCIN_CONSENSUS_2020",
          "SRC_BASIC_PK_ONE_COMPARTMENT",
          "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022",
          "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023",
          "SRC_PHENYTOIN_CORRECTION_REVIEW_2016",
          "SRC_NICE_VALPROATE_MONITORING_2014_CURRENT",
          "SRC_KDIGO_TRANSPLANT_CNI_MONITORING",
          "SRC_DAILYMED_THEOPHYLLINE_2023",
          "SRC_AGNP_TDM_2026",
          "SRC_DAILYMED_SIROLIMUS_2026",
          "SRC_DAILYMED_EVEROLIMUS_TRANSPLANT_2025"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1555",
      "slug": "ban-lam-viec-cap-cuu-va-doc-chat",
      "spec_version": "14.7.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Bàn làm việc Cấp cứu và Độc chất",
      "name_en": "Emergency and Toxicology Workspace",
      "category": "toxicology",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng làm tròn cho kết quả định tuyến.",
        "unit_policy": "Thời gian tính bằng giờ theo nhãn trường nhập.",
        "formula": "Định tuyến theo chất nghi ngờ, kiểu phơi nhiễm, độ tin cậy thời điểm, triệu chứng nặng, toan chuyển hóa, tổn thương thận và dữ liệu xét nghiệm hiện có."
      },
      "calculation_vi": "Tổng hợp bước đánh giá ban đầu và hướng người dùng đến công cụ độc chất chuyên biệt phù hợp khi đủ điều kiện.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp chuẩn hóa đánh giá ban đầu trong các tình huống ngộ độc thường gặp, giảm nguy cơ bỏ sót dấu hiệu nặng hoặc áp dụng sai công cụ do thời điểm phơi nhiễm không đáng tin cậy.",
      "clinical_use_vi": "Chọn chất nghi ngờ, xác nhận kiểu và thời điểm phơi nhiễm, sau đó ghi nhận các dấu hiệu nặng và dữ liệu xét nghiệm sẵn có. Bàn làm việc trả về mức ưu tiên xử trí, hướng đánh giá và công cụ chuyên biệt nên sử dụng tiếp.",
      "inputs": [
        {
          "name": "toxin",
          "label_vi": "Chất hoặc nhóm thuốc nghi ngờ",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "paracetamol",
            "salicylate",
            "methanol",
            "ethylene_glycol",
            "serotonergic",
            "lithium",
            "digoxin",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "exposure_pattern",
          "label_vi": "Kiểu phơi nhiễm",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "single_acute",
            "repeated",
            "unknown"
          ]
        },
        {
          "name": "hours_since_exposure",
          "label_vi": "Số giờ từ khi bắt đầu phơi nhiễm",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "timing_reliable",
          "label_vi": "Thời điểm bắt đầu phơi nhiễm được xác định đáng tin cậy",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "level_available",
          "label_vi": "Đã có nồng độ chất hoặc thuốc phù hợp để diễn giải",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable",
          "label_vi": "Có bất ổn huyết động hoặc suy hô hấp cần xử trí khẩn",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "altered_mental_status",
          "label_vi": "Có thay đổi tri giác đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "seizure",
          "label_vi": "Có co giật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "metabolic_acidosis",
          "label_vi": "Có toan chuyển hóa đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "visual_symptoms",
          "label_vi": "Có rối loạn thị giác mới xuất hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "acute_kidney_injury",
          "label_vi": "Có tổn thương thận cấp hoặc suy giảm chức năng thận đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "toxicity_suspected",
          "label_vi": "Bệnh cảnh hiện tại còn nghi ngờ độc tính có ý nghĩa lâm sàng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "priority",
          "label_vi": "Mức ưu tiên xử trí",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "emergency": "Ưu tiên hồi sức, kiểm soát đường thở–hô hấp–tuần hoàn và xử trí ngộ độc song song",
            "urgent": "Cần đánh giá độc chất khẩn và hoàn thiện xét nghiệm có mục tiêu",
            "standard": "Có thể tiếp tục đánh giá có cấu trúc theo chất nghi ngờ"
          }
        },
        {
          "name": "assessment_path",
          "label_vi": "Hướng đánh giá tiếp theo",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "paracetamol_acute": "Đợt dùng paracetamol cấp — đánh giá theo thời điểm và nồng độ huyết thanh khi đủ điều kiện",
            "paracetamol_repeated": "Dùng paracetamol lặp lại — đánh giá theo nồng độ và tổn thương gan, không dùng nomogram như đợt cấp đơn lần",
            "salicylate": "Ngộ độc salicylate — đánh giá nồng độ nối tiếp, kiềm–toan, tri giác, hô hấp và chức năng thận",
            "methanol": "Ngộ độc methanol — đánh giá toan chuyển hóa, thị giác, nồng độ và nhu cầu điều trị ngoài cơ thể",
            "ethylene_glycol": "Ngộ độc ethylene glycol — đánh giá khoảng trống thẩm thấu, khoảng trống anion, chức năng thận và nhu cầu điều trị ngoài cơ thể",
            "serotonin": "Nghi độc tính serotonin — đánh giá tiêu chí lâm sàng chuyên biệt",
            "lithium": "Nghi độc tính lithium — ưu tiên bối cảnh dùng thuốc, chức năng thận, triệu chứng và nồng độ nối tiếp",
            "digoxin": "Nghi độc tính digoxin — đánh giá triệu chứng, điện tâm đồ, kali, chức năng thận và thời điểm lấy nồng độ",
            "broad": "Chất chưa xác định — ưu tiên hội chứng độc chất, xét nghiệm có mục tiêu và hội chẩn phù hợp"
          }
        },
        {
          "name": "specialized_tool",
          "label_vi": "Công cụ chuyên biệt nên dùng tiếp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "paracetamol_nomogram": "Paracetamol — đánh giá theo nomogram Rumack–Matthew sửa đổi",
            "paracetamol_repeated": "Paracetamol — đánh giá dùng lặp quá liều điều trị",
            "salicylate_extracorporeal": "Salicylate — đánh giá chỉ định điều trị ngoài cơ thể",
            "methanol_extracorporeal": "Methanol — đánh giá chỉ định điều trị ngoài cơ thể",
            "ethylene_glycol_extracorporeal": "Ethylene glycol — đánh giá chỉ định điều trị ngoài cơ thể",
            "serotonin_criteria": "Độc tính serotonin — áp dụng tiêu chí Hunter",
            "lithium_monitoring": "Lithium — kiểm tra thời điểm và bối cảnh lấy nồng độ",
            "digoxin_monitoring": "Digoxin — kiểm tra chỉ định và thời điểm lấy nồng độ",
            "none": "Chưa có một công cụ chuyên biệt duy nhất phù hợp; tiếp tục đánh giá độc chất toàn diện"
          }
        },
        {
          "name": "sampling_status",
          "label_vi": "Đánh giá nhu cầu lấy mẫu hoặc xét nghiệm",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "do_not_delay": "Không trì hoãn xử trí cấp cứu để chờ đủ cửa sổ lấy mẫu thường quy",
            "timed": "Thời điểm phơi nhiễm đủ tin cậy; có thể áp dụng xét nghiệm phụ thuộc thời gian khi phù hợp",
            "verify": "Cần xác minh lại thời điểm hoặc kiểu phơi nhiễm trước khi dùng công cụ phụ thuộc thời gian",
            "serial": "Nên ưu tiên đánh giá nối tiếp theo diễn biến lâm sàng và xét nghiệm"
          }
        },
        {
          "name": "extracorporeal_review",
          "label_vi": "Có cần đánh giá chỉ định điều trị ngoài cơ thể",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "specialist_review",
          "label_vi": "Có cần ưu tiên hội chẩn độc chất hoặc chuyên khoa liên quan",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng để định hướng đánh giá ban đầu cho ngộ độc paracetamol, salicylate, methanol, ethylene glycol, thuốc làm tăng serotonin, lithium, digoxin hoặc trường hợp chưa xác định rõ chất gây độc.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế hồi sức cấp cứu, tư vấn trung tâm chống độc, định lượng nồng độ thuốc/chất độc, điện tâm đồ, xét nghiệm khí máu hoặc quyết định dùng thuốc giải độc.",
      "cautions_vi": [
        "Không trì hoãn hồi sức hoặc điều trị giải độc cần thiết chỉ để hoàn thành toàn bộ bàn làm việc.",
        "Một nồng độ đơn lẻ có thể không phản ánh đầy đủ mức độ ngộ độc; cần đặt trong bối cảnh thời điểm phơi nhiễm và diễn biến lâm sàng.",
        "Các công cụ phụ thuộc thời gian chỉ phù hợp khi kiểu phơi nhiễm và thời điểm bắt đầu đủ đáng tin cậy."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023",
        "SRC_EXTRIP_SALICYLATE_2015",
        "SRC_EXTRIP_METHANOL_2015",
        "SRC_EXTRIP_EG_2023",
        "SRC_HUNTER_2003",
        "SRC_OSMGAP_PURSELL_2001",
        "SRC_OSMGAP_2025",
        "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022",
        "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "acute_paracetamol_stable",
          "input": {
            "toxin": "paracetamol",
            "exposure_pattern": "single_acute",
            "hours_since_exposure": 6,
            "timing_reliable": true,
            "level_available": true,
            "unstable": false,
            "altered_mental_status": false,
            "seizure": false,
            "metabolic_acidosis": false,
            "visual_symptoms": false,
            "acute_kidney_injury": false,
            "toxicity_suspected": true
          },
          "expected": {
            "priority": "urgent",
            "assessment_path": "paracetamol_acute",
            "specialized_tool": "paracetamol_nomogram",
            "sampling_status": "timed",
            "extracorporeal_review": false,
            "specialist_review": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "methanol_severe",
          "input": {
            "toxin": "methanol",
            "exposure_pattern": "single_acute",
            "hours_since_exposure": 12,
            "timing_reliable": true,
            "level_available": false,
            "unstable": true,
            "altered_mental_status": true,
            "seizure": false,
            "metabolic_acidosis": true,
            "visual_symptoms": true,
            "acute_kidney_injury": false,
            "toxicity_suspected": true
          },
          "expected": {
            "priority": "emergency",
            "assessment_path": "methanol",
            "specialized_tool": "methanol_extracorporeal",
            "sampling_status": "do_not_delay",
            "extracorporeal_review": true,
            "specialist_review": true
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "Bàn làm việc tích hợp bước định hướng và chuyển tiếp đến các công cụ độc chất chuyên biệt đã tồn tại; không thay thế quyết định điều trị cấp cứu.",
      "introduced_version": "14.7.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Bàn làm việc",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1555,
        "family_id": "emergency-toxicology-workbench",
        "family_label_vi": "Cấp cứu và Độc chất",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Giúp chuẩn hóa đánh giá ban đầu trong các tình huống ngộ độc thường gặp, giảm nguy cơ bỏ sót dấu hiệu nặng hoặc áp dụng sai công cụ do thời điểm phơi nhiễm không đáng tin cậy.",
        "target_population_vi": "Dùng để định hướng đánh giá ban đầu cho ngộ độc paracetamol, salicylate, methanol, ethylene glycol, thuốc làm tăng serotonin, lithium, digoxin hoặc trường hợp chưa xác định rõ chất gây độc.",
        "required_data_vi": [
          "Chất hoặc nhóm thuốc nghi ngờ",
          "Kiểu phơi nhiễm",
          "Số giờ từ khi bắt đầu phơi nhiễm",
          "Thời điểm bắt đầu phơi nhiễm được xác định đáng tin cậy",
          "Đã có nồng độ chất hoặc thuốc phù hợp để diễn giải",
          "Có bất ổn huyết động hoặc suy hô hấp cần xử trí khẩn",
          "Có thay đổi tri giác đáng kể",
          "Có co giật",
          "Có toan chuyển hóa đáng kể",
          "Có rối loạn thị giác mới xuất hiện"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Tổng hợp bước đánh giá ban đầu và hướng người dùng đến công cụ độc chất chuyên biệt phù hợp khi đủ điều kiện."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn chất nghi ngờ, xác nhận kiểu và thời điểm phơi nhiễm, sau đó ghi nhận các dấu hiệu nặng và dữ liệu xét nghiệm sẵn có. Bàn làm việc trả về mức ưu tiên xử trí, hướng đánh giá và công cụ chuyên biệt nên sử dụng tiếp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không trì hoãn hồi sức hoặc điều trị giải độc cần thiết chỉ để hoàn thành toàn bộ bàn làm việc.",
          "Một nồng độ đơn lẻ có thể không phản ánh đầy đủ mức độ ngộ độc; cần đặt trong bối cảnh thời điểm phơi nhiễm và diễn biến lâm sàng.",
          "Các công cụ phụ thuộc thời gian chỉ phù hợp khi kiểu phơi nhiễm và thời điểm bắt đầu đủ đáng tin cậy.",
          "Không thay thế hồi sức cấp cứu, tư vấn trung tâm chống độc, định lượng nồng độ thuốc/chất độc, điện tâm đồ, xét nghiệm khí máu hoặc quyết định dùng thuốc giải độc."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ACETAMINOPHEN_CONSENSUS_2023",
          "SRC_EXTRIP_SALICYLATE_2015",
          "SRC_EXTRIP_METHANOL_2015",
          "SRC_EXTRIP_EG_2023",
          "SRC_HUNTER_2003",
          "SRC_OSMGAP_PURSELL_2001",
          "SRC_OSMGAP_2025",
          "SRC_NICE_LITHIUM_MONITORING_2022",
          "SRC_NHS_SPS_DIGOXIN_2023"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1556",
      "slug": "ban-lam-viec-chu-phau-va-thu-thuat",
      "spec_version": "14.8.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Bàn làm việc Chu phẫu và Thủ thuật",
      "name_en": "Perioperative and Procedural Workspace",
      "category": "perioperative",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Không áp dụng làm tròn cho kết quả định tuyến.",
        "unit_policy": "Không có phép tính số học mới; bàn làm việc định tuyến đến các công cụ đã có khi phù hợp.",
        "formula": "Tích hợp đánh giá mức sẵn sàng trước thủ thuật, nguy cơ tim mạch, hô hấp, huyết khối–chảy máu, thuốc quanh thủ thuật, nhịn ăn, tối ưu hóa trước mổ và theo dõi sớm sau thủ thuật."
      },
      "calculation_vi": "Dùng chung một bộ dữ liệu lâm sàng để xác định các nhánh cần đánh giá tiếp thay vì mở từng công cụ chu phẫu riêng lẻ.",
      "clinical_significance_vi": "Giúp đánh giá có hệ thống các yếu tố có thể làm thay đổi thời điểm, điều kiện thực hiện hoặc kế hoạch theo dõi quanh phẫu thuật và thủ thuật.",
      "clinical_use_vi": "Nhập tình trạng cấp cứu, ổn định tim mạch–hô hấp, thuốc chống huyết khối, bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng, nhịn ăn và diễn biến sau thủ thuật. Bàn làm việc trả về các ưu tiên cần đánh giá tiếp và công cụ chuyên biệt phù hợp.",
      "inputs": [
        {
          "name": "emergency_procedure",
          "label_vi": "Phẫu thuật hoặc thủ thuật cần thực hiện cấp cứu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "unstable_cardiovascular",
          "label_vi": "Có bất ổn tim mạch hoặc triệu chứng tim mạch cấp cần đánh giá trước",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "active_respiratory_problem",
          "label_vi": "Có vấn đề hô hấp đang hoạt động có thể làm tăng nguy cơ quanh thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "major_surgery",
          "label_vi": "Dự kiến phẫu thuật lớn hoặc thủ thuật có nguy cơ sinh lý đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "antithrombotic_current",
          "label_vi": "Đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_bleeding_risk_procedure",
          "label_vi": "Thủ thuật có nguy cơ chảy máu đáng kể",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "high_thrombotic_risk_context",
          "label_vi": "Có bối cảnh nguy cơ huyết khối cao nếu thay đổi điều trị chống huyết khối",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "anemia_present",
          "label_vi": "Có thiếu máu cần đánh giá trước thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "nutrition_risk",
          "label_vi": "Có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc giảm dự trữ dinh dưỡng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "diabetes_or_insulin",
          "label_vi": "Có đái tháo đường hoặc đang điều trị insulin",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "prolonged_fasting_expected",
          "label_vi": "Dự kiến nhịn ăn kéo dài hoặc thay đổi đáng kể đường dùng thuốc",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "medication_pause_review_needed",
          "label_vi": "Có thuốc cần đánh giá việc tạm ngừng và dùng lại quanh thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "history_nausea_vomiting_or_motion_sickness",
          "label_vi": "Có tiền sử buồn nôn, nôn sau phẫu thuật hoặc say tàu xe",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "postoperative_opioid_expected",
          "label_vi": "Dự kiến cần thuốc giảm đau nhóm opioid sau thủ thuật",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "postprocedure_deterioration",
          "label_vi": "Sau thủ thuật có dấu hiệu xấu đi sớm cần đánh giá biến chứng",
          "type": "định tính",
          "required": true
        },
        {
          "name": "critical_data_missing",
          "label_vi": "Còn thiếu dữ liệu thiết yếu để xác nhận điều kiện thực hiện",
          "type": "định tính",
          "required": true
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "readiness",
          "label_vi": "điều kiện thực hiện trước phẫu thuật hoặc thủ thuật",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "urgent": "Ưu tiên xử trí tình trạng cấp cứu hoặc bất ổn; không trì hoãn can thiệp cần thiết chỉ để hoàn thành đánh giá thường quy",
            "incomplete": "Chưa đủ dữ liệu để xác nhận điều kiện thực hiện; cần hoàn thiện các điểm còn thiếu",
            "optimize": "Có vấn đề cần tối ưu hóa hoặc lập kế hoạch cụ thể trước thủ thuật",
            "ready": "Không phát hiện cổng trì hoãn lớn từ dữ liệu đã nhập; tiếp tục kế hoạch và theo dõi theo quy trình"
          }
        },
        {
          "name": "cardiopulmonary_review",
          "label_vi": "Đánh giá tim mạch và hô hấp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cardiac": "Ưu tiên đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật",
            "respiratory": "Ưu tiên đánh giá nguy cơ hô hấp sau phẫu thuật",
            "both": "Cần đánh giá cả tim mạch và hô hấp",
            "routine": "Không phát hiện nhu cầu đánh giá tăng cường từ dữ liệu hiện có"
          }
        },
        {
          "name": "antithrombotic_review",
          "label_vi": "Đánh giá thuốc chống huyết khối",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "required": "Cần lập kế hoạch quanh thủ thuật dựa trên nguy cơ chảy máu, huyết khối, chức năng thận và thuốc đang dùng",
            "routine": "Không có điều trị chống huyết khối cần quản lý tích hợp trong dữ liệu hiện tại"
          }
        },
        {
          "name": "optimization_review",
          "label_vi": "Tối ưu hóa trước thủ thuật",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "anemia_nutrition": "Cần đánh giá thiếu máu và tình trạng dinh dưỡng trước thủ thuật",
            "glucose_fasting": "Cần lập kế hoạch glucose, insulin, nhịn ăn và đường dùng thuốc",
            "multiple": "Có nhiều vấn đề cần tối ưu hóa trước thủ thuật",
            "routine": "Chưa phát hiện vấn đề tối ưu hóa lớn từ dữ liệu đã nhập"
          }
        },
        {
          "name": "postprocedure_review",
          "label_vi": "Theo dõi sau thủ thuật",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "deterioration": "Có xấu đi sớm; ưu tiên nhận diện biến chứng và đánh giá lại ngay",
            "nausea_vomiting": "Cần chú ý dự phòng và theo dõi buồn nôn, nôn sau phẫu thuật",
            "routine": "Theo dõi sau thủ thuật theo quy trình thường quy"
          }
        },
        {
          "name": "specialized_route",
          "label_vi": "Công cụ chuyên biệt nên dùng tiếp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "cardiac": "Đánh giá tim mạch quanh phẫu thuật không do tim",
            "respiratory": "Đánh giá nguy cơ biến chứng hô hấp sau phẫu thuật",
            "antithrombotic": "Đánh giá chống huyết khối quanh thủ thuật",
            "optimization": "Tối ưu hóa trước mổ về bệnh đồng mắc, thiếu máu và dinh dưỡng",
            "medication": "An toàn tạm ngừng và dùng lại thuốc quanh thủ thuật",
            "glucose": "An toàn insulin và theo dõi glucose khi nhịn ăn",
            "postprocedure": "Nhận diện xấu đi sớm sau phẫu thuật hoặc thủ thuật",
            "none": "Chưa cần một công cụ chuyên biệt duy nhất; tiếp tục quy trình chu phẫu chuẩn"
          }
        },
        {
          "name": "automatic_treatment_change",
          "label_vi": "Tự động thay đổi điều trị",
          "type": "định tính"
        },
        {
          "name": "automatic_procedure_delay",
          "label_vi": "Tự động quyết định trì hoãn thủ thuật",
          "type": "định tính"
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng cho người lớn trước hoặc sau phẫu thuật/thủ thuật khi cần tổng hợp các yếu tố nguy cơ và điều kiện thực hiện trong một phiên đánh giá.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không thay thế đánh giá của bác sĩ gây mê, phẫu thuật viên, bác sĩ điều trị, hướng dẫn quản lý thuốc cụ thể hoặc quyết định trì hoãn/hủy thủ thuật.",
      "cautions_vi": [
        "Phẫu thuật hoặc thủ thuật cấp cứu không nên bị trì hoãn chỉ để hoàn thành các công cụ đánh giá nguy cơ thường quy.",
        "Kế hoạch chống huyết khối quanh thủ thuật phải dựa trên thuốc cụ thể, chức năng thận, nguy cơ chảy máu, nguy cơ huyết khối và loại thủ thuật.",
        "Các thang điểm nguy cơ chỉ là một phần của đánh giá chu phẫu và không thay thế đánh giá lâm sàng toàn diện."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
        "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
        "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
        "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
        "SRC_GLIM_2019",
        "SRC_ARISCAT_2010",
        "SRC_APFEL_1999"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "elective_antithrombotic_anemia",
          "input": {
            "emergency_procedure": false,
            "unstable_cardiovascular": false,
            "active_respiratory_problem": false,
            "major_surgery": true,
            "antithrombotic_current": true,
            "high_bleeding_risk_procedure": true,
            "high_thrombotic_risk_context": true,
            "anemia_present": true,
            "nutrition_risk": false,
            "diabetes_or_insulin": false,
            "prolonged_fasting_expected": false,
            "medication_pause_review_needed": true,
            "history_nausea_vomiting_or_motion_sickness": false,
            "postoperative_opioid_expected": false,
            "postprocedure_deterioration": false,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "readiness": "optimize",
            "cardiopulmonary_review": "cardiac",
            "antithrombotic_review": "required",
            "optimization_review": "anemia_nutrition",
            "postprocedure_review": "routine",
            "specialized_route": "antithrombotic",
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_procedure_delay": false
          },
          "tolerance": 0
        },
        {
          "id": "postprocedure_deterioration",
          "input": {
            "emergency_procedure": false,
            "unstable_cardiovascular": false,
            "active_respiratory_problem": false,
            "major_surgery": false,
            "antithrombotic_current": false,
            "high_bleeding_risk_procedure": false,
            "high_thrombotic_risk_context": false,
            "anemia_present": false,
            "nutrition_risk": false,
            "diabetes_or_insulin": false,
            "prolonged_fasting_expected": false,
            "medication_pause_review_needed": false,
            "history_nausea_vomiting_or_motion_sickness": false,
            "postoperative_opioid_expected": false,
            "postprocedure_deterioration": true,
            "critical_data_missing": false
          },
          "expected": {
            "readiness": "ready",
            "cardiopulmonary_review": "routine",
            "antithrombotic_review": "routine",
            "optimization_review": "routine",
            "postprocedure_review": "deterioration",
            "specialized_route": "postprocedure",
            "automatic_treatment_change": false,
            "automatic_procedure_delay": false
          },
          "tolerance": 0
        }
      ],
      "notes_vi": "Bàn làm việc tích hợp các nhánh chu phẫu đã có; không tự kê đơn, không tự ngừng thuốc và không tự quyết định trì hoãn thủ thuật.",
      "introduced_version": "14.8.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Bàn làm việc",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1556,
        "family_id": "perioperative-procedural-workbench",
        "family_label_vi": "Chu phẫu và Thủ thuật",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.5-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ Chu phẫu",
        "purpose_vi": "Giúp đánh giá có hệ thống các yếu tố có thể làm thay đổi thời điểm, điều kiện thực hiện hoặc kế hoạch theo dõi quanh phẫu thuật và thủ thuật.",
        "target_population_vi": "Dùng cho người lớn trước hoặc sau phẫu thuật/thủ thuật khi cần tổng hợp các yếu tố nguy cơ và điều kiện thực hiện trong một phiên đánh giá.",
        "required_data_vi": [
          "Phẫu thuật hoặc thủ thuật cần thực hiện cấp cứu",
          "Có bất ổn tim mạch hoặc triệu chứng tim mạch cấp cần đánh giá trước",
          "Có vấn đề hô hấp đang hoạt động có thể làm tăng nguy cơ quanh thủ thuật",
          "Dự kiến phẫu thuật lớn hoặc thủ thuật có nguy cơ sinh lý đáng kể",
          "Đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu",
          "Thủ thuật có nguy cơ chảy máu đáng kể",
          "Có bối cảnh nguy cơ huyết khối cao nếu thay đổi điều trị chống huyết khối",
          "Có thiếu máu cần đánh giá trước thủ thuật",
          "Có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc giảm dự trữ dinh dưỡng",
          "Có đái tháo đường hoặc đang điều trị insulin",
          "Dự kiến nhịn ăn kéo dài hoặc thay đổi đáng kể đường dùng thuốc",
          "Có thuốc cần đánh giá việc tạm ngừng và dùng lại quanh thủ thuật"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác định loại thủ thuật, độ khẩn và mục tiêu phẫu thuật.",
          "Đánh giá bệnh đồng mắc, thuốc, thiếu máu, dinh dưỡng, chức năng và nguy cơ huyết khối/chảy máu.",
          "Dùng chung một bộ dữ liệu lâm sàng để xác định các nhánh cần đánh giá tiếp thay vì mở từng công cụ chu phẫu riêng lẻ.",
          "Chốt những vấn đề cần tối ưu hóa, xét nghiệm cần thiết và điều kiện an toàn trước/sau thủ thuật."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Nhập tình trạng cấp cứu, ổn định tim mạch–hô hấp, thuốc chống huyết khối, bệnh đồng mắc, thiếu máu, dinh dưỡng, nhịn ăn và diễn biến sau thủ thuật. Bàn làm việc trả về các ưu tiên cần đánh giá tiếp và công cụ chuyên biệt phù hợp."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Phẫu thuật hoặc thủ thuật cấp cứu không nên bị trì hoãn chỉ để hoàn thành các công cụ đánh giá nguy cơ thường quy.",
          "Kế hoạch chống huyết khối quanh thủ thuật phải dựa trên thuốc cụ thể, chức năng thận, nguy cơ chảy máu, nguy cơ huyết khối và loại thủ thuật.",
          "Các thang điểm nguy cơ chỉ là một phần của đánh giá chu phẫu và không thay thế đánh giá lâm sàng toàn diện.",
          "Không thay thế đánh giá của bác sĩ gây mê, phẫu thuật viên, bác sĩ điều trị, hướng dẫn quản lý thuốc cụ thể hoặc quyết định trì hoãn/hủy thủ thuật."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Đánh giá chu phẫu phải theo nguyên tắc xét nghiệm hoặc can thiệp chỉ khi có khả năng thay đổi xử trí; tránh trì hoãn thủ thuật cần thiết vì điểm nguy cơ đơn độc."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_AHA_ACC_PERIOP_2024",
          "SRC_CHEST_PERIOP_2022_V69_CURRENT",
          "SRC_ADA_HOSPITAL_2026",
          "SRC_ENDOCRINE_INPATIENT_2022",
          "SRC_GLIM_2019",
          "SRC_ARISCAT_2010",
          "SRC_APFEL_1999"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1557",
      "slug": "ban-lam-viec-theo-doi-dien-bien-lam-sang-theo-thoi-gian",
      "spec_version": "14.9.0",
      "risk_class": "C",
      "status": "clinical_release",
      "name_vi": "Bàn làm việc Theo dõi diễn biến lâm sàng theo thời gian",
      "name_en": "Longitudinal Clinical Trend Workspace",
      "category": "internal_medicine",
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "rounding_policy": "Chỉ làm tròn ở tầng hiển thị; phép tính dùng toàn bộ độ chính xác.",
        "unit_policy": "Giá trị xét nghiệm giữ nguyên đơn vị người dùng đã chọn; thời gian tính bằng giờ.",
        "formula": "Từ ba thời điểm liên tiếp: thay đổi tuyệt đối, thay đổi phần trăm, tốc độ thay đổi theo thời gian và hướng diễn biến."
      },
      "calculation_vi": "Bàn làm việc dùng một bộ ba giá trị nối tiếp để tính mức thay đổi từ thời điểm đầu đến thời điểm cuối, phần trăm thay đổi, tốc độ thay đổi theo giờ và xu hướng chung.",
      "clinical_significance_vi": "Chuyển trọng tâm từ một kết quả đơn lẻ sang quỹ đạo theo thời gian, hỗ trợ nhận biết cải thiện, xấu đi hoặc ổn định tương đối của các chỉ số lâm sàng và xét nghiệm.",
      "clinical_use_vi": "Chọn chỉ số cần theo dõi, nhập ba giá trị theo thứ tự thời gian và khoảng thời gian tính từ mốc đầu. Có thể dùng cho creatinin, hemoglobin, natri, kali, lactat, tỷ số chuẩn hóa quốc tế của thời gian prothrombin hoặc glucose.",
      "inputs": [
        {
          "name": "marker",
          "label_vi": "Chỉ số theo dõi",
          "type": "string",
          "required": true,
          "enum": [
            "creatinine",
            "hemoglobin",
            "sodium",
            "potassium",
            "lactate",
            "inr",
            "glucose"
          ]
        },
        {
          "name": "value1",
          "label_vi": "Giá trị tại thời điểm 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "theo chỉ số đã chọn"
        },
        {
          "name": "time1",
          "label_vi": "Thời gian từ mốc đầu đến thời điểm 1",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "value2",
          "label_vi": "Giá trị tại thời điểm 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "theo chỉ số đã chọn"
        },
        {
          "name": "time2",
          "label_vi": "Thời gian từ mốc đầu đến thời điểm 2",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "value3",
          "label_vi": "Giá trị tại thời điểm 3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "theo chỉ số đã chọn"
        },
        {
          "name": "time3",
          "label_vi": "Thời gian từ mốc đầu đến thời điểm 3",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "giờ",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "absolute_change",
          "label_vi": "Thay đổi tuyệt đối từ thời điểm 1 đến thời điểm 3",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "đơn vị của chỉ số"
        },
        {
          "name": "percent_change",
          "label_vi": "Thay đổi tương đối từ thời điểm 1 đến thời điểm 3",
          "type": "number",
          "display_decimals": 1,
          "unit": "%"
        },
        {
          "name": "slope_per_hour",
          "label_vi": "Tốc độ thay đổi trung bình theo giờ",
          "type": "number",
          "display_decimals": 4,
          "unit": "đơn vị/giờ"
        },
        {
          "name": "interval_1_2_change",
          "label_vi": "Thay đổi từ thời điểm 1 đến thời điểm 2",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "đơn vị của chỉ số"
        },
        {
          "name": "interval_2_3_change",
          "label_vi": "Thay đổi từ thời điểm 2 đến thời điểm 3",
          "type": "number",
          "display_decimals": 3,
          "unit": "đơn vị của chỉ số"
        },
        {
          "name": "trend_direction",
          "label_vi": "Hướng diễn biến chung",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "rising": "Tăng theo thời gian",
            "falling": "Giảm theo thời gian",
            "stable": "Tương đối ổn định",
            "mixed": "Dao động, chưa có hướng đơn điệu"
          }
        },
        {
          "name": "acceleration",
          "label_vi": "Thay đổi tốc độ giữa hai khoảng liên tiếp",
          "type": "string",
          "enum_labels_vi": {
            "accelerating": "Tốc độ thay đổi đang tăng",
            "decelerating": "Tốc độ thay đổi đang giảm",
            "similar": "Hai khoảng có tốc độ thay đổi gần tương đương",
            "mixed": "Hướng thay đổi giữa hai khoảng không đồng nhất"
          }
        }
      ],
      "applicability_vi": "Dùng khi có ít nhất ba giá trị của cùng một chỉ số, cùng đơn vị và có thời điểm lấy mẫu đáng tin cậy.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng để tự kết luận nguyên nhân, chẩn đoán hoặc ngưỡng xử trí. Kết quả nối tiếp chỉ có ý nghĩa khi phương pháp đo, đơn vị và bối cảnh lâm sàng đủ khả năng so sánh.",
      "cautions_vi": [
        "Xác nhận các mẫu có cùng đơn vị và có thể so sánh về phương pháp xét nghiệm.",
        "Một xu hướng số học không tự chứng minh thay đổi sinh lý thật; cần xem xét sai số tiền phân tích, phương pháp đo, truyền dịch, truyền máu, thuốc và thay đổi bối cảnh lâm sàng.",
        "Khi giá trị ban đầu bằng 0, thay đổi phần trăm không được tính để tránh diễn giải sai."
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "warnings": [],
      "source_ids": [
        "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
        "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "creatinine_rising",
          "input": {
            "marker": "creatinine",
            "value1": 80,
            "time1": 0,
            "value2": 100,
            "time2": 12,
            "value3": 140,
            "time3": 24
          },
          "expected": {
            "absolute_change": 60,
            "percent_change": 75,
            "slope_per_hour": 2.5,
            "interval_1_2_change": 20,
            "interval_2_3_change": 40,
            "trend_direction": "rising",
            "acceleration": "accelerating"
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "sodium_mixed",
          "input": {
            "marker": "sodium",
            "value1": 130,
            "time1": 0,
            "value2": 134,
            "time2": 12,
            "value3": 132,
            "time3": 24
          },
          "expected": {
            "absolute_change": 2,
            "percent_change": 1.5384615384615385,
            "slope_per_hour": 0.08333333333333333,
            "interval_1_2_change": 4,
            "interval_2_3_change": -2,
            "trend_direction": "mixed",
            "acceleration": "mixed"
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "notes_vi": "Đây là lớp nền cho theo dõi diễn biến nối tiếp và tái sử dụng dữ liệu ở; không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc ngưỡng quyết định chuyên biệt.",
      "introduced_version": "14.9.0",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "3.13.0",
        "primary_type": "workbench",
        "primary_type_vi": "Bàn làm việc",
        "primary_type_en": "",
        "classification_basis": "v13_5_0_controlled_expansion",
        "clinical_priority": "high",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên cao",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1557,
        "family_id": "longitudinal-clinical-trend-workbench",
        "family_label_vi": "Theo dõi diễn biến lâm sàng theo thời gian",
        "family_members": [],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "3.14.0",
        "primary_specialty_id": "pharmacology",
        "primary_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "primary_specialty_en": "",
        "primary_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "primary_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "primary_topic_en": "",
        "secondary_paths": [],
        "legacy_category": "pharmacology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "high",
        "catalog_rank": 1522,
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "navigation_only": true
      },
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "3.15.0",
        "browse_specialty_id": "pharmacology",
        "browse_specialty_vi": "Dược lâm sàng",
        "browse_specialty_en": "",
        "browse_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "browse_topic_vi": "Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "browse_topic_en": "",
        "canonical_specialty_id": "pharmacology",
        "canonical_topic_id": "weight_normalized_medication_dose",
        "curation_action": "added",
        "browse_topic_order": 1,
        "featured_in_topic": true,
        "featured_rank": 1522,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Dược lâm sàng → Chuẩn hóa liều thuốc theo cân nặng",
        "path_en": "",
        "navigation_only": true
      },
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-normalized",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ lâm sàng",
        "purpose_vi": "Chuyển trọng tâm từ một kết quả đơn lẻ sang quỹ đạo theo thời gian, hỗ trợ nhận biết cải thiện, xấu đi hoặc ổn định tương đối của các chỉ số lâm sàng và xét nghiệm.",
        "target_population_vi": "Dùng khi có ít nhất ba giá trị của cùng một chỉ số, cùng đơn vị và có thời điểm lấy mẫu đáng tin cậy.",
        "required_data_vi": [
          "Chỉ số theo dõi",
          "Giá trị tại thời điểm 1 (theo chỉ số đã chọn)",
          "Thời gian từ mốc đầu đến thời điểm 1 (giờ)",
          "Giá trị tại thời điểm 2 (theo chỉ số đã chọn)",
          "Thời gian từ mốc đầu đến thời điểm 2 (giờ)",
          "Giá trị tại thời điểm 3 (theo chỉ số đã chọn)",
          "Thời gian từ mốc đầu đến thời điểm 3 (giờ)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận đúng người bệnh, đúng thời điểm và thu thập các dữ liệu đầu vào cần thiết.",
          "Kiểm tra đơn vị đo, thời điểm lấy mẫu và tính hợp lệ của dữ liệu trước khi tính hoặc phân nhánh.",
          "Bàn làm việc dùng một bộ ba giá trị nối tiếp để tính mức thay đổi từ thời điểm đầu đến thời điểm cuối, phần trăm thay đổi, tốc độ thay đổi theo giờ và xu hướng chung."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Chọn chỉ số cần theo dõi, nhập ba giá trị theo thứ tự thời gian và khoảng thời gian tính từ mốc đầu. Có thể dùng cho creatinin, hemoglobin, natri, kali, lactat, tỷ số chuẩn hóa quốc tế của thời gian prothrombin hoặc glucose."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Xác nhận các mẫu có cùng đơn vị và có thể so sánh về phương pháp xét nghiệm.",
          "Một xu hướng số học không tự chứng minh thay đổi sinh lý thật; cần xem xét sai số tiền phân tích, phương pháp đo, truyền dịch, truyền máu, thuốc và thay đổi bối cảnh lâm sàng.",
          "Khi giá trị ban đầu bằng 0, thay đổi phần trăm không được tính để tránh diễn giải sai.",
          "Không dùng để tự kết luận nguyên nhân, chẩn đoán hoặc ngưỡng xử trí. Kết quả nối tiếp chỉ có ý nghĩa khi phương pháp đo, đơn vị và bối cảnh lâm sàng đủ khả năng so sánh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_IFCC_WG_LEPS_V71",
          "SRC_IFCC_LMPG_2026_V71"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1558",
      "slug": "ty-so-bach-cau-trung-tinh-lympho",
      "spec_version": "15.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho",
      "name_en": "Neutrophil-to-Lymphocyte Ratio",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số bạch cầu trung tính/lympho từ các số lượng tuyệt đối cùng mẫu xét nghiệm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
        "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho từ công thức máu; công cụ phụ trợ, không có ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "15.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "targeted_clinical_expansion_15.1",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1558,
        "family_id": "cbc-derived-inflammatory-indices",
        "family_label_vi": "Chỉ số dẫn xuất từ công thức máu",
        "family_members": [
          "CS-1558",
          "CS-1559",
          "CS-1560",
          "CS-1561"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1181,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "NLR = neutrophils / lymphocytes",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "neutrophils",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "lymphocytes",
          "label_vi": "Lympho",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "nlr",
          "label_vi": "Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "neutrophils": 4.0,
            "lymphocytes": 2.0
          },
          "expected": {
            "nlr": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "neutrophils": 8.0,
            "lymphocytes": 1.0
          },
          "expected": {
            "nlr": 8.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "15.1.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "NLR = số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối / số lượng lympho tuyệt đối.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Bạch cầu trung tính (10⁹/L)",
          "Lympho (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "NLR = số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối / số lượng lympho tuyệt đối.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số bạch cầu trung tính/lympho từ các số lượng tuyệt đối cùng mẫu xét nghiệm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
          "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu.",
          "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      },
      "catalog_hidden": true,
      "compatibility_alias": true,
      "canonical_tool_id": "CS-1183",
      "alias_reason_vi": "Định danh cũ được giữ để tương thích; giao diện mở công cụ chuẩn duy nhất nhằm tránh trùng lặp."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1559",
      "slug": "ty-so-tieu-cau-lympho",
      "spec_version": "15.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số tiểu cầu/lympho",
      "name_en": "Platelet-to-Lymphocyte Ratio",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số tiểu cầu/lympho từ các thành phần công thức máu cùng thời điểm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
        "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tỷ số tiểu cầu/lympho từ công thức máu; công cụ phụ trợ, không có ngưỡng điều trị phổ quát.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "15.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "targeted_clinical_expansion_15.1",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1559,
        "family_id": "cbc-derived-inflammatory-indices",
        "family_label_vi": "Chỉ số dẫn xuất từ công thức máu",
        "family_members": [
          "CS-1558",
          "CS-1559",
          "CS-1560",
          "CS-1561"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số tiểu cầu/lympho"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1181,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "PLR = platelets / lymphocytes",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "platelets",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "lymphocytes",
          "label_vi": "Lympho",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "plr",
          "label_vi": "Tỷ số tiểu cầu/lympho",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "platelets": 250,
            "lymphocytes": 2.0
          },
          "expected": {
            "plr": 125.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "platelets": 360,
            "lymphocytes": 1.2
          },
          "expected": {
            "plr": 300.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "15.1.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "PLR = số lượng tiểu cầu / số lượng lympho tuyệt đối.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu (10⁹/L)",
          "Lympho (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "PLR = số lượng tiểu cầu / số lượng lympho tuyệt đối.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số tiểu cầu/lympho từ các thành phần công thức máu cùng thời điểm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
          "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu.",
          "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      },
      "catalog_hidden": true,
      "compatibility_alias": true,
      "canonical_tool_id": "CS-1184",
      "alias_reason_vi": "Định danh cũ được giữ để tương thích; giao diện mở công cụ chuẩn duy nhất nhằm tránh trùng lặp."
    },
    {
      "tool_id": "CS-1560",
      "slug": "chi-so-viem-mien-dich-he-thong",
      "spec_version": "15.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Chỉ số viêm–miễn dịch hệ thống",
      "name_en": "Systemic Immune-Inflammation Index",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính chỉ số viêm–miễn dịch hệ thống từ tiểu cầu, bạch cầu trung tính và lympho cùng mẫu."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
        "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "15.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "targeted_clinical_expansion_15.1",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1560,
        "family_id": "cbc-derived-inflammatory-indices",
        "family_label_vi": "Chỉ số dẫn xuất từ công thức máu",
        "family_members": [
          "CS-1558",
          "CS-1559",
          "CS-1560",
          "CS-1561"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Chỉ số viêm–miễn dịch hệ thống"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1181,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ANC = WBC × (neutrophil% + band%) / 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "platelets",
          "label_vi": "Tiểu cầu",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "neutrophils",
          "label_vi": "Bạch cầu trung tính",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "lymphocytes",
          "label_vi": "Lympho",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "sii",
          "label_vi": "Chỉ số viêm–miễn dịch hệ thống",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "platelets": 250,
            "neutrophils": 4.0,
            "lymphocytes": 2.0
          },
          "expected": {
            "sii": 500.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "platelets": 300,
            "neutrophils": 6.0,
            "lymphocytes": 1.5
          },
          "expected": {
            "sii": 1200.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "15.1.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "SII = tiểu cầu × bạch cầu trung tính / lympho. Các thành phần dùng số lượng tuyệt đối cùng mẫu.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Tiểu cầu (10⁹/L)",
          "Bạch cầu trung tính (10⁹/L)",
          "Lympho (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "SII = tiểu cầu × bạch cầu trung tính / lympho. Các thành phần dùng số lượng tuyệt đối cùng mẫu.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính chỉ số viêm–miễn dịch hệ thống từ tiểu cầu, bạch cầu trung tính và lympho cùng mẫu."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
          "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu.",
          "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      }
    },
    {
      "tool_id": "CS-1561",
      "slug": "ty-so-lympho-monocyte",
      "spec_version": "15.1.0",
      "risk_class": "B",
      "status": "production",
      "name_vi": "Tỷ số lympho/monocyte",
      "name_en": "Lymphocyte-to-Monocyte Ratio",
      "category": "hematology",
      "clinical_use_vi": [
        "Tính tỷ số lympho/monocyte từ các số lượng tuyệt đối cùng mẫu xét nghiệm."
      ],
      "cautions_vi": [
        "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
        "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu."
      ],
      "provenance_vi": {
        "validated_context": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "not_intended_for": "Không dùng như quyết định tự động hoặc thay thế đánh giá lâm sàng.",
        "common_misinterpretation": "Không suy diễn giá trị vượt quá phạm vi công thức hoặc quần thể nguồn.",
        "version_notes": "Nội dung công cụ đã được đối chiếu về nguồn, phạm vi áp dụng và an toàn lâm sàng.",
        "external_validity": "Cần đối chiếu quần thể, quy trình và nguồn hiện hành tại cơ sở.",
        "licensing_note": "Chỉ tái triển khai dữ kiện/công thức định lượng bằng mã và câu chữ biên soạn độc lập; không sao chép bảng, hình hoặc biểu mẫu nguồn."
      },
      "score_knowledge_contract_vi": {
        "contract_version": "9.3",
        "tool_kind_vi": "Bảng tính lâm sàng",
        "purpose_vi": "Tính số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (anc) từ dữ liệu xét nghiệm đã xác minh.",
        "target_population_vi": "Người bệnh phù hợp với bối cảnh lâm sàng của công cụ và có đủ dữ liệu đầu vào được xác minh.",
        "output_meaning_vi": "Kết quả là giá trị định lượng hoặc điểm hỗ trợ phân tầng; không tự động tạo chẩn đoán, kê đơn, y lệnh hoặc quyết định nhập/xuất viện.",
        "low_high_interpretation_vi": "Giá trị phải được diễn giải theo đúng bệnh cảnh, đơn vị và giới hạn của công thức; không dùng ngoài quần thể áp dụng.",
        "directionality": "context_dependent",
        "cutoff_scope_vi": "Nếu công cụ có ngưỡng/phân nhóm, chỉ áp dụng đúng định nghĩa nguồn và không chuyển thành quyết định điều trị tự động.",
        "not_for_vi": "Không thay thế đánh giá lâm sàng, không dùng để trì hoãn xử trí khẩn và không tự động tạo y lệnh/điều trị.",
        "history_origin_vi": "",
        "source_ids": [
          "SRC_ICSH_MORPHOLOGY_V72"
        ],
        "audit": {
          "complete": true,
          "normalized_from_existing_metadata": false,
          "history_basis": "quantitative_gap_9.3",
          "manual_clinical_threshold_change": false
        }
      },
      "taxonomy_v3_13": {
        "version": "15.1",
        "primary_type": "calculator",
        "primary_type_vi": "Bảng tính",
        "primary_type_en": "Calculator",
        "classification_basis": "targeted_clinical_expansion_15.1",
        "clinical_priority": "medium",
        "clinical_priority_vi": "Ưu tiên trung bình",
        "frequency_band": "common",
        "frequency_band_vi": "Phổ biến / thường dùng",
        "catalog_rank": 1561,
        "family_id": "cbc-derived-inflammatory-indices",
        "family_label_vi": "Chỉ số dẫn xuất từ công thức máu",
        "family_members": [
          "CS-1558",
          "CS-1559",
          "CS-1560",
          "CS-1561"
        ],
        "family_relation": "member",
        "aliases_vi": [
          "Tỷ số lympho/monocyte"
        ],
        "destructive_merge_allowed": false
      },
      "hierarchy_v3_14": {
        "version": "9.3",
        "primary_specialty_id": "hematology",
        "primary_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "primary_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "primary_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "primary_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "primary_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "secondary_paths": [
          {
            "specialty_id": "diagnostics",
            "specialty_vi": "Cận lâm sàng",
            "topic_id": "heme_cbc_v72",
            "topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
            "reason_vi": "Mở rộng chẩn đoán huyết học và y học truyền máu.",
            "specialty_en": "Diagnostics",
            "topic_en": "Công thức máu & hình thái"
          }
        ],
        "legacy_category": "hematology",
        "legacy_category_preserved": true,
        "tool_type": "calculator",
        "tool_type_vi": "Bảng tính",
        "clinical_priority": "medium",
        "catalog_rank": 1181,
        "path_vi": [
          "Huyết học – Truyền máu",
          "Công thức máu & hình thái",
          "Bảng tính"
        ],
        "navigation_only": false
      },
      "source_ids": [
        "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
      ],
      "interpretation_rules": [],
      "calculation_core": {
        "deterministic": true,
        "formula": "ANC = WBC × (neutrophil% + band%) / 100.",
        "rounding_policy": "Tính bằng độ chính xác đầy đủ; chỉ làm tròn ở tầng hiển thị.",
        "unit_policy": "Chỉ sử dụng các đơn vị được khai báo trong trường đầu vào; không suy đoán đơn vị từ số trần."
      },
      "applicability_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
      "exclusions_or_not_applicable_vi": "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh.",
      "warnings": [
        "Không trì hoãn xử trí khẩn để hoàn tất công cụ.",
        "Không tự động tạo thuốc, y lệnh, thủ thuật hoặc quyết định nhập/xuất viện."
      ],
      "inputs": [
        {
          "name": "lymphocytes",
          "label_vi": "Lympho",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0
          }
        },
        {
          "name": "monocytes",
          "label_vi": "Monocyte",
          "type": "number",
          "required": true,
          "canonical_unit": "10⁹/L",
          "hard_validation": {
            "minimum": 0.01
          }
        }
      ],
      "outputs": [
        {
          "name": "lmr",
          "label_vi": "Tỷ số lympho/monocyte",
          "display_decimals": 2
        }
      ],
      "test_cases": [
        {
          "id": "T01",
          "input": {
            "lymphocytes": 2.0,
            "monocytes": 0.5
          },
          "expected": {
            "lmr": 4.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        },
        {
          "id": "T02",
          "input": {
            "lymphocytes": 1.2,
            "monocytes": 0.6
          },
          "expected": {
            "lmr": 2.0
          },
          "tolerance": 1e-09
        }
      ],
      "introduced_version": "15.1.0",
      "browse_curation_v3_15": {
        "version": "9.3",
        "browse_specialty_id": "hematology",
        "browse_specialty_vi": "Huyết học – Truyền máu",
        "browse_specialty_en": "Hematology & Transfusion Medicine",
        "browse_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "browse_topic_vi": "Công thức máu & hình thái",
        "browse_topic_en": "Công thức máu & hình thái",
        "canonical_specialty_id": "hematology",
        "canonical_topic_id": "heme_cbc_v72",
        "curation_action": "gap_audit_xlv_append",
        "browse_topic_order": 4,
        "featured_in_topic": false,
        "featured_rank": null,
        "topic_navigation_mode": "curated",
        "secondary_paths": [],
        "path_vi": "Huyết học – Truyền máu → Công thức máu & hình thái → Thuật toán",
        "path_en": "Hematology & Transfusion Medicine → Công thức máu & hình thái → Algorithm",
        "navigation_only": false,
        "browse_topic_primary_tool_count": null,
        "browse_topic_accessible_tool_count": null
      },
      "calculation_vi": "LMR = số lượng lympho tuyệt đối / số lượng monocyte tuyệt đối.",
      "clinical_significance_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
      "audiences": [
        "physician",
        "pharmacist",
        "nurse",
        "medical_student",
        "nursing_student"
      ],
      "clinical_detail_contract_version": "15.10.4-deep",
      "clinical_detail_contract_vi": {
        "tool_kind_vi": "Công cụ huyết học/đông máu",
        "purpose_vi": "Chỉ số định lượng bổ trợ từ công thức máu; không có ngưỡng điều trị phổ quát và không được dùng đơn độc để chẩn đoán hoặc quyết định điều trị.",
        "target_population_vi": "Áp dụng khi các thành phần của công thức máu được lấy cùng thời điểm, cùng mẫu và đã được xác minh.",
        "required_data_vi": [
          "Lympho (10⁹/L)",
          "Monocyte (10⁹/L)"
        ],
        "method_steps_vi": [
          "Xác nhận kết quả xét nghiệm, đơn vị, mẫu bệnh phẩm và xu hướng so với mốc trước khi có dữ liệu.",
          "LMR = số lượng lympho tuyệt đối / số lượng monocyte tuyệt đối.",
          "Đặt kết quả trong bệnh cảnh chảy máu, huyết khối, thuốc, truyền máu, bệnh gan-thận, viêm/nhiễm trùng hoặc bệnh lý tủy.",
          "Dùng đầu ra để xác định bước xét nghiệm hoặc mức độ hội chẩn tiếp theo; không tự biến một chỉ số thành chẩn đoán hoặc y lệnh."
        ],
        "decision_relevance_vi": [
          "Tính tỷ số lympho/monocyte từ các số lượng tuyệt đối cùng mẫu xét nghiệm."
        ],
        "cautions_vi": [
          "Không áp dụng một ngưỡng cắt cố định cho mọi bệnh lý hoặc quần thể.",
          "Đối chiếu xu hướng theo thời gian, tình trạng nhiễm trùng/viêm, thuốc, bệnh huyết học và các yếu tố gây nhiễu.",
          "Không dùng thay thế đánh giá nguyên nhân, mức độ nặng hoặc tiên lượng chuyên biệt của từng bệnh cảnh."
        ],
        "evidence_context_vi": [
          "Nguồn gốc của công cụ và các hướng dẫn hiện hành đã được đối chiếu; xem tab Bằng chứng để xem tài liệu, năm xuất bản và phạm vi áp dụng cụ thể.",
          "Các chỉ số huyết học và đông máu phụ thuộc phương pháp, khoảng tham chiếu và quần thể; ưu tiên chuẩn của phòng xét nghiệm thực hiện và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành."
        ],
        "source_ids": [
          "SRC_ASH_HEMATOLOGY"
        ]
      }
    }
  ],
  "generated_at": "2026-09-07T20:22:00+07:00",
  "release_notes_vi": "Chuẩn hóa viết tắt trong tên công cụ: tên phải tự giải thích bằng tiếng Việt; tên riêng chính thức của thang điểm có thể giữ viết tắt, nhưng các bệnh, xét nghiệm, biến sinh lý và bối cảnh chăm sóc phải được viết đầy đủ ở lần xuất hiện đầu tiên. Không thay đổi logic tính toán hoặc corpus."
}
